Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PET


ticker: PET document_type: bctn year: 2024 page_count: 73 source: PaddleOCR-VL-1.6


TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TỔNG HỢP DẦU KHÍ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100 /DVTHDK-PC

TDNG CÔNG TY Digitally signed by TỔNG CÔNG TY CỔ

CỔ PHẦN DỊCH VU PHẦN DỊCH VU

TỔNG HỢP DẦU TỔNG HỘP DẦU KHỈ

KHÍ (TÊN CỬ : (TÊN CỬ : CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VU

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VU

DU LIỆN DẦU KHỈ)

Date: 2025.04.04

18:30:40 +07'00'

TP. Hồ Chí Minh, ngày ..04 tháng ..4... năm 2025

CÔNG BỘ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG

Kính gửi : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

  1. Tổ chức: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TỔNG HỢP DẦU KHÍ

Mã chứng khoán : PET

Địa chỉ : Lầu 6 Tòa nhà PetroVietnam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại : (84-28) 3911.7777

Fax: (84-28) 3911.6789


Email : info@petrosetco.com.vn

Website : https://petrosetco.com.vn/

  1. Nội dung thông tin công bố

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí công bố thông tin về Báo cáo thường niên năm 2024.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày ký văn bản này tại đường dẫn: https://petrosetco.com.vn/quan-he-co-dong.html .

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/.

Tài liệu đính kèm:

Báo cáo thường niên năm 2024.

ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC

Người ủy quyền công bố thông tin



Tran Thị Thu Huyền

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

THÍCH ÚNG ĐỀ

TÂM NHÌN

Trở thành sự lựa chọn số 1 tại Việt Nam trong lĩnh vực phân phối, thương mại và dịch vụ.

SỬ MỆNH

Tiên phong trong mọi hành động để cung cấp chất lượng dịch vụ

vượt trội và đảm bảo lợi ích tối ưu cho Khách hàng, Đối tác và Người lao động.

GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Quyết liệt

Máu lửa, quyết tâm theo đuổi mục tiêu đến cùng; Sản sàng đón nhận thử thách; Chủ động, sáng tạo trong tìm giải pháp để thực hiện công việc.

Chuyên nghiệp

Xây dựng hình ảnh bên ngoài đỉnh đặc, hiện đại, tích cực; Giao tiếp lịch thiệp, tinh tế, khéo léo; Thực hiện công việc có kế hoạch với kỹ năng phù hợp; Luôn hướng đến mục tiêu chung của tổ chức, gin giữ cam kết với đối tác, khách hàng và đội ngũ.

Nhân văn

Xây dựng môi trường Petrosetco có tri thức, văn hóa, văn minh, hướng thiện; Quan tâm với quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự công bằng trong tổ chức; Nỗ lực đóng góp cho cộng đồng.

Hiệu quả

Hiểu rõ về mục tiêu và nhiệm vụ, có giải pháp phù hợp nhất cho khách hàng, đối tác và đội ngũ, luôn đảm bảo hiệu quả tối ưu cho các cổ động và tổ chức.



Thưa Quý Khách hàng, Quý Đối tác, Quý Cổ Đông và toàn thể cán bộ nhân viên của Petrosetco,

Năm 2024 đã đế lại dấu ăn với nhiều biến động và thách thức đối với Tổng Công ty, phản ánh rõ nét tình hình chung của nền kinh tế trong nước và toàn cầu. Trên thế giới, các xung đột địa chính trị, căng thẳng thương mại, làm phát gia tăng cùng các chính sách thất chặt tiến tệ đã tạo ra một bức tranh kinh tế đẩy thách thức. Mặc dù Việt Nam đã có những tính hiệu phục hồi tích cực, nhưng các doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm nhu cầu thị trường yếu và lãi suất cao. Giá dấu thô và hàng hóa cơ bản biến động mạnh, tỷ giá hối đoái không ổn định, cùng với sự suy giảm trong nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm không thiết yếu đã tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Petrosetco.

Với phương châm hoạt động quyết liệt, linh hoạt và hiệu quả, Petrosetco đã khẳng định được năng lực và tinh thần chủ động để vượt qua mọi thử thách. Trong năm 2024, Petrosetco đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, minh chứng cho sự kiện định trong chiến lược phát triển và sự ứng hộ mạnh mẽ từ Quý cổ đông, Nhà đấu tư, Đối tác và Khách hàng.

Năm 2025 sẽ vẫn là một năm đầy thử thách, và Petrosetco tiếp tục đặt mục tiêu duy trì tăng trưởng bến vững. Không chỉ cùng cổ vị thế hàng đầu trong từng lĩnh vực dịch vụ, Petrosetco còn hướng tới phát triển một hệ sinh thái dịch vụ đa ngành. Mặc dù bối cảnh kinh tế và chính trị toàn cầu còn nhiều biến động, Petrosetco luôn nhận thức rằng trong nguy có cơ, và toàn thể đội ngũ sẽ tiếp tục phát huy lợi thế của mình, kiên định với các giá trị cốt lõi, xây dựng kế hoạch chiến lược bài bản, tập trung mở rộng các ngành hàng, đáp ứng toàn diện như cầu thị trường.

Trong lĩnh vực phân phối: Petrosetco sẽ mở rộng hệ thống khách hàng, phát triển mạng lưới đã kênh bán hàng để đảm bảo độ phủ rộng rãi và hiệu quả. Đồng thời, tiếp tục tăng cường hợp tác chặt chẽ với các thương hiệu lớn để xây dựng chiến lược giá hợp lý, triển khai các chương trình thúc đẩy tiêu dùng hiệu quả và sáng tạo trong marketing. Bên cạnh đó, Petrosetco sẽ phối hợp điều chỉnh các chính sách hỗ trợ để gia tăng sức cạnh tranh, tối ưu hóa hiệu quả bán hàng, và tạo động lực thúc đẩy doanh số một cách bến vững.

Trong lĩnh vực dịch vụ: Petrosetco sẽ cải thiện quy trình đấu thẩu, gia tăng cơ hội cung cấp dịch vụ tối thị trường trong và ngoài ngành dấu khí, chú trọng phát triển dịch vụ cho ngành năng lượng tái tạo và các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn, nhằm đa dạng hóa nguồn thu và nâng cao khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, Petrosetco còn tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm dịch vụ của khách hàng hiện hữu và cùng cố mối quan hệ đối tác chiến lược lâu dài.

Trong công tác quản lý: Petrosetco sẽ tiếp tục đẩy mạnh cải cách quy trình làm việc, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ được chú trọng hơn nữa để nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo, quản lý và nhân viên, đảm bảo mọi hoạt động luôn đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất. Petrosetco sẽ thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu suất rõ ràng, minh bạch để theo dõi tiến độ và điều chỉnh kịp thời. Đồng thời tôi ưu hoá hệ thống, tăng cường kiểm soát có trọng tâm, đối mới mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức nhằm chuẩn bị cho lộ trình thoái vốn của Tập đoàn Dầu khí trong năm 2025.

Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin gửi lời tri ăn sâu sắc đến Quý cổ đồng, Nhà đấu tư, Đối tác và Khách hàng đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng Petrosetco. Với sự quyết tâm và kiên định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc cùng toàn thể người lao động, cùng sự gắn bó của Quý khách hàng, Quý cổ đồng và các Đối tác, Petrosetco tin tưởng sẽ tiếp tục vững bước vượt qua mọi khó khăn thử thách, bút phá để đạt được những mục tiêu trong năm 2025 và giai đoạn 2025 - 2030.

Đặc biệt, tôi xin ghi nhận và gửi lời cảm ơn chân thành tối toàn thể Cán bộ nhân viên tại Petrosetco - những con người đã nổ lực không ngừng nghỉ và cổng hiến hết mình vì mục tiêu chung của tổ chức. Bước sang năm 2025, với tinh thần làm việc minh bạch, chính trực, quyết liệt và chuyên tâm, chúng tôi tin rằng Petrosetco sẽ tiếp tục chính phục những đỉnh cao mới, mang lại giá trị bền vững cho khách hàng, cổ đông và đóng góp tích cực cho cộng đồng.

Một lần nữa, thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin chân thành cám ơn và hy vọng tiếp tục nhận được sự đồng hành của Quý cổ đông, Nhà đấu tư, Đối tác và Khách hàng trong chặng đường phát triển tiếp theo của Petrosetco.

Trân trọng!

TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty




THÔNG TIN CHUNG

Tên giao dịch

  • Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khi
  • Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: PetroVietnam General Services Corporation
  • Tên viết tắt: PETROSETCO

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300452060

  • Đăng ký lần đầu: Ngày 29 tháng 09 năm 2006
  • Đăng ký thay đổi lần thứ 22: Ngày 04 tháng 10 năm 2023

Vốn điều lệ

1.073.348.310.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn không trăm bảy mươi ba tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu ba trăm mười nghìn đồng.)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

1.073.348.310.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn không trăm bảy mươi ba tỷ ba trăm bốn mươi tám triệu ba trăm mười nghìn đồng.)

Mã cổ phiên

PET

Dịa chỉ

Lầu 6, Tòa nhà PetroVietnam, số 1-5 Lễ Duẩn, Phường Bến Nghê, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Số điện thoại

(84.28) 3911 7777

Sô fax:

(84.28) 3911 6789

Website:

www.petrosetco.com.vn

Tháng 6/1996: Công Ty Dịch vụ - Du lịch Dầu khí được thành lập theo Quyết định số 284/BT của Bộ trưởng, chủ nhiệm văn phòng Chính phủ.

Tháng 7/1997: Hợp nhất một số đơn vị trong ngành làm dịch vụ sinh hoạt, đời sống và du lịch phục vụ các hoạt động dầu khí.

Tháng 11/2000: Thành lập Xí Nghiệp Dịch Vụ Dầu khí Biển.

Tháng 10/2001: Thành lập Xí Nghiệp Dịch Vụ - Thương Mại Dầu Khi.

Tháng 5/2002: Thành lập Xí Nghiệp Dịch

Vụ Dầu khí Sài Gòn.



1996

2002

Tháng 07/2008: PSD chính thức trở thành đối tác phân phối sản phẩm của DELL, ASUS tại Việt Nam.

2006

2007

Tháng 09/2009: Nhận chuyển nhượng phần vốn tại các Công ty TNHH 1TV Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển (POTS), Công ty TNHH 1TV Quản lý và Khai thác Tài sản Dầu khí (PVA), Công ty CP Chế biến suất ăn và Thương mại Dầu khí (Bestfoods Catering), Công ty TNHH MTV Thương mại Dầu khí Hà Nội (Petro Hanoi).

Tháng 6/2012: PSD chính thức trở thành đối tác phân phối sản phẩm của Lenovo tại Việt Nam.

Tháng 7/2012: PSD chính thức trở thành đối tác phân phối sản phẩm của Samsung, LG tại Việt Nam.

Tháng 6/2013: PSD chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội, mã cổ phiếu là PSD.

Tháng 9/2006: Chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần

Tháng 09/2007: Cổ phiếu của PETROSETCO chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh; mã cổ phiếu PET.

Tháng 10/2007: Ra mắt Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí.

Tháng 04/2007: Thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD).

2008 2009

2010 2011

Tháng 01/2010: Thành lập Chi nhánh Tổng Công ty - Công ty Phân phối nguyên liệu công nghiệp Dầu khí (PIMD).

Tháng 12/2010: Thành lập Công ty TNHH PETROSETCO SSG (PSSSG).

Tháng 12/2010: Chuyển đổi các công ty PSV, PVA, PSMT hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần.

Tháng 04/2011: Thành lập Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh (Smartcom).

Tháng 06/2011: Ra mắt Logo và bộ nhận diện thương hiệu mới của Tổng công ty.

Tháng 11/2011: Chuyển đổi Công ty TNHH MTV Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí thành Công ty Cổ phần.

2012

2013

2014

Tháng 4/2014: Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam (PSL Việt Nam) chính thức trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO) (Từ năm 2012 đến năm 2014, PSL Việt Nam là đơn vị thành viên của công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển (POTS)).

Tháng 5/2014: Thành lập Công ty Cổ phần phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí (PHTD).



I. DỊCH VỤ PHÂN PHỐI

Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và thiết bị viễn thông.

PETROSETCO hiện có các đơn vị thành viên đang thực hiện mảng kinh doanh sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin là: PSD và PHTD.

Các dòng sàn phẩm PETROSETCO đã và đang thực hiện phần phối:

  • Điện thoại đi động Apple, Samsung, Sony, HTC, Blackberry, Gionee, Philips, Motorola, Lenovo, Intel, Techno, Infinix, Nokia, Realme, INOI, Yuho, HONOR,..;
  • Máy tính xách tay như: Apple, Dell, Asus, Lenovo, HP, Acer, Fujitsu,...;
  • Máy tính bằng như: Apple, Lenovo, Samsung, ...;
  • Màn hình máy tính LCD: Viewsonic, Lenovo, Samsung, Dahua, ...;
  • Đồng hồ Apple, Samsung, Garmin..;
  • Các thương hiệu linh kiện AMD, Asus, Huawei, Sandik, Elixir, Genius, ZyXEL, Transcend, Corsair, Cyber Power, Aukey, Targus, TP Link, Hanin, Riversong, Zaotac, Tribut,...;
  • Phụ kiện dành cho điện thoại đi động và máy tính bảng của các hãng Apple, Samsung, Otter Box, lluv, Jincase, Belkin, ...;
  • Thiết bị mạng Lynksys; camera hội nghị Aver, camera Tiandy, ...
  • Thiết bị, giải pháp và các sản phẩm công nghệ phần mềm của Microsoft tại Việt Nam.

Phân phối sản phẩm điện máy, điện lạnh

Hiện PSD đã và đang là nhà phân phối uy tín tối các chuỗi siêu thị lớn như Điện Máy Xanh, Nguyễn Kim, Điện Máy Chợ Lớn, MediaMart và hệ thống hơn 1.200 đại lý/khách hàng thân thiết với các sản phẩm của các nhân hàng nổi tiếng như: Hitachi, LG, Galanz, Candy, Casper, Samsung, Funiki, SK Magic, Nagakawa, Aqua, Pensionic, Daikin, ... Các loại sản phẩm đã dạng đáp ứng tất cả các yêu cầu gia dụng gồm: Tivi, tủ lạnh, máy sấy, máy rửa chén, bếp điện, lò nướng, lò vi sóng, máy hút khói, máy giặt, máy hút bụi, máy lọc không khí và máy lọc nước, ...

Phân phối hạt nhựa Polypropylene, xơ sợi Polyester và khí hoá lỏng

PSMT đang thực hiện phân phối các sản phẩm công nghiệp trong ngành Dấu khí bao gồm: hạt nhựa PolyPropylen (PP), khí hóa lỏng (LPG). PETROSETCO đảm nhận việc bao tiêu các sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến dấu khí như LPG, PP của nhà máy lọc dầu Dung Quất. Bên cạnh đó, PSMT cũng thực hiện hoạt động chiết nạp bình gas để cung cấp sản phẩm bình gas mang thương hiệu PET-GAS tại thị trường Quảng Ngãi và các tỉnh Miến Trung, Tây Nguyên, miền Tây với 2 trạm chiết nạp Tịnh Phong (Quảng Ngãi) và Cam Ranh (Nha Trang).

II. DỊCH VỤ CUNG ƯNG VÀ HẤU CẦN DẦU KHÍ

Cung ứng vật tư thiết bị

Các đơn vị trực thuộc PETROSETCO: POTS và PSV là đơn vị có uy tín và kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành Dấu khí và công nghiệp khác với các chùng loại: vật tư, thiết bị phục vụ chế tạo giàn, phát triển mở, đường ống dẫn dấu, dẫn khí, vật tư thiết bị ngành điện, tư động hoá, cơ khí, hàng hải, các loại hoá chất chuyên dụng trong thăm dò và khai thác Dấu khí, ...Với kinh nghiệm dày dặn, năng lực chuyên nghiệp và lợi thế từ mối quan hệ hợp tác chặt chẽ nhiều năm với các nhà sản xuất vật tư thiết bị lớn trên thế giới, POTS và PSV là nhà cung cấp uy tín cho nhiều dự án và khách hàng lớn trong và ngoài ngành dấu khí.

Dịch vụ Logistics

PSL là đơn vị cung ứng dịch vụ Logistics đáp ứng tối đa mọi yêu cầu của khách hàng về mặt thời gian và chất lượng: Logistics trọn gói; Thông quan hải quan; Xuất nhập cảnh và visa, đổi ca; Vận tải đa phương thức; Hậu cần công trình..... Đơn vị đang thực hiện hợp đồng với các nhà thầu chính như Biển Đông POC, Murphy oil, Cuu Long JOC, HLVH, PTSC, Phú Quốc POC, PVEP, PV Trans, PV Drilling, PVFCO, Gas Shipping, ... Ngoài ra, đơn vị đã mở rộng năng lực cung ứng dịch vụ ra thị trường ngoài ngành cho nhiều thương hiệu khách hàng quan trọng như Tổng Công ty Bason, Vard, Schlumberger Seaco Inc, KUEHNE + NAGEL, Ceva và các khách hàng khác.

Dịch vụ lao động

PETROSETCO cung cấp nhân lực như chuyên gia dự án, kĩ sự khoan thăm dò và khai thác, chuyên viên cao cấp và các dịch vụ hỗ trợ dự án bao gồm: Tuyển dụng; Quản lí hợp đồng; Các giải pháp về tiến lượng, quản trí, thuế và các dịch vụ hỗ trợ lao động khác trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh. Mảng này được giao cho các đơn vị: PSL, PSV và POTS.

Dịch vụ vận chuyển

PETROSETCO cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách cho các khách hàng là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các đơn vị trong ngành, các nhà thầu dấu khí trong và ngoài nước. Hiện nay, với hàng trăm xe ô tô với nhiều chủng loại đa dạng và hiện đại, PETROSETCO sẵn sàng đáp ứng tốt như cấu sử dụng với chất lượng dịch vụ tận tâm chuyên nghiệp theo yêu cầu của khách hàng. Mảng này được giao cho các đơn vị: PSL, PSV và PSA.

Dịch vụ xử lý chất thải

PEDACO triển khai dịch vụ xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại và chất thải công nghiệp, với quy mô nhà máy lên đến 32 ha có đầy đủ công suất và chức năng cung cấp dịch vụ thu gom, tái chế.

III. DỊCH VỤ ĐỜI SỐNG (CATERING)

Dịch vụ do hai đơn vị thực hiện là PSV và PSA. Hiện nay Tổng Công ty đang cung cấp dịch vụ cho trên 50 công trình trong và ngoài ngành dầu khí cho các khách hàng phân bổ trải dài trên khắp các tỉnh thành như: Vietsovpetro, PVEP, PVGas, Biến Đông POC, PVGas, BSR, PVD, PTSC, ... các nhà thầu dấu khí như Nam Côn Sơn Pipelines, Cửu Long JOC, Knoc, Ocean General, Phú Mỹ 3, Transocean Sedco Forex, Technip, ...

Thị phần dịch vụ Catering của PETROSETCO trong ngành dấu khí hiện chiếm khoảng gần 100%. Ngoài ra PETROSETCO còn là đối tác uy tín cung cấp dịch vụ bếp ăn tập thể và suất ăn văn phòng cho các khách hàng, dự án trọng điểm ngoài ngành như: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Việt Đức; các đối tác lớn như Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, PV Combank, Vinaconex, Hoà Phát, Doosan, Công ty Dệt Nam Định, KOA, Thép Hòa Phát Hải Dương; VARD; Công Quốc tế Cái Mép (CMIT); Công Sài gòn (SSIT); Vinalogistic; Công Gemalink; Công ty Dệt Pacific Hải Dương; Công ty Arakawa và các công ty lớn trên cả nước. Thời gian vừa qua các đơn vị của PETROSETCO đã mở rộng thành công sang thị trường khối bệnh viện, gia tăng năng lực và uy tín trong lĩnh vực cung ứng thực phẩm và suất ăn công nghiệp.

IV. DỊCH VỤ BẮT ĐỘNG SẦN

Mảng dịch vụ quản lý và khai thác bất động sản được giao cho các đơn vị là PSA, POTS và PSV thực hiện với các dịch vụ là: Quản lý và khai thác bất động sản và đầu tư kinh doanh bất động sản.

Dịch vụ Quản lý và khai thác Bất động sản

Với tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO-9001:2015, tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO-14001:2015, tiêu chuẩn quản lý thực hành 5S, tiêu chuẩn quản lý năng lượng ISO-50001:2019, các quy trình, phần mềm quản lý hiện đại và đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, kinh nghiệm từ các dự án hạng A, PETROSETCO có gần 20 năm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành các dự án bất động sản (Toà nhà văn phòng, Trung tâm thương mại, Chung cư, Khu nhà ở...). Một số dự án, công trình lớn đơn vị đang khai thác quản lý vận hành như: Tòa nhà Petrovietnam, Tòa nhà PVGas, VPI, Betrimex, Trụ sở Tập đoàn Dầu khí VN, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Bách Khoa, Tòa nhà Trụ sở Cơ quan BHXH Việt Nam, Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (HN), Trung tâm giao dịch Than – Khoáng sân Việt Nam. Ngoài ra, PETROSETCO còn có chức năng cung cấp các dịch vụ bất động sản liên quan khác như tư vấn đấu tư, tư vấn tiến khai trương, tiếp thị cho thuê, dịch vụ bảo trì, sửa chữa kỹ thuật, cung ứng nhân lực quản lý, khai thác cho thuê, ...

Các Công ty thuộc PETROSETCO là PSA, POTS hiện đã trở thành các thương hiệu cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản có chất lượng uy tín hàng đầu tại thị trường Việt Nam, không chỉ cho các dự án trong ngành Dầu khí mà đã mở rộng ra ngoài ngành tại các dự án lớn, cao cấp và trọng điểm.

Dịch vụ Đầu tư, kinh doanh bất động sản

PETROSETCO đã đầu tư vào một số dự án bắt động sản tại nhiều địa bàn tiềm năng trên cả nước.

SỰ KIỆN NỐI BẮT 2024

PSD trở thành nhà phân phối đầu tiên của AQUA Việt Nam trong mảng máy tấm nước nóng tại miền Trung và miền Nam.

PSV xuất khẩu gần 6.000 tấn viên nén gỗ sang Hàn Quốc, hợp tác với Biomass, Bao's Company và JS Global, mở ra cơ hội trong ngành năng lượng tái tạo.



PSV chính thức cung cấp suất ăn cho Bệnh viện Chợ Rẫy, mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ cho khối bệnh viện, đồng thời tiếp tục mở rộng hệ sinh thái khách hàng với hợp đồng cùng Doosan Energibility, liên doanh Doosan - Samsung và Nhiệt điện Vũng Áng II.

Dịch vụ tại các tổ hợp lọc hóa dầu cũng phục hồi sau 10 tháng gián đoạn.



PSL trúng thầu dịch vụ vận chuyển cho GAC, Biển Đông POC, PVD TECH, PV SHIPYARD, PTSC POS và cung cấp nhân lực cho PVEP, Murphy, Hoàng Long Hoàn Vũ JOC, Vietsovpetro, Idemitsu, Petronas, ...

POTS phục hồi mạnh mẽ với các hợp đồng cung ứng vật tư giá trị lớn, bao gồm cung cấp ống OCTG cho Đại Hùng, Hoàng Long Hoàng Vũ, JVPC, cùng loạt dự án quan trọng khác cho Vietsovpetro.

PEDACO trúng gói xử lý chất thải cho Nhà máy lọc dầu Bình Sơn và mở rộng sang Nhiệt Điện Vĩnh Tân 1.



PSA trúng thầu quản lý các tòa nhà lớn như Vinacomin Tower, Trụ sở Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Đại học Bách Khoa Hà Nội.

POTS tiếp tục tái đấu thầu thành công hợp đồng quản lý vận hành với PV Gas, Hải quan TP.HCM, FPT và mở rộng dịch vụ vệ sinh, bảo trì, cung ứng nhân lực cho các dự án tiêm năng (Bảo hiểm Xã hội TP. HCM, Saigon Center).

CÁC GIẢI THƯỜNG

PETROSETCO vào Top 500 Công ty lớn nhất Đông Nam Á,

Top 9 doanh nghiệp phân phối - bán lẻ đóng góp ngân sách lớn nhất,

Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận cao nhất Việt Nam.

2

PSD duy trì vị thế hàng đầu với giải thưởng từ Dell Technologies, Lenovo.

PSA đạt danh hiệu

"Thương hiệu quốc gia 2024"

POTS được vinh danh

"Công ty Quản lý Bất động sản tốt nhất Việt Nam 2024"

PETROSETCO FORTUNE SOUTHEAST ASIA

op 500 doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất

m 10 bản ghi

PROFIT500

258

TỔNG CỘNG TY CP DỊCH VỤ TỔN

CEO: Vũ Tiến Dương MST:





TOP 9 DNTN NGÀNH PHÂN PHỐI - BÁN LÊ NỘP NGÂN SÁCH LỘN NHẤT VIỆT NAM NĂM 2024

(See also also then by being taken up as in part 2023)

ÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN



CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐẠI QUỐ PHÚ NHUẬN



DOJI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN VÀNG BẠC ĐÁ QUỐ DOJI



CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU THẾ GIỚI DI ĐỘNG



FPT Retail CÔNG TY CỔ PHẦN BÁN LÊ KỶ THUẬT SỐ FPT



CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỐ



PETROSETCO TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN DỊCH VỤ TỐNG HỢP DẤU KHỈ

TASCO CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO

VIMID CÔNG TY CỔ PHẦN BẨU TU PHÁT TRIỂN MÀY VIỆT NAM







PETROSETCO áp dụng mô hình quản trị theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020, gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc; trong đó, có 01 thành viên Hội đồng quản trị độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.




Ông PHỤNG TUẤN HÀ CHÚ TÍCH HDQT

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do công ty phát hành: 2,94%

Với gần 35 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành Dấu khí, ông từng đảm nhiệm các chức vụ: Trường Chi nhánh Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dấu khí tại Tp. HCM, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dấu khí (PTSC), Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc PETROSETCO từ năm 2009. Tháng 04/2015, ông được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị PETROSETCO.

Ông là người tập hợp lực lượng chủ chốt và quyết định những định hướng chiến lược quan trọng trong từng giai đoạn để giữ vững sự phát triển của PETROSETCO trong những năm qua.

Ông đống thời đảm nhận trách nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty PSV, đơn vị thực hiện dịch vụ Catering trọng yếu và có số lượng người lao động lớn nhất Tổng Công ty.

Thành tích đạt được: Huân chương lao động hạng nhi năm 2007, Huân chương lao động hạng ba năm 2002, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ năm 2013, Danh hiệu Chiến sĩ thi dua Bộ Công thương năm 2013, Bằng khen Tập đoàn Dấu khí Việt Nam từ năm 2013-2021 và năm 2023, Danh hiệu Chiến sĩ thi dua toàn quốc năm 2014, Huân chương lao động hạng nhất năm 2016, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dấu khí”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam”.

Ông Vũ Tiến DƯƠNG THÀNH VIÊN

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chúng khoán khác do công ty phát hành: 0,37%

Hơn 30 năm công tác trong ngành Dấu khí, ông từng đảm nhiệm các chức vụ: Trường Phòng Thương mại, Phó Giám đốc Chi nhánh Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dấu khí tại Tp. HCM, Phó Giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Dấu khí Biển, Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO, Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc PETROSETCO từ tháng 04/2015, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dấu khí Biển từ tháng 09/2021. Bên cạnh đó, ông còn trực tiếp điều hành Công ty PSD - là một trong những đơn vị thành viên đóng vai trò chủ lực trong việc đóng góp phần lớn doanh thu và lợi nhuận cho PETROSETCO.

Thành tích đạt được: Huân chương lao động hạng nhị năm 2016, Huân chương lao động hạng ba năm 2008, Bằng khen Thù tướng Chính phủ năm 2014, Bằng khen Tập đoàn Dấu khí Việt Nam từ năm 2013-2021 và năm 2023, Kỹ niệm chương “Vì sự nghiệp Dấu khí” Kỹ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam”.

Bà PHẠM THÍ HỒNG ĐIỆP THÀNH VIÊN

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh & Marketing, Cử nhân Ngữ văn Anh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chúng khoán khác do công ty phát hành: 0,14%

Gia nhập ngành Dấu khí từ năm 1994, trái qua nhiều chức danh công việc chủ chốt tại các đơn vị thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dấu khí PTSC và Tổng Công ty Dịch vụ Tổng hợp Dấu khí PETROSETCO, hiện bà là thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO, đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị các Công ty: POTS, PHTD, Smartcom, PSL.

Bà có nhiều kinh nghiệm trong công tác xây dựng Quy trình và quản trị hệ thống, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Marketing và Thương hiệu, Dịch vụ Quản lý và Khai thác Bất động sản, ...

Thành tích đạt được: Huân chuộng lao động hạng ba năm 2014, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008, Doanh nhân, nhà quản lý trẻ Dấu khí xuất sắc năm 2012, Bằng khen Tập đoàn Dấu khí Việt Nam từ năm 2013-2021 và năm 2023, Danh hiệu Chiến sự thi đua của Bộ Công thương năm 2013, Kỹ niệm chương “Vì sự nghiệp Dấu khí”, Kỹ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam”, Kỹ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức Nhà nước”.

Ông HÓ MINH VIỆT THÀNH VIÊN

Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do công ty phát hành: 0,19%

Với nền tảng kiến thức vững chắc cùng nhiều năm kinh nghiệm tự vấn chiến lược và đấu tự cho nhiều Tập đoàn đã quốc gia, như: Tập đoàn Big C (Pháp), Lotte (Hàn Quốc), OCHN (Pháp), Tập đoàn Posco (Hàn Quốc), kinh nghiệm công tác tại PETROSETCO với chức danh Phó Tổng Giám đốc từ 9/2017, ông được bầu giữ chức Thành viên Hội đồng quản trị từ tháng 06/2024.

Ông NGUYỄN NHƯ LONG THÀNH VIÊN

Thạc sĩ Kỹ thuật và Quản lý Sản xuất

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do công ty phát hành: 0,00%

Giữ chức vụ Tổng Giám đốc của Unis Group - một tập đoàn hàng đấu trong lĩnh vực cung cấp gach ổp lất cao cấp và vật liệu xây dựng hoàn thiện tại Việt Nam, ông đã mở rộng mạng lưới với hơn 50 chi nhánh trải dài từ Đà Nẵng đến Mũi Cà Mau và phục vụ hơn 7.000 đại lý trên toàn quốc. Trước khi gia nhập Unis Group, ông đã tích lũy kinh nghiệm tại nhiều tổ chức khác nhau. Từ năm 2011 đến 2013, ông làm Kỹ sư Dự án tại Tổng Công ty tư vấn thiết kế Dấu khí (PVE). Từ năm 2014 đến 2016, ông đảm nhận vị trí Giám đốc Phát triển Kinh doanh tại Tập đoàn Total Vietnam.

Ông VŨ TIẾN DƯƠNG TỔNG GIẢM ĐỐC

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do công ty phát hành: 0,37%

Hơn 30 năm công tác trong ngành Dấu khí, ông tướng đảm nhiệm các chức vụ: Trưởng Phòng Thương mại, Phó Giám đốc Chi nhánh Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dấu khí tại Tp. HCM, Phó Giám đốc, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Dấu khí Biển, Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO, Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc PETROSETCO từ tháng 04/2015, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dấu khí Biển từ tháng 09/2021. Bên cạnh đó, ông còn trực tiếp điều hành Công ty PSD - là một trong những đơn vị thành viên đóng vai trò chủ lực trong việc đóng góp phần lớn doanh thu và lợi nhuận cho PETROSETCO.

Thành tích đạt được: Huân chương lao động hạng nhi năm 2016, Huân chương lao động hạng ba năm 2008, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ năm 2014, Bằng khen Tập đoàn Dấu khí Việt Nam từ năm 2013-2021 và năm 2023, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dấu khí” Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam”.

Bà PHẠM THI HONG DIỆP PHÔ TỔNG GIẢM ĐỐC

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh & Marketing, Cử nhân Ngữ văn Anh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chúng khoán khác do công ty phát hành: 0,14%

Gia nhập ngành Dấu khí từ năm 1994, trải qua nhiều chức danh công việc chủ chốt tại các đơn vị thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dấu khí PTSC và Tổng Công ty Dịch vụ Tổng hợp Dấu khí PETROSETCO, hiện bà là thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO, đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị các Công ty: POTS, PHTD, Smartcom, PSL.

Bà có nhiều kinh nghiệm trong công tác xây dựng Quy trình và quản trị hệ thống, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, Marketing và Thương hiệu, Dịch vụ Quản lý và Khai thác Bất động sản,...

Thành tích đạt được: Huân chương lao động hàng ba năm 2014, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008, Doanh nhân, nhà quản lý trẻ Dấu khí xuất sắc năm 2012, Bằng khen tập đoàn Dấu khí Việt Nam từ năm 2013-2021 và năm 2023, Danh hiệu Chiến sự thi đua của Bộ Công thương năm 2013, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dấu khí”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Tổ chức Nhà nước”.

Ông HUYỆNH VĂN NGÂN PHÓ TỔNG GIẢM ĐỐC

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Doanh nghiệp.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chủng khoản khác do công ty phát hành: 0,28%

Gia nhập ngành Dấu khí tại năm 2009, ông từng đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng, như: Kế toán trưởng Công ty PSV, Phó Giám đốc, Giám đốc Công ty PSV và được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO từ tháng 01/2020.

Ông là nhân sự giàu kinh nghiệm trong công tác tài chính - kế toán, quản lý dịch vụ đời sống (catering) trên các công trình biến và các dịch vụ khác trên đất liền.



Ông HÓ HOÀNG NGUYÊN VỤ PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.

Tỷ lệ sở hữu cổ phấn có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do công ty phát hành: 0,08%

Từng đảm nhiệm nhiều vị trí trong lĩnh vực kinh doanh và phân phối sản phẩm tại các đơn vị thành viên của PETROSETCO và đang giữ chức vụ Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc Công ty PHTD.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, năng lực quản lý và khả năng phát triển kinh doanh tốt, Ông đã được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO, phụ trách về mảng dịch vụ phân phối từ thắng 04/2023.

Ông TRẦN QUANG HUY KÊ TOẦN TRƯỜNG

Trịnh độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và chứng khoán khác do công ty phát hành: 0,00%

Với nền tảng kiến thức chuyên môn vững chắc và năng lực quản lý tốt, ông được bổ nhiệm vị trí Kế toán trưởng PETROSETCO từ tháng 11/2021 và hiện đang đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng, như: Chủ tịch HĐQT Công ty PSD, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty PHTD, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Smartcom, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty PSMT, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Pedaco.

ĐINH HUÓNG CHIẾN LUỢC 2025

Chuyên Tay - Chuyên Tâm

PETROSETCO - 2025

1. THÔNG TIN CỔ PHIẾU NĂM 2024

Cổ phân

Tên chứng khoán

Mã chứng khoán niêm yết

Sàn niêm yết

Số lượng cổ phiếu phổ thông (31/12/2024)

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (31/12/2024)

Số lượng cổ phiếu quỹ (31/12/2024)

Số lượng CP tự do chuyển nhượng

Số lượng CP hạn chế chuyển nhượng

Loại cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu

Giá giao dịch (giá đóng cửa ngày 29/12/2024)

Cổ phiếu Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dấu khí PET

Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE)

107.334.831 cổ phiếu

106.722.131 cổ phiếu

612.700 cổ phiếu ()

106.274.831 cổ phiếu

1.110.000 cổ phiếu ()

Cổ phiếu phổ thông

10.000 đồng/cổ phiếu

25.150 đồng


() Theo công văn số 125/DVTHDK-KTN Bà ngày 28/05/2021 về việc phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty và công văn chấp thuận số 3448/UBCK-QLCB ngày 08/07/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. PETROSETCO đã phát hành 3.850.000 cổ phiếu ESOP cho nội bộ người lao động thuộc cấp quản lý với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu.

2. CỐ CẤU CỔ ĐỘNG

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dấu khí có 01 cổ đông lớn (cổ đông sở hữu từ 5% vốn cổ phân trở lên) là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Cổ đông này là tổ chức trong nước sở hữu 24.916.934 cổ phiếu tương đương tỷ lệ sở hữu là 23,21%. Theo Công văn số 1932/UBCK-PTTT của Ủy ban Chứng Khoản Nhà Nước ngày 08/04/2022 đã thông qua tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của PETROSETCO tại mức tối đa 0%.

3. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỐ HỮU

Thời điểmGiá trị vốn tăng thêm (đăng)Vốn điều lệ sau khi tăng (đăng)Hình thức tăng vănĐơn vị cấp
Tháng 09/2006229.478.645.086Hoạt động theo mô hình Công ty cổ phảnSở KH&ĐT TP.HCM
Năm 2007253.056.354.914482.535.000.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và tăng vốn góp cổ phần của Nhà nướcUBCKNN
Tháng 07/20088.105.000.000490.640.000.000Phát hành theo chương trình thu hút nhân tàiUBCKNN
Tháng 11/20094.080.000.000494.720.000.000Phát hành theo chương trình thu hút nhân tàiUBCKNN
Năm 200960.000.000.000554.720.000.000Chào bán ra công chúng thông qua đầu giáUBCKNN
Tháng 09/201027.602.000.000582.322.000.000Phát hành cho cản bộ công nhân viênUBCKNN
Tháng 09/2010116.098.000.000698.420.000.000Chào bán ra công chúng thông qua đầu giáUBCKNN
Tháng 05/2015132.681.240.000831.101.240.000Phát hành cổ phiếu trà cổ tứcUBCKNN
Tháng 06/201514.900.000.000846.001.240.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao độngUBCKNN
Tháng 04/201620.000.000.000866.001.240.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao độngUBCKNN
Tháng 09/202138.500.000.000904.501.240.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao độngUBCKNN
Tháng 02/202389.818.730.000994.319.970.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021UBCKNN
Tháng 08/202379.028.340.0001.073.348.310.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022UBCKNN

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có phát sinh giao dịch trong năm 2024.

Các chủng khoán khác

Không có phát sinh giao dịch trong năm 2024.

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH

Trong năm 2024, căn cứ nhu cầu công việc thực tế và định hướng công việc riêng của từng cá nhân, PETROSETCO đã tiến hành miễn nhiệm 02 Phó Tổng Giám đốc PETROSETCO.

Bên cạnh đó, bổ nhiệm lại 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách chỉ đạo hoạt động kinh doanh thuộc mảng Dịch vụ Đời sống của PETROSETCO.

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN

Tổng số lao động của PETROSETCO tính đến thời điểm 31/12/2024 là 3.068 người với thu nhập bình quân của người lao động trong toàn PETROSETCO là 15,3 triệu đồng/ người/ tháng, tăng 2% so với thu nhập bình quân của người lao động năm 2023.

CỔ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH



Biểu đồ 1 - Cơ cấu lao động theo giới tính


CỔ CẤU LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TƯỜI



Biểu đồ 2 - Cơ cấu lao động theo độ tuổi


CỔ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ



Biểu đồ 3 - Cơ cấu lao động theo trình độ


CỔ CẤU LAO ĐỘNG THEO VŨNG MIỆN



Biểu đồ 4 - Cơ cấu lao động theo vùng miền

CỐ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC

PETROSETCO thực hiện chính sách trả lương theo chức danh công việc gắn với năng suất và hiệu quả công việc, phù hợp với thị trường lao động, tuần thủ quy định của pháp luật. Người lao động làm việc tại PETROSETCO được chi trả các khoản sau:

Về lương gồm: Lương theo hợp đồng lao động, lương theo hiệu quả công việc, lương tháng 13, các khoản phúc lợi, thưởng phân phối trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả công việc.

Về các chế độ hỗ trợ: chi phí đi lại, chi phí điện thoại, phụ cấp ăn ca, phụ cấp độc hại, phụ cấp kiêm nhiệm, công tác phí khi đi công tác trong và ngoài nước được chi trả căn cứ theo tính chất và tình hình thực tế công việc. Người lao động được trợ cấp nhân các dịp lễ kỹ niệm của đất nước, của PETROSETCO, ngày kỷ niệm 08/3, 20/10 và các sự kiện quan trọng, được trợ cấp đồng phục và chăm lo các giá trị về mặt tinh thần cho người lao động, con em và nhân thân đều được thực hiện kịp thời.

Thường theo hiệu quả sản xuất - kinh doanh và theo thành tích thực hiện dự án/ công việc: các thành tích luôn được ghi nhận, khen thưởng kịp thời, công bằng, minh bạch với các phần thường có giá trị về tinh thần lẫn vật chất.

Với mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh đi cùng với cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động, PETROSETCO đã hoàn thiện và ban hành Quy định đánh giá hiệu quả công việc làm cơ sở thực hiện việc chi trả lương một cách công bằng, xứng đáng với khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc của từng người lao động. Kết quả, hiệu quả công việc của Người lao động là một trong những cơ sở chính để thực hiện việc xét tăng lương, nhằm ghi nhận công sức đóng góp, tạo động lực và tinh thần làm việc cho người lao động.






Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD)

Lấu 2, Tòa nhà PetroVietNam, Số 1-5 Lê Duẩn, P. Bến Nghê, Quận 1, TP.HCM

^ Điện thoại: 028.39115578

Ngành nghé kinh doanh: Phân phối điện thoại đi động, máy tính xách tay, máy tính bảng, PC, LCD; các sản phẩm điện gia dụng.

VÓN ĐIỀU LỆ THỰC GÓP

113,600,000,000 VND


TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA PETROSETCI

76,93%

VON DIÊU LÊ THỰC GÓP 58,962,908,969 VND

TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA PETROSETCO

71.46%

Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tài sản Dầu khí (PSA)

Tắng 15, Tòa nhà PVI, Số 167 Phố Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cấu Giấy, Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng, chung cụ; Dịch vụ ăn uống; Dịch vụ vận chuyển; Dịch vụ lễ tân; Dịch vụ lưu trú.



Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam (PSL)

Phòng 201, Lấu 2, Tòa nhà PetroViet Nam, Số 1-5 Lê Duẩn, P. Bến Nghê, Quận 1, TP.HCM

Điện thoại: 028.39104466

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quản dẫn vận tải; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Cung ứng và quản lý nguồn lao động.

VON DIÊU LÊ THỰC GÓP 6,600,000,000 VND

TỶ LỆ SỐ HỮU CỦA PETROSETCO

44%

VỚN ĐIỀU LỆ THỰC GÓP 64,341,999,232 VND TỶ LỆ SỐ HỮU CỦA PETROSETCO 70%

Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu (PSV)

Số 63, đường 30/4, Phường 9 TP. Vũng Tàu, Tình Bà Rịa Vũng Tàu

Điện thoại: 0254.3833345

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ, sản phẩm sinh hoạt đời sống cho các hoạt động của ngành Dấu khí; Cung ứng và quản lý nguồn lao động; Dịch vụ phục vụ đỗ uống, nhà hàng; Dịch vụ nhà đợ; Dịch vụ khai thác và quản lý tòa nhà; Dịch về sinh công nghiệp; Kinh doanh lượng thực, thực phẩm, nhu phẩm yếu, hàng nông sản.




Công ty Cổ phần Phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí ( PHTD )

Phòng 608, Lấu 6, Tòa nhà PetroVietNam, Số 1-5 Lê Duẩn, Quận 1, P. Bến Nghê, TP.HCM

Điện thoại: 028.39107979

Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thiết bị và linh kiến điện tử, viễn thông.



VỚN ĐIỀU LỆ THỰC GÓP 5,100,000,000 VND TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA PETROSETCO 51%

VỐN ĐIỀU LỆ THỰC GÓP 31,681,662,678 VND

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dầu khí biển (POTS)

Số 01 An Dương Vương, Phường Lê Hồng Phong Thành phố Quảng Ngãi, Tình Quảng Ngãi

Phòng 201 - 211, Lấu 2, Tòa nhà PetroVietNam, Số 1-5 Lê Duẩn, P. Bến Nghê, Quận 1, TP.HCM

^ Điện thoại: 028.39106868

Điện thoại: 0255.3738738

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí Miến Trung (PSMT)

Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí; Bán buôn tơ, xơ sợi dệt; Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh; Bán buôn nhựa tổng hợp, phân đạm.

VỚN ĐIỀU LỆ THỰC GÓP 74,742,000,000 VND TỶ LỆ SỐ HỮU CỦA PETROSETCO 99.79%

VỚN ĐIỀU LỆ THỰC GÓP 16,500,000,000 VND TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA PETROSETCO 55%

Ngành nghế kinh doanh: Cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị cho các ngành công nghiệp; Cung cấp dịch vụ vận tải, hàng hóa đường bộ, đường thủy; Cung cấp dịch vụ hỗ trợ, khai thác dấu thô và khí tự nhiên.; Cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị công nghiệp, hệ thống điện, các hệ thống xây dựng khác; Cho thuê và điều hành quản lý bất động sản (văn phòng, mặt bằng nhà xưởng, nhà ở, ...).



Phòng 608, Lấu 6, Tòa nhà PetroVietNam, Số 1-5 Lê Duẩn, P. Bến Nghê, Quận 1, TP.HCM

Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh (Smartcom)

Điện thoại: 028.39105566

Ngành nghề kinh doanh: Bản buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; các sản phẩm hàng gia dụng.



PETROSETCO ĐẦU TỪ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ ĐƠN VỊ KHÁC

Công ty TNHH Kinh doanh Văn phòng Dầu khí (PETROTOWER)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ cho thuê văn phòng

Tỷ lệ sở hữu của Petrosetco: 24%

Vốn điều lệ thực góp: 14,359,957,249 VND

Công ty TNHH Nghị dưỡng Quốc tế Vĩnh Hoà Emerald Bay

^ Tình Phú Yên
^ Ngành nghề: Dịch vụ nghỉ dưỡng

Tỷ lệ sở hữu của Petrosetco: 20%

Vốn điều lệ thực góp: 16,000,000,000 VND

Công ty Cổ phần Môi trường Xanh (PEDACO)

Văn phòng: Lầu 1, Toà nhà PetroVietnam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Nhà máy: Khu Liên hợp Xử lý chất thải La Gi - Thôn Tân Lý 1, Xã Tân Bình, Thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận

Tỷ lệ sở hữu của Petrosetco: 48,5%

Vốn điều lệ thực góp: 77,800,000,000 VND


ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY NĂM 2024

1. Đánh giá kết quả kinh doanh năm 2024

Năm 2024 là một năm thế giới có nhiều sự biến động, phục hồi chạm và không đồng đều. Hoạt động kinh tế toàn cầu tuy không rơi vào suy thoái nhưng vẫn ở mức thấp, lạm phát dù đã hạ nhiệt so với năm 2023 nhưng vẫn cao hơn mục tiêu tại nhiều quốc gia. Nhiều nên kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cắt giảm lãi suất, mặc dù vẫn còn áp lực giá cả ở một số quốc gia, song về cơ bản, lạm phát toàn cầu vẫn đang được kiểm soát, từ đó cho phép các ngân hàng trung ương nội lòng chính sách tiến tệ.

Nhìn lại một năm qua, mặc dù phải đối mặt với những biến động khó lường từ nền kinh tế, sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng và sức ép từ những yếu tố bên ngoài, PETROSETCO đã không ngừng vươn lên và tiếp tục khẳng định bản lĩnh, sự kiện định vượt qua khó khăn thông qua việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024, cụ thể: Doanh thu đạt 19.044 tỷ đồng, đạt 103% so với kế hoạch; và Lợi nhuận trước thuế đạt 283,2 tỷ đồng, đạt 109% so với kế hoạch. Kết quả này đã phân ánh được những nỗ lực của tập thể Tổng Công ty trong suốt một năm qua khi thích ứng kịp thời với mọi biến động và thay đổi của thị trường, đưa PETROSETCO đạt được kết quả tốt nhất có thể, đồng thời ghi nhận mức lợi nhuận cao nhất trong vòng 03 năm trở lại đây.

Bên cạnh đó, PETROSETCO trong năm 2024 đã gặt hái được nhiều thành tựu và giải thưởng như: Top 500 công ty lớn nhất Đông Nam Á, Top 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất và doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam, top 9 doanh nghiệp tư nhân Phân phối - Bán lẻ đóng góp ngân sách lớn nhất Việt Nam, ...

Trong năm, HĐQT cùng Ban Tổng Giám Đốc đã có những nỗ lực vượt trội trong chiến lược, sự uyển chuyển linh hoạt và nhanh nhạy để triển khai những giải pháp thích ứng kịp thời với diễn biến thị trường nhằm đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh, ổn định tình hình tài chính của Tổng Công ty. Bám sát theo các chiến lược kinh doanh của HĐQT đã đặt ra tại ĐHĐCĐ, trong năm 2024 HĐQT đã tập trung triển khai nhất quán những định hướng nhiệm vụ sau:

Quản lý tài chính và huy động vốn.

Phát triển mở rộng thị trường và đa dạng hoá sản phẩm.

Quản lý, đào tạo và phát triển nhân sự.

Điều chỉnh và tái cơ cấu tổng thể.

2. Đánh giá về kết quả thực hiện các định hướng của HĐQT

a. Quản lý tài chính và huy động vốn

Trong năm qua PETROSETCO đã thực hiện công tác quản lý tài chính chặt chẽ, đặc biệt là kiểm soát hàng tồn kho và quản lý rủi ro biến động tỷ giá, nhờ đó đã giảm thiểu được các tác động tiêu cực từ biến động thị trường. HĐQT đã đẩy mạnh việc huy động vốn thông qua việc kết hợp các nguồn vốn tự có, vay vốn ngân hàng và hợp tác với các đối tác chiến lượng. PETROSETCO tích cực làm việc với các ngân hàng về hạn mục tín dụng để dự phòng nguồn tài chính đã dạng, hỗ trợ các đơn vị thành viên nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh và gia tăng năng lực cạnh tranh; chủ động đảm phán tỷ giá, lãi suất về mức thấp nhất để tiết kiệm chi phí tài chính, đồng thời đưa ra các phương án chủ động cần đối dòng tiến nhằm đảm bảo tối ưu hiệu quả kinh doanh tài chính.

Bằng việc áp dụng chiến lược tài chính và sử dụng vốn hiệu quả, PETROSETCO đã cải thiện đáng kể chi phí lãi vay tài chính, góp phần quan trọng vào việc cải thiện biên lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và có thêm nguồn lực cho các kế hoạch phát triển dài hạn.

Đồng thời, với ý thức tiết kiệm và tiết giảm chi phí được đặt lên hàng đầu, HĐQT đã thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí vận hành thông qua việc rà soát và ban hành các định mức, kế hoạch chi phí ngay từ đầu năm, từ đó chủ động tiết giảm chi phí và tới ưu hóa các hoạt động kinh doanh, đồng thời cắt giảm các khoản đầu tự không hiệu quả và tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng cao.

Trong năm, các đơn vị thành viên cũng đã được hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý tài chính, thông qua các giải pháp như: áp dụng công nghệ quản lý tài chính thông qua hệ thống quản lý và các mô hình dự báo, xây dựng hệ thống chuyển đổi số giúp kiểm soát chi phí chặt chẽ và tối ưu hóa nguồn lực; xây dựng cơ chế báo cáo tài chính minh bạch, thúc đẩy văn hóa tài chính có trách nhiệm, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.

b. Phát triển mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm

PETROSETCO đã triển khai các chiến dịch marketing đồng bộ, đầy mạnh quảng bá hình ảnh nhận diện thương hiệu và gia tăng sự hiện diện trên các thị trường tiểm năng, từ đó tiếp cận khách hàng mới và mở rộng thị phần trong các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu. Đơn vị cũng theo dõi sát sao hiệu quả kinh doanh của từng nhân hàng, điều chỉnh chiến lược kịp thời, tìm kiếm và hợp tác với các nhà cung cấp uy tín trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa danh mục kinh doanh và đảm bảo giá thành cạnh tranh.

Bên cạnh đó, trong năm qua PETROSETCO đã và đang tập trung nghiên cứu mở rộng và đa dạng hóa thị trường, không chỉ trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi mà còn mở rộng ra các ngành nghề tiêm năng khác. Tổng Công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội tại các thị trường mới, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm thiếu tác động từ các mảng suy giảm hiệu quả.

c. Quản lý, đào tạo và phát triển nhân sự

Một trong những định hướng quan trọng của HĐQT là đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực. PETROSETCO tập trung tổ chức các khóa đào tạo bối dưỡng, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng công tác cho người lao động, đặc biệt thông qua đẩy mạnh hình thức đào tạo nội bộ với những nội dung bám sát nhu cầu công việc, nâng cao văn hóa học hồi, môi trường tự học cho người lao động, tạo điều kiện để nhân viên phát huy tối đa năng lực của mình. Đồng thời, thông qua các hoạt động nội bộ để phát triển văn hóa doanh nghiệp cho các đơn vị nói riêng và toàn Tổng Công ty nói chung.

Ban lãnh đạo của PETROSETCO cũng chủ trọng đến việc xây dựng đội ngũ kế thừa và nâng cao năng lực quản lý, đặc biệt là cho các quản lý cấp trung. Các chương trình phát triển năng lực tự duy hệ thống và khả năng thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh đã góp phần tăng cường sức cạnh tranh cho PETROSETCO.

Điều chỉnh và tái cơ cấu tổng thể

Tổng Công ty đã tập trung vào việc tối ưu hoá mô hình hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các bộ phận kinh doanh chủ chốt được tính gọn hơn về nhân sự các phòng ban nhằm giảm chi phí vận hành và cải thiện quy trình nội bộ. Đồng thời, PETROSETCO đã đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ số vào hoạt động quản lý, giúp tối ưu hoá nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Bên cạnh đó, trong năm 2024, Tổng Công ty tiếp tục theo dõi và thực hiện tốt công tác tái cấu trúc tuần thủ theo chỉ đạo của Chính phủ và của Tập đoàn Dầu khi Việt Nam. Theo đó, PETROSETCO chủ động phối hợp, giải trình, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về doanh nghiệp với các Ban chuyên môn của PVN và đơn vị tự vấn đề đảm bảo hoàn thành về tiến độ thoái toàn bộ vốn của PVN tại PETROSETCO trong năm 2025, tuần thủ theo chỉ đạo tại Quyết định số 3612/QĐ-DKVN ngày 27/5/2024 và Quyết định 1243/QĐ-TTg ngày 25/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Để án cơ cấu lại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến hết năm 2025.

3. Đánh giá về giá trị mang lại cho các bên liên quan

3.1. Có đông

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) năm 2024 đạt 1.329 đồng/cổ phiếu; bằng 135% so với cùng kỳ năm 2023 là một tín hiệu rất tích cực và đáng mừng. EPS là chỉ quan trọng phần ảnh khả năng sinh lời của công ty trên mỗi cổ phiếu mà cổ đồng sở hữu, và sự tăng trưởng này cho thấy những nỗ lực trong việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và cải thiện hiệu quả tài chính của PETROSETCO đã mang lại kết quả rõ rệt trước bối cảnh thị trường nhiều thách thức, mình chủng cho chiến lược điều hành đúng đắn của HĐQT. PETROSETCO cam kết tiếp tục duy trì và phát huy những kết quả này trong thời gian tới để mang lại lợi ích lâu dài và bền vững cho các cổ đồng.

Thực hiện nội dung của Nghị quyết hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024, ngày 14/6/2024 ĐHĐCĐ đã thông qua Nghị quyết số 23/2024/NQ-DVTHDK, theo đó năm 2023 PETROSETCO không thực hiện chi trả cổ tức. Đây là một phần trong chiến lược cùng cổ vốn và tăng cường năng lực tài chính của PETROSETCO, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển của Tổng Công ty trong dài hạn. Tỷ lệ chi trả cổ tức cho năm 2024 sẽ được biểu quyết thông qua tại ĐHĐCĐ 2025.

3.2. Khách hàng, nhà cung cấp

PETROSETCO tiếp tục khẳng định vị thế là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng trong các lĩnh vực phân phối và dịch vụ, nhờ vào cam kết đem lại giá trị kinh tế tới ưu và sự ổn định lâu dài. Ban lãnh đạo luôn chú trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, mở rộng danh mục cung cấp, và cải tiến liên tục các quy trình kiểm soát để đảm bảo chất lượng vượt trội, cam kết đảm bảo sự hài lòng tới đa của khách hàng.

PETROSETCO đặc biệt chủ trọng đến việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đảm bảo mang lại các sản phẩm và dịch vụ có tính linh hoạt, phù hợp với các xu hướng thay đổi của thị trường. Với mục tiêu mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng thông qua những dịch vụ chất lượng cao, PETROSETCO luôn chủ động và sáng tạo trong việc tìm kiếm các giải pháp tối ưu, không chỉ nhằm giảm thiếu chi phí mà còn nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời xây dựng và cùng cố mối quan hệ hợp tác lâu dài, bền vững với đối tác và khách hàng.

Đối với các nhà cung cấp, PETROSETCO không chỉ duy trì mối quan hệ hợp tác chặt chẽ mà còn đặc biệt chú trọng đến việc tạo ra môi trường hợp tác đối bên cùng có lợi. Ban lãnh đạo luôn cam kết tôn trọng các cam kết về chất lượng, tính bên vững và minh bạch trong các giao dịch, luôn duy trì sự công bằng và hợp tác cùng phát triển với các nhà cung cấp, đảm bảo các thỏa thuận hợp tác được thực hiện đúng tiến độ nhằm tối ưu hóa giá trị cho các bên.

3.3 Người lao động của Tổng Công ty

Ban Lãnh đạo PETROSETCO luôn coi trọng và ghi nhận những nỗ lực, đóng góp không ngừng nghỉ của toàn thể người lao động đối với sự phát triển bền vững và sự thành công của Tổng Cộng ty. Chúng tôi cam kết đảm bảo một môi trường làm việc công bằng, tôn trọng quyền lợi và bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động.

PETROSETCO luôn tạo điều kiện để người lao động có công việc ổn định, thu nhập đảm bảo, và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, giúp phát triển nghề nghiệp. Bên cạnh đó, các chế độ phúc lợi luôn được duy trì và cải thiện để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho mọi người.

Đặc biệt, PETROSETCO không chỉ chủ trọng đến công tác chăm lo đời sống vật chất mà còn rất quan tâm đến việc xây dựng các hoạt động văn hóa, thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần, tạo sự gắn kết và đoàn kết trong toàn Tổng Công ty.

Trong năm 2024, PETROSETCO đã thực hiện những kết quả đáng ghi nhận:

Đảm bảo việc làm cho hơn 3.000 Người lao động trên toàn hệ thống, duy trì sự ổn định và phát triển của đội ngũ nhân sự.

Triển khai 8.150 lượt đào tạo cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công việc trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh.

Thu nhập bình quân đặt 15,3 triệu đồng/người/tháng, đặt 101% kế hoạch đã để ra từ đầu năm và 102% so với cùng kỳ.

3.4 Môi trường và xã hội

Là một đơn vị cung cấp dịch vụ, PETROSETCO ý thức được tầm quan trọng của việc giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và luôn hành động có trách nhiệm. Ngoài việc tuân thủ các quy định về an toàn môi trường trong môi đặc thù dịch vụ, PETROSETCO luôn chủ động triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, hạn chế sử dụng các vật liệu gây ô nhiễm, tăng cường tái chế, tiết giảm các chi phí điện, nước và tài nguyên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

II. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Trong suốt năm qua, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện công tác điều hành một cách hiệu quả và bài bản, đảm bảo sự phát triển bền vững của Tổng Cộng ty theo đúng định hướng đã được HĐQT để ra.

1. Phương thức giảm sát

Việc giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc được thực hiện chặt chẽ và theo đúng Quy chế quản lý nội bộ của Tổng Công ty. TGD, với vai trò là Thành viên HĐQT, luôn đảm bảo sự giảm sát xuyên suốt của HĐQT trong quá trình điều hành hoạt động của Tổng Công ty. Trong các cuộc họp định kỳ của HĐQT, TGD và người điều hành khác bảo cáo và nắm bắt chi tiết về các hoạt động, kết quả triển khai các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT, đồng thời cập nhất tình hình kinh doanh, quản lý tài chính và đấu tư của Tổng Công ty theo yêu cầu của HĐQT. Ban Tổng Giám đốc luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, phân cấp quản lý theo Điều lệ và các văn bản quy phạm nội bộ khác của Tổng Công ty.

Kết quả giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Theo đánh giá của HĐQT, trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ chiến lược được HĐQT giao, chủ động tìm kiếm và mở rộng cơ hội hợp tác, cũng như đã dạng hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ. Các dịch vụ truyền thống như quản lý bắt động sản, cung cấp suất ăn, cho thuê lao động và cung cấp vật tư thiết bị cho các dự án lớn trong và ngoài ngành dấu khí đã được triển khai hiệu quả. Bên cạnh đó, nhóm dịch vụ phân phối các sản phẩm điện tử ICT vẫn luôn đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính cho PETROSETCO. Trong năm, Ban Tổng Giám đốc đã chủ động triển khai các giải pháp linh hoạt nhằm thích ứng với biến động thị trường, tiếp tục duy trì sự bền vững và cùng cố vị thế của các nhóm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đồng thời khai thác hiệu quả các cơ hội từ sự chuyển đổi số và các xu hướng công nghệ mới.

Việc duy trì sự ổn định tài chính doanh nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng yếu, nhất là trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động mạnh mẽ và thách thức từ yếu tố ngoại cảnh. Ban Tổng Giám đốc đã triển khai các biện pháp quản lý tài chính chặt chẽ, không chỉ nhằm đảm bảo dòng tiến hoạt động liên tục mà còn tối ưu hóa các nguồn lực tài chính, giảm thiểu chi phí, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hơn nữa, công tác kiểm soát rũi ro đã được thực hiện một cách toàn diện và chủ động, qua đó đảm bảo PETROSETCO có thể duy tri được sự linh hoạt và khả năng phản ứng nhanh chóng trong bất kỳ tình huống nào.

III. CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT

PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG

Hoàn thiện lộ trình tái cơ cấu tổng thể: Để đáp ứng những yêu cầu không ngừng thay đổi của thị trường và duy trì sự phát triển bền vững, PETROSETCO cần thực hiện lộ trình tái cơ cấu tổng thể. Mỗi bước đi trong quá trình này sẽ dựa trên những yếu tố thực tế, đồng thời cần nhắc các yếu tố chiến lược dài hạn. Tái cơ cấu không chỉ nhằm cải thiện hiệu quả vận hành mà còn làm nền tảng cho sự tăng trưởng ổn định và mạnh mẽ trong những năm tối, đáp ứng đầy đủ như cấu khất khe của khách hàng và thị trường.

Mở rộng ngành hàng và duy tri dòng tiến liên tục: Trong năm 2025, PETROSETCO sẽ tiếp tục mở rộng các ngành hàng cốt lôi, đập ứng toàn diện các nhu cầu về thị phấn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cung như nhu cầu tài chính. Bảo vệ và duy trì dòng tiến của doanh nghiệp là ưu tiên hàng đầu, thông qua việc cứng cổ những hợp đồng chiến lược với khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lâu năm trong ngành dấu khí. Những hợp đồng này sẽ là yếu tố thần chốt đảm bảo sự ổn định tài chính trong mọi giai đoạn kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các chiến lược phát triển bên vững.

Chú trọng thu hồi công nợ và tối ưu chi phí: Việc thu hồi công nợ kịp thời và hiệu quả sẽ được thực hiện bằng các giải pháp công nghệ tiên tiến và quy trình quản lý chất chế. Song song với đó, việc cân đối nguồn tài chính và tiết kiệm chi phí hoạt động là yếu tố quan trọng để đảm bảo ổn định tài chính, duy trì sức khỏe doanh nghiệp, giúp PETROSETCO đứng vững trong mọi biến động của thị trường và kinh tế.

Tăng cường hợp tác kinh doanh giữa các đơn vị thành viên: Sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong PETROSETCO sẽ là động lực phát triển chính, khai thác tối đa tiêm năng của mỗi đơn vị, tạo ra giá trị gia tăng cho toàn hệ sinh thái, không chỉ giúp thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công việc, tạo ra sự cộng hưởng mạnh mẽ giữa các lĩnh vực và dịch vụ của Tổng Cộng ty.

ĐẦY MANH CÔNG TÁC CHUYỀN ĐỔI SỐ

Ặp dụng hệ thống ERP và tối ưu quy trình: Một trong những chiến lược quan trọng trong năm 2025 là đẩy mạnh áp dụng hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, nhân sự, chuỗi cung ứng và các hoạt động khác. Việc ứng dụng ERP sẽ không chỉ giúp tăng tính chính xác và minh bạch mà còn mang lại sự đồng bộ hóa trong hoạt động doanh nghiệp, cải thiện hiệu suất và giảm thiểu sai sót trong vận hành.

Tăng cường tự động hóa và ứng dụng công nghệ trong quản lý: Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong tất cả các quy trình vận hành, đặc biệt là trong các công việc như quản lý kho bãi, điều phối xuất nhập hàng, và tối ưu hóa lương công việc. Những cải tiến này sẽ giúp tăng cường hiệu quả, tiết kiệm chi phí và nâng cao tính minh bạch trong mọi hoạt động.

Đào tạo nội bộ về công nghệ và số hóa: Triển khai các chương trình đào tạo nội bộ nhằm nâng cao năng lực sử dụng công nghệ số cho đội ngũ nhân viên. Cam kết trang bị cho cán bộ nhân viên những kỹ năng cần thiết để có thể khai thác tối đa sức mạnh của công nghệ, từ đó cải thiện hiệu quả công việc và giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường.

TỐI ƯU CHUỒI CUNG ƯNG

Rà soát và tối ưu quy trình cung ứng: Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, PETROSETCO sẽ phải tiến hành rà soát lại toàn bộ quy trình vận hành và chuỗi cung ứng. Việc cải thiện quy trình cung ứng không chỉ giúp giảm thiểu chi phí vận hành mà còn nâng cao năng suất lao động, đảm bảo sự linh hoạt và khả năng phân ứng nhanh chóng trước các biến động của thị trường.

Xây dựng mối quan hệ chiến lược với đối tác: Cũng có mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp chiến lược lớn, đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu ổn định và chất lượng cao. Các kế hoạch dự phòng rủi ro sẽ được thiết lập để ứng phó với những tình huống khủng hoảng có thể xảy ra, từ biến động giá nguyên liệu cho đến thay đổi trong chính sách thương mại, từ đó bảo về lợi ích và sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Kiểm soát hàng tổn kho hiệu quả: Việc kiểm soát chặt chẽ lượng hàng tổn kho và cân đối số lượng dự trữ sẽ giúp PETROSETCO tránh được tình trạng thiếu hụt hay tổn động hàng hóa, đồng thời đảm bảo tính liên tục và ổn định trong cung ứng sản phẩm.

ĐINH HƯƠNG, SỰ CHUẦN BỊ SAU KHI PVN THOÁI VỐN

PVN dự kiến thoái toàn bộ vốn nhà nước tại PETROSETCO trong năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của Tổng Công ty. Đây không chỉ là một thách thức lớn mà còn mở ra nhiều cơ hội để PETROSETCO tái định vị và phát triển mạnh mẽ hơn trong giai đoạn tối. HĐQT và Ban lãnh đạo Tổng Công ty đã và đang tập trung cao độ để xây dựng chiến lược dài hạn, đồng thời chuẩn bị kỹ lưỡng cho quá trình chuyển đổi này. Cụ thể, các định hướng chiến lược được đề ra như sau:

Duy trì và phát triển mảng dịch vụ truyền thống: Tập trung cùng cổ và mở rộng nhóm khách hàng trong ngành dấu khí thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường tính chuyên nghiệp và cạnh tranh về giá. Đồng thời hướng tới việc đảm phán và ký kết hợp đồng dài hạn, tạo nên tăng ổn định cho doanh nghiệp.

Mở rộng thị trường và ngành nghề kinh doanh: Đẩy mạnh khai thác các dịch vụ ngoài ngành dầu khí, tìm kiếm cơ hội trong các dự án công nghiệp lớn khác như hóa dầu, năng lượng tái tạo, và các dự án cơ sở hạ tầng lớn. Triển khai các chiến lượng marketing mạnh mẽ để thu hút khách hàng từ các ngành công nghiệp khác.

Tăng cường hợp tác quốc tế: Mở rộng mạng lưới đối tác với các nhà cung cấp lớn, các tập đoàn đã quốc gia và các đối tác chiến lược trong và ngoài ngành dầu khí thông qua các hình thức liên doanh, liên kết để học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận công nghệ tiên tiến, đa dạng hóa dịch vụ và xúc tiến mở rộng thị trường quốc tế nhằm gia tăng sự hiện diện trong ngành dấu khí toàn cầu.

Nâng cao năng lực quản trị, đảm bảo tuân thủ chính sách và quy định pháp lý: PETROSETCO sẽ tập trung xây dựng một mô hình quản trị hiện đại, minh bạch và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế. Điều này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả quản lý mà còn thu hút các nhà đấu tự và đối tác chiến lược. Đồng thời, PETROSETCO cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý, đảm bảo trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động.

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của PETROSETCO trong giai đoạn mới. Việc đấu tư vào phát triển nguồn nhân lực sẽ là một trong những uu tiên hàng đấu của Tổng Công ty, cụ thể: Đảm bảo 100% nhân viên được đào tạo về các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cẩn thiết cho công việc, giúp tăng khả năng đường dấu với những thách thức, biến động; đồng thời, đào tạo và phát triển đội ngũ lãnh đạo cấp cao, quản lý cấp trung đủ năng lực quản lý, lãnh đạo và định hướng chiến lược cho Tổng Công ty trong giai đoạn mới.

Đầu tư cơ sở vật chất: Nghiên cứu, tìm kiếm và xây dựng hệ thống kho bãi phù hợp với mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cộng ty tại các vị trí chiến lược nhằm đảm bảo năng lực hậu cần và tăng cường hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng Quản trị

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Không có

Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện các công tác định hướng, chỉ đạo và để ra các giải pháp quản trị điều hành, ứng phó và xử lý kịp thời trước những biến động của thị trường ở các mảng kinh doanh, đồng thời, định hướng rõ nét trong chiến lược phát triển Tổng công ty, giúp cho việc điều hành và phối hợp triển khai giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên được hiệu quả và sâu sát hơn.

Năm 2024, PETROSETCO đã tổ chức tổng cộng 06 cuộc họp Hội đồng quản trị song song với các đợt lấy ý kiến bằng văn bản. Tương ứng, Hội đồng quản trị PETROSETCO đã ban hành 66 nghị quyết, cụ thể như sau:

Cuộc họp HĐQT


TTThành văn HĐQTSố tuổi hợp HĐQT thăm dạyTỷ Mẹ tham dạ bếpLị dạ không tham dạ bếp
1Ông Phùng Tuấn Hà6/6100%
2Ông Vũ Tiến Dương6/6100%
3Bà Phạm Thị Hỏng Diệp2/2100%Bổ nhiệm từ ngày 14/06/2024
4Ông Nguyễn Như Long2/2100%Bổ nhiệm từ ngày 14/06/2024
5Ông Hồ Minh Việt2/2100%Bổ nhiệm từ ngày 14/06/2024
6Ông Nguyễn Đức Minh4/4100%Miễn nhiệm từ ngày 14/06/2024
7Ông Trịnh Thanh Cần4/4100%Miễn nhiệm từ ngày 14/06/2024
8Ông Nguyễn Quý Thịnh0/40%Thuộc trường hợp quy định tại Điểm e Khoan 2 Điều 17 Luật Doanh Nghiệp 2020 từ ngày 22/01/2024

Nghị quyết HDQT


TTSố NQNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/NQ-DVTHDK02/02/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Thang bảng lương của Văn phòng Tổng Công ty CP Dịch vụ Tổng hợp Dầu khi100%
202/NQ-DVTHDK26/02/2024Phê duyệt "Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024"100%
303/NQ-DVTHDK27/02/2024Công tác cản bộ tại các đơn vị thánh viên100%
404/NQ-DVTHDK29/02/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến việc bổ nhiệm Phó Giám đốc Công ty PSV100%
505/NQ-DVTHDK04/03/2024Cấp hạn mức tin dùng của Tổng Công ty Petrosetco tại ngân hàng Kasikornbank-CN TPHCM100%
606/NQ-DVTHDK04/03/2024Thông qua Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024100%
707/NQ-DVTHDK05/04/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ tại các đơn vị thánh viên100%
808/NQ-DVTHDK10/04/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ của Công ty PSD100%
909/NQ-DVTHDK22/04/2024Thông qua tài liệu Dại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 202475%
1010/NQ-DVTHDK24/04/2024Bảo lãnh cho Công ty PSMT được cấp hạn mức tin đụng tại Ngân hàng Techcombank Đà Nẵng75%
1111/NQ-DVTHDK24/04/2024Thông qua việc bổ sung, cấp nhất tài liệu Dại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 202475%
1212/NQ-DVTHDK03/05/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ100%
1313/NQ-DVTHDK08/05/2024Thông qua Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 lần thứ hai100%
1414/NQ-DVTHDK14/05/2024Thông qua tổng hạn mức tin dùng được cấp của Tổng Công ty Petrosetco tại Ngân hàng Vietcombank - CN TPHCM100%
1515/NQ-DVTHDK14/05/2024Thông qua kế hoạch kinh doanh từ ngày 01/11/2023 đến ngày 31/10/2024 của Tổng Công ty Petrosetco100%
1616/NQ-DVTHDK30/05/2024Báo lãnh cho Công ty PSD được cấp hạn mức tin dùng tại Cathay United Bank - CN HCM100%
1717/NQ-DVTHDK30/05/2024Báo lãnh cho Công ty PSMT được cấp hạn mức tin dùng tại Vietinbank - CN Quảng Ngãi100%
1818/NQ-DVTHDK30/05/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ tại các Đơn vị thảnh viên100%
1919/NQ-DVTHDK13/06/2024Thông qua Tài liệu Đại hội Cổ đồng thường niên năm 2024 lần 2100%
2020/NQ-DVTHDK13/06/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến kiện toàn cơ cấu tổ chức của Công ty PHTD100%
2121/NQ-DVTHDK13/06/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ tại Công ty CP Môi trường xanh Pcdaco100%
2222/NQ-DVTHDK13/06/2024Miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty100%


TTSá NQNgàyNội dungTổng quản
2324/NQ-DVTHDK19/06/2024Miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty100%
2425/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua công tác nhân sự của Ủy ban kiểm toán Tổng cổng ty100%
2526/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua các nội dung tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty PSV100%
2627/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua các nội dung tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Pedaco100%
2728/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua các nội dung tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty PSA100%
2829/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua các nội dung tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty PHTD100%
2930/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua các nội dung tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty PSL100%
3031/NQ-DVTHDK19/06/2024Thông qua các nội dung tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty PSMT100%
3132/NQ-DVTHDK20/06/2024Thông qua chủ trương về công tác nhân sự của Công ty PSV100%
3233/NQ-DVTHDK20/06/2024Thông qua chủ trương về công tác nhân sự của Công ty PHTD100%
3334/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh cho Công ty PHTD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng MB Sài Gòn100%
3435/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh cho Công ty PSD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Vietinbank CN7100%
3536/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh cho Công ty PHTD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Vietcombank HCM100%
3637/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh cho Công ty PSD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Kasikorbank HCM100%
3738/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh cho Công ty PSD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng BIDV Bình Tân100%
3839/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh cho Công ty PSD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Vietcombank HCM100%
3940/NQ-DVTHDK24/06/2024Báo lãnh thanh toán cho Công ty POTS với nhà cung cấp SCAO và SCVN100%
4041/NQ-DVTHDK24/06/2024Thông qua kế hoạch đầu tư chứng khoán60%
4142/NQ-DVTHDK28/06/2024Uy quyền Chủ tịch HDQT quyết định mức chỉ thù lao, tiến tương cho TV HDQT và TGD100%
4243/NQ-DVTHDK16/07/2024Lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tải chính năm 2024 cho Tổng Công ty100%
4344/NQ-DVTHDK16/07/2024Báo lãnh cho công ty POTS được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Vietinbank CN7100%
4445/NQ-DVTHDK18/07/2024Thông qua các nội dung tại cuộc họp HDQT của Công ty PSL và phương án thực hiện quyền mua cổ phần100%


TTSỐ NQNgàyNội dungTụ lự thống qua
4546/NQ-DVTHDK07/08/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ của Công ty TNHH PETROSETCO-SSG100%
4647/NQ-DVTHDK09/08/2024Báo lãnh cho công ty PHTD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Viétinbank CN7100%
4748/NQ-DVTHDK09/08/2024Báo lãnh cho công ty PSL được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng Viétinbank CN7100%
4849/NQ-DVTHDK13/08/2024Phê duyệt chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của công ty CP TD S.S.G tại Công ty TNHH Petrosetco SSG60%
4950/NQ-DVTHDK19/08/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ của Công ty POTS100%
5051/NQ-DVTHDK22/08/2024Thông qua cơ cấu tổ chức, điều lệ, công tác cản bộ tại Công ty TNHH MTV Petrosetco100%
5152/NQ-DVTHDK27/08/2024Thông qua các nội dung tổ chức Đại hội đồng cổ đồng bắt thường của Công ty PSA100%
5253/NQ-DVTHDK27/08/2024Báo lãnh Công ty PSL được cấp tin dụng tại Ngân hàng BIDV CN Bình Tân100%
5354/NQ-DVTHDK10/10/2024Báo lãnh cho nghĩa vụ của công ty PHTD theo hợp đồng phân phối kỹ với Zebra Technologies Asia Pacific PTE.LTD100%
5455/NQ-DVTHDK10/10/2024Thông qua các nội dung tổ chức DHDCD bắt thường và cuộc hợp HDQT của Công ty POTS100%
5556/NQ-DVTHDK10/10/2024Thông qua các nội dung tổ chức lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản của công ty PSD100%
5657/NQ-DVTHDK14/10/2024Báo lãnh cho nghĩa vụ của Công ty POTS với nhà cung cấp SCAO và SCVN100%
5758/NQ-DVTHDK22/10/2024Báo lãnh cho Công ty PSMT được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng BIDV Binh Tân100%
5859/NQ-DVTHDK06/11/2024Báo lãnh cho Công ty PHTD được cấp hạn mức tin dụng tại Ngân hàng BIDV Binh Tân100%
5960/NQ-DVTHDK06/11/2024Thông qua các nội dung tổ chức Đại hội đồng cổ đồng bắt thường của Công ty PSA100%
6061/NQ-DVTHDK02/12/2024Không thông qua các nội dung tổ chức DHDCD bắt thường của Công ty PSA. Công ty PHTD, Công ty PSL và Công ty PSV100%
6162/NQ-DVTHDK05/12/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ của Công ty PSA100%
6263/NQ-DVTHDK05/12/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến việc sửa đổi Quy chế trả lương, hệ thống thang lương, bảng lương của Công ty PSA100%
6364/NQ-DVTHDK11/12/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến việc thành lập Ban Chuyến đối số Tổng Công ty100%
6465/NQ-DVTHDK12/12/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ của Công ty PSMT100%
6566/NQ-DVTHDK25/12/2024Bổ nhiệm lại Phô Tổng Giám đốc Tổng Công ty100%
6667/NQ-DVTHDK25/12/2024Chấp thuận chủ trương liên quan đến công tác cản bộ tại Công ty PSV80%

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Trong năm 2024, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty và Quy chế quản trị nội bộ. Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia tích cực vào các cuộc họp HĐQT, đóng góp ý kiến thiết thực, đưa ra các khuyến nghị mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị của PETROSETCO.

Bên cạnh đó, thành viên HĐQT độc lập đã chủ động rà soát, đánh giá các chính sách quản trị, giám sát hoạt động của Ban điều hành, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý. Các quyết định được đưa ra đều dựa trên nguyên tắc bảo vệ quyền lợi cổ động và phát triển bền vững của PETROSETCO.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.

Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty:


TTHọ tênChức vụKhóa đảo tạoĐơn vị tổ chức
1Vũ Tiên DươngThành viên HDQTChứng nhận Thành viên HDQT tích hợp Quân trị môi trường và xã hộiViện Thành viên Hội đồng quản trị (VIOD)
2Phạm Thị Hồng ĐiệpThành viên HDQTChứng nhận Thành viên HDQT tích hợp Quân trị môi trường và xã hộiViện Thành viên Hội đồng quản trị (VIOD)

Trong năm 2024, Ban Điều hành đã tham dự các buổi Hội thảo, Tọa đảm về Kinh tế vĩ mô, Tài chính Tiến tệ, Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2. Ủy ban kiểm toán

Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán

Năm 2024, cơ cấu nhân sự của Ủy ban Kiểm toán tại PETROSETCO có sự thay đổi, bao gồm việc bổ nhiệm và miễn nhiệm một số thành viên, cụ thể như sau:


TTHọ và tênChức vụSố có phânTỷ lệ biểu quyếtNgày bổ nhiệm/ miền nhiệm
1Nguyễn Như LongThành viên HDQT độc lậpChủ tịch UBKT00%Bổ nhiệm ngày: 19/06/2024
2Hồ Minh ViệtThành viên HDQT không điều hànhThành viên UBKT209.1000,19%Bổ nhiệm ngày: 19/06/2024
3Trịnh Thanh CầnThành viên HDQT độc lậpChủ tịch UBKT00%Miễn nhiệm ngày: 14/06/2024
4Nguyễn Quý ThịnhThành viên HDQT độc lậpThành viên UBKT00%Miễn nhiệm ngày: 14/06/2024

b. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán

Trong năm 2024, Ứy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT đã thực hiện tốt chức năng giám sát tài chính, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo đúng quy định của pháp luật và thông lệ quản tri tốt.

Tình hình tham dự hợp của các thành viên UBKT:


STTHọ và tiềnChức vụSố buổi dự hợpNgày bổ nhiệm Miền nhiệm
1Nguyễn Như LongChủ tịch UBKT2/2Bổ nhiệm ngày: 19/06/2024
2Hồ Minh ViệtThành viên UBKT2/2Bổ nhiệm ngày: 19/06/2024
3Trịnh Thanh CầnChủ tịch UBKT0/2Miễn nhiệm ngày: 14/06/2024
4Nguyễn Quý ThịnhThành viên UBKT0/2Miễn nhiệm ngày: 14/06/2024

Nội dung và kết quả hoạt động

Trong năm 2024, UBKT đã hoàn thành tốt những nhiệm vụ thuộc quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Tổng Công ty, Quy chế hoạt động của UBKT và theo quy định của pháp luật, tập trung vào các nội dung trọng yếu như:

  • Thực hiện giảm sát việc quản lý, điều hành thực hiện kế hoạch kinh doanh năm, đảm bảo hoạt động vận hành đúng định hướng chiến lược và tuần thủ quy định của pháp luật, Điều lệ của PETROSETCO.
  • Giám sát, đánh giá báo cáo tài chính, rà soát mức độ tuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy chế quản lý tài chính của PETROSETCO.
  • Giám sát, đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro của PETROSETCO.
  • Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.

Ủy ban kiểm toán đã đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, đảm bảo sự minh bạch và bền vững trong hoạt động của Tổng Công ty. PETROSETCO

Tiền lương, thù lao và các lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý khác năm 2024, cụ thể như sau:

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích

TTHộ tỉnChức vụTổng tỉu tương, thỏan và các lợi ích khảer (VNP)Ghi chú
1Phùng Tuần HãChủ tịch HDQT931,500,000
2Vũ Tiền DươngThành viên HDQT, Tổng Giám đốc811,000,000
3Phạm Thị Hồng DiệpThành viên HDQT, Phó TGD717,909,091Bổ nhiệm TV HDQT từ ngày 14/06/2024
4Hồ Minh ViệtThành viên HDQT, Phó TGD633,590,909- Bổ nhiệm TV HDQT từ ngày 14/06/2024- Miền nhiệm PTGD từ ngày 19/06/2024
5Nguyễn Như LongThành viên HDQT độc lập92,909,091Bổ nhiệm TV HDQT từ ngày 14/06/2024
6Nguyễn Đức MinhThành viên HDQT, Phó TGD202,090,909- Miền nhiệm TV HDQT từ ngày 14/06/2024- Miền nhiệm PTGD từ ngày 13/06/2024
7Trịnh Thanh CầnThành viên HDQT độc lập53,090,909Miền nhiệm TV HDQT độc lập từ ngày 14/06/2024
8Nguyễn Quý ThịnhThành viên HDQT độc lập53,090,909Miền nhiệm TV độc lập HDQT từ ngày 14/06/2024
9Huỳnh Văn NgânPhó TGD31,500,000Hương lương tại Đơn vị
10Hồ Hoàng Nguyên VũPhó TGD332,500,000Thủ lao PTGD, hướng lương tại Đơn vị
11Trần Quang HuyKế toán trưởng872,500,000

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và những người liên quan của người nội bộ

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ


STTCả nhân/Tổ chức thực hiện gian dịchChức vụSố cổ phiêu số hữu đầu kỹSố cổ phiên số hữu cưới kỹLý đa tàng, giám (mua, hàn, chuyên đổi, thường...)
Số cổ phiênTỷ kếSố cổ phiênTỷ kế
1Phùng Tuần HàChủ tịch HDQT3.262.4973,04%3.154.4972,94%- Bán
2Vũ Tiên DươngThành viên HDQT, TGD516.4720,48%399.2500,37%- Bán
3Phạm Thị Hồng DiệpThành viên HDQT (từ ngày 14/06/2024) Phố TGD297.0000,28%153.3000,14%- Bán
4Hồ Minh ViệtThành viên HDQT (từ ngày 14/06/2024) Phố TGD (đến ngày 19/06/2024)280.5000,26%209.1000,19%- Bán
5Trần Quang HuyKế toán trưởng13.3000,01%-0%- Bán

Giao dịch cổ phiếu của người liên quan của người nội bộ


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiêu sử hãn đấu kỹSố cổ phiêu sử hãn cưới kỹLý do tầng, gồm (mua, hàn, chuyên đổi, thương...)
Số cổ phiêuTỷ lệSố cổ phiêuTỷ lệ
IPhùng Tuẩn SơnEm Phùng Tuẩn Hà62.9330,06%59.4000,06%- Bán

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ

TTTỉu vệ chức. Cả nhănMỗi quan hệ

Hin quan vội

công ty
Nội dung giao dịch
1Công ty Cổ phân Dịch vụ Phân phối Tổng hop Dầu khiCông ty conBán hàng và cung cấp dịch vụ
Mua hàng hóa và dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
2Công ty Cổ phân Phân phối Sản phẩm Công nghệ Cao Dầu khíCông ty conBán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Mua hàng hoá và dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
3Công ty Cổ phân Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt NamCông ty conMua hàng hóa và dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
4Công ty Cổ phân Thương mại Dịch vụ Dầu khi Miến TrungCông ty conBán hàng và cung cấp dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
5Công ty Cổ phân Quản lý và Khai thác Tài sản Dầu khíCông ty conBán hàng và cung cấp dịch vụ
Mua hàng hóa và dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
6Công ty Cổ phân Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng TàuCông ty conBán hàng và cung cấp dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
7Công ty Cổ phân Thương mại và Dịch vụ Dầu khí BiểnCông ty conBán hàng và cung cấp dịch vụ
Mua hàng hóa và dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
8Công ty Cổ phân Hội tụ Thông minhCông ty conMua hàng hóa và dịch vụ
Hỗ trợ vốn lưu động
9Công ty TNHH MTV DV TH Sài Gòn Dầu khí (PSG)Công ty conHỗ trợ vốn lưu động

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Trong năm 2024, PETROSETCO tuân thủ Điều lệ, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế quản trị nội bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

PETROSETCO đã thực hiện và tuần thủ tốt quy định về quản trị công ty. Tất cả các vấn đề quan trọng liên quan đến chiến lược quản trị, chiến lược kinh doanh, định hướng phát triển, mở rộng ngành hàng, ... đều được các thành viên Hội đồng quản trị xem xét, đánh giá trước khi thực hiện. Việc kiểm soát hoạt động của các đơn vị thành viên được Hội đồng quản trị quan tâm sát sao và kịp thời chỉ đạo điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của thị trường. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được triệu tập và thực hiện theo các thủ tục, trình tự theo đúng quy định tại Điều lệ PETROSETCO, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Quy chế quản trị nội bộ. Các thành viên Hội đồng quản trị được cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động của PETROSETCO, thực hiện việc nghiên cứu hỗ sở, đánh giá hoạt động chi tiết, tiến hành thảo luận cần thận trong các cuộc họp trước khi đưa ra ý kiến đối với các vấn đề cần biểu quyết thông qua, nhằm đảm bảo quyền và tốt nhất cho PETROSETCO. Đối với các vấn đề xin ý kiến qua email đều có lưu lại email đảm bảo theo đúng quy định của PETROSETCO.

VI. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI

MỤC TIẾU

Định hướng phát triển

PETROSETCO hướng tới việc phát triển bến vững, duy trì và cùng cổ vị trí hàng đầu về cung cấp dịch vụ đa ngành tại Việt Nam trong các lĩnh vực phân phối, cung ứng - hậu cản, catering và bất động sản. Đồng thời tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững hàng năm trên mức 7%/năm. Đặc biệt, để chuẩn bị cho sự thoái vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn tới, PETROSETCO sẽ tiếp tục mạnh triển khai định hướng phát triển ra ngoài ngành, mở rộng nhóm đối tượng khách hàng, đào tạo và phát triển nguồn lực nội tại, tới ưu chi phí và tăng sức cạnh tranh với các đơn vị hoạt động trong cùng lĩnh vực.

Mục tiêu phát triển

Nắm bắt cơ hội để mở rộng thị trường, bổ sung các sản phẩm/dịch vụ mới có tiềm năng vào hoạt động SXKD của Tổng công ty. Xây dựng và triển khai đồng bộ hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ của Tổng công ty để gia tăng thị phần và tăng trưởng bền vững.

Thắt chặt mối quan hệ với các nhà cung cấp nhằm khai thác ưu thế về chính sách giá, chất lượng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Duy trì ổn định khách hàng truyền thống và các hợp đồng hiện hữu. Hoàn thiện quy trình, đổi mới và nâng cao công tác chăm sóc khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ, tạo sự hài lòng và giữ khách hàng gắn bó lâu dài với công ty. Đẩy mạnh khai thác các dịch vụ ngoài ngành Dấu khí, tìm kiếm cơ hội trong các dự án công nghiệp lớn khác như hoá dầu, năng lượng tái tạo, và các dự án cơ sở hạ tầng lớn.

Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở bộ chuẩn tiêu chí năng lực phù hợp với định hướng và giá trị cốt lõi của Petrosetco. Tập trung vào việc nâng cao năng lực hoạt động và quản lý để đáp ứng như cấu ngày càng cao của thị trường.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Trung hạn

Triển khai hệ thống quản trị doanh nghiệp số (ERP, AI). Tăng cường hiệu suất vận hành, quản trị thông qua các hệ thống báo cáo và phần tích thông tin, nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng, đồng thời tiết giảm chi phí vận hành tối đa.

Rà soát, tái cơ cấu toàn diện trên các khía cạnh chiến lược, nhân sự, quản trị để thích ứng với thị trường, tối ưu nguồn lực và đảm bảo phát triển bền vững.

Nghiên cứu, năm bất xử hướng thị trường, tâm lý khách hàng. Đòn đầu những đôi mối trong cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

Mở rộng các kênh thương mại điện tử, xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến B2C bao gồm tất các các sản phẩm, dịch vụ của PETROSETCO đến với các khách hàng cá nhân/doanh nghiệp là người tiêu dùng cuối cùng.

Dài hạn

Phát triển các danh mục dịch vụ đa dạng, tích hợp các dịch vụ liên quan trong chuỗi giá trị để cung cấp các giải pháp tổng thể. Tăng trưởng và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động ra thị trường quốc tế, hướng đến mục tiêu kinh doanh toàn cầu.

Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đảm bảo nguồn lực đối dào, có năng lực, kỹ năng, tổ chất đáp ứng phù hợp với yêu cầu công việc từng thời kỳ và giá trị cốt lõi chung của Tổng Công ty.

Tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Nâng cao khả năng tự chủ trong chuỗi cung ứng dịch vụ, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhà cung cấp bên ngoài, đảm bảo tính linh hoạt và chủ động trong mọi tình huống.

Nâng cao công tác quản trị công ty theo tiêu chuẩn quốc tế, vai trò quản trị và kiểm soát rủi ro trong quản trị tài chính, kế toán kiểm toán, quản lý rủi ro doanh nghiệp.

CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

Áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững. Duy trì kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng, không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.

Xây dựng hệ thống quản lý minh bạch, kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, đạo đức kinh doanh. PETROSETCO cam kết sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, hiệu quả, mang lại giá trị bền vững cho cổ đông, khách hàng, các nhà đầu tư. Giữ vững niềm tin với khách hàng, đối tác.

Nghiên cứu các giải pháp giảm phát sinh chất thải, thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến công đồng địa phương khi triển khai dự án. Đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Với phương châm tiết kiệm năng lượng, sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả, đầy là một trong những nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo của PETROSETCO đặc biệt quan tâm, luôn hành động có trách nhiệm, tích hợp giá trị, mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng trong hoạt động SXKD.

Khẳng định vai trò trách nhiệm xã hội bên cạnh hoạt động kinh doanh. Triển khai đều đặn các hoạt động vì cộng đồng, các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương, thực hiện một cách thường xuyên và đúng trọng tâm.

BÁO CÁO QUẢN TRỊ RỦI RO

Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thách thức đối với nền kinh tế thế giới. Những tác động kéo dài từ các biến động tiêu cực trước đó vẫn hiện hữu, trong khi các rủi ro mới không ngừng gia tăng. Tăng trường GDP toàn cầu suy giảm, thương mại và đấu tư tiếp tục đối mặt với nhiều trở ngại, trong khi làm phát dù có dấu hiệu hạ nhiệt nhưng vẫn duy trì ở mức cao tại nhiều quốc gia. Căng thắng địa chính trị leo thang, đặc biệt là những diễn biến phức tạp tại khu vực châu Âu và Trung Đông, cùng với xu hướng phân mảnh kinh tế và công nghệ đã làm gia tăng tính bất định của thị trường. Ngoài ra, tác động của biến đổi khí hậu với thời tiết cực đoan ngày càng rõ nét, cùng với nguy cơ dịch bệnh mới tiếp tục đặt ra những thách thức lớn đối với nền kinh tế toàn cầu.

Trong bối cảnh đó, hệ thống kiểm soát rủi ro của PETROSETCO đã chủ động theo dõi sát sao diễn biến vĩ mô, xây dựng các kịch bản ứng phó linh hoạt, và cân bằng giữa kiểm soát rủi ro với việc tìm kiếm cơ hội tăng trưởng. PETROSETCO đã triển khai các giải pháp thích ứng với sự biến động của thị trường, tối ưu hóa hoạt động trong từng lĩnh vực kinh doanh, đảm bảo sự ổn định và phát triển bên vững trong dài hạn.

Kịp thời nhận diện rủi ro và khai thác các cơ hội, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hỗ trợ chiến lược phát triển kinh doanh thông qua việc triển khai các quy trình, công cụ và kỹ thuật QTRR hiệu quả và nhất quán trong toàn PETROSETCO.

Hoạt động quản trị rủi ro ("QTRR") tại PETROSETCO được xây dựng và triển khai nhằm các mục tiêu sau đây:

Phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý và quản trị rủi ro, xây dựng cơ chế giảm sát và báo cáo rủi ro liên tục trong toàn PETROSETCO.

Cơ hội trong rủi ro là quan điểm của PETROSETCO. Vì vậy, QTRR không phải chỉ bao gồm giảm thiểu rủi ro mà cần phải phân tích tưởng tận rủi ro, tối ưu hóa tượng quan giữa rủi ro và cơ hội, chấp nhận rủi ro trong phạm vi cho phép của PETROSETCO. Nhờ đó, PETROSETCO chọn lọc và chấp nhận rủi ro một cách thận trọng, có kiểm soát và có thể tận dụng cơ hội vì những mục tiêu kinh doanh phù hợp với định hướng phát triển.

Hoạt động QTRR được thực hiện xuyên suốt từ HĐQT đến các Ban/Phòng chức năng của PETROSETCO nhằm kịp thời phát hiện những rủi ro đối với hoạt động kinh doanh, cụ thể như sau:


Độ phậnVai trò Quản trị rũi ro
Hội đồng quản trị- Xây dựng và truyền đạt văn hóa QTRR.- Xây dựng một cơ cấu quản trị mạnh mẽ và minh bạch nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong cơ cấu tổ chức.- Xây dựng cơ chế ủy quyền kiểm soát và giám sát rũi ro trong hạn mức cho phép.- Ban hành Quy chế, chính sách và phương pháp QTRR nhằm xác định, đo lường, kiểm soát và giám thiểu các rũi ro trọng yếu.- Quyết định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kiểm toán nội bộ.
Ban Tổng Giám đốc- Giám sát, đảm bảo hoạt động QTRR được thực hiện phù hợp với chiến lược và chính sách QTRR.
Bộ phận kiểm toán nội bộ- Phối hợp với các ban khác thực hiện QTRR bằng việc sử dụng các công cụ, hạn mức rũi ro và quy trình QTRR.- Rà soát hệ thống QTRR, xem xét những điểm còn hạn chế cần bổ sung và đề xuất với Ban điều hành hoàn thiện hệ thống QTRR.
Các Ban chuyên môn- Thực hiện QTRR theo các quy định, quy trình đã được ban hành.- Để xuất các điều chỉnh với bộ phận kiểm toán nội bộ nếu phát hiện các hạn chế.

Hoạt động QTRR không chỉ được thực hiện bởi bộ phận kiểm toán nội bộ mà còn được thực hiện ngay từ các bộ phận kinh doanh, song hành có sự kiểm tra, giám sát từ các hoạt động kiểm toán nội bộ.

HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NĂM 2024

PETROSETCO luôn coi quản trị rủi ro như là một bộ phận không thể tách rời với chiến lược phát triển. Hoạt động QTRR được phân loại theo từng nhóm rủi ro để từ đó để ra những biện pháp cụ thể với từng nhóm rủi ro cũng như tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các quy định, quy trình nội bộ cho toàn bộ hệ thống, phù hợp với chiến lược QTRR của PETROSETCO.

Dưới đây là một số nhóm rủi ro chính cùng với nội dung và biện pháp quản trị cụ thể mà PETROSETCO đã triển khai:

Rui ro chién luyc

Tên rũi roNội dungBiện pháp quản trị
Rúi ro vĩ môRúi ro vĩ mô có thể được gây ra bởi các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội hoặc các biển có xây ra năm ngoài sự kiểm soát của PETROSETCO.- Theo dõi, cập nhất kịp thời định hướng, chính sách lớn của Chính phủ cũng như tính hình chính trị, xã hội trong và ngoài nước.- Thành lập các bộ phận chuyên môn giảm sát môi trường kinh tế vĩ mô nhầm kịp thời từ vấn cho HDQT, Ban Tổng Giám đốc các xu hướng kinh tế vĩ mô tương lai cũng như tác động đối với các lĩnh vực kinh doanh trong yếu đế từ đó Ban điều hành có thể đưa ra các quyết sách, chiến lược phù hợp.
Rúi ro cạnh tranhXu hướng nhập hàng trực tiếp từ các chuỗi bán lẻ lớn và rào cản gia nhập ngành thấp đối với các lĩnh vực PETROSETCO đang hoạt động.- Ban điều hành PETROSETCO chủ trọng xây dựng, hoạch định chiến lược và mô hình kinh doanh linh hoạt để có thể thích ứng nhanh, tồn tại và phát triển trước áp lực cạnh tranh cao trên thị trường.- Liên tục tìm kiểm các nhà cung cấp mới, sản phẩm mới, đối tác mới để mở rộng ngành hàng phân phối sang các lĩnh vực mới, cũng như cái tiến mô hình kinh doanh, cái tiến hệ thống thông tin, quy trình nội bộ để tối ưu hóa việc vận hành và tối ưu hóa chi phí dựa trên hệ thống quản trị hiện đại.
Rúi ro truyền thôngCác thông tin về PETROSETCO và/hoặc các Đơn vị thành viên nếu được công bố thiếu chính xác, không kịp thời có nguy cơ gây ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của PETROSETCO.- Cặp nhất và tuần thú chính sách công bố thông tin đối với các công ty niệm yết.- Giám sát, theo dõi các thông tin của PETROSETCO được chia sẻ trên các phương tiện truyền thông và xảy dụng quy trình, quy định xử lý khủng hoảng truyền thông.
Rúi ro nguồn nhân lựcChất lượng nhân sự không đáp ứng kịp như cầu phát triển của PETROSETCO, thiểu nhân sự kể thừa đủ năng lực hoặc nhân sự bị thu hút bởi các đối thủ cạnh tranh.- Xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn cùng với kế hoạch thu hút, phát triển và đào tạo phù hợp- Tổ chức các chương trình đào tạo và huấn luyện kèm cặp nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc, năng lực và bám sát lộ trình phát triển của từng cán bộ nhân viên.

Rui ro chén huyc

Tên rủi roNội dungBiện pháp quản trị
Rủi ro vĩ môRủi ro vĩ mô có thể được gây ra bởi các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội hoặc các biến cố xảy ra nằm ngoài sự kiểm soát của PETROSETCO.- Theo dõi, cập nhất kịp thời định hướng, chính sách lớn của Chính phủ cũng như tình hình chính trị, xã hội trong và ngoài nước. - Thành lập các bộ phận chuyên môn giám sát môi trường kinh tế vĩ mô nhằm kịp thời tư vấn cho ĐHQT, Ban Tổng Giám đốc các xu hướng kinh tế vĩ mô tương lai cũng như tác động đối với các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu để từ đó Ban điều hành có thể đưa ra các quyết sách, chiến lược phù hợp.
Rủi ro canh tranhXu hướng nhập hàng trực tiếp từ các chuỗi bán lẻ lớn và rào càn gia nhập ngành thấp đối với các lĩnh vực PETROSETCO đang hoạt động.- Ban điều hành PETROSETCO chủ trọng xây dựng, hoạch định chiến lược và mô hình kinh doanh lĩnh hoạt để có thể thích ứng nhanh, tổn tại và phát triển trước áp lực cạnh tranh cao trên thị trường. - Liên tục tìm kiểm các nhà cung cấp mới, sản phẩm mới, đối tác mới để mở rộng ngành hàng phân phối sang các lĩnh vực mói, cùng như cái tiến mô hình kinh doanh, cải tiến hệ thống thông tin, quy trình nội bộ để tối trụ hóa việc vận hành và tối trụ hóa chỉ phí dựa trên hệ thống quản trị hiện đại.
Rủi ro truyền thôngCác thông tin về PETROSETCO và hoặc các Đơn vị thành viên được công bố thiếu chính xác, không kịp thời gây ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của PETROSETCO.- Cập nhất và tuần thú chính sách công bố thông tin đối với các công ty niệm yết. - Giám sát, theo dõi các thông tin của PETROSETCO được chia sẻ trên các phương tiện truyền thông và xây dựng quy trình, quy định xử lý khủng hoàng truyền thông.
Rủi ro nguồn nhân lựcChất lượng nhân sự không đáp ứng kịp như cầu phát triển của PETROSETCO, thiếu nhân sự kể thừa đủ năng lực hoặc nhân sự bị thu hút bởi các đối tụi cạnh tranh.- Xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn cùng với kế hoạch thu hút, phát triển và đào tạo phù hợp. - Tổ chức các chương trình đào tạo và huấn luyện cho nhân sự một cách phù hợp với yếu cầu công việc, năng lực và bám sát lộ trình phát triển của từng căn bộ nhân viên.

1000

Tên rũi roNội dungBiện pháp quản trị
Rúi roàng tônVòng đôi của các sàn phẩm điện tử ngày càng bị rút ngăn do sự canh tranh và cải tiến liên tục từ các nhân hàng nên PETROSETCO ngày càng gặp thách thức trong việc quyết định lượng tôn kho phú hợp đối với mỗi mặt hàng trong mỗi thời điểm khác nhau.- PETROSETCO luôn luôn theo đối sát sao, cập nhật tính hình hàng tôn kho hàng tuần từ các Đơn vị thành viện; từ đó, kíp thời ra các quyết định chỉ đạo và hỗ trợ các Đơn vị thành viên trong việc xử lý hàng tôn kho.- Áp dụng số hoá đề liên kết và theo đối số sách, nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, giảm thiểu nguy cơ thất thoát hàng hóa và năng cao độ chính xác trong kiểm soát kho bãi.
Rúi ro hốiông nợDanh sách khách hàng của PETROSETCO đã lên đến hàng nghiên tổ chức/cá nhân trên khắp cá nước, không ngừng gia tăng và phát sinh công nợ thường xuyên.- Tuân thủ nghiêm ngặt quy chế tài chính và quản lý công nợ, thường xuyên kiểm tra, giảm sát việc quản lý công nợ đối với các Đơn vị thành viện.- Mở thư bảo lãnh hoặc/ và mua bảo hiểm công nợ cho các khách hàng lớn, thường xuyên cập nhật và đánh giá kháng tài chính của từng khách hàng.
Rúi roệ thốngông tin vàản trị dữệuNhững rủi ro về mặt hệ thống như mặt mặt dữ liệu và bảo mật thông tin ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động, uy tin, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.- Tàng cuồng đầu tư hệ thống và giải pháp an toàn thông tin nhằm đảm bảo an ninh thông tin của PETROSETCO.- Xây dựng, phô biến, đào tạo về quy định bảo mật thông tin cho cán bộ nhân viên.- Đào tạo, nâng cao nhân thức và nâng lực văn dụng hệ thống thông tin quản lý, việc kiểm soát rủi ro an toàn thông tin cho người lao động.
Rúi roểm soát phíRúi ro kiểm soát chi phí phát sinh từ mô hình kinh doanh da ngành, linh hoạt và hệ thống triển khai rộng khắp, đối hồi PETROSETCO phải quản lý và sử dụng chi phí một cách hợp lý và hiệu quả.- PETROSETCO duy tri hoạt động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong suốt nhiều năm trò lại dây, có cơ chế kiểm tra, đánh giá và khen thưởng phú hợp.- Xây dựng và tuần thụ nghiêm ngặt các quy trình về bản hàng, mua hàng, thực hiện hợp đồng, sử dụng nguồn lực,... để hạn chế rũi ro trong quá trình hoạt động.- Xây dựng phần mềm tư động hóa các khẩu kiểm soát để nâng cao hiệu quả quản trí.

Rui mo tai ching

Tên rũi roNội dungBiện pháp quản trị
Rúi ro cảnói dòngền và tính khoảnRúi ro mất cân đối dòng tiến sẽ khiến cho PETROSETCO gặp khô khanh trong việc kiểm soát khá năng thanh thanh các khoản nợ đến hạn, thiếu vốn lưu động phục vụ cho hoạt động kinh doanh doanh và từ đó anh hướng đến uy tín và kết quả kinh doanh của PETROSETCO.- PETROSETCO đặc biệt chủ trọng việc lắp hoặc hoạch chi tiết về nhu cầu vốn, thanh toán phát sinh theo ngày, tuần, tháng,... cũng như cân đối dòng tiến thu được tự hoạt động kinh doanh; từ đó, có kẻ hoạch kịp thời nhắm hào đảm nguồn vốn phục vụ cho kinh doanh và hoạt động đầu tư, tăng cường tính thanh khoản cho PETROSETCO.- PETROSETCO còn sử dụng kế thống tài khoản trung tâm, thực hiện việc điều tiết động tiến giữa các Đơn vị thành viên nhằm giúp cho nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đạt được tối đa lợi nhuận đồng thời giảm thiếu chi phí tài chính.
Rúi ro lãiấtVới đặc thù kinh doanh thường mọi và phản phối chiến tỷ trong lớn trong hoạt động kinh doanh, PETROSETCO luôn phải duy trì số tiến vay rất lớn, hầu hết trong số đó là các khoản vay ngân han nhằm phục vụ nhu cầu vốn lưu động.- PETROSETCO luôn có gắng kết hợp nguồn vốn vay và vốn tự có một cách linh hoạt để điều phối vốn cho các Đơn vị thành viên khi có nhu cầu và sử dụng vốn một cách hiệu quả, hợp lý. Bên cạnh đó, PETROSETCO chủ động làm việc với nhiều ngân hàng, các loại hình tổ chức tin dung khác để có thể huy động được nguồn vốn với chi phị hợp lý nhất.- Trong các năm gần đây, PETROSETCO đã rất thành công trong việc huy động vốn với mức lãi suất hợp lý, giúp tiết kiệm được chi phí lãi vay.
Rúi ro tỷ giáPhân lón các hoạt động kinh doanh của PETROSETCO hầu nhu đều liên quan đến việc mua bán với đối tác nước ngoài. Do đó, anh hướng của biến động tụ giá luôn là quan tâm hàng đầu của PETROSETCO.- PETROSETCO luôn xây dựng chi tiết kế hoạch thanh toán của các hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ cân đối ngoại tệ cho phụ hợp, kết hợp với việc sử dụng các cộng cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá (hedging) thông qua các hợp đồng liên quan (kỳ hạn, tương lai).- Với các biện pháp linh hoạt và sự nhanh nhạy trong việc niềm bất các tin hiệu biến động tụ giá, anh hướng của biến động tụ giá hỏi do soát trong những năm vừa qua đối với PETROSETCO không đăng kế và luôn trong tâm kiểm soát.

Kui ro khac

Tên rủi roNội dungBiện pháp quản trị
Rủi ro về biến đổi khí hậu, môi trường, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, ...Rủi ro khác có thể phát sinh bối các yếu tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp như: ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, hạn hán, lũ lụt, ...- Xác định nội dung và biện pháp phòng chống phù hợp với từng loại rủi ro cụ thể và cấp độ rủi ro thường xảy ra tại các địa phương nơi Tổng Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tổ chức phổ biến thông tin, tuyên truyền năng cao nhận thức của mỗi cá nhân cần bộ nhân viên về phòng chống rủi ro.
  • Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai, môi trường, dịch bệnh với từng loại rủi ro cụ thể, tố chức thưởng trực, cấp nhất thông tin diễn biến; xác định khu vực nguy hiểm; chuẩn bị địa điểm sơ tán; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng xử lý, ứng cứu khi xây ra rủi ro; chuẩn bị các phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng chống thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

KẾT QUẢ KINH DOANH THEO TỪNG LỄN H VỰC HOẠT ĐỘNG

Kết quả sản xuất, kinh doanh năm 2024 theo lĩnh vực kinh doanh

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiểuNăm 2023Kế huệch 2024Năm 2024Tỷ trọng 2024Sơ vôi KHSơ vôi 2023
A12345=3/26=3/1
Tổng doanh thu (thuần)17.21818.54019.044100%103%111%
Dịch vụ phân phối14.83615.39015.77683%103%106%
Dịch vụ cung ứng và hậu cần7371.5001.5278%102%207%
Dịch vụ đời sống1.0781.0501.1656%111%108%
Dịch vụ bất động sản5676005763%96%102%
Lợi nhuận trước thuế182,4260,0283,2100%109%155%
Dịch vụ phân phối96,6160181,164%113%187%
Dịch vụ cung ứng và hậu cần13,4262910%112%217%
Dịch vụ đời sống28,03028,510%95%102%
Dịch vụ bất động sản44,34444,616%101%101%

Lĩnh vực dịch vụ phân phối tiếp tục là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn với 83% trong cơ cấu doanh thu các lĩnh vực kinh doanh của PETROSETCO dùng có sự điều chỉnh nhẹ trong cơ cấu các mảng so với tỷ trọng cùng kỳ 2023 (86%). Nhìn chung trong năm 2024, tất cả các lĩnh vực kinh doanh của PETROSETCO đều hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã để ra ngay từ đầu năm và đạt tăng trưởng đường sơ với cùng kỳ, đặc biệt ghi nhận sự tăng trưởng lợi nhuận đáng kể ở lĩnh vực dịch vụ phân phối (187% cùng kỳ).

a. Dịch vụ phân phối

Kết quả sản xuất, kinh doanh năm 2024 lĩnh vực Dịch vụ Phân phối

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiêuTH 2023KH 2024TH 2024Tỷ trọng 2024Tỷ lệ (%)
Số cung kỳSố kế hoạch
Tổng doanh thu14.83615.39015.776100%106%103%
Viễn thông - Điện tử13.59414.06514.34191%105%102%
Sản phẩm hóa dầu1.2421.3251.4359%116%108%
Tổng lợi nhuận96,6160,0181,1100%187%113%
Viễn thông - Điện tử93,8154,517396%184%112%
Sản phẩm hóa dầu2,85,58,14%289%147%

Lĩnh vực dịch vụ phân phối các sản phẩm Viễn thông - Điện tử như Điện thoại, Laptop, LCD, Server, thiết bị điện máy... trong năm 2024 ghi nhận doanh thu đạt 14.341 tỷ đồng, bằng 102% kế hoạch năm và bằng 105% so với cùng kỳ 2023. Các sản phẩm hóa dấu (hạt nhựa PP và khí hóa lỏng LPG) trong năm 2024 ghi nhận doanh thu đạt 1.435 tỷ đồng, bằng 108% kế hoạch năm và bằng 116% so với cùng kỳ 2023. Lợi nhuận các mảng này cũng tăng trưởng vượt bậc và hoàn thành kế hoạch kinh doanh của năm.

Phân phối thiết bị Viễn thông - Điện tử (ICT)

Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thách thức đối với ngành bán lẻ thiết bị công nghệ do kinh tế toàn cầu phục hồi chậm và sức mua vấn ở mức thấp. Tổng thị trường di động và điện máy văn chưa có dấu hiệu phục hồi hoàn toàn sau giai đoạn suy giảm kéo dài từ năm 2023.

Như cầu thị trường suy giảm khiến các đại lý phải đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá để đẩy hàng tốn kho. Bên cạnh đó thị trường luôn biến động về giá do nguồn hàng từ các kênh online với nhiều chương trình khuyến mãi, tặng voucher, ... và nguồn hàng từ kênh B2B được đưa ra ngoài bán lẻ vào các kênh tạo ra cuộc chiến về giá giữa các nhà bán lẻ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến biên lợi nhuận mà còn khiến các nhà phân phối gặp khả năng trong việc kiểm soát nguồn hàng. Một số nhà phân phối chấp nhận kinh doanh với lợi nhuận thấp hoặc lỗ để duy trì dòng tiến.

Về thị trường smartphone, iPhone 16 series vừa ra mắt được kỳ vọng là sản phẩm chủ lực của Apple trong năm nay. Tuy nhiên, báo cáo tài chính cho thấy tốc độ tăng trưởng của iPhone đang chậm lại, đặc biệt tại các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc và châu Âu. Trong khi đó, doanh thu từ iPad và MacBook tiếp tục suy giảm, lần lượt giảm 12% và 28% so với cùng kỳ năm trước do như cầu thấp từ người tiêu dùng và doanh nghiệp.

Mảng IT gồm laptop, desktop, PC, và tablet vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét do người dân tiết giảm chi tiêu. Ngoài ra, việc các tập đoàn công nghệ lớn cắt giảm nhân sự và chi tiêu cũng ảnh hưởng đến nhu cầu trang bị thiết bị mới. Các kênh bán lệ và nhà sản xuất vẫn đang đối mặt với lượng hàng tổn kho cao dù giá bán đã giảm mạnh.

Dù vậy, một số phân khúc vẫn có cơ hội tăng trưởng, đặc biệt là mảng gaming, thiết bị đeo thông minh và AI PC. Những sản phẩm tích hợp AI như laptop AI, smartphone AI và các trợ lý nào tiên tiến là điểm sáng của ngành công nghệ trong năm 2024 mặc dù số lượng bán ra không lớn nhưng được đánh giá có thể sẽ là xu hướng của những năm tới.

Giải pháp đã thực hiện trong năm 2024

Triển khai sản phẩm mới, ra mắt tivi chuyên dụng, màn hình tương tác Samsung, LCD Philips, ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực.

Trở thành đối tác phân phối Dell Server từ tháng 6/2024, đồng thời được Lenovo lựa chọn phân phối cho phân khúc SMB và mở rộng nhân hàng linh kiện IT như Zotac, Cooler Master. Ký kết hợp tác với các thương hiệu lớn như Zotac, Aqua.

Liên tục phát triển khách hàng mới, mở rộng kênh phân phối: Bám sát thị trường, đánh giá tình hình đại lý để có chính sách hỗ trợ phù hợp và kiểm soát công nợ.

Tích cực làm việc với các hãng để hỗ trợ chi phí tài chính và kiểm soát hàng tổn kho. Yêu cầu các nguồn ngân sách hỗ trợ, bảo vệ giá, triển khai chương trình kích cấu, nhằm cải thiện động tiến cho nhà phân phối.

Đấy mạnh các chương trình marketing: Phối hợp với đại lý để nhanh chóng đưa sản phẩm mới đến tay người tiêu dùng thông qua các chương trình khuyến mại.

Tăng cường làm việc với các hãng: Xây dựng chương trình trứng bày, khuyến mại giảm giá giải tồn, mở rộng kênh truyền thống và phát triển hệ thống các nhà bán sỉ tại các địa phương (Master Dealers).

b. Dịch vụ cung ứng vật tư, thiết bị và hậu cần

Kết quả sản xuất, kinh doanh năm 2024 lĩnh vực Dịch vụ Cung ứng vật tư, thiết bị và Hậu cần

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chi tiếnTH2023KH2024TH2024Tyọng2024Ty q (5%)
Sơông kỳSơế hoạch
Tổng doanh thu7371.5001.527100%207%102%
Cung ứng vật tư, thiết bị dầu khi36094595062%264%101%
Dịch vụ hậu cần37755557738%153%104%
Tổng lợi nhuận13,426,029,0100%217%112%
Cung ứng vật tư, thiết bị dầu khi2,79,08,028%298%89%
Dịch vụ hậu cần10,717,021,072%196%124%

Mảng dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị trong năm 2024 ghi nhận doanh thu đạt 950 tỷ đồng, bám sát kế hoạch năm với tỷ lệ hoàn thành đạt 101% và bằng 264% so với cùng kỳ 2023 nhờ đẩy mạnh công tác đấu thầu và thực hiện các hợp đồng tập trung vào những mặt hàng là thể mạnh của đơn vị như ống và ống chống (OCTG), cụm máy nên khí, sewage, valve, pump, HVAC... cho các dự án trong ngành dấu khí.

Mảng dịch vụ hậu cần dấu khí bao gồm các dịch vụ như logistics, vận chuyển, cung ứng nhân lực, visa, ... cũng ghi nhận kết quả tốt với doanh thu đạt 577 tỷ đồng, bằng 104% kế hoạch năm và bằng 153% so với cùng kỳ 2023.

Tổng kết toàn mảng với doanh thu đạt 1.527 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 29 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch năm và ghi nhận sự tăng trưởng hơn gấp 02 lần so với cùng kỳ ở cả 02 chỉ tiêu, góp phần vào thành công chung của Petrosetco, đồng thời tạo nên nhiều giá trị gia tăng từ sự nỗ lực của từng đơn vị - bộ phận chuyên môn trong công tác tìm kiếm khách hàng mới và khẳng định chất lượng dịch vụ của Petrosetco trong lĩnh vực này.

Cung ứng vật tư thiết bị - Thương mại

Thị trường ngành dầu khí đã có dấu hiệu hối phục bằng sự khởi động của nhiều dự án lớn trong ngành như Kinh Ngư Trắng, Kinh Ngư Trắng Nam, Lô B Ô-Môn, Đại Hùng pha 3, ... Trong năm 2024, PETROSETCO đã tiếp tục khẳng định được uy tín thương hiệu và nhận được sự hợp tác toàn diện từ các nhà cung cấp lớn. Với đội ngũ nhân sự chủ chốt có chuyên môn cao, kỹ năng tốt trong đấu thấu, đảm phán và phân tích rũi ro đã giúp tới ưu chi phí, nâng cao tính canh tranh và tăng tỷ lệ trúng thấu; đồng thời đơn vị đã tập trung khai thác các gói thầu có giá trị lớn, độ phức tạp cao để gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Dịch vụ hậu cần dầu khí

Vận chuyển, Logistics, Forwarding, Visa

Chính sách thay đổi liên tục về thủ tục hài quan, thuế và phí logistics gây khó khăn cho doanh nghiệp trong lập kế hoạch và tuân thủ. Chi phí vận hành tăng mỗi ngày do hạ tầng chưa đóng bộ. Các cảng biển, hệ thống đường bộ, đường sắt và kho bãi chưa phát triển động đều, gây khó khăn cho việc vận chuyển và lưu trữ. Đồng thời ứng dụng công nghệ như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và dữ liệu lớn (big data) tại các cơ quan quản lý/điều phối vận còn hạn chế, gây khó khăn không ít trong quá trình thao tác nghiệp vụ.

Thi trường logistics đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và các công ty nước ngoài có tiêm lực và hệ thống mạnh hơn, đặc biệt là về chi phí. Cộng với chiến tranh tại Biển Đô làm tăng rủi ro về chi phí vận chuyển, ảnh hưởng thời gian giao hàng, ảnh hưởng tiến độ dự án của các hợp đồng đã ký.

Dịch vụ cung ứng lao động

Sự tái khởi động của các dự án lớn trong ngành dầu khí đã giúp nhu cầu về lao động chất lượng cao, đặc biệt là chuyên gia khoan, kỹ sư địa chất, và các chuyên viên vận hành tăng đáng kể, tạo ra nhu cầu mạnh mẽ cho dịch vụ cho thuê lại lao động cũng như các dịch vụ khác. Tuy nhiên, nguồn cung nhân sự có kinh nghiệm trong nước vẫn còn hạn chế, lao động Việt Nam chất lượng cao lại có xu hướng ra nước ngoài làm việc, gây khả năng cho nguồn lực trong nước và sự cạnh tranh trong việc tuyển dụng.

Chuyển dịch lao động quốc tế và quy định nhập cảnh nghiêm ngặt làm tăng chi phí tuyển dụng và quản lý lao động. Biến động tỷ giá, yêu cầu chứng nhận an toàn cao và xu hướng lao động Việt Nam ra nước ngoài gây khó khăn cho nguồn lực trong nước, làm tăng chi phí vận hành.

Giải pháp đã thực hiện trong năm 2024

Điều chỉnh quy trình làm việc nhằm giảm thiểu chi phí vận hành, đồng thời cải tiến công tác quản lý để nâng cao năng suất lao động.

Tích cực đẩy mạnh tìm kiếm nhà cung cấp tiêm năng, thương thảo để trở thành đại diện, đại lý độc quyền đối với các sản phẩm, dịch vụ tại thị trường Việt Nam.

Thiết lập các mối quan hệ với các chủ đấu tư, chủ dự án, tham gia vào hệ thống nhà cung cấp thương mại dịch vụ dầu khí, tạo tiền đề để tham gia vào các gói thầu sắp triển khai.

Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tập trung chăm sóc khách hàng, luôn đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhanh chóng để tăng khả năng cạnh tranh, chủ động liên tục tham gia vào các gói thầu để gia tăng khối lượng công việc.

Đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý logistics và forwarding, giúp theo dõi lộ trình, quản lý kho bãi và phân tích hiệu suất vận hành.

Linh hoạt điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với các thay đổi về quy định hải quan, thuế và lao động.

Chủ động tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường quốc tế thông qua việc tận dụng các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, RCEP để mở rộng giao thương và tối ưu hóa chi phí logistics.

c. Dịch vụ đời sống

Kết quả sản xuất, kinh doanh năm 2024 lĩnh vực Dịch vụ Đời sống

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiếnTH2023KH2024TH2024Ty trọng2024Ty lũ (%)
Số cùng kỳSố kế hoạch
Tổng doanh thu1.0781.0501.165100%108%111%
Dịch vụ Catering1.0421.0001.09994%105%110%
Cung ứng thực phẩm3650666%183%132%
Tổng lợi nhuận28,030,028,5100%102%95%
Dịch vụ Catering2828,425,389%92%89%
Cung ứng thực phẩm0,51,63,211%718%197%

Mảng dịch vụ Đời sống của Petrosetco ghi nhận doanh thu đạt 1.165 tỷ đồng, bằng 111% so với kế hoạch năm và 108% so với cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận trước thuế của lĩnh vực này mặc dù chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch năm do chi phí đấu tư trang thiết bị ban đầu cho nhóm khách hàng mới khá lớn, tuy nhiên vẫn có sự tăng trưởng so với cùng kỳ với tỷ lệ đạt 102%.

Sự cạnh tranh trên thị trường trong mảng cung cấp catering đang ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là cạnh tranh cung cấp dịch vụ suất ăn tại các công trình trên bờ. Một số đối thủ áp dụng cạnh tranh bằng giảm giá làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả dự án. Đồng thời, doanh thu phục vụ tiệc theo yêu cầu của khách hàng giảm đáng kể khi khách hàng cất giảm các khoản chi thường xuyên do sự suy thoái chung của nền kinh tế.

Dù đối diện với nhiều khó khăn, trong năm 2024 PETROSETCO vẫn ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan khi mảng dịch vụ cung ứng thực phẩm đạt lợi nhuận tăng trưởng gấp 7 lần so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, Petrosetco cũng ghi nhận kết quả trứng thầu 100% dịch vụ catering cho các giàn khoan quốc tế vào làm việc tại thị trường Việt Nam. Dịch vụ cung cấp suất ăn trên bờ cung đã đạt bước tiến quan trọng khi mở rộng thành công thị trường mới, tham gia vào khối bệnh viện và cung cấp các suất ăn dinh dưỡng với yêu cầu tiêu chuẩn về sinh thực phẩm và dinh dưỡng cực kỳ cao cho các Bệnh viện có quy mô lớn trong nước.

Giải pháp đã thực hiện trong năm 2024

Tiếp tục duy trì tổ nâng cấp chất lượng dịch vụ để hỗ trợ tại các công trình và đưa ra các giải pháp hạn chế, phòng ngừa rủi ro.

Thực hiện tốt các định mức đối với vật tư tiêu hao, kiểm soát chặt chẽ hàng hóa thực phẩm từ nhà cung cấp trước khi nhập kho.

Mở rộng dịch vụ catering phục vụ đời sống biển với nhiều bước tiến quan trọng, đặc biệt cung cấp cho các giàn khoan của nước ngoài, giúp khẳng định năng lực cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của PETROSETCO.

Mở rộng thị trường ra ngoài lĩnh vực dầu khí truyền thống với tập khách hàng mới cho mảng cung cấp suất ăn trên bờ chuyên sâu, từng bước thâm nhập vào nhóm đối tượng khách hàng là các Bệnh viện, với quy trình kiểm định thực phẩm nghiêm ngặt, từ đó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của PETROSETCO.

Chuyển đổi mô hình phục vụ suất ăn từ set menu sang buffet, nâng cao trải nghiệm khách hàng và khẳng định vị thế chuyên nghiệp. Những bước tiến này cho thấy PETROSETCO không chỉ tập trung mở rộng thị phần mà còn cam kết đổi mới, cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

d. Dịch vụ bất động sản

Kết quả sản xuất, kinh doanh năm 2024 mảng Dịch vụ Bất động sản

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chí tiếnTH 2023KH 2024TH 2024Tỷ lệ (%)
Sơ cộng kỳSơ kế hoạch
Tổng doanh thu567600576102%96%
Tổng lợi nhuận44,344,044,6101%101%

Mảng Dịch vụ quản lý bất động sản trong năm 2024 được duy trì ổn định trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường với kết quả ghi nhận doanh thu đạt 576 tỷ đồng, bằng 96% kế hoạch năm và 102% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt 44,6 tỷ, bằng 101% so với chỉ tiêu kế hoạch và cùng kỳ năm 2023.

Thị trường quản lý bắt động sản tiếp tục hiện diện sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ cả doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các tập đoàn đã quốc gia như CBRE, Savills, JLL tiếp tục duy trì vị thế thống lĩnh trong phân chức bất động sản thương mại và nhà ở, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam như PMC, Savista vẫn nắm giữ lợi thế ở các phân chức truyền thống. Đồng thời, sự gia nhập của nhiều công ty mới và thương hiệu nhỏ, cùng với những thay đổi trong Luật Đấu thấu không giới hạn năng lực nhà thấu, đã làm gia tăng áp lực cạnh tranh.

Trong năm, bảo Yagi đã trực tiếp đổ bộ vào các tỉnh phía Bắc và hoàn lưu của bảo đã ảnh hưởng lớn đến công tác vận hành các tòa nhà, làm phát sinh thêm các chi phí để khắc phục sau bảo, gây áp lực lên chi phí hoạt động của đơn vị. Các chi phí nhiên liệu như điện, nước, dầu ..., chi phí lượng nhân sự tăng theo chính sách cũng làm tăng giá thành dịch vụ, ảnh hưởng đến hiệu quả và năng lực cạnh tranh.

Giải pháp đã thực hiện trong năm 2024

Tích cực triển khai ứng dụng chuyển đổi số phục vụ cho công việc để góp phần nâng cao năng suất lao động.

Triển khai các giải pháp quản trị trọng tâm: kiểm soát chi phí vận hành, tối ưu dòng tiến qua dự báo tỷ giá, cải tiến quy trình nhân sự và tăng cường an toàn lao động, tạo nền tăng ổn định cho hoạt động.

Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông thương hiệu, tăng cường công tác phát triển thị trường, chủ động tiếp cận các khách hàng ngoài ngành thông qua nhiều hình thức và mở rộng nhóm khách hàng mục tiêu giúp nâng cao lợi nhuận, khẳng định uy tín thương hiệu.

Nỗ lực áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, tiết giảm chi phí vận hành để giảm thiểu tác động vào giá thành đầu vào nhằm duy trì năng lực cạnh tranh.

Doanh nghiệp kiểm tra định kỳ việc tuân thủ quy trình, quy định pháp luật trong quản lý tòa nhà, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

a. Các khoản đầu tư lớn

PETROSETCO không thực hiện các dự án mới trong năm 2024.

b. Các công ty con, công ty liên kết

Tổng giá trị các khoản đấu tư tài chính dài hạn vào Công ty con của PETROSETCO trong năm 2024 là 429,52 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2023. Hiện có, các Công ty con đang hoạt động trong 04 lĩnh vực cung cấp dịch vụ, đã và đang đem lại nguồn tài chính ổn định và hiệu quả kinh doanh cho các mảng Dịch vụ Phân phối, Dịch vụ Catering, Dịch vụ Quản lý Tòa nhà và Dịch vụ Cung ứng vật tư thiết bị và Hậu cần Dấu khí khác.

Giá trị đầu tư vào công ty liên kết là 108,2 tỷ đồng và đã trích lập dự phòng 20,8 tỷ đồng ở các năm trước đó.

I rong năm 2024 không có Công ty con nào của PETROSETCO bị lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tổng số cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi đầu tư khác mà PETROSETCO ghi nhận trong năm 2024 từ các đơn vị thành viên là 79,42 tỷ đồng, bằng 123% so với mức 64,75 tỷ cùng kỳ năm 2023.


TTKhán mụcTy hữuố hữuCủa trịà tư(7địng)Họat động chính
I.Dầu tư vào công ty con429,52
1.Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD)80,04%113,6Phân phối thiết bị điện tử, viễn thông
2.Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biến (POTS)60%31,7Thương mại, dịch vụ
3.Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu (PSV)70%64,3Cung cấp dịch vụ
4.Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí Miền Trung (PSMT)99,79%74,7Thương mại, dịch vụ
5.Công ty Cổ phần Quán lý và Khai thác Tải sân Dầu khí (PSA)71.46%59,0Quản lý, khai thác, vận hành tòa nhà
6.Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh (Smartcom)55%16,5Thiết bị, linh kiện điện tử, thiết bị ngoại vi, phân mềm
7.Công ty Cổ phần Phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí (PHTD)51%5,1Phân phối thiết bị điện tử viễn thông
8.Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khi Việt Nam (PSL)44%6,6Logistics
9.Công ty TNHH MTV Petrosetco100%39,9Kinh doanh bất động sản
10.Công ty Cổ phần Dịch vụ Bản lẻ Dầu khi (PSR)72,75%7,7Nương kinh doanh
11.Công ty TNHH MTV Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn Dầu khí (PSG)100%10,4Nương kinh doanh
II.Dầu tư vào công ty liên doanh, liên kết108,2
1.Công ty TNHH Kinh doanh Văn phòng Dầu khí24%14,4Dịch vụ cho thuê văn phòng
2.Công ty TNHH Nghi đường Quốc tế Vịnh Hòa Emeral Bay20%16,0Dịch vụ khách sạn nghi đường
3.Công ty Cổ phần Môi trường xanh Pedaco48,5%77,84Xử lý rác thải

Để đảm bảo thực hiện đúng các quy định hiện hành và an toàn tài chính, các khoản đấu tự tài chính vào Công ty con luôn được sử dụng từ nguồn vốn Chủ sở hữu của PETROSETCO.

PETROSETCO quản lý vốn hiệu quả thông qua việc đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực cốt lõi như dịch vụ dấu khí, phân phối và bất động sản. Các công ty con và liên kết của PETROSETCO không chỉ đóng góp vào doanh thu và lợi nhuận chung mà còn duy trì tỷ suất sinh lợi tốt và ổn định, khẳng định hiệu quả trong việc sử dụng vốn và chiến lược phát triển bền vững của Tổng Công ty.

4. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài chính

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tàng/giám
Tổng giá trị tài sản9.47910.1657%
Doanh thu thuần17.21819.04410,6%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh16927563%
Lợi nhuận khác138-41%
Lợi nhuận trước thuế18228355%
Lợi nhuận sau thuế13922058%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tứcKhông chia cổ tức5% ^
^ Tỷ lệ cụ thể sẽ do DHDCD quyết định tại kỳ hop thường niên.

Doanh thu thuần



Lợi nhuận sau thuế



Năm 2024, PETROSETCO đánh dấu cột mốc quan trọng về sự tăng trưởng doanh thu, đạt mức cao nhất trong 5 năm trở lại đây với 19.044 tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2023. Trong năm 2024, với tinh hình kinh tế thế giới và thị trường có nhiều biến động phức tạp nhưng PETROSETCO vẫn nổ lực duy trì và cùng cố vị thế trên thị trường, doanh thu các ngành dịch vụ văn cố sự tăng trưởng so với năm 2023. Trong đó, mảng phân phối điện thoại và thiết bị điện tử vẫn là ngành có đóng góp doanh thu lớn nhất, đóng góp 83% doanh thu thuần và 64% Lợi nhuận trước thuế (LNTT) của PETROSETCO trong năm 2024.

Bên cạnh đó, doanh thu dịch vụ Catering và Quản lý bất động sản lần lượt đạt 1.165 tỷ đồng và 576 tỷ đồng, lần lượt tăng tương ứng 8,0% và 1,5% so với cùng kỳ năm 2023. Lợi nhuận trước thuế dịch vụ Catering và Quản lý bất động sản lần lượt đạt 28,5 tỷ đồng và 44,6 tỷ đồng.

Năm 2024, Doanh thu mảng dịch vụ Cung ứng và Hậu cần cũng có sự tăng trưởng đột biến, đóng góp 1.527 tỷ đồng vào doanh thu PETROSETCO với mức tăng 790 tỷ đồng (tương đương 107%) so với cùng kỳ năm 2023, LNTT đạt 29,0 tỷ đồng. Năm 2024 tiếp tục là một năm Công ty tập trung gia tăng năng lực dịch vụ để tiếp tục khai thác thị trường ngoài ngành dẫn đến doanh thu mảng dịch vụ cung ứng và hậu cần tăng so với cùng kỳ năm 2023.

Trong năm vừa qua nền kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, diễn biến khó lường và ấn chứa nhiều bất ổn do các xung đột địa chính trị; lạm phát tuy được kiểm soát, nhưng vẫn neo ở mức cao; thương mại, tiêu dùng và đấu tư toàn cấu chưa phục hồi hoàn toàn; trong các ngành cạnh tranh cao như phân phối điện thoại và thiết bị điện tử góp phần tạo nên thách thức cho hoạt động kinh doanh của PETROSETCO. Tuy nhiên, với sự dẫn đất của ban lãnh đạo và sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên PETROSETCO, kết quả Kinh doanh toàn PETROSETCO năm 2024 đã hoàn thành kế hoạch được giao và gặt hái được một số thành công nhất định, doanh thu thuần đặt mức 19.044 tỷ đồng và lợi thuần trước thuế đạt 283,3 tỷ đồng, vượt kế hoạch lần lượt 111% và 155% kế hoạch Doanh thu và Lợi thuần trước thuế đã được ĐHĐCĐ thông qua. Cùng nhìn lại các con số ăn tượng của PETROSETCO về Doanh thu thuần và Lợi thuần sau thuế trong vòng 5 năm qua:

TÀI SẢN VÀ NGƯỜN VỐN

Tổng tài sản của PETROSETCO tại thời điểm 31/12/2024 là 10.165 tỷ đồng, tăng 686 tỷ đồng, tương đương 7,2% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, tiến và tương đương tiến tăng 694 tỷ liên quan đến tăng các khoản tương đương tiến tại thời điểm cuối năm; các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn tăng 259 tỷ chủ yếu tăng khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 18 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn khác giám 24 tỷ đồng và hàng tồn kho giám 184 tỷ đồng so với năm 2023. Tài sản dài hạn năm 2024 giám 76 tỷ so với năm 2023.

Nợ ngắn hạn của PETROSETCO tại thời điểm 31/12/2024 tăng 559 tỷ đồng (tương đương tăng 7,7%) so với cùng kỳ năm 2023. Nợ ngắn hạn tăng do Công ty tiếp tục huy động nguồn vốn vay ngắn hạn từ các ngân hàng với lãi suất hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong kỳ trong bối cảnh thị trường đang trên đã hồi phục trong năm 2024, đồng thời khoản phải trả người bán tăng 766 tỷ so với cùng kỳ năm 2023. Nợ dài hạn tại thời điểm cuối năm 2024 không có biến động đáng kể so với năm 2023.




Về quản lý vốn lưu động

Vốn bằng tiến: Với 8 công ty con hoạt động chính trong PETROSETCO, nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn bằng tiến, PETROSETCO đã và đang thực hiện việc quản lý động tiến của các đơn vị thành viên qua hệ thống tài khoản trung tâm cũng như ứng dụng các hệ thống phần mềm quản trị tiền tiến để tối ưu hóa việc sử dụng dòng tiến nhân rối, từ đó tăng hiệu quả sử dụng dòng tiến, đồng thời giúp giảm thiếu chi phí lãi vay. PETROSETCO đã rất thành công trong việc duy trì mức giá trị vốn bằng tiến ở mức cao trong những năm vừa qua, đồng thời quản lý dòng tiến có hiệu quả, linh hoạt và an toàn, đảm bảo đáp ứng đẩy đủ như cẩu vốn cho hoạt động kinh doanh cũng như các dự án đấu tự theo kế hoạch.

Khoản phải thu khách hàng: Chiếm 27% tài sản ngắn hạn, phần lớn nằm ở các đơn vị thành viên hoạt động trong mảng phần phối điện thoại, thiết bị điện tử. Đối với những đơn vị có hoạt động kinh doanh phân phối, việc khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản là đặc trưng chung của ngành phân phối. Năm 2024, PETROSETCO vẫn tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác quản lý và thu hồi công nợ, từ đó chỉ tiêu ký thu tiến bình quân luôn duy trì ở mức hợp lý trong vòng 5 năm trở lại đây. Đồng thời, những khoản nợ được đánh giá khó đòi hoặc khách hàng mất khả năng thanh toán đã được trích lập dự phòng theo quy định và để xuất các biện pháp giải quyết phù hợp.

Hàng tốn kho: Chiếm 19% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Chỉ số vòng quay hàng tốn kho năm 2024 ở mức 10,0, tăng đáng kể so với cùng kỳ. Vòng quay hàng tốn kho được duy trì ở mức nhanh nhờ việc luôn cải thiện và tuân thủ chặt chẽ quy trình quản lý hàng tồn kho từ khâu lên kế hoạch kinh doanh, đặt hàng đến khâu bán hàng để tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Đồng thời đội ngũ kinh doanh luôn bám sát thị trường, nhu cầu của khách hàng để điều chỉnh lượng tốn kho phù hợp, đặc biệt đối với các đơn vị phân phối. Để đạt được điều đó, ban lãnh đạo PETROSETCO đã đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời điểm biến động của thị trường, tự động hóa hệ thống kho bãi và logistics, thường xuyên đánh giá, so sánh giá trị tồn kho và nhu cầu thị trường để vừa làm tốt việc quản trị hàng tôn kho vừa tận dụng triệt để các cơ hội kinh doanh.

Nợ phải trả người bán ngắn hạn: Chiếm 22% tổng nguồn vốn. Ký trả tiền bình quân luôn duy trì ở mức ổn định trong nhiều năm trở lại đây, tận dụng được tối đa nguồn vốn để hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Nhưng động thời, PETROSETCO luôn duy trì chính sách thanh toán đúng hạn với nhà cung cấp nhất là trong các thời điểm thị trường vốn gặp khăn, qua đó khẳng định tiêm lực tài chính và uy tín của Công ty đối với nhà cung cấp.




BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Về quản lý tài sản dài hạn: Tài sản cố định và bất động sản đầu tư của PETROSETCO lần lượt chiếm 2,6% và 5,1% tổng tài sản. Chính sách quản lý và sử dụng tài sản dài hạn luôn được Công ty chủ trọng và duy trì để đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài sản đạt hiệu quả cao cũng như không để xảy ra lãng phí và thất thoát tài sản.




Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn1,11,2
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn
0,90,9
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số Nợ/ Tổng tài sản77%77%
- Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu3,63,6
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bản/ Hàng tồn kho bình quân7,69,9
- Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân1,81,8
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần0,8%1,2%
- Hệ số LNST phân bổ cho công ty mẹ/Vốn chủ sở hữu5,5%8,0%
- Hệ số LNST phân bổ cho công ty mẹ/Tổng tài sản1,2%1,7%
- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần1,0%1,4%

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong năm 2024, với sự hồi phục của thị trường ngành dầu khí bằng sự khởi động của một số dự án lớn, việc duy trì cập nhất và trao đổi liên tục thông tin trong ngành về các chiến dịch khoan, tiến độ dự án, cùng tình hình và biến động thị trường đã giúp PETROSETCO nắm bắt tốt cơ hội và tiếp cận hiệu quả các khách hàng mục tiêu bên cạnh việc khẳng định thương hiệu của PETROSETCO với khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ cung cấp trong suốt những năm qua.

Bên cạnh đó, nhờ triển khai hiệu quả các biện pháp quản trị rủi ro và quản lý tài chính, PETROSETCO đã giảm đáng kể chi phí hoạt động so với năm 2023. Các đơn vị thành viên đã chủ động đặt trọng tâm vào việc tối ưu hóa chi phí, coi đây là một trong những nhiệm vụ chiến lược và lâu dài, quyết định hiệu quả kinh doanh.

Trong năm 2024, PETROSETCO đã triển khai thành công nhiều chương trình đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của đội ngũ nhân sự và quản lý cấp trung. Các khóa học được xây dựng phù hợp với từng vị trí công việc, kết hợp với việc hợp tác cùng các tổ chức đào tạo hàng đầu. Nhờ đó, đội ngũ cán bộ, nhân viên của Tổng Công ty không chỉ đáp ứng tốt các yêu cầu công việc hiện tại mà còn sẵn sàng đảm nhận những nhiệm vụ, thách thức mới.

PETROSETCO cũng đã triển khai nhiều kế hoạch Marketing sáng tạo và hiệu quả trong năm 2024. Các hoạt động quảng bá đã đồng bộ với định hướng xây dựng và cứng cố hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, đáng tin cậy. Nhờ đó, các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty đã gia tăng đáng kể độ nhận diện thương hiệu trên thị trường, làm tiền đề mở rộng thị phần trong các lĩnh vực kinh doanh trọng yếu.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của công ty đạt được như sau:

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chí níuTH 2023KEI 2024 (DHDCB)TH 2024Ty 14(%)
1234-3/25-3/1
Hợp nhất
Doanh thu17.21818.54019.044103%111%
LNTT182260283,2109%155%
LNST139205219,9107%158%
Vốn điều lệ1.073,31.073,31.073,3100%100%
Công ty mẹ
Doanh thu6.8246.9655.98486%88%
LNTT316060100%194%
LNST334857119%173%

Doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt 19.044 tỷ đồng, bằng 103% so với kế hoạch năm và bằng 111% so với cùng kỳ năm 2023.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2024 đạt 283,2 tỷ đồng, bằng 109% so với kế hoạch năm và 155% so với cùng kỳ năm 2023.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 đạt 219,9 tỷ đồng, bằng 107% so với kế hoạch năm và 158% so với cùng kỳ năm 2023.

Vốn điều lệ năm 2024 đạt 1.073,3 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch năm và bằng 100% so với cùng kỳ năm 2023.

2. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài sản

Tổng tài sản của PETROSETCO tại thời điểm 31/12/2024 là 10.165 tỷ đồng, tăng 686 tỷ đồng, tương đương 7,2% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, tiến và tương đương tiến tăng 694 tỷ liên quan đến tăng các khoản tương đương tiến tại thời điểm cuối năm; các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn tăng 259 tỷ chủ yếu tăng khoản đấu tư năm giữ đến ngày đảo hạn; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 18 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn khác giảm 24 tỷ đồng và hàng tồn kho giảm 184 tỷ đồng so với năm 2023. Tài sản dài hạn năm 2024 giảm 77 tỷ so với năm 2023.

b. Tình hình nợ phải trả

Nợ ngắn hạn của PETROSETCO tại thời điểm 31/12/2024 tăng 559 tỷ đồng (tương đương tăng 7,7%) so với cùng kỳ năm 2023. Nợ ngắn hạn tăng do Công ty tiếp tục huy động nguồn vốn vay ngắn hạn từ các ngân hàng với lãi suất hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong kỳ trong bối cảnh thị trường đang trên đà hồi phục trong năm 2024, đồng thời tăng khoản phải trả người bán tăng 766 tỷ so với cùng kỳ năm 2023. Nợ dài hạn tại thời điểm cuối năm 2024 không có biến động đáng kể so với năm 2023.

Trong năm 2024, PETROSETCO luôn cam kết và tạo sự uy tín với các nhà cung cấp về thanh toán công nợ đúng hạn, do đó không có khoản nợ quá hạn. Trong năm 2024, với biến động về tinh hình kinh tế chính trị, góp phần ảnh hưởng biến động của tỷ giá, PETROSETCO là đơn vị phân phối, dịch vụ với nhiều đối tác nước ngoài, do đó biến động của tỷ giá làm hướng đến Kết quả hoạt động kinh doanh, tuy nhiên PETROSETCO luôn thực hiện các phương án dự phòng để giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá, cụ thể trong năm 2024, lãi từ chênh lệch tỷ giá là 14,4 tỷ, so với cùng kỳ 2023 chỉ 12.3 tỷ. Năm vừa qua, PETROSETCO luôn tìm kiếm bổ sung nguồn tài chính giá tốt, tới ưu dòng tiến, do đó kiểm soát tốt chi phí lãi vay ròng (chi phí lãi vay - doanh thu tiến gửi) ở mức 3,5 tỷ, giảm 90% so với cùng kỳ 2023.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Trong năm 2024, PETROSETCO đã thành lập Ban Chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa các quy định hoạt động, giúp tăng năng suất, giảm thiểu lỗi và nâng cao hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, việc nâng cao công tác chuyển đổi số sẽ giúp tăng cường việc bảo mật thông tin, dữ liệu, bảo đảm an toàn trước các mối đe dọa mạng.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Năm 2025 được dự báo là năm kinh tế thế giới phục hồi chạm và không đồng đều giữa các khu vực. Mặc dù áp lực lạm phát đã giảm, thị trường vẫn chịu tác động bởi những biến động từ xung đột địa chính trị và xu hướng thất chặt tài chính ở nhiều quốc gia. Trong nước, Việt Nam đang có cơ hội đón nhận động vốn FDI mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao và bán dẫn, nhờ sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Tuy nhiên, sức mua trong ngành bán lẻ và các sản phẩm công nghệ tiêu dùng vẫn còn thận trọng, tập trung vào các sản phẩm thiết yếu.

Thị trường dịch vụ dấu khí tiếp tục có triển vọng nhờ nhu cầu năng lượng trong khu vực tăng cao và các dự án lớn được khởi động. Ngành logistics đang bước vào giai đoạn mở rộng, nhưng phải đối mặt với chi phí vận tải biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đây là thời điểm quan trọng để các doanh nghiệp như PETROSETCO tối ưu hóa vận hành, kiểm soát chi phí và linh hoạt thích ứng với những thay đổi của thị trường.

Kế hoạch năm 2025 của PETROSETCO được xây dựng trên nền tầng cân bằng giữa sự linh hoạt trước biển động thị trường và chiến lược phát triển bến vững. PETROSETCO sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh đối với các ngành hàng khi đảm bảo đáp ứng đẩy đủ các yếu tố về nhu cầu thị trường, thị phấn, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, và nguồn vốn. Đồng thời tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh, và duy trì dòng tiến ổn định thông qua việc cùng cố và mở rộng các hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ với cả khách hàng hiện hữu và khách hàng tiêm năng, đặc biệt trong lĩnh vực dấu khí.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Kế hoạch kinh doanh hợp nhất

Doanh thu: 20.500 tỷ đồng, tăng 8% so với kết quả năm 2024

Lợi nhuận trước thuế: 305 tỷ đồng, tăng 8% so với kết quả năm 2024

Lợi nhuận sau thuế: 244 tỷ đồng, tăng 11% so với kết quả năm 2024

Kế hoạch kinh doanh Công ty mẹ

Doanh thu: 6.334 tỷ đồng, tăng 6% so với kết quả năm 2024

Lợi nhuận trước thuế: 60 tỷ đồng, 100% so với kết quả năm 2024

Lợi nhuận sau thuế: 57 tỷ đồng, 100% so với kết quả năm 2024

Kế hoạch năm 2025

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiêuKH 2024TH 2024KH 2025Tổ vệ %
1234=3/15=3/2
Hợp nhất
Tổng doanh thu18.54019.04420.500111%108%
Lợi nhuận TT260283305117%108%
Lợi nhuận ST205220244119%111%
Thu nhập bình quân(triệu đồng/người/tháng)15,015,315,2101%99%
Công ty mẹ
Doanh thu6.9655.9846.33491%106%
Lợi nhuận TT606060100%100%
Lợi nhuận ST485757119%100%
Thu nhập bình quân(triệu đồng/người/tháng)23,025,925,0109%97%

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Trong quá trình hình thành và phát triển, dù đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường cạnh tranh và xu hướng thay đổi theo từng thời kỳ, PETROSETCO vẫn không ngừng khẳng định vị thế là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ phân phối, sản phẩm điện tử, viễn thông, quản lý bất động sản và thương mại tại Việt Nam, là cấu nối cung cấp các sản phẩm chất lượng và chính hãng tới người tiêu dùng, nổ lực tạo cơ hội cạnh tranh lành mạnh, duy trì môi trường xanh an toàn, đồng thời đảm bảo việc làm, thu nhập ổn định và hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho liên tục 3000 người lao động, trong đó có nhiều lao động phổ thông có trình độ và sức khoẻ thấp.

1. Tác động lên môi trường

Các chỉ số cơ bản về An toàn, Sức khỏe, Môi trường

Tổng số giờ làm việc an toàn: 6.218.400 giờ.

Đào tạo về công tác HSEQ cho hơn 5.200 lượt cán bộ nhân viên.

Kiểm tra giám sát HSEQ hàng năm.

Kiểm soát về sinh thực phẩm, tuần thủ HACCP 9001-2003.

Duy trì hợp đồng với các đơn vị môi trường về xử lý chất thải.

PETROSETCO hướng tới mục tiêu là đơn vị cung cấp dịch vụ hàng đầu, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp. Dù không trực tiếp tác động tiêu cực đến môi trường, PETROSETCO vẫn cam kết bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các sản phẩm định hướng “tiêu chuẩn xanh” và đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng.

2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Với đặc thù các mảng hoạt động kinh doanh của mình, trong năm 2024 PETROSETCO đã sử dụng khoảng 5.380 tấn nguyên vật liệu, chủ yếu là rau củ quả và thực phẩm động lạnh nhằm phụ vụ cho Dịch vụ Catering.

Tiêu thụ năng lượng

Trong năm 2024, tổng lượng năng lượng mà PETROSETCO đã tiêu thụ là 5.415.112 kWh điện, 47.120 m³, 19.122 lít dầu DO và 700.916 lít xăng. Nguồn cung cấp nước chủ yếu mà PETROSETCO sử dụng đến từ Công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu, Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (Tp. Hồ Chí Minh).

Nhờ việc áp dụng thực hành tiết kiệm năng lượng và tham gia hướng ứng một số chiến dịch xanh như Giờ Trái đất, PETROSETCO đã tiết kiệm được 21.161 kWh điện, góp phần giảm tác động xấu lên môi trường.

4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Trong năm 2024, PETROSETCO đã tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, không bị xử phạt vi phạm liên quan. Ngoài ra, PETROSETCO đã thực hiện quan trắc môi trường, lập báo cáo định kì và tiến hành thu gom, phân loại rác thải theo đúng quy định.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MTXH

5. Chính sách liên quan đến người lao động

PETROSETCO thực hiện đầy đủ các chế độ quyền lợi cho người lao động theo đúng Quy định của Pháp luật và Hợp đồng lao động đã ký kết. Bên cạnh đó, PETROSETCO còn có các chế độ phúc lợi, khen thưởng phù hợp để khuyến khích, duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Các hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực luôn được Ban lãnh đạo PETROSETCO quan tâm và dành ngân sách tương xứng để triển khai các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của PETROSETCO.

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Tổng số lao động của PETROSETCO tính đến thời điểm 31/12/2024 là 3.068 người với thu nhập bình quân của người lao động trong toàn Tổng Công ty là 15,3 triệu đồng/ người/ tháng, tăng 2% so với thu nhập bình quân của người lao động năm 2023.

Bên cạnh các chế độ phúc lợi chung cho người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành và Thỏa ước lao động tập thể, PETROSETCO đã xây dựng các chế độ phúc lợi ưu đãi để chăm sóc cho người lao động một cách toàn diện, để họ yên tâm công tác, cụ thể như sau:

b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Kiểm tra sức khỏe định kỳ: PETROSETCO tổ chức kiểm tra khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/ năm tại các cơ sở y tế uy tín và đại thọ 100% chi phí cho toàn thể người lao động đang làm việc tại Tổng Công ty dưới hình thức Hợp đồng lao động.

  • Chế độ bảo hiểm sức khỏe: PETROSETCO mua gói bảo hiểm sức khỏe chất lượng cao cho người lao động đang làm việc tại Tổng Công ty dưới hình thức Hợp đồng lao động (PVI Care).
  • Chế độ cho lao động nữ nghỉ thai sản: được hướng thêm thấp nhất từ 01 triệu đồng/ tháng/ người và hướng đầy đủ quyền lợi theo chế độ thai sản quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Chế độ hữu trí và tử tuất: được hưởng mức tử đến 20 triệu đồng tùy theo thâm niên làm việc.

Chương trình Teambuilding.

Người lao động được trợ cấp nhân các ngày Lễ, Tết, ngày kỷ niệm (thành lập Tổng Công ty, 8/3, 20/10); được trợ cấp đồng phục hàng năm, bữa ăn giữa ca cho người lao động. Bên cạnh đó, Tổng Công ty cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao cho người lao động và gia đình tham gia để tăng mức độ gắn kết.

Với mục tiêu nâng cao năng lực chuyên môn cho người lao động để đáp ứng các yêu cầu mới trong công việc, PETROSETCO đã bám sát mục đích đào tạo để tìm kiếm các nội dung đào tạo phù hợp, chất lượng với chi phụ hợp lý, đồng thời, theo dõi sát sao quá trình đào tạo của từng người lao động để liên tục phần hồi, điều chỉnh với cơ sở đào tạo (nếu xét thấy cần thiết).

c. Hoạt động đào tạo người lao động

Trong năm 2024, PETROSETCO đã thực hiện việc đào tạo cho 8,150 người, đạt 100% kế hoạch với tổng chi phí 5,511 triệu đồng, bao gồm: các khóa đào tạo Lãnh đạo quản lý, các khóa liên quan đến bối đường thường xuyên, nâng cao kỹ năng làm việc, đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nội bộ và đào tạo nhập ngành.

Kế toán, Tài chính dành cho Cán bộ quản lý: việc cung cấp kiến thức về kế toán và tài chính dành cho những cán bộ quản lý cấp trung giúp họ có cái nhìn nhìn tồng quan về tài chính - kế toán doanh nghiệp; biết cách tổ chức quản trị tài chính cho Bộ phận/ Phòng/ Ban; phân tích tình hình tài chính của Bộ phận/ Phòng/ Ban; từ đó, hiểu cách kiểm soát chi phí, dòng tiến và quản trị dòng tiến một cách hiệu quả.

Một vài khóa đào tạo tiêu biểu:

Kỹ năng đảm phán thương lượng: giúp đội ngũ nhân sự làm công tác kinh doanh, quản lý hệ thống hóa các kiến thức, kỹ năng nền tảng trong đảm phán thương lượng; từ đó, biết cách vận dụng sáng tạo các kỹ năng, nghệ thuật, phương pháp, kỹ thuật thương lượng vào thực tế nhằm đạt kết quả cao.

Kỹ năng giao việc và quản lý nhân viên: khái quát chân dung người quản lý, giúp họ có cái nhìn thực tế và đúng đắn hơn về vai trò, vị trí và nhiệm vụ của cấp quản lý, đưa công cụ, biện pháp để họ quản lý và giao việc cho các đối tượng với tính cách và năng lực khác nhau.

  • Ủ Kỹ năng bán hàng B2B: khóa đào tạo nội bộ này không chỉ chia sẻ cách để bán được hàng mà còn giúp cho Chuyên viên, Quản lý làm việc tại khối Kinh doanh, Phân phối và cả khối Dịch vụ trong Tổng Công ty nắm bắt được tâm lý khách hàng, biết cách tiếp cận, giữ chân khách hàng ngay cả trong trường hợp khách hàng từ chối lời để nghị. Khóa đào tạo được diễn ra sôi nổi với nhiều câu hỏi, trao đổi tương tác giữa các Giảng viên nội bộ và học viên.

Các khóa đào tạo về chuyên môn: các khóa học chuyên sâu về các lĩnh vực như Pháp lý, Tài chính, Nhân sự, Kinh doanh, Thương mại, ... đã giúp học viên nâng cao năng lực chuyên môn, đồng thời, nắm bắt các xu hướng và công cụ mới trong lĩnh vực làm việc.

Tổng quan

Lựt ngừiTống kinh phí đào tạo (triệu đỗng)
Thức hiện năm 20237,1074,943.5
Thức hiện năm 20248,1505,511
Kê hoạch năm 20248,1547,380
% thức hiện 2024/ kê hoạch năm 2024100%74.7%
% thức hiện 2024/ thức hiện năm 2023114.7%111.5%

Đào tạo theo chuyên đề


Chuyên đề đào tạoLựt ngừiSố khóaTổng kinh phí đào tạo (triệu đồng)
Đào tạo bồi dưỡng thương xuyên2,248673,448
Đào tạo nâng cao kỹ năng công tác445661,401
Đào tạo ngoại ngữ324207
Đào tạo khác5,42546455

Phân loại theo hình thức đào tạo


Hình thức đào tạoLượt ngườiSố khóaTổng kinh phí đào tạo (triệu đồng)
Đào tạo sử dụng dịch vụ thuê ngoài2,7691385,056
Đào tạo nội bộ5,38145455

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MTXH

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

PETROSETCO - Phát Triển Bền Vững Gắn Liền Với Trách Nhiệm Cộng Đồng

Với mục tiêu phát triển bền vững và trường tồn, PETROSETCO không chỉ chú trọng xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự mà còn tích cực đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội. Tổng Công ty luôn khuyến khích mỗi cán bộ, công nhân viên (CBCNV) thể hiện tinh thần trách nhiệm bằng những hành động thiết thực, chung tay cùng doanh nghiệp lan tỏa giá trị nhân văn thông qua các hoạt động thiện nguyện và phúc lợi.

Chính Sách Phúc Lợi và Hỗ Trợ Người Lao Động

Chính sách hỗ trợ khi nghỉ hưu hoặc từ trần: PETROSETCO tiếp tục duy trì chính sách hỗ trợ từ 05 - 20 triệu đồng/người, tùy theo thâm niên làm việc của người lao động (NLĐ), thể hiện sự quan tâm sâu sắc đối với mỗi thành viên của đại gia đình PETROSETCO.

  • Duy trì bếp ăn tập thể, đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho NLĐ.

Chế độ phúc lợi toàn diện:

  • Tăng quà cho NLĐ vào các dịp đặc biệt như Tết Nguyên Đán, Quốc Khánh 02/09, Ngày Thành lập Tổng Công ty, các ngày kỷ niệm (08/03, 20/10), sinh nhất CBNV...
  • Hỗ trợ nữ CBCNV nghỉ thai sản với mức thấp nhất 01 triệu đồng/tháng/người, bên cạnh quyền lợi theo Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Tổ chức các chương trình Teambuilding, du lịch, nghỉ mát cho NLĐ
  • Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, hỗ trợ phát triển nghề nghiệp.
  • Cấp phát động phục hàng năm.

Hỗ trợ đặc biệt từ Quỹ Tương Thân Tương Ái: PETROSETCO luôn đồng hành và chia sẻ với CBCNV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo.

Hoạt Động Thiện Nguyên và Gắn Kết Cộng Đồng

  • Giải chạy PET'SPEED 2024: Không chỉ là một sự kiện thể thao nội bộ, PET'SPEED 2024 còn mang ý nghĩa nhân văn khi mỗi km hợp lệ của vận động viên sẽ được quy đổi thành tiền để phục vụ hoạt động thiện nguyên (10km tương ứng 100.000 đồng/VĐV, 5km tương ứng 50.000 đồng/VĐV).
  • Chương trình tăng quà và hỗ trợ trẻ em khó khăn
  • Đoàn Thanh niên PETROSETCO tổ chức chương trình Tết Trung thu cho trẻ em tại Xuyên Mộc - Bà Rịa Vũng Tàu, đồng thời trao tặng quà cho học sinh tại khu vực biên giới Tây Ninh.
  • Thăm và tặng quà cho các cụ già neo đơn ở Tp. Hồ Chí Minh
  • Hỗ trợ và tổ chức chương trình mở mắt cho bà con nghèo ở Miền Tây.
  • Quyên góp và xây dựng nhà tình thương tại Cà Mau, phối hợp cùng Cụm PHĐTP. Hồ Chí Minh.

Các hoạt động gắn kết và chăm lo cho thế hệ trẻ:

Hoạt động hiến máu nhân đạo: Đoàn Thanh niên Tổng Công ty phối hợp cùng đơn vị y tế tổ chức hiến máu tại Tòa nhà Petrovietnam (số 1 Lê Duẩn, P. Bến Nghế, Q.1, TP.HCM), Bà Rịa Vũng Tàu, Hà Nội, lan tỏa tinh thần tương thân tương ái.

  • Tổ chức biểu diễn nghệ thuật dành cho con em CBCNV nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 và Tết Trung thu.

Phong trào thể thao gắn kết nội bộ và giao lưu với các đơn vị bạn: Công đoàn PETROSETCO đẩy mạnh các hoạt động giao lưu thể thao với các đơn vị trong ngành Dầu khí, nâng cao tinh thần đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau.

  • Khen thương các cháu đặt thành tích xuất sắc trong học tập.

Tham gia các giải chạy lớn:

  • Giải Marathon Cà Mau 2024 - Cúp Petrovietnam với chủ đề “Hương rừng U Minh”, ghi dấu ấn mạnh mẽ với sự tham gia của động đảo CBCNV PETROSETCO.
  • Giải Xuân Dấu khí.
  • Phát triển các phong trào thể thao như chạy bộ, đập xe, Pickleball nhằm nâng cao sức khỏe cho người lao động.

Hoạt động dành riêng cho nữ CBCNV: Tổng Công ty luôn tạo điều kiện để chỉ em giao lưu, kết nối, tổ chức các hoạt động nhân ngày 08/03, 20/10. Các phong trào như “Lá lành đùm lá rách”, “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”, “Giới việc nước, đảm việc nhà”, “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” cũng được đẩy mạnh, thể hiện sự quan tâm của PETROSETCO đối với lao động nữ.

Hướng Đến Phát Triển Xanh - Bảo Vệ Môi Trường

Là doanh nghiệp tiên phong trong ngành, PETROSETCO không chỉ cam kết tuần thủ các quy định về bảo vệ môi trường mà còn chủ động triển khai các giải pháp xanh, hướng tới sự phát triển bền vững:

  • Xây dựng mô hình văn phòng xanh: PETROSETCO ứng dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành, đồng thời nâng cao nhận thức của CBCNV về trách nhiệm bảo vệ môi trường.
  • Tuyên truyền và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường:
  • Hướng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất.
  • Điều tiết điện, nước phù hợp với điều kiện thời tiết và hoạt động vận hành của văn phòng.
  • Khuyến khích CBCNV sử dụng câu thang bộ, hạn chế dùng thang máy để tiết kiệm năng lượng.
  • Thực hiện các chương trình tuyên truyền nội bộ về bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng..

Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN

PETROSETCO mở rộng hoạt động kinh doanh xử lý chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp, xây dựng nhà máy xử lý rác tại Bình Thuận.












Hoạt động đào tạo



HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ - THỂ THAO

86

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

Số 0300452060 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu, ngày 29 tháng 9 năm 2006, và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 22 ngày 4 tháng 10 năm 2023.


Hội đồng Quản trịÔng Phùng Tuấn HàÔng Vũ Tiến DươngÔng Hổ Minh ViệtChủ tịchành viênành viên(từ ngày 14 tháng 6 năm 2024)
Ông Nguyễn Như Longà Phạm Thị Hồng ĐiệpThành viên độc lập(từ ngày 14 tháng 6 năm 2024)
Ông Trịnh Thanh CẩnThành viên độc lập(từ ngày 14 tháng 6 năm 2024)
Ông Nguyễn Quý ThịnhThành viên độc lập(đến ngày 13 tháng 6 năm 2024)
Ông Nguyễn Đức MinhThành viên(đến ngày 13 tháng 6 năm 2024)
Ủy ban Kiểm toánÔng Nguyễn Như LongChủ tịch(từ ngày 19 tháng 6 năm 2024)
Ông Trịnh Thanh CẩnChủ tịch(đến ngày 14 tháng 6 năm 2024)
Ông Hổ Minh ViệtThành viên(từ ngày 19 tháng 6 năm 2024)
Ông Nguyễn Quý ThịnhThành viên(đến ngày 14 tháng 6 năm 2024)
Ban Tổng Giám đốcÔng Vũ Tiến Dươngà Phạm Thị Hồng ĐiệpTổng Giám đốcó Tổng Giám đốc
Ông Huyền Văn NgànPhó Tổng Giám đốc
Ông Hổ Hoàng Nguyên VũPhó Tổng Giám đốc
Ông Hổ Minh ViệtPhó Tổng Giám đốc(đến ngày 19 tháng 6 năm 2024)
Ông Nguyễn Đức MinhPhó Tổng Giám đốc(đến ngày 13 tháng 6 năm 2024)
Người đại diện theo pháp luậtÔng Phùng Tuấn HàChủ tịch Hội đồng Quản trị
Trụ sở chínhLầu 6, Tòa nhà Petro Việt Nam, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Công ty kiểm toảnCông ty TNHH PwC (Việt Nam)

BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TRÁCH NHỈM CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Chủ tịch Hội đồng Quản trị ("Chủ tịch HĐQT") của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dấu khí ("Công ty mẹ") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ và các công ty con (gọi chung là "Tổng Công ty") thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Chủ tịch HĐQT được yêu cầu phải:

  • Chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;
  • Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
  • Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở Tổng Công ty hoạt động liên tục trừ khi giả định Tổng Công ty hoạt động liên tục là không phù hợp.

Chủ tịch HĐQT của Tổng Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính hợp nhất. Chủ tịch HĐQT cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhầm lẫn.

PHÊ CHUẦN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Theo đây, tôi phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất định kèm từ trang 5 đến trang 58. Báo cáo tài chính hợp nhất này phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nếu trên phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.



Thành phố Hồ Chí Minh, nước CHXHCN Việt Nam Ngày 15 tháng 3 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP GỬI CÁC CỔ ĐÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ TỔNG HỢP DẦU KHÍ

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Cổ phấn Dịch vụ Tổng hợp Dấu khí ("Công ty mẹ"), và các công ty con ("Tổng Công ty") được lập vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và được Chủ tịch Hội đồng Quản trị ("Chủ tịch HĐQT") của Tổng Công ty phê chuẩn vào ngày 15 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính hợp nhất này bao gồm: bằng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 58.

Trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT

Chủ tịch HĐQT của Công ty mẹ chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quản định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch HĐQT xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lần hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch HĐQT, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện cho

Công ty TNHH PwC (Việt Nam)



Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16277

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2025

Cheng Kiên Hung

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

5038-2024-006-1


Tại ngày 31 tháng 12 năm
Thuyết20242023
sốTÀI SĂNminhVNDVND
100TÀI SĂN NGẬN HẢN9.021.308.150.9648.259.191.973.425
110Tiền và các khoản tương đương tiền31.766.009.708.7841.072.386.056.767
111Tiền997.613.225.834951.820.309.767
112Các khoản tương đương tiền768.396.482.950120.565.747.000
120Đầu tư tài chính ngắn hạn2.855.834.085.4082.596.961.269.672
121Chứng khoản kinh doanh4(a)66.359.223.0523.926.238.120
122Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh4(a)(989.065.869)(248.553.098)
123Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn4(b)2.790.463.928.2252.593.283.584.650
130Các khoản phải thu ngắn hạn2.387.134.599.3682.369.008.928.087
131Phải thu ngắn hạn của khách hàng52.446.202.025.5422.393.246.041.708
132Trả trước cho người bán ngắn hạn679.937.351.225111.393.648.127
136Phải thu ngắn hạn khác7(a)208.978.141.322209.504.906.972
137Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi8(347.982.918.721)(345.135.668.720)
140Hàng tồn kho91.718.083.271.9671.902.357.061.407
141Hàng tồn kho1.729.042.154.8661.915.425.030.586
149Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(10.958.882.899)(13.067.969.179)
150Tài sản ngắn hạn khác294.246.485.437318.478.657.492
151Chỉ phí trả trước ngắn hạn10(a)13.155.030.99114.992.296.836
152Thuế giá trị gia tăng ("GTGT") được khẩu trừ17(a)275.450.699.344297.956.703.663
153Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước17(b)5.640.755.1025.529.656.993

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 58 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này


Tại ngày 31 tháng 12 năm
Thuyết20242023
sốTÀI SĂN (tiếp theo)minhVNDVND
200TÀI SĂN DÀI HẢN1.143.695.317.3711.220.283.674.865
210Các khoản phải thu dài hạn29.430.096.12128.235.218.879
216Phải thu dài hạn khác7(b)29.430.096.12128.235.218.879
220Tài sản cổ định268.534.084.979266.150.905.633
221Tài sản cổ định hữu hình11(a)100.414.567.17396.091.133.382
222Nguyên giá413.710.501.549391.817.597.588
223Giá trị khẩu hao lũy kế(313.295.934.376)(295.726.464.206)
227Tài sản cổ định vô hình11(b)168.119.517.806170.059.772.251
228Nguyên giá184.588.212.312183.795.926.598
229Giá trị khẩu hao lũy kế(16.468.694.506)(13.736.154.347)
230Bất động sản đầu tư12513.826.715.851553.587.535.363
231Nguyên giá852.074.158.578852.074.158.578
232Giá trị khẩu hao lũy kế(338.247.442.727)(298.486.623.215)
240Tài sản dở dang dài hạn37.509.649.27838.525.582.184
242Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang1337.509.649.27838.525.582.184
250Đầu tư tài chính dài hạn89.835.744.001114.369.751.182
252Đầu tư vào công ty liên kết4(c)87.404.831.883107.557.435.627
253Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác4(c)22.465.000.00022.465.000.000
254Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn4(c)(22.465.000.000)(22.456.972.632)
255Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn4(b)2.430.912.1186.804.288.187
260Tài sản dài hạn khác204.559.027.141219.414.681.624
261Chỉ phí trả trước dài hạn10(b)204.553.274.771211.410.834.009
262Tài sản thuế thu nhập hoãn lại235.752.3703.412.700.115
269Lợi thế thương mại14-4.591.147.500
270TỔNG TẠI SĂN10.165.003.468.3359.479.475.648.290


Tại ngày 31 tháng 12 năm
Thuyết20242023
sốNGUỒN VỐNminhVNDVND
300NỢ PHẬI TRẢ7.826.753.005.5857.293.215.880.400
310Nợ ngắn hạn7.799.640.650.6527.240.736.850.317
311Phải trả người bán ngắn hạn152.220.456.557.8631.454.019.185.015
312Người mua trả tiền trước ngắn hạn1614.387.001.827348.147.907.207
313Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước17(c)40.002.098.59035.263.126.249
314Phải trả người lao động18148.077.666.345116.437.312.574
315Chỉ phí phải trả ngắn hạn1926.764.073.49823.004.667.420
318Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn269.760.535280.790.512
319Phải trả ngắn hạn khác20(a)343.416.550.886723.420.418.413
320Vay ngắn hạn21(a)4.980.375.100.0434.515.926.256.500
322Quỹ khen thưởng, phúc lợi2225.891.841.06524.237.186.427
330Nợ dài hạn27.112.354.93352.479.030.083
337Phải trả dài hạn khác20(b)22.235.161.00336.381.030.745
338Vay dài hạn21(b)-10.870.282.966
341Thuế thu nhập hoãn lại phải trả234.877.193.9305.227.716.372
400VỚN CHỦ SỞ HỢU2.338.250.462.7502.186.259.767.890
410Vốn chủ sở hữu2.338.250.462.7502.186.259.767.890
411Vốn góp của chủ sở hữu24, 251.073.348.310.0001.073.348.310.000
411a- Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết1.073.348.310.0001.073.348.310.000
412Thăng dư vốn cổ phần25159.572.337.789159.572.337.789
414Vốn khác của chủ sở hữu25364.615.536.105349.315.536.105
415Cổ phiêu quỹ25(5.427.873.108)(5.427.873.108)
418Quỹ đầu tư phát triển25271.634.041.818271.777.466.354
421Lợi nhuận sau thuế ("LNST")
chưa phân phối25305.159.109.648178.591.836.316
421a- LNST chưa phân phối lũy kế của các năm trước163.291.836.31670.468.556.668
421b- LNST chưa phân phối của năm nay141.867.273.332108.123.279.648
429Lợi ích cổ đồng không kiểm soát25169.349.000.498159.082.154.434
440TỔNG NGUỒN VỐN10.165.003.468.3359.479.475.648.290



Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 58 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.


Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
Thuyết20242023
sốminhVNDVND
01Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ19.372.179.485.64417.482.769.422.773
02Các khoản giảm trừ doanh thu(328.470.997.609)(264.977.937.289)
10Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ2919.043.708.488.03517.217.791.485.484
11Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ30(18.153.816.218.844)(16.495.454.810.908)
20Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ889.892.269.191722.336.674.576
21Doanh thu hoạt động tài chính31182.583.944.305302.569.769.972
22Chỉ phí tài chính32(170.848.343.914)(322.296.597.247)
23- Trong đó: Chỉ phí lãi vay32(143.846.108.325)(309.587.603.886)
24Phần lỗ trong công ty liên kết4(c)(11.152.603.744)(3.358.550.461)
25Chỉ phí bán hàng33(406.785.849.506)(336.485.160.178)
26Chỉ phí quản lý doanh nghiệp34(208.372.353.278)(193.698.759.159)
30Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh275.317.063.054169.067.377.503
31Thu nhập khác13.491.448.93126.096.690.513
32Chỉ phí khác(5.558.746.648)(12.734.046.302)
40Lợi nhuận khác357.932.702.28313.362.644.211
50Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế283.249.765.337182.430.021.714
51Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hiện hành36(60.315.991.055)(44.917.754.141)
52(Chỉ phí)/thu nhập thuế TNDN hoãn lại36(3.056.425.306)1.484.983.746
60Lợi nhuận sau thuế TNDN219.877.348.976138.997.251.319
Phân bố cho:
61Công ty mẹ149.662.157.637111.424.903.698
62Cổ đông không kiểm soát70.215.191.33927.572.347.621
70Lãi cơ bản trên cổ phiếu27(a)1.329981
71Lãi suy giảm trên cổ phiếu27(b)1.329981



Trần Quang Huy Kế toán trường

Ngày 15 tháng 3 năm 2025

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 58 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.


Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
Thuyết minh20242023
sốVNDVND
LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
01Lợi nhuận kế toán trước thuế283.249.765.337182.430.021.714
Điều chỉnh cho các khoản:
02Khẩu hao TSCD, bắt động sản đầu tư và lợi thế thương mại73.056.470.24469.029.141.208
03Các khoản dự phòng/(hoàn nhập dự phòng)1.486.703.860(62.685.689.849)
04Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ3.982.282.4881.093.413.462
05Lải từ hoạt động đầu tư(130.520.767.830)(270.132.728.945)
06Chỉ phí lãi vay143.846.108.325309.587.603.886
08Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động375.100.562.424229.321.761.476
09Giám/(tăng) các khoản phải thu12.569.419.786(232.047.152.779)
10Giảm hàng tồn kho186.382.875.720559.533.929.286
11Tăng/(giảm) các khoản phải trả100.643.356.194(528.452.432.263)
12Giảm chỉ phí trả trước8.694.825.08324.385.388.451
13(Tăng)/giảm chủng khoán kinh doanh(62.432.984.932)6.704.220.750
14Tiền lãi vay đã trả(151.477.689.970)(304.924.739.786)
15Thuế TNDN đã nộp(60.161.027.850)(40.056.586.289)
17Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh(9.322.826.556)(14.386.847.959)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh399.996.509.899(299.922.459.113)
LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
21Tiền chỉ để mua sắm TSCD(36.280.539.946)(25.539.398.071)
22Tiền thư từ thanh lý, nhượng bán TSCD6.515.045.5922.753.350.984
23Tiền chư quả tiết kiệm có kỹ hạn trên 3 tháng(3.106.769.392.849)(5.742.651.452.095)
24Tiền thư hồi tiền gửi tiết kiệm có kỹ hạn trên 3 tháng2.913.962.425.3434.964.041.301.463
25Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác(29.207.371.194)-
26Thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác9.000.000.000-
27Tiền thư lãi tiền gửi và cổ tức được chia129.024.804.156249.735.859.289
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư(113.755.028.898)(551.660.338.430)
LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÂI CHÍNH
31Tiền thư từ tái phát hành cổ phiếu quỹ-15.750.000.000
33Tiền thư từ đi vay14.915.211.459.93715.109.558.983.025
34Tiền chỉ trả nợ gốc vay(14.461.632.899.360)(14.285.520.684.957)
36Tiền chỉ cổ tức cho cổ đông(46.196.389.561)(8.511.361.785)
40Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính407.382.171.016831.276.936.283
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm693.623.652.017(20.305.861.260)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm31.072.386.056.7671.092.691.918.027
61Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quỹ đối ngoại tệ--
70Tiền và tương đương tiền cuối năm31.766.009.708.7841.072.386.056.767



Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 58 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

Cổ phiếu của Công ty mẹ đã chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("HOSE") kể từ ngày 12 tháng 9 năm 2007 với mã chứng khoán là "PET", theo Quyết định số 94/QĐ-SGDHCM do Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 13 tháng 8 năm 2007.

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí ("Công ty mẹ") là một công ty cổ phần được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300452060 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 9 năm 2006 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 22 ngày 4 tháng 10 năm 2023 về việc cấp nhất số vốn điều lệ sau khi hoàn tất phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức.

Cổ đông của Công ty mẹ là các công ty, các cá nhân đang hoạt động kinh doanh và làm việc tại Việt Nam. Chi tiết về tỷ lệ phần trăm góp vốn được trình bày ở Thuyết minh 24.

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con (gọi chung là "Tổng Công ty") là cung cấp dịch vụ và thương mại hàng hóa.

Hoạt động chính của Tổng Cộng ty bao gồm:

Kinh doanh bán buôn các sản phẩm hạt nhựa, xơ sợi;

Mua bán trang thiết bị văn phòng, thiết bị nghe nhìn;

Cung cấp dịch vụ hỗ trợ và quản lý, dịch vụ hỗ trợ nhân sự;

Cho thuê kho, nhà xưởng, mặt bằng, văn phòng;

Phát triển, kinh doanh và quản lý bất động sản;

Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp;

Bán buôn máy vi tính, thiết bị;

Mua bán thiết bị viễn thông;

Cung cấp vật tư, thiết bị chuyên ngành dầu khí;

Vận tải và xếp dỡ cấu kiện siêu trường siêu trọng;

Kinh doanh dịch vụ, sản phẩm sinh hoạt đời sống cho các hoạt động của ngành dầu khí;

Kinh doanh xuất nhập khẩu LPG, chiết nạp ga;

Phát triển và kinh doanh bất động sản; và

Quản lý bắt động sản (tòa nhà, khách sạn, các công trình nhà ờ).

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng Công ty là trong vòng 12 tháng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có 3.068 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 2.913 nhân viên).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty mẹ có 11 công ty con sở hữu trực tiếp, 3 công ty con sở hữu gián tiếp, 3 công ty liên kết trực tiếp, 1 công ty liên kết gián tiếp, và 1 đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty mẹ có 11 công ty con sở hữu trực tiếp, 3 công ty con sở hữu gián tiếp, 3 công ty liên kết trực tiếp, 2 công ty liên kết gián tiếp, và 1 đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc). Chi tiết được trình bày như sau:


TênNoi thành lập, đăng ký hoạt động31.12.202431.12.2023
Hoạt động chínhTỷ lệ sở hữu %Tỷ lệ quyền biểu quyết %Tỷ lệ sở hữu %Tỷ lệ quyền biểu quyết %
I - Công ty con sở hữu trực tiếp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí ("PSD")Phân phối thiết bị điện tử viễn thôngThành phố Hồ Chí Minh76,9376,9376,93
Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí Miền Trung ("PSMT")Thương mại, dịch vụTình Quảng Ngãi99,7999,7999,79
Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tài sản Dầu khí ("PSA")Quản lý, khai thác, vận hành tòa nhàThành phố Hà Nội71,4671,4671,46
Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu ("PSV")Cung cấp dịch vụTình Bà Rịa - Vũng Tàu707070
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển ("POTS")Thương mại, dịch vụThành phố Hồ Chí Minh606060
Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh ("Smartcom")Phân phối thiết bị, linh kiện điện tử, thiết bị ngoại vi, phần mềmThành phố Hồ Chí Minh555555
Công ty TNHH Một Thành viên Petrosetco (trước đây là Công ty TNHH Petrosetco - SSG ("PSSSG")) (i)Kinh doanh bất động sảnThành phố Hồ Chí Minh10010021,46
Công ty Cổ phần Dịch vụ Bán lẻ Dầu khí ("PSR")Bán lẻ điện thoạiThành phố Hồ Chí Minh72,757572,75
Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam ("PSL") (ii)Hỗ trợ vận tảiThành phố Hồ Chí Minh4466,6744
Công ty Cổ phần Phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí ("PHTD")Phân phối thiết bị, linh kiện điện tử, thiết bị ngoại viThành phố Hồ Chí Minh515151
Công ty TNHH Một Thành viên Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn Dầu khí ("PSG") (iii)Ngưng hoạt động và đang chờ giai thễThành phố Hồ Chí Minh100100100

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY (tiếp theo)

31.12.202431.12.2023
TênHoạt động chínhNơi thành lập, đăng ký hoạt độngTỷ lệ sở hữu %Tỷ lệ quyền biểu quyết %Tỷ lệ sở hữu %Tỷ lệ quyền biểu quyết %
II - Công ty con sở hữu gián tiếp
Công ty Cổ phần Điện tử Điện lạnh Bình Minh ("Bình Minh")Kinh doanh sản phẩm điện tử, điện lạnh, điện gia dụngThành phố Hồ Chí Minh71,1692,571,16
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Dầu khí Nha Trang ("Nha Trang PST")Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quanTình Khánh Hòa99,7910099,79
Công ty TNHH Một thành viên An Lạc Nhơn Trạch ("An Lạc Nhơn Trạch")Dịch vụ đóng gối các sản phẩm từ giấyTình Đồng Nai76,9310076,93
III - Công ty liên kết trực tiếp
Công ty TNHH Kinh doanh Văn phòng Dầu khíDịch vụ cho thuê văn phòngTình Bà Rịa - Vũng Tàu242424
Công ty TNHH Nghi đường Quốc tế Vĩnh Hòa Emerald BayDịch vụ nghỉ dưỡngTình Phú Yên202020
Công ty Cổ phần Môi trường Xanh PEDACO ("Pedaco")Xử lý nước thảiTình Bình Thuận48,548,548,5
IV - Công ty liên kết gián tiếp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại số Vietecom ("Vietecom") (iv)Kinh doanh thiết bị điện tử, công nghệ thông tin, chuyên giao công nghệ, giao nhận hàng hóaThành phố Hà Nội15,392015,39
Công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường và Năng lượng Petro ("Petro") (v)Sản xuất điệnThành phố Hồ Chí Minh--27
V - Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
Công ty Phân phối Nguyên liệu Công nghiệp Dầu khí ("PIMD")Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quanThành phố Hồ Chí Minh100100100

(i) Tại ngày 15 tháng 8 năm 2024, Tổng Công ty đã nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp và nâng tỷ lệ sở hữu của Tổng Công ty tại Công ty TNHH Petrosetco - SSG là 100%. Sau đó, Công ty TNHH Petrosetco - SSG đã được đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành viên Petrosetco.

(ii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, mặc dù tỷ lệ sở hữu của Tổng Công ty tại PSL chỉ là 44%, Tổng Công ty vẫn có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của PSL thông qua 2/3 đại diện trong Hội đồng Quản trị của PSL. Do đó, Tổng Công ty kiểm soát PSL và PSL vẫn được trình bày và phân loại là công ty con của Tổng Công ty cho mục đích hợp nhất báo cáo tài chính.

(iii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, PSG đang trong quá trình quyết toán với cơ quan thuế để hoàn thiện các thủ tục cho việc giải thể doanh nghiệp.

(iv) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại số Vietecom đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể.

(v) Theo thông báo số 452310/24 ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Petro đã hoàn tất thù tục giải thể. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty đã thu hồi toàn bộ vốn và các lợi ích liên quan từ Công ty Petro.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiến tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc ngoại từ các khoản đấu từ vào công ty liên doanh, liên kết và hợp nhất kinh doanh như được trình bày tại Thuyết minh 2.5.

Năm tài chính của Tổng Cộng ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

2.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Tổng Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng").

2.2 Năm tài chính

2.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Tài sản và nợ phải trả bằng tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất lần lượt được quy đối theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cần đối kế toán hợp nhất. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất được quy đối theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đối này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

2.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

2.5 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính Công ty con

Công ty con là những doanh nghiệp mà Tổng Công ty có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết. Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiêm tàng đang được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Tổng Công ty có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không. Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày quyền kiểm soát đã chuyển giao cho Tổng Công ty. Việc hợp nhất chấm dút kế từ lúc quyền kiểm soát không còn.

Phương pháp kế toán mua được Tổng Công ty sử dụng để hạch toán việc mua công ty con. Chi phí mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các tài sản đem trao đổi, công cụ vốn được phát hành và các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận tại ngày diễn ra việc trao đổi, công với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua. Các tài sản xác định được, nợ phải trả và những khoản nợ tiêm tàng đã được thừa nhận khi hợp nhất kinh doanh được xác định trước hết theo giá trị hợp lý tại ngày mua không kể đến lợi ích của cổ đông không kiểm soát. Khoản vượt trội giữa chi phí mua so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị tài sản thuần được xem là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý tài sản thuần lớn hơn chi phí mua, phần chênh lệch được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, khi xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ, giá phí khoản đấu tư vào công ty con được tính là tổng của giá phí tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con.

Giao dịch, công ngữ và các khoản lãi, các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh giữa các công ty trong cùng Tổng Công ty được loại trừ khi hợp nhất.

Chính sách kế toán của công ty con cũng thay đổi nếu cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán đang được Tổng Công ty áp dụng.

Báo cáo tài chính của các công ty trong Tổng Công ty sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỹ kế toán. Nếu ngày kết thúc kỹ kế toán khác nhau, thời gian chênh lệch không vượt quá 3 tháng. Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỹ kế toán của các công ty và ngày kết thúc kỹ kế toán của Tổng Công ty. Độ dài của kỹ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các năm tài chính.

Nghiệp vụ và lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Tổng Công ty áp dụng chính sách cho các nghiệp vụ đối với cổ đông không kiểm soát giống như nghiệp vụ với các bên không thuộc Tổng Công ty.

Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.

Những giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của Tổng Công ty trong công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tổng Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số chi hoặc thu từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào LNST của phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.

Những giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của Tổng Công ty trong công ty con đắn đến việc mất quyền kiểm soát đối với công ty con, thì chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tổng Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số chỉ hoặc thu từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Phần sở hữu còn lại trong công ty này sẽ được hạch toán như một khoản đấu tự tài chính thông thường hoặc kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ khi công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát công ty con.

Công ty liên kết là tất cả các công ty trong đó Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải kiểm soát, thường được thể hiện thông qua việc nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết ở các công ty đó. Các khoản đấu tư vào các công ty liên kết được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu và được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Khoản đấu tư của Tổng Công ty vào công ty liên kết bao gồm lợi thế thương mại phát sinh khi đấu tư, trừ đi những khoản giảm giá tài sản lũy kế.

Lợi nhuận của Tổng Công ty được chia sau khi đầu tư vào các công ty liên kết sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Các khoản thay đổi lũy kế sau khi đầu tư vào các công ty liên kết được điều chỉnh vào giá trị ghi số của khoản đầu tư. Khi phần lỗ trong liên kết bằng hoặc vượt quá lợi ích của Tổng Công ty trong các công ty liên kết, Tổng Công ty sẽ không ghi nhận khoản lỗ vượt đó từ khi đã phát sinh nghĩa vụ hoặc đã thanh toán hộ cho các công ty liên kết.

Các chính sách kế toán của các bên liên kết được thay đổi khi cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán mà Tổng Công ty áp dụng.

Công ty liên kết

Các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ giữa Tổng Công ty với các bên liên kết sẽ được loại trừ tới mức tương ứng với phần lợi ích của Tổng Công ty trong các bên liên kết theo quy định kế toán hiện hành.

2.6 Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại là phần phụ trội giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Tổng Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con hay công ty liên kết tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư. Lợi thế thương mại có được từ việc mua công ty con được coi là một loại tài sản, được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế thương mại đó nhưng không quá 10 năm.

Lợi thế thương mại có được từ việc mua khoản đầu tư vào công ty liên kết được tính vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tại thời điểm mua. Tổng Công ty không phân bổ dân khoản lợi thế thương mại này.

Khi bán khoản đấu tư vào công ty con hoặc công ty liên kết, giá trị còn lại của khoản lợi thế thương mại chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.

Lợi thế thương mại được ghi nhận theo giá gốc trừ khấu hao lũy kế, và được đánh giá tổn thất lợi thế thương mại định kỳ hàng năm. Nếu có bằng chứng cho thấy phần giá trị lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm tài chính phát sinh.

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn, và các khoản đấu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng.

2.7 Tiền và các khoản tương đương tiến

2.8 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu thể hiện giá trị ghi số của các khoản phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tồn thất ước tính có thể xây ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính. Các khoản phải thu được xác định là không thể thu hối sẽ được xóa sổ.

Các khoán phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thu hồi.

2.9 Hàng tồn kho

Hàng tổn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tổn kho trong năm tài chính kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.

Tổng Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tổn kho.

Dự phòng được lập cho hàng tổn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và bị hỏng. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm giá vốn hàng bán trong năm tài chính.

2.10 Các khoản đầu tư

Chúng khoán kinh doanh là chúng khoán do Tổng Công ty nắm giữ cho mục đích kinh doanh.

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua chứng khoán kinh doanh. Sau đó, Chủ tịch HĐQT thực hiện việc rà soát đối với tất cả khoản đấu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán kinh doanh được lập khi giá trị ghi số cao hơn giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh này. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.

Thời điểm ghi nhận chủng khoán kinh doanh là thời điểm Tổng công ty có quyền sở hữu, cụ thể: Chứng khoán niệm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh.

Lãi hoặc lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động.

(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Tổng Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này ban đầu được ghi nhận theo giá gốc. Sau đó, Chủ tịch HĐQT thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiếp theo)

Dự phòng giảm giá đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đấu tư có thể không thu hối được. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính kế toán này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi sổ ban đầu.

Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất đến ngày đáo hạn.

(c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư. Các khoản đấu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Chủ tịch HĐQT thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đấu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được lập vào cuối năm tài chính khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư. Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên giá trị thị trường nếu giá trị thị trường được xác định một cách tin cậy. Nếu giá trị thị trường không thể được xác định một cách tin cậy, dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.

Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi sổ ban đầu.

2.11 Tài sản cổ đỉnh ("TSCĐ")

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

TSCĐ được phần ánh theo nguyên giá trừ khẩu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Các tỷ lệ khấu hao chủ yếu hàng năm của các loại tài sản như sau:

Khẩu hao


Nhà cửa, vật kiến trúc2% - 20%
Máy móc thiết bị5% - 50%
Phương tiện vận tải10% - 17%
Thiết bị quản lý20% - 33%
Quyền sử dụng đất2% - 3%
Phần mềm máy tính33%

Quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất do Nhà nước giao có thu tiến sử dụng đất, quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp, và tiến sử dụng đất đã trả trước cho các hợp đồng thuê đất có hiệu lực trước ngày hiệu lực của luật đất đại 2003 (tức là ngày 1 tháng 7 năm 2004) và được cấp Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất có thời hạn được phản ánh theo nguyên giá trừ khẩu hao lũy kế. Nguyên giá của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất không có thời hạn được ghi nhận theo nguyên giá và không khẩu hao.

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCĐ và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang thể hiện giá trị của các tài sản trong quá trình lắp đặt hoặc xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quân trí, hoặc cho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bối thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chỉ phí tư vấn đấu tư xây dựng; và chi phí vay được vốn hóa đối với tài sản đủ điều kiện phù hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty. Khấu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCD khác, sẽ bắt đầu được trích khí tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

2.12 Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê TSCĐ mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.13 Bất động sản đầu tư

Nguyên giá của bất động sản đấu tự là toàn bộ các chi phí (tiến hoặc tương đương tiến) mà Tổng Công ty bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đấu tự tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đấu tự đó. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi từng nguyên giá bất động sản đấu tự nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.

Khẩu hao

Bất động sản đầu tư nắm giữ để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phải khấu hao trong thời gian sử dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của tài sản ghi trên báo cáo tài chính trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Tỷ lệ khấu hao chủ yếu hàng năm của các loại tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 3%-33%

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ do thanh lý bất động sản đầu tư được xác định bằng số chênh lệch giữa tiến thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của bất động sản đầu tư và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

2.14 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trả trước ngắn hạn phân ánh số tiến trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCD; ... trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phản ánh số tiến trả trước để được cung cấp dịch vụ; hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCD; ... có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Tiền thuê đất trả trước cho các hợp đồng thuê đất không được ghi nhận vào TSCD vô hình theo chính sách kế toán số 2.11 thì ghi nhận vào chi phí trả trước và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn thuê trả trước.

2.15 Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào tính chất bao gồm:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ; và

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại và không liên quan đến giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản nợ phải trả tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thanh toán.

Vay bao gồm các khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.

2.16 Vay

Các khoản vay được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản vay tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thanh toán.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Chỉ phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.

2.17 Chi phí phải trả

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiến là trong yếu thi dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phần ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiến và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí tài chính. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tổng Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

2.18 Các khoản dự phòng

2.19 Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Tổng Công ty đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên được hướng khoản trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Tập đoàn trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Tổng Công ty chỉ trả trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi năm tài chính theo tỷ lệ bằng một nửa mức lượng bình quân thắng cho mỗi năm làm việc. Mức lượng bình quân thắng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lượng bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng gần nhất tính đến trước ngày kết thúc năm tài chính này.

Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dút hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.

2.20 Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước cho một hay nhiều kỳ kế toán. Tổng Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Tổng Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm tài chính tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.

2.21 Vốn chủ sở hữu

(a) Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế góp của các cổ đông và được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.

(b) Thắng dư vốn cổ phản

Thặng dư vốn cổ phần là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành cổ phiếu; chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

(c) Vốn khác của chủ sở hữu

Vốn khác của chủ sở hữu phần ảnh giá trị các khoản vốn khác nắm giữ bởi chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo.

(d) Cổ phiếu quỹ

CCổ phiếu quỹ mua trước ngày hiệu lực của Luật Chứng khoán (ngày 1/1/2021) là cổ phiếu do Công ty phát hành và được mua lại bởi chính Công ty, nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Cổ phiếu quỹ mua sau ngày 1/1/2021 sẽ được hủy bỏ và điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu.

(e) L'NST chưa phân phối

LNST chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh hợp nhất sau thuế TNDN của Tổng Công ty tại thời điểm báo cáo.

2.22 Phân chia lợi nhuận

Cổ tức của Tổng Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông.

LNST TNDN có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo điều lệ của Tổng Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Tổng Công ty trích lập các quỹ sau:

(a) Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ LNST TNDN của Tổng Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh.

(b) Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ LNST TNDN của Tổng Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được trình bày là một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Quỹ được sử dụng để dùng cho công tác khen thưởng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

2.23 Ghi nhận doanh thu

(a) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Tổng Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm hoặc hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa, hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hoặc hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu được tiến bán hàng hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.

Doanh thu được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn hình thức và được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng sản phẩm hoặc hàng hóa. Trường hợp Tổng Công ty dùng sản phẩm, hàng hóa để khuyến mãi cho khách hàng kèm theo điều kiện mua hàng của Tổng Công ty thì Tổng Công ty phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn hàng bán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

(b) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mục độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất; và

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Mẫu số B 09 - DN/HN

(c) Thu nhập lãi

Tiền lã được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia

Thu nhập từ cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập từ cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tổng Công ty xác lập quyền nhận cổ tức và lợi nhuận được chia từ các đơn vị đầu tư.

(e) Thu nhập từ ký cưọc, ký quỹ vỏ bình ga

Doanh thu từ ký cược, ký quỹ vô bình ga được phân bổ từ số tiền ký cược, ký quỹ giá trị vô bình ga đã nhận từ khách hàng theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm, tương ứng với cách thức phân bổ chi phí vô bình ga (Thuyết minh 2.14), theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn về chế độ tài chính và thuế đổi với cơ sở kinh doanh khí dấu mô hóa lòng chai”.

2.24 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tài chính tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu năm tài chính phát sinh.

Các khoản giảm trừ doanh thu đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong năm tài chính, phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của năm tài chính lập báo cáo.

2.25 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm tài chính, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

2.26 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí đi vay; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ; lỗ tỷ giá hối đoái và chiết khấu thanh toán.

2.27 Chi phí bán hàng

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.

2.28 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Tổng Công ty.

2.29 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chỉ phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm tài chính hiện hành. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.

Thuế TNDN hoãn lại, sử dụng phương pháp công nợ, được tính đẩy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất.

Tài sản thuế TNDN hoàn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

2.30 Các bên liên quan

Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tổng Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Tổng Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tổng Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Tổng Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Tổng Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Chủ tịch và các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, và những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Tổng Công ty căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.31 Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tổng Công ty tham gia vào việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ liên quan ("bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh"), hoặc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể ("bộ phận chia theo khu vực địa lý"). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Báo cáo bộ phận cơ bản của Tổng Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Tổng Công ty một cách toàn diện.

2.32 Ước tính kế toán trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Chủ tịch HĐQT phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và được Chủ tịch HDQT đánh giá là hợp lý.

3 TIẾN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

20242023
VNDVND
Tiền mặt10.715.070.47411.115.633.559
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn986.898.155.360940.704.676.208
Các khoản tương đương tiền ()768.396.482.950120.565.747.000
1.766.009.708.7841.072.386.056.767

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại các ngân hàng thương mại và hưởng lãi suất từ 1,8%/năm đến 4,8%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 2,7%/năm đến 7,1%/năm).

4 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

(a) Chứng khoán kinh doanh


20242023
Giá góc VNDGiá tri hợp lý VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá tri hợp lý VNDDự phòng VND
Cổ phiếu niêm yết
Tổng Công ty Cổ phần Thiết bị Điện Việt Nam ("GEX")41.535.177.38340.950.400.000(584.777.383)---
Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX ("VIX")9.157.334.5078.943.800.021(213.534.486)---
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam ("EIB")8.471.075.6438.524.327.500----
Khác7.195.635.5197.004.881.519(190.754.000)3.926.238.1203.677.685.022(248.553.098)
66.359.223.05265.423.409.040(989.065.869)3.926.238.1203.677.685.022(248.553.098)

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, giá trị hợp lý được tính dựa vào giá cổ phiếu đóng của niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội của ngày giao dịch gần nhất tại ngày bảng cần đối kế toán hợp nhất và số lượng cổ phiếu mà Tổng Công ty đang nắm giữ vào thời điểm đó.

(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư thể hiện giá trị các khoản tiến gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn trên 3 tháng nhưng còn lại không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất từ 1,9%/năm đến 7,6%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 1,0%/năm đến 8,6%/năm).

i. Ngắn hạn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty không có tiền gửi có kỳ hạn được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 38,9 tỷ đồng).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư thể hiện giá trị các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng trở lên tại các ngân hàng thương mại và hướng lãi suất bình quân từ 4,2%/năm đến 6,4%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 4,7%/năm đến 7,0%/năm).

ii. Dài h a n

(c) Đầu tư tài chính dài hạn

(i) Đầu tư vào công ty liên kết

Chỉ tiết của đầu tư vào công ty liên kết được trình bày như sau:


20242023
Giá góc VNDGiá trị ghi số VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá trị ghi số VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VND
Công ty TNHH Kinh doanh Văn phòng Đầu khí14.359.957.2494.144.243.508()-14.359.957.24913.606.119.708()-
Công ty Cổ phân Đầu từ và Thương mại số Vietecom853.268.080-()-853.268.080-()-
Công ty TNHH Nghi đường Quốc tế Vĩnh Hòa Emerald Bay16.000.000.00016.000.000.000()-16.000.000.00016.000.000.000()-
Công ty Cổ phân Dịch vụ Môi trường và Năng lượng Petro--()-9.000.000.0009.000.000.000()-
Công ty Cổ phân Môi trường Xanh PEDACO77.842.500.00067.260.588.375()-77.842.500.00068.951.315.919()-
________________
109.055.725.32987.404.831.883-118.055.725.329107.557.435.627-

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tổng Công ty chưa có thông tin về giá trị hợp lý các khoản đầu tư này vì đây là khoản góp vốn vào các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.

Biến động của đầu tư vào công ty liên kết trong năm tài chính được trình bày như sau:


20242023
VNDVND
Số dư đầu năm107.557.435.627110.915.986.088
Thoái vốn trong năm(9.000.000.000)-
Phần lỗ trong công ty liên kết(11.152.603.744)(3.358.550.461)
Số dư cuối năm87.404.831.883107.557.435.627


20242023
VNDVND
Số dư đậu năm22.456.972.63222.366.834.272
Tầng dự phòng trong năm8.027.36890.138.360
Số dư cuối năm22.465.000.00022.456.972.632

biến động dự phòng đầu tư góp vốn vào đơn vị khác trong năm tài chính như sau

() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tổng Công ty chưa có thông tin về giá trị hợp lý các khoản đầu tư này vì đây là khoản góp vốn vào các công ty chưa niêm yết trên thị trường chủng khoán. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. Biến đơn đồ chờ đợi đầu tư có sẵn về vào đơn vị khác trong cửa tại chất chứi cấu.


20242023
Gia góc VNDGia trí hợp lý VNDDự phòng VNDGia góc VND
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sinh học Dầu khi Miên Trung2.000.000.000()(2.000.000.000)2.000.000.000
Công ty TNHH Coolpad Việt Nam20.160.000.000()(20.160.000.000)20.160.000.000
Công ty Cổ phần Khi Công nghiệp Dầu khi Việt Hàn305.000.000()(305.000.000)305.000.000
22.465.000.000(22.465.000.000)22.465.000.000
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tổng Công ty chưa có thông tin về giá trị hợp lý các khoản đầu tư này vì đây là

Chỉ tiết của đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được trình bày như sau:

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

5 PHÁI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG

20242023
VNDVND
Bên thư ba2.179.813.715.7612.189.216.914.588
Bên liên quan (Thuyết minh 38(b))266.388.309.781204.029.127.120
2.446.202.025.542 2.393.246.041.708

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có khách hàng bên thứ ba nào có số dư chiếm hơn 10% trên tổng số dư các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng đã quá hạn thanh toán, đã được đánh giá và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Thuyết minh 8).

6 TRÀ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN

20242023
VNDVND
Công ty Cổ phần Golden Oil Việt Nam49.589.118.000-
Global Consulting and Mechanical Services LLC-44.896.370.057
Khác30.348.233.22566.497.278.070
--
79.937.351.225111.393.648.127
--

Mẫu số B 09 - DN/HN

7 PHÁI THU NGĂN HÀN KHÁC

(a) Ngắn hạn

20242023
VNDVND
Phải thu tiền hỗ trợ tủ nhà cung cấp108.263.258.922116.214.788.258
Phải thu lãi tiền gửi49.371.580.41838.045.201.224
Khác51.343.301.98255.244.917.490
208.978.141.322209.504.906.972
Trong đó:
Bên thư ba200.141.724.901203.319.709.664
Bên liên quan (Thuyết minh 38(b))8.836.416.4216.185.197.308
208.978.141.322209.504.906.972

(b) Dài hạn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư các khoản phải thu khác dài hạn chủ yếu bao gồm tiền đặt cọc, ký quỹ dài hạn.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư các khoản phải thu khác đã quá hạn thanh toán, đã được đánh giá và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Thuyết minh 8).


2024
Giá trị gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VNDThời gian quá hạn
Phải thu tiên bán thiết bị viễn thông136.482.661.562-(136.482.661.562)
Phải thu tiền hỗ trợ từ nhà cung cấp79.849.349.317-(79.849.349.317)
Khác143.221.880.21611.570.972.374(131.650.907.842)
359.553.891.09511.570.972.374(347.982.918.721)
2023
Giá trị gốc VNDGiá trị có thể thu hồi VNDDự phòng VNDThời gian quá hạn
Phải thu tiền bán thiết bị viễn thông136.482.661.562-(136.482.661.562)
Phải thu tiền hỗ trợ từ nhà cung cấp79.849.349.317-(79.849.349.317)
Khác153.219.215.36324.415.557.522(128.803.657.841)
369.551.226.24224.415.557.522(345.135.668.720)

HÀNG TỐN KHO

20242023
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Hàng hóa1.240.031.124.147(10.958.882.899)1.503.509.787.297(13.067.969.179)
Hàng gửi bán4.066.355.999-285.461.187.967-
Hàng đang đi trên đường480.516.165.622-121.624.868.640-
Nguyên vật liệu2.030.153.187-2.540.717.151-
Công cụ, dụng cụ2.398.355.911-2.288.469.531-
1.729.042.154.866(10.958.882.899)1.915.425.030.586(13.067.969.179)

10 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

(a) Ngắn hạn

20242023
VNDVND
Chỉ phí thuê văn phòng5.344.252.7403.719.962.421
Khác7.810.778.25111.272.334.415
13.155.030.99114.992.296.836

(b) Dài hạn


20242023
VNDVND
Chi phí thuê122.467.838.418125.789.439.269
Chi phí mua vỏ bình ga54.128.398.31667.446.565.371
Khác27.957.038.03718.174.829.369
204.553.274.771211.410.834.009

TSCD hữu hình


Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị quản lý VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024102.254.786.919115.515.850.455155.429.817.40318.617.142.811391.817.597.588
Mua trong năm-10.913.976.56324.372.945.851201.331.81835.488.254.232
Thanh lý, nhượng bán(45.313.636)(270.232.000)(12.645.580.479)(634.224.156)(13.595.350.271)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024102.209.473.283126.159.595.018167.157.182.77518.184.250.473413.710.501.549
Giá trị khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202477.028.559.34789.364.964.330113.190.606.81616.142.333.713295.726.464.206
Khẩu hao trong năm3.544.062.6957.687.494.82813.335.394.2361.405.011.31425.971.963.073
Thanh lý, nhượng bán(45.313.636)(140.649.355)(7.598.305.738)(618.224.174)(8.402.492.903)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202480.527.308.40696.911.809.803118.927.695.31416.929.120.853313.295.934.376
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202425.226.227.57226.150.886.12542.239.210.5872.474.809.09896.091.133.382
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202421.682.164.87729.247.785.21548.229.487.4611.255.129.620100.414.567.173

Nguyên giá TSCD hữu hình của Tổng Công ty đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 199 tỷ đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

(b) TSCĐ vô hình

Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy tínhTổng cộng VND
VNDVND
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024172.812.781.73910.983.144.859183.795.926.598
Mua trong năm-792.285.714792.285.714
---
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024172.812.781.73911.775.430.573184.588.212.312
---
Giá trị khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20246.971.573.0916.764.581.25613.736.154.347
Khẩu hao trong năm2.101.854.692630.685.4672.732.540.159
---
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20249.073.427.7837.395.266.72316.468.694.506
---
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024165.841.208.6484.218.563.603170.059.772.251
---
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024163.739.353.9564.380.163.850168.119.517.806

Nguyên giá TSCĐ vô hình của Tổng Công ty đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 6,3 tỷ đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 5,7 tỷ đồng).

12 BẮT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ

Nhà cửa, vật kiến trúc
VND
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2024852.074.158.578
Khẩu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024298.486.623.215
Khẩu hao trong năm39.760.819.512
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024338.247.442.727
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024553.587.535.363
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024513.826.715.851

Bất động sản đầu tư là nhà cửa, vật kiến trúc liên quan đến khi nhà ở tại Khu liên hợp Lộc hóa dầu Nghi Sơn ("Dự án Nghi Sơn"). Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, toàn bộ giá trị của bất động sản đầu tư được dung làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh 21).

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, doanh thu phát sinh từ bắt động sản đầu tư là 94.704.827.689 Đồng (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 94.352.637.622 Đồng). Chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động cho thuê bắt động sản đầu tư cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 21.425.812.107 Đồng (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023: 20.743.577.457 Đồng).

Tổng Công ty chưa thể thu thập đủ thông tin về các bất động sản tương tự làm cơ sở so sánh giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy nhiên, dựa trên doanh thu cho thuê của các tài sản này, Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên sổ tại ngày kết thúc năm tài chính.

13 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

Chỉ tiết chi phí xây dựng cơ bản đồ dang theo từng dự án như sau:


20242023
VNDVND
Dự án Cape Pearl37.509.649.27837.509.649.278
Khác-1.015.932.906
37.509.649.27838.525.582.184

14 LỘI THẾ THƯƠNG MẠI

2024
VND
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 202419.125.000.000
Giá trị phân bổ lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202414.533.852.500
Phân bổ trong năm4.591.147.500
-
Tại ngày 31 tháng 12 năm 202419.125.000.000
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 20244.591.147.500
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024-
-

PHÀI TRẢ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN

20242023
VNDVND
Bên thư ba
Công ty TNHH Apple Việt Nam416.268.267.028342.844.453.571
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng ()380.000.000.000-
Khác1.225.948.565.031972.314.129.517
Bên liên quan (Thuyết minh 38(b))198.239.725.804138.860.601.927
2.220.456.557.8631.454.019.185.015

Số dư thế hiện khoản phải trả cho ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ thanh toán qua thư tín dụng trả chạm.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Chủ tịch HĐQT tin tưởng rằng Tổng Công ty có khả năng thanh toán các khoản phải trả người bán ngắn hạn và không có khoản phải trả người bán ngắn hạn nào quá hạn chưa thanh toán.

16 NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HÀN HÀN

20242023
VNDVND
Bên thư ba11.563.043.23717.199.846.709
Bên liên quan (Thuyết minh 38(b))2.823.958.590330.948.060.498
14.387.001.827348.147.907.207

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, không có khách hàng bên thú ba nào có số dư chiếm hơn 10% trên tổng số dư các khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn.

17 THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Tại ngày 1.1.2024Số phải thu/ phải nộpSố đã thực nộpSố đã cần trừ/ phân loại lạiTại ngày 31.12.2024
VNDVNDVNDVNDVND
a) Thuế GGT được khấu trừ
Thuế GGT được khấu trừ297.956.703.6632.432.732.207.523-(2.455.238.211.842)275.450.699.344
b) Phải thu
Thuế TNDN4.861.573.751--598.088.8495.459.662.600
Thuế khác668.083.242--(486.990.740)181.092.502
5.529.656.993---111.098.1095.640.755.102
c) Phải nộp
Thuế TNDN15.904.471.01060.315.991.055(60.161.027.850)598.088.84916.657.523.064
Thuế GGT11.436.041.6672.920.833.685.010(462.433.857.787)(2.455.238.211.842)14.597.657.048
Thuế Thu nhập cá nhân7.922.613.57263.542.645.832(62.726.939.198)-8.738.320.206
Thuế khác-51.886.000.873(51.390.411.861)(486.990.740)8.598.272
35.263.126.2493.096.578.322.770(636.712.236.696)(2.455.127.113.733)40.002.098.590

Biến động về thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà Nước trong năm như sau:

Mẫu số B 09 - DN/HN

18 CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, số dư phải trả người lao động chủ yếu bao gồm lương và thường cho người lao động.

19 CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HÀN

20242023
VNDVND
Chỉ phí lãi vay2.704.223.47310.335.805.118
Khác24.059.850.02512.668.862.302
26.764.073.49823.004.667.420

20 PHÁI TRẢ KHÁC

(a) Ngăn hạn

(b) Dài hạn

20242023
VNDVND
Phải trả thư tín dụng trả chấm ()-429.391.533.275
Phải trả tiền hỗ trợ bán hàng191.837.700.618138.561.320.785
Cổ tức phải trả (Thuyết minh 26)12.253.773.24830.892.088.809
Khác139.325.077.020124.575.475.544
--
343.416.550.886723.420.418.413
--
Trong đó:
Bên thư ba332.661.760.670719.435.315.555
Bên liên quan (Thuyết minh 38(b))10.754.790.2163.985.102.858
--
343.416.550.886723.420.418.413
--


20242023
VNDVND
Ký quỹ, ký cược vỏ bình ga16.783.426.57020.205.679.024
Khác5.451.734.43316.175.351.721
________
22.235.161.00336.381.030.745
________
Trong đó:
Bên thư ba21.823.921.27728.348.188.179
Bên liên quan (Thuyết minh 38(b))411.239.7268.032.842.566
________
22.235.161.00336.381.030.745
________

() Số dự thể hiện khoản phải trả thư tính dụng từ việc mở dịch vụ UPAS Letter Credit tại ngân hàng thương mại để thanh toán cho nhà cung cấp trong vòng 1 năm và chịu lãi suất áp dụng.

1 hạn thể hiện các giá trị của các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính. Chi tiết được trình bày như sau:


Bên cho vayĐơn vị tiền tệTài sản đảm bảo20242023
VNDVND
Vay ngân hàng
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt NamVNDTin chấp1.370.281.583.1171.450.172.305.191
Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt NamVNDTin chấp1.245.727.130.0751.626.572.905.517
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt NamVNDTin chấp1.152.308.017.817433.820.272.887
Ngân hàng TMCP Quản ĐộiVNDTin chấp185.728.878.083150.265.182.000
Ngân hàng Đại chúng TNHH KasikornbankVNDTin chấp286.254.539.813184.934.013.000
Bảo lãnh tử Công ty Cổ phần Phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí268.081.832.418197.897.867.804
Ngân hàng TNHH HSBC Việt NamVNDTin chấp200.000.000.000-
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt NamVNDTin chấp120.000.000.000-
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh VươngVNDTin chấp140.429.872.00042.950.358.737
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt NamVNDThuyết minh 21(b)10.870.282.96665.221.697.808
Ngân hàng TNHH Shinhan Việt NamVNDTin chấp-36.690.629.862
Ngân hàng Standard Chartered (Việt Nam)VNDTin chấp-327.401.023.694
4.979.682.136.2894.515.926.256.500
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECTVNDGiá trị cổ phiếu giao dịch ký quỹ692.963.754-
4.980.375.100.0434.515.926.256.500

Khoan vay với Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam có hạn mức tín dụng là 217,8 tỷ Đồng và chịu lãi suất cố định là 7,8%. Khoan vay này được sử dụng để tài trợ đầu tư Dư án Nghi Sơn. Khoan vay này có thời hạn đến ngày 2 tháng 2 năm 2025 và được đảm bảo bằng tài sản hình thành từ Dự án Nghi Sơn (Thuyết minh 12) quyền phát sinh từ hợp đồng thuê đất; các khoản phải thu và quyền phát sinh có được theo hợp đồng cho thuê tại Dự án Nghi Sơn.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cam kết bảo lãnh tín dụng của Công ty mẹ cho các công ty con với tổng giá trị là 5.086 tỷ đồng và 45,7 triệu USD (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4.745 tỷ đồng và 10 triệu USD).

(a) Ngắn hạn (tiếp theo)

Các khoản vay từ các ngân hàng thương mại được thực hiện dưới hình thức hợp đồng hạn mức tín dụng hoặc phát hành tín dụng thư và được thực hiện để phục vụ cho nhu cầu vốn lưu động của hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty. Lãi suất tiến vay được xác định theo lãi suất do các ngân hàng công bố tại thời điểm giải ngân hoặc lãi suất điều chỉnh theo từng thời kỳ do các ngân hàng công bố. Biến động của các khoản vay ngắn hạn ngân hàng trong năm như sau:


Tại ngày 1.1.2024Tăng VNDGiảm VNDPhân loại do đến hạn trả VNDTại ngày 31.12.2024 VND
Vay ngắn hạn4.450.704.558.69214.915.211.459.937(14.396.411.201.552)-4.969.504.817.077
Vay dài hạn tới hạn trả65.221.697.808-(65.221.697.808)10.870.282.96610.870.282.966
4.515.926.256.50014.915.211.459.937(14.461.632.899.360)10.870.282.9664.980.375.100.043

(b) Dài hạn


Tại ngày 1.1.2024Tăng VNDGiảm VNDPhân loại do đến hạn trả VNDTại ngày 31.12.2024 VND
VND
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam10.870.282.966--(10.870.282.966)-

22 QUỶ KHẆN THƯỜNG, PHÚC LỘI

20242023
VNDVND
Số dư đầu năm24.237.186.42729.750.568.756
Trích lập từ LNST chưa phân phối10.977.481.1948.873.465.630
Sử dụng quỹ(9.322.826.556)(14.386.847.959)
Số dư cuối năm25.891.841.06524.237.186.427

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được bù trừ khi Tổng Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế TNDN hiện hành với thuế TNDN hiện hành phải trả và khi thuế TNDN hoãn lại có liên quan đến cùng một cơ quan thuế và cùng một đơn vị chịu thuế.

23 THUỆ TNDN HOẠN LẠI

(a) Chi tiết của tài sản thuế TNDN hoãn lại:

20242023
VNDVND
Chi phí lãi vay vượt 30% EBITDA chưa sử dụng5.752.3703.412.700.115

Theo Nghi định 132/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 11 năm 2020, chi phí lãi vay vượt mức 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiến gửi và lãi cho vay cộng chi phí khẩu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA) sẽ không được khấu trừ khi tính thuế TNDN hiện hành. Chi phí lãi vay vượt mức này sẽ được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo trong vòng 5 năm để bù trừ với thu nhập chịu thuế nếu tổng chị phí lãi vay phát sinh được trừ của các kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại Nghi định này. Tập đoàn không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến chi phí lãi vay vượt mức này do khả năng Tập đoàn có chi phí lãi vay được trừ của các kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định là không chắc chắn. Chi tiết của các chi phí lãi vay vượt mức còn được chuyển sang các kỳ sau tại thời điểm cuối năm như sau:


Năm phát sinhTình trạng kiểm tra của các cơ quan thuếChi phí lãi vay vượt mức VNDChi phí lãi vay đã sử dụng VNDChi phí lãi vay còn được chuyển VND
2023Đã quyết toán8.012.114.620(7.983.352.770)28.761.850

(b) Chi tiết của thuế TNDN hoãn lại phải trả:

20242023
VNDVND
Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế4.877.193.9305.227.716.372

Thuế TNDN hoàn lại phải trả chủ yếu phát sinh từ chênh lệch tạm thời liên quan đến các khoản dự phòng khi tiến hành hợp nhất báo cáo tài chính.

Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế TNDN hoàn lại phải trả là 20%.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được dự tính thu hồi/phải trả trong vòng 12 tháng.

24 VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU

(a) Số lượng cổ phiếu

20242023
CỔ phiếu phổ thôngCỔ phiếu ưu đãiCỔ phiếu phổ thôngCỔ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đăng ký107.334.831-107.334.831-
Số lượng cổ phiếu đã phát hành107.334.831-107.334.831-
Số lượng cổ phiếu đã mua lại(612.700)-(612.700)-
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành106.722.131-106.722.131-

(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

20242023
Cổ phiếu phổ thông%Cổ phiếu phổ thông%
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ("PVN")24.916.93423,2%24.916.93423,2%
Các cổ đồng khác81.805.19776,2%81.805.19776,2%
Cổ phiếu quỹ612.7000,6%612.7000,6%
________________
Số lượng cổ phiếu đã phát hành107.334.831100%107.334.831100%
________________

(c) Tình hình biến động của vốn cổ phần

Cổ phiếu phổ thông
Số cổ phiếuTổng mệnh giá
VND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 202390.450.124904.501.240.000
Cổ phiếu mới phát hành16.884.707168.847.070.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023107.334.8311.073.348.310.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024107.334.8311.073.348.310.000

TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỮU


Vốn góp chủ sở hữuThăng dư vốn cổ phảnVốn khác của chủ sở hữuCổ phiếu quỷQuỹ đầu tư và phát triểnLNST chưa phân phốiTổng cộngLợi ích cổ đồng không kiểm soátTổng cộng vốn chủ sở hữu
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023904.501.240.000159.572.337.789253.823.860.000(5.427.873.108)271.777.466.354350.657.121.0221.934.904.152.057127.507.085.4612.062.411.237.518
Phát hành cổ phiếu ESOP cho nhân viên-15.750.000.000--15.750.000.000-15.750.000.000
Tăng vốn từ phát hành cổ phiếu thưởng - Công ty me168.847.070.000----(168.847.070.000)---
Tăng vốn từ phát hành cổ phiếu thưởng - Công ty con-79.741.676.105--(103.654.850.000)(23.913.173.895)23.913.173.895-
Lợi nhuận thuần trong năm----111.424.903.698111.424.903.69827.572.347.621138.997.251.319
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi----(6.733.535.509)(6.733.535.509)(2.139.930.121)(8.873.465.630)
Chia cổ tức------(22.025.255.317)(22.025.255.317)
Thay đổi tỷ lệ sở hữu tại một công ty con đã năm quyền kiểm soát----(4.254.732.895)(4.254.732.895)4.254.732.895-
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20231.073.348.310.000159.572.337.789349.315.536.105(5.427.873.108)271.777.466.354178.591.836.3162.027.177.613.456159.082.154.4342.186.259.767.890
Tăng vốn từ LNST chưa phân phối (i)-15.300.000.000--(15.300.000.000)---
Lợi nhuận thuần trong năm----149.662.157.637149.662.157.63770.215.191.339219.877.348.976
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (ii)----(7.794.884.305)(7.794.884.305)(3.182.596.889)(10.977.481.194)
Chia cổ tức (ii)------(27.558.074.000)(27.558.074.000)
Mua thêm vốn góp của Công ty con------(29.207.371.194)(29.207.371.194)
Sử dụng quỹ đầu tư phát triển---(143.424.536)-(143.424.536)(303.192)(143.727.728)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 20241.073.348.310.000159.572.337.789364.615.536.105(5.427.873.108)271.634.041.818305.159.109.6482.168.901.462.252169.349.000.4982.338.250.462.750

25 TÌNH HÌNH TẶNG GIẢM NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)

Theo Nghi quyết số 03/NQ-PHTD-ĐHĐCĐ ngày 3 tháng 4 năm 2024 của Đại hội đồng Cổ đông Công ty Cổ phần Phân phối Sản Phẩm Công Nghệ Cao Dầu khí ("PHTD"), Đại hội đồng Cổ đông đã thông qua việc tăng vốn điều lệ của PHTD bằng hình thức chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu từ lợi nhuận chưa phân phối với tổng giá trị là 30 tỷ Đồng.

(ii) Trong năm, Đại hội đồng Cổ đông Công ty mẹ và các công ty con đã thông qua các quyết định về việc trích lập quyền thưởng, phúc lợi trong năm 2024 và chia cổ tức bằng tiến.

26 CỔ TỬC

20242023
VNDVND
Số dư đầu năm30.892.088.80917.378.195.277
Cổ tức phải trả trong năm (Thuyết minh 25)27.558.074.00022.025.255.317
Cổ tức đã chi trả(46.196.389.561)(8.511.361.785)
Số dư cuối năm12.253.773.24830.892.088.809

27 LẠI CỔ BÀN VÀ LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỂU

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm tài chính, không bao gồm các cổ phiếu phổ thông được Công ty mẹ mua lại và giữ làm cổ phiếu quỹ. Chi tiết như sau:


20242023
VNDVND
()
Lợi nhuận thuần phần bổ cho các cổ đông (VND)149.662.157.637111.424.903.698
Điều chỉnh giảm số trích quỹ khen thưởng và phúc lợi (VND)(7.794.884.305)(6.733.535.509)
Lợi nhuận thuần phần bổ cho các cổ đông (VND)141.867.273.332104.691.368.189
Bình quân số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (số cổ phiếu)106.722.131106.722.131
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND/cổ phiếu)1.329981

LẠI CỔ BẢN VÀ LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỂU (tiếp theo)

() Lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được tính lại để phần ánh số thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi được điều chỉnh so với số liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 như sau:


Năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023
Số liệu báo cáoước đâyĐiều chỉnhSố liệuình bày lại
Lợi nhuận thuần phần bổ cho các cổ đồng (VND)111.424.903.698-111.424.903.698
Thực trích quỹ khen thưởng và phúc lợi (VND) ()(3.301.624.050)(3.431.911.459)(6.733.535.509)
---
Lợi nhuận thuần phần bổ cho các cổ đồng (VND)108.123.279.648(3.431.911.459)104.691.368.189
---
Bình quản sổ cổ phiêu phổ thông đang hành (cổ phiêu)106.722.131-106.722.131
---
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND)1.013(32)981
---

(b) Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Công ty mẹ không có cổ phiếu phổ thông tiễm tàng làm suy giảm lãi cơ bản trên cổ phiếu trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này. Do vậy, lãi suy giảm trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 bằng lãi cơ bản trên cổ phiếu.

28 CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

(a) Ngoại tệ các loại

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản mục tiễn và các khoản tương đương tiễn đã bao gồm số ngoại tệ là 2.191.307 Đô la Mỹ, 844 Euro và 1.187 Bảng Anh (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 720.639 Đô la Mỹ, 70 Euro và 1.187 Bảng Anh).

(b) Tài sản thuê hoạt động

Tổng số tiền thuê tối thiểu có thể thu trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang được trình bày tại Thuyết minh 39(ii).

29 DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

20242023
VNDVND
Doanh thu
Doanh thu bán hàng hóa17.043.034.274.89615.434.477.975.467
Doanh thu cung cấp dịch vụ2.329.145.210.7482.048.291.447.306
19.372.179.485.64417.482.769.422.773
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu thương mại(215.292.260.806)(165.679.655.584)
Giảm giá hàng bán(39.080.451.904)(50.953.696.564)
Hàng bán bị trả lại(74.098.284.899)(48.344.585.141)
(328.470.997.609)(264.977.937.289)
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần về bán hàng hóa16.714.563.277.28715.169.500.038.178
Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ2.329.145.210.7482.048.291.447.306
19.043.708.488.03517.217.791.485.484

30 GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ ĐÃ CUNG CẤP

20242023
VNDVND
Giá vốn của hàng hóa đã bán16.427.982.968.16815.021.726.186.195
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp1.727.942.336.9561.517.032.522.054
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(2.109.086.280)(43.303.897.341)
18.153.816.218.84416.495.454.810.908

31 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

20242023
VNDVND
Lãi tiền gửi140.351.183.350274.660.003.765
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện31.911.793.73118.547.372.381
Khác10.320.967.2249.362.393.826
182.583.944.305302.569.769.972

32 CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH

20242023
VNDVND
Chi phí lãi vay143.846.108.325309.587.603.886
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện17.471.467.1686.217.987.885
Khác9.530.768.4216.491.005.476
170.848.343.914322.296.597.247

33 CHI PHÍ BẢN HÀNG

20242023
VNDVND
Chi phí nhân viên127.276.300.134100.387.099.759
Chi phí quảng cáo83.826.920.73050.580.444.682
Chi phí dịch vụ mua ngoài52.360.625.47342.524.385.620
Chi phí vận chuyển41.967.620.98529.229.766.659
Chi phí thuê21.351.289.89521.688.272.924
Chi phí hoa hồng16.551.788.54814.257.142.596
Chi phí hỗ trợ bán hàng11.343.727.00010.703.784.376
Khác52.107.576.74167.114.263.562
406.785.849.506336.485.160.178

34 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

20242023
VNDVND
Chi phí nhân viên105.206.536.285109.950.242.673
Chi phí dịch vụ mua ngoài31.946.229.44029.925.510.365
Chi phí thuê16.362.676.20117.999.736.847
Chi phí khẩu hao TSCD và lợi thể thương mại9.921.719.2448.374.900.033
Chi phí dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) phải thu khó đòi2.847.250.001(18.863.938.272)
Chi phí dịch vụ kiểm toán1.460.000.0001.375.000.000
Khác40.627.942.10744.937.307.513
208.372.353.278193.698.759.159

35 THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

20242023
VNDVND
Thu nhập khác
Phân bổ tiền ký quỹ, ký cược vỏ bình ga4.112.535.7075.490.733.162
Lãi thuần do thanh lý TSCD1.322.188.224-
Khác8.056.725.00020.605.957.351
--
13.491.448.93126.096.690.513
--
Chỉ phí khác
Các khoản bị phạt2.914.357.0328.238.914.544
Khác2.644.389.6164.495.131.758
--
5.558.746.64812.734.046.302
--

36 THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Số thuế TNDN trên lợi nhuận kế toán trước thuế của Tổng Công ty khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:


20242023
VNDVND
Lợi nhuận kế toán trước thuế283.249.765.337182.430.021.714
Thuế tính ở thuế suất 20%56.649.953.06736.486.004.343
Điều chỉnh:
Thu nhập không chịu thuế6.581.552.9875.962.536.272
Lỗ tính thuế mà không ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại140.910.307984.229.780
Chi phí thuế TNDN ()63.372.416.36143.432.770.395
Chi phí thuế TNDN ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Thuế TNDN - hiện hành60.315.991.05544.917.754.141
Thuế TNDN - hoãn lại3.056.425.306(1.484.983.746)
Chi phí thuế TNDN ()63.372.416.36143.432.770.395

() Chi phí thuế TNDN cho năm tài chính được ước tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.

Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố thể hiện các chi phí phát sinh trong năm tài chính từ hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty, không bao gồm giá mua hàng hóa phát sinh trong hoạt động thương mại. Chi tiết được trình bày như sau:

37 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ

20242023
VNDVND
Chi phí nhân viên878.859.535.731758.183.644.960
Chi phí nguyên liệu, vật liệu802.178.323.852635.789.160.843
Chi phí dịch vụ mua ngoài84.306.854.91372.449.895.985
Chi phí quảng cáo83.826.920.73050.580.444.682
Khẩu hao TSCD, bắt động sản và lợi thể thương mại73.056.470.24469.029.141.208
Chi phí vận chuyển41.967.620.98529.229.766.659
Chi phí dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) phải thu khổ đời2.847.250.001(18.863.938.272)
Khác376.458.240.868452.712.413.844
2.343.501.217.3242.049.110.529.909

PVN là cổ đông lớn nhất do sở hữu 23,2% vốn cổ phần của Tổng Cộng ty (Thuyết minh 24).

38 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Theo đó, PVN, các công ty thành viên thuộc PVN, và công ty liên kết của Tổng Công ty được xem là các bên liên quan của Tổng Công ty.

Chỉ tiết các bên liên quan chính và mối quan hệ như sau:


TênMối quan hệ
Tập đoàn dầu khí Việt NamCổ đông
Công ty Cổ phần Môi trường xanh PedacoCông ty liên kết
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khíCông ty thành viên thuộc PVN
Liên doanh Việt Nga VietsovpetroCông ty thành viên thuộc PVN
Công ty Liên doanh Điều hành Cửu LongCông ty thành viên thuộc PVN
Tổng Công ty Khí Việt Nam - Công ty Cổ phầnCông ty thành viên thuộc PVN
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Đầu khí Việt NamCông ty thành viên thuộc PVN
Tổng Công ty Dầu Việt Nam - Công ty Cổ phầnCông ty thành viên thuộc PVN
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt NamCông ty thành viên thuộc PVN
Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí Miền NamCông ty thành viên thuộc PVN
Tổng Công ty Bảo dưỡng - Sửa chữa Công trình Dầu Khí - Công ty Cổ phầnCông ty thành viên thuộc PVNông ty thành viên thuộc PVNông ty thành viên thuộc PVN

38 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

(a) Giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch chủ yếu với bên liên quan phát sinh trong năm tài chính gồm:


20242023
VNDVND


i)Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
PVN167.995.766.038157.920.320.601
Công ty thành viên thuộc PVN2.085.546.984.7261.587.832.535.061


ii)Mua hàng hóa và dịch vụ
PVN19.891.316.75919.721.539.387
Công ty thành viên thuộc PVN1.288.590.731.061950.114.874.354


iii)Các khoản chi cho các nhân sự quản lý chủ chốt
Lương và các quyền lợi gộp khác4.731.681.8185.175.753.157


Trong đó:
Phùng Tuấn Hà - Chủ tịch HĐQT931.500.0001.051.500.000
Vũ Tiến Dương - Tổng Giám đốc811.000.000925.500.000
Hồ Minh Việt - Phó Tổng Giám đốc633.590.909672.500.000
Phạm Thị Hồng Điệp - Phó Tổng Giám đốc717.909.091717.232.955
Nguyễn Đức Minh - Phó Tổng Giám đốc202.090.909316.272.727
Hồ Hoàng Nguyên Vũ - Phó Tổng Giám đốc332.500.000211.000.000
Huỳnh Văn Ngân - Phó Tổng Giám đốc31.500.00031.500.000
Trịnh Thanh Cần - Thành viên HĐQT53.090.90988.000.000
Nguyễn Quý Thịnh - Thành viên HĐQT53.090.90988.000.000
Trần Quang Huy - Kế toán trưởng872.500.0001.074.247.475
Nguyễn Như Long - Thành viên HĐQT độc lập92.909.091-

38 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

(b) Số dư cuối năm với các bên liên quan


20242023
VNDVND
i)Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh 5)
PVN26.650.537.66630.732.876.001
Các công ty thành viên thuộc PVN239.737.772.115173.296.251.119
266.388.309.781204.029.127.120
ii)Các khoản phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh 7(a))
Các công ty thành viên thuộc PVN8.836.416.4216.185.197.308
iii)Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh 15)
PVN17.599.744.80042.590.959.442
Các công ty thành viên thuộc PVN180.639.981.00496.269.642.485
198.239.725.804138.860.601.927
iv)Người mua ứng tiền trước ngắn hạn (Thuyết minh 16)
Các công ty thành viên thuộc PVN2.823.958.590330.948.060.498
v)Phải trả ngắn hạn khác (Thuyết minh 20(a))
PVN3.055.028.3281.232.534.227
Các công ty thành viên thuộc PVN7.699.761.8882.752.568.631
10.754.790.2163.985.102.858
vi)Phải trả dài hạn khác (Thuyết minh 20(b))
Các công ty thành viên thuộc PVN396.239.7264.977.814.238
PVN15.000.0003.055.028.328
411.239.7268.032.842.566

39 CÁC CAM KẾT

(a) Cam kết thuê hoạt động

(i) Tổng Công ty là bên đi thuê

Tổng Công ty phải trả mức tối thiểu cho các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang bao gồm thuê đất, thuê kho và thuê văn phòng trong tương lai như sau:


20242023
VNDVND
Dưới 1 năm56.537.169.28164.901.839.312
Từ 1 đến 5 năm19.469.487.91867.354.121.467
Trên 5 năm47.931.262.18254.167.624.841
Tổng cộng các khoản thanh toán tối thiểu123.937.919.381186.423.585.620

(ii) Tổng Công ty là bên cho thuê

Tổng Công ty đã ký các hợp đồng cho thuê hoạt động bao gồm Dự án Nghi Sơn, cho thuê văn phòng và cho thuê đất, theo đó khoản tiền thuê tối thiểu phải thu trong tương lai của hợp đồng cho thuê hoạt động không hủy ngang như sau:


20242023
VNDVND
Dưới 1 năm193.566.842.003235.868.581.899
Từ 1 đến 5 năm48.425.378.517274.292.540.051
Trên 5 năm5.127.272.72769.934.711.578
Tổng cộng các khoản phải thu tối thiểu247.119.493.247580.095.833.528

b) Cam kết bảo lãnh tín dụng

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có cam kết bảo lãnh không hủy ngang đối với các khoản vay ngân hàng của các công ty con với tổng hạn mức bảo lãnh là 5.086 tỷ Đồng và 45,7 triệu USD (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4.745 tỷ Đồng và 10 triệu USD); và có cam kết bảo lãnh không hủy ngang đối với các khoản phải trả người bán của các công ty con với tổng giá trị là 239,5 tỷ Đồng và 18,6 triệu Đô la Mỹ (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 235 tỷ Đồng và 8,2 triệu Đô la Mỹ). Theo đó, Tổng Công ty có trách nhiệm hoàn trả nợ gốc, lãi vay, chi phí bảo lãnh và các chi phí khác cho nhà cung cấp và ngân hàng trong trường hợp các công ty con không có khả năng thanh toán hoặc thanh toán trẻ.

Mẫu số B 09 - DN/HN

39 CÁC CAM KẾT (tiếp theo)

(c) Cam kết góp vốn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, tình hình cam kết góp vốn điều lệ vào các công ty như sau:


Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh VNDTỷ lệ góp vốn của Tổng Công ty %Số vốn đã góp VNDSố vốn còn phải góp VND
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Kỹ thuật Công nghệ Sài Gòn ("ITS") ()20.000.000.00040-20.000.000.000
Công ty TNHH Nghi dưỡng Quốc tế Vĩnh Hòa Emerald Bay (*)111.200.000.0002016.000.000.00095.200.000.000

() Theo Nghị quyết số 16/NQ-DVTHDK ngày 29 tháng 3 năm 2016, Hội đồng Quản trị của Tổng Cộng ty đồng ý chủ trương đầu tư góp vốn thành lập ITS, trong đó Tổng Cộng ty góp 40% vốn điều lệ tương đương 20 tỷ đồng. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, các cổ đông của ITS vẫn chưa góp vốn vào ITS.

(**) Theo Nghị quyết số 22/DVTHDK-QĐ ngày 9 tháng 7 năm 2018, Tổng Công ty đã chấp thuận góp vốn để thành lập Công ty TNHH Nghị dưỡng Quốc tế Vịnh Hòa Emerald Bay với tổng vốn góp là 111,2 tỷ Đồng chiếm 20% vốn điều lệ. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty đã góp 16 tỷ Đồng.

40 BÁO CÁO BỘ PHẬN

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Tổng Công ty không có bất kỳ hoạt động kinh doanh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, vì vậy Tổng Công ty không trình bày báo cáo kinh doanh theo khu vực địa lý.

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Để phục vụ cho mục đích quản lý, Tổng Công ty tổ chức các hoạt động kinh doanh theo từng lĩnh vực trên cơ sở các công ty con hoạt động tương đối riêng biệt.

Hoạt động theo lĩnh vực kinh doanh của Tổng Cộng ty bao gồm các bộ phận sau:

Hoạt động kinh doanh thiết bị viễn thông, gồm có:

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí

Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí

Công ty Cổ phần Hội tụ Thông minh

Công ty Cổ phần Phân phối Sản phẩm Công nghệ cao Dầu khí

Công ty Cổ phần Điện tử Điện lạnh Binh Minh

Công ty Cổ phần Dịch vụ Bán lẻ Dầu khí

Hoạt động kinh doanh bán buôn các sản phẩm hạt nhựa, xơ sợi, khí gas

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Dầu khí Miền Trung

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Dầu khí Nha Trang

Hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ khác:

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Dấu khí Biển

Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí Vũng Tàu

Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Tài sản Dầu khí

Công ty TNHH Petrosetco - SSG

Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam

Công ty TNHH Một Thành viên Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn Dầu khí

Công ty TNHH Một Thành viên An Lạc Nhơn Trạch

41 BÁO CÁO BỘ PHẦN (tiếp theo)

Tài sản và nợ phải trả bộ phận


2024
Kinh doanh thiết bị viễn thông VNDKinh doanh bán buôn các sản phẩm hạt nhựa, xơ sợi, khí gas VNDCác hàng hóa và dịch vụ khác VNDTổng cộng VND
VND
Tài sản bộ phận8.339.044.248.942510.489.179.9911.315.470.039.40210.165.003.468.335
Nợ phải trả bộ phận6.441.090.323.837425.752.612.271959.910.069.4777.826.753.005.585
2023
Kinh doanh thiết bị viễn thông VNDKinh doanh bán buôn các sản phẩm hạt nhựa, xơ sợi, khí gas VNDCác hàng hóa và dịch vụ khác VNDTổng cộng VND
Tài sản bộ phận7.352.683.898.034511.630.339.5901.615.161.410.6669.479.475.648.290
Nợ phải trả bộ phận5.673.748.478.746407.956.007.2371.211.511.394.4177.293.215.880.400

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận

2024
Kinh doanh thiết bị viễn thông VNDKinh doanh bán buồn các sản phẩm hạt nhựa, xơ sơi, khí gas VNDCác hàng hóa và dịch vụ khác VNDTổng cộng VND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp14.404.821.212.096 (13.825.990.910.770)1.435.319.332.492 (1.362.052.262.692)3.203.567.943.447 (2.965.773.045.382)19.043.708.488.035 (18.153.816.218.844)
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ578.830.301.32673.267.069.800237.794.898.065889.892.269.191
Doanh thu hoạt động tài chính133.669.690.76510.969.168.99337.945.084.547182.583.944.305
Chỉ phí tài chính(135.237.481.301)(7.705.100.009)(27.905.762.604)(170.848.343.914)
Phần lỗ trong công ty liên kết(11.152.603.744)--(11.152.603.744)
Chỉ phí bán hàng(307.368.674.850)(58.896.774.085)(40.520.400.571)(406.785.849.506)
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp(76.581.903.399)(13.114.797.248)(118.675.652.631)(208.372.353.278)
Thu nhập khác7.369.676.6304.177.171.7811.944.600.52013.491.448.931
Chỉ phí khác(737.049.494)(571.071.907)(4.250.625.247)(5.558.746.648)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế188.791.955.9338.125.667.32586.332.142.079283.249.765.337

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận (tiếp theo)

2023
Kinh doanh thiết bị viễn thông VNDKinh doanh bán buồn các sản phẩm hat nhựa, xơ sợi, khí gas VNDCác hàng hóa và dịch vụ khác VNDTổng cộng VND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ13.786.087.056.0441.239.882.333.1112.191.822.096.32917.217.791.485.484
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp(13.319.930.505.183)(1.181.364.724.818)(1.994.159.580.907)(16.495.454.810.908)
- - - - -

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được Chủ tịch HĐQT phê chuẩn ngày 15 tháng 3 năm 2025.