Báo cáo thường niên 2024/PCT
ticker: PCT document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỘ THÔNG TIN
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC
Mã chứng khoán: PCT
Trụ sở chính: Tầng 10, Tháp 1 thuộc dự án khu Văn phòng - Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn (The Nexus), 3A-3B đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84.28) 62582330 Fax: (84.28) 62582334
Người thực hiện công bố thông tin: Bà Nguyễn Diệu Hoa (Người được ủy quyền Công bố thông tin)
Loại thông tin công bố:
□ 24h □ Yêu cầu □ Bất thường □ Định kỳ
- Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đồng thời được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 20/3/2025 tại đường dẫn www.pct.com.vn .
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS (để báo cáo);
- Luru: DH (1b).
NGUY N DỊ U HỒA
Digitaly signed by NGUY N DI U HỒA
DN: chnNGUY N DI U HỒA.cn/N
lnQU N 1 on CÔNG TY C PH N V N
DI U HOA TYC PH NV NT IBI NGLOBAL PACIFIC Reason: I am the author of this document
DAIDEN TÔ CHỨC
NGUOIGDUOC UY QUYEN
CONHO THONG TIN
MINT 20
Nguyễn Diệu Hoa
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Vận tải Biển Global Pacific.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305020272.
- Vốn điều lệ: 500.354.930.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tỷ ba trăm năm mươi bốn triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 500.354.930.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tỷ ba trăm năm mươi bốn triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).
Địa chỉ: Tầng 10, Tháp 1 thuộc dự án khu văn phòng - Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn (The Nexus), 3A-3B Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghế, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Số điện thoại: 028.62582330/028.62582331
- Website: www.pct.com.vn
- Mã cổ phiếu: PCT
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (PCT), trước đây là Công ty cổ phần Dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long được thành lập vào ngày 04/06/2007 với các cổ đông sáng lập là Tổng Công ty khí (PV Gas), Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) và Công ty Cổ phần Kinh doanh khí hóa lòng miền Nam (PV Gas South). Ngày 12/9/2011, Công ty chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã cổ phiếu là PCT. Sự kiện này đã đánh dấu một điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Ngày 24/9/2018, Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) đã chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại PCT và không còn là cổ đông lớn của PCT. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu khi thành lập là vận tải hành khách bằng taxi sử dụng nhiên liệu sạch LPG, CNG, cho thuê xe văn phòng, kinh doanh mua bán LPG, CNG,... Trái qua hơn 10 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới như: kinh doanh vận tải nhiên liệu bằng xe bồn, cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng và nâng cao tuổi thợ công
trình, kinh doanh mua bán xe ô tô, kinh doanh vận tải thủy nội địa,... Tại Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2018, Công ty chính thức chấm dứt hoạt động kinh doanh vận tải xe, chuyển hướng sang lĩnh vực vận tải biển bao gồm quản lý và khai thác tàu. Hiện nay, Công ty tiếp tục hoạt động ổn định trong lĩnh vực này.
- Các sự kiện khác: Không có.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương (Chi tiết: Kinh doanh vận tải biển).
Địa bàn kinh doanh: Toàn quốc và toàn thế giới.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, được tổ chức hợp thường niên mỗi năm một lần. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty; kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, BKS và các quyết định khác theo quy định của Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị (HDQT): HDQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHDCD bầu ra, gồm từ 03 (ba) đến 11 (muời một) thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị hoạt động với 06 (sáu) thành viên từ ngày 01/01/2024 đến 31/5/2024. Đến 31/5/2024, ĐHDCD thông qua việc duy trì HDQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 với 05 (năm) thành viên.
Ban kiểm soát (BKS): BKS là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của cổ động. Ban kiểm soát hiện tại bao gồm 03 (ba) thành viên.
Ban Giám đốc: gồm 01 Giám đốc và các Phó Giám đốc. Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Giám đốc.
Các phòng chức năng chuyên môn, chi nhánh: gồm Phòng HSQE, Phòng Tổ chức - Hành chính - Thuyền viên, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng An toàn Pháp chế, Phòng Kỹ thuật Vật tư, Phòng Kinh doanh.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty trong năm 2024:
Doanh thu: 540.057 triệu đồng;
Lợi nhuận trước thuế: 110.064 triệu đồng;
Nộp ngân sách nhà nước: 23.614 triệu đồng.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Xây dựng đội tàu trẻ hóa về chất lượng và phát triển về số lượng.
Tập trung phát triển, tăng cường tìm kiếm và mở rộng các đối tượng khách hàng đối với dịch vụ quản lý tàu.
Tăng cường làm việc, đảm phán với các đối tác trong và ngoài nước để tìm kiếm khách hàng cho các tàu mà công ty sở hữu, đảm bảo tối đa thời gian khai thác với mức giá thuê cạnh tranh.
Tìm kiếm cơ hội khai thác tàu mới.
Nâng cao công tác quản lý, quản trị tại công ty, đặc biệt tăng cường nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn, quản lý kỹ thuật. Triệt để thực hành tiết kiệm, quản lý và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kỹ thuật, hao hụt trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, điều hành, rà soát nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo, tuyển dụng để bổ sung nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm đồng thời nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên để đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Bên cạnh việc phát triển kinh doanh, Công ty cũng đặt ra các mục tiêu hướng tới sự phát triển bền vững, vì xã hội, cộng đồng như sau:
Về môi trường: xây dựng và trẻ hóa đội tàu với công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu, giảm lượng phát thải khí nhà kính. Đối với đội tàu hiện tại, công ty áp dụng các biện pháp quản lý năng lượng hiệu quả trên tàu. Đồng thời, đảm bảo tuần thủ nghiêm ngặt các quy định về chống ô nhiễm biển (MARPOL). Bên cạnh đó, áp dụng các tiêu chí về việc tái chế và tiết kiệm tài nguyên (nước, giấy in, năng lượng điện) vào tiêu chuẩn đánh giá KPI đối với người lao động.
Về xã hội: Đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động. Đối với đội ngũ thuyền viên và nhân viên văn phòng, công ty đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động và tổ chức đào tạo an toàn định kỳ. Môi trường làm việc hòa động, tôn trọng và tạo điều kiện để người lao động phát triển kỹ năng, thắng tiến trong sự nghiệp. Việc đào tạo chuyên môn cho thuyền viên và nhân viên luôn được chủ trọng nhằm cấp nhất kiến thức và kỹ năng. Công ty xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm để người lao động có điều kiện tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng công việc. Ngoài ra, sức khỏe tinh thần cũng được quan tâm bằng cách tổ chức các buổi tọa đảm, tư vấn tâm lý, kiểm tra sức khỏe định kỳ. Một số hoạt động phong trào nổi bật tại công ty bao gồm: tổ chức các hoạt động phong trào nhân dịk kỹ niệm 8/3, 20/10, Tết Trung thư, Staff party...
Về công đồng: Một số hoạt động xã hội được duy trì như công tác từ thiện, nhân đạo, ứng hộ đồng bào bão lụt...
5. Các rủi ro:
Rùi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của công ty sẽ chịu rủi ro khi có sự thay đổi về giá nhiên liệu và giá cước vận tải. Đối với hoạt động vận tải biển, Công ty hạn chế rủi ro bằng cách cho thuê tàu định hạn, giá cước cho thuê sẽ ổn định trong toàn bộ thời gian hợp đồng. Đồng thời, công ty thực hiện ký hợp đồng vận tải theo từng chuyến với một số tàu và sẽ đảm phán để điều chỉnh giá cước vận tải khi có sự biến động về giá nhiên liệu. Công ty hạn chế rủi ro do dịch bệnh bằng cách ban hành các quy định về kiểm soát an toàn y tế trên tàu biển, hạn chế tiếp xúc tàu - bờ và tuyên truyền cho thuyền viên các kiến thức cơ bản để phòng chống dịch bệnh. Công ty cũng cung cấp đầy đủ vật tư y tế theo yêu cầu của đội tàu. Ban Giám đốc đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty chịu rủi ro thị trường ở mức độ vừa phải.
Rui ro tín dụng: Xây ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Trong năm 2024, Ban Giám đốc đánh giá rằng Công ty không có phát sinh rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác.
Rùi ro thanh khoản: Mục đích quản lý rũi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản ngắn hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức
dự phòng tiền mặt. Ban Giám đốc đánh giá rũi ro thanh khoản ở mức thấp và tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền đề đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:
Don vị tính: Triệu đồng
| TT | Các chỉ tiêu chủ yếu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện 2023 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ TH/KH 2024 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 403.931 | 409.437 | 540.057 | 134% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 51.888 | 47.108 | 110.064 | 212% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 41.853 | 37.724 | 87.787 | 210% |
| 4 | Nộp NSNN | 10.035 | 9.990 | 23.614 | 235% |
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 vượt kế hoạch đề ra:
- Chỉ tiêu Tổng doanh thu đạt 540.057 triệu đồng, hoàn thành 134% kế hoạch đặt ra, tăng 32% so với với thực hiện năm 2023.
- Chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế đạt 110.064 triệu đồng, hoàn thành 212% kế hoạch đặt ra, tăng 135% so với thực hiện năm 2023.
- Chi tiêu Lợi nhuận sau thuế đạt 87.787 triệu đồng, hoàn thành 210% kế hoạch đặt ra, tăng 134% so thực hiện năm 2023.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 thu được những kết quả khả quan như vậy là do bối cảnh nhu cầu vận tải tăng, nguồn cung tàu không tăng, giá cước cải thiện, các tài sản đầu tư đem lại hiệu quả tốt góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục tăng cường công tác quản lý, quản trị, giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh để đạt được các chi tiêu theo kế hoạch năm đã đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức danh | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên Ban điều hành |
| 1 | Võ Ngọc Phụng | Giám đốc | Thạc sỹ Kỹ thuật cơ khí động lực | Không | Bổ nhiệm ngày 16/04/2024 |
| 2 | Đoàn Nguyên Sơn | Phó Giám đốc | Thạc sỹ Kỹ thuật cơ khí động lực | Không | Bổ nhiệm ngày 01/09/2022 |
| 3 | Nguyễn Thị Hồng Thúy | Phó Giám đốc | Cử nhân Quân trị kinh doanh, cử nhân Luật | Không | Bổ nhiệm ngày 01/07/2024 |
| 4 | Hoàng Anh Quân | Phó Giám đốc | Cử nhân Kế toán | Không | Bổ nhiệm ngày 01/10/2024 |
| 5 | Phạm Xuân Quang | Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm) | Thạc sĩ kế toán | Không | Bổ nhiệm ngày 06/05/2024 Miễn nhiệm ngày 04/11/2024 |
| 6 | Nguyễn Sơn Lâm | Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm) | Kỹ sư máy tàu thủy | Không | Bổ nhiệm ngày 04/04/2024 Miễn nhiệm ngày 16/08/2024 |
| 7 | Nguyễn Văn Kiều | Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm) | Cử nhân điều khiển tàu biển | Không | Bổ nhiệm ngày 01/09/2022 Miễn nhiệm ngày 16/09/2024 |
| 8 | Lê Thị Mai | Giám đốc (đã miễn nhiệm) | Thạc sỹ Kế toán | Không | Bổ nhiệm ngày 31/08/2022 Miễn nhiệm ngày 16/04/2024 |
| 9 | Lê Thanh Chi | Kế toán trưởng | Cử nhân Kế toán | Không | Bổ nhiệm ngày 01/06/2022 |
Tóm tắt lý lịch Ban điều hành:
Ông Vô Ngọc Phụng - Giám đốc Công ty
Năm sinh: 10/12/1981
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kỹ thuật cơ khí động lực Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 04/2005 – 07/2007 | Công ty TNHH Cơ khí Hàng hải Thương mại Quốc Minh | Phó phòng kỹ thuật |
| 08/2007 – 02/2009 | Công ty TNHH Cơ khí Hàng hải Sao Mai | Trường phòng kinh doanh |
| 03/2009 – 12/2010 | CTCP Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương | Phó phòng kỹ thuật vật tư |
| 01/2011 – 05/2018 | CTCP Vận tải Nhật Việt | Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật vật tư |
| 06/2018 – 09/2022 | CTCP Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (nay là CTCP Vận tải Biển Global Pacific) | Giám đốc |
| 10/2022 –15/04/2024 | CTCP Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (nay là CTCP Vận tải Biển Global Pacific) | Cố vấn cấp cao |
| 31/05/2024 đến nay | CTCP Vận tải Biển Global Pacific | Thành viên HDQT kiêm Giám đốc |
Ông Đoàn Nguyên Sơn - Phó Giám đốc Công ty
Năm sinh: 04/08/1976
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kỹ thuật cơ khí động lực
Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2001-2010 | Công ty Vận tải Dầu khí Falcon | Nhân viên |
| 2010-06/2014 | CTCP Vận tải Việt Tín | Nhân viên Máy trưởng |
| 07/2014 - 2018 | CTCP Vận tải Nhật Việt | Phó phòng Kỹ thuật Vật tư |
| 2018 - 31/8/2022 | CTCP Vận tải Biển Global Pacific (trước là) LỜNG CHÍ TẾT CHÍ TẾT THỐ KHÁC TẾT NỘNG NƯỚC TẾT NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG NỘNG N |
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy - Phó Giám đốc Công ty
Năm sinh: 12/1/1977
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh và cử nhân Luật
Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 05/1999 - 03/2001 | Công ty Hùng Vương - Quân Khu 5 | Nhân viên hành chính |
| 04-2001 - 03/2006 | Công ty CP Vận tải và Thương Mại Quốc Tế | Phụ trách phòng xuất nhập khẩu, thuyền viên |
| 04/2006 - 05/2010 | Công ty CP Vận tải biển, TM Châu Á Thái Bình Dương | Trường phòng thuyền viên |
| 06/2010 - 12/2010 | Công ty TNHH Vận Tải Nhật Việt | Trường phòng nhân sự |
| 01/2011 - 07/2019 | Công ty CP Vận tải Nhật Việt | Trường phòng hành chính nhân sự |
| 08/2019 - 07/2020 | Công ty CP Vận tải Nhật Việt | Giám đốc khối kiểm toán nội bộ |
| 07/2016 - 06/2020 | Công ty CP Vận tải Nhật Việt | Thành viên Ban kiểm soát |
| 12/2017 - 10/2021 | Công ty CP Dịch vụ Vận tải Dầu khí Cửu Long (nay là Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific) | Thành viên/ Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 08/2020 - 01/2022 | Công ty CP Vận tải Nhật Việt | Giám đốc khối thuyền viên, an toàn pháp chế/ Chủ tịch công đoàn |
| 01/2022 - 11/2023 | Công ty CP Vận tải Nhật Việt | Giám đốc |
| 11/2023 - 06/2024 | Công ty CP Vận tải Nhật Việt | Phó Giám đốc |
| 01/07/2024 đến nay | Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific | Phó Giám đốc |
Ông Hoàng Anh Quân - Phó Giám đốc Công ty
Năm sinh: 11/03/1999
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2021 - 2022 | Công ty TNHH Vận tải biển Châu Á Thái Bình Dương | Chuyên viên khai thác |
| 2022 - 09/2024 | Công ty TNHH Vận tải biển Châu Á Thái Bình Dương | Trường phòng khai thác |
d_nc
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/10/2024 đến nay | CTCP Vận tải Biển Global Pacific | Phó Giám đốc |
Bà Lê Thị Mai - Giám đốc Công ty (đã miễn nhiệm)
Năm sinh: 24/06/1987
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kế toán Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2010 - 2012 | Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí | Kế toán viên |
| 2012 - 2015 | Công ty TNHH Thương mại Quỳnh Anh | Kế toán tổng hợp |
| 2016 - 8/2022 | Công ty TNHH Sellan Gas | Kế toán trưởng |
| 2019 - 8/2022 | Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT) | Trưởng Ban Kiểm soát |
| 17/03/2020 - 2024 | Công ty TNHH Vận Tải Dầu Khí Sao Việt | Kế toán trưởng |
| 18/11/2021 - 2024 | Công ty TNHH Vận Tải Dầu Khí Phương Đông | Kế toán trưởng |
| 08/2022 - 16/4/2024 | Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific | Giám đốc |
Ông Nguyễn Văn Kiều - Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm)
- Năm sinh: 18/10/1977
Trình độ chuyên môn: Cử nhân điều khiển tàu biển
Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2003 - 2004 | Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí | Thủy Thủ, Sỹ Quan Boong (Phó 2) |
| 2005 - 2006 | Công ty VTB Phú Yên | Thủy thủ |
| 2006 - 2007 | Công ty VTB Vinashin | Sỹ quan boong (Phó 2) |
| 2007 - 2008 | Công ty VTB ITC Corp | Sỹ quan boong (Phó 2) |
| 2008 - 2009 | Công ty VTB Phúc Hai | Sỹ quan boong (Phó 2) |
| 2009 - 2010 | Công ty VTB Phương Mai | Trường phòng An toàn pháp chế |
| 2011 - 2013 | Công ty Dịch Vụ HH Smit Esaco | Thuyền trưởng |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2013 - 5/2016 | Công ty Global Maritime | Tu vấn, Giám định bảo đảm Hàng hải |
| 11/2016 - 3/2018 | Công ty cổ phần Vận tải Nhật Việt | Giám sát An toàn |
| 3/2018 - 12/2018 | Công ty cổ phần Vận tải Khi Hoá Chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT) | Phó phòng An toàn pháp chế |
| 12/2018 - 7/2022 | Công ty cổ phần Vận tải Khi Hoá Chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT) | Thuyền trưởng |
| 9/2022 - 16/9/2024 | Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific | Phó Giám đốc |
Ông Nguyễn Sơn Lâm - Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm)
Năm sinh: 09/04/1981
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy tàu thủy
Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2013 - 2014 | Công ty cổ phần Thương mại Vận tải biển Trường Phát Lộc | Chuyên viên kỹ thuật |
| 2014 - 2017 | Công ty cổ phần Thương mại Vận tải biển Trường Phát Lộc | Trường phòng kỹ thuật vật tư |
| 2017 - 2019 | Công ty TNHH Hàng hải và Năng lượng xanh | Phó Giám đốc |
| 2019 - 7/2022 | Công ty cổ phần Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT) | Phó phòng kỹ thuật vật tư |
| 5/2021 - 02/2023 | Công ty cổ phần Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam (Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific - PCT) | Trường phòng HSQE |
| 4/2024 - 8/2024 | Công ty CP Vận tải Biển Global Pacific | Phó Giám đốc |
Ông Phạm Xuân Quang - Phó Giám đốc (đã miễn nhiệm)
Năm sinh: 04/9/1980
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kế toán
Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 07/2002 - 07/2003 | Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Cienco 5) | Chuyên viên |
| 08/2003 - 05/2008 | Ban Quản lý dự án Nhà máy lọc đầu Dung Quất | Chuyên viên |
| 05/2008 - 05/2018 | Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn | Kế toán trường |
| 12/2021 đến nay | Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Cường | Giám đốc |
| 05/2024 - 11/2024 | Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific | Phó Giám đốc |
Bà Lê Thanh Chi - Kế toán trường
Năm sinh: 25/09/1985
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán Tóm tắt quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/2007 - 12/2008 | CTCP sản xuất Kinh doanh phụ tùng Ô tô Hoàng Mai | Nhân viên |
| 01/2009 - 05/2009 | CTCP sản xuất thương mại Mai Linh | Nhân viên |
| 06/2009 - 11/2009 | CN1 CTCP Vận tải Tốc hành Mai Linh | Nhân viên |
| 04/2010 - 08/2020 | Công ty TNHH Vận tải Nhật Việt | Nhân viên |
| 10/2010 - 08/2020 | CTCP Vận tải Nhật Việt | Nhân viên/ Chuyển viên/ Phó Phòng |
| 04/2021 - 05/2022 | CTCP Xây lắp Sông Minh | Phụ trách Kế toán |
| 06/2022 đến nay | CTCP Vận tải Biển Global Pacific (trước là CTCP Vận tải Khi và Hóa chất Việt Nam) | Kế toán trường |
Số lượng cán bộ, nhân viên tại thời điểm 31/12/2024: 175 người.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a) Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty thực hiện đầu tư thành công đối với tàu số 04 - tàu Windsor và triển khai đầu tư tàu số 05 như kế hoạch được duyệt tại ĐHĐCD bất thường lần 1 năm 2024 và một số tài sản khác như sau:
- Đầu tư tàu Windsor: Dự án đầu tư tàu chở đầu sản phẩm/ hóa chất trọng tài khoảng 19.000 - 25.000 DWT (tàu số 04) được triển khai từ tháng 6/2024 và đã hoàn thành bằng việc mua thành công tàu Windsor trong tháng 7/2024. Sau khi Công ty nhận bản giao từ chủ tàu là Công ty TNHH vận tải biển Châu Á Thái Bình Dương vào ngày 17/7/2024, tàu Windsor đãng ký treo cờ Panama, phân cấp KR và ký hợp đồng khai thác trong Pool Maersk Tankers (MAERSK TANKERS A/S), tuyến hoạt động: Toàn cầu (Worldwide). Nguyên giá tài sản: 570.893 triệu đồng.
- Đầu tư tàu PCT-Artemis: Dự án đầu tư tàu chở đầu sản phẩm/ hóa chất trọng tài khoảng 19.000 - 25.000 DWT (tàu số 05) được triển khai từ tháng 6/2024 và đã hoàn thành bằng việc mua thành công tàu PCT-Artemis (tên cũ là Opec Victory) trong tháng 01/2025. b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | So sánh 2024/2023 (%) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.238.532 | 1.898.739 | 153% |
| 2 | Doanh thu thuần | 409.437 | 540.057 | 132% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động SXKD | 46.378 | 109.775 | 237% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 762 | 289 | 38% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 47.108 | 110.064 | 234% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 37.724 | 87.787 | 233% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0 | 0 | 0 |
- Các chỉ tiêu khác: Không có.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (=TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 1,14 | 1,4 | ||
| Hệ số thanh toán nhanh (=TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | 1,11 | 1,36 | ||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | 0 | ||
| Hệ số nợ/tổng tài sản | 0,54 | 0,65 | ||
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 1,15 | 1,88 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | 0 |
| 4 | Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân) | 82,32 | 39,86 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,33 | 0,28 | ||
| Chi tiêu về khả năng sinh lời | 0 | |||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần | 0,092 | 0,16 | ||
| Hệ số LNST/Vốn CSH | 0,066 | 0,13 | ||
| Hệ số LNST/Tổng tài sản | 0,030 | 0,05 | ||
| Hệ số LN từ SXKD/Doanh thu thuần | 0,143 | 0,2 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cô phản:
Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 50.035.493 cổ phần.
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 50.035.493 cổ phần.
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty
hav cam kết của người sở hữu: 0 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ đông (tại thời điểm 31/12/2024):
| Stt | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 1.036 | 50.034.773 | 99,9986 |
| 1 | Tổ chức | 05 | 12.430 | 0,0248 |
| 2 | Cá nhân | 1.031 | 50.022.343 | 99,9737 |
| Cổ đông lớn | 4 | 44.810.612 | 89,5600 | |
| Cổ đông nhỏ | 1027 | 5.211.731 | 10,4138 | |
| II | Cổ đông nước ngoài | 02 | 720 | 0,0014 |
| 1 | Tổ chức | 1 | 120 | 0,0002 |
| 2 | Cá nhân | 1 | 600 | 0,0012 |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 1.038 | 50.035.493 | 100 |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%.
Không có cỗ động nhà nước.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời gian | Giá trị vốn tăng/giảm | Vốn ĐL sau tăng/giảm | Hình thức tăng/giảm vốn | Đơn vị cấp |
| 2007 | 300.000 | Góp vốn bằng tiền | Sở KH&ĐT TP.HCM: Giấy CN ĐKDN lần đầu ngày 04/06/2007. | |
| 2011 | (70.000) | 230.000 | Giảm vốn để phù | Sở KH& ĐT TP. HCM: Giấy CN |
| Thời gian | Giá trị vốn tăng/giảm | Vốn ĐL sau tăng/giảm | Hình thức tăng/giảm vốn | Đơn vị cấp |
| hợp với tình hình góp vốn thành lập Công ty thực tế | ĐKDN thay đổi lần thứ 08 ngày 15/06/2011. | |||
| 2022 | 45.998,96 | 275.998,96 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức | - Sở KH& ĐT TP. HCM: Giấy CN ĐKDN thay đổi lần thứ 24 ngày 22/12/2022.- UBCKNN: Văn bản số 7965/UBCK-QLCB ngày 30/11/2022 của UBCKNN về việc báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức của PCT. |
| 2023 | 224.355,97 | 500.354,93 | Phát hành cổ phiếu ra công chúng | - Sở KH&ĐT TP. HCM: Giấy CN ĐKDN thay đổi lần thứ 26 ngày 27/09/2023.- UBCKNN: Văn bản số 6168/UBCK-QLCB ngày 11/09/2023 của UBCKNN về việc báo cáo kết quả chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của PCT. |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
e) Các chứng khoán khác:
Đối với việc thực hiện phương án chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ đã được ĐHDCĐ bắt thường lần 1 năm 2024 phê duyệt theo Tờ trình số 18/TTr-PCT-HDQT ngày 25/4/2024: Công ty đã nộp hồ sơ chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong tháng 9/2024 và đang trong quá trình giải trình, hoàn thiện hồ sơ.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội (ESG) của công ty:
6.1. Tác động lên môi trường:
Phần lớn lượng phát thải nhà kính xuất phát từ hoạt động của đội tàu Công ty. Tổng phát thải khí CO₂ đối với 03 tàu thuộc sở hữu của Công ty trong năm 2024 ước tính như sau:
| Mức phát thải CO_2 (tần/năm) | |
| Tàu Goby | 14.637 |
| Tàu Loyal | 16.259 |
| Tàu Orion | 15.296 |
Đối với tàu Windsor, tàu chính thức hoàn tất việc đầu tư vào tháng 7/2024 nên Công ty sẽ thu thập và báo cáo số liệu này tại Báo cáo thường niên năm 2025.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính:
Việc giảm thiểu phát thái khí nhà kính là mục tiêu bền vững mà Công ty hướng tới trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã và đang xây dựng chiến lược toàn diện bằng cách kết hợp nhiều biện pháp.
Trước hết, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của đội tàu là yếu tố then chốt, bao gồm giám tốc độ hành trình, tối ưu hóa tuyến đường, bảo trì và vệ sinh tàu thường xuyên. Thứ hai, chuyển đổi sang sử dụng nhiên liệu sạch hơn như nhiên liệu có hàm lượng lưu hủynh thấp theo quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO). Thứ ba, hướng đến mục tiêu trẻ hóa đội tàu bằng phương án đóng các tàu mới được áp dụng công nghệ tiên tiến giúp hạn chế phát thải ra môi trường. Cuối cùng, các biện pháp hành chính và quản lý như kiểm kê khí nhà kính, xây dựng chính sách và mục tiêu giảm phát thải, đào tạo và nâng cao nhận thức, tham gia các chương trình và sáng kiến quốc tế để đạt được mục tiêu giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong các năm tiếp theo.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để phục vụ hoạt động của đội tàu trong năm 2024:
Hoạt động chủ yếu của các tàu thuộc đội tàu Công ty được duy trì bởi nhiên liệu MDO và FO. Tổng lượng nguyên liệu tiêu thụ trong năm 2024 đối với 03 tàu thuộc sở hữu của Công ty ước tính như sau:
| MDO (tấn/năm) | FO (tấn/năm) | |
| Tàu Goby | 950,550 | 3.721,636 |
| Tàu Loyal | 845,861 | 4.350,354 |
| Tàu Orion | 866,600 | 4.019,700 |
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng điện tiêu thụ đối với văn phòng công ty trong năm 2024 ước tính khoảng 33.000 kWh. Đây là mức hợp lý đối với điện tích văn phòng và số lượng người lao động của công ty.
6.4. Tiêu thụ nước:
Tổng lượng nước tiêu thụ đối với văn phòng công ty trong năm 2024 ước tính khoảng 130 m³. Đây là mức hợp lý rất tiết kiệm đối với điện tích văn phòng và số lượng người lao động của công ty.
Đối với đội tàu, nước được sử dụng cho sinh hoạt của thuyền viên và cho mục đích về sinh hàm hàng là chủ yếu. Tổng lượng nước tiểu thụ trong năm 2024 đối với 03 tàu thuộc sở hữu của Công ty ước tính như sau:
| Lượng nước tiêu thụ (m³/năm) | |
| Tàu Goby | 7.100 |
| Tàu Loyal | 5.600 |
| Tàu Orion | 6.200 |
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động đến hết 31/12/2024: 175 người.
Mức lượng trung bình đối với người lao động trong năm 2024: 51,38 triệu đồng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Năm 2024, Công đoàn và Đoàn thanh niên thường xuyên phối hợp chặt chẽ trong các hoạt động phong trào văn hóa và thể thao; các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV: gặp mặt người lao động nữ nhân ngày 8/3, 20/10; tặng quà cho các cháu thiếu nhi ngày 1/6; tổ chức đêm hội trăng rằm cho các cháu thiếu nhi nhân tết trung thu; tổ chức thăm hỏi chu đáo gia đình các người lao động dịp Tết Nguyên đán; tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ; tổ chức hoạt động tham quan, du lịch trong và ngoài nước. Chế độ phúc lợi của người lao động được đảm bảo theo Thỏa ước lao động tập thể.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các tổ chức Đoàn thể trong Công ty, năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện tốt các nghĩa vụ cộng đồng tại địa phương như tham gia hoạt động an sinh xã hội, quyên góp, ủng hộ đồng bào vùng bão lụt.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 tiếp tục là một năm phục hồi cho các doanh nghiệp vận tải đầu khí, với giá thuê tàu chở đầu duy trì ở mức cao hơn năm trước, tiếp nối xu hướng tăng trưởng của thị trường vận tải đầu toàn cầu. Công ty tiếp tục duy trì hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển và quản lý tàu, đồng thời chủ động thích ứng với tình hình mới. Việc tập trung vào tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực là những giải pháp được ưu tiên. Công ty cũng chủ trọng đến việc mở rộng thị trường, tìm kiếm các cơ hội hợp tác và liên kết để tăng cường năng lực cạnh tranh. Nhờ sự lãnh đạo quyết đoán của Ban Giám đốc, sự chi đạo sát sao và hiệu quả của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, cùng với sự ủng hộ của các cổ động và nỗ lực của toàn thể người lao động, Công ty đã hoàn thành vượt mức các chi tiêu kế hoạch đề ra.
Các chi tiêu tài chính đạt được:
| STT | Các chỉ tiêu chủ yếu | Kế hoạch2024 | Thực hiện2023 | Thực hiện2024 | Tỷ lệ2024/2023 | Tỷ lệ/KH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 403.931 | 409.437 | 540.057 | 132% | 134% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 51.888 | 47.108 | 110.064 | 235% | 212% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 41.853 | 37.724 | 87.787 | 234% | 210% |
| 4 | Nộp NSNN | 10.035 | 9.990 | 23.614 | 236% | 235% |
(Tổng doanh thu bao gồm: doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu tài chính và thu nhập khác).
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
Tổng tài sản của Công ty tại 31/12/2024 tăng 153% so với 01/01/2024. Tổng giá trị tài sản dài hạn của công ty tăng 1,43 lần từ 1.046 tỷ lên 1.496 tỷ, vì thế cơ cấu giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn có sự thay đổi đáng kể. Dưới sự điều hành của Ban lãnh đạo Công ty, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty tăng, hệ số LNST/tổng tài sản đạt 0,05 (so với mức 0,030 của năm 2023).
Năm 2024, công tác quản lý công nợ phải thu cũng được thực hiện chặt chẽ. Trong năm 2024 không có khoản trích lập nợ khó đòi.
b) Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả trên tổng tài sản tại 31/12/2024 là 0,65, tăng so với mức 0,54 tại thời điểm 01/01/2024. Trong năm, Công ty đã tất toán, thanh toán các khoản nợ nhà cung cấp đến hạn, không để phát sinh các khoản nợ phải trả xấu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Áp dụng các phần mềm quản lý công việc để tối ưu hóa hoạt động và giảm thiểu sai sót.
- Cài tiến quy trình làm việc theo khuyến nghị của các tổ chức đánh giá chất lượng hoạt động của công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025: đang trong quá trình chuẩn bị cho Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 nên các số liệu về kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025 sẽ được cấp nhật sau.
Các nhiệm vụ chủ yếu:
- Tiếp tục đày mạnh hoạt động quản lý và khai thác của đội tàu Công ty sở hữu và dịch vụ quản lý tàu cho đối tác.
- Nghiên cứu, tim kiêm, mở rộng thị trường đôi với dòng tàu dâu/ hóa chất mà Công ty sở hữu và các tàu dự kiến được đầu tư đóng mới trong tương lai.
- Nâng cao công tác quản lý, quản trị tại Công ty, đặc biệt tăng cường nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn, quản lý kỹ thuật. Triệt để thực hành tiết kiệm, quản lý và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kỹ thuật, hao hụt hàng hóa trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, điều hành; rà soát, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công tác đào tạo, tuyển dụng nhằm bổ sung nguồn nhân lực có trình độ, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty.
- Chia cỗ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10% vốn điều lệ tương đương 50 tỷ đồng, qua đó tăng vốn điều lệ Công ty từ 500 tỷ đồng lên 550 tỷ đồng.
- Triển khai thực hiện đầu tư đóng mới 04 tàu chở đầu/ hóa chất có trọng tài 25.900 DWT.
- Tổ chức sửa chữa định kỳ và trung gian cho tàu Goby, tàu Windsor và Tàu Artemis đảm bảo đúng tiến độ với chi phí phù hợp và đảm bảo kế hoạch khai thác tàu.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
Hoạt động của đội tàu là nguồn phát thải khí nhà kính chính của công ty, với lượng CO2 từ ba tàu Goby, Loyal và Orion đạt mức đáng kể. Điều này cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nhiên liệu hóa thạch như MDO và FO, đòi hỏi công ty phải xem xét các giải pháp thay thế bền vững hơn. Về tiêu thụ năng lượng tại văn phòng, mức điện năng và nước tiểu thụ cho thấy sự quản lý hiệu quả, tuy nhiên, vẫn cần duy trì và cải thiện các biện pháp tiết kiệm.
Đối với lượng nước tiêu thụ trên tàu, mặc dù cần thiết cho sinh hoạt và vệ sinh, việc tối ưu hóa quản lý và sử dụng nước là cần thiết để giảm thiểu lãng phí.
Trong tương lai, công ty chú trọng vào việc giảm phát thải từ đội tàu, ưu tiên nghiên cứu và áp dụng các công nghệ xanh như sử dụng nhiên liệu sạch hơn, cải tiến hiệu suất động cơ và khám phá các giải pháp năng lượng tái tạo. Đồng thời, việc tiếp tục nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và nước tại văn phòng và trên tàu là rất quan trọng. Công ty đang triển khai dự án đầu tư đóng mới các tàu với công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Về mặt xã hội, công ty đảm bảo quyền lợi của người lao động thông qua mức lượng cạnh tranh, phúc lợi đầy đủ và cơ hội phát triển nghề nghiệp, đồng thời xây dựng môi trường làm việc an toàn, công bằng và tôn trọng đa dạng. Thứ hai, an toàn lao động là ưu tiên hàng đầu đối với Công ty. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn hàng hải, trang bị bảo hộ đầy đủ và tổ chức huấn luyện định kỳ. Thứ ba, Công ty khuyến khích người lao động tham gia vào các hoạt động và công đồng và môi trường, kiến tạo những giá trị tốt đẹp cho xã hội.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:
Công ty luôn tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực địa phương, tham gia các hoạt động cộng đồng do chính quyền, công đoàn cấp trên phát động.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Lĩnh vực vận tải biển: Năm 2024, Công ty đã hoàn thành đầu tư thành công đối với tàu Windsor và triển khai tìm kiếm tàu số 05 cho dự án đầu tư tàu chở đầu sản phẩm/ hóa chất trọng tải khoảng 19.000 - 25.000 DWT như kế hoạch được duyệt tại ĐHDCĐ bất thường lần 1 năm 2024. Công ty ký hợp đồng khai thác trong Pool Maersk Tankers đối với tàu Windsor và duy trì hợp đồng với các đối tác lâu năm cho đối tàu còn lai.
Lĩnh vực quản lý và khai thác tàu: Năm 2024, Công ty vẫn duy trì hoạt động tốt việc quản lý và tư vấn quản lý tàu cho các chủ tàu trong nước. Công ty đã mở rộng số lượng khách hàng so với các năm trước.
Lĩnh vực kinh doanh thương mại: được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn dòng tiến, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.
Công tác quản lý:
- Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015: duy trì hệ thống các quy trình, tài liệu theo quy định của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của công ty.
- Tiếp tục thực hiện kế hoạch xây dựng văn hoá doanh nghiệp công ty.
Nhìn chung, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty trong năm 2024 đã nỗ lực hết sức để hoàn thành chức trách nhiệm vụ và kết quả kinh doanh vượt kế hoạch đề ra.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Theo nhận định của HĐQT, bước sang năm 2025, bức tranh thị trường được dự báo sẽ có những chuyển biến, dù tốc độ tăng trưởng toàn cầu có thể chậm lại. Các nhà phân tích cho rằng những khó khăn lớn nhất có thể đã qua và các vếu tố cản trở sẽ dần suv vếu.
Do đó, để tận dụng cơ hội và ứng phó với thách thức từ thị trường vận tài biển năm 2025, Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát và phối hợp chặt chẽ cùng Ban Giám đốc xây dựng và triển khai các giải pháp sau:
- Chỉ đạo, hỗ trợ Ban Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu hoàn thành các chi tiêu kế hoạch 2025 được Đại hội đồng cổ động phê duyệt tại Tờ trình về việc Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
- Theo sát kế hoạch đầu tư tài sản đảm bảo đạt hiệu quả.
- Duy trì và phát triển hoạt động quản lý và tư vấn quản lý tàu bằng cách tìm kiếm và mở rộng đối tác khách hàng.
- Tiếp tục chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định, định mức và quản lý chỉ phí nhằm tăng cường công tác quản lý.
- Chú trọng công tác đào tạo, tuyền dụng và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và xu thế phát triển của công ty.
Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông cũng như quan tâm đến quyền lợi, điều kiện làm việc cho người lao động.
- Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT trong quá trình thực hiện kế hoạch năm 2025.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị:
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | TV.HĐQT | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần sở hữu/đại diện | Thành viên độc lập | Ghi chú |
| 1 | Ông Trần Trung Quốc | CT. HĐQT | 0% | ||
| 2 | Ông Lê Anh Nam | TV. HĐQT | 0% | x | |
| 3 | Ông Võ Ngọc Phụng | TV. HĐQT | 0% | Kiêm Giám đốc Công ty |
| STT | TV.HĐQT | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần sở hữu/đại diện | Thành viên độc lập | Ghi chú |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | TV. HĐQT | 0% | ||
| 5 | Ông Phạm Xuân Quang | TV. HĐQT | 0% | Miễn nhiệm ngày 03/12/2024 | |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | CV. HĐQT | 0% | Miễn nhiệm ngày 31/5/2024 | |
| 7 | Ông Nguyễn Sơn Lâm | TV. HĐQT | 0% | Miễn nhiệm ngày 31/5/2024 | |
| 8 | Ông Lê Hoàng Phương | TV. HĐQT | 0% | Miễn nhiệm ngày 29/2/2024 | |
| 9 | Ông Hoàng Anh Quân | TV. HĐQT | 0% | Miễn nhiệm ngày 31/5/2024 | |
| 10 | Bà Lê Thị Mai | TV. HĐQT | 0% | Miễn nhiệm ngày 31/5/2024 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
HĐQT hoạt động theo Quy chế làm việc của HĐQT ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/QĐ-PCT-HĐQT ngày 04/09/2019; thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQT; quản lý, giám sát hoạt động đối với Giám đốc và bộ máy điều hành. Tính đến thời điểm 31/12/2024, 3/4 thành viên HĐQT không kiểm nhiệm chức vụ trong Công ty, thực hiện công tác quản lý, giám sát qua các báo cáo và các phiên hợp của HĐQT.
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp 40 lần, đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định phê duyệt chi đạo các nội dung:
- Phê duyệt, giao nhiệm vụ và các chi tiêu kế hoạch năm 2024 cho Giám đốc thực hiện;
- Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Đại hội đồng cổ đông bắt thường lần 1 và lần 2 năm 2024, chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội.
- Đối với công tác cán bộ, HĐQT đã phê duyệt việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ chủ chốt.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị, hành động trên nguyên tắc tuần thù quy định pháp luật, Điều lệ công ty và các quy định nội bộ khác, trung thực, tận tâm và vì lợi ích tốt nhất của công ty và cổ đông.
Thành viên HĐQT độc lập đã duy trì tính độc lập của mình khỏi các ảnh hưởng bên ngoài, bao gồm cả các cổ đông lớn và Ban Giám đốc.
- Ban Kiểm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | TV.BKS | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần sở hữu/đại diện | Ghi chú |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | Trường ban | 0% | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Tâm | TV.BKS | 0% | |
| 3 | Bà Chu Thị Mai Hương | TV.BKS | 0% | |
| 4 | Bà Đặng Thị Dung | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 | |
| 5 | Bà Đào Ngọc Mai | TV.BKS | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 | |
| 6 | Bà Vũ Thị Thanh Thanh | TV.BKS | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
Hoạt động của Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | 04/06 | 100% | 100% | Bổ nhiệm ngày 31/5/2024 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Tâm | 04/06 | 100% | 100% | Bổ nhiệm ngày 31/5/2024 |
| 3 | Bà Chu Thị Mai Hương | 04/06 | 100% | 100% | Bổ nhiệm ngày 31/5/2024 |
| 4 | Bà Đặng Thị Dung | 02/06 | 100% | 100% | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| 5 | Bà Đào Ngọc Mai | 02/06 | 100% | 100% | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
| 6 | Bà Vũ Thị Thanh Thanh | 02/06 | 100% | 100% | Miễn nhiệm ngày 31/05/2024 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tổng thu nhập 2024 |
| I | Hội đồng quản trị | 633.445.840 | |
| 1 | Ông Trần Trung Quốc | Chủ tịch HDQT | 70.000.000 |
| 2 | Ông Lê Anh Nam | Thành viên | 56.000.000 |
| 3 | Ông Vũ Ngọc Phụng | Thành viên | 56.000.000 |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | Thành viên | 71.000.000 |
| 5 | Ông Phạm Xuân Quang | Thành viên | 56.000.000 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | Chủ tịch HDQT | 273.445.840 |
| 7 | Bà Lê Thị Mai | Thành viên | 15.000.000 |
| 8 | Ông Lê Hoàng Phương | Thành viên | 6.000.000 |
| 9 | Ông Nguyễn Sơn Lâm | Thành viên | 15.000.000 |
| 10 | Hoàng Anh Quân | Thành viên | 15.000.000 |
| II | Ban Kiểm soát | 288.306.880 | |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | Trường ban | 221.306.880 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Tâm | Thành viên | 21.000.000 |
| 3 | Bà Chu Thị Mai Hương | Thành viên | 21.000.000 |
| 4 | Bà Đặng Thị Dung | Trường ban | 10.000.000 |
| 5 | Bà Đào Ngọc Mai | Thành viên | 7.500.000 |
| 6 | Bà Vũ Thị Thanh Thanh | Thành viên | 7.500.000 |
| III | Ban Giám đốc | 3.102.104.033 | |
| 1 | Võ Ngọc Phụng | Giám đốc | 680.987.280 |
| 2 | Bà Lê Thị Mai | Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 16/04/2024) | 82.585.759 |
| 3 | Đoàn Nguyên Sơn | Phó Giám đốc | 708.737.000 |
| 4 | Nguyễn Thị Hồng Thúy | Phó Giám đốc | 359.311.477 |
| 5 | Hoàng Anh Quân | Phó Giám đốc | 179.844.000 |
| 6 | Phạm Xuân Quang | Phó Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 04/11/2024) | 276.535.914 |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Kiều | Phó Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 16/09/2024) | 111.103.545 |
| 8 | Ông Nguyễn Sơn Lâm | Phó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 28/02/2023) | 220.744.563 |
| 9 | Bà Lê Thanh Chi | Kế toán trưởng | 482.254.495 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Ngưòi thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lê Thanh Chi | Kế toán trường | 12.200 | 0.04% | 0 | 0% | Bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Đính kèm.
Nơi nhận:
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Đính kèm.
- Như trên;
- HDQT, BKS;
- Luu: VT, DH (1b).
NGƯỜI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP LUẬT
CÔNG TY GÉAM ĐỐC
Võ Ngọc Phụng
Deloitte
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC (Trước đây là CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI KHÍ VÀ HÓA CHẤT VIỆT NAM)
(Thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 1 - 2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP 3 - 4
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN 5 - 6
BÁO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 7
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ 8
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9 - 30
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (trước đây là Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam) (sau đây gọi tắt là “Công ty”) để trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Trần Trung Quốc
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp
Ông Võ Ngọc Phụng
Ông Lê Anh Nam
Ông Phạm Xuân Quang
Chủ tịch (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Chủ tịch (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Thành viên độc lập (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024 và mĩ
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền Thành viên
Ba Nguyen Thị Thanh Huyên Thành viên
Ông Hoàng Anh Quân Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Bà Lê Thị Mai Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Ông Nguyễn Sơn Lâm Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Ông Lê Hoàng Phương Thành viên (miễn nhiệm ngày 29 tháng 2 năm 2024)
Ban Giám đốc
Ông Võ Ngọc Phụng
Bà Lê Thị Mai
Ông Nguyễn Sơn Lâm
Ông Đoàn Nguyên Sơn
Giám đốc (bổ nhiệm ngày 16 tháng 4 năm 2024)
Giám đốc (miễn nhiệm ngày 16 tháng 4 năm 2024)
Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 04 tháng 4 năm 2024 và miễn nhiệm ngày 16 tháng 8 năm 2024)
Phó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 16 tháng 9 năm 2024)
Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2024 và có đơn từ nhiệm tại ngày 26 tháng 02 năm 2025)
Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 06 tháng 5 năm 2024 và miễn nhiệm ngày 04 tháng 11 năm 2024)
Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 01 tháng 7 năm 2024)
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy
Ban Kiếm soát
Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp
Bà Đặng Thị Dung
Bà Chu Thị Mai Hương
Bà Nguyễn Thị Thu Tâm
Bà Đào Ngọc Mai
Bà Vũ Thị Thanh Thanh
Trường ban (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024 và có đơn từ nhiệm tại ngày 27 tháng 02 năm 2025)
Trường ban (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Thành viên (bổ nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
Thành viên (miễn nhiệm ngày 31 tháng 5 năm 2024)
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng
yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc.
Võ Ngọc Phụng
Giám đốc
Ngày 28 tháng 02 năm 2025
Sб: 0265/NN1A-HC-BC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (trước đây là Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam)
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Global Pacific (trước đây là Công ty Cổ phần Vận tải Khí và Hóa chất Việt Nam) (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 28 tháng 02 năm 2025, từ trang 5 đến trang 30, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán đề ngày 22 tháng 02 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.
Nguyên Quang Trung
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 0733-2023-001-1
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOẤN
DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 28 tháng 02 năm 2025
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Nguyễn Hoàng Quốc Trí
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 4773-2024-001-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| TÀI SẢN | Thuyết | ||||
| Mã số | minh | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| A. | TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 403.056.652.360 | 192.219.925.992 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 23.172.556.710 | 32.387.160.779 |
| 1. | Tiền | 111 | 23.172.556.710 | 9.187.160.779 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 23.200.000.000 | |
| II. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 253.009.326.139 | 54.164.432.160 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | 52.304.305.824 | 66.899.471.084 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 225.494.324.253 | 18.354.878.157 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 9.778.438.760 | 3.477.825.617 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 6 | (34.567.742.698) | (34.567.742.698) |
| III. | Hàng tồn kho | 140 | 11.734.878.250 | 5.207.125.253 | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 9 | 11.734.878.250 | 5.207.125.253 |
| IV. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 115.139.891.261 | 100.461.207.800 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 10 | 11.035.304.003 | 847.738.785 |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 12 | 104.104.487.258 | 99.613.369.015 |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 100.000 | 100.000 | |
| B. | TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 1.495.682.542.916 | 1.046.312.313.752 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 8 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 1.454.379.201.348 | 1.034.382.370.105 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 1.454.379.201.348 | 1.034.344.370.105 |
| - Nguyễn giá | 222 | 1.705.015.090.810 | 1.131.987.179.136 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (250.635.889.462) | (97.642.809.031) | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình | 227 | - | 38.000.000 | |
| - Nguyễn giá | 228 | - | 746.000.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | (708.000.000) | ||
| III. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 64.928.238 | 668.382.627 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 64.928.238 | 668.382.627 | |
| IV. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 39.038.413.330 | 9.061.561.020 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 10 | 38.516.903.366 | 7.705.338.890 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 13 | 521.509.964 | 1.356.222.130 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 1.898.739.195.276 | 1.238.532.239.744 | ||
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| NGUỒN VỔN | Thuyết | ||||
| Mã số | minh | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| C. | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 1.238.388.464.637 | 662.762.548.461 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 288.723.375.147 | 167.945.191.331 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14 | 33.274.850.892 | 6.542.246.853 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 54.677.176 | 10.495.360 | |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 15 | 20.628.543.978 | 3.724.846.159 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 16 | 11.591.585.791 | - |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 17 | 4.883.536.729 | 1.316.455.341 |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 18 | 1.615.407.113 | - |
| 7. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 19 | 1.719.954.620 | 1.762.501.554 |
| 8. | Vay ngắn hạn | 320 | 20 | 214.262.267.640 | 154.526.571.432 |
| 9. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 21 | 692.551.208 | 62.074.632 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 949.665.089.490 | 494.817.357.130 | |
| 1. | Vay dài hạn | 338 | 20 | 949.665.089.490 | 494.817.357.130 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 660.350.730.639 | 575.769.691.283 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 22 | 660.350.730.639 | 575.769.691.283 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 500.354.930.000 | 500.354.930.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 500.354.930.000 | 500.354.930.000 | ||
| 2. | Thắng dư vốn cổ phần | 412 | (288.400.000) | (223.600.000) | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 69.839.178.790 | 839.178.790 | |
| 4. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 1.918.499.046 | 1.918.499.046 | |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 88.526.522.803 | 72.880.683.447 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 740.000.251 | 35.156.637.790 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 87.786.522.552 | 37.724.045.657 | ||
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỔN(440=300+400) | 440 | 1.898.739.195.276 | 1.238.532.239.744 | ||
Trương Đỗ Thanh Ngân
Người lập biểu
Lê Thanh Chi
Kế toán trưởng
Võ Ngọc Phụng
Giám đốc
Ngày 28 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 25 | 540.056.890.013 | 409.437.422.193 |
| 2. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01) | 10 | 540.056.890.013 | 409.437.422.193 | |
| 3. | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 11 | 26 | 337.616.869.782 | 285.696.199.162 |
| 4. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 202.440.020.231 | 123.741.223.031 | |
| 5. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 28 | 5.134.959.455 | 3.661.621.523 |
| 6. | Chi phí tài chính | 22 | 29 | 74.589.960.105 | 68.820.951.271 |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 72.734.156.475 | 67.609.076.069 | ||
| 7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 30 | 23.210.159.578 | 12.203.086.283 |
| 8. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-26) | 30 | 109.774.860.003 | 46.378.807.000 | |
| 9. | Thu nhập khác | 31 | 338.349.498 | 762.798.643 | |
| 10 | Chi phí khác | 32 | 49.076.825 | 33.864.811 | |
| 11. | Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 289.272.673 | 728.933.832 | |
| 12. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 110.064.132.676 | 47.107.740.832 | |
| 13. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 31 | 21.442.897.958 | 10.642.837.853 |
| 14. | Chi phí/(thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | 13 | 834.712.166 | (1.259.142.678) |
| 15. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 87.786.522.552 | 37.724.045.657 | |
| 16. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 32 | 1.632 | 1.017 |
Trương Đỗ Thanh Ngân Người lập biểu
Lê Thanh Chi
Kế toán trưởng
Võ Ngọc Phụng
Ngày 28 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ
Đơn vị: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| I. | LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 110.064.132.676 | 47.107.740.832 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 153.059.821.788 | 87.913.613.914 | |
| Lỗ/(Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 82.255.599 | (611.426.989) | |
| Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.004.068.835) | (575.804.218) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 72.734.156.475 | 67.609.076.069 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 334.936.297.703 | 201.443.199.608 |
| Thay đổi các khoản phải thu | 09 | 4.122.256.743 | 38.261.325.586 | |
| Thay đổi hàng tồn kho | 10 | (6.527.752.997) | (3.473.451.346) | |
| Thay đổi các khoản phải trả | 11 | 43.257.348.799 | 2.604.189.882 | |
| Thay đổi chi phí trả trước | 12 | (40.999.129.694) | (5.534.926.260) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (71.798.323.708) | (66.853.564.616) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (4.674.282.742) | (8.019.794.853) | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.575.006.620) | (1.060.390.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 255.741.407.484 | 1.001 | |
| II. | LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định | 21 | (780.591.029.856) | ( 196) |
| 2. | Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.053.145.660 | .218 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (779.537.884.196) | (978) | |
| III. | LUỬ CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 224.132.370.000 |
| 2. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 669.110.000.000 | 532.000.000.000 |
| 3. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (154.526.571.432) | (112.874.571.432) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 514.583.428.568 | 643.257.798.568 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (9.213.048.144) | 19.502.194.591 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 32.387.160.779 | 12.877.264.780 | |
| Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (1.555.925) | 7.701.408 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 23.172.556.710 | 32.387.160.779 |
Trương Đỗ Thanh Ngân
Người lập biểu
Lê Thanh Chi
Kế toán trường
Vã Ngọc Phụng
Ngày 28 tháng 02 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính kèm theo
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Global Pacific (gọi tất là “Công ty”) trước đây là Công ty Cổ phần Dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long, được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305020272 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04 tháng 6 năm 2007. Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 20 ngày 16 tháng 11 năm 2018 Công ty đời tên thành Công ty Cổ phần Vận Tải Khí và Hóa Chất Việt Nam. Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 27, ngày 25 tháng 3 năm 2024, Công ty đời tên thành Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Global Pacific. Hiện nay, Công ty đang hoạt động với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305020272 thay đổi lần số 29 ngày 26 tháng 6 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Công ty chính thức niệm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội ngày 12 tháng 9 năm 2011, với mã chứng khoán là PCT.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 183 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 129 người).
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Công ty là cho thuê tàu biển, tư vấn quản lý tàu biển và mua bán hàng hóa khí hóa lỏng.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Số liệu so sánh trên báo cáo tài chính là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.
2. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Máy móc thiết bị | 03 - 05 |
| Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 11 |
| Thiết bị văn phòng, dụng cụ quản lý | 03 - 08 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Tài sản vô hình và khấu hao
Tài sản vô hình thể hiện giá trị phần mềm máy tính được trình bày theo nguyên giá trị giá trị hao mòn lũy kế. Giá trị phần mềm máy tính được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 2 đến 5 năm.
Thuê hoạt động
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản.
Công ty là bên cho thuê
Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Chi phí trực tiếp ban đầu phát sinh trong quá trình đảm phán ký hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận vào chi phí trong năm khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.
Công ty là bên đi thuê
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản cổ định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm chi phí sửa chữa tàu định kỳ và phản ánh tình hình quyết toán chi phí sửa chữa tàu định kỳ. Các chi phí này sẽ được chuyển sang chi phí trả trước và phân bố từ thời điểm hoàn thành sửa chữa cho đến thời điểm sửa chữa tàu định kỳ tiếp theo.
Các khoản trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hoạt động.
Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm bao gồm các khoản phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, kiểm tra tàu và sửa chữa định kỳ tàu, phí thuê văn phòng, công cụ dụng cụ và các khoản phí khác. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
Đối với tài sản cố định là tàu vận tải thì việc sửa chữa lớn sẽ mang tính chất định kỳ, bao gồm các chi phí sửa chữa và duy tu tàu theo yêu cầu kỹ thuật nhằm khối phục lại điều kiện và khả năng hoạt động của tàu. Chi phí sửa chữa lớn và duy tu định kỳ sẽ được ghi nhận khi thực tế phát sinh và phân bổ vào kết quả kinh doanh theo phương pháp đường thẳng từ ngày phát sinh đến kỳ sửa chữa tiếp theo.
Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc năm tài chính.
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước liên quan đến một hay nhiều kỹ kế toán cho dịch vụ vận tải chưa được chuyển giao. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh trong năm tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm, doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Ngoại tê
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ
Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ đầu tư phát triển, khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác nếu có sẽ được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
- TIẾN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 279.105.188 | 14.768.183 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 22.893.451.522 | 9.172.392.596 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 23.200.000.000 |
| 23.172.556.710 | 32.387.160.779 |
- PHẢI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Maersk Tankers A/S | 25.090.116.102 | - |
| Lucky Ocean Shipping Company Limited | 15.017.952.005 | 15.562.203.860 |
| Công ty TNHH Dahasa | - | 38.039.046.980 |
| Các khách hàng khác | 12.196.237.717 | 13.298.220.244 |
| 52.304.305.824 | 66.899.471.084 |
6. NỘ KHÓ ĐỘI
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | |
| Các khoản phải thu khách hàng | ||||||
| Lucky Ocean | ||||||
| Shipping Company Limited | 15.017.952.005 | 532.961.224 | 14.484.990.781 | 15.562.203.860 | 1.077.213.079 | 14.484.990.781 |
| Công ty TNHH TMDV KHỈ đốt Nam Việt | 3.621.148.541 | - | 3.621.148.541 | 3.621.148.541 | - | 3.621.148.541 |
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 3.137.576.627 | 66.057.751 | 3.071.518.876 | 3.196.674.221 | 125.155.345 | 3.071.518.876 |
| Các khoản trả trước cho người bán | ||||||
| Công ty TNHH Thủy sẵn HMP | 13.381.028.500 | - | 13.381.028.500 | 13.381.028.500 | - | 13.381.028.500 |
| Các khoản trả trước cho người bán khác | - | - | - | 34.507.860 | 34.507.860 | - |
| Các khoản phải thu khác | 9.056.000 | - | 9.056.000 | 9.056.000 | - | 9.056.000 |
| 35.166.761.673 | 599.018.975 | 34.567.742.698 | 35.804.618.982 | 1.236.876.284 | 34.567.742.698 | |
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Vận tải Biến Châu Á Thái Bình Dương () | 207.485.300.000 | - |
| Công ty TNHH Thủy sản HMP | 13.381.028.500 | 13.381.028.500 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng hải Hưng Phát | - | 2.400.000.000 |
| Khác | 4.627.995.753 | 2.573.849.657 |
| 225.494.324.253 | 18.354.878.157 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư trả trước cho Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương là khoản trả trước liên quan đến hợp đồng mua tàu số 05 - tàu PCT Artemis (tên cũ: Opec Victory).
PHÁI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Phải thu từ các công ty bảo hiểm () | 6.187.916.234 | 214.928.138 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 1.670.994.567 | 2.079.889.419 |
| Các khoản kỹ quỹ ngắn hạn | 317.696.760 | 538.741.000 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 1.601.831.199 | 644.267.060 |
| 9.778.438.760 | 3.477.825.617 | |
| b. Dài hạn | ||
| Các khoản kỹ quỹ dài hạn | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 |
() Đây là các khoản phải thu bồi thường bảo hiểm cho các chi phí sửa chữa liên quan đến các sự cố tàu. Tại ngày lập báo cáo, Công ty vẫn đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục, hồ sơ để thu hồi lại các khoản bồi thường này từ các công ty bảo hiểm.
9. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 7.711.616.840 | 4.928.665.262 |
| Công cụ, dụng cụ | 4.023.261.410 | 140.323.428 |
| Hàng hóa | - | 138.136.563 |
| 11.734.878.250 | 5.207.125.253 |
10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Phí thuê văn phòng | 8.507.065.933 | - |
| Phí bảo hiểm | 1.745.703.744 | 847.738.785 |
| Chỉ phí ấn phẩm hàng hải, hải đồ điện tử | 782.534.326 | - |
| 11.035.304.003 | 847.738.785 | |
| b. Dài hạn | ||
| Phí đăng kiểm, kiểm tra tàu và sửa chữa định kỳ | 34.079.470.299 | 7.671.739.984 |
| Chỉ phí tư vấn tài chính | 3.651.699.999 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 785.733.068 | 33.598.906 |
| 38.516.903.366 | 7.705.338.890 |
11. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tổng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||
| Số dư đầu năm | 623.873.636 | 1.130.825.616.649 | 537.688.851 | 1.131.987.179.136 |
| Tăng trong năm | - | 572.727.315.174 | 378.414.682 | 573.105.729.856 |
| Xóa sổ | - | - | (77.818.182) | (77.818.182) |
| Số dư cuối năm | 623.873.636 | 1.703.552.931.823 | 838.285.351 | 1.705.015.090.810 |
| GIÁ TRỊ HAO MON | ||||
| Số dư đầu năm | 413.573.799 | 96.818.375.608 | 410.859.624 | 97.642.809.031 |
| Khẩu hao trong năm | - | 152.903.267.771 | 118.554.017 | 153.021.821.788 |
| Xóa sổ | - | - | (28.741.357) | (28.741.357) |
| Số dư cuối năm | 413.573.799 | 249.721.643.379 | 500.672.284 | 250.635.889.462 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||
| Tại ngày đầu năm | 210.299.837 | 1.034.007.241.041 | 126.829.227 | 1.034.344.370.105 |
| Tại ngày cuối năm | 210.299.837 | 1.453.831.288.444 | 337.613.067 | 1.454.379.201.348 |
Như trình bày tại Thuyết minh số 20, Công ty đã thế chấp các tài sản:
Tàu vận tải Goby có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 274.294.822.792 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 305.347.066.888 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt - Chỉ nhánh Nam Sài Gòn theo hợp đồng thế chấp số 0053/2022-HDTC1-BVB067 ngày 8 tháng 11 năm 2022.
Tàu vận tải Orion có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 343.897.933.523 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 381.995.024.435 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo Hợp đồng thế chấp tàu số 0003-2023-HDTC1-BVB067 ngày 21 tháng 2 năm 2023.
Tàu vận tải Loyal có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 298.169.815.819 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 343.461.433.411 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo Hợp đồng thế chấp tàu biển số 0047-2023- HĐTD1-BVB067 ngày 11 tháng 8 năm 2023.
Tàu vận tải Windsor có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 533.184.633.525 đồng để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Chính Tân Bình theo Hợp đồng thế chấp tàu biển số 0086/2024/BD ngày 31 tháng 7 năm 2024.
Xe Toyota có giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.385.737.485 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 2.947.087.489 đồng) để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Công ty TNHH Một Thành Viên Tài chính Toyota Việt Nam theo Hợp đồng số 1000576636 ngày 17 tháng 3 năm 2021.
Các phương tiện vận tải trên có tổng nguyên giá và giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là 1.698.359.840.915 đồng và 1.451.932.943.144 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 1.127.466.425.741 đồng và 1.033.750.612.223 đồng).
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 2.846.507.031 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.846.507.031 đồng).
12. THUỆ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC KHẨU TRỪ
Khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thể hiện khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh từ các giao dịch mua sắm tài sản và chi phí hoạt động kinh doanh, các khoản này sẽ được hoàn lại hoặc khấu trừ với nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đầu ra phải trả phát sinh trong tương lai.
13. TÀI SẢN THUỂ THU NHẤP HOẵN LẠI
Dưới đây là tài sản thuế thu nhập hoãn lại do Công ty ghi nhận và sự thay đổi của khoản mục này trong năm:
| Chi phí lãi vay | Chi phí phải trả | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 1.327.112.804 | 29.109.326 | 1.356.222.130 |
| Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | (1.327.112.804) | 492.400.638 | (834.712.166) |
| Số dư cuối năm | - | 521.509.964 | 521.509.964 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 20%.
PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng hải Hưng Phát | 7.428.656.400 | - |
| Seastar Maritime Company Limited | 2.829.390.137 | - |
| Công ty Cổ phần Hàng hải Liên Minh | 2.443.063.309 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại Minh Dũng | 1.962.458.089 | 2.467.327.280 |
| Khác | 18.611.282.957 | 4.074.919.573 |
| 33.274.850.892 | 6.542.246.853 |
15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng nhập khẩu | - | 416.927.904 | 416.927.904 | - |
| Thuế xuất khẩu, nhập khẩu | - | 119.680.761 | 119.680.761 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.674.282.742 | 21.442.897.958 | 4.674.282.742 | 20.442.897.958 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 50.563.417 | 1.280.508.426 | 1.145.425.823 | 185.646.020 |
| Khác | - | 354.694.449 | 354.694.449 | - |
| 3.724.846.159 | 23.614.709.498 | 6.711.011.679 | 20.628.543.978 |
16. PHÁI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tiền lương phải trả được trích lập theo định biên lao động và quỹ lương kế hoạch được phê duyệt cho năm 2024.
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) | MẦU SỐ B 09-DN |
17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí sửa chữa và vận hành tàu | 1.834.844.988 | - |
| Chỉ phí lãi vay | 2.106.741.479 | 1.170.908.712 |
| Khác | 941.950.262 | 145.546.629 |
| 4.883.536.729 | 1.316.455.341 |
- DOANH THU CHU'A THU'C HIỆN NGẤN HÀN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, doanh thu chưa thực hiện chủ yếu là khoản doanh thu dịch vụ vận tải nhận trước từ Maersk Tankers A/S.
PHÁI TRẢ NGĂN HÀN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Kinh phí công đoàn | 69.502.527 | 118.548.549 |
| Các khoản ký quỹ ngắn hạn | 937.058.585 | 937.058.585 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 713.393.508 | 706.894.420 |
| 1.719.954.620 | 1.762.501.554 |
20. VAY
| Số đều năm | Phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||
| VND | Tăng | Phân loại lại | VND | VND | |
| Giá trị | Thanh toán | Giá trị | |||
| Vay ngắn hạn | - | 100.000.000.000 | - | (100.000.000.000) | - |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 154.526.571.432 | - | 214.262.267.640 | (154.526.571.432) | 214.262.267.640 |
| Vay dài hạn | 494.817.357.130 | 689.110.000.000 | (214.262.267.640) | (20.000.000.000) | 949.665.089.490 |
| 649.343.928.562 | 789.110.000.000 | - | (274.526.571.432) | 1.163.927.357.130 | |
Chỉ tiết số dư các khoản vay tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Vay dài hạn đến hạn trả | ||
| Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam (i) | 422.571.432 | 422.571.432 |
| Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Nam Sài Gòn (ii) | 154.104.000.000 | 154.104.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Phương Đông (iii) | 59.735.696.208 | - |
| 214.262.267.640 | 154.526.571.432 | |
| b. Vay dài hạn | ||
| Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam (i) | 950.785.698 | 1.373.357.130 |
| Ngân hàng TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Nam Sài Gòn (ii) | 339.340.000.000 | 493.444.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Phương Đông (iii) | 333.524.303.792 | - |
| Bà Lương Diệu Linh (iv) | 110.000.000.000 | - |
| Ông Lê Đức Tuấn (v) | 165.850.000.000 | - |
| 949.665.089.490 | 494.817.357.130 |
(i) Vay Công ty TNHH MTV Tài chính Toyota Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 1000576636 ngày 17 tháng 3 năm 2021 để mua sắm phương tiện vận tải với lãi suất ban đầu là 6,99%/năm, được điều chỉnh 3 tháng/lần theo thông báo từ bên cho vay, thời hạn vay 84 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thể chấp phương tiện vận tải thuộc số hữu của Công ty là xe Toyota (xem Thuyết minh số 11).
(ii) Vay Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Chi nhánh Nam Sài Gòn theo các hợp đồng tín dụng với mục đích mua sắm phương tiện vận tải như sau:
| Số hợp đồng tín dụng | Ngày hợp đồng | Lãi suất | Thời hạn vay | Tài sản thế chấp |
| 0093-2022-HĐTD1-BVB067 | 08/11/2022 | Lãi suất cơ sở + 3,3%/năm | 60 tháng | Tàu Goby |
| 0017-2023-HĐTD1-BVB067 | 21/02/2023 | Lãi suất cơ sở + 3,0%/năm | 60 tháng | Tàu Orion |
| 0047-2023-HĐTD1-BVB067 | 11/08/2023 | Lãi suất cơ sở + 3,1%/năm | 60 tháng | Tàu Loval |
Trong tháng 01 năm 2025, Công ty đã tiến hành tất toán trước hạn các khoản vay này và tái tài trợ bằng các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh An Phú (Thuyết minh số 36).
(iii) Vay Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tân Bình theo Hợp đồng tín dụng số 0076/2024/HĐTD-OCB-DN ngày 27 tháng 6 năm 2024 để mua sắm phương tiện vận tải với lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ 3,5%/năm, thời hạn vay 84 tháng. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tàu biển mang tên Windsor (xem Thuyết minh số 11).
(iv) Vay bà Lương Diệu Linh theo hợp đồng vay tiền số 110/2024/PCT-LDL ngày 25 tháng 12 năm 2024 để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng TMCP Quân đội cộng biên độ 3,5%/năm, thời hạn vay 60 tháng.
(v) Vay ông Lương Đức Tuấn theo các hợp đồng sau:
Hợp đồng vay tiền số 109/2024/PCT-LDT ngày 19 tháng 9 năm 2024 với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với số tiền vay là 100.000.000.000 đồng, lỗi suất cổ định 9,4%/năm, thời hạn vay là 60 tháng. 20% khoản vay được hoàn trả trong vòng 60 ngày kể từ ngày giải ngân, 80% khoản vay còn lại được trả vào cuối kỹ hoặc có thỏa thuận khác.
Hợp đồng vay tiền số 111/2024/PCT-LDT ngày 24 tháng 12 năm 2024 với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty với số tiền vay là 85.850.000.000 đồng, lãi suất cho vay được xác định bằng lãi suất cơ sở của Ngân hàng TMCP Quân đội công biên độ 3,5%/năm, thời hạn vay là 60 tháng.
Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 214.262.267.640 | 154.526.571.432 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 949.665.089.490 | 494.817.357.130 |
| 1.163.927.357.130 | 649.343.928.562 | |
| Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng | (214.262.267.640) | (154.526.571.432) |
| Số phải trả sau 12 tháng | 949.665.089.490 | 494.817.357.130 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
21. QUỶ KHẾN THƯỜNG PHÚC LỘI
| Số dầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận trong năm | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Quỹ khen thưởng | 58.936.764 | 800.000.000 | 594.320.000 | 264.616.764 |
| Quỹ phúc lợi | 3.137.868 | 1.840.683.196 | 1.415.886.620 | 427.934.444 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | - | 500.000.000 | 500.000.000 | - |
| Cộng | 62.074.632 | 3.140.683.196 | 2.510.206.620 | 692.551.208 |
22. VON CHỦ SỐ HỘU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Số cổ phần | VND | Số cổ phần | VND | |
| Được phép phát hành | 50.035.493 | 500.354.930.000 | 50.035.493 | 500.354.930.000 |
| Đã phát hành và vốn góp đủ | 50.035.493 | 500.354.930.000 | 50.035.493 | 500.354.930.000 |
Công ty chỉ phát hành một loại cổ phần phổ thông không được hưởng cổ tức cổ định với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông được nhận cổ tức khi được công bố và có quyền biểu quyết theo tỉ lệ một quyền biểu quyết cho mỗi cổ phần sở hữu tại các cuộc hợp cổ đồng của Công ty. Các cổ phần đều có quyền thừa hưởng như nhau đối với số tài sản thuần của Công ty.
Chỉ tiết cổ phần sở hữu của các cổ động tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| VND | Tỷ lệ quyền biểu quyết (%) | Tỷ lệ quyền sở hữu (%) | VND | Tỷ lệ quyền biểu quyết (%) | Tỷ lệ quyền sở hữu (%) | |
| Ông Đỗ Anh Việt | 132.960.000.000 | 26,57 | 26,57 | 132.960.000.000 | 26,57 | 26,57 |
| Bà Trần Thị Thu Hà | 111.552.800.000 | 22,29 | 22,29 | 88.552.800.000 | 17,70 | 17,70 |
| Ông Trần Vọng Phúc | 110.730.520.000 | 22,13 | 22,13 | 80.730.520.000 | 16,13 | 16,13 |
| Ông Cao Đức Sơn | 92.862.800.000 | 18,56 | 18,56 | 13.259.405.645 | 2,65 | 2,65 |
| Ông Nguyễn Hồng Hiệp | - | 0,00 | 0,00 | 132.583.200.000 | 26,50 | 26,50 |
| Các cổ đồng khác | 52.248.810.000 | 10,44 | 10,44 | 52.269.004.355 | 10,45 | 10,45 |
| 500.354.930.000 | 100 | 100 | 500.354.930.000 | 100 | 100 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thằng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư và phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng cộng VND | |
| VND | VND | VND | VND | VND | ||
| Số dư dầu năm trước | 275.998.960.000 | - | 839.178.790 | 1.918.499.046 | 36.265.707.248 | 315.022.345.084 |
| Phát hành cổ phiêu thu bằng tiền | 224.355.970.000 | (223.600.000) | - | - | - | 224.132.370.000 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | 37.724.045.657 | 37.724.045.657 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (709.069.458) | (709.069.458) |
| Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | - | - | - | - | (400.000.000) | (400.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 500.354.930.000 | (223.600.000) | 839.178.790 | 1.918.499.046 | 72.880.683.447 | 575.769.691.283 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | 87.786.522.552 | 87.786.522.552 |
| Trích quỹ đầu tư và phát triển () | - | - | 69.000.000.000 | - | (69.000.000.000) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | - | - | - | - | (2.640.683.196) | (2.640.683.196) |
| Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành () | - | - | - | - | (500.000.000) | (500.000.000) |
| Khác | - | (64.800.000) | - | - | - | (64.800.000) |
| Số dư cuối năm này | 500.354.930.000 | (288.400.000) | 69.839.178.790 | 1.918.499.046 | 88.526.522.803 | 660.350.730.639 |
| () Số trích lập các quỹ trong năm bao gồm số trích lập bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ khen thưởng Ban quản lý, điều hành, quỹ đều từ và phát triển của Công ty với số tiền lần lượt là 2.640.683.196 đồng, 500.000.000 đồng và 69.000.000.000 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đồng số 01/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 29 tháng 02 năm 2024 và Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đồng bất thường lần 1 năm 2024 số 02/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 31 tháng 5 năm 2024. | ||||||
| Đại hội đồng Cổ đồng bất thường lần 1 năm 2024 đã thông qua phương án chào bán thêm cổ phiêu cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn Điều lệ Công ty theo Nghi quyết số 02/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 31 tháng 5 năm 2024. Theo Nghi quyết số 34/2024/NQ-PCT-ĐHDT ngày 03 tháng 12 năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thông qua việc điều chỉnh phương án chào bán và triển khai chào bán cổ phiêu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền mua với tổng giá trị chào bán 333.569.960.000 đồng theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiêu. Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty vẫn đang trong quá trình thực hiện các thủ tục cần thiết để triển khai Nghi quyết này. | ||||||
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
23. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
| Ngoại tệ các loại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Đô la Mỹ ("USD") | 672.099,36 | 206.375,53 |
| Euro ("EUR") | 160,96 | 160,96 |
| Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH Long Tân | 643.278.863 | 643.278.863 |
| Tạm ứng của lái xe Taxi đội 1 | 406.826.607 | 406.826.607 |
| Tạm ứng mua nhiên liệu cho lái xe Taxi | 584.972.173 | 584.972.173 |
| Các đối tượng khác | 1.270.557.482 | 1.270.557.482 |
| 2.905.635.125 | 2.905.635.125 |
Các khoản nợ phải thu trên đã được xử lý xóa sở do không có khả năng thu hồi theo Quyết định số 253/QĐ-PCT ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc Công ty.
24. BỘ PHẦN THEO LỄNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐIỆA LÝ
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành ba bộ phận hoạt động: Bộ phận kinh doanh dịch vụ vận tải, Bộ phận kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý tàu và Bộ phận kinh doanh thương mại và dịch vụ khác. Công ty lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận theo ba bộ phận kinh doanh này. Hoạt động chủ yếu của bộ phận kinh doanh trên như sau:
Bộ phận kinh doanh dịch vụ vận tải.
Bộ phận kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý tàu.
Bộ phận kinh doanh thương mại và dịch vụ khác.
Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:
Bảng cân đối kế toán
| 31/12/2024 | Thương mại và dịch vụ khác VND | Dịch vụ vận tải VND | Dịch vụ tư vấn quản lý tàu VND | Tổng VND |
| Tài sản | ||||
| Tài sản bộ phận | ||||
| Tài sản không phân bố | ||||
| Tổng Tài sản | 1.327.508.641 1.488.158.041.346 410.581.153.930 1.898.739.195.276 | |||
| Nợ phải trả | ||||
| Nợ phải trả bộ phận | ||||
| Nợ phải trả không phân bố | ||||
| Tổng Nợ phải trả | 334.988.150.998 1.238.388.464.637 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| 31/12/2023 | Thương mại và dịch vụ khác | Dịch vụ vận tải | từ vấn quản lý tàu | Dịch vụ |
| VND | VND | VND | Tổng | |
| Tài sản | VND | |||
| Tài sản bộ phận | 44.136.923.559 | 1.050.440.233.366 | 1.800.000.000 | 1.096.377.156.925 |
| Tài sản không phân bố | 142.155.082.819 | |||
| Tổng Tài sản | 1.238.532.239.744 | |||
| Nợ phải trả | ||||
| Nợ phải trả bộ phận | - | 654.947.369.468 | - | 654.947.369.468 |
| Nợ phải trả không phân bố | 7.815.178.993 | |||
| Tổng Nợ phải trả | 662.762.548.461 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | Thương mại và dịch vụ khác | Dịch vụ vận tải | Dịch vụ tư vấn quản lý tàu | Tổng |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ | 8.996.005.250 | 498.200.884.763 | 32.860.000.000 | 540.056.890.013 |
| Giá vốn | (8.836.210.699) | (310.874.181.342) | (17.906.477.741) | (337.616.869.782) |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 159.794.551 | 187.326.703.421 | 14.953.522.259 | 202.440.020.231 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bố | (23.210.159.578) | |||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 179.229.860.653 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 5.134.959.455 | |||
| Chi phí tài chính | (74.589.960.105) | |||
| Lợi nhuận khác | 289.272.673 | |||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 110.064.132.676 | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (21.442.897.958) | |||
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | (834.712.166) | |||
| Lợi nhuận trong năm | 87.786.522.552 | |||
| Thông tin khác | ||||
| Khấu hao | 153.059.821.788 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 | Thương mại và dịch vụ khác | Dịch vụ vận tải | Dịch vụ tư vấn quản lý tàu | Tổng |
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụá vốn | 81.655.248.854(79.101.012.268) | 311.205.566.203(193.451.737.164) | 16.576.607.136(13.143.449.730) | 409.437.422.193(285.696.199.162) |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2.554.236.586 | 117.753.829.039 | 3.433.157.406 | 123.741.223.031 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bố | (12.203.086.283) | |||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 111.538.136.748 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 3.661.621.523 | |||
| Chi phí tài chính | (68.820.951.271) | |||
| Lợi nhuận khác | 728.933.832 | |||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 47.107.740.832 | |||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (10.642.837.853) | |||
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 1.259.142.678 | |||
| Lợi nhuận trong năm | 37.724.045.657 | |||
| Thông tin khác | ||||
| Khẩu hao | 87.913.613.914 |
Bộ phận theo khu vực địa lý
Về mặt địa lý, doanh thu từ dịch vụ tư vấn quản lý tàu, bán hàng thương mại và dịch vụ khác toàn bộ được thực hiện ở Việt Nam (trình bày tại Thuyết minh số 25 và 26), trong khi doanh thu dịch vụ vận tải được thực hiện ở quốc tế.
Chi tiết doanh thu và giá vốn theo khu vực địa lý như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu theo khu vực địa lý | 506.759.253.648 | 311.205.566.203 |
| Doanh thu quốc tế | 33.297.636.365 | 98.231.855.990 |
| 540.056.890.013 | 409.437.422.193 | |
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Giá vốn theo khu vực địa lý | 319.517.457.365 | 193.451.737.164 |
| Giá vốn nội địa | 18.099.412.417 | 92.244.461.998 |
| 337.616.869.782 | 285.696.199.162 |
Do đặc thù kinh doanh vận tải bằng tàu biển, tàu biển có thể vừa chạy tuyến nội địa, vừa chạy tuyến quốc tế nên Ban Giám đốc không tách được tài sản và nợ phải trả cho hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế. Theo đó, Ban Giám đốc đã đánh giá và tin tưởng rằng việc không tách và trình bày tài sản và nợ phải trả cho hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế là phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 “Báo cáo bộ phận” và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B 09-DN
- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ
Năm nay VND 311.205.566.203 16.576.607.136 81.655.248.854 540.056.890.013 409.437.422.193 Trong đó Doanh thu với các bên liên quan (Thuyết minh số 34)
- GIÁ VỐN HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CUNG CẮP
Năm nay VND 310.874.181.342 17.906.477.741 8.836.210.699 337.616.869.782 285.696.199.162
- CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ
Năm nay VND 24.140.104.501 77.943.356.838 153.059.821.788 105.383.246.233 300.500.000 219.190.819.445
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Năm nay VND 35.423.308 4.081.813.795 1.017.722.352 5.134.959.455 3.661.621.523
- CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm nay VND 72.734.156.475 1.451.307.628 404.496.002 74.589.960.105 68.820.951.271
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
30. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 149.150.425 | 249.348.437 |
| Chỉ phí cho nhân viên | 4.626.439.298 | 4.745.311.066 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 717.152.863 | 762.909.655 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 17.416.916.992 | 6.120.937.125 |
| Chỉ phí khác | 300.500.000 | 324.580.000 |
| 23.210.159.578 | 12.203.086.283 |
31. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận trước thuế | 110.064.132.676 | 47.107.740.832 |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | ||
| Cộng: Các khoản chỉ phí không được khấu trừ | 3.323.440.170 | 6.635.564.021 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 650.234.513 | 697.989.642 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | 6.823.317.575 | 1.114.569.521 |
| Thu nhập tính thuế | 107.214.489.784 | 53.326.724.974 |
| Thuế suất | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên | ||
| thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 21.442.897.958 | 10.665.344.995 |
| Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của | ||
| các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành | (22.507.142) | |
| năm nay | - | |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 21.442.897.958 | 10.642.837.853 |
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 20% trên thu nhập tính thuế.
32. LẠI CỖ BÀN TRÊN CỔ PHIỂU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty như sau:
| Năm nay | Năm trước(trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận trong năm phân bổ cho các cổ đông sởữu cổ phiếu phổ thông của Công ty | 87.786.522.552 | 37.724.045.657 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | (6.145.056.579) | (2.640.683.196) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 81.641.465.973 | 35.083.362.461 |
| Cổ phần phổ thông đang lưu hành bình quân năm (cổ phần) | 50.035.493 | 34.484.244 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.632 | 1.017 |
(*) Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được tính trên cơ sở của lợi nhuận sau thuế của năm tài chính như trên và số liệu ước tính quỹ khen thường, phúc lợi bằng 7% lợi nhuận sau thuế. Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu với cơ sở trên nhằm phục vụ cho việc so sánh thông tin giữa hai năm do Công ty chưa có kế hoạch cho việc trích quỹ khen thường, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được trình bày lại do ảnh hưởng của số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi thực tế được phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông của Công ty.
| Số đã báo cáo | Thay đổi | Số trình bày lại | |
| VND | VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 37.724.045.657 | - | 37.724.045.657 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | (2.274.990.006) | (365.693.190) | (2.640.683.196) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 35.449.055.651 | (365.693.190) | 35.083.362.461 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 34.484.244 | - | 34.484.244 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.028 | (11) | 1.017 |
33. CÁC KHOẠN CAM KẾT
Cam kết thuê hoạt động
Công ty là bên đi thuê:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động tới thiếu đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm | 8.086.487.332 | 1.736.955.000 |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 6.681.572.543 | 7.960.302.950 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 29.773.058.000 | 36.376.280.966 |
| 36.454.630.543 | 44.336.583.916 |
Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện tổng số tiền thuê Công ty phải thanh toán cho việc thuê văn phòng Công ty và các khoản thuê hoạt động khác. Hợp đồng thuê văn phòng được ký mới với thời hạn thuê từ ngày 01 tháng 02 năm 2024 đến ngày 14 tháng 11 năm 2028.
Công ty là bên cho thuê:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND |
Doanh thu thuê hoạt động tối thiểu đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm ___ 498.638.521.128 ___ 311.603.202.571
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản cam kết cho thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 509.260.210.005 | 433.040.850.000 |
| Từ năm thứ hai đến năm thứ năm | 1.308.364.200.000 | 689.922.750.000 |
| 1.817.624.410.005 | 1.122.963.600.000 |
Khoản cam kết cho thuê hoạt động thể hiện khoản tiền Công ty sẽ thu từ Maersk Tankers A/S thông qua việc cho thuê các tàu Goby (từ ngày 01 tháng 10 năm 2024), Orion (từ ngày 01 tháng 10 năm 2024) và Windsor (từ ngày 08 tháng 7 năm 2024) với thời hạn thuê 48 tháng. Khoản doanh thu ước tính này dựa trên thỏa thuận hợp đồng với Maersk Tankers A/S về doanh thu cho thuê theo ngày. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa thanh toán các khoản đặt cọc về vốn hoạt động theo các hợp đồng ký với Maersk Tankers A/S với số tiền là 250.000 Đô la Mỹ/tàu.
Ngoài ra, khoản cam kết cho thuê hoạt động còn thể hiện khoản tiền Công ty sẽ thu từ Seastar Maritime Co., Ltd. thông qua việc cho thuê tàu Loyal với thời hạn 03 năm từ ngày 01 tháng 8 năm 2023.
Cam kết đầu tư tài sản có giá trị lớn
Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông bắt thường lần 1 năm 2024 số 02/2024/NQ-PCT-ĐHCD ngày 31 tháng 5 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông đã phê duyệt kế hoạch đầu tư tàu số 05 loại chở đầu sản phẩm/hóa chất trọng tài khoảng 19.000 – 25.000 DWT với tổng mức đầu tư không vượt quá 30,424 triệu Đô la Mỹ. Tại ngày 26 tháng 12 năm 2024, Công ty đã ký hợp đồng mua bán tàu Opec Victory với Công ty TNHH Vận Tải Biển Châu Á Thái Bình Dương với trị giá 634.750.000.000 đồng. Vào ngày 02 tháng 01 năm 2025, Công ty đã hoàn tất các thủ tục và nhận bản giao tàu này (Thuyết mình số 36).
Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông bắt thường lần 2 năm 2024 số 03/2024/NQ-PCT-DHCD ngày 03 tháng 12 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông đã phê duyệt phương án đầu tư đóng mới 04 tàu chở đầu/hóa chất có trọng tài khoảng 25.900 DWT với giá trị đầu tư không vượt quá 48.155.800 Đô la Mỹ/tàu. Theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-PCT-ĐHQT ngày 25 tháng 02 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt việc nhận chuyển nhượng 04 hợp đồng đóng mới từ Công ty TNHH Văn tài Biển Châu Á Thái Bình Dương với giá đóng mới là 44.825.000 Đô la Mỹ/tàu. Tại ngày 26 tháng 02 năm 2025, Công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng nhận chuyển nhượng này với Công ty TNHH Văn tài Biển Châu Á Thái Bình Dương và Wuhu Shipyard Co., Ltd. (Thuyết minh số 36).
34. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
Bên liên quan
Ông Đỗ Anh Việt
Bà Trần Thị Thu Hà
Ông Trần Vọng Phúc
Ông Cao Đức Sơn
Ông Nguyễn Hồng Hiệp
Công ty Cổ phần Thương mại
Dịch vụ Hàng hải Hương Phát
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI BIỆN GLOBAL PACIFIC THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
MẦU SỐ B 09-DN
Trong năm 2023, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với bên liên quan là Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng Hải Hưng Phát như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Bán hàng | ||
| Phí tư vấn quản lý tàu | - | 1.121.911.112 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | ||
| Mua khí hóa lỏng LPG | - | 12.192.075.000 |
| Giao dịch khác | ||
| Hoàn ứng cọc đơn hàng | - | 13.000.000.000 |
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát được hướng trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Hội đồng Quản trị | ||
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | 273.445.840 | 565.551.440 |
| Ông Trần Trung Quốc | 70.000.000 | - |
| Ông Lê Hoàng Phương | 6.000.000 | 21.000.000 |
| Ông Hoàng Anh Quản | 15.000.000 | 21.000.000 |
| Ông Vũ Ngọc Phụng | 56.000.000 | - |
| Bà Lê Thị Mai | 15.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Phạm Xuân Quang | 56.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Sơn Lâm | 15.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Phạm Ngọc Hà | - | 36.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | 71.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Lê Anh Nam | 56.000.000 | - |
| 633.445.840 | 751.551.440 | |
| Ban Điều hành | ||
| Ông Vũ Ngọc Phụng | 680.987.280 | - |
| Bà Lê Thị Mai | 82.585.759 | 263.142.389 |
| Ông Nguyễn Sơn Lâm | 220.744.563 | 68.720.850 |
| Ông Đoàn Nguyễn Sơn | 708.737.000 | 658.087.850 |
| Ông Nguyễn Văn Kiều | 111.103.545 | 182.431.856 |
| Ông Phạm Xuân Quang | 276.535.914 | - |
| Ông Hoàng Anh Quản | 179.844.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy | 359.311.477 | - |
| Bà Lê Thanh Chi | 482.254.495 | 413.502.426 |
| 3.102.104.033 | 1.585.885.371 | |
| Ban Kiểm soát | ||
| Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp | 221.306.880 | - |
| Bà Đào Ngọc Mai | 7.500.000 | 18.000.000 |
| Bà Đặng Thị Dung | 10.000.000 | 24.000.000 |
| Bà Vũ Thị Thanh Thanh | 7.500.000 | 18.000.000 |
| Bà Chu Thị Mai Hương | 21.000.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Thu Tâm | 21.000.000 | - |
| 288.306.880 | 60.000.000 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư chủ yếu Công ty với bên liên quan là Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hàng hải Hưng Phát như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | - | 1.800.000.000 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | - | 2.400.000.000 |
35. THÔNG TIN BỆ SUNG CỐC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ
Thông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền lãi vay đã trả trong năm không bao gồm số tiền 2.106.741.479 đồng (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.170.908.712 đồng), là số tiền lãi phát sinh trong năm nhưng chưa thanh toán. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả.
Ngoài ra, tiền thu đi vay và tiền chi trả nợ gốc vay trong năm không bao gồm số tiền 120.000.000.000 đồng (năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0 đồng) là giá trị các khoản vay có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng được trình bày trên cơ sở thuần.
36. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Vào ngày 02 tháng 01 năm 2025, Công ty đã hoàn tất các thủ tục và nhận bản giao tàu số 05 - tàu PCT Artemis (tên cũ: Opec Victory) từ Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương với giá trị mua tàu là 634.750.000.000 đồng. Khoản chi đầu tư này được tài trợ một phần bởi khoản vay mới được cấp bởi Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh An Phú trong tháng 01 năm 2025 với hạn mức tín dụng là 427.250.000.000 đồng.
Ngoài ra, theo Nghi quyết số 02/2025/NQ-PCT-HĐQT ngày 13 tháng 01 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt việc được cấp tính dụng từ Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh An Phú với mục đích tái tài trợ khoản vay tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt. Trong tháng 01 năm 2025, Công ty đã tiến hành việc ký kết và tái tài trợ theo phê duyệt này.
Theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-PCT-HĐQT ngày 25 tháng 02 năm 2025, Hội đồng Quản trị đã phê duyệt việc nhận chuyển nhượng 04 hợp đồng đóng mới từ Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương với giá đóng mới là 44.825.000 Đô la Mỹ/tàu. Tại ngày 26 tháng 02 năm 2025, Công ty đã thực hiện ký kết các hợp đồng nhận chuyển nhượng này với Công ty TNHH Vận tải Biển Châu Á Thái Bình Dương và Wuhu Shipyard Co., Ltd.
Trương Đỗ Thanh Ngân
Người lập biểu
Lê Thanh Chi
Kế toán trưởng