Báo cáo thường niên 2024/PHR
ticker: PHR document_type: bctn year: 2024 page_count: 91 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi:
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Sở giao dịch chứng khoán TPHCM
1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỢC HÒA
- Mã chúng khoán: PHR
Địa chỉ trụ sở: ấp 2A, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 02743 657 111 Fax: 02743 657 110
- Email: tcktcsph@gmail.com
2. Nội dung công bố thông tin:
- Công ty cổ phần cao su Phước Hòa công bổ thông tin báo thường niên 2024;
- Thông tin này đã được công bố trên trang diện tử của công ty vào ngày 10 tháng 4 năm 2025 tại đường dẫn: www.phr.vn/thông tin cô đông ;
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
Tài liệu định kèm: Báo cáo thường niên 2024
Nơi nhận:
- Nhu trên;
NGƯỜI CÔNG BÓ THÔNG TIN
Website công ty:
- Luu: VT, TCKT.
Võ Thanh Hải
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Trụ sở: Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0274) 3657 106 Fax: (0274) 3657 110
Website: www.phr.vn
Email: phuochoarubber@phr.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỢC HÒA “Quá trình xây dựng và phát triển”
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỢC HÒA
1. Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Cao su Phước Hoà
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỢC HÒA
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3700147532
- Vốn điều lệ: 1.354.991.980.000 đồng (tương đương 135.499.198 cổ phần)
- Tên viết tắt:
PHURUCO
- Logo:
- Trụ sở : Xã Phước Hòa, Huyện Phú Giáo, Tình Bình Dương
- Điện thoại : 84 - 0274 - 3 657106
- Fax: 84-0274-3 657110
- Website: www.phr.vn
- Email: phuochoarubber@phr.vn
- Mã số cổ phiếu: PHR
Quá trình hình thành và phát triển.
- Tiền thân của Công ty là đồn điền cao su Phước Hòa, sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đổi tên thành Nông trường Cao su Quốc Doanh Phước Hòa.
- Ngày 25 tháng 2 năm 1982, Công ty Cao su Phước Hòa chính thức được thành lập theo Quyết định số 103/QĐ-TCCS của Tổng cục Cao su Việt Nam về việc chuyển đổi Nông trường Quốc doanh Cao su Phước Hòa thành Công ty Cao su Phước Hòa và đến năm 1993, Công ty Cao su Phước Hòa được thành lập lại theo quyết định số 142NN/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ trường Bộ Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn), là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
- Từ năm 1993 - 2008, Công ty Cao su Phước Hòa hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100966 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tinh Sông Bé cấp ngày 27 tháng 03 năm 1993 và thay đổi lần thứ bảy vào ngày 08 tháng 01 năm 2025 do Sở Kế hoạch - Đầu tư tinh Bình Dương cấp.
- Ngày 12 tháng 12 năm 2007, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành quyết định số 399/QĐ-BNN-ĐMDN về việc tiến hành cổ phần hóa Công ty cao su Phước Hòa theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16.11.2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần, trong đó Nhà nước giữ cổ phần chi phối trên 50% vốn điều lệ.
- Ngày 26 tháng 11 năm 2007, Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam ban hành quyết định số 1194/QĐ-CSVN về việc phê duyệt phương án và chuyển công ty cao su Phước Hòa thành công ty cổ phần.
- Ngày 28 tháng 02 năm 2008, Công ty cao su Phước Hòa tiến hành Đại hội cổ đông thành lập công ty cổ phần cao su Phước Hòa.
- Ngày 04 tháng 08 năm 2009, sở giao dịch chứng khoán TPHCM ban hành quyết định số 87/QĐ-SGDHCM về việc niêm yết cổ phiếu công ty cổ phần cao su Phước Hòa tại sở giao dịch chứng khoán TPHCM với mã chứng khoán là PHR.
- Ngày 18 tháng 08 năm 2009, công ty cổ phần cao su Phước Hòa chính thức niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.
- Trồng cây cao su;
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt;
- Trồng rùng và chăm sóc rùng;
- Khai thác gỗ. Chi tiết: Khai thác gỗ rừng trồng;
- Bán buôn phân bón, hóa chất; bán buôn mủ cao su;
- Bán buôn gỗ cao su;
- Hoạt động dịch vụ tài chính;
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng;
- Chế biến gỗ cao su;
- Bán lẻ xăng dầu;
- Hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại. Kinh doanh bất động sản;
- Xây dựng và sửa chữa công trình đường bộ.
- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch. Chi tiết: Khai thác và chế biến mũ cao su
- Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô
- Sản xuất bao bì từ Plastic.
- Sản xuất phân bón vi sinh.
- Thu gom rác thải không độc hại.
- Xử lý ô nhiễm và quản lý chất thải khác.
- Sản xuất điện mặt trời (đầu tư làm điện năng lượng mặt trời); Truyền tải và phân phối điện (bán điện năng lượng mặt trời)...
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Cao su Phước Hoà
3.2. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con & công ty liên kết
3.2.1. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc
| STT | Đơn vị |
| 1 | NÔNG TRƯỜNG CAO SU BỘ LẠ |
| Trụ sở: Xã Phước Hòa, H. Phú Giáo, Bình Dương; ĐT: 0274-3 657 161 Trồng, chăm sóc và khai thác mù cao su. | |
| 2 | NÔNG TRƯỜNG CAO SU HƯNG HOÀ |
| Trụ sở: Xã Hưng Hòa, H. Bàu Bảng, Bình Dương; ĐT: 0274-3 563 511 Trồng, chăm sóc và khai thác mù cao su. | |
| 3 | NÔNG TRƯỜNG CAO SU TÂN HƯNG |
| Trụ sở: Xã Tân Hưng, H. Bàu Bảng, Bình Dương; ĐT: 0274-3 563 531 Trồng, chăm sóc và khai thác mù cao su. | |
| 4 | NÔNG TRƯỜNG CAO SU LAI UYÊN |
| Trụ sở: Xã Tân Long, H. Phú Giáo, Bình Dương; ĐT: 0274-3 660 593 Trồng, chăm sóc và khai thác mù cao su. | |
| 5 | NÔNG TRƯỜNG CAO SU HỘI NGHĨA |
| Trụ sở: Phường Hội Nghĩa, TP. Tân Uyên, Bình Dương; ĐT: 0274-3 640 221 Trồng, chăm sóc và khai thác mù cao su. | |
| 6 | NÔNG TRƯỜNG CAO SU NHÀ NAI |
| Trụ sở: Xã Tân Thành, H. Bắc Tân Uyên, Bình Dương; ĐT: 0274-3 682 026 Trồng, chăm sóc và khai thác mù cao su. | |
| 7 | XÍ NGHIỆP CỐ KHÍ CHỆ BIỆN XẤY DỰNG |
| Trụ sở: Xã Phước Hòa, H. Phú Giáo, Bình Dương ĐT: 0274-3 657 112 Bao gồm 03 nhà máy chế biến mù cao su: | |
| 7.1 | NHÀ MÁY CHỆ BIỆN BỐ LẠ |
| Trụ sở: Xã Phước Hòa, H. Phú Giáo, Bình Dương Chế biến mù cao su. Năng suất nhà máy là 9.000 tấn/năm, gồm 1 dây chuyển sơ chế mù cốm (9.000 tấn/năm) | |
| 7.2 | NHÀ MÁY CHỆ BIỆN MỤ LY TÂM |
| Trụ sở: Xã Phước Hòa, H. Phú Giáo, Bình Dương Chế biến mù cao su. Năng suất nhà máy là 4.000 tấn/năm | |
| 7.3 | NHÀ MÁY CHỆ BIỆN CUA PARIS |
| Trụ sở: Xã Chánh Phú Hòa, TX. Bến Cát, Bình Dương Chế biến mù cao su. Năng suất nhà máy là 20.000 tấn/năm, gồm 2 dây chuyển sơ chế mù cốm (14.000 tấn/năm) và 1 dây chuyển sơ chế mù tạp (6.000 tấn/năm) |
3.2.2. Các công ty con, công ty liên kết
| 1. Công ty con: | Công ty TNHH phát triển cao su Phước Hòa-Kampong Thom |
| Địa chỉ: | huyện Santuk, tình Kampong Thom, Kampuchia. |
| Vốn đầu tư CSH: | 918 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐT : | 100% |
| Ngành nghề kinh doanh : Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su. Tổng diện tích được giao của dự án là 9.184 ha. Tổng diện tích trồng cao su là 7.664,28 ha. | |
| 2. Công ty con: | Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát |
| Địa chỉ : | xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng, tình Bình Dương. |
| Vốn điều lệ: | 50 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 70% |
| Ngành nghề kinh doanh chính: Cửa xẻ, tấm sấy và ghép tấm gỗ cao su. | |
| 3. Công ty con: | Công ty cổ phần khu công nghiệp Tân Bình |
| Địa chỉ : | Xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tình Bình Dương |
| Vốn điều lệ: | 160 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 80% |
| Ngành nghề kinh doanh chính: Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp. | |
| 4. Công ty con: | Công ty TNHH cao su & lâm nghiệp Phước Hòa Đắk Lắk |
| Địa chỉ : | TT Ea Súp, huyện Ea Súp, tinh Đắk Lắk. |
| Vốn điều lệ: | 200 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 90,40% |
| Ngành nghề kinh doanh chính: Trồng cao su, Trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng. | |
| 5. Công ty con: | Công ty TNHH MTV cao su Phước Hòa Đắk Lắk |
| Địa chỉ: | TT Ea Súp, huyện Ea Súp, tinh Đắk Lắk. |
| Vốn điều lệ: | 100 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 100% |
| Ngành nghề kinh doanh chính: Trồng cao su, Trồng rừng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng. | |
| 6. Công ty con: | Công ty cổ phần Thành Phố Nội thất Việt Nam |
| Địa chỉ : | Thủ Dầu Một, tinh Bình Dương. |
| Vốn điều lệ: | 20 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 51% |
| - Số vốn góp đến thời điểm 31.12.2022: 10,2 tỷ đồng- Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. | |
| 7. Công ty liên kết: | Công ty cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên |
| Địa chỉ : | xã Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. |
| Vốn điều lệ: | 240 tỷ |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 32,85% |
| - Số vốn góp đến thời điểm 31.12.2022: 53,032 tỷ đồng- Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. | |
| 8. công ty liên kết: | Công ty cổ phần bóng thể thao ngôi sao Geru. |
| Địa chỉ : | 1/1 Tân kỳ, Tân Quý, Q. Bình Tân, TPHCM |
| Vốn điều lệ: | 22 tỷ đồng |
| Tỷ lệ vốn góp so với VĐL : | 26,82% |
| - Số vốn góp đến thời điểm 31.12.2022: 2,742 tỷ đồng- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán các dụng cụ bóng thể thao. | |
3.3. Những danh hiệu Công ty Cao su Phước Hoà đặt được trong thời gian qua
“Anh Hùng Lao Động” thời kỳ đối mới năm 2005;
“Huân chương Độc Lập” hàng 2 & 3;
“Huân Chương Lao Động” hàng 1 & 2 & 3;
Giải thưởng “Sao Vàng Quốc Tế” năm 1996;
Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2008; 2013; 2015
Bằng khen của Bộ Thương mại về thành tích xuất khẩu năm 2004, 2005, 2006, 2007;
5 lần nhận cờ thi đua của Chính Phủ tặng;
Bộ Công Thương Việt Nam bình chọn doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 15 năm từ 2005-2019;
Đoạt Cúp vàng ISO - Chia khóa hội nhập, do Bộ Khoa Học Công Nghệ trao;
8 sản phẩm chính đặt tiêu chuẩn hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2007, do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tổ chức.
Giải thưởng “Doanh nghiệp Hội Nhập và Phát Triển” năm 2008;
Giải Bạc “Chất lượng quốc gia” các năm 2009, 2012.
Giải vàng “ chất lượng quốc gia” năm 2013.
Công ty năm trong Câu lạc bộ lãi nghìn tỷ năm 2020
Năm 2024 Công ty được công ty được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp bền vững hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chương trình CSI năm 2024 do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đánh giá và công bố; Công ty vinh dự được tôn vinh trong Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận xuất sắc Việt Nam.
4. Định hướng phát triển
Trên cơ sở ngành nghề chính của Tập đoàn được chính phủ phê duyệt, Công ty đã trình Tập đoàn CNCS Việt Nam xin ý kiến chỉ đạo về việc chuyển đổi đất trồng cao su sang làm Cụm Công nghiệp, khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ để thực hiện các thủ tục, hồ sơ
trình UBND tinh Bình Dương phê duyệt chủ trương thực hiện, công ty đã đế ra chiến lược phát triển công ty giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể như sau:
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Tiếp tục thực hiện tốt việc tái cơ cấu công ty, chủ động nguồn vốn để đảm bảo mọi hoạt động trong sản xuất kinh doanh và đầu tư vào các dự án trong ngành đã được phê duyệt, gắn với quản lý tốt giá thành, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, bảo đảm cổ tức cho cổ động theo đúng nghị quyết đại hội đồng cổ động hàng năm đề ra; đồng thời đóng góp quan trọng trong sự phát triển chung của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần và tỉnh Bình Dương.
- Tập trung mọi nguồn lực, nắm bắt thời cơ, đầy nhanh tiến độ chuyển đổi công năng sử dụng đất để phát triển cụm công nghiệp, Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ, Nông nghiệp công nghệ cao, tối đa hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực sẵn có, đặc biệt là nguồn lực về đất đai để phát triển nhanh và bền vững theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tinh Bình Dương giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050; bên cạnh đó chủ động tham gia góp vốn đầu tư, mở rộng các ngành nghề để đảm bảo tăng trưởng hàng năm của Công ty và tạo việc làm, thu nhập cho các bộ, công nhân lao động.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tiếp tục thực hiện tốt chiến lược phát triển Công ty giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 đã báo cáo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Xác định việc tổ chức thực hiện tốt chiến lược phát triển công ty là nhiệm vụ trọng tâm trong đó chuyển đổi công năng nâng cao hiệu quả sử dụng đất là nhiệm vụ thần chốt để công ty giữ vững sự ổn định và phát triển bền vững theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tình Bình Dương giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 và chiến lược phát triển Tập đoàn CNCS Việt Nam giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2035.
- Từng bước tái cơ cấu các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đầu tư theo hướng tăng dần tỷ trọng hạ tầng khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ; Nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao hiệu quả ngành sản xuất, kinh doanh cao su và giảm dần sự phụ thuộc các lĩnh vực không bền vững (thanh lý cao su, bồi thường do giao đất).
- Xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển Công ty giai đoạn 2025 - 2030 một cách cụ thể về phương án tái cơ cấu công ty và các đơn vị trực thuộc, bổ trí cán bộ và sử dụng lao động hợp lý, gắn với kế hoạch đào tạo bồi đường cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; phương án đầu tư xây dựng cơ bản, phương án sử dụng đất, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính...phù hợp với điều kiện thực tiễn của Công ty, cụ thể:
+ Trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cao su: Chủ động quy hoạch lại diện tích trồng cao su; tập trung nghiên cứu, phát triển trồng các giống cây có năng suất cao, trữ lượng gỗ, khá năng chống chịu bệnh tốt, đáp ứng việc chế biến nhiều chủng loại mù cao su có giá trị gia tăng cao, tạo thế mạnh riêng cho công ty (PHR). Duy trì các hệ thống ISO đế nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, linh hoạt trong cơ cấu sản phẩm nhằm tiêu thụ sản phẩm làm ra với giá bán tốt nhất. Giữ vững sự hợp tác, ký kết làm ăn với khách hàng truyền thống, gắn bó lâu dài với công ty để bao tiêu hết sản phẩm.
+ Trong lĩnh vực đấu tư hạ tầng Khu, cụm Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ: Trên cơ sở Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”, Công ty tiếp tục trình tập đoàn CNCS Việt Nam xin ý kiến chỉ đạo về việc chuyển đổi đất theo lộ trình từ đất
trồng cao su sang làm Cụm công nghiệp, Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ và thực hiện các thủ tục, hồ sơ trình UBND tinh Bình Dương phê duyệt chủ trương để thực hiện; giai đoạn 2025 - 2030, Công ty tập trung hoàn thiện hồ sơ pháp lý để triển khai việc mở rộng Khu công nghiệp Tân Bình (giai đoạn 2); làm nhà đầu tư 02 khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ (Hội Nghĩa, Bình Mỹ); Khu công nghiệp Tân Lập I và các cụm công nghiệp.
+ Trong lĩnh vực đầu tư Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Thực hiện theo chi đạo của Tập đoàn CNCS Việt Nam - Công ty cổ phần về việc tạm dừng triển khai các phương án hợp tác, liên kết thực hiện Dự án/phương án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Công văn số 51/HĐQTCSVN-KHĐT, ngày 14/02/2023).
+ Ngoài ra, Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu thực hiện việc góp vốn đầu tư và kinh doanh các ngành nghề phục vụ cho các khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ như: cung cấp điện, nước, hạ tầng viễn thông, xử lý chất thải, cây xanh... nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.
4.3. Mục tiêu về phát triển bền vững
- Tiếp tục thực hiện các phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, chăm sóc phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, các gia đình thương binh liệt sự, gia đình chính sách. Tích cực hương ứng phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, phong trào thi đua toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư,...Hàng năm công ty ủng hộ hàng trăm triệu đồng cho quỹ vì người nghèo của Tập đoàn, của tinh Bình Dương. Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nông thôn và xây dựng nhà tinh thương, nhà tinh nghĩa trên địa bản công ty trú đóng,...
- Công ty đã đầu tư đồng bộ 2 hệ thống xử lý nước thải với tổng chi phí đầu tư hơn 50 tỷ đồng tại 2 nhà máy chế biến mù và đã được sở tài nguyên môi trường tỉnh Bình Dương cấp phép xả thải theo tiêu chuẩn cột A, hiện tại hệ thống xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến luôn đảm bảo hoạt động ổn định và đạt chuẩn cột A xả thải ra môi trường.
5. Các rũi ro về tài chính
- Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
- Rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về giá sản phẩm mù, tỷ giá hối đoái và lãi suất.
- Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau. Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc).
PHẦN II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Công tác sản xuất
Năm 2024, công ty khai thác được 12.771,73 tấn, đạt 103% KH năm (vượt 3%, tương ứng vượt 371,73 tấn); thu mua được 10.355,06 tấn mù nguyên liệu trong nước; chế biến được 23.706,33 tấn mù thành phẩm các loại (trong đó: thành phẩm chế biến từ nguyên liệu công ty tự khai thác là 11.184,36 tấn; thu mua 10.313,05 tấn và nhận gia công 2.208,92 tấn), mù thành phẩm sản xuất ra đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.2 Hoạt động kinh doanh
Công ty tiếp tục duy trì ký kết hợp đồng dài hạn với khách hàng trong và ngoài nước, thực hiện tốt việc giao hàng theo đúng hợp đồng với khách hàng đã ký kết. Đồng thời, đảm phán ký kết hợp đồng bán chuyển tại từng thời điểm với giá bán tốt nhất, gắn với thường xuyên quan tâm thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng. Trong năm, tổ chức tiêu thụ được 28.398,96 tấn mù các loại, đạt 85,8% KH năm, giá bán bình quân 45,27 triệu đồng/tần (trong đó giá bán bình quân mù thành phẩm của công ty mẹ là 47,85 triệu đồng/tần; giá bán mù thành phẩm thu mua từ Kampuchia là 41,67 triệu đồng/tần), doanh thu bán mù đạt 1.285,71 tỷ đồng.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành (thời điểm 31/12/2024):
| STT | Tên cổ đông | Số CMND/ Đăng ký KD | Số CP sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| Ban Tổng giám đốc | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Tược.HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 074064011282 | 428.506 | 0,32% |
| 2 | Nguyễn Thị Phi Nga.HĐQT, kiêm Phó Tổng Giám đốcường trực | 074130004736 | 0 | 0% |
| 3 | Võ Thanh Tùng, Phó Tổng Giám đốc | 074073006649 | 0 | 0% |
| 4 | Trần Hoàng Giang, Phó Tổng Giám đốc | 074080008668 | 0 | 0% |
| Kế toán trưởng | ||||
| 1 | Võ Thanh Hải | 074071011563 | 1.500 | 0,001% |
Tổng số cán bộ công nhân toàn công ty 31/12/2024 là 2.021 lao động
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024, Công ty không đầu tư dự án khác.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết
3.2.1 Công ty Phước Hòa Kampong Thom: Sản lượng khai thác được 11.572,54 tấn, đạt 100,63% kế hoạch năm; chế biến và gia công được 11.632,95 tấn mù thành phẩm (đạt 101,16% kế hoạch năm); tiêu thụ 11.354,67 tấn, đạt 98,74% kế hoạch năm với giá bán
bình quân 44,2 triệu đồng/tấn; tổng doanh thu 500,065 tỷ đồng (đạt 121,45% kế hoạch năm); lợi nhuận trước thuế đạt 140,226 tỷ đồng (đạt 278,36% kế hoạch năm).
3.2.2 Công ty Trường Phát: Năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện hoạt động theo đề án tái cơ cấu Công ty.
3.2.3 Công ty Phước Hòa - Đắk Lắk: Năm 2024, Sản lượng khai thác được 111,73 tấn (đạt 74,49% kế hoạch năm); tổng doanh thu đạt 10,61 tỷ đồng, đạt 107,17% kế hoạch (trong đó: doanh thu cao su 4,75 tỷ đồng và doanh thu bán vườn keo lai 5,86 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế (đạt 1.220,08 triệu đồng, đạt 460,4% kế hoạch (trong đó: lợi nhuận cao su 956,05 triệu đồng và lợi nhuận bán keo lai 264,03 triệu đồng).
3.2.4 Công ty CP KCN Tân Bình: Năm 2024, Công ty đã thực hiện ký hợp đồng thuê lại đất chính thức với 70 dự án với lũy kế tổng diện tích đất cho thuê là 223,4 ha (chiếm 91,4% diện tích đất thương phẩm và chiếm 99% diện tích đất có thể cho thuê). Tổng doanh thu đạt 209,21 tỷ đồng (tỷ lệ 121,53% KH năm); Lợi nhuận trước thuế đạt 141,34 tỷ đồng (tỷ lệ 131,15% KH năm); lợi nhuận sau thuế đạt 112,72 tỷ đồng (tỷ lệ 130,94% KH năm); nộp ngân sách cho Nhà nước 37,446 tỷ đồng (tỷ lệ 114,92% KH năm). Năm 2024, Công ty vinh dự đạt danh hiệu Top 10 Doanh nghiệp bất động sản công nghiệp uy tín Việt Nam và Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | Tỷ lệ % |
| 01 | Tổng giá trị tài sản | 6.160.532.490.687 | 5.931.927.851.865 | 96,29 |
| 02 | Doanh thu thuần | 1.351.024.069.392 | 1.633.090.518.901 | 120,88 |
| 03 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 432.192.058.959 | 470.207.783.657 | 108,80 |
| 04 | Lợi nhuận khác | 359.769.681.578 | 73.119.296.191 | 20,32 |
| 05 | Lợi nhuận trước thuế | 791.961.740.537 | 543.327.079.848 | 68,61 |
| 06 | Lợi nhuận sau thuế | 661.288.002.217 | 483.021.699.190 | 73,04 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024)
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + | Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 3,13 | 4,25 | |
| + | Hệ số thanh toán nhanh | 2,76 | 3,58 |
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | ||||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + | Hệ số Nợ/tổng tài sản | 0,38 | 0,34 | |
| + | Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,61 | 0,51 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + | Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 3,17 | 3,31 | |
| + | Doanh thu thuần trên tổng tài sản. | 0,22 | 0,28 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | |||
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần | 0,49 | 0,30 | |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | 0,17 | 0,12 | |
| + | Hệ số Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản | 0,11 | 0,08 | |
| + | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên Doanh thu thuần | 0,25 | 0,29 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Tổng số cổ phần phát hành: 135.499.198 cổ phần
Tổng số cổ phần tự do chuyển nhượng: 135.499.198 cổ phần
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 135.499.198 cổ phần
5.2 Cơ cấu cổ đông
+ Phân loại theo tỷ lệ sở hữu
| STT | Tên cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ % |
| 01 | Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam | 90.264.010 | 66,62 |
| 02 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 |
| 03 | Cổ đông khác | 45.235.188 | 33,38 |
| Cộng | 135.499.198 | 100,00 |
+ Phân loại khác
| STT | Phân loại cổ đông | Số lượng CP | Tỷ lệ % |
| Phân loại theo tổ chức/cá nhân | 135.499.198 | 100,00 | |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 120.602.038 | 89,01 |
| STT | Phân loại cổ đông | Số lượng CP | Tỷ lệ % |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 14.897.160 | 10,99 |
| Phân loại theo trong và ngoài nước | 135.499.198 | 100,00 | |
| 1 | Cổ đông nước ngoài | 24.587.829 | 18,15 |
| 2 | Cổ đông trong nước | 110.911.369 | 81,85 |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong năm công ty không thay đổi vốn của chủ sở hữu. Hiện tại, số lượng cổ phần đang lưu hành 31/12/2024: 135.499.198 cổ phần.
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: không.
5.5 Các chủng khoán khác: không.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Công ty đã có biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính như sử dụng nhiên liệu sạch để sấy mù như gaz LPG, nhiệt.
+ Nhà máy chế biến Cuaparis: sử dụng nguyên liệu sinh khối biomass thay đâu DO để sấy mủ cao su từ năm 2015 đến nay.
+ NMCB Bộ Lý: Sử dụng nhiên liệu Gas để sấy mũ cao su.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm 2024 như sau:
| ĐƠN VỊ | THỰC TẾ | ĐỊNH MỤC | ||
| Số lượng (kg) | thành tiền | Số lượng (kg) | thành tiền | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1/ Nhiên liệu: | ||||
| Xăng | 3.459 | 68.136.897 | 3.421 | 67.310.631 |
| Gas sấy mủ | 116.490 | 2.517.526.064 | 112.381 | 2.429.610.341 |
| Dầu FO | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Dầu Do | 167.620 | 2.955.660.992 | 168.153 | 2.960.303.603 |
| Dầu Do khác (hao hụt...) | 404 | 7.073.776 | 426 | 7.191.269 |
| Dầu Do (PCCN+DM) | 432 | 7.206.339 | 420 | 6.993.441 |
| Nhớt | 6.029 | 296.948.182 | 6.488 | 325.748.749 |
| Mỡ bỏ | 374 | 28.390.444 | 372 | 26.161.974 |
| Mỡ chịu nhiệt | 64 | 30.077.965 | 64 | 27.223.689 |
| Cộng (1) | 5.911.020.658 | 5.850.543.696 | ||
| 2/ Vật tư hoá chất chế | ||||
| ĐƠN VỊ | THỰC TẾ | ĐỈNH MỤC | ||
| Số lượng (kg) | thành tiền | Số lượng (kg) | thành tiền | |
| biến mù: | ||||
| Axít axētíc | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Axit Formic | 120.732 | 3.517.543.984 | 114.895 | 3.351.073.148 |
| DD NH_3 | 48.290 | 142.186.638 | 53.279 | 155.954.777 |
| Metabisulfic | 1.358 | 26.777.079 | 1.560 | 31.116.725 |
| Dầu cao su | 4.724 | 139.063.000 | 4.867 | 122.459.817 |
| HAS | 21.427 | 2.357.060.545 | 21.752 | 2.386.618.894 |
| LP 152 | 1.373 | 766.133.698 | 1.560 | 879.332.492 |
| NaOH (sút vẩy) | 2.576 | 42.252.278 | 3.027 | 44.683.165 |
| Bọc PE 0.04 | 29.916 | 1.922.570.915 | 31.731 | 1.955.727.139 |
| Bọc 0.13 | 5.064 | 285.415.650 | 4.913 | 277.035.691 |
| Thảm trong PE | 32.224 | 1.214.574.023 | 33.790 | 1.273.596.310 |
| Thảm xanh PE | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Thảm trùm PE | 17.338 | 676.762.624 | 17.195 | 663.835.575 |
| Nhãn SVR | 74.762 | 47.467.987 | 74.762 | 47.467.987 |
| Mart PE | 33.109 | 356.585.789 | 26.898 | 290.630.555 |
| Palet gỗ | 2.307 | 1.973.533.360 | 2.403 | 2.055.133.360 |
| Đáy palet gỗ | 6.485 | 2.132.560.338 | 6.485 | 2.132.560.338 |
| Nắp palet gỗ | 3.101 | 449.828.615 | 3.253 | 470.792.455 |
| Ván ép | 400 | 44.000.000 | 400 | 44.000.000 |
| Palet nhựa | 839 | 321.554.051 | 935 | 321.554.051 |
| Đai sắt | 2.087 | 60.781.353 | 2.060 | 60.020.776 |
| Đai nhựa | 2.539 | 58.309.155 | 3.168 | 72.615.667 |
| Bọ đai | 348 | 9.752.212 | 407 | 11.462.888 |
| DAP | 1.217 | 35.164.148 | 1.512 | 43.687.889 |
| TMTD | 242 | 18.201.996 | 305 | 23.002.307 |
| Ởxyt kẽm | 256 | 21.262.598 | 305 | 25.313.602 |
| Gas NH_3 | 62.118 | 1.366.708.696 | 62.302 | 1.370.761.057 |
| Axít Lauric | 407 | 21.238.314 | 305 | 15.915.690 |
| Ethanol | 150 | 3.525.000 | 509 | 11.961.500 |
| Formalin | 44 | 396.000 | 329 | 675.000 |
| KOH | 8 | 248.220 | 11 | 310.275 |
| Bentoní | 3 | 82.116 | 4 | 82.116 |
| Canxy Hypoloric | 4 | 158.984 | 3 | 119.238 |
| Tamol | 11 | 1.224.919 | 12 | 1.336.275 |
| PAC | 6.525 | 44.420.448 | 7.549 | 51.239.927 |
| Polymer | 1.844 | 119.944.696 | 2.099 | 136.491.458 |
| ĐƠN VỊ | THỰC TẾ | ĐỊNH MỤC | ||
| Số lượng (kg) | thành tiền | Số lượng (kg) | thành tiền | |
| Polymer Cation | 0 | 0 | 0 | 0 |
| CaO (Vôi) | 6.250 | 29.929.571 | 8.236 | 40.016.583 |
| Vi sinh | 18 | 15.400.000 | 18 | 15.400.000 |
| Calcium Hypochlorite | 168 | 6.677.348 | 183 | 7.273.540 |
| Cộng (2) | 18.229.296.346 | 18.391.258.267 | ||
| Tổng cộng | 24.140.317.005 | 24.241.801.963 | ||
| GHI CHỮ: | (-) Sử dụng tiết kiệm | -101.484.959 | ||
( + ) Sử dụng vượt
Năm 2024 số tiền vật tư hóa chất tiết kiệm là 101.484.959 đồng (số tiền bằng chữ: một trăm lẻ một triệu, bốn trăm tám mươi bốn ngàn, chín trăm năm mươi chín đồng).
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Năng lượng: điện, gas, dầu DO
| STT | Đơn vị/Bộ phận | TOE sử dụng |
| 1 | NMCB Bố Lá | 212,0 |
| 2 | NMCB Ly Tâm | 22,1 |
| 3 | NMCB Cuaparis | 313,4 |
| 4 | Đội Xe | 108,2 |
| 5 | HTXLNT Bố Lá | 68,8 |
| 6 | HTXLNT Cuaparis | 93,1 |
| Tổng cộng | 647,4 | |
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
Trong năm các đơn vị đã chủ động sử dụng năng lượng tiết kiệm so với định mức Công ty là 39,21 TOE.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không có.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng. Sử dụng nguồn nước ngầm, với lượng nước sử dụng năm là 269.276 m³.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Lượng nước thải tái sử dụng tại các nhà máy là 47.628 m³, chiếm khoảng 18% so với tổng lượng nước sử dụng.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
Đến thời điểm cuối năm 2024, tổng số cán bộ, công nhân lao động tại công ty mẹ 2.021 lao động (lao động Nữ 924 người). Thu nhập bình quân đặt 11,809 triệu đồng/người/tháng (trong đó tiền lượng bình quân 9,757 triệu đồng/người/tháng).
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty đã phối hợp với Bệnh viện đa khoa các huyện, thị, thành phố chăm lo thường xuyên sức khỏe cán bộ công nhân trong địa bàn, tổ chức tốt việc khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công nhân theo quy định, trong đó đặc biệt quan tâm đến sức khỏe của lao động nữ.
Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động được thực hiện rất tốt. Tổ chức ăn giữa ca, bồi dưỡng bằng hiện vật, trang bị bảo hộ lao động được đảm bảo theo quy định.
c) Hoạt động đào tạo người lao động: Đầu năm Công ty có xây dựng kế hoạch đào tạo cho Người lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh trong năm cụ thể:
- Đối với công nhân lao động trực tiếp sản xuất được tập huấn ATVSLĐ và bảo vệ rùng bền vững
- Đối với Nhân viên làm công tác quản lý gián tiếp được được đào tạo theo nhu cầu.
+ Đào tạo dài hạn: Các lớp như cao cấp chính trị, trung cấp chính trị, Đại học phần Công đoàn
+ Đào tạo ngắn hạn: Các lớp chuyên môn nghiệp vụ, ISO, Rừng bền vững, EUDR...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương: Phối hợp Công đoàn tham gia thực hiện tốt việc phụng đường, chăm sóc Mẹ VNAH, thăm hỏi gia đình chính sách, cán bộ hưu trí, gia đình công nhân gặp khó khăn, ủng hộ quỹ vì người nghèo của tình và các huyện thị, hỗ trợ quỹ khuyến học, nhà trẻ mẫu giáo, các hội bảo trợ trong tính,...với tổng số tiền 974,85 triệu đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh (theo hướng dẫn của UACKNN).
PHẦN III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Công tác khai thác
Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý kỹ thuật trên vườn cây; quy hoạch mặt cạo theo chế độ cạo ngay từ đầu vụ, thực hiện việc bôi thuốc kích thích đúng theo quy trình kỹ thuật; tổ chức gắn mái che mưa, mái che chén và máng chắn mưa, chuyển miệng cạo kịp thời; quản lý, tận thu tốt sản lượng mù trước mùa vườn cây rụng lá; vào đầu vụ cạo chỉ đạo các đơn vị tập trung kiểm kê vườn cây, thiết kế miệng cạo, trang bị đầy đủ vật tư khai thác, điều chỉnh sắp xếp lao động hợp lý và tiến hành khởi cạo từ ngày 15/4/2024. Trong quá trình sản xuất, công ty đã chỉ đạo các Nông trường thực hiện nhiều giải pháp kỹ thuật để tận thu hết sản lượng, gắn với việc tăng cường công tác tuần tra, canh gác bảo vệ mù. Bên cạnh đó, tổ chức phát động các phong trào thi đua nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; phối hợp cùng với Công đoàn vận động công nhân đăng ký làm việc ngày chủ nhất để nâng cao sản lượng mù khai thác, đến ngày 31/12/2024, sản lượng khai thác được 12.771,73 tấn, đạt 103% KH năm (vượt 3%, tương ứng vượt 371,73 tấn).
1.2. Công tác trồng tái canh, chăm sóc vườn cây KTCB
Công ty chỉ đạo các đơn vị chăm sóc tốt cây giống từ vườn nhân, vườn ương để chủ động về cây giống trồng mới mùa vụ năm 2024; thực hiện theo cơ cấu giống cao su điều chỉnh của Tập đoàn, Công ty đã chủ động tháp sớm để đáp ứng cho trồng tái canh, tổ chức chăm sóc phòng trừ sâu bệnh kịp thời giúp cây sinh trường và phát triển tốt, đến 24/7/2024 Công ty đã hoàn thành công tác trồng tái canh được 191,49 ha (đạt 100,73% kế hoạch năm), qua kiểm kê tỷ lệ cây sống 100%, cây sinh trường đạt tầng lá theo quy định. Tiếp tục chỉ đạo thâm canh chăm sóc tốt vườn cây KTCB (trồng từ 2018 đến 2023), kiểm tra đánh giá chất lượng vườn cây đều sinh trường tốt, tăng trưởng đường vanh đạt quy định.
Ngoài ra, tổ chức tốt việc hợp tác đầu tư trồng chuyên canh trên diện tích quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao (trồng chuối) và xen canh các loại cây ngắn ngày trên vườn cây kiến thiết cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Công ty phối hợp với Viện Nghiên cứu cao su phân hạng đất vườn cây tái canh để có cơ sở đầu tư phân bón thích hợp cho từng loại đất trồng, thực hiện nhiều giải pháp như chọn vườn cây bón, thời vụ bón, cách bón... để đạt hiệu quả cao nhất, qua đó năm 2024 công ty đã tổ chức bón phân theo đúng quy trình của Tập đoàn (vườn cây KTCB được bón 2 lần/năm).
1.3. Công tác thu mua mủ nguyên liệu
Trong tình hình giá cao su có nhiều biến động, để đảm bảo công tác thu mua có hiệu quả, trong năm công ty đã linh hoạt điều chỉnh giá thu mua 86 lần theo thực tế thị trường. Tiến hành tốt công tác thu mua mủ tại các điểm nhà máy và nông trường, đảm bảo hiệu quả công tác thu mua mủ nguyên liệu cho sản xuất của công ty và đảm bảo quyền lợi của khách hàng bán mủ, góp phần bình ổn giá mua mủ cao su trên khu vực, tạo điều kiện để khách hàng gắn bó lâu dài với công ty và ổn định được nguồn mủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến của công ty.
Sản lượng thu mua đến 31/12/2024 được 10.355,06 tấn, đạt 103,55% KH năm (so với năm 2023, sản lượng thu mua tăng 3.593,24 tấn). Công tác thu mua mù nguyên liệu được quản lý, kiểm soát quy trình chặt chẽ nên mù thành phẩm làm ra đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
1.4. Công tác chế biến, chất lượng và môi trường
Công ty đưa vào chế biến được 23.706,33 tấn mù thành phẩm các loại (trong đó: thành phẩm chế biến từ nguyên liệu công ty tự khai thác là 11.184,36 tấn; thu mua 10.313,05 tấn và nhận gia công 2.208,92 tấn), mù thành phẩm sản xuất ra đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Công tác kiểm soát nghiệm thu mù nguyên liệu và kiểm nghiệm mù thành phẩm được duy trì tốt và ổn định. Công tác kiểm tra, giảm sát quy trình công nghệ chế biến và hệ thống xử lý nước thải được phối hợp thường xuyên giữa các bộ phận và Xí nghiệp chế biến, qua đó góp phần duy trì chất lượng sản phẩm luôn ổn định, giữ vững thường hiệu mù PHR. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và duy tu, sửa chữa kịp thời hệ thống xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến đảm bảo hoạt động ổn định và đạt chuẩn cột A xã thải ra môi trường. Ngoài ra, Công ty tiếp tục duy trì tốt việc quản lý rừng bền vững theo hệ thống quản lý rừng quốc gia VFCs/PEFC và chứng nhận chuỗi hành trình sản phẩm PEFC CoC tại 3 Nhà máy chế biến mù cao su; đồng thời nghiên cứu theo hướng dẫn của Tập đoàn đề triển khai thực hiện PEFC EUDR DDS nhằm đáp ứng các quy định của EUDR.
Các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO như hệ thống chất lượng ISO 9001, môi trường ISO 14001 và hệ thống quản lý phòng thí nghiệm ISO/IEC 17025 tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp chất lượng sản phẩm, thương hiệu công ty ngày càng được nâng cao.
1.5. Công tác kinh doanh: Công ty tiếp tục duy trì ký kết hợp đồng dài hạn với khách hàng trong và ngoài nước, thực hiện tốt việc giao hàng theo đúng hợp đồng với
khách hàng đã ký kết. Đồng thời, đảm phán ký kết hợp đồng bán chuyến tại từng thời điểm với giá bán tốt nhất, gắn với thường xuyên quan tâm thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng. Sản lượng mũ tiêu thụ năm 2024 được 28.398,96 tấn mũ thành phẩm các loại, đạt 85,8% KH năm, giá bán bình quân 45,27 triệu đồng/tấn (trong đó giá bán bình quân mũ thành phẩm của công ty mẹ là 47,85 triệu đồng/tấn; giá bán mũ thành phẩm thu mua từ Kampuchia là 41,67 triệu đồng/tấn), doanh thu bán mũ đạt 1.285,71 tỷ đồng.
1.6. Công tác tài chính
Trong tình hình khó khăn chung, lãnh đạo công ty đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và toàn thể CB.CNV công ty thực hiện tiết giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động, làm việc hiệu quả; thực hiện tốt các biện pháp quản lý giá thành sản phẩm, chi tiêu trong kế hoạch, kiểm soát chi phí trong sản xuất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận. Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo toàn và phát triển vốn, gắn với huy động các nguồn vốn, quản lý và hoàn trả vốn vay, lãi vay đạt hiệu quả.
Thực hiện tốt việc báo cáo tài chính định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm kịp thời, đồng thời công bố thông tin đúng thời hạn quy định. Báo cáo tài chính được lập trung thực, phân ánh đúng tình hình tài chính công ty, từ đó góp phần nâng cao thị giá (PHR) của công ty trên thị trường chứng khoán.
Từ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, tổng doanh thu công tụ mẹ đạt 1.530,87 tỷ đồng, tỷ lệ 105,21% KH năm; lợi nhuận trước thuế đạt 344,11 tỷ đồng, bằng 124,14% kế hoạch năm; lợi nhuận sau thuế đạt 307,09 tỷ đồng, bằng 125,23% kế hoạch năm. Đã thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước với tổng số tiền 152,63 tỷ đồng (trong đó: Công tụ mẹ đã nộp 115,19 tỷ đồng; Công tụ CP Khu CN Tân Bình nộp 37,44 tỷ đồng). Tổng doanh thu hợp nhất đạt 1.948,72 tỷ đồng; tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 543,33 tỷ đồng; tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 483,02 tỷ đồng; lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.115 đồng (năm 2023 là 4.309 đồng).
1.7. Công tác xây dựng cơ bản
Thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB đã được Tập đoàn phê duyệt, các hạng mục kế hoạch năm 2024 đã thực hiện xong và đưa vào sử dụng với tổng giá trị đầu tư là 26,569 tỷ đồng. Thực hiện kế hoạch giá thành bao gồm các hạng mục chủ yếu là các công trình giao thông thủy lợi, bảo vệ môi trường, nâng cấp sửa chữa thiết bị chế biến, kiến trúc phục vụ sinh hoạt cho công nhân tại các đội sản xuất với tổng giá trị 9,284 tỷ đồng.
1.8. Công tác thanh tra, bảo vệ, quân sự
Công ty đã tổ chức tốt các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và chuyên đề tại các
đơn vị cơ sở được 06 cuộc, nội dung thanh kiểm tra về việc thực hiện các quy chế, quy định của công ty, việc thực hiện chính sách cho người lao động, công tác phòng chống tham những, lãng phí, PCCC.... Nhìn chung các đơn vị đều thực hiện tốt quy chế, quy định của công ty. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, trực và giải quyết kịp thời các thắc mắc, khiếu nại, tố cáo đúng quy định.
Tiếp tục duy trì thực hiện tốt hoạt động phối hợp của Ban Chỉ huy thống nhất công ty với các huyện, thị xã trên địàn công ty đứng chân. Trong năm, Ban chỉ huy thống nhất từ công ty đến các nông trường, xí nghiệp luôn có sự phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương trong việc tuần tra, truy quét, bắt và xử lý đối tượng vi phạm để hỗ trợ cho công tác bảo vệ tài sản và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn. Kết quả, năm 2024 đã phát hiện bắt 58 vợ/63 đối tượng vi phạm, thu hồi 949 kg mủ cao su các loại, 01 m³ củi cao su; tất cả các vụ việc đã bàn giao cho địa phương xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Chỉ đạo các đơn vị xây dựng các phương án cụ thể và thực hiện nghiêm công tác PCCC nhất là vào mùa khô, đảm bảo lực lượng thưởng trực phòng chống cháy để giải quyết sự cố kịp thời.
Công ty phối hợp với các cơ quan, ban, ngành trên địa bàn công ty đứng chân thực hiện có hiệu quả, công tác Quân sự - Quốc phòng, xây dựng điều lệnh, kế hoạch tác chiến, phương án sẵn sàng chiến đấu được thực hiện theo đúng quy định của cơ quan quân sự các cấp. Phối hợp với các huyện và thị, thành phố trên địa bàn công ty xây dựng kế hoạch công tác quân sự quốc phòng và tổ chức huấn luyện quân sự cho lực lượng tự vệ theo kế hoạch đã đề ra. Ngoài ra, phối hợp với công an Tình Bình Dương đăng cai tổ chức tốt Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2024 và tổng kết công tác bảo vệ tài sản, giữ gìn ANTT trên địa bàn Huyện, Thành phố - Công ty năm 2023.
1.9. Công tác văn phòng và thi đua-khen thưởng
Thực hiện tốt công tác phục vụ cho lãnh đạo trong việc tiếp đón các đoàn khách đến quan hệ làm việc với công ty; đồng thời tham mưu quản trị tốt cơ sở hạ tầng, xe máy và các thiết chế văn phòng. Công tác văn thư-lưu trữ và quản lý con dấu được duy trì thực hiện tốt, đảm bảo đúng quy định; thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị thực hành tiết kiệm trong chi phí hành chính, điện, nước, xăng xe công tác. Công tác bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, máy in, kết nối hệ thống mạng nội bộ (của Đảng, chính quyền) bảo đảm hoạt động thông suốt, phục vụ tốt công tác xây dựng Đảng và sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Phối hợp cùng với Công đoàn tổ chức phát động các phong trào thi đua trong lao động sản xuất như: phong trào hoàn thành và vượt sản lượng hàng tháng; phong trào đảm bảo ngày công lao động; phong trào thi đua nước rút 4 tháng cuối năm; phong trào thi đua “Luyện tay nghề - Thi thợ giỏi” và tham gia Hội thi Bản tay vàng thu hoạch mũ cao su cấp Tập đoàn năm 2024 đạt giải khuyến khích toàn đoàn, 02 bản tay vàng và 01 kiện tướng.
Năm 2024, công ty được vinh danh trong top 100 doanh nghiệp bền vững và vinh dự được tôn vinh trong Top 50 Doanh nghiệp Lợi nhuận xuất sắc Việt Nam.
1.10. Công tác khác
Tiếp tục làm việc với các sở, ban ngành của tinh Bình Dương đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điện tích còn lại của dự án KDC Phước Hòa và các điện tích đất do công ty quản lý. Đồng thời chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, phối hợp để giải quyết các vấn đề liên quan trong quản lý đất đai của Công ty; chỉ đạo rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 của Công ty đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 790/QĐ-TTg; Điều chỉnh, bổ sung 2 cụm công nghiệp Bố Lá 1, 2 và cánh đồng năng lượng tích hợp vào quy hoạch tinh; làm việc với các huyện, thị xã trong việc rà soát lại quy hoạch sử dụng đất và thống nhất phương án đền bù, bàn giao đất phục vụ các công trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương như đường giao thông nông thôn, đường điện, trường học,...
Tiếp tục điều chỉnh Hợp đồng giao khoản theo Nghị định 168 của Chính phủ.
Công ty thường xuyên thực hiện việc đánh giá nội bộ các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO như hệ thống chất lượng ISO 9001, môi trường ISO 14001 và hệ thống quản lý phòng thí nghiệm ISO/IEC 17025. Định kỳ, tổ chức chứng nhận Quacert đã đánh giá hệ thống quản lý ISO đều đạt chuẩn.
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024 so với thời điểm 31/12/2023 giảm 228,60 tỷ đồng, nguyên nhân chủ yếu là giảm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (tiền gửi kỹ hạn) để chi trả cổ tức và các khoản nợ đến hạn khác.
2.2 Tình hình nợ phải trả
- Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 so với thời điểm 31/12/2023 giảm 333,46 tỷ đồng chủ yếu do giảm và đã chi trả các khoản vay ngắn, dài hạn và các khoản phải trả khác.
- Việc chênh lệch của tỉ giá hối đoái không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch 2025 của công ty mẹ (dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025):
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Diện tích vườn cây khai thác | Ha | 9.198,04 |
| 2 | Diện tích chăm sóc vườn cây KTCB | Ha | 3.676,53 |
| 3 | Diện tích tái canh | Ha | 44,61 |
| 4 | Sản lượng cao su khai thác | Tấn | 12.800 |
| 5 | Sản lượng cao su thu mua | Tấn | 16.700 |
| Trong đó: Từ Công ty Phước Hòa – Kampong Thom | Tấn | 6.700 | |
| 6 | Sản lượng cao su chế biến nhập kho | Tấn | 22.800 |
| 7 | Sản lượng cao su tiêu thụ | Tấn | 29.500 |
| Trong đó: Từ Công ty Phước Hòa Kampong Thom | Tấn | 6.700 | |
| 8 | Giá bán thành phẩm cao su bình quân | Tr.Đ/Tấn | 46,39 |
| 9 | Tổng doanh thu Công ty mẹ | Tỷ đồng | 1.480,624 |
| 10 | Lợi nhận trước thuế Công ty mẹ | Tỷ đồng | 257,253 |
| 11 | LN sau thuế chưa phân phối Công ty mẹ | Tỷ đồng | 242,495 |
| 12 | Nộp ngân sách Công ty mẹ | Tỷ đồng | 134,40 |
| 13 | Trích các quỹ: + Quỹ đầu tư phát triển tối đa + Quỹ khen thưởng phúc lợi tối đa | % | 30 quy định của Tập đoàn |
| 14 | Tỷ lệ chia cổ tức (% mệnh giá cổ phiếu) tối thiểu | % | 10 |
| 15 | Tổng nhu cầu đầu tư | Tỷ đồng | 382,20 |
4.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tại các công ty con
4.2.1. Công ty TNHH Phát triển cao su Phước Hòa-Kampong Thom: Tổ chức khai thác tốt, đảm bảo quy trình kỹ thuật, hoàn thành vượt kế hoạch sản lượng năm 2025 là 11.000 tấn; ngoài việc sản xuất mũ SVR 10,20, cần tập trung nguyên liệu để sản xuất mũ SVR 3L, SVR CV50/60 để có giá bán tốt. Tổ chức quản lý, chăm sóc tốt vườn cây đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật. Thực hiện tốt công tác quản lý các khoản chi phí và chính sách thuế theo quy định của Campuchia..
4.2.2. Công ty CP Cao su Trường Phát: Tiếp tục tái cơ cấu công ty theo chi đạo của Tập đoàn; đồng thời xem xét hợp tác kinh doanh cho thuê kho xưởng để đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả.
4.2.3. Công ty TNHH Phát triển cao su Phước Hòa-Đắk Lăk: Tiệp tục chăm sóc tốt vườn cây cao su KTCB và rừng keo lai theo quy trình; phối hợp cùng với địa phương thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ và vườn cây cao su. Tổ chức quản lý khai thác đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, tận thụ tối đa mũ khai thác để đạt kế hoạch được giao 150 tấn; đồng thời tổ chức tốt việc tiêu thụ mũ tươi đảm bảo đúng quy định. Thực hiện đầu tư trồng rừng và các hạng mục XDCB theo kế hoạch được duyệt.
4.2.4. Công ty CP Khu Công nghiệp Tân Bình: Tiếp tục duy trì mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, tiếp thị đầu tư vào KCN. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các doanh nghiệp hoạt động đầu tư các ngành nghề phù hợp trong khu công nghiệp, gắn với đảm bảo an ninh trật tự trong khu công nghiệp. Tiếp tục lựa chọn nhà thầu thi công và giám sát thi công các gói thầu theo kế hoạch 2025; đồng thời chủ động thực hiện các hồ sơ pháp lý để hợp tác đầu tư hoặc làm chủ đấu tư các dự án khu/cụm công nghiệp trên diện tích đất công ty mẹ (PHR) quản lý.
4.3. Giải pháp thực hiện
Để hoàn thành nhiệm vụ trên, tập thể cán bộ công nhân toàn công ty cần tập trung thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp như sau:
- 4.3.1. Về tổ chức công tác sản xuất kinh doanh
Tiếp tục sắp xếp lại tô chức, bô trí cán bộ và công nhân các đội sản xuất phù hợp với từng loại tình hình vườn cây hiện có, đảm bảo quản lý tốt vườn cây. Sắp xếp lại lao động phù hợp trên cơ sở cân đối vườn cây nhóm I đang tăng dần, bô trí phân công lao động hợp lý và lâu dài trên vườn cây khai thác nhằm ổn định năng suất và sản lượng.
Tổ chức phát động các phong trào thi đua lao động giới, phấn đấu hoàn thành kế hoạch, phong trào rèn luyện tay nghề để cao năng suất lao động, năng suất vườn cây, và chất lượng sản phẩm. Nâng cao ý thức trách nhiệm, hiệu quả trong công tác, đặc biệt là việc chấp hành quy trình kỹ thuật, nội quy, quy chế của đơn vị, giữ gìn vườn cây lâu dài, giữ gìn sản phẩm không để mất cấp.
- 4.3.2. Công tác tài chính
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thực hành tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công việc, làm tốt công tác quản lý chi phí, giá thành theo kế hoạch qua đó đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và ổn định thu nhập cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định, đảm bảo tỷ lệ cổ tức theo nghị quyết đại hội cổ động đề ra.
Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo toàn và phát triển vốn; theo dõi đối chiếu công nợ đầy đủ, kịp thời và phát huy hiệu quả nguồn vốn.
- 4.3.3. Công tác nông nghiệp
Tăng cường quản lý kỹ thuật vườn cây khai thác, đặc biệt vườn cây nhóm I. Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp thẩm canh nâng cao chất lượng vườn cây và tăng năng suất.
Chỉ đạo các nông trường tập trung gia cố máng chắn mưa và mái che chén, đảm bảo tận thu hết sản lượng để phần đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao 12.800 tấn.
- 4.3.4. Công tác XDCB, cơ khí & môi trường
Tập trung đầu tư cho vườn cây tái canh và KTCB theo đề án tái cơ cấu giống cao su đa dạng, bảo đảm chất lượng vườn cây có năng suất cao cho chu kỳ sau.
Đầu tư các hàng mục XDCB cần thiết phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh và đời sống người lao động, trước hết là công trình giao thông phục vụ vận chuyển mù và khai
thác mủ của công nhân; sửa chữa dây chuyên chế biến mủ để đảm bảo chất lượng ổn định,...
Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các nhà máy, đơn vị đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
- 4.3.5. Công tác thu mua
Thực hiện tốt công tác thu mua, đặc biệt quan tâm đến công tác cân đo và chất lượng mù, phân loại quản lý từng chủng loại mù để đưa vào chế biến đảm bảo chất lượng. Điều chính giá mù thu mua linh động và kịp thời, phù hợp với tình hình thị trường, đảm bảo chất lượng mù thu mua từ vườn cây tự nhân và hộ khoán, qua đó đảm bảo sản phẩm làm ra đặt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu.
- 4.3.6. Công tác tổ chức, lao động, tiền lương
Điều tiết tiền lượng phù hợp theo từng thời điểm trong năm, bảo đảm trả lương phù hợp với công sức người lao động ở từng khu vực, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm sản xuất, phần đấu thu nhập bình quân đạt trên 10 triệu đồng/người/tháng; tổ chức tốt bữa ăn giữa ca, bởi đường bằng hiện vật và trang cấp BHLĐ kịp thời cho CNLĐ trực tiếp sản xuất; thường xuyên tuyên truyền về sinh phòng dịch bệnh và an toàn lao động tại các đơn vị. Quan tâm công tác đào tạo, bồi đường cán bộ, công nhân nhằm nâng cao tay nghề và nghiệp vụ để đạt hiệu quả cao trong công tác.
- 4.3.7. Công tác thanh tra, bảo vệ, quân sự
Chi đạo việc xây dựng lực lượng bảo vệ, tự vệ có chất lượng theo phương án cơ động, linh hoạt, cũng có biên chế tổ chức lực lượng bảo vệ đảm bảo đủ số lượng và chất lượng. Tiếp tục phát huy hiệu quả vai trò Ban Chỉ huy Thống nhất các cấp nhằm gắn kết với địa phương để ổn định an ninh trật tự xã hội, bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị và người dân trên địa bàn, bảo vệ tốt các ngày lễ lớn và thường trực và sẵn sàng cơ động khi có lệnh.
- 4.3.8. Công tác Văn phòng, thi đua-khen thưởng
Thực hiện tốt công tác tiếp nhận văn thư, lưu trữ và phát hành văn bản kịp thời, chính xác, đúng địa chỉ, gắn với bảo mật dữ liệu mạng máy tính; thường xuyên kiểm tra kho lưu trữ đảm bảo hồ sơ không bị mối mọt, âm mốc hay hư hỏng; kiểm tra xe máy đảm bảo phục vụ an toàn các chuyên công tác của cán bộ, công nhân viên.
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng nhằm động viên tinh thần cho người lao động, tổng hợp hồ sơ thi đua khen thưởng năm 2024 trình Hội đồng thi đua khen thưởng cấp trên.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
- 6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
Công ty đã thực hiện việc đầu tư 2 hệ thống xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến đạt tiêu chuẩn nước thải cột A và đã thực hiện đầu tư hệ thống tái sử dụng nước thải sau chế biến để phục vụ cho hoạt động sản xuất. Bên cạnh đó, công ty đã đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời để phục vụ sử dụng tại khối cơ quan văn phòng và phục vụ hoạt động sản xuất tại các nhà máy, nông trường.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Hàng năm, công ty phối hợp với các trung tâm y tế địa phương chăm sóc sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân lao động. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột
xuất các đơn vị ở cơ sở nhằm bảo đảm các chế độ chính sách đến người lao động. Phối hợp tổ chức tốt các hoạt động nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện tốt các chính sách xã hội trên địa bàn góp phần gắn bó giữa công ty với địa phương các cấp.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Hàng năm, công ty tổ chức tốt Hội nghị Tổng kết công tác bảo vệ tài sản và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn và hoạt động Ban Chỉ huy Thống nhất cấp công ty - huyện, thị. Thường xuyên phối hợp lực lượng địa phương trong Ban Chỉ huy thống nhất làm tốt công tác bảo vệ tài sản và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn; tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn công ty ổn định.
PHẦN IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Năm 2024, trong bối cảnh Ngành cao su nói chung và công ty cổ phần cao su Phước Hòa nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới; giá cả hàng hóa, nguyên - nhiên liệu, vật tư, hóa chất đầu vào ở trong nước vẫn neo ở mức cao; tình trạng cạnh tranh thiếu lao động khai thác mù, nhiều vườn cây phải ngừng cao; thời tiết diễn biến không thuận lợi, đầu vụ nắng nóng kéo dài công ty phải khởi cạo trễ, trong quý III mưa bão liên tục nhiều ngày làm ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện kế hoạch sản lượng được giao. Tuy nhiên, công ty có những thuận lợi cơ bản đó là sự đoàn kết thống nhất cao trong Ban lãnh đạo công ty và tập thể CB.CNLD; đội ngũ cán bộ công nhân lao động có ý thức tổ chức kỹ luật tốt, có tính thần trách nhiệm cao trong công việc; giá bán mù tăng cao đã giúp cho công ty hoàn thành tốt các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và chăm lo đời sống cho CB.CNLD.
Trên cơ sở nhận định và đánh giá những khó khăn, thuận lợi, Công ty đã đề ra các chủ trương, giải pháp để lãnh đạo thực hiện việc quản lý, điều hành phù hợp với tình hình thực tế. Tập thể lãnh đạo, cán bộ và người lao động trong toàn công ty luôn chung sức, đồng lòng vượt qua khó khăn để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phản đấu hoàn thành các chi tiêu, kế hoạch được giao; thực hiện nộp ngân sách cho Nhà nước đầy đủ, kịp thời, tiếp tục đưa công ty phát triển ở đỉnh, bền vững.
Sản lượng mũ khai thác được 12.771,73 tấn, đạt 103% KH năm (vượt 3%, tương ứng vượt 371,73 tấn); Sản lượng thu mua được 10.355,06 tấn, đạt 103,55% KH năm (so với năm 2023, lượng thu mua nhiều hơn 3.593,24 tấn); Sản lượng chế biến được 23.706,33 tấn mà thành phẩm các loại (trong đó: thành phẩm chế biến từ nguyên liệu công ty tự khai thác là 11.184,36 tấn; thu mua 10.313,04 tấn và nhận gia công 2.208,92 tấn), mù thành phẩm sản xuất ra đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
Công ty đã tiêu thụ được 28.398,96 tấn mù các loại, đạt 85,8% KH năm, giá bán bình quân 45,27 triệu đồng/tấn (trong đó giá bán bình quân mù thành phẩm của công ty mẹ là 47,85 triệu đồng/tấn; giá bán mù thành phẩm thu mua từ Kampuchia là 41,67 triệu đồng/tấn), doanh thu bán mù đạt 1.285,71 tỷ đồng. Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 1.530,87 tỷ đồng, tỷ lệ 105,21% KH năm; lợi nhuận trước thuế đạt 344,11 tỷ đồng, bằng 124,14% kế hoạch năm; lợi nhuận sau thuế đạt 307,09 tỷ đồng, bằng 125,23% kế hoạch năm. Đã thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước với tổng số tiền 152,63 tỷ đồng (trong đó: Công ty mẹ đã nộp 115,19 tỷ đồng; Công ty CP Khu CN Tân Bình nộp 37,44 tỷ đồng). Tổng doanh
thu hợp nhất đạt 1.948,72 tỷ đồng; tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 543,33 tỷ đồng; tổng lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 483,02 tỷ đồng; lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.115 đồng (năm 2023 là 4.309 đồng). Từ hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty đã chăm lo tốt đời sống người lao động với thu nhập bình quân 11,809 triệu đồng/lao động/tháng (trong đó: tiền lương bình quân 9,757 triệu đồng/lao động/tháng).
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Ban Tổng giám đốc đều có trình độ, năng lực, phẩm chất, được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, năm vững lĩnh vực được giao phụ trách và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc quản lý và điều hành ở cơ sở.
- Tổng giám đốc có quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phó Tổng giám đốc, định kỳ vào ngày thứ hai hàng tuần tổ chức hợp giao ban tổng giám đốc để đánh giá kết quả công việc đã thực hiện và định hướng công việc trong thời gian tới. Định kỳ hàng thắng hợp giao ban giữa Ban tổng giám đốc với các phòng nghiệp vụ chuyên môn, hàng quý hợp giao ban với các nông trường, xí nghiệp, công ty con.
- Ban Tổng giám đốc đã triển khai cụ thể các hoạt động SXKD của công ty, phù hợp với nghị quyết của Hội đồng quản trị và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, tuân thủ đúng Điều lệ tổ chức & hoạt động của công ty và quy định của pháp luật;
- Nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, Ban Tổng giám đốc đã tích cực trong việc chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các phòng chuyên môn ra soát lại tất cả các chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm giám bót chi phí, hạ giá thành. Đồng thời đã ban hành các hướng dẫn, các quy chế nhằm kiểm soát có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, theo Hiệp hội cao su Việt Nam dự báo sẽ là một năm phát triển mạnh mẽ hơn của ngành cao su Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dự báo sẽ đạt trên 11 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 10% so với năm 2024; nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới vẫn tiếp tục tăng, đặc biệt là từ Trung Quốc, quốc gia nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới. Tuy nhiên bên cạnh đó, chúng ta cũng còn gặp phải những khó khăn nhất định đang tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu, sự tăng trưởng kinh tế thế giới còn tiêm ăn nhiều bất ổn, ngành cao su nói chung vẫn gặp nhiều khó khăn, vì vậy công ty cần tính toán, kiểm soát tốt các chi phí để đạt được doanh thu, lợi nhuận theo kế hoạch để ra và chăm lo đòi sống cho hơn 2.000 CB.CNLD.
Với nhận định trên, Hội đồng quản trị Công ty đã xây dựng kế hoạch với một số chi tiêu chính sau:
- Tổng diện tích vườn cây khai thác là 9.198,04 ha
- Sản lượng khai thác được giao: 12.800 tấn
- Năng suất vườn cây 1,39 tấn/ha
- Chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản: 3.676,53 ha.
- Tái canh: 44,61 ha.
- Sản lượng thu mua: 10.000 tần
- Sản lượng chế biến: 22.800 tần
- Sản lượng tiêu thụ: 29.500 tần
- Giá bán bình quân: 46,61 triệu đồng/tần
- Tổng doanh thu công ty mẹ: 1.480,624 tỷ đồng
- Tổng lợi nhuận trước thuế: 257,253 tỷ đồng
- Tổng lợi nhuận sau thuế: 242,495 tỷ đồng
- Nộp ngân sách: 134,40 tỷ đồng
- Tỷ lệ chi trả cổ tức (% mệnh giá cổ phiếu) tối thiểu: 10%
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 382,20 tỷ đồng
Để hoàn thành các mục tiêu trên, Hội đồng quản trị đề ra các giải pháp sau:
- Tiếp tục sắp xếp lại tổ chức, bố trí cán bộ và công nhân các đội sản xuất phù hợp với từng loại tình hình vườn cây hiện có, đảm bảo quản lý tốt vườn cây. Sắp xếp lại lao động phù hợp trên cơ sở vườn cây nhóm I đang tăng dần, bố trí phân công lao động hợp lý và lâu dài trên vườn cây khai thác nhằm ổn định năng suất và sản lượng.
- Tăng cường quản lý kỹ thuật vườn cây khai thác, đặc biệt vườn cây nhóm I. Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp thâm canh nâng cao chất lượng vườn cây và tăng năng suất. Thực hiện tốt các giải pháp kỹ thuật khai thác, tận thu mủ để đạt sản lượng cao nhất.
- Thực hiện tốt các khâu chuẩn bị trồng tái canh ngay từ đầu, kiểm tra tiến độ lai tháp để chuẩn bị kịp thời, cân đối cây giống; chuẩn bị đất để xuống giống kịp thời vụ nhằm giảm chi phí cây trồng đặm, nhân công, phân bón... Tổ chức quản lý suất đầu tư và thực hiện nhiều biện pháp trồng xen nhằm tăng thu nhập và tiết giảm suất đầu tư, thâm canh chăm sóc vườn cây thất tốt, rút ngăn thời gian KTCB đưa vào khai thác sớm.
- Chủ động đảm phán với các khách hàng truyền thống để đầy mạnh sản lượng xuất khẩu, trong đó tích cực nâng cao hợp đồng dài hạn, đồng thời linh hoạt bán chuyển tùy vào diễn biến thị trường. Cân đối tiêu thụ giữa khách hàng trong và ngoài nước nhằm đạt được giá bán tốt nhất. Đảm bảo giao hàng đúng hạn, thực hiện đúng cam kết với khách hàng nhằm giữ vững uy tín và nâng cao thương hiệu công ty với khách hàng, đảm bảo hiệu quả SXKD: đồng thời. thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng.
- Điều chỉnh kịp thời, linh hoạt giá thu mua mủ tạo điều kiện thu hút thêm khách hàng cung cấp mủ cho công ty (đặc biệt là các khách hàng sản lượng lớn, ổn định). Thường xuyên kiểm tra chất lượng mủ nguyên liệu thu mua đầu vào để không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Năm bắt tinh hình thị trường và ý kiến phân ánh của khách hàng để giải quyết kịp thời.
- Cân đối và quản lý chặt chẽ việc sử dụng quỹ lượng tại các đơn vị, hướng dẫn việc điều tiết tiền lương đảm bảo hợp lý, đảm bảo tính kích thích tịch cực cho người lao động đồng thời không vượt quỹ lương được duyệt. Phối hợp đoàn thể tích cực chăm lo đời sống cán bộ, công nhân, thực hiện đúng, đủ các chế độ chính sách, nhất là chế độ ăn giữa ca, bồi dưỡng bằng hiện vật cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Định kỳ tổ chức gặp gỡ nhà đầu tư, cổ đông để trao đổi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của công ty, đồng thời công bố thông tin kịp thời nhằm đảm bảo lợi ít của cổ đông thiểu số.
- Thực hiện quản lý và đầu tư có hiệu quả các dự án khu, cụm công nghiệp - độ thị - dịch vụ giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2035 theo chỉ đạo của Tập đoàn.
PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP nắm giữ () | Tỷ lệ | SL chức danh TV HĐQT nắm giữ tại cty khác. |
| 01 | Huỳnh Kim Nhụt | Chủ tịch | 77.866 | 0,06% | 0 |
| 02 | Nguyễn Văn Tược | Thành viên | 428.506 | 0,32% | 2 |
| 03 | Nguyễn Thị Phi Nga | Thành viên | 0 | 2 | |
| 04 | Mai Hũu Tín | Thành viên độc lập | 0 | 5 | |
| 05 | Trần Bình Luận | Thành viên độc lập | 0 | 0 |
() Thời điểm 31/12/2024.
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hiện tại Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc. Các lĩnh vực liên quan đến nhân sự, tiền thưởng, quan hệ cổ đông,... Hội đồng quản trị phân công cho từng thành viên phụ trách và được ban thư ký & các phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Các cuộc họp của HĐQT
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp % | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Huỳnh Kim Nhụt | 5 | 100 | |
| 02 | Nguyễn Văn Tược | 5 | 100 | |
| 03 | Nguyễn Thị Phi Nga | 5 | 100 | |
| 04 | Mai Hữu Tín | 4 | 80 | Bận công tác |
| 05 | Trần Bình Luận | 5 | 100 |
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hợp 05 phiên định kỳ và 32 lần lấy ý kiến biểu quyết của HĐQT bằng văn bản, đã ban hành 37 nghị quyết để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác cán bộ của công ty. Trong các cuộc họp, các thành viên HĐQT đã đánh giá công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc trong từng quý trong năm 2024, từ đó xây dựng kế hoạch giám sát hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh cho quý tiếp theo. Từng thành viên HĐQT đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc tham gia lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, đã có những ý kiến cụ thể thiết thực giúp cho Ban Tổng giám đốc điều hành tốt hoạt động của mình. Trong quá trình hợp, các thành viên Hội đồng quản trị thắng thắn góp ý, phần biện và đóng góp ý kiến của mình nhằm tìm ra những ý kiến đúng đắn để lãnh đạo tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Các nghị quyết của Hội đồng quản trị
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-CSPH | 23/01/2024 | V/v Thống nhất thỏa thuận điều chỉnh kế hoạch năm 2023 của Công ty CP Khu CN Tân Bình. | 5/5 |
| 2 | 02/2024/NQ-CSPH | 05/02/2024 | V/v Thống nhất phê duyệt danh sách rà soát, bỏ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo quản lý giai đoạn 2021-2026 và quy hoạch giai đoạn 2026-2031 của Công ty CPCS Phước Hòa. | 5/5 |
| 3 | 02A/2024/NQ-CSPH | 05/02/2024 | V/v Thống nhất nhận cấp tính dụng từ Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chính bình Dương | 5/5 |
| 4 | 03/2024/NQ-CSPH | 26/02/2024 | V/v Thống nhất phê duyệt giá khởi điểm và phương thức bán cây keo trồng năm 2017 của Công ty TNHH Cao su và Lâm nghiệp Phước Hòa - Đắk Lắk | 5/5 |
| 5 | 04/2024/NQ-CSPH | 27/02/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn CNCS Việt Nam về chủ trương nhân sự Trường Ban kiểm soát và Kế toán trường, kiểm trưởng phòng Tài chính kế toán Công ty | 5/5 |
| 6 | 05/2024/NQ-CSPH | 29/02/2024 | V/v Thống nhất báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty CPCS Phước Hòa do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện | 5/5 |
| 7 | 06/2024/NQ-CSPH | 11/3/2024 | Hợp thông qua báo cáo hoạt động SXKD năm 2023 và định hướng một số chỉ tiêu SXKD chính, đầu tư năm 2024, quý I/2024 và một số nội dung khác. | 5/5 |
| 8 | 07/2024/NQ-CSPH | 12/3/2024 | V/v Thống nhất báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty CPCS Phước Hòa do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện. | 5/5 |
| 9 | 08/2024/NQ-CSPH | 26/3/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xem xét, thỏa thuận về nhân sự Trường Ban kiểm soát và Kế toán trường, kiểm trưởng phòng Tài chính kế toán Công ty | 5/5 |
| 10 | 09/2024/NQ-CSPH | 05/4/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xem xét, thỏa thuận về chủ trương tiếp nhận và bỏ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Cao su và Lâm nghiệp Phước Hòa - Đắk | 5/5 |
| 11 | 10/2024/NQ-CSPH | 03/5/2024 | V/v Thống nhất tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thương niên năm 2024 | 5/5 |
| 12 | 12/2024/NQ-CSPH | 15/5/2024 | V/v Thống nhất chủ trương thanh lý cao su bàn giao đặt về địa phương quản lý để thực hiện Công trình: Trạm 110kV VSIP 2 - | 5/5 |
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| MR2 và đường dây đấu nổi, tinh Binh Dương | ||||
| 13 | 13/2024/NQ-CSPH | 17/5/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xem xét, thỏa thuận bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần cao su Phước Hòa | 5/5 |
| 14 | 14/2024/NQ-CSPH | 17/5/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về phương án sắp xếp bộ máy tổ chức, mô hình hoạt động và tỷ lệ lao động gián tiếp tại Công ty CPCS Phước Hòa năm 2024 – 2025 | 5/5 |
| 15 | 15/2024/NQ-CSPH | 30/5/2024 | Hợp thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh quý I và phương hướng quý II/2024; thông nhất các nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và một số nội dung khác theo quy định | 5/5 |
| 16 | 16/2024/NQ-CSPH | 12/6/2024 | V/v Thống nhất nhân sự Ban kiểm soát và Kế toán trường, kiểm trưởng phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần cao su Phước Hòa | 5/5 |
| 17 | 17/2024/NQ-CSPH | 24/6/2024 | V/v Thống nhất chủ trương cho cạo linh hoạt các điện tích vườn cây cao su nằm trong quy hoạch Khu công nghiệp và Khu xử lý chất thải rắn | 5/5 |
| 18 | 18/2024/NQ-CSPH | 27/6/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn xem xét, phê duyệt kế hoạch tiền lượng năm 2024 của Công ty TNHH Phát triển Cao su Phước Hòa - Kampong Thom | 5/5 |
| 19 | 22/2024/NQ-CSPH | 04/7/2024 | V/v Thống nhất chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 5/5 |
| 20 | 23/2024/NQ-CSPH | 24/7/2024 | V/v Phê duyệt đơn giá và phương thức bán thanh lý cao su bản giao đặt về địa phương (Công trình Văn phòng Áp 2, xã Tân Hưng, huyện Bàu Bàng, tình Bình Dương; Công trình Trạm 110kV VSIP 2 - MR2 và đường dây đấu nổi, tình Bình Dương) | 5/5 |
| 21 | 24/2024/NQ-CSPH | 26/7/2024 | V/v Thống nhất tiếp nhận và bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Cao su và Lâm nghiệp Phước Hòa - Đắk Lắk | 5/5 |
| 22 | 25/2024/NQ-CSPH | 26/7/2024 | V/v Thống nhất với nội dung báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/6/2024 (trước kiểm toán) của Công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| 23 | 26/2024/NQ-CSPH | 30/7/2024 | V/v Tạm phê duyệt dự toán tái canh và chăm sóc cao su KTCB năm 2024 Công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 24 | 27/2024/NQ-CSPH | 07/8/2024 | V/v Thống nhất bỏ nhiệm có thời hạn chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần cao su Phước Hòa | 5/5 |
| 25 | 28/2024/NQ-CSPH | 08/8/2024 | V/v Thống nhất với nội dung báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/6/2024 (đã soát xét) của Công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| 26 | 29/2024/NQ-CSPH | 13/8/2024 | Hợp Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Cao su Phước Hòa ngày 13 tháng 8 năm 2024 (phiên hợp Lần III năm 2024) | 5/5 |
| 27 | 30/2024/NQ-CSPH | 15/8/2024 | V/v Thống nhất với nội dung báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/6/2024 (đã soát xét) của Công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| 28 | 31/2024/NQ-CSPH | 29/8/2024 | V/v Thống nhất chủ trương về nhân sự cử, cử lại Người đại diện vốn và tham gia Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Khu công nghiệp Tân Bình nhiệm kỳ 2023-2028 | 5/5 |
| 29 | 32/2024/NQ-CSPH | 07/10/2024 | V/v Thống nhất báo cáo Tập đoàn CNCS Việt Nam (Theo công văn số 2606/CSVN-TCKT ngày 22/8/2024) theo báo cáo số 883/CSPH-TCKT ngày 25/9/2024 do Tổng Giám đốc Công ty CPCS Phước Hòa báo cáo | 5/5 |
| 30 | 33/2024/NQ-CSPH | 09/10/2024 | V/v Thống nhất trình Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xem xét, thỏa thuận Quy chế quản lý tài chính - đầu tư của Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa | 5/5 |
| 31 | 34/2024/NQ-CSPH | 14/10/2024 | V/v Thống nhất với nội dung báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/9/2024 của Công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| 32 | 35/2024/NQ-CSPH | 16/10/2024 | Hợp Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa ngày 15 tháng 10 năm 2024 (phiên hợp Lần IV năm 2024) | 5/5 |
| 33 | 36/2024/NQ-CSPH | 28/10/2024 | V/v Thống nhất với nội dung báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán kết thúc ngày 30/9/2024 của Công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| 34 | 37/2024/NQ-CSPH | 14/11/2024 | V/v Thống nhất việc chi trả cổ tức năm 2023 của công ty CPCS Phước Hòa | 5/5 |
| 35 | 38/2024/NQ-CSPH | 12/12/2024 | V/v Thống nhất chủ trương thanh lý tài sản cổ định | 5/5 |
| 36 | 39/2024/NQ-CSPH | 20/12/2024 | V/v Thống nhất tạm ứng cổ tức Công ty cổ phần Khu CN Tân Bình năm 2024 | 5/5 |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Huỳnh Kim Nhựt, Nguyễn Văn Tược, Nguyễn Thị Phi Nga, Mai Hữu Tín, Trần Bình Luận.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Công việc | SL cổ phần () | Tỷ lệ | Số lần tham dự cuộc họp |
| 01 | Nguyễn Hồng Hà | Tr.Ban | Chuyên trách | 0 | 0% | 2 |
| 02 | Vũ Quốc Anh | T.Viên | Kiêm nhiệm | 0 | 0% | 3 |
| 03 | Trần Anh Sơn | T.Viên | Kiêm nhiệm | 0 | 0% | 4 |
() Thời điểm 31/12/2024.
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm; Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động quản trị, điều hành và các hoạt động khác đã được Đại hội đồng cổ đông phân công, giám sát tình hình tuân thủ nhằm đảm bảo hoạt động của công ty phù hợp với điều lệ, các quy chế nội bộ và các quy định pháp luật có liên quan, tập trung thực hiện kiểm soát theo các nội dung chính như sau:
- Giám sát tình hình thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch SXKD năm 2024, tình hình hoạt động của HĐQT, Ban tổng giám đốc, các NT, XN và các công ty con trực thuộc trong việc quản lý, thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư tại công ty, công tác tài chính kế toán, lập báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tài chính và SXKD, tình hình quản trị, công nợ, công bố thông tin và một số công việc khác có liên quan.
- Cập nhất thường xuyên về tình hình SXKD và đầu tư tại công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Thực hiện tư vấn và làm việc với HĐQT, Ban tổng giám đốc công ty đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập đủ năng lực và kinh nghiệm để kiểm toán báo cáo tài chính.
- Tham dự các cuộc họp của HĐQT, BKS, Ban Tổng giám đốc và các buổi hợp giao ban công ty, làm việc với các phòng ban chuyên môn công ty, NT,XN, công ty con...
2.3. Nhận xét, đánh giá
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 5 phiên hợp định kỳ và 32 lần lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản. Trong năm Hội đồng quản trị đã ban hành 37 Nghị quyết theo qui định điều lệ công ty, các nghị quyết ban hành đầy đủ và kịp thời giải quyết các nội dung liên quan đến quản lý SXKD tại công ty.
- Các Nghị quyết chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch SXKD, về công tác nhân sự quản lý, công tác quy hoạch và công tác cán bộ; Thường xuyên giám sát và chỉ đạo các hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Định kỳ, Ban Tổng giám đốc, cùng các phòng chuyên môn tổ chức hợp giao ban với các nông trường, xí nghiệp và các công ty con trực thuộc để triển khai thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh.. cùng nhau đưa ra giải pháp hài hòa và tối ưu nhất để hoạt động SXKD không bị gián đoạn.
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty đã tuân thủ các qui định về tổ chức, quản lý điều hành để thực hiện tốt các nhiệm vụ. Các thành viên HĐQT, Ban TGD cùng các cán bộ quản lý đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo qui định Điều lệ công ty và, Các Nghi quyết của Đại hội đồng cổ động thông qua, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, với cổ động và người lao động..
- Trong năm với tình hình SXKD gặp nhiều khó khăn, thiếu lao động, thiên tai, dịch bệnh, giá cả nguyên vật liệu tăng ..., nên kinh tế thời giới rơi vào lạm phát ở mức cao. Gây áp lực đối với các doanh nghiệp nói chung và nghành cao su nói riêng. Từ đó quản lý chi phí SXKD, giá thành tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn... HĐQT cùng Ban Tổng giám đốc đã nỗ lực đưa ra nhiều biện pháp tích cực, tháo gỡ khó khăn, kiểm soát tốt chi phí để thực hiện hoàn thành tốt các chi tiêu kế hoạch được giao.
Qua quá trình giám sát các hoạt động quản trị của Hội đồng quản trị công ty trong năm 2024, Ban kiểm soát chưa nhận thấy điều gì bất thường trong các hoạt động quản trị của Hội đồng quản trị công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao (đồng) | Lương & thường (đồng) | Tổng cộng (đồng) |
| Hội đồng quản trị | |||||
| 1 | Huỳnh Kim Nhưt | Chủ tịch HĐQT | 47.000.000 | 89.000.000 | 136.000.000 |
| 2 | Nguyễn Văn Tược | Thành viên HĐQT, kiêm TGD | 28.000.000 | 503.093.375 | 531.093.375 |
| 3 | Nguyễn Thị Phi Nga | Thành viên HĐQT, kiểm phó TGD | 21.000.000 | 454.381.889 | 475.381.889 |
| 4 | Mai Hữu Tín | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | 44.000.000 | 80.000.000 |
| 5 | Trần Bình Luận | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | 44.000.000 | 80.000.000 |
| Ban kiểm soát | |||||
| 1 | Vỡ Thanh Hải | Trường ban (T1-6) | 0 | 379.830.781 | 379.830.781 |
| 2 | Nguyễn Hồng Hà | Trường ban (T7-12) | 0 | 283.689.177 | 283.689.177 |
| 3 | Vũ Quốc Anh | Thành viên | 24.000.000 | 27.000.000 | 51.000.000 |
| 4 | Trần Anh Sơn | Thành viên | 24.000.000 | 19.500.000 | 43.500.000 |
| 5 | Nguyễn Thành Đức | 0 | 7.500.000 | 7.500.000 | |
| Công bố thông tin & Thư ký | |||||
| 1 | Phạm Trọng Tinh | Thư ký HĐQT | 24.000.000 | 247.548.840 | 271.548.840 |
| Cộng | 240.000.000 | 2.099.544.062 | 2.339.544.062 | ||
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Vũ Quốc Anh | Thành viên BKS | 6.000 | 0,0044% | 0 | 0 | Bán |
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Trong năm Công ty đã có các giao dịch với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nghiệp vụ | Số tiền (đ) |
| Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam - Công ty cổ phần | Bán thành phẩm cao su | 16.567.488.000 |
| Công ty Cổ phần thể thao ngôi sao Geru (Công ty liên kết) | Bán thành phẩm cao su | 1.802.321.500 |
| Công ty TNHH Phát triển cao su Phước Hòa - Kampong Thom | Mua mủ cao su thành phẩm | 289.820.853.793 |
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Hàng năm, công ty thực hiện tốt các quy định về quản trị công ty.
PHẦN VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ ĐỰỘC KIỀM TOÁN (Đinh kèm Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
Nơi nhận:
Bình Dương, ngày 8 tháng 4 năm 2025
- UBCK Nhà nước;
- Sở GDCK TP.HCM;
- Website Công ty:
TỔNG GIÁM ĐỐC
-Luu.
Nguyễn Văn Tược
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHÚC HÒA
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3700147532 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Bình Dương cấp lần đầu ngày 03 tháng 03 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 08 tháng 01 năm 2025.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Huỳnh Kim Nhụt | Chù tjịch |
| Ông Nguyễn Văn Tược | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Phi Nga | Thành viên |
| Ông Mai Hữu Tín | Thành viên |
| Ông Trần Bình Luận | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Nguyễn Văn Tược | Tổng Giám đốc | |
| Bà Nguyễn Thị Phi Nga | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Vũ Thanh Tùng | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Trần Hoàng Giang | Phó Tổng Giám đốc | (Bộ nhiệm từ ngày 12/08/2024) |
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Ông Nguyễn Hồng Hà | Trường ban | (Bổ nhiệm từ ngày 28/06/2024) |
| Ông Vũ Thanh Hải | Trường ban | (Miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024) |
| Ông Vũ Quốc Anh | Thành viên | |
| Ông Trần Anh Sơn | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Nguyễn Văn Tược - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tinh hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025
TM. Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
BINN Nguyễn Văn Tược
Số: 280325.014/BCTC.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 55, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quá của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Hàng Kiểm toán AASC
CÔ Phổ Tổng Giám đốc
Ngô Minh Quý Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 2434-2023-002-1
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Kiểm toán viên
Phạm Văn Sang
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 3864-2025-002-1
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÁN HĂN | 2.570.451.321.097 | 2.761.558.839.599 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 03 | 190.403.886.202 | 145.835.512.937 |
| 111 | 1. Tiền | 170.003.886.202 | 69.535.512.937 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 20.400.000.000 | 76.300.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 04 | 1.683.003.899.411 | 1.997.490.215.773 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 1.683.003.899.411 | 1.997.490.215.773 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 208.215.975.307 | 193.008.385.088 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 05 | 82.345.053.889 | 57.745.125.359 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 06 | 71.414.444.983 | 72.758.230.271 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 07 | 59.236.270.556 | 68.408.924.489 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (4.779.794.121) | (5.903.895.031) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 09 | 405.802.511.002 | 325.592.274.303 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 406.020.055.297 | 325.809.818.598 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (217.544.295) | (217.544.295) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 83.025.049.175 | 99.632.451.498 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 14 | 5.244.875.679 | 1.644.290.043 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 55.907.499.184 | 52.622.222.814 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 18 | 21.872.674.312 | 45.365.938.641 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mã số TÀI SĂN Thuyết minh 31/12/2024 VND 01/01/2024
200 B. TÀI SĂN DÀI HĂN
210 I. Các khoản phải thu dài hạn
216 I. Phải thu dài hạn khác
220 II. Tài sản cố định
221 I. Tài sản cố định hữu hình
222 - Nguyên giá
223 - Giá trị hao mòn lũy kế
227 2. Tài sản cố định vô hình
228 - Nguyên giá
229 - Giá trị hao mòn lũy kế
230 III. Bất động sản đầu tư
231 - Nguyên giá
232 - Giá trị hao mòn lũy kế
230 III. Bất động sản đầu tư
231 - Nguyên giá
240 IV. Tài sản dở dang dài hạn
241 I. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
242 I. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
250 V. Đầu tư tài chính dài hạn
252 I. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
253 I. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
255 I. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn
260 VI. Tài sản dài hạn khác
261 I. Chỉ phí trả trước dài hạn
262 I. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
270 TỔNG CỘNG TÀI SĂN
3.361.476.530.768 3.398.973.651.088
235.350.531 215.334.517
235.350.531 215.334.517
1.809.772.147.653 1.779.577.911.931
1.809.293.919.565 1.778.988.730.122
2.951.344.507.749 2.761.232.973.103
(1.142.050.588.184) (982.244.242.981)
12 478.228.088 589.181.809
1.459.651.023 1.419.025.415
(981.422.935) (829.843.606)
13 170.835.951.867 185.085.044.219
262.004.012.636 261.565.997.728
(91.168.060.769) (76.480.953.509)
10 465.735.121.976 486.552.200.139
75.976.829.417 78.737.608.719
389.758.292.559 407.814.591.420
04 542.968.698.394 572.750.897.346
370.924.802.749 322.903.436.824
130.766.466.604 130.766.466.604
41.277.429.041 119.080.993.918
371.929.260.347 374.792.262.936
337.209.238.951 345.815.747.251
34.720.021.396 28.976.515.685
5.931.927.851.865 6.160.532.490.687
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 2.012.837.223.882 | 2.346.294.739.345 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 604.407.813.082 | 882.868.362.279 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 46.408.857.171 | 46.966.342.773 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17 | 3.539.493.597 | 7.733.030.870 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 18 | 44.022.055.089 | 35.437.387.139 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 67.309.305.696 | 96.135.930.165 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 19 | 160.582.157.672 | 166.271.615.062 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 21 | 49.235.799.510 | 45.849.151.936 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 20 | 132.147.652.537 | 158.512.358.768 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 15 | 60.000.000.000 | 276.792.508.096 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 41.162.491.810 | 49.170.037.470 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 1.408.429.410.800 | 1.463.426.377.066 | |
| 332 | 1. Người mua trả tiền trước dài hạn | 17 | 78.723.068.619 | 78.701.769.117 |
| 336 | 2. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 21 | 1.312.093.440.587 | 1.338.375.511.739 |
| 337 | 3. Phải trả dài hạn khác | 20 | 64.575.000 | 64.575.000 |
| 338 | 4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 15 | - | 41.765.300.553 |
| 341 | 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 36b | 1.678.568.834 | 4.519.220.657 |
| 343 | 6. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 15.869.757.760 | - | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 3.919.090.627.983 | 3.814.237.751.342 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 22 | 3.918.398.490.760 | 3.814.163.837.737 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 1.354.991.980.000 | 1.354.991.980.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1.354.991.980.000 | 1.354.991.980.000 | |
| 412 | 2. Thăng dư vốn cổ phần | 21.238.165.708 | 21.238.165.708 | |
| 417 | 3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 23 | 285.267.453.235 | 202.719.264.386 |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 1.372.212.476.151 | 1.299.487.984.700 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 706.639.582.951 | 767.619.915.334 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 284.585.491.078 | 183.772.257.267 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 422.054.091.873 | 583.847.658.067 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 178.048.832.715 | 168.106.527.609 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 692.137.223 | 73.913.605 | |
| 431 | 1. Nguồn kinh phí | (62.805.875) | 73.913.605 | |
| 432 | 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 754.943.098 | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 5.931.927.851.865 | 6.160.532.490.687 |
Nguyễn Văn Tược
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 25 | 1.634.916.531.061 | 1.353.609.068.304 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 26 | 1.826.012.160 | 2.584.998.912 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.633.090.518.901 | 1.351.024.069.392 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 27 | 1.210.628.838.401 | 1.023.979.785.037 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 422.461.680.500 | 327.044.284.355 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 28 | 188.412.353.787 | 179.934.736.744 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 29 | 18.399.106.908 | 23.514.480.068 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 14.068.806.782 | 17.321.084.432 | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết | 30 | 47.620.467.861 | 82.393.170.842 |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 31 | 37.580.028.492 | 33.520.814.510 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 32 | 132.307.583.091 | 100.144.838.404 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 470.207.783.657 | 432.192.058.959 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 33 | 79.600.763.293 | 364.706.295.411 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 34 | 6.481.467.102 | 4.936.613.833 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 73.119.296.191 | 359.769.681.578 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 543.327.079.848 | 791.961.740.537 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 35 | 68.457.029.389 | 128.677.274.956 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 36c | (8.151.648.731) | 1.996.463.364 |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 483.021.699.190 | 661.288.002.217 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 460.049.066.841 | 619.711.048.513 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 22.972.632.349 | 41.576.953.704 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 37 | 3.115 | 4.309 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. | LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. | Lợi nhuận trước thuế | 543.327.079.848 | 791.961.740.537 |
| 2. | Điều chỉnh cho các khoản | |||
| 02 | - | Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 140.157.838.032 | 137.934.353.092 |
| 03 | - | Các khoản dự phòng | 11.936.421.411 | (915.856.412) |
| 04 | - | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | (354.375.632) | (787.477.709) |
| 05 | - | Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | (229.256.723.926) | (326.599.198.392) |
| 06 | - | Chỉ phí lãi vay | 14.068.806.782 | 17.321.084.432 |
| 07 | - | Các khoản điều chỉnh khác | - | 94.304.100 |
| 08 | 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 479.879.046.515 | 619.008.949.648 |
| 09 | - | Tăng, giảm các khoản phải thu | (6.878.212.699) | 4.278.961.840 |
| 10 | - | Tăng, giảm hàng tồn kho | (84.206.452.209) | (5.510.966.477) |
| 11 | - | Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (57.914.623.039) | (63.335.623.469) |
| 12 | - | Tăng, giảm chi phí trả trước | 5.005.922.664 | 30.237.499.255 |
| 14 | - | Tiền lãi vay đã trả | (16.017.406.837) | (17.047.084.135) |
| 15 | - | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (59.746.289.358) | (206.943.530.357) |
| 17 | - | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (35.698.827.357) | (58.713.863.221) |
| 20 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 224.423.157.680 | 301.974.343.084 |
| II. | LUỪ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 21 | 1. | Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (64.753.783.281) | (74.305.024.821) |
| 22 | 2. | Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 336.754.855 | 76.438.241.918 |
| 23 | 3. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (1.564.759.517.519) | (1.679.125.502.463) |
| 24 | 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 1.957.049.398.758 | 1.804.786.522.139 |
| 27 | 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 193.283.585.323 | 213.760.595.760 |
| 30 | - | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 521.156.438.136 | 341.554.832.533 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp gián tiếp) (Tiếp theo)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| III. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu từ đi vay | 229.299.958.114 | 318.636.183.281 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (487.411.178.346) | (267.603.374.455) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (443.435.138.455) | (714.426.514.616) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (701.546.358.687) | (663.393.705.790) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 44.033.237.129 | (19.864.530.173) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 145.835.512.937 | 165.825.300.815 | |
| 61 | Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 535.136.136 | (125.257.705) | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 03 | 190.403.886.202 | 145.835.512.937 |
Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Kế toán trưởng
Nguyễn Đình Cường
Võ Thanh Hải
Nguyễn Văn Tược
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3700147532 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 03 tháng 03 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 07 ngày 08 tháng 01 năm 2025.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
Vốn điều lệ của Công ty là 1.354.991.980.000 VND tương đương với 135.499.198 cổ phần. Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 3.673 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 3.283 người).
Ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
Trồng và kinh doanh cây cao su; kinh doanh bất động sản và bán lẻ hàng hóa.
- Trồng cây cao su; Hoạt động dịch vụ trồng trọt; Trồng rùng và chăm sóc rùng; Khai thác gỗ rùng trồng;
- Bán buôn phân bón, hóa chất (trừ thuộc bảo vệ thực vật, hóa chất bảng 1 theo công ước quốc tế);
- Bán buôn mù cao su; Bán buôn gỗ cao su;
- Đầu tư tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
- Chế biến gỗ cao su;
- Bán lẻ xăng dầu;
- Dịch vụ úy thác xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Kinh doanh bất động sản; Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại theo quy định của tinh;
- Xây dựng và sửa chữa công trình đường bộ;
- Khai thác và chế biến mù cao su.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường đối với hoạt động sản xuất và chế biến mù cao su của Công ty không quá 12 tháng.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của các hoạt động đâu tự dự án được tính từ khi bắt đầu có chủ trương đâu tự dự án cho đến khi quyết toán xong dự án, chu kỳ này kéo dài trên 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 giám 248,634 tỷ VND (tương đương mức giảm 31,39%) so với năm 2023. Trong đó:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng 282,066 tỷ VND (tương đương 20,88%) so với năm 2023. Giá vốn hàng bán tăng 186,649 tỷ VND (tương đương 18,23%) làm cho Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng 95,417 tỷ VND (tương đương 29,18%) so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu do giá cao su trong năm 2024 duy trì ở mức cao do nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung toàn cầu sụt giảm. Ngoài ra, nhu cầu phát triển lĩnh vực công nghiệp ô tô từ Trung Quốc đang hồi phục mạnh mẽ từ sau dịch Covid-19. Cùng đó, việc giá đầu thô neo cao cũng ảnh hưởng làm giá cao su tự nhiên tăng cao.
- Thu nhập khác giảm 285,105 tỷ VND (tương đương 78,17%) so với năm 2023, chủ yếu do trong năm 2024 Công ty không phát sinh thu nhập từ thanh lý vườn cây cao su, ngoài ra trong năm 2023 Công ty có ghi nhận khoản thu nhập khác bao gồm khoản tiền thu từ đền bù, hỗ trợ thiệt hại tương ứng phần còn lại của đợt bốn (04) về việc Bồi thường, hỗ trợ và Tái định cụ thực hiện dự án Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore III. (Xem thêm thông tin chi tiết tại Thuyết minh số 33).
Cấu trúc tập đoàn
Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 bao gồm:
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động doanh chính | Kinh doanh |
| 1 | Công ty Cổ phần Cao su Trường Phát | Tinh Bình Dương | 70,00% | 70,00% | Kinh doanh gỗ cao su | |
| 2 | Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tân Bình | Tinh Bình Dương | 80,00% | 80,00% | Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp | |
| 3 | Công ty TNHH MTV Cao su Phước Hòa Đắk Lắk | Tinh Đắk Lắk | 100,00% | 100,00% | Trồng, chế biến sản phẩm từ cao su | |
| 4 | Công ty TNHH Cao su và Lâm Nghiệp Phước Hòa Đắk Lắk | Tinh Đắk Lắk | 90,49% | 90,49% | Trồng, chế biến sản phẩm từ cao su | |
| 5 | Công ty TNHH Phát triển Cao su Phước Hòa Kampong Thom | Vương quốc Campuchia | 100,00% | 100,00% | Trồng, chế biến sản phẩm từ cao su | |
| 6 | Công ty Cổ phần Thành phố Nội Thất Việt Nam | Tinh Bình Dương | 51,00% | 51,00% | Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Kinh doanh Bất động sản |
2 .CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn phương pháp lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của cô động không kiểm soát
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích của những chủ sở hữu không nắm quyền kiểm soát trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con.
Lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con
Khi công ty con huy động thêm vốn góp từ các chủ sở hữu: Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty mẹ xác định và điều chỉnh lại sự biến động giữa phần sở hữu của mình và cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con tại thời điểm trước và sau khi huy động thêm vốn.
2.4 . Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khó đòi;
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
- Dự phòng phải trả;
- Ước tính phân bổ chi phí trả trước;
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
- Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo các tỷ giá sau: tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối năm do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thông báo, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá bình quân giữa các tháng trong năm tài chính (nếu chênh lệch không vượt quá 3%).
2.7 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.8 . Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.9 . Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đấu tư vào các công ty liên doanh, liên kết mua trong kỳ được bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện thủ tục kể toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh” và “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”.
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Công ty không phân bỏ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu năm báo cáo, Công ty thực hiện như sau:
- Đối với phần điều chinh vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm trước, Công ty điều chinh vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo số đã điều chính lũy kế thuần đến đầu năm báo cáo.
- Đối với phần điều chinh do chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bảng cân đối kế toán của các năm trước, Công ty xác định điều chính vào các khoản mục tương ứng trên bảng cân đối kế toán theo số đã điều chinh lũy kế thuần.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu từ vào công ty liên kết phát sinh trong năm, Công ty loại trừ phần cố tức ưu đãi của các cổ đồng khác (nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu); số dự kiến trích quy khen thưởng, phúc lợi của công ty liên kết; phần lã liên quan tới giao dịch công ty liên kết góp vốn hoặc bán tài sản cho Công ty trước khi xác định phần sở hữu của Công ty trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên kết năm báo cáo. Sau đó Công ty điều chỉnh giá trị khoản đầu từ tương ứng với phần sở hữu trong lãi, lỗ của công ty liên kết và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Công ty. Các điều chỉnh thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Công ty trong trường hợp cần thiết.
Công ty dùng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kế từ thời điểm khoản đầu từ không còn là công ty liên kết. Nếu khoản đầu từ còn lại trong công ty liên kết trở thành khoản đầu từ tài chính dài hạn, khoản đầu từ được ghi nhận theo giá trị hợp lý và được coi là giá trị gốc tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Phần lãi/(lỗ) từ việc thanh lý khoản đầu từ trong công ty liên kết được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khoản lãi chưa thực hiện tương ứng với phần sở hữu của Công ty trong công ty liên kết tại thời điểm ngừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cũng được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Các khoản đều tự góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đều tự vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đều tự này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đều tự này được xác định theo giá gốc từ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
- Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
2.10. Các khoản nợ phải thu
- Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.11 . Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm độc dạng cưới năm:
- Đối với hoạt động đầu tư xây dựng khu dân cư: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn dở dang cuối năm.
- Đối với hoạt động sản xuất: Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn sản xuất trong dây chuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.12 . Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 35 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 10 | năm |
| - | Phương tiện vận tải, truyền đản | 06 - 10 | năm |
| - | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 | năm |
| - | Phần mềm quản lý | 05 - 10 | năm |
Riêng khấu hao tài sản cố định với vườn cây cao su được thực hiện theo Công văn số 1937/BTC-TCDN ngày 09/02/2010 của Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính về việc trích khấu hao vườn cây cao su và Quyết định số 221/QĐ-CSVN ngày 27/04/2010 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về việc ban hành tỷ lệ trích khấu hao vườn cây cao su theo chu kỳ khai thác 20 năm, cụ thể như sau:
| Năm khai thác | Tỷ lệ khẩu hao theo % | Năm khai thác | Tỷ lệ khẩu hao theo % |
| - Năm thứ 1 | 2,50 | - Năm thứ 11 | 7,00 |
| - Năm thứ 2 | 2,80 | - Năm thứ 12 | 6,60 |
| - Năm thứ 3 | 3,50 | - Năm thứ 13 | 6,20 |
| - Năm thứ 4 | 4,40 | - Năm thứ 14 | 5,90 |
| - Năm thứ 5 | 4,80 | - Năm thứ 15 | 5,50 |
| - Năm thứ 6 | 5,40 | - Năm thứ 16 | 5,40 |
| - Năm thứ 7 | 5,40 | - Năm thứ 17 | 5,00 |
| - Năm thứ 8 | 5,10 | - Năm thứ 18 | 5,00 |
| - Năm thứ 9 | 5,10 | - Năm thứ 19 | 5,20 |
| - Năm thứ 10 | 5,00 | - Năm thứ 20 | Giá trị còn lại |
2.13 . Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
- Cơ sở hạ tầng
2.14 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm chi phí vườn cây kiến thiết cơ bản và chi phí xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí vườn cây kiến thiết cơ bản bao gồm các chi phí nguyên vật liệu phục vụ công tác trưởng và chăm sóc, chi phí nhân công và các khoản chi phí chung khác có liên quan...Các vườn cây kiến thiết cơ bản được ghi nhận tăng tài sản cố định khi đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo hướng dẫn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, thông thường chu kỳ đầu tự khoảng 07 - 08 năm tùy vào tiêu chuẩn kỹ thuật của từng năm trồng. Chi phí xây dựng cơ bản chưa hoàn thành còn bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.15. Thuê hoạt động
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tài thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê.
Trường hợp Công ty là bên đi thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Trường hợp Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là Bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
2.16. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chỉ phí đất trà trước bao gồm tiền thuê đất trà trước, kế cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chúng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thống tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chỉ phí này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng nhưng tối đa không quá 03 năm.
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian sử dụng hữu ích của từng loại, nhưng tối đa không quá 03 năm, việc xác định thời gian sử dụng hữu ích theo đánh giá của bộ phận kỹ thuật Công ty, dựa trên hiện trạng và nhu cầu sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm đánh giá.
- Khoản chi phí bao gồm các khoản tư vấn phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chi rừng theo hệ thống chứng chi rừng quốc gia VFCS, VFTC, COC, PEFC, DDS với thời gian phân bổ là 60 tháng.
- Các chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng.
2.17. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.18. Các khoản vay
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.19. Chi phí di vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.20. Chi phí phải trả
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chi phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
Chỉ phí phải trả bao gồm các khoản sau:
- Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
- Trích trước chi phí giá vốn cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp: việc trích trước được tạm tính tương ứng cho các khoản doanh thu đã cung cấp cho khách hàng nhưng thực tế chưa hoàn tất giai đoạn đầu tư, được ghi nhận căn cứ vào các tính dựa trên quy định Nhà nước về định mức/ dự toán trong ngành xây dựng.
2.21 .Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.
2.22 .Vốn chủ sở hữu
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kề cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán sau khi đã được Đại hội đồng Cổ đồng Công ty quyết nghị thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên hàng năm. Cổ tức phải trả cho các Cổ đồng được theo dõi và ghi nhận cho từng đối tượng cụ thể sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.23. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất;
Doanh thu cho thuê đất đã phát triển cơ sở hạ tầng:
Doanh thu cho thuê dài hạn đất và cơ sở hạ tầng trên đất tại Khu Công nghiệp được ghi nhận khi Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với diện tích đất và cơ sở hạ tầng cho người thuê và doanh thu có thể được xác định một cách chắc chắn.
Trường hợp thời gian cho thuê chiếm 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, Công ty ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê không có nghĩa vụ trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức;
- Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;
- Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển giao cho bên đi thuê;
- Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động cho thuê.
(Xem thêm thông tin tại Thuyết minh số 25)
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
2.24. Các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm là chiết khấu thương mại.
2.25 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Khoản chiết khấu thương mại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giám doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giám doanh thu của năm phát sinh (năm sau).
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cổ định không phân bố vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giám giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Giá vốn cho thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trực tiếp cho các hoạt động phát triển đất hoặc các chi phí có thể phân bổ trên cơ sở hợp lý cho các hoạt động này.
- Toàn bộ chi phí về đất và phát triển đất;
- Toàn bộ các chi phí xây dựng và liên quan đến xây dựng;
- Các chi phí bắt buộc và chi phí chung khác phát sinh liên quan đến hoạt động phát triển đất và cơ sở hạ tầng.
Việc trích trước chi phí đề tạm tính giá vốn bắt động sản nếu có đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Chi trích trước đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng;
- Chi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hoàn thành bán trong năm và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu;
- Số chi phí trích trước và chi phí thực tế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hóa bất động sản đã bán (được xác định theo diện tích).
2.26. Chi phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phí đi vay vốn;
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.27. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tam thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyên sang kỳ sau của các khoản lỗ tính thuế và rưỡi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế.
Tài sản thuê TNDN hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chi được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Uu đại thuế tại Công ty TNHH Phát triển Cao su Phước Hòa Kampong Thom
Theo thông báo số 19397O.PÔ.ĐO của Tổng Cục thuế Campuchia ngày 27 tháng 10 năm 2017 căn cứ trên kết quả đầu tư và dự án đầu tư "Trồng cây Công - Nông nghiệp (cây cao su) và xây dựng nhà máy chế biến" của các đơn vị thành viên Tập đoàn tại Campuchia đã được Hội đồng Phát triển Vương quốc Campuchia (gọi tất là CDC) cấp phép đầu tư. Các dự án sẽ được hướng thời gian ưu đổi miễn thuế thu nhập "Thuế TNDN" được tính theo công thức: Thời gian khởi đầu + thời gian 03 năm + thời gian ưu tiên, trong đó:
Thời gian khởi đầu: Là thời gian bắt đầu từ khi dự án được "CDC" cấp giấy chứng nhận đầu từ vĩnh viễn và kết thúc vào ngày cuối cùng của năm, trước năm mà công ty có thu nhập chịu thuế đầu tiên hoặc kết thúc vào năm thứ 03 tính từ khi dự án đầu từ có thu nhập đầu tiên và đơn vị phải chọn lấy trường hợp nào xảy ra trước. Theo đó, thời gian khởi đầu được tính từ năm 2016.
Thời gian ưu tiên: Theo quy định của Luật quản lý tài chính năm 2009, dự án đầu tư Công - Nông nghiệp sẽ nhận được thời gian ưu tiên là 03 năm.
d) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Tại Công ty mẹ và các công ty con tại Việt Nam, hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Đối với công ty con tại Campuchia: Thời gian được miễn thuế TNDN từ năm 2016 đến hết năm 2024.
2.28 .Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi và Quỹ Khen thương Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.29. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.30 . Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất hiệu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 6.555.402.795 | 767.777.202 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 163.448.483.407 | 68.767.735.735 |
| Các khoản tương đương tiền ^(i) | 20.400.000.000 | 76.300.000.000 |
| 190.403.886.202 | 145.835.512.937 |
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền bao gồm khoản tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng được gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Bình Dương với lãi suất từ 4,3%/năm đến 4,5%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH a) Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Đầu tư ngắn hạn | 1.683.003.899.411 | - | 1.997.490.215.773 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ^(1) | 1.683.003.899.411 | - | 1.997.490.215.773 | - |
| Đầu tư dài hạn | 41.277.429.041 | - | 119.080.993.918 | - |
| - Tiền gửi có kỳ hạn ^(2) | 41.277.429.041 | - | 119.080.993.918 | - |
| 1.724.281.328.452 | - | 2.116.571.209.691 | - | |
(1) Tại ngày 31/12/2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được gửi tại các Ngân hàng thương mại với lãi suất từ 3,0%/năm đến 6,5%/năm. Trong đó, tổng số tiền gửi có kỳ hạn đang được dùng để bảo đảm cho các khoản vay với giá trị là 101.827.690.167 VND (Chi tiết xem tại Thuyết minh số 15).
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tiền gửi có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 5,2%/năm đến 6,5%/năm.
4. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
b) Đầu tư vào công ty liên kết
| Địa chỉ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu | ||
| % | % | VND | % | % | VND | ||
| - Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (Mã chứng khoán: NTC) | Tình Bình | 32,85 | 32,85 | 365.393.028.396 | 32,85 | 32,85 | 316.034.443.987 |
| - Công ty Cổ phần Thế thao Ngôi sao Geru (Mã chứng khoán: GER) | Tp. Hồ Chí Minh | 26,82 | 26,82 | 5.531.774.353 | 26,82 | 26,82 | 6.868.992.837 |
| c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá gốc | Dự phòng | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| VND | VND | % | VND | VND | % | ||
| - Công ty Cổ phần Thủy điện Geruco Sông Côn | 57.000.000.000 | - | 15,20 | 57.000.000.000 | - | 15,20 | |
| - Công ty Cổ phần Cao su Quasa Geruco (Lào) | 24.300.000.000 | - | 2,95 | 24.300.000.000 | - | 2,95 | |
| - Công ty Cổ phần Cao su Sơn La | 20.000.000.000 | - | 1,93 | 20.000.000.000 | - | 1,93 | |
| - Công ty Cổ phần Thủy điện VRG Ngọc Linh | 28.465.390.000 | - | 14,23 | 28.465.390.000 | - | 14,23 | |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG | 1.076.604 | - | 0,0002 | 1.076.604 | - | 0,0002 | |
| - Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG Kiên Giang | 1.000.000.000 | - | 0,21 | 1.000.000.000 | - | 0,21 | |
| 130.766.466.604 | - | 130.766.466.604 | - | ||||
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
5 .PHẢI THU NGẤN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | - | - | 2.998.068.160 | - |
| - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | - | - | 2.359.852.960 | - |
| - Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru | - | - | 638.215.200 | - |
| Phải thu của khách hàng là các bên khác | 82.345.053.889 | (3.655.393.871) | 54.747.057.199 | (4.851.809.939) |
| - Corrie Maccoll Europe B.V | 46.641.775.377 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Gỗ Cao su Thiên Hưng | 8.431.233.936 | - | - | - |
| - LG Commtrade Pty Ltd | 7.936.984.510 | - | 9.736.235.240 | - |
| - Jungwoo Co., Ltd | 4.420.924.392 | - | - | - |
| - DN Automotive Corporation Yangsan Plant 4 | 3.345.919.920 | - | - | - |
| - Công ty TNHH MTV Liên Khanh | 1.276.000.000 | - | 2.826.000.000 | - |
| - Dong Ah Tire & Rubber Co., Ltd | - | - | 2.533.430.088 | - |
| - Soha Trading Pte Ltd | - | - | 4.268.357.856 | - |
| - Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Nguyễn Thái Dương | - | - | 18.961.917.330 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cao su | 600.000.000 | (600.000.000) | 800.000.000 | (800.000.000) |
| - Các khoản phải thu khách hàng khác | 9.692.215.754 | (3.055.393.871) | 15.621.116.685 | (4.051.809.939) |
| 82.345.053.889 | (3.655.393.871) | 57.745.125.359 | (4.851.809.939) | |
6 .TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Trả trước cho người bán là các bên liên quan | 36.699.956 | - | 870.984.467 | - |
| - Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng | - | - | 114.130.359 | - |
| - Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai | - | - | 756.854.108 | - |
| - Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG DongWha | 36.654.958 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Gỗ Lộc Ninh | 44.998 | - | - | - |
| Trả trước cho người bán là các bên khác | 71.377.745.027 | (1.024.400.250) | 71.887.245.804 | (1.002.085.092) |
| - Công ty TNHH Tu vấn Đầu tu Phát triển và Xây dựng Bình An ^(1) | 68.352.802.000 | - | 68.352.802.000 | - |
| - Trả trước các đối tượng khác | 3.024.943.027 | (1.024.400.250) | 3.534.443.804 | (1.002.085.092) |
| 71.414.444.983 | (1.024.400.250) | 72.758.230.271 | (1.002.085.092) | |
(i) Khoản ứng trước cho Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Phát triển và Xây dựng Binh An theo Hợp đồng khoản việc số 241/KV-PHBA ngày 05/08/2014 và Phụ lục hợp đồng số 01/2017/PL-PHBA ngày 18/01/2017 về việc tư vấn thực hiện xin quỹ đất lập Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp với diện tích 25.742,25 ha đất lâm nghiệp tại huyện Ea Súp, tinh Đắk Lắk. Đến nay, Công ty vẫn đang thực hiện các thù tục pháp lý để xin cấp quyền sử dụng đất cho dự án.
7 .PHÀI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| - Phải thu về tạm ứng | 2.573.296.044 | - | 2.005.960.437 | - |
| - Phải thu BHXH, BHYT, BHTN | 131.000.000 | - | 66.151.332 | - |
| - Phải thu lãi tiền gửi ngân hàng | 42.678.437.880 | - | 54.639.558.396 | - |
| - Phải thu các nông trường về tiền chỉ hộ | 3.002.515.931 | - | 1.817.957.825 | - |
| - Phải thu Công ty Đầu tư PH tiền mượn kinh phí hoạt động | - | - | 7.404.675.743 | - |
| - Phải thu tiền bởi thường hỗ trợ do thu hồi mất bằng | 8.590.483.916 | - | 87.610.038 | - |
| - Phải thu khác | 2.260.536.785 | (100.000.000) | 2.387.010.718 | (50.000.000) |
| 59.236.270.556 | (100.000.000) | 68.408.924.489 | (50.000.000) | |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Phải thu khác là các bên khác | 59.236.270.556 | (100.000.000) | 68.408.924.489 | (50.000.000) |
| - Phải thu Công ty Đầu tư PH tiền mượn kinh phí hoạt động | - | - | 7.404.675.743 | - |
| - Phải thu các nông trường | 3.002.515.931 | - | 455.520.258 | - |
| - Phải thu các Ngân hàng TMCP về lãi tiền gửi | 42.678.437.880 | - | 54.639.558.396 | - |
| - Phải thu các đối tượng khác | 13.555.316.745 | (100.000.000) | 5.909.170.092 | (50.000.000) |
| 59.236.270.556 | (100.000.000) | 68.408.924.489 | (50.000.000) | |
| b) Dài hạn | ||||
| - Ký cược, ký quỹ | 235.350.531 | - | 215.334.517 | - |
| 235.350.531 | - | 215.334.517 | - | |
8 . NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||||
| Phải thu khách hàng | 3.720.251.461 | (3.655.393.871) | 64.857.590 | 7.674.494.064 | (4.851.809.939) | 2.822.684.125 |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cao su | 600.000.000 | (600.000.000) | - | 800.000.000 | (800.000.000) | - |
| - Công ty TNHH XNK và PTNN Công nghệ cao Bình Dương | - | - | - | 762.250.000 | (762.250.000) | - |
| - Công ty TNHH Phạm Ngọc Sang | 246.774.000 | (246.774.000) | - | 246.774.000 | (246.774.000) | - |
| - Công ty TNHH Gỗ Thành Bích | 361.390.579 | (361.390.579) | - | 361.390.579 | (361.390.579) | - |
| - Công ty TNHH MTV Lệ Thủy | 868.114.153 | (828.114.153) | 40.000.000 | 938.114.153 | (938.114.153) | - |
| - Fosan Shunde Trade Co. Ltd | 488.156.550 | (488.156.550) | - | 488.156.550 | (488.156.550) | - |
| - Công ty TNHH MTV Trí Thịnh | 246.383.190 | (246.383.190) | - | 246.383.190 | (246.383.190) | - |
| - Các đối tượng khác | 909.432.989 | (884.575.399) | 24.857.590 | 3.831.425.592 | (1.008.741.467) | 2.822.684.125 |
| Trả trước cho người bán | 1.346.400.250 | (1.024.400.250) | 322.000.000 | 1.352.885.092 | (1.002.085.092) | 350.800.000 |
| - Công ty TNHH Thương mại, Sản xuất và Xuất nhập khẩu Duy Anh | 282.800.000 | (155.800.000) | 127.000.000 | 311.600.000 | (155.800.000) | 155.800.000 |
| - Công ty TNHH Xây dựng An Bình | 390.000.000 | (195.000.000) | 195.000.000 | 390.000.000 | (195.000.000) | 195.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Công nghệ Thái Bình Dương | 129.000.000 | (129.000.000) | - | 129.000.000 | (129.000.000) | - |
| - Công ty TNHH Deloitte Việt Nam | 379.406.250 | (379.406.250) | - | 357.091.092 | (357.091.092) | - |
| - Các đối tượng khác | 165.194.000 | (165.194.000) | - | 165.194.000 | (165.194.000) | - |
| Phải thu khác | 100.000.000 | (100.000.000) | - | 100.000.000 | (50.000.000) | 50.000.000 |
| - Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Chư Ma Lanh | 100.000.000 | (100.000.000) | - | 100.000.000 | (50.000.000) | 50.000.000 |
| 5.166.651.711 | (4.779.794.121) | 386.857.590 | 9.127.379.156 | (5.903.895.031) | 3.223.484.125 | |
9 . HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 10.994.564.587 | - | 32.721.854.250 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 11.048.511.740 | - | 5.108.709.531 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang ^(1) | 84.763.968.409 | - | 67.466.329.695 | - |
| Thành phẩm | 299.182.116.016 | (217.544.295) | 220.512.925.122 | (217.544.295) |
| Hàng hoá | 30.894.545 | - | - | - |
| 406.020.055.297 | (217.544.295) | 325.809.818.598 | (217.544.295) | |
| ^(1) Chi tiết bao gồm: | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - Chi phí sản xuất vườn ươm | 9.573.527.705 | 9.573.527.705 | ||
| - Chỉ phí sản xuất vườn nhân | 2.988.704.634 | 2.988.704.634 | ||
| - Chỉ phí vườn keo | 29.544.317.130 | 32.918.958.956 | ||
| + Chỉ phí vườn keo năm 2013 | 945.725.728 | 923.722.722 | ||
| + Chỉ phí vườn keo năm 2016 | 7.932.941.516 | 7.671.274.389 | ||
| + Chỉ phí vườn keo năm 2017 | 7.248.785.431 | 12.291.286.420 | ||
| + Chỉ phí vườn keo năm 2018 | 3.494.618.241 | 3.315.451.055 | ||
| + Chỉ phí vườn keo năm 2019 | 9.373.353.845 | 8.717.224.370 | ||
| + Chỉ phí vườn keo năm 2024 | 548.892.369 | - | ||
| - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang khác | 42.657.418.940 | 21.985.138.400 | ||
10 . TÀI SẢN ĐỖ DANG DÀI HẨN
a) Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Dự án Khu dân cư Phước Hòa ^(1) | 62.517.839.846 | 62.517.839.846 | 61.905.069.649 | 61.905.069.649 |
| Dự án Khu tái định cư và nhà ở cho công nhân Tân Bình | 13.458.989.571 | 13.458.989.571 | 16.832.539.070 | 16.832.539.070 |
| 75.976.829.417 | 75.976.829.417 | 78.737.608.719 | 78.737.608.719 | |
(1) Chi tiết dự án Khu Dân cư Phước Hòa:
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa;
Địa điểm: xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương;
- Mục đích: đầu tư khu dân cư;
- Quy mô dự án: 31,35 ha;
- Tổng vốn đầu tư: 106,632 tỷ VND bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn một bao gồm các hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng của dự án và giai đoạn hai thực hiện đầu tư các hạng mục khu thương mại, khu nhà ở cao tầng...;
- Tình trạng thực hiện dự án: Đến thời điểm hiện tại, Công ty vẫn đang hoàn thiện hồ sơ để tách nền đất bản giao cho các khách hàng đã ứng trước tiền. (Xem thêm thuyết minh số 17b)
- Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty đã được cấp đổi 56 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất tại Khu dân cư Phước Hòa và hoàn thành đầu tư thiết bị tại trạm quan trắc Khu dân cư theo Quy hoạch. Công ty đang tiếp tục hoàn thiện các thủ tục về đất đai tiến tới tách sở cho từng hộ dân theo quy định trong thời gian sớm nhất.
b) Xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Vườn cây kiến thiết cơ bản tại Việt Nam | 383.015.439.917 | 404.968.812.131 |
| - Dự án Khu Công nghiệp Tân Bình ^(2) | 1.493.774.631 | 685.116.488 |
| - Công trình xây dựng cơ bản khác | 2.925.083.977 | 2.160.662.801 |
| - Mua sắm tài sản cố định | 2.323.994.034 | - |
| 389.758.292.559 | 407.814.591.420 |
(2) Chi tiết dự án Khu Công nghiệp Tân Bình:
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tân Bình;
- Địa điểm xây dựng: xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
- Quy mô dự án: 352,49 ha;
- Mục đích: Đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Tân Bình;
- Tổng vốn đầu tư: 831,493 tỷ VND;
- Tinh trạng thực hiện dự án: Đến thời điểm ngày 31/12/2024, Công ty vẫn đang thực hiện triển khai hoàn thiện các hạ tầng còn lại để cho thuê.
11 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Vườn cây lâu năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 580.135.977.927 | 198.478.554.840 | 131.391.027.770 | 2.033.996.555 | 1.849.193.416.011 | 2.761.232.973.103 |
| - Mua trong năm | - | 1.978.142.794 | 15.565.940.620 | 131.818.182 | - | 17.675.901.596 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 10.571.474.971 | - | 554.214.751 | - | 60.993.588.671 | 72.119.278.393 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | (27.418.903) | (27.418.903) |
| - Chênh lệch do thay đổi tỷ giá chuyển đối BCTC tại ngày đầu năm và ngày cuối năm | 12.696.024.684 | 2.560.737.969 | 4.209.649.650 | 46.304.305 | 80.831.056.952 | 100.343.773.560 |
| Số dư cuối năm | 603.403.477.582 | 203.017.435.603 | 151.720.832.791 | 2.212.119.042 | 1.990.990.642.731 | 2.951.344.507.749 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | 352.137.727.008 | 129.112.301.599 | 72.185.803.481 | 1.730.462.412 | 427.077.948.481 | 982.244.242.981 |
| - Khấu hao trong năm | 18.851.039.710 | 8.648.904.348 | 8.074.344.980 | 96.371.801 | 99.126.548.147 | 134.797.208.986 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | (4.455.306) | (4.455.306) |
| - Chênh lệch do thay đổi tỷ giá chuyển đối BCTC tại ngày đầu năm và ngày cuối năm | 5.109.417.559 | 621.936.516 | 1.444.012.319 | 46.304.305 | 17.791.920.824 | 25.013.591.523 |
| Số dư cuối năm | 376.098.184.277 | 138.383.142.463 | 81.704.160.780 | 1.873.138.518 | 543.991.962.146 | 1.142.050.588.184 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 227.998.250.919 | 69.366.253.241 | 59.205.224.289 | 303.534.143 | 1.422.115.467.530 | 1.778.988.730.122 |
| Tại ngày cuối năm | 227.305.293.305 | 64.634.293.140 | 70.016.672.011 | 338.980.524 | 1.446.998.680.585 | 1.809.293.919.565 |
Trong đó:
Giá trị còn lại cuối năm của tài sản cố định hữu hình đã dùng thế chấp, cầm cố bảo đảm các khoản vay: 45.404.896.232 VND.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 332.575.857.342 VND.
12 . TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình tại Công ty là phần mềm máy tính. Nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế tại thời điểm 31/12/2024 lần lượt là 1.459.651.023 VND và 981.422.935 VND (tại thời điểm 01/01/2024 lần lượt là 1.419.025.415 VND và 829.843.606 VND), trong đó chi phí khấu hao phát sinh trong năm là 116.902.856 VND.
13 . BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỬ
Bất động sản đầu tư cho thuê
| Nhà và quyền sử dụng đất | Cơ sở hạ tầng | Cộng | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 237.906.494.894 | 23.659.502.834 | 261.565.997.728 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | - | 438.014.908 | 438.014.908 |
| Số dư cuối năm | 237.906.494.894 | 24.097.517.742 | 262.004.012.636 |
| Giá trị hảo mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 65.106.692.921 | 11.374.260.588 | 76.480.953.509 |
| - Khấu hao trong năm | 12.450.821.907 | 2.236.285.353 | 14.687.107.260 |
| Số dư cuối năm | 77.557.514.828 | 13.610.545.941 | 91.168.060.769 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 172.799.801.973 | 12.285.242.246 | 185.085.044.219 |
| Tại ngày cuối năm | 160.348.980.066 | 10.486.971.801 | 170.835.951.867 |
Trong đó:
- Nguyên giá bất động sản đầu tư cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn cho thuê: 1.749.039.940 VND.
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
| 14 . CHI PHÍ TRẢ TRUỐC | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 652.202.840 | 1.532.377.143 |
| - Chi phí thầm định Giá trị doanh nghiệp để thoái vốn | 111.912.900 | 111.912.900 |
| - Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 4.480.759.939 | - |
| 5.244.875.679 | 1.644.290.043 | |
| b) Dài hạn | ||
| - Chi phí môi giới cho thuê đất | 6.246.951.178 | 6.408.265.258 |
| - Công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 360.252.858 | 821.029.965 |
| - Chi phí sửa chữa lớn tài sản | 2.529.885.049 | 1.141.757.879 |
| - Chỉ phí mua đất mở rộng nhà máy Cua Paris ^(1) | 1.754.714.839 | 1.842.074.839 |
| - Chỉ phí chứng chi quản lý rừng bền vững | 973.508.227 | 1.321.390.134 |
| - Chỉ phí tiền thuê đất dự án 983 | 1.829.996.485 | 1.840.551.261 |
| - Tiền thuê đất Khu Công nghiệp Tân Bình ^(2) | 319.776.366.788 | 329.020.061.345 |
| - Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 3.737.563.527 | 3.420.616.570 |
| 337.209.238.951 | 345.815.747.251 |
(1) Khoản phí chuyển nhượng Quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm tại phường Chánh Phú Hoà, thị xã Bến Cát, tinh Bình Dương với tổng số tiền 3.575.485.326 VND, thời hạn thuê đất đến 09/02/2045, số đã phân bổ lũy kế đến ngày 31/12/2024 là 1.820.770.487 VND.
(2) Khoàn tiến thuê đất tại Khu công nghiệp Tân Bình đã được Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tân Bình - Công ty con trả trước một lần cho cá thời hạn thuê. Hiện tại Công ty đang được miễn tiến thuê đất cho một số diện tích đất thuê từ thời điểm 15/07/2015 đến 15/07/2029, sau khi hết thời gian được miễn tiến thuê đất, Công ty sẽ phân bổ khoản chi phí này vào kết quả kinh doanh tương ứng với số năm còn lại của dự án (thông tin chi tiết của dự án xem tại thuyết minh số 10b).
15. CÁC KHOẠN VAY
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giám | Chênh lệch do thay đổi tỷ giá khi chuyển đổi BCTC | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| a) Vay ngắn hạn | |||||||
| Vay ngắn hạn | 224.585.651.927 | 224.585.651.927 | 229.299.958.114 | 393.885.610.041 | - | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 |
| - Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương | 66.455.207.061 | 66.455.207.061 | 229.299.958.114 | 235.755.165.175 | - | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương | 137.898.256.355 | 137.898.256.355 | - | 137.898.256.355 | - | - | - |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Bình Dương | 20.232.188.511 | 20.232.188.511 | - | 20.232.188.511 | - | - | - |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 52.206.856.169 | 52.206.856.169 | - | 52.206.856.169 | - | - | - |
| - Vay dài hạn đến hạn trả Ngân hàng Shinhan - Chỉ nhánh Singapore | 52.206.856.169 | 52.206.856.169 | - | 52.206.856.169 | - | - | - |
| 276.792.508.096 | 276.792.508.096 | 229.299.958.114 | 446.092.466.210 | - | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 | |
| b) Vay dài hạn | |||||||
| - Ngân hàng Shinhan - Chỉ nhánh Singapore | 93.972.156.722 | 93.972.156.722 | - | 93.972.156.722 | - | - | - |
| 93.972.156.722 | 93.972.156.722 | - | 93.972.156.722 | - | - | - | |
| Khoản nợ đến hạn trả trong vòng 12 tháng | (52.206.856.169) | (52.206.856.169) | - | (52.206.856.169) | - | - | - |
| Khoản nợ đến hạn trả sau 12 tháng | 41.765.300.553 | 41.765.300.553 | - | - | |||
| 15 . CÁC KHOẢN VAY(Tiếp theo) | ||||||||
| Hạn mức | Thời hạn vay | Mục đích vay | Lãi suất | Hình thức bảo đảm | 31/12/2024 | |||
| USD | VND | |||||||
| Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:ân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương- Hợp đồng tín dụng số 100.000.000.000 VND | 06 tháng | Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | Theo từng giấy nhận n | Thế chấp các khoản tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội. | 60.000.000.000 | 60.000.000.000 | ||
16 .PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năngà nợ | Giá trị | Số có khả năngà nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả người bán là các bên liên quan | 49.720.000 | 49.720.000 | 935.301.614 | 935.301.614 |
| - Công ty Cổ phần Cơ khí Cao su | 49.720.000 | 49.720.000 | 935.301.614 | 935.301.614 |
| Phải trả người bán là các bên khác | 46.359.137.171 | 46.359.137.171 | 46.031.041.159 | 46.031.041.159 |
| - Phải trả tiền thu mua mù | 10.766.879.186 | 10.766.879.186 | 9.033.566.336 | 9.033.566.336 |
| - Công ty Cổ phần Văn Nam | 8.449.170.160 | 8.449.170.160 | - | - |
| - Công ty TNHH Thương mại Hung Phát Thành | 4.378.476.700 | 4.378.476.700 | 4.389.421.285 | 4.389.421.285 |
| - Hieu Nghĩa Imex & Trading Co., Ltd | 2.249.276.058 | 2.249.276.058 | - | - |
| - Công ty Cổ phần F.A | 2.260.023.767 | 2.260.023.767 | 787.333.861 | 787.333.861 |
| - Ann Construction Co., Ltd | 1.803.086.476 | 1.803.086.476 | 1.571.054.837 | 1.571.054.837 |
| - Công ty TNHH MTV Xây dựng Cường Minh Thịnh | 1.604.801.000 | 1.604.801.000 | 2.429.186.021 | 2.429.186.021 |
| - Piseth Lykung Co., Ltd | 789.697.408 | 789.697.408 | 2.635.836.662 | 2.635.836.662 |
| - Long Vanna Import Export Co., Ltd | - | - | 6.949.075.243 | 6.949.075.243 |
| - Phải trả các đối tượng khác | 14.057.726.416 | 14.057.726.416 | 18.235.566.914 | 18.235.566.914 |
| 46.408.857.171 | 46.408.857.171 | 46.966.342.773 | 46.966.342.773 | |
| 17 .NGUỒI MUA TRẢ TIẾN TRUỐC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| a.1) Nguời mua trả tiền trước là các bên liên quan | 500.000 | 272.160.045 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | 500.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng - Kratie | - | 272.160.045 |
| a.2) Người mua trả tiền trước là các bên khác | 3.538.993.597 | 7.460.870.825 |
| - Công ty TNHH Gia Phú Anh | 598.525.200 | 476.279.900 |
| - Công ty TNHH Nam Long | 793.800.000 | - |
| - Công ty TNHH MTV Cao su Khôi Nguyên | - | 1.071.814.301 |
| - Công ty TNHH Sản xuất Cao su Liên Anh | - | 1.338.876.000 |
| - Công ty TNHH MTV Đặng Thái Gia | 5.400.149 | 1.987.263.149 |
| - Công ty TNHH MTV Thắng Thắng Lợi | - | 1.133.710.408 |
| - Các đối tượng khác | 2.141.268.248 | 1.452.927.067 |
| 3.539.493.597 | 7.733.030.870 | |
| b) Dài hạn | ||
| Người mua trả tiền trước là các bên khác | ||
| - Người mua nhà trong khu dân cư Phước Hòa (khu Tây) ^(i) | 44.349.140.914 | 44.352.440.914 |
| - Người mua nhà trong khu dân cư Phước Hòa (khu Đông) ^(i) | 34.373.927.705 | 34.349.328.203 |
| 78.723.068.619 | 78.701.769.117 | |
(i) Các khoản người mua trả trước theo Hợp đồng mua bán bất động sản tại Khu dân cư Phước Hòa, thông tin chi tiết của dự án xem tại thuyết minh số 10a.
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| - Thuế giá trị gia tăng | 180.764.169 | 2.668.576.639 | 47.433.186.281 | 47.534.955.342 | - | - | 2.386.043.409 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | - | - | 29.337.092 | 29.337.092 | - | - | - |
| - Thuế xuất, nhập khẩu | 103.489.603 | - | 5.832.204.189 | 5.832.204.189 | - | 103.489.603 | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 21.216.483.335 | 25.425.325.806 | 68.457.029.389 | 59.746.289.358 | (38.728.011) | 21.255.211.346 | 34.136.065.837 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 927.672.818 | 1.923.956.492 | 6.432.462.349 | 6.467.537.043 | 98.797.101 | 263.471.529 | 1.323.477.610 |
| - Thuế tài nguyên | 28.000.000 | - | 3.926.138.114 | 3.882.384.194 | - | 1.256.640 | 17.010.560 |
| - Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 22.907.528.716 | - | 75.720.665.881 | 46.705.980.281 | - | - | 6.107.156.884 |
| - Các loại thuế khác | 2.000.000 | 10.813.249 | 1.900.468.858 | 1.901.768.609 | 666.226 | 2.000.000 | 10.179.724 |
| - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 5.408.714.953 | 1.337.010.088 | 7.213.014.643 | 262.165.473 | 247.245.194 | 42.121.065 |
| 45.365.938.641 | 35.437.387.139 | 211.068.502.241 | 179.313.470.751 | 322.900.789 | 21.872.674.312 | 44.022.055.089 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
19 . CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HẢN
| 19 . CHI PHI PHAI TRA NGAN HĂN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí lãi vay | - | 97.473.288 |
| - Trích trước giá vốn cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp Tân Bình | 160.420.285.078 | 165.978.022.680 |
| - Chỉ phí phải trả khác | 161.872.594 | 196.119.094 |
| 160.582.157.672 | 166.271.615.062 | |
| 20 . PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||
| - Các khoản phải nộp KPCD, BHXH, BHYT, BHTN | 1.873.092.544 | 1.836.808.029 |
| - Phải trả về cổ phần hoá | 283.122.320 | 283.122.320 |
| - Nhận ký quỹ, kỹ cược ngắn hạn | 977.884.042 | 1.106.134.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 108.733.016.600 | 130.237.321.934 |
| - Chỉ phí lãi vay phải trả | 59.452.055 | 1.910.578.822 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 20.221.084.976 | 23.138.393.663 |
| 132.147.652.537 | 158.512.358.768 | |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||
| Phải trả khác là các bên liên quan | 106.195.035.220 | 126.409.854.720 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam | 106.195.035.220 | 126.409.854.720 |
| Phải trả khác là các bên khác | 25.952.617.317 | 32.102.504.048 |
| - Phải trả các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lãi tiền vay | 59.452.055 | 1.910.578.822 |
| - Phải trả các cổ đồng khác tiền cổ tức | 2.933.016.600 | 4.222.502.434 |
| - Phải trả, phải nộp các đối tượng khác | 22.960.148.662 | 25.969.422.792 |
| 132.147.652.537 | 158.512.358.768 | |
| b) Dài hạn | ||
| - Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | 64.575.000 | 64.575.000 |
| 64.575.000 | 64.575.000 | |
| 21 . DOANH THU CHU'A THỰC HIỆN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn- Doanh thu nhận trước cho thuê đất và hạ tầng khu công nghiệp | 49.235.799.510 | 45.849.151.936 |
| 49.235.799.510 | 45.849.151.936 | |
| b) Dài hạn- Doanh thu nhận trước cho thuê đất và hạ tầng khu công nghiệp | 1.312.093.440.587 | 1.338.375.511.739 |
| 1.312.093.440.587 | 1.338.375.511.739 | |
Doanh thu chưa thực hiện của Công ty là phần tiền nhận trước từ các khách hàng thuê đất và hạ tầng khu công nghiệp (đã bán giao) cho suốt thời hạn thuê tại khu công nghiệp Tân Bình, thị trấn Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tính Bình Dương. Khoản doanh thu này được phân bổ dần vào doanh thu trên kết quả kinh doanh (theo phương pháp phân bổ tiền thuê trong thời hạn cho thuê) của các năm tài chính trong tương lai. Thông tin chi tiết:
| Diễn giải | Số tiền |
| VND | |
| Tổng giá trị hợp đồng đã ký kết ước tính (chưa bao gồm phí quản lý) | 2.802.178.571.553 |
| Trong đó: | |
| - Tổng giá trị các hợp đồng đã ký lũy kế đến ngày 31/12/2024 liên quan đến phần doanh thu nhận trước tiền thuê đã và sẽ được phân bổ dần vào kết quả kinh doanh theo thời hạn thuê (chưa bao gồm phí quản lý) | 1.630.206.667.317 |
| Doanh thu nhận trước tiền thuê đã phân bổ vào kết quả kinh doanh theo thời hạn thuê (chưa bao gồm phí quản lý) lũy kế đến ngày 01/01/2024 | 234.340.188.560 |
| Doanh thu nhận trước tiền thuê đã phân bổ vào kết quả kinh doanh trong năm nay (chưa bao gồm phí quản lý) | 34.537.238.660 |
| Doanh thu chưa thực hiện còn lại chờ phân bổ tại ngày 31/12/2024 | 1.361.329.240.097 |
22 .VÓN CHỦ SỐ HỮU
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của Chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư tại ngày 01/01/2023 | 1.354.991.980.000 | 21.238.165.708 | 156.100.776.217 | 1.251.882.728.836 | 503.871.666.370 | 150.725.894.131 | 3.438.811.211.262 |
| Tăng vốn trong năm | - | - | - | - | - | 94.304.100 | 94.304.100 |
| Lãi trong năm 2023 | - | - | - | - | 619.711.048.513 | 41.576.953.704 | 661.288.002.217 |
| Phân phối lợi nhuận năm 2022 | - | - | - | 47.605.255.864 | (317.535.634.918) | (291.073.795) | (270.221.452.849) |
| - Trích Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 47.605.255.864 | (47.605.255.864) | - | - |
| - Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng ban điều hành | - | - | - | - | (1.144.545.174) | (291.073.795) | (1.435.618.969) |
| - Chỉ trả Cổ tức | - | - | - | - | (268.785.833.880) | - | (268.785.833.880) |
| Tạm phân phối lợi nhuận năm 2023 | - | - | - | - | (35.863.390.446) | (24.000.000.000) | (59.863.390.446) |
| - Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2023 | - | - | - | - | - | (24.000.000.000) | (24.000.000.000) |
| - Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng ban điều hành | - | - | - | - | (35.863.390.446) | - | (35.863.390.446) |
| Điều chỉnh do thay đổi tỷ lệ lợi ích tại Công ty con trong năm | - | - | - | - | (449.469) | 449.469 | - |
| Điều chỉnh lợi ích của Công ty trong Công ty liên kết do ảnh hưởng của việc phân phối Lợi nhuận | - | - | - | - | (2.175.977.438) | - | (2.175.977.438) |
| Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC | - | - | 46.618.488.169 | - | (387.347.278) | - | 46.231.140.891 |
| Số dư tại ngày 31/12/2023 | 1.354.991.980.000 | 21.238.165.708 | 202.719.264.386 | 1.299.487.984.700 | 767.619.915.334 | 168.106.527.609 | 3.814.163.837.737 |
22 . VÓN CHỦ SỐ HỮU (Tiếp theo)
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của Chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 1.354.991.980.000 | 21.238.165.708 | 202.719.264.386 | 1.299.487.984.700 | 767.619.915.334 | 168.106.527.609 | 3.814.163.837.737 |
| Tăng vốn trong năm | - | - | - | - | - | 63.500.000 | 63.500.000 |
| Lãi trong năm 2024 | - | - | - | - | 460.049.066.841 | 22.972.632.349 | 483.021.699.190 |
| Phân phối lợi nhuận năm 2023 ^(1) | - | - | - | 72.724.491.451 | (480.373.351.287) | (293.691.459) | (407.942.551.295) |
| - Trích Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 72.724.491.451 | (72.724.491.451) | - | - |
| - Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng ban điều hành | - | - | - | - | (1.151.265.836) | (293.691.459) | (1.444.957.295) |
| - Chỉ trả Cổ tức năm | - | - | - | - | (406.497.594.000) | - | (406.497.594.000) |
| Tạm phân phối lợi nhuận năm 2024 ^(2) | - | - | - | - | (37.994.974.968) | (12.800.000.000) | (50.794.974.968) |
| - Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 ^(2a) | - | - | - | - | - | (12.800.000.000) | (12.800.000.000) |
| - Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng ban điều hành ^(2b) | - | - | - | - | (37.994.974.968) | - | (37.994.974.968) |
| Điều chỉnh do thay đổi tỷ lệ lợi ích tại Công ty con trong năm | - | - | - | - | (179.677) | 179.677 | - |
| Điều chỉnh lợi ích của Công ty trong Công ty liên kết do ảnh hưởng của việc phân phối Lợi nhuận | - | - | - | - | 400.898.064 | - | 400.898.064 |
| Điều chỉnh khác | - | - | - | - | (3.061.791.356) | (315.461) | (3.062.106.817) |
| Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC | - | - | 82.548.188.849 | - | - | - | 82.548.188.849 |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 1.354.991.980.000 | 21.238.165.708 | 285.267.453.235 | 1.372.212.476.151 | 706.639.582.951 | 178.048.832.715 | 3.918.398.490.760 |
22 . VÓN CHỦ SỐ HỮU (Tiếp theo)
Theo Nghi quyết của Đại Hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024, Công ty mẹ và các Công ty con công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 như sau:
| Phân phối Lợi nhuận | Công ty mẹ (1) | Các công ty con phân phối cho | Tổng cộng (3) = (1) + (2) | Trong đó: đã tạm phần phối trong năm 2023 | ||
| Công ty mẹ (2) | Cổ đông không kiểm soát | |||||
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Trích Quỹ đầu tư phát triển | 23.487.831.821 | 49.236.659.630 | 12.309.164.907 | 72.724.491.451 | - | - |
| Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ khen thưởng Ban điều hành | 35.839.890.446 | 1.174.765.836 | 293.691.459 | 37.014.656.282 | 35.863.390.446 | |
| Chỉ trả cổ tức | 406.497.594.000 | 136.296.687.206 | 24.000.000.000 | 542.794.281.206 | 120.000.000.000 | |
(2a) Theo Nghị quyết Hội đồng quản trị của Công ty con - Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tân Bình số 1466/NQ-HDQT-KCNTB ngày 24/12/2024, Công ty con thực hiện tạm ứng cổ tức đợt một (01) năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ 40% mệnh giá, tương ứng mỗi cổ phiếu nhận được 4.000 VND từ nguồn Lợi nhuận sau thuế năm 2024.
| Tỷ lệ | 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | |
| % | VND | % | VND | |
| - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | 66,62 | 902.640.100.000 | 66,62 | 902.640.100.000 |
| - Cổ đồng khác | 33,38 | 452.351.880.000 | 33,38 | 452.351.880.000 |
| 100 | 1.354.991.980.000 | 100 | 1.354.991.980.000 |
| c) Các giao dịch v. Đơn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đầu năm | 1.354.991.980.000 | 1.354.991.980.000 |
| - Vốn góp cuối năm | 1.354.991.980.000 | 1.354.991.980.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 130.237.321.934 | 551.878.002.670 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 419.297.594.000 | 292.785.833.880 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 406.497.594.000 | 268.785.833.880 |
| + Cổ tức, lợi nhuận tạm chia trên lợi nhuận năm nay | 12.800.000.000 | 24.000.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | 440.801.899.334 | 714.426.514.616 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 428.001.899.334 | 690.426.514.616 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm nay | 12.800.000.000 | 24.000.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 108.733.016.600 | 130.237.321.934 |
| d) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 135.499.198 | 135.499.198 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 135.499.198 | 135.499.198 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 135.499.198 | 135.499.198 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 135.499.198 | 135.499.198 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 135.499.198 | 135.499.198 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phần. | ||
| e) Các quỹ của công ty | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 1.372.212.476.151 | 1.299.487.984.700 |
| 1.372.212.476.151 | 1.299.487.984.700 | |
| 23 . CHÊNH LỊCH TỶ GIÁ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 202.719.264.386 | 156.100.776.217 |
| Số tăng trong năm | 82.548.188.849 | 46.618.488.169 |
| - Do chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND | 82.548.188.849 | 46.618.488.169 |
| Số giảm trong năm | - | - |
| Số dư cuối năm | 285.267.453.235 | 202.719.264.386 |
24 . CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT HOẠT ĐỘNG
Tài sản thuê ngoài và cam kết thuê hoạt động
Công ty ký các hợp đồng thuê đất để sử dụng làm văn phòng, thực hiện các dự án và trồng cây cao su. Thông tin chi tiết liên quan đến các hợp đồng thuê đất như sau:
| STT | Vị trí thừa đất thuê | Mục đích thuê | Diện tích ( m^2 ) | Phương thức thanh toán tiền thuê |
| 1 | Xã Phước Hoà, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương | Làm văn phòng | 439.860,80 | Thanh toán tiền thuê đất hằng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
| 2 | Xã Phước Hoà, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương | Thực hiện dự án Khu dân cư Phước Hòa | 10.997,40 | Thanh toán tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước tương ứng điện tích 5.033,2 m^2 và thanh toán tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê tương ứng điện tích 5.964,2 m^2 . |
| 3 | Các xã, huyện thuộc tỉnh Bình Dương | Trồng cây cao su | 154.279.935,30 | Thanh toán tiền thuê đất hằng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
| 4 | Tình Kampong Thom, Vương quốc Campuchia | Trồng cây cao su, xây dựng nhà máy chế biến cao su để gia công và phát triển cấu trúc hạ tầng nhằm hỗ trợ sản xuất và phát triển khu đất trồng cây với thời gian thuê kéo dài 70 năm kẻ từ năm 2011 | 97.840.000,00 | Thanh toán tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước Campuchia. |
| 5 | Xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương | Đầu tư xây dựng, kinh doanh cho thuê Hạ tầng Khu công nghiệp | 3.208.388,30 | Thanh toán tiền thuê đất một lần cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
| 6 | Xã Ea Lê, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk | Thực hiện dự án trồng cao su, trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng | 9.836.900,00 | Thanh toán tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong năm, Công ty được miễn tiến thuê đất đối với tổng diện tích 9.836.900 m^2 theo các Thông báo của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk. |
| 7 | Áp 1, xã Hưng Hòa, huyện Bầu Bảng, tỉnh Bình Dương | Làm văn phòng và nhà xưởng phục vụ sản xuất, chế biến gỗ | 62.200,00 | Thanh toán tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
b) Tài sản nhận giữ hộ
31/12/2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Chùng loại, quy cách | Đvt | Số lượng | Phẩm chất | Số lượng | Phẩm chất |
| - Mủ cốm | Tấn | 1.390,62 | Bình thường | 950,44 | Bình thường |
| - Mủ Latex | Tấn | 274,32 | Bình thường | 342,00 | Bình thường |
| c) Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Đô la Mỹ (USD)- Đồng Riel (KHR) | 2.409.464,67339.637.430,00 | 2.409.622,1698.486.398,00 |
| 25 . TỔNG DOANH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.513.615.821.709 | 1.085.901.589.629 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 8.441.506.683 | 40.873.204.147 |
| Doanh thu cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp ^(i) | 86.741.235.657 | 212.230.935.179 |
| Doanh thu xử lý nước thải khu công nghiệp | 18.845.866.931 | 12.050.500.264 |
| Doanh thu khác | 7.272.100.081 | 2.552.839.085 |
| 1.634.916.531.061 | 1.353.609.068.304 |
Trong đó: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43)
(i) Thông tin bổ sung:
Công ty đã ghi nhận doanh thu cho thuế đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp một (01) lần vào báo cáo kết quả kinh doanh khi bàn giao đất cho khách hàng dựa trên đánh giá rằng phần lớn rúi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của lỗ đất đã được chuyển giao cho khách thuế. Khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dẫn theo thời gian cho thuế do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước tương ứng phần doanh thu cho thuế đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp một lần đối với một (01) hợp đồng cho thuế hạ tầng phát sinh trong năm 2024:
| Phương pháp ghi nhận một lần | Phương pháp phân bổ dẫn theo thời gian cho thuê | Chênh lệch | |
| VND | VND | VND | |
| Doanh thu cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp | 21.896.304.612 | 278.933.817 | 21.617.370.795 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 18.934.021.553 | 241.197.727 | 18.692.823.826 |
Khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước tương ứng phần doanh thu cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp một lần bắt đầu phát sinh từ ngày 22/03/2018 đến ngày 31/12/2024:
| Phương pháp ghi nhận một lần | Phương pháp phân bổ dẫn theo thời gian cho thuê | Chênh lệch | ||
| Năm 2024 | Lũy kế đến31/12/2024 | |||
| VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu cho thuế đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp | 1.171.703.660.848 | 26.921.039.112 | 117.058.618.361 | 1.054.645.042.487 |
| Lợi nhuận gộp phát sinh từ các hợp đồng này | 794.121.243.646 | 18.278.139.114 | 75.949.313.802 | 718.171.929.844 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chiết khấu thương mại | 1.826.012.160 | 2.584.998.912 |
| 1.826.012.160 | 2.584.998.912 | |
| 27 . GIÁ VÓN HÀNG BẢN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn thành phẩm đã bán | 1.170.992.727.485 | 926.867.443.022 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 8.525.460.000 | 40.355.328.267 |
| Giá vốn cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp | 18.918.234.528 | 52.109.780.317 |
| Giá vốn dịch vụ xử lý nước thải khu công nghiệp | 5.968.090.273 | 5.525.333.661 |
| Hoàn nhập dự phòng giám giá hàng tồn kho | - | (2.217.300.453) |
| Giá vốn khác | 6.224.326.115 | 1.339.200.223 |
| 1.210.628.838.401 | 1.023.979.785.037 | |
| Trong đó: Tổng giá trị mua vào từ các bên liên quan(Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43) | 9.334.176.889 | 14.374.011.010 |
| 28 . DOÀNH THU HOÀT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 116.676.951.207 | 158.290.770.424 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 64.645.513.600 | 16.413.291.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 6.220.213.347 | 4.071.039.685 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 777.096.218 | 939.112.700 |
| Lãi bán hàng trả chặm, chiết khấu thanh toán | 92.579.415 | 90.697.182 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 129.825.753 |
| 188.412.353.787 | 179.934.736.744 | |
| Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính nhận từ các bên liên quan(Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43) | 64.645.040.000 | 16.412.565.182 |
| 29 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền vay | 14.068.806.782 | 17.321.084.432 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 3.906.655.540 | 6.040.726.645 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 422.720.586 | 151.634.991 |
| Chỉ phí tài chính khác | 924.000 | 1.034.000 |
| 18.399.106.908 | 23.514.480.068 |
| 0 . PHÀN LÃI HOẶC LỖ TRONG CÔNG TY LIỆN KẾT | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên ^(1) | 48.840.061.193 | 82.682.430.872 |
| Công ty Cổ phần Thế thao Ngôi sao Geru ^(2) | (1.219.593.332) | (289.260.030) |
| 47.620.467.861 | 82.393.170.842 | |
(1) Công ty đã ghi nhận khoản Cổ tức của Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên vào chí tiêu Doanh thu tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024 với giá trị 47.309.040.000 VND (xem thuyết minh số 43). Phần lãi trong Công ty liên kết tương ứng với phần sở hữu của Công ty trong kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên là 96.149.101.193 VND.
(2) Trong năm, Công ty đã ghi nhận khoan Cổ tức của Công ty Cổ phần Thế thao Ngôi sao Geru vào chi tiêu Doanh thu tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024 với giá trị 236.000.000 VND (Xem thuyết minh số 43). Phần lỗ trong Công ty liên kết tương ứng với phần sở hữu của Công ty trong kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Thế thao Ngôi sao Geru là 983.593.332 VND.
31 . CHI PHÍ BÁN HÀNG
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu, đồ dùng | 7.461.819.473 | 6.653.885.467 |
| Chi phí nhân công | 1.247.020.426 | 1.501.139.302 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 27.089.445.028 | 23.612.948.067 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.781.743.565 | 1.752.841.674 |
| 37.580.028.492 | 33.520.814.510 | |
| 32 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí vật liệu, đồ dùng quản lý | 7.757.830.842 | 5.470.635.886 |
| Chi phí nhân công | 66.091.520.450 | 46.403.861.564 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 5.775.191.648 | 6.123.550.407 |
| Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng nợ phải thu khó đòi | (1.146.416.068) | 1.301.444.041 |
| Thuế, phí, lệ phí | 8.053.108.717 | 7.533.539.098 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.946.906.596 | 5.707.464.629 |
| Chi phí khác bằng tiền | 24.959.683.146 | 27.604.342.779 |
| Trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 15.869.757.760 | - |
| 132.307.583.091 | 100.144.838.404 |
33 . THU NHẠP KHẮC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 27.845.753 | 68.767.622.701 |
| Thu nhập thanh lý vườn cây kiến thiết cơ bản, cây gây đổ | 322.405.750 | 734.343.425 |
| Thu nhập từ cho thuê nhà xưởng | 405.956.305 | 795.987.980 |
| Thu tiền bởi thường thực hiện dự án, hỗ trợ khác | 1.984.026.164 | 3.186.294.293 |
| Thu tiền bởi thường thực hiện dự án Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore III tại xã Tân Lập, huyện Bắc Tân Uyên, tinh Bình Dương ^(1) | 55.756.745.341 | 283.654.023.764 |
| Thu tiền bởi thường, hỗ trợ thiệt hại khi thực hiện dự án Khu Giải phóng mặt bằng đường cao tốc | 8.590.483.916 | - |
| Thu nhập do khách hàng không thực hiện hợp đồng | - | 3.054.874.450 |
| Thu nhập khác | 12.513.300.064 | 4.513.148.798 |
| 79.600.763.293 | 364.706.295.411 |
(6) Đây là khoán tiền thu bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore III do Công ty Liên doanh TNHH Khu Công nghiệp Việt Nam - Singapore (gọi tất là "VSIP") làm chủ đầu tư tại xã Tân Lập, huyện Bắc Tân Uyên, tinh Bình Dương. Số tiền này được xác định căn cứ theo Quyết định 6243/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND thị xã Tân Uyên và Quyết định 358/QĐ-UBND ngày 24/02/2022 của UBND huyện Bắc Tân Uyên về việc phê duyệt phương án bối thường, hỗ trợ và tái định cư, Hợp đồng bồi thường và hỗ trợ thiệt hại số 367/HD/2019/VSIP-PHR ngày 30/09/2019 và các Phụ lục Hợp đồng kèm theo. Trong đó:
- Tài sản bị thu hồi, được đền bù thiệt hại là: diện tích đất 691 ha do Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (gọi tất là "Phước Hòa") quản lý tại nông trường cao su Hội Nghĩa;
- Tổng số tiền được đền bù ước tính tương ứng bao gồm: khoản bồi thường và hỗ trợ thiệt hại tương ứng là 898.300.000.000 VND và khoản hỗ trợ theo thỏa thuận tương ứng 20% lợi nhuận gộp thu được từ diện tích đất mà VSIP cho khách hàng thuê lại, tương ứng với diện tích đất mà VSIP đã nhận bản giao từ phần diện tích nêu trên. Trong mọi trường hợp, khoản hỗ trợ hằng năm theo thỏa thuận cho Phước Hòa sẽ không thấp hơn 1.200.000.000 VND/ ha (tính trên diện tích 691 ha);
- Theo điều khoán Hợp đồng bồi thường, hỗ trợ thiệt hại số tiền này được thanh toán theo nhiều đợt. Khoán tiền thu bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ghi nhận trong năm 2023 tương ứng phần còn lại của đợt bốn (04) theo phụ lục hợp đồng bồi thường và hỗ trợ thiệt hại số 367/PLHE/2022/VSIP-PHR ngày 30/09/2022 và phần hỗ trợ theo thỏa thuận tương ứng 20% lợi thuận gộp thu được từ diện tích 447.946,1 m² đất mà VSIP đã cho khách hàng thuê lại. Khoán tiền bồi thường, hỗ trợ trong năm 2024 theo thỏa thuận tương ứng 20% lợi thuận gộp mà VSIP thu được từ diện tích 246.470 m² đất đã cho khách hàng thuê lại đến 31/12/2024.
34. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí thanh lý vườn cây kiến thiết cơ bản, cây gây đổ | 36.460.245 | - |
| Chỉ phí thanh lý công cụ, vật tư | 18.799.768 | 170.011.236 |
| Các khoản bị phạt | 184.514.931 | 143.521.769 |
| Quỹ Bảo hiểm Xuất khẩu Cao su | 868.985.189 | 304.743.000 |
| Tiền thuế đất không sản xuất kinh doanh | 1.622.323.338 | - |
| Chỉ phí khác | 3.750.383.631 | 4.318.337.828 |
| 6.481.467.102 | 4.936.613.833 |
| 35 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 39.643.975.996 | 76.656.123.872 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại (các) Công ty con | 28.813.053.393 | 52.021.151.084 |
| - Công ty Cổ phần Thành phố Nội Thất Việt Nam | 192.609.070 | 276.142.638 |
| - Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Tân Bình | 28.620.444.323 | 51.745.008.446 |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 68.457.029.389 | 128.677.274.956 |
| 36 . THUỂ THU NHẶP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | 40.166.802.809 | 36.312.014.467 |
| - Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước | (5.446.781.413) | (7.335.498.782) |
| 34.720.021.396 | 28.976.515.685 | |
| b) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế | 4.519.220.657 | 4.689.088.893 |
| - Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước | (2.840.651.823) | (169.868.236) |
| 1.678.568.834 | 4.519.220.657 | |
| c) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | - | 3.041.099.703 |
| - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả | (2.840.651.823) | (2.486.220) |
| - Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 5.446.781.413 | 3.574.977.752 |
| - Thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | (10.757.778.321) | (4.617.127.871) |
| (8.151.648.731) | 1.996.463.364 |
37 .LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỄU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 460.049.066.841 | 619.711.048.513 |
| Các khoản điều chỉnh | (37.994.974.968) | (35.863.390.446) |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành ^(1) | (37.994.974.968) | (35.863.390.446) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 422.054.091.873 | 583.847.658.067 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 135.499.198 | 135.499.198 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3.115 | 4.309 |
(i) Theo Công văn số 61/CSPH-HDQT ngày 13/01/2025 về việc thống nhất chủ trương khen thưởng năm 2024, tạm trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ khen thưởng người quản lý doanh nghiệp năm 2024 của Tập đoàn. Theo đó, Công ty tạm trích Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ khen thưởng người quản lý lần lượt bằng 01 tháng lương thực hiện bình quân của người lao động.
Tại ngày 31/12/2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
38. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu, đồ dùng | 629.172.125.352 | 357.445.390.628 |
| Chi phí nhân công | 502.363.824.886 | 450.741.991.227 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 140.157.838.032 | 137.934.353.092 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 56.698.043.216 | 54.618.325.927 |
| Chi phí khác bằng tiền | 118.367.108.436 | 136.241.413.346 |
| (Hoàn nhập) dự phòng | (1.146.416.068) | 16.506.942.556 |
| Trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 15.869.757.760 | - |
| 1.461.482.281.614 | 1.153.488.416.776 |
39 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rũi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như biến động về tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rúi ro về tỷ giá hối đọai:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: doanh thu, chi phí, nhập khẩu hàng hóa...
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rùi ro tín dụng là rùi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Rủi ro tín dụng
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 183.848.483.407 | - | - | 183.848.483.407 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 137.825.930.574 | 235.350.531 | - | 138.061.281.105 |
| Các khoản cho vay | 1.683.003.899.411 | 41.277.429.041 | - | 1.724.281.328.452 |
| 2.004.678.313.392 | 41.512.779.572 | - | 2.046.191.092.964 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 145.067.735.735 | - | - | 145.067.735.735 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 121.252.239.909 | 215.334.517 | - | 121.467.574.426 |
| Các khoản cho vay | 1.997.490.215.773 | 119.080.993.918 | - | 2.116.571.209.691 |
| 2.263.810.191.417 | 119.296.328.435 | - | 2.383.106.519.852 |
Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chú yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 60.000.000.000 | - | - | 60.000.000.000 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 178.556.509.708 | 64.575.000 | - | 178.621.084.708 |
| Chi phí phải trả | 160.582.157.672 | - | - | 160.582.157.672 |
| 399.138.667.380 | 64.575.000 | - | 399.203.242.380 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 276.792.508.096 | 41.765.300.553 | - | 318.557.808.649 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 205.478.701.541 | 64.575.000 | - | 205.543.276.541 |
| Chi phí phải trả | 166.271.615.062 | - | - | 166.271.615.062 |
| 648.542.824.699 | 41.829.875.553 | - | 690.372.700.252 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rùi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
40 . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ HỢP NHÁT
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| a) Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 229.299.958.114 | 318.636.183.281 |
| b) Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 487.411.178.346 | 267.603.374.455 |
41 .NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
42 . BÁO CÁO BỘ PHẬN
a) Theo lĩnh vực kinh doanh:
| Các sản phẩm cao su | Chế biến gỗ | Các sản phẩm, dịch vụ khác | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 1.497.289.087.833 | 1.093.927.111.784 | 23.573.771.207 | 32.847.681.992 | 112.227.659.861 | 224.249.275.616 | 1.633.090.518.901 | 1.351.024.069.392 |
| Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh | 72.649.916.846 | (219.703.991.640) | (1.491.777.414) | (156.736.771) | 351.303.541.068 | 546.905.012.766 | 422.461.680.500 | 327.044.284.355 |
| Tổng chỉ phí mua Tài sản cố định | 63.764.720.020 | 62.964.833.476 | - | - | 989.063.261 | 6.518.071.831 | 64.753.783.281 | 69.482.905.307 |
| Các sản phẩm cao su | Chế biến gỗ | Các sản phẩm, dịch vụ khác | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Tài sản bộ phận | 3.588.944.171.725 | 3.674.148.743.111 | 68.670.528.197 | 107.806.125.806 | 2.239.593.130.547 | 2.349.601.106.085 | 5.897.207.830.469 | 6.131.555.975.002 |
| Tài sản không phân bổ | 3.588.944.171.725 | 3.674.148.743.111 | 68.670.528.197 | 107.806.125.806 | 2.239.593.130.547 | 2.349.601.106.085 | 34.720.021.396 | 28.976.515.685 |
| Tổng tài sản | 3.588.944.171.725 | 3.674.148.743.111 | 5.500.524.210 | 45.500.855.815 | 1.550.576.711.419 | 1.708.033.783.073 | 5.931.927.851.865 | 6.160.532.490.687 |
| Nợ phải trả của các bộ phận | 455.081.419.419 | 588.240.879.800 | 5.500.524.210 | 45.500.855.815 | 1.550.576.711.419 | 1.708.033.783.073 | 2.011.158.655.048 | 2.341.775.518.688 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 455.081.419.419 | 588.240.879.800 | 5.500.524.210 | 45.500.855.815 | 1.550.576.711.419 | 1.708.033.783.073 | 1.678.568.834 | 4.519.220.657 |
| Tổng nợ phải trả | 455.081.419.419 | 588.240.879.800 | 5.500.524.210 | 45.500.855.815 | 1.550.576.711.419 | 1.708.033.783.073 | 2.012.837.223.882 | 2.346.294.739.345 |
b) Theo khu vực địa lý:
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu tại Việt Nam. Doanh thu của Công ty tại Campuchia phát sinh từ giao dịch bán hàng cho Công ty mẹ. Doanh thu và giá vốn của các hoạt động kinh doanh chính được đã trình bày tại Thuyết minh số 25 và 27. Do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
Theo đó, Ban Tổng Giám đốc đã đánh giá và tin tưởng rằng việc không lập và trình bày báo cáo tài chính bộ phận theo khu vực địa lý trong báo cáo tài chính hợp nhất là phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - "Báo cáo bộ phận" và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty.
43 .NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Thế thao ngôi sao Geru | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Cao su Đồng Nai | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng - Kratie | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cơ khí Cao su | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Xuất khẩu Cao Su VỰNG Nhật Bản | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần VỰNG Khái Hoàn | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Gỗ MDF VỰNG Dong Wha | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Gỗ Lộc Ninh | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Gỗ Đồng Phú | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Gỗ Dầu Tiếng | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Chế biến và XNK Gỗ Tây Ninh | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Gỗ MDF VỰNG Kiên Giang | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất Nhập khẩu Cao su | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Tạp chí Cao su Việt Nam | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Viện nghiên cứu cao su Việt Nam | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH Cao su Mê Kông | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Công ty TNHH Phát triển Cao Su C.R.C.K | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
| Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su | Các đơn vị trong cùng Tập đoàn |
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát.
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 24.703.433.314 | 24.718.369.369 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | 16.567.488.000 | 16.630.208.992 |
| - Công ty Cổ phần Xuất khẩu Cao Su VRG Nhật Bản | - | 2.928.415.904 |
| - Công ty Cổ phần Thế thao Ngôi sao Geru | 1.802.321.500 | 3.797.508.000 |
| - Viện nghiên cứu cao su Việt Nam | 40.350.500 | 23.036.250 |
| - Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng - Kratie | 5.403.034.083 | 1.339.200.223 |
| - Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng Campuchia | 890.239.231 | - |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 9.334.176.889 | 14.374.011.010 |
| - Tập chí Cao su Việt Nam | 672.075.000 | 825.585.000 |
| - Viện nghiên cứu cao su Việt Nam | 248.289.889 | 404.458.855 |
| - Công ty TNHH Cao su Mê Kông | - | 9.509.923.555 |
| - Công ty TNHH Phát triển Cao su Tân Biên Kampong Thom | - | 3.345.375.600 |
| - Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú | 20.130.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành | 188.562.000 | 237.468.000 |
| - Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su | - | 51.200.000 |
| - Công ty Cổ phần Cao su Dầu Tiếng Kratie | 8.205.120.000 | - |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Cổ tức, Lợi nhuận được chia | 64.645.040.000 | 16.412.565.182 |
| - Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên | 47.309.040.000 | 15.769.680.000 |
| - Công ty Cổ phần Thế thao Ngôi sao Geru | 236.000.000 | 642.885.182 |
| - Công ty Cổ phần Thủy điện Geruco Sông Côn | 17.100.000.000 | - |
| Chia Cổ tức | 270.792.030.000 | 411.056.040.000 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty Cổ phần | 270.792.030.000 | 411.056.040.000 |
| Thu nhập tại Công ty mẹ | |||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | |||
| - Ông Huỳnh Kim Nhụt | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 136.000.000 | 178.000.000 |
| - Ông Mai Hữu Tín | Thành viên Hội đồng quản trị | 80.000.000 | 80.000.000 |
| - Ông Trần Bình Luận | Thành viên Hội đồng quản trị | 80.000.000 | 80.000.000 |
| - Ông Nguyễn Văn Tược | Thành viên Hội đồng quản trị | 531.093.375 | 563.184.789 |
| Tổng Giám đốc Công ty | |||
| - Bà Nguyễn Thị Phi Nga | Thành viên Hội đồng quản trị | 475.381.889 | 511.255.285 |
| Phó Tổng Giám đốc Công ty | |||
| - Ông Vũ Thanh Tùng | Phó Tổng Giám đốc Công ty | 381.863.946 | 397.602.284 |
| - Ông Trần Hoàng Giang | Phó Tổng Giám đốc Công ty(Bố nhiệm từ ngày 12/08/2024) | - | 79.619.059 |
| (Kế toán trường đến ngày 10/03/2023) | |||
| - Ông Vũ Thanh Hải | Kế toán trường(Bố nhiệm từ ngày 28/06/2024) | 379.830.781 | 404.046.366 |
| (Trường ban kiểm soát đến ngày 28/06/2024) | |||
| - Ông Nguyễn Đình Cường | Phụ trách phòng TCKT(Miễn nhiệm từ ngày 28/06/2024) | 252.855.531 | 213.250.614 |
| - Ông Nguyễn Hồng Hà | Trường ban kiểm soát(Bố nhiệm từ ngày 28/06/2024) | 283.689.177 | - |
| - Ông Vũ Quốc Anh | Kiểm soát viênểm soát viên(Bố nhiệm từ ngày 28/06/2023) | 51.000.000 | 51.000.000 |
| - Ông Trần Anh Sơn | 43.500.000 | 25.500.000 | |
| - Ông Nguyễn Thành Đức | Kiểm soát viên | 7.500.000 | 25.500.000 |
Ngoài các giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
44 .SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Người lập
Kế toán trưởng
Nguyễn Đình Cường
Bình Dương, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Võ Thanh Hải
Tổng Giám đốc
IAO.T BIN.T