Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PC1


ticker: PC1 document_type: bctn year: 2024 page_count: 107 source: PaddleOCR-VL-1.6


Số: 1027 / CBTT-PC1

No: 1027 / CBTT-PC1

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2025

Hanoi, April 2025

CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ ORDINARY INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

To: The State Securities Commission

Hochiminh Stock Exchange

  1. Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PC1/ PC1 GROUP JOINT STOCK COMPANY
  • Mã chứng khoán/Stock code: PC1
  • Địa chỉ trụ sở chính/Head office address: Số 18 Lý Văn Phúc, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội, Việt Nam/ 18 Ly Van Phuc, Cat Linh Ward, Dong Da District, Hanoi, Vietnam
  • Địa chỉ giao dịch/Address: Số 583 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, Việt Nam/ 583 Nguyễn Trãi Street, Thanh Xuan District, Hanoi, Vietnam
  • Điện thoại/Tel.: 024 3734 3060
  • Fax: 024 3823 1997
  • Email: cbtt@pc1group.vn
  1. Nội dung thông tin công bố/ Contents of disclosure:

Báo cáo thường niên 2024/ Annual Report 2024

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 20/04/2025 tại đường dẫn: https://www.pc1group.vn/This information was published on the company's website on 20/04/2025, as in the link https://www.pc1group.vn/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố. /We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Đại diện tổ chức

Organization representative

Người được ủy quyền CBTT

Person authorised to disclose information



Hoàng Văn Sáng



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PC1

Tòa CT2, Số 583 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội




+84 24 38456329



+84 24 38231997



info@pc1group.vn



http://pc1group.vn/



BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN

2024

NỘI DUNG BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

PCT VA THANH TOU 2024

PC1 VA THANH TOU 2024 2 Tổng dịp của Chủ tụi 4807 Thông dịp của Tổng giám dịc Đêm năm 2024 Gái thương đầu bình Tên nhìn, sợ mạnh, gà in cắt lưỡi TỔNG QUAN VỀ PCT Thông tin chung Quả trộnh hình thành và phát triển Ngành nghè và địa bàn kinh chung Mở hình phần trữ, lỗ chỗ kênh chung Em hướng phá trữ Quần trữ nơi mở TỔNG QUAN VỀ PHÁT




BAO CAO YA DAAN GIA CUA BAN TONG GIAM BOC

Danh qu kít quả hoạt động sản xuất kiệt doanh Tình hình các nhà Nông của bên và có cho lỗ chỗ, chắn sách, quân lý Kheuach phát trần trạng tương lai DANH GIA HOAT DONG CỦA HOI ĐÔNG QUẢN TRI VỀ CÁC MẦT HOAT ĐÔNG CỦA TẬP DOẠN Danh quả của HOOT và các mặt hoặc động của PC Danh quả của HOOT và suất động của than Tổng gồm chí Các vế hoạch, dinh hương của Hội đồng quân trị QUẢN TRI CÔNG TY HỒN DỘNG QUỐN TRỊ Han kæmse sol Các giáo dịch, thu lao và các lịch sử của HOOT, hàm thất bất BAO CÁO PHẦT TRIỂN BÊN VỤNG Tổng quan và Bác Các Nó hình phát triển bản vững Danh hướng phát triển bản vững Các chiều phát triển bản vững BAO CẢO TÀI CHÍNH HỘP HỘP NHẬT NAM 2024









TBATrạm biến ápHĐQTHội đồng quản trị
TGDTổng Giám đốcCTCPCông ty cổ phần
TNDNThu nhập doanh nghiệpPC"Procurement - Construction (hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình)"
VCSHVốn chủ sở hữuEVNTập đoàn Điện lực Việt Nam
CBNVCán bộ nhân viênGDPTổng sản phẩm quốc nội
EPCEngineering - Procurement - Construction (Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình)PC1Mã chúng khoán CTCP Tập đoàn PC1
ĐHDCĐĐại hội đồng cổ đôngROALợi nhuận sau thế/Tổng tài sản
HĐQTHội đồng quản trịROELợi nhuận sau thế/Vốn chủ sở hữu
NMDGNhà máy Điện GióFITFeed-in-tariff (cơ chế chính sách khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo)
SXKDSản xuất kinh doanhTNDNThu nhập doanh nghiệp
BKSBan Kiểm soátVCSHVốn chủ sở hữu
BCTCBáo cáo tài chínhATLDAn toàn lao động



01

PC1 VÀ THÀNH TỰU 2024

Thông điệp của Chủ tịch HĐQT [08-09] Thông điệp của Tổng giám đốc [10-11] Điểm nhấn 2024 [12-13] Giải thưởng tiêu biểu [14-15] Tầm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi




THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính gửi Quý Cổ đông Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1,

Năm 2025, trong bối cảnh toàn cầu nhiều biến động, mọi yếu tố kinh tế – chính trị – công nghệ đều diễn biến nhanh chóng, phức tạp và khó dự báo hơn bao giờ hết. Chiến tranh thương mại, rủi ro địa chính trị, sức ép cạnh tranh và biến động vị mô đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 tự tin là một tổ chức có nền tầng, bản lĩnh, có tầm nhìn và khát vọng hội nhập, phát triển, tiến bộ.

Tập đoàn PC1 triển khai kế hoạch 2025 dưới sự dẫn đất của Ban lãnh đạo có tầm nhìn, trí tuệ và chính trực, với tinh thần:

i. Từ duy chiến lược linh hoạt, thích ứng nhanh;

ii. Tập trung các lĩnh vực cốt lõi: Năng lượng, công nghiệp và bất động sản;

ii. Tối ưu hóa nguồn lực, tinh gọn và hiệu quả;

iv. Phát triển đội ngũ, nguồn nhân lực năng động và đổi mới;

v. Chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo;

vi. Quản trị tài chính hiệu quả và minh bạch;

vii. Phát triển thương hiệu PC1 và trách nhiệm xã hội.

Với tầm nhìn PC1 là Tập đoàn quốc tế, uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, bất động sản xanh và thông minh. Sứ mệnh của PC1 là kiến tạo hệ sinh thái kinh tế xanh, số hóa và phát triển bền vững, đồng hành cùng Kỷ nguyên vương mình của đất nước. PC1 vững tin "Kiến tạo giá trị vượt trội."

Đội ngũ PC1 luôn thấu hiểu:

Niềm tin và sự đóng góp của nhà đầu tư và Quý cổ đông tạo nên tầng cho sự phát triển; Động lực và tập tầm của đội ngũ, trên nền tầng giá trị cốt lõi, đem đến cho khách hàng những trải nghiệm mới, sự hài lòng và sự tin cậy – là nhân tố then chốt kiến tạo nên những thành công mới; Sự cổ vũ mạnh mẽ từ cộng đồng, cùng lan tỏa những giá trị tri thức và nhân văn, giúp PC1 vượt qua những khó khăn, tạo nên những dấu ấn phát triển năm 2025, tiếp nối hành trình kiến tạo giá trị vượt trội trong giai đoạn mới.

Tôi tin tưởng rằng, trong năm 2025, Ban lãnh đạo và mỗi thành viên PC1 sẽ tiếp tục phát huy tinh thần sáng tạo, trách nhiệm và nhiệt huyết trong công việc. Cùng nhau lan tỏa tinh thần tích cực, chính phục những mục tiêu thách thức, mang lại những thành công ăn tương, rực rỡ và đầy ý nghĩa.

Trân trọng tri ân sự đồng hành của Quý vị.

Và cùng nhau, chúng ta sẽ viết tiếp hành trình thịnh vượng - nhân văn - bền vững!

Trịnh Văn Tuấn

Chủ tịch Hội đồng quản trị



THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Đối tác và toàn thể Cán bộ nhân viên Tập đoàn PC1!

Năm 2025, bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu tiếp tục có nhiều biến động, trong khi các xu hướng công nghệ, thị trường vốn và cạnh tranh quốc tế diễn biến nhanh chóng. Trong môi trường đó, PC1 định hướng chiến lược mở rộng hoạt động ra thị trường khu vực và quốc tế, hướng tới mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững.

Với tinh thần hành động tập trung và quyết liệt, PC1 tập trung các ưu tiên chiến lược trong năm 2025 như sau:

  • Đặt mức tăng trưởng doanh thu trên 30% và lợi nhuận sau thuế trên 18% thông qua tối ưu danh mục đầu tư, kiểm soát chi phí hiệu quả và ưu tiên lĩnh vực kinh doanh có tiêm năng cao.
  • Phát triển thị trường quốc tế với trọng tâm là xây dựng quan hệ hợp tác dài hạn và triển khai các dự án quy mô lớn tại khu vực APAC trong các lĩnh vực năng lượng tái tạo, tổng thầu EPC và sản xuất thiết bị công nghiệp.
  • Tăng tốc tiến độ các dự án bất động sản khu công nghiệp như một động lực tăng trưởng, tập trung vào các khu công nghiệp tích hợp, có hạ tầng giá trị gia tăng, phù hợp với động từ và xử hướng sản xuất xanh.
  • Triển khai toàn diện chương trình LEAN & AI nhằm số hóa vận hành, giảm thiểu lãng phí, nâng cao hiệu suất tại tất cả các đơn vị từ đầu từ, kinh doanh, sản xuất đến tài chính và quản trị. Mục tiêu là tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và tiết kiệm chi phí toàn hệ thống.

Năm 2025, PC1 sẽ tận dụng tối đa các cơ hội đến từ động lực thị trường mới và chính sách thúc đẩy đầu tư hạ tầng, năng lượng sạch và công nghiệp. Với định hướng rõ ràng, năng lực thực thi mạnh mẽ và kỷ luật tài chính, chúng tôi quyết tâm xây dựng nền tầng vững chắc cho năng lực cạnh tranh quốc tế dài hạn.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn Hội đồng Quản trị vì sự lãnh đạo chiến lược, cảm ơn đội ngũ cán bộ nhân viên vì tinh thần trách nhiệm và chuyên nghiệp; đồng thời gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Đối tác, Khách hàng và Cổ đồng đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng khát vọng phát triển của PC1.

Chúng tôi cam kết triển khai hiệu quả các ưu tiên chiến lược của năm 2025, tạo bước chuyển mạnh mẽ trong mở rộng thị trường, tôi ưu vận hành và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế.

Kính chúc Quý vị sức khỏe, thành công và thịnh vượng!

Tổng Giám đốc

Vũ Ánh Dương

ĐIỂM NHẤN NĂM 2024

DOANH THU VUOT

10.000 Tỷ đồng

LỘI NHUẬN SAU THUẾ NĂM 2024

710 Tỷ đồng

Vượt 135% so với kế hoạch



Thi công hoàn thành xuất sắc ĐZ 500kV mạch 3 - dự án trọng điểm quốc gia




Phát triển thành công thị trường quốc tế qua các hợp đồng tổng thầu thi công và xuất khẩu sản phẩm công nghiệp sang Philippines, Lào, Australia



STA. CLARA INTERNATIONAL CORPORATION

Khởi công xây dựng 2 nhà máy thủy điện mới, nâng tổng số nhà máy điện của PC1 lên 12 nhà máy với tổng công suất 356 MW






Nhận chấp thuận chủ trương đầu tư từ Chính phủ cho Khu công nghiệp Nomura 2 Hải Phòng diện tích gần 200ha, tổng mức đâu từ 2.800 tỷ đồng



GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU NĂM 2024

Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) và Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (PROFIT500)

Đây là lần thứ 10 liên tiếp PC1 nằm trong Bảng xếp hạng VNR500 và lần thứ 8 liên tiếp thuộc PROFIT500 - Các danh hiệu do Vietnam Report đánh giá dựa trên những nghiên cứu và đánh giá độc lập theo tiêu chuẩn quốc tế, nhằm tôn vinh những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có khả năng tạo ra lợi nhuận cao và bền vững.






Top 20 Báo cáo thường niên tốt nhất - nhóm ngành phi tài chính

Lần thứ 2 liên tiếp, Báo cáo thường niên của PC1 được trao giải tại Cuộc bình chọn Doanh nghiệp niêm yết do Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Báo Đầu tư phối hợp tổ chức. Danh hiệu này khẳng định chất lượng vượt trội của báo cáo thường niên PC1, được đầu tư kỹ lượng cả về nội dung lẫn hình thức, nhằm cung cấp thông tin minh bạch và đầy đủ đến cổ đông cũng như nhà đầu tư.



LÊ TRAO GIÁI

CUỐC BÍNH CHỘN DOÀNH NGHIỆP NIỀM YẾT 2024



Giải thưởng Nhà phát triển Bất động sản công nghiệp có chiến lược chuyển đổi xanh

Giải thưởng do Liên Chi hội Bất động sản công nghiệp Việt Nam phối hợp với Báo Đầu tư tổ chức, nhằm vinh danh những chủ đấu tư có chiến lược phát triển các khu công nghiệp (KCN) sinh thái, KCN xanh, cũng như các nhà đầu tư thứ cấp thuê đất trong các KCN có chiến lược phát triển xanh, sử dụng năng lượng sạch, hạ tăng cơ sở bền vững, quản lý nguồn nước thông minh và tài nguyên trong hệ sinh thái, góp phần thúc đẩy xu hướng phát triển bền vững.

IPF

GREEN FUTURE

AWARDS

2024




Tập đoàn quốc tế, uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, công nghiệp xanh và thông minh

PC1 kiến tạo hệ sinh thái kinh tế xanh, số hóa và phát triển bền vững; đồng hành cùng đất nước trong kỷ nguyên mới.






SÁNG TẠO



TỐC ĐỘ

TIN CẬY

02

TỔNG QUAN VỀ PC1

Thông tin chung [20-21] Quá trình hình thành và phát triển [22-23] Ngành nghề và địa bàn kinh doanh [24-29] Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh [30-41] Định hướng phát triển [42-43] Quản trị rủi ro [44-49]







Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1

Tên viết tắt : PC1 Group

Tên tiếng anh : PC1 Group Joint Stock Company

Giấy chứng nhận ĐKD N

Trụ sở chính : Tòa CT2, số 583 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại : 024 3845 6329

Email : info@pc1group.vn

Website : http://pc1group.vn

Logo : PC1

Vốn điều lệ (Vốn đầu tư của chủ sở hữu)

3.576.421.210.000




2024 - nay



PC1 thành công tổng thầu các Dự án năng lượng Quốc tế

Phát triển Văn hóa PC1

Vận hành Trung tâm Phát triển bền vững PC1

2023

PC1 phát triển lĩnh vực khoáng sản – Khánh thành Nhà máy tuyển quặng Niken



2022

Chuyển đổi mô hình Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1, thay đổi nhận diện thương hiệu

PC1 mua Công ty Nomura từ Tập đoàn Nomura Nhật Bản - Sở hữu KCN Nomura Hải Phòng

2009

PCC1 mua lại Công ty Chế tạo cột thép Đông Anh (DAST) từ Tập đoàn Huyềnai Hàn Quốc; Vượt mốc doanh thu 1.000 tỉ VND

2010

2005

2021



2016

PCC1 phát triển lĩnh vực kinh doanh

Bất động sản - Khánh thành Dự án Bất

động sản đầu tiên



PCC1 đầu tư & phát điện 2 nhà máy thủy điện đầu tiên; IPO trên sàn HOSE



PCC1 mở rộng đầu tư & phát điện thành công các Nhà máy Điện gió tại Quảng Trị; Vượt mốc doanh thu trên 10.000 tỉ VND



1988

Cổ phần hóa từ Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 (PCC1)



Công ty Xây lắp Điện 1 (PCC1) trực thuộc Bộ Năng lượng

1967

02/03/1963



Trở thành Công ty Xây lắp Đường dây & Trạm (Cục Điện lực)



Thành lập Công ty Xây lắp Mở và Đường dây (Bộ Bộ Công nghiệp nặng)

Địa Bàn Kinh Doanh

Trải khắp 3 miền Bắc,

Trung, Nam.

Công ty con tại Singapore Australia và văn phòng đại diện tại Lào

Sản phẩm xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Úc, Mỹ, Nhật Bản, Indonesia, Lào, Myanmar, Philippines

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

TỔNG THẦU CÔNG TRÌNH, NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ HẠ TẦNG CÔNG NGHIỆP

Với hơn 60 năm kinh nghiệm, hiện PC1 đang dẫn đầu cả nước trong lĩnh vực xây lắp điện với kinh nghiệm thực hiện nhiều dự án truyền tải điện quốc gia, đặc biệt là các dự án tổng thầu EPC, PC tới cấp điện áp 500 KV và các dự án có tính đặc thù cao (trạm Gis, dự án cấp điện ra đảo, dự án cấp ngầm...) bằng đội ngũ nhân sự trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề cứng, kết hợp với việc sử dụng công nghệ thiết bị hiện đại, điển hình là công nghệ Navifly.

Tập đoàn cũng đã phát triển trở thành nhà tổng thầu chuyên nghiệp, trình cấp quốc tế với các nhà máy điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời), thi công hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp




SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KHOÁNG SẦN, VẬT LIỆU MỚI

PC1 đang sở hữu 57,27% vốn của Công ty CP Khoáng sản Tấn Phát - chủ đầu tư Dự án Khai thác lộ thiên khoáng sản Niken - Đồng tại xã Quang Trung huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng với Tổng mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng; quy mô công suất thiết kế là 600.000 tấn/năm. Dự án đã hoàn thành đầu tư xây dựng lắp đặt, chạy thử và đi vào sản xuất chính thức từ tháng 2/2023.

Kinh doanh thương mại: chủ yếu kinh doanh các sản phẩm phôi thép, thép xây dựng và than cốc. Bên cạnh đó, PC1 đang tiếp tục nghiên cứu đầu tư các vật liệu mới có tính ứng dụng và hiệu quả cao.



NGÀNH NGHỆ KINH DOANH (Tiếp)

ĐẦU TỪ NĂNG LƯỢNG

Đầu tư thủy điện

Trong lĩnh vực đầu tư năng lượng, PC1 khẳng định năng lực đầu tư chuyên nghiệp với nguồn lực sẵn sàng, quy trình quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiên tiến, luôn luôn kiểm soát chất lượng và tiến độ. Đến nay, PC1 Group đã vận hành thành công 7 nhà máy thủy điện và đang thi công xây dựng 2 nhà máy, tổng công suất thủy điện là 212 MW tương ứng tổng mức đầu tư hơn 6.800 tỷ đồng



Dự ánĐịa điểmThời gian triển khaiTổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Công suất (MW)Sản lượng thiết kế (Triệu kWh)

Đã hoàn thành và đi vào hoạt động


Trung ThuĐiện Biên2013-201691030113
Bảo Lâm 1Cao Bằng2014-201776730104
Bảo Lâm 3Cao Bằng2015-201789046173
Bảo Lâm 3ACao Bằng2016-2017330830
Mông ẤnCao Bằng2017-202091630104
Bảo Lạc BCao Bằng2018-20205591872
Sông nhiệm 4Hà Giang2018-2020228724
Đang thi công xây dựng
Bảo Lạc ACao Bằng2024-20261.16630104
Thượng HàCao Bằng2024-20265241344

Đầu tư điện gió

Cùng với các nhà máy thủy điện đã và đang đầu tư, đến nay PC1 tiếp tục phát triển các dự án năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió tại các khu vực có lợi thế, góp phần tích cực vào việc bảo đảm an ninh năng lượng, đáp ứng như cầu năng lượng sạch của quốc gia.

Tháng 10/2021, PC1 chính thức vận hành thương mại cụm nhà máy điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên tại Quảng Trị với tổng công suất 144 MW, đủ điều kiện được bán điện giá FiT.



Dự ánĐịa điểmThời gian triển khaiTổng vốn đầu tư (tỷ đồng)Công suất (MW)Sản lượng thiết kế (Triệu kWh)
Đã hoàn thành và đi vào hoạt động
Liên LậpQuảng Trị2019-20211.92148145
Phong HuyQuảng Trị2020-20211.92148177
Phong NguyênQuảng Trị2020-20211.92148173

Mục tiêu: Sở hữu 1.000MW công suất các nhà máy điện sạch vào năm 2030, 1.300MW vào năm 2032.


NGÀNH NGHÊ KINH DOANH (Tiếp)

ĐẦU TỬ VÀ KINH DOANH BẮT ĐỘNG SẢN

Bất động sản nhà ơ

Tính đến nay, PC1 đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng nhiều dự án bất động sản nhà ở được thị trường và khách hàng đánh giá cao, qua đó nâng cao uy tín và hình ảnh PC1. Có thể kể đến như các dự án PCC1 Nàng Hương, PCC1 Complex Hà Đông, Mỹ Đình Plaza 2, PCC1 Thanh Xuân...

  • PCC1 Nàng Hương tại Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội với 2 tháp cao 21 tầng; biệt thực và nhà liền kề. Mỹ Đình Plaza 1 tại 140 Trần Bình, Cầu Giấy, Hà Nội với quy mô gồm Tháp căn hộ cao cấp 25 tầng nổi trong đó có 3 tầng thương mại; 352 căn hộ.

PCC1 Complex Hà Đông tại Phú Lương, Hà Đông, Hà Nội với 04 tháp cao 15 tầng, 03 tầng cho thuê; 540 căn hộ.

  • Mỹ Đình Plaza 2 tại số 2 Nguyễn Hoàng, Nam Từ Liêm, Hà Nội với 2 tháp chung cư cao cấp 28 tầng, 4 tầng thương mại; 472 căn hộ.

PCC1 Thanh Xuân tại Số 44 Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội với 2 tháp chung cư 27 tầng, 3 tầng hầm, trường mầm non và 480 căn chung cư.

Năm 2024, PC1 đã đấu giá thành công và triển khai đầu tư dự án khu nhà ở Tháp Vàng tại xã Phú Thị, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội với diện tích 5,2 ha, Tổng mức đầu tư hơn 1.500 tỷ đồng bao gồm 182 căn liên kế.

Quỹ dự án của PC1 đang có kế hoạch đầu tư còn bao gồm các dự án PC1 Gia Lâm (Yên Thường), PC1 Định Công, PC1 Vĩnh Hưng, PC1 Bắc Thăng Long và các dự án đang phát triển, dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030."

Bất động sản công nghiệp

PC1 ưu tiên nguồn lực để phát triển khu công nghiệp sinh thái, tích hợp năng lượng xanh, có lợi thế khác biệt về logistics, càng sông, càng biến.

PC1 là chủ đầu tư Khu công nghiệp Nomura 2 Hải Phòng diện tích gần 200ha; đồng thời là đối tác liên doanh chiếm 70% vốn tại Công ty Phát triển khu công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng (NHIZ), sở hữu KCN Nomura Hải Phòng 153 ha (NHIZ); và 30% vốn Công ty CTCP Western Pacific - chủ sở hữu các Khu công nghiệp Yên Phong II-A Bắc Ninh 159ha, Đồng Văn V 237ha, Đồng Văn VI 250 ha, Yên Lư 119 ha.




SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, PC1 là đơn vị duy nhất và có quy mô lớn nhất Việt Nam về thiết kế, chế tạo cột thép đơn thân 110 KV, 220 KV - 1, 2, 4 mạch và cột thép liên kết thanh đến 750kV, với dây truyền công nghệ hiện đại tích hợp hệ thống điều khiển CNC tổng công suất trên 50.000 tấn sản phẩm/năm.

Các sản phẩm cột thép mới của PC1 với nhiều tính năng ưu việt đã được lãnh đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các đối tác, khách hàng đánh giá cao về tính phù hợp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các công trình truyền tải điện Quốc gia.

Năng lực thiết kế và sản phẩm cột thép của Tập đoàn ngày càng được chứng minh qua các công trình điện, công trình viễn thông, giao thông trong nước và xuất khẩu sang các nước như Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Chi lê, ... đồng thời mở rộng các thị trường nước ngoài như Bangladesh, Papua New Guinea, Myanmar nhằm tăng doanh thu xuất khẩu.




TỪ VĂN VÀ DỊCH VỤ

Với vai trò đồng bộ với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi trên, đóng góp vào kết quả kinh doanh chung và nâng cao uy tín của PC1, Tập đoàn đã phát triển mạnh hoạt động:

  • Tư vấn thiết kế các công trình điện; Tư vấn đền bù, giải phóng mặt bằng; đo đạc bản đồ địa chính, giải thừa trích đo thừa đất để phục vụ đền bù thi công công trình.

Tư vấn quản lý dự án thủy điện, quản lý sau đầu tư thủy điện

  • Dịch vụ quản lý toà nhà

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

Năm 2024, PC1 hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Ban Tổng giám đốc.

Để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, PC1 hiện có các khối nghiệp vụ (Khối đảm bảo kinh doanh, Khối năng lượng, Khối Bất động sản Khu công nghiệp, Khối Bất động sản Dân dụng, Khối khoáng sản và vật liệu mới, Khối Tổng thầu EPC, Khối Điện và Công nghiệp, Khối Sản xuất Công nghiệp, Ban Công ty thành viên). Công ty hiện có 27 công ty con cấp 1, 03 công ty con cấp 2 và 04 công ty liên kết.



Tại ngày 31/12/2024, Danh sách các công ty con và công ty liên kết của PC1 như sau:


Tên công tyĐịa chỉLĩnh vực sản xuất, kinh doanhVốn điều lệ PC1 thực gópTỷ lệ số hữu của PC1Vốn điều lệ
CÔNG TY CON CẮP 1
Công ty Có phần PC1à NộiPhố Chợ, phường Đại Mở, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà NộiXây lắp điện3.519.064.93366,00%15.000.000.000
Công ty Có phần PC1ến NamCao ốc An Khang, số 28 Đường 19, khu phố 5, phường An Phú, quận 2, TP. Hồ Chí MinhXây lắp điện20.000.000.00080,00%30.000.000.000
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Miến BắcPhố Chợ, phường Đại Mở, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà NộiXây lắp điện10.236.009.597100%10.236.009.597
Công ty Có phần PC1ỹ ĐìnhSố 138 Trấn Bình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà NộiXây lắp điện24.000.000.00080,00%30.000.000.000
Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Hà ĐôngThôn Văn La, phường Phú La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.Xây lắp điện5.942.874.315100%5.942.874.315
Công ty TNHH MTV PC1àng HươngSố 583 Km 9 đường Nguyễn Trãi, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Hà NộiDịch vụ725.509.851100%725.509.851
Công ty Có phần PC1 BìnhNinh BìnhXây lắp điện6.781.764.37066,00%10.000.000.000
Công ty Có phần PC1ăng LongSố 471, đường Tam Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà NộiXây lắp điện3.566.251.62566,00%15.000.000.000
Công ty TNHH Chế tạoột thép Đông AnhTổ 23, thị trấn Đông Anh, thành phố Hà NộiSản xuất các loại cột thép mà kêm, kết cấu thép, phu tùng phụ kiện có liên quan, dịch vụ vế mạ. mua bản thép, kêm, vật tư phục vụ sản xuất, chế tạo kết cấu thép. mua bản vật tư, thiết bị kỹ thuật điện28.832.168.42690%81.257.437.000
Công ty Có phần Thủy điện Trung ThuSố nhà 157, tổ dân phố 16 phường Tân Thanh, Điện Biên PhủĐầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ. Sản xuất và kinh doanh điện năng151.200.000.00060%290.178.000.000
Công ty Có phần Đầu tư Địa ốc Mỹ ĐìnhThôn Đình Thôn, phường Mỹ đình 1, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiĐầu tư, kinh doanh bất động sản102.338.000.00099,39%100.000.000.000


Tên công tyĐịa chỉLĩnh vực sản xuất, kinh doanhVốn điều lệ PC1 thực gópTỷ lệ số hữu của PC1Vốn điều lệ
CÔNG TY CON CẮP 1 (Tiếp)
Công ty Cổ phần Lắp mày Công nghiệp Việt NamSố 138 Trần Bình, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiLắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp2.550.000.00051,00%5.000.000.000
Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Hòa BìnhSố 44 phố Triếu Khúc, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà NộiĐấu tư kinh doanh bất động sản184.005.518.21799,83%119.000.000.000
Công ty Cổ phần Năng lượng Bảo LâmThôn Nà Pống, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao BằngQuản lý sau đầu tư thủy điện về điện gió33.966.000.00099,90%34.000.000.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Năng Lượng Miến BắcThôn Nà Pống, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao BằngSản xuất và kinh doanh điện năng.141.693.000.00051,00%287.840.970.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Tiến BộSố 1, ngõ 321 phố Vĩnh Hưng, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà NộiĐấu tư kinh doanh bất động sản154.145.058.54599,95%120.000.000.000
Công ty Cổ phần Điện gió Liên LậpThôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng TrịSản xuất điện tử năng lượng gió409.614.856.40255,54%592.150.150.000
Công ty Cổ phần Điện gió Phong NguyênThôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng TrịSản xuất điện tử năng lượng gió412.479.556.80054,73%573.567.320.000
Công ty Cổ phần Điện gió Phong HuyThôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng TrịSản xuất điện tử năng lượng gió412.426.000.00054,70%573.915.380.000
Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Công nghệTầng 2, toà nhà PCC1 Thanh Xuân, số 44 Triếu Khúc, phường Thanh Xuân Nam, TP Hà NộiCung cấp vật tư thiết bị và cấu hình hệ thống điện1.876.851.00051,00%15.000.000.000
Công ty Cổ phần Khoáng sân Tấn PhátKhách sạn Tây Giang, tổ 22, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao BằngThăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản. Khai thác quặng sắt, Bản buôn kim loại và quặng kim loại.477.590.600.00057,27%478.000.000.000
Công ty Cổ phần thủy điện Sông GâmThôn Nà Ròa, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao BằngSản xuất và kinh doanh điện năng.93.600.000.00060,00%156.000.000.000


Tên công tyĐịa chỉLĩnh vực sản xuất, kinh doanhVốn điếu lệ PC1 thực gópTỷ lệ số hữu của PC1Vốn điếu lệ
CÔNG TY CON CẮP 1 (Tiếp)
Công ty Cổ phấn Thiết bị Thương mạiSố 1 ngõ 120 phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội.Đầu tư kinh doanh bắt động sản311.652.469.51799,75%150.000.000.000
Asean Dragon Trading Pte.Tld10 Collyer Quay, #10-01 Ocean Financial Center, Singapore (049315)Quản lý bắt động sản nhà ở (ngoài hội đồng thành phố), khu dân cư, thương mại và công nghiệp140.950.895.451100,00%140.950.895.451
Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải PhòngTòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, Xã Tân Tiến, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt NamĐầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, tiến ích, dịch vụ của khu công nghiệp703.098.368.94070,00%880.209.734.400
CTCP KCN Quốc tế Hải PhòngTòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, Xã Tân Tiến, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt NamKinh doanh cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp424.800.000.00099,00%425.000.000.000
PC1 Australia Pty LtdAustraliaKinh doanh sản phẩm thép5.118.723.000100%5.118.723.000
CÔNG TY CON CẮP 2
Công ty Cổ phấn Cột thép Mạ kèm Thái NguyênLô CN2-1 và CN2-2 Khu công nghiệp Điểm Thuy B, xã Điểm Thuy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái NguyênSản xuất các loại cột thép mạ kêm, kết cấu thép36.000.000.00081,00%40.000.000.000
Công ty TNHH MTV Xây lập điện 1 - Từ LiêmSố 32, phường Phương Canh, tổ 2, Phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà NộiXây lập điện6.760.812.31580,00%10.549.569.422
CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phấn Gang thép Cao BằngKm5 Đế Thám thị Xã Cao Bằng, P. Hợp giang, Cao BằngKhai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoảng sản.124.748.756.16825,09%430.063.660.000
Công ty Cổ phấn Đầu tư Bất động sản CT2Tầng 21, tòa nhà Capital Town, 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiểm, Hà NộiĐầu tư kinh doanh bắt động sản300.000.000.00049,00%612.245.000.000
Công ty Cổ phấn Western PacificSố 13, đường số 12, phường Thảo Điển, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhĐầu tư Bất động sản khu công nghiệp30,08%915.000.000.000
Công ty Cổ phấn Kho bãi Phú BìnhTổ 4, khu phố Hải Dình, Phường Kim Dình, Thành phố Bà Rịa, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt NamCho thuê kho, nhà xưởng, t lưu giữ hàng68.400.000.00036,00%50.000.000.000

Trong Quý 4 năm 2024, PC1 đã hoàn thành việc thanh lý 200.000 cổ phần tại Công ty con cấp 2 - Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK



Năm sinh: 1962

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác

Từ 6/1999 - 3/2001:Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Xí nghiệp xây dựng điện;
Từ 4/2001 - 6/2002:Phó giám đốc Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện;
Từ 7/2002 - 11/2002:Phòng Kế hoạch - tổng hợp Công ty Xây lắp 1;
Từ 12/2002 - 10/2003:Trường Ban chỉ huy công trình ĐZ 500kV Pleiku - Đà Nẵng Công ty Xây lắp 1;
Từ 10/2003 - 8/2005:Giám đốc Xí nghiệp lắp trạm và xây dựng dân dụng - Công ty Xây lắp 1;
Từ 9/2005 - 9/2007:Chủ tịch HĐQT kiêm GĐ Cty CPTM xây lắp công nghiệp Thăng Long;
Từ 10/2007 - 3/2010:Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Xây lắp điện I;
Từ 4/2010 - 12/2021:Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc CTCP Xây lắp điện I;
Từ 12/2021 - nay:Chủ tịch HĐQT CTCP Tập đoàn PC1.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp)

Ông Vũ ÁNH DƯƠNG

Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1979

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

Từ 2003 - 2009: Chuyên viên Phòng Kế hoạch tổng hợp - CTCP Xây lắp điện I;

Từ 2009 - 2012: Phó Trưởng phòng Kế hoạch thị trường - CTCP Xây lắp điện I;

Từ 2012 - 2013: Trường phòng Phát triển thị trường -

CTCP Xây lắp điện I;

Từ 2013 - 2018: Trường Ban Quản lý dự án Năng lượng - TCP Xây lắp điện I;

Từ 1/2019 - 12/2021: Phó Tổng Giám đốc CTCP Xây lắp điện I;

Từ 6/2020 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn PC1.

Từ 12/2021 - nay: Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1. Ông VỖ HÔNG QUANG

Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng

Giám đốc

Sinh năm: 1975

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.


Quá trình công tác:

Từ 7-2001 - 5/2002: Phó phòng Marketing Công ty Xây lắp 1;

Từ 6-2002 - 6/2007: Trường Ban đại diện Miền Nam Công ty Xây lắp 1;

Từ 5/2006 - 3/2008: Thành viên HĐQT, kiểm Phó Tổng giám đốc, kiểm Trưởng Ban đại diện Miền Nam CTCP Xây lắp Điện I;

Từ 4/2008 - nay: Thành viên HĐQT, kiêm Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1.

Ông NGUYỄN MINH ĐỆ

Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1975

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác:

Từ 1999 - 2000: Chỉ huy trưởng 4/7 TBA 110KV dự án Phú Mỹ (Phòng Marketing) - Công ty CP Xây lắp điện I

Từ 2000 - 2001: Chỉ huy trưởng TBA 220KV Bắc Giang, Sốc Sơn (Phòng Marketing) - Công ty CP Xây lắp điện I

Từ 2001 - 2002: Chỉ huy trưởng TBA 110Kv Đức Phổ, Thăng Bình và một số dự án khác (P.KH tổng hợp) - Công ty CP Xây lắp điện I

Từ 2003 - 2005: Trường phòng kỹ thuật - Xí nghiệp Xây lắp điện và công trình công nghiệp

Từ 10/2005: Phó phòng kỹ thuật - Công ty CP Xây lắp điện I.

Từ 11/2005 - 9/2006: Phó Giám đốc kiểm trưởng phòng kỹ thuật - Công ty CP thương mại Xây lắp công nghiệp Thắng Long

Từ 10/2006 - 7/2008: Giám đốc - Công ty CP thương mại Xây lắp công nghiệp Thăng Long 07/2008 - 04/2009: TP kỹ thuật công nghệ - Công ty CP Xây lắp điện l

Từ 4/2009 - nay: Tổng Giám đốc - Công ty TNHH chế tạo cột thế Đông Anh

Từ 4/2014 - nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn PC1

Từ 4/2015 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Tập đoàn PC1 Ông PHAN NGỘC HIỂU

Thành viên Hội đồng quản trị

Sinh năm: 1975

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí


Quá trình công tác:

Từ 1997 - 2015: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Kết cấu thép Sóc Sơn

Từ 2010 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Đại Dũng

Từ 2010 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Điện lực LICOGI 16

Từ 05/2016 - nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần LICOGI 16 (nay là Công ty cổ phần Lizen - Mã CK: LCG)

Từ 4/2017 - nay: Thành viên HĐQT CTCP Dây cáp điện Việt Nam (Mã CK: CAV)

Từ 4/2018 -2023: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng tái tạo LICOGI 16

Từ 5/2023 -nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cơ điện miền Trung

Từ 04/2024 - nay: Thành viên HDQT CTCP Tập đoàn PC1



Bà NGUYỄN THI HÀI HÀ

Trường Ban kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác

Từ 5/1998 - 1/2003 Chuyên viên phòng Tài chính Kế toán Công ty Xây lắp 1;

Từ 2/2003 - 5/2004

Phó phòng TCKT Công ty Xây lắp 1;


Từ 6/2004 - 10/2005

Trường phòng TCKT Công ty Xây lắp 1;


Từ 11/2005 - 4/2008

Chuyên viên phòng Hành chính tổng hợp - Trung tâm đào tạo Bưu chính viễn thông;


Từ 5/2008 - 12/2009 Trường phòng Tài chính Kế toán Công ty PCC1 - Ba La; Từ 1/2010-3/2010 Chuyên viên phòng TCKT CTCP Xây lắp điện I;

Từ 4/2010 - nay

Trường Ban kiểm soát CTCP Tập đoàn PC1


Ông HOÀNG VĂN SÁNG

Thành viên Ban kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kiểm toán; Chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam

Quá trình công tác

Từ 7/2013 - 3/2017 : Kiểm toán viên - Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC;

Từ 3/2017 - 11/2021

Trường nhóm Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Xây lắp điện I


Từ 6/2020 - nay

Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Tập đoàn PC1


Từ 12/2021 - nay : Phó Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Tập đoàn PC1




Ông HOÀNG VĂN CƯỜNG

Thành viên Ban kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán; Chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam

Quá trình công tác

Từ 1/2012 - 2/2016

Từ 3/2016 - 12/2016

Trường nhóm Kiểm toán Tài chính Công ty TNHH

Hãng kiểm toán AASC;


Từ 3/2019 - 5/2020

Chuyên viên Kế toán quản trị - Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT;


Từ 2/2017 - 3/2021

Từ 6/2020 - nay

Thư ký công ty kiểm Người phụ trách quản trị

Công ty Công ty CP Xây lắp điện I;


Chuyên viên Quản trị rủi ro và Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Xây lắp điện I

Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP Tập đoàn PC1

Ông Vũ ÁNH DƯƠNG

Tổng giám đốc kiểm Thành viên Hội đồng quản trị

Ông Vĩ Hồng QUANG

Phó Tổng giám đốc kiểm Thành viên Hội đồng quản trị

Ông NGUYỄN MINH ĐỆ

Phó Tổng giám đốc kiểm Thành viên Hội đồng quản trị

Thông tin chi tiết xem ở mục Hội đồng quản trị



Ông NGUYỄN NHẬT TÂN

Phó Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1967

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện; Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Từ 10/1998 - 6/2003: Phó giám đốc Điện lực Tuyên Quang;

Quá trình công tác:

Từ 7/2003 - 12/2003: Phó bí thư huyện ủy Na Hang, Tuyên Quang;

Từ 1/2004 - 3/2004: Phó bí thư thường trực thị ủy Tuyên Quang;

Từ 4/2004 - 4/2009: Chủ tịch UBND thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;

Từ 5/2009 - 3/2010: Phó giảm đốc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Tuyên Quang;

Từ 4/2010 - 5/2011: Phó giảm đốc Công ty điện lực Tuyên Quang;

Từ 6/2011 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1

Ông ĐĂNG QUỐC TƯỜNG

Phó Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1981

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

Từ 7/2004 - 6/2008: Kỹ sư Ban đại diện Miền Nam -

CTCP Xây lắp điện I;

Từ 7/2008 - 8/2008: Kỹ sư Phòng Kỹ thuật Công nghệ - CTCP Xây lắp điện I;

Từ 9/2008 - 10/2009: Phó phòng Kỹ thuật Công nghệ - CTCP Xây lắp điện I;

Từ 11/2009 - 6/2018: Trường phòng Kỹ thuật Công nghệ - CTCP Xây lắp điện I;

Từ 11/2018 - 9/2019: Trường phòng QLDA EPC - CTCP Xây lắp điện I;

Từ 10/2019 - nay: Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn PC1.



Ong TRỊNH QUANG THANH

Phó Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1963

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Hành chính

Quá trình công tác:

Từ 7/1987 - 8/1996: Quản đốc Công ty Sản xuất, Xuất nhập khẩu Thanh Niên Hà Nội – Thành đoàn Hà Nội

Từ 8/1996 - 11/2002: Cán bộ Đội Quản lý trật tự Xây dựng - Đô thị quận Tây Hồ

Từ 12/2002 - 2/2005: Chuyên viên, Phòng Thanh tra - Pháp chế Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

Từ 3/2005 - 7/2010: Phó phòng Tổ chức Hành chính

Tài vụ (nay là Văn phòng Sở) - Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

Từ 8/2010 - 12/2010: Phó Chánh Văn phòng, phụ trách điều hành Văn phòng Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

Từ 01/2011 - 01/2017: Chánh Văn phòng Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

Từ 02/2017 - 8/2024: Chánh Thanh tra Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội

Từ tháng 10/2024 - nay: Phó tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1

Ông TRỊNH NGỘC ANH

Phó Tổng giám đốc

Sinh năm: 1991

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh


Quá trình công tác:

Từ 12/2015 - 07/2017: Trường phòng kinh doanh khối doanh nghiệp, Công ty HP Việt Nam

Từ 9/2018 - 7/2020: Phó phòng Kinh tế kế hoạch, Công ty CP khoáng sản Tấn Phát

Từ 1/2020 - 7/2020: Quản lý đấu thấu, hợp đồng kinh tế, Công ty CP Hoàng Gia Cao Bằng

Từ 8/2020 - 10/2020: Trợ lý Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp điện I

Từ 11/2020 - 7/2024 : Chuyên viên quản lý kinh tế, Ban Quản lý dự án Năng lượng - Công ty CP Xây lắp điện I

Từ 15/7/2024 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập

Từ 15/7/2024 - nay: Phó Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn PC1

Bà TRẦN THÍ MINH VIỆT

Kế toán trường

Sinh năm: 1976

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Từ năm 2000 - 4/2003: Chuyên viên Phòng tài chính kế toán Xí nghiệp Dịch vụ và Xây lắp điện; Từ 4/2003 - 10/2006: Phó phòng tài chính kế toán Xí nghiệp Dịch vụ và xây lắp điện; Từ 5/2006 - 9/2007: Chuyên viên Phòng tài chính kế toán Công ty CP Xây lắp điện I; Từ 10/2007 - 3/2014: Phó phòng tài chính kế toán Công ty CP Xây lắp điện I; Từ 4/2014 - nay: Kế toán trưởng kiểm Trưởng Ban Tài chính – Kế toán CTCP Tập đoàn PC1.

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

KIẾN TẠO GIÁ TRỊ VƯỢT TRỘI Phát triển PC1 Thương hiệu, Thịnh vương và Trách nhiệm

Tăng trưởng

Doanh thu tăng bình quân 15-18%/năm, tỷ suất lợi nhuận duy trì >10%. Mốc năm 2028 giá trị công ty đạt 1 tỷ USD; năm 2030 giá trị công ty đạt 1,5 tỷ USD.



Năng lương

Sở hữu > 800 MW, phát triển dịch vụ và giải pháp thông minh, tiết kiệm năng lượng.



Công nghiệp

Xuất khẩu + doanh thu kinh doanh thị trường quốc tế bình quân đạt >200 triệu USD/năm, đạt chuẩn xanh & công nghệ cao.



Bất động sản

Phát triển Bất động sản sinh thái, tích hợp năng lượng, thông minh, tăng trưởng bền vững.



Quản trị

Chuẩn hóa ESG, chuyển đổi số toàn diện, tổ chức tinh gọn - hiệu quả.

CÁC TRỤ CỘT KINH DOANH

TRỤ CỘT KINH DOANH CỐT LỠI

Là trụ cột xây dựng nền tảng có tính bền vững, ổn định; Tạo giá trị gia tăng cao và sức mạnh dài hạn cho Tập đoàn, gồm:



Đầu tư Năng lượng;

Đầu tư Hạ tầng KCN;

Đầu tư lĩnh vực chế biến khoáng sản;

Giải pháp công nghệ riêng, chuyên ngành.

TRỤ CỘT KINH DOANH CHIẾN LƯỢC

Là trụ cột thực hiện các mục tiêu kinh doanh cụ thể trong trung - dài hạn; Để linh hoạt, dễ thay đổi theo bối cảnh thị trường; Đáp ứng mục tiêu mở rộng thị trường; Đối mới sản phẩm và vận hành tinh gọn, gồm:

Đầu tư kinh doanh Bất động sản nhà ổ;

Tổng thầu EPC;

Xây lắp điện và Công nghiệp;



QUẬN TRỊ RỦI RO

Quản trị rủi ro là quá trình xuyên suốt, là một phần không thể thiếu trong tất cả các quy trình của Tập đoàn. Đặc biệt, quản trị rủi ro phải gắn liền với mục tiêu và chiến lược của Tập đoàn, là một phần quan trọng của việc ban hành bất kỳ quyết định nào liên quan đến hoạt động của Tập đoàn.

NGUYÊN TẮC QUẬN TRỊ RỦI RO

Quản trị rủi ro phải dựa trên những thông tin hiện hữu đáng tin cậy. Các yếu tố đầu vào của quá trình quản lý rủi ro phải dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy về số lượng và chất lượng, từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu đã được lưu trữ, kinh nghiệm, thông tin phần hồi của các bên liên quan, sự quan sát, dự báo và phán đoán.

Các chính sách và quy trình quản trị rủi ro được thực hiện liên tục, thường xuyên cấp nhật, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với phạm vi, quy mô hoạt động, điều kiện của Tập đoàn và bối cảnh thị trường.

Hệ thống quản trị rủi ro bao gồm các bộ phận và nhân sự phục vụ công tác quản trị rủi ro, được tích hợp trong cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tập đoàn, vận hành song song, phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động của Tập đoàn.






QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỬI RO

QUẬN TRỊ RỦI RO (Tiếp)

RỦI RO CHIẾN LƯỢC

Sự biến động khó lường của kinh tế thế giới cùng với môi trường cạnh tranh gay gắt, các mối nguy về xung đột chính trị, tôn giáo, tranh chấp chủ quyền thương mại, các yếu tố làm phát, lãi suất... cùng với sự những vướng mắc trong chính sách và thủ tục pháp lý có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn nói riêng.

CÁCH QUẢN TRỊ

PC1 luôn chủ động cập nhật, theo dõi sát sao và phân tích, dự báo tình hình biến động của điều kiện môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế, thường xuyên cập nhật các biến động về lãi suất, tỷ giá, lạm phát... chủ động xây dựng các kịch bản rủi ro và biện pháp sẵn sàng ứng phó đối với các nguy cơ, diễn biến xấu của nền kinh tế - xã hội. Đồng thời bám sát Chiến lược Tập đoàn giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2035, PC1 tập trung vào các trụ cột kinh doanh đồng thời nghiên cứu, mở rộng thị trường, kiểm soát chi phí, tới ưu hóa nguồn lực, đảm bảo cấu trúc vốn an toàn.



RỦI RO HOẠT ĐỘNG

Tập đoàn phải đối mặt với rủi ro nguyên vật liệu, vật tư thiết bị nhập khẩu biến động về giá cả; tình trạng khan hiểm nhân lực, máy móc thiết bị đặc chủng vào những thời điểm nhất định. Đối với lĩnh vực tổng thầu công trình điện, đơn giá xây dựng công trình thấp, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vương mắc, khó khăn dẫn đến công trình thi công chậm kéo dài, không hoàn thành theo kế hoạch cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

CÁCH QUẢN TRỊ

Để hạn chế ảnh hưởng của giá vật tư, nguyên vật liệu đầu vào, Tập đoàn luôn cập nhất tình hình thị trường, thông tin giá cả trên thế giới, đồng thời mã hóa toàn bộ các nguyên vật liệu, so sánh và đa dạng nhà cung cấp - lựa chọn nhà cung ứng nguyên vật liệu cạnh tranh nhất và lập kế hoạch mua/bán kịp thời. Đồng thời, PC1 luôn sẵn sàng, chủ động dự báo nguy cơ và xây dựng các kịch bản rủi ro, phương án ứng phó với các biến động về nguồn lực đối với thi công các công trình điện, giảm thiểu tối đa tác động của sự thay đổi tối hiệu quả hoạt động kinh doanh Tập đoàn.

RỦI RO MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI

Trong lĩnh vực tổng thầu EPC và xây lắp công trình điện, hoạt động chủ yếu được tiến hành ngoài trời và tại các khu vực có địa hình phức tạp do đó điều kiện thời tiết và địa hình ảnh hướng lớn và trực tiếp đến hiệu quả và mức độ an toàn trong lĩnh vực này. Việc phụ thuộc vào thời tiết và địa hình thi công trong ngành xây lắp điện như thi công ngầm dưới mặt đất, thi công trên vùng đồi núi hiểm trở, thi công ngoài khơi gây rất nhiều khó khăn và phát sinh rủi ro bới nguy cơ xảy ra tại nạn lao động.


Thời tiết và địa hình tự nhiên không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công nhà máy điện mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh điện của các nhà máy. Với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, trường hợp hạn hán kéo dài dẫn đến giảm lượng mưa và mực nước trên các sông hồ, đập gần nhà máy thủy điện sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng điện sản xuất của các nhà máy thủy điện. Tương tự, đầu tư và sản xuất điện gió, điện mất trời cũng chịu rủi ro về mức nắng, tốc độ gió, hướng gió...

CÁCH QUẢN TRỊ

PC1 luôn chú trọng khâu giám sát an toàn thi công trong quá trình triển khai dự án của mình và tuần thủ các chế độ bảo hiểm cho cả Tập đoàn và người lao động để hạn chế ảnh hưởng của yếu tố rủi ro này đến hoạt động kinh doanh chung của toàn Tập đoàn. Đồng thời, PC1 luôn chủ động khảo sát đo đạc, theo sát dự báo khí hậu và thủy văn, thiên văn để có phương án kịp thời nhằm vận hành hiệu quả các nhà máy điện, quản trị việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.

RỦI RO BIỆN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIỂU

Là Công ty niêm yết trên sàn HOSE với mã cổ phiếu PC1, các cổ đông của Tập đoàn và Tập đoàn sẽ chịu rủi ro về biến động giá cổ phiếu PC1. Ngoài các yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn, nhiều yếu tố bên ngoài khác như các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô, thay đổi quy định pháp luật...




CÁCH QUẢN TRỊ

PC1 luôn tuân thủ nghiêm Quy chế Công bổ thông tin của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, đồng thời hàng quý Tập đoàn luôn cung cấp Bản tin Nhà đầu tư cấp nhật tình hình SXKD, đầu tư hàng quý một cách đầy đủ và kịp thời tới quý vị cổ đông, tổ chức Hội nghị tiếp xúc nhà đầu tư, ...

QUẢN TRỊ RỦI RO (Tiếp) CÁC RỦI RO (Tiếp)

RỦI RO PHÁP LÝ

Lĩnh vực bất động sản các chính sách đầu tư, Luật quy hoạch đều thắt chặt, quỹ đất khan hiểm là thách thức lớn để triển khai kế hoạch phát triển của lĩnh vực bất động sản trong dài hạn. Đối với đất quy hoạch cho các dự án bất động sản đang được sử dụng, khai thác bởi dân cư, công tác giải phóng mặt bằng tại các khu vực này thường rất phức tạp, kéo dài và tiềm đến nhiều tranh chấp pháp lý. Mặt khác, khung giá đền bù, bồi thường đất theo quy định của Nhà nước không ở định và có giá trị lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp.

CÁCH QUẢN TRỊ

Với chủ trương chỉ thực hiện các dự án bất động sản trên quỹ đất của Tập đoàn quản lý hoặc khu đất có mặt bằng sạch, Tập đoàn có thể chủ động hạn chế được tối đa rủi ro về đền bù giải phóng mặt bằng. Đồng thời, Tập đoàn cũng chủ động nghiên cứu, tìm hiểu các quy định pháp lý về đầu tư, đất đai, bất động sản, để giảm thiểu các rủi ro do chính sách mang lại.



RỦI RO TÀI CHÍNH

Hiện nay, PC1 có mô hình hoạt động gồm nhiều công ty con, công ty liên kết bên cạnh việc đầu tư phát triển dự án năng lượng, bất động sản, sản xuất thương mại vật liệu mới đặt ra như cầu cao về quản trị tài chính kế hoạch và thu xếp nguồn vốn đầu tư. Bên cạnh đó, bối cảnh thị trường tài chính, tiền tệ và tính dụng biến động mạnh trong năm 2024 cũng làm gia tăng các rủi ro trong hoạt động tài chính, quản trị động tiến phát sinh trong quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh.

CÁCH QUẢN TRỊ

PC1 luôn chủ động xây dựng kế hoạch tài chính ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư, đồng thời chủ động tiếp cận thị trường đối tác để lựa chọn và thu xếp thành công các nguồn vốn với chi phí hợp lý, tối ưu chi phí tài chính để quản trị rủi ro tài chính.



03

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 [52-57] Tình hình đầu tư, thực hiện dự án [58-61] Tình hình tài chính [62-64] Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu [65-67]



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH

Chỉ tiêuĐơn vịKế hoạch 2024Thực hiện 2024Thực hiện/ Kế hoạch
Tổng doanh thuTỷ đồng10.82210.08993%
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng525710135%

Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018-2024


Chỉ tiêu2018201920202021202220232024Tỷ trọng20242024/2023
Tổng doanh thu5.1605.8916.74410.1758.4737.96910.246100,0%130%
Doanh thu5.0845.8456.6799.8288.3587.77510.08998,5%131%
Doanh thu hoạt động tài chính283837319951831381,3%76%
Doanh thu khác47828282011190,2%179%
Tổng chỉ phí4.5385.4026.0409.3647.8077.5819.453100,0%124%
Giá vốn hàng bán4.2195.0265.5178.6736.7636.1947.99784,6%128%
Chỉ phí tài chính1501722443597679678829,3%91%
Chỉ phí hoạt động1612022682962773915666,0%145%
Chỉ phí khác821136612990,51%30%
Lợi nhuận trước thuế579433652896605389839-328%
Lợi nhuận thuần tử HĐKD540427635905647407828-302%
  • Tổng doanh thu năm 2024 đạt 10.089 tỷ đồng, tương ứng 93% kế hoạch năm. Trong đó doanh thu từ lĩnh vực Tổng thầu công trình điện và công trình KCN chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng khá tốt (+41% so với cùng kỳ) và đạt 77% kế hoạch năm. Doanh thu từ lĩnh vực Khoáng sản tuy mới chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ nhưng đã có bước vươn mình đột phá (+174% so với 2023) và đạt 138% kế hoạch năm. Nguyên nhân là do Công ty CP Khoáng sản Tấn Phát – chủ đầu tư Dự án Khai thác lộ thiên khoáng sản Niken đã bắt đầu hoạt động từ tháng 02/2023 và liên tục tăng trưởng doanh thu; niken là nguyên liệu không thể thiếu cho nhiều ngành công nghiệp quan trọng như luyện kim, sản xuất pin, mạ điện, hóa chất... Ngoài ra, doanh thu từ Sản xuất công nghiệp và Năng lượng đều duy trì tính hiệu lực quan với mức tăng trưởng 25% và 17%. Tuy nhiên, lĩnh vực Bất động sản, do chịu những khó khăn chung của thị trường, đã giảm 20% doanh thu so với năm 2023.

Tổng chi phí nhìn chung tăng nhẹ so với 2023 do giá vốn hàng bán và các chi phí hoạt động khác tăng. Năm 2024 lãi suất đi vay hạ nhiệt nhỡ vào chính sách tiền tệ nổi lỏng của Ngân hàng Trung ương kéo theo chi phí đi vay giảm đáng kể so với cùng kỳ.

Ngoài các khoản doanh thu và chi phí nêu trên, doanh nghiệp được hưởng phần lãi từ các công ty liên kết (hơn 45 tỷ VND), giúp tăng đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của PC1 năm 2024 có nhiều điểm sáng, lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch đề ra và bằng 391% năm 2023. Điều nay cho thấy sự nỗ lực vượn mình của toàn thể lãnh đạo, cán bộ nhân viên của Tập đoàn trong điều kiện kinh tế - xã hội đầy biến động.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TỪNG LỄNH VỰC

TỔNG THẦU CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Doanh thu năm 2024 đạt 3.687 tỷ đồng, tăng 41 % so với cùng kỳ năm trước, trong năm công ty tiếp tục khẳng định vị thế số 1 trong EVN, nâng cao uy tín với các CĐT qua việc điều hành và thực hiện các dự án trọng điểm, đặc biệt gia tăng quy mô qua dự án Đường dây 500 KV mạch 3. Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu tiến độ, Công ty đã tập trung huy động nguồn lực thi công dẫn đến chi phí giá vốn tăng nên biên lợi nhuận gộp đạt mức 7%.

  • Giá trị hợp đồng ký mới trong năm 2024 đạt 6.710 tỷ đồng, backlog đạt 6.892 tỷ đồng.
  • Năm 2025, kế hoạch doanh thu lĩnh vực xây lắp tổng thầu đạt trên 6.500 tỉ đồng.

Các dự án tiêu biểu đã ký năm 2024 sẽ thực hiện trong năm 2025: tổng thầu EPC Nhà máy điện gió Camarines Sur tại Philippines, công suất 58,5 MW, giá trị 1.200 tỉ đồng; EPC cấp ngầm Côn Đảo giá trị 1.800 tỉ đồng.






  • Doanh thu năm 2024 đạt 1.706 tỷ đồng, tương ứng 107% kế hoạch năm, tăng 17% so với cùng kỳ. Tổng lượng nước về trong năm 2024 vượt trung bình các năm trước khoảng 57%, đồng thời cũng thuận lợi về năng lượng gió, vận hành các nhà máy đảm bảo tính sẵn sàng phát điện cao.

Kế hoạch doanh thu dự kiến năm 2025 đạt trên 1.600 tỷ đồng.

  • Các dự án thủy điện Bảo Lạc A (30 MW) và Thượng Hà (13 MW) đang thi công xây dựng theo tiến độ.


Nhà máy điệnCông suất (MW)Thực hiện 2024Kế hoạch 2024Kế hoạch 2025
Sản lượng (Triệu Kwh)Doanh thu (Tỷ đồng)Sản lượng (Triệu Kwh)Doanh thu (Tỷ đồng)Sản lượng (Triệu Kwh)Doanh thu (Tỷ đồng)
Thủy điện169636777521688562743
Điện gió144448921447900431886
Tổng cộng3131.0841.6989671.5889931.629

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TỪNG LỄNH VỰC (Tiếp)



  • Doanh thu năm 2024 đạt 1.457 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ 2023, đạt 113% kế hoạch năm 2024 (1.290 tỷ đồng). Kế hoạch 2025 ghi nhận doanh thu hơn 1.500 tỷ đồng.
  • Giá trị hợp đồng ký mới năm 2024 đạt 1.763 tỷ đồng, giá trị backlog tại 31/12/2024 là 493 tỷ đồng.
  • Năm 2025, đối với thị trường trong nước, công ty tập trung khẳng định vị thế dẫn đầu cung cấp cột thép ngành điện, đưa sản phẩm mới (cột thanh cái ống) vào thị trường, tinh gọn sản xuất, và nâng cao chất lượng dịch sản phẩm và dịch vụ. Thị trường xuất khẩu hướng đến mở rộng tại Úc và ASEAN, đào tạo nhân sự đạt chuẩn quốc tế, cùng phối hợp hiệu quả với các đối tác để tăng cường cơ hội kinh doanh.

Trong năm công ty xuất khẩu hơn 65 nghìn tấn tinh quặng, ghi nhận doanh thu lĩnh vực khai thác khoáng sản đạt hơn 1.700 tỷ đồng vượt 138% kế hoạch năm. Kế hoạch năm 2025 công ty sẽ xuất khẩu 53 nghìn tấn tinh quặng, doanh thu trên 1000 tỉ đồng.

Công tác vận hành sản xuất luôn đảm bảo an toàn - chất lượng - hiệu quả thông qua các giải pháp nghiên cứu, cải tiến quy trình nhằm nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, đảm bảo vận hành ổn định, gia tăng giá trị khoáng sản và phát triển giai đoạn 2 của dự án đúng tiến độ

KHOÁNG SĂN VÀ VẬT LIỆU MỚI

Bất động sản công nghiệp

+ Doanh thu đến từ hoạt động khai thác, vận hành khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng (NHZ) trong năm 2024 đạt 599 tỷ đồng tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức 614 tỷ đồng ở năm trước. Kế hoạch năm 2025 doanh thu đạt 610 tỷ đồng. Công ty đã hoàn thành và vận hành hiệu quả trung tâm IOC đồng thời tiếp tục cập nhất hiệu chỉnh cho hệ thống an ninh thông minh, đo đếm từ xa, ứng dụng cổng thông tin và app chăm sóc khách hàng.

+ Dự án KCN Nomura giai đoạn 2 (200 ha) đã được cấp chủ trương đầu tư vào 31/12/2024; Đang triển khai GPMB và dự kiến khởi công trong năm 2025.

+ Dự án KCN tại Vũng Tàu đang thực hiện thủ tục trình phê duyệt quy hoạch và dự kiến nộp hồ sơ đề xuất trong quý 4/2025.

+ Công ty liên kết WPG (trong đó PC1 số hữu 30%) đã được cấp chủ trương đầu tư tại KCN Yên Lư GĐ1 (Bắc Giang) và Đồng Văn V (Hà Nam) vào Quý 3/2024, sẽ khởi công trong nửa sau năm 2025; đồng thời tiếp tục bàn giao đất Thương phẩm tại KCN Yên Phong 2A Bắc Ninh. Doanh thu WPG năm 2025 dự kiến trên 2.200 tỉ đồng, LNST trên 1.100 tỉ đồng.

Bất động sản dân dụng

+ Dự án Tháp Vàng - Gia Lâm: Đã khởi công tháng 10/2024, đang thi công xây dựng, sẽ bán hàng và bàn giao toàn bộ vào năm 2025, doanh thu gần 2000 tỉ đồng.

+ Các dự án khác: Tập trung xin gia hạn, điều chỉnh chủ trương đầu tư với các dự án cũ; nghiên cứu phân tích M&A/đấu giá các dự án mới trong 2025.



TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ĂN

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN ĐẦU TỬ BẮT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP

Dự án 1
1Tên dự ánĐầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Nomura - Hải Phòng (giai đoạn 2)
Tên nhà đầu tưCông ty CP KCN Quốc tế Hải Phòng
Hình thức đầu tưCông ty con trực tiếp đầu tư
Mục tiêu đầu tưKinh doanh kết cấu hạ tầng KCN
Quy mô dự án197,16 ha
Năng lực sản xuất138 ha đất xây dựng nhà máy, 8ha đất thương mai dịch vụ
Địa điểm thực hiện dự ánquận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Tổng mức đầu tư dự án3.500 tỷ
Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mạiKinh doanh, khai thác trong năm 2026, vận hành trong năm 2027
Tình hình và tiến độ thực hiện dự án trong nămHoàn thành quy hoạch 1/2000 và chủ trương đầu tư dự án



Dự án 1

1Tên dự án:Thủy điện Bảo Lạc A
Tên nhà đầu tưCông ty CP Thủy điện Sông Gâm
Hình thức đầu tưThực hiện dự án đầu tư
Mục tiêu đầu tưSản xuất điện năng và truyền thải điện năng
Quy mô dự ánCông suất 30MW
Năng lực sản xuấtĐiện lượng bình quân năm khoảng 116,581 triệu kWh
Địa điểm thực hiện dự ánxã Cô Ba, xã Khánh Xuân, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Tổng mức đầu tư dự án1166,282 tỷ đồng
Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mạiQuý IV/2026

Dự án 2

2Tên dự án:Thủy điện Thượng Hà
Tên nhà đầu tưCông ty CP Thủy điện Sông Gâm
Hình thức đầu tưThực hiện dự án đầu tư
Mục tiêu đầu tưSản xuất điện năng và truyền thải điện năng
Quy mô dự ánCông suất 13MW
Năng lực sản xuấtĐiện lượng bình quân năm khoảng 44,375 triệu kWh
Địa điểm thực hiện dự ánxã Thượng Hà, thị trấn Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng
Tổng mức đầu tư dự án524,194 tỷ đồng
Kế hoạch và thời điểm vận hành thương mạiQuý III/2026

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ẤN (TIẾP) CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

STTCông ty conThực hiện năm 2024Thực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024/Thực hiện năm 2023
Tổng Tài Sản (tỷ đồng)Doanh Thu (tỷ đồng)Lợi Nhuan (tỷ đồng)Tổng Tài Sản (tỷ đồng)Doanh Thu (tỷ đồng)Lợi Nhuan (tỷ đồng)Tổng Tài SảnDoanh ThuLợi NhuanTổng Tài Sản
1Công ty Có phần PC1 Hà Nội204514521243331,01,21,71,7
2Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Miến Nam349443521441121,61,12,51,5
3Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Miến Bắc330-1393-20,80,10,40,4
4Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Mỹ Đình371903928638341,32,42,32,3
5Công ty TNHH MTV PC1 Nàng Hương732173011,01,11,01,0
6Công ty Có phần PC1 Thăng Long168371512220221,41,82,71,8
7Công ty TNHH MTV Xây lập diện I - Hà Đông8-0122-0,10,7-2,42,4
8Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh7841600507011225321,11,31,61,6
9Công ty CP Thủy điện Trung Thu57114154621108220,91,32,51,5
10Công ty CP Cơ khí Ô tô Hòa Bình1294415268140,80,10,30,3
11Công ty Có phần Năng lượng Bảo Lâm10595411678-140,91,2-0,30,3
12Công ty CP Lắp máy Công nghiệp Việt Nam27651639630,40,70,40,4
13Công ty CP Đầu tư Địa ốc Mỹ Đình139141071,341,31,11,01,0
14Công ty Có phần PC1 Ninh Bình972073801322,31,21,61,31,3
15Công ty CP Đầu tư Năng lượng Miến Bắc6861343270710411,01,331,91,3
16Công ty CP Đầu tư Thương mại Tiến Bộ159-4274-40,6-1,01,0
17Công ty CP Điện gió Liên Lập1788281151942277270,91,00,61,0
18Công ty CP Điện gió Phong Huy1828322551973322670,91,00,81,0
19Công ty CP Điện gió Phong Nguyên1824319511937312600,91,00,81,0
20Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ công nghệ5971211013450,50,50,40,4
21Công ty CP Thủy điện Sông Găm355--62--5,7---
22Công ty CP Khoảng sân Tân Phật21391267821135271171,02,42,22,2
23Công ty CP Thiết bị Thương mại1560154185-20,8-0,40,4
24Asean Dragon Trading Pte.Tld321711-6685380,52,012,512,5
25CTCP KCN Quốc tế Hải Phòng446-(2)19--23,5---
26Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng9746001399536141541,01,00,91,0
27PC1 Australia Pty Ltd17--34--24,3-1,31,3

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Chỉ tiêuĐơn vị2019202020212022202320242024/2023
Tổng giá trị tài sảnTỷ đồng8.31510.72218.68721.75420.17520.988104%
Doanh thu thuầnTỷ đồng5.8456.6799.8288.3587.69410.089131%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhTỷ đồng427635905647274828302%
Lợi nhuận khácTỷ đồng617(8)(42)-1811-59%
Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng433652896605256839328%
Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng376544764537182710391%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức%8570467639199510%

Giai đoạn 5 năm 2019-2024, PC1 có tốc độ tăng trưởng CAGR tổng tài sản là 20,3%/năm; doanh thu thuần tăng trưởng trung bình 11,5%; lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế có CAGR lần lượt là 14,2% và 13,6%.

Năm 2024 tổng tài sản chỉ tăng nhẹ 4% so với năm trước. Trong đó, mức tăng chủ yếu đến từ tài sản ngắn hạn; hàng tồn kho tăng mạnh 66% so với cùng kỳ, các khoản phải thu tăng 12%, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 30%. Tài sản dài hạn giảm nhẹ 4,4% so với năm 2023.

Doanh thu thuần năm 2024 tăng 31% so với năm trước. Một phần nguyên nhân là do mức nền thấp của năm 2023. Bên cạnh đó, động lực chính đến từ những tăng trưởng vượt trội trong lĩnh vực Điện và Khoáng sản, lĩnh vực Sản xuất công nghiệp và Năng lượng tiếp tục duy trì đã tăng ổn định.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 đạt hơn 710 tỷ đồng, cao gấp gần 4 lần so với năm 2023. Nguyên nhân là do năm 2024 chi phí lãi vay giảm nhờ vào chính sách tiền tệ nói lỏng. Ngoài ra, doanh nghiệp được nhận thêm khoản lãi từ công ty liên kết (hơn 45 tỷ đồng) đã làm tăng đáng kể lợi nhuận. Lợi nhuận khác cũng tăng lên một phần do thanh lý tài sản cố định, một phần do không còn phần bổ chi phí quyền khai thác khoáng sản và phân bổ chi phí tại khu 120 Định Công.

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Chỉ tiêu201920202021202220232024
Khả năng thanh toán hiện hành1,661,531,141,331,401,59
Khả năng thanh toán nhanh1,041,320,961,141,201,20
Khả năng thanh toán lãi vay3,533,693,842,001,302,20

Khả năng thanh toán của PC1 luôn được đảm bảo an toàn với các chỉ số khả năng thanh toán luôn ở mức lớn hơn 1, nghĩa là PC1 đủ khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán lãi vay đều tăng, khả năng thanh toán nhanh duy trì bằng với năm 2023. Trong đó, khả năng thanh toán lãi vay tăng mạnh do lợi nhuận trước thuế và lãi vay của Tập đoàn trong năm 2024 cao gấp nhiều lần so với cùng kỳ, đồng thời chi phí lãi vay giảm mạnh.

CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN

Chỉ tiêu201920202021202220232024
Hệ số N_ /Tổng tài sản0,560,560,660,670,650,63
Hệ số N_ /vốn chủ sở hữu1,251,251,982,031,821,82

Tại 31/12/2024, hệ số Nợ/ Tổng tài sản và Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu không có nhiều thay đổi so với cùng kỳ, tiếp tục duy trì ở mức an toàn và ổn định so với các doanh nghiệp cùng ngành. Việc duy trì lượng nợ tài chính ở mức ổn định giúp PC1 có được hiệu quả sử dụng vốn tốt, đồng thời vẫn đảm bảo sự cân bằng trong quá trình huy động vốn và đầu tư các dự án của mình. Trong năm, Tập đoàn phát hành thêm cổ phiếu làm tăng vốn cổ phần năm 2024; đồng thời, giảm các khoản vay dài hạn và tăng các khoản ngắn hạn.

CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Chỉ tiêu201920202021202220232024
Vòng quay hàng tồn kho4,585,110,627,546,766,28
Vòng quay tổng tài sản0,780,70,670,410,370,49

Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 tiếp tục đã giảm kể từ năm 2021, cho thấy doanh nghiệp đang mất nhiều thời gian hơn để bán hết hàng tồn kho. Hàng tồn kho năm 2024 tăng mạnh, chủ yếu do hàng mua đang trên đường đi và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao gấp nhiều lần với cùng kỳ, cụ thể là các dự án bắt động sản (PC1 Gia Lâm, PC1 Bắc Từ Liêm, PC1 Vĩnh Hưng...) và các công trình đường dây điện thuộc dự án Trường Sơn Đô Lương và vành đại 4 tỉnh Bắc Ninh.

Năm 2024, vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ, chứng tổ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt. Nhìn chung, tổng tài sản năm 2024 chỉ tăng nhẹ trong khi doanh thu thuần có bước tiến đột phá nhờ vào tăng trưởng trong lĩnh vực Điện và Khoáng sản.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP)

CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (Tiếp)

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Chỉ tiêu201920202021202220232024
Tỷ suất lợi nhuận ròng6,4%8,1%7,8%6,4%2,4%7,0%
Tỷ suất lợi nhuận gộp14,0%17,4%11,8%19,1%18,8%20,7%
Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)5,0%5,7%5,2%2,7%0,9%3,4%
Tỷ suất sinh lợi của VCSH (ROE)10,8%12,9%13,8%8,0%2,5%9,2%

Trong năm 2024, các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp có dấu hiệu phục hồi tích cực sau giai đoạn suy giảm mạnh trước đó. Tỷ suất lợi nhuận ròng răng lên mức 7,0%, cao hơn đáng kể so với mức đáy 2,4% của năm 2023, cho thấy doanh nghiệp đã cải thiện hiệu quả hoạt động và kiểm soát chi phí tốt hơn, đặc biệt là chi phí lãi vay. Tỷ suất lợi nhuận gộp cũng đạt mức cao nhất trong giai đoạn 7 năm, lên tối 20,7%, phần ánh khả năng kiểm soát giá vốn hàng bán hiệu quả và cải thiện biên lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi.

Bên cạnh đó, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) đều tăng mạnh so với năm trước, lần lượt đạt 3,4% và 9,2%. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và vốn, đồng thời tạo ra giá trị tốt hơn cho cổ đông. Mặc dù các chỉ tiêu này vẫn chưa phục hồi về mức cao như các năm 2018–2020, nhưng xu hướng cải thiện rõ rệt trong năm 2024 là một tính hiệu tích cực cho thấy hoạt động kinh doanh đang đản ổn định trở lại.



CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỞ HỮU

THÔNG TIN CỔ PHIẾU

CỔ PHẦN PHỔ THÔNG

CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN PC1

MÃ CHỦNG KHOÁN

TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: 50 %


PC1 Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

KHỐI LƯƠNG

CỔ PHIẾU

ĐANG LƯỢU

HÀNH

SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU TỰ DO CHUYẾN NHƯƠNG: 357.642.121 Cổ phiếu


357.642.121



16/11/2016



SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HẠN CHẾ CHUYỄN NHƯƠNG: O CỔ phiếu

10.000 Đồng/ Cổ phiếu

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG

STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữuSố lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông nhà nước-----
2Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI-----
- Trong nước-----
- Nước ngoài-----
3Cổ đông lớn97.171.86027,17%211
- Trong nước97.171.86027,17%211
- Nước ngoài-----
4Công đoàn Công ty-----
5Cổ phiếu quỹ-----
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có)-----
7Cổ đông khác260.470.26172,83%16.96812216.846
- Trong nước204.509.71657,18%16.7926616.726
- Nước ngoài55.960.54515,65%17656120
Tổng cộng357.642.121100,00%16.96812216.846
Trong đó:- Trong nước301.681.57684,35%16.79216.72666
- Nước ngoài55.960.54515,65%17612056
- Cá nhân256.691.71671,77%16.846-16.846
- Tổ chức100.950.40528,23%122122-

SỞ HỮU CỦA CỔ ĐÔNG LƠN


STTCá nhân/Tổ chứcGCNĐKKD/MSGD của nhà đấu tưĐịa chỉ (cổ đồng cá nhân)/ Trụ sở (cổ đồng tổ chức)Số lượng cổ phiếu sở hữuTỷ lệ sở hữu/VDL (%)
1Trịnh Văn Tuấn03806200219604/01/201766.497.27121,38%
2Công ty cổ phân chủng khoán VIX73/GCNTVLK10/12/200753.860.33817,32%

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU

NămVốn điều lệ sau khi phát hành (đồng)Nội dung tăng vốnĐơn vị cấp
200550.000.000.000Cổ phần hóaSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
200966.670.000.000Phát hành cho cổ đồng hiện hữu để đấu tư dự án Khu nhà ở và Dịch vụ thương mại Nàng HươngSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
2010100.000.000.000Phát hành cho cổ đồng hiện hữu và phát hành riêng lẻ để Đầu tư giai đoạn 2 dự án Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Nàng Hương và bổ sung vốn lưu động cho Công ty.Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
2011140.000.000.000Phát hành cho cổ đồng hiện hữu để Huy động vốn đấu tư cho dự án Mỹ Đình và các dự án đấu tư khácSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
2013180.000.000.000Phát hành để trả cổ tức bằng cổ phiếu và thưởng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
2014201.000.000.000Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
2015341.694.850.000Phát hành và trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T7/2016637.821.960.000Phát hành để trả cổ tức và thưởng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữuSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T10/2016752.629.140.000Phát hành riêng lẻ để huy động vốn để thực hiện đầu tư dự án Thủy điện Bảo Lâm 3Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T8/2017978.413.200.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2016Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T12/20171.154.528.420.000Phát hành riêng lẻ để bổ sung nguồn vốn thực hiện đầu tư dự án Thủy điện Mông Ân (Bảo Lâm 4), Thủy điện Bảo Lạc B (Bảo Lâm 2A) và dự án Bất động sản Thanh XuânSở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
20181.327.702.940.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2017Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
20191.593.239.290.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2018Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T01/20201.911.811.590.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T12/20212.351.596.490.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2020 và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP)Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
T12/20222.704.330.020.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
20233.109.955.580.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội
20243.576.421.210.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Năm 2024, Tập đoàn không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.

CHỮNG KHOÁN KHÁC: Năm 2024, Tập đoàn không phát hành các loại chứng khoán khác.

04

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh [70-73] Tình hình tài chính [74-74] Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý [75-75] Kế hoạch phát triển trong tương lai [76-77]



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẶCH NĂM 2024



Năm 2024, kinh tế toàn cầu tăng trưởng khoảng 3,2%, tương đương năm trước nhưng phân hóa rõ rệt giữa các khu vực. Làm phát toàn cầu giảm xuống 4,5% nhưng vẫn cao hơn mục tiêu của nhiều quốc gia, ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư. Nhiều ngân hàng trung ương đã nối lỏng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Thị trường lao động cải thiện, song vấn đối mặt với bài toán chất lượng việc làm và tiền lương. Căng thẳng địa chính trị và thương mại tiếp tục là yếu tố rủi ro lớn đối với triển vọng tăng trưởng toàn cầu.

Trong tình hình thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế Việt Nam ghi nhận tăng trưởng tích cực với GDP tăng 7,09%, vượt chỉ tiêu đề ra. Xuất nhập khẩu tăng mạnh, xuất siêu đạt 24,77 tỷ USD; thu ngân sách Nhà nước vượt dự toán. Làm phát được kiểm soát tốt với CPI tăng 3,63%, phần ánh sự ổn định vĩ mô. Ngành công nghiệp và xây dựng tiếp tục là động lực tăng trưởng dù một số lĩnh vực như bất động sản và năng lượng tái tạo còn gặp khó khăn. Du lịch phục hồi mạnh mẽ và thương mại điện tử đạt tốc độ tăng trưởng hàng đầu thế giới.

Sau một năm 2023 đầy khó khăn, năm 2024, Tập đoàn PC1 đã nỗ lực triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm phục hồi và thúc đẩy hoạt động sản xuất - kinh doanh. Nhờ bám sát chiến lược phát triển bền vững, tăng cường quản trị hiệu quả và linh hoạt thích ứng với biến động thị trường, kết quả kinh doanh năm 2024 đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực so với năm trước. Các lĩnh vực chủ lực như năng lượng, xây lắp, sản xuất công nghiệp và bất động sản đều đạt được sự tăng trưởng ổn định, đóng góp vào bức tranh tài chính khả quan hơn, từng bước khẳng định vị thế và uy tín của Tập đoàn trên thị trường.


STTChỉ tiêuĐơn vịKế hoạchThực hiệnKết quả TH/KH
1Tổng doanh thuTỷ đồng10.82210.08993%
2Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng525710135%
3Cổ tức%15%15%100%

MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN ĂNH HƯƠNG TIÊU CỰC ĐỀN KẾ HOẶCH 2024

  • Chênh lệch tỷ giá ảnh hưởng hạch toán khoản vay USD của PC1;
  • Việc giải ngân đấu tư công chạm đối với các dự án hạ tầng điện ảnh hưởng đến chi phí tài chính và hiệu quả hợp đồng của PC1.
  • Giá kim loại màu thế giới giảm sâu làm giảm kết quả kinh doanh hợp nhất của PC1.
  • Những vướng mắc về luật định, cấp phép cho các Dự án BDS tiếp tục chậm trễ kế hoạch đầu tư của PC1.

Những bất cập trong Quy hoạch điện VIll, về đơn giá xây dựng ngành điện ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, đến kế hoạch và hiệu quả kinh doanh xây lắp.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH (TIẾP)

NHỮNG TIẾN BỘ TẬP ĐOÀN ĐÃ ĐẶT ĐƯỢC

VÊ ĐẦU TƯ

Vận hành tin cậy, tối ưu các nguồn lực đối với: Các nhà máy điện, Công ty khoáng sản Tấn phát; Khu công nghiệp NHIZ.

Tập trung phát triển KCN mới, Dự án BDS mới. Xây dựng kế hoạch hoàn thiện thủ tục pháp các Dự án BDS đang tồn động.

Tiếp tục cấp nhật chính sách và phát triển các Dự án năng lượng tái tạo theo tổng sơ đồ điện VIII điều chỉnh.




VỀ EPC, XÂY LẮP, SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH

Xác định cụ thể sản phẩm mục tiêu, thị trường mục tiêu có ưu tiên chọn lọc theo lời thể cạnh tranh của PC1;

Tập trung các Dự án trọng điểm, các Dự án, các Hợp đồng thế mạnh trong nước mà PC1 quan tâm.

• Phát triển một số thị trường quốc tế có chọn lọc, thành lập công ty con tại nước ngoài thực hiện vai trò nhà thầu, EPC các dự án điện, xuất khẩu cột điện, nghiên cứu đầu tư NLTT.

Các hoạt động bổ trợ tạo giải pháp đồng bộ đáp ứng khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, giải pháp vận hành thông minh, thiết kế chế tạo máy thiết bị chuyên dùng, kinh doanh thương mại...




TÌNH HÌNH TÀI SẦN

Tại thời điểm 31/12/2024, Tổng tài sản đạt 20.988 tỷ, tăng 812 tỷ đồng tương ứng tăng 4% so với đầu năm. Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn đặt 8.086 tỷ đồng, giảm 1.402 tỷ đồng tương ứng giảm 21% so với đầu năm; chiếm 39% quy mô tổng tài sản, chủ yếu đến từ các chỉ tiêu Tiền và các khoản tương tương tiền và Các khoản phải thu ngắn hạn tăng lẫn lượt tương ứng 28% và 38% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho năm 2024 tăng mạnh, chủ yếu do hàng mua đang trên đường đi và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cao gấp nhiều lần với cùng kỳ, cụ thể là các dự án bất động sản (PC1 Gia Lâm, PC1 Bắc Từ Liêm, PC1 Vĩnh Hưng...) và các công trình đường dây điện thuộc dự án Trường Sơn Đô Lương và vành đai 4 tỉnh Bắc Ninh. Phải thu ngắn hạn của khách hàng cũng tăng đáng kể, các khách hàng có số dư lớn đa số đều là Ban Quản lý các dự án điện lực. Ngoài ra, các khoản mục khác thuộc tài sản ngắn hạn không có nhiều thay đổi quan trọng.
  • Tài sản dài hạn của tập đoàn chiếm 61% tổng tài sản, 590 tỷ đồng tương tương giám 4,57% so với đầu năm, chủ yếu do giảm Tài sản cổ định, Bất động sản đầu tư và Tài sản dài hạn khác. Hiệu quả sử dụng tài sản thế hiện qua chỉ số Vòng quay tổng tài sản, vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt. Nhìn chung, tổng tài sản năm 2024 chỉ tăng nhẹ trong khi doanh thu thuần có bước tiến đột phá nhờ vào tăng trưởng trong lĩnh vực Điện và Khoáng sản.

Nợ phải thu quá hạn quá hạn tại 31/12/2024, dự phòng phải thu khó đòi của Tập đoàn là 95.060 tỷ đồng, cao gấp 7,7 lần so với đầu năm. PC1 cần sát sao quyết toán, tích cực thu hồi một phần nợ quá hạn của công trình và hoàn nhập dự phòng.

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ

Tính đến ngày 31/12/2024, nợ phải trả của Tập đoàn đặt 13.272 tỷ đồng, giảm 244 tỷ đồng, tương đương giảm 2% so với đầu năm; chiếm 63% tổng nguồn vốn. Trong đó, nợ ngắn hạn là 5.078 tỷ đồng, chiếm 38% tổng nợ phải trả; nợ dài hạn hà 8.193 tỷ đồng, chiếm 62% tổng nợ phải trả. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2024, PC1 giảm bớt các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn khi đã số các hợp đồng còn dang dở đã hoàn thành, giảm bớt vay và không còn nợ thuê tài chính dài hạn. Thay vào đó, doanh nghiệp tăng cường huy động vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn. Các giao dịch này năm trong kế hoạch phát triển dài hạn của PC1, nhằm bổ sung vào chuỗi giá trị chiến lược đấu tư, từng bước phát triển hệ sinh thái của Tập đoàn.

Năm 2024, lạm phát tại Việt Nam và trên thế giới cơ bản được kiểm soát, FED bắt đầu hạ lãi suất mở ra thời kỳ nói lỏng chính sách tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng điều chỉnh linh hoạt lãi suất điều hành, PC1 được hưởng lợi từ lãi suất thấp; đồng thời Tập đoàn cũng giảm vay dài hạn khiến chi phí lãi vay cả năm giảm đáng kể so với cùng kỳ. Tuy nhiên lãi tiền gửi và lãi cho vay của doanh nghiệp cũng giảm so với năm 2023.

Tỷ giá USD/VND tăng làm tăng chi phí tài chính chưa thực hiện của việc đánh giá lại toàn bộ số dư khoản vay ngoại tệ tại thời điểm 31/12/2024. Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chưa thực hiện đều tăng cao hơn so với đầu năm (tăng lần lượt 11.695 tỷ đồng và 51.926 tỷ đồng). Doanh nghiệp đang có 3 khoản vay bằng đồng USD của Ngân hàng Phát triển Châu Á và Export Finance Australia. Tuy nghiên, các khoản nợ này sẽ được trả dần và đáo hạn vào năm 2036 do đó không ảnh hưởng đến dòng tiền hiện tại của Công ty. Ngoài ra, giá bán điện được tính theo USD cũng làm giảm rủi ro tỷ giá của PC1.



Công tác đào tạo phát triển năm 2024 đặt bước tiến và kết quả rất tích cực, nâng cao năng lực quản trị và duy trì đội ngũ ưu tú dài hạn.



Tăng cường các hoạt động quản trị rủi ro trong tất cả các hoạt động đâu tư Dự án, SXKD, vận hành của các công ty thành viên, rủi ro kinh doanh quốc tế.

Các chuyên đề vận hành tinh gọn - LEAN được Trung tâm PTBV PC1 triển khai giai đoạn 1 đã thúc đẩy cải tiến, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế rõ rệt.

Duy trì sơ đồ tổ chức cùng bộ các quy chế, quy trình vận hành hợp lý. Các chính sách động viên động lực làm việc của đội ngũ, đặc biệt cơ chế phân cấp mạnh và phát huy vai trò chủ động sáng tạo của Lãnh đạo các Khối các đơn vị trong hoạt động kinh doanh truyền thống cũng như lĩnh vực kinh doanh mới, hoạt động kinh doanh tại nước ngoài.

Thực hiện tốt chính sách phúc lợi, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, sức khỏe và đời sống cho CBNV. Các hoạt động hội thao, hội diễn, giải chạy PC1 Running mang lại kết quả và hấp dẫn với CBNV.

Hoạt động đối mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ phần mền tiên tiến, chuyển đổi số đạt nhiều kết quả thiết thực, hình thành nét văn hóa, phong trào thi đua trong PC1. Nhiều sáng kiến có giá trị cao đã được vinh danh và ứng dụng hiệu quả.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

CÁC NHỈM VỤ TRƯNG TÂM NĂM 2025

Khối năng lượng

  • Thực hiện đầu tư dự án TĐ Bảo Lạc A & Thượng Hà đúng kế hoạch
  • Vận hành tin cậy, hiệu quả và an toàn các Nhà máy điện

Khối BDS Khu công nghiệp

  • Thực hiện đầu tư dự án KCN Nomura 2 đúng kế hoạch
  • Phát triển thành công tối thiểu 01 KCN mới

Khối BDS Dân dụng

  • Hoàn thành đầu tư và kinh doanh dự án Tháp Vàng
  • Phát triển và khởi công một dự án nhà ở căn hộ đúng kế hoạch

Khối Khoảng sản và thương mại

  • Công ty cổ phần Khoảng sản Tấn Phát

+ Vận hành tin cậy nhà máy hiện tại

+ Thực hiện tổt chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2

  • Ban KDTM: Nghiên cứu và phát triển thành công một dự án kinh doanh mới



Khối TT EPC

  • Thực hiện thành công dự án EPC Nhà máy điện gió Philippines
  • Thực hiện thành công dự án EPC Cáp ngầm biển đưa điện ra Côn Đảo

Khoi Điện Công nghiệp

  • Đấu thầu và thực hiện thành công ĐZ 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên
  • Nâng cao tỷ trọng xuất khẩu trong cơ cấu doanh thu

Khoi Đam bao kinh doanh

  • Đảm bảo vốn cho đầu tư, SXKD năm 2025 và mục tiêu đầu tư dài hạn.
  • Thực hiện thành công để án Trung tâm dữ liệu tập trung và văn phòng số trên nền tầng Microsoft.
  • Thực hiện thành công Chiến lược nhân sự Tập đoàn GĐ 2026-2030
  • Thực hiện thành công kế hoạch đào tạo Tập đoàn năm 2025
  • Thực hiện thành công để án Phát triển văn hóa PC1 và truyền thông nội bộ theo Cẩm nạng văn hóa
  • Thực hiện thành công ĐHĐCĐ thường niên - Nhiệm kỳ 5 năm"




CHÍ TIÊU CHÍNH VỀ KINH DOANH

Tổng lợi nhuận sau thuế

836

TỶ ĐỒNG

CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ KINH DOANH NĂM 2025 CỦA TẬP ĐOÀN

Năm 2025, được xác định là năm tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu chiến lược giai đoạn 2021 - 2025 và tạo tiền đề cho xây dựng chiến lược giai đoạn 2026 - 2030, PC1 đặt các chỉ tiêu kế hoạch:


Chỉ tiêuGiá trị kế hoạch năm 2025Tỷ lệ với thực hiện năm 2024
Tổng doanh thu (Tỷ đồng)13.395133%
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng)836118%
Cổ tức (%)15100

05

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG

CỦA TẬP ĐOÀN

Đánh giá của Hội đồng quản trị về

về các mặt hoạt động của PC1

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc [86-86]

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị [86-87]



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA PC1

CHÍ TIÊU CHÍNH VỀ KINH DOANH

HĐQT, Ban Lãnh đạo Tập đoàn đã kịp thời đưa ra những quyết định, những giải pháp sáng tạo trong ngắn hạn, đồng thời hoạch định lại Kế hoạch phát triển dài hạn nhằm thích nghi với diễn biến trong tình hình mới, thiết kế nguồn lực mới sản sàng đón cơ hội mới, mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai.

Ban Tổng giảm đốc đầy đủ năng lực, năng động, nhiệt huyết, tư duy đối mới, sáng tạo, đoàn kết và tận tâm; Đội ngũ CBNV, các Khối, các Ban thuộc Tập đoàn, các Công ty thành viên đã nổ lực trước những khó khăn, phát huy thế mạnh và năng lực vượt trội của mình, tiếp tục khẳng định uy tín và thương hiệu PC1, mang đến cho các đối tác, khách hàng, công đồng xã hội hơn cả lợi ích là sự tin cậy, uy tín và trách nhiệm đến cùng trong các hoạt động kinh doanh và sản phẩm của Tập đoàn trong bối cảnh khó khăn lớn của công đồng các doanh nghiệp năm qua.

HĐQT và Ban Lãnh đạo tập đoàn đã khách quan đánh giá và ghi nhận những điểm mạnh và tích cực đó là:

Thứ nhất - Năng lực lãnh đạo và quản trị hệ thống, năng lực thích ứng và sáng tạo luôn đảm bảo dẫn đất tin cậy và kiểm soát tất cả các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn trước những thách thức và khó khăn lớn;

Thứ hai - Phát triển các nguồn lực, sẵn sàng để nắm bắt được những cơ hội, vận hội mới trong năm 2025 và giai đoạn đến 2030;

Thứ ba - Các hoạt động Đào tạo, Đối mới sáng tạo, công nghệ mới và chuyển đổi số, Nhận diện thương hiệu mới PC1, Quan hệ đối tác quốc tế và phát triển thị trường nước ngoài đã được quan tâm đầu tư sát thực tế và kết quả đang trên đà đóng góp tích cực, quan trọng trong dài hạn.

Thứ tự- Vị thế, Uy tín PC1 tiếp tục được khẳng định, Thương hiệu PC1 tiếp tục được phát triển.

Và thứ năm - Đã chuẩn bị tốt cho Kế hoạch đầu tư, kinh doanh năm 2025, các dự liệu cơ bản cho Chiến lược đến năm 2030 được bám sát các hoạch định kinh tế của Chính phủ và xu thế quốc tế.

Trong năm 2024 Tập đoàn đã nhận được các giải thưởng vinh danh ghi nhận trong hoạt động kinh doanh và hoạt động xã hội, trách nhiệm cộng đồng như:

Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Lần thứ Tư liên tiếp).

Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (Lần thứ 8 liên tiếp)

Top 20 Báo cáo thương niên tốt nhất nhóm nghành phi tài chính

Giải thưởng Nhà phát triển Bất động sản công nghiệp có chiến lược chuyển đổi xanh

CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỘI BỘ - PHÁP CHẾ RỦI RO

  • Năm 2024 thực hiện công tác KTNB theo kế hoạch và chức năng kiểm soát viên tại các đơn vị thành viên, các công ty liên kết.
  • Thực hiện kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư các Dự án hoàn thành. Kiểm toán hoạt động, đánh giá tính kinh tế, hiệu quả trong quá trình đầu tư. Kiểm toán tuần thủ quy trình pháp luật về quản lý đầu tư, tuần thủ quy trình, quy định của PC1. Báo cáo định lượng rủi ro các dự án đầu tư, các hợp đồng kinh tế. Kiểm toán hoạt động tại các Công ty thành viên.
  • Các hoạt động kiểm soát và kiểm toán nội bộ đã phát huy vai trò tích cực để kiểm soát hoạt động và hạn chế rủi ro của các Khối kinh doanh, các phòng ban và Công ty thành viên trong quá trình triển khai đầu tư, sản xuất và tổng thầu xây lắp.
  • Tham mưu cho HĐQT, đổi mới các nội dung, phạm vi kiểm soát rủi ro đổi với các dự án đầu tư, quản lý đầu tư vốn tại các công ty con, công ty liên kết.

CÔNG TÁC ĐẰM BẢO KINH DOANH

Không chỉ đảm nhận vai trò tham mưu, tối ưu hóa hiệu quả vận hành, mà còn là bộ phóng cho những chiến lược tăng trưởng dài hạn.

Nhân sự

  • Phát triển đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu của các dự án trọng điểm và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng chương trình đào tạo bài bản, nâng cao kỹ năng quản trị, kỹ năng công nghệ, và tư duy chiến lược.
  • Tăng cường năng lực tài chính, đảm bảo dòng tiền ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án trọng điểm.

Đa dạng hóa nguồn vốn từ các đối tác chiến lược tài chính, ngân hàng trong và ngoài nước.

Quản lý tài chính hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và gia tăng giá trị cho cổ đông

Chuyển đổi số

  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) triển khai các giải pháp công nghệ số trong quản lý, vận hành hướng đến hệ sinh thái số toàn diện.
  • Đảm bảo an ninh mạng và quản lý dữ liệu thông minh, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong kỷ nguyên số.
  • Với mục tiêu xây dựng nền tảng vận hành minh bạch, hiệu quả các Ban chuyên môn - Khối Đảm bảo Kinh doanh là lực lượng nòng cốt giúp Tập đoàn không chỉ duy trì vị thế dẫn đầu mà còn tạo ra giá trị phù hợp với định hướng phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và khả năng định vị thế thương hiệu PC1 trên trường quốc tế.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA PC1 (TIẾP)

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC KHỐI KINH DOANH TỪ NHÂN

Khối năng lượng

  • Các Nhà máy Điện gió và Thủy điện của PC1 đang sản xuất điện sạch một cách tin cậy, tạo động tiền ổn định và hiệu quả đấu tư cho Tập đoàn;
  • Lũy kế đến năm 2024, 10 nhà máy Năng lượng tái tạo của PC1 đã cung cấp hơn 5 tỷ kỳ ( kilo oắt giờ) điện sạch, cắt giảm hơn 4 triệu tấn CO2 (các bon đi ô xít), đóng góp tích cực vào nguồn năng lượng xanh & sạch của Quốc gia;
  • Năm 2024, PC1 khởi công đầu tư các NM thủy điện mới: Bảo Lạc A & Thượng Hà nhằm khai thác tài nguyên quý hiểm vùng Đông Bắc, nằm trong kế hoạch đầu tư Năng lượng tái tạo của Tập đoàn;
  • Phát triển các dự án năng lượng mới tại Việt Nam và nghiên cứu các dự án Năng lượng nước ngoài, tìm kiếm cơ hội đầu tư năng lượng sạch theo xu thế Năng lượng Xanh toàn cầu.

Khối tổng thầu EPC

  • Trên lộ trình chiến lược khẳng định TOP 3 Việt nam và TOP 5 ĐNỦ trong lĩnh vực tổng thầu các Nhà máy Điện Năng lượng tái tạo; Năm 2024 đã và đang đầu tư phát triển về nghiên cứu thị trường, ứng dụng các công nghệ quản lý và công nghệ thi công mới, đào tạo phát triển nguồn nhân lực hợp tác Quốc tế và đầu tư vảo thị trường Quốc tế tại một số Quốc gia phát triển.
  • Khai thác thị trường trong nước với 1 số các hợp đồng, dự án, sản phẩm có tính chất Kỹ thuật công nghệ cao, đặc thù như: Cung cấp thiết bị đz 500kV; Thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng đoạn cấp ngầm biển Dự án Cấp điện tử lưới quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Năm 2024, Khởi đầu tươi sáng cho 1 giai đoạn phát triển thị trường Quốc tế :

+ Ký kết thành công Hợp đồng đồng thầu nhà máy điện gió Camarines Sur (Philippines)

+ Thành công ký kết hợp đồng cung cấp kết cấu thép tại Úc

+ TPC Phục vụ dự án điện gió ngoài khơi của Đài Loan

+ Xây dựng Đz 500kV đấu nổi với nhà máy điện gió 600MW tại Lào

  • Khối Tổng thầu với khát vọng Khẳng định là 1 Nhà tổng thầu quốc tế có tổng độ tăng trưởng cao, uy tín và thương hiệu.

Khối bất động sản

Bất động sản Khu công nghiệp

  • Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội Việt Nam đến năm 2030 là nước đang phát triển có Công nghiệp hiện đại, tốc độ phát triển Công nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng cao, thu hút FDI hấp dẫn. Với lợi thế của Tập đoàn, PC1 tập trung nguồn lực đầu tư các Khu công nghiệp sinh thái, xanh và thông minh trong giai đoạn 10 năm tối;
  • Năm 2024, Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng- thuộc Tập đoàn PC1 được chứng nhận xanh, kiểu mẫu về đầu tư hạ tăng đồng bộ, chất lượng cao, thành công về thu hút FDI. Công ty đã đầu tư hạ tăng IOC vận hành thông minh cùng nền tăng công nghệ APP kết nối Realtime với khách hàng và các cơ quan quản lý Nhà nước nâng cao hiệu quả hoạt động;
  • Khu công nghiệp Nomura 2 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, PC1 sẵn sàng triển khai theo mô hình chuỗi Khu công nghiệp xanh, thông minh, tiện ích;
  • Chiến lược phát triển các Khu công nghiệp mới tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, cùng các tư vấn hàng đầu quốc tế nhằm gia tăng giá trị tài nguyên đất nước, ưu tiên công nghiệp sạch, công nghệ

HOAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC KHỐI KINH DOANH TƯ NHÂN (Tiếp)

tiên tiến, giá trị gia tăng cao góp phần phát triển kinh tế địa phương và kinh tế quốc gia.

Bất động sản Nhà ở

  • Phát huy nền tầng PC1 - Nhà đầu tư kinh doanh Bất động sản chuyên nghiệp, tin cậy, trách nhiệm. Năm 2024, khối BĐS nhà ở đã khởi công dự án Tháp Vàng, đầu tư xây dựng và chuẩn bị đưa ra thị trường sp nhà ở có công năng hiện đại, tiện ích, ứng dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường; dự án góp phần hiện đại hóa đô thị tại địa phương;
  • Với nhiều chính sách mới của Chính phủ, PC1 tập trung hoàn thiện hỗ sở đầu tư các dự án đang triển khai, đồng thời phát triển các dự án mới tiêm năng.

Khối Chế biến và khai thác khoáng sản

  • Vận hành tin cậy Nhà máy tuyển khoáng PC1 tại Cao Bằng, khai thác với công nghệ tiên tiến tự động hóa cao, tiên phong về giải pháp bảo vệ môi trường. Năm 2024, Khối Chế biến và Khai thác Khoáng sản tiếp tục vận hành thành công và thực hiện tốt các quy định của ngành, đóng góp ngân sách với tỷ trọng lớn cho địa phương
  • Hợp đồng hợp tác về tiêu thụ sản phẩm và mở rộng phát triển công nghệ đối với Tập đoàn hàng đầu Thế giới trong lĩnh vực kim loại màu - Trafigura tiếp tục được ký kết và hợp tác thành công.

Khối điện và công nghiệp

  • Với sử mệnh khẳng định, phát triển bề dày và thương hiệu PC1 trong ngành xây lắp điện Việt Nam. Năm 2024 nhiều dự án quan trọng hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh, trong đó Đz 500 mạch 3, PC1 là đại diện dẫn đầu về quản lý dự án chuyên nghiệp, thiết bị thi công tiên tiến, năng suất và tiến độ dẫn đầu, được Chính phủ và ngành điện ghi nhận và phong tặng nhiều Danh hiệu thi đua cao quý.
  • Các Dự án, công trình điện hình trong năm:

+ Trạm biến áp 220kV GIS Hải Châu và đường dây 220kV Hoà Khánh - Hải Châu

+ Dự án EPC 500kV Nhà Bè - Metro City

+ Dự án Dz 500kV Monsoon - Thành Mỹ

+ Kế hoạch 2025 và chiến lược giai đoạn tới, khối điện và Công nghiệp tiếp tục đào tạo phát triển, ưu tiên thực hiện các dự án quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, dự án có tính chất đặc thù đồng thời phối hợp trong hệ sinh thái để thực hiện thành công tổng thầu EPC (i pi ci) các dự án hạ tầng Khu công nghiệp sinh thái.

Khối thiết kế, chế tạo kết cấu thép ngành điện và viễn thông

  • Khẳng định vị thế dẫn dầu VN về thiết kế và chế tạo các loại kết cấu thép cho Đường dây Siêu cao áp, công trình viễn thông. Năm 2024 là 1 năm thành công của Khối, tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, quản trị tinh gọn ( LEAN), học tập và phát triển, các giải pháp tăng công suất nhà máy trong thời gian dài. Khối sản xuất đã thành công với nhiều hợp đồng quan trọng trong nước và xuất khẩu, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.
  • Trong đó sản xuất trên 48.000 tấn sản phẩm cột thép các loại và đặc biệt là sản phẩm cột thép thanh ống do DAST thiết kế và chế tạo đã được sử dụng chính thức với số lượng lớn cho công trình Đường dây 500 mạch 3 có nhiều ưu việt ngành điện Việt Nam cũng như lợi thế khác biệt của PC1.
  • Với tôn chỉ lấy Khách hàng làm trọng tâm, không ngừng đổi mới sáng tạo trong thiết kế, sản xuất và chế tạo, đầu tư phát triển thị trường Quốc tế phát huy thế mạnh trong hệ sinh thái. Năm 2025, Khối đã và đang sẵn sàng, tự tin phát triển kinh doanh nâng cao đời sống CBNV và phát triển kinh tế xã hội.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA PC1 (TIẾP)

TRÁCH NHIỄM XÃ HỘI (CSR) VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG ESG

Thực hiện trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững được PC1 xác định là định hướng chiến lược phát triển dài hạn, đây không chỉ là lựa chọn mà từng bước sẽ trở thành chuẩn mực, văn hóa của PC1, trong đó:

Xây dựng chiến lược kinh doanh được tích hợp với phát triển bền vững

Đặt mục tiêu tăng trưởng, tài chính cần song hành với các yếu tố phát triển bền vững.

  • Gắn kết chuỗi giá trị cốt lõi của Tập đoàn: sản phẩm, vận hành, nhân sự, khách hàng..với các hoạt động CSR.

Hoạt động quản trị hướng đến tiêu chuẩn ESG

  • Về môi trường: PC1 xuyên suốt các hoạt động kinh doanh đều gắn với trách nhiệm: giảm phát thải CO₂, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên liệu xanh, xử lý chất thải theo quy chuẩn.
  • Về xã hội: Chăm lo nâng cao đời sống người lao động, an toàn lao động, bình đẳng giới và phát triển công đồng.
  • Về quản trị: Vận hành HĐQT, Ban điều hành trách nhiệm, tuân thủ, hiệu quả và minh bạch.

Tương tác với các bên liên quan và báo cáo minh bạch

  • Đối thoại cối mở với người lao động, khách hàng, chính quyền, cộng đồng và các cơ quan quản lý.
  • Cập nhật và truyền thống thường xuyên đến cổ đông, đối tác, công chúng.
  • Công bố báo cáo PTBV đinh kỳ, minh bạch.

Đối mới sáng tạo hướng tới bên vững:

Trong lựa chọn, chuyển đổi mô hình kinh doanh và trong Đối mới sáng tạo đầu tư công nghệ - PC1 luôn ưu tiên chọn mô hình và công nghệ xanh, thông minh, tiết kiệm năng lượng và giải pháp bảo vệ môi trường tiên tiến.

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững:

Hiện nay PC1 đang ưu tiên phát triển văn hóa cấp tiến PC1, truyền cảm hứng cho nhân viên sống có trách nhiệm xã hội và công đồng.

Các hoạt động đào tạo nội bộ, triển khai chiến lược, phát triển kinh doanh, sản phẩm mới, thị trường mới đều tính toán, lòng ghép giá trị phát triển bên vững trong từng hoạt động.

Một số hoạt động tiêu biểu về trách nhiệm cộng đồng và An sinh xã hội 2024:

Trách nhiệm công đồng: PC1 đã ký kết Hợp tác chiến lược với các Bệnh viện tuyến TW. Năm 2024, Trung tâm Phát triển bền vững - PC1 đã triển khai thành công các Dự án tài trợ:

i- Nâng cao năng lực quản trị chiến lược và tư duy quản trị tinh gọn tại Bệnh viện Bạch Mai;

ii- Bổ sung trang thiết bị y tế và Tư vấn chuẩn hóa, tinh gọn hệ thống quy trình, an toàn

TRÁCH NHIỄM XÃ HỘI (CSR) VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG ESG (TIẾP)

phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện phụ sản Trung ương

Các dự án trên đây đã mang lại ý nghĩa và giá trị thiết thực góp phần giảm quá tải, nâng cao chất lượng quản lý, vận hành khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tại các Bệnh viện tuyến đầu, được ban Lãnh đạo và đội ngũ Y bác sĩ đánh giá rất cao.

Nhiều các hoạt động an sinh xã hội tại các vùng miền đế chia sẻ khó khăn với các địa phương, đồng bào như:

+ Chương trình Đông ấm vùng cao, hỗ trợ trang bị cho các em học sinh và gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cao Bằng;

+ Hỗ trợ kinh phí, vật chất, nhân lực, chuyên gia để khác phục ảnh hưởng sau bão lịch sử - Yagi tại các tỉnh Cao Bằng, Hải Phòng, Quảng Trị, Hà Nội.

+ Tăng nhà cho hộ nghèo tỉnh Quảng Ngãi;

+ Trao tặng gói Hỗ trợ máy tính - nâng cao chất lượng công việc cho CBNV UBMT Tổ quốc Việt Nam.

+ Huy động phương tiện, máy móc, trang thiết bị và nhân lực để khắc phục sạt lở đất, ngập lụt do thiên tai, chia sẻ khó khăn tại một số địa phương.

Lãnh đạo Tập đoàn nhận thức cần làm tốt CSR và phát triển bền vững không chỉ là xu thế, là trách nhiệm mà còn vai trò nâng cao Năng lực cạnh tranh của PC1, tạo sự tin tưởng của công đồng, nhà đầu tư, sự trung thành của khách hàng và sự gắn bó của người lao động, thúc đẩy PC1 phát triển bền vững.

CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ƯNG DỤNG CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC QUỐC TẾ

Đội ngũ kỹ sư và công nghệ PC1 tiếp tục nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, cấu hình và lắp đặt các mô hình công nghệ, thiết bị chuyên dùng thông minh như: Trung tâm vận hành thông minh IOC cho KCN NHIZ Hải phòng; Nâng cấp Robot thi công cấp ngầm cao áp dưới biến cùng Hệ thiết bị đồng bộ thi công cấp ngầm biến; Đề tài vận hành thông minh lưới điện, nguồn điện tích hợp, tích trữ năng lượng; Nhiều nghiên cứu cải tiến ứng dụng trong quản lý và vận hành các nhà máy Sản xuất thành công, hiệu quả.

Chiến lược phát triển hợp tác đối tác chiến lược với các Tập đoàn, các Công ty hay các tổ chức uy tín trong và ngoài nước về công nghệ, về các chuyên ngành kinh doanh, về tính dụng ngân hàng trong năm 2024 đạt được nhiều kết quả tích cực.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản trị ghi nhận và đánh giá cao về năng lực lãnh đạo, điều hành, tinh thần trách nhiệm, sự quyết liệt và linh hoạt trong thực hiện mục tiêu của Ban Tổng Giám đốc.

Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hiệu quả các chiến lược kinh doanh, duy trì sự ổn định và tăng trưởng và kết quả kinh doanh trong bối cảnh thị trường có nhiều khó khăn, biến động. Tổ chức hiệu quả các hoạt động nâng cao năng lực quản lý hệ thống như: Đào tạo phát triển, Phát triển văn hóa PC1, Các chính sách chăm sóc đời sống, phong trào, tinh thần, sức khỏe cho CBNV.

CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TÌNH HÌNH NĂM KẾ HOẶCH 2025

Thế giới năm 2025 bước vào giai đoạn "bình thường mới" với kỳ vọng tăng trưởng ổn định hơn, nhưng vẫn còn nhiều rủi ro, biến động phức tạp. Việt Nam có nhiều cơ hội bút phá từ xu thế chuyển dịch chuỗi cung ứng, chuyển đổi xanh và số hóa. Đặc biệt xu thế Phát triển bền vững đã bao trùm và sẽ là trực chính trong hoạch định chính sách và chiến lược của công động doanh nghiệp.

Căn cứ dự báo tình hình chung quốc tế và trong nước, của ngành, xuất phát thực tế của PC1, kế hoạch 2025 cần được xác định rõ các trụ cột kinh doanh ưu tiên, tối ưu hóa danh mục đầu tư, phân bổ ưu tiên hiệu quả các nguồn lực, giải pháp tạo nguồn lực mới, nâng cao năng lực tổng thầu và chuyển đổi số động thời xây dựng chiến lược tích hợp ESG, quản trị rủi ro sẽ là chìa khóa để kế hoạch 2025 PC1 đạt kết quả và kết nối phát triển dài hạn.

Nhận định cơ hội và thách thức

Cơ hội đối với PC1 trong năm 2025

Chính sách chuyển dịch năng lượng và chính sách tăng trưởng xanh;

Chính phủ đấy mạnh đầu tư công và phát triển hạ tăng năng lượng;

Xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng về Việt Nam;

Tín dụng xanh và vốn quốc tế hỗ trợ doanh nghiệp năng lượng sạch;

Chuyển đổi số ứng dụng AI trong công nghiệp và quản lý dự án.

Thách thức lớn PC1 phải đối mặt

Biến động địa chính trị và chi phí đầu vào;

Tiếp cận vốn và dòng tiến đấu tư khó khăn;

Thủ tục pháp lý vấn chạm, đặc biệt với năng lượng và BDS;

Cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tổng thầu và đầu tư năng lượng;

Áp lực chuyển đổi ESG và minh bạch trong hoạt động

Tổng lợi nhuận sau thuế

MỤC TIẾU CHÍNH NĂM KẾ HOẶCH 2025

836

TỔ ĐỒNG

Năm 2025, được xác định là năm tăng tốc hoàn thành chỉ tiêu chiến

lược giai đoạn 2021 - 2025 và tạo tiền đề cho xây dựng chiến lược giai

đoạn 2026 - 2030, PC1 đặt các chỉ tiêu kế hoạch:



Chỉ tiêuGiá trị kế hoạch năm 2025Tỷ lệ với thực hiện năm 2024
Tổng doanh thu (Tỷ đồng)13.395133%
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng)836118%
Cổ tức (%)15100

ĐỊNH HƯƠNG NHIỆM VỤ HĐQT NĂM 2025

HĐQT trách nhiệm Quản trị hiệu quả, dẫn đắt Tập đoàn phát triển bền vững, minh bạch và đủ năng lực cạnh tranh quốc tế.

HĐQT hoạch định chiến lược, định hướng tầm nhìn, kiểm soát rủi ro, tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư, cổ đông, công đồng, hỗ trợ và thúc đẩy Ban điều hành chủ động, sáng tạo, minh bạch và hiệu quả.

Chiến lược phát triển Tập đoàn:

  • Chủ trì xây dựng và phê duyệt Chiến lược PC1 giai đoạn 2025-2030 tầm nhìn 2045;
  • Xác định tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi, chiến lược kinh doanh, đầu tư, tái cấu trúc..., xu thế phát triển bền vững -ESG, chuyển đổi số, phát triển xanh.
  • Thúc đẩy các mục tiêu kinh doanh 2025 bám sát và kết nối chiến lược dài hạn. Giám sát hoạt động điều hành và hiệu quả kinh doanh:
  • Giám sát Ban điều hành việc thực hiện các mục tiêu đã phê duyệt.

Đánh giá định kỳ về tăng trưởng, lợi nhuận, dòng tiền, rủi ro...

Xem xét và điều chỉnh kế hoạch, mục tiêu quan trọng, giải pháp quản trị. Kiểm soát tài chính và đầu tư:

  • Phê duyệt kế hoạch ngân sách, tài chính, các khoản đầu tư lớn, mua bán - sáp nhập v.v.. theo định kỳ và theo dự án.
  • Kiểm soát các chỉ tiêu về tài chính, tài sản, nguồn vốn, đảm bảo sử dụng hiệu quả và an toàn.

Quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ:

  • Phê duyệt và giám sát hoạt động quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ.
  • Kiểm soát và xử lý các rủi ro lớn về tài chính, pháp lý, thị trường, uy tín...

Kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh.

Đảm bảo quản trị doanh nghiệp minh bạch - chuyên nghiệp:

Phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Đày đủ các trách nhiệm quản trị, bảo đảm công khai, minh bạch thông tin. Phát triển nguồn nhân lực cấp cao có chất lượng, đoàn kết, liêm chính:
  • Phát triển và bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo quản lý các cấp theo quy chế;
  • Xây dựng chính sách, chế độ lương thưởng, ESOP, KPIs ... tạo động lực dài hạn đối với đội ngũ lãnh đạo, quản lý.

Lòng ghép yếu tố ESG và phát triển bền vững:

Định hướng doanh nghiệp theo tiêu chuẩn ESG, công bố báo cáo bền vững.

  • Phê duyệt các chương trình trách nhiệm xã hội (CSR), chuyển đổi xanh, quản trị đạo đức, văn hóa.

06

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị [90-94]

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của

Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát [96-107]



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTThành viên HĐQTChức vụNgày bắt đầu là thành viên HĐQTTỷ lệ sở hữu
1Ông Trịnh Văn TuấnChủ tịch HĐQTành viên HĐQT không độc lập, không điều hànH26/4/201521,382%
2Ông Nguyễn Minh ĐệThành viên HĐQT không độc lập, kiêm Phó TGD26/4/20151,330%
3Ông Võ Hồng QuangThành viên HĐQT không độc lập, kiểm Phó TGD26/4/20151,884%
4Ông Vũ Ánh DươngThành viên HĐQT không độc lập, kiểm TGD03/06/20200,289%
5Ông Mai Lương ViệtThành viên HĐQT không độc lập, không điều hành03/06/2020-01/02/20240,289%
6Ông Phan Ngọc HiếuThành viên HĐQT không độc lập, không điều hành26/04/20240%

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Căn cứ các quy định hiện hành thì việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị là không bắt buộc. Vì vậy, cho đến thời điểm này Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 10 phiên hợp và 22 lần lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản. Các cuộc hợp HĐQT cũng như lấy ý kiến HĐQT bằng văn bản đều tuân thủ đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT dự/lấy ý kiếnTỷ lệ tham dựợp/lấy ý kiếnLý do không tham dự
1Ông Trịnh Văn Tuấn32/32100%21,382%
2Ông Vũ Ánh Dương32/32100%1,330%
3Ông Vô Hồng Quang32/32100%1,884%
4Ông Nguyễn Minh Đệ32/32100%0,289%
5Ông Mai Lương Việt02/326%Đơn xin từ nhiệm chứcụ Thành viên HĐQTông ty kể từ ngày01/02/2024
6Ông Phan Ngọc Hiếu20/3263%Bầu làm thành viênĐQT Công ty kể từ ngày26/04/2024

Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc

  • HĐQT thường xuyên duy trì giám sát Ban TGD thông qua việc kiểm tra, kiểm soát của Ban kiểm soát, cũng như tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc triển khai thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của HĐQT trong việc kiểm toán Báo cáo tài chính, trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty;
  • Trong năm 2024, HĐQT đã tập trung chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động chủ yếu sau:

Tổ chức Đại hội đồng thường niên 2024 vào ngày 26/04/2024.

Điều chỉnh Sơ đồ tổ chức của Công ty và bổ nhiệm nhân sự theo Sơ đồ tổ chức.

Tái cơ cấu, sắp xếp lại hoạt động của các đơn vị thành viên trong lĩnh vực xây lắp điện (Đợt 2 và Đợt 3) thông qua việc chuyển đổi loại hình hoạt động, thoái vốn và ban hành Quy chế kiểm soát các công ty.

Công tác đầu tư: Góp vốn điều lệ bổ sung vào Công ty dự án, công ty liên kết; Chuyển nhượng Dự án thủy điện Thượng Hà; Tham gia đấu giá Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện đầu tư kinh doanh dự án bất động sản dân dụng .v..

Thành lập công ty con ở nước ngoài (Philippines)

Thay đổi Người đại diện vốn tại các Công ty con trong lĩnh vực năng lượng, bất động sản, xây lắp.

Các Nghị quyết/Quyết nghị của Hội đồng quản trị trong năm 2024

Căn cứ các quy định hiện hành thì việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị là không bắt buộc. Vì vậy, cho đến thời điểm này Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ-PC1-HDQT05/01/2024Thực hiện giao dịch, hợp đồng với doanh nghiệp liên quan100%
202/NQ-PC1-HDQT31/01/2024Từ nhiệm chức vụ thành viên HĐQT của Ông Mai Lương Việt100%
303/QĐ-PC1-HDQT05/02/2024Miễn nhiệm Giám đốc Ban Điện và Công nghiệp100%
404/NQ-PC1-HDQT22/02/2024Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng thường niên năm 2024100%
505/NQ-PC1-HDQT01/3/2024Chuyển nhượng Dự án thủy điện Thượng Hà100%
606/QĐ-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần điện gió Liên Lập100%
707/QĐ-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần điện gió Phong Huy100%
808/QĐ-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần điện gió Phong Nguyên100%
909/QĐ-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư Tiến Bộ100%
1010/QĐ-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần thiết bị Thương mại100%
1111/QĐ-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Mỹ Đình100%

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (Tiếp)

STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1212/QD-PC1-HDQT19/3/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cố phân cơ khi ô tô Hòa Bình100%
1313/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Góp vốn điếu lệ tại Công ty Cổ phân KCN Quốc tế Hải Phòng100%
1414/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Thực hiện giao dịch, hợp đồng với doanh nghiệp liên quan100%
1515/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Tái cơ cấu các công ty thành viên xây lắp điện (Đợt 2)100%
1616/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Nhận chuyển nhượng vốn góp tại Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Ninh Bình100%
1717/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV xây lắp điện I Miến Nam100%
1818/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Mỹ Đình100%
1919/QD-PC1-HDQT30/03/2024Cử người đại diện vốn tại Công ty cố phân PC1 Miến Nam100%
2020/QD-PC1-HDQT30/03/2024Cử người đại diện vốn tại Công ty cố phân PC1 Mỹ Đình100%
2121/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty100%
2222/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Bổ nhiệm Giám đốc Ban Đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN100%
2323/NQ-PC1-HDQT30/03/2024Bổ nhiệm Giám đốc Ban Điện & Công nghiệp100%
2424/NQ-PC1-HDQT03/04/2024Góp vốn điều lệ đợt 1 năm 2024 tại Công ty thủy điện Sông Gàm100%
2525/NQ-PC1-HDQT03/04/2024Nội dung hợp Đại hội đồng cố đồng thường niên năm 2024100%
2626/NQ-PC1-HDQT03/04/2024Quyết toán thủ lao Hội đồng quản trị Công ty năm 2023100%
2727/NQ-PC1-HDQT03/04/2024Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện đấu tư kinh doanh dự án bắt động sản dần dụng100%
2828/NQ-PC1-HDQT24/04/2024Bổ sung nội dung và tài liệu Đại hội đồng cố đồng thường niên 2024100%
2929/NQ-PC1-HDQT06/05/2024Thế chấp cố phấn của PC1 tại Công ty cố phấn thủy điện Sông Gâm100%
3030/QD-PC1-HDQT12/07/2024Bổ nhiệm Phó Tổng giảm đốc Công ty100%
3131/NQ-PC1-HDQT26/07/2024Phân giao nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2020 - 2025100%
3232/QD-PC1-HDQT26/07/2024Tạm ứng thủ lao HĐQT 06 tháng đấu năm 2024100%
3333/QD-PC1-HDQT06/08/2024Phê duyệt dự án đấu tư xây dựng công trình thủy điện Thương Hà100%
3433A/QD-PC1-HDQT10/09/2024Chuyển nhượng cổ phân tại Công ty Cổ phân KCN Quốc tế Hải Phòng100%
3534/NQ-PC1-HDQT23/09/2024Thông qua việc triển khai Phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
3635/NQ-PC1-HDQT09/10/2024Góp vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Western Pacific100%
3736/QD-PC1-HDQT11/10/2024Bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Công ty100%
3837/QD-PC1-HDQT22/10/2024Ban hành Quy chế Quản trị của Tập đoàn PC1 đối với công ty con, người đại diện vốn và người quản lý tại công ty con lĩnh vực xây lắp điện100%
3938/NQ-PC1-HDQT28/10/2024Thực hiện giao dịch, hợp đồng với doanh nghiệp liên quan100%
4039/QD-PC1-HDQT28/10/2024Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc100%
4140/NQ-PC1-HDQT25/11/2024Tái cơ cấu tài sản gắn liền với quyến sử dụng đất thuê Khu đất số 18 Lý Văn Phúc, phường Cát Linh, quản Hà Đông, Hà Nội100%
4241/NQ-PC1-HDQT02/12/2024Thành lập Công ty con tại Philippines và bổ nhiệm nhân sự100%
4342/NQ-PC1-HDQT02/12/2024Thành lập Công ty con tại Philippines100%
4443/QD-PC1-HDQT05/12/2024Thay đổi Người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn đấu tư địa ốc Mỹ Đình100%
4544/QD-PC1-HDQT05/12/2024Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn cơ khí ô tô Hòa Bình100%
4645/QD-PC1-HDQT05/12/2024Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty TNHH MTV PC1 Nàng Hương100%
4746/NQ-PC1-HDQT13/12/2024Tái cấu trúc Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Ninh Bình100%
4847/NQ-PC1-HDQT13/12/2024Chuyển đổi loại hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 1 - Ninh Bình100%
4948/NQ-PC1-HDQT13/12/2024Cử người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn PC1 Ninh Bình100%
5049/NQ-PC1-HDQT14/12/2024Thế chấp bổ sung cổ phấn của PC1 tại Công ty cổ phấn thủy điện Sông Gâm100%
5150/NQ-PC1-HDQT31/12/2024Chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của PC1 tại Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 - Miến Bắc100%
5251/QD-PC1-HDQT31/12/2024Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn PC1 Hà Nội100%
5352/QD-PC1-HDQT31/12/2024Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn thương mại đấu tư Tiến Bộ100%
5453/QD-PC1-HDQT31/12/2024Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn thiết bị Thương Mại100%
5554/QD-PC1-HDQT31/12/2024Thay đổi người đại diện vốn tại Công ty cổ phấn kho bãi Phú Bình100%

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ THAM GIA ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024:


STTThành viên HĐQTChương trình đào tạo đã tham giaĐơn vị tổ chức
1Ông Trịnh Văn TuấnQuản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership"FPT
2Ông Nguyễn Minh ĐệQuản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership"FPT
3Ông Võ Hồng QuangQuản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership"FPT
4Ông Vũ Ánh DươngQuản lý lãnh đạo "Lãnh đạo chuyển đổi - Transformational Leadership"FPT

Hiện nay, các thành viên của HĐQT, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành vẫn liên tục cấp nhật và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản trị công ty. Trong thời gian tối, các thành viên này sẽ sắp xếp thời gian để tham gia khóa học đào tạo về quản trị công ty.



THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT

STTThành viên Ban kiểm soátChức vụTỷ lệ sở hữu cổ phấn có quyền biểu quyết
1Bà Nguyễn Thị Hải HàTrường Ban kiểm soát0,045%
2Ông Hoàng Văn SángThành viên0,003%
3Ông Hoàng Văn CườngThành viên0%


STTThành viên Ban kiểm soátSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Nguyễn Thị Hải Hà02/02100%100%-
2Ông Hoàng Văn Sáng02/02100%100%-
3Ông Hoàng Văn Cường02/02100%100%-

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc

  • Tham gia các kỳ hợp của Hội đồng quản trị Công ty.
  • Tham gia hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo tháng, quý do Tổng giám đốc chủ trì.
  • Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong tất cả các lĩnh vực: xây lắp, sản xuất công nghiệp, sản xuất vật liệu mới, đầu tư bất động sản, đầu tư dự án thủy điện, điện gió...

Xem xét sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến công tác tài chính doanh nghiệp định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu

  • Giám sát việc chấp hành điều lệ Công ty; Chấp hành Pháp luật Nhà nước và các quy chế, quy định, quyết định của HĐQT, Ban Tổng giám đốc trong công tác điều hành, quản lý.

Nội dung và kết quả cuộc họ Ban kiểm soát

Căn cứ các quy định hiện hành thì việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị là không bắt buộc. Vì vậy, cho đến thời điểm này Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO, CÁC KHOẢN LƯỢI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT


STTHọ tênChức vụGiá trị năm 2024 (Đồng)
Thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị
1Ông Trịnh Văn TuấnChủ tịch HĐQT3.975.000.000
2Ông Vũ Ánh DươngThành viên HĐQT540.000.000
3Ông Vô Hống QuangThành viên HĐQT540.000.000
4Ông Nguyễn Minh ĐệThành viên HĐQT540.000.000
5Ông Mai Lương ViệtThành viên HĐQT45.000.000
6Ông Phan Ngọc HiếuThành viên HĐQT360.000.000
Lương, thường và phúc lợi khác của Ban Tổng Giám đốc
1Ông Vũ Ánh DươngTổng Giám đốc1.306.734.106
2Ông Vô Hống QuangPhó Tổng Giám đốc1.244.577.696
3Ông Nguyễn Minh ĐệPhó Tổng Giám đốc206.000.000
4Ông Đặng Quốc TườngPhó Tổng Giám đốc918.759.840
5Ông Nguyễn Nhật TânPhó Tổng Giám đốc851.733.190
5Ông Trịnh Ngọc AnhPhó Tổng Giám đốc315.074.696
6Ông Trịnh Quang ThànhPhó Tổng Giám đốc325.780.897
Thù lao của Ban Kiểm soát
1Bà Nguyễn Thị Hải HàTrường Ban Kiểm soát72.000.000
2Ông Hoàng Văn CườngThành viên Ban Kiểm soát24.000.000
3Ông Hoàng Văn SángThành viên Ban Kiểm soát24.000.000



CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố số phiếu số hữu đấu kỹ (01/1/2024)Số số phiếu số hữu cuối kỹ (31/12/2024)Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyên đổi, thưởng...)
Số số phiếuTỷ lệSố số phiếuTỷ lệ
1Trịnh Văn TuấnCT HDQT66.497.27121,382%76.471.86021,382%Nhận cố tức bảng cố phiếu9.974.589 cố phiếu
2Lê Thị ThoiVợ ông Trịnh Văn Tuấn- Chủ tịch HDQT5.850.8051,881%6.728.4251,881%Nhận cố tức bảng cố phiếu877.620 cố phiếu
3Trịnh Ngọc AnhPhó TGD - Con ông Trịnh Văn Tuấn- Chủ tịch HDQT15.8700,005%18.2500,005%Nhận cố tức bảng cố phiếu2.380 cố phiếu
4Nguyễn Thị Hồng LiênEm dâu ông Trịnh Văn Tuấn- Chủ tịch HDQT200,000%230,000%Nhận cố tức bảng cố phiếu3 cố phiếu
5Phan Ngọc HiểuỦy viên HDQT15.552.4495%00%Bản 15.552.449 cố phiếu
6Nguyễn Minh ĐệỦy viên HDQT kiểm PTGD2.869.9730,923%3.300.4680,923%Nhận cố tức bảng cố phiếu430.495 cố phiếu
7Vô Hồng QuangỦy viên HDQT kiểm PTGD5.858.3091,884%6.737.0551,884%Nhận cố tức bảng cố phiếu878.746 cố phiếu
8Nguyễn Thị DungVợ ông Vô Hồng Quang-Ủy viên HDQT kiểm PTGD509.6270,164%302.8260,085%Bản 246.300 cố phiếu, nhàn cố tức bảng cố phiếu39.499 cố phiếu
9Vô Thị AnhEm gái ông Vô Hồng Quang-Ủy viên HDQT kiểm PTGD21.6880,007%24.9400,007%Nhận cố tức bảng cố phiếu3.252 cố phiếu
10Vũ Anh DươngỦy viên HDQT kiểm TỘD897.7100,289%1.032.3660,289%Nhận cố tức bảng cố phiếu134.656 cố phiếu
11Lê Thị ThanhMẹ vợ ông Vũ Anh Dương - Ủy viên HDQT kiểm TỘD57.1330,018%65.7020,018%Nhận cố tức bảng cố phiếu8.569 cố phiếu
12Nguyễn Nhật TânPhó TGD1.404.2400,452%1.614.8750,452%Nhận cố tức bảng cố phiếu210.635 cố phiếu
13Đặng Quốc TườngPhó TGD619.0620,199%711.9210,199%Nhận cố tức bảng cố phiếu92.859 cố phiếu
14Nguyễn Thị HợiVợ của ông Đặng Quốc Tường P TGD26.1890,008%30.1170,008%Nhận cố tức bảng cố phiếu3.928 cố phiếu
15Nguyễn Thị Hải HàTrường BKS140.7730,045%161.8880,045%Nhận cố tức bảng cố phiếu21.115 cố phiếu
16Nguyễn Văn TrungChống của bà Nguyễn Thị Hải Hà-Trường BKS58.9770,019%67.8230,019%Nhận cố tức bảng cố phiếu8.846 cố phiếu
17Hoàng Văn SángThành viên BKS kiểm Người được UQ CBTT9.3750,003%10.7810,003%Nhận cố tức bảng cố phiếu1.406 cố phiếu
18Trấn Thị Minh ViệtKế toán trưởng391.3770,126%450.0820,126%Nhận cố tức bảng cố phiếu58.705 cố phiếu
19Nguyễn Hồng TháiAnh rể bà Trần Thị Minh Việt - Kế toán trưởng172.4200,055%198.2830,055%Nhận cố tức bảng cố phiếu25.863 cố phiếu
20Vũ Thị Lan MỹNgười phụ trách quản trị kiểm Thư kỹ công ty5.4080,002%6.2190,002%Nhận cố tức bảng cố phiếu811 cố phiếu

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

Trong năm 2024, không có phát sinh giao dịch liên quan đến Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người có liên quan. Tuy nhiên, phát sinh các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, thi công các công trình với công ty con, công ty liên kết.

Giao dịch giữa Công ty với công ty con, công ty liên kết phát sinh thường xuyên, luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ Công ty về mối quan hệ Công ty mẹ- công ty con, công ty liên kết và quy định của Luật doanh nghiệp. Giao dịch giữa Công ty với công ty con, công ty liên kết trong năm 2024, thực hiện theo Nghi quyết số 01/NQ-PC1-HĐQT ngày 05/01/2024 v/v thực hiện các hợp đồng giao dịch giữa Công ty CP Tập đoàn PC1 với doanh nghiệp có liên quan; Nghi quyết số 14/NQ-PC1-HĐQT ngày 30/03/2024 v/v thực hiện các hợp đồng giao dịch giữa Công ty CP Tập đoàn PC1 với Asia Dragon Trading Pte.Ltd.



STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/ QD của ĐHDCD/ HDQT thông quaNội dung, Số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024Ghi chú
1Công ty cố phần PC1 Miến NamCông ty con0305599821Lấu 1, Block B, Cao ốc An Khang, số 28, đường 19, P An Phú, TP Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhNăm 2022-2024Mua khối lượng xây lắp: 173.717.060.603đóngGiao dịch thường xuyên
2Công ty Cố phần PC1 Hà NộiCông ty con0105514387Phố Chợ, Phường Đại Mỗ, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiNăm 2022-2024Bản: vật tư, khác: 2.824.616.930 đốngố tức được chia: 16.970.431.356 đốn GGiao dịch thường xuyên
3Công ty TNHH Chế tạo cột thểp Đông AnhCông ty con0100113906Tố 14, TT Đông Anh, H Đông Anh, TP Hà NộiNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Mua hàng xây lắp: 210.189.431.839 đốngản: Tiến thuê đất, vật tư, khác: 20.989.781.936 đốngố tức được chia: 990.000.000 đốn GGiao dịch thường xuyên
4Công ty cố phần PC1 Mỹ ĐìnhCông ty con0103985486Số 138 Trần Bình, phường Mỹ Đình 2, Nam Tử Liêm, Hà NộiNăm 2022-2024Mua hàng cột thép: 9.809.583.450 đốngản hàng vật tư: 39.177.521.453 đốngGiao dịch thường xuyên
5Công ty TNHH MTV PC1 - Nàng HươngCông ty con0104236835Số 583 Km 9 đường Nguyễn Trãi, Văn Quán, Hà Đồng, Hà NộiNăm 2022-2024Mua: Khối lượng xây lắp: 191.009.563.589 đốngản: cho thuê văn phòng, vật tư, khác: 10.653.532.082 đốngố tức được chia: 19.976.872.018 đốngGiao dịch thường xuyên
6Công ty Cố phần PC1 Thăng LongCông ty con0104770469Số 471, Nguyễn Tam Trinh, PHoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, HNNăm 2022-2024Mua: Dịch vụ tòa nhà: 859.518.588 đốngản thuê văn phòng, khác: 807.246.496 đốngGiao dịch thường xuyên
7Công ty TNHH MTV xây lập điện 1 - Miến BắcCông ty con0105802071Tố dẫn phố Chợ, phường Đại Mỗ, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiNghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Mua: Khối lượng xây lắp 106.366.477.623 đốngản: Tiến thuê đất, vật tư: 16.308.186.375 đốngố tức được chia: 495.000.000 đốngGiao dịch thường xuyên
8Công ty TNHH MTV xây lập điện 1 - Từ LiêmCông ty con0106052368Số 32, Phương Canh, số 2, P Xuân Phương, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiKhông phát sinh
9Công ty TNHH MTV xây lập điện 1 - Hà ĐôngCông ty con0106053499Phố Văn La, phường Phú La, quận Hà Đông, Hà NộiNăm 2022-2024Mua hàng lãi vay: 116.067.482 đốngGiao dịch thường xuyên

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ (Tiếp)


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/ QD của ĐHDCB/ HDQT thông quaNội dung, Số lượng, tổng giả trị giao dịch năm 2024Ghi chú
10Công ty cố phần PC1 Bình(Trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lập diện 1 - Ninh Bình)Công ty con2700845969Ngô 2, đường Xuân Thành, phổ Khánh Thành, Phường Tân Thành, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh BìnhNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Mua: Khối lượng xây lắp 60.148.734.725 đồngán: Tiến thuê đất, vật tư: 264.496.208 đồngGiao dịch thường xuyên
11Công ty cố phần Thủy điện Trung ThuCông ty con5600185792SN 157, tổ dân phố 16, P Tân Thanh, TP Điện Biên Phủ, T.Điện BiênNăm 2022-2024Bản: cho thuê văn phòng, khác: 89.318.844 đồngố tức được chia: 18.187.476.000 đồngGiao dịch thường xuyên
12Công ty cố phần lắp máy công nghiệp Việt NamCông ty con0106885962Số 138 Trần Bình, PMY Định 2, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiNăm 2022-2024Mua hàng lắp máy: 4.615.671.865 đồngản: cho thuê VP: 115.854.546 đồngố tức được chia: 1.020.000.000 đồngGiao dịch thường xuyên
13Công ty CP cơ khí ô tô Hòa BìnhCông ty con0100104034Số 44 Phố Triệu Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà NộiNăm 2022-2024Mua lãi vay: 883.411.980 đồngản khác: 308.712.329 đồngGiao dịch thường xuyên
14Công ty CP đấu tư Địa ốc Mỹ ĐìnhCông ty con0105045664Tầng 1, Mỹ Định Plaza, 138 Trần Bình, phường Mỹ Định 2, quận Nam Tử Liêm, Hà NộiNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Bản: cho thuê VP: 47.650.908 đồng hàng: thuê VP 18.181.818 đồngGiao dịch thường xuyên
15Công ty CP năng lượng Bảo LâmCông ty con4800876241Thôn Nà Pống, xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, Tình Cao Bằng, Việt NamNăm 2022-2024Bán: lãi cho vay 295.890.411 đồng: Quản lý văn hành thủy điện và xây lắp 20.284.111.969 đồngGiao dịch thường xuyên
16Công ty CP Đầu tư Nâng lượng Miến BắcCông ty con4800876234Thôn Nà Pống, xã Lý Bôn, huyện Bảo Lâm, Tình Cao Bằng, Việt NamNăm 2022-2024Bán: cho thuê VP; khác: 88.555.554 đồngGiao dịch thường xuyên
17Công ty cố phần thương mại đấu tư Tiến BộCông ty con0100509545Số 1, ngõ 321 phổ Vĩnh Hưng, phường Thanh Trì, Hoàng Mai, Hà NộiNăm 2022-2024Bán khác: 446.465.753 đồng hàng lãi vay: 441.863.014 đồngGiao dịch thường xuyên
18Công ty CP thiết bị Thương mạiCông ty con0100106641Số 1, ngõ 120 Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà NộiNăm 2022-2024Mua hàng lãi vay: 1.121.917.808 đồngGiao dịch thường xuyên
19Công ty cố phần điện gió Liên LậpCông ty con3200688847Km5, Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng TrịNăm 2022-2024Bán hàng: cho thuê VP: 38.400.000 đồngố túc: 12.977.606.711 đồngGiao dịch thường xuyên

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ (Tiếp)


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/ QĐ của DHDCB/ HDQT thông quaNội dung, Số lượng, tổng giá trị giao dịch năm 2024Ghi chú
20Công ty cố phần điện gió Phong HuyCông ty con0401994334Km5, Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng TrịNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Bản hàng: cho thuê VP: 38.400.000 đồngổ túc: 14.766.595.201 đồngGiao dịch thưởng xuyên
21Công ty cố phần điện gió Phong NguyênCông ty con0401994327Km5, Thôn Của, xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng TrịNăm 2022-2024Bản hàng: cho thuê VP: 38.400.000 đồngổ túc: 15.379.289.657 đồngGiao dịch thưởng xuyên
22Công ty CP Đầu tư và dịch vụ Công NghệCông ty con0107067494Tăng 2, toàn nhà PCC1 Thanh Xuân, Số 44 Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, TP Hà NộiNăm 2022-2024Mua: Lắp đặt thiết bị: 4.150.689.000 đồngGiao dịch thưởng xuyên
23Công ty CP cơ khí ô tô Hòa BìnhCông ty con0100104034Số 44 Phố Triều Khúc, Phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà NộiNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Bản hàng: thuê văn phòng, khác: 15.720.914.594 đồngản lãi cho vay: 2.388.249.955 đồngGiao dịch thưởng xuyên
24Công ty cố phần cột thép mạ kèm Thái NguyênCông ty con của Công ty TNHH chế tạo cột thép Đông Anh4601567295Lô CN2-1 và CN2-2 Khu công nghiệp Điểm Thụy B, xã Điểm Thụy, H.Phú Bình, tỉnh Thái NguyênNăm 2022-2024Bản hàng vật tư: 19.368.748.378 đồngản lãi cho vay: 1.287.224.315 đồng hàng cột thép: 6.072.300.375 đồngGiao dịch thưởng xuyên
25Công ty CP thỉ ng-hiệm điện ETIKCông ty con của Cty TNHH MTV xây lập điện 1- Mỹ Đình0107430679Số 138 Trấn Bình- Phường Mỹ Đình 2- Quận Nam Tử Liêm-TP Hà Nội.Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Không phát sinh
26Công ty CP thủy điện Sông GàmCông ty con4800920691Thôn Nà Ròa, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao BằngNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 05/01/2024Bản chuyến nhượng dự án, thuê văn phòng, dịch vụ khác: 10.558.542.379 đồngản lãi cho vay: 64.323.288 đồngGiao dịch thưởng xuyên
27Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải PhòngCông ty con0200107945Tòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, xã Tân Tiến, huyện An Dương, Thành phố Hải PhòngNăm 2022-2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 30/03/2024Bản dịch vụ xây lắp: 28.160.108.464 đồng;ổ túc lợi nhuận được chia: 18.618.085.619 đồngGiao dịch thưởng xuyên
28Công ty Cổ phần KCN Quốc tế Hải PhòngCông ty con0202193587Tòa nhà điều hành, Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, xã Tân Tiến, huyện An Dương, TP Hải Phòng.Năm 2024Nghi quyết số 01/ NQ-PC1-HDQT ngày 30/03/2024Bản dịch vụ: 5.235.000.000 đồngGiao dịch thưởng xuyên
29Asia Dragon Trading Pte. LtdCông ty con200810187W10 Collyer Quay, #10-01 Ocean Financial Centre, Singapore 049315Năm 2024Nghi quyết số 14/ NQ-PC1-HDQT ngày 30/03/2024Bản dịch vụ: 200.000.000 đồngGiao dịch thưởng xuyên

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

PC1 đánh giá việc thực hiện quản trị công ty theo tiêu chuẩn Việt Nam CG Code.

Những điểm đã làm được

Đội ngũ cán bộ phụ trách Công bố thông tin của PC1 am hiểu và luôn thực hiện tốt các quy định pháp luật về công bố thông tin tại Luật chứng khoán 2019, Thông tư 96/2020/TT-BTC, Quyết định 340/QĐ-SGDHCM, ...

Tuân thủ tốt quy định công bố thông tin trên thị trường chứng khoán:

PC1 luôn công bố đầy đủ và đúng thời hạn các công bố định kỳ như: Báo cáo tài chính hàng quý, Báo cáo tài chính bán niên soát xét, Báo cáo tài chính năm kiểm toán, Báo cáo thường niên, CBT về tổ chức Đại hội đồng cổ động, định kỳ 06 tháng báo cáo tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ, ... và các công bố bắt thường khác.

Hoạt động quan hệ nhà đầu tư (IR):

Một trong những điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp ngày càng được các nhà đầu tư tin tưởng đồng hành chính là tính minh bạch và kịp thời về thông tin của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc duy trì các hoạt động công bố thông tin thường xuyên - đấy mạnh công tác quan hệ nhà đầu tư nên PC1 luôn chủ động cấp nhất thông tin rộng rãi, chính xác tới các cổ đông, nhà đầu tư quan tâm thông qua các ăn phẩm Báo cáo thường niên, Bản tin nhà đầu tư, Thông cáo báo chí..., thông qua ĐHĐCĐ thường niên, các buổi tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp qua website, mạng xã hội cũng như các hình thức khác.

Phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát:

Hệ thống quản trị của Tập đoàn được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban Tổng giám đốc luôn minh bạch và được giám sát một cách cẩn trọng. HĐQT cũng như BKS đều tiến hành hợp định kỳ, nghiêm túc theo quy chế làm việc. Thế hiện tinh thần dân chủ và tôn trọng các ý kiến phản biện. Thông qua các kỹ hợp đã kịp thời ra những quyết định, nghị quyết kịp thời, đúng đắn theo nguyên tắc quản trị doanh nghiệp.

Những điểm hạn chế

Tính đến 31/12/2024, Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, chưa có thành viên độc lập HĐQT theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020. PC1 đã có văn bản giải trình Ủy ban chứng khoán nhà nước/HOSE về nội dung này, đồng thời đã và đang tích cực tìm kiếm thành viên HĐQT độc lập bổ sung vào HĐQT nhằm nâng cao năng lực quản trị cũng như tuân thủ quy định của pháp luật.

Tăng cường công tác quản trị công ty

Kế hoạch học tập, đào tạo quản trị công ty

I hành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Tập đoàn thường xuyên cập nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản lý công ty, tham gia các cuộc hội thảo về quản lý công ty do Sở giao dịch CK TP Hồ Chí Minh và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức và sẽ tiếp tục tham gia các khóa đào tạo về quản lý công ty khi các cơ sở đào tạo được UBCKNN công nhận có các khóa đào tạo phù hợp.

Tăng cường công tác quản trị công ty (tiếp)

Quan hệ nhà đầu tư

Tập đoàn có bộ phận Quan hệ nhà đầu tư và Bộ phận Công bổ thông tin chịu trách nhiệm cấp nhất thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát truyền thông ra bên ngoài cho các cổ đông và lưu trữ thông tin theo quy định của pháp luật. Là một trong 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam, PC1 luôn định hướng hoạt động quan hệ cổ đông, nhà đầu tư hướng tới minh bạch thông tin, tuân thủ các quy định pháp luật, bảo vệ và thực hiện đầy đủ quyền cho cổ đông.

Trong tất cả các cuộc trao đổi, gặp gỡ với nhà đầu tư và tại ĐHĐCĐ thường niên, nhà đầu tư được quyền chủ động đặt câu hỏi liên quan đến hoạt động của Tập đoàn và được lãnh đạo Tập đoàn giải đáp trực tiếp ngay tại sự kiện. Đồng thời, Biên bản và Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên được đăng tải công khai và đầy đủ trên website của Tập đoàn giúp các cổ đông, nhà đầu tư chủ động nằm bắt thông tin.

PC1 sẽ tiếp tục tuần thủ và cập nhật các quy định về quản trị công ty như công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hay tổ chức Đại hội đồng cổ đông; Tiếp tục cải tiến chất lượng báo cáo thường niên và báo cáo định kỳ, Bản tin nhà đầu tư...

Nâng cao hiệu quả quản trị công ty

Quản trị hệ thống thông tin

Tiếp tục xây dựng hoàn thiện và ban hành Lộ trình chuyển đổi số Tập đoàn phù hợp với chiến lược kinh doanh và cấu trúc doanh nghiệp cấp Tập đoàn.

Đồng bộ quản trị, phân tích chuyên sâu dữ liệu kinh doanh toàn Tập đoàn; Tiếp tục cải tiến vận hành hệ thống thông tin quản trị thông minh - Business Intelligence.

Xây dựng các chính sách, quy định về bảo mật thông tin nội bộ; an ninh mạng; quy định phần cấp và quyền khai thác dữ liệu kinh doanh...

Quản trị Tài chính - Kế toán:

Tập đoàn và các công ty con sử dụng nhất quán một phần mềm kế toán để tiện lợi cho việc hạch toán, báo cáo và hợp nhất số liệu. Ứng dụng công nghệ số vào hệ thống kế toán Tập đoàn và toàn bộ các công ty thành viên để đưa ra các phân tích chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo điều hành.

Xây dựng hoạch tài chính dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, từ đó, xây dựng phương án tài chính phù hợp đảm bảo đáp ứng nhu vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo trong chiến lược phát triển Tập đoàn.

Quản trị nhân sự:

Tập trung hoàn thành đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các mục tiêu chiến lược tầm nhìn đến 2030.

Tiếp tục vận hành sơ đồ tổ chức mới hiệu quả theo mô hình tập đoàn, hướng tới chuyên nghiệp và chuyên môn hóa cao, trong đó vận hành phần mềm quản lý nhân sự hiện đại (HRM).

Tiếp tục xây dựng và ban hành các chính sách phát triển nhân lực, khuyến khích đổi mới sáng tạo, đảm bảo an toàn thông tin nội bộ, ...

Quản trị quan hệ khách hàng

PC1 tạo được sự tin cậy cao với khách hàng, bao gồm các khách hàng truyền thống và khách hàng mới. PC1 có các quy trình quản trị khách hàng chặt chẽ, từ tìm kiếm đến bán hàng và sau bán hàng.

Công tác chuyển đổi số được nghiên cứu áp dụng trong quản trị quan hệ khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh cho Tập đoàn. Tiếp tục đẩy mạnh đưa vào sử dụng phần mềm CRM để nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và hiệu quả công tác thị trường.

Quản trị chất lượng:

Thực hiện tốt công tác đào tạo nhận thức và huấn luyện CBNV về chuyển đổi số thông qua chuỗi chương trình đào tạo.

Ứng dụng thành công các phần mềm quản lý và số hóa để nâng cao năng lực quản trị hệ thống, đồng thời gia tăng hiệu quả kinh doanh.

07

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Tổng quan về Báo cáo [110-111] Mô hình phát triển bền vững [112-112] Định hướng phát triển bền vững [113-113] Các chỉ tiêu phát triển bền vững [114-131]



TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO

GIỚI THIỆU BÁO CÁO

Báo cáo phát triển bền vững 2024 của Công ty cổ phần Tập đoàn PC1 được ghép chung trong Báo cáo thường niên 2024 để tránh trùng lặp thông tin, mang lại thông tin chất lượng với nội dung ngắn gọn, sức tích cho cổ đông và các bên có liên quan. Mục đích của Báo cáo phát triển bền vững nhằm cung cấp các thông tin về định hướng, chủ trương phát triển của Tập đoàn, các chính sách liên quan đến môi trường, xã hội, cộng đồng, người lao động và các bên liên quan khác.



MỤC TIỀU

Báo cáo phát triển bền vững là một phần quan trọng trong Báo cáo thường niên nhằm giúp nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan tiếp cận thông tin về chiến lược phát triển, hoạt động kinh doanh của PC1 ở khía cạnh phát triển bền vững. Nội dung báo cáo sẽ tổng hợp, đánh giá các hoạt động phát triển bền vững của Tập đoàn.



PHẠM VI

Báo cáo này được lập trong phạm vi hoạt động của Tập đoàn, các đơn vị thành viên và trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Thông tin dữ liệu trong báo cáo được cấp nhất cho năm tài chính 2024, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.

CẦN CỨ LẬP BÁO CÁO

Báo cáo được lập dựa trên hướng dẫn làm Báo cáo thường niên tại Thông tư 96/2020/TT-BTC; dựa trên hướng dẫn tiêu chuẩn của Tổ chức sáng kiến Báo cáo toàn cầu (Global Reporting Initiative - GRI).

Địa chỉ Liên hệ

PC1 nỗ lực hết mình để đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan bằng việc minh bạch hóa thông tin, tăng trưởng bền vững, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với công đồng xã hội. Do đó chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của Quý vị. Mọi ý kiến đóng góp liên quan đến vấn đề phát triển bền vững, xin Quý vị vui lòng gửi về địa chỉ:

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Địa chỉ: Tòa CT2, Số 583 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội Điện thoại: (+84) 024 3845 6329 Fax: (+84) 024 3823 1997

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Tập đoàn luôn gắn chiến lược phát triển bền vững vào chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp để đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn. Bên cạnh đó, Tập đoàn mong muốn tạo ra các giá trị cho xã hội, môi trường, đáp ứng kỳ vọng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với các bên liên quan. Từ đó các kế hoạch hành động được đặt ra dựa trên nền tảng sự chia sẻ chủ động và tích cực từ các bên liên quan nhằm nhanh chóng phát hiện những vấn đề cần thay đổi và phát triển để hoàn thiện hơn các chính sách của Tập đoàn hiện nay.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

  • Định hướng, chiến lược chung của Công ty mẹ và các công ty con.
  • Các chương trình hành động chung.

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  • Định hướng, chỉ đạo chung về Phát triển bền vững của Công ty mẹ và các công ty con.
  • Phê duyệt mục tiêu và các kế hoạch hành động.

CÁC BỘ PHẦN CHỨC NĂNG THUỐC PC1

  • Xây dựng và trình Ban Tổng Giám đốc các mục tiêu kế hoạch và hành động cụ thể.
  • Triển khai, hướng dẫn các công ty con thực hiện, giám sát các kế hoạch, hành động đã được Ban Tổng giám đốc phê duyệt.



BAN GIÁM ĐỐC. CÁC CÔNG TY CON

  • Triển khai, giám sát việc thực hiện các kế hoạch và hành động tại công ty con
  • Đánh giá việc thực hiện và xuất báo cáo đánh giá trình lên Ban Tổng giám đốc.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

Khách hàng - Đối tác

Đối với khách hàng, PC1 đặt uy tín và chất lượng lên hàng đầu, nhằm mang đến những giá trị và sự hài lòng cao nhất cho khách hàng.

  • Đối với các đối tác: PC1 hướng tới sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau, hợp tác cùng có lợi và đồng hành cùng mang lại những giá trị tốt đẹp cho xã hội.



Cổ đông

  • Gắn kết sự phát triển bền vững của PC1 với lợi ích lâu dài của các cổ đông, nhà đầu tư thông qua
  • Công bổ thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời;

Quản trị công ty minh bạch và hiệu quả;

Xây dựng chính sách cổ tức ổn định, hướng tới phát triển bên vững;

  • Xây dựng và cũng cố niềm tin của nhà đầu tư vào thương hiệu và mỗ cổ phiếu PC1.



Nhà nước

PC1 đảm bảo tuần thủ nghiêm các chính sách của Nhà nước trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

  • Chung tay góp sức vào quá trình xây dựng các hà tầng cơ sở phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
  • Đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ thuế và đóng góp cho ngân sách Nhà nước.



Người lao động

  • Xây dựng chính sách lượng thưởng hiệu quả, hợp lý với mức thu nhập cạnh tranh.
  • Xây dựng môi trường làm việc nhằm tạo điều kiện cho người lao động phát huy tối đa năng lực của mình.
  • Chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động và tạo dựng văn hóa doanh nghiệp.



Cộng đồng

  • Gắn kết sự phát triển của PC1 với sự phát triển của các địa phương nơi Tập đoàn có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Hỗ trợ cho những hoàn cảnh khó khăn thông qua các chương trình thiện nguyện.



Môi trường

  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường.

Sử dụng hiểu quả các nguồn tài nguyên.

  • Nghiên cứu tiềm năng của nguồn năng lượng tái tạo để đầu tư đồng thời giả thiểu tác động xấu đến môi trường.

CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

Nhận thức vai trò của môi trường đối với hoạt động sản xuất và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, PC1 liên tục đưa ra các chính sách nhằm duy trì hoạt động đánh giá nguồn nguyên vật liệu, nguồn nước, năng lượng sử dụng, tác động của nước thải, chất thải đến môi trường qua việc kiểm soát đầu vào và đầu ra (phát thải từ hoạt động vận hành của khối văn phòng và đặc biệt là của khối sản xuất công nghiệp.



TỔNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (GHG) TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP

PC1 có phát thải trực tiếp khí nhà kính ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp trong quá trình đốt nhiên liệu dầu diesel để vận hành bề mạ và chạy xe nâng và phát thải gián tiếp khí nhà kính trong quá trình sử dụng điện năng mua của các nhà máy phát điện quốc gia để phục vụ sản xuất kinh doanh.


STTTiêu chíNăm 2024Năm 2023Hệ thống xử lý khí thải và chất thải
1Tổng Tổng lượng khí thải (m3)45.69640.800Hệ thống xử lý khí thải công suất 45.000m3/h (DAST)
2Chất thải rắn thông thường (tấn)898742.536
3Chất thải nguy hại (tấn)574.472227.797Xỉ kẽm và bùn kẽm

Các biện pháp/sáng kiến giảm thiểu phát thải khí nhà kính

  • Năm 2024, DAST đã bổ sung lắp đặt hệ thống xử lý khí thải và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt.
  • Tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhân thức về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường

Tiếp tục nghiên cứu đầu tư phát triển các nhà máy năng lượng tái tạo

  • Sử dụng đèn thắp sáng tiết kiệm điện, tối ưu ca sản xuất, giờ máy chạy để giảm điện năng tiêu thụ
  • Cải tiến công nghệ, sử dụng hiệu quả nhiên liệu đốt trong quá trình sản xuất
  • Sử dụng hiệu quả năng lượng trong giao thông vận tải, giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu của các xe cơ giới

Quản lý, giảm phát thải chất thải rắn, chấp hành các quy định về thu gom, xử lý chất thải, bao gồm chất thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt...

GĂN SẦN XUẤT VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Nhà máy chế tạo cột thép Đông Anh nhận hai chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vào ngày 28/02/2018 và ISO 14001:2015 vào ngày 09/04/2018 do tổ chức AFNOR - thành viên của một trong các tổ chức chứng nhận lớn nhất được công nhận cấp quốc tế.

Năm 2021, Nhà máy Cột thép mạ kẽm Thái Nguyên cũng đã hoàn thành cấp Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015, được cấp bởi tổ chức chứng nhận Universal GmbH - DAKKS của Cộng Hòa Liên Bang Đức, là 01 trong 03 dấu chứng nhận có uy tín nhất trên toàn cầu.

Tập đoàn đã ban hành nhiều quy định liên quan đến quản trị chất lượng, môi trường và các biện pháp thực hiện cụ thể đối với nhà máy sản xuất công nghiệp của PC1. Từ đó đến nay, các nhà máy vẫn luôn duy trì thực hiện tốt công tác quản trị chất lượng và môi trường.


Nhà máy chế tạo cột thép Đông Anh và Nhà máy cột thép mạ kêm Thái NguyênMục tiêu chất lượng, môi trường và biện pháp thực hiện
Mục tiêuBiện pháp thực hiệnThực hiện
Thời gianTrách nhiệmTài liệu
Duy trì tỷ lệ sản phẩm sai hồng không phù hợp dưới 0,2%- Kiểm soát các quá trìnhLiên tụcCác phòng banBáo cáo thực hiện mục tiêu chiến lược, báo cáo khắc phục & cải tiến
- Thực hiện hành động khắc phục kịp thời, không để xảy ra sai hồng hàng loạtHàng ngàyBan QA và các Phòng Ban liên quanBáo cáo khắc phục và cải tiến
- Kiểm soát sản phẩm từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào cho đến khi giao cho khách hàngHàng ngàyBan QA và các Phòng Ban liên quanPhiếu kiểm tra đầu vào và biên bản làm việc
- Đào tạoTheo kế hoạch đào tạo của các phòng banCác phòng banHỗ sở đào tạo

CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG (Tiếp)

Nhà máy chế tạo cột thép Đông Anh và Nhà máy cột thép mạ kèm Thái NguyênMục tiêu chất lượng, môi trường và biện pháp thực hiện
Mục tiêuBiện pháp thực hiệnThực hiện
Thời gianTrách nhiệmTài liệu
Đảm bảo đạt 100% sự hài lòng của khách hàng- Kiểm soát chất lượng sản phẩm của Nhà máy và nhà thầu phụHàng ngàyBan QA, Sản xuất, Kinh doanhBáo cáo kiểm tra sản phẩm biên bản làm việc
Đảm bảo 100% tiến đọng giao hàng các dự ánHàng ngàyBan sản xuất, Ban kinh doanhBáo cáo tiến độ sản xuất
Chăm sóc khách hàngThường xuyênBan Kinh doanh và các phòng ban liên quanBáo cáo xử lý ý kiến thắc mắc, khiếu nại nếu có của khách hàng
100% các loại rác thải được phân loại, thu gom và xử lý theo quy định- Kiểm soát quá trình phân loại rác thảiHàng ngàyCác phòng banBiên bản kiểm tra
- Hợp đồng với các đơn vị có đủ chức năng để xử lý rác thảiLiên tụcBan sản xuất, Phòng Hành chínhCác hợp đồng, bằng kế khối lượng rác xử lý
- Đào tạo cho nhân viên mới, người thực hiện chưa tốtKhi có nhân viên mớiPhòng Hành chínhHỗ sở đào tạo
Tạo môi trường làm việc an toàn, không để xây ra tại nạn lao động nghiêm trọng- Bảo trì các trang thiết bị an toàn tại các máy, kiểm định các thiết bị có yếu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngKế hoạch bảo dưỡng, kiểm địnhXưởng cơ điện, Ban TK&KTHỗ sở thiết bị
- Trang bị thiết bị bảo hộ lao động cho người lao độngLiên tụcPhòng Hành chính, Sản xuất, Vật tư, Mua hàngHỗ sở theo dõi cấp phát thiết bị bảo hộ lao động
- Huấn luyện về ATLDTheo kế hoạch nămCán bộ an toàn, Phòng Hành chínhHỗ sở đào tạo
- Định kỳ tập huấn ứng phó với các tình trạng khẩn cấp (Cháy nổ, ...)Theo kế hoạch nămBan sản xuất, Phòng Hành chính, đội ngũ an toàn viênKế hoạch tập huấn và kết quả đào tạo

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

PC1 đang sở hữu và vận hành an toàn, tin cậy 10 nhà máy điện năng lượng tái tạo điện gió và thủy điện trên cả nước, không phát thải khí nhà kính ra môi trường. Đến hết năm 2022 PC1 đã cung cấp cho lưới điện quốc gia 3,7 tỷ kính điện sạch, cắt giảm 2,8 triệu tấn CO2 tương đương với 100 triệu cây xanh.

Trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án điện gió Liên Lập, Phong Huy và Phong Nguyên tại địa bàn huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, PC1 Group đã thực hiện các hoạt động môi trường tại địa phương, cụ thể:

Hỗ trợ giếng khoan tại các địa phương: Trao tặng giếng khoan cho người dân xã Hướng Tân, Tân Lập, Tân Liên, Hướng Phùng với số lượng 15 giếng, tổng giá trị khoảng 450 triệu đồng.

  • Chương trình Trồng cây tạo cảnh quan môi trường sinh thái: PC1 Group thực hiện trồng Cây Bơ, Trấu (20 tr/ha) (10 ha) (mật độ khoảng 300 cây/ha), trồng xen cafe giai đoạn đầu và trồng Cây Keo (25tr/ha) và chăm sóc 5 năm đầu (20 ha) (mật độ 2500 - 3000 cây/ha) sinh trưởng nhanh, sớm khép kín tạo tán rừng vào giai đoạn sau, trong khoảng thời gian kéo dài từ 2020 đến 2024 tại diện tích đất sử dụng tạm thời của các nhà máy điện gió.

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

TỔNG NĂNG LƯỢNG TIÊU THỤ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIẾP

STTTiêu chíNăm 2024Năm 2023
1Điện (kW)5.032.9114.959.613
2Dầu (lít)839968

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả

Đổi mới công nghệ đốt lò bằng cách thiết kế lại buồng nhiệt và nâng cấp hệ thống đầu đốt: Bình quân lượng dầu tiêu hao trong 9 tháng đầu năm 2024 là 31,03 lít, tiết kiệm gần 14l/1 tấn so với định mức. Với khối lượng thực hiện từ đầu năm 2024 đến thời điểm báo cáo sáng kiến là 23.701 tấn, DAST đã tiết kiệm được 330.984 lít dầu.

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả:

Đổi mới công nghệ đốt lò bằng cách thiết kế lại buồng nhiệt và nâng cấp hệ thống đầu đốt: Bình quân lượng dầu tiêu hao trong 9 tháng đầu năm 2024 là 31,03 lít, tiết kiệm gần 14/1 tấn so với định mức. Với khối lượng thực hiện từ đầu năm 2024 đến thời điểm báo cáo sáng kiến là 23.701 tấn, DAST đã tiết kiệm được 330.984 lít dầu.

Nhờ sáng kiến trên, điều kiện môi trường được cải thiện đáng kể với nhiệt độ xung quanh buồng đốt giảm xuống còn 43 độ C so với mức trên 60 độ C trước đây, nhiệt độ tại mặt sàn thao tác của lò cũng được giảm từ trên 90 độ C xuống dưới 70 độ C.

Nhờ hệ thống đầu đốt mới và hệ thống điều khiển tự động, quá trình vận hành trở nên dễ dàng và an toàn hơn.

CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU

Bảng thống kê khối lượng nguyên vật liệu sử dụng năm 2024 như sau:

STTTiêu chíĐơn vịNăm 2024Năm 2023
1Thép các loạiKg51.410.94038.736.041
KêmKg800.900481.654
Dấu Diezellít573.028540.210
2KêmKg1.075.6161.062.677
3Dấu diezelLít839.160967.870
4Hóa chấtKg1.033.369345.861
Hợp kim nhôm kẽmKg839.1607.280
H_2S_04 Kg14299.119
NaOHKg119.19030.037
NH_4Cl Kg29.9505.500
ZnCl_2 Kg45.0133.575
Na_2S_03 Kg42350

Chi tiết các loại phế liệu, phế phẩm được thu gom xử lý tái chế làm nguyên liệu cho các sản phẩm khác

STTTiêu chíĐơn vịTổng khối lượng được sử dụngTổng khối lượng được tái chế
1Phế liệu thép tái sử dụngKg51.410.940256,15
2Phế liệu kêm tải sử dụngKg800.90060,84

Các sản phẩm cột thép của hai nhà máy DAST và TNST chỉ được sản xuất từ nguyên liệu chính phẩm (thép góc, thép hình ... nguyên cây) và sử dụng một tỷ lệ nhỏ nguyên vật liệu thu hồi từ sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất, không sử dụng nguyên vật liệu tái chế mua ngoài; điều này góp phần hạn chế tối đa sự phát sinh phế liệu trong quá trình sản xuất tại các nhà máy.

Trong năm 2024, lượng phế liệu thép và kêm được tái sử dụng đã tăng lên đáng kể, giúp Tập đoàn giảm bớt gánh nặng chi phí nguyên vật liệu; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.


STTTiêu chíNăm 2024Năm 2023Các biện tiết kiệm/xử lý nước năm 2024
1Nhà cung cấp nướcCông ty cổ phần nước sạch số 2à Nội - Xí ng-hiệp nước sạch Đông Anhông ty CP nước sạch Thái NguyênCông ty cổ phần nước sạch số 2à Nội - Xí ng-hiệp nước sạch Đông Anhông ty CP nước sạch Thái Nguyên- Tuyên truyền ý thức về tích kiệm nước đến toàn thể CBCNV- Lắp đặt mới các thiết bị tiết kiệm nước. -ệ thống tuần hoàn nước, giảm nước thải
2Lượng nước tiểu thụ năm (m3)38.71037.404
3Chỉ phí tiền nước năm (VND/ năm)721.138.021609.913.631
4Tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng (m3)- Từ năm 2024 nước thải sản xuất được tái sử dụng (100% lượng nước thải ra được tái sử dụng). Do không có thiết bị đo nên không tính được khối lượng và tỷ lệ/ tổng lượng nước sử dụng.Chưa tái chế
5Tỷ lệ % lượng nước tái chế và tái sử dụng/ tổng lượng nước sử dụng (%)
6Thông tin về hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước/ môi trườngHệ thống xử lý nước thải sản xuất, công nghiệp 150m3/ngày đêm...ối năm 2024 Công ty lắp đặt thêm và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt - công suất 30m3/ngày đêmHệ thống xử lý nước thải sản xuất, công nghiệp 150m3/ngày đêm

TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0
  • Tổng số tiền bị xử phạt do vi phạm không tuân thủ pháp luật: 0

CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

CỔ CẤU NHÂN SỰ

STTTiêu chíDiễn giảiSố người (người)Tỷ lệ (%)
1Theo trình độ lao độngTrình độ Đại học và trên Đại học70843%
Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp30018%
Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật24015%
Lao động phổ thông40224%
2Theo đối tượng lao độngLao động trực tiếp74745%
Lao động giản tiếp90355%
3Theo giới tínhNam1.34582%
Nữ30518%
4Theo thời hạn HĐLDHợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm48830%
Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm37323%
Hợp đồng không xác định thời hạn78948%
5Theo cấp quản lýQuản lý cấp cao513%
Quản lý cấp trung493%
Quản lý cấp chi nhánh27517%
Chuyên viên, nhân viên, công nhân127577%
Lao động khác-0%
6Theo độ tuổiTừ 18 đến 25 tuổi976%
Từ 26 đến 35 tuổi54933%
Từ 36 đến 45 tuổi67541%
Trên 4532920%
TỔNG CỘNG1.650100%



CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẠO SỰC KHỔE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Tập đoàn tổ chức làm việc 7,5 tiếng/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ trưa 1,5 tiếng. Thực hiện nghỉ vào thứ 7 và ngày Chủ nhất. Khi có yêu cầu về tiến độ kinh doanh thì nhân viên Tập đoàn có trách nhiệm làm thêm giờ và Tập đoàn có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động. Bộ phận gián tiếp làm theo giờ hành chính, bộ phận trực tiếp được bổ trí làm theo ca.

Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc được thiết kế khang trang, thoáng mát. Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện và công cụ làm việc, về sinh lão động.

Chính sách tuyển dụng

Mục tiêu tuyển dụng của Tập đoàn là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc cho Tập đoàn, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Những vị trí quản lý được Tập đoàn đưa ra các tiêu chí tuyển dụng cao nhằm đáp ứng được năng lực trình độ và kinh nghiệm theo yêu cầu của công việc.

Năm 2024, Tập đoàn đã tuyển dụng bổ sung 30 nhân sự có trình độ và chuyên môn tốt, đáp ứng với nhu cầu phát triển của các Phòng, Ban, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển dài hạn của Tập đoàn.

CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨỢNG (TIẾP) CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)

Chính sách lượng thưởng, chế độ đại ngộ

Thu nhập người lao động bình quân toàn Tập đoàn năm 2024 đạt 19.695 triệu đồng/người/tháng, Tiền lương đều được chi trả kịp thời Ngoài ra nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Tập đoàn gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, hàng quý, hàng năm Tập đoàn đều tổ chức bình bầu, đánh giá, biểu dương, vinh danh các cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp xây dựng cho Tập đoàn cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc.




Chính sách bảo hiểm và phúc lợi

Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được Tập đoàn trích nộp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Tập đoàn thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động, Nội quy lao động. Tập đoàn luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên. Tập đoàn luôn chú trọng đến vấn đề an toàn lao động cho lao động trực tiếp sản xuất. Các chế độ bảo hiểm cho người lao động được Tập đoàn thực hiện đầy đủ theo Luật lao động. Vào các ngày lễ, tết,... Tập đoàn luôn tổ chức đi tham quan, nghỉ mất định kỳ cho CBNV trong Tập đoàn.

Tập đoàn mua thêm gói khám sức khỏe bổ sung cho NLĐ để giảm bớt gánh nặng chi phí y tế nếu không may bị ổm đau, bệnh tật; Tổ chức tiêm cúm mùa định kỳ hàng năm cho NLĐ

Ngoài ra, Tập đoàn cũng quan tâm, thăm hỏi và tặng quà ngày Quốc tế Thiếu nhi, Trung thu cho con em CBNV Tập đoàn và đồng thời thường xuyên tổ chức sinh nhất cho CBNV.

Chính sách đảm bảo sức khỏe, an toàn

PC1 luôn duy trì khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể CBCNV. Năm 2024, PC1 triển khai khám sức khỏe định kỳ cho 255 lao động vào tháng 1.

Đảm bảo đầy đủ chế độ ăn ca, bồi dưỡng tại chỗ cho người lao động.

  • Hàng năm đều được đào tạo học an toàn, tập huấn phòng cháy chữa cháy, huấn luyện an toàn về sinh lao động.
  • Trang bị đầy đủ vật tư y tế, thuốc và vật tư chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động. Kiểm định các thiết bị y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe người lao động

Quan trắc môi trường, xét nghiệm nước uống và nước sinh hoạt.



Hình ảnh khám sức khỏe định kỳ tại PC1

CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG (TIẾP) CHÍNH SÁCH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)

CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỢI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)

Hoạt động đào tạo và phát triển nhân viên

Tập đoàn chủ trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Việc đào tạo tại Tập đoàn được thực hiện theo hướng sau:

Đối với lao động trực tiếp: mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ và sự hiểu biết của người lao động. Tập đoàn tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn nhằm đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác.

Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Tập đoàn luôn tạo điều kiện tham gia các khóa học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bởi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước.






Một số hình ảnh hoạt động đào tạo của Tập đoàn năm 2024

Số giờ đào tạo trung bình năm 2024 của PC1 như sau:


Đối tượngSố giờ đào tạo trung bình năm 2024
Đào tạo nội bộ cho công nhân64 giờ
Đào tạo nội bộ cho nhân viên văn phòng24 giờ
Đào tạo thuê ngoài cho công nhân320 giờ
Đào tạo thuê ngoài cho nhân viên và cán bộ quản lý cấp trung288 giờ

Ngoài ra, đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo cấp cao tham gia các lớp đào tạo phát triển kỹ năng, học tập tại tập đoàn PC1 (Công ty mẹ).







Một số hình ảnh hoạt động đào tạo của Tập đoàn năm 2024

CÁC CHÍ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (TIẾP)

CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẰM BẢO

SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiếp)

Các hoạt động công đoàn đối với người lao động

Công đoàn Tập đoàn gồm 12 công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc với gần 1.600 đoàn viên công Công đoàn Tập đoàn gồm 10 công đoàn cơ sở, bộ phận trực thuộc với gần 1.000 đoàn viên công đoàn. Trong những năm qua, Lãnh đạo, Đảng ủy và Công đoàn luôn quan tâm đến đối sổng vật chất, tinh thần đối với cán bộ, người lao động, đặc biệt là với những đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn. Đây là những người lao động gặp phải những không may trong cuộc sống, bản thân bị bệnh nặng, ốm đau thường xuyên, phải chữa trị bệnh trong thời gian dài, chi phí tốn kém trong khi điều kiện gia đình cũng hết sức khó khăn; hoặc có trường hợp bản thân khỏe mạnh là trụ cột chính trong gia đình động người, có người thân bệnh nặng, hiểm nghèo, chi phí hàng tháng tốn kém.



Đảm bảo bình đẳng giới

Tập đoàn luôn chú trọng đến vấn đề bình đẳng giới - bảo vệ quyền lợi của CBNV nữ, với các minh chứng cụ thể như sau:

  • Trên 24% CBNV PC1 là nữ giới.
  • Tỷ lệ lao động nữ tăng dần qua các năm, nhiều lãnh đạo là nữ giới giữ những vị trí chủ chốt trong Tập đoàn, cho thấy sự quan tâm, chủ trọng của Ban lãnh đạo Tập đoàn trong việc thúc đẩy bình đẳng giới.
  • Mức lượng bình quân của người lao động nữ tương đương với mức lượng bình quân của lao động nam.
  • Các lao động nữ không gặp bất kỳ rào cản nào trong công việc cũng như phát triển sự nghiệp
  • Định kỳ hàng năm, Tập đoàn có các chương trình dành riêng cho chị em phụ nữ nhân các dip như Quốc tế phụ nữ 08/03 và Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10.









PC1 đã ký kết Hợp tác chiến lược với các Bệnh viện tuyển TW. Năm 2024, Trung tâm Phát triển bền vững - PC1 đã triển khai thành công các Dự án tài trợ: i- Nâng cao năng lực quản trị chiến lược và tư duy quản trị tình gọn tại Bệnh viện Bạch Mai; ii- Bổ sung trang thiết bị y tế và Tư vấn chuẩn hóa, tình gọn hệ thống quy trình, an toàn phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, Bệnh viện phụ sản Trung ương.

Các dự án trên đây đã mang lại ý nghĩa và giá trị thiết thực góp phần giảm quá tải, nâng cao chất lượng quản lý, vận hành khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tại các Bệnh viện tuyến đầu, được ban Lãnh đạo và đội ngũ Y bác sỹ đánh giá rất cao.

Nhiều các hoạt động an sinh xã hội tại các vùng miền đế chia sẻ khó khăn với các địa phương, đồng bào như:

Chương trình Đông ẩm vùng cao, hỗ trợ trang bị cho các em học sinh và gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại tỉnh Cao Bằng;

Hỗ trợ kinh phí, vật chất, nhân lực, chuyên gia để khác phục ảnh hưởng sau bão lịch sử - Yagi tại các tỉnh Cao Bằng, Hải Phòng, Quảng Trị, Hà Nội.

Tăng nhà cho hộ nghèo tỉnh Quảng Ngãi;




Trao tăng gói Hỗ trợ máy tính - nâng cao chất lượng công việc cho CBNV UBMT Tổ quốc Việt Nam.

Huy động phương tiện, máy móc, trang thiết bị và nhân lực để khắc phục sát lở đất, ngập lụt do thiên tai, chia sẻ khó khăn tại một số địa phương.

Lãnh đạo Tập đoàn nhận thức cần làm tốt CSR và phát triển bền vững không chỉ là xu thế, là trách nhiệm mà còn vai trò nâng cao Năng lực cạnh tranh của PC1, tạo sự tin tưởng của cộng đồng, nhà đầu tư, sự trung thành của khách hàng và sự gắn bó của người lao động, thúc đẩy PC1 phát triển bền vững.

Trong năm 2024, PC1 đã thực hiện nhiều đóng góp tài chính cho cộng đồng:


STTThời gianHoạt động hướng đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
117/09/2024Ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt: 36.085.000 đồng chuyển vào tài khoản UBMTTQ Việt Nam huyện Đông Anh
217/09/2024Ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt: 36.085.000 đồng chuyển vào tài khoản UBMTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội
318/09/2024Ủng hộ nhân dân vùng bị bão lụt: 200.000.000 đồng chuyển vào tài khoản UBMTTQ Việt Nam tỉnh Cao Bằng (ủng hộ MTTQ huyện Bảo Lạc)
406/09/2024- Ủng hộ Tết Trung thu xóm Trại; xã Điểm Thuỷ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên với số tiền: 2,000,000 đ
512/10/2024- TNST đã phối hợp với Hội Chữ thập đồ huyện Phú Bình hỗ trợ cho 06 hộ gia đình thuộc hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bị thiệt hại do hậu quả bảo số 3 tại xã Úc Kỳ và xã Đào Xá. Mỗi hộ gia đình được TNST hỗ trợ 5.000.000 triệu đồng/ hộ, tổng trị giá 30.000.000 triệu đồng.




Tháng 10/2021, PC1 đã phát điện thành công 36 tua bin gió tại Quảng Trị lên lưới điện quốc gia do Tập đoàn làm chủ đầu tư với sự hợp tác của RENOVA Nhật Bản. Dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB, Tổ chức Tín dụng xuất khẩu Úc (EFA), Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) trị giá 173 triệu USD. Đây là khoản tài trợ đầu tiên của ADB cho một dự án điện gió ở Việt Nam, và đã được chứng nhận là khoản vay “xanh” bởi Sáng kiến Trái phiếu khí hậu, đơn vị quản lý Chương trình tiêu chuẩn và chứng nhận Trái phiếu khí hậu quốc tế.

Dự án Nhà máy điện gió Liên Lập, Phong Huy và Phong Nguyên do PC1 và Công ty Renova, Inc. cùng đầu từ xây dựng và vận hành với tổng công suất phát điện 422 GWH một năm. Cụm 03 nhà máy sẽ góp phần cắt giảm phát thải 162.430 tấn CO2 mỗi năm. Cùng với 07 nhà máy năng lượng tái tạo đang vận hành, trung bình mỗi năm, PC1 Group sẽ góp phần cắt giảm hơn 500.000 tấn CO2.


08

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2024

Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100100745 ngày 4 tháng 12 năm 2024

Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Công ty đã được điều chỉnh nhiều lần và lần điều chỉnh gần đây nhất là ngày 4 tháng 12 năm 2024. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.


Hội đồng quản trịÔng Trịnh Văn TuấnChủ tịch
Ông Vũ Ánh DươngThành viên
Ông Vô Hồng QuangThành viên
Ông Nguyễn Minh ĐệThành viên
Ông Phan Ngọc HiếuThành viên (từ ngày 26/4/2024)
Ông Mai Lương ViệtThành viên (đến ngày 1/2/2024)


Ban Tổng Giám đốcÔng Vũ Ánh DươngTổng Giám đốc
Ông Đặng Quốc TườngPhó Tổng Giám đốc
Ông Vô Hồng QuangPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Nhật TânPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Minh ĐệPhó Tổng Giám đốc
Ông Trịnh Ngọc AnhPhó Tổng Giám đốc (từ ngày 15/7/2024)
Ông Trịnh Quang ThànhPhó Tổng Giám đốc (từ ngày 11/10/2024)

(a) báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày từ trang 5 đến trang 80 đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty và các công ty con sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty:

Tại ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.


BanKiểm soátBà Nguyễn Thị Hải HàTrường Ban
Ông Hoàng Văn CườngThành viên
Ông Hoàng Văn SángThành viên



Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2025


Trụ Sở đăng kýSố 18 Lý Văn Phúc, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam


Công ty kiểm toánCông ty TNHH KPMG Việt Nam

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 ("Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 28 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 80.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc của Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Vấn đề cần nhấn mạnh - Số liệu so sánh

Chúng tôi lưu ý đến Thuyết minh số 48 của báo cáo tài chính hợp nhất trong đó mô tả số liệu so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại. Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không bị thay đổi do ảnh hưởng của vấn đề này.

Công ty TNHH KPMG

Việt Nam

Báo cáo kiểm toán số: 24-02-00204-25-2

Công ty TNHH KPMG

Việt Nam

Báo cáo kiểm toán số: 24-02-00204-25-2



Doãn Thanh Toàn

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 3073-2024-007-1

Phó Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025




Phan Mỹ Linh

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 3064-2024-007-1


Mã sốThuyết minh1/1/2024(VND)Đã điều chỉnh lại31/12/2024(VND)
TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)1006.683.571.516.9408.085.980.091.224
Tiến và các khoản tương đương tiến11062.082.217.682.7212.277.327.707.879
Tiến111472.109.384.006734.582.707.879
Các khoản tương đương tiến1121.610.108.298.7151.542.745.000.000
Đầu tư tài chính ngắn hạn120780.833.305.4371.016.759.191.654
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1237(a)780.833.305.4371.016.759.191.654
Các khoản phải thu ngắn hạn1302.771.030.121.2033.112.002.764.045
Phải thu ngắn hạn của khách hàng13181.877.968.983.9052.015.189.876.899
Trả trước cho người bán ngắn hạn1329217.194.103.053456.269.424.703
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng13410-9.187.149.775
Phải thu về cho vay ngắn hạn13511288.724.410.051309.543.410.051
Phải thu ngắn hạn khác13612(a)399.538.361.777416.873.034.466
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13713(12.395.737.583)(95.060.131.849)
Hàng tốn kho14014957.516.125.9791.587.602.430.478
Hàng tốn kho141958.222.146.0971.587.734.464.304
Dự phòng giảm giá hàng tốn kho149(706.020.118)(132.033.826)
Tài sản ngắn hạn khác15091.974.281.60092.287.997.168
Chỉ phí trả trước ngắn hạn15121(a)12.689.346.83017.708.787.217
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ15277.977.525.73370.925.701.528
Thuế và các khoản phải thu Nhà nước153261.307.409.0371.173.507.815
Tài sản ngắn hạn khác15515-2.480.000.608


Mã số1/1/2024(VND)Đã điều chỉnh lại31/12/2024(VND)
Tài sản dài hạn (200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 250 + 260)20013.491.573.366.00012.901.664.649.904
Các khoản phải thu dài hạn21014.779.136.76032.830.193.500
Phải thu dài hạn khác21612(b)32.830.193.500
Tài sản cố định22010.880.286.863.66110.146.675.462.841
Tài sản cố định hữu hình221169.639.510.928.689
Nguyên giá22212.548.275.257.12812.617.358.387.910
Giá trị hao mòn lũy kế223(2.908.764.328.439)(3.646.562.471.992)
Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính2244.905.112.226-
Nguyên giá2255.791.150.000-
Giá trị hao mòn lũy kế226(886.037.774)-
Tài sản cố định vô hình227171.235.870.822.746
Nguyên giá2281.382.368.621.2521.383.299.121.252
Giá trị hao mòn lũy kế229(146.497.798.506)(207.419.574.329
Bắt động sản đầu tư23018145.675.172.322
Nguyên giá231558.088.029.012536.746.846.681
Giá trị hao mòn lũy kế232(412.412.856.690)(424.644.264.418)
Tài sản dở dang dài hạn240112.686.564.279372.571.762.744
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn24119202.549.187.157
Xây dựng cơ bản đở dang24220112.686.564.279
Đầu tư tài chính dài hạn2501.606.569.505.7631.709.056.198.340
Đầu tư vào công ty liên kết2527(b)1.605.353.748.672
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2537(c)4.821.770.000
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn2547(c)(3.606.012.909)
Tài sản dài hạn khác260731.576.123.215528.428.450.216
Chỉ phí trả trước dài hạn26121(b)478.808.935.599
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2622234.226.534.092
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn2632.198.615.53725.969.362.920
Lợi thế thương mại26923216.342.037.987
TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270 = 100 + 200)27020.175.144.882.94020.987.644.741.128


Mã sốThuyết minh1/1/2024(VND)Đã điều chỉnh lại31/12/2024(VND)
NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)30013.027.533.672.58613.271.625.448.232
Nợ ngắn hạn3104.777.754.337.9125.078.147.101.360
Phải trả người bán ngắn hạn311241.048.601.949.7471.120.664.359.789
Người mua trả tiền trước ngắn hạn31225169.442.503.266299.209.751.506
Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước31326143.917.465.802230.165.562.350
Phải trả người lao động31456.308.500.86998.754.378.100
Chỉ phí phải trả ngắn hạn31527216.868.137.87883.045.126.902
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317-850.614.873
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3184.697.211.0606.780.962.417
Phải trả ngắn hạn khác31928(a)102.223.715.675109.774.770.645
Vay ngắn hạn, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả32029(a)2.838.478.333.3632.950.283.971.656
Dự phòng phải trả ngắn hạn3213012.523.794.50211.957.159.622
Quỹ khen thưởng, phúc lợi32231184.692.725.750166.660.443.500
Nợ dài hạn3308.249.779.334.6748.193.478.346.872
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336926.919.632480.757.160
Phải trả dài hạn khác33728(b)10.845.031.98812.033.085.858
Vay, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn33829(b)7.902.006.174.9767.830.630.395.563
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả34122304.986.716.432305.205.522.136
Dự phòng phải trả dài hạn3423031.014.491.64645.128.586.155

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốThuyết minh1/1/2024 (VND) Đã điều chỉnh lại31/12/2024 (VND)
VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410)4007.147.611.210.3547.716.019.292.896
Vốn chủ sở hữu410327.147.611.210.3547.716.019.292.896
Vốn cổ phẩn411333.109.955.580.0003.576.421.210.000
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a3.109.955.580.0003.576.421.210.000
Thặng dư vốn cổ phẩn412711.136.556.786711.136.556.786
Vốn khác của chủ sở hữu41446.847.073.44250.847.073.442
Chênh lệch đánh giá lại tài sản416708.285.511708.285.511
Chênh lệch tỷ giá hối đoái417(1.277.863.726)(3.183.517.143)
Quỹ đầu tư phát triển418292.725.159.814298.573.907.310
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu42065.403.533.12065.403.533.120
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421852.993.584.938826.354.445.227
LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a819.716.498.088364.771.554.741
LNST năm nay421b33.277.086.850461.582.890.486
Lợi ích cổ đông không kiểm soát4292.069.119.300.4692.189.757.798.643
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)44020.175.144.882.94020.987.644.741.128



Mẫu B 02 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Mã sốThuyết minh2023 (VND) Đã điều chỉnh lại2024 (VND)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ1357.693.781.062.66410.088.901.620.619
Giá vốn hàng bán11366.245.614.973.5147.996.507.019.628
Lợi nhuận gộp (20 = 01 - 11)201.448.166.089.1502.092.394.600.991
Doanh thu hoạt động tài chính2137182.694.013.188138.085.670.369
Chỉ phí tài chính2238967.330.851.856881.568.197.542
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23848.375.555.662701.206.757.837
Phản lãi trong công ty liên kết241.577.383.20945.794.608.983
Chỉ phí bán hàng253955.980.734.07278.532.757.514
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2640335.208.954.077487.725.540.156
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 + 24 - 25 - 26)30273.916.945.542828.448.385.131
Thu nhập khác314110.795.650.74619.285.546.398
Chỉ phí khác324228.732.891.6158.723.300.716
Kết quả từ hoạt động khác (40 = 31 - 32)40(17.937.240.869)10.562.245.682
Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)50255.979.704.673839.010.630.813
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành514478.860.979.685124.870.818.560
(Lợi ích)/chi phí thuế TNDN hoãn lại5244(4.511.197.107)4.164.418.523
Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) )60181.629.922.095709.975.393.730
Phân bổ cho:
Cổ đông phổ thông của Công ty6136.167.086.850467.582.890.486
Cổ đông không kiểm soát62145.462.835.245242.392.503.244
Lãi trên cổ phiếuĐiều chỉnh lại
Lãi cơ bản trên cổ phiếu7045531.177



Mẫu B 03 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Mã số2023(VND)Đã điều chỉnh lại2024(VND)
LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế1255.979.704.673839.010.630.813
Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hao và phân bổ2771.515.106.980877.613.082.201
Các khoản dự phòng38.927.585.94672.564.007.143
Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ487.854.980.078135.493.717.598
Lãi từ hoạt động đấu tư5(188.221.520.054)(151.743.983.202)
Chỉ phí lãi vay6848.375.555.662701.206.757.837
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động81.784.431.413.2852.474.144.212.390
Biến động các khoản phải thu9501.603.209.478(266.543.535.144)
Biến động hàng tốn kho10(37.742.965.910)(628.938.061.378)
Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác11(211.424.749.853)322.176.376.246
Biến động chi phí trả trước1212.055.953.3754.901.864.912
2.048.922.860.3751.905.740.857.026
Tiến lãi vay đã trả14(860.760.606.701)(698.053.796.352)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(102.724.509.099)(76.541.785.887)
Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh17(34.052.117.239)(41.196.926.352)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh201.051.385.627.3361.089.948.348.435
LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
Tiền chi mua sầm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác21(492.252.091.207)(446.492.057.301)
Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22168.210.675.15631.808.133.068
Tiền chi cho vay và gửi tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng23(1.047.101.801.345)(1.594.612.558.972)
Tiền thu hồi cho vay, nhận lại tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng241.239.957.199.9801.337.867.672.755

Mẫu B 03 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Mã số2023(VND)Đã điều chỉnh lại2024(VND)
Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác25(68.400.000.000)(90.243.900.000)
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác2628.472.376.46817.285.093.051
Tiền thu lãi tiến gửi, cổ tức và nhận phân phối lợi nhuận2798.803.414.04298.284.542.872
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(72.310.226.906)(646.103.074.527)
LƯU CHUYỄN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu tư phát hành cổ phiếu cho cổ đông không kiểm soát313.213.643.53244.200.000.000
Tiền thu tư đi vay ngắn và dài hạn335.792.450.483.2657.718.291.063.222
Tiền chi trả nợ gốc vay34(7.161.637.703.122)(7.826.829.309.098)
Tiền chi trả nợ thuê tài chính35(1.577.956.458)(1.454.373.074)
Tiền trả cổ tức36(124.230.827.303)(202.587.071.346)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(1.491.782.360.086)(268.379.690.296)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40)50(512.706.959.656)175.465.583.612
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm602.581.357.801.3532.082.217.682.721
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6114.727.995.32521.550.094.963
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đổi đơn vị tiền tệ bảo cáo61(1.161.154.301)(1.905.653.417)
Tiền và các khoản tương đương tiểu cẩm (70 = 50 + 60 + 61)(Thuyết minh 6)702.082.217.682.7212.277.327.707.879

Ngày 28 tháng 3 năm 2025


Người lập



Lưu Thanh Hương Người lập biểu

Trần Thị Minh Việt Kế toán trường

Công ty Cổ phấn Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

1. Đơn vị báo cáo

(a) Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 ("Công ty") tiến thân là Công ty Xây lắp Đường dây và Trạm, được thành lập từ ngày 2 tháng 3 năm 1963. Công ty chính thức được cổ phần hóa trở thành công ty cổ phần hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 0100100745 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20 tháng 7 năm 2005 và thay đổi lần thứ 25 ngày 4 tháng 12 năm 2024.

(b) Hoạt động chính

Các hoạt động chính của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") là:

  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê bao gồm: đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; đầu tư, cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng);
  • Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: dịch vụ tư vấn bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sản giao dịch bất động sản, dịch vụ quảng cáo bất động sản, dịch vụ quản lý bất động sản; tổ chức dịch vụ quản lý, vận hành và khai thác khu đô thị, nhà chung cứ cao tầng;
  • Sản xuất, chế tạo cột thép, mạ kêm nhúng nóng và các cấu kiện kim loại phục vụ dân dụng và công nghiệp;
  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây lắp các công trình đường dây tải điện và trạm biến áp, các công trình nguồn điện, các công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông;
  • Sản xuất, truyền tải và phân phối điện, sản xuất điện;
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;
  • Chuẩn bị mặt bằng;
  • Lắp đặt hệ thống điện;
  • Đo đặc bản đồ địa chính, giải thừa, trích đo thừa đất để phục vụ đến bù thi công công trình;
  • Khai thác, chế biến và bán buôn kim loại và quặng kim loại; và
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại; rèn, đập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại.

(c) Chu kỳ kinh doanh thông thường

Chu kỳ kinh doanh thông thường đối với hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản, xây lắp các công trình của Tập đoàn căn cứ theo thời gian đầu tư, thi công của từng công trình, dự án. Chu kỳ kinh doanh thông thường đối với các hoạt động khác của Tập đoàn nằm trong phạm vi 12 tháng.

(d) Cấu trúc Công ty

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 27 công ty con cấp 1 và 2 công ty con cấp 2 (1/1/2024: 26 công ty con cấp 1 và 4 công ty con cấp 2) như sau:

Hoạt động chính


Tên Công ty


Tỷ lệ % sở hữuTỷ lệ % biểu quyếtTỷ lệ % sở hữuTỷ lệ % biểu quyết
Công ty con cấp 1
1Công ty Cổ phần PC1 Hà NộiXây lắp điệnHà Nội66,00%66,00%66,00%66,00%
2Công ty Cổ phần PC1 Miến Nam (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Miến Nam) (i)Xây lắp điệnThành phố Hồ Chí Minh80,00%80,00%100,00%100,00%
3Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Miến BắcXây lắp điệnHà Nội100,00%100,00%100,00%100,00%
4Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đinh (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 – Mỹ Đinh) (ii)Xây lắp điệnHà Nội80,00%80,00%100,00%100,00%
5Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Hà ĐôngXây lắp điệnHà Nội100,00%100,00%100,00%100,00%
6Công ty TNHH MTV PC1 Nâng HươngCung cấp dịch vụHà Nội100,00%100,00%100,00%100,00%
7Công ty Cổ phần PC1 Ninh Bình (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Ninh Bình) (iii)Xây lắp điệnNinh Bình66,00%66,00%100,00%100,00%
8Công ty Cổ phần PC1 Thắng LongXây lắp điệnHà Nội66,00%66,00%66,00%66,00%
9Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông AnhSản xuất các loại cột thép mạ kém, kết cấu thép, phụ tùng phụ kiện có liên quan, dịch vụ vế mạ; mua bản thép, kêm, vật tư phục vụ sản xuất, chế tạo kết cấu thép; mua bản vật tư, thiết bị kỹ thuật điệnHà Nội90,00%90,00%90,00%90,00%
10Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu (iv)Sản xuất và kinh doanh điện năngĐiện Biên60,00%60,00%60,00%60,00%
11Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Mỹ ĐìnhĐầu tư, kinh doanh bất động sảnHà Nội99,39%99,39%99,39%99,39%
12Công ty Cổ phần Lắp máy Công nghiệp Việt NamLắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệpHà Nội51,00%51,00%51,00%51,00%
13Công ty Cổ phần Cơ khí Ô tô Hòa BìnhĐầu tư kinh doanh bắt động sảnHà Nội99,83%99,83%99,83%99,83%
14Công ty Cổ phần Năng lượng Bảo LâmQuản lý sau đầu tư thủy điện và điện gióCao Bằng99,90%99,90%99,90%99,90%
15Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Miến Bắc (iv)Sản xuất và kinh doanh điện năngCao Bằng51,00%51,00%51,00%51,00%


STTTên Công tyHoạt động chínhĐịa chỉvà tỷ lệ % số hữu
31/12/202401/01/2024
Tỷ lệ % số hữuTỷ lệ % biểu quyếtTỷ lệ % số hữuTỷ lệ % biểu quyết
16Công ty Cổ phần Thương mai Đầu tư Tiến BộĐầu tư kinh doanh bắt động sảnHà Nội99,95%99,95%99,95%99,95%
17Công ty Cổ phần Điện gió Liên LậpSản xuất điện tử năng lượng gióQuảng Trị55,54%55,54%55,54%55,54%
18Công ty Cổ phần Điện gió Phong HuySản xuất điện tử năng lượng gióQuảng Trị54,70%54,70%54,70%54,70%
19Công ty Cổ phần Điện gió Phong NguyênSản xuất điện tử năng lượng gióQuảng Trị54,73%54,73%54,73%54,73%
20Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Công nghệCung cấp vật tư thiết bị và cấu hình hệ thống điệnHà Nội51,00%51,00%51,00%51,00%
21Công ty Cổ phần Khoảng sân Tăn PhátKhai thác khoảng sânCao Bằng57,27%57,27%57,27%57,27%
22Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Gâm (v)Sản xuất điệnCao Bằng60,00%60,00%99,00%99,00%
23Công ty Cổ phần Thiết bị Thương mạiCho thuê nhà xưởngHà Nội99,75%99,75%99,75%99,75%
24Asia Dragon Trading Pte. Ltd. (viii)Bản buôn kim loại và quặng kim loạiSingapore100,00%100,00%100,00%100,00%
25Công ty Cổ phần KCN Quốc tế Hải Phòng (vi)Kinh doanh cơ sở hạ tầng của khu công nghiệpHải Phòng99,96%99,96%99,96%99,96%
26Công ty Phát triển Khu Công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng (viii)Đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, tiến ích, dịch vụ của khu công nghiệpHải Phòng70,00%70,00%70,00%70,00%
27PC1 Australia Pty LtdKinh doanh sản phẩm thépAustralia100,00%100,00%100,00%100,00%
Công ty con cấp 2
Công ty con của Công ty TNHH Chế tạo Cột thép Đông Anh
1Công ty Cổ phần Cột thép Mạ kèm Thái NguyênSản xuất các loại cột thép mạ kèmThái Nguyên81,00%90,00%81,00%90,00%
Công ty con của Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình
2Công ty Cổ phần Thứ nghiệm Điện ETIK (vii)Kiểm định, thử nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị dụng cụ điện áp đến 110 kVHà Nội--51,00%51,00%
Công ty con của Công ty Cổ phần PC1 Miến Nam
3Công ty TNHH MTV Xây lập Điện 1 - Từ LiêmXây lập điệnHà Nội80,00%100,00%100,00%100,00%

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(i) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chuyển nhượng 20% vốn góp của Công ty Cổ phần PC1 Miền Nam cho các cá nhân.

(ii) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chuyển nhượng 20% vốn góp của Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình cho các cá nhân.

(iii) Trong Quý 1 năm 2024, Công ty Cổ phần PC1 Ninh Bình (trước đây là Công ty TNHH MTV Xây lắp Điện 1 - Ninh Bình) trở thành công ty con cấp 1 của Công ty thông qua việc Công ty nhận chuyển những toàn bộ 100% vốn góp của công ty này từ Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình.

Trong Quý 4 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc chuyển nhượng 34% vốn góp của Công ty Cổ phần PC1 Ninh Bình cho các cá nhân.

(iv) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, toàn bộ số cổ phần của Tập đoàn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu và Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Miến Bắc được dùng làm tài sản bảo đảm cho các khoản trái phiếu mà Tập đoàn phát hành (Thuyết minh 29(b)(ii)).

(v) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc góp 66.000.000.000 VND vào Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Gầm.

(vi) Trong Quý 2 năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc góp 415.000.000.000 VND vào Công ty Cổ phần KCN Quốc tế Hải Phòng.

(vii) Trong Quý 4 năm 2024, Tập đoàn đã hoàn thành việc thanh lý 200.000 cổ phần tại Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK, một công ty con cấp 2 (Thuyết minh 4). Theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, số cổ phần còn lại là 310.000 cổ phần mà Tập đoàn đang nắm giữ sẽ được thanh lý không muộn hơn ngày 30 tháng 6 năm 2025. Do đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản đấu tư vào Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK được ghi nhận theo giá gốc (Thuyết minh 15).

(viii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, toàn bộ phần vốn góp của Tập đoàn tại Asia Dragon Trading Pte. Ltd. và Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay dài hạn của Tập đoàn (Thuyết minh 29(b)(i)).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, Tập đoàn có 4 công ty liên kết được liệt kê trong Thuyết minh 7(b).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 1.625 nhân viên (1/1/2024: 1.595 nhân viên).

2. Cơ sở lập báo cáo tài chính

(a) Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

(b) Cơ sở đo lường

Báo cáo tài chính hợp nhất, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp.

(c) Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty và các công ty con là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

(d) Đơn vị tiền tệ kế toán

Đơn vị tiến tệ kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiến tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty Cổ phấn Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)



3. Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty và các công ty con áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

(a) Cơ sở hợp nhất

(i) Công ty con

Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Báo cáo tài chính của công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tới ngày quyền kiểm soát chấm dút.

(ii) Lợi ích cổ đông không kiểm soát

Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.

Việc thoái vốn của Tập đoàn trong công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của công ty con và số thu hoặc chi từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.

(iii) Công ty liên kết

Công ty liên kết là những công ty mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không kiểm soát, đối với các chính sách tài chính và hoạt động của công ty. Công ty liên kết được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, theo đó các khoản đấu tự này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, gồm cả chi phí giao dịch. Sau ghi nhận ban đầu, báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần mà Tập đoàn được hưởng trong lãi hoặc lỗ của các công ty liên kết được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, sau khi điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tập đoàn, từ ngày bắt đầu cho tới ngày chấm dứt sự ảnh hưởng đáng kể đối với các công ty này. Khi phần lỗ của công ty liên kết mà Tập đoàn phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tập đoàn trong công ty liên kết, giá trị ghi số của khoản đấu tự (bao gồm các khoản đấu tự dài hạn, nếu có) sẽ được ghi giảm tới bằng không và dùng việc ghi nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai trừ các khoản lỗ thuộc phạm vi mà Tập đoàn có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho công ty liên kết.

(iv) Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất

Các giao dịch và số dư trong nội bộ Tập đoàn và các công ty con và các khoản thu nhập và chi phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được trừ vào khoản đấu tự trong phạm vi lợi ích của Tập đoàn tại công ty liên kết.

(v) Hợp nhất kinh doanh

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp mua tại ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát được chuyển giao cho Tập đoàn. Sự kiểm soát tồn tại khi Tập đoàn có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Việc đánh giá quyền kiểm soát có xét đến quyền bỏ phiếu tiễm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại.

Theo phương pháp mua, tài sản và nợ phải trả của công ty được mua được hợp nhất theo giá trị hợp lý khi hợp nhất. Giá phí hợp nhất kinh doanh (giá phí mua) gồm tổng giá trị hợp lý, tại ngày trao đổi, của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận, các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày mua.

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Bất kỳ khoản lợi thế thương mại nào phát sinh thể hiện khoản chênh lệch giữa giá phí mua và lợi ích của Công ty trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiễm tàng của đơn vị bị mua được ghi nhận vào bảng cần đối kế toán hợp nhất, sau đó được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khoản chênh lệch âm (lãi từ giao dịch mua giá rẻ) được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm hiện tại sau khi đã tiến hành soát xét lại nhằm đảm bảo việc xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được, nợ tiễm tàng và việc xác định giá phí hợp nhất kinh doanh đã phản ánh phù hợp việc cân nhắc tất cả thông tin có tại ngày mua.

Nếu việc kế toán ban đầu đối với giao dịch hợp nhất kinh doanh chưa hoàn thành trước thời điểm cuối kỹ kế toán mà giao dịch hợp nhất kinh doanh diễn ra do giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được hoặc nợ tiệm tàng của bên bị mua hoặc giá phí hợp nhất kinh doanh chỉ được xác định tạm thời, Tập đoàn sẽ kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo các giá trị tạm thời đó. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày mua (giai đoạn sử dụng giá trị tạm thời), Tập đoàn sẽ điều chỉnh hồi tổ các giá trị tạm thời đã ghi nhận tại ngày mua, nếu có phát sinh chênh lệch.

Các chi phí giao dịch, ngoại trừ các chi phí liên quan đến việc phát hành công cụ nợ hoặc chứng khoán vốn của Tập đoàn liên quan đến việc hợp nhất kinh doanh, bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh, như chi phí trả cho tư vấn tài chính, tư vấn pháp lý, thẩm định viên về giá và các nhà tư vấn liên quan đến hợp nhất kinh doanh. Các chi phí giao dịch này được tính vào giá phí hợp nhất kinh doanh. Các chi phí quản lý chung và các chi phí khác không liên quan trực tiếp đến giao dịch hợp nhất kinh doanh của thể đang được ghi nhận thì không được tính vào chi phí mua, mà được ghi nhận là chi phí phát sinh trong năm.

(b) Các giao dịch bằng ngoại tệ

(i) Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND tương ứng theo từ giá mua chuyển khoản đối với tài sản và tỷ giá bán chuyển khoản đối với nợ phải trả của ngân hàng thương mại nơi Công ty và các công ty con thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

(ii) Hoạt động ở nước ngoài

Các tài sản và nợ phải trả của các hoạt động ở nước ngoài, bao gồm lợi thế thương mại và các điều chỉnh giá trị hợp lý phát sinh trong quá trình mua, được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thu nhập và chi phí của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ với tỷ giá tại ngày giao dịch.

Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.

(c) Tiến và các khoản tương đương tiến

Tiền bao gồm tiến mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiến là các khoản đấu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiến ngắn hạn hơn là cho mục đích đấu tư hay là các mục đích khác.

(d) Các khoản đầu tư

(i) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đấu tư mà Ban Tổng Giám đốc của Công ty hoặc công ty con dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiến gửi ngân hàng có kỹ hạn. Các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(ii) Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác

Đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu của các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đấu tự này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đấu tư. Dự phòng giảm giá đấu tư được lập khi đơn vị nhận đấu tư phát sinh lỗ dẫn đến Công ty có khả năng mất vốn, trừ khi có bằng chứng rằng giá trị của khoản đấu tư không bị suy giảm. Dự phòng giảm giá đấu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đấu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của khoản đấu tư không vượt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.

(e) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

(f) Phải thu và phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Khoản phải thu và phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng phần ánh phần chênh lệch giữa lũy kế doanh thu hợp đồng xây dựng đồ dang ghi nhận tại thời điểm cuối kỳ và các hóa đơn phát hành theo tiến độ và các khoản tạm ứng của khách hàng.

(g) Hàng tồn kho

Hàng tốn kho được phản ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc của nguyên vật liệu, công cụ và dụng cụ, thành phẩm và hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chí phí phát sinh để có được hàng tốn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của chí phí sản xuất kinh doanh đở dang được tính theo phương pháp giá đích danh. Đối với thành phẩm, hàng hóa và chí phí sản xuất kinh doanh đở dang giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chí phí nhân công trực tiếp và các chí phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bản của hàng tốn kho trừ đi các khoản chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chí phí ước tính để bán sản phẩm. Với trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, chí phí sản xuất kinh doanh đở dang của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đối với các chí phí đã phát sinh nhưng chưa được khách hàng xác nhận tại thời điểm lập báo cáo.

Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tổn kho.

(h) Tài sản cổ định hữu hình

(i) Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chúng mình một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

(ii) Khấu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

  • Nhà cửa, vật kiến trúc

3 - 30 năm

  • Máy móc và thiết bị

3 - 20 năm

  • Phương tiện vận chuyển

5 - 12 năm

  • Dụng cụ văn phòng 3 - 10 năm
  • Tài sản cố định hữu hình khác 3 - 7 năm

(i) Tài sản cổ đỉnh vô hình

(i) Quyền khai thác khoáng sản

Quyển khai thác khoáng sản phản ảnh giá trị hợp lý của trữ lượng khoáng sản tại mỏ niken – đồng phát sinh từ hợp nhất kinh doanh Công ty Cổ phấn Khoáng sản Tăn Phát, một công ty con của Công ty. Giá trị hợp lý của quyền khai thác khoáng sản có được thông qua hợp nhất kinh doanh được xác định theo phương pháp dòng tiến gia tăng, theo đó tài sản chủ thể được định giá sau khi trữ đi lợi tức hợp lý từ tất cả các tài sản khác góp phần tạo ra các dòng tiến quan. Quyển khai thác khoáng sản sau đó được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian khai thác dự kiến là 21,5 năm.

(ii) Quyền khai thác, vận hành Khu Công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng ("NHIZ")

Quyền khai thác, vận hành Khu Công nghiệp NHIZ mà Tập đoàn có được thông qua hợp nhất kinh doanh được vốn hóa và trình bày là tài sản có định vô hình theo giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận ban đấu. Giá trị hợp lý của quyền khai thác, vận hành có được thông qua hợp nhất kinh doanh được xác định theo phương pháp dòng tiến gia tăng, theo đó tài sản chủ thể được định giá sau khi trừ đi lợi tức hợp lý từ tất cả các tài sản khác góp phần tạo ra các dòng tiến liên quan. Quyền khai thác, vận hành Khu Công nghiệp NHIZ sau đó được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian khai thác dự kiến là 22 năm.

(iii) Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất có thời hạn được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 44 đến 49 năm. Tập đoàn không trích khẩu hao đối với quyền sử dụng đất vô thời hạn.

(iv) Phần mềm máy vi tính

Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 đến 5 năm.

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

(j) Bất động sản đầu tư cho thuê

(i) Nguyên giá

Bất động sản đấu tư cho thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của bất động sản đấu tư cho thuê bao gồm giá mua, chi phí quyến sử dụng đất và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến điều kiện cần thiết để tài sản có thể hoạt động theo cách thức đã dự kiến bởi Ban Tổng Giám đốc. Các chi phí phát sinh sau khi bắt động sản đấu tư cho thuê đã được đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa và bảo trì được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà các chi phí này phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ bắt động sản đấu tư cho thuê vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của bất động sản đấu tư cho thuê.

(ii) Khấu hao

Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

quyền sử dụng đất 48 năm

  • chung cư cho thuê 5 - 30 năm

nhà xưởng 30 năm

(k) Xây dựng cơ bản đồ dang

Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí mua sắm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Tập đoàn không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.

(I) Chi phí trả trước dài hạn

(i) Công cụ và dụng cụ

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tập đoàn nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 3 năm.

(ii) Tiến thuê đất trả trước

Tiền thuê đất trả trước bao gồm tiến thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Tập đoàn đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo các quy định pháp luật hiện hành, và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê trong khoảng thời gian từ 44 đến 49 năm.

(iii) Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện

Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện thể hiện tiến bối thường giải phóng mặt bằng của các Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện thể hiện tiến bối thường giải phóng mặt bằng của các công trình thủy điện Bảo Lâm 1, 3, 3A, Bảo Lạc B, Trung Thu, Mông Ân. Chi phí giải phóng mặt bằng được ghi nhận theo nguyên giá và được trừ vào tiến thuê đất Tập đoàn phải nộp hàng năm theo các thông báo của Cục thuế Tinh Cao Bằng, Cục thuế Tinh Hà Giang và Cục thuế Tinh Điện Biên trong khoảng thời gian từ 11 đến 67 năm.

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


(iv) Chi phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy điện gió

Chỉ phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy điện gió thể hiện tiến bồi thường giải phóng mặt bằng của các công trình điện gió trả trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của các dự án nhà máy điện gió Liên Lập, Phong Nguyên và Phong Huy trong vòng 49 năm.

(v) Chi phí thuê hạ tầng

Chi phí thuê hạ tầng đấu nổi dự án được ghi nhận theo nguyên giá và phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 48 năm.

(vi) Chi phí trả trước dài hạn khác

Chi phí trả trước dài hạn khác gồm các chi phí cải tạo, sửa chữa tài sản, chi phí tư vấn và các chi phí khác được ghi nhận theo nguyên giá và phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 5 năm.

(m) Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con, công ty liên kết và liên doanh. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí mua và lợi ích của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị bị mua.

Lợi thế thương mại phát sinh khi mua các công ty con được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm. Giá trị ghi số của lợi thế thương mại phát sinh khi mua các công ty con được ghi giảm xuống bằng giá trị có thể thu hồi khi Ban Tổng Giám đốc xác định khoản lợi thế thương mại không thể thu hồi toàn bộ.

Đối với các khoản đầu tư được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghi sổ của lợi thế thương mại được bao gồm trong giá trị ghi sổ của khoản đầu tư và không được khấu hao.

(n) Các khoản phải trả người bán và phải trả khác: Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.

(o) Dự phòng

Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiến dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phần ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiến và rủi ro cu thể của khoản nợ đó.

(i) Chi phí bảo hành

Khoản dự phòng về chi phí bảo hành liên quan chủ yếu tới hàng hóa đã bán ra và công trình xây dựng đã hoàn thành trong kỳ kế toán năm. Khoản dự phòng được lập dựa trên ước tính xuất phát từ các dữ liệu thống kê lịch sử về chi phí bảo hành đã phát sinh liên quan tới các sản phẩm và dịch vụ tương tự trong ba năm gần nhất.

(ii) Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho công ty từ 12 tháng trở lên ("nhân viên đủ điều kiện") tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiến trợ cấp thời việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó. Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở số năm nhân viên làm việc cho Tập đoàn và mức lượng bình quân của họ trong vòng sâu thắng trước ngày kết thúc kỹ kế toán. Cho mục đích xác định số năm làm việc của nhân viên, thời gian nhân viên đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Tập đoàn chỉ trả trợ cấp thôi việc được loại trừ.

Công ty Có phân Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)



(iii) Dự phòng cải tạo, phục hồi môi trường mỏ

Tập đoàn có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường tại mỏ niken - đồng thuộc khu vực xã Quang Trung và xã Hà Trì huyện Hòa An, tỉnh cao Bằng. Nghĩa vụ bao gồm cải tạo, phục hồi môi trường khu khai thác, khu bãi thải đất đá, mặt bằng sân công nghiệp, một số khu vực ngoài biên giới mở và một số nghĩa vụ duy tu, bảo trì, cải tạo khác.

Dự phòng cải tạo, phục hồi môi trường được ghi nhận theo giá trị dự kiến của dòng tiến trong tương lai được chiết khấu về giá trị hiện tại. Trong đó, giá trị dự kiến của dòng tiến được dựa trên dự toán kinh phí cải tạo môi trường tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường và sản lượng khoáng sản nguyên khai khai thác từng năm.

(p) Trái phiếu thường: Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, trái phiếu thường được xác định theo giá gốc bao gồm khoản tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu trừ đi chi phí phát hành. Các khoản chỉ phí phát hành được phân bổ dẫn theo phương pháp đường thẳng trong suốt kỳ hạn của trái phiếu.

(q) Vốn cổ phản: Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo mệnh giá. Phần thu từ phát hành cổ phiếu vượt trên mệnh giá được ghi vào thặng dư vốn cổ phản. Chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế, được ghi giảm vào thặng dư vốn cổ phản.

(r) Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hợp nhất của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bằng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả cho các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế từ khoản đấu từ vào công ty liên kết không được ghi nhận do Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự kiến được do Công ty không có kế hoạch thanh lý các khoản đấu từ này trong tương lai.

(s) Doanh thu và thu nhập khác

(i) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá.

Đối với doanh thu bán tinh quặng khoáng sản, doanh thu được ghi nhận ban đầu theo giá trị tạm tính được xác định tại ngày ghi nhận doanh thu, sau đó được điều chỉnh theo các thông tin cập nhất về khối lượng và giá bán khi quyết toán. Tại ngày lập báo cáo, doanh thu tạm tính được ghi nhận dựa trên giá trị hợp lý ước tính của tổng giá trị các khoản phải thu.

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(ii) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành của giao dịch. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.

(iii) Doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tiến độ hoàn thành khi kết quả của hợp đồng xây dựng có thể ước tính được một cách đáng tin cậy. Tiến độ hoàn thành được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố trọng yếu không chắn chắn liên quan đến khả năng thu hối các khoản phải thu.

(iv) Doanh thu cho thuê hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản là thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng cho thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê.

(v) Doanh thu bán điện

Doanh thu bán điện được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa theo biên bản đo số điện và giá điện được quy định cụ thể trong Hợp đồng mua bán điện ký với Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hối các khoản phải thu.

(vi) Thu nhập từ tiến lãi

Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất áp dụng.

(t) Thuê tài sản

(i) Tài sản thuê

Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu theo các điều khoản của hợp đồng, Tập đoàn, với tư cách là bên thuê, đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Tài sản cố định hữu hình dưới hình thức thuê tài chính được thể hiện bằng số tiền tương đương với số thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cố định và giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tới thiểu, tính tại thời điểm bắt đầu thuê, trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Khẩu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê và thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính trừ khi chắc chắn là Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê. Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính nhất quán với tài sản có định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế toán 3(h)(ii).

(ii) Các khoản thanh toán tiến thuê

Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.

Các khoản thanh toán tiến thuê tài sản thuê tài chính được chia tách thành chi phí tài chính và khoản trả nợ gốc. Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỹ kế toán trong suốt thời hạn thuê để đạt tới một tỷ lệ lãi suất định kỷ cổ định trên số dư nợ còn lại.

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)



(u) Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.

(v) Lãi trên cổ phiếu

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và các công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ hợp nhất thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thường, phúc lợi cho kỹ kế toán năm báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.

Trong năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.

(w) Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cần của các nhân được coi là liên quan.

Các công ty liên quan để cấp đến các công ty liên kết và các công ty có người quản lý chủ chốt là thành viên một thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty.

(x) Thông tin so sánh

Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm trước.

4. Thanh lý công ty con

Trong năm, Công ty Cổ phần PC1 Mỹ Đình, một công ty con cấp 1 của Công ty, đã thanh lý 200.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK, một công ty con cấp 2 của Công ty, cho cá nhân với giá thanh lý là 2 tỷ VND. Lỗ từ hoạt động thanh lý được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất trong năm (Thuyết minh 38).

Theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phản, 310.000 cổ phiếu còn lại tương đương với 31% quyền sở hữu sẽ được thanh lý trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. Do đó, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản đấu tư vào công ty này được ghi nhận là tài sản ngắn hạn khác (Thuyết minh 15). Giao dịch này đã ảnh hưởng đến tài sản và nợ phải trả của Tập đoàn tại ngày quyền kiểm soát của Tập đoàn với công ty con này chấm dứt như sau:


Giá trị ghi sổ tại thời điểm quyền kiểm soát chấm dứt
Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK VND
Tiền và các khoản tương đương tiến3.114.906.949
Các khoản phải thu ngắn hạn15.314.235.929
Hàng tốn kho3.738.898.935
Tài sản ngắn hạn khác446.248.505
Tài sản cố định hữu hình (Thuyết minh16)13.331.939
Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính4.186.077.254
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Thuyết minh 29(a))(11.419.767.560)
Nợ ngắn hạn khác(6.513.649.529)
Tài sản và nợ phải trả thuần có thể xác định được8.880.282.422
Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày quyền kiểm soát chấm dứt (Thuyết minh 32)4.351.338.386
Tài sản ngắn hạn khác (Thuyết minh 15)2.480.000.608
Lỗ từ hoạt động thanh lý ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyết minh 38)48.943.428
Giá thanh lý nhận được2.000.000.000
Khoản tiền giảm do thanh lý công ty con(3.114.906.949)
Khoản tiền thuần mất do thanh lý công ty con(1.114.906.949)

5. Báo cáo bộ phận

(a) Bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận, các giao dịch giữa các bộ phận này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tập đoàn có các bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh chính như sau:

Xây lắp và xây dựng;

• Sản xuất công nghiệp;

Bất động sản;

Năng lượng;

· Thương mại;

Khai thác, vận hành khu công nghiệp;

• Khai khoáng; và

Các hoạt động khác.

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Xây lắp VNDSản xuất công nghiệp VNDBắt động sản VNDNăng lượng VNDThương mại VNDVận hành khu công nghiệp VNDKhai khoáng VNDCác hoạt động khác VNDLoại trừ VNDHợp nhất VND
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Doanh thu hợp nhất của bộ phận5.285.078.775.1321.581.906.381.34344.268.528.6131.793.512.897.375963.624.187.857599.664.683.8392.977.772.087.865117.846.878.266(3.274.772.799.671)10.088.901.620.619
Giá vốn hàng bán bộ phận(5.041.373.321.868)(1.428.042.082.448)(854.536.585.123)(952.021.397.380)(2.367.570.349.563)(107.936.778.887)3.229.229.304.724(7.996.507.019.628)
Kết quả kinh doanh của bộ phận243.705.453.264153.864.298.89520.862.765.354938.976.312.25211.602.790.477148.814.638.015610.201.738.3029.910.099.379(45.543.494.947)2.092.394.600.991
Chi phí bán hàng(78.532.757.514)
Chi phí quản lý doanh nghiệp(487.725.540.156)
Doanh thu hoạt động tài chính138.085.670.369
Chi phí tài chính(881.568.197.542)
Phản lỗ trong công ty liên kết45.794.608.983
Kết quả từ hoạt động khác10.562.245.682
Chi phí TNDN(129.035.237.083)
Lợi nhuận sau thuế TNDN709.975.393.730


Xây lắp VNDSản xuất công nghiệp VNDBắt động sản VNDNăng lượng VNDThương mại VNDKhai thác, vận hành khu công nghiệp VNDKhai khoáng VND Đã điều chỉnh lạiCác hoạt động khác VNDLoại trừ VNDHợp nhất VND
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Doanh thu hợp nhất của bộ phận3.828.968.348.3591.218.148.180.352192.537.977.9981.532.041.358.2981.042.889.712.645614.102.201.8351.297.936.440.269164.182.450.358(2.197.025.607.450)7.693.781.062.664
Giá vốn hàng bán bộ phận(3.595.376.108.331)(143.827.157.734)(804.734.609.638)(1.024.318.503.004)(475.527.762.175)(1.176.869.402.638)(127.032.116.211)2.190.380.659.834(6.245.614.973.514)
Kết quả kinh doanh của bộ phận233.592.240.028129.838.206.73548.710.820.264727.306.748.66018.571.209.641138.574.439.660121.067.037.63137.150.334.147(6.644.947.616)1.448.166.089.150
Chi phí bán hàng(55.980.734.072)
Chi phí quản lý doanh nghiệp(335.208.954.077)
Doanh thu hoạt động tài chính182.694.013.188
Chi phí tài chính(967.330.851.856)
Phản lỗ trong công ty liên kết1.577.383.209
Kết quả từ hoạt động khác(17.937.240.869)
Chi phí TNDN(74.349.782.578)
Lợi nhuận sau thuế TNDN181.629.922.095

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Xây lập VNDSản xuất công nghiệp VNDBắt động sản VNDNăng lượng VNDThương mại VNDvận hành khu công nghiệp VNDKhai khoảng VNDCác hoạt động khác VNDHợp nhất VND
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tài sản của bộ phận1,902,631,794,913723,731,548,0751,309,608,304,8599,008,063,060,286241,386,683,3381,399,100,103,3372,170,526,667,50527,819,880,07116,782,868,042,384
Tài sản không phần bổ4,204,776,698,744
Tổng tải sản1,902,631,794,913723,731,548,0751,309,608,304,8599,008,063,060,286241,386,683,3381,399,100,103,3372,170,526,667,50527,819,880,07120,987,644,741,128
Nợ phải trả của bộ phận1,600,967,413,927511,673,313,711405,093,392,2525,406,095,610,7924,396,392,43036,453,218,3081,439,154,983,42610,079,376,0739,413,913,700,919
Nợ phải trả không phần bổ3,857,711,747,313
Tổng nợ phải trả1,600,967,413,927511,673,313,711405,093,392,2525,406,095,610,7924,396,392,43036,453,218,3081,439,154,983,42610,079,376,07313,271,625,448,232
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Chỉ tiêu vốn12,087,381,20828,751,027,771658,125,90820,168,478,436-42,264,954,186130,204,202,650361,446,824234,495,616,983
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình137,756,617,36113,781,020,0691,140,490,051376,066,914,222-18,148,266,141212,660,366,549-759,553,674,393
Khẩu hao tài sản cố định vô hình219,846,46417,586,936,688---356,284,75042,758,707,921-60,921,775,823
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình thuê tài chính719,034,972-------719,034,972
Khẩu hao bắt động sản đầu tư4,276,124,919-1,306,897,517--13,282,764,912--18,865,787,348
Phân bố lợi thế thương mại--3,561,645,40327,785,389,507-1,961,471,9821,785,866,937-35,094,373,829

Cong ty Co phan lập doan PC Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất ~¹ tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Xây lắp VNDSản xuất công nghiệp VNDBắt động sản VNDNăng lượng VNDBán hàng VNDKhai thác, vận hành khu công nghiệp VNDKhai khoáng VND Đã điếu chính lạiCác hoạt động khác VNDHợp nhất VND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024
Tài sản của bộ phận1.785.112.438.471615.627.526.236641.021.661.6259.375.187.205.478427.528.123.407967.507.580.2262,063.841.041.18760.903.882.69715.936.729.459.327
Tài sản không phân bổ4.238.415.423.613
Tổng tài sản20.175.144.882.940
Nợ phải trả của bộ phận1.285.497.458.389462.921.677.656175.788.886.2055.961.831.694.39687.253.110.02846.218.223.1521.439.010.636.5133.828.607.1309.462.350.293.469
Nợ phải trả không phân bố3.565.183.379.117
Tổng nợ phải trả13.027.533.672.586
Cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Chỉ tiêu vốn7.472.558.75016.465.294.758-25.554.140.852-19.878.004.297417.551.228.72619.400.866.320506.322.093.703
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình19.195.175.41610.976.436.5271.308.947.444502.465.450.199-15.719.182.76290.736.504.9517.031.049.896647.432.747.195
Khẩu hao tài sản cố định vô hình83.832.79930.768.719---17.837.760.71445.466.804.505255.999.99863.675.166.735
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình thuê tài chính714.741.008-------714.741.008
Khẩu hao bắt động sản đấu tư--11.283.445.012--13.314.633.201-24.598.078.213
Phân bố lợi thế thương mại--3.561.645.40327.785.389.507-1.961.471.9821.785.866.937-35.094.373.829

Cong ty Co phan lập đoàn PCI

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Tập đoàn có các bộ phận địa lý bao gồm Việt Nam và Singapore như sau


Việt NamSingaporeHợp nhất
Năm kết thúc ngày31/12/202431/12/202331/12/202431/12/2023Đã điều chính lại31/12/202431/12/2023Đã điều chỉnh lại
Doanh thu bán ra bên ngoài8.378.027.842.0207.069.882.829.6051.710.873.778.599623.898.233.05910.088.901.620.6197.693.781.062.664 Chi tiêu vốn
Chi tiêu vốn234.495.616.983506.322.093.703--234.495.616.983506.322.093.703
Tại ngày31/12/202431/12/202331/12/202431/12/2023Đã điều chỉnh lại31/12/202431/12/2023Đã điều chỉnh lại
Tài sản bộ phận20.955.239.643.98720.158.857.394.69032.405.097.14116.287.488.25020.987.644.741.12820.175.144.882.940

Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

  1. Tiên và các khoản tương đương tiến


31/12/20241/1/2024
Tiến mặt32.254.830.12922.292.697.470
Tiến gửi ngân hàng702.327.877.750449.156.686.536
Tiến đang chuyển-660.000.000
Các khoản tương đương tiền ^ 1.542.745.000.0001.610.108.298.715
2.277.327.707.8792.082.217.682.721

Các khoản tương đương tiến là các khoản tiến gửi có kỳ hạn gốc dưới ba tháng tại các ngân hàng thương mại hướng lãi suất 1,6% - 4,75%/năm (1/1/2024: 2,3% - 4,2%/năm).

7. Đầu tư tài chính

(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


Giá gốc và giá trị ghi sổ
31/12/20241/1/2024
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn – ngắn hạn
Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn1.016.759.191.654780.833.305.437

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiến gửi có kỳ hạn gốc trên ba tháng và kỳ hạn còn lại không quá mười hai tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất trong khoảng từ 1,0% - 9,5%/năm (1/1/2024: 1,4% - 9,5%/năm).

(b) Đầu tư vào công ty liên kết


31/12/2024
Tỷ lệ % sở hữu và % quyển biểu quyếtGiá trị ghi sổ theo phương pháp vốn chủ VNDGiá trị hợp lý VND
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng25,09%86.390.209.542()
Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản CT249,00%300.000.000.000()
Công ty Cổ phần Western Pacific30,08%1.253.444.218.798()
Công ty Cổ phần Kho bāi Phú Bình36,00%68.400.000.000()
1.708.234.428.340


1/1/2024
Tỷ lệ % sở hữu và % quyến biểu quyếtGiá trị ghi sổ theo phương pháp vốn chủ VNDGiá trị hợp lý VND
Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng25,09%126.907.281.952()
Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản CT249,00%300.000.000.000()
Công ty Cổ phần Western Pacific ()30,08%1.110.046.466.720()
1.605.353.748.672


Năm kết thúc ngày
31/12/202431/12/2023
Số dư đấu năm1.605.353.748.6721.536.564.981.744
Vốn cổ phần góp thêm trong năm90.243.900.00068.400.000.000
Phần lãi trong công ty liên kết45.794.608.9831.577.383.209
Nhận cổ tức trong năm(33.029.268.000)-
Biến động do thay đổi khác của vốn chủ sởữu của công ty liên kết(128.561.315)(1.188.616.281)
Số dư cuối năm1.708.234.428.3401.605.353.748.672

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Công ty Cô phân tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


31/12/2024
Số lượng cổ phiếuTỷ lệ % sở hữuTỷ lệ % quyền biểu quyếtGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam79.6250,00115%0,00115%821.770.000-2.989.918.750
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Vinaincon400.00010,00%10,00%4.000.000.000(4.000.000.000)()
4.821.770.000(4.000.000.000)
1/1/2024
Số lượng cổ phiếuTỷ lệ % sở hữuTỷ lệ % quyền biểu quyếtGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam65.8060,00115%0,00115%821.770.000-2.534.386.400
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm Vinaincon400.00010,00%10,00%4.000.000.000(3.606.012.909)()
4.821.770.000(3.606.012.909)

() Tập đoàn chưa xác định giả trị hợp lý của các khoản đâu tư này đễ thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất bởi vì không có giá niêm yet trên thị trường cho các khoản đấu tư này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đấu tư này có thể khác với ai đã trị lại số.

8. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Phải thu của khách hàng chi tiết theo khách hàng có số dư lớn


1/1/2024Đã điều chỉnh lại31/12/2024
Tập đoàn Điện lực Việt Nam300.562.675.147263.669.955.793
Ban Quản lý Dự án Phát triển Điện lực Hà Nội – Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội152.899.801.367234.656.351.299
Ban Quản lý Dự án các Công trình Điện Miến Trung79.296.269.106-139.310.796.227
Ban Quản lý Dự án Lưới điện Tp. Hổ Chí Minh43.526.996.092118.049.317.475
Ban Quản lý Dự án các Công trình Điện Miến Bắc76.016.197.51495.618.342.792
Ban Quản lý Dự án các Công trình Điện Miến Nam199.345.804.01679.023.533.034
Ban Quản lý Dự án Điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam162.767.074.24433.480.528.945
Các khoản phải thu khách hàng khác863.554.166.4191.051.381.051.334
1.877.968.983.9052.015.189.876.899

9. Trả trước cho người bán ngắn hạn

1/1/202431/12/2024
Bên có người quản lý chủ chốt là thành viên mặt thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ điện Đại Dũng-2.686.454.802
Các bên thứ ba khác
Công ty Cổ phần Gia Lộc Phát105.988.840.48295.988.840.482
Công ty Cổ phần Sông Đà 559.974.554.174-
Dongfang Electric International Corporation40.926.457.094-
Công ty Cổ phần Đầu tư và Chuyển giao Công nghệ Thăng Long-17.877.622.227
Các nhà cung cấp khác246.693.118.151103.327.640.344
456.269.424.703217.194.103.053

10. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

1/1/202431/12/2024
Lũy kế giá vốn hợp đồng xây dựng dở dang ghi nhận tại thời điểm cuối năm-165.278.407.869
Lợi nhuận ước tính-23.546.075.329
Lũy kế doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang ghi nhận tại thời điểm cuối năm-188.824.483.198
Hóa đơn phát hành theo tiến độ và các khoản tạm ứng của khách hàng-(179.637.333.423)
-9.187.149.775

11. Phải thu về cho vay ngắn hạn

1/1/202431/12/2024
Nguyễn Tất Cường ()255.075.000.000305.725.000.000
Trần Thị Tuyết29.631.000.000-
Công ty Cổ phần Tư vấn Năng lượng Xanh Toàn cầu2.588.410.0512.588.410.051
Cá nhân khác1.430.000.0001.230.000.000
288.724.410.051309.543.410.051

() Đây là khoản phải thu về cho vay ngắn hạn của các công ty con đối với một cá nhân mà Ban Tổng Giám đốc xác nhận không phải là bên liên quan của Tập đoàn. Khoản cho vay này hướng lãi suất từ 3,5% – 6,0%/năm (1/1/2024: 3,5% – 6,0%/năm). Tại ngày phát hành báo cáo tài chính hợp nhất, gốc và lãi vay của các khoản cho vay này đã được gia hạn đến Quý 2 và Quý 3 năm 2025. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn đánh giá rằng các khoản cho vay đối ông Cường hoàn toàn có khả năng thu hối do các khoản cho vay này đã được bảo đảm bằng 13,8 triệu cổ phiếu niêm yết thuộc sở hữu của một cá nhân và quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của 2 bất động sản thuộc sở hữu của ông Cường.

12. Phải thu khác

(a) Phải thu ngắn hạn khác


1/1/202431/12/2024
Tạm ứng đến bù giải phóng mặt bằng ()176.611.651.982170.802.845.302
Tạm ứng cho nhân viên103.920.144.217118.427.028.832
Phải thu tạm ứng các đội, ban chỉ huy công trình24.856.454.08018.596.869.461
Phải thu lãi tiến gửi, lãi cho vay58.534.783.87553.533.562.158
Phải thu về cổ tức từ công ty liên kết-33.029.268.000
Ký cước, ký quỹ29.474.663.50118.823.501.517
Phải thu khác6.140.664.1223.659.959.196
399.538.361.777416.873.034.466

() Đây là các khoản tạm ứng để chi trả tiền đến bù tại các công trình xây lắp và sẽ được chủ đấu tư (khách hàng) hoàn trả lại và tạm ứng để chi trả tiền đến bù dự án bắt động sản, dự án năng lượng.

(b) Phải thu dài hạn khác


1/1/202431/12/2024
Ký cưỡc, ký quỹ14.779.136.76032.830.193.500

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


  1. Nợ xấu và nợ khó đòi


1/1/202431/12/2024
Thời gian quá hạnGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị có thể thu hồi VNDThời gian quá hạnGiá gốc VNDDự phòng VNDGiá trị có thể thu hồi VND
Nợ quá hạn
Các khách hàng nhóm 1Dưới 1 năm2.631.941.262(789.582.379)1.842.358.883Dưới 1 năm---
Các khách hàng nhóm 2Từ 1 đến 2 năm9.868.790.946(4.934.395.473)4.934.395.473Từ 1 đến 2 năm38.275.992.822(38.275.992.822)-
Các khách hàng nhóm 3Từ 2 đến 3 năm2.468.067.900(1.971.083.590)496.904.300Từ 2 đến 3 năm36.830.154.593(36.830.154.593)-
Các khách hàng nhóm 4Trên 3 năm4.751.242.337(4.700.676.141)50.646.206Trên 3 năm19.953.984.434(19.953.984.434)-
19.720.042.445(12.395.737.583)7.324.304.86295.060.131.849(95.060.131.849)-
Trong đó
Dự phòng phải thu khó đòi – ngắn han(12.395.737.583)(95.060.131.849)
  1. Hàng tốn kho


1/1/202431/12/2024
Giá gốc VND Đã điều chỉnh lạiDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng mua đang đi đường499.380.000-21.640.946.639-
Nguyên vật liệu209.282.409.642(706.020.118)162.915.930.790(132.033.826)
Công cụ, dụng cụ21.353.261.041-69.274.218.598-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang ()511.603.111.316-1.189.241.573.075-
Thành phẩm144.758.628.534-141.134.751.701-
Hàng hoá70.725.355.564-3.527.043.501-
958.222.146.097(706.020.118)1.587.734.464.304(132.033.826)

() Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang bao gồm:


1/1/202431/12/2024
VNDVND
Hoạt động kinh doanh bất động sản28.494.850.392637.750.974.807
Dự án xây nhà ở thấp tăng để bán và công trình thương mại tại khu đất Tháp Vàng, xã Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội ()-607.095.061.671
Khu hỗn hợp văn phòng, thương mại và căn hộ PCC1 Vĩnh Hưng14.399.687.70014.399.687.700
Dự án khu nhà ở PC1 Bắc Tử Liêm (G5 – CT2 và G8 – CT3)7.494.996.4177.499.726.417
Dự án khu nhà ở PC1 Gia Lâm2.596.191.7842.596.191.784
Dự án khác4.003.974.4916.160.307.235
Hoạt động xây lắp, cung cấp thiết bị điện và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp461.179.631.063446.703.858.416
Dự án xây lắp đường điện 500 kV Nhơn Hòa18.867.26155.161.921.742
Tổng thấu Dự án Nhà máy điện gió Khu du lịch Khai Long – Cà Mau giai đoạn 1, Nhà máy điện gió Khai Long giai đoạn 2, 3 và Ngăn lộ Mở rộng 110kV tại Trạm biến áp 220kV Năm Căn34.710.041.19542.014.157.613
Gói tổng thấu thi công Hạ tầng kỹ thuật – KCN Yên Phong II-A, Dự án: Đầu tư Xây dựng Hạ tầng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên Phong II-A26.799.806.52940.737.850.000
Các công trình khác399.650.916.078308.789.929.061
Hoạt động sản xuất công nghiệp21.928.629.86192.561.598.050
Đường điện 220kV Trường Sơn Đô Lương-30.977.942.707
Dự án xây lắp đường dây 110- 500kV thuộc vành đai 4, tỉnh Bắc Ninh-15.173.594.324
Các công trình, dự án khác21.928.629.86146.410.061.019
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khác-12.225.141.802
511.603.111.3161.189.241.573.075

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là quyền sử dụng đất có giá trị ghi số là 607 tỷ VND được thể chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty (Thuyết minh 29(b)(i)).

15. Tài sản ngắn hạn khác

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản ngắn hạn khác thể hiện 310.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thí nghiệm Điện ETIK với giá gốc là 2.480.000.608 VND (1/1/2024: Không). Theo hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, số cổ phiếu này sẽ được chuyển nhượng toàn bộ với giá trị 3.100.000.000 VND không muộn hơn ngày 30 tháng 6 năm 2025.


Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc và thiết bị VNDPhương tiện vận chuyển VNDDụng cụ văn phòng VNDTài sản có đỉnh hữu hình khác VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Số dư đẩu năm – đã điều chỉnh lại4.562.691.033.7877.458.551.372.525437.631.588.94433.227.921.99856.173.339.87412.548.275.257.128
Số dư đẩu năm – như báo cáo trước đây4.490.916.121.9317.402.759.299.564436.867.823.78933.112.570.55056.173.339.87412.419.829.155.708
Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48)71.774.911.85655.792.072.961763.765.155115.351.448-128.446.101.420
Tăng trong năm4.437.318.37920.877.304.8617.412.286.9122.458.317.0651.154.312.00036.339.539.217
Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang71.409.357.17816.075.528.97029.499.752.908--116.984.639.056
Thanh lý-(16.804.919.561)(8.972.561.849)--(25.777.481.410)
Xóa sổ(331.388.034)----(331.388.034)
Điều chỉnh theo quyết toán59.951.768.630(136.526.197.917)50.800.000--(76.523.629.287)
Giảm do thanh lý công ty con (Thuyết minh 4)-(46.327.200)---(46.327.200)
Tăng/(giảm) khác16.224.354.1542.287.064.497(76.786.607)3.146.396-18.437.778.440
Số dư cuối năm4.714.382.444.0947.344.413.826.175465.545.080.30835.689.385.45957.327.651.87412.617.358.387.910

Công ty Cơ phân lập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mau B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Nhà của, vật kiến trúc VNDMáy móc và thiết bị VNDPhương tiện vận chuyển VNDDụng cụ văn phòng VNDTài sản cố định hữu hình khác VNDTổng cộng VND
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đấu năm - đã điều chỉnh lại978.458.558.5171.531.978.960.683334.033.239.26018.695.700.94845.597.869.0312.908.764.328.439
Số dư đấu năm - như báo cáo trước đây974.617.251.5481.527.729.377.108334.002.295.85418.680.722.48045.597.869.0312.900.627.516.021
Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48)3.841.306.9694.249.583.57530.943.40614.978.468-8.136.812.418
Khẩu hao trong năm256.091.871.298468.044.276.80127.245.315.6923.861.750.3314.310.460.271759.553.674.393
Thanh lý-(15.569.381.184)(5.821.766.361)--(21.391.147.545)
Xóa sổ(331.388.034)----(331.388.034)
Giảm do thanh lý công ty con (Thuyết minh 4)-(32.995.261)---(32.995.261)
Số dư cuối năm1.234.219.041.7811.984.420.861.039355.456.788.59122.557.451.27949.908.329.3023.646.562.471.992
Giá trị còn lại
Số dư đấu năm - đã điều chỉnh lại3.584.232.475.2705.926.572.411.842103.598.349.68414.532.221.05010.575.470.8439.639.510.928.689
Số dư cuối năm3.480.163.402.3135.359.992.965.136110.088.291.71713.131.934.1807.419.322.5728.970.795.915.918
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 8.750 tỷ VND (1/1/2024 - đã điều chỉnh: 9.533 tỷ VND) được thể chấp tại ngân hàng để bảo đảm cho các khoản văn của Tân đoàn (Thunết minh 29(b)(i))

Trong tài sản cổ định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản với nguyên giá 679 tỷ VND (1/1/2024: 674 tỷ VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.

Màu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

  1. Tài sản cổ đỉnh vô hình


Quyển khai thác khoảng sản VNDQuyển khai thác, vận hành khu công nghiệp NHIZ VNDQuyển sử dụng đất VNDPhần mềm máy vi tính VNDKhác VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Sổ dư đẩu năm977.536.296.866385.284.021.52514.249.528.4425.193.442.600105.331.8191.382.368.621.252
Tăng trong năm---899.700.000-899.700.000
Chuyển từ xảy dụng cơ bản dở dang---30.800.000-30.800.000
Sổ dư cuối năm977.536.296.866385.284.021.52514.249.528.4426.123.942.600105.331.8191.383.299.121.252
Giả tri hao mòn lũy kế
Sổ dư đẩu năm115.561.461.45019.898.472.3346.292.457.5744.640.075.329105.331.819146.497.798.506
Khẩu hao trong năm42.758.707.92117.418.614.786269.749.116474.704.000-60.921.775.823
Sổ dư cuối năm158.320.169.37137.317.087.1206.562.206.6905.114.779.329105.331.819207.419.574.329
Giả trị còn lại
Sổ dư đẩu năm861.974.835.416365.385.549.1917.957.070.868553.367.271-1.235.870.822.746
Sổ dư cuối năm819.216.127.495347.966.934.4057.687.321.7521.009.163.271-1.175.879.546.923

Trong tài sản cổ định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản với nguyên giá 2,6 tỷ VND (1/1/2024: 1,7 tỷ VND) đã khẩu hao hết nhưng vẫn đang được

  1. Bất động sản đầu tư cho thuê


Quyển sử dụng đất VNDChung cư cho thuê VNDNhà xưởng tiêu chuẩn cho thuê VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Số dư đầu năm4.974.479.862157.755.932.150395.357.617.000558.088.029.012
Thanh lý-(21.341.182.331)-(21.341.182.331)
Số dư cuối năm4.974.479.862136.414.749.819395.357.617.000536.746.846.681
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm2.684.968.42555.994.085.496353.733.802.769412.412.856.690
Khẩu hao trong năm104.177.4365.583.022.43613.178.587.47618.865.787.348
Thanh lý-(6.634.379.620)-(6.634.379.620)
Số dư cuối năm2.789.145.86154.942.728.312366.912.390.245424.644.264.418
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm2.289.511.437101.761.846.65441.623.814.231145.675.172.322
Số dư cuối năm2.185.334.00181.472.021.50728.445.226.755112.102.582.263

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

19. Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn

Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn phản ánh giá trị quyền sử dụng đất của một dự án có thời gian triển khai dự kiến kéo dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.

20. Xây dựng cơ bản đồ dang

20242023
VNDVND
Đã điều chỉnh lại
Số dư đấu năm – đã điều chỉnh lại112.686.564.2791.375.792.992.689
Số dư đấu năm – như báo cáo trước đây107.818.401.5041.375.792.992.689
Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48)4.868.162.775-
Tăng trong năm205.983.257.429425.904.103.008
Tăng trong năm – như báo cáo trước đây-421.035.940.233
Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48)-4.868.162.775
Phân loại sang hàng tốn kho(4.197.499.906)-
Chuyển sang chi phí trả trước ngắn hạn(21.767.624.401)(3.408.313.487)
Chuyển sang tài sản cố định hữu hình(116.984.639.056)(1.543.801.714.501)
Chuyển sang tài sản cố định vô hình(30.800.000)-
Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn(5.666.682.758)(44.244.934.517)
Giảm trừ thu nhập phát sinh trong giai đoạn chạy thứ-(69.179.711.869)
Biến động khác-(28.375.857.044)
Số dư cuối năm170.022.575.587112.686.564.279


31/12/20241/1/2024Đã điều chỉnh lại
Dự án Thủy điện Bảo Lạc A76.972.368.33723.555.749.753
Dự án khai thác lộ thiên khoáng sản Niken - Đống24.467.389.35848.933.828.605
Dự án Thủy điện Thượng Hà22.230.259.134-
Các dự án khác46.352.558.75840.196.985.921
170.022.575.587112.686.564.279

21. Chi phí trả trước

(a) Chi phí trả trước ngắn hạn


31/12/20241/1/2024
Công cụ dụng cụ xuất dùng3.105.334.4216.243.883.752
Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác14.603.452.7966.445.463.078
17.708.787.21712.689.346.830



Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Công cụ và dụng cụ VNDChỉ phí sửa chữa tài sản VNDTiến thuê đất trả trước VNDChỉ phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy thủy điện () VNDChỉ phí giải phóng mặt bằng của các nhà máy điện gió VNDQuyền sử dụng khu đất 120 Định Cổng VNDChỉ phí thuê hạ tầng VNDChỉ phí trả trước dài hạn khác VNDTổng cộng VND
Số dư dầu năm7,476,083,80815,676,027,1189,682,960,255111,069,822,30611,979,155,590192,928,100,76762,099,554,92867,897,230,827478,808,935,599
Tăng trong năm5,293,532,5709,499,316,912--911,868,000--52,092,032,14267,796,749,624
Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang (Thuyết minh 20)-5,666,682,758---(4,050,983,743)--5,666,682,758
Phân bổ trong năm(5,784,574,739)(9,762,171,508)(2,458,435,836)(2,852,203,332)(333,308,241)(1,663,962,445)(43,418,027,846)(66,272,683,947)
Phân loại lại--13,459,600,778----(13,459,600,778)-
Chuyển sang chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn-----(192,928,100,767)--(192,928,100,767)
Tăng/(giảm) khác229,958,947--(1,696,440,811)---(674,599,538)(2,141,081,402)
Số dư cuối năm7,215,000,58621,079,855,28020,684,125,197106,521,178,16312,557,715,349-60,435,592,48362,437,034,807290,930,501,865

(b) Chi phí trả trước dài hạn


Tiền bối thường giải phóng mặt bằng của các công trình thủy điện Bảo Lâm 1, 3, 3A, Bảo Lạc B, Trung Thu, Mông Ân được trừ vào tiến thuê đất phải nộp hàng năm theo các


Công trìnhThông báoSố tiến được trừ VND
Công trình Thủy điện Bảo Lâm 1Thông báo số 892/TB-CT ngày 24/11/201611.413.476.782
Công trình Thủy điện Bảo Lâm 3Thông báo số 849/TB-CT ngày 21/8/201710.061.418.000
Công trình Thủy điện Bảo Lâm 3AThông báo số 798/TB-CT ngày 7/8/2017668.410.942
Công trình Thủy điện Bảo Lạc BThông báo số 1216/TB-CT ngày 10/12/20197.806.445.192
Công trình Thủy điện Bảo Lạc BThông báo số 1150/TB-CT ngày 11/11/2019787.719.391
Công trình Thủy điện Trung ThuThông báo số 1091/TB-STC ngày 30/6/201670.790.693.435
Công trình thủy điện Mông ÂnThông báo số 1217/TB-CT ngày 10/12/201921.334.749.436

22. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận

Tiền thuê đất đã được bù trừ cho tới ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 15.614.606.295 VND.


Thuế suất áp dụng31/12/2024 VND1/1/2024 VND
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Hàng tốn kho20%1.120.138.5302.611.849.364
Tài sản cố định20%27.517.011.85925.220.668.171
Xây dựng cơ bản dở dang20%1.169.977.7224.201.763.973
Các khoản khác20%473.793.1622.192.252.584
Tổng tài sản thuế thu nhập hoãn lại30.280.921.27334.226.534.092
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Tài sản cố định20%(164.298.912.250)(173.598.586.632)
Tài sản cố định10%(35.100.407.888)(36.842.269.367)
Hàng tốn kho20%(303.714.448)(303.714.448)
Dự phòng đầu tư dài hạn20%(7.465.603.887)-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn20%(40.509.837.431)-
Lãi từ đánh giá lại giá trị hợp lý khi tăng vốn từ công ty liên kết thành công ty con20%(52.402.000.000)(52.402.000.000)
Lỗ thanh lý công ty con20%(757.751.421)(757.751.421)
Chỉ phí trả trước dài hạn20%-(38.651.428.518)
Các khoản khác20%(4.367.294.811)(2.430.966.046)
Tổng thuế thu nhập hoãn lại phải trả(305.205.522.136)(304.986.716.432)
(274.924.600.863)(270.760.182.340)

23. Lợi thế thương mại

2024
Giá gốc
Số dư đấu năm và cuối năm440.096.768.989
Giá trị phân bổ lũy kế
Số dư đấu năm223.754.731.002
Phân bổ trong năm35.094.373.829
Số dư cuối năm258.849.104.831
Giá trị ghi sổ
Số dư đấu năm216.342.037.987
Số dư cuối năm181.247.664.158

24. Phải trả người bán ngắn hạn

Phải trả người bán chi tiết theo nhà cung cấp có số dư lớn và bên liên quan


Giá gốc và số có khả năng trả nợ
31/12/20241/1/2024
VNDVND
Các bên có người quản lý chủ chốt là thành viên mật thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ điện Đại Dũng32.306.117.963-
Công ty Cổ phần Minh Hưng M&C (trước đây là "Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Đinh Tân")5.669.517.606-
Các bên thứ ba khác
Công ty Cổ phần Đấu tư và Chuyển giao Công nghệ Thăng Long110.037.444.656-
Công ty Cổ phần Cáp điện và Hệ thống LS-Vina101.670.943.560-
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hòa Thịnh50.562.242.897-
Công ty Cổ phần Thịnh Cường43.599.805.13283.134.119.522
Siemens Energy Limited Company-96.229.903.174
Tổng Công ty Khoáng sản TKV – CTCP-73.920.000.000
Khác776.818.287.975795.317.927.051
1.120.664.359.7891.048.601.949.747

25. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

31/12/20241/1/2024Đã điếu chính lại
Ban Quản lý Dự án Lưới điện Miến Nam66.904.600.092-
Công ty TNHH Điện gió Đông Thành 131.515.453.43831.515.453.438
Ban Quản lý Dự án Điện lực Miến Nam23.036.620.441-
Ban Quản lý Dự án lưới điện Hà Nội22.752.187.170-
Ban Quản lý Dự án các công trình điện Miến Nam21.360.763.271-
Ban Quản lý Đường sắt Đô thị-31.214.189.119
Các khách hàng khác133.640.127.094106.712.860.709
299.209.751.506169.442.503.266

Mẫu B 09 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) 26. Thuế và các khoản phải thu và phải nộp nhà nước


1/1/2024 – đã điều chỉnh lạiSố phải nộp trong năm VNDSố (đã nộp)/bù trừ trong năm VND31/12/2024
Số phải thu VNDSố phải nộp VNDSố phải thu VNDSố phải nộp VND
Thuế giá trị gia tăng ()-27.002.841.082202.540.181.430(205.191.517.178)-24.351.505.334
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu(479.632)-316.985.694.252(293.089.811.828)-23.895.402.792
Thuế thu nhập doanh nghiệp(761.034.370)53.303.354.682124.870.818.560(76.541.785.887)(760.222.543)101.631.575.528
Số dư – như bảo cáo trước đây(761.034.370)64.860.106.555----
Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48)-(11.556.751.873)----
Thuế thu nhập cả nhân(265.779.457)1.826.958.35523.352.974.579(23.160.055.959)(93.958.862)1.848.056.380
Thuế tài nguyên (')-52.737.936.718188.879.558.892(170.846.083.757)-70.771.411.853
Số dư – như bảo cáo trước đây-10.710.095.829----
Điều chỉnh lại (Thuyết minh 48)-42.027.840.889----
Thuế nhà đất, tiến thuế đất(280.115.578)237.290.873578.834.924.020(579.068.154.485)(276.055.170)-
Thuế bảo vệ môi trường-7.272.570.32443.640.901.604(50.913.471.928)--
Các loại thuế khác--5.220.198.755(5.220.198.755)--
Phí, lệ phí và các khoản khác-1.536.513.76848.464.208.033(42.376.382.578)(43.271.240)7.667.610.463
(1.307.409.037)143.917.465.8021.532.789.460.125(1.446.407.462.355)(1.173.507.815)230.165.562.350

() Như trình bày trong Thuyết minh 48(b), do có sự chưa nhất quán giữa các quy định hiện hành hướng dẫn cách tính thuế tài nguyên và do chưa có sự hướng dẫn cụ thể của các cơ quan có thẩm quyền, trong năm 2023, một công ty con của Công ty đã thực hiện tạm kê khai và nộp thuế tài nguyên dựa trên giá tính thuế do Ủy ban Nhân dân Tình Cao Bằng công bổ và sản lượng tài nguyên nguyên khai khai thác.

() Số thuế giá trị gia tăng phải nộp trong năm thể hiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp sau khi đã bù trừ với thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ hàng tháng.

Trong năm 2024, công ty con này đã xác định lại phương pháp tính thuế tài nguyên dựa trên những diễn giải về quy định của Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về Thuế tài nguyên ("Thông tư 152"). Theo đó, công ty con này đã xác định lại giá tính thuế tài nguyên theo trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu và chi phí vận chuyển được nêu trên hóa đơn bán hàng, và xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tại khâu khai thác để xác định lại nghĩa vụ thuế phải nộp cho năm 2023 và các năm sau đó. Ban Tổng Giám đốc tin rằng Tập đoàn đã ước tính đầy đủ nghĩa vụ thuế tài nguyên theo phương pháp mới này, phù hợp với các diễn giải về quy định pháp luật liên quan và thực tiễn sản xuất của công ty con.

Hiện tại, công ty con này vẫn đang trong quá trình xin hướng dẫn chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phương pháp tính thuế tài nguyên phù hợp với thực tiễn sản xuất của công ty. Kết quả cuối cùng phụ thuộc vào hướng dẫn chi tiết của các cơ quan này. Tuy nhiên, các cơ quan thuế có thẩm quyền có thể có những cách diễn giải luật khác nhau.

27. Chi phí phải trả ngắn hạn

31/12/20241/1/2024
Chi phí trích trước lãi vay55.406.703.00663.043.534.451
Chi phí trích trước cho các công trình xây lắp và sản xuất công nghiệp9.664.512.41214.333.821.819
Chi phí trích trước hoạt động khai thác quặng8.613.272.9112.295.589.848
Chi phí trích trước công trình xây dựng nhà máy khoáng sản hoàn thành5.666.155.71925.243.009.226
Chi phí trích trước vận hành các nhà máy điện gió607.756.40011.045.051.431
Chi phí trích trước cho các công trình thủy điện và phong điện hoàn thành-93.386.367.366
Chi phí phải trả khác3.086.726.4547.520.763.737
83.045.126.902216.868.137.878

28. Phải trả khác

(a) Phải trả ngắn hạn khác


31/12/20241/1/2024
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn56.337.343.5942.918.719.672
Phải trả các đội xây lắp, ban chỉ huy công trình19.415.879.85622.291.589.264
Cổ tức, lợi nhuận phải trả15.884.868.93337.940.430.492
Chỉ phí lãi vay phải trả6.246.575.342230.136.986
Thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị3.826.000.0002.610.000.000
Kinh phí công đoàn2.152.993.2832.127.550.317
Phải trả tiền bảo trì dự án bất động sản745.439.0971.922.165.960
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp66.665.5661.273.002.527
Phải trả về thư tín dụng trả chạm (UPAS LC)-15.529.179.387
Các khoản phải trả, phải nộp khác5.099.004.97415.380.941.070
109.774.770.645102.223.715.675

(b) Phải trả dài hạn khác


31/12/20241/1/2024
Nhận ký quý, ký cước dài hạn12.033.085.85810.845.031.988


1/1/2024Biến động trong năm31/12/2024
Giá trị ghi số và số có khả năng trả nợ VNDTăng VNDGiảm VNDGiảm do thanh lý công ty con (Thuyết minh 4) VNDChênh lệch tỷ giá chưa thực hiện VNDGiá trị ghi số và số có khả năng trả nợ VND
Vay ngắn hạn2,092.378.794.8446,595.491.481.483(6,573.879.025.643)(10,472.403.176)-2,103.518.847.508
Vay dài hạn đến hạn trả744.512.949.711844.049.332.193(746.226.316.557)-4.429.158.801846.765.124.148
Nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả1,586.588.808815.148.650(1,454.373.074)(947.364.384)--
2,838.478.333.3637,440.355.962.326(7,321.559.715.274)(11,419.767.560)4.429.158.8012,950.283.971.656

Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:


Loại tiến31/12/20241/1/2024
Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamVND757.606.557.645774.440.817.954
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt NamVND341.644.138.655128.988.248.251
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamVND252.648.011.672228.883.383.427
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamVND196.861.263.2644.853.534.209
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamVND191.093.418.913215.792.607.518
Ngân hàng BNP Paribas – Chi nhánh Hà NộiVND171.609.360.756283.545.093.202
Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBCVND98.415.102.212227.759.337.190
Ngân hàng TMCP Quân độiVND90.023.511.0382.258.907.851
Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank (Việt Nam)VND2.797.252.789-
Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt NamVND820.230.564-
Ngân hàng Bank of China (Hong Kong) Limited – Chỉ nhánh Tp. Hồ Chí MinhVND-115.608.041.597
Ngân hàng TNHH MTV Woori Bank – Chỉ nhánh Hoàn KiemVND-53.591.299.638
Các cá nhân khácVND-56.657.524.007
2.103.518.847.5082.092.378.794.844

Các khoản vay ngắn hạn có thời hạn vay tủ 6 tháng đến dưới 12 tháng và không có tài sản bảo đảm.

(b) Vay, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn


31/12/20241/1/2024
Vay dài hạn (i)7.488.722.401.6197.461.804.212.519
Trái phiếu thưởng (ii)1.188.673.118.0921.183.899.763.518
Nợ thuê tài chính-2.401.737.458
8.677.395.519.7118.648.105.713.495
Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng(Thuyết minh 29(a))(846.765.124.148)(746.099.538.519)
Khoản đến hạn trả sau 12 tháng7.830.630.395.5637.902.006.174.976

(i) Vay dài hạn

Điều khoản và điều kiện của các khoản vay dài hạn hiện còn số dư như sau:

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Loại tiếnLãi suất nămNăm đáo hạnTài sản đảm bảo31/12/202401/01/2024
Asian Development Bank – B LoanUSDSofr kỹ hạn 3 tháng + biên độ2036Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên1.660.238.919.837
Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamVND()2032Tài sản hình thành từ Dự án Nhà máy Tuyến quặng Niken - Đống818.905.248.588983.905.248.588
Asian Development Bank – A LoanUSD5,5103%-5,517%2036Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên717.387.217.208773.582.431.955
Export Finance AustraliaUSD4,65% - 5,02%2036Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên655.896.867.534707.275.348.923
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVND()2029Toàn bộ phân体 góp của PC1 tại Asia Dragon Trading Pte.Ltd và Công ty Phát triển Khu công nghiệp Nhật Bản – Hải Phòng.541.000.000.000-
Japan International Cooperation AgencyUSDSofr kỹ hạn 6 tháng + biên độ2036Tài sản hình thành từ Dự án Điện gió Liên Lập, Phong Huy, Phong Nguyên512.423.628.257552.558.844.932
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVND()2032Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Mông Ân372.585.979.418386.100.000.000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVND()2026Tài sản hình thành từ Dự án Tháp Vàng, Phú Thị350.054.116.104-
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVND(*)2030Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lâm 1338.968.395.700386.968.395.700
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVND()2032Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lạc B274.986.568.179305.034.568.179
Ngân hàng TMCP Giao thương Việt NamVND()2030Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3262.709.898.607310.709.898.607
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamVND(')2029Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Trung Thu224.440.000.000269.328.000.000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVND()2030Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3A145.862.523.972152.212.523.972

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Loại tiếnLãi suất nămNăm đảo hạnTài sản đảm bảo31/12/202401/01/2024
Ighân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamVND()2033Tài sản hình thành từ Dự án Thủy điện Sông Niềm 4132.000.000.000148.000.000.000
Ighân hàng TMCP Đầu tư và hất triển Việt NamVND()2039Tài sản hình thành dự án Thủy điện Bảo Lạc A128.513.687.186-
Ighân hàng TMCP Ký thương tiết NamVND9,0%2025Không có tài sản bảo đảm100.929.000.713364.929.000.713
Ighân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamVND()2039Tài sản hình thành dự án Thủy điện Thượng Hà62.355.142.561-
Ighân hàng TMCP Công thương Việt NamVND()2028Tài sản hình thành từ Dự án Nhà máy Mạ kèm Thái Nguyên48.965.207.75554.573.185.348
Ighân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamVND()2028Cẩu 800 tấn ZCC9800W40.500.000.00055.900.000.000
Ighân hàng TNHH MTV Shinhan Việt NamVND7,5%2026Xe ô tô Ford Everest-436.065.590
Ighân hàng TMCP Đầu tư và hất triển Việt NamVND4,2%2025Không có tài sản bảo đảm-100.000.000.000
Lác cá nhân khácVND4,7% - 6,0%2027Không có tài sản bảo đảm100.000.000.000120.000.000.000
7.488.722.401.6197.461.804.212.519

(744.512.949.711)

Các khoản vay dài hạn từ một số ngân hàng được bảo đảm bằng tài sản cố hữu hình có giá trị còn lại là 8.750 tỷ VND (1/1/2024 - đã điều chỉnh: 9.533 tỷ VND) (Thuyết minh 16) và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có giá tri ghi sổ là 607 tỷ VND (Thuyết minh 14).

() Lãi suất vay trong vòng 12 tháng đầu kế từ ngày giải ngân đấu tiên là lãi suất cố định. Các năm tiếp theo áp dụng lãi suất huy động tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng cộng biên độ.

(*) Khoản vay này áp dụng lãi suất ưu đãi từ nguồn vốn hỗ trợ chương trình phát triển năng lượng tái tạo (REDP) của World Bank.

(ii) Trái phiếu thường


Loại tiếnNăm đáo hạn31/12/20241/1/2024
Trái phiếu phát hành theo mệnh giá
Lô 1VND2027300.000.000.000300.000.000.000
Lô 2VND2027900.000.000.000900.000.000.000
1.200.000.000.0001.200.000.000.000
Chi phí phát hành trái phiếu(11.326.881.908)(16.100.236.482)
Trái phiếu đảo hạn sau 12 tháng1.188.673.118.0921.183.899.763.518

Mục đích phát hành trái phiếu dài hạn là để đầu tư vào lĩnh vực phát triển bất động sản khu công nghiệp thông qua việc mua các cổ phần hiện có và cổ phần phát hành mới của Công ty Cổ phần Western Pacific, bao gồm cả việc bù đắp nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã sử dụng để thực hiện giao dịch này và bổ sung vốn lưu động của Công ty.

Các khoản trái phiếu này áp dụng lãi suất năm được xác định bằng lãi suất huy động tiết kiệm bằng VND kỳ hạn 12 tháng công biên độ.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 1 tháng 1 năm 2024, các trái phiếu trên được bảo đảm bởi một số cổ phiếu phổ thông của Công ty do một số cá nhân có liên quan nắm giữ và toàn bộ số cổ phiếu phổ thông của hai công ty con là Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu và Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Miến Bắc do Tập đoàn sở hữu (Thuyết minh 1(d)).

30. Các khoản dự phòng

Biến động của các khoản dự phòng trong năm như sau:


Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa VNDDự phòng bảo hành công trình xây dựng VNDDự phòng cải tạo, phục hồi môi trường mỏ VNDDự phòng trợ cấp thôi việc VNDTổng cộng VND
Số dư đấu năm39.055.642.7903.118.063.697-1.364.579.66143.538.286.148
Trích lập/(hoàn nhập) trong năm17.504.492.596(1.112.452.160)2.936.432.120-19.328.472.556
Sử dụng trong năm(5.593.896.367)(79.156.000)-(107.960.560)(5.781.012.927)
Số dư cuối năm50.966.239.0191.926.455.5372.936.432.1201.256.619.10157.085.745.777
Trong đó:
Dự phòng phải trả ngắn hạn11.957.159.622---11.957.159.622
Dự phòng phải trả dài hạn39.009.079.3971.926.455.5372.936.432.1201.256.619.10145.128.586.155
50.966.239.0191.926.455.5372.936.432.1201.256.619.10157.085.745.777

31. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họ Đại Hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để chỉ trả các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên của Tập đoàn theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Tập đoàn. Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:


20242023
Số dư đấu năm184.692.725.750147.348.887.255
Trích lập trong năm (Thuyết minh 32)18.380.644.10271.395.955.734
Sử dụng trong năm(36.412.926.352)(34.052.117.239)
Số dư cuối năm166.660.443.500184.692.725.750

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Vốn cổ phản VNDThắng du vốn cổ phản VNDVốn khác của chủ sở hầu VNDChênh lệch đánh giá lại tài sản VNDChênh lệch tỷ giá hồi đoái VNDQuỹ đấu tư phát triển VNDQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hầu VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDLợi ích cổ đồng không kiểm soát VNDTổng công VND
Số du tại ngày 1/1/20232,704.330.020.000711.136.556.78629.026.800.000708.285.511(116.709.425)261.072.092.95165.418.160.3811.344.532.665.9682,056.638.211.1997,172.746.083.371
Tăng vốn tại công ty con bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ thuộc vốn chủ sở hầu--23.051.946.468--(2.879.601.168)(14.627.261)(20.157.718.039)--
Tăng vốn góp tại công ty con--------3.213.643.5323.213.643.532
Chia cổ tức bảng cổ phiếu (i)405.625.560.000(405.625.560.000)--
Lợi nhuận thuần trong năm-------139.972.323.571163.060.665.930303.032.989.501
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi-------(70.711.269.837)(684.685.897)(71.395.955.734)
Trích quỹ đầu tư phát triển-----34.532.668.031-(34.532.668.031)--
Chia cổ tức tại công ty con--------(161.815.088.795)(161.815.088.795)
Biến động do thay đổi vốn chủ sở hầu của công ty liên kết-------(1.188.616.282)-(1.188.616.282)
Thoái một phần vốn tại công ty con nhưng vẫn năm quyến kiểm soát--(5.231.673.026)----7.399.664.30926.304.385.18528.472.376.468
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đối đơn vị tiến tệ bảo cáo----221.878.783----221.878.783
Thú lao HDQT-------(2.890.000.000)-(2.890.000.000)
Số dư tại ngày 1/1/2024 (theo bảo cáo trước đây)3.109.955.580.000711.136.556.78646.847.073.442708.285.511105.169.358292.725.159.81465.403.533.120956.798.821.6592,086.717.131.1547.270.397.310.844

Công ty Cô phần Tập đoàn PC1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mau B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


Vốn cổ phản VNDThặng dư vốn cổ phản VNDVốn khác của chủ số hữu VNDChênh lệch đánh giá lại tài sản VNDChênh lệch tỷ giả hồi đoái VNDQuỹ đầu tư phát triển VNDQuỹ khác thuộc vốn chủ số hữu VNDLợi nhuận sau thuế chưa phản phối VNDLợi ích cổ dòng không kiếm soát VNDTổng cộng VND
Số dư tài ngày 1/1/2024 - đã điều chỉnh lại3.109.955.580.000711.136.556.78646.847.073.442708.285.511(1.277.863.726)292.725.159.81465.403.533.120852.993.584.9382.069.119.300.4697.147.611.210.354
Số dư tài ngày 1/1/2024 - theo báo cáo trước đây3.109.955.580.000711.136.556.78646.847.073.442708.285.511105.169.358292.725.159.81465.403.533.120956.798.821.6592.086.717.131.1547.270.397.310.844
Điều chính lại (Thuyết minh 48)----(1.383.033.084)--(103.805.236.721)(17.597.830.685)(122.786.100.490)
Tăng vốn tại công ty con bằng lợi nhuận sau thuế chưa phản phối và các quỹ thuộc vốn chủ số hữu--5.000.000.000--(5.000.000.000)----
Tăng vốn góp tại công ty con--------44.200.000.00044.200.000.000
Chia cổ túc bằng cổ phiếu (I)466.465.630.000------(466.465.630.000)--
Lợi nhuận thuần trong năm-------467.582.890.486242.392.503.244709.975.393.730
Trích quỹ khen thưởng, phức lợi-------(17.125.651.021)(1.254.993.081)(18.380.644.102)
Trích quỹ đầu tư phát triển-----11.124.148.057-(11.124.148.057)--
Chia cổ túc tại công ty con--------(180.531.509.787)(180.531.509.787)
Biến động do thay đối vốn chủ số hữu của công ty liên kết-------(128.561.315)-(128.561.315)
Thoải một phần vốn tại công ty con nhưng vẫn năm quyến kiếm soát--(1.000.000.000)----848.269.09315.551.730.90715.400.000.000
Chênh lệch tỷ giá hối doài do quy đổi đơn vị tiến tệ bảo cáo----(1.905.653.417)----(1.905.653.417)
Thù la HDQT-------(6.000.000.000)-(6.000.000.000)
Thanh lý công ty con (Thuyết minh 4)--------(4.351.338.386)(4.351.338.386)
Biến động khác-----(275.400.561)-5.773.691.1034.632.105.27710.130.395.819
Số dư tài ngày 31/12/2024711.136.556.78650.847.073.442708.285.511(3.183.517.143)298.573.907.31065.403.533.120826.354.445.2272.189.757.798.6437.716.019.292.896

(i) Quý 4 năm 2024, Công ty đã phân phối cho cổ đông khoản cổ tức bằng cổ phiếu trị giá 466.465.630.000 VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2023, tương ứng với tỷ lệ 15% trên mềnh giá (năm 2023: 405.625.560.000 VND từ lợi nhuận sau thuế năm 2022, tương ứng với tỷ lệ 15% trên mềnh giá).

33. Vốn cổ phản

31/12/20241/1/2024
Số cổ phiếuVNDSố cổ phiếuVND
Vốn cổ phần được duyệt357.642.1213.576.421.210.000310.995.5583.109.955.580.000
Vốn cổ phần đã phát hành Cổ phiếu phổ thông357.642.1213.576.421.210.000310.995.5583.109.955.580.000
Số cổ phiếu đang lưu hành Cổ phiếu phổ thông357.642.1213.576.421.210.000310.995.5583.109.955.580.000

Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc hợp cổ đông của Công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự uu tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Công ty. Các quyền lợi của các cổ phiếu đã được Công ty mua lại đều bị tạm ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.

34. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toán

(a) Tài sản thuê ngoài


31/12/202401/01/2024
Trong vòng một năm10.185.240.5888.103.354.214
Trong vòng hai đến năm năm18.716.445.63621.353.478.791
Sau năm năm20.823.489.92021.380.860.579
49.725.176.14450.837.693.584


31/12/202401/01/2024
Nguyên tệTương đương VNDNguyên tệTương đương VND
Kíp Lào608.001528.961602.363409.607
Đô la Úc207.9183.292.374.996236.2163.896.971.349
Đô la Mỹ29.175.465736.692.180.52826.991.418648.611.902.269

(c) Nợ khó đòi đã xử lý


Nguyên nhân xóa sổNăm xóa sổ31/12/202401/01/2024
Phan Ngọc Tiến(Đội xây lắp số 1)Không có khảăng thu hối2024418.555.690-
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển DHT Việt NamKhông có khảăng thu hối20211.396.500.0001.396.500.000
Công ty TNHH Dịch vụú GiangKhông có khảăng thu hối2021216.700.000216.700.000
Công ty AG Aijkawa CorporationKhông có khảăng thu hối200612.373.726.13712.373.726.137
Các đối tượng khácKhông có khảăng thu hối20071.285.920.0001.285.920.000
15.691.401.82715.272.846.137

35. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán và dịch vụ đã cung cấp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.


20242023
VNDVND
3.686.739.333.7262.607.422.011.497
1.710.873.778.599623.898.233.059
1.706.289.302.5471.460.798.810.292
1.457.375.933.9581.166.132.058.047
837.422.249.307994.824.547.901
599.334.946.399614.102.201.835
23.597.687.931160.297.723.757
15.627.596.16626.903.425.827
51.640.791.98639.402.050.449
10.088.901.620.6197.693.781.062.664

Doanh thu thuần bao gồm:


20242023Đã điều chỉnh lại
Giá vốn hoạt động xây lắp, cung cấp thiết bị điện và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp3.428.358.689.8002.372.274.698.716
Giá vốn bán tinh quặng khoáng sản1.146.153.010.488516.565.167.657
Giá vốn bán điện760.402.029.935724.542.698.502
Giá vốn hoạt động sản xuất công nghiệp1.313.703.277.9411.048.752.856.813
Giá vốn bán hàng hóa, vật tư831.146.744.500976.253.338.260
Giá vốn khai thác, vận hành khu công nghiệp450.520.308.384475.527.762.175
Giá vốn chuyển nhượng bất động sản14.940.529.32099.433.178.443
Giá vốn cho thuê bất động sản đầu tư3.421.989.4238.699.335.901
Giá vốn khác48.434.426.12931.282.682.219
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tốn kho(573.986.292)(7.716.745.172)
7.996.507.019.6286.245.614.973.514
  1. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
  1. Doanh thu hoạt động tài chính


20242023
VNDVND
Lãi tiến gửi, lãi cho vay93.283.321.155124.286.757.899
Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện35.186.780.74914.026.085.555
Lãi bán hàng trả chậm chiết khấu thanh toán1.247.594.1323.107.431.620
Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện8.367.973.8584.081.031.891
Lãi từ hợp đồng hoán đổi lãi suất-37.054.307.890
Doanh thu hoạt động tài chính khác475138.398.333
138.085.670.369182.694.013.188

38. Chi phí tài chính

20242023
VNDVND
Chỉ phí lãi vay696.433.403.263843.641.541.921
Chỉ phí phát hành trái phiếu4.773.354.5744.734.013.741
Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện15.551.283.9293.856.016.464
Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện143.861.691.45691.936.011.969
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn393.987.091220.390.619
Thuế nhà thầu của chi phí lãi vay19.987.042.15122.578.035.297
Lỗ từ thanh lý công ty con (Thuyết minh 4)48.943.428-
Chỉ phí tài chính khác518.491.650364.841.845
881.568.197.542967.330.851.856

39. Chỉ phí bán hàng

20242023
VNDVND
Chi phí nguyên vật liệu64.864.25640.769.833
Chi phí nhân công6.044.346.5634.112.300.895
Chi phí khẩu hao8.027.398-
Chi phí dịch vụ mua ngoài53.014.224.22829.996.039.972
Chi phí khác bằng tiền1.896.802.4734.954.074.566
Trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa17.504.492.59616.877.548.806
78.532.757.51455.980.734.072

40. Chi phí quản lý doanh nghiệp

20242023
VNDVND
Chi phí nguyên vật liệu6.308.412.4759.023.242.874
Chi phí nhân công233.436.878.491178.720.392.234
Chi phí khấu hao và phân bổ56.677.326.66956.473.218.386
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi82.471.887.0795.380.165.276
Thuế, phí, lệ phí7.478.769.7124.860.721.118
Chi phí dịch vụ mua ngoài75.765.541.23651.686.039.621
Chi phí khác25.586.724.49429.065.174.568
487.725.540.156335.208.954.077


20242023
VNDVND
Tiến bối thường nhận được từ các đơn vị khác1.641.799.407397.179.895
Lãi từ thanh lý tài sản cố định4.057.837.8811.492.833.632
Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây lắp3.118.063.6975.382.018.313
Thu nhập khác10.467.845.4133.523.618.906
19.285.546.39810.795.650.746

41. Thu nhập khác

42. Chi phí khác

20242023
VNDVND
Phân bổ quyền khai thác khoáng sản-11.366.701.126
Chỉ phí phân bổ quyền sử dụng khu đất tại 120 Định Công-4.050.983.743
Chỉ phí khác8.723.300.71613.315.206.746
8.723.300.71628.732.891.615
  1. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố


20242023Đã điều chỉnh lại
Chi phí nguyên vật liệu2.435.290.264.6691.653.911.421.551
Chi phí nhân công477.242.770.235400.639.911.030
Chi phí khẩu hao tài sản cố định877.613.082.201771.515.106.980
Trích lập dự phòng69.445.943.4468.618.981.204
Chi phí dịch vụ mua ngoài4.153.808.230.9002.627.929.245.660
Chi phí khác377.292.336.953176.304.617.375
8.390.692.628.4045.638.919.283.800

44. Thuế thu nhập doanh nghiệp

(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất


202420223Đã điều chỉnh lại
Chỉ phí thuế hiện hành
Năm hiện hành123.455.036.45665.984.177.991
Dự phòng thiếu trong những năm trước1.415.782.10412.876.801.694
124.870.818.56078.860.979.685
Chỉ phí/(lợi ích) thuế TNDN hoãn lạiàn nhập các chênh lệch tạm thời4.164.418.523(4.511.197.107)
129.035.237.08374.349.782.578

(b) Đối chiếu thuế suất thực tế


20242023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán trước thuế839.010.630.813255.979.704.673
Thuế tính theo thuế suất của Công ty167.802.126.16351.195.940.935
Chênh lệch tạm thời về chi phí lãi vay theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP14.897.489.764-
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trên lỗ tính thuế6.601.282.52121.095.302.840
Chi phí không được khấu trừ thuế10.624.076.8332.478.022.148
Ảnh hưởng của bút toán hợp nhất không làm phát sinh chênh lệch tạm thời(1.958.774.269)9.101.923.739
Uu đãi thuế(31.001.273.622)(49.376.581.072)
Biến động chênh lệch tạm thời không được ghi nhận1.783.721.85227.265.259.748
Dự phòng thiếu trong những năm trước1.415.782.10412.876.801.694
Ảnh hưởng của mức thuế suất khác tại công ty con(26.174.888.579)(520.390.729)
Lỗ tính thuế các năm trước được sử dụng trong năm(14.927.671.291)-
Khác(26.634.393)233.503.275
129.035.237.08374.349.782.578

(c) Thuế suất áp dụng

Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ngoài các ưu đãi thuế sau đây, Công ty và các công ty con tại Việt Nam có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% trên lợi nhuận tính thuế.

Đối với Dự án Thủy điện Bảo Lâm 1, Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2017 đến 2031) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kế từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Bảo Lâm 1 có lợi nhuận chịu thuế (từ 2017 đến 2020) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2021 đến 2029).

Đối với Dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 và Bảo Lâm 3A, Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2017 đến 2031) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Bảo Lâm 3 và Bảo Lâm 3A có lợi nhuận chịu thuế (từ 2018 đến 2021) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2022 đến 2030).

Đối với Dự án Thủy điện Bảo Lạc B và Sông Nhiệm 4, Công ty được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2020 đến 2034) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Bảo Lạc B và Sông Nhiệm 4 có lợi nhuận chịu thuế (từ 2021 đến 2024) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2025 đến 2033).

Đối với Dự án Thủy điện Trung Thu, Công ty Cổ phần Thủy điện Trung Thu, một công ty con của Công ty, được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2017 đến 2031) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Trung Thu có lợi nhuận chịu thuế (từ 2017 đến 2020) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2021 đến 2029).

Đối với Dự án Thủy điện Mông Ân, Công ty Cổ phấn Đẩu tư Năng lượng Miến Bắc, một công ty con của Công ty, được hướng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% trong 15 năm (từ 2020 đến 2034) và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm đầu tiên dự án Thủy điện Mông Ân có lợi nhuận chịu thuế (từ 2020 đến 2023) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2024 đến 2032).

Đối với Dự án Phong điện Liên Lập, Phong Nguyên, Phong Huy, Công ty Cổ phấn Điện gió Liên Lập, Công ty Cổ phấn Điện gió Phong Nguyên, Công ty Cổ phấn Điện gió Phong Huy, các công ty con của Công ty, được hưởng suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% lợi nhuận chịu thuế trong 15 năm đấu tính từ năm hoạt động đấu tiên và mức thuế suất thông thường cho các năm tiếp theo. Các quy định hiện hành về thuế cho phép các công ty con này được miễn thuế thu nhập trong 4 năm kể từ năm tròn năm đấu tiên các dự án điện gió có lợi nhuận chịu thuế (từ 2022 đến 2025) và giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (từ 2026 đến 2034).

Đối với Dự án Khu Công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, Công ty Phát triển Khu Công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng, một công ty con của Công ty, được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 10% tính trên thu nhập chịu thuế từ các hoạt động đầu tư, xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, tiện ích và cung cấp dịch vụ cẩn thiết cho hoạt động của khu công nghiệp.

Đối với dự án của Công ty Cổ phần Cột thép Mạ kêm Thái Nguyên, một công ty con cấp 2 của Công ty, được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 17% trên lợi nhuận tính thuế trong thời hạn 10 năm tính từ năm đầu tiên có doanh thu dự án đấu tư. Các quy định hiện hành về thuế cho phép Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kế từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2021 và 2022) và giảm 50% số thuế trong 4 năm tiếp theo (từ năm 2023 đến 2026).

45. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính cho kỳ kế toán năm báo cáo và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền, chi tiết như sau:

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu


20242023Đã điều chỉnh lại2023 báo cáo trước đây
Lợi nhuận thuần trong năm (VND)467.582.890.48636.167.086.850139.972.323.571
Số phần bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính (VND) ()(46.758.289.049)(17.125.651.021)(13.997.232.357)
Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông (VND)420.824.601.43719.041.435.829125.975.091.214
Số lượng bình quân gia quyến của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm (số cổ phiếu)357.642.121357.642.121310.995.558
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)1.17753405

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty tạm ước tính số lợi nhuận cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 có thể được phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 10% lợi nhuận thuần trong năm 2024.

(b) Điều chỉnh lại lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023

Trong năm, Công ty và các công ty con đã phân bổ vào quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty của năm 2023 với số tiền 17.125.651.021 VND. Vì vậy, lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu bị thay đổi.

Ngoài ra, Tập đoàn đã thực hiện các điều chỉnh về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên và doanh thu của một số công ty con (Thuyết minh 48), qua đó làm thay đổi lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Qúy 4 năm 2024, Công ty đã phân phối cho các cổ đông cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ bằng 15% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, tương đương 466.465.630.000 VND.

Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền

20242023Đã điều chỉnh lại
Cổ phiếu phổ thông đã phát hành năm trước mang sang310.995.558310.995.558
Ảnh hưởng của số cổ phiếu phổ thông phát hành thông qua trả cổ tức bằng cổ phiếu trong năm nay46.646.56346.646.563
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12357.642.121357.642.121

Bảng so sánh lãi cơ bản trên cổ phiếu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại như sau:


2023
Theo báo cáo trước đâyĐiều chỉnhĐã điều chỉnh lại
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)405(352)53

46. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan

Ngoài các số dư với bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính hợp nhất, trong năm, Tập đoàn có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan như sau:


Giá trị giao dịch
20242023
VNDVND
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Western Pacific
Mua cổ phần90.243.900.000-
Lợi nhuận được chia33.029.268.000-
Công ty Cổ phần kho bãi Phú Bình
Vay22.000.000.000-
Hoàn trả khoản vay22.000.000.000-
Chỉ phí lãi vay113.301.370-
Các bên có người quản lý chủ chốt là thành viên mật thiết với người quản lý chủ chốt của Công ty
Công ty Cổ phần Cơ điện Đại Đuồng
Doanh thu dịch vụ xây lắp39.402.848.900-
Mua hàng79.166.213.680-
Công ty Cổ phần Minh Hưng M&C (trước đây là “Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Định Tân”)
Doanh thu dịch vụ xây lắp11.173.944.456-
Mua hàng25.332.449.710-
Thù lao và thưởng của Hội đồng Quản trị
Ông Trịnh Văn Tuấn3.975.000.0001.810.000.000
Ông Vũ Ảnh Dương540.000.000270.000.000
Ông Võ Hồng Quang540.000.000270.000.000
Ông Nguyễn Minh Đề540.000.000270.000.000
Ông Phan Ngọc Hiếu (từ ngày 26/4/2024)360.000.000-
Ông Mai Lương Việt (đến ngày 1/2/2024)45.000.000270.000.000
Lương, thường và phúc lợi khác của Ban Tổng Giám đốc
Ông Vũ Ảnh Dương1.306.734.1061.125.749.371
Ông Võ Hồng Quang1.244.577.696871.136.214
Ông Nguyễn Minh Đề206.000.000206.000.000
Ông Đăng Quốc Tường918.759.840994.540.361
Ông Nguyễn Nhật Tăn851.733.190878.279.634
Ông Trịnh Ngọc Anh (từ ngày 15/7/2024)315.074.696-
Ông Trịnh Quang Thành (từ ngày 11/10/2024)325.780.897-
Thù lao của Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Hải Hà72.000.00072.000.000
Ông Hoàng Văn Cường24.000.00024.000.000
Ông Hoàng Văn Sáng24.000.00024.000.000
  1. Các giao dịch phi tiến tệ từ các hoạt động đầu tư và tài chính


20242023
Chia cổ tức bằng cổ phiếu466.465.630.000405.625.560.000
Vốn hóa chi phí khấu hao vào xây dựng cơ bản dở dang-1.953.180.857

48. Thông tin so sánh

Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ban Tổng Giám Đốc đã nhận thấy báo cáo tài chính hợp nhất đã phát hành năm trước cần điều chỉnh về cách tính và hạch toán thuế và xác định doanh thu tại hai công ty con như trình bày dưới đây.

(a) Điều chỉnh về thuế giá trị gia tăng của Công ty Cổ phần Khoáng sản Tấn Phát ("Công ty Tấn Phát")

Theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Khoản 23, Điều 4, Thông tư 219/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên vật liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất trở lên là sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế. Giá trị gia tăng ("GTGT").

Công ty Tấn Phát bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh từ giữa năm 2023. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm 2023, Công ty Tấn Phát đã tính toán tỷ lệ của trị giá tài nguyên khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên tổng giá thành sản phẩm xuất khẩu ("tỷ lệ CPTNNL") nhỏ hơn 51%, vì vậy công ty con này đã ghi nhận các khoản thuế GTGT đầu vào trong khoản mục Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ với số tiền là 148.418 triệu VND tại ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Tuy nhiên, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024, Tập đoàn đã xem xét, tính toán lại tỷ lệ CPTNNL thực tế của sản phẩm xuất khẩu của năm 2023 là trên 51%. Do đó, Tập đoàn đã điều chỉnh lại số liệu so sánh trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 1 tháng 1 năm 2024:

Hàng tồn kho tăng 10.255 triệu VND;

Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ giảm 148.418 triệu VND;

Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình tăng 128.446 triệu VND;

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình tăng 8.137 triệu VND;

Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước giảm 3.571 triệu VND;

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 8.180 triệu VND; và

Lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm 6.103 triệu VND.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:

Giá vốn hàng bán tăng 17.854 triệu VND;

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành giảm 3.571 triệu VND;

Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông phổ thông giảm 8.180 triệu VND; và

Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông không kiểm soát giảm 6.103 triệu VND.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:

Lợi nhuận trước thuế giảm 17.854 triệu VND;

Khẩu hao và phân bổ tăng 8.137 triệu VND;

Biến động các khoản phải thu tăng 37.667 triệu VND;

Biến động hàng tồn kho giảm 10.255 triệu VND; và

Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác tăng 17.695 triệu VND.

Công ty Cổ phấn Tập đoàn PC1

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


(b) Điều chỉnh về thuế tài nguyên của Công ty Tấn Phát

Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 – sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên quy định: “Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khẩu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước.

Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó."

Tuy nhiên, Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về Thuế tài nguyên (“Thông tư 152”) quy định: “Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm”. Và giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra là “trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tính quy định.”

Do có sự chưa nhất quán giữa các quy định hiện hành, Công ty Tấn Phát đã gửi văn bản xin hướng dẫn của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tuy nhiên chưa nhận được sự hướng dẫn cụ thể. Do đó Công ty Tấn Phát đã thực hiện tạm kê khai và nộp thuế tài nguyên cho năm tài chính 2023 dựa trên giá tính thuế do Ủy ban Nhân dân Tình Cao Bằng công bổ và sản lượng tài nguyên nguyên khai khai thác.

Trong năm 2024, khi rà soát lại nghĩa vụ thuế tài nguyên phải nộp, Tập đoàn đã xác định lại giá tính thuế tài nguyên theo trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu không bao gồm thuế xuất khẩu và xác định sản lượng tài nguyên tính thuế tại khâu khai thác bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong ký để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm (tức là dựa trên diễn giải về quy định của Thông tư 152) để ghi nhận thêm 42.027 triệu VND nghĩa vụ thuế tài nguyên phải nộp cho năm 2023. Do đó, các số liệu so sánh trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại như sau:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 1 tháng 1 năm 2024:

Hàng tồn kho tăng 3.534 triệu VND;

Xây dựng cơ bản đồ dang tăng 4.868 triệu VND;

Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước tăng 35.303 triệu VND. Trong đó, thuế tài nguyên tăng 42.028 triệu VND và thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 6.725 triệu VND;

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 15.406 triệu VND; và

Lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm 11.495 triệu VND.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:

Giá vốn hàng bán tăng 33.626 triệu VND;

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành giảm 6.725 triệu VND;

Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông phổ thông giảm 15.406 triệu VND; và

Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông không kiểm soát giảm 11.495 triệu VND.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:

Lợi nhuận trước thuế giảm 33.626 triệu VND;

Biến động hàng tổn kho giảm 3.533 triệu VND; và

Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác tăng 37.159 triệu VND.

Mẫu B 09 - DN/HN

(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

(c) Điều chỉnh doanh thu tạm tính của Công ty Asia Dragon Trading Pte. Ltd. ("ADT")

Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn chưa thực hiện điều chỉnh doanh thu tạm tính mà công ty con ADT ghi nhận theo giá bán thực tế cuối cùng cho hai lỗ hàng bán trong tháng 9 và tháng 12 năm 2023. Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024, Tập đoàn đã thực hiện tính lại và điều chỉnh phần doanh thu liên quan đến hai lỗ hàng này về đúng kỹ báo cáo năm 2023. Các số liệu so sánh trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại như sau:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 1 tháng 1 năm 2024:

Phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm 50.201 triệu VND;

Người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng 32.662 triệu VND;

Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước giảm 1.261 triệu VND;

Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm 1.383 triệu VND; và

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm 80.219 triệu VND.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 81.459 triệu VND;

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành giảm 1.239 triệu VND; và

Lợi nhuận sau thuế TNDN của cổ đông phổ thông giảm 80.220 triệu VND.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023:

Lợi nhuận trước thuế giảm 81.459 triệu VND;

Biến động các khoản phải thu tăng 50.201 triệu VND;

Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác tăng 32.641 triệu VND; và

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đổi đơn vị tiền tệ báo cáo giảm 1.383 triệu VND.

Bảng so sánh số liệu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại như sau:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất


1/1/2024
Mã sốTheo báo cáo trước đây VNDĐiều chỉnh lại VNDĐã điều chỉnh lại VND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1311.928.169.781.905(50.200.798.000)1.877.968.983.905
Hàng tốn kho141944.433.461.20813.788.684.889958.222.146.097
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ152226.395.550.873(148.418.025.140)77.977.525.733
Tài sản cố định hữu hình2219.519.201.639.687120.309.289.0029.639.510.928.689
Nguyên giá22212.419.829.155.708128.446.101.42012.548.275.257.128
Giá trị hao mòn lũy kế223(2.900.627.516.021)(8.136.812.418)(2.908.764.328.439)
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242107.818.401.5044.868.162.775112.686.564.279
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312136.780.178.26632.662.325.000169.442.503.266
Thuế và các khoản khác phải nộp Nhà nước313113.446.376.78630.471.089.016143.917.465.80
Chênh lệch tỷ giá hối đoái417105.169.358(1.383.033.084)(1.277.863.726)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421956.798.821.659(103.805.236.721)852.993.584.938
Lợi nhuận sau thuế năm nay421b137.082.323.571(103.805.236.721)33.277.086.850
Lợi ích cổ đông không kiểm soát4292.086.717.131.154(17.597.830.685)2.069.119.300.469

Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất


2023
Mã sốTheo báo cáo trước đây VNDĐiều chỉnh lại VNDĐã điều chỉnh lại VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ017.775.239.783.868(81.458.721.204)7.693.781.062.664
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp116.194.135.244.15151.479.729.3636.245.614.973.514
Chi phí thuế TNDN hiện hành5290.396.362.846(11.535.383.161)78.860.979.685
Lợi nhuận sau thuế TNDN phân bổ cho cổ đồng phổ thông của Công ty61139.972.323.571(103.805.236.721)36.167.086.850
Lợi nhuận sau thuế TNDN phân bổ cho cổ đồng không kiểm soát62163.060.665.930(17.597.830.685)145.462.835.245

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất


2023
Mã sốTheo báo cáo trước đây VNDĐiều chỉnh lại VNDĐã điều chỉnh lại VND
Lợi nhuận trước thuế01388.918.155.240(132.938.450.567)255.979.704.673
Khấu hao và phân bổ02763.378.294.5628.136.812.418771.515.106.980
Biến động các khoản phải thu09413.735.295.28687.867.914.192501.603.209.478
Biến động hàng tồn kho10(23.954.281.021)(13.788.684.889)(37.742.965.910)
Biến động các khoản phải trả và ngư phải trả khác11(281.225.384.255)69.800.634.402(211.424.749.853)
Tiến chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác21(474.556.898.735)(17.695.192.472)(492.252.091.207)
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do quy đổi đơn vị tiến tệ báo cáo61221.878.783(1.383.033.084)(1.161.154.301)

Ngoại trừ các thông tin so sánh được điều chỉnh lại như trình bày ở trên, các thông tin so sánh khác tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Ngày 28 tháng 3 năm 2025