Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PLE


ticker: PLE document_type: bctn year: 2024 page_count: 44 source: PaddleOCR-VL-1.6


V/v: Báo cáo thường niên năm 2024 kèm báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán năm 2024

CÔNG BÓ THÔNG TIN BÁT THƯỜNG

Kính gửi:

  • Ủy ban chúng khoán Nhà nước
  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Tên tổ chức: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex

Mã chúng khoán: PLE

Trụ sở chính: Số 149 đường Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0243 869 4252

Fax: 0243 869 4737

Nội dung công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024 kèm báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex.

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex ngày 18/03/2025 tại đường dẫn: www.pec.petrolimex.com.vn

Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã được công bố.

Noi nhăn:


Nhu trên;

Lưu VT, HĐQT, Thư ký.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CBTT



Phạm Trọng Tĩnh

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước - Sở giao dịch chứng khoán

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex
  • Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101466968.
  • Vốn điều lệ: 12.150.000.000 đồng (Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 12.150.000.000 đồng (Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).
  • Địa chỉ: Số 149 đường Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Số điện thoại: 0243.8694252.
  • Số fax: 0243.8694737.
  • Website: pec.petrolimex.com.vn
  • Mã cổ phiếu: PLE.
  • Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex là Công ty khảo sát thiết kế, được ra đời ngày 2 tháng 10 năm 1972 theo quyết định số 477/VT-QĐ ngày 06 tháng 9 năm 1972 của Bộ Vật tư. Nhiệm vụ chính của Công ty là thực hiện khảo sát, thiết kế hàng loạt công trình quy mô đã chiến; thiết kế khôi phục kịp thời nhiều công trình bị bom đánh phá, góp phần đảm bảo cung ứng liên tục vật tư xăng dầu cho thời chiến.

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ Bộ giao với tư cách là Viện Thiết kế, vừa mang tính cấp bách vừa mang tính định hướng, đó là triển khai thiết kế, khôi phục các công trình bị chiến tranh tàn phá, cải tạo mở rộng nâng cấp cơ sở hiện có cùng với thiết kế xây dựng mới và quy hoạch phát triển kho vật tư, kho cảng xăng dầu, xưởng, trường chuyên nghiệp và trường dạy nghề thuộc phạm vi quản lý của Bộ trong cả nước., Công ty được đổi tên lần 1 từ Công ty Khảo sát thiết kế thành Viện Thiết kế theo quyết định số 668/VT-QĐ ngày 23/11/1978 của Bộ Vật tư.

Bước vào thời kỳ đối mới, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ về sắp xếp doanh nghiệp, từ tháng 4 năm 1993 Công ty trở thành doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam), Công ty được đối tên lần thứ 2 từ Việt Thiết kế thành Công ty Thiết kế xăng dầu và đầu khí theo Quyết định số 204/TM-QĐ ngày 09 tháng 3 năm 1993 của Bộ Thương mại.



Để đáp ứng nhu cầu thị trường, Công ty đã mở rộng lĩnh vực hoạt động và đối tên lần thứ ba từ Công ty Thiết kế công trình xăng dầu và dầu khí thành Công ty Tư vấn xây dựng dầu khí Petrolimex theo Quyết định số 550/2001/QĐ-BTM ngày 25 tháng 5 năm 2001 của Bộ Thương mại. Lĩnh vực hoạt động của Công ty không dùng lại ở khảo sát, thiết kế, mà còn thêm các dịch vụ tư vấn khác như: quy hoạch, lập dự án, giám sát thi công; không chỉ có xăng dầu mà có cả các sản phẩm hóa dầu, gas, các công trình công nghiệp và dân dụng khác.

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước Công ty đã được thay đổi tên lần thứ tự Công ty Tư vấn xây dựng dầu khí Petrolimex thành Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Petrolimex theo Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Thương mại.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  • Ngành nghê kinh doanh: Tư vân xây dựng công trình xăng dầu, dầu khí. Thi công xây dựng, cung cấp lắp đặt thiết bị.
  • Địa bàn kinh doanh: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý:



  • Các Công ty con, Công ty liên kết: Không
  1. Định hướng phát triển
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Giữ vững thị phân trong Tập đoàn xăng dầu Việt Nam và mở rộng phát triển thị trường ngoài Petrolimex.
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Phát triển các ngành nghề mới: Quản lý dự án, Tổng thầu EPC, mua sắm thiết bị...
  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Xây dựng phát triển thương hiệu của Công ty ngày càng phát triển.
  1. Các rủi ro

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đút gây cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dần ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cầu được cải thiện trở lại, áp lực làm phát giảm dần, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nói lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.

  • Trong năm 2024, hậu quả để lại của chiến tranh giữa Nga và Ukraine ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới, kinh tế của Việt Nam nói chung và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói riêng.
  • Cơ sở vật chất của các Công ty xăng dầu đã hoàn thiện, do đó việc đầu tư xây dựng sẽ hạn chế.
  • Sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ từ trong nước mà các doanh nghiệp nước ngoài.

Ⅱ. Tình hình hoạt động trong năm 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh


SttChỉ tiêuĐVTNăm 2023Kế hoạch 2024Thực hiện 2024TH2024/ TH 2023TH2024/ KH2024
1Sản lượngTr. đồng29,19749,500176,476604%357%
2Tổng doanh thu và thu nhậpTr. đồng29,19749,500176,476604%357%
3Tổng chỉ phíTr. đồng28,83847,700174,649606%366%
4Lợi nhuận trước thuếTr. đồng3591,8001,827509%102%
5Lợi nhuận sau thuếTr. đồng2291,3701,371599%100%
6Cổ tức (%)%09.59.5106%100%
  • Doanh thu và thu nhập: thực hiện đạt 357% so với kế hoạch.
  • Lợi nhuận trước thuế: thực hiện đạt 102% so với kế hoạch.
  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:


SttThành viên Ban điều hànhChức vụTỷ lệ sở hữu cổ phầnGhi chú
1Ông Lương Quang HiếuGiám đốc12,75%- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 12,75%
  • Cá nhân: Không
  • Bổ nhiệm: 26/12/2023
2Ông Hà Dương ThanhPhó Giám đốc0.242%
  • Những thay đổi trong Ban điều hành:

+ Không thay đổi.

  • Số lượng cán bộ, nhân viên:

+ Năm 2024: Số lượng cán bộ, nhân viên tính đến ngày 31/12/2024 là: 77 người.

  • Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

+ Không thay đổi.

  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn: Không.

b) Các Công ty con, Công ty liên kết: Không.

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


SttChỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023% tăng giảm
1Tổng giá trị tài sảnTr. đồng111,01760,592183%
2Doanh thu thuầnTr. đồng175,05627,941627%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhTr. đồng862354244%
4Lợi nhuận khácTr. đồng965.05.218558%
5Lợi nhuận trước thuếTr. đồng1,827359509%
6Lợi nhuận sau thuếTr. đồng1,371229599%
7Tỷ lệ chi trả cổ tứcTr. đồng9.50

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Ghi chú/Note
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn1,131,27


Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh1,061,16
( TSNH - HTK/Nợ ngắn hạn )
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số nợ/ Tổng tài sản0,810,67
+ Hệ số nợ/ VCSH4,312,07
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho5,85,8
( Giá vốn hàng bán/HKT bình quân)
+ Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần/Tổng TS bình quân2,040,63
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/DTT0,80,8
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/VCSH6,61,2
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản1,240,38
+ Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD/DTT0,491,27

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần: Tổng số cổ phần năm 2024 của Công ty giữ nguyên là: 1.215.000 cổ phần, 100% số lượng cổ phần này là cổ phần chuyển nhượng tự do.

b) Cơ cấu cổ đông: Tổng Công ty xây lắp và thương mại Petrolimex chiếm 51%, cổ đông là cá nhân chiếm 49%. Không có cổ đông nước ngoài.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không thay đổi.

Các chủng khoán khác: Không thay đổi.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

a) Tác động lên môi trường: Không.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Không.

c) Tiêu thụ năng lượng: Không.

d) Tiêu thụ nước: Không.

Tụan thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
  • Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

e) Chính sách liên quan đến người lao động

  • Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Năm 2024 số lượng người lao động trong Công ty là: 77 người, thu nhập bình quân là: 17tr/người.
  • Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Hàng năm Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao, mua bảo hiểm thân thể, bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động...
  • Hoạt động đào tạo người lao động

+ Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Do đặc thù công việc là đơn vị tự vấn do đó việc đào tạo của công ty được đan xen cùng với công việc sản xuất để tất cả người lao động trong Công ty ngày càng nâng cao kiến thức trong lĩnh vực của mình.

+ Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty luôn tạo môi trường làm việc khuyến kích người lao động phát triển và có cơ hội thắng tiến.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không.

g) Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủban CKNN: Không.

  1. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh


SttChỉ tiêuĐVTNăm 2023KH 2024TH 2024TH2024/ TH 2023TH2024/ KH2024
1Sản lượngTr. đồng29,19749,500176,476604%357%
2Tổng doanh thu và thu nhậpTr. đồng29,19749,500176,476604%357%
3Tổng chi phíTr. đồng28,83847,700174,649606%366%
4Lợi nhuận trước thuếTr. đồng3591,8001,827509%102%
5Lợi nhuận sau thuếTr. đồng2291,3701,371599%100%
6Cổ tức (%)%09.59.5106%100%
  • Doanh thu và thu nhập thực hiện so kế hoạch đạt 357% so với kế hoạch.
  • Lợi nhuận trước thuế thực hiện so kế hoạch đạt 102% so với kế hoạch.

b) Tình hình tài chính

  • Tình hình tài sản

Về khả năng thanh toán: Các hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh năm 2024 tăng so với năm 2023, các hệ số khả năng thanh toán đều cao hơn 1 thế hiện khả năng thanh toán của Công ty tốt. Thực tế Công ty luôn thanh toán đầy đủ cho các cổ đông, người lao động, ngân sách nhà nước, nhà cung cấp, cụ thể về chỉ số khả năng thanh toán như sau:


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023
1Hệ số thanh toán tổng quátlần1.231.48
1Hệ số thanh toán ngắn hạnlần1.131.27
2Hệ số thanh toán nhanhlần1.061.16

Về khả năng sinh lời: Chỉ số khả năng sinh lời năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 trong đó tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 6,6% (năm 2023: 1,2%), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 1,2% (năm 2023: 0,4%). Cụ thể như sau:


SttChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
1Hệ số lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần0.80.8
2Hệ số lợi nhuận sau thuế /Vốn chủ sở hữu (ROE)6.61.2
3Hệ số lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản (ROA)1.20.4
  • Tình hình nợ phải trả:


Chỉ tiêu về cơ cấu vốnĐVTNăm 2024Năm 2023
Nợ phải trả/Tổng tài sản%81.1867.40

+ Nợ phải trả của Công ty chủ yếu số tiền khách hàng ứng trước hoặc đặt cọc thực hiện hợp đồng, Hệ số này duy trì khoảng từ 60% đến 70% thể hiện Công ty đã thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ.


Chỉ tiêu về cơ cấu vốnĐVTNăm 2024Năm 2023
Nợ phải trả/VCSH%4.312.07

+ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 so với cuối năm 2023 tăng lên.

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Không.

d) Kê hoạch phát triển trong tương lai: Tiếp tục duy trình mức phát triển hàng năm, đồng thời mở rộng thị trường trong và ngoài nước

e) Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không.

f) Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công

  • Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải): Không.
  • Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Không
  • Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Không
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.

  • Trong năm 2024 Công ty đã tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương tham gia công tác an sinh xã hội.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty

  • Hội đồng quản trị luôn theo sát hoạt động của Ban điều hành, kịp thời chỉ đạo và giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban điều hành. Hội đồng quản trị đánh giá cao công tác điều hành của Ban điều hành và hết sức tin tưởng vào năng lực lãnh đạo và phẩm chất đạo đức của các thành viên trong Ban điều hành.

+ Ban điều hành đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị; tuân thủ chặt chẽ các quy định quản trị và quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.

+ Ban điều hành thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình tài chính, tình hình quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. Với việc trao đổi, cấp nhất thông tin nhanh chóng và kịp thời, Hội đồng quản trị đã nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và chỉ đạo Công ty hoạt động hiệu quả theo định hướng chiến lược đã đề ra.

+ Ban điều hành thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định và thông báo của Hội đồng quản trị; Thực hiện tốt chính sách tiền lương, tiền thưởng, đời sống Người lao động duy trì mức ổn định.

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị Công ty chỉ đạo Ban điều hành Công ty thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:

  • Cũng cô thị phân khách hàng truyền thống và mở rộng khách hàng, thị trường mới: Ngoài công tác tự vấn thiết kế, Công ty mở rộng ngành nghề kinh doanh như: tư vấn quản lý dự án, tổng thầu EPC, tư vấn giám sát trong nước và nước ngoài;
  • Nâng cao hơn nữa chính sách đào tạo, bồi đường đội ngũ cán bộ để hoàn thiện về mọi mặt, có khả năng chuyên môn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, khách hàng đồng thời đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp để người lao động chuyên tâm trong công việc: môi trường làm việc, cơ hội thắng tiến, thu nhập ổn định.
  • Hoàn thiện hơn cơ chế quản lý, nâng cao năng lực quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức, cơ chế phối hợp giữa các Phòng, Ban; giữa Ban điều hành và Hội đồng quản trị; cơ chế phối hợp giữa HĐQT với Ban điều hành và Ban kiểm soát.
  • Tạo sự đoàn kết, gắn bó trong toàn Công ty từ lãnh đạo đến nhân viên;
  • Tăng cường giám sát các hoạt động của Ban điều hành bằng việc tham gia các cuộc hợp tổng kết hàng tháng của Ban điều hành, báo cáo hàng tháng tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty;
  • Mở rộng hợp tác với các Công ty tư vấn nước ngoài để tăng cường học hỏi, tiếp thu công nghệ, kiến thức mới;
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ về việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, đầu tư, quản lý công nợ, tiết giảm chi phí kinh doanh trong toàn Công ty;
  • Chỉ đạo việc thực hiện công việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An khi có các văn bản điều chỉnh về Luật đất đai;
  • Trên cơ sở Kế hoạch Đại hội cổ đông giao, xây dựng kế hoạch SXKD phù hợp với tình hình thực tế và kích lệ sự cố gắng, nỗ lực của các đơn vị;
  • Tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, của Tổng cộng ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex, với tư cách là cổ đông chi phối; Tổ chức tốt mối quan hệ với các khách hàng, ban ngành, chính quyền địa phương;



  • Quan tâm hơn nữa công tác an sinh xã hội.

III. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


SttThành viên HĐQTChức vụTỷ lệ sởữu CPGhi chú
1Ông Nguyễn Anh ToànChủ tịch HĐQT25,5%- Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 01/7/2023), Bổ nhiệm TV HĐQT ngày 14/4/2023- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 25,5%- Cá nhân: 0%
2Ông Lương Quang HiếuThành viên HĐQT12,75%- TV HĐQT (bổ nhiệm ngày 28/12/2023).- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 12,75%- Cá nhân: 0%
3Ông Hà Dương ThanhThành viên HĐQT0,242%
4Ông Phùng Ngọc QuangThành viên HĐQT12,75%- Bổ nhiệm TV HĐQT ngày 15/09/2023).- Tỷ lệ phần vốn của TCy: 12,75%- Cá nhân: 0%
5Ông Dương Thanh TùngThành viên HĐQT0,241%

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, đế đảm bảo linh hoạt trong điều hành, HĐQT đã tổ chức 04 cuộc hợp trực tiếp giữa các thành viên HĐQT và mọi BKS tham dự. Các cuộc hợp trực tiếp với các thành viên có nội dung và kết quả như sau:


SttThời gian hợpNội dung cuộc họpTỷ lệ thông quaGhi chú
129/3/2024- Báo cáo của Ban điều hành “ước kết quả sản xuất kinh doanh Quý 1/2024”- Công tác chuẩn bị ĐHĐCĐ thường niên 2024.- Thảo luận một số vấn đề khác.100%
215/5/2024- Phê duyệt đơn giá tiền lương năm 2024.- Giao chi phí quản lý cho các đơn vị phụ thuộc năm 2024- Thảo luận một số vấn đề khác.100%



305/8/2024- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD 06 tháng đầu năm 2024, phương hướng giải pháp thực hiện 06 tháng cuối năm 2024; - Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết HDQT của Ban giám đốc Công ty; - Thảo luận một số nội dung khác.100%
402/10/2024- Báo cáo ước kết quả SXKD 09 tháng năm 2024. - Thảo luận một số nội dung khác.100%

d) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không.

  1. Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


SttThành viên Ban kiểm soátChức vụTỷ lệ sở hữu cổ phầnGhi chú
1Bà Nguyễn Thị HuêTrường ban0%- Bổ nhiệm ngày 14/4/2023
2Bà Nguyễn Thị Tuyết LanThành viên BKS0,00006%
3Bà Nguyễn Thanh BìnhThành viên BKS0%- Bổ nhiệm ngày 15/9/2023

b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp)


SttThời gian hợpNội dung cuộc họpTỷ lệ thông quaGhi chú
106/02/2024Xây dựng kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban kiểm soát100%
206/3/2024Kiểm soát Xí nghiệp: Đi sâu về hạch toán kế toán, quản lý chi phí, giá thành, quản lý kinh doanh, quản lý công nợ và hàng tồn kho; năm 2024100%
310/7/2024Kiểm soát Công ty mẹ 6T/2024100%
406/12/2023Kiểm soát CNPN: Đi sâu về hạch toán kế toán, quản lý chi phí, giá thành, quản lý kinh doanh, quản lý công nợ và hàng tồn kho; năm 2024100%
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

  • Mức lượng và quỹ tiền lượng của thành viên Hội đồng quản trị thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2024 và quyết định số 58/PGCC-QĐ-HĐTV ngày 01/12/2021 của Hội đồng thành viên Tổng Cộng ty xây lắp và thương mại Petrolimex. Theo đó, tổng quỹ tiền lượng, thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024 là: 295.200.000 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng chăn).

+ Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm (1 người): 129.600.000 đồng.

+ Thành viên HĐQT kiêm nhiệm (2 người): 165.600.000 đồng.

  • Mức lượng và quỹ tiền lương của thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2024 và quyết định số 58/PGCC-QĐ-HĐTV ngày 01/12/2021 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty xây lắp và thương mại Petrolimex.

Theo đó, tổng quỹ tiền lương, thù lao của Ban kiểm soát năm 2024 là: 181.200.000 đồng (Một trăm tám mươi một triệu, hai trăm nghìn đồng chẵn).

+ Trường BKS chuyên trách (1 người): 82.800.000 đồng.

+ Trường BKS kiểm nhiệm (2 người): 98.400.000 đồng.

  • Mức lương và quỹ tiền lương của Ban điều hành thực hiện theo phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua năm 2024 và quyết định số 58/PGCC-QĐ-HĐTV ngày 01/12/2021 của Hội đồng thành viên Tổng Cộng tụ xây lắp và thương mại Petrolimex.

Theo đó, tổng quỹ tiền lương của Ban điều hành năm 2024 là: 930.000.000 đồng (Chín trăm ba mươi triệu đồng chẵn).

+ Giám đốc (1 người): 516.000.000 đồng.

+ Phó Giám đốc (1 người): 414.000.000 đồng.b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không.

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Năm 2024 Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định về quản trị Công ty theo các quy định hiện hành.

IV. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán:

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán: Chi tiết xem phụ lục định kèm.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • PGCC (thay b/cáo);
  • Hội đồng quản trị;
  • Ban kiểm soát;
  • Lưu: HĐQT, Thư ký (12b).

NGƯỜI ĐẠI ĐIỂNG THỐO PHÁP LUẬT



T.O.M.S. CONG TY.C.P.

CO PHAN

TU VĂN XAY DUNG

PETROL IMEX

GIÁM ĐỐC

Lương Quang Kiêu



CÔNG TY CỔ PHẦN TỪ VẤN XẦY DỰNG PETROLIMEX BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐỰỊC KIỀM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

MỤC LỤC

NỘI DUNG Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cần đối kế toán tổng hợp 6 - 7 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp 8 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp 9 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp 10 - 31



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex (sau đây gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty Tư vấn Xây dựng Dầu khí Petrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24/12/2003 của Bộ Thương mại. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0101466968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/3/2004, thay đổi Đăng ký kinh doanh các lần và lần thứ 12 (mười hai) ngày 02/11/2023.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần 12 (mười hai) ngày 02/11/2023 là: 12.150.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Petrolimex Engineering Joint Stock Company.

Tên viết tắt: PEC.

Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sàn UpCOM với mã giao dịch là PLE.

Trụ sở chính của Công ty: Số 149 Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Anh Toàn Chủ tịch

Ông Lương Quang Hiếu Thành viên

Ông Phùng Ngọc Quang Thành viên

Ông Hà Dương Thanh Thành viên

Ông Dương Thanh Tùng Thành viên

Ban Kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Huê Trường ban

Ông Nguyễn Thanh Bình Thành viên

Bà Nguyễn Thị Tuyết Lan Thành viên

Ông Lương Quang Hiếu Giám đốc

Ông Hà Dương Thanh Phó Giám đốc

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)

TRÁCH NHỪM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp hay không;

Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính tổng hợp để Báo cáo tài chính tổng hợp không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lận hoặc bị lỗi;

Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợp phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp.

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc Công ty,




Lương Quang Hiêu Giám đốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025

Số: 143/2025/BCKT-CPA VIETNAM-NV2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông

Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex, được lập ngày 12/3/2025, từ trang 06 đến trang 31, bao gồm Bảng Cân. Đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trong yếu do gian lẫn hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và Thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính tổng hợp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.




Nguyễn Thị Mai Hoa Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Tiến

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 2326-2023-137-1 Kiểm toán viên


Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 5276-2021-137-1

Giấy Ứy quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HĐTV.

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM

Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế INPACT

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


31/12/202401/01/2024
TÀI SĂNMSTMVNDVND
A - TÀI SĂN NGẤN HẢN(100=110+120+130+140+150)100102.065.345.56552.024.946.561
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1. Tiền1105.116.028.935.06611.544.664.265
2. Các khoản tương đương tiền11116.028.935.06611.044.664.265
112-500.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1204.500.000.0007.950.000.000
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1235.24.500.000.0007.950.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13074.962.750.01927.953.696.391
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1315.360.364.384.40720.784.475.430
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.44.238.785.2551.676.109.594
6. Phải thu ngắn hạn khác1365.517.114.459.16412.234.671.324
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1375.6(6.754.878.807)(6.741.559.957)
IV. Hàng tồn kho1405.76.573.660.4804.532.020.506
1. Hàng tồn kho1416.673.147.6634.610.620.615
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(99.487.183)(78.600.109)
V. Tài sản ngắn hạn khác150-44.565.399
3. Thuế và các khoản khác phải thuà nước1535.13-44.565.399
B - TÀI SĂN DÀI HẢN(200=210+220+260)2008.900.364.3478.567.970.569
I. Các khoản phải thu dài hạn2101.608.000.0001.608.000.000
6. Phải thu dài hạn khác2165.51.608.000.0001.608.000.000
II. Tài sản cố định2207.292.364.3476.724.674.611
1. Tài sản cố định hữu hình2215.83.692.364.3473.124.674.611
- Nguyên giá22210.852.539.5919.657.623.638
- Giá trị hao mòn lũy kế223(7.160.175.244)(6.532.949.027)
3. Tài sản cố định vô hình2275.93.600.000.0003.600.000.000
- Nguyên giá2283.739.181.7003.739.181.700
- Giá trị hao mòn lũy kế229(139.181.700)(139.181.700)
VI. Tài sản dài hạn khác260-235.295.958
1. Chi phí trả trước dài hạn2615.10-235.295.958
TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270=100+200)270110.965.709.91260.592.917.130

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


31/12/202401/01/2024
NGUỒN VỐNMSTMVND
C-NỢ PHẢI TRẢ(300 = 310)30090.069.030.039
I.Nợ ngắn hạn31090.069.030.039
1.Phải trả người bán ngắn hạn3115.1135.920.846.084
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn3125.1213.890.471.760
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3135.131.746.052.505
4.Phải trả người lao động3143.512.683.835
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn3155.1417.930.496.777
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3183.822.859.319
9.Phải trả ngắn hạn khác3195.158.826.352.728
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3205.163.702.223.710
11.Dự phòng phải trả ngắn hạn32187.524.824
12.Quỹ khen thưởng phúc lợi322629.518.497
D-VỐN CHỦ SỐ HỘU(400 = 410)40020.896.679.873
I-Vốn chủ sở hữu4105.1720.896.679.873
1.Vốn góp của chủ sở hữu41112.150.000.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyềnểu quyết411a12.150.000.000
7.Quỹ đầu tư phát triển4187.374.889.659
10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4211.371.790.214
-LNST chưa phân phối lũy kế đếnối kỳ trước421a-
-LNST chưa phân phối kỳ này421b1.371.790.214
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440 = 300+400)440110.965.709.912

Người lập

Trường phòng

Tài chính Kế toán

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025

Giám đốc




Phạm Trọng Tĩnh

Vũ Thị Ngọc Thoa



Lương Quang Hiếu

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
CHỈ TIÊUMSTMVNDVND
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ016.1175.055.723.55427.941.452.506
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02)10175.055.723.55427.941.452.506
4. Giá vốn hàng bán116.2166.285.673.01024.025.504.101
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11)208.770.050.5443.915.948.405
6. Doanh thu hoạt động tài chính216.3445.274.1221.249.890.096
7. Chỉ phí tài chính226.492.420.542-
Trong đó: Chỉ phí lãi vay2392.420.542-
8. Chỉ phí bán hàng256.53.497.805.3481.567.355.400
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp266.54.762.881.6013.244.983.924
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20+(21-22)-(25+26)30862.217.175353.499.177
11. Thu nhập khác316.6974.592.9495.454.788
12. Chỉ phí khác326.610.032.357163.992
13. Lợi nhuận khác (40 = 31-32)406.6964.560.5925.290.796
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40)501.826.777.767358.789.973
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành516.7454.987.553130.134.995
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52)601.371.790.214228.654.978
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu706.81.129-

Người lập

Trường phòng

Tài chính Kế toán

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025

Giám đốc

P.H.U.U.



Phạm Trọng Tĩnh

Vũ Thị Ngọc Thoa



Lương Quang Hiếu



BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMSTMNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế011.826.777.767358.789.973
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định và BDS đều tư02627.226.217592.108.648
- Các khoản dự phòng0313.318.850(455.243.891)
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện04(8.415.810)(6.993.325)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(436.858.312)(1.242.896.771)
- Chỉ phí lãi vay0692.420.542-
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động082.114.469.254(754.235.366)
- Tăng, giảm các khoản phải thu09(47.264.053.517)(5.157.400.203)
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(2.041.639.974)139.751.037
- Tăng, giảm các khoản phải trả1144.979.233.4111.844.013.981
- Tăng, giảm chi phí trả trước12235.295.958(235.295.958)
- Tiền lãi vay đã trả14(62.921.382)-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(130.309.266)(346.391.972)
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17(34.632.000)(444.727.424)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(2.204.557.516)(4.954.285.905)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(1.194.915.953)(45.200.000)
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(4.500.000.000)(8.050.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác247.950.000.00018.050.000.000
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27723.104.750982.167.957
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư302.978.188.79710.936.967.957
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3. Tiền thu từ đi vay335.682.223.710-
4. Tiền chi trả nợ gốc vay34(1.980.000.000)-
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36-(1.154.250.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính403.702.223.710(1.154.250.000)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)504.475.854.9914.828.432.052
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ6011.544.664.2656.709.238.888
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ618.415.8106.993.325
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)705.116.028.935.06611.544.664.265

Người lập

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025



Trường phòng

Tài chính Kế toán

Phạm Trọng Tĩnh



Vũ Thị Ngọc Thoa

Giám đốc



Lương Quang Hiếu

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

1.1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex tiền thân là Công ty Tư vấn Xây dựng Dầu khí Petrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, được chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1805/2003/QĐ-BTM ngày 24/12/2003 của Bộ Thương mại. Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0101466968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/3/2004, thay đổi Đăng ký kinh doanh các lần và lần thứ 12 (mười hai) ngày 02/11/2023.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi lần mười hai ngày 02/11/2023 là: 12.150.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng).

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Petrolimex Engineering Joint Stock Company.

Tên viết tắt: PEC.

Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên sản UpCOM với mã giao dịch là PLE.

Trụ sở chính của Công ty: Số 149 Trường Chính, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Tổng số lao động Công ty tại ngày 31/12/2024 là 57 người (tại ngày 31/12/2023 là 57 người).

1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

  • Từ vấn khảo sát, thiết kế dự án;
  • Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình hóa dầu, hóa chất, kho xăng, dầu, khí hóa lỏng; - Thi công nhận diện thương hiệu, kinh doanh alumex;

Hoạt động chính của Công ty trong năm: Tư vấn, khảo sát, thiết kế dự án, thi công nhận diện thương hiệu, kinh doanh alumex và thi công xây dựng.

1.3. Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

1.4 Cấu trúc doanh nghiệp

đại ngày 31/12/2024, Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Chi nhánh Công ty cổ phần Tur vấn Xây dựng Petrolimex - XN Dịch vụ kỹ thuật, xây lắp và thương mạiThành phố Hà Nội
Chi nhánh phía Nam - Công ty cổ phần Tur vấn xây dựng Petrolimex (TP Hà Nội)TP. Hồ Chí Minh

1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính tổng hợp

Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp là có thể so sánh được.

  1. KỶ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN

2.1 Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.

2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Động Việt Nam (VND).

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

3. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

3.1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành.

3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG

Co sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.

Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc và Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty, các nghiệp vụ và số dư giữa Văn phòng Công ty với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau đã được loại trừ khi trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.

Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo không nhằm phản ánh tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Úốc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền. một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn gốc trên 3 tháng.

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:


So nam
Nhà cửa và vật kiến trúc10 - 30
Máy móc và thiết bị03 - 12
Phương tiện vận tải06 - 10
Thiết bị văn phòng03 - 04

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm.

Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định vô hình

Quyền sử dụng đất: Là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới diện tích đất sử dụng, bao gồm: Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ.

Quyền sử dụng đất có thời hạn xác định được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Phần mềm kế toán được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Tài sản cố định vô hình được khấu hao chi tiết như sau:


Phần mềm máy vi tínhSố năm
Quyền sử dụng đất lâu dài tại số 81, đường 47, phường Tân Quy, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh05 - 08
Không trích khẩu hao

Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm các chỉ phí sau:

Công cụ, dụng cụ và chi phí chờ phân bổ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:

Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán.

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Các khoản dự phòng phải trả của Công ty là các chi phí bảo hành công trình.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Lợi nhuận chưa phân phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông và trích các quỹ sau khi được phê duyệt bởi Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu của Công ty là doanh thu cung cấp dịch vụ, bán hàng và xây lắp.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán tổng hợp của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán tổng hợp;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)

Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu xây dựng

Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

Đối với tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.

Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Bao gồm giá vốn sản phẩm, dịch vụ được ghi nhận phù hợp với doanh thu trong năm.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất đáp dụng trong năm tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.

Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Báo cáo bộ phận

Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động chính là Tư vấn, khảo sát, thiết kế dự án và thi công xây dựng và chủ yếu hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý Việt Nam. Do đó, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - Báo cáo bộ phận.

  1. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TÓNG HỢP

5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền



31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt1.142.726.642730.317.809
Tiền gửi ngân hàng14.886.208.42410.314.346.456
Các khoản tương đương tiền-500.000.000
Tiền gửi có kỳ hạn không quá 03 tháng-500.000.000
Tổng16.028.935.06611.544.664.265

5.2 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Don vi tính: VND 


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sởGiá gốcGiá trị ghi sở
Ngắn hạn4.500.000.0004.500.000.0007.950.000.0007.950.000.000
Tỉ liền gửi có kỳ hạn ()4.500.000.0004.500.000.0007.950.000.0007.950.000.000
Tổng4.500.000.0004.500.000.0007.950.000.0007.950.000.000

() Bao gồm khoản tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 6 - 12 tháng với lãi suất từ 4,3% - 5,1%/năm.

5.3 Phải thu của khách hàng

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn60.364.384.40720.784.475.430
Công ty xăng dầu Tiền Giang3.103.681.3701.300.000
Công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội2.003.279.5431.924.179.543
Các khách hàng khác55.257.423.49418.858.995.887
Tổng60.364.384.40720.784.475.430
Trong đó phải thu các bên liên quan(Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1)40.550.808.6333.377.562.283

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀL CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.4 Trả trước cho người bán


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn4.238.785.2551.676.109.594
Công ty CP công nghệ an toàn Việt Nam (VNS)131.250.000262.500.000
Trung tâm ứng phó sự cố và an toàn hóa chất298.800.000199.200.000
Công ty cổ phần Xây dựng Reco652.960.000159.250.000
Công ty TNHH TV và DV Thành Công Việt Nam222.000.000222.000.000
Công ty cổ phần Đầu tư Cảng biển Việt Nam217.452.950217.452.950
Công ty TNHH thương mại và đầu tư Tuấn Linh1.267.379.960-
Coong ty CP đầu tư và Thương mại Hương Anh451.314.896-
Các khách hàng khác997.627.449615.706.644
Tổng4.238.785.2551.676.109.594
Trong đó trả trước cho người bán là các bên15.572.54415.572.544

Trong đó trả trước cho người bán là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1)

5.5 Phải thu khác

Don vi tinh: VND 


31/12/202401/01/2024
Giá trị ghi sổDự phòngGiá trị ghi sổDự phòng
Ngắn hạn17.114.459.164-12.234.671.324-
Tạm ứng4.393.636.160-2.817.017.445-
Phải thu khác12.645.339.701-9.417.653.879-
Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP Hồ Chí Minh ()7.000.000.000-7.000.000.000-
Lãi dự thu--286.246.438-
Các khoản phải thu khác5.645.339.701-2.131.407.441-
Dài hạn1.608.000.000-1.608.000.000-
Công ty Cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An ('')1.608.000.000-1.608.000.000-
Tổng18.722.459.164-13.842.671.324-

() Khoản đặt cọc của Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/Petrolimex/Trang An ký ngày 06/5/2017. Công ty gửi tiết kiệm có kỳ hạn (tài khoản phong tòa) tại ngân hàng, toàn bộ số lãi phát sinh sẽ được hoàn trả cho Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An.

(*): Giá trị phần tài sản trên đất do Công ty góp theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/Petrolimex/Trang An ký ngày 06/5/2017 để thực hiện dự án Tòa nhà hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ và căn hộ ở tại số 149 Trường Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội. Trong trường hợp hợp đồng chấm dứt trước thời hạn (do các bên thỏa thuận; Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An không có văn bản chấp thuận chủ trương; cơ quan nhà nước có văn bản từ chối các bên được hợp tác đầu thực hiện dự án; khu đất và tài sản trên đất bị trung mua) thì Công ty cổ phần Đô thị và Thương mại Tràng An phải thanh toán chi phí tài chính hoặc xây dựng và hoàn trả diện tích văn phòng cho Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex với điều kiện tương đương.

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcDự phòngGiá trị có thể thu hồiGiá gốcDự phòngGiá trị có thể thu hồi
- Phải thu khách hàng7.009.301.100(6.624.546.263)384.754.8377.109.301.100(6.611.227.413)498.073.687
Công ty Cổ phần Kho cáng và xây dựng Hàng không Miền Nam1.177.000.000(1.177.000.000)-1.177.000.000(1.177.000.000)-
Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà Nội1.924.178.543(1.924.178.543)-1.924.178.543(1.924.178.543)-
Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ kho ngoại quan Cần Thơ523.883.000(523.883.000)-523.883.000(523.883.000)-
Các đối tượng khác3.384.239.557(2.999.484.720)384.754.8373.484.239.557(2.986.165.870)498.073.687
- Trả trước cho người bán130.332.544(130.332.544)-130.332.544(130.332.544)-
Tổng7.139.633.644(6.754.878.807)384.754.8377.239.633.644(6.741.559.957)498.073.687

5.7 Hàng tồn kho

Don vi tinh: VND 


31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang5.239.857.999-3.810.629.243-
Hàng hóa1.433.289.664(99.487.183)799.991.372(78.600.109)
Tổng6.673.147.663(99.487.183)4.610.620.615(78.600.109)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.8 Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình


Don vi tinh: VND 


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTổng
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 01/01/20244.951.107.300423.256.1634.238.060.17545.200.0009.657.623.638
Tăng trong năm-196.000.000998.915.953-1.194.915.953
Mua trong năm-196.000.000998.915.953-1.194.915.953
Giảm trong năm-----
Số dư tại 31/12/20244.951.107.300619.256.1635.236.976.12845.200.00010.852.539.591
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ
Số dư tại 01/01/20242.615.242.400383.778.4153.533.928.212-6.532.949.027
Tăng trong năm196.044.28839.385.637382.756.2929.040.000627.226.217
Khẩu hao trong năm196.044.28839.385.637382.756.2929.040.000627.226.217
Giảm trong năm-----
Số dư tại 31/12/20242.811.286.688423.164.0523.916.684.5049.040.0007.160.175.244
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại 01/01/20242.335.864.90039.477.748704.131.96345.200.0003.124.674.611
Tại 31/12/20242.139.820.612196.092.1111.320.291.62436.160.0003.692.364.347

Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thế chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 2.104.600.780 VND (tại ngày 01/01/2024 là 2.600.462.232 VND).

Nguyên giá tài sản có định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 2.179.270.765 VND (tại ngày 01/01/2024 là 888.369.065 VND).

5.9 Tăng, giảm tài sản có định vô hình

Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy vi tínhDon vi tính: VND
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 01/01/20243.600.000.000139.181.7003.739.181.700
Tăng trong năm---
Giảm trong năm---
Số dư tại 31/12/20243.600.000.000139.181.7003.739.181.700
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ
Số dư tại 01/01/2024-139.181.700139.181.700
Tăng trong năm---
Giảm trong năm---
Số dư tại 31/12/2024-139.181.700139.181.700
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại 01/01/20243.600.000.000-3.600.000.000
Tại 31/12/20243.600.000.000-3.600.000.000

Quyền sử dụng đất là chi phí để có quyền sử dụng đất lâu dài của Công ty đất lâu dài tại số 81, đường 47, phường Tân Quy, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 139.181.700 VND (tại ngày 31/12/2023 là: 139.181.700 VND).

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.10 Chi phí trả trước


5.10 Chi phi tra trước31/12/202401/01/2024
VNDVND
Dài hạn-235.295.958
Công cụ dụng cụ-235.295.958
Tổng-235.295.958

5.11 Phải trả người bán


Don vi tinh: VND 


31/12/202401/01/2024
Giá trị ghi sổSố có khả năng trả nợGiá trị ghi sổSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn35.920.846.08435.920.846.0842.761.735.4622.761.735.462
Công ty TNHH TM dịch vụ Mộc Nhiên25.531.85025.531.850358.637.000358.637.000
Công ty CP Xây lắp 1--630.217.500630.217.500
Công ty TNHH Đức Mạnh Phú Thọ262.671.600262.671.600262.671.600262.671.600
Công ty TNHH MTV Loan Nguyễn269.658.720269.658.720269.658.720269.658.720
Công ty TNHH TM Gia Phát AD7.238.804.0297.238.804.029--
Công ty TNHH TMDV Quảng cáo Vỹ Tâm9.970.309.2009.970.309.200--
Công ty Cổ phần Top American Việt Nam5.263.446.1605.263.446.160--
Các khách hàng khác12.890.424.52512.890.424.5251.240.550.6421.240.550.642
Tổng35.920.846.08435.920.846.0842.761.735.4622.761.735.462
Trong đó phải trả người bán là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1)2.253.042.4422.253.042.442--

5.12 Người mua trả tiền trước


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn13.890.471.76017.010.022.657
Công ty TNHH Nhựa Long Vương-2.534.616.000
Công ty cổ phần Tổng kho xăng dầu Phú Hữu1.593.600.0001.593.600.000
Các khách hàng khác12.296.871.76012.881.806.657
Tổng13.890.471.76017.010.022.657
Trong đó, người mua trả tiền trước là các bên liên quan1.438.249.306901.501.525
(Chi tiết tại Thuyết minh số 7.1)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.13 Thuế và các khoản phải nộp, phải thu Nhà nước


01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã nộp trong năm31/12/2024
Phải nộp1.498.889.2475.161.071.7094.913.908.4511.746.052.505
Thuế giá trị gia tăng1.498.714.9772.967.771.0623.065.789.3931.400.696.646
Thuế thu nhập doanh nghiệp174.270454.987.553130.309.266324.852.557
Thuế thu nhập cá nhân-682.391.388661.888.08620.503.302
Thuế nhà đất, tiền thuê đất-1.050.921.7061.050.921.706-
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác-5.000.0005.000.000-
Phải thu44.565.39944.565.399--
Thuế thu nhập cá nhân44.565.39944.565.399-
5.14 Chi phí phải trả31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn17.930.496.777836.527.589
Chi phí trích trước các công trình17.900.997.617836.527.589
Chi phí lãi vay29.499.160-
Tổng17.930.496.777836.527.589
5.15 Phải trả ngắn hạn khác
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn8.826.352.72810.018.324.317
Kinh phí công đoàn873.942.405943.067.649
Công ty cổ phần Thương mại đô thị Tràng An ()7.000.000.0007.000.000.000
Công ty cổ phần Thương mại đô thị Tràng An (tiền lại ký quỹ)2.188.4142.188.414
Các khoản phải trả khác950.221.9092.073.068.254
Tổng8.826.352.72810.018.324.317
Trong đó: phải trả các bên liên quan, (chi tiết tại Thuyết minh số 7.1)80.394.00080.394.000

^): Giá trị Công ty nhận đặt cọc của Công ty Cổ phần Thương mại Đô thị Tràng An để đảm bảo thực hiện dự án Tòa nhà hỗn hợp văn phòng, thương mại dịch vụ và căn hộ ở tại số 149 Trường Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.16 Vay và nợ thuê tài chính

Don vi tinh: VND 


31/12/2024Phát sinh Trong năm01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay ngắn hạn3.702.223.7103.702.223.7105.682.223.7101.980.000.000--
Ngân hàng TMCP Á Châu (1)3.702.223.7103.702.223.7105.682.223.7101.980.000.000--
Tổng3.702.223.7103.702.223.7105.682.223.7101.980.000.000--

(1) Hợp đồng cấp tín dụng số TNN.DN.2821.270924 ngày 01/10/2024 ký giữa Ngân hàng TMCP Á Châu và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Petrolimex. Hạn mức cấp tín dụng: 33.500.000.000 đồng; Hạn mức cho vay: 16.500.000.000 đồng. Mục đích vay: Hạn mức tín dụng bổ sung vốn lưu động thế chấp bất động sản, phát hành các loại bảo lãnh. Thời hạn cấp HMTD: kế từ ngày giao kết hợp đồng này đến ngày 09/05/2025. Lãi suất vay: được quy định trong từng Khế ước nhận nợ. Biện pháp bảo đảm: Thể chấp bất động sản tại 81 Đường số 47, Phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh trị giá 18.316.400.000 đồng.

5.17 Vốn chủ sở hữu

Đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiĐơn vi tính: VND
Số dư tại 01/01/202312.150.000.0007.374.889.6591.598.439.49821.123.329.157
Lãi trong năm trước--228.654.978228.654.978
Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi và thường BĐH Công ty--(444.189.498)(444.189.498)
Chia trả cổ tức--(1.154.250.000)(1.154.250.000)
Số dư tại 31/12/202312.150.000.0007.374.889.659228.654.97819.753.544.637
Số dư tại 01/01/202412.150.000.0007.374.889.659228.654.97819.753.544.637
Lãi trong năm nay--1.371.790.2141.371.790.214
Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi ()--(228.654.978)(228.654.978)
Số dư tại 31/12/202412.150.000.0007.374.889.6591.371.790.21420.896.679.873

() Theo Nghi quyết số 006/PEC-NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/4/2024 của Đại hội đồng cổ động Công ty, lợi nhuận sau thuế năm 2023 được phân phối như sau: Trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi: 228.654.978 VND.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.17 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)

b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại Petrolimex6.196.500.0006.196.500.000
Các Cổ đông khác5.953.500.0005.953.500.000
Tổng12.150.000.00012.150.000.000

Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn góp tại đầu năm12.150.000.00012.150.000.000
Vốn góp tăng trong năm--
Vốn góp tại cuối năm12.150.000.00012.150.000.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia-1.154.250.000


31/12/202401/01/2024
Cổ phiếuCổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành1.215.0001.215.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng1.215.0001.215.000
Cổ phiếu phổ thông1.215.0001.215.000
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành1.215.0001.215.000
Cổ phiếu phổ thông1.215.0001.215.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/CP)10.00010.000

5.18 Chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp

Ngoại tê các loại


31/12/202401/01/2024
USDTương đương VNDUSDTương đương VND
Tiền gửi ngân hàng7.110,94179.860.5737.110,94171.444.763
Tổng179.860.573171.444.763

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

6. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu hoạt động tư vấn; thi công biển nhận diện thương hiệu và bán hàng hoá175.055.723.55427.941.452.506
Tổng175.055.723.55427.941.452.506
Trong đó, doanh thu với các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.1)153.754.447.8846.988.825.200
6.2 Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn hoạt động tư vấn; thi công biển nhận diện thương hiệu và bán hàng hoá166.285.673.01024.025.504.101
Tổng166.285.673.01024.025.504.101
6.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay436.858.3121.242.896.771
Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ8.415.8106.993.325
Tổng445.274.1221.249.890.096
6.4 Chi phí tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay92.420.542-
Tổng92.420.542-
6.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí bán hàng3.497.805.3481.567.355.400
Chi phí môi giới3.311.920.0001.514.322.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp khác185.885.34853.033.400
Chi phí quản lý doanh nghiệp4.762.881.6013.244.983.924
Chi phí nhân viên quản lý1.406.400.0001.435.742.727
Chi phí khẩu hao TSCD9.040.000-
Thuế phí và lệ phí1.056.732.026956.643.737
Chi phí dự phòng13.318.850(455.243.891)
Chi phí dịch vụ mua ngoài1.557.125.600713.091.351
Chi phí quản lý doanh nghiệp khác720.265.125594.750.000
Tổng8.260.686.9494.812.339.324

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thu nhập khác
lỗ trợ vận chuyển, tiếp thị974.592.869-
Thu nhập khác805.454.788
lỗng974.592.9495.454.788
Chỉ phí khác
hạt chậm nộp thuế10.032.357115.200
Chỉ phí khác-48.792
lỗng10.032.357163.992
Thu nhập khác/chỉ phí khác (thuần)964.560.5925.290.796
.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế1.826.777.767358.789.973
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế448.160.000291.885.000
Chỉ phí khẩu hao xe ô tô (phần khẩu hao vượt 1,6 tỷ)103.760.000103.760.000
Thù lao HĐQT+BKS không trực tiếp tham gia điều hành344.400.000188.125.000
Chỉ phí không được trừ khác10.032.357
Thu nhập chịu thuế2.274.937.767650.674.973
Thuế suất thuế TNDN20%20%
Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành454.987.553130.134.995
5.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp1.371.790.214228.654.978
Các khoản điều chỉnh-(228.654.978)
Trích quỹ khen thường phức lợi và thường ban điều hành ()-(228.654.978)
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông1.371.790.214-
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu)1.215.0001.215.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu)1.129-

() Tại ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số trích Quỹ khen thưởng phúc lợi và thưởng Ban điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do Đại hội đồng cổ đông Công ty chưa quyết định tỷ lệ trích các quỹ này. Nếu loại trừ số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và thưởng ban điều hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi nhuận thuần thuộc các cổ đông phổ thông sẽ giảm và lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng giảm tương ứng.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

6.8 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Tiếp theo)

Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 trình bày lại do trong năm 2024 công ty thực hiện phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết số 006/PEC-NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/4/2024 của Đại hội đồng cổ đông Công ty: Trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi: 228.654.978 VND. Do đó, việc xác định lợi nhuận cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trừ đi số trích trên. Lãi cơ bản trên cổ phiếu trình bày cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 từ 188 VND/cổ phiếu xuống còn 0 VND/cổ phiếu. Cụ thể như sau:


Năm 2023Năm 2023Chênh lệch VND
VNDVND
(Trình bày lại)(Đã trình bày)
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp228.654.978228.654.978-
Các khoản điều chỉnh(228.654.978)-(228.654.978)
Trích quỹ khen thường phức lợi và thường ban điều hành ()(228.654.978)-(228.654.978)
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông-228.654.978(228.654.978)
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu)1.215.0001.215.000-
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu)-188(188)
6.9 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tốNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu1.169.117.7641.219.457.242
Chi phí nhân công19.564.577.30715.608.850.557
Chi phí khấu hao627.226.217592.108.648
Chi phí dự phòng13.318.850(455.243.891)
Chi phí dịch vụ mua ngoài109.008.449.7865.997.912.597
Chi phí khác bằng tiền11.358.225.0986.139.148.302
Tổng141.740.915.02229.102.233.455

7. THÔNG TIN KHÁC

7.1 Thông tin về các bên liên quan

Danh sách các bên liên quan:


Các bên liên quanMối quan hệ
Tập đoàn Xăng dầu Việt NamCông ty mẹ tôi cao
Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại PetrolimexCông ty mẹ
Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Hà tăng Xăng dầu (PLAND)Cùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ - Xây dựng PetrolimexCông ty cùng hệ thống
Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex (PECO)Cùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO)Cùng Công ty mẹ
Công ty TNHH MTV Sơn PetrolimexCông ty cùng hệ thống
Công ty TNHH Hóa chất PTNCông ty cùng hệ thống
Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông PetrolimexCùng Công ty mẹ
Các Công ty con trực tiếp và Công ty con gián tiếp của Tập đoàn xăng dầu Việt NamCông ty cùng Tập đoàn
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cá nhân có liên quan đến các thành viên quản lý chủ chốtẢnh hưởng đáng kể



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

Giao dịch với nhân sự chủ chốt


Bên liên quanTính chất giao dịchNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lương và thù lao của HDQT, BGD, BKS và người quản lý khácLương và thù lao2.273.695.0192.117.105.878

Chỉ tiết như sau:


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
HĐQT và Ban Giám đốc1.603.462.7271.552.890.000
Ông Nguyễn Anh ToànChủ tịch129.600.00058.060.000
Ông Dương Đức ToànChủ tịch (Miễn nhiệm Chủ tịch HDQT ngày 01/7/2023, đến ngày 15/9/2023 miễn nhiệm Thành viên HDQT)-257.950.000
Ông Lương Quang HiếuThành viên HDQTám đốc516.000.00082.909.091
Ông Nguyễn Thành NamThành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 28/12/2023)ám đốc (Miễn nhiệm ngày 25/10/2023)-387.223.636
Ông Phùng Ngọc QuangThành viên HDQT82.800.00019.880.000
Ông Hà Dương ThanhThành viên HDQT, Phó Giám đốc414.000.000344.350.000
Ông Vũ CườngThành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 04/4/2023)-21.490.000
Ông Dương Thanh TùngThành viên HDQT461.062.727381.027.273
Ban Kiểm soát431.793.400385.588.844
Nguyễn Thị HuếTrường ban82.800.00060.260.000
Vũ Thị Ngọc ThoaTrường ban (Miễn nhiệm 14/4/2023)-63.000.000
Trần Duy TùngThành viên (Bổ nhiệm ngày 14/4/2023;ễn nhiệm ngày 15/9/2023)-16.500.000
Nguyễn Thành BìnhThành viên49.200.00011.935.000
Nguyễn Thị Tuyết LanThành viên299.793.400233.893.844
Người được ủy quyền công bố thông tin238.438.892178.627.034
Bà Nguyễn Thị Quỳnh HoaMiễn nhiệm ngày 21/11/2023-151.731.579
Ông Phạm Trọng TĩnhBổ nhiệm ngày 21/11/2023238.438.89226.895.455
Tổng2.273.695.0192.117.105.878

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

Số dư với các bên có liên quan


Bên liên quanMối quan hệ31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu khách hàng40.550.808.6333.377.562.283
Công ty xăng đầu Hà GiangCùng Tập đoàn2.281.320.6441.014.174.980
Công ty xăng đầu Yên BáiCùng Tập đoàn53.151.32720.900.900
Công ty xăng đầu Bắc TháiCùng Tập đoàn49.037.1009.150.000
Công ty xăng đầu KV1Cùng Tập đoàn206.112.3715.000.000
Công ty xăng đầu Nghệ AnCùng Tập đoàn289.104.227103.047.727
Công ty xăng đầu Thanh HóaCùng Tập đoàn333.279.06665.000.000
Xi nghiệp bán lẻ xăng đầuCùng Tập đoàn222.134.70114.137.800
Công ty xăng đầu Hà Sơn BìnhCùng Tập đoàn3.038.893.8486.658.300
Chi nhánh Xăng đầu Hoà BìnhCùng Tập đoàn8.321.1756.383.129
Công ty xăng đầu Thái BìnhCùng Tập đoàn1.551.3611.551.364
Công ty xăng đầu B12Cùng Tập đoàn796.359.121748.299.029
Xí nghiệp kho vận XD K130Cùng Tập đoàn10.841.7409.660.000
Công ty xăng đầu Tây NinhCùng Tập đoàn997.362.86811.836.703
Công ty xăng đầu Long AnCùng Tập đoàn4.198.920.06522.537.813
Công ty xăng đầu KVII -TNHH MTVCùng Tập đoàn5.771.906.31425.025.829
Tổng kho xăng đầu Nhà BèCùng Tập đoàn56.186.49751.341.890
Tổng kho xăng đầu Đức GiangCùng Tập đoàn-8.087.472
Công ty xăng đầu Tiền GiangCùng Tập đoàn3.103.681.3701.300.000
Công ty xăng đầu Vĩnh LongCùng Tập đoàn1.334.202.39586.786.113
Công ty xăng đầu Tây Nam BộCùng Tập đoàn-16.831.420
Công ty CP Nhiên Liệu bay PetrolimexCùng Tập đoàn87.500.000217.861.839
Văn phòng Công ty Xăng đầu Trà VinhCùng Tập đoàn15.535.089310.701.775
XN cơ khí và xây lắp xăng đầu-Công ty Cổ phần Thiết bị xăng đầu PetrolimexCùng công ty mẹ8.185.7008.185.700
Công ty TNHH MTV Xăng đầu Lai ChâuCùng Tập đoàn866.154.075-
Văn phòng Công ty Xăng đầu Diện BiênCùng Tập đoàn66.303.479-
Văn phòng CôngTy Xăng đầu Tuyên QuangCùng Tập đoàn2.722.564.290-
Văn phòng Công ty Xăng đầu Hà BắcCùng Tập đoàn468.160.286-
Chi nhánh Xăng đầu Lạng SơnCùng Tập đoàn153.595.408-
Văn phòng Công ty Xăng đầu Phú ThọCùng Tập đoàn148.816.308-
Xí nghiệp xăng đầu K133Cùng Tập đoàn49.989.068-
Văn phòng Công ty Xăng đầu KV3Cùng Tập đoàn171.385.814-
Văn phòng Công ty Xăng đầu Vĩnh PhúcCùng Tập đoàn658.809.021-

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

Số dư với các bên có liên quan (Tiếp theo)


Bên liên quanMối quan hệ31/12/202401/01/2024
VNDVND
Văn phòng Công ty Xăng dầu Bắc NinhCùng Tập đoàn623.142.550-
Văn phòng Công ty Xăng dầu Son LaCùng Tập đoàn2.262.545.151-
Văn phòng Công ty Xăng dầu Hải DươngCùng Tập đoàn707.825.180-
Văn phòng Công ty Xăng dầu Hưng YênCùng Tập đoàn713.620.613-
Văn phòng Công ty Xăng dầu Quảng BìnhCùng Tập đoàn2.475.166.776-
Văn phòng công ty Xăng dầu KV5Cùng Tập đoàn4.907.523.795-
Văn phòng công ty Xăng dầu Phú KhánhCùng Tập đoàn96.583.883-
Văn phòng Công ty Xăng dầu Sông Bắc-TNHH MTVCùng Tập đoàn18.123.574-
Chi nhánh Xăng dầu Binh PhướcCùng Tập đoàn83.194.415-
Công ty LD TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân PhongCùng Tập đoàn118.800.000-
Công ty Cổ phản Tư vấn Công nghệ xây dựng PetrolimexCùng Tập đoàn374.917.968613.102.500
Trả trước cho người bán15.572.54415.572.544
Công ty TNHH MTV Son PetrolimexCùng Tập đoàn15.572.54415.572.544
Phải trả người bán2.253.042.442-
Công ty TNHH MTV Son PetrolimexCùng Tập đoàn2.253.042.442-
Người mua trả tiền trước1.438.249.306901.501.525
Chi nhánh xăng dầu Bắc NinhCùng Tập đoàn-20.400.000
Công ty CP Hóa dầu PetrolimexCùng Tập đoàn85.961.530318.941.530
Công ty TNHH nhựa dườngCùng Tập đoàn-205.666.304
Công ty xăng dầu Bến TreCùng Tập đoàn8.557.0008.557.000
Tập đoàn Xăng dầu Việt NamTập đoàn932.197.200122.727.000
Công ty TNHH MTV xăng dầu Bà Rịa - Vũng TàuCùng Tập đoàn180.667.691211.267.691
Chi nhánh xăng dầu Hà NamCùng Tập đoàn13.942.00013.942.000
Văn phòng Công ty Xăng dầu An GiangCùng Tập đoàn94.607.926-
Văn phòng Công ty Xăng dầu Tây Nam BộCùng Tập đoàn122.315.959-
Phải trả khác80.394.00080.394.000
Tập đoàn Xăng dầu Việt NamTập đoàn80.394.00080.394.000

Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

Giao dịch với các bên liên quan


Giao dịchMối quan hệNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng153.754.447.8846.988.825.200
Tập đoàn Xăng dầu Việt NamTập đoàn903.703.704612.037.037
Công ty Xăng dầu Khu vực IICùng Tập đoàn7.246.079.579253.027.273
TNHH MTV
Xí nghiệp Bán lẻ Xăng DầuCùng Tập đoàn787.343.249169.090.909
Tổng kho Xăng dầu Nhà BèCùng Tập đoàn351.184.934279.054.895
Công ty Xăng dầu Khu vực 3Cùng Tập đoàn876.396.70122.288.005
Công ty xăng dầu B12Cùng Tập đoàn729.650.244607.975.891
Xí nghiệp kho vận Xăng dầu K130Cùng Tập đoàn128.445.357123.370.988
Công ty xăng dầu Hà BắcCùng Tập đoàn4.555.333.550107.662.727
Chi nhánh xăng dầu Hưng YênCùng Tập đoàn853.202.321242.336.371
Cửa hàng xăng dầu Lạng SơnCùng Tập đoàn5.269.333.249236.897.828
Tổng kho xăng dầu Đức GiangCùng Tập đoàn-74.884.000
Xí nghiệp xăng dầu K133Cùng Tập đoàn160.853.00083.000.000
Cửa hàng xăng dầu Hà NamCùng Tập đoàn81.599.813198.921.567
Công ty Xăng dầu Hà Nam NinhCùng Tập đoàn458.845.14657.345.907
Cửa hàng xăng dầu Thanh HóaCùng Tập đoàn726.974.92659.090.909
Cửa hàng xăng dầu Nghệ AnCùng Tập đoàn965.997.887189.939.298
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam BộCùng Tập đoàn-398.682.654
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bà Rịa Vũng tàuCùng Tập đoàn210.836.861287.643.324
Công ty Xăng dầu Vĩnh LongCùng Tập đoàn28.759.153.380186.384.438
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Trà VinhCùng Tập đoàn-380.486.261
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bến TreCùng Tập đoàn5.604.176245.941.153
Công ty xăng dầu Hà GiangCùng Tập đoàn3.879.997.826235.111.729
Công ty Xăng dầu Tây NinhCùng Tập đoàn7.027.111.588520.462.974
Chi nhánh Xăng dầu Bình PhướcCùng Tập đoàn1.710.963.8274.530.431
Công ty TNHHMTVXăng dầu An GiangCùng Tập đoàn60.752.163143.831.436
Công ty xăng dầu Long AnCùng Tập đoàn16.010.527.71672.597.775
Công ty CP Nhiên Liệu bay PetrolimexCùng Tập đoàn106.944.444971.247.939
Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu PetrolimexCùng Tập đoàn313.148.148224.981.481
Công ty TNHHMTVXD Lai ChâuCùng Tập đoàn9.143.805.428-
Công ty Xăng dầu Điện BiênCùng Tập đoàn129.189.000-
Công ty Xăng dầu Tuyên QuangCùng Tập đoàn6.790.027.835-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

Giao dịch với các bên liên quan (Tiếp theo)


Giao dịchMối quan hệNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Công ty Xăng dầu Yên BáiCùng Tập đoàn88.616.000-
Công ty Xăng dầu Bắc TháiCùng Tập đoàn36.261.000-
Công ty Xăng dầu Phú ThọCùng Tập đoàn1.155.208.371-
Văn phòng Công ty xăng dầu KV1Cùng Tập đoàn868.441.777-
Công ty Xăng dầu Hà Sơn BìnhCùng Tập đoàn4.503.190.366-
Chi nhánh xăng dầu Hòa BìnhCùng Tập đoàn1.845.820.454-
Chi nhánh xăng dầu Sơn LaCùng Tập đoàn3.105.579.481-
Công ty Xăng dầu Thái BìnhCùng Tập đoàn432.394.694-
Chi nhánh Xăng dầu Ninh BìnhCùng Tập đoàn8.752.000-
Xí nghiệp xăng dầu Quảng NinhCùng Tập đoàn155.191.000-
Công ty Xăng dầu Vĩnh PhúcCùng Tập đoàn2.198.357.145-
Công ty Xăng dầu Bắc NinhCùng Tập đoàn5.163.303.221-
Công ty Xăng dầu Hải DươngCùng Tập đoàn990.045.228-
Công ty Xăng dầu Quảng NamCùng Tập đoàn1.684.814.445-
Công ty Xăng dầu Quảng BìnhCùng Tập đoàn3.543.487.756-
Văn phòng công ty Xăng dầu KV5Cùng Tập đoàn6.477.888.378-
Công ty Xăng dầu Quảng NgãiCùng Tập đoàn4.653.642.304-
Công ty Xăng dầu Bình ĐịnhCùng Tập đoàn365.758.238-
Công ty Xăng dầu Nam Tây NguyênCùng Tập đoàn200.758.364-
Chi nhánh Xăng dầu Đāk NôngCùng Tập đoàn117.657.496-
công ty Xăng dầu Phú KhánhCùng Tập đoàn260.483.778-
Công ty Xăng dầu Lâm ĐồngCùng Tập đoàn216.530.339-
Công ty Xăng dầu Sông BéCùng Tập đoàn711.779.334-
-TNHH MTV
Công ty Xăng dầu Tiền GiangCùng Tập đoàn3.953.261.547-
Công ty Xăng dầu Đồng ThápCùng Tập đoàn10.780.025.508-
Công ty Xăng dầu Tây Nam BộCùng Tập đoàn196.623.940-
TCT Hóa dầu Petrolimex - CTCPCùng Tập đoàn428.414.142-
Công ty LD TNHH kho xăng dầu ngoại quan Vân PhongCùng Tập đoàn183.333.333-
Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ xây dựng Petrolimex
Mua hàng6.494.679.03645.000.000
Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông PetrolimexCùng Tập đoàn-45.000.000
Công ty TNHH MTV Sơn Petrolimex Chi trả cổ tứcCùng Tập đoàn6.494.679.036-
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Xây lắp và Thương mại PetrolimeCông ty mẹ-588.667.500

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.

7.2 Thông tin so sánh

Người lập



Trường phòng

Tài chính Kế toán

Phạm Trọng Tĩnh



Vũ Thị Ngọc Thoa

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025



Lương Quang Hiếu

CHUNG TEN C RANG D RING VOU C 4

Số chúng thực.....2046 Quyền số.....3CTES



TƯỢ. CHỦ TÍCH CÔNG CHỨC TỪ PHÁP-HỘ TÍCH Nguyễn Hải Yến