Báo cáo thường niên 2024/PGC
ticker: PGC document_type: bctn year: 2024 page_count: 38 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Kính thua Quý cổ đông, đổi tác, khách hàng và toàn thể cán bộ, nhân viên Tổng công ty Gas Petrolimex,
Năm 2024 đã khép lại, đánh dấu một chặng đường đầy nỗ lực và thành công của Tổng công ty Gas Petrolimex trong bối cảnh kinh tế - xã hội còn nhiều biến động. Nhìn lại năm 2024, chúng ta đã đối mặt với không ít khó khăn, từ nhu cầu tiêu thụ LPG trong lĩnh vực dân dụng giảm sút do xu hướng chuyển dịch sang bếp điện và bếp từ, cạnh tranh ngày càng khóc liệt và không lành mạnh trong ngành hàng LPG, đến những thách thức về việc chuyển đổi sang các loại nhiên liệu thay thế trong lĩnh vực công nghiệp như khí thấp áp, CNG và LNG. Tuy nhiên, với sự đoàn kết, bản lĩnh và quyết tâm cao độ, Tổng công ty không chỉ vượt qua những trợ ngại ấy mà còn hoàn thành toàn diện, vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và có mức tăng trưởng cao so với năm 2023. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế năm 2024 là 149 tỷ đồng, đạt 108% kế hoạch và đạt 110% so với năm 2023, tiếp tục khẳng định vị thế là đơn vị có hiệu quả kinh doanh LPG tốt nhất trên thị trường Việt Nam. Đây là mình chứng rõ nét cho sức mạnh nội tại, sự sáng tạo và tinh thần không ngừng vươn lên của tập thể Gas Petrolimex.
Những thành tựu đạt được trong năm 2024 là kết quả của những chiến lược đúng đắn, sự nặng động và đối mới trong công tác điều hành, cùng những nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể cán bộ, nhân viên. Chúng ta tiếp tục nâng cao hiệu quả trong công tác tạo nguồn hàng, nỗ lực mở rộng mạng lưới phân phối, tối ưu hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cùng có mối quan hệ bền chặt với khách hàng và đối tác. Là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh LPG tại Việt Nam, Tổng công ty tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhiên liệu sạch, an toàn, chất lượng đến người tiêu dùng và mang lại giá trị thiết thực cho cộng đồng.
Bước sang năm 2025, chúng ta đang đứng trước một giai đoạn mới - kỷ nguyên phát triển vươn mình của dân tộc, nơi thách thức và cơ hội đan xen. Thị trường năng lượng toàn cầu dự báo sẽ tiếp tục biến động, xu hướng chuyển đổi năng lượng xanh ngày càng trở nên cấp thiết, và nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng. Đây vừa là áp lực, vừa là động lực để Tổng công ty Gas Petrolimex tiếp tục đổi mới và bút phá. Mục tiêu của chúng ta không chỉ là duy trì vị thế hàng đầu trong kinh doanh LPG, mà còn mở rộng sang lĩnh vực khí tự nhiên hóa lòng (LNG) - một hướng đi chiến lược, đón đầu xu thế phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu năng lượng sạch của tương lai.
Để hiện thực hóa những mục tiêu ấy, Tổng công ty sẽ tiếp tục đầy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, điều hành và phát huy tinh thần sáng tạo của đội ngũ nhân sự. Chúng ta sẽ tiếp tục đầu tư để mở rộng mạng lưới phân phối, tới ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và triển khai việc cung ứng sản phẩm LNG tới khác hàng. Đồng thời, tôi kêu gọi sự đồng lòng và tinh thần trách nhiệm của toàn thể cán bộ,
nhân viên - những người đã và đang luôn mang trong mình một trái tim nhiệt huyết vì Gas Petrolimex - cùng chung tay xây dựng một Tổng công ty vững mạnh, linh hoạt và sẵn sàng chính phục mọi thử thách.
Nhân dịp này, thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý cổ đông, đối tác và khách hàng đã luôn đồng hành, tin tưởng và ứng hộ Tổng công ty trong suốt thời gian qua. Tôi cũng xin biểu dương tính thần trách nhiệm và nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, nhân viên – những người đã làm nên thành công của Tổng công ty Gas Petrolimex hôm nay. Với nền tăng vững chắc và khát vọng vươn xa, tôi tin tưởng rằng năm 2025 sẽ là một năm đầy triển vọng và có nhiều thành tựu tốt hơn nữa của Tổng công ty.
Trân trọng!
Nguyễn Quang Định
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tổng công ty Gas Petrolimex
I. GIÓI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX
Thông tin khái quát
Tổng công ty Gas Petrolimex (PGC) tiền thân là Công ty CP Gas Petrolimex được thành lập năm 1998, là một trong các Tổng công ty mà Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giữ cổ phần chi phối. Sau hơn 25 năm xây dựng và phát triển, PGC đã phát triển mạng lưới kinh doanh trên toàn quốc và phục vụ trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, tiêu dùng của xã hội. Với hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn quốc thông qua các đại lý, của hàng trực tiếp và cửa hàng xăng dầu Petrolimex, Gas Petrolimex được đánh giá là một trong những thương hiệu uy tín nhất trên thị trường Việt Nam trong kinh doanh khí đầu mô hóa lòng (LPG). Cùng với xu thế chuyển dịch năng lượng xanh và cam kết giảm phát thải carbon của Chính phủ, PGC đang đầy mạnh mở rộng sang kinh doanh khí tự nhiên hóa lòng (LNG).
Tên giao dịch: Tổng công ty Gas Petrolimex
Tên viết tắt: PGC
- Mã cổ phiếu: PGC
Giấy CNKDN số: 0101447725
Vốn điều lệ: 603.426.380.000 đồng
Tập đoàn xăng dầu sở hữu: 52%
Đia chỉ: Tầng 20, Tòa nhà Mipec, 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.
Thành phố: Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: (024)38 641 212, (04)38 642 243
- Fax: (024)38 642 249; (04)36 641 197
- Website: www.pgas.petrolimex.com.vn
- Danh hiệu và giải thưởng tiêu biểu
| A | GIẢI THƯỜNG TỔNG CÔNG TY | Nội dung khen thưởng | Năm |
| I | Đã được khen thưởng cấp Nhà nước từ trước đến nay (Thủ tướng Chính phủ trở lên) | ||
| 1 | Huân Chương Lao động hạng Nhất Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP | Có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2014 - 2018 góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc | 2014 - 2018 |
| 2 | Huân Chương Lao động hạng Nhì Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP | Có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2009 - 2013 góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc | 2009 - 2013 |
| 3 | Huân Chương Lao động hạng Ba Công ty CP gas Petrolimex (nay là Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP) | Có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1999 - 2003 góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc | 1999-2003 |
| 4 | Cờ thi đua Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP | Đã phấn đấu khắc phục nhiều khó khăn, đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sáng tạo, hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước và các nhiệm vụ công tác khác trong năm 2017 | 2017 |
| 5 | Bằng khen Thủ tướng Chính phủ Công ty gas (nay là Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP) | Về thành tích công tác từ năm 1999 - năm 2001 | 1999 - 2001 |
| 6 | Bằng khen Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP | Đã có thành tích trong công tác từ năm 2017 - 2021 góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc | 2017 - 2021 |
3. Quá trình hình thành và phát triển
- Giai đoạn từ năm 1998 trở về trước, các Công ty xăng dầu trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đều hoạt động kinh doanh Gas thông qua các Xí nghiệp Gas trực thuộc.
Ngày 25/12/1998, Bộ trưởng Bộ Thương Mại đã kí quyết định số 1653/QĐ-BTM thành lập Công ty Gas Petrolimex trực thuộc Tổng công ty xăng dầu việt Nam, với vốn điều lệ 150 tỷ đồng.
Ngày 11/01/1999 các Xí nghiệp gas đồng loạt chuyển từ các Công ty xăng dầu về trực thuộc Công ty gas và đổi tên thành các Chi nhánh gas Hải Phòng/Đà Nẵng/Sài Gòn; và ngày 14/10/1999 thành lập Chi nhánh gas Cần Thơ trực thuộc Công ty gas.
Tháng 11 năm 2003, Tổng cộng ty góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên là Cộng ty TNHH Cơ khí Gas P.M.G với nhiệm vụ sản xuất vô bình LPG để giúp Tổng cộng ty chủ động trong việc sản xuất Vỏ bình Gas phục vụ sản xuất kinh doanh.
Ngày 3/12/2003, Bộ trưởng Bộ Thương mại đã ký quyết định số 1669/2003/QĐ-BTM chuyển Công ty Gas thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex (PGC).
Ngày 14/01/2004, Sở kế hoạch đậu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103003549.
Ngày 01/4/2005 các Chi nhánh gas Petrolimex Hải Phòng/Đà Nẵng/Sài Gòn/Cần Thơ được nâng cấp thành các Công ty TNHH gas Petrolimex Hải Phòng/Đà Nẵng/Sài Gòn/Cần Thơ.
Ngày 05/02/2013, Công ty chính thức đổi tên thành Tổng công ty Gas Petrolimex-CTCP theo giấy đăng ký kinh doanh số 0101447725, do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp với vốn điều lệ là 502 tỷ đồng.
- Năm 2011 Tổng cộng ty cũng đã trở thành một cộng ty đại chúng và niêm yet trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE.
Năm 2015, Tổng công ty tiếp tục tăng vốn lên 603 tỷ đồng.
Năm 2017, Tổng công ty khánh thành trạm chiết nạp LPG Sơn La.
Năm 2023, Tổng công ty mở rộng sức chứa nhà máy LPG Đà Nẵng lên 1.000 tấn.
Năm 2024, Tổng công ty khánh thành trạm chiết nạp LPG Quảng Bình.
4. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính:
Xuất nhập khẩu và kinh doanh gas hóa lòng; kinh doanh kho bãi, vận tài, vật tư thiết bị, phụ kiện; tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gas theo quy định của pháp luật; dịch vụ thương mại; kinh doanh địa ốc và bất động sản; nạp khí đầu mỏ hóa lòng vào chai (vỏ bình gas); kiểm đỉnh, bảo dưỡng các loại vỏ bình gas.
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 (Chính) |
| Chi tiết: Kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) và các loại khí khác; Bán khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) qua đường ống | ||
| 2 | Kho bãi và lưu giữ hàng hoá | 5210 |
| 3 | Vận tải hàng hoá bằng đường bộ tiết: Vận tải hàng hóa (LPG và các loại khí khác) bằng công - ten - no; Vận tải hàng hóa bằng xe si téc (xe bồn) chở LPG và các loại khí khác, xe tải chở chai LPG (binh Gas và vỏ bình Gas) | 4933 |
| 4 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu tiết: Đầu tư tài chính (không bao gồm tư vấn Pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán) | 6619 |
| 5 | Bán lẻ hàng hoá khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh tiết: Bán lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng, bếp, vật tư, thiết bị, phụ kiện phục vụ kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng | 4773 |
| 6 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán công nghệ, máy móc, vật tư, thiết bị, phụ kiện và dịch vụ liên quan đến phục vụ kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng. | 4659 |
| 7 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu tiết: Nạp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) và các loại khí khác vào chai, xe bồn, các phương tiện vận tải khác; Nạp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) vào ô tô; Xuất khẩu, nhập khẩu khí dầu mỏ hoá lỏng | 8299 |
| 8 | Kiểm tra phân tích kỹ thuật tiết: Kiểm định các loại chai khí dầu mỏ hoá lỏng | 7120 |
| 9 | Sửa chữa thiết bị khác tiết: Bảo dưỡng, sửa chữa các loại chai khí dầu mỏ hoá lỏng | 3319 |
| 10 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu tiết: Tư vấn chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, sửa chữa lắp đặt các dịch vụ thương mại và các dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng và các loại khí khác | 7490 |
| 11 | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Kinh doanh địa ốc và bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất). | 6810 |
| 12 | Dịch vụ thương mại; đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanh các ngành nghề mà Tổng công ty đang kinh doanh. | Ngành nghề chưa khớp mã với hệ thống ngành kinh tế Việt Nam |
Địa bàn kinh doanh: Rộng khắp các tỉnh, thành trên cả nước.
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Ngoài văn phòng Tổng công ty trực tiếp kinh doanh khu vực phía bắc, Tổng công ty còn có các công ty con là các công ty TNHH thành viên:
| Tên công ty | Vốn điều lệ | Vốn công ty góp | Tỷ lệ vốn góp | Quyền biểu quyết |
| 1. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | 100% | 100% |
| 2. Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng | 40.000.000.000 | 40.000.000.000 | 100% | 100% |
| 3. Công ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn | 70.000.000.000 | 70.000.000.000 | 100% | 100% |
| 4. Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ | 27.000.000.000 | 27.000.000.000 | 100% | 100% |
| 5. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | 100% | 100% |
| 6. Công ty TNHH cơ khí Gas PMG | 22.524.919.267 | 11.487.708.826 | 51% | 51% |
Co (or (or (or (or) Cơ cấu quản trị và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý
- Sơ đồ:
Co cấu tổ chức bộ máy
Các Công ty con, công ty liên kết, Nhà máy và Trạm chiết nạp:
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội.
Địa chỉ: 775 Giải Phóng - phường Giáp Bát, quận Hai Bà Trung, TP. Hà Nội
Lĩnh vực kinh doanh chính: Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mở hoá lỏng;
Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty: 100%.
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng.
Địa chỉ: Tầng 4 toà nhà TD Business Center, Lô 20A đường Lê Hồng Phong, P. Đông Khê, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Lĩnh vực kinh doanh chính: Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng;
Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty: 100%.
Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng.
Đia chỉ: Số 122 Đường 2 tháng 9, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Lĩnh vực kinh doanh chính: Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng;
Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty: 100%.
Công ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn.
Địa chỉ: Số 322 Điện Biên Phủ, P22, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực kinh doanh chính: Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng;
Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty: 100%.
Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ.
Địa chỉ: 346-348, Võ Văn Kiệt, khu vực 4, phường An Thới, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ, Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh chính: Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng;
Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty: 100%.
Công ty TNHH Co Khi gas PMG.
Địa chỉ: Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, TT Nhà bè, Huyện Nhà Bè, TP. HCM.
Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng bình gas.
Tỷ lệ sở hữu của Tổng công ty: 51%
Chỉ nhánh - Nhà máy LPG Hà Nội
Địa chỉ: Số 26 P. Đức Giang, Q. Long Biên, Hà Nội.
Chỉ nhánh - Nhà Máy LPG Hải Phòng
Địa chỉ: Khu kinh tế tổng hợp Đình Vũ, Phường Đông Hải, quân Hải An, TP Hải Phòng.
Chỉ nhánh - Nhà máy LPG Sài Gòn
Địa chỉ: Xã Phú Xuân, H. Nhà Bè, TP HCM.
Chỉ nhánh - Nhà máy LPG Đà Nẵng
Địa chỉ: Số 100, Đường Yết Kiêu, P. Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP ĐN
Chỉ nhánh - Nhà máy LPG Cần Thơ
Địa chỉ: Lô số 9 KCN Trà Nóc, quận Bình Thụy, TP Cần Thơ
Chỉ nhánh Gas Phú Thọ
Địa chỉ: Lô số 4 Khu công nghiệp Thụy vân - TP Việt Trì
Chỉ nhánh Gas Sơn La
Địa chỉ: Khu công nghiệp Mai Son, Xã Mường Bằng, Huyện Mai Son, Tỉnh Son La
Ngoài ra Tổng công ty còn có 9 trạm chiết nạp trực thuộc các công ty TNHH Gas Petrolimex với sức chứa 600 tấn.
- Giới thiệu Hội đồng Quản trị
| 1. Ông | NGUYỄN QUANG ĐỊNH |
| Chức danh | Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách |
| Năm sinh | 1974 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế (ngành kế toán) |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị (chuyên trách) |
| Quá trình công tác: | |
| 9/1995 - 12/1996 | Chuyên viên Phòng tài chính kế toán, Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam |
| 01/1997 - 12/1997 | Chuyên viên Phòng tài chính, Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam |
| 01/1998 - 04/2004 | Kế toán trường Công ty liên doanh BP Petco |
| 05/2004 - 08/2005 | Phó trường phòng Phòng tài chính kế toánổng công ty Xăng Dầu Việt Nam |
| 09/2005 -11/2009 | Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Nông Thôn Đồng Tháp Mười |
| 12/2009 - 09/2019 | Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex |
| 10/2019 - 05/2023 | Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex |
| 05/2023 - đến nay | Chủ tịch HĐQT Tổng công ty gas Petrolimex -CTCP |
| Chức vụ nằm giữ ở đơn vị khác | Không |
| 2. Ông | NGUYỄN HỮU QUANG |
| Chức danh | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Năm sinh | 1969 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế (ngành kế toán DN), Thạc sĩ kinh tế |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Tổng Giám đốc |
| Quá trình công tác: | |
| 09/1994 - 07/1999 | Chuyên viên tại Xí nghiệp bán lẻ Xăng dầu, Công ty Xăng dầu khu vực I |
| 08/1999 - 07/2002 | Chuyên viên phòng kế toán tài chính, Công ty Gas |
| 08/2002 - 08/2003 | Phó trường phòng kế toán tài chính, Công ty Gas |
| 09/2003 - 04/2006 | Trường phòng kế toán tài chính, Chi nhánh Gas Sài Gòn/Chi nhánh Gas Petrolimex Sài Gòn/Công Ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn, |
| 05/2006 - 03/2007 | Phó trường phòng kế toán tài chính, Công ty cổ phần Gas Petrolimex |
| 04/2007 - 07/2009 | Trường phòng kế toán tài chính, Công ty cổ phần Gas Petrolimex |
| 08/2009 - 01/2016 | Kế toán trường, Công ty cổ phần Gas Petrolimex |
| 02/2016 - 04/2021 | Phó Tổng giám đốc Tổng công ty gas Petrolimex -CTCP |
| 05/2021 - 11/2021 | Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty gas Petrolimex -CTCP |
| 12/2021 - đến nay | Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc Tổng công ty gas Petrolimex |
| Chức vụ nằm giữ ở đơn vị khác | Không |
| 3. Ông | NGUYỄN KHẮC TRÍ |
| Chức danh | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Năm sinh | 1972 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư công nghệ hóa dầu. |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Phó Tổng Giám đốc |
| Quá trình công tác: | |
| 04/1993 -08/1996 | Kỹ sư tại Công ty Xăng dầu khu vực III |
| 09/1996 - 01/1997 | Phó trưởng kho gas, Công ty Xăng dầu khu vực III |
| 02/1997 -12/1998 | Chuyên viên phòng Kinh doanh gas, Tổng Công ty Xăng dầu VN |
| 01/1999 - 12/2004 | Phó trường phòng Quản lý kỹ thuật, Công ty Gas/ Công ty CP gas Petrolimex |
| 01/2005 - 12/2012 | Trường phòng Công nghệ Đầu tư Công ty CP gas Petrolimex |
| 01/2013 -03/2022 | Phó Tổng Giám đốc Tổng cộng ty gas Petrolimex-CTCP |
| 04/2022 đến nay | Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Tổng cộng ty gas Petrolimex |
| Chức vụ nắm giữ ở đơn vị khác | Không |
| 4. Ông | GIANG TRUNG KIÊN |
| Chức danh | Thành viên Hội đồng quản trị - không điều hành |
| Năm sinh | 1979 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính |
| Trình độ lý luận chính trị | Sơ cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Phó Tổng Giám đốc - MB Capital |
| 04/2007 - 10/2015 | Giám đốc Phân tích đầu tư - Công ty CP Chứng khoán FPTS |
| 11/2015 - 06/2019 | Giám đốc Phân tích đầu tư - Công ty CP Quản lý quỹ đạo tư MB (MB Capital) |
| 06/2019 đến nay | Giám đốc điều hành Quỹ mở đầu tư giá trị MBCapital (MBVF); Quỹ đầu tư Japan Asia MBCapital (JAMBF) |
| 07/2019 đến nay | Giám đốc quản lý Danh mục khách hàng bảo hiểm; Quản lý các Quỹ liên kết đơn vị (Unit Linked) cho khách hàng Bảo hiểm |
| 07/2021 - 01/2022 | Giám đốc điều hành Quỹ hữu trí bổ sung tự nguyên |
| 09/2021 đến nay | Phó Tổng Giám đốc - MB Capital, - Phụ trách hoạt động kinh doanh các quỹ mở cổ phiếu MBVF, và các danh mục ủy thác đầu tư |
| 5. Ông | TRÀN VŨ NAM - không điều hành |
| Chức danh | Thành viên Hội đồng quản trị - không điều hành |
| Năm sinh | 1983 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư điện tử |
| Trình độ lý luận chính trị | |
| Vị trí công tác hiện nay | |
| Quá trình công tác | |
| 2011 - 2019 | Phòng kỹ thuật công nghệ - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam |
| 2019 - nay | Thành viên hội đồng quản trị Tổng công ty Gas Petrolimex |
7. Giới thiệu Ban điều hành
| 1. Ông | NGUYỄN HỔU QUANG |
| Chức danh | Tổng Giám đốc |
| (Chi tiết về Ông Nguyễn Hữu Quang vui lòng xem phần Giới thiệu Hội đồng quản trị) | |
| 2. Ông | NGUYỄN KHẮC TRÍ |
| Chức danh | Phó Tổng Giám đốc |
| (Chi tiết về Ông Nguyễn Khắc Trí vui lòng xem phần Giới thiệu Hội đồng quản trị) | |
| 3. Ông | NGUYỄN ĐĂNG CÔNG |
| Chức danh | Phó Tổng Giám đốc |
| Năm sinh | 1973 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị Kinh doanh, Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Phó Tổng Giám đốc |
| Quá trình công tác: | |
| 01/1995 - 12/1998 | Chuyên viên phòng Kinh doanh gas, Tổng công ty Xăng dầu VN |
| 01/1999 - 12/2000 | Chuyên viên phòng Kinh doanh, Công ty Gas |
| 01/2001 - 03/2004 | Phó trường phòng Kinh doanh, Công ty Gas |
| 04/2004-09/2004 | Bổ nhiệm lại làm Phó trường phòng Kinh doanh, Công ty CP gas Petrolimex |
| 10/2004 - 04/2005 | Phó TP, phụ trách phòng Kinh doanh, Công ty CP gas Petrolimex |
| 05/2005 - 03/2006 | Trường phòng Kinh doanh, Công ty CP gas Petrolimex |
| 04/2006 - 10/2018 | Trường phòng Xuất nhập khẩu & Tổng hợp, Công ty CP gas Petrolimex / Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP |
| 11/2018 - đến nay | Phó Tổng Giám đốc, Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP |
| Chức vụ nắm giữ ở đơn vị khác:ường nhóm đại diện vốn của Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP tại Công Ty TNHH Cơ Khí Gas PMG. | |
| 4. Ông | BỜI THANH ĐỊNH |
| Chức danh | Phó Tổng Giám đốc |
| Năm sinh | 1972 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị kinh doanh |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Phó Tổng Giám đốc |
| Quá trình công tác: | |
| 01/1994 - 09/1997 | Chuyên viên phòng Kinh doanh, Công ty Xăng dầu khu vực I |
| 10/1997 - 09/1999 | Trường phòng Kinh doanh-kỹ thuật, Xí nghiệp Gas Hà Nội, Công ty Gas |
| 10/1999 -03/2004 | Phó trường phòng Kinh doanh, Công ty Gas |
| 04/2004-03/2006 | Phó Giám đốc kiệm TP Kinh doanh, chi nhánh gas Petrolimex Hải Phòng-Công ty CP gas Petrolimex |
| 04/2006-09/2006 | Phó phụ trách phòng Kinh doanh, Công ty CP gas Petrolimex |
| 10/2006-11/2006 | Trường phòng Kinh doanh, Công ty CP gas Petrolimex |
| 12/2006-03/2023 | Trường phòng Kinh doanh gas Công nghiệp, Công ty CP gas Petrolimex / Tổng công ty gas Petrolimex -CTCP |
| 04/2023 đến nay | Phó Tổng Giám đốc, Tổng công ty gas Petrolimex - CTCP |
| Chức vụ nằm giữ ở đơn vị khác | Không |
| 5. BÀ | ĐỖ THỊ VĂN CHI |
| Chức danh | Phó Tổng Giám đốc |
| Năm sinh | 1977 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế (ngành Kế toán tổng hợp) |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Phó Tổng Giám đốc |
Quá trình công tác:
| 10/1998 - 11/1999 | Chuyên viên phòng Kế toán, Xí nghiệp Gas Hải Phòng, Cty xăng dầu KV3 |
| 12/1999 - 09/2004 | Chuyên viên phòng Kế toán, Chi nhánh gas Hải Phòng |
| 10/2004 - 01/2008 | Phó Trưởng phòng KTTC, Cty TNHH gas Petrolimex Hải Phòng |
| 02/2008 - 02/2009 | Chuyên viên phòng KTTC, Cty CP gas Petrolimex |
| 03/2008-06/2009 | Chuyên viên phòng KTTC, Cty CP gas Petrolimex, Kiểm soát viên Cty TNHH gas Petrolimex Hải Phòng |
| 07/2009-01/2016 | Phó trường phòng KTTC, Cty CP gas Petrolimex / Tổng công ty gas Petrolimex CTCP |
| 02/2016 | Phó phụ trách phòng KTTC, Tổng công ty gas Petrolimex-CTCP |
| 03/2016 -01/2018 | Trường phòng KTTC, Tổng công ty gas Petrolimex-CTCP |
| 02/2018-05/2021 | Kế toán trường, Tổng công ty gas Petrolimex-CTCP |
| 06/2021 đến nay | Phó Tổng Giám đốc, Tổng công ty gas Petrolimex-CTCP |
| Chức vụ nằm giữ ở đơn vị khác | Không |
| 6. Ông | NGUYỄN VIỆT DỮNG |
| Chức danh | Phó Tổng Giám đốc |
| Năm sinh | 1974 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư ngành Kinh tế vận tải Biển, Thạc sĩ kinh tế |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Phó Tổng Giám đốc |
Quá trình công tác:
| 11/1994 - 04/1998 | Chuyên viên tại Liên hiệp thùy sản Hạ Long, Hải Phòng |
| 05/1998 - 01/2007 | Chuyên viên tại Công ty Vận tải và thuê tàu (VIETFRACHT), Chính hấp Hải Phòng |
| 02/2007 - 06/2007 | Làm việc tự do |
| 07/2007 - 02/2009 | Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Tân Căng - Vietfracht (ASACO), Chỉ nhánh Hải Phòng |
| 03/2009 - 05/2010 | Làm việc tự do |
| 06/2010 - 03/2013 | Chuyên viên phòng Hàng Hải Tập Đoàn Xăng dầu Việt Nam |
| 04/2013 - 12/2013 | Phó phòng Dịch vụ Hàng Hải Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex |
| 01/2014 - 03/2017 | Trường phòng Dịch vụ Hàng Hải Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex |
| 04/2017 -02/2021 | Trường phòng Dịch vụ Hàng Hải Tổng công ty Vận tải thùy Petrolimex; Trường nhóm đại diện vốn, Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Căng Cửa Cấm Hải Phòng |
| 3/2021 - 03/2023 | Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Vận tải thùy Petrolimex; |
| 04/2023 đến nay | Phó Tổng Giám đốc, Tổng công ty gas Petrolimex - CTCP. |
| Chức vụ nắm giữ ở đơn vị khác | Giám đốc Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội |
| 7. BÀ | NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN |
| Chức danh | Kế toán trưởng |
| Năm sinh | 1970 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân chuyên ngành Kế toán tổng hợp |
| Trình độ lý luận chính trị | Trung cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Kế toán trường |
| Quá trình công tác: | |
| 05/1992 - 09/1995 | Nhân viên kế toán, xí nghiệp LHSX&XNK Bao bì |
| 10/1995 - 06/1999 | Nhân viên kế toán, Công ty in Thương Mại |
| 07/1999 - 09/1999 | Nhân viên kế toán, Xí nghiệp gas Hà Nội |
| 10/1999 - 04/2004 | Nhân viên phòng Kế toán tài chính, Công ty Gas |
| 05/2004 - 09/2016 | Chuyên viên phòng Kế toán tài chính, Công ty Cổ phần gas Petrolimex nay là Tổng Công ty gas Petrolimex-CTCP |
| 10/2016 - 05/2021 | Phó Trưởng phòng KTTC Tổng Công ty gas Petrolimex-CTCP |
| 06/2021 đến nay | Kế toán trường, Tổng Công ty gas Petrolimex-CTCP |
| Chức vụ nắm giữ ở đơn vị khác | Không |
- Giới thiệu Ban kiểm soát
| 1. Ông | KIÊU VĂN CHIÊN |
| Chức danh | Trường Ban kiểm soát |
| Năm sinh | 1969 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế (ngành Kế toán) |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Trường Ban kiểm soát |
Quá trình công tác
| 02/1993-12/1996 | Chuyên viên kế toán tổng hợp, Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 01/1997-02/1998 | Quyền trường phòng TCKT, Chi nhánh Xăng dầu Bắc Kạn, Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 03/1998-06/1998 | Quyền trường phòng TCKT, Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 07/1998-02/2001 | Trường phòng TCKT, Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 03/2001-11/2004 | Trường phòng Kế toán Tài chính, Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 12/2004-04/2007 | Kế toán trường Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 05/2007-04/2009 | Phó Giám đốc Công ty xăng dầu Bắc Thái |
| 05/2009 đến nay | Trường Ban Kiểm soát chuyên trách, Công ty CP gas Petrolimex / Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP. |
| 2. Bà | LÊ THỊ HẢI |
| Chức danh | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Năm sinh | 1968 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế (ngành Kế toán nông nghiệp) |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Thành viên Ban Kiểm soát |
Quá trình công tác
| 06/1991-12/1992 | Kế toán viên, Xí nghiệp nuôi gà Nhân Lễ, Gia Lâm, Hà Nội |
| 01/1993-03/1995 | Kế toán viên, Chỉ nhánh Dầu lừa Hải Phòng |
| 03/1995-9/1997 | Chuyên viên kế toán, phòng Kế toán, Công ty xăng dầu khu vực III, Hải Phòng |
| 10/1997-10/1998 | Quyền trường phòng Kế toán, Xí nghiệp Gas Hải Phòng, Công ty xăng dầu khu vực III |
| 10/1998-12/1998 | Trường phòng Kế toán, Xí nghiệp Gas Hải Phòng, Công ty xăng dầu khu vực III |
| 01/1999-03/2004 | Trường phòng Kế toán Tài chính, Chỉ nhánh gas Hải Phòng, Công ty Gas |
| 04/2004-07/2004 | Bổ nhiệm lại làm Trường phòng Kế toán, Chỉ nhánh gas Petrolimex Hải Phòng, Công ty CP gas Petrolimex |
| 08/2004-08/2006 | Trường phòng Kế toán Tài chính, Công ty TNHH Taxi Gas Petrolimex Hà Nội |
| 09/2006-11/2006 | Phó trường phòng Kinh doanh, Công ty CP gas Petrolimex |
| 12/2006-08/2008 | Phó trường phòng Kinh doanh gas Công nghiệp, Công ty CP gas Petrolimex |
| 08/2008-04/2010 | Phó trường phòng Kế toán Tài chính, Công ty CP gas Petrolimex |
| 05/2010 đến nay | Thành viên Ban Kiểm soát chuyên trách Công ty CP gas Petrolimex/Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP. |
| 3. Ông | DOĂN DUY ĐẠO |
| Chức danh | Thành viên Ban Kiểm soát kiêm nhiệm |
| Năm sinh | 1964 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế (ngành tài chính tín dụng) |
| Trình độ lý luận chính trị | Cao cấp |
| Vị trí công tác hiện nay | Chủ tịch Công đoàn chuyên trách |
| Quá trình công tác | |
| 05/1989 - 07/1990 | Chuyên viên phòng Kế toán tài vụ, Công ty Xăng dầu khu vực I |
| 08/1990 - 05/1991 | Chuyên viên phòng Kế toán tài vụ, Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu, Công ty Xăng dầu khu vực I |
| 06/1991 - 05/1995 | Phó phòng Kế toán tài vụ, Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu, Công ty Xăng dầu khu vực I |
| 06/1995 - 04/2005 | Trường phòng Kế toán tài chính, Xí nghiệp bán lẻ xăng dầu Hà Nội, Công ty Xăng dầu khu vực I |
| 05/2005 - 02/2008 | Phó trường phòng Kế toán Tài chính, Công ty CP Gas Petrolimex |
| 03/2008 - 07/2008 | Phó trường phòng Kế toán Tài chính, Công ty CP Gas Petrolimex; Kiểm soát viên, Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng |
| 08/2008 - 04/2023 | Trường phòng TCHC, Công ty CP gas Petrolimex/Tổng Công ty gas Petrolimex-CTCP. |
| 05/2023 đến nay | Chủ tịch CD chuyên trách - Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP. |
II. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
A. BÁO CÁO TỔNG QUAN NGÀNH LPG TẠI VIỆT NAM
1. Bối cảnh kinh tế và xu hướng năng lượng
Năm 2024–2025, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với những biến động lớn: lạm phát chưa được kiểm soát triệt để, lãi suất cao, tăng trưởng kinh tế chậm, cùng với bất ổn địa chính trị kéo dài như xung đột Nga-Ukraine và căng thẳng thương mại Mỹ-Trung đã làm gia tăng chi phí logistics và ảnh hưởng lớn đến các thị trường nhập khẩu năng lượng, trong đó có Việt Nam. Đặc biệt, chính sách thuế đối ứng của Tổng thống Mỹ ban hành T04.2025 sẽ tác động ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế Việt Nam.
Tại Việt Nam, nền kinh tế phục hồi chạm hơn kỳ vọng, tuy nhiên vẫn ghi nhận những điểm sáng ở lĩnh vực tiêu dùng nội địa và đầu tư công. Trong bối cảnh đó, xu hướng chuyển dịch năng lượng xanh, sạch, thân thiện với môi trường trở thành trọng tâm trong chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, mở ra cơ hội những đồng thời đặt ra thách thức không nhỏ cho ngành LPG.
2. Tổng quan thị trường LPG Việt Nam
2.1. Nguồn cung
Việt Nam hiện văn phụ thuộc phần lớn vào nguồn LPG nhập khẩu (khoảng 70%), chủ yếu từ Trung Đông và Trung Quốc.
Các nhà máy trong nước như Dinh Cổ, Cà Mau, Dung Quất, Nghi Sơn và tổ hợp lọc hóa dầu Long Sơn (sắp đi vào vận hành) chỉ đáp ứng một phần nhu cầu. Năm 2024, tổng khối lượng LPG sản xuất trong nước đáp ứng khoảng 30% nhu cầu cả nước (chưa bao gồm lĩnh vực hoá dầu)
2.2. Nhu cầu
Tông nhu cầu LPG năm 2024 (chưa bao gồm nhu cầu LPG làm nhiên liệu đầu vào trong lĩnh vực hoá dầu) đạt khoảng 2,3 triệu tấn, tăng nhẹ 2% so với năm 2023.
Khu vực dân dụng và thương mại chiếm khoảng 60%, công nghiệp chiếm 40%,
Dự báo năm 2025, mức tiêu thụ LPG có thể tăng trưởng từ 1~3%, trong đó tăng trưởng mạnh tại khu vực công nghiệp nhờ xu hướng chuyển đổi từ than/diesel sang LPG.
3. Chính sách và định hướng phát triển
3.1. Chính sách nhà nước
Nhà nước đang khuyên khích phát triển năng lượng sạch, giảm phát thải khí nhà kính theo cam kết tại COP26.
LPG được xem là năng lượng chuyên tiếp, được khuyến khích sử dụng thay thế than, dầu DO trong công nghiệp.
Dự kiến từ năm 2025, Bộ Công Thương sẽ tăng cường quản lý chất lượng, an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện pháp lý và thị trường kinh doanh khí đối với các thiết bị và trạm chiết nạp LPG.
3.2. Co hội phát triển
Phát triển hệ thống LNG hạ nguồn có thể tạo cú hích về công nghệ và hạ tầng cho ngành LPG nếu được tích hợp tốt.
Xu hướng chuyển đổi năng lượng tạo điều kiện để LPG mở rộng vào các lĩnh vực công nghiệp nhẹ, nông nghiệp (sấy nông sản), và giao thông.
Thách thức ngành
Xu hướng chuyển dịch sang sử dụng bếp điện, bếp từ ở khu vực đô thị làm giảm như cầu tiêu thụ LPG dân dụng và thương mại.
- Sức ép cạnh tranh giá, nhất là từ các doanh nghiệp tự nhân nhỏ lẻ với mô hình kinh doanh linh hoạt, thiếu kiểm soát chất lượng.
- Cơ sở hạ tầng phân phối còn phân tán, thiếu đồng bộ giữa các vùng miền.
Biến động chi phí logistics và tỷ giá làm tăng chi phí đầu vào.
Chính sách và tiêu chuẩn an toàn ngày càng nghiêm ngặt, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư manh mẽ để đáp ứng.
B. YÊU TÓ TẠO ĐỘNG LỰC TẮNG TRƯỜNG
1. Bối cảnh vĩ mô thuận lợi - Việt Nam bước vào kỹ nguyên vườn mình
Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2025–2030 đạt từ 8% trở lên, trong đó một số năm phấn đấu đạt tăng trưởng hai con số.
Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo hướng xanh - bền vững tạo nền tàng vững chắc để LPG phát triển trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dân dụng và năng lượng chuyển tiếp.
Tốc độ gia tăng thu nhập và tiêu dùng hộ gia đình, đi kèm với nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn. thúc đẩy nhu cầu sử dụng LPG dân dụng.
2. Chuyển dịch năng lượng và xu thế tiêu dùng năng lượng sạch
Cam kết quốc tế về trung hòa carbon vào năm 2050 bước các ngành công nghiệp và giao thông phải đảm từ bỏ nhiên liệu hóa thạch truyền thống, chuyển sang LPG và LNG.
LPG đóng vai trò “nhiên liệu chuyển tiếp” hiệu quả, phù hợp với hạ tầng hiện tại và xu thế tiêu dùng xanh.
3. Tăng trưởng dân số, đô thị hóa và tiêu dùng nội địa
- Mở rộng tầng lớp trung lưu và tốc độ độ thị hóa mạnh mẽ sẽ kéo theo như cầu LPG cho sinh hoạt, thương mại và dịch vụ tăng trưởng bền vững.
- Các thành phố về tinh vừa vùng nông thôn phát triển nhanh là thị trường tiềm năng để mở rộng mạng lưới phân phối LPG.
Cải tiến công nghệ - đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng
Các doanh nghiệp trong ngành, đặc biệt là Petrolimex Gas, đang tăng cường đầu tư khoch, trạm chiết, logistics khép kín giúp giảm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh.
Chuyển đổi số trong vận hành, giám sát và chăm sóc khách hàng góp phần tăng hiệu quả và năng suất lao động.
5. Chiến lược mở rộng thị trường - Đa dạng sản phẩm & dịch vụ
Tiếp tục mở rộng thị phần LPG công nghiệp, LPG dân dụng, đồng thời đặt nền móng cho hoạt động kinh doanh LNG trong tương lai gần.
Khai thác lợi thế thương hiệu và hệ thống Petrolimex để phát triển bán chéo, bán kèm các dịch vụ giá trị gia tăng.
Môi trường chính sách - hội nhập quốc tế thuận lợi
Các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA...) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu LPG với thuế suất cạnh tranh, tăng tính chủ động nguồn hàng.
C. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Trong bôi cảnh kinh tê toàn cầu và trong nước năm 2025 còn nhiều thách thức, đặc biệt là ảnh hưởng từ các chính sách thuế đối ứng của Hoa Kỳ, biến động địa chính trị và xu thế chuyển dịch năng lượng toàn cầu, Tổng công ty Gas Petrolimex xác định tiếp tục giữ vững vai trò là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh LPG tại Việt Nam.
Tổng công ty tập trung triển khai đồng bộ, linh hoạt các giải pháp sản xuất kinh doanh, nỗ lực gia tăng sản lượng, mở rộng thị phần, phát triển mạng lưới phần phối tại các khu vực tiêm năng, đặc biệt là vùng ven đô và nông thôn. Song song với đó, tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng hiện đại, đầy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số nhằm tối ưu hiệu quả vận hành và nâng cao năng suất lao động.
Tổng công ty xác định phát triển bền vững và chuyển dịch xanh là chiến lược xuyên suốt. Tổng công ty từng bước nghiên cứu, tiếp cận và chuẩn bị nền tăng cho việc tham gia thị trường LNG ở khâu hạ nguồn, đồng thời phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với xu thế giảm phát thải carbon.
Về nội bộ, Tổng công ty tiếp tục đổi mới công tác quản trị, kiện toàn bộ máy, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao năng lực điều hành, phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm và chủ động của đội ngũ cán bộ, người lao động.
Trong thời gian tới, Tổng công ty tiếp tục triển khai sâu rộng các chương trình phối hợp bán hàng, phát huy lợi thế của hệ sinh thái Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, góp phần lan tòa thương hiệu Petrolimex ngày càng sâu rộng, uy tín, cạnh tranh trên thị trường.
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
- Tổ chức nhân sự
Danh sách Ban Tổng giám đốc và số lượng cổ phần nắm giữ
| STT | Họ và tên | Chức danh | Cổ phần chuyển nhượng tự do () | Tỷ lệ sở hữu % () | Hành vi vi phạm pháp luật | Quyền lợi mâu thuẫn với Tổng công ty | Lợi ích liên quan đối với Tổng công ty |
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Quang | Tổng Giám đốc; Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty; Ủy viên HĐQT | Không | Không | Không | ||
| 2 | Ông Nguyễn Khắc Trí | Phó Tổng Giám đốc, Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty; Ủy viên HĐQT | 34.084 | 0,056% | Không | Không | Không |
| 3 | Ông Nguyễn Đăng Công | Phó Tổng Giám đốc | Không | Không | Không |
| 4 | Bà Đỗ Thị Vân Chi | Phó Tổng Giám đốc | Không | Không | Không | ||
| 5 | Ông Bùi Thanh Định | Phó Tổng Giám đốc | Không | Không | Không | ||
| 6 | Ông Nguyễn Việt Dũng | Phó Tổng Giám đốc kiểm nhiệm | Không | Không | Không |
() Cổ phần sở hữu cá nhân
Năm 2024 không có sự thay đổi trong Ban giám đốc
Lực lượng lao động và công tác quản trị nhân sự
Tổng số lao động của Tổng Công ty (bao gồm cả Công ty con 100% vốn góp) đến thời điểm 31/12/2024 là 993 lao động (không bao gồm lao động tập nghề), cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện như sau:
Cơ cấu lao động theo trình độ
| STT | Trình độ | Số lượng | Tỷ lệ % |
| 1 | Trên đại học | 34 | 3.4% |
| 2 | Đại học và Cao đẳng | 554 | 55.8% |
| 3 | Trung cấp trở xuống | 405 | 40.8% |
Cơ cấu lao động theo giới tính
| STT | Giới tính | Số lượng | Tỷ lệ % |
| 1 | Nam | 767 | 77.2% |
| 2 | Nữ | 226 | 22.8% |
Cơ cấu lao động theo đơn vị:
| STT | Đơn vị | Số lượng | Tỷ lệ % |
| 1 | Tổng công ty (công ty mẹ) | 302 | 30.4% |
| 2 | Các công ty con | 691 | 69.6% |
Co cấu lao động theo cấp quản lý
| STT | Cấp quản lý | Số lượng | Tỷ lệ % |
| 1 | Người quản lý và kiểm soát viên Tổng công ty | 28 | 2.8% |
| 2 | Lao động giản tiếp | 202 | 20.4% |
| 3 | Lao động trực tiếp SXKD | 763 | 76.8% |
Cơ cấu lao động theo độ tuổi
| STT | Độ tuổi | Số lượng | Tỷ lệ % |
| 1 | Từ 30 tuổi trở xuống | 145 | 14.6% |
| 2 | Từ 31 tuổi - 55 tuổi | 716 | 72.1% |
| 3 | Trên 55 tuổi | 132 | 13.3% |
Thu nhập bình quân năm 2024 là 17,925 triệu đồng/người/tháng. Trong đó thu nhập bình quân người lao động là 17,357 triệu đồng/người/tháng, thu nhập bình quân người quản lý là 72,74 triệu đồng/người/tháng.
Chính sách đào tạo
Tổng công ty chủ trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với CBCNV như sau:
Đối với lao động trực tiếp: Trên cơ sở mục tiêu chiến lược, tiêu chuẩn chức danh công việc, thiết kế khung đào tạo và tự tổ chức các chương trình đào tạo tại Tổng công ty. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học.
Đối với lao động tại các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Tổng công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động tham gia học tập, nghiên cứu cả trong và ngoài nước về các ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi đường nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước... Những cán bộ công nhân viên do Tổng công ty cử đi học được thanh toán chi phí học tập và được hưởng lương theo kết quả học tập.
Chính sách lương, thưởng
Tiếp tục hoàn thiện qui chế tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động làm cơ sở để trả lương, thưởng cho lao động tại đơn vị. Đối với tiền lương: Sửa đổi, hoàn thiện giao kế hoạch lao động tiền lương đối với các Công ty thành viên; chỉ tiêu giao khoán đơn giá tiền lương gắn mục tiêu sản lượng, nhưng quyết toán có gắn với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận nhằm giữ vững và tăng thị phần gas Petrolimex, đồng thời đảm bảo hiệu quả tại các đơn vị. Đối với tiền lương gắn với hiệu quả kinh doanh của tập thể và thành tích của cá nhân người lao động.
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Tổng công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty
Trong năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục có nhiều biến động, bất ồn; xung đột Nga - Ukraine chưa được giải quyết; leo thang quân sự tại khu vực Trung Đông, Biển Đô đã tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Ngoài ra ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu đã đỏ đọa tới an ninh lương thực, an ninh năng lượng và gây ra bất ồn xã hội.
Xu hướng chuyển đổi bếp điện, bếp từ thay thế cho bếp gas đang diễn ra mạnh mẽ tại các thành phố, đô thị lớn đã làm cho nhu cầu gas bình có chiều hướng giảm. Trong lĩnh vực công nghiệp, LPG cũng đang chịu sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ từ các nhiên liệu thay thế khác như CNG và LNG.
Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong ngành hàng (sang chiết nạp trái phép, chiếm dụng vô bình...) vẫn diễn ra gay gắt. Công tác mở rộng mạng lưới, phát triển của hàng, điểm bản của Tổng công ty gặp nhiều khó khăn do các thủ tục, giấy phép của các cơ quan chức năng phức tạp và không thống nhất.
Trong bối cảnh nền kinh tế nói chung và của ngành kinh doanh gas nói riêng còn đối mặt
với rất nhiều khó khăn, thách thức, Tổng công ty tiếp tục rà soát, đánh giá lại chính sách bán hàng, mạng lưới phân phối hiện có, đặc biệt là kênh bán trực tiếp để thiết lập, quy hoạch lại mạng lưới các cửa hàng, điểm bán nhằm thực hiện mục tiêu gia tăng sản lượng, thị phần thông qua chủ trương phát triển mạng lưới bán hàng ở các khu vực thị trường còn trống gas Petrolimex.
Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 gặp nhiều khó khăn, môi trường kinh doanh còn nhiều biến động bất lợi gây ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty, nhưng nhờ có sự chỉ đạo sát sao của HĐQT, nỗ lực của Ban điều hành, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 đã hoàn thành tốt, toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và có mức tăng trưởng cao so với năm 2023. Tổng doanh thu thuần hàng hóa, dịch vụ đạt 4.289 tỷ đồng, đạt 121% kế hoạch năm và bằng 121% so với thực hiện năm 2023; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 149 tỷ đồng, bằng 108% kế hoạch và bằng 110% thực hiện năm 2023.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Tổng công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Pháp luật về Bảo vệ môi trường. Uỷ tiến công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư công nghệ mới, hiện đại trong sản xuất. Trong năm 2024, không để xảy ra sự cố nghiêm trọng về cháy nổ và ô nhiễm môi trường, góp phần tạo lập môi trường ổn định cho sản xuất kinh doanh và phát triển.
Đối với công tác an sinh xã hội, Tổng công ty tiếp tục thực hiện nhiều chương trình, chính sách nhằm tri âm khách hàng cũng như các cán bộ, người lao động thể hệ trước (chính sách “uống nước, nhớ nguồn”); khen thưởng những lao động xuất sắc, tiêu biểu đóng góp hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty; thực hiện các chương trình an sinh, xã hội, đảm bảo đời sống cho người lao động; đầy mạnh tham gia các chương trình thiện nguyện, đóng góp cho cộng đồng (hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, hiến máu tình nguyện, tham gia các giải chạy vì cộng đồng...). Các chương trình, chính sách này đã đem lại hiệu quả thiết thực và là tiền đề đề Tổng công ty tiếp tục triển khai trong các giai đoạn tiếp theo, một mặt nâng cao hình ảnh, vị thế của Tổng công ty đồng thời thể hiện trách nhiệm của Tổng công ty đối với xã hội và cộng đồng. Năm 2024, Tổng công ty đã chi
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty
Năm 2024, Ban Tổng giám đốc đã thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh Tổng công ty, cụ thể:
Ban Tổng giám đốc đã triển khai, chỉ đạo các Phòng/Ban nghiệp vụ, các đơn vị thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Quyết định, chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông. Trong quá trình điều hành, Tổng Giám đốc và các thành viên Ban Điều hành đã tuân thủ theo đúng phân cấp, quy định tại Điều lệ, các quy định, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty.
Tổng giám đốc phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; chỉ đạo, định hướng
các vấn đề quan trọng, cốt lõi của Tổng công ty và điều phối có hiệu quả hoạt động của Ban Điều hành. Các Phó Tổng giám đốc đã chủ động triển khai, hoàn thành các nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.
Năm 2024, trước những diễn biến phức tạp và nhiều khó khăn của thị trường kinh doanh gas trong nước, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai quyết liệt, đồng bộ, kịp thời nhiều giải pháp từ khâu tạo nguồn cho đến chính sách kinh doanh, mạng lưới bán hàng, tài chính, kế toán, công nghệ thông tin,... đảm bảo mang lại lợi ích tối ưu cho Tổng công ty và bám sát với các chủ trương, định hướng của Hội đồng Quản trị và diễn biến thị trường, góp phần quan trọng, quyết định đến việc hoàn thành toàn diện, vượt mức các chỉ tiêu cơ bản mà Đại hội đồng cổ đồng thông qua trong năm 2024
Báo cáo đầy đủ theo quy định trong quá trình triển khai thực hiện các chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đồng và xin ý kiến chỉ đạo của Hội đồng quản trị khi phát sinh vấn đề vượt phân cấp thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc.
Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị
Trên cơ sở kết quả hoạt động năm 2024 cùng với những nhận định, đánh giá về cơ hội, thách thức trong năm 2025, Hội đồng quản trị Tổng công ty định hướng hoạt động năm 2025 như sau:
Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra giám sát về việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước; giám sát việc thực hiện các Qui chế đã ban hành; thực hiện các sửa đổi, bổ sung cần thiết đối với các quy chế quản lý đã ban hành nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản trị của Tổng công ty;
Bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn để có các Nghị quyết và Quyết định kịp thời đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong năm 2025 và trong giai đoạn tiếp theo; thực hiện tốt kế hoạch phát triển mở rộng mạng lưới và gia tăng thị phần gắn liền với đảm bảo hiệu quả kinh doanh;
Tiếp tục chi đạo thực hiện triển khai tổ chức kinh doanh LNG ở khâu hạ nguồn.
- Chỉ đạo triển khai công tác tiết kiệm, chống lãng phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty.
Chỉ đạo triển khai công tác chuyển đổi số tại Tổng công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng trải nghiệm khách hàng và nâng cao công tác quản trị nội bộ.
3. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nhu cầu hàng hoá nói chung trên thế giới trong năm 2024 có sự phục hồi trở lại nhờ tiến trình hạ lãi suất từ các Ngân hàng TW của các nền kinh tế lớn, lạm phát giảm giúp nền kinh tế toàn cầu giữ vững nhịp tăng trưởng trong năm 2024. Theo báo cáo của một số tổ chức tài chính
quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)... tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2024 của thế giới ước đạt 3,2%, nhịnh hơn so với mức tăng 3,1% đạt được vào năm 2023. Mặc dù vậy, tình hình thế giới năm 2024 vẫn tiếp tục gặp nhiều rủi ro, bất ổn, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, xung đột quân sự leo thang tại một số khu vực vốn là những khu vực trọng yếu về dầu mỏ và tuyến đường giao thương quốc tế... đã tác động tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, tần suất và mức độ nghiêm trọng của thiên tại ngày càng tăng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã đưa đọi an ninh lương thực, an ninh năng lượng và gây ra bất ổn xã hội.
Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông tiếp tục ảnh hưởng không thuận lợi đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ (nhà hàng, quán ăn). Bên cạnh đó, xu hướng chuyển đổi bếp điện, bếp từ thay thế cho bếp gas đang diễn ra mạnh mẽ tại các thành phố, đô thị lớn, cùng với đó là hệ thống các siêu thị, các chung cư cao cấp, trường học, nhà hàng khi mở mới cũng có xu thế chuyển sang dùng bếp điện do các quy định khắt khe về phòng cháy chữa cháy, điều này khiến nhu cầu gas bình tại các địa bàn và nhóm khách hàng này ngày càng giảm sút. Trong lĩnh vực công nghiệp, LPG cũng đang chịu sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ từ các nhiên liệu thay thế là khí thấp áp, CNG và LNG.
Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong ngành hàng (hàng trộn chất lượng thấp, sang chiết nạp trái phép, chiếm dụng vỏ bình...) vẫn diễn ra gay gắt, trong khi đó các thủ tục, giấy phép của các cơ quan chức năng phức tạp và không thống nhất đã gây khó khăn cho công tác mở rộng mạng lưới, phát triển của hàng, điểm bán của Tổng công ty.
Trong bối cảnh nền kinh tế nói chung và của ngành kinh doanh gas nói riêng còn đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, Tổng công ty tiếp tục rà soát, đánh giá lại chính sách sản phẩm, mạng lưới phân phối hiện có, đặc biệt là kênh bán trực tiếp đề thiết lập, quy hoạch lại mạng lưới các cửa hàng, điểm bán, từ đó xây dựng các bài toán để tiếp cận, phát triển thị trường còn trống gas Petrolimex, xác lập chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, bao gồm chiến lược về mạng lưới, kênh phân phối, chính sách sản phẩm, mô hình tổ chức và hệ thống cơ sở vật chất, công nghệ.
Nhờ các giải pháp kinh doanh phù hợp, bên cạnh đó là sự ứng hộ của các cổ đông của Tổng công ty trong đó cổ đông lớn nhất là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, sự cố gắng, đồng lòng và quyết tâm của Hội đồng quản trị, Ban điều hành cùng toàn thể người lao động, Tổng công ty đã hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Đại hội cổ đồng đề ra với hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu đều hoàn thành vượt kế hoạch, trong đó chỉ tiêu về sản lượng xuất bản đã có sự tăng trưởng vượt bậc trong bối cảnh tổng nhụ cầu LPG toàn thị trường trong năm vừa qua được đánh giá chỉ tương đương cùng kỳ. Tổng công ty vẫn là một trong các đơn vị dẫn đầu về chỉ tiêu lợi nhuận trong số các hãng kinh doanh thuần LPG được niêm yết trên thị trường chứng khoán, cổ tức được duy trì ổn định, đảm bảo quyền lợi của cổ đông của Tổng công ty;
bên cạnh đó, các chính sách về tiền lương, khen thưởng, an sinh xã hội, ... đối với người lao động trong Tổng công ty được quan tâm đầy đủ.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty năm 2024 được thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | So sánh (%) | |
| C.Kỳ 2023 | KH 2024 | ||||||
| 1 | Tổng doanh thu thuần hợp nhất | tr.đ | 3.543.966 | 3.549.466 | 4.289.790 | 121,0% | 120,9% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | tr.đ | 135.606 | 138.000 | 149.054 | 109,9% | 108,0% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | tr.đ | 101.909 | 110.400 | 115.725 | 113,6% | 104,8% |
| Trong đó: Phân bố cho Cổ đông của công ty mẹ | tr.đ | 95.301 | 105.108 | 108.402 | 113,7% | 103,1% | |
| 4 | Tỷ lệ LNST (phân của cổ đồng công ty mẹ/Vốn điều lệ) | tr.đ | 15,8% | 17,4% | 18,0% | 113,7% | 103,1% |
| 5 | Tỷ lệ Cổ tức/vốn góp | % | 15% | Tối thiểu 10% | Dự kiến 10% | 80,0% | 100,0% |
(Số liệu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024)
Để đạt được kết quả nêu trên, Tổng công ty đã triển khai thực hiện các nhóm giải pháp trong năm 2024 như sau:
Công tác kinh doanh:
Công tác tạo nguồn và đảm bảo nguồn hàng:
Tổng công ty tiếp tục thực hiện các chính sách linh hoạt trong khâu tạo nguồn, đã dạng hoá nguồn hàng cung ứng, duy trì quan hệ hợp tác mua hàng với các nhà cung cấp đều là các đơn vị có uy tín trong nước và trong khu vực, vì vậy thường xuyên có được giá nhập mua cạnh tranh trong các kỳ đảm phán mua hàng. Tổng công ty cũng tích cực khai thác các nguồn hàng nhập khẩu được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các hiệp định ưu đãi thuế quan để hỗ trợ hiệu quả cho công tác bán hàng.
Tổng công ty tiếp tục chú trọng công tác thu thập thông tin thị trường, giao dịch quốc tế và khu vực, diễn biến giá thể giới, tình hình nguồn cung để hỗ trợ cho công tác đảm bảo nguồn hàng cũng như hoạt động kinh doanh. Thông tin về diễn biến giá thể giới, tình hình thị trường, nguồn cung thể giới, cước tàu vận chuyển... được cấp nhật hàng ngày để phục vụ công tác đảm bảo nguồn cũng như công tác bán hàng.
Kinh doanh gas rời:
Năm 2024, mặt hàng gas rời của Tổng công ty có sự tăng trưởng mạnh mẽ với sản lượng xuất bản tăng mạnh so với cùng kỳ, trong đó nhiều đơn vị, bộ phận trong Tổng công ty đã tăng trưởng
sản lượng xuất bản gas rời trong nhiều năm liên tục. Có được thành công này là nhờ định hướng đúng đắn của Tổng công ty trong công tác xây dựng chính sách bán hàng, chính sách tiếp thị với giá bán linh hoạt áp dụng cho từng đối tượng khách hàng. Tổng công ty tiếp tục tập trung đầy mạnh công tác tiếp thị để tìm kiếm, phát triển khách hàng mới. Bên cạnh đó, Tổng công ty luôn chú trọng nâng cao công tác dịch vụ kỹ thuật, công tác vận tải ..., do vậy bên cạnh các khách hàng mới, Tổng công ty vẫn duy trì được nhiều khách hàng truyền thống, các khách hàng có sản lượng tiêu thụ ở đỉnh, khả năng thanh toán tốt.
Kinh doanh gas bình:
Tổng công ty thực hiện tập trung tối đa nguồn lực để gia tăng sản lượng bán hàng với các giải nhóm giải pháp sau:
+ Đối với kênh trực tiếp: đấy mạnh phát triển các cửa hàng, điểm bán tại các vùng thị trường còn dự địa gas bình dân dụng và tạo đã tăng trưởng của kênh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng; triển khai xây dựng cơ chế và chính sách bán hàng (chính sách giá bán, khuyến mại, tiếp thị, công tác tổ chức bán hàng) ngay từ thời kỳ đầu hoạt động đối với các cửa hàng, điểm bán mới mở. Đối với bình gas thương mại, Tổng công ty thực hiện các chính sách thi đua khen thưởng để các tập thể, cá nhân trong Tổng công ty tập trung các giải pháp phát triển khách hàng gas thương mại, góp phần đưa sản lượng bình thương mại có sự tăng trưởng so với cùng kỳ.
+ Đối với kênh bán các đơn vị xăng dầu trong ngành: Tổng công ty đã triển khai các cơ chế bán hàng thông qua hình thức chiết khấu bán hàng để tạo sự chủ động cho các đơn vị xăng dầu thực hiện các chương trình phát triển thị trường, đồng thời triển khai các chương trình hợp tác, hỗ trợ kinh doanh khác theo đặc thù thị trường của từng đơn vị.
+ Đối với kênh đại lý ngoài ngành, Tổng công ty tiếp tục có các chính sách phù hợp nhằm duy trì, phát triển và mở rộng mạng lưới; thực hiện quy hoạch lại mạng lưới đại lý tại một số vùng thị trường, tập trung gia tăng sản lượng đối với một số khách hàng truyền thống có nhiều tiềm năng, khai thác thêm đại lý mới là hộ kinh doanh bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng nhằm giữ ổn định và từng bước gia tăng sản lượng đối với kênh đại lý ngoài ngành.
Công tác phát triển sản phẩm mới: Trong năm vừa qua, Tổng công ty đã triển khai đưa ra thị trường hai sản phẩm gas bình mới, bao gồm một sản phẩm bình gas dân dụng và một sản phẩm bình gas thương mại cỡ trung, bước đầu đã đem lại hiệu quả khả quan. Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng tích cực nghiên cứu để tìm cơ hội kinh doanh đối với các sản phẩm CNG, LNG... để tăng hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty.
Công tác PR, quảng cáo, chống gian lận thương mại: Công tác PR, quảng cáo tiếp tục được chú trọng với nhiều hình thức quảng bá thương hiệu đa dạng nhằm thông tin tới người tiêu dùng chất lượng sản phẩm và dịch vụ vượt trội của Gas Petrolimex qua các kênh truyền
thông như Facebook, website, báo in... Công tác chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái cũng được chú trọng với nhiều hình thức phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước (báo chí, quản lý thị trường...).
Công tác tổ chức, nhân sự:
Tổng công ty tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, cụ thể lựa chọn, sắp xếp bổ trí cán bộ có đủ năng lực, uy tín vào vị trí phù hợp để phát huy vai trò của cán bộ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Tổng công ty; thực hiện tinh giản bộ máy quản lý, ưu tiên tối đa cho lao động bán hàng; đổi mới cơ cấu, chất lượng lao động để tiếp tục nâng cao năng suất lao động; thường xuyên rà soát, đánh giá, hợp lý hóa các quy trình nghiệp vụ, trình độ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động; thực hiện giao khoán tiền lương triệt để đến từng bộ phận, cá nhân người lao động; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý lao động, tiền lương nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản trị.
Công tác tài chính:
Tổng công ty tiếp tục chú trọng tiết giảm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh, khai thác tối đa hiệu quả dòng tiền để đem lại hiệu quả tài chính, góp phần vào hiệu quả chung của toàn Tổng công ty.
Công tác công nợ và an toàn tài chính tiếp tục được chú trọng. Tổng công ty tiếp tục thực hiện đôn đốc, theo dõi diễn biến công nợ tại các đơn vị trực thuộc; trực tiếp kiểm tra và chấn chính công tác quản lý tại các cửa hàng, chi nhánh, không để phát sinh công nợ tồn động mới; trực tiếp làm việc thu hồi nợ tại các đơn vị nợ quá hạn; tiếp tục triển khai bảo lãnh khi ký hợp đồng bán hàng; phân loại công nợ, đối tượng nợ và triển khai một số biện pháp mạnh đề thu hồi nợ. Công tác tài chính kế toán trong năm 2024 cơ bản đảm bảo an toàn tài chính và hiệu quả, giảm thiểu tối đa chi phí vốn, không phát sinh thêm công nợ khó đòi.
Tổng công ty tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị tài chính. Hệ thống báo cáo nhanh trên phần mềm quản trị tập trung được hoàn thiện, nhờ đó tình hình kết quả SXKD hàng tháng, hàng quý của Tổng công ty và các công ty con được cấp nhất nhanh chóng, kịp thời, đã hỗ trợ rất hiệu quả trong công tác quản trị và điều hành chung của Tổng công ty.
Công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, quản lý kỹ thuật:
Công tác đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp tục được chú trọng để phục vụ tốt hơn cho công tác bán hàng. Trong năm 2024, Tổng công ty tiếp tục tập trung đầy mạnh triển khai các công trình trọng điểm; đầu tư bổ sung máy đóng nạp, máy bơm tại các nhà máy, trạm nạp để tăng công suất đóng nạp tại các nhà máy, trạm nạp; đầu tư phương tiện vận tải: xe bồn chờ LPG, xe chờ gas bình, xe con phục vụ công tác sản xuất kinh doanh. Việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật một mặt tăng năng suất tại các Nhà máy, trạm nạp cũng như năng lực vận tải của Tổng công ty, một mặt nâng cao hình ảnh của Tổng công ty đối với khách hàng.
Bên cạnh đó, Tổng công ty tiếp tục duy trì công tác bảo dưỡng thưởng xuyên, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường và kiểm định các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đúng định kỳ, kịp thời phát hiện, khác phục những tồn tại nhằm đảm đảo hoạt động sản xuất liên tục tại các Nhà máy, trạm nạp, chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh lao động, kiểm tra định kỳ phương tiện vận chuyển..., nhờ đó trong năm qua trên toàn Tổng công ty duy trì an toàn hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, không để xảy ra sự cố mất an toàn nào. Công tác quản lý, giám sát chất lượng bình gas đóng nạp, chất lượng vô bình tái kiểm định, công tác quản lý hàng hoá, cải tiến quy trình sản xuất, huấn luyện nghiệp vụ cho người lao động tiếp tục được tăng cường và chú trọng.
Công tác công nghệ thông tin:
Tổng công ty tiếp tục chú trọng đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp; tiếp tục đầy mạnh chuyển đổi số trong phạm vi toàn Tổng công ty. Hệ thống công nghệ thông tin được vận hành ổn định và tối ưu hoá, đảm bảo công tác an ninh, an toàn dữ liệu đồng thời hỗ trợ tốt cho công tác bán hàng, góp phần nâng cao chất lượng của công tác quản trị nội bộ cũng như tính chính xác và kịp thời của các quyết định quản lý.
4. Báo cáo của Ban kiểm soát
4.1. Co cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Cổ phần chuyển nhượng tự do () | Tỷ lệ sở hữu % (*) | Hành vi vi phạm pháp luật | Quyền lợi mâu thuẫn với Tổng cộng ty | Lợi ích liên quan đối với Tổng cộng ty |
| 1 | Ông Kiều Văn Chiến | Trường Ban | 0 | Không | Không | Không | |
| 2 | Bà Lê Thị Hải | Kiểm soát viên | 19 | 0,000031% | Không | Không | Không |
| 3 | Doãn Duy Đạo | Kiểm soát viên | 0 | Không | Không | Không |
4.2. Báo cáo của Ban Kiểm soát
Thấm định báo cáo tài chính
Căn cứ báo cáo tài chính Công ty mẹ; Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty năm 2024 được Công ty TNHH KPMG Việt Nam kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán ngày 29/03/2025; Căn cứ ý kiến của kiểm toán viên, Báo cáo tài chính Công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty năm 2024 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Kết quả giảm sát đối với Hội đồng quản trị
Năm 2024 mặc dù chịu tác động bởi nhiều yếu tố không thuận lợi, nhưng các nhiệm vụ trọng tâm đã được Chủ tịch và HĐQT Tổng công ty chỉ đạo quyết liệt và mang lại những kết
quả tích cực. HĐQT Tổng công ty đã giám sát, chỉ đạo nghiêm túc, kịp thời hoạt động của Tổng giám đốc trong điều hành SXKD. Các hoạt động của HĐQT Tổng công ty đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo Luật định, phù hợp với các quy định của pháp luật, Nghị quyết của ĐHĐCD và Điều lệ Tổng công ty.
Kết quả giảm sát đối với Tổng giám đốc
Năm 2024 chức trách, nhiệm vụ của Tổng giám đốc luôn được thực thi và thực hiện theo đúng luật định và điều lệ Tổng công ty. Tổng giám đốc đã chỉ đạo quyết liệt, sát sao nhiều giải pháp đồng bộ để triển khai thực hiện các Nghị quyết, chỉ đạo của HĐQT trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD. Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng phân cấp, chỉ đạo của HĐQT; tuân thủ các quy định của pháp luật và của Tổng công ty; tích cực triển khai thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD, nghị quyết và quyết định của HĐQT
Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Ban Kiểm soát luôn phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Tổng giám đốc và người quản lý khác trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; HĐQT, Tổng giám đốc, người quản lý khác đã cung cấp các tài liệu và thông tin cần thiết cho Ban kiểm soát, tôn trọng tính độc lập, khách quan của Ban kiểm soát. Ban kiểm soát thường xuyên trao đổi, phối hợp cùng HĐQT, Tổng giám đốc và người quản lý khác trong quá trình triển khai các công việc liên quan của Tổng công ty. Ban kiểm soát tham gia đầy đủ các cuộc họp HĐQT, có ý kiến tham gia trong phạm vi chức năng quyền hạn; kế hoạch hoạt động, chương trình giám sát đều được Ban kiểm soát thông báo kịp thời tới HĐQT, Tổng giám đốc. Sau mối đợt giám sát tại các đơn vị thành viên, Ban Kiểm soát gửi tới HĐQT biên bản giám sát, kiến nghị HĐQT các nội dung cần chỉ đạo các đơn vị thực hiện sau giám sát. Các kiến nghị của Ban kiểm soát đã được các đơn vị tiếp thu, triển khai thực hiện.
Đánh giá Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024
Báo cáo tài chính Công ty mẹ; Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty năm 2024 được CTy TNHH KPMG Việt Nam kiểm toán và phát hành Báo cáo kiểm toán ngày 29/03/2025; Báo cáo kiểm toán do Công ty TNHH KPMG Việt Nam phát hành tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo kiểm toán Công ty niệm yết.
5. Tình hình tài chính hợp nhất
Tình hình tài chính
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 2.535.919 | 2.979.959 | 118% |
| Doanh thu thuần | 3.543.966 | 4.289.790 | 121% |
| Lợi nhuận từ hoat động kinh doanh | 134.369 | 142.948 | 106% |
| Lợi nhuận khác | 1.236 | 6.106 | 494% |
| Lợi nhuận trước thuế | 135.606 | 149.054 | 110% |
| Lợi nhuận sau thuế | 101.909 | 115.725 | 114% |
(Số liệu theo báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)
Co (or (or (or ( (
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chi tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| I | Tổng tài sản | 2,521,592 | 2,535,919 | 2,979,959 |
| 1 | Tài sản ngăn hạn | 1,912,555 | 1,895,537 | 1,921,003 |
| 2 | Tài sản dài hạn | 609,037 | 640,382 | 1,058,956 |
| II | Tổng nguồn vốn | 2,521,592 | 2,535,919 | 2,979,959 |
| 1 | Nợ phải trả | 1,714,306 | 1,666,954 | 2,096,167 |
| - | Nợ ngắn hạn | 1,660,459 | 1,601,286 | 2,021,565 |
| - | Nợ dài hạn | 53,847 | 65,668 | 74,603 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 807,286 | 868,965 | 883,791 |
Tài sản ngắn hạn:
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chi tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tài sản ngăn hạn | 1,912.555 | 1,895.537 | 1,921.003 | |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 51.143 | 69.347 | 92.235 |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 1,256.534 | 1,204.859 | 1,087.735 |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 418.188 | 415.106 | 511.253 |
| 4 | Hàng tồn kho | 150.778 | 175.752 | 210.436 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 35.912 | 30.474 | 19.343 |
Tài sản dài hạn:
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chi tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tài sản dài hạn | 609.037 | 640.382 | 1.058.956 | |
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | 264 | 181 | 113 |
| 2 | Tài sản cố định | 284.716 | 299.421 | 293.641 |
| 3 | Bất động sản đầu tư | 6.461 | 6.278 | - |
| 4 | Tài sản dở dang dài hạn | 44.632 | 8.324 | 8.441 |
| 5 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | - | 77.000 | 500.400 |
| 6 | Tài sản dài hạn khác | 272.963 | 249.177 | 256.362 |
Nguồn vốn:
Đơn vị tính: triệu đồng
| ST | Chi tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng nguồn vốn | 2.521.592 | 2.535.919 | 2.979.959 | |
| 1 | Nợ phải trả | 1.714.306 | 1.666.954 | 2.096.167 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 807.286 | 868.965 | 883.791 |
Nợ phải trả:
Đơn vị tính: triệu đồng
| ST | Chi tiêu | 2022 | 2023 | 2024 |
| Nợ phải trả | 1.714.306 | 1.666.954 | 2.096.167 | |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 1.660.459 | 1.601.286 | 2.021.565 |
| 2 | Nợ dài han | 53.847 | 65.668 | 74.603 |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn | 1,18 | 0,95 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 1,07 | 0,85 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,66 | 0,70 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,92 | 2,37 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,40 | 1,44 |
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 19,03 | 20,36 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 2,88% | 2,70% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 11,73% | 13,09% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 4,02% | 3,88% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 3,79% | 3,33% |
Chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2024 có suy giảm so với năm 2023, tuy nhiên Tổng công ty luôn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Chỉ số về doanh thu thuần/Tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho của Tổng công ty năm 2024 tăng so với năm 2023 phản ánh tình hình Tổng công ty năm 2024 đã được cải thiện hơn so với năm 2023.
Tình hình tài chính của các đơn vị thành viên
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội:
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | So sánh (%) |
| 1 | Vốn điều lệ | 20.000 | 20.000 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 450.410 | 520.909 | 116% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 11.780 | 14.775 | 125% |
| 4 | Tổng tài sản | 100.272 | 116.344 | 116% |
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng:
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | So sánh (%) |
| 1 | Vốn điều lệ | 30.000 | 30.000 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 740.340 | 839.189 | 113% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 10.679 | 15.094 | 141% |
| 4 | Tổng tài sản | 189.099 | 174.359 | 92% |
Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng:
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | So sánh (%) |
| 1 | Vốn điều lệ | 40.000 | 40.000 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 561.957 | 650.500 | 116% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 13.437 | 17.504 | 130% |
| 4 | Tổng tài sản | 137.023 | 165.601 | 121% |
Công ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn:
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | So sánh (%) |
| 1 | Vốn điều lệ | 70.000 | 70.000 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 743.101 | 948.307 | 128% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 28.016 | 28.425 | 101% |
| 4 | Tổng tài sản | 169.411 | 179.693 | 106% |
Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ:
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | So sánh (%) |
| 1 | Vốn điều lệ | 27.000 | 27.000 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 250.846 | 286.502 | 114% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 1.755 | 1.381 | 79% |
| 4 | Tổng tài sản | 81.594 | 78.998 | 97% |
Công ty TNHH Co khí Gas PMG:
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | So sánh (%) |
| 1 | Vốn điều lệ | 22.525 | 22.525 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 236.836 | 334.357 | 141% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 11.416 | 14.924 | 131% |
| 4 | Tổng tài sản | 64.975 | 82.238 | 127% |
IV. QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
- Cơ cấu và hoạt động của Hội đồng Quản trị
PGC cam kết thực hiện quản trị Tổng công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, trong chiến lược phát triển của mình, Petrolimex luôn chủ động tham chiếu và nghiên cứu áp dụng những thông lệ quản trị công ty tối ưu tối mục tiêu hiệu quả, minh bạch và phát triển bền vững.
1.1. Cơ cấu của HĐQT
Tính đến 31/12/2024, HĐQT của Tổng công ty có 05 thành viên, trong đó 2 thành viên không điều hành, 2 thành viên điều hành và 1 thành viên độc lập.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức danh | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Số cổ phần sở hữu của người có liên quan | Hành vi vi phạm pháp luật | Quyền lợi mâu thuẫn với TCT | Lợi ích liên quan đối với TCT |
| 1 | Nguyễn Quang Định | Chủ tịch HĐQT chuyên trách | 0 | 0 | Không | Không | Không | |
| 2 | Nguyễn Hữu Quang | Thành viên HĐQT | 0 | 0 | Không | Không | Không | |
| 3 | Nguyễn Khắc Trí | Thành viên HĐQT | 34.084 | 0,056% | 0 | Không | Không | Không |
| 4 | Giang Trung Kiên | Thành viên HĐQT | 0 | 0 | 0 | Không | Không | Không |
| 5 | Trần Vũ Nam | Thành viên HĐQT | 3.006.408 | 4,98% | 3.627.705 | Không | Không | Không |
1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng giám đốc: Đã thực hiện tốt chức năng chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ tích cực Ban điều hành trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQT để thực hiện các mục tiêu đặt ra theo các nghị quyết của ĐHCD và HĐQT.
Theo dõi, nắm bắt quá trình SXKD thông qua các văn bản, báo cáo của Ban điều hành gửi HDQT.
- Giao kế hoạch năm 2024 cho các đơn vị thành viên.
Tổ chức thành công ĐHCD thường niên năm 2024.
1.3. Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
HĐQT không có tiểu ban.
- Cơ cấu và hoạt động của Ban Kiểm soát
2.1 Co cấu Ban Kiểm soát
| STT | Họ tên | Chức Vụ | Số cổ phần nắm giữ đến ngày 31/12/2024 | Số cổ phần sở hữu của người có liên quan đến ngày 31/12/2024 | Quyền lợi mâu thuẫn với TCT | Lợi ích liên quan đối với Tổng cộng ty | Thời điểm bắt đầu là thành viên ban kiểm soát |
| 1 | Kiều Văn Chiến | Trường Ban Kiểm soát | 0 | 0 | Không | Không | |
| 2 | Lê Thị Hải | Kiểm soát viên | 19 | 0 | Không | Không | |
| 3 | Doãn Duy Đạo | Kiểm soát viên | 0 | 0 | Không | Không |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn, cổ phần của Chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần phát hành: 60.342.638 cổ phần (toàn bộ là cổ phần phổ thông)
Số cô phiếu quỹ: 3.353 cổ phần
Số cô phần đang lưu hành: 60.339.285 cô phần
b) Cơ cấu cổ đông:
Coơ cấu tỷ lệ sở hữu
| Danh mục | Cổ đông trong nước | Cổ đông nước ngoài | Tổng | |||
| Số CP | Tỷ lệ (%) | Số CP | Tỷ lệ (%) | Số CP | Tỷ lệ (%) | |
| CD sở hữu trên 5% CP | 31.604.299 | 52,37% | 0 | 0,00% | 31.604.299 | 52,37% |
| CD sở hữu từ 1% đến 5% CP | 18.606.745 | 30,84% | 0 | 0,00% | 18.606.745 | 30,84% |
| CD sở hữu dưới 1% CP | 8.927.148 | 14,79% | 1.204.446 | 2,00% | 10.131.594 | 16,79% |
Co' câu vốn có động:
| Danh mục | Cổ đông trong nước | Cổ đông nước ngoài | Tổng | |||
| Số CP | Tỷ lệ (%) | Số CP | Tỷ lệ (%) | Số CP | Tỷ lệ (%) | |
| 1. Cổ đông Nhà nước | 31.604.299 | 52,37% | 0 | 0,00% | 31.604.299 | 52,37% |
| 2. Cổ đông khác | 27.533.893 | 45,63% | 1.204.446 | 2,00% | 28.738.339 | 47,63% |
| 2.1 Cá nhân | 22.444.999 | 37,20% | 517.733 | 0,86% | 22.962.732 | 38,05% |
| 2.2 Tổ chức | 5.088.894 | 8,43% | 686.713 | 1,14% | 5.775.607 | 9,57% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có thay đổi.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch.
Các chủng khoán khác: Không phát hành.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD và BKS
a) Lương, thù lao:
Đơn vị: triệu đồng
| TT | Họ tên | Chức danh | Tiền lương, thù lao thực hiện |
| I | Hội đồng quản trị | 1.604,6 | |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Định | Chủ tịch HĐQT | 1.280,8 |
| 2 | Ông Trần Vũ Nam | Ủy viên HĐQT kiêm nhiệm | 161,9 |
| 3 | Ông Giang Trung Kiên | Ủy viên HĐQT kiêm nhiệm | 161,9 |
| II | Ban Kiểm soát | 1.303,1 | |
| 1 | Ông Kiều Văn Chiến | Trường Ban Kiểm soát chuyên trách | 809,6 |
| 2 | Bà Lê Thị Hải | Thành viên BKS chuyên trách | 380,3 |
| 3 | Doãn Duy Đạo | Thành viên BKS kiểm nhiệm | 113,2 |
| III | Ban điều hành | 5.256,2 | |
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Quang | Tổng Giám đốc; Ủy viên HĐQT kiểm nhiệm; Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty | 1.156,4 |
| 3 | Ông Nguyễn Khắc Trí | Phó Tổng Giám đốc, Ủy viên HĐQT kiểm nghiệm; Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty | 809,6 |
| 4 | Ông Nguyễn Đăng Công | Phó Tổng Giám đốc | 809,6 |
| 5 | Bà Đỗ Thị Vân Chi | Phó Tổng Giám đốc | 809,6 |
| 6 | Ông Bùi Thanh Định | Phó Tổng Giám đốc | 809,6 |
| 7 | Ông Nguyễn Việt Dũng | Phó Tổng Giám đốc kiểm nhiệm | 161,9 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | Kế toán trưởng | 699,3 |
| Tổng cộng | 8.163,9 |
b. Tiền thưởng từ lợi nhuận sau thuê theo Nghị quyết của Đại hội cô động thường niên 2024
| TT | Họ tên | Chức danh | Tiền thưởng thực hiện |
| I | Hội đồng quản trị | 103,52 | |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Dũng | Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm; Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty (01/01/2023-17/05/2023) | 8,65 |
| 2 | Nguyễn Quang Định | Chủ tịch HĐQT | 66,99 |
| 3 | Ông Trần Vũ Nam | Ủy viên HĐQT kiểm nhiệm | 13,94 |
| 4 | Ông Giang Trung Kiên | Ủy viên HĐQT kiểm nhiệm | 13,94 |
| II | Ban Kiểm soát | 128,14 | |
| 1 | Ông Kiều Văn Chiến | Trường Ban Kiểm soát chuyên trách; Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty | 69,69 |
| 2 | Bà Lê Thị Hải | Thành viên BKS chuyên trách | 48,71 |
| 3 | Ông Doăn Duy Đạo | Thành viên BKS kiểm nhiệm | 9,74 |
| III | Ban điều hành | 466,39 |
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Quang | Tổng Giám đốc; Ủy viên HĐQT kiêm nhiệm; Đại diện vốn của Tập đoàn tại Tcty | 99,54 |
| 3 | Ông Nguyễn Khắc Trí | Phó Tổng Giám đốc; Ủy viên HĐQT kiêm nhiệm | 69,69 |
| 2 | Ông Phạm Thanh Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 35,68 |
| 4 | Ông Nguyễn Đăng Công | Phó Tổng Giám đốc | 69,69 |
| 5 | Bà Đỗ Thị Vân Chi | Phó Tổng Giám đốc | 69,69 |
| 6 | Bùi Thanh Định | Phó Tổng Giám đốc | 51,58 |
| 7 | Nguyễn Việt Dũng | Phó Tổng Giám đốc kiểm nhiệm | 10,32 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền | Kế toán trưởng | 60,19 |
| Tổng cộng | 698,05 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ và người có liên quan
V. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG
Tổng công ty Gas Petrolimex (PGC) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chiết nạp và phân phối khí hóa lỏng (LPG) trên toàn quốc. PGC giữ vai trò chủ lực trong cung ứng LPG dân dụng, thương mại và công nghiệp. Với thông điệp của Tổng công ty Gas Petrolimex tiến trình phát triển phải gắn với bền vững. Trong bối cảnh ngành năng lượng chuyển dịch theo hướng xanh – sạch – tiết kiệm, chúng tôi xác định phát triển bền vững không chỉ là cam kết đạo đức mà còn là động lực tăng trưởng dài hạn. Chúng tôi tin rằng một chiến lược bền vững rõ ràng, minh bạch và có trách nhiệm sẽ là nền tăng vững chắc cho sự phát triển ở định của Petrolimex Gas trong tương lai.
1. Định hướng chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2025-2030
Tổng công ty Gas Petrolimex xác định phát triển bền vững là định hướng trong tâm trong giai đoạn 2025–2030, dựa trên ba trụ cột cốt lõi: Môi trường (E), Xã hội (S) và Quản trị (G). Chiến lược này phù hợp với xu hướng chuyển dịch năng lượng và cam kết của Việt Nam về trung hòa khí nhà kính.
Môi trường:
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh; từng bước hiện đại hóa công nghệ sản xuất, cùng với đó là ưu tiên sử dụng các nguyên, nhiên liệu thân thiện với môi trường; xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế nhằm đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất; tổ chức huấn luyện an toàn lao động, về sinh lão
động theo quy định; tuyên truyền nâng cao ý thức của người lao động; tổ chức xây dựng hệ thống kiểm kê và giám sát phát thải CO2 bắt đầu từ năm 2026.
Hỗ trợ khách hàng công nghiệp để đưa ra giải pháp chuyển đổi từ nhiên liệu truyền thống như than, dầu mazut FO, DO .... Sang khí đốt sạch LPG, LNG nhằm giảm phát thải khí nhà kính đồng thời gia tăng sản lượng bán hàng trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp đang cần chuyển đổi nhiên liệu phát thải cacbon thấp.
Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội đối với người lao động và công tác an sinh xã hội các địa phương.
Xã hội: Bảo đảm quyền lợi người lao động, tạo dựng môi trường làm việc tích cực, an toàn; đẩy mạnh hoạt động cộng đồng.
Quản trị: Tăng cường minh bạch, kiểm soát rũi ro, tích hợp các yếu tố ESG vào hệ thống quản lý điều hành.
Trong năm 2025, Tổng công ty đã tập trung xây dựng nền tảng cho chiến lược bền vững:
Hoàn thiện các thù tục pháp lý liên quan tới công tác quản lý môi trường theo các quy định mới của pháp luật; triển khai tổ chức quan trắc môi trường xung quanh, môi trường lao động định kỳ, từ đó có những giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm bảo vệ môi trường, và đảm bảo các điều kiện làm việc của người lao động;
Tăng cường công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động tại các cơ sở sản xuất kinh doanh. Đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải thực hiện kiểm định định kỳ, nhằm đảm bảo an toàn khi hoạt động; trang cấp bảo hộ lao động (hoặc phương tiện bảo vệ của nhân) phù hợp với từng vị trí công việc, đảm bảo an toàn cho người lao động; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, nhằm đảm bảo sức khỏe, hạn chế bệnh nghề nghiệp;
Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra công tác an toàn kỹ thuật, an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại các đơn vị, đồng thời hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt theo các quy định của pháp luật;
Tiếp tục rà soát và hoàn thiện các quy trình vận hành, quy trình sản xuất và quy trình quản lý nhằm đảm tuân thủ các quy định của pháp luật;
Lòng ghép nội dung phát triển bền vững vào kế hoạch SXKD và chương trình cải tiến quản lý;
Chuẩn bị triển khai đào tạo ESG và thực hiện kiểm kê phát thải CO2 từ năm 2026.
2. Lan tòa phát triển bền vững trong chuỗi giá trị
Tổng công ty Gas Petrolimex xác định việc xây dựng hệ thống phân phối LPG không chỉ dùng lại ở quy mô, mà còn là nền tảng quan trọng để lan tỏa giá trị phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng.
Trong giai đoạn 2025–2030, PGC hướng tới phát triển hệ thống bán lẻ (của hàng, điểm bán, đại lý cấp 2) theo hướng chuẩn hóa, an toàn, thân thiện với môi trường và gắn kết với cộng đồng. Các định hướng cụ thể bao gồm:
Chuẩn hóa các tiêu chuẩn an toàn - môi trường tại cửa hàng và điểm bán, đảm bảo hoạt động chiết nạp, vận chuyển, bảo quản LPG tuân thủ quy chuẩn ngành;
Lồng ghép các tiêu chuẩn an toàn - môi trường đối với đại lý cấp 2, thông qua đào tạo sử dụng gas an toàn, tuyên truyền trách nhiệm xã hội;
Mở rộng tiếp cận LPG đặt chuẩn đến khu vực nông thôn, miền núi, góp phần cân bằng tiếp cận năng lượng;
Tạo sinh kế cho địa phương, gia tăng việc làm và thu nhập qua hệ thống điểm bán và đại lý tại khu vực vùng ven nông thôn.
Đồng thời, Tổng công ty Gas Petrolimex đang chuẩn bị các điều kiện để chuyển đổi và kinh doanh sản phẩm LNG tại khâu hạ nguồn. Sản phẩm LNG có độ phát thải carbon thấp hơn LPG cho thấy việc chuyển dịch sản phẩm thể hiện sự cam kết mạnh mẽ của PGC trong phát triển bền vững.
Tóm lại, Chiến lược này vừa hỗ trợ duy trì thị phản, vừa thể hiện cam kết của PGC trong lan tòa trách nhiệm ESG trong toàn chuỗi giá trị LPG tại Việt Nam.
3. Kết luận và cam kết
Tổng công ty Gas Petrolimex cam kết tiếp tục theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững một cách thực chất và có hệ thống. Chúng tôi hiểu rằng thành công không chỉ được đo bằng hiệu quả kinh doanh mà còn là khả năng đóng góp tích cực vào môi trường, xã hội và sự minh bạch trong quản trị.
Trong giai đoạn tới, PGC sẽ ưu tiên:
Tăng cường năng lực nội tại trong quản trị ESG;
Xây dựng hệ thống báo cáo và giám sát các chỉ tiêu phát triển bền vững;
Mờ rộng hợp tác với các bên liên quan nhằm chia sẻ giá trị, đổi mới sáng tạo và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng bên vững.
Chúng tôi tin tưởng rằng với sự đồng hành của cổ đông, khách hàng và đối tác, PGC sẽ không chỉ phát triển bền vững mà còn tiên phong lan tòa giá trị bền vững trong toàn ngành LPG Việt Nam.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán
“Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng công ty Gas Petrolimex và
các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng công ty và các công ty con cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.”
(Trích dẫn từ báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Đính kèm theo báo cáo)
TỔNG CÔNG TY GAS PETROLÍMEX-CTCP
CHỦ TÍCH HĐQT
Nguyễn Quang Đinh