Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PCT


ticker: PCT document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BỘ THÔNG TIN

Kính gửi:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

  1. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC

Mã chứng khoán: PCT

Trụ sở chính: Tầng 10, Tháp 1 thuộc dự án khu Văn phòng - Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn (The Nexus), 3A-3B đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (84.28) 62582330 Fax: (84.28) 62582334

Người thực hiện công bố thông tin: Bà Nguyễn Diệu Hoa (Người được ủy quyền Công bố thông tin)

Loại thông tin công bố:

□ 24h □ Yêu cầu □ Bất thường □ Định kỳ

  1. Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024.

Thông tin này đồng thời được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 20/3/2025 tại đường dẫn www.pct.com.vn .

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Trân trọng cảm ơn.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • HĐQT, BKS (để báo cáo);
  • Luru: DH (1b).

NGUY N DỊ U HỒA

Digitaly signed by NGUY N DI U HỒA

DN: chnNGUY N DI U HỒA.cn/N

lnQU N 1 on CÔNG TY C PH N V N

DI U HOA TYC PH NV NT IBI NGLOBAL PACIFIC Reason: I am the author of this document

DAIDEN TÔ CHỨC

NGUOIGDUOC UY QUYEN



CONHO THONG TIN

MINT 20

Nguyễn Diệu Hoa

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Vận tải Biển Global Pacific.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305020272.
  • Vốn điều lệ: 500.354.930.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tỷ ba trăm năm mươi bốn triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 500.354.930.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tỷ ba trăm năm mươi bốn triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).

Địa chỉ: Tầng 10, Tháp 1 thuộc dự án khu văn phòng - Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn (The Nexus), 3A-3B Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: 028.62582330/028.62582331

  • Website: www.pct.com.vn
  • Mã cổ phiếu: PCT
  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (PCT), trước đây là Công ty cổ phần Dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long được thành lập vào ngày 04/06/2007 với các cổ đông sáng lập là Tổng Công ty khí (PV Gas), Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) và Công ty Cổ phần Kinh doanh khí hóa lòng miền Nam (PV Gas South). Ngày 12/9/2011, Công ty chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã cổ phiếu là PCT. Sự kiện này đã đánh dấu một điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Ngày 24/9/2018, Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) đã chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại PCT và không còn là cổ đông lớn của PCT. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu khi thành lập là vận tải hành khách bằng taxi sử dụng nhiên liệu sạch LPG, CNG, cho thuê xe văn phòng, kinh doanh mua bán LPG, CNG,... Trái qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới như: kinh doanh vận tải nhiên liệu bằng xe bồn, cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng và nâng cao tuổi thợ công


trình, kinh doanh mua bán xe ô tô, kinh doanh vận tải thủy nội địa,... Tại Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2018, Công ty chính thức chấm dứt hoạt động kinh doanh vận tải xe, chuyển hướng sang lĩnh vực vận tải biển bao gồm quản lý và khai thác tàu. Hiện nay, Công ty tiếp tục hoạt động ổn định trong lĩnh vực này.

  • Các sự kiện khác: Không có.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
  • Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương (Chi tiết: Kinh doanh vận tải biển).

Địa bàn kinh doanh: Toàn quốc và toàn thế giới.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, được tổ chức hợp thường niên mỗi năm một lần. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty; kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, BKS và các quyết định khác theo quy định của Điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị (HDQT): HDQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHDCD bầu ra, gồm từ 03 (ba) đến 11 (muời một) thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị hoạt động với 06 (sáu) thành viên từ ngày 01/01/2024 đến 31/5/2024. Đến 31/5/2024, ĐHDCD thông qua việc duy trì HDQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 với 05 (năm) thành viên.

Ban kiểm soát (BKS): BKS là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của cổ động. Ban kiểm soát hiện tại bao gồm 03 (ba) thành viên.

Ban Giám đốc: gồm 01 Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Giám đốc.

Các phòng chức năng chuyên môn, chi nhánh: gồm Phòng HSQE, Phòng Tổ chức - Hành chính - Thuyền viên, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng An toàn Pháp chế, Phòng Kỹ thuật Vật tư, Phòng Kinh doanh.

  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

4. Định hướng phát triển:

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty trong năm 2024:

Doanh thu: 540.057 triệu đồng;

Lợi nhuận trước thuế: 110.064 triệu đồng;

Nộp ngân sách nhà nước: 23.614 triệu đồng.

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

Xây dựng đội tàu trẻ hóa về chất lượng và phát triển về số lượng.

Tập trung phát triển, tăng cường tìm kiếm và mở rộng các đối tượng khách hàng đối với dịch vụ quản lý tàu.

Tăng cường làm việc, đảm phán với các đối tác trong và ngoài nước để tìm kiếm khách hàng cho các tàu mà công ty sở hữu, đảm bảo tối đa thời gian khai thác với mức giá thuê cạnh tranh.

Tìm kiếm cơ hội khai thác tàu mới.

Nâng cao công tác quản lý, quản trị tại công ty, đặc biệt tăng cường nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn, quản lý kỹ thuật. Triệt để thực hành tiết kiệm, quản lý và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kỹ thuật, hao hụt trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, điều hành, rà soát nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo, tuyển dụng để bổ sung nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm đồng thời nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên để đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Bên cạnh việc phát triển kinh doanh, Công ty cũng đặt ra các mục tiêu hướng tới sự phát triển bền vững, vì xã hội, cộng đồng như sau:

Về môi trường: xây dựng và trẻ hóa đội tàu với công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu, giảm lượng phát thải khí nhà kính. Đối với đội tàu hiện tại, công ty áp dụng các biện pháp quản lý năng lượng hiệu quả trên tàu. Đồng thời, đảm bảo tuần thủ nghiêm ngặt các quy định về chống ô nhiễm biển (MARPOL). Bên cạnh đó, áp dụng các tiêu chí về việc tái chế và tiết kiệm tài nguyên (nước, giấy in, năng lượng điện) vào tiêu chuẩn đánh giá KPI đối với người lao động.

Về xã hội: Đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động. Đối với đội ngũ thuyền viên và nhân viên văn phòng, công ty đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động và tổ chức đào tạo an toàn định kỳ. Môi trường làm việc hòa động, tôn trọng và tạo điều kiện để người lao động phát triển kỹ năng, thắng tiến trong sự nghiệp. Việc đào tạo chuyên môn cho thuyền viên và nhân viên luôn được chủ trọng nhằm cấp nhất kiến thức và kỹ năng. Công ty xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm để người lao động có điều kiện tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng công việc. Ngoài ra, sức khỏe tinh thần cũng được quan tâm bằng cách tổ chức các buổi tọa đảm, tư vấn tâm lý, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Một số hoạt động phong trào nổi bật tại công ty bao gồm: tổ chức các hoạt động phong trào nhân dịk kỹ niệm 8/3, 20/10, Tết Trung thư, Staff party...

Về công đồng: Một số hoạt động xã hội được duy trì như công tác từ thiện, nhân đạo, ứng hộ đồng bào bão lụt...

5. Các rủi ro:

Rùi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của công ty sẽ chịu rủi ro khi có sự thay đổi về giá nhiên liệu và giá cước vận tải. Đối với hoạt động vận tải biển, Công ty hạn chế rủi ro bằng cách cho thuê tàu định hạn, giá cước cho thuê sẽ ổn định trong toàn bộ thời gian hợp đồng. Đồng thời, công ty thực hiện ký hợp đồng vận tải theo từng chuyến với một số tàu và sẽ đảm phán để điều chỉnh giá cước vận tải khi có sự biến động về giá nhiên liệu. Công ty hạn chế rủi ro do dịch bệnh bằng cách ban hành các quy định về kiểm soát an toàn y tế trên tàu biển, hạn chế tiếp xúc tàu - bờ và tuyên truyền cho thuyền viên các kiến thức cơ bản để phòng chống dịch bệnh. Công ty cũng cung cấp đầy đủ vật tư y tế theo yêu cầu của đội tàu. Ban Giám đốc đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty chịu rủi ro thị trường ở mức độ vừa phải.

Rui ro tín dụng: Xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Trong năm 2024, Ban Giám đốc đánh giá rằng Công ty không có phát sinh rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác.

Rùi ro thanh khoản: Mục đích quản lý rũi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản ngắn hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức

dự phòng tiền mặt. Ban Giám đốc đánh giá rũi ro thanh khoản ở mức thấp và tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền đề đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:

Don vị tính: Triệu đồng


TTCác chỉ tiêu chủ yếuKế hoạch năm 2024Thực hiện 2023Thực hiện năm 2024Tỷ lệ TH/KH 2024 (%)
1Tổng doanh thu403.931409.437540.057134%
2Lợi nhuận trước thuế51.88847.108110.064212%
3Lợi nhuận sau thuế41.85337.72487.787210%
4Nộp NSNN10.0359.99023.614235%

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 vượt kế hoạch đề ra:

  • Chỉ tiêu Tổng doanh thu đạt 540.057 triệu đồng, hoàn thành 134% kế hoạch đặt ra, tăng 32% so với với thực hiện năm 2023.
  • Chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế đạt 110.064 triệu đồng, hoàn thành 212% kế hoạch đặt ra, tăng 135% so với thực hiện năm 2023.
  • Chi tiêu Lợi nhuận sau thuế đạt 87.787 triệu đồng, hoàn thành 210% kế hoạch đặt ra, tăng 134% so thực hiện năm 2023.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 thu được những kết quả khả quan như vậy là do bối cảnh nhu cầu vận tải tăng, nguồn cung tàu không tăng, giá cước cải thiện, các tài sản đầu tư đem lại hiệu quả tốt góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục tăng cường công tác quản lý, quản trị, giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh để đạt được các chi tiêu theo kế hoạch năm đã đề ra.

2. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành:


STTThành viên Ban điều hànhChức danhTrình độ chuyên mônTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hànhNgày bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên Ban điều hành
1Võ Ngọc PhụngGiám đốcThạc sỹ Kỹ thuật cơ khí động lựcKhôngBổ nhiệm ngày 16/04/2024


2Đoàn Nguyên SơnPhó Giám đốcThạc sỹ Kỹ thuật cơ khí động lựcKhôngBổ nhiệm ngày 01/09/2022
3Nguyễn Thị Hồng ThúyPhó Giám đốcCử nhân Quân trị kinh doanh, cử nhân LuậtKhôngBổ nhiệm ngày 01/07/2024
4Hoàng Anh QuânPhó Giám đốcCử nhân Kế toánKhôngBổ nhiệm ngày 01/10/2024
5Phạm Xuân QuangPhó Giám đốc (đã miễn nhiệm)Thạc sĩ kế toánKhôngBổ nhiệm ngày 06/05/2024 Miễn nhiệm ngày 04/11/2024
6Nguyễn Sơn LâmPhó Giám đốc (đã miễn nhiệm)Kỹ sư máy tàu thủyKhôngBổ nhiệm ngày 04/04/2024 Miễn nhiệm ngày 16/08/2024
7Nguyễn Văn KiềuPhó Giám đốc (đã miễn nhiệm)Cử nhân điều khiển tàu biểnKhôngBổ nhiệm ngày 01/09/2022 Miễn nhiệm ngày 16/09/2024
8Lê Thị MaiGiám đốc (đã miễn nhiệm)Thạc sỹ Kế toánKhôngBổ nhiệm ngày 31/08/2022 Miễn nhiệm ngày 16/04/2024
9Lê Thanh ChiKế toán trưởngCử nhân Kế toánKhôngBổ nhiệm ngày 01/06/2022

Tóm tắt lý lịch Ban điều hành:

Ông Vô Ngọc Phụng - Giám đốc Công ty

Năm sinh: 10/12/1981

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kỹ thuật cơ khí động lực Tóm tắt quá trình công tác:



Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
04/2005 – 07/2007Công ty TNHH Cơ khí Hàng hải Thương mại Quốc MinhPhó phòng kỹ thuật
08/2007 – 02/2009Công ty TNHH Cơ khí Hàng hải Sao MaiTrường phòng kinh doanh
03/2009 – 12/2010CTCP Vận tải Biển Châu Á Thái Bình DươngPhó phòng kỹ thuật vật tư
01/2011 – 05/2018CTCP Vận tải Nhật ViệtPhó giám đốc phụ trách kỹ thuật vật tư
06/2018 – 09/2022CTCP Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (nay là CTCP Vận tải Biển Global Pacific)Giám đốc
10/2022 –15/04/2024CTCP Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (nay là CTCP Vận tải Biển Global Pacific)Cố vấn cấp cao
31/05/2024 đến nayCTCP Vận tải Biển Global PacificThành viên HDQT kiêm Giám đốc

Ông Đoàn Nguyên Sơn - Phó Giám đốc Công ty

Năm sinh: 04/08/1976

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kỹ thuật cơ khí động lực

Tóm tắt quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2001-2010Công ty Vận tải Dầu khí FalconNhân viên
2010-06/2014CTCP Vận tải Việt TínNhân viên Máy trưởng
07/2014 - 2018CTCP Vận tải Nhật ViệtPhó phòng Kỹ thuật Vật tư
2018 - 31/8/2022CTCP Vận tải Biển Global Pacific (trước là) LỜNG CHÍ TẾT CHÍ TẾT THỐ KHÁC TẾT NỘNG NƯỚC TẾT NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG N

Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy - Phó Giám đốc Công ty

Năm sinh: 12/1/1977

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh và cử nhân Luật

Tóm tắt quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
05/1999 - 03/2001Công ty Hùng Vương - Quân Khu 5Nhân viên hành chính
04-2001 - 03/2006Công ty CP Vận tải và Thương Mại Quốc TếPhụ trách phòng xuất nhập khẩu, thuyền viên
04/2006 - 05/2010Công ty CP Vận tải biển, TM Châu Á Thái Bình DươngTrường phòng thuyền viên
06/2010 - 12/2010Công ty TNHH Vận Tải Nhật ViệtTrường phòng nhân sự
01/2011 - 07/2019Công ty CP Vận tải Nhật ViệtTrường phòng hành chính nhân sự
08/2019 - 07/2020Công ty CP Vận tải Nhật ViệtGiám đốc khối kiểm toán nội bộ
07/2016 - 06/2020Công ty CP Vận tải Nhật ViệtThành viên Ban kiểm soát
12/2017 - 10/2021Công ty CP Dịch vụ Vận tải Dầu khí Cửu Long (nay là Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific)Thành viên/ Chủ tịch Hội đồng quản trị
08/2020 - 01/2022Công ty CP Vận tải Nhật ViệtGiám đốc khối thuyền viên, an toàn pháp chế/ Chủ tịch công đoàn
01/2022 - 11/2023Công ty CP Vận tải Nhật ViệtGiám đốc
11/2023 - 06/2024Công ty CP Vận tải Nhật ViệtPhó Giám đốc
01/07/2024 đến nayCông ty Cổ phần Vận tải Biển Global PacificPhó Giám đốc

Ông Hoàng Anh Quân - Phó Giám đốc Công ty

Năm sinh: 11/03/1999

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Tóm tắt quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2021 - 2022Công ty TNHH Vận tải biển Châu Á Thái Bình DươngChuyên viên khai thác
2022 - 09/2024Công ty TNHH Vận tải biển Châu Á Thái Bình DươngTrường phòng khai thác
d_nc 


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
01/10/2024 đến nayCTCP Vận tải Biển Global PacificPhó Giám đốc

Bà Lê Thị Mai - Giám đốc Công ty (đã miễn nhiệm)

Năm sinh: 24/06/1987

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kế toán Tóm tắt quá trình công tác:



Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2010 - 2012Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khíKế toán viên
2012 - 2015Công ty TNHH Thương mại Quỳnh AnhKế toán tổng hợp
2016 - 8/2022Công ty TNHH Sellan GasKế toán trưởng
2019 - 8/2022Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT)Trưởng Ban Kiểm soát
17/03/2020 - 2024Công ty TNHH Vận Tải Dầu Khí Sao ViệtKế toán trưởng
18/11/2021 - 2024Công ty TNHH Vận Tải Dầu Khí Phương ĐôngKế toán trưởng
08/2022 - 16/4/2024Công ty CP Vận tải Biển Global PacificGiám đốc

Ông Nguyễn Văn Kiều - Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm)

  • Năm sinh: 18/10/1977

Trình độ chuyên môn: Cử nhân điều khiển tàu biển

Tóm tắt quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2003 - 2004Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khíThủy Thủ, Sỹ Quan Boong (Phó 2)
2005 - 2006Công ty VTB Phú YênThủy thủ
2006 - 2007Công ty VTB VinashinSỹ quan boong (Phó 2)
2007 - 2008Công ty VTB ITC CorpSỹ quan boong (Phó 2)
2008 - 2009Công ty VTB Phúc HaiSỹ quan boong (Phó 2)
2009 - 2010Công ty VTB Phương MaiTrường phòng An toàn pháp chế
2011 - 2013Công ty Dịch Vụ HH Smit EsacoThuyền trưởng


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2013 - 5/2016Công ty Global MaritimeTu vấn, Giám định bảo đảm Hàng hải
11/2016 - 3/2018Công ty cổ phần Vận tải Nhật ViệtGiám sát An toàn
3/2018 - 12/2018Công ty cổ phần Vận tải Khi Hoá Chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT)Phó phòng An toàn pháp chế
12/2018 - 7/2022Công ty cổ phần Vận tải Khi Hoá Chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT)Thuyền trưởng
9/2022 - 16/9/2024Công ty CP Vận tải Biển Global PacificPhó Giám đốc

Ông Nguyễn Sơn Lâm - Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm)

Năm sinh: 09/04/1981

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy tàu thủy

Tóm tắt quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2013 - 2014Công ty cổ phần Thương mại Vận tải biển Trường Phát LộcChuyên viên kỹ thuật
2014 - 2017Công ty cổ phần Thương mại Vận tải biển Trường Phát LộcTrường phòng kỹ thuật vật tư
2017 - 2019Công ty TNHH Hàng hải và Năng lượng xanhPhó Giám đốc
2019 - 7/2022Công ty cổ phần Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT)Phó phòng kỹ thuật vật tư
5/2021 - 02/2023Công ty cổ phần Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT)Trường phòng HSQE
4/2024 - 8/2024Công ty CP Vận tải Biển Global PacificPhó Giám đốc

Ông Phạm Xuân Quang - Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm)

Năm sinh: 04/9/1980

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kế toán

Tóm tắt quá trình công tác:


Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
07/2002 - 07/2003Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Cienco 5)Chuyên viên
08/2003 - 05/2008Ban Quản lý dự án Nhà máy lọc đầu Dung QuấtChuyên viên
05/2008 - 05/2018Công ty Lọc hóa dầu Bình SơnKế toán trường
12/2021 đến nayCông ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam CườngGiám đốc
05/2024 - 11/2024Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global PacificPhó Giám đốc

Bà Lê Thanh Chi - Kế toán trường

Năm sinh: 25/09/1985

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán Tóm tắt quá trình công tác:



Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
10/2007 - 12/2008CTCP sản xuất Kinh doanh phụ tùng Ô tô Hoàng MaiNhân viên
01/2009 - 05/2009CTCP sản xuất thương mại Mai LinhNhân viên
06/2009 - 11/2009CN1 CTCP Vận tải Tốc hành Mai LinhNhân viên
04/2010 - 08/2020Công ty TNHH Vận tải Nhật ViệtNhân viên
10/2010 - 08/2020CTCP Vận tải Nhật ViệtNhân viên/ Chuyển viên/ Phó Phòng
04/2021 - 05/2022CTCP Xây lắp Sông MinhPhụ trách Kế toán
06/2022 đến nayCTCP Vận tải Biển Global Pacific (trước là CTCP Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam)Kế toán trường

Số lượng cán bộ, nhân viên tại thời điểm 31/12/2024: 175 người.

  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:

a) Các khoản đầu tư lớn:

Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư thành công đối với tàu số 04 - tàu Windsor và triển khai đầu tư tàu số 05 như kế hoạch được duyệt tại ĐHĐCD bất thường lần 1 năm 2024 và một số tài sản khác như sau:

  • Đầu tư tàu Windsor: Dự án đầu tư tàu chở đầu sản phẩm/ hóa chất trọng tài khoảng 19.000 - 25.000 DWT (tàu số 04) được triển khai từ tháng 6/2024 và đã hoàn thành bằng việc mua thành công tàu Windsor trong tháng 7/2024. Sau khi Công ty nhận bản giao từ chủ tàu là Công ty TNHH vận tải biển Châu Á Thái Bình Dương vào ngày 17/7/2024, tàu Windsor đãng ký treo cờ Panama, phân cấp KR và ký hợp đồng khai thác trong Pool Maersk Tankers (MAERSK TANKERS A/S), tuyến hoạt động: Toàn cầu (Worldwide). Nguyên giá tài sản: 570.893 triệu đồng.
  • Đầu tư tàu PCT-Artemis: Dự án đầu tư tàu chở đầu sản phẩm/ hóa chất trọng tài khoảng 19.000 - 25.000 DWT (tàu số 05) được triển khai từ tháng 6/2024 và đã hoàn thành bằng việc mua thành công tàu PCT-Artemis (tên cũ là Opec Victory) trong tháng 01/2025. b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

4. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


STTChỉ tiêuThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024So sánh 2024/2023 (%)
1Tổng giá trị tài sản1.238.5321.898.739153%
2Doanh thu thuần409.437540.057132%
3Lợi nhuận từ hoạt động SXKD46.378109.775237%
4Lợi nhuận khác76228938%
5Lợi nhuận trước thuế47.108110.064234%
6Lợi nhuận sau thuế37.72487.787233%
7Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức000
  • Các chỉ tiêu khác: Không có.

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn (=TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)1,141,4
Hệ số thanh toán nhanh (=TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn)1,111,36
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn0
Hệ số nợ/tổng tài sản0,540,65
Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu1,151,88
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động0


4Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân)82,3239,86
Doanh thu thuần/Tổng tài sản0,330,28
Chi tiêu về khả năng sinh lời0
Hệ số LNST/Doanh thu thuần0,0920,16
Hệ số LNST/Vốn CSH0,0660,13
Hệ số LNST/Tổng tài sản0,0300,05
Hệ số LN từ SXKD/Doanh thu thuần0,1430,2
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a) Cô phản:

Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 50.035.493 cổ phần.

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 50.035.493 cổ phần.

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty

hav cam kết của người sở hữu: 0 cổ phần.

b) Cơ cấu cổ đông (tại thời điểm 31/12/2024):


SttCổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu (%)
ICổ đông trong nước1.03650.034.77399,9986
1Tổ chức0512.4300,0248
2Cá nhân1.03150.022.34399,9737
Cổ đông lớn444.810.61289,5600
Cổ đông nhỏ10275.211.73110,4138
IICổ đông nước ngoài027200,0014
1Tổ chức11200,0002
2Cá nhân16000,0012
IIICổ phiếu quỹ000
Tổng cộng1.03850.035.493100

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%.

Không có cỗ động nhà nước.

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:


Thời gianGiá trị vốn tăng/giảmVốn ĐL sau tăng/giảmHình thức tăng/giảm vốnĐơn vị cấp
2007300.000Góp vốn bằng tiềnSở KH&ĐT TP.HCM: Giấy CN ĐKDN lần đầu ngày 04/06/2007.
2011(70.000)230.000Giảm vốn để phùSở KH& ĐT TP. HCM: Giấy CN


Thời gianGiá trị vốn tăng/giảmVốn ĐL sau tăng/giảmHình thức tăng/giảm vốnĐơn vị cấp
hợp với tình hình góp vốn thành lập Công ty thực tếĐKDN thay đổi lần thứ 08 ngày 15/06/2011.
202245.998,96275.998,96Phát hành cổ phiếu trả cổ tức- Sở KH& ĐT TP. HCM: Giấy CN ĐKDN thay đổi lần thứ 24 ngày 22/12/2022.- UBCKNN: Văn bản số 7965/UBCK-QLCB ngày 30/11/2022 của UBCKNN về việc báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức của PCT.
2023224.355,97500.354,93Phát hành cổ phiếu ra công chúng- Sở KH&ĐT TP. HCM: Giấy CN ĐKDN thay đổi lần thứ 26 ngày 27/09/2023.- UBCKNN: Văn bản số 6168/UBCK-QLCB ngày 11/09/2023 của UBCKNN về việc báo cáo kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của PCT.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

e) Các chứng khoán khác:

Đối với việc thực hiện phương án chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ đã được ĐHDCĐ bắt thường lần 1 năm 2024 phê duyệt theo Tờ trình số 18/TTr-PCT-HDQT ngày 25/4/2024: Công ty đã nộp hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong tháng 9/2024 và đang trong quá trình giải trình, hoàn thiện hồ sơ.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội (ESG) của công ty:

6.1. Tác động lên môi trường:

Phần lớn lượng phát thải nhà kính xuất phát từ hoạt động của đội tàu Công ty. Tổng phát thải khí CO₂ đối với 03 tàu thuộc sở hữu của Công ty trong năm 2024 ước tính như sau:


Mức phát thải CO_2 (tần/năm)
Tàu Goby14.637
Tàu Loyal16.259
Tàu Orion15.296

Đối với tàu Windsor, tàu chính thức hoàn tất việc đầu tư vào tháng 7/2024 nên Công ty sẽ thu thập và báo cáo số liệu này tại Báo cáo thường niên năm 2025.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:

Việc giảm thiểu phát thái khí nhà kính là mục tiêu bền vững mà Công ty hướng tới trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã và đang xây dựng chiến lược toàn diện bằng cách kết hợp nhiều biện pháp.

Trước hết, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của đội tàu là yếu tố then chốt, bao gồm giám tốc độ hành trình, tối ưu hóa tuyến đường, bảo trì và vệ sinh tàu thường xuyên. Thứ hai, chuyển đổi sang sử dụng nhiên liệu sạch hơn như nhiên liệu có hàm lượng lưu hủynh thấp theo quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO). Thứ ba, hướng đến mục tiêu trẻ hóa đội tàu bằng phương án đóng các tàu mới được áp dụng công nghệ tiên tiến giúp hạn chế phát thải ra môi trường. Cuối cùng, các biện pháp hành chính và quản lý như kiểm kê khí nhà kính, xây dựng chính sách và mục tiêu giảm phát thải, đào tạo và nâng cao nhận thức, tham gia các chương trình và sáng kiến quốc tế để đạt được mục tiêu giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong các năm tiếp theo.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để phục vụ hoạt động của đội tàu trong năm 2024:

Hoạt động chủ yếu của các tàu thuộc đội tàu Công ty được duy trì bởi nhiên liệu MDO và FO. Tổng lượng nguyên liệu tiêu thụ trong năm 2024 đối với 03 tàu thuộc sở hữu của Công ty ước tính như sau:


MDO (tấn/năm)FO (tấn/năm)
Tàu Goby950,5503.721,636
Tàu Loyal845,8614.350,354
Tàu Orion866,6004.019,700

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng điện tiêu thụ đối với văn phòng công ty trong năm 2024 ước tính khoảng 33.000 kWh. Đây là mức hợp lý đối với điện tích văn phòng và số lượng người lao động của công ty.

6.4. Tiêu thụ nước:

Tổng lượng nước tiêu thụ đối với văn phòng công ty trong năm 2024 ước tính khoảng 130 m³. Đây là mức hợp lý rất tiết kiệm đối với điện tích văn phòng và số lượng người lao động của công ty.

Đối với đội tàu, nước được sử dụng cho sinh hoạt của thuyền viên và cho mục đích về sinh hàm hàng là chủ yếu. Tổng lượng nước tiểu thụ trong năm 2024 đối với 03 tàu thuộc sở hữu của Công ty ước tính như sau:


Lượng nước tiêu thụ (m³/năm)
Tàu Goby7.100
Tàu Loyal5.600
Tàu Orion6.200

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

Số lượng lao động đến hết 31/12/2024: 175 người.

Mức lượng trung bình đối với người lao động trong năm 2024: 51,38 triệu đồng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Năm 2024, Công đoàn và Đoàn thanh niên thường xuyên phối hợp chặt chẽ trong các hoạt động phong trào văn hóa và thể thao; các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV: gặp mặt người lao động nữ nhân ngày 8/3, 20/10; tặng quà cho các cháu thiếu nhi ngày 1/6; tổ chức đêm hội trăng rằm cho các cháu thiếu nhi nhân tết trung thu; tổ chức thăm hỏi chu đáo gia đình các người lao động dịp Tết Nguyên đán; tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ; tổ chức hoạt động tham quan, du lịch trong và ngoài nước. Chế độ phúc lợi của người lao động được đảm bảo theo Thỏa ước lao động tập thể.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các tổ chức Đoàn thể trong Công ty, năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện tốt các nghĩa vụ cộng đồng tại địa phương như tham gia hoạt động an sinh xã hội, quyên góp, ủng hộ đồng bào vùng bão lụt.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2024 tiếp tục là một năm phục hồi cho các doanh nghiệp vận tải đầu khí, với giá thuê tàu chở đầu duy trì ở mức cao hơn năm trước, tiếp nối xu hướng tăng trưởng của thị trường vận tải đầu toàn cầu. Công ty tiếp tục duy trì hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển và quản lý tàu, đồng thời chủ động thích ứng với tình hình mới. Việc tập trung vào tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực là những giải pháp được ưu tiên. Công ty cũng chủ trọng đến việc mở rộng thị trường, tìm kiếm các cơ hội hợp tác và liên kết để tăng cường năng lực cạnh tranh. Nhờ sự lãnh đạo quyết đoán của Ban Giám đốc, sự chi đạo sát sao và hiệu quả của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, cùng với sự ủng hộ của các cổ động và nỗ lực của toàn thể người lao động, Công ty đã hoàn thành vượt mức các chi tiêu kế hoạch đề ra.

Các chi tiêu tài chính đạt được:


STTCác chỉ tiêu chủ yếuKế hoạch2024Thực hiện2023Thực hiện2024Tỷ lệ2024/2023Tỷ lệ/KH2024
1Tổng doanh thu403.931409.437540.057132%134%
2Lợi nhuận trước thuế51.88847.108110.064235%212%
3Lợi nhuận sau thuế41.85337.72487.787234%210%
4Nộp NSNN10.0359.99023.614236%235%

(Tổng doanh thu bao gồm: doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu tài chính và thu nhập khác).

  1. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài sản:

Tổng tài sản của Công ty tại 31/12/2024 tăng 153% so với 01/01/2024. Tổng giá trị tài sản dài hạn của công ty tăng 1,43 lần từ 1.046 tỷ lên 1.496 tỷ, vì thế cơ cấu giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn có sự thay đổi đáng kể. Dưới sự điều hành của Ban lãnh đạo Công ty, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty tăng, hệ số LNST/tổng tài sản đạt 0,05 (so với mức 0,030 của năm 2023).

Năm 2024, công tác quản lý công nợ phải thu cũng được thực hiện chặt chẽ. Trong năm 2024 không có khoản trích lập nợ khó đòi.

b) Tình hình nợ phải trả:

Nợ phải trả trên tổng tài sản tại 31/12/2024 là 0,65, tăng so với mức 0,54 tại thời điểm 01/01/2024. Trong năm, Công ty đã tất toán, thanh toán các khoản nợ nhà cung cấp đến hạn, không để phát sinh các khoản nợ phải trả xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
  • Áp dụng các phần mềm quản lý công việc để tối ưu hóa hoạt động và giảm thiểu sai sót.
  • Cài tiến quy trình làm việc theo khuyến nghị của các tổ chức đánh giá chất lượng hoạt động của công ty.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025: đang trong quá trình chuẩn bị cho Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 nên các số liệu về kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025 sẽ được cấp nhật sau.

Các nhiệm vụ chủ yếu:

  • Tiếp tục đày mạnh hoạt động quản lý và khai thác của đội tàu Công ty sở hữu và dịch vụ quản lý tàu cho đối tác.
  • Nghiên cứu, tim kiêm, mở rộng thị trường đôi với dòng tàu dâu/ hóa chất mà Công ty sở hữu và các tàu dự kiến được đầu tư đóng mới trong tương lai.
  • Nâng cao công tác quản lý, quản trị tại Công ty, đặc biệt tăng cường nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn, quản lý kỹ thuật. Triệt để thực hành tiết kiệm, quản lý và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kỹ thuật, hao hụt hàng hóa trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, điều hành; rà soát, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công tác đào tạo, tuyển dụng nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
  • Chia cỗ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10% vốn điều lệ tương đương 50 tỷ đồng, qua đó tăng vốn điều lệ Công ty từ 500 tỷ đồng lên 550 tỷ đồng.
  • Triển khai thực hiện đầu tư đóng mới 04 tàu chở đầu/ hóa chất có trọng tài 25.900 DWT.
  • Tổ chức sửa chữa định kỳ và trung gian cho tàu Goby, tàu Windsor và Tàu Artemis đảm bảo đúng tiến độ với chi phí phù hợp và đảm bảo kế hoạch khai thác tàu.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):

Hoạt động của đội tàu là nguồn phát thải khí nhà kính chính của công ty, với lượng CO2 từ ba tàu Goby, Loyal và Orion đạt mức đáng kể. Điều này cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nhiên liệu hóa thạch như MDO và FO, đòi hỏi công ty phải xem xét các giải pháp thay thế bền vững hơn. Về tiêu thụ năng lượng tại văn phòng, mức điện năng và nước tiểu thụ cho thấy sự quản lý hiệu quả, tuy nhiên, vẫn cần duy trì và cải thiện các biện pháp tiết kiệm.


Đối với lượng nước tiêu thụ trên tàu, mặc dù cần thiết cho sinh hoạt và vệ sinh, việc tối ưu hóa quản lý và sử dụng nước là cần thiết để giảm thiểu lãng phí.

Trong tương lai, công ty chú trọng vào việc giảm phát thải từ đội tàu, ưu tiên nghiên cứu và áp dụng các công nghệ xanh như sử dụng nhiên liệu sạch hơn, cải tiến hiệu suất động cơ và khám phá các giải pháp năng lượng tái tạo. Đồng thời, việc tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và nước tại văn phòng và trên tàu là rất quan trọng. Công ty đang triển khai dự án đầu tư đóng mới các tàu với công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

Về mặt xã hội, công ty đảm bảo quyền lợi của người lao động thông qua mức lượng cạnh tranh, phúc lợi đầy đủ và cơ hội phát triển nghề nghiệp, đồng thời xây dựng môi trường làm việc an toàn, công bằng và tôn trọng đa dạng. Thứ hai, an toàn lao động là ưu tiên hàng đầu đối với Công ty. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hàng hải, trang bị bảo hộ đầy đủ và tổ chức huấn luyện định kỳ. Thứ ba, Công ty khuyến khích người lao động tham gia vào các hoạt động và công đồng và môi trường, kiến tạo những giá trị tốt đẹp cho xã hội.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:

Công ty luôn tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực địa phương, tham gia các hoạt động cộng đồng do chính quyền, công đoàn cấp trên phát động.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:

Lĩnh vực vận tải biển: Năm 2024, Công ty đã hoàn thành đầu tư thành công đối với tàu Windsor và triển khai tìm kiếm tàu số 05 cho dự án đầu tư tàu chở đầu sản phẩm/ hóa chất trọng tải khoảng 19.000 - 25.000 DWT như kế hoạch được duyệt tại ĐHDCĐ bất thường lần 1 năm 2024. Công ty ký hợp đồng khai thác trong Pool Maersk Tankers đối với tàu Windsor và duy trì hợp đồng với các đối tác lâu năm cho đối tàu còn lai.

Lĩnh vực quản lý và khai thác tàu: Năm 2024, Công ty vẫn duy trì hoạt động tốt việc quản lý và tư vấn quản lý tàu cho các chủ tàu trong nước. Công ty đã mở rộng số lượng khách hàng so với các năm trước.

Lĩnh vực kinh doanh thương mại: được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn dòng tiến, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.

Công tác quản lý:

  • Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015: duy trì hệ thống các quy trình, tài liệu theo quy định của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của công ty.
  • Tiếp tục thực hiện kế hoạch xây dựng văn hoá doanh nghiệp công ty.

Nhìn chung, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty trong năm 2024 đã nỗ lực hết sức để hoàn thành chức trách nhiệm vụ và kết quả kinh doanh vượt kế hoạch đề ra.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Theo nhận định của HĐQT, bước sang năm 2025, bức tranh thị trường được dự báo sẽ có những chuyển biến, dù tốc độ tăng trưởng toàn cầu có thể chậm lại. Các nhà phân tích cho rằng những khó khăn lớn nhất có thể đã qua và các vếu tố cản trở sẽ dần suv vếu.

Do đó, để tận dụng cơ hội và ứng phó với thách thức từ thị trường vận tài biển năm 2025, Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát và phối hợp chặt chẽ cùng Ban Giám đốc xây dựng và triển khai các giải pháp sau:

  • Chỉ đạo, hỗ trợ Ban Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu hoàn thành các chi tiêu kế hoạch 2025 được Đại hội đồng cổ động phê duyệt tại Tờ trình về việc Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
  • Theo sát kế hoạch đầu tư tài sản đảm bảo đạt hiệu quả.
  • Duy trì và phát triển hoạt động quản lý và tư vấn quản lý tàu bằng cách tìm kiếm và mở rộng đối tác khách hàng.
  • Tiếp tục chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định, định mức và quản lý chỉ phí nhằm tăng cường công tác quản lý.
  • Chú trọng công tác đào tạo, tuyền dụng và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và xu thế phát triển của công ty.

Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông cũng như quan tâm đến quyền lợi, điều kiện làm việc cho người lao động.

  • Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT trong quá trình thực hiện kế hoạch năm 2025.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị:

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:



STTTV.HĐQTChức vụTỷ lệ cổ phần sở hữu/đại diệnThành viên độc lậpGhi chú
1Ông Trần Trung QuốcCT. HĐQT0%
2Ông Lê Anh NamTV. HĐQT0%x
3Ông Võ Ngọc PhụngTV. HĐQT0%Kiêm Giám đốc Công ty


STTTV.HĐQTChức vụTỷ lệ cổ phần sở hữu/đại diệnThành viên độc lậpGhi chú
4Bà Nguyễn Thị Thanh HuyềnTV. HĐQT0%
5Ông Phạm Xuân QuangTV. HĐQT0%Miễn nhiệm ngày 03/12/2024
6Bà Nguyễn Thị Ngọc ĐẹpCV. HĐQT0%Miễn nhiệm ngày 31/5/2024
7Ông Nguyễn Sơn LâmTV. HĐQT0%Miễn nhiệm ngày 31/5/2024
8Ông Lê Hoàng PhươngTV. HĐQT0%Miễn nhiệm ngày 29/2/2024
9Ông Hoàng Anh QuânTV. HĐQT0%Miễn nhiệm ngày 31/5/2024
10Bà Lê Thị MaiTV. HĐQT0%Miễn nhiệm ngày 31/5/2024

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

HĐQT hoạt động theo Quy chế làm việc của HĐQT ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/QĐ-PCT-HĐQT ngày 04/09/2019; thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQT; quản lý, giám sát hoạt động đối với Giám đốc và bộ máy điều hành. Tính đến thời điểm 31/12/2024, 3/4 thành viên HĐQT không kiểm nhiệm chức vụ trong Công ty, thực hiện công tác quản lý, giám sát qua các báo cáo và các phiên hợp của HĐQT.

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp 40 lần, đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định phê duyệt chi đạo các nội dung:

  • Phê duyệt, giao nhiệm vụ và các chi tiêu kế hoạch năm 2024 cho Giám đốc thực hiện;
  • Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Đại hội đồng cổ đông bắt thường lần 1 và lần 2 năm 2024, chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội.
  • Đối với công tác cán bộ, HĐQT đã phê duyệt việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ chủ chốt.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:

  • Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị, hành động trên nguyên tắc tuần thù quy định pháp luật, Điều lệ công ty và các quy định nội bộ khác, trung thực, tận tâm và vì lợi ích tốt nhất của công ty và cổ đông.

Thành viên HĐQT độc lập đã duy trì tính độc lập của mình khỏi các ảnh hưởng bên ngoài, bao gồm cả các cổ đông lớn và Ban Giám đốc.

  1. Ban Kiểm soát:

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


SttTV.BKSChức vụTỷ lệ cổ phần sở hữu/đại diệnGhi chú
1Bà Nguyễn Thị Ngọc ĐẹpTrường ban0%
2Bà Nguyễn Thị Thu TâmTV.BKS0%
3Bà Chu Thị Mai HươngTV.BKS0%
4Bà Đặng Thị DungTrường banMiễn nhiệm ngày 31/05/2024
5Bà Đào Ngọc MaiTV.BKSMiễn nhiệm ngày 31/05/2024
6Bà Vũ Thị Thanh ThanhTV.BKSMiễn nhiệm ngày 31/05/2024

Hoạt động của Ban kiểm soát:


SttThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp04/06100%100%Bổ nhiệm ngày 31/5/2024
2Bà Nguyễn Thị Thu Tâm04/06100%100%Bổ nhiệm ngày 31/5/2024
3Bà Chu Thị Mai Hương04/06100%100%Bổ nhiệm ngày 31/5/2024
4Bà Đặng Thị Dung02/06100%100%Miễn nhiệm ngày 31/05/2024
5Bà Đào Ngọc Mai02/06100%100%Miễn nhiệm ngày 31/05/2024


6Bà Vũ Thị Thanh Thanh02/06100%100%Miễn nhiệm ngày 31/05/2024
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:


STTHọ và tênChức danhTổng thu nhập 2024
IHội đồng quản trị633.445.840
1Ông Trần Trung QuốcChủ tịch HDQT70.000.000
2Ông Lê Anh NamThành viên56.000.000
3Ông Vũ Ngọc PhụngThành viên56.000.000
4Bà Nguyễn Thị Thanh HuyềnThành viên71.000.000
5Ông Phạm Xuân QuangThành viên56.000.000
6Bà Nguyễn Thị Ngọc ĐẹpChủ tịch HDQT273.445.840
7Bà Lê Thị MaiThành viên15.000.000
8Ông Lê Hoàng PhươngThành viên6.000.000
9Ông Nguyễn Sơn LâmThành viên15.000.000
10Hoàng Anh QuânThành viên15.000.000
IIBan Kiểm soát288.306.880
1Bà Nguyễn Thị Ngọc ĐẹpTrường ban221.306.880
2Bà Nguyễn Thị Thu TâmThành viên21.000.000
3Bà Chu Thị Mai HươngThành viên21.000.000
4Bà Đặng Thị DungTrường ban10.000.000
5Bà Đào Ngọc MaiThành viên7.500.000
6Bà Vũ Thị Thanh ThanhThành viên7.500.000
IIIBan Giám đốc3.102.104.033
1Võ Ngọc PhụngGiám đốc680.987.280
2Bà Lê Thị MaiGiám đốc (Miễn nhiệm ngày 16/04/2024)82.585.759
3Đoàn Nguyên SơnPhó Giám đốc708.737.000
4Nguyễn Thị Hồng ThúyPhó Giám đốc359.311.477


5Hoàng Anh QuânPhó Giám đốc179.844.000
6Phạm Xuân QuangPhó Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 04/11/2024)276.535.914
7Ông Nguyễn Văn KiềuPhó Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 16/09/2024)111.103.545
8Ông Nguyễn Sơn LâmPhó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 28/02/2023)220.744.563
9Bà Lê Thanh ChiKế toán trưởng482.254.495

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:


SttNgưòi thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Lê Thanh ChiKế toán trường12.2000.04%00%Bán

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán: Đính kèm.

Nơi nhận:

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán: Đính kèm.
  • Như trên;
  • HDQT, BKS;
  • Luu: VT, DH (1b).

NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT

CÔNG TY GÉAM ĐỐC




Võ Ngọc Phụng

Deloitte

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC (Trước đây là CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI KHÍ VÀ HÓA CHẤT VIỆT NAM)

(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 1 - 2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP 3 - 4

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN 5 - 6

BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 7

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ 8

THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9 - 30



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (trước đây là Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam) (sau đây gọi tắt là “Công ty”) để trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Trần Trung Quốc

Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp

Ông Võ Ngọc Phụng

Ông Lê Anh Nam

Ông Phạm Xuân Quang

Chủ tịch (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Chủ tịch (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Thành viên độc lập (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024 và mĩ

Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền Thành viên

Ba Nguyen Thị Thanh Huyên Thành viên

Ông Hoàng Anh Quân Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Bà Lê Thị Mai Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Ông Nguyễn Sơn Lâm Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Ông Lê Hoàng Phương Thành viên (miễn nhiệm ngày 29 tháng 2 năm 2024)

Ban Giám đốc

Ông Võ Ngọc Phụng

Bà Lê Thị Mai

Ông Nguyễn Sơn Lâm

Ông Đoàn Nguyên Sơn

Giám đốc (bổ nhiệm ngày 16 tháng 4 năm 2024)

Giám đốc (miễn nhiệm ngày 16 tháng 4 năm 2024)

Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 04 tháng 4 năm 2024 và miễn nhiệm ngày 16 tháng 8 năm 2024)

Phó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 16 tháng 9 năm 2024)

Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2024 và có đơn từ nhiệm tại ngày 26 tháng 02 năm 2025)

Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 06 tháng 5 năm 2024 và miễn nhiệm ngày 04 tháng 11 năm 2024)

Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01 tháng 7 năm 2024)

Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy

Ban Kiếm soát

Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp

Bà Đặng Thị Dung

Bà Chu Thị Mai Hương

Bà Nguyễn Thị Thu Tâm

Bà Đào Ngọc Mai

Bà Vũ Thị Thanh Thanh

Trường ban (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024 và có đơn từ nhiệm tại ngày 27 tháng 02 năm 2025)

Trường ban (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)

TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng

yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc.




Võ Ngọc Phụng

Giám đốc

Ngày 28 tháng 02 năm 2025

Sб: 0265/NN1A-HC-BC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (trước đây là Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam)

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (trước đây là Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam) (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 28 tháng 02 năm 2025, từ trang 5 đến trang 30, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán đề ngày 22 tháng 02 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.



Nguyên Quang Trung

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 0733-2023-001-1

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOẤN

DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 28 tháng 02 năm 2025

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Hoàng Quốc Trí

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 4773-2024-001-1





BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị: VND


TÀI SẢNThuyết
Mã sốminhSố cuối nămSố đầu năm
A.TÀI SẢN NGẤN HẠN100403.056.652.360192.219.925.992
I.Tiền và các khoản tương đương tiền110423.172.556.71032.387.160.779
1.Tiền11123.172.556.7109.187.160.779
2.Các khoản tương đương tiền112-23.200.000.000
II.Các khoản phải thu ngắn hạn130253.009.326.13954.164.432.160
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131552.304.305.82466.899.471.084
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn1327225.494.324.25318.354.878.157
3.Phải thu ngắn hạn khác13689.778.438.7603.477.825.617
4.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1376(34.567.742.698)(34.567.742.698)
III.Hàng tồn kho14011.734.878.2505.207.125.253
1.Hàng tồn kho141911.734.878.2505.207.125.253
IV.Tài sản ngắn hạn khác150115.139.891.261100.461.207.800
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn1511011.035.304.003847.738.785
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ15212104.104.487.25899.613.369.015
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153100.000100.000
B.TÀI SẢN DÀI HẠN2001.495.682.542.9161.046.312.313.752
I.Các khoản phải thu dài hạn2102.200.000.0002.200.000.000
1.Phải thu dài hạn khác21682.200.000.0002.200.000.000
II.Tài sản cố định2201.454.379.201.3481.034.382.370.105
1.Tài sản cố định hữu hình221111.454.379.201.3481.034.344.370.105
- Nguyễn giá2221.705.015.090.8101.131.987.179.136
- Giá trị hao mòn lũy kế223(250.635.889.462)(97.642.809.031)
2.Tài sản cố định vô hình227-38.000.000
- Nguyễn giá228-746.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229-(708.000.000)
III.Tài sản dở dang dài hạn24064.928.238668.382.627
1.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang24264.928.238668.382.627
IV.Tài sản dài hạn khác26039.038.413.3309.061.561.020
1.Chỉ phí trả trước dài hạn2611038.516.903.3667.705.338.890
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại26213521.509.9641.356.222.130
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)2701.898.739.195.2761.238.532.239.744

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


NGUỒN VỔNThuyết
Mã sốminhSố cuối nămSố đầu năm
C.NỢ PHẬI TRẢ3001.238.388.464.637662.762.548.461
I.Nợ ngắn hạn310288.723.375.147167.945.191.331
1.Phải trả người bán ngắn hạn3111433.274.850.8926.542.246.853
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn31254.677.17610.495.360
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131520.628.543.9783.724.846.159
4.Phải trả người lao động3141611.591.585.791-
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315174.883.536.7291.316.455.341
6.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318181.615.407.113-
7.Phải trả ngắn hạn khác319191.719.954.6201.762.501.554
8.Vay ngắn hạn32020214.262.267.640154.526.571.432
9.Quỹ khen thưởng, phúc lợi32221692.551.20862.074.632
II.Nợ dài hạn330949.665.089.490494.817.357.130
1.Vay dài hạn33820949.665.089.490494.817.357.130
D.VỐN CHỦ SỐ HỘU400660.350.730.639575.769.691.283
I.Vốn chủ sở hữu41022660.350.730.639575.769.691.283
1.Vốn góp của chủ sở hữu411500.354.930.000500.354.930.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a500.354.930.000500.354.930.000
2.Thắng dư vốn cổ phần412(288.400.000)(223.600.000)
3.Quỹ đầu tư phát triển41869.839.178.790839.178.790
4.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4201.918.499.0461.918.499.046
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42188.526.522.80372.880.683.447
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a740.000.25135.156.637.790
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b87.786.522.55237.724.045.657
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỔN(440=300+400)4401.898.739.195.2761.238.532.239.744



Trương Đỗ Thanh Ngân

Người lập biểu



Lê Thanh Chi

Kế toán trưởng

Võ Ngọc Phụng

Giám đốc

Ngày 28 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0125540.056.890.013409.437.422.193
2.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01)10540.056.890.013409.437.422.193
3.Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp1126337.616.869.782285.696.199.162
4.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)20202.440.020.231123.741.223.031
5.Doanh thu hoạt động tài chính21285.134.959.4553.661.621.523
6.Chi phí tài chính222974.589.960.10568.820.951.271
- Trong đó: Chi phí lãi vay2372.734.156.47567.609.076.069
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp263023.210.159.57812.203.086.283
8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-26)30109.774.860.00346.378.807.000
9.Thu nhập khác31338.349.498762.798.643
10Chi phí khác3249.076.82533.864.811
11.Lợi nhuận khác (40=31-32)40289.272.673728.933.832
12.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)50110.064.132.67647.107.740.832
13.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành513121.442.897.95810.642.837.853
14.Chi phí/(thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại5213834.712.166(1.259.142.678)
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)6087.786.522.55237.724.045.657
16.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70321.6321.017




Trương Đỗ Thanh Ngân Người lập biểu

Lê Thanh Chi

Kế toán trưởng



Võ Ngọc Phụng

Ngày 28 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ

Đơn vị: VND


CHỈ TIÊUMã sốNăm nayNăm trước
I.LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
1.Lợi nhuận trước thuế01110.064.132.67647.107.740.832
2.Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định02153.059.821.78887.913.613.914
Lỗ/(Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ0482.255.599(611.426.989)
Lãi từ hoạt động đầu tư05(1.004.068.835)(575.804.218)
Chỉ phí lãi vay0672.734.156.47567.609.076.069
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08334.936.297.703201.443.199.608
Thay đổi các khoản phải thu094.122.256.74338.261.325.586
Thay đổi hàng tồn kho10(6.527.752.997)(3.473.451.346)
Thay đổi các khoản phải trả1143.257.348.7992.604.189.882
Thay đổi chi phí trả trước12(40.999.129.694)(5.534.926.260)
Tiền lãi vay đã trả14(71.798.323.708)(66.853.564.616)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(4.674.282.742)(8.019.794.853)
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(2.575.006.620)(1.060.390.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20255.741.407.4841.001
II.LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1.Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định21(780.591.029.856)( 196)
2.Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia271.053.145.660.218
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(779.537.884.196)(978)
III.LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31-224.132.370.000
2.Tiền thu từ đi vay33669.110.000.000532.000.000.000
3.Tiền trả nợ gốc vay34(154.526.571.432)(112.874.571.432)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40514.583.428.568643.257.798.568
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)50(9.213.048.144)19.502.194.591
Tiền và tương đương tiền đầu năm6032.387.160.77912.877.264.780
Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61(1.555.925)7.701.408
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61)7023.172.556.71032.387.160.779




Trương Đỗ Thanh Ngân

Người lập biểu

Lê Thanh Chi

Kế toán trường




Vã Ngọc Phụng



Ngày 28 tháng 02 năm 2025

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính kèm theo

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Global Pacific (gọi tất là “Công ty”) trước đây là Công ty Cổ phần Dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long, được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305020272 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04 tháng 6 năm 2007. Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 20 ngày 16 tháng 11 năm 2018 Công ty đời tên thành Công ty Cổ phần Vận Tải Khí và Hóa Chất Việt Nam. Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 27, ngày 25 tháng 3 năm 2024, Công ty đời tên thành Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Global Pacific. Hiện nay, Công ty đang hoạt động với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305020272 thay đổi lần số 29 ngày 26 tháng 6 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Công ty chính thức niệm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội ngày 12 tháng 9 năm 2011, với mã chứng khoán là PCT.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 183 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 129 người).

Hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty là cho thuê tàu biển, tư vấn quản lý tàu biển và mua bán hàng hóa khí hóa lỏng.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

Số liệu so sánh trên báo cáo tài chính là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.

2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:


Máy móc thiết bị03 - 05
Phương tiện vận tải, truyền đản06 - 11
Thiết bị văn phòng, dụng cụ quản lý03 - 08

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Tài sản vô hình và khấu hao

Tài sản vô hình thể hiện giá trị phần mềm máy tính được trình bày theo nguyên giá trị giá trị hao mòn lũy kế. Giá trị phần mềm máy tính được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 5 năm.

Thuê hoạt động

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản.

Công ty là bên cho thuê

Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Chi phí trực tiếp ban đầu phát sinh trong quá trình đảm phán ký hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận vào chi phí trong năm khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.

Công ty là bên đi thuê

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản cổ định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm chi phí sửa chữa tàu định kỳ và phản ánh tình hình quyết toán chi phí sửa chữa tàu định kỳ. Các chi phí này sẽ được chuyển sang chi phí trả trước và phân bố từ thời điểm hoàn thành sửa chữa cho đến thời điểm sửa chữa tàu định kỳ tiếp theo.

Các khoản trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hoạt động.

Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm bao gồm các khoản phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, kiểm tra tàu và sửa chữa định kỳ tàu, phí thuê văn phòng, công cụ dụng cụ và các khoản phí khác. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.

Đối với tài sản cố định là tàu vận tải thì việc sửa chữa lớn sẽ mang tính chất định kỳ, bao gồm các chi phí sửa chữa và duy tu tàu theo yêu cầu kỹ thuật nhằm khối phục lại điều kiện và khả năng hoạt động của tàu. Chi phí sửa chữa lớn và duy tu định kỳ sẽ được ghi nhận khi thực tế phát sinh và phân bổ vào kết quả kinh doanh theo phương pháp đường thẳng từ ngày phát sinh đến kỳ sửa chữa tiếp theo.

Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc năm tài chính.

Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước liên quan đến một hay nhiều kỹ kế toán cho dịch vụ vận tải chưa được chuyển giao. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm, doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

Ngoại tê

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.




Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

Thuê

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ

Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ đầu tư phát triển, khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác nếu có sẽ được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

  1. TIẾN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN



Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Tiền mặt279.105.18814.768.183
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn22.893.451.5229.172.392.596
Các khoản tương đương tiền-23.200.000.000
23.172.556.71032.387.160.779
  1. PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Maersk Tankers A/S25.090.116.102-
Lucky Ocean Shipping Company Limited15.017.952.00515.562.203.860
Công ty TNHH Dahasa-38.039.046.980
Các khách hàng khác12.196.237.71713.298.220.244
52.304.305.82466.899.471.084

6. NỘ KHÓ ĐỘI

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VND
Các khoản phải thu khách hàng
Lucky Ocean
Shipping Company Limited15.017.952.005532.961.22414.484.990.78115.562.203.8601.077.213.07914.484.990.781
Công ty TNHH TMDV KHỈ đốt Nam Việt3.621.148.541-3.621.148.5413.621.148.541-3.621.148.541
Các khoản phải thu khách hàng khác3.137.576.62766.057.7513.071.518.8763.196.674.221125.155.3453.071.518.876
Các khoản trả trước cho người bán
Công ty TNHH Thủy sẵn HMP13.381.028.500-13.381.028.50013.381.028.500-13.381.028.500
Các khoản trả trước cho người bán khác---34.507.86034.507.860-
Các khoản phải thu khác9.056.000-9.056.0009.056.000-9.056.000
35.166.761.673599.018.97534.567.742.69835.804.618.9821.236.876.28434.567.742.698

7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Công ty TNHH Vận tải Biến Châu Á Thái Bình Dương ()207.485.300.000-
Công ty TNHH Thủy sản HMP13.381.028.50013.381.028.500
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng hải Hưng Phát-2.400.000.000
Khác4.627.995.7532.573.849.657
225.494.324.25318.354.878.157

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư trả trước cho Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương là khoản trả trước liên quan đến hợp đồng mua tàu số 05 - tàu PCT Artemis (tên cũ: Opec Victory).

PHÁI THU KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Phải thu từ các công ty bảo hiểm ()6.187.916.234214.928.138
Tạm ứng cho nhân viên1.670.994.5672.079.889.419
Các khoản kỹ quỹ ngắn hạn317.696.760538.741.000
Các khoản phải thu ngắn hạn khác1.601.831.199644.267.060
9.778.438.7603.477.825.617
b. Dài hạn
Các khoản kỹ quỹ dài hạn2.200.000.0002.200.000.000

() Đây là các khoản phải thu bồi thường bảo hiểm cho các chi phí sửa chữa liên quan đến các sự cố tàu. Tại ngày lập báo cáo, Công ty vẫn đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục, hồ sơ để thu hồi lại các khoản bồi thường này từ các công ty bảo hiểm.

9. HÀNG TỔN KHO

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Nguyên liệu, vật liệu7.711.616.8404.928.665.262
Công cụ, dụng cụ4.023.261.410140.323.428
Hàng hóa-138.136.563
11.734.878.2505.207.125.253

10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Phí thuê văn phòng8.507.065.933-
Phí bảo hiểm1.745.703.744847.738.785
Chỉ phí ấn phẩm hàng hải, hải đồ điện tử782.534.326-
11.035.304.003847.738.785
b. Dài hạn
Phí đăng kiểm, kiểm tra tàu và sửa chữa định kỳ34.079.470.2997.671.739.984
Chỉ phí tư vấn tài chính3.651.699.999-
Công cụ, dụng cụ785.733.06833.598.906
38.516.903.3667.705.338.890

11. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH

Máy móc và thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lýTổng
VNDVNDVNDVND
NGUYỄN GIÁ
Số dư đầu năm623.873.6361.130.825.616.649537.688.8511.131.987.179.136
Tăng trong năm-572.727.315.174378.414.682573.105.729.856
Xóa sổ--(77.818.182)(77.818.182)
Số dư cuối năm623.873.6361.703.552.931.823838.285.3511.705.015.090.810
GIÁ TRỊ HAO MON
Số dư đầu năm413.573.79996.818.375.608410.859.62497.642.809.031
Khẩu hao trong năm-152.903.267.771118.554.017153.021.821.788
Xóa sổ--(28.741.357)(28.741.357)
Số dư cuối năm413.573.799249.721.643.379500.672.284250.635.889.462
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày đầu năm210.299.8371.034.007.241.041126.829.2271.034.344.370.105
Tại ngày cuối năm210.299.8371.453.831.288.444337.613.0671.454.379.201.348

Như trình bày tại Thuyết minh số 20, Công ty đã thế chấp các tài sản:

Tàu vận tải Goby có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 274.294.822.792 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 305.347.066.888 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt - Chỉ nhánh Nam Sài Gòn theo hợp đồng thế chấp số 0053/2022-HDTC1-BVB067 ngày 8 tháng 11 năm 2022.

Tàu vận tải Orion có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 343.897.933.523 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 381.995.024.435 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo Hợp đồng thế chấp tàu số 0003-2023-HDTC1-BVB067 ngày 21 tháng 2 năm 2023.

Tàu vận tải Loyal có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 298.169.815.819 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 343.461.433.411 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo Hợp đồng thế chấp tàu biển số 0047-2023- HĐTD1-BVB067 ngày 11 tháng 8 năm 2023.

Tàu vận tải Windsor có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 533.184.633.525 đồng để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Chính Tân Bình theo Hợp đồng thế chấp tàu biển số 0086/2024/BD ngày 31 tháng 7 năm 2024.

Xe Toyota có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.385.737.485 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 2.947.087.489 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tài chính Toyota Việt Nam theo Hợp đồng số 1000576636 ngày 17 tháng 3 năm 2021.

Các phương tiện vận tải trên có tổng nguyên giá và giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là 1.698.359.840.915 đồng và 1.451.932.943.144 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 1.127.466.425.741 đồng và 1.033.750.612.223 đồng).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 2.846.507.031 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.846.507.031 đồng).




12. THUỆ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẨU TRỪ

Khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thể hiện khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh từ các giao dịch mua sắm tài sản và chi phí hoạt động kinh doanh, các khoản này sẽ được hoàn lại hoặc khấu trừ với nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đầu ra phải trả phát sinh trong tương lai.

13. TÀI SẢN THUỂ THU NHẤP HOẵN LẠI

Dưới đây là tài sản thuế thu nhập hoãn lại do Công ty ghi nhận và sự thay đổi của khoản mục này trong năm:


Chi phí lãi vayChi phí phải trảTổng
VNDVNDVND
Số dư đầu năm1.327.112.80429.109.3261.356.222.130
Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm(1.327.112.804)492.400.638(834.712.166)
Số dư cuối năm-521.509.964521.509.964

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 20%.

PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng hải Hưng Phát7.428.656.400-
Seastar Maritime Company Limited2.829.390.137-
Công ty Cổ phần Hàng hải Liên Minh2.443.063.309-
Công ty Cổ phần Thương mại Minh Dũng1.962.458.0892.467.327.280
Khác18.611.282.9574.074.919.573
33.274.850.8926.542.246.853

15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVND
Thuế giá trị gia tăng nhập khẩu-416.927.904416.927.904-
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu-119.680.761119.680.761-
Thuế thu nhập doanh nghiệp3.674.282.74221.442.897.9584.674.282.74220.442.897.958
Thuế thu nhập cá nhân50.563.4171.280.508.4261.145.425.823185.646.020
Khác-354.694.449354.694.449-
3.724.846.15923.614.709.4986.711.011.67920.628.543.978

16. PHÁI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tiền lương phải trả được trích lập theo định biên lao động và quỹ lương kế hoạch được phê duyệt cho năm 2024.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Chỉ phí sửa chữa và vận hành tàu1.834.844.988-
Chỉ phí lãi vay2.106.741.4791.170.908.712
Khác941.950.262145.546.629
4.883.536.7291.316.455.341
  1. DOANH THU CHU'A THU'C HIỆN NGẤN HÀN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, doanh thu chưa thực hiện chủ yếu là khoản doanh thu dịch vụ vận tải nhận trước từ Maersk Tankers A/S.

PHÁI TRẢ NGĂN HÀN KHÁC


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Kinh phí công đoàn69.502.527118.548.549
Các khoản ký quỹ ngắn hạn937.058.585937.058.585
Các khoản phải trả, phải nộp khác713.393.508706.894.420
1.719.954.6201.762.501.554

20. VAY

Số đều nămPhát sinh trong nămSố cuối năm
VNDTăngPhân loại lạiVNDVND
Giá trịThanh toánGiá trị
Vay ngắn hạn-100.000.000.000-(100.000.000.000)-
Vay dài hạn đến hạn trả154.526.571.432-214.262.267.640(154.526.571.432)214.262.267.640
Vay dài hạn494.817.357.130689.110.000.000(214.262.267.640)(20.000.000.000)949.665.089.490
649.343.928.562789.110.000.000-(274.526.571.432)1.163.927.357.130

Chỉ tiết số dư các khoản vay tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Vay dài hạn đến hạn trả
Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam (i)422.571.432422.571.432
Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Nam Sài Gòn (ii)154.104.000.000154.104.000.000
Ngân hàng TMCP Phương Đông (iii)59.735.696.208-
214.262.267.640154.526.571.432
b. Vay dài hạn
Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam (i)950.785.6981.373.357.130
Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Nam Sài Gòn (ii)339.340.000.000493.444.000.000
Ngân hàng TMCP Phương Đông (iii)333.524.303.792-
Bà Lương Diệu Linh (iv)110.000.000.000-
Ông Lê Đức Tuấn (v)165.850.000.000-
949.665.089.490494.817.357.130

(i) Vay Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 1000576636 ngày 17 tháng 3 năm 2021 để mua sắm phương tiện vận tải với lãi suất ban đầu là 6,99%/năm, được điều chỉnh 3 tháng/lần theo thông báo từ bên cho vay, thời hạn vay 84 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp phương tiện vận tải thuộc số hữu của Công ty là xe Toyota (xem Thuyết minh số 11).

(ii) Vay Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo các hợp đồng tín dụng với mục đích mua sắm phương tiện vận tải như sau:


Số hợp đồng tín dụngNgày hợp đồngLãi suấtThời hạn vayTài sản thế chấp
0093-2022-HĐTD1-BVB06708/11/2022Lãi suất cơ sở + 3,3%/năm60 thángTàu Goby
0017-2023-HĐTD1-BVB06721/02/2023Lãi suất cơ sở + 3,0%/năm60 thángTàu Orion
0047-2023-HĐTD1-BVB06711/08/2023Lãi suất cơ sở + 3,1%/năm60 thángTàu Loval

Trong tháng 01 năm 2025, Công ty đã tiến hành tất toán trước hạn các khoản vay này và tái tài trợ bằng các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh An Phú (Thuyết minh số 36).

(iii) Vay Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tân Bình theo Hợp đồng tín dụng số 0076/2024/HĐTD-OCB-DN ngày 27 tháng 6 năm 2024 để mua sắm phương tiện vận tải với lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 3,5%/năm, thời hạn vay 84 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tàu biển mang tên Windsor (xem Thuyết minh số 11).

(iv) Vay bà Lương Diệu Linh theo hợp đồng vay tiền số 110/2024/PCT-LDL ngày 25 tháng 12 năm 2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng TMCP Quân đội cộng biên độ 3,5%/năm, thời hạn vay 60 tháng.

(v) Vay ông Lương Đức Tuấn theo các hợp đồng sau:

Hợp đồng vay tiền số 109/2024/PCT-LDT ngày 19 tháng 9 năm 2024 với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với số tiền vay là 100.000.000.000 đồng, lỗi suất cổ định 9,4%/năm, thời hạn vay là 60 tháng. 20% khoản vay được hoàn trả trong vòng 60 ngày kể từ ngày giải ngân, 80% khoản vay còn lại được trả vào cuối kỹ hoặc có thỏa thuận khác.

Hợp đồng vay tiền số 111/2024/PCT-LDT ngày 24 tháng 12 năm 2024 với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với số tiền vay là 85.850.000.000 đồng, lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng TMCP Quân đội công biên độ 3,5%/năm, thời hạn vay là 60 tháng.

Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm214.262.267.640154.526.571.432
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm949.665.089.490494.817.357.130
1.163.927.357.130649.343.928.562
Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng(214.262.267.640)(154.526.571.432)
Số phải trả sau 12 tháng949.665.089.490494.817.357.130

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

21. QUỶ KHẾN THƯỜNG PHÚC LỘI

Số dầu nămTăng do trích lập từ lợi nhuận trong nămChi quỹ trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVND
Quỹ khen thưởng58.936.764800.000.000594.320.000264.616.764
Quỹ phúc lợi3.137.8681.840.683.1961.415.886.620427.934.444
Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành-500.000.000500.000.000-
Cộng62.074.6323.140.683.1962.510.206.620692.551.208

22. VON CHỦ SỐ HỘU

Số cuối nămSố đầu năm
Số cổ phầnVNDSố cổ phầnVND
Được phép phát hành50.035.493500.354.930.00050.035.493500.354.930.000
Đã phát hành và vốn góp đủ50.035.493500.354.930.00050.035.493500.354.930.000

Công ty chỉ phát hành một loại cổ phần phổ thông không được hưởng cổ tức cổ định với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông được nhận cổ tức khi được công bố và có quyền biểu quyết theo tỉ lệ một quyền biểu quyết cho mỗi cổ phần sở hữu tại các cuộc hợp cổ đồng của Công ty. Các cổ phần đều có quyền thừa hưởng như nhau đối với số tài sản thuần của Công ty.

Chỉ tiết cổ phần sở hữu của các cổ động tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDTỷ lệ quyền biểu quyết (%)Tỷ lệ quyền sở hữu (%)VNDTỷ lệ quyền biểu quyết (%)Tỷ lệ quyền sở hữu (%)
Ông Đỗ Anh Việt132.960.000.00026,5726,57132.960.000.00026,5726,57
Bà Trần Thị Thu Hà111.552.800.00022,2922,2988.552.800.00017,7017,70
Ông Trần Vọng Phúc110.730.520.00022,1322,1380.730.520.00016,1316,13
Ông Cao Đức Sơn92.862.800.00018,5618,5613.259.405.6452,652,65
Ông Nguyễn Hồng Hiệp-0,000,00132.583.200.00026,5026,50
Các cổ đồng khác52.248.810.00010,4410,4452.269.004.35510,4510,45
500.354.930.000100100500.354.930.000100100




CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)


Vốn góp của chủ sở hữuThằng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu tư và phát triểnQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiTổng cộng VND
VNDVNDVNDVNDVND
Số dư dầu năm trước275.998.960.000-839.178.7901.918.499.04636.265.707.248315.022.345.084
Phát hành cổ phiêu thu bằng tiền224.355.970.000(223.600.000)---224.132.370.000
Lợi nhuận trong năm----37.724.045.65737.724.045.657
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi----(709.069.458)(709.069.458)
Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành----(400.000.000)(400.000.000)
Số dư cuối năm trước500.354.930.000(223.600.000)839.178.7901.918.499.04672.880.683.447575.769.691.283
Lợi nhuận trong năm----87.786.522.55287.786.522.552
Trích quỹ đầu tư và phát triển ()--69.000.000.000-(69.000.000.000)-
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()----(2.640.683.196)(2.640.683.196)
Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành ()----(500.000.000)(500.000.000)
Khác-(64.800.000)---(64.800.000)
Số dư cuối năm này500.354.930.000(288.400.000)69.839.178.7901.918.499.04688.526.522.803660.350.730.639
() Số trích lập các quỹ trong năm bao gồm số trích lập bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ khen thưởng Ban quản lý, điều hành, quỹ đều từ và phát triển của Công ty với số tiền lần lượt là 2.640.683.196 đồng, 500.000.000 đồng và 69.000.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đồng số 01/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 29 tháng 02 năm 2024 và Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đồng bất thường lần 1 năm 2024 số 02/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 31 tháng 5 năm 2024.
Đại hội đồng Cổ đồng bất thường lần 1 năm 2024 đã thông qua phương án chào bán thêm cổ phiêu cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn Điều lệ Công ty theo Nghi quyết số 02/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 31 tháng 5 năm 2024. Theo Nghi quyết số 34/2024/NQ-PCT-ĐHDT ngày 03 tháng 12 năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thông qua việc điều chỉnh phương án chào bán và triển khai chào bán cổ phiêu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền mua với tổng giá trị chào bán 333.569.960.000 đồng theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiêu. Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty vẫn đang trong quá trình thực hiện các thủ tục cần thiết để triển khai Nghi quyết này.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

23. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

Ngoại tệ các loạiSố cuối nămSố đầu năm
Đô la Mỹ ("USD")672.099,36206.375,53
Euro ("EUR")160,96160,96
Nợ khó đòi đã xử lý
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Công ty TNHH Long Tân643.278.863643.278.863
Tạm ứng của lái xe Taxi đội 1406.826.607406.826.607
Tạm ứng mua nhiên liệu cho lái xe Taxi584.972.173584.972.173
Các đối tượng khác1.270.557.4821.270.557.482
2.905.635.1252.905.635.125

Các khoản nợ phải thu trên đã được xử lý xóa sở do không có khả năng thu hồi theo Quyết định số 253/QĐ-PCT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc Công ty.

24. BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐIỆA LÝ

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành ba bộ phận hoạt động: Bộ phận kinh doanh dịch vụ vận tải, Bộ phận kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý tàu và Bộ phận kinh doanh thương mại và dịch vụ khác. Công ty lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận theo ba bộ phận kinh doanh này. Hoạt động chủ yếu của bộ phận kinh doanh trên như sau:

Bộ phận kinh doanh dịch vụ vận tải.

Bộ phận kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý tàu.

Bộ phận kinh doanh thương mại và dịch vụ khác.

Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:

Bảng cân đối kế toán


31/12/2024Thương mại và dịch vụ khác VNDDịch vụ vận tải VNDDịch vụ tư vấn quản lý tàu VNDTổng VND
Tài sản
Tài sản bộ phận
Tài sản không phân bố
Tổng Tài sản1.327.508.641 1.488.158.041.346 410.581.153.930 1.898.739.195.276
Nợ phải trả
Nợ phải trả bộ phận
Nợ phải trả không phân bố
Tổng Nợ phải trả334.988.150.998 1.238.388.464.637

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)


31/12/2023Thương mại và dịch vụ khácDịch vụ vận tảitừ vấn quản lý tàuDịch vụ
VNDVNDVNDTổng
Tài sảnVND
Tài sản bộ phận44.136.923.5591.050.440.233.3661.800.000.0001.096.377.156.925
Tài sản không phân bố142.155.082.819
Tổng Tài sản1.238.532.239.744
Nợ phải trả
Nợ phải trả bộ phận-654.947.369.468-654.947.369.468
Nợ phải trả không phân bố7.815.178.993
Tổng Nợ phải trả662.762.548.461


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024Thương mại và dịch vụ khácDịch vụ vận tảiDịch vụ tư vấn quản lý tàuTổng
VNDVNDVNDVND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ8.996.005.250498.200.884.76332.860.000.000540.056.890.013
Giá vốn(8.836.210.699)(310.874.181.342)(17.906.477.741)(337.616.869.782)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ159.794.551187.326.703.42114.953.522.259202.440.020.231
Chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bố(23.210.159.578)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh179.229.860.653
Doanh thu hoạt động tài chính5.134.959.455
Chi phí tài chính(74.589.960.105)
Lợi nhuận khác289.272.673
Lợi nhuận kế toán trước thuế110.064.132.676
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(21.442.897.958)
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại(834.712.166)
Lợi nhuận trong năm87.786.522.552
Thông tin khác
Khấu hao153.059.821.788

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023Thương mại và dịch vụ khácDịch vụ vận tảiDịch vụ tư vấn quản lý tàuTổng
VNDVNDVNDVND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụá vốn81.655.248.854(79.101.012.268)311.205.566.203(193.451.737.164)16.576.607.136(13.143.449.730)409.437.422.193(285.696.199.162)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2.554.236.586117.753.829.0393.433.157.406123.741.223.031
Chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bố(12.203.086.283)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh111.538.136.748
Doanh thu hoạt động tài chính3.661.621.523
Chi phí tài chính(68.820.951.271)
Lợi nhuận khác728.933.832
Lợi nhuận kế toán trước thuế47.107.740.832
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(10.642.837.853)
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại1.259.142.678
Lợi nhuận trong năm37.724.045.657
Thông tin khác
Khẩu hao87.913.613.914

Bộ phận theo khu vực địa lý

Về mặt địa lý, doanh thu từ dịch vụ tư vấn quản lý tàu, bán hàng thương mại và dịch vụ khác toàn bộ được thực hiện ở Việt Nam (trình bày tại Thuyết minh số 25 và 26), trong khi doanh thu dịch vụ vận tải được thực hiện ở quốc tế.

Chi tiết doanh thu và giá vốn theo khu vực địa lý như sau:





Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu theo khu vực địa lý506.759.253.648311.205.566.203
Doanh thu quốc tế33.297.636.36598.231.855.990
540.056.890.013409.437.422.193
Năm nayNăm trước
VNDVND
Giá vốn theo khu vực địa lý319.517.457.365193.451.737.164
Giá vốn nội địa18.099.412.41792.244.461.998
337.616.869.782285.696.199.162

Do đặc thù kinh doanh vận tải bằng tàu biển, tàu biển có thể vừa chạy tuyến nội địa, vừa chạy tuyến quốc tế nên Ban Giám đốc không tách được tài sản và nợ phải trả cho hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế. Theo đó, Ban Giám đốc đã đánh giá và tin tưởng rằng việc không tách và trình bày tài sản và nợ phải trả cho hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế là phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 “Báo cáo bộ phận” và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty.




CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B 09-DN

  1. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ

Năm nay VND 311.205.566.203 16.576.607.136 81.655.248.854 540.056.890.013 409.437.422.193 Trong đó Doanh thu với các bên liên quan (Thuyết minh số 34)

  1. GIÁ VỐN HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CUNG CẮP

Năm nay VND 310.874.181.342 17.906.477.741 8.836.210.699 337.616.869.782 285.696.199.162

  1. CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Năm nay VND 24.140.104.501 77.943.356.838 153.059.821.788 105.383.246.233 300.500.000 219.190.819.445

  1. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm nay VND 35.423.308 4.081.813.795 1.017.722.352 5.134.959.455 3.661.621.523

  1. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nay VND 72.734.156.475 1.451.307.628 404.496.002 74.589.960.105 68.820.951.271

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

30. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu149.150.425249.348.437
Chỉ phí cho nhân viên4.626.439.2984.745.311.066
Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định717.152.863762.909.655
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài17.416.916.9926.120.937.125
Chỉ phí khác300.500.000324.580.000
23.210.159.57812.203.086.283

31. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Lợi nhuận trước thuế110.064.132.67647.107.740.832
Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế
Cộng: Các khoản chỉ phí không được khấu trừ3.323.440.1706.635.564.021
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng650.234.513697.989.642
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm6.823.317.5751.114.569.521
Thu nhập tính thuế107.214.489.78453.326.724.974
Thuế suất20%20%
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên
thu nhập chịu thuế năm hiện hành21.442.897.95810.665.344.995
Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của
các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành(22.507.142)
năm nay-
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành21.442.897.95810.642.837.853

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 20% trên thu nhập tính thuế.

32. LẠI CỖ BÀN TRÊN CỔ PHIỂU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty như sau:


Năm nayNăm trước(trình bày lại)
VNDVND
Lợi nhuận trong năm phân bổ cho các cổ đông sởữu cổ phiếu phổ thông của Công ty87.786.522.55237.724.045.657
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()(6.145.056.579)(2.640.683.196)
Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu81.641.465.97335.083.362.461
Cổ phần phổ thông đang lưu hành bình quân năm (cổ phần)50.035.49334.484.244
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.6321.017

(*) Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được tính trên cơ sở của lợi nhuận sau thuế của năm tài chính như trên và số liệu ước tính quỹ khen thường, phúc lợi bằng 7% lợi nhuận sau thuế. Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu với cơ sở trên nhằm phục vụ cho việc so sánh thông tin giữa hai năm do Công ty chưa có kế hoạch cho việc trích quỹ khen thường, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được trình bày lại do ảnh hưởng của số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi thực tế được phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông của Công ty.


Số đã báo cáoThay đổiSố trình bày lại
VNDVNDVND
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối37.724.045.657-37.724.045.657
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi(2.274.990.006)(365.693.190)(2.640.683.196)
Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu35.449.055.651(365.693.190)35.083.362.461
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm34.484.244-34.484.244
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.028(11)1.017

33. CÁC KHOẠN CAM KẾT

Cam kết thuê hoạt động

Công ty là bên đi thuê:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí thuê hoạt động tới thiếu đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm8.086.487.3321.736.955.000

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm6.681.572.5437.960.302.950
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm29.773.058.00036.376.280.966
36.454.630.54344.336.583.916

Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện tổng số tiền thuê Công ty phải thanh toán cho việc thuê văn phòng Công ty và các khoản thuê hoạt động khác. Hợp đồng thuê văn phòng được ký mới với thời hạn thuê từ ngày 01 tháng 02 năm 2024 đến ngày 14 tháng 11 năm 2028.

Công ty là bên cho thuê:


Năm nayNăm trước
VNDVND

Doanh thu thuê hoạt động tối thiểu đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm ___ 498.638.521.128 ___ 311.603.202.571

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản cam kết cho thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm509.260.210.005433.040.850.000
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm1.308.364.200.000689.922.750.000
1.817.624.410.0051.122.963.600.000

Khoản cam kết cho thuê hoạt động thể hiện khoản tiền Công ty sẽ thu từ Maersk Tankers A/S thông qua việc cho thuê các tàu Goby (từ ngày 01 tháng 10 năm 2024), Orion (từ ngày 01 tháng 10 năm 2024) và Windsor (từ ngày 08 tháng 7 năm 2024) với thời hạn thuê 48 tháng. Khoản doanh thu ước tính này dựa trên thỏa thuận hợp đồng với Maersk Tankers A/S về doanh thu cho thuê theo ngày. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa thanh toán các khoản đặt cọc về vốn hoạt động theo các hợp đồng ký với Maersk Tankers A/S với số tiền là 250.000 Đô la Mỹ/tàu.

Ngoài ra, khoản cam kết cho thuê hoạt động còn thể hiện khoản tiền Công ty sẽ thu từ Seastar Maritime Co., Ltd. thông qua việc cho thuê tàu Loyal với thời hạn 03 năm từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.

Cam kết đầu tư tài sản có giá trị lớn

Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông bắt thường lần 1 năm 2024 số 02/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 31 tháng 5 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông đã phê duyệt kế hoạch đầu tư tàu số 05 loại chở đầu sản phẩm/hóa chất trọng tài khoảng 19.000 – 25.000 DWT với tổng mức đầu tư không vượt quá 30,424 triệu Đô la Mỹ. Tại ngày 26 tháng 12 năm 2024, Công ty đã ký hợp đồng mua bán tàu Opec Victory với Công ty TNHH Vận Tải Biển Châu Á Thái Bình Dương với trị giá 634.750.000.000 đồng. Vào ngày 02 tháng 01 năm 2025, Công ty đã hoàn tất các thủ tục và nhận bản giao tàu này (Thuyết mình số 36).

Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông bắt thường lần 2 năm 2024 số 03/2024/NQ-PCT-DHCD ngày 03 tháng 12 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông đã phê duyệt phương án đầu tư đóng mới 04 tàu chở đầu/hóa chất có trọng tài khoảng 25.900 DWT với giá trị đầu tư không vượt quá 48.155.800 Đô la Mỹ/tàu. Theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-PCT-ĐHQT ngày 25 tháng 02 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt việc nhận chuyển nhượng 04 hợp đồng đóng mới từ Công ty TNHH Văn tài Biển Châu Á Thái Bình Dương với giá đóng mới là 44.825.000 Đô la Mỹ/tàu. Tại ngày 26 tháng 02 năm 2025, Công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng nhận chuyển nhượng này với Công ty TNHH Văn tài Biển Châu Á Thái Bình Dương và Wuhu Shipyard Co., Ltd. (Thuyết minh số 36).

34. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan

Bên liên quan

Ông Đỗ Anh Việt

Bà Trần Thị Thu Hà

Ông Trần Vọng Phúc

Ông Cao Đức Sơn

Ông Nguyễn Hồng Hiệp

Công ty Cổ phần Thương mại

Dịch vụ Hàng hải Hương Phát





CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

MẦU SỐ B 09-DN

Trong năm 2023, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với bên liên quan là Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng Hải Hưng Phát như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Bán hàng
Phí tư vấn quản lý tàu-1.121.911.112
Mua hàng hóa và dịch vụ
Mua khí hóa lỏng LPG-12.192.075.000
Giao dịch khác
Hoàn ứng cọc đơn hàng-13.000.000.000

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Hội đồng Quản trị
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp273.445.840565.551.440
Ông Trần Trung Quốc70.000.000-
Ông Lê Hoàng Phương6.000.00021.000.000
Ông Hoàng Anh Quản15.000.00021.000.000
Ông Vũ Ngọc Phụng56.000.000-
Bà Lê Thị Mai15.000.00036.000.000
Ông Phạm Xuân Quang56.000.000-
Ông Nguyễn Sơn Lâm15.000.00036.000.000
Ông Phạm Ngọc Hà-36.000.000
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền71.000.00036.000.000
Ông Lê Anh Nam56.000.000-
633.445.840751.551.440
Ban Điều hành
Ông Vũ Ngọc Phụng680.987.280-
Bà Lê Thị Mai82.585.759263.142.389
Ông Nguyễn Sơn Lâm220.744.56368.720.850
Ông Đoàn Nguyễn Sơn708.737.000658.087.850
Ông Nguyễn Văn Kiều111.103.545182.431.856
Ông Phạm Xuân Quang276.535.914-
Ông Hoàng Anh Quản179.844.000-
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy359.311.477-
Bà Lê Thanh Chi482.254.495413.502.426
3.102.104.0331.585.885.371
Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp221.306.880-
Bà Đào Ngọc Mai7.500.00018.000.000
Bà Đặng Thị Dung10.000.00024.000.000
Bà Vũ Thị Thanh Thanh7.500.00018.000.000
Bà Chu Thị Mai Hương21.000.000-
Bà Nguyễn Thị Thu Tâm21.000.000-
288.306.88060.000.000

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư chủ yếu Công ty với bên liên quan là Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng hải Hưng Phát như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải thu khách hàng-1.800.000.000
Trả trước cho người bán ngắn hạn-2.400.000.000

35. THÔNG TIN BỆ SUNG CỐC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ

Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ

Tiền lãi vay đã trả trong năm không bao gồm số tiền 2.106.741.479 đồng (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.170.908.712 đồng), là số tiền lãi phát sinh trong năm nhưng chưa thanh toán. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả.

Ngoài ra, tiền thu đi vay và tiền chi trả nợ gốc vay trong năm không bao gồm số tiền 120.000.000.000 đồng (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0 đồng) là giá trị các khoản vay có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng được trình bày trên cơ sở thuần.

36. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Vào ngày 02 tháng 01 năm 2025, Công ty đã hoàn tất các thủ tục và nhận bản giao tàu số 05 - tàu PCT Artemis (tên cũ: Opec Victory) từ Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương với giá trị mua tàu là 634.750.000.000 đồng. Khoản chi đầu tư này được tài trợ một phần bởi khoản vay mới được cấp bởi Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh An Phú trong tháng 01 năm 2025 với hạn mức tín dụng là 427.250.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo Nghi quyết số 02/2025/NQ-PCT-HĐQT ngày 13 tháng 01 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt việc được cấp tính dụng từ Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh An Phú với mục đích tái tài trợ khoản vay tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt. Trong tháng 01 năm 2025, Công ty đã tiến hành việc ký kết và tái tài trợ theo phê duyệt này.

Theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-PCT-HĐQT ngày 25 tháng 02 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt việc nhận chuyển nhượng 04 hợp đồng đóng mới từ Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương với giá đóng mới là 44.825.000 Đô la Mỹ/tàu. Tại ngày 26 tháng 02 năm 2025, Công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng nhận chuyển nhượng này với Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương và Wuhu Shipyard Co., Ltd.



Trương Đỗ Thanh Ngân

Người lập biểu



Lê Thanh Chi

Kế toán trưởng