Báo cáo thường niên 2024/PLC
ticker: PLC document_type: bctn year: 2024 page_count: 136 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CỘNG TY HỘA DẤU PETROLIMEX - CTCP
BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024 Thay đổi đế tiên xưa số hóa đế vuon tầm
PHU'ONG
Digitaly signed by PHUONG THAO HIEN
DN. C=VN. S=HA NOI. L=Quan Bong Da. OU=TONG
CONG TY HOA DAU PETROLIMEX - CTCP. T=NHAN
VIEN. CN=PHUONG THAO HIEN.
OLD 0.9.2342.19200900.100.1.1=CCCD:020178000050
Reason: I am the author of this document
THAO HIEN
Location:
Date: 2025.04.17 17:43:30+07:00
Fax: PDF Reader Version: 2024.3.0
MUC LUC
CHƯƠNG I
Giới thiệu về Tổng cộng ty
Hóa dầu Petrolimex
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
10 Danh hiệu và Giải thưởng tiêu biểu
12 Tình hình Tài chính nổi bật giai đoạn 2020 - 2024
14 Thông tin khái quát
Tổng quan chung về Tổng công ty
Hóa dầu Petrolimex
CHƯƠNG II
28 Thông tin vốn Cổ phần và Cổ đông
Chiến lược
phát triển
CHƯƠNG III
32 Chiến lược phát triển
34 Định hướng phát triển
- Phát triển nguồn nhân lực
- Chiến lược phát triển sản phẩm
- Tái cấu trúc Doanh nghiệp
- Chiến lược chuyển đổi số
- Văn hóa Doanh nghiệp
Tình hình hoạt động trong năm
38 Đánh giá của hội HDQT về hoạt động của Tổng công ty P
41 Báo cáo và đánh giá của ban Tổng giám đốc
53 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
55 Tổ chức và Nhân sự
58 Tình hình Tài chính hợp nhất
60 Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình Tài chính của các Công ty con, Công ty liên kết
CHƯƠNG IV
Quản trị Doanh nghiệp
65 Cơ cấu và hoạt động của HDQT 70 Cơ cấu và hoạt động của Ban Kiểm soát 71 Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát 76 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HDQT, Ban Tổng giảm đốc và Ban Kiểm soát 76 Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan
78 Mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển bền vững 79 Mối quan hệ bền vững với Các bên liên quan 81 Tiêu chuẩn Môi trường 83 Hiệu quả Kinh tế 84 Tiêu chuẩn Xã hội 88 Thông tin về Doanh nghiệp 89 Báo cáo của Ban Tổng giám đốc 90 Báo cáo Kiểm toán độc lập 92 Bảng cân đối kế toán 95 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 96 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 98 Thuyết minh Báo cáo tài chính
CHƯƠNG V
Báo cáo Phát triển Bền vững
CHƯƠNG VI
Báo cáo Tài chính Hợp nhất
plc.petrolimex.com.vn
CHƯƠNG I
GIÓI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
8 Con số nội bật năm 2024
10 Danh hiệu và Giải thưởng tiêu biểu
12 Tình hình tài chính nổi bật giai đoạn 2020 - 2024
14 Thông tin khái quát
14 Tổng quan chung về Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex
28 Thông tin vốn Cổ phần và Cổ đông
1. THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thừa quý vị cổ đông và các nhà đầu tư,
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu năm 2024 tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tự độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới... đã tác động không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP (Tổng công ty PLC).
Trước những thách thức, khó khăn đó, Tập thể lãnh đạo cùng với CB-NLĐ toàn Tổng công ty PLC đã chung sức đồng lòng vượt qua mọi khó khăn, cùng với sự linh hoạt trong công tác điều hành để ra nhiều giải pháp, phát huy những lợi thể nội tại của từng lĩnh vực ngành hàng để thức đẩy SXKD, nỗ lực phấn đấu hoàn thành cao nhất Kế hoạch SXKD. Kết quả hoạt động SXKD hợp nhất năm 2024 của Tổng công ty PLC cơ bản hoàn thành kế hoạch và có ngành hàng vượt kế hoạch, qua đó giữ vững và gia tăng thị phần, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoản. Tổng sản lượng hoàn thành 101,9% KH 2024; tổng doanh thu hợp nhất hoàn thành 98,7% KH 2024; tổng lợi nhận trước thuế hoàn thành 108,2% KH 2024.
Năm 2025 được dự báo sẽ là một năm đầy biến động, song không ít cơ hội khi nền kinh tế thế giới tiếp tục chịu tác động từ thách thức và xu hướng mới. Biến chuyển sâu rộng trong kinh tế, chính trị và công nghệ sẽ tiếp tục định hình triển vọng tăng trưởng cũng như sự ổn định của các khu vực. Đặc biệt, sự dịch chuyển của các chuỗi cung ứng, cuộc cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các cường quốc, cùng đột phá trong năng lượng tái tạo và công nghệ tiên tiến sẽ góp phần vẽ nên bức tranh kinh tế phức tạp, nhưng đầy tiềm năng
Tổng công ty PLC tiếp tục chủ động nắm bắt, bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Tập đoàn XDVN) để triển khai nhiều kế hoạch mang tính chiến lược trong sản xuất kinh doanh cụ thể đối với từng ngành hàng mà Tổng công ty PLC chiếm ưu thế; Tập trung các đề án và chương trình tái cấu trúc doanh nghiệp; chiến lược chuyển đổi số; xây dựng kế hoạch Phòng, chống lãng phí nhằm nâng cao năng lực quản trị về điều hành doanh nghiệp. Năm 2025 là năm có ý nghĩa quan trọng của Tổng công ty, toàn hệ thống sẽ quyết liệt triển khai các giải pháp đồng bộ, lĩnh hoạt, tập trung nguồn lực, phấn dấu tăng trưởng tất cả các lĩnh vực ngành hàng, thi đua lập thành tích chào mừng kỹ niệm 70 năm ngày thành lập Tập đoàn XDVN (12/01/1956 - 12/01/2026). Đưa Tổng công ty trở lại vị trí và tầm vóc quan trọng với có trong Tập đoàn XDVN.
Kính thừa Quý vị Cổ đông và các Nhà đâu tư,
Thay mặt Hội đồng quản trị, Tôi xin trân trọng cảm ơn và mong muốn tiếp tục nhận được sự ùng hộ, quan tâm, hợp tác của các khách hàng, quý đối tác, quý vị cổ đông và các Nhà đầu tư. Sự tin tưởng và hỗ trợ của Quý vị là vô cùng cần thiết để Tổng công ty PLC có động lực thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai.
Trân trọng cảm ơn./.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Abujaeta
Đỗ Hữu Tạo
DOANH THU HỢP NHẤT
6.931.744 triệu đồng
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ HỢP NHẤT
70.395 triệu đồng
CON NOI NĂM
LỘI NHUẬN
SAU THUẾ
HỢP NHẤT
43.221
triệu đồng
VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG
1.809.865 triệu đồng
I SO BAT 2024
NỘP NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
617.914
triệu đồng
SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN
760 người
3. DANH HIỆU VÀ GIẢI THƯỜNG TIỀU BIỆU
Trong 30 năm qua, với những kết quả tăng trưởng về sản lượng, về doanh số, về thị phần của Tổng công ty PLC trong xu thế cạnh tranh ngày càng tăng. Tổng công ty PLC đã được Nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước trao tặng những phần thưởng cao quý; đặc biệt là sự tín nhiệm của người tiêu dùng trong cả nước. Đó là sự công nhận và là những bằng chứng cho sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của tập thể CB-NLD Tổng công ty PLC nhằm hướng tới mục tiêu thỏa mãn tốt nhất như cầu của khách hàng cụ thể:
NĂM
2007
ANH HỤNG LAO ĐỘNG THỐI KỶ ĐỔI MỚI
NĂM
2009
HUÂN CHƯƠNG
LAO ĐỘNG HĂNG NHẤT
NĂM
2014
HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP HĂNG BA
NĂM
2018
CHỮNG NHẬN DẦU MỐN HƠN PETROLIMEX LÀ HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO
DO HỘI DOANH NGHIỆP HÀNG VIỆT NAM
CHẤT LƯỢNG CAO CÔNG NHẬN
NĂM
2019
CHỮNG NHẬN HÀNG VIỆT NAM TIN DỰNG 2019
NĂM
DO HỘI SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM VÀ HIỆP HỘI CÁC NHÀ BÁN LỆ VIỆT NAM CÔNG NHẦN
TOP 10 SĂN PHẦM VÀNG VIỆT NAM 2019
2021
DO HỘI SỐ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM CÔNG NHẬN
CỖ THI ĐUA CỦA ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NỐI BẮT GIẢI ĐOẠN 2020 - 2024 VỐN CHỦ SỐ HỮU
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
TỔNG TÀI SẢN (Đơn vị tính: Triệu đồng)
TỔNG DOANH THU (Đơn vị tính: Triệu đồng)
TỔNG LOẠI NHUÂN TRƯỚC THUẾ
LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU (EPS) (Đơn vị tính: Đồng)
TỶ SUẤT LỘI NHUẬN/VỐN CHỦ SỐ HỮU (ROE) (Đơn vị tính: %)
5. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
TỔNG QUAN CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY PLC
Tổng công ty PLC tiền thân là Công ty Dầu nhờn, được thành lập ngày 09/06/1994. Ngày 13/10/1998, Công ty Dầu nhờn được đối tên thành Công ty Hóa dầu trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam. Ngày 23/12/2003, Công ty Hóa dầu được cổ phần hóa. Ngày 01/03/2004 Công ty CP Hóa dầu Petrolimex chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, trong đó Petrolimex nắm giữ cổ phần chi phối với tỷ lệ 85%. Trải qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện nay, vốn điều lệ của Tổng công ty PLC đã đạt mức 808 tỷ đồng, trong đó Petrolimex sở hữu 79,07% vốn điều lệ.
Là doanh nghiệp nội địa đầu tiên tại Việt Nam kinh doanh chuyên ngành các sản phẩm hóa dầu bao gồm: dầu nhờn, nhựa đường, hóa chất. Hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con (gồm Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex (Công ty Nhựa đường)) và Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex (Công ty Hóa chất), Tổng công ty PLC đã phát triển mạnh trên cá 3 ngành hàng chủ chốt, với các lĩnh vực chuyên sâu để trở thành những doanh nghiệp tiên phong về công nghệ, hạ tầng cũng như nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ra thị trường. Ngoài kinh doanh chính, việc tham gia liên doanh, liên kết của Tổng công ty PLC vào các doanh nghiệp khác, đều thuộc ngành nghề phụ trợ, trong chuỗi cung ứng của Tổng công ty PLC. Định hướng phát triển của Tổng công ty PLC là tập trung cùng có vi thế của thị trường trong nước, phát triển quy mô ba ngành hàng ra tầm khu vực và quốc tế.
NGÀNH NGHỀ
VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
ĐỊA BÀN KINH DOANH
Các nước và khu vực như
ng quốc, HongKong, Đài Loan, Lào, Campuchia...
Tên giao dịch
Tên viết tắt
Giấy CNDKDN số
Vốn điều lệ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Địa chỉ:
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP
PLC
0101463614
807.988.390.000 đồng
807.988.390.000 đồng
Tăng 18 & 19, Số 229 phổ Tây Sơn, P. Khương Thượng, Q. Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Điện thoại:
Website
(024) 38513205
(024) 38513207
Mã chứng khoán
Sàn niêm yết cổ phiếu tại
Ngày bắt đầu niêm yết
Số lượng CP niêm yết
PLC
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
27/12/2006
80.798.839 cổ phần
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH CHÍNH
Kinh doanh, xuất nhập khẩu Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt.
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên ngành Hóa dầu.
Kinh doanh dịch vụ vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thủ nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật Hóa dầu.
Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển.
Thành lập
Công ty Dầu nhờn
trực thuộc Petrolimex
1998
Đối tên thành
Công ty Hóa dầu
trực thuộc Petrolimex
2004
Hoạt động theo mô hình công ty có phần có vốn nhà nước chi phối
2005
Tháng 12/2005
Thành lập Công ty TNHH
Hóa chất Petrolimex
và Công ty TNHH
Nhựa đường Petrolimex
2006
Tháng 03/2006
Hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
2013
2010
Tháng 04/2013
Đối tên thành
Tổng công ty Hóa dầu
Petrolimex - CTCP
Tháng 4/2010
Góp vốn thành lập
Công ty TNHH Đầu tư
thương mại PLG
2006
Tháng 12/2006
Niêm yết cổ phiếu PLC
trên HNX
2007
Tháng 2/2007
Góp vốn thành lập
Công ty CP Xây dựng
công trình giao thông 810
2008
Tháng 3/2008
Góp vốn thành lập Công ty CP vận tải Hóa dầu VP
2014
Tháng 1/2014
Giải thế và rút vốn khỏi Công ty TNHH Đầu tư thương mại PLG
2017
Tháng 12/2017
Thoái vốn khỏi
Công ty CP Xây dựng
công trình giao thông 810
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH
HOẠT ĐỘNG
TỔNG CÔNG TY PLC (CÔNG TY MỆ)
NGÀNH HÀNG KINH DOANH
DẦU NHỒN
NHỮA ĐƯỜNG
HÓA CHẤT
CÔNG TY
KINH DOANH
CTY MỆ TRỰC TIẾP KINH DOANH
CTY TNHH NHỮA ĐƯỜNG PETROLINEX
CTY TNHH HÓA CHẤT PETROLIMEX
LỄNH VỤ'C KINH DOANH PHỤ TRỘ
VẦN TẢI BIỆN NHỮA ĐƯỜNG (CÔNG TY CP VẦN TẢI HÓA DẦU VP)
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY NHỮA ĐƯỜNG
Địa chỉ: Tầng 19, Số 229 Phố Tây Sơn, Phường Khương Thượng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Vốn điều lệ: 361,4 tỷ VND.
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty PLC: 100% Vốn điều lệ; Ngành, nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu Nhựa đường và các sản phẩm khác thuộc lĩnh vực Nhựa đường; Kinh doanh các dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực Nhựa đường: vận tải thuê, cho thuê kho bãi, pha chế thuê, phân tích thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật.
CÔNG TY HÓA CHẤT
Địa chỉ: Tầng 19, Số 229 Phố Tây Sơn, Phường Khương Thượng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Vốn điều lệ: 254,3 tỷ VND;
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty PLC: 100% Vốn điều lệ; Ngành, nghề kinh doanh chính: sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu dung môi, hóa chất, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác thuộc lĩnh vực dung môi, hóa chất, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp. Kinh doanh các dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực dung môi, hóa chất, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp: vận tải thuê, cho thuê kho bãi, phân tích thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật.
CÔNG TY CP VẬN TẢI HÓA DẦU VP
Địa chỉ: Phòng 5.09, tòa nhà Taiyo, 97 Bạch Đằng,
P. Hạ Lý, Q. Hồng Bàng, TP.Hải Phòng.
Vốn điều lệ: 150,76 tỷ VND.
Tỷ lệ góp vốn của Tổng công ty PLC: 43,78% Vốn điều lệ; Ngành, nghề kinh doanh chính: Vận tải các sản phẩm hóa dầu; mua bán tàu; đầu tư tài chính.
GIỚI THIỆU VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG ĐỔ HỮU TẠO
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1973
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Hóa dầu
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nga
Vị trí công tác hiện nay: Chủ tịch HĐQT
Tổng công ty PLC (chuyên trách)
ÔNG LÊ QUANG TUẤN
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD, Kỹ sư Hóa dầu, Cử nhân kinh tế,
Trình độ ngoại ngữ: Cử nhân Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Tổng công ty PLC.
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HĐTV Công ty Nhựa đường (đến ngày 18/02/2025)
GIỚI THIỆU VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN THANH KHUỚNG
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế lao động
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HDQT, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty PLC.
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HĐTV Công ty Hóa chất
ÔNG TRẦN TUẤN LINH
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1980
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh doanh, Thạc sĩ ngành Tài chính và kiểm soát quản trị
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Thành viên HĐQT Tổng công ty PLC.
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên Hội đồng thành viên Tổng Cộng ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex
GIỚI THIỆU VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN HÀ TRUNG
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Quốc tế
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT kiểm Trưởng Ban Chiến lược và Đầu tư HĐQT Tổng công ty PLC.
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HĐTV Công ty Nhựa đường
ÔNG PHAN QUANG PHÚ
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT Tổng công ty
PLC, Chủ tịch HĐTV Công ty Nhựa đường.
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Trường nhóm đại diện vốn của Tổng công ty PLC tại Công ty VP, Thành viên HDQT Công ty VP
GIỚI THIỆU VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG NGUYỄN VĂN KHÁNH
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Năm sinh: 1961
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư công nghệ hóa học
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nga
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT độc lập Tổng công ty PLC (kể từ ngày 22/04/2024).
Vị trí công tác hiện nay: Chủ tịch Công ty Cổ phần tử vấn năng lượng và thương mại Việt.
ÔNG HÀ THANH TUẤN
Thành viên Hội đồng quản trị
Năm sinh: 1963
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản lý kinh doanh
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT Tổng công ty PLC; Chủ tịch HĐTV kiểm Giám đốc Công ty Hóa chất (đến ngày 22/04/2024)
GIỚI THIỆU BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG LÊ QUANG TUẤN
Tổng giám đốc
Năm sinh: 1974
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD, Kỹ sư Hóa dầu, Cử nhân kinh tế,
Trình độ ngoại ngữ: Cử nhân Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc Tổng công ty PL.
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HDTV Công ty Nhựa đường (đến ngày 18/02/2025)
ÔNG NGUYỄN THANH KHUỚNG
Phó Tổng giám đốc
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Kinh tế Lao động- KTQD
Trình độ ngoại ngữ: Cử nhân Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công
ty PLC
BÀ TRẦN DIỄM HỒNG
Phó Tổng giám đốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế lao động
Năm sinh: 1972
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HĐTV Công ty Hóa chất
Vị trí công tác hiện nay: Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Tổng công ty PLG
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HDTV Công ty Hóa chất
ÔNG NGUYỄN ĐỨC LONG
Phó Tổng giám đốc
Năm sinh: 1981
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Công nghệ Hóa học- ĐH Bách Khoa, Cử nhân Kinh tế đối ngoại- ĐH Ngoại thương
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty PLC
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Chủ tịch HDTV kiểm
Giám đốc Công ty Hóa chất (Từ ngày 22/04/2025)
ÔNG CHU THANH TỦNG
Phó Tổng giám đốc
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế tài chính ngân hàng
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty PLC
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Thành viên HDTV Công ty Nhựa đường (Từ ngày 18/02/2025)
BÀ PHƯƠNG THẢO HIỆN
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1978
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, Cử nhân Luật
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Kế toán trường Tổng công ty PLC
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Không có
GIỚI THIỆU VỀ BAN KIỂM SOÁT
ÔNG ĐOÀN HỒNG SÁNG
Trường Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1969
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Trường Ban Kiểm soát Tổng công ty PLC
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Không có
ÔNG PHẠM TUẤN PHƯƠNG
Kiểm soát viên
Năm sinh: 1968
Trình độ chuyên môn: Cử nhân TCKT, Thạc sĩ QTKD
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh
Vị trí công tác hiện nay: Kiểm soát viên Tổng công ty
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Kiểm soát viên
Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex
BÀ ĐINH THỊ KIỀU TRANG
Kiểm soát viên
Năm sinh: 1971
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ nghành Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm.
Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh,
Vị trí công tác hiện nay: Kiểm soát viên Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam; Kiểm soát viên Tổng công ty PLC
Chức vụ nắm giữ tại các đơn vị khác: Kiểm soát viên Công ty Xăng Dầu B12.
Cổ phần
Tổng số cổ phiếu lưu hành:
80.798.839 cổ phiếu,
100% tự do chuyển nhượng.
Trong đó:
Cổ phiếu quỹ: 1.273 cổ phần
Cổ phiếu của cổ đông hiện hữu: 80.797.566 cổ phần
Cổ phiếu ưu đài : 0 cổ phần
Giá trị số sách tại thời điểm 31/12/2024 là: 15.987 đồng/cổ phần.
Lãi trên cổ phiếu năm 2024 là: 535 đồng/cổ phần.
Cá nhân và tổ chức trong nước
• Cơ cấu cổ đông chốt ngày 31/12/2024:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ |
| I | TRONG NƯỚC | 4500 | 80,534,207 | 99.67% |
| 1 | Cá nhân, trong đó | 4475 | 15,373,559 | 19.03% |
| Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ | 10 | 29,810 | 0.04% | |
| 2 | Tổ chức | 25 | 65,160,648 | 80.65% |
| - | Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | 1 | 63,889,259 | 79.07% |
| - | Tổ chức khác | 24 | 1,271,389 | 1.57% |
| II | NƯỚC NGOÀI | 80 | 264,632 | 0.33% |
| 1 | Cá nhân | 65 | 136,404 | 0.17% |
| 2 | Tổ chức | 15 | 128,228 | 0.16% |
| Tổng cộng (I) + (II) | 4580 | 80,798,839 | 100% |
Danh sách cổ đông lớn
| STT | Cổ dông | Số cổ phản | % vốn góp | Đối tượng sở hữu |
| 1 | Tạp đoàn xăng dầu Việt Nam - Số 1 Khâm Thiên - Đống Đa - Hà Nội | 63.889.259 | 79,07% | Tổ chức trong nước |
CHƯƠNG II CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
32 Chiến Lược Phát triển
34 Định hướng phát triển
- Phát Triển Nguồn Nhân Lực
- Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm
- Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
- Chiến Lược Chuyển Đối Số
- Văn Hóa Doanh Nghiệp
1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Tổng công ty PLC được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Petrolimex. Là doanh nghiệp nội địa đầu tiên tại Việt Nam kinh doanh chuyên ngành các sản phẩm Hóa dầu bao gồm: dầu nhờn, nhựa đường, hóa chất.
Sau khi tái cấu trúc năm 2006, hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con, Tổng công ty PLC đã phát triển mạnh trên cà 3 ngành hàng chủ chốt, với các lĩnh vực chuyên sâu để trở thành những doanh nghiệp tiên phong về công nghệ, hạ tầng cũng như nghiên cứu phát triển sản phẩm mới ra thị trường. Ngoài kinh doanh chính, việc tham gia liên doanh, liên kết của Tổng công ty PLC vào các doanh nghiệp khác, đều thuộc ngành nghề phụ trợ, trong chuỗi cung ứng của Tổng công ty PLC. Chính vì vậy, khi gặp những biến động trên thị trường, đại dịch Covid-19, chiến tranh Nga - Ucraina .... Tổng công ty PLC vẫn vững vàng vượt qua thử thách. Định hướng phát triển của Tổng công ty PLC là tập trung cùng cổ vị thế của thị trường trong nước, phát triển quy mô ba ngành hàng ra tầm khu vực và quốc tế. Định hướng này được cụ thể hóa bằng các mục tiêu:
Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước và đặc biệt là thị trường ngoài nước;
Tiếp tục đấu tư, tăng cường khả năng
vận hành, khai thác hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật hiệu quả; đẩy mạnh công tác chuyển
đổi số tại các đơn vị nhằm duy trì lợi thế kinh
doanh trên cả 3 ngành hàng chính;
Phát triển bến vũng trên 3 ngành hàng chính là Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường và Hóa chất; Tiếp tục ổn định và phát triển thi trường dấu nhòn trong và ngoài nước dựa trên sức mạnh của liên kết nội bộ tập đoàn Petrolimex, theo hướng hợp tác chặt chẽ, sâu rộng với tất cả các thành viên Petrolimex
Quan tâm phát triển lợi ích công đồng và xã hội.
Chú trọng công tác nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới, đã dang hóa các nhóm sản phẩm, đặc biệt là nhóm sản phẩm có chất lượng cao và hiệu quả bền vững;
Không ngừng nâng cao giá trị doanh nghiệp nhằm mang lại giá trị tối đa cho các Cổ đông đấu tư vào Tổng công ty PLC.
CÁC KHỐ KHẢN, THÁCH THỨC VÀ RỦI RO ĐỐI VỚI TỔNG CÔNG TY PLC TRONG THỐI GIẢN TỐI:
Nhân hiệu hàng hóa Petrolimex của Tổng công ty PLC là thương hiệu mạnh quốc gia, có uy tín và được người tiêu dùng bình chọn trên thị trường Việt Nam. Tổng công ty PLC luôn xác định đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ để giữ thị phần và khẳng định vị thế của Petrolimex trên thị trường. Tuy nhiên, Tổng công ty PLC cũng nhận diện được một số khó khăn, thách thức và rủi ro trọng yếu như sau:
THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI THỦ CANH TRANH:
Thị trường đầu ra của cả 3 ngành hàng chủ yếu là thị trường nội địa, với hầu hết khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, thương mại, vận tải và hạ tầng giao thông. Do vậy, các chính sách vĩ mô của nhà nước nhằm kiểm chế lạm phát hay kích thích tăng trưởng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của các ngành hàng.
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt diễn ra ở cả 3 lĩnh vực kinh doanh. Nhiều đối thủ với tiềm lực tài chính mạnh, thương hiệu từ các tập đoàn lớn trên thế giới (Dầu mỡ nhồn: BP Castrol, Total, Caltex, Shell, Mobile, JX Nipon Oil, Idemitsu ... Nhựa đường: Adco, ICT, Tratimex, RED, BEST, Vina Asphalt,...Hóa chất: Sam sung, Top Solvent, Dealim, Kaiser, PKG...) đã và đang tham gia sâu vào thị trường Việt Nam nên việc chiếm lĩnh và giữ vững thị phần của Tổng công ty gặp nhiều khó khăn và thách thức.
• RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH:
Rủi ro về giá dầu và chính sách tiền tệ: Là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hóa dầu, nguồn nguyên liệu đầu vào phụ thuộc vào nhập khẩu, trong khi xuất khẩu chiếm tỷ trọng chưa cao trong cơ cấu bán hàng của Tổng công ty PLC. Do vậy, kết quả kinh doanh phụ thuộc rất nhiều nguồn cung và giá dầu mô trên thế giới và chính sách điều hành tỷ giá, lại suất ... của Nhà nước, đặc biệt là sự biến động không ổn định từ thị trường trong một số giai đoạn và thời điểm khó lường định.
Rủi ro cạnh tranh: Các sản phẩm kinh doanh của Tổng công ty PLCHầu hết là nguyên, phụ liệu đầu vào của các ngành công nghiệp khác. Áp lực cạnh tranh về giá, tồn kho ... ngày càng gia tăng.
Rủi ro cơ cấu tài sản và nguồn vốn: cơ cấu nguồn vốn của các đơn vị trong Tổng công ty PLC hiện nay đang tiêm ăn nhiều rủi ro, nguồn vốn chủ sở hữu chi đáp ứng được cơ bản nhu cầu cần đối cho giá trị tài sản dài hạn; hệ số nợ thường xuyên duy tri ở mức cao và đặc biệt phụ thuộc nhiều vào nguồn vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng. Theo đó, khi có thay đổi trong chính sách tiến tệ của Nhà nước hay khả năng siết chặt hạn mức và chính sách của các tổ chức tín dụng có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Tổng công ty PLC, đặc biệt là ngành hàng Nhựa đường và Hóa chất.
Rủi ro khác: Rủi ro về việc hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng; rủi ro cơ chế chính sách thay đổi đến từng lĩnh vực kinh doanh; rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hòa hoạn, ảnh hưởng điều kiện môi trường, dịch bệnh, chiến tranh ... có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của từng ngành hàng cũng như của Tổng công ty PLC.
MỘT SỐ THÁCH THỨC CỦA TỔNG CÔNG TY PLỊT TRONG THỐI GIẢN TỐI:
Sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ trong cả 03 ngành hàng đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới (có chất lượng, chi phí và giá thành sản xuất cạnh tranh); nâng cao được năng suất lao động, tăng cường khả năng quản trị rũi ro tại đơn vị; tối ưu hóa được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc xác lập kênh phân phối, chính sách sản phẩm, chính sách marketing, PR... và quản lý cân đối nguồn lực tài chính là vấn đề lớn đặt ra đối với cả ba lĩnh vực kinh doanh.
Phải xây dựng chiến lược, mục tiêu phát triển trung và dài hạn; Mô hình tổ chức, quản trị, cơ cấu nguồn lực (tài sản, vốn, nhân lực, hệ thống công nghệ...) phù hợp điều kiện phát triển và tính cạnh tranh thị trường; Nghiên cứu, phát triển mở rộng hoạt động SXKD, đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh mới phù hợp chiến lược phát triển dài hạn...
Chuyển đổi số là áp dụng mô hình mới và công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ số hoá, tự động hoá, trong đó có những công nghệ, mô hình chưa được áp dụng thực tế tại Việt Nam và trong Tổng công ty PLC. Do vậy, việc lựa chọn mô hình, giải pháp, nên tăng công nghệ kỹ thuật số phù hợp với đặc thù các ngành hàng của Tổng công ty PLC, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành, vừa đảm bảo hiệu quả đâu tự trước mặt cũng như lâu dài là một vấn đề cần được quan tâm trong quá trình triển khai. Hiện nay, công tác triển khai chuyển đổi số tại Tổng công ty PLC còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý doanh nghiệp trong tình hình mới.
Phát triển Tổng công ty PLC thành doanh nghiệp vững mạnh, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao, đóng vai trò chủ đạo trong ngành kinh doanh Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường và Hóa chất trên toàn quốc; đồng thời nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển bền vững của toàn Tổng công ty PLC.
Thực hiện sử mệnh kinh doanh có hiệu quả, gia tăng lợi ích, mang lại lợi nhuận tối đa cho các cổ đông.
Giữ vững và duy trì được vị thế là doanh nghiệp lớn trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường và Hóa chất mang thương hiệu Petrolimex, trở thành doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam về quy mô doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng trưởng sản lượng, doanh thu, quản lý chi phí hiệu quả và có lợi nhuận cao trên cơ sở đối mới tổ chức, phương thức kinh doanh, cơ chế quản lý và vận hành hệ thống, nâng cao năng lực kỹ thuật công nghệ, nâng cao năng lực nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh, tổ chức quản lý tốt quá trình hoạt động kinh doanh.
Thực hiện tốt vai trò doanh nghiệp chủ đạo trong cân đối cung - cầu và đảm bảo cung cấp các sản phẩm hóa dầu mang thương hiệu Petrolimex đáp ứng nhu cầu sản xuất, phát triển kinh tế.
Tăng cường công tác quản trị rủi ro doanh nghiệp đặc biệt rủi ro chính sách, rủi ro dòng tiễn, công nợ, tồn kho ...
2. ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀ TẶNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CHUYỆN SẦU
Tập trung nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức tuyển chọn/thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao bên ngoài làm việc tại Tổng công ty PLC đồng thời nâng cao kiến thức, chuyên môn nguồn nhân lực nội tại, nhằm tăng cường hiệu quả trong quản lý và nghiệp vụ chuyên môn.
Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp, nghiệp vụ chuyên sâu theo các ngành hàng ..., các kiến thức, kỹ năng về quản lý doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh mới.
PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM VÀ CHÍNH SÁCH THỊ TRƯỜNG LINH HOẠT
Tổng công ty PLC và các đơn vị thành viên tiếp tục nghiên cứu, cung cấp nhiều sản phẩm chất lượng cao ra thị trường đủ sức cạnh tranh tại thị trường nội địa và xuất khẩu (các sản phẩm mới, chất lượng như: sản phẩm dầu nhờn cao cấp bán tổng hợp EcoSyn bao bì 4L, tổng hợp PowerSyn 5L; dầu cao cấp Cater Pro; các sản phẩm nhựa đường Polymer, nhũ tương chất lượng cao ...).
Quy hoạch tổng thể và duy trì chiến lược phát triển hệ thống CSVCKT của toàn Tổng công ty PLC; trọng tâm là thúc đẩy quá trình quản lý, khai thác, vận hành tối ưu, hiệu quả; xây dựng hệ thống tự động hóa các khâu sản xuất, phân phối... nhằm nâng cao vị thế, năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh của ba ngành hàng.
Nâng cao khả năng quản trị về chính sách thị trường trong đó trọng tâm là chính sách bán hàng gắn liền với phần tích, đánh giá thị trường toàn diện, đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị ... xây dựng các kênh phần phối đã dạng gắn với điều kiện thực tế từng vùng, miền và chính sách thị trường linh hoạt.
TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP PHỤ HỢP VỚI TỪNG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY PLC
Tiếp tục nghiên cứu, đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp, phù hợp điều kiện kinh doanh mới song song với các mục tiêu hoàn thiện quy chế, quy định, quy trình quản lý phù hợp với chính sách và chiến lược phát triển.
Tiếp tục nghiên cứu, cơ cấu lại nguồn lực của ba ngành hàng (tài sản, vốn, nhân lực, công nghệ thông tin ..) để nâng cao khả năng quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn lực tại Tổng công ty PLC.
Nghiên cứu và có lộ trình cổ phần hóa các công ty con phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Tổng công ty PLC nhằm cơ cấu và huy động nguồn lực; gia tăng khả năng hoạt động và phát triển bền vững của từng ngành hàng. Năm 2024, đẩy mạnh phương án cổ phần hóa Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex (Công ty Hóa chất) và tái cấu trúc Công ty cổ phần Vận tải Hóa dầu VP.
XẤY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHUYẾN ĐỐI SỐ NHẦM NĂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH DOÀNH NGHIỆP
Xây dựng và thường xuyên cập nhất chiến lược chuyển đối số phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Tổng công ty PLC. Xây dựng và ban hành mục tiêu phát triển công nghệ thông tin của toàn Tổng công ty PLC đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Năm 2024, đấy mạnh việc tổ chức triển khai ERP đồng bộ trong toàn hệ thống Tổng công ty PLC. Ban hành các quy định và thực hành văn hóa đề cao sự chuẩn hóa, đổi mới quy trình làm việc, quy trình nghiệp vụ, gia tăng mức độ tự động hóa và không giấy tờ, dựa trên công nghệ số.
Tập trung xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp bằng các ứng dụng công nghệ thông tin tiến tiến, áp dụng đồng bộ, thống nhất từ Tổng công ty PLC đến các đơn vị thành viên.
Tập trung hệ thống số hóa các công cụ quản trị rủi ro toàn Tổng công ty PLC; tạo dựng nền tảng và cơ sở dữ liệu tập trung toàn Tổng công ty PLC.
XẤY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP GĂN VỚI VĂN HÓA PETROLIMEX
Phát triển bền vững 3 ngành hàng chính là Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường và Hóa chất; tiếp tục ổn định và phát triển thị trường đầu nhờn trong và ngoài nước dựa trên sức mạnh của liên kết nội bộ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, theo hướng hợp tác chặt chẽ, sâu rộng với tất cả các thành viên Petrolimex. Từng thành viên Tổng công ty PLC không ngừng sáng tạo để hướng tới mục tiêu CHẤT LƯỢNG SẢN PHẦM và CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNG ĐẦU và tự hào mang thương hiệu và văn hóa Petrolimex.
Tập trung xây dựng môi trường làm việc “chuyên nghiệp, thân thiện, đoàn kết, năng động, sáng tạo và trách nhiệm” “để tiến xa hơn” gắn với văn hóa Petrolimex trong toàn Tổng công ty PLC.
Tổng công ty PLC luôn ý thức và có trách nhiệm với môi trường và xã hội: (i) Luôn tuân thủ và thực hiện đầy đủ công tác bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy; (ii) Tích cực tham gia các chương trình an sinh xã hội, có hoạt động và đóng góp thiết thực tại các địa phương.
CHƯƠNG III
Tình Hình Hoạt Động Trong Năm
38 Đánh Giá Của Hội Đồng Quản Trị Về Hoạt Động Của Tổng Cộng Ty PLC
41 Báo Cáo Và Đánh Giá Của Ban Tổng Giám Đốc
53 Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
55 Tổ Chức Và Nhân Sự
58 Tình Hình Tài Chính Hợp Nhất
60 Báo Cáo Tình Hình Hoạt Động Và Tình Hình Tài Chính Của Các Công Con, Công Ty Liên Kết
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY PLỊ
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường; cạnh tranh chiến lược gay gắt; xung đột leo thang ở Ukraine, Trung Đông. Biển Đồ, càng thắng gia tăng ở bàn đảo Triều Tiên và eo biển Đài Loan; giá xăng dầu, hàng hóa cơ bản, cước vận tài biến động mạnh; kinh tế, thương mại phục hồi chậm, thiếu vững chắc; tổng câu, đầu tư toàn cầu sụt giảm; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường; thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, lương thực, an ninh mạng diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng tích cực nhờ nhu cầu hàng hóa tăng trở lại, áp lực làm phát giảm dần, giá trung bình của hàng hóa giảm nhờ nguồn được cải thiện. Các ngân hàng trung ương trên thế giới đã bắt đầu hạ lãi suất, sau khi hạ nhiệt được làm phát mà không gây ra suy thoái toàn cầu.
Ở trong nước, kinh tế vì mô tiếp tục ổn định, làm phát được kiểm soát dưới 4%, tăng trưởng GDP năm 2024 ước, đạt 6,8-7% cao hơn mục tiêu Quốc hội giao (6-6,5%), thuộc nhóm số ít các nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới, được nhiều tổ chức quốc tế lớn, có uy tín đánh giá cao; các cản đối lớn được bảo đảm. Thị trường ngoại hối cơ bản ổn định, mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm. An ninh năng lượng, an ninh lượng thực được bảo đảm; thị trường lao động phục hồi tích cực. Tuy nhiên, ổn định kinh tế về mô còn tiêm ổn rủi ro. Hoạt động sản xuất, kinh doanh còn gặp khó khăn, số doanh nghiệp rút lưu khỏi thị trường tăng; chi phí sản xuất còn cao; sức mua trong nước có dấu hiệu tăng chậm lại. Giải ngân vốn đấu tư công chạm; Buôn lâu, gian lận thương mại diễn biến phức tạp. Tình hình bảo lũ, mua lớn, nhất là ở khu vực phía Bắc đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Đặc biệt, bảo số 3 (Yagi) đã gây thiệt hại nghiêm trọng, nặng nề về người, tài sản, cây trồng, vật nuôi, các hộ tăng kinh tế - xã hội; ảnh hưởng rất lớn đến đối sổng vật chất và tinh thần của nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tổng thiết hại kinh tế ước tính là trên 81.500 tỷ đồng.
Trước tình hình trên, Chính phủ đã chủ động, quyết liệt, sát sao chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trường, giữ vững ổn định kinh tế về mối giám mất bằng lãi suất, ổn định thị trường ngoại hối; thúc đẩy giải ngân đầu tư công....Tập thể lĩnh đạo cùng với CB-NLĐ toàn Tổng công ty PLC đã cùng nhau phân tích, đánh giá tình hình, cùng với đó là sự linh hoạt trong công tác điều hành đề ra nhiều giải pháp, phát huy những lợi thể nội tại của từng lĩnh vực ngành hàng để thúc đẩy SXKD với mục tiêu là hoàn thành tốt nhất các chí tiêu SXKD. Kết quả hoạt động SXKD hợp nhất năm 2024 của Tổng công ty PLC cơ bản hoàn thành kế hoạch và có ngành hàng vượt kế hoạch, qua đó giữ vững thị trường, gia tăng thị phần, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp trên thị trường chúng khoán. Một số chỉ tiêu chính:
Tổng công ty PLC chấp hành đầy đủ, kịp thời Nghi quyết ĐHĐCD, HĐQT, các quy định của Nhà nước và chỉ đạo của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam; tổ chức thành công Hội nghị Tổng kết toàn Tổng công ty PLC; đã rà soát, bổ sung, sửa đổi và ban hành nhiều văn bản quản lý nội bộ, trong hoạt động quản lý, điều hành, như: Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động của HĐQT, Quy chế nội bộ về quản trị của PLC, ... để phù hợp hơn với tình hình thực tế.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tổng công ty PLC luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Pháp luật về Bảo vệ môi trường. Uỷ tiên công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư công nghệ mới, hiện đại trong sản xuất. Trong năm 2024, không để xảy ra sự cố nghiêm trọng về cháy nổ và ở nhiễm mới trường, góp phần tạo lập môi trường ở đỉnh cho sản xuất kinh doanh và phát triển; Từng bước nghiên cứu chuyển đổi sang sản xuất xanh, đáp ứng yêu cầu trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR)...
Với tình thần tương thân tương ái, cảm thông và sẻ chia những khó khăn với cộng đồng và CB-NLD, Tổng công tự PLC luôn dành một phần ngân sách cho các hoạt động từ thiện, trí ấn ngày thương bình liệt sỹ, ứng hộ gia đình chính sách, đến ơn đáp nghĩa, ứng hộ các quỹ người cao tuổi, người giả tàn tất, trẻ mồ côi, trẻ khuyết tất, nạn nhân chất độc màu da cam, đồng bào bị lũ lụt, xây nhà tình nghĩa... Đây là những hoạt động thường niên của Tổng công ty PLC nhằm góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công đồng. Năm 2024, Tổng công ty PLC đã chi 841 triệu đồng cho công tác an sinh xã hội.
NĂM 2024 CHI 841 TRIỆU ĐỒNG
AN SINH XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm 2024, Ban Tổng giám đốc đã nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của ĐHDCĐ và nhiệm vụ do Hội đồng quản trị đề ra; quyết liệt trong mọi mặt hoạt động, tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành tại các kho, nhà máy, các chi nhánh, cũng như trong các phương án đầu tư...
Năm 2024, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường; cạnh tranh chiến lược gay gắt; xung đột leo thang ở Ukrain, Trung Đông, Biển Đô, căng thẳng gia tăng ở bán
Ngoài ra, việc tăng cường giám sát, quản lý, hạn chế hao hụt, cập nhật và cải tiến quy trình quản lý sản xuất đã được Ban Tổng giám độc thực hiện đem lại hiệu quả rõ nét trong việc tiết kiệm chỉ phí sản xuất. Đồng thới, đã kịp thời động viên, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ SXKD của Tổng công ty PLC.
đào Triều Tiên và eo biến Đài Loan; giá xăng dầu, hàng hóa cơ bản, cước vận tài biến động mạnh; kinh tế, thương mại phục hồi chậm, thiếu vững chắc; tổng câu, đầu tư toàn cầu sụt giảm; tỷ giá, lãi suất biến động khó lường; thiên tại, biến đổi khi hậu, an ninh năng lượng, lương thực, an ninh mạng diễn biến phức tạp. Ở trong nước, kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới 4%, tăng trưởng GDP năm 2024 ước đạt 6.8-7% cao hơn mục tiêu Quốc hội giao (6-6.5%), thuộc nhóm số ít các nước có tổ động trưởng cao trong khu vực và thể giới, được nhiều tổ chức quốc tế lớn, có uy tín đánh giá cao; các cân đối lớn được bảo đảm. Thị trường ngoại hồi cơ bản ổn định, mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm. An ninh năng lượng, an ninh lương thực được bảo đảm; thị trường lao động phục hồi tích cực. Tuy nhiên, ổn định kính tế vĩ mô còn tiêm ấn rủi ro. Hoạt động sản xuất, kinh doanh còn gặp khó khăn, số doanh nghiệp rút lưu khỏi thị trường tăng; chi phí sản xuất còn cao; sức mua trong nước có đầu hiệu tăng chạm lại. Giải ngăn vốn đầu tư công chậm; Buôn lậu, gian lận thương mại diễn biến phức tạp. Tinh hình bảo lưu, mưa lớn, nhất là ở khu vực phía Bắc đã ảnh hưởng lớn đến sàn xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Đặc biệt, bảo số 3 (Yagi) đã gây thiệt hại nghiêm trọng, nặng nề về người, tài sản, cây trồng, vật nuôi, các hạ tầng kinh tế - xã hội; ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tổng thiệt hại kinh tế ước tính là trên 81.500 tỷ đồng. Tuy nhiên, với tập trung quản lý, chỉ đạo của HĐQT, nổ lực của Ban Tổng Giám đốc trong công tác chỉ đạo, điều hành; Sự ứng hộ, hỗ trợ của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, các đối tác, bạn hàng và đặc biệt là các Công ty Xăng dầu cùng với sự cố gắng phần đấu của CB-NLĐ đã giúp Tổng công ty PLC vượt qua nhiều khó khăn, thách thức của năm 2024, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông giao.
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024
Hội đồng quản trị hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, của Điều lệ Tổng công ty. Các cuộc hợp của HĐQT được duy trì đều đặn, đúng quy định. HĐQT đã bám sát định hướng của Nghị quyết ĐHDCĐ và tình hình thực tế của Tổng công ty PLC để đã và triển khai thực hiện các Nghị quyết. Ngoài 10 phiên hợp được triệu tập, Chủ tích HĐQT còn tổ chức lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản 50 lần để ban hành các văn bản về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT quyết định.
Chỉ đạo tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024 theo đúng quy định. Thực hiện các thủ tục xin ý kiến ĐHDCĐ bằng văn bản để thông qua điều chỉnh kế hoạch SXKD 2024 của toàn Tổng công ty PLC. Trên cơ sở đó và báo cáo đề xuất của Ban Kế hoạch hóa, HĐQT đã ban hành Nghị quyết và các quyết định điều chỉnh một số chi tiêu kế hoạch tài chính tổng hợp năm 2024 cho Công ty Nhựa đường.
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch SXKD 2024 phù hợp với tình hình thực tế và các kế hoạch khác trình ĐHDCD phê duyệt.
Chi đạo/yêu cầu các đơn vị tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong công tác quản lý môi trường tại các Nhà máy/Kho của các đơn vị; đẩy nhanh việc triển khai Dự án về giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) thống nhất trên toàn Tổng công ty PLC.
HĐQT đã phối hợp chặt chẽ, kịp thời, thường xuyên với Ban Tổng giám đốc và Ban Kiểm soát trong việc chi đạo thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCD và của HĐQT đối với Tổng công ty PLC.
Thông qua Báo cáo Tài chính kiểm toán và đánh giá kết quả hoạt động SXKD các Công ty hàng quý theo quy định.
Các đề xuất của Ban Tổng giám đốc TCT và các Công ty con đối với HĐQT đều được nghiên cứu, thảo luận và có ý kiến chỉ đạo kịp thời.
HDQT Tổng công ty PLC đã ban hành Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo tái cấu trúc Tổng công ty PLC và các Tiểu ban giúp việc và thực hiện phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo tái cấu trúc Tổng công ty PLC.
Quyết liệt chỉ đạo, giám sát công tác đầu tư thuộc thẩm quyền HDQT quyết định, công tác vay vốn ngắn hạn và dài hạn tại các Công ty.
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng cho các tập thể, cán bộ, người lao động. Tại Hội nghị Tổng kết năm 2024, HĐQT Tổng công ty PLC đã xét khen thưởng 10 tập thể và 24 cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện năm 2024 và dự báo tình hình năm 2025, cùng với định hướng kế hoạch của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty PLC đề ra những định hướng và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho năm 2025 như sau:
Triển khai đầy đủ các định hướng về đổi mới, sáng tạo trong công tác quản trị doanh nghiệp theo các kết luận của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nhằm tạo nguồn năng lượng mới trong tư duy quản lý, tổ chức SXKD...để gia tăng hiệu quả hoạt động.
Khẩn trương xây dựng chiến lược chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực quản trị về điều hành doanh nghiệp; xây dựng và triển khai chuyển đổi số phù hợp với từng giai đoạn, gắn với chiến lược chuyển đổi số của Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam, quyết liệt triển khai hệ thống quản trị SAP - ERP thống nhất toàn Tổng công ty PLC kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
Tiếp tục tăng cường quản trị doanh nghiệp kiểm soát/quản trị rủi ro tài chính, công ngữ đối với từng lĩnh vực ngành hàng; rà soát sửa đổi bổ sung các quy chế, quy định nhằm tăng cường tính kỳ luật phát huy tốt công tác sử dụng vốn, tài sản, CSVCKT, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh đảm bảo quy mô và hoạt động ổn định, quản lý chi phí hiệu quả.
Tăng cường, đẩy mạnh triển khai đồng bộ các giải pháp, nghiên cứu xây dựng đề án, chiến lược phát triển tổng thể đối với 03 ngành hàng nhằm mục tiêu giữ vững, tăng trưởng thị phần và hiệu quả kinh doanh trên cả ba ngành hàng Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường và Hoá chất; Đặc biệt đối với ngành hàng DMN tiếp tục tăng cường công tác tiếp thị bán hàng, phối hợp chặt chẽ với khối khách hàng PLX để phát triển các điểm bán lẻ... nhằm mục tiêu gia tăng sản lượng; đề ra các giải pháp cụ thể từng bước tăng trưởng sản lượng đối với khối khách hàng thường mọi ngoài PLX phần đấu đạt tới thiếu 35% tổng sản lượng xuất bản.
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng Phương án tái cấu trúc tổng thể Tổng công ty PLC; phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Tổng công ty PLC.
Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai, CSVCKT của Tổng công ty PLC đúng pháp luật và hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý đất đai Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để hoàn thiện phương án sắp xếp lại, xử lý tổng thể, nâng cao hiệu quả sử dụng nhà, đất tại Tổng công ty PLC.
Tập trung nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và đào tạo: Tổ chức tuyển chọn/thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao bên ngoài làm việc tại Tổng công ty PLC đồng thời nâng cao kiến thức, chuyên môn nguồn nhân lực nội tại, nhằm tăng cường hiệu quả trong quản lý và nghiệp vụ chuyên môn.
Dấy mạnh công tác tiết kiệm, chống lãng phí, bám sát Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2023-2025; chủ động, tích cực đối mới, cải cách mạnh mẽ, linh hoạt, sáng tạo và quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành; thực hiện nghiêm Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, để huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng, phát triển đất nước.
2. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục gặp nhiều rủi ro, bất ổn, tác động tiêu cực đến tăng trưởng bền vững. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, gia tăng căng thẳng địa chính trị, xung đột quân sự leo thang ở một số quốc gia làm suy yếu hệ thống thương mại da phương, cần trở đầu tư, gây bất định cho cả sản xuất và tiêu dùng, đồng thời làm gia tăng biến động tài chính.
Trong nước, cán cân thương mại hàng hóa suất siêu lớn; chỉ số giá tiêu dùng tăng nhưng lạm phát cũng tăng. Sức ép lạm phát còn lớn, sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, nhu cầu thị trường xuất khẩu lớn, truyền thống của Việt Nam tiếp tục suy giảm, tỷ lệ giải ngân vốn trong nước cho sản xuất còn hạn chế. Các thị trường tài chính, tiền tệ, bất động sản biến động khó dự đoán và còn tiêm ăn nhiều rủi ro.
Biến động tỷ giá diễn ra nhanh và mạnh ngay từ sau Tết Nguyên đán: tại 01/01 tỷ giá USD/VND là 24.420 thì tại 30/06/2024 tỷ giá này đã là 25.464, tương ứng với mức tăng lên tới 4,28%; tỷ giá tiếp tục duy trì ở mức cao, mới bắt đầu hạ nhiệt từ đầu tháng 8/2024 và tiếp tục xu hướng biến động tăng lên vào cuối năm 2024.
Các yếu tố từ tình hình chính trị, kinh tế - xã hội và mối trường kinh doanh đều có tác động, ảnh hưởng tới các ngành hàng kinh doanh của Tổng công ty PLC, tuy nhiên mức độ tác động tới mỗi ngành hàng là khác nhau, trong đó tác động khá tiêu cực đối với ngành hàng như đường và ngành hàng hóa chất đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức hoạt động SXKD của Tổng công ty PLC trong năm 2024. Nhưng với sự tập trung lãnh đạo, chỉ của HĐQT cùng với các giải pháp điều hành đồng bộ, linh hoạt, có hiệu quả của Ban điều hành; sự hỗ trợ, giúp đỡ của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, các đối tác, khách hàng và đặc biệt là của các CTXD cùng sự nỗ lực của toàn thể CB-NLĐ Tổng công ty PLC, Tổng công ty PLC đã vượt qua năm 2024 đầy khó khăn, thách thức với những kết quả sản xuất kinh doanh nổi bật, một số chỉ tiêu quan trọng đã cơ bản hoàn thành kế hoạch được giao.
NGÀNH HÀNG DẦU MỐ NHỒN
A. THUẬN LỘI:
Tổng công ty PLC luôn nhận được sự hỗ trợ, tạo điều kiện và quan tâm lớn từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong công tác chỉ đạo, giao các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, lãi gộp, tiền lương đối với hoạt động KD DMN tại các KHPLX.
Thương hiệu DMN Petrolimex (PLXLUBES) được khẳng định về chất lượng, nhân hiệu và được khách hàng tin dùng. Các sản phẩm PLXLUBES có khả năng thay thế hầu hết các sản phẩm DMN của các hãng nước ngoài.
Nguồn hàng DMN, tồn kho nguyên vật liệu sản xuất DMN ổn định, đáp ứng các đơn hàng số lượng lớn, trong thời kỳ khuyến mại và thời gian kéo dài.
Tổng công ty PLC đảm bảo thực hiện tốt công tác dịch vụ kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của các khách hàng công nghiệp của các KHPLX, khách hàng công nghiệp, khách hàng hàng hài của Tổng công ty PLC.
biệt với các kênh KD DMN Công nghiệp, DMN Hàng hải, KHPP DMN Lon hộp.
Năm 2024, Tổng công ty PLC (Công ty mẹ) cũng đã cải tiến chính sách tiền lương tập trung cho toàn bộ các kênh kinh doanh để tạo động lực tích cực gia tăng tối đa sản lượng tiêu thụ.
Có nhiều giải pháp để gia tăng sản lượng ngoài PLX; đặc
B. KHÓ KHẢN:
Xu hướng sử dụng xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện đang dẫn phổ biến; nhiều công ty tham gia nhập khẩu và xây dựng nhà máy sản xuất xe đạp điện, xe máy điện, ô tô điện trong nước. Lượng xe đạp điện, xe máy điện tăng phần nào ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các phương tiện xe máy sử dụng động cơ truyền thống và ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng đầu động cơ.
Từ 01/01/2024, ngành hàng DMN phải thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong việc tái chế, thu gom, xử lý chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 làm tăng chi phí.
Mặc dù có nhiều khó khăn trong năm 2024 nhưng ngành hàng DMN đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận được HĐQT Tổng công ty PLC giao: Tổng sản lượng đạt 29.111 tấn, bằng 102,3% năm 2023, đạt 102,2% KH 2024; tổng Doanh thu đạt 1.843 tỷ đồng, bằng 109,66% năm 2023, bằng 104,7% Kế hoạch 2024; Lợi nhuận trước thuế đạt 106,7 tỷ đồng, bằng 234,3% năm 2023, hoàn thành 232% KH 2024.
NGÀNH HÀNG NHỮA ĐƯỜNG
A. THUẬN LỘI:
Hệ thống kho bể, công nghệ của Công ty Nhựa đường được đầu tư đồng bộ, nâng cấp kịp thời đem lại hiệu quả tồn chứa và sản xuất cho Công ty.
Hệ thống Nhà máy trải dài trên cả nước đem lại lợi thế cho Công ty Nhựa đường trong việc cung cấp sản phẩm cho các dự án với cự ly vận chuyển hợp lý. Đồng thời với dân xe chở nhựa đường được đầu tư chuyên nghiệp đặc biệt đội xe chở, phun tươi nhũ tương đã khẳng định vị trí nhà cung cấp nhựa đường của Công ty Nhựa đường đối với một số dự án lớn.
Công tác dịch vụ, kỹ thuật sản phẩm cho Khách hàng chính là điểm lợi thế của Công ty Nhựa đường so với các đối thủ cạnh tranh khắng định vị thế chất lượng sản phẩm đồng thời hỗ trợ Khách hàng trong công tác thi công.
Thương hiệu Nhựa đường Petrolimex - Nhà cung cấp nhựa đường hàng đầu Việt Nam đã được khẳng định không chỉ đối với các Chủ đầu tư, nhà thầu mà còn có sự hợp tác, hỗ trợ của các Vụ, Viện, Phòng thí nghiệm trọng điểm giúp Công ty thẩm nhập vào các dự án chất lượng.
Công tác phát triển bán các sản phẩm nhựa đường do Petrolimex sản xuất tiếp tục được Công ty Nhựa đường chú trọng triển khai, nhiều khách hàng của Công ty Nhựa đường tin tưởng sử dụng, đem lại hiệu quả bán hàng tốt cho Công ty.
B. KHÓ KHẢN:
Nhựa đường là sản phẩm phục vụ thì công đường bộ nên những vướng mắc, khó khăn của ngành giao thông vận tải đã ảnh hưởng trước tiếp tối hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhựa đường như: khó khăn vướng mắc trong việc tổ chức triển khai các dự án kết cấu hạ tăng giao thông nhất là các dự án trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia còn chưa đạt yêu cầu; công tác giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm; chưa hoàn thành việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất lúa dự án cáo tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; nguồn vật liệu xây dựng còn thiếu; một số dự án tổ chức thi công còn chậm.
Sự cạnh tranh ngày càng tăng tử các đối thủ là các đơn vị tư nhân với chính sách bán hàng thông thoáng, nguồn vốn lớn và cơ chế bán hàng lĩnh hoạt. Công ty Nhựa đường có các lợi thế về hệ thống kho bề ở khu vực miền Trung, tuy nhiên một số đối thủ cạnh tranh đã triển khai xây dựng kho bề với công suất lớn ở Quảng Nam, Khánh Hoà, Cần Thơ.
Nguồn hàng nhựa đường 60/70 từ Trung Đông giá rẻ đang có xu hướng nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều, cạnh tranh với giá bán của các mặt hàng của Công ty Nhựa đường, gây ra nhiều khó khăn trong công tác kinh doanh. Đây cũng là yếu tố khiến cho giá bán thị trường bị giảm bất thường vào quý 4/2023.
Diễn biến thời tiết bất thường do biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng lớn tới các đơn vị thi công giao thông và làm nhu cầu thị trường nhựa đường ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Với những thuận lợi và khó khăn nêu trên, kết quả SXKD năm 2024 ngành hàng nhựa đường đã đạt được, cụ thể: Tổng sản lượng 230.114 tấn, đạt 111% so với kế hoạch năm 2024, bằng 87% so với cùng kỳ năm 2023; Tổng doanh thu 3.150 tỷ đồng, đạt 114% so với kế hoạch năm 2024, bằng 80% so với cùng kỳ năm 2023; Lợi nhuận trước thuế đạt 10,5 tỷ đồng, đạt 70% so với kế hoạch năm 2024, bằng 11% so với cùng kỳ năm 2023.
NGÀNH HÀNG HÓA CHẤT
A. THUẬN LOỬ:
Công ty Hóa chất là đơn vị kinh doanh các sản phẩm hóa chất uy tín, lâu năm, Công ty đã có được các điều kiện thuận lợi nhất định trong lĩnh vực kinh doanh hóa chất. Thương hiệu Petrolimex là thương hiệu lâu năm, uy tín nên tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Hóa chất trong việc tìm kiếm nhà cung cấp mới và khách hàng mới.
Cơ sở vật chất ở tại cả 2 miền Nam Bắc bao gồm: Kho Dung môi Hóa chất Đình Vũ, Thượng Lý tại TP Hài Phòng và Kho Dung môi Hóa chất Nhà Bè - tại TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh.
B. KHÓ KHẢN:
Nhu cầu thị trường giảm và cạnh tranh gay gắt
Như cầu thị trường suy giảm: Trong khi nền kinh tế Việt Nam đạt được sự tăng trưởng tốt (dự kiến GDP năm nay tăng trưởng 7%) thì các lĩnh vực liên quan đến dung môi hóa chất như sàn xuất sơn gỗ, sàn xuất mực in, sàn xuất keo giày da may mặc, sàn xuất keo gỗ, .... vẫn đang chặt vật tim kiếm các đơn hàng để duy trì sân xuất. Một số nhà sân xuất trong nước đặc biệt là độ gỗ nội thất rơi vào tinh trạng ngừng sàn xuất hoặc sàn xuất cầm chừng, chính vì vậy một số lượng lớn khách hàng mua hàng của Công ty Hóa chất để sàn xuất keo dân, sơn gỗ ... gần như không tiếp tục hoạt động dẫn tới sân lượng mua hàng sụt giảm.
Tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm:
Năm 2024, giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh, chủ yếu theo chiều hướng giảm khiến giá vốn hàng nhập khẩu của Công ty Hóa chất cao hơn đáng kể so với mặt bằng giá trên thị trường vào thời điểm hàng được nhập kho và khi bán ra thị trường, giá bán bước phải điều chỉnh giám đốc phù hợp với xu hướng thị trường dẫn đến biên lợi nhuận gộp đã bị thu hẹp đáng kể.
Do đặc thù của thị trường hóa chất là biến động giá mạnh và nhanh nên các đối thủ trên thị trường đều xây dựng mô hình tổ chức kinh doanh linh hoạt, phát huy lợi thế, đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh nhất, dễ dàng thay đổi các chính sách bán hàng đặc biệt là chính sách về giá và công nợ, dẫn đến làm suy giảm khả năng cạnh tranh của Công ty, sụt giảm sản lượng bán hàng.
C. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHÍ TIẾU CỦ THỂ:
Sản lượng bán hàng năm 2024 đạt 113.997 tấn, bằng 87,77% so kế hoạch năm và bằng 86,9% so với cùng kỳ năm trước.
Doanh số bán hàng năm 2024 đạt 1.984 tỷ đồng, bằng 79,26% so với kế hoạch năm và bằng 81,55 % so với cùng kỳ năm trước.
Lợi nhuận trước thuế: - 46,88 tỷ đồng, không hoàn thành kế hoạch do HĐQT Tổng công ty PLC giao (6 tỷ);
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN KẾT (CÔNG TY CP VẬN TẢI HÓA DẦU VP:
Thời điểm hiện tại, Công ty gặp nhiều khó khăn như sau:
Các tàu của công ty là các tàu cỡ nhỏ, dần dần không còn phù hợp với thị trường vận tải trong khu vực.
Sự bất ổn của thị trường vận tài bởi chiến tranh Nga -
Ukraina lại được gia tăng bởi chiến tranh Trung Đông.
Giá nhiên liệu văn cao so với kế hoạch dự kiến.
Các tàu của công ty vẫn không được càng Shell Bukom chấp nhận.
Các chi phí vận hành khác đều tăng cao do ảnh hưởng bởi giá dầu thế giới.
Mức lượng của Công ty trả cho thuyền viên hiện tại thấp hơn so với mặt bằng chung của ngành với loại tàu đặc thù vì vậy việc tuyển dụng được thuyền viên đi tàu cho Công ty rất khó khăn. Việc thiếu hụt thuyền viên có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Với những khó khăn nêu trên: Kết quả kinh doanh của Công ty VP lỗ 50,15 tỷ đồng. Như vậy, lỗ lũy kế của Công ty hết năm 2024 là 212,3 tỷ đồng, VCSH đến 31/12/2024 là -60,65 tỷ đồng.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍ TIÊU KẾ HOẶCH HỘP NHẤT NĂM 2024
ĐVT: Tấn, Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH2023 | KH2024 | TH2024 | %KH | % cùng kỳ 2023 |
| 1. | Sản lượng | 424.821 | 366.211 | 373.222 | 101,91% | 87,85% |
| 1.1 | Dầu mỡ nhờn | 27.129 | 28.485 | 29.111 | 102,20% | 107,31% |
| 1.2 | Nhựa đường | 264.201 | 207.726 | 230.114 | 110,78% | 87,10% |
| 1.3 | Hóa chất | 133.491 | 130.000 | 113.997 | 87,69% | 85,40% |
| 2. | Doanh thu | 7.961,00 | 7.021,12 | 6.931,74 | 98,73% | 87,07% |
| 2.1 | Dầu mỡ nhờn | 1.680,33 | 1.774,86 | 1.842,64 | 103,82% | 109,66% |
| 2.2 | Nhựa đường | 3.866,66 | 2.742,76 | 3.112,77 | 113,49% | 80,50% |
| 2.3 | Hóa chất | 2.421,88 | 2.503,50 | 1.984,31 | 79,26% | 81,93% |
| 3. | LN trước thuế | 141,12 | 65,00 | 70,40 | 108,30% | 49,88% |
| 3.1 | Dầu mỡ nhờn | 45,56 | 46,00 | 106,74 | 232,03% | 234,29% |
| 3.2 | Nhựa đường | 97,31 | 15,00 | 10,54 | 70,27% | 10,83% |
| 3.3 | Hóa chất | -0,05 | 6,00 | -46,88 | ||
| 3.4 | Lải/(lỗ) trong công ty liên kết | -1,7 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4. | Nộp NSNN | 715,21 | 702,51 | 619,80 | 88,23% | 86,69% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN, NGUỒN VỐN HỢP NHẤT TÀI THỜI ĐIỂM 31/12/2024
TÀI SẢN HỢP NHẤT TẠI THỐI ĐIỂM 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh năm 2024ới năm 2023 | |
| Giá trị | Tỷ lệ % | ||||
| Tổng tài sản | triệu đồng | 4.239.387 | 4.079.955 | -159.432 | 96,24% |
| Tài sản ngắn hạn | triệu đồng | 3.356.359 | 3.238.681 | -117.678 | 96,49% |
| Tài sản dài hạn | triệu đồng | 883.028 | 841.274 | -41.754 | 95,27% |
COỐ CẤU TÀI SĂN GIẢI ĐOẠN 2020 - 2024
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 416.999 | 698.533 | 375.859 | 549.952 | 287.644 |
| Hàng tồn kho | 698.533 | 375.859 | 549.952 | 287.644 | 298.965 |
| Phải thu của khách hàng | 1.041.011 | 1.246.676 | 1.431.770 | 1.373.321 | 1.054.341 |
| Tài sản cố định | 1.496.779 | 1.642.760 | 1.647.561 | 1.448.834 | 1.390.452 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 879.627 | 818.660 | 744.775 | 705.948 | 641.644 |
| Tài sản khác | 31.646 | 23.143 | 1.698 | 0 | 0 |
TÀI SẢN VÀ VỐN CHỦ SỐ HỮU HỘP NHẤT TẠI THỐI ĐIỂM 31/12/2024
| STT | Chỉ tiêu | Dvt | Năm 2023 | Năm 2024 | So năm 2024ới năm 2023 | Tỷ lệ tàng/giàm | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ lệ % | ||||
| A | Tổng tài sản | tr.d | 4.239.387 | 100,0% | 4.079.955 | 100,0% | -159.432 | 96,2% | -3,8% |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | tr.d | 3.356.359 | 79,2% | 3.238.681 | 79,4% | -117.678 | 96,5% | -3,5% |
| 2 | Tài sản dài hạn | tr.d | 883.028 | 20,8% | 841.274 | 20,6% | -41.754 | 95,3% | -4,7% |
| B | Tổng nguồn vốn | tr.d | 4.239.387 | 100,0% | 4.079.955 | 100,0% | -159.432 | 96,2% | -3,8% |
| 1 | Nợ phải trả | tr.d | 2.925.911 | 69,0% | 2.830.304 | 69,4% | -95.607 | 96,7% | -3,3% |
| - | Nợ ngắn hạn | tr.d | 2.918.232 | 68,8% | 2.812.477 | 68,9% | -105.755 | 96,4% | -3,6% |
| - | Nợ dài hạn | tr.d | 7.678 | 0,2% | 17.826 | 0,4% | 10.148 | 232,2% | 132,2% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | tr.d | 1.313.476 | 31,0% | 1.249.651 | 30,6% | -63.824 | 95,1% | -4,9% |
Về quản lý vốn lưu động:
Vốn bằng tiền: Từ kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh khả quan liên tục trong nhiều năm, Tổng công ty PLC đã duy trì được mức giá trị vốn bằng tiền ở mức cao, đồng thời quản lý dòng tiền có hiệu quả, linh hoạt và an toàn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ như cầu vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như các dự án đầu tư theo kế hoạch.
Nợ phải thu khách hàng: Chiếm 34,08% tổng tài sản. Trong năm, Tổng công ty PLC đã tiếp thu ý kiến cổ đông chi phối về việc tăng cường công tác quản trị rủi ro công nợ phải thu khách hàng. Tuy nhiên, với đặc thù của doanh nghiệp vừa sản xuất, vừa kinh doanh thương mại nên Tổng công ty PLC vẫn phải tiếp tục duy trì chính sách quản lý nợ phải thu, chính sách tín dụng khách hàng theo hướng tạo điều kiện để khách hàng mở rộng thị phần, tăng sản lượng.
Hàng tồn kho: Chiếm 25,84% tổng tài sản. Vòng quay hàng tồn kho là 5,3. Chính sách quản lý hàng tồn kho được duy trì.
Nợ phải trả người bán ngắn hạn: Chiếm 23% tổng nguồn vốn. Tổng công ty PLC duy trì chính sách thanh toán với nhà cung cấp hợp lý và chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động, trong năm 2024 và các năm trước đây không phát sinh nợ phải trả quá hạn.
Về quản lý tài sản dài hạn:
Năm 2024, nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 1,05%, từ 1.751 tỷ đồng lên 1.769 tỷ đồng. Tổng công ty PLC duy trì chính sách quản lý tài sản dài hạn và đầu tư mới đã được thiết lập để đảm bảo việc quản lý tài sản đạt hiệu quả cao, phù hợp với sự tăng trưởng trong tương lai, không để xảy ra lãng phí và thất thoát tài sản.
Tình hình đâu tự ra ngoài doanh nghiệp:
Năm 2024, Tổng công ty PLC không thực hiện đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
Tình hình Đầu tư CSVCKT năm 2024
Năm 2024, các công ty trong hệ thống Tổng công ty PLC tiếp tục tập trung đầu tư các hàng mục công trình trực tiếp phục vụ các ngành hàng sản xuất kinh doanh chính, tạo điều kiện quan trọng để các công ty nâng cao vị thế, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường; không đầu tư ra ngoài ngành hàng kinh doanh chính. Tổng giá trị thực hiện đầu tư năm 2024 là 52.766 triệu đồng, đạt 67,3% so với kế hoạch đầu tư được duyệt trong năm 2024 trong đó: Giá trị thực hiện đầu tư mới là 23.704 triệu đồng, đạt 57,8% so với kế hoạch được duyệt; giá trị sửa chữa lớn là 29.062 triệu đồng, đạt 77,8% so với kế hoạch được duyệt.
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | HĂNG MỤC ĐẦU TƯ/CHỦ ĐẦU TƯ | KH 2024 | TH 2024 | TH/ KH 2024 (%) |
| I | Tổng công ty PLC (Công ty mẹ) | 51.838 | 41.033 | 79,2% |
| 1 | Đầu tư mới | 30.798 | 22.804 | 74,0% |
| 2 | Sửa chữa lớn | 21.040 | 18.229 | 86,6% |
| II | Công ty Nhựa đường | 21.804 | 8.735 | 40,1% |
| 1 | Đầu tư mới | 8.393 | 350 | 4,2% |
| 2 | Sửa chữa lớn | 13.411 | 8.385 | 62,5% |
| III | Công ty Hóa chất | 4.775 | 2.998 | 62,8% |
| 1 | Đầu tư mới | 1.850 | 550 | 29,7% |
| 2 | Sửa chữa lớn | 2.925 | 2.448 | 83,7% |
| Tổng cộng (I+II+III): | 78.417 | 52.766 | 67,3% | |
| Trong đó: | ||||
| 1 | Đầu tư mới | 41.041 | 23.704 | 57,8% |
| 2 | Sửa chữa lớn | 37.376 | 29.062 | 77,8% |
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỖ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ
Về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý - điều hành
Sửa đổi, bổ sung, ban hành lại một số quy chế quản lý nội bộ phù hợp với quy định mới của Nhà nước và pháp luật;
HĐQT Tổng công ty PLC đã ban hành các nghị quyết, quyết định, văn bản về thành lập Ban chỉ đạo tái cấu trúc Tổng công ty PLC và các Tiểu ban giúp việc và thực hiện phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo tái cấu trúc Tổng công ty PLC;
Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung công việc liên quan dự án phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp với mục tiêu đảm bảo thống nhất áp dụng đồng bộ cho Tổng công ty PLC và các Công ty con.
Tiếp tục tăng cường điều hành tài chính hiệu quả giữa các đơn vị trong Tổng công ty PLC.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro, tăng cường hiệu quả hoạt động
Nâng cao vai trò quản trị doanh nghiệp thông qua việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các Quy chế quản lý nội bộ.
Đấy mạnh công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát trong toàn Tổng công ty PLC.
Tăng cường trong công tác quản lý, giám sát để tiết giảm chi phí.
Phối hợp thường xuyên, liên tục, chặt chẽ giữa các phòng, ban nhằm kiểm soát tốt các diễn biến của thị trường, nhanh chóng đưa ra các giải pháp trong từng tình huống cụ thể.
Tập trung mọi nguồn lực vào lĩnh vực chuyên ngành, không đầu tư vào các ngành nghề không phải là thế mạnh đối với Tổng công ty PLC.
Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại nhằm cấp nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng của Cán bộ người lao động với mục tiêu phát triển con người đáp ứng xu hướng phát triển nhanh và mạnh mẽ của thời đại 4.0 hiện nay.
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG NĂM 2025
Kinh tế thế giới:
Tại báo cáo Triên vọng Kinh, tễ Thế giới công bố vào ngày 22/10/2024, Quỹ Tiên tệ Quốc tế (IMF) dự báo trong năm 2025 kinh tế thế giới tăng trưởng 3,2%; tăng trưởng toàn cầu dự báo sẽ ổn định, nhưng có nguy cơ suy yếu cùng sự gia tăng của các yếu tố rủi ro, bất chấp những tin tức tích cực về lạm phát, kinh tế toàn cầu đang phải đối mặt với nhiều thách thức có thể kéo lùi đà tăng trưởng, từ sự gia tăng bất ổn địa chính trị cho tới việc các quốc gia theo đuổi chính sách bảo hộ các ngành công nghiệp và người lao động. Tình hình địa chính trị trên thế giới vẫn còn nhiều bất ổn sẽ làm cho giá dầu thế giới diễn biến phức tạp, khó dự báo, giản tiếp ảnh hướng đến tình hình và kết quả kinh doanh của Tổng công ty PLC.
Kinh tế trong nước:
Tại Kỳ hợp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghi quyết của Quốc hội bổ sung Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên, quy mô GDP năm 2025 đạt khoảng trên 500 tỷ USD; GDP bình quân đầu người khoảng trên 5.000 USD; tốc độ tăng chi số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5-5%;
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện năm 2024 và dự báo tình hình năm 2025, cùng với định hướng kế hoạch của Tập đoàn XDVN, Tổng công ty PLC đề ra những định hướng, chi tiêu kế hoạch cơ bản và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho năm 2024 như sau:
MỘT SỐ ĐỊNH HƯƠNG, GIẢI PHÁP:
Bám sát chủ trương và chỉ đạo của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam để tiếp tục đẩy mạnh công tác tái cấu trúc doanh nghiệp, trong đó tập trung xây dựng phương án thoái vốn, giảm tỷ lệ sở hữu của Petrolimex tại Công ty mẹ - Tổng công ty PLC và đề án tái cấu trúc tổng thể chung Tổng công ty PLC báo cáo xin ý kiến Tập đoàn.
Tập trung triển khai các ứng dụng công nghệ trong sản xuất, quản lý điều hành theo chủ trương Chuyển đổi số của Đảng bộ Tập đoàn, mà trọng tâm là triển khai Giải pháp ERP trên toàn hệ thống Tổng công ty PLC để nâng cao chất lượng quản lý điều hành và dịch vụ khách hàng, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động.
Thực hiện các giải pháp tăng cường quản trị nội bộ, sửa đổi bộ xung, ban hành mới các Quy chế, quy định quản lý nội bộ, nhằm tăng cường tính kỳ luật, liên kết, hỗ trợ trong nội bộ hệ thống Tổng công ty PLC, tập trung nguồn lực, phát huy tốt hơn ưu thế về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo các đơn vị có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Chủ động rõ soát chức năng nhiệm vụ của các phòng/ban nghiệp vụ toàn hệ thống Công ty mẹ - Công ty con đảm bảo tính gọn, hiệu lực, hiệu quả mình bạch đấu mối chịu trách nhiệm, cơ quan tham mưu, giúp việc, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Tăng cường chất lượng công tác quản lý công ngữ phải thu khách hàng; thực hiện các biện pháp quyết liệt để giảm số dư công ngữ phải thu khách hàng, giảm ngày nợ bình quân, giảm nợ quá hạn (số tuyệt đối và tỷ lệ nợ quá hạn), tăng tỷ lệ công ngữ có bảo lãnh theo mục tiêu đã đề ra.
Đối mới công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, đánh giá cán bộ, giao kế hoạch tài chính tổng hợp, kế hoạch lao động tiền lương định hướng theo mục tiêu hiệu quả nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị và cá nhân.
Nâng cao công tác quản trị tài chính đặc biệt là quản trị công nợ phải thu khách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu khác, quản trị hàng tồn kho hợp lý để kiểm soát giảm thiểu quy mô với huy động, qua đó đưa hệ số nợ về mức an toàn, hợp lý, tăng hiệu quả sử dụng vốn; chủ động nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị có hiệu quả và an toàn tài chính, đặc biệt với Công ty Nhựa đường, Công ty Hóa chất.
Khẩn trương xây dựng và chỉ đạo triển khai đồng bộ và quyết liệt các giải pháp quân trị, giải pháp kinh doanh, giải pháp về con người nhằm tranh thủ tận dụng tối đa những chính sách hiện hành, những thuận lợi của các ngành hàng.
Xây dựng kế hoạch tiết giảm chi phí; Tăng cường kiểm soát chặt chẽ và thực hiện tiết giảm chi phí để phấn đấu vượt các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận năm 2025.
Xây dựng kế hoạch hành động về phòng chống lãng phí tập trung nguồn lực cao nhất gia tăng thị phần, gia tăng hiệu quả cho Tổng công ty PLC.
Nghiêm túc tuân thủ quy định về chế độ báo cáo hiện hành của Tập đoàn, của Tổng công ty PLC đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn yêu cầu của báo cáo.
VỀ KẾ HOẶCH TÀI CHÍNH TỔNG HỢP:
Lợi nhuận trước thuế toàn Tổng công ty PLC là 140 tỷ đồng.
Chỉ tiêu cổ tức tối thiểu 12%/năm.
VỀ KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ CỐ SỐ VẬT CHẤT KỶ THUẬT:
Tiếp tục tập trung đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống CSVCKT, nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, đáp ứng cho hoạt động SXKD, của Tổng công ty PLC:
Đấy nhanh tiến độ triển khai ứng dụng phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP; hệ thống tự động hóa sản xuất... để nâng cao năng lực quản trị và sản xuất.
Xây dựng các phương án trước mắt cũng như lâu dài để quản lý và khai thác có hiệu quả các khu đất do Tổng công ty PLC và các công ty con quản lý.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VĂN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỜNG:
Tổng công ty PLC đã ban hành bản cấu trúc lượng mới, thực hiện giao và quyết toán tiền lượng cho các đơn vị theo lao động định biên, ngày càng gắn tiền lượng với năng suất lao động và hiệu quả công việc, hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện chỉ trả tiền lượng cho người lao động theo Quy chế.
Tiền lương bình quân năm 2024 là 17,8 triệu đồng/người/tháng, bằng 100,26% so với năm 2023.
CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM:
Tổng công ty PLC thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.
100% cán bộ, người lao động làm việc tại Tổng công ty PLC đều được ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động; thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của Luật lao động như: BHXH, BHYT, BHTN, BH tại nạn lao động, trợ cấp hữu trí, thai sản;
Ngoài chế độ bảo hiểm theo quy định của Luật lao động, PLC còn tổ chức mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho toàn CB-NLD Tổng công ty PLC, và họ sẽ được thanh toán một phần/toàn bộ các chi phí liên quan đến khám, chữa bệnh khi ốm đau.
Quyền lợi của người lao động theo các chương trình, kế hoạch của Tổng công ty PLC luôn được đảm bảo và thực hiện đúng, đầy đủ.
CÁC PHÚC LỢI KHÁC:
Cán bộ, người lao động của Tổng công ty PLC được hưởng các chế độ khác từ nguồn Quỹ phúc lợi hoặc từ khoản chi phí có tính chất phúc lợi theo nội dung quy định cụ thể trong Thỏa ước Lao động Tập thể của Tổng công ty PLC, gồm: chi tham quan nghề mất, hỗ trợ cước tàu xe nghề nghị phép, chi các dịp Lễ, Tết, chi ngày truyền thống ngành xăng dầu, ngày thành lập Tổng công ty PLC, ..., mức chi và nội dung chi các thời điểm khác nhau phụ thuộc vào điều kiện thực tế hoạt động SXKD của Tổng công ty PLC.
3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH:
NGÀNH HÀNG DẦU MỐ NHỒN
Thương hiệu DMN Petrolimex tiếp tục được khẳng định về chất lượng, nhãn hiệu ngày càng được khách hàng chấp nhận. Các sản phẩm DMN Petrolimex ngày càng đa dạng, phong phú có khả năng thay thế hầu hết các sản phẩm DMN của các hàng nước ngoài như CastrolBP, Shell, Total, Caltex,...
Năm 2024, ngành hàng DMN của Tổng công ty PLC có những thuận lợi và khó khăn đan xen; tuy nhiên, bằng sự nỗ lực, cổ gắng, lĩnh vực sản xuất kinh doanh Dầu mỡ nhờn đã tiếp tục là ngành hàng đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất trong Tổng công ty PLC, hoàn thành kế hoạch lợi nhuận được giao.
Tổng sản lượng đạt 29.111 tấn, bằng 107,31% năm 2023, đạt 102,2% KH 2024;
Tổng Doanh thu đạt 1.843 tỷ đồng, bằng 109,66% năm 2023, bằng 104,74% KH 2024;
Lợi nhuận trước thuế đạt 106,7 tỷ đồng, bằng 234,29% năm 2023, hoàn thành 232,03% KH 2024.
NGÀNH HÀNG NHỮA ĐƯỜNG
Bên cạnh những thuận lợi như: hệ thống Nhà máy, Chi nhánh trải đều khắp Việt Nam; đội xe chuyên chở, phun tưới được đâu tư chuyên nghiệp cũng như công tác dịch vụ, kỹ thuật sản phẩm hỗ trợ khách hàng tại chân công trình, thương hiệu Nhựa đường Petrolimex - Nhà cung cấp nhựa đường hàng đầu Việt Nam đã được khẳng định đối với các Chủ đầu tư, nhà thầu và các đối tác, được khách hàng sử dụng rộng rãi để thi công các công trình giao thông, đặc biệt các dự án cao tốc, dự án trọng điểm.
Trong năm 2024, Công ty Nhựa đường gặp rất nhiều khó khăn khi chịu ảnh hưởng của xung đột Nga – Ucraina, bắt ổn địa chính trị gia tăng, lạm phát giảm chậm buộc hầu hết các nước trên thế giới vẫn tiếp tục thực hiện thất chặt tiền tệ. Như câu thế giới suy yếu bởi ảnh hưởng của lạm phát khiến các nền kinh tế thế giới liên tục tăng lãi suất, thất chặt chính sách tiền tệ dẫn tới như cầu tiêu dùng cá nhân và mở rộng đầu tư trên thế giới cũng suy giảm theo, Cầu trong nước hồi phục chậm trên cá hai lĩnh vực tiêu dùng và đầu tư khi các chỉ số tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cũng như từng trường tín dụng đều đạt mức thấp so với tốc độ tăng của cùng kỳ năm trước; kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 được Thú tướng Chính phủ giao chỉ bằng 95% so với năm 2023, ngành giao thông vận tải chậm giải phóng mặt bằng, thiếu nguyên vật liệu thi công, chưa hoàn thành chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất lúa... nên đã ảnh hưởng lớn và trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhựa đường. Năm 2024 có biến động rất lớn về nguồn hàng và giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu nguồn hàng Trung Đông thấp hơn lần so với các nguồn hàng nhập khẩu khác về Việt Nam, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của Công ty Nhựa đường.
Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2024 đạt 230.114 tấn bằng 111% kế hoạch năm 2024 và bằng 87% so với thực hiện năm 2023.
Tổng doanh thu bán hàng trong năm 2024 đạt 3.149 tỷ đồng bằng 114% kế hoạch năm 2024 và bằng 80% so với thực hiện năm 2023.
Lợi nhuận trước thuế năm 2024 Công ty Nhựa đường đạt 10,539 tỷ đồng bằng 70% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 11% so với thực hiện năm 2023.
NGÀNH HÀNG HÓA CHẤT
Công ty Hóa chất tiếp tục là một trong những nhà cung cấp các sản phẩm dung môi, hoá chất lớn trên thị trường Việt Nam, Công ty có hệ thống cơ sở vật chất kho bế đồng bộ, thuận lợi cho công tác tạo nguồn và tổ chức phân phối. Thương hiệu HÓA CHẤT PETROLIMEX đã tạo dưỡng được uy tín đối với khách hàng và nhà cung cấp trong nhiều năm qua.
Tuy nhiên, đặc thù của thị trường hóa chất là biến động giá mạnh và cạnh tranh gay gắt nên các đối thủ trên thị trường đều hướng tới xây dựng mô hình tổ chức kinh doanh linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh nhất. Các đối thủ cạnh tranh đều không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước nên dễ dàng áp dụng và thay đổi các chính sách nhất là chính sách về giá.
Giá cả các mặt hàng dung môi, hoá chất biến động mạnh, nhanh nhạy so với biến động giá của dầu thô trên thị trường khu vực và thế giới, thông thường cùng xu hướng nhưng có thời điểm lại trái chiều với giá dầu thô... dẫn đến rất khó lượng và khó dự báo xu thế biến động giá trên thị trường trong và ngoài nước... Với những công ty có hệ thống kho bế tồn kho hàng hóa lớn sẽ tiêm ẩn rủi ro cao về giá hàng tồn kho...
Sản lượng bán hàng năm 2024 đạt 113.997 tấn, bằng 87,77% so kế hoạch năm và bằng 86,9% so với cùng kỳ năm trước.
Doanh số bán hàng năm 2024 đạt 1.984 tỷ đồng, bằng 79,26% so với kế hoạch năm và bằng 81,55 % so với cùng kỳ năm trước. Doanh số bán hàng năm 2024 thấp hơn cùng kỳ năm 2023 nguyên nhân chính là năm 2024 chỉ có mỗi mặt hàng Methanol là giá bán trung bình xấp xỉ giá bán năm 2023, còn giá bán trung bình các mặt hàng khác như Toluene, Xylene, MEK, Methyl Acetate, Ethyl Acetate, Butyl Acetate đều thấp hơn giá bán năm 2023 từ 10-20%
Lợi nhuận trước thuế: - 46,88 tỷ đồng, không hoàn thành kế hoạch do HĐQT Tổng Cộng ty PLC giao (6 tỷ);
4. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Ban điều hành | Chức danh | Số lượng cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Số cổ phần sở hữu của người có liên quan | Hành vi vi phạm pháp luật | Quyền lợi mẫu thuẫn với PLC | Lợi ích liên quan đối với PLC |
| 1 | Ông Lê Quang Tuấn | Tổng giám đốc | 6.782 | 0,0084% | 0 | Không | Không | Không |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Khuơng | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0% | 0 | Không | Không | Không |
| 3 | Bà Trần Diễm Hồng | Phó Tổng giám đốc | 440 | 0,0005% | 0 | Không | Không | Không |
| 4 | Ông Nguyễn Đức Long | Phó Tổng giám đốc | 1.852 | 0,0023% | 0 | Không | Không | Không |
| 5 | Ông Chu Thanh Tùng | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0% | 0 | Không | Không | Không |
| 6 | Bà Phương Thảo Hiền | Kế toán trường | 18.820 | 0,0233% | 0 | Không | Không | Không |
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
TỔNG QUAN LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Số lượng lao động có mặt đến ngày 31/12/2024 là 760 người.
Tổng công ty PLC chủ trương sử dụng lao động tiết kiệm, hiệu quả; phát triển nguồn nhân lực có tính kế thừa và đảm bảo cơ cấu lao động hợp lý, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc theo hướng chuyên nghiệp.
CỖ CẤU NHÂN SỰ
THEO NGÀNH HÀNG
Công ty mẹ (Gồm HĐQT và các Ban): 341 người
Công ty Nhựa đường: 308 người
Công ty Hóa chất: 111 người
CỐ CẤU NHÂN SỰ
THEO TRÌNH ĐỘ
Trên đại học: 59 người
Đại học, Cao đẳng: 382 người
Cao đẳng trở xuống: 319 người
CỖ CẤU NHÂN SỰ
THEO GIỚI TÍNH
Nam: 567 người
Nữ: 193 người
CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Tiền lương bình quân của người lao động năm 2024 đạt 17,8 triệu đồng/người/tháng
Mục tiêu trả lương ổn định đời sống và khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả. Thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thân thể, an toàn về sinh lão động và các chế độ chính sách cho người lao động theo quy định của Pháp luật và Thỏa ước lao động tập thể của Tổng công ty PLC.
Tổng công ty PLC là đơn vị vừa có sản xuất, vừa kinh doanh sản phẩm có đặc tính chuyên môn kỹ thuật cao, yêu cầu về trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng, kỹ thuật chuyên ngành sâu. Do vậy, ngoài những yêu cầu ban đầu về trình độ đối với người lao động, việc đào tạo, tập luận chuyên môn hàng năm rất được Tổng công ty PLC chú trọng thực hiện. Hàng năm, Tổng công ty PLC tổ chức nhiều khóa huấn luyện về sản
phẩm, nguyên vật liệu cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và đại diện bán hàng.
Vói ý thức của một doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm liên quan đến cháy nổ, các quy trình, quy phạm về an toàn và sản xuất rất được chủ trọng trong phổ biến và giám sát thực hiện hàng ngày. Khi các dự án đầu tư, dây chuyên sản xuất mới được trình duyệt cũng là lúc các quy trình an toàn được thiết lập và được hướng dẫn, tập huấn thực hành cho người lao động.
Việc Tổng công ty PLC đảm bảo an toàn tuyệt đối, không xảy ra tại nạn lao động trong năm 2024 chính là thành quả ghi nhận trách nhiệm của Tổng công ty PLC đối với người lao động và tài sản của cổ động.
Điều kiện làm việc ở Tổng công ty PLC luôn được đảm bảo, tạo động lực cho người lao động làm việc nhiệt huyết, ổn định, gắn bó lâu dài với Tổng công ty.
Năm 2024, Tổng công ty PLC đã mua bảo hiểm thân thể cho 100% cán bộ, người lao động của Tổng công ty PLC.
TIẾN LƯỢNG NĂM 2024 ĐẶT
17,8 TRIỆU ĐỒNG/NGƯỜI/THÁNG.
5. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chi tiêu (đơn vị tính triệu đồng) | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh 2024/2023 |
| Doanh thu thuần | tr.d | 7.960.654 | 6.931.744 | 87,08% |
| Giá vốn hàng bán | tr.d | 6.989.855 | 6.109.064 | 87,40% |
| Lợi nhuận gộp | tr.d | 970.799 | 822.680 | 84,74% |
| Chỉ phí bán hàng | tr.d | 589.753 | 571.820 | 96,96% |
| Chỉ phí quản lý | tr.d | 159.797 | 110.676 | 69,26% |
| Lợi nhuận khác | tr.d | 908 | 5.116 | 563,72% |
| Lợi nhuận trước thuế | tr.d | 141.122 | 70.395 | 49,88% |
| Thuế TNDN | tr.d | 39.203 | 27.174 | 69,32% |
| Lợi nhuận sau thuế | tr.d | 101.918 | 43.221 | 42,41% |
| Tài sản ngắn hạn | tr.d | 3.356.359 | 3.238.681 | 96,49% |
| Tài sản dài hạn | tr.d | 883.028 | 841.274 | 95,27% |
| Tổng tài sản | tr.d | 4.239.387 | 4.079.955 | 96,24% |
| Tổng vay ngắn hạn và dài hạn | tr.d | 1.365.114 | 1.718.987 | 125,92% |
| Vốn chủ sở hữu | tr.d | 1.313.476 | 1.249.651 | 95,14% |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp | 12,19% | 11,87% | 97,32% | |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế | 1,77% | 1,02% | 57,29% | |
| Nợ vay trên tổng tài sản | 32,20% | 42,13% | 130,84% | |
| Nợ vay trên vốn chủ sở hữu | 103,93% | 137,56% | 132,35% | |
| LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) | 8,02% | 3,46% | 43,13% | |
| LNST trên Tổng tài sản (ROA) | 2,30% | 1,06% | 46,05% | |
| EPS | 1.182 | 535 | 45,26% |
TÌNH HÌNH TÀI SẦN HỘP NHẤT TÀI 31/12/2024
Tổng tài sản toàn hợp nhất tại thời điểm 31/12/2024 của Tổng công ty PLC là 4.079.955 triệu đồng, giảm 159.432 triệu đồng và tương ứng giảm 3,76% so với cuối kỳ năm 2023. Trong đó:
+ Tài sản dài hạn tại ngày 31/12/2024 là 841.274 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 20,62% và giảm 41.754 triệu đồng, tương ứng giảm 4,73% so với năm 2023. Trong tổng tài sản dài hạn, tài sản cố định chiếm tỷ lệ chủ yếu là 76,27%, tài sản dài hạn khác chiếm 21,71%, chi phí xây dựng cơ bản đở dang và đầu tư tài chính dài hạn chiếm 1,28%. Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do tài sản cố định giảm 64.304 triệu đồng và tài sản dở dang dài hạn giảm 5.424 triệu đồng.
+ Tài sản ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là 3.238.681 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 79,38% và giảm 117.678 triệu đồng, tương ứng giảm 3,51% so với năm 2023. Trong tổng tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng là 37,24%, hàng tồn kho chiếm 32,55%, đầu tư tài chính chiếm 19,94%, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 9,23%. Cơ cấu tài sản ngắn hạn biến động giảm chủ yếu ở khoản mục hàng tồn kho giảm 318.980 triệu đồng.
TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN HỢP NHẤT TÀI 31/12/2024
Tổng nguồn vốn hợp nhất tại thời điểm 31/12/2024 của Tổng công ty PLC là 4.079.955 triệu đồng, giảm 159.432 triệu đồng và tương ứng giảm 3,76% so với cuối kỳ năm 2023. Trong đó:
+ Nợ phải trả tại ngày 31/12/2024 là 2.830.304 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 69,37% và giảm 95.607 triệu đồng, tương ứng giảm 3,27% so với năm 2023. Trong đó nợ phải trả ngắn hạn là 2.812.477 triệu đồng, giảm 105,755 triệu đồng chủ yếu là Nợ phải trả nhà cung cấp và Nợ vay các TCD giám; Nợ phải trả dài hạn là 17.826 triệu đồng, tăng 10.148 triệu đồng. Hệ số nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu của tại ngày 31/12/2024 là 2,25 lần, tăng so với năm 2023 là 2,22 lần.
+ Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 là 1.249.651 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 30,63% và giảm 63.824 triệu đồng, tương ứng giảm 4,86% so với năm 2023. Vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu ở khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm trong khi nguồn vốn chủ sở hữu và quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu không thay đổi.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH:
| STT | CHI TIÊU TÀI CHÍNH | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| - | Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) | 1,15 | 1,15 |
| - | Hệ số thanh toán tức thời (lần) | 0,10 | 0,11 |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| - | Hệ số ng/Tổng tài sản (lần) | 0,69 | 0,69 |
| - | Hệ số ng/ Vốn Chủ sở hữu (lần) | 2,23 | 2,26 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| - | Vòng quay hàng tổn kho (vòng) | 4,98 | 5,03 |
| - | Doanh thu thuần/Tổng tài sản (lần) | 1,80 | 1,67 |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | ||
| - | Tỷ suất LNST/ Doanh thu thuần | 1,28% | 0,62% |
| - | Tỷ suất LNST/ Vốn chủ sở hữu (ROE) | 8,02% | 3,46% |
| - | Tỷ suất LNST/ Tổng tài sản (ROA) | 2,30% | 1,06% |
Khả năng thanh toán:
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 là 1,15 lần, bằng so với năm 2023 và luôn giữ ở mức lớn hơn 1. Theo đó, các khoản nợ đến hạn đều được đảm bảo bằng các tài sản có tính thanh khoản tốt. Đây là một chi số quan trọng trong bối cảnh thực tế Tổng công ty PLC phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn vay ngắn hạn.
Hệ số thanh toán tức thời (tiên và các khoản tương đương tiền trên nợ ngắn hạn):
Năm 2024 là 0,11 lần, tăng so với năm 2023 là 0,10 lần. Tỷ lệ này cho thấy việc sử dụng vốn hiệu quả, không bị tồn đọng và đủ khả năng thanh toán tức thì các khoản ngợ đến hạn khi cần thiết.
Hiệu quả hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho là 5,03 năm 2024, tăng so với năm 2023 là 4,98. Doanh thu thuần/tổng tài sản năm 2024 là 1,67 lần, thấp hơn năm 2023 là 1,80 lần.
Khả năng sinh lợi:
Khả năng sinh lợi từ một đồng vốn chủ sở hữu của Tổng công ty PLC năm 2024 giảm so với năm 2023.
6. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY NHỮA ĐƯỜNG
TỔNG QUAN:
Công ty Nhựa đường chính thức được thành lập tháng 12/2005 với cơ sở vật chất cũng như mọi nguồn lực vấn còn khiêm tốn, phải đối mặt với một thị trường hết sức khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt của các tập đoàn đầu khí lớn không chỉ tại Việt Nam mà còn trên thế giới như tập đoàn Shell, Chevrol, Exxon Mobil, Tipco...
Trái qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, đến nay tổ chức bộ máy Công ty Nhựa đường có 01 Công ty con, 06 Chi nhánh và 07 Nhà máy Nhựa đường trái dài trên cả nước, đem lại lợi thế cho Công ty Nhựa đường trong việc cung cấp sản phẩm cho các dự án với cự ly vận chuyển hợp lý. Đồng thời với dân xe chở nhựa đường được đầu tư chuyên nghiệp đặc biệt đội xe chở nhựa đường, phun tươi nhũ tương đã khẳng định vị trí nhà cung cấp nhựa đường của Công ty Nhựa đường đối với các dự án lớn, trọng điểm.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024:
Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2024:
bằng 111% kế hoạch
và bằng 87% so với thực hiện năm 2023.
Doanh thu bán hàng trong năm 2024:
3.149 TỶ ĐỒNG
Đạt 114% kế hoạch và bằng 80% so với năm 2023.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024:
10 ,539 TỶ ĐỒNG
Đạt 70% kế hoạch và bằng 11% so với năm 2023.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG NĂM 2025:
Trước những dự báo tình hình nền kinh tế thế giới và Việt Nam trong năm 2025 để triển khai kế hoạch năm 2025 HDQT Công ty giao, Công ty Nhựa đường đưa ra một số phương hướng thực hiện như sau:
- Tập trung tối đa nguồn lực cho Khối kinh doanh để gia tăng sản lượng bán hàng; cải tiến các chính sách, chế độ tạo động lực khuyến khích khối kinh doanh nỗ lực gia tăng bán hàng mang lại hiệu quả cho Công ty Nhựa đường.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản trị nguồn hàng theo quy định đảm bảo giữ vững phương hiểu, uy tín của Nhựa đường Petrolimex.
- Tiếp tục bám sát thị trường, khách hàng, dự án để gia tăng sản lượng và lợi nhuận; điều hành hàng tồn kho đảm bảo, gia tăng hiệu quả tồn chứa. Công ty Nhựa đường sẽ bám sát từng khách hàng, từng thị trường cụ thể để có những phương án kinh doanh phù hợp với tính chất từng thị trường nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ và thị trường.
- Tiếp tục tập trung, tích cực thu hồi công nợ, đặc biệt công nợ quá hạn, công nợ khó đòi; tiếp tục thực hiện các biện pháp pháp lý đối với các công nợ khó đòi, nhằm tăng nguồn vốn lưu động, giảm thiểu công nợ phải trích lập dự phòng.
- Tiếp tục chú trọng công tác an toàn tài chính trong thực hiện bán hàng. Khuyến khích, ưu tiên bán hàng thanh toán trước và hình thức bán hàng có Thư bảo lãnh của Ngân hàng, thế chấp tài sản, đảm bảo tỷ lệ bảo lãnh theo yêu cầu HĐQT Tổng công ty PLC.
- Tập trung theo dõi và thực hiện các biện pháp phòng vệ tỷ giá chặt chẽ, thận trọng trong năm 2025. Linh hoạt sử dụng các công cụ tài chính nhằm kiểm soát, cố định chi phí tài chính và đem lại hiệu quả trong kinh doanh chung.
- Tiếp tục tăng cường quản lý chất chẽ, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả chi phí, tiết giảm chi phí kinh doanh để gia tăng hiệu quả kinh doanh.
- Thực hiện triển khai chuyển đổi nhiên liệu sử dụng và tiếp tục tăng cường quản lý chênh lệch nhập tàu tại các Nhà máy.
- Tập trung nghiên cứu cải tiến chất lượng các dòng sàn phẩm, đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển các sàn phẩm mới bên cạnh việc tiếp tục quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu từ thị trường, khách hàng, dự án một cách tốt nhất.
- Tiếp tục ứng dụng tự động hóa trong công tác quản lý tại các Nhà máy và đưa ra các thông tin kịp thời phục vụ cho công tác quản lý, điều hành sản xuất.
Tiếp tục tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý chất lượng hàng hóa và dịch vụ khách hàng;
- Tăng cường mở rộng sức chứa tại các Nhà máy và tìm kiếm các phương án khác phục hạn chế câu càng hiện nay.
- Tiếp tục tăng cường tìm kiếm các nguồn hàng và tăng cường làm việc với các đối tác đảm bảo nguồn hàng cho công tác bán hàng.
CÔNG TY HOÁ CHẤT TỔNG QUAN:
Công ty Hóa chất chính thức được thành lập tháng 12/2005 với cơ sở vật chất cũng như mọi nguồn lực vẫn còn khiêm tốn, phải đối mặt với một thị trường hết sức khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp tư nhân.
Trải qua quá trình hình thành, xây dựng và phát triển, đến nay, Công ty Hóa chất đã vượn lên trở thành doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường dung môi, hoá chất tại Việt Nam với thương hiệu HOÁ CHẤT PETROLIMEX.
Công ty Hóa chất hiện có có 01 Chi nhánh và 03 Kho Hoá chất đặt tại 2 thị trường lớn là phía Bắc (Kho Hoá chất Đình Vũ, Kho Hoá chất Thượng Lý) và phía Nam (Kho Hoá chất Nhà Bè) với sức chứa lớn, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Hóa chất được đánh giá là đồng bộ và hiện đại, tuy nhiên, trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ thì Công ty Hóa chất cần tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống CSVCKT để tăng thêm sức cạnh tranh, cùng cố vững chắc vị thế trên thị trường.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024:
Tổng sản lượng tiêu thụ năm 2024:
bằng 87,77% so với kế hoạch
và bằng 86,9% so với thực hiện năm 2023.
Tổng doanh thu hàng hóa và dịch vụ năm 2024:
1 ,984 TỶ ĐỒNG
Bằng 79.26% kế hoạch và bằng 81.55 % so với cùng kỳ năm 2023
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024:
- 46,88 TRIỆU ĐỒNG
chưa đặt kế hoạch do HĐQT giao (6 tỷ).
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG NĂM 2025:
- Tiếp tục cũng cổ, tăng cường mối quan hệ hiện có với các Nhà cung cấp nước ngoài truyền thống, đồng thời tìm kiếm các Nhà cung cấp nước ngoài khác nhằm đảm bảo nguồn hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.
- Công ty Hóa chất thường xuyên rà soát, đánh giá lại hệ thống khách hàng hiện có để từ đó có những kế hoạch bán hàng phù hợp đồng thời kiểm soát chặt chẽ công nợ khách hàng, tăng cường bán hàng thu tiền đúng hạn.
- Lập kế hoạch tồn kho hợp lý để vừa đảm bảo nguồn hàng cho từng khu vực thị trường, khách hàng, tránh ứ động vốn và giảm thiểu chi phí kho bãi.
- Mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bề khi có cơ hội.
- Phấn đấu tăng vòng quay các khoản phải thu, giảm ngày dự nợ bình quân xuống mức phù hợp.
CÁC GIÁI PHÁP LỖN CỦA CÔNG TY:
a) Giải pháp về tái cơ cấu, đổi mới và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện đề án “Tái cấu trúc Công ty Hóa chất theo hướng chuyển sang hình thức Công ty cổ phần” để tháo gỡ khó khăn, giải quyết các hạn chế nội tại, tạo cơ sở cho Công ty trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh mới trong giai đoạn 2025 2030 và tạo ra những thay đổi có tính bước ngoặt trong hoạt động của Công ty với mục tiêu: tôi ưu và phát triển nguồn lực về vốn, trong đó tập trung cho lĩnh vực cốt lôi, định hướng là phát triển sản xuất - thương mại và tăng quy mô hoạt động, mở rộng ngành nghề kinh doanh sang các nhóm sản phẩm có lợi thế, tiêm năng tăng trưởng trong giai đoạn tới gồm ngành hàng hạt nhựa, hóa chất cơ bản - chú trọng mặt hàng xút (NaOH);
b) Giải pháp về kinh doanh, tài chính:
Đẩy mạnh công tác tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng: tận dụng lợi thế về thương hiệu, quy mô và các giải pháp quản lý để thực hiện quản lý tốt khách hàng, xây dựng chính sách giá linh hoạt và cạnh tranh, đảm bảo thực hiện tốt công tác dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
Tăng cường công tác quản trị công nợ phải thu khách hàng, phần đấu giảm ngày nợ phải thu khách hàng bình quân; Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho phấn đấu tăng nhanh vòng quay hàng tồn kho để giảm chi phí sử dụng vốn, chi phí lưu kho gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Tiếp tục cùng cố, tăng cường mối quan hệ hiện có với các Nhà cung cấp truyền thống, tìm kiếm các Nhà cung cấp nước ngoài mới để có được nguồn hàng tốt với giá cạnh tranh, nguồn cung hàng không bị gián đoạn để nâng cao tỉ lệ lãi gộp đồng thời tạo lợi thế cho Công ty trong hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường để phát triển kinh doanh các sản phẩm mới mà Công ty có lợi thế, có tiềm năng. Tận dụng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật để mở rộng các hoạt động kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bề, đóng rót, dịch vụ kỹ thuật khi có cơ hội để gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Triển khai các giải pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của Nghị định 132 trong thời gian tới như: Đề nghị Tổng công ty PLC hỗ trợ trong công tác tạo nguồn hàng kinh doanh để gia tăng hiệu quả và giảm thiểu chi phí lãi vay Ngân hàng; tăng cường sử dụng tín dụng thương mại từ NCC khi tỷ giá ổn định.
c) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, chất lượng quản trị doanh nghiệp; nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất kinh doanh;
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung hệ thống các quy chế, quy định các văn bản quản lý nội bộ Công ty phù hợp với tình hình mới, chặt chẽ và đúng qui định của nhà nước, của Tổng Công ty PLC.
- Áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản trị doanh nghiệp, quản lý kinh doanh để không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.
- Quan tâm, tích cực khuyến khích, phát động phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến hợp lý hóa sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty.
d) Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Thu hút, tuyển dụng lao động có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công việc.
- Đào tạo nguồn nhân lực hiện có để nâng cao trình độ, bổ sung các kiến thức, kỹ năng cần thiết để phục vụ công tác hiệu quả hơn.
- Tạo môi trường làm việc tốt trong Công ty, cải thiện chế độ tiền lương, thưởng, tạo điều điện cho người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẢI HÓA DẦU VP
TỔNG QUAN:
Công ty CP Vận tải Hóa dầu VP (Công ty VP) thành lập 16/03/2008 với số vốn góp ban đầu là 50 tỷ đồng; đến nay, vốn điều lệ của Công ty là 150,761 tỷ đồng. Hiện nay, Công ty có đội tàu chở nhựa đường gồm 02 tàu VP Asphalt 1, VP Asphalt 2 có tài trọng khoảng 2.300 tấn với chất lượng, tình trạng kỹ thuật và công tác vận hành, khai thác hai tàu tốt, luôn phù hợp với các quy định của các tổ chức đăng kiểm và các đợt kiểm tra của hang Shell, đáp ứng được yêu cầu của người thuê tàu trong khu vực.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024:
Hoạt động SXKD của Công ty VP năm 2024 tiếp tục lỗ do những khả năng bội chi phí đầu vào: chi phí nhiên liệu, lãi vay, nguồn cung lao động gặp khó khăn trong khi đó đầu ra chưa khởi sắc. Kết quả kinh doanh của Công ty VP lỗ 50,15 tỷ đồng. Lỗ lũy kế của Công ty hết năm 2024 là 212,3 tỷ đồng, VCSH đến 31/12/2024 là - 60,65 tỷ đồng.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG NĂM 2025:
- Trong năm 2025 Tổng công ty PLC đề xuất Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam tạo điều kiện hỗ trợ cho Công ty VP tiếp cận, thực hiện các đơn hàng vận chuyển phù hợp với quá trình vận hành tổ chức kinh doanh của Tập đoàn và các đơn vị thành viên; đồng thời chỉ đạo đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty PLC tiếp tục ưu tiên lựa chọn sử dụng dịch vụ vận tải của Công ty VP đối với các nhu cầu vận tải hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh.
- Chủ động xây dựng phương án mở rộng mạng lưới khách hàng ngoài Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex để gia tăng ngày vận doanh. Mặt khác, tiếp tục làm việc với các đối tác để tìm phương án cho thuê tàu nếu phù hợp, tăng cường công tác quản lý, tiết giảm các chi phí trong vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng để giảm các nguồn chi cũng như làm việc với Ngân hàng để giảm lã suất hiện tại.
CHƯƠNG IV
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
65 Cơ Cấu Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quản Trị
70 Cơ Cấu Và Hoạt Động Của Ban Kiểm Soát
71 Báo Cáo Hoạt Động Của Ban Kiểm Soát
75 Các Giao Dịch, Thù Lao Và Các Khoản Lợi Ích Của Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám Đốc Và Ban Kiểm Soát
76 Giao Dịch Cổ Phiếu Của Cổ Đông Nội Bộ Và Người Có Liên Quan
1. CỐ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính đến 31/12/2024, HDQT Tổng công ty PLC có 07 thành viên.
Ngoài số cổ phần được Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ủy quyền đại diện vốn tại Tổng công ty PLC, các TV HDQT có số lượng cổ phần nắm giữ như sau:
| STT | Thành viên HDQT | Chức danh | Số lượng cổ phần năm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | Số cổ phần sở hữu của người có liên quan | Hành vi vi phạm pháp luật | Quyền lợi màu thuẫn với PLC | Lợi ích liên quan đối với PLC |
| 1 | Ông Đỗ Hữu Tạo | Chủ tịch HDQT chuyên trách | Không | Không | Không | |||
| 2 | Ông Lê Quang Tuấn | Thành viên (Tổng giảm đốc) | 6.782 | 0,0084% | Không | Không | Không | |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Khuơng | Thành viên (Phó Tổng giảm đốc) | Không | Không | Không | |||
| 4 | Ông Trần Tuấn Linh | Thành viên | Không | Không | Không | |||
| 5 | Ông Nguyễn Hà Trung | Thành viên | Không | Không | Không | |||
| 6 | Ông Phan Quang Phú | Thành viên | Không | Không | Không | |||
| 7 | Ông Nguyễn Văn Khánh | Thành viên độc lập (Từ ngày 22/04/2024) | Không | Không | Không | |||
| 8 | Ông Hà Thanh Tuấn | Thành viên (đến ngày 22/04/2024) |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Trong năm 2024, HDQT đã tổ chức 10 phiên hợp và lấy ý kiến các Thành viên HDQT bằng văn bản 50 lần, ban hành 16 Nghị quyết, 93 Quyết định về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HDQT.
| Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||
| 01/NQ-PLC-HDQT | 04-04-2024 | Thông qua kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp năm 2023 | 100% |
| 02/NQ-PLC-HDQT | 10-04-2024 | Thông qua kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp năm 2023 | 100% |
| 03/NQ-PLC-HDQT | 22-04-2024 | Bầu chủ tịch HDQT Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex nhiệm kỳ 2024 - 2029 | 100% |
| 04/NQ-PLC-HDQT | 06-05-2024 | Thống nhất một số nội dung liên quan đến việc hợp tác kinh doanh tại TKXD Nhà Bè với công ty Xăng dầu khu vực II | 100% |
| 05/NQ-PLC-HDQT | 06-05-2024 | Phê duyệt chủ trương hợp tác kinh doanh tại Tổng kho Xăng dầu Nhà bè với Cty Xăng dầu Khu vực 2 | 100% |
| 06/NQ-PLC-HDQT | 08-05-2024 | Các nội dung liên quan hoạt động của Công ty TNHH Hoá Chất Petrolimex | 100% |
| 08/NQ-PLC-HDQT | 09-05-2024 | Công tác cản bộ tại Công ty TNHH Hoá Chất Petrolimex | 100% |
| 09/NQ-PLC-HDQT | 16-05-2024 | Chi trả cố tức bằng tiền năm 2023 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 10/NQ-PLC-HDQT | 22-05-2024 | Thống nhất chủ trương bổ nhiệm lại Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 11/NQ-PLC-HDQT | 23-05-2024 | Công tác cản bộ tại Chi nhánh Hoá dầu Sài Gòn | 100% |
| 12/NQ-PLC-HDQT | 02-07-2024 | Lựa chọn đợn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 15/NQ-PLC-HDQT | 20-08-2024 | Thống nhất một số nội dung liên quan đến việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án đầu tư xây dựng công trình Kho Nhựa đường Cam Ranh - Giai đoạn 1 | 100% |
| 16/NQ-PLC-HDQT | 10-09-2024 | Một số nội dung liên quan hoạt động của Công Ty TNHH Hoá chất Petrolimex | 100% |
| 17/NQ-PLC-HDQT | 16-09-2024 | Phê duyệt chủ trương bổ sung, bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 18/NQ-PLC-HDQT | 21-10-2024 | Thống nhất tiếp nhận và bổ nhiệm ông Chu Thanh từng giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Hoá dầu Petrolimex | 100% |
| 19/NQ-PLC-HDQT | 19-11-2024 | Thống nhất lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản về điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024 | 100% |
| Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ | |||
| 01/QD-PLC-HDQT | 03-01-2024 | Quyết định khen thưởng Tập thể, cá nhân 2023 | 100% |
| 02/QD-PLC-HDQT | 02-01-2024 | Phê duyệt Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án đầu tư xây dựng Công trình Kho Dung mới Hóa chất Petrolimex Đình Vũ | 100% |
| 03/QD-PLC-HDQT | 23-01-2024 | Chi thường đối với tập thể, cá nhân hỗ trợ Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex trong việc thực hiện nhiệm vụ SXKD 2023 | 100% |
| 04/QD-PLC-HDQT | 31-01-2024 | Chi mừng tuổi Cán bộ - Người lao động Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex nhân dip Tết Nguyên Đản 2024 | 100% |
| 05/QD-PLC-HDQT | 31-01-2024 | Chi Cán bộ - Người lao động Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex nhân dip Tết Âm lịch 2024 | 100% |
| 06/QD-PLC-HDQT | 23-02-2024 | Thành lập đoàn kiểm tra | 100% |
| 07/QD-PLC-HDQT | 27-02-2024 | Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tổ chức kỉ niệm 30 năm Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 08/QD-PLC-HDQT | 29-02-2024 | Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024 Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 09/QD-PLC-HDQT | 29-02-2024 | Thành lập tiểu ban giúp việc Ban chỉ đạo và tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 10/QD-PLC-HDQT | 29-02-2024 | Thành lập Ban kiểm tra xác nhận tự cách Có đồng và Đại diện cổ đồng dự đại hội cổ đồng thường niên 2024 Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 11/QD-PLC-HDQT | 29-02-2024 | Quyết định thành lập Ban biên tập báo cáo thường niên 2023 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 12/QD-PLC-HDQT | 01-03-2024 | Nghi việc hưởng chế độ hưu trí | 100% |
| 13/QD-PLC-HDQT | 01-03-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Hồngkong | 100% |
| 15/QD-PLC-HDQT | 06-03-2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo kỷ niệm 30 năm thành lập Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP | 100% |
| 16/QD-PLC-HDQT | 19-03-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Lào | 100% |
| 18/QD-PLC-HDQT | 19-03-2024 | Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo công tác bản giao chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch HDTV kiểm Giám đốc Công ty TNHH Hóa Chất Petrolimex | 100% |
| 19/QD-PLC-HDQT | 20-03-2024 | Phê duyệt quyết toán tiền lương năm 2023 của Người lao động Công ty mẹ- Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 20/QD-PLC-HDQT | 20-03-2024 | Quyết đoán quỹ tiền lương, thù lao người quản lý năm 2023 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | 100% |
| 21/QD-PLC-HDQT | 20-03-2024 | Phê duyệt quyết toán tiền lương năm 2023 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 22/QD-PLC-HDQT | 22-03-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Singapore | 100% |
| 23/QD-PLC-HDQT | 22-03-2024 | Phê duyệt quyết toán tiền lương năm 2023 của Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex | 100% |
| 24/QD-PLC-HDQT | 26-03-2024 | Phê duyệt kế hoạch đầu tư CSVCKT năm 2024 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 25/QD-PLC-HDQT | 26-03-2024 | Phê duyệt kế hoạch đầu tư CSVCKT năm 2024 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 26/QD-PLC-HDQT | 26-03-2024 | Phê duyệt kế hoạch đầu tư CSVCKT năm 2024 của Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex | 100% |
| 27/QD-PLC-HDQT | 27-03-2024 | Chấm dứt HDLĐ với Ông Nguyễn Trung Hiếu - Phố Ban Kiểm toán HĐQT - Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 28/QD-PLC-HDQT | 02-04-2024 | Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, giảm sát, kiểm toán nội bộ 2024 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 29/QD-PLC-HDQT | 19-04-2024 | Phê duyệt và giao các chỉ tiểu kế hoạch tài chính tổng hợp năm 2024 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Ti lệ thông qua |
| 30/QD-PLC-HDQT | 19-04-2024 | Phê duyệt và giao các chỉ tiêu kế hoạch tài chính tổng hợp năm 2024 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 31/QD-PLC-HDQT | 19-04-2024 | Phê duyệt và giao các chỉ tiêu kế hoạch tài chính tổng hợp năm 2024 của Công ty TNHH Hóa Chất Petrolimex | 100% |
| 32/QD-PLC-HDQT | 22-04-2024 | Quy chế nội bộ về quản trị công ty của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 39/QD-PLC-HDQT | 09-05-2024 | Công tác cản bộ tại Công ty Hóa Chất Petrolimex | 100% |
| 40/QD-PLC-HDQT | 13-05-2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác bàn giao chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch HDTV kiểm Giám đốc Công ty TNHH Hóa Chất Petrolimex | 100% |
| 41/QD-PLC-HDQT | 20-05-2024 | Cứ cán bộ đi công tác tại Trung Quốc | 100% |
| 42/QD-PLC-HDQT | 23-05-2024 | Giao nhiệm vụ phụ trách, điều hành hoạt động Chi nhánh Hóa dầu Sài Gòn | 100% |
| 43/QD-PLC-HDQT | 23-05-2024 | Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Kỷ niệm 30 năm thành lập Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | 100% |
| 44/QD-PLC-HDQT | 23-05-2024 | Chỉ tiễn tri ấn CB-NLD nhân dịp chào mừng 30 năm ngày thành lập Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 45/QD-PLC-HDQT | 27-05-2024 | Quyết định về việc phân phối lợi nhuận năm 2023 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 46/QD-PLC-HDQT | 27-05-2024 | Quyết định về việc phân phối lợi nhuận năm 2023 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 48/QD-PLC-HDQT | 28-05-2024 | Việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp | 100% |
| 50/QD-PLC-HDQT | 30-05-2024 | Bổ nhiệm lại Thành viên HDTV Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 51/QD-PLC-HDQT | 31-05-2024 | Hỗ trợ Hội thao chào mừng 30 năm ngày thành lập Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 52/QD-PLC-HDQT | 01-06-2024 | Chỉ định người đại diện theo uỷ quyền | 100% |
| 55/QD-PLC-HDQT | 10-06-2024 | Kiện toàn Ban Kế hoạch hóa Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 56/QD-PLC-HDQT | 13-06-2024 | Phân công nhiệm vụ các thành viên HDTV Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 57/QD-PLC-HDQT | 14-06-2024 | Phân phối Quyền hưởng người quản lý năm 2023 của Công ty mẹ - Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 58/QD-PLC-HDQT | 18-06-2024 | Kiện toàn Ban triển khai giải pháp quản lý nguồn lực doanh nghiệp tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 59/QD-PLC-HDQT | 18-06-2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo 167 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 60/QD-PLC-HDQT | 18-06-2024 | Phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý cố sở nhà, đặt thuộc sở hữu Nhà nước và cơ sở nhà, đặt, tài sản trên đất thuộc sở hữu, quản lý, sử dụng của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | 100% |
| 61/QD-PLC-HDQT | 18-06-2024 | Kiện toàn Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đặt thuộc sở hữu nhà nước và cơ sở nhà, đặt, tài sản trên đất thuộc sở hữu, quản lý, sử dụng của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | 100% |
| 62/QD-PLC-HDQT | 25-06-2024 | Chỉ khen thưởng CB-NLD Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex được tặng ký niệm chương "Vi sự phát triển Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam" | 100% |
| 63/QD-PLC-HDQT | 25-06-2024 | Khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác triển khai các hoạt động lễ kỹ niệm 30 năm thành lập Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 64/QD-PLC-HDQT | 17-07-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Trung Quốc | 100% |
| 65/QD-PLC-HDQT | 26-07-2024 | Kiện toàn Hội đồng thi đua - khen thưởng Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 66/QD-PLC-HDQT | 01-08-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Lào | 100% |
| 67/QD-PLC-HDQT | 01-08-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Campuchia | 100% |
| 68/QD-PLC-HDQT | 06-08-2024 | Kiện toàn Ban Chỉ đạo Tải cấu trúc Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 69/QD-PLC-HDQT | 12-08-2024 | Cử cán bộ đi công tác tại Trung Quốc | 100% |
| 70/QD-PLC-HDQT | 22-08-2024 | Chỉ thưởng đối với các tập thể đã hỗ trợ Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 71/QD-PLC-HDQT | 23-08-2024 | Cử các bộ đi công tác tại Brazil-Aghentina-Chile | 100% |
| 72/QD-PLC-HDQT | 30/8/2024 | Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Công trình Kho Nhựa đường Cam Ranh - giai đoạn 1 | 100% |
| 73/QD-PLC-HDQT | 30/8/2024 | Cử các bộ đi công tác tại Trung Quốc | 100% |
| 74/QD-PLC-HDQT | 16-09-2024 | Giao kế hoạch lao động tiền lượng năm 2024 của Công ty mẹ - Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 75/QD-PLC-HDQT | 16-09-2024 | Giao kế hoạch lao động tiền lượng năm 2024 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 76/QD-PLC-HDQT | 16-09-2024 | Giao kế hoạch lao động tiền lượng năm 2024 của Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex | 100% |
| 77A/QD-PLC-HDQT | 16-09-2024 | Ban hành quy trình tiếp nhận, bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex nguồn nhân sự từ nơi khác | 100% |
| 77/QD-PLC-HDQT | 20-09-2024 | Phê duyệt chỉ định đơn vị tư vấn xây dựng phương án giảm tỷ lệ số hữu của PLX tại Công ty mẹ - Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 78/QD-PLC-HDQT | 03-10-2024 | Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 2024 của Công ty mẹ | 100% |
| 79/QD-PLC-HDQT | 08-11-2024 | Tiếp nhận và bổ nhiệm Ông Chu Thanh Tùng giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 80/QD-PLC-HDQT | 28-10-2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 81/QD-PLC-HDQT | 31-10-2024 | Phê duyệt Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 2025 của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 82/QD-PLC-HDQT | 31-10-2024 | Phê duyệt Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 2025 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 83/QD-PLC-HDQT | 31-10-2024 | Về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 2025 của Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex | 100% |
| 84/QD-PLC-HDQT | 07-11-2024 | Thành lập Ban tổ chức triển khai các hoạt động hướng tới kỹ niệm 70 năm thành lập Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam tại Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 87/QD-PLC-HDQT | 12-12-2024 | Thành lập Ban tổ chức Hội nghị Tổng kết năm 2024 Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 88/QD-PLC-HDQT | 16-12-2024 | Kiện toàn Tiểu ban lao động Tiền lương Ban Kế hoạch hóa Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 89/QD-PLC-HDQT | 16-12-2024 | Kiện toàn Hội đồng thi đua - Khen thưởng Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | 100% |
| 90/QD-PLC-HDQT | 26-12-2024 | Điều chỉnh một số chỉ tiêu kế hoạch tài chính tổng hợp năm 2024 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 91/QD-PLC-HDQT | 26-12-2024 | Giao Kế hoạch lao động tiền lượng năm 2024 điều chỉnh của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | 100% |
| 92/QD-PLC-HDQT | 31-12-2024 | Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2024 |
2. CỐ CẤU VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOẠT
CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hiện nay, Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, cơ cấu như sau:
| STT | Thành viên BKS | Chức danh | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu cổ quyền biểu quyết | Số cổ phần sở hữu của người có liên quan | Hành vi vi phạm pháp luật | Quyền lợi màu thuần với PLC | Lợi ích liên quan đối với PLC |
| 1 | Ông Đoàn Hồng Sáng | Trường Ban | 0 | 0% | 0 | Không | Không | Không |
| 2 | Ông Phạm Tuấn Phương | Kiểm soát viên | 353 | 0,0004% | 114 | Không | Không | Không |
| 3 | Bà Đinh Thị Kiều Trang | Kiểm soát viên | 0 | 0 | 0 | Không | Không | Không |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Cuộc họp | Thời gian | Nội dung chính | Tham dự |
| 1 | Lần 1 | Tháng 6/2024 | Sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm 2024, triển khai kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| 2 | Lần 2 | Tháng 12/2024 | Tổng kết hoạt động năm 2024, Thông qua kế hoạch hoạt động năm 2025 của BKS Tổng cộng ty PLC | 100% |
3. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trên cơ sở tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Tổng công ty PLC và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát, trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tích cực, chủ động phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban điều hành Tổng công ty PLC; Chủ tịch, Giám đốc và Kiểm soát viên các Công ty con để triển khai công việc theo quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban kiểm soát với một số hoạt động cụ thể:
Xây dựng và ban hành Kế hoạch công tác giám sát năm 2024 tại văn bản số 01-24/PLC-KH-BKS ngày 10/01/2024.
Xây dựng Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát và Tờ trình chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính trình ĐHDCD thường niên năm 2024 của Tổng công ty PLC.
► Giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024; Giám sát quá trình, kết quả HĐQT tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản trong tháng 12/2024 để ĐHDCĐ ban hành Nghị quyết về việc Điều chỉnh kế hoạch SXKD 2024 của Tổng công ty PLC; Tinh hình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHDT Tổng công ty PLC; công tác điều hành tổ chức hoạt động SXKD của Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC.
▶ Tham gia các cuộc họp của ĐHDT và đưa ra những ý kiến độc lập, khách quan trong phạm vi quyền hạn của Ban kiểm soát.
Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát chuyên đề hoạt động SXKD, quản lý vận hành HDSX tại các Chi nhánh, Văn phòng của Tổng công ty PLC và 2 Công ty con.
Lập Báo cáo kiểm soát hoạt động Tổng công ty PLC định kỳ đúng quy định, gửi Hội đồng quản trị Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
Thực hiện các công việc khác có liên quan đến hoạt động của Tổng công ty PLC...
Thẩm định Báo cáo tài chính định kỳ.
Năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc hợp định kỳ theo quy định, đảm bảo dân chủ, minh bạch.
Năm 2024, từng thành viên Ban kiểm soát đã thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đảm bảo khách quan, trung thực trên cơ sở tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ Tổng công ty PLC, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT, THẦM ĐỊNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Một số chỉ tiêu cơ bản trong Báo cáo tài chính
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | 31/12/2024 | |
| Công ty mẹ | Hợp nhất | |||
| I | Tổng tài sản | Tr. đồng | 1.782.897 | 4.079.955 |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | Tr. đồng | 924.920 | 3.238.681 |
| 2 | Tài sản dài hạn | Tr. đồng | 857.977 | 841.274 |
| 3 | Lợi thế thương mại | Tr. đồng | ||
| II | Tổng nguồn vốn | Tr. đồng | 1.782.897 | 4.079.955 |
| 1 | Nợ phải trả | Tr. đồng | 527.333 | 2.830.304 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | Tr. đồng | 1.255.564 | 1.249.651 |
| 3 | Lợi ích cổ đồng thiếu số | Tr. đồng | - | |
| III | Khả năng thanh toán | |||
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,75 | 1,14 |
| 2 | Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,78 | 0,78 |
| IV | Cơ cấu nguồn vốn | |||
| 1 | Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn | % | 29,58% | 69,37% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn | % | 70,42% | 30,63% |
| V | Khả năng sinh lời | |||
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) | Tr. đồng | 106.735 | 70.395 | |
| 1 | ROE (Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu bq) | % | 8,37% | 5,49% |
| 2 | ROA (Tỷ suất LNST/Tổng tài sản bq) | % | 6,06% | 1,69% |
| VI | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Đ/CP | 535 | |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍ TIẾU KẾ HOẶCH THEO NGHI QUYẾT ĐHĐỘC VÀ HĐQT NĂM 2024:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh (%) |
| 1. Sản lượng tiêu thụ ( m^3 /tấn) | |||
| a. Toàn Tổng công ty PLC | 366.211 | 373.222 | 101,91% |
| b. Công ty mẹ | 28.485 | 29.111 | 102,20% |
| 2. Tổng doanh thu thuần (tỷ đồng) | 0,00% | ||
| a. Hợp nhất | 7.021 | 6.932 | 98,73% |
| b. Công ty mẹ | 1.759 | 1.843 | 104,74% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 0,00% | ||
| a. Hợp nhất | 65,0 | 70,4 | 108,30% |
| b. Công ty mẹ | 46,0 | 106,7 | 232,03% |
| 4. Tổng giá trị đầu tư (tỷ đồng) | 0,00% | ||
| a. Toàn Tổng công ty PLC | 78,4 | 52,8 | 67,29% |
| b. Công ty mẹ | 51,8 | 41,0 | 79,16% |
| 5. Chia cổ tức | Tối thiểu 5% | 5% | |
Kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục gặp nhiều rủi ro, bất ổn tác động tiêu cực đến tăng trưởng bền vững. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, gia tăng càng thắng địa chính trị, xung đột quân sự leo thang ở một số quốc gia làm suy yếu hệ thống thương mại da phương, cần trở đầu tư, gây bất định cho cả sàn xuất và tiêu dùng, đồng thời làm tăng biến động tài chính. Bên cạnh đó, tần xuất và mức độ nghiêm trọng của thiên tại do biến đổi khí hậu đã đe doa an ninh lương thực an ninh năng lượng, bất ổn xã hội... Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế thế giới có xu hướng tích cực nhờ nhu cầu hàng hóa tăng trở lại, áp lực lạm phát giảm dân, giá trung bình của hàng hóa giảm nhờ nguồn được cải thiện. Các tổ chức quốc tế đưa ra những dự báo lạc quan hơn về kinh tế thế giới năm 2024, điều chỉnh tăng trưởng kinh tế toàn cầu với mức tăng từ 0,1 đến 0,3 điểm phần trăm so với các dự báo đưa ra trước đó.
Trong nước, với quyết tâm tạo động lực đột phá để phát triển kinh tế - xã hội theo mục tiêu đề ra, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quyết liệt các Bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện giải pháp đặt ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cái thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024; Nghị quyết phiên hợp Chính phủ thường kỳ hằng tháng. Kết quả đạt được của các ngành, lĩnh vực trong năm 2024 như sau:
- GDP năm 2024 ước đạt 476,3 tỷ USD tăng 7,09% so với cùng kỳ, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018,2019 và năm 2022 trong giai đoạn 2011-2024; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 405,53 tỷ USD tăng 14,3 % so với cùng kỳ; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 380,76 tỷ USD tăng 16,7 % so với cùng kỳ; thăng dư thương mại 24,77 tỷ USD.
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm tăng 3,63 % so với cùng kỳ năm trước đạt mục tiêu quốc hội đề ra. Mặt bằng lãi suất huy động và lãi suất cho vay duy trì xu hướng giảm, tỷ giá được điều hành chủ động, linh hoạt, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô (Tỷ giá VND/USD tính bình quân năm 2024 tăng 4,91%).
Tổng công ty PLC đã nổ lực vượt qua khó khăn trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu mà Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024 đã thông qua, cụ thể:
- Tổng doanh thu thuần hợp nhất: 6.932 tỷ đồng, đạt 98,73% kế hoạch năm, bằng 87,08% so với thực hiện năm 2023.
- Tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất: 70,4 tỷ đồng, đạt 108,30% kế hoạch năm, bằng 49,88% so với thực hiện năm 2023.
- Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế hợp nhất/ Vốn điều lệ bq đạt 5,35%.
- Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế hợp nhất/ Vốn CSH bq đạt 3,37%.
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã triển khai thực hiện tích cực, kịp thời các nhiệm vụ được ĐHĐCD thường niên thông qua. HĐQT đã tổ chức 10 phiên hợp trực tiếp và lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản 50 lần để ban hành Nghị quyết, Quyết định về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các cuộc họp của HĐQT Tổng công ty PLC diễn ra nghiêm túc, thuận lợi cho các thành viên HĐQT tham gia. Các thành viên HĐQT tham gia đã thảo luận thắng thắn, có trách nhiệm đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT.
HDQT đã ban hành 19 Nghị quyết, 93 Quyết định và một số văn bản theo thẩm quyền để quản lý và định hướng các hoạt động của Tổng công ty PLC, động thời tổ chức công tác giám sát hoạt động của Ban điều hành Tổng công ty PLC và 2 Công ty con nhằm đảm bảo theo đúng các kế hoạch, mục tiêu và chiến lược phát triển của Tổng công ty PLC.
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, chỉ đạo của HĐQT trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD của Tổng công ty PLG.
Ban kiểm soát nhận thấy nhìn chung Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở tuần thú các quy định của Tổng công ty PLG và của Pháp luật.
PHỐI HỢP HOAT ĐỘNG GIỮA BẢN KIỂM SOẠT VỚI HĐQT, TỔNG GIẢM ĐỐC
Sự phối hợp cũng như trao đổi thông tin giữa Ban kiểm soát với HĐQT, Tổng giám đốc và các cán bộ quân lý khác được duy trì thường xuyên thông qua hình thức trao đổi trực tiếp, thư điện từ (E-mail) và Văn bản. Sự phối hợp này luôn đảm bảo nguyên tắc tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy định của Tổng Công ty PLC.
Các văn bản tài liệu của BKS như: kế hoạch hoạt động, chương trình giám sát, biên bản hợp BKS, biên bản kiểm tra giám sát, các báo cáo định kỳ của BKS đều được gửi tới HĐQT theo quy định.
Các văn bản tài liệu Ban Tổng giám đốc gửi HĐQT đều được gửi tới BKS, đồng thời các văn bản tài liệu HĐQT định hướng chỉ đạo cùng được gửi cho BKS theo quy định HĐQT, Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quân lý khác đã tích cực phối hợp và tạo điều kiện để Ban kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định.
NHẦN XẾT VÀ KIỆN NGHỊ CỦA BAN KIỆM SOÁT
Để hoạt động SXKD của Tổng công ty PLC tiếp tục phát triển an toàn, hiệu quả, Ban kiểm soát kiến nghị với HĐQT, Tổng giám đốc một số nội dung sau:
Tiếp tục rà soát đánh giá để tái cấu trúc mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty PLC.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ; Rà soát, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn tại các công ty con và công ty liên kết.
Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình SXKD, không ngừng tăng cường công tác kiểm tra giám sát về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường,
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong tất cả lĩnh vực hoạt động nhằm phát hiện ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.
ĐINH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM 2024
Năm 2025, Ban kiểm soát tập trung thực hiện Kế hoạch công tác giám sát đã xây dựng tại văn bản số 01-25/PLC-KH-KS ngày 10/01/2025 với các nội dung trọng tâm sau đây:
| 01 | Giám sát việc triển khai thực hiện Nghi quyết, Quyết định của ĐHĐC, thường niên 2025 của Tổng công, tổ chức hoạt động SXKD của Tổng giám đốc. |
| 02 | Tham gia giám sát, thẩm định việc xây các Kế hoạch SXKD, đầu tư xây dựng, tài chính tổng hợp năm 2025 |
| 03 | Thẩm định các Báo cáo tài chính 2024 |
| 04 | Lập báo cáo giám sát hoạt động của Tổng công, tổ chức hãn 2024 và 6 tháng năm 2025 gửi Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam. |
| 05 | Chuẩn bị các nội dung Báo cáo của Ban Kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đồng năm 2025 theo quy định hiện hành. |
| 06 | Giám sát, Kiểm tra chuyên đề “Kết quả điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh”, “ Công tác thi trường và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh”, tại Tổng công ty PLC và các Công ty con. |
4. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH:
Việc trả tiền lương, tiền thưởng và các thu nhập khác của Ban Tổng Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng Tổng công ty và Chủ tịch HĐTV, Giám đốc Công ty con được trả theo quy chế tiền lương, tiền thưởng và các quy định hiện hành của Tổng công ty gắn với năng suất lao động và hiệu quả công việc.
Mức lượng và thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 thông qua. Theo đó, Tổng QTL và thù lao HĐQT năm 2024 là: 1,71 tỷ đồng.
Lương, thù lao của Ban kiểm soát năm 2024 thực hiện theo phương án được ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua. Theo đó, Tổng lượng và thù lao của Ban kiểm soát năm 2024 là 0,985 tỷ đồng.
Các thu nhập khác thực hiện theo quy định về chính sách đối với người lao động của Nhà nước và của Tổng công ty.
5. GIAO DỊCH CÔ PHIỆU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẬN
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: không có
Giao dịch cổ phiếu của người có liên quan: Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
HĐQT Tổng công ty PLC luôn nghiêm túc thực hiện các quy định về quản trị Công ty, thực hiện công bố thông tin đúng quy định.
CHƯƠNG V
Báo Cáo Phát Triển Bền Vững
78 Mục Tiêu Và Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Bền Vững
79 Mối Quan Hệ Bền Vững Với Các Bên Liên Quan
81 Tiêu Chuẩn Môi Trường
83 Hiệu Quà Kinh Tế
84 Tiêu Chuẩn Xã hội
1. MỤC TIẾU VÀ ĐỊNH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG NĂM 2025:
Trước tình hình diễn biến phức tạp của thị trường, lạm phát gia tăng, tình hình giá xăng dầu biến động do ảnh hưởng cuộc chiến Nga - Ucraina, Palestine - Israel, căng thẳng Biển đỏ ... Trên cơ sở đánh giá, dự báo tình hình năm 2024, Tổng công ty PLC đặt ra 3 nhiệm vụ trọng tâm cho mục tiêu phát triển bền vững như sau:
- Thực hiện mục tiêu kép vừa đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả theo các chỉ tiêu kế hoạch Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giao vừa phải nâng cao đời sống, thu nhập CB-NLĐ trong toàn hệ thống Tổng công ty PLC.
- Tiếp tục chú trọng công tác chuyển đổi số, đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường.
- Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của CB-NLĐ; có các giải pháp, chương trình hành động nhằm động viên, khuyến khích CB-NLĐ gắn bó lâu dài với Tổng công ty PLC.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA TỔNG CÔNG TY PLC:
Về kinh tế
Tiếp tục duy trì và phát triển cao hơn nữa các thành quả đạt được trong năm 2024 trên cơ sở ưu tiên đảm bảo an toàn tuyệt đối trong mọi hoạt động SXKD trên cơ sở nền tàng quản trị vững chắc, định hướng, chỉ đạo sát sao của HĐQT Tổng công ty PLC và của Tập đoàn XDVN.
Về môi trường
(i) Tiếp tục đầu tư và nâng cao trách nhiệm về công tác bảo vệ môi trường nhằm giảm thiếu tối đa ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe cho CB-NLD, khác hàng; (ii) Đấy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện với môi trường, mang lại giá trị thương hiệu cho Tổng công ty PLC, đồng thời không ngừng đổi mới, sáng tạo để có thể hội nhập sâu rộng hơn trong khu vực.
Về xã hội
Giữ vững mục tiêu là doanh nghiệp phát triển kinh tế hiệu quả gắn liền với phát triển bền vững, thực hiện đầy đủ trách nhiệm với xã hội và công đồng thông qua việc tạo việc làm ổn định, bền vững cho CB-NLD; góp phần phát triển kinh tế địa phương; hoàn thành tốt nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước cũng như tích vực trong công tác an sinh xã hội.
2. MỐI QUAN HỆ BỆN VỮNG VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Tổng công ty PLC đã xác định rõ sự thương hiệu và thành công của Tổng công ty PLC phải gắn liền thương hiệu Petrolimex cùng với việc xây dựng mối quan hệ bền vững với các bên liên quan. Các giá trị văn hóa cốt lõi của Tổng công ty PLC nằm trong giá trị cốt lõi của Petrolimex, về Giá trị thương hiệu (Di sản, Đa dạng, Phát triển, Nhân bản) và Tính cách thương hiệu (Lạc quan, Nhiệt huyết, Trách nhiệm, Tin cậy) là nguyên tắc trong việc xây dựng mối quan hệ bền vững của Tổng công ty PLC nhằm mang lại giá trị, lợi ích không ngừng gia tăng lâu dài cho các bên liên quan.
Các bên liên quan là những đối tượng có khả năng ảnh hưởng tới hoạt động của Tổng công ty PLC, hoặc chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Petrolimex. Theo đó, các bên liên quan đến Tổng công ty PLC: Tập đoàn XDVN và Các cơ quan quản lý Nhà nước; Khách hàng; Đối tác; Cổ đông, Nhà đầu tư; Cộng đồng và CB-NLD Tổng công ty PLC.
NGUYÊN TẮC TIẾP CẦN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
TRONG NỘI BỘ PLC:
Sự tin cậy, lòng nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm và sự lạc quan là sợi dây kết nối giữa mỗi con người trong hệ thống Tổng công ty PLC và Petrolimex;
Nhân lực là nguồn tài nguyên quý giá của doanh nghiệp, mỗi cá nhân đều nhận được sự hỗ trợ cản thiết nhằm phát huy tinh thần sáng tạo, nâng cao năng lực bản thân vì mục tiêu chung tạo động lực thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mỗi cá nhân cần tuân thủ theo chính sách của Tổng công ty PLC trong khi nỗ lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh và quảng bá cho hình ảnh của doanh nghiệp.
VỐI ĐỐI TÁC:
Luôn nỗ lực, phần đấu để duy trì và phát triển hình ảnh, thương hiệu một Tổng công ty PLC đáng tin cậy, đầy nhiệt huyết trong tâm trí đối tác.
Tuân thủ quy trình đảm phán, quy trình giao dịch trên tinh thần đối xử công bằng và trách nhiệm theo đúng quy tắc đạo đức với nhà cung cấp và bạn hàng để xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững.
VỐI PHÁP LUẬT, TẬP ĐOÀN VÀ CÁC CỔ QUẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Tuân thủ mọi quy định của Tập đoàn XDVN và Pháp luật của nhà nước.
Chủ động rà soát việc áp dụng, thi hành các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý doanh nghiệp, từ đó liên tục cấp nhất, rà soát, bổ sung, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm nội bộ.
VỐI CỘNG ĐỒNG
Cam kết đóng góp cho sự phát triển của đất nước thông qua các giá trị kinh tế.
Cam kết đóng góp cho công đồng thông qua các chương trình thúc đẩy sự phát triển, phúc lợi và bảo vệ sức khỏe cho cho công đồng các địa phương, các chương trình giáo dục thể hệ trẻ...
VỐI KHÁCH HÀNG
Chủ động đặt ra những tiêu chuẩn cao nhất cho chất lượng sản phẩm, dịch vụ đưa ra thị trường, từ đó sẵn sàng cam kết rằng khách hàng có thể tin tưởng vào sản phẩm và dịch vụ của Tổng công ty PLC.
Luôn quan tâm và lắng nghe nhu cầu khách hàng. Chủ động tìm giải pháp để xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ, sản phẩm của Tổng công ty PLC một cách lịch sự, công bằng để duy trì và cùng cố sự tín nhiệm của khách hàng với Tổng công ty PLC.
VỚI CỔ ĐÔNG, NHÀ ĐẦU TỬ
Cam kết phục vụ vì lợi ích cao nhất của cổ đông, đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển phần vốn góp của cổ đông cũng như tối đa giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp. Duy trì các chương trình kiểm toán chuyên nghiệp và cam kết đưa ra các báo cáo chất lượng, chính trực và minh bạch.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẦN CÁC BÊN LIÊN QUAN
VỚI CHÍNH PHỦ, CỔ QUAN QLNN:
Với chính phủ, cơ quan QLNN: Tiếp tục tích cực áp dụng triển khai các chủ trương, chính sách, quy định mới của nhà nước; Tích cực tham gia và đóng góp ý kiến tại các hội nghị, hội thảo và chương trình làm việc chuyên ngành; Tích cực tương tác, chủ động đề xuất và đóng góp ý kiến điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật; Tham gia các hội nghị, các tổ chức, hiệp hội.
VỚI CỔ ĐÔNG, NHÀ ĐẦU TỬ
Gặp gỡ, tham vấn tại ĐHĐCD trực tiếp/trực tuyến; Trao đổi với các cổ đông lớn liên quan đến các dự án đầu tư, kinh doanh; Tổ chức các chương trình gặp gỡ, giao lưu với nhà đầu tư; Tham vấn, lấy ý kiến bằng văn bản, email, mạng xã hội ...; Phát hành báo cáo thường niên...
VỐI KHÁCH HÀNG
Cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng; Tham vấn lấy ý kiến, lắng nghe khách hàng trực tiếp/trực tuyến, qua email, mạng xã hội ...; Cập nhất thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng.
VỐI ĐỐI TÁC
Đàm phán trong các chương trình làm việc, hội nghị trực tiếp/trực tuyến; Tiếp nhận thông tin phản hồi qua các kênh email, điện thoại, văn bản.
VỐI CỘNG ĐỒNG
Phối hợp với chính quyền địa phương; Phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn môi trường.
Với CB-NLĐ: Phản hồi và trao đổi qua email hoặc điện thoại; Tổ chức các buổi làm việc trực tuyến; Làm việc qua tổ chức công đoàn; Khảo sát ý kiến CB-NLĐ.
3. TIÊU CHUẦN MÔI TRƯỜNG
NƯỚC THẢI VÀ CHẤT THẢI
XỦ LÝ NƯỚC THÁI:
Khối lượng nước thải trung bình của các Nhà máy/Kho của Tổng công ty PLC: 18,8 m3/ngày đêm. Quá trình sản xuất, bảo quản hàng hóa tại các Nhà máy/Kho của Tổng công ty PLC không sử dụng nước và không phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất. Lượng nước phát sinh từ các Nhà máy/Kho chủ yếu là nước mưa chảy tràn bề mặt và nước sinh hoạt của khu nhà văn phòng.
Nước thải được thu gom vào rãnh thoát nước của Nhà máy, được xử lý qua các bề lắng gạn, sau đó đi vào hệ thống thoát nước của các Tổng kho xăng dầu trực thuộc Petrolimex trước khi chảy ra môi trường.
CHẤT THẢI RĂN (CTR):
Khối lượng chất thải sinh hoạt trung bình tại các Nhà máy/Kho của Tổng công ty PLC là 305 kg/tháng; các nhà máy Nhựa đường là 4.310 kg/tháng.
Chất thải sinh hoạt sau khi thu gom tại các Nhà máy/Kho sẽ chuyển giao cho các công ty mối trường thu gom, xử lý như Công ty TNHH mối trường Đô thị Hải Phòng; Công ty TNHH Một thành viên dịch vụ Công ích Huyền Nhà Bè và Xí nghiệp Mới trường đô thị Gia Lâm. Tại 7 nhà máy Nhựa đường chất thải sinh hoạt sau khi thu gom tại các Nhà máy sẽ chuyển giao cho các công ty mối trường thu gom, xử lý như Công ty TNHH mối trường Đô thị Hải Phòng; Công ty Cổ phần xử lý mối trường Nghệ An; Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng; Công ty CP Môi trường Bình Định; Công ty CP Đô Thị Cam Ranh; Công ty TNHH Một thành viên dịch vụ Công ích Huyền Nhà Bè và Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Cần Thơ.
Tổng công ty PLC đã thực hiện khai báo hàng năm cơ sở dữ liệu môi trường định kỳ của Tổng công ty PLC ngành Công thương; Cập nhất và thực hiện đầy đủ các quy định, thông tư hướng dẫn mới về công tác bảo vệ môi trường của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tập đoàn XDVN.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU:
Nguyên vật liệu chính để sản xuất và pha chế dầu mỡ nhờn của Tổng công ty PLC là dầu gốc và phụ gia, đều phải nhập khẩu từ nước ngoài đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và theo tiêu chuẩn chất lượng do Tổng công ty PLC công bố. PLC không sử dụng nguyên liệu tái chế để sản xuất sản phẩm.
Các sản phẩm bao bì, đóng gói thành phẩm dầu mỡ nhọn của Tổng công ty PLC được sản xuất trong nước và là bao bì mới, không sử dụng bao bì tái chế. Các nhà cung cấp bao bì cho Tổng công ty PLC đều đáp ứng các yêu cầu về quản lý môi trường.
Tổng công ty PLC có quy trình xử lý sản phẩm mất phẩm chất. Các sản phẩm này được Tổng công ty PLC ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ xử lý chất thải nguy hại được Nhà nước cấp phép thực hiện.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Là đơn vị kinh doanh các sản phẩm có nguồn gốc dầu mỏ, là các sản phẩm năng lượng không tái tạo, Tổng công ty PLC luôn ý thức sử dụng tiết kiệm nhất nguyên liệu cũng như năng lượng điện và nhiên liệu hóa thạch.
GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
Việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời thể hiện trách nhiệm với môi trường và xã hội. Việc cải tạo và nâng cấp hệ thống sản xuất hiện nay tại các nhà máy, đưa công nghệ mới vào sản xuất và bảo quản hàng hóa, chính là phương pháp mà Tổng công ty PLC áp dụng để tiết kiệm nguồn năng lượng hiện đang sử dụng.
Tổng công ty PLC thực hiện giải pháp chiếu sáng tiết kiệm theo quy định về chiếu sáng tại Văn phòng và các khu vực sản xuất tại các Nhà máy/Kho: Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hóa chất, Thống nhất sử dụng đèn Led thay thế cho đèn huỳnh quang để tiết kiệm năng lượng, đảm bảo các điều kiện an toàn về sinh lão động, an toàn phòng cháy và chữa cháy và tính thẩm mỹ. Bổ sung các tấm lấy sáng trên mất và trên vách nhà để lấy sáng tự nhiên tiết kiệm điện chiếu sáng tại các Kho/Nhà máy.
Tổng công ty PLC thực hiện việc bảo dưỡng sửa chữa định kỳ các thiết bị, dày chuyển sản xuất theo đúng kế hoạch để nâng cao hiệu suất vận hành, giảm tiêu tốn điện năng. Tại Công ty Nhựa đường thực hiện triển khai chuyển đổi nhiên liệu sử dụng cho chạy lò gia nhiệt tử FO sang LPG)
NUÓC
Quá trình sản xuất, bảo quản hàng hóa tại các Nhà máy/Kho của Tổng công ty PLC không sử dụng nước và không phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất.
Khối lượng nước tiêu thụ chủ yếu là để phục vụ cho sinh hoạt của khu nhà văn phòng.
Một lượng nước nhỏ chủ yếu được sử dụng làm nước dự trữ cứu hòa, nước về sinh công nghiệp, lượng nước này không thuộc đối tượng phải theo dõi theo quy định của Luật Tài nguyên nước. Lượng nước này tùy theo chất lượng và mục đích sử dụng sẽ được kiểm soát trước khi thải ra môi trường. Đối với nước về sinh công nghiệp có lần đầu mở sẽ được đưa vào hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tổng công ty PLC nhận thức được trách nhiệm của mình trong công tác bảo vệ môi trường. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, Tổng công ty PLC đã phân công và bổ trí cán bộ cấp nhất và tuân thủ các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
Thực hiện các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện dự án xây dựng và trong quá trình vận hành các Nhà máy đấu nhờn, Tổng công ty PLC đều lập báo cáo và trình độ các cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và lập kế hoạch bảo vệ môi trường.
Thông qua việc giám sát môi trường, Tổng công ty PLC có thể nhận định: chất lượng môi trường không khí, các thông số vi khí hậu và nước thải tại các khu vực Thượng Lý, Nhà Bè, Đức Giang và các khu vực khác có Nhà máy/Kho của Tổng công ty PLC đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Sự quan tâm và ý thức bảo vệ môi trường đã được phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ, người lao động của Tổng công ty PLC để thực hiện nghiêm các qui định của pháp luật.
Bên cạnh việc đầu tư, phát triển hệ thống và công nghệ xử lý, Tổng công ty PLC tiếp tục tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, xem công tác bảo vệ môi trường là mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thông qua các chương trình làm việc với các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, Tổng công ty PLC đã có cơ hội được cấp nhất, bổ sung các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường để trên cơ sở đó tiếp tục hoàn thiện các hỗ sợ, tài liệu, thực hiện nghiêm các quy trình trong hoạt động sản xuất, kinh doanh để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
4. HIỆU QUẢ KINH TẾ
BÀNG SỐ LIỆU TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2020 - 2024
DVT: Triệu đồng
| Năm | 2020 | 2021 | 2023 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần tử hoạt động kinh doanh | 5.608.435 | 6.868.374 | 8.600.983 | 7.960.654 | 6.931.744 |
| Lợi nhuận trước thuế | 189.948 | 220.718 | 184.289 | 141.122 | 70.395 |
| Lợi nhuận sau thuế | 147.842 | 174.474 | 116.957 | 101.918 | 43.221 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 616.424 | 694.442 | 803.502 | 717.997 | 619.796 |
| Tổng tài sản | 4.702.059 | 4.827.917 | 4.621.257 | 4.239.387 | 4.079.955 |
| Nợ phải trả | 3.445.571 | 3.454.420 | 3.392.612 | 2.925.911 | 2.830.304 |
| Vốn chủ sở hữu | 1.256.488 | 1.373.497 | 1.228.645 | 1.313.476 | 1.249.651 |
| Vốn cổ phần của chủ sở hữu | 807.988 | 807.988 | 807.988 | 807.988 | 807.988 |
BÀNG DOANH THU THEO VĂNG ĐỊA LÝ GIẢI ĐOẠN 2020 - 2024
DVT: Triệu đồng
| Năm | Doanh thu theo vùng địa lý | Tổng doanh thu | |
| Trong lãnh thổ Việt Nam | Ngoài lãnh thổ Việt Nam | ||
| 2020 | 5.394.040 | 214.394 | 5.608.435 |
| 2021 | 6.663.026 | 205.348 | 6.868.374 |
| 2023 | 8.343.884 | 257.099 | 8.600.983 |
| 2023 | 7.713.017 | 247.637 | 7.960.654 |
| 2024 | 6.694.703 | 237.041 | 6.931.744 |
KHOẠN ĐÓNG GÓP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tổng tiền thuế Tổng công ty PLC nộp Ngân sách nhà nước trong năm 2024 là 619.796 triệu đồng, trong đó nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 27.174 triệu đồng.
5. TIÊU CHUẦN XÃ HỘI
QUẬN TRỊ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC
TỔNG QUAN VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
Trái qua hơn 30 năm xây dựng và trường thành, các thế hệ lãnh đạo tại Tổng công ty PLC luôn trân trọng những giá trị do người lao động tạo ra và đóng góp vào thành công chung của Tổng công ty PLC. Có thể nói, Tổng công ty PLC đã xây dựng được nguồn nhân lực vững mạnh, giàu nhiệt huyết, giới chuyên môn và gắn bó lâu dài với Tổng công ty PLC. Do đó, Tổng công ty PLC không ngừng nâng cao các chính sách dài ngộ, phúc lợi cho nhân viên nhằm tạo niềm tin và sự gắn kết lâu dài với Tổng công ty PLC
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NGƯỜI LAO ĐỘNG
Toàn Tổng công ty PLC tính đến 31/12/2024 gồm có 760 người, giảm tuyệt đối 04 lao động so với năm 2023.
CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Về tiến lương, thu nhập :
Tổng công ty PLC thực hiện giao và quyết toán tiền lương cho các đơn vị theo lao động định biên, ngày càng gắn tiền lương với năng suất lao động và hiệu quả công việc, hướng dẫn các đơn vị cơ sở thực hiện chi trả tiền lương cho người lao động theo Quy chế.
Tiền lương bình quân của người lao động năm 2024 Dự kiến là 17,8 triệu đồng/người/tháng.
Về các chế độ, chính sách đối với người lao động:
100% NLD đều được lập sở và đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ theo quy định của pháp luật, mua bảo hiểm tại nạn 24/24 giờ cho toàn thể NLD. Áp dụng các biện pháp chống nóng, cải thiện điều kiện làm việc và sản xuất; Toàn Tổng công ty PLC đã tổ chức tốt việc khám sức khỏe định kỳ, khám điều trị bệnh nghề nghiệp cho NLD, tổ chức khám bệnh chuyên khoa cho NLD nữ: 1 lần /năm theo đúng cam kết tại Thỏa ước LOTT.
Kế hoạch BHLĐ của Tổng công ty PLC, Công ty Nhựa đường, Công ty Hóa chất được xây dựng và triển khai thực hiện tốt, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ bồi đường hiện vật, độc hại, trang cấp và sử dụng các phương tiện cá nhân theo tiêu chuẩn quy định có lợi nhất cho người lao động, bổ sung thêm một số trang thiết bị bảo hộ chuyên ngành, đặc chủng cho NLD. Ngoài quản áo BHLĐ, Tổng công ty PLC còn trang cấp đồng phục Tổng công ty PLC cho CB-NLĐ.
Về chế độ ăn ca, bồi dưỡng hiện vật, trang bị bảo hộ lao động... đã thực hiện đầy đủ, đúng chế độ theo quy định.
Về các chế độ khác: Ngoài thực hiện chi trả các khoản theo quy định của Nhà nước và Tập đoàn, Tổng công ty PLC còn áp dụng thêm các chính sách: Tặng quà cho Người lao động nhân ngày lễ tết, ngày thành lập Tổng công ty PLC và khi về nghỉ hữu; Hỗ trợ công tác phí cho người lao động làm việc xa nhà; Tổ chức thăm hỏi hiếu, hỷ; Trợ cấp đột xuất cho CB-NLD khi gặp khó khăn, hoạn nạn ....
HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÃ HỘI
Công tác khuyến học và chăm sóc thiếu niên, nhi đồng:
Tổng công ty PLC tặng quà cho con CB - NLD trong độ tuổi thiếu niên, nhi đồng vào các dip Quốc tế Thiếu nhi - 1/6 và Tết Trung thu; Thường cho con CB-NLD đạt học sinh giới trong học tập và đạt giải trong các kỳ thi học sinh giới từ cấp huyện trở lên.
Công tác an sinh - xã hội:
Năm 2024, Tổng công ty PLC đã thực hiện tốt nhiều hoạt động xã hội như: ủng hộ hội khuyến học, hội người cao tuổi, nạn nhân chất độc màu da cam, hội bảo trợ người già tàn tật và trẻ mồ côi, quỹ vị người nghèo, nhà tình thương, đồng bào bị thiên tại bảo lụt, thăm họa, trường học, thương binh, gia đình liệt sĩ, sinh viên nghèo vượt khó... Đã được Hội chử thập đò Quận Đống Đa tôn vinh danh hiệu “Người tốt, việc thiện - chung sức xây dựng công đồng nhân ái” năm 2024.
Vận động CB-NLĐ toàn Tổng công ty PLC phát huy truyền thống tương thân tương ái, đóng góp hỗ trợ cho những gia đình ĐV-NLĐ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi siêu bảo số 3. Công đoàn Tổng công ty PLC đã đến tận nơi thăm hỏi và trao quả đến ĐV-NLĐ bị ảnh hưởng tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang... với tổng số tiền là 250 triệu.
CHƯƠNG VI
Báo cáo tài chính hợp nhất
88 Thông tin về doanh nghiệp
90 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
91 Báo cáo kiểm toán độc lập
93 Bảng cân đối kế toán
96 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
97 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THỔNG TIN VỆ TỔNG CÔNG TY
Quyết định cổ phần hóa số: 1801/2003/QĐ-BTM ngày 23 tháng 12 năm 2003
Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP ( Tổng công ty PLC), tên cũ là Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex, là đơn vị được cổ phần hóa theo Quyết định số 1801/2003/QĐ-BTM ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Thời điểm bàn giao chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần là ngày 1 tháng 3 năm 2004.
ngày 14 tháng 2 năm 2025
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 18 tháng 2 năm 2004. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Tổng công ty PLC đã được điều chỉnh nhiều lần và lần điều chỉnh gần đây nhất là ngày 14 tháng 2 năm 2025.
| Hội đồng Quản trị | Ông Đỗ Hữu TạoÔng Nguyễn Hà TrungÔng Lê Quang TuấnÔng Trần Tuấn LinhÔng Nguyễn Thanh KhươngÔng Phan Quang PhúÔng Nguyễn Văn KhánhÔng Hà Thanh Tuấn | Chủ tịchành viênành viênành viênành viênành viênành viên (từ ngày 22/4/2024)ành viên (đến ngày 22/4/2024) |
| Ban Tổng Giám đốc | Ông Lê Quang Tuấn | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Thanh Khương | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Đức Long | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Trần Diễm Hồng | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Chu Thanh Tùng | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 15/11/2024) |
| Ban Kiểm soát | Ông Đoàn Hồng Sáng | Trường Ban Kiểm soát |
| Ông Phạm Tuấn Phương | Thành viên Ban Kiểm soát | |
| Bà Đinh Thị Kiều Trang | Thành viên Ban Kiểm soát |
Trụ sở đăng ký Tầng 18&19, Số 229 Phố Tây Sơn Phường Khuơng Thượng, Quận Đống Đa Hà Nội, Việt Nam
Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG Việt Nam
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP (Tổng công ty PLC) trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Tổng công ty PLC cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC:
(a) Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày từ trang 5 đến trang 49 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng công ty PLC tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng công ty PLC cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) Tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC cho rằng Tổng công ty PLC và các công ty con sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
Jiangsu can Tiang come the L
ཁ་ཁ་ཁ་ཁ་ཁ་ཁ
I'm John
Tong
Na Na, my 11 thing I am 303
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP (Tổng công ty PLC), bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC phê duyệt phát hành ngày 31 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 5 đến trang 49.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng công ty PLC liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng công ty PLC. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty PLC, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng công ty trong năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cong by TNHH KPMG
Vit Nam
Date ndo khm tohn nó 34-02-00343-25-2
Thông Văn Phát
Gây chứng nhăn đằng lý hành nghề
klim roin p. 1901-2023-007-1
Poo Tong Giam disc
Ha nói ngay 31 tháng 3 năm 2025
Trường Tuyết Nội
Clay chứng thân đăng lý hành nghệ
kiểm t�n sô 2004-2004-007-1
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| TÀI SĂN | ||||
| Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 3.238.681.107.303 | 3.686.295.962.743 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 298.965.403.934 | 287.643.594.652 |
| Tiền | 111 | 153.008.853.628 | 224.909.607.838 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 145.956.550.306 | 62.733.986.814 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 645.707.573.826 | 407.074.953.209 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6 | 645.707.573.826 | 407.074.953.209 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1.205.966.310.749 | 1.231.389.994.196 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 1.390.452.021.017 | 1.448.833.853.848 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 40.257.041.062 | 38.508.621.379 | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8(a) | 26.029.047.581 | 28.403.891.520 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 9 | (250.771.798.911) | (284.356.372.551) |
| Hàng tồn kho | 140 | 10 | 1.054.340.570.108 | 1.373.320.952.594 |
| Hàng tồn kho | 141 | 1.055.287.848.581 | 1.373.320.952.594 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (947.278.473) | - | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 33.701.248.686 | 56.929.381.665 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 2.235.801.392 | 2.649.251.951 | |
| Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 28.249.582.802 | 48.273.882.738 | |
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 3.215.864.492 | 6.006.246.976 | |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 01 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mā sō | Thuyết minh | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | ||||
| (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) | 200 | 841.273.695.611 | 883.027.681.415 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 6.267.821.574 | 5.169.375.674 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 8(b) | 6.267.821.574 | 5.169.375.674 |
| Tài sản cố định | 220 | 641.644.077.421 | 705.948.049.273 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 630.171.867.089 | 701.885.458.221 |
| Nguyên giá | 222 | 1.768.798.419.778 | 1.750.499.350.902 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (1.138.626.552.689) | (1.048.613.892.68) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 12 | 11.472.210.332 | 4.062.591.052 |
| Nguyên giá | 228 | 22.639.693.331 | 13.890.793.331 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (11.167.482.999) | (9.828.202.279) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 10.737.047.324 | 16.160.621.141 | |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 13 | 10.737.047.324 | 16.160.621.141 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| Đầu tư vào công ty liên kết | 252 | 14 | - | - |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 182.624.749.292 | 155.749.635.327 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 15 | 182.583.030.824 | 154.689.714.751 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 16 | 41.718.468 | 1.059.920.576 |
| TỔNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 4.079.954.802.914 | 4.239.386.557.731 | |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 01 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| NGUỒN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) | 300 | 2.830.303.546.674 | 2.925.910.876.037 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 2.812.477.395.506 | 2.918.232.435.028 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 948.228.132.539 | 1.411.265.727.276 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 47.437.995.192 | 24.360.993.138 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 18 | 28.740.380.571 | 33.413.416.549 |
| Phải trả người lao động | 314 | 49.560.559.146 | 53.625.809.529 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 19 | 3.600.438.804 | 7.735.360.647 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 20 | 6.638.270.402 | 6.668.411.090 |
| Vay ngắn hạn | 320 | 21 | 1.718.987.017.001 | 1.365.113.844.992 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 22 | 9.284.601.851 | 16.048.871.807 |
| Nợ dài hạn | 330 | 17.826.151.168 | 7.678.441.009 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 16 | 15.826.151.168 | 5.678.441.009 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410) | 400 | 1.249.651.256.240 | 1.313.475.681.694 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 23 | 1.249.651.256.240 | 1.313.475.681.694 |
| Vốn cổ phản | 411 | 24 | 807.988.390.000 | 807.988.390.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 807.988.390.000 | 807.988.390.000 | |
| Thắng dữ vốn cổ phản | 412 | 3.561.050.000 | 3.561.050.000 | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 466.200.000 | 466.200.000 | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | 24 | (12.730.000) | (12.730.000) |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | (461.527.516) | (133.835.524) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 26 | 376.558.072.023 | 376.558.072.023 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 20.949.385.468 | 20.951.219.232 | |
| Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa phân phối | 421 | 40.602.416.265 | 104.097.315.963 | |
| - LNST chưa phân phối đến cuối năm trước | 421a | (2.618.615.815) | 2.178.973.561 | |
| - LNST năm nay | 421b | 43.221.032.080 | 101.918.342.402 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 4.079.954.802.914 | 4.239.386.557.731 | |
Mẫu B 02 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 01 | 27 | 6.931.744.246.143 | 7.960.653.697.673 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 28 | 6.109.063.760.422 | 6.989.854.770.392 |
| Lợi nhuận gộp (20 = 01 - 11) | 20 | 822.680.485.721 | 970.798.927.281 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 29 | 55.480.363.321 | 76.214.070.279 |
| Chi phí tài chính | 22 | 30 | 130.384.990.689 | 155.550.460.316 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 85.578.831.730 | 117.437.974.578 | |
| Phần lỗ trong công ty liên kết | 24 | - | (1.697.969.964) | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 31 | 571.820.416.809 | 589.753.276.070 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 32 | 110.675.995.771 | 159.797.049.660 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 + 24 - 25 - 26) | 30 | 65.279.445.773 | 140.214.241.550 | |
| Thu nhập khác | 31 | 33 | 8.316.246.966 | 4.397.817.701 |
| Chi phí khác | 32 | 34 | 3.200.475.439 | 3.490.311.210 |
| Kết quả từ hoạt động khác (40 = 31 - 32) | 40 | 5.115.771.527 | 907.506.491 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 70.395.217.300 | 141.121.748.041 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 35 | 16.008.272.953 | 37.804.801.890 |
| Chi phí/(lợi ích) thuế TNDN hoãn lại | 52 | 36 | 11.165.912.267 | 1.398.603.749 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 43.221.032.080 | 101.918.342.402 | |
| Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đồng của công ty mẹ | 61 | 43.221.032.080 | 101.918.342.402 | |
| Điều chỉnh lại | ||||
| Lãi trên cổ phiếu | ||||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 37 | 535 | 1.182 |
Mẫu B 03 - DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2024 VND | 2023 VND | |
| LỪU CHUYỀN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 70.395.217.300 | 141.121.748.041 |
| Điều chỉnh cho các khoản | |||
| Khẩu hao và phân bổ | 02 | 98.631.882.901 | 99.610.408.153 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (32.637.295.167) | 17.778.544.032 |
| Lãi/(lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 2.822.518.056 | 28.684.302 |
| Lãi từ hoạt động đầu tư | 05 | (28.229.250.945) | (34.145.033.502) |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 85.578.831.730 | 117.437.974.578 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 196.561.903.875 | 341.832.325.604 |
| Biến động các khoản phải thu | 09 | 86.574.925.030 | 186.629.367.827 |
| Biến động hàng tồn kho | 10 | 318.033.104.013 | 58.449.385.405 |
| Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác | 11 | (441.222.408.747) | 6.298.349.695 |
| Biến động chỉ phí trả trước | 12 | (21.122.343.452) | (1.128.601.880) |
| 138.825.180.719 | 592.080.826.651 | ||
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (85.068.289.721) | (118.003.206.740) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (34.660.677.372) | (40.300.562.870) |
| Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (13.204.204.209) | (19.826.710.056) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 5.892.009.417 | 413.950.346.985 |
| LỪU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỦ | |||
| Tiền chỉ mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 21 | (41.501.935.978) | (58.476.806.189) |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 22 | 265.545.453 | 452.000.000 |
| Tiền chỉ mua công cụ nợ | 23 | (1.129.224.078.210) | (617.203.964.758) |
| Tiền bán lại công cụ nợ | 24 | 890.591.457.593 | 428.578.107.079 |
| Tiền thu lãi tiền gửi | 27 | 28.656.204.717 | 27.713.582.840 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (251.212.806.425) | (218.937.081.028) |
Mẫu B 03 - DN/HN
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2024 VND | 2023 VND | |
| LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Tiền vay ngắn hạn và dài hạn nhận được | 33 | 4.678.813.001.566 | 4.115.980.664.682 |
| Tiền chi trả nợ gốc vay | 34 | (4.324.939.829.557) | (4.521.426.261.808) |
| Tiền trả cổ tức | 36 | (96.775.568.040) | (56.704.789.600) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 257.097.603.969 | (462.150.386.726) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 11.776.806.961 | (267.137.120.769) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 60 | 287.643.594.652 | 549.952.407.337 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (454.997.679) | 4.828.308.084 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) (Thuyết minh 5) | 70 | 298.965.403.934 | 287.643.594.652 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
1. Đơn vị báo cáo
(a) Hình thức sở hữu vốn
Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP (Tổng công ty PLC), trước đây là Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex, là đơn vị được cổ phần hóa theo Quyết định số 1801/2003/QĐ-BTM ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương).
Công ty mẹ của Tổng công ty PLC là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ("Petrolimex"), nắm giữ 79,07% vốn cổ phần.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty PLC bao gồm Tổng công ty PLC và các công ty con và các lợi ích của Tổng công ty PLC và các công ty con trong các công ty liên kết.
(b) Hoạt động chính
Theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp của Tổng công ty PLC, các hoạt động được cấp phép của Tổng công ty PLC và các công ty con là:
Kinh doanh xuất nhập khẩu đầu mỡ nhọn, nhựa đường, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm) và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực dầu mỏ và khí đốt;
Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư, thiết bị chuyên ngành hóa dầu;
Kinh doanh dịch vụ: vận tải, cho thuê kho bãi, pha chế, phân tích thủ nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật hóa dầu;
Kinh doanh bất động sản; và
Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển.
(c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng công ty PLC và các công ty con nằm trong phạm vi 12 tháng.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(d) Cấu trúc Tổng công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng công ty PLC có 2 công ty con cấp 1 và 1 công ty con cấp 2 (1/1/2024: 2 công ty con cấp 1 và 1 công ty con cấp 2) như sau:
| 31/12/2024 và 1/1/2024 | |||
| Hoạt động chính | Địa chỉ | % sở hữu và% quyền biểu quyết | |
| Công ty con cấp 1 | |||
| Công ty Hóa chất | Nhập khẩu và kinh doanh ngành hàng hóa chất | Hà Nội | 100% |
| Công ty Nhựa đường | Nhập khẩu và kinh doanh ngành hàng nhựa đường | Hà Nội | 100% |
| Công ty con cấp 2 | |||
| Công ty TNHH MTV Nhựa đường Petrolimex Lào () | Nhập khẩu và kinh doanh ngành hàng nhựa đường | Viêng-chăn, Lào | 100% |
() Đây là công ty con của Công ty Nhựa đường. Công ty được thành lập trong năm 2017.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng công ty PLC có 1 công ty liên kết (1/1/2024: 1 công ty liên kết) được liệt kê trong Thuyết minh 14.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng công ty PLC và các công ty con có 760 nhân viên (1/1/2024: 764 nhân viên).
2. Cơ sở lập báo cáo tài chính
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính hợp nhất, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tổng công ty PLC và các công ty con là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ kế toán của Tổng công ty PLC là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
3.Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Tổng công ty PLC và các công ty con áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
(a) Cơ sở hợp nhất
Công ty con
Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của Tổng công ty PLC. Báo cáo tài chính của công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tới ngày quyền kiểm soát chấm dứt.
Công ty liên kết
Công ty liên kết là những công ty mà Tổng công ty PLC có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không kiểm soát, các chính sách tài chính và hoạt động của công ty. Công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, gồm cả chi phí giao dịch. Sau ghi nhận ban đầu, báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần mà Tổng công ty được hưởng trong lãi hoặc lỗ của của các công ty liên kết, sau khi điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tổng công ty, từ ngày bắt đầu cho tới ngày chấm dứt sự ảnh hưởng đáng kể đối với các đơn vị này. Giá trị ghi số của công ty liên kết cũng được điều chỉnh cho những thay đổi về lợi ích của nhà đầu tư trong đơn vị nhận đầu tư phát sinh từ những thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty liên kết mà không phần ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (như việc đánh giá lại tài sản cố định, hay chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính, v.v...).
Khi phần lỗ của công ty liên kết mà Tổng công ty PLC phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tổng công ty PLC trong công ty liên kết, giá trị ghi số của khoản đầu tư (bao gồm các khoản đầu tư dài hạn, nếu có) sẽ được ghi giảm tới bằng không và dừng việc ghi nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai trừ các khoản lỗ thuộc phạm vi mà Tổng công ty PLC có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho công ty liên kết.
Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Các giao dịch và số dư trong nội bộ Tổng công ty PLC và các công ty con và các khoản thu nhập và chi phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được trừ vào khoản đầu tự trong phạm vi lợi ích của Tổng công ty PLC tại công ty liên kết.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá xấp xỉ tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Số dư cuối năm của các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND theo tỷ giá mua chuyển khoản/tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Tổng công ty PLC hoặc các công ty con thường xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dữ tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm không được dùng để chia cổ tức.
Hoạt động ở nước ngoài
Các tài sản và nợ phải trả của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thu nhập và chi phí của các hoạt động ở nước ngoài được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá tại ngày giao dịch.
Các chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc quy đổi các hoạt động ở nước ngoài được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
(c) Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiễn gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiễn ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.
(d) Các khoản đầu tư
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đau tư nam giữ đen ngay đạo hạn la các khoan đau tư ma Ban Long Giam doc Long cong ty PLC va Ban Giam đốc các công ty con dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
(e) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phân ánh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(f) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phần ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước và bao gồm tất cả các chí phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chí phí sản xuất kinh doanh đở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công trực tiếp và các chí phí sản xuất chung được phần bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho từ đi các khoản chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chí phí ước tính để bán sản phẩm.
Tổng công ty và các công ty con áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
(g) Tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Khẩu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 50 năm
máy móc, thiết bị 3 - 15 năm
phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 6 - 10 năm
dụng cụ văn phòng 3 - 8 năm
(h) Tài sản cổ định vô hình
Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 - 10 năm.
(i) Xây dựng cơ bản đở đang
Xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng hoặc triển khai tài sản cổ định hữu hình và tài sản cổ định vô hình chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Tổng công ty và các công ty con không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(j) Chi phí trả trước dài hạn
Chỉ phí đầu tư sản văn phòng
Chi phí đầu tư sản văn phòng là chi phí trả trước cho việc thuê văn phòng tại Tâng 18 và Tâng 19 Tòa nhà Mipec, Số 229 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian còn lại từ thời điểm thuê đến hết thời hạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở từ 43 đến 46 năm.
Chỉ phí đất trả trước
Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Tổng công ty và các công ty con đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo các quy định pháp luật hiện hành, và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn của hợp đồng thuê đất.
Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tổng công ty và các công ty con nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo các quy định pháp luật hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa là 3 năm.
Chỉ phí sửa chữa lớn
Chi phí sửa chữa lớn tài sản bao gồm các chi phí chính phát sinh định kỳ trong thời gian sử dụng của tài sản. Các chi phí này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian tối đa là 3 năm.
Chỉ phí trả trước khác
Chi phí trả trước khác chủ yếu bao gồm chi phí vận tải trả trước và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.
(k) Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
(I) Dự phòng
Một khoản dự phòng trừ những khoản dự phòng được định nghĩa ở các thuyết minh khác được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tổng công ty và các công ty con có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Tổng Giám đốc Tổng công ty và Ban Giám đốc các công ty con về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(m) Vốn cổ phần
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế. Các chi phí đó được ghi giảm vào thặng dư vốn cổ phần.
Mua lại và phát hành lại cổ phiếu phổ thông
Cố phiếu quỹ chỉ được ghi nhận đối với việc mua lại các cổ phiếu lè phát sinh khi phát hành cổ phiếu để trà cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo phương án đã được thông qua, hoặc mua lại cổ phiếu lô lè theo yêu cầu của cổ đông. Cổ phiếu lè là cổ phiếu đại diện cho phần vốn cổ phần hình thành do gộp các phần lè cổ phần chia theo tỉ lệ cho nhà đầu tư. Trong tất cả các trường hợp khác, khi mua lại cổ phiếu mà trước đó đã được ghi nhận là vốn chủ sở hữu, mệnh giá của các cổ phiếu mua lại phải được ghi giảm trừ vào vốn cổ phần. Chênh lệch giữa mệnh giá của cổ phiếu mua lại và giá trị khoản thanh toán bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp, trừ đi thuế, được ghi nhận vào thắng dữ với phần.
(n) Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.
(o) Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bằng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(p) Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuần sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá.
Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc của các khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
(q) Thuê tài sản
Các khoản thanh toán tiền thuê
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng di thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
(r) Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
(s) Lãi trên cổ phiếu
Tổng công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Tổng công ty sau khi trừ số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm kết thúc cùng ngày, Tổng công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng và do đó không trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu.
(t) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tổng công ty và các công ty con tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Tổng công ty và các công ty con là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh. Tổng công ty không trình bày báo cáo bộ phận chia theo khu vực địa lý do Tổng công ty và các công ty con chủ yếu thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lãnh thổ Việt Nam.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(u) Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tổng công ty PLC nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tổng công ty PLC và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cận của các nhân được coi là liên quan.
Các công ty liên quan đề cấp tối công ty mẹ là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ("Tập đoàn") và các công ty con, công ty liên kết của Tập đoàn.
(v) Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng công ty PLC trong năm trước.
4. Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty được cấu trúc theo mô hình công ty mẹ - công ty con và mỗi công ty thực hiện kinh doanh trên từng ngành hàng riêng biệt như sau:
Tổng công ty PLC: Nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh ngành hàng đầu mở nhỏ;
Công ty Nhựa đường và Công ty TNHH MTV Nhựa đường Petrolimex Lào: Nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh ngành hàng nhựa đường; và
Công ty Hóa chất: Nhập khẩu và kinh doanh ngành hàng hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ.
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Dầu mỡ nhồn VND | Nhựa đường VND | Hóa chất VND | Loại trừ nội bộ và điều chỉnh hợp nhất VND | Tổng cộng VND | |
| Doanh thu bán hàng ra bên ngoài | 1.835.234.690.310 | 3.112.199.829.822 | 1.984.309.726.011 | - | 6.931.744.246.143 |
| Doanh thu giữa các bộ phận | 7.407.994.233 | 568.327.379 | - | (7.976.321.612) | - |
| Tổng doanh thu của bộ phận | 1.842.642.684.543 | 3.112.768.157.201 | 1.984.309.726.011 | (7.976.321.612) | 6.931.744.246.143 |
| Giá vốn hàng bán | 1.382.691.020.105 | 2.846.917.926.950 | 1.887.431.134.979 | (7.976.321.612) | 6.109.063.760.422 |
| Chi phí bán hàng | 257.773.212.912 | 234.487.654.498 | 79.559.549.399 | - | 571.820.416.809 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 89.405.673.670 | 6.446.955.959 | 14.823.366.142 | - | 110.675.995.771 |
| Kết quả kinh doanh của bộ phận | 112.772.777.856 | 24.915.619.794 | 2.495.675.491 | - | 140.184.073.141 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 27.346.170.073 | 34.266.331.025 | 9.891.125.333 | (16.023.263.110) | 55.480.363.321 |
| Chi phí tài chính | 66.501.000.062 | 51.287.241.387 | 59.837.407.897 | (47.240.658.657) | 130.384.990.689 |
| Thu nhập khác | 4.791.123.674 | 2.659.100.563 | 866.022.729 | - | 8.316.246.966 |
| Chi phí khác | 2.890.994.027 | 14.652.719 | 294.828.693 | - | 3.200.475.439 |
| Kết quả từ các hoạt động khác | (37.254.700.342) | (14.376.462.518) | (49.375.088.528) | 31.217.395.547 | (69.788.855.841) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 75.518.077.514 | 10.539.157.276 | (46.879.413.037) | 31.217.395.547 | 70.395.217.300 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 12.986.291.257 | 3.021.981.696 | - | - | 16.008.272.953 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | 1.017.478.026 | - | 10.148.434.241 | 11.165.912.267 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 62.531.786.257 | 6.499.697.554 | (46.879.413.037) | 21.068.961.306 | 43.221.032.080 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2023 (TIẾP THEO)
| (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | |||||
| Dầu mỡ nhởVND | Nhựa đườngVND | Hóa chấtVND | Loại trừ nội bộ và điều chỉnh hợp nhất VND | Tổng cộngVND | |
| Doanh thu bán hàng ra bên ngoài | 1.672.520.182.654 | 3.866.253.633.350 | 2.421.879.881.669 | - | 7.960.653.697.673 |
| Doanh thu giữa các bộ phận | 7.808.482.391 | 404.616.626 | - | (8.213.099.017) | - |
| Tổng doanh thu của bộ phận | 1.680.328.665.045 | 3.866.658.249.976 | 2.421.879.881.669 | (8.213.099.017) | 7.960.653.697.673 |
| Giá vốn hàng bán | 1.318.080.065.561 | 3.429.963.063.997 | 2.250.024.739.851 | (8.213.099.017) | 6.989.854.770.392 |
| Chi phí bán hàng | 213.779.846.496 | 286.591.692.407 | 89.381.737.167 | - | 589.753.276.070 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 77.990.867.004 | 53.690.522.273 | 28.115.660.383 | - | 159.797.049.660 |
| Kết quả kinh doanh của bộ phận | 70.477.885.984 | 96.412.971.299 | 54.357.744.268 | - | 221.248.601.551 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 86.197.099.437 | 60.929.814.414 | 10.691.729.590 | (81.604.573.162) | 76.214.070.279 |
| Chi phí tài chính | 36.287.274.657 | 61.730.026.562 | 65.176.583.695 | (7.643.424.598) | 155.550.460.316 |
| Phần lỗ trong công ty liên kết | - | - | - | (1.697.969.964) | (1.697.969.964) |
| Thu nhập khác | 1.955.706.219 | 1.797.193.370 | 644.918.112 | - | 4.397.817.701 |
| Chi phí khác | 2.824.551.923 | 99.381.183 | 566.378.104 | - | 3.490.311.210 |
| Kết quả từ các hoạt động khác | 49.040.979.076 | 897.600.039 | (54.406.314.097) | (75.659.118.528) | (80.126.853.510) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 119.518.865.060 | 97.310.571.338 | (48.569.829) | (75.659.118.528) | 141.121.748.041 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 8.371.363.774 | 23.536.553.313 | 5.896.884.803 | - | 37.804.801.890 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | 909.815.332 | - | 488.788.417 | 1.398.603.749 |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 111.147.501.286 | 72.864.202.693 | (5.945.454.632) | (76.147.906.945) | 101.918.342.402 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2023 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Dầu mỡ nhờn VND | Nhựa đường VND | Hóa chất VND | Loại trừ nội bộ và điều chỉnh hợp nhất VND | Tổng cộng VND | |
| Tài sản | |||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 64.985.556.982 | 203.014.034.295 | 30.965.812.657 | - | 298.965.403.934 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 185.000.000.000 | 458.707.573.826 | 2.000.000.000 | - | 645.707.573.826 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 156.289.166.101 | 423.361.915.480 | 649.387.626.137 | (23.072.396.969) | 1.205.966.310.749 |
| Hàng tồn kho | 517.055.913.768 | 292.317.199.938 | 244.967.456.402 | - | 1.054.340.570.108 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 1.589.258.601 | 16.209.543.748 | 15.902.446.337 | - | 33.701.248.686 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 1.128.000.000 | 4.290.064.137 | 849.757.437 | - | 6.267.821.574 |
| Tài sản cố định | 236.499.716.127 | 269.050.556.710 | 136.093.804.584 | - | 641.644.077.421 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 9.023.751.918 | 1.078.279.809 | 635.015.597 | - | 10.737.047.324 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 537.528.324.030 | - | - | (537.528.324.030) | - |
| Tài sản dài hạn khác | 73.797.546.004 | 32.455.962.506 | 76.371.240.782 | - | 182.624.749.292 |
| Tổng tài sản | 1.782.897.233.531 | 1.700.485.130.449 | 1.157.173.159.933 | (560.600.720.999) | 4.079.954.802.914 |
| Nguyễn vốn | |||||
| Nợ ngắn hạn | 525.332.952.439 | 1.329.172.004.131 | 981.044.835.905 | (23.072.396.969) | 2.812.477.395.506 |
| Nợ dài hạn | 2.000.000.000 | 191.815.975 | - | 15.634.335.193 | 17.826.151.168 |
| Vốn chủ sở hữu | 1.255.564.281.092 | 371.121.310.343 | 176.128.324.028 | (553.162.659.223) | 1.249.651.256.240 |
| Tổng nguồn vốn | 1.782.897.233.531 | 1.700.485.130.449 | 1.157.173.159.933 | (560.600.720.999) | 4.079.954.802.914 |
| Chi tiêu vốn và khẩu hao cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Chi tiêu vốn | 31.659.641.808 | 5.074.643.887 | 4.767.650.283 | - | 41.501.935.978 |
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình | 42.804.152.560 | 33.789.649.387 | 15.757.778.526 | - | 92.351.580.473 |
| Khẩu hao tài sản cố định vô hình | 824.225.240 | 382.550.465 | 132.505.015 | - | 1.339.280.720 |
TỔNG CỘNG TY HỘA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 | (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) | ||||
| Dầu mỡ nhơnVND | Nhựa đườngVND | Hóa chấtVND | Loại trừ nội bộ và điều chỉnh hợp nhấtVND | Tổng cộngVND | |
| Tài sản | |||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 94.581.864.596 | 131.814.776.067 | 61.246.953.989 | - | 287.643.594.652 |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | 407.074.953.209 | - | - | 407.074.953.209 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 145.208.680.240 | 469.250.444.296 | 638.549.301.294 | (21.618.431.634) | 1.231.389.994.196 |
| Hàng tồn kho | 579.734.803.991 | 404.404.799.642 | 389.181.348.961 | - | 1.373.320.952.594 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 6.203.143.607 | 22.461.625.628 | 28.264.612.430 | - | 56.929.381.665 |
| Các khoản phải thu dài hạn | - | 4.321.518.237 | 847.857.437 | - | 5.169.375.674 |
| Tài sản cố định | 249.904.488.479 | 307.906.213.810 | 148.137.346.984 | - | 705.948.049.273 |
| Tài sản dở dang dài hạn | 12.445.734.140 | 717.536.494 | 2.997.350.507 | - | 16.160.621.141 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 584.768.982.685 | - | - | (584.768.982.685) | - |
| Tài sản dài hạn khác | 66.252.044.136 | 20.642.049.752 | 68.855.541.439 | - | 155.749.635.327 |
| Tổng tài sản | 1.739.099.741.874 | 1.768.593.917.135 | 1.338.080.313.041 | (606.387.414.319) | 4.239.386.557.731 |
| Nguồn vốn | |||||
| Nợ ngắn hạn | 443.490.650.767 | 1.381.648.885.539 | 1.114.711.330.356 | (21.618.431.634) | 2.918.232.435.028 |
| Nợ dài hạn | 2.000.000.000 | 192.540.057 | - | 5.485.900.952 | 7.678.441.009 |
| Vốn chủ sở hữu | 1.293.609.091.107 | 386.752.491.539 | 223.368.982.685 | (590.254.883.637) | 1.313.475.681.694 |
| Tổng nguồn vốn | 1.739.099.741.874 | 1.768.593.917.135 | 1.338.080.313.041 | (606.387.414.319) | 4.239.386.557.731 |
| Chi tiêu vốn và khẩu hao cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| Chi tiêu vốn | 40.153.927.799 | 16.204.880.544 | 2.117.997.846 | - | 58.476.806.189 |
| Khẩu hao tài sản cố định hữu hình | 42.119.290.458 | 33.786.538.474 | 18.377.777.736 | - | 94.283.606.668 |
| Khẩu hao tài sản cố định vô hình | 576.989.628 | 459.403.014 | 32.554.163 | - | 1.068.946.805 |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
5. Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 8.189.319.261 | 9.235.266.817 |
| Tiền gửi ngân hàng | 144.819.534.367 | 215.674.341.021 |
| Các khoản tương đương tiền () | 145.956.550.306 | 62.733.986.814 |
| 298.965.403.934 | 287.643.594.652 |
() Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng tại các tổ chức tài chính, hướng lãi suất năm từ 1,45% đến 4,5% (1/1/2024: từ 2% đến 6%).
6. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - ngắn hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 4 đến 6 tháng tại các tổ chức tài chính, hướng lãi suất từ 2,9% đến 6% một năm (1/1/2024: từ 3,5% đến 8% một năm).
Giá trị hợp lý của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định xấp xỉ bằng giá trị ghi số do tính chất ngắn hạn của các khoản đầu tư này. Giá trị hợp lý của các công cụ này được xác định chỉ nhằm mục đích thuyết minh thông tin.
7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Phải thu ngắn hạn của khách hàng chi tiết theo khách hàng lớn và khách hàng là công ty liên quan:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Các công ty liên kết | ||
| Công ty Cổ phần Vận tài Hóa dầu VP | 369.817.800 | 233.843.500 |
| Các công ty con của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | ||
| Công ty Xăng dầu Phú Thọ | 3.423.609.401 | 3.763.958.377 |
| Công ty Xăng dầu Nghệ An | 3.674.799.530 | 4.232.926.322 |
| Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh | 1.187.739.871 | 4.231.120.861 |
| Các công ty con khác của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | 48.218.920.228 | 51.716.164.924 |
| 56.874.886.830 | 64.178.013.984 | |
| Các bên khác | ||
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Anh Phát | 134.166.374.593 | 93.155.764.012 |
| Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Việt Quang Phát | 119.735.967.932 | 107.507.458.183 |
| Công ty TNHH Thương mại Hà Anh Phát | 91.700.004.492 | 96.630.629.678 |
| Công ty TNHH Kim Lâm | 36.611.830.817 | 58.776.425.095 |
| Các khách hàng khác | 951.362.956.353 | 1.028.585.562.896 |
| 1.333.577.134.187 | 1.384.655.839.864 | |
| 1.390.452.021.017 | 1.448.833.853.848 | |
Khoản phải thu thương mại từ các công ty liên quan không có đảm bảo, không tính lãi và có thời hạn thu hồi là 30 đến 45 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn.
8. Phải thu khác
(a) Các khoản phải thu ngắn hạn khác bao gồm
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tạm ứng cho nhân viên phục vụ công tác | 14.038.039.075 | 13.810.441.954 |
| Lãi tiền gửi dự thu | 7.485.755.063 | 8.402.959.904 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 4.505.253.443 | 6.190.489.662 |
| 26.029.047.581 | 28.403.891.520 |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(b) Các khoản phải thu dài hạn khác bao gồm
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đặt cọc cho dự án Kho Nhựa Đường | 3.825.000.000 | 3.825.000.000 |
| Đặt cọc cho sử dụng dịch vụ khu công nghiệp | 1.535.419.200 | 405.519.200 |
| Đặt cọc thuê văn phòng | 907.402.374 | 938.856.474 |
| 6.267.821.574 | 5.169.375.674 |
- Nợ xấu và nợ khó đòi
| 31/12/2023 | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND |
| Nợ quá hạn | |||
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 8.266.657.271 | (787.767.125) | 7.478.890.146 |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm | 5.388.196.154 | (1.930.999.702) | 3.457.196.452 |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm | 22.020.334.078 | (15.080.508.225) | 6.939.825.853 |
| Từ 3 năm trở lên | 252.479.079.491 | (232.972.523.859) | 19.506.555.632 |
| 288.154.266.994 | (250.771.798.911) | 37.382.468.083 | |
| Trong đó: | |||
| Dự phòng phải thu khó đòi - ngắn han | (250.771.798.911) | ||
| 1/1/2023 | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị có thể thu hồi VND |
| Nợ quá hạn | |||
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 44.518.175.872 | (14.469.896.187) | 30.048.279.685 |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm | 30.683.130.602 | (15.689.219.201) | 14.993.911.401 |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm | 21.860.848.933 | (20.254.543.233) | 1.606.305.700 |
| Từ 3 năm trở lên | 233.942.713.930 | (233.942.713.930) | - |
| 331.004.869.337 | (284.356.372.551) | 46.648.496.786 | |
| Trong đó: | |||
| Dự phòng phải thu khó đòi - ngắn hạn | (284.356.372.551) | ||
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Biến động trong năm của dự phòng phải thu khó đòi ngắn hạn như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 284.356.372.551 | 266.577.828.519 |
| Trích lập dự phòng trong năm | 1.051.411.414 | 17.778.544.032 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | (34.635.985.054) | - |
| Số dư cuối năm | 250.771.798.911 | 284.356.372.551 |
10. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng mua đang đi đường | 146.476.007.670 | - | 146.373.672.368 | - |
| Nguyên vật liệu | 234.448.435.903 | - | 308.354.000.087 | - |
| Công cụ và dụng cụ | 23.521.259.194 | - | 17.502.353.915 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang | 47.212.269.685 | - | 37.397.303.934 | |
| Thành phẩm | 198.153.643.527 | - | 288.864.635.865 | - |
| Hàng hóa | 405.476.232.602 | (947.278.473) | 574.828.986.425 | - |
| 1.055.287.848.581 | (947.278.473) | 1.373.320.952.594 | - | |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đản VND | Dụng cụ văn phòng VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 881.651.882.728 | 571.929.409.294 | 244.995.517.111 | 51.922.541.769 | 1.750.499.350.902 |
| Tăng trong năm | 2.214.341.757 | 18.157.886.824 | - | 3.486.936.655 | 23.859.165.236 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang | 3.130.084.728 | 880.350.000 | 924.529.455 | - | 4.934.964.183 |
| Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn | (4.750.000.000) | - | - | - | (4.750.000.000) |
| Thanh lý và xóa số | (119.107.726) | - | (2.019.966.514) | (299.777.000) | (2.438.851.240) |
| Phân loại lại | (25.479.084.249) | 32.807.703.568 | 3.945.658.931 | (11.274.278.250) | - |
| Điều chỉnh khác | (2.514.666.251) | (866.208.000) | 75.374.213 | (709.265) | (3.306.209.303) |
| Số dư cuối năm | 854.133.450.987 | 622.909.141.686 | 247.921.113.196 | 43.834.713.909 | 1.768.798.419.778 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 468.512.079.340 | 368.131.534.890 | 175.750.865.737 | 36.219.412.714 | 1.048.613.892.681 |
| Khẩu hao trong năm | 41.954.853.113 | 33.685.575.579 | 13.928.590.012 | 2.782.561.769 | 92.351.580.473 |
| Thanh lý và xóa số | (119.107.726) | - | (2.019.966.514) | (299.777.000) | (2.438.851.240) |
| Phân loại lại | (19.175.800.447) | 22.539.522.756 | 1.007.334.870 | (4.371.057.179) | - |
| Điều chỉnh khác | 23.132.910 | - | 67.993.245 | 8.804.620 | 99.930.775 |
| Số dư cuối năm | 491.195.157.190 | 424.356.633.225 | 188.734.817.350 | 34.339.944.924 | 1.138.626.552.689 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư dầu năm | 413.139.803.388 | 203.797.874.404 | 69.244.651.374 | 15.703.129.055 | 701.885.458.221 |
| Số dư cuối năm | 362.938.293.797 | 198.552.508.461 | 59.186.295.846 | 9.494.768.985 | 630.171.867.089 |
Trong tài sản cổ định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản với nguyên giá 387.127 triệu VND (1/1/2024: 387.866 triệu VND) đã khấu hao hết nhưng
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
12. Tài sản cổ đỉnh vô hình
| Phần mềm máy vi tính VND | |
| Nguyên giá | |
| Số dư đầu năm | 13.890.793.331 |
| Tăng trong kỳ | 2.423.000.000 |
| Chuyển từ xây dựng cơ bản đở dang | 6.325.900.000 |
| Số dư cuối năm | 22.639.693.331 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |
| Số dư đầu năm | 9.828.202.279 |
| Khấu hao trong năm | 1.339.280.720 |
| Số dư cuối năm | 11.167.482.999 |
| Giá trị còn lại | |
| Số dư đầu năm | 4.062.591.052 |
| Số dư cuối năm | 11.472.210.332 |
Trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có các tài sản với nguyên giá 7.355 triệu VND (1/1/2024: 3.814 triệu VND) đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng.
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
13. Xây dựng cơ bản đồ dang
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 16.160.621.141 | 37.317.391.130 |
| Tăng trong năm | 12.395.773.036 | 20.663.730.302 |
| Chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (4.934.964.183) | (21.515.625.136) |
| Chuyển sang tài sản cố định vô hình | (6.325.900.000) | (1.292.378.019) |
| Chuyển sang chi phí trả trước dài hạn | (6.548.543.770) | (14.581.341.410) |
| Giảm khác | (9.938.900) | - |
| Chuyển sang hàng tồn kho | - | (4.431.155.726) |
| Số dư cuối năm | 10.737.047.324 | 16.160.621.141 |
Các công trình xây dựng cơ bản đồ dang như sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tổng công ty Hóa đầu Petrolimex - CTCP | ||
| Dự án Kho Đà Nẵng | 8.275.751.918 | 7.971.073.231 |
| Phần mềm kế toán | 748.000.000 | 3.686.760.000 |
| Tài sản chờ lắp đặt và các công trình khác | - | 787.900.909 |
| 9.023.751.918 | 12.445.734.140 | |
| Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | ||
| Dự án xây dựng Kho Cam Ranh | 463.250.776 | 355.354.676 |
| Các dự án khác | 615.029.033 | 362.181.818 |
| 1.078.279.809 | 717.536.494 | |
| Công ty TNHH Hóa chất Petrolimex | ||
| Các dự án khác | 635.015.597 | 2.997.350.507 |
| 10.737.047.324 | 16.160.621.141 | |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
| Địa chỉ | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||||
| Số lượng cổ phiếu | % số hữu và quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu VND | Số lượng cổ phiếu | % số hữu và quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu VND | ||
| Công ty liên kết | |||||||
| Công ty Cổ phần Vận tải Hóa dầu VP | Hải Phòng | 43,78% | - | 6.600.000 | 43,78% | - | |
| Giá trị hợp lý của khoản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất bởi vì trong năm số lượng giao dịch các cổ phiếu tương ứng của đơn vị này ít và do đó giá cổ phiếu không phân ánh đúng giá trị hợp lý của các khoản đầu tư. Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | |||||||
- Chi phí trả trước dài hạn
| Chi phí dầu tư sàn văn phòng VND | Chi phí đất trả trước VND | Công cụ và dụng cụ VND | Chi phí sửa chữa lớn VND | Chi phí khác VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư dầu năm | 53.936.041.175 | 68.004.468.374 | 8.816.536.138 | 17.566.157.813 | 6.366.511.251 | 154.689.714.751 |
| Tăng trong năm | - | - | 14.878.465.922 | 25.144.357.190 | 12.684.311.993 | 52.707.135.105 |
| Chuyển từ tài sản cổ định | 4.750.000.000 | - | - | - | - | 4.750.000.000 |
| Chuyển sang xây dựng cơ bản dở dang | - | - | 1.264.513.615 | 4.975.530.155 | 308.500.000 | 6.548.543.770 |
| Phân bổ trong năm | (2.045.686.440) | (2.895.335.268) | (7.624.378.794) | (17.780.469.882) | (5.386.492.418) | (35.732.362.802) |
| Giám khác | (380.000.000) | - | - | - | - | (380.000.000) |
56.260.354.735 65.109.133.106 17.335.136.881 29.905.575.276 13.972.830.826 182.583.030.824
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả đã được ghi nhận
| Thuế suất | 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: | |||
| Dự phòng phải thu khó đòi | 20% | 41.718.468 | 1.059.920.576 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: | |||
| Dự phòng đầu tư tài chính | 20% | 15.634.335.194 | 5.485.900.952 |
| Khác | 10 - 14% | 191.815.974 | 192.540.057 |
| Tổng thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 15.826.151.168 | 5.678.441.009 | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả thuần | 15.784.432.700 | 4.618.520.433 |
17. Phải trả người bán ngắn hạn
Phải trả người bán ngắn hạn chi tiết theo nhà cung cấp lớn và nhà cung cấp là công ty liên quan:
| Giá gốc và số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 | 1/1/2024VND | |
| Bên liên quan | ||
| Công ty TNHH Castrol BP PETCO - công ty liên kết của công ty mẹ | 428.359.912 | 103.806.935 |
| Các công ty con của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam - công ty mẹ | 4.004.981.344 | 340.382.743.154 |
| 4.433.341.256 | 340.486.550.089 | |
| Các bên khác | ||
| Hiin Asia Pacific Pte. Ltd. | 278.457.666.325 | 141.916.296.034 |
| Kempar Energy Pte. Ltd | 215.654.477.314 | 173.952.747.659 |
| LC Upas () | 106.553.211.984 | 369.633.615.889 |
| Exxon Mobil Asia Ltd | 54.083.697.451 | 111.989.601.548 |
| Các nhà cung cấp khác | 289.045.738.209 | 273.286.916.057 |
| Các nhà cung cấp khác | 361.482.996.003 | 375.199.850.860 |
| 943.794.791.283 | 1.070.779.177.187 | |
| 948.228.132.539 | 1.411.265.727.276 | |
() Đây là các khoản phải trả nhà cung cấp đã được các ngân hàng thanh toán hộ dưới hình thức LC UPAS. Các công ty con sẽ phải thanh toán lại cho ngân hàng trong vòng từ 3 đến 11 tháng kể từ ngày ngân hàng thanh toán hộ và chịu chi phí LC UPAS theo quy định của ngân hàng.
Khoản phải trả thương mại đối với các công ty liên quan không được đảm bảo, không chịu lãi và phải trả trong vòng 60 - 180 ngày kể từ ngày ghi trên hó
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THỰC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
- Thuế và các khoản phải thu và phải nộp Nhà nước
| 1/1/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | |||||
| Phải thu VND | Phải nộp VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Số đã khẩu trừ VND | Phải thu VND | Phải nộp VND | |
| Thuế giả trị gia tăng | - | 5.039.265.143 | 976.286.435.713 | (44.203.180.142) | (935.334.080.637) | - | 1.788.440.077 |
| Thuế giả trị gia tăng hàng nhập khẩu | 72.452.511 | - | 494.313.282.403 | (494.323.530.485) | 82.700.593 | - | |
| Thuế nhập khẩu | - | - | 6.919.828.276 | (7.152.337.337) | 232.509.061 | - | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.569.192.679 | 25.043.172.012 | 16.008.272.953 | (34.660.677.372) | 2.065.589.888 | 2.887.164.802 | |
| Thuế bảo vệ môi trường | - | 2.803.084.520 | 28.426.628.820 | (28.268.417.700) | - | 2.961.295.640 | |
| Thuế thu nhập cả nhân | 199.756.786 | 526.059.467 | 8.696.167.205 | (8.615.134.101) | 670.219.950 | 1.077.555.735 | |
| Phí tải chế bảo vệ môi trường | - | - | 19.937.684.948 | - | - | - | 19.937.684.948 |
| Thuế khác | 164.845.000 | 1.835.407 | 2.659.504.103 | (2.573.100.141) | 164.845.000 | 88.239.369 | |
| 6.006.246.976 | 33.413.416.549 | 1.553.247.804.421 | (619.796.377.278) | (935.334.080.637) | 3.215.864.492 | 28.740.380.571 | |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
19. Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Chi phí hỗ trợ bán dầu mỡ nhờn | 2.302.432.831 | 2.678.779.395 |
| Lãi tiền vay dự trả | 1.092.807.679 | 806.971.286 |
| Chi phí phải trả khác | 205.198.294 | 4.249.609.966 |
| 3.600.438.804 | 7.735.360.647 |
20. Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Phải trả cổ tức | 2.412.723.470 | 2.231.212.310 |
| Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội | 3.638.293.740 | 3.851.304.786 |
| Các khoản phải trả khác | 587.253.192 | 585.893.994 |
| 6.638.270.402 | 6.668.411.090 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Vay ngắn hạn
(4.324.939.829.557)
1.365.113.844.992 4.678.813.001.566
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn như sau:
| Loại tiền | 31/12/2024 VND | 1/1/2024 VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | VND | 94.466.374.291 | 293.118.821.234 |
| Ngân hàng BNP Paribas | VND | 104.485.315.882 | 230.105.096.384 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | VND | 565.042.514.474 | 266.442.362.306 |
| Ngân hàng TMCP Thịnh vương và Phát triển | VND | 202.255.595.914 | 100.943.001.073 |
| Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam | VND | 35.749.348.649 | 89.490.228.576 |
| Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC | USD | 359.749.086.080 | 63.639.929.005 |
| Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam | VND | 107.990.230.609 | - |
| Ngân hàng TMCP Quân đội | VND | 42.331.514.768 | 74.082.537.514 |
| Ngân hàng TMCP Đông Nam Á | USD | 123.325.323.964 | 33.608.636.740 |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam | USD | 83.591.712.370 | 122.291.580.450 |
| Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam | VND | - | 91.391.651.710 |
1.365.113.844.992
1.718.987.017.001
Các khoản vay còn lại không có tài sản đảm bảo và được thực hiện theo hạn mức hoặc hợp đồng tín dụng với thời hạn vay 3 tháng đến 6 tháng
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
22. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo sự phê duyệt của các Cổ đông tại cuộc họ Dại hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để chi trả các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên của Tổng công ty và các công ty con theo chính sách khen thưởng, phúc lợi của Tổng công ty và các công ty con. Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Số dư đầu năm | 16.048.871.807 | 16.526.104.578 |
| Trích lập trong năm | 6.439.934.253 | 19.349.477.285 |
| Sử dụng trong năm | (13.204.204.209) | (19.826.710.056) |
| Số dư cuối năm | 9.284.601.851 | 16.048.871.807 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
- Thay đổi vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phần VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Cổ phiếu quỹ VND | Chênh lệch tỷ giá hối đoái VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Số dư tài ngày 1/1/2023 | 807.988.390.000 | 3.561.050.000 | 466.200.000 | (12.730.000) | (2.480.445.261) | 375.907.177.248 | 21.025.376.742 | 22.190.473.196 | 1.228.645.491.925 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | - | - | 101.918.342.402 | 101.918.342.402 |
| Phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | - | - | 101.918.342.402 | 101.918.342.402 |
| Phân bổ vào các quỹ | - | - | - | - | - | 650.894.775 | - | (650.894.775) | - |
| Chênh lệch do quy đổi tiền tệ | - | - | - | - | 2.346.609.737 | - | (74.157.510) | (11.127.575) | 2.261.324.652 |
| Số dư tại ngày 1/1/2024 | 807.988.390.000 | 3.561.050.000 | 466.200.000 | (12.730.000) | (133.835.524) | 376.558.072.023 | 20.951.219.232 | 104.097.315.963 | 1.313.475.681.694 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | - | - | 43.221.032.080 | 43.221.032.080 |
| Phân bổ vào các quỹ (Thuyết mình 22) | - | - | - | - | - | - | - | (6.439.934.253) | (6.439.934.253) |
| Chia cổ tức (Thuyết minh số 25) | - | - | - | - | - | - | - | (96.957.079.200) | (96.957.079.200) |
| Chênh lệch do quy đổi tiền tệ | - | - | - | - | (327.691.992) | - | - | - | (327.691.992) |
| Biến động khác | - | - | - | - | - | - | (1.833.764) | (3.318.918.325) | (3.320.752.089) |
| Số dư tại ngày 31/12/2024 | 807.988.390.000 | 3.561.050.000 | 466.200.000 | (12.730.000) | (461.527.516) | 376.558.072.023 | 20.949.385.468 | 40.602.416.265 | 1.249.651.256.240 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
24. Vốn cổ phản
Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành của Tổng công ty là:
| 31/12/2024 và 1/1/2024 | ||
| Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phần được duyệt | 80.798.839 | 807.988.390.000 |
| Vốn cổ phần đã phát hànhổ phiếu phổ thông | 80.798.839 | 807.988.390.000 |
| Cổ phiếu quỹổ phiếu phổ thông | 1.273 | 12.730.000 |
| Số cổ phiếu đang lưu hànhổ phiếu phổ thông | 80.797.566 | 807.975.660.000 |
Vốn cổ phần của Tổng công ty, chi tiết theo các cổ động như sau:
| 31/12/2024 và 1/1/2024 | ||
| VND | % | |
| Cổ đông | ||
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | 638.892.590.000 | 79,07% |
| Các cổ đông khác | 169.095.800.000 | 20,93% |
| 807.988.390.000 | 100,00% | |
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cổ đông của Tổng công ty. Các cổ đông được nhận cổ tức mà Tổng công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự u r tiên như nhau đối với tài sản còn lại của Tổng công ty. Các quyền lợi của các cổ phiếu đã được Tổng công ty mua lại đều bị tạm ngừng cho tới khi chúng được phát hành lại.
25. Cổ tức
Ngày 22 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông Công ty đã thông qua phương án chia cổ tức từ lợi nhuận chưa phân phối của năm 2023 với số tiền là 96.957.079.200 VND.
26. Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai.
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
27. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
(a) Hàng hóa nhận giữ hộ bên thú ba
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Hàng hóa nhân giữ hộ bên thư ba | 154.821.317.752 | 67.653.406.585 |
(b) Ngoại tệ các loại
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Nguyên tệ | Tương đương VND | Nguyên tệ | Tương đương VND | |
| Đô la Mỹ ("USD") | 373.048 | 9.564.181.744 | 105.924 | 2.666.690.947 |
| Euro ("EUR") | 169 | 4.415.007 | 179 | 4.942.777 |
| Kíp Lào ("LAK") | 319.267.722 | 356.722.699 | 48.104.836 | 53.953.382 |
| Cambodia Riel ("KHR") | - | - | 3.511.266 | 21.377.983 |
| 9.925.319.450 | 2.746.965.089 | |||
(d) Cam kết chi tiêu vốn
Tại ngày báo cáo, Tổng công ty PLC và các công ty con có các cam kết vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phản ánh trong bảng cân đối kế toán hợp nhất:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |
| Đã được duyệt nhưng chưa ký hợp đồng | 110.648.000.000 | 57.059.000.000 |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
28. Doanh thu bán hàng
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán, không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường. Doanh thu thuần của Tổng công ty và các công ty con bao gồm:
| 2024 | 2023 | |
| Bán đầu mơ nhờn | 1.788.032.899.605 | 1.631.416.776.528 |
| Bán nhựa đường | 3.112.768.157.201 | 3.866.253.633.350 |
| Bán hóa chất, dung môi | 1.981.007.178.241 | 2.421.879.881.669 |
| Bán hàng hóa khác | 49.936.011.096 | 41.103.406.126 |
| 6.931.744.246.143 | 7.960.653.697.673 |
29. Giá vốn hàng bán
| 2024 | 2023 | |
| Giá vốn dầu mỡ nhờn | 1.328.679.941.910 | 1.269.862.041.177 |
| Giá vốn nhựa đường | 2.846.917.926.950 | 3.429.963.063.997 |
| Giá vốn hóa chất, dung môi | 1.886.483.856.506 | 2.250.024.739.851 |
| Giá vốn hàng hóa khác | 46.034.756.583 | 40.004.925.367 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 947.278.473 | - |
| 6.109.063.760.422 | 6.989.854.770.392 |
30. Doanh thu hoạt động tài chính
| 2024 | 2023 | |
| Lãi tiền gửi | 27.963.705.492 | 35.398.382.838 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 24.883.202.797 | 37.482.911.378 |
| Lãi hàng bán trả chậm | 2.633.455.032 | 3.332.776.063 |
| 55.480.363.321 | 76.214.070.279 |
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
31. Chi phí tài chính
| 2024 | 2023 | |
| Chỉ phí lãi vay | 85.578.831.730 | 117.437.974.578 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 43.441.007.124 | 36.179.731.163 |
| Chỉ phí tài chính khác | 1.365.151.835 | 1.932.754.575 |
| 130.384.990.689 | 155.550.460.316 |
32. Chi phí bán hàng
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí nhân viên | 98.770.827.764 | 90.694.159.707 |
| Chi phí vận chuyển | 104.655.332.799 | 139.666.764.990 |
| Chi phí hỗ trợ bán hàng, quảng cáo, tiếp thị | 99.362.712.190 | 89.314.583.579 |
| Chi phí sửa chữa | 10.484.857.540 | 6.620.639.201 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 47.643.027.338 | 48.280.900.567 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ, bao bì | 29.989.037.756 | 28.792.381.235 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 52.066.865.630 | 44.891.808.213 |
| Chi phí bán hàng khác | 128.847.755.792 | 141.492.038.578 |
| 571.800.414.800 | 588.758.274.070 |
33. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| 2024 | 2023 | |
| Chỉ phí nhân viên | 71.789.335.134 | 71.096.047.847 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 6.526.474.446 | 6.942.898.949 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 14.646.269.921 | 10.334.352.823 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 51.298.489.910 | 53.645.206.009 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | (33.584.573.640) | 17.778.544.032 |
| 110.675.995.771 | 159.797.049.660 |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
34. Thu nhập khác
| 2024 | 2023 | |
| Thu nhập từ bồi thường | 2.019.451.484 | - |
| Thu nhập từ cho thuê tài sản | 1.309.090.908 | 1.309.090.908 |
| Xử lý thừa kiểm kê | 841.438.963 | 377.093.616 |
| Thu nhập khác | 4.146.265.611 | 2.711.633.177 |
| 8.316.246.966 | 4.397.817.701 |
35. Chi phí sản xuất và kinh doanh theo yếu tố
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 1.247.981.077.677 | 1.179.958.902.698 |
| Chi phí nhân viên | 199.077.835.038 | 194.239.273.170 |
| Chi phí khẩu hao và phân bổ | 98.631.882.901 | 99.610.408.153 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 218.558.335.843 | 221.390.299.136 |
| Chi phí khác | 266.507.084.571 | 285.816.977.878 |
| 285.816.977.878 | 375.729.226.608 |
36. Thuế thu nhập doanh nghiệp
(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| 2024 | 2023 | |
| Chi phí thuế hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 15.163.298.855 | 35.156.522.535 |
| Điều chỉnh cho những năm trước | 844.974.098 | 2.648.279.355 |
| 16.008.272.953 | 37.804.801.890 | |
| Chi phí/(lợi ích) thuế thu nhập hoãn lại | ||
| Phát sinh và hoàn nhập các chênh lệch tạm thời | 11.165.912.267 | 1.398.603.749 |
| Chi phí thuế thu nhập | 27.174.185.220 | 39.203.405.639 |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
(b) Đối chiếu thuế suất thực tế
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 70.395.217.300 | 141.121.748.041 |
| Thuế tính theo thuế suất của Tổng công ty PLC | 14.079.043.460 | 28.224.349.608 |
| Chi phí không được khẩu trừ thuế | 2.470.111.791 | 2.624.659.567 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận | 1.859.789.939 | - |
| Điều chỉnh cho những năm trước | 844.974.098 | 2.648.279.355 |
| Chi phí lãi vay không được trừ | 7.696.575.225 | 6.305.035.039 |
| Sử dụng lỗ tính thuế tại chi nhánh và công ty con | (476.611.802) | |
| Các khoản khác | 700.302.509 | (598.917.930) |
(c) Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận đối với khoản mục sau:
| 31/12/2024 | 1/1/2024 | |||
| Chênh lệch tạm thời VND | Giá trị thuế VND | Chênh lệch tạm thời VND | Giá trị thuế VND | |
| Chênh lệch tạm thời dược khấu trừ | 136.225.335.280 | 27.245.067.056 | 132.853.841.568 | 26.570.768.314 |
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ thể hiện phần chi phí lãi vay được chuyển sang khấu trừ vào các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5 tháng 11 năm 2020 và Nghị định 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 2 năm 2025. Khoản chênh lệch tạm thời này hết hiệu lực vào các năm sau:
| Năm hết hiệu lực | Tình hình quyết toán | Số chi phí lãi vay được khấu trừ trong kỳ sau VND |
| 2025 | Đã quyết toán | 28.208.944.560 |
| 2026 | Đã quyết toán | 21.796.462.605 |
| 2027 | Đã quyết toán | 16.218.435.751 |
| 2028 | Đã quyết toán | 31.518.616.238 |
| 2029 | Chưa quyết toán | 38.482.876.126 |
| 136.225.335.280 |
Số chi phí lại vay đã hết hiệu lực trong năm là 35.111 triệu VND.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận đối với các khoản mục này bởi vì không có sự chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để Công ty có thể sử dụng các lợi ích thuế của các khoản mục đó.
(d) Thuế suất áp dụng
Tổng công ty và các công ty con có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% trên lợi nhuận tính thuế.
37. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền như sau:
| 2024 | 2023 Điều chỉnh lại | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 43.221.032.080 | 101.918.342.402 |
| Số phần bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính (VND) () | - | (6.439.934.253) |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông (VND | 43.221.032.080 | 95.478.408.149 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân (cổ phiếu) | 80.797.566 | 80.797.566 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 535 | 1.182 |
() Số dự kiến phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuần thuần của năm 2024 dựa trên ước tính của Ban Tổng Giám đốc Công ty, căn cứ trên tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và các công ty con cho năm 2024.
(b) Điều chỉnh lại lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tại cuộc họp ngày 22 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông của Tổng công ty đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận của năm 2023. Theo đó, Tổng công ty đã phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế với số tiền 6.439.934.253 VND. Số phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế cho kỳ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được điều chỉnh lại từ 7.140.236.763 VND thành 6.439.934.253 VND. Vì vậy, lợi nhuận thuần thuộc về cổ đồng phổ thông cho kỳ kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu bị thay đổi.
Bảng so sánh lãi cơ bản trên cổ phiếu đã trình bày trong năm trước, trước và sau khi được điều chỉnh lại, như sau:
| 2023 | ||
| (điều chinh lại)/cổ phiếu | (theo báo cáo trước đây)/cổ phiếu | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.182 | 1.173 |
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
38. Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
Ngoài các số dư với bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính hợp nhất, trong năm Tổng công ty PLC và các công ty con có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 VND | 2023 VND | |
| Các công ty liên quan | ||
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Công ty mẹ | ||
| Cổ tức | 76.667.110.800 | - |
| Công ty liên kết | ||
| Công ty Cổ phần Vận tải Hóa dầu VP | ||
| Bán hàng hóa | 1.452.689.100 | 1.345.340.500 |
| Mua dịch vụ | ||
| Các công ty liên kết của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | ||
| Công ty TNHH Castrol BP PETCO | ||
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 7.453.506.991 | 12.489.651.497 |
| Các công ty con của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | ||
| Công ty TNHH MTV Petrolimex Singapore | ||
| Mua hàng hóa | 5.601.210.959 | 545.903.309.677 |
| Công ty Xăng dầu Nghệ An | ||
| Bán hàng hóa | 67.067.292.244 | 67.459.639.990 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 8.258.105.126 | 7.865.400.583 |
| Công ty Xăng dầu Phú Thọ | ||
| Bán hàng hóa | 37.488.195.331 | 39.217.017.740 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 1.835.733 | 22.256.748 |
| Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh | ||
| Bán hàng hóa | 35.769.872.830 | 33.087.453.180 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 766.277 | 2.833.323 |
| Công ty Xăng dầu Khu vực III | ||
| Bán hàng hóa | 18.052.238.620 | 19.615.028.200 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 44.748.261.094 | 57.777.108.641 |
| Các công ty con khác của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | ||
| Bán hàng hóa | 1.254.740.212.533 | 1.176.987.613.294 |
| Mua hàng hóa và sử dụng dịch vụ | 55.932.058.132 | 609.309.923.239 |
Thù lao, lương, thương và phúc lợi khác của người quản lý chủ chốt
| 2024 | 2023 | |
| Chủ tịch Hội đồng Quản trị | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 1.004.526.921 | |
| Tổng Giám đốc | ||
| Tiền lương và thưởng | 956.692.306 | 1.067.266.915 |
| Phó Tổng Giám đốc 1 | ||
| Tiền lương và thưởng | 716.457.981 | 817.117.347 |
| Phó Tổng Giám đốc 2 | ||
| Tiền lương và thưởng | 476.165.981 | 817.117.347 |
| Phó Tổng Giám đốc 3 | ||
| Tiền lương và thưởng | 716.457.981 | 817.117.347 |
| Phó Tổng Giám đốc 4 | ||
| Tiền lương và thưởng | 53.067.000 | - |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 1 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 956.692.306 | 1.067.266.915 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 2 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 728.153.981 | 785.531.108 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 3 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 716.457.981 | 817.117.347 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 4 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 69.681.144 | 157.098.222 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 5 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 145.630.797 | 157.098.222 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 6 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 145.630.797 | 147.157.754 |
| Thành viên Hội đồng Quản trị 7 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 73.827.000 | - |
TỔNG CÔNG TY HÓA DẦU PETROLIMEX - CTCP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO NĂM KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 (TIẾP THEO)
| 2024 | 2023 | |
| Trường Ban Kiểm soát | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 728.153.981 | 785.531.108 |
| Thành viên Ban Kiểm soát 1 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 436.799.838 | 471.590.367 |
| Thành viên Ban Kiểm soát 2 | ||
| Tiền lương, thù lao và thưởng | 87.359.167 | 94.322.073 |
39. Thông tin so sánh
Thông tin so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
XÁC NHẬN CỦA DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TONG GLAM BOC
TỐNG DIẠM ĐỐC
La Quarry Tudin