Báo cáo thường niên 2024/PGN
ticker: PGN document_type: bctn year: 2024 page_count: 40 source: PaddleOCR-VL-1.6
S0:01/2025/BCTN-PGN
Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi
- Ứy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
- THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Tên giao dịch
- Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
- 2500287403 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 12 tháng 07 năm 2007, thay đổi lần thứ 10 ngày 11 tháng 03 năm 2024
Vốn điều lệ
94.648.590.000 đồng (Chín mươi tư tỷ sáu trăm bốn mươi tám
triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
94.648.590.000 đồng (Chín mươi tư tỷ sáu trăm bốn mươi tám triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng)
Địa chỉ
Thôn Minh Quyết, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên,
tinh Vĩnh Phúc, Việt Nam
Số điện thoại : 02113 717 108
Website : http://pgn.com.vn/
- Mã cổ phiếu : PGN
Quá trình hình thành, phát triển:
Với khát vọng sản xuất các sản phẩm phụ gia, hóa chất công nghiệp tại Việt Nam thay thế cho hàng nhập khẩu, Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa đã được thành lập ngày 12/07/2007 với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1903000318 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp, vốn điều lệ đăng ký là 20.000.000.000 (Hai mươi tỷ) đồng. Hoạt động chính của Công ty khi mới thành lập là nghiên cứu, sản xuất hóa chất. Bằng khả năng làm chủ công nghệ sản xuất, Công ty luôn đáp ứng
được các yêu cầu khác hàng, từ chất lượng tiêu chuẩn đến những yêu cầu cá biệt về chất lượng và giá cả.
Năm 2010, căn cứ tỉnh hình thực tế và khả năng góp vốn của các cổ đông (Ông Trần Đặng Công; Ông Lê Nguyễn Thanh Hải; Bà Ngô Hoài Thanh và Công ty TN Hóa chất Hồng Phát), Công ty đã đăng ký giảm vốn điều lệ xuống còn 16.000.000.000 đồng (Mười sáu tỷ) đồng theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2500287403 do Sở Kế hoạch và Dầu tư Tĩnh Vĩnh Phúc cấp vào ngày 08/12/2010.
Một số cột mốc quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty:
Năm 2015, Phụ Gia Nhựa hợp tác với Công ty Thương mại Sanyo (Nhật Bản) và Công ty Nhựa Taisei (Nhật Bản) thành lập Nhà máy nhựa, bắt đầu sản xuất hạt tạo màu đen, hạt compound và hạt nhựa tái sinh. Trong đó, PGN là đơn vị trực tiếp sản xuất dưới sự hỗ trợ công nghệ, kỹ thuật từ các chuyên gia của Công ty Nhựa Taisei, thông qua Công ty TNHH Thương mại Sanyo là đối tác thương mại để xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm, phân phối đến Công ty Nhựa Taisei và các công ty khác. Từ đó, công ty bắt đầu xuất khẩu hạt tạo màu đen sang thị trường Nhật Bản.
Năm 2016, Công ty đầu tư mở rộng nhà máy xốp, sản xuất thêm sản phẩm xốp EVA/PE theo dạng cuộn.
Năm 2017, sau khi tăng vốn thành công, Công ty đã thay đổi đăng ký kinh doanh lần 3 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 27/12/2017 với số vốn điều lệ là 33.000.000.000 (Ba mươi ba tỷ) đồng và bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh mới. Hiện tại, Công ty đang sản xuất các sản phẩm chính: Kẽm stearate, canxi stearate, pe wax, xốp eva tấm, xốp EVA cuộn, hạt compound, hạt tạo màu đen MBV, hạt nhựa tái sinh, các chất phụ gia cho ngành nhựa...
Ngày 19/10/2018, Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa được chấp thuận trở thành công ty đại chúng (Theo Quyết định số 7146/UBCK-GSDC ngày 19/10/2018 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước).
+ Năm 2019, Công ty chính thức giao dịch trên Sản Giao dịch Chứng khoán Ilà Nội (IINX) với mỹ chứng khoán giao dịch là PGN. Đồng thời trong năm, Công ty đã xây dựng nhà máy mới, đầu tư thiết bị nâng công suất metallic stearate lên 4.000 tấn/năm và công suất masterbatch lên 3.500 tấn/năm. Với công suất này Công ty tiếp tục giữ vị trí là nhà sản xuất metallic stearate hàng đầu Việt Nam.
Năm 2020, Công ty tiếp tục duy trì sản xuất các sản phẩm và phụ gia cho ngành nhựa đồng thời mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước tạo sự uy tín đối với khách hàng trong nước và trên toàn thể giới.
Năm 2021, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 75.456.470.000 đồng nhằm phục vụ cho việc bổ sung vốn lưu động, tăng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Năm 2022, Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 84.509.400.000 đồng thông qua trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đồng để bổ sung vốn lưu động Công ty.
Năm 2024, Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 94.648.590.000 đồng thông qua trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đồng để bổ sung vốn lưu động Công ty
Trái qua 17 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa đã từng bước khắng định được vị trí và vai trò của mình trong lĩnh vực sản xuất hóa chất và các phụ gia ngành nhựa. Với đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao, giàu kinh nghiệm cùng nhiều cán bộ trẻ năng động và sáng tạo trong công việc, các sản phẩm, dịch vụ do Công ty cung cấp luôn được khách hàng tin tưởng và đánh giá cao. Sự lớn mạnh của Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa chính là kết quả của một quá trình phần đầu không mệt mỏi. Công ty tự hào không chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, với một thái độ làm việc có trách nhiệm và chuyên nghiệp nhất, mà còn từng bước khắng định được vị trí của mình trong lĩnh vực.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2500287403 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 12 tháng 07 năm 2007, thay đổi lần thứ 10 ngày 11 tháng 03 năm 2024 ngành nghề kinh doanh chính của Công ty như sau:
| STT | Tên ngành nghề kinh doanh | Mã ngành nghề, kinh doanh |
| 1 | Sản xuất sản phẩm từ plastic | 2220 |
| 2 | Bán buôn tổng hợp | 4690 |
| 3 | Sản xuất sản phẩm khác từ cao su tiết: - Sản xuất sản phẩm khác từ cao su | 2219 |
| 4 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa tiết: - Dịch vụ lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 5 | Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh | 2023 |
| 6 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| 7 | Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 |
| 8 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ tiết: Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô | 4933 |
| 9 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ | 5221 |
| 10 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | 5225 |
| 11 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu tiết: Hoạt động tư vấn dầu tư | 6619 |
| 12 | Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu tiết: Sản xuất các sản phẩm hoá chất khác | 2029 (Chính) |
Địa bản kinh doanh; Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu tại Vĩnh Phúc, Hà Nội và các tỉnh thành khu vực phía Bắc.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị:
Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa được tổ chức theo mô hình Công ty Cổ phần gồm Đại hội đồng cổ động; Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát và Ban điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc và các Giám đốc hỗ trợ.
Co cấu bộ máy quản lý:
Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa gồm 4 phần xưởng sản xuất và các phòng ban được thiết lập để vận hành, quản lý nhà máy nước cũng như thực hiện các hoạt động thương mại khác. Cơ sở quản trị và điều hành của Công ty là Điều lệ tố chức và hoạt động của công ty.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý chi tiết của Công ty như sau:
Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa được tổ chức và hoạt động theo I, uật Đoanh nghiệp, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy định khác có liên quan. Tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Công ty bao gồm 4 phần xưởng và 7 phòng ban trong công ty được thiết lập để vận hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện các hoạt động thương mại khác. Có sở quản lý
và điều hành của Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động công ty được ban hành năm 2007 và sửa đổi ngày 13/05/2023 theo Nghị quyết 11 (Động) động quản trị của Công ty.
Diễn giải chức năng, vai trò của bộ máy quản lý và các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHDCD):
Gồm tất cả các cố động có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, các cố động sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại hội đồng cố động sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT):
HĐQT là tổ chức quản lý của Công ty do DHDCĐ bằng ra gồm 01 (một) Chủ tịch HĐQT, 04 (năm) thành viên HĐQT, trong đó có 01 (một) thành viên độc lập, với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm. HDQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của DHDCĐ. HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HDQT do Pháp luật và Diều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết DHDCĐ quy định.
Hội đồng Quản trị của Công ty bao gồm 05 (năm) thành viên:
- Bà Ngô Iloài Thanh - Chủ tịch HDQT
- Ông Trần Đăng Công - Phó Chủ tịch HĐQT
- Ông Trần Đăng Phi - Thành viên HDQT
- Ông Chu Văn Phương - Thành viên HĐQT
- Ông Trần Tuấn Nghĩa - Thành viên HDQT độc lập
Ban Kiểm soát:
Số lượng thành viên BKS là 03 (ba) thành viên. BKS là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đồng. Nhiệm kỳ là 5 năm do ĐIỂD CỦBẦU.
Ban kiểm soát của Công ty bao gồm 03 (ba) thành viên
- Bà Nguyễn Thị Duyên - Trường Ban Kiểm soát
- Ông Trần Đặc Nhật - Thành viên Ban Kiểm soát
- Ông Nguyễn Văn Hùng - Thành viên Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc:
Tổng Giám đốc Công ty do 11, Đồng quân trị bộ nhiệm, chị sự giảm sát của 11, đồng quân trị và chịu trách nhiệm trước Dại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quân trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Tổng giám đốc là người tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo các nghị quyết của 11đợi đồng quản trị và Đại hội đồng có động, quyết định, thực hiện tất cả những công việc không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng có động và Hội đồng quản trị để hoàn thành các chi tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Đồng thời phụ trách quản lý và chí đạo hoạt động của Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, phòng kỹ thuật công nghệ nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch do Hội đồng quản trị và Đại hội đồng có động để ra.
Phó Tổng giám dốc:
Phó tổng giám đốc của Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chiụ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, bán hàng của công ty. Phó tổng giám đốc phụ trách quản lý phòng kinh doanh, phòng vận tải của công ty.
Giám đốc Sản xuất:
Giám đốc Sản xuất của Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có trách nhiệm quản lý 04 phần xưởng sản xuất và các phòng ban sản xuất, lập kế hoạch sản xuất và tổ chức công việc theo quy trình công nghệ, đơn đặt hàng, kế hoạch được giao...Ngoài ra, Giám đốc Sản xuất phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, nhằm giảm tỷ lệ sai hỏng của sản phẩm và tăng hiệu quả sử dụng vật tư, máy móc, nhân lực của Công ty.
Trong đó chức năng của các phòng/Ban/Đơn vị
Các nhà máy:
Công ty có 4 phần xưởng là: Phân xưởng Nhựa, phân xưởng Xốp, phân xưởng Phụ gia và phân xưởng Pewax chịu trách nhiệm sản xuất 3 nhóm sản phẩm chính của công ty lần lượt là các loại: Lật nhựa, xốp, hóa chất phụ gia ngành nhựa.
Các phòng ban:
Công ty có 7 phòng ban chịu trách nhiệm quản lý bởi Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Giám đốc Sản xuất với các chức năng hoạt động chính như sau:
a) Phòng Co khí:
+ Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch xây lắp, kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cổ định.
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các chế độ.
+ Lập phương án và kiểm soát thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc trong các nhà máy một cách có hiệu quả.
+ Quản lý kỹ thuật và các quy trình sản xuất vận hành máy móc thiết bị liên quan đến quá trình sản xuất, áp dụng các tiến bộ Khoa học - Kỹ thuật.
b) Ban ISO
+ Hỗ trợ Giám đốc Sản xuất xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống quản lý chất lượng.
+ Tiến hành đánh giá sản xuất thử nghiệm chuẩn bị cho sản phẩm mới;
+ Phối hợp với các phòng Cơ khí và Các nhà máy đế:
Kiểm tra, cải tiến và phê duyệt các công đoạn sản xuất.
Khi cần thiết, tổ chức các dự án để xử lý các vấn đề phát sinh trong sản xuất.
Tiến hành kiểm tra lại công đoạn sản xuất, thành phẩm.
Kiểm tra lấy mẫu: Kiểm tra hàng thành phẩm.
Kiểm tra công đoạn: Kiểm tra dụng cụ, thao tác, tài liệu và hồ sơ trên dây chuyển sản xuất.
Kiểm tra trực tiếp: Kiểm tra 100% các sản phẩm trên đây chuyển trước khi động gói.
Dịnh hướng các hoạt động ở các phòng ban để phù hợp với nội dung chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng của công ty.
Tổ chức các hoạt động nhằm cải tiến chất lượng.
c) Phòng Kỹ thuật Công nghệ
+ Quán lý kỹ thuật và các quy trình sản xuất, vận hành máy móc thiết bị liên quan đến quá trình sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
+ Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các quy trình công nghệ sản xuất, công tác khoa học - kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của Công ty.
+ Nghiên cứu thị trường, phân tích sản phẩm, ngành hàng dề phục vụ xây dựng chiến lược, định hướng kinh doanh, phát triển sản phẩm theo ngành và cung cấp các thông tin bổ trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Đề xuất định hướng kế hoạch phát triển sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn. Triển khai công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đối tác mới.
+ Để xuất về cải tiến chất lượng, cải tiến các sản phẩm dang sản xuất của Công ty theo định hướng đã được duyệt.
+ Để xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm lưu hành và các vấn đề liên quan đến đăng ký sản phẩm.
d) Phòng Kinh doanh
+ Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được phê duyệt.
+ Tuân thủ các quy định của Công ty trong công tác để xuất các chính sách cho khách hàng khi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhiệm vụ.
+ Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty.
+ Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kế hoạch và chiến lược phát triển của Công ty.
+ Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Chăm sóc khách hàng theo chính sách của Công ty.
+ Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, chiết khấu và các chương trình quàng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
c) Phòng Vận tải
+ Tổ chức quản lý thực hiện công việc vận tải của cơ quan bằng các phương tiện vận tải: dường thủy, đường bộ...
+ 1.ập kế hoạch di chuyển, vận tải hàng hóa, nguyên vật liệu của công ty từ nơi sản xuất cho đến nhà máy đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm.
+ Đảm bảo việc bảo quản, chất lượng giao hàng và nhận nguyên vật liệu theo đúng thời gian và tiến độ công việc;
+ Quán lý xe và các phương tiện vận tải của Công ty.
Phòng Hành chính
+ Xây dựng các quy định, quy chế về tổ chức nhận sự, hành chính, chế độ chính sách, ... trình Giám đốc Công ty phê duyệt.
+ Tiếp nhận, bảo mật và chuyển giao công văn, giấy tờ gửi đến và đi; quản lý văn bản, luật trữ công văn đi và đến Tổng Giám đốc ký.
+ Tiếp và hướng dẫn khách đến Công ty liên hệ công việc.
+ Lương đẫn các đơn vị thực hiện quy trình, thù tục hồ sơ về tuyển dụng, hợp đồng lao động theo quy định của Công ty.
+ Tổ chức quản lý, lưu trữ, cấp nhất hồ sơ, lý lịch của cán bộ, công nhân viên; xác nhận lý lịch cán bộ, công nhận viên.
+ Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của
Phòng từng thắng dề trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
+ Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng dề hoàn thành ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.
Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành.
+ Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động Công ty.
g) Phòng Kế toán
+ Tổng hợp, ghi chép lại các số liệu, tình hình tài chính của Công ty; báo cáo trực tiếp lên Giám đốc tài chính; thông qua tình hình tài chính giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ, thực hiện tốt các yêu cầu kiểm toán, thanh tra tài chính của các cấp có thẩm quyền.
+ Phân ánh chính xác, trung thực, dày dù, kịp thời, rõ ràng và dễ hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp vụ. Để xuất những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính.
+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch dầu tư, chủ động trình HDQT duyệt kế hoạch huy động vốn trung hạn, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ như cầu sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng mức lãi suất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và ngoài Công ty trình HĐQT phê duyệt.
+ Trực tiếp làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế đến làm việc tại Công ty theo quyết định của các cơ quan chức năng và chỉ thị của Tổng Giám đốc.
+ Phối hợp với phòng kinh doanh tổng hợp thực hiện đảm phán, dự thảo các hợp đồng tín dụng, kinh tế của Công ty.
Với mô hình tổ chức quản lý như trên, Công ty đã và đang quản lý tốt bộ máy hoạt động của mình. Các bộ phận, phòng ban có sự liên kết, hỗ trợ cho nhau tạo nên một bộ máy hoạt động, thống nhất, có hiệu quả trong Công ty.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
Lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm thước đo cho sự tăng trưởng bền vững. Công ty sẽ không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo lợi nhuận hàng năm, tạo ra giá trị thắng dữ cho các nhà đầu tư, đảm bảo quyền lợi của các đối tác và cải thiện đời sống người lao động.
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy của Công ty, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường phân phối sản phẩm; dầu tư thêm nhà xưởng và dây chuyển sản xuất bằng phát hành cổ phiếu năng vốn chủ sở hữu;
+ Tập trung và đầu tư thích đáng cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới;
+ Tăng cường mô hình quản trị, tiếp tục nghiên cứu và đề ra các giải pháp, tổ chức triển khai thực hiện tái cơ cấu, tình gọn, kiện toàn bộ máy, hoàn chỉnh hệ thống để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Cùng cổ và xây dựng quan hệ với các đối tác và các nhà cung cấp;
+ Kiểm soát chặt chẽ chi phí, thực hiện tiết kiệm, cắt giảm các chi phí không hợp lý, đặc biệt các hàng mục không phục vụ trực tiếp kinh doanh;
+ Triển khai và dày mạnh việc nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất phụ gia cho ngành cao su và ngành nhựa (màng thương mại).
Các chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Xây dựng và từng bước phát triển Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa trở thành một doanh nghiệp ồn định, bền vững, một trong những công ty có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường trong nước.
+ Xây dựng Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa là Công ty sản xuất kinh doanh sẽ cung ứng cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, độ tin cậy cao và đạt tiêu chuẩn.
+ Duy tri hoạt động phân phối các sản phẩm truyền thống đến khách hàng cũ và từng bước mở rộng tối các khách hàng tiềm năng tại các tính phía Bắc và trên cả nước.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Thương hiệu của Công ty gắn liền với thương hiệu của một đơn vị sản xuất các sản phẩm phụ gia nhựa và công nghiệp đảm bảo chất lượng, cung ứng dầy dữ, kịp thời, đã và dang được Công ty thực hiện và đặt nền móng tạo niềm tin với các khách hàng là cá nhân, tổ chức, cùng mục tiêu mở rộng và phát triển thị trường để tìm kiếm các hợp đồng mới có giá trị, phát triển các hoạt động kinh doanh.
+ Công ty thường xuyên cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, tích cực tham gia vào các hoạt động từ thiện, các chương trình giáo dục và quyền góp vào các quỹ phức lợi xã hội, ...khẳng định trách nhiệm của Công ty đối tối cộng đồng góp phần vào sự phát triển lâu dài và bền vững của xã hội.
5. Các rủi ro
- Rũi ro về kinh tế:
Hoạt động kinh doanh chính của CTCP Phụ Gia Nhựa là trong các lĩnh vực hóa chất, phụ gia ngành nhựa, sản xuất xốp. Sự biến động của các biến số kinh tế vĩ mô như: tốc độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, chính sách của Chính phủ thực hiện điều chỉnh các biến số kinh tế vĩ mô hay bất kỳ chính sách phát triển ngành sẽ có tác động đến các ngành kinh tế nói chung và ngành nhựa nói riêng. Qua đó có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của CTCP Phụ Gia Nhựa.
Rũi ro về tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái... Các yếu tố này tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế. Sự biến động bất thường của các yếu tố này có thể gây ra rủi ro cho Công ty nói riêng và cá chú thê tham gia kinh tế nói chung.
Hình 1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2024 (%)
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Theo số liệu mới nhất của Tổng Cục thống kê, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và năm 2022. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Năm 2024 tiếp tục là một năm khó khăn đối với nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng khi phải đối mặt với những thách thức lớn. Cạnh tranh chiến lược, địa chính trị giữa các nước lớn, xung đột quân sự, thiên tại, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, mưa bão, hạn hán... đã làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lương thực toàn cầu. Với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế, Thú tướng Chính phủ đã chỉ đạo bộ, ngành, địa phương triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm khôi phục và phát triển nền kinh tế.
Kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, sản xuất phụ thuộc khá nhiều vào nguyên, nhiên vật liệu nhập khẩu, sức chống chịu và khá năng cạnh tranh hạn chế. Chi một biến động nhỏ của thế giới cũng gây tác động lớn tới kinh tế - xã hội trong nước.
Nhận thức được những rủi ro về ảnh hưởng từ tăng trưởng kinh tế chung, Công ty đã chủ động chuẩn bị các phương án hoạt động kinh doanh và phương án tài chính, cũng như nguồn lực cần thiết phù hợp theo những kịch bản khác nhau của nền kinh tế.
Rúi ro về lãi suất:
Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí trả lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay của các ngành đó. Làm phát thấp là cơ sở để Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất cho vay, nói lòng chính sách tiến tệ, khuyến khích người dân và doanh nghiệp vay tiền ngân hàng, đáp ứng nhu cầu trong hầu hết mọi lĩnh vực và kích thích tiêu dùng.
Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước đã tiếp tục duy trì các mức lãi suất điều hành ổn định, bất chấp việc lãi suất thể giới vẫn ở mức cao. Mục tiêu chính trong việc giữ nguyên lãi suất điều hành là tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng có thể tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Nhà nước với chi phí thấp. Diệu này không chỉ giúp các ngân hàng có thêm khả năng hỗ trợ nền kinh tế mà còn tạo cơ hội để giảm lãi suất cho vay đổi với người dân và doanh nghiệp. Mặt bằng lãi suất cho vay đã
giám khoảng 0,96%/năm so với cuối năm 2023, với lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng thương mại trong nước đối với các khoản vay mới và cũ còn dư nợ hiện đang ở mức 6,7 - 9,1%/năm, thấp nhất kể từ năm 2021. Đặc biệt, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các lĩnh vực rưỡi tiến đã giảm xuống khoảng 3,8%/năm, thấp hơn mức lãi suất tối đa 4%/năm mà Ngân hàng Nhà nước quy định.
Tính đến cuối năm 2024, lại suất huy động đã dao động trong khoảng từ 5,2 - 6%/năm. Tuy nhiên, từ đầu tháng 12, một số ngân hàng đã có động thái tăng nhẹ lại suất huy động. Dự báo rằng lại suất huy động có thể tiếp tục tăng cho đến cuối năm, do nhu cầu tín dụng của nền kinh tế tăng trưởng mạnh hơn nhu cầu huy động vốn từ các ngân hàng.
Ban lãnh đạo Công ty đã đế ra các kịch bản, tình huống và giải pháp dễ ứng phó với rủi ro lã suất, bao gồm tìm kiếm các nguồn vốn giá rẻ thông qua việc phát hành cổ phiếu hoặc từ các nhà đầu tư chiến lược.
Rũi ro về lạm phát:
Tại Việt Nam, Chính phủ đã thực hiện tốt việc kiểm chế làm phát thông qua việc quản lý giá cả nhiều loại hàng hóa và dịch vụ thiết yếu; đồng thời, các bộ, ngành, địa phương cũng thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp bình ổn giá, hạn chế những tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế xã hội.
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng CPI của Việt Nam giai đoạn 2014 - 2024 (%)
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Làm phát ổn định sẽ không gây sức ép lên mặt bằng lãi suất, tỷ giá qua đó khiến chính sách tiền tệ có nhiều dự địa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong các năm tối. Trong năm 2024, CPI 5 tháng đầu năm 2024 so với cùng kỳ năm trước có xu hướng tăng cao dần, từ mức 3,37% của tháng Một lên mức cao nhất 4,44% vào tháng Năm. Từ tháng Bảy đến nay, CPI có xu hướng giảm dần, từ mức tăng 4,36% của tháng 7/2024 xuống 2,94% vào tháng 12/2024. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều
giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối; thúc dầy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giám thuế giá trị gia tăng với một số nhóm hàng hóa và dịch vụ từ 10% xuống 8%; trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản; công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện. ; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay; miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, tiền sử dụng đất, hỗ trợ doanh nghiệp; gia hạn visa cho khách du lịch; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của thị trường. Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được bảo đảm. Vì vậy, năm 2024 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế nói chung và ngành sản xuất hóa chất, phụ gia nhựa nối riêng, lạm phát tăng cao có thể làm tăng các chi phí đầu vào, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu và lãi vay, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Để giảm thiểu các rủi ro tăng giá và chi phí, Công ty tiếp tục hợp tác lâu dài với các đơn vị đối tác lâu năm để được đảm bảo giá cả được điều chỉnh hợp lý, bên cạnh đó, Công ty cũng tìm cách khai thác và đa dạng hóa các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất khác để có được cơ hội tiếp cận đến nguồn chi phí thấp nhất đồng thời nghiên cứu, triển khai biện pháp sản xuất tối ưu nhất để tiết kiệm chi phí.
Rủi ro tỷ giá:
Là loại rũi ro xây ra khi các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối doái biến động theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp.
Tính từ dầu năm 2024, đồng VND đã mất giá hơn 4,6% so với đồng USD. Tỷ giá thị trường tự do cũng đã tăng lên mức 25.800 VND/USD, trong khi tỷ giá trung tâm đạt mức cao nhất kể từ khi cơ chế tỷ giá trung tâm được áp dụng vào năm 2016 tại 24.335 VND/USD, tăng lần lượt 4,3% và 2% so với dầu năm 2024.
Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố tích cực hỗ trợ cho đồng VND như: Thắng dữ thương mại tích cực (~24,77 tỷ USD trong năm 2024), động vốn FDI (25,35 tỷ USD, +9,4% so với cùng kỳ) và du lịch phục hồi mạnh mẽ (+39,5% trong năm 2024). Sự ồn định của môi trường vĩ mô nhiều khả năng sẽ được duy trì và cải thiện hơn nữa sẽ là cơ sở để ồn định tỷ giá trong năm 2025.
Rũi ro về luật pháp:
IIệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp trong mọi hoạt động của mình. Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty đều chịu ảnh hưởng của bối các quy định của pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Chứng khoán, các luật về thuế... và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Hầu hết các Luật và văn bản dưới luật hướng dẫn các Luật này dều được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong những năm qua.
Hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế luôn không ngừng phát triển, vì thế, các luật và văn bản hướng dẫn sẽ luôn được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của đất nước. Những thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách trong nước có thể ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong những năm qua, Luật và các văn bản dưới luật đều được sửa đổi, bổ sung và thay thế. Đặc biệt,
Luật Chứng khoản, Luật Doanh nghiệp mới được Quốc hội thông qua và có hiệu lực kế từ đầu năm 2021, do đó, sẽ có một số ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để phù hợp với nền kinh tế luôn không ngừng phát triển, do đó, sự thay đổi về hệ thống pháp luật Việt Nam là vấn đề tất yếu và ít nhiều gây ra ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặt khác, do đặc thù của Công ty là sản xuất và kinh doanh thường mọi nên việc thay đổi các chính sách pháp luật về thuế sơ luôn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty quản trị và giám thiếu rũi ro phụ thuộc vào các thay đổi luật pháp bằng cách thường xuyên theo sát việc dự báo, dự thảo các luật mới, điều chỉnh luật cũ, để từ đồ Công ty kịp thời đưa ra các giải pháp phù hợp cũng như có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách về luật.
Rủi ro đặc thù (ngành, công ty, lĩnh vực hoạt động):
Ngành nhựa tại Việt Nam:
Ngành công nghiệp Nhựa ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sàn xuất của các quốc gia. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện tử, hóa chất, đặt may, ...nhung đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây.
Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa với lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất hóa chất phụ gia ngành nhựa với những sản phẩm như Kém Stearate, Canxi Stearate, các loại phụ gia ngành nhựa, hạt tạo màu, hạt nhựa nguyên sinh, hạt Compound và xốp EVA...cùng công nghệ cao và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực ngành nhựa cho thấy cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn trong ngành nhựa ở Việt Nam. Trong tương lai không xa, Công ty sẽ là nguồn cung cấp lớn về phụ gia ngành nhựa cũng như các sản phẩm làm từ nhựa phục vụ cho thị trường.
Rũi ro biến động giá và nguyên vật liệu đấu vào:
Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VAP), đặc thù nối bật của ngành Nhựa Việt Nam là nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu. Thị trường nhập khẩu chính của Việt Nam bao gồm: À rập Xê út, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ... Trong khi đó, giá nhập khẩu các chủng loại nguyên liệu Nhựa luôn có sự biến động theo sự biến động của giá đầu trên thế giới, tạo sức ép lớn đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nhựa Việt Nam, làm giảm sức cạnh tranh của các sản phẩm Nhựa Việt Nam trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường xuất khẩu, do giá nguyên liệu thường chiếm 75 - 80% giá thành của sản phẩm. Không chủ động được nguyên liệu đầu vào là một hạn chế lớn đối với ngành Nhựa Việt Nam. Điều này đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước khi việc nhập khẩu nguyên liệu đang là nguyên nhân chính khiến giá thành sản phẩm nhựa nước ta khó lòng cạnh tranh với các nước trong cùng khu vực. Chính vì vậy, Nhà nước cần đưa ra những chính sách hỗ trợ bằng cách giảm mức thuế nhập khẩu nguyên liệu cho các doanh nghiệp sản xuất nội địa.
Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty là sản xuất xếp, hóa chất, phụ gia ngành nhựa và hạt compound các loại nên giá nhập nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Ngoài các nguyên liệu đầu vào, việc giá diện tăng cao cũng có những tác động nhất định đến kết quả kinh doanh của Công ty. Công ty đã chủ động khác phục những ảnh
hướng của chi phí khai thác và giá nhập hàng hóa bằng cách lập quy trình sản xuất rõ ràng, có kế hoạch nhập vật liệu và hàng hóa phù hợp, dăm bảo sự ổn định của các nguồn cung.
Công ty sử dụng nguồn nguyên liệu đảm bảo nhập khẩu từ các nhà cung cấp uy tín từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức... Ngoài ra, với những loại nguyên vật liệu phụ, công ty lựa chọn mua của một số công ty trong nước để tiết kiệm chi phí trong khi giá cả hợp lý hơn mà chất lượng sản phẩm vẫn tương tự như hàng nhập khẩu. Khi sử dụng hàng hóa trong nước, Công ty nhận được nhiều lợi thể hơn do các chính sách của Việt Nam về sử dụng và tiêu dùng hàng nội địa. Bên cạnh đó, Công ty đã có sự hợp tác và làm ăn lâu dài với các đối tác là các nhà cung cấp nguyên vật liệu, do vậy Công ty nhận được nhiều sự ưu đãi trong các chính sách về công nợ, sự đảm bảo nguồn cung và giá cả. Nhưng với xu hướng thu các khoản phí bảo vệ môi trường, phí nước thải công nghiệp, tiền thuê đất khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên ngày càng cao cũng sẽ ảnh hưởng tới giá nguyên vật liệu đầu vào, do đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của Công ty.
Rũi ro về thị trường tiêu thụ:
Mặc dù có nhiều khó khăn trong hoạt động nhưng ngành Nhựa Việt Nam vẫn đang từng bước khắng định vị trí của mình trong nền kinh tế. Sản phẩm nhựa của Việt Nam không chỉ được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường nội địa mà còn được xuất khẩu và từng bước chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước. Sự tăng mạnh của kim ngạch xuất khẩu cho thấy các sản phẩm nhựa của Việt Nam đang được nhiều nước trên thế giới sử dụng và từng bước khắng định vị trí quan trọng của ngành Nhựa trong sự phát triển chung của toàn ngành công nghiệp.
Tại thị trường nước ngoài, sản phẩm nhựa của Việt Nam được dánh giá là có khả năng cạnh tranh cao do công nghệ sản xuất đã tiếp cận với công nghệ hiện đại của thế giới và được thị trường chấp nhận. Sản phẩm nhựa của Việt Nam hiện đang có mặt tại hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, như Nhật Bản, Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Trung Đông, châu Phi, EU, Mỹ, ... Trong số các thị trường xuất khẩu, có thị trường sản phẩm nhựa của Việt Nam đã có được vị trí khá chắc chắn như Nhật Bản; có những thị trường mới nhiều tiềm năng như Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Đông Âu, Châu Phi với nhu cầu cao đối với sản phẩm nhựa bao bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng và phục vụ xây dựng.
Công nghệ sản xuất còn thấp nên dẫn đến chất lượng sản phẩm không đồng đều, tiêm lực tài chính còn hạn chế nên các doanh nghiệp sản xuất nhựa khá lép về so với các đối thủ cạnh tranh ngoại nhập. Vậy nên, bài toán hiện nay của các doanh nghiệp Nhựa nội địa chính là phải cải tiến công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời, dịch vụ quảng cáo cũng phải được nâng cao để sản phẩm trong nước dù sức cạnh tranh với các sản phẩm ngoại.
Hiện nay, toàn bộ sản phẩm do Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa sản xuất đều đã được các đối tác trong, nước ngoài đặt hàng và mua toàn bộ, sản lượng sản xuất đang chưa đủ đáp ứng như cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Những năm tiếp theo, Công ty sẽ đầu từ thêm máy móc, mở rộng sản xuất để tăng sản lượng, nhằm đáp ứng đủ như cầu xuất khẩu và tiến tới bán hàng cho các doanh nghiệp nội địa để hỗ trợ sự phát triển chung của ngành nhựa tại Việt Nam.
Rúi ro về biến động giá cổ phiếu:
Cổ phiếu Công ty cố phần Phụ Giá Nhựa (PGN) niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán là Nội (IINX) giúp công ty quàng bá thương hiệu, nhằm nâng cao hình ảnh, tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu, tạo điều kiện cho các cổ động có thể chuyển nhượng vốn dễ dàng; tạo cơ hội tiếp cận với nhiều nguồn tài chính khác nhau trong nước và quốc tế, làm tăng nguồn vốn cho dầu tự phát triển và chuẩn mực hóa quản trọng tụ, tăng tính minh bạch.
Tuy nhiên, rủi ro về biến động giá cố phiếu Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa sau khi niêm yết là điều khó tránh khỏi. Giá cố phiếu trên thị trường được xác định bởi quan hệ cung cầu của thị trường. Mối quan hệ cung cầu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình hình hoạt động của Công ty; tình hình chính trị, xã hội; tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, cũng như các thay đổi trong luật và những quy định trên thị trường chúng khoán. Ngoài ra, giá cố phiếu còn phụ thuộc vào tâm lý của nhà đầu tư trên thị trường. Chính vì vậy, sự tăng giảm giá cố phiếu của Công ty sẽ là một yếu tố rủi ro khó lường trước.
- Rủi ro khác:
Ngoài những nhân tố rũi ro trên, một số nhân tố rũi ro khác mang tính bất khả kháng như: động đất, thiên tai, bão lụt, hoà hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bổ,... Những rũi ro này hiểm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của Công ty. Bên cạnh đó, sự thay đổi của chính sách tiền tệ, cơ chế thanh toán, lãi vay, phí và các điều kiện ràng buộc của ngân hàng, kho bạc Nhà nước cũng tạo nên các rũi ro bắt khá kháng cho doanh nghiệp.
Hề hạn chế tối đa rũi ro thiệt hại, Công ty thường xuyên tổ chức tập luận công tác đảm bảo toàn vệ sinh, phòng chống cháy nổ...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh chính, bao gồm sản xuất kinh doanh hóa chất và các phụ gia ngành nhựa, hoạt động dịch vụ cho thuê kho lưu giữ hàng hóa và vận chuyển, chi tiết như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ so với Kế hoạch (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 247.850.000.000 | 221.001.048.262 | 89,17 |
| 2 | Vốn điều lệ | 99.381.010.000 | 94.648.590.000 | 95,24 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 6.330.000.000 | 755.383.964 | 11,93 |
| 4 | Cổ tức | 5% | 5% () | 100 |
() Năm 2024, Công ty đã thực hiện trả cổ tức năm 2022
Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
So với kế hoạch mà Ban lãnh đạo Công ty đã đế ra tại Đại hội đồng thường niên năm 2024, doanh thu và lợi nhuận thực hiện trong năm vừa qua đặt được, cụ thể như sau:
Tổng doanh thu năm 2024 là 221,001 tỷ đồng, đạt 89,17% so với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế đạt 755 triệu đồng, đạt 11,93% so với kế hoạch để ra.
Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành
Danh sách ban điều hành
| TT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Ban Giám đốc | |
| 1 | Trần Đặng Công | Tổng Giám đốc |
| 2 | Nguyễn Trọng Cường | Phó Tổng Giám đốc (Từ nhiệm từ 11/11/2024) |
| 3 | Dương Thị Hải Hà | Giám đốc sản xuất |
| II | Kế toán trưởng | |
| 1 | Trần Thị Việt Oanh | Kế toán trưởng |
2.1. Ban Giám đốc
| 2.1.1. ÔngTrần Dặng Công-Tống Giám đốc | |
| - Họ và tên: | Trần Đặng Công |
| - Giới tính: | Nam |
| - Ngày sinh: | 11/06/1972 |
| - Nơi sinh: | Hà Nội |
| - Quốc tịch: | Việt Nam |
| - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: | Số nhà 14, Phố Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội |
| - Chứng minh nhân dân số: | 001072020267 |
| - Nơi cấp: | Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
| - Ngày cấp: | 29/04/2021 |
- Diện thoại liên hệ:
Trình độ chuyên môn:
- Chức vụ đang nắm giữ của tổ chức niệm yết:
0913202082
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác; Cử nhân Luật - Thực sự Quản trị kinh doanh
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc
- Giám đốc kinh doanh Công ty TN Hóa Chất Hồng Phát
- Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Hóa chất Thắng Long
Thành viên HDQT Công ty CP Đầu tư
Thương mại và Dịch vụ Vạn Lộc Phát
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 11/1994-12/2000 | VPĐỊD Công ty Sanyo Trading (Nhật Bản) | Nhân viên kinh doanh - Trường VP Hà Nội |
| 12/2000-12/2017 | Công ty TNHH Hóa Chất Hồng Phát | Chủ tịch Hội đồng thành viên- Giám đốc diều hành |
| 7/2007-6/2021 | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 7/2011 đến nay | Công ty cổ phần Hóa Chất Thắng Long | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 12/2014 đến nay | Công ty CP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vạn Lộc Phát | Thành viên HDQT |
| 12/2017 đến nay | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Tổng Giám Đốc |
| 12/2017 đến nay | Công ty TNHH Hóa Chất Hồng Phát | Giám đốc kinh doanh |
| 07/2021 đến nay | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị |
- Hành vi vi phạm pháp luật:
Không
- Sở hữu chứng khoản của cá nhân và người - Sở hữu cá nhân: 241.484 cổ phiếu - Tỷ lệ: có liên quan trong tổ chức đăng ký niệm yết: 2,55%
- Sở hữu đại diện: Không
- Sở hữu của người có liên quan:
+ Họ tên: Ngô Hoài Thanh
+ Quan hệ: Vợ
+ Số lượng: 347.538 cổ phiếu - Tỷ lệ:3,67%
- Các khoản nợ đối với tổ chức niệm yết:
Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức
niêm yet:
Không
Theo quy chế lương thường công ty
Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm yết:
Không
- 2.1.2. Ông Nguyễn Trọng Cường - Phó Tổng Giám đốc (dã miễn nhiệm từ ngày 11/11/2024)
- Họ và tên:
- Giới tính:
Nguyễn Trọng Cường
- Ngày sinh:
Nam
02/04/1979
- Noi sinh:
Nghệ An
- Quốc tịch:
Việt Nam
- Noi dăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay:
- Chứng minh nhân dân số:
Tổ 10 cụm 2, Hạ Định, Thanh Xuân, Hà Nội
040079000098
- Noi cấp:
Cục Cảnh sát ĐKQI, cư trú và D.I.QG về dân cư
- Ngày cấp:
25/04/2021
- Diện thoại liên hệ:
0982769789
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư hóa
- Chức vụ đang nắm giữ của tổ chức niệm yết: Phó Tổng Giám đốc
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 5/2007 đến 06/2011 | Công ty TNHH IIoa Chất Hồng Phát | Nhân viên kinh doanh |
| 07/2012 đến 07/2016 | Công ty Bắc Hà | Trường phòng KD |
| Từ 03/2021 đến 11/2024 | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Phó Tổng Giám Đốc |
- Hành vi vi phạm pháp luật:
Không
- Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niêm yet:
- Sở hữu cá nhân: Không
- Sở hữu đại diện: Không
- Sở hữu của người có liên quan: Không
- Các khoản nợ đối với tổ chức niệm yết: Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức Theo quy chế lương thường công ty niệm yết:
Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký Không niệm yết:
- 2.1.3. Bà Dương Thị Hải Hà - Giám dốc sản xuất
- Họ và tên:
Dương Thị Hải Hà
- Giới tính:
Nữ
- Ngày sinh:
05/11/1985
- Noi sinh:
Vĩnh Phúc
- Quốc tịch:
Việt Nam
- Noi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: TDP Minh Quyết, P. Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, tinh Vĩnh Phúc
- Chứng minh nhân dân số:
026185001847
- Nơi cấp: Cục cánh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Ngày cấp: 03/04/2021
- Điện thoại liên hệ: 0978158796
- Trình độ chuyên môn: Trung cấp kế toán
- Chức vụ đang nắm giữ của tổ chức niệm yết: Giám đốc sản xuất
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 2006 đến 2009 | Công ty cổ phần Được phẩm Vĩnh Phúc | Công nhân |
| Từ 2010 đến 2016 | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Kế toán viên |
| Từ 2017 đến 2020 | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Quản đốc phân xưởng |
| Từ 02/2021 đến nay | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Giám đốc sản xuất |
| - Hành vi vi phạm pháp luật: | Không | |
| - Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niêm yết: | - Sở hữu cá nhân: Không- Sở hữu đại diện: Không- Sở hữu của người có liên quan: Không | |
| - Các khoản nợ đối với tổ chức đăng ký niêm yết: | Không | |
| - Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức đăng ký niêm yết: | Theo quy chế lương thường công ty | |
| - Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niêm yết: | Không | |
| 2.2. Kế toán trưởng | ||
| Bà Trần Thị Việt Oanh - Kế toán trưởng | ||
| - Iọ và tên: | Trần Thị Việt Oanh | |
| - Giới tính: | Nữ | |
| - Ngày sinh: | 25/12/1973 | |
| - Nơi sinh: | Phú Thọ | |
| - Quốc tịch: | Việt Nam | |
| - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay: | Phố Quản Tiên, Hội Hợp, Tạp. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. | |
| - Chứng minh nhân dân số: | 020173000390 | |
| - Nơi cấp: | Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. | |
| - Ngày cấp: | 13/04/2021 | |
| - Diện thoại liên hệ: | 0944 883 613 | |
| - Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế | |
| - Chức vụ đang nắm giữ của tổ chức niêm yết: | Kế toán trưởng | |
| - Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: | Không | |
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/1997 đến 10/2006 | Công ty CP Dược phẩm Vĩnh Phú | Kế toán viên |
| 11/2006 đến 06/2010 | Công ty TNHH BangSun Việt Nam | Kế toán tổng hợp |
| 07/2010 đến 04/2011 | Công ty TNHH Jahwa Vina | Kế toán tổng hợp |
| 05/2011 đến 03/2015 | Công ty CPTM & Dược Phẩm Ngọc Thiện | Kế toán tổng hợp |
| 04/2015 đến 11/2017 | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Kế toán quản trị |
| 12/2017 đến nay | Công ty cổ phần Phụ Gia Nhựa | Kế toán trường |
- Hành vi vi phạm pháp luật:
Không
- Sở hữu chứng khoán của cả nhân và người có liên quan trong tổ chức đăng ký niệm yết: Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu - Tỷ lệ: 0%
- Sở hữu đại diện: Không
- Sở hữu của người có liên quan: Không
- Các khoản nợ đối với tổ chức đăng ký niệm yết:
Không
- Thù lao và lợi ích khác nhận được từ tổ chức Theo quy chế lương thường công ty đăng ký niệm yết:
- Lợi ích liên quan đối với tổ chức đăng ký niệm Không yet:
2.3. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Trong năm 2024, Ban điều hành Công ty có sự thay đổi về nhân sự.
Căn cứ theo Nghi quyết HDQT số 0511/2024/NQ-HDQT-PGN ngày 05/11/2024 miễn nhiệm/từ nhiệm Ông Nguyễn Trọng Cường chức vụ Phó Tổng giám đốc. Ngày bắt đầu có hiệu lực: 11/11/2024.
2.4. Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi chính sách đối với người lao động
Số lượng cán bộ, nhân viên:
Tổng số lượng lao động công ty đến thời điểm 31/12/2024: 29 người.
Don vi: Người
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| Phân theo trình độ học vấn | 29 | 100% |
| 1. Trên Đại học và Đại học | 6 | 21% |
| 2. Cao đẳng, trung cấp | 3 | 10% |
| 3. Lao động phổ thông | 20 | 69% |
| Phân theo giới tính | 29 | 100% |
| 1. Lao động nam | 20 | 69% |
| 2. Lao động nữ | 9 | 31% |
(Nguồn: Công ty Có phần Phụ Gia Nhựa)
Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển Công ty, do đó Công ty có nhiều chính sách hợp lý để người lao động gắn bó làm việc với trách nhiệm và hiệu quả cao nhất.
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc:
Khối văn phòng: Thứ 2 đến thứ 7: Sáng từ 7h30 - 11h30; Chiều từ 13h - 17h.
Khói vận hành: Làm việc theo ca 8 tiếng, luân chuyển ca theo tuần.
Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, Công ty có thể yêu cầu cán bộ nhân viên làm thêm giờ và thực hiện các chế độ dài ngộ thỏa đáng cho người lao động.
Điều kiện làm việc: Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc. Ngoài ra, nguyên tắc an toàn lao động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt.
Chính sách tiền lương, thường và phức lợi:
Chính sách lương, thường:
Chính sách tiến lương, tiến thương, trợ cấp của Công ty được xây dựng trên cơ sở tính chất công việc thực tế mà người lao động thực hiện.
Nguyên tắc phân phối quỹ tiền lương năng suất: Phân phối theo lao động, gắn tiền lương với trách nhiệm công tác, năng suất lao động, hiệu quả lao động của từng người, khuyến khích người có chuyên môn và kỹ thuật cao.
Chế độ khen thưởng cho nhân viên của Công ty gắn liên với kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng công việc. Về quy định chung, Công ty có các chế độ cơ bản như sau:
+ Khen thương định kỳ theo quý, năm hoặc theo phong trào phát động;
Hướng lương theo năng suất và mức độ hoàn thành công việc;
Thường cho các đơn vị, cá nhân tiêu biểu trong năm, thường sáng kiến;
Thường trong các dịp lễ tết của quốc gia và kỷ niệm ngày thành lập Công ty.
Công ty luôn thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ hữu trú, các công tác xã hội, từ thiện và thực hiện dày dù nghĩa vu đối với Ngân sách Nhà nước.
Chế độ phức lợi:
Công ty thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo Luật lao động, Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể. Công ty luôn quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ, nhân viên; quan tâm đến người lao động trong các ngày lễ tết. Ngoài những quyền lợi được quy định trong Luật Lao động, người lao động trong Công ty còn
được hướng dài ngộ dưới các hình thức như du lịch, nghỉ mát, trợ cấp khi thai sân và ốm dàu, trợ cấp khó khăn, bảo hiểm nhân thọ....
Chính sách tuyển dụng và đạo tạo:
Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có trình độ, trực tiễn lao động có kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc và có năng lực. Trong thời gian tới sẽ trừ tiến tuyển dụng và có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với những cán bộ có kinh nghiệm quản lý dự án phục vụ mục tiêu đầu tư và phát triển Công ty.
Đào tạo: Công ty chủ trọng đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bởi đường kỹ năng về quản lý đối với cán bộ quản lý, kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các bô khác.
Đào tạo nhân viên mới: Sau khi được tuyển dụng, nhân viên mới sẽ được Công ty tổ chức đào tạo để nắm rõ về nội quy lao động, trách nhiệm quyền hạn được giao, phương pháp và kỹ năng thực hiện công việc.
Đào tạo tại nơi làm việc: Tùy thuộc vào kinh nghiệm, trình độ, năng lực của người nhân viên Công ty sẽ phân công công việc phú hợp từ đơn giản đến phức tạp từ cấp thấp đến cấp cao hơn. Những nhân viên thuộc bộ phận nào sẽ được phụ trách bộ phận đó trực tiếp hướng dẫn, đào tạo và phân công.
Dào tạo thường xuyên: Công ty khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và kinh phí cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức để làm việc cho Công ty hiệu quả hơn.
Quy hoạch, đào tạo, bồi đường cán bộ kế cận, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ SXKD của Công ty.
Chính sách khác:
Công ty tổ chức định kỳ các phong trào văn hóa, thể thao và các buổi đã ngoại dề nâng cao tính thần tập thể và giảm sự căng thẳng từ công việc.
Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Các dự án, khoản đấu tư Công ty thực hiện trong năm 2024:
- Trong năm 2024, Công ty hiện dang dầu tư năm giữ các trái phiếu do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam phát hành bao gồm:
+ Trái phiếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát hành ra công chúng năm 2023 với số lượng trái phiếu sở hữu là 3.000 trái phiếu tại ngày 20/07/2023, mệnh giá trái phiếu 10.000.000 VND, kỳ hạn trái phiếu 10 năm. Lại suất: Trái phiếu có lãi suất thả nổi (lãi suất có điều chỉnh định kỳ) và được xác định bằng lãi suất tham chiếu +1,3%/năm. Hình thức trái phiếu: Trái phiếu ghi danh được phát hành theo hình thức ghi số. Ngày phát hành: 20/07/2023, ngày đảo hạn: 20/07/2033. Phương thức thanh toán lãi, gốc: Tiền lãi Trái phiếu được trả sau, định kỳ một năm một lần vào ngày thanh toán lãi là một ngày tròn năm kể từ ngày phát hành và ngày trả lãi đầu tiên là ngày tròn năm kể từ ngày phát hành trong năm 2024, riêng tiền lãi cho kỳ thanh toán lãi thứ 10 của Trái phiếu sẽ được thanh toán cùng với tiền gốc Trái phiếu vào ngày đảo hạn. Trừ khi được mua lại trước hạn theo các quy định của các điều khoán và
diều kiện của Trái phiếu, các Trái phiếu sẽ được hoàn trả bằng mệnh giá của Trái phiếu đó vào ngày đáo hạn. Tại thời điểm 31/12/2024, trái phiếu này đang được cảm cổ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
+ Trái phiếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát hành ra công chúng năm 2020 với số lượng trái phiếu sở hữu là 3.000 trái phiếu tại ngày 30/07/2020, mệnh giá trái phiếu 100.000 VND, kỳ hạn trái phiếu 10 năm. Lãi suất: Trái phiếu có lãi suất thả nổi (lãi suất có điều chính định kỳ) và được xác định bằng lãi suất tham chiếu + biên độ 1,0%/năm. Hình thức trái phiếu: Trái phiếu ghi danh được phát hành theo hình thức ghi số. Ngày phát hành: 30/07/2020, ngày đáo hạn: 30/07/2030. Phương thức thanh toán lãi, gốc: Tiền lãi trái phiếu được trả định kỳ một (01) năm một lần vào ngày thanh toán lãi trái phiếu. Nếu trái phiếu 2030 được tổ chức phát hành mua lại vào ngày thực hiện quyền mua lại trái phiếu 2030 thì ngày thanh toán lãi năm thứ 05 (năm) sẽ là ngày thanh toán lãi cuối cùng của trái phiếu 2030 và tiền lãi năm thứ 05 (năm) sẽ được thanh toán cùng tiền gốc trái phiếu 2030 vào ngày thực hiện quyền mua lại trái phiếu 2030. Nếu ngày thanh toán lãi trái phiếu 2030 và/hoặc ngày thực hiện quyền mua lại trái phiếu 2030 và/hoặc ngày đáo hạn trái phiếu 2030 và/hoặc ngày đến hạn khác không phải là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó. Tại thời điểm 31/12/2024, trái phiếu này đang được cầm cổ tại Ngân hàng Thương mại Có phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
b) Các Công ty con, Công ty liên kết: Không
- Tinh hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Don vi: động
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 210.142.374.158 | 192,238.562.252 | (8,52) |
| 2 | Doanh thu thuần | 214.687.300.029 | 221.001.048.262 | 2,94 |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ HDKD | 6,897.869.664 | 2,304.157.458 | (66,60) |
| 4 | Lợi nhuận khác | 8,186.395 | (444.334.488) | (5527,7) |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 6,906.056.059 | 1,859.822.970 | (73,07) |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 5,223.106.726 | 755.383.954 | (85,54) |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 5% | 5% () | 100 |
() Năm 2024, Công ty đã thực hiện trả cổ tức năm 2022
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Doanh thu thuần năm 2024 của Công ty dạt 221,001 tỷ đồng, tăng 2,94% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 dạt 1,860 tỷ đồng, giám 73,07% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 Công ty dạt 755 triệu đồng, giám 85,54% so với năm 2023. Năm 2024 là một năm khó khăn đối với các doanh nghiệp ngành nhựa, các doanh nghiệp trong ngành đối mặt với những thách thức lớn với vấn đề ở nhiễm nhựa, chính sách giám thiểu sử dụng nhựa nguyên sinh và tăng cường sử dụng nhựa tái chế trên toàn cầu vậy nên ảnh hưởng mạnh đến kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của Công ty.
Giá các mặt hàng nguyên liệu có sự chênh lệch lớn so với cùng kỳ năm 2023.
| Năm | Doanh thu | Giá vốn hàng bán | Lợi nhuận gộp | Tỷ suất LNG |
| 2023 | 214.967.800.029 | 197.800.571.234 | 16.886.728.795 | 7,86% |
| 2024 | 221.001.048.262 | 208.496.776.977 | 12.504.271.285 | 5,66% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CHỈ TIÊU | DVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: | |||
| - Hệ số thanh toán hiện hành: (TSLĐ/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,74 | 1,96 |
| - Hệ số thanh toán nhanh: [(TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn] | Lần | 1,08 | 1,03 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: | |||
| - Nợ phải trả/Tổng tài sản | % | 49,07 | 43,93 |
| - Nợ phải trả/vốn CSH | % | 96,34 | 78,35 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho (GVHB/Hàng tồn kho BQ) | Vòng | 2,89 | 2,87 |
| - Vòng quay Tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản BQ) | Lần | 1,07 | 1,10 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: | |||
| - Hệ số LN sau thuế / Doanh thu thuần | % | 2,43 | 0,34 |
| - Hệ số LN sau thuế / Vốn chủ sở hữu | % | 4,88 | 0,70 |
| - Hệ số LN sau thuế/ Tổng tài sản | % | 2,49 | 0,39 |
| - Hệ số LN hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 3,21 | 1,04 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Có phần:
| STT | Nội dung | Số lượng |
| 1 | Số lượng cổ phần dang lưu hành | 9,464,859 cổ phần |
| 2 | Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng | 9,464,859 cổ phần |
| Tổng số | 9,464,859 cổ phần | |
b) Cơ cấu có động
Co cấu cổ đông công ty (tại ngày 04/12/2024) theo danh sách cổ đông VSDC cung cấp)
| STT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông | Cổ phần trọng ứng | Giá trị (VND) | Tỷ lệ/VDL thực góp |
| 1 | Cổ đông trong nước | 531 | 8,871,158 | 88,771,580.000 | 93,73% |
| Cổ đồng là tổ chức | 4 | 306,804 | 3,068,040.000 | 3,24% | |
| Cổ đồng là cá nhân | 527 | 8,564,354 | 85,643,540.000 | 90,49% | |
| 2 | Cổ đồng nước ngoài | 27 | 593,711 | 5,937,110.000 | 6,3% |
| Cổ đồng là tổ chức | 4 | 11,731 | 117,310.000 | 0,12% | |
| Cổ đồng là cá nhân | 23 | 581,980 | 5,819,800.000 | 6,15% | |
| Tổng Cộng | 558 | 9,464,869 | 94,648,690.000 | 100% | |
Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% Vốn điều lệ ngày 04/12/2024
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ trọng |
| 1 | Chu Văn Phương | Số 450 Phủ Thượng Doạn, Hải Phòng | 1.157.049 | 12,22% |
| 2 | Nguyễn Quốc Bình | Số 202 - 17T8 KDT Trung Hòa, Nhân Chính, Hà Nội | 659.099 | 6,96% |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Thời điểm góp vốn/tăng vốn | Vốn điều lệ trước khi phát hành (Tỷ đồng) | Giá trị vốn tăng/giảm thêm (Tỷ đồng) | Vốn điều lệ sau khi phát hành (Tỷ đồng) | Hình thức góp vốn | Đơn vị cấp |
| 12/07/2007 | 0 | 20 | 20 | Góp vốn thành lập | Giấy CNDKDN số 1903000318 (nay là số 2500287403) do Sở KH & DT tinh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 12/07/2007. |
| 30/08/2013 | 20 | (4) | 16 | Góp vốn thành lập | Giấy CNDKDN số 2500287403 do Sở KH & DT tinh Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần thứ 1 ngày 08/12/2010. |
| 27/12/2017 | 16 | 17 | 33 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ | - Thông bảo số 42/2017/TB-CP ngày 14/12/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Vĩnh Phúc;- Giấy CNDKDN số 2500287403 do Sở KH & DT tinh Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần 03 ngày 27/12/2017. |
| 6/3/2021 | 33 | 1,9 | 34,9 | Phát hành tăng vốn trả cổ tức bằng cổ phiếu | Công văn 895/UBCK-QLCB ngày 17/03/2021 của UBCK nhà nước về báo cáo kết phát hành cổ phiếu để trả cổ tức của PGN |
| 30/3/2021 | 34,9 | 32,99 | 67,9 | Chào bán cho cổ đồng hiện hữu và Nhà đầu tư chiến lược | - Công văn số 1200/UBCK-QLCB ngày 01/04/2021 của UBCK nhà nước về báo cáo kết chảo bán cổ phiếu ra công chúng của PGN- Giấy CNDKDN số 2500287403 do Sở KH & DT tinh Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần 06 ngày 22/04/2021. |
| 25/11/2021 | 67,9 | 7,47 | 75,4 | Phát hành tăng vốn trả cổ tức bằng cổ phiếu | - Công văn số 8204/UBCK-QLCB ngày 07/12/2021 của UBCK nhà nước về báo cáo kết phát hành cổ phiếu để trả cổ tức của PGN |
| - Giáy CNDKDN số2500287403 do Sở KH & ĐT tình Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần 08 ngày 21/12/2021 | |||||
| 30/06/2022 | 75,4 | 84,5 | 84,5 | Phát hành tăng vốn trả cổ từc bằng cổ phiếu | - Công văn số 4272 UBCK-QLCB ngày 06/07/2022 của UBCK nhà nước về báo cáo kết phát hành cổ phiếu để trả cổ từc.- Giấy CNDKDN số2500287403 do Sở KH & ĐT tình Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần 09 ngày 05/08/2022 |
| 05/02/2024 | 84,5 | 94,6 | 94,6 | Phát hành tăng vốn trả cổ từc bằng cổ phiếu | - Công văn số 1010/ UBCK-QLCB ngày 07/02/2024 của UBCK nhà nước về báo cáo kết phát hành cổ phiếu để trả cổ từc- Giấy CNDKDN số2500287403 do Sở KH & ĐT tình Vĩnh Phúc cấp thay đổi lần 10 ngày 11/03/2024 |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
e) Các chủng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Tác động lên môi trường
Công ty luôn chú trọng việc luân luyện, tuyên truyền về cách thức bảo vệ môi trường từ những việc như phần loại rác thải để tái chế, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, nước, tất khi không sử dụng, hạn chế sử dụng tối nilon, lựa chọn sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường để thay thế... Từ những hành động, việc làm nhỏ sẽ góp phần hình thành lối sống tích cực trong cộng đồng CBCNV trong Công ty nói riêng và xã hội nói chung.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty đã và đang tăng cường công tác quản lý nhằm kiểm soát các tác động ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
6.3 Tiêu thụ năng lượng
Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty luôn ý thức trong việc tuyên truyền trong hệ thống CBCNV ý thức sử dụng tiết
kiệm điện, tất các thiết bị điện không sử dụng, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và năng lượng tái chế.
6.4 Tiêu thụ nước
Tiết kiệm tiêu thụ nước cũng luôn là một trong những vấn đề luôn được Công ty chủ trọng. CBCNV của Công ty cũng luôn có ý thức trong việc sử dụng và tái chế lượng nước đã sử dụng một cách hiệu quả.
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động: Tại thời điểm 31/12/2024 là: 29 người.
Mức thu nhập bình quân năm 2024 là: 10,83 triệu đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động:
Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỹ luật và năng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lượng công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty đảm bảo người lao động thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động và an toàn về sinh lao động. Tổ chức đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nâng lương, nâng bậc cho người lao động. Giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ ôm đau, thai sân, nghi lễ, Tết, nghỉ phép, trợ cấp khó khăn và tổ chức khám sức khỏe toàn diện, định kỳ cho người lao động Công ty.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: phụ thuộc vào từng chương trình đào tạo cụ thể của mỗi đơn vị Công ty thuê đào tạo hoặc tổ chức đào tạo dành cho các đối tượng.
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức, quản lý, marketing...
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty tích cực tham gia các hoạt động, phong trào về hỗ trợ, phát triển công đồng trên các mặt kinh tế, xã hội và giáo dục; tham gia các cuộc vận động, các phòng trào tương thân, tương ái, xây dựng nhà tình nghĩa, ứng hộ người nghèo...góp phần giữ gin trật tự trị an, an toàn xã hội nhằm đầy mạnh phát triển xã hội văn minh và bền vững.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCNN
III. BÁO CÁO VÀ ĐẦNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty đã có bề dày hơn 17 năm sản xuất kinh doanh hóa chất, phụ gia ngành nhựa, là đơn vị cung cấp nguyên liệu, phụ gia ngành nhựa có uy tín trên thị trường. Doanh thu thuần năm 2024 của Công ty đặt 221,001 tỷ đồng, tăng 2,94% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 1,860 tỷ đồng, giám 73,07% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 Công ty đặt 755 triệu đồng, giám 85,54% so với năm 2023.
Những tiến bộ công ty đã đạt được:
+ Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới trong đây chuyển sản xuất đề nâng cao năng suất lao động và giảm thiếu chi phí, chủ trọng đến các giải pháp phát triển bền vững, bao gồm việc sử dụng nguyên liệu tài chế và giảm thiểu tác động môi trường.
+ Công ty Cô phần Phụ Gia Nhựa xác định dăm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng theo các tiêu chuẩn quy định là mục tiêu hàng đầu và là điều kiện tiến quyết để Công ty tồn tại và phát triển. Do đó, công tác Công ty đã hoàn thiện chính sách chất lượng theo những chương trình hoạt động cụ thể sau:
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Biến động tài sản của Công ty
Đơn vị: đồng
| Tài sản | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 176.498.129.911 | 164.583.126.116 | (6,8) |
| Tài sản dài hạn | 33.644.244.247 | 27.655.436.136 | (17,8) |
| Tổng tài sản | 210.142.374.158 | 192.238.562.252 | (8,5) |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Tổng tài sản của Công ty giảm từ 210,142 tỷ đồng năm 2023 xuống 192,238 tỷ đồng năm 2024, tương ứng mức giảm là 8,5%. Trong đó tài sản ngắn hạn từ 176,498 tỷ đồng năm 2023 xuống 164,583 tỷ đồng năm 2024, tương ứng mức giảm 6,8% chủ yếu là do Công ty đã giảm các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng.
Tài sản dài hạn của Công ty cũng giảm mạnh từ 33,644 tỷ đồng năm 2023 xuống 27,655 tỷ đồng trong năm 2024, tương ứng mức giảm 17,8%.
b) Tình hình nợ phải trả
Don vi: đồng
| STT | Nội dung | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/ giảm |
| 1 | Các khoản nợ phải trả | 103.110.814.165 | 84.451.618.305 | (18,12) |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 101.633.133.745 | 84.016.298.997 | (17,45) |
| - Phải trả người bán ngắn hạn | 26.332.481.868 | 19.546.583.037 | (25,89) | |
| - Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 139.345.591 | 110.745.591 | (20,55) | |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 5.082.022.744 | 1.232.912.398 | (75,71) | |
| - Phải trả người lao động | 261.151.785 | 281.662.458 | 7,87 | |
| - Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 461.803.611 | 932.955.389 | 102,16 | |
| - Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 1.600.000 | 1.600.000 | 0 | |
| - Phải trả ngắn hạn khác | 31.762.460 | 46.240.740 | 45,68 | |
| - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 68.678.989.799 | 61.219.623.497 | (10,84) | |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 643.975.887 | 643.975.887 | 0 | |
| 2 | Nợ dài hạn | 1.477.680.420 | 435.319.308 | (70,57) |
| - Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 481.725 | 93.313 | (80,66) | |
| - Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 1.477.198.695 | 435.225.995 | (70,51) |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Các khoản nợ phải trả của Công ty giảm từ 103,11 tỷ đồng (năm 2023) xuống 84,451 tỷ đồng (năm 2024), tương ứng mức giảm 18,12%. Trong đó, nợ ngắn hạn giảm từ 101,633 tỷ đồng (năm 2023) xuống 84,016 tỷ đồng (năm 2024), nguyên nhân chính do trong năm Công ty đã giảm khoản phải trả người bán ngắn hạn, và các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để thực hiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong khi đó, nợ dài hạn giảm mạnh từ 1,477 tỷ đồng (năm 2023) xuống 435 tỷ đồng (năm 2024) nhờ việc Công ty đã thực hiện chi trả các khoản nợ dài hạn vay các tổ chức, cá nhân trong kỳ.
Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hỏi đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Trong năm Công ty thực hiện thanh toán dầy đủ các khoản vay của mình với ngân hàng và các tổ chức tín dụng do đó, không phát sinh nợ phải trả quá hạn. Mặt khác, khách hàng của Công chủ yếu là khách hàng trong nước nên khi tỷ giá hối đoái tăng giảm bất thường cũng không gây thiệt hại quá tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm qua Công ty đã thực hiện kiện toàn được tổ chức bộ máy điều hành, xây dựng và hoàn thiện quy trình, quy chế làm việc. Đặc biệt là Công ty đã xây dựng và hệ thống lại một cách
khoa học về số sách và chế độ hạch toán, kế toán qua đó phần ánh kịp thời và chính xác tình hình tài chính của Công ty giúp Ban lãnh đạo đưa ra những quyết sách kịp thời, chính xác.
Mã chứng khoán PGN của Công ty giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán IIà Nội (HNX), do đó, Công ty đã phải thực hiện áp dụng chế độ báo cáo theo quy định và làm tăng tính minh bạch trong hoạt động của Công ty.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Căn cứ triển vọng phát triển của ngành nhựa nối chung và ngành sản xuất hóa chất, phụ gia nhựa nối riêng, định hướng phát triển được đề ra là xây dựng Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa phát triển một cách toàn diện, bền vững với mục tiêu năm 2030 sẽ trở thành tập đoàn sản xuất phụ gia hóa chất dẫn dấu khu vực và có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước. Xây dựng Công ty Cổ phần Phụ gia Nhựa là Công ty sản xuất kinh doanh sẽ cung ứng cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, độ tin cậy cao và đạt tiêu chuẩn.
- Mục tiêu cụ thể:
Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy của Công ty, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường phân phối sản phẩm; dầu tư thêm nhà xưởng và dây chuyên sản xuất bằng phát hành cổ phiếu nâng vốn chủ sở hữu.
+ Tập trung và đầu tư thích đáng cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
+ Tăng cường mô hình quản trị, tiếp tục nghiên cứu và dễ ra các giải pháp, tổ chức triển khai thực hiện tái cơ cấu, tính gọn, kiện toàn bộ máy, hoàn chỉnh hệ thống để nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Cùng cổ và xây dựng quan hệ với các đối tác và các nhà cung cấp.
+ Kiểm soát chặt chẽ chi phí, thực hiện tiết kiệm, cắt giảm các chi phí không hợp lý, đặc biệt các hàng mục không phục vụ trực tiếp kinh doanh.
+ Triển khai và dày mạnh việc nhập khẩu và phân phối các loại hóa chất phụ gia cho ngành cao su và ngành nhựa (màng thương mại).
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường
Công ty luôn luôn quan tâm, thực hiện đúng và đầy đủ những quy định pháp luật về việc bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành và sản xuất.
b) Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Trong năm, Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành ký luật và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lương công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty kết hợp với Công đoàn quan tâm và chủ trọng đến đời sống tình thần và sức khỏe của người lao động, đảm bảo việc khám sức khỏe đều đặn theo quy định của Công ty.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Trong năm 2024, Công ty đã tích cực tham gia các hoạt động xã hội, quyên góp ứng hộ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn và ứng hộ các vùng bão lụt, vùng biên cương hải đảo. Đồng thời tham gia các chương trình đảo tạo, hội khuyến học, ứng hộ xây dựng nhà tình thương giúp nâng cao đời sống cho người dân và góp phần phát triển xã hội văn minh, bền vững.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trước những khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu, kinh tế ở trong nước, và dịch bệnh cùng những khó khăn của ngành nhựa và cả những khó khăn nội tại Công ty gặp phải, Hội đồng quản trị đã chủ động nhận định, phân tích đúng tình hình, kịp thời để ra các mục tiêu, định hướng phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời để ra nhiều giải pháp quản lý chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do đó, hoạt động của Công ty trong năm 2024 đã thực hiện đúng định hướng, dùng kế hoạch, phù hợp với quan điểm của ĐỘIỠI và của Đại hội động cổ đông để ra trong kỳ đại hội trước đó.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Nhìn chung trong năm 2024, Ban điều hành Công ty đã thực hiện được cơ bản các nghị quyết của Đại hội cổ đồng. Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban Giám đốc trong công tác điều hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với những chính sách linh hoạt, được điều chỉnh kịp thời, phù hợp với từng thị trường giúp Công ty ký được nhiều đơn hàng mới, tăng sản lượng sản xuất và thu lợi nhuận cao và vượt kế hoạch các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận đã đề ra. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc cũng đã thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ của mình trong việc điều hành Công ty theo điều lệ Quy định, quản lý tài chính chặt chẽ, nộp ngân sách Nhà nước về thuế, BHXH, BHYT và các chế độ đãi ngộ cho người lao động đúng quy định của công ty và pháp luật.
Do đó, Hội đồng quản trị hết sức tin tưởng vào năng lực quản lý và phẩm chất đạo đức của Ban Giám đốc trong việc thực hiện định hướng chiến lược của Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Kế thừa và phát huy những thành tụu đã đạt được trong năm 2024, ĐỘT CÔNG TẬY QUYẾT TÂM NỘ LỤC XÀY DỰNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐỐN DỊNH VÀ BỒN VỰNG, VƯẤT QUỐA KÓH KHẨN CHUNG CỦA NÊN KINH TỔ VIỆT NAM BẰNG CÁC BIỆN PHÁP CHÚ YÊU SẠU:
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp đồng đã ký và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về môi trường và quản lý, tạo việc làm ổn định cho người lao động và tăng quy mô vị thế của Công ty trên thị trường.
- Tăng cường công tác kiểm soát rũi ro, quản trị Công ty, cải tiến kỹ thuật, tiếp tục ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất làm việc, cấp nhất số liệu sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, qua đó góp phần tiết kiệm chỉ phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.
- Duy trì việc trao đổi tình hình hàng tuần giữa chủ tịch ĐỘQT với các thành viên ĐỘQT không trực tiếp điều hành để tạo sự thống nhất và phát huy các sáng kiến, tương của các thành viên cho hoạt động của ĐỘQT và của Công ty.
- Duy trì các cuộc họp Hội đồng Quản trị hàng tháng nhằm đề ra các chủ trương, chính sách kịp thời linh hoạt, giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành SXKD.
Soạn tháo chiến lược phát triển Công ty.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần và các chứng khoán khác do công ty phát hành | Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý nằm giữ tại công ty khác |
| 1 | Ngô Hoài Thanh | Chủ tịch HDQT | 3,67% | 1 |
| 2 | Trần Đặng Công | Phó Chủ tịch HDQT | 2,55% | 3 |
| 3 | Trần Đặng Phi | Thành viên HDQT | 0% | 1 |
| 4 | Chu Văn Phương | Thành viên HDQT | 12,2% | 2 |
| 5 | Trần Tuấn Nghĩa | Thành viên HDQT độc lập | 0% | 1 |
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị hoạt động theo dùng tình thần Điều lệ, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan quy định. Các cuộc họp của HDQT được duy trì đều đặn, đúng Diều lệ. HDQT đã bám sát định hướng của Nghị quyết Đại hội đồng có động và tình hình thực tế của Công ty đã đề ra và chỉ đạo, quản lý, giám sát các hoạt động của Công ty thực hiện theo nội dung Nghị quyết đã thống nhất.
Trong năm 2024, Hội đồng quân trị đã tiến hành 03 cuộc họp, ban hành các Biên bản và Nghi quyết làm cơ sở cho Ban Giám đốc triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 2302/2024/NQ-HĐQT-PGN | 23/02/2024 | Nghị quyết v/v Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đồng hiện hữu; Điều chỉnh Giấy CNDKKD và Sửa đổi Điều lệ; Đăng ký lưu ký bộ sung và niêm yết bộ sung cổ phiếu. | 100% |
| 2 | 2803/2024/NQ/HĐQT-PGN | 28/03/2024 | Nghị quyết v/v Chốt danh sách cổ đông để hợp DHDCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 0305/2024/PGN/NQ-HĐQT | 03/05/2024 | Nghị quyết v/v Thông qua nội dung hợp DHDCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 11/2024/QĐ-HĐQT | 28/06/2024 | Nghị quyết v/v Thông kế hoạch kinh doanh 2024, thông qua việc vay vốn, bảo lãnh tại Ngân hàng TPCM Công Thương Việt Nam- chỉ nhánh Vĩnh Phúc. | 100% |
| 5 | 3009/2024/NQ-HĐQT-PGN | 30/09/2024 | Nghị quyết v/v Thông qua kết quả kinh doanh quý 3/2024 | 100% |
| 6 | 1111/2024/NQ-HĐQT-PGN | 11/11/2024 | Nghị quyết v/v miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc đối với Ông Nguyễn Trọng Cường | 100% |
| 7 | 1211/2024/PGN/NQ-HĐQT | 12/11/2024 | Nghị quyết v/v tổ chức hợp DHDCD bắt thường năm 2025 | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 8 | 1311/2024/PGN/NQ-11ĐQT | 13/11/2024 | Nghị quyết v/v thông qua việc điều chỉnh hợp ĐHĐCD bắt thường năm 2025 | 100% |
| 9 | 1312/2024/PGN/NQ-11ĐQT | 13/12/2024 | Nghị quyết v/v thông qua nội dung hợp ĐHĐCD bắt thường năm 2025 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Công ty hiện nay có 01 thành viên độc lập là Ông Trần Tuấn Nghĩa - là người có nhiều kinh nghiệm trong việc lãnh đạo quản lý cũng như điều hành các Công ty cổ phần. Đồng thời, cũng có trình độ chuyên môn cao và kiến thức sâu rộng, phong phú trong các lĩnh vực như Kinh doanh, Dầu tư, Tài chính,... Trong năm 2024, các ông đã đóng góp tích cực vào xây dựng tầm nhìn chiến lược, quyết định chiến lược và hoạch định kế hoạch kinh doanh, sản xuất của Công ty.
Danh sách các thành viên IĐI đồng quân trị có chứng chỉ đào tạo về quân trị công ty: Toàn bộ thành viên IĐQT Công ty đều đã tham gia khóa học về Quản trị Doanh nghiệp.
Ban kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần và các chứng khoản khác do công ty phát hành |
| 1 | Nguyễn Thị Duyên | Trường BKS | 0 |
| 2 | Trần Đức Nhật | Thành viên BKS | 0 |
| 3 | Nguyễn Văn Hùng | Thành viên BKS | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, BKS đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty. Ban kiểm soát đã hợp phân công nhiệm vụ cho từng thành viên ban kiểm soát để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của ban, hợp xây dựng bổ sung kế hoạch hoạt động năm 2023. Định kỳ, Ban kiểm soát đều tổ chức hợp để tổng kết các hoạt động trong kỳ và đề ra kế hoạch hoạt động kiểm tra, giảm sát của kỳ tiếp theo.
Sau đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát đã lập kế hoạch bổ sung cho kế hoạch hoạt động dầu năm và đã hợp phần công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban kiểm soát.
Ban Kiểm soát đã kiểm tra giám sát các mặt hoạt động của Công ty qua việc tham gia các cuộc hợp của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các văn bản, báo cáo định kỳ của các Phòng chuyên môn. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các chính sách pháp luật, chế độ của Nhà nước, các quy định của IDQT và Ban Giám đốc Công ty thông qua việc xem xét nghiên cứu các Nghị quyết của HĐQT và các Quyết định điều hành hoạt động SXKD của Ban giám đốc.
Phối hợp với Công ty TNII I Kiểm toán và Tư vấn UHY giám sát việc thực hiện công tác soát xét, kiểm toán Bảo cáo tài chính 06 tháng đầu năm 2024 và Bảo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích của thành viên HĐQT, Giám đốc và Ban Kiểm soát của Công ty năm 2024, cụ thể như sau:
Thu nhập của Ông Trần Đăng Công – Tổng Giám đốc: 229.434.289 đồng
Thu nhập của Ông Nguyễn Trọng Cường - Phó Tổng Giám đốc: 183.207.756 đồng.
Thu nhập của bà Dương Thị Hái Hà - Giám đốc sản xuất: 216.858.979 đồng.
Thu nhập Bà Ngô Thị Hoài Thanh - Chủ tịch HDQT: 0 đồng
Thu nhập Ông Trần Đăng Phi - Thành viên HĐQT; 0 đồng
Thu nhập Ông Trần Tuấn Nghĩa – Thành viên HĐQT: 0 đồng
Thu nhập Ông Phạm Duy Ga – Thành viên HDQT: 0 đồng
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với Công ty/người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ngô Hoài Thanh | Chủ tịch HĐQT | 310.302 | 3,67% | 347.538 | 3,67% | Nhận cố tức |
| 2 | Trần Đăng Công | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc và Người phụ trách quản trị Công ty | 2.447.754 | 28,96% | 241.484 | 2,55% | Nhận cố tức Bản cổ phiếu |
| 3 | Chu Văn Phương | TV HDQT | 1.033.080 | 12,22% | 1.157.049 | 12,22% | Nhận cổ tức Đến ngày21/02/2025, Ông Chu Văn Phương sở hữu657.049 cổ phiếu (Lý do: bán cổ phiếu) |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Giao dịch với các bên liên quan năm 2024: (đơn vị: đồng)
| Năm 2024 | |
| Doanh thu với các bên liên quan | 118.581.591.662 |
| Công ty TNHH Hóa chất Hồng Phát | 65.823.490.136 |
| Công ty CP Hóa chất Thăng Long | 1.683.700.000 |
| Công ty CP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vạn Lộc Phát | 51.074.401.526 |
| Mua hàng từ các bên liên quan | 131.569.485.500 |
| Công ty TNHH Hóa chất Hồng Phát | 56.143.995.500 |
| Công ty CP Hóa chất Thăng Long | 89.390.000 |
| Công ty CP Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Vạn Lộc Phát | 74.885.600.000 |
| Công ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiến Phong | 450.500.000 |
| Vay bên liên quan | 9.402.000.000 |
| Ông Trần Dặng Công | 7.802.000.000 |
| Ông Chu Văn Phương | 1.600.000.000 |
| Trả gốc vay bên liên quan | 12.402.000.000 |
| Ông Trần Dặng Công | 7.802.000.000 |
| Ông Chu Văn Phương | 4.600.000.000 |
| Lãi vay đã trả bên liên quan | 65.201.222 |
| Ông Trần Đặng Công | 26.785.778 |
| Ông Chu Văn Phương | 38.415.444 |
Công ty có sử dụng tài sản là nhà và đất theo Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất số BI.774600 tại số 55, Trần Văn Danh, P13, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh của ông Trần Đăng Phi để bổ sung tài sản thế chấp theo lợp đồng thế chấp số 14.68.13395.01/HDTC ngày 14/01/2014 và các văn bản sửa đổi với khoản vay của Ngân hàng TMCP Công thương - CN Vĩnh Phúc với
tri giá hợp đồng là 4,894 triệu đồng, đảm bảo cho mức độ nợ cho vay/bảo lãnh tối đa 3,670 triệu đồng.
Công ty có sử dụng tài sản là QSDD 78,6 m2 đất ở và nhà xây 2 tầng diện tích xây dựng 157,2 m2 theo Giấy chúng nhận QSDD số AD326525 mang tên ông Trần Đăng Công và bà Ngô Hoài Thanh tại số 57, ngõ 185, Minh Khai, Hai Bà Trung, Hà Nội đem thế chấp theo lợp đồng thể chấp số 12.68.13395.01/IIBTC ngày 31/8/2012 với trị giá hợp đồng là 5.710 triệu đồng, đảm bảo cho mức độ nợ cho vay/bảo lãnh tối da 4.282 triệu đồng.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Giám đốc đã thực hiện quản trị Công ty theo đúng những nội dung đã quy định trong Diều lệ Công ty, Luật Đoanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan khác.
IV. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toàn: Báo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Phụ Gia Nhựa tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
- Bảng cần đối kế toán
Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán
(Xem chi tiết tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Noi nhân:
Như trên;
- Laru VT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIẢM ĐỐC
TRẦN ĐẶNG CÔNG