Báo cáo thường niên 2024/PIC
ticker: PIC document_type: bctn year: 2024 page_count: 63 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ ĐIỆN LỰC 3
Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 221 2545 Fax: 0236 222 1000 Web: www.pc3invest.cpc.vn
Thông điệp của Tổng giám đốc
Lê Huy Khôi
Thành viên HĐQT,
Tổng giám đốc
Kính thừa quý cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác!
Lời đầu tiên, thay mặt Ban Lãnh đạo Công ty, tôi xin gửi lời chào trân trọng và chân thành cám ơn đến quý cổ đông, nhà đầu tư, các đối tác đã tin tưởng và ủng hộ Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (PC3-INVEST) trong suốt thời gian qua.
Năm 2024, tình hình thể giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định do ảnh hưởng của xung đột địa chính trị. Tình hình khí hậu, thủy văn ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên không thuận lợi, ảnh hưởng đến các nhà máy thủy điện của PC3-INVEST. Tuy gặp bất lợi do thời tiết khô hạn, nhưng với sự điều hành hiệu quả của Ban Lãnh đạo, PC3-INVEST đã làm tốt công tác quản trị rủi ro, nổ lực khắc phục khó khăn, tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nên đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024 được giao.
Sản lượng điện thương phẩm năm 2024 của các nhà máy thủy điện đạt 93,49 triệu kWh, tổng doanh thu đạt 121,89 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 32,20 tỷ đồng. Năm 2024 PC3-INVEST tiếp tục thực hiện tốt công tác quản trị, quản lý, quản trị rủi ro trong mọi lĩnh vực công tác, đầy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và quản trị, thực hiện nhiều giải pháp tài chính linh hoạt, đáp ứng tốt tinh hình hoạt động... vì vậy đã mang lại giá trị, hiệu quả kinh tế cao cho cổ đông, nhà đầu tư và người lao động. Công tác an toàn - vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường luôn được đảm bảo quyết đối; tuân thủ các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực sản xuất và đầu tư.
Công tác quản trị công ty tiếp tục được tăng cường và cải tiến gắn với thực thi văn hóa PC3-INVEST. PC3-INVEST đã thực hiện vượt kế hoạch lợi nhuận 2024 được giao, bảo toàn và phát triển vốn; đảm bảo hài hoà lợi ích của cổ đông và người lao động; được EVN/EVNCPC đánh giá cao và khen thưởng.
Bến cạnh việc khai thác hiệu quả hai nhà máy thủy điện hiện có (NMTĐ Đăk Pône và NMTĐ Đa Krông 1), PC3-INVEST đã tích cực tìm kiếm cơ hội mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh theo hướng mở rộng các NMTĐ hiện có và đầu tư mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. PC3-INVEST đã triển khai thực hiện Dự án NMTĐ Đăk Pône (năng đập hồ A và xây dựng cụm nhà máy hồ B), tại tình Kon Tum; tiếp tục nghiên cứu, thực hiện đầu tư Nhà máy điện gió Tân Lập (50MW) tại, tình Quảng Trị và tìm kiếm các dự án thủy điện có hiệu quả kinh tế - tài chính phú hợp (dự kiến 5+10MW). Năm 2025, với nhiều cơ hội và thách thức đan xen, PC3-INVEST sẽ phát huy thế mạnh các nguồn lực hiện có, tạo đột phá trong công tác quản lý điều hành, nêu cao tính thần sáng tạo, vượt khó, phấn đấu thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao, hướng đến hiệu quả cao nhất và đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ đông, người lao động và công đồng, xã hội...
Kính thừa quý cổ đông, nhà đầu tư và các đối tác!
PC3-INVEST đã xây dựng chiến lược hướng tới sự phát triển bền vững bằng việc thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cùng với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải tiến liên tục công tác quản trị. Tôi tin rằng, với sự hỗ trợ hiệu quả của công ty mẹ - EVNCPC, sự chỉ đạo của HĐQT và sự tín nhiệm của quý vị, PC3-INVEST sẽ tiếp tục hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2025 và những năm tiếp theo.
Trân trọng cảm ơn!
Tổng giám đốc
Lê Huy Khôi
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
1-16
- Thông tin khái quát
- Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các yêu tố rủi ro
BÁO CÁO CỦA BAN TGD
29-40
- Đánh giá kết quả hoạt động SXKD
- Tình hình tài chính
- Cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính
sách quản lý
- Kế hoạch phát triển tương lai
- Giải trình ý kiến của Kiểm toán
- Trách nhiệm về môi trường và xã hội
17-28
PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
55-66
- Năng lực của Ban điều hành
- Chính sách đối với người lao động
- Bảo vệ môi trường
- Các bên liên quan
- Trách nhiệm với cộng đồng, địa phương
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
- Tình hình hoạt động SXKD
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư, thực hiện dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Quản trị công ty
- Ban kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nhóm từ viết tắt
Diễn giải
BKS : Ban Kiểm soát
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CDM : Cơ chế phát triển sạch (theo nghị định tư Kyoto - 1997 - chương trình khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc)
CERs : Giảm phát thải được chứng nhận
ĐHDCĐ : Đại hội đồng cổ đông
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
EVNCPC : Tổng Công ty Điện lực miền Trung
HDQT : Hội đồng quản trị
KPI : Hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả cá nhân
LNST : Lợi nhuận sau thuế Thu nhập Doanh nghiệp
NLĐ : Người lao động
NMTĐ : Nhà máy thủy điện
NSNN : Ngân sách Nhà nước
PC3-INVEST : Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
SXKD : Sản xuất kinh doanh
XDCB : Xây dựng cơ bản
Thuế TNDN : Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
2 Quá trình hình thành và phát triển
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
4 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
11 Định hướng phát triển
15 Các yêu tố rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch và liên hệ
Tên giao dịch
Tên viết tắt
Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3
PC3-INVEST
Địa chỉ: Tòa nhà 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, 143 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Số điện thoại: 0236 221 2545 Số fax: 0236 222
Giấy chứng nhận ĐKDN và thông tin khác
Vốn điều lệ: Số lượng CP giao dịch: Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
333.398.910.000 đồng 33.339.891 cổ phần 333.398.910.000 đồng
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 3203001787 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 02/01/2008 và đăng ký thay đổi lần 12 ngày 11/01/2025 với mã số doanh nghiệp là 0400599162
| Website: | Mã cổ phiếu | Sàn giao dịch: |
| pc3invest.cpc.vn | PIC | HNX |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày
21/12/2007:
ĐHDCD quyết định thành lập PC3-INVEST.
Ngày 02/01/2008: Sở Kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng cấp Giấy đăng ký Kinh doanh lần đầu số 3203001787.
Ngày 01/06/2010: NMTĐ Đắk Pône chính thức đưa vào vận hành thương mại.
Ngày 09/01/2017:
Ngày 28/10/2013: Hoàn thành hạng mục Tuynel dẫn nước hồ B, bồ sung thêm nước cho NMTĐ Đắk Pône phát điện.
Cổ phiếu PC3-INVEST (mã CK: PIC) chính thức giao dịch trên sàn HNX.
Ngày 31/12/2017: Tổ máy H2 NMTĐ Đa Krông 1 hòa lưới điện quốc gia và ngày 30/01/2018: Tổ máy H1 NMTĐ Đa Krông 1 hòa lưới điện quốc gia.
2010
Ngày 09/05/2009: UBCKNN chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
Tháng 11/2012: thực hiện thành công dự án CDM cho NMTĐ Đắk Pône và bắt đầu có doanh thu từ bán chỉ tiêu giảm phát thải CERs của NMTĐ Đắk Pône.
Ngày 05/08/2015:
Cổ phiếu PC3-INVEST
(mã CK: PIC) chính
thức giao dịch trên thị
trường UPCoM.
Ngày 05/04/2018: Khánh thành NMTD Đa Krông 1
2020
Năm 2020: Thủ Tướng Chính phủ tặng bằng khen vì đã có thành tích trong công tác góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh chính:
- Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện;
- Sản xuất, kinh doanh điện năng.
Địa bàn kinh doanh chính:
Địa bàn kinh doanh chủ yếu là Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
Đầu tư và vận hành
VMTD Đa Krông 1, tỉnh
Quảng Trị
Đầu tư dự án Nhà máy điện
gió Tân Lập, tỉnh Quảng Trị
Đầu tư và vận hành NMTD
Đắk Pône, tỉnh Kon Tum
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ Mô hình quản trị
PC3-INVEST hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan. Mô hình quản trị của PC3-INVEST được tổ chức gọn gàng, chặt chẽ, phát huy được hiệu lực điều hành theo mô hình công ty cổ phần và hướng đến hiệu quả cao nhất cho cổ động.
Cơ cấu bộ máy quản lý
Đại hội đồng Cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của PC3-INVEST, quyết định tổ chức lại và giải thễ PC3-INVEST, quyết định hướng phát triển của PC3-INVEST, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát.
Hội đồng Quân trị do ĐHĐCD bầu ra: Là cơ quan quản trị cao nhất của PC3-INVEST, có đầy đủ quyền hạn để nhân danh PC3-INVEST quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của PC3-INVEST, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCD. ĐHĐT đã thành lập Tổ Kiểm toán nội bộ do một thành viên ĐHĐT làm tổ trưởng để thực hiện công tác kiểm toán nội bộ của PC3-INVEST.
Ban kiểm soát: Do ĐHĐCD bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của PC3-INVEST.
Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật, điều hành toàn diện các hoạt động của PC3-INVEST.
Các phó Tổng giám đốc:
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Công ty trong phạm vi lĩnh vực công tác được phân công.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật về các nhiệm vụ và quyền hạn thuộc lĩnh vực đã được Tổng giám đốc phân công, ủy quyền.
• Kế toán trường: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc để quản lý sử dụng các nguồn vốn và thực hiện các quy định quản lý của Nhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, EVNCPC và của PC3-INVEST liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán và thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Khói văn phòng
Phòng Hành chính - Nhân sự: Tổ chức thực hiện công tác quản trị nhân sự, lao động tiền lương, hành chính, quảng bả thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp, pháp chế, tổ chức thực hiện công tác: đền bù tái định cư - môi trường, y tế, thi đua khen thưởng, thanh tra bảo vệ.
- Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về đầu tư và sản xuất kinh doanh, quản lý chung tình hình sản xuất kinh doanh, công tác đấu thầu, hợp đồng và mua sắm vật tư thiết bị cho dự án, quản lý vật tư thiết bị trong quá trình đầu tư và SXKD; quản lý công tác sản xuất điện năng.
Phòng Kỹ thuật: Tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, quản lý công tác sáng kiến, nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác đấu thầu xây lắp, công tác thẩm tra thẩm định các thủ tục đầu tư xây dựng.
Phòng Tài chính: Tổ chức thực hiện công tác tài chính - kế toán, thanh quyết toán công trình, quản lý cổ đông.
Khói công trường
Ban Quản lý dự án: Trực tiếp quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng công trình do PC3-INVEST làm chủ đấu tư.
- Chi nhánh Kon Tum: Trực tiếp quản lý vận hành NMTĐ Đắk Pône, tỉnh Kon Tum
- Chi nhánh Quảng Trị: Trực tiếp quản lý vận hành NMTĐ Đa Krông 1, tỉnh Quảng Trị.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Lê Văn Nghiệp
Năm sinh: 1969
Chủ tịch HĐQT
(từ ngày 30/06/2023)
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ Mạng và HT điện
TRẦN ĐĂNG HIỆN
Năm sinh: 1964
TV HĐQT độc lập
(từ ngày 19/06/2020)
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ QTKD, Kỹ sư điện
LÊ HUY KHỐI
Năm sinh: 1977
Thành viên HĐQT
(từ ngày 25/04/2022)
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ thủy lợi thủy điện
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Năm sinh: 1973
Thành viên HĐQT
(từ ngày 25/04/2013)
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ kinh tế phát triển
NGUYỄN TRỘNG VĨNH
Năm sinh: 1974
TV HĐQT
(từ ngày 19/06/2020)
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư điện
TRẦN ĐÌNH LỘI
Năm sinh: 1959
TV HĐQT độc lập
(từ ngày 30/6/2023)
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư Điện, cử nhân QTKD
BAN KIỂM SOÁT
HUỆNH THỊ THỦY DƯƠNG
Trường Ban kiểm soát chuyên trách (từ ngày 30/06/2023)
Năm sinh: 1991
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kiểm toán
VŨ NGỌC THU
Năm sinh: 1984
Kiểm soát viên
(từ ngày 30/06/2023)
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kế toán
HOÀNG THỊ HƯƠNG
Năm sinh: 1993
Kiểm soát viên
(từ ngày 30/06/2023)
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kế toán
BAN ĐIỀU HÀNH
LÊ HUY KHỔI
Tổng giám đốc
Đã được giới thiệu ở
mục Thành viên HDQT
NGUYỄN DƯƠNG LONG
Năm sinh: 1972
Phó Tổng giám đốc
(Miền nhiệm từ ngày
01/07/2024)
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ ngành Mạng
và Hệ thống điện
TRẦN VĨNH TRINH
Phó Tổng giám đốc
(từ ngày 01/01/2022)
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư Điện kỹ thuật,
Cử nhân QTKD
NGUYỄN MINH HOÀI
Năm sinh: 1981
Kế toán trường
(từ ngày 01/4/2024)
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kinh tế
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN Các mục tiêu chủ yếu
Phấn đấu trong thời gian đến, PC3-INVEST trở thành nhà đầu tư chuyên nghiệp, có hiệu quả lợi nhuận cao và phát triển bền vững trong lĩnh vực SXKD điện năng ở miền Trung.
Kế hoạch năm 2025
Kế hoạch SXKD
- Tổng sản lượng điện phát ước đạt: 100 GWh
- Tổng doanh thu ước đạt
126,15 tỷ đồng
- LNST ước đạt 28,23 tỷ đồng
- Chủ động thực hiện kế hoạch bảo trì, sửa chữa lớn các NMTĐ theo phương pháp RBM; đảm bảo sẵn sàng năng lực phát điện theo thiết kế.
- Không để xảy ra tai nạn lao động, không vi phạm quy trình tác nghiệp, quy định Nhà nước.
Kế hoạch DTXD
- Dự án NMTĐ Đăk Pône (Nâng đập hồ A và xây dựng cụm nhà máy thủy điện hồ B): hoàn thành ĐBGPMB tuyến đường dây 22kV; tiếp tục công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, dự kiến hoàn thành nhà máy đưa vào vận hành khai thác vào tháng 10/2025.
- Dự án trụ sở làm việc PC3-INVEST: Tiếp tục công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, dự kiến hoàn thành đưa vào vận hành vào tháng 6/2025.
Công tác quản trị
- Tăng cường công tác quản trị trên tinh thần dựa trên rủi ro - nâng cao hiệu quả SXKD; tăng năng suất lao động.
- Phát huy vai trò mạng lưới An toàn về sinh viên để chủ động đảm bảo yêu cầu ATVSLĐ; tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất.
- Chú trọng kiểm soát tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục trong đầu tư xây dựng.
- Vận hành hệ thống KPIs core hiệu quả. Tiết kiệm chi phí hoạt động
Nguồn nhân lực
- Sắp xếp lại tổ chức, luân chuyển cán bộ quản lý phù hợp với tình hình nhận lực và nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức đào tạo định kỳ/luân phiên cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động; ổn định việc làm và thu nhập cho CBCNV.
- Cải thiện môi trường làm việc, thực thi văn hóa doanh nghiệp gắn với xây dựng hình ảnh, uy tín của Công ty.
Các mục tiêu phát triển bền vững
PC3-INVEST cam kết thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án, sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành NMTĐ; Đầu tư thích đáng cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm, tăng cường chất lượng môi trường trên tất cả các công trình do PC3-INVEST đầu tư, sở hữu.
Dọn dẹp cảnh quang NMTĐ Đắk Pôe
Kiểm tra thẩm định CMD NMTĐ Đắk Pôe
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện; làm tốt công tác quốc phòng - an ninh, chấp hành tốt pháp luật trong các lĩnh vực hoạt động của mình, đặc biệt là công tác bảo vệ môi trường. Các Đoàn thể làm tốt vai trò theo điều lệ, phối hợp với Chính quyền để tổ chức thực hiện thành công các nhiệm vụ chính trị - xã hội được giao.
PC3-INVEST được đánh giá thực hiện tốt về công tác phòng cháy, chữa cháy năm 2024
Tri ân các Liệt sĩ nhân ngày 27/07
CÁC YÊU TỔ RỦI RO
| Rui ro | Bói cành | Phương pháp quản trị | Kết quả thực hiện 2024 |
| Rúi ro kinh tế | Năm 2024, tình hình kinh tế thế giới với nhiều biến động phức tạp và có nhiều yếu tố không thuận lợi do xung đột địa chính trị tại Châu Âu, nguồn nhiên liệu bị thiếu hụt nghiêm trong lạm phát tăng tốc tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, chính sách thất chất tiện tại một số quốc gia là đối tác thương mại quan trong của Việt Nam... Đánh hướng đến chuỗi cung ứng toàn cầu đã tác động trực tiếp tới hoạt động của EVN của EVNCPC và của PC3-INVEST. Trong các năm gần đây, nguồn điện năng lượng tái tạo Điện gió và Điện mặt trời đã phát triển mạnh mẽ trong khi việc đấu tự lưới điện chưa được thực hiện đồng bộ, kịp thời nên nhiều lúc việc huy động công suất phát bị giới hạn do quá tài các đường dây. Do tính đặc thù của doanh nghiệp đầu tự xảy dựng các dự án nguồn điện và SXKD điện năng, PC3-INVEST cũng chịu ảnh hưởng tác động của tình trạng rủi ro về kinh tế nêu trên. | Các nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời...) phát triển mạnh mẽ dân đến thừa công suất, quá tài lưới điện làm hạn chế công suất phát điện của các NMTD do PC3-INVEST quản lý, trước tình hình khó khăn đó PC3-INVEST chủ động tổ chức bảo trì thiết bị hợp lý, tổ chức vận hành hành đảm bảo khai thác tối đa nguồn nước để phát điện, thực hiện các giải pháp giảm tốn thất điện năng, trong đó phần đầu tăng giá bán điện bình quân đạt bằng và vượt kế hoạch được giao. | PC3-INVEST đã tổ chức công tác bảo trì, vận hành hợp lý nên Sân lượng điện đạt 101,44% kế hoạch, Tổng doanh thu đạt 103,55% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế đạt 114,79% kế hoạch. |
| Lãi suất | Trong năm vừa qua, thanh khoản của hệ thống ngân hàng được đảm bảo, trong bối cảnh lãi suất thể giới tiếp tục tăng và neo ở mức cao, Ngân hàng Nhà nước đã điều hành giảm lãi suất để hỗ trợ, tháo gỡ khán cho nên kinh tế thông qua việc liên tục điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành. Với đặc thù của hoạt động ĐTXD các dự án nguồn điện đôi hỏi lượng vốn đầu tự lớn, trong đó nguồn vốn vay thường chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn. Vì vậy, sự biến động của lãi suất sẽ có tác động đến khá năng huy động vốn để đầu tự cho các dự án thuy đ� điện cũng như ảnh hưởng đến kết quả SXKD của PC3-INVEST. | - Đối với công trình đã đưa vào vận hành: Thực hiện các giải pháp để cần đối tài chính, tiết kiệm chỉ phí, tối ưu hóa động tiền cần đối nguồn vốn kịp thời để tăng cường trả gốc trước hạn nhằm hạn chế rủi rõ nếu có sự biến động tăng về lãi suất. - Đối với dự án mới: Để giảm tác động rủi rõ biến động lãi suất, PC3-INVEST sẽ chủ động tạo lập nguồn vốn để đầu tự, đồng thời tìm kiểm nguồn vốn vay có lãi suất phù hợp từ các tổ chức tín dụng cho các dự án mới. | PC3-INVEST chỉ còn trả gốc vay cho hợp đồng tín dụng đầu tư NMTD Đa Krông 1, tính đến 31/12/2024 đã trưởng hạn đến hết năm 2026 (sau 7 năm vận hành, PC3-INVEST đã trước 85% gốc vay). Nhờ đó, chỉ phối lãi vay năm 2024 đã giảm 61,19% so với năm 2023 và sẽ giảm tiếp trong các năm tiếp theo. |
| Rúi ro đặc thù ngành | Thủy điện là ngành phụ thuộc vào thời tiết và khí hậu vì sản lượng điện sản xuất ra chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước và lưu lượng mưa tại địa phương. Đây là rủi ro chính, ảnh hưởng nhiều nhất đến các doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy điện. Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi lượng mưa, ảnh hưởng đến chủ kỹ thùy văn, dòng cháy trên sông, ảnh hưởng đến sản lượng điện phát của các nhà máy thủy điện. Ngoài ra, Khu vực miền Trung hàng năm phải gánh chịu nhiều đợt bảo, lũ dân đến công tác quản lý vận hành bị gián đoạn, công tác đảm bảo tuyệt đối an toàn cho công nhân vận hành và các hàng mục công trình gặp nhiều rủi ro. | Áp dụng công nghệ vào việc dự báo khí tượng thủy văn, thiên tại... để chủ động phòng ngừa và có biện pháp dự phòng cho các sự cố rũi ro xảy ra trong quá trình vận hành. Có kế hoạch thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng hàng năm phù hợp để đảm bảo an toàn trong việc vận hành hồ đập và các tổ máy. Tất cả các biện pháp giải quyết đó nhằm tổ chức vận hành tuyệt đối an toàn cho con người, thiết bị và công trình. | PC3-INVEST đã tổ chức vận hành các NMTD an toàn, hiệu quả vượt kế hoạch sản lượng, doanh thu và lợi nhuận đề ra |
| Rúi ro luật pháp | Là một đơn vị trong ngành điện, hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần, và đã được niềm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, PC3-INVEST chịu sự chỉ bảo lực thống pháp luật Việt Nam mà trực tiếp là Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Điện lực, Luật Đất đài... Trong những năm qua, các văn bản pháp luật luôn được cấp nhất, sửa đổi, hoàn thiện theo thời gian để phù hợp với nên kinh tế mới. Những thay đổi này đã ảnh hưởng ít nhiều đến các hoạt động của công ty. | - Chủ động cấp nhất những thay đổi về chính sách, văn bản pháp luật, ... đảm bảo tuần thủ nghiêm ngặt những quy định của pháp luật; đồng thời, đưa ra các mục tiêu, kế hoạch phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. - Đánh giá hiệu quả CBCNV hàng tháng gần liền việc chấp hành quy định Nhà nước, EVN, EVNCPC, nội bộ. - Định kỹ kiểm tra tuân thủ để hạn chế sai sót. | Qua các đợt Thanh, kiểm tra của các Cơ quan QLNN thì Công ty luôn được đánh giá chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước. Các khó khăn do bất cập trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước được Công ty nghiên cứu và thực hiện phù hợp với tình hình của Công ty |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
17 Tình hình hoạt động SXKD
20 Tổ chức và nhân sự
21 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án
23 Tình hình tài chính
25 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD
Kết quả hoạt động SXKD trong năm
| TT | Chi tiêu | Don vị tinh | Thực hiện năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | TH năm 2024 so với kế hoạch năm 2024 | TH năm 2024 so với TH năm 2023 | ||||
| A | B | 3 | 1 | 2 | (2)/(1) | (2)/(3) | |
| I | Tổng SL diện thương phẩm | KWh | 113.228.966 | 92.169.960 | 93.496.227 | 101,44% | 82,57% |
| - | NMTD Đắk Póne | KWh | 74.522.370 | 60.902.000 | 59.484.503 | 97,67% | 79,82% |
| - | NMTD Đa Krông 1 | KWh | 38.706.596 | 31.267.960 | 34.011.724 | 108,78% | 87,87% |
| II | Tổng doanh thu | Tr.d | 139.527,28 | 117.713,42 | 121.895,35 | 103,55% | 87,36% |
| 1 | Doanh thu SXKD | Tr.d | 137.853,54 | 117.213,42 | 116.730,81 | 99,59% | 84,68% |
| 1.1 | NMTD Đắk Póne | Tr.d | 84.755,37 | 72.314,73 | 69.633,74 | 96,29% | 82,16% |
| 1.2 | NMTD Đa Krông 1 | Tr.d | 53.098,17 | 44.898,69 | 47.097,06 | 104,90% | 88,70% |
| 1.3 | Doanh thu sx khác | Tr.d | |||||
| 2 | Doanh thu hoạt động tài chính | Tr.d | 1.673,73 | 500,00 | 581,80 | 116,36% | 34,76% |
| 3 | Doanh thu khác và thu nhập khác | 0,01 | 4.582,74 | ||||
| III | Tổng chi phí | Tr.d | 96.715,86 | 86.317,97 | 85.514,54 | 99,07% | 88,42% |
| 1 | Chi phí SXKD | Tr.d | 89.974,57 | 83.117,97 | 80.254,62 | 96,56% | 89,20% |
| 1.1 | NMTD Đắk Póne | Tr.d | 44.381,87 | 40.425,65 | 38.965,32 | 96,39% | 87,80% |
| 1.2 | NMTD Đa Krông 1 | Tr.d | 45.592,70 | 42.692,32 | 41.289,30 | 96,71% | 90,56% |
| 1.3 | Chi phí hoạt động SX khác | Tr.d | |||||
| 2 | Chi phí hoạt động tài chính | Tr.d | 6.740,53 | 3.200,00 | 2.612,07 | 81,63% | 38,75% |
| 3 | Chi phí khác | Tr.d | 0,76 | 0 | 2.647,85 | ||
| IV | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.d | 42.811,42 | 31.395,45 | 36.380,81 | 115,88% | 84,98% |
| V | Lợi nhuận sau thuế | Tr.d | 38.152,10 | 28.055,91 | 32.205,55 | 114,79% | 84,41% |
| VI | Cổ tức | % | 10 | 8 | 8 | 100,00% | 80,00% |
Theo kế hoạch SXKD năm 2024, PC3-INVEST có các nhiệm vụ trọng tâm là: quản lý vận hành hai NMTĐ Đắk Pône và Đa Krông 1 với chỉ tiêu sản lượng điện 92,16 triệu kWh, tổng doanh thu 117,71 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế TNDN 28,05 tỷ đồng. Tình hình hoạt động của PC3-INVEST diễn ra với những thuận lợi và khó khăn sau:
Nhận được sự quan tâm hỗ
trợ của các cổ đông, sự giúp
đỡ của các cơ quan quản lý
Nhà nước ở các tỉnh Quảng
Trị, Kon Tum và sự quan tâm,
chỉ đạo của HĐQT
HĐQT hợp định kỳ năm 2024
Tình thình thời tiết trong những
tháng đầu năm 2024 khô hạn
tại hai nhà máy; thiên tại
thường xuyên xảy ra đã gây
khó khăn cho công tác vận
hành và thi công tại hai dự án
Nước lũ trên sông Đakrông dâng
cao vượt đập tràn tự do
Các NMTĐ đã phát huy tối đa những thuận lợi, chủ động ứng phó và khác phục khó khăn, nguy hiểm do mưa lũ, sạt lở đất để duy trì sản xuất an toàn và hiệu quả, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước, kết hợp với thực hiện bảo trì hiệu quả theo phương pháp RBM (Risk Based Maintenance), nhờ đó kết quả kinh doanh của năm 2024 vượt kế hoạch được giao.
Vượt khó khăn, lợi nhuận
sau thuế vượt kế hoạch
được giao
14,79%
Mức cổ tức đặt kế hoạch
được giao
8 ,00%
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách Ban điều hành
| Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần năm giữ | Tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ |
| Ông Lê Huy Khôi (Sở hữu đại diện vốn của EVNCPC - công ty mẹ) | Tổng giám đốc | 7.409.688 | 22,22% |
| Ông Nguyễn Dương Long | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/7/2024) | 11.435 | 0,03% |
| Ông Trần Vĩnh Trinh | Phó Tổng Giám đốc | 2.860 | 0,01% |
| Ông Nguyễn Minh Hoài | Kế toán trưởng | 1.029 | 0,00% |
Số lượng cán bộ, nhân viên
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động là 67 người, cơ cấu cụ thể như sau:
Cơ cấu lao động theo đổi tượng
Cơ cấu lao động theo giới tính
Nam Nữ
Chính sách đối với người lao động
Chi tiết về chính sách người lao động, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 57÷59 của Báo cáo thường niên 2024.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN DỰ ÁN
Các khoản đâu tự lớn
Công tác quản lý ĐTXD được thực hiện đảm bảo các quy định của Nhà nước, nghị quyết của ĐHĐCD và của HĐQT, cụ thể như sau:
Dụ án công trình NMTĐ Đắk Pône (Nâng đập hồ A và xây dựng cụm nhà máy hồ B)
Xây dựng cụm nhà máy hồ B (1,6MW)
- Đã hoàn thành công tác bồi thường GPMB và được UBND tỉnh Kon Tum cấp Giấy CNQSDD.
- Đã hoàn thành các thủ tục thỏa
thuận với EVNCPC.
- Đào móng đặt 70% khối lượng công trình; hoàn thành bề tông cửa nhận nước, nền đường ống áp lực...
Dự án Trụ sở làm việc PC3-INVEST:
- Đã tổ chức đấu thầu qua mạng
và ký kết hợp đồng 09 gói thầu còn
lại.
- Đã hoàn thành công tác chuẩn bị và khởi công công trình vào ngày 07/6/2024. Nhà thầu đã hoàn thành thi công móng cọc, tầng hầm, sàn các tầng; đã hoàn thành công tác xây dựng tường; đang tiếp tục công tác hoàn thiện.
Dự án điện gió Tân Lập, tỉnh Quảng Trị:
Tiếp tục phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện miền Trung để triển khai các công việc tiếp theo cho việc xúc tiến đưa dự án vào Kế hoạch triển khai thực hiện QH điện VIII của Chính phủ trong giai đoạn trước năm 2030 sau Thỏa thuận hợp tác về việc nghiên cứu, phát triển dự án đã được hai bên ký kết.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (triệu đồng) | Năm 2024 (triệu đồng) | Tăng giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 447.603,09 | 433.285,72 | -3,20% |
| Doanh thu thuần | 137.853,54 | 116.730,81 | -15,32% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 42.812,16 | 34.445,95 | -19,54% |
| Lợi nhuận khác | -0,75 | 1.934,89 | 258.260,13% |
| Lợi nhuận trước thuế | 42.811,42 | 36.380,84 | -15,02% |
| Lợi nhuận sau thuế | 38.152,10 | 32.205,55 | -15,59% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 87,39% | 82,82% | -5,23% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chi tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,78 | 3,34 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,78 | 3,32 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 19,69 | 14,69% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 24,52 | 17,22% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 290,90 | 233,91 |
| Vòng quay tài sản | Vòng | 0,29 | 0,27 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần | % | 27,68 | 27,59 |
| Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 11,4 | 9,65 |
| Hệ số LNST/Tổng tài sản | % | 8,52 | 7,43 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 30,60 | 29,51 |
So với cùng kỳ năm trước, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về năng lực hoạt động đều tăng hơn; các khoản công nợ phải thu, phải trả được kiểm soát chặt chẽ, các tỷ suất thanh toán nằm trong mức an toàn cho phép, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho các hoạt động của công ty đảm bảo yêu cầu.
BIỆU ĐỔ CHÍ TIÊU ROS, ROE, ROA NĂM 2022÷2024
Dòng tiến của PC3-INVEST
| Chỉ tiêu | 2023(triệu đồng) | 2024(triệu đồng) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 69.536,14 | 65.148,42 |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 4.575,79 | -28.812,15 |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | -92.240,77 | -43.065,48 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ | -18.128,84 | -6.729,21 |
| Tiền và tương đương tiền đầu ký | 39.928,56 | 21.799,77 |
| Tiền và tương đương tiền cuối ký | 21.799,77 | 15.070,65 |
Dòng tiền năm 2024 của PC3-INVEST giảm so với năm 2023, do kết quả SXKD trong năm thấp hơn năm trước. PC3-INVEST đã trả nợ trước hạn đến hết năm 2026, nên sẽ giảm áp lực trả nợ gốc và nợ lãi vay trong những năm đến.
CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Cổ phân
Tính đến 31/12/2024, vốn góp PC3-INVEST là 333.398.910.000 đồng.
Số cổ phiếu phổ thông: 33.339.891 cổ phiếu.
Số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu.
Số cổ phiếu ưu đãi: 0 cổ phiếu.
Số cổ phần chuyển nhượng tự do: 33.339.891 cổ phiếu.
Số có phiếu đang lưu hành: 33.339.891 cổ phiếu.
Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng.
Cơ cấu cổ đông
Theo danh sách chốt cổ đông ngày 29/08/2024, cơ cấu cổ đông của PC3-INVESTMENT như sau:
| Đối tượng | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ/VDL |
| Cổ đông trong nước | 5.218 | 33.336.170 | 99,99% |
| Tổ chức | 5 | 28.532.732 | 85,58% |
| Cá nhân | 5.213 | 4.803.438 | 14,41% |
| Cổ đông nước ngoài | 3 | 3.721 | 0,01% |
| Tổ chức | 0 | 0,00% | |
| Cá nhân | 3 | 3.721 | 0,01% |
| Tổng cộng | 5.221 | 33.339.891 | 100,00% |
| Trong đó: |
| Số lượng CD | Số lượng cổ phiếu sở hữu (cổ phiếu) | Giá trị góp vốn (theo mệnh giá) (tỷ đồng) | Tỷ lệ (%) | |
| Cổ đông lớn | ||||
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 1 | 24.698.960 | 246,99 | 74,08% |
| Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình | 1 | 1.722.520 | 17,23 | 5,17% |
| Cổ đông còn lại | ||||
| Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hoà | 1 | 1.369.940 | 13,70 | 4,11% |
| Công ty TNHH Đại Hoàng Hà | 1 | 535.392 | 5,35 | 1,61% |
| Công ty CP Tập đoàn Đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á | 1 | 205.920 | 2,06 | 0,62% |
| Các cổ đồng phổ thông cá nhân | 5.216 | 4.807.159 | 48,07 | 14,42% |
| Tổng cộng | 5.221 | 33.339.891 | 333,40 | 100% |
| Nhà nước | 1 | 24.698.960 | 74,08% | |
| Khác | 5.220 | 8.640.931 | 25,92% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa:
PC3-INVEST được UBCKNN chấp thuận tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 0% (văn bản số 7610/UBCK-PTTT ngày 17/11/2022) và được VSD điều chỉnh tỷ lệ room về tỷ lệ này từ ngày 22/11/2022.
Các công ty con, công ty liên kết:
PC3-INVEST không có công ty con, công ty liên kết.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trong năm 2024, PC3-INVEST không có sự thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Tính đến thời điểm hiện tại, số cổ phần phổ thông đã được PC3-INVEST phát hành là 33.339.891 cổ phần.
Lịch sử tăng vốn của PC3-INVEST từ khi thành lập đến nay:
| TT | Năm | Vốn điều lệ lũy kế | Nội dung tăng vốn |
| 1 | T. 01+02/2008 | 79.866.544.559 | Thành lập Cộng ty (T.01/2008) và phát hành cổ phiêu ra cộng chúng (T.02/2008) |
| 2 | T.07/2009 | 103.873.196.202 | Phát hành cổ phiêu ra cộng chúng |
| 3 | T.11/2009 | 119.240.000.000 | Phát hành cổ phiêu ra cộng chúng |
| 4 | T. 10/2010-01/2011 | 174.014.720.000 | Phát hành cổ phiêu ra cộng chúng |
| 5 | T. 06/2011+T. 02/2012 | 201.916.070.000 | Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa |
| 6 | T.12/2012 | 222.641.070.000 | Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và Cty CP Điện lực Khánh Hòa |
| 7 | T.11/2013 | 243.467.070.000 | Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa |
| 8 | T.08/2014 | 271.467.070.000 | Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa |
| 9 | T.06/2015 | 291.467.070.000 | Phát hành cổ phiêu riêng lẻ cho cổ đông EVNCPC và C.ty CP Điện lực Khánh Hòa |
| 10 | T.08/2017 | 303.110.660.000 | Phát hành cổ phiêu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 4% |
| 11 | T.07/2019 | 333.398.910.000 | Phát hành cổ phiêu để trả cổ tức cho cổ đông, tỷ lệ 10% |
BIỆU ĐỔ QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN GÓP CỦA CỔ ĐỔNG TỪ KHI THÀNH LẬP CÔNG TY ĐỐN NĂM 2024
Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Trong năm 2024, PC3-INVEST không có giao dịch cổ phiếu quỹ
Các chứng khoán khác:
Không có.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
29 Đánh giá kết quả hoạt động
33 Tình hình tài chính
37 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
40 Kế hoạch phát triển tương lai
40 Giải trình ý kiến của kiểm toán
40 Trách nhiệm với môi trường - xã hội
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tổng quan hoạt động SXKD - ĐTXD năm 2024
Đối chiếu với phương hướng, mục tiêu và kế hoạch SXKD năm 2024 được giao, Ban Tổng giám đốc tự đánh giá mọi mặt hoạt động của PC3-INVEST đều tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của HĐQT, thể hiện ở các mặt:
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức vận hành hiệu quả các NMTĐ với lợi nhuận sau thuế đạt 114,79% kế hoạch, đảm bảo mức cổ tức ĐHĐCĐ giao; bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn hiệu quả; tiếp tục làm tốt công tác an toàn về sinh lão động, bảo vệ môi trường theo quy định.
Đầu tư xây dựng
Đã nỗ lực để hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư và tổ chức thi công xây dựng theo quy định, không phát sinh sai sót, tiến độ thi công của các dự án đảm bảo theo kế hoạch.
Quản trị công ty
Công tác quản trị công ty tiếp tục được tăng cường, hiệu quả; tiết kiệm chi phí hoạt động; chủ động thực hiện thành công nhiều giải pháp sáng kiến; chấp hành tốt các quy định của Nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động và quản trị công ty.
Quản lý cổ đông
Công tác quản lý cổ đông được thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước đối với loại hình Công ty đại chúng lớn, không để xảy ra sai sót hay khiếu nại của cổ đông.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍ TIÊU NĂM 2024 SO VỚI KỆ HOẶCH ĐƯỢC GIAO
Nhờ những nỗ lực như đã nêu trên, PC3-INVEST đã có một năm thành công với kết quả thi đua như sau:
Những kết quả đạt được trong năm
Công an tinh Kon Tum
Công an tinh Kon Tum tặng Giấy khen cho
Chi nhánh PC3-INVEST tại Quảng trị là một trong các đơn vị điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân tham gia phòng cháy chữa cháy năm 2024
Tổng công ty Điện lực miền Trung đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024
EVN
Tập đoàn Điện lực Việt Nam tặng bằng khen,
công nhận "Tập thể lao động xuất sắc"
Một số hình ảnh khen thưởng trong năm 2024
cho những nỗ lực của PC3-INVEST
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tăng/Giảm % | Tỷ trọng 2023 (%) | Tỷ trọng 2024 (%) |
| Tài sản ngần hạn | 67.847,23 | 79.000,87 | 16,44% | 15,16% | 18,23% |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền | 21.799,77 | 15.070,65 | -30,87% | 4,87% | 3,48% |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn | 15.000,00 | 20.000,00 | 33,33% | 3,35% | 4,62% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn | 25.209,53 | 37.126,53 | 47,27% | 5,63% | 8,57% |
| - Hàng tồn kho | 131,14 | 424,55 | 223,74% | 0,03% | 0,10% |
| - Tài sản ngắn hạn khác | 5.706,79 | 6.379,13 | 11,78% | 1,27% | 1,47% |
| Tài sản dài hạn | 379.755,86 | 354.284,85 | -6,71% | 84,84% | 81,77% |
| - Phải thu dài hạn khác | 777,33 | 0,00 | 0,17% | 0,00% | |
| - Tài sản cố định | 364.051,51 | 327.244,62 | -10,11% | 81,33% | 75,53% |
| - Tài sản dở dang dài hạn | 10.636,93 | 22.268,78 | 109,35% | 2,38% | 5,14% |
| - Tài sản dài hạn khác | 4.290,09 | 4.711,44 | 9,82% | 0,96% | 1,09% |
| Tổng tài sản | 447.603,09 | 433.285,72 | -3,20% | 100,00% | 100,00% |
Tính đến 31/12/2024, tỷ trọng Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản chiếm 18,23%, tăng 16,44% so với năm 2023, chủ yếu do tăng các khoản phải thu ngắn hạn.
Nguyên giá NMTĐ Đãk Pône và NMTĐ Đa Krông 1 chiếm tỷ lệ 98,24% trong danh mục tài sản cố định hữu hình của PC3-INVEST. Trong năm 2024, do tiếp tục trích khấu hao các tài sản cố định đã có nên giá trị Tài sản dài hạn giảm 10,11% so với năm 2023.
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của PC3-INVEST trong năm 2024 có sự biến động so với năm 2023, cụ thể như sau:
Cơ cấu tài sản dài hạn
Vòng quay tổng tài sản năm 2024 không thay đổi nhiều so với năm 2023. Tất cả TSCD hiện có của PC3-INVEST được sử dụng đúng mục đích. PC3-INVEST không phát sinh tài sản sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
● Vòng quay khoản phải thu giám tử 5,51 xuống 5,16 vòng. Các khoản phải thu đều được công ty kiểm soát chặt chẽ về thời hạn thanh toán, không để nợ tồn động. Số dư phải thu khách hàng tính đến 31/12/2024 chỉ bao gồm doanh thu bán điện thương phẩm tháng 12/2024 (và PC3-INVEST đã nhận đủ vào tháng 1/2025), nên PC3-INVEST không trích lập dự phòng phải thu khó đòi. PC3-INVEST không phát sinh nợ phải thu xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Tình hình nợ phải trả
| STT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tầng/ Giảm (%) |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 38.143,65 | 23.654,45 | -37,99% |
| - Phải trả người bán ngắn hạn | 864,31 | 1.081,29 | 25,10% | |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 3.961,98 | 5.265,78 | 32,91% | |
| - Phải trả người lao động | 11.090,45 | 8.382,97 | -24,41% | |
| - Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 109,99 | 2.190,18 | 1.891,25% | |
| - Phải trả ngắn hạn khác | 19.174,80 | 2.793,21 | -85,43% | |
| - Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 0 | 0 | 0,00% | |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 2942,11 | 3.941,01 | 33,95% | |
| 2 | Nợ dài hạn | 50.000,00 | 40.000,00 | -20,00% |
| - Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 50.000,00 | 40.000,00 | -20,00% | |
| Tổng cộng | 88.143,65 | 63.654,45 | -27,78% |
So với cuối năm 2023, chỉ tiêu nợ ngắn hạn giảm 37,99%, các khoản phải trả người bán ngắn hạn tăng 25,1%, các khoản phải trả người lao động giảm 24,41% (do kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 thấp hơn so với năm 2023, nên thực hiện quyết toán tiền lương năm 2024 giảm so với năm 2023) và phải trả ngắn hạn khác giảm 85,43% (do trong năm 2023 PC3-INVEST chốt ngày đăng ký cuối cùng lập danh sách chi trả tạm ứng cổ tức bằng tiền, với tỷ lệ là 5%, trong khi đó năm 2024 không thực hiện công tác này, nên các khoản phải trả khác giảm 85,43%).
Bên cạnh đó, do trong năm 2024, PC3-INVEST cân đối được dòng tiền và tiếp tục trả nợ trước hạn gốc vay vốn đầu tư NMTĐ Đa Krông 1 đến hết năm 2026 theo lịch trả nợ với Ngân hàng nên khoản nợ vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm 20%.
Ănh hướng chênh lệch của tỷ giá hối đoái
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.673.729.041 | 581.763.004 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá | đồng | 54.003 | 2.666.471 |
| Chỉ phí tài chính | 6.740.532.328 | 2.612.006.878 | |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá | đồng | 44.417.837 |
Đến cuối năm 2024, chỉ còn số dư ngoại tệ USD: 76,06 tại Ngân hàng TMCP Phương đông - CN Trung Việt, nên chênh lệch tỷ giá của việc đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ đến hoạt động SXKD của PC3-INVEST không đáng kể. Trong năm do thực hiện công tác thanh toán chi phí bán CERs NMTĐ Đắk Pône bằng USD, nên đã phát sinh lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán.
Ănh hướng chênh lệch lãi vay
| Chỉ tiêu | ĐVT | 2023 | 2024 |
| Vay ngắn hạn | Triệu đồng | 0 | 0 |
| - Vay phục vụ SXKD | |||
| - Vay phục vụ ĐTXD | 0 | 0 | |
| Vay dài hạn | Triệu đồng | 50.000.000 | 40.000,000 |
| - Vay phục vụ ĐTXD | 50.000.000 | 40.000.000 | |
| Chỉ phí lãi vay | Triệu đồng | 6.740,53 | 2.612,00 |
| - Tỉnh vào chi phí SXKD | 6.740,53 | 2.612,00 | |
| - Tỉnh vào chi phí ĐTXD | |||
| Chỉ phí lãi vay/Doanh thu thuần | % | 4,89% | 2,24% |
Năm 2024, chi phí lãi vay PC3-INVEST trong hoạt động SXKD (vay vốn đầu tư xây dựng công trình NMTĐ Đa Krông 1, tỉnh Quảng Trị) là 2,61 tỷ đồng. Trong năm 2024, PC3-INVEST cần đối được nguồn vốn để trả nợ trước hạn đến hết năm 2026, vì vậy chi phí lãi vay đã giảm 4,13 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 61,25% so với năm 2023. Tính đến cuối 2024, PC3-INVEST đã trả được 81,84% gốc vay (180,23 tỷ đồng/220,23 tỷ đồng), nên chi phí lãi vay đã giảm nhiều tỷ trọng trong cơ cấu chi phí đối với hoạt động kinh doanh thủy điện.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỖ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ
Công tác quản trị đã có nhiều cải tiến về chiều sâu
Công tác quản trị tiếp tục được củng cố thông qua việc đổi mới phương thức quản lý, cải tiến phương pháp đánh giá hiệu quả công tác của tập thể/cá nhân, áp dụng có hiệu quả hệ thống KPI, tiêu chuẩn ISO, tiêu chuẩn Kaizen 5S, tạo chuyển biến tích cực trong công tác quản lý nội bộ.
PC3-INVEST tiếp tục thực hiện tốt việc tổ chức phong trào cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa trong tác nghiệp, xem đây là một trong những tiêu chí then chốt trong việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân, góp phần đạt được trong công tác của CBCNV, không để xảy ra tiêu cực, sai sót.
Chú trọng xây dựng Văn hóa doanh nghiệp
Năm 2024, PC3-INVEST tiếp tục đẩy mạnh thực thi Văn hoá doanh nghiệp, phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, gắn liền với việc nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức chủ động của CBCNV trong thực thi nhiệm vụ.
Chuyển đổi số
Trong năm 2024, PC3-INVEST tiếp tục triển khai có hiệu quả việc áp dụng chuyển đổi số toàn diện trong các hoạt động của công ty nhằm tối ưu hóa năng suất làm việc của CBCNV, giảm chi phí vận hành, tăng năng suất lao động....có thể kế đến như:
Áp dụng công nghệ AI vào việc xây dựng và sử dụng hệ thống cảnh báo sạt lở đất và ngập nước tại nhà máy thủy điện Đa Krông 1
Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng web app tạo ra mã QRcode chứa thông tin phục vụ công tác xử lý hiện tượng bất thường, sự cố và quản lý các thiết bị trong NMTĐ
Xây dựng và sử dụng hệ thống giám sát mục nước hồ chứa để thuận tiện trong công tác vận hành NMTD
Ứng dụng mạng nội bộ VPN và phần mềm giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (Scada) để theo dõi toàn bộ các tính hiệu, dữ liệu của các NMTĐ
Trong năm 2024, PC3-INVEST tiếp tục áp dụng có hiệu quả việc liên hệ với cổ đông qua hình thức zalo (số zalo: 0799405969, tên PIC-HNX), qua đó việc hỗ trợ thanh toán cổ tức, thay đổi thông tin, tư vấn về thừa kế...cho cổ đông được thuận lợi, nhanh chóng và được cổ đông đánh giá cao.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI
Chi tiết về kế hoạch phát triển tương lai, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 11÷14 của Báo cáo thường niên 2024
GIẢI TRÌNH Ý KIỆN CỦA KIỆM TOÁN
Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có, do báo cáo tài chính được đơn vị kiểm toán chấp nhận toàn phần.
TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI
Môi trường
Chi tiết về chỉ tiêu môi trường, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 60÷63 của Báo cáo thường niên 2024
Ván đề người lao động
Chi tiết về vấn đề người lao động, kính đề nghị Quý cổ đông, nhà đầu tư xem tại trang 57÷59 của Báo cáo thường niên 2024
Trách nhiệm đối với công động địa phương
Chi tiết về Trách nhiệm đối với công động địa phương, kính đề nghị Quý cổ động, nhà đầu tư xem tại trang 65÷66 của Báo cáo thường niên 2024
BÁO CÁO HĐQT, BKS QUẢN TRỊ CÔNG TY
41 Hội đồng quản trị
42 Quản trị công ty
45 Ban Kiểm soát
49 Các giao dịch, thù lao và các lợi ích của HĐQT, BKS, Ban Tổng giám đốc
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của PC3-INVEST
Mọi mặt hoạt động của PC3-INVEST đều tuân thủ đúng theo quy định của Pháp luật, EVN, EVNCPC, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của ĐHDCĐ và của HĐQT. PC3-INVEST đã có nhiều cố gắng, nỗ lực tổ chức thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao. HĐQT thống nhất đánh giá PC3-INVEST:
Đánh giá hoạt động của Ban Tổng giám đốc
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp 04 lần, đã thông qua một số nội dung do Tổng giám đốc trình; các cuộc họp HĐQT đều có sự tham gia của các thành viên Ban kiểm soát. HĐQT đã giám sát việc quản lý, điều hành hoạt động PC3-INVEST của Ban Tổng giám đốc và nhận thấy rằng Ban Tổng giám đốc đã thực hiện nhiều biện pháp hữu hiệu để tổ chức thực hiện các mục tiêu mà ĐHĐCB và HĐQT giao; công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đúng Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT.
Kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2025
HĐQT sẽ tiếp tục thực hiện công tác quản trị theo đúng quy định hiện hành, Điều lệ và Quy chế quản lý của PC3-INVEST, quyết tâm hoàn thành kế hoạch vì quyền lợi của cổ đông và sự phát triển của PC3-INVEST.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của HĐQT
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP năm giữ | Tỷ lệ sở hữu/VBL |
| 1 | Lê Văn Nghiệp | Chủ tịch | 12.350.569 | 37,04% |
| - Cá nhân sở hữu | 1.089 | 0,00% | ||
| - Sở hữu đại diện của EVNCPC (công ty mẹ) | 12.349.480 | 37,04% | ||
| 2 | Lê Huy Khôi | Thành viên | 7.409.688 | 22,23% |
| - Cá nhân sở hữu | 0 | 0,00% | ||
| - Sở hữu đại diện của EVNCPC (công ty mẹ) | 7.409.688 | 22,23% | ||
| 3 | Nguyễn Trọng Vĩnh | Thành viên | 4.940.065 | 14,82% |
| - Cá nhân sở hữu | 273 | 0,00% | ||
| - Sở hữu đại diện của EVNCPC (công ty mẹ) | 4.939.792 | 14,82% | ||
| 4 | Trần Đăng Hiền | Thành viên độc lập | 0 | 0,00% |
| 5 | Trần Đình Lợi | Thành viên độc lập | 0 | 0,00% |
| 6 | Nguyễn Thị Hương - Sở hữu đại diện của Ngân hàng TMCP An Bình | Thành viên | 1.722.520 | 5,17% |
Ghi chú: Số lượng CP nắm giữ nêu trên là số cổ phần có quyền biểu quyết (chốt ngày 29/08/2024), PC3-INVEST không phát hành thêm chứng khoán khác.
Trong năm 2024, HĐQT PC3-INVEST không có sự thay đổi nhân sự.
Số lượng chức danh thành viên HĐQT do từng thành viên HĐQT của Công ty nắm giữ tại các công ty khác tính đến ngày 31/12/2024
Ông Lê Văn Nghiệp: không có.
Ông Lê Huy Khôi: không có
- Ông Trần Đăng Hiền: là thành viên HĐQT của Công ty CP thụy điện Sông Chò.
Ông Nguyễn Trọng Vĩnh: không có.
Ông Trần Đình Lợi: không có.
- Bà Nguyễn Thị Hương: là thành viên HĐQT của Công ty CP chứng khoán An Bình; thành viên HĐQT của Công ty CP EVN Quốc tế và là thành viên Ban Kiểm soát của Công ty Thông tin tín dụng PCB.
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
HĐQT không thành lập các tiểu ban trực thuộc.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hàng tháng, Tổng giám đốc thực hiện báo cáo tình hình hoạt động của PC3-INVEST và kế hoạch sắp tới để HĐQT theo dõi và giám sát kết quả quản lý điều hành công ty. Tổng giám đốc đồng thời là thành viên HĐQT nên công tác giám sát của HĐQT đối với Tổng giám đốc trong việc tuân thủ các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCP và HĐQT được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật liên quan. Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp trực tiếp và gián tiếp dưới hình thức lấy ý kiến qua thư điện tử để ban hành các nghị quyết/quyết định phục vụ hoạt động PC3-INVEST.
Trong năm 2024 HĐQT đã tổ chức các cuộc họp, cụ thể như sau:
| Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| Lê Văn Nghiệp | 04 | 100% | |
| Lê Huy Khôi | 04 | 100% | |
| Nguyễn Thị Hương | 04 | 100% | |
| Nguyễn Trọng Vĩnh | 04 | 100% | |
| Trần Đình Lợi | 04 | 100% | |
| Trần Đảng Hiền | 04 | 100% |
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập
Hiện nay, PC3-INVEST có 02 thành viên HĐQT độc lập.
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Chứng chỉ tạo về quản trị Công ty | |
| Đã có | Chưa có | ||
| Ông: Lê Văn Nghiệp | Chủ tịch HDQT | x | |
| Ông: Lê Huy Khôi | Thành viên HDQT | x | |
| Ông: Trần Đình Lợi | Thành viên HDQT độc lập | x | |
| Ông: Trần Đăng Hiền | Thành viên HDQT độc lập | x | |
| Ông: Nguyễn Trọng Vĩnh | Thành viên HDQT | x | |
| Bà: Nguyễn Thị Hương | Thành viên HDQT | x | |
BAN KIỂM SOÁT
Thành viên và cơ cấu của BKS
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu/VĐL |
| 1 | Huỳnh Thị Thủy Dương | TBKS chuyên trách | 0 | 0 |
| 2 | Vũ Ngọc Thư | Thành viên | 0 | 0 |
| 3 | Hoàng Thị Hương | Thành viên | 0 | 0 |
Ghi chú: Số lượng CP nắm giữ nêu trên là số cổ phần có quyền biểu quyết (chốt ngày 29/08/2024), PC3-INVEST không phát hành thêm chứng khoán khác.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát PC3-INVEST không có sự thay đổi nhân sự.
Hoạt động của BKS
Trong năm 2024, ngoài các buổi hợp cùng với HĐQT, BKS đã tổ chức các buổi hợp để đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động của PC3-INVEST và các nội dung khác theo nhiệm vụ, chức năng được ĐHĐCD phân công, cụ thể như sau:
| Thành viên BKS | Sô buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| Huỳnh Thị Thủy Dương | 3 | 100% | 100% | |
| Hoàng Thị Hương | 3 | 100% | 100% | |
| Vũ Ngọc Thư | 3 | 100% | 100% |
Về công tác quản lý và điều hành của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc
Trong năm 2024, HĐQT và Ban Tổng giám đốc PC3-INVEST đã có nhiều biện pháp tích cực trong chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu của Nghị quyết ĐHĐCD thường niên - 2024 đã đề ra; duy trì và bảo toàn vốn của cổ đông.
Hoạt động của HĐQT được tiến hành đúng theo quy định của Pháp luật, Điều lệ hoạt động của PC3-INVEST, Quy chế hoạt động của HĐQT. HĐQT đã tổ chức hợp định kỳ, bản bạc tập thể, được Thư ký ghi chép biên bản đầy đủ các nội dung và ban hành thành nghị quyết. Các công việc cần triển khai theo nghị quyết của HĐQT đều được Ban Tổng giám đốc PC3-INVEST thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định.
Trong năm 2024, HĐQT và Ban Tổng giám đốc PC3-INVEST đã thực hiện nhiệm vụ điều hành PC3-INVEST một cách trung thực, trách nhiệm, cần trọng đúng theo quy định của Pháp luật, Điều lệ hoạt động và Nghị quyết của ĐHĐCD đề ra.
Quan hệ với cổ đông và thị trường chứng khoán
Trong năm 2024, BKS không nhận được khiếu nại nào của cổ đông bằng văn bản về hoạt động kinh doanh của PC3-INVEST, về chỉ đạo của HĐQT và điều hành của Ban Tổng giám đốc. BKS cho rằng, kết quả hoạt động SXKD, ĐTXD của PC3-INVEST trong năm 2024 thông qua những người điều hành đạt được sự tin tưởng cao của cổ đông.
Trong năm 2024, việc công bố thông tin và chấp hành giao dịch cổ phiếu niệm yết sàn giao dịch của những người có liên quan đến HĐQT, Ban Tổng giám đốc đã thực hiện một cách nghiêm túc, không có vi phạm nào về công bố thông tin.
Đánh giá hoạt động của Ban Kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát trong năm 2024
Trong quá trình thực hiện nhiễm vụ, BKS luôn nhận được sự ủng hộ của Quý cổ đông, sự quan tâm và tạo điều kiện từ HĐQT, Ban Tổng giám đốc, các phòng ban và toàn thể CBCNV PC3-INVEST. BKS và từng thành viên BKS PC3-INVEST đã có nhiều cố gắng thực hiện nhiễm vụ theo đúng Điều lệ Công ty, tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT và các cuộc kiểm tra của BKS tại PC3-INVEST.
- BKS đã thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, trách nhiệm, cần trọng theo đúng Pháp luật hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của PC3-INVEST.
Kết quả giảm sát hoạt động
Ngoài giám sát hoạt động về SXKD, công tác đầu tư xây dựng của PC3-INVEST như đã nêu tại Báo cáo thường niên 2024, kết quả giám sát hoạt động của BKS còn thể hiện ở các nội dung sau:
Chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực kế toán, tài chính được thực hiện tốt, không có sai sót trong quá trình thực hiện.
Công tác quản lý cổ đông được thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước đối với loại hình công ty đại chúng lớn, không để xảy ra sai sót/khiếu nại của cổ đông
Tình hình huy động vốn
Trong năm 2024, PC3-INVEST KHÔNG THỰC KIỆN THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI NỘT THỪI N
Thẩm định báo
cáo tài chính
năm 2024
BCTC năm 2024 được Công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá Ecovis AFA Việt Nam, thống nhất ý kiến toàn phần
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích
| Họ và tên | Chức vụ | Thu nhập (đồng) |
| A. Thu nhập HDQT, BKS | 1.293.444.900 | |
| I. Hội đồng quản trị | 804.255.600 | |
| 1. Ông Ngô Tấn Hồng | Chủ tịch chuyên trách(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023) | 110.705.500 |
| 2. Ông Lê Văn Nghiệp | Chủ tịch chuyên trách | 424.878.500 |
| 3. Bà Nguyễn Thị Hương | Thành viên | 66.449.700 |
| 4. Ông Trần Đăng Hiền | Thành viên | 66.449.700 |
| 5. Ông Trần Nhất Thắng | Thành viên(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023) | 8.411.250 |
| 6. Ông Nguyễn Trọng Vĩnh | Thành viên | 72.142.500 |
| 7. Ông Trần Đình Lợi | Thành viên | 55.218.450 |
| II. Ban Kiểm soát | 489.189.300 | |
| 1. Ông Nguyễn Minh Hoài | TBKS chuyên trách(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023) | 60.328.900 |
| 2. Bà Huỳnh Thị Kim Hoàng | Thành viên(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023) | 8.411.250 |
| 3. Bà Trần Thị Minh Hà | Thành viên(Hết nhiệm kỷ ngày 30/6/2023) | 8.411.250 |
| 4. Bà Huỳnh Thị Thủy Dương | TBKS chuyên trách | 290.215.400 |
| 5. Bà Hoàng Thị Hương | Thành viên | 60.911.250 |
| 6. Ông Vũ Ngọc Thư | Thành viên | 60.911.250 |
| B. Thu nhập Ban Tổng giảm đốc | 1.362.690.380 | |
| 1. Ông Lê Huy Khôi | Tổng giảm đốc | 527.451.580 |
| 2. Ông Nguyễn Dương Long | Phó Tổng giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/7/2024) | 365.262.900 |
| 3. Ông Trần Vĩnh Trinh | Phó Tổng giám đốc | 469.975.900 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024 và số cổ phiếu sở hữu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ PC3-INVEST tính đến thời điểm 31/12/2024, như sau:
| Số cổ phiếu sở hữu đấu kỹ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỹ | ||||
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu cưới kỹ | Tỷ lệ Số cổ phiếu | Tỷ lệ Tỷ lệ |
| Lê Văn Nghiệp | 1.089 | 0,00% | 1.089 | 0,00% | |
| Nguyễn Trọng Vĩnh | 273 | 0,00% | 273 | 0,00% | |
| Nguyễn Minh Hoài | 1.029 | 0,00% | 1.029 | 0,00% | |
| Nguyễn Dương Long | 11.435 | 0,03% | 11.435 | 0,03% | |
| Phạm Thí Thu Nga | Vợ của ông Nguyễn Dương Long | 33.426 | 0,10% | 33.426 | 0,10% |
| Nguyễn Dương Dại | Em ruột của ông Nguyễn Dương Long | 354 | 0,00% | 354 | 0,00% |
| Trần Vĩnh Trinh | 2.860 | 0,01% | 2.860 | 0,01% | |
| Trần Đăng Hiền | 2.500 | 0,00% | 0 | 0,00% | |
| Lê Trung Khoa | 9.094 | 0,03% | 5.094 | 0,02% | |
| Cổ đông lớn | |||||
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 24.698.960 | 74,082% | 24.698.960 | 74,082% | |
| Ngân hàng TMCP An Bình | 1.722.520 | 5,167% | 1.722.520 | 5,167% |
Ghi chú: bảng trên chỉ thống kê người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ của PC3-INVEST hiện đang sở hữu cổ phiếu PIC, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ của PC3-INVEST không sở hữu cổ phiếu PIC không nêu vào bảng trên.
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số NQ/QĐ của ĐHDCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung giao dịch |
| Tổng công tyĐiện lực miền Trung | Cổ đồng lớn - Công ty mẹ | Phát sinh theo sản lượng điện phát của năm 2024 | Công ty đã bán điện cho Tổng công ty Điện lực miền Trung | |
| Phát sinh trong năm 2024 | 91/QĐ-HDQT ngày 15/7/2024 của HĐQT | Chỉ trả cổ tức | ||
| Phát sinh trong năm 2024 | Chỉ phí dịch vụ sử dụng phần mềm; đào tạo... | |||
| Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa | Công ty Con của Cổ đồng lớn - Công ty mẹ | Phát sinh trong năm 2024 | 91/QĐ-HDQT ngày 15/7/2024 của HĐQT | Chỉ trả cổ tức |
| Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện Miền Trung - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | Đơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹ | Phát sinh trong năm 2024 | 45/QĐ-HDQT ngày 09/4/2024 của HĐQT | Thí nghiệm điện năm 2024 NMTĐ Đãk Põne |
| Phát sinh trong năm 2024 | 55/QĐ-HDQT ngày 17/4/2024 của HĐQT | Thí nghiệm điện năm 2024 NMTĐ Đa Krông 1 | ||
| Công ty Điện lực Kon Tum | Đơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹ | Phát sinh trong năm 2024 | 11/QĐ-HDQT ngày 19/01/2024 của HĐQT | Thuê lưỡng E1 SCADA NMTĐ Đăk Põne. |
| Công ty CNTT Điện lực miền Trung | Đơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹ | Phát sinh trong năm 2024 | Nội dung giao dịch: chi phí dịch vụ sử dụng phần mềm. | |
| Trung tâm sản xuất thiết bị do điện tử Điện lực miền Trung | Đơn vị thành viên của Cổ đồng lớn - Công ty mẹ | Phát sinh trong năm 2024 | 108/QĐ-HDQT ngày 09/10/2024 của HĐQT | Cung cấp, lắp đặt và vận hành hệ thống thu thập dữ liệu công tố đo đếm NMTĐ Đa Krông 1 |
| Phát sinh trong năm 2024 | 107/QĐ-HDQT ngày 09/10/2024 của HĐQT | Cung cấp, lắp đặt và vận hành hệ thống thu thập dữ liệu công tố đo đếm NMTĐ Đăk Põne |
Thực hiện các quy định về quản trị công ty
Tham gia thị trường chứng khoán từ năm 2011, PC3-INVEST hiểu rõ và luôn nổ lực trong việc minh bạch thông tin, nghiêm túc thực hiện các quy định về quản trị Công ty như: Công bố thông tin kịp thời đầy đủ đến cổ đông, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; Tổ chức ĐHDCĐ theo đúng quy định của Nhà nước; Ban hành Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị nội bộ và tuần thủ các yêu cầu về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
PC3-INVEST luôn duy trì công tác cấp nhất các quy định do Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chương khoán Việt Nam ban hành và tham gia đầy đủ các cuộc hội thảo, tập luận về công tác chứng khoán để có thể nắm bắt kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công ty niêm yết theo quy định.
Trong năm qua, PC3-INVEST tiếp tục đẩy mạnh công tác quản trị, nhờ đó CBCNV tự giác, cố gắng phấn đấu, đóng góp thiết thực bằng những giải pháp hợp lý hóa trong quá trình sản xuất, tăng hiệu quả lao động vì nhiệm vụ chung và vì sự phát triển bền vững của PC3-INVEST.
Quản trị rủi ro
Công tác quân trị rũi ro được PC3-INVEST rất chú trọng, năm 2024 PC3-INVEST tăng cường công tác QTRR theo yêu cầu của EVN/EVNCPC tại Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của HĐTV EVN. Đây là hoạt động quản trị những nguy cơ có thể có tác động bất lợi đến PC3-INVEST, giúp kiểm soát và hạn chế thấp nhất thiệt hại khi các rũi ro xảy ra, đóng góp những giá trị tăng thêm cho PC3-INVEST, bảo vệ và hỗ trợ PC3-INVEST đạt được các mục tiêu kế hoạch đã đề ra. Theo đó, kế hoạch quản trị rũi ro trong PC3-INVEST được xây dựng với nội dung sau:
- Mục tiêu quản trị: Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp PC3-INVEST thực hiện kế hoạch một cách nhất quán và có thể kiểm soát; tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc; giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh; góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong PC3-INVEST; bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh của PC3-INVEST; tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của PC3-INVEST.
- Các lĩnh vực quản trị rủi ro:
+ SXKD: bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hoạt động liên quan đến sản lượng, doanh thu, chi phí, biến động giá, quản lý vận hành, an toàn lao động, kinh doanh, công nghệ thông tin, an toàn/an ninh thông tin, quản lý nguồn nhân lực.
+ ĐTXD: bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hoạt động liên quan đến tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn, thay đổi chế độ, chính sách áp dụng trong quá trình đầu tư.
+ Tài chính: bao gồm nhưng không giới hạn hoạt động liên quan đến vốn, nợ, tỷ giá hối đoái, lãi suất, thuế, phí, nguồn tín dụng, dòng tiền và khả năng thanh toán.
QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI PC3-INVEST
- Các nguyên tắc cơ bản về quản trị rủi ro:
+ Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro và biện pháp ứng phó các loại rủi ro trong tất cả các hoạt động của PC3-INVEST.
+ Tất cả lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong PC3-INVEST phải có trách nhiệm thực hiện quản trị rủi ro tại đơn vị mình.
+ Quy trình quản trị rủi ro được thực hiện thường xuyên, liên tục và toàn diện, gắn liền với mục tiêu, chiến lược hoạt động của PC3-INVEST và các bộ phận.
+ Thẩm quyền đưa ra các quyết định xử lý rủi ro tương ứng với thẩm quyền phân cấp quản lý, điều hành tại PC3-INVEST và các bộ phận.
+ Chỉ chấp nhận rủi ro là biện pháp cuối cùng khi đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro.
+ Các nội dung quản trị rủi ro trong từng lĩnh vực khi thực hiện quản trị rủi ro phải được chia nhỏ tối đa để quản trị theo chức năng của các phòng, ban, chi nhánh thuộc PC3-INVEST.
- Cách thức đánh giá, định lượng:
+ Đánh giá theo mức độ ảnh hưởng, tính nghiêm trọng của rủi ro đối với việc đạt được các mục tiêu công việc.
+ So sánh mức độ rủi ro với khả năng chấp nhận rủi ro để xác định mức độ ưu tiên cần xử lý đối với tương rủi ro.
PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
55 Năng lực của Ban điều hành
57 Chính sách đối với NLĐ
60 Bảo vệ môi trường
64 Các bên liên quan
65 Trách nhiệm với cộng đồng địa phương
NĂNG LỰC CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ông LÊ HUY KHỐI Tổng giám đốc (từ ngày 30/06/2023)
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ thủy lợi thủy điện
Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại
- Từ T.11/2002 - T. 02/2008: CV Phòng Kỹ thuật, C.ty Công trình đô thị Đà Nẵng
- Từ T.03/2008 - T.08/2013: CV Phòng Kỹ thuật, Ban QLDA Thuỷ điện Sông Bung 4
- Từ T.09/2013 - T.11/2019: Tổ trường tổ thủy điện, Phó trường ban Ban QLDTXD Tổng công ty phát điện 2
- Từ T.12/2019 - T.05/2022: Phó Trường ban Tổng hợp, EVNCPC
Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST
Ông NGUYỄN DƯƠNG LONG
Với kinh nghiệm về quản lý thủy điện đã có, ông Khôi đã nỗ lực, chủ động, sáng tạo trong điều hành hàng ngày của PC3-INVEST, nhờ đó năm 2024 PC3-INVEST đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.
Phó Tổng giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 01/7/2024)
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ ngành Mạng và Hệ thống điện
Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại:
- Từ T.8/1994 - T.7/1995: Chuyên viên Phòng Xây dựng cơ bản Công ty Điện lực 3.
- Từ T.8/1995 - T.3/2008: Chuyên viên, Phó Trường phòng Kỹ thuật Ban quản lý dự án lưới điện.
- T.4/2008 - T.11/2014: Phó Trường phòng, Trường phòng Kế hoạch - Đầu tư PC3-INVEST.
Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST
Điều hành hoạt động đều tự xây dựng dự án Công trình NMTĐ Đắk
Pône, đảm bảo tuần thú đúng quy định hiện hành và chỉ đạo trực tiếp về
quản lý vận hành NMTĐ Đắk Pône an toàn, hiệu quả.
Ông TRẦN VĨNH TRINH
Phó Tổng giám đốc (từ ngày 01/01/2022)
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Điện kỹ thuật, Cử nhân QTKD
Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại
- Từ T.02/1992 - T.06/2010: Kỹ sư Phân xưởng Đo lường; Kỹ sư, Phó trường phòng, Trường phòng Kế hoạch - Vật tư tại Trung tâm Thí nghiệm điện.
- Từ T.06/2010 - T.04/2012: Trường Phòng Kế hoạch - Vật tư Công ty Thí nghiệm điện miền Trung.
- Từ T.05/2012 - T.12/2021: Trường Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện miền Trung.
Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST
Điều hành hoạt động đầu tư xây dựng dự án Nhà làm việc PC3-INVEST, đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành; điều hành và chỉ đạo trực tiếp về quản lý vận hành các nhà máy thủy điện an toàn, hiệu quả.
Ông Nguyễn Minh Hoài
Kế toán trưởng (từ ngày 01/4/2024)
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Quá trình công tác trước khi đảm nhận chức vụ hiện tại:
- Từ T.03/2005 - T.12/2007: Chuyên viên Phòng Tài chính Ban Quản lý dự án các Công trình thủy điện vừa và nhỏ.
- Từ T.01/2008 - T.04/2016: Chuyên viên, Trường Ban kiểm soát PC3-INVEST.
- Từ T.07/2023 - T.03/2024: Phụ trách kế toán
Những đóng góp nổi bật tại PC3-INVEST
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - kế toán - quản lý cổ đông đảm bảo đúng theo quy định hiện hành góp phần không nhỏ vào thành công của PC3-INVEST trong năm qua.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tại PC3-INVEST, người lao động là tài sản quý giá nhất. PC3-INVEST luôn chú trọng và từng bước hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo, chính sách lương, thường và chế độ đãi ngộ... Đồng thời, PC3-INVEST trung thành với các giá trị cốt lõi của tổ chức và thực hiện cam kết đó bằng những hành động thiết thực. Với người lao động, PC3-INVEST luôn bảo đảm đầy đủ các quyền lợi về tính thần, vật chất, tạo môi trường làm việc an toàn theo pháp luật và Thỏa ước lao động tập thể.
Số lượng lao động
Chính sách lượng, thường, chế độ đại ngộ
Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số lao động là 67 người, tất cả CBCNV được đóng bảo hiểm (BHYT, BHTN, BHXH) theo quy định. PC3-INVEST đã đảm bảo công việc và môi trường làm việc an toàn cho CBCNV, không để xảy ra tình trạng dối dứ, lãng phí lao động.
PC3-INVEST đảm bảo phân phối thu nhập theo năng suất, hiệu quả công tác (được đánh giá thông qua KPI), đảm bảo đúng quy định của pháp luật, công bằng, công khai, minh bạch nhằm khuyến khích CBCNV làm việc có chất lượng, tăng năng suất, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao
Thu nhập của CBCNV PC3-INVEST bao gồm:
lương cơ bản, lương hiệu quả, lương thêm giờ, các
khoản phụ cấp, ăn ca, hỗ trợ lễ tết theo quy định,
được chi trả đúng hạn theo Thỏa ước lao động tập
thể.
PC3-INVEST trung thành với các giá trị cốt lõi của tổ chức và thực hiện cam kết đó bằng những hành động thiết thực, nhằm hướng đến 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, cụ thể liên quan đến NLĐ như sau:
CAM KẾT VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
- PC3-INVEST cam kết bảo đảm đầy đủ các quyền lợi về tinh thần, vật chất cho người lao động theo quy định của pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, đầy đủ các trang cụ lao động cần thiết, tổ chức các hoạt động văn thể mỹ cho người lao động.
- Con người của PC3-INVEST được quan tâm, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thể hiện năng lực, tự do sáng tạo và phát triển kỹ năng. PC3-INVEST khuyến khích tất cả nhân viên phát huy khả năng làm việc nhóm, giữ vững đoàn kết và lòng yêu nghề, yêu đơn vị.
- Cam kết xây dựng và thực hiện các chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài; tôn trọng đóng góp của cá nhân; công bằng, minh bạch trong việc phân chia thu nhập, bổ nhiệm, luân chuyển các bộ.
- Công khai, dân chủ trong xử lý các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động. Kiên quyết xử lý nghiêm mọi hành vi gây mất đoàn kết, trù đập đối với người lao động.
(Trích từ Tài liệu văn hóa doanh nghiệp của PC3-INVEST)
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động PC3-INVEST đã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho toàn thể CBCNV, hỗ trợ chi phí điều trị bệnh tật cho CBCNV, thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật theo đúng quy định và trang bị bảo hộ lao động cho lực lượng công tác tại công trường. Hoạt động của mạng lưới An toàn Vệ sinh viên, tiểu ban Bảo hộ lao động tại các Chi nhánh đã hoạt động nề nếp, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho CBCNV. PC3-INVEST chủ trọng chế độ phúc lợi dành cho NLĐ, nhằm khích lệ tinh thần nhân viên và gia tăng năng suất, các chế độ phúc lợi CBCNV được hưởng có thể liệt kê như:
- Chú trọng chăm sóc sức khỏe NLĐ (khám bệnh định kỳ, chi phí bảo hiểm tai nạn và chăm sóc sức khỏe, trợ cấp ốm đau, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh để không ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của NLĐ ...).
- Đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ cho CBCNV theo quy định.
- Có chế độ hỗ trợ đối với CBCNV làm việc tại các NMTĐ.
- Chế độ nghỉ phép cho CBCNV phù hợp với quy định của Nhà nước, EVN và EVNCPC.
- Đối với nữ CBCNV đang trong kỳ nghỉ thai sản sẽ được hỗ trợ lương và các khoản phúc lợi theo quy định của EVN và EVNCPC. Sau khi kết thúc nghỉ thai sản, nữ CBCNV được quay lại và được giữ lại làm việc và hưởng các chế độ phúc lợi đầy đủ cho nhân viên toàn thời gian.
- Trợ cấp hữu trí: thực hiện theo quy định của EVN và EVNCPC.
- Môi trường làm việc luôn được quan tâm, đều tư để cải thiện, NLD được trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ, dụng cụ tốt nhất để thực hiện công việc.
CBCNV PC3-
INVEST được
trang bị dụng cụ
chống tiếng ồn
Cùng với Công đoàn, Đoàn thanh niên và Ban nữ công, PC3-INVEST đã quan tâm chăm sóc đời sống tinh thần cho người lao động, tặng quà cho cựu quân nhân nhân ngày 22/12, cho con CBCNV nhân dịp Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu, khen thưởng động viên các cháu là học sinh giỏi... Việc thăm nom CBCNV lúc ốm đau, hiểu hĩ đều được quan tâm đầy đủ, kịp thời và duy trì thưởng xuyên.
BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG
PC3-INVEST cam kết thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án, sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy điện; Đầu tư thích đáng cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm, tăng cường chất lượng môi trường trên tất cả các công trình do PC3-INVEST đầu tư, sở hữu.
Là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và vận hành thủy điện, PC3-INVEST hiểu rõ trách nhiệm và lợi ích của mình, nên PC3-INVEST rất tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường, góp phần chung tay bảo vệ màu xanh cho trái đất, giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới đời sống xã hội của con người.
PC3-INVEST quản lý vận hành các NMTĐ đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững, nhờ đó các NMTĐ của PC3-INVEST luôn được bao phủ bởi cây xanh với không khí trong lành.
Quang cảnh NMTĐ Đắk Pône
Tác động lên môi trường
PC3-INVEST đã tổ chức và thực hiện thành công Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism) theo Nghị định thư Kyoto (1997) về chống biến đối khí hậu cho NMTĐ Đắk Pône, đã được Ủy ban CDM của Liên hiệp quốc thẩm định và chấp thuận, cho phép bán chỉ tiêu giảm phát thải quy đổi
CERs từ năm 2012. Bằng việc thực hiện thành công cơ chế phát triển sạch - CDM, PC3-INVEST đã góp phần làm giảm khí phát thải nhà kinh với khối lượng khí CO2 quy đổi hàng năm là 60 tấn. Đây là một trong những hành động thiết thực về trách nhiệm của PC3-INVEST với công đồng xã hội trong việc bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kinh, hướng đến sự phát triển bền vững.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Sản phẩm của PC3-INVEST là “điện năng” - một loại vật chất đặc biệt, được tạo ra từ nguyên liệu sẵn có từ nguồn nước trong tự nhiên, không tổn nguyên vật liệu để đóng gói sản phẩm và không cần nguyên liệu cần phải tái chế để sản xuất sản phẩm chính. PC3-INVEST quản lý nguồn nguyên liệu nước theo các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài nguyên nước đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Trong quá trình vận hành các NMTĐ, PC3-INVEST luôn chủ động tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường. PC3-INVEST đã cam kết “các dự án do PC3-INVEST đầu tư xây dựng và khai thác vận hành luôn đảm bảo môi trường với các thông số về môi trường luôn nằm trong ngưỡng cho phép”, vì vậy công tác thực hiện các quy định pháp luật về tài nguyên, môi trường luôn được quan tâm và thực hiện nghiêm túc.
Sau khi kiểm tra thực tế tại hiện trường các NMTĐ trong năm 2024, các đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra hồ sơ pháp lý của công trình, các thủ tục triển khai thực hiện và hồ sơ quản lý môi trường, tài nguyên nước và đã đánh giá cao về việc chấp hành quy định pháp luật của PC3-INVEST trong lĩnh vực nêu trên và không bị nhắc nhở hay xử phạt do vi phạm các quy định về môi trường.
Đoàn công tác kiểm tra việc duy trì động chảy môi trường tại khu vực Đập NMTĐ Đa Krông 1
Tiêu thụ năng lượng trong tổ chức
PC3-INVEST thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm thất thoát điện năng như tăng cường công tác quản lý vận hành, bảo dưỡng, ngăn ngừa sự cố lưới điện, khai thác hệ thống SCADA ở các cấp điều độ...
Bên cạnh đó, với nguồn điện tử dùng tại các NMTĐ, PC3-INVEST luôn tiết kiệm tối đa nhằm giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.
Giảm tiêu hao năng lượng
Sử dụng tiết kiệm năng lượng phục vụ hoạt động cho PC3-INVEST là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm chống lãng phí
đối với CBCNV của PC3-INVEST. Chính vì vậy, CBCNV của PC3-INVEST có ý thức tốt trong việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, chỉ sử dụng khi cần thiết, góp phần không nhỏ vào giảm thiểu chi phí hoạt động hàng năm cũng như thúc đẩy phong trào bảo vệ môi trường tại đơn vị.
Tiêu thụ nước
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: nguồn nước để PC3-INVEST sản xuất điện được cung cấp từ tự nhiên (từ các sông, suối), không phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào. Nước sau khi chảy qua tước bin để phát điện, được trả về các dòng sông, suối tự nhiên. Tổng số tiền chỉ trả cho nước sinh hoạt phục vụ hoạt động của PC3-INVEST chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu chi phí giá vốn năm 2024 của PC3-INVEST.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có.
Xả nước về hạ lưu đúng theo quy định
Đảm bảo dòng môi trường cho
hạ lưu đập NMTĐ Đa Krông 1
Camera quan sát cửa xả sau hạ
lưu đập NMTĐ Đắk Pône
CÁC BÊN LIÊN QUAN CỦNG ĐỒNG HÀNH
| Bên liên quan | Kênh tương tác trong năm | Những vấn đề quan tâm chính | Kết quả thực hiện trong năm |
| Co quan Nhà nước | - Cấp nhất quy định mới của Nhà nước. - Đề xuất, góp ý các dự thảo, văn bản pháp luật. | - Tuân thủ pháp luật do Nhà nước ban hành, tránh bị xử phạt do vi phạm các quy định liên quan đến các hoạt động của PC3-INVEST. | - Cập nhất thường xuyên các quy định., Chấp hành tốt và không có bị xử phạt bởi cơ quan chức năng. - Đóng góp ngân sách Nhà nước đầy đủ, đúng hạn với số tiền: 28,27 tỷ - Đặt được kết quả tốt khi thực hiện các thủ tục liên quan với các cơ quan Nhà nước |
| - Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan đến hoạt động của PC3-INVEST | - Đóng góp ngân sách Nhà nước đầy đủ, đúng hạn. Làm việc về các thủ tục liên quan có liên quan đến xảy dụng, vận hành các công trình của PC3-INVEST | EVNCPC là công ty mẹ của PC3-INVEST, nên đã hỗ trợ tích cực trong việc bao tiêu sản lượng đầu ra, thanh toán trong thời gian ngắn tiền điện, nhờ đó đồng tiền của PC3-INVEST được cải thiện hơn nhiều | |
| Đơn vị mua điện của PC3-INVEST | - Trao đổi trực tiếp và gián tiếp liên quan đến mua điện của PC3-INVEST | - Bao tiêu sản lượng đầu ra - Cam kết thực hiện đứng, đủ chính sách giá bán điện của Nhà nước - Tuân thủ các quy định của hợp đồng giao dịch mua bán điện | - Đã chỉ trả kịp thời cổ tức cho cổ đồng, chất lượng phục vụ cổ đồng được nâng cao rõ rệt thông qua zalo. - Thực hiện tốt công tác CBTT. |
| Cổ đồng | - Liên hệ trực tiếp thông qua tổ chức ĐHDCĐ, hỗ trợ thanh toán cổ tức, hỗ trợ thay đổi thông tin, thủ tục thừa kế. - Liên hệ gián tiếp qua CBTT trên thị trường chứng khoán | - Nâng cao uy tín của PC3-INVEST trên thị trường chứng khoán. - Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ cổ đồng | Môi trường làm việc được cải thiện, chế độ lương, thường, phúc lợi được đảm bảo. |
| CBCNV | - Liên hệ hàng ngày trực tiếp thông qua trao đổi, hỗ trợ công việc | - Môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng, không phân biệt đối xử, đảm bảo an toàn lao động. - Chính sách lương thường, phúc lợi, chế độ làm việc tốt để CBCNV gắn kết, nổ lực, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty. | - Đóng góp vào các hoạt động công dụng địa phương: 125 triệu đồng - Bảo vệ tốt mọi trường sống của công động địa phương thông qua các hoạt động quan trắc môi trường, vận hành an toàn các NMTĐ |
| Công đồng địa phương | Liên hệ trực tiếp, gián tiếp với Lãnh đạo và người dân địa phương khi tham gia các hoạt động công đồng địa phương hoặc giải quyết vấn đề liên quan đến các NMTĐ | - Kinh doanh có trách nhiệm, góp phần phát triển kinh tế địa phương. - Tạo cơ hội nghề nghiệp nhằm cải thiện thu nhập cho người địa phương - Bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của công động Địa phương. - Tuân thủ các chính sách Môi trường - Xã hội trong và ngoài nước |
TRÁCH NHIỆM VÓI CỘNG ĐỒNG, ĐIẠ PHƯƠNG
Tham vấn công đồng về công tác ngập lụt, di dân phương án phòng chống lũ lụt hạ du
Trước những diễn biến bất thường của thời tiết, NMTĐ Đa Krông 1 đã khẩn trương triển khai chuẩn bị những phương án, công tác phòng chống, ứng cứu trước mùa mưa lũ. Hàng năm, PC3-INVEST tổ chức tham vấn cộng đồng với người dân, lãnh đạo địa phương về công tác ngập lụt, di dân, phương án phòng chống lũ lụt hạ du, nhằm đảm bảo an toàn công tác vận hành trong mùa mưa lũ tại các NMTĐ đồng thời bảo vệ sự an toàn của người dân xung quanh.
Tham vấn công đồng với người dân, lãnh đạo địa phương về công tác ngập lụt, di dân, phương án phòng chống lũ lụt hạ du tại NMTĐ Đa Krông 1
Tuy thường xuyên đối mặt với các đợt lũ lụt nghiêm trọng trong các năm qua những nhờ thực hiện đúng và nghiêm túc theo các quy định của pháp luật; chuẩn bị đầy đủ từ vật tư, nhân lực theo phương châm “4 tại chỗ” (là chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ), sẵn sàng cho các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra nên từ khi đi vào hoạt động đến nay công tác vận hành đập, hồ chứa luôn đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình và người dân vùng hạ du.
Là một doanh nghiệp vận hành các NMTĐ, PC3-INVEST luôn thực hiện đầy đủ công tác đánh giá tác động môi trường và có sự tham gia giám sát của địa phương. Trong quá trình đầu tư các NMTĐ, PC3-INVEST đã làm đường, cầu qua sông vừa phục vụ dự án vừa góp phần phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương và tạo điều kiện cho người dân đi lại thuận tiện. Các dự án của PC3-INVEST chỉ sử dụng lượng nước tự nhiên để phát điện, không ảnh hưởng đến môi trường và hoạt động sinh sống của người dân (như đất rừng, môi trường sinh thái).
Các công tác xã hội
PC3-INVEST luôn quan tâm các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện, xã hội; thường xuyên tạo điều kiện tốt cho Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCS HCM hoạt động. Ngoài các công tác thường xuyên được PC3-INVEST tổ chức thực hiện như phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, ứng hộ Hội khuyến học, làm điện chiếu sáng cho nhà người dân, hỗ trợ người nghèo tại khu vực xung quanh các NMTĐ ... Bên cạnh đó, PC3-INVEST còn tham gia đóng góp để ủng hộ các hoạt động xã hội theo phát động của EVNCPC và của địa phương.
Trong những năm đến, tiếp nối truyền thống, hình ảnh đẹp trong công tác bảo vệ môi trường, chính sách cho NLĐ, trách nhiệm với cộng đồng mà PC3I-NVEST đã thực hiện trong thời gian qua, PC3I-NVEST sẽ tiếp tục có những chương trình, kế hoạch hành động cho các công tác này ngày một đi vào nề nếp, quy cử và đúng với hình ảnh đẹp của PC3I-NVEST trong thời gian qua.
Công tác xã hội của PC3-INVEST
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
67 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc
69 Báo cáo kiểm toán độc lập
71 Bảng cân đối kế toán
73 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
74 Lưu chuyển tiền tệ
75 Bản thuyết minh báo cáo
tài chính
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổ kiểm toán nội bộ, Ban Kiểm soát và Ban Tổng giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Văn Nghiệp | Chủ tịch |
| Ông Lê Huy Khôi | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Hương | Thành viên |
| Ông Trần Đảng Hiền | Thành viên |
| Ông Trần Đình Lợi | Thành viên |
| Ông Nguyễn Trọng Vĩnh | Thành viên |
| Tổ kiểm toán nội bộ | |
| Tên | Chức vu |
| Bà Nguyễn Thị Hương | Tổ trưởng |
| Ông Trần Vĩnh Trịnh | Thành viên |
| Bà Huyền Thị Thủy Dương | Thành viên |
| Ban kiểm soát | |
| Tên | Chức vu |
| Bà Huyền Thị Thủy Dương | Trường ban |
| Bà Hoàng Thị Hương | Thành viên |
| Ông Vũ Ngọc Thư | Thành viên |
| Ban Tổng Giám đốc | |
| Tên | Chức vu |
| Ông Lê Huy Khôi | Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Vĩnh Trịnh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Dương Long | Phó Tổng Giám đốc |
| Miễn nhiệm ngày 01/7/2024 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty là ông Lê Huy Khôi, Tổng Giám đốc.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tải chính được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tình, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit).
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính kèm theo phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tại chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc (văn bản)
Lê Huy Khôi
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025
Số: 22/2025/BCKT-E.AFA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cô đông
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc CỘNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ ĐIỆN LỰC 3
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 25 tháng 02 năm 2025 từ trang 5 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các rủi no này. Công ty giám đốc cộng như dánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Phạm Quang Trung
Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 1334-2023-240-1
Lê Văn Hoàng
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 5399-2025-240-1
Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 79.000.867.628 | 67.847.233.120 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiến | 110 | 4.1 | 15.070.649.584 | 21.799.771.938 |
| 1. Tiền | 111 | 570.649.584 | 199.771.938 | |
| 2. Các khoản tương đương tiến | 112 | 14.500.000.000 | 21.600.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 20.000.000.000 | 15.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 20.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 37.126.533.042 | 25.209.526.650 | |
| 1. Phải thu ngân hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 22.997.272.603 | 23.724.105.735 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 12.804.997.261 | 317.812.119 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 1.324.263.178 | 1.167.608.796 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 424.547.630 | 131.143.390 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 424.547.630 | 131.143.390 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 6.379.137.372 | 5.706.791.142 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.7 | 325.873.789 | 330.524.127 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 6.053.263.583 | 5.110.180.782 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.15 | - | 266.086.233 |
| B. TÀI SĂN DỈI HĂN | 200 | 354.284.850.456 | 379.755.864.318 | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | 777.332.308 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | - | 777.332.308 |
| 2. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 6.379.137.372 | 5.706.791.142 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.7 | 325.873.789 | 330.524.127 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 6.053.263.583 | 5.110.180.782 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.15 | - | 266.086.233 |
| B. TÀI SẢN DỈI HẢN | 200 | 354.284.850.456 | 379.755.864.318 | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | 777.332.308 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | - | 777.332.308 |
| 2. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 327.244.617.453 | 364.051.511.173 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.8 | 322.278.924.050 | 359.064.194.550 |
| Nguyên giả | 222 | 654.522.945.834 | 654.108.239.591 | |
| Giá trị hạo môn lấy kế | 223 | (332.244.021.784) | (295.044.045.041) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.9 | 4.965.693.403 | 4.987.316.623 |
| Nguyên giả | 228 | 5.142.799.409 | 5.142.799.409 | |
| Giá trị hạo môn lấy kế | 229 | (177.106.006) | (155.482.786) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 22.268.786.691 | 10.636.928.445 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang | 242 | 4.10 | 22.268.786.691 | 10.636.928.445 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.771.446.312 | 4.290.092.392 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 4.7 | 2.084.137.577 | 1.668.767.669 |
| 2. Thiết bị, vật tư, phụ tương thay thế dài hạn | 263 | 2.687.308.735 | 2.621.324.723 | |
| TÔNG CÔNG TÀI SĂN | 270 | 433.285.718.084 | 447.603.097.438 |
Mâu sổ B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẠI TRẠ | 300 | 63.654.454.219 | 88.143.654.084 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 23.654.454.219 | 38.143.654.084 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn han | 4.11 | 1.081.295.614 | 864.306.298 | |
| 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 4.15 | 5.265.783.633 | 3.961.984.948 | |
| 3. Phải trả người lao động | 4.12 | 8.382.976.353 | 11.090.451.194 | |
| 4. Chỉ phi phải trả ngắn han | 4.13 | 2.190.179.990 | 109.996.034 | |
| 5. Phải trả ngắn han khác | 4.14 | 2.793.206.909 | 19.174.801.809 | |
| 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 3.941.011.720 | 2.942.113.801 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 40.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| 1. Phải trả dài han khác | 337 | - | - | |
| 2. Vay và nợ thuế tài chính dài han | 4.16 | 40.000.000.000 | 50.000.000.000 | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 369.631.263.865 | 359.459.443.354 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 369.631.263.865 | 359.459.443.354 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 333.398.910.000 | 333.398.910.000 | |
| Cổ phiêu phô thắng có quyền biểu quyết | 411a | 333.398.910.000 | 333.398.910.000 | |
| Cổ phiêu ưu dãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn cố phản | 412 | (35.000.000) | (35.000.000) | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 1.131.301.456 | 1.131.301.456 | |
| 4. Lợi thuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 35.136.052.409 | 24.964.231.898 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 2.930.498.523 | 3.482.076.726 | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 32.205.553.886 | 21.482.155.172 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 433.285.718.084 | 447.603.097.438 |
Don vi tinh: VND
Lê Huy Khôi
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025
miles
Nguyễn Minh Hoài Kê toán trưởng
Diệp Lệ Trúc Xuyên Người lập
Mẫu số B 02 - DN
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Don vi tinh: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 64.989.582.344 | 72.116.878.629 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 51.741.225.040 | 65.736.662.028 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tải chính | 21 | 5.3 | 581.763.004 | 1.673.729.041 |
| 7. Chi phi tài chính | 22 | 5.4 | 2.612.006.878 | 6.740.532.328 |
| Trong đó, chi phi lái vay | 23 | 2.567.589.041 | 6.740.532.328 | |
| 8. Chi phi bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chi phi quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 15.265.033.270 | 17.857.693.020 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 34.445.947.896 | 42.812.165.721 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.6 | 4.582.735.535 | 8.074 |
| 12. Chi phi khác | 32 | 5.7 | 2.647.847.835 | 756.986 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 1.934.887.700 | (748.912) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 36.380.835.596 | 42.811.416.809 | |
| 15. Chỉ phi thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.8 | 4.175.281.710 | 4.659.316.137 |
| 16. Chỉ phi thuế TNDN hoàn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 32.205.553.886 | 38.152.100.672 | |
| 18. Lải cơ bản trên cổ phiêu | 70 | 4.17.5 | 861 | 983 |
| 19. Lải suy giảm trên cổ phiêu | 71 | 4.17.6 | 861 | 983 |
Lê Huy Khôi
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Minh Hoài Kê toán trưởng
Diệp Lệ Trúc Xuyên
Người lập
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Don vi tinh: VND
| Chỉ Tiêu | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản:âu hao TSCD và BESDTợi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doài do danh giá lạiác khoản mục tiến tệ có góc ngoại tệợi, lỗ tử hoạt động đầu tưỉ phí lợi vay3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhước những thay đổi vốn lưu độngăng, giảm các khoản phải thuăng, giảm hàng tên khoăng, giảm các khoản phải trả (không kế lại vayải trả, thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)ăng, giảm chỉ phí trả trướcền lời vay đã trảế thu nhập doanh nghiệp đã nộpền thư khác tư hoạt động kinh doanhền chỉ khác tư hoạt động kinh doanhưu chuyên tiến thuần tư hoạt động kinh doanh. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG ĐẨU TƯ1. Tiên chỉ đả mua sầm, xâyác tải sân dài hạn khác2. Tiên chỉ cho vảy, mua các công cụ nợủa các đơn vị khác3. Tiên thu hỏi cho vảy, bán lại các công cụ nợủa đơn vị khác4. Tiên thu lợi cho vảy, có tức và lợi nhuận được chiaưu chuyên tiến thuần tư hoạt động đầu tư | 01 | 36.380.835.596 | 42.811.416.809 | |
| 02 | 37.221.599.963 | 38.622.577.193 | (54.003) | |
| 04 | (94.010) | (54.003) | ||
| 05 | (579.096.533) | (1.672.792.112) | ||
| 06 | 2.567.589.041 | 6.740.532.326 | ||
| 08 | 75.590.834.057 | 86.501.680.215 | ||
| 09 | 501.571.377 | 1.262.770.693 | ||
| 10 | (359.388.252) | 520.672.844 | ||
| 11 | (572.297.891) | (2.625.410.477) | ||
| 12 | (410.719.570) | 160.552.696 | ||
| 14 | (2.565.671.233) | (6.900.289.634) | ||
| 15 | (2.671.018.388) | (4.462.829.430) | ||
| 16 | 26.500.000 | 35.000.000 | ||
| 17 | (4.391.389.956) | (4.956.010.500) | ||
| 20 | 65.148.420.144 | 69.536.136.407 | ||
| 21 | (24.577.524.320) | (1.641.696.515) | ||
| 23 | (24.000.000.000) | (28.000.000.000) | ||
| 24 | 19.000.000.000 | 32.500.000.000 | ||
| 27 | 765.374.612 | 1.717.489.519 | ||
| 30 | (28.812.149.708) | 4.575.793.004 |
Mẫu số B 02 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT - BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BẢO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIẾN TỰ (TIẾP THEO) (Theo phương pháp giản tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Don vi tinh: VND
| Chỉ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiên thu từ đi vay | 33 | 6.1 | - | 50.000.000.000 |
| 2. Tiên trả nợ góc vay | 34 | 6.2 | (10.000.000.000) | (105.966.620.799) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu | 36 | (33.065.486.800) | (36.274.151.740) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (43.065.486.800) | (92.240.772.539) | |
| LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | 50 | (6.729.216.364) | (18.128.843.128) | |
| Tiên và tương đương tiền dầu năm | 60 | 21.799.771.938 | 39.928.561.063 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tế | 61 | 94.010 | 54.003 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM | 70 | 15.070.649.584 | 21.799.771.938 |
Lê Huy Khoi
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Minh Hoài Kế toán trưởng
Diệp Lệ Trúc Xuyên
Người lập
Mâu sổ B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
1.1. Hình thức sở hữu vốn
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Ban quản lý Dự án các Công trình Thủy điện vừa và nhỏ. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203001787 ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 12 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 11 tháng 01 năm 2025 với mã số doanh nghiệp là 0400599162.
Công ty đã được chấp thuận giao dịch cổ phiếu niêm yết trên thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 828/QĐ-SGDHN ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán PIC. Ngày giao dịch đầu tiên của mã chứng khoán PIC là ngày 09 tháng 01 năm 2017 (theo sự chấp thuận của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại thông báo số 1356/TB-SGDHN ngày 27 tháng 12 năm 2016).
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp là 333.398.910.000 VND.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 67 (31/12/2023: 67).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện, sản xuất kinh doanh điện năng.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện. Đầu tư theo phương thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao cho các công trình giao thông, công nghiệp. Xây dựng và kinh doanh nhà, văn phòng cho thuê. Xây lắp các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, bưu chính viễn thông, đường dây truyền tải và phân phối điện, trạm biến thế, công trình cấp thoát nước;
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Tư vấn lập dự án đầu tư, lập thiết kế và giảm sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, giao thông, lưới điện;
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Chi tiết: Sản xuất, kinh doanh điện năng;
Khai thác thủy sản nội địa. Chi tiết: Khai thác thủy sản lòng hộ gần liền với các công trình thủy điện;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Nạo vét lòng hồ gắn liền với các công trình thủy điện.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 02 đơn vị trực thuộc là:
| Tên | Địa chỉ |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 tại KonTum | Thôn Măng Đen, Thị Trấn Măng Đen, Huyên Kon Plong, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư Điện lực 3 tại Quảng Trị | Thôn Húc Nghi, Xã Húc Nghi, Huyên Đa Krông, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam |
1.6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sư dụng trong ghi chép kế toán là VND.
- CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
3.2. Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có góc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chỉ phí trừ số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày lập bằng cản đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỹ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong năm.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đều tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng năm, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khối chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh đối với các thiết bị phục vụ đầu tư xây dựng dự án thủy điện, phương pháp bình quân gia quyền đối với hàng tồn kho còn lại và được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luận chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Số tăng hoặc giả dữ phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
3.7. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
Tại ngày 31/12/2023 và tại ngày 31/12/2024, số dư thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn phản ánh giá trị vật tư dự phòng sửa chữa theo yêu cầu kỹ thuật tại Nhà máy thủy điện Đã Kông và Nhà máy thủy điện Đa Kông 1.
3.8. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khối nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| ▪ Nhà cửa, vật kiến trúc | 15 – 30 năm |
| ▪ Máy móc, thiết bị | 05 – 20 năm |
| ▪ Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 – 30 năm |
| ▪ Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 – 05 năm |
Đối với máy móc, thiết bị và phương tiện truyền đản của Nhà máy thủy điện Đắk Pône bao gồm: thiết bị thủy điện, đường ống áp lực, đường dây và trạm biến áp nâng. Công ty khấu hao trong thời gian sử
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
hữu dụng ước tính của tài sản theo đơn vị sản phẩm.
3.9. Tài sản có định vô hình
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hao.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích.
Thời gian khấu hao ước tính cho phần mềm máy tính như sau:
Năm 2024
Phần mềm máy tính
5 - 10 năm
Phân loại thuê tài sản
3.10. Thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
Thuê hoạt động
3.11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đắc thù khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
3.12. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỹ hạn gốc và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa, bảo hiểm xe... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 3 năm;
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
3.13. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đôi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.14. Chi phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.15. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỹ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.
3.16. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng dư vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đồng sau khi được Đại hội cổ đồng thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Phân phối lợi nhuận
3.17. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đó.
Lãi tiến gửi
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
3.18. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.19. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí cho vay và đi vay vốn và lỗ tỷ giá hối đoái.
3.20. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoán, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.21. Thuế
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Thu nhập từ bán điện thương phẩm phát từ Nhà máy Thủy điện Đắk Pône Tình Kon Tum áp dụng mức thuế suất là 10% trong 15 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh (từ năm 2010 đến năm 2024); được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm (từ năm 2010 đến năm 2013) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo (từ năm 2014 đến năm 2022) cho Dự án Đầu tư thuộc địa bản có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Những ưu đãi này được quy định trong Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế như sau:
Áp dụng mức thuế suất 10% đối với sản phẩm điện thương phẩm. Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với điện thương phẩm kể từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/NB-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ và từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 72/2024/NB-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ;
Các hoạt động khác áp dụng theo mức thuế suất quy định hiện hành.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.22. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.23. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.24. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Xem thêm TM 7 “Báo cáo bộ phận” trên Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
3.25. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đã đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngoại tệ | VND | Ngoại tệ |
| Tiền mặt tại quỹ | 149.474.522 | 22.525.834 |
| Tiền gửi ngân hàng | 421.175.062 | 177.246.104 |
| + VND | 419.245.724 | 175.410.776 |
| + USD | 76,06 # | 1.835.328 |
| Tiền gửi ngân hàng cóỷ hạn không quá 3 tháng | 1.929.338 | 76,06 # |
| 14.500.000.000 | 21.600.000.000 | |
| Cộng | 15.070.649.584 | 21.799.771.938 |
4.2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Cộng | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 22.997.272.603 | 23.724.105.735 |
| Cộng | 22.997.272.603 | 23.724.105.735 |
| Trong đó: Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm mục 8 | 22.997.272.603 | 23.724.105.735 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Cơ khí và Lắp máy Đại Hãn | 1.949.507.764 | - |
| Công ty Cổ phần IDI | 2.550.061.407 | - |
| Công ty TNHH Công nghệ Năng lượng Nam Việt | 3.382.039.998 | - |
| Công ty Cổ phần 6.3 | 2.830.631.060 | - |
| Các đối tượng khác | 2.092.757.032 | 317.812.119 |
| Cộng | 12.804.997.261 | 317.812.119 |
4.5. Phải thu khác
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn han:ãi dự thuải thu về thuế thuập cá nhânải thu khácỷ cược, kỷ quỷ | 117.458.906 | - | 303.736.985 | - |
| 478.841.738 | - | 691.425.811 | - | |
| 203.094.053 | - | 172.446.000 | - | |
| 524.868.481 | - | - | - | |
| Cộng | 1.324.263.178 | - | 1.167.608.796 | - |
| Dài hạn:ỷ cược, kỷ quỷ | - | - | 777.332.308 | - |
| Cộng | - | - | 777.332.308 | - |
| Trong đó: Phải thuác là các bên liên - Xem thêm mục 8 | 24.000.000 | - | 9.500.000 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 424.547.630 | - | 131.143.390 | - |
| Cộng | 424.547.630 | - | 131.143.390 | - |
Không có hàng tồn kho ứ động, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.
Không có hàng tồn kho dùng để thể chấp, cảm cố bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.
4.7. Chi phí trà trước
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn:ỉ phí kiểm định, bảo hiểm, chỉ phí khác | 325.873.789 | 330.524.127 |
| Cộng | 325.873.789 | 330.524.127 |
| Dài hạn:ỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổỉ phí sửa chữa lớn TSCD, chỉ phí khác | 401.524.7581.682.612.819 | 679.256.536989.511.133 |
| Cộng | 2.084.137.577 | 1.668.767.669 |
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | P/tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giác: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 428.207.924.798 | 205.669.775.644 | 19.641.343.903 | 589.195.246 | 654.108.239.591 |
| Mua trong năm | - | - | 629.450.000 | 81.727.000 | 711.177.000 |
| Giảm khác | (293.668.219) | (2.802.538) | - | - | (296.470.757) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 427.914.256.579 | 205.666.973.106 | 20.270.793.903 | 670.922.246 | 654.522.945.834 |
| Giả trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 148.799.285.742 | 134.726.532.861 | 11.015.675.964 | 502.550.474 | 295.044.045.041 |
| Khẩu hao trong năm | 20.972.710.105 | 15.000.984.551 | 1.201.024.379 | 25.257.708 | 37.199.976.743 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 169.771.995.847 | 149.727.517.412 | 12.216.700.343 | 527.808.182 | 332.244.021.784 |
| Giả trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 279.408.639.056 | 70.943.242.783 | 8.625.667.939 | 86.644.772 | 359.064.194.550 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 258.142.260.732 | 55.939.455.694 | 8.054.093.560 | 143.114.064 | 322.278.924.050 |
| Giả trị còn lại của tài sản cô định hữu hình dùng thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay tại thời điểm cuối năm là 200.915.809.482 VND. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.9. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy tính VND | Cộng VND |
| Nguyên giá:ại ngày 01/01/2024ăng trong năm | 4.857.693.636 | 285.105.773 | 5.142.799.409 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 4.857.693.636 | 285.105.773 | 5.142.799.409 |
| Khẩu hao:ại ngày 01/01/2024ẩu hao trong năm | - | 155.482.78621.623.220 | 155.482.78621.623.220 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 177.106.006 | 177.106.006 |
| Giá trị còn lại:ại ngày 01/01/2024ại ngày 31/12/2024 | 4.857.693.636 | 129.622.987107.999.767 | 4.987.316.6234.965.693.403 |
Quyền sử dụng đất lâu dài tại Lô 7 + Lô 8 Khu B2-54, KĐT sinh thái ven sông Hòa Xuân – Giai đoạn 2, Phường Hòa Xuân, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 636281 được Sở Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng cấp ngày 11/10/2017.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại thời điểm cuối năm là 68.873.653 VND.
Không có tài sản cố định vô hình dùng để cầm cố, thế chấp các khoản vay tại thời điểm cuối năm.
4.10. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự án công trình nhà máy thủy điện Đắk Pône (nâng đập hộ A và xảy dựng cum nhà máy hồ B) | 13.047.894.983 | 7.426.893.431 |
| Dự án trụ sở làm việc PC3-INVEST | 6.775.087.250 | 784.430.556 |
| Dự án điện gió Tân Lập | 2.445.804.458 | 2.425.604.458 |
| Cộng | 22.268.786.691 | 10.636.928.445 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty Cổ phần IDI | 310.029.219 | 310.029.219 | - | - |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại - Dịch vụ tổng hợp Trí Dương | 568.228.881 | 568.228.881 | - | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Năng lượng Xanh | - | - | 303.505.325 | 303.505.325 |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng A.P.E.N | - | - | 352.743.531 | 352.743.531 |
| Các đối tượng khác | 203.037.514 | 203.037.514 | 208.057.442 | 208.057.442 |
| Cộng | 1.081.295.614 | 1.081.295.614 | 864.306.298 | 864.306.298 |
| 4.12. Phải trả người lao động | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Tiền lương phải trả CBNV | 8.382.976.353 | 11.090.451.194 | ||
| Cộng | 8.382.976.353 | 11.090.451.194 | ||
| 4.13. Chi phí phải trả ngân hạn | ||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Chi phí lãi vay | 52.739.726 | 50.821.918 | ||
| Chi phí tư vấn bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kinh được chứng nhận (CERs) | 2.122.722.759 | - | ||
| Chi phí phải trả khác | 14.717.505 | 59.174.116 | ||
| Cộng | 2.190.179.990 | 109.996.034 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.14. Phải trả ngắn hạn khác
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Cổ tức phải trảải trả khác | 2.698.419.14094.787.769 | 19.093.960.44080.841.369 |
| Cộng | 2.793.206.909 | 19.174.801.809 |
| Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan - thâm mục & | - 13.034.450.000 |
CONG TY CO PHAN ĐAU TỪ ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) | |||||
| 4.15. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | |
| Thuế giả trị gia tăng | - | 1.624.891.424 | 8.964.455.248 | 8.963.168.206 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 1.238.177.089 | 4.175.281.710 | 2.671.018.388 | 266.086.233 |
| Thuế thu nhập cả nhân | - | 4.836.870 | 2.223.041.741 | 2.239.016.036 | - |
| Thuế tài nguyên | - | 1.786.756.362 | 9.580.271.267 | 9.499.401.106 | - |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | 1.412.154 | 1.412.154 | - |
| Lệ phí môn bài | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - |
| Thuế khác, phí và lệ phí | - | 611.121.888 | 4.894.425.172 | 4.894.986.484 | - |
| Cộng | - | 5.265.783.633 | 29.844.887.292 | 28.275.002.374 | 266.086.233 |
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỪ ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
| Tạ1 ngày 31/12/2024 | Trong năm VND | Tạ1 ngày 01/01/2024 | ||||
| VND | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | VND | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay dài hạn:ân hàng TMCP Ngoại thươngệt Nam - CN Đà Nẵng () | 40.000.000.000 | 40.000.000.000 | - | 10.000.000.000 | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| Cộng | 40.000.000.000 | 40.000.000.000 | - | 10.000.000.000 | 50.000.000.000 | 50.000.000.000 |
| () Vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 230/2023/CVTDH/VCB-KHDN ngày 20/12/2023: | ||||||
| - Số tiền vay: 50.000.000.000 VND;- Thời hạn vay: từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn đầu tiên đến hết ngày 05/02/2027;- Lải suất vay trong hạn: Trong năm đầu tiên kế từ thời điểm giải ngân dầu tiền: 6 tháng dầu: 5,3%/năm; 6 tháng sau: 6,8%/năm. Các năm tiếp theo: lải suất cơ sở + Biên độ 2,2%/năm;- Lải suất quá hạn: Bằng 150% lải suất vay trong hạn;- Mục dịch vay: Cho vay trả nợ góc trước hạn cho khoản vay của Khách hàng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Trung Việt để đầu tư dự án;- Thuy điện Da Krong 1 tai xã Húc Ngh, huyện Đakrông, tình Quảng Trị theo hợp đồng tin dùng số 01/2014/HBTD-PC31 ngày 22/10/2014 và các Phụ lục, các Văn bản sửa đổi, bổ sung đinh kèm;- Bảo đảm tiền vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất hình thành từ dự án Thuy điện Đà Kông 1 thuộc số hữu của Công ty và máy móc thiết bị hình thành từ dự án Thuy điện Đà Kông 1 thuộc số hữu của Công ty. | ||||||
CONG TY CO PHAN ĐẦU TỪ ĐIỆN LỰC 3 Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở nhu | |||||
| Vốn góp của chủ sở hiệu VND | Thắng dữ vốn có phần VND | Quỹ đấu tự phát triển VND | LNS T chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 333.398.910.000 | (35.000.000) | 1.131.301.456 | 20.036.437.026 | 354.531.648.482 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 38.152.100.672 | 38.152.100.672 |
| Trích quỹ khen thường, phúc lợi | - | - | - | (6.255.576.000) | (6.255.576.000) |
| Trích quỹ thường ban điều hành | - | - | - | (296.817.000) | (296.817.000) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (26.671.912.800) | (26.671.912.800) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 333.398.910.000 | (35.000.000) | 1.131.301.456 | 24.964.231.898 | 359.459.443.354 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 32.205.553.886 | 32.205.553.886 |
| Trích quỹ khen thường, phúc lợi () | - | - | - | (5.118.102.500) | (5.118.102.500) |
| Trích quỹ thường ban điều hành () | - | - | - | (245.685.375) | (245.685.375) |
| Chia cổ tức () | - | - | - | (16.669.945.500) | (16.669.945.500) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 333.398.910.000 | (35.000.000) | 1.131.301.456 | 35.136.052.409 | 369.631.263.865 |
(*) Công ty phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 54/NQ-DHDCD ngày 16/04/2024.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
- 4.17.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tổng Công ty điện lực Miền Trungác cổ đồng khác | 246.989.600.00086.409.310.000 | 246.989.600.00086.409.310.000 |
| Cộng | 333.398.910.000 | 333.398.910.000 |
| 4.17.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp đầu năm | 333.398.910.000 | 333.398.910.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 333.398.910.000 | 333.398.910.000 |
| 4.17.4. Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 33.339.891 | 33.339.891 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng: | 33.339.891 | 33.339.891 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 33.339.891 | 33.339.891 |
| - Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn CSH) | - | - |
| Sổ lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ): | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn CSH) | - | - |
| Sổ lượng cổ phiếu đăng lưu hành: | 33.339.891 | 33.339.891 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 33.339.891 | 33.339.891 |
| - Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn CSH) | - | - |
| Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phần |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
- 4.17.5. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đồng Công tyTrich/tạm trích quý khen thưởng phúc lợiLãi sau thuế đề tính lãi cơ bản trên cổ phiêuSố cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 32.205.553.8863.502.569.93828.702.983.94833.339.891 | 38.152.100.6725.363.787.87532.788.312.79733.339.891 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu | 861 | 983 |
| 1.17.6. Lãi suy giảm trên cổ phiêu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đồng Công tyTrich/tạm trích quý khen thưởng phúc lợiLãi đề tính lãi suy giảm trên cổ phiêuSố lượng cổ phiêu lưu hành bình quân trong nămSố lượng cổ phiêu dự kiến phát hành thêm Số lượng cổ phiêu để tính lãi suy giảm trên cổ phiêu | 32.205.553.8863.502.569.93828.702.983.94833.339.891 | 38.152.100.6725.363.787.87532.788.312.79733.339.891 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiêu | 861 | 983 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 đã từ quỹ khen thưởng phúc lợi tạm tính theo kế hoạch năm 2024 tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 54/NQ-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024, các chỉ tiêu này của năm 2024 có thể sẽ thay đổi khi Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2025 phê duyệt chính thức.
Số liệu trích Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 được trình bày lại dựa trên Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản/lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 983 VND/cổ phiếu (số đã trình bày ở báo cáo năm trước là 1.040 VND/cổ phiếu).
- 4.17.7. Cổ tức
Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 54/NQ-ĐHDCĐ ngày 16/04/2024, Đại hội đồng cổ đồng đã quyết định chia cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 10% trên vốn điều lệ (tương ứng 33.339.891.000 VND). Trong đó, cổ tức đã tạm ứng trong năm 2023 là 5% (tương ứng 16.669.945.500 VND).
Quyết định Hội đồng quản trị số 91/QĐ-ĐHQT ngày 15/07/2024, Hội đồng quản trị đã quyết định chi trả phần cổ tức còn lại của năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 5% (tương ứng 16.669.945.500 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 29/08/2024 và thực hiện chi trả từ ngày 30/09/2024.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.17.8. Các quỹ của doanh nghiệp
| Quỹ đầu tư phát triển VND | ||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.131.301.456 | |
| Trích trong năm | - | |
| Chi trong năm | - | |
| Tại ngày 31/12/2024 | 1.131.301.456 | |
| 4.18. Các khoản mục ngoài Bảng cản đối kế toán | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại: | ||
| Tiền (USD) | 76,06 | 76,06 |
| 5. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||
| 5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán điện thương phẩm | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 |
| Cộng | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 |
| Trong đó, doanh thu với các bên liên quan - Xem thêm mục 8 | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 |
| 5.2. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn điện thương phẩm | 64.989.582.344 | 72.116.878.629 |
| Cộng | 64.989.582.344 | 72.116.878.629 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 579.096.533 | 1.672.784.038 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá trong thanh toán | 2.572.461 | 891.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối năm | 94.010 | 54.003 |
| Cộng | 581.763.004 | 1.673.729.041 |
| 5.4. Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí lãi vay | 2.567.589.041 | 6.740.532.328 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán | 44.417.837 | - |
| Cộng | 2.612.006.878 | 6.740.532.328 |
| 5.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 9.780.525.687 | 11.119.714.546 |
| Chi phí khẩu hảo tài sản cố định | 488.603.736 | 98.186.968 |
| Chi phí bằng tiền khác | 4.995.903.847 | 6.639.791.506 |
| Cộng | 15.265.033.270 | 17.857.693.020 |
| 5.6. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi thanh lý TSCD | - | 8.074 |
| Thu nhập từ bản chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) | 4.553.085.535 | - |
| Thu nhập khác | 29.650.000 | - |
| Cộng | 4.582.735.535 | 8.074 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
5.7. Chi phí khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí liên quan đến hoạt động bán chứng chỉ giám phát thải khí nhà kinh được chứng nhận (CERs) | 2,642,799.310 | - |
| Chỉ phí khác | 5,048,525 | 756.986 |
| Cộng | 2,647,847.835 | 756.986 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 36,380,835.596 | 42,811,416.809 |
| - Hoạt động được ưu đãi (Nhà máy thuỷ điện Đãk Pône) | 32,696,066.561 | 40,373,100.924 |
| - Hoạt động không được ưu đãi | 3,684,769.035 | 2,438,315.885 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 1,072,824,386 | 998,678,743 |
| - Chỉ phí không được trừ | 1,072,824,386 | 998,678,743 |
| + Hoạt động được ưu đãi | 648,960,826 | 698,238,574 |
| + Hoạt động không được ưu đãi | 423,863,560 | 300,440,169 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | - | 54.003 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đành giá lại số dư ngoại tệ cuối năm nay | - | 54.003 |
| + Hoạt động được ưu đãi | - | 33.202 |
| + Hoạt động không được ưu đãi | - | 20.801 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 37,453,659.982 | 43,810,041.549 |
| - Hoạt động được ưu đãi | 33,345,027,387 | 41,071,306.297 |
| - Hoạt động không được ưu đãi | 4,108,632,595 | 2,738,735.252 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| + Hoạt động được ưu đãi | 10% | 10% |
| + Hoạt động không được ưu đãi | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4,156,229.258 | 4,654,877.680 |
| Giảm 50% thuế TNDN (Uu đãi thuế TNDN) | - | - |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 4,175,281.710 | 4,659,316.137 |
| Trong đó: | ||
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này | 4,156,229.258 | 4,654,877.680 |
| - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN hiện hành ký trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành ký này | 19,052,452 | 4,438,457 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.232.956.732 | 3.549.073.951 |
| Chỉ phí nhân công | 20.182.785.184 | 23.080.903.388 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 37.221.599.963 | 38.622.577.193 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.220.751.205 | 2.243.640.580 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 19.396.522.530 | 22.478.376.537 |
| Cộng | 80.254.615.614 | 89.974.571.649 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tù đi vay theo khuế ước thông thường | - | 50.000.000.000 |
| Cộng | - | 50.000.000.000 |
| 6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền chi trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 10.000.000.000 | 105.966.620.799 |
| Cộng | 10.000.000.000 | 105.966.620.799 |
7. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo khu vực địa lý như sau:
Văn phòng Công ty
- Chi nhánh Quảng Trị
- Chi nhánh Kon Tum
Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Khu vực của ly | Văn phong | Chỉ thành Kon Tum | Chỉ thành Quảng Trị | Tổng công | ||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Danh thụ bản hàng & cung cấp dịch vụ: | - | - | 69.633.743.991 | 84.755.375.025 | 47.097.063.383 | 53.098.165.632 | 116.730.807.364 | 137.863.540.657 |
| Các khôn giám trù doanh thu: | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Danh thụ thuận về bản hàng & cung cấp dịch vụ: | - | - | 69.633.743.991 | 84.755.375.025 | 47.097.063.383 | 53.098.165.632 | 116.730.807.364 | 137.863.540.657 |
| Gà văn hàng bản: | - | - | 28.018.461.505 | 33.631.260.375 | 36.971.120.890 | 38.485.618.254 | 64.999.582.344 | 72.116.978.629 |
| Lợi thuận giập về bản hàng & cung cấp dịch vụ: | - | - | 41.615.262.486 | 51.124.114.650 | 10.125.942.554 | 14.612.547.378 | 51.741.225.040 | 65.736.662.028 |
| Danh thụ hoạt động tài chính: | 581.692.829 | 1,673.603.795 | 22.746 | 75.283 | 47.429 | 49.963 | 591.763.004 | 1,673.729.041 |
| Chỉ phát chính: | 44.417.837 | - | - | - | 2.567.589.041 | 6.740.532.328 | 2.612.006.878 | 6.740.532.328 |
| Chỉ phát hàng: | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Chỉ phân lộ doanh nghiệp: | 13.961.501.325 | 15.973.283.909 | 633.039.095 | 929.886.556 | 670.462.850 | 954.522.555 | 15.265.033.270 | 17.857.693.020 |
| Lợi thuận thuận từ hoạt động kinh doanh: | (13.424.226.333) | (14.299.680.114) | 40.982.266.137 | 50.194.303.377 | 6.887.908.092 | 6.917.542.498 | 34.445.947.896 | 42.812.165.721 |
| Thuận hợp khác: | 4.553.065.535 | - | 29.650.000 | - | - | 8.074 | 4.552.735.535 | 8.074 |
| Chỉ phân khác: | 2.485.586.987 | 561.094 | 180.417.357 | 127.896 | 1.843.491 | 67.996 | 2.647.847.895 | 755.986 |
| Lợi thuận khác: | 2.067.488.548 | (561.094) | (130.767.357) | (127.896) | (1.843.491) | (59.922) | 1.934.887.700 | (748.912) |
| Tổng lợi thuận kế trân trước thuế: | (11.356.727.789) | (14.300.241.208) | 40.851.496.780 | 50.194.175.481 | 6.886.064.801 | 6.917.482.536 | 36.360.835.596 | 42.811.416.809 |
| Chỉ phí thuế TỔN HỆN hành Chỉ phí thuế TỔN HỆN hai lợi: | 19.052.452 | 4.438.457 | 3.334.502.739 | 4.107.130.630 | 821.726.519 | 547.747.050 | 4.175.281.710 | 4.699.316.137 |
| Lợi thuận sau thuế TỔN HỆN: | (11.375.780.237) | (14.304.679.665) | 37.516.996.041 | 46.087.044.851 | 6.064.338.062 | 6.369.735.486 | 32.205.553.896 | 38.152.100.672 |
Địa chỉ: 78A Duy Tân, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
| Van phong | Chi nhình Kon Tum | Chi nhình Quang Tri | Tổng cộng | |||||
| Tai ngày 3/12/2024 | Tai ngày 01/01/2024 | Tai ngày 31/12/2024 | Tai ngày 01/01/2024 | Tai ngày 31/12/2024 | Tai ngày 01/01/2024 | Tai ngày 31/12/2024 | Tai ngày 01/01/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Tai sân của bộ phận | 82.422.520.209 | 60.533.308.543 | 134.770.474.735 | 145.478.792.112 | 216.092.723.140 | 241.590.996.783 | 433.285.718.084 | 447.603.097.438 |
| Tai sân không phân bổ | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Tổng bài sin | 433.285.718.084 | 447.603.097.438 | ||||||
| Nợ phá trả của bộ phận | 15.762.323.138 | 28.452.809.479 | 4.498.360.516 | 5.382.109.968 | 43.393.750.565 | 54.308.734.637 | 63.654.454.219 | 88.143.654.084 |
| Nợ phá trả không phân bổ | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Tổng nợ phái trả | 63.654.454.219 | 88.143.654.084 | ||||||
| Van phong | Chi nhình Kon Tum | Chi nhình Quang Tri | Tổng cộng | |||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Chi phí khấu hao | 489.603.736 | 98.186.968 | 11.245.284.851 | 13.125.053.755 | 25.487.711.376 | 25.399.336.470 | 37.221.599.963 | 38.622.577.193 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
- Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
- Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện Miền Trung
- Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hoà
- Công ty Điện lực Kon Tum
- Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Miền Trung - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung
- Trung tâm Sản xuất Thiết bị Đo điện từ Điện lực Miền Trung - Chi nhánh Tổng công ty Điện lực miền Trung
- Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu / phải trả với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu khách hàng:ổng Công ty Điện lực Miền Trung | 22.997.272.603 | 23.724.105.735 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.3 | 22.997.272.603 | 23.724.105.735 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu khác:ổng Công ty Điện lực Miền Trung | 24.000.000 | 9.500.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.5 | 24.000.000 | 9.500.000 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải trả khác:ổng Công ty Điện lực Miền Trung | - | 12.349.480.000 |
| Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa | - | 684.970.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.13 | - | 13.034.450.000 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bán hàng:ổng Công ty Điện lực Miền Trung | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 116.730.807.384 | 137.853.540.657 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng:ổng Công ty Điện lực Miền Trung | 61.743.027 | 113.418.174 |
| Công ty TNHH MTV Thư nghiệm điện Miền Trung | 332.960.400 | 236.118.616 |
| Công ty Điện lực Kon Tum | 65.348.292 | 65.348.292 |
| Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực Miền Trung - Tổng Công ty Điện lực Miền Trung | 56.547.847 | - |
| Trung tâm Sản xuất Thiết bị Đo điện tử Điện lực Miền Trung - Chi nhánh Tổng công ty Điện lực miền Trung | 72.000.000 | - |
| Cộng | 588.599.566 | 414.885.082 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chia cổ tức:ổng Công ty Điện lực Miền Trung | 12.349.480.000 | 19.759.168.000 |
| Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa | 684.970.000 | 1.095.952.000 |
| Cộng | 13.034.450.000 | 20.855.120.000 |
Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Văn Nghiệp | Chủ tịch HDQT | - | - |
| Bà Nguyễn Thi Hương | Thành viên HDQT | 59.239.200 | 61.660.800 |
| Ông Trần Nhất Thắng | Thành viên HDQT (Hết nhiệm kỳ ngày 30/06/2023) | 4.806.000 | 37.128.000 |
| Ông Nguyễn Trong Vĩnh | Thành viên HDQT | 64.932.000 | 66.468.000 |
| Ông Trần Đảng Hiền | Thành viên HDQT | 59.239.200 | 61.660.800 |
| Ông Trần Đình Lợi | Thành viên HDQT | 51.613.200 | 19.228.800 |
| Bà Huynh Thị Thủy Dương | Trường BKS | - | - |
| Bà Hoàng Thị Hương | Thành viên BKS | 57.306.000 | 24.036.000 |
| Ông Vũ Ngọc Thu | Thành viên BKS | 57.306.000 | 24.036.000 |
| Bà Huynh Thị Kim Hoàng | Thành viên BKS (Hết nhiệm kỳ ngày 30/06/2023) | 4.806.000 | 37.128.000 |
| Bà Trần Thị Minh Hà | Thành viên BKS (Hết nhiệm kỳ ngày 30/06/2023) | 4.806.000 | 37.128.000 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Tiền lương, thường và các khoản thu nhập khác của các thành viên Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các nhân viên quản chủ chốt khác:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Văn Nghiệp | Chủ tịch HDQT | 424.878.500 | 122.687.036 |
| Ông Ngô Tấn Hồng | Chủ tịch HDQT (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023) | 110.705.500 | 404.764.500 |
| Bà Nguyễn Thị Hương | Thành viên HDQT | 7.210.500 | 7.956.000 |
| Ông Trần Nhất Thắng | Thành viên HDQT (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023) | 3.605.250 | 7.956.000 |
| Ông Nguyễn Trọng Vĩnh | Thành viên HDQT | 7.210.500 | 7.956.000 |
| Ông Trần Đảng Hiền | Thành viên HDQT | 7.210.500 | 7.956.000 |
| Ông Trần Đỉnh Lợi | Thành viên HDQT | 3.605.250 | - |
| Ông Lê Huy Khôi | Tổng Giám đốc | 527.451.580 | 433.922.286 |
| Ông Nguyễn Dương Long | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/07/2024) | 365.262.900 | 489.112.036 |
| Ông Trần Vĩnh Trinh | Phó Tổng Giám đốc | 469.975.900 | 489.027.036 |
| Ông Nguyễn Lương Minh | Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm 01/06/2022) | - | 100.895.750 |
| Bà Huynh Thị Thuy Dương | Trường BKS | 290.215.400 | 103.284.400 |
| Ông Nguyễn Minh Hoài | Trường BKS (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023) | 60.328.900 | 281.898.500 |
| Bà Hoàng Thị Hương | Thành viên BKS | 3.605.250 | - |
| Ông Vũ Ngọc Thư | Thành viên BKS | 3.605.250 | - |
| Bà Huynh Thị Kim Hoàng | Thành viên BKS (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023) | 3.605.250 | 7.956.000 |
| Bà Trần Thị Minh Hà | Thành viên BKS (Hết nhiệm kỷ ngày 30/06/2023) | 3.605.250 | 7.956.000 |
9. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo
Lê Huy Khôi
Tổng Giám đốc
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2025
Nguyên Minh Hoài Kê toán trường
Diệp Lệ Trúc Xuyên Người lập
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Chi tiết nội dung Báo cáo tài chính năm 2024 sau kiểm toán của PC3-INVEST được đăng tài tại đường dẫn: https://pc3invest.cpc.vn/quan-he-co-dong/chi-tiet/25246/bao-cao-tai-chinh-nam-2024-sau-kiem-toan-
CÔNG TY CP ĐẦU TỰ ĐIỆN LỰC 3
TỔNG GIẢM ĐỐC
Lê Huy Khôi