Báo cáo thường niên 2024/PGS
ticker: PGS document_type: bctn year: 2024 page_count: 79 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH KHÍ MIỀN NAM
GAS SOUTH
Natural Energy
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH KHÍ MIỀN NAM
Date: 2025.04.08 14:33:04+07'00'
NĂNG LƯỢNG SẠCH
TƯỚNG LAI XANH
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
MỤC LỤC
- Danh mục chữ viết tắt
- Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Những con số nổi bật năm 2024
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Quá trình hình thành và phát triển
- Giải thưởng và thành tựu
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị,
tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
04 06 08
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến
môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 64
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 66
- Tình hình tài chính 74
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 77
- Kế hoạch phát triển trong tương lai 79
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm 80
về môi trường và xã hội của Công ty
03
QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng Quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Thông tin chung
- Báo cáo của ban Tổng Giám Đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
DANH MỤC CHỮ VIỆT TẮT
| VIẾT TẬT | VIẾT ĐẤY ĐỂ |
| PetroVietnam/Tập đoàn | Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam |
| PV GAS/Tổng Công ty Khí | Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP |
| Công ty/Gas South | Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miến Nam |
| Công ty VT Gas/VT Gas | Công ty TNHH Khí hóa lồng Việt Nam - VT Gas |
| CTCP | Công ty Cổ phần |
| ĐHĐCĐ | Đại hội đồng cổ đông |
| HĐQT | Hội đồng Quản trị |
| BTGD | Ban Tổng Giám đốc |
| BKS | Ban Kiểm soát |
| CBNV | Cán bộ Nhân viên |
| SXKD | Sản xuất kinh doanh |
| HĐKD | Hoạt động kinh doanh |
| CNG | Khí thiên nhiên nén (Compressed Natural Gas) |
| LNG | Khí thiên nhiên hóa lồng (Liquefied Natural Gas) |
| LPG | Khí dầu mỏ hóa lồng (Liquefied Petroleum Gas) |
| CL-AT-MT | Chất lượng - An toàn - Môi trường |
| KCN | Khu Công nghiệp |
| ISO | Tiêu chuẩn ISO |
| OHSAS | Hệ thống Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp |
| PCCC | Phòng cháy chữa cháy |
| PRU | Trạm giảm áp (Pressure Reducing Unit) |
| LNST | Lợi nhuận sau thuế |
| LNTT | Lợi nhuận trước thuế |
| VDL | Vốn điều lệ |
| BCTN | Báo cáo thường niên |
| BCTC | Báo cáo tài chính |
PHAN QUỐC NGHĨA
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HĐQT
Kính gửi Quý Cổ đông, Quý Đối tác và Quý Khách hàng
Thay mặt Hội đồng Quân trị Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam (Gas South), tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến Quý Cổ đồng, Quý Đối tác và Quý Khách hàng. Kết quả này không chỉ là mình chúng cho sự phát triển vững chắc của Gas South mà còn khẳng định cam kết tạo ra giá trị bền vững cho Quý Cổ đồng, Quý Đối tác và Quý Khách hàng.
Năm 2024 khép lại với nhiều thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam và ngành khí đốt. Nhưng chính trong khó khăn, Gas South đã khẳng định bản lĩnh khi không chỉ duy trì ổn định mà còn đạt được những bước tiến đáng tự hào.
Sự đồng hành và tin tưởng của Quý vị, cùng với tinh thần đối mới và quyết tâm của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên, đã giúp Gas South chủ động đối mặt với thách thức, nắm bắt cơ hội và linh hoạt ứng phó trước những biến động thị trường. Đặc biệt, Gas South đã đẩy mạnh chuyển đối số, tới ưu quy trình vận hành, nâng cao năng suất và cải thiện hiệu quả quản trị. Nhờ chiến lược đúng đắn và sự quyết tâm không ngừng nghỉ, Công ty đã hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đồng giao, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận đạt 148,86 tỷ đồng vượt 12,14% kế hoạch. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự gắn bó của Quý Cổ đồng, Quý Đối tác và Quý Khách hàng. Chính nhờ vào sự gắn bó này, chúng ta đã cùng nhau đạt được những thành tụu đáng tự hào trong năm qua. Bước sang năm thứ 25 trong hành trình phát triển, Gas South cam kết tiếp tục duy trì sự minh bạch, ổn định và hiệu quả trong mọi hoạt động kinh doanh, đồng thời không ngừng nổ lực mang lại giá trị tới ưu cho Quý Cổ đồng, Quý Đối tác và Quý Khách hàng.
Gas South tin tưởng rằng với sự đồng hành của Quý vi, chúng ta sẽ cùng nhau hướng đến những thành công rực rỡ hơn trong tương lai.
Trân trọng kính chào.
NHỮNG CON SỐ NỘI BẠT NĂM 2024
146,24
Triệu Sm³
SẢN LƯỢNG CNG
137.356 TẤN
LPG DÂN DỤNG
203.410
Tấn
SẢN LƯỢNG LPG
66.054 TẤN
LPG RỎI
6.683,18
Tỷ đồng
TỔNG DOANH THU HỢP NHẤT
148,86
194.121
VỎ CHAI SX MỚI
Tỷ đồng
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
THÔNG TIN CHUNG
GAS SOUTH Natural Energy
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam
Tên tiếng Anh: Southern Gas Trading Joint Stock Company
Tên viết tắt: Gas South JSC
Mã chúng khoản: PGS
Ngày niêm yết: 15/11/2007
Sản niêm yết: HNX
GAS SOUTH Natural Energy
Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305097236, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 25/07/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 11/08/2022. Vốn điều lệ: 500 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu: 1.014.741.766.358 đồng (tại ngày 31/12/2024)
Trụ sở chính: Lầu 4, PetroVietnam Tower, Số 1 - 5 Lê Duẩn,
Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam
Điện thoại: (84.28) 3910.0324 - 3910.0108
Fax: (84.28) 3910.0165
Website: www.pgs.com.vn
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
XÍ NGHIỆP KHÍ MIỀN NAM RA ĐỜI
Tiến thân của Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lồng miền Nam (nay là Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam) là Xí nghiệp Kinh doanh các Sản phẩm Khí miền Nam trực thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Khí (PV GAS) được thành lập ngày 28/03/2000 theo Quyết định số 389/QĐ-HĐQT của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam).
Ngày 12/04/2006, thành lập Công ty Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam (Gas South) trên cơ sở Xí nghiệp Kinh doanh các Sản phẩm Khí miền Nam trực thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Khí (PV GAS) và Bộ phận Kinh doanh Khí hóa lỏng của Công ty Thương mại Dầu khí (Petechim).
THÀNH LẬP CÔNG TY KHÍ HÓA LỒNG MIỄN NAM
MÔ HÌNH CTCP CHÍNH THÚC ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG VÀ NIỀM YẾT TRÊN HNX
Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới mô hình CTCP kể từ ngày 25/07/2007 với vốn điều lệ 150 tỷ đồng. Cũng trong năm này, 15 triệu cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã cổ phiếu là PGS.
Đạt Chứng Chỉ Về Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Và Hệ Thống Quản Lý An Toàn Và Sức Khỏe Nghề Nghiệp Gas South đã được Viện Tiêu Chuẩn Anh (BSI) công nhận và cấp chứng chỉ Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000, Hệ thống Quản lý Môi trường ISO 14001:2000, Hệ thống Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề Nghiệp OHSAS 18001:2000, và liên tục nâng cấp lên phiên bản mới trong các năm tiếp theo.
TIÊN PHONG KINH DOANH SẢN PHẦM KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG)
Gas South là đơn vị tiên phong đưa sản phẩm khí thiên nhiên nên (CNG) tham gia thị trường, phục vụ nhu cầu sử dụng làm nhiên liệu cho các KCN và phương tiện giao thông vận tải
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẮNG TRƯỞNG VƯỢT BẠC
Sau một năm tái cấu trúc, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng trưởng vượt bậc. Tổng doanh thu vượt mức 6.000 tỷ đồng lên con số 6.101,5 tỷ đồng, bằng 128,6% kế hoạch và tăng trưởng đến 13,5% so với năm 2016. Lợi nhuận trước thuế ghi nhận ở mức 138,2 tỷ đồng, đạt 110,4% kế hoạch năm. Hoàn thành triển khai Chương trình thực hành 5S tại Khối Văn phòng Công ty, CN Đống Nai, CN Bình Khí ngày 20/06/2017 và tiếp tục duy trì nghiêm túc Chương trình 5S tại các đơn vị trên.
TÁI CỘ CẤU BỘ MÁY TỔ CHÚC - ĐỔI TÊN CÔNG TY
Tập trung tái cơ cấu bộ máy tổ chức thông qua thoái toàn bộ vốn góp tại CTCP CNG Việt Nam, chuyển đổi Công ty TNHH MTV Khí hoá lòng Việt Nam thành Chỉ nhánh VT Gas, và chuyển đổi Công ty TNHH MTV Kinh doanh Khí hoá lòng Miến Đông thành Chỉ nhánh Miến Đông. Đồng thời, Gas South cũng chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miến Nam vào tháng 05/2016.
KỸ NIỆM 15 NĂM THÀNH LẬP - TĂNG VỐN ĐIỂU LỆ LÊN 500 TỶ ĐỒNG
Sau 15 năm hoạt động, sản lượng kinh doanh LPG của Công ty đã đạt trên 230.000 tấn/năm, doanh thu đạt 6.000 tỷ đồng và tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Phát hành thêm 12.000.000 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tương ứng giá trị 120 tỷ đồng từ nguồn vốn của chủ sở hữu, và nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 500 tỷ đồng.
TẠNG VỐN ĐIỂU LỆ LÊN 380 TỸ ĐỒNG
Phát hành thành công 22.124.400 cổ phần, tương ứng với giá trị 221,244 tỷ đồng cho cổ đồng hiện hữu, CBNV và cổ đồng chiến lược, nâng vốn điều lệ Công ty lên 380 tỷ đồng.
CÔNG TY KINH DOANH LPG, CNG VÀ VỚ CHAI LPG HÀNG ĐẦU TẠI VIỆT NAM
Sau gần 20 năm hình thành và phát triển, Gas South hiện đã trở thành Công ty kinh doanh LPG, CNG và vô chai LPG hàng đấu tại Việt Nam: Năm 2019 cung cấp ra thị trường 312.724 tấn LPG, 413.666 vô chai LPG và gần 139 triệu Sm³ CNG, doanh thu đạt mức 6.391,8 tỷ đồng. Xây dựng thương hiệu Gas South và 6 nhân hiệu chai LPG: Gas Dấu khí, VT – Gas, A Gas, JP Gas, Dak Gas, Đặng Phước Gas có uy tín đối với các đối tác kinh doanh và người tiêu dùng.
ĐỖI MỚI TỔ CHÚC, TÁI CẤU TRÚC BỘ MÁY CÔNG TY, ỔN ĐỊNH PHÁT TRIỂN
ĐHĐCĐ bắt thường cuối năm 2019 đã thay đổi đáng kể bộ máy lãnh đạo Công ty. Năm 2020, Công ty thực hiện tái cấu trúc, thành lập Công ty TNHH Khí hóa lòng Việt Nam - VT Gas từ Chi nhánh Miến Đông và Chi nhánh VT Gas; Công ty tinh gọn bộ máy, giảm số phòng chức năng Công ty từ 6 xuống 5, phân chia lại địa bàn kinh doanh LPG và điều chỉnh định biên lao động nhằm tới ưu hóa công tác quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty đã xây dựng chính sách lượng, thường theo sản lượng và gần với hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời triển khai đồng loạt các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Năm 2020, Công ty tổ chức kỷ niệm 20 năm thành lập và ra mất bộ nhận diện thương hiệu “Gas South” với Logo mới cùng khẩu hiệu “Gas South – Natural Energy” đánh dấu một giai đoạn mới trong hành trình phát triển của Công ty. Sau khi ra mất nhận diện thương hiệu mới, bộ sản phẩm mang thương hiệu Gas South đã được thị trường đón nhận và đánh giá cao bởi nhiều thay đổi tích cực về chất lượng sản phẩm.
Cũng trong năm này, Công ty đã tiến hành đồng loạt các giải pháp như: Tăng cường công tác làm sạch vô chai LPG trước khi đưa vào chiết nạp; gia tăng tỷ lệ sơn sửa vô chai LPG theo tiêu chuẩn mới; cải tiến hệ thống bảng chuyển chiết nạp nhằm loại bỏ các yếu tố gây ảnh hưởng đến chất lượng vỏ chai. Ngoài ra, Công ty cũng đã ban hành và áp dụng nghiêm ngặt Tiêu chuẩn chất lượng LPG; các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bảo đảm mỗi chai LPG đưa đến khách hàng phải an toàn, chất lượng, sạch đẹp. Theo đó, các sản phẩm, dịch vụ của Công ty được nâng lên một tấm cao mới, được khách hàng tin tưởng lựa chọn và đánh giá cao.
HỆ THỐNG HOÁ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ NỘI BỘ THÍCH NGHI VỚI TÌNH HÌNH MỚI
Đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế trong và ngoài nước, đặc biệt làn sóng Covid lấn thứ tư đã khiến hàng ngàn doanh nghiệp chao đảo, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Gas South cũng chịu ảnh hưởng lớn do việc đi lại, vận chuyển hàng hoá LPG, CNG gặp nhiều khó khăn, giá CP biến động thất thường và tăng cao vào các tháng cuối năm,... nhưng Gas South đã nổ lực hết mình vượt qua đại dịch Covid thành công để giữ vững vị thế là một trong những công ty kinh doanh LPG hàng đầu Việt Nam.
Sau hơn 1 năm thực hiện tái cấu trúc, GAS SOUTH đã ghi nhận được hiệu quả trong việc sắp xếp lại bộ máy nhân sự, hiệu suất lao động, hiệu quả trong sản xuất - kinh doanh được nâng cao. Công tác quản trị nhân sự được chủ trọng, triển khai chiến lược quản trị nguồn nhân lực; Liên tục cải tiến chính sách lương thưởng cho phù hợp với tính hình thực tế và khích lệ người lao động yên tâm gắn bó với Công ty.
Năm 2021, Gas South đã thực hiện việc chuẩn hóa các Nội quy, Quy chế, Quy định, Quy trình, Hướng dẫn hiện hành để phù hợp với tình hình thực tế mới về tổ chức, quản trị, quản lý điều hành và chuẩn bị cho công tác chuyển đổi số. Đây là một phần trong chiến lược tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính minh bạch và tăng cường sự tuân thủ trong toàn bộ hoạt động của Công ty.
Gas South xác định tiếp tục duy trì vị thế tàng trưởng trên thị trường kinh doanh các sản phẩm khí, tiếp cận kịp thời kỳ thuật công nghệ LNG để đón đầu sản phẩm LNG. Nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng từ công tác giao nhận, làm sạch vỏ chai LPG, đến chuẩn hoá chất lượng LPG nhằm đáp ứng đúng theo nhu cầu của từng nhóm khách hàng, cũng như quàng bá thương hiệu, duy trì và dẫn khảng định là nhà phân phối chuyên nghiệp với thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh LPG đóng chai. Gas South cũng tiến tới áp dụng thành công ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản trị và kiểm soát giúp giảm chi phí quản lý.
CHUYỄN DỊCH NĂNG LƯỢNG SẠCH LNG
Tiếp nối lộ trình chuyển dịch sang năng lượng sạch LNG của năm 2023, năm 2024 Gas South đã hoàn thành thi công lắp đặt và chạy thủ thành công 03 trạm cấp khí LNG. Với bước tiến này, Gas South trở thành một trong số ít doanh nghiệp tại Việt Nam có khả năng cung ứng đồng thời ba loại nhiên liệu quan trọng: LNG, CNG và LPG, đáp ứng như cấu đa dạng của các lĩnh vực từ dân dụng, công nghiệp đến giao thông vận tải.
Không chỉ khảng định vị thế trong nước, Gas South còn mở rộng thi trường ra quốc tế thông qua hoạt động xuất khẩu bình gas. Đặc biệt, Công ty đã tiên phong sản xuất và ra mất sản phẩm bình gas lạnh - giải pháp chuyên dụng cho việc lưu trữ và bơm gas cho máy lạnh. Với thành tụu này, Gas South tự hào là đơn vị đấu tiên và duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công bình gas lạnh, tiếp tục khảng định vị thế dân đấu trong ngành năng lượng sạch
TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM MỚI LNG (KHÍ THIÊN NHIÊN HOÁ LỒNG)
Nhằm chủ động đón đấu việc chuyển dịch năng lượng sang sử dụng khí thiên nhiên hóa lòng (LNG) của Việt Nam, từ năm 2020, Gas South đã triển khai nghiên cứu dự án cung cấp LNG cho khách hàng hiện hữu và tiêm năng tại khu vực miền Đông và Tây Nam bộ. Trong năm, Gas South tập trung đấu tư xây lắp các trạm LNG tại các nhà máy khách hàng tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An.
Năm 2023, Gas South khánh thành Trạm nạp LPG Khánh Hòa với công suất nạp LPG chai 2.700 tấn/tháng, công suất sơn sửa 12.000 chai/tháng. Trạm nạp LPG Khánh Hòa đánh dấu một bước tiến mới trong sự phát triển của Gas South, xây dựng mô hình trạm nạp kiểu mẫu hiện đại, an toàn, tạo uy tín vững chắc trên thị trường LPG tại Việt Nam nói chung và khu vực Nam Trung Bộ nói riêng.
CHUYỄN ĐỔI SỐ - CON ĐƯỜNG HIỆN THỰC HÓA MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG CỦA GAS SOUTH
Năm 2022 là năm có rất nhiều khó khăn do chuỗi cung ứng vấn đút gây sau đại dịch Covid-19 kèm theo xung đột giữa Nga và Ukraina đản đến môi trường kinh doanh khí đốt có nhiều biến động khó lường. Trong tình hình khó khăn kép như vậy, Gas South đã chú động thực hiện nhiều giải pháp để tiết giảm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngay từ đầu năm 2022, Gas South đã quyết định thực hiện chuyển đổi số toàn diện xây dựng nên tàng vững chắc để phát triển bến vững. Đây là một khởi đầu đẩy quyết tâm, khi Gas South chính thức bước vào cuộc cách mạng số với sự đồng hành từ FPT Digital - công ty thành viên của Tập đoàn FPT, hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn chuyển đối số. Chuyển đối số sẽ tạo đà đột phá cho Gas South trong việc kết hợp năng lực giữa con người cùng với các công nghệ mới. Những sáng kiến số và giải pháp đồng bộ về chuyển đổi số ở tất cả các khâu, các cấp được Gas South triển khai nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể theo lộ trình chuyển đổi số đã đặt ra. Điều này giúp Gas South cải tiến về tất cả các khía cạnh trong vận hành và kinh doanh thức đẩy sự phát triển mạnh mẽ hơn. Chuyển đổi số thành công không chỉ giúp tới ưu hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng nền tàng văn hoá số trong tổ chức, phát triển nguồn nhân lực tài năng và nguồn tài nguyên hình thành nên những năng lực hoàn toàn mới mà còn giúp Gas South hiện thực hóa những mục tiêu chiến lược về môi trường và xã hội để phát triển bến vững trong trong tương lai.
GIẢI THƯỞNG VÀ THÀNH TỪU
ĐƠN VỊ XUẤT SẮC TRONG PHONG TRÀO
THI ĐUA NĂM 2012, 2014
Của Bộ Công thương
HUÂN CHƯỜNG
LAO ĐỘNG HĂNG NHỊ
Do Chủ tịch nước trao tặng năm 2012
ĐƠN VI XUẤT SẮC TRONG
PHONG TRÀO THI ĐUA
NĂM 2015
Của Chính phủ
TOP 10
CÔNG TY NIỆM YẾT TRÊN HNX THỰC HIỆN TỐT
QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2022-2023
TOP 30
DOANH NGHIỆP MINH BẠCH NHẤT
2015 - 2016
Của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HNX
CHI NHÁNH
BÌNH KHÍ - GAS SOUTH
Đạt doanh nghiệp đấu tiên tại Việt Nam được Mỹ cấp chứng chỉ DOT về lĩnh vực sản xuất vô chai LPG
TOP 5
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN TỐT NHẤT
NĂM 2021, 2022 MIDCAP
Do Sở Giao dịch Chứng khoán
TP. HCM (HOSE) và Báo Đầu tư
Chứng khoán tổ chức
CHÚNG NHẬN HÀNG VIỆT NAM CHẤT
LUỢNG CAO
Do Hội Doanh nghiệp Hàng Việt Nam Chất
lượng cao cấp ngày 14/03/2024, do người
tiêu dùng bình chọn
CHÚNG NHẬN CHỈ SỐ TÍN NHIỆM THƯƠNG
HIỆU UY TÍN - TRUSTED BRAND 2016
Do Tổ chức đánh giá và chúng nhận Quốc tế
Interconformity (CHLB Đức) cùng với Hội đồng
Liên minh Thương mại-Viện Doanh nghiệp Việt
Nam tổ chức
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).
Sản xuất điện; Truyền tải và phân
phối điện.
Xuất khẩu, sản xuất thùng chứa kim loại cho khí nén và khí dầu mỏ hóa lỏng, khí đốt (chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng, trừ xi mạ).
Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên
dụng; Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa.
Xuất khẩu, nhập khẩu khí dấu mô hóa lòng (LPG), Xuất khẩu, nhập khẩu khí thiên nhiên nén (CNG); Mua bán khí dấu mô hóa lòng (LPG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG), các sản phẩm khí và các vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ cho công tác vận chuyển, tàng trữ, đóng chai và mua bán khí dấu mô hóa lòng (LPG), khí thiên nhiên nên (CNG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG); Kinh doanh và bảo dưỡng các công trình liên quan đến khí dấu mô hóa lòng (LPG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG), khí thiên nhiên nên (CNG); Bản buôn khí thiên nhiên nên (CNG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG).
Xây lắp và tư vấn đấu tư công trình khí dấu mô hóa lòng (LPG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG), khí thiên nhiên nên (CNG) và công nghiệp khí; Khai thác các công trình liên quan đến khí dấu mô hóa lòng (LPG); Hoàn thiện công trình xây dựng.
Sửa chữa các thùng bề chữa, container bằng kim loại (chai chữa khí dấu mô hóa lòng); Sơn, duy tu, sửa chữa: bồn chữa, bề chữa, đường ống, kho chữa khí dấu mô các loại; Sửa chữa máy móc, thiết bị, bảo dưỡng các công trình liên quan đến khí dấu mô hóa lòng (LPG), khí thiên nhiên nên (CNG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG).
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Kinh doanh bất động sản; Bán buôn phân bón; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điệu khiển; Bốc xếp hàng hóa.
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống suối và điều hoà không khí. Các dịch vụ liên quan đến khí dấu mở hóa lòng (LPG), khí thiên nhiên hóa lòng (LNG), khí thiên nhiên (CNG) và các sản phẩm khí trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải; Xây dựng công trình cấp, thoát nước; Xây dựng công trình điện; Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc; Xây dựng công trình công ích khác; Xây dựng công trình thủy; Xây dựng công trình khai khoáng; Xây dựng công trình chế biến, chế tạo; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
Tư vấn về công nghệ khác. Chuyển giao công nghệ liên quan đến khí dấu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Thiết kế hệ thống khí dầu mở hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên nén (CNG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải.
Sản xuất, chiết nạp, phân phối khí dấu mỏ hóa lồng (LPG); Sản xuất, chiết nạp, phân phối khí thiên nhiên nén (CNG); Sản xuất, chiết nạp, phân phối khí thiên nhiên hóa lồng (LNG). Chiết nạp LPG vào bốn chứa, chiết nạp LPG vào chai, chiết nạp LPG vào xe bốn và chiết nạp LPG vào các thiết bị, hệ thống, phương tiện khác, chiết nạp CNG/LNG vào cụm chai chứa khí CNG/LNG, chiết nạp CNG/LNG vào ô tô và chiết nạp vào các thiết bị, hệ thống, phương tiện khác.
Địa Bản KINH DOANH
Các sản phẩm của Gas South đã xuất hiện trên thị trường từ năm 2000, trải qua hơn 24 năm hoạt động và phát triển, tính đến nay Gas South đã đã xây dựng mạng lưới kinh doanh mạnh mẽ và linh hoạt từ Cà Mau đến Nghệ An.
……
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHÚC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Hiện nay Công ty hoạt động theo mô hình : Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc
CÔNG TY CON
Để thúc đẩy sự phát triển toàn diện và tăng cường năng lực cạnh tranh,
Công ty hiện sở hữu Công ty con sau:
Tên Công ty: Công ty TNHH Khí hoá lỏng Việt Nam – VT Gas
Địa chỉ: Phòng 606, Tầng 06, Toà nhà Waseco, Số 10 Phổ Quang, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 3997 6821; (028) 3997 6822; (028) 3998 56377
Fax: (028) 3997 6823; (028) 3844 5906; (028) 3985 9250
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Kinh doanh khí dầu mở hoá lòng, các sản phẩm khí, vật tư, thiết bị và phương tiện để cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trữ, chiết nạp và kinh doanh khí dầu mở hoá lòng.
Vốn điều lệ: 160 tỷ đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 100% vốn điều lệ.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Vận hành an toàn, hiệu quả và đảm bảo công tác an ninh, an toàn tại các khu vực sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường LPG nhằm gia tăng thị phần, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kho, trạm nạp của Công ty.
Tiếp tục triển khai đấu tư hệ thống phân phối sản phẩm LNG để kịp thời cung cấp ra thị trường, đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Nghiên cứu các sản phẩm mới mà thị trường Việt Nam chưa có đơn vị nào sản xuất như: Bình Gas lạnh, bình điều áp trong hệ thống sưới bằng nước nóng.... để đa dạng hóa sản phẩm cũng như nâng cao năng suất lao động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho Công ty, khẳng định vị thế của Gas South trong lĩnh vực cung cấp đa dạng giải pháp năng lượng.
Tăng cường công tác chuyển đổi số và chuẩn hóa các thiết bị tại các kho/trạm cho phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Là công ty phát triển nhanh về sản lượng, với hệ thống phân phối chuyên nghiệp và thương hiệu dẫn đầu, được yêu mến và là lựa chọn hàng đầu của khách hàng với mức độ trung thành cao.
Là công ty có thị phân LPG cao nhất, dẫn đầu thị trường với các mảng kinh doanh chính: LPG dân dụng, LPG công nghiệp, sản xuất vô chai LPG.
Luôn cập nhất và áp dụng mô hình quản trị và kiểm soát hiện đại, phù hợp với xu thế. Xây dựng nền tảng vững chắc để Công ty phát triển bền vững. Liên tục đào tạo bài bản cho đội ngũ nhân sự của Công ty để có kỹ năng lãnh đạo, chuyên môn tốt, kỹ luật và trách nhiệm cao, đóng vai trò then chốt trong việc thức đẩy tăng trưởng và đối mới.
Đẩy mạnh chuyển đổi số để tối ưu hóa hoạt động: Ứng dụng công nghệ số vào quản trị và vận hành, giúp tới ưu hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó, Công ty duy tri vị thế vững chắc trên thị trường CNG và đang chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để đón đầu sản phẩm LNG - nguồn năng lượng thay thế CNG trong tương lai gần, nhằm đáp ứng xu hướng phát triển bền vững và nhu cầu năng lượng sạch.
Đặt mục tiêu xây dựng chính sách lương, thường và đánh giá công việc rõ ràng, minh bạch, gắn với kết quả làm việc làm trọng tâm. Thường xuyên lắng nghe, cấp nhất, điều chỉnh các quy định liên quan, phù hợp với tính hình thực tế để tạo động lực cho người lao động và thức đầy năng suất lao động.
CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN NGẤN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
MÔI TRƯỜNG
- Giảm phát thải khí nhà kính: Gas South cam kết giảm lượng khí thải CO2 trong hoạt động sản xuất thông qua việc sử dụng các nguồn năng lượng sạch như khí dấu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG)
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo: Đầu tư vào các dự án năng lượng tái tạo và khuyến khích sử dụng năng lượng mặt trời trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Gas South đã đấu tư lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà tại Trạm nạp LPG Cần Thơ và Nhà máy Bình Khí. Hệ thống điện mặt trời mái nhà này không chỉ giúp Gas South tự cung cấp điện năng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời có thể bán lượng điện dư cho EVN mà còn góp phần giảm thiếu lượng khí thải CO_2 , bảo vệ môi trường.
CỘNG ĐỒNG
Tăng cường hợp tác với các đối tác: Xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững với các đối tác trong và ngoài nước để thức đẩy phát triển bền vững.
Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng sạch
XÃ HỘI
Phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ số và quản lý môi trường.
Hỗ trợ cộng đồng: Thực hiện các chương trình từ thiện và hỗ trợ cộng đồng, đặc biệt là trong các khu vực khó khăn và bị ảnh hưởng bởi thiên tại.
CHƯỜNG TRÌNH CHÍNH NGẤN HẠN VÀ TRUNG HẠN
CHUYỄN ĐỒI SỐ
- Ứng dụng công nghệ số: Gas South đang đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, tối ưu hóa công tác quản trị và quản lý điều hành trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các sáng kiến số: Văn phòng số, Kho dữ liệu và Báo cáo quản trị, Hỗ trợ bán hàng LPG chai, Quản lý nhân sự, Quản lý Kỹ thuật – An toàn.
Số hóa dữ liệu: Mục tiêu số hóa hơn 90% dữ liệu quản trị và liên thông liền mạch, phục vụ các hoạt động quản trị hàng ngày.
PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM MỚI
- Khí thiên nhiên hóa lông (LNG): Công ty đang tùng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng, bao gồm các trạm LNG, nhằm kịp thời cung cấp nguồn nhiên liệu sạch cho khách hàng. Với bước tiến này, Gas South trở thành một trong số ít doanh nghiệp tại Việt Nam có khả năng cung ứng đồng thời ba loại nhiên liệu quan trọng: LNG, CNG và LPG, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các lĩnh vực từ dân dụng, công nghiệp đến giao thông vận tải, Công ty đã đấu tư trạm LNG tại các nhà máy khách hàng và Khu công nghiệp tại các tỉnh Đông Nai, Bình Dương, Long An.
Bình gas lạnh: Năm 2024, Gas South đã nghiên cứu sản xuất và ra mất sản phẩm bình gas lạnh - giải pháp chuyên dụng cho việc lưu trữ và bơm gas cho máy lạnh. Với thành tụu này, Gas South tự hào là đơn vị đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công bình gas lạnh, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành năng lượng sạch
CHƯỜNG TRÌNH CỘNG ĐỒNG
• Teambuilding, văn nghệ, thể thao: Tổ chức các hoạt động teambuilding, văn nghệ, thể thao để tăng cường tính thần đoàn kết và gắn bó trong công ty.
- Chương trình An sinh xã hội: Thực hiện các hoạt động từ thiện xã hội, tương thân tương ái, đến ơn đáp nghĩa,... trên tinh thần đảm bảo thiết thực, hiệu quả, lan tỏa và thể hiện nét đẹp văn hóa Gas South.
Chương trình Tương trợ Gas South: Chương trình hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyên đóng góp, ủng hộ của Cán bộ Nhân viên và các tổ chức, cá nhân khác nhằm hỗ trợ một phần kinh phí cho Người lao động mắc bệnh hiểm nghèo, điều trị dài ngày, đồng thời động viên tinh thần cho Người lao động và gia đình của họ.
CÁC RỦI RO
Nhận diện các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Gas South và ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch bao gồm:
RỪI RO VỀ MỘI TRƯỜNG
Các sản phẩm LPG, CNG, LNG là loại khí dễ cháy do đó, nếu không có các biện pháp an toàn nghiêm ngặt, nguy cơ cháy nổ có thể ảnh hưởng đến cả người lao động và các cơ sở hạ tầng.
RỪI RO THIÊN TAI
Các sự kiện thiên nhiên như bão, lũ lụt hay động đất có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến các cơ sở hạ tầng, nhà máy, kho, trạm nạp, cửa hàng làm gián đoạn quá trình sản xuất và cung ứng.
RỪI RO DỊCH BỆNH
Các dịch bệnh có thể làm giảm khả năng sản xuất, gây gián đoạn chuỗi cung ứng do nhân viên bị nhiễm bệnh hoặc phải cách ly, hạn chế sự vận hành bình thường của công ty. Dịch bệnh có thể khiến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm khí giảm do người tiêu dùng giảm sử dụng hoặc các ngành công nghiệp không thể hoạt động bình thường, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận.
RỪI RO VỀ TÀI CHÍNH
Khó khăn trong việc huy động vốn: Việc thực hiện các dự
án đấu tư mới hoặc mở rộng sản xuất có thể gặp khó khăn
nếu Công ty gặp phải vấn đề tài chính hoặc không thể tiếp
cận nguồn vốn với lãi suất ưu đãi, phù hợp.
Rủi ro từ yếu tố chính trị, pháp lý và quy định:
Thay đổi quy định pháp luật: Các quy định về an toàn, môi trường, thuế hoặc xuất nhập khẩu có thể thay đổi, khiến công ty phải điều chỉnh lại chiến lược sản xuất hoặc phải chi trả thêm chi phí không lường trước.
RỪI RO TỪ CÔNG NGHỆ VÀ THỊ TRƯỜNG
Sự đối mới công nghệ: Nếu Công ty không kịp thời cập nhất công nghệ mới, sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ có công nghệ tiên tiến hơn, dẫn đến hiệu quả sản xuất giảm.
Thị trường không ổn định: Cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ khác hoặc sự thay đổi nhu cầu thị trường cũng có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2024 gặp phải nhiều thách thức từ môi trường kinh doanh và thị trường, Gas South đã đạt được kết quả kinh doanh khả quan trong năm 2024, với các chiến lược và giải pháp thích ứng nhanh chóng và hiệu quả.
Kết quả kinh doanh đạt được trong năm 2024 như sau:
SẢN LƯỢNG LPG
203.410 TẤN
ĐẠT 96,04% KH
SẢN LƯỢNG VỀ BÌNH MỚI
194.121
ĐẠT 135,58% KH
SẢN LƯỢNG CNG
146,24 TRIỆU SM³
ĐẠT 114,59% KH
TỔNG DOANH THU
6.683, 18
ĐẠT 103,51% KH
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
148,86
BẠT 112,14% KH
LAO ĐỘNG BÌNH QUẬN
1.195 NGUỒI
SẢN LƯỢNG VỀ BÌNH BẢO DƯỜNG
790.572
ĐẠT 104,68% KH
SẢN LƯỢNG XĂNG DẦU
4.190.910
95,46%
KH
THU NHẬP BÌNH QUẢN
17,87 TRIỆU BỒNG/NGƯỜI/THÁNG
BẠT 111,97% KH
HOÀN THÀNH
3
TRẠM LNG
LẮP ĐẶT BỘN
50
TẤN TẠI BÌNH THUẬN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Yếu tố kinh tế:
Nền kinh tế thế giới và Việt Nam tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức. Sản xuất đình trệ, gia tăng hàng tổn kho dẫn đến nhu cầu tiêu dùng giảm, thu hồi công nợ khó khăn.
Căng thẳng địa chính trị hoặc xung đột quốc tế có thể ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu và giá cả.
Biến động giá dấu và khí đốt:
• Giá dấu thô (Brent) và giá khí đốt tự nhiên, giá CP trên thị trường thế giới có tác động trực tiếp đến giá thành và giá bán của LPG, CNG và LNG.
Yếu tố thị trường và cạnh tranh:
• Sự gia tăng cạnh tranh từ các đối thủ có thể gây áp lực lên giá bán và thị phần của Gas South. Các đối thủ có công nghệ tiền tiến hoặc chiến lược giá thấp có thể thu hút khách hàng, đặc biệt trong phân khúc LPG và CNG.
Yếu tố chính trị và pháp lý:
- Các chính sách hỗ trợ phát triển năng lượng sạch và giảm phát thải carbon có thể tạo cơ hội cho Gas South mở rộng thị trường LNG. Tuy nhiên, các quy định nghiêm ngặt hơn về an toàn, mỗi trường và thuế có thể làm tăng chi phí hoạt động.
Yếu tố công nghệ:
- Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số toàn diện trong chuỗi cung ứng các sản phẩm LPG, CNG và LNG có thể giúp Gas South tối ưu hóa quy trình quản lý và vận hành, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và cạnh tranh tốt hơn.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG PHAN QUỐC NGHĨA Chủ tích HĐQT
Ngày sinh: 10/3/1967
Quê quán: Quảng Ngãi
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kỹ nghệ công nghiệp, Kỹ sư Cơ khí.
Số cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 17.631.579
cổ phần, chiếm 35,26 % vốn điều lệ
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 657 cổ phần,
chiếm 0,0013% vốn điều lệ
ÔNG NGUYỄN NGỘC LUẬN Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 05/3/1977
Quê quán: Tuyên Quang
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử
nhân Kinh tế Đối ngoại
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần,
chiếm 0 vốn điều lệ.
ÔNG NGUYỄN HOÀNG GIANG Thành viên độc lập HĐQT
Ngày sinh: 12/6/1986
Quê quán: Hải Dương
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị
Kinh doanh
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần,
chiếm 0 vốn điều lệ
BÀ NGUYỄN NGỘC ANH Thành viên độc lập HĐQT
Ngày sinh: 05/9/1981
Quê quán: Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cao học Tài chính,
Cử nhân Kinh tế
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần,
chiếm 0 vốn điều lệ
BÀ VŨ THỊ THANH TÂM Thành viên độc lập HĐQT
Ngày sinh: 22/4/1968
Quê quán: Vĩnh Phú
Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKDCN
và XDCB
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần,
chiếm 0 vốn điều lệ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
ÔNG NGUYỄN NGỘC LUẬN Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 05/3/1977
Quê quán: Tuyên Quang
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật,
Cử nhân Kinh tế đối ngoại
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần,
chiếm 0 vốn điều lệ
ÔNG ĐÀO HỮU THẰNG Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 17/5/1982
Quê quán: Cần Thơ
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán Tổng hợp
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0 vốn điều
ÔNG ĐẠNG VĂN VĨNH Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 10/7/1967
Quê quán: Nghệ An
Trình độ chuyên môn:
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Số cổ phần cá nhân sở hữu:
0 cổ phần, chiếm 0 vốn điều lệ
ÔNG TRẦN ANH DỪNG Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 05/1/1980
Quê quán: Hải Dương
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh,
Cử nhân Kế toán
Số cổ phần cá nhân sở hữu:
0 cổ phần, chiếm 0 vốn điều
ÔNG CAO NGUYỄN ĐỨC ANH Kế toán trưởng
Ngày sinh: 26/10/1991
Quê quán: Thái Bình
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân Tài chính Ngân hàng
Số cổ phần cá nhân sở hữu:
0 cổ phần, chiếm 0 vốn điều
BÀ TRẦN THỊ THU HIỂN Thành viên Ban kiểm soát
Ngày sinh: 18/11/1975
Quê quán: Hải Dương
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Kế toán, Cử nhân Luật
Số cổ phần sở hữu: 78 cổ phần,
chiếm 0,00016% vốn điều lệ
ÔNG TRẦN VĂN CHUNG Trường Ban Kiểm soát
Ngày sinh: 26/3/1976
Quê quán: Hải Dương
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Kế toán-Kiểm toán, Thạc sỹ Quản
trị Kinh doanh
Số cổ phần cá nhân sở hữu:
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
BÀ ĐẠNG THỊ HÔNG YẾN Thành viên Ban kiểm soát
Ngày sinh: 15/10/1973
Quê quán: Phú Thọ
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Kế toán Tài chính doanh nghiệp,
Cử nhân Anh Văn
Số cổ phần cá nhân sở hữu:
0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỂU HÀNH
Trong năm 2024, Công ty đã có những thay đổi nhân sự cấp cao như sau:
Nhân sự cấp cao do Đại hội đồng cổ đồng miễn nhiệm/bầu
Ngày 23/4/2024, Đại hội đồng cổ đồng thường niên đã tiếp tục bầu bà Nguyễn Ngọc Anh giữ chức Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2024-2029.
Ngày 23/4/2024, Đại hội đồng cổ đồng thường niên đã bầu ông Trần Văn Chung giữ chức Trường Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 thay bà Đào Thanh Hằng hết nhiệm kỳ.
Ngày 21/10/2024, Đại hội đồng cổ đông bắt thường theo hình thức lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản đã tiếp tục bầu ông Nguyễn Ngọc Luận giữ chức Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2024-2029; ông Nguyễn Hoàng Giang giữ chức Thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2024-2029.
Nhân sự do Ban Kiểm soát bầu:
Ngày 23/4/2024, các Thành viên Ban Kiểm soát đã tổ chức hợp và thống nhất bầu Ông Trần Văn Chung giữ chức Trưởng Ban Kiểm soát Công ty nhiệm kỳ 2024-2029.
Nhân sự do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm:
Ngày 24/10/2024, Hội đồng Quản trị đã tiếp tục bổ nhiệm ông Nguyễn Ngọc Luận giữ chức Tổng Giám đốc Công ty với thời hạn 05 năm.
Ngày 30/10/2024, Hội đồng Quản trị đã tiếp tục bổ nhiệm ông Đào Hữu Thắng giữ chức Phó Tổng Giám đốc Công ty với thời hạn 05 năm.
Ngày 16/12/2024, Hội đồng Quản trị đã tiếp tục bổ nhiệm ông Trần Anh Dũng giữ chức Phó Tổng Giám đốc Công ty với thời hạn 05 năm.
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Toàn Công ty có 1.180 lao động, với 100% CBNV được ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, trong đó phần lớn được ký hợp đồng không xác định thời hạn 997 người chiếm (84%), thể hiện sự cam kết lâu dài của Công ty về đảm bảo việc làm. 100% người lao động được bổ trí việc làm đúng theo năng lực chuyên môn và không xảy ra trường hợp mất việc, ngừng việc, góp phần giúp Công ty khai thác tới đa nguồn lực về nhân sự. Điều này giúp tiết kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo, đồng thời duy trì sự chuyên môn hóa trong Công ty.
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | 2024 |
| 1 | Hợp đồng lao động | Người | 1.180 |
| a | Không xác định thời hạn | Người | 997 |
| b | Xác định thời hạn 1 – 3 năm | Người | 162 |
| c | Thời hạn ngắn dưới 1 năm | Người | 21 |
| 2 | Tỷ lệ nhân viên được ký hợp đồng lao động | % | 100 |
| 3 | Biến động về nhân viên | % | 17 |
| a | Tuyển dụng mới | Người | 88 |
| b | Nghi việc, trong đó: | Người | 112 |
| Nghi hữu | Người | 3 | |
| Chấm dứt hợp đồng | Người | 109 |
SỰ ĐA DẠNG VÀ CỔ HỘI BÌNH ĐẰNG
Công ty thực hiện chính sách lượng thưởng dựa trên hiệu quả làm việc, không chỉ tạo động lực cho nhân viên mà còn góp phần thu hút và giữ chân nguôn nhân lực chất lượng cao. Việc bổ trí nhân sự được thực hiện theo nguyên tắc "đúng người, đúng việc", đảm bảo tới ưu hóa hiệu suất làm việc và tạo điều kiện để CBNV phát huy tối đa năng lực. Cơ hội nghề nghiệp cũng được xét duyệt dựa trên năng lực và thành tích, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong phát triển nghề nghiệp.
Về bình đẳng giới, lao động nữ hiện chiếm 14% tổng số nhân sự – con số phần ánh đặc thù của ngành sản xuất và kinh doanh khí, vốn phù hợp với nam giới hơn. Tuy nhiên, Công ty vẫn nổ lực thức đẩy bình đẳng giới trong quân lý, thể hiện qua việc 2/3 thành viên Ban Kiểm soát, chiếm tỷ lệ 67% và 2/5 thành viên HĐQT là nữ, chiếm tỷ lệ 40%.
Nguồn nhân lực của Công ty có trình độ chuyên môn cao, với 37% nhân sự có bằng Cao đẳng trở lên, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, lực lượng lao động trẻ trung, năng động khi 53,5% nhân sự (tương đương 631 CBNV) có độ tuổi dưới 40.
| Cơ cấu lao động theo chức vụ | Nam | Nữ | % lao động Nữ |
| Hội đồng Quản trị | 3 | 2 | 40% |
| Ban Tổng Giám đốc | 4 | 0 | 0% |
| Ban Kiểm soát | 1 | 2 | 67% |
| Toàn bộ Công ty | 1.016 | 164 | 14% |
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ LƠN
Trong năm 2024, Gas South đã hoàn thành đưa vào chạy thủ 3 trạm LNG và hoàn thành lắp đặt bốn LPG 50 tấn tại Bình Thuận.
Giá trị thực hiện năm 2024: 63,96 tỷ đồng, trong đó giá trị đầu tư vỏ bình: 45,7 tỷ đồng
Giá trị giải ngân năm 2024: 91,34 tỷ đồng
CÔNG TY CON
Tính đến ngày 31/12/2024, Gas South chỉ đấu tư vào một (01) Công ty con - Công ty TNHH Khí hoá lòng Việt Nam - VT Gas, với số vốn góp là 160 tỷ đồng, chiếm 100% vốn điều lệ.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Kinh doanh khí dầu mô hoá lỏng, các sản phẩm khí, vật tư, thiết bị và phương tiện để cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trữ, chiết nạp và kinh doanh khí dầu mô hoá lỏng.
Vốn điều lệ: 160 tỷ đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 100% vốn điều lệ.
Lợi nhuận trước thuế
năm 2024
Trong năm 2024, VT Gas đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
35,8 tỷ đồng
(đạt 137% kế hoạch)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ
17.89%
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | CHI TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % TĂNG/ GIẢM |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 2.737.637.322.267 | 2.841.418.344.920 | 3,79% |
| 2 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 5.905.226.559.572 | 6.659.744.463.510 | 12,78% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 140.504.660.222 | 140.930.087.418 | 0,30% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 5.073.847.734 | 7.929.950.232 | 56,29% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 145.578.507.956 | 148.860.037.650 | 2,25% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 106.160.235.957 | 115.966.503.792 | 9,24% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ | 21,23% | 23,19% | 9,24% |
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| CHI SỐ | ĐƠN VI TÍNH | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Nhóm chỉ số Sinh lợi | |||||||
| Tỷ suất lợi nhuận góp biên | % | 18,01 | 13,8 | 12,42 | 15,59 | 14,66 | |
| Tỷ lệ lãi EBIT | % | 1,88 | 1,99 | 1,94 | 2,79 | 2,45 | |
| Tỷ lệ lãi EBITDA | % | 3,98 | 3,54 | 3,18 | 3,97 | 3,59 | |
| Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần | % | 1,18 | 1,41 | 1,45 | 1,87 | 1,8 | |
| Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 5,77 | 7,94 | 9,76 | 10,47 | 11,46 | |
| Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 2,52 | 3,33 | 4,12 | 4,14 | 4,16 | |
| Nhóm chỉ số Thanh khoản | |||||||
| Tỷ số thanh toán hiện hành | Lần | 0,99 | 1 | 1,02 | 1,03 | 1,06 | |
| Tỷ số thanh toán nhanh | Lần | 0,8 | 0,82 | 0,85 | 0,94 | 0,96 | |
| Tỷ số thanh toán bằng tiến mất | Lần | 0,32 | 0,36 | 0,29 | 0,5 | 0,56 | |
| Nhóm chỉ số Đòn bẩy tài chính | |||||||
| Tỷ số Nợ ngắn hạn trên Tổng tài sản | % | 48,32 | 48,51 | 47,73 | 55,82 | 58,71 | |
| Tỷ số Nợ vay trên Tổng tài sản | % | 23,13 | 1,99 | 11,25 | 20,63 | 18,6 | |
| Tỷ số Nợ trên Tổng tài sản/Nguồn vốn | % | 57,96 | 58,23 | 57,35 | 92,71 | 64,29 | |
| Tỷ số Vốn chủ sở hữu trên Tổng tài sản | % | 42,04 | 41,77 | 42,65 | 36,88 | 35,71 | |
| Nhóm chỉ số Hiệu quả hoạt động | |||||||
| Thời gian thu tiến khách hàng bình quân | Ngày | 36,36 | 31,61 | 30,01 | 35,15 | 35,4 | |
| Thời gian tốn kho bình quân | Ngày | 11,89 | 11,49 | 8,64 | 8,49 | 7,13 | |
| Thời gian trả tiến người bán bình quân | Ngày | 51,83 | 54,61 | 51,08 | 53,06 | 51,39 | |
| Vòng quay phải thu khách hàng | Vòng | 9,46 | 11,64 | 13,03 | 10,25 | 10,99 | |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 2,13 | 2,36 | 2,84 | 2,21 | 2,31 | |
| Vòng quay vốn chủ sở hữu | Vòng | 4,87 | 5,63 | 6,73 | 5,6 | 6,36 | |
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
Thông tin cổ phần (tại ngày 26/9/2024)
Số cổ phiếu phổ thông:
50.000.000 cổ phần
Số cổ phiếu đang lưu hành:
49.998.794 cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ:
1.206 cổ phần
Số cổ phần chuyển nhượng tự do:
Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng:
50.000.000 cổ phần
0 cổ phần
CỘ CẤU CỔ ĐÔNG
CỘ CẤU CỔ ĐÔNG (TẠI NGÀY 26/9/2024)
| ĐỔI TƯỢNG | SỐ LƯỢNG CỔ PHẨN | TỶ LỆ/VDL (%) |
| Cổ đông trong nước | 49.602.493 | 99,21 |
| Cá nhân | 31.955.937 | 63,91 |
| Tổ chức | 17.646.556 | 35,30 |
| Cổ đông nước ngoài | 397.507 | 0,79 |
| Cá nhân | 105.780 | 0,21 |
| Tổ chức | 291.727 | 0,58 |
| TỔNG CỔNG | 50.000.000 | 100,00 |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN NĂM GIỮ TRÊN 5% VỐN ĐIỂU LỆ (TẠI NGÀY 26/9/2024)
| TỔN TỔ CHỨC/CÁ NHẬN | SỐ CMND/HỢ CHIẾU/ ĐKKD | ĐỊA CHỈ | SỐ LƯỢNG CỐ PHẢN | TỔ LỆ (%) |
| Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP (PV GAS) | 3500102710 | Tòa nhà PV GAS Tower, 673 Nguyễn Hữu Thọ, Xã Phước Kiến, Huyên Nhà Bè, TP.HCM | 17.631.579 | 35,26 |
TỶ LỆ SỞ HẪU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA TẠI CÔNG TY:
Căn cứ công văn số 852/UBCK-PTTT ngày 02/02/2024 của Uỷ Ban Chứng Khoản Nhà nước thông báo về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miến Nam tại mức 49%.
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HãU: QUÁ TRÌNH TẮNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY NHU SAU
Từ năm 2016 đến nay, Công ty không có hoạt động tăng vốn. Số lượng cổ phiếu quỹ của Công ty: 1.206 cổ phần
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỒNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
Phát thải khí nhà kính (GHG) là việc giải phóng các loại khí có khả năng giữ nhiệt trong khí quyển, gây ra hiệu ứng nhà kính và làm tăng nhiệt độ toàn cầu. Các loại khí nhà kính phổ biến bao gồm CO₂ (carbon dioxide), CH₄ (methane), N₂O (nitrous oxide), và các khí flo hóa như HFCs, PFCs.
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) của Gas South trong năm 2024 bao gồm:
Phát thải trực tiếp (Scope 1): Phát thải từ các nguồn sử dụng LPG/CNG cho lò đốt tại Nhà máy Bình Khí và các Xưởng sơn sửa trong hoạt động sản xuất, bảo dưỡng chai LPG; sử dụng CNG làm nhiên liệu cho động cơ các máy nén CNG; sử dụng dầu DO chạy các động cơ Diesel, máy phát điện, phương tiện vận tải.
Phát thải gián tiếp (Scope 2): Phát thải từ việc sử dụng điện năng mua từ EVN.
| STT | NHIÊN LIỆU | ĐVT | LƯỢNG TIỂU THỦ | HỆ SỐ PHÁT THỈI | LƯỢNG PHÁT THỈI (TẤN CO₂/NẠM) |
| I | Phát thải trực tiếp (Scope 1) | ||||
| 1 | CNG | Sm ^3 | 4.809.130 | 0,002114 | 10.166,5 |
| 2 | LPG | Tấn | 209 | 2,88 | 601,9 |
| 3 | Dầu DO | Tấn | 240 | 3,165 | 791,5 |
| II | Phát thải giản tiếp (Scope 2) | ||||
| 1 | Điện | kWh | 13.697.741 | 0,0006766 | 9.267,89 |
CÁC SÁNG KIỆN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Để giảm thiểu phát thải khí nhà kính (GHG) phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Gas South, Công ty triển khai các sáng kiến và biện pháp như sau:
TRỔNG CẤY XANH
Các cơ sở SXKD đều có trống cây xanh, năm 2024 Gas South đã thực hiện trống bổ sung 166 cây xanh. Hành động này không chỉ giúp tăng cường diện tích cây xanh để hấp thu khí CO₂ trong không khí, cải thiện chất lượng không khí và bảo vệ hệ sinh thái, mà còn thể hiện cam kết của Gas South đối với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong tương lai.
ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Gas South đã lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà tại Kho LPG Cần Thơ và Nhà máy Bình Khí, góp phần thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo và giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
TỐI ỨU HÓA QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Gas South cũng đặc biệt chủ trọng đến việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, ứng dụng các sáng kiến cải tiến của CBNV trong sản xuất giúp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải ra môi trường và giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
BẢO DƯỜNG ĐỊNH KỸ
Thực hiện bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị để đảm bảo thiết bị luôn hoạt động với hiệu suất tối ưu, giảm thiểu rò rỉ và tiêu hảo năng lượng.
ĐẶC BIỆT, GAS SOUTH HIỆN ĐANG TÍCH CỤC TRIỂN KHAI CHUYỄN ĐỔI SỐ TRONG HẬU HẾT CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Các hệ thống quản lý tài liệu điện tử và phân mềm quản lý công việc giúp CBNV dễ dàng truy cập, chia sẻ và xử lý thông tin một cách nhanh chóng mà không cần đến giấy tờ. Việc chuyển đổi sang môi trường số không chỉ giúp giảm tối đa lượng rác thải giấy mà còn góp phần giảm việc khai thác gỗ để làm giấy; việc triển khai các cuộc họp trực tuyến thay thế các cuộc họp trực tiếp cũng góp phần giảm thiếu lượng phát thải CO₂ trong quá trình di chuyển, đi lại.
ĐÀO TẠO VÀ NẬNG CAO NHẬN THỨC
Trong tương lai, Gas South tăng cường tổ chức các chương trình đào tạo cho nhân viên về tầm quan trọng của việc giảm phát thải và các biện pháp thực hiện, tạo ra văn hóa doanh nghiệp thân thiện với môi trường.
Qua những nỗ lực này, Gas South thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc thức đẩy sự phát triển bến vững thông qua chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại, giảm tiêu hảo nguyên nhiên liệu, giảm phát thải các loại chất thải, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hướng đến một tương lai Xanh và Sạch cho cộng đồng và thế hệ mai sau.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN VẬT LIỆU
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm
| STT | SẢN PHẦM VÀ DỊCH VỤ | NGUYỄN VẬT LIỆU SỬ DỤNG | ĐƠN VỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG |
| 1 | CHAI LPG SẢN XUẤT MỚI | |||
| 1.1 | Thép | Kg | 2.112.731 | |
| 1.2 | Van chai | Cái | 194.121 | |
| 1.3 | Bi thép | Kg | 4.853 | |
| 1.4 | Bột sơn | Kg | 25.236 | |
| Cao su non (Teflon) | Cuộn | 14.687 | ||
| 2 | CHAI LPG BẢO DƯỚNG | |||
| 2.1 | Van chai | Cái | 68.896 | |
| 2.2 | Bi thép | Kg | 23.527 | |
| 2.3 | Bột sơn | Kg | 156.928 | |
| Cao su non (Teflon) | Cuộn | 59.813 | ||
| 3 | LPG CHAI | |||
| 3.1 | Niêm màng co | Cái | 10.340.883 | |
| 3.2 | Tem nhăn hàng hóa | Cái | 2.066.381 | |
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục cũng như phù hợp với công nghệ hiện tại, Gas South đã sử dụng đa dạng các nguồn nhiên liệu cụ thể như sau:
NĂNG LƯỢNG TIỀU THỦ TRỰC TIẾP VÀ GIÁN TIỂP
| STT | LOẠI NHIỆN LIỆU | ĐVT | LƯỢNG TIỂU THỦ |
| I | NĂNG LƯỢNG TIỂU THỦ TRỰC TIẾP | ||
| 1 | CNG | Sm ^3 | 4.809.130 |
| 2 | LPG | Tấn | 209 |
| 3 | Điện | kWh | 13.697.741 |
| II | NĂNG LƯỢNG TIỂU THỦ GIẢN TIẾP (CHẤY BỘM DIESEL, MẤY PHÁT ĐIỂN VÀ PHƯƠNG TIỂN VĂN TÀI) | ||
| 1 | Dấu DO | Tấn | 250 |
NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM ĐƯỢC THÔNG QUẠ CÁC SÁNG KIỆN SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ
Các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm lượng năng lượng tiêu thụ mà vẫn duy trì hoặc cải thiện hiệu suất. Một số sáng kiến phổ biến Gas South đã áp dụng bao gồm:
Cải tiến công nghệ: Sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng như đèn LED, máy lạnh hiệu suất cao, và hệ thống điều khiển thông minh.
Sử dụng năng lượng tái tạo: Sử dụng năng lượng điện mặt trời mái nhà
Nâng cao nhận thức về tiết kiệm năng lượng: Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức về tiết kiệm năng lượng cho người lao động.
CÁC BÁO CÁO SÁNG KIẾN TIẾT KIỂM NĂNG LƯỢNG VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ CỦA CÁC SÁNG KIẾN NÀY
ÚNG DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Sử dụng năng lượng mặt trời tại kho LPG Cần Thơ:
| THÔNG SỐ | DỤ AN ĐƯỢC DUYỆT | THỰC TẾ |
| Công suất (kW) | 926 | 720 |
| Tổng mức đấu tư (VND) | 13.854.812.000 | 9.574.600.320 |
| Suất đấu tư (VND/kW) | 14.962.000 | 13.298.056 |
| Sản lượng (kWh/ngày) | 4.167 | 2.900 |
| SL lớn nhất (kWh/ngày) | 4.630 | 3.555 |
| Doanh thu (VND/tháng) | 280.267.697 | 211.022.913 |
| Thời gian hoàn vốn | 5 năm 1 tháng | 3 năm 8 tháng |
Sử dụng năng lượng mặt trời tại Nhà máy Bình Khí:
| THÔNG SỐ | DỤ AN ĐƯỚC DUYỆT | THỰC TẾ |
| Công suất (kW) | 996 | 996 |
| Tổng mức đấu tư (VND) | 14.902.152.000 | 13.620.770.000 |
| Suất đấu tư (VND/kW) | 14.962.000 | 13.675.472 |
| Sản lượng (kWh/ngày) | 4.482 | 4.000 |
| SL lớn nhất (kWh/ngày) | 4.980 | 4.941 |
| Doanh thu (VND/tháng) | 258.201.629 | 227.010.680 |
| Thời gian hoàn vốn | 5 năm 10 tháng | 5 năm 1 tháng |
CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ: SỬ DỤNG BÓNG ĐỀN LED THAY CHO CÁC BÓNG CAO ÁP TRUYỀN THỐNG
| cơ sở | TỔNG NL TIỀU THỦ TRƯỚC KHI LẤP ĐẠT (KWH/NĂM) | NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỂM SAU KHI LẤP ĐẠT (KWH/NĂM) | GIÁ ĐIỂN (VNĐ) | CHI PHÍ TIẾT KIỂM (VNĐ/NĂM) |
| Trạm nạp CNG Hiệp Phước | 18.360 | 7.344 | 1.929 | 14.166.576 |
| Trạm CNG Phổ quang và Samsung | 8.813 | 3.525 | 2.905 | 10.240.474 |
| Trạm CNG An sương | 3.154 | 1.261 | 3.476 | 4.384.765 |
| Trạm nạp LPG Vĩnh Iộc | 4.248 | 1.699 | 3.857 | 6.553.814 |
| Trạm CNG ĐHQG | 13.738 | 5.495 | 3.355 | 18.435.859 |
| Kho LPG Gò Dấu | 21.780 | 8.712 | 3.012 | 26.240.544 |
| Kho và Trạm nạp LPG Đống Nai | 21.600 | 8.640 | 2.134 | 18.437.760 |
| Nhà máy Bình khí | 3.974 | 1.590 | 2.202 | 3.500.652 |
| Trạm nạp CNG Mỹ Xuân | 32.670 | 13.068 | 1.692 | 22.111.056 |
| Kho và Trạm nạp LPG Cẩn thơ | 12.096 | 4.838 | 2.134 | 10.325.146 |
| Trạm nạp LPG Tiến Giang | 1.944 | 778 | 3.096 | 2.407.450 |
| Trạm nạp LPG Cà Mau | 7.344 | 2.938 | 3.499 | 10.278.662 |
| TỔNG | 149.720 | 59.888 | 147.082.758 |
TIÊU THỤ NƯỚC
NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC VÀ LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG
| NGUÔN CUNG CẤP NƯỚC | ĐVT | LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG TRONG NẪM |
| Nước cấp (nước máy) | m^3 | 75.061 |
| Nước ngầm (giếng khoan) | m^3 | 5.409 |
TỸ LỆ PHẦN TRẮM VÀ TỔNG LƯỢNG NƯỚC TÁI CHẾ VÀ TÁI SỬ DỤNG:
Không có
TUÂN THỨ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
SỐ LẦN BỊ XỬ PHẠT VI PHẠM DO KHÔNG TUÂN THỦ LUẬT PHÁP VÀ CÁC
QUY ĐỊNH VỀ MÔI TRƯỜNG: Không có.
TỔNG SỐ TIỂN DO BỊ XỬ PHẠT VI PHẠM DO KHÔNG TUẬN THỦ LUẬT
PHÁP VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ MÔI TRƯỜNG: Không có.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, MỨC LƯỢNG TRUNG BÌNH ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Mức lượng trung bình đối với người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động
17,87
(triệu đồng/người/tháng)
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chăm lo sức khỏe, đảm bảo an toàn và nâng cao phúc lợi cho người lao động luôn được Công ty quan tâm. Công ty chủ trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, giúp người lao động yên tâm cống hiến và phát triển. Các chính sách của Công ty không chỉ tuân thủ quy định pháp luật mà còn hướng đến tiêu chuẩn cao hơn, cụ thể:
Năm 2024 Công ty mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe cho toàn thể CBNV với tổng số tiền 5,73 tỷ đồng. Chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe (bao gồm khám định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, khám chuyên khoa cho nữ với tổng chi phí là 5,92 tỷ đồng.
HOẠT ĐỘNG ĐẢO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Thực hiện kế hoạch năm 2024 với 3.578 lượt người đào tạo chi phí thực hiện 1,2 tỷ đồng.
Kế hoạch đào tạo được lập dựa trên việc phân tích nhu cầu thực tế của từng CBNV để xây dựng chương trình gắn với nhu cầu, tăng hiệu quả, tránh lãng phí. Tăng cường đào tạo nội bộ giúp tiết giảm chi phí và tăng hiệu quả đào tạo.
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
Công ty triển khai kế hoạch đào tạo và phát triển đội ngũ kế nhiệm nhằm nâng cao năng lực quản lý cho nhân sự tiêm năng, đảm bảo nguồn nhân lực sẵn sàng thay thế khi có biến động nhân sự, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững theo chiến lược nhân sự của Công ty.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VÓI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Gas South luôn xác định trách nhiệm đối với công đồng địa phương là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững, gần liên với mục tiêu An toàn - Chất lượng - Hiệu quả. Để đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh nơi có các cơ sở SXKD, Gas South đã đầu tư nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy, tổ chức thực tập Phương án chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Ứng phố sự cố hóa chất - Sự cố tràn dấu và An ninh cảng biển để sẵn sàng xử lý các tỉnh hướng khẩn cấp xây ra tại cơ sở và khu vực cộng đồng xung quanh.
Bên cạnh đó, Gas South cũng tích cực đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua: tuyển dụng lao động tại địa phương nơi có các Kho/Trạm, Nhà máy, Cửa hàng của Gas South, hỗ trợ hạ tầng (xây cấu kênh KH5 tại huyện Gò Quao-Kiên Giang; làm nhà về sinh trường mẫu giáo, công trình thư viện Xanh tại trường Tiểu học Phú Vinh - Đắk Lắk), tặng quà cho các gia đình khó khăn, trao học bổng cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.
Các hoạt động này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho Gas South, giúp giảm thiếu chi phí do các tại nạn sự cố, nâng cao uy tín thương hiệu và tạo sự tin cậy từ đối tác, khách hàng. Trong thời gian tới, Gas South sẽ tiếp tục mở rộng hợp tác với chính quyền địa phương, đấu tư vào các sáng kiến bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống của cộng đồng, đồng thời tích hợp trách nhiệm xã hội vào chiến lược phát triển bến vững, nhằm tạo giá trị lâu dài cho cả Công ty và xã hội.
BẢO CẤO VÀ ĐẤNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
03
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Mặc dù thị trường LPG có sự cạnh tranh khốc liệt và những biến động giá cả từ các yếu tố toàn cầu, nhưng với chiến lược phát triển bên vững, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng kênh phân phối, công ty đã đạt được những kết quả khả quan trong năm 2024 như sau:
| STT | CHI TIÊU | ĐVT | KẾ HOẠCH 2024 | THỰC HIỆN 2024 | SO SÁNH THỰC HIỆN 2024 SO VỚI KỄ HOẠCH 2024 |
| I | Chỉ tiêu sản lượng | ||||
| 1 | Khí hóa lòng LPG | Tấn | 211.789 | 203.410 | 96,04% |
| 1.1 | LPG dân dụng | - | 142.889 | 137.356 | 96,13% |
| 1.2 | LPG rồi | - | 68.900 | 66.054 | 95,87% |
| 2 | Vỏ bình | Vỏ | |||
| 2.1 | Vỏ bình làm mới | - | 143.175 | 194.121 | 135,58% |
| 2.2 | Vỏ bình bảo dưỡng | - | 755.250 | 790.572 | 104,68% |
| 3 | Xăng dấu | Lít | 4.390.000 | 4.190.910 | 95,46% |
| 4 | Khí nén CNG | Sm3 | 127.624.658 | 146.242.677 | 114,59% |
| II | Chỉ tiêu tài chính | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 6.456,57 | 6.683,18 | 103,5% |
| 3 | Chi phí | Tỷ đồng | 966,04 | 1.051,07 | 108,8% |
| 4 | Lợi nhuân trước thuế | Tỷ đồng | 132,74 | 148,86 | 112,14% |
Năm 2024, toàn thể CBNV Gas South đã đoàn kết, nổ lực, Ban Lãnh đạo đã đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời để đảm bảo hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch được giao. Các giải pháp đã thực hiện trong năm 2024 như sau:
KINH DOANH LPG
Thường xuyên đánh giá nhu cầu thị trường, bám sát những biến động của giá CP để cân đối nguồn hàng hợp lý đảm bảo đủ nguồn hàng phục vụ sản xuất cũng như đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Theo dõi sát sao tình hình kinh doanh LPG của các đơn vị và thị trường, chuẩn bị các kịch bản có thể xảy ra từ đó có các phương án xử lý kịp thời phù hợp với tình hình thị trường nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh chung của Công ty.
Mở rộng và đa dạng hóa các kênh phân phối, đặc biệt là việc đấu tư vào đội xe tài chuyên dụng để giao hàng LPG chai bán lẻ trực tiếp đến các cửa hàng nhỏ lẻ. Chiến lược này nhằm giảm thiếu sự phụ thuộc vào hệ thống Tổng đại lý truyền thống, đồng thời tăng khả năng tiếp cận thị trường, cải thiện hiệu quả phân phối và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Tiếp tục phối hợp với cơ quan chức năng, các đơn vị có liên quan để xử lý việc tranh chấp nhận hiệu và chống gian lận thương mại, chiết nạp trái phép.
- Duy trì thực hiện tốt công tác về sinh vỏ chai, cải tiến chất lượng nước gas nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm của GAS SOUTH khi tới tay người tiêu dùng.
Tập trung hoàn thành công tác số hóa, đạt tỷ lệ số hoá bình gas 100% khi lưu thông ra thị trường để triển khai áp dụng tem nhân điện tử toàn Công ty một cách đồng bộ.
Những chương trình truyền thông được khách hàng đánh giá cao như: hỗ trợ lắp đặt bằng hiệu cho khách hàng Tổng đại lý/ Đại lý, treo pano quàng cáo tại các chợ, các chương trình tặng vật phẩm để tri ăn và kích thích mua hàng, các chương trình giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn sử dụng gas an toàn tại các chợ,... luôn được Gas South duy trì thực hiện. Đặc biệt là chương trình "Du lịch nước ngoài cùng Gas South" đã để lại ấn tượng rất tốt cho khách hàng, luôn được Gas South duy trì thực hiện qua các từ năm 2022 đến nay.
Bên cạnh các hoạt động truyền thông tại điểm bán, Gas South tiếp tục đẩy mạnh truyền thông số trên các nền tảng như fanpage, Zalo OA, thực hiện SEO (tối ưu hóa tìm kiếm) cho website chính thức của Công ty.
Năm 2024, Gas South vinh dự nhận được chứng nhận Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao năm 2024 do người tiêu dùng bình chọn. Đây là sự ghi nhận từ người tiêu dùng đối với những cam kết và nổ lực của Gas South trong việc cung cấp sản phẩm LPG đạt chuẩn, an toàn và thân thiện với môi trường. Đây cũng là động lực để Công ty tiếp tục đối mối, cải tiến và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ, khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường.
SẢN XUẤT VỚ BÌNH - GIA CÔNG CỘ KHÍ
Chăm sóc tốt các khách hàng hiện hữu, đồng thời tìm kiếm khách hàng mới.
Hoàn thiện dây truyền sản xuất và thủ nghiệm sản phẩm bình gas lạnh.
• Tim kiếm khách hàng có nhu cầu về gia công cơ khí, bảo dưỡng sửa chữa cơ khí để gia tăng hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.
KINH DOANH CNG - LNG
- Duy trì khách hàng hiện hữu, đầy mạnh công tác tiếp thị, phát triển khách hàng mới.
Đảm bảo vận chuyển khí kịp thời cung cấp cho khách hàng đảm bảo sản xuất.
Chủ động làm việc với nhà cung cấp LNG để sớm có nguồn LNG.
CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Xác định đúng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo việc phân bổ nguồn lực tài chính một cách hợp lý và có hiệu quả.
- Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng và tổ chức tín dụng, thường xuyên theo dõi, cập nhật và tận dụng các ưu đãi về lãi suất nhằm tối ưu hóa hiệu hoạt động tài chính Công ty.
Chủ động đánh giá và kiểm soát mức độ rủi ro các khoản nợ, đồng thời tăng cường các biện pháp tài chính phù hợp nhằm đảm bảo khả năng thu hối nợ và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra.
Chủ động kiểm tra, rà soát chi phí nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về kế toán và thuế cho các Đơn vị, giúp nâng cao kiến thức chuyên môn, năng lực nghiệp vụ và đảm bảo công tác kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, góp phần duy trì tính tuân thủ và minh bạch trong mọi hoạt động của Công ty.
Xây dựng, triển khai và đào tạo sử dụng phần mềm Báo cáo quản trị cho các Đơn vị, nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa công tác quản trị Công ty.
CÔNG TÁC NHÂN SỰ - ĐÀO TẠO
- Triển khai hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, mô tả công việc các chức danh công việc trong toàn Công ty.
- Triển khai phần mềm quản lý nhân sự (DX07) góp phần hoàn thành kế hoạch công tác chuyển đổi số toàn Công ty, hỗ trợ công tác quản lý nhân sự chuyên nghiệp, tập trung và hiệu quả.
Tổ chức thực hiện các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn theo kế hoạch đã được phê duyệt và theo yêu cầu thực tế phát sinh.
Xây dựng khung năng lực, kế hoạch đào tạo đội ngũ kế nhiệm.
Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đáp ứng theo định biên và nhu cầu thực tế.
CÔNG TÁC KỸ THUẬT - AN TOÀN
Công ty luôn quan tâm đến công tác An toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nổ, sức khỏe, bảo vệ môi trường, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa và được nghiêm túc thực hiện tuân thủ các quy định của pháp luật và của Công ty. Trong năm 2024 Gas South đã thực hiện các hoạt động như sau:
Hoàn thành công tác bảo dưỡng định kỳ và đột xuất, bảo đảm máy, thiết bị hoạt động an toàn, liên tục;
Chạy thủ hệ thống cấp LNG cho khách hàng Sojitz, Thép TVP, Thép Nam Kim đảm bảo an toàn, chất lượng;
Công tác ứng cứu các tình huống khẩn cấp được duy trì thực tập nội bộ định kỳ hàng tháng, thực tập có nhiều lực lượng chức năng tham gia định kỳ 01 lần/năm;
Công tác kiểm tra an toàn thiết bị, phương tiện vận chuyển, môi trường lao động tại tất cả các cơ sở SXKD được duy trì định kỳ hằng ngày, hằng tháng, hằng quý thông qua các lấn kiểm tra của Đơn vị, Công ty đã kịp thời phát hiện và khác phục ngay các mối nguy có thể gây ra tai nạn, sự cố;
Công tác đào tạo về an toàn về sinh lao động, kỹ thuật an toàn trong hoạt động kinh doanh khí và vận chuyển hàng hoá nguy hiểm cho CBNV làm việc trực tiếp tại các cơ sở SXKD được thực hiện đầy đủ định kỳ hằng năm;
Các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định kỹ thuật an toàn đầy đủ và duy trì hiệu lực kiểm định thường xuyên;
Công tác khám sức khoẻ định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho Người lao động được tổ chức thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật;
Công tác bảo vệ môi trường được duy trì thực hiện theo đúng như Hồ sơ môi trường hoặc Giấy phép môi trường đã được cấp.
CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ
Chuyến đối số đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quá trình này giúp tới ưu hóa quy trình làm việc, cải thiện khả năng ra quyết định thông qua phân tích dữ liệu, và tạo ra sự linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu thi trường. Chuyến đối số còn giúp doanh nghiệp tăng cường trải nghiệm khách hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ mới, và mở rộng thi trường. Bảng cách áp dụng công nghệ số, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất, giảm chi phí vận hành, nâng cao năng lực quản trị điều hành và giữ vững vị thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng.
Đưa hệ thống vào vận hành chính thức (Go - Live) sáng kiến số DX01 "Kho dữ liệu và Báo cáo quản trị điều hành - Giai đoạn 1".
Năm 2024, Gas South đã và đang triển khai các sáng kiến số như sau:
Thực hiện quá trình UAT sáng kiến số DX02 "Giải pháp hỗ trợ bán hàng LPG chai"
Nâng cấp, bổ sung tính năng App Mobile sáng kiến số DX06 "Văn phòng số".
Kick off sáng kiến số "DX04 Quản lý Kỹ thuật An toàn".
Kick off sáng kiến số "DX07 Quản lý Nhân sự".
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
Năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định, đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng tài sản
KẾT QUẢ TÀI CHÍNH NỘI BẠT
2.841 tỷ đồng
Tăng 3,79% so với năm 2023
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận trước thuế
6.660 tỷ đồng
Tăng 12,78%
148,86 tỷ đồng
Vượt 12,14% kế hoạch và
tăng 2,25% so với cùng kỳ.
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ vốn điều lệ
23,19%
tăng 9,24% so với năm 2023
115,97 tỷ đồng
tăng 9,24%.
ĐỘNG LỤC TẢNG TRƯỞNG
LPG và CNG vẫn là hai mặt hàng chủ lực tạo ra Doanh thu của Công ty. Trong đó, Doanh thu mặt hàng LPG tăng 11% và doanh thu từ mặt hàng CNG ghi nhận mức tăng ấn tượng, vượt 20% kế hoạch, với sản lượng đạt 146,2 triệu SỰ, cao hơn 14,6% so với kế hoạch và 18,1% so với cùng kỹ năm trước.
Bên cạnh đó, Công ty cũng đã bắt đầu mở rộng sang LNG, đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và nắm bắt xu hướng chuyển đổi sang năng lượng sạch. Công ty đã sản sàng cung cấp song song khí CNG và LNG tại 03 trạm khách hàng lớn Thép Nam Kim, Thép TVP, Sojitz
Công ty đang hướng lợi từ sự gia tăng nhu cầu CNG, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận tải. Việc trở thành nhà cung cấp nhiên liệu cho hệ thống xe buýt chạy bằng khí CNG đã giúp Công ty duy trì nguồn câu ổn định qua các năm, tạo nên tăng vững chắc cho tăng trưởng doanh thu trong tương lai.
Với nền tăng tài chính vững chắc, sự lãnh đạo kịp thời, đúng đắn của Ban Lãnh đạo cùng tính thần đóng lòng, quyết tâm của toàn thể CBCNV, Gas South đã đạt được những kết quả tích cực trong năm 2024. Những thành tụu này không chỉ khẳng định sự phát triển ổn định của Công ty mà còn tạo tiến đề vững chắc cho tăng trưởng bến vững trong những năm tiếp theo.
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NHÓM CHÍ SỐ SINH LỘI
Nhờ hệ thống phân phối rộng và cơ sở hạ tầng được đấu tư tử sớm, Công ty tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, thể hiện qua ROE tăng từ 5,77% năm 2020 lên 11,46% năm 2024. EBITDA luôn cao hơn EBIT do chi phí khấu hao lớn từ danh mục tài sản cố định, phần ánh chính sách tài chính và đấu tư hợp lý.
NHÓM CHÍ SỐ KHẢ NĂNG THANH KHOẠN
Công ty duy trì tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, với chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh dao động quanh mức 1 và có xu hướng tăng, cho thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn ổn định.
Bên cạnh đó, lượng tiến nhân rối gửi có kỳ hạn liên tục tăng, đạt mức cao nhất vào năm 2024. Dù lãi suất không quá hấp dẫn, Công ty vẫn tối ưu hóa dòng tiến, giúp doanh thu tài chính tăng 50%. Điều này khẳng định chiến lượng quản lý tài chính hiệu quả, vừa đảm bảo thanh khoản vừa gia tăng lợi nhuận.
NHÓM CHÍ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Năm 2024, Công ty duy trì hiệu quả hoạt động ổn định với các chỉ số tài chính cải thiện tích cực. Đáng chủ ý, thời gian tổn kho binh quân giảm từ 11,89 ngày năm 2020 xuống còn 7,13 ngày năm 2024, phần ảnh khả năng quản lý hàng tồn kho hiệu quả, tối ưu hóa vốn và giảm chi phí lưu kho. Đóng thời, vòng quay vốn chủ sở hữu đạt 6,36 vòng, tăng so với mức 5,60 vòng của năm trước, cho thấy Công ty sử dụng vốn hiệu quả, nâng cao khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ NHÓM CHỈ SỐ ĐÒN BẢY TÀI CHÍNH
Năm 2024, Công ty duy trì mục độ đòn bẩy tài chính hợp lý, với tỷ số nợ trên tổng tài sản đạt 64,29%, giảm so với năm 2023 nhưng vẫn cao hơn các năm trước đó. Tỷ số nợ vay trên tổng tài sản giảm nhẹ xuống 18,60%, cho thấy Công ty kiểm soát tốt nguồn vốn vay. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ở mức 35,71%, đảm bảo sự cân đối giữa nguồn vốn tự có và nợ vay, giúp Công ty duy trì sự ổn định tài chính và khả năng tăng trưởng bền vững.
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG DÒNG TIỂN
ĐVT: tỷ đồng
| CHI TIẾU | 2023 | 2024 | |
| Lưu chuyển tiến thuần trong kỳ | 430,30 | 170,60 | |
| Tiến và tương đương tiến đấu kỳ | 331,00 | 761,40 | |
| Tiến và tương đương tiến cuối kỳ | 761,40 | 932,00 |
Năm 2024, Công ty duy tri dòng tiến kinh doanh ổn định với lưu chuyển tiến thuần đạt 331,3 tỷ đồng, tăng nhẹ so với năm trước. Dòng tiến đầu tư âm 14,7 tỷ đồng, phần ảnh việc tiếp tục đầu tư vào tài sản dài hạn nhưng với mức giảm, do đã hoàn thành đầu tư 03 trạm LNG, trong khi các trạm còn lại đang trong giai đoạn đầu giải ngân. Nhờ dòng tiến tích cực, tiến và tương đương tiến cuối kỳ đạt 932 tỷ đồng, đảm bảo thanh khoản vững chắc và sẵn sàng cho các kế hoạch phát triển trong tương lai.
NHŨNG CẢI TIẾN VỀ CỘ CẤU TỔ CHÚC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Sau khi hoàn thành chuẩn hóa sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ và mô tả công việc trong toàn Công ty, trong năm 2024, Công ty tập trung cho công tác nâng cao năng lực cho cán bộ nhân viên với kế hoạch đào tạo phát triển đội ngũ kế nhiệm. Việc này được triển khai nhằm chuẩn bị đội ngũ kế cận sản sàng thích ứng với các thách thức trong bối cảnh thị trường kinh doanh LPG nhiều biến động, đồng thời đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty.
Về chính sách với người lao động, ngoài việc duy trì chính sách lương, thường, phúc lợi, đào tạo, Công ty phối hợp với Công đoàn ban hành Chương trình an sinh xã hội và tương trợ Gas South, với mục đích hỗ trợ thêm từ nguồn đóng góp tự nguyện của CBNV Công ty và cá nhân, tập thể khác cho các trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo, động viên tinh thần và chia sẻ một phần kinh phí với người lao động và gia đình.
Về quản lý, Công ty tiếp tục đẩy mạnh triển khai các sáng kiến số, triển khai ký hợp đồng mua phân mềm quản lý nhân sự, Phần mềm quản lý nhân sự không chỉ là một công cụ hỗ trợ mà còn là giải pháp tổng thể giúp tự động hóa tối đa các quy trình nghiệp vụ liên quan đến nhân sự.
Ngoài ra, Công ty thường xuyên tăng cường kiểm soát nội bộ, cải thiện điều kiện an toàn về sinh lao động.
GAS SOUTH Natural Energy
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Sản lượng LPG Dân dụng
Sản lượng LPG rồi
139.370 Tấn
57.050 Tấn
Vỏ bình sản xuất mới
Vỏ bình bảo dưỡng
176.950 vỏ
756.750 vỏ
Xăng dầu Khí thiên nhiên (CNG, LNG)
4.220.000 Lít 156.555.000 Sm^3
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận trước thuế
6.569,83 Tỷ đồng
1.041,63 Tỷ đồng
140,56 Tỷ đồng
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Đặc thù ngành nghề của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dấu khí nên Gas South nhận thức rất rõ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường xung quanh. Do đó, công tác bảo vệ môi trường luôn được Gas South chủ trọng và nổ lực giảm thiếu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường. giảm thiếu ở nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, Gas South còn tích cực quảng bá, khuyến khích sử dụng LPG, CNG trong hoạt động sản xuất, giao thông hướng tới mục tiêu sử dụng nguồn năng lượng thân thiện hơn với môi trường, đóng góp tích cực vào hoạt động chống biến đổi khí hậu.
Gas South đã và đang ưu tiên đầu tư các công nghệ hiện đại góp phần tiết kiệm năng lượng - nước sử dụng và
NĂNG LƯỢNG VÀ NƯỚC SỬ DỤNG
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không những giúp tiết kiệm chỉ phí trong Công ty mà còn góp phần bảo vệ môi trường, tránh lãng phí nguồn tài nguyên. Bên cạnh việc đấu tư trang thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng thì việc kiểm tra bảo dưỡng định kì các thiết bị, máy móc đang sử dụng cũng góp phần không nhỏ vào việc giảm tiêu hao năng lượng và năng cao hiệu quả hoạt động.
Các sản phẩm khí thiên nhiên và khí dấu mô hóa lòng của Gas South cũng được tích cực sử dụng trong các hoạt động tại Công ty, góp phần tiết kiệm chỉ chỉ, giảm thiểu phát thải khí nhà kính và các tác động tiêu cực tới môi trường.
| LOAI NHIẾN LIỆU, NĂNG LƯỢNG | ĐVT | TỔNG CỘNG | |
| NĂM 2023 | NĂM 2024 | ||
| Khí CNG | Sm3 | 5.114.121 | 4.809.130 |
| Khí LPG | tấn | 76 | 209 |
| Dầu DO | tấn | 433 | 250 |
| Điện | Kwh | 11.536.763 | 13.697.741 |
| Nước cập (nước máy) | m3 | 79.553 | 75.061 |
| Nước ngầm (giêng khoan) | m3 | 5.241 | 5.409 |
NƯỚC THẢI VÀ CHẤT THẢI
Gas South luôn kiểm soát chặt chẽ các khâu xử lý nước
thài, chất thải nhằm giảm thiếu tác động đến môi trường
cũng như đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, các Đơn vị trực thuộc và thành viên không
gây tắc động xấu đến môi trường, da dạng sinh học tại
địa bàn hoạt động.
Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại được
phân loại theo từng chủng loại và đán nhân theo quy định. Gas South ký hợp đồng với các Đơn vị dịch vụ để xử lý các loại chất thải theo đúng quy định của pháp luật về môi trường.
| ĐVT | TỔNG CỘNG | |
| NĂM 2023 | NĂM 2024 | |
| Nước thải công nghiệp | m^3 | 27.599 |
| Nước thải sinh hoạt | m^3 | 34.167 |
| Chất thải nổn thông thường | tấn | 52,79 |
| Chất thải nguy hại | tấn | 11,92 |
TUÂN THỨ VỀ MÔI TRƯỜNG
Các quy định liên quan đến lĩnh vực môi trường đều được Gas South cập nhật kịp thời, tuân thủ và triển khai đồng bộ nên không có vi phạm nào liên quan đến lĩnh vực môi trường trong năm 2024, Bên cạnh đó, Hệ thống quản lý tích hợp Chất lượng - An toàn - Môi trường của Gas South luôn được cấp nhất đầy đủ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và ảnh hưởng đến các bên liên quan. Trong năm 2024, Công ty đã được cơ quan chức năng cấp chúng nhận Đảng ký môi trường cho 07 Trạm CNG, 03 Trạm nạp LPG và Giấy phép môi trường cho 04 cơ sở (Nhà máy Bình Khí, Trạm nạp LPG Bình Định, Trạm nạp LPG Gia Lai và Trạm nạp LPG Khánh Hòa), 04 cơ sở đang thẩm định hổ sơ xin cấp Giấy phép môi trường (Trạm nạp LPG Đắk Lắk, Kho/Trạm nạp LPG Cần Thơ, Trạm nạp LPG Quảng Ngãi, Trạm nạp LPG Đà Nẵng) theo quy định pháp luật. Ngoài ra, các quy trình xử lý nước thải, chất thải luôn được Gas South quản lý nghiêm ngặt.
Gas South cũng định kỳ thực hiện các Chương trình quan trắc môi trường không khí, môi trường nước theo cam kết bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật để kiểm soát và có biện pháp xử lý kịp thời.
Tiếp tục các hoạt động phổ biến, đưa sản phẩm khí CNG, LPG, LNG đến với nhiều khách hàng hơn nhằm khuyến khích sử dụng năng lượng xanh, góp phần giảm thiểu khí thải nhà kính.
| STT | NỘI DUNG QUAN TRẮC | TỔNG CHÍ TIỂU PHẢN TÍCH | TỔNG SỐ CHÍ TIỂU KHÔNG ĐẠT | SỐ VI TRÍ KHÔNG ĐẠT | GHI CHỨ / CÁCH KHẢC PHỤC |
| 1 | Quan trắc môi trưởng lao động | 1.619 | 34 | Chỉ tiêu không đạt: Tiếng ổn, Nhiệt độ, Ảnh sáng >10,000 Lux. Khắc phục: Người lao động đã sử dụng nút bít tai chống ổn, các Kho/Trạm tăng cường quạt gió thông thoảng không khí, bổ sung mái che nắng | |
| 2 | Quan trắc nước thải | 131 | 0 | 0 | - |
| 3 | Quan trắc khí thải | 412 | 0 | 0 | - |
AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHỆP
Gas South đặc biệt quan tâm đến công tác an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nhằm đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động cũng như đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và không bị gián đoạn bởi các tại nạn sự cố.
Nguyời lao động luôn được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân. Ngoài ra các chế độ về an toàn, về sinh lao động cũng được Gas South tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định hiện hành. Công tác an toàn về sinh, lao động được quản lý nghiêm ngặt dựa trên hệ thống quản lý tích hợp An toàn – Chất lượng – Môi trường. Hoạt động kiểm định và hiệu chuẩn các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, các phương tiện đo lường được Gas South thực hiện đảm bảo tuân thủ theo yêu cầu của pháp luật.
Trong năm vừa qua, công tác ứng cứu khẩn cấp tại nạn sự cố nội bộ được tổ chức 01 tháng/lần tại tất cả các sơ cổ SXKD của Gas South.
Gas South đã mua bảo hiểm đầy đủ cho các Văn phòng cơ quan, Kho/Trạm nạp LPG, các Trạm nén CNG, trạm cấp khí CNG cho giao thông vận tải và các trạm PRU tại các khách hàng, bảo hiểm sản phẩm,...
Năm 2024, mạng lưới An toàn về sinh viên với 117 người đã tích cực hoạt động trong công tác AT-VSLĐ, hướng dẫn cho nhân viên mới tuyển dụng quy trình vận hành an toàn, đón đốc nhắc nhở mọi người tuân thủ nội quy lao động, quy định an toàn nội làm việc, các An toàn về sinh viên đã phát hiện và nhắc nhở một số người lao động chưa chấp hành nghiêm các quy tắc an toàn, nội quy lao động như đồ xe không đúng vị trí, không sử dụng đấy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát,... góp phần ngăn ngừa các sự cố, tai nạn lao động xảy ra. Gas South đã tổ chức đào tạo nghiệp vụ công tác An toàn về sinh lao động cho mạng lưới An toàn về sinh viên của Gas South.
CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG NĂM 2024
| STT | NỘI DUNG | SỐ ĐẦU VIỆC THỰC HIỆN | ||||
| NĂM 2020 | NĂM 2021 | NĂM 2022 | NĂM 2023 | NĂM 2024 | ||
| 1 | Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ | 283 | 380 | 422 | 438 | 446 |
| 2 | Các biện pháp về vệ sinh lao động, phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện làm việc | 270 | 267 | 343 | 347 | 367 |
| 3 | Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân | 43 | 90 | 232 | 177 | 198 |
| 4 | Chăm sóc sức khỏe người lao động | 254 | 288 | 302 | 325 | 336 |
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO AN TOÀN
| STT | NỘI DUNG ĐÀO TẠO | ĐỔI TƯỢNG ĐÀO TẠO | KẾT QUẢ ĐÀO TẠO (NGƯỚI) | |||
| NĂM 2021 | NĂM 2022 | NĂM 2023 | NĂM 2024 | |||
| 1 | Huấn luyện KTAT trong hoạt động kinh doanh khí | NLĐ trực tiếp làm việc tại các Kho, Trạm và kinh doanh khí | 551 | 636 | 725 | 838 |
| 2 | Huấn luyện KTAT vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm | Thủ kho, Bốc xếp, Lái xe vận chuyển LPG, CNG, LNG, chai LPG | 162 | 73 | 175 | 120 |
| 3 | Kỹ thuật an toàn điện | Người vận hành máy phát điện | 42 | 129 | 56 | 115 |
| 4 | Huấn luyện về ATVSLĐ nhóm 1 | CBNV thuộc nhóm 1 | 46 | 17 | 48 | 23 |
| 5 | Huấn luyện về ATVSLĐ nhóm 2 | CBNV thuộc nhóm 2 | 11 | 5 | 13 | 4 |
| 6 | Huấn luyện về ATVSLĐ nhóm 3 | CBNV thuộc nhóm 3 | 480 | 369 | 433 | 311 |
| 7 | Huấn luyện về ATVSLĐ nhóm 4 | CBNV thuộc nhóm 4 | 374 | 350 | 312 | 323 |
| 8 | Huấn luyện về ATVSLĐ nhóm 5 | CBNV làm công tác y tế... | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 9 | Huấn luyện về ATVSLĐ nhóm 6 | ATVSV | 35 | 37 | 79 | 48 |
| 10 | Huấn luyện sơ cứu, cấp cứu | CBNV thuộc nhóm 4 | 275 | 316 | 338 | 371 |
| 11 | Nghiệp vụ CNCH | Đội PCCC cơ sở | 355 | 279 | 196 | 211 |
| 12 | Nghiệp vụ PCCC | Đội PCCC cơ sở | 295 | 269 | 270 | 325 |
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ NGUỒI LAO ĐỘNG
Gas South luôn chú trọng giữ chân và phát triển nhân tài bằng chiến lược toàn diện, kết hợp giữa các chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và cơ hội phát triển. Các hoạt động cụ thể mà Gas South đã thực hiện có thể kể đến như
Xây dựng chính sách lương, thường và đánh giá công việc rõ ràng, minh bạch, gắn với kết quả làm việc. Thường xuyên lắng nghe, cấp nhật, điều chỉnh các quy định liên quan, phù hợp với tình hình thực tế để tạo động lực cho người lao động và thức đẩy năng suất lao động.
Chi trả đầy đủ các khoản phúc lợi theo quy định của luật và bổ sung một số khoản cao hơn luật (ở Gas South các chế độ phúc lợi cao hơn luật bao gồm: Bảo hiểm sức khỏe tự nguyên quyền lợi cao, quà tặng cho nam có vợ sinh con, một số quyền lợi dành riêng cho nữ CBNV, quà cho NLĐ đến tuổi nghỉ hưu, hỗ trợ NLĐ mắc bệnh hiểm nghèo từ quỹ ASXH và tương trợ Gas South...).
Xây dựng và cấp nhất bằng mô tả công việc một cách chi tiết, rõ ràng cho từng vị trí chức danh công việc, để từ đó Công ty đánh giá năng lực cán bộ một cách khách quan, minh bạch. Cũng từ việc xây dựng được chuẩn chức danh và khung năng lực, Gas South phân tích nhu cầu để xây dựng các chương trình đào tạo gắn với mục tiêu công việc và phát triển năng lực cá nhân.
- Thực hiện tuyển dụng theo quy trình, dựa trên tiêu chuẩn chức danh công việc đã được chuẩn hóa, đảm bảo lựa chọn ứng viên phù hợp và có tiềm năng phát triển thay vì chỉ tập trung vào những cá nhân xuất sắc nhất. Sau khi gia nhập, nhân viên được đào tạo thông qua các khóa học nội bộ kết hợp với đào tạo bên ngoài giúp cho cán bộ mới hòa nhập nhanh và phát huy tối đa năng lực cá nhân.
- Chú trọng tạo dụng môi trường làm việc tôn trọng, minh bạch và gắn kết thông qua các hoạt động hội thảo, teambuilding, du lịch trong nước và nước ngoài, giúp tăng cường tinh thần đồng đội và sự gắn bó trong tổ chức.
Có cơ chế thi đua, khen thưởng công bằng, minh bạch, ghi nhận và vinh danh kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích nổi bật và đóng góp tích cực vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
Công tác An sinh Xã hội tiếp tục được quan tâm và triển khai hiệu quả trong năm 2024. CBNV Công ty đã tự nguyện đóng góp 02 ngày công làm thêm vào ngày Chủ Nhật, tương đương hơn 1,3 tỷ đồng, để thực hiện các chương trình ASXH. Một trong những hoạt động tiêu biểu là tài trợ gần 600 triệu đồng xây dựng cấu Kênh KH5 tại huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, góp phần cải thiện giao thông, phát triển kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, học sinh trong mùa mưa lũ.
Ngoài ra, Công ty còn tích cực tham gia nhiều hoạt động cộng đồng khác:
Hỗ trợ thiên tai: Vận động CBNV quyền góp 292 triệu đồng ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão Yagi; đóng góp 660 triệu đồng cho Quỹ tương trợ Dầu khí và Quỹ bảo lụt.
Hoạt động của Công đoàn bộ phận:
Công đoàn Nam Trung Bộ: Hỗ trợ 80 triệu đồng xây nhà vệ sinh trường mẫu giáo và thư viện xanh tại trường Tiểu học Phú Vinh, Đắk Lắk.
Công đoàn Đồng Nai: Tặng quà trị giá 40 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.
Công đoàn VT Gas: Trao học bổng trị giá 80 triệu đồng cho học sinh khó khăn tại xã Tiến Hưng (Bình Phước), xã Trường Tây và Trường Đông (Tây Ninh).
Công đoàn miền Trung: Hỗ trợ 40 triệu đồng cho các gia đình khó khăn tại Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Công đoàn Cơ quan điều hành: Tổ chức chương trình Xuân Yêu thương - Xuân Nghĩa tinh, tặng quà Tết tại Mái ấm khiếm thị Huynh Đệ Như Nghĩa, Thành phố Hồ Chí Minh, tổng chi phí thực hiện là 22 triệu đồng.
Bên cạnh đó, Công đoàn Công ty còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện như "Xuân yêu thương", "Trung thu cho em", xây nhà tinh nghĩa, hỗ trợ đồng bào bị thiệt hại bởi thiên tai. Những đóng góp này thể hiện trách nhiệm của Công ty đối với cộng đồng, khẳng định tinh thần đoàn kết và sẻ chia của tập thể CBNV.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Năm 2024, nền kinh tế toàn cầu tiếp tục biến động mạnh, tác động sâu rộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Những căng thẳng địa chính trị kéo dài đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Giá nguyên liệu và hàng hóa cơ bản duy trì ở mức cao gây áp lực lớn lên chi phí sản xuất và vận hành doanh nghiệp.
Trong nước, thị trường LPG tiếp tục ghi nhận mức độ cạnh tranh gay gắt khi các Công ty khác áp dụng chiến lược giảm giá mạnh mẽ và triển khai các chính sách linh hoạt.
Tình hình tiêu thụ CNG cũng đối mặt nhiều thách thức khi sản xuất công nghiệp trong nước chưa phục hồi hoàn toàn, nhiều doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế nhằm tối ưu hóa chi phí.
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh vỏ chai LPG chịu áp lực từ các đối thủ nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh
VỀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG
Công ty đã thực hiện nghiêm túc, quyết liệt và áp dụng triệt để các biện pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, cụ thể như sau:
Tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường theo luật định và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến ngành năng lượng.
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất và phân phối khí nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính, tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng.
Kiểm soát chất thải chặt chẽ, áp dụng các giải pháp xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn theo đúng quy định môi trường.
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đấu tư
vào các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quá
trình vận hành.
VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Công ty luôn chú trọng đến trách nhiệm xã hội với cộng đồng và người lao động thông qua các hoạt động thiết thực như:
Thực hiện nhiều chương trình an sinh xã hội như hỗ trợ người dân vùng khó khăn, tài trợ học bổng cho học sinh – sinh viên nghèo vượt khó.
Đảm bảo việc làm ổn định và chế độ phúc lợi tốt cho người lao động, nâng cao đời sống và thu nhập của nhân viên.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững, thúc đẩy đạo đức kinh doanh và tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty mình bạch, công bằng.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CÔNG TÁC ĐIỂU HÀNH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
Điều hành Công ty đạt được những kết quả tích cực, với các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cơ bản đều đạt và đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận đạt 112,14% so với kế hoạch
Chủ động triển khai nhiều biện pháp linh hoạt, thích ứng với diễn biến của thị trường nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và kiểm soát tốt các rủi ro.
Công tác quản trị tài chính được chủ trọng thực hiện tốt, đảm bảo cân đối dòng tiền, kiểm soát chi phí hiệu quả, duy trì tỷ suất lợi nhuận ổn định.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
Thực hiện các chính sách nhân sự phù hợp, đảm bảo nguồn lực chất lượng cao phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đấy mạnh công tác đào tạo, bối dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.
- Duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo và nâng cao hiệu suất lao động.
Đấy mạnh việc chuyển đổi và ứng dụng công nghệ số hiệu quả, tự động hóa một số quy trình quan trọng giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Chú trọng ứng dụng công nghệ vào quản lý và vận hành nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí.
CÔNG TÁC CẢI TIẾN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Tăng cường hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và uy tín thương hiệu trên thị trường.
CÔNG TÁC QUẢN TRI RỮI RO VÀ TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, đặc biệt là công tác quản lý về tài chính – kế toán và quản trị doanh nghiệp.
- Triển khai các biện pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả, đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đấu tư.
Chủ động để xuất các giải pháp khác phục khó khăn, tận dụng cơ hội để phát triển bền vững.
CÔNG TÁC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Chỉ đạo thực hiện nhiều chương trình hướng đến trách nhiệm xã hội, góp phần phát triển công đồng.
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, áp dụng công nghệ sạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hội đồng Quản trị đánh giá cao và ghi nhận sự nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc trong năm 2024. Dưới sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ban Tổng Giám đốc, Công ty đã đạt được những thành công đáng kể, duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, đảm bảo lợi ích của cổ đông và các bên liên quan. Hội đồng Quản trị tin tưởng rằng, Ban Tổng Giám đốc sẽ tiếp hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2025 mà Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng Quản trị giao cho, đồng thời tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị định hướng tiếp tục phát triển Công ty theo hướng ổn định - bền vững - tăng trưởng hiệu quả, đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ đồng, nhà đấu tư và các bên liên quan. Để đạt được mục tiêu này, Hội đồng Quản trị để ra các kế hoạch và định hướng trọng tâm sau:
ĐẦY MẠNH MỎ RỘNG THỊ TRƯỜNG VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Tăng cường hoạt động tiếp thị và phát triển thị trường, mở rộng hệ thống phân phối LPG và CNG đến các khu vực tiềm năng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn, độ tin cậy cao trong quá trình cung cấp sản phẩm.
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược với các doanh nghiệp trong ngành để mở rộng cơ hội hợp tác.
TỐI ỨU HÓA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
Tăng cường kiểm soát chi phí, tối ưu hóa chuỗi cung ứng để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất và giảm thiểu lăng phí trong sản xuất, vận hành.
Cải thiện hệ thống logistics và kho bãi, nâng cao khả năng lưu trữ và phân phối sản phẩm nhanh chóng, hiệu quả.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Đấy mạnh các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm phát thải trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Tăng cường sử dụng năng lượng sạch, đầu tư vào các dự án phát triển năng lượng xanh, khí thiên nhiên sạch.
Duy trì và mở rộng các chương trình cộng đồng, hỗ trợ phát triển giáo dục và phúc lợi xã hội.
NẠNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỤC
Tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả.
Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành để nâng cao năng suất làm việc
TẰNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LỪẤT
Đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giám sát chặt chẽ các yếu tố rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính và hoạt động kinh doanh.
Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, chuẩn mực kế toán và quản trị công ty.
Duy trì đối thoại thưởng xuyên với cổ đông và nhà đầu tư, đảm bảo công khai, minh bạch thông tin.
Hội đồng Quản trị cam kết tiếp tục định hướng phát triển Công ty theo chiến lược tăng trưởng bến vững, đồng thời tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đông, người lao động và cộng đồng. Với sự nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên, công ty sẽ tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khí và duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2025.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
05
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH VIÊN VÀ CỘ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công ty gồm 05 thành viên, trong đó gồm 01 Chủ tịch HĐQT, 01 thành viên Hội đồng Quản trị kiêm nhiệm trong Ban Điều hành và 03 thành viên độc lập Hội đồng Quản trị. Công ty không có thành viên Hội đồng Quản trị nào đồng thời nắm giữ chức vụ Thành viên Hội đồng Quản trị của trên 05 Doanh Nghiệp khác.
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | TỸ LỆ SỞ HỰU CỐ PHÂN | |
| ĐẠI DIỆN SỞ HỪU | SỞ HỪU | |||
| PV GAS | CÁ NHÂN | |||
| 1 | Ông Phan Quốc Nghĩa | Chủ tịch HĐQT | 35,26% VĐL | 0,0013% VĐL |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Luận | Thành viên HĐQT, TGB | 0% | 0% |
| 3 | Ông Nguyễn Hoàng Giang | Thành viên độc lập HĐQT | 0% | 0% |
| 4 | Bà Nguyễn Ngọc Anh | Thành viên độc lập HĐQT | 0% | 0% |
| 5 | Bà Vũ Thị Thanh Tâm | Thành viên độc lập HĐQT | 0% | 0% |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Căn cứ quy định của Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng với Công ty đại chúng tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020, Điều lệ Công ty và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, việc thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT là không bắt buộc và đến thời điểm này Hội đồng Quản trị chưa thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị. Hội đồng Quản trị cũng đã bổ nhiệm Người phụ trách quản trị Công ty và Thư ký Công ty theo đúng các quy định hiện hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế làm việc của Hội đồng Quản trị, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và các quy định có liên quan trong việc chỉ đạo, định hướng, quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; trong việc giảm sát Ban Tổng Giám đốc về thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, DHDCĐ và quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các Quy chế quản lý nội bộ; Nghị quyết/Quyết định; chỉ thị, văn bản; các cuộc họp của Hội đồng Quản trị.
Luôn theo dõi và nắm bắt quá trình điều hành sản xuất kinh doanh, thông qua các báo cáo, văn bản của Ban Tổng Giám đốc gửi Hội đồng Quản trị.
- Trực tiếp chỉ đạo và góp ý đối với Ban Tổng Giám đốc trong một số vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh.
Các thành viên có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh và công nghiệp khí, đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất và đã thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị theo các quy định hiện hành.
Hội đồng Quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp Hội đồng Quản trị, 11 lần lấy ý kiến Hội đồng Quản trị bằng văn bản. Hội đồng Quản trị đã ban hành các Nghị quyết và quyết định với những nội dung quan trọng như sau:
Thông qua việc tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt năm 2023;
Thông qua việc tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 của Công ty;
Phê duyệt hạn mức tín dụng phục vụ hoạt động SXKD và đầu tư năm 2024 của Công ty.
Thông qua việc chi trả cổ tức còn lại bằng tiền mặt năm 2023 của Công ty;
Thông qua việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của ĐHDCĐ (bổ sung ngành nghệ kinh doanh của Công ty)
Thông qua việc bổ sung nội dung lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của ĐHĐCĐ.
Thông qua việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của ĐHĐCD (Công tác nhân sự)
Quyết định bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc Công ty;
Quyết định bổ nhiệm lại Phó Tổng Giám đốc Công ty (ông Đào Hữu Thắng).
Quyết định bổ nhiệm lại Phó Tổng Giám đốc Công ty (ông Trần Anh Dũng);
Thống nhất các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 để giao kế hoạch/nhiệm vụ trong Công ty và sẽ trình ĐHĐCD thường niên năm 2025 thông qua.
HOẠT ĐỒNG CỦA THÀNH VIỆN ĐỐC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ ĐẠNH GIÁ CỦA THÀNH VIỆN ĐỐC LẬP VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỒNG CỦA THÀNH VIỆN ĐỐC LẬP HỚI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
- Trong năm 2024, Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị đã chủ động thực hiện chức năng giám sát và tư vấn, góp phần năng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp theo hướng mình bạch, bến vững và tuân thủ các quy định hiện hành. Với vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược, quản trị nhân sự và xây dựng chính sách, Thành viên độc lập Hội đồng Quản trị đã tích cực tham gia và đưa ra những để xuất thiết thực. Những đóng góp này bảo vệ quyền lợi của cổ đồng và các bên liên quan và thức đấy sự phát triển ổn định, bến vững của Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
- Trong năm qua, Hội đồng Quản trị đã thực hiện tốt vai trò định hướng và quản trị Công ty niệm yết với tính thần trách nhiệm cao, chuyên môn vững và sự minh bạch trong mọi hoạt động. Hội đồng Quản trị đã tuân thủ đẩy đủ các chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản trị và các quy định liên quan khác. Qua đó, Hội đồng Quản trị đã hoạch định kế hoạch năm và định hướng các mục tiêu dài hạn, giúp Công ty và các Chi nhánh chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả giảm sát quản lý điều hành.
Hội đồng Quản trị đã tạo điều kiện thuận lợi để các Thành viên độc lập HĐQT thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, đảm bảo sự đóng góp tích cực vào công tác quản trị Công ty.
- Các cuộc họp Hội đồng Quản trị được triệu tập và tổ chức theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản trị. Thông báo mời hợp và tài liệu liên quan được gửi kịp thời đến các Thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát, giúp họ chủ động tham khảo, nghiên cứu và đóng góp ý kiến kịp thời. Các nội dung thảo luận tại cuộc họp được xem xét kỹ lưỡng, đánh giá thần trọng nhằm đưa ra các quyết định, định hướng và giải pháp kịp thời, hiệu quả nhất cho Công ty và cổ đông.
Ngoài các cuộc họp định kỳ, Hội đồng Quản trị còn thường xuyên lấy ý kiến bằng văn bản để kịp thời xem xét, chỉ đạo giải quyết các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính, đấu tư xây dựng, nhân sự của Công ty.
Các Nghi quyết và Quyết định của Hội đồng Quản tri được ban hành đúng quy trình, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản trị và hỗ trợ sự phát triển bền vững của Công ty.
Việc công bố thông tin về các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản của Hội đồng Quản trị được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.
BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIỆN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát Công ty gồm 3 người, Trường Ban Kiểm soát làm việc chuyên trách, 02 thành viên làm việc kiểm nhiệm. Cụ thể như sau:
| STT | HỢ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | TỸ LỆ SỞ HỪU CỐ PHÂN | |
| ĐẠI DIỄN SỞ HỪU PV GAS | SỐ HỪU CÁ NHÂN | |||
| 1 | Ông Trần Văn Chung | Trường Ban Kiểm soát | 0% | 0% |
| 2 | Bà Đăng Thị Hồng Yến | Thành viên Ban Kiểm soát | 0% | 0% |
| 3 | Bà Trần Thị Thu Hiến | Thành viên Ban Kiểm soát | 0% | 78 |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của Ban Kiểm soát theo quy định tại điều 170 của Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Điều lệ Công ty, trong năm 2024, Ban Kiểm soát thực hiện kế hoạch hoạt động kiểm tra, giám sát đã được ĐHĐCD thông qua như sau:
Giám sát việc chấp hành và tuân thủ Điều lệ Công ty, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Giám sát việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội Đồng quản trị và Ban Điều hành Công ty;
- Giám sát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo đúng các quy định của Pháp luật;
- Giám sát tình hình tài chính, tình hình quản lý và sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ;
Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông; Kiểm tra, giảm sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Xem xét tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; Tình hình triển khai tiến độ các dự án đầu tư mua sắm của Công ty;
Thẩm định Báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm, đảm bảo tính đúng đắn minh bạch trong các bảo cáo. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, khả năng bảo toàn và phát triển vốn của Công ty;
Công tác kiểm tra, giám sát của Ban Kiểm soát được thực hiện liên tục để nắm bắt kịp thời thực trạng, hiệu quả hoạt động của Công ty, để giúp phát hiện và khác phục kịp thời những tồn tại trong hệ thống quản lý, điều hành hoạt động và hệ thống kiểm soát nội bộ. Định kỳ hàng quý Ban Kiểm soát lập kế hoạch kiểm tra, giám sát, phân công trách nhiệm cho từng thành viên theo từng lĩnh vực, thực hiện kiểm tra, giám sát theo kế hoạch;
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã phối hợp với đoàn kiểm tra của Công ty thực hiện việc kiểm tra giám sát tại Công ty VT Gas và các Chi nhánh trong Công ty, cuối năm BKS phối hợp với kiểm toán độc lập tham gia giám sát công tác kiểm kê tài sản tại các Đơn vị, Chi nhánh trong Công ty.
TỔNG KẾT CÁC CƯỚC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024 Ban Kiểm soát tổ chức các cuộc họp định kỳ (trực tiếp, online và lấy ý kiến qua email), nội dung của các cuộc họp bao gồm:
Xây dựng và thông qua Kế hoạch kiểm tra giám sát năm 2024 của Ban Kiểm soát.
Thông qua báo cáo của Ban Kiểm soát trình Đại hội cổ đồng thường niên 2024;
Bầu trưởng Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 do thay đổi nhân sự;
Xem xét mức lượng/thù lao, thưởng cho thành viên Ban kiểm soát
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Kiểm soát;
- Thực hiện báo cáo giám sát hàng quý, bao gồm: Đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty; Báo cáo đánh giá về hoạt động của Hội đồng Quản trị, Báo cáo đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty; đánh giá về việc thực hiện và tuân thủ các Quy chế, quy định của Công ty;
Thông qua thẩm định báo cáo tài chính giữa niên độ và năm 2024;
Phân công tham gia giảm sát và báo cáo đánh giá công tác tổ chức Đại hội cổ đông theo đúng quy định về trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
Phân công tham gia giám sát về công tác kiểm kê tài sản và công nợ cuối năm của Công ty.
KẾT QUẢ KIỂM TRA GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024:
Ban Kiểm soát đã thẩm định và thống nhất kết quả SXKD năm 2024 của Công ty như trong báo cáo của Tổng giảm độc Công ty và thống nhất với các số liệu trong Báo cáo tài chính được kiểm toán.
KẾT QUẢ THẦM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Báo cáo tài chính của Công ty đã phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả SXKD của Công ty tại thời điểm 31/12/2024;
Việc ghi chép, mở sổ kế toán, phân loại các nội dung kinh tế, lập và trình bày Báo cáo tài chính được thực hiện theo các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan;
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024;
Công ty đã thực hiện báo cáo và công bố thông tin định kỳ trên Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội và Ủy ban chứng khoản Nhà nước theo quy định của Bộ tài chính về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoản.
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI TRẢ CỔ TÚC VÀ CÁC NGHỊ QUYẾT KHÁC CỦA ĐHĐCĐ
Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 là 20%/ VĐL bằng tiền mặt theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng đã thông qua;
Thù lao/lương, thường của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát thực hiện đúng như Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 thông qua;
Các nội dung khác đã được thực hiện theo đúng nghị quyết ĐHĐCD.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công tác quản trị của Hội đồng Quản trị trong năm 2024 tuân thủ các quy định của Pháp luật, cũng như Điều lệ, Quy chế, Quy định của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCD;
Hội đồng Quản trị Công ty đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường theo đúng quy định của Điều lệ Công ty. Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị đã tổ chức 4 cuộc họp cả online và trực tiếp và ban hành một số các Nghị quyết và Quyết định. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp với căn cứ Pháp lý theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty;
Hội đồng Quân trị thực hiện giám sát hoạt động của Ban Điều hành trong việc triển khai thực hiện Nghi quyết của Đại Hội đồng cổ đồng, Nghi Quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong quyền hạn và trách nhiệm của mình, Hội đồng Quản trị phối hợp với Ban Điều hành chỉ đạo, điều hành toàn diện mọi hoạt động của Công ty góp phần quan trọng vào việc đưa Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận 2024 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã triển khai đầy đủ các Nghi quyết của Hội đồng Quản trị; Thực hiện nghiêm túc các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo đúng Điều lệ Công ty và Pháp luật quy định;
Ban Tổng giảm đốc Công ty tập trung điều hành quyết liệt, linh hoạt, tháo gỡ kịp thời các khó khăn trong SXKD, tận dụng cơ hội tiết giảm chi phí, đưa Công ty vượt qua khó khăn chung, hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận được giao;
Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các biện pháp để bảo toàn vốn như: Dự phòng giảm giá hàng tổn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác thu hồi công nợ được quan tâm sâu sát để giảm thiểu nợ khó đòi, nợ tổn động, chú trọng công tác an toàn phòng chống cháy nổ, mua đầy đủ bảo hiểm tài sản, hàng hóa, bảo hiểm tỷ giá biến động cũng được xem xét;
Công tác chuyển đổi số trong năm 2024 tiếp tục được Ban Tổng Giám đốc triển khai mạnh mẽ;
Ban Tổng Giám đốc tiếp tục đẩy mạnh công tác đảo tạo nhân sự, chuẩn hóa các chức danh công việc, thúc đẩy người lao động trau dối kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực cá nhân. Việc thực hiện ký kết Hợp đồng lao động và chấm dứt Hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Công ty nộp BHXH, BHYT, BHTN kịp thời đúng quy định. Lãnh đạo Công ty đã chú trọng thực hiện đẩy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Giữa Ban Kiểm soát và Hội đồng Quản tri, Ban Tổng Giám đốc Công ty luôn có sự phối hợp chặt chẽ trên cơ sở đảm bảo lợi ích tới đa của Công ty, Cổ đồng trong khuôn khổ tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty. Ban Kiểm soát đã nhận được sự hợp tác, tạo điều kiện từ Hội đồng Quản tri, Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, như việc cung cấp thông tin, tài liệu, cứ cán bộ làm việc với Ban Kiểm soát khi có yêu cầu;
Ban Kiểm soát được mời tham dự các cuộc họp của Hội đồng Quản trị, các cuộc họp giao ban của Công ty. Tại các cuộc họp này Ban Kiểm soát cũng đã tham gia đóng góp ý kiến để đảm bảo tính phù hợp trong các hoạt động của Công ty;
Ban Kiểm soát đã thực hiện thẩm định báo cáo tài chính trước khi trình Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ đồng. Báo cáo tổng kết công tác kiểm tra, kiểm soát hàng quý của Ban Kiểm soát đều được gửi tới Hội đồng Quản trị và Cổ đồng lớn.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ VỀ GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Giao dịch giữa Công ty, Công ty con, Công ty do Công ty nắm quyến kiểm soát trên 50% với thành viên Hội đồng Quản trị và những người có liên quan: Trong năm 2024, Công ty có ký một số hợp đồng mua khí với các đơn vị thành viên/trực thuộc của Tổng Công ty Khí Việt Nam, cụ thể trên thuyết minh số 28 (Nghiệp vụ với Bên liên quan) trong Báo cáo tài chính 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt nam. Tất cả các hợp đồng nói trên đều được Công ty ban hành Nghị quyết và công bố thông tin theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Thông tư hướng dẫn? n công bố thông tin trên thị trường chủng khoản;
Giao dịch giữa Công ty với Công ty trong đó thành viên Hội đồng Quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch: Không phát sinh giao dịch.
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2025
Ban Kiểm soát tiếp tục thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty và Cổ đông:
| Giám sát việc chấp hành và tuần thù Điều lệ Công ty, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật, quy chế quản lý nội bộ của Công ty; |
| Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của ĐHDCĐ thường niên năm 2025 trong các vấn đề triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, tình hình thực hiện tiến độ, giải ngân, quyết toán các dự án đấu tư, phân tích đánh giá tình hình tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ của Công ty. Giám sát việc quản lý vốn chủ sở hữu và quản lý phấn vốn của Công ty đấu tư vào doanh nghiệp khác; |
| Thẩm định báo cáo Báo cáo tài chính, kiểm tra tính trung thực, hợp lý, phù hợp nhất quản trong điều hành sản xuất kinh doanh và công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng Quản trị năm 2025; |
| Rà soát các giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT hoặc ĐHDCĐ và đưa ra các khuyến nghị về các giao dịch cần phải được phê duyệt nếu thấy cần thiết; Giám sát về công tác công bố thông tin của doanh nghiệp, trong đó có vấn đề người có liên quan và các giao dịch với người có liên quan; |
| Đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty, đưa ra các kiến nghị (nếu có) để nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; |
| Phối hợp với HĐQT, các đoàn kiểm tra nội bộ của Công ty, Kiểm toán nội bộ trong việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý, các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, Công ty con và các Chi nhánh; |
| Giám sát việc thực hiện chi trả cổ tức cho Cổ đồng và các nội dung khác theo Nghị quyết ĐHDCĐ. |
CÁC GIAO DICH, THÙ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỚI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRI, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỞNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH KHÁC
Công ty thực hiện chế độ lượng, mức thù lao cho thành viên trong HĐQT, BKS, BTGD theo quy định của pháp luật, hài hòa với chính sách lượng và quỹ lượng hàng năm của Công ty tương xứng với năng lực và kết quả công việc của từng thành viên, cụ thể như sau:
LƯỢNG, THƯỞNG, THỪ LAO CỦA HĐỘT, BKS, BTGĐ
Công ty đã thanh toán thù lao, thưởng cho các thành viên HDQT như sau:
Tổng tiến thù lao, thường:
2.691.433.334 đồng
Công ty đã thanh toán thù lao, thường cho các thành viên Ban kiểm soát như sau:
Tổng tiến thù lao/lương, thưởng:
231.000.000 đồng
Tổng tiến lương, thưởng của Trường BKS chuyên trách: 859.338.943 đồng
Tổng cộng: 1.090.338.943 đồng
Công ty đã thanh toán các khoản lương, thưởng cho các thành viên Ban Tổng giám đốc với số tiền là: 8.602.386.565 đồng
Chi tiết mục tiễn lượng, thường, thù lao cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý như sau:
| STT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC DANH | TỔNG TIỂN LƯƠNG, THỦ LAO, THƯỞNG NĂM 2024 |
| HỘI ĐÔNG QUẬN TRI | 2.691.433.334 | ||
| 1 | Ông Phan Quốc Nghĩa | Chủ tịch HDQT | 751.433.334 |
| 2 | Ông Nguyễn Hoàng Giang | Thành viên HDQT | 447.500.000 |
| 3 | Bà Nguyễn Ngọc Anh | Thành viên HDQT | 447.500.000 |
| 4 | Ông Vũ Hoàng Hà | Thành viên HDQT | 24.657.534 |
| 5 | Bà Vũ Thị Thanh Tâm | Thành viên HDQT | 400.239.726 |
| 6 | Ông Hà Anh Tuấn | Thành viên HDQT | 22.602.740 |
| 7 | Ông Nguyễn Ngọc Luận | Thành viên HDQT | 597.500.000 |
| BAN ĐIỂU HÀNH | 8.602.386.565 | ||
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Luận | Tổng Giám đốc | 2.889.753.264 |
| 2 | Ông Đào Hữu Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 1.430.880.592 |
| 3 | Ông Đặng Văn Vinh | Phó Tổng Giám đốc | 1.628.517.144 |
| 4 | Ông Trần Anh Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 1.628.103.249 |
| 5 | Ông Cao Nguyễn Đức Anh | Kế toán trưởng | 1.025.132.316 |
| BAN KIỂM SOẠT | 1.090.338.943 | ||
| Bà Đào Thanh Hằng | Trường Ban Kiểm soát (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2024) | 349.342.889 | |
| Ông Trần Văn Chung | Trường Ban Kiểm soát (từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2024) | 509.996.054 | |
| 3 | Bà Trần Thị Thu Hiến | Thành viên Ban Kiểm soát | 118.000.000 |
| 4 | Bà Đặng Thị Hồng Yến | Thành viên Ban Kiểm soát | 113.000.000 |
Hiện nay TVHĐQT, BKS và BTGĐ không có các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chua thể/không thể lượng hóa bằng tiền, chỉ hưởng lượng và thù lao theo quy định của Điều lệ Công ty và các quy định trả lương, trả thưởng của Công ty.
GIAO DỊCH CỔ PHIỂU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Trong năm 2024 không phát sinh giao dịch cổ phiếu của Người nội bộ.
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Năm 2024 có giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty như sau:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (VND) | Ghi chú |
| 1 | "Tổng Công ty Khí VN - CTCP (PV GAS)" | Cổ đông lớn trên 10 % SLCP có quyền BQ | 3500102710 cấp ngày 12/5/2015" | 673 Nguyễn Hữu Thọ, Phước Kiến, Nhà Bè, TP. HCM | Từ ngày 1/1/2024 đến 31/12/2024 | 01/NQ-KMN ngày 21/4/2022 | "- Mua hàng hóa và dịch vụ: 6.504.402.877 - Cổ tức đã trả: 35.263.158.000 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 55.458.780" | |
| 2 | VT - Gas | Công ty con | 0316158113 cấp ngày 21/2/2020 | Phòng 606, Tầng 6, Toà nhà Waseco, số 10, Phổ Quang, P.2, Q. Tân Bình, TP. HCM | Từ ngày 1/1/2024 đến 31/12/2024 | - | "- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: .276.320.166.508 - Mua hàng hóa và dịch vụ: 5.646.544.612 - Lợi nhuận được chia: 25.000.000.000" | Sở hữu 100% vốn |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Năm 2024, Công ty đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản, Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty và các văn bản pháp luật liên quan. Công ty luôn duy trì việc tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty minh bạch, hiệu quả và bền vững. Cụ thể:
Công ty đã công bố Báo cáo quản trị đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. Nội dung báo cáo bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về tình hình hoạt động của Công ty, cơ cấu quản trị, quyền lợi cổ đông và các vấn đề quan trọng khác.
Công ty cũng thực hiện công bố thông tin theo quy định của Thông tư 96/2020/TT-BTC, đảm bảo minh bạch và cung cấp đầy đủ dữ liệu cho nhà đấu tư.
Hội đồng Quân trị của Công ty có cơ cấu hợp lý, đảm bảo tỷ lệ thành viên độc lập theo quy định. Các cuộc họp Hội đồng Quân trị được tổ chức định kỳ theo đúng quy định, có biên bản ghi nhận đấy đủ và tuân thủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định. Các Nghi quyết và Quyết định của Hội đồng Quân trị được ban hành trên cơ sở minh bạch, không có xung đột lợi ích, đảm bảo công bằng và hướng đến lợi ích chung của Công ty cũng như cổ đông.
Công ty đã thực hiện công bố báo cáo tài chính đấy đủ, chính xác và đúng thời hạn theo quy định. Báo cáo tài chính của Công ty được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, đảm bảo tính trung thực và phù hợp với quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Việc công bố thông tin tài chính được thực hiện một cách minh bạch, giúp nhà đấu tư và cổ đông dễ dàng tiếp cận và đánh giá tình hình hoạt động của Công ty.
Bộ phận kiểm toán nội bộ của Công ty đảm bảo tính độc lập với Ban điều hành, tuần thủ các quy định về kiểm toán nội bộ và thực hiện chức năng giám sát hiệu quả. Công tác kiểm toán nội bộ giúp tăng cường sự minh bạch trong hoạt động tài chính và kiểm soát nội bộ, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Công ty thực hiện chính sách chia cổ tức một cách công bằng và minh bạch, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa cổ đông và Công ty. Đóng thời, việc quản lý tài sản được thực hiện theo các nguyên tắc tài chính an toàn, tới ưu hóa hiệu suất hoạt động và duy trì sự phát triển bền vững.
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ xã hội, bao gồm các hoạt động bảo vệ môi trường, hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy phát triển bến vững. Công ty chủ động áp dụng các biện pháp sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và nâng cao trách nhiệm với cộng đồng.
Công ty đặc biệt chú trọng đến việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, chế độ phúc lợi hợp lý và tôn trọng các quyền lợi hợp pháp của nhân viên. Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho người lao động.
CÔNG TY CỔ PHÂN KINH DOANH KHÍ MIÊN NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
06
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miến Nam ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103007397 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 7 năm 2007. Công ty sau đó đã nhận được các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi số 0305097236 ngày 15 tháng 5 năm 2015, với lần sửa đổi gần nhất là lần thứ 23 cấp ngày 11 tháng 8 năm 2022. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch PGS.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") là xuất khẩu, nhập khẩu khí dấu mô hóa lòng ("LPG"); mua bán khí dấu mô hóa lòng, các sản phẩm khí, các vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ cho công tác vận chuyển, tàng trữ, đóng bình và mua bán khí dấu mô hóa lòng; xây lắp và tư vấn đấu tư các công trình khí hóa lòng, các công trình công nghiệp khí; chuyển giao công nghệ, khai thác kinh doanh và bảo dưỡng các công trình liên quan đến khí hóa lòng; vận chuyển khí hóa lòng và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container; các dịch vụ liên quan đến khí hóa lòng và các sản phẩm khí trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải; kinh doanh xăng, dấu nhốt và các chất phụ gia liên quan đến xăng, dấu, nhốt; bán buôn và bán lẻ khí thiên nhiên nén ("CNG") và khí thiên nhiên hóa lòng ("LNG"); bán buôn phân bón; kinh doanh bất động sản; dịch vụ xếp dỡ hàng hóa; sản xuất, chiết nạp, phân phối khí dấu mô hóa lòng và khí thiên nhiên nén; sản xuất thùng chứa kim loại cho khí nén, khí dấu mô hóa lòng và khí đốt; sửa chữa các thùng bể chứa, container bằng kim loại; sơn, duy tu, sửa chữa bốn chứa, bể chứa, đường ống, kho chứa khí dấu mô các loại; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; xây dựng và hoàn thiện công trình kỹ thuật dân dụng.
Công ty có trụ sở chính tại Tầng 4, Tòa nhà Petro Việt Nam, Số 1 - 5 Đường Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Phan Quốc Nghĩa | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Ngọc Luận | Thành viên |
| Ông Nguyễn Hoàng Giang | Thành viên |
| Bà Nguyễn Ngọc Anh | Thành viên |
| Bà Vũ Thị Thanh Tâm | Thành viên |
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Trần Văn Chung | Trường Ban | Bổ nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Đào Thanh Hằng | Trường Ban | Miễn nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Trần Thị Thu Hiến | Thành viên | |
| Bà Đăng Thị Hồng Yến | Thành viên |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Ngọc Luận | Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Anh Dũng | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Đào Hữu Thắng | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Đăng Văn Vĩnh | Phó Tổng Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Nguyễn Ngọc Luận.
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Nhóm Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các Công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán của nhóm công ty áp dụng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng nhóm công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ánh tinh hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Nhóm công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:
NGUYỄN NGỌC LUẬN
Tổng Giám Đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam ("Công ty") và công ty con (sau đây được gọi chung là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 17 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 38, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lân hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mục kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mục này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mục và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đấy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
PHẠM THỊ CẦM TÚ
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 2266-2023-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
DƯỜNG PHÚC KIỆN
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 4613-2023-004-1
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| MÃ SỐ | TÀI SẢN | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| 100 | TÀI SẢN NGẤN HẠN | 1.769.303.160.908 | 1.578.488.435.818 | |
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiến | 4 | 931.975.641.216 | 761.371.999.502 |
| 111 | Tiến | 175.175.641.216 | 261.371.799.502 | |
| 112 | Các khoản tương đương tiến | 756.800.000.000 | 500.000.200.000 | |
| 120 | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 58.474.000.000 | 58.474.000.000 | |
| 123 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 5 | 58.474.000.000 | 58.474.000.000 |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 613.914.012.608 | 619.688.103.486 | |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6 | 624.550.435.891 | 546.807.222.467 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 7 | 32.890.646.944 | 36.126.272.400 |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 10.355.196.522 | 58.450.168.332 |
| 137 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 6, 7, 8, 9 | (53.882.266.749) | (21.695.559.713) |
| 140 | Hàng tốn kho | 10 | 122.161.018.772 | 92.402.675.242 |
| 141 | Hàng tốn kho | 125.344.255.987 | 98.583.501.516 | |
| 149 | Dự phòng giảm giá hàng tốn kho | (3.183.237.215) | (6.180.826.274) | |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | 42.778.488.312 | 46.551.657.588 | |
| 151 | Chi phí trả trước ngắn hạn | 11 | 6.450.094.460 | 5.144.373.358 |
| 152 | Thuế GTGT được khẩu trừ | 16 | 35.125.786.349 | 40.204.676.727 |
| 153 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 16 | 1.202.607.503 | 1.202.607.503 |
| 200 | TÀI SẢN DÀI HẠN | 1.072.115.184.012 | 1.159.148.886.449 | |
| 210 | Phải thu dài hạn | 3.240.026.981 | 3.525.863.398 | |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | 8 | 3.240.026.981 | 3.525.863.398 |
| 220 | Tài sản cố định | 382.439.290.925 | 382.519.873.732 | |
| 221 | Tài sản cố định hữu hình | 12 | 356.612.713.178 | 357.358.565.391 |
| 222 | Nguyên giá | 2.081.069.256.202 | 2.013.023.314.874 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (1.724.456.543.024) | (1.655.664.749.483) | |
| 227 | Tài sản cố định vô hình | 13 | 25.826.577.747 | 25.161.308.341 |
| 228 | Nguyên giá | 43.821.978.900 | 41.523.103.900 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (17.995.401.153) | (16.361.795.559) | |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | 38.966.345.187 | 81.960.393.908 | |
| 242 | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 14 | 38.966.345.187 | 81.960.393.908 |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | 647.469.520.919 | 691.142.755.411 | |
| 261 | Chi phí trả trước dài hạn | 11 | 633.773.650.751 | 683.523.577.003 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 28.3 | 13.695.870.168 | 7.619.178.408 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 2.841.418.344.920 | 2.737.637.322.267 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỄ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Đơn vị tính: VND
| MÃ SỐ | NGUỒN VĂN | THUYẾT MINH | SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM |
| 300 | NỘ PHẢI TRẢ | 1.826.676.578.562 | 1.727.864.471.701 | |
| 310 | NỘ NGẤN HĂN | 1.668.182.663.469 | 1.528.216.103.650 | |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | 15 | 848.889.593.188 | 698.434.416.957 |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 7.320.350.358 | 2.647.931.561 | |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16 | 16.896.431.103 | 10.426.076.931 |
| 314 | Phải trả người lao động | 56.470.398.635 | 49.145.329.487 | |
| 315 | Chi phí phải trả ngắn hạn | 17 | 192.785.659.035 | 162.759.653.129 |
| 319 | Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 6.651.522.181 | 23.076.112.395 |
| 320 | Vay ngắn hạn | 19 | 528.523.819.180 | 564.844.530.548 |
| 321 | Dự phòng phải trả ngắn hạn | - | 4.823.690.678 | |
| 322 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 10.644.889.789 | 12.058.361.964 | |
| 330 | Nợ dài hạn | 158.493.915.093 | 199.648.368.051 | |
| 337 | Phải trả dài hạn khác | 18 | 146.399.093.663 | 177.877.689.485 |
| 338 | Vay dài hạn | 19 | 12.094.821.430 | 21.770.678.566 |
| 400 | VỐN CHỦ SỞ HỮU | 1.014.741.766.358 | 1.009.772.850.566 | |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 20.1 | 1.014.741.766.358 | 1.009.772.850.566 |
| 411 | Vốn cổ phấn | 500.000.000.000 | 500.000.000.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 500.000.000.000 | 500.000.000.000 | |
| 412 | Thặng dư vốn cổ phấn | 45.594.384.212 | 45.594.384.212 | |
| 415 | Cổ phiếu quỹ | (12.061.327) | (12.061.327) | |
| 418 | Quỹ đấu tư phát triển | 362.934.290.222 | 362.934.290.222 | |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 106.225.153.251 | 101.256.237.459 | |
| 421a | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 1.258.649.459 | 6.096.001.502 | |
| 421b | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm | 104.966.503.792 | 95.160.235.957 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VĂN | 2.841.418.344.920 | 2.737.637.322.267 |
LÊ THỊ DIỂM CHI
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
CAO NGUYỄN ĐỨC ANH
Kế toán trưởng
NGUYỄN NGỌC LUẬN
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| MÃ SỐ | CHÍ TIÊU | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| 1 | Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 6.659.744.463.510 | 5.905.226.559.572 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 22.1 | (221.061.993.713) | (227.873.786.060) |
| 10 | Doanh thu thuẩn về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 6.438.682.469.797 | 5.677.352.773.512 |
| 11 | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 23 | (5.495.063.722.526) | (4.792.196.520.802) |
| 20 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 943.618.747.271 | 885.156.252.710 | |
| 21 | Doanh thu hoạt động tài chính | 22.2 | 14.523.053.020 | 10.443.785.373 |
| 22 | Chỉ phí tài chính | 24 | (9.205.300.284) | (12.815.390.908) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (8.981.229.222) | (12.762.581.378) | |
| 25 | Chỉ phí bán hàng | 25 | (684.456.936.566) | (655.765.955.413) |
| 26 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | (123.549.476.023) | (86.514.031.540) |
| 30 | Lợi nhuận thuẩn từ hoạt động kinh doanh | 140.930.087.418 | 140.504.660.222 | |
| 31 | Thu nhập khác | 8.909.424.921 | 5.147.143.011 | |
| 32 | Chỉ phí khác | (979.474.689) | (73.295.277) | |
| 40 | Lợi nhuận khác | 7.929.950.232 | 5.073.847.734 | |
| 50 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 148.860.037.650 | 145.578.507.956 | |
| 51 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 28.1 | (38.970.225.619) | (31.091.581.798) |
| 52 | Thu nhập (chỉ phí) thuế TNDN hoãn lại | 28.1 | 6.076.691.761 | (8.326.690.201) |
| 60 | Lợi nhuận thuẩn sau thuế TNDN | 115.966.503.792 | 106.160.235.957 | |
| 61 | Lợi nhuận thuẩn sau thuế của cổ đồng công ty mẹ | 115.966.503.792 | 106.160.235.957 | |
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 21 | 2.099 | 1.903 |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 21 | 2.099 | 1.903 |
LÊ THỊ DIỂM CHI Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
CAO NGUYỄN ĐỨC ANH
Kế toán trưởng
NGUYỄN NGỘC LUẬN
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIÊN TỆ HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| MÃ SỐ | CHỈ TIỀU | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| LỪU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 148.860.037.650 | 145.578.507.956 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 2 | Khẩu hao và hao mòn | 12, 13 | 73.027.707.035 | 66.782.474.205 |
| 3 | Dự phòng | 24.365.427.299 | 7.373.152.326 | |
| 4 | (Lãi) lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ | (41.810.467) | 14.492.948 | |
| 5 | Lãi từ hoạt động đấu tư | (14.383.029.944) | (8.830.083.573) | |
| 6 | Chi phí lãi vay | 24 | 8.981.229.222 | 12.762.581.378 |
| 8 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 240.809.560.795 | 223.681.125.240 | |
| 9 | (Tăng) giảm các khoản phải thu | (21.920.061.407) | 2.731.088.159 | |
| 10 | (Tăng) giảm hàng tốn kho | (26.760.754.471) | 36.709.584.943 | |
| 11 | Tăng các khoản phải trả | 146.673.842.674 | 29.010.368.488 | |
| 12 | Giảm chi phí trả trước | 48.444.205.150 | 73.490.785.673 | |
| 14 | Tiến lãi vay đã trả | (9.141.833.115) | (13.002.619.795) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 16 | (34.410.395.655) | (20.414.819.887) |
| 17 | Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | (12.439.254.175) | (6.925.550.000) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 331.255.309.796 | 325.279.962.821 | |
| LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiến chi để mua sầm và xây dựng tài sản cố định | (29.999.341.635) | (81.200.065.670) | |
| 22 | Tiến thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 201.995.634 | 1.942.381.683 | |
| 23 | Tiến chi từ tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn và chi cho vay | (100.000.000.000) | (20.510.000.000) | |
| 24 | Tiến thu hối cho vay | 100.000.000.000 | - | |
| 27 | Tiến lãi nhận được | 15.099.472.483 | 6.141.110.551 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đấu tư | (14.697.873.518) | (93.626.573.436) | |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| MÃ SỐ | CHI TIỀU | THUYẾT MINH | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | Tiến thu từ đi vay | 19 | 1.326.763.031.678 | 1.205.190.323.152 |
| 34 | Tiến chi trả nợ gốc vay | 19 | (1.372.759.600.182) | (906.546.028.646) |
| 36 | Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu | 20.2 | (99.971.806.000) | (99.971.806.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiến thuần (sử dụng vào) từ hoạt động tài chính | (145.968.374.504) | 198.672.488.506 | |
| 50 | Lưu chuyển tiến và tương đương tiến thuần trong năm | 170.589.061.774 | 430.325.877.891 | |
| 60 | Tiến và tương đương tiến đấu năm | 761.371.999.502 | 331.046.143.059 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 14.579.940 | (21.448) | |
| 70 | Tiến và tương đương tiến cuối năm | 4 | 931.975.641.216 | 761.371.999.502 |
LÊ THỊ DIỂM CHI
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
CAO NGUYỄN ĐỨC ANH
Kế toán trưởng
NGUYỄN NGỘC LUẬN
Tổng Giám đốc
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN VỀ NHÓM CÔNG TY
Nhóm Công ty bao gồm Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam ("PGS" hoặc "Công ty") và công ty con như sau:
CÔNG TY
Công ty Cổ phấn Kinh doanh Khí miến Nam ("Công ty") là một công ty cổ phấn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103007397 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 7 năm 2007. Công ty sau đó đã nhận được các Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi số 0305097236 ngày 15 tháng 5 năm 2015, với lần sửa đổi gần nhất là lần thứ 23 cấp ngày 11 tháng 8 năm 2022. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội với mũ giao dịch PGS.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Nhóm Công ty là xuất khẩu, nhập khẩu khí dấu mô hóa lông ("LPG"); mua bán khí dấu mô hóa lông, các sản phẩm khí, các vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ cho công tác vận chuyển, tàng trữ, đóng bình và mua bán khí dấu mô hóa lông; xây lắp và tư vấn đấu tư các công trình khí hóa lông, các công trình công nghiệp khí; chuyển giao công nghệ, khai thác kinh doanh và bảo dưỡng các công trình liên quan đến khí hóa lông; vận chuyển khí hóa lông và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container; các dịch vụ liên quan đến khí hóa lông và các sản phẩm khí trong lĩnh vực công nghiệp, dân dụng và giao thông vận tải; kinh doanh xăng, dấu nhốt và các chất phụ gia liên quan đến xăng, dấu nhốt; bán buôn và bán lẻ khí thiên nhiên nên ("CNG") và khí thiên nhiên hóa lông ("LNG"); bán buôn phân bón; kinh doanh bất động sản; dịch vụ xếp dỡ hàng hóa; sản xuất, chiết nạp, phân phối khí dấu mô hóa lông và khí thiên nhiên nên; sản xuất thùng chứa kim loại cho khí nén, khí dấu mô hóa lông và khí đốt; sửa chữa các thùng bề chữa, container bằng kim loại; sơn, duy tu, sửa chữa bốn chữa, bề chữa, đường ống, kho chữa khí dấu mô các loại; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; xây dựng và hoàn thiện công trình kỹ thuật dân dụng.
Công ty có trụ sở chính tại Tầng 4, Tòa nhà Petro Việt Nam, Số 1 - 5 Đường Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số lượng nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 1.155 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.172 người).
CÔNG TY CON
| TẾN CÔNG TY CON | LỈNH VỰC KINH DOANH | TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỒNG | TỔ LỆ SỐ HẪU VÀ TỔ LỆ BIẾU QUYẾT % |
| Công ty TNHH Khí Hóa lòng Việt Nam - VT Gas | Kinh doanh khí dầu mò hóa lỏng, các sản phẩm khí, vật tư, thiết bị và phương tiện để cung cấp dịch vụ vận chuyển, lưu trữ, chiết nạp và kinh doanh khí dầu mò hóa lỏng. | Đang hoạt động | 100,00 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2. CỔ SỞ TRÌNH BÀY
2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con ("Nhóm Công ty") được trình bày bằng Việt Nam đồng ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 HÌNH THỨC SỞ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Công ty là Nhật ký chung.
2.3 KY KẾ TOÁN NĂM
Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2.4 ĐƠN VI TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty là VND.
2.5 CỘ SỞ HỢP NHẤT
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các Công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát Công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với Công ty con.
Các báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của Công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu Công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
3.1 TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.2 HÀNG TỔN KHO
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tổn kho cuối kỳ với giá trị được xác định như sau:
| Nguyên vật liệu, hàng hóa và công cụ, dụng cụ | • Chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyển. |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | • Giá gốc thành phẩm áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyển. |
Dự phòng giảm giá hàng tổn kho
Dự phòng giả giả hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, v.v.) có thể xây ra đối với nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang và hàng hóa bắt động sản để bán thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tổn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã trích lập và giá gốc hàng tổn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 CÁC KHOẠN PHẢI THU
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cẩn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giả trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hối tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hối được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.4 TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.
bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đối mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản cố định vô hình trên bảng cân đối kế toán hợp nhất khi Nhóm Công ty được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa đất vào trạng thái sản sàng để sử dụng và không được khấu trừ khi có thời gian sử dụng lâu dài.
3.6 KHẤU HAO VÀ HAO MÒN
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 50 năm |
| Máy móc, thiết bị | 3 - 8 năm |
| Phương tiện vận tải | 3 - 10 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 4 năm |
| Quyền sử dụng đất | 38 - 50 năm |
| Nhân hiệu hàng hóa | 9 năm |
| Phần mềm máy tính | 2 - 5 năm |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.7 CHI PHÍ ĐI VAY
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiến vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
3.8 THUÊ TÀI SẢN
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là tài sản cổ định trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào giá trị tài sản cho thuê và phân bổ dẫn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo thời hạn của hợp đồng thuê.
Đối với các trường hợp cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động, thu nhập từ tiến cho thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bảng cần đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản ngư phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất cố định trên số dư còn lại của khoản ngư thuê tài chính phải trả.
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khẩu hao theo phương pháp khẩu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.9 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dẫn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Vỏ chai chứa LPG được khẩu hao trong 10 năm;
Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng;
Chi phí bảo dưỡng;
- Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp;
Công cụ dụng cụ xuất dùng trong nhiều năm với giá trị lớn; và
Các khoản chi phí trả trước khác.
3.10 CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đấu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đấu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Tiền thuê đất trả trước
Tiên thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của khoản tiến thuê đất đã trả theo hợp đồng thuê đất trong thời hạn 5 đến 49 năm. Khoản tiến thuê đất trả trước nói trên được ghi nhận như chi phí trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong thời gian còn lại của hợp đồng thuê theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hảo tài sản cổ đỉnh.
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư góp vốn
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.11 CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH TRƯỚC
Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Khoản tiền ký cược võ bình LPG
thuế đối với cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hoá lòng chai, hàng năm, khi thực hiện phân bổ chi phí vỏ bình LPG, Công ty phải kết chuyển khoản tiền ký cực vào thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thời gian kết chuyển thu nhập tương ứng thời gian phân bổ chi phí vỏ chai LPG vào chi phí kinh doanh LPG (10 năm).
Theo Điểm 3, Điều 7 Thông tư Số 118/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 hướng dẫn về chế độ tài chính và
3.12 CÁC NGHIỆP VỤ BẰNG NGOẠI TỆ
Các nghiệp vụ phát sinh bảng các đơn vị tiên tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty ("VND") được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch;
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.13 CỔ PHIỆU QUỐ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Nhóm Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.14 LẠI TRÊN CỔ PHIỆU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu
3.15 PHÂN CHIA LỘI NHUẬN
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo để nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên:
3.16 GHI NHẬN DOANH THU
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng
cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiễm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa
Quỹ đấu tư phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận khi tiến lãi phát sinh trên cơ sở đồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.17 THUẾ
Thuế thu thập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại cẩn được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này. Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoăn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoăn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phấn hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoăn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoăn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoăn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp của cùng một đơn vị nộp thuế và được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.18 CÁC BÊN LIÊN QUAN
hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên một thiết trong gia đình của họ.
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung
3.19 THÔNG TIN BỘ PHẦN
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Hoạt động chính của Nhóm Công ty là kinh doanh các sản phẩm khí, xăng dấu nhót, kinh doanh sản xuất và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng bình gas. Đồng thời, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm mà Nhóm Công ty kinh doanh, sản xuất ra hoặc do Nhóm Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Giám đốc nhận định là Nhóm Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và khu vực địa lý. Theo đó, Nhóm Công ty không cần phải trình bày thông tin theo bộ phận.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TIỂN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỢNG TIỂN
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Tiến mắt | 14.474.306.284 | 24.720.710.290 |
| Tiến gửi ngân hàng | 160.701.334.932 | 236.651.089.212 |
| Các khoản tương đương tiến (^) | 756.800.000.000 | 500.000.200.000 |
| TỔNG CỘNG | 931.975.641.216 | 761.371.999.502 |
() Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn gốc dưới ba tháng. Chi tiết như sau:
| TÊN NGÂN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐÁO HẠN | LẠI SUẤT %/NĂM |
| Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam | 325.000.000.000 | Từ ngày 21 tháng 1 năm 2025 đến ngày 31 tháng 3 năm 2025 | 4,3 - 4,6 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ("BIDV") | 201.800.000.000 | Từ ngày 10 tháng 1 năm 2025 đến ngày 31 tháng 3 năm 2025 | 4,5 - 4,7 |
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ("Agribank") | 150.000.000.000 | Từ ngày 3 tháng 3 năm 2025 đến ngày 19 tháng 3 năm 2025 | 4,3 - 4,4 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 40.000.000.000 | Từ ngày 3 tháng 3 năm 2025 đến ngày 5 tháng 3 năm 2025 | 4,2 |
| Ngân hàng TMCP Quản đội | 40.000.000.000 | Từ ngày 13 tháng 3 năm 2025 đến ngày 19 tháng 3 năm 2025 | 4,4 |
| TỐNG CỘNG | 756.800.000.000 |
5. ĐẦU TỬ NẤM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN NGẤN HẠN
Khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn thể hiện khoản tiền gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn từ bốn (4) đến mười hai (12) tháng. Chi tiết như sau:
| TẾN NGẬN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐÁO HẠN | LẠI SUẤT%/NĂM |
| Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam | 50.000.000.000 | Từ ngày 11 tháng 4 năm 2025 đến ngày 14 tháng 4 năm 2025 | 4,9 |
| Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại | 7.964.000.000 | Từ ngày 5 tháng 1 năm 2025 đến ngày 28 tháng 6 năm 2025 | 2,88 -2,9 |
| Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triên | 510.000.000 | Ngày 2 tháng 2 năm 2025 | 4,2 |
| TỔNG CỘNG | 58.474.000.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
6. PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Phải thu các bên khác | 624.489.431.233 | 546.755.837.947 |
| Trong đó: | ||
| Công ty TNHH Việt Nam Gạch Men - Thạch Anh | 34.382.464.070 | 20.230.128.620 |
| Công ty Cổ phấn Thép Nam Kim | 30.970.222.332 | 21.746.444.581 |
| Khác | 559.136.744.831 | 504.779.264.746 |
| Phải thu bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 61.004.658 | 51.384.520 |
| TỔNG CÔNG | 624.550.435.891 | 546.807.222.467 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (48.804.700.490) | (17.612.930.327) |
| GIẢ TRỊ THUẬN | 575.745.735.401 | 529.194.292.140 |
Chi tiết tình hình tăng, giảm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi:
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Số đấu năm | (17.612.930.327) | (16.519.827.916) |
| Cộng: Trích lập dự phòng trong năm | (32.014.844.253) | (1.986.628.680) |
| Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm | 823.074.090 | 893.526.269 |
| Số cuối năm | (48.804.700.490) | (17.612.930.327) |
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Công ty Cổ phản Cảng Đồng Nai | 16.514.520.647 | 16.529.004.347 |
| Công ty Cổ phản Xây lắp và Thương mại Kỹ thuật Thăng Long | 5.694.012.380 | 4.112.041.401 |
| Khác | 10.682.113.917 | 15.485.226.652 |
| TỔNG CỘNG | 32.890.646.944 | 36.126.272.400 |
| Dự phòng trả trước cho người bán ngắn hạn | (1.025.520.700) | (782.629.386) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 31.865.126.244 | 35.343.643.014 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. PHẢI THU KHÁC
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 10.355.196.522 | 58.450.168.332 |
| Lải tiến gửi ngân hàng | 1.886.777.435 | 2.760.688.433 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 1.680.504.497 | 1.565.938.170 |
| Khác | 6.787.914.590 | 54.123.541.729 |
| Dài hạn | 3.240.026.981 | 3.525.863.398 |
| Ký quỹ, ký cược | 3.240.026.981 | 3.525.863.398 |
| TỔNG CÔNG | 13.595.223.503 | 61.976.031.730 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khác khó đòi | (4.052.045.559) | (3.300.000.000) |
| GIẢ TRỊ THUẬN | 9.543.177.944 | 58.676.031.730 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
DỤ PHÒNG PHẢI THU NGẨN HẠN KHỎ ĐỜI
| SỐ CUỐI NAM | SỐ DẦU NAM | |||||
| GIẢ TRI | DỤ PHÔNG | GIẢ TRI CÔ THỂ THU HỘI THU HỒI | GIẢ TRI | DỤ PHÔNG | GIẢ TRI CÔ THỂ THU HỒI THU HỒI | |
| Công ty TNHH Gạch Granite Dồng Nai | 22.901.607.372 | (18.321.285.897) | 4.580.321.475 | 22.225.785.780 | - | 22.225.785.780 |
| Công ty TNHH Sản xuất gạch men King Minh | 13.499.221.947 | (10.799.377.558) | 2.699.844.389 | 11.609.623.860 | - | 11.609.623.860 |
| Khác | 33.265.793.108 | (24.761.603.294) | 8.504.189.814 | 25.416.097.966 | (21.695.559.713) | 3.720.538.253 |
| TỔNG CỘNG | 69.666.622.427 | (53.882.266.749) | 15.784.355.678 | 59.251.507.606 | (21.695.559.713) | 37.555.947.893 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
10. HÀNG TỔN KHO
Đơn vị tính: VND
| SÓ CUÓI NĂM | SÓ ĐẦU NĂM | |
| Hàng hóa | 51.291.211.416 | 26.920.895.332 |
| Nguyên liệu, vật liệu tồn kho | 29.100.686.483 | 29.383.939.583 |
| Công cụ, dụng cụ | 24.277.912.678 | 33.340.462.181 |
| Hàng đang đi đường | 12.151.349.704 | - |
| Thành phẩm | 5.096.243.185 | 5.589.559.857 |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 3.426.852.521 | 3.348.644.563 |
| TỔNG CỘNG | 125.344.255.987 | 98.583.501.516 |
| Dự phòng giảm giá hàng tốn kho | (3.183.237.215) | (6.180.826.274) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 122.161.018.772 | 92.402.675.242 |
Chi tiết tình hình tăng, giảm dự phòng giảm giá hàng tổn kho:
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Số đầu năm | (6.180.826.274) | (4.724.467.037) |
| Cộng: Dự phòng trích lập trong năm | (209.040.754) | (5.338.176.351) |
| Trừ: Sử dụng dự phòng trong năm | 3.206.629.813 | 3.881.817.114 |
| Số cuối năm | (3.183.237.215) | (6.180.826.274) |
11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 6.450.094.460 | 5.144.373.358 |
| Chi phí thuê | 1.356.077.589 | 2.128.484.878 |
| Chi phí mua bảo hiểm | 1.167.972.869 | 1.107.745.585 |
| Khác | 3.926.044.002 | 1.908.142.895 |
| Dài hạn | 633.773.650.751 | 683.523.577.003 |
| Chi phí vỏ binh gas chờ phản bổ () (Thuyết minh số 3.9) | 475.938.748.134 | 519.246.196.544 |
| Tiền thuê đất trả trước | 67.187.314.711 | 68.968.045.153 |
| Tiền thuê văn phòng trả trước | 38.810.377.351 | 39.906.114.679 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 36.053.675.369 | 37.231.313.961 |
| Chi phí bảo dưỡng | 7.129.398.641 | 9.367.965.652 |
| Chi phí cải tạo văn phòng | 642.664.837 | 1.762.031.552 |
| Khác | 8.011.471.708 | 7.041.909.462 |
| TỔNG CỘNG | 640.223.745.211 | 688.667.950.361 |
() Giá trị vỏ bình gas biến động như sau:
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Số đầu năm | 519.246.196.544 | 579.200.452.668 |
| Cộng: Tăng thêm trong năm | 53.972.033.090 | 40.366.505.566 |
| Trừ: Kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm | (97.279.481.500) | (100.320.761.690) |
| Số cuối năm | 475.938.748.134 | 519.246.196.544 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO) ào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
PHƯƠNG TIỆN VẬN
| Số đầu năm | 631.175.807.949 | 1.275.890.441.208 | 73.013.786.665 | 6.750.232.153 | 26.193.046.899 | 2.013.023.314.874 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 47.149.397.428 | 6.778.347.035 | - | - | 53.927.744.463 |
| Mua mới | 456.162.727 | 8.210.522.090 | 7.217.062.439 | 528.660.000 | 354.363.635 | 16.766.770.891 |
| Thanh lý | (76.389.976) | (1.162.993.313) | (875.316.818) | (533.873.919) | - | (2.648.574.026) |
| Phân loại lại | (1.146.380.373) | 2.435.903.253 | (1.289.522.880) | - | - | - |
| Số cuối năm | 630.409.200.327 | 1.332.523.270.666 | 84.844.356.441 | 6.745.018.234 | 26.547.410.534 | 2.081.069.256.202 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khẩu hao hết | 148.685.164.352 | 1.076.844.225.834 | 23.268.467.450 | 3.947.002.520 | 23.351.386.765 | 1.276.096.246.921 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế | ||||||
| Số đầu năm | 423.049.693.142 | 1.164.280.925.112 | 39.142.451.168 | 5.244.637.817 | 23.947.042.244 | 1.655.664.749.483 |
| Khẩu hao trong năm | 30.282.886.049 | 32.489.965.192 | 7.777.706.488 | 638.264.716 | 205.278.996 | 71.394.101.441 |
| Thanh lý | (76.389.976) | (1.103.482.867) | (888.561.138) | (533.873.919) | - | (2.602.307.900) |
| Phân loại lại | - | 341.056.889 | (341.056.889) | - | - | - |
| Số cuối năm | 453.256.189.215 | 1.196.008.464.326 | 45.690.539.629 | 5.349.028.614 | 24.152.321.240 | 1.724.456.543.024 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 208.126.114.807 | 111.609.516.096 | 33.871.335.497 | 1.505.594.336 | 2.246.004.655 | 357.358.565.391 |
| Số cuối năm | 177.153.011.112 | 136.514.806.340 | 39.153.816.812 | 1.395.989.620 | 2.395.089.294 | 356.612.713.178 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
13. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
Đơn vị tính: VND
| QUYẾN SỬ DỤNG ĐẤT | PHẠN MỀM MẠY TÍNH | NHẬN HIỆU HÀNG HỘA | TỔNG CỘNG | |
| Nguyên giá | ||||
| Số đấu năm | 28.839.738.884 | 11.218.994.640 | 1.464.370.376 | 41.523.103.900 |
| Mua mới | - | 2.298.875.000 | - | 2.298.875.000 |
| Số cuối năm | 28.839.738.884 | 13.517.869.640 | 1.464.370.376 | 43.821.978.900 |
| Trong đó: | ||||
| Đã hao mòn hết | - | 10.850.839.000 | 1.464.370.376 | 12.315.209.376 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số đấu năm | 4.431.935.966 | 10.465.489.217 | 1.464.370.376 | 16.361.795.559 |
| Hao mòn trong năm | 343.355.436 | 1.290.250.158 | - | 1.633.605.594 |
| Số cuối năm | 4.775.291.402 | 11.755.739.375 | 1.464.370.376 | 17.995.401.153 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đấu năm | 24.407.802.918 | 753.505.423 | - | 25.161.308.341 |
| Số cuối năm | 24.064.447.482 | 1.762.130.265 | - | 25.826.577.747 |
14. CHI PHÍ XẤY DỤNG CỔ BẢN DỎ DANG
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Phương án kinh doanh LNG | 29.222.994.119 | 73.179.702.669 |
| Tiền thuê đất và giải phóng mặt bằng | 4.773.938.018 | 4.773.938.018 |
| Khác | 4.969.413.050 | 4.006.753.221 |
| TỔNG CỘNG | 38.966.345.187 | 81.960.393.908 |
15. PHẢI TRẢ NGƯỚI BÁN NGẤN HẠN
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 434.242.486.505 | 366.544.868.737 |
| Phải trả cho bên khác | 414.647.106.683 | 331.889.548.220 |
| Trong đó: | ||
| Công ty TNHH Hóa chất Hyosung Vina | 189.368.210.069 | 7.907.361.396 |
| Công ty Cổ phản Lộc hóa dầu Bình Sơn | 115.851.382.244 | 115.773.578.056 |
| Khác | 109.427.514.370 | 208.208.608.768 |
| TỔNG CỘNG | 848.889.593.188 | 698.434.416.957 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
16. THUẾ
Đơn vị tính: VND
| SỐ ĐẦU NĂM | TẢNG TRONG NĂM | GIẢM TRONG NĂM | SỐ CUỐI NĂM | |
| Thuế giá trị gia tăng | (36.245.703.145) | 1.120.961.570.493 | (1.116.544.933.188) | (31.829.065.840) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.662.579.081 | 38.970.225.619 | (34.410.395.655) | 10.222.409.045 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 804.165.602 | 14.891.867.288 | (12.318.731.341) | 3.377.301.549 |
| Khác | (1.202.248.837) | 838.047.348 | (838.406.014) | (1.202.607.503) |
| TỔNG CỘNG | (30.981.207.299) | 1.175.661.710.748 | (1.164.112.466.198) | (19.431.962.749) |
| Trong đó: | ||||
| Thuế GTGT được khẩu trừ | (40.204.676.727) | (35.125.786.349) | ||
| Thuế nộp thừa | (1.202.607.503) | (1.202.607.503) | ||
| Thuế phải nộp | 10.426.076.931 | 16.896.431.103 |
17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Chi phí nhập mua khí CNG | 128.066.023.976 | 109.379.935.936 |
| Chi phí thuê vỏ binh gas | 35.404.248.296 | 13.256.521.198 |
| Chi phí xúc tiến thương mại | 9.056.556.913 | 12.273.797.396 |
| Khác | 20.258.829.850 | 27.849.398.599 |
| TỔNG CỘNG | 192.785.659.035 | 162.759.653.129 |
18. PHẢI TRẢ KHÁC
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 6.651.522.181 | 23.076.112.395 |
| Nhận ký quý, ký cược ngắn hạn | 278.221.400 | 352.221.400 |
| Mượn hàng | 116.913.544 | 13.377.399.060 |
| Kinh phí công đoàn | 84.281.611 | 2.261.473.257 |
| Khác | 6.172.105.626 | 7.085.018.678 |
| Dài hạn | 146.399.093.663 | 177.877.689.485 |
| Nhận ký quý, ký cược () (Thuyết minh số 3.11) | 146.399.093.663 | 177.877.689.485 |
| TỔNG CỘNG | 153.050.615.844 | 200.953.801.880 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
18. PHẢI TRẢ KHÁC (TIẾP THEO)
() Đây là số tiền ký quỹ, ký cược giá trị vỏ bình gas nhận được từ khách hàng, với các biển động trong năm như sau:
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | ||
| Số đấu năm | 177.877.689.485 | 210.864.084.081 | |
| Cộng: | Tăng thêm trong năm | 24.379.022.867 | 17.214.888.162 |
| Trừ: | Phân bổ vào doanh thu (Thuyết minh số 22.1) | (35.730.433.559) | (35.828.274.596) |
| Trừ: | Thanh lý | (20.127.185.130) | (14.373.008.162) |
| Số cuối năm | 146.399.093.663 | 177.877.689.485 | |
19. VAY
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Ngắn hạn | 528.523.819.180 | 564.844.530.548 |
| Vay ngăn hàng ngắn hạn (Thuyết minh số 19.1) | 518.847.962.044 | 555.168.673.412 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (Thuyết minh số 19.2) | 9.675.857.136 | 9.675.857.136 |
| Dài hạn | 12.094.821.430 | 21.770.678.566 |
| Vay ngăn hàng dài hạn (Thuyết minh số 19.2) | 12.094.821.430 | 21.770.678.566 |
| TỐNG CỘNG | 540.618.640.610 | 586.615.209.114 |
Tình hình tăng, giảm các khoản vay ngân hàng trong năm được trình bày như sau:
Đơn vị tính: VND
| VAY NGÂN HÀNG NGÂN HẠN | VAY DÀI HẠN ĐỀNH HẠN TRẢ | VAY NGÂN HÀNG DÀI HẠN | TỔNG CỔNG | |
| Số đấu năm | 555.168.673.412 | 9.675.857.136 | 21.770.678.566 | 586.615.209.114 |
| Đi vay | 1.326.763.031.678 | - | - | 1.326.763.031.678 |
| Trả nợ gốc vay | (1.363.083.743.046) | (9.675.857.136) | - | (1.372.759.600.182) |
| Phân loại | - | 9.675.857.136 | (9.675.857.136) | - |
| Số cuối năm | 518.847.962.044 | 9.675.857.136 | 12.094.821.430 | 540.618.640.610 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VAY (TIẾP THEO)
VAY NGẤN HẠN NGÂN HÀNG
Nhóm Công ty có các khoản vay ngân hàng ngắn hạn tính chấp nhằm tài trợ cho vốn lưu động. Chi tiết được trình bày như sau:
| TẾN NGẬN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐẢO HẠN | LẠI SUẤT%/NĂM |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đấu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Nghé | 307.274.755.524 | Từ ngày 18 tháng 2 năm 2025 đến ngày 14 tháng 3 2025 | 3,1% |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đống | 209.801.886.670 | Từ ngày 3 tháng 2 năm 2025 đến ngày 26 tháng 3 năm 2025 | 3,1% – 3,5% |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 1.771.319.850 | Ngày 28 tháng 2 năm 2025 | 3,5% |
| TỔNG CỘNG | 518.847.962.044 |
19.1 VAY DÀI HẢN
| TÊN NGÂN HÀNG | SỐ CUỐI NĂM (VND) | NGÀY ĐẢO HẠN | LẠI SUẤT %/NĂM | HÌNH THỨC ĐẦM BẢO |
| Ngân hàng TNHHMTV Shinhan ViệtNam - Chi nhánhThành phốHồ Chí Minh | 21.770.678.566 | Từ ngày 25 tháng 1 năm2025 đến ngày12 tháng 1 năm2027 | 6,8 - 7,9 | Tất cả tài sản, bao gồm nhưng không giới hạn các loại máy móc, phương tiện và hệ thống phụ trợ khác thuộc Dự án Kinh doanh LNG cung cấp cho Khách hàng công nghiệp và giao thông vận tải theo Quyết định số 144/QĐ-KMN ngày 22 tháng 3 năm 2021. |
| Trong đó:Vay dài hạnVay dài hạn đến hạn trả |
Nhóm Công ty ký kết hợp đồng vay này cho mục đích tài trợ chi phí đầu tư xây dựng cho hệ thống cung cấp LNG cho hoạt động kinh doanh.
| Số đầu năm | 500.000.000.000 | 45.594.384.212 | (12.061.327) | 362.934.290.222 | 110.475.151.126 | 1.018.991.764.233 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 106.160.235.957 | 106.160.235.957 |
| Cô tức đã công bố | - | - | - | - | (104.379.149.624) | (104.379.149.624) |
| Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (11.000.000.000) | (11.000.000.000) |
| Số cuối năm | 500.000.000.000 | 45.594.384.212 | (12.061.327) | 362.934.290.222 | 101.256.237.459 | 1.009.772.850.566 |
| Năm nay | ||||||
| Số đầu năm | 500.000.000.000 | 45.594.384.212 | (12.061.327) | 362.934.290.222 | 101.256.237.459 | 1.009.772.850.566 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | 115.966.503.792 | 115.966.503.792 |
| Cô tức đã công bố | - | - | - | - | (99.997.588.000) | (99.997.588.000) |
| Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (10.000.000.000) | (10.000.000.000) |
| Trích quỹ khen thưởng Ban Điều hành | - | - | - | - | (1.000.000.000) | (1.000.000.000) |
| Số cuối năm | 500.000.000.000 | 45.594.384.212 | (12.061.327) | 362.934.290.222 | 106.225.153.251 | 1.014.741.766.358 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VỐN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP THEO)
20.2 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỐI CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CỔ TỰC
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Vốn đã góp | ||
| Vốn góp đầu năm và cuối năm | 500.000.000.000 | 500.000.000.000 |
| Cổ tức | ||
| Cổ tức đã công bố (^) | 99.971.806.000 | 104.379.149.625 |
| Cổ tức đã trả | 99.971.806.000 | 99.971.806.000 |
() Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng Thường niên số 07/NQ-KMN ngày 23 tháng 4 năm 2024, cổ đồng của Công ty đã thông qua việc trả cổ tức năm 2023 bằng tiền tại mức 20% trên mệnh giá cổ phiếu phổ thông. Vào ngày 6 tháng 6 năm 2024, Công ty đã hoàn tất việc chi trả cổ tức nói trên.
20.3 CỔ PHIỆU
| SỐ LƯỢNG CỔ PHIỀU | ||
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ DẦU NĂM | |
| Cổ phiếu được phép phát hành | 50.000.000 | 50.000.000 |
| Cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đấy đủ | 50.000.000 | 50.000.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 50.000.000 | 50.000.000 |
| Cổ phiếu quỹ | 1.206 | 1.206 |
| Cổ phiếu phổ thông | 1.206 | 1.206 |
| Cổ phiếu đang lưu hành | 49.998.794 | 49.998.794 |
| Cổ phiếu phổ thông | 49.998.794 | 49.998.794 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành là 10.000 VND/cổ phiếu.
21. LẠI TRÊN CỔ PHIỆU
Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Lợi nhuận thuẫn sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 115.966.503.792 | 106.153.177.216 |
| Điều chỉnh giảm do trích quỷ khen thưởng, phúc lợi, và quỷ khen thưởng Ban Điều hành (VND) () | (11.000.000.000) | (11.000.000.000) |
| Lợi nhuận thuẫn sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 104.966.503.792 | 95.153.177.216 |
| Bình quân gia quyến của số cổ phiếu phổ thông (không bao gồm cổ phiếu quỷ) để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (cổ phiếu) | 49.998.794 | 49.998.794 |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 2.099 | 1.903 |
(*) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng Thường niên năm 2023 số 07/NQ-KMN ngày 23 tháng 4 năm 2024, cổ đồng Nhóm Công ty đã phê duyệt phương án thường Ban Điều hành và trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 và kế hoạch năm 2024. Theo đó, lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm 2023 và 2024 được điều chỉnh giảm cho khoản trích thưởng Ban Điều hành và Quỹ khen thưởng, phúc lợi này.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiễm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày báo cáo tài chính hợp nhất này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
22. DOANH THU
22.1 DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Tổng doanh thu | 6.659.744.463.510 | 5.905.226.559.572 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán khí hóa lông LPG | 4.492.308.224.660 | 4.123.155.154.833 |
| Doanh thu bán khí CNG | 1.932.450.641.481 | 1.564.837.621.873 |
| Doanh thu bán xăng dầu nhốt | 83.358.574.190 | 87.791.382.150 |
| Doanh thu bán vỏ bình chứa LPG | 50.349.986.786 | 39.491.688.442 |
| Doanh thu dịch vụ bảo dưỡng vỏ bình gas | 34.054.313.150 | 25.831.141.310 |
| Doanh thu phân bổ từ khoản đặt cọc ký quỹ (Thuyết minh số 3.11 và 18) | 35.730.433.559 | 35.828.274.596 |
| Doanh thu khác | 31.492.289.684 | 28.291.296.368 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | (221.061.993.713) | (227.873.786.060) |
| Doanh thu thuần | 6.438.682.469.797 | 5.677.352.773.512 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu đối với các bên khác | 6.438.627.011.017 | 5.677.211.604.081 |
| Doanh thu đối với bên liên quan (Thuyết minh số 29) | 55.458.780 | 141.169.431 |
22.2 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Lải tiến gửi | 12.436.752.495 | 8.474.223.338 |
| Lải chênh lệch | 1.790.543.104 | - |
| Lải chênh lệch tỉ giá hối đoái | 295.757.421 | 1.969.562.035 |
| TỔNG CỘNG | 14.523.053.020 | 10.443.785.373 |
23. GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Giá vốn khí hóa lỏng LPG | 3.703.666.423.307 | 3.336.455.428.031 |
| Giá vốn khí CNG | 1.518.659.937.421 | 1.197.729.864.255 |
| Giá vốn xăng dấu nhót | 79.453.564.348 | 84.646.073.798 |
| Giá vốn bán vỏ bình LPG | 42.651.248.919 | 37.272.911.181 |
| Giá vốn dịch vụ bảo dưỡng vỏ bình gas | 18.141.514.477 | 8.917.752.656 |
| Phân bổ vỏ bình gas | 121.392.948.562 | 117.668.010.443 |
| Giá vốn khác | 11.098.085.492 | 9.506.480.438 |
| TỔNG CỘNG | 5.495.063.722.526 | 4.792.196.520.802 |
151
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
24. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRUỐC | |
| Chi phí lãi vay | 8.981.229.222 | 12.762.581.378 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái | 224.071.062 | 52.809.530 |
| TỔNG CỘNG | 9.205.300.284 | 12.815.390.908 |
25. CHI PHÍ BÁN HÀNG
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Chi phí nhân viên | 242.295.083.895 | 208.034.862.662 |
| Công cụ, dụng cụ | 141.265.298.541 | 149.980.025.975 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 86.060.678.327 | 83.698.460.067 |
| Chi phí khẩu hao và hao mòn | 59.352.436.804 | 58.216.536.350 |
| Chi phí vận chuyển | 68.826.767.250 | 66.625.227.565 |
| Khác | 86.656.671.749 | 89.210.842.794 |
| TỔNG CỘNG | 684.456.936.566 | 655.765.955.413 |
26. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Chi phí nhân viên | 37.169.109.489 | 39.973.252.379 |
| Dự phòng ngữ phải thu khó đòi | 31.434.661.477 | 1.986.628.680 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 28.031.009.693 | 29.401.807.825 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 7.243.937.744 | 7.972.598.620 |
| Chi phí khẩu hao và hao mòn | 2.385.189.659 | 2.075.028.096 |
| Khác | 17.285.567.961 | 5.104.715.940 |
| TỔNG CỘNG | 123.549.476.023 | 86.514.031.540 |
27. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Giá vốn hàng hóa | 5.171.771.689.976 | 4.524.199.813.724 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 332.325.251.439 | 293.011.582.578 |
| Chi phí nhân công | 305.862.943.940 | 270.195.749.160 |
| Chi phí công cụ dụng cụ | 149.223.680.914 | 158.828.139.187 |
| Chi phí nguyên vật liệu | 119.595.471.117 | 89.812.042.860 |
| Chi phí khấu hao và hao mòn (Thuyết minh số 12 và 13) | 73.027.707.035 | 66.782.474.205 |
| Chi phí khác | 151.341.598.652 | 132.912.889.860 |
| TỔNG CỘNG | 6.303.148.343.073 | 5.535.742.691.574 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
28. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") của Nhóm Công ty là 20% thu nhập chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
28.1 CHI PHÍ THUẾ TNDN
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 38.479.876.636 | 31.091.581.798 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu trong các năm trước | 490.348.983 | - |
| 38.970.225.619 | 31.091.581.798 | |
| (Thu nhập) chi phí thuế TNDN hoãn lại | (6.076.691.761) | 8.326.690.201 |
| TỔNG CỘNG | 32.893.533.858 | 39.418.271.999 |
Dưới đây là đối chiếu giữa chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
Đơn vị tính: VND
| NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 148.860.037.650 | 145.578.507.956 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Nhóm Công ty | 29.772.007.530 | 29.115.701.592 |
| Các khoản điều chỉnh: | ||
| Chi phí không được trừ | 2.631.177.345 | 1.020.150.166 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu từ các năm trước | 490.348.983 | - |
| Điều chỉnh tài sản thuế TNDN hoãn lại liên quan đến dự phòng khoản đầu tư | - | 9.282.420.241 |
| Chi phí thuế TNDN | 32.893.533.858 | 39.418.271.999 |
28.2 THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm Công ty khác với lợi nhuận được bảo cáo trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
28. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CTIẾP THEO) 28.3 THUẾ TNDN HOẠN LẠI
Nhóm Công ty đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại với các biến động trong năm báo cáo và năm trước như sau:
Đơn vị tính: VND
| BẰNG CẤN ĐỐI KẾ TOÁN HỌP NHẬT | BẰO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT | |||
| SỐ CUỐI NAM | SỐ ĐẦU NAM | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC | |
| Các khoản dự phòng | 10.059.195.556 | 4.048.678.271 | 6.010.517.285 | (10.327.622.595) |
| Lợi nhuận chưa thực hiện loại trừ trên hợp nhất | 3.636.674.612 | 3.570.500.137 | 66.174.477 | 2.000.932.394 |
| TỔNG CỘNG | 13.695.870.168 | 7.619.178.408 | 6.076.691.761 | (8.326.690.201) |
29. NGHIỆP VỤ VỚI BỆN CÁC LIÊN QUAN
Danh sách bên liên quan với Nhóm Công ty và có giao dịch với Nhóm Công ty trong năm như sau:
| BẾN LIỆN QUAN | MỐI QUAN HỆ |
| Tổng Công ty Khí Việt Nam - Công ty Cổ phần ("PV GAS") | Cổ đông lớn |
Những giao dịch của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm:
Đơn vị tính: VND
| BẾN LIỄN QUAN | NỘI DUNG NGHIỆP VỤ | NẪM NAY | NẪM TRƯỚC |
| PV GAS | Mua hàng hóa và dịch vụ
Chi trả cổ tức Bản hàng và cung cấp dịch vụ | 1.906.504.402.877
35.263.158.000 55.458.780 | 1.699.667.912.938
35.263.158.000 141.169.431 |
Các khoản phải thu và phải trả với bên liên quan vào ngày kết thúc năm tài chính như sau:
Đơn vị tính: VND
| BẾN LIỄN QUAN | NỘI DUNG NGHIỆP VỤ | SỐ CUỐI NĂM | SỐ DẦU NĂM |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | |||
| PV GAS | Bản hàng và cung cấp dịch vụ | 61.004.658 | 51.384.520 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| PV GAS | Mua hàng hóa và dịch vụ | 434.242.486.505 | 366.544.868.737 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
29. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO)
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Thù lao của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và lương, thường của Ban Tổng Giám đốc được trình bày như sau:
Đơn vị tính: VND
| TÊN | CHỨC VỤ | NĂM NAY | NĂM TRƯỚC |
| Hội đồng Quản trị | |||
| Ông Phan Quốc Nghĩa | Chủ tịch | 751.433.334 | 569.600.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Luận | Thành viên | 597.500.000 | 560.000.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Giang | Thành viên | 447.500.000 | 410.000.000 |
| Bà Nguyễn Ngọc Anh | Thành viên | 447.500.000 | 186.000.000 |
| Bà Vũ Thị Thanh Tâm | Thành viên | 400.239.726 | 9.230.770 |
| Ông Hà Anh Tuấn | Thành viên (miễn nhiệm ngày 15 tháng 6 năm 2023) | 22.602.740 | 88.500.000 |
| Ông Vũ Hoàng Hà | Thành viên (miễn nhiệm ngày 12 tháng 12 năm 2023) | 24.657.534 | 88.269.230 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Ông Trần Văn Chung | Trưởng Ban kiểm soát (bố nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2024) | 509.996.054 | - |
| Bà Đào Thanh Hằng | Trưởng Ban kiểm soát (miễn nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2024) | 349.342.889 | 829.487.367 |
| Bà Trần Thị Thu Hiến | Thành viên | 118.000.000 | 362.797.734 |
| Bà Đặng Thị Hồng Yến | Thành viên | 113.000.000 | 86.333.333 |
| Ông Phạm Tuấn Anh | Thành viên | - | 6.666.667 |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| Ông Nguyễn Ngọc Luận | Tổng Giám đốc | 2.889.753.264 | 2.763.300.624 |
| Ông Trần Anh Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 1.628.103.249 | 1.567.377.337 |
| Ông Đặng Văn Vĩnh | Phó Tổng Giám đốc | 1.628.517.144 | 1.564.466.949 |
| Ông Đào Hữu Thắng | Phó Tổng Giám đốc | 1.430.880.592 | 1.359.679.790 |
| Ban Quản lý khác | |||
| Ông Cao Nguyễn Đức Anh | Kế toán trưởng | 1.025.132.316 | 971.599.819 |
| TỔNG CỘNG | 12.384.158.842 | 11.423.309.620 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Nhóm Công ty hiện đang thuê đất và văn phòng theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
Đơn vị tính: VND
| SỐ CUỐI NĂM | SỐ ĐẦU NĂM | |
| Đến 1 năm | 6.168.164.510 | 6.850.688.380 |
| Từ 1 đến 5 năm | 5.159.958.607 | 6.560.246.475 |
| Trên 5 năm | 6.102.507.466 | 6.432.211.055 |
| TỔNG CỘNG | 17.430.630.583 | 19.843.145.910 |
31. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỸ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.
LÊ THỊ DIỂM CHI
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 17 tháng 3 năm 2025
CAO NGUYỄN ĐỨC ANH
Kế toán trưởng
NGUYỄN NGỘC LUẬN
Tổng Giám đốc
GAS SOUTH Natural Energy
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH KHÍ MIỄN NAM
Trụ sở chính: Lầu 4, PetroVietnam Tower, Số 1 - 5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: (84.28) 3910 0324 - 3910 0108 Fax: (84.28) 3910 0165
Website: www.ngas.com.vn
Website: www.pgs.com.vn