Báo cáo thường niên 2024/PLE
ticker: PLE document_type: bctn year: 2024 page_count: 44 source: PaddleOCR-VL-1.6
V/v: Báo cáo thường niên năm 2024 kèm báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán năm 2024
CÔNG BÓ THÔNG TIN BÁT THƯỜNG
Kính gửi:
- Ủy ban chúng khoán Nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Tên tổ chức: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex
Mã chúng khoán: PLE
Trụ sở chính: Số 149 đường Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0243 869 4252
Fax: 0243 869 4737
Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024 kèm báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex.
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex ngày 18/03/2025 tại đường dẫn: www.pec.petrolimex.com.vn
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã được công bố.
Noi nhăn:
Nhu trên;
Lưu VT, HĐQT, Thư ký.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT
Phạm Trọng Tĩnh
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước - Sở giao dịch chứng khoán
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex
- Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101466968.
- Vốn điều lệ: 12.150.000.000 đồng (Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 12.150.000.000 đồng (Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).
- Địa chỉ: Số 149 đường Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Số điện thoại: 0243.8694252.
- Số fax: 0243.8694737.
- Website: pec.petrolimex.com.vn
- Mã cổ phiếu: PLE.
- Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex là Công ty khảo sát thiết kế, được ra đời ngày 2 tháng 10 năm 1972 theo quyết định số 477/VT-QĐ ngày 06 tháng 9 năm 1972 của Bộ Vật tư. Nhiệm vụ chính của Công ty là thực hiện khảo sát, thiết kế hàng loạt công trình quy mô đã chiến; thiết kế khôi phục kịp thời nhiều công trình bị bom đánh phá, góp phần đảm bảo cung ứng liên tục vật tư xăng dầu cho thời chiến.
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ Bộ giao với tư cách là Viện Thiết kế, vừa mang tính cấp bách vừa mang tính định hướng, đó là triển khai thiết kế, khôi phục các công trình bị chiến tranh tàn phá, cải tạo mở rộng nâng cấp cơ sở hiện có cùng với thiết kế xây dựng mới và quy hoạch phát triển kho vật tư, kho cảng xăng dầu, xưởng, trường chuyên nghiệp và trường dạy nghề thuộc phạm vi quản lý của Bộ trong cả nước., Công ty được đổi tên lần 1 từ Công ty Khảo sát thiết kế thành Viện Thiết kế theo quyết định số 668/VT-QĐ ngày 23/11/1978 của Bộ Vật tư.
Bước vào thời kỳ đối mới, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ về sắp xếp doanh nghiệp, từ tháng 4 năm 1993 Công ty trở thành doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam), Công ty được đối tên lần thứ 2 từ Việt Thiết kế thành Công ty Thiết kế xăng dầu và đầu khí theo Quyết định số 204/TM-QĐ ngày 09 tháng 3 năm 1993 của Bộ Thương mại.
Để đáp ứng nhu cầu thị trường, Công ty đã mở rộng lĩnh vực hoạt động và đối tên lần thứ ba từ Công ty Thiết kế công trình xăng dầu và dầu khí thành Công ty Tư vấn xây dựng dầu khí Petrolimex theo Quyết định số 550/2001/QĐ-BTM ngày 25 tháng 5 năm 2001 của Bộ Thương mại. Lĩnh vực hoạt động của Công ty không dùng lại ở khảo sát, thiết kế, mà còn thêm các dịch vụ tư vấn khác như: quy hoạch, lập dự án, giám sát thi công; không chỉ có xăng dầu mà có cả các sản phẩm hóa dầu, gas, các công trình công nghiệp và dân dụng khác.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước Công ty đã được thay đổi tên lần thứ tự Công ty Tư vấn xây dựng dầu khí Petrolimex thành Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Petrolimex theo Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Thương mại.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghê kinh doanh: Tư vân xây dựng công trình xăng dầu, dầu khí. Thi công xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị.
- Địa bàn kinh doanh: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Các Công ty con, Công ty liên kết: Không
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Giữ vững thị phân trong Tập đoàn xăng dầu Việt Nam và mở rộng phát triển thị trường ngoài Petrolimex.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Phát triển các ngành nghề mới: Quản lý dự án, Tổng thầu EPC, mua sắm thiết bị...
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Xây dựng phát triển thương hiệu của Công ty ngày càng phát triển.
- Các rủi ro
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực làm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
- Trong năm 2024, hậu quả để lại của chiến tranh giữa Nga và Ukraine ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới, kinh tế của Việt Nam nói chung và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng.
- Cơ sở vật chất của các Công ty xăng dầu đã hoàn thiện, do đó việc đầu tư xây dựng sẽ hạn chế.
- Sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ từ trong nước mà các doanh nghiệp nước ngoài.
Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH2024/ TH 2023 | TH2024/ KH2024 |
| 1 | Sản lượng | Tr. đồng | 29,197 | 49,500 | 176,476 | 604% | 357% |
| 2 | Tổng doanh thu và thu nhập | Tr. đồng | 29,197 | 49,500 | 176,476 | 604% | 357% |
| 3 | Tổng chỉ phí | Tr. đồng | 28,838 | 47,700 | 174,649 | 606% | 366% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | 359 | 1,800 | 1,827 | 509% | 102% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tr. đồng | 229 | 1,370 | 1,371 | 599% | 100% |
| 6 | Cổ tức (%) | % | 0 | 9.5 | 9.5 | 106% | 100% |
- Doanh thu và thu nhập: thực hiện đạt 357% so với kế hoạch.
- Lợi nhuận trước thuế: thực hiện đạt 102% so với kế hoạch.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Stt | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần | Ghi chú |
| 1 | Ông Lương Quang Hiếu | Giám đốc | 12,75% | - Tỷ lệ phần vốn của TCy: 12,75%
|
| 2 | Ông Hà Dương Thanh | Phó Giám đốc | 0.242% |
- Những thay đổi trong Ban điều hành:
+ Không thay đổi.
- Số lượng cán bộ, nhân viên:
+ Năm 2024: Số lượng cán bộ, nhân viên tính đến ngày 31/12/2024 là: 77 người.
- Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
+ Không thay đổi.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Không.
b) Các Công ty con, Công ty liên kết: Không.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | Tr. đồng | 111,017 | 60,592 | 183% |
| 2 | Doanh thu thuần | Tr. đồng | 175,056 | 27,941 | 627% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tr. đồng | 862 | 354 | 244% |
| 4 | Lợi nhuận khác | Tr. đồng | 965.0 | 5.2 | 18558% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | 1,827 | 359 | 509% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Tr. đồng | 1,371 | 229 | 599% |
| 7 | Tỷ lệ chi trả cổ tức | Tr. đồng | 9.5 | 0 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,13 | 1,27 |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 1,06 | 1,16 | |
| ( TSNH - HTK/Nợ ngắn hạn ) | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ/ Tổng tài sản | 0,81 | 0,67 | |
| + Hệ số nợ/ VCSH | 4,31 | 2,07 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 5,8 | 5,8 | |
| ( Giá vốn hàng bán/HKT bình quân) | |||
| + Vòng quay tổng tài sản | |||
| Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân | 2,04 | 0,63 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/DTT | 0,8 | 0,8 | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/VCSH | 6,6 | 1,2 | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 1,24 | 0,38 | |
| + Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD/DTT | 0,49 | 1,27 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần: Tổng số cổ phần năm 2024 của Công ty giữ nguyên là: 1.215.000 cổ phần, 100% số lượng cổ phần này là cổ phần chuyển nhượng tự do.
b) Cơ cấu cổ đông: Tổng Công ty xây lắp và thương mại Petrolimex chiếm 51%, cổ đông là cá nhân chiếm 49%. Không có cổ đông nước ngoài.
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không thay đổi.
Các chủng khoán khác: Không thay đổi.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
a) Tác động lên môi trường: Không.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Không.
c) Tiêu thụ năng lượng: Không.
d) Tiêu thụ nước: Không.
Tụan thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
e) Chính sách liên quan đến người lao động
- Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Năm 2024 số lượng người lao động trong Công ty là: 77 người, thu nhập bình quân là: 17tr/người.
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Hàng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao, mua bảo hiểm thân thể, bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động...
- Hoạt động đào tạo người lao động
+ Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Do đặc thù công việc là đơn vị tự vấn do đó việc đào tạo của công ty được đan xen cùng với công việc sản xuất để tất cả người lao động trong Công ty ngày càng nâng cao kiến thức trong lĩnh vực của mình.
+ Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty luôn tạo môi trường làm việc khuyến kích người lao động phát triển và có cơ hội thắng tiến.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không.
g) Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủban CKNN: Không.
- Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH2024/ TH 2023 | TH2024/ KH2024 |
| 1 | Sản lượng | Tr. đồng | 29,197 | 49,500 | 176,476 | 604% | 357% |
| 2 | Tổng doanh thu và thu nhập | Tr. đồng | 29,197 | 49,500 | 176,476 | 604% | 357% |
| 3 | Tổng chi phí | Tr. đồng | 28,838 | 47,700 | 174,649 | 606% | 366% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tr. đồng | 359 | 1,800 | 1,827 | 509% | 102% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tr. đồng | 229 | 1,370 | 1,371 | 599% | 100% |
| 6 | Cổ tức (%) | % | 0 | 9.5 | 9.5 | 106% | 100% |
- Doanh thu và thu nhập thực hiện so kế hoạch đạt 357% so với kế hoạch.
- Lợi nhuận trước thuế thực hiện so kế hoạch đạt 102% so với kế hoạch.
b) Tình hình tài chính
- Tình hình tài sản
Về khả năng thanh toán: Các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh năm 2024 tăng so với năm 2023, các hệ số khả năng thanh toán đều cao hơn 1 thế hiện khả năng thanh toán của Công ty tốt. Thực tế Công ty luôn thanh toán đầy đủ cho các cổ đông, người lao động, ngân sách nhà nước, nhà cung cấp, cụ thể về chỉ số khả năng thanh toán như sau:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Hệ số thanh toán tổng quát | lần | 1.23 | 1.48 |
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1.13 | 1.27 |
| 2 | Hệ số thanh toán nhanh | lần | 1.06 | 1.16 |
Về khả năng sinh lời: Chỉ số khả năng sinh lời năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 trong đó tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 6,6% (năm 2023: 1,2%), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 1,2% (năm 2023: 0,4%). Cụ thể như sau:
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Hệ số lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần | 0.8 | 0.8 |
| 2 | Hệ số lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu (ROE) | 6.6 | 1.2 |
| 3 | Hệ số lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản (ROA) | 1.2 | 0.4 |
- Tình hình nợ phải trả:
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Nợ phải trả/Tổng tài sản | % | 81.18 | 67.40 |
+ Nợ phải trả của Công ty chủ yếu số tiền khách hàng ứng trước hoặc đặt cọc thực hiện hợp đồng, Hệ số này duy trì khoảng từ 60% đến 70% thể hiện Công ty đã thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ.
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Nợ phải trả/VCSH | % | 4.31 | 2.07 |
+ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 so với cuối năm 2023 tăng lên.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Không.
d) Kê hoạch phát triển trong tương lai: Tiếp tục duy trình mức phát triển hàng năm, đồng thời mở rộng thị trường trong và ngoài nước
e) Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không.
f) Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải): Không.
- Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Không
- Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Không
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.
- Trong năm 2024 Công ty đã tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương tham gia công tác an sinh xã hội.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
- Hội đồng quản trị luôn theo sát hoạt động của Ban điều hành, kịp thời chỉ đạo và giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban điều hành. Hội đồng quản trị đánh giá cao công tác điều hành của Ban điều hành và hết sức tin tưởng vào năng lực lãnh đạo và phẩm chất đạo đức của các thành viên trong Ban điều hành.
+ Ban điều hành đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị; tuân thủ chặt chẽ các quy định quản trị và quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
+ Ban điều hành thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình tài chính, tình hình quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. Với việc trao đổi, cấp nhất thông tin nhanh chóng và kịp thời, Hội đồng quản trị đã nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và chỉ đạo Công ty hoạt động hiệu quả theo định hướng chiến lược đã đề ra.
+ Ban điều hành thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định và thông báo của Hội đồng quản trị; Thực hiện tốt chính sách tiền lương, tiền thưởng, đời sống Người lao động duy trì mức ổn định.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty chỉ đạo Ban điều hành Công ty thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Cũng cô thị phân khách hàng truyền thống và mở rộng khách hàng, thị trường mới: Ngoài công tác tự vấn thiết kế, Công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh như: tư vấn quản lý dự án, tổng thầu EPC, tư vấn giám sát trong nước và nước ngoài;
- Nâng cao hơn nữa chính sách đào tạo, bồi đường đội ngũ cán bộ để hoàn thiện về mọi mặt, có khả năng chuyên môn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, khách hàng đồng thời đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp để người lao động chuyên tâm trong công việc: môi trường làm việc, cơ hội thắng tiến, thu nhập ổn định.
- Hoàn thiện hơn cơ chế quản lý, nâng cao năng lực quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức, cơ chế phối hợp giữa các Phòng, Ban; giữa Ban điều hành và Hội đồng quản trị; cơ chế phối hợp giữa HĐQT với Ban điều hành và Ban kiểm soát.
- Tạo sự đoàn kết, gắn bó trong toàn Công ty từ lãnh đạo đến nhân viên;
- Tăng cường giám sát các hoạt động của Ban điều hành bằng việc tham gia các cuộc hợp tổng kết hàng tháng của Ban điều hành, báo cáo hàng tháng tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Mở rộng hợp tác với các Công ty tư vấn nước ngoài để tăng cường học hỏi, tiếp thu công nghệ, kiến thức mới;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ về việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, đầu tư, quản lý công nợ, tiết giảm chi phí kinh doanh trong toàn Công ty;
- Chỉ đạo việc thực hiện công việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An khi có các văn bản điều chỉnh về Luật đất đai;
- Trên cơ sở Kế hoạch Đại hội cổ đông giao, xây dựng kế hoạch SXKD phù hợp với tình hình thực tế và kích lệ sự cố gắng, nỗ lực của các đơn vị;
- Tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, của Tổng cộng ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex, với tư cách là cổ đông chi phối; Tổ chức tốt mối quan hệ với các khách hàng, ban ngành, chính quyền địa phương;
- Quan tâm hơn nữa công tác an sinh xã hội.
III. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Tỷ lệ sởữu CP | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Anh Toàn | Chủ tịch HĐQT | 25,5% | - Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 01/7/2023), Bổ nhiệm TV HĐQT ngày 14/4/2023- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 25,5%- Cá nhân: 0% |
| 2 | Ông Lương Quang Hiếu | Thành viên HĐQT | 12,75% | - TV HĐQT (bổ nhiệm ngày 28/12/2023).- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 12,75%- Cá nhân: 0% |
| 3 | Ông Hà Dương Thanh | Thành viên HĐQT | 0,242% | |
| 4 | Ông Phùng Ngọc Quang | Thành viên HĐQT | 12,75% | - Bổ nhiệm TV HĐQT ngày 15/09/2023).- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 12,75%- Cá nhân: 0% |
| 5 | Ông Dương Thanh Tùng | Thành viên HĐQT | 0,241% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, đế đảm bảo linh hoạt trong điều hành, HĐQT đã tổ chức 04 cuộc hợp trực tiếp giữa các thành viên HĐQT và mọi BKS tham dự. Các cuộc hợp trực tiếp với các thành viên có nội dung và kết quả như sau:
| Stt | Thời gian hợp | Nội dung cuộc họp | Tỷ lệ thông qua | Ghi chú |
| 1 | 29/3/2024 | - Báo cáo của Ban điều hành “ước kết quả sản xuất kinh doanh Quý 1/2024”- Công tác chuẩn bị ĐHĐCĐ thường niên 2024.- Thảo luận một số vấn đề khác. | 100% | |
| 2 | 15/5/2024 | - Phê duyệt đơn giá tiền lương năm 2024.- Giao chi phí quản lý cho các đơn vị phụ thuộc năm 2024- Thảo luận một số vấn đề khác. | 100% |
| 3 | 05/8/2024 | - Báo cáo kết quả hoạt động SXKD 06 tháng đầu năm 2024, phương hướng giải pháp thực hiện 06 tháng cuối năm 2024; - Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết HDQT của Ban giám đốc Công ty; - Thảo luận một số nội dung khác. | 100% | |
| 4 | 02/10/2024 | - Báo cáo ước kết quả SXKD 09 tháng năm 2024. - Thảo luận một số nội dung khác. | 100% |
d) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không.
- Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần | Ghi chú |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Huê | Trường ban | 0% | - Bổ nhiệm ngày 14/4/2023 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan | Thành viên BKS | 0,00006% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thanh Bình | Thành viên BKS | 0% | - Bổ nhiệm ngày 15/9/2023 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp)
| Stt | Thời gian hợp | Nội dung cuộc họp | Tỷ lệ thông qua | Ghi chú |
| 1 | 06/02/2024 | Xây dựng kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban kiểm soát | 100% | |
| 2 | 06/3/2024 | Kiểm soát Xí nghiệp: Đi sâu về hạch toán kế toán, quản lý chi phí, giá thành, quản lý kinh doanh, quản lý công nợ và hàng tồn kho; năm 2024 | 100% | |
| 3 | 10/7/2024 | Kiểm soát Công ty mẹ 6T/2024 | 100% | |
| 4 | 06/12/2023 | Kiểm soát CNPN: Đi sâu về hạch toán kế toán, quản lý chi phí, giá thành, quản lý kinh doanh, quản lý công nợ và hàng tồn kho; năm 2024 | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
- Mức lượng và quỹ tiền lượng của thành viên Hội đồng quản trị thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2024 và quyết định số 58/PGCC-QĐ-HĐTV ngày 01/12/2021 của Hội đồng thành viên Tổng Cộng ty xây lắp và thương mại Petrolimex. Theo đó, tổng quỹ tiền lượng, thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024 là: 295.200.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng chăn).
+ Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm (1 người): 129.600.000 đồng.
+ Thành viên HĐQT kiêm nhiệm (2 người): 165.600.000 đồng.
- Mức lượng và quỹ tiền lương của thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2024 và quyết định số 58/PGCC-QĐ-HĐTV ngày 01/12/2021 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty xây lắp và thương mại Petrolimex.
Theo đó, tổng quỹ tiền lương, thù lao của Ban kiểm soát năm 2024 là: 181.200.000 đồng (Một trăm tám mươi một triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn).
+ Trường BKS chuyên trách (1 người): 82.800.000 đồng.
+ Trường BKS kiểm nhiệm (2 người): 98.400.000 đồng.
- Mức lương và quỹ tiền lương của Ban điều hành thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2024 và quyết định số 58/PGCC-QĐ-HĐTV ngày 01/12/2021 của Hội đồng thành viên Tổng Cộng tụ xây lắp và thương mại Petrolimex.
Theo đó, tổng quỹ tiền lương của Ban điều hành năm 2024 là: 930.000.000 đồng (Chín trăm ba mươi triệu đồng chẵn).
+ Giám đốc (1 người): 516.000.000 đồng.
+ Phó Giám đốc (1 người): 414.000.000 đồng.b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Năm 2024 Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị Công ty theo các quy định hiện hành.
IV. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Chi tiết xem phụ lục định kèm.
Nơi nhận:
- Như trên;
- PGCC (thay b/cáo);
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Lưu: HĐQT, Thư ký (12b).
NGƯỜI ĐẠI ĐIỂNG THỐO PHÁP LUẬT
T.O.M.S. CONG TY.C.P.
CO PHAN
TU VĂN XAY DUNG
PETROL IMEX
GIÁM ĐỐC
Lương Quang Kiêu
CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VẤN XẦY DỰNG PETROLIMEX BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐỰỊC KIỀM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cần đối kế toán tổng hợp 6 - 7 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 8 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 9 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp 10 - 31
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex (sau đây gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty Tư vấn Xây dựng Dầu khí Petrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24/12/2003 của Bộ Thương mại. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0101466968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/3/2004, thay đổi Đăng ký kinh doanh các lần và lần thứ 12 (mười hai) ngày 02/11/2023.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần 12 (mười hai) ngày 02/11/2023 là: 12.150.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Petrolimex Engineering Joint Stock Company.
Tên viết tắt: PEC.
Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sàn UpCOM với mã giao dịch là PLE.
Trụ sở chính của Công ty: Số 149 Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Anh Toàn Chủ tịch
Ông Lương Quang Hiếu Thành viên
Ông Phùng Ngọc Quang Thành viên
Ông Hà Dương Thanh Thành viên
Ông Dương Thanh Tùng Thành viên
Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Huê Trường ban
Ông Nguyễn Thanh Bình Thành viên
Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan Thành viên
Ông Lương Quang Hiếu Giám đốc
Ông Hà Dương Thanh Phó Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính tổng hợp để Báo cáo tài chính tổng hợp không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lận hoặc bị lỗi;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợp phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc Công ty,
Lương Quang Hiêu Giám đốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Số: 143/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex, được lập ngày 12/3/2025, từ trang 06 đến trang 31, bao gồm Bảng Cân. Đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trong yếu do gian lẫn hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và Thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Nguyễn Thị Mai Hoa Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Tiến
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2326-2023-137-1 Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 5276-2021-137-1
Giấy Ứy quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV.
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM
Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế INPACT
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| TÀI SĂN | MS | TM | VND | VND |
| A - TÀI SĂN NGẤN HẢN(100=110+120+130+140+150) | 100 | 102.065.345.565 | 52.024.946.561 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền1. Tiền | 110 | 5.1 | 16.028.935.066 | 11.544.664.265 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 16.028.935.066 | 11.044.664.265 | |
| 112 | - | 500.000.000 | ||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 4.500.000.000 | 7.950.000.000 | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.2 | 4.500.000.000 | 7.950.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 74.962.750.019 | 27.953.696.391 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 60.364.384.407 | 20.784.475.430 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 4.238.785.255 | 1.676.109.594 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 17.114.459.164 | 12.234.671.324 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.6 | (6.754.878.807) | (6.741.559.957) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 5.7 | 6.573.660.480 | 4.532.020.506 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 6.673.147.663 | 4.610.620.615 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (99.487.183) | (78.600.109) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | - | 44.565.399 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thuà nước | 153 | 5.13 | - | 44.565.399 |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN(200=210+220+260) | 200 | 8.900.364.347 | 8.567.970.569 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.608.000.000 | 1.608.000.000 | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.5 | 1.608.000.000 | 1.608.000.000 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 7.292.364.347 | 6.724.674.611 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.8 | 3.692.364.347 | 3.124.674.611 |
| - Nguyên giá | 222 | 10.852.539.591 | 9.657.623.638 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (7.160.175.244) | (6.532.949.027) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.9 | 3.600.000.000 | 3.600.000.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 3.739.181.700 | 3.739.181.700 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (139.181.700) | (139.181.700) | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | - | 235.295.958 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 5.10 | - | 235.295.958 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270=100+200) | 270 | 110.965.709.912 | 60.592.917.130 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| NGUỒN VỐN | MS | TM | VND | |
| C- | NỢ PHẢI TRẢ(300 = 310) | 300 | 90.069.030.039 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 90.069.030.039 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.11 | 35.920.846.084 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.12 | 13.890.471.760 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.13 | 1.746.052.505 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 3.512.683.835 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.14 | 17.930.496.777 |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 3.822.859.319 | |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.15 | 8.826.352.728 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 5.16 | 3.702.223.710 |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 87.524.824 | |
| 12. | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 322 | 629.518.497 | |
| D- | VỐN CHỦ SỐ HỘU(400 = 410) | 400 | 20.896.679.873 | |
| I- | Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.17 | 20.896.679.873 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 12.150.000.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyềnểu quyết | 411a | 12.150.000.000 | |
| 7. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 7.374.889.659 | |
| 10. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 1.371.790.214 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đếnối kỳ trước | 421a | - | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 1.371.790.214 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440 = 300+400) | 440 | 110.965.709.912 | ||
Người lập
Trường phòng
Tài chính Kế toán
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Giám đốc
Phạm Trọng Tĩnh
Vũ Thị Ngọc Thoa
Lương Quang Hiếu
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |||
| CHỈ TIÊU | MS | TM | VND | VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 175.055.723.554 | 27.941.452.506 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | 175.055.723.554 | 27.941.452.506 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 166.285.673.010 | 24.025.504.101 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | 8.770.050.544 | 3.915.948.405 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 445.274.122 | 1.249.890.096 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 92.420.542 | - |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 92.420.542 | - | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.5 | 3.497.805.348 | 1.567.355.400 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | 4.762.881.601 | 3.244.983.924 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20+(21-22)-(25+26) | 30 | 862.217.175 | 353.499.177 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 6.6 | 974.592.949 | 5.454.788 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 6.6 | 10.032.357 | 163.992 |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 40 | 6.6 | 964.560.592 | 5.290.796 |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | 1.826.777.767 | 358.789.973 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.7 | 454.987.553 | 130.134.995 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | 1.371.790.214 | 228.654.978 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.8 | 1.129 | - |
Người lập
Trường phòng
Tài chính Kế toán
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Giám đốc
P.H.U.U.
Phạm Trọng Tĩnh
Vũ Thị Ngọc Thoa
Lương Quang Hiếu
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 1.826.777.767 | 358.789.973 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và BDS đều tư | 02 | 627.226.217 | 592.108.648 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 13.318.850 | (455.243.891) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện | 04 | (8.415.810) | (6.993.325) | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (436.858.312) | (1.242.896.771) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 92.420.542 | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 2.114.469.254 | (754.235.366) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (47.264.053.517) | (5.157.400.203) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (2.041.639.974) | 139.751.037 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 44.979.233.411 | 1.844.013.981 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 235.295.958 | (235.295.958) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (62.921.382) | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (130.309.266) | (346.391.972) | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (34.632.000) | (444.727.424) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (2.204.557.516) | (4.954.285.905) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (1.194.915.953) | (45.200.000) | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (4.500.000.000) | (8.050.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 7.950.000.000 | 18.050.000.000 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 723.104.750 | 982.167.957 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 2.978.188.797 | 10.936.967.957 | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 5.682.223.710 | - | |
| 4. Tiền chi trả nợ gốc vay | 34 | (1.980.000.000) | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (1.154.250.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 3.702.223.710 | (1.154.250.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | 4.475.854.991 | 4.828.432.052 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 11.544.664.265 | 6.709.238.888 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 8.415.810 | 6.993.325 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 16.028.935.066 | 11.544.664.265 |
Người lập
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Trường phòng
Tài chính Kế toán
Phạm Trọng Tĩnh
Vũ Thị Ngọc Thoa
Giám đốc
Lương Quang Hiếu
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex tiền thân là Công ty Tư vấn Xây dựng Dầu khí Petrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24/12/2003 của Bộ Thương mại. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0101466968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/3/2004, thay đổi Đăng ký kinh doanh các lần và lần thứ 12 (mười hai) ngày 02/11/2023.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần mười hai ngày 02/11/2023 là: 12.150.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Petrolimex Engineering Joint Stock Company.
Tên viết tắt: PEC.
Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sản UpCOM với mã giao dịch là PLE.
Trụ sở chính của Công ty: Số 149 Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Tổng số lao động Công ty tại ngày 31/12/2024 là 57 người (tại ngày 31/12/2023 là 57 người).
1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
- Từ vấn khảo sát, thiết kế dự án;
- Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình hóa dầu, hóa chất, kho xăng, dầu, khí hóa lỏng; - Thi công nhận diện thương hiệu, kinh doanh alumex;
Hoạt động chính của Công ty trong năm: Tư vấn, khảo sát, thiết kế dự án, thi công nhận diện thương hiệu, kinh doanh alumex và thi công xây dựng.
1.3. Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.4 Cấu trúc doanh nghiệp
đại ngày 31/12/2024, Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Chi nhánh Công ty cổ phần Tur vấn Xây dựng Petrolimex - XN Dịch vụ kỹ thuật, xây lắp và thương mại | Thành phố Hà Nội |
| Chi nhánh phía Nam - Công ty cổ phần Tur vấn xây dựng Petrolimex (TP Hà Nội) | TP. Hồ Chí Minh |
1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính tổng hợp
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp là có thể so sánh được.
- KỶ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
2.1 Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Động Việt Nam (VND).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
3. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
Co sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty, các nghiệp vụ và số dư giữa Văn phòng Công ty với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo không nhằm phản ánh tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Úốc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền. một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn gốc trên 3 tháng.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| So nam | |
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 10 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 12 |
| Phương tiện vận tải | 06 - 10 |
| Thiết bị văn phòng | 03 - 04 |
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm.
Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định vô hình
Quyền sử dụng đất: Là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới diện tích đất sử dụng, bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ.
Quyền sử dụng đất có thời hạn xác định được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Phần mềm kế toán được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Tài sản cố định vô hình được khấu hao chi tiết như sau:
| Phần mềm máy vi tính | Số năm |
| Quyền sử dụng đất lâu dài tại số 81, đường 47, phường Tân Quy, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | 05 - 08 |
| Không trích khẩu hao |
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm các chỉ phí sau:
Công cụ, dụng cụ và chi phí chờ phân bổ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán.
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Các khoản dự phòng phải trả của Công ty là các chi phí bảo hành công trình.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận chưa phân phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông và trích các quỹ sau khi được phê duyệt bởi Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty là doanh thu cung cấp dịch vụ, bán hàng và xây lắp.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán tổng hợp của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán tổng hợp;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)
Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu xây dựng
Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Đối với tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Bao gồm giá vốn sản phẩm, dịch vụ được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong năm.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất đáp dụng trong năm tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.
Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động chính là Tư vấn, khảo sát, thiết kế dự án và thi công xây dựng và chủ yếu hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý Việt Nam. Do đó, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - Báo cáo bộ phận.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TÓNG HỢP
5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 1.142.726.642 | 730.317.809 |
| Tiền gửi ngân hàng | 14.886.208.424 | 10.314.346.456 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 500.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn không quá 03 tháng | - | 500.000.000 |
| Tổng | 16.028.935.066 | 11.544.664.265 |
5.2 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Don vi tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sở | Giá gốc | Giá trị ghi sở | |
| Ngắn hạn | 4.500.000.000 | 4.500.000.000 | 7.950.000.000 | 7.950.000.000 |
| Tỉ liền gửi có kỳ hạn () | 4.500.000.000 | 4.500.000.000 | 7.950.000.000 | 7.950.000.000 |
| Tổng | 4.500.000.000 | 4.500.000.000 | 7.950.000.000 | 7.950.000.000 |
() Bao gồm khoản tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 6 - 12 tháng với lãi suất từ 4,3% - 5,1%/năm.
5.3 Phải thu của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 60.364.384.407 | 20.784.475.430 |
| Công ty xăng dầu Tiền Giang | 3.103.681.370 | 1.300.000 |
| Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội | 2.003.279.543 | 1.924.179.543 |
| Các khách hàng khác | 55.257.423.494 | 18.858.995.887 |
| Tổng | 60.364.384.407 | 20.784.475.430 |
| Trong đó phải thu các bên liên quan(Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1) | 40.550.808.633 | 3.377.562.283 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀL CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.4 Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 4.238.785.255 | 1.676.109.594 |
| Công ty CP công nghệ an toàn Việt Nam (VNS) | 131.250.000 | 262.500.000 |
| Trung tâm ứng phó sự cố và an toàn hóa chất | 298.800.000 | 199.200.000 |
| Công ty cổ phần Xây dựng Reco | 652.960.000 | 159.250.000 |
| Công ty TNHH TV và DV Thành Công Việt Nam | 222.000.000 | 222.000.000 |
| Công ty cổ phần Đầu tư Cảng biển Việt Nam | 217.452.950 | 217.452.950 |
| Công ty TNHH thương mại và đầu tư Tuấn Linh | 1.267.379.960 | - |
| Coong ty CP đầu tư và Thương mại Hương Anh | 451.314.896 | - |
| Các khách hàng khác | 997.627.449 | 615.706.644 |
| Tổng | 4.238.785.255 | 1.676.109.594 |
| Trong đó trả trước cho người bán là các bên | 15.572.544 | 15.572.544 |
Trong đó trả trước cho người bán là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1)
5.5 Phải thu khác
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi sổ | Dự phòng | Giá trị ghi sổ | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 17.114.459.164 | - | 12.234.671.324 | - |
| Tạm ứng | 4.393.636.160 | - | 2.817.017.445 | - |
| Phải thu khác | 12.645.339.701 | - | 9.417.653.879 | - |
| Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP Hồ Chí Minh () | 7.000.000.000 | - | 7.000.000.000 | - |
| Lãi dự thu | - | - | 286.246.438 | - |
| Các khoản phải thu khác | 5.645.339.701 | - | 2.131.407.441 | - |
| Dài hạn | 1.608.000.000 | - | 1.608.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An ('') | 1.608.000.000 | - | 1.608.000.000 | - |
| Tổng | 18.722.459.164 | - | 13.842.671.324 | - |
() Khoản đặt cọc của Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/Petrolimex/Trang An ký ngày 06/5/2017. Công ty gửi tiết kiệm có kỳ hạn (tài khoản phong tòa) tại ngân hàng, toàn bộ số lãi phát sinh sẽ được hoàn trả cho Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An.
(*): Giá trị phần tài sản trên đất do Công ty góp theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/Petrolimex/Trang An ký ngày 06/5/2017 để thực hiện dự án Tòa nhà hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ và căn hộ ở tại số 149 Trường Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội. Trong trường hợp hợp đồng chấm dứt trước thời hạn (do các bên thỏa thuận; Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An không có văn bản chấp thuận chủ trương; cơ quan nhà nước có văn bản từ chối các bên được hợp tác đầu thực hiện dự án; khu đất và tài sản trên đất bị trung mua) thì Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An phải thanh toán chi phí tài chính hoặc xây dựng và hoàn trả diện tích văn phòng cho Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex với điều kiện tương đương.
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Phải thu khách hàng | 7.009.301.100 | (6.624.546.263) | 384.754.837 | 7.109.301.100 | (6.611.227.413) | 498.073.687 |
| Công ty Cổ phần Kho cáng và xây dựng Hàng không Miền Nam | 1.177.000.000 | (1.177.000.000) | - | 1.177.000.000 | (1.177.000.000) | - |
| Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội | 1.924.178.543 | (1.924.178.543) | - | 1.924.178.543 | (1.924.178.543) | - |
| Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ kho ngoại quan Cần Thơ | 523.883.000 | (523.883.000) | - | 523.883.000 | (523.883.000) | - |
| Các đối tượng khác | 3.384.239.557 | (2.999.484.720) | 384.754.837 | 3.484.239.557 | (2.986.165.870) | 498.073.687 |
| - Trả trước cho người bán | 130.332.544 | (130.332.544) | - | 130.332.544 | (130.332.544) | - |
| Tổng | 7.139.633.644 | (6.754.878.807) | 384.754.837 | 7.239.633.644 | (6.741.559.957) | 498.073.687 |
5.7 Hàng tồn kho
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 5.239.857.999 | - | 3.810.629.243 | - |
| Hàng hóa | 1.433.289.664 | (99.487.183) | 799.991.372 | (78.600.109) |
| Tổng | 6.673.147.663 | (99.487.183) | 4.610.620.615 | (78.600.109) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.8 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Don vi tinh: VND
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 4.951.107.300 | 423.256.163 | 4.238.060.175 | 45.200.000 | 9.657.623.638 |
| Tăng trong năm | - | 196.000.000 | 998.915.953 | - | 1.194.915.953 |
| Mua trong năm | - | 196.000.000 | 998.915.953 | - | 1.194.915.953 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 4.951.107.300 | 619.256.163 | 5.236.976.128 | 45.200.000 | 10.852.539.591 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | |||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 2.615.242.400 | 383.778.415 | 3.533.928.212 | - | 6.532.949.027 |
| Tăng trong năm | 196.044.288 | 39.385.637 | 382.756.292 | 9.040.000 | 627.226.217 |
| Khẩu hao trong năm | 196.044.288 | 39.385.637 | 382.756.292 | 9.040.000 | 627.226.217 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 2.811.286.688 | 423.164.052 | 3.916.684.504 | 9.040.000 | 7.160.175.244 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Tại 01/01/2024 | 2.335.864.900 | 39.477.748 | 704.131.963 | 45.200.000 | 3.124.674.611 |
| Tại 31/12/2024 | 2.139.820.612 | 196.092.111 | 1.320.291.624 | 36.160.000 | 3.692.364.347 |
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thế chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 2.104.600.780 VND (tại ngày 01/01/2024 là 2.600.462.232 VND).
Nguyên giá tài sản có định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 2.179.270.765 VND (tại ngày 01/01/2024 là 888.369.065 VND).
5.9 Tăng, giảm tài sản có định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | Don vi tính: VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | 3.600.000.000 | 139.181.700 | 3.739.181.700 |
| Tăng trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 3.600.000.000 | 139.181.700 | 3.739.181.700 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ | |||
| Số dư tại 01/01/2024 | - | 139.181.700 | 139.181.700 |
| Tăng trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | - | 139.181.700 | 139.181.700 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại 01/01/2024 | 3.600.000.000 | - | 3.600.000.000 |
| Tại 31/12/2024 | 3.600.000.000 | - | 3.600.000.000 |
Quyền sử dụng đất là chi phí để có quyền sử dụng đất lâu dài của Công ty đất lâu dài tại số 81, đường 47, phường Tân Quy, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 139.181.700 VND (tại ngày 31/12/2023 là: 139.181.700 VND).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.10 Chi phí trả trước
| 5.10 Chi phi tra trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Dài hạn | - | 235.295.958 |
| Công cụ dụng cụ | - | 235.295.958 |
| Tổng | - | 235.295.958 |
5.11 Phải trả người bán
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi sổ | Số có khả năng trả nợ | Giá trị ghi sổ | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 35.920.846.084 | 35.920.846.084 | 2.761.735.462 | 2.761.735.462 |
| Công ty TNHH TM dịch vụ Mộc Nhiên | 25.531.850 | 25.531.850 | 358.637.000 | 358.637.000 |
| Công ty CP Xây lắp 1 | - | - | 630.217.500 | 630.217.500 |
| Công ty TNHH Đức Mạnh Phú Thọ | 262.671.600 | 262.671.600 | 262.671.600 | 262.671.600 |
| Công ty TNHH MTV Loan Nguyễn | 269.658.720 | 269.658.720 | 269.658.720 | 269.658.720 |
| Công ty TNHH TM Gia Phát AD | 7.238.804.029 | 7.238.804.029 | - | - |
| Công ty TNHH TMDV Quảng cáo Vỹ Tâm | 9.970.309.200 | 9.970.309.200 | - | - |
| Công ty Cổ phần Top American Việt Nam | 5.263.446.160 | 5.263.446.160 | - | - |
| Các khách hàng khác | 12.890.424.525 | 12.890.424.525 | 1.240.550.642 | 1.240.550.642 |
| Tổng | 35.920.846.084 | 35.920.846.084 | 2.761.735.462 | 2.761.735.462 |
| Trong đó phải trả người bán là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1) | 2.253.042.442 | 2.253.042.442 | - | - |
5.12 Người mua trả tiền trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 13.890.471.760 | 17.010.022.657 |
| Công ty TNHH Nhựa Long Vương | - | 2.534.616.000 |
| Công ty cổ phần Tổng kho xăng dầu Phú Hữu | 1.593.600.000 | 1.593.600.000 |
| Các khách hàng khác | 12.296.871.760 | 12.881.806.657 |
| Tổng | 13.890.471.760 | 17.010.022.657 |
| Trong đó, người mua trả tiền trước là các bên liên quan | 1.438.249.306 | 901.501.525 |
| (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.13 Thuế và các khoản phải nộp, phải thu Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | 31/12/2024 | |
| Phải nộp | 1.498.889.247 | 5.161.071.709 | 4.913.908.451 | 1.746.052.505 |
| Thuế giá trị gia tăng | 1.498.714.977 | 2.967.771.062 | 3.065.789.393 | 1.400.696.646 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 174.270 | 454.987.553 | 130.309.266 | 324.852.557 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 682.391.388 | 661.888.086 | 20.503.302 |
| Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 1.050.921.706 | 1.050.921.706 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 5.000.000 | 5.000.000 | - |
| Phải thu | 44.565.399 | 44.565.399 | - | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 44.565.399 | 44.565.399 | - | |
| 5.14 Chi phí phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | |||
| Ngắn hạn | 17.930.496.777 | 836.527.589 | ||
| Chi phí trích trước các công trình | 17.900.997.617 | 836.527.589 | ||
| Chi phí lãi vay | 29.499.160 | - | ||
| Tổng | 17.930.496.777 | 836.527.589 | ||
| 5.15 Phải trả ngắn hạn khác | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Ngắn hạn | 8.826.352.728 | 10.018.324.317 | ||
| Kinh phí công đoàn | 873.942.405 | 943.067.649 | ||
| Công ty cổ phần Thương mại đô thị Tràng An () | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | ||
| Công ty cổ phần Thương mại đô thị Tràng An (tiền lại ký quỹ) | 2.188.414 | 2.188.414 | ||
| Các khoản phải trả khác | 950.221.909 | 2.073.068.254 | ||
| Tổng | 8.826.352.728 | 10.018.324.317 | ||
| Trong đó: phải trả các bên liên quan, (chi tiết tại Thuyết minh số 7.1) | 80.394.000 | 80.394.000 |
^): Giá trị Công ty nhận đặt cọc của Công ty Cổ phần Thương mại Đô thị Tràng An để đảm bảo thực hiện dự án Tòa nhà hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ và căn hộ ở tại số 149 Trường Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.16 Vay và nợ thuê tài chính
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | Phát sinh Trong năm | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn | 3.702.223.710 | 3.702.223.710 | 5.682.223.710 | 1.980.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Á Châu (1) | 3.702.223.710 | 3.702.223.710 | 5.682.223.710 | 1.980.000.000 | - | - |
| Tổng | 3.702.223.710 | 3.702.223.710 | 5.682.223.710 | 1.980.000.000 | - | - |
(1) Hợp đồng cấp tín dụng số TNN.DN.2821.270924 ngày 01/10/2024 ký giữa Ngân hàng TMCP Á Châu và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex. Hạn mức cấp tín dụng: 33.500.000.000 đồng; Hạn mức cho vay: 16.500.000.000 đồng. Mục đích vay: Hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu động thế chấp bất động sản, phát hành các loại bảo lãnh. Thời hạn cấp HMTD: kế từ ngày giao kết hợp đồng này đến ngày 09/05/2025. Lãi suất vay: được quy định trong từng Khế ước nhận nợ. Biện pháp bảo đảm: Thể chấp bất động sản tại 81 Đường số 47, Phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh trị giá 18.316.400.000 đồng.
5.17 Vốn chủ sở hữu
Đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Đơn vi tính: VND | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 12.150.000.000 | 7.374.889.659 | 1.598.439.498 | 21.123.329.157 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 228.654.978 | 228.654.978 |
| Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi và thường BĐH Công ty | - | - | (444.189.498) | (444.189.498) |
| Chia trả cổ tức | - | - | (1.154.250.000) | (1.154.250.000) |
| Số dư tại 31/12/2023 | 12.150.000.000 | 7.374.889.659 | 228.654.978 | 19.753.544.637 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 12.150.000.000 | 7.374.889.659 | 228.654.978 | 19.753.544.637 |
| Lãi trong năm nay | - | - | 1.371.790.214 | 1.371.790.214 |
| Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi () | - | - | (228.654.978) | (228.654.978) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 12.150.000.000 | 7.374.889.659 | 1.371.790.214 | 20.896.679.873 |
() Theo Nghi quyết số 006/PEC-NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/4/2024 của Đại hội đồng cổ động Công ty, lợi nhuận sau thuế năm 2023 được phân phối như sau: Trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi: 228.654.978 VND.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.17 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)
b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex | 6.196.500.000 | 6.196.500.000 |
| Các Cổ đông khác | 5.953.500.000 | 5.953.500.000 |
| Tổng | 12.150.000.000 | 12.150.000.000 |
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại đầu năm | 12.150.000.000 | 12.150.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp tại cuối năm | 12.150.000.000 | 12.150.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | 1.154.250.000 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 1.215.000 | 1.215.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 1.215.000 | 1.215.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 1.215.000 | 1.215.000 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 1.215.000 | 1.215.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 1.215.000 | 1.215.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/CP) | 10.000 | 10.000 |
5.18 Chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp
Ngoại tê các loại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| USD | Tương đương VND | USD | Tương đương VND | |
| Tiền gửi ngân hàng | 7.110,94 | 179.860.573 | 7.110,94 | 171.444.763 |
| Tổng | 179.860.573 | 171.444.763 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu hoạt động tư vấn; thi công biển nhận diện thương hiệu và bán hàng hoá | 175.055.723.554 | 27.941.452.506 |
| Tổng | 175.055.723.554 | 27.941.452.506 |
| Trong đó, doanh thu với các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.1) | 153.754.447.884 | 6.988.825.200 |
| 6.2 Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hoạt động tư vấn; thi công biển nhận diện thương hiệu và bán hàng hoá | 166.285.673.010 | 24.025.504.101 |
| Tổng | 166.285.673.010 | 24.025.504.101 |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 436.858.312 | 1.242.896.771 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ | 8.415.810 | 6.993.325 |
| Tổng | 445.274.122 | 1.249.890.096 |
| 6.4 Chi phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 92.420.542 | - |
| Tổng | 92.420.542 | - |
| 6.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí bán hàng | 3.497.805.348 | 1.567.355.400 |
| Chi phí môi giới | 3.311.920.000 | 1.514.322.000 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 185.885.348 | 53.033.400 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 4.762.881.601 | 3.244.983.924 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 1.406.400.000 | 1.435.742.727 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 9.040.000 | - |
| Thuế phí và lệ phí | 1.056.732.026 | 956.643.737 |
| Chi phí dự phòng | 13.318.850 | (455.243.891) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.557.125.600 | 713.091.351 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 720.265.125 | 594.750.000 |
| Tổng | 8.260.686.949 | 4.812.339.324 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập khác | ||
| lỗ trợ vận chuyển, tiếp thị | 974.592.869 | - |
| Thu nhập khác | 80 | 5.454.788 |
| lỗng | 974.592.949 | 5.454.788 |
| Chỉ phí khác | ||
| hạt chậm nộp thuế | 10.032.357 | 115.200 |
| Chỉ phí khác | - | 48.792 |
| lỗng | 10.032.357 | 163.992 |
| Thu nhập khác/chỉ phí khác (thuần) | 964.560.592 | 5.290.796 |
| .7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 1.826.777.767 | 358.789.973 |
| Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế | 448.160.000 | 291.885.000 |
| Chỉ phí khẩu hao xe ô tô (phần khẩu hao vượt 1,6 tỷ) | 103.760.000 | 103.760.000 |
| Thù lao HĐQT+BKS không trực tiếp tham gia điều hành | 344.400.000 | 188.125.000 |
| Chỉ phí không được trừ khác | 10.032.357 | |
| Thu nhập chịu thuế | 2.274.937.767 | 650.674.973 |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 454.987.553 | 130.134.995 |
| 5.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.371.790.214 | 228.654.978 |
| Các khoản điều chỉnh | - | (228.654.978) |
| Trích quỹ khen thường phức lợi và thường ban điều hành () | - | (228.654.978) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 1.371.790.214 | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu) | 1.215.000 | 1.215.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 1.129 | - |
() Tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số trích Quỹ khen thưởng phúc lợi và thưởng Ban điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do Đại hội đồng cổ đông Công ty chưa quyết định tỷ lệ trích các quỹ này. Nếu loại trừ số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng ban điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi nhuận thuần thuộc các cổ đông phổ thông sẽ giảm và lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng giảm tương ứng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Tiếp theo)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 trình bày lại do trong năm 2024 công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết số 006/PEC-NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/4/2024 của Đại hội đồng cổ đông Công ty: Trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi: 228.654.978 VND. Do đó, việc xác định lợi nhuận cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trừ đi số trích trên. Lãi cơ bản trên cổ phiếu trình bày cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 từ 188 VND/cổ phiếu xuống còn 0 VND/cổ phiếu. Cụ thể như sau:
| Năm 2023 | Năm 2023 | Chênh lệch VND | |
| VND | VND | ||
| (Trình bày lại) | (Đã trình bày) | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 228.654.978 | 228.654.978 | - |
| Các khoản điều chỉnh | (228.654.978) | - | (228.654.978) |
| Trích quỹ khen thường phức lợi và thường ban điều hành () | (228.654.978) | - | (228.654.978) |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | 228.654.978 | (228.654.978) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu) | 1.215.000 | 1.215.000 | - |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | - | 188 | (188) |
| 6.9 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.169.117.764 | 1.219.457.242 | |
| Chi phí nhân công | 19.564.577.307 | 15.608.850.557 | |
| Chi phí khấu hao | 627.226.217 | 592.108.648 | |
| Chi phí dự phòng | 13.318.850 | (455.243.891) | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 109.008.449.786 | 5.997.912.597 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 11.358.225.098 | 6.139.148.302 | |
| Tổng | 141.740.915.022 | 29.102.233.455 |
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1 Thông tin về các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Công ty mẹ tôi cao |
| Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Hà tăng Xăng dầu (PLAND) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ - Xây dựng Petrolimex | Công ty cùng hệ thống |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex (PECO) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) | Cùng Công ty mẹ |
| Công ty TNHH MTV Sơn Petrolimex | Công ty cùng hệ thống |
| Công ty TNHH Hóa chất PTN | Công ty cùng hệ thống |
| Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Cùng Công ty mẹ |
| Các Công ty con trực tiếp và Công ty con gián tiếp của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam | Công ty cùng Tập đoàn |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cá nhân có liên quan đến các thành viên quản lý chủ chốt | Ảnh hưởng đáng kể |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với nhân sự chủ chốt
| Bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lương và thù lao của HDQT, BGD, BKS và người quản lý khác | Lương và thù lao | 2.273.695.019 | 2.117.105.878 |
Chỉ tiết như sau:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| HĐQT và Ban Giám đốc | 1.603.462.727 | 1.552.890.000 | |
| Ông Nguyễn Anh Toàn | Chủ tịch | 129.600.000 | 58.060.000 |
| Ông Dương Đức Toàn | Chủ tịch (Miễn nhiệm Chủ tịch HDQT ngày 01/7/2023, đến ngày 15/9/2023 miễn nhiệm Thành viên HDQT) | - | 257.950.000 |
| Ông Lương Quang Hiếu | Thành viên HDQTám đốc | 516.000.000 | 82.909.091 |
| Ông Nguyễn Thành Nam | Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 28/12/2023)ám đốc (Miễn nhiệm ngày 25/10/2023) | - | 387.223.636 |
| Ông Phùng Ngọc Quang | Thành viên HDQT | 82.800.000 | 19.880.000 |
| Ông Hà Dương Thanh | Thành viên HDQT, Phó Giám đốc | 414.000.000 | 344.350.000 |
| Ông Vũ Cường | Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 04/4/2023) | - | 21.490.000 |
| Ông Dương Thanh Tùng | Thành viên HDQT | 461.062.727 | 381.027.273 |
| Ban Kiểm soát | 431.793.400 | 385.588.844 | |
| Nguyễn Thị Huế | Trường ban | 82.800.000 | 60.260.000 |
| Vũ Thị Ngọc Thoa | Trường ban (Miễn nhiệm 14/4/2023) | - | 63.000.000 |
| Trần Duy Tùng | Thành viên (Bổ nhiệm ngày 14/4/2023;ễn nhiệm ngày 15/9/2023) | - | 16.500.000 |
| Nguyễn Thành Bình | Thành viên | 49.200.000 | 11.935.000 |
| Nguyễn Thị Tuyết Lan | Thành viên | 299.793.400 | 233.893.844 |
| Người được ủy quyền công bố thông tin | 238.438.892 | 178.627.034 | |
| Bà Nguyễn Thị Quỳnh Hoa | Miễn nhiệm ngày 21/11/2023 | - | 151.731.579 |
| Ông Phạm Trọng Tĩnh | Bổ nhiệm ngày 21/11/2023 | 238.438.892 | 26.895.455 |
| Tổng | 2.273.695.019 | 2.117.105.878 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Số dư với các bên có liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Phải thu khách hàng | 40.550.808.633 | 3.377.562.283 | |
| Công ty xăng đầu Hà Giang | Cùng Tập đoàn | 2.281.320.644 | 1.014.174.980 |
| Công ty xăng đầu Yên Bái | Cùng Tập đoàn | 53.151.327 | 20.900.900 |
| Công ty xăng đầu Bắc Thái | Cùng Tập đoàn | 49.037.100 | 9.150.000 |
| Công ty xăng đầu KV1 | Cùng Tập đoàn | 206.112.371 | 5.000.000 |
| Công ty xăng đầu Nghệ An | Cùng Tập đoàn | 289.104.227 | 103.047.727 |
| Công ty xăng đầu Thanh Hóa | Cùng Tập đoàn | 333.279.066 | 65.000.000 |
| Xi nghiệp bán lẻ xăng đầu | Cùng Tập đoàn | 222.134.701 | 14.137.800 |
| Công ty xăng đầu Hà Sơn Bình | Cùng Tập đoàn | 3.038.893.848 | 6.658.300 |
| Chi nhánh Xăng đầu Hoà Bình | Cùng Tập đoàn | 8.321.175 | 6.383.129 |
| Công ty xăng đầu Thái Bình | Cùng Tập đoàn | 1.551.361 | 1.551.364 |
| Công ty xăng đầu B12 | Cùng Tập đoàn | 796.359.121 | 748.299.029 |
| Xí nghiệp kho vận XD K130 | Cùng Tập đoàn | 10.841.740 | 9.660.000 |
| Công ty xăng đầu Tây Ninh | Cùng Tập đoàn | 997.362.868 | 11.836.703 |
| Công ty xăng đầu Long An | Cùng Tập đoàn | 4.198.920.065 | 22.537.813 |
| Công ty xăng đầu KVII -TNHH MTV | Cùng Tập đoàn | 5.771.906.314 | 25.025.829 |
| Tổng kho xăng đầu Nhà Bè | Cùng Tập đoàn | 56.186.497 | 51.341.890 |
| Tổng kho xăng đầu Đức Giang | Cùng Tập đoàn | - | 8.087.472 |
| Công ty xăng đầu Tiền Giang | Cùng Tập đoàn | 3.103.681.370 | 1.300.000 |
| Công ty xăng đầu Vĩnh Long | Cùng Tập đoàn | 1.334.202.395 | 86.786.113 |
| Công ty xăng đầu Tây Nam Bộ | Cùng Tập đoàn | - | 16.831.420 |
| Công ty CP Nhiên Liệu bay Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 87.500.000 | 217.861.839 |
| Văn phòng Công ty Xăng đầu Trà Vinh | Cùng Tập đoàn | 15.535.089 | 310.701.775 |
| XN cơ khí và xây lắp xăng đầu-Công ty Cổ phần Thiết bị xăng đầu Petrolimex | Cùng công ty mẹ | 8.185.700 | 8.185.700 |
| Công ty TNHH MTV Xăng đầu Lai Châu | Cùng Tập đoàn | 866.154.075 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng đầu Diện Biên | Cùng Tập đoàn | 66.303.479 | - |
| Văn phòng CôngTy Xăng đầu Tuyên Quang | Cùng Tập đoàn | 2.722.564.290 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng đầu Hà Bắc | Cùng Tập đoàn | 468.160.286 | - |
| Chi nhánh Xăng đầu Lạng Sơn | Cùng Tập đoàn | 153.595.408 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng đầu Phú Thọ | Cùng Tập đoàn | 148.816.308 | - |
| Xí nghiệp xăng đầu K133 | Cùng Tập đoàn | 49.989.068 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng đầu KV3 | Cùng Tập đoàn | 171.385.814 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng đầu Vĩnh Phúc | Cùng Tập đoàn | 658.809.021 | - |
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Số dư với các bên có liên quan (Tiếp theo)
| Bên liên quan | Mối quan hệ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Bắc Ninh | Cùng Tập đoàn | 623.142.550 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Son La | Cùng Tập đoàn | 2.262.545.151 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Hải Dương | Cùng Tập đoàn | 707.825.180 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Hưng Yên | Cùng Tập đoàn | 713.620.613 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Quảng Bình | Cùng Tập đoàn | 2.475.166.776 | - |
| Văn phòng công ty Xăng dầu KV5 | Cùng Tập đoàn | 4.907.523.795 | - |
| Văn phòng công ty Xăng dầu Phú Khánh | Cùng Tập đoàn | 96.583.883 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Sông Bắc-TNHH MTV | Cùng Tập đoàn | 18.123.574 | - |
| Chi nhánh Xăng dầu Binh Phước | Cùng Tập đoàn | 83.194.415 | - |
| Công ty LD TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong | Cùng Tập đoàn | 118.800.000 | - |
| Công ty Cổ phản Tư vấn Công nghệ xây dựng Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 374.917.968 | 613.102.500 |
| Trả trước cho người bán | 15.572.544 | 15.572.544 | |
| Công ty TNHH MTV Son Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 15.572.544 | 15.572.544 |
| Phải trả người bán | 2.253.042.442 | - | |
| Công ty TNHH MTV Son Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 2.253.042.442 | - |
| Người mua trả tiền trước | 1.438.249.306 | 901.501.525 | |
| Chi nhánh xăng dầu Bắc Ninh | Cùng Tập đoàn | - | 20.400.000 |
| Công ty CP Hóa dầu Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 85.961.530 | 318.941.530 |
| Công ty TNHH nhựa dường | Cùng Tập đoàn | - | 205.666.304 |
| Công ty xăng dầu Bến Tre | Cùng Tập đoàn | 8.557.000 | 8.557.000 |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Tập đoàn | 932.197.200 | 122.727.000 |
| Công ty TNHH MTV xăng dầu Bà Rịa - Vũng Tàu | Cùng Tập đoàn | 180.667.691 | 211.267.691 |
| Chi nhánh xăng dầu Hà Nam | Cùng Tập đoàn | 13.942.000 | 13.942.000 |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu An Giang | Cùng Tập đoàn | 94.607.926 | - |
| Văn phòng Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ | Cùng Tập đoàn | 122.315.959 | - |
| Phải trả khác | 80.394.000 | 80.394.000 | |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Tập đoàn | 80.394.000 | 80.394.000 |
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan
| Giao dịch | Mối quan hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bán hàng | 153.754.447.884 | 6.988.825.200 | |
| Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam | Tập đoàn | 903.703.704 | 612.037.037 |
| Công ty Xăng dầu Khu vực II | Cùng Tập đoàn | 7.246.079.579 | 253.027.273 |
| TNHH MTV | |||
| Xí nghiệp Bán lẻ Xăng Dầu | Cùng Tập đoàn | 787.343.249 | 169.090.909 |
| Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè | Cùng Tập đoàn | 351.184.934 | 279.054.895 |
| Công ty Xăng dầu Khu vực 3 | Cùng Tập đoàn | 876.396.701 | 22.288.005 |
| Công ty xăng dầu B12 | Cùng Tập đoàn | 729.650.244 | 607.975.891 |
| Xí nghiệp kho vận Xăng dầu K130 | Cùng Tập đoàn | 128.445.357 | 123.370.988 |
| Công ty xăng dầu Hà Bắc | Cùng Tập đoàn | 4.555.333.550 | 107.662.727 |
| Chi nhánh xăng dầu Hưng Yên | Cùng Tập đoàn | 853.202.321 | 242.336.371 |
| Cửa hàng xăng dầu Lạng Sơn | Cùng Tập đoàn | 5.269.333.249 | 236.897.828 |
| Tổng kho xăng dầu Đức Giang | Cùng Tập đoàn | - | 74.884.000 |
| Xí nghiệp xăng dầu K133 | Cùng Tập đoàn | 160.853.000 | 83.000.000 |
| Cửa hàng xăng dầu Hà Nam | Cùng Tập đoàn | 81.599.813 | 198.921.567 |
| Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh | Cùng Tập đoàn | 458.845.146 | 57.345.907 |
| Cửa hàng xăng dầu Thanh Hóa | Cùng Tập đoàn | 726.974.926 | 59.090.909 |
| Cửa hàng xăng dầu Nghệ An | Cùng Tập đoàn | 965.997.887 | 189.939.298 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ | Cùng Tập đoàn | - | 398.682.654 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bà Rịa Vũng tàu | Cùng Tập đoàn | 210.836.861 | 287.643.324 |
| Công ty Xăng dầu Vĩnh Long | Cùng Tập đoàn | 28.759.153.380 | 186.384.438 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Trà Vinh | Cùng Tập đoàn | - | 380.486.261 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến Tre | Cùng Tập đoàn | 5.604.176 | 245.941.153 |
| Công ty xăng dầu Hà Giang | Cùng Tập đoàn | 3.879.997.826 | 235.111.729 |
| Công ty Xăng dầu Tây Ninh | Cùng Tập đoàn | 7.027.111.588 | 520.462.974 |
| Chi nhánh Xăng dầu Bình Phước | Cùng Tập đoàn | 1.710.963.827 | 4.530.431 |
| Công ty TNHHMTVXăng dầu An Giang | Cùng Tập đoàn | 60.752.163 | 143.831.436 |
| Công ty xăng dầu Long An | Cùng Tập đoàn | 16.010.527.716 | 72.597.775 |
| Công ty CP Nhiên Liệu bay Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 106.944.444 | 971.247.939 |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 313.148.148 | 224.981.481 |
| Công ty TNHHMTVXD Lai Châu | Cùng Tập đoàn | 9.143.805.428 | - |
| Công ty Xăng dầu Điện Biên | Cùng Tập đoàn | 129.189.000 | - |
| Công ty Xăng dầu Tuyên Quang | Cùng Tập đoàn | 6.790.027.835 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan (Tiếp theo)
| Giao dịch | Mối quan hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Công ty Xăng dầu Yên Bái | Cùng Tập đoàn | 88.616.000 | - |
| Công ty Xăng dầu Bắc Thái | Cùng Tập đoàn | 36.261.000 | - |
| Công ty Xăng dầu Phú Thọ | Cùng Tập đoàn | 1.155.208.371 | - |
| Văn phòng Công ty xăng dầu KV1 | Cùng Tập đoàn | 868.441.777 | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình | Cùng Tập đoàn | 4.503.190.366 | - |
| Chi nhánh xăng dầu Hòa Bình | Cùng Tập đoàn | 1.845.820.454 | - |
| Chi nhánh xăng dầu Sơn La | Cùng Tập đoàn | 3.105.579.481 | - |
| Công ty Xăng dầu Thái Bình | Cùng Tập đoàn | 432.394.694 | - |
| Chi nhánh Xăng dầu Ninh Bình | Cùng Tập đoàn | 8.752.000 | - |
| Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh | Cùng Tập đoàn | 155.191.000 | - |
| Công ty Xăng dầu Vĩnh Phúc | Cùng Tập đoàn | 2.198.357.145 | - |
| Công ty Xăng dầu Bắc Ninh | Cùng Tập đoàn | 5.163.303.221 | - |
| Công ty Xăng dầu Hải Dương | Cùng Tập đoàn | 990.045.228 | - |
| Công ty Xăng dầu Quảng Nam | Cùng Tập đoàn | 1.684.814.445 | - |
| Công ty Xăng dầu Quảng Bình | Cùng Tập đoàn | 3.543.487.756 | - |
| Văn phòng công ty Xăng dầu KV5 | Cùng Tập đoàn | 6.477.888.378 | - |
| Công ty Xăng dầu Quảng Ngãi | Cùng Tập đoàn | 4.653.642.304 | - |
| Công ty Xăng dầu Bình Định | Cùng Tập đoàn | 365.758.238 | - |
| Công ty Xăng dầu Nam Tây Nguyên | Cùng Tập đoàn | 200.758.364 | - |
| Chi nhánh Xăng dầu Đāk Nông | Cùng Tập đoàn | 117.657.496 | - |
| công ty Xăng dầu Phú Khánh | Cùng Tập đoàn | 260.483.778 | - |
| Công ty Xăng dầu Lâm Đồng | Cùng Tập đoàn | 216.530.339 | - |
| Công ty Xăng dầu Sông Bé | Cùng Tập đoàn | 711.779.334 | - |
| -TNHH MTV | |||
| Công ty Xăng dầu Tiền Giang | Cùng Tập đoàn | 3.953.261.547 | - |
| Công ty Xăng dầu Đồng Tháp | Cùng Tập đoàn | 10.780.025.508 | - |
| Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ | Cùng Tập đoàn | 196.623.940 | - |
| TCT Hóa dầu Petrolimex - CTCP | Cùng Tập đoàn | 428.414.142 | - |
| Công ty LD TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong | Cùng Tập đoàn | 183.333.333 | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ xây dựng Petrolimex | |||
| Mua hàng | 6.494.679.036 | 45.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex | Cùng Tập đoàn | - | 45.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Sơn Petrolimex Chi trả cổ tức | Cùng Tập đoàn | 6.494.679.036 | - |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolime | Công ty mẹ | - | 588.667.500 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
7.2 Thông tin so sánh
Người lập
Trường phòng
Tài chính Kế toán
Phạm Trọng Tĩnh
Vũ Thị Ngọc Thoa
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Lương Quang Hiếu
CHUNG TEN C RANG D RING VOU C 4
Số chúng thực.....2046 Quyền số.....3CTES
TƯỢ. CHỦ TÍCH CÔNG CHỨC TỪ PHÁP-HỘ TÍCH Nguyễn Hải Yến