Báo cáo thường niên 2024/PIA
ticker: PIA document_type: bctn year: 2024 page_count: 71 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Thống tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHÀN TIN HỌC VIỆN THÔNG PETROLIMEX
PETROLIMEX INFORMATION TECHNOLOGY AND TELECOMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY
✿ Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc Tuấn - Chủ tịch HĐQT Ông Nguyễn Văn Quý - Giám đốc
Trụ sở: Số 01 Khâm Thiên, Phường Khâm Thiên, Quận Đống Da, TP. Hà Nội
ER, số 08C Dường
Văn
Chỉ nhánh Miền Nam: Tầng 6 tòa nhà Win Home, số 209 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Diện thoại: (024) 3518-2072
Fax: (024) 3518-2067
Website: www.piacom.com.vn
Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số: 0101409374 cấp lần đầu ngày 23/9/2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp và thay đổi lần thứ 8 ngày 27/07/2023
✿ Giấy CNDKDN:
PETROLIMEX
Vốn điều lệ đăng ký: 39.000.000.000 đồng (Ba mươi chín tỷ đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 39.000.000.000 đồng (Ba mươi chín tỷ đồng)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Tin học viễn thông Petrolimex (PIACOM) tiến thân là Trung tâm Tin học và tự động hóa Petrolimex, trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam) được thành lập từ năm 1996.
Năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 589/CP-DMDN ngày 08/05/2003 về việc cổ phần hóa và chuyển Trung tâm Tín học và Tự động hóa Petrolimex thành Công ty cổ phần.
Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0101409374 do Sở Kế hoạch và Dầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 23/09/2003 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 8 ngày 27/07/2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với vốn điều lệ là 39 tỷ đồng, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND.
Trong quá trình phát triển, PIACOM tự hào đã góp phần vào sự nghiệp hiện đại hóa ngành kinh doanh Xăng dầu Việt Nam. Các ứng dụng Công nghệ thông tin và Tự động hóa do Công ty cung cấp đã làm thay đổi diện mạo hoạt động quản lý kinh doanh xăng dầu tại Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập Doàn Xăng dầu Việt Nam) từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20; tạo dựng uy tín chữ P từ hình ảnh nhà phân phối và cung cấp dịch vụ xăng dầu chuyên nghiệp, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và văn minh thương mại tại hệ thống kho tàng, bền xuất và hàng ngàn cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã được xây dựng mới trong 28 năm qua.
Các sản phẩm Công nghệ thông tin và Tự động hóa của PIACOM là sự kết hợp hài hòa giữa công nghệ tiên tiến với quy trình nghiệp vụ căn bản và kinh nghiệm quản lý được tích lũy qua nhiều cơ chế và từng thế hệ cán bộ nhân viên ngành Xăng dầu, là một bộ phận không thể thiếu trong các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, các kho, Tổng kho xăng dầu hiện đại trên lãnh thổ Việt Nam.
Giải pháp quản lý của hàng bán lẻ xăng dầu: EGAS, AGAS;
Giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp: ERP;
Dịch vụ hỗ trợ vận hành và bảo tri SAP-ERP;
Nhóm giải pháp tự động hóa kho xăng dầu: Tự động hóa bến xuất, tự động hóa phối trộn nhiên liệu sinh học, tự động hóa do bồn;
Dịch vụ vận hành trung tâm dữ liệu và quản trị các ứng dụng trên Datacenter;
Dịch vụ thiết kế và thi công hệ thống mạng;
PIACOM ngày nay đã có mặt trên khắp miền đất nước. Với đội ngũ chuyên nghiệp 130 thạc sỹ, kỹ sư Công nghệ thông tin và Tự động hóa, PIACOM sản sàng đáp ứng mọi yêu cầu quản lý xăng dầu bằng công nghệ hiện đại, tiến tiến, luôn được cấp nhất từ các hãng cung cấp hàng đầu thế giới.
PIACOM đã hoàn thành thủ tục đăng ký chứng khoán lần đầu tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Hà Nội (ngày 09/12/2016) và chính thức giao dịch trên thị trường các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) kể từ ngày 22/02/2017.
Ngày 06/09/2019, cổ phiếu của Công ty mã chứng khoán là PIA chính thức chuyển sản niệm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với giá tham chiếu của ngày đầu tiên giao dịch là 29.400 đồng/cỗ phiếu.
1.2. Các mốc sự kiện quan trọng trong năm 2024
Tổ chức Hội nghị người lao động năm 2024, Tổng kết công tác năm 2023 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2024
Hội nghị người lao động năm 2024, Tổng kết công tác năm 2023 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2024 tổ chức ngày ngày 18/01/2024 đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong năm 2023 và nếu bất những thành tích cũng như những mục tiêu chưa đạt được trong một năm dầy biến động. Đồng thời, Ban lãnh đạo Công ty cũng chỉ ra định hướng và những mục tiêu quan trọng cần tập trung của năm 2024 - một năm mới tràn dầy cơ
hội cũng như thử thách:
- Công tác thị trường và tổ chức bán hàng: Dây mạnh hoạt động thị trường, cải tiến công tác tổ chức bán hàng, ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng dịch vụ sau bán hàng nhằm tăng uy tín và tin tưởng của khách hàng với sản phẩm dịch vụ.
- Công tác quản trị doanh nghiệp: Tiếp tục nâng cấp hệ thống quản trị doanh nghiệp theo mô hình hiện đại và chuyên nghiệp; rà soát và kiện toàn cầu trực tổ chức hợp lý doanh nghiệp theo hướng tính giản gọn nhẹ, hiệu quả, phân công rõ ràng; nâng cao chất lượng đảo tạo; áp dụng KPI, vận hành cơ chế tiến lương mới.
- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và Chuyển đổi số: Tiếp tục dầu tư nâng cấp Hệ thống thông tin, số hóa quy trình các tác nghiệp quan trọng tại công ty tiến tới văn phòng điện tử không giấy tờ.
- Công tác dầu tư nâng cấp sản phẩm: Triển khai dầu tư, nâng cấp sản phẩm chủ lực theo hướng thông minh và tiến tích hơn cho khách hàng.
- Văn hóa doanh nghiệp: Tiếp tục cũng có và duy trì các giá trị cốt lõi, truyền thống tốt đẹp hơn 20 năm; xây dựng người lao động PIACOM: Đoàn kết - Đối mới sáng tạo và Khát vọng vươn lên; Tạo dựng sự yên tâm và niềm tin của khách hàng khi lựa chọn và sử dụng sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024
Ngày 17/04/2024, PIACOM đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024. Đại hội đồng qua phương hướng hoạt động năm 2024 với mục tiêu: doanh thu tăng trưởng 15% và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 10% so với thực hiện 2023; tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp sản phẩm; đặt trọng tâm vào chiến lược quản trị nguồn nhân lực; tổ chức kinh doanh theo mô hình marketing 7Ps và tiếp tục chương trình chuyển đổi số tại Công ty.
Tham dự Đại hội có thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, khách mời và cổ đông tham dự đại diện cho 2.698.996 cổ phân, tương đương 69,21% tổng số cổ phân có quyền biểu quyết.
Trên tinh thần làm việc nghiêm túc, sôi nổi, Đại hội đã thông qua các báo cáo, đồng thuận cao với mục tiêu và chương trình hành động năm 2024 của Công ty.
Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2024 như sau:
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 136.800 triệu đồng;
Tổng lợi nhuận trước thuế: 18.350 triệu đồng;
Tỷ lệ trả cổ tức tối thiểu: 10%/năm;
Bên cạnh đó, Đại hội đã thông qua việc miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị đối với ông Nguyễn Đình Thanh do thôi làm đại diện vốn của Tổng công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex từ ngày 17/04/2024. Do Công ty chưa tìm kiếm được nhân sự phù hợp để giới thiệu bầu bổ sung tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Trong thời gian chưa bầu bổ sung được thành viên độc lập Hội đồng quản trị thì Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex tạm thời hoạt động với 04 (bốn) thành viên, việc bầu bổ sung thành viên độc lập Hội đồng quản trị được thực hiện sớm nhất theo quy định.
Ký kết Thỏa thuận hợp tác giữa PIACOM và PECO
Ngày 20/06/2024, Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex (PIACOM) và
Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex (PECO) đã ký kết Thỏa thuận Hợp tác với các nội dung toàn diện hơn về hợp tác mở rộng thị trường và thương mại dịch vụ, sản phẩm. Buổi lễ có sự tham dự và chứng kiến của đại diện Đảng ủy Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), lãnh đạo Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex (PGCC), đại diện lãnh đạo của các Công ty thành viên thuộc PGCC và ban lãnh đạo của hai Công ty PIACOM và PECO.
PIACOM và PECO đã có nhiều năm hợp tác bền vững, đạt được nhiều kết quả nổi bật trong việc cung cấp thiết bị, linh kiện, vật tư và giải pháp công nghệ, tự động hóa cho các cửa hàng xăng dầu trên toàn quốc. Những thành tựu đáng chú ý bao gồm:
Năm 2014, hai bên đã ký kết biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh, dẫn đến PIACOM tích hợp thành công hệ thống cột bơm Tatsuno và Peco với hệ thống Quản lý của hàng bán lẻ xăng dầu EGAS tại hơn 2700 cửa hàng xăng dầu (CIXD) của Tập đoàn Petrolimex và hàng trăm CHXD khác trên thị trường. PIACOM cũng thực hiện tích hợp hệ thống do bồn tự động Franklin do PECO cung cấp với hệ thống EGAS tại gần 100 CHXD thuộc Petrolimex.
Hai bên còn hợp tác phê duyệt mẫu các loại cột bơm PECO cung cấp, kết nối với hệ thống EGAS, đảm bảo tính pháp lý theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Do lường Chất lượng quốc gia, bảo vệ lợi ích của Tập đoàn cũng như khách hàng chung của hai công ty.
Nhận thấy tiềm năng thị trường còn rất lớn, PIACOM và PECO quyết định kết hợp thế mạnh để mở rộng thị trường và thương mại sản phẩm, dịch vụ. Các mục tiêu mới được đặt ra bao gồm: Hai bên sẽ trở thành kênh bán hàng của nhau, đầy mạnh thương mại chéo sản phẩm. Tạo ra bộ Combo sản phẩm về quản lý Cửa hàng xăng dầu bao gồm cột bơm PECO, tù PECO Controller và phần mềm EGAS PIACOM.
Tham gia trình bày giải pháp Xuất hóa đơn theo lần bán trong các hội thảo do Cục Thuế tổ chức
Từ các chỉ đạo quyết liệt của Thủ Tướng và Tổng Cục Thuế về việc triển khai xuất hóa đơn diện tử theo lần bán tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu, Cục Thuế các tỉnh, thành phố đã tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn dễ phô biến quy định và giới thiệu các giải pháp Xuất hóa đơn diện tử theo từng lần bán tới các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn.
Với tính cấp thiết của việc triển khai hiệu quả việc lập hóa dơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh bán lẻ xăng dầu theo Nghị định 123/2020/ND-CP, một loạt công diện đã được ban hành để chỉ đạo quyết liệt triển khai: Công diện số 1123/CD-TỊng ngày 18/11/2023, Công diện số 1284/CD-TỊng ngày 01/12/2023, Công diện số 10/CD-TỊng ngày 19/12/2023.
Vinh dự được nhận lời mời từ các Cục Thuế Tỉnh, Thành phố, PIẠCOM đã tham gia các chương trình Trao đổi, tập huấn do Cục Thuế tổ chức để giới thiệu về giải pháp phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán và trao đổi, giải đáp các thắc mắc cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong quá trình triển khai.
Giải pháp Xuất hóa dọn điện từ theo lần bán là giải pháp của PIACOM dựa trên giải pháp quản lý của hàng EGAS, đáp ứng Nghị định 123/2023/ND-CP và Nghị định 80/2023/ND-CP của Chính phủ về việc xuất hóa dọn điện từ theo từng lần bán tại các cửa hàng xăng dầu.
1.3. Các mốc khối động, triển khai các dự án lớn trong năm 2024
Triển khai phần mềm kế toán lĩnh vực sản xuất hóa chất
Ngày 02/01/2024, Công ty TNIII Hóa chất Petrolimex đã tổ chức Lễ go-live triển khai phần mềm kế toán lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm hóa chất.
Phần mềm kế toán được xây dựng trên nền tăng là giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp xăng dầu PIACOM ERP và được PIACOM phát triển chuyên biệt dành cho doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm hóa chất. Phần mềm bám sát nhu cầu quản lý cơ bản nhất của doanh nghiệp từ mua hàng, bán hàng, tồn kho, kế toán tài chính,...
Sau khi go-live, PIACOM tiếp tục động hành, hỗ trợ Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex trong quá trình triển khai áp dụng và đảm bảo phần mềm vận hành trọn tru trong hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của Công ty Hóa chất Petrolimex.
Sự thành công của dự án giữa PIACOM và Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex là bước đầu và mở rộng cơ hội đối với sản phẩm của PIACOM tại những lĩnh vực bên cạnh kinh doanh xăng dầu như sản xuất hóa chất.
Công ty Cổ phần Thương mại Bình Thuận (DDS Petro) triển khai động bộ Giải pháp EGAS API - Phát hành hoá đơn điện tử theo lần bán
Ngày 06/08/2024, PIACOM và Công ty CP Thương mại Bình Thuận đã tổ chức ký kết hợp tác triển khai Giải pháp phát hành hoá đơn diện từ EGAS API cho toàn bộ chuỗi của hàng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Trong lĩnh vực công nghệ phục vụ kinh doanh xăng dầu, PIACOM là chuyên gia hàng đầu về quản trị kinh doanh và giải pháp số toàn diện với hơn 30 năm kinh nghiệm triển khai thành công nhiều giải pháp xăng dầu số cho các khách hàng trong và ngoài nước. Riêng với EGAS API, đây là sản phẩm được dánh giá là có tính ổn định cao, đồng thời có thể đáp ứng được tối đa yêu cầu về xuất hoá đơn theo lần bán của cơ quan Thuế. Đây chính là những điểm thuyết phục Công ty CP Thương mại Bình Thuận lựa chọn PIACOM, trước mặt là với sản phẩm EGAS API, tương lai sẽ hướng đến chuyển đổi số toàn diện chuỗi của hàng xăng dầu của mình.
1.4. Các sự kiện khác
Ngày 16/1/2024, PIACOM tham gia hội nghị Công tác chuyên đổi số ngành xăng dầu do Hiệp hội xăng dầu Việt Nam tổ chức.
Ngày 12/7/2024, PIACOM tổ chức Hội nghị Sơ kết hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2024.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
2.1. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
| Mã ngành, nghệ kinh doanh | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 4651 (Chính) | Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tiết: - Cung cấp phần mềm; - Mua bán máy tính, phần |
| Mā ngành, nghề kinh doanh | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tư động hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp; | |
| 3313 | Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học Chi tiết: Bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tư động hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp; |
| 3320 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Chi tiết: Lắp đặt máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tư động hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp; |
| 6201 | Lập trình máy vi tính Chi tiết: Sản xuất phần mềm; |
| 6202 | Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính Chi tiết: Tư vấn phần mềm; |
| 2620 | Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính Chi tiết: - Sản xuất máy tính; - Sản xuất thiết bị tự động hóa; |
| 7490 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: - Dịch vụ phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật; - Tư vấn về chuyển giao công nghệ và các giải pháp kỹ thuật trong lĩnh vực diện tử, tin học, tư động hóa; |
| 6190 | Hoạt động viễn thông khác Chi tiết: - Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet (IAP, ISP); - Cung cấp (trực tiếp, bán lại) các dịch vụ viễn thông (cơ bản, giá trị gia tăng); |
| 7740 | Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính Chi tiết: Cho thuê kiểu đáng công nghiệp, nhân hiệu và các tài sản phi tài chính khác; |
| 4652 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông Chi tiết: Buôn bán vật tử, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị do lường điều khiển, thiết bị tự động hoá, thiết bị điện, linh kiện điện tử; |
| 4610 | Dại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa |
| Mã ngành, nghề kinh doanh | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| Chi tiết: - Môi giới thương mại; - Dại lý mua, dại lý bán, ký gửi hàng hóa. | |
| 7410 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng tiết: Tư vấn, thiết kế hệ thống tự động hoá ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình và thiết kế phương tiện vận tải; |
| 6399 | Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào dâu tiết: - Các dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin; - Dịch vụ lưu trữ dữ liệu. |
| 8559 | Giáo dục khác chưa được phân vào dâu tiết: - Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực điện tử, tin học, tự động hóa; - Dạy nghề điện tử, tự động hóa, tin học. |
| 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc di thuê tiết: Cho thuê bất động sản; |
| 7730 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển tiết: - Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng; - Cho thuê máy móc, thiết bị, phần mềm, phương tiện vận tải. |
2.2. Địa bàn kinh doanh
Công ty hoạt động kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
Công ty được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ theo:
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/Q114 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày
17/06/2020 và các văn bản hướng dẫn; Các luật chuyên ngành và các quy định khác có
liên quan; Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ động thông qua.
- 3.1.1. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đồng gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Các quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đồng được quy định cụ thể tại Điều 15 Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đồng thông qua ngày 19/04/2021.
- 3.1.2. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị (HDQT) là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. Các quyền và nghĩa vụ của HDQT được quy định cụ thể tại Điều 27 Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 19/04/2021.
Các thành viên Hội đồng quản trị năm 2024 bao gồm:
| Ông Trần Ngọc Tuấn | Chủ tịch HDQT Công ty |
| Ông Nguyễn Văn Quý | Thành viên - Giám đốc Công ty |
| Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên (Miễn nhiệm Thành viên HDQT ngày 17/04/2024) |
| Ông Hoàng Hải Dương | Thành viên |
| Ông Nguyễn Anh Toàn | Thành viên |
- 3.1.3. Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát để kiểm soát hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành Công ty. Ban kiểm soát có 03 thành viên, nhiệm kỳ của kiểm soát viên không quá 05 (năm) năm và kiểm soát viên có thể được bầu lại. Các quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát được quy định cụ thể tại Điều 39 Diều lệ Công ty được Dại hội đồng cổ đồng thông qua ngày 19/04/2021.
Trong năm 2024, các thành viên Ban kiểm soát bao gồm:
Bà Đặng Thị Hồng Hà Trường ban
Bà Đỗ Thùy Linh Thành viên
Bà Trần Thị Hường Thành viên
- 3.1.4. Ban Giám đốc
HDQT bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc. Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của HDQT; chịu trách nhiệm trước HDQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Các quyền và nghĩa vụ của Giám đốc được quy định tại Diệu 35 Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ động thông qua ngày 19/04/2021.
Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc diều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền.
Trong năm 2024, thành phần Ban Giám đốc bảo gồm:
Ông Nguyễn Văn Quý Giám đốc Công ty
Ông Trần Đăng Dũng Phó Giám đốc Công ty
3.2. Co cấu bộ máy quản lý
Nguồn: Công ty Cô phần Tin học Viễn thông Petrolimex
Tổ chức của Công ty hiện tại gồm Văn phòng Công ty và Chi nhánh miền Nam.
Các phòng ban/dọn vị trong Công ty thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo chức năng chuyên môn, được xây dựng theo cơ cấu tinh giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Ban điều hành đạt hiệu quả và năng suất cao.
3.3. Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty giai đoạn 2021 - 2025
Công ty tiếp tục thực hiện định hướng là đơn vị hàng đầu về công nghệ thông tin và tự động hóa ngành xăng dầu, dầu khí ở Việt Nam. Cụ thể với một số chỉ tiêu chính:
Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận: 10%/ năm;
Thị phần ngoài ngành chiếm tỷ trọng: ≥ 30%/ tổng doanh thu;
Tỷ lệ chi trả cổ tức: ≥ 10%/ năm;
- Thu nhập bình quân: ≥ 20 triệu đồng/người/tháng;
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Công ty hướng tới một doanh nghiệp cung cấp giải pháp Công nghệ thông tin và Tự động hóa hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
Công ty chú trọng dầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, tạo ra một danh mục sản phẩm hoàn thiện, chuyên biệt dù sức cạnh tranh tại thị trường trong nước và quốc tế. Tăng cường công tác quản trị nội bộ, nâng cao vai trò quản trị và kiểm soát rũi ro trong quản trị doanh nghiệp. Chương trình phát triển nhân sự sẽ được thực thi nhằm đảm bảo nguồn lực cho sản xuất kinh doanh liên tục tăng trưởng và ngày càng mở rộng.
4.3. Phát triển bền vững
Là doanh nghiệp công nghệ thông tin và tự động hóa ngành xăng dầu hàng dầu Việt Nam, PIACOM nhận thức rõ tầm quan trọng của phát triển bền vững, luôn kết hợp và đảm bảo sự cân bằng trong thực hiện mục tiêu kinh tế, môi trường và trách nhiệm xã hội:
- Tăng trưởng bền vững về doanh thu và lợi nhuận;
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tham gia và động góp tích cực cho các hoạt động vì cộng đồng;
Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước;
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.
5. Các rủi ro
5.1. Rũi ro về kinh tế
Năm 2024, tình hình thể giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu dứt gãy cục bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực doan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế – xã hội tại nhiều quốc gia. Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự đồng hành của Quốc hội; sự chỉ đạo, điều hành chủ động, linh hoạt, quyết liệt, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ của các bộ ngành và địa phương; sự đoàn kết, tin tưởng, ủng hộ của Nhân dân và công đồng doanh nghiệp; tình hình kinh tế – xã hội nước ta năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dân qua từng tháng, từng quý, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu đề ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Là một cá thể tham gia vào tổng thể hoạt động của nền kinh tế, chắc chắn Công ty cũng không nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng trước sự thay đổi của các nhân tố đó.
5.2. Rũi ro về luật pháp
Tính ổn định và thống nhất của hệ thống luật pháp sẽ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như của các doanh nghiệp khác. Đó là rủi ro pháp lý ở khía cạnh hệ thống, ảnh hưởng đến hầu hết các doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Sự thay đổi này có thể mang đến những thuận lợi nhưng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt động của Công ty.
Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau (Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Chứng khoán, Bộ Luật Lao động,...). Trong khi đó, pháp luật Việt Nam luôn trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn và quá trình hội nhập quốc tế nên có nhiều thay đổi, biến động. Bất cứ sự thay đổi nào cũng sẽ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hoạt động kinh doanh của Công ty có quy mô ngày càng lớn, không chỉ năm trong lãnh thổ Việt Nam. Các chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến ngành nghề kinh
doanh của Công ty thường xuyên được thay đổi tạo ra những rủi ro nếu không kịp thời thích ứng. Sự khác biệt lớn trong hệ thống luật pháp cũng như văn hóa khi phát triển kinh doanh tại thị trường quốc tế đang là thách thức ngày càng lớn.
Khả năng quản trị và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hạn chế rũi ro pháp lý. Cùng với quá trình phát triển, Công ty sẽ tiếp tục có cơ chế theo dõi, cấp nhất và điều chỉnh để có sự thích nghi tốt nhất với sự thay đổi của môi trường pháp lý.
5.3. Rúi ro khác
Rủi ro về chiến lược, tầm nhìn dẫn tới việc đầu tư không thích đáng cho nghiên cứu; không phát triển được những sản phẩm hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm mới độc đáo, đáp ứng tốt hơn như cầu của người dùng và những dịch vụ tin học đặc thù có khả năng khai thác bền vững trên quy mô lớn.
Rủi ro về nguồn nhân lực dẫn tới số lượng, chất lượng nguồn nhân lực không bắt kịp như cầu tăng trưởng cũng như những tiêu chuẩn mới về lao động trong ngành công nghệ thông tin.
Rủi ro về bảo mật thông tin: Thông tin là một trong những tài sản quan trọng, quý giá đối với Công ty. Những rủi ro như bị lộ, bị thay đổi, bị mất mát, bị từ chối đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động, đến uy tín, đến chiến lược của Công ty.
Rủi ro kinh doanh thông thường như nợ xấu mất kiểm soát, đặc biệt là các khách hàng ngoài hệ thống Petrolimex, hàng tồn tăng cao, biến động về lãi suất, tỷ giá hối doái, thay đổi của giá thị trường,...
Rủi ro phát sinh từ hoạt động dầu tư: Các hoạt động dầu tư thiếu hiệu quả sẽ kéo theo nhiều hệ lụy về vốn, dòng tiến và kết quả kinh doanh.
Rủi ro phát sinh từ hoạt động thoái vốn của chủ sở hữu: Việc thoái vốn của chủ sở hữu có khả năng dẫn đến việc thay đổi lãnh đạo cấp quản lý, kéo theo một số các chính sách về nhân sự, đều tư,... thay đổi.
Ngoài ra, Công ty có thể gặp một số rủi ro khác mang tính bất khả kháng như động đất, bão, lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh,... đều có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện năm trước | Thực hiện năm nay | Thực hiện năm nay / Thực hiện năm trước (%) |
| 1 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 119.553 | 160.014 | 133,8 |
| Doanh thu thuần bán hàng, dịch vụ | Triệu đồng | 118.471 | 158.894 | 134,1 | |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 16.629 | 18.380 | 110,5 |
| 3 | Tổng lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 13.164 | 13.989 | 106,3 |
| 4 | Tỷ lệ cổ tức | % | 20 | 12 ^() | 60,0 |
| 5 | Tổng giá trị đầu tư | Triệu đồng | 1.244 | 6.888 | 553,7 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán năm 2023, năm 2024; Tài liệu Công ty)
Ghi chú: () là dự kiến trình Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành
Danh sách Ban điều hành Công ty tại ngày 31/12/2024:
| STT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Trình độ chuyên môn | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu |
| 1 | Nguyễn Văn Quý | 05/05/1983 | Cử nhân Kinh tế, Thạc sĩ Quân trị kinh doanh | Giám đốc Công ty | 11.720 |
| 2 | Trần Đăng Dũng | 07/03/1982 | Kỹ sư Diện tử Viễn thông (chuyên ngành Diện tử) | Phó giám đốc Công ty | 60.009 |
| 3 | Cao Thị Hồng Vân | 27/09/1987 | Cử nhân Kinh tế, Thạc sỹ Kinh doanh và Quân lý | Kế toán trưởng | 4.084 |
(Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán tại ngày 31/12/2024 do Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cung cấp)
2.2. Trích yếu lý lịch thành viên Ban điều hành
Nguyễn Văn Quý - Giám đốc Công ty
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 09/2005 - 01/2006 | Công ty Cổ phần Phượng Hoàng | Nhân viên kế toán |
| 02/2006 - 07/2006 | Công ty TNHH Liên Kết Việt | Nhân viên kế toán tổng hợp |
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/2006 – 10/2008 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Chuyên viên phòng Kế toán Tài chính |
| 11/2008 – 06/2009 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó trường phòng Kế toán Tài chính |
| 07/2009 – 02/2012 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Trường phòng Kế toán Tài chính |
| 03/2012 – 04/2018 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Kế toán trường |
| 05/2018 – 09/2019 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó giám đốc Công ty, Kế toán trường |
| 10/2019 – 07/2023 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó giám đốc Công ty |
| 07/2023 – nay | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Thành viên HDQT, Giám đốc Công ty |
Trần Đăng Dũng - Phó Giám đốc Công ty
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 09/2005 - 09/2006 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Chuyên viên phòng Dịch vụ Viễn thông |
| 10/2006 - 11/2008 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Chuyên viên phòng Thiết bị mạng |
| 12/2008 - 06/2009 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Trường nhóm Quân trị Hệ thống Phòng Dự án |
| 07/2009 - 02/2013 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó Giám đốc Chỉ nhánh ICT |
| 03/2013 - 03/2015 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Giám đốc Chỉ nhánh ICT |
| 04/2015 - 06/2019 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Trường phòng Dự án |
| 07/2019 - 09/2023 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Giám đốc Chỉ nhánh Miền Nam |
| 10/2023 - nay | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó Giám đốc Công ty |
Bà Cao Thị Hồng Vân – Kế toán trường
Quá trình công tác:
x_1y_1=2x+2y
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/2009 – 05/2011 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Chuyên viên phòng Kế toán Tài chính |
| 06/2011 – 02/2012 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó trường phòng Kế toán Tài chính |
| 03/2012 – 10/2012 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Trường phòng Kế toán tổng hợp |
| 11/2012 – 04/2015 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phó trường phòng Tài chính Kế toán |
| 04/2015 – 04/2018 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Thành viên Ban kiểm soát, Phó trường phòng Tài chính Kế toán |
| 04/2018 – 04/2019 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Trường Ban kiểm soát (chuyến trách) |
| 04/2019 – 09/2019 | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Phụ trách phòng Tài chính Kế toán |
| 10/2019 – nay | Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Kế toán trường |
2.3. Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024
Trong năm 2024 Công ty không có biến động lớn về nhân sự Ban điều hành.
2.4. Cơ cấu lao động. Chính sách đối với người lao động
Co cấu lao động
Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 130 người, cơ cấu lao động theo trình độ được thể hiện trong bảng sau:
| STT | Tiêu chí | Số lượng (Người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Theo trình độ | 130 | 100,0 |
| 1 | Trình độ trên Dại học | 18 | 13,9 |
| 2 | Trình độ Dại học | 108 | 83,1 |
| 3 | Trình độ Cao đẳng, Trung cấp | 2 | 1,5 |
| 4 | Trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật | 0 | 0 |
| 5 | Trình độ THPT | 2 | 1,5 |
| II | Theo tính chất lao động | 130 | 100,0 |
| 1 | Lao động trực tiếp | 96 | 73,8 |
| 2 | Lao động giản tiếp | 34 | 26,2 |
| III | Theo giới tính | 130 | 100,0 |
| 1 | Lao động nữ | 38 | 29,2 |
| 2 | Lao động nam | 92 | 70,8 |
(Nguồn: Danh sách cán bộ nhân viên Công ty tại ngày 31/12/2024)
Chính sách đối với người lao động
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động và các văn bản có liên quan trong công tác quản lý lao động. Đời sống người lao động được duy trì ổn định, 100% người lao động được đóng bảo hiểm xã hội. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, nhằm nâng cao chế độ phức lợi, chăm sóc sức khỏe, chính sách dãi ngộ, Công ty tiếp tục mua thêm gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe hàng năm cho cán bộ nhân viên. Ngoài ra, để động hành cùng cán bộ nhân viên trong thời điểm khó khăn, Công ty đã tổ chức thăm hỏi cán bộ nhân viên và người thân khi ổm đau, bệnh tật...
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn, tình hình thực hiện dự án
Năm 2024, lần đầu tiên sau nhiều năm gần đây, Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch dầu tư, mặc dù giá trị dầu tư còn khiêm tốn 6.888 triệu đồng, bằng 172,2% KII 2024, gấp hơn 5 lần so với năm 2023.
Công ty tiếp tục xác định công tác đầu tư là nhiệm vụ quan trọng và đảm bảo sức cạnh tranh và lợi ích trong dài hạn, bao gồm đầu tư xây dựng sản phẩm mới, nâng cấp sản phẩm hiện có và trang bị hạ tàng công nghệ thông tin. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai các nhóm công việc:
- Triển khai đầu tư sản phẩm: Hoàn thành nghiên cứu khả thi và trình phê duyệt đấu tư, phối hợp với đối tác triển khai đầu tư dự án “Xây dựng phần mềm quản lý của hàng bán lẻ xăng đầu thế hệ thứ hai (EGAS-II) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP-II)”. Đến cuối năm đã hoàn thành 70% việc xây dựng nên tăng công nghệ sản phẩm.
- Triển khai mua sắm hệ thống hạ tàng công nghệ thông tin để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo an toàn an ninh cho toàn bộ hệ thống dữ liệu của Công ty và của khách hàng, bao gồm: Thiết bị tường lửa, máy chủ, thiết bị cân bằng tải, thiết bị lưu trữ mạng...
Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Don vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm 2024/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 101.116 | 94.429 | 107,1 |
| Doanh thu thuần | 158.894 | 118.471 | 134,1 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 18.759 | 16.589 | 113,1 |
| Lợi nhuận khác | -379 | 40 | -953,1 |
| Lợi nhuận trước thuế | 18.380 | 16.629 | 110,5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 13.989 | 13.164 | 106,3 |
| Tỷ lệ lợi nhuận dự kiến trả cỗ tức (%) | 12 | 20 | 60,0 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán năm 2023 và năm 2024)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,3 | 3,1 |
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 3 | 2,8 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,3 | 0,3 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,4 | 0,4 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 6,1 | 11,4 |
| + Vòng quay tổng tài sản | Lần | 1,3 | 1,6 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 11,1 | 8,8 |
| + Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 20,6 | 20,8 |
| + Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 13,9 | 14,3 |
| + Tỷ suất Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 14 | 11,8 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp đã kiểm toán năm 2023 và năm 2024)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cô phân:
Tổng số cổ phần dang lưu hành: 3.900.000 cổ phần
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 3.900.000 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông
Danh sách cô động năm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên tại ngày 31/12/2024:
| TT | Cổ đông | Địa chỉ | Số CMND-Hộ chiếu/Số GCNDKKD/ Số Quyết định thành lập | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây | Số 01 Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quận Đồng Da, TP. Hà | 0108231041 | 1.962.905 | 50,33% |
| TT | Cổ dông | Địa chỉ | Số CMND-Hộ chiếu/Số GCNDKKD/ Số Quyết định thành lập | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| lắp và Thương mại Petrolimex | Nội | ||||
| 2 | Hoàng Hải Dương | Số 30, Ngõ 80, Chùa Láng, Láng Thượng Hà Nội | 011714327 | 390.985 | 10,03% |
| 3 | Dennis Peter Eric | 9/3 Sukhumvit Rd Soi 27 Bangkok, Thailand | I00076 | 221.600 | 5,68% |
| Tổng cộng | 2,575.490 | 66,04% | |||
(Nguồn: Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán tại ngày 31/12/2024 do Tổng Công
ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cung cấp)
Cơ cấu cổ động tại thời điểm 31/12/2024:
| TT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần sở hữu | Tổng giá trị (VND) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Tổ chức | 7 | 2.169.185 | 21.691.850.000 | 55,6 |
| 1 | Tổ chức trong nước | 4 | 1.993.925 | 19.939.250.000 | 51,1 |
| 2 | Tổ chức nước ngoài | 3 | 175.260 | 1.752.600.000 | 4,5 |
| II | Cá nhân | 216 | 1.730.815 | 17.308.150.000 | 44,4 |
| 1 | Cá nhân trong nước | 205 | 1.450.572 | 14.505.720.000 | 37,2 |
| 2 | Cá nhân nước ngoài | 11 | 280.243 | 2.802.430.000 | 7,2 |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 223 | 3.900.000 | 39.000.000.000 | 100 | |
(Nguồn: Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán tại ngày 31/12/2024 do Tổng Công
ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cung cấp)
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động lên môi trường: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm, dịch vụ chính của công ty trong năm
Trong năm Công ty đã sử dụng 37.992 triệu đồng nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của công ty: Không có
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Trong năm 2024 Công ty đã chi 650 triệu đồng cho việc sử dụng nhiên liệu, năng lượng.
6.4. Tiêu thụ nước: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có vi phạm bị xử phạt
- Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.
6.2. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, tiền lương bình quân
Số lao động có mặt tại thời điểm 01/01/2024: 126 người
Số lao động tăng trong kỳ: 20 người
Số lao động giảm trong kỳ: 16 người
Số lao động có mặt đến 31/12/2024: 130 người
Số lao động thực tế sử dụng bình quân: 124 người
Tiền lương bình quân: 22,5 triệu đồng/người/tháng
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Công ty thực hiện chỉ trả tiền lương theo quy chế và phương án phân phối đảm bảo nguồn lương của Công ty, thu nhập của người lao động. Việc chỉ trả tiền lương cổ định và hiệu quả thực hiện kịp thời theo định kỳ.
Công ty thực hiện dày dữ các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho 100% người lao động và các chế độ nghỉ phép năm, nghi ốm dàu, thai sản cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Công tác an toàn về sinh lão động: Thực hiện trang bị bảo hộ lao động, tổ chức huấn luyện phòng cháy chữa cháy, kiểm tra công tác an toàn, về sinh lão động tại nơi triển khai dự án.
Ngoài ra, Công ty còn có chính sách khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm; Công ty mua gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho người lao động, thực hiện các thủ tục người lao động mua gói bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho người thân; chính sách du lịch hè; chế độ phúc lợi nhân các ngày lễ lớn (Tết Dương lịch, tết Nguyên dân, Giỗ tổ Hùng Vương, Quốc tế lao động, Tết độc lập,...).
Hoạt động đào tạo người lao động
Được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của năm, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nội bộ, tập trung vào các nội dung: ; Bởi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý dự án; Truyền thông văn hoá doanh nghiệp, cơ chế Tiền lương mới; Đào
tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Kết quả, năm 2024 Công ty đã tổ chức 34 khoá/lớp đào tạo với 816 lượt cán bộ nhân viên tham gia.
Công ty thường xuyên có các chương trình đào tạo, tập huấn giúp cán bộ nhân viên nâng cao kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý và các kỹ năng mềm khác.
6.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, Công ty tích cực thực hiện các chương trình vận động và tham gia ứng học các quỹ xã hội từ thiện do Tập đoàn và địa phương phát động:
- Tham gia chương trình hiến máu tình nguyện “Giọt Xăng hồng - Giọt Dầu dỏ” do Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam phát động;
- Cùng với Công đoàn Tổng Cộng ty PGCC và các công đoàn cơ sở thành viên PGCC tài trợ trao kinh phí hỗ trợ xây dựng nhà ở, quả tặng tại huyện Nguyên Bình và huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, thực hiện chương trình gặp mặt, tri âm đại biểu Anh hùng Quân đội với chủ đề “Về nơi khởi nguồn” (theo phát động của Báo Quân đội Nhân dân);
- Hướng ứng lời kêu gọi của BCH Công đoàn Tổng Cộng ty PGCC, Công đoàn PIACOM tổ chức lễ phát động ứng hộ động bảo bị thiệt hại do cơm bảo số 03 gây ra. Hướng ứng phát động của Tập chí Công thương, Công đoàn Công ty ủng hộ các điểm trưởng học tại Cao Bằng bị ảnh hưởng cơm bảo số 03 Yagi.
- Tổ chức thăm hỏi thương binh, gia đình liệt sự và gặp mặt cuối năm; thăm hỏi CBNV và người thân ốm đau, bệnh tật; tặng quà dip tết Nguyên đán cho cán bộ nhân viên hưu trí;
- Tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, phòng chống cháy nổ; đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội ở cơ quan cũng như cụm dân cư, xây dựng lối sống lành mạnh; thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới trên địa bàn cụm dân cư, thực hiện văn minh trong cơ quan.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
1. Đặc điểm tình hình
Kinh tế thế giới trong năm 2024 duy tri phục hồi khá ở mức khoảng 3,2% (tương dương năm 2023, theo IMF 10/2024), song không đồng dều, có sự phân hóa giữa các nước, giữa lĩnh vực dịch vụ và sản xuất. Làm phát hạ nhiệt, tạo tiền đề thuận lợi để ngân hàng trung ương các nước hạ lãi suất, nối lòng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng, ổn định của thị trường tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, kinh tế thế giới vẫn còn nhiều rủi ro, thách thức; đặc biệt là căng thẳng địa chính trị ở Trung Đông, Ukrainia còn phức tạp; cạnh tranh về thương mại - công nghệ, bảo hộ và phân mạnh thương mại gia tăng; rủi ro an ninh năng lượng, lượng thực, an ninh mạng và thiên tai, khí hậu cực doan vẫn thường trực, trong khi lạm phát và lãi suất dù giảm nhưng còn cao, khiến rủi ro tài chính - tiền tệ vẫn hiện hữu.
Tình hình trong nước:
Kinh tế: GDP của Việt Nam năm 2024 tăng 7,09%, vượt mục tiêu đề ra (6-6,5%) và cao hơn dự báo của các tổ chức quốc tế, là mức cao nhất ASEAN và thuộc Top 5 tăng trường cao của thế giới. Quy mô nên kinh tế đạt khoảng 476,3 tỷ USD. Sản xuất
công nghiệp tăng 8,4%, mức cao nhất kể từ năm 2020. Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát tốt. Mặt bằng lãi suất cơ bản ổn định, tính dụng khả quan, tỷ giá và nợ xấu tăng trong tầm kiểm soát và tình hình doanh nghiệp có nhiều cải thiện tích cực.
Chính trị: Năm 2024, Việt Nam trải qua một số thay đổi lãnh đạo quan trọng, tiếp tục ổn định và phát triển. Đảng, Nhà nước quyết tâm đột phá thể chế, cách mạng về tính gọn tổ chức - bộ máy; Quốc Hội, Chính phủ đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, nỗ lực tháo gỡ khó khăn, điểm nghẽn của nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng, kiểm soát lạm phát.
Các doanh nghiệp và đầu mối kinh doanh xăng dầu đều dưỡng trước thách thức vừa phải đáp ứng quy định mới của Nhà nước, vừa phải đối mới để tôn tại trên thị trường. Một số khách hàng lớn của Công ty vẫn đang phải giải quyết khó khăn từ trước đó.
Công ty tiếp tục xác định thị trường Petrolimex là nền tảng dễ mở rộng, phát triển thị trường trong nước và nước ngoài; Tập trung kinh doanh các sản phẩm: Phần mềm quản lý của hàng xăng dầu (EGAS); Phần mềm quản thị nguồn lực doanh nghiệp (ERP); Các sản phẩm tự động hoá kho xăng dầu, tự động hóa bến xuất xăng dầu; Tự động hóa cửa hàng xăng dầu (AGAS); Dịch vụ hệ thống CNTT là các sản phẩm truyền thống, được thị trường chấp nhận dễ duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty PIACOM bước vào năm kế hoạch 2024 với những thuận lợi và khó khăn, cụ thể như sau:
Thuận lợi:
- Sự quyết liệt của Chính phủ trong minh bạch thị trường kinh doanh xăng dầu, nhu cầu số hóa quản lý, quản trị của các doanh nghiệp xăng dầu ngày càng tăng bới cạnh tranh và tác động từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng sâu sắc trong mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội.
- Công ty được sự quan tâm, ủng hộ của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, của Tổng Công ty xây lắp và thương mại Petrolimex và các đối tác, khách hàng.
- Các sản phẩm của Công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường, khách hàng trong và ngoài Petrolimex.
- Công ty tiếp tục tập trung xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp, Chính sách tiền lương gắn với KPI; Chính sách thu hút đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có khả năng tư vấn và triển khai các dự án lớn; Tiếp tục nâng cấp hệ thống thông tin kinh doanh; Duy trì vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; Xây dựng đội ngũ kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp; Đầu tư nâng cấp các sản phẩm cốt lõi để chuẩn bị triển khai các dự án cho các năm tiếp theo.
- Tình hình mới buộc các doanh nghiệp phải thay đổi cách thức hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường chuyển đổi số để tồn tại và phát triển trong đó có cả lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
Khó khăn:
- Giá trị hợp đồng chuyển tiếp từ năm 2023 sang thấp (15.532 triệu đồng).
- Đội ngũ nhân sự nòng cốt, nhân sự chuyên gia của Công ty còn thiếu.
- Đội ngũ kinh doanh còn thiếu và chưa bắt kịp với yêu cầu thị trường.
- Các khách hàng của Công ty bị ảnh hưởng nặng nề bởi diễn biến giá xăng dầu khó lường trên thế giới, nhiều khách hàng giảm mạnh dầu tư.
2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Tên chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện | Tỷ lệ % TH 2024 so với | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | KH 2024 | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4=2/3 | 5=2/1 |
| 1 | Tổng doanh thu | 137.300 | 160.014 | 119.553 | 133,8 | 116,5 |
| 1.1 | Doanh thu kinh doanh HHDV | 136.800 | 158.894 | 118.471 | 134,1 | 116,2 |
| - | Lĩnh vực Phần mềm & ERP | 61.197 | 54.430 | 112,4 | ||
| - | Lĩnh vực Tư động hóa | 60.225 | 36.765 | 163,8 | ||
| - | Lĩnh vực Dịch vụ hệ thống | 37.472 | 27.276 | 137,4 | ||
| 1.2 | Doanh thu tài chính | 500 | 1.040 | 1.042 | 99,8 | 208,0 |
| 1.3 | Thu nhập khác | 79 | 40 | 197,5 | ||
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 18.350 | 18.380 | 16.629 | 110,5 | 100,2 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 14.130 | 13.989 | 13.164 | 106,3 | 99,0 |
| 4 | Giá trị đầu tư | 4.000 | 6.888 | 1.244 | 553,7 | 172,2 |
| 5 | Nộp ngân sách | 7.500 | 8.017 | 5.913 | 135,6 | 106,9 |
Đánh giá chung kết quả thực hiện:
- Tổng doanh thu đạt 160.014 triệu đồng bằng 133,8% năm 2023, đạt 116,5% KH 2024.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 18.380 triệu đồng, bằng 110,5% năm 2023, đạt 100,2% KH2024.
- Doanh thu ngoài khối Petrolimex đạt 43.287 triệu đồng chiếm tỷ trọng 27,3%.
- Doanh thu dịch vụ đạt 92.139 triệu đồng chiếm 58% tổng doanh thu, ~115,3% năm 2023.
Nhận xét chung về công tác kinh doanh
Năm 2024, tình hình kinh doanh của Công ty có chuyển biến tích cực so với năm 2023. Sản phẩm dịch vụ và năng lực triển khai của Công ty tiếp tục được khẳng định và được thị trường chấp nhận. Việc xúc tiến thành công các hợp đồng thường niên và các hợp đồng lợas ngoài xã hội và Thương nhân nhận quyền ở giai đoạn quý 1; cũng như các hợp đồng triển khai ERP, tự động hóa kho, công nghệ thông tin, SMO... ở các quý còn lại đã giúp cho kết quả kinh doanh năm 2024 đạt kết quả tốt.
Giá trị hợp đồng ký kết mới trong năm là 172.001 triệu đồng tương đương 125,8%
kế hoạch năm và bằng 143,1% so với cùng kỳ, giá trị ký kết hợp đồng lũy kế đạt 187.427 triệu đồng tương dương 137% kế hoạch năm. Giá trị bản giao là 158.894 tiệu đồng tương dương 116,2% kế hoạch năm và bằng 134,1% so với cùng kỳ. Tỷ lệ giá trị ký kết và bản giao hợp đồng ngoài ngành vượt kế hoạch, chủ yếu từ việc cung cấp triển khai Egas, ERP, Tự động hóa Kho cho khách hàng ngoài xã hội. Cụ thể, giá trị doanh thu ngoài ngành thực hiện đạt 43.287 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 27,3% doanh thu), tương dương ~211,2% kế hoạch năm và 288,7% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu xuất khẩu đạt 3.929 triệu đồng (thị trường Lào), tăng 228,6% so với năm 2023.
3. Các công tác khác
Công tác kỹ thuật, công nghệ, sản phẩm: Công ty tập trung triển khai đầu tư, nâng cấp sản phẩm chủ lực để thay thế dần công nghệ cũ đã trên 10 năm, nâng cao tiện ích và trái nghiệm khách hàng: Hoàn thành nâng cấp SP Egas theo kiến trúc và công nghệ mới; Chuẩn hóa và quy hoạch phiên bản PIACOM Erp cho khách hàng Thương nhân phân phối; Chuẩn hóa Sản phẩm Tự động hoá Kho xăng dầu theo hình thức thuê dịch vụ; Hoàn thành và thương mại hóa các Sản phẩm ứng dụng công nghệ mới Mobile, BI, Rí, giãi pháp thanh toán Qrcode động; Dang phát triển ứng dụng Công nghệ AI vào các sản phẩm của Công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty và đáp ứng yêu cầu của thị trường và khách hàng.
Công tác Đầu tư: Năm 2024, lần đầu tiên sau nhiều năm gần đây, Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch đầu tư, mặc dù giá trị đầu tư còn khiêm tốn 6.888 triệu đồng, bằng 172,2% KH 2024, gấp hơn 5 lần so với năm 2023. Công ty tiếp tục xác định công tác đầu tư là nhiệm vụ quan trọng và đảm bảo sức cạnh tranh và lợi ích trong dài hạn, bao gồm đầu tư xây dựng sản phẩm mới, nâng cấp sản phẩm hiện có và trang bị hạ tầng công nghệ thông tin. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai các nhóm công việc:
- Triển khai đầu tư sản phẩm: Hoàn thành nghiên cứu khả thi và trình phê duyệt dầu tư, phối hợp với đối tác triển khai đầu tư dự án “Xây dựng phần mềm quản lý của hàng bán lẻ xăng dầu thế hệ thứ hai (EGAS-II) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP-II)”. Đến cuối năm đã hoàn thành 70% việc xây dựng nên tăng công nghệ sản phẩm.
- Triển khai mua sắm hệ thống hạ tàng công nghệ thông tin để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, đảm bảo an toàn an ninh cho toàn bộ hệ thống dữ liệu của Công ty và của khách hàng, bao gồm: Thiết bị tường lửa, máy chủ, thiết bị cân bằng tải, thiết bị lưu trữ mạng...
Công tác Marketing: Hoạt động marketing tiếp tục đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm PIACOM, chủ trọng đặc biệt đến quảng cáo, xây dựng hình ảnh, nội dung sản phẩm qua các kênh truyền thông; tham gia hội nghị, sự kiện với VINPA, hội nghị khách hàng, hội nghị tập huấn của các Cục Thuế trên cả nước, hội nghị giới thiệu giải pháp đáp ứng hóa đơn diện từ theo từng lần bán được thực hiện định kỳ hàng tuần... Xây dựng kênh bán hàng online. Hiện đầu tư nguồn lực cho hoạt động marketing vẫn còn khá khiêm tốn cả về tài chính và nhân lực. Về mặt truyền thông công tác Marketing đã đưa hình ảnh Công ty và sản phẩm gần hơn tới khách hàng biết. Trong những năm tới, Công ty cần dành thêm ngân sách và đầy mạnh hoạt động này.
- Công tác chuyển đổi số (CDS), ứng dụng CNTT: Đảm bảo hoạt động ổn định an toàn hệ thống hạ tầng CNTT, hệ thống trang thiết bị CNTT, hệ thống ứng dụng CNTT trong toàn Công ty. Triển khai Phương án đảm bảo hạ tầng Cloud dự phòng & backup cho hệ thống Egas NXII; phương án đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống CNTT của PIACOM; Hoàn thành nâng cấp hệ thống báo cáo quản trị trên HTIT. Công tác đảm bảo an toàn thông tin (AITT) đã được triển khai bài bản, thành lập Ban AITT, quy hoạch lại các chính sách AITT cho các hệ thống CNTT đang sử dụng tại PIACOM. Chuẩn bị các phương án ứng phó sự cố, tối thiểu thời gian downtime như: Xây dựng các kịch bản xử lý, diễn tập các tình huống bị mất AITT, đảm bảo hạ tầng cho hệ thống DR & Backup, xây dựng phương án kiểm định AITT, phương án tình huống trước mắt đảm bảo AITT hàng ngày sao lưu dữ liệu dự phòng cho tình huống bị tần công mã hóa dữ liệu. Triển khai hệ thống quản lý dự án, quản lý nhu cầu khách hàng CRM và các ứng dụng quản lý nội bộ khác.
4. Kế hoạch phát triển trong năm 2025
4.1. Các mục tiêu chủ yếu năm 2025:
Cân đối giữa điều kiện kinh tế thị trường và các nguồn lực, năng lực sản xuất hiện nay, mục tiêu kinh doanh năm 2025 như sau:
- Doanh thu bán hàng: 176.000 triệu đồng, tăng 10% so với thực hiện năm 2024;
- Lợi nhuận trước thuế: 17.000 triệu đồng;
- Tỷ lệ trả cỗ tức: 12%/năm;
- Thu nhập bình quân: ≥23-25 triệu đồng/người/tháng;
- Giá trị dầu tư: 12.500 triệu đồng.
4.3. Một số giải pháp chủ yếu:
Công tác thị trường và tổ chức bán hàng:
- Tăng cường Công tác marketing tiếp tục tăng ngân sách cho hoạt động promotion theo mục tiêu các chương trình bán hàng có chủ đích. Tăng cường hiệu quả kênh bán hàng online. Đưa hệ thống CRM vào hoạt động để nâng cao hiệu quả xử lý nhu cầu, chăm sóc khách hàng tiềm năng và dịch vụ sau bán hàng. Yêu cầu năm 2025 tiếp tục cải thiện hiệu quả bán hàng.
- Mở rộng thị trường quốc tế: Mục tiêu năm 2025 mở rộng thêm ít nhất một thị trường quốc tế ngoài thị trường Lào, hiện Công ty đã có những bước đi hợp tác đầu tiên từ cuối năm 2024 với Viettel và Advantech, với kế hoạch bán hàng tại 14 nước mà Viettel đã hiện diện, đây là cách đi được đánh giá là phù hợp trong điều kiện hiện nay. Đồng thời mở rộng các dự án TDH kho cho Công ty Xăng dầu Quốc gia Lào. Xem xét và đánh giá khả năng hợp tác với đối tác AIDG Group - Một Công ty Top 5 của Lào về việc phát triển công nghệ quản lý xăng dầu cho Chính phủ Lào.
- Thị trường trong nước: Tiếp tục cũng có và đầy mạnh với các khách hàng lớn, quan trọng như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và các Công ty xăng dầu thành viên, Các Tổng Công ty cổ phần trong Petrolimex, nhóm các khách hàng lớn ngoài ngành như Công ty Hải Linh, Mipecorp, Petro Bình Minh, DKC, Tín Nghĩa, Sài Gòn Petro, Petimex
Đồng Tháp, DFC, STS, SFC, LSFC, Skypec, Bp Castrol và các đầu mối kinh doanh xăng dầu lớn khác.
- Tăng cường tìm kiếm nhu cầu cơ hội thị trường ngoài ngành, tập trung hướng đến việc cung cấp sản phẩm thương mại cho các khách hàng là các thương nhân dầu mối, thương nhân phân phối, các đại lý/tổng đại lý.
- Đối với lĩnh vực Tự động hóa: Năm 2025 cần thay đổi quan điểm kinh doanh, thiết lập quan hệ thương mại trực tiếp với các hãng lớn: Siemen, Honey Well, Rockwell Automation, Endress+Hauser... để được hỗ trợ mạnh mẽ về chính sách thương mại và hỗ trợ kỹ thuật, giúp năng lực cạnh tranh của Piacom trong tất cả các dự án TDH lớn và nhỏ.
Công tác kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm:
Tiếp tục quy hoạch và phát triển hệ sinh thái sản phẩm trên nền tảng 3 trụ cột kỹ thuật đã có thể mạnh: Phần mềm, Tự động hóa, Dịch vụ hệ thống. Tập trung nguồn lực cho công tác nâng cấp nền tảng công nghệ, kỹ thuật cho các sản phẩm chủ lực, dây mạnh đầu tư xây dựng và thương mại hóa các sản phẩm mới.
Đầu tư phát triển sản phẩm công nghệ đủ độ dễ dàng bảo an toàn, an ninh, bảo vệ dữ liệu người dùng, cần liên kết với tổ chức bảo mật, hợp tác với các tổ chức an ninh mạng. Công tác đầu tư cần lên kế hoạch rõ ràng với các hạng mục trọng tâm. Đồng thời bổ sung nhân sự, nâng cao chất lượng nhân sự nội bộ dữ mạnh thông qua các khóa đào tạo an ninh mạng để đội ngũ hiểu và ứng dụng các quy trình bảo mật.
Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Tập trung cải thiện giao diện người dùng (UI) và trải nghiệm người dùng (UX) của sản phẩm/dịch vụ nhằm tối ưu hóa sự hài lòng, hiệu quả và dễ sử dụng. Đây là yếu tố quan trọng giúp tăng sự gắn bó của khách hàng với sản phẩm và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Lĩnh vực Dịch vụ phần mềm DVPM và ERP: Cân đối và sử dụng nhân lực hiệu quả. Tập trung giữ chân nhân sự nòng cốt, sử dụng chuyên gia cao cấp. Đảm bảo nguồn lực và chất lượng đối với các dự án thường niên. Tập trung xây dựng sản phẩm l∑gas thể hệ thứ II, ERP_Thế hệ II, BI, Hệ thống Phần mềm quản lý kho TAS và sản phẩm Phần mềm kinh doanh, kế toán cho doanh nghiệp nhỏ.
Lĩnh vực Tự động hóa: Đấy mạnh công tác xúc tiến và xử lý nhu cầu các dự án tự động hóa (đặc biệt các dự án tự động hóa kho, Tự động hóa Cửa hàng). Chuẩn hóa sản phẩm theo hình thức cho thuê dịch vụ, thương mại hóa các sản phẩm ứng dụng công nghệ mới. Tham gia lĩnh vực Tự động hóa khác có cùng Công nghệ tương đồng như nhà máy điện sử dụng Công nghệ Siemem, Khu vực sản xuất sử dụng công nghệ Rock Well, Siemen mà kỹ sư Piacom đã quen thuộc.
Lĩnh vực Dịch vụ hẹ thống: Đảm bảo nguồn lực, bổ sung chuyên gia cao cấp có chuyên mẫu sâu về Linux/Vmware, Network/Security; đảm bảo chất lượng dịch vụ các dự án thường niên, đảm bảo an toàn an ninh các hệ thống của Tập đoàn và khách hàng.
Đặt mục tiêu mở rộng, hỗ trợ vận hành thêm nhiều các hệ thống của Các Tổng Công ty Cổ phần PA, PGAS, PLC.
Công tác quản trị doanh nghiệp:
Tái cấu trúc, bổ sung chức năng nhiệm vụ và đổi tên phòng Công nghệ thông tin thành phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phòng chuyên trách và tách biệt với đội ngũ triển khai dự án kinh doanh. Việc thành lập bộ phận Phát triển sản phẩm độc lập là một bước di chiến lược nhằm đảm bảo sản phẩm được phát triển bài bản, sáng tạo và không bị ảnh hưởng bởi áp lực ngắn hạn từ các dự án kinh doanh. Với các mục tiêu:
Tập trung vào nghiên cứu và phát triển (R&D): Đảm bảo sản phẩm được cải tiến liên tục, đáp ứng xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Tách biệt với các hoạt động kinh doanh hàng ngày dễ đội ngũ có thể tập trung hoàn toàn vào việc sáng tạo.
Tăng tốc chu kỳ phát triển sản phẩm: Giảm thời gian từ ý tưởng đến khi sản phẩm hoàn thiện.
Tăng giá trị cốt lõi: Đảm bảo sản phẩm là tài sản độc quyền, khác biệt so với đối thủ.
Tối ưu hóa chuyên môn: Tập hợp những chuyên gia về thiết kế, công nghệ, và thị trường để làm việc chuyên sâu hơn.
Triển khai một mô hình quản trị sản xuất và quản trị dự án mới là một bước quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo các dự án và quy trình sản xuất được quản lý tối ưu: Tăng năng suất, giảm lăng phí, tối ưu hóa tài nguyên và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Tăng cường khả năng kiểm soát tiến độ, chi phí, và chất lượng dự án; cải thiện giao tiếp và công tác giữa các nhóm.
Áp dụng triệt để cơ chế tiền lương mới chi trả tiền lương 3P theo vị trí công tác, năng lực và kết quả công việc theo KPI hàng tháng dăm bảo thu nhập có tính phân hóa.
Triển khai chương trình đào tạo trúng đích nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một bước di chiến lược để phát triển đội ngũ nhân viên phù hợp với mục tiêu kinh doanh và đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Cụ thể: Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng quản lý của nhân sự; Tạo đội ngũ nhân sự chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đổi mới công nghệ; Cải thiện hiệu suất làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ chức.
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và Chuyển đổi số:
Tiếp tục dầu tư nâng cấp mở rộng và hoàn thiện Hệ thống thông tin quản trị PIACOM, mở rộng phân hệ chăm sóc khách hàng, quản lý hợp đồng, quản lý dự án, quản trị nhân sự tiến lương và báo cáo thông minh BI.
Tổ chức triển khai KH ứng dụng CNTT và CDS năm 2025: Phương án đảm bảo hạ tầng; phương án đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống CNTT của Piacom; Hoàn thành nâng cấp hệ thống báo cáo quản trị trên HTT.
Xây dựng phương án tổ chức thông tin quản lý nhân sự dễ phục vụ lương 3P, trong đó khối kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin về thời gian thực hiện các dự án, tích hợp về HTTT. HTTT xây dựng phương án quản lý lượng 3P theo quy chế mới. Quý 4/2024 vận hành thứ nghiệm bằng excel & Redmine, năm 2025 triển khai phần mềm quản lý lượng 3P.
Công tác đầu tư:
- Tập trung nguồn lực cho hoạt động đầu tư những công việc và triển khai các công việc dài hạn, quyết định cho giai đoạn kinh doanh tới: Tiếp tục triển khai đầu tư dự án EGAS-II, ERP-II theo Báo cáo khá thi đã được phê duyệt trong nửa đầu năm 2025; Đầu tư sản phẩm quản lý kho xăng dầu (TAS); Đầu tư công nghệ mới AI, đầu tư cho an toàn an ninh; Đầu tư mở rộng tự động hóa sang lĩnh vực mới; Đầu tư cho đào tạo, phát triển đội ngũ nhân sự; Đầu tư và cái thiện mức thu nhập cho người lao động.
- Dầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng và mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin.
- Ngân sách dầu tư năm 2025: 12.500 triệu đồng.
• Văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa công ty đóng vai trò cốt lõi trong việc định hình hành vi của nhân sự, không chỉ trong nội bộ tổ chức mà còn khi họ tương tác với bên ngoài. Một nền văn hóa vững mạnh và nhất quán có thể tạo nên sự gắn kết, tăng hiệu quả làm việc và xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho doanh nghiệp. Tác động của văn hóa công ty đến hành vi nội bộ gồm: Gắn kết và động lực làm việc; khuyến khích hợp tác và giao tiếp cối mở sẽ giúp đội ngũ làm việc hiệu quả hơn, chia sẻ kiến thức và giải quyết vấn đề nhanh chóng; khuyến khích sự sáng tạo và thử nghiệm, nhân sự sẵn sàng để xuất ý tưởng mới; Văn hóa để cao tính minh bạch, trách nhiệm và đạo đức sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc đúng nguyên tắc, giảm nguy cơ vi phạm nội quy hoặc tiêu cực.
Cách nhận sự tương tác với khách hàng, đối tác và công động phần ảnh trực tiếp giá trị và hình ảnh văn hóa của công ty.
Công ty tiếp tục duy trì và phát triển các giá trị cốt lõi, tạo động lực làm việc cho người lao động. Xây dựng niềm tin của khách hàng khi lựa chọn và sử dụng sản phẩm dịch vụ của Công ty. Duy trì thường xuyên và da dạng các kênh truyền thông nội bộ, tổ chức các hoạt động gắn kết CBNV.
5. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty luôn ý thức trách nhiệm đối với môi trường. Công ty đã tổ chức thực hiện các giải pháp sử dụng diện, nước tiết kiệm và hiệu quả như dây mạnh công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng diện, nước của từng đơn vị/phòng/ban; Tăng cường tuyên truyền sâu rộng đến các bộ nhân viên về chủ trương tiết kiệm điện, nước của Nhà nước.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công ty luôn quan tâm, chăm lo đến đời sống cán bộ nhân viên trong Công ty có về vật chất và tình thần. Đảm bảo dữ việc làm và có thu nhập khá với mức thu nhập bình quân 16 triệu đồng/người/tháng. Đóng bảo hiểm bắt buộc đầy đủ, giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, ốm dàu, thai sản, nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, tiền lương, tiền thưởng, chế độ ăn giữa ca; Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động. Tổ chức khám sức khỏe toàn diện, định kỳ hàng năm cho người lao động, bổ trí công việc phù hợp với điều kiện sức khỏe và khả năng của người lao động. Công tác đào tạo được đặc biệt quan tâm.
Phong trào thể dục thể thao dược Công ty quan tâm, tạo sản choi lành mạnh cho người lao động. Công ty tổ chức giải bóng dá, tennis và tham gia các giải thể thao (giải chạy, giải bóng dá) của Petrolimex, của Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Ngoài việc phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty còn tích cực tham gia các hoạt động phòng chống cháy nổ, các hoạt động tương thân, tương ái, ủng hộ các tổ chức đoàn thể, tham gia các phong trào hiện máu tình nguyện,... cũng như các hoạt động khác của địa phương.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
1. Đặc điểm tình hình
Kinh tế thế giới vẫn còn nhiều rủi ro, thách thức, trong nước Chính phủ đã nỗ lực cao để tạo động lực đột phá để phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, kinh tế vĩ mô ở định, các cân đối lớn được đảm bảo, lạm phát được kiểm soát ở mức phù hợp. Trong lĩnh vực kinh doanh xăng đầu nói chung các doanh nghiệp và đầu mối kinh doanh xăng đầu đều đứng trước thách thức vừa phải đáp ứng quy định mới của nhà nước, vừa phải đối mới để tồn tại trên thị trường. Một số khách hàng lớn của Công ty vẫn đang phải giải quyết khó khăn từ trước đó. Công ty tiếp tục xác định thị trường Petrolimex là nền tảng để mở rộng, phát triển thị trường trong nước và nước ngoài.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Tập thể Ban giảm độc Công ty nhất quán thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ và theo chế độ Thủ trưởng; Đề cao tính chủ động, trách nhiệm cá nhân của mỗi người trong tập thể lãnh đạo để chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Công ty; đồng thời bảo đảm sự phối hợp và tính thống nhất cao trong các vấn đề trọng yếu.
Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước pháp luật, DHDCD, HDQT về kết quả quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty. Phó Giám đốc Công ty chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực được Giám đốc Công ty phân công phụ trách.
Về công tác tổ chức quản lý: HDQT đã định hướng, chỉ đạo đảm bảo hoạt động của HDQT đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ SXKD; chỉ đạo rà soát, tái cơ cấu tổ chức bộ máy các đơn vị phù hợp với định hướng kinh doanh.
Với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Giám đốc Công ty, hoạt động của Ban Giám đốc Công ty đã tuân thủ các quy định về quản trị, điều hành, bám sát các mục tiêu, định hướng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh được ĐHĐCD và HDQT giao.
3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
3.1. Các mục tiêu chủ yếu năm 2025:
- Doanh thu bán hàng: 176.000 triệu đồng, tăng 10% so với thực hiện năm 2024;
- Lợi nhuận trước thuế: 17.000 triệu đồng;
- Tỷ lệ trả cỗ tức: 12%/năm;
- Thu nhập bình quân: ≥23-25 triệu đồng/người/tháng;
- Giá trị dầu tư: 12.500 triệu đồng.
3.2. Các giải pháp, định hướng
HDQT tiếp tục sát sao trong việc giám sát, chỉ đạo Ban Giám đốc để thực hiện thành công Nghị quyết DHDCD thường niên năm 2025. Chỉ đạo các chủ trương, chính sách qua các Nghị quyết cụ thể nhằm định hướng và thúc đẩy hoạt động SXKD, cụ thể:
Giải pháp về công tác thị trường:
Cũng cố và nâng cao vị thế của Công ty là đơn vị tiến phong cung cấp giải pháp tự động hóa, CNTT và Chuyển đổi số trong Petrolimex, mở rộng thị trường ngoài Petrolimex, mở rộng cung ứng sản phẩm, dịch vụ sang lĩnh vực hóa dầu (Dầu nhờn, nhựa đường, hóa chất), năng lượng mới, năng lượng tái tạo đồng thời thiết lập, xây dựng và phát triển thị trường, khách hàng nước ngoài. Gia tăng tỷ trọng doanh thu ngoài ngành, doanh thu thị trường nước ngoài.
Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ, đối mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Tập trung nguồn lực dầu tư, hợp tác với các đối tác và chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước trong quy hoạch và phát triển sản phẩm chủ lực gắn với lĩnh vực kinh doanh, nhu cầu thị trường và khách hàng: Quy hoạch và chuẩn hóa nghiệp vụ sản phẩm theo chuẩn mực Việt Nam và quốc tế; Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới (loạt, Automation, BI, Big Data, AI, điện toán đám mây, ATAN thông tin....). Giữ vững và nâng cao vị thế các dòng SP chủ lực của Công ty cung ứng ra thị trường: Egas, PIACOM ERP, PTAS, Tự động hóa kho, Tự động hóa nhà máy và dịch vụ hạ tầng CNIT.
Giải pháp cải thiện, nâng cao năng lực quản trị, điều hành doanh nghiệp
- Đối mới, sắp xếp mô hình tỗ chức, mô hình kinh doanh theo hướng tinh gọn, mạnh, hiệu lực và hiệu quả, giảm đầu mối, giảm thiểu khâu trung gian giúp tiết giảm chi phí, gia tăng năng suất, hiệu quả kinh doanh. Hình thành mô hình kinh doanh mới, mô hình kinh doanh gắn với dữ liệu nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, kinh doanh xuyên biên giới, lĩnh vực công nghệ và gia tăng hiệu quả cho doanh nghiệp.
- Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới hệ thống Cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của công ty trong tinh hình mới. Vận hành hiệu quả Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2015, hệ thống lượng 3P, hệ thống KPI, hệ thống quản trị khung năng lực CCF và ứng dụng các công cụ quản trị hiện đại vào hoạt động của doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý các cấp, phát triển đội ngũ nhân sự nòng cốt, các nhân sự đầu ngành về chuyên môn, nghiệp vụ ngành, các chuyên gia kỹ thuật
công nghệ. Chú trọng công tác đạo tạo nguồn nhân lực theo Hệ thống khung năng lực CCF và lộ trình nghề nghiệp. Ban hành cơ chế chính sách hấp dẫn giữ và thu hút nhân tài đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao, ổn định phục vụ mục tiêu phát triển Công ty.
- Kiểm soát tài chính và phòng ngừa rủi ro: Xây dựng các quy trình kiểm soát tài chính, kiểm soát nội bộ để đảm bảo mình bạch và giảm thiểu rủi ro; Duy tri cân đối dòng tiến, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận; Xây dựng Kế hoạch quản trị rủi ro, các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời.
- Nâng cấp toàn diện Hệ thống ERP, hệ thống văn phòng số, chữ ký số, liên thông dữ liệu phục vụ công tác quản trị và tác nghiệp các khâu quan trọng: Quản trị công việc, Quản trị nhân sự, Quản trị quan hệ khách hàng, Quản trị dự án, Hệ thống chăm sóc khách hàng và Quản trị nhà cung cấp.
Cùng có và phát triển văn hóa doanh nghiệp
- Tiếp tục duy trì, xây dựng và phát triển văn hóa truyền thống, tốt đẹp của Công ty: Chuyên nghiệp, Văn minh, Sáng tạo; Đoàn kết và Khát vọng vươn lên. Công ty PIACOM luôn chính trực, hợp tác, trách nhiệm và lấy khách hàng là trung tâm trong mọi hoạt động.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty tại thời điểm 31/12/2024 như sau:
| STT | Tên cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Chức vụ tại Công ty khác |
| 1. | Trần Ngọc Tuấn | Chủ tịch HDQT | |
| 2. | Nguyễn Văn Quý | Thành viên HDQT; Giám đốc Công ty | |
| 3. | Hoàng Hải Dương | Thành viên HDQT | Giám đốc Công ty Cổ phần Marketing Mặt Trời Vàng |
| 4. | Nguyễn Anh Toàn | Thành viên HDQT |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đã tuân thủ nghiêm chế độ hoạt động tập thể, quyết định theo da số, phân công nhiệm vụ cho các thành viên theo từng lĩnh vực chuyên môn. Ngoài các phiên hợp định kỳ, lấy ý kiến bằng văn bản, HDQT thường xuyên trao đổi với Ban kiểm soát dề đánh giá giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Ban giám đốc Công ty.
Trong năm 2024, HDQT đã tiến hành hợp các phiên định kỳ gồm 4 phiên trực tiếp và 07 lần lấy ý kiến qua văn bản. HDQT triệu tập 01 cuộc hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên.
Các chỉ đạo, định hướng, quyết định của DIHDCD đã được HDQT chỉ đạo Ban Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện; Các Nghị quyết, quyết định của HDQT đã được Ban điều hành tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả.
HDQT đã thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả công tác chỉ đạo, giảm sát hoạt động của Ban Giám đốc, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HDQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban Giám đốc Công ty. Chủ tịch HDQT trực tiếp tham gia Hội đồng kỹ thuật, Hội đồng lượng, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng sáng kiến; tham gia các cuộc họ chuyến đề về Quản trị nguồn nhân lực, Marketing, Chuyển đổi số, Công nghệ và các cuộc giao ban hàng tháng nhằm cùng Ban Giám đốc Công ty kịp thời phát hiện và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ về quản trị công ty
- Ông Trần Ngọc Tuấn
- Ông Nguyễn Văn Quý
- Ông Nguyễn Anh Toàn
- Ông Hoàng Hải Đường
- Ban kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
- Bà Đăng Thị Hồng Hà Trường BKS
- Bà Đỗ Thùy Linh Thành viên BKS
- Bà Trần Thị Hường Thành viên BKS
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát (BKS) đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ giám sát hoạt động quản lý điều hành Công ty đảm bảo nguyên tắc khách quan, trung thực, căn cứ vào Điều lệ của Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng (DHDCD), của Hội đồng quản trị (HDQT), các quy định pháp luật hiện hành. Trong năm 2024 Ban kiểm soát đã triển khai một số công việc sau:
- Tổ chức hợp Ban kiểm soát theo định kỳ;
- Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra, giám sát năm 2024;
- Các thành viên Ban kiểm soát đã chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công, định kỳ có báo cáo về lĩnh vực được giao;
- Các thành viên Ban kiểm soát đã tham dự dày dũ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và tham gia ý kiến đối với các vấn đề đặt ra;
- Trường Ban kiểm soát đã tham gia các cuộc giao ban hàng tháng, năm sát diễn biến hoạt động kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ trong yếu, tham gia các ý kiến kịp thời với Ban giám đốc;
- Ban kiểm soát đã tổ chức giám sát trực tiếp kết quả triển khai 5 tháng và 11 tháng về lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý lao động tiền lương, dầu tư sản phẩm và kinh doanh.
-Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2024 và chuẩn bị các nội dung liên quan để tổ chức Dại hội đồng cổ động thường niên năm 2025;
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
(ĐVT: Triệu đồng)
| Chức vụ | Họ và tên | Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích |
| Chủ tịch HDQT | Trần Ngọc Tuấn | 1.104 |
| Thành viên HDQT | Nguyễn Anh Toàn | 153,6 |
| Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 17/04/2024) | Nguyễn Đình Thanh | 47,2 |
| Thành viên HDQT | Hoàng Hải Dương | 153,6 |
| Giám đốc | Nguyễn Văn Quý | 1.044 |
| Phó Giám đốc | Trần Đăng Dũng | 768 |
| Trường Ban kiểm soát | Dặng Thị Hồng Hà | 180 |
| Thành viên Ban kiểm soát | Trần Thị Hồng | 72 |
| Thành viên Ban kiểm soát | Đỗ Thùy Linh | - |
| Tổng cộng | 3.522,4 | |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (cần công bố thông tin theo yêu cầu của Thông tư 96/2020-TT-BTC): Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty được thành lập và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tử năm 2003, trở thành công ty đại chúng từ năm 2017 và cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ năm 2019. Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập và tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các quy định pháp luật có liên quan khác.
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán, hệ thống quản trị của Công ty được kiểm soát chất chẽ, các hoạt động quản trị, điều hành của HDQT, Ban điều hành luôn minh bạch và được giám sát một cách cần trọng.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam.
Ý kiến của Kiểm toán viên: Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực
và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính tổng hợp của Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Kèm theo)./
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
GIẢM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Quý
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VIỆN THÔNG PETROLIMEX BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP GIỮA ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cân đối kế toán tổng hợp 6 - 7 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 8 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 9 Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp 10 - 36
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là Công ty Cổ phần được cổ phần hóa từ Trung tâm Tin học và Tự động hóa của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101409374 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/9/2003, đăng ký thay đổi các lần và thay đổi gần nhất lần thứ 08 ngày 27/7/2023.
Tên tiếng anh: Petrolimex Information Technology and Telecommunication Joint Stock Company.
Tên viết tắt: PIACOM., JSC.
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 08 ngày 27/7/2023 là: 39.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi chín tỷ đồng chăn).
Địa chỉ trụ sở chính: Số 1, Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng giao dịch của Công ty: Tàng 15, Tòa nhà Detech Tower, số 8C Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Cô phiếu của Công ty đang được niêm yet trên sàn HNX với mã PIA.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Ông Nguyễn Văn Quý Thành viên
Hội đồng Quản trị
Ông Trần Ngọc Tuấn Chủ tịch
Ông Nguyễn Đình Thanh Thành viên (Miễn nhiệm ngày 17/4/2024)
Ông Hoàng Hải Đường Thành viên
Ông Nguyễn Anh Toàn Thành viên
Bà Đặng Thị Hồng Hà Trường ban
Bà Đỗ Thùy Linh Thành viên
Bà Trần Thị Hường Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Quý Giám đốc
Ông Trần Đăng Dũng Phó Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỊM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phân ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính tổng hợp để Báo cáo tài chính tổng hợp không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lận hoặc bị lỗi;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợp được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Nguyễn Văn Quý
Giám đốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Sô: 136/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex được lập ngày 10/3/2025, từ trang 06 đến trang 36, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
1 heo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Nguyễn Thị Mai Hoa Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Tiến
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2326-2023-137-1
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 5276-2021-137-1
Giấy Ủy quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| TÀI SĂN | MS TM | VND | VND |
| A - TÀI SĂN NGĂN HĂN (100=110+120+130+140+150) | 100 | 86.888.587.524 | 83.992.842.195 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 5.1 | 25.269.180.330 | 24.710.865.723 |
| 1. Tiền | 111 | 10.135.572.930 | 3.986.759.295 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 15.133.607.400 | 20.724.106.428 |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 3.236.494.035 | 7.539.905.022 |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 5.2 | 3.236.494.035 | 7.539.905.022 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 46.909.061.211 | 41.208.213.280 |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 5.3 | 46.390.390.448 | 40.826.855.159 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 5.4 | 1.259.513.952 | 396.984.262 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 5.5 | 1.596.646.390 | 2.036.315.590 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 5.6 | (2.337.489.579) | (2.051.941.731) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 8.314.457.508 | 9.414.655.410 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 5.7 | 8.314.457.508 | 9.414.655.410 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.159.394.440 | 1.119.202.760 |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 5.8 | 3.159.394.440 | 1.119.202.760 |
| B - TÀI SĂN DÀI HĂN (200=210+220+240+250+260) | 200 | 14.227.478.840 | 10.436.221.567 |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 589.190.000 | 600.333.073 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 5.5 | 589.190.000 | 600.333.073 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 4.131.465.827 | 2.190.938.064 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 5.9 | 4.131.465.827 | 2.152.640.496 |
| - Nguyên giá | 222 | 18.980.907.973 | 15.509.924.974 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (14.849.442.146) | (13.357.284.478) |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 5.10 | - | 38.297.568 |
| - Nguyên giá | 228 | 1.654.405.900 | 1.654.405.900 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.654.405.900) | (1.616.108.332) |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 3.359.511.363 | 1.759.110.000 |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 5.11 | 3.359.511.363 | 1.759.110.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 6.147.311.650 | 5.885.840.430 |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 5.8 | 6.147.311.650 | 5.885.840.430 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 101.116.066.364 | 94.429.063.762 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| NGUỒN VỐN | MS | TM | VND | VND |
| C- | NỘ PHẢI TRẢ (300=310+330) | 300 | 28.388.396.181 | 25.207.597.112 |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 28.268.396.181 | 25.087.597.112 |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.12 | 16.484.618.483 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 568.278.594 | 1.521.030.400 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.13 | 2.889.024.478 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 5.212.962.756 | 1.243.610.000 |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 661.533.867 | 155.696.272 |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.14 | 562.611.729 |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 5.15 | 185.722.331 |
| 12. | Quỹ khen thưởng phức lợi | 322 | 1.703.643.943 | 3.888.443.943 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.14 | 120.000.000 |
| D- | VỐN CHỦ SỐ HỮU (400=410) | 400 | 72.727.670.183 | 69.221.466.650 |
| I- | Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.16 | 72.727.670.183 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| 7. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 17.498.214.164 | 16.181.814.164 |
| 10. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 16.229.456.019 | 14.039.652.486 |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 2.240.952.486 | 875.278.529 |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 13.988.503.533 | 13.164.373.957 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 101.116.066.364 | 94.429.063.762 | |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Giám đốc
Nguyễn Khánh Linh
Cao Thị Hồng Vân
Nguyễn Văn Quý
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 158.894.205.729 | 118.714.157.275 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 6.1 | - | 242.810.000 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | 6.1 | 158.894.205.729 | 118.471.347.275 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 100.660.131.889 | 64.446.218.375 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | 58.234.073.840 | 54.025.128.900 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 1.040.307.553 | 1.041.814.237 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 38.212.048 | 11.269.898 |
| 23 | - | - | ||
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.5 | 40.476.752.783 | 38.466.352.017 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | - | - | |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động | ||||
| 11. Kinh doanh 30 = 20+(21-22)-(25+26) | 30 | 18.759.416.562 | 16.589.321.222 | |
| 12. Chỉ phí khác | 31 | 6.6 | 79.141.040 | 40.290.093 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 32 | 6.6 | 458.125.275 | 527.895 |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40+45) | 40 | (378.984.235) | 39.762.198 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.7 | 18.380.432.327 | 16.629.083.420 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 4.391.928.794 | 3.464.709.463 | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | 13.988.503.533 | 13.164.373.957 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.8 | 3.587 | 2.688 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Khánh Linh
Cao Thị Hồng Vân
Nguyễn Văn Quý
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 18.380.432.327 | 16.629.083.420 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao tài sản có định và BDS đầu tư | 02 | 1.576.637.055 | 1.446.587.415 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 365.770.665 | 2.005.449.438 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện | 04 | (83.673.272) | 1.012.410 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (944.137.266) | (1.003.018.261) | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 19.295.029.509 | 19.079.114.422 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (5.951.197.318) | 2.819.896.664 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 1.100.197.902 | 2.375.697.670 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 5.337.778.165 | (4.233.142.378) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (3.902.064.263) | 2.957.845.091 | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (4.444.330.707) | (3.678.822.223) | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (4.867.100.000) | (4.102.902.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 6.568.313.288 | 15.217.687.246 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (3.517.164.818) | (1.067.022.686) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 181.818 | 200.000 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (206.951.099) | (4.427.299.053) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 4.510.362.086 | 1.036.555.223 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 943.955.448 | 1.002.818.261 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 1.730.383.435 | (3.454.748.255) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (7.800.000.000) | (7.800.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (7.800.000.000) | (7.800.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | 498.696.723 | 3.962.938.991 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 24.710.865.723 | 20.748.939.142 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 59.617.884 | (1.012.410) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 25.269.180.330 | 24.710.865.723 |
Người lập biểu
Kế toán trường
Nguyễn Khánh Linh
Cao Thị Hồng Vân
Nguyễn Văn Quý
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổng ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex là Công ty Cổ phần được cổ phần hóa từ Trung tâm Tin học và Tự động hóa của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101409374 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/9/2003, đăng ký thay đổi các lần và thay đổi gần nhất lần thứ 08 ngày 27/7/2023.
Tên tiếng Anh: Petrolimex Information Technology and Telecommunication Joint Stock Company.
Tên viết tắt: PIACOM., JSC.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 08 ngày 27/7/2023 là: 39.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi chín tỷ đồng chăn).
Địa chỉ trụ sở chính: Số 1, Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quân Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng giao dịch của Công ty: Tầng 15, Tòa nhà Detech Tower, số 8C Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Cô phiếu của Công ty đang được niêm yet trên sàn HNX với mã PIA.
Số lao động của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 124 người (Tại ngày 31/12/2023 là 124 người).
1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính (Chi tiết: Sản xuất máy tính, Sản xuất thiết bị tự động hoá);
- Hoạt động viễn thông khác (Chi tiết: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet ( IAP, ISP ), Cung cấp (trực tiếp, bán lại) các dịch vụ viễn thông (cơ bản, giá trị gia tăng));
Lập trình máy vi tính (Chi tiết: Sản xuất phần mềm);
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính (Chi tiết: Tư vấn phần mềm);
Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học (Chi tiết: Bảo dưỡng và sửa chữa máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tự động hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp);
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp (Chi tiết: Lắp đặt máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tự động hóa và các hệ thống dây chuyên công nghiệp);
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm (Chi tiết: Cung cấp phần mềm, Mua bán máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tự động hóa và các hệ thống dây chuyên công nghiệp);
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (Chi tiết: Buôn bán vật tử, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị đo lường điều khiển, thiết bị tự động hoá, thiết bị điện, linh kiện điện tử);
Hoạt động kinh doanh chính trong năm: Cung cấp phần mềm; Mua bán máy vi tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tự động hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp; Bảo dưỡng sửa chữa máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tự động hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp; Sản xuất phần mềm; Tư vấn phần mềm; Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông...
1.3 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1.4 Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có đơn vị trực thuộc sau:
Tên đơn vi Địa chỉ Hoat động kinh doanh chính
Chi ở nhánh 209 Hoàng Văn Thụ - Cung cấp phần mềm; Mua bán máy vi tính, phần mềm, Miền Nam - Phường 08 - Quận Phú - thiết bị ngoại vi, các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị tự Công ty Cổ Nhuận-TP Hồ Chí đông hóa và các hệ thống dây chuyển công nghiệp; Bảo phần Tin học Minh
Viễn thông
Petrolimex
hệ thống dây chuyển công nghiệp;
1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính tổng hợp
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp là có thể so sánh được.
2. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Động Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp:
Co sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo là Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và đơn vị phụ thuộc là Chi nhánh Miền Nam - Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex, các nghiệp vụ và số dư giữa Văn phòng Công ty và Chi nhánh miền Nam đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo không nhằm phản ánh tình hình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính và không được dùng để chia cho các cổ đông.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng. Dự phòng các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu có), để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá xuất kho được tính theo phương pháp đích danh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Số năm | Số năm | |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 07 | |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 05 | |
| Phương tiện vận tải | 06 - 07 |
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị phần mềm máy tính và được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
TSCD vô hình là phần mềm máy tính được khấu hao trong vòng từ 03 - 05 năm.
Nguyên tắc kế toán Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ và chi phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm chi phí thuê văn phòng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí sửa chữa và chi phí chờ phân bổ khác.
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Chỉ phí sửa chữa và chỉ phí chờ phân bổ khác được phân bổ vào chỉ phí theo phương pháp đường thẳng thời gian không quá 36 tháng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản Nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản Nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay, phải trả nội bộ giữa Văn phòng Công ty và đơn vị phụ thuộc là Chi nhánh Miền Nam - Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex, các khoản phải trả khác là các khoản Nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán.
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lón hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ Báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm.
Các khoản dự phòng phải trả của Công ty bao gồm dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa, dự phòng bảo hành công trình và dự phòng tiền lương.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận chưa phân phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được phê duyệt bời Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán hàng hóa, thiết bị và doanh thu cung cấp dịch vụ và phần mềm.
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán tổng hợp của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán tổng hợp; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác:
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Bao gồm giá vốn của sản phẩm, dịch vụ được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong năm.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong năm tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.
Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là cung cấp dịch vụ phần mềm, bán hàng hóa, thiết bị tin học viễn thông và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TỔNG HỢP
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 796.052.470 | 98.534.224 |
| Tiền gửi ngân hàng | 9.339.520.460 | 3.888.225.071 |
| Các khoản tương đương tiền | 15.133.607.400 | 20.724.106.428 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng () | 15.133.607.400 | 20.724.106.428 |
| Tổng | 25.269.180.330 | 24.710.865.723 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển với lãi suất 3,0%/năm.
5.2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Ngắn hạn | 3.236.494.035 | 3.236.494.035 | 7.539.905.022 | 7.539.905.022 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn () | 3.236.494.035 | 3.236.494.035 | 7.539.905.022 | 7.539.905.022 |
| Tổng | 3.236.494.035 | 3.236.494.035 | 7.539.905.022 | 7.539.905.022 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng tại Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển với lãi suất 3,6%/năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.3. Phải thu khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 46.390.390.448 | 40.826.855.159 |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | 17.988.544.756 | 9.218.658.328 |
| Công ty Cổ phần Kho cảng Cái Mép | 1.979.425.181 | 5.166.910.652 |
| Công ty Xăng dầu Khu vực II - TNHH MTV | 1.895.446.240 | 5.784.820.341 |
| Phải thu các khách hàng khác | 24.526.974.271 | 20.656.465.838 |
| Tổng | 46.390.390.448 | 40.826.855.159 |
| Trong đó: | ||
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan | 28.736.801.638 | 24.769.030.847 |
| (Chi tiết tại Thuyết minh 7.1) |
5.4. Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 1.259.513.952 | 396.984.262 |
| Công ty Cổ phần B4U | 379.000.000 | - |
| Công ty TNHH Kỹ thuật Động lực SERVO | - | 72.231.390 |
| Công ty TNHH Technova | 39.277.500 | 59.530.000 |
| Công ty Cổ phần BrainMark Vietnam | - | 154.334.160 |
| Ông Nguyễn Văn Thắng | 157.590.000 | - |
| Trà trước cho các đối tượng khác | 683.646.452 | 110.888.712 |
| Tổng | 1.259.513.952 | 396.984.262 |
| Trong đó: | ||
| Trà trước cho người bán là các bên liên quan (Chi tiết tai Thuyết minh 7.1) | 25.000.000 | - |
5.5. Phải thu ngắn hạn, dài hạn khác
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá trị ghi sở | Dự phòng | Giá trị ghi sở | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 1.596.646.390 | - | 2.036.315.590 | - |
| - Tạm ứng | 557.104.593 | - | 505.200.000 | - |
| - Ký quỹ ký cược | - | - | 1.800.000 | - |
| - Phải thu khác | 1.039.541.797 | - | 1.529.315.590 | - |
| Dài hạn | 589.190.000 | - | 600.333.073 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 589.190.000 | - | 600.333.073 | - |
| Tổng | 2.185.836.390 | - | 2.636.648.663 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.6. Nợ xấu
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Phải thu khách hàng | 4.585.350.579 | (2.337.489.579) | 2.247.861.000 | 7.878.106.270 | (2.051.941.731) | 5.826.164.539 |
| Tổng | 4.585.350.579 | (2.337.489.579) | 2.247.861.000 | 7.878.106.270 | (2.051.941.731) | 5.826.164.539 |
Chỉ tiết thời gian quá hạn như sau:
| Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm VND | từ trên 1 năm đến dưới 2 năm VND | từ trên 2 năm đến dưới 3 năm VND | Quá hạn trên 3 năm VND | Tổng VND | |
| Công ty Cổ phầnKho càng Cái Mép | 1.789.744.561 | - | - | - | 1.789.744.561 |
| Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh Xăng dầu Toàn Thịnh | - | 31.790.000 | - | - | 31.790.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Đại Hoàng Phúc | - | - | 52.620.400 | - | 52.620.400 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Dầu khí Nam Sông Hậu | - | - | 846.392.191 | - | 846.392.191 |
| Công ty Cổ phần Kho càng Ngoại Quan và Thương mại Dầu khí Nam Sông Hậu Gồ Công | - | - | 1.864.803.427 | - | 1.864.803.427 |
| Tổng | 1.789.744.561 | 31.790.000 | 2.763.816.018 | - | 4.585.350.579 |
5.7. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 4.870.181.012 | - | 6.563.309.623 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 320.005.000 | - | - | - |
| Chỉ phí sản xuất | 1.818.671.715 | - | 2.680.535.492 | - |
| kinh doanh đở dang | 1.023.650.932 | - | 99.890.681 | - |
| Thành phẩm | 281.948.849 | - | 70.919.614 | - |
| Hàng hóa | 8.314.457.508 | - | 9.414.655.410 | - |
| Tổng | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.8. Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 3.159.394.440 | 1.119.202.760 |
| Chi phí thuê văn phòng | 1.623.722.636 | 965.106.817 |
| Công cụ dụng cụ | 73.979.659 | 77.123.152 |
| Chi phí trả trước khác | 1.461.692.145 | 76.972.791 |
| Dài hạn | 6.147.311.650 | 5.885.840.430 |
| Chi phí thuê văn phòng | - | 67.512.000 |
| Công cụ dụng cụ | 1.655.112.109 | 256.837.466 |
| Chi phí dự án phần mềm PIACOM - ERP (nuclos) | 2.219.210.963 | 3.199.430.550 |
| Chi phí dự án nâng cấp EGAS nghiệp vụ | - | 287.954.524 |
| Chi phí phần mềm ứng dụng Windows Server 2022 | 49.083.320 | - |
| Chi phí dự án nâng cấp phần mềm quản lý của hàng xăng dầu (EGAS2) | 1.036.341.656 | - |
| Chi phí dự án đầu tư Nâng cấp EGAS 2022 | 215.250.000 | 387.450.000 |
| Chi phí dự án đầu tư Nâng cấp AGAS | 381.973.485 | 687.552.273 |
| Chi phí dự án đầu tư Xây dựng Mobile App - Khách hàng | 390.624.972 | 703.124.988 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 199.715.145 | 295.978.629 |
| Tổng | 9.306.706.090 | 7.005.043.190 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| 5.9. Tăng, giảm tài sản cô định hữu hình | Đơn vi tính: VND | |||
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | ||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 8.417.652.157 | 5.356.345.909 | 1.735.926.908 | 15.509.924.974 |
| Tăng trong năm | 3.612.263.000 | - | 49.081.818 | 3.661.344.818 |
| Mua trong năm | 3.468.083.000 | - | 49.081.818 | 3.517.164.818 |
| Phân loại lại | 144.180.000 | - | - | 144.180.000 |
| Giảm trong năm | - | - | 190.361.819 | 190.361.819 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | 46.181.819 | 46.181.819 |
| Phân loại lại | - | - | 144.180.000 | 144.180.000 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 12.029.915.157 | 5.356.345.909 | 1.594.646.907 | 18.980.907.973 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ | ||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 6.828.866.707 | 4.885.848.966 | 1.642.568.805 | 13.357.284.478 |
| Tăng trong năm | 1.113.931.744 | 470.496.943 | 98.090.800 | 1.682.519.487 |
| Khẩu hao trong năm | 969.751.744 | 470.496.943 | 98.090.800 | 1.538.339.487 |
| Phân loại lại | 144.180.000 | - | - | 144.180.000 |
| Giảm trong năm | - | - | 190.361.819 | 190.361.819 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | 46.181.819 | 46.181.819 |
| Phân loại lại | - | - | 144.180.000 | 144.180.000 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 7.942.798.451 | 5.356.345.909 | 1.550.297.786 | 14.849.442.146 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||
| Tại 01/01/2024 | 1.588.785.450 | 470.496.943 | 93.358.103 | 2.152.640.496 |
| Tại 31/12/2024 | 4.087.116.706 | - | 44.349.121 | 4.131.465.827 |
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 13.728.359.869 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 9.298.121.779 đồng).
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VIỆN THÔNG PETROLIMEX
Số 1, Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quận Đống Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.10. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Chương trình phản mềm | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | ||
| Số dư tại 01/01/2024 | 1.654.405.900 | 1.654.405.900 |
| Tăng trong năm | - | - |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 1.654.405.900 | 1.654.405.900 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | ||
| Số dư tại 01/01/2024 | 1.616.108.332 | 1.616.108.332 |
| Tăng trong năm | 38.297.568 | 38.297.568 |
| Khẩu hao trong năm | 38.297.568 | 38.297.568 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 1.654.405.900 | 1.654.405.900 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||
| Tại 01/01/2024 | 38.297.568 | 38.297.568 |
| Tại 31/12/2024 | - | - |
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 1.654.405.900 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 1.410.350.000 đồng).
5.11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Dài hạn | 3.359.511.363 | 3.359.511.363 | 1.759.110.000 | 1.759.110.000 |
| Dự án "TDH ứng dụng nền tảng cổng nghệ hãng Yokogawa" | - | - | 515.500.000 | 515.500.000 |
| Dự án Xây dựng phần mềm EGAS-II | 3.086.784.090 | 3.086.784.090 | - | - |
| Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị thông minh BI | - | - | 333.500.000 | 333.500.000 |
| Các dự án đầu tư khác | 272.727.273 | 272.727.273 | 910.110.000 | 910.110.000 |
| Tổng | 3.359.511.363 | 3.359.511.363 | 1.759.110.000 | 1.759.110.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.12 Phải trả người bán
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi sổ | Số có khả năng trả nợ | Giá trị ghi sổ | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 16.484.618.483 | 16.484.618.483 | 14.799.080.121 | 14.799.080.121 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ kỹ Thuật ECOME | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 3.248.746.942 | 3.248.746.942 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Thiên Quang | 1.260.400.000 | 1.260.400.000 | 1.795.400.000 | 1.795.400.000 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Công nghệ MBSOFT Việt Nam Công ty Cổ phần Phần mềm D2S | 1.739.645.500 | 1.739.645.500 | 1.727.546.900 | 1.727.546.900 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Cổ Thinh Vân | 3.069.730.200 | 3.069.730.200 | 851.788.200 | 851.788.200 |
| Phải trả người bán khác | 2.652.316.800 | 2.652.316.800 | - | - |
| Tổng | 5.262.525.983 | 5.262.525.983 | 7.175.598.079 | 7.175.598.079 |
| 16.484.618.483 | 16.484.618.483 | 14.799.080.121 | 14.799.080.121 | |
| Trong đó: | ||||
| Phải trả các bên liên quan (Thuyết minh 7.1) | 219.096.000 | 219.096.000 | 123.050.911 | 123.050.911 |
5.13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Don vi tinh: VND
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | 31/12/2024 | |
| Phải nộp | 2.934.643.754 | 8.016.501.054 | 8.062.120.330 | 2.889.024.478 |
| Thuế giá trị gia tăng | 689.682.802 | 2.053.405.840 | 2.069.338.671 | 673.749.971 |
| Thuế xuất nhập khẩu | - | 17.838.297 | 17.838.297 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.205.414.190 | 4.391.928.794 | 4.444.330.707 | 2.153.012.277 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 39.546.762 | 1.266.422.215 | 1.243.706.747 | 62.262.230 |
| Lệ phí môn bài | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 282.905.908 | 282.905.908 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.14 Phải trả ngắn hạn, dài hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 562.611.729 | 439.593.108 |
| Kinh phí công đoàn | 89.255.103 | 175.258.708 |
| Bảo hiểm xã hội | 76.080.000 | - |
| Phải trả khác | 397.276.626 | 264.334.400 |
| Dài hạn | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Nhận ký quỹ ký cược dài hạn | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Tổng | 682.611.729 | 559.593.108 |
| 5.15 Dự phòng phải trả ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 185.722.331 | 105.499.514 |
| Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa | - | 61.168.920 |
| Dự phòng bảo hành công trình | 185.722.331 | 44.330.594 |
| Tổng | 185.722.331 | 105.499.514 |
5.16 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 39.000.000.000 | 12.949.714.164 | 16.034.878.529 | 67.984.592.693 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 13.164.373.957 | 13.164.373.957 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 3.232.100.000 | (3.232.100.000) | - |
| Trích quỹ khen thường phức lợi | - | - | (3.564.900.000) | (3.564.900.000) |
| Thường Ban quản lý điều hành | - | - | (562.600.000) | (562.600.000) |
| Chỉ trả cổ tức | - | - | (7.800.000.000) | (7.800.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2023 | 39.000.000.000 | 16.181.814.164 | 14.039.652.486 | 69.221.466.650 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 39.000.000.000 | 16.181.814.164 | 14.039.652.486 | 69.221.466.650 |
| Lãi trong năm nay | - | - | 13.988.503.533 | 13.988.503.533 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển (i) | - | 1.316.400.000 | (1.316.400.000) | - |
| Trích quỹ khen thường phúc lợi (i) | - | - | (2.682.300.000) | (2.682.300.000) |
| Chỉ trả cổ tức (i) | - | - | (7.800.000.000) | (7.800.000.000) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 39.000.000.000 | 17.498.214.164 | 16.229.456.019 | 72.727.670.183 |
(i) Công ty thực hiện phân phối theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 283/PIACOM-NQ-ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024 của Công ty, cụ thể như sau:
- Chi trả cỗ tức 7.800.000.000 đồng;
- Trích quỹ đầu tư phát triển 1.316.400.000 đồng;
- Trích quỹ khen thưởng phúc lợi 2.682.300.000 đồng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.16 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Tiếp theo)
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex | 19.629.050.000 | 19.629.050.000 |
| Các cổ đồng khác | 19.370.950.000 | 19.370.950.000 |
| Tổng | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phần phối cổ tức
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại đầu năm | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp tại cuối năm | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| Cổ tức đã chia | 7.800.000.000 | 7.800.000.000 |
| d. Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 3.900.000 | 3.900.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 3.900.000 | 3.900.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 3.900.000 | 3.900.000 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 3.900.000 | 3.900.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 3.900.000 | 3.900.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
5.17 Các khoản mục ngoài Bảng Cân đối kế toán tổng hợp
Ngoại tê các loại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| USD | 84.389,58 | 2.132.943.681 | 9.328,29 | 224.900.983 |
| Tổng | 2.132.943.681 | 224.900.983 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VND | VND |
| Doanh thu kinh doanh thiết bị | 66.798.658.394 | 38.786.095.503 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ và phần mềm | 92.095.547.335 | 79.928.061.772 |
| Tổng | 158.894.205.729 | 118.714.157.275 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Hàng bán trả lại | - | 242.810.000 |
| Tổng | - | 242.810.000 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Doanh thu kinh doanh thiết bị | 66.798.658.394 | 38.543.285.503 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ và phần mềm | 92.095.547.335 | 79.928.061.772 |
| Tổng | 158.894.205.729 | 118.471.347.275 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu với các bên liên quan(Chi tiết tại Thuyết minh 7.1) | 116.868.027.532 | 70.851.218.558 |
| 6.2 Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của thiết bị đã bán | 57.495.023.125 | 33.212.099.139 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 43.165.108.764 | 31.234.119.236 |
| Tổng | 100.660.131.889 | 64.446.218.375 |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 943.955.448 | 1.002.818.261 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 12.678.833 | 26.723.307 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tỷ giá cuối năm | 83.673.272 | - |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 12.272.669 |
| Tổng | 1.040.307.553 | 1.041.814.237 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.4 Chi phí hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ | 38.212.048 | 10.257.488 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tỷ giá cuối năm | - | 1.012.410 |
| Tổng | 38.212.048 | 11.269.898 |
| 6.5 Chi phí bán hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí bán hàng | 40.476.752.783 | 38.466.352.017 |
| Chi phí nhân viên | 17.613.754.071 | 17.345.293.903 |
| Chi phí nguyên vật liệu, bao bì | 1.084.295.263 | 1.188.026.480 |
| Chi phí dụng cụ, đồ dùng | 1.629.527.671 | 763.458.456 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 1.542.030.723 | 1.411.981.083 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 9.130.684.918 | 7.865.326.200 |
| Chi phí bằng tiền khác | 9.110.689.472 | 7.886.816.457 |
| Chi phí dự phòng | 365.770.665 | 2.005.449.438 |
| Tổng | 40.476.752.783 | 38.466.352.017 |
| 6.6 Thu nhập khác/Chi phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập khác | ||
| Thu bồi thường chấm dứt hợp đồng | 27.960.000 | - |
| Thanh lý tài sản cố định | 181.818 | 200.000 |
| Thu bồi hoàn đào tạo | 49.038.802 | 40.090.093 |
| Các khoản khác | 1.960.420 | - |
| Tổng | 79.141.040 | 40.290.093 |
| Chi phí khác | ||
| Phạt chậm nộp thuế, truy thu thuế | 458.125.275 | 527.895 |
| Tổng | 458.125.275 | 527.895 |
| Thu nhập khác/chi phí khác (thuần) | (378.984.235) | 39.762.198 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.380.432.327 | 16.629.083.420 |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 967.252.692 | 694.463.895 |
| + Chỉ phí không được trừ | 967.252.692 | 694.463.895 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | 82.623.639 | - |
| + Lãi do đánh giá lại số dư tiền, công nợ phải thu có gốc ngoại tệ | 82.623.639 | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 19.265.061.380 | 17.323.547.315 |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Thuế TNDN phải nộp | 3.853.012.276 | 3.464.709.463 |
| Điều chỉnh Thuế TNDN các năm trước () | 538.916.518 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 4.391.928.794 | 3.464.709.463 |
() Theo Biên bản kiểm tra thuế ngày 28/6/2024, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn ngày 28/6/2024 của Cục thuế Thành phố Hà Nội Công ty phải nộp bổ sung thuế TNDN từ năm 2020 đến năm 2023 số tiền 156.749.721 VND đồng thời Công ty hạch toán tăng thuế TNDN phải nộp do loại bỏ hoá đơn có dấu hiệu rủi ro từ năm 2020 đến năm 2023 số tiền 382.166.797 VND.
6.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.988.503.533 | 13.164.373.957 |
| Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi và thường người quản lý () | - | (2.682.300.000) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 13.988.503.533 | 10.482.073.957 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (CP) | 3.900.000 | 3.900.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 3.587 | 2.688 |
() Tại ngày Báo cáo, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số lợi nhuận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 có thể được phân bổ vào Quỹ khen thường, phúc lợi, thường người quản lý. Nếu Công ty trích Quỹ khen thường, phúc lợi, thường Ban quản lý điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông và lãi cơ bản trên cổ phiếu sẽ giảm đi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Tiếp theo)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 trình bày lại do trong năm 2024 Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 283/PIACOM-NQ-ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024 của Công ty, theo đó, lại cơ bản trên cổ phiếu cho kỳ năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trình bày lại như sau:
| Năm 2023 VND Đã trình bày | Năm 2023 VND Trình bày lại | Chênh lệch | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.164.373.957 | 13.164.373.957 | - |
| Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi và thưởng người quản lý (*) | - | (2.682.300.000) | (2.682.300.000) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 13.164.373.957 | 10.482.073.957 | (2.682.300.000) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (CP) | 3.900.000 | 3.900.000 | - |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cỗ phiếu) | 3.375 | 2.688 | (687) |
6.9 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND (Trình bày lại) | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 37.992.307.094 | 22.956.027.231 |
| Chi phí nhân công | 39.961.798.410 | 30.841.516.827 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 1.576.637.055 | 1.446.587.415 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 49.605.418.496 | 36.688.273.530 |
| Chi phí khác bằng tiền | 9.110.689.472 | 8.217.923.205 |
| Chi phí dự phòng | 365.770.665 | 2.005.449.438 |
| Tổng | 138.612.621.192 | 102.155.777.646 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Thông tin về các bên liên quan
Công ty có các bên liên quan như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex (PGCC) | Công ty mẹ trực tiếp |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Hạ tầng Xăng dầu (PLAND) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ - Xây dựng Petrolimex | Công ty con của PLAND |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex (PECO) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex (PEC) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Son Petrolimex | Công ty con của PITCO |
| Công ty TNHH Hóa chất PTN | Cùng Công ty mẹ |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty mẹ tối cao |
| Các Công ty con trực tiếp và Công ty con gián tiếp của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty con cùng Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cá nhân có liên quan đến các thành viên quản lý chủ chốt | Ánh hướng đáng kể |
Trong năm, Công ty có các giao dịch sau với các bên liên quan:
Giao dịch với cổ đông và nhân sự chủ chốt
Lương, thường và thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng:
| Bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng | Lương, thường và thù lao | 4.062.357.895 | 3.185.248.048 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với cổ đông và nhân sự chủ chốt (Tiếp theo)
Chi tiết như sau:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Thù lao thành viên Hội đồng | Quản trị | 354.357.895 | 368.640.000 |
| Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 17/04/2024) | 47.157.895 | 122.880.000 |
| Ông Hoàng Hải Đường | Thành viên HĐQT | 153.600.000 | 122.880.000 |
| Ông Nguyễn Anh Toàn | Thành viên HĐQT | 153.600.000 | 122.880.000 |
| Thù lao thành viên Ban Kiểm soát | 252.000.000 | 201.600.000 | |
| Bà Đặng Thị Hồng Hà | Trường Ban Kiểm soát | 180.000.000 | 144.000.000 |
| Bà Trần Thị Hường | Thành viên Ban Kiểm soát | 72.000.000 | 57.600.000 |
| Tiền lương, thưởng của Ban Giám đốc và người quản lý khác | 3.456.000.000 | 2.615.008.048 | |
| Ông Phan Thanh Sơn | Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 01/6/2023) | - | 336.579.048 |
| Ông Trần Ngọc Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 1.104.000.000 | 716.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Quý | Giám đốc | 1.044.000.000 | 605.429.000 |
| Ông Trần Quang Hùng | Phó Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/10/2023) | - | 410.000.000 |
| Ông Trần Đăng Dũng | Phó Giám đốc | 768.000.000 | 144.000.000 |
| Bà Cao Thị Hồng Vân | Kế toán trường | 540.000.000 | 403.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối liên hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bán hàng | 116.868.027.532 | 70.851.218.558 | |
| Công ty TNHH MTV - Tổng cộng ty Xây lắp và Thương Mại Petrolimex | Công ty mẹ trực tiếp | 1.155.926.000 | 1.307.738.000 |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty mẹ tôi cao | 43.550.408.870 | 35.040.176.632 |
| Các Công ty xăng dầu MTV thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty con cùng Tập đoàn | 59.207.087.001 | 23.646.837.366 |
| Tổng Công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 488.480.000 | 591.005.000 |
| Công ty Cổ phần Thương Mại và Vận tải Petrolimex Đà Nẵng | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 1.196.712.000 | 1.075.282.000 |
| Công ty Cổ phần Thương Mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 167.234.000 | 956.466.000 |
| Công ty Cổ phần Thương Mại và Vận tải Petrolimex Hà Tây | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 710.545.000 | 1.089.445.000 |
| Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 1.446.564.000 | 4.150.064.000 |
| Công ty TNHH Nhựa Đường Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 979.380.000 | 1.337.680.000 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cái Bè | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 885.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 1.503.475.000 | - |
| Công Ty TNHH Xăng Dầu Kiên Giang | Công ty con cùng Tập đoàn | 354.609.256 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 183.870.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu VIPCO | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 151.722.100 | - |
| Tổng Công Ty Vận Tải Thủy Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 486.366.000 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Gas Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 18.875.000 | 206.000.000 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 381.847.600 | 604.770.000 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 1.689.583.205 | 81.924.560 |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex | Cùng Công ty mẹ trực tiếp | 195.200.000 | 8.200.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan (Tiếp theo)
| Bên liên quan | Mối liên hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Công ty Cổ phần Thương Mại và Vận tải Petrolimex Thừa Thiên Huế | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 1.222.942.500 | 86.980.000 |
| Công ty TNHH Hóa Chất Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 892.200.000 | 668.650.000 |
| Mua hàng | 988.217.875 | 111.768.675 | |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty mẹ tối cao | 300.600.000 | 15.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Hạ tầng Xăng dầu | Cùng Công ty mẹ | 83.236.502 | 84.201.861 |
| Các Công ty xăng dầu MTV thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty con cùng Tập đoàn | 23.963.952 | 5.479.814 |
| Công ty TNHH MTV - Tổng Công Ty Xây Lắp Và Thương Mại Petrolimex | Công ty mẹ | 224.100.545 | - |
| Công ty Bảo hiểm PJICO Hà Nội | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 26.390.727 | - |
| Tổng Công ty cổ phần Bảo Hiểm Petrolimex -Công ty bảo hiểm PJICO Đông Đô | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 322.839.149 | - |
| Công ty Bảo hiểm PJICO Sài Gòn | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 7.087.000 | 7.087.000 |
| Chia cổ tức | 3.925.810.000 | 3.925.810.000 | |
| Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây lắp và Thương Mại Petrolimex | Công ty mẹ trực tiếp | 3.925.810.000 | 3.925.810.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Số dư với các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối liên hệ | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| Phải thu khách hàng | 28.736.801.638 | 24.769.030.847 | |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty mẹ tối cao | 17.988.544.756 | 9.218.658.328 |
| Công ty Cổ phần Thương Mại và Vận Tải Petrolimex Hà Nội | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | - | 959.834.000 |
| Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 756.652.000 | 111.372.800 |
| Công ty TNHH Nhựa Đường Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 576.450.000 | 583.308.000 |
| Công ty Cổ phần Nhiên liệu bay Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | - | 990.800.000 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | - | 478.501.400 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cái Bè | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 160.000.000 | - |
| Tổng Công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 247.140.000 | 265.875.000 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Thừa Thiên Huế | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 826.635.000 | 6.160.000 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 907.155.000 | 686.590.200 |
| Công ty TNHH Hóa Chất Petrolimex | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 1.560.850.000 | 668.650.000 |
| Tổng Công Ty GAS Petrolimex - CTCP | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | - | 206.000.000 |
| Công Ty TNHH Xăng Dầu Kiên Giang | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 180.182.128 | 275.188.878 |
| Công ty TNHH MTV - Tổng công ty Xây lắp và Thương Mại Petrolimex | Công ty mẹ trực tiếp | 124.399.000 | - |
| Các công ty xăng dầu MTV thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty con 100% của Tập đoàn Xăng dầu | 5.408.793.754 | 10.318.092.241 |
| Trả trước cho người bán | 25.000.000 | - | |
| Chi nhánh Xăng Dầu Hà Nội - Công ty Xăng Dầu Khu vực I - Công ty TNHH Một thành viên | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | 25.000.000 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Số dư với các bên liên quan (Tiếp theo)
| Bên liên quan | Mối liên hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phải trả người bánập Đoàn Xăng Dầu Việt Nam | Công ty mẹ tối cao | 219.096.000219.096.000 | 123.050.911- |
| Công ty TNHH MTV - Tổng công ty Xây lắp và Thương Mại Petrolimex | Công ty mẹ trực tiếp | - | 115.500.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Hạ tầng Xăng dầu | Cùng Công ty mẹ trực tiếp | - | 1.553.783 |
| Các công ty xăng dầu MTV thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty con 100% của Tập đoàn Xăng dầu | - | 5.997.128 |
| Người mua trả tiền trướcác công ty xăng dầu MTV thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty con 100% của Tập đoàn Xăng dầu | 118.156.575118.156.575 | 864.805.025- |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | - | 85.590.000 |
| Công ty Cổ phần Vận tải xăng dầu VIPCO | Cùng hệ thống Tập đoàn Xăng dầu | - | 63.940.905 |
| Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex | Công ty mẹ trực tiếp | - | 715.274.120 |
7.2 Báo cáo bộ phận
Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:
| Kinh doanh thiết bị | Cung cấp dịch vụ và phần mềm | Tổng | |
| Doanh thu thuần Giá vốn | 66.798.658.394 | 92.095.547.335 | 158.894.205.729 |
| 57.495.023.125 | 43.165.108.764 | 100.660.131.889 | |
| Lợi nhuận gộp | 9.303.635.269 | 48.930.438.571 | 58.234.073.840 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | |||
| Kết quả bộ phận | 9.303.635.269 | 48.930.438.571 | 58.234.073.840 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.040.307.553 | ||
| Chi phí tài chính | (38.212.048) | ||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (40.476.752.783) | ||
| và chi phí bán hàng | |||
| Thu nhập khác không liên quan đến HDSXKD | (378.984.235) | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (4.391.928.794) | ||
| Lợi nhuận trong năm | 13.988.503.533 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo)
Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 như sau:
| Kinh doanh thiết bị | Cung cấp dịch vụ và phần mềm | Tổng | |
| Doanh thu | 38.543.285.503 | 79.928.061.772 | 118.471.347.275 |
| Giá vốn | 33.212.099.139 | 31.234.119.236 | 64.446.218.375 |
| Lợi nhuận gộp | 5.331.186.364 | 48.693.942.536 | 54.025.128.900 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG | |||
| Kết quả bộ phận | 5.331.186.364 | 48.693.942.536 | 54.025.128.900 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.041.814.237 | ||
| Chi phí tài chính | (11.269.898) | ||
| Chi phí bán hàng | (38.466.352.017) | ||
| Lợi nhuận khác | 39.762.198 | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (3.464.709.463) | ||
| Lợi nhuận trong năm | 13.164.373.957 |
Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại 31/12/2024 như sau:
| Kinh doanh thiết bị | Cung cấp dịch vụ và phần mềm | Tổng | |
| TÀI SĂN | |||
| Chỉ phí trả trước và xây dựng cơ bản dở dang | - | 7.826.695.759 | 7.826.695.759 |
| Hàng tồn kho | 8.146.858.129 | 167.599.379 | 8.314.457.508 |
| Tài sản không phân bổ | 84.974.913.097 | ||
| Tổng tài sản | 101.116.066.364 | ||
| NỢ PHẢI TRẢ | |||
| Nợ phải trả không thể phân bổ | 28.388.396.181 | ||
| Tổng nợ phải trả | 28.388.396.181 |
Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại ngày 01/01/2024 như sau:
| Kinh doanh thiết bị | Cung cấp dịch vụ và phần mềm | Tổng | |
| TÀI SĂN | |||
| Chỉ phí trả trước và xây dựng cơ bản dở dang | - | 7.402.987.973 | 7.402.987.973 |
| Hàng tồn kho | 9.127.173.058 | 287.482.352 | 9.414.655.410 |
| Tài sản không thể phân bổ | 77.611.420.379 | ||
| Tổng tài sản | 94.429.063.762 | ||
| NỢ PHẢI TRẢ | |||
| Nợ phải trả không thể phân bổ | 25.207.597.112 | ||
| Tổng nợ phải trả | 25.207.597.112 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.3 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế IMPACT.
Người lập biểu
Nguyễn Khánh Linh
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Cao Thị Hồng Vân
Nguyễn Văn Quý
CPAVIETNAM
Starting our operation from 2004 up to now, CPA VIETNAM is always proud to be one of the independent auditing companies with a reputable brand name trusted by many customers in the field of auditing and accounting in Vietnam. Our the goal is that through the professional provision of specialized services, we will help our customers to innovate their internal management system and promote their potentials to create outstanding values. That is the greatest success for our the sustainable and prosperous development. CPA VIETNAM will continue to maintain our brand name in the future.
www.cpavietnam.vn
Building a world class accounting alliance takes time - since 1989, INPACT has grown steadily and has carefully selected each and every member firm. All of our members pass through a rigorous selection process that ensures stringent criteria related to range of services, local reputation and approach to providing services can be met. We only admit firms which can prove they know their local jurisdiction like the back of their hand and which have experience of handling matters that have international dimensions. Our members embrace a service culture that emphasises personal service, rapid response times, reliability and innovative thinking.
www.inpastglobal.org