Báo cáo thường niên 2024/PC1
ticker: PC1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 107 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 1027 / CBTT-PC1
No: 1027 / CBTT-PC1
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2025
Hanoi, April 2025
CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ ORDINARY INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
To: The State Securities Commission
Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PC1/ PC1 GROUP JOINT STOCK COMPANY
- Mã chứng khoán/Stock code: PC1
- Địa chỉ trụ sở chính/Head office address: Số 18 Lý Văn Phúc, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam/ 18 Ly Van Phuc, Cat Linh Ward, Dong Da District, Hanoi, Vietnam
- Địa chỉ giao dịch/Address: Số 583 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, Việt Nam/ 583 Nguyễn Trãi Street, Thanh Xuan District, Hanoi, Vietnam
- Điện thoại/Tel.: 024 3734 3060
- Fax: 024 3823 1997
- Email: cbtt@pc1group.vn
- Nội dung thông tin công bố/ Contents of disclosure:
Báo cáo thường niên 2024/ Annual Report 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 20/04/2025 tại đường dẫn: https://www.pc1group.vn/This information was published on the company's website on 20/04/2025, as in the link https://www.pc1group.vn/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố. /We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người được ủy quyền CBTT
Person authorised to disclose information
Hoàng Văn Sáng
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PC1
Tòa CT2, Số 583 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội
+84 24 38456329
+84 24 38231997
info@pc1group.vn
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
NỘI DUNG BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
PCT VA THANH TOU 2024
PC1 VA THANH TOU 2024 2 Tổng dịp của Chủ tụi 4807 Thông dịp của Tổng giám dịc Đêm năm 2024 Gái thương đầu bình Tên nhìn, sợ mạnh, gà in cắt lưỡi TỔNG QUAN VỀ PCT Thông tin chung Quả trộnh hình thành và phát triển Ngành nghè và địa bàn kinh chung Mở hình phần trữ, lỗ chỗ kênh chung Em hướng phá trữ Quần trữ nơi mở TỔNG QUAN VỀ PHÁT
BAO CAO YA DAAN GIA CUA BAN TONG GIAM BOC
Danh qu kít quả hoạt động sản xuất kiệt doanh Tình hình các nhà Nông của bên và có cho lỗ chỗ, chắn sách, quân lý Kheuach phát trần trạng tương lai DANH GIA HOAT DONG CỦA HOI ĐÔNG QUẢN TRI VỀ CÁC MẦT HOAT ĐÔNG CỦA TẬP DOẠN Danh quả của HOOT và các mặt hoặc động của PC Danh quả của HOOT và suất động của than Tổng gồm chí Các vế hoạch, dinh hương của Hội đồng quân trị QUẢN TRI CÔNG TY HỒN DỘNG QUỐN TRỊ Han kæmse sol Các giáo dịch, thu lao và các lịch sử của HOOT, hàm thất bất BAO CÁO PHẦT TRIỂN BÊN VỤNG Tổng quan và Bác Các Nó hình phát triển bản vững Danh hướng phát triển bản vững Các chiều phát triển bản vững BAO CẢO TÀI CHÍNH HỘP HỘP NHẬT NAM 2024
| TBA | Trạm biến áp | HĐQT | Hội đồng quản trị |
| TGD | Tổng Giám đốc | CTCP | Công ty cổ phần |
| TNDN | Thu nhập doanh nghiệp | PC | "Procurement - Construction (hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình)" |
| VCSH | Vốn chủ sở hữu | EVN | Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| CBNV | Cán bộ nhân viên | GDP | Tổng sản phẩm quốc nội |
| EPC | Engineering - Procurement - Construction (Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình) | PC1 | Mã chúng khoán CTCP Tập đoàn PC1 |
| ĐHDCĐ | Đại hội đồng cổ đông | ROA | Lợi nhuận sau thế/Tổng tài sản |
| HĐQT | Hội đồng quản trị | ROE | Lợi nhuận sau thế/Vốn chủ sở hữu |
| NMDG | Nhà máy Điện Gió | FIT | Feed-in-tariff (cơ chế chính sách khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo) |
| SXKD | Sản xuất kinh doanh | TNDN | Thu nhập doanh nghiệp |
| BKS | Ban Kiểm soát | VCSH | Vốn chủ sở hữu |
| BCTC | Báo cáo tài chính | ATLD | An toàn lao động |
01
PC1 VÀ THÀNH TỰU 2024
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT [08-09] Thông điệp của Tổng giám đốc [10-11] Điểm nhấn 2024 [12-13] Giải thưởng tiêu biểu [14-15] Tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý Cổ đông Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1,
Năm 2025, trong bối cảnh toàn cầu nhiều biến động, mọi yếu tố kinh tế – chính trị – công nghệ đều diễn biến nhanh chóng, phức tạp và khó dự báo hơn bao giờ hết. Chiến tranh thương mại, rủi ro địa chính trị, sức ép cạnh tranh và biến động vị mô đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 tự tin là một tổ chức có nền tầng, bản lĩnh, có tầm nhìn và khát vọng hội nhập, phát triển, tiến bộ.
Tập đoàn PC1 triển khai kế hoạch 2025 dưới sự dẫn đất của Ban lãnh đạo có tầm nhìn, trí tuệ và chính trực, với tinh thần:
i. Từ duy chiến lược linh hoạt, thích ứng nhanh;
ii. Tập trung các lĩnh vực cốt lõi: Năng lượng, công nghiệp và bất động sản;
ii. Tối ưu hóa nguồn lực, tinh gọn và hiệu quả;
iv. Phát triển đội ngũ, nguồn nhân lực năng động và đổi mới;
v. Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo;
vi. Quản trị tài chính hiệu quả và minh bạch;
vii. Phát triển thương hiệu PC1 và trách nhiệm xã hội.
Với tầm nhìn PC1 là Tập đoàn quốc tế, uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, bất động sản xanh và thông minh. Sứ mệnh của PC1 là kiến tạo hệ sinh thái kinh tế xanh, số hóa và phát triển bền vững, đồng hành cùng Kỷ nguyên vương mình của đất nước. PC1 vững tin "Kiến tạo giá trị vượt trội."
Đội ngũ PC1 luôn thấu hiểu:
Niềm tin và sự đóng góp của nhà đầu tư và Quý cổ đông tạo nên tầng cho sự phát triển; Động lực và tập tầm của đội ngũ, trên nền tầng giá trị cốt lõi, đem đến cho khách hàng những trải nghiệm mới, sự hài lòng và sự tin cậy – là nhân tố then chốt kiến tạo nên những thành công mới; Sự cổ vũ mạnh mẽ từ cộng đồng, cùng lan tỏa những giá trị tri thức và nhân văn, giúp PC1 vượt qua những khó khăn, tạo nên những dấu ấn phát triển năm 2025, tiếp nối hành trình kiến tạo giá trị vượt trội trong giai đoạn mới.
Tôi tin tưởng rằng, trong năm 2025, Ban lãnh đạo và mỗi thành viên PC1 sẽ tiếp tục phát huy tinh thần sáng tạo, trách nhiệm và nhiệt huyết trong công việc. Cùng nhau lan tỏa tinh thần tích cực, chính phục những mục tiêu thách thức, mang lại những thành công ăn tương, rực rỡ và đầy ý nghĩa.
Trân trọng tri ân sự đồng hành của Quý vị.
Và cùng nhau, chúng ta sẽ viết tiếp hành trình thịnh vượng - nhân văn - bền vững!
Trịnh Văn Tuấn
Chủ tịch Hội đồng quản trị
THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Đối tác và toàn thể Cán bộ nhân viên Tập đoàn PC1!
Năm 2025, bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu tiếp tục có nhiều biến động, trong khi các xu hướng công nghệ, thị trường vốn và cạnh tranh quốc tế diễn biến nhanh chóng. Trong môi trường đó, PC1 định hướng chiến lược mở rộng hoạt động ra thị trường khu vực và quốc tế, hướng tới mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững.
Với tinh thần hành động tập trung và quyết liệt, PC1 tập trung các ưu tiên chiến lược trong năm 2025 như sau:
- Đặt mức tăng trưởng doanh thu trên 30% và lợi nhuận sau thuế trên 18% thông qua tối ưu danh mục đầu tư, kiểm soát chi phí hiệu quả và ưu tiên lĩnh vực kinh doanh có tiêm năng cao.
- Phát triển thị trường quốc tế với trọng tâm là xây dựng quan hệ hợp tác dài hạn và triển khai các dự án quy mô lớn tại khu vực APAC trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, tổng thầu EPC và sản xuất thiết bị công nghiệp.
- Tăng tốc tiến độ các dự án bất động sản khu công nghiệp như một động lực tăng trưởng, tập trung vào các khu công nghiệp tích hợp, có hạ tầng giá trị gia tăng, phù hợp với động từ và xử hướng sản xuất xanh.
- Triển khai toàn diện chương trình LEAN & AI nhằm số hóa vận hành, giảm thiểu lãng phí, nâng cao hiệu suất tại tất cả các đơn vị từ đầu từ, kinh doanh, sản xuất đến tài chính và quản trị. Mục tiêu là tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và tiết kiệm chi phí toàn hệ thống.
Năm 2025, PC1 sẽ tận dụng tối đa các cơ hội đến từ động lực thị trường mới và chính sách thúc đẩy đầu tư hạ tầng, năng lượng sạch và công nghiệp. Với định hướng rõ ràng, năng lực thực thi mạnh mẽ và kỷ luật tài chính, chúng tôi quyết tâm xây dựng nền tầng vững chắc cho năng lực cạnh tranh quốc tế dài hạn.
Chúng tôi trân trọng cảm ơn Hội đồng Quản trị vì sự lãnh đạo chiến lược, cảm ơn đội ngũ cán bộ nhân viên vì tinh thần trách nhiệm và chuyên nghiệp; đồng thời gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Đối tác, Khách hàng và Cổ đồng đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng khát vọng phát triển của PC1.
Chúng tôi cam kết triển khai hiệu quả các ưu tiên chiến lược của năm 2025, tạo bước chuyển mạnh mẽ trong mở rộng thị trường, tôi ưu vận hành và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế.
Kính chúc Quý vị sức khỏe, thành công và thịnh vượng!
Tổng Giám đốc
Vũ Ánh Dương
ĐIỂM NHẤN NĂM 2024
DOANH THU VUOT
10.000 Tỷ đồng
LỘI NHUẬN SAU THUẾ NĂM 2024
710 Tỷ đồng
Vượt 135% so với kế hoạch
Thi công hoàn thành xuất sắc ĐZ 500kV mạch 3 - dự án trọng điểm quốc gia
Phát triển thành công thị trường quốc tế qua các hợp đồng tổng thầu thi công và xuất khẩu sản phẩm công nghiệp sang Philippines, Lào, Australia
STA. CLARA INTERNATIONAL CORPORATION
Khởi công xây dựng 2 nhà máy thủy điện mới, nâng tổng số nhà máy điện của PC1 lên 12 nhà máy với tổng công suất 356 MW
Nhận chấp thuận chủ trương đầu tư từ Chính phủ cho Khu công nghiệp Nomura 2 Hải Phòng diện tích gần 200ha, tổng mức đâu từ 2.800 tỷ đồng
GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU NĂM 2024
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) và Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500)
Đây là lần thứ 10 liên tiếp PC1 nằm trong Bảng xếp hạng VNR500 và lần thứ 8 liên tiếp thuộc PROFIT500 - Các danh hiệu do Vietnam Report đánh giá dựa trên những nghiên cứu và đánh giá độc lập theo tiêu chuẩn quốc tế, nhằm tôn vinh những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có khả năng tạo ra lợi nhuận cao và bền vững.
Top 20 Báo cáo thường niên tốt nhất - nhóm ngành phi tài chính
Lần thứ 2 liên tiếp, Báo cáo thường niên của PC1 được trao giải tại Cuộc bình chọn Doanh nghiệp niêm yết do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Báo Đầu tư phối hợp tổ chức. Danh hiệu này khẳng định chất lượng vượt trội của báo cáo thường niên PC1, được đầu tư kỹ lượng cả về nội dung lẫn hình thức, nhằm cung cấp thông tin minh bạch và đầy đủ đến cổ đông cũng như nhà đầu tư.
LÊ TRAO GIÁI
CUỐC BÍNH CHỘN DOÀNH NGHIỆP NIỀM YẾT 2024
Giải thưởng Nhà phát triển Bất động sản công nghiệp có chiến lược chuyển đổi xanh
Giải thưởng do Liên Chi hội Bất động sản công nghiệp Việt Nam phối hợp với Báo Đầu tư tổ chức, nhằm vinh danh những chủ đấu tư có chiến lược phát triển các khu công nghiệp (KCN) sinh thái, KCN xanh, cũng như các nhà đầu tư thứ cấp thuê đất trong các KCN có chiến lược phát triển xanh, sử dụng năng lượng sạch, hạ tăng cơ sở bền vững, quản lý nguồn nước thông minh và tài nguyên trong hệ sinh thái, góp phần thúc đẩy xu hướng phát triển bền vững.
IPF
GREEN FUTURE
AWARDS
2024
Tập đoàn quốc tế, uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp xanh và thông minh
PC1 kiến tạo hệ sinh thái kinh tế xanh, số hóa và phát triển bền vững; đồng hành cùng đất nước trong kỷ nguyên mới.
SÁNG TẠO
TỐC ĐỘ
TIN CẬY
02
TỔNG QUAN VỀ PC1
Thông tin chung [20-21] Quá trình hình thành và phát triển [22-23] Ngành nghề và địa bàn kinh doanh [24-29] Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh [30-41] Định hướng phát triển [42-43] Quản trị rủi ro [44-49]
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1
Tên viết tắt : PC1 Group
Tên tiếng anh : PC1 Group Joint Stock Company
Giấy chứng nhận ĐKD N
Trụ sở chính : Tòa CT2, số 583 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : 024 3845 6329
Email : info@pc1group.vn
Website : http://pc1group.vn
Logo : PC1
Vốn điều lệ (Vốn đầu tư của chủ sở hữu)
3.576.421.210.000
2024 - nay
PC1 thành công tổng thầu các Dự án năng lượng Quốc tế
Phát triển Văn hóa PC1
Vận hành Trung tâm Phát triển bền vững PC1
2023
PC1 phát triển lĩnh vực khoáng sản – Khánh thành Nhà máy tuyển quặng Niken
2022
Chuyển đổi mô hình Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1, thay đổi nhận diện thương hiệu
PC1 mua Công ty Nomura từ Tập đoàn Nomura Nhật Bản - Sở hữu KCN Nomura Hải Phòng
2009
PCC1 mua lại Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh (DAST) từ Tập đoàn Huyềnai Hàn Quốc; Vượt mốc doanh thu 1.000 tỉ VND
2010
2005
2021
2016
PCC1 phát triển lĩnh vực kinh doanh
Bất động sản - Khánh thành Dự án Bất
động sản đầu tiên
PCC1 đầu tư & phát điện 2 nhà máy thủy điện đầu tiên; IPO trên sàn HOSE
PCC1 mở rộng đầu tư & phát điện thành công các Nhà máy Điện gió tại Quảng Trị; Vượt mốc doanh thu trên 10.000 tỉ VND
1988
Cổ phần hóa từ Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 (PCC1)
Công ty Xây lắp Điện 1 (PCC1) trực thuộc Bộ Năng lượng
1967
02/03/1963
Trở thành Công ty Xây lắp Đường dây & Trạm (Cục Điện lực)
Thành lập Công ty Xây lắp Mở và Đường dây (Bộ Bộ Công nghiệp nặng)
Địa Bàn Kinh Doanh
Trải khắp 3 miền Bắc,
Trung, Nam.
Công ty con tại Singapore Australia và văn phòng đại diện tại Lào
Sản phẩm xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Úc, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Lào, Myanmar, Philippines
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
TỔNG THẦU CÔNG TRÌNH, NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG CÔNG NGHIỆP
Với hơn 60 năm kinh nghiệm, hiện PC1 đang dẫn đầu cả nước trong lĩnh vực xây lắp điện với kinh nghiệm thực hiện nhiều dự án truyền tải điện quốc gia, đặc biệt là các dự án tổng thầu EPC, PC tới cấp điện áp 500 KV và các dự án có tính đặc thù cao (trạm Gis, dự án cấp điện ra đảo, dự án cấp ngầm...) bằng đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề cứng, kết hợp với việc sử dụng công nghệ thiết bị hiện đại, điển hình là công nghệ Navifly.
Tập đoàn cũng đã phát triển trở thành nhà tổng thầu chuyên nghiệp, trình cấp quốc tế với các nhà máy điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời), thi công hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KHOÁNG SẦN, VẬT LIỆU MỚI
PC1 đang sở hữu 57,27% vốn của Công ty CP Khoáng sản Tấn Phát - chủ đầu tư Dự án Khai thác lộ thiên khoáng sản Niken - Đồng tại xã Quang Trung huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng với Tổng mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng; quy mô công suất thiết kế là 600.000 tấn/năm. Dự án đã hoàn thành đầu tư xây dựng lắp đặt, chạy thử và đi vào sản xuất chính thức từ tháng 2/2023.
Kinh doanh thương mại: chủ yếu kinh doanh các sản phẩm phôi thép, thép xây dựng và than cốc. Bên cạnh đó, PC1 đang tiếp tục nghiên cứu đầu tư các vật liệu mới có tính ứng dụng và hiệu quả cao.
NGÀNH NGHỆ KINH DOANH (Tiếp)
ĐẦU TỪ NĂNG LƯỢNG
Đầu tư thủy điện
Trong lĩnh vực đầu tư năng lượng, PC1 khẳng định năng lực đầu tư chuyên nghiệp với nguồn lực sẵn sàng, quy trình quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiên tiến, luôn luôn kiểm soát chất lượng và tiến độ. Đến nay, PC1 Group đã vận hành thành công 7 nhà máy thủy điện và đang thi công xây dựng 2 nhà máy, tổng công suất thủy điện là 212 MW tương ứng tổng mức đầu tư hơn 6.800 tỷ đồng
| Dự án | Địa điểm | Thời gian triển khai | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | Công suất (MW) | Sản lượng thiết kế (Triệu kWh) |
Đã hoàn thành và đi vào hoạt động
| Trung Thu | Điện Biên | 2013-2016 | 910 | 30 | 113 |
| Bảo Lâm 1 | Cao Bằng | 2014-2017 | 767 | 30 | 104 |
| Bảo Lâm 3 | Cao Bằng | 2015-2017 | 890 | 46 | 173 |
| Bảo Lâm 3A | Cao Bằng | 2016-2017 | 330 | 8 | 30 |
| Mông Ấn | Cao Bằng | 2017-2020 | 916 | 30 | 104 |
| Bảo Lạc B | Cao Bằng | 2018-2020 | 559 | 18 | 72 |
| Sông nhiệm 4 | Hà Giang | 2018-2020 | 228 | 7 | 24 |
| Đang thi công xây dựng | |||||
| Bảo Lạc A | Cao Bằng | 2024-2026 | 1.166 | 30 | 104 |
| Thượng Hà | Cao Bằng | 2024-2026 | 524 | 13 | 44 |
Đầu tư điện gió
Cùng với các nhà máy thủy điện đã và đang đầu tư, đến nay PC1 tiếp tục phát triển các dự án năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió tại các khu vực có lợi thế, góp phần tích cực vào việc bảo đảm an ninh năng lượng, đáp ứng như cầu năng lượng sạch của quốc gia.
Tháng 10/2021, PC1 chính thức vận hành thương mại cụm nhà máy điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên tại Quảng Trị với tổng công suất 144 MW, đủ điều kiện được bán điện giá FiT.
| Dự án | Địa điểm | Thời gian triển khai | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | Công suất (MW) | Sản lượng thiết kế (Triệu kWh) |
| Đã hoàn thành và đi vào hoạt động | |||||
| Liên Lập | Quảng Trị | 2019-2021 | 1.921 | 48 | 145 |
| Phong Huy | Quảng Trị | 2020-2021 | 1.921 | 48 | 177 |
| Phong Nguyên | Quảng Trị | 2020-2021 | 1.921 | 48 | 173 |
Mục tiêu: Sở hữu 1.000MW công suất các nhà máy điện sạch vào năm 2030, 1.300MW vào năm 2032.
NGÀNH NGHÊ KINH DOANH (Tiếp)
ĐẦU TỬ VÀ KINH DOANH BẮT ĐỘNG SẢN
Bất động sản nhà ơ
Tính đến nay, PC1 đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng nhiều dự án bất động sản nhà ở được thị trường và khách hàng đánh giá cao, qua đó nâng cao uy tín và hình ảnh PC1. Có thể kể đến như các dự án PCC1 Nàng Hương, PCC1 Complex Hà Đông, Mỹ Đình Plaza 2, PCC1 Thanh Xuân...
- PCC1 Nàng Hương tại Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội với 2 tháp cao 21 tầng; biệt thực và nhà liền kề. Mỹ Đình Plaza 1 tại 140 Trần Bình, Cầu Giấy, Hà Nội với quy mô gồm Tháp căn hộ cao cấp 25 tầng nổi trong đó có 3 tầng thương mại; 352 căn hộ.
PCC1 Complex Hà Đông tại Phú Lương, Hà Đông, Hà Nội với 04 tháp cao 15 tầng, 03 tầng cho thuê; 540 căn hộ.
- Mỹ Đình Plaza 2 tại số 2 Nguyễn Hoàng, Nam Từ Liêm, Hà Nội với 2 tháp chung cư cao cấp 28 tầng, 4 tầng thương mại; 472 căn hộ.
PCC1 Thanh Xuân tại Số 44 Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội với 2 tháp chung cư 27 tầng, 3 tầng hầm, trường mầm non và 480 căn chung cư.
Năm 2024, PC1 đã đấu giá thành công và triển khai đầu tư dự án khu nhà ở Tháp Vàng tại xã Phú Thị, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội với diện tích 5,2 ha, Tổng mức đầu tư hơn 1.500 tỷ đồng bao gồm 182 căn liên kế.
Quỹ dự án của PC1 đang có kế hoạch đầu tư còn bao gồm các dự án PC1 Gia Lâm (Yên Thường), PC1 Định Công, PC1 Vĩnh Hưng, PC1 Bắc Thăng Long và các dự án đang phát triển, dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030."
Bất động sản công nghiệp
PC1 ưu tiên nguồn lực để phát triển khu công nghiệp sinh thái, tích hợp năng lượng xanh, có lợi thế khác biệt về logistics, càng sông, càng biến.
PC1 là chủ đầu tư Khu công nghiệp Nomura 2 Hải Phòng diện tích gần 200ha; đồng thời là đối tác liên doanh chiếm 70% vốn tại Công ty Phát triển khu công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng (NHIZ), sở hữu KCN Nomura Hải Phòng 153 ha (NHIZ); và 30% vốn Công ty CTCP Western Pacific - chủ sở hữu các Khu công nghiệp Yên Phong II-A Bắc Ninh 159ha, Đồng Văn V 237ha, Đồng Văn VI 250 ha, Yên Lư 119 ha.
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, PC1 là đơn vị duy nhất và có quy mô lớn nhất Việt Nam về thiết kế, chế tạo cột thép đơn thân 110 KV, 220 KV - 1, 2, 4 mạch và cột thép liên kết thanh đến 750kV, với dây truyền công nghệ hiện đại tích hợp hệ thống điều khiển CNC tổng công suất trên 50.000 tấn sản phẩm/năm.
Các sản phẩm cột thép mới của PC1 với nhiều tính năng ưu việt đã được lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các đối tác, khách hàng đánh giá cao về tính phù hợp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các công trình truyền tải điện Quốc gia.
Năng lực thiết kế và sản phẩm cột thép của Tập đoàn ngày càng được chứng minh qua các công trình điện, công trình viễn thông, giao thông trong nước và xuất khẩu sang các nước như Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Chi lê, ... đồng thời mở rộng các thị trường nước ngoài như Bangladesh, Papua New Guinea, Myanmar nhằm tăng doanh thu xuất khẩu.
TỪ VĂN VÀ DỊCH VỤ
Với vai trò đồng bộ với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi trên, đóng góp vào kết quả kinh doanh chung và nâng cao uy tín của PC1, Tập đoàn đã phát triển mạnh hoạt động:
- Tư vấn thiết kế các công trình điện; Tư vấn đền bù, giải phóng mặt bằng; đo đạc bản đồ địa chính, giải thừa trích đo thừa đất để phục vụ đền bù thi công công trình.
Tư vấn quản lý dự án thủy điện, quản lý sau đầu tư thủy điện
- Dịch vụ quản lý toà nhà
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Năm 2024, PC1 hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Ban Tổng giám đốc.
Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, PC1 hiện có các khối nghiệp vụ (Khối đảm bảo kinh doanh, Khối năng lượng, Khối Bất động sản Khu công nghiệp, Khối Bất động sản Dân dụng, Khối khoáng sản và vật liệu mới, Khối Tổng thầu EPC, Khối Điện và Công nghiệp, Khối Sản xuất Công nghiệp, Ban Công ty thành viên). Công ty hiện có 27 công ty con cấp 1, 03 công ty con cấp 2 và 04 công ty liên kết.
Tại ngày 31/12/2024, Danh sách các công ty con và công ty liên kết của PC1 như sau:
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | Vốn điều lệ PC1 thực góp | Tỷ lệ số hữu của PC1 | Vốn điều lệ |
| CÔNG TY CON CẮP 1 | |||||
| Công ty Có phần PC1à Nội | Phố Chợ, phường Đại Mở, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội | Xây lắp điện | 3.519.064.933 | 66,00% | 15.000.000.000 |
| Công ty Có phần PC1ến Nam | Cao ốc An Khang, số 28 Đường 19, khu phố 5, phường An Phú, quận 2, TP. Hồ Chí Minh | Xây lắp điện | 20.000.000.000 | 80,00% | 30.000.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Miến Bắc | Phố Chợ, phường Đại Mở, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội | Xây lắp điện | 10.236.009.597 | 100% | 10.236.009.597 |
| Công ty Có phần PC1ỹ Đình | Số 138 Trấn Bình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội | Xây lắp điện | 24.000.000.000 | 80,00% | 30.000.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Hà Đông | Thôn Văn La, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. | Xây lắp điện | 5.942.874.315 | 100% | 5.942.874.315 |
| Công ty TNHH MTV PC1àng Hương | Số 583 Km 9 đường Nguyễn Trãi, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội | Dịch vụ | 725.509.851 | 100% | 725.509.851 |
| Công ty Có phần PC1 Bình | Ninh Bình | Xây lắp điện | 6.781.764.370 | 66,00% | 10.000.000.000 |
| Công ty Có phần PC1ăng Long | Số 471, đường Tam Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội | Xây lắp điện | 3.566.251.625 | 66,00% | 15.000.000.000 |
| Công ty TNHH Chế tạoột thép Đông Anh | Tổ 23, thị trấn Đông Anh, thành phố Hà Nội | Sản xuất các loại cột thép mà kêm, kết cấu thép, phu tùng phụ kiện có liên quan, dịch vụ vế mạ. mua bản thép, kêm, vật tư phục vụ sản xuất, chế tạo kết cấu thép. mua bản vật tư, thiết bị kỹ thuật điện | 28.832.168.426 | 90% | 81.257.437.000 |
| Công ty Có phần Thủy điện Trung Thu | Số nhà 157, tổ dân phố 16 phường Tân Thanh, Điện Biên Phủ | Đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ. Sản xuất và kinh doanh điện năng | 151.200.000.000 | 60% | 290.178.000.000 |
| Công ty Có phần Đầu tư Địa ốc Mỹ Đình | Thôn Đình Thôn, phường Mỹ đình 1, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Đầu tư, kinh doanh bất động sản | 102.338.000.000 | 99,39% | 100.000.000.000 |
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | Vốn điều lệ PC1 thực góp | Tỷ lệ số hữu của PC1 | Vốn điều lệ |
| CÔNG TY CON CẮP 1 (Tiếp) | |||||
| Công ty Cổ phần Lắp mày Công nghiệp Việt Nam | Số 138 Trần Bình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 2.550.000.000 | 51,00% | 5.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Hòa Bình | Số 44 phố Triếu Khúc, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội | Đấu tư kinh doanh bất động sản | 184.005.518.217 | 99,83% | 119.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Bảo Lâm | Thôn Nà Pống, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng | Quản lý sau đầu tư thủy điện về điện gió | 33.966.000.000 | 99,90% | 34.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Năng Lượng Miến Bắc | Thôn Nà Pống, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng | Sản xuất và kinh doanh điện năng. | 141.693.000.000 | 51,00% | 287.840.970.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Tiến Bộ | Số 1, ngõ 321 phố Vĩnh Hưng, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội | Đấu tư kinh doanh bất động sản | 154.145.058.545 | 99,95% | 120.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Điện gió Liên Lập | Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị | Sản xuất điện tử năng lượng gió | 409.614.856.402 | 55,54% | 592.150.150.000 |
| Công ty Cổ phần Điện gió Phong Nguyên | Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị | Sản xuất điện tử năng lượng gió | 412.479.556.800 | 54,73% | 573.567.320.000 |
| Công ty Cổ phần Điện gió Phong Huy | Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị | Sản xuất điện tử năng lượng gió | 412.426.000.000 | 54,70% | 573.915.380.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Công nghệ | Tầng 2, toà nhà PCC1 Thanh Xuân, số 44 Triếu Khúc, phường Thanh Xuân Nam, TP Hà Nội | Cung cấp vật tư thiết bị và cấu hình hệ thống điện | 1.876.851.000 | 51,00% | 15.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Khoáng sân Tấn Phát | Khách sạn Tây Giang, tổ 22, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng | Thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản. Khai thác quặng sắt, Bản buôn kim loại và quặng kim loại. | 477.590.600.000 | 57,27% | 478.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần thủy điện Sông Gâm | Thôn Nà Ròa, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng | Sản xuất và kinh doanh điện năng. | 93.600.000.000 | 60,00% | 156.000.000.000 |
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh | Vốn điếu lệ PC1 thực góp | Tỷ lệ số hữu của PC1 | Vốn điếu lệ |
| CÔNG TY CON CẮP 1 (Tiếp) | |||||
| Công ty Cổ phấn Thiết bị Thương mại | Số 1 ngõ 120 phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội. | Đầu tư kinh doanh bắt động sản | 311.652.469.517 | 99,75% | 150.000.000.000 |
| Asean Dragon Trading Pte.Tld | 10 Collyer Quay, #10-01 Ocean Financial Center, Singapore (049315) | Quản lý bắt động sản nhà ở (ngoài hội đồng thành phố), khu dân cư, thương mại và công nghiệp | 140.950.895.451 | 100,00% | 140.950.895.451 |
| Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng | Tòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, Xã Tân Tiến, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam | Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, tiến ích, dịch vụ của khu công nghiệp | 703.098.368.940 | 70,00% | 880.209.734.400 |
| CTCP KCN Quốc tế Hải Phòng | Tòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, Xã Tân Tiến, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam | Kinh doanh cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp | 424.800.000.000 | 99,00% | 425.000.000.000 |
| PC1 Australia Pty Ltd | Australia | Kinh doanh sản phẩm thép | 5.118.723.000 | 100% | 5.118.723.000 |
| CÔNG TY CON CẮP 2 | |||||
| Công ty Cổ phấn Cột thép Mạ kèm Thái Nguyên | Lô CN2-1 và CN2-2 Khu công nghiệp Điểm Thuy B, xã Điểm Thuy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên | Sản xuất các loại cột thép mạ kêm, kết cấu thép | 36.000.000.000 | 81,00% | 40.000.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Xây lập điện 1 - Từ Liêm | Số 32, phường Phương Canh, tổ 2, Phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | Xây lập điện | 6.760.812.315 | 80,00% | 10.549.569.422 |
| CÔNG TY LIÊN KẾT | |||||
| Công ty Cổ phấn Gang thép Cao Bằng | Km5 Đế Thám thị Xã Cao Bằng, P. Hợp giang, Cao Bằng | Khai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoảng sản. | 124.748.756.168 | 25,09% | 430.063.660.000 |
| Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản CT2 | Tầng 21, tòa nhà Capital Town, 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiểm, Hà Nội | Đầu tư kinh doanh bắt động sản | 300.000.000.000 | 49,00% | 612.245.000.000 |
| Công ty Cổ phấn Western Pacific | Số 13, đường số 12, phường Thảo Điển, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | Đầu tư Bất động sản khu công nghiệp | 30,08% | 915.000.000.000 | |
| Công ty Cổ phấn Kho bãi Phú Bình | Tổ 4, khu phố Hải Dình, Phường Kim Dình, Thành phố Bà Rịa, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam | Cho thuê kho, nhà xưởng, t lưu giữ hàng | 68.400.000.000 | 36,00% | 50.000.000.000 |
Trong Quý 4 năm 2024, PC1 đã hoàn thành việc thanh lý 200.000 cổ phần tại Công ty con cấp 2 - Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK
Năm sinh: 1962
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Từ 6/1999 - 3/2001 | : | Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Xí nghiệp xây dựng điện; |
| Từ 4/2001 - 6/2002 | : | Phó giám đốc Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện; |
| Từ 7/2002 - 11/2002 | : | Phòng Kế hoạch - tổng hợp Công ty Xây lắp 1; |
| Từ 12/2002 - 10/2003 | : | Trường Ban chỉ huy công trình ĐZ 500kV Pleiku - Đà Nẵng Công ty Xây lắp 1; |
| Từ 10/2003 - 8/2005 | : | Giám đốc Xí nghiệp lắp trạm và xây dựng dân dụng - Công ty Xây lắp 1; |
| Từ 9/2005 - 9/2007 | : | Chủ tịch HĐQT kiêm GĐ Cty CPTM xây lắp công nghiệp Thăng Long; |
| Từ 10/2007 - 3/2010 | : | Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Xây lắp điện I; |
| Từ 4/2010 - 12/2021 | : | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc CTCP Xây lắp điện I; |
| Từ 12/2021 - nay | : | Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn PC1. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp)
Ông Vũ ÁNH DƯƠNG
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
Từ 2003 - 2009: Chuyên viên Phòng Kế hoạch tổng hợp - CTCP Xây lắp điện I;
Từ 2009 - 2012: Phó Trưởng phòng Kế hoạch thị trường - CTCP Xây lắp điện I;
Từ 2012 - 2013: Trường phòng Phát triển thị trường -
CTCP Xây lắp điện I;
Từ 2013 - 2018: Trường Ban Quản lý dự án Năng lượng - TCP Xây lắp điện I;
Từ 1/2019 - 12/2021: Phó Tổng Giám đốc CTCP Xây lắp điện I;
Từ 6/2020 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn PC1.
Từ 12/2021 - nay: Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1. Ông VỖ HÔNG QUANG
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng
Giám đốc
Sinh năm: 1975
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác:
Từ 7-2001 - 5/2002: Phó phòng Marketing Công ty Xây lắp 1;
Từ 6-2002 - 6/2007: Trường Ban đại diện Miền Nam Công ty Xây lắp 1;
Từ 5/2006 - 3/2008: Thành viên HĐQT, kiểm Phó Tổng giám đốc, kiểm Trưởng Ban đại diện Miền Nam CTCP Xây lắp Điện I;
Từ 4/2008 - nay: Thành viên HĐQT, kiêm Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1.
Ông NGUYỄN MINH ĐỆ
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc
Sinh năm: 1975
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác:
Từ 1999 - 2000: Chỉ huy trưởng 4/7 TBA 110KV dự án Phú Mỹ (Phòng Marketing) - Công ty CP Xây lắp điện I
Từ 2000 - 2001: Chỉ huy trưởng TBA 220KV Bắc Giang, Sốc Sơn (Phòng Marketing) - Công ty CP Xây lắp điện I
Từ 2001 - 2002: Chỉ huy trưởng TBA 110Kv Đức Phổ, Thăng Bình và một số dự án khác (P.KH tổng hợp) - Công ty CP Xây lắp điện I
Từ 2003 - 2005: Trường phòng kỹ thuật - Xí nghiệp Xây lắp điện và công trình công nghiệp
Từ 10/2005: Phó phòng kỹ thuật - Công ty CP Xây lắp điện I.
Từ 11/2005 - 9/2006: Phó Giám đốc kiểm trưởng phòng kỹ thuật - Công ty CP thương mại Xây lắp công nghiệp Thắng Long
Từ 10/2006 - 7/2008: Giám đốc - Công ty CP thương mại Xây lắp công nghiệp Thăng Long 07/2008 - 04/2009: TP kỹ thuật công nghệ - Công ty CP Xây lắp điện l
Từ 4/2009 - nay: Tổng Giám đốc - Công ty TNHH chế tạo cột thế Đông Anh
Từ 4/2014 - nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn PC1
Từ 4/2015 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn PC1 Ông PHAN NGỘC HIỂU
Thành viên Hội đồng quản trị
Sinh năm: 1975
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Quá trình công tác:
Từ 1997 - 2015: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Kết cấu thép Sóc Sơn
Từ 2010 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Đại Dũng
Từ 2010 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Điện lực LICOGI 16
Từ 05/2016 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần LICOGI 16 (nay là Công ty cổ phần Lizen - Mã CK: LCG)
Từ 4/2017 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Dây cáp điện Việt Nam (Mã CK: CAV)
Từ 4/2018 -2023: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng tái tạo LICOGI 16
Từ 5/2023 -nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cơ điện miền Trung
Từ 04/2024 - nay: Thành viên HDQT CTCP Tập đoàn PC1
Bà NGUYỄN THI HÀI HÀ
Trường Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác
Từ 5/1998 - 1/2003 Chuyên viên phòng Tài chính Kế toán Công ty Xây lắp 1;
Từ 2/2003 - 5/2004
Phó phòng TCKT Công ty Xây lắp 1;
Từ 6/2004 - 10/2005
Trường phòng TCKT Công ty Xây lắp 1;
Từ 11/2005 - 4/2008
Chuyên viên phòng Hành chính tổng hợp - Trung tâm đào tạo Bưu chính viễn thông;
Từ 5/2008 - 12/2009 Trường phòng Tài chính Kế toán Công ty PCC1 - Ba La; Từ 1/2010-3/2010 Chuyên viên phòng TCKT CTCP Xây lắp điện I;
Từ 4/2010 - nay
Trường Ban kiểm soát CTCP Tập đoàn PC1
Ông HOÀNG VĂN SÁNG
Thành viên Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kiểm toán; Chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam
Quá trình công tác
Từ 7/2013 - 3/2017 : Kiểm toán viên - Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC;
Từ 3/2017 - 11/2021
- Trường nhóm Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Xây lắp điện I
Từ 6/2020 - nay
Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Tập đoàn PC1
Từ 12/2021 - nay : Phó Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Tập đoàn PC1
Ông HOÀNG VĂN CƯỜNG
Thành viên Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán; Chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam
Quá trình công tác
Từ 1/2012 - 2/2016
Từ 3/2016 - 12/2016
Trường nhóm Kiểm toán Tài chính Công ty TNHH
Hãng kiểm toán AASC;
Từ 3/2019 - 5/2020
Chuyên viên Kế toán quản trị - Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT;
Từ 2/2017 - 3/2021
Từ 6/2020 - nay
Thư ký công ty kiểm Người phụ trách quản trị
Công ty Công ty CP Xây lắp điện I;
Chuyên viên Quản trị rủi ro và Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Xây lắp điện I
Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Tập đoàn PC1
Ông Vũ ÁNH DƯƠNG
Tổng giám đốc kiểm Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Vĩ Hồng QUANG
Phó Tổng giám đốc kiểm Thành viên Hội đồng quản trị
Ông NGUYỄN MINH ĐỆ
Phó Tổng giám đốc kiểm Thành viên Hội đồng quản trị
Thông tin chi tiết xem ở mục Hội đồng quản trị
Ông NGUYỄN NHẬT TÂN
Phó Tổng Giám đốc
Sinh năm: 1967
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện; Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Từ 10/1998 - 6/2003: Phó giám đốc Điện lực Tuyên Quang;
Quá trình công tác:
Từ 7/2003 - 12/2003: Phó bí thư huyện ủy Na Hang, Tuyên Quang;
Từ 1/2004 - 3/2004: Phó bí thư thường trực thị ủy Tuyên Quang;
Từ 4/2004 - 4/2009: Chủ tịch UBND thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Từ 5/2009 - 3/2010: Phó giảm đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Tuyên Quang;
Từ 4/2010 - 5/2011: Phó giảm đốc Công ty điện lực Tuyên Quang;
Từ 6/2011 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1
Ông ĐĂNG QUỐC TƯỜNG
Phó Tổng Giám đốc
Sinh năm: 1981
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
Từ 7/2004 - 6/2008: Kỹ sư Ban đại diện Miền Nam -
CTCP Xây lắp điện I;
Từ 7/2008 - 8/2008: Kỹ sư Phòng Kỹ thuật Công nghệ - CTCP Xây lắp điện I;
Từ 9/2008 - 10/2009: Phó phòng Kỹ thuật Công nghệ - CTCP Xây lắp điện I;
Từ 11/2009 - 6/2018: Trường phòng Kỹ thuật Công nghệ - CTCP Xây lắp điện I;
Từ 11/2018 - 9/2019: Trường phòng QLDA EPC - CTCP Xây lắp điện I;
Từ 10/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn PC1.
Ong TRỊNH QUANG THANH
Phó Tổng Giám đốc
Sinh năm: 1963
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Hành chính
Quá trình công tác:
Từ 7/1987 - 8/1996: Quản đốc Công ty Sản xuất, Xuất nhập khẩu Thanh Niên Hà Nội – Thành đoàn Hà Nội
Từ 8/1996 - 11/2002: Cán bộ Đội Quản lý trật tự Xây dựng - Đô thị quận Tây Hồ
Từ 12/2002 - 2/2005: Chuyên viên, Phòng Thanh tra - Pháp chế Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội
Từ 3/2005 - 7/2010: Phó phòng Tổ chức Hành chính
Tài vụ (nay là Văn phòng Sở) - Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội
Từ 8/2010 - 12/2010: Phó Chánh Văn phòng, phụ trách điều hành Văn phòng Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội
Từ 01/2011 - 01/2017: Chánh Văn phòng Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội
Từ 02/2017 - 8/2024: Chánh Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội
Từ tháng 10/2024 - nay: Phó tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1
Ông TRỊNH NGỘC ANH
Phó Tổng giám đốc
Sinh năm: 1991
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
Từ 12/2015 - 07/2017: Trường phòng kinh doanh khối doanh nghiệp, Công ty HP Việt Nam
Từ 9/2018 - 7/2020: Phó phòng Kinh tế kế hoạch, Công ty CP khoáng sản Tấn Phát
Từ 1/2020 - 7/2020: Quản lý đấu thấu, hợp đồng kinh tế, Công ty CP Hoàng Gia Cao Bằng
Từ 8/2020 - 10/2020: Trợ lý Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp điện I
Từ 11/2020 - 7/2024 : Chuyên viên quản lý kinh tế, Ban Quản lý dự án Năng lượng - Công ty CP Xây lắp điện I
Từ 15/7/2024 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập
Từ 15/7/2024 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1
Bà TRẦN THÍ MINH VIỆT
Kế toán trường
Sinh năm: 1976
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Từ năm 2000 - 4/2003: Chuyên viên Phòng tài chính kế toán Xí nghiệp Dịch vụ và Xây lắp điện; Từ 4/2003 - 10/2006: Phó phòng tài chính kế toán Xí nghiệp Dịch vụ và xây lắp điện; Từ 5/2006 - 9/2007: Chuyên viên Phòng tài chính kế toán Công ty CP Xây lắp điện I; Từ 10/2007 - 3/2014: Phó phòng tài chính kế toán Công ty CP Xây lắp điện I; Từ 4/2014 - nay: Kế toán trưởng kiểm Trưởng Ban Tài chính – Kế toán CTCP Tập đoàn PC1.
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
KIẾN TẠO GIÁ TRỊ VƯỢT TRỘI Phát triển PC1 Thương hiệu, Thịnh vương và Trách nhiệm
Tăng trưởng
Doanh thu tăng bình quân 15-18%/năm, tỷ suất lợi nhuận duy trì >10%. Mốc năm 2028 giá trị công ty đạt 1 tỷ USD; năm 2030 giá trị công ty đạt 1,5 tỷ USD.
Năng lương
Sở hữu > 800 MW, phát triển dịch vụ và giải pháp thông minh, tiết kiệm năng lượng.
Công nghiệp
Xuất khẩu + doanh thu kinh doanh thị trường quốc tế bình quân đạt >200 triệu USD/năm, đạt chuẩn xanh & công nghệ cao.
Bất động sản
Phát triển Bất động sản sinh thái, tích hợp năng lượng, thông minh, tăng trưởng bền vững.
Quản trị
Chuẩn hóa ESG, chuyển đổi số toàn diện, tổ chức tinh gọn - hiệu quả.
CÁC TRỤ CỘT KINH DOANH
TRỤ CỘT KINH DOANH CỐT LỠI
Là trụ cột xây dựng nền tảng có tính bền vững, ổn định; Tạo giá trị gia tăng cao và sức mạnh dài hạn cho Tập đoàn, gồm:
Đầu tư Năng lượng;
Đầu tư Hạ tầng KCN;
Đầu tư lĩnh vực chế biến khoáng sản;
Giải pháp công nghệ riêng, chuyên ngành.
TRỤ CỘT KINH DOANH CHIẾN LƯỢC
Là trụ cột thực hiện các mục tiêu kinh doanh cụ thể trong trung - dài hạn; Để linh hoạt, dễ thay đổi theo bối cảnh thị trường; Đáp ứng mục tiêu mở rộng thị trường; Đối mới sản phẩm và vận hành tinh gọn, gồm:
Đầu tư kinh doanh Bất động sản nhà ổ;
Tổng thầu EPC;
Xây lắp điện và Công nghiệp;
QUẬN TRỊ RỦI RO
Quản trị rủi ro là quá trình xuyên suốt, là một phần không thể thiếu trong tất cả các quy trình của Tập đoàn. Đặc biệt, quản trị rủi ro phải gắn liền với mục tiêu và chiến lược của Tập đoàn, là một phần quan trọng của việc ban hành bất kỳ quyết định nào liên quan đến hoạt động của Tập đoàn.
NGUYÊN TẮC QUẬN TRỊ RỦI RO
Quản trị rủi ro phải dựa trên những thông tin hiện hữu đáng tin cậy. Các yếu tố đầu vào của quá trình quản lý rủi ro phải dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy về số lượng và chất lượng, từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu đã được lưu trữ, kinh nghiệm, thông tin phần hồi của các bên liên quan, sự quan sát, dự báo và phán đoán.
Các chính sách và quy trình quản trị rủi ro được thực hiện liên tục, thường xuyên cấp nhật, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với phạm vi, quy mô hoạt động, điều kiện của Tập đoàn và bối cảnh thị trường.
Hệ thống quản trị rủi ro bao gồm các bộ phận và nhân sự phục vụ công tác quản trị rủi ro, được tích hợp trong cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tập đoàn, vận hành song song, phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động của Tập đoàn.
QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỬI RO
QUẬN TRỊ RỦI RO (Tiếp)
RỦI RO CHIẾN LƯỢC
Sự biến động khó lường của kinh tế thế giới cùng với môi trường cạnh tranh gay gắt, các mối nguy về xung đột chính trị, tôn giáo, tranh chấp chủ quyền thương mại, các yếu tố làm phát, lãi suất... cùng với sự những vướng mắc trong chính sách và thủ tục pháp lý có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn nói riêng.
CÁCH QUẢN TRỊ
PC1 luôn chủ động cập nhật, theo dõi sát sao và phân tích, dự báo tình hình biến động của điều kiện môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế, thường xuyên cập nhật các biến động về lãi suất, tỷ giá, lạm phát... chủ động xây dựng các kịch bản rủi ro và biện pháp sẵn sàng ứng phó đối với các nguy cơ, diễn biến xấu của nền kinh tế - xã hội. Đồng thời bám sát Chiến lược Tập đoàn giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2035, PC1 tập trung vào các trụ cột kinh doanh đồng thời nghiên cứu, mở rộng thị trường, kiểm soát chi phí, tới ưu hóa nguồn lực, đảm bảo cấu trúc vốn an toàn.
RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Tập đoàn phải đối mặt với rủi ro nguyên vật liệu, vật tư thiết bị nhập khẩu biến động về giá cả; tình trạng khan hiểm nhân lực, máy móc thiết bị đặc chủng vào những thời điểm nhất định. Đối với lĩnh vực tổng thầu công trình điện, đơn giá xây dựng công trình thấp, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vương mắc, khó khăn dẫn đến công trình thi công chậm kéo dài, không hoàn thành theo kế hoạch cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
CÁCH QUẢN TRỊ
Để hạn chế ảnh hưởng của giá vật tư, nguyên vật liệu đầu vào, Tập đoàn luôn cập nhất tình hình thị trường, thông tin giá cả trên thế giới, đồng thời mã hóa toàn bộ các nguyên vật liệu, so sánh và đa dạng nhà cung cấp - lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu cạnh tranh nhất và lập kế hoạch mua/bán kịp thời. Đồng thời, PC1 luôn sẵn sàng, chủ động dự báo nguy cơ và xây dựng các kịch bản rủi ro, phương án ứng phó với các biến động về nguồn lực đối với thi công các công trình điện, giảm thiểu tối đa tác động của sự thay đổi tối hiệu quả hoạt động kinh doanh Tập đoàn.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI
Trong lĩnh vực tổng thầu EPC và xây lắp công trình điện, hoạt động chủ yếu được tiến hành ngoài trời và tại các khu vực có địa hình phức tạp do đó điều kiện thời tiết và địa hình ảnh hướng lớn và trực tiếp đến hiệu quả và mức độ an toàn trong lĩnh vực này. Việc phụ thuộc vào thời tiết và địa hình thi công trong ngành xây lắp điện như thi công ngầm dưới mặt đất, thi công trên vùng đồi núi hiểm trở, thi công ngoài khơi gây rất nhiều khó khăn và phát sinh rủi ro bới nguy cơ xảy ra tại nạn lao động.
Thời tiết và địa hình tự nhiên không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công nhà máy điện mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh điện của các nhà máy. Với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, trường hợp hạn hán kéo dài dẫn đến giảm lượng mưa và mực nước trên các sông hồ, đập gần nhà máy thủy điện sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng điện sản xuất của các nhà máy thủy điện. Tương tự, đầu tư và sản xuất điện gió, điện mất trời cũng chịu rủi ro về mức nắng, tốc độ gió, hướng gió...
CÁCH QUẢN TRỊ
PC1 luôn chú trọng khâu giám sát an toàn thi công trong quá trình triển khai dự án của mình và tuần thủ các chế độ bảo hiểm cho cả Tập đoàn và người lao động để hạn chế ảnh hưởng của yếu tố rủi ro này đến hoạt động kinh doanh chung của toàn Tập đoàn. Đồng thời, PC1 luôn chủ động khảo sát đo đạc, theo sát dự báo khí hậu và thủy văn, thiên văn để có phương án kịp thời nhằm vận hành hiệu quả các nhà máy điện, quản trị việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
RỦI RO BIỆN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIỂU
Là Công ty niêm yết trên sàn HOSE với mã cổ phiếu PC1, các cổ đông của Tập đoàn và Tập đoàn sẽ chịu rủi ro về biến động giá cổ phiếu PC1. Ngoài các yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn, nhiều yếu tố bên ngoài khác như các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô, thay đổi quy định pháp luật...
CÁCH QUẢN TRỊ
PC1 luôn tuân thủ nghiêm Quy chế Công bổ thông tin của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, đồng thời hàng quý Tập đoàn luôn cung cấp Bản tin Nhà đầu tư cấp nhật tình hình SXKD, đầu tư hàng quý một cách đầy đủ và kịp thời tới quý vị cổ đông, tổ chức Hội nghị tiếp xúc nhà đầu tư, ...
QUẢN TRỊ RỦI RO (Tiếp) CÁC RỦI RO (Tiếp)
RỦI RO PHÁP LÝ
Lĩnh vực bất động sản các chính sách đầu tư, Luật quy hoạch đều thắt chặt, quỹ đất khan hiểm là thách thức lớn để triển khai kế hoạch phát triển của lĩnh vực bất động sản trong dài hạn. Đối với đất quy hoạch cho các dự án bất động sản đang được sử dụng, khai thác bởi dân cư, công tác giải phóng mặt bằng tại các khu vực này thường rất phức tạp, kéo dài và tiềm đến nhiều tranh chấp pháp lý. Mặt khác, khung giá đền bù, bồi thường đất theo quy định của Nhà nước không ở định và có giá trị lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp.
CÁCH QUẢN TRỊ
Với chủ trương chỉ thực hiện các dự án bất động sản trên quỹ đất của Tập đoàn quản lý hoặc khu đất có mặt bằng sạch, Tập đoàn có thể chủ động hạn chế được tối đa rủi ro về đền bù giải phóng mặt bằng. Đồng thời, Tập đoàn cũng chủ động nghiên cứu, tìm hiểu các quy định pháp lý về đầu tư, đất đai, bất động sản, để giảm thiểu các rủi ro do chính sách mang lại.
RỦI RO TÀI CHÍNH
Hiện nay, PC1 có mô hình hoạt động gồm nhiều công ty con, công ty liên kết bên cạnh việc đầu tư phát triển dự án năng lượng, bất động sản, sản xuất thương mại vật liệu mới đặt ra như cầu cao về quản trị tài chính kế hoạch và thu xếp nguồn vốn đầu tư. Bên cạnh đó, bối cảnh thị trường tài chính, tiền tệ và tính dụng biến động mạnh trong năm 2024 cũng làm gia tăng các rủi ro trong hoạt động tài chính, quản trị động tiến phát sinh trong quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh.
CÁCH QUẢN TRỊ
PC1 luôn chủ động xây dựng kế hoạch tài chính ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, đồng thời chủ động tiếp cận thị trường đối tác để lựa chọn và thu xếp thành công các nguồn vốn với chi phí hợp lý, tối ưu chi phí tài chính để quản trị rủi ro tài chính.
03
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 [52-57] Tình hình đầu tư, thực hiện dự án [58-61] Tình hình tài chính [62-64] Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu [65-67]
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Thực hiện/ Kế hoạch |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 10.822 | 10.089 | 93% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 525 | 710 | 135% |
Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018-2024
| Chỉ tiêu | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tỷ trọng2024 | 2024/2023 |
| Tổng doanh thu | 5.160 | 5.891 | 6.744 | 10.175 | 8.473 | 7.969 | 10.246 | 100,0% | 130% |
| Doanh thu | 5.084 | 5.845 | 6.679 | 9.828 | 8.358 | 7.775 | 10.089 | 98,5% | 131% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 28 | 38 | 37 | 319 | 95 | 183 | 138 | 1,3% | 76% |
| Doanh thu khác | 47 | 8 | 28 | 28 | 20 | 11 | 19 | 0,2% | 179% |
| Tổng chỉ phí | 4.538 | 5.402 | 6.040 | 9.364 | 7.807 | 7.581 | 9.453 | 100,0% | 124% |
| Giá vốn hàng bán | 4.219 | 5.026 | 5.517 | 8.673 | 6.763 | 6.194 | 7.997 | 84,6% | 128% |
| Chỉ phí tài chính | 150 | 172 | 244 | 359 | 767 | 967 | 882 | 9,3% | 91% |
| Chỉ phí hoạt động | 161 | 202 | 268 | 296 | 277 | 391 | 566 | 6,0% | 145% |
| Chỉ phí khác | 8 | 2 | 11 | 36 | 61 | 29 | 9 | 0,51% | 30% |
| Lợi nhuận trước thuế | 579 | 433 | 652 | 896 | 605 | 389 | 839 | - | 328% |
| Lợi nhuận thuần tử HĐKD | 540 | 427 | 635 | 905 | 647 | 407 | 828 | - | 302% |
- Tổng doanh thu năm 2024 đạt 10.089 tỷ đồng, tương ứng 93% kế hoạch năm. Trong đó doanh thu từ lĩnh vực Tổng thầu công trình điện và công trình KCN chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng khá tốt (+41% so với cùng kỳ) và đạt 77% kế hoạch năm. Doanh thu từ lĩnh vực Khoáng sản tuy mới chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ nhưng đã có bước vươn mình đột phá (+174% so với 2023) và đạt 138% kế hoạch năm. Nguyên nhân là do Công ty CP Khoáng sản Tấn Phát – chủ đầu tư Dự án Khai thác lộ thiên khoáng sản Niken đã bắt đầu hoạt động từ tháng 02/2023 và liên tục tăng trưởng doanh thu; niken là nguyên liệu không thể thiếu cho nhiều ngành công nghiệp quan trọng như luyện kim, sản xuất pin, mạ điện, hóa chất... Ngoài ra, doanh thu từ Sản xuất công nghiệp và Năng lượng đều duy trì tính hiệu lực quan với mức tăng trưởng 25% và 17%. Tuy nhiên, lĩnh vực Bất động sản, do chịu những khó khăn chung của thị trường, đã giảm 20% doanh thu so với năm 2023.
Tổng chi phí nhìn chung tăng nhẹ so với 2023 do giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động khác tăng. Năm 2024 lãi suất đi vay hạ nhiệt nhỡ vào chính sách tiền tệ nổi lỏng của Ngân hàng Trung ương kéo theo chi phí đi vay giảm đáng kể so với cùng kỳ.
Ngoài các khoản doanh thu và chi phí nêu trên, doanh nghiệp được hưởng phần lãi từ các công ty liên kết (hơn 45 tỷ VND), giúp tăng đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của PC1 năm 2024 có nhiều điểm sáng, lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch đề ra và bằng 391% năm 2023. Điều nay cho thấy sự nỗ lực vượn mình của toàn thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên của Tập đoàn trong điều kiện kinh tế - xã hội đầy biến động.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TỪNG LỄNH VỰC
TỔNG THẦU CÔNG TRÌNH ĐIỆN
Doanh thu năm 2024 đạt 3.687 tỷ đồng, tăng 41 % so với cùng kỳ năm trước, trong năm công ty tiếp tục khẳng định vị thế số 1 trong EVN, nâng cao uy tín với các CĐT qua việc điều hành và thực hiện các dự án trọng điểm, đặc biệt gia tăng quy mô qua dự án Đường dây 500 KV mạch 3. Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu tiến độ, Công ty đã tập trung huy động nguồn lực thi công dẫn đến chi phí giá vốn tăng nên biên lợi nhuận gộp đạt mức 7%.
- Giá trị hợp đồng ký mới trong năm 2024 đạt 6.710 tỷ đồng, backlog đạt 6.892 tỷ đồng.
- Năm 2025, kế hoạch doanh thu lĩnh vực xây lắp tổng thầu đạt trên 6.500 tỉ đồng.
Các dự án tiêu biểu đã ký năm 2024 sẽ thực hiện trong năm 2025: tổng thầu EPC Nhà máy điện gió Camarines Sur tại Philippines, công suất 58,5 MW, giá trị 1.200 tỉ đồng; EPC cấp ngầm Côn Đảo giá trị 1.800 tỉ đồng.
- Doanh thu năm 2024 đạt 1.706 tỷ đồng, tương ứng 107% kế hoạch năm, tăng 17% so với cùng kỳ. Tổng lượng nước về trong năm 2024 vượt trung bình các năm trước khoảng 57%, đồng thời cũng thuận lợi về năng lượng gió, vận hành các nhà máy đảm bảo tính sẵn sàng phát điện cao.
Kế hoạch doanh thu dự kiến năm 2025 đạt trên 1.600 tỷ đồng.
- Các dự án thủy điện Bảo Lạc A (30 MW) và Thượng Hà (13 MW) đang thi công xây dựng theo tiến độ.
| Nhà máy điện | Công suất (MW) | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Kế hoạch 2025 | |||
| Sản lượng (Triệu Kwh) | Doanh thu (Tỷ đồng) | Sản lượng (Triệu Kwh) | Doanh thu (Tỷ đồng) | Sản lượng (Triệu Kwh) | Doanh thu (Tỷ đồng) | ||
| Thủy điện | 169 | 636 | 777 | 521 | 688 | 562 | 743 |
| Điện gió | 144 | 448 | 921 | 447 | 900 | 431 | 886 |
| Tổng cộng | 313 | 1.084 | 1.698 | 967 | 1.588 | 993 | 1.629 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TỪNG LỄNH VỰC (Tiếp)
- Doanh thu năm 2024 đạt 1.457 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ 2023, đạt 113% kế hoạch năm 2024 (1.290 tỷ đồng). Kế hoạch 2025 ghi nhận doanh thu hơn 1.500 tỷ đồng.
- Giá trị hợp đồng ký mới năm 2024 đạt 1.763 tỷ đồng, giá trị backlog tại 31/12/2024 là 493 tỷ đồng.
- Năm 2025, đối với thị trường trong nước, công ty tập trung khẳng định vị thế dẫn đầu cung cấp cột thép ngành điện, đưa sản phẩm mới (cột thanh cái ống) vào thị trường, tinh gọn sản xuất, và nâng cao chất lượng dịch sản phẩm và dịch vụ. Thị trường xuất khẩu hướng đến mở rộng tại Úc và ASEAN, đào tạo nhân sự đạt chuẩn quốc tế, cùng phối hợp hiệu quả với các đối tác để tăng cường cơ hội kinh doanh.
Trong năm công ty xuất khẩu hơn 65 nghìn tấn tinh quặng, ghi nhận doanh thu lĩnh vực khai thác khoáng sản đạt hơn 1.700 tỷ đồng vượt 138% kế hoạch năm. Kế hoạch năm 2025 công ty sẽ xuất khẩu 53 nghìn tấn tinh quặng, doanh thu trên 1000 tỉ đồng.
Công tác vận hành sản xuất luôn đảm bảo an toàn - chất lượng - hiệu quả thông qua các giải pháp nghiên cứu, cải tiến quy trình nhằm nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, đảm bảo vận hành ổn định, gia tăng giá trị khoáng sản và phát triển giai đoạn 2 của dự án đúng tiến độ
KHOÁNG SĂN VÀ VẬT LIỆU MỚI
Bất động sản công nghiệp
+ Doanh thu đến từ hoạt động khai thác, vận hành khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng (NHZ) trong năm 2024 đạt 599 tỷ đồng tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức 614 tỷ đồng ở năm trước. Kế hoạch năm 2025 doanh thu đạt 610 tỷ đồng. Công ty đã hoàn thành và vận hành hiệu quả trung tâm IOC đồng thời tiếp tục cập nhất hiệu chỉnh cho hệ thống an ninh thông minh, đo đếm từ xa, ứng dụng cổng thông tin và app chăm sóc khách hàng.
+ Dự án KCN Nomura giai đoạn 2 (200 ha) đã được cấp chủ trương đầu tư vào 31/12/2024; Đang triển khai GPMB và dự kiến khởi công trong năm 2025.
+ Dự án KCN tại Vũng Tàu đang thực hiện thủ tục trình phê duyệt quy hoạch và dự kiến nộp hồ sơ đề xuất trong quý 4/2025.
+ Công ty liên kết WPG (trong đó PC1 số hữu 30%) đã được cấp chủ trương đầu tư tại KCN Yên Lư GĐ1 (Bắc Giang) và Đồng Văn V (Hà Nam) vào Quý 3/2024, sẽ khởi công trong nửa sau năm 2025; đồng thời tiếp tục bàn giao đất Thương phẩm tại KCN Yên Phong 2A Bắc Ninh. Doanh thu WPG năm 2025 dự kiến trên 2.200 tỉ đồng, LNST trên 1.100 tỉ đồng.
Bất động sản dân dụng
+ Dự án Tháp Vàng - Gia Lâm: Đã khởi công tháng 10/2024, đang thi công xây dựng, sẽ bán hàng và bàn giao toàn bộ vào năm 2025, doanh thu gần 2000 tỉ đồng.
+ Các dự án khác: Tập trung xin gia hạn, điều chỉnh chủ trương đầu tư với các dự án cũ; nghiên cứu phân tích M&A/đấu giá các dự án mới trong 2025.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ĂN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN ĐẦU TỬ BẮT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP
| Dự án 1 | ||
| 1 | Tên dự án | Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Nomura - Hải Phòng (giai đoạn 2) |
| Tên nhà đầu tư | Công ty CP KCN Quốc tế Hải Phòng | |
| Hình thức đầu tư | Công ty con trực tiếp đầu tư | |
| Mục tiêu đầu tư | Kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN | |
| Quy mô dự án | 197,16 ha | |
| Năng lực sản xuất | 138 ha đất xây dựng nhà máy, 8ha đất thương mai dịch vụ | |
| Địa điểm thực hiện dự án | quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng | |
| Tổng mức đầu tư dự án | 3.500 tỷ | |
| Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mại | Kinh doanh, khai thác trong năm 2026, vận hành trong năm 2027 | |
| Tình hình và tiến độ thực hiện dự án trong năm | Hoàn thành quy hoạch 1/2000 và chủ trương đầu tư dự án | |
Dự án 1
| 1 | Tên dự án: | Thủy điện Bảo Lạc A |
| Tên nhà đầu tư | Công ty CP Thủy điện Sông Gâm | |
| Hình thức đầu tư | Thực hiện dự án đầu tư | |
| Mục tiêu đầu tư | Sản xuất điện năng và truyền thải điện năng | |
| Quy mô dự án | Công suất 30MW | |
| Năng lực sản xuất | Điện lượng bình quân năm khoảng 116,581 triệu kWh | |
| Địa điểm thực hiện dự án | xã Cô Ba, xã Khánh Xuân, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng | |
| Tổng mức đầu tư dự án | 1166,282 tỷ đồng | |
| Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mại | Quý IV/2026 |
Dự án 2
| 2 | Tên dự án: | Thủy điện Thượng Hà |
| Tên nhà đầu tư | Công ty CP Thủy điện Sông Gâm | |
| Hình thức đầu tư | Thực hiện dự án đầu tư | |
| Mục tiêu đầu tư | Sản xuất điện năng và truyền thải điện năng | |
| Quy mô dự án | Công suất 13MW | |
| Năng lực sản xuất | Điện lượng bình quân năm khoảng 44,375 triệu kWh | |
| Địa điểm thực hiện dự án | xã Thượng Hà, thị trấn Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng | |
| Tổng mức đầu tư dự án | 524,194 tỷ đồng | |
| Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mại | Quý III/2026 |
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ẤN (TIẾP) CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Công ty con | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024/Thực hiện năm 2023 | |||||||
| Tổng Tài Sản (tỷ đồng) | Doanh Thu (tỷ đồng) | Lợi Nhuan (tỷ đồng) | Tổng Tài Sản (tỷ đồng) | Doanh Thu (tỷ đồng) | Lợi Nhuan (tỷ đồng) | Tổng Tài Sản | Doanh Thu | Lợi Nhuan | Tổng Tài Sản | ||
| 1 | Công ty Có phần PC1 Hà Nội | 204 | 514 | 5 | 212 | 433 | 3 | 1,0 | 1,2 | 1,7 | 1,7 |
| 2 | Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Miến Nam | 349 | 443 | 5 | 214 | 411 | 2 | 1,6 | 1,1 | 2,5 | 1,5 |
| 3 | Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Miến Bắc | 33 | 0 | -1 | 39 | 3 | -2 | 0,8 | 0,1 | 0,4 | 0,4 |
| 4 | Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Mỹ Đình | 371 | 903 | 9 | 286 | 383 | 4 | 1,3 | 2,4 | 2,3 | 2,3 |
| 5 | Công ty TNHH MTV PC1 Nàng Hương | 7 | 32 | 1 | 7 | 30 | 1 | 1,0 | 1,1 | 1,0 | 1,0 |
| 6 | Công ty Có phần PC1 Thăng Long | 168 | 371 | 5 | 122 | 202 | 2 | 1,4 | 1,8 | 2,7 | 1,8 |
| 7 | Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Hà Đông | 8 | - | 0 | 12 | 2 | -0,1 | 0,7 | - | 2,4 | 2,4 |
| 8 | Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh | 784 | 1600 | 50 | 701 | 1225 | 32 | 1,1 | 1,3 | 1,6 | 1,6 |
| 9 | Công ty CP Thủy điện Trung Thu | 571 | 141 | 54 | 621 | 108 | 22 | 0,9 | 1,3 | 2,5 | 1,5 |
| 10 | Công ty CP Cơ khí Ô tô Hòa Bình | 129 | 4 | 4 | 152 | 68 | 14 | 0,8 | 0,1 | 0,3 | 0,3 |
| 11 | Công ty Có phần Năng lượng Bảo Lâm | 105 | 95 | 4 | 116 | 78 | -14 | 0,9 | 1,2 | -0,3 | 0,3 |
| 12 | Công ty CP Lắp máy Công nghiệp Việt Nam | 27 | 65 | 1 | 63 | 96 | 3 | 0,4 | 0,7 | 0,4 | 0,4 |
| 13 | Công ty CP Đầu tư Địa ốc Mỹ Đình | 139 | 1 | 4 | 107 | 1,3 | 4 | 1,3 | 1,1 | 1,0 | 1,0 |
| 14 | Công ty Có phần PC1 Ninh Bình | 97 | 207 | 3 | 80 | 132 | 2,3 | 1,2 | 1,6 | 1,3 | 1,3 |
| 15 | Công ty CP Đầu tư Năng lượng Miến Bắc | 686 | 134 | 32 | 707 | 104 | 1 | 1,0 | 1,3 | 31,9 | 1,3 |
| 16 | Công ty CP Đầu tư Thương mại Tiến Bộ | 159 | - | 4 | 274 | - | 4 | 0,6 | - | 1,0 | 1,0 |
| 17 | Công ty CP Điện gió Liên Lập | 1788 | 281 | 15 | 1942 | 277 | 27 | 0,9 | 1,0 | 0,6 | 1,0 |
| 18 | Công ty CP Điện gió Phong Huy | 1828 | 322 | 55 | 1973 | 322 | 67 | 0,9 | 1,0 | 0,8 | 1,0 |
| 19 | Công ty CP Điện gió Phong Nguyên | 1824 | 319 | 51 | 1937 | 312 | 60 | 0,9 | 1,0 | 0,8 | 1,0 |
| 20 | Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ công nghệ | 59 | 71 | 2 | 110 | 134 | 5 | 0,5 | 0,5 | 0,4 | 0,4 |
| 21 | Công ty CP Thủy điện Sông Găm | 355 | - | - | 62 | - | - | 5,7 | - | - | - |
| 22 | Công ty CP Khoảng sân Tân Phật | 2139 | 1267 | 8 | 2113 | 527 | 117 | 1,0 | 2,4 | 2,2 | 2,2 |
| 23 | Công ty CP Thiết bị Thương mại | 156 | 0 | 154 | 185 | - | 2 | 0,8 | - | 0,4 | 0,4 |
| 24 | Asean Dragon Trading Pte.Tld | 32 | 1711 | - | 66 | 853 | 8 | 0,5 | 2,0 | 12,5 | 12,5 |
| 25 | CTCP KCN Quốc tế Hải Phòng | 446 | - | (2) | 19 | - | - | 23,5 | - | - | - |
| 26 | Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng | 974 | 600 | 139 | 953 | 614 | 154 | 1,0 | 1,0 | 0,9 | 1,0 |
| 27 | PC1 Australia Pty Ltd | 17 | - | -3 | 4 | - | -2 | 4,3 | - | 1,3 | 1,3 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2024/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | Tỷ đồng | 8.315 | 10.722 | 18.687 | 21.754 | 20.175 | 20.988 | 104% |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 5.845 | 6.679 | 9.828 | 8.358 | 7.694 | 10.089 | 131% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 427 | 635 | 905 | 647 | 274 | 828 | 302% |
| Lợi nhuận khác | Tỷ đồng | 6 | 17 | (8) | (42) | -18 | 11 | -59% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 433 | 652 | 896 | 605 | 256 | 839 | 328% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 376 | 544 | 764 | 537 | 182 | 710 | 391% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | % | 85 | 70 | 46 | 76 | 39 | 199 | 510% |
Giai đoạn 5 năm 2019-2024, PC1 có tốc độ tăng trưởng CAGR tổng tài sản là 20,3%/năm; doanh thu thuần tăng trưởng trung bình 11,5%; lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế có CAGR lần lượt là 14,2% và 13,6%.
Năm 2024 tổng tài sản chỉ tăng nhẹ 4% so với năm trước. Trong đó, mức tăng chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn; hàng tồn kho tăng mạnh 66% so với cùng kỳ, các khoản phải thu tăng 12%, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 30%. Tài sản dài hạn giảm nhẹ 4,4% so với năm 2023.
Doanh thu thuần năm 2024 tăng 31% so với năm trước. Một phần nguyên nhân là do mức nền thấp của năm 2023. Bên cạnh đó, động lực chính đến từ những tăng trưởng vượt trội trong lĩnh vực Điện và Khoáng sản, lĩnh vực Sản xuất công nghiệp và Năng lượng tiếp tục duy trì đã tăng ổn định.
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 đạt hơn 710 tỷ đồng, cao gấp gần 4 lần so với năm 2023. Nguyên nhân là do năm 2024 chi phí lãi vay giảm nhờ vào chính sách tiền tệ nói lỏng. Ngoài ra, doanh nghiệp được nhận thêm khoản lãi từ công ty liên kết (hơn 45 tỷ đồng) đã làm tăng đáng kể lợi nhuận. Lợi nhuận khác cũng tăng lên một phần do thanh lý tài sản cố định, một phần do không còn phần bổ chi phí quyền khai thác khoáng sản và phân bổ chi phí tại khu 120 Định Công.
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Khả năng thanh toán hiện hành | 1,66 | 1,53 | 1,14 | 1,33 | 1,40 | 1,59 |
| Khả năng thanh toán nhanh | 1,04 | 1,32 | 0,96 | 1,14 | 1,20 | 1,20 |
| Khả năng thanh toán lãi vay | 3,53 | 3,69 | 3,84 | 2,00 | 1,30 | 2,20 |
Khả năng thanh toán của PC1 luôn được đảm bảo an toàn với các chỉ số khả năng thanh toán luôn ở mức lớn hơn 1, nghĩa là PC1 đủ khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán lãi vay đều tăng, khả năng thanh toán nhanh duy trì bằng với năm 2023. Trong đó, khả năng thanh toán lãi vay tăng mạnh do lợi nhuận trước thuế và lãi vay của Tập đoàn trong năm 2024 cao gấp nhiều lần so với cùng kỳ, đồng thời chi phí lãi vay giảm mạnh.
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Hệ số N_ /Tổng tài sản | 0,56 | 0,56 | 0,66 | 0,67 | 0,65 | 0,63 |
| Hệ số N_ /vốn chủ sở hữu | 1,25 | 1,25 | 1,98 | 2,03 | 1,82 | 1,82 |
Tại 31/12/2024, hệ số Nợ/ Tổng tài sản và Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu không có nhiều thay đổi so với cùng kỳ, tiếp tục duy trì ở mức an toàn và ổn định so với các doanh nghiệp cùng ngành. Việc duy trì lượng nợ tài chính ở mức ổn định giúp PC1 có được hiệu quả sử dụng vốn tốt, đồng thời vẫn đảm bảo sự cân bằng trong quá trình huy động vốn và đầu tư các dự án của mình. Trong năm, Tập đoàn phát hành thêm cổ phiếu làm tăng vốn cổ phần năm 2024; đồng thời, giảm các khoản vay dài hạn và tăng các khoản ngắn hạn.
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Vòng quay hàng tồn kho | 4,58 | 5,1 | 10,62 | 7,54 | 6,76 | 6,28 |
| Vòng quay tổng tài sản | 0,78 | 0,7 | 0,67 | 0,41 | 0,37 | 0,49 |
Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 tiếp tục đã giảm kể từ năm 2021, cho thấy doanh nghiệp đang mất nhiều thời gian hơn để bán hết hàng tồn kho. Hàng tồn kho năm 2024 tăng mạnh, chủ yếu do hàng mua đang trên đường đi và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao gấp nhiều lần với cùng kỳ, cụ thể là các dự án bắt động sản (PC1 Gia Lâm, PC1 Bắc Từ Liêm, PC1 Vĩnh Hưng...) và các công trình đường dây điện thuộc dự án Trường Sơn Đô Lương và vành đại 4 tỉnh Bắc Ninh.
Năm 2024, vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ, chứng tổ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt. Nhìn chung, tổng tài sản năm 2024 chỉ tăng nhẹ trong khi doanh thu thuần có bước tiến đột phá nhờ vào tăng trưởng trong lĩnh vực Điện và Khoáng sản.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP)
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (Tiếp)
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tỷ suất lợi nhuận ròng | 6,4% | 8,1% | 7,8% | 6,4% | 2,4% | 7,0% |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 14,0% | 17,4% | 11,8% | 19,1% | 18,8% | 20,7% |
| Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) | 5,0% | 5,7% | 5,2% | 2,7% | 0,9% | 3,4% |
| Tỷ suất sinh lợi của VCSH (ROE) | 10,8% | 12,9% | 13,8% | 8,0% | 2,5% | 9,2% |
Trong năm 2024, các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp có dấu hiệu phục hồi tích cực sau giai đoạn suy giảm mạnh trước đó. Tỷ suất lợi nhuận ròng răng lên mức 7,0%, cao hơn đáng kể so với mức đáy 2,4% của năm 2023, cho thấy doanh nghiệp đã cải thiện hiệu quả hoạt động và kiểm soát chi phí tốt hơn, đặc biệt là chi phí lãi vay. Tỷ suất lợi nhuận gộp cũng đạt mức cao nhất trong giai đoạn 7 năm, lên tối 20,7%, phần ánh khả năng kiểm soát giá vốn hàng bán hiệu quả và cải thiện biên lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi.
Bên cạnh đó, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều tăng mạnh so với năm trước, lần lượt đạt 3,4% và 9,2%. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và vốn, đồng thời tạo ra giá trị tốt hơn cho cổ đông. Mặc dù các chỉ tiêu này vẫn chưa phục hồi về mức cao như các năm 2018–2020, nhưng xu hướng cải thiện rõ rệt trong năm 2024 là một tính hiệu tích cực cho thấy hoạt động kinh doanh đang đản ổn định trở lại.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỞ HỮU
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
CỔ PHẦN PHỔ THÔNG
CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PC1
MÃ CHỦNG KHOÁN
TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: 50 %
PC1 Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
KHỐI LƯƠNG
CỔ PHIẾU
ĐANG LƯỢU
HÀNH
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU TỰ DO CHUYẾN NHƯƠNG: 357.642.121 Cổ phiếu
357.642.121
16/11/2016
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HẠN CHẾ CHUYỄN NHƯƠNG: O CỔ phiếu
10.000 Đồng/ Cổ phiếu
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI | - | - | - | - | - |
| - Trong nước | - | - | - | - | - | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 3 | Cổ đông lớn | 97.171.860 | 27,17% | 2 | 1 | 1 |
| - Trong nước | 97.171.860 | 27,17% | 2 | 1 | 1 | |
| - Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Công đoàn Công ty | - | - | - | - | - |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | - | - | - | - | - |
| 7 | Cổ đông khác | 260.470.261 | 72,83% | 16.968 | 122 | 16.846 |
| - Trong nước | 204.509.716 | 57,18% | 16.792 | 66 | 16.726 | |
| - Nước ngoài | 55.960.545 | 15,65% | 176 | 56 | 120 | |
| Tổng cộng | 357.642.121 | 100,00% | 16.968 | 122 | 16.846 | |
| Trong đó: | - Trong nước | 301.681.576 | 84,35% | 16.792 | 16.726 | 66 |
| - Nước ngoài | 55.960.545 | 15,65% | 176 | 120 | 56 | |
| - Cá nhân | 256.691.716 | 71,77% | 16.846 | - | 16.846 | |
| - Tổ chức | 100.950.405 | 28,23% | 122 | 122 | - | |
SỞ HỮU CỦA CỔ ĐÔNG LƠN
| STT | Cá nhân/Tổ chức | GCNĐKKD/MSGD của nhà đấu tư | Địa chỉ (cổ đồng cá nhân)/ Trụ sở (cổ đồng tổ chức) | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | Trịnh Văn Tuấn | 038062002196 | 04/01/2017 | 66.497.271 | 21,38% |
| 2 | Công ty cổ phân chủng khoán VIX | 73/GCNTVLK | 10/12/2007 | 53.860.338 | 17,32% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| Năm | Vốn điều lệ sau khi phát hành (đồng) | Nội dung tăng vốn | Đơn vị cấp |
| 2005 | 50.000.000.000 | Cổ phần hóa | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2009 | 66.670.000.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu để đấu tư dự án Khu nhà ở và Dịch vụ thương mại Nàng Hương | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2010 | 100.000.000.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu và phát hành riêng lẻ để Đầu tư giai đoạn 2 dự án Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Nàng Hương và bổ sung vốn lưu động cho Công ty. | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2011 | 140.000.000.000 | Phát hành cho cổ đồng hiện hữu để Huy động vốn đấu tư cho dự án Mỹ Đình và các dự án đấu tư khác | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2013 | 180.000.000.000 | Phát hành để trả cổ tức bằng cổ phiếu và thưởng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2014 | 201.000.000.000 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2015 | 341.694.850.000 | Phát hành và trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T7/2016 | 637.821.960.000 | Phát hành để trả cổ tức và thưởng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T10/2016 | 752.629.140.000 | Phát hành riêng lẻ để huy động vốn để thực hiện đầu tư dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T8/2017 | 978.413.200.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2016 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T12/2017 | 1.154.528.420.000 | Phát hành riêng lẻ để bổ sung nguồn vốn thực hiện đầu tư dự án Thủy điện Mông Ân (Bảo Lâm 4), Thủy điện Bảo Lạc B (Bảo Lâm 2A) và dự án Bất động sản Thanh Xuân | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2018 | 1.327.702.940.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2017 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2019 | 1.593.239.290.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2018 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T01/2020 | 1.911.811.590.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T12/2021 | 2.351.596.490.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2020 và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| T12/2022 | 2.704.330.020.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2023 | 3.109.955.580.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
| 2024 | 3.576.421.210.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 | Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Năm 2024, Tập đoàn không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
CHỮNG KHOÁN KHÁC: Năm 2024, Tập đoàn không phát hành các loại chứng khoán khác.
04
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh [70-73] Tình hình tài chính [74-74] Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý [75-75] Kế hoạch phát triển trong tương lai [76-77]
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẶCH NĂM 2024
Năm 2024, kinh tế toàn cầu tăng trưởng khoảng 3,2%, tương đương năm trước nhưng phân hóa rõ rệt giữa các khu vực. Làm phát toàn cầu giảm xuống 4,5% nhưng vẫn cao hơn mục tiêu của nhiều quốc gia, ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư. Nhiều ngân hàng trung ương đã nối lỏng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Thị trường lao động cải thiện, song vấn đối mặt với bài toán chất lượng việc làm và tiền lương. Căng thẳng địa chính trị và thương mại tiếp tục là yếu tố rủi ro lớn đối với triển vọng tăng trưởng toàn cầu.
Trong tình hình thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế Việt Nam ghi nhận tăng trưởng tích cực với GDP tăng 7,09%, vượt chỉ tiêu đề ra. Xuất nhập khẩu tăng mạnh, xuất siêu đạt 24,77 tỷ USD; thu ngân sách Nhà nước vượt dự toán. Làm phát được kiểm soát tốt với CPI tăng 3,63%, phần ánh sự ổn định vĩ mô. Ngành công nghiệp và xây dựng tiếp tục là động lực tăng trưởng dù một số lĩnh vực như bất động sản và năng lượng tái tạo còn gặp khó khăn. Du lịch phục hồi mạnh mẽ và thương mại điện tử đạt tốc độ tăng trưởng hàng đầu thế giới.
Sau một năm 2023 đầy khó khăn, năm 2024, Tập đoàn PC1 đã nỗ lực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm phục hồi và thúc đẩy hoạt động sản xuất - kinh doanh. Nhờ bám sát chiến lược phát triển bền vững, tăng cường quản trị hiệu quả và linh hoạt thích ứng với biến động thị trường, kết quả kinh doanh năm 2024 đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực so với năm trước. Các lĩnh vực chủ lực như năng lượng, xây lắp, sản xuất công nghiệp và bất động sản đều đạt được sự tăng trưởng ổn định, đóng góp vào bức tranh tài chính khả quan hơn, từng bước khẳng định vị thế và uy tín của Tập đoàn trên thị trường.
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch | Thực hiện | Kết quả TH/KH |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 10.822 | 10.089 | 93% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 525 | 710 | 135% |
| 3 | Cổ tức | % | 15% | 15% | 100% |
MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN ĂNH HƯƠNG TIÊU CỰC ĐỀN KẾ HOẶCH 2024
- Chênh lệch tỷ giá ảnh hưởng hạch toán khoản vay USD của PC1;
- Việc giải ngân đấu tư công chạm đối với các dự án hạ tầng điện ảnh hưởng đến chi phí tài chính và hiệu quả hợp đồng của PC1.
- Giá kim loại màu thế giới giảm sâu làm giảm kết quả kinh doanh hợp nhất của PC1.
- Những vướng mắc về luật định, cấp phép cho các Dự án BDS tiếp tục chậm trễ kế hoạch đầu tư của PC1.
Những bất cập trong Quy hoạch điện VIll, về đơn giá xây dựng ngành điện ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, đến kế hoạch và hiệu quả kinh doanh xây lắp.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH (TIẾP)
NHỮNG TIẾN BỘ TẬP ĐOÀN ĐÃ ĐẶT ĐƯỢC
VÊ ĐẦU TƯ
Vận hành tin cậy, tối ưu các nguồn lực đối với: Các nhà máy điện, Công ty khoáng sản Tấn phát; Khu công nghiệp NHIZ.
Tập trung phát triển KCN mới, Dự án BDS mới. Xây dựng kế hoạch hoàn thiện thủ tục pháp các Dự án BDS đang tồn động.
Tiếp tục cấp nhật chính sách và phát triển các Dự án năng lượng tái tạo theo tổng sơ đồ điện VIII điều chỉnh.
VỀ EPC, XÂY LẮP, SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
Xác định cụ thể sản phẩm mục tiêu, thị trường mục tiêu có ưu tiên chọn lọc theo lời thể cạnh tranh của PC1;
Tập trung các Dự án trọng điểm, các Dự án, các Hợp đồng thế mạnh trong nước mà PC1 quan tâm.
• Phát triển một số thị trường quốc tế có chọn lọc, thành lập công ty con tại nước ngoài thực hiện vai trò nhà thầu, EPC các dự án điện, xuất khẩu cột điện, nghiên cứu đầu tư NLTT.
Các hoạt động bổ trợ tạo giải pháp đồng bộ đáp ứng khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, giải pháp vận hành thông minh, thiết kế chế tạo máy thiết bị chuyên dùng, kinh doanh thương mại...
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Tại thời điểm 31/12/2024, Tổng tài sản đạt 20.988 tỷ, tăng 812 tỷ đồng tương ứng tăng 4% so với đầu năm. Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn đặt 8.086 tỷ đồng, giảm 1.402 tỷ đồng tương ứng giảm 21% so với đầu năm; chiếm 39% quy mô tổng tài sản, chủ yếu đến từ các chỉ tiêu Tiền và các khoản tương tương tiền và Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lẫn lượt tương ứng 28% và 38% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho năm 2024 tăng mạnh, chủ yếu do hàng mua đang trên đường đi và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao gấp nhiều lần với cùng kỳ, cụ thể là các dự án bất động sản (PC1 Gia Lâm, PC1 Bắc Từ Liêm, PC1 Vĩnh Hưng...) và các công trình đường dây điện thuộc dự án Trường Sơn Đô Lương và vành đai 4 tỉnh Bắc Ninh. Phải thu ngắn hạn của khách hàng cũng tăng đáng kể, các khách hàng có số dư lớn đa số đều là Ban Quản lý các dự án điện lực. Ngoài ra, các khoản mục khác thuộc tài sản ngắn hạn không có nhiều thay đổi quan trọng.
- Tài sản dài hạn của tập đoàn chiếm 61% tổng tài sản, 590 tỷ đồng tương tương giám 4,57% so với đầu năm, chủ yếu do giảm Tài sản cổ định, Bất động sản đầu tư và Tài sản dài hạn khác. Hiệu quả sử dụng tài sản thế hiện qua chỉ số Vòng quay tổng tài sản, vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt. Nhìn chung, tổng tài sản năm 2024 chỉ tăng nhẹ trong khi doanh thu thuần có bước tiến đột phá nhờ vào tăng trưởng trong lĩnh vực Điện và Khoáng sản.
Nợ phải thu quá hạn quá hạn tại 31/12/2024, dự phòng phải thu khó đòi của Tập đoàn là 95.060 tỷ đồng, cao gấp 7,7 lần so với đầu năm. PC1 cần sát sao quyết toán, tích cực thu hồi một phần nợ quá hạn của công trình và hoàn nhập dự phòng.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
Tính đến ngày 31/12/2024, nợ phải trả của Tập đoàn đặt 13.272 tỷ đồng, giảm 244 tỷ đồng, tương đương giảm 2% so với đầu năm; chiếm 63% tổng nguồn vốn. Trong đó, nợ ngắn hạn là 5.078 tỷ đồng, chiếm 38% tổng nợ phải trả; nợ dài hạn hà 8.193 tỷ đồng, chiếm 62% tổng nợ phải trả. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2024, PC1 giảm bớt các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn khi đã số các hợp đồng còn dang dở đã hoàn thành, giảm bớt vay và không còn nợ thuê tài chính dài hạn. Thay vào đó, doanh nghiệp tăng cường huy động vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn. Các giao dịch này năm trong kế hoạch phát triển dài hạn của PC1, nhằm bổ sung vào chuỗi giá trị chiến lược đấu tư, từng bước phát triển hệ sinh thái của Tập đoàn.
Năm 2024, lạm phát tại Việt Nam và trên thế giới cơ bản được kiểm soát, FED bắt đầu hạ lãi suất mở ra thời kỳ nói lỏng chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng điều chỉnh linh hoạt lãi suất điều hành, PC1 được hưởng lợi từ lãi suất thấp; đồng thời Tập đoàn cũng giảm vay dài hạn khiến chi phí lãi vay cả năm giảm đáng kể so với cùng kỳ. Tuy nhiên lãi tiền gửi và lãi cho vay của doanh nghiệp cũng giảm so với năm 2023.
Tỷ giá USD/VND tăng làm tăng chi phí tài chính chưa thực hiện của việc đánh giá lại toàn bộ số dư khoản vay ngoại tệ tại thời điểm 31/12/2024. Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chưa thực hiện đều tăng cao hơn so với đầu năm (tăng lần lượt 11.695 tỷ đồng và 51.926 tỷ đồng). Doanh nghiệp đang có 3 khoản vay bằng đồng USD của Ngân hàng Phát triển Châu Á và Export Finance Australia. Tuy nghiên, các khoản nợ này sẽ được trả dần và đáo hạn vào năm 2036 do đó không ảnh hưởng đến dòng tiền hiện tại của Công ty. Ngoài ra, giá bán điện được tính theo USD cũng làm giảm rủi ro tỷ giá của PC1.
Công tác đào tạo phát triển năm 2024 đặt bước tiến và kết quả rất tích cực, nâng cao năng lực quản trị và duy trì đội ngũ ưu tú dài hạn.
Tăng cường các hoạt động quản trị rủi ro trong tất cả các hoạt động đâu tư Dự án, SXKD, vận hành của các công ty thành viên, rủi ro kinh doanh quốc tế.
Các chuyên đề vận hành tinh gọn - LEAN được Trung tâm PTBV PC1 triển khai giai đoạn 1 đã thúc đẩy cải tiến, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế rõ rệt.
Duy trì sơ đồ tổ chức cùng bộ các quy chế, quy trình vận hành hợp lý. Các chính sách động viên động lực làm việc của đội ngũ, đặc biệt cơ chế phân cấp mạnh và phát huy vai trò chủ động sáng tạo của Lãnh đạo các Khối các đơn vị trong hoạt động kinh doanh truyền thống cũng như lĩnh vực kinh doanh mới, hoạt động kinh doanh tại nước ngoài.
Thực hiện tốt chính sách phúc lợi, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, sức khỏe và đời sống cho CBNV. Các hoạt động hội thao, hội diễn, giải chạy PC1 Running mang lại kết quả và hấp dẫn với CBNV.
Hoạt động đối mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ phần mền tiên tiến, chuyển đổi số đạt nhiều kết quả thiết thực, hình thành nét văn hóa, phong trào thi đua trong PC1. Nhiều sáng kiến có giá trị cao đã được vinh danh và ứng dụng hiệu quả.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
CÁC NHỈM VỤ TRƯNG TÂM NĂM 2025
Khối năng lượng
- Thực hiện đầu tư dự án TĐ Bảo Lạc A & Thượng Hà đúng kế hoạch
- Vận hành tin cậy, hiệu quả và an toàn các Nhà máy điện
Khối BDS Khu công nghiệp
- Thực hiện đầu tư dự án KCN Nomura 2 đúng kế hoạch
- Phát triển thành công tối thiểu 01 KCN mới
Khối BDS Dân dụng
- Hoàn thành đầu tư và kinh doanh dự án Tháp Vàng
- Phát triển và khởi công một dự án nhà ở căn hộ đúng kế hoạch
Khối Khoảng sản và thương mại
- Công ty cổ phần Khoảng sản Tấn Phát
+ Vận hành tin cậy nhà máy hiện tại
+ Thực hiện tổt chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2
- Ban KDTM: Nghiên cứu và phát triển thành công một dự án kinh doanh mới
Khối TT EPC
- Thực hiện thành công dự án EPC Nhà máy điện gió Philippines
- Thực hiện thành công dự án EPC Cáp ngầm biển đưa điện ra Côn Đảo
Khoi Điện Công nghiệp
- Đấu thầu và thực hiện thành công ĐZ 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên
- Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu trong cơ cấu doanh thu
Khoi Đam bao kinh doanh
- Đảm bảo vốn cho đầu tư, SXKD năm 2025 và mục tiêu đầu tư dài hạn.
- Thực hiện thành công để án Trung tâm dữ liệu tập trung và văn phòng số trên nền tầng Microsoft.
- Thực hiện thành công Chiến lược nhân sự Tập đoàn GĐ 2026-2030
- Thực hiện thành công kế hoạch đào tạo Tập đoàn năm 2025
- Thực hiện thành công để án Phát triển văn hóa PC1 và truyền thông nội bộ theo Cẩm nạng văn hóa
- Thực hiện thành công ĐHĐCĐ thường niên - Nhiệm kỳ 5 năm"
CHÍ TIÊU CHÍNH VỀ KINH DOANH
Tổng lợi nhuận sau thuế
836
TỶ ĐỒNG
CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ KINH DOANH NĂM 2025 CỦA TẬP ĐOÀN
Năm 2025, được xác định là năm tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu chiến lược giai đoạn 2021 - 2025 và tạo tiền đề cho xây dựng chiến lược giai đoạn 2026 - 2030, PC1 đặt các chỉ tiêu kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Giá trị kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ với thực hiện năm 2024 |
| Tổng doanh thu (Tỷ đồng) | 13.395 | 133% |
| Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) | 836 | 118% |
| Cổ tức (%) | 15 | 100 |
05
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG
CỦA TẬP ĐOÀN
Đánh giá của Hội đồng quản trị về
về các mặt hoạt động của PC1
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc [86-86]
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị [86-87]
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA PC1
CHÍ TIÊU CHÍNH VỀ KINH DOANH
HĐQT, Ban Lãnh đạo Tập đoàn đã kịp thời đưa ra những quyết định, những giải pháp sáng tạo trong ngắn hạn, đồng thời hoạch định lại Kế hoạch phát triển dài hạn nhằm thích nghi với diễn biến trong tình hình mới, thiết kế nguồn lực mới sản sàng đón cơ hội mới, mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai.
Ban Tổng giảm đốc đầy đủ năng lực, năng động, nhiệt huyết, tư duy đối mới, sáng tạo, đoàn kết và tận tâm; Đội ngũ CBNV, các Khối, các Ban thuộc Tập đoàn, các Công ty thành viên đã nổ lực trước những khó khăn, phát huy thế mạnh và năng lực vượt trội của mình, tiếp tục khẳng định uy tín và thương hiệu PC1, mang đến cho các đối tác, khách hàng, công đồng xã hội hơn cả lợi ích là sự tin cậy, uy tín và trách nhiệm đến cùng trong các hoạt động kinh doanh và sản phẩm của Tập đoàn trong bối cảnh khó khăn lớn của công đồng các doanh nghiệp năm qua.
HĐQT và Ban Lãnh đạo tập đoàn đã khách quan đánh giá và ghi nhận những điểm mạnh và tích cực đó là:
Thứ nhất - Năng lực lãnh đạo và quản trị hệ thống, năng lực thích ứng và sáng tạo luôn đảm bảo dẫn đất tin cậy và kiểm soát tất cả các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn trước những thách thức và khó khăn lớn;
Thứ hai - Phát triển các nguồn lực, sẵn sàng để nắm bắt được những cơ hội, vận hội mới trong năm 2025 và giai đoạn đến 2030;
Thứ ba - Các hoạt động Đào tạo, Đối mới sáng tạo, công nghệ mới và chuyển đổi số, Nhận diện thương hiệu mới PC1, Quan hệ đối tác quốc tế và phát triển thị trường nước ngoài đã được quan tâm đầu tư sát thực tế và kết quả đang trên đà đóng góp tích cực, quan trọng trong dài hạn.
Thứ tự- Vị thế, Uy tín PC1 tiếp tục được khẳng định, Thương hiệu PC1 tiếp tục được phát triển.
Và thứ năm - Đã chuẩn bị tốt cho Kế hoạch đầu tư, kinh doanh năm 2025, các dự liệu cơ bản cho Chiến lược đến năm 2030 được bám sát các hoạch định kinh tế của Chính phủ và xu thế quốc tế.
Trong năm 2024 Tập đoàn đã nhận được các giải thưởng vinh danh ghi nhận trong hoạt động kinh doanh và hoạt động xã hội, trách nhiệm cộng đồng như:
Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Lần thứ Tư liên tiếp).
Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (Lần thứ 8 liên tiếp)
Top 20 Báo cáo thương niên tốt nhất nhóm nghành phi tài chính
Giải thưởng Nhà phát triển Bất động sản công nghiệp có chiến lược chuyển đổi xanh
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ - PHÁP CHẾ RỦI RO
- Năm 2024 thực hiện công tác KTNB theo kế hoạch và chức năng kiểm soát viên tại các đơn vị thành viên, các công ty liên kết.
- Thực hiện kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư các Dự án hoàn thành. Kiểm toán hoạt động, đánh giá tính kinh tế, hiệu quả trong quá trình đầu tư. Kiểm toán tuần thủ quy trình pháp luật về quản lý đầu tư, tuần thủ quy trình, quy định của PC1. Báo cáo định lượng rủi ro các dự án đầu tư, các hợp đồng kinh tế. Kiểm toán hoạt động tại các Công ty thành viên.
- Các hoạt động kiểm soát và kiểm toán nội bộ đã phát huy vai trò tích cực để kiểm soát hoạt động và hạn chế rủi ro của các Khối kinh doanh, các phòng ban và Công ty thành viên trong quá trình triển khai đầu tư, sản xuất và tổng thầu xây lắp.
- Tham mưu cho HĐQT, đổi mới các nội dung, phạm vi kiểm soát rủi ro đổi với các dự án đầu tư, quản lý đầu tư vốn tại các công ty con, công ty liên kết.
CÔNG TÁC ĐẰM BẢO KINH DOANH
Không chỉ đảm nhận vai trò tham mưu, tối ưu hóa hiệu quả vận hành, mà còn là bộ phóng cho những chiến lược tăng trưởng dài hạn.
Nhân sự
- Phát triển đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu của các dự án trọng điểm và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng chương trình đào tạo bài bản, nâng cao kỹ năng quản trị, kỹ năng công nghệ, và tư duy chiến lược.
- Tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo dòng tiền ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án trọng điểm.
Đa dạng hóa nguồn vốn từ các đối tác chiến lược tài chính, ngân hàng trong và ngoài nước.
Quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và gia tăng giá trị cho cổ đông
Chuyển đổi số
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) triển khai các giải pháp công nghệ số trong quản lý, vận hành hướng đến hệ sinh thái số toàn diện.
- Đảm bảo an ninh mạng và quản lý dữ liệu thông minh, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong kỷ nguyên số.
- Với mục tiêu xây dựng nền tảng vận hành minh bạch, hiệu quả các Ban chuyên môn - Khối Đảm bảo Kinh doanh là lực lượng nòng cốt giúp Tập đoàn không chỉ duy trì vị thế dẫn đầu mà còn tạo ra giá trị phù hợp với định hướng phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và khả năng định vị thế thương hiệu PC1 trên trường quốc tế.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA PC1 (TIẾP)
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC KHỐI KINH DOANH TỪ NHÂN
Khối năng lượng
- Các Nhà máy Điện gió và Thủy điện của PC1 đang sản xuất điện sạch một cách tin cậy, tạo động tiền ổn định và hiệu quả đấu tư cho Tập đoàn;
- Lũy kế đến năm 2024, 10 nhà máy Năng lượng tái tạo của PC1 đã cung cấp hơn 5 tỷ kỳ ( kilo oắt giờ) điện sạch, cắt giảm hơn 4 triệu tấn CO2 (các bon đi ô xít), đóng góp tích cực vào nguồn năng lượng xanh & sạch của Quốc gia;
- Năm 2024, PC1 khởi công đầu tư các NM thủy điện mới: Bảo Lạc A & Thượng Hà nhằm khai thác tài nguyên quý hiểm vùng Đông Bắc, nằm trong kế hoạch đầu tư Năng lượng tái tạo của Tập đoàn;
- Phát triển các dự án năng lượng mới tại Việt Nam và nghiên cứu các dự án Năng lượng nước ngoài, tìm kiếm cơ hội đầu tư năng lượng sạch theo xu thế Năng lượng Xanh toàn cầu.
Khối tổng thầu EPC
- Trên lộ trình chiến lược khẳng định TOP 3 Việt nam và TOP 5 ĐNỦ trong lĩnh vực tổng thầu các Nhà máy Điện Năng lượng tái tạo; Năm 2024 đã và đang đầu tư phát triển về nghiên cứu thị trường, ứng dụng các công nghệ quản lý và công nghệ thi công mới, đào tạo phát triển nguồn nhân lực hợp tác Quốc tế và đầu tư vảo thị trường Quốc tế tại một số Quốc gia phát triển.
- Khai thác thị trường trong nước với 1 số các hợp đồng, dự án, sản phẩm có tính chất Kỹ thuật công nghệ cao, đặc thù như: Cung cấp thiết bị đz 500kV; Thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng đoạn cấp ngầm biển Dự án Cấp điện tử lưới quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm 2024, Khởi đầu tươi sáng cho 1 giai đoạn phát triển thị trường Quốc tế :
+ Ký kết thành công Hợp đồng đồng thầu nhà máy điện gió Camarines Sur (Philippines)
+ Thành công ký kết hợp đồng cung cấp kết cấu thép tại Úc
+ TPC Phục vụ dự án điện gió ngoài khơi của Đài Loan
+ Xây dựng Đz 500kV đấu nổi với nhà máy điện gió 600MW tại Lào
- Khối Tổng thầu với khát vọng Khẳng định là 1 Nhà tổng thầu quốc tế có tổng độ tăng trưởng cao, uy tín và thương hiệu.
Khối bất động sản
Bất động sản Khu công nghiệp
- Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội Việt Nam đến năm 2030 là nước đang phát triển có Công nghiệp hiện đại, tốc độ phát triển Công nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng cao, thu hút FDI hấp dẫn. Với lợi thế của Tập đoàn, PC1 tập trung nguồn lực đầu tư các Khu công nghiệp sinh thái, xanh và thông minh trong giai đoạn 10 năm tối;
- Năm 2024, Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng- thuộc Tập đoàn PC1 được chứng nhận xanh, kiểu mẫu về đầu tư hạ tăng đồng bộ, chất lượng cao, thành công về thu hút FDI. Công ty đã đầu tư hạ tăng IOC vận hành thông minh cùng nền tăng công nghệ APP kết nối Realtime với khách hàng và các cơ quan quản lý Nhà nước nâng cao hiệu quả hoạt động;
- Khu công nghiệp Nomura 2 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, PC1 sẵn sàng triển khai theo mô hình chuỗi Khu công nghiệp xanh, thông minh, tiện ích;
- Chiến lược phát triển các Khu công nghiệp mới tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, cùng các tư vấn hàng đầu quốc tế nhằm gia tăng giá trị tài nguyên đất nước, ưu tiên công nghiệp sạch, công nghệ
HOAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC KHỐI KINH DOANH TƯ NHÂN (Tiếp)
tiên tiến, giá trị gia tăng cao góp phần phát triển kinh tế địa phương và kinh tế quốc gia.
Bất động sản Nhà ở
- Phát huy nền tầng PC1 - Nhà đầu tư kinh doanh Bất động sản chuyên nghiệp, tin cậy, trách nhiệm. Năm 2024, khối BĐS nhà ở đã khởi công dự án Tháp Vàng, đầu tư xây dựng và chuẩn bị đưa ra thị trường sp nhà ở có công năng hiện đại, tiện ích, ứng dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường; dự án góp phần hiện đại hóa đô thị tại địa phương;
- Với nhiều chính sách mới của Chính phủ, PC1 tập trung hoàn thiện hỗ sở đầu tư các dự án đang triển khai, đồng thời phát triển các dự án mới tiêm năng.
Khối Chế biến và khai thác khoáng sản
- Vận hành tin cậy Nhà máy tuyển khoáng PC1 tại Cao Bằng, khai thác với công nghệ tiên tiến tự động hóa cao, tiên phong về giải pháp bảo vệ môi trường. Năm 2024, Khối Chế biến và Khai thác Khoáng sản tiếp tục vận hành thành công và thực hiện tốt các quy định của ngành, đóng góp ngân sách với tỷ trọng lớn cho địa phương
- Hợp đồng hợp tác về tiêu thụ sản phẩm và mở rộng phát triển công nghệ đối với Tập đoàn hàng đầu Thế giới trong lĩnh vực kim loại màu - Trafigura tiếp tục được ký kết và hợp tác thành công.
Khối điện và công nghiệp
- Với sử mệnh khẳng định, phát triển bề dày và thương hiệu PC1 trong ngành xây lắp điện Việt Nam. Năm 2024 nhiều dự án quan trọng hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh, trong đó Đz 500 mạch 3, PC1 là đại diện dẫn đầu về quản lý dự án chuyên nghiệp, thiết bị thi công tiên tiến, năng suất và tiến độ dẫn đầu, được Chính phủ và ngành điện ghi nhận và phong tặng nhiều Danh hiệu thi đua cao quý.
- Các Dự án, công trình điện hình trong năm:
+ Trạm biến áp 220kV GIS Hải Châu và đường dây 220kV Hoà Khánh - Hải Châu
+ Dự án EPC 500kV Nhà Bè - Metro City
+ Dự án Dz 500kV Monsoon - Thành Mỹ
+ Kế hoạch 2025 và chiến lược giai đoạn tới, khối điện và Công nghiệp tiếp tục đào tạo phát triển, ưu tiên thực hiện các dự án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, dự án có tính chất đặc thù đồng thời phối hợp trong hệ sinh thái để thực hiện thành công tổng thầu EPC (i pi ci) các dự án hạ tầng Khu công nghiệp sinh thái.
Khối thiết kế, chế tạo kết cấu thép ngành điện và viễn thông
- Khẳng định vị thế dẫn dầu VN về thiết kế và chế tạo các loại kết cấu thép cho Đường dây Siêu cao áp, công trình viễn thông. Năm 2024 là 1 năm thành công của Khối, tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, quản trị tinh gọn ( LEAN), học tập và phát triển, các giải pháp tăng công suất nhà máy trong thời gian dài. Khối sản xuất đã thành công với nhiều hợp đồng quan trọng trong nước và xuất khẩu, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
- Trong đó sản xuất trên 48.000 tấn sản phẩm cột thép các loại và đặc biệt là sản phẩm cột thép thanh ống do DAST thiết kế và chế tạo đã được sử dụng chính thức với số lượng lớn cho công trình Đường dây 500 mạch 3 có nhiều ưu việt ngành điện Việt Nam cũng như lợi thế khác biệt của PC1.
- Với tôn chỉ lấy Khách hàng làm trọng tâm, không ngừng đổi mới sáng tạo trong thiết kế, sản xuất và chế tạo, đầu tư phát triển thị trường Quốc tế phát huy thế mạnh trong hệ sinh thái. Năm 2025, Khối đã và đang sẵn sàng, tự tin phát triển kinh doanh nâng cao đời sống CBNV và phát triển kinh tế xã hội.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA PC1 (TIẾP)
TRÁCH NHIỄM XÃ HỘI (CSR) VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG ESG
Thực hiện trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững được PC1 xác định là định hướng chiến lược phát triển dài hạn, đây không chỉ là lựa chọn mà từng bước sẽ trở thành chuẩn mực, văn hóa của PC1, trong đó:
Xây dựng chiến lược kinh doanh được tích hợp với phát triển bền vững
Đặt mục tiêu tăng trưởng, tài chính cần song hành với các yếu tố phát triển bền vững.
- Gắn kết chuỗi giá trị cốt lõi của Tập đoàn: sản phẩm, vận hành, nhân sự, khách hàng..với các hoạt động CSR.
Hoạt động quản trị hướng đến tiêu chuẩn ESG
- Về môi trường: PC1 xuyên suốt các hoạt động kinh doanh đều gắn với trách nhiệm: giảm phát thải CO₂, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên liệu xanh, xử lý chất thải theo quy chuẩn.
- Về xã hội: Chăm lo nâng cao đời sống người lao động, an toàn lao động, bình đẳng giới và phát triển công đồng.
- Về quản trị: Vận hành HĐQT, Ban điều hành trách nhiệm, tuân thủ, hiệu quả và minh bạch.
Tương tác với các bên liên quan và báo cáo minh bạch
- Đối thoại cối mở với người lao động, khách hàng, chính quyền, cộng đồng và các cơ quan quản lý.
- Cập nhật và truyền thống thường xuyên đến cổ đông, đối tác, công chúng.
- Công bố báo cáo PTBV đinh kỳ, minh bạch.
Đối mới sáng tạo hướng tới bên vững:
Trong lựa chọn, chuyển đổi mô hình kinh doanh và trong Đối mới sáng tạo đầu tư công nghệ - PC1 luôn ưu tiên chọn mô hình và công nghệ xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng và giải pháp bảo vệ môi trường tiên tiến.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững:
Hiện nay PC1 đang ưu tiên phát triển văn hóa cấp tiến PC1, truyền cảm hứng cho nhân viên sống có trách nhiệm xã hội và công đồng.
Các hoạt động đào tạo nội bộ, triển khai chiến lược, phát triển kinh doanh, sản phẩm mới, thị trường mới đều tính toán, lòng ghép giá trị phát triển bên vững trong từng hoạt động.
Một số hoạt động tiêu biểu về trách nhiệm cộng đồng và An sinh xã hội 2024:
Trách nhiệm công đồng: PC1 đã ký kết Hợp tác chiến lược với các Bệnh viện tuyến TW. Năm 2024, Trung tâm Phát triển bền vững - PC1 đã triển khai thành công các Dự án tài trợ:
i- Nâng cao năng lực quản trị chiến lược và tư duy quản trị tinh gọn tại Bệnh viện Bạch Mai;
ii- Bổ sung trang thiết bị y tế và Tư vấn chuẩn hóa, tinh gọn hệ thống quy trình, an toàn
TRÁCH NHIỄM XÃ HỘI (CSR) VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG ESG (TIẾP)
phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện phụ sản Trung ương
Các dự án trên đây đã mang lại ý nghĩa và giá trị thiết thực góp phần giảm quá tải, nâng cao chất lượng quản lý, vận hành khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tại các Bệnh viện tuyến đầu, được ban Lãnh đạo và đội ngũ Y bác sĩ đánh giá rất cao.
Nhiều các hoạt động an sinh xã hội tại các vùng miền đế chia sẻ khó khăn với các địa phương, đồng bào như:
+ Chương trình Đông ấm vùng cao, hỗ trợ trang bị cho các em học sinh và gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cao Bằng;
+ Hỗ trợ kinh phí, vật chất, nhân lực, chuyên gia để khác phục ảnh hưởng sau bão lịch sử - Yagi tại các tỉnh Cao Bằng, Hải Phòng, Quảng Trị, Hà Nội.
+ Tăng nhà cho hộ nghèo tỉnh Quảng Ngãi;
+ Trao tặng gói Hỗ trợ máy tính - nâng cao chất lượng công việc cho CBNV UBMT Tổ quốc Việt Nam.
+ Huy động phương tiện, máy móc, trang thiết bị và nhân lực để khắc phục sạt lở đất, ngập lụt do thiên tai, chia sẻ khó khăn tại một số địa phương.
Lãnh đạo Tập đoàn nhận thức cần làm tốt CSR và phát triển bền vững không chỉ là xu thế, là trách nhiệm mà còn vai trò nâng cao Năng lực cạnh tranh của PC1, tạo sự tin tưởng của công đồng, nhà đầu tư, sự trung thành của khách hàng và sự gắn bó của người lao động, thúc đẩy PC1 phát triển bền vững.
CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ƯNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC QUỐC TẾ
Đội ngũ kỹ sư và công nghệ PC1 tiếp tục nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, cấu hình và lắp đặt các mô hình công nghệ, thiết bị chuyên dùng thông minh như: Trung tâm vận hành thông minh IOC cho KCN NHIZ Hải phòng; Nâng cấp Robot thi công cấp ngầm cao áp dưới biến cùng Hệ thiết bị đồng bộ thi công cấp ngầm biến; Đề tài vận hành thông minh lưới điện, nguồn điện tích hợp, tích trữ năng lượng; Nhiều nghiên cứu cải tiến ứng dụng trong quản lý và vận hành các nhà máy Sản xuất thành công, hiệu quả.
Chiến lược phát triển hợp tác đối tác chiến lược với các Tập đoàn, các Công ty hay các tổ chức uy tín trong và ngoài nước về công nghệ, về các chuyên ngành kinh doanh, về tính dụng ngân hàng trong năm 2024 đạt được nhiều kết quả tích cực.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao về năng lực lãnh đạo, điều hành, tinh thần trách nhiệm, sự quyết liệt và linh hoạt trong thực hiện mục tiêu của Ban Tổng Giám đốc.
Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hiệu quả các chiến lược kinh doanh, duy trì sự ổn định và tăng trưởng và kết quả kinh doanh trong bối cảnh thị trường có nhiều khó khăn, biến động. Tổ chức hiệu quả các hoạt động nâng cao năng lực quản lý hệ thống như: Đào tạo phát triển, Phát triển văn hóa PC1, Các chính sách chăm sóc đời sống, phong trào, tinh thần, sức khỏe cho CBNV.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TÌNH HÌNH NĂM KẾ HOẶCH 2025
Thế giới năm 2025 bước vào giai đoạn "bình thường mới" với kỳ vọng tăng trưởng ổn định hơn, nhưng vẫn còn nhiều rủi ro, biến động phức tạp. Việt Nam có nhiều cơ hội bút phá từ xu thế chuyển dịch chuỗi cung ứng, chuyển đổi xanh và số hóa. Đặc biệt xu thế Phát triển bền vững đã bao trùm và sẽ là trực chính trong hoạch định chính sách và chiến lược của công động doanh nghiệp.
Căn cứ dự báo tình hình chung quốc tế và trong nước, của ngành, xuất phát thực tế của PC1, kế hoạch 2025 cần được xác định rõ các trụ cột kinh doanh ưu tiên, tối ưu hóa danh mục đầu tư, phân bổ ưu tiên hiệu quả các nguồn lực, giải pháp tạo nguồn lực mới, nâng cao năng lực tổng thầu và chuyển đổi số động thời xây dựng chiến lược tích hợp ESG, quản trị rủi ro sẽ là chìa khóa để kế hoạch 2025 PC1 đạt kết quả và kết nối phát triển dài hạn.
Nhận định cơ hội và thách thức
Cơ hội đối với PC1 trong năm 2025
Chính sách chuyển dịch năng lượng và chính sách tăng trưởng xanh;
Chính phủ đấy mạnh đầu tư công và phát triển hạ tăng năng lượng;
Xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng về Việt Nam;
Tín dụng xanh và vốn quốc tế hỗ trợ doanh nghiệp năng lượng sạch;
Chuyển đổi số ứng dụng AI trong công nghiệp và quản lý dự án.
Thách thức lớn PC1 phải đối mặt
Biến động địa chính trị và chi phí đầu vào;
Tiếp cận vốn và dòng tiến đấu tư khó khăn;
Thủ tục pháp lý vấn chạm, đặc biệt với năng lượng và BDS;
Cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tổng thầu và đầu tư năng lượng;
Áp lực chuyển đổi ESG và minh bạch trong hoạt động
Tổng lợi nhuận sau thuế
MỤC TIẾU CHÍNH NĂM KẾ HOẶCH 2025
836
TỔ ĐỒNG
Năm 2025, được xác định là năm tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu chiến
lược giai đoạn 2021 - 2025 và tạo tiền đề cho xây dựng chiến lược giai
đoạn 2026 - 2030, PC1 đặt các chỉ tiêu kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Giá trị kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ với thực hiện năm 2024 |
| Tổng doanh thu (Tỷ đồng) | 13.395 | 133% |
| Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) | 836 | 118% |
| Cổ tức (%) | 15 | 100 |
ĐỊNH HƯƠNG NHIỆM VỤ HĐQT NĂM 2025
HĐQT trách nhiệm Quản trị hiệu quả, dẫn đắt Tập đoàn phát triển bền vững, minh bạch và đủ năng lực cạnh tranh quốc tế.
HĐQT hoạch định chiến lược, định hướng tầm nhìn, kiểm soát rủi ro, tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư, cổ đông, công đồng, hỗ trợ và thúc đẩy Ban điều hành chủ động, sáng tạo, minh bạch và hiệu quả.
Chiến lược phát triển Tập đoàn:
- Chủ trì xây dựng và phê duyệt Chiến lược PC1 giai đoạn 2025-2030 tầm nhìn 2045;
- Xác định tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi, chiến lược kinh doanh, đầu tư, tái cấu trúc..., xu thế phát triển bền vững -ESG, chuyển đổi số, phát triển xanh.
- Thúc đẩy các mục tiêu kinh doanh 2025 bám sát và kết nối chiến lược dài hạn. Giám sát hoạt động điều hành và hiệu quả kinh doanh:
- Giám sát Ban điều hành việc thực hiện các mục tiêu đã phê duyệt.
Đánh giá định kỳ về tăng trưởng, lợi nhuận, dòng tiền, rủi ro...
Xem xét và điều chỉnh kế hoạch, mục tiêu quan trọng, giải pháp quản trị. Kiểm soát tài chính và đầu tư:
- Phê duyệt kế hoạch ngân sách, tài chính, các khoản đầu tư lớn, mua bán - sáp nhập v.v.. theo định kỳ và theo dự án.
- Kiểm soát các chỉ tiêu về tài chính, tài sản, nguồn vốn, đảm bảo sử dụng hiệu quả và an toàn.
Quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ:
- Phê duyệt và giám sát hoạt động quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ.
- Kiểm soát và xử lý các rủi ro lớn về tài chính, pháp lý, thị trường, uy tín...
Kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
Đảm bảo quản trị doanh nghiệp minh bạch - chuyên nghiệp:
Phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT, đánh giá kết quả thực hiện.
- Đày đủ các trách nhiệm quản trị, bảo đảm công khai, minh bạch thông tin. Phát triển nguồn nhân lực cấp cao có chất lượng, đoàn kết, liêm chính:
- Phát triển và bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo quản lý các cấp theo quy chế;
- Xây dựng chính sách, chế độ lương thưởng, ESOP, KPIs ... tạo động lực dài hạn đối với đội ngũ lãnh đạo, quản lý.
Lòng ghép yếu tố ESG và phát triển bền vững:
Định hướng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ESG, công bố báo cáo bền vững.
- Phê duyệt các chương trình trách nhiệm xã hội (CSR), chuyển đổi xanh, quản trị đạo đức, văn hóa.
06
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị [90-94]
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát [96-107]
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Trịnh Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQTành viên HĐQT không độc lập, không điều hànH | 26/4/2015 | 21,382% |
| 2 | Ông Nguyễn Minh Đệ | Thành viên HĐQT không độc lập, kiêm Phó TGD | 26/4/2015 | 1,330% |
| 3 | Ông Võ Hồng Quang | Thành viên HĐQT không độc lập, kiểm Phó TGD | 26/4/2015 | 1,884% |
| 4 | Ông Vũ Ánh Dương | Thành viên HĐQT không độc lập, kiểm TGD | 03/06/2020 | 0,289% |
| 5 | Ông Mai Lương Việt | Thành viên HĐQT không độc lập, không điều hành | 03/06/2020-01/02/2024 | 0,289% |
| 6 | Ông Phan Ngọc Hiếu | Thành viên HĐQT không độc lập, không điều hành | 26/04/2024 | 0% |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Căn cứ các quy định hiện hành thì việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị là không bắt buộc. Vì vậy, cho đến thời điểm này Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 10 phiên hợp và 22 lần lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản. Các cuộc hợp HĐQT cũng như lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản đều tuân thủ đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT dự/lấy ý kiến | Tỷ lệ tham dựợp/lấy ý kiến | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Trịnh Văn Tuấn | 32/32 | 100% | 21,382% |
| 2 | Ông Vũ Ánh Dương | 32/32 | 100% | 1,330% |
| 3 | Ông Vô Hồng Quang | 32/32 | 100% | 1,884% |
| 4 | Ông Nguyễn Minh Đệ | 32/32 | 100% | 0,289% |
| 5 | Ông Mai Lương Việt | 02/32 | 6% | Đơn xin từ nhiệm chứcụ Thành viên HĐQTông ty kể từ ngày01/02/2024 |
| 6 | Ông Phan Ngọc Hiếu | 20/32 | 63% | Bầu làm thành viênĐQT Công ty kể từ ngày26/04/2024 |
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc
- HĐQT thường xuyên duy trì giám sát Ban TGD thông qua việc kiểm tra, kiểm soát của Ban kiểm soát, cũng như tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc triển khai thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của HĐQT trong việc kiểm toán Báo cáo tài chính, trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Trong năm 2024, HĐQT đã tập trung chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động chủ yếu sau:
Tổ chức Đại hội đồng thường niên 2024 vào ngày 26/04/2024.
Điều chỉnh Sơ đồ tổ chức của Công ty và bổ nhiệm nhân sự theo Sơ đồ tổ chức.
Tái cơ cấu, sắp xếp lại hoạt động của các đơn vị thành viên trong lĩnh vực xây lắp điện (Đợt 2 và Đợt 3) thông qua việc chuyển đổi loại hình hoạt động, thoái vốn và ban hành Quy chế kiểm soát các công ty.
Công tác đầu tư: Góp vốn điều lệ bổ sung vào Công ty dự án, công ty liên kết; Chuyển nhượng Dự án thủy điện Thượng Hà; Tham gia đấu giá Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện đầu tư kinh doanh dự án bất động sản dân dụng .v..
Thành lập công ty con ở nước ngoài (Philippines)
Thay đổi Người đại diện vốn tại các Công ty con trong lĩnh vực năng lượng, bất động sản, xây lắp.
Các Nghị quyết/Quyết nghị của Hội đồng quản trị trong năm 2024
Căn cứ các quy định hiện hành thì việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị là không bắt buộc. Vì vậy, cho đến thời điểm này Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-PC1-HDQT | 05/01/2024 | Thực hiện giao dịch, hợp đồng với doanh nghiệp liên quan | 100% |
| 2 | 02/NQ-PC1-HDQT | 31/01/2024 | Từ nhiệm chức vụ thành viên HĐQT của Ông Mai Lương Việt | 100% |
| 3 | 03/QĐ-PC1-HDQT | 05/02/2024 | Miễn nhiệm Giám đốc Ban Điện và Công nghiệp | 100% |
| 4 | 04/NQ-PC1-HDQT | 22/02/2024 | Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/NQ-PC1-HDQT | 01/3/2024 | Chuyển nhượng Dự án thủy điện Thượng Hà | 100% |
| 6 | 06/QĐ-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần điện gió Liên Lập | 100% |
| 7 | 07/QĐ-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần điện gió Phong Huy | 100% |
| 8 | 08/QĐ-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần điện gió Phong Nguyên | 100% |
| 9 | 09/QĐ-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư Tiến Bộ | 100% |
| 10 | 10/QĐ-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần thiết bị Thương mại | 100% |
| 11 | 11/QĐ-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Mỹ Đình | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp)
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 12 | 12/QD-PC1-HDQT | 19/3/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cố phân cơ khi ô tô Hòa Bình | 100% |
| 13 | 13/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Góp vốn điếu lệ tại Công ty Cổ phân KCN Quốc tế Hải Phòng | 100% |
| 14 | 14/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Thực hiện giao dịch, hợp đồng với doanh nghiệp liên quan | 100% |
| 15 | 15/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Tái cơ cấu các công ty thành viên xây lắp điện (Đợt 2) | 100% |
| 16 | 16/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Nhận chuyển nhượng vốn góp tại Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Ninh Bình | 100% |
| 17 | 17/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV xây lắp điện I Miến Nam | 100% |
| 18 | 18/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Mỹ Đình | 100% |
| 19 | 19/QD-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Cử người đại diện vốn tại Công ty cố phân PC1 Miến Nam | 100% |
| 20 | 20/QD-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Cử người đại diện vốn tại Công ty cố phân PC1 Mỹ Đình | 100% |
| 21 | 21/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty | 100% |
| 22 | 22/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Bổ nhiệm Giám đốc Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN | 100% |
| 23 | 23/NQ-PC1-HDQT | 30/03/2024 | Bổ nhiệm Giám đốc Ban Điện & Công nghiệp | 100% |
| 24 | 24/NQ-PC1-HDQT | 03/04/2024 | Góp vốn điều lệ đợt 1 năm 2024 tại Công ty thủy điện Sông Gàm | 100% |
| 25 | 25/NQ-PC1-HDQT | 03/04/2024 | Nội dung hợp Đại hội đồng cố đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 26 | 26/NQ-PC1-HDQT | 03/04/2024 | Quyết toán thủ lao Hội đồng quản trị Công ty năm 2023 | 100% |
| 27 | 27/NQ-PC1-HDQT | 03/04/2024 | Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện đấu tư kinh doanh dự án bắt động sản dần dụng | 100% |
| 28 | 28/NQ-PC1-HDQT | 24/04/2024 | Bổ sung nội dung và tài liệu Đại hội đồng cố đồng thường niên 2024 | 100% |
| 29 | 29/NQ-PC1-HDQT | 06/05/2024 | Thế chấp cố phấn của PC1 tại Công ty cố phấn thủy điện Sông Gâm | 100% |
| 30 | 30/QD-PC1-HDQT | 12/07/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng giảm đốc Công ty | 100% |
| 31 | 31/NQ-PC1-HDQT | 26/07/2024 | Phân giao nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2020 - 2025 | 100% |
| 32 | 32/QD-PC1-HDQT | 26/07/2024 | Tạm ứng thủ lao HĐQT 06 tháng đấu năm 2024 | 100% |
| 33 | 33/QD-PC1-HDQT | 06/08/2024 | Phê duyệt dự án đấu tư xây dựng công trình thủy điện Thương Hà | 100% |
| 34 | 33A/QD-PC1-HDQT | 10/09/2024 | Chuyển nhượng cổ phân tại Công ty Cổ phân KCN Quốc tế Hải Phòng | 100% |
| 35 | 34/NQ-PC1-HDQT | 23/09/2024 | Thông qua việc triển khai Phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 36 | 35/NQ-PC1-HDQT | 09/10/2024 | Góp vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Western Pacific | 100% |
| 37 | 36/QD-PC1-HDQT | 11/10/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Công ty | 100% |
| 38 | 37/QD-PC1-HDQT | 22/10/2024 | Ban hành Quy chế Quản trị của Tập đoàn PC1 đối với công ty con, người đại diện vốn và người quản lý tại công ty con lĩnh vực xây lắp điện | 100% |
| 39 | 38/NQ-PC1-HDQT | 28/10/2024 | Thực hiện giao dịch, hợp đồng với doanh nghiệp liên quan | 100% |
| 40 | 39/QD-PC1-HDQT | 28/10/2024 | Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc | 100% |
| 41 | 40/NQ-PC1-HDQT | 25/11/2024 | Tái cơ cấu tài sản gắn liền với quyến sử dụng đất thuê Khu đất số 18 Lý Văn Phúc, phường Cát Linh, quản Hà Đông, Hà Nội | 100% |
| 42 | 41/NQ-PC1-HDQT | 02/12/2024 | Thành lập Công ty con tại Philippines và bổ nhiệm nhân sự | 100% |
| 43 | 42/NQ-PC1-HDQT | 02/12/2024 | Thành lập Công ty con tại Philippines | 100% |
| 44 | 43/QD-PC1-HDQT | 05/12/2024 | Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn đấu tư địa ốc Mỹ Đình | 100% |
| 45 | 44/QD-PC1-HDQT | 05/12/2024 | Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn cơ khí ô tô Hòa Bình | 100% |
| 46 | 45/QD-PC1-HDQT | 05/12/2024 | Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty TNHH MTV PC1 Nàng Hương | 100% |
| 47 | 46/NQ-PC1-HDQT | 13/12/2024 | Tái cấu trúc Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Ninh Bình | 100% |
| 48 | 47/NQ-PC1-HDQT | 13/12/2024 | Chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Ninh Bình | 100% |
| 49 | 48/NQ-PC1-HDQT | 13/12/2024 | Cử người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn PC1 Ninh Bình | 100% |
| 50 | 49/NQ-PC1-HDQT | 14/12/2024 | Thế chấp bổ sung cổ phấn của PC1 tại Công ty cổ phấn thủy điện Sông Gâm | 100% |
| 51 | 50/NQ-PC1-HDQT | 31/12/2024 | Chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của PC1 tại Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Miến Bắc | 100% |
| 52 | 51/QD-PC1-HDQT | 31/12/2024 | Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn PC1 Hà Nội | 100% |
| 53 | 52/QD-PC1-HDQT | 31/12/2024 | Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn thương mại đấu tư Tiến Bộ | 100% |
| 54 | 53/QD-PC1-HDQT | 31/12/2024 | Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn thiết bị Thương Mại | 100% |
| 55 | 54/QD-PC1-HDQT | 31/12/2024 | Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn kho bãi Phú Bình | 100% |
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ THAM GIA ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024:
| STT | Thành viên HĐQT | Chương trình đào tạo đã tham gia | Đơn vị tổ chức |
| 1 | Ông Trịnh Văn Tuấn | Quản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership" | FPT |
| 2 | Ông Nguyễn Minh Đệ | Quản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership" | FPT |
| 3 | Ông Võ Hồng Quang | Quản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership" | FPT |
| 4 | Ông Vũ Ánh Dương | Quản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership" | FPT |
Hiện nay, các thành viên của HĐQT, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành vẫn liên tục cấp nhật và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản trị công ty. Trong thời gian tối, các thành viên này sẽ sắp xếp thời gian để tham gia khóa học đào tạo về quản trị công ty.
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phấn có quyền biểu quyết |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hải Hà | Trường Ban kiểm soát | 0,045% |
| 2 | Ông Hoàng Văn Sáng | Thành viên | 0,003% |
| 3 | Ông Hoàng Văn Cường | Thành viên | 0% |
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hải Hà | 02/02 | 100% | 100% | - |
| 2 | Ông Hoàng Văn Sáng | 02/02 | 100% | 100% | - |
| 3 | Ông Hoàng Văn Cường | 02/02 | 100% | 100% | - |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc
- Tham gia các kỳ hợp của Hội đồng quản trị Công ty.
- Tham gia hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo tháng, quý do Tổng giám đốc chủ trì.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong tất cả các lĩnh vực: xây lắp, sản xuất công nghiệp, sản xuất vật liệu mới, đầu tư bất động sản, đầu tư dự án thủy điện, điện gió...
Xem xét sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến công tác tài chính doanh nghiệp định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu
- Giám sát việc chấp hành điều lệ Công ty; Chấp hành Pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy định, quyết định của HĐQT, Ban Tổng giám đốc trong công tác điều hành, quản lý.
Nội dung và kết quả cuộc họ Ban kiểm soát
Căn cứ các quy định hiện hành thì việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị là không bắt buộc. Vì vậy, cho đến thời điểm này Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO, CÁC KHOẢN LƯỢI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ tên | Chức vụ | Giá trị năm 2024 (Đồng) |
| Thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Ông Trịnh Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 3.975.000.000 |
| 2 | Ông Vũ Ánh Dương | Thành viên HĐQT | 540.000.000 |
| 3 | Ông Vô Hống Quang | Thành viên HĐQT | 540.000.000 |
| 4 | Ông Nguyễn Minh Đệ | Thành viên HĐQT | 540.000.000 |
| 5 | Ông Mai Lương Việt | Thành viên HĐQT | 45.000.000 |
| 6 | Ông Phan Ngọc Hiếu | Thành viên HĐQT | 360.000.000 |
| Lương, thường và phúc lợi khác của Ban Tổng Giám đốc | |||
| 1 | Ông Vũ Ánh Dương | Tổng Giám đốc | 1.306.734.106 |
| 2 | Ông Vô Hống Quang | Phó Tổng Giám đốc | 1.244.577.696 |
| 3 | Ông Nguyễn Minh Đệ | Phó Tổng Giám đốc | 206.000.000 |
| 4 | Ông Đặng Quốc Tường | Phó Tổng Giám đốc | 918.759.840 |
| 5 | Ông Nguyễn Nhật Tân | Phó Tổng Giám đốc | 851.733.190 |
| 5 | Ông Trịnh Ngọc Anh | Phó Tổng Giám đốc | 315.074.696 |
| 6 | Ông Trịnh Quang Thành | Phó Tổng Giám đốc | 325.780.897 |
| Thù lao của Ban Kiểm soát | |||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hải Hà | Trường Ban Kiểm soát | 72.000.000 |
| 2 | Ông Hoàng Văn Cường | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 |
| 3 | Ông Hoàng Văn Sáng | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số số phiếu số hữu đấu kỹ (01/1/2024) | Số số phiếu số hữu cuối kỹ (31/12/2024) | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyên đổi, thưởng...) | |||
| Số số phiếu | Tỷ lệ | Số số phiếu | Tỷ lệ | |||||
| 1 | Trịnh Văn Tuấn | CT HDQT | 66.497.271 | 21,382% | 76.471.860 | 21,382% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 9.974.589 cố phiếu |
| 2 | Lê Thị Thoi | Vợ ông Trịnh Văn Tuấn- Chủ tịch HDQT | 5.850.805 | 1,881% | 6.728.425 | 1,881% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 877.620 cố phiếu |
| 3 | Trịnh Ngọc Anh | Phó TGD - Con ông Trịnh Văn Tuấn- Chủ tịch HDQT | 15.870 | 0,005% | 18.250 | 0,005% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 2.380 cố phiếu |
| 4 | Nguyễn Thị Hồng Liên | Em dâu ông Trịnh Văn Tuấn- Chủ tịch HDQT | 20 | 0,000% | 23 | 0,000% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 3 cố phiếu |
| 5 | Phan Ngọc Hiểu | Ủy viên HDQT | 15.552.449 | 5% | 0 | 0% | Bản 15.552.449 cố phiếu | |
| 6 | Nguyễn Minh Đệ | Ủy viên HDQT kiểm PTGD | 2.869.973 | 0,923% | 3.300.468 | 0,923% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 430.495 cố phiếu |
| 7 | Vô Hồng Quang | Ủy viên HDQT kiểm PTGD | 5.858.309 | 1,884% | 6.737.055 | 1,884% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 878.746 cố phiếu |
| 8 | Nguyễn Thị Dung | Vợ ông Vô Hồng Quang-Ủy viên HDQT kiểm PTGD | 509.627 | 0,164% | 302.826 | 0,085% | Bản 246.300 cố phiếu, nhàn cố tức bảng cố phiếu | 39.499 cố phiếu |
| 9 | Vô Thị Anh | Em gái ông Vô Hồng Quang-Ủy viên HDQT kiểm PTGD | 21.688 | 0,007% | 24.940 | 0,007% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 3.252 cố phiếu |
| 10 | Vũ Anh Dương | Ủy viên HDQT kiểm TỘD | 897.710 | 0,289% | 1.032.366 | 0,289% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 134.656 cố phiếu |
| 11 | Lê Thị Thanh | Mẹ vợ ông Vũ Anh Dương - Ủy viên HDQT kiểm TỘD | 57.133 | 0,018% | 65.702 | 0,018% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 8.569 cố phiếu |
| 12 | Nguyễn Nhật Tân | Phó TGD | 1.404.240 | 0,452% | 1.614.875 | 0,452% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 210.635 cố phiếu |
| 13 | Đặng Quốc Tường | Phó TGD | 619.062 | 0,199% | 711.921 | 0,199% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 92.859 cố phiếu |
| 14 | Nguyễn Thị Hợi | Vợ của ông Đặng Quốc Tường P TGD | 26.189 | 0,008% | 30.117 | 0,008% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 3.928 cố phiếu |
| 15 | Nguyễn Thị Hải Hà | Trường BKS | 140.773 | 0,045% | 161.888 | 0,045% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 21.115 cố phiếu |
| 16 | Nguyễn Văn Trung | Chống của bà Nguyễn Thị Hải Hà-Trường BKS | 58.977 | 0,019% | 67.823 | 0,019% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 8.846 cố phiếu |
| 17 | Hoàng Văn Sáng | Thành viên BKS kiểm Người được UQ CBTT | 9.375 | 0,003% | 10.781 | 0,003% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 1.406 cố phiếu |
| 18 | Trấn Thị Minh Việt | Kế toán trưởng | 391.377 | 0,126% | 450.082 | 0,126% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 58.705 cố phiếu |
| 19 | Nguyễn Hồng Thái | Anh rể bà Trần Thị Minh Việt - Kế toán trưởng | 172.420 | 0,055% | 198.283 | 0,055% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 25.863 cố phiếu |
| 20 | Vũ Thị Lan Mỹ | Người phụ trách quản trị kiểm Thư kỹ công ty | 5.408 | 0,002% | 6.219 | 0,002% | Nhận cố tức bảng cố phiếu | 811 cố phiếu |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Trong năm 2024, không có phát sinh giao dịch liên quan đến Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người có liên quan. Tuy nhiên, phát sinh các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, thi công các công trình với công ty con, công ty liên kết.
Giao dịch giữa Công ty với công ty con, công ty liên kết phát sinh thường xuyên, luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ Công ty về mối quan hệ Công ty mẹ- công ty con, công ty liên kết và quy định của Luật doanh nghiệp. Giao dịch giữa Công ty với công ty con, công ty liên kết trong năm 2024, thực hiện theo Nghi quyết số 01/NQ-PC1-HĐQT ngày 05/01/2024 v/v thực hiện các hợp đồng giao dịch giữa Công ty CP Tập đoàn PC1 với doanh nghiệp có liên quan; Nghi quyết số 14/NQ-PC1-HĐQT ngày 30/03/2024 v/v thực hiện các hợp đồng giao dịch giữa Công ty CP Tập đoàn PC1 với Asia Dragon Trading Pte.Ltd.
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ QD của ĐHDCD/ HDQT thông qua | Nội dung, Số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Công ty cố phần PC1 Miến Nam | Công ty con | 0305599821 | Lấu 1, Block B, Cao ốc An Khang, số 28, đường 19, P An Phú, TP Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh | Năm 2022-2024 | Mua khối lượng xây lắp: 173.717.060.603đóng | Giao dịch thường xuyên | |
| 2 | Công ty Cố phần PC1 Hà Nội | Công ty con | 0105514387 | Phố Chợ, Phường Đại Mỗ, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Bản: vật tư, khác: 2.824.616.930 đốngố tức được chia: 16.970.431.356 đốn G | Giao dịch thường xuyên | |
| 3 | Công ty TNHH Chế tạo cột thểp Đông Anh | Công ty con | 0100113906 | Tố 14, TT Đông Anh, H Đông Anh, TP Hà Nội | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Mua hàng xây lắp: 210.189.431.839 đốngản: Tiến thuê đất, vật tư, khác: 20.989.781.936 đốngố tức được chia: 990.000.000 đốn G | Giao dịch thường xuyên |
| 4 | Công ty cố phần PC1 Mỹ Đình | Công ty con | 0103985486 | Số 138 Trần Bình, phường Mỹ Đình 2, Nam Tử Liêm, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua hàng cột thép: 9.809.583.450 đốngản hàng vật tư: 39.177.521.453 đống | Giao dịch thường xuyên | |
| 5 | Công ty TNHH MTV PC1 - Nàng Hương | Công ty con | 0104236835 | Số 583 Km 9 đường Nguyễn Trãi, Văn Quán, Hà Đồng, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua: Khối lượng xây lắp: 191.009.563.589 đốngản: cho thuê văn phòng, vật tư, khác: 10.653.532.082 đốngố tức được chia: 19.976.872.018 đống | Giao dịch thường xuyên | |
| 6 | Công ty Cố phần PC1 Thăng Long | Công ty con | 0104770469 | Số 471, Nguyễn Tam Trinh, PHoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, HN | Năm 2022-2024 | Mua: Dịch vụ tòa nhà: 859.518.588 đốngản thuê văn phòng, khác: 807.246.496 đống | Giao dịch thường xuyên | |
| 7 | Công ty TNHH MTV xây lập điện 1 - Miến Bắc | Công ty con | 0105802071 | Tố dẫn phố Chợ, phường Đại Mỗ, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Mua: Khối lượng xây lắp 106.366.477.623 đốngản: Tiến thuê đất, vật tư: 16.308.186.375 đốngố tức được chia: 495.000.000 đống | Giao dịch thường xuyên | |
| 8 | Công ty TNHH MTV xây lập điện 1 - Từ Liêm | Công ty con | 0106052368 | Số 32, Phương Canh, số 2, P Xuân Phương, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Không phát sinh | |||
| 9 | Công ty TNHH MTV xây lập điện 1 - Hà Đông | Công ty con | 0106053499 | Phố Văn La, phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua hàng lãi vay: 116.067.482 đống | Giao dịch thường xuyên |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ (Tiếp)
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ QD của ĐHDCB/ HDQT thông qua | Nội dung, Số lượng, tổng giả trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| 10 | Công ty cố phần PC1 Bình(Trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lập diện 1 - Ninh Bình) | Công ty con | 2700845969 | Ngô 2, đường Xuân Thành, phổ Khánh Thành, Phường Tân Thành, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Mua: Khối lượng xây lắp 60.148.734.725 đồngán: Tiến thuê đất, vật tư: 264.496.208 đồng | Giao dịch thường xuyên |
| 11 | Công ty cố phần Thủy điện Trung Thu | Công ty con | 5600185792 | SN 157, tổ dân phố 16, P Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, T.Điện Biên | Năm 2022-2024 | Bản: cho thuê văn phòng, khác: 89.318.844 đồngố tức được chia: 18.187.476.000 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 12 | Công ty cố phần lắp máy công nghiệp Việt Nam | Công ty con | 0106885962 | Số 138 Trần Bình, PMY Định 2, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua hàng lắp máy: 4.615.671.865 đồngản: cho thuê VP: 115.854.546 đồngố tức được chia: 1.020.000.000 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 13 | Công ty CP cơ khí ô tô Hòa Bình | Công ty con | 0100104034 | Số 44 Phố Triệu Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua lãi vay: 883.411.980 đồngản khác: 308.712.329 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 14 | Công ty CP đấu tư Địa ốc Mỹ Đình | Công ty con | 0105045664 | Tầng 1, Mỹ Định Plaza, 138 Trần Bình, phường Mỹ Định 2, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Bản: cho thuê VP: 47.650.908 đồng hàng: thuê VP 18.181.818 đồng | Giao dịch thường xuyên |
| 15 | Công ty CP năng lượng Bảo Lâm | Công ty con | 4800876241 | Thôn Nà Pống, xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, Tình Cao Bằng, Việt Nam | Năm 2022-2024 | Bán: lãi cho vay 295.890.411 đồng: Quản lý văn hành thủy điện và xây lắp 20.284.111.969 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 16 | Công ty CP Đầu tư Nâng lượng Miến Bắc | Công ty con | 4800876234 | Thôn Nà Pống, xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, Tình Cao Bằng, Việt Nam | Năm 2022-2024 | Bán: cho thuê VP; khác: 88.555.554 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 17 | Công ty cố phần thương mại đấu tư Tiến Bộ | Công ty con | 0100509545 | Số 1, ngõ 321 phổ Vĩnh Hưng, phường Thanh Trì, Hoàng Mai, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Bán khác: 446.465.753 đồng hàng lãi vay: 441.863.014 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 18 | Công ty CP thiết bị Thương mại | Công ty con | 0100106641 | Số 1, ngõ 120 Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua hàng lãi vay: 1.121.917.808 đồng | Giao dịch thường xuyên | |
| 19 | Công ty cố phần điện gió Liên Lập | Công ty con | 3200688847 | Km5, Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị | Năm 2022-2024 | Bán hàng: cho thuê VP: 38.400.000 đồngố túc: 12.977.606.711 đồng | Giao dịch thường xuyên |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ (Tiếp)
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ QĐ của DHDCB/ HDQT thông qua | Nội dung, Số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024 | Ghi chú |
| 20 | Công ty cố phần điện gió Phong Huy | Công ty con | 0401994334 | Km5, Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Bản hàng: cho thuê VP: 38.400.000 đồngổ túc: 14.766.595.201 đồng | Giao dịch thưởng xuyên |
| 21 | Công ty cố phần điện gió Phong Nguyên | Công ty con | 0401994327 | Km5, Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị | Năm 2022-2024 | Bản hàng: cho thuê VP: 38.400.000 đồngổ túc: 15.379.289.657 đồng | Giao dịch thưởng xuyên | |
| 22 | Công ty CP Đầu tư và dịch vụ Công Nghệ | Công ty con | 0107067494 | Tăng 2, toàn nhà PCC1 Thanh Xuân, Số 44 Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, TP Hà Nội | Năm 2022-2024 | Mua: Lắp đặt thiết bị: 4.150.689.000 đồng | Giao dịch thưởng xuyên | |
| 23 | Công ty CP cơ khí ô tô Hòa Bình | Công ty con | 0100104034 | Số 44 Phố Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Bản hàng: thuê văn phòng, khác: 15.720.914.594 đồngản lãi cho vay: 2.388.249.955 đồng | Giao dịch thưởng xuyên |
| 24 | Công ty cố phần cột thép mạ kèm Thái Nguyên | Công ty con của Công ty TNHH chế tạo cột thép Đông Anh | 4601567295 | Lô CN2-1 và CN2-2 Khu công nghiệp Điểm Thụy B, xã Điểm Thụy, H.Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên | Năm 2022-2024 | Bản hàng vật tư: 19.368.748.378 đồngản lãi cho vay: 1.287.224.315 đồng hàng cột thép: 6.072.300.375 đồng | Giao dịch thưởng xuyên | |
| 25 | Công ty CP thỉ ng-hiệm điện ETIK | Công ty con của Cty TNHH MTV xây lập điện 1- Mỹ Đình | 0107430679 | Số 138 Trấn Bình- Phường Mỹ Đình 2- Quận Nam Tử Liêm-TP Hà Nội. | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Không phát sinh | ||
| 26 | Công ty CP thủy điện Sông Gàm | Công ty con | 4800920691 | Thôn Nà Ròa, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024 | Bản chuyến nhượng dự án, thuê văn phòng, dịch vụ khác: 10.558.542.379 đồngản lãi cho vay: 64.323.288 đồng | Giao dịch thưởng xuyên |
| 27 | Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng | Công ty con | 0200107945 | Tòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, xã Tân Tiến, huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng | Năm 2022-2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 30/03/2024 | Bản dịch vụ xây lắp: 28.160.108.464 đồng;ổ túc lợi nhuận được chia: 18.618.085.619 đồng | Giao dịch thưởng xuyên |
| 28 | Công ty Cổ phần KCN Quốc tế Hải Phòng | Công ty con | 0202193587 | Tòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, xã Tân Tiến, huyện An Dương, TP Hải Phòng. | Năm 2024 | Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 30/03/2024 | Bản dịch vụ: 5.235.000.000 đồng | Giao dịch thưởng xuyên |
| 29 | Asia Dragon Trading Pte. Ltd | Công ty con | 200810187W | 10 Collyer Quay, #10-01 Ocean Financial Centre, Singapore 049315 | Năm 2024 | Nghi quyết số 14/ NQ-PC1-HDQT ngày 30/03/2024 | Bản dịch vụ: 200.000.000 đồng | Giao dịch thưởng xuyên |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
PC1 đánh giá việc thực hiện quản trị công ty theo tiêu chuẩn Việt Nam CG Code.
Những điểm đã làm được
Đội ngũ cán bộ phụ trách Công bố thông tin của PC1 am hiểu và luôn thực hiện tốt các quy định pháp luật về công bố thông tin tại Luật chứng khoán 2019, Thông tư 96/2020/TT-BTC, Quyết định 340/QĐ-SGDHCM, ...
Tuân thủ tốt quy định công bố thông tin trên thị trường chứng khoán:
PC1 luôn công bố đầy đủ và đúng thời hạn các công bố định kỳ như: Báo cáo tài chính hàng quý, Báo cáo tài chính bán niên soát xét, Báo cáo tài chính năm kiểm toán, Báo cáo thường niên, CBT về tổ chức Đại hội đồng cổ động, định kỳ 06 tháng báo cáo tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ, ... và các công bố bắt thường khác.
Hoạt động quan hệ nhà đầu tư (IR):
Một trong những điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp ngày càng được các nhà đầu tư tin tưởng đồng hành chính là tính minh bạch và kịp thời về thông tin của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc duy trì các hoạt động công bố thông tin thường xuyên - đấy mạnh công tác quan hệ nhà đầu tư nên PC1 luôn chủ động cấp nhất thông tin rộng rãi, chính xác tới các cổ đông, nhà đầu tư quan tâm thông qua các ăn phẩm Báo cáo thường niên, Bản tin nhà đầu tư, Thông cáo báo chí..., thông qua ĐHĐCĐ thường niên, các buổi tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp qua website, mạng xã hội cũng như các hình thức khác.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát:
Hệ thống quản trị của Tập đoàn được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban Tổng giám đốc luôn minh bạch và được giám sát một cách cẩn trọng. HĐQT cũng như BKS đều tiến hành hợp định kỳ, nghiêm túc theo quy chế làm việc. Thế hiện tinh thần dân chủ và tôn trọng các ý kiến phản biện. Thông qua các kỹ hợp đã kịp thời ra những quyết định, nghị quyết kịp thời, đúng đắn theo nguyên tắc quản trị doanh nghiệp.
Những điểm hạn chế
Tính đến 31/12/2024, Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, chưa có thành viên độc lập HĐQT theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020. PC1 đã có văn bản giải trình Ủy ban chứng khoán nhà nước/HOSE về nội dung này, đồng thời đã và đang tích cực tìm kiếm thành viên HĐQT độc lập bổ sung vào HĐQT nhằm nâng cao năng lực quản trị cũng như tuân thủ quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác quản trị công ty
Kế hoạch học tập, đào tạo quản trị công ty
I hành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Tập đoàn thường xuyên cập nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản lý công ty, tham gia các cuộc hội thảo về quản lý công ty do Sở giao dịch CK TP Hồ Chí Minh và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức và sẽ tiếp tục tham gia các khóa đào tạo về quản lý công ty khi các cơ sở đào tạo được UBCKNN công nhận có các khóa đào tạo phù hợp.
Tăng cường công tác quản trị công ty (tiếp)
Quan hệ nhà đầu tư
Tập đoàn có bộ phận Quan hệ nhà đầu tư và Bộ phận Công bổ thông tin chịu trách nhiệm cấp nhất thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát truyền thông ra bên ngoài cho các cổ đông và lưu trữ thông tin theo quy định của pháp luật. Là một trong 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam, PC1 luôn định hướng hoạt động quan hệ cổ đông, nhà đầu tư hướng tới minh bạch thông tin, tuân thủ các quy định pháp luật, bảo vệ và thực hiện đầy đủ quyền cho cổ đông.
Trong tất cả các cuộc trao đổi, gặp gỡ với nhà đầu tư và tại ĐHĐCĐ thường niên, nhà đầu tư được quyền chủ động đặt câu hỏi liên quan đến hoạt động của Tập đoàn và được lãnh đạo Tập đoàn giải đáp trực tiếp ngay tại sự kiện. Đồng thời, Biên bản và Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên được đăng tải công khai và đầy đủ trên website của Tập đoàn giúp các cổ đông, nhà đầu tư chủ động nằm bắt thông tin.
PC1 sẽ tiếp tục tuần thủ và cập nhật các quy định về quản trị công ty như công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hay tổ chức Đại hội đồng cổ đông; Tiếp tục cải tiến chất lượng báo cáo thường niên và báo cáo định kỳ, Bản tin nhà đầu tư...
Nâng cao hiệu quả quản trị công ty
Quản trị hệ thống thông tin
Tiếp tục xây dựng hoàn thiện và ban hành Lộ trình chuyển đổi số Tập đoàn phù hợp với chiến lược kinh doanh và cấu trúc doanh nghiệp cấp Tập đoàn.
Đồng bộ quản trị, phân tích chuyên sâu dữ liệu kinh doanh toàn Tập đoàn; Tiếp tục cải tiến vận hành hệ thống thông tin quản trị thông minh - Business Intelligence.
Xây dựng các chính sách, quy định về bảo mật thông tin nội bộ; an ninh mạng; quy định phần cấp và quyền khai thác dữ liệu kinh doanh...
Quản trị Tài chính - Kế toán:
Tập đoàn và các công ty con sử dụng nhất quán một phần mềm kế toán để tiện lợi cho việc hạch toán, báo cáo và hợp nhất số liệu. Ứng dụng công nghệ số vào hệ thống kế toán Tập đoàn và toàn bộ các công ty thành viên để đưa ra các phân tích chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo điều hành.
Xây dựng hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, từ đó, xây dựng phương án tài chính phù hợp đảm bảo đáp ứng nhu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo trong chiến lược phát triển Tập đoàn.
Quản trị nhân sự:
Tập trung hoàn thành đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các mục tiêu chiến lược tầm nhìn đến 2030.
Tiếp tục vận hành sơ đồ tổ chức mới hiệu quả theo mô hình tập đoàn, hướng tới chuyên nghiệp và chuyên môn hóa cao, trong đó vận hành phần mềm quản lý nhân sự hiện đại (HRM).
Tiếp tục xây dựng và ban hành các chính sách phát triển nhân lực, khuyến khích đổi mới sáng tạo, đảm bảo an toàn thông tin nội bộ, ...
Quản trị quan hệ khách hàng
PC1 tạo được sự tin cậy cao với khách hàng, bao gồm các khách hàng truyền thống và khách hàng mới. PC1 có các quy trình quản trị khách hàng chặt chẽ, từ tìm kiếm đến bán hàng và sau bán hàng.
Công tác chuyển đổi số được nghiên cứu áp dụng trong quản trị quan hệ khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh cho Tập đoàn. Tiếp tục đẩy mạnh đưa vào sử dụng phần mềm CRM để nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và hiệu quả công tác thị trường.
Quản trị chất lượng:
Thực hiện tốt công tác đào tạo nhận thức và huấn luyện CBNV về chuyển đổi số thông qua chuỗi chương trình đào tạo.
Ứng dụng thành công các phần mềm quản lý và số hóa để nâng cao năng lực quản trị hệ thống, đồng thời gia tăng hiệu quả kinh doanh.
07
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Tổng quan về Báo cáo [110-111] Mô hình phát triển bền vững [112-112] Định hướng phát triển bền vững [113-113] Các chỉ tiêu phát triển bền vững [114-131]
TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO
GIỚI THIỆU BÁO CÁO
Báo cáo phát triển bền vững 2024 của Công ty cổ phần Tập đoàn PC1 được ghép chung trong Báo cáo thường niên 2024 để tránh trùng lặp thông tin, mang lại thông tin chất lượng với nội dung ngắn gọn, sức tích cho cổ đông và các bên có liên quan. Mục đích của Báo cáo phát triển bền vững nhằm cung cấp các thông tin về định hướng, chủ trương phát triển của Tập đoàn, các chính sách liên quan đến môi trường, xã hội, cộng đồng, người lao động và các bên liên quan khác.
MỤC TIỀU
Báo cáo phát triển bền vững là một phần quan trọng trong Báo cáo thường niên nhằm giúp nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan tiếp cận thông tin về chiến lược phát triển, hoạt động kinh doanh của PC1 ở khía cạnh phát triển bền vững. Nội dung báo cáo sẽ tổng hợp, đánh giá các hoạt động phát triển bền vững của Tập đoàn.
PHẠM VI
Báo cáo này được lập trong phạm vi hoạt động của Tập đoàn, các đơn vị thành viên và trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Thông tin dữ liệu trong báo cáo được cấp nhất cho năm tài chính 2024, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.
CẦN CỨ LẬP BÁO CÁO
Báo cáo được lập dựa trên hướng dẫn làm Báo cáo thường niên tại Thông tư 96/2020/TT-BTC; dựa trên hướng dẫn tiêu chuẩn của Tổ chức sáng kiến Báo cáo toàn cầu (Global Reporting Initiative - GRI).
Địa chỉ Liên hệ
PC1 nỗ lực hết mình để đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan bằng việc minh bạch hóa thông tin, tăng trưởng bền vững, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với công đồng xã hội. Do đó chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của Quý vị. Mọi ý kiến đóng góp liên quan đến vấn đề phát triển bền vững, xin Quý vị vui lòng gửi về địa chỉ:
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Địa chỉ: Tòa CT2, Số 583 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội Điện thoại: (+84) 024 3845 6329 Fax: (+84) 024 3823 1997
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Tập đoàn luôn gắn chiến lược phát triển bền vững vào chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp để đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn. Bên cạnh đó, Tập đoàn mong muốn tạo ra các giá trị cho xã hội, môi trường, đáp ứng kỳ vọng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với các bên liên quan. Từ đó các kế hoạch hành động được đặt ra dựa trên nền tảng sự chia sẻ chủ động và tích cực từ các bên liên quan nhằm nhanh chóng phát hiện những vấn đề cần thay đổi và phát triển để hoàn thiện hơn các chính sách của Tập đoàn hiện nay.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Định hướng, chiến lược chung của Công ty mẹ và các công ty con.
- Các chương trình hành động chung.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Định hướng, chỉ đạo chung về Phát triển bền vững của Công ty mẹ và các công ty con.
- Phê duyệt mục tiêu và các kế hoạch hành động.
CÁC BỘ PHẦN CHỨC NĂNG THUỐC PC1
- Xây dựng và trình Ban Tổng Giám đốc các mục tiêu kế hoạch và hành động cụ thể.
- Triển khai, hướng dẫn các công ty con thực hiện, giám sát các kế hoạch, hành động đã được Ban Tổng giám đốc phê duyệt.
BAN GIÁM ĐỐC. CÁC CÔNG TY CON
- Triển khai, giám sát việc thực hiện các kế hoạch và hành động tại công ty con
- Đánh giá việc thực hiện và xuất báo cáo đánh giá trình lên Ban Tổng giám đốc.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
Khách hàng - Đối tác
Đối với khách hàng, PC1 đặt uy tín và chất lượng lên hàng đầu, nhằm mang đến những giá trị và sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.
- Đối với các đối tác: PC1 hướng tới sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau, hợp tác cùng có lợi và đồng hành cùng mang lại những giá trị tốt đẹp cho xã hội.
Cổ đông
- Gắn kết sự phát triển bền vững của PC1 với lợi ích lâu dài của các cổ đông, nhà đầu tư thông qua
- Công bổ thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời;
Quản trị công ty minh bạch và hiệu quả;
Xây dựng chính sách cổ tức ổn định, hướng tới phát triển bên vững;
- Xây dựng và cũng cố niềm tin của nhà đầu tư vào thương hiệu và mỗ cổ phiếu PC1.
Nhà nước
PC1 đảm bảo tuần thủ nghiêm các chính sách của Nhà nước trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Chung tay góp sức vào quá trình xây dựng các hà tầng cơ sở phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
- Đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ thuế và đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Người lao động
- Xây dựng chính sách lượng thưởng hiệu quả, hợp lý với mức thu nhập cạnh tranh.
- Xây dựng môi trường làm việc nhằm tạo điều kiện cho người lao động phát huy tối đa năng lực của mình.
- Chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động và tạo dựng văn hóa doanh nghiệp.
Cộng đồng
- Gắn kết sự phát triển của PC1 với sự phát triển của các địa phương nơi Tập đoàn có hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hỗ trợ cho những hoàn cảnh khó khăn thông qua các chương trình thiện nguyện.
Môi trường
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường.
Sử dụng hiểu quả các nguồn tài nguyên.
- Nghiên cứu tiềm năng của nguồn năng lượng tái tạo để đầu tư đồng thời giả thiểu tác động xấu đến môi trường.
CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Nhận thức vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, PC1 liên tục đưa ra các chính sách nhằm duy trì hoạt động đánh giá nguồn nguyên vật liệu, nguồn nước, năng lượng sử dụng, tác động của nước thải, chất thải đến môi trường qua việc kiểm soát đầu vào và đầu ra (phát thải từ hoạt động vận hành của khối văn phòng và đặc biệt là của khối sản xuất công nghiệp.
TỔNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP
PC1 có phát thải trực tiếp khí nhà kính ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp trong quá trình đốt nhiên liệu dầu diesel để vận hành bề mạ và chạy xe nâng và phát thải gián tiếp khí nhà kính trong quá trình sử dụng điện năng mua của các nhà máy phát điện quốc gia để phục vụ sản xuất kinh doanh.
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | Năm 2023 | Hệ thống xử lý khí thải và chất thải |
| 1 | Tổng Tổng lượng khí thải (m3) | 45.696 | 40.800 | Hệ thống xử lý khí thải công suất 45.000m3/h (DAST) |
| 2 | Chất thải rắn thông thường (tấn) | 898 | 742.536 | |
| 3 | Chất thải nguy hại (tấn) | 574.472 | 227.797 | Xỉ kẽm và bùn kẽm |
Các biện pháp/sáng kiến giảm thiểu phát thải khí nhà kính
- Năm 2024, DAST đã bổ sung lắp đặt hệ thống xử lý khí thải và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
- Tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhân thức về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
Tiếp tục nghiên cứu đầu tư phát triển các nhà máy năng lượng tái tạo
- Sử dụng đèn thắp sáng tiết kiệm điện, tối ưu ca sản xuất, giờ máy chạy để giảm điện năng tiêu thụ
- Cải tiến công nghệ, sử dụng hiệu quả nhiên liệu đốt trong quá trình sản xuất
- Sử dụng hiệu quả năng lượng trong giao thông vận tải, giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu của các xe cơ giới
Quản lý, giảm phát thải chất thải rắn, chấp hành các quy định về thu gom, xử lý chất thải, bao gồm chất thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt...
GĂN SẦN XUẤT VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nhà máy chế tạo cột thép Đông Anh nhận hai chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào ngày 28/02/2018 và ISO 14001:2015 vào ngày 09/04/2018 do tổ chức AFNOR - thành viên của một trong các tổ chức chứng nhận lớn nhất được công nhận cấp quốc tế.
Năm 2021, Nhà máy Cột thép mạ kẽm Thái Nguyên cũng đã hoàn thành cấp Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015, được cấp bởi tổ chức chứng nhận Universal GmbH - DAKKS của Cộng Hòa Liên Bang Đức, là 01 trong 03 dấu chứng nhận có uy tín nhất trên toàn cầu.
Tập đoàn đã ban hành nhiều quy định liên quan đến quản trị chất lượng, môi trường và các biện pháp thực hiện cụ thể đối với nhà máy sản xuất công nghiệp của PC1. Từ đó đến nay, các nhà máy vẫn luôn duy trì thực hiện tốt công tác quản trị chất lượng và môi trường.
| Nhà máy chế tạo cột thép Đông Anh và Nhà máy cột thép mạ kêm Thái Nguyên | Mục tiêu chất lượng, môi trường và biện pháp thực hiện | |||
| Mục tiêu | Biện pháp thực hiện | Thực hiện | ||
| Thời gian | Trách nhiệm | Tài liệu | ||
| Duy trì tỷ lệ sản phẩm sai hồng không phù hợp dưới 0,2% | - Kiểm soát các quá trình | Liên tục | Các phòng ban | Báo cáo thực hiện mục tiêu chiến lược, báo cáo khắc phục & cải tiến |
| - Thực hiện hành động khắc phục kịp thời, không để xảy ra sai hồng hàng loạt | Hàng ngày | Ban QA và các Phòng Ban liên quan | Báo cáo khắc phục và cải tiến | |
| - Kiểm soát sản phẩm từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào cho đến khi giao cho khách hàng | Hàng ngày | Ban QA và các Phòng Ban liên quan | Phiếu kiểm tra đầu vào và biên bản làm việc | |
| - Đào tạo | Theo kế hoạch đào tạo của các phòng ban | Các phòng ban | Hỗ sở đào tạo | |
CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG (Tiếp)
| Nhà máy chế tạo cột thép Đông Anh và Nhà máy cột thép mạ kèm Thái Nguyên | Mục tiêu chất lượng, môi trường và biện pháp thực hiện | |||
| Mục tiêu | Biện pháp thực hiện | Thực hiện | ||
| Thời gian | Trách nhiệm | Tài liệu | ||
| Đảm bảo đạt 100% sự hài lòng của khách hàng | - Kiểm soát chất lượng sản phẩm của Nhà máy và nhà thầu phụ | Hàng ngày | Ban QA, Sản xuất, Kinh doanh | Báo cáo kiểm tra sản phẩm biên bản làm việc |
| Đảm bảo 100% tiến đọng giao hàng các dự án | Hàng ngày | Ban sản xuất, Ban kinh doanh | Báo cáo tiến độ sản xuất | |
| Chăm sóc khách hàng | Thường xuyên | Ban Kinh doanh và các phòng ban liên quan | Báo cáo xử lý ý kiến thắc mắc, khiếu nại nếu có của khách hàng | |
| 100% các loại rác thải được phân loại, thu gom và xử lý theo quy định | - Kiểm soát quá trình phân loại rác thải | Hàng ngày | Các phòng ban | Biên bản kiểm tra |
| - Hợp đồng với các đơn vị có đủ chức năng để xử lý rác thải | Liên tục | Ban sản xuất, Phòng Hành chính | Các hợp đồng, bằng kế khối lượng rác xử lý | |
| - Đào tạo cho nhân viên mới, người thực hiện chưa tốt | Khi có nhân viên mới | Phòng Hành chính | Hỗ sở đào tạo | |
| Tạo môi trường làm việc an toàn, không để xây ra tại nạn lao động nghiêm trọng | - Bảo trì các trang thiết bị an toàn tại các máy, kiểm định các thiết bị có yếu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động | Kế hoạch bảo dưỡng, kiểm định | Xưởng cơ điện, Ban TK&KT | Hỗ sở thiết bị |
| - Trang bị thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động | Liên tục | Phòng Hành chính, Sản xuất, Vật tư, Mua hàng | Hỗ sở theo dõi cấp phát thiết bị bảo hộ lao động | |
| - Huấn luyện về ATLD | Theo kế hoạch năm | Cán bộ an toàn, Phòng Hành chính | Hỗ sở đào tạo | |
| - Định kỳ tập huấn ứng phó với các tình trạng khẩn cấp (Cháy nổ, ...) | Theo kế hoạch năm | Ban sản xuất, Phòng Hành chính, đội ngũ an toàn viên | Kế hoạch tập huấn và kết quả đào tạo | |
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
PC1 đang sở hữu và vận hành an toàn, tin cậy 10 nhà máy điện năng lượng tái tạo điện gió và thủy điện trên cả nước, không phát thải khí nhà kính ra môi trường. Đến hết năm 2022 PC1 đã cung cấp cho lưới điện quốc gia 3,7 tỷ kính điện sạch, cắt giảm 2,8 triệu tấn CO2 tương đương với 100 triệu cây xanh.
Trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án điện gió Liên Lập, Phong Huy và Phong Nguyên tại địa bàn huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, PC1 Group đã thực hiện các hoạt động môi trường tại địa phương, cụ thể:
Hỗ trợ giếng khoan tại các địa phương: Trao tặng giếng khoan cho người dân xã Hướng Tân, Tân Lập, Tân Liên, Hướng Phùng với số lượng 15 giếng, tổng giá trị khoảng 450 triệu đồng.
- Chương trình Trồng cây tạo cảnh quan môi trường sinh thái: PC1 Group thực hiện trồng Cây Bơ, Trấu (20 tr/ha) (10 ha) (mật độ khoảng 300 cây/ha), trồng xen cafe giai đoạn đầu và trồng Cây Keo (25tr/ha) và chăm sóc 5 năm đầu (20 ha) (mật độ 2500 - 3000 cây/ha) sinh trưởng nhanh, sớm khép kín tạo tán rừng vào giai đoạn sau, trong khoảng thời gian kéo dài từ 2020 đến 2024 tại diện tích đất sử dụng tạm thời của các nhà máy điện gió.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
TỔNG NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Điện (kW) | 5.032.911 | 4.959.613 |
| 2 | Dầu (lít) | 839 | 968 |
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Đổi mới công nghệ đốt lò bằng cách thiết kế lại buồng nhiệt và nâng cấp hệ thống đầu đốt: Bình quân lượng dầu tiêu hao trong 9 tháng đầu năm 2024 là 31,03 lít, tiết kiệm gần 14l/1 tấn so với định mức. Với khối lượng thực hiện từ đầu năm 2024 đến thời điểm báo cáo sáng kiến là 23.701 tấn, DAST đã tiết kiệm được 330.984 lít dầu.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả:
Đổi mới công nghệ đốt lò bằng cách thiết kế lại buồng nhiệt và nâng cấp hệ thống đầu đốt: Bình quân lượng dầu tiêu hao trong 9 tháng đầu năm 2024 là 31,03 lít, tiết kiệm gần 14/1 tấn so với định mức. Với khối lượng thực hiện từ đầu năm 2024 đến thời điểm báo cáo sáng kiến là 23.701 tấn, DAST đã tiết kiệm được 330.984 lít dầu.
Nhờ sáng kiến trên, điều kiện môi trường được cải thiện đáng kể với nhiệt độ xung quanh buồng đốt giảm xuống còn 43 độ C so với mức trên 60 độ C trước đây, nhiệt độ tại mặt sàn thao tác của lò cũng được giảm từ trên 90 độ C xuống dưới 70 độ C.
Nhờ hệ thống đầu đốt mới và hệ thống điều khiển tự động, quá trình vận hành trở nên dễ dàng và an toàn hơn.
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Bảng thống kê khối lượng nguyên vật liệu sử dụng năm 2024 như sau:
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Thép các loại | Kg | 51.410.940 | 38.736.041 |
| Kêm | Kg | 800.900 | 481.654 | |
| Dấu Diezel | lít | 573.028 | 540.210 | |
| 2 | Kêm | Kg | 1.075.616 | 1.062.677 |
| 3 | Dấu diezel | Lít | 839.160 | 967.870 |
| 4 | Hóa chất | Kg | 1.033.369 | 345.861 |
| Hợp kim nhôm kẽm | Kg | 839.160 | 7.280 | |
| H_2S_04 | Kg | 14 | 299.119 | |
| NaOH | Kg | 119.190 | 30.037 | |
| NH_4Cl | Kg | 29.950 | 5.500 | |
| ZnCl_2 | Kg | 45.013 | 3.575 | |
| Na_2S_03 | Kg | 42 | 350 |
Chi tiết các loại phế liệu, phế phẩm được thu gom xử lý tái chế làm nguyên liệu cho các sản phẩm khác
| STT | Tiêu chí | Đơn vị | Tổng khối lượng được sử dụng | Tổng khối lượng được tái chế |
| 1 | Phế liệu thép tái sử dụng | Kg | 51.410.940 | 256,15 |
| 2 | Phế liệu kêm tải sử dụng | Kg | 800.900 | 60,84 |
Các sản phẩm cột thép của hai nhà máy DAST và TNST chỉ được sản xuất từ nguyên liệu chính phẩm (thép góc, thép hình ... nguyên cây) và sử dụng một tỷ lệ nhỏ nguyên vật liệu thu hồi từ sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất, không sử dụng nguyên vật liệu tái chế mua ngoài; điều này góp phần hạn chế tối đa sự phát sinh phế liệu trong quá trình sản xuất tại các nhà máy.
Trong năm 2024, lượng phế liệu thép và kêm được tái sử dụng đã tăng lên đáng kể, giúp Tập đoàn giảm bớt gánh nặng chi phí nguyên vật liệu; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | Năm 2023 | Các biện tiết kiệm/xử lý nước năm 2024 |
| 1 | Nhà cung cấp nước | Công ty cổ phần nước sạch số 2à Nội - Xí ng-hiệp nước sạch Đông Anhông ty CP nước sạch Thái Nguyên | Công ty cổ phần nước sạch số 2à Nội - Xí ng-hiệp nước sạch Đông Anhông ty CP nước sạch Thái Nguyên | - Tuyên truyền ý thức về tích kiệm nước đến toàn thể CBCNV- Lắp đặt mới các thiết bị tiết kiệm nước. -ệ thống tuần hoàn nước, giảm nước thải |
| 2 | Lượng nước tiểu thụ năm (m3) | 38.710 | 37.404 | |
| 3 | Chỉ phí tiền nước năm (VND/ năm) | 721.138.021 | 609.913.631 | |
| 4 | Tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng (m3) | - Từ năm 2024 nước thải sản xuất được tái sử dụng (100% lượng nước thải ra được tái sử dụng). Do không có thiết bị đo nên không tính được khối lượng và tỷ lệ/ tổng lượng nước sử dụng. | Chưa tái chế | |
| 5 | Tỷ lệ % lượng nước tái chế và tái sử dụng/ tổng lượng nước sử dụng (%) | |||
| 6 | Thông tin về hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước/ môi trường | Hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công nghiệp 150m3/ngày đêm...ối năm 2024 Công ty lắp đặt thêm và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - công suất 30m3/ngày đêm | Hệ thống xử lý nước thải sản xuất, công nghiệp 150m3/ngày đêm |
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0
- Tổng số tiền bị xử phạt do vi phạm không tuân thủ pháp luật: 0
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỔ CẤU NHÂN SỰ
| STT | Tiêu chí | Diễn giải | Số người (người) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Theo trình độ lao động | Trình độ Đại học và trên Đại học | 708 | 43% |
| Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 300 | 18% | ||
| Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 240 | 15% | ||
| Lao động phổ thông | 402 | 24% | ||
| 2 | Theo đối tượng lao động | Lao động trực tiếp | 747 | 45% |
| Lao động giản tiếp | 903 | 55% | ||
| 3 | Theo giới tính | Nam | 1.345 | 82% |
| Nữ | 305 | 18% | ||
| 4 | Theo thời hạn HĐLD | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 488 | 30% |
| Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 373 | 23% | ||
| Hợp đồng không xác định thời hạn | 789 | 48% | ||
| 5 | Theo cấp quản lý | Quản lý cấp cao | 51 | 3% |
| Quản lý cấp trung | 49 | 3% | ||
| Quản lý cấp chi nhánh | 275 | 17% | ||
| Chuyên viên, nhân viên, công nhân | 1275 | 77% | ||
| Lao động khác | - | 0% | ||
| 6 | Theo độ tuổi | Từ 18 đến 25 tuổi | 97 | 6% |
| Từ 26 đến 35 tuổi | 549 | 33% | ||
| Từ 36 đến 45 tuổi | 675 | 41% | ||
| Trên 45 | 329 | 20% | ||
| TỔNG CỘNG | 1.650 | 100% | ||
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẠO SỰC KHỔE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: Tập đoàn tổ chức làm việc 7,5 tiếng/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ trưa 1,5 tiếng. Thực hiện nghỉ vào thứ 7 và ngày Chủ nhất. Khi có yêu cầu về tiến độ kinh doanh thì nhân viên Tập đoàn có trách nhiệm làm thêm giờ và Tập đoàn có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động. Bộ phận gián tiếp làm theo giờ hành chính, bộ phận trực tiếp được bổ trí làm theo ca.
Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc được thiết kế khang trang, thoáng mát. Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện và công cụ làm việc, về sinh lão động.
Chính sách tuyển dụng
Mục tiêu tuyển dụng của Tập đoàn là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc cho Tập đoàn, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Những vị trí quản lý được Tập đoàn đưa ra các tiêu chí tuyển dụng cao nhằm đáp ứng được năng lực trình độ và kinh nghiệm theo yêu cầu của công việc.
Năm 2024, Tập đoàn đã tuyển dụng bổ sung 30 nhân sự có trình độ và chuyên môn tốt, đáp ứng với nhu cầu phát triển của các Phòng, Ban, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển dài hạn của Tập đoàn.
CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨỢNG (TIẾP) CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)
Chính sách lượng thưởng, chế độ đại ngộ
Thu nhập người lao động bình quân toàn Tập đoàn năm 2024 đạt 19.695 triệu đồng/người/tháng, Tiền lương đều được chi trả kịp thời Ngoài ra nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Tập đoàn gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, hàng quý, hàng năm Tập đoàn đều tổ chức bình bầu, đánh giá, biểu dương, vinh danh các cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Tập đoàn cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc.
Chính sách bảo hiểm và phúc lợi
Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được Tập đoàn trích nộp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Tập đoàn thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động, Nội quy lao động. Tập đoàn luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên. Tập đoàn luôn chú trọng đến vấn đề an toàn lao động cho lao động trực tiếp sản xuất. Các chế độ bảo hiểm cho người lao động được Tập đoàn thực hiện đầy đủ theo Luật lao động. Vào các ngày lễ, tết,... Tập đoàn luôn tổ chức đi tham quan, nghỉ mất định kỳ cho CBNV trong Tập đoàn.
Tập đoàn mua thêm gói khám sức khỏe bổ sung cho NLĐ để giảm bớt gánh nặng chi phí y tế nếu không may bị ổm đau, bệnh tật; Tổ chức tiêm cúm mùa định kỳ hàng năm cho NLĐ
Ngoài ra, Tập đoàn cũng quan tâm, thăm hỏi và tặng quà ngày Quốc tế Thiếu nhi, Trung thu cho con em CBNV Tập đoàn và đồng thời thường xuyên tổ chức sinh nhất cho CBNV.
Chính sách đảm bảo sức khỏe, an toàn
PC1 luôn duy trì khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể CBCNV. Năm 2024, PC1 triển khai khám sức khỏe định kỳ cho 255 lao động vào tháng 1.
Đảm bảo đầy đủ chế độ ăn ca, bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động.
- Hàng năm đều được đào tạo học an toàn, tập huấn phòng cháy chữa cháy, huấn luyện an toàn về sinh lao động.
- Trang bị đầy đủ vật tư y tế, thuốc và vật tư chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động. Kiểm định các thiết bị y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe người lao động
Quan trắc môi trường, xét nghiệm nước uống và nước sinh hoạt.
Hình ảnh khám sức khỏe định kỳ tại PC1
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (TIẾP) CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)
Hoạt động đào tạo và phát triển nhân viên
Tập đoàn chủ trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Việc đào tạo tại Tập đoàn được thực hiện theo hướng sau:
Đối với lao động trực tiếp: mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ và sự hiểu biết của người lao động. Tập đoàn tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn nhằm đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác.
Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Tập đoàn luôn tạo điều kiện tham gia các khóa học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bởi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước.
Một số hình ảnh hoạt động đào tạo của Tập đoàn năm 2024
Số giờ đào tạo trung bình năm 2024 của PC1 như sau:
| Đối tượng | Số giờ đào tạo trung bình năm 2024 |
| Đào tạo nội bộ cho công nhân | 64 giờ |
| Đào tạo nội bộ cho nhân viên văn phòng | 24 giờ |
| Đào tạo thuê ngoài cho công nhân | 320 giờ |
| Đào tạo thuê ngoài cho nhân viên và cán bộ quản lý cấp trung | 288 giờ |
Ngoài ra, đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo cấp cao tham gia các lớp đào tạo phát triển kỹ năng, học tập tại tập đoàn PC1 (Công ty mẹ).
Một số hình ảnh hoạt động đào tạo của Tập đoàn năm 2024
CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (TIẾP)
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẰM BẢO
SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)
Các hoạt động công đoàn đối với người lao động
Công đoàn Tập đoàn gồm 12 công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc với gần 1.600 đoàn viên công Công đoàn Tập đoàn gồm 10 công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc với gần 1.000 đoàn viên công đoàn. Trong những năm qua, Lãnh đạo, Đảng ủy và Công đoàn luôn quan tâm đến đối sổng vật chất, tinh thần đối với cán bộ, người lao động, đặc biệt là với những đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn. Đây là những người lao động gặp phải những không may trong cuộc sống, bản thân bị bệnh nặng, ốm đau thường xuyên, phải chữa trị bệnh trong thời gian dài, chi phí tốn kém trong khi điều kiện gia đình cũng hết sức khó khăn; hoặc có trường hợp bản thân khỏe mạnh là trụ cột chính trong gia đình động người, có người thân bệnh nặng, hiểm nghèo, chi phí hàng tháng tốn kém.
Đảm bảo bình đẳng giới
Tập đoàn luôn chú trọng đến vấn đề bình đẳng giới - bảo vệ quyền lợi của CBNV nữ, với các minh chứng cụ thể như sau:
- Trên 24% CBNV PC1 là nữ giới.
- Tỷ lệ lao động nữ tăng dần qua các năm, nhiều lãnh đạo là nữ giới giữ những vị trí chủ chốt trong Tập đoàn, cho thấy sự quan tâm, chủ trọng của Ban lãnh đạo Tập đoàn trong việc thúc đẩy bình đẳng giới.
- Mức lượng bình quân của người lao động nữ tương đương với mức lượng bình quân của lao động nam.
- Các lao động nữ không gặp bất kỳ rào cản nào trong công việc cũng như phát triển sự nghiệp
- Định kỳ hàng năm, Tập đoàn có các chương trình dành riêng cho chị em phụ nữ nhân các dip như Quốc tế phụ nữ 08/03 và Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10.
PC1 đã ký kết Hợp tác chiến lược với các Bệnh viện tuyển TW. Năm 2024, Trung tâm Phát triển bền vững - PC1 đã triển khai thành công các Dự án tài trợ: i- Nâng cao năng lực quản trị chiến lược và tư duy quản trị tình gọn tại Bệnh viện Bạch Mai; ii- Bổ sung trang thiết bị y tế và Tư vấn chuẩn hóa, tình gọn hệ thống quy trình, an toàn phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện phụ sản Trung ương.
Các dự án trên đây đã mang lại ý nghĩa và giá trị thiết thực góp phần giảm quá tải, nâng cao chất lượng quản lý, vận hành khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tại các Bệnh viện tuyến đầu, được ban Lãnh đạo và đội ngũ Y bác sỹ đánh giá rất cao.
Nhiều các hoạt động an sinh xã hội tại các vùng miền đế chia sẻ khó khăn với các địa phương, đồng bào như:
Chương trình Đông ẩm vùng cao, hỗ trợ trang bị cho các em học sinh và gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cao Bằng;
Hỗ trợ kinh phí, vật chất, nhân lực, chuyên gia để khác phục ảnh hưởng sau bão lịch sử - Yagi tại các tỉnh Cao Bằng, Hải Phòng, Quảng Trị, Hà Nội.
Tăng nhà cho hộ nghèo tỉnh Quảng Ngãi;
Trao tăng gói Hỗ trợ máy tính - nâng cao chất lượng công việc cho CBNV UBMT Tổ quốc Việt Nam.
Huy động phương tiện, máy móc, trang thiết bị và nhân lực để khắc phục sát lở đất, ngập lụt do thiên tai, chia sẻ khó khăn tại một số địa phương.
Lãnh đạo Tập đoàn nhận thức cần làm tốt CSR và phát triển bền vững không chỉ là xu thế, là trách nhiệm mà còn vai trò nâng cao Năng lực cạnh tranh của PC1, tạo sự tin tưởng của cộng đồng, nhà đầu tư, sự trung thành của khách hàng và sự gắn bó của người lao động, thúc đẩy PC1 phát triển bền vững.
Trong năm 2024, PC1 đã thực hiện nhiều đóng góp tài chính cho cộng đồng:
| STT | Thời gian | Hoạt động hướng đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương |
| 1 | 17/09/2024 | Ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt: 36.085.000 đồng chuyển vào tài khoản UBMTTQ Việt Nam huyện Đông Anh |
| 2 | 17/09/2024 | Ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt: 36.085.000 đồng chuyển vào tài khoản UBMTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội |
| 3 | 18/09/2024 | Ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt: 200.000.000 đồng chuyển vào tài khoản UBMTTQ Việt Nam tỉnh Cao Bằng (ủng hộ MTTQ huyện Bảo Lạc) |
| 4 | 06/09/2024 | - Ủng hộ Tết Trung thu xóm Trại; xã Điểm Thuỷ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên với số tiền: 2,000,000 đ |
| 5 | 12/10/2024 | - TNST đã phối hợp với Hội Chữ thập đồ huyện Phú Bình hỗ trợ cho 06 hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bị thiệt hại do hậu quả bảo số 3 tại xã Úc Kỳ và xã Đào Xá. Mỗi hộ gia đình được TNST hỗ trợ 5.000.000 triệu đồng/ hộ, tổng trị giá 30.000.000 triệu đồng. |
Tháng 10/2021, PC1 đã phát điện thành công 36 tua bin gió tại Quảng Trị lên lưới điện quốc gia do Tập đoàn làm chủ đầu tư với sự hợp tác của RENOVA Nhật Bản. Dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB, Tổ chức Tín dụng xuất khẩu Úc (EFA), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) trị giá 173 triệu USD. Đây là khoản tài trợ đầu tiên của ADB cho một dự án điện gió ở Việt Nam, và đã được chứng nhận là khoản vay “xanh” bởi Sáng kiến Trái phiếu khí hậu, đơn vị quản lý Chương trình tiêu chuẩn và chứng nhận Trái phiếu khí hậu quốc tế.
Dự án Nhà máy điện gió Liên Lập, Phong Huy và Phong Nguyên do PC1 và Công ty Renova, Inc. cùng đầu từ xây dựng và vận hành với tổng công suất phát điện 422 GWH một năm. Cụm 03 nhà máy sẽ góp phần cắt giảm phát thải 162.430 tấn CO2 mỗi năm. Cùng với 07 nhà máy năng lượng tái tạo đang vận hành, trung bình mỗi năm, PC1 Group sẽ góp phần cắt giảm hơn 500.000 tấn CO2.
08
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2024
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100100745 ngày 4 tháng 12 năm 2024
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần và lần điều chỉnh gần đây nhất là ngày 4 tháng 12 năm 2024. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
| Hội đồng quản trị | Ông Trịnh Văn Tuấn | Chủ tịch |
| Ông Vũ Ánh Dương | Thành viên | |
| Ông Vô Hồng Quang | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Minh Đệ | Thành viên | |
| Ông Phan Ngọc Hiếu | Thành viên (từ ngày 26/4/2024) | |
| Ông Mai Lương Việt | Thành viên (đến ngày 1/2/2024) |
| Ban Tổng Giám đốc | Ông Vũ Ánh Dương | Tổng Giám đốc |
| Ông Đặng Quốc Tường | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Vô Hồng Quang | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Nhật Tân | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Minh Đệ | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Trịnh Ngọc Anh | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 15/7/2024) | |
| Ông Trịnh Quang Thành | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 11/10/2024) |
(a) báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày từ trang 5 đến trang 80 đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty và các công ty con sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty:
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
| BanKiểm soát | Bà Nguyễn Thị Hải Hà | Trường Ban |
| Ông Hoàng Văn Cường | Thành viên | |
| Ông Hoàng Văn Sáng | Thành viên |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2025
| Trụ Sở đăng ký | Số 18 Lý Văn Phúc, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH KPMG Việt Nam |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 ("Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 28 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 80.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc của Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh - Số liệu so sánh
Chúng tôi lưu ý đến Thuyết minh số 48 của báo cáo tài chính hợp nhất trong đó mô tả số liệu so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại. Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không bị thay đổi do ảnh hưởng của vấn đề này.
Công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-02-00204-25-2
Công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 24-02-00204-25-2
Doãn Thanh Toàn
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3073-2024-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Phan Mỹ Linh
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3064-2024-007-1
| Mã số | Thuyết minh | 1/1/2024(VND)Đã điều chỉnh lại | 31/12/2024(VND) | |
| TÀI SẢN | ||||
| Tài sản ngắn hạn(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 6.683.571.516.940 | 8.085.980.091.224 | |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | 6 | 2.082.217.682.721 | 2.277.327.707.879 |
| Tiến | 111 | 472.109.384.006 | 734.582.707.879 | |
| Các khoản tương đương tiến | 112 | 1.610.108.298.715 | 1.542.745.000.000 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 780.833.305.437 | 1.016.759.191.654 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 7(a) | 780.833.305.437 | 1.016.759.191.654 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 2.771.030.121.203 | 3.112.002.764.045 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 8 | 1.877.968.983.905 | 2.015.189.876.899 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 9 | 217.194.103.053 | 456.269.424.703 |
| Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | 10 | - | 9.187.149.775 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 11 | 288.724.410.051 | 309.543.410.051 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 12(a) | 399.538.361.777 | 416.873.034.466 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 13 | (12.395.737.583) | (95.060.131.849) |
| Hàng tốn kho | 140 | 14 | 957.516.125.979 | 1.587.602.430.478 |
| Hàng tốn kho | 141 | 958.222.146.097 | 1.587.734.464.304 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tốn kho | 149 | (706.020.118) | (132.033.826) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 91.974.281.600 | 92.287.997.168 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 21(a) | 12.689.346.830 | 17.708.787.217 |
| Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 77.977.525.733 | 70.925.701.528 | |
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 26 | 1.307.409.037 | 1.173.507.815 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | 15 | - | 2.480.000.608 |
| Mã số | 1/1/2024(VND)Đã điều chỉnh lại | 31/12/2024(VND) | |
| Tài sản dài hạn (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260) | 200 | 13.491.573.366.000 | 12.901.664.649.904 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 14.779.136.760 | 32.830.193.500 |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 12(b) | 32.830.193.500 |
| Tài sản cố định | 220 | 10.880.286.863.661 | 10.146.675.462.841 |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 16 | 9.639.510.928.689 |
| Nguyên giá | 222 | 12.548.275.257.128 | 12.617.358.387.910 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (2.908.764.328.439) | (3.646.562.471.992) |
| Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính | 224 | 4.905.112.226 | - |
| Nguyên giá | 225 | 5.791.150.000 | - |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (886.037.774) | - |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 17 | 1.235.870.822.746 |
| Nguyên giá | 228 | 1.382.368.621.252 | 1.383.299.121.252 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (146.497.798.506) | (207.419.574.329 |
| Bắt động sản đầu tư | 230 | 18 | 145.675.172.322 |
| Nguyên giá | 231 | 558.088.029.012 | 536.746.846.681 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (412.412.856.690) | (424.644.264.418) |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 112.686.564.279 | 372.571.762.744 |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | 19 | 202.549.187.157 |
| Xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 20 | 112.686.564.279 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 1.606.569.505.763 | 1.709.056.198.340 |
| Đầu tư vào công ty liên kết | 252 | 7(b) | 1.605.353.748.672 |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 7(c) | 4.821.770.000 |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | 7(c) | (3.606.012.909) |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 731.576.123.215 | 528.428.450.216 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 21(b) | 478.808.935.599 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 22 | 34.226.534.092 |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 2.198.615.537 | 25.969.362.920 |
| Lợi thế thương mại | 269 | 23 | 216.342.037.987 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270 = 100 + 200) | 270 | 20.175.144.882.940 | 20.987.644.741.128 |
| Mã số | Thuyết minh | 1/1/2024(VND)Đã điều chỉnh lại | 31/12/2024(VND) | |
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 13.027.533.672.586 | 13.271.625.448.232 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 4.777.754.337.912 | 5.078.147.101.360 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 24 | 1.048.601.949.747 | 1.120.664.359.789 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 25 | 169.442.503.266 | 299.209.751.506 |
| Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước | 313 | 26 | 143.917.465.802 | 230.165.562.350 |
| Phải trả người lao động | 314 | 56.308.500.869 | 98.754.378.100 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 27 | 216.868.137.878 | 83.045.126.902 |
| Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | 850.614.873 | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.697.211.060 | 6.780.962.417 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 28(a) | 102.223.715.675 | 109.774.770.645 |
| Vay ngắn hạn, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả | 320 | 29(a) | 2.838.478.333.363 | 2.950.283.971.656 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 30 | 12.523.794.502 | 11.957.159.622 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 31 | 184.692.725.750 | 166.660.443.500 |
| Nợ dài hạn | 330 | 8.249.779.334.674 | 8.193.478.346.872 | |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 926.919.632 | 480.757.160 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 28(b) | 10.845.031.988 | 12.033.085.858 |
| Vay, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 29(b) | 7.902.006.174.976 | 7.830.630.395.563 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 22 | 304.986.716.432 | 305.205.522.136 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 30 | 31.014.491.646 | 45.128.586.155 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | Thuyết minh | 1/1/2024 (VND) Đã điều chỉnh lại | 31/12/2024 (VND) | |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410) | 400 | 7.147.611.210.354 | 7.716.019.292.896 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 32 | 7.147.611.210.354 | 7.716.019.292.896 |
| Vốn cổ phẩn | 411 | 33 | 3.109.955.580.000 | 3.576.421.210.000 |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 3.109.955.580.000 | 3.576.421.210.000 | |
| Thặng dư vốn cổ phẩn | 412 | 711.136.556.786 | 711.136.556.786 | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 46.847.073.442 | 50.847.073.442 | |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | 708.285.511 | 708.285.511 | |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | (1.277.863.726) | (3.183.517.143) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 292.725.159.814 | 298.573.907.310 | |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 65.403.533.120 | 65.403.533.120 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 852.993.584.938 | 826.354.445.227 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 819.716.498.088 | 364.771.554.741 | |
| LNST năm nay | 421b | 33.277.086.850 | 461.582.890.486 | |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 2.069.119.300.469 | 2.189.757.798.643 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 20.175.144.882.940 | 20.987.644.741.128 |
Mẫu B 02 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 2023 (VND) Đã điều chỉnh lại | 2024 (VND) | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 35 | 7.693.781.062.664 | 10.088.901.620.619 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 36 | 6.245.614.973.514 | 7.996.507.019.628 |
| Lợi nhuận gộp (20 = 01 - 11) | 20 | 1.448.166.089.150 | 2.092.394.600.991 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 37 | 182.694.013.188 | 138.085.670.369 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 38 | 967.330.851.856 | 881.568.197.542 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 848.375.555.662 | 701.206.757.837 | |
| Phản lãi trong công ty liên kết | 24 | 1.577.383.209 | 45.794.608.983 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 39 | 55.980.734.072 | 78.532.757.514 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 40 | 335.208.954.077 | 487.725.540.156 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 + 24 - 25 - 26) | 30 | 273.916.945.542 | 828.448.385.131 | |
| Thu nhập khác | 31 | 41 | 10.795.650.746 | 19.285.546.398 |
| Chỉ phí khác | 32 | 42 | 28.732.891.615 | 8.723.300.716 |
| Kết quả từ hoạt động khác (40 = 31 - 32) | 40 | (17.937.240.869) | 10.562.245.682 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 255.979.704.673 | 839.010.630.813 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 44 | 78.860.979.685 | 124.870.818.560 |
| (Lợi ích)/chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 44 | (4.511.197.107) | 4.164.418.523 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) ) | 60 | 181.629.922.095 | 709.975.393.730 | |
| Phân bổ cho: | ||||
| Cổ đông phổ thông của Công ty | 61 | 36.167.086.850 | 467.582.890.486 | |
| Cổ đông không kiểm soát | 62 | 145.462.835.245 | 242.392.503.244 | |
| Lãi trên cổ phiếu | Điều chỉnh lại | |||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 45 | 53 | 1.177 |
Mẫu B 03 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2023(VND)Đã điều chỉnh lại | 2024(VND) | |
| LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 1 | 255.979.704.673 | 839.010.630.813 |
| Điều chỉnh cho các khoản | |||
| Khẩu hao và phân bổ | 2 | 771.515.106.980 | 877.613.082.201 |
| Các khoản dự phòng | 3 | 8.927.585.946 | 72.564.007.143 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ | 4 | 87.854.980.078 | 135.493.717.598 |
| Lãi từ hoạt động đấu tư | 5 | (188.221.520.054) | (151.743.983.202) |
| Chỉ phí lãi vay | 6 | 848.375.555.662 | 701.206.757.837 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 8 | 1.784.431.413.285 | 2.474.144.212.390 |
| Biến động các khoản phải thu | 9 | 501.603.209.478 | (266.543.535.144) |
| Biến động hàng tốn kho | 10 | (37.742.965.910) | (628.938.061.378) |
| Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác | 11 | (211.424.749.853) | 322.176.376.246 |
| Biến động chi phí trả trước | 12 | 12.055.953.375 | 4.901.864.912 |
| 2.048.922.860.375 | 1.905.740.857.026 | ||
| Tiến lãi vay đã trả | 14 | (860.760.606.701) | (698.053.796.352) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (102.724.509.099) | (76.541.785.887) |
| Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (34.052.117.239) | (41.196.926.352) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 1.051.385.627.336 | 1.089.948.348.435 |
| LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Tiền chi mua sầm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 21 | (492.252.091.207) | (446.492.057.301) |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 168.210.675.156 | 31.808.133.068 |
| Tiền chi cho vay và gửi tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng | 23 | (1.047.101.801.345) | (1.594.612.558.972) |
| Tiền thu hồi cho vay, nhận lại tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng | 24 | 1.239.957.199.980 | 1.337.867.672.755 |
Mẫu B 03 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2023(VND)Đã điều chỉnh lại | 2024(VND) | |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 25 | (68.400.000.000) | (90.243.900.000) |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 26 | 28.472.376.468 | 17.285.093.051 |
| Tiền thu lãi tiến gửi, cổ tức và nhận phân phối lợi nhuận | 27 | 98.803.414.042 | 98.284.542.872 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (72.310.226.906) | (646.103.074.527) |
| LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Tiền thu tư phát hành cổ phiếu cho cổ đông không kiểm soát | 31 | 3.213.643.532 | 44.200.000.000 |
| Tiền thu tư đi vay ngắn và dài hạn | 33 | 5.792.450.483.265 | 7.718.291.063.222 |
| Tiền chi trả nợ gốc vay | 34 | (7.161.637.703.122) | (7.826.829.309.098) |
| Tiền chi trả nợ thuê tài chính | 35 | (1.577.956.458) | (1.454.373.074) |
| Tiền trả cổ tức | 36 | (124.230.827.303) | (202.587.071.346) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (1.491.782.360.086) | (268.379.690.296) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (512.706.959.656) | 175.465.583.612 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 2.581.357.801.353 | 2.082.217.682.721 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 14.727.995.325 | 21.550.094.963 |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đổi đơn vị tiền tệ bảo cáo | 61 | (1.161.154.301) | (1.905.653.417) |
| Tiền và các khoản tương đương tiểu cẩm (70 = 50 + 60 + 61)(Thuyết minh 6) | 70 | 2.082.217.682.721 | 2.277.327.707.879 |
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Người lập
Lưu Thanh Hương Người lập biểu
Trần Thị Minh Việt Kế toán trường
Công ty Cổ phấn Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 ("Công ty") tiến thân là Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm, được thành lập từ ngày 2 tháng 3 năm 1963. Công ty chính thức được cổ phần hóa trở thành công ty cổ phần hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0100100745 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20 tháng 7 năm 2005 và thay đổi lần thứ 25 ngày 4 tháng 12 năm 2024.
(b) Hoạt động chính
Các hoạt động chính của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") là:
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê bao gồm: đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; đầu tư, cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng);
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: dịch vụ tư vấn bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sản giao dịch bất động sản, dịch vụ quảng cáo bất động sản, dịch vụ quản lý bất động sản; tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành và khai thác khu đô thị, nhà chung cứ cao tầng;
- Sản xuất, chế tạo cột thép, mạ kêm nhúng nóng và các cấu kiện kim loại phục vụ dân dụng và công nghiệp;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây lắp các công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, các công trình nguồn điện, các công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông;
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện, sản xuất điện;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
- Chuẩn bị mặt bằng;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Đo đặc bản đồ địa chính, giải thừa, trích đo thừa đất để phục vụ đến bù thi công công trình;
- Khai thác, chế biến và bán buôn kim loại và quặng kim loại; và
- Sản xuất các cấu kiện kim loại; rèn, đập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại.
(c) Chu kỳ kinh doanh thông thường
Chu kỳ kinh doanh thông thường đối với hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản, xây lắp các công trình của Tập đoàn căn cứ theo thời gian đầu tư, thi công của từng công trình, dự án. Chu kỳ kinh doanh thông thường đối với các hoạt động khác của Tập đoàn nằm trong phạm vi 12 tháng.
(d) Cấu trúc Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 27 công ty con cấp 1 và 2 công ty con cấp 2 (1/1/2024: 26 công ty con cấp 1 và 4 công ty con cấp 2) như sau:
Hoạt động chính
Tên Công ty
| Tỷ lệ % sở hữu | Tỷ lệ % biểu quyết | Tỷ lệ % sở hữu | Tỷ lệ % biểu quyết | ||||
| Công ty con cấp 1 | |||||||
| 1 | Công ty Cổ phần PC1 Hà Nội | Xây lắp điện | Hà Nội | 66,00% | 66,00% | 66,00% | 66,00% |
| 2 | Công ty Cổ phần PC1 Miến Nam (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Miến Nam) (i) | Xây lắp điện | Thành phố Hồ Chí Minh | 80,00% | 80,00% | 100,00% | 100,00% |
| 3 | Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Miến Bắc | Xây lắp điện | Hà Nội | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| 4 | Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đinh (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 – Mỹ Đinh) (ii) | Xây lắp điện | Hà Nội | 80,00% | 80,00% | 100,00% | 100,00% |
| 5 | Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Hà Đông | Xây lắp điện | Hà Nội | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| 6 | Công ty TNHH MTV PC1 Nâng Hương | Cung cấp dịch vụ | Hà Nội | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| 7 | Công ty Cổ phần PC1 Ninh Bình (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Ninh Bình) (iii) | Xây lắp điện | Ninh Bình | 66,00% | 66,00% | 100,00% | 100,00% |
| 8 | Công ty Cổ phần PC1 Thắng Long | Xây lắp điện | Hà Nội | 66,00% | 66,00% | 66,00% | 66,00% |
| 9 | Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh | Sản xuất các loại cột thép mạ kém, kết cấu thép, phụ tùng phụ kiện có liên quan, dịch vụ vế mạ; mua bản thép, kêm, vật tư phục vụ sản xuất, chế tạo kết cấu thép; mua bản vật tư, thiết bị kỹ thuật điện | Hà Nội | 90,00% | 90,00% | 90,00% | 90,00% |
| 10 | Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu (iv) | Sản xuất và kinh doanh điện năng | Điện Biên | 60,00% | 60,00% | 60,00% | 60,00% |
| 11 | Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Mỹ Đình | Đầu tư, kinh doanh bất động sản | Hà Nội | 99,39% | 99,39% | 99,39% | 99,39% |
| 12 | Công ty Cổ phần Lắp máy Công nghiệp Việt Nam | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | Hà Nội | 51,00% | 51,00% | 51,00% | 51,00% |
| 13 | Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Hòa Bình | Đầu tư kinh doanh bắt động sản | Hà Nội | 99,83% | 99,83% | 99,83% | 99,83% |
| 14 | Công ty Cổ phần Năng lượng Bảo Lâm | Quản lý sau đầu tư thủy điện và điện gió | Cao Bằng | 99,90% | 99,90% | 99,90% | 99,90% |
| 15 | Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Miến Bắc (iv) | Sản xuất và kinh doanh điện năng | Cao Bằng | 51,00% | 51,00% | 51,00% | 51,00% |
| STT | Tên Công ty | Hoạt động chính | Địa chỉ | và tỷ lệ % số hữu | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||
| Tỷ lệ % số hữu | Tỷ lệ % biểu quyết | Tỷ lệ % số hữu | Tỷ lệ % biểu quyết | ||||
| 16 | Công ty Cổ phần Thương mai Đầu tư Tiến Bộ | Đầu tư kinh doanh bắt động sản | Hà Nội | 99,95% | 99,95% | 99,95% | 99,95% |
| 17 | Công ty Cổ phần Điện gió Liên Lập | Sản xuất điện tử năng lượng gió | Quảng Trị | 55,54% | 55,54% | 55,54% | 55,54% |
| 18 | Công ty Cổ phần Điện gió Phong Huy | Sản xuất điện tử năng lượng gió | Quảng Trị | 54,70% | 54,70% | 54,70% | 54,70% |
| 19 | Công ty Cổ phần Điện gió Phong Nguyên | Sản xuất điện tử năng lượng gió | Quảng Trị | 54,73% | 54,73% | 54,73% | 54,73% |
| 20 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Công nghệ | Cung cấp vật tư thiết bị và cấu hình hệ thống điện | Hà Nội | 51,00% | 51,00% | 51,00% | 51,00% |
| 21 | Công ty Cổ phần Khoảng sân Tăn Phát | Khai thác khoảng sân | Cao Bằng | 57,27% | 57,27% | 57,27% | 57,27% |
| 22 | Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Gâm (v) | Sản xuất điện | Cao Bằng | 60,00% | 60,00% | 99,00% | 99,00% |
| 23 | Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mại | Cho thuê nhà xưởng | Hà Nội | 99,75% | 99,75% | 99,75% | 99,75% |
| 24 | Asia Dragon Trading Pte. Ltd. (viii) | Bản buôn kim loại và quặng kim loại | Singapore | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| 25 | Công ty Cổ phần KCN Quốc tế Hải Phòng (vi) | Kinh doanh cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp | Hải Phòng | 99,96% | 99,96% | 99,96% | 99,96% |
| 26 | Công ty Phát triển Khu Công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng (viii) | Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, tiến ích, dịch vụ của khu công nghiệp | Hải Phòng | 70,00% | 70,00% | 70,00% | 70,00% |
| 27 | PC1 Australia Pty Ltd | Kinh doanh sản phẩm thép | Australia | 100,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
| Công ty con cấp 2 | |||||||
| Công ty con của Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh | |||||||
| 1 | Công ty Cổ phần Cột thép Mạ kèm Thái Nguyên | Sản xuất các loại cột thép mạ kèm | Thái Nguyên | 81,00% | 90,00% | 81,00% | 90,00% |
| Công ty con của Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình | |||||||
| 2 | Công ty Cổ phần Thứ nghiệm Điện ETIK (vii) | Kiểm định, thử nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị dụng cụ điện áp đến 110 kV | Hà Nội | - | - | 51,00% | 51,00% |
| Công ty con của Công ty Cổ phần PC1 Miến Nam | |||||||
| 3 | Công ty TNHH MTV Xây lập Điện 1 - Từ Liêm | Xây lập điện | Hà Nội | 80,00% | 100,00% | 100,00% | 100,00% |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(i) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chuyển nhượng 20% vốn góp của Công ty Cổ phần PC1 Miền Nam cho các cá nhân.
(ii) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chuyển nhượng 20% vốn góp của Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình cho các cá nhân.
(iii) Trong Quý 1 năm 2024, Công ty Cổ phần PC1 Ninh Bình (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Ninh Bình) trở thành công ty con cấp 1 của Công ty thông qua việc Công ty nhận chuyển những toàn bộ 100% vốn góp của công ty này từ Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình.
Trong Quý 4 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chuyển nhượng 34% vốn góp của Công ty Cổ phần PC1 Ninh Bình cho các cá nhân.
(iv) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, toàn bộ số cổ phần của Tập đoàn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu và Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Miến Bắc được dùng làm tài sản bảo đảm cho các khoản trái phiếu mà Tập đoàn phát hành (Thuyết minh 29(b)(ii)).
(v) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc góp 66.000.000.000 VND vào Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Gầm.
(vi) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc góp 415.000.000.000 VND vào Công ty Cổ phần KCN Quốc tế Hải Phòng.
(vii) Trong Quý 4 năm 2024, Tập đoàn đã hoàn thành việc thanh lý 200.000 cổ phần tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK, một công ty con cấp 2 (Thuyết minh 4). Theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, số cổ phần còn lại là 310.000 cổ phần mà Tập đoàn đang nắm giữ sẽ được thanh lý không muộn hơn ngày 30 tháng 6 năm 2025. Do đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản đấu tư vào Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK được ghi nhận theo giá gốc (Thuyết minh 15).
(viii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, toàn bộ phần vốn góp của Tập đoàn tại Asia Dragon Trading Pte. Ltd. và Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay dài hạn của Tập đoàn (Thuyết minh 29(b)(i)).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, Tập đoàn có 4 công ty liên kết được liệt kê trong Thuyết minh 7(b).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 1.625 nhân viên (1/1/2024: 1.595 nhân viên).
2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính hợp nhất, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty và các công ty con là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiến tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiến tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Cổ phấn Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
3. Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty và các công ty con áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
(a) Cơ sở hợp nhất
(i) Công ty con
Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Báo cáo tài chính của công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tới ngày quyền kiểm soát chấm dút.
(ii) Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.
Việc thoái vốn của Tập đoàn trong công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của công ty con và số thu hoặc chi từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.
(iii) Công ty liên kết
Công ty liên kết là những công ty mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không kiểm soát, đối với các chính sách tài chính và hoạt động của công ty. Công ty liên kết được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, theo đó các khoản đấu tự này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, gồm cả chi phí giao dịch. Sau ghi nhận ban đầu, báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần mà Tập đoàn được hưởng trong lãi hoặc lỗ của các công ty liên kết được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, sau khi điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tập đoàn, từ ngày bắt đầu cho tới ngày chấm dứt sự ảnh hưởng đáng kể đối với các công ty này. Khi phần lỗ của công ty liên kết mà Tập đoàn phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tập đoàn trong công ty liên kết, giá trị ghi số của khoản đấu tự (bao gồm các khoản đấu tự dài hạn, nếu có) sẽ được ghi giảm tới bằng không và dùng việc ghi nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai trừ các khoản lỗ thuộc phạm vi mà Tập đoàn có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho công ty liên kết.
(iv) Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Các giao dịch và số dư trong nội bộ Tập đoàn và các công ty con và các khoản thu nhập và chi phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được trừ vào khoản đấu tự trong phạm vi lợi ích của Tập đoàn tại công ty liên kết.
(v) Hợp nhất kinh doanh
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp mua tại ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát được chuyển giao cho Tập đoàn. Sự kiểm soát tồn tại khi Tập đoàn có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Việc đánh giá quyền kiểm soát có xét đến quyền bỏ phiếu tiễm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại.
Theo phương pháp mua, tài sản và nợ phải trả của công ty được mua được hợp nhất theo giá trị hợp lý khi hợp nhất. Giá phí hợp nhất kinh doanh (giá phí mua) gồm tổng giá trị hợp lý, tại ngày trao đổi, của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận, các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày mua.
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Bất kỳ khoản lợi thế thương mại nào phát sinh thể hiện khoản chênh lệch giữa giá phí mua và lợi ích của Công ty trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiễm tàng của đơn vị bị mua được ghi nhận vào bảng cần đối kế toán hợp nhất, sau đó được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khoản chênh lệch âm (lãi từ giao dịch mua giá rẻ) được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm hiện tại sau khi đã tiến hành soát xét lại nhằm đảm bảo việc xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, nợ tiễm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh đã phản ánh phù hợp việc cân nhắc tất cả thông tin có tại ngày mua.
Nếu việc kế toán ban đầu đối với giao dịch hợp nhất kinh doanh chưa hoàn thành trước thời điểm cuối kỹ kế toán mà giao dịch hợp nhất kinh doanh diễn ra do giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được hoặc nợ tiệm tàng của bên bị mua hoặc giá phí hợp nhất kinh doanh chỉ được xác định tạm thời, Tập đoàn sẽ kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo các giá trị tạm thời đó. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày mua (giai đoạn sử dụng giá trị tạm thời), Tập đoàn sẽ điều chỉnh hồi tổ các giá trị tạm thời đã ghi nhận tại ngày mua, nếu có phát sinh chênh lệch.
Các chi phí giao dịch, ngoại trừ các chi phí liên quan đến việc phát hành công cụ nợ hoặc chứng khoán vốn của Tập đoàn liên quan đến việc hợp nhất kinh doanh, bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh, như chi phí trả cho tư vấn tài chính, tư vấn pháp lý, thẩm định viên về giá và các nhà tư vấn liên quan đến hợp nhất kinh doanh. Các chi phí giao dịch này được tính vào giá phí hợp nhất kinh doanh. Các chi phí quản lý chung và các chi phí khác không liên quan trực tiếp đến giao dịch hợp nhất kinh doanh của thể đang được ghi nhận thì không được tính vào chi phí mua, mà được ghi nhận là chi phí phát sinh trong năm.
(b) Các giao dịch bằng ngoại tệ
(i) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND tương ứng theo từ giá mua chuyển khoản đối với tài sản và tỷ giá bán chuyển khoản đối với nợ phải trả của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
(ii) Hoạt động ở nước ngoài
Các tài sản và nợ phải trả của các hoạt động ở nước ngoài, bao gồm lợi thế thương mại và các điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh trong quá trình mua, được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thu nhập và chi phí của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ với tỷ giá tại ngày giao dịch.
Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
(c) Tiến và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiến mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiến là các khoản đấu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiến ngắn hạn hơn là cho mục đích đấu tư hay là các mục đích khác.
(d) Các khoản đầu tư
(i) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đấu tư mà Ban Tổng Giám đốc của Công ty hoặc công ty con dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiến gửi ngân hàng có kỹ hạn. Các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(ii) Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu của các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đấu tự này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đấu tư. Dự phòng giảm giá đấu tư được lập khi đơn vị nhận đấu tư phát sinh lỗ dẫn đến Công ty có khả năng mất vốn, trừ khi có bằng chứng rằng giá trị của khoản đấu tư không bị suy giảm. Dự phòng giảm giá đấu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đấu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của khoản đấu tư không vượt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.
(e) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(f) Phải thu và phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Khoản phải thu và phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng phần ánh phần chênh lệch giữa lũy kế doanh thu hợp đồng xây dựng đồ dang ghi nhận tại thời điểm cuối kỳ và các hóa đơn phát hành theo tiến độ và các khoản tạm ứng của khách hàng.
(g) Hàng tồn kho
Hàng tốn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ và dụng cụ, thành phẩm và hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chí phí phát sinh để có được hàng tốn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của chí phí sản xuất kinh doanh đở dang được tính theo phương pháp giá đích danh. Đối với thành phẩm, hàng hóa và chí phí sản xuất kinh doanh đở dang giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chí phí nhân công trực tiếp và các chí phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bản của hàng tốn kho trừ đi các khoản chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chí phí ước tính để bán sản phẩm. Với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, chí phí sản xuất kinh doanh đở dang của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đối với các chí phí đã phát sinh nhưng chưa được khách hàng xác nhận tại thời điểm lập báo cáo.
Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tổn kho.
(h) Tài sản cổ định hữu hình
(i) Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chúng mình một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
(ii) Khấu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
3 - 30 năm
- Máy móc và thiết bị
3 - 20 năm
- Phương tiện vận chuyển
5 - 12 năm
- Dụng cụ văn phòng 3 - 10 năm
- Tài sản cố định hữu hình khác 3 - 7 năm
(i) Tài sản cổ đỉnh vô hình
(i) Quyền khai thác khoáng sản
Quyển khai thác khoáng sản phản ảnh giá trị hợp lý của trữ lượng khoáng sản tại mỏ niken – đồng phát sinh từ hợp nhất kinh doanh Công ty Cổ phấn Khoáng sản Tăn Phát, một công ty con của Công ty. Giá trị hợp lý của quyền khai thác khoáng sản có được thông qua hợp nhất kinh doanh được xác định theo phương pháp dòng tiến gia tăng, theo đó tài sản chủ thể được định giá sau khi trữ đi lợi tức hợp lý từ tất cả các tài sản khác góp phần tạo ra các dòng tiến quan. Quyển khai thác khoáng sản sau đó được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian khai thác dự kiến là 21,5 năm.
(ii) Quyền khai thác, vận hành Khu Công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng ("NHIZ")
Quyền khai thác, vận hành Khu Công nghiệp NHIZ mà Tập đoàn có được thông qua hợp nhất kinh doanh được vốn hóa và trình bày là tài sản có định vô hình theo giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận ban đấu. Giá trị hợp lý của quyền khai thác, vận hành có được thông qua hợp nhất kinh doanh được xác định theo phương pháp dòng tiến gia tăng, theo đó tài sản chủ thể được định giá sau khi trừ đi lợi tức hợp lý từ tất cả các tài sản khác góp phần tạo ra các dòng tiến liên quan. Quyền khai thác, vận hành Khu Công nghiệp NHIZ sau đó được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian khai thác dự kiến là 22 năm.
(iii) Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất có thời hạn được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 44 đến 49 năm. Tập đoàn không trích khẩu hao đối với quyền sử dụng đất vô thời hạn.
(iv) Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 đến 5 năm.
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
(j) Bất động sản đầu tư cho thuê
(i) Nguyên giá
Bất động sản đấu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của bất động sản đấu tư cho thuê bao gồm giá mua, chi phí quyến sử dụng đất và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến điều kiện cần thiết để tài sản có thể hoạt động theo cách thức đã dự kiến bởi Ban Tổng Giám đốc. Các chi phí phát sinh sau khi bắt động sản đấu tư cho thuê đã được đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa và bảo trì được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà các chi phí này phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ bắt động sản đấu tư cho thuê vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của bất động sản đấu tư cho thuê.
(ii) Khấu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
quyền sử dụng đất 48 năm
- chung cư cho thuê 5 - 30 năm
nhà xưởng 30 năm
(k) Xây dựng cơ bản đồ dang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí mua sắm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Tập đoàn không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
(I) Chi phí trả trước dài hạn
(i) Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tập đoàn nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 3 năm.
(ii) Tiến thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước bao gồm tiến thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Tập đoàn đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo các quy định pháp luật hiện hành, và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê trong khoảng thời gian từ 44 đến 49 năm.
(iii) Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện
Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện thể hiện tiến bối thường giải phóng mặt bằng của các Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện thể hiện tiến bối thường giải phóng mặt bằng của các công trình thủy điện Bảo Lâm 1, 3, 3A, Bảo Lạc B, Trung Thu, Mông Ân. Chi phí giải phóng mặt bằng được ghi nhận theo nguyên giá và được trừ vào tiến thuê đất Tập đoàn phải nộp hàng năm theo các thông báo của Cục thuế Tinh Cao Bằng, Cục thuế Tinh Hà Giang và Cục thuế Tinh Điện Biên trong khoảng thời gian từ 11 đến 67 năm.
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(iv) Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy điện gió
Chỉ phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy điện gió thể hiện tiến bồi thường giải phóng mặt bằng của các công trình điện gió trả trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của các dự án nhà máy điện gió Liên Lập, Phong Nguyên và Phong Huy trong vòng 49 năm.
(v) Chi phí thuê hạ tầng
Chi phí thuê hạ tầng đấu nổi dự án được ghi nhận theo nguyên giá và phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 48 năm.
(vi) Chi phí trả trước dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn khác gồm các chi phí cải tạo, sửa chữa tài sản, chi phí tư vấn và các chi phí khác được ghi nhận theo nguyên giá và phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 5 năm.
(m) Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con, công ty liên kết và liên doanh. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí mua và lợi ích của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị bị mua.
Lợi thế thương mại phát sinh khi mua các công ty con được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm. Giá trị ghi số của lợi thế thương mại phát sinh khi mua các công ty con được ghi giảm xuống bằng giá trị có thể thu hồi khi Ban Tổng Giám đốc xác định khoản lợi thế thương mại không thể thu hồi toàn bộ.
Đối với các khoản đầu tư được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại được bao gồm trong giá trị ghi sổ của khoản đầu tư và không được khấu hao.
(n) Các khoản phải trả người bán và phải trả khác: Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
(o) Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiến dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiến và rủi ro cu thể của khoản nợ đó.
(i) Chi phí bảo hành
Khoản dự phòng về chi phí bảo hành liên quan chủ yếu tới hàng hóa đã bán ra và công trình xây dựng đã hoàn thành trong kỳ kế toán năm. Khoản dự phòng được lập dựa trên ước tính xuất phát từ các dữ liệu thống kê lịch sử về chi phí bảo hành đã phát sinh liên quan tới các sản phẩm và dịch vụ tương tự trong ba năm gần nhất.
(ii) Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho công ty từ 12 tháng trở lên ("nhân viên đủ điều kiện") tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiến trợ cấp thời việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó. Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở số năm nhân viên làm việc cho Tập đoàn và mức lượng bình quân của họ trong vòng sâu thắng trước ngày kết thúc kỹ kế toán. Cho mục đích xác định số năm làm việc của nhân viên, thời gian nhân viên đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Tập đoàn chỉ trả trợ cấp thôi việc được loại trừ.
Công ty Có phân Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(iii) Dự phòng cải tạo, phục hồi môi trường mỏ
Tập đoàn có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường tại mỏ niken - đồng thuộc khu vực xã Quang Trung và xã Hà Trì huyện Hòa An, tỉnh cao Bằng. Nghĩa vụ bao gồm cải tạo, phục hồi môi trường khu khai thác, khu bãi thải đất đá, mặt bằng sân công nghiệp, một số khu vực ngoài biên giới mở và một số nghĩa vụ duy tu, bảo trì, cải tạo khác.
Dự phòng cải tạo, phục hồi môi trường được ghi nhận theo giá trị dự kiến của dòng tiến trong tương lai được chiết khấu về giá trị hiện tại. Trong đó, giá trị dự kiến của dòng tiến được dựa trên dự toán kinh phí cải tạo môi trường tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường và sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác từng năm.
(p) Trái phiếu thường: Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, trái phiếu thường được xác định theo giá gốc bao gồm khoản tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu trừ đi chi phí phát hành. Các khoản chỉ phí phát hành được phân bổ dẫn theo phương pháp đường thẳng trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.
(q) Vốn cổ phản: Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Phần thu từ phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được ghi vào thặng dư vốn cổ phản. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thặng dư vốn cổ phản.
(r) Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hợp nhất của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bằng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế từ khoản đấu từ vào công ty liên kết không được ghi nhận do Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự kiến được do Công ty không có kế hoạch thanh lý các khoản đấu từ này trong tương lai.
(s) Doanh thu và thu nhập khác
(i) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá.
Đối với doanh thu bán tinh quặng khoáng sản, doanh thu được ghi nhận ban đầu theo giá trị tạm tính được xác định tại ngày ghi nhận doanh thu, sau đó được điều chỉnh theo các thông tin cập nhất về khối lượng và giá bán khi quyết toán. Tại ngày lập báo cáo, doanh thu tạm tính được ghi nhận dựa trên giá trị hợp lý ước tính của tổng giá trị các khoản phải thu.
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(ii) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành của giao dịch. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.
(iii) Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tiến độ hoàn thành khi kết quả của hợp đồng xây dựng có thể ước tính được một cách đáng tin cậy. Tiến độ hoàn thành được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố trọng yếu không chắn chắn liên quan đến khả năng thu hối các khoản phải thu.
(iv) Doanh thu cho thuê hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản là thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng cho thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê.
(v) Doanh thu bán điện
Doanh thu bán điện được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa theo biên bản đo số điện và giá điện được quy định cụ thể trong Hợp đồng mua bán điện ký với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hối các khoản phải thu.
(vi) Thu nhập từ tiến lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.
(t) Thuê tài sản
(i) Tài sản thuê
Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu theo các điều khoản của hợp đồng, Tập đoàn, với tư cách là bên thuê, đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Tài sản cố định hữu hình dưới hình thức thuê tài chính được thể hiện bằng số tiền tương đương với số thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cố định và giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tới thiểu, tính tại thời điểm bắt đầu thuê, trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Khẩu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê và thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính trừ khi chắc chắn là Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê. Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính nhất quán với tài sản có định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế toán 3(h)(ii).
(ii) Các khoản thanh toán tiến thuê
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
Các khoản thanh toán tiến thuê tài sản thuê tài chính được chia tách thành chi phí tài chính và khoản trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỹ kế toán trong suốt thời hạn thuê để đạt tới một tỷ lệ lãi suất định kỷ cổ định trên số dư nợ còn lại.
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(u) Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
(v) Lãi trên cổ phiếu
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và các công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ hợp nhất thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thường, phúc lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.
Trong năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
(w) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cần của các nhân được coi là liên quan.
Các công ty liên quan để cấp đến các công ty liên kết và các công ty có người quản lý chủ chốt là thành viên một thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty.
(x) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm trước.
4. Thanh lý công ty con
Trong năm, Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình, một công ty con cấp 1 của Công ty, đã thanh lý 200.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK, một công ty con cấp 2 của Công ty, cho cá nhân với giá thanh lý là 2 tỷ VND. Lỗ từ hoạt động thanh lý được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất trong năm (Thuyết minh 38).
Theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phản, 310.000 cổ phiếu còn lại tương đương với 31% quyền sở hữu sẽ được thanh lý trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. Do đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản đấu tư vào công ty này được ghi nhận là tài sản ngắn hạn khác (Thuyết minh 15). Giao dịch này đã ảnh hưởng đến tài sản và nợ phải trả của Tập đoàn tại ngày quyền kiểm soát của Tập đoàn với công ty con này chấm dứt như sau:
| Giá trị ghi sổ tại thời điểm quyền kiểm soát chấm dứt | |
| Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK VND | |
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 3.114.906.949 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 15.314.235.929 |
| Hàng tốn kho | 3.738.898.935 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 446.248.505 |
| Tài sản cố định hữu hình (Thuyết minh16) | 13.331.939 |
| Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính | 4.186.077.254 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Thuyết minh 29(a)) | (11.419.767.560) |
| Nợ ngắn hạn khác | (6.513.649.529) |
| Tài sản và nợ phải trả thuần có thể xác định được | 8.880.282.422 |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày quyền kiểm soát chấm dứt (Thuyết minh 32) | 4.351.338.386 |
| Tài sản ngắn hạn khác (Thuyết minh 15) | 2.480.000.608 |
| Lỗ từ hoạt động thanh lý ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyết minh 38) | 48.943.428 |
| Giá thanh lý nhận được | 2.000.000.000 |
| Khoản tiền giảm do thanh lý công ty con | (3.114.906.949) |
| Khoản tiền thuần mất do thanh lý công ty con | (1.114.906.949) |
5. Báo cáo bộ phận
(a) Bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận, các giao dịch giữa các bộ phận này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tập đoàn có các bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh chính như sau:
Xây lắp và xây dựng;
• Sản xuất công nghiệp;
Bất động sản;
Năng lượng;
· Thương mại;
Khai thác, vận hành khu công nghiệp;
• Khai khoáng; và
Các hoạt động khác.
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Xây lắp VND | Sản xuất công nghiệp VND | Bắt động sản VND | Năng lượng VND | Thương mại VND | Vận hành khu công nghiệp VND | Khai khoáng VND | Các hoạt động khác VND | Loại trừ VND | Hợp nhất VND | |
| Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||||||||
| Doanh thu hợp nhất của bộ phận | 5.285.078.775.132 | 1.581.906.381.343 | 44.268.528.613 | 1.793.512.897.375 | 963.624.187.857 | 599.664.683.839 | 2.977.772.087.865 | 117.846.878.266 | (3.274.772.799.671) | 10.088.901.620.619 |
| Giá vốn hàng bán bộ phận | (5.041.373.321.868) | (1.428.042.082.448) | (854.536.585.123) | (952.021.397.380) | (2.367.570.349.563) | (107.936.778.887) | 3.229.229.304.724 | (7.996.507.019.628) | ||
| Kết quả kinh doanh của bộ phận | 243.705.453.264 | 153.864.298.895 | 20.862.765.354 | 938.976.312.252 | 11.602.790.477 | 148.814.638.015 | 610.201.738.302 | 9.910.099.379 | (45.543.494.947) | 2.092.394.600.991 |
| Chi phí bán hàng | (78.532.757.514) | |||||||||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (487.725.540.156) | |||||||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 138.085.670.369 | |||||||||
| Chi phí tài chính | (881.568.197.542) | |||||||||
| Phản lỗ trong công ty liên kết | 45.794.608.983 | |||||||||
| Kết quả từ hoạt động khác | 10.562.245.682 | |||||||||
| Chi phí TNDN | (129.035.237.083) | |||||||||
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 709.975.393.730 | |||||||||
| Xây lắp VND | Sản xuất công nghiệp VND | Bắt động sản VND | Năng lượng VND | Thương mại VND | Khai thác, vận hành khu công nghiệp VND | Khai khoáng VND Đã điều chỉnh lại | Các hoạt động khác VND | Loại trừ VND | Hợp nhất VND | |
| Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||||||||
| Doanh thu hợp nhất của bộ phận | 3.828.968.348.359 | 1.218.148.180.352 | 192.537.977.998 | 1.532.041.358.298 | 1.042.889.712.645 | 614.102.201.835 | 1.297.936.440.269 | 164.182.450.358 | (2.197.025.607.450) | 7.693.781.062.664 |
| Giá vốn hàng bán bộ phận | (3.595.376.108.331) | (143.827.157.734) | (804.734.609.638) | (1.024.318.503.004) | (475.527.762.175) | (1.176.869.402.638) | (127.032.116.211) | 2.190.380.659.834 | (6.245.614.973.514) | |
| Kết quả kinh doanh của bộ phận | 233.592.240.028 | 129.838.206.735 | 48.710.820.264 | 727.306.748.660 | 18.571.209.641 | 138.574.439.660 | 121.067.037.631 | 37.150.334.147 | (6.644.947.616) | 1.448.166.089.150 |
| Chi phí bán hàng | (55.980.734.072) | |||||||||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (335.208.954.077) | |||||||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 182.694.013.188 | |||||||||
| Chi phí tài chính | (967.330.851.856) | |||||||||
| Phản lỗ trong công ty liên kết | 1.577.383.209 | |||||||||
| Kết quả từ hoạt động khác | (17.937.240.869) | |||||||||
| Chi phí TNDN | (74.349.782.578) | |||||||||
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 181.629.922.095 | |||||||||
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Xây lập VND | Sản xuất công nghiệp VND | Bắt động sản VND | Năng lượng VND | Thương mại VND | vận hành khu công nghiệp VND | Khai khoảng VND | Các hoạt động khác VND | Hợp nhất VND | |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||||||
| Tài sản của bộ phận | 1,902,631,794,913 | 723,731,548,075 | 1,309,608,304,859 | 9,008,063,060,286 | 241,386,683,338 | 1,399,100,103,337 | 2,170,526,667,505 | 27,819,880,071 | 16,782,868,042,384 |
| Tài sản không phần bổ | 4,204,776,698,744 | ||||||||
| Tổng tải sản | 1,902,631,794,913 | 723,731,548,075 | 1,309,608,304,859 | 9,008,063,060,286 | 241,386,683,338 | 1,399,100,103,337 | 2,170,526,667,505 | 27,819,880,071 | 20,987,644,741,128 |
| Nợ phải trả của bộ phận | 1,600,967,413,927 | 511,673,313,711 | 405,093,392,252 | 5,406,095,610,792 | 4,396,392,430 | 36,453,218,308 | 1,439,154,983,426 | 10,079,376,073 | 9,413,913,700,919 |
| Nợ phải trả không phần bổ | 3,857,711,747,313 | ||||||||
| Tổng nợ phải trả | 1,600,967,413,927 | 511,673,313,711 | 405,093,392,252 | 5,406,095,610,792 | 4,396,392,430 | 36,453,218,308 | 1,439,154,983,426 | 10,079,376,073 | 13,271,625,448,232 |
| Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||||||
| Chỉ tiêu vốn | 12,087,381,208 | 28,751,027,771 | 658,125,908 | 20,168,478,436 | - | 42,264,954,186 | 130,204,202,650 | 361,446,824 | 234,495,616,983 |
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình | 137,756,617,361 | 13,781,020,069 | 1,140,490,051 | 376,066,914,222 | - | 18,148,266,141 | 212,660,366,549 | - | 759,553,674,393 |
| Khẩu hao tài sản cố định vô hình | 219,846,464 | 17,586,936,688 | - | - | - | 356,284,750 | 42,758,707,921 | - | 60,921,775,823 |
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình thuê tài chính | 719,034,972 | - | - | - | - | - | - | - | 719,034,972 |
| Khẩu hao bắt động sản đầu tư | 4,276,124,919 | - | 1,306,897,517 | - | - | 13,282,764,912 | - | - | 18,865,787,348 |
| Phân bố lợi thế thương mại | - | - | 3,561,645,403 | 27,785,389,507 | - | 1,961,471,982 | 1,785,866,937 | - | 35,094,373,829 |
Cong ty Co phan lập doan PC Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất ~¹ tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Xây lắp VND | Sản xuất công nghiệp VND | Bắt động sản VND | Năng lượng VND | Bán hàng VND | Khai thác, vận hành khu công nghiệp VND | Khai khoáng VND Đã điếu chính lại | Các hoạt động khác VND | Hợp nhất VND | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | |||||||||
| Tài sản của bộ phận | 1.785.112.438.471 | 615.627.526.236 | 641.021.661.625 | 9.375.187.205.478 | 427.528.123.407 | 967.507.580.226 | 2,063.841.041.187 | 60.903.882.697 | 15.936.729.459.327 |
| Tài sản không phân bổ | 4.238.415.423.613 | ||||||||
| Tổng tài sản | 20.175.144.882.940 | ||||||||
| Nợ phải trả của bộ phận | 1.285.497.458.389 | 462.921.677.656 | 175.788.886.205 | 5.961.831.694.396 | 87.253.110.028 | 46.218.223.152 | 1.439.010.636.513 | 3.828.607.130 | 9.462.350.293.469 |
| Nợ phải trả không phân bố | 3.565.183.379.117 | ||||||||
| Tổng nợ phải trả | 13.027.533.672.586 | ||||||||
| Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||||||
| Chỉ tiêu vốn | 7.472.558.750 | 16.465.294.758 | - | 25.554.140.852 | - | 19.878.004.297 | 417.551.228.726 | 19.400.866.320 | 506.322.093.703 |
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình | 19.195.175.416 | 10.976.436.527 | 1.308.947.444 | 502.465.450.199 | - | 15.719.182.762 | 90.736.504.951 | 7.031.049.896 | 647.432.747.195 |
| Khẩu hao tài sản cố định vô hình | 83.832.799 | 30.768.719 | - | - | - | 17.837.760.714 | 45.466.804.505 | 255.999.998 | 63.675.166.735 |
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình thuê tài chính | 714.741.008 | - | - | - | - | - | - | - | 714.741.008 |
| Khẩu hao bắt động sản đấu tư | - | - | 11.283.445.012 | - | - | 13.314.633.201 | - | 24.598.078.213 | |
| Phân bố lợi thế thương mại | - | - | 3.561.645.403 | 27.785.389.507 | - | 1.961.471.982 | 1.785.866.937 | - | 35.094.373.829 |
Cong ty Co phan lập đoàn PCI
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Tập đoàn có các bộ phận địa lý bao gồm Việt Nam và Singapore như sau
| Việt Nam | Singapore | Hợp nhất | ||||
| Năm kết thúc ngày | 31/12/2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2023Đã điều chính lại | 31/12/2024 | 31/12/2023Đã điều chỉnh lại |
| Doanh thu bán ra bên ngoài | 8.378.027.842.020 | 7.069.882.829.605 | 1.710.873.778.599 | 623.898.233.059 | 10.088.901.620.619 | 7.693.781.062.664 Chi tiêu vốn |
| Chi tiêu vốn | 234.495.616.983 | 506.322.093.703 | - | - | 234.495.616.983 | 506.322.093.703 |
| Tại ngày | 31/12/2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2023Đã điều chỉnh lại | 31/12/2024 | 31/12/2023Đã điều chỉnh lại |
| Tài sản bộ phận | 20.955.239.643.987 | 20.158.857.394.690 | 32.405.097.141 | 16.287.488.250 | 20.987.644.741.128 | 20.175.144.882.940 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
- Tiên và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tiến mặt | 32.254.830.129 | 22.292.697.470 |
| Tiến gửi ngân hàng | 702.327.877.750 | 449.156.686.536 |
| Tiến đang chuyển | - | 660.000.000 |
| Các khoản tương đương tiền ^ | 1.542.745.000.000 | 1.610.108.298.715 |
| 2.277.327.707.879 | 2.082.217.682.721 |
Các khoản tương đương tiến là các khoản tiến gửi có kỳ hạn gốc dưới ba tháng tại các ngân hàng thương mại hướng lãi suất 1,6% - 4,75%/năm (1/1/2024: 2,3% - 4,2%/năm).
7. Đầu tư tài chính
(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Giá gốc và giá trị ghi sổ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – ngắn hạn | ||
| Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn | 1.016.759.191.654 | 780.833.305.437 |
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiến gửi có kỳ hạn gốc trên ba tháng và kỳ hạn còn lại không quá mười hai tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất trong khoảng từ 1,0% - 9,5%/năm (1/1/2024: 1,4% - 9,5%/năm).
(b) Đầu tư vào công ty liên kết
| 31/12/2024 | |||
| Tỷ lệ % sở hữu và % quyển biểu quyết | Giá trị ghi sổ theo phương pháp vốn chủ VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng | 25,09% | 86.390.209.542 | () |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản CT2 | 49,00% | 300.000.000.000 | () |
| Công ty Cổ phần Western Pacific | 30,08% | 1.253.444.218.798 | () |
| Công ty Cổ phần Kho bāi Phú Bình | 36,00% | 68.400.000.000 | () |
| 1.708.234.428.340 | |||
| 1/1/2024 | |||
| Tỷ lệ % sở hữu và % quyến biểu quyết | Giá trị ghi sổ theo phương pháp vốn chủ VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng | 25,09% | 126.907.281.952 | () |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản CT2 | 49,00% | 300.000.000.000 | () |
| Công ty Cổ phần Western Pacific () | 30,08% | 1.110.046.466.720 | () |
| 1.605.353.748.672 |
| Năm kết thúc ngày | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |
| Số dư đấu năm | 1.605.353.748.672 | 1.536.564.981.744 |
| Vốn cổ phần góp thêm trong năm | 90.243.900.000 | 68.400.000.000 |
| Phần lãi trong công ty liên kết | 45.794.608.983 | 1.577.383.209 |
| Nhận cổ tức trong năm | (33.029.268.000) | - |
| Biến động do thay đổi khác của vốn chủ sởữu của công ty liên kết | (128.561.315) | (1.188.616.281) |
| Số dư cuối năm | 1.708.234.428.340 | 1.605.353.748.672 |
Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Công ty Cô phân tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| 31/12/2024 | ||||||
| Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ % sở hữu | Tỷ lệ % quyền biểu quyết | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 79.625 | 0,00115% | 0,00115% | 821.770.000 | - | 2.989.918.750 |
| Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Vinaincon | 400.000 | 10,00% | 10,00% | 4.000.000.000 | (4.000.000.000) | () |
| 4.821.770.000 | (4.000.000.000) | |||||
| 1/1/2024 | ||||||
| Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ % sở hữu | Tỷ lệ % quyền biểu quyết | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 65.806 | 0,00115% | 0,00115% | 821.770.000 | - | 2.534.386.400 |
| Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Vinaincon | 400.000 | 10,00% | 10,00% | 4.000.000.000 | (3.606.012.909) | () |
| 4.821.770.000 | (3.606.012.909) | |||||
() Tập đoàn chưa xác định giả trị hợp lý của các khoản đâu tư này đễ thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất bởi vì không có giá niêm yet trên thị trường cho các khoản đấu tư này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đấu tư này có thể khác với ai đã trị lại số.
8. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Phải thu của khách hàng chi tiết theo khách hàng có số dư lớn
| 1/1/2024Đã điều chỉnh lại | 31/12/2024 | |
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 300.562.675.147 | 263.669.955.793 |
| Ban Quản lý Dự án Phát triển Điện lực Hà Nội – Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội | 152.899.801.367 | 234.656.351.299 |
| Ban Quản lý Dự án các Công trình Điện Miến Trung | 79.296.269.106- | 139.310.796.227 |
| Ban Quản lý Dự án Lưới điện Tp. Hổ Chí Minh | 43.526.996.092 | 118.049.317.475 |
| Ban Quản lý Dự án các Công trình Điện Miến Bắc | 76.016.197.514 | 95.618.342.792 |
| Ban Quản lý Dự án các Công trình Điện Miến Nam | 199.345.804.016 | 79.023.533.034 |
| Ban Quản lý Dự án Điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 162.767.074.244 | 33.480.528.945 |
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 863.554.166.419 | 1.051.381.051.334 |
| 1.877.968.983.905 | 2.015.189.876.899 |
9. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |
| Bên có người quản lý chủ chốt là thành viên mặt thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty | ||
| Công ty Cổ phần Cơ điện Đại Dũng | - | 2.686.454.802 |
| Các bên thứ ba khác | ||
| Công ty Cổ phần Gia Lộc Phát | 105.988.840.482 | 95.988.840.482 |
| Công ty Cổ phần Sông Đà 5 | 59.974.554.174 | - |
| Dongfang Electric International Corporation | 40.926.457.094 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Chuyển giao Công nghệ Thăng Long | - | 17.877.622.227 |
| Các nhà cung cấp khác | 246.693.118.151 | 103.327.640.344 |
| 456.269.424.703 | 217.194.103.053 | |
10. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |
| Lũy kế giá vốn hợp đồng xây dựng dở dang ghi nhận tại thời điểm cuối năm | - | 165.278.407.869 |
| Lợi nhuận ước tính | - | 23.546.075.329 |
| Lũy kế doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang ghi nhận tại thời điểm cuối năm | - | 188.824.483.198 |
| Hóa đơn phát hành theo tiến độ và các khoản tạm ứng của khách hàng | - | (179.637.333.423) |
| - | 9.187.149.775 |
11. Phải thu về cho vay ngắn hạn
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |
| Nguyễn Tất Cường () | 255.075.000.000 | 305.725.000.000 |
| Trần Thị Tuyết | 29.631.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Năng lượng Xanh Toàn cầu | 2.588.410.051 | 2.588.410.051 |
| Cá nhân khác | 1.430.000.000 | 1.230.000.000 |
| 288.724.410.051 | 309.543.410.051 |
() Đây là khoản phải thu về cho vay ngắn hạn của các công ty con đối với một cá nhân mà Ban Tổng Giám đốc xác nhận không phải là bên liên quan của Tập đoàn. Khoản cho vay này hướng lãi suất từ 3,5% – 6,0%/năm (1/1/2024: 3,5% – 6,0%/năm). Tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất, gốc và lãi vay của các khoản cho vay này đã được gia hạn đến Quý 2 và Quý 3 năm 2025. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn đánh giá rằng các khoản cho vay đối ông Cường hoàn toàn có khả năng thu hối do các khoản cho vay này đã được bảo đảm bằng 13,8 triệu cổ phiếu niêm yết thuộc sở hữu của một cá nhân và quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của 2 bất động sản thuộc sở hữu của ông Cường.
12. Phải thu khác
(a) Phải thu ngắn hạn khác
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |
| Tạm ứng đến bù giải phóng mặt bằng () | 176.611.651.982 | 170.802.845.302 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 103.920.144.217 | 118.427.028.832 |
| Phải thu tạm ứng các đội, ban chỉ huy công trình | 24.856.454.080 | 18.596.869.461 |
| Phải thu lãi tiến gửi, lãi cho vay | 58.534.783.875 | 53.533.562.158 |
| Phải thu về cổ tức từ công ty liên kết | - | 33.029.268.000 |
| Ký cước, ký quỹ | 29.474.663.501 | 18.823.501.517 |
| Phải thu khác | 6.140.664.122 | 3.659.959.196 |
| 399.538.361.777 | 416.873.034.466 |
() Đây là các khoản tạm ứng để chi trả tiền đến bù tại các công trình xây lắp và sẽ được chủ đấu tư (khách hàng) hoàn trả lại và tạm ứng để chi trả tiền đến bù dự án bắt động sản, dự án năng lượng.
(b) Phải thu dài hạn khác
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |
| Ký cưỡc, ký quỹ | 14.779.136.760 | 32.830.193.500 |
Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
- Nợ xấu và nợ khó đòi
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |||||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Thời gian quá hạn | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Nợ quá hạn | ||||||||
| Các khách hàng nhóm 1 | Dưới 1 năm | 2.631.941.262 | (789.582.379) | 1.842.358.883 | Dưới 1 năm | - | - | - |
| Các khách hàng nhóm 2 | Từ 1 đến 2 năm | 9.868.790.946 | (4.934.395.473) | 4.934.395.473 | Từ 1 đến 2 năm | 38.275.992.822 | (38.275.992.822) | - |
| Các khách hàng nhóm 3 | Từ 2 đến 3 năm | 2.468.067.900 | (1.971.083.590) | 496.904.300 | Từ 2 đến 3 năm | 36.830.154.593 | (36.830.154.593) | - |
| Các khách hàng nhóm 4 | Trên 3 năm | 4.751.242.337 | (4.700.676.141) | 50.646.206 | Trên 3 năm | 19.953.984.434 | (19.953.984.434) | - |
| 19.720.042.445 | (12.395.737.583) | 7.324.304.862 | 95.060.131.849 | (95.060.131.849) | - | |||
| Trong đó | ||||||||
| Dự phòng phải thu khó đòi – ngắn han | (12.395.737.583) | (95.060.131.849) | ||||||
- Hàng tốn kho
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |||
| Giá gốc VND Đã điều chỉnh lại | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng mua đang đi đường | 499.380.000 | - | 21.640.946.639 | - |
| Nguyên vật liệu | 209.282.409.642 | (706.020.118) | 162.915.930.790 | (132.033.826) |
| Công cụ, dụng cụ | 21.353.261.041 | - | 69.274.218.598 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang () | 511.603.111.316 | - | 1.189.241.573.075 | - |
| Thành phẩm | 144.758.628.534 | - | 141.134.751.701 | - |
| Hàng hoá | 70.725.355.564 | - | 3.527.043.501 | - |
| 958.222.146.097 | (706.020.118) | 1.587.734.464.304 | (132.033.826) | |
() Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang bao gồm:
| 1/1/2024 | 31/12/2024 | |
| VND | VND | |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | 28.494.850.392 | 637.750.974.807 |
| Dự án xây nhà ở thấp tăng để bán và công trình thương mại tại khu đất Tháp Vàng, xã Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội () | - | 607.095.061.671 |
| Khu hỗn hợp văn phòng, thương mại và căn hộ PCC1 Vĩnh Hưng | 14.399.687.700 | 14.399.687.700 |
| Dự án khu nhà ở PC1 Bắc Tử Liêm (G5 – CT2 và G8 – CT3) | 7.494.996.417 | 7.499.726.417 |
| Dự án khu nhà ở PC1 Gia Lâm | 2.596.191.784 | 2.596.191.784 |
| Dự án khác | 4.003.974.491 | 6.160.307.235 |
| Hoạt động xây lắp, cung cấp thiết bị điện và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp | 461.179.631.063 | 446.703.858.416 |
| Dự án xây lắp đường điện 500 kV Nhơn Hòa | 18.867.261 | 55.161.921.742 |
| Tổng thấu Dự án Nhà máy điện gió Khu du lịch Khai Long – Cà Mau giai đoạn 1, Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2, 3 và Ngăn lộ Mở rộng 110kV tại Trạm biến áp 220kV Năm Căn | 34.710.041.195 | 42.014.157.613 |
| Gói tổng thấu thi công Hạ tầng kỹ thuật – KCN Yên Phong II-A, Dự án: Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên Phong II-A | 26.799.806.529 | 40.737.850.000 |
| Các công trình khác | 399.650.916.078 | 308.789.929.061 |
| Hoạt động sản xuất công nghiệp | 21.928.629.861 | 92.561.598.050 |
| Đường điện 220kV Trường Sơn Đô Lương | - | 30.977.942.707 |
| Dự án xây lắp đường dây 110- 500kV thuộc vành đai 4, tỉnh Bắc Ninh | - | 15.173.594.324 |
| Các công trình, dự án khác | 21.928.629.861 | 46.410.061.019 |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khác | - | 12.225.141.802 |
| 511.603.111.316 | 1.189.241.573.075 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là quyền sử dụng đất có giá trị ghi số là 607 tỷ VND được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty (Thuyết minh 29(b)(i)).
15. Tài sản ngắn hạn khác
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản ngắn hạn khác thể hiện 310.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK với giá gốc là 2.480.000.608 VND (1/1/2024: Không). Theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, số cổ phiếu này sẽ được chuyển nhượng toàn bộ với giá trị 3.100.000.000 VND không muộn hơn ngày 30 tháng 6 năm 2025.
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận chuyển VND | Dụng cụ văn phòng VND | Tài sản có đỉnh hữu hình khác VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đẩu năm – đã điều chỉnh lại | 4.562.691.033.787 | 7.458.551.372.525 | 437.631.588.944 | 33.227.921.998 | 56.173.339.874 | 12.548.275.257.128 |
| Số dư đẩu năm – như báo cáo trước đây | 4.490.916.121.931 | 7.402.759.299.564 | 436.867.823.789 | 33.112.570.550 | 56.173.339.874 | 12.419.829.155.708 |
| Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48) | 71.774.911.856 | 55.792.072.961 | 763.765.155 | 115.351.448 | - | 128.446.101.420 |
| Tăng trong năm | 4.437.318.379 | 20.877.304.861 | 7.412.286.912 | 2.458.317.065 | 1.154.312.000 | 36.339.539.217 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang | 71.409.357.178 | 16.075.528.970 | 29.499.752.908 | - | - | 116.984.639.056 |
| Thanh lý | - | (16.804.919.561) | (8.972.561.849) | - | - | (25.777.481.410) |
| Xóa sổ | (331.388.034) | - | - | - | - | (331.388.034) |
| Điều chỉnh theo quyết toán | 59.951.768.630 | (136.526.197.917) | 50.800.000 | - | - | (76.523.629.287) |
| Giảm do thanh lý công ty con (Thuyết minh 4) | - | (46.327.200) | - | - | - | (46.327.200) |
| Tăng/(giảm) khác | 16.224.354.154 | 2.287.064.497 | (76.786.607) | 3.146.396 | - | 18.437.778.440 |
| Số dư cuối năm | 4.714.382.444.094 | 7.344.413.826.175 | 465.545.080.308 | 35.689.385.459 | 57.327.651.874 | 12.617.358.387.910 |
Công ty Cơ phân lập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mau B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Nhà của, vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận chuyển VND | Dụng cụ văn phòng VND | Tài sản cố định hữu hình khác VND | Tổng cộng VND | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đấu năm - đã điều chỉnh lại | 978.458.558.517 | 1.531.978.960.683 | 334.033.239.260 | 18.695.700.948 | 45.597.869.031 | 2.908.764.328.439 |
| Số dư đấu năm - như báo cáo trước đây | 974.617.251.548 | 1.527.729.377.108 | 334.002.295.854 | 18.680.722.480 | 45.597.869.031 | 2.900.627.516.021 |
| Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48) | 3.841.306.969 | 4.249.583.575 | 30.943.406 | 14.978.468 | - | 8.136.812.418 |
| Khẩu hao trong năm | 256.091.871.298 | 468.044.276.801 | 27.245.315.692 | 3.861.750.331 | 4.310.460.271 | 759.553.674.393 |
| Thanh lý | - | (15.569.381.184) | (5.821.766.361) | - | - | (21.391.147.545) |
| Xóa sổ | (331.388.034) | - | - | - | - | (331.388.034) |
| Giảm do thanh lý công ty con (Thuyết minh 4) | - | (32.995.261) | - | - | - | (32.995.261) |
| Số dư cuối năm | 1.234.219.041.781 | 1.984.420.861.039 | 355.456.788.591 | 22.557.451.279 | 49.908.329.302 | 3.646.562.471.992 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dư đấu năm - đã điều chỉnh lại | 3.584.232.475.270 | 5.926.572.411.842 | 103.598.349.684 | 14.532.221.050 | 10.575.470.843 | 9.639.510.928.689 |
| Số dư cuối năm | 3.480.163.402.313 | 5.359.992.965.136 | 110.088.291.717 | 13.131.934.180 | 7.419.322.572 | 8.970.795.915.918 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 8.750 tỷ VND (1/1/2024 - đã điều chỉnh: 9.533 tỷ VND) được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản văn của Tân đoàn (Thunết minh 29(b)(i)) | ||||||
Trong tài sản cổ định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản với nguyên giá 679 tỷ VND (1/1/2024: 674 tỷ VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.
Màu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Tài sản cổ đỉnh vô hình
| Quyển khai thác khoảng sản VND | Quyển khai thác, vận hành khu công nghiệp NHIZ VND | Quyển sử dụng đất VND | Phần mềm máy vi tính VND | Khác VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Sổ dư đẩu năm | 977.536.296.866 | 385.284.021.525 | 14.249.528.442 | 5.193.442.600 | 105.331.819 | 1.382.368.621.252 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 899.700.000 | - | 899.700.000 |
| Chuyển từ xảy dụng cơ bản dở dang | - | - | - | 30.800.000 | - | 30.800.000 |
| Sổ dư cuối năm | 977.536.296.866 | 385.284.021.525 | 14.249.528.442 | 6.123.942.600 | 105.331.819 | 1.383.299.121.252 |
| Giả tri hao mòn lũy kế | ||||||
| Sổ dư đẩu năm | 115.561.461.450 | 19.898.472.334 | 6.292.457.574 | 4.640.075.329 | 105.331.819 | 146.497.798.506 |
| Khẩu hao trong năm | 42.758.707.921 | 17.418.614.786 | 269.749.116 | 474.704.000 | - | 60.921.775.823 |
| Sổ dư cuối năm | 158.320.169.371 | 37.317.087.120 | 6.562.206.690 | 5.114.779.329 | 105.331.819 | 207.419.574.329 |
| Giả trị còn lại | ||||||
| Sổ dư đẩu năm | 861.974.835.416 | 365.385.549.191 | 7.957.070.868 | 553.367.271 | - | 1.235.870.822.746 |
| Sổ dư cuối năm | 819.216.127.495 | 347.966.934.405 | 7.687.321.752 | 1.009.163.271 | - | 1.175.879.546.923 |
Trong tài sản cổ định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản với nguyên giá 2,6 tỷ VND (1/1/2024: 1,7 tỷ VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được
- Bất động sản đầu tư cho thuê
| Quyển sử dụng đất VND | Chung cư cho thuê VND | Nhà xưởng tiêu chuẩn cho thuê VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||
| Số dư đầu năm | 4.974.479.862 | 157.755.932.150 | 395.357.617.000 | 558.088.029.012 |
| Thanh lý | - | (21.341.182.331) | - | (21.341.182.331) |
| Số dư cuối năm | 4.974.479.862 | 136.414.749.819 | 395.357.617.000 | 536.746.846.681 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đầu năm | 2.684.968.425 | 55.994.085.496 | 353.733.802.769 | 412.412.856.690 |
| Khẩu hao trong năm | 104.177.436 | 5.583.022.436 | 13.178.587.476 | 18.865.787.348 |
| Thanh lý | - | (6.634.379.620) | - | (6.634.379.620) |
| Số dư cuối năm | 2.789.145.861 | 54.942.728.312 | 366.912.390.245 | 424.644.264.418 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số dư đầu năm | 2.289.511.437 | 101.761.846.654 | 41.623.814.231 | 145.675.172.322 |
| Số dư cuối năm | 2.185.334.001 | 81.472.021.507 | 28.445.226.755 | 112.102.582.263 |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
19. Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn
Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn phản ánh giá trị quyền sử dụng đất của một dự án có thời gian triển khai dự kiến kéo dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
20. Xây dựng cơ bản đồ dang
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Đã điều chỉnh lại | ||
| Số dư đấu năm – đã điều chỉnh lại | 112.686.564.279 | 1.375.792.992.689 |
| Số dư đấu năm – như báo cáo trước đây | 107.818.401.504 | 1.375.792.992.689 |
| Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48) | 4.868.162.775 | - |
| Tăng trong năm | 205.983.257.429 | 425.904.103.008 |
| Tăng trong năm – như báo cáo trước đây | - | 421.035.940.233 |
| Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48) | - | 4.868.162.775 |
| Phân loại sang hàng tốn kho | (4.197.499.906) | - |
| Chuyển sang chi phí trả trước ngắn hạn | (21.767.624.401) | (3.408.313.487) |
| Chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (116.984.639.056) | (1.543.801.714.501) |
| Chuyển sang tài sản cố định vô hình | (30.800.000) | - |
| Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn | (5.666.682.758) | (44.244.934.517) |
| Giảm trừ thu nhập phát sinh trong giai đoạn chạy thứ | - | (69.179.711.869) |
| Biến động khác | - | (28.375.857.044) |
| Số dư cuối năm | 170.022.575.587 | 112.686.564.279 |
| 31/12/2024 | 1/1/2024Đã điều chỉnh lại | |
| Dự án Thủy điện Bảo Lạc A | 76.972.368.337 | 23.555.749.753 |
| Dự án khai thác lộ thiên khoáng sản Niken - Đống | 24.467.389.358 | 48.933.828.605 |
| Dự án Thủy điện Thượng Hà | 22.230.259.134 | - |
| Các dự án khác | 46.352.558.758 | 40.196.985.921 |
| 170.022.575.587 | 112.686.564.279 |
21. Chi phí trả trước
(a) Chi phí trả trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 3.105.334.421 | 6.243.883.752 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 14.603.452.796 | 6.445.463.078 |
| 17.708.787.217 | 12.689.346.830 |
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Công cụ và dụng cụ VND | Chỉ phí sửa chữa tài sản VND | Tiến thuê đất trả trước VND | Chỉ phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện () VND | Chỉ phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy điện gió VND | Quyền sử dụng khu đất 120 Định Cổng VND | Chỉ phí thuê hạ tầng VND | Chỉ phí trả trước dài hạn khác VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư dầu năm | 7,476,083,808 | 15,676,027,118 | 9,682,960,255 | 111,069,822,306 | 11,979,155,590 | 192,928,100,767 | 62,099,554,928 | 67,897,230,827 | 478,808,935,599 |
| Tăng trong năm | 5,293,532,570 | 9,499,316,912 | - | - | 911,868,000 | - | - | 52,092,032,142 | 67,796,749,624 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang (Thuyết minh 20) | - | 5,666,682,758 | - | - | - | (4,050,983,743) | - | - | 5,666,682,758 |
| Phân bổ trong năm | (5,784,574,739) | (9,762,171,508) | (2,458,435,836) | (2,852,203,332) | (333,308,241) | (1,663,962,445) | (43,418,027,846) | (66,272,683,947) | |
| Phân loại lại | - | - | 13,459,600,778 | - | - | - | - | (13,459,600,778) | - |
| Chuyển sang chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn | - | - | - | - | - | (192,928,100,767) | - | - | (192,928,100,767) |
| Tăng/(giảm) khác | 229,958,947 | - | - | (1,696,440,811) | - | - | - | (674,599,538) | (2,141,081,402) |
| Số dư cuối năm | 7,215,000,586 | 21,079,855,280 | 20,684,125,197 | 106,521,178,163 | 12,557,715,349 | - | 60,435,592,483 | 62,437,034,807 | 290,930,501,865 |
(b) Chi phí trả trước dài hạn
Tiền bối thường giải phóng mặt bằng của các công trình thủy điện Bảo Lâm 1, 3, 3A, Bảo Lạc B, Trung Thu, Mông Ân được trừ vào tiến thuê đất phải nộp hàng năm theo các
| Công trình | Thông báo | Số tiến được trừ VND |
| Công trình Thủy điện Bảo Lâm 1 | Thông báo số 892/TB-CT ngày 24/11/2016 | 11.413.476.782 |
| Công trình Thủy điện Bảo Lâm 3 | Thông báo số 849/TB-CT ngày 21/8/2017 | 10.061.418.000 |
| Công trình Thủy điện Bảo Lâm 3A | Thông báo số 798/TB-CT ngày 7/8/2017 | 668.410.942 |
| Công trình Thủy điện Bảo Lạc B | Thông báo số 1216/TB-CT ngày 10/12/2019 | 7.806.445.192 |
| Công trình Thủy điện Bảo Lạc B | Thông báo số 1150/TB-CT ngày 11/11/2019 | 787.719.391 |
| Công trình Thủy điện Trung Thu | Thông báo số 1091/TB-STC ngày 30/6/2016 | 70.790.693.435 |
| Công trình thủy điện Mông Ân | Thông báo số 1217/TB-CT ngày 10/12/2019 | 21.334.749.436 |
22. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận
Tiền thuê đất đã được bù trừ cho tới ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 15.614.606.295 VND.
| Thuế suất áp dụng | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: | |||
| Hàng tốn kho | 20% | 1.120.138.530 | 2.611.849.364 |
| Tài sản cố định | 20% | 27.517.011.859 | 25.220.668.171 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 20% | 1.169.977.722 | 4.201.763.973 |
| Các khoản khác | 20% | 473.793.162 | 2.192.252.584 |
| Tổng tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 30.280.921.273 | 34.226.534.092 | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: | |||
| Tài sản cố định | 20% | (164.298.912.250) | (173.598.586.632) |
| Tài sản cố định | 10% | (35.100.407.888) | (36.842.269.367) |
| Hàng tốn kho | 20% | (303.714.448) | (303.714.448) |
| Dự phòng đầu tư dài hạn | 20% | (7.465.603.887) | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn | 20% | (40.509.837.431) | - |
| Lãi từ đánh giá lại giá trị hợp lý khi tăng vốn từ công ty liên kết thành công ty con | 20% | (52.402.000.000) | (52.402.000.000) |
| Lỗ thanh lý công ty con | 20% | (757.751.421) | (757.751.421) |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 20% | - | (38.651.428.518) |
| Các khoản khác | 20% | (4.367.294.811) | (2.430.966.046) |
| Tổng thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (305.205.522.136) | (304.986.716.432) | |
| (274.924.600.863) | (270.760.182.340) | ||
23. Lợi thế thương mại
| 2024 | |
| Giá gốc | |
| Số dư đấu năm và cuối năm | 440.096.768.989 |
| Giá trị phân bổ lũy kế | |
| Số dư đấu năm | 223.754.731.002 |
| Phân bổ trong năm | 35.094.373.829 |
| Số dư cuối năm | 258.849.104.831 |
| Giá trị ghi sổ | |
| Số dư đấu năm | 216.342.037.987 |
| Số dư cuối năm | 181.247.664.158 |
24. Phải trả người bán ngắn hạn
Phải trả người bán chi tiết theo nhà cung cấp có số dư lớn và bên liên quan
| Giá gốc và số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| VND | VND | |
| Các bên có người quản lý chủ chốt là thành viên mật thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty | ||
| Công ty Cổ phần Cơ điện Đại Dũng | 32.306.117.963 | - |
| Công ty Cổ phần Minh Hưng M&C (trước đây là "Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Đinh Tân") | 5.669.517.606 | - |
| Các bên thứ ba khác | ||
| Công ty Cổ phần Đấu tư và Chuyển giao Công nghệ Thăng Long | 110.037.444.656 | - |
| Công ty Cổ phần Cáp điện và Hệ thống LS-Vina | 101.670.943.560 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hòa Thịnh | 50.562.242.897 | - |
| Công ty Cổ phần Thịnh Cường | 43.599.805.132 | 83.134.119.522 |
| Siemens Energy Limited Company | - | 96.229.903.174 |
| Tổng Công ty Khoáng sản TKV – CTCP | - | 73.920.000.000 |
| Khác | 776.818.287.975 | 795.317.927.051 |
| 1.120.664.359.789 | 1.048.601.949.747 | |
25. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024Đã điếu chính lại | |
| Ban Quản lý Dự án Lưới điện Miến Nam | 66.904.600.092 | - |
| Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 1 | 31.515.453.438 | 31.515.453.438 |
| Ban Quản lý Dự án Điện lực Miến Nam | 23.036.620.441 | - |
| Ban Quản lý Dự án lưới điện Hà Nội | 22.752.187.170 | - |
| Ban Quản lý Dự án các công trình điện Miến Nam | 21.360.763.271 | - |
| Ban Quản lý Đường sắt Đô thị | - | 31.214.189.119 |
| Các khách hàng khác | 133.640.127.094 | 106.712.860.709 |
| 299.209.751.506 | 169.442.503.266 |
Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) 26. Thuế và các khoản phải thu và phải nộp nhà nước
| 1/1/2024 – đã điều chỉnh lại | Số phải nộp trong năm VND | Số (đã nộp)/bù trừ trong năm VND | 31/12/2024 | |||
| Số phải thu VND | Số phải nộp VND | Số phải thu VND | Số phải nộp VND | |||
| Thuế giá trị gia tăng () | - | 27.002.841.082 | 202.540.181.430 | (205.191.517.178) | - | 24.351.505.334 |
| Thuế xuất khẩu, nhập khẩu | (479.632) | - | 316.985.694.252 | (293.089.811.828) | - | 23.895.402.792 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (761.034.370) | 53.303.354.682 | 124.870.818.560 | (76.541.785.887) | (760.222.543) | 101.631.575.528 |
| Số dư – như bảo cáo trước đây | (761.034.370) | 64.860.106.555 | - | - | - | - |
| Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48) | - | (11.556.751.873) | - | - | - | - |
| Thuế thu nhập cả nhân | (265.779.457) | 1.826.958.355 | 23.352.974.579 | (23.160.055.959) | (93.958.862) | 1.848.056.380 |
| Thuế tài nguyên (') | - | 52.737.936.718 | 188.879.558.892 | (170.846.083.757) | - | 70.771.411.853 |
| Số dư – như bảo cáo trước đây | - | 10.710.095.829 | - | - | - | - |
| Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48) | - | 42.027.840.889 | - | - | - | - |
| Thuế nhà đất, tiến thuế đất | (280.115.578) | 237.290.873 | 578.834.924.020 | (579.068.154.485) | (276.055.170) | - |
| Thuế bảo vệ môi trường | - | 7.272.570.324 | 43.640.901.604 | (50.913.471.928) | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 5.220.198.755 | (5.220.198.755) | - | - |
| Phí, lệ phí và các khoản khác | - | 1.536.513.768 | 48.464.208.033 | (42.376.382.578) | (43.271.240) | 7.667.610.463 |
| (1.307.409.037) | 143.917.465.802 | 1.532.789.460.125 | (1.446.407.462.355) | (1.173.507.815) | 230.165.562.350 | |
() Như trình bày trong Thuyết minh 48(b), do có sự chưa nhất quán giữa các quy định hiện hành hướng dẫn cách tính thuế tài nguyên và do chưa có sự hướng dẫn cụ thể của các cơ quan có thẩm quyền, trong năm 2023, một công ty con của Công ty đã thực hiện tạm kê khai và nộp thuế tài nguyên dựa trên giá tính thuế do Ủy ban Nhân dân Tình Cao Bằng công bổ và sản lượng tài nguyên nguyên khai khai thác.
() Số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong năm thể hiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp sau khi đã bù trừ với thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ hàng tháng.
Trong năm 2024, công ty con này đã xác định lại phương pháp tính thuế tài nguyên dựa trên những diễn giải về quy định của Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về Thuế tài nguyên ("Thông tư 152"). Theo đó, công ty con này đã xác định lại giá tính thuế tài nguyên theo trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu và chi phí vận chuyển được nêu trên hóa đơn bán hàng, và xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tại khâu khai thác để xác định lại nghĩa vụ thuế phải nộp cho năm 2023 và các năm sau đó. Ban Tổng Giám đốc tin rằng Tập đoàn đã ước tính đầy đủ nghĩa vụ thuế tài nguyên theo phương pháp mới này, phù hợp với các diễn giải về quy định pháp luật liên quan và thực tiễn sản xuất của công ty con.
Hiện tại, công ty con này vẫn đang trong quá trình xin hướng dẫn chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phương pháp tính thuế tài nguyên phù hợp với thực tiễn sản xuất của công ty. Kết quả cuối cùng phụ thuộc vào hướng dẫn chi tiết của các cơ quan này. Tuy nhiên, các cơ quan thuế có thẩm quyền có thể có những cách diễn giải luật khác nhau.
27. Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chi phí trích trước lãi vay | 55.406.703.006 | 63.043.534.451 |
| Chi phí trích trước cho các công trình xây lắp và sản xuất công nghiệp | 9.664.512.412 | 14.333.821.819 |
| Chi phí trích trước hoạt động khai thác quặng | 8.613.272.911 | 2.295.589.848 |
| Chi phí trích trước công trình xây dựng nhà máy khoáng sản hoàn thành | 5.666.155.719 | 25.243.009.226 |
| Chi phí trích trước vận hành các nhà máy điện gió | 607.756.400 | 11.045.051.431 |
| Chi phí trích trước cho các công trình thủy điện và phong điện hoàn thành | - | 93.386.367.366 |
| Chi phí phải trả khác | 3.086.726.454 | 7.520.763.737 |
| 83.045.126.902 | 216.868.137.878 |
28. Phải trả khác
(a) Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 56.337.343.594 | 2.918.719.672 |
| Phải trả các đội xây lắp, ban chỉ huy công trình | 19.415.879.856 | 22.291.589.264 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 15.884.868.933 | 37.940.430.492 |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 6.246.575.342 | 230.136.986 |
| Thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị | 3.826.000.000 | 2.610.000.000 |
| Kinh phí công đoàn | 2.152.993.283 | 2.127.550.317 |
| Phải trả tiền bảo trì dự án bất động sản | 745.439.097 | 1.922.165.960 |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 66.665.566 | 1.273.002.527 |
| Phải trả về thư tín dụng trả chạm (UPAS LC) | - | 15.529.179.387 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 5.099.004.974 | 15.380.941.070 |
| 109.774.770.645 | 102.223.715.675 |
(b) Phải trả dài hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Nhận ký quý, ký cước dài hạn | 12.033.085.858 | 10.845.031.988 |
| 1/1/2024 | Biến động trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị ghi số và số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giảm do thanh lý công ty con (Thuyết minh 4) VND | Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện VND | Giá trị ghi số và số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngắn hạn | 2,092.378.794.844 | 6,595.491.481.483 | (6,573.879.025.643) | (10,472.403.176) | - | 2,103.518.847.508 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 744.512.949.711 | 844.049.332.193 | (746.226.316.557) | - | 4.429.158.801 | 846.765.124.148 |
| Nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả | 1,586.588.808 | 815.148.650 | (1,454.373.074) | (947.364.384) | - | - |
| 2,838.478.333.363 | 7,440.355.962.326 | (7,321.559.715.274) | (11,419.767.560) | 4.429.158.801 | 2,950.283.971.656 | |
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:
| Loại tiến | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | VND | 757.606.557.645 | 774.440.817.954 |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam | VND | 341.644.138.655 | 128.988.248.251 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | 252.648.011.672 | 228.883.383.427 |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam | VND | 196.861.263.264 | 4.853.534.209 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | VND | 191.093.418.913 | 215.792.607.518 |
| Ngân hàng BNP Paribas – Chi nhánh Hà Nội | VND | 171.609.360.756 | 283.545.093.202 |
| Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC | VND | 98.415.102.212 | 227.759.337.190 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội | VND | 90.023.511.038 | 2.258.907.851 |
| Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam) | VND | 2.797.252.789 | - |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam | VND | 820.230.564 | - |
| Ngân hàng Bank of China (Hong Kong) Limited – Chỉ nhánh Tp. Hồ Chí Minh | VND | - | 115.608.041.597 |
| Ngân hàng TNHH MTV Woori Bank – Chỉ nhánh Hoàn Kiem | VND | - | 53.591.299.638 |
| Các cá nhân khác | VND | - | 56.657.524.007 |
| 2.103.518.847.508 | 2.092.378.794.844 |
Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn vay tủ 6 tháng đến dưới 12 tháng và không có tài sản bảo đảm.
(b) Vay, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Vay dài hạn (i) | 7.488.722.401.619 | 7.461.804.212.519 |
| Trái phiếu thưởng (ii) | 1.188.673.118.092 | 1.183.899.763.518 |
| Nợ thuê tài chính | - | 2.401.737.458 |
| 8.677.395.519.711 | 8.648.105.713.495 | |
| Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng(Thuyết minh 29(a)) | (846.765.124.148) | (746.099.538.519) |
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 7.830.630.395.563 | 7.902.006.174.976 |
(i) Vay dài hạn
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn hiện còn số dư như sau:
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Loại tiến | Lãi suất năm | Năm đáo hạn | Tài sản đảm bảo | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Asian Development Bank – B Loan | USD | Sofr kỹ hạn 3 tháng + biên độ | 2036 | Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên | 1.660.238.919.837 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | VND | () | 2032 | Tài sản hình thành từ Dự án Nhà máy Tuyến quặng Niken - Đống | 818.905.248.588 | 983.905.248.588 |
| Asian Development Bank – A Loan | USD | 5,5103%-5,517% | 2036 | Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên | 717.387.217.208 | 773.582.431.955 |
| Export Finance Australia | USD | 4,65% - 5,02% | 2036 | Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên | 655.896.867.534 | 707.275.348.923 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | VND | () | 2029 | Toàn bộ phân体 góp của PC1 tại Asia Dragon Trading Pte.Ltd và Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng. | 541.000.000.000 | - |
| Japan International Cooperation Agency | USD | Sofr kỹ hạn 6 tháng + biên độ | 2036 | Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên | 512.423.628.257 | 552.558.844.932 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | VND | () | 2032 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Mông Ân | 372.585.979.418 | 386.100.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | VND | () | 2026 | Tài sản hình thành từ Dự án Tháp Vàng, Phú Thị | 350.054.116.104 | - |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | VND | (*) | 2030 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lâm 1 | 338.968.395.700 | 386.968.395.700 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | VND | () | 2032 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lạc B | 274.986.568.179 | 305.034.568.179 |
| Ngân hàng TMCP Giao thương Việt Nam | VND | () | 2030 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 | 262.709.898.607 | 310.709.898.607 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | (') | 2029 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Trung Thu | 224.440.000.000 | 269.328.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | VND | () | 2030 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3A | 145.862.523.972 | 152.212.523.972 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Loại tiến | Lãi suất năm | Năm đảo hạn | Tài sản đảm bảo | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ighân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | () | 2033 | Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Sông Niềm 4 | 132.000.000.000 | 148.000.000.000 |
| Ighân hàng TMCP Đầu tư và hất triển Việt Nam | VND | () | 2039 | Tài sản hình thành dự án Thủy điện Bảo Lạc A | 128.513.687.186 | - |
| Ighân hàng TMCP Ký thương tiết Nam | VND | 9,0% | 2025 | Không có tài sản bảo đảm | 100.929.000.713 | 364.929.000.713 |
| Ighân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | () | 2039 | Tài sản hình thành dự án Thủy điện Thượng Hà | 62.355.142.561 | - |
| Ighân hàng TMCP Công thương Việt Nam | VND | () | 2028 | Tài sản hình thành từ Dự án Nhà máy Mạ kèm Thái Nguyên | 48.965.207.755 | 54.573.185.348 |
| Ighân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | () | 2028 | Cẩu 800 tấn ZCC9800W | 40.500.000.000 | 55.900.000.000 |
| Ighân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam | VND | 7,5% | 2026 | Xe ô tô Ford Everest | - | 436.065.590 |
| Ighân hàng TMCP Đầu tư và hất triển Việt Nam | VND | 4,2% | 2025 | Không có tài sản bảo đảm | - | 100.000.000.000 |
| Lác cá nhân khác | VND | 4,7% - 6,0% | 2027 | Không có tài sản bảo đảm | 100.000.000.000 | 120.000.000.000 |
| 7.488.722.401.619 | 7.461.804.212.519 |
(744.512.949.711)
Các khoản vay dài hạn từ một số ngân hàng được bảo đảm bằng tài sản cố hữu hình có giá trị còn lại là 8.750 tỷ VND (1/1/2024 - đã điều chỉnh: 9.533 tỷ VND) (Thuyết minh 16) và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có giá tri ghi sổ là 607 tỷ VND (Thuyết minh 14).
() Lãi suất vay trong vòng 12 tháng đầu kế từ ngày giải ngân đấu tiên là lãi suất cố định. Các năm tiếp theo áp dụng lãi suất huy động tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng cộng biên độ.
(*) Khoản vay này áp dụng lãi suất ưu đãi từ nguồn vốn hỗ trợ chương trình phát triển năng lượng tái tạo (REDP) của World Bank.
(ii) Trái phiếu thường
| Loại tiến | Năm đáo hạn | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Trái phiếu phát hành theo mệnh giá | ||||
| Lô 1 | VND | 2027 | 300.000.000.000 | 300.000.000.000 |
| Lô 2 | VND | 2027 | 900.000.000.000 | 900.000.000.000 |
| 1.200.000.000.000 | 1.200.000.000.000 | |||
| Chi phí phát hành trái phiếu | (11.326.881.908) | (16.100.236.482) | ||
| Trái phiếu đảo hạn sau 12 tháng | 1.188.673.118.092 | 1.183.899.763.518 | ||
Mục đích phát hành trái phiếu dài hạn là để đầu tư vào lĩnh vực phát triển bất động sản khu công nghiệp thông qua việc mua các cổ phần hiện có và cổ phần phát hành mới của Công ty Cổ phần Western Pacific, bao gồm cả việc bù đắp nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã sử dụng để thực hiện giao dịch này và bổ sung vốn lưu động của Công ty.
Các khoản trái phiếu này áp dụng lãi suất năm được xác định bằng lãi suất huy động tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng công biên độ.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, các trái phiếu trên được bảo đảm bởi một số cổ phiếu phổ thông của Công ty do một số cá nhân có liên quan nắm giữ và toàn bộ số cổ phiếu phổ thông của hai công ty con là Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu và Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Miến Bắc do Tập đoàn sở hữu (Thuyết minh 1(d)).
30. Các khoản dự phòng
Biến động của các khoản dự phòng trong năm như sau:
| Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa VND | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng VND | Dự phòng cải tạo, phục hồi môi trường mỏ VND | Dự phòng trợ cấp thôi việc VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư đấu năm | 39.055.642.790 | 3.118.063.697 | - | 1.364.579.661 | 43.538.286.148 |
| Trích lập/(hoàn nhập) trong năm | 17.504.492.596 | (1.112.452.160) | 2.936.432.120 | - | 19.328.472.556 |
| Sử dụng trong năm | (5.593.896.367) | (79.156.000) | - | (107.960.560) | (5.781.012.927) |
| Số dư cuối năm | 50.966.239.019 | 1.926.455.537 | 2.936.432.120 | 1.256.619.101 | 57.085.745.777 |
| Trong đó: | |||||
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 11.957.159.622 | - | - | - | 11.957.159.622 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 39.009.079.397 | 1.926.455.537 | 2.936.432.120 | 1.256.619.101 | 45.128.586.155 |
| 50.966.239.019 | 1.926.455.537 | 2.936.432.120 | 1.256.619.101 | 57.085.745.777 | |
31. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họ Đại Hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để chỉ trả các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên của Tập đoàn theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Tập đoàn. Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đấu năm | 184.692.725.750 | 147.348.887.255 |
| Trích lập trong năm (Thuyết minh 32) | 18.380.644.102 | 71.395.955.734 |
| Sử dụng trong năm | (36.412.926.352) | (34.052.117.239) |
| Số dư cuối năm | 166.660.443.500 | 184.692.725.750 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Vốn cổ phản VND | Thắng du vốn cổ phản VND | Vốn khác của chủ sở hầu VND | Chênh lệch đánh giá lại tài sản VND | Chênh lệch tỷ giá hồi đoái VND | Quỹ đấu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hầu VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát VND | Tổng công VND | |
| Số du tại ngày 1/1/2023 | 2,704.330.020.000 | 711.136.556.786 | 29.026.800.000 | 708.285.511 | (116.709.425) | 261.072.092.951 | 65.418.160.381 | 1.344.532.665.968 | 2,056.638.211.199 | 7,172.746.083.371 |
| Tăng vốn tại công ty con bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ thuộc vốn chủ sở hầu | - | - | 23.051.946.468 | - | - | (2.879.601.168) | (14.627.261) | (20.157.718.039) | - | - |
| Tăng vốn góp tại công ty con | - | - | - | - | - | - | - | - | 3.213.643.532 | 3.213.643.532 |
| Chia cổ tức bảng cổ phiếu (i) | 405.625.560.000 | (405.625.560.000) | - | - | ||||||
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | - | - | 139.972.323.571 | 163.060.665.930 | 303.032.989.501 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | - | - | (70.711.269.837) | (684.685.897) | (71.395.955.734) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | - | 34.532.668.031 | - | (34.532.668.031) | - | - |
| Chia cổ tức tại công ty con | - | - | - | - | - | - | - | - | (161.815.088.795) | (161.815.088.795) |
| Biến động do thay đổi vốn chủ sở hầu của công ty liên kết | - | - | - | - | - | - | - | (1.188.616.282) | - | (1.188.616.282) |
| Thoái một phần vốn tại công ty con nhưng vẫn năm quyến kiểm soát | - | - | (5.231.673.026) | - | - | - | - | 7.399.664.309 | 26.304.385.185 | 28.472.376.468 |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đối đơn vị tiến tệ bảo cáo | - | - | - | - | 221.878.783 | - | - | - | - | 221.878.783 |
| Thú lao HDQT | - | - | - | - | - | - | - | (2.890.000.000) | - | (2.890.000.000) |
| Số dư tại ngày 1/1/2024 (theo bảo cáo trước đây) | 3.109.955.580.000 | 711.136.556.786 | 46.847.073.442 | 708.285.511 | 105.169.358 | 292.725.159.814 | 65.403.533.120 | 956.798.821.659 | 2,086.717.131.154 | 7.270.397.310.844 |
Công ty Cô phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mau B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Vốn cổ phản VND | Thặng dư vốn cổ phản VND | Vốn khác của chủ số hữu VND | Chênh lệch đánh giá lại tài sản VND | Chênh lệch tỷ giả hồi đoái VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ số hữu VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phản phối VND | Lợi ích cổ dòng không kiếm soát VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tài ngày 1/1/2024 - đã điều chỉnh lại | 3.109.955.580.000 | 711.136.556.786 | 46.847.073.442 | 708.285.511 | (1.277.863.726) | 292.725.159.814 | 65.403.533.120 | 852.993.584.938 | 2.069.119.300.469 | 7.147.611.210.354 |
| Số dư tài ngày 1/1/2024 - theo báo cáo trước đây | 3.109.955.580.000 | 711.136.556.786 | 46.847.073.442 | 708.285.511 | 105.169.358 | 292.725.159.814 | 65.403.533.120 | 956.798.821.659 | 2.086.717.131.154 | 7.270.397.310.844 |
| Điều chính lại (Thuyết minh 48) | - | - | - | - | (1.383.033.084) | - | - | (103.805.236.721) | (17.597.830.685) | (122.786.100.490) |
| Tăng vốn tại công ty con bằng lợi nhuận sau thuế chưa phản phối và các quỹ thuộc vốn chủ số hữu | - | - | 5.000.000.000 | - | - | (5.000.000.000) | - | - | - | - |
| Tăng vốn góp tại công ty con | - | - | - | - | - | - | - | - | 44.200.000.000 | 44.200.000.000 |
| Chia cổ túc bằng cổ phiếu (I) | 466.465.630.000 | - | - | - | - | - | - | (466.465.630.000) | - | - |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | - | - | 467.582.890.486 | 242.392.503.244 | 709.975.393.730 |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi | - | - | - | - | - | - | - | (17.125.651.021) | (1.254.993.081) | (18.380.644.102) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | - | 11.124.148.057 | - | (11.124.148.057) | - | - |
| Chia cổ túc tại công ty con | - | - | - | - | - | - | - | - | (180.531.509.787) | (180.531.509.787) |
| Biến động do thay đối vốn chủ số hữu của công ty liên kết | - | - | - | - | - | - | - | (128.561.315) | - | (128.561.315) |
| Thoải một phần vốn tại công ty con nhưng vẫn năm quyến kiếm soát | - | - | (1.000.000.000) | - | - | - | - | 848.269.093 | 15.551.730.907 | 15.400.000.000 |
| Chênh lệch tỷ giá hối doài do quy đổi đơn vị tiến tệ bảo cáo | - | - | - | - | (1.905.653.417) | - | - | - | - | (1.905.653.417) |
| Thù la HDQT | - | - | - | - | - | - | - | (6.000.000.000) | - | (6.000.000.000) |
| Thanh lý công ty con (Thuyết minh 4) | - | - | - | - | - | - | - | - | (4.351.338.386) | (4.351.338.386) |
| Biến động khác | - | - | - | - | - | (275.400.561) | - | 5.773.691.103 | 4.632.105.277 | 10.130.395.819 |
| Số dư tài ngày 31/12/2024 | 711.136.556.786 | 50.847.073.442 | 708.285.511 | (3.183.517.143) | 298.573.907.310 | 65.403.533.120 | 826.354.445.227 | 2.189.757.798.643 | 7.716.019.292.896 |
(i) Quý 4 năm 2024, Công ty đã phân phối cho cổ đông khoản cổ tức bằng cổ phiếu trị giá 466.465.630.000 VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2023, tương ứng với tỷ lệ 15% trên mềnh giá (năm 2023: 405.625.560.000 VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2022, tương ứng với tỷ lệ 15% trên mềnh giá).
33. Vốn cổ phản
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt | 357.642.121 | 3.576.421.210.000 | 310.995.558 | 3.109.955.580.000 |
| Vốn cổ phần đã phát hành Cổ phiếu phổ thông | 357.642.121 | 3.576.421.210.000 | 310.995.558 | 3.109.955.580.000 |
| Số cổ phiếu đang lưu hành Cổ phiếu phổ thông | 357.642.121 | 3.576.421.210.000 | 310.995.558 | 3.109.955.580.000 |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc hợp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự uu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty. Các quyền lợi của các cổ phiếu đã được Công ty mua lại đều bị tạm ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.
34. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán
(a) Tài sản thuê ngoài
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Trong vòng một năm | 10.185.240.588 | 8.103.354.214 |
| Trong vòng hai đến năm năm | 18.716.445.636 | 21.353.478.791 |
| Sau năm năm | 20.823.489.920 | 21.380.860.579 |
| 49.725.176.144 | 50.837.693.584 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| Kíp Lào | 608.001 | 528.961 | 602.363 | 409.607 |
| Đô la Úc | 207.918 | 3.292.374.996 | 236.216 | 3.896.971.349 |
| Đô la Mỹ | 29.175.465 | 736.692.180.528 | 26.991.418 | 648.611.902.269 |
(c) Nợ khó đòi đã xử lý
| Nguyên nhân xóa sổ | Năm xóa sổ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phan Ngọc Tiến(Đội xây lắp số 1) | Không có khảăng thu hối | 2024 | 418.555.690 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển DHT Việt Nam | Không có khảăng thu hối | 2021 | 1.396.500.000 | 1.396.500.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụú Giang | Không có khảăng thu hối | 2021 | 216.700.000 | 216.700.000 |
| Công ty AG Aijkawa Corporation | Không có khảăng thu hối | 2006 | 12.373.726.137 | 12.373.726.137 |
| Các đối tượng khác | Không có khảăng thu hối | 2007 | 1.285.920.000 | 1.285.920.000 |
| 15.691.401.827 | 15.272.846.137 |
35. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán và dịch vụ đã cung cấp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| 3.686.739.333.726 | 2.607.422.011.497 | |
| 1.710.873.778.599 | 623.898.233.059 | |
| 1.706.289.302.547 | 1.460.798.810.292 | |
| 1.457.375.933.958 | 1.166.132.058.047 | |
| 837.422.249.307 | 994.824.547.901 | |
| 599.334.946.399 | 614.102.201.835 | |
| 23.597.687.931 | 160.297.723.757 | |
| 15.627.596.166 | 26.903.425.827 | |
| 51.640.791.986 | 39.402.050.449 | |
| 10.088.901.620.619 | 7.693.781.062.664 |
Doanh thu thuần bao gồm:
| 2024 | 2023Đã điều chỉnh lại | |
| Giá vốn hoạt động xây lắp, cung cấp thiết bị điện và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp | 3.428.358.689.800 | 2.372.274.698.716 |
| Giá vốn bán tinh quặng khoáng sản | 1.146.153.010.488 | 516.565.167.657 |
| Giá vốn bán điện | 760.402.029.935 | 724.542.698.502 |
| Giá vốn hoạt động sản xuất công nghiệp | 1.313.703.277.941 | 1.048.752.856.813 |
| Giá vốn bán hàng hóa, vật tư | 831.146.744.500 | 976.253.338.260 |
| Giá vốn khai thác, vận hành khu công nghiệp | 450.520.308.384 | 475.527.762.175 |
| Giá vốn chuyển nhượng bất động sản | 14.940.529.320 | 99.433.178.443 |
| Giá vốn cho thuê bất động sản đầu tư | 3.421.989.423 | 8.699.335.901 |
| Giá vốn khác | 48.434.426.129 | 31.282.682.219 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tốn kho | (573.986.292) | (7.716.745.172) |
| 7.996.507.019.628 | 6.245.614.973.514 |
- Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
- Doanh thu hoạt động tài chính
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiến gửi, lãi cho vay | 93.283.321.155 | 124.286.757.899 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 35.186.780.749 | 14.026.085.555 |
| Lãi bán hàng trả chậm chiết khấu thanh toán | 1.247.594.132 | 3.107.431.620 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 8.367.973.858 | 4.081.031.891 |
| Lãi từ hợp đồng hoán đổi lãi suất | - | 37.054.307.890 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 475 | 138.398.333 |
| 138.085.670.369 | 182.694.013.188 |
38. Chi phí tài chính
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 696.433.403.263 | 843.641.541.921 |
| Chỉ phí phát hành trái phiếu | 4.773.354.574 | 4.734.013.741 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 15.551.283.929 | 3.856.016.464 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 143.861.691.456 | 91.936.011.969 |
| Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | 393.987.091 | 220.390.619 |
| Thuế nhà thầu của chi phí lãi vay | 19.987.042.151 | 22.578.035.297 |
| Lỗ từ thanh lý công ty con (Thuyết minh 4) | 48.943.428 | - |
| Chỉ phí tài chính khác | 518.491.650 | 364.841.845 |
| 881.568.197.542 | 967.330.851.856 |
39. Chỉ phí bán hàng
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 64.864.256 | 40.769.833 |
| Chi phí nhân công | 6.044.346.563 | 4.112.300.895 |
| Chi phí khẩu hao | 8.027.398 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 53.014.224.228 | 29.996.039.972 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.896.802.473 | 4.954.074.566 |
| Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa | 17.504.492.596 | 16.877.548.806 |
| 78.532.757.514 | 55.980.734.072 |
40. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 6.308.412.475 | 9.023.242.874 |
| Chi phí nhân công | 233.436.878.491 | 178.720.392.234 |
| Chi phí khấu hao và phân bổ | 56.677.326.669 | 56.473.218.386 |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 82.471.887.079 | 5.380.165.276 |
| Thuế, phí, lệ phí | 7.478.769.712 | 4.860.721.118 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 75.765.541.236 | 51.686.039.621 |
| Chi phí khác | 25.586.724.494 | 29.065.174.568 |
| 487.725.540.156 | 335.208.954.077 |
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Tiến bối thường nhận được từ các đơn vị khác | 1.641.799.407 | 397.179.895 |
| Lãi từ thanh lý tài sản cố định | 4.057.837.881 | 1.492.833.632 |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây lắp | 3.118.063.697 | 5.382.018.313 |
| Thu nhập khác | 10.467.845.413 | 3.523.618.906 |
| 19.285.546.398 | 10.795.650.746 |
41. Thu nhập khác
42. Chi phí khác
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Phân bổ quyền khai thác khoáng sản | - | 11.366.701.126 |
| Chỉ phí phân bổ quyền sử dụng khu đất tại 120 Định Công | - | 4.050.983.743 |
| Chỉ phí khác | 8.723.300.716 | 13.315.206.746 |
| 8.723.300.716 | 28.732.891.615 |
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| 2024 | 2023Đã điều chỉnh lại | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 2.435.290.264.669 | 1.653.911.421.551 |
| Chi phí nhân công | 477.242.770.235 | 400.639.911.030 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 877.613.082.201 | 771.515.106.980 |
| Trích lập dự phòng | 69.445.943.446 | 8.618.981.204 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.153.808.230.900 | 2.627.929.245.660 |
| Chi phí khác | 377.292.336.953 | 176.304.617.375 |
| 8.390.692.628.404 | 5.638.919.283.800 |
44. Thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
| 2024 | 20223Đã điều chỉnh lại | |
| Chỉ phí thuế hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 123.455.036.456 | 65.984.177.991 |
| Dự phòng thiếu trong những năm trước | 1.415.782.104 | 12.876.801.694 |
| 124.870.818.560 | 78.860.979.685 | |
| Chỉ phí/(lợi ích) thuế TNDN hoãn lạiàn nhập các chênh lệch tạm thời | 4.164.418.523 | (4.511.197.107) |
| 129.035.237.083 | 74.349.782.578 |
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 839.010.630.813 | 255.979.704.673 |
| Thuế tính theo thuế suất của Công ty | 167.802.126.163 | 51.195.940.935 |
| Chênh lệch tạm thời về chi phí lãi vay theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP | 14.897.489.764 | - |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trên lỗ tính thuế | 6.601.282.521 | 21.095.302.840 |
| Chi phí không được khấu trừ thuế | 10.624.076.833 | 2.478.022.148 |
| Ảnh hưởng của bút toán hợp nhất không làm phát sinh chênh lệch tạm thời | (1.958.774.269) | 9.101.923.739 |
| Uu đãi thuế | (31.001.273.622) | (49.376.581.072) |
| Biến động chênh lệch tạm thời không được ghi nhận | 1.783.721.852 | 27.265.259.748 |
| Dự phòng thiếu trong những năm trước | 1.415.782.104 | 12.876.801.694 |
| Ảnh hưởng của mức thuế suất khác tại công ty con | (26.174.888.579) | (520.390.729) |
| Lỗ tính thuế các năm trước được sử dụng trong năm | (14.927.671.291) | - |
| Khác | (26.634.393) | 233.503.275 |
| 129.035.237.083 | 74.349.782.578 |
(c) Thuế suất áp dụng
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ngoài các ưu đãi thuế sau đây, Công ty và các công ty con tại Việt Nam có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% trên lợi nhuận tính thuế.
Đối với Dự án Thủy điện Bảo Lâm 1, Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2017 đến 2031) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kế từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Bảo Lâm 1 có lợi nhuận chịu thuế (từ 2017 đến 2020) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2021 đến 2029).
Đối với Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 và Bảo Lâm 3A, Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2017 đến 2031) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 và Bảo Lâm 3A có lợi nhuận chịu thuế (từ 2018 đến 2021) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2022 đến 2030).
Đối với Dự án Thủy điện Bảo Lạc B và Sông Nhiệm 4, Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2020 đến 2034) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Bảo Lạc B và Sông Nhiệm 4 có lợi nhuận chịu thuế (từ 2021 đến 2024) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2025 đến 2033).
Đối với Dự án Thủy điện Trung Thu, Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu, một công ty con của Công ty, được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2017 đến 2031) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Trung Thu có lợi nhuận chịu thuế (từ 2017 đến 2020) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2021 đến 2029).
Đối với Dự án Thủy điện Mông Ân, Công ty Cổ phấn Đẩu tư Năng lượng Miến Bắc, một công ty con của Công ty, được hướng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2020 đến 2034) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Mông Ân có lợi nhuận chịu thuế (từ 2020 đến 2023) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2024 đến 2032).
Đối với Dự án Phong điện Liên Lập, Phong Nguyên, Phong Huy, Công ty Cổ phấn Điện gió Liên Lập, Công ty Cổ phấn Điện gió Phong Nguyên, Công ty Cổ phấn Điện gió Phong Huy, các công ty con của Công ty, được hưởng suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% lợi nhuận chịu thuế trong 15 năm đấu tính từ năm hoạt động đấu tiên và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép các công ty con này được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm tròn năm đấu tiên các dự án điện gió có lợi nhuận chịu thuế (từ 2022 đến 2025) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2026 đến 2034).
Đối với Dự án Khu Công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, Công ty Phát triển Khu Công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, một công ty con của Công ty, được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% tính trên thu nhập chịu thuế từ các hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, tiện ích và cung cấp dịch vụ cẩn thiết cho hoạt động của khu công nghiệp.
Đối với dự án của Công ty Cổ phần Cột thép Mạ kêm Thái Nguyên, một công ty con cấp 2 của Công ty, được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 17% trên lợi nhuận tính thuế trong thời hạn 10 năm tính từ năm đầu tiên có doanh thu dự án đấu tư. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kế từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2021 và 2022) và giảm 50% số thuế trong 4 năm tiếp theo (từ năm 2023 đến 2026).
45. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính cho kỳ kế toán năm báo cáo và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền, chi tiết như sau:
(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| 2024 | 2023Đã điều chỉnh lại | 2023 báo cáo trước đây | |
| Lợi nhuận thuần trong năm (VND) | 467.582.890.486 | 36.167.086.850 | 139.972.323.571 |
| Số phần bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính (VND) () | (46.758.289.049) | (17.125.651.021) | (13.997.232.357) |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông (VND) | 420.824.601.437 | 19.041.435.829 | 125.975.091.214 |
| Số lượng bình quân gia quyến của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm (số cổ phiếu) | 357.642.121 | 357.642.121 | 310.995.558 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 1.177 | 53 | 405 |
(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty tạm ước tính số lợi nhuận cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể được phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 10% lợi nhuận thuần trong năm 2024.
(b) Điều chỉnh lại lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Trong năm, Công ty và các công ty con đã phân bổ vào quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty của năm 2023 với số tiền 17.125.651.021 VND. Vì vậy, lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu bị thay đổi.
Ngoài ra, Tập đoàn đã thực hiện các điều chỉnh về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên và doanh thu của một số công ty con (Thuyết minh 48), qua đó làm thay đổi lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Qúy 4 năm 2024, Công ty đã phân phối cho các cổ đông cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ bằng 15% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, tương đương 466.465.630.000 VND.
Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
| 2024 | 2023Đã điều chỉnh lại | |
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành năm trước mang sang | 310.995.558 | 310.995.558 |
| Ảnh hưởng của số cổ phiếu phổ thông phát hành thông qua trả cổ tức bằng cổ phiếu trong năm nay | 46.646.563 | 46.646.563 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 | 357.642.121 | 357.642.121 |
Bảng so sánh lãi cơ bản trên cổ phiếu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại như sau:
| 2023 | |||
| Theo báo cáo trước đây | Điều chỉnh | Đã điều chỉnh lại | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 405 | (352) | 53 |
46. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
Ngoài các số dư với bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính hợp nhất, trong năm, Tập đoàn có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan như sau:
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty liên kết | ||
| Công ty Cổ phần Western Pacific | ||
| Mua cổ phần | 90.243.900.000 | - |
| Lợi nhuận được chia | 33.029.268.000 | - |
| Công ty Cổ phần kho bãi Phú Bình | ||
| Vay | 22.000.000.000 | - |
| Hoàn trả khoản vay | 22.000.000.000 | - |
| Chỉ phí lãi vay | 113.301.370 | - |
| Các bên có người quản lý chủ chốt là thành viên mật thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty | ||
| Công ty Cổ phần Cơ điện Đại Đuồng | ||
| Doanh thu dịch vụ xây lắp | 39.402.848.900 | - |
| Mua hàng | 79.166.213.680 | - |
| Công ty Cổ phần Minh Hưng M&C (trước đây là “Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Định Tân”) | ||
| Doanh thu dịch vụ xây lắp | 11.173.944.456 | - |
| Mua hàng | 25.332.449.710 | - |
| Thù lao và thưởng của Hội đồng Quản trị | ||
| Ông Trịnh Văn Tuấn | 3.975.000.000 | 1.810.000.000 |
| Ông Vũ Ảnh Dương | 540.000.000 | 270.000.000 |
| Ông Võ Hồng Quang | 540.000.000 | 270.000.000 |
| Ông Nguyễn Minh Đề | 540.000.000 | 270.000.000 |
| Ông Phan Ngọc Hiếu (từ ngày 26/4/2024) | 360.000.000 | - |
| Ông Mai Lương Việt (đến ngày 1/2/2024) | 45.000.000 | 270.000.000 |
| Lương, thường và phúc lợi khác của Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông Vũ Ảnh Dương | 1.306.734.106 | 1.125.749.371 |
| Ông Võ Hồng Quang | 1.244.577.696 | 871.136.214 |
| Ông Nguyễn Minh Đề | 206.000.000 | 206.000.000 |
| Ông Đăng Quốc Tường | 918.759.840 | 994.540.361 |
| Ông Nguyễn Nhật Tăn | 851.733.190 | 878.279.634 |
| Ông Trịnh Ngọc Anh (từ ngày 15/7/2024) | 315.074.696 | - |
| Ông Trịnh Quang Thành (từ ngày 11/10/2024) | 325.780.897 | - |
| Thù lao của Ban Kiểm soát | ||
| Bà Nguyễn Thị Hải Hà | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Hoàng Văn Cường | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Ông Hoàng Văn Sáng | 24.000.000 | 24.000.000 |
- Các giao dịch phi tiến tệ từ các hoạt động đầu tư và tài chính
| 2024 | 2023 | |
| Chia cổ tức bằng cổ phiếu | 466.465.630.000 | 405.625.560.000 |
| Vốn hóa chi phí khấu hao vào xây dựng cơ bản dở dang | - | 1.953.180.857 |
48. Thông tin so sánh
Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ban Tổng Giám Đốc đã nhận thấy báo cáo tài chính hợp nhất đã phát hành năm trước cần điều chỉnh về cách tính và hạch toán thuế và xác định doanh thu tại hai công ty con như trình bày dưới đây.
(a) Điều chỉnh về thuế giá trị gia tăng của Công ty Cổ phần Khoáng sản Tấn Phát ("Công ty Tấn Phát")
Theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Khoản 23, Điều 4, Thông tư 219/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên vật liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất trở lên là sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế. Giá trị gia tăng ("GTGT").
Công ty Tấn Phát bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ giữa năm 2023. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2023, Công ty Tấn Phát đã tính toán tỷ lệ của trị giá tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên tổng giá thành sản phẩm xuất khẩu ("tỷ lệ CPTNNL") nhỏ hơn 51%, vì vậy công ty con này đã ghi nhận các khoản thuế GTGT đầu vào trong khoản mục Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ với số tiền là 148.418 triệu VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Tuy nhiên, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024, Tập đoàn đã xem xét, tính toán lại tỷ lệ CPTNNL thực tế của sản phẩm xuất khẩu của năm 2023 là trên 51%. Do đó, Tập đoàn đã điều chỉnh lại số liệu so sánh trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 1 tháng 1 năm 2024:
Hàng tồn kho tăng 10.255 triệu VND;
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ giảm 148.418 triệu VND;
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình tăng 128.446 triệu VND;
Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình tăng 8.137 triệu VND;
Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước giảm 3.571 triệu VND;
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 8.180 triệu VND; và
Lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm 6.103 triệu VND.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:
Giá vốn hàng bán tăng 17.854 triệu VND;
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành giảm 3.571 triệu VND;
Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông phổ thông giảm 8.180 triệu VND; và
Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông không kiểm soát giảm 6.103 triệu VND.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:
Lợi nhuận trước thuế giảm 17.854 triệu VND;
Khẩu hao và phân bổ tăng 8.137 triệu VND;
Biến động các khoản phải thu tăng 37.667 triệu VND;
Biến động hàng tồn kho giảm 10.255 triệu VND; và
Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác tăng 17.695 triệu VND.
Công ty Cổ phấn Tập đoàn PC1
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Điều chỉnh về thuế tài nguyên của Công ty Tấn Phát
Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 – sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên quy định: “Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khẩu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước.
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó."
Tuy nhiên, Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về Thuế tài nguyên (“Thông tư 152”) quy định: “Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm”. Và giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra là “trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tính quy định.”
Do có sự chưa nhất quán giữa các quy định hiện hành, Công ty Tấn Phát đã gửi văn bản xin hướng dẫn của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tuy nhiên chưa nhận được sự hướng dẫn cụ thể. Do đó Công ty Tấn Phát đã thực hiện tạm kê khai và nộp thuế tài nguyên cho năm tài chính 2023 dựa trên giá tính thuế do Ủy ban Nhân dân Tình Cao Bằng công bổ và sản lượng tài nguyên nguyên khai khai thác.
Trong năm 2024, khi rà soát lại nghĩa vụ thuế tài nguyên phải nộp, Tập đoàn đã xác định lại giá tính thuế tài nguyên theo trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu và xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tại khâu khai thác bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong ký để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm (tức là dựa trên diễn giải về quy định của Thông tư 152) để ghi nhận thêm 42.027 triệu VND nghĩa vụ thuế tài nguyên phải nộp cho năm 2023. Do đó, các số liệu so sánh trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại như sau:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 1 tháng 1 năm 2024:
Hàng tồn kho tăng 3.534 triệu VND;
Xây dựng cơ bản đồ dang tăng 4.868 triệu VND;
Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước tăng 35.303 triệu VND. Trong đó, thuế tài nguyên tăng 42.028 triệu VND và thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 6.725 triệu VND;
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 15.406 triệu VND; và
Lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm 11.495 triệu VND.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:
Giá vốn hàng bán tăng 33.626 triệu VND;
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành giảm 6.725 triệu VND;
Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông phổ thông giảm 15.406 triệu VND; và
Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông không kiểm soát giảm 11.495 triệu VND.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:
Lợi nhuận trước thuế giảm 33.626 triệu VND;
Biến động hàng tổn kho giảm 3.533 triệu VND; và
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác tăng 37.159 triệu VND.
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(c) Điều chỉnh doanh thu tạm tính của Công ty Asia Dragon Trading Pte. Ltd. ("ADT")
Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn chưa thực hiện điều chỉnh doanh thu tạm tính mà công ty con ADT ghi nhận theo giá bán thực tế cuối cùng cho hai lỗ hàng bán trong tháng 9 và tháng 12 năm 2023. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024, Tập đoàn đã thực hiện tính lại và điều chỉnh phần doanh thu liên quan đến hai lỗ hàng này về đúng kỹ báo cáo năm 2023. Các số liệu so sánh trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại như sau:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 1 tháng 1 năm 2024:
Phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm 50.201 triệu VND;
Người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng 32.662 triệu VND;
Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước giảm 1.261 triệu VND;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm 1.383 triệu VND; và
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 80.219 triệu VND.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 81.459 triệu VND;
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành giảm 1.239 triệu VND; và
Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông phổ thông giảm 80.220 triệu VND.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:
Lợi nhuận trước thuế giảm 81.459 triệu VND;
Biến động các khoản phải thu tăng 50.201 triệu VND;
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác tăng 32.641 triệu VND; và
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đổi đơn vị tiền tệ báo cáo giảm 1.383 triệu VND.
Bảng so sánh số liệu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại như sau:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
| 1/1/2024 | ||||
| Mã số | Theo báo cáo trước đây VND | Điều chỉnh lại VND | Đã điều chỉnh lại VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 1.928.169.781.905 | (50.200.798.000) | 1.877.968.983.905 |
| Hàng tốn kho | 141 | 944.433.461.208 | 13.788.684.889 | 958.222.146.097 |
| Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 226.395.550.873 | (148.418.025.140) | 77.977.525.733 |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 9.519.201.639.687 | 120.309.289.002 | 9.639.510.928.689 |
| Nguyên giá | 222 | 12.419.829.155.708 | 128.446.101.420 | 12.548.275.257.128 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (2.900.627.516.021) | (8.136.812.418) | (2.908.764.328.439) |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 107.818.401.504 | 4.868.162.775 | 112.686.564.279 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 136.780.178.266 | 32.662.325.000 | 169.442.503.266 |
| Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước | 313 | 113.446.376.786 | 30.471.089.016 | 143.917.465.80 |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | 105.169.358 | (1.383.033.084) | (1.277.863.726) |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 956.798.821.659 | (103.805.236.721) | 852.993.584.938 |
| Lợi nhuận sau thuế năm nay | 421b | 137.082.323.571 | (103.805.236.721) | 33.277.086.850 |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 2.086.717.131.154 | (17.597.830.685) | 2.069.119.300.469 |
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
| 2023 | ||||
| Mã số | Theo báo cáo trước đây VND | Điều chỉnh lại VND | Đã điều chỉnh lại VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 7.775.239.783.868 | (81.458.721.204) | 7.693.781.062.664 |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 6.194.135.244.151 | 51.479.729.363 | 6.245.614.973.514 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 52 | 90.396.362.846 | (11.535.383.161) | 78.860.979.685 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN phân bổ cho cổ đồng phổ thông của Công ty | 61 | 139.972.323.571 | (103.805.236.721) | 36.167.086.850 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN phân bổ cho cổ đồng không kiểm soát | 62 | 163.060.665.930 | (17.597.830.685) | 145.462.835.245 |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
| 2023 | ||||
| Mã số | Theo báo cáo trước đây VND | Điều chỉnh lại VND | Đã điều chỉnh lại VND | |
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 388.918.155.240 | (132.938.450.567) | 255.979.704.673 |
| Khấu hao và phân bổ | 02 | 763.378.294.562 | 8.136.812.418 | 771.515.106.980 |
| Biến động các khoản phải thu | 09 | 413.735.295.286 | 87.867.914.192 | 501.603.209.478 |
| Biến động hàng tồn kho | 10 | (23.954.281.021) | (13.788.684.889) | (37.742.965.910) |
| Biến động các khoản phải trả và ngư phải trả khác | 11 | (281.225.384.255) | 69.800.634.402 | (211.424.749.853) |
| Tiến chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 21 | (474.556.898.735) | (17.695.192.472) | (492.252.091.207) |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đổi đơn vị tiến tệ báo cáo | 61 | 221.878.783 | (1.383.033.084) | (1.161.154.301) |
Ngoại trừ các thông tin so sánh được điều chỉnh lại như trình bày ở trên, các thông tin so sánh khác tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Ngày 28 tháng 3 năm 2025