Báo cáo thường niên 2024/PDN
ticker: PDN document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6
35 NĂM VƯỢT SÓNG KIẾN TẠO GIÁ TRỊ BỂN VỮNG
MỤC LỤC
1
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát 10 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 18 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 20 Định hướng phát triển 22 Các rủi ro
2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 32 Tổ chức và nhân sự 36 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án 48 Tình hình tài chính 56 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 60
5
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai
3
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tác động lên môi trường 98 Tiêu thụ năng lượng 104 Tiêu thụ nước 104 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường 105 Chính sách liên quan đến người lao động 106 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
6
4
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
7
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán 112 113
DANH MỤC VIỆT TẮT
PDN : Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nơi ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đồng HĐQT : Hội đồng quản trị BKS : Ban kiếm soát TGD : Tổng Giám đốc BCTC : Báo cáo tài chính CTCP : Công ty Cổ phần Công ty CP : Công ty Cổ phần TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh CB-CNV : Cán bộ công nhân viên KCN : Khu công nghiệp
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
35 NĂM PHÁT TRIỂN PDN KIẾN TẠO GIÁ TRỊ BỂN VỮNG
Ông Trần Thanh Hải Chủ tịch Hội đồng quản trị
Kính gửi: Quý vị cổ đông, Quý khách hàng, đối tác và các bên hữu quan!
Lời đầu tiên, tôi xin thay mặt HĐQT, Ban Tổng Giám đốc cùng toàn thể CB-CNV Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai gửi lời chào trân trọng và lời cám ơn chân thành đến toàn thể Quý vị Cổ đông, Quý Khách hàng, Đối tác, các Cơ quan chức năng và các bên hữu quan. Sự tin tưởng, đồng hành và hỗ trợ của Quý vị chính là động lực to lớn để Công ty vững bước phát triển, khẳng định vị thế trên suốt chặng đường 35 năm vừa qua.
Năm 2024, chúng ta đã chứng kiến nhiều thách thức từ bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước. Kinh tế thế giới tiếp tục có những biến động mạnh, dù lạm phát giảm so với các năm trước, nhưng áp lực chi phí vẫn kéo dài do giá nguyên vật liệu tăng, biến động giá năng lượng và sự gián đoạn chuỗi cung ứng. Xung đột Nga - Ukraine cùng căng thẳng địa chính trị tại Châu Á gây ảnh hưởng lớn đến thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, chính sách thất chặt tiền tế từ các ngân hàng trung ương lớn như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và Ngân hàng Trung ương Châu Âu khiến chi phí vốn gia tăng, làm suy giảm nhu cầu tiêu dùng và đầu tư trên nhiều thi trường quan trọng.
Tại Việt Nam, các số liệu cho thấy nền kinh tế đang trên đà phục hồi, nhờ sự hỗ trợ đáng kể từ hoạt động xuất nhập khẩu và dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam còn đối mặt với nhiều thách thức do nội lực còn hạn chế, đồng thời chịu ảnh hưởng từ thiên tai, đặc biệt là thiệt hại nặng nề do cơn bão Yagi đổ bộ Việt Nam vào tháng 9 năm nay. Trong lĩnh vực vận tải, sản lượng vận tải hàng hóa ghi nhận mức hồi phục đáng kể so với cùng kỳ do sự tăng trưởng của kim ngạch xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, mức cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt do sự gia nhập của các doanh nghiệp nước ngoài và sự phát triển của các doanh nghiệp nội địa.
Tại Cảng Đồng Nai, nhờ tập trung vào công tác chuyển đổi số, đầu tư cơ sở hạ tầng bến bãi cùng sự nỗ lực của toàn thể CB-CNV, Công ty đã ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2024. Cụ thể, Tổng doanh thu năm 2024 đạt 1.364 tỷ đồng, tăng 14,18% so với năm 2023 và đạt 112,04% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 347 tỷ đồng, tăng 17,31% so với năm 2023 và đạt 117,88% kế hoạch.
Năm 2025, Cảng Đồng Nai tiếp tục hướng đến mục tiêu “Cùng cố nội lực, hoạt động an toàn và tăng trưởng bền vững”. Với sự quyết tâm của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên, Cảng Đồng Nai không ngừng nổ lực nâng cao thương hiệu PDN, mang đến sự tin cậy cho khách hàng và trở thành lựa chọn an toàn, đúng với phương châm “Đồng hành cùng bạn, vươn tới tương lai”. Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin kính chúc Quý vị Cố đông, Quý Khách hàng, Đối tác, các Cơ quan chức năng và các bên hữu quan sức khỏe đôi dào, hạnh phúc và thành công! Trân trọng.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
TRẦN THANH HÀI
TÂM NHÌN - SƯ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỐT LỔI
Trở thành một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực Khai thác container và Kho vận logistics tại khu vực Miền Nam, Việt Nam.
PDN tiếp tục hoạt động và phát triển bền vững nhằm "Thúc đẩy dòng chảy kinh tế, tạo ra giá trị gia tăng cho đất nước, doanh nghiệp và đối tác, người đồng hành thông qua chuỗi dịch vụ, giải pháp vượt trội".
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
Trách nhiệm - Hợp tác - Hành động - Ảnh
hướng tích cực - Đạt mục tiêu.
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Cảng Đồng Nai (PDN) được xác định là cảng biển loại 1 thuộc nhóm cảng biển số 4, là nhóm cảng biển lớn và quan trọng nhất miền Nam - Việt Nam, chiếm đến 43% tổng lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển của nước. Cảng Đồng Nai gồm 2 khu vực càng thương mại quốc tế: Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu, là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực tư giác kinh tế trọng điểm phía Nam là TP. Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hệ thống sông Thị Vải, sông Đồng Nai cho phép hàng hóa được vận chuyển đường sông từ càng biến nước sâu cụm cảng Cái Mép tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụm cảng TP. HCM đến trung tâm trung chuyển là Cảng Đồng Nai (và ngược lại), từ đó tiếp tục kết nối quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường bộ của các vùng nội địa Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Lâm Đồng, Bình Thuận v.v...
Với vị trí địa lý thuận tiện trong hệ sinh thái phức hợp giữa các cảng biển nước sâu và cảng nằm sâu trong nội địa, Cảng Đông Nai là mất xích quan trọng trong chuỗi hoạt động tập kết và trung chuyển hàng hóa; là trung tâm kết nối vùng và quốc tế về dịch vụ thương mại, chuỗi cung ứng logistics.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI
Tên viết bằng tiếng nước ngoài : DONG NAI PORT JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính : 1B-D3, Khu phố Bình Dương, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Số điện thoại : 02513.832.225
Số fax : 02513.831.259
Website : www.dongnai-port.com
Giấy chứng nhận đăng ký doanh : 3600334112 (Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu số 4703000301 do Sở Kế hoạch và nghiệp số Đầu tư tình Đồng Nai cấp ngày 04 tháng 01 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 9 vào ngày 17 tháng 07 năm 2023)
Người đại diện pháp luật : Ông Trần Thanh Hải - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Vốn điều lệ : 370.439.080.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 370.439.080.000 đồng
Mã cổ phiếu : PDN
THÔNG TIN KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1994
1989
- Tháng 06/1989: UBND tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập Cảng Đồng Nai.
1995
- Tháng 08/1994: Cảng chính thức ký hợp đồng với Công ty UIC vay 150 nghìn USD để xây dựng 30m cầu cảng 5.000DWT tại Cảng Gò Dầu khu A.
- Tháng 10/1994: Ký kết với Công ty LD VT-Gas thuê bãi 20 năm trả trước 10 năm lấy vốn đầu tư xây dựng Cảng.
- Tháng 06/1995: UBND tỉnh Đồng Nai quyết định thành lập DN Nhà nước tỉnh Đồng Nai theo Nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991.
- Khánh thành kho hàng 1.500m^2 đầu tiên của Cảng Đông Nai.
- Khởi công xây dựng
1,2km đường vào Cảng
Gò Dầu Khu A.
- Nhận và triển khai công tác bồi thường Cảng Gò Dầu Khu B.
1996
- Khởi công Dự án nghiên cứu cải tạo đoạn công lường vào Cảng Gò Dầu tạo điều kiện xây cầu 15.000DWT.
- Bắt đầu đảm phán với tập đoàn Shell VN để nhận ứng vốn 1 triệu USD đầu tư xây dựng cầu cảng và mở rộng bãi tại Cảng Gò Dầu Khu B.
1998
- Đàm phán với nhà đầu tư Công ty phân bón Việt Nhật JVF để nhận ứng vốn 1,5 triệu USD đầu tư xây dựng cầu cảng 12.000DWT tại Cảng Gò Dầu Khu B.
2005
- Tháng 05/2005: Ký kết hợp đồng với Công ty TPC Vina vay vốn 1,5 triệu USD xây dựng cầu cảng B3 Tại Gò Dầu Khu Bể đón tàu 15.000DWT.
1997
Tháng 03/1997: Ký hợp đồng khối công 30m cầu B1 phân đoạn cầu cảng 15.000DWT và mở rộng bãi tại Cảng Gò Dầu khu B.
- Tháng 12/2005: Cảng Đồng Nai tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Cảng Đồng Nai.
2006
- Tháng 01/2006: Cảng Đồng Nai chính thức chuyển đổi thành Công ty CP Cảng Đồng Nai theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000301 do Sở Kế hoạch & Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu, vốn điều lệ đăng ký 49.000.000.000 đồng.
- Tháng 05/2006: Hoàn thành đưa vào sử dụng bến B3 thuộc Cảng Gò Dầu Khu B với tổng chiếu dài 105m, tiếp nhận tàu có trọng tải đến 15.000DWT.
- Tháng 05/2007: Hoàn thành bến A3 thuộc Cảng Gò Dầu Khu A với tổng chiếu dài 110m, tiếp nhận tàu có trọng tải 10.000DWT.
2008
- Tháng 10/2008: Khánh thành câu A3, mở rộng, hoàn chỉnh hệ thống câu cảng Gò Dầu Khu A cho tàu 10.000DWT.
2012
2009
- Sản lượng Container đặt mốc 100.000Teus sau 01 năm đưa vào khai thác.
- Xây dựng Cảng Container 5.000DWT tại Long Bình Tân và mua 2 cấu Liebherr để tác nghiệp hàng hóa.
2011
- Tháng 10/2011: Hoàn thành tuyến đường vào Cảng Container Long Bình Tân.
- Tháng 10/2011: Cổ phiếu Công ty CP Cảng Đồng Nai chính thức được niêm yet trên sàn chứng khoán HOSE.
2010
- Tháng 02/2010: Khánh thành hệ thống câu cảng Container Long Bình Tân.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2013
- Được UBND Tỉnh Đồng Nai tôn vinh là Doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Hệ thống kho CFS được chính thức đưa vào hoạt động. - Khởi công xây dựng cầu cảng 3.000DWT tại Long Bình Tân.
2015
2014
2016
- Tháng 09/2014: Khởi công xây dựng cầu cảng 30.000DWT tại Cảng Gò Dầu.
- Kho ngoại quan được cấp phép hoạt động.
- Đưa vào hoạt động bến 3.000DWT và kho 5.000m² tại Cảng Long Bình Tân.
- Đưa vào khai thác
9,3ha bãi tại Gò Dầu.
- Tháng 09/2015: Khánh thành và đưa vào hoạt động bến tàu 30.000DWT tại Cảng Gò Dầu Khu B.
- Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 3 - Giai đoạn 2016 - 2020.
- Tổng doanh thu vượt 670 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế vượt 123 tỷ đồng.
2018
- Đầu tư thiết bị cấu Macgregor tải trọng 40T và các thiết bị kèm theo tại khu vực Gò Dầu.
- Triển khai thi công 7,0 ha bãi tại khu vực Gò Dầu.
- Đưa vào khai thác 2,5 ha bãi tại khu vực Long Bình Tân.
- Đội Hải quan thủ tục chính thức hoạt động hiệu quả tại Cảng Long Bình Tân.
- Doanh nghiệp được bình chọn vào bảng xếp hạng "Doanh nghiệp vì Người lao động" do Tổng Liên đoàn Lao động tổ chức xét duyệt.
- Đầu tư bến tàu 5.000 DWT nổi K1 - K2; bãi 3.000m²; triển khai công trình mương thoát nước chung.
2017
- Năm đầu tiên sản lượng ngành hàng tổng hợp vượt mốc 5 triệu tấn/năm; Tổng doanh thu vượt 500 tỷ đồng.
- Đội Hải Quan thủ tục đã được phê duyệt chủ trương và hoàn thành các thủ tục đặt trụ sở làm việc tại Cảng Long Bình Tân.
- Bộ GTVT chấp thuận chủ trương cho phép câu cảng A3 & B3 tiếp nhận tàu có tải trọng 30.000DWT.
2020
2019
- Tiếp tục hoàn thiện thử tục công bố bến tàu A3 (30.000DWT giảm tải) và bến tàu B3 (30.000DWT giảm tải) đưa vào khai thác chính thức kế từ đầu năm.
- Góp vốn 40,4 tỷ đồng thành lập Công ty CP Sonadezi Bình Thuận.
- Đầu tư mở rộng bãi và hoàn thành việc mở rộng thêm 50m cầu tàu khu vực Cảng Long Bình Tân.
2021
- Hoàn thành và đưa vào khai thác bến 30.000DWT (B5).
- Đầu tư thêm 01 cấu Liebherr sức nâng 40 tấn, tầm với 30m tại Cảng Long Bình Tân.
- Triển khai nạo vét lường để xây dựng bến B5 tại Gò Dầu.
- Thành lập Hải quan cửa khẩu.
- Hoàn thành mở rộng và phát triển CSHT theo yêu cầu của Tổng Cục Hải quan đảm bảo điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan tại Long Bình Tân và Gò Dầu.
- Thi công câu
5.000DWT tại
Long Bình Tân
(cầu cảng số 3 mở rộng).
2022
- Được bình chọn là một trong 385 DNNY đạt chuẩn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Tổng doanh thu vượt mốc 1.000 tỷ đồng.
- Đưa vào khai thác cầu cảng 5.000DWT tại Long Bình Tân (Cầu cảng số 3 mở rộng).
- Triển khai hoạt động máy soi container di động tại Long Bình Tân.
2024
- Được bình chọn là một trong 424 DNNY đặt chuẩn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Cơ quan ban ngành chấp thuận phân lương 2 chiều dưới dạ cầu Đồng Nai tạo thuận lợi cho đối tác và khách hàng lưu thông ra vào Cảng Đồng Nai.
- Càng điện tử E-port chính thức đưa vào áp dụng.
2023
- Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận chủ trương chuyển đổi công năng khai thác cầu càng 30.000DWT (bến B6) từ hàng tổng hợp sang hàng lỏng (xăng dầu) và được Cục Hàng Hải Việt Nam thoả thuận vị trí, quy mô cầu càng 30.000DWT (bến B6) - Cảng Gò Dầu B.
- Khu Quản lý Đường bộ khu vực IV chấp nhận cho xe ô tô từ TP.HCM sau khi qua cầu Đồng Nai được phép rẽ phải vào Cảng Đồng Nai tạo thuận tiện cho khách hàng khu vực Bình Dương, TP.HCM vào cảng. - Thành lập Chi cục Hải quan của khẩu Cảng Đồng Nai.
- Khu vực Cảng Long Bình Tân đưa vào khai thác thêm 97,65m chịều dài câu cảng.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT CÁC DANH HIỆU TIÊU BIỆU TRONG NĂM 2024
Ngày 17/01/2024, Công ty CP Cảng Đồng Nai được Bộ trưởng Bộ Công an tặng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2023” theo quyết định số 342/QĐ-BCA.
Ngày 04/5/2024, Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định số 1248/QĐ-UBND tặng Cờ thi đua xuất sắc đối với Công ty CP Cảng Đồng Nai. Tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc đối với Công ty và 05 đơn vị (Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kho vận Logistics, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Hành chính tổng hợp, Cảng Long Bình Tân). Tặng Bằng khen cho 02 đơn vị là Phòng Kho vận Logistics, Phòng Tổ chức nhân sự.
Ngày 14/6/2024, được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ký quyết định số 1073/QĐ-TLĐ khen tặng "Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động năm 2024".
Ngày 25/6/2024 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội tặng Bằng khen Công ty CP Cảng Đồng Nai “Đã thực hiện tốt pháp luật lao động và làm tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động năm 2024” theo quyết định số 808/QĐ-BLĐTBXH.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIẠ BÀN KINH DOANH NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Dịch vụ kho bãi
Dịch vụ ICD, xếp dỡ, kiểm đếm, đóng rút, lưu trữ, giao nhận hàng hóa
Dịch vụ giao nhận door to door nội địa
Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan
Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ, vận tải đa phương thức
Dịch vụ sửa chữa khác
Địa Bàn Kinh Doanh
PDN đang cung cấp các dịch vụ cho khách hàng chủ yếu tại khu vực Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP.HCM, Lâm Đồng, Bình Thuận, Bình Dương.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp hiện hành và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty sửa đổi ngày 04/07/2023.
HỘ VÀ TÊN
CHỮC VỤ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| 1 | Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| 2 | Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| 3 | Ông Trần Văn Nguyên | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| 4 | Ông Đặng Doãn Kiên | Thành viên Hội đồng Quản trị |
| 5 | Ông Nguyễn Tiến Hùng | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập |
BAN KIỂM SOÁT
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Trang | Trưởng Ban Kiểm soát |
| 2 | Bà Hoàng Thị Thu Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát |
| 3 | Ông Hồ Sĩ Tuấn | Thành viên Ban Kiểm soát |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc |
| 2 | Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Phó Tổng Giám đốc |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Ban | Phó Tổng Giám đốc |
| 4 | Ông Đỗ Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc |
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỐ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | VĐL thực góp (Triệu đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Công ty |
| 1 | Công ty CP Cảng Long Thành | KCN Gò Dầu, Xã Phước Thái, Huyện Long Thành, Tình Đồng Nai | Khai thác dịch vụ, hạ tầng cảng biến và xếp đỡ hàng hóa | 1.665.000.000 | 30% |
| 2 | Công ty CP Dịch vụ Cảng Đồng Nai | Phường Long Bình Tân, TP.Biên Hòa, Tình Đồng Nai | Kinh doanh dịch vụ xếp đỡ, xăng dầu, vận tải... | 13.500.000.000 | 45% |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Cung cấp dịch vụ chuỗi cung ứng logistics đã dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Hoàn thành kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
Tận dụng nguồn thông tin của thị trường, chính sách của khu quản lý đường bộ và chính sách thu phí hạ tầng cảng biến của chi cục Hải quan của khẩu Cảng Đồng Nai để khai thác khách hàng mới, khai thác container hàng từ hãng tàu.
Tận dụng triệt để diện tích kho chứa hàng, các dịch vụ cước nội địa, tuyến vận tải đường dài hàng nội địa, vận tải bộ hàng hóa xuất nhập khẩu, thuyết phục khách hàng cũ sử dụng thêm dịch vụ khác.
Tiến hành củng cố nội lực thông qua việc triển khai mở rộng cầu cảng, đầu tư thêm trang thiết bị tác nghiệp hiện đại, nâng cấp hệ thống kho bãi để gia tăng sản lượng hàng hóa lưu trữ, giảm tình trạng tắc nghẽn hàng hóa nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
Nâng cao công tác quản lý, quản trị tại đơn vị, đặc biệt tăng cường nâng cao chất lượng công tác quản lý an toàn, quản lý kỹ thuật. Thực hành tiết kiệm, quản lý và kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Duy trì được mối quan hệ với các chủ hàng lớn đáp ứng yêu cầu khai thác trên thị trường quốc tế.
Triển khai công tác chuyển đổi số, áp dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ cung cấp cho khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu tốt nhất của khách hàng.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Quan điểm phát triển
Phát triển Cảng Đồng Nai một cách đồng bộ, có trọng tâm, theo hướng chuyên nghiệp hóa. Luôn đặt uy tín công ty lên hàng đầu, lấy hiệu quả kinh doanh làm mục tiêu chủ đạo song song lấy con người làm gốc, lấy chất lượng nguồn nhân lực với năng lực quản lý cao làm giá trị bền vững cạnh tranh lầu dài.
PDN tập trung vào lĩnh vực thương mại điện tử, chuỗi cung ứng và phát triển thêm dịch vụ mới, đồng thời tích cực phát huy sức mạnh hợp tác từ khách hàng, đối tác hoạt động cùng ngành nghề mang đến cho khách hàng các giải pháp logistics toàn diện trên phạm vi cả nước.
Đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đi cùng với phát triển bền vững của Công ty, đảm bảo lợi ích kinh tế của cổ đông và các bên liên quan, vừa chú trọng đời sống người lao động, đồng thời bảo vệ môi trường, công hiến cho xã hội.
Định hướng phát triển
Công ty Cổ phần Cảng Đông Nai tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển thông qua việc hoàn thành kế hoạch mở rộng diện tích kho bãi và đầu tư CHT nhằm tận dụng tối đa vị trí của mình tại khu vực Đồng Nai.
Với những nhận định đánh giá về tình hình thị trường trong và ngoài nước, bối cảnh kinh tế, điểm mạnh, lợi thế, cơ hội và thách thức...
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã đưa ra những định hướng chính:
Chiến lược của PDN nhấn mạnh đến các yếu tố quan trọng là "tăng trưởng hiệu quả" với nhu cầu tiếp tục đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng để đạt mức tăng trưởng, đổi mới về cả công nghệ và quản trị doanh nghiệp, hướng tới sự phát triển bền vững.
Mục tiêu đến năm 2030: Phát triển hệ thống cảng cạn có khả năng tiếp nhận sản lượng thông qua khoảng từ 25% đến 30% như cầu hàng hóa vận tải container xuất nhập khẩu theo các hành lang vận tải. Hình thành các cảng cạn, cụm cảng cạn với công suất khoảng từ 6,8 triệu TEU/năm đến 9,5 triệu Teu/năm.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VŨNG
Với Cảng Đồng Nai, phát triển bền vững không chỉ được định nghĩa sự tăng trưởng về lợi nhuận mà còn là bền vững các giá trị mà Cảng Đồng Nai cống hiến cho môi trường, xã hội và cộng đồng. Với đặc thù ngành nghề tác động đến môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Cảng Đồng Nai luôn nổ lực giảm thiểu ảnh hưởng, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, quy định của Nhà nước Việt Nam và Quốc tế.
Đối với người lao động
Mục tiêu phát triển bền vững của PDN được triển khai theo hình thức quản trị tập trung theo chiều dọc, phân định rõ ràng quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm ở từng cấp bậc, đảm bảo hoạt động điều hành, quản lý chặt chẽ, thông suốt, chủ động và phát huy hiệu quả tốt nhất. Công ty luôn nổ lực đảm bảo thu nhập tốt nhất cho người lao động cùng với phúc lợi xã hội kèm theo, đảm bảo chế độ làm việc cho người lao động.
Đối với xã hội
Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai luôn ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp với công đồng. Công ty gắn liền hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với những giá trị bền vững mang đến cho công đồng, xã hội. Theo đó, Công ty đóng góp vì sự phát triển bền vững của xã hội thông qua việc xác định các mục tiêu chính, khuyến khích sự tham gia tích cực của Cán bộ - Công nhân viên. Với ý thức trách nhiệm và tâm niệm chung tay xây dựng công đồng, lan tỏa yêu thương và những giá trị nhân văn trong cuộc sống, Công ty luôn chủ trọng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua các chính sách, chương trình và hành động thiết thực: Hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên nghèo hiểu học, trẻ em mồ côi v.v...; Chung tay khắc phục hậu quả do thiên tại gây ra; Nỗ lực đóng góp nguồn lực cho an sinh xã hội qua các hoạt động thiện nguyên, hoạt động thăm hỏi gia đình khó khăn, trở thành những đối chân không biết một mối trong hành trình vì cộng đồng.
Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước
Công ty tuân thủ các quy định pháp luật trong các lĩnh vực an toàn, bảo vệ môi trường và các quy định đặc thù của ngành cảng biến; Thường xuyên cập nhất các văn bản pháp luật để thay đổi cho phù hợp với những quy định mới, đảm bảo sự tuân thủ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty, và tuân thủ các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ thuế.
Vai trò và Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị
Hội đồng quản trị đóng vai trò định hướng, hoạch định chiến lược phát triển bền vững, phân công, giám sát bộ máy điều hành
tuân thủ chiến lược đề ra và đảm bảo trách nhiệm đệ trình lên Đại hội đồng cổ đông đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Vai trò và Trách nhiệm của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát có trách nhiệm giám sát, kiểm soát hoạt động, việc tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, việc triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, kiểm soát nội bộ và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đồng đối với các nhiệm vụ, quyền hạn được Đại hội đồng cổ đồng giao phó.
Vai trò và Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, triển khai hiệu quả các chiến lược phát triển bền vững đã được Hội đồng quản trị vạch ra; hiện thực hóa các kế hoạch của Hội đồng quản trị trong phạm vi thẩm quyền và nghĩa vụ được giao phó.
Vai trò và Trách nhiệm của các Phòng Ban chức năng
Các Phòng ban chức năng chịu trách nhiệm triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch phát triển bền vững được
Hội đồng quản trị & Ban Tổng Giám đốc giao phó và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị & Ban Tổng Giám đốc về kết
quả triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công.
CÁC RỦI RO
RỐI RO KINH TẾ
Trong năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận tăng trưởng 7,09% - vượt mục tiêu 6,5 - 7,0% cả năm của Chính phủ nhờ sự phục hồi của các hoạt động xuất khẩu mặt hàng chế biến, chế tạo cũng như thu hút vốn đầu tư. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (GSO), tính chung của năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm trước.
Hoạt động kinh doanh của PDN chịu tác động từ tình hình kinh tế Việt Nam nói chung và tình hình xuất nhập khẩu nói riêng. Năm 2024, tình hình kinh tế Việt Nam phục hồi, hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ đã tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của PDN.
RỦI RO LẠI SUẤT
Sau 11 lần tăng lãi suất liên tục từ tháng 3/2022 và giữ nguyên mức kỷ lục 5,25-5,5% kể từ tháng 7/2023, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã giảm lãi suất 3 lần trong năm 2024 xuống mức 4,25%-4,5%, quay trở lại mức của tháng 12/2022. Điều này đã tiếp thêm động lực cho các ngân hàng trung ương trên thế giới, trong đó có Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thêm dự địa duy trì mặt bằng lãi suất thấp, kích câu tăng trưởng kinh tế.
Tại Việt Nam, lãi suất cho vay duy trì ở mức thấp trong năm 2024 để hỗ trợ các doanh nghiệp. Tuy nhiên, Thống đốc NHNN cho biết, áp lực tỷ giá khiến lãi suất khó giảm thêm. Nếu NHNN giảm lãi suất thì tỷ giá lại tăng, ảnh hưởng đến tâm lý thị trường, nhà đầu tư nước ngoài sẽ rút vốn khi tỷ giá diễn biến không như kỳ vọng.
Năm được tình hình đó, ban lãnh đạo luôn luôn theo dõi sát sao và liên tục đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các chính sách tiền tệ cũng như chính sách cho vay của các Ngân hàng, để đưa ra những quyết định về tài chính một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Năm 2025, trong bối cảnh chịu tác động bối tình hình kinh tế và chính trị thế giới, ngành cảng biển của Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hưởng lợi từ việc chuyển dịch nguồn cung. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn không thể chủ quan vì tình hình kinh tế thế giới vẫn đang biến động với nhiều yếu tố phức tạp và khó dự báo. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, Công ty CP Cảng Đồng Nai luôn cập nhật và theo sát diễn biến kinh tế vĩ mô để có thể đề ra các chủ trương và hướng đi phù hợp, giúp Công ty dễ dàng thích ứng và đối phó những thách thức. Từ đó, hạn chế tối đa sự tác động tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
RỦI RO PHÁP LUẬT
Công ty CP Cảng Đồng Nai là công ty đại chúng và hiện đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cần phải đảm bảo tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Lao động,... cũng như các văn bản luật, thông tư và nghị định liên quan khác.
Hệ thống pháp lý Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện, do đó các văn bản pháp lý thường xuyên được cập nhật và chính sửa. Năm 2024, Quốc hội ban hành Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi 9 bộ luật, trong đó có Luật Chứng khoán; Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 68/2024/TT-BTC sửa đổi một số thông tư trên Thị trường Chứng khoán nhằm mục đích đáp ứng các tiêu chuẩn nâng hạng Thị trường Chứng khoán Việt Nam.
Bên cạnh đó, với đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu trữ, bốc xếp hàng hóa qua cảng, Công ty còn phải chịu sự chi phối từ Luật Thuế Xuất Nhập khẩu, Bộ Luật Hàng hải,... tại Việt Nam và quốc tế. Năm 2024, Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1/7/2024, quy định cụ thể cách tính giá dịch vụ sử dụng câu, bến, phao neo cho tàu thuyền, thay thế Thông tư số 39/2023 của Bộ GVTT ban hành biểu khung giá dịch hoa tiêu và dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai đất tại cảng biển Việt Nam.
Công ty luôn cập nhật, theo dõi sát sao các chính sách cũng như các văn bản pháp luật hiện hành. Từ đó, đảm bảo các hoạt động kinh doanh của Công ty đúng quy định, phòng ngừa các rủi ro pháp lý trong quá trình vận hành.
CÁC RỦI RO
RỐI RO CẢNH TRANH
Công ty CP Cảng Đồng Nai toạ lạc tại khu vực tử giác kinh tế bao gồm: Đồng Nai - Bình Dương - Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi đây được xem là khu vực kinh tế năng động nhất nước, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, do đó cũng tạo nên sự cạnh tranh gay gắt. Tại Bình Dương, PDN chịu áp lực cạnh tranh mới từ sự tham gia của các công ty logistics Trung Quốc khai thác các dịch vụ cước biển, khai thuê hải quan và vận tải, chi phí nâng hạ tại các cảng tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Trung Quốc. Bên cạnh đó, khu vực Cảng Cái Mép - Thị Vải cũng chịu sự cạnh tranh bởi một số doanh nghiệp có thể tiếp nhận phương tiện có kích thước lớn, sức chứa cao, thuận lợi hơn so với Cảng Gò Dầu chỉ có sức chứa 30.000DWT.
Ngoài ra, Công ty còn chịu sự cạnh tranh trực tiếp khi các bến thủy nội địa tại Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu đang nhận được sự quan tâm đầu tư (theo quyết định 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021) và có khả năng tiếp nhận tàu VR-SB (tàu pha sông biển) tới 3.500 DWT, thu hút một lượng lớn tàu từ Cảng Đồng Nai.
Nhìn chung, đối với thị trường ngành khai thác Cảng hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này có vai trò vô cùng quan trọng trong thời kỳ mở cửa và hội nhập nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thể giới. Nhận thức được tính thần đó, Cảng Đồng Nai luôn không ngừng tìm kiếm các cơ hội đầu tư và phát triển hạ tầng để tăng cường chất lượng dịch vụ của kho bãi. Trong đó, Công ty cố gắng đảm bảo về mặt thời gian giao nhận hàng, cải thiện chất lượng kho bãi, phương tiện vận tải và hệ thống công nghệ thông tin. Hơn nữa, Công ty còn nỗ lực nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, việc duy trì quan hệ với khách hàng hiện hữu và mở rộng thị trường thông qua hợp tác với các đối tác tiềm năng tại nước và các nước lần cận trong khu vực Đông Nam Á cũng được chủ trọng thực hiện. Công ty luôn tập trung mở rộng các tuyến vận chuyển liên khu vực để phục vụ như cầu của khách hàng.
RỦI RO GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
Năm 2024, xung đột địa chính trị leo thang, chính sách cắt giảm sản lượng của OPEC (Tổ chức các nước xuất khẩu đầu mỏ) và ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế đã gây biến động giá xăng đầu ở cả hai chiều tăng giảm. Tính từ 04/01/2024, giá xăng đầu trong nước trải qua 51 kỹ điều chỉnh. Trong đó, giá xăng có 24 lần tăng giá, và 27 kỹ giảm giá. Với giá đầu diesel (đầu DO), con số lần lượt là 21 lần và 30 lần.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, biến động giá xăng, dầu cũng như các khoản phí có liên quan sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty. Do đó, để giảm các rủi ro ảnh hưởng từ biến động giá nhiên liệu, Công ty luôn chủ động nằm bắt tình hình nhằm kịp thời đưa ra những giải pháp phù hợp trong mọi tình huống. Ngoài ra Công ty còn theo dõi, cập nhật định mức tiêu hảo nhiều liệu cũng như thường xuyên tiến hành kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng đội xe, triển khai các chương trình giúp tiết kiệm nhiên liệu,... đảm bảo lợi nhuận của Công ty không bị ảnh hưởng.
RỦI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU
Bên cạnh những rủi ro đã nói trên, Công ty cũng phải đối mặt với một số rủi ro khác cũng tiêm ấn nguy cơ xảy ra trong các trường hợp bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh,... Những rủi ro này thường rất ít khi xảy ra, rất khó dự báo nhưng khi xảy ra sẽ để lại những hậu quả khó lường cho Công ty cả về người và tài sản. Nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng, Công ty luôn chủ động bằng cách mua bảo hiểm cho người lao động và tài sản của Công ty. Đồng thời, Công ty luôn cố gắng lường trước các kịch bản xấu và xây dựng các phương án chủ động phòng ngừa và xử lý khi có biến cố xảy ra. Ngoài ra, Công ty đã luôn tích cực tập trung vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng của cán bộ công nhân viên về phòng cháy chữa cháy. Việc phổ cập kiến thức này không chỉ giúp tăng cường khả năng phản ứng nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp mà còn đảm bảo an toàn cho mọi người liên quan đến hoạt động sản xuất.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
| STT | Các chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch2024 (ĐHDCD) | Thực hiện2024 | % Tỷ lệ hoànành | % Tỷ lệ soùng kỳ |
| 1 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 1.217.000 | 1.363.487 | 112,04 | 114,18 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 296.000 | 347.242 | 117,31 | 117,88 |
| 3 | Nộp ngân sách(số phải nộp) | Triệu đồng | 125.000 | 148.670 | 118,94 | 115,52 |
| 4 | Tỷ suất LNST/ Vốn CSH | % | 39,66 | 46,21 | 116,52 | 98,59 |
| 5 | Đầu tư XDCB | Triệu đồng | 71.556 | 19.237 | 26,88 | 83,40 |
| 6 | Mức trả cổ tức dự kiến(VDL: 370.439 Trđ) | % | 40 | 45 | 112,50 | 128,57 |
Năm 2024, kinh tế Việt Nam phục hồi cùng sự tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành cảng biển, được thúc đẩy bởi sự phục hồi kinh tế toàn cầu sau đại dịch và nổ lực vượt bậc của các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa hoạt động, mở rộng thị phản.
Trong năm, Cảng Đồng Nai đã đối mặt với những khó khăn và thuận lợi như sau:
Thuận lợi
Cảng Đồng Nai tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng bến bãi, trang thiết bị xếp dỡ chuyên dụng làm hàng container kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản lượng tăng cao của khách hàng cũng như gia tăng sự hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ. Bên cạnh đó, Cảng Đồng Nai cũng phát triển thêm chuỗi cung cấp dịch vụ vận chuyển thùy, vận chuyển bộ và dịch vụ gia tăng khác góp phần đảm bảo doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Đồng Nai được thành lập, tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng xuất khẩu hàng hóa từ Campuchia quá cảnh tại Cảng Đồng Nai trung chuyển đến Cái Mép để xuất sang các thị trường Mỹ, Châu Âu.
Khó khăn
Xung đột địa chính trị và biến động kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng.
- Cơn bão số 3 - YAGI đồ bộ Việt Nam vào tháng 9 năm nay đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng, đặc biệt tại các cảng biển, nhà xưởng và kho bãi ở khu vực phía Bắc, làm gián đoạn chuỗi cung ứng.
- Dịch vụ vận tải bộ ngày càng cạnh tranh gay gắt do cung vượt cầu. Sự gia nhập của nhiều công ty logistics Trung Quốc, khai thác các dịch vụ như cước biển, khai thuê hải quan, vận tải và chi phí nâng hạ tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư Trung Quốc ở Bình Dương, càng làm gia tăng áp lực cạnh tranh.
Thuận lợi
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh, liên vùng trong khu vực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ngày càng được chú trọng, bao gồm các trực đường vành đai 3 vành đai 4, hay câu Bạch Đằng 2 v.v... tạo thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, kết nối thuận tiện các doanh nghiệp các khu công nghiệp phía thành phố Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên của tỉnh Bình Dương đến Cảng Đồng Nai.
Cảng Đồng Nai được các cơ quan ban ngành chấp thuận phân lương 2 chiều dưới dạ cầu Đồng Nai tạo thuận lợi cho đối tác và khách hàng lưu thông ra vào Cảng Đồng Nai.
Nguồn hàng truyền thống như hàng alumin, gỗ viên nén, hóa chất, than đá (của các đơn vị thuê bãi kinh doanh thương mại) phục vụ cho nhà máy sản xuất có sản lượng lớn định so với cùng kỳ.
Chiến dịch quảng bá thương hiệu và dịch vụ của Cảng Đồng Nai tại các nhà máy ở Campuchia đã đạt được những kết quả tích cực. Nhờ sự hỗ trợ từ Hiệp hội Đài Loan tại Campuchia, lượng hàng quá cảnh qua Cảng Đồng Nai để trung chuyển về khu vực Cái Mép, sau đó xuất đi các nước châu Âu và Mỹ đã được triển khai một cách thuận lợi.
Để kỷ niệm 35 năm thành lập, Cảng Đông Nai đã triển khai thành công chiến dịch quảng bá và tri ân khách hàng thông qua nhiều hình thức trực tiếp và gián tiếp, bao gồm các hoạt động trên báo đài và các sự kiện do công ty tổ chức. Chiến dịch này đã giúp khách hàng nhận diện rõ hơn về quá trình hình thành và phát triển của công ty, từ đó góp phần nâng cao uy tín và vị thế thương hiệu của Cảng Đông Nai.
Khó khăn
Nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình trọng điểm đang sử dụng dịch vụ tại các bến thủy nội địa nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển và chi phí dịch vụ. Quy định của quản lý nhà nước đối với bến thủy nội địa thông thoáng hơn đắn đến các chi phí đảm bảo an ninh, an toàn thấp hơn so với cảng biển. Ngoài ra, bến thủy nội địa cũng gần các nhà máy sản xuất hơn cảng biển.
Sắt thép xây dựng, bột đá, xỉ lò cao, titan, nhựa đường và một số nguyên liệu khác phục vụ cho sản xuất và công trình xây dựng là các hàng hóa chủ yếu qua Cảng. Nhu cầu thị trường suy giảm, các nguyên liệu nội địa đang được ưu tiên sử dụng dẫn đến sản lượng hàng hóa qua Cảng không ổn định. Trong khi đó, sản lượng than nội địa khan hiểm do phân phối về các thị trường khác, bên cạnh đó với tài trọng phương tiện thủy nội địa SB (sống biển) dễ dàng cấp bến thủy nội địa xếp dỡ hàng hóa, dẫn đến sản lượng hàng than nội địa qua cảng giảm mạnh chỉ bằng 50% so cùng kỳ.
Dưới sự nỗ lực của toàn thể CB-CNV cùng sự điều hành sáng suốt của Ban lãnh đạo, sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp, cùng với sự hợp tác và ứng hộ của các đơn vị bạn trong cùng ngành, hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công Đồng Nai đạt được những thành tựu tích cực, vượt mốc chỉ tiêu kế hoạch được ĐHĐCB giao.
Cụ thể, Tổng doanh thu năm 2024 đạt 1.364 tỷ đồng, tăng 14,18% so với năm 2023 và đạt 112,04% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 347 tỷ đồng, tăng 17,31% so với năm 2023 và đạt 117,88% kế hoạch.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH CỐ CẤU DOANH THU
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024/Năm 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| 1 | Đối với hoạt động khai thác hàng tổng hợp | 407.222 | 424.797 | +4,32% | 34,09% | 31,16% |
| 2 | Đối với hoạt động Khai thác container - Kho vận logistics | 760.015 | 912.518 | +20,07% | 63,62% | 66,93% |
| 3 | Thu nhập khác (hoạt động tài chính) | 27.341 | 26.172 | -4,28% | 2,29% | 1,92% |
| Tổng cộng | 1.194.578 | 1.363.487 | +14,18% | 100,00% | 100,00% | |
Hoạt động khai thác hàng tổng hợp: Sản lượng đạt 6.852.102 tấn, đạt 107% so cùng kỳ 2023; Doanh thu đạt 424,797 tỷ đồng, vượt 4,32% so cùng kỳ 2023.
Hoạt động Khai thác container - Kho vận logistics: Sản lượng đạt 1.404.216 teus, vượt 16% so cùng kỳ 2023; Doanh thu đạt 912,518 tỷ đồng, vượt 20,07% so cùng kỳ 2023.
Khu vực Cảng Long Bình Tân
Cảng Long Bình Tân có diện tích 226.600m² nằm ở phía bắc hạ lưu cầu Đồng Nai được xây dựng với tổng chiều dài cầu cảng gần 376,9m có mực nước trước bến sâu nhất đạt 8.0m, khả năng tiếp nhận tàu/ salan có tài trọng tới 5.000DWT. Hàng hóa thông qua cảng chủ yếu là container, sắt thép nguyên liệu và thành phẩm, than đá, vật liệu xây dựng, nông sản trung chuyển đến các Doanh nghiệp nằm trên địa bàn Đồng Nai, Bình Dương, và một số doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM.
Cảng Long Bình Tân bắt đầu chuyển đổi công năng sang khai thác hàng container từ cuối năm 2011 và tập trung vào nâng cao năng lực sản xuất và năng suất xếp dỡ hàng hóa, đầu tư các trang thiết bị xếp dỡ và công cụ hỗ trợ hợp lý, hiện đại nên năng suất xếp dỡ đạt trung bình hơn 17 container/giờ/cấu; năng suất hàng tổng hợp thực hiện đạt từ 1.500 - 4.500 tấn/ ngày.
Khu vực Cảng Gò Dầu
Tọa lạc trong KCN Gò Dầu liền kề cụm KCN Mỹ Xuân - Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Cảng Gò Dầu có diện tích 560.400m² gồm 08 cầu cảng với tổng chiều dài cầu hơn 1.066m và khá năng tiếp nhận tàu lên đến 30.000DWT. Hoạt động chính tại cảng là xếp dỡ hàng tổng hợp, dịch vụ kho, bãi. Hàng hóa thông qua cảng chủ yếu là khoáng sản, than đá, nguyên vật liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, sắt thép, phân bón và hóa chất. Cảng Gò Dầu đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng gần 250m cầu cảng với khả năng tiếp nhận tàu tới 30.000DWT kế từ tháng 10/2021, góp phần làm tăng nguồn lực hạ tầng của cảng, nâng cao năng lực tiếp nhận các lượt phương tiện trong năm 2024, giảm thời gian chờ cầu của các phương tiện vận chuyển.
Công ty CP Cảng Đồng Nai được Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận chủ trương chuyển đổi công năng khai thác cấu càng 30.000DWT (bến B6) từ hàng tổng hợp sang hàng lỏng (xăng đâu) và được Cục Hàng Hải Việt Nam thoả thuận vị trí, quy mô cầu cảng 30.000DWT (bến B6) - Cảng Gò Dầu B. Năm 2025 sẽ triển khai xây dựng đáp ứng như câu cung cấp nhiều liệu cho sân bay quốc tế Long Thành.
PDN đặc biệt chủ trọng công tác đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng, kho bãi và đầu tư thêm một số thiết bị chuyên dụng để nâng cao năng lực khai thác. Năm 2024, PDN đã hoàn thành đầu tư và đưa vào sử dụng các công trình sau: Mặt bãi cấp phối đá đảm số 8; Bãi gạch bề tông tự chèn - Bãi số 6 và Khu thủ tục giao nhận container và hải quan giám sát thuộc Dự án Mở rộng cảnh Đồng Nai giai đoạn 2A; Nâng cấp Trạm cân 80T thành 100T thuộc Dự án Cảng Đồng Nai - giai đoạn 1.
Năm 2024, PDN đã hoàn thành đầu tư và đưa vào sử dụng các công trình sau: Trụ neo thượng lưu Bến Tổng hợp số 1 (Bến B1); Trạm biến áp 750KVA (TBA số 2); Đường BTXM sau cầu dẫn bến B5 và Hệ thống thu gom nước mưa từ lưu vực 6 về trạm xử lý nước thải số 2 thuộc Dự án Giai đoạn 1 Cảng Gò Dầu B; Hệ thống thoát nước đường A3 và đường A4 thuộc Dự án Cảng Gò Dầu A.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc | 80.240 | 0,217% |
| 2 | Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 7.560 | 0,02% |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Ban | Phó Tổng Giám đốc | 200 | 0,0005% |
| 4 | Ông Đỗ Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 12.420 | 0,03% |
| 5 | Bà Vũ Thị Quỳnh Trang | Kế toán trưởng | - | - |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH NĂM 2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Trần Văn Nguyên | Phó Tổng Giám đốc | 06/01/2016 | 01/07/2024 |
| 2 | Ông Đỗ Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 01/08/2024 |
Lý lịch Ban điều hành
Năm sinh: 1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Kỹ sư Kinh tế vận tải thủy bộ, Cử nhân Anh Văn
Quá trình công tác:
1995 - 1996: Nhân viên Điều độ Phân Cảng Gò Dầu - thuộc Cảng Đồng Nai
1996 - Tháng 04/1998: Cán bộ phụ trách Thương vụ Cảng Đồng Nai
Tháng 04/1998 - Tháng 12/1998: Cán bộ phụ trách phòng Thương vụ Cảng Đồng Nai
Tháng 12/1998 - 2000: Phó phòng Thương vụ Cảng Đồng Nai
2000 - 2005: Trường phòng khai thác thương vụ Cảng Đồng Nai
2006 - Tháng 08/2007: Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng phòng khai thác - Điều độ Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 09/2007 - Tháng 08/2009: Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng phòng khai thác - Điều độ Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 09/2009 - Tháng 02/2012: Trợ lý Tổng Giám đốc kiểm Trường Phòng Khai thác Container Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 03/2012 - Tháng 03/2016: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 03/2016 - nay: Tổng Giám đốc Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 04/2024 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Tiếp vận số 1 Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Tiếp vận số 1 Đồng Nai Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0,217%
Sở hữu đại diện: 0%
Sở hữu của người có liên quan: 0,04% (Vợ)
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Lý lịch Ban điều hành
• Năm sinh: 1972
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Cử nhân kế toán ngân hàng
Quá trình công tác:
Tháng 06/1995 - Tháng 09/2005: Nhân viên kế toán, xuất nhập khẩu Công ty May Công nghiệp Đồng Nai
Tháng 10/2005 – Tháng 11/2006: Nhân viên kế toán Cảng Gò Dầu B - Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 12/2006 - 27/04/2011: Trường ban tài vụ Cảng Gò Dầu B - Công ty CP Cảng Đồng Nai
28/04/2011 - Tháng 10/2011: Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban tài vụ Cảng Gò Dầu B - Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 10/2011 - Tháng 12/2015: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó phòng Tài chính kế toán Công ty CP Cảng Đồng Nai
- Tháng 12/2015 - Tháng 04/2019: Thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng, Giám đốc Tài chính, Người đại diện Công bổ thông tin Công ty CP Cảng Đồng Nai
- Tháng 04/2019 - Tháng 10/2019: Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Tài chính, Người đại diện Công bố thông tin Công ty CP Cảng Đồng Nai. Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Cảng Long Thành
- Tháng 10/2019 - Nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Người đại diện Công bổ thông tin, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc tài chính Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Cảng Long Thành
Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0,02%
Sở hữu đại diện: 10% (SNZ)
Sở hữu của người có liên quan: 1,43% (Công ty Cổ phần Cảng Long Thành)
Lý lịch Ban điều hành
• Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
2012 - 2021: Giám đốc khai thác container Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 04/2019 - Nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Dịch vụ Cảng Đông Nai
2021 - Nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty CP Dịch vụ Cảng Đồng Nai Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu đại diện: 0%
Sở hữu cá nhân: 0,0005%
Sở hữu của người có liên quan: 0%
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Lý lịch Ban điều hành
• Năm sinh: 1983
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng cầu đường, Thạc sỹ
Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
Từ năm 2007 đến năm 2012: Nhân Viên kỹ thuật công trình Công ty CP Cảng Đồng Nai
Từ năm 2012 đến năm 2014: Phó trường Phòng kỹ thuật công trình Công ty CP Cảng Đông Nai
Từ năm 2014 đến năm 2015: Phó phụ trách Phòng kỹ thuật công trình Công ty CP Cảng Đồng Nai
Từ năm 2015 đến năm 2018: Trường phòng kỹ thuật công trình Công ty CP Cảng Đông Nai
Từ năm 2018 đến tháng 8 năm 2024: Giám đốc kỹ thuật công trình Công ty CP Cảng Đồng Nai
Từ tháng 8 năm 2024 đến nay: Phó Tổng Giám Đốc Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0,03%
Sở hữu đại diện: 0%
Lý lịch Ban điều hành
Sở hữu của người có liên quan: 0%
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
2010 - tháng 10/2019: Kế toán tổng hợp Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 04/2019 - nay: Trường Ban Kiểm soát Công ty CP Cảng Long Thành
Tháng 10/2019 - nay: Kế toán trường Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Trường Ban Kiểm soát - Công ty CP Cảng Long Thành Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0%
Sở hữu đại diện: 0%
Sở hữu của người có liên quan: 1,43% (Công ty Cổ phần Cảng Long Thành)
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ |
| A | Theo trình độ | 285 | 100,00% |
| 1 | Đại học và trên đại học | 168 | 58,95% |
| 2 | Cao đẳng, trung cấp nghề | 47 | 16,49% |
| 3 | Sơ cấp nghề | 49 | 17,19% |
| 4 | Lao động phổ thông | 21 | 7,37% |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 285 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 45 | 15,79% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 238 | 83,51% |
| 3 | Hợp đồng thử việc | 2 | 0,70% |
| C | Theo cấp bậc quản lý | 285 | 100,00% |
| 1 | Lãnh đạo điều hành | 6 | 2,11% |
| 2 | Quản lý cấp trung | 13 | 4,56% |
| 3 | Quản lý cơ sở | 18 | 6,32% |
| 4 | Nhân viên | 248 | 87,02% |
| D | Theo độ tuổi | 285 | 100,00% |
| 1 | 18 - 35 | 71 | 24,91% |
| 2 | 36 - 45 | 126 | 44,21% |
| 3 | Trên 45 | 88 | 30,88% |
| Tổng cộng | 285 | 100,00% | |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 267 | 267 | 271 | 273 | 275 | 285 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng /người/ tháng) | 22,031 | 23,855 | 24,942 | 26,500 | 27,261 | 28,659 |
Chính sách nhân sự
Cơ cấu lao động
Lực lượng lao động của PDN hiện nay gồm 285 CB-CNV, trong đó có 69,12% đang ở độ tuổi dưới 45. Đây là nguồn tài nguyên quý báu với tỷ lệ 16,49% có trình độ cao đẳng và trung cấp nghề, 58,95% đại học và trên đại học. Tỷ lệ thôi việc thấp cũng là một điểm sáng về nguồn lực, thể hiện sự quan tâm tốt và mức độ gắn kết giữa Công ty và cán bộ công nhân viên.
Quan hệ lao động
Tất cả CB-CNV đều được ký hợp đồng lao động và được đảm bảo quyền lợi theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành. Thỏa ước lao động tập thể, nội qui lao động, thang bằng lương được đăng ký đầy đủ với cơ quan quản lý lao động và được cập nhất khi các chính sách của Nhà nước thay đổi.
Tuyệt đối không sử dụng lao động trẻ em và lao động cường bức.
Tổ chức công đoàn
Từ khi thành lập đến nay, Công đoàn PDN đã thực sự là cầu nối giữa người lao động và Ban lãnh đạo nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động cũng như góp phần chăm lo đời sống tinh thần ngày càng tốt hơn.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Chế độ đại ngộ với người lao động
Điều kiện làm việc:
Người lao động được trang bị đầy đủ các công cụ, dụng cụ làm việc, bảo hộ lao động cũng như được huấn luyện về an toàn lao động để làm việc hiệu quả hơn.
Bảo hiểm cho người lao động:
Thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo đúng quy định của Luật hiện hành. Tổng chi phí đóng BHXH, BHYT, BHTN cho CB-CNV năm 2024 là 8,055 tỷ đồng.
Chăm lo sức khỏe, chế độ du lịch:
Trong năm 2024 PDN tiếp tục thực hiện chương trình kiểm tra sức khỏe toàn diện cho CB-CNV, tạo cơ hội cho CB-CNV lắng nghe các chuyên gia Bác sĩ từ vấn trực tiếp về các bệnh lý thường gặp hiện nay nhằm khuyến khích CB-CNV chăm sóc sức khỏe cá nhân và người thân được tốt hơn. Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức bếp ăn để phục vụ ăn trưa tại chỗ cho CB-CNV với tiêu chí đảm bảo dinh dưỡng và an toàn về sinh thực phẩm. Điều này giúp cho CB-CNV thuận tiện trong sinh hoạt, đảm bảo sức khỏe phục vụ tốt công việc.
Hàng năm CB-CNV có 4 ngày nghỉ du lịch hướng nguyên lương
Các phúc lợi khác:
Ngoài các chính sách trên, PDN còn chăm lo đời sống của CB-CNV thông qua việc tặng quà trong dịp Lễ, Tết, hiếu hì, thăm hỏi khi ốm đau, hỗ trợ CB-CNV gặp khó khăn. Đôi với CB-CNV nữ, Công ty tặng quà và chức mừng nhân dịp Lễ 8-3, 20-10. Ban lãnh đạo còn dành sự quan tâm qua những phần quà động viên dành cho con của CB-CNV vào dịp Quốc tế thiếu nhi 1-6; tặng quà tết cho bố mẹ của CB-CNV vào mỗi dịp cuối năm.
Chính sách tuyến dụng:
Nhắm mục tiêu xây dựng nguồn nhân lực ổn định, Công ty ưu tiên tuyển dụng các đối tượng là con/em người lao động đã hoặc đọ-ạng công tác tại Công ty nếu đảm bảo yêu cầu. Công tác tuyển dụng nhân sự được thực hiện căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng được Công ty phê duyệt hàng năm và quy trình tuyển dụng nhân sự của Công ty.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Chế độ đãi ngộ với người lao động
Giáo dục và Đào tạo
Chú trọng công tác đảo tạo, nâng cao chất lượng nguồn lực là một trong những mục tiêu trọng tâm của Công ty. PDN triển khai các chương trình đào tạo toàn diện, không chỉ nâng cao kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng mềm, huấn luyện nghiệp vụ, bổ sung kiến thức về luật ở đa dạng lĩnh vực nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng đội ngũ CB-CNV mạnh, gần bó với Công ty.
Năm 2024, Công ty cử 49 lượt CB-CNV tham gia các khóa đào tạo tại các đơn vị bên ngoài gồm “Thạc sỹ Quản trị kinh doanh”, “Chuyên viên Xuất nhập khẩu - Hải quan”, “Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về Luật đấu thầu”, “Bố sung kiến thức pháp luật hài quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan”, “Huấn luyện nghiệp vụ An ninh cảng biển”, “Bởi dưỡng kiến thức pháp luật về Luật đất đại, Luật nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản”, “Chuyên sâu về IAS và IFRS”, “Kỹ năng Sales - Marketing trong Logistics”.
Trong thời gian tới, PDN sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, coi đây là một trong những nhiều vự trọng tâm. Công ty sẽ triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu và đa dạng từ các tổ chức đào tạo uy tín nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm cho CB-CNV, đồng thời đặc biệt chủ trọng phát triển đội ngũ kế thừa. Với định hướng phát triển bền vững và ý thức trách nhiệm đối với công đồng, PDN không ngừng đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm nâng cao nhận thức của CB-CNV về phát triển xanh. Công ty cũng triển khai các chương trình hành động cụ thể trong vận hành, khai thác, hướng tới bảo vệ môi trường, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của Chính phủ, nhà đầu tư, khách hàng và các bên liên quan, đồng thời bắt kịp xu hướng phát triển toàn cầu.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN CÁC KHOẢN ĐẦU TỬ LÓN
Các dự án tại khu vực Long Bình Tân
Mở rộng Càng Đồng Nai Giai đoạn 1
Mục tiêu dự án Đầu tư xây dựng Mở rộng Cảng Đồng Nai giai đoạn 1
» Diện tích 3 ha
Quy mô dự án Xây dựng mới bến tàu tổng hợp phục vụ khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
Công suất 280.000 tấn/năm
Cỡ tàu tiếp nhận 5.000 DWT
Địa điểm Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Tổng vốn đầu tư 126.824.000.000 đồng
Mô tả dự án
Giải tỏa, đến bù diện tích 30.295,4m²;
San lấp tạo bãi với cao độ hoàn thiện +2,0m (hệ Hòn Dấu). Độ chặt hoàn thiện K=0,9;
Xay dựng câu tàu 5.000DWT dạng bến xa bờ, kết cấu bến là hệ thống dăm bản BTCT trên nền cọc BTCT tiết diện 40mx40m, cầu dài 150m;
Đường bãi nội bộ trong càng chịu tải trọng của các loại hàng hóa tổng hợp và các thiết bị vận chuyển;
- Kè bảo vệ bờ với kết cấu gồm các lớp đá học, đá dăm, vài địa kỹ thuật và cát đắp, mái độc nghiêng 1:1.5 và 1:2;
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đường, hệ thống điện nước, chiếu sáng;
Nhà điều độ, bảo vệ, hàng rào bảo vệ, bờ kè, cây xanh;
Nào vết khu nước trước bến với cao trình đáy nào vết -10m;
Đầu tư thiết bị chuyên dùng;
Và một số nội dung khác.
Tình hình thực hiện
Tháng 08/2012: Dự án bắt đầu chính thức được khai thác;
Năm 2015: Đầu tư bến sà lan 3000DWT và cấu cố định.
༄༅༅༅༅༅༅༅༅༅༅༅༅༅
Mở rộng Càng Đồng Nai Giai đoạn 2A
Mục tiêu dự án Đầu tư xây dựng Cảng Đồng Nai giai đoạn 2
» Diện tích 9,18 ha
Quy mô dự án Xây dựng mới bến, bãi và kho để phục vụ khai thác hàng container
Cổ tàu tiếp nhận 3.000 DWT
Địa điểm Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Tổng vốn đầu tư 438.557.369.000 đồng
Mô tả dự án
01 bến sà lan 3.000T: Cầu chính: dài 100,52m, chiều rộng 21m. Cầu dẫn: dài 87m, rộng 12,5m;
San lắp tạo bãi: diện tích khoảng 9,18 ha;
Nào vết khu nước trước bến đảm bảo cho sà lan 3.000T đầy tải neo đậu.
Đầu tư xây dựng bãi chứa hàng container, đường nội bộ trong cảng, kho CFS, xưởng sửa chữa, nhà văn phòng, nhà bảo vệ khu văn phòng, nhà nghỉ cho công nhân.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống cấp điện, hệ thống cấp, thoát nước; Hệ thống thông tin liên lạc
Hàng rào, trồng cây xanh: giảm ô nhiễm bụi bẩn trong quá trình khai thác
Kè bảo vệ bờ: đảm bảo cho khu đất của càng không bị sạt lở cản xây dựng kè bảo vệ độc theo đường bờ sông và kênh rạch của khu đất.
- Diện tích đất sử dụng: Tổng diện tích sử dụng đất : 91.843 m² (bao gồm đất xây dựng kho bãi, đất xây dựng công trình - bãi phụ trợ, đất giao thông, đất cây xanh...).
Giá trị đầu tư năm 2024 4,766 tỷ đồng
Tình hình thực hiện
Năm 2014: Đã hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng được 5ha/9,18ha
- Năm 2015: Hoàn thành công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; Đầu tư xây dựng đường bãi, nhà kho, kè bảo vệ bờ, công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Năm 2016: Tiếp tục san lấp mất bảng, xây dựng bãi, nhà kho, kè bảo vệ bờ, hệ thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng.
Năm 2017: Đầu tư hoàn thiện mặt bãi 3ha và tiếp tục san lấp bãi.
Năm 2018: Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng (hệ thống thoát nước chung).
- Năm 2019: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng (hệ thống thoát nước chung và nhà kho sổ 5).
Năm 2020: Đầu tư mở rộng bãi và tuyến tương rào bao quanh bãi.
Năm 2021, 2022: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng và đường bãi.
- Năm 2023: Hoàn thành thi công Bãi CPDD số 7; Bãi gạch bê tông tự chèn khu vực 2 và Bãi gạch tự chèn khu vực 3 (dt 0,44ha); Hệ thống điện chiếu sáng khu bãi số 7 và số 8.
- Năm 2024: Hoàn thành thi công và đưa vào sử dụng: Mặt bãi cấp phối đá đảm số 8; Bãi gạch bê tông tự chèn - Bãi số 6 và Khu thủ tục giao nhận container và hải quan giảm sát.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ LÓN
Các dự án tại khu vực Long Bình Tân
Mở rộng Càng Đồng Nai Giai đoạn 2B
Mục tiêu dự án Đầu tư xây dựng Cảng Đồng Nai giai đoạn 2 (Mở rộng hệ thống kho bãi)
» Diện tích 5,37 ha
Quy mô dự án Xây dựng hệ thống kho, bãi phục vụ khai thác hàng container
Cổ tàu tiếp nhận 5.000 DWT
Địa điểm Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Mô tả dự án
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật:
San lắp mặt bằng;
Đường - bãi: Xây dựng hệ thống đường - bãi phục vụ cho việc khai thác;
Cầu nội bộ qua rạch Tham Mạng;
Kè bảo vệ bờ;
Kho hàng;
Tường rào: Xây dựng tường rào bao quanh khu đất;
Cổng ra vào, Chốt gác;
Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống cấp thông tin liên lạc;
Phòng chống cháy nổ, Đánh giá tác động môi trường.
- Diện tích đất sử dụng: Tổng diện tích sử dụng đất : 5,38 ha (bao gồm đất xây dựng kho bãi, đất xây dựng công trình phụ trợ, đất giao thông, đất cây xanh...)
Tình hình thực hiện
Năm 2017: Triển khai san lấp mặt bằng 1,2ha.
Năm 2018: Chưa hoàn thành đền bù giải phóng mặt bằng nên chưa có kế hoạch triển khai tiếp theo.
Năm 2019: Đã hoàn thành đền bù khoảng 1,5ha nên triển khai san lấp bãi để mở rộng mặt bằng khai thác.
Năm 2020: San lấp tạm 1,4ha bãi.
Năm 2021, năm 2022: Tiếp tục triển khai san lấp bãi tạm.
Năm 2023, năm 2024: tạm ngừng đầu tư.
☀️🌞🌞🌞🌞🌞🌞
Mở rộng Càng Đồng Nai - Giai đoạn 1
Mục tiêu dự án Đầu tư xây dựng Cảng Đồng Nai
» Diện tích 5,6 ha
Cơ tàu tiếp nhận 5.000 DWT
Tổng vốn đầu tư 32.400.000.000 đồng
Giá trị đâu tư
năm 2024 1,246 tỷ đồng
Tình hình thực hiện
Năm 2003 bắt đầu đưa vào khai thác chính thức.
Năm 2009: Đầu tư nâng cấp bến 2000DWT lên 5000DWT và bãi container Long Bình Tân.
Năm 2018: Đầu tư cầu càng số 2 mở rộng và nâng cấp bãi container Long Bình Tân.
- Năm 2019: Hoàn thành đầu tư cầu càng số 2 mở rộng và nâng cấp bãi container Long Bình Tân; Mua sầm thiết bị làm hàng container.
Năm 2020: Hoàn thành mua sắm cấu 40T và hệ thống điện phục vụ khai thác hàng.
Năm 2021: Hoàn thành mở rộng lân đường Trạm kiểm soát container, triển khai đậu tư cầu càng số 3 mở rộng.
Năm 2022: Hoàn thành thi công câu càng sổ 3 mở rộng; Lắp đặt Trụ đỡ cấu và Trạm biến áp 1000KVA.
- Năm 2023: Triển khai thiết kế Nhà văn phòng số 2 (7 tầng); Hoàn thành thi công Văn phòng bộ phận làm thủ tục Cảng Long Bình Tân
- Năm 2024:
Đầu tư hoàn thành Nâng cấp Trạm cân 80T thành 100T và Khu thủ tục giao nhận container và hải quan giảm sát; Hoàn thành đấu thầu thi công Nhà văn phòng mới (7 tầng).
Đang lập thủ tục đầu tư thêm cầu nối số 2 để tạo điều kiện lưu thông thuận tiện cho các phương tiện trong Cảng.
Mở rộng Càng Đồng Nai giai đoạn 3
Công ty cổ phần Cảng Đồng Nai đang nghiên cứu để lập dự án đầu tư mở rộng Cảng Đồng Nai giai đoạn 3.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ LÓN
Các dự án tại khu vực Gò Dầu
Càng Gò Dầu B giai đoạn 2
Mục tiêu dự án Xây dựng Cảng Gò Dầu B giai đoạn 2
» Diện tích 18,63 ha
Quy mô dự án Xây dựng bến 15.000DWT phục vụ lượng hàng hóa 760.000T, xây dựng kho với diện tích 16,800m² và hệ thống bải 58,133m²
Công suất 760.000T
Cơ tàu tiếp nhận 15.000 DWT
Tổng vốn đầu tư 318.213.147.000 đồng
Mô tả dự án
- Đầu tư xây dựng bến tàu 15.000 DWT nổi dài bến tàu 15.000 DWT hiện hữu (bến B3) về phía hạ lưu. Bến có dạng bến xa bờ gồm cầu chính và cầu dẫn. Chiều dài cầu chính 212,08m, chiều rộng 21,0m. Cầu dẫn gồm 02 cầu dẫn: cầu dẫn 1 dài 82m, rộng 12m, cầu dẫn 2 dài 52m, rộng 12m. Mặt trong của bến về phía hạ lưu được mở rộng để tiếp nhận sà lan 1000T neo cấp.
San lấp tạo bãi: Công tác san lấp nhằm tạo bãi có diện tích khoảng 18,64 ha.
Nào vết khu nước trước bến đảm bảo cho tàu 15.000 DWT đầy tải neo đậu.
- Đầu tư xây dựng bãi chứa hàng tổng hợp, đường nội bộ trong cảng, kho CFS, Ứng sửa chữa, nhà văn phòng, nhà bảo vệ khu văn phòng, nhà nghỉ.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Hàng rào, trồng cây xanh, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc.
Giá trị đầu tư năm 2024 537 triệu đồng
Tình hình thực hiện
Bắt đầu đưa Dự án vào khai thác năm từ năm 2015.
Năm 2016: Hoàn thành thi công bãi số 4 (điện tích 2,7ha).
Năm 2017: Hoàn thành thi công bãi sổ 5 (điện tích 4ha) và hàng rào.
Năm 2018: Đầu tư hoàn thiện mặt đường và hệ thống thoát nước.
Năm 2019: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống đường bãi và hệ thống chống bụi cho càng Gò Dầu.
Năm 2020: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống đường bãi.
Năm 2021: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống đường bãi và Trạm xử lý nước thải số 1.
Năm 2022: Thiết kế nào vết bến B6 và Lập thủ tục xin đầu tư bến xăng dầu bến B6
Năm 2023: Không triển khai công tác đầu tư.
- Năm 2024: Tiếp tục thiết kế nào vết và thiết kế cầu càng B6 (Sau khi được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chủ trương chuyển đổi công năng bến B6).
Giai đoạn 1 Cảng Gò Dầu B
Mục tiêu dự án Điều chỉnh Dự án Giai đoạn 1 Cảng Gò Dầu B
» Diện tích 224.793,5m²
Quy mô dự án Điều chỉnh 15.000 DWT lên 30.000 DWT
Tổng vốn đầu tư 423.579.581.000 đồng
Mô tả dự án
Đầu tư xây dựng cầu cảng (B4, B5) nối từ cầu cảng số 1 (B1) hiện hữu đến cầu cảng số 3 (B3) hiện hữu, quy mô tiếp nhận tàu trọng tải đến 30,000 DWT cụ thể:
Bến có dạng bến xa bờ gồm câu chính và câu dẫn. Tổng chiều dài câu chính là 457,7m, chiều rộng 22m. Đoạn chuyển tiếp giữa câu cảng B3 với B4 là 17,8m, câu cảng B4 có chiều dài 232,8m kế cả đoạn chuyển tiếp là 250,6m và 01 câu dẫn dài 32m, rộng 12m. Câu cảng B5 có chiều dài 207,1m rộng 22m và 01 câu dẫn dài 32m, rộng 12m.
Cầu dẫn: 02 cầu dẫn, mỗi cầu dẫn dài 32m, rộng 12m.
- Nạo vét khu nước trước bến đảm bảo cho tàu 30,000 DWT đầy tải neo đậu làm hàng và nạo vét khu nước từ khu neo đậu ra lường.
Đầu tư xây dựng tuyến kè phía trong câu càng B4, B5 với tổng chiều dài 375m.
- Hệ thống cấp điện, cấp nước cho cầu càng: Nguồn điện lấy từ nguồn điện hiện hữu. Cấp nước cho cầu càng đấu nổi từ hệ thống nước của khu cảng hiện hữu.
Kè bảo vệ bờ: Xây dựng kè bảo vệ bờ từ cầu càng B1 đến cầu càng B3.
Giá trị đầu tư năm 2024 4,060 tỷ đồng
Tình hình thực hiện
Năm 2015: đưa vào khai thác chính thức bến tàu 30.000DWT (bến B4).
Năm 2016: Đầu tư mua sắm cẩu, thiết bị làm hàng cho bến tàu 30.000DWT (bến B4).
- Năm 2017: Đầu tư hệ thống điện và trạm biến áp; Đầu tư hoàn thành đường nội bộ; Đầu tư hệ thống PCCC cấu cạng.
Năm 2018: Đầu tư nâng cấp cấu càng số 3 (Bến B3) từ 15.000DWT lên 30.000DWT; Mua sắm 01 xe chữa cháy chuyên dụng.
Năm 2019: Hoàn thành bãi CPĐD diện tích 0,64ha và hổ rửa xe.
- Năm 2020: Đầu tư hoàn thành hệ thống chống bụi giai đoạn 2; Triển khai đấu thầu thi công Bến tàu 30.000DWT (Bến B5) và một số đường bãi.
- Năm 2021: Hoàn thành thi công bến tàu 30.000DWT (Bến B5) và tiếp tục hoàn thiện hệ thống đường bãi.
Năm 2022: Hoàn thành đầu tư Trạm xử lý nước thải số 2 và Đường dẫn vào bến B5.
- Năm 2023: Hoàn thành đầu tư hệ thống công nghệ, hệ thống đện và cấp nước - Trạm xử lý nước thải số 2; Tuyến mương thoát nước bãi sau cầu B3, bãi số 8.
- Năm 2024: Hoàn thành đầu tư Trụ neo thượng lưu Bến Tổng hợp số 1 (Bến B1); Trạm biến áp 750KVA; Đường BTXM sau cầu dẫn bến B5 và Hệ thống thu gom nước mưa từ lưu vực 6 về trạm xử lý nước thải số 2.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ LÓN
Các dự án tại khu vực Gò Dầu
Càng Gò Dầu A
Mục tiêu dự án Điều chỉnh Dự án Đầu tư Xây dựng Cảng Gò Dầu A
» Diện tích 176.978,2m²
Quy mô dự án - Bãi hàng xây dựng mới có tổng diện tích 23,544.5m²
- Trụ neo mũi lái trên nền cọc BTCT dự ứng lực D500-300, dài 28m, đài cọc bằng BTCT M300 đá 1x2, bích neo bằng gang đúc 75T
Kè bảo vệ bỏ với tổng chiều dài 341m
Tổng vốn đầu tư 129.791.033.000 đồng
Mô tả dự án
Xây dựng trụ neo tàu, cầu công tác rộng 2m, kè bảo vệ bờ và hệ thống đường bãi;
Đánh giá tác động môi trường - các giải pháp phòng chống cháy nổ;
Tính toán điều chỉnh tổng mức đâu tự của dự án.
Giá trị đầu tư năm 2024 1,244 tỷ đồng
Tình hình thực hiện
Năm 2013: Đầu tư nâng cấp đường nội bộ.
Năm 2016: Đầu tư hệ thống xử lý nước thải.
Năm 2017: Đầu tư hệ thống PCCC cầu càng; Đầu tư hoàn thành đường nội bộ.
Năm 2018: Đầu tư hoàn thiện đường A6.
Năm 2019: Không đấu tư.
Năm 2020: Không đấu tư.
Năm 2021: Di đời hệ thống điện phục vụ khách hàng thuê bãi.
Năm 2022,2023: Không đâu tư.
Năm 2024: Đầu tư hệ thống thoát nước đường A3 và đường A4.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG LONG THÀNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 31.442 | 27.409 | -12,83% |
| 2 | Doanh thu thuần | 20.719 | 16.283 | -21,41% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 7.791 | 6.866 | -11,87% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2.945 | 1.920 | -34,82% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 7.797 | 6.902 | -11,47% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 8.076 | 4.434 | -45,09% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 921 | - | -100,00% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 8.997 | 4.434 | -50,71% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 7.380 | 3.672 | -50,24% |
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CẢNG ĐỒNG NAI
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 45.664 | 45.185 | -1,05% |
| 2 | Doanh thu thuần | 95.864 | 90.369 | -5,73% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 87.193 | 83.141 | -4,65% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 155 | 313 | 101,77% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính | 4.176 | 3.913 | -6,31% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 4.650 | 3.629 | -21,97% |
| 7 | Lợi nhuận khác | (50) | 12 | -123,73% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 4.600 | 3.641 | -20,86% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 3.523 | 2.817 | -20,05% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 1.359.306 | 1.548.725 | 13,94% |
| Doanh thu thuần | 1.167.237 | 1.337.315 | 14,57% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 369.211 | 433.139 | 17,31% |
| Lợi nhuận khác | (909) | 425 | -146,76% |
| Lợi nhuận trước thuế | 368.302 | 433.564 | 17,72% |
| Lợi nhuận sau thuế | 294.575 | 347.242 | 17,88% |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| • Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 2,32 | 3,52 | |
| • Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 2,32 | 3,52 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| • Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 26,40% | 19,95% | |
| • Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | % | 35,87% | 24,92% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| • Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 645,39 | 657,42 | |
| • Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,90 | 0,92 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| • Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 25,24% | 25,97% | |
| • Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | % | 32,22% | 31,00% | |
| • Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 22,68% | 23,88% | |
| • Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 31,63% | 32,39% | |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Hệ số thanh toán hiện thời Hệ số thanh toán nhanh
Tính tới ngày 31/12/2024, chỉ tiêu về khả năng thanh toán của PDN tăng đáng kể so với năm 2023, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều là 3,52. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn năm 2024 tăng mạnh trong khi nợ ngắn hạn năm 2024 giảm so với năm 2023. Trong năm 2024, Công ty đã tập trung chi trả các khoản vay ngắn hạn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay. Bên cạnh đó, Công ty tăng năm giữ các khoản tiền gửi có kỳ hạn, tăng khả năng thanh khoản, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty ổn định.
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Hệ số Nợ/Tổng tài sản Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Tính tới ngày 31/12/2024, chỉ tiêu về cơ cấu vốn của PDN đều giảm so với năm 2023. Cụ thể, hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 26,40% xuống mức 19,95%, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm từ 35,87% xuống mức 24,92%. Năm 2024, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Công ty tăng mạnh so với cùng kỳ do kết quả kinh doanh của Công ty năm 2024 tương đối khả quan. Đồng thời, Công ty chủ tương chi trả các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, xây dựng tình hình tài chính lành mạnh và ổn định.
Vòng quay hàng tồn kho ■ Vòng quay tổng tài sản
Hoạt động kinh doanh chính của Cảng Đồng Nai là cung cấp dịch vụ kho bãi, xếp dỡ và lưu giữ hàng hóa... ở cảng biển nên hàng tồn kho chiếm tỷ trọng không đáng kể. Do đó, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của Công ty luôn giữ tỷ lệ ở mức cao. Năm 2024, vòng quay hàng tồn kho đạt mức 657,42 và vòng quay tổng tài sản đạt mức 0,92.
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty đều duy trì ở mức cao qua các năm, cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty luôn tăng trưởng ổn định. Là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, biên lợi nhuận của PDN ở mức tương đối cao, cụ thể hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần và Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần năm 2024 lần lượt là 25,97% và 32,39%. Trong năm 2024, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam phục hồi mạnh mẽ đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự tăng trưởng của các doanh nghiệp ngành càng biến. Bên
cạnh đó, Công ty cũng không ngừng đầu tư cơ sở hạ tầng, bến bãi, trang thiết bị làm hàng container kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu sản lượng tăng cao. Do đó, doanh thu thuần năm 2024 tăng 14,57% so với năm 2023, cùng với chủ trương chi trả nợ vay để tiết giảm chi phí lãi vay, lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng 17,88% so với năm 2023. Theo đó, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời đều tương đối khá quan, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân và Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân năm 2024 lần lượt là 31,00% và 23,88%.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 37.043.908 cổ phiếu, trong đó:
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 37.043.908 cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông.
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông () | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 26.392.440 | 71,25 | 2 | 2 | - |
| 2 | Cổ đông lớn sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên không phải là NĐTCKCN | 3.438.080 | 9,28 | 1 | 1 | - |
| • Trong nước | 3.438.080 | 9,28 | 1 | 1 | - | |
| • Nước ngoài | ||||||
| 3 | Công đoàn Công ty | 15.410 | 0,04 | 1 | 1 | - |
| 4 | Cổ đông khác | 7.197.978 | 19,43 | 382 | 17 | 365 |
| Tổng cộng | 37.043.908 | 100,00 | 386 | 21 | 365 | |
() Căn cứ vào Danh sách cổ đông được chốt ngày 12/06/2024.
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA
Căn cứ công văn số 1143/UBCK-PTTT ngày 09/03/2022 của Ủ ban Chứng khoán Nhà nước về Hồ sơ thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Cảng Đông Nai (PDN), tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa của PDN là 0%.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC
Kông có
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| STT | Thời điểm tăng vốn | VDL tăng thêm (đồng) | VDL sau khi tăng (đồng) | Hình thức tăng vốn | Cơ sở pháp lý |
| 0 | Cổ phần hóa - 2006 | 34.990.000.000 | |||
| 1 | Tháng 2/2008 | 14.010.000.000 | 49.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | |
| 2 | Tháng 6/2008 | 16.460.000.000 | 51.450.000.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | |
| 3 | 2010 | 30.869.980.000 | 82.319.980.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | |
| 4 | 2014 | 41.159.890.000 | 123.479.870.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | • Nghị quyết ĐHĐCD ngày 18/04/2014;• Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 3600334112 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp, thay đổi lần thứ 4 ngày 17/09/2014. |
| 5 | 2019 | 61.739.670.000 | 185.219.540.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | • Nghị quyết ĐHĐCD số 26/2019/NQ-DHĐCD ngày 23/04/2019;• Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 3600334112 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp, thay đổi lần thứ 7 ngày 14/08/2019. |
| 6 | 2023 | 185.219.540.000 | 370.439.080.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | • Nghị quyết ĐHĐCD số 20/2023/NQ-DHĐCD ngày 20/04/2023;• Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 3600334112 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Đồng Nai cấp, thay đổi lần thứ 9 ngày 17/07/2023. |
03
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 64 Tình hình tài chính 65 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai 68
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Bước sang năm 2024, nền kinh tế thế giới ghi nhận những tín hiệu khả quan nhờ sự phục hồi của nhu cầu hàng hóa, áp lực lạm phát giảm dân và nguồn cung được cải thiện, kéo theo giá hàng hóa bình quân giảm. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn hiện hữu, ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng bền vững. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng quyết liệt, tình hình địa chính trị diễn biến phức tạp, cùng với xung đột quân sự leo thang tại một số khu vực đã làm suy yếu hệ thống thương mại toàn cầu, kìm hãm dòng vốn đầu tư và gây bất ổn cho hoạt động sản xuất, tiêu dùng. Đồng thời, biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, khiến thiên tại xảy ra với tần suất và mức độ lớn hơn, để doạ an ninh lương thực, an ninh năng lượng và ổn định xã hội.
Tại Việt Nam, đã phục hồi từ cuối năm 2023 tiếp tục tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động vận tải hàng hóa năm 2024. Nhờ sự tăng trưởng của kim ngạch xuất nhập khẩu và sản xuất công nghiệp, sản lượng vận tải hàng hóa ghi nhận mức tăng đáng kể so với cùng kỳ. Đặc biệt, lĩnh vực vận tải biến chứng kiến những biến động mạnh. Ngay từ đầu năm, tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng trên hai tuyến hàng hải huyết mạch - Biến Đỏ và kênh đào Panama - đã ảnh hưởng lớn đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Cùng với nhu cầu gia tăng từ thị trường Trung Quốc, cước phí vận tải biến quốc tế tăng mạnh, tương tự giai đoạn bị tác động bởi đại dịch.
Tại Cảng Đồng Nai, nhờ vào sự chỉ đạo quyết liệt của Ban lãnh đạo, tinh thần đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên và sự tin tưởng từ đối tác, cố đồng, Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (PDN) đã hoàn thành và vượt các chỉ tiêu theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024. Các mục tiêu quan trọng như doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước đều đạt kết quả tích cực. Đời sống người lao động được đảm bảo với công việc ổn định, chế độ lương thưởng được duy trì và cải thiện so với năm trước.
Tổng doanh thu năm 2024 đạt 1.364 tỷ đồng, tăng 14,18% so với năm 2023 và đạt 112,04% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 347 tỷ đồng, tăng 17,88% so với năm 2023 và đạt 117,31% kế hoạch.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 627.952 | 842.986 | 34,24% | 46,20% | 54,43% |
| Tài sản dài hạn | 731.354 | 705.740 | -3,50% | 53,80% | 45,57% |
| Tổng tài sản | 1.359.306 | 1.548.725 | 13,94% | 100,00% | 100,00% |
Tại ngày 31/12/2024, Tống tài sản của Công ty là 1.549 tỷ đồng, tăng 13,94% so với năm 2023. Trong đó, sự gia tăng chủ yếu là Tài sản ngắn hạn, cụ thể Tài sản ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 842.986 triệu đồng, tăng 34,24% so với năm 2023. Nguyên nhân là do Công ty tăng năm giữ các khoản tiền gửi có kỹ hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản cho Công ty. Theo đó, Tiền và các khoản tương đương tiền tại ngày 31/12/2024 là 278.056 triệu đồng, tăng 52,12% so với cùng kỳ, Đầu tư tài chính ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 412.700 triệu đồng, tăng 42,31% so với cùng kỳ.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 270.613 | 239.226 | -11,60% | 75,41% | 77,42% |
| Nợ dài hạn | 88.231 | 69.775 | -20,92% | 24,59% | 22,58% |
| Tổng nợ phải trả | 358.844 | 309.000 | -13,89% | 100,00% | 100,00% |
Tại ngày 31/12/2024, Nợ ngắn hạn là 239.226 triệu đồng, giảm 11,60% so với năm 2023. Trong năm 2024, nhờ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tích cực, Công ty đã chỉ trả các khoản vay ngắn hạn, số dư tính tới ngày 31/12/2024 là khoản vay dài hạn tới hạn trả. Theo đó, Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 23.456 triệu đồng, giảm 65,07% so với cùng kỳ.
Tại ngày 31/12/2024, Nợ dài hạn là 69.775 triệu đồng, giảm 20,92% so với năm 2023. Trong đó, giảm chủ yếu là Vay và nợ thuê tài chính dài hạn, do trong năm Công ty không vay mới và tập trung chỉ trả các khoản vay trước đó. Theo đó, Vay và nợ thuê tài chính dài hạn tại ngày 31/12/2024 là 45.205 triệu đồng, giảm 34,16% so với cùng kỳ.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Cảng Đồng Nai luôn chú trọng công nghệ và chuyển đổi số trong giao dịch vận hành và khai thác. Từ đó hướng tới mục tiêu tự động hóa hoàn toàn các nghiệp vụ cảng biển, nâng cao năng suất, tăng hiệu quả, bắt kịp xu hướng logistics hiện đại và phát triển bền vững.
Tháng 6/2024, Cảng Đồng Nai đã triển khai phần mềm Cảng điện tử E-port (giải pháp quản lý và vận hành hệ thống cảng). Đây là giải pháp toàn diện về giám sát, điều hành cảng tại Việt Nam, có đầy đủ chức năng phục vụ cho việc quản lý cảng, cho phép thiết lập kế hoạch xếp đỡ sà lan, bãi chứa container tối ưu rút ngắn thời gian làm hàng, quản lý chi tiết container trên bãi và cũng là giải pháp cung cấp cho khách hàng các dịch vụ trên nền tảng trực tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin cải tiến thủ tục quy trình giao nhận, đăng ký lệnh, thanh toán điện tử theo hướng đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện. E-port chính thức đưa vào áp dụng thực tế từ tháng 11/2024 mang tới cho khách hàng nhiều sự tiện lợi, giảm thiểu thời gian, chi phí phát sinh khi phải làm thủ tục trực tiếp tại Cảng.
KE HOḷCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI DỰ KIỆN KẾ HOḷCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Doanh thu: 1.400 tỷ đồng;
Lợi nhuận sau thuế TNDN: 360 tỷ đồng.
() Kế hoạch chính xác sẽ được thông qua tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025.
Giải pháp thực hiện
Chuyển đổi số: Tận dụng tối đa các ứng dụng công nghệ như E-Port (hỗ trợ khai báo và thanh toán phí nâng, hạ container), E-Invoice (hóa đơn điện tử) và E-Cargo (giám sát hải quan tự động) nhằm đơn giản hóa thủ tục hải quan và quy trình xếp dỡ hàng hóa, nâng cao hiệu quả vận hành.
Duy trì và phát triển khách hàng hiện hữu: Ở định chính sách giá, tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng, đáp ứng linh hoạt các yêu cầu hợp lý, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hàng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Đầu tư và nâng cấp thiết bị: Cải thiện hệ thống thiết bị xếp dỡ tại cầu càng và bãi nhằm đáp ứng tốt hơn như cầu của khách hàng, nâng cao năng suất khai thác.
Quản trị tài chính hiệu quả: Tôi ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng nguồn vốn đầu tư một cách hiệu quả và bền vững.
Tình hình thị trường bất động sản và nhu cầu nguyên vật
liệu: Hiện tại, thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu
phục hồi, kéo theo nhu cầu về nguyên vật liệu xây dựng và
sắt thép tại khu vực Đông Nam Bộ dự báo sẽ duy trì ở mức
thấp đến hết năm 2025.
Ngành hàng tổng hợp
Cạnh tranh trong khu vực cảng và bến thủy nội địa: Với sự phân bố dày đặc của các cảng và bến thủy nội địa tại Phú Mỹ, Mỹ Xuân, Nhơn Trạch, thị trường mục tiêu giữa các cảng đang có sự chồng chéo, làm gia tăng thách thức trong việc thu hút sản lượng hàng hóa từ các cảng khác về Cảng Gò Dầu. Do đó, trong năm 2025, cần đẩy mạnh triển khai thi công bến B6 và kho nhiên liệu phục vụ sản bay Long Thành, đồng thời tập trung đảm phán với khách hàng lòng để cho thuê bāi làm bồn, giúp giảm áp lực doanh thu và sản lượng của ngành hàng tổng hợp tại khu vực Gò Dầu.
• Phát triển khách hàng hàng lỏng: Thúc đẩy đảm phán với các khách hàng hóa chất mới tại khu vực Gò Dầu nhằm kết nối tuyến ống về kho khách hàng, gia tăng sản lượng hàng lỏng thông qua cảng.
Chuyển đổi số: Tiếp tục triển khai đầu tư phần mềm E-Port tại Cảng Gò Dầu sau khi đánh giá hiệu quả ứng dụng tại Cảng Long Bình Tân, nhằm nâng cao hiệu suất khai thác và tối ưu hóa quy trình vận hành.
Hoạt động khai thác container - kho vận logistics
Mở rộng thị trường và khai thác hàng nhập khẩu: Tăng cường thu hút hàng nhập, mở rộng hoạt động sang thị trường hàng quá cảnh Campuchia và khu vực Bình Phước - Tây Ninh nhằm gia tăng sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Long Bình Tân.
• Đáp ứng xu hướng khách hàng sử dụng dịch vụ trọn gói: Ngày càng nhiều khách hàng ưu tiên lựa chọn dịch vụ logistics tích hợp từ một nhà cung cấp đế dễ quản lý và hướng chính sách giá ưu đãi. Đây là cơ hội để phát triển dịch vụ logistics tại Đông Nai nói chung và PDN nói riêng. Nhờ vào chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện, chính sách chăm sóc và hỗ trợ khách hàng hiệu quả, PDN đã nhận được sự tin tưởng từ khách hàng và cam kết tăng cường đưa hàng về càng khi hoạt động sản xuất và xuất khẩu phục hồi.
• Đề xuất chính sách giá cạnh tranh: Xây dựng mức giá hợp lý nhằm cạnh tranh với các đối thủ trực tiếp và bến nội địa, đồng thời tăng cường liên kết với các hãng tàu, công ty logistics để cung cấp cho khách hàng dịch vụ có giá cả cạnh tranh và chất lượng tối ưu.
Tăng cường hợp tác để mở rộng chuỗi cung ứng: Kết nối với các đối tác chiến lược để gia tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng quy mô khai thác, đón đầu lượng hàng hóa qua khu vực Long Bình Tân khi các ICD tại Thủ Đức di dời.
Đầu tư hạ tầng và trang thiết bị: Đấy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng và thiết bị phục vụ khai thác tại cả hai khu vực cảng. Đặc biệt, với lượng container đưa về cảng ngày càng tăng, việc gấp rút hoàn thiện kho bãi là yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo khả năng khai thác hiệu quả, hạn chế rủi ro mất khách hàng do hạn chế về không gian lưu trữ.
04 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công tác quản trị
tài chính
- Thực hiện chính sách tài chính chặt chẽ: Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban điều hành tuân thủ đầy đủ các chế độ, chính sách và quy định của Nhà nước trong quản lý tài chính. Công ty đảm bảo quản lý chặt chẽ các nguồn thu - chỉ, cần đối vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đầu tư. Đồng thời, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kế toán, nộp ngân sách đúng hạn và giám sát việc thu hồi công nợ, đặc biệt đối với khách hàng có dự nợ cao. Hiện tại, không có rủi ro ngắn hạn đáng kể cần xây dựng biện pháp phòng ngừa. Các chỉ tiêu tài chính như ROE, ROA duy trì ở mức tốt so với mặt bằng ngành, tài sản được bảo toàn và phát triển, hệ số bảo toàn vốn được đảm bảo.
Tăng cường kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ tiếp tục được cứng cố nhằm nâng cao khả năng cảnh báo, ngăn chặn rủi ro, giảm thiểu tốn thất và hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững trong hoạt động tài chính.
Quản lý dòng tiễn hiệu quả: Công ty triển khai các biện pháp tối ưu hóa dòng tiễn, đảm bảo sử dụng vốn linh hoạt, cân đối hợp lý giữa nguồn thu và chi phí vận hành.
Hiệu quả đầu tư tài chính: Trong những năm qua, PDN đã thực hiện đầu tư thông qua hình thức góp vốn, mang lại lợi nhuận cao và góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.
• Phân tích và tối ưu hóa chi phí đầu tư: Công ty thực hiện phân tích chi tiết chi phí đầu tư, đánh giá toàn diện tiêm lực vốn và khả năng đầu tư, đặc biệt đối với các dự án xây dựng cơ bản quy mô lớn. Việc cần đối giữa hiệu quả dự án và chi phí sử dụng vốn được đảm bảo, giúp duy trì dòng tiến khả dụng theo tiến độ xây dựng.
Quản trị rủi ro tài chính: Công ty chủ động nhận diện và xử lý các rủi ro tiêm tàng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm hạn chế tối đa thiệt hại và đảm bảo an toàn tài chính.
Theo dõi chặt chẽ nguồn vốn luân chuyển và công ngơ: Công tác quản lý vốn và công ngơ được giảm sát sát sao để tối ưu hiệu quả sử dụng dòng tiền, đồng thời thực hiện trích lập dự phòng các khoản phải thu theo đúng quy định pháp luật.
- Công tác thu hồi ng: Việc thu hồi công ngư được triển khai kịp thời, đảm bảo luân chuyển dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì tỷ lệ ngư xấu ở mức thấp.
Công tác quản trị
nhân sự
Kiện toàn bộ máy tổ chức: Công ty tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng chuyên môn hóa, tối ưu hóa hiệu quả công việc và quản trị. Đồng thời, thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm các vị trí chuyên môn phù hợp và điều chỉnh nhân sự một cách hợp lý.
Xây dựng tiêu chuẩn năng lực: Triển khai dự án xây dựng tiêu chuẩn năng lực nhằm đánh giá chính xác năng lực đội ngũ nhân sự, từ đó phục vụ công tác sắp xếp, bổ nhiệm, đào tạo và quy hoạch nhân sự theo chiến lược phát triển của công ty.
Mô hình quản lý tập trung: Công ty xây dựng mô hình quản lý theo cơ cấu các Khối hoạt động, giúp nâng cao hiệu quả điều hành và giảm sát.
Hệ thống lương theo KPI: Áp dụng hệ thống lương dựa trên chỉ số hiệu suất (KPI), đảm bảo tính công bằng, minh bạch, tạo động lực cho người lao động đồng thời duy trì mức thu nhập ổn định.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Đào tạo là một trong những trọng tâm chiến lược của Công ty. Trong năm 2024, Công ty đã cử 49 lượt CB-CNV tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu tại các đơn vị uy tín, bao gồm: “Thạc sĩ Quản trị kinh doanh”, “Chuyên viên Xuất nhập khẩu - Hải quan”, “Bôi dưỡng kiến thức pháp luật về Luật đấu thầu”, “Bố sung kiến thức pháp luật hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan”, “Huấn luyện nghiệp vụ An ninh cảng biển”, “Bôi dưỡng kiến thức pháp luật về Luật đất đai, Luật nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản”, “Chuyên sâu về IAS và IFRS”, “Kỹ năng Sales - Marketing trong Logistics”.
- Chương trình đào tạo ngoại khóa: Trong quý 4/2024, Công ty phối hợp với đơn vị tổ chức du lịch để thực hiện chương trình đào tạo ngoại khóa tại Madagui Forest City và TP. Đà Lạt với chủ đề “One Team One Dream”. Chương trình nhằm nâng cao tình thần đoàn kết, tăng cường sự kết nối giữa các bộ phận trong công ty, tạo môi trường làm việc gần kết và tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.
Công ty tích cực tham gia các hiệp hội, hội thảo chuyên ngành và tổ chức các hoạt động xã hội nhằm quảng bá thương hiệu. Đồng thời, triển khai các chương trình tôn vinh thương hiệu để nâng cao hình ảnh và vị thế của Công ty trên thị trường.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Công tác xã hội - đoàn thể
Công ty luôn kết hợp giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh với việc tạo ra giá trị bền vững cho công đồng và xã hội. Để thực hiện cam kết này, Công ty đặt ra các mục tiêu cụ thể và khuyến khích sự tham gia tích cực của toàn thể CB-CNV.
Tổ chức các hoạt động văn hóa và phong trào nội bộ: Công ty thường xuyên tổ chức các sự kiện như Ngày Gia đình PDN (6/6), chương trình team building, hoạt động thể thao - văn nghệ nhằm nâng cao tính thần gần kết. Đồng thời, Công ty tích cực hướng ứng các phong trào thi đua do Tổng Công ty Sonadezi và các đoàn thể phát động.
Chăm lo đời sống nhân viên và đóng góp cho cộng đồng: Các đoàn thể trong công ty tổ chức chương trình nghỉ dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người lao động được thư giản và tái tạo năng lượng. Bên cạnh đó, PDN chủ động phối hợp với chính quyền địa phương trong các hoạt động xã hội, với tổng số tiền ủng hộ 1.450.186.746 đồng, thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng và định hướng phát triển bền vững.
Công tác an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường
Kiểm tra và giám sát hoạt động: Công ty thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát định kỳ và thường xuyên tại Cảng Long Bình Tân và Cảng Gò Dầu, nhằm đảm bảo mọi hoạt động vận hành đúng quy trình và đạt hiệu quả cao.
Đào tạo và diễn tập an toàn: Định kỳ hàng năm, Công ty tổ chức tập huấn, tuyên truyền và diễn tập về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy (PCCC) để nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó cho CB-CNV. Đồng thời, các quyết định và văn bản liên quan đến công tác an toàn lao động được rõ soát, điều chỉnh để phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc đã nổ lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trong năm 2024, đạt được những kết quả đáng kích lệ và tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật cũng như quy chế hoạt động của Công ty. Công tác điều hành được triển khai hiệu quả, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định, duy trì việc làm, bảo vệ an toàn sức khỏe cho nhân viên và thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với các bên liên quan.
• Ứng phó sự cố khẩn cấp: Hàng năm, Công ty xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố tràn dầu và diễn tập an ninh cảng biển theo đúng quy định, đảm bảo sẵn sàng xử lý các tình huống phát sinh, hạn chế rủi ro trong quá trình khai thác cảng.
Hội đồng Quản trị thực hiện giám sát chặt chẽ việc Ban Tổng Giám đốc triển khai các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT. Các nhiệm vụ được triển khai đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng và kịp thời theo yêu cầu.
Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc định kỳ lập báo cáo hàng thắng, hàng quý về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các báo cáo theo quy chế của HĐQT. Những công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị luôn được xử lý kịp thời, đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý và vận hành doanh nghiệp.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của HĐQT
- Tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Công ty: Hoạt động của Hội đồng Quản trị (HĐQT) luôn được thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản trị.
Bảo vệ lợi ích cổ đông và Công ty: HĐQT luôn hoạt động trên nguyên tắc ưu tiên lợi ích của Công ty và cổ đông, đảm bảo quyền lợi của cổ đông theo đúng quy định pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản trị: Tiếp tục cải tiến và hoàn thiện bộ máy HĐQT theo các quy định pháp luật về quản trị công ty đối với doanh nghiệp đại chúng, hướng đến tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế.
Tăng cường kiểm toán nội bộ: Đấy mạnh việc triển khai và hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao tính minh bạch trong quản lý.
Hoạt động kinh doanh
Chỉ đạo Ban điều hành xây dựng kế hoạch chi tiết và giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 giao.
Tổ chức các phiên hợp thường kỳ và bất thường để thảo luận, ban hành nghị quyết/quyết định chỉ đạo Ban điều hành kịp thời trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh với mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất.
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội
động quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, chức vụ và số cổ phần sở hữu cuối kỳ theo Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 như sau:
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯỢNGỔ PHIẾU SỐ HỦU | TỶ LỆ % |
| 1 | Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | - | - |
| 2 | Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Thành viên Hội đồng Quản trị | 7.560 | 0,02% |
| 3 | Ông Trần Văn Nguyên | Thành viên Hội đồng Quản trị | - | - |
| 4 | Ông Đặng Doãn Kiên | Thành viên Hội đồng Quản trịông điều hành | - | - |
| 5 | Ông Nguyễn Tiến Hùng | Thành viên Hội đồng Quản trịộc lập | - | - |
Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 5 năm giai đoạn 2021 đến 2026 gồm 5 thành viên được Đại hội đồng cổ đồng bầu thành công tại Đại hội đồng cổ đồng ngày 27/4/2021, trong đó có 01 thành viên HĐQT độc lập.
Lý lịch Hội đồng quản trị
• Năm sinh: 1971
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Kỹ sư cầu đường
Quá trình công tác:
- 08/1994 - 09/1995: Nhân viên Phòng Thiết kế - Kỹ thuật - Xí nghiệp xây lắp công nghiệp thuộc Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
09/1995 - 07/2000: Nhân viên Bộ phận phát triển hạ tầng - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
07/2000 - 01/2002: Tổ trưởng Tổ Phát triển hạ tầng - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
01/2002 - 12/2002: Phó Phòng Kinh doanh - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
01/2003 - 12/2003: Phó phòng Phụ trách Phòng Kỹ thuật - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
01/2004 - 09/2005: Phó Tổng Giám đốc Xí nghiệp Phát triển nhà Sonadezi - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
09/2005 - 12/2005: Phó Tổng Giám đốc - Công ty CP Địa ốc Sonadezi
01/2006 - 05/2007: Phó Tổng Giám đốc - Công ty CP Sonadezi Long thành
05/2007 - 07/2007: Chuyên viên Phòng Dự án - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
07/2007 - 09/2007: Tổng Giám đốc - Công ty CP Phát triển hạ tầng Sonadezi
09/2007 - 11/2007: Phó Tổng Giám đốc - Công ty CP Sonadezi Châu Đức
12/2007 - 10/2008: Trường Ban Chuẩn bị Dự án kiểm Trường Ban Phát triển hạ tầng - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
11/2008 - 06/2010: Phó Tổng Giám đốc - Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa
07/2010 - 11/2010: Phó Tổng Giám đốc - Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp (Sonadezi)
11/2010 - 01/2016: Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng Giám đốc, Phó Bí thư Chi bộ 2 thuộc Đảng bộ Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp - Tổng Công ty Phát triển Khu công nghiệp (Sonadezi)
02/2016 - 15/03/2016: Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty CP Phát triển Khu công nghiệp
- 15/03/2016 - 28/04/2021: Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp kiểm Chủ tịch Hội đồng quản trị - Người đại diện theo pháp luật Công ty CP Cảng Đồng Nai
- 28/04/2021 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp kiểm Chủ tịch Hội đồng quản trị - Người đại diện theo pháp luật Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0%
Sở hữu đại diện: 21% (SNZ)
Sở hữu của người có liên quan: 51% (SNZ)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý lịch Hội đồng quản trị
• Năm sinh: 1976
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
1999 - 2001: Nhân viên Công ty Xây dựng Giao thông Sài Gòn
2001 - 2003: Nhân viên Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Hưng
2003 - 2010: Trường Ban Quản lý Dự án Khu quản lý đường bộ - đường thủy Đồng Nai
2010 - 2015: Trường Ban Quản lý Dự án Tổng công ty CP Phát triển Khu công nghiệp
Tháng 01/2016 - 06/2024: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Cảng Đồng Nai
Tháng 04/2019 - Nay: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Dịch vụ Cảng Đồng Nai
Tháng 06/2020 - Nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Sonadezi Bình Thuận
27/04/2021 - Nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty CP Dịch vụ Cảng Đông Nai
Thành viên Hội đồng quản trị - Công ty CP Sonadezi Bình Thuận
Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0%
Lý lịch Hội đồng quản trị
Sở hữu đại diện: 10% (SNZ)
Sở hữu của người có liên quan: 0%
• Năm sinh: 1971
Trình độ chuyên môn: Cao học tài chính
Quá trình công tác:
Từ 4/2014 đến nay: Văn phòng phụ trách đầu tư Công ty CP giao nhận và vận chuyển Indo Trần
Từ 4/2015 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty vận tải Đa Phương Thức (VTX)
Từ 4/2017 đến 6/2021: Thành viên Hội đồng quản trị Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (HBC)
Từ 4/2018 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Kho vận Miền Nam (STG)
Từ 6/2020 đến nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty CP Đường Sông Miền Nam (SWC)
Từ tháng 4/2021 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác:
- Chủ tịch HĐQT - Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức Vietnamstimex
Phó Tổng Giám đốc - Công ty CP Giao Nhận và Vận Chuyến Indo Trần
- Chủ tịch HĐQT - Tổng Công ty CP Đường Sông Miền Nam
- Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH North Star Logistics
- Chủ tịch HĐQT - Công ty LD Phát triển Tiếp vận Số 1
Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0%
Sở hữu đại diện: 20,25% (Tổng Công ty CP Đường Sông Miền Nam)
Sở hữu của người có liên quan: 20,25% (Tổng Công ty CP Đường Sông Miền Nam)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý lịch Hội đồng quản trị
• Năm sinh: 1989
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Ông Nguyễn Tiến Hùng Thành viên HĐQT độc lập
Quá trình công tác:
8/2011 đến 8/2012: Chuyên viên khách hàng cá nhân - Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam
9/2012 đến 1/2017: Chuyên viên khách hàng thể nhân - Ngân hàng Thương mại CP Ngoại thương Việt Nam - CN TP.HCM
2/2017 đến 4/2019: Chuyên viên Phòng Khách hàng bán lẻ - Ngân hàng Thương mại CP Ngoại thương Việt Nam - CN Đồng Nai
- 05/2019 - 04/2021: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Cảng Đồng Nai, Chuyên viên Phòng Khách hàng bán lẻ - Ngân hàng Thương mại CP Ngoại thương Việt Nam - CN Đồng Nai
- 04/2021 đến nay: Phó phòng Tài chính Kế toán - Công ty CP Sonadezi Châu Đức, Thành viên Hội đồng quản trị độc lập Công ty CP Cảng Đồng Nai
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phần:
Sở hữu cá nhân: 0%
Sở hữu đại diện: 0%
Sở hữu của người có liên quan: 0%
Ông Huỳnh Ngọc Tuấn
Thành viên HĐQT
(Đã nêu trong mục Ban điều hành)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành
Là những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, pháp luật, các thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành đã có nhiều đóng góp quan trọng cho hoạt động của Hội đồng quản trị.
Với bối cảnh năm 2024, thông qua nhiều hình thức hợp và tham vấn, các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành đã đóng góp nhiều ý kiến kịp thời về công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông, hợp tác đầu tư, nguồn vốn, chia sẻ nhiều thông lệ quản trị, v.v...
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cảng Đông Nai đã ban hành Nghị quyết ĐHQT số 41/2021/NQ-HQT ngày 15/06/2021 về việc thành lập Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị, đồng thời bộ nhiệm bà Nguyễn Thị Thu Trang (chức vụ hiện tại là Trưởng Ban kiểm soát) làm Trưởng Ban kiểm soát nội bộ và ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát nội bộ.
Ban Kiểm toán nội bộ thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của Ban điều hành thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT. Hoạt động giám sát của Ban Kiểm toán nội bộ được triển khai đa dạng qua hình thức tiếp cận với các báo cáo và tiếp xúc với Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Trường ban Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán độc lập.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ban Kiểm toán nội bộ luôn phối hợp tốt với các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý liên quan và luôn nhận được sự hợp tác. Ban Kiểm toán nội bộ đánh giá kết quả hoạt động năm 2024 như sau:
Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ chủ trương, định hướng của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, thực hiện tốt công tác quản trị nội bộ công ty cũng như chiến lược kinh doanh phù hợp với xu thế của thị trường, đảm bảo công ty phát triển một cách hiệu quả, an toàn và bền vững.
Công ty đã cấp nhất và ban hành các quy định, quy chế nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Chơ đến nay, chưa phát hiện sai sót trọng yếu, gian lận hoặc rủi ro gian lận tiềm tàng trên báo cáo tài chính. Người phụ trách Quản trị Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết/ Quyết định của HĐQT.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC VỤ | SỐ BUỖI HỘP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAM DỰ | TỶ LỆ THAM DỰ HỘP | LỦ DO |
| 1 | Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch HĐQT | 13 | 100% | - |
| 2 | Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Thành viên HĐQT | 13 | 100% | - |
| 3 | Ông Trần Văn Nguyên | Thành viên HĐQT | 13 | 100% | - |
| 4 | Ông Đặng Doăn Kiên | Thành viên HĐQT không điều hành | 13 | 100% | - |
| 5 | Ông Nguyễn Tiến Hùng | Thành viên HĐQT độc lập | 13 | 100% | - |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
Hội đồng quản trị đã tổ chức 13 phiên hợp, trong đó có 03 phiên hợp trực tiếp và 10 phiên hợp được tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| 1 | Nghị quyết HĐQT số: 09/2024/NQ-HĐQT | 27/02/2024 | Mua cổ phiếu phát hành thêm của Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 100% |
| 2 | Nghị quyết HĐQT số: 10/2024/NQ-HĐQT | 27/02/2024 | Chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | Nghị quyết HĐQT số: 17/2024/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Thống nhất các chỉ tiêu kế hoạch năm 2023 | 100% |
| 4 | Nghị quyết HĐQT số: 18/2024/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Thông qua phương án vay vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | 100% |
| 5 | Quyết định HĐQT số: 19/2024/QĐ-HĐQT | 29/03/2024 | Phê duyệt quỹ lương năm 2023 | 100% |
| 6 | Quyết định HĐQT số: 20/2024/QĐ-HĐQT | 29/03/2024 | Phê duyệt quỹ lương kế hoạch năm 2024 | 100% |
| 7 | Quyết định HĐQT số: 21/2024/QĐ-HĐQT | 29/03/2024 | Cử nhóm người đại diện quản lý vốn góp của Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai tại Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | 100% |
| 8 | Nghị quyết HĐQT số: 37/2024/NQ-HĐQT | 20/05/2024 | Thống nhất lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam làm đơn vị kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 9 | Nghị quyết HĐQT số: 38/2024/NQ-HĐQT | 20/05/2024 | Chốt ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chỉ trả cổ tức đợt 2 (đợt cuối) năm 2023 bằng tiền | 100% |
| 10 | Quyết định HĐQT số: 40/2024/QĐ-HĐQT | 20/05/2024 | Phê duyệt điều chính dự án đầu tư (thuộc dự án mở rộng Cảng Đồng Nai giai đoạn 1 tại Phường Long Bình Tân) | 100% |
| 11 | Nghị quyết HĐQT số: 51/2024/NQ-HĐQT | 28/06/2024 | Thống nhất miễn nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc đối với ông Trần Văn Nguyên kể từ ngày 01/07/2024 | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
| STT | SỐ NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH | NGÀY | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| 12 | Quyết định HĐQT số: 52/2024/QĐ-HĐQT | 28/06/2024 | Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc đối với ông Trần Văn Nguyên kể từ ngày 01/07/2024 | 100% |
| 13 | Nghị quyết HĐQT số: 53/2024/NQ-HĐQT | 28/06/2024 | Thông qua phương án vay vốn lưu động để bổ sung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tại Ngân hàng Agribank – CN Bắc Sài Gòn | 100% |
| 14 | Nghị quyết HĐQT số: 68/2024/NQ-HĐQT | 26/07/2024 | Thống nhất bổ nhiệm ông Đỗ Minh Tuấn giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc kể từ ngày 01/08/2024 | 100% |
| 15 | Nghị quyết HĐQT số: 69/2024/NQ-HĐQT | 26/07/2024 | Bổ nhiệm ông Đỗ Minh Tuấn giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc kể từ ngày 01/08/2024 | 100% |
| 16 | Quyết định HĐQT số: 82/2024/QĐ-HĐQT | 09/10/2024 | Điều chính dự án đầu tư – Dự án: Cảng Gò Dầu A – Địa điểm: Phường Long Bình Tân, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | 100% |
| 17 | Quyết định HĐQT số: 83/2024/QĐ-HĐQT | 09/10/2024 | Điều chỉnh dự án đầu tư – Dự án: Giai đoạn 1 Cảng Gò Dầu B – Địa điểm: Phường Long Bình Tân, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | 100% |
| 18 | Nghị quyết HĐQT số: 91/2024/NQ-HĐQT | 04/12/2024 | Ký hợp đồng/ Phụ lục với tổ chức có liên quan là Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | 100% |
| 19 | Nghị quyết HĐQT số: 93/2024/NQ-HĐQT | 17/12/2024 | Tái ký hợp đồng/ Phụ lục/ Giao dịch với các bên có liên quan đến NNB | 100% |
| 20 | Nghị quyết HĐQT số: 94/2024/NQ-HĐQT | 17/12/2024 | Thông qua phương án vay vốn ngắn hạn bổ sung phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã luôn lấy tính minh bạch, khách quan trong công việc làm phương châm hoạt động, góp phần hạn chế, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong mọi hoạt động của Công ty. Bên cạnh đó, thành viên Hội đồng quản trị độc lập cũng đóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả chất lượng các quyết định của Hội đồng quản trị bằng cách phản biện các định hướng, kế hoạch kinh doanh, đóng góp tư vấn mang tính chiến lược và sâu sắc, đồng thời theo dõi sát sao hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Kết quả đánh giá của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024:
Các vấn đề được đánh giá, thảo luận thấu đáo, cẩn trọng để đi đến quyết định thống nhất trước khi ra Nghị quyết. Ban điều hành luôn bám sát và thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã ban hành.
Hội đồng quản trị đã không ngừng cấp nhất, cải thiện hoạt động của mình nhằm hướng đến các chuẩn mực quốc tế về Quản trị công ty.
Công tác giảm sát, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị Công ty đã tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2021 - 2026 gồm 3 thành viên được Đại hội đồng cổ đông bầu thành công tại đại hội ngày 27/04/2021. Danh sách Ban Kiểm soát, chức vụ và số cổ phần sở hữu cuối kỳ theo Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 như sau:
HỘ VÀ TÊN
CHỮC VỤ
SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU SỐ HỮU
1 Bà Nguyễn Thị Thu Trang
TỶ LỆ %
Trường Ban Kiểm soát
2 Bà Hoàng Thị Thu Thủy
Thành viên Ban Kiểm soát
Ông Hồ Sĩ Tuấn
Thành viên Ban Kiểm soát
Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
Cùng với sự phối hợp chặt chẽ của HĐQT và BĐH, BKS đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật và quy định nội bộ của Công ty về hoạt động kinh doanh. Hàng tháng, Trường Ban kiểm soát tham gia các cuộc họp giao ban do Ban lãnh đạo tổ chức nhằm tăng cường hoạt động giám sát mọi lĩnh vực hoạt động trong toàn công ty.
Hàng quý, Ban kiểm soát tiến hành kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, thấm định báo cáo tài chính, đánh giá việc quản lý, điều hành của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cổ đông.
Ngoài ra, BKS cũng như đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng cường quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng quản trị của Công ty. Trong năm BKS đã tổ chức 04 phiên hợp định kỳ có sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong BKS. Nội dung chính các cuộc họ gồm có:
Tổng kết các hoạt động của BKS năm 2023 và định hướng năm 2024
Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2023
Thẩm định Báo cáo tài chính quý của năm 2024
Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty năm 2024
Định hướng kế hoạch hoạt động của BKS năm 2025
CÁC GIAO DỊCH THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Chính sách thù lao của Công ty
Bộ phận tiền lương khảo sát, xem xét và đề xuất với Hội đồng quản trị chính sách thù lao phù hợp và cạnh tranh. Việc quyết định thù lao phù hợp và cạnh tranh của quản trị chung của quản trị chung và quản tranh. Mức độ lượng thù lao phù hợp và cạnh tranh của quản trị chung và quản trị chung của quản trị chung và quản tranh.
Mức thù lao, tiền lương và cơ cấu lương
Mức thù lao và tiến lượng cần phải phù hợp để thu hút, giữ chân và khích lệ các thành viên quản lý chủ chốt nhằm quản lý, điều hành Công ty thành công. Mức thù lao và tiến lượng được căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn Công ty và của từng cá nhân.
| THÀNH VIÊN | CHỤC VỤ | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 281.638.000 | 340.314.000 |
| Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Thành viên Hội đồng quản trị | 194.981.000 | 235.602.000 |
| Ông Trần Văn Nguyên | Thành viên Hội đồng quản trị | 194.980.000 | 235.600.000 |
| Ông Đặng Doãn Kiên | Thành viên Hội đồng quản trị | 194.980.000 | 235.600.000 |
| Ông Nguyễn Tiến Hùng | Thành viên Hội đồng quản trịđộc lập | 194.980.000 | 235.600.000 |
| Tổng cộng | 1.061.559.000 | 1.282.716.000 | |
Thu nhập của Hội đồng quản trị
Thu nhập của Ban điều hành
| THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc | 1.382.400.000 | 1.699.010.000 |
| Ông Trần Văn Nguyên | Phó Tổng Giám đốc | 1.059.840.000 | 651.284.000 |
| Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 1.059.840.000 | 1.302.567.000 |
| Ông Nguyễn Văn Ban | Phó Tổng Giám đốc | 921.600.000 | 1.302.567.000 |
| Bà Vũ Thị Quỳnh Trang | Kế toán trưởng | 898.560.000 | 920.288.000 |
| Ông Đỗ Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | - | 471.939.000 |
| Tổng cộng | 5.322.240.000 | 6.347.655.000 | |
Thu nhập của Ban kiểm soát
| THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trang | Trưởng Ban Kiểm soát | 898.560.000 | 1.104.345.000 |
| Bà Hoàng Thị Thu Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát | 129.987.000 | 157.068.000 |
| Ông Hồ Sĩ Tuấn | Thành viên Ban Kiểm soát | 129.987.000 | 157.068.000 |
| Tổng cộng | 1.158.534.000 | 1.418.481.000 | |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| STT | NGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCH | QUAN HỆ VỚI NGƯỜI NỘI BỘ | SỐ CỐ PHÍĐU SỐ HỪU ĐÀU KỶ | SỐ CỐ PHÍĐU SỐ HỪU CUỘI KỶ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Ngọc Tuấn | 113.840 | 0,307% | 80.240 | 0,217% | Đầu tư tài chính | |
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Giao dịch trong năm với Công ty, các Công ty con, các Công ty mà Công ty nằm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:
| STT | TÊN TV HĐQT/ TV BKS/TGD TÀI CÔNG TY NIỆM YẾT | CHỮC VỤ TẠI CÔNG TY NIỆM YẾT | TÊN CÔNG TY CÓ GIAO DỊCH | HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH () | CHỮC VỤ TẠI CÔNG TY CÓ GIAO DỊCH |
| 1 | Huỳnh Ngọc Tuấn | Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, Người đại diện CBTT | Công ty CP Cảng Long Thành | - Hợp đồng cung ứng dịch vụ xếp dỡ hàng hóa- Hợp đồng cung cấp dịch vụ tại cảng- Hợp đồng thuê bãi | Chủ tịch HĐQT |
| Vũ Thị Quỳnh Trang | Kế toán trưởng | Trưởng BKS | |||
| Nguyễn Thị Ngọc Khanh | Người phụ trách Quản trị, Thư ký công ty, Trợ lý Ban Tổng Giám đốc | Thành viên BKS | |||
| 2 | Trần Văn Nguyên | Thành viên HĐQT | Công ty CP Dịch vụ Cảng Đồng Nai | - Hợp đồng cung ứng dịch vụ liên quan đến làm hàng container- Hợp đồng dịch vụ mua bán nhiên liệu phục vụ sản xuất- Hợp đồng cung ứng dịch vụ xếp dỡ hàng hóa- Hợp đồng dịch vụ thuê thiết bị và công nhân xếp dỡ- Hợp đồng cung cấp dịch vụ tại cảng | Phó Chủ tịch HĐQT |
| Nguyễn Văn Ban | Phó Tổng giám đốc | Thành viên HĐQT |
| STT | TÊN TV HĐQT/ TV BKS/TGD TÀI CÔNG TY NIỆM YẾT | CHỮC VỤ TẠI CÔNG TY NIỆM YẾT | TÊN CÔNG TY CÓ GIAO DỊCH | HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH () | CHỮC VỤ TẠI CÔNG TY CÓ GIAO DỊCH |
| 3 | Nguyễn Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc | Công ty CP Tiếp vận Số 1 Đồng Nai | - Hợp đồng TCP Tiếp vận Số 1 Đồng Nai cung ứng dịch vụ liên quan đến làm hàng container cho PDN- Hợp đồng PDN cung cấp dịch vụ liên quan đến làm hàng container cho TCP Tiếp vận Số 1 Đồng Nai- Hợp đồng dịch vụ cung ứng thiết bị- Hợp đồng thuê mặt bằng bãi Cảng Đông Nai- Hợp đồng cung cấp dịch vụ tại cảng | Chủ tịch HĐQT |
| Nguyễn Thị Ngọc Khanh | Phụ trách Quản trị, Thư ký công ty, Trợ lý Ban Tổng giám đốc | Thành viên BKS | |||
| 4 | Hoàng Thị Thu Thủy | Thành viên BKS | Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai | Hợp đồng vay vốn 84 tỷ đồng để đầu tư xây dựng bến tàu 30.000DWT (bến B5) | Trưởng phòng Kế toán |
() Các hợp đồng ký kết đảm bảo tuân thủ điều kiện mỗi giao dịch hoặc tổng giá trị các giao dịch có liên quan nhỏ hơn 35% tổng tài sản của công ty tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất, với điều kiện là các giao dịch đó được thực hiện trên cơ sở công bằng, và các điều khoản của giao dịch không bất lợi hơn các điều khoản tương tự do các đối tác độc lập khác đề xuất.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Chỉ trả cổ tức của các tổ chức/cá nhân có liên quan năm 2024
Đơn vị tính: VND
| STT | TÊN CÁ NHÂN/ TỐ CHỨC CÓ LIÊN QUAN | TỔNG GIÁ TRỊ CỐ TỐC NĂM 2024 () | GHI CHỦ | |
| PDN CHI TRẢ | PDN NHẬN ĐƯỢC | |||
| 1 | Công ty CP Cảng Long Thành | 1.217.160.000 | 1.215.000.000 | Công ty liên kết (PDN sở hữu 30% VĐL) |
| 2 | Công ty CP Dịch vụ Cảng Đồng Nai | - | 1.510.987.500 | Công ty liên kết (PDN sở hữu 45% VĐL) |
| 3 | Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | - | 840.000.000 | Đầu tư tài chính |
| 4 | Tổng Công ty CP Đường Sông Miền Nam | 17.250.000.000 | - | Công ty liên kết (SWC sở hữu 20,25% cổ phiếu của PDN) |
| 5 | Tổng Công ty CP Phát triển KCN | 43.452.612.000 | - | Công ty mẹ (SNZ sở hữu 51% cổ phiếu của PDN) |
| 6 | Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | 261.832.000 | - | Tổng giám đốc |
| 7 | Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | 17.388.000 | - | Phó Tổng giám đốc |
| 8 | Ông Nguyễn Văn Ban | 460.000 | - | Phó Tổng giám đốc |
| 9 | Ông Đỗ Minh Tuấn | 28.566.000 | - | Phó Tổng giám đốc |
() Giá trị cổ tức chưa khấu trừ thuế TNDN/ TNCN
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty luôn chú trọng công tác quản trị công ty, coi đó là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuần thủ pháp luật. Để thực hiện mục tiêu này, Công ty đã áp dụng hệ thống quy chế quản lý nội bộ chặt chẽ dựa trên kinh nghiệm thực tiễn.
Cơ chế quản trị của Công ty được thiết kế thống nhất và minh bạch, nhằm khuyến khích việc sử dụng các nguồn lực tốt nhất và giám sát hoạt động của Công ty chặt chẽ. Trong năm 2024, Công ty tiếp tục phát triển năng lực quản trị công ty, hoàn thiện và nâng cao hoạt động của các bộ phận nội bộ, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Công ty và cố đông.
Năm 2024, Công ty thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật về quản trị Công ty
06
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Tác động lên môi trường 98 Tiêu thụ năng lượng 104 Tiêu thụ nước 104 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường 105 Chính sách liên quan đến người lao động 106 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG BẰNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH NĂM 2024
| Nhóm | Danh mục phát thải/ hấp thụ GHG | Hoạt động phát thải/ loại bỏ trong thực tế (Nguồn của nhà máy) | Đánh giá nguồn giản tiếp (S/NS) |
| Phát thải/ hấp thụ trực tiếp | Nhóm 1 | ||
| Máy phát điện dự phòng; bơm PCCC; | |||
| Xe công vụ (xe máy), xe con công ty, Máy bơm PCCC di động, máy cất cỏ, xe ba gác, máy phun khử trùng | |||
| Xe chữa cháy, xe rửa đường, xe hút bụi, xe nâng, xe máy ủi, xe xúc, xe đưa nước CBCNV | |||
| Bình PCCC | |||
| Rò rỉ từ hệ thống lạnh: máy lạnh, tủ lạnh | |||
| Canteen (LPG): bếp ăn, canteen | |||
| Xử lý nước thải: nước thải sinh hoạt, nước mưa nhiễm bụi than | |||
| Phát thải giản tiếp từ việc nhập năng lượng | Nhóm 2 | ||
| Điện mặt trời | |||
| Điện mua từ điện lực | |||
| Phát thải giản tiếp từ hoạt động vận chuyển | Nhóm 3 | ||
| Xe máy cá nhân | S | ||
| Xe con cá nhân | NS | ||
| Taxi công tác | NS | ||
| Phát thải giản tiếp do quá trình sử dụng hàng hóa và thiết bị | Nhóm 4 | ||
| Chất thải răn sinh hoạt, chất thải CNTT, CTNH (Bảng 9, EPA) | S | ||
| Tổng | |||
| CO_2 (Ton of CO_2 e) | CH_4 (Ton of CO_2 e) | N_2O (Ton of CO_2 e) | CFC (R-22) | HFC (R-32,R-125) | Tổng lượng KNK phát thải (Ton of CO_2 e) |
| 7,03 | 0,01 | 0,02 | 7,05 | ||
| 89,64 | 0,90 | 2,83 | 93,37 | ||
| 25,03 | 0,04 | 0,38 | 25,46 | ||
| 0,83 | 0,83 | ||||
| 19,54 | 19,54 | ||||
| 800,88 | 5,41 | 11,05 | 817,34 | ||
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Khí thải từ phương tiện giao thông, tàu thuyền:
Tuy nhiên, hướng phát tán ô nhiễm không khí sẽ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí tượng trong khu vực, chủ yếu là hướng gió và tốc độ gió. Mặt bằng Cảng cũng tương đối rộng, trong điều kiện có gió pha loãng và thông thoáng nên tác động ảnh hưởng ô nhiễm do khí thải do các tàu cập cảng sẽ giảm đáng kể.
Chất lượng của tàu thuyền cập cáng thường không cao, nhiều phương tiện có hiệu suất đốt cháy nhiên liệu thấp và chưa có hệ thống xử lý khí thải,... nên đã phát thải nhiều khí độc như SO_2 , CO_2 , CO, NO_2 , CxHy,... Các chuyên gia về môi trường cho rằng: Các phương tiện tàu thuyền là nguồn gây ô nhiễm rất lớn đối với môi trường, đặc biệt tại các thành phố càng và ven biển do thường sử dụng nhiên liệu nhựa đường kém chất lượng, có lượng khí thải như nitơ oxit (NO), dioxit lưu huỳnh ( SO_2 ) rất cao. Bên cạnh đó, những chất thải này cũng tạo ra những con mưa axit và những hạt bồ hóng nhỏ li ti trong không khí.
Đồng thời, tác động của khí thải ra từ các phương tiện giao thông là không nhiều và đầy là nguồn phân tán nên khó xác định nồng độ các chất ô nhiễm.
Chất thải sinh hoạt:
Hằng ngày doanh nghiệp sẽ phát sinh ra một lượng chất thải rắn rác thải sinh hoạt các loại, việc xả thải bừa bãi rác thải lâu ngày sẽ làm tăng khối lượng chất thải rắn trong môi trường. Sự phân hủy các chất thải sinh hoạt như thực phẩm, rau quả dự thừa sẽ phát sinh mùi hôi gây khó chịu và ô nhiễm môi trường. Các loại rác thải khó phân hủy như túi nilon, giấy, vỏ lon khi thải vào môi trường tự nhiên sẽ gây tích tự trong môi trường đất, nước, làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến giao thông thủy. Về lâu dài, các chất này sẽ phân hủy thành các hợp chất gây độc cho môi trường đất, nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của vợ sinh vật trên cạn và dưới nước.
Chất thải công nghiệp không nguy hại:
Nếu không được thu gom và quản lý tốt sẽ ảnh hưởng tới việc di chuyển đi lại, là nơi có tiền năng nguy cơ gây cháy nổ, hỏa hoạn khi có sự cố xảy ra.
Tiếng ồn và rung động:
Là nguyên nhân gây bệnh thần kinh, đau đầu, tăng huyết áp và giảm trí nhớ. Tiếng ồn còn ảnh hưởng đến khả năng nghe của công nhân, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của công nhân. Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Đặc biệt đối với những người tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với tiếng ồn sẽ gây điếc nghề nghiệp hay gây một số ảnh hưởng như: mất ngủ, mệt mỏi, tâm lý khó chịu. Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động, kém tập trung tự tưởng làm việc. Tiếng ồn từ 80 dBA trở lên sẽ làm giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, tăng cường sự ức chế thần kinh trung ương và ảnh hưởng tới thính giác của con người. Khi tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao và trong thời gian dài sẽ dẫn đến bệnh điếc nên việc giảm thiểu tiếng ồn là rất quan trọng. Ngoài ra tiếng ồn còn gây thương tồn cho hệ tìm mạch và làm tăng bệnh đường tiêu hóa.
Nước thải sinh hoạt:
Nếu nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp không được xử lý đạt quy chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận sẽ gây một số tác động như sau:
Tác động của các chất hữu cơ: Hàm lượng chất hữu cơ cao sẽ làm nồng độ oxy hòa tan (DO) trong nước giảm đi nhanh chóng do vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ nói trên thành CO₂, N₂, H₂O, CH₄,... Nếu nồng độ DO dưới 3 mg/l sẽ kìm hãm sự phát triển của thủy sinh vật và ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh thái thủy vực. Loại nước thải này nếu bị ứ động ngoài môi trường sẽ gây mùi hôi thối khó chịu do các chất hữu cơ bị phân hủy tạo thành. Mặt khác do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ sẽ làm cho các hợp chất nito và phosphor khuyếch tán trở lại trong nước, sự gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng này trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dương hóa.
Tác động của các chất răn lơ lửng: Các chất răn lơ lửng khi thải ra môi trường nước sẽ nổi lên trên mặt nước tạo thành lớp dày, lâu dần lớp đó màu xám, không những làm mất về mỹ quan mà quan trọng hơn chính lớp vật nổi này sẽ ngăn cản quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn nước đến tình trạng kỹ khí. Mặt khác một phần căn lảng xuống đáy sẽ bị phân hủy trong điều kiện kỹ khí, sẽ tạo ra mùi hôi cho khu vực xung quanh. Chất răn lơ lửng sẽ làm giảm khả năng quang hợp, đồng thời làm giảm sự sinh trưởng và phát triển của thực vật trong nước.
Tác động của vi sinh vật: Làm lây lan dịch bệnh, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và động vật khi sử dụng nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh. Nước có lần các loại vi khuẩn gây bệnh thường là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, ly, tả. Tùy điều kiện mà vi khuẩn có sức chịu đựng mạnh hay yếu. Các nguồn nước thiên nhiên thường có một số loài vi khuẩn thường xuyên sống trong nước hoặc một số vi khuẩn từ đất nhiễm vào. Coliform là nhóm vi khuẩn đường ruột hình que hiểu khí hoặc kỹ khí tùy tiện và đặc biệt là Escherichia Coli (E. Coli). E. Coli là một loại vi khuẩn có nhiều trong phân người và phân động vật máu nóng. Ước tính có tới 70% bệnh truyền nhiễm được truyền qua đường nước có nhiễm tác nhân gây bệnh.
Tác động của các chất dinh dưỡng (N, P): Sự dư thừa các chất dinh dưỡng dẫn đến sự bùng nổ của những loại táo. Sự phân hủy của táo hấp thụ rất nhiều oxy. Thiếu oxy, các thành phần trong nước sẽ lên men và bốc mùi hôi thối. Ngoài ra, quá trình nổi lên trên bề mặt nước của táo tạo thành lớp màng khiến cho tầng nước phía dưới không có ánh sáng, thiếu oxy. Lúc này quá trình quang hợp của các thực vật tăng dưới bị suy giảm. Nòng độ Nitơ cao hơn 1 (mg/L) và Photpo cao hơn 0,01 (mg/L) tại các dòng chảy chậm là điều kiện gây nên sự bùng nổ của tảo gây hiện tượng phú dưỡng hóa. Phú dưỡng làm giảm sút chất lượng nước do gia tăng độ đục, tăng hàm lượng hữu cơ và có thể có độc tố do táo tiết ra gây cản trở đời sống của thụy sinh.
- == Chất thải nguy hại: ==
Chứa các chất hoặc hợp chất có các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm,...) và có thể tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người. Chất thải nguy hại thường có đặc tính là tồn tại lâu trong môi trường và khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học trong các nguồn nước, mô mỡ của động vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là bệnh ung thư. Do đó, nếu không được thu gom và xử lý đúng theo quy định trước khi thải bỏ sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường tiếp nhận cụ thể là môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí. Việc lan truyền, ảnh hưởng các thành phần nguy hại đến con người, động vật và thực vật là khó tránh khỏi. Ngoài ra, sẽ gây nhiễm độc cho con người, động vật cũng như hệ thực vật nếu tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua môi trường tiếp nhận.
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
CÁC SÁNG KIẾN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
PDN luôn nhận thức được trách nhiệm của Công ty đối với môi trường và xã hội xung quanh và luôn có những hành động, biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường và đóng góp các lợi ích cho xã hội, có thể kế đến những biện pháp như sau:
Khí thải từ phương tiện giao thông, tàu thuyền:
Bố trí, sắp xếp thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh hoạt động tập trung.
Định kỳ bảo trì động cơ của các phương tiện vận chuyển.
Hạn chế tốc độ xe trong khu vực dự án để giảm lượng bụi trong không khí. Duy trì cây xanh, sân đường nội bộ để tránh bụi phát tán nhiều vào không khí.
Bê tông hóa và thường xuyên quét dọn vệ sinh khu vực tập kết nguyên liệu, khu vực kho để hạn chế tối đa bụi phát tán từ mặt đất.
Phun nước đường giao thông nội bộ, sân bãi (nơi xe cộ hay hoạt động) trong thời gian mùa khô kéo dài.
Nước thải:
PDN đã xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại Cảng Long Bình Tân, Cảng Gò dầu khu A, Cảng Gò Dầu khu B để xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường nước.
Ngoài ra, do đặc thù của Cảng Gò Dầu khu B là vận chuyển và lưu chứa hàng than nên trong năm 2023 Cảng đã đầu tư thêm 01 hệ thống thu gom nước nhiễm than bề mặt với công suất 50 m³/giờ, nâng tổng công suất xử lý nước nhiễm than tại Cảng Gò Dầu khu B lên 87 m³/giờ (01 trạm công suất 37 m³/giờ được đầu tư năm 2022). Hiện nay, Cảng đang hoàn thiện hệ thống thu gom để tiến tới thu gom toàn bộ lượng nước nhiễm bụi than cháy tràn trên bề mặt nhằm xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra Sông Thị Vải.
Chất thải sinh hoạt, Chất thải công nghiệp không nguy hại, Chất thải nguy hại:
PDN bổ trí khu vực lưu giữ tạm thời chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại. Sau đó, Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý để chuyển giao chất thải tại khu vực Cảng.
Chất thải sinh hoạt tại các càng đều được thu gom tại các thùng chứa có dung tích 240L và 660L có nắp đầy kín để tránh phát tán mùi hôi và nước rỉ rác ra môi trường bên ngoài. Chất thải sinh hoạt được thu gom định kỳ hàng tuần để đảm bảo vệ sinh môi trường tại khu vực cảng. Ngoài ra, PDN cũng bổ trí các khu vực lưu giữ chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại có mái che và được phân loại theo mã chất thải để dùng quản lý.
Tiếng ồn và rung động:
Trồng cây xanh xung quanh khu vực bồn chứa hóa chất để tạo cảnh quan, đồng thời giúp thanh lọc không khí, hạn chế tiếng ồn, nhiệt dư.
Tưới ẩm đường trong những ngày nắng nóng.
Quy trình cấu hàng hóa từ tàu/sà lan lên các xe nâng được bổ trí hợp lý, luân phiên giữa các cầu tàu, hạn chế việc gây cộng hưởng tiếng ồn trên toàn cảng. Tương tự với quy trình xuất hàng ra khỏi cảng.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong năm, PDN đã thực hiện những giải pháp nhằm tiết giảm tiêu hao năng lượng, giảm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường như sau:
Kiểm tra bảo dưỡng định kì các phương tiện vận chuyển đang sử dụng. Điều này giúp giảm một lượng đáng kể năng lượng tiêu hảo và nâng cao hiệu quả hoạt động trong Công ty.
Sử dụng năng lượng chiếu sáng bằng các loại bóng đèn tiết kiệm điện năng.
Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
Uu tiên sử dụng năng lượng sạch và tái tạo.
Bố trí văn phòng hợp lý để tận dụng ánh sáng tự nhiên, giảm thiểu sử dụng đèn điện vào ban ngày.
Thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ để đánh giá và tối ưu hóa mức tiêu thụ.
Đấy mạnh công tác truyền thông nội bộ nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên.
TIÊU THỤ NƯỚC
Công ty nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước, đặc biệt trong bối cảnh ở nhiễm ngày càng gia tăng. Do đó, Công ty đã và đang thực hiện nhiều biện pháp nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến nguồn nước. PDN đã xây dựng và vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước mưa tách rời hoàn toàn với nước thải đồng thời ký hợp đồng Đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Tân Huy Hoàng thực hiện quan trắc định kỳ 03 tháng/ lần tại đầu vào, đầu ra các hệ thống xử lý nước thải của càng Long Bình Tân, Cảng Gò Dầu A, Gò Dầu B. Kết quả kiểm tra trong các năm trở lại đây cho thấy chất lượng nước thải đầu ra của các hệ thống xử lý đều đạt Quy chuẩn Việt Nam trước khi thải ra môi trường bên ngoài. Trường hợp có chỉ tiêu không đạt, PDN đều có biện pháp khác phục kịp thời.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công tác bảo vệ môi trường nói chung và việc tuân thủ môi trường theo Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020 nói riêng luôn được PDN quan tâm. Trong năm 2024,
PDN đã thực hiện và đạt được các kết quả như sau:
Giấy phép môi trường
Trong năm 2024, PDN đã được UBND tỉnh cấp giấy phép môi trường số 73/GPMT-UBND ngày 16/8/2024 cho Cảng Long Bình Tân. Đây là một bước tiến lớn của PDN trong việc tuân thủ pháp luật về môi trường, đánh dấu việc PDN đã hoàn thành các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Luật Bảo về môi trường, trở thành một trong những doanh nghiệp Cảng đầu tự hoàn thành việc xin cấp Giấy phép môi trường.
Ứng phó sự cố tràn dầu
Thực hiện theo nội dung quyết định số 3532/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn đầu của Cảng Long Bình Tân và số 3534/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 về việc phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn đầu của Gồ Dầu, trong năm 2024, Công ty CP Cảng Đồng Nai triển khai thực hiện diễn tập ứng phó sự cố tràn đầu tại 02 khu vực Cảng, cụ thể như sau:
Khu vực Gò Dầu: PDN đã phối hợp với các đơn vị lần cận bao gồm Cảng Vedan, Cảng Super Photphat Long Thành tổ chức diễn tập ứng phó sự cố tràn đầu kết hợp diễn tập phương án PCCC&CNCH (cứu nạn cứu hộ) vào ngày 21/6/2024 tại cầu Cảng A2 với sự tham gia của đội ứng phó sự cố tràn đầu của các Cảng.
Khu vực Long Bình Tân: PDN đã tổ chức diễn tập ứng phó sự cố tràn đầu vào ngày 16/9/2024 tại câu Cảng K3 mở rộng với sự tham gia của đội ứng phó sự cố tràn đầu Cảng Long Bình Tân.
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
PDN đã thực hiện lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường nhằm để đánh giá tình hình hoạt động và công tác bảo vệ môi trường trong năm 2024 theo quy định pháp luật.
Quan trắc nước thải, nước mặt, bùn đáy
Định kỳ PDN thực hiện giám sát chất lượng không khí môi trường lao động, không khí xung quanh, khí thải, nước thải và bùn, trầm tích theo quy định:
Giám sát không khí môi trường lao động với tần suất 01 năm/ lần.
Giám sát nước thải với tần suất 03 tháng/lần.
Giám sát Chất thải rắn và Chất thải nguy hại hàng ngày.
Giám sát bùn, trầm tích với tần suất 06 tháng/lần.
Giám sát Sạt lở, sụt lún hàng tháng.
Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Những năm gần đây, sản lượng của các mặt hàng hóa chất của PDN có xu hướng tăng lên, đi kèm với đó là những rủi ro tiêm ấn liên quan đến sự cố hóa chất. Chính vì vậy, PDN luôn đặt vấn đề phòng ngừa sự cố hóa chất lên hàng đầu. Trong năm 2024, PDN cũng đã triển khai diễn tập ứng phó sự cố hóa chất tại 02 khu vực Cảng, cụ thể như sau:
Khu vực Gò Dầu: PDN đã phối hợp với các đơn vị thuê kho bãi kinh doanh hàng hóa chất tại khu vực Gò Dầu để tổ chức diễn tập tình huống sự cố liên quan đến hóa chất vào ngày 12/11/2024.
Khu vực Long Bình Tân: PDN cũng đã phối hợp với 03 đơn vị thuê kho kinh doanh hàng hóa chất tại khu vực Long Bình Tân để thực hiện diễn tập vào ngày 10/12/2024.
Phòng cháy chữa cháy
Công tác Phòng cháy chữa cháy là một trong những trọng tâm thiết yếu của PDN kế từ khi đi vào hoạt động cho đến nay. Trong năm 2024, PDN đã tiếp tục thực hiện các công tác để duy trì hoạt động PCCC như nạp sạc bình chữa cháy cảm tay, bảo dưỡng các trạm bơm PCCC tại các câu Cảng, đo điện trở hệ thống chống sét đánh thắng, tổ chức tuyên truyền, huấn luyện, diễn tập về PCCC & CNCH định kỳ,...
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Hoạt động gắn kết người lao động:
Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai luôn đặt mục tiêu chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động. Công ty cũng luôn thực hiện tốt các chế độ chính sách, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, tạo mối quan hệ lao động hài hòa, mối trường lao động thân thiện, kích thích người lao động sáng tạo đóng góp hết sức mình cho công ty.
Năm 2024, Công ty phát động phong trào thi đua chào mừng kỷ niệm 35 năm Ngày thành lập công ty đến toàn thể người lao động; Khuyến khích, động viên người lao động phát huy tính sáng tạo, tích cực, hãng say lao động sản xuất và đóng góp nhiều sáng kiến cái tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả cao cho công ty.
Hội thao 2024
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐIỆA PHƯƠNG
Bên cạnh mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, PDN luôn đề cao trách nhiệm xã hội. Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động an sinh xã hội với mong muốn chia sẻ yêu thương và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng.
Năm 2024, PDN đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến cộng đồng thông qua hàng loạt các hoạt động an sinh xã hội ý nghĩa. Công ty đã tổ chức trao tặng quà Tết ấm áp cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giúp các em có một mùa xuân trọn vẹn hơn. Không dừng lại ở đó, PDN còn trao tặng quà cho các gia đình khó khăn, chia sẻ những khó khăn mà họ đang phải đối mặt.
Bên cạnh đó, PDN cũng phát động phong trào hiến máu nhân đạo, thu hút động đảo cán bộ nhân viên tham gia, góp phần vào nguồn cung cấp máu cho các bệnh viện.
Những hoạt động này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của PDN mà còn góp phần lan tỏa những giá trị tốt đẹp trong cộng đồng, xây dựng một xã hội ngày càng văn minh và nhân ái.
Trao tặng quà tết
Chương trình về nguồn
Đồng thời, PDN luôn đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định pháp luật. Công ty cũng nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ cơ quan chính quyền tạo điều kiện hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, giúp công ty tiếp tục phát triển. Ngày 12/10, Đoàn công tác của Tỉnh ủy do Phó bí thư Tỉnh ủy, Trường đoàn Đại biểu Quốc hội tình Quản Minh Cường làm trường đoàn đã đến thăm, chức mừng một số doanh nghiệp nhân Ngày doanh nhân Việt Nam. Đoàn đã đến thăm Công ty CP Cảng Đồng Nai và Phó bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Đồng Nai đã có ghi nhận sự nỗ lực của tập thể nhân viên doanh nghiệp thời gian qua, đóng góp chung vào sự phát triển của tình, cải thiện năng lực logistics của địa phương.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
110
112
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Căng Đồng Nai (dưới đây gọi tất là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Trần Thanh HảiÔng Huỳnh Ngọc TuấnÔng Trần Văn NguyênÔng Nguyễn Tiến HùngÔng Đặng Doăn Kiên | Chủ tịchành viênành viênành viên |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trang | Trường ban |
| Bà Hoàng Thị Thu Thủy | Thành viên |
| Ông Hồ Sĩ Tuấn | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc |
| Ông Đỗ Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 01 tháng 08 năm 2024) |
| Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc tài chính |
| Ông Nguyễn Văn Ban | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Văn Nguyên | Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 01 tháng 07 năm 2024) |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Số: 104/2025/KT-RSMHCM
T +8428 3827 5026 contact_hcm@rsm.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
www.rsm.global/vietnam
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHÂN CẢNG ĐỒNG NAI
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Căng Đồng Nai (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 12 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 41, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Căng Đồng Nai tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lý Trung Thành
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
2822-2025-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẬN HẢN | 100 | 842.985.861.151 | 627.951.986.972 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.1 | 278.055.890.865 | 182.785.268.810 |
| 1. Tiền | 111 | 50.055.890.865 | 70.785.268.810 | |
| 2. Các khoản tương đương tiễn | 112 | 228.000.000.000 | 112.000.000.000 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 4.2 | 412.700.000.000 | 290.000.000.000 |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 412.700.000.000 | 290.000.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 150.061.265.750 | 150.581.065.509 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 144.099.677.525 | 144.908.541.058 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 1.541.963.093 | 2.708.222.751 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 6.943.741.356 | 5.334.450.279 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (2.524.116.224) | (2.370.148.579) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 1.740.744.011 | 810.820.692 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 1.740.744.011 | 810.820.692 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 427.960.525 | 3.774.831.961 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 397.724.725 | 1.145.073.093 | |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.11 | 30.235.800 | 2.629.758.868 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 705.739.510.071 | 731.353.867.990 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 356.244.191.302 | 389.117.812.345 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 352.881.798.051 | 386.641.705.074 |
| Nguyên giá | 222 | 963.397.882.335 | 946.734.409.767 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (610.516.084.284) | (560.092.704.693) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.8 | 3.362.393.251 | 2.476.107.271 |
| Nguyên giá | 228 | 9.083.414.108 | 7.552.674.168 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (5.721.020.857) | (5.076.566.897) | |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 234.223.884.994 | 234.028.684.606 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 4.9 | 234.223.884.994 | 234.028.684.606 |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.2 | 70.965.000.000 | 62.565.000.000 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 15.165.000.000 | 15.165.000.000 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 55.800.000.000 | 47.400.000.000 | |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 260 | 44.306.433.775 | 45.642.371.039 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.6 | 44.306.433.775 | 45.642.371.039 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 1.548.725.371.222 | 1.359.305.854.962 |
(Xem trang tiếp theo)
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 309.000.498.024 | 358.844.022.366 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 239.225.907.782 | 270.613.098.791 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.10 | 91.127.653.853 | 80.652.007.137 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 643.602.197 | 601.445.526 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.11 | 27.156.426.092 | 21.356.897.091 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.12 | 31.196.792.000 | 27.095.330.000 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.13 | 8.029.384.967 | 11.193.696.913 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.327.273 | 1.096.192.918 | |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.14 | 4.727.374.803 | 4.785.230.947 |
| 8. Vay ngắn hạn | 320 | 4.15 | 23.456.333.333 | 67.152.827.643 |
| 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 4.16 | 16.019.100.000 | 14.960.000.000 |
| 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 4.17 | 36.864.913.264 | 41.719.470.616 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 69.774.590.242 | 88.230.923.575 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.14 | 24.569.590.242 | 19.569.590.242 |
| 2. Vay dài hạn | 338 | 4.15 | 45.205.000.000 | 68.661.333.333 |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 1.239.724.873.198 | 1.000.461.832.596 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.18 | 1.239.724.873.198 | 1.000.461.832.596 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 370.439.080.000 | 370.439.080.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 370.439.080.000 | 370.439.080.000 | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 74.434.806.545 | 74.434.806.545 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 485.205.005.541 | 346.375.113.541 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 309.645.981.112 | 209.212.832.510 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 101.234.244.110 | 76.899.736.338 | |
| LNST chưa phân phối kỷ này | 421b | 208.411.737.002 | 132.313.096.172 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 1.548.725.371.222 | 1.359.305.854.962 |
Nguyễn Ngọc Tuấn
Tổng Giám đốc
Vũ Thị Quỳnh Trang
Kế toán trường
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Cảnh Thìn
Người lập
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 5.1 | 1.337.315.365.298 | 1.167.236.966.484 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.337.315.365.298 | 1.167.236.966.484 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 838.728.986.949 | 738.408.155.536 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 498.586.378.349 | 428.828.810.948 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 25.115.133.826 | 25.834.560.562 |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 7.084.070.279 | 10.881.789.061 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 7.038.145.645 | 10.878.002.154 | |
| 7. Chỉ phí bán hàng | 25 | 5.5 | 22.276.206.857 | 21.234.993.014 |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 61.202.228.207 | 53.335.938.625 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 433.139.006.832 | 369.210.650.810 | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 1.057.124.252 | 1.506.810.923 | |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 632.035.304 | 2.415.847.337 | |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | 425.088.948 | (909.036.414) | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 433.564.095.780 | 368.301.614.396 | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.8 | 86.322.466.778 | 73.726.149.624 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 347.241.629.002 | 294.575.464.772 | |
| 16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.18.4 | 8.713 | 7.337 |
| 17. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.18.4 | 8.713 | 7.337 |
Nguyên Ngọc Tuân
Tổng Giám đốc
Vũ Thị Quỳnh Trang
Kế toán trường
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Cảnh Thìn
Người lập
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 433.574.608.670 | 368.301.614.396 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCĐ | 02 | 5.7 | 51.067.833.551 | 55.750.814.934 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 1.213.067.645 | 470.412.848 | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (166.899.014) | (51.266.282) | |
| Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (24.946.312.196) | (25.941.476.098) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.4 | 7.038.145.645 | 10.878.002.154 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 467.780.444.301 | 409.408.101.952 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 4.749.416.085 | (42.755.829.078) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (929.923.319) | 666.595.364 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 22.737.092.660 | (5.179.848.207) | |
| Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 2.083.285.632 | 1.463.420.077 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (7.130.947.132) | (10.999.597.859) | |
| Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.11 | (79.904.586.400) | (71.247.860.345) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 18.000.000 | 4.060.000 | |
| Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (27.650.157.352) | (16.344.448.183) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 381.752.624.475 | 265.014.593.721 | |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | ||||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ | ||||
| và các tài sản dài hạn khác | 21 | (26.378.283.804) | (19.198.099.487) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ | ||||
| và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 158.181.818 | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | (412.700.000.000) | (290.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác | 24 | 290.000.000.000 | 125.000.000.000 | |
| 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (8.400.000.000) | - | |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 23.162.251.293 | 24.605.776.501 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | (134.316.032.511) | (159.434.141.168) |
(Xem trang tiếp theo)
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỉ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 183.011.084.055 | 314.527.233.640 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (250.163.911.698) | (367.844.153.891) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (85.180.041.280) | (100.214.638.870) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (152.332.868.923) | (153.531.559.121) | |
| LƯU CHUYẾN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | 95.103.723.041 | (47.951.106.568) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 182.785.268.810 | 230.685.109.096 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 166.899.014 | 51.266.282 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 278.055.890.865 | 182.785.268.810 |
Nguyên Ngọc Tuân
Tổng Giám đốc
Vũ Thị Quỳnh Trang
Kế toán trường
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Cảnh Thìn
Người lập
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 24 tháng 08 năm 2005, Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600334112 ngày 04 tháng 01 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 17 tháng 07 năm 2023 để tăng vốn điều lệ.
Ngày 04 tháng 08 năm 2011, Công ty chính thức được cấp phép đăng ký giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 118/2011/QĐ-SGDHCM ngày 04 tháng 08 năm 2011 của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 26 tháng 10 năm 2011, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Thông báo số 867/2011/TB-SGDHCM ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, với Mã cỗ phiếu là "PDN".
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần đây nhất là 370.439.080.000 VND được chi tiết như sau:
| Nhà đầu tư | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng Công ty Cổ phầnát triển Khu công nghiệp | 188.924.400.000 | 51,00 | 188.924.400.000 | 51,00 |
| Tổng Công ty Cổ phầnĐường Sông Miền Nam | 75.000.000.000 | 20,25 | 75.000.000.000 | 20,25 |
| Các cổ đông khác | 106.514.680.000 | 28,75 | 106.514.680.000 | 28,75 |
| Cộng | 370.439.080.000 | 100,00 | 370.439.080.000 | 100,00 |
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 1B-D3, khu phố Bình Dương, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 285 (31/12/2023: 275).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ càng biến.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Kho bãi và lưu giữ hàng hoá
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy;
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
Bốc xếp hàng hóa (Chi tiết: Bốc xếp hàng hóa cảng biển);
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡng;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có đầu tư vào các công ty liên kết như sau:
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích (%) | |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | Cảng Gò Dầu A, khu công nghiệp Gò Dầu, xã Phước Thái, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | 30,00% | 30,00% |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Đồng Nai | Phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai | 45,00% | 45,00% |
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phán ảnh tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.3. Kỳ kế toán năm
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ;
Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác là tỷ giá mua, tỷ giá bán ngoại tệ.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỹ. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bảng cần đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỹ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiêm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sản tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đều tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có ký hạn.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Đầu tư khác
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.
Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào công ty liên kết và đơn vị khác
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
3.5. Nợ phải thu
Dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư khác được tính dựa trên giá trị hợp lý nếu giá trị hợp lý được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư.
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lấy, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản có định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bộ (nếu có).
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khẩu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 40 năm
Máy móc thiết bị
05 - 15 năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
06 - 10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý
03 - 08 năm
Từ năm 2012, Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm đối với 02 cấu Liebherr.
3.7. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác và chi phí lại vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty.
Các chi phí này sẽ được chuyển sang là nguyên giá tài sản cố định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng về giá trị các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.
3.8. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỹ hạn góc và chủ yếu là chi phí liên quan đến chi phí bảo hiểm, tiền thuê đất trả trước,... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
3.9. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.10. Chi phi đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trước tiếp đến việc mua, đâu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh tủ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tại sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.11. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong ký báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của ký báo cáo.
3.12. Dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.
3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu
Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phản
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu.
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Cổ tức
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Quỹ dự trữ
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự trữ theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.14. Doanh thu, thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong ký theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cần đối kế toán của ký đó.
Lãi tiến gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thu nhập đầu tư
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
3.15. Giá vốn hàng bán
Giá vốn cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ cung cấp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
3.16. Chi phi tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá hối đoái.
3.17. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí nhân viên, chi phí hoa hồng và chi phí bằng tiền khác.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí khẩu hao TSCE; thuế, phí, lệ phí; chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
3.18. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Dịch vụ cung cấp cho tàu ngoài nước: 0%
Thu tiền nước: 5%
Các dịch vụ khác: 10%
Riêng năm 2024, theo Nghi định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông quang gây 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghi định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quản định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.21. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.22. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đản đền có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 545.347.893 | 1.872.241.764 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 49.510.542.972 | 68.913.027.046 |
| Các khoản tương đương tiền () | 228.000.000.000 | 112.000.000.000 |
| Cộng | 278.055.890.865 | 182.785.268.810 |
() Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc 01 tháng với lãi suất từ 2,9%/năm - 4,4%/năm.
4.2. Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn gốc 06 - 12 tháng với lãi suất từ 4,2%/năm - 5,4%/năm.
(Xem trang tiếp theo)
| VND | VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên kết: | ||||||
| Công ty Cổ phầnCảng Long Thành (a) | 1.665.000.000 | () | - | 1.665.000.000 | () | - |
| Công ty Cổ phầnDịch vụ Cảng Đồng Nai (b) | 13.500.000.000 | () | - | 13.500.000.000 | () | - |
| Cộng | 15.165.000.000 | - | 15.165.000.000 | - | ||
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: | ||||||
| Công ty Cổ phầnSonadezi Châu Đức (c)Công ty Cổ phầnSonadezi Bình Thuận (d) | 15.400.000.000 | 53.424.000.000 | - | 7.000.000.000 | 37.464.000.000 | - |
| 40.400.000.000 | () | - | 40.400.000.000 | () | - | |
| Cộng | 55.800.000.000 | - | 47.400.000.000 | - | ||
| (a) Khoản đầu tư này chiếm 30% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Cảng Long Thành và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, chi tiết: đại lý và dịch vụ khai thác hàng hải. | ||||||
| (b) Khoản đầu tư này chiếm 45% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Đồng Nai là cho thuê máy móc thiết bị xây dựng, cho thuê container, kho bãi và lưu giữ hàng hóa; xây dựng công trình công nghiệp, đường thuy, bên cứng và các công trình trên sông, đường hầm, nào vết sông. | ||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(c) Khoản đấu tư này chiếm 0,7% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam, niêm yết trên sàn HOSE với má chứng khoán là SZC. Ngành nghề hoạt động chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức là đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tăng khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ thể thao golf. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá niệm yết trên thị trường của khoản đấu tư này là 53.424.000.000 VND, tương đương với 42.400 VND/cổ phiếu.
(d) Khoản đấu tư này chiếm 10,1% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Sonadezi Binh Thuận, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Ngành nghề hoạt động chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Binh Thuận là kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
() Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này có thể khác với giá trị ghi số.
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan- Xem thêm Mục 8 | 8.765.591 | 94.579.970 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| MSC Mediterranean Shipping Company S.A.ông ty TNHH Căng Quốc tế Tân Căng - Cái Mép-CGM SA C/O CMA-CGM VIET NAM JSC Line A/Sác khách hàng khác () | 30.992.258.48623.325.541.98820.641.110.73414.087.860.32555.044.140.401 | 18.145.678.52219.545.099.34521.016.691.00824.121.318.71261.985.173.501 |
| Cộng | 144.099.677.525 | 144.908.541.058 |
() Tại ngày 31/12/2024, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Dự thu lãi tiền gửi | 5.279.194.521 | - | 4.335.298.618 | - |
| Tạm ứng | 340.000.000 | - | 350.000.000 | - |
| Phải thu khác | 1.324.546.835 | - | 649.151.661 | - |
| Cộng | 6.943.741.356 | - | 5.334.450.279 | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| VND | VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |||
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 2.657.803.261 | 133.687.037 | 2.417.702.785 | 47.554.206 | ||
| Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau: | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| VND | VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty TNHH Đa phương thức Minh Phát | 354.026.166 | - | Trên 03 năm | 354.026.166 | - | Trên 03 năm |
| Công ty TNHH An Tiến Phát | 249.824.654 | - | Trên 03 nămừ 6 tháng | 249.824.654 | - | Trên 03 nămừ 02 năm |
| Các khách hàng khác | 2.053.952.441 | 133.687.037 | trở lên | 1.813.851.965 | 47.554.206 | trở lên |
| Cộng | 2.657.803.261 | 133.687.037 | 2.417.702.785 | 47.554.206 | ||
| (Xem trang tiếp theo) | ||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.6. Chi phí trả trước dài hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Tiền thuê đất trả trước ( ^ ) | 36.162.839.668 | 37.457.059.156 |
| Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng không được cản trừ vào tiền thuê đất | 7.898.923.574 | 8.101.460.078 |
| Các khoản khác | 244.670.533 | 83.851.805 |
| Cộng | 44.306.433.775 | 45.642.371.039 |
() Là khoản tiền Công ty đã ứng ra để đền bù khu đất 3 ha, khu đất 42.776,8 m² và khu đất 158.584,8 m², số tiền này được cấn trừ vào tiền thuê đất hàng năm mà Công ty phải nộp cho Ngân sách Nhà nước (Cục thuế tỉnh Đồng Nai). Ngày 24/09/2015, Cục thuế tỉnh Đồng Nai có Thông báo số 687/TB.CT.QLCKTTD và 120/TB.CT.QLCKTTD cho phép Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai quy đối số tiền còn phải cấn trừ còn lại tương ứng với thời gian hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đến hết thời hạn thuê đất.
(Xem trang tiếp theo)
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | TSCD hữu hình khác VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024Mua trong năm Đầu tư XDCB hoàn thành | 738.828.037.090-8.537.742.170 | 115.885.667.754834.563.037- | 67.832.414.7282.423.521.593- | 8.878.134.9763.670.052.686- | 15.310.155.219- | 946.734.409.7676.928.137.316 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 747.365.779.260 | 116.720.230.791 | 70.255.936.321 | 12.548.187.662 | 16.507.748.301 | 963.397.882.335 |
| Giá trị hao môn lũy kế: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024Khẩu hao trong năm | 395.294.831.24837.494.643.336 | 87.742.643.6937.365.811.542 | 59.053.908.8162.864.900.266 | 8.057.590.478777.054.576 | 9.943.730.4581.920.969.871 | 560.092.704.69350.423.379.591 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 432.789.474.584 | 95.108.455.235 | 61.918.809.082 | 8.834.645.054 | 11.864.700.329 | 610.516.084.284 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 343.533.205.842 | 28.143.024.061 | 8.778.505.912 | 820.544.498 | 5.366.424.761 | 386.641.705.074 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 314.576.304.676 | 21.611.775.556 | 8.337.127.239 | 3.713.542.608 | 4.643.047.972 | 352.881.798.051 |
| Giá trị còn lại cuối năm của tài sản cổ định hữu hình là 108.669.165.051 VND đã được dùng để thể chấp, đảm bảo cho các khoản vay - Xem thêm Mục 4.15. | ||||||
| Nguyên giá của tài sản có định hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 241.334.356.669 VND. | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.8. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm kế toán, bản quyền VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.818.363.207 | 5.734.310.961 | 7.552.674.168 |
| Mua trong năm | - | 1.530.739.940 | 1.530.739.940 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.818.363.207 | 7.265.050.901 | 9.083.414.108 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 5.076.566.897 | 5.076.566.897 |
| Khẩu hao trong năm | - | 644.453.960 | 644.453.960 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 5.721.020.857 | 5.721.020.857 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.818.363.207 | 657.744.064 | 2.476.107.271 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.818.363.207 | 1.544.030.044 | 3.362.393.251 |
Nguyên giá của tài sản cổ định vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 5.679.310.961 VND.
4.9. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí đến bù mở rộng cảng Đồng Nai giai đoạn 2B | 113.187.064.000 | 113.187.064.000 |
| Chỉ phí đến bù mở rộng cảng Đồng Nai giai đoạn 2 (9 ha) | 65.984.124.425 | 65.984.124.425 |
| Chỉ phí đầu tư hạ tầng khu tải định cư phục vụ dự án mở rộng cảng Đồng Nai giai đoạn 2 | 52.586.971.360 | 52.586.971.360 |
| Các dự án khác | 2.465.725.209 | 2.270.524.821 |
| Cộng | 234.223.884.994 | 234.028.684.606 |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 12.467.459.856 | 12.467.459.856 | 12.085.932.796 | 12.085.932.796 |
| Phải trả cho người bán: | ||||
| Công ty TNHH Dịch vụ Bốc xếp Bình Khánh | 17.297.964.735 | 17.297.964.735 | - | - |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng Hải HPS Marine | 15.659.979.344 | 15.659.979.344 | 14.958.250.010 | 14.958.250.010 |
| Phải trả cho các nhà cung cấp khác () | 45.702.249.918 | 45.702.249.918 | 53.607.824.331 | 53.607.824.331 |
| Cộng | 91.127.653.853 | 91.127.653.853 | 80.652.007.137 | 80.652.007.137 |
| () Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các nhà cung cấp khác có số dư mỗi nhà cung cấp nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn. | ||||
| (Xem trang tiếp theo) | ||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO) 1.11. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| Tại ngày31/12/2024 | Sốát sinh | Số đãấu trừ | Tại ngày01/01/2024 | ||
| Thuế giả trị gia tăng được khẩu trừ | - | 60.446.883.213 | (60.446.883.213) | - | |
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Phải thu | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giả trị gia tăng | - | 2.251.270.065 | 43.980.139.090 | (44.611.608.467) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 23.744.338.027 | 86.322.466.778 | (79.904.586.400) | - |
| Thuế thu nhập cả nhân | - | 1.160.818.000 | 7.499.071.770 | (7.485.953.770) | - |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | 30.235.800 | - | 10.422.128.901 | (7.822.605.833) | 2.629.758.868 |
| Thuế sử dụng đất phi nông | |||||
| nghiệp | - | - | 413.002.504 | (413.002.504) | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 33.287.717 | (33.287.717) | - |
| Cộng | 30.235.800 | 27.156.426.092 | 148.670.096.760 | (140.271.044.691) | 2.629.758.868 |
| (Xem trang tiếp theo) | |||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.12. Phải trả người lao động
Là khoản tiền lương còn phải trả cho cán bộ, công nhân viên tại ngày 31/12/2024.
4.13. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trích trước chi phí dịch vụ vận chuyển, xếp dỡ Các khoản chi phí phải trả khác | 7.652.488.780 376.896.187 | 9.764.799.709/1.428.897.204 |
| Cộng | 8.029.384.967 | 11.193.696.913 |
| 4. Phải trả khác | ||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Phải trả khác cho các bên liên quan Cổ tức, lợi nhuận phải trả Các khoản phải trả, phải nộp khác | - 207.244.495 4.520.130.308 | 428.268 186.297.375 4.598.505.304 |
| Cộng | 4.727.374.803 | 4.785.230.947 |
| Dài hạn: | ||
| Phải trả Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lòng Miền Nam tiền hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho người dân Các khoản phải trả, phải nộp khác | 16.530.632.897 8.038.957.345 | 16.530.632.897 3.038.957.345 |
| Cộng | 24.569.590.242 | 19.569.590.242 |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số cóả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số cóả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn (a) | 23.456.333.333 | 23.456.333.333 | 206.467.417.388 | (250.163.911.698)(23.456.333.333) | 67.152.827.643 | 67.152.827.643 |
| Vay dài hạn (b) | 45.205.000.000 | 45.205.000.000 | - | (23.456.333.333) | 68.661.333.333 | 68.661.333.333 |
| Cộng | 68.661.333.333 | 68.661.333.333 | 206.467.417.388 | (273.620.245.031) | 135.814.160.976 | 135.814.160.976 |
| (a) Các khoản vay ngắn hạn được chi tiết như sau: | ||||||
| Loại tiền | Lãi suất | Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |||
| Vay ngắn hạn: | ||||||
| VND | 4,0%/năm | - | 37.300.718.396 | |||
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | ||||||
| VND | 7,0%/năm | 10.500.000.000 | 16.592.109.247 | |||
| Vay dài hạn đến hạn trả: | ||||||
| VND | 6,6% - 7,2%/năm | 12.956.333.333 | 13.260.000.000 | |||
| Cộng | 23.456.333.333 | 67.152.827.643 | ||||
| Loại tiền | Lãi suất | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Naiân hàng TMCP Công thương Việt Nam | VND | 7,0%/năm6,6% - 7,2%/năm | 27.275.000.00017.930.000.000 | 37.775.000.00030.886.333.333 |
| Cộngông tin chỉ tiết các khoản như sau:• Vay Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai:ạn mức vay:100.000.000.000 VNDời hạn vay:120 thángãi suất:7,0%/nămục đích vay:Đầu tư công trình bến tàu 30.000 DWT (bến B4) thuộc dự án Cảng Gò Dầu B giai đoạn 1. | 45.205.000.000 | 68.661.333.333 | ||
| Tài sản đảm bảo:ạn mức vay:84.000.000.000 VNDời hạn vay:108 thángãi suất:7,0%/nămục đích vay:Đầu tư công trình bến tàu 30.000 DWT (bến B5) thuộc dự án Cảng Gò Dầu B giai đoạn 1. | ||||
| Tài sản đảm bảo:ến tàu 30.000 DWT. | ||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam:
Han mức vay: 32.925.000.000 VND
Thời hạn vay: 120 tháng
Lãi suất: 6,6%/năm
Mục đích vay: Thanh toán chi phí thực hiện dự án Cảng Gò Dầu B giai đoạn 2.
Tài sản đảm bảo: Tất cả các khoản lợi thu được từ việc kinh doanh, khai thác giá trị quyền sử dụng đất hoặc hạ tăng kỹ thuật trên đất, các khoản lợi thu được từ việc kinh doanh, khai thác bãi hoặc hạ tăng kỹ thuật trên bãi, quyền nhận tiền tử hợp đồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, quyền nhận các khoản tiền bồi thường phát vi phạm,... và tất cả các quyền và lợi ích phát sinh từ hợp đồng thuê quyền sử dụng đất 157.544,4 m2 tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và bãi cấp phối sỏi đỏ 7,15ha và 2,17ha thuộc dự án Cảng Gò Dầu B giai đoạn 2 tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (Hợp đồng thể chấp tài sản số 01/CDN/2015/HDTC).
Hạn mức vay: 150.000.000.000 VND
Thời hạn vay: 120 tháng
Lãi suất: 7,2%/năm
Mục đích vay: Bù đắp các chi phí hợp lý của dự án đã được thanh toán bằng vốn thuộc sở hữu của Công ty.
Tài sản đảm bảo: Thế chấp một số tài sản thuộc sở hữu của Công ty theo Hợp đồng thể chấp tài sản 02/CDN/2017/HDTG ngày 29 tháng 09 năm 2017.
4.16. Dự phòng phải trả ngắn hạn
Là khoản trích quỹ dự phòng tiền lương năm 2025 tại ngày 31/12/2024.
4.17. Quỹ khen thưởng phúc lợi
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số dư đầu năm | 41.719.470.616 | 36.023.267.799 |
| Trích lập trong năm | 22.777.600.000 | 22.036.591.000 |
| Tăng khác | 18.000.000 | 4.060.000 |
| Sử dụng trong năm | (27.650.157.352) | (16.344.448.183) |
| Số dư cuối năm | 36.864.913.264 | 41.719.470.616 |
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 185.219.540.000 | 74.434.806.545 | 413.784.974.541 | 154.502.189.338 | 827.941.510.424 |
| Tăng vốn trong năm nay | 185.219.540.000 | - | (185.219.540.000) | - | - |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 294.575.464.772 | 294.575.464.772 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 117.809.679.000 | (117.809.679.000) | - |
| Trích quỹ khen thường, phúc lợi | - | - | - | (17.917.692.000) | (17.917.692.000) |
| Trích quỹ khen thường cá nhân, đơn vị hữu quan | - | - | - | (1.000.000.000) | (1.000.000.000) |
| Trích quỹ chỉ công tác xã hội | - | - | - | (2.341.299.000) | (2.341.299.000) |
| Trích quỹ khen thường ban điều hành | - | - | - | (777.600.000) | (777.600.000) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (100.018.551.600) | (100.018.551.600) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 370.439.080.000 | 74.434.806.545 | 346.375.113.541 | 209.212.832.510 | 1.000.461.832.596 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 347.241.629.002 | 347.241.629.002 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 138.829.892.000 | (138.829.892.000) | - |
| Trích quỹ khen thường, phúc lợi | - | - | - | (18.054.758.000) | (18.054.758.000) |
| Trích quỹ khen thường cá nhân, đơn vị hữu quan | - | - | - | (1.000.000.000) | (1.000.000.000) |
| Trích quỹ chỉ công tác xã hội | - | - | - | (2.945.242.000) | (2.945.242.000) |
| Trích quỹ khen thường ban điều hành | - | - | - | (777.600.000) | (777.600.000) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (85.200.988.400) | (85.200.988.400) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 370.439.080.000 | 74.434.806.545 | 485.205.005.541 | 309.645.981.112 | 1.239.724.873.198 |
| Việc chia cổ tức và phân phối lợi nhuận trong năm nay được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ thông thường niên năm 2024 số 29/2024/NQ-DHDCD ngày 22 tháng 04 năm 2024. | |||||
| BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) | ||
| 4.18.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | TYH | |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | 188.924.400.000 | 188.924.400.000 |
| Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam | 75.000.000.000 | 75.000.000.000 |
| Vốn góp của các cổ đông khác | 106.514.680.000 | 106.514.680.000 |
| Cộng | 370.439.080.000 | 370.439.080.000 |
| 4.18.3. Cổ phiếu | ||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 37.043.908 | 37.043.908 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 37.043.908 | 37.043.908 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 37.043.908 | 37.043.908 |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần. | ||
| 4.18.4. Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công tyích quỹ khen thưởng phúc lợi () | 347.241.629.002(24.489.000.000) | 294.575.464.772(22.777.600.000) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếuố lượng cổ phiếu phổ thông bình quân | 322.752.629.002 | 271.797.864.772 |
| lưu hành trong năm | 37.043.908 | 37.043.908 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu | 8.713 | 7.337 |
| (*) Quỹ khen thưởng phúc lợi được trừ ra khi tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024được ước tính dựa theo quy định của Thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện quy định lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với các công ty có cổ phần hoặc vốn góp chi phối của Nhà nước. | ||
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
- 4.18.5. Cô tức
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đợt cuối năm 2022 (30%) | - | 55.565.862.000 |
| Cổ tức đợt 1 năm 2023 (12%) | - | 44.452.689.600 |
| Cổ tức đợt cuối năm 2023 (23%) | 85.200.988.400 | - |
| Cộng | 85.200.988.400 | 100.018.551.600 |
Căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ thông thường niên năm 2024 số 29/2024/NQ-DHDCĐ ngày 22 tháng 04 năm 2024, tỷ lệ chia cỗ tức năm 2023 là 35% trên vốn điều lệ.
4.19. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại: | ||
| USD | 225.452,13 | 102.659,60 |
| Số lượng cỗ phiếu thưởng được chia cỗ tức bằng cỗ phiếu của Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 140.000 | 140.000 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Doanh thu cung cấp dịch vụ thu cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 8 | 1.333.241.943.752 | 1.161.562.376.004 | |
| 4.073.421.546 | 5.674.590.480 | ||
| Cộng | 1.337.315.365.298 | 1.167.236.966.484 | |
| 5.2. | Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 838.728.986.949 | 738.408.155.536 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lãi tiền gửi | 21.380.324.696 | 23.192.306.780 | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia - Xem thêm Mục 8 | 3.565.987.500 | 2.590.987.500 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 1.922.616 | - | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 166.899.014 | 51.266.282 | |
| Cộng | 25.115.133.826 | 25.834.560.562 | |
| 5.4. | Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chỉ phí lãi vay | 7.038.145.645 | 10.878.002.154 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 45.924.634 | 3.786.907 | |
| Cộng | 7.084.070.279 | 10.881.789.061 | |
| 5.5. | Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chỉ phí hoa hồng, mối giới | 8.744.371.045 | 11.483.259.778 | |
| Chỉ phí nhân viên | 5.634.639.402 | 5.462.135.668 | |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 7.897.196.410 | 4.289.597.568 | |
| Cộng | 22.276.206.857 | 21.234.993.014 | |
| 5.6. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 28.478.465.509 | 26.250.686.566 | |
| Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định | 608.892.386 | 899.608.829 | |
| Thuế, phí, lệ phí | 11.039.369.949 | 5.969.868.173 | |
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 153.967.645 | (39.587.152) | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.852.489.865 | 3.965.167.375 | |
| Các khoản chỉ phí quản lý khác | 17.069.042.853 | 16.290.194.834 | |
| Cộng | 61.202.228.207 | 53.335.938.625 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.7. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 15.735.742.519 | 11.526.849.984 |
| Chi phí nhân công | 114.475.073.217 | 106.064.470.462 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 51.067.833.551 | 55.750.814.934 |
| Chi phí dự phòng nợ phải thu khô đòi | 153.967.645 | (39.587.152) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 679.153.833.245 | 585.240.632.232 |
| Chi phí khác bằng tiền | 61.620.971.836 | 54.435.906.715 |
| Cộng | 922.207.422.013 | 812.979.087.175 |
| 5.8. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 86.243.341.751 | 73.682.726.424 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | 79.125.027 | 43.423.200 |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 86.322.466.778 | 73.726.149.624 |
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 433.564.095.780 | 368.301.614.396 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 1.218.600.475 | 2.703.005.225 |
| Trừ: Thu nhập được miễn thuế (cổ tức được chia) | (3.565.987.500) | (2.590.987.500) |
| Thu nhập tính thuế | 431.216.708.755 | 368.413.632.121 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | 86.243.341.751 | 73.682.726.424 |
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo quí định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí, thu nhập khi tính thuế TNDN.
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỊ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 183.011.084.055 | 314.527.233.640 |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (250.163.911.698) | (367.844.153.891) |
7. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo đánh giá của Ban Tổng Giám Công ty, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không bị tác động về những khác biệt của sản phẩm mà Công ty cung cấp, hoặc do Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Cụ thể như sau:
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ càng biến nên không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo lĩnh vực kinh doanh cần thiết phải thuyết minh;
Bộ phận theo khu vực địa lý: Hoạt động của Công ty chủ yếu là dịch vụ cảng biển tại khu vực tỉnh Đông Nai nên không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.
Do vậy, Công ty không có báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| 1. Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ |
| 2. Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam | Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể |
| 3. Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | Công ty liên kết |
| 4. Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Đồng Nai | Công ty liên kết |
| 5. Công ty Cổ phần Cấp Nước Đồng Nai | Công ty cùng tập đoàn |
| 6. Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | Công ty cùng tập đoàn |
| 7. Công ty Cổ phần Môi Trường Sonadezi | Công ty cùng tập đoàn |
| 8. Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | Công ty cùng tập đoàn |
| 9. Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | Công ty cùng tập đoàn |
| 10. Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai | Công ty cùng tập đoàn |
| 11. Công ty Cổ phần Tiếp vận Số 1 Đồng Nai | Công ty có cùng nhân sự quản lý chủ chốt |
| 12. Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu, phải trả với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng:ông ty Cổ phần Căng Long Thànhông ty Cổ phần Tiếp vận Số 1 Đồng Naiông ty Cổ phần Dịch vụ Căng Đồng Naiộng - Xem thêm Mục 4.3 | 6.500.7361.312.727952.128 | 12.459.74482.120.226 |
| Phải trả người bán ngắn hạn:ông ty Cổ phần Dịch vụ Căng Đồng Naiông ty Cổ phần Tiếp vận Số 1 Đồng Naiông ty Cổ phần Sonadezi Long Bìnhông ty Cổ phần Môi trường Sonadezi | 8.765.591 | 94.579.970 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.10 | (7.278.437.117)(4.982.766.799)(188.133.540)(18.122.400) | (6.368.516.672)(5.559.371.324)(140.548.800)(17.496.000) |
| Cũng chấp dịch vụ:ông ty Cổ phần Tiếp vận Số 1 Đồng Naiông ty Cổ phần Dịch vụ Căng Đồng Naiông ty Cổ phần Căng Long Thànhổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Namông ty Cổ phần Sơn Đồng Nai | (12.467.459.856) | (12.085.932.796) |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 2.648.546.785855.194.477565.120.1004.185.184375.000 | 4.222.345.117804.646.269647.599.094- |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 4.073.421.546 | 5.674.590.480 |
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Đồng Nai | 64.024.346.139 | 67.800.417.181 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Số 1 Đồng Nai | 53.687.325.119 | 74.611.051.981 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | 2.101.201.000 | 2.027.793.800 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 615.248.300 | 616.043.780 |
| Công ty Cổ phần Môi Trường Sonadezi | 231.350.000 | 187.913.500 |
| Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | 35.516.000 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam | 22.930.554 | 10.657.572 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 14.000.000 | 14.000.000 |
| Cộng | 120.731.917.112 | 145.267.877.814 |
| Thu nhập khác từ chia sẻ sự cố tràn dầu: | ||
| Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | 77.000.000 | 112.316.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia: | ||
| Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | 1.510.987.500 | 1.510.987.500 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Đồng Nai | 1.215.000.000 | 1.080.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 840.000.000 | - |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.3 | 3.565.987.500 | 2.590.987.500 |
| Cổ tức đã trả: | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu công nghiệp | 43.452.612.000 | 51.009.588.000 |
| Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam | 17.250.000.000 | 20.250.000.000 |
| Công ty Cổ phần Cảng Long Thành | 1.217.160.000 | 1.428.840.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | 261.832.000 | 313.374.600 |
| Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | 17.388.000 | 19.391.400 |
| Ông Đỗ Minh Tuấn | 28.566.000 | - |
| Ông Nguyễn Văn Ban | 460.000 | 513.000 |
| Cộng | 62.228.018.000 | 73.021.707.000 |
(Xem trang tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Thù lao và thu nhập của Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 340.314.000 | 281.638.000 |
| Ông Trần Văn Nguyên | Thành viên Hội đồng quản trị | 235.600.000 | 194.980.000 |
| Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Thành viên Hội đồng quản trị | 235.602.000 | 194.981.000 |
| Ông Nguyễn Tiến Hùng | Thành viên Hội đồng quản trị | 235.600.000 | 194.980.000 |
| Ông Đặng Doān Kiên | Thành viên Hội đồng quản trị | 235.600.000 | 194.980.000 |
| Cộng | 1.282.716.000 | 1.061.559.000 |
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc | 1.699.010.000 | 1.382.400.000 |
| Ông Huỳnh Ngọc Tuấn | Phó Tổng Giám đốc | 1.302.567.000 | 1.059.840.000 |
| Ông Nguyễn Văn Ban | Phó Tổng Giám đốc | 1.302.567.000 | 921.600.000 |
| Ông Đỗ Minh Tuấn | Phó Tổng Giám đốc(bộ nhiệm ngày 01/08/2024) | 471.939.000 | - |
| Ông Trần Văn Nguyên | Phó Tổng Giám đốc(miễn nhiệm ngày 01/07/2024) | 651.284.000 | 1.059.840.000 |
| Bà Vũ Thị Quỳnh Trang | Kế toán trưởng | 920.288.000 | 898.560.000 |
| Cộng | 6.347.655.000 | 5.322.240.000 |
Thù lao và thu nhập của Ban kiểm soát được hướng trong năm như sau:
| Tên | Chức vu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trang | Trường ban | 1.104.345.000 | 898.560.000 |
| Bà Hoàng Thị Thu Thủy | Thành viên | 157.068.000 | 129.987.000 |
| Ông Hồ Sĩ Tuấn | Thành viên | 157.068.000 | 129.987.000 |
| Cộng | 1.418.481.000 | 1.158.534.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
9. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty thuê đất của Nhà nước theo các hợp đồng thuê hoạt động. Các hợp đồng thuê có kỷ hạn trung bình là 50 năm, với tiền thuê cổ định mỗi kỷ:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 10.422.128.901 | 5.337.144.971 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Từ 1 năm trở xuống Trên 1 năm đến 5 năm Trên 5 năm | 10.438.224.873 43.921.936.395 209.894.367.658 | 10.458.760.653 43.421.237.089 221.272.353.099 |
| Cộng | 264.254.528.926 | 275.152.350.841 |
| SỐ LIỆU SO SÁNH | ||
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trích): | ||
| Năm 2023 VND (Được báo cáo lại) | Năm 2023 VND (Đã được báo cáo trước đây) | |
| Các khoản dự phòng Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 470.412.848 (5.179.848.207) | 7.356.052.140 (12.065.487.499) |
Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do Công ty trình bày lại khoản mục trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cổ định để đảm bảo tính phù hợp của số liệu so sánh và bản chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ban Tổng Giám đốc tin rằng, việc trình bày lại sẽ cung cấp thông tin hữu ích hơn cho người đọc.
(Xem trang tiếp theo)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
11. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong lấy hoặc có thể có ảnh hưởng trong lấy đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
Nguyễn Ngọc Tuấn
Tổng Giám đốc
Vũ Thị Quỳnh Trang
Kế toán trường
Đồng Nai, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Cảnh Thìn
Người lập
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐỒNG NAI
Đồng Nai, ngày 27 tháng 03 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT
CHỦ TÍCH HĐỘT Trân Thanh Nội
1B-D3, Khu phố Binh Dương, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai, Việt Nam
02513.832.225
02513.831.259
www.dongnai-port.com