Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PIC


ticker: PIC document_type: bctn year: 2024 page_count: 63 source: PaddleOCR-VL-1.6




CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ ĐIỆN LỰC 3

Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 221 2545 Fax: 0236 222 1000 Web: www.pc3invest.cpc.vn

Thông điệp của Tổng giám đốc



Lê Huy Khôi

Thành viên HĐQT,

Tổng giám đốc

Kính thừa quý cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác!

Lời đầu tiên, thay mặt Ban Lãnh đạo Công ty, tôi xin gửi lời chào trân trọng và chân thành cám ơn đến quý cổ đông, nhà đầu tư, các đối tác đã tin tưởng và ủng hộ Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (PC3-INVEST) trong suốt thời gian qua.

Năm 2024, tình hình thể giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định do ảnh hưởng của xung đột địa chính trị. Tình hình khí hậu, thủy văn ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên không thuận lợi, ảnh hưởng đến các nhà máy thủy điện của PC3-INVEST. Tuy gặp bất lợi do thời tiết khô hạn, nhưng với sự điều hành hiệu quả của Ban Lãnh đạo, PC3-INVEST đã làm tốt công tác quản trị rủi ro, nổ lực khắc phục khó khăn, tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nên đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024 được giao.

Sản lượng điện thương phẩm năm 2024 của các nhà máy thủy điện đạt 93,49 triệu kWh, tổng doanh thu đạt 121,89 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 32,20 tỷ đồng. Năm 2024 PC3-INVEST tiếp tục thực hiện tốt công tác quản trị, quản lý, quản trị rủi ro trong mọi lĩnh vực công tác, đầy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và quản trị, thực hiện nhiều giải pháp tài chính linh hoạt, đáp ứng tốt tinh hình hoạt động... vì vậy đã mang lại giá trị, hiệu quả kinh tế cao cho cổ đông, nhà đầu tư và người lao động. Công tác an toàn - vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường luôn được đảm bảo quyết đối; tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực sản xuất và đầu tư.


Công tác quản trị công ty tiếp tục được tăng cường và cải tiến gắn với thực thi văn hóa PC3-INVEST. PC3-INVEST đã thực hiện vượt kế hoạch lợi nhuận 2024 được giao, bảo toàn và phát triển vốn; đảm bảo hài hoà lợi ích của cổ đông và người lao động; được EVN/EVNCPC đánh giá cao và khen thưởng.

Bến cạnh việc khai thác hiệu quả hai nhà máy thủy điện hiện có (NMTĐ Đăk Pône và NMTĐ Đa Krông 1), PC3-INVEST đã tích cực tìm kiếm cơ hội mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo hướng mở rộng các NMTĐ hiện có và đầu tư mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. PC3-INVEST đã triển khai thực hiện Dự án NMTĐ Đăk Pône (năng đập hồ A và xây dựng cụm nhà máy hồ B), tại tình Kon Tum; tiếp tục nghiên cứu, thực hiện đầu tư Nhà máy điện gió Tân Lập (50MW) tại, tình Quảng Trị và tìm kiếm các dự án thủy điện có hiệu quả kinh tế - tài chính phú hợp (dự kiến 5+10MW). Năm 2025, với nhiều cơ hội và thách thức đan xen, PC3-INVEST sẽ phát huy thế mạnh các nguồn lực hiện có, tạo đột phá trong công tác quản lý điều hành, nêu cao tính thần sáng tạo, vượt khó, phấn đấu thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao, hướng đến hiệu quả cao nhất và đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ đông, người lao động và công đồng, xã hội...


Kính thừa quý cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác!

PC3-INVEST đã xây dựng chiến lược hướng tới sự phát triển bền vững bằng việc thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cùng với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải tiến liên tục công tác quản trị. Tôi tin rằng, với sự hỗ trợ hiệu quả của công ty mẹ - EVNCPC, sự chỉ đạo của HĐQT và sự tín nhiệm của quý vị, PC3-INVEST sẽ tiếp tục hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2025 và những năm tiếp theo.

Trân trọng cảm ơn!

Tổng giám đốc



Lê Huy Khôi

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG

1-16

  1. Thông tin khái quát


  1. Quá trình hình thành và phát triển
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  1. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  1. Định hướng phát triển
  1. Các yêu tố rủi ro



BÁO CÁO CỦA BAN TGD

29-40

  1. Đánh giá kết quả hoạt động SXKD
  1. Tình hình tài chính
  1. Cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính

sách quản lý

  1. Kế hoạch phát triển tương lai
  1. Giải trình ý kiến của Kiểm toán
  1. Trách nhiệm về môi trường và xã hội



17-28



PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG

55-66

  1. Năng lực của Ban điều hành
  1. Chính sách đối với người lao động
  1. Bảo vệ môi trường
  1. Các bên liên quan
  1. Trách nhiệm với cộng đồng, địa phương

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

  1. Tình hình hoạt động SXKD
  1. Tổ chức và nhân sự



  1. Tình hình đâu tư, thực hiện dự án
  1. Tình hình tài chính
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu



QUẬN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  1. Quản trị công ty
  1. Ban kiểm soát
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Nhóm từ viết tắt

Diễn giải

BKS : Ban Kiểm soát

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CDM : Cơ chế phát triển sạch (theo nghị định tư Kyoto - 1997 - chương trình khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc)

CERs : Giảm phát thải được chứng nhận

ĐHDCĐ : Đại hội đồng cổ đông

ĐTXD : Đầu tư xây dựng

EVNCPC : Tổng Công ty Điện lực miền Trung

HDQT : Hội đồng quản trị

KPI : Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả cá nhân

LNST : Lợi nhuận sau thuế Thu nhập Doanh nghiệp

NLĐ : Người lao động

NMTĐ : Nhà máy thủy điện

NSNN : Ngân sách Nhà nước

PC3-INVEST : Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3

ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần

SXKD : Sản xuất kinh doanh

XDCB : Xây dựng cơ bản

Thuế TNDN : Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân



THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

2 Quá trình hình thành và phát triển

3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

4 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

11 Định hướng phát triển

15 Các yêu tố rủi ro



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịch và liên hệ

Tên giao dịch

Tên viết tắt

Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3

PC3-INVEST

Địa chỉ: Tòa nhà 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, 143 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

Số điện thoại: 0236 221 2545 Số fax: 0236 222

Giấy chứng nhận ĐKDN và thông tin khác

Vốn điều lệ: Số lượng CP giao dịch: Vốn đầu tư của chủ sở hữu:

333.398.910.000 đồng 33.339.891 cổ phần 333.398.910.000 đồng

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3203001787 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 02/01/2008 và đăng ký thay đổi lần 12 ngày 11/01/2025 với mã số doanh nghiệp là 0400599162


Website:Mã cổ phiếuSàn giao dịch:
pc3invest.cpc.vnPICHNX

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngày

21/12/2007:

ĐHDCD quyết định thành lập PC3-INVEST.

Ngày 02/01/2008: Sở Kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng cấp Giấy đăng ký Kinh doanh lần đầu số 3203001787.

Ngày 01/06/2010: NMTĐ Đắk Pône chính thức đưa vào vận hành thương mại.

Ngày 09/01/2017:

Ngày 28/10/2013: Hoàn thành hạng mục Tuynel dẫn nước hồ B, bồ sung thêm nước cho NMTĐ Đắk Pône phát điện.

Cổ phiếu PC3-INVEST (mã CK: PIC) chính thức giao dịch trên sàn HNX.

Ngày 31/12/2017: Tổ máy H2 NMTĐ Đa Krông 1 hòa lưới điện quốc gia và ngày 30/01/2018: Tổ máy H1 NMTĐ Đa Krông 1 hòa lưới điện quốc gia.

2010

Ngày 09/05/2009: UBCKNN chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng



Tháng 11/2012: thực hiện thành công dự án CDM cho NMTĐ Đắk Pône và bắt đầu có doanh thu từ bán chỉ tiêu giảm phát thải CERs của NMTĐ Đắk Pône.



Ngày 05/08/2015:

Cổ phiếu PC3-INVEST

(mã CK: PIC) chính

thức giao dịch trên thị

trường UPCoM.

Ngày 05/04/2018: Khánh thành NMTD Đa Krông 1

2020



Năm 2020: Thủ Tướng Chính phủ tặng bằng khen vì đã có thành tích trong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc.

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh chính:

  • Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện;
  • Sản xuất, kinh doanh điện năng.

Địa bàn kinh doanh chính:

Địa bàn kinh doanh chủ yếu là Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.

Đầu tư và vận hành

VMTD Đa Krông 1, tỉnh

Quảng Trị






Đầu tư dự án Nhà máy điện

gió Tân Lập, tỉnh Quảng Trị



Đầu tư và vận hành NMTD

Đắk Pône, tỉnh Kon Tum

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ Mô hình quản trị

PC3-INVEST hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan. Mô hình quản trị của PC3-INVEST được tổ chức gọn gàng, chặt chẽ, phát huy được hiệu lực điều hành theo mô hình công ty cổ phần và hướng đến hiệu quả cao nhất cho cổ động.

Cơ cấu bộ máy quản lý

Đại hội đồng Cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của PC3-INVEST, quyết định tổ chức lại và giải thễ PC3-INVEST, quyết định hướng phát triển của PC3-INVEST, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát.

Hội đồng Quân trị do ĐHĐCD bầu ra: Là cơ quan quản trị cao nhất của PC3-INVEST, có đầy đủ quyền hạn để nhân danh PC3-INVEST quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của PC3-INVEST, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCD. ĐHĐT đã thành lập Tổ Kiểm toán nội bộ do một thành viên ĐHĐT làm tổ trưởng để thực hiện công tác kiểm toán nội bộ của PC3-INVEST.

Ban kiểm soát: Do ĐHĐCD bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của PC3-INVEST.

Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật, điều hành toàn diện các hoạt động của PC3-INVEST.

Các phó Tổng giám đốc:

  • Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Công ty trong phạm vi lĩnh vực công tác được phân công.
  • Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật về các nhiệm vụ và quyền hạn thuộc lĩnh vực đã được Tổng giám đốc phân công, ủy quyền.

• Kế toán trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc để quản lý sử dụng các nguồn vốn và thực hiện các quy định quản lý của Nhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, EVNCPC và của PC3-INVEST liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.

Khói văn phòng

Phòng Hành chính - Nhân sự: Tổ chức thực hiện công tác quản trị nhân sự, lao động tiền lương, hành chính, quảng bả thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp, pháp chế, tổ chức thực hiện công tác: đền bù tái định cư - môi trường, y tế, thi đua khen thưởng, thanh tra bảo vệ.

  • Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về đầu tư và sản xuất kinh doanh, quản lý chung tình hình sản xuất kinh doanh, công tác đấu thầu, hợp đồng và mua sắm vật tư thiết bị cho dự án, quản lý vật tư thiết bị trong quá trình đầu tư và SXKD; quản lý công tác sản xuất điện năng.

Phòng Kỹ thuật: Tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, quản lý công tác sáng kiến, nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác đấu thầu xây lắp, công tác thẩm tra thẩm định các thủ tục đầu tư xây dựng.

Phòng Tài chính: Tổ chức thực hiện công tác tài chính - kế toán, thanh quyết toán công trình, quản lý cổ đông.

Khói công trường

Ban Quản lý dự án: Trực tiếp quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng công trình do PC3-INVEST làm chủ đấu tư.

  • Chi nhánh Kon Tum: Trực tiếp quản lý vận hành NMTĐ Đắk Pône, tỉnh Kon Tum
  • Chi nhánh Quảng Trị: Trực tiếp quản lý vận hành NMTĐ Đa Krông 1, tỉnh Quảng Trị.



THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Lê Văn Nghiệp

Năm sinh: 1969

Chủ tịch HĐQT

(từ ngày 30/06/2023)

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ Mạng và HT điện



TRẦN ĐĂNG HIỆN

Năm sinh: 1964

TV HĐQT độc lập

(từ ngày 19/06/2020)

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ QTKD, Kỹ sư điện



LÊ HUY KHỐI

Năm sinh: 1977

Thành viên HĐQT

(từ ngày 25/04/2022)

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ thủy lợi thủy điện



NGUYỄN THỊ HƯƠNG

Năm sinh: 1973

Thành viên HĐQT

(từ ngày 25/04/2013)

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ kinh tế phát triển




NGUYỄN TRỘNG VĨNH

Năm sinh: 1974

TV HĐQT

(từ ngày 19/06/2020)

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư điện



TRẦN ĐÌNH LỘI

Năm sinh: 1959

TV HĐQT độc lập

(từ ngày 30/6/2023)

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư Điện, cử nhân QTKD

BAN KIỂM SOÁT

HUỆNH THỊ THỦY DƯƠNG

Trường Ban kiểm soát chuyên trách (từ ngày 30/06/2023)

Năm sinh: 1991

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kiểm toán



VŨ NGỌC THU

Năm sinh: 1984

Kiểm soát viên

(từ ngày 30/06/2023)

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kế toán



HOÀNG THỊ HƯƠNG

Năm sinh: 1993

Kiểm soát viên

(từ ngày 30/06/2023)

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kế toán



BAN ĐIỀU HÀNH

LÊ HUY KHỔI

Tổng giám đốc

Đã được giới thiệu ở

mục Thành viên HDQT



NGUYỄN DƯƠNG LONG

Năm sinh: 1972

Phó Tổng giám đốc

(Miền nhiệm từ ngày

01/07/2024)

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ ngành Mạng

và Hệ thống điện



TRẦN VĨNH TRINH

Phó Tổng giám đốc

(từ ngày 01/01/2022)

Năm sinh: 1964

Trình độ chuyên môn:

Kỹ sư Điện kỹ thuật,

Cử nhân QTKD



NGUYỄN MINH HOÀI

Năm sinh: 1981

Kế toán trường

(từ ngày 01/4/2024)

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kinh tế

ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN Các mục tiêu chủ yếu

Phấn đấu trong thời gian đến, PC3-INVEST trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, có hiệu quả lợi nhuận cao và phát triển bền vững trong lĩnh vực SXKD điện năng ở miền Trung.

Kế hoạch năm 2025

Kế hoạch SXKD

  • Tổng sản lượng điện phát ước đạt: 100 GWh
  • Tổng doanh thu ước đạt

126,15 tỷ đồng

  • LNST ước đạt 28,23 tỷ đồng
  • Chủ động thực hiện kế hoạch bảo trì, sửa chữa lớn các NMTĐ theo phương pháp RBM; đảm bảo sẵn sàng năng lực phát điện theo thiết kế.
  • Không để xảy ra tai nạn lao động, không vi phạm quy trình tác nghiệp, quy định Nhà nước.

Kế hoạch DTXD

  • Dự án NMTĐ Đăk Pône (Nâng đập hồ A và xây dựng cụm nhà máy thủy điện hồ B): hoàn thành ĐBGPMB tuyến đường dây 22kV; tiếp tục công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, dự kiến hoàn thành nhà máy đưa vào vận hành khai thác vào tháng 10/2025.
  • Dự án trụ sở làm việc PC3-INVEST: Tiếp tục công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, dự kiến hoàn thành đưa vào vận hành vào tháng 6/2025.

Công tác quản trị

  • Tăng cường công tác quản trị trên tinh thần dựa trên rủi ro - nâng cao hiệu quả SXKD; tăng năng suất lao động.
  • Phát huy vai trò mạng lưới An toàn về sinh viên để chủ động đảm bảo yêu cầu ATVSLĐ; tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất.
  • Chú trọng kiểm soát tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục trong đầu tư xây dựng.
  • Vận hành hệ thống KPIs core hiệu quả. Tiết kiệm chi phí hoạt động

Nguồn nhân lực

  • Sắp xếp lại tổ chức, luân chuyển cán bộ quản lý phù hợp với tình hình nhận lực và nhiệm vụ được giao.
  • Tổ chức đào tạo định kỳ/luân phiên cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động; ổn định việc làm và thu nhập cho CBCNV.
  • Cải thiện môi trường làm việc, thực thi văn hóa doanh nghiệp gắn với xây dựng hình ảnh, uy tín của Công ty.

Các mục tiêu phát triển bền vững

PC3-INVEST cam kết thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án, sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành NMTĐ; Đầu tư thích đáng cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm, tăng cường chất lượng môi trường trên tất cả các công trình do PC3-INVEST đầu tư, sở hữu.



Dọn dẹp cảnh quang NMTĐ Đắk Pôe



Kiểm tra thẩm định CMD NMTĐ Đắk Pôe

Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện; làm tốt công tác quốc phòng - an ninh, chấp hành tốt pháp luật trong các lĩnh vực hoạt động của mình, đặc biệt là công tác bảo vệ môi trường. Các Đoàn thể làm tốt vai trò theo điều lệ, phối hợp với Chính quyền để tổ chức thực hiện thành công các nhiệm vụ chính trị - xã hội được giao.



PC3-INVEST được đánh giá thực hiện tốt về công tác phòng cháy, chữa cháy năm 2024



Tri ân các Liệt sĩ nhân ngày 27/07

CÁC YÊU TỔ RỦI RO


Rui roBói cànhPhương pháp quản trịKết quả thực hiện 2024
Rúi ro kinh tếNăm 2024, tình hình kinh tế thế giới với nhiều biến động phức tạp và có nhiều yếu tố không thuận lợi do xung đột địa chính trị tại Châu Âu, nguồn nhiên liệu bị thiếu hụt nghiêm trong lạm phát tăng tốc tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, chính sách thất chất tiện tại một số quốc gia là đối tác thương mại quan trong của Việt Nam... Đánh hướng đến chuỗi cung ứng toàn cầu đã tác động trực tiếp tới hoạt động của EVN của EVNCPC và của PC3-INVEST. Trong các năm gần đây, nguồn điện năng lượng tái tạo Điện gió và Điện mặt trời đã phát triển mạnh mẽ trong khi việc đấu tự lưới điện chưa được thực hiện đồng bộ, kịp thời nên nhiều lúc việc huy động công suất phát bị giới hạn do quá tài các đường dây. Do tính đặc thù của doanh nghiệp đầu tự xảy dựng các dự án nguồn điện và SXKD điện năng, PC3-INVEST cũng chịu ảnh hưởng tác động của tình trạng rủi ro về kinh tế nêu trên.Các nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời...) phát triển mạnh mẽ dân đến thừa công suất, quá tài lưới điện làm hạn chế công suất phát điện của các NMTD do PC3-INVEST quản lý, trước tình hình khó khăn đó PC3-INVEST chủ động tổ chức bảo trì thiết bị hợp lý, tổ chức vận hành hành đảm bảo khai thác tối đa nguồn nước để phát điện, thực hiện các giải pháp giảm tốn thất điện năng, trong đó phần đầu tăng giá bán điện bình quân đạt bằng và vượt kế hoạch được giao.PC3-INVEST đã tổ chức công tác bảo trì, vận hành hợp lý nên Sân lượng điện đạt 101,44% kế hoạch, Tổng doanh thu đạt 103,55% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế đạt 114,79% kế hoạch.
Lãi suấtTrong năm vừa qua, thanh khoản của hệ thống ngân hàng được đảm bảo, trong bối cảnh lãi suất thể giới tiếp tục tăng và neo ở mức cao, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành giảm lãi suất để hỗ trợ, tháo gỡ khán cho nên kinh tế thông qua việc liên tục điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành. Với đặc thù của hoạt động ĐTXD các dự án nguồn điện đôi hỏi lượng vốn đầu tự lớn, trong đó nguồn vốn vay thường chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn. Vì vậy, sự biến động của lãi suất sẽ có tác động đến khá năng huy động vốn để đầu tự cho các dự án thuy đ� điện cũng như ảnh hưởng đến kết quả SXKD của PC3-INVEST.- Đối với công trình đã đưa vào vận hành: Thực hiện các giải pháp để cần đối tài chính, tiết kiệm chỉ phí, tối ưu hóa động tiền cần đối nguồn vốn kịp thời để tăng cường trả gốc trước hạn nhằm hạn chế rủi rõ nếu có sự biến động tăng về lãi suất. - Đối với dự án mới: Để giảm tác động rủi rõ biến động lãi suất, PC3-INVEST sẽ chủ động tạo lập nguồn vốn để đầu tự, đồng thời tìm kiểm nguồn vốn vay có lãi suất phù hợp từ các tổ chức tín dụng cho các dự án mới.PC3-INVEST chỉ còn trả gốc vay cho hợp đồng tín dụng đầu tư NMTD Đa Krông 1, tính đến 31/12/2024 đã trưởng hạn đến hết năm 2026 (sau 7 năm vận hành, PC3-INVEST đã trước 85% gốc vay). Nhờ đó, chỉ phối lãi vay năm 2024 đã giảm 61,19% so với năm 2023 và sẽ giảm tiếp trong các năm tiếp theo.
Rúi ro đặc thù ngànhThủy điện là ngành phụ thuộc vào thời tiết và khí hậu vì sản lượng điện sản xuất ra chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước và lưu lượng mưa tại địa phương. Đây là rủi ro chính, ảnh hưởng nhiều nhất đến các doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy điện. Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi lượng mưa, ảnh hưởng đến chủ kỹ thùy văn, dòng cháy trên sông, ảnh hưởng đến sản lượng điện phát của các nhà máy thủy điện. Ngoài ra, Khu vực miền Trung hàng năm phải gánh chịu nhiều đợt bảo, lũ dân đến công tác quản lý vận hành bị gián đoạn, công tác đảm bảo tuyệt đối an toàn cho công nhân vận hành và các hàng mục công trình gặp nhiều rủi ro.Áp dụng công nghệ vào việc dự báo khí tượng thủy văn, thiên tại... để chủ động phòng ngừa và có biện pháp dự phòng cho các sự cố rũi ro xảy ra trong quá trình vận hành. Có kế hoạch thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng hàng năm phù hợp để đảm bảo an toàn trong việc vận hành hồ đập và các tổ máy. Tất cả các biện pháp giải quyết đó nhằm tổ chức vận hành tuyệt đối an toàn cho con người, thiết bị và công trình.PC3-INVEST đã tổ chức vận hành các NMTD an toàn, hiệu quả vượt kế hoạch sản lượng, doanh thu và lợi nhuận đề ra
Rúi ro luật phápLà một đơn vị trong ngành điện, hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần, và đã được niềm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, PC3-INVEST chịu sự chỉ bảo lực thống pháp luật Việt Nam mà trực tiếp là Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Điện lực, Luật Đất đài... Trong những năm qua, các văn bản pháp luật luôn được cấp nhất, sửa đổi, hoàn thiện theo thời gian để phù hợp với nên kinh tế mới. Những thay đổi này đã ảnh hưởng ít nhiều đến các hoạt động của công ty.- Chủ động cấp nhất những thay đổi về chính sách, văn bản pháp luật, ... đảm bảo tuần thủ nghiêm ngặt những quy định của pháp luật; đồng thời, đưa ra các mục tiêu, kế hoạch phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. - Đánh giá hiệu quả CBCNV hàng tháng gần liền việc chấp hành quy định Nhà nước, EVN, EVNCPC, nội bộ. - Định kỹ kiểm tra tuân thủ để hạn chế sai sót.Qua các đợt Thanh, kiểm tra của các Cơ quan QLNN thì Công ty luôn được đánh giá chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước. Các khó khăn do bất cập trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước được Công ty nghiên cứu và thực hiện phù hợp với tình hình của Công ty

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

17 Tình hình hoạt động SXKD

20 Tổ chức và nhân sự

21 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án

23 Tình hình tài chính

25 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD

Kết quả hoạt động SXKD trong năm

TTChi tiêuDon vị tinhThực hiện năm 2023Năm 2024Tỷ lệ %
Kế hoạchThực hiệnTH năm 2024 so với kế hoạch năm 2024TH năm 2024 so với TH năm 2023
AB312(2)/(1)(2)/(3)
ITổng SL diện thương phẩmKWh113.228.96692.169.96093.496.227101,44%82,57%
-NMTD Đắk PóneKWh74.522.37060.902.00059.484.50397,67%79,82%
-NMTD Đa Krông 1KWh38.706.59631.267.96034.011.724108,78%87,87%
IITổng doanh thuTr.d139.527,28117.713,42121.895,35103,55%87,36%
1Doanh thu SXKDTr.d137.853,54117.213,42116.730,8199,59%84,68%
1.1NMTD Đắk PóneTr.d84.755,3772.314,7369.633,7496,29%82,16%
1.2NMTD Đa Krông 1Tr.d53.098,1744.898,6947.097,06104,90%88,70%
1.3Doanh thu sx khácTr.d
2Doanh thu hoạt động tài chínhTr.d1.673,73500,00581,80116,36%34,76%
3Doanh thu khác và thu nhập khác0,014.582,74
IIITổng chi phíTr.d96.715,8686.317,9785.514,5499,07%88,42%
1Chi phí SXKDTr.d89.974,5783.117,9780.254,6296,56%89,20%
1.1NMTD Đắk PóneTr.d44.381,8740.425,6538.965,3296,39%87,80%
1.2NMTD Đa Krông 1Tr.d45.592,7042.692,3241.289,3096,71%90,56%
1.3Chi phí hoạt động SX khácTr.d
2Chi phí hoạt động tài chínhTr.d6.740,533.200,002.612,0781,63%38,75%
3Chi phí khácTr.d0,7602.647,85
IVTổng lợi nhuận trước thuếTr.d42.811,4231.395,4536.380,81115,88%84,98%
VLợi nhuận sau thuếTr.d38.152,1028.055,9132.205,55114,79%84,41%
VICổ tức%1088100,00%80,00%

Theo kế hoạch SXKD năm 2024, PC3-INVEST có các nhiệm vụ trọng tâm là: quản lý vận hành hai NMTĐ Đắk Pône và Đa Krông 1 với chỉ tiêu sản lượng điện 92,16 triệu kWh, tổng doanh thu 117,71 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế TNDN 28,05 tỷ đồng. Tình hình hoạt động của PC3-INVEST diễn ra với những thuận lợi và khó khăn sau:



Nhận được sự quan tâm hỗ

trợ của các cổ đông, sự giúp

đỡ của các cơ quan quản lý

Nhà nước ở các tỉnh Quảng

Trị, Kon Tum và sự quan tâm,

chỉ đạo của HĐQT



HĐQT hợp định kỳ năm 2024



Tình thình thời tiết trong những

tháng đầu năm 2024 khô hạn

tại hai nhà máy; thiên tại

thường xuyên xảy ra đã gây

khó khăn cho công tác vận

hành và thi công tại hai dự án



Nước lũ trên sông Đakrông dâng

cao vượt đập tràn tự do

Các NMTĐ đã phát huy tối đa những thuận lợi, chủ động ứng phó và khác phục khó khăn, nguy hiểm do mưa lũ, sạt lở đất để duy trì sản xuất an toàn và hiệu quả, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước, kết hợp với thực hiện bảo trì hiệu quả theo phương pháp RBM (Risk Based Maintenance), nhờ đó kết quả kinh doanh của năm 2024 vượt kế hoạch được giao.




Vượt khó khăn, lợi nhuận

sau thuế vượt kế hoạch

được giao



14,79%

Mức cổ tức đặt kế hoạch

được giao



8 ,00%

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Danh sách Ban điều hành

Thành viênChức vụSố lượng cổ phần năm giữTỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ
Ông Lê Huy Khôi (Sở hữu đại diện vốn của EVNCPC - công ty mẹ)Tổng giám đốc7.409.68822,22%
Ông Nguyễn Dương LongPhó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/7/2024)11.4350,03%
Ông Trần Vĩnh TrinhPhó Tổng Giám đốc2.8600,01%
Ông Nguyễn Minh HoàiKế toán trưởng1.0290,00%

Số lượng cán bộ, nhân viên

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động là 67 người, cơ cấu cụ thể như sau:

Cơ cấu lao động theo đổi tượng


Cơ cấu lao động theo giới tính




Nam Nữ

Chính sách đối với người lao động

Chi tiết về chính sách người lao động, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 57÷59 của Báo cáo thường niên 2024.

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ÁN

Các khoản đâu tự lớn

Công tác quản lý ĐTXD được thực hiện đảm bảo các quy định của Nhà nước, nghị quyết của ĐHĐCD và của HĐQT, cụ thể như sau:

Dụ án công trình NMTĐ Đắk Pône (Nâng đập hồ A và xây dựng cụm nhà máy hồ B)

Xây dựng cụm nhà máy hồ B (1,6MW)

  • Đã hoàn thành công tác bồi thường GPMB và được UBND tỉnh Kon Tum cấp Giấy CNQSDD.
  • Đã hoàn thành các thủ tục thỏa

thuận với EVNCPC.

  • Đào móng đặt 70% khối lượng công trình; hoàn thành bề tông cửa nhận nước, nền đường ống áp lực...



Dự án Trụ sở làm việc PC3-INVEST:

  • Đã tổ chức đấu thầu qua mạng

và ký kết hợp đồng 09 gói thầu còn

lại.

  • Đã hoàn thành công tác chuẩn bị và khởi công công trình vào ngày 07/6/2024. Nhà thầu đã hoàn thành thi công móng cọc, tầng hầm, sàn các tầng; đã hoàn thành công tác xây dựng tường; đang tiếp tục công tác hoàn thiện.



Dự án điện gió Tân Lập, tỉnh Quảng Trị:

Tiếp tục phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện miền Trung để triển khai các công việc tiếp theo cho việc xúc tiến đưa dự án vào Kế hoạch triển khai thực hiện QH điện VIII của Chính phủ trong giai đoạn trước năm 2030 sau Thỏa thuận hợp tác về việc nghiên cứu, phát triển dự án đã được hai bên ký kết.



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài chính

Chỉ tiêuNăm 2023 (triệu đồng)Năm 2024 (triệu đồng)Tăng giảm (%)
Tổng giá trị tài sản447.603,09433.285,72-3,20%
Doanh thu thuần137.853,54116.730,81-15,32%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh42.812,1634.445,95-19,54%
Lợi nhuận khác-0,751.934,89258.260,13%
Lợi nhuận trước thuế42.811,4236.380,84-15,02%
Lợi nhuận sau thuế38.152,1032.205,55-15,59%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức87,39%82,82%-5,23%

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Các chi tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,783,34
Hệ số thanh toán nhanhLần1,783,32
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%19,6914,69%
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%24,5217,22%
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng290,90233,91
Vòng quay tài sảnVòng0,290,27
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số LNST/Doanh thu thuần%27,6827,59
Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân%11,49,65
Hệ số LNST/Tổng tài sản%8,527,43
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%30,6029,51

So với cùng kỳ năm trước, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về năng lực hoạt động đều tăng hơn; các khoản công nợ phải thu, phải trả được kiểm soát chặt chẽ, các tỷ suất thanh toán nằm trong mức an toàn cho phép, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho các hoạt động của công ty đảm bảo yêu cầu.

BIỆU ĐỔ CHÍ TIÊU ROS, ROE, ROA NĂM 2022÷2024



Dòng tiến của PC3-INVEST


Chỉ tiêu2023(triệu đồng)2024(triệu đồng)
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh69.536,1465.148,42
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư4.575,79-28.812,15
Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính-92.240,77-43.065,48
Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ-18.128,84-6.729,21
Tiền và tương đương tiền đầu ký39.928,5621.799,77
Tiền và tương đương tiền cuối ký21.799,7715.070,65

Dòng tiền năm 2024 của PC3-INVEST giảm so với năm 2023, do kết quả SXKD trong năm thấp hơn năm trước. PC3-INVEST đã trả nợ trước hạn đến hết năm 2026, nên sẽ giảm áp lực trả nợ gốc và nợ lãi vay trong những năm đến.

CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Cổ phân

Tính đến 31/12/2024, vốn góp PC3-INVEST là 333.398.910.000 đồng.

Số cổ phiếu phổ thông: 33.339.891 cổ phiếu.

Số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.

Số cổ phiếu ưu đãi: 0 cổ phiếu.

Số cổ phần chuyển nhượng tự do: 33.339.891 cổ phiếu.

Số có phiếu đang lưu hành: 33.339.891 cổ phiếu.

Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng.

Cơ cấu cổ đông

Theo danh sách chốt cổ đông ngày 29/08/2024, cơ cấu cổ đông của PC3-INVESTMENT như sau:


Đối tượngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ/VDL
Cổ đông trong nước5.21833.336.17099,99%
Tổ chức528.532.73285,58%
Cá nhân5.2134.803.43814,41%
Cổ đông nước ngoài33.7210,01%
Tổ chức00,00%
Cá nhân33.7210,01%
Tổng cộng5.22133.339.891100,00%
Trong đó:


Số lượng CDSố lượng cổ phiếu sở hữu (cổ phiếu)Giá trị góp vốn (theo mệnh giá) (tỷ đồng)Tỷ lệ (%)
Cổ đông lớn
Tổng Công ty Điện lực Miền Trung124.698.960246,9974,08%
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình11.722.52017,235,17%
Cổ đông còn lại
Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hoà11.369.94013,704,11%
Công ty TNHH Đại Hoàng Hà1535.3925,351,61%
Công ty CP Tập đoàn Đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á1205.9202,060,62%
Các cổ đồng phổ thông cá nhân5.2164.807.15948,0714,42%
Tổng cộng5.22133.339.891333,40100%
Nhà nước124.698.96074,08%
Khác5.2208.640.93125,92%

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa:

PC3-INVEST được UBCKNN chấp thuận tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 0% (văn bản số 7610/UBCK-PTTT ngày 17/11/2022) và được VSD điều chỉnh tỷ lệ room về tỷ lệ này từ ngày 22/11/2022.

Các công ty con, công ty liên kết:

PC3-INVEST không có công ty con, công ty liên kết.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trong năm 2024, PC3-INVEST không có sự thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Tính đến thời điểm hiện tại, số cổ phần phổ thông đã được PC3-INVEST phát hành là 33.339.891 cổ phần.

Lịch sử tăng vốn của PC3-INVEST từ khi thành lập đến nay:


TTNămVốn điều lệ lũy kếNội dung tăng vốn
1T. 01+02/200879.866.544.559Thành lập Cộng ty (T.01/2008) và phát hành cổ phiêu ra cộng chúng (T.02/2008)
2T.07/2009103.873.196.202Phát hành cổ phiêu ra cộng chúng
3T.11/2009119.240.000.000Phát hành cổ phiêu ra cộng chúng
4T. 10/2010-01/2011174.014.720.000Phát hành cổ phiêu ra cộng chúng
5T. 06/2011+T. 02/2012201.916.070.000Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa
6T.12/2012222.641.070.000Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và Cty CP Điện lực Khánh Hòa
7T.11/2013243.467.070.000Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa
8T.08/2014271.467.070.000Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa
9T.06/2015291.467.070.000Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa
10T.08/2017303.110.660.000Phát hành cổ phiêu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 4%
11T.07/2019333.398.910.000Phát hành cổ phiêu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10%

BIỆU ĐỔ QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN GÓP CỦA CỔ ĐỔNG TỪ KHI THÀNH LẬP CÔNG TY ĐỐN NĂM 2024



Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Trong năm 2024, PC3-INVEST không có giao dịch cổ phiếu quỹ

Các chứng khoán khác:

Không có.







BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

29 Đánh giá kết quả hoạt động

33 Tình hình tài chính

37 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

40 Kế hoạch phát triển tương lai

40 Giải trình ý kiến của kiểm toán

40 Trách nhiệm với môi trường - xã hội

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Tổng quan hoạt động SXKD - ĐTXD năm 2024

Đối chiếu với phương hướng, mục tiêu và kế hoạch SXKD năm 2024 được giao, Ban Tổng giám đốc tự đánh giá mọi mặt hoạt động của PC3-INVEST đều tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của HĐQT, thể hiện ở các mặt:

Sản xuất kinh doanh

Tổ chức vận hành hiệu quả các NMTĐ với lợi nhuận sau thuế đạt 114,79% kế hoạch, đảm bảo mức cổ tức ĐHĐCĐ giao; bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn hiệu quả; tiếp tục làm tốt công tác an toàn về sinh lão động, bảo vệ môi trường theo quy định.

Đầu tư xây dựng

Đã nỗ lực để hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư và tổ chức thi công xây dựng theo quy định, không phát sinh sai sót, tiến độ thi công của các dự án đảm bảo theo kế hoạch.

Quản trị công ty

Công tác quản trị công ty tiếp tục được tăng cường, hiệu quả; tiết kiệm chi phí hoạt động; chủ động thực hiện thành công nhiều giải pháp sáng kiến; chấp hành tốt các quy định của Nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động và quản trị công ty.

Quản lý cổ đông

Công tác quản lý cổ đông được thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước đối với loại hình Công ty đại chúng lớn, không để xảy ra sai sót hay khiếu nại của cổ đông.




KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍ TIÊU NĂM 2024 SO VỚI KỆ HOẶCH ĐƯỢC GIAO

Nhờ những nỗ lực như đã nêu trên, PC3-INVEST đã có một năm thành công với kết quả thi đua như sau:



Những kết quả đạt được trong năm

Công an tinh Kon Tum

Công an tinh Kon Tum tặng Giấy khen cho

Chi nhánh PC3-INVEST tại Quảng trị là một trong các đơn vị điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy năm 2024

Tổng công ty Điện lực miền Trung đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024





EVN

Tập đoàn Điện lực Việt Nam tặng bằng khen,

công nhận "Tập thể lao động xuất sắc"




Một số hình ảnh khen thưởng trong năm 2024

cho những nỗ lực của PC3-INVEST

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài sản

Chỉ tiêu20232024Tăng/Giảm %Tỷ trọng 2023 (%)Tỷ trọng 2024 (%)
Tài sản ngần hạn67.847,2379.000,8716,44%15,16%18,23%
- Tiền và các khoản tương đương tiền21.799,7715.070,65-30,87%4,87%3,48%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn15.000,0020.000,0033,33%3,35%4,62%
- Các khoản phải thu ngắn hạn25.209,5337.126,5347,27%5,63%8,57%
- Hàng tồn kho131,14424,55223,74%0,03%0,10%
- Tài sản ngắn hạn khác5.706,796.379,1311,78%1,27%1,47%
Tài sản dài hạn379.755,86354.284,85-6,71%84,84%81,77%
- Phải thu dài hạn khác777,330,000,17%0,00%
- Tài sản cố định364.051,51327.244,62-10,11%81,33%75,53%
- Tài sản dở dang dài hạn10.636,9322.268,78109,35%2,38%5,14%
- Tài sản dài hạn khác4.290,094.711,449,82%0,96%1,09%
Tổng tài sản447.603,09433.285,72-3,20%100,00%100,00%

Tính đến 31/12/2024, tỷ trọng Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản chiếm 18,23%, tăng 16,44% so với năm 2023, chủ yếu do tăng các khoản phải thu ngắn hạn.

Nguyên giá NMTĐ Đãk Pône và NMTĐ Đa Krông 1 chiếm tỷ lệ 98,24% trong danh mục tài sản cố định hữu hình của PC3-INVEST. Trong năm 2024, do tiếp tục trích khấu hao các tài sản cố định đã có nên giá trị Tài sản dài hạn giảm 10,11% so với năm 2023.

Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của PC3-INVEST trong năm 2024 có sự biến động so với năm 2023, cụ thể như sau:

Cơ cấu tài sản dài hạn



Vòng quay tổng tài sản năm 2024 không thay đổi nhiều so với năm 2023. Tất cả TSCD hiện có của PC3-INVEST được sử dụng đúng mục đích. PC3-INVEST không phát sinh tài sản sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

● Vòng quay khoản phải thu giám tử 5,51 xuống 5,16 vòng. Các khoản phải thu đều được công ty kiểm soát chặt chẽ về thời hạn thanh toán, không để nợ tồn động. Số dư phải thu khách hàng tính đến 31/12/2024 chỉ bao gồm doanh thu bán điện thương phẩm tháng 12/2024 (và PC3-INVEST đã nhận đủ vào tháng 1/2025), nên PC3-INVEST không trích lập dự phòng phải thu khó đòi. PC3-INVEST không phát sinh nợ phải thu xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

Tình hình nợ phải trả

STTChỉ tiêu20232024Tầng/ Giảm (%)
1Nợ ngắn hạn38.143,6523.654,45-37,99%
- Phải trả người bán ngắn hạn864,311.081,2925,10%
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3.961,985.265,7832,91%
- Phải trả người lao động11.090,458.382,97-24,41%
- Chỉ phí phải trả ngắn hạn109,992.190,181.891,25%
- Phải trả ngắn hạn khác19.174,802.793,21-85,43%
- Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn000,00%
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi2942,113.941,0133,95%
2Nợ dài hạn50.000,0040.000,00-20,00%
- Vay và nợ thuế tài chính dài hạn50.000,0040.000,00-20,00%
Tổng cộng88.143,6563.654,45-27,78%

So với cuối năm 2023, chỉ tiêu nợ ngắn hạn giảm 37,99%, các khoản phải trả người bán ngắn hạn tăng 25,1%, các khoản phải trả người lao động giảm 24,41% (do kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 thấp hơn so với năm 2023, nên thực hiện quyết toán tiền lương năm 2024 giảm so với năm 2023) và phải trả ngắn hạn khác giảm 85,43% (do trong năm 2023 PC3-INVEST chốt ngày đăng ký cuối cùng lập danh sách chi trả tạm ứng cổ tức bằng tiền, với tỷ lệ là 5%, trong khi đó năm 2024 không thực hiện công tác này, nên các khoản phải trả khác giảm 85,43%).

Bên cạnh đó, do trong năm 2024, PC3-INVEST cân đối được dòng tiền và tiếp tục trả nợ trước hạn gốc vay vốn đầu tư NMTĐ Đa Krông 1 đến hết năm 2026 theo lịch trả nợ với Ngân hàng nên khoản nợ vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm 20%.

Ănh hướng chênh lệch của tỷ giá hối đoái

Chỉ tiêuĐVT20232024
Doanh thu hoạt động tài chính1.673.729.041581.763.004
- Lãi chênh lệch tỷ giáđồng54.0032.666.471
Chỉ phí tài chính6.740.532.3282.612.006.878
- Lỗ chênh lệch tỷ giáđồng44.417.837

Đến cuối năm 2024, chỉ còn số dư ngoại tệ USD: 76,06 tại Ngân hàng TMCP Phương đông - CN Trung Việt, nên chênh lệch tỷ giá của việc đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ đến hoạt động SXKD của PC3-INVEST không đáng kể. Trong năm do thực hiện công tác thanh toán chi phí bán CERs NMTĐ Đắk Pône bằng USD, nên đã phát sinh lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán.

Ănh hướng chênh lệch lãi vay

Chỉ tiêuĐVT20232024
Vay ngắn hạnTriệu đồng00
- Vay phục vụ SXKD
- Vay phục vụ ĐTXD00
Vay dài hạnTriệu đồng50.000.00040.000,000
- Vay phục vụ ĐTXD50.000.00040.000.000
Chỉ phí lãi vayTriệu đồng6.740,532.612,00
- Tỉnh vào chi phí SXKD6.740,532.612,00
- Tỉnh vào chi phí ĐTXD
Chỉ phí lãi vay/Doanh thu thuần%4,89%2,24%

Năm 2024, chi phí lãi vay PC3-INVEST trong hoạt động SXKD (vay vốn đầu tư xây dựng công trình NMTĐ Đa Krông 1, tỉnh Quảng Trị) là 2,61 tỷ đồng. Trong năm 2024, PC3-INVEST cần đối được nguồn vốn để trả nợ trước hạn đến hết năm 2026, vì vậy chi phí lãi vay đã giảm 4,13 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 61,25% so với năm 2023. Tính đến cuối 2024, PC3-INVEST đã trả được 81,84% gốc vay (180,23 tỷ đồng/220,23 tỷ đồng), nên chi phí lãi vay đã giảm nhiều tỷ trọng trong cơ cấu chi phí đối với hoạt động kinh doanh thủy điện.

NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỖ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ

Công tác quản trị đã có nhiều cải tiến về chiều sâu

Công tác quản trị tiếp tục được củng cố thông qua việc đổi mới phương thức quản lý, cải tiến phương pháp đánh giá hiệu quả công tác của tập thể/cá nhân, áp dụng có hiệu quả hệ thống KPI, tiêu chuẩn ISO, tiêu chuẩn Kaizen 5S, tạo chuyển biến tích cực trong công tác quản lý nội bộ.

PC3-INVEST tiếp tục thực hiện tốt việc tổ chức phong trào cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong tác nghiệp, xem đây là một trong những tiêu chí then chốt trong việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, góp phần đạt được trong công tác của CBCNV, không để xảy ra tiêu cực, sai sót.




Chú trọng xây dựng Văn hóa doanh nghiệp

Năm 2024, PC3-INVEST tiếp tục đẩy mạnh thực thi Văn hoá doanh nghiệp, phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, gắn liền với việc nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức chủ động của CBCNV trong thực thi nhiệm vụ.

Chuyển đổi số

Trong năm 2024, PC3-INVEST tiếp tục triển khai có hiệu quả việc áp dụng chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động của công ty nhằm tối ưu hóa năng suất làm việc của CBCNV, giảm chi phí vận hành, tăng năng suất lao động....có thể kế đến như:



Áp dụng công nghệ AI vào việc xây dựng và sử dụng hệ thống cảnh báo sạt lở đất và ngập nước tại nhà máy thủy điện Đa Krông 1

Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng web app tạo ra mã QRcode chứa thông tin phục vụ công tác xử lý hiện tượng bất thường, sự cố và quản lý các thiết bị trong NMTĐ




Xây dựng và sử dụng hệ thống giám sát mục nước hồ chứa để thuận tiện trong công tác vận hành NMTD

Ứng dụng mạng nội bộ VPN và phần mềm giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (Scada) để theo dõi toàn bộ các tính hiệu, dữ liệu của các NMTĐ



Trong năm 2024, PC3-INVEST tiếp tục áp dụng có hiệu quả việc liên hệ với cổ đông qua hình thức zalo (số zalo: 0799405969, tên PIC-HNX), qua đó việc hỗ trợ thanh toán cổ tức, thay đổi thông tin, tư vấn về thừa kế...cho cổ đông được thuận lợi, nhanh chóng và được cổ đông đánh giá cao.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI

Chi tiết về kế hoạch phát triển tương lai, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 11÷14 của Báo cáo thường niên 2024

GIẢI TRÌNH Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN

Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có, do báo cáo tài chính được đơn vị kiểm toán chấp nhận toàn phần.

TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI

Môi trường

Chi tiết về chỉ tiêu môi trường, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 60÷63 của Báo cáo thường niên 2024

Ván đề người lao động

Chi tiết về vấn đề người lao động, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 57÷59 của Báo cáo thường niên 2024

Trách nhiệm đối với công động địa phương

Chi tiết về Trách nhiệm đối với công động địa phương, kính đề nghị Quý cổ động, nhà đầu tư xem tại trang 65÷66 của Báo cáo thường niên 2024




BÁO CÁO HĐQT, BKS QUẢN TRỊ CÔNG TY

41 Hội đồng quản trị

42 Quản trị công ty

45 Ban Kiểm soát

49 Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, BKS, Ban Tổng giám đốc

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của PC3-INVEST

Mọi mặt hoạt động của PC3-INVEST đều tuân thủ đúng theo quy định của Pháp luật, EVN, EVNCPC, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHDCĐ và của HĐQT. PC3-INVEST đã có nhiều cố gắng, nỗ lực tổ chức thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao. HĐQT thống nhất đánh giá PC3-INVEST:



Đánh giá hoạt động của Ban Tổng giám đốc

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp 04 lần, đã thông qua một số nội dung do Tổng giám đốc trình; các cuộc họp HĐQT đều có sự tham gia của các thành viên Ban kiểm soát. HĐQT đã giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động PC3-INVEST của Ban Tổng giám đốc và nhận thấy rằng Ban Tổng giám đốc đã thực hiện nhiều biện pháp hữu hiệu để tổ chức thực hiện các mục tiêu mà ĐHĐCB và HĐQT giao; công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đúng Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT.

Kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2025

HĐQT sẽ tiếp tục thực hiện công tác quản trị theo đúng quy định hiện hành, Điều lệ và Quy chế quản lý của PC3-INVEST, quyết tâm hoàn thành kế hoạch vì quyền lợi của cổ đông và sự phát triển của PC3-INVEST.

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của HĐQT


STTHọ và tênChức vụSố lượng CP năm giữTỷ lệ sở hữu/VBL
1Lê Văn NghiệpChủ tịch12.350.56937,04%
- Cá nhân sở hữu1.0890,00%
- Sở hữu đại diện của EVNCPC (công ty mẹ)12.349.48037,04%
2Lê Huy KhôiThành viên7.409.68822,23%
- Cá nhân sở hữu00,00%
- Sở hữu đại diện của EVNCPC (công ty mẹ)7.409.68822,23%
3Nguyễn Trọng VĩnhThành viên4.940.06514,82%
- Cá nhân sở hữu2730,00%
- Sở hữu đại diện của EVNCPC (công ty mẹ)4.939.79214,82%
4Trần Đăng HiềnThành viên độc lập00,00%
5Trần Đình LợiThành viên độc lập00,00%
6Nguyễn Thị Hương - Sở hữu đại diện của Ngân hàng TMCP An BìnhThành viên1.722.5205,17%

Ghi chú: Số lượng CP nắm giữ nêu trên là số cổ phần có quyền biểu quyết (chốt ngày 29/08/2024), PC3-INVEST không phát hành thêm chứng khoán khác.

Trong năm 2024, HĐQT PC3-INVEST không có sự thay đổi nhân sự.

Số lượng chức danh thành viên HĐQT do từng thành viên HĐQT của Công ty nắm giữ tại các công ty khác tính đến ngày 31/12/2024

Ông Lê Văn Nghiệp: không có.

Ông Lê Huy Khôi: không có

  • Ông Trần Đăng Hiền: là thành viên HĐQT của Công ty CP thụy điện Sông Chò.

Ông Nguyễn Trọng Vĩnh: không có.

Ông Trần Đình Lợi: không có.

  • Bà Nguyễn Thị Hương: là thành viên HĐQT của Công ty CP chứng khoán An Bình; thành viên HĐQT của Công ty CP EVN Quốc tế và là thành viên Ban Kiểm soát của Công ty Thông tin tín dụng PCB.

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

HĐQT không thành lập các tiểu ban trực thuộc.

Hoạt động của Hội đồng quản trị

Hàng tháng, Tổng giám đốc thực hiện báo cáo tình hình hoạt động của PC3-INVEST và kế hoạch sắp tới để HĐQT theo dõi và giám sát kết quả quản lý điều hành công ty. Tổng giám đốc đồng thời là thành viên HĐQT nên công tác giám sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc trong việc tuân thủ các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCP và HĐQT được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật liên quan. Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp trực tiếp và gián tiếp dưới hình thức lấy ý kiến qua thư điện tử để ban hành các nghị quyết/quyết định phục vụ hoạt động PC3-INVEST.

Trong năm 2024 HĐQT đã tổ chức các cuộc họp, cụ thể như sau:


Thành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
Lê Văn Nghiệp04100%
Lê Huy Khôi04100%
Nguyễn Thị Hương04100%
Nguyễn Trọng Vĩnh04100%
Trần Đình Lợi04100%
Trần Đảng Hiền04100%

Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập

Hiện nay, PC3-INVEST có 02 thành viên HĐQT độc lập.

Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty

Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty như sau:


Họ và tênChức vụChứng chỉ tạo về quản trị Công ty
Đã cóChưa có
Ông: Lê Văn NghiệpChủ tịch HDQTx
Ông: Lê Huy KhôiThành viên HDQTx
Ông: Trần Đình LợiThành viên HDQT độc lậpx
Ông: Trần Đăng HiềnThành viên HDQT độc lậpx
Ông: Nguyễn Trọng VĩnhThành viên HDQTx
Bà: Nguyễn Thị HươngThành viên HDQTx

BAN KIỂM SOÁT

Thành viên và cơ cấu của BKS

TTHọ và tênChức vụSố lượng CP nắm giữTỷ lệ sở hữu/VĐL
1Huỳnh Thị Thủy DươngTBKS chuyên trách00
2Vũ Ngọc ThưThành viên00
3Hoàng Thị HươngThành viên00

Ghi chú: Số lượng CP nắm giữ nêu trên là số cổ phần có quyền biểu quyết (chốt ngày 29/08/2024), PC3-INVEST không phát hành thêm chứng khoán khác.

Trong năm 2024, Ban kiểm soát PC3-INVEST không có sự thay đổi nhân sự.

Hoạt động của BKS

Trong năm 2024, ngoài các buổi hợp cùng với HĐQT, BKS đã tổ chức các buổi hợp để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động của PC3-INVEST và các nội dung khác theo nhiệm vụ, chức năng được ĐHĐCD phân công, cụ thể như sau:


Thành viên BKSSô buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
Huỳnh Thị Thủy Dương3100%100%
Hoàng Thị Hương3100%100%
Vũ Ngọc Thư3100%100%

Về công tác quản lý và điều hành của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc

Trong năm 2024, HĐQT và Ban Tổng giám đốc PC3-INVEST đã có nhiều biện pháp tích cực trong chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu của Nghị quyết ĐHĐCD thường niên - 2024 đã đề ra; duy trì và bảo toàn vốn của cổ đông.

Hoạt động của HĐQT được tiến hành đúng theo quy định của Pháp luật, Điều lệ hoạt động của PC3-INVEST, Quy chế hoạt động của HĐQT. HĐQT đã tổ chức hợp định kỳ, bản bạc tập thể, được Thư ký ghi chép biên bản đầy đủ các nội dung và ban hành thành nghị quyết. Các công việc cần triển khai theo nghị quyết của HĐQT đều được Ban Tổng giám đốc PC3-INVEST thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định.


Trong năm 2024, HĐQT và Ban Tổng giám đốc PC3-INVEST đã thực hiện nhiệm vụ điều hành PC3-INVEST một cách trung thực, trách nhiệm, cần trọng đúng theo quy định của Pháp luật, Điều lệ hoạt động và Nghị quyết của ĐHĐCD đề ra.

Quan hệ với cổ đông và thị trường chứng khoán

Trong năm 2024, BKS không nhận được khiếu nại nào của cổ đông bằng văn bản về hoạt động kinh doanh của PC3-INVEST, về chỉ đạo của HĐQT và điều hành của Ban Tổng giám đốc. BKS cho rằng, kết quả hoạt động SXKD, ĐTXD của PC3-INVEST trong năm 2024 thông qua những người điều hành đạt được sự tin tưởng cao của cổ đông.

Trong năm 2024, việc công bố thông tin và chấp hành giao dịch cổ phiếu niệm yết sàn giao dịch của những người có liên quan đến HĐQT, Ban Tổng giám đốc đã thực hiện một cách nghiêm túc, không có vi phạm nào về công bố thông tin.

Đánh giá hoạt động của Ban Kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024

Trong quá trình thực hiện nhiễm vụ, BKS luôn nhận được sự ủng hộ của Quý cổ đông, sự quan tâm và tạo điều kiện từ HĐQT, Ban Tổng giám đốc, các phòng ban và toàn thể CBCNV PC3-INVEST. BKS và từng thành viên BKS PC3-INVEST đã có nhiều cố gắng thực hiện nhiễm vụ theo đúng Điều lệ Công ty, tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT và các cuộc kiểm tra của BKS tại PC3-INVEST.

  • BKS đã thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, trách nhiệm, cần trọng theo đúng Pháp luật hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của PC3-INVEST.

Kết quả giảm sát hoạt động

Ngoài giám sát hoạt động về SXKD, công tác đầu tư xây dựng của PC3-INVEST như đã nêu tại Báo cáo thường niên 2024, kết quả giám sát hoạt động của BKS còn thể hiện ở các nội dung sau:

Chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực kế toán, tài chính được thực hiện tốt, không có sai sót trong quá trình thực hiện.

Công tác quản lý cổ đông được thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước đối với loại hình công ty đại chúng lớn, không để xảy ra sai sót/khiếu nại của cổ đông

Tình hình huy động vốn

Trong năm 2024, PC3-INVEST KHÔNG THỰC KIỆN THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI N




Thẩm định báo

cáo tài chính

năm 2024

BCTC năm 2024 được Công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá Ecovis AFA Việt Nam, thống nhất ý kiến toàn phần

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích


Họ và tênChức vụThu nhập (đồng)
A. Thu nhập HDQT, BKS1.293.444.900
I. Hội đồng quản trị804.255.600
1. Ông Ngô Tấn HồngChủ tịch chuyên trách(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023)110.705.500
2. Ông Lê Văn NghiệpChủ tịch chuyên trách424.878.500
3. Bà Nguyễn Thị HươngThành viên66.449.700
4. Ông Trần Đăng HiềnThành viên66.449.700
5. Ông Trần Nhất ThắngThành viên(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023)8.411.250
6. Ông Nguyễn Trọng VĩnhThành viên72.142.500
7. Ông Trần Đình LợiThành viên55.218.450
II. Ban Kiểm soát489.189.300
1. Ông Nguyễn Minh HoàiTBKS chuyên trách(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023)60.328.900
2. Bà Huỳnh Thị Kim HoàngThành viên(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023)8.411.250
3. Bà Trần Thị Minh HàThành viên(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023)8.411.250
4. Bà Huỳnh Thị Thủy DươngTBKS chuyên trách290.215.400
5. Bà Hoàng Thị HươngThành viên60.911.250
6. Ông Vũ Ngọc ThưThành viên60.911.250
B. Thu nhập Ban Tổng giảm đốc1.362.690.380
1. Ông Lê Huy KhôiTổng giảm đốc527.451.580
2. Ông Nguyễn Dương LongPhó Tổng giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/7/2024)365.262.900
3. Ông Trần Vĩnh TrinhPhó Tổng giám đốc469.975.900

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024 và số cổ phiếu sở hữu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ PC3-INVEST tính đến thời điểm 31/12/2024, như sau:


Số cổ phiếu sở hữu đấu kỹ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỹ
Người thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu cưới kỹTỷ lệ Số cổ phiếuTỷ lệ Tỷ lệ


Lê Văn Nghiệp1.0890,00%1.0890,00%
Nguyễn Trọng Vĩnh2730,00%2730,00%
Nguyễn Minh Hoài1.0290,00%1.0290,00%
Nguyễn Dương Long11.4350,03%11.4350,03%
Phạm Thí Thu NgaVợ của ông Nguyễn Dương Long33.4260,10%33.4260,10%
Nguyễn Dương DạiEm ruột của ông Nguyễn Dương Long3540,00%3540,00%
Trần Vĩnh Trinh2.8600,01%2.8600,01%
Trần Đăng Hiền2.5000,00%00,00%
Lê Trung Khoa9.0940,03%5.0940,02%
Cổ đông lớn
Tổng Công ty Điện lực Miền Trung24.698.96074,082%24.698.96074,082%
Ngân hàng TMCP An Bình1.722.5205,167%1.722.5205,167%

Ghi chú: bảng trên chỉ thống kê người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ của PC3-INVEST hiện đang sở hữu cổ phiếu PIC, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ của PC3-INVEST không sở hữu cổ phiếu PIC không nêu vào bảng trên.

Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ

Tên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tyThời điểm giao dịch với Công tySố NQ/QĐ của ĐHDCĐ/HĐQT thông quaNội dung giao dịch
Tổng công tyĐiện lực miền TrungCổ đồng lớn - Công ty mẹPhát sinh theo sản lượng điện phát của năm 2024Công ty đã bán điện cho Tổng công ty Điện lực miền Trung
Phát sinh trong năm 202491/QĐ-HDQT ngày 15/7/2024 của HĐQTChỉ trả cổ tức
Phát sinh trong năm 2024Chỉ phí dịch vụ sử dụng phần mềm; đào tạo...
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh HòaCông ty Con của Cổ đồng lớn - Công ty mẹPhát sinh trong năm 202491/QĐ-HDQT ngày 15/7/2024 của HĐQTChỉ trả cổ tức
Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện Miền Trung - Tổng Công ty Điện lực Miền TrungĐơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹPhát sinh trong năm 202445/QĐ-HDQT ngày 09/4/2024 của HĐQTThí nghiệm điện năm 2024 NMTĐ Đãk Põne
Phát sinh trong năm 202455/QĐ-HDQT ngày 17/4/2024 của HĐQTThí nghiệm điện năm 2024 NMTĐ Đa Krông 1
Công ty Điện lực Kon TumĐơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹPhát sinh trong năm 202411/QĐ-HDQT ngày 19/01/2024 của HĐQTThuê lưỡng E1 SCADA NMTĐ Đăk Põne.
Công ty CNTT Điện lực miền TrungĐơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹPhát sinh trong năm 2024Nội dung giao dịch: chi phí dịch vụ sử dụng phần mềm.
Trung tâm sản xuất thiết bị do điện tử Điện lực miền TrungĐơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹPhát sinh trong năm 2024108/QĐ-HDQT ngày 09/10/2024 của HĐQTCung cấp, lắp đặt và vận hành hệ thống thu thập dữ liệu công tố đo đếm NMTĐ Đa Krông 1
Phát sinh trong năm 2024107/QĐ-HDQT ngày 09/10/2024 của HĐQTCung cấp, lắp đặt và vận hành hệ thống thu thập dữ liệu công tố đo đếm NMTĐ Đăk Põne

Thực hiện các quy định về quản trị công ty

Tham gia thị trường chứng khoán từ năm 2011, PC3-INVEST hiểu rõ và luôn nổ lực trong việc minh bạch thông tin, nghiêm túc thực hiện các quy định về quản trị Công ty như: Công bố thông tin kịp thời đầy đủ đến cổ đông, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; Tổ chức ĐHDCĐ theo đúng quy định của Nhà nước; Ban hành Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị nội bộ và tuần thủ các yêu cầu về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.

PC3-INVEST luôn duy trì công tác cấp nhất các quy định do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chương khoán Việt Nam ban hành và tham gia đầy đủ các cuộc hội thảo, tập luận về công tác chứng khoán để có thể nắm bắt kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công ty niêm yết theo quy định.

Trong năm qua, PC3-INVEST tiếp tục đẩy mạnh công tác quản trị, nhờ đó CBCNV tự giác, cố gắng phấn đấu, đóng góp thiết thực bằng những giải pháp hợp lý hóa trong quá trình sản xuất, tăng hiệu quả lao động vì nhiệm vụ chung và vì sự phát triển bền vững của PC3-INVEST.

Quản trị rủi ro

Công tác quân trị rũi ro được PC3-INVEST rất chú trọng, năm 2024 PC3-INVEST tăng cường công tác QTRR theo yêu cầu của EVN/EVNCPC tại Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của HĐTV EVN. Đây là hoạt động quản trị những nguy cơ có thể có tác động bất lợi đến PC3-INVEST, giúp kiểm soát và hạn chế thấp nhất thiệt hại khi các rũi ro xảy ra, đóng góp những giá trị tăng thêm cho PC3-INVEST, bảo vệ và hỗ trợ PC3-INVEST đạt được các mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Theo đó, kế hoạch quản trị rũi ro trong PC3-INVEST được xây dựng với nội dung sau:

  • Mục tiêu quản trị: Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp PC3-INVEST thực hiện kế hoạch một cách nhất quán và có thể kiểm soát; tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc; giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh; góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong PC3-INVEST; bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh của PC3-INVEST; tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của PC3-INVEST.


  • Các lĩnh vực quản trị rủi ro:

+ SXKD: bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hoạt động liên quan đến sản lượng, doanh thu, chi phí, biến động giá, quản lý vận hành, an toàn lao động, kinh doanh, công nghệ thông tin, an toàn/an ninh thông tin, quản lý nguồn nhân lực.

+ ĐTXD: bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hoạt động liên quan đến tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn, thay đổi chế độ, chính sách áp dụng trong quá trình đầu tư.

+ Tài chính: bao gồm nhưng không giới hạn hoạt động liên quan đến vốn, nợ, tỷ giá hối đoái, lãi suất, thuế, phí, nguồn tín dụng, dòng tiền và khả năng thanh toán.

QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI PC3-INVEST

  • Các nguyên tắc cơ bản về quản trị rủi ro:

+ Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro và biện pháp ứng phó các loại rủi ro trong tất cả các hoạt động của PC3-INVEST.

+ Tất cả lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong PC3-INVEST phải có trách nhiệm thực hiện quản trị rủi ro tại đơn vị mình.

+ Quy trình quản trị rủi ro được thực hiện thường xuyên, liên tục và toàn diện, gắn liền với mục tiêu, chiến lược hoạt động của PC3-INVEST và các bộ phận.

+ Thẩm quyền đưa ra các quyết định xử lý rủi ro tương ứng với thẩm quyền phân cấp quản lý, điều hành tại PC3-INVEST và các bộ phận.

+ Chỉ chấp nhận rủi ro là biện pháp cuối cùng khi đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro.

+ Các nội dung quản trị rủi ro trong từng lĩnh vực khi thực hiện quản trị rủi ro phải được chia nhỏ tối đa để quản trị theo chức năng của các phòng, ban, chi nhánh thuộc PC3-INVEST.


  • Cách thức đánh giá, định lượng:

+ Đánh giá theo mức độ ảnh hưởng, tính nghiêm trọng của rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu công việc.

+ So sánh mức độ rủi ro với khả năng chấp nhận rủi ro để xác định mức độ ưu tiên cần xử lý đối với tương rủi ro.







PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

55 Năng lực của Ban điều hành

57 Chính sách đối với NLĐ

60 Bảo vệ môi trường

64 Các bên liên quan

65 Trách nhiệm với cộng đồng địa phương

NĂNG LỰC CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Ông LÊ HUY KHỐI Tổng giám đốc (từ ngày 30/06/2023)

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ thủy lợi thủy điện

Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại

  • Từ T.11/2002 - T. 02/2008: CV Phòng Kỹ thuật, C.ty Công trình đô thị Đà Nẵng
  • Từ T.03/2008 - T.08/2013: CV Phòng Kỹ thuật, Ban QLDA Thuỷ điện Sông Bung 4
  • Từ T.09/2013 - T.11/2019: Tổ trường tổ thủy điện, Phó trường ban Ban QLDTXD Tổng công ty phát điện 2
  • Từ T.12/2019 - T.05/2022: Phó Trường ban Tổng hợp, EVNCPC

Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST

Ông NGUYỄN DƯƠNG LONG

Với kinh nghiệm về quản lý thủy điện đã có, ông Khôi đã nỗ lực, chủ động, sáng tạo trong điều hành hàng ngày của PC3-INVEST, nhờ đó năm 2024 PC3-INVEST đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.

Phó Tổng giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/7/2024)

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ ngành Mạng và Hệ thống điện

Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại:

  • Từ T.8/1994 - T.7/1995: Chuyên viên Phòng Xây dựng cơ bản Công ty Điện lực 3.
  • Từ T.8/1995 - T.3/2008: Chuyên viên, Phó Trường phòng Kỹ thuật Ban quản lý dự án lưới điện.
  • T.4/2008 - T.11/2014: Phó Trường phòng, Trường phòng Kế hoạch - Đầu tư PC3-INVEST.

Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST

Điều hành hoạt động đều tự xây dựng dự án Công trình NMTĐ Đắk

Pône, đảm bảo tuần thú đúng quy định hiện hành và chỉ đạo trực tiếp về

quản lý vận hành NMTĐ Đắk Pône an toàn, hiệu quả.

Ông TRẦN VĨNH TRINH

Phó Tổng giám đốc (từ ngày 01/01/2022)

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện kỹ thuật, Cử nhân QTKD

Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại

  • Từ T.02/1992 - T.06/2010: Kỹ sư Phân xưởng Đo lường; Kỹ sư, Phó trường phòng, Trường phòng Kế hoạch - Vật tư tại Trung tâm Thí nghiệm điện.
  • Từ T.06/2010 - T.04/2012: Trường Phòng Kế hoạch - Vật tư Công ty Thí nghiệm điện miền Trung.
  • Từ T.05/2012 - T.12/2021: Trường Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện miền Trung.

Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST

Điều hành hoạt động đầu tư xây dựng dự án Nhà làm việc PC3-INVEST, đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành; điều hành và chỉ đạo trực tiếp về quản lý vận hành các nhà máy thủy điện an toàn, hiệu quả.

Ông Nguyễn Minh Hoài

Kế toán trưởng (từ ngày 01/4/2024)

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán

Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại:

  • Từ T.03/2005 - T.12/2007: Chuyên viên Phòng Tài chính Ban Quản lý dự án các Công trình thủy điện vừa và nhỏ.
  • Từ T.01/2008 - T.04/2016: Chuyên viên, Trường Ban kiểm soát PC3-INVEST.
  • Từ T.07/2023 - T.03/2024: Phụ trách kế toán

Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST

Tổ chức thực hiện công tác tài chính - kế toán - quản lý cổ đông đảm bảo đúng theo quy định hiện hành góp phần không nhỏ vào thành công của PC3-INVEST trong năm qua.

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tại PC3-INVEST, người lao động là tài sản quý giá nhất. PC3-INVEST luôn chú trọng và từng bước hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo, chính sách lương, thường và chế độ đãi ngộ... Đồng thời, PC3-INVEST trung thành với các giá trị cốt lõi của tổ chức và thực hiện cam kết đó bằng những hành động thiết thực. Với người lao động, PC3-INVEST luôn bảo đảm đầy đủ các quyền lợi về tính thần, vật chất, tạo môi trường làm việc an toàn theo pháp luật và Thỏa ước lao động tập thể.

Số lượng lao động

Chính sách lượng, thường, chế độ đại ngộ

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động là 67 người, tất cả CBCNV được đóng bảo hiểm (BHYT, BHTN, BHXH) theo quy định. PC3-INVEST đã đảm bảo công việc và môi trường làm việc an toàn cho CBCNV, không để xảy ra tình trạng dối dứ, lãng phí lao động.

PC3-INVEST đảm bảo phân phối thu nhập theo năng suất, hiệu quả công tác (được đánh giá thông qua KPI), đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công bằng, công khai, minh bạch nhằm khuyến khích CBCNV làm việc có chất lượng, tăng năng suất, hoàn thành tốt nhiệm vụ

được giao

Thu nhập của CBCNV PC3-INVEST bao gồm:

lương cơ bản, lương hiệu quả, lương thêm giờ, các

khoản phụ cấp, ăn ca, hỗ trợ lễ tết theo quy định,

được chi trả đúng hạn theo Thỏa ước lao động tập

thể.

PC3-INVEST trung thành với các giá trị cốt lõi của tổ chức và thực hiện cam kết đó bằng những hành động thiết thực, nhằm hướng đến 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, cụ thể liên quan đến NLĐ như sau:



CAM KẾT VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • PC3-INVEST cam kết bảo đảm đầy đủ các quyền lợi về tinh thần, vật chất cho người lao động theo quy định của pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, đầy đủ các trang cụ lao động cần thiết, tổ chức các hoạt động văn thể mỹ cho người lao động.
  • Con người của PC3-INVEST được quan tâm, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thể hiện năng lực, tự do sáng tạo và phát triển kỹ năng. PC3-INVEST khuyến khích tất cả nhân viên phát huy khả năng làm việc nhóm, giữ vững đoàn kết và lòng yêu nghề, yêu đơn vị.
  • Cam kết xây dựng và thực hiện các chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài; tôn trọng đóng góp của cá nhân; công bằng, minh bạch trong việc phân chia thu nhập, bổ nhiệm, luân chuyển các bộ.


  • Công khai, dân chủ trong xử lý các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động. Kiên quyết xử lý nghiêm mọi hành vi gây mất đoàn kết, trù đập đối với người lao động.

(Trích từ Tài liệu văn hóa doanh nghiệp của PC3-INVEST)

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động PC3-INVEST đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho toàn thể CBCNV, hỗ trợ chi phí điều trị bệnh tật cho CBCNV, thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật theo đúng quy định và trang bị bảo hộ lao động cho lực lượng công tác tại công trường. Hoạt động của mạng lưới An toàn Vệ sinh viên, tiểu ban Bảo hộ lao động tại các Chi nhánh đã hoạt động nề nếp, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho CBCNV. PC3-INVEST chủ trọng chế độ phúc lợi dành cho NLĐ, nhằm khích lệ tinh thần nhân viên và gia tăng năng suất, các chế độ phúc lợi CBCNV được hưởng có thể liệt kê như:

  • Chú trọng chăm sóc sức khỏe NLĐ (khám bệnh định kỳ, chi phí bảo hiểm tai nạn và chăm sóc sức khỏe, trợ cấp ốm đau, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh để không ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của NLĐ ...).
  • Đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ cho CBCNV theo quy định.
  • Có chế độ hỗ trợ đối với CBCNV làm việc tại các NMTĐ.
  • Chế độ nghỉ phép cho CBCNV phù hợp với quy định của Nhà nước, EVN và EVNCPC.
  • Đối với nữ CBCNV đang trong kỳ nghỉ thai sản sẽ được hỗ trợ lương và các khoản phúc lợi theo quy định của EVN và EVNCPC. Sau khi kết thúc nghỉ thai sản, nữ CBCNV được quay lại và được giữ lại làm việc và hưởng các chế độ phúc lợi đầy đủ cho nhân viên toàn thời gian.
  • Trợ cấp hữu trí: thực hiện theo quy định của EVN và EVNCPC.
  • Môi trường làm việc luôn được quan tâm, đều tư để cải thiện, NLD được trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ, dụng cụ tốt nhất để thực hiện công việc.

CBCNV PC3-

INVEST được

trang bị dụng cụ

chống tiếng ồn



Cùng với Công đoàn, Đoàn thanh niên và Ban nữ công, PC3-INVEST đã quan tâm chăm sóc đời sống tinh thần cho người lao động, tặng quà cho cựu quân nhân nhân ngày 22/12, cho con CBCNV nhân dịp Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, khen thưởng động viên các cháu là học sinh giỏi... Việc thăm nom CBCNV lúc ốm đau, hiểu hĩ đều được quan tâm đầy đủ, kịp thời và duy trì thưởng xuyên.

BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG

PC3-INVEST cam kết thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án, sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy điện; Đầu tư thích đáng cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm, tăng cường chất lượng môi trường trên tất cả các công trình do PC3-INVEST đầu tư, sở hữu.

Là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và vận hành thủy điện, PC3-INVEST hiểu rõ trách nhiệm và lợi ích của mình, nên PC3-INVEST rất tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần chung tay bảo vệ màu xanh cho trái đất, giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới đời sống xã hội của con người.

PC3-INVEST quản lý vận hành các NMTĐ đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững, nhờ đó các NMTĐ của PC3-INVEST luôn được bao phủ bởi cây xanh với không khí trong lành.



Quang cảnh NMTĐ Đắk Pône

Tác động lên môi trường

PC3-INVEST đã tổ chức và thực hiện thành công Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism) theo Nghị định thư Kyoto (1997) về chống biến đối khí hậu cho NMTĐ Đắk Pône, đã được Ủy ban CDM của Liên hiệp quốc thẩm định và chấp thuận, cho phép bán chỉ tiêu giảm phát thải quy đổi

CERs từ năm 2012. Bằng việc thực hiện thành công cơ chế phát triển sạch - CDM, PC3-INVEST đã góp phần làm giảm khí phát thải nhà kinh với khối lượng khí CO2 quy đổi hàng năm là 60 tấn. Đây là một trong những hành động thiết thực về trách nhiệm của PC3-INVEST với công đồng xã hội trong việc bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kinh, hướng đến sự phát triển bền vững.



Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Sản phẩm của PC3-INVEST là “điện năng” - một loại vật chất đặc biệt, được tạo ra từ nguyên liệu sẵn có từ nguồn nước trong tự nhiên, không tổn nguyên vật liệu để đóng gói sản phẩm và không cần nguyên liệu cần phải tái chế để sản xuất sản phẩm chính. PC3-INVEST quản lý nguồn nguyên liệu nước theo các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài nguyên nước đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững.

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Trong quá trình vận hành các NMTĐ, PC3-INVEST luôn chủ động tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường. PC3-INVEST đã cam kết “các dự án do PC3-INVEST đầu tư xây dựng và khai thác vận hành luôn đảm bảo môi trường với các thông số về môi trường luôn nằm trong ngưỡng cho phép”, vì vậy công tác thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên, môi trường luôn được quan tâm và thực hiện nghiêm túc.


Sau khi kiểm tra thực tế tại hiện trường các NMTĐ trong năm 2024, các đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra hồ sơ pháp lý của công trình, các thủ tục triển khai thực hiện và hồ sơ quản lý môi trường, tài nguyên nước và đã đánh giá cao về việc chấp hành quy định pháp luật của PC3-INVEST trong lĩnh vực nêu trên và không bị nhắc nhở hay xử phạt do vi phạm các quy định về môi trường.



Đoàn công tác kiểm tra việc duy trì động chảy môi trường tại khu vực Đập NMTĐ Đa Krông 1

Tiêu thụ năng lượng trong tổ chức

PC3-INVEST thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm thất thoát điện năng như tăng cường công tác quản lý vận hành, bảo dưỡng, ngăn ngừa sự cố lưới điện, khai thác hệ thống SCADA ở các cấp điều độ...

Bên cạnh đó, với nguồn điện tử dùng tại các NMTĐ, PC3-INVEST luôn tiết kiệm tối đa nhằm giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.

Giảm tiêu hao năng lượng

Sử dụng tiết kiệm năng lượng phục vụ hoạt động cho PC3-INVEST là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí

đối với CBCNV của PC3-INVEST. Chính vì vậy, CBCNV của PC3-INVEST có ý thức tốt trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, chỉ sử dụng khi cần thiết, góp phần không nhỏ vào giảm thiểu chi phí hoạt động hàng năm cũng như thúc đẩy phong trào bảo vệ môi trường tại đơn vị.

Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: nguồn nước để PC3-INVEST sản xuất điện được cung cấp từ tự nhiên (từ các sông, suối), không phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào. Nước sau khi chảy qua tước bin để phát điện, được trả về các dòng sông, suối tự nhiên. Tổng số tiền chỉ trả cho nước sinh hoạt phục vụ hoạt động của PC3-INVEST chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu chi phí giá vốn năm 2024 của PC3-INVEST.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có.

Xả nước về hạ lưu đúng theo quy định



Đảm bảo dòng môi trường cho

hạ lưu đập NMTĐ Đa Krông 1

Camera quan sát cửa xả sau hạ

lưu đập NMTĐ Đắk Pône

CÁC BÊN LIÊN QUAN CỦNG ĐỒNG HÀNH


Bên liên quanKênh tương tác trong nămNhững vấn đề quan tâm chínhKết quả thực hiện trong năm
Co quan Nhà nước- Cấp nhất quy định mới của Nhà nước. - Đề xuất, góp ý các dự thảo, văn bản pháp luật.- Tuân thủ pháp luật do Nhà nước ban hành, tránh bị xử phạt do vi phạm các quy định liên quan đến các hoạt động của PC3-INVEST.- Cập nhất thường xuyên các quy định., Chấp hành tốt và không có bị xử phạt bởi cơ quan chức năng. - Đóng góp ngân sách Nhà nước đầy đủ, đúng hạn với số tiền: 28,27 tỷ - Đặt được kết quả tốt khi thực hiện các thủ tục liên quan với các cơ quan Nhà nước
- Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan đến hoạt động của PC3-INVEST- Đóng góp ngân sách Nhà nước đầy đủ, đúng hạn. Làm việc về các thủ tục liên quan có liên quan đến xảy dụng, vận hành các công trình của PC3-INVESTEVNCPC là công ty mẹ của PC3-INVEST, nên đã hỗ trợ tích cực trong việc bao tiêu sản lượng đầu ra, thanh toán trong thời gian ngắn tiền điện, nhờ đó đồng tiền của PC3-INVEST được cải thiện hơn nhiều
Đơn vị mua điện của PC3-INVEST- Trao đổi trực tiếp và gián tiếp liên quan đến mua điện của PC3-INVEST- Bao tiêu sản lượng đầu ra - Cam kết thực hiện đứng, đủ chính sách giá bán điện của Nhà nước - Tuân thủ các quy định của hợp đồng giao dịch mua bán điện- Đã chỉ trả kịp thời cổ tức cho cổ đồng, chất lượng phục vụ cổ đồng được nâng cao rõ rệt thông qua zalo. - Thực hiện tốt công tác CBTT.
Cổ đồng- Liên hệ trực tiếp thông qua tổ chức ĐHDCĐ, hỗ trợ thanh toán cổ tức, hỗ trợ thay đổi thông tin, thủ tục thừa kế. - Liên hệ gián tiếp qua CBTT trên thị trường chứng khoán- Nâng cao uy tín của PC3-INVEST trên thị trường chứng khoán. - Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ cổ đồngMôi trường làm việc được cải thiện, chế độ lương, thường, phúc lợi được đảm bảo.
CBCNV- Liên hệ hàng ngày trực tiếp thông qua trao đổi, hỗ trợ công việc- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng, không phân biệt đối xử, đảm bảo an toàn lao động. - Chính sách lương thường, phúc lợi, chế độ làm việc tốt để CBCNV gắn kết, nổ lực, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.- Đóng góp vào các hoạt động công dụng địa phương: 125 triệu đồng - Bảo vệ tốt mọi trường sống của công động địa phương thông qua các hoạt động quan trắc môi trường, vận hành an toàn các NMTĐ
Công đồng địa phươngLiên hệ trực tiếp, gián tiếp với Lãnh đạo và người dân địa phương khi tham gia các hoạt động công đồng địa phương hoặc giải quyết vấn đề liên quan đến các NMTĐ- Kinh doanh có trách nhiệm, góp phần phát triển kinh tế địa phương. - Tạo cơ hội nghề nghiệp nhằm cải thiện thu nhập cho người địa phương - Bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của công động Địa phương. - Tuân thủ các chính sách Môi trường - Xã hội trong và ngoài nước

TRÁCH NHIỆM VÓI CỘNG ĐỒNG, ĐIẠ PHƯƠNG

Tham vấn công đồng về công tác ngập lụt, di dân phương án phòng chống lũ lụt hạ du

Trước những diễn biến bất thường của thời tiết, NMTĐ Đa Krông 1 đã khẩn trương triển khai chuẩn bị những phương án, công tác phòng chống, ứng cứu trước mùa mưa lũ. Hàng năm, PC3-INVEST tổ chức tham vấn cộng đồng với người dân, lãnh đạo địa phương về công tác ngập lụt, di dân, phương án phòng chống lũ lụt hạ du, nhằm đảm bảo an toàn công tác vận hành trong mùa mưa lũ tại các NMTĐ đồng thời bảo vệ sự an toàn của người dân xung quanh.




Tham vấn công đồng với người dân, lãnh đạo địa phương về công tác ngập lụt, di dân, phương án phòng chống lũ lụt hạ du tại NMTĐ Đa Krông 1

Tuy thường xuyên đối mặt với các đợt lũ lụt nghiêm trọng trong các năm qua những nhờ thực hiện đúng và nghiêm túc theo các quy định của pháp luật; chuẩn bị đầy đủ từ vật tư, nhân lực theo phương châm “4 tại chỗ” (là chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ), sẵn sàng cho các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra nên từ khi đi vào hoạt động đến nay công tác vận hành đập, hồ chứa luôn đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình và người dân vùng hạ du.

Là một doanh nghiệp vận hành các NMTĐ, PC3-INVEST luôn thực hiện đầy đủ công tác đánh giá tác động môi trường và có sự tham gia giám sát của địa phương. Trong quá trình đầu tư các NMTĐ, PC3-INVEST đã làm đường, cầu qua sông vừa phục vụ dự án vừa góp phần phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương và tạo điều kiện cho người dân đi lại thuận tiện. Các dự án của PC3-INVEST chỉ sử dụng lượng nước tự nhiên để phát điện, không ảnh hưởng đến môi trường và hoạt động sinh sống của người dân (như đất rừng, môi trường sinh thái).


Các công tác xã hội

PC3-INVEST luôn quan tâm các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện, xã hội; thường xuyên tạo điều kiện tốt cho Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCS HCM hoạt động. Ngoài các công tác thường xuyên được PC3-INVEST tổ chức thực hiện như phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, ứng hộ Hội khuyến học, làm điện chiếu sáng cho nhà người dân, hỗ trợ người nghèo tại khu vực xung quanh các NMTĐ ... Bên cạnh đó, PC3-INVEST còn tham gia đóng góp để ủng hộ các hoạt động xã hội theo phát động của EVNCPC và của địa phương.

Trong những năm đến, tiếp nối truyền thống, hình ảnh đẹp trong công tác bảo vệ môi trường, chính sách cho NLĐ, trách nhiệm với cộng đồng mà PC3I-NVEST đã thực hiện trong thời gian qua, PC3I-NVEST sẽ tiếp tục có những chương trình, kế hoạch hành động cho các công tác này ngày một đi vào nề nếp, quy cử và đúng với hình ảnh đẹp của PC3I-NVEST trong thời gian qua.



Công tác xã hội của PC3-INVEST

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

67 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc

69 Báo cáo kiểm toán độc lập

71 Bảng cân đối kế toán

73 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

74 Lưu chuyển tiền tệ

75 Bản thuyết minh báo cáo

tài chính



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổ kiểm toán nội bộ, Ban Kiểm soát và Ban Tổng giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:

Hội đồng quản trị

TênChức vu
Ông Lê Văn NghiệpChủ tịch
Ông Lê Huy KhôiThành viên
Bà Nguyễn Thị HươngThành viên
Ông Trần Đảng HiềnThành viên
Ông Trần Đình LợiThành viên
Ông Nguyễn Trọng VĩnhThành viên
Tổ kiểm toán nội bộ
TênChức vu
Bà Nguyễn Thị HươngTổ trưởng
Ông Trần Vĩnh TrịnhThành viên
Bà Huyền Thị Thủy DươngThành viên
Ban kiểm soát
TênChức vu
Bà Huyền Thị Thủy DươngTrường ban
Bà Hoàng Thị HươngThành viên
Ông Vũ Ngọc ThưThành viên
Ban Tổng Giám đốc
TênChức vu
Ông Lê Huy KhôiTổng Giám đốc
Ông Trần Vĩnh TrịnhPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Dương LongPhó Tổng Giám đốc
Miễn nhiệm ngày 01/7/2024

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty là ông Lê Huy Khôi, Tổng Giám đốc.

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và

Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tải chính được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tình, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit).

CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính kèm theo phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tại chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc (văn bản)



Lê Huy Khôi

Tổng Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025

Số: 22/2025/BCKT-E.AFA

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cô đông

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc CỘNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ ĐIỆN LỰC 3

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 25 tháng 02 năm 2025 từ trang 5 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các rủi no này. Công ty giám đốc cộng như dánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



Phạm Quang Trung

Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 1334-2023-240-1



Lê Văn Hoàng

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 5399-2025-240-1

Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025

Mẫu số B 01 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


TÀI SĂNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGĂN HĂN10079.000.867.62867.847.233.120
I. Tiền và các khoản tương đương tiến1104.115.070.649.58421.799.771.938
1. Tiền111570.649.584199.771.938
2. Các khoản tương đương tiến11214.500.000.00021.600.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12020.000.000.00015.000.000.000
1. Chứng khoản kinh doanh121--
2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn1234.220.000.000.00015.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13037.126.533.04225.209.526.650
1. Phải thu ngân hạn của khách hàng1314.322.997.272.60323.724.105.735
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1324.412.804.997.261317.812.119
3. Phải thu ngắn hạn khác1364.51.324.263.1781.167.608.796
IV. Hàng tồn kho1404.6424.547.630131.143.390
1. Hàng tồn kho141424.547.630131.143.390
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác1506.379.137.3725.706.791.142
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn1514.7325.873.789330.524.127
2. Thuế GTGT được khấu trừ1526.053.263.5835.110.180.782
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1534.15-266.086.233
B. TÀI SĂN DỈI HĂN200354.284.850.456379.755.864.318
1. Các khoản phải thu dài hạn210-777.332.308
1. Phải thu dài hạn khác2164.5-777.332.308
2. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
V. Tài sản ngắn hạn khác1506.379.137.3725.706.791.142
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn1514.7325.873.789330.524.127
2. Thuế GTGT được khấu trừ1526.053.263.5835.110.180.782
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1534.15-266.086.233
B. TÀI SẢN DỈI HẢN200354.284.850.456379.755.864.318
1. Các khoản phải thu dài hạn210-777.332.308
1. Phải thu dài hạn khác2164.5-777.332.308
2. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II. Tài sản cố định220327.244.617.453364.051.511.173
1. Tài sản cố định hữu hình2214.8322.278.924.050359.064.194.550
Nguyên giả222654.522.945.834654.108.239.591
Giá trị hạo môn lấy kế223(332.244.021.784)(295.044.045.041)
2. Tài sản cố định vô hình2274.94.965.693.4034.987.316.623
Nguyên giả2285.142.799.4095.142.799.409
Giá trị hạo môn lấy kế229(177.106.006)(155.482.786)
III. Bắt động sản đầu tư230--
IV. Tài sản dở dang dài hạn24022.268.786.69110.636.928.445
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang2424.1022.268.786.69110.636.928.445
V. Đầu tư tài chính dài hạn250--
VI. Tài sản dài hạn khác2604.771.446.3124.290.092.392
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2614.72.084.137.5771.668.767.669
2. Thiết bị, vật tư, phụ tương thay thế dài hạn2632.687.308.7352.621.324.723
TÔNG CÔNG TÀI SĂN270433.285.718.084447.603.097.438

Mâu sổ B 01 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024


NGUỒN VỐNMã sốTMTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
C. NỢ PHẠI TRẠ30063.654.454.21988.143.654.084
I. Nợ ngắn hạn23.654.454.21938.143.654.084
1. Phải trả người bán ngắn han4.111.081.295.614864.306.298
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước4.155.265.783.6333.961.984.948
3. Phải trả người lao động4.128.382.976.35311.090.451.194
4. Chỉ phi phải trả ngắn han4.132.190.179.990109.996.034
5. Phải trả ngắn han khác4.142.793.206.90919.174.801.809
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3223.941.011.7202.942.113.801
II. Nợ dài hạn33040.000.000.00050.000.000.000
1. Phải trả dài han khác337--
2. Vay và nợ thuế tài chính dài han4.1640.000.000.00050.000.000.000
D. VỐN CHỦ SỐ HỘU400369.631.263.865359.459.443.354
I. Vốn chủ sở hữu410369.631.263.865359.459.443.354
1. Vốn góp của chủ sở hữu411333.398.910.000333.398.910.000
Cổ phiêu phô thắng có quyền biểu quyết411a333.398.910.000333.398.910.000
Cổ phiêu ưu dãi411b--
2. Thắng dư vốn cố phản412(35.000.000)(35.000.000)
3. Quỹ đầu tư phát triển4181.131.301.4561.131.301.456
4. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối42135.136.052.40924.964.231.898
LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước421a2.930.498.5233.482.076.726
LNST chưa phân phối kỹ này421b32.205.553.88621.482.155.172
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440433.285.718.084447.603.097.438

Don vi tinh: VND



Lê Huy Khôi

Tổng Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025

miles

Nguyễn Minh Hoài Kê toán trưởng



Diệp Lệ Trúc Xuyên Người lập

Mẫu số B 02 - DN

(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Don vi tinh: VND


CHÍ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ015.1116.730.807.384137.853.540.657
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ10116.730.807.384137.853.540.657
4. Giá vốn hàng bán115.264.989.582.34472.116.878.629
5. Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ2051.741.225.04065.736.662.028
6. Doanh thu hoạt động tải chính215.3581.763.0041.673.729.041
7. Chi phi tài chính225.42.612.006.8786.740.532.328
Trong đó, chi phi lái vay232.567.589.0416.740.532.328
8. Chi phi bán hàng25--
9. Chi phi quản lý doanh nghiệp265.515.265.033.27017.857.693.020
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3034.445.947.89642.812.165.721
11. Thu nhập khác315.64.582.735.5358.074
12. Chi phi khác325.72.647.847.835756.986
13. Lợi nhuận khác401.934.887.700(748.912)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5036.380.835.59642.811.416.809
15. Chỉ phi thuế TNDN hiện hành515.84.175.281.7104.659.316.137
16. Chỉ phi thuế TNDN hoàn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6032.205.553.88638.152.100.672
18. Lải cơ bản trên cổ phiêu704.17.5861983
19. Lải suy giảm trên cổ phiêu714.17.6861983



Lê Huy Khôi

Tổng Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025

Nguyễn Minh Hoài Kê toán trưởng



Diệp Lệ Trúc Xuyên

Người lập

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Don vi tinh: VND


Chỉ TiêuMã sốTMNăm 2024Năm 2023
I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản:âu hao TSCD và BESDTợi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doài do danh giá lạiác khoản mục tiến tệ có góc ngoại tệợi, lỗ tử hoạt động đầu tưỉ phí lợi vay3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhước những thay đổi vốn lưu độngăng, giảm các khoản phải thuăng, giảm hàng tên khoăng, giảm các khoản phải trả (không kế lại vayải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)ăng, giảm chỉ phí trả trướcền lời vay đã trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền thư khác tư hoạt động kinh doanhền chỉ khác tư hoạt động kinh doanhưu chuyên tiến thuần tư hoạt động kinh doanh. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG ĐẨU TƯ1. Tiên chỉ đả mua sầm, xâyác tải sân dài hạn khác2. Tiên chỉ cho vảy, mua các công cụ nợủa các đơn vị khác3. Tiên thu hỏi cho vảy, bán lại các công cụ nợủa đơn vị khác4. Tiên thu lợi cho vảy, có tức và lợi nhuận được chiaưu chuyên tiến thuần tư hoạt động đầu tư0136.380.835.59642.811.416.809
0237.221.599.96338.622.577.193(54.003)
04(94.010)(54.003)
05(579.096.533)(1.672.792.112)
062.567.589.0416.740.532.326
0875.590.834.05786.501.680.215
09501.571.3771.262.770.693
10(359.388.252)520.672.844
11(572.297.891)(2.625.410.477)
12(410.719.570)160.552.696
14(2.565.671.233)(6.900.289.634)
15(2.671.018.388)(4.462.829.430)
1626.500.00035.000.000
17(4.391.389.956)(4.956.010.500)
2065.148.420.14469.536.136.407
21(24.577.524.320)(1.641.696.515)
23(24.000.000.000)(28.000.000.000)
2419.000.000.00032.500.000.000
27765.374.6121.717.489.519
30(28.812.149.708)4.575.793.004

Mẫu số B 02 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

BẢO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỰ (TIẾP THEO) (Theo phương pháp giản tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Don vi tinh: VND


Chỉ TIÊUMã sốTMNăm 2024Năm 2023
III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiên thu từ đi vay336.1-50.000.000.000
2. Tiên trả nợ góc vay346.2(10.000.000.000)(105.966.620.799)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu36(33.065.486.800)(36.274.151.740)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(43.065.486.800)(92.240.772.539)
LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM50(6.729.216.364)(18.128.843.128)
Tiên và tương đương tiền dầu năm6021.799.771.93839.928.561.063
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tế6194.01054.003
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM7015.070.649.58421.799.771.938



Lê Huy Khoi

Tổng Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025



Nguyễn Minh Hoài Kế toán trưởng



Diệp Lệ Trúc Xuyên

Người lập

Mâu sổ B 09 - DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

1.1. Hình thức sở hữu vốn

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH

Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Ban quản lý Dự án các Công trình Thủy điện vừa và nhỏ. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203001787 ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 12 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 11 tháng 01 năm 2025 với mã số doanh nghiệp là 0400599162.

Công ty đã được chấp thuận giao dịch cổ phiếu niêm yết trên thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 828/QĐ-SGDHN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán PIC. Ngày giao dịch đầu tiên của mã chứng khoán PIC là ngày 09 tháng 01 năm 2017 (theo sự chấp thuận của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại thông báo số 1356/TB-SGDHN ngày 27 tháng 12 năm 2016).

Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp là 333.398.910.000 VND.

Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 67 (31/12/2023: 67).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

1.3. Ngành nghề kinh doanh

Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện, sản xuất kinh doanh điện năng.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện. Đầu tư theo phương thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao cho các công trình giao thông, công nghiệp. Xây dựng và kinh doanh nhà, văn phòng cho thuê. Xây lắp các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, bưu chính viễn thông, đường dây truyền tải và phân phối điện, trạm biến thế, công trình cấp thoát nước;

Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Tư vấn lập dự án đầu tư, lập thiết kế và giảm sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, giao thông, lưới điện;

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chi tiết: Sản xuất, kinh doanh điện năng;

Khai thác thủy sản nội địa. Chi tiết: Khai thác thủy sản lòng hộ gần liền với các công trình thủy điện;

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Nạo vét lòng hồ gắn liền với các công trình thủy điện.

1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

1.5. Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 02 đơn vị trực thuộc là:


TênĐịa chỉ
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 tại KonTumThôn Măng Đen, Thị Trấn Măng Đen, Huyên Kon Plong, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 tại Quảng TrịThôn Húc Nghi, Xã Húc Nghi, Huyên Đa Krông, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam

1.6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2.3. Kỳ kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sư dụng trong ghi chép kế toán là VND.

  1. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG

3.1. Các ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

3.2. Ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có góc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chỉ phí trừ số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày lập bằng cản đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong năm.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đều tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

3.4. Đầu tư tài chính

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng năm, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.

3.5. Nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.

Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3.6. Hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chi phí mua.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh đối với các thiết bị phục vụ đầu tư xây dựng dự án thủy điện, phương pháp bình quân gia quyền đối với hàng tồn kho còn lại và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.

Số tăng hoặc giả dữ phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

3.7. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

Tại ngày 31/12/2023 và tại ngày 31/12/2024, số dư thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn phản ánh giá trị vật tư dự phòng sửa chữa theo yêu cầu kỹ thuật tại Nhà máy thủy điện Đã Kông và Nhà máy thủy điện Đa Kông 1.

3.8. Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.

Phương pháp khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:


▪ Nhà cửa, vật kiến trúc15 – 30 năm
▪ Máy móc, thiết bị05 – 20 năm
▪ Phương tiện vận tải, truyền dẫn06 – 30 năm
▪ Thiết bị, dụng cụ quản lý03 – 05 năm

Đối với máy móc, thiết bị và phương tiện truyền đản của Nhà máy thủy điện Đắk Pône bao gồm: thiết bị thủy điện, đường ống áp lực, đường dây và trạm biến áp nâng. Công ty khấu hao trong thời gian sử

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

hữu dụng ước tính của tài sản theo đơn vị sản phẩm.

3.9. Tài sản có định vô hình

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hao.

Phần mềm máy vi tính

Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.

Thời gian khấu hao ước tính cho phần mềm máy tính như sau:

Năm 2024

Phần mềm máy tính

5 - 10 năm

Phân loại thuê tài sản

3.10. Thuê tài sản

Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.

Thuê hoạt động

3.11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đắc thù khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

3.12. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỹ hạn gốc và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa, bảo hiểm xe... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:

Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 3 năm;

Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

3.13. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo đôi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.14. Chi phí đi vay

Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.

Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.

3.15. Chi phí phải trả

Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.

3.16. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thắng dư vốn cổ phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Cổ tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.

Quỹ dự trữ

Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Phân phối lợi nhuận

3.17. Doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng

Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đó.

Lãi tiến gửi

Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

3.18. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

3.19. Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí cho vay và đi vay vốn và lỗ tỷ giá hối đoái.

3.20. Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoán, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.21. Thuế

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Thu nhập từ bán điện thương phẩm phát từ Nhà máy Thủy điện Đắk Pône Tình Kon Tum áp dụng mức thuế suất là 10% trong 15 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh (từ năm 2010 đến năm 2024); được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm (từ năm 2010 đến năm 2013) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo (từ năm 2014 đến năm 2022) cho Dự án Đầu tư thuộc địa bản có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Những ưu đãi này được quy định trong Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.

Hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế như sau:

Áp dụng mức thuế suất 10% đối với sản phẩm điện thương phẩm. Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với điện thương phẩm kể từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/NB-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ và từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 72/2024/NB-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ;

Các hoạt động khác áp dụng theo mức thuế suất quy định hiện hành.

Các loại thuế khác

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

3.22. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.23. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.24. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Xem thêm TM 7 “Báo cáo bộ phận” trên Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.

3.25. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Ngoại tệVNDNgoại tệ
Tiền mặt tại quỹ149.474.52222.525.834
Tiền gửi ngân hàng421.175.062177.246.104
+ VND419.245.724175.410.776
+ USD76,06 #1.835.328
Tiền gửi ngân hàng cóỷ hạn không quá 3 tháng1.929.33876,06 #
14.500.000.00021.600.000.000
Cộng15.070.649.58421.799.771.938

4.2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Tiền gửi có kỳ hạn20.000.000.00020.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000
Cộng20.000.000.00020.000.000.00015.000.000.00015.000.000.000

4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Tổng Công ty Điện lực Miền Trung22.997.272.60323.724.105.735
Cộng22.997.272.60323.724.105.735
Trong đó: Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm mục 822.997.272.60323.724.105.735

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
VNDVND
Công ty Cổ phần Cơ khí và Lắp máy Đại Hãn1.949.507.764-
Công ty Cổ phần IDI2.550.061.407-
Công ty TNHH Công nghệ Năng lượng Nam Việt3.382.039.998-
Công ty Cổ phần 6.32.830.631.060-
Các đối tượng khác2.092.757.032317.812.119
Cộng12.804.997.261317.812.119

4.5. Phải thu khác

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn han:ãi dự thuải thu về thuế thuập cá nhânải thu khácỷ cược, kỷ quỷ117.458.906-303.736.985-
478.841.738-691.425.811-
203.094.053-172.446.000-
524.868.481---
Cộng1.324.263.178-1.167.608.796-
Dài hạn:ỷ cược, kỷ quỷ--777.332.308-
Cộng--777.332.308-
Trong đó: Phải thuác là các bên liên - Xem thêm mục 824.000.000-9.500.000-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.6. Hàng tồn kho

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu424.547.630-131.143.390-
Cộng424.547.630-131.143.390-

Không có hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.

Không có hàng tồn kho dùng để thể chấp, cảm cố bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.

4.7. Chi phí trà trước

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn:ỉ phí kiểm định, bảo hiểm, chỉ phí khác325.873.789330.524.127
Cộng325.873.789330.524.127
Dài hạn:ỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổỉ phí sửa chữa lớn TSCD, chỉ phí khác401.524.7581.682.612.819679.256.536989.511.133
Cộng2.084.137.5771.668.767.669


Khoản mụcNhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDP/tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị, dụng cụ quản lý VNDCộng VND
Nguyên giác:
Tại ngày 01/01/2024428.207.924.798205.669.775.64419.641.343.903589.195.246654.108.239.591
Mua trong năm--629.450.00081.727.000711.177.000
Giảm khác(293.668.219)(2.802.538)--(296.470.757)
Tại ngày 31/12/2024427.914.256.579205.666.973.10620.270.793.903670.922.246654.522.945.834
Giả trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2024148.799.285.742134.726.532.86111.015.675.964502.550.474295.044.045.041
Khẩu hao trong năm20.972.710.10515.000.984.5511.201.024.37925.257.70837.199.976.743
Tại ngày 31/12/2024169.771.995.847149.727.517.41212.216.700.343527.808.182332.244.021.784
Giả trị còn lại:
Tại ngày 01/01/2024279.408.639.05670.943.242.7838.625.667.93986.644.772359.064.194.550
Tại ngày 31/12/2024258.142.260.73255.939.455.6948.054.093.560143.114.064322.278.924.050
Giả trị còn lại của tài sản cô định hữu hình dùng thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay tại thời điểm cuối năm là 200.915.809.482 VND.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.9. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình

Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDPhần mềm máy tính VNDCộng VND
Nguyên giá:ại ngày 01/01/2024ăng trong năm4.857.693.636285.105.7735.142.799.409
Tại ngày 31/12/20244.857.693.636285.105.7735.142.799.409
Khẩu hao:ại ngày 01/01/2024ẩu hao trong năm-155.482.78621.623.220155.482.78621.623.220
Tại ngày 31/12/2024-177.106.006177.106.006
Giá trị còn lại:ại ngày 01/01/2024ại ngày 31/12/20244.857.693.636129.622.987107.999.7674.987.316.6234.965.693.403

Quyền sử dụng đất lâu dài tại Lô 7 + Lô 8 Khu B2-54, KĐT sinh thái ven sông Hòa Xuân – Giai đoạn 2, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 636281 được Sở Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng cấp ngày 11/10/2017.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại thời điểm cuối năm là 68.873.653 VND.

Không có tài sản cố định vô hình dùng để cầm cố, thế chấp các khoản vay tại thời điểm cuối năm.

4.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
VNDVND
Dự án công trình nhà máy thủy điện Đắk Pône (nâng đập hộ A và xảy dựng cum nhà máy hồ B)13.047.894.9837.426.893.431
Dự án trụ sở làm việc PC3-INVEST6.775.087.250784.430.556
Dự án điện gió Tân Lập2.445.804.4582.425.604.458
Cộng22.268.786.69110.636.928.445

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.11. Phải trả người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Công ty Cổ phần IDI310.029.219310.029.219--
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại - Dịch vụ tổng hợp Trí Dương568.228.881568.228.881--
Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Năng lượng Xanh--303.505.325303.505.325
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng A.P.E.N--352.743.531352.743.531
Các đối tượng khác203.037.514203.037.514208.057.442208.057.442
Cộng1.081.295.6141.081.295.614864.306.298864.306.298
4.12. Phải trả người lao động
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Tiền lương phải trả CBNV8.382.976.35311.090.451.194
Cộng8.382.976.35311.090.451.194
4.13. Chi phí phải trả ngân hạn
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
VNDVND
Chi phí lãi vay52.739.72650.821.918
Chi phí tư vấn bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kinh được chứng nhận (CERs)2.122.722.759-
Chi phí phải trả khác14.717.50559.174.116
Cộng2.190.179.990109.996.034

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

4.14. Phải trả ngắn hạn khác

Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Cổ tức phải trảải trả khác2.698.419.14094.787.76919.093.960.44080.841.369
Cộng2.793.206.90919.174.801.809
Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan - thâm mục &- 13.034.450.000

CONG TY CO PHAN ĐAU TỪ ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.15. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
Tại ngày 31/12/2024 VNDTrong năm VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Phải thuPhải nộpPhải nộpĐã nộpPhải thu
Thuế giả trị gia tăng-1.624.891.4248.964.455.2488.963.168.206-
Thuế thu nhập doanh nghiệp-1.238.177.0894.175.281.7102.671.018.388266.086.233
Thuế thu nhập cả nhân-4.836.8702.223.041.7412.239.016.036-
Thuế tài nguyên-1.786.756.3629.580.271.2679.499.401.106-
Thuế nhà đất, tiền thuế đất--1.412.1541.412.154-
Lệ phí môn bài--6.000.0006.000.000-
Thuế khác, phí và lệ phí-611.121.8884.894.425.1724.894.986.484-
Cộng-5.265.783.63329.844.887.29228.275.002.374266.086.233

CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam


Tạ1 ngày 31/12/2024Trong năm VNDTạ1 ngày 01/01/2024
VNDSố có khả năng trả nợTăngGiảmVNDSố có khả năng trả nợ
Vay dài hạn:ân hàng TMCP Ngoại thươngệt Nam - CN Đà Nẵng ()40.000.000.00040.000.000.000-10.000.000.00050.000.000.00050.000.000.000
Cộng40.000.000.00040.000.000.000-10.000.000.00050.000.000.00050.000.000.000
() Vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 230/2023/CVTDH/VCB-KHDN ngày 20/12/2023:
- Số tiền vay: 50.000.000.000 VND;- Thời hạn vay: từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn đầu tiên đến hết ngày 05/02/2027;- Lải suất vay trong hạn: Trong năm đầu tiên kế từ thời điểm giải ngân dầu tiền: 6 tháng dầu: 5,3%/năm; 6 tháng sau: 6,8%/năm. Các năm tiếp theo: lải suất cơ sở + Biên độ 2,2%/năm;- Lải suất quá hạn: Bằng 150% lải suất vay trong hạn;- Mục dịch vay: Cho vay trả nợ góc trước hạn cho khoản vay của Khách hàng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Trung Việt để đầu tư dự án;- Thuy điện Da Krong 1 tai xã Húc Ngh, huyện Đakrông, tình Quảng Trị theo hợp đồng tin dùng số 01/2014/HBTD-PC31 ngày 22/10/2014 và các Phụ lục, các Văn bản sửa đổi, bổ sung đinh kèm;- Bảo đảm tiền vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất hình thành từ dự án Thuy điện Đà Kông 1 thuộc số hữu của Công ty và máy móc thiết bị hình thành từ dự án Thuy điện Đà Kông 1 thuộc số hữu của Công ty.

CONG TY CO PHAN ĐẦU TỪ ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam


Các khoản mục thuộc vốn chủ sở nhu
Vốn góp của chủ sở hiệu VNDThắng dữ vốn có phần VNDQuỹ đấu tự phát triển VNDLNS T chưa phân phối VNDCộng VND
Tại ngày 01/01/2023333.398.910.000(35.000.000)1.131.301.45620.036.437.026354.531.648.482
Lãi trong năm trước---38.152.100.67238.152.100.672
Trích quỹ khen thường, phúc lợi---(6.255.576.000)(6.255.576.000)
Trích quỹ thường ban điều hành---(296.817.000)(296.817.000)
Chia cổ tức---(26.671.912.800)(26.671.912.800)
Tại ngày 01/01/2024333.398.910.000(35.000.000)1.131.301.45624.964.231.898359.459.443.354
Lãi trong năm nay---32.205.553.88632.205.553.886
Trích quỹ khen thường, phúc lợi ()---(5.118.102.500)(5.118.102.500)
Trích quỹ thường ban điều hành ()---(245.685.375)(245.685.375)
Chia cổ tức ()---(16.669.945.500)(16.669.945.500)
Tại ngày 31/12/2024333.398.910.000(35.000.000)1.131.301.45635.136.052.409369.631.263.865

(*) Công ty phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 54/NQ-DHDCD ngày 16/04/2024.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

          1. 4.17.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


Tại ngày 31/12/2024 VNDTại ngày 01/01/2024 VND
Tổng Công ty điện lực Miền Trungác cổ đồng khác246.989.600.00086.409.310.000246.989.600.00086.409.310.000
Cộng333.398.910.000333.398.910.000
4.17.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn góp đầu năm333.398.910.000333.398.910.000
Vốn góp tăng trong năm--
Vốn góp giảm trong năm--
Vốn góp cuối năm333.398.910.000333.398.910.000
4.17.4. Cổ phiếu
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành33.339.89133.339.891
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng:33.339.89133.339.891
- Cổ phiếu phổ thông33.339.89133.339.891
- Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn CSH)--
Sổ lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ):--
- Cổ phiếu phổ thông--
- Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn CSH)--
Sổ lượng cổ phiếu đăng lưu hành:33.339.89133.339.891
- Cổ phiếu phổ thông33.339.89133.339.891
- Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn CSH)--
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phần

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

          1. 4.17.5. Lãi cơ bản trên cổ phiếu


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi sau thuế của cổ đồng Công tyTrich/tạm trích quý khen thưởng phúc lợiLãi sau thuế đề tính lãi cơ bản trên cổ phiêuSố cổ phần lưu hành bình quân trong năm32.205.553.8863.502.569.93828.702.983.94833.339.89138.152.100.6725.363.787.87532.788.312.79733.339.891
Lãi cơ bản trên cổ phiêu861983
1.17.6. Lãi suy giảm trên cổ phiêu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi sau thuế của cổ đồng Công tyTrich/tạm trích quý khen thưởng phúc lợiLãi đề tính lãi suy giảm trên cổ phiêuSố lượng cổ phiêu lưu hành bình quân trong nămSố lượng cổ phiêu dự kiến phát hành thêm Số lượng cổ phiêu để tính lãi suy giảm trên cổ phiêu32.205.553.8863.502.569.93828.702.983.94833.339.89138.152.100.6725.363.787.87532.788.312.79733.339.891
Lãi suy giảm trên cổ phiêu861983

Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 đã từ quỹ khen thưởng phúc lợi tạm tính theo kế hoạch năm 2024 tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 54/NQ-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024, các chỉ tiêu này của năm 2024 có thể sẽ thay đổi khi Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2025 phê duyệt chính thức.

Số liệu trích Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 được trình bày lại dựa trên Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản/lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 983 VND/cổ phiếu (số đã trình bày ở báo cáo năm trước là 1.040 VND/cổ phiếu).

          1. 4.17.7. Cổ tức

Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 54/NQ-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024, Đại hội đồng cổ đồng đã quyết định chia cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 10% trên vốn điều lệ (tương ứng 33.339.891.000 VND). Trong đó, cổ tức đã tạm ứng trong năm 2023 là 5% (tương ứng 16.669.945.500 VND).

Quyết định Hội đồng quản trị số 91/QĐ-ĐHQT ngày 15/07/2024, Hội đồng quản trị đã quyết định chi trả phần cổ tức còn lại của năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 5% (tương ứng 16.669.945.500 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 29/08/2024 và thực hiện chi trả từ ngày 30/09/2024.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

4.17.8. Các quỹ của doanh nghiệp


Quỹ đầu tư phát triển VND
Tại ngày 01/01/20241.131.301.456
Trích trong năm-
Chi trong năm-
Tại ngày 31/12/20241.131.301.456
4.18. Các khoản mục ngoài Bảng cản đối kế toán
Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
Ngoại tệ các loại:
Tiền (USD)76,0676,06
5. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán điện thương phẩm116.730.807.384137.853.540.657
Cộng116.730.807.384137.853.540.657
Trong đó, doanh thu với các bên liên quan - Xem thêm mục 8116.730.807.384137.853.540.657
5.2. Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn điện thương phẩm64.989.582.34472.116.878.629
Cộng64.989.582.34472.116.878.629

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

5.3. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi579.096.5331.672.784.038
Lãi chênh lệch tỷ giá trong thanh toán2.572.461891.000
Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối năm94.01054.003
Cộng581.763.0041.673.729.041
5.4. Chi phí tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí lãi vay2.567.589.0416.740.532.328
Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán44.417.837-
Cộng2.612.006.8786.740.532.328
5.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nhân viên quản lý9.780.525.68711.119.714.546
Chi phí khẩu hảo tài sản cố định488.603.73698.186.968
Chi phí bằng tiền khác4.995.903.8476.639.791.506
Cộng15.265.033.27017.857.693.020
5.6. Thu nhập khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi thanh lý TSCD-8.074
Thu nhập từ bản chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs)4.553.085.535-
Thu nhập khác29.650.000-
Cộng4.582.735.5358.074

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

5.7. Chi phí khác

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí liên quan đến hoạt động bán chứng chỉ giám phát thải khí nhà kinh được chứng nhận (CERs)2,642,799.310-
Chỉ phí khác5,048,525756.986
Cộng2,647,847.835756.986
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế36,380,835.59642,811,416.809
- Hoạt động được ưu đãi (Nhà máy thuỷ điện Đãk Pône)32,696,066.56140,373,100.924
- Hoạt động không được ưu đãi3,684,769.0352,438,315.885
Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng1,072,824,386998,678,743
- Chỉ phí không được trừ1,072,824,386998,678,743
+ Hoạt động được ưu đãi648,960,826698,238,574
+ Hoạt động không được ưu đãi423,863,560300,440,169
Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm-54.003
- Lãi chênh lệch tỷ giá đành giá lại số dư ngoại tệ cuối năm nay-54.003
+ Hoạt động được ưu đãi-33.202
+ Hoạt động không được ưu đãi-20.801
Tổng thu nhập chịu thuế37,453,659.98243,810,041.549
- Hoạt động được ưu đãi33,345,027,38741,071,306.297
- Hoạt động không được ưu đãi4,108,632,5952,738,735.252
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Hoạt động được ưu đãi10%10%
+ Hoạt động không được ưu đãi20%20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp4,156,229.2584,654,877.680
Giảm 50% thuế TNDN (Uu đãi thuế TNDN)--
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành4,175,281.7104,659,316.137
Trong đó:
- Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này4,156,229.2584,654,877.680
- Điều chỉnh chi phí thuế TNDN hiện hành ký trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành ký này19,052,4524,438,457

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.232.956.7323.549.073.951
Chỉ phí nhân công20.182.785.18423.080.903.388
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định37.221.599.96338.622.577.193
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài2.220.751.2052.243.640.580
Chỉ phí khác bằng tiền19.396.522.53022.478.376.537
Cộng80.254.615.61489.974.571.649
  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ

6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền thu tù đi vay theo khuế ước thông thường-50.000.000.000
Cộng-50.000.000.000
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tiền chi trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường10.000.000.000105.966.620.799
Cộng10.000.000.000105.966.620.799

7. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo khu vực địa lý như sau:

Văn phòng Công ty

  • Chi nhánh Quảng Trị
  • Chi nhánh Kon Tum

Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam


BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)


Khu vực của lyVăn phongChỉ thành Kon TumChỉ thành Quảng TrịTổng công
Năm 2024 VNDNăm 2023 VNDNăm 2024 VNDNăm 2023 VNDNăm 2024 VNDNăm 2023 VNDNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Danh thụ bản hàng & cung cấp dịch vụ:--69.633.743.99184.755.375.02547.097.063.38353.098.165.632116.730.807.364137.863.540.657
Các khôn giám trù doanh thu:--------
Danh thụ thuận về bản hàng & cung cấp dịch vụ:--69.633.743.99184.755.375.02547.097.063.38353.098.165.632116.730.807.364137.863.540.657
Gà văn hàng bản:--28.018.461.50533.631.260.37536.971.120.89038.485.618.25464.999.582.34472.116.978.629
Lợi thuận giập về bản hàng & cung cấp dịch vụ:--41.615.262.48651.124.114.65010.125.942.55414.612.547.37851.741.225.04065.736.662.028
Danh thụ hoạt động tài chính:581.692.8291,673.603.79522.74675.28347.42949.963591.763.0041,673.729.041
Chỉ phát chính:44.417.837---2.567.589.0416.740.532.3282.612.006.8786.740.532.328
Chỉ phát hàng:--------
Chỉ phân lộ doanh nghiệp:13.961.501.32515.973.283.909633.039.095929.886.556670.462.850954.522.55515.265.033.27017.857.693.020
Lợi thuận thuận từ hoạt động kinh doanh:(13.424.226.333)(14.299.680.114)40.982.266.13750.194.303.3776.887.908.0926.917.542.49834.445.947.89642.812.165.721
Thuận hợp khác:4.553.065.535-29.650.000--8.0744.552.735.5358.074
Chỉ phân khác:2.485.586.987561.094180.417.357127.8961.843.49167.9962.647.847.895755.986
Lợi thuận khác:2.067.488.548(561.094)(130.767.357)(127.896)(1.843.491)(59.922)1.934.887.700(748.912)
Tổng lợi thuận kế trân trước thuế:(11.356.727.789)(14.300.241.208)40.851.496.78050.194.175.4816.886.064.8016.917.482.53636.360.835.59642.811.416.809
Chỉ phí thuế TỔN HỆN hành Chỉ phí thuế TỔN HỆN hai lợi:19.052.4524.438.4573.334.502.7394.107.130.630821.726.519547.747.0504.175.281.7104.699.316.137
Lợi thuận sau thuế TỔN HỆN:(11.375.780.237)(14.304.679.665)37.516.996.04146.087.044.8516.064.338.0626.369.735.48632.205.553.89638.152.100.672

Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam


Van phongChi nhình Kon TumChi nhình Quang TriTổng cộng
Tai ngày 3/12/2024Tai ngày 01/01/2024Tai ngày 31/12/2024Tai ngày 01/01/2024Tai ngày 31/12/2024Tai ngày 01/01/2024Tai ngày 31/12/2024Tai ngày 01/01/2024
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Tai sân của bộ phận82.422.520.20960.533.308.543134.770.474.735145.478.792.112216.092.723.140241.590.996.783433.285.718.084447.603.097.438
Tai sân không phân bổ--------
Tổng bài sin433.285.718.084447.603.097.438
Nợ phá trả của bộ phận15.762.323.13828.452.809.4794.498.360.5165.382.109.96843.393.750.56554.308.734.63763.654.454.21988.143.654.084
Nợ phá trả không phân bổ--------
Tổng nợ phái trả63.654.454.21988.143.654.084
Van phongChi nhình Kon TumChi nhình Quang TriTổng cộng
Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Chi phí khấu hao489.603.73698.186.96811.245.284.85113.125.053.75525.487.711.37625.399.336.47037.221.599.96338.622.577.193

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan

  1. Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
  1. Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Trung
  1. Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hoà
  1. Công ty Điện lực Kon Tum
  1. Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Miền Trung - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
  1. Trung tâm Sản xuất Thiết bị Đo điện từ Điện lực Miền Trung - Chi nhánh Tổng công ty Điện lực miền Trung
  1. Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu / phải trả với các bên liên quan như sau:


Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Phải thu khách hàng:ổng Công ty Điện lực Miền Trung22.997.272.60323.724.105.735
Cộng - Xem thêm Mục 4.322.997.272.60323.724.105.735
Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Phải thu khác:ổng Công ty Điện lực Miền Trung24.000.0009.500.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.524.000.0009.500.000
Tại ngày31/12/2024Tại ngày01/01/2024
Phải trả khác:ổng Công ty Điện lực Miền Trung-12.349.480.000
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa-684.970.000
Cộng - Xem thêm Mục 4.13-13.034.450.000

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng:ổng Công ty Điện lực Miền Trung116.730.807.384137.853.540.657
Cộng - Xem thêm Mục 5.1116.730.807.384137.853.540.657
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua hàng:ổng Công ty Điện lực Miền Trung61.743.027113.418.174
Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện Miền Trung332.960.400236.118.616
Công ty Điện lực Kon Tum65.348.29265.348.292
Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Miền Trung - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung56.547.847-
Trung tâm Sản xuất Thiết bị Đo điện tử Điện lực Miền Trung - Chi nhánh Tổng công ty Điện lực miền Trung72.000.000-
Cộng588.599.566414.885.082
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chia cổ tức:ổng Công ty Điện lực Miền Trung12.349.480.00019.759.168.000
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa684.970.0001.095.952.000
Cộng13.034.450.00020.855.120.000

Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Văn NghiệpChủ tịch HDQT--
Bà Nguyễn Thi HươngThành viên HDQT59.239.20061.660.800
Ông Trần Nhất ThắngThành viên HDQT (Hết nhiệm kỳ ngày 30/06/2023)4.806.00037.128.000
Ông Nguyễn Trong VĩnhThành viên HDQT64.932.00066.468.000
Ông Trần Đảng HiềnThành viên HDQT59.239.20061.660.800
Ông Trần Đình LợiThành viên HDQT51.613.20019.228.800
Bà Huynh Thị Thủy DươngTrường BKS--
Bà Hoàng Thị HươngThành viên BKS57.306.00024.036.000
Ông Vũ Ngọc ThuThành viên BKS57.306.00024.036.000
Bà Huynh Thị Kim HoàngThành viên BKS (Hết nhiệm kỳ ngày 30/06/2023)4.806.00037.128.000
Bà Trần Thị Minh HàThành viên BKS (Hết nhiệm kỳ ngày 30/06/2023)4.806.00037.128.000

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Tiền lương, thường và các khoản thu nhập khác của các thành viên Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các nhân viên quản chủ chốt khác:


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Văn NghiệpChủ tịch HDQT424.878.500122.687.036
Ông Ngô Tấn HồngChủ tịch HDQT (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023)110.705.500404.764.500
Bà Nguyễn Thị HươngThành viên HDQT7.210.5007.956.000
Ông Trần Nhất ThắngThành viên HDQT (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023)3.605.2507.956.000
Ông Nguyễn Trọng VĩnhThành viên HDQT7.210.5007.956.000
Ông Trần Đảng HiềnThành viên HDQT7.210.5007.956.000
Ông Trần Đỉnh LợiThành viên HDQT3.605.250-
Ông Lê Huy KhôiTổng Giám đốc527.451.580433.922.286
Ông Nguyễn Dương LongPhó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/07/2024)365.262.900489.112.036
Ông Trần Vĩnh TrinhPhó Tổng Giám đốc469.975.900489.027.036
Ông Nguyễn Lương MinhTổng Giám đốc (Miễn nhiệm 01/06/2022)-100.895.750
Bà Huynh Thị Thuy DươngTrường BKS290.215.400103.284.400
Ông Nguyễn Minh HoàiTrường BKS (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023)60.328.900281.898.500
Bà Hoàng Thị HươngThành viên BKS3.605.250-
Ông Vũ Ngọc ThưThành viên BKS3.605.250-
Bà Huynh Thị Kim HoàngThành viên BKS (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023)3.605.2507.956.000
Bà Trần Thị Minh HàThành viên BKS (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023)3.605.2507.956.000

9. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo



Lê Huy Khôi

Tổng Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025

Nguyên Minh Hoài Kê toán trường



Diệp Lệ Trúc Xuyên Người lập

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)

Chi tiết nội dung Báo cáo tài chính năm 2024 sau kiểm toán của PC3-INVEST được đăng tài tại đường dẫn: https://pc3invest.cpc.vn/quan-he-co-dong/chi-tiet/25246/bao-cao-tai-chinh-nam-2024-sau-kiem-toan-

CÔNG TY CP ĐẦU TỰ ĐIỆN LỰC 3

TỔNG GIẢM ĐỐC



Lê Huy Khôi