Báo cáo thường niên 2024/PLP
ticker: PLP document_type: bctn year: 2024 page_count: 96 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CP SẢN XUẤT & CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ
Mục lục PHÀN I .....2 TÔNG QUAN .....2 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP .....4 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN .....6 NGÀNH NGHÈ LÌNH VỰC VÀ ĐIỂA BÀN KINH DOANH .....7 TÔNG QUẢN VÊ CÁC SÁN PHÂM CÔNG TY .....8 SỐ ĐỐ BỘ MÁY TỐ CHỨC .....9 DANH SÁCH THÀNH VIÊN HĐQT, BKS, BAN TGD .....10 ĐÌNH HƯƠNG VÀ CHIÊN LƯỢC PHÁT TRIỆN .....13 PHÀN II .....14 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH .....14 BỘI CĂNH KINH TÊ VỖ MỖ .....15 TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG VĂN LÁT SÀN SPC .....17 PHÀN III .....21 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024 .....21 ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC .....22 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ 2024 .....25 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .....27 PHÀN IV .....30 QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP .....30 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ .....31 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BAN KIỀM SOÁT .....36 THỦ LAO VÀ CÁC KHOÁN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS .....38 HỢP ĐỘNG, GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ .....39 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỐI RO .....40 THÔNG TIN CỐ PHIỆU VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN HỆ ĐẦU TỪ .....43 PHÀN V .....44 BÁO CÁO PHÁT TRIỆN BÊN VỪNG .....44 TÔNG QUẢN BÃO CÁO .....45 CHIÊN LƯỢC PHÁT TRIỆN BÊN VỪNG GĂN VỚI SK27945 .....45 KẾT QUẢ NỘI BẠT NĂM 2024 .....47 KẾ HOẠN HÀNH ĐỘNG 2025 .....50 BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....51
PHÂN I
TỔNG QUAN
Tầm nhìn:
Trở thành doanh nghiệp tiên phong, dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm tinh chế từ đá CaCO_3, tạo dựng vị thế vững chắc trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Sứ mệnh:
Mang lại những sản phẩm chất lượng cao bằng việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến.
Đảm bảo hài hòa các lợi ích của khách hàng, cổ đông.
Tạo môi trường làm việc nâng cao sự sáng tạo, trách nhiệm, chuyên nghiệp của cán bộ, nhân viên Công ty.
Giá tri cốt lõi:
Chất lượng trên từng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn đối với một doanh nghiệp khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Chủ động hoàn thiện năng lực sản xuất, luôn đảm bảo sản phẩm đầu ra theo đúng các thông số kỹ thuật đạt chuẩn, từng thành viên của Nhựa Pha Lê đều nỗ lực hoàn thành công việc được giao với chất lượng cao nhất.
Liên tục ứng dụng công nghệ vào sản xuất: Không chi đảm bảo ổn định chất lượng, việc đảm tư ứng dụng công nghệ tiên tiến giúp phát minh ra các phương thức sản xuất mới, từ đó cải thiện chất lượng động thời tiết kiệm chi phí.
Chia sẽ và đồng hành cùng đối tác: Tâm niệm đối tác là bạn đồng hành cùng chia sẻ trên con đường hoạt động kinh doanh, Nhựa Pha Lê luôn hỗ trợ các đối tác trên tinh thần hợp tác thành công, đối bên đồng hưởng lợi.
Trách nhiệm với cộng đồng: Không chỉ vì mục tiêu phát triển kinh tế mà còn tồn tại để phục vụ người tiêu dùng, cải thiện và nâng cao đời sống đội ngũ cán bộ công nhân, đem lại lợi ích dài lâu cho đối tác và cổ đông, góp vào lợi ích chung của toàn xã hội.
THÔNG TIN DOANH NGHIEỆP
Tên công ty : Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê
Tên tiếng Anh : Pha Le Plastics Manufacturing and Technology Joint Stock Company
Tên viết tắt : PHA LE PLASTICS JSC
✓ Mã chứng khoán : PLP
Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103018538 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/11/2008, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp thay đổi lần thứ 19 ngày 08/03/2024
Trụ sở chính : Lô đất CN4.3 Khu công nghiệp MP Đình Vũ, Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
✓ Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Hà Nội - Nhà 4 dãy NO 9, Đường Huỳnh Văn Nghệ, KĐT mới Sài Đồng, P. Việt Hưng, Q. Long Biên, TP Hà Nội
CN Nghệ An: Mỏ đá Thung Hung, Xóm Bản Hạt, Xã Châu Tiến, Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ An
Vốn điều lệ : 700.000.000.000 đồng
✓ Diện thoại : (+84-24) 3555 1669
✓ Website : https://phaleplastics.com.vn/
✓ Đại diện pháp luật : Ông Mai Thanh Phương
✓ Chức vụ : Chủ tịch HĐQT
Công ty con, công ty liên kết:
Hiện công ty có 02 công ty liên kết:
| Thông tin | Công ty cổ phần khoáng sản Minh Cầm | Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Tân Việt An |
| Mối quan hệ | Công ty liên kết | Công ty liên kết |
| Địa chỉ | Mỏ đá Lèn Minh Cầm, Xã Phong Hóa, Huyên Tuyên Hóa, Tinh Quảng Bình. | Số 84, đường Hậu Cần, Phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh. |
| Hoạt động kinh doanh chính | Khai thác khoáng sản | Kinh doanh bất động sản |
| Tỷ lệ sở hữu | 45% | 49,5% |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
Vốn điều lệ: 100 tỷ, hoạt động khai thác và sản xuất khoảng sản
Nhà máy sản xuất đã CaCO_3 sản lượng 199.680 tấn/ năm; được cấp Giấy chứng nhận đầu tư NM Bột đá siêu mịn 108.000 tấn/ năm và Phụ gia ngành nhựa (96.000 tấn/ năm) tại Hai Phòng
Mã PLP, sản Hose, vốn điều lệ
150 tỷ đồng. Đầu tư khai thác thêm
2 dây chuyển sản xuất Filler Masterbatch
năng công suất 52.800 tấn/ năm
Dầu tư mua mỏ Minh Cẩm - Quảng Bình, Đầu tư liên doanh 02 dự án bắt động sản Hà Long - Quảng Ninh và đầu tư liên doanh mở Nhà máy sản xuất SPC số 1 - Nhơn Trạch, Đồng Nai
Tái cấu trúc hoạt động Công ty. Đầu tư bỏ sung, mở rộng quy mô sản xuất vật liệu ốp lát công nghệ cao tại nhà máy Hải Phòng, với tổng công suất 11 triệu m2/ năm
NGÀNH NGHĨ LỄNH VỰC VÀ ĐỈA BÀN KINH DOÀNH
Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính
Thăm dò, khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);
Sản xuất plastic và cao su tồng hợp dạng nguyên sinh;
Sản xuất sản phẩm từ plastic;
Sản xuất sợi nhân tạo;
Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
Địa bàn kinh doanh
Với chuỗi quy trình sản xuất khép kín, chế biến sâu tải nguyên không tái tạo từ đá vôi, vôi bột, đến sản phẩm Filler chất phụ gia ngành nhựa và đặc biệt là sản phẩm ván sàn công nghệ SPC, phào nẹp... với quy trình kiểm soát nghiêm ngặt, Pha Lê đã đem đến sự uy tín cho các khách hàng trong và ngoài nước.
Địa bàn kinh doanh phát triển với hơn 70 nước, trải dài khắp các châu lục và nội địa Việt Nam: Nội địa, Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Nam Phi.... Riêng đối với sản phẩm chiến lược sản đá công nghệ SPC, Pha Lê trọng tâm phát triển tại thị trường Mỹ.
TÔNG QUAN VỀ CÁC SẢN PHẦM CÔNG TY
Chuỗi khai thác - chế biến sâu - sản xuất sản phẩm đầu cuối
Khởi đầu từ nhà máy khai thác, chế biến khoáng sản, Nhựa Pha Lê định hướng và xây dựng chuỗi khai thác – chế biến sâu – sản xuất sản phẩm đầu cuối, khai thác tối ưu giá trị nguồn tài nguyên khoáng sản thiên nhiên. Với định hướng phát triển các sản phẩm từ tài nguyên sẵn có - Mỏ đá CaCO₃, trong giai đoạn đầu, công ty đẩy mạnh khai thác đá, bột đá tại mỏ và phát triển sản xuất cho sản phẩm hạt nhựa phụ gia Filler MaterBatch - là nguyên liệu phục vụ cho sản xuất ngành công nghiệp nhựa, với tỷ trọng cấu thành lớn từ bột đá CaCO₃. Bởi là sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất thành phẩm nhựa nên biên lợi nhuận sản phẩm cũng không đạt giá trị lớn, và thị trường hạt nhựa phụ gia cũng bước vào giai đoạn bảo hòa nên việc dịch chuyển, mở rộng sản xuất sản phẩm mới là điều tất yếu cho sự phát triển của công ty.
PLP luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những sản phẩm đầu cuối và giai đoạn 3 năm vừa qua PLP đã có những bước tiến trong sản xuất sản phẩm ván sàn công nghệ SPC và phụ kiện phào nẹp SPC (với trên 75% thành phần cấu thành là bột đá CaCO_3) - đây cũng là sản phẩm xu thế mới, nhiều ưu việt và tiềm năng lớn trong lĩnh vực ván lát sàn. Trong giai đoạn tới, các sản phẩm ván lát sàn công nghệ cao SPC và phụ kiện đi kèm sẽ là trọng tâm phát triển sản xuất của Nhựa Pha Lê.
SO ĐỔ BỘ MÁY TỔ CHỨC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HĐQT, BKS, BAN TGD
Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị
1. Ông Mai Thanh Phương - Chủ tịch HĐQT
+ Ngày bổ nhiệm: 02/2014
+ Học vấn : Kỹ sư ngành Địa chất; Cử nhân Kinh tế
+ Kinh nghiệm: 30 năm kinh nghiệm quản trị sản xuất, khai thác khoáng sản và đều tư
+ Sở hữu : 14.760.000 cổ phiếu PLP (21,09 %)
+ Kiêm nhiệm:
Phó chủ tịch HĐQT– Công ty Cổ phần Tổng công ty công trình đường sắt (RCC)
Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Xây dựng Hà Long
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Neo Floor
Ông Lê Thạc Tuấn - Thành viên HĐQT độc lập
+ Ngày bổ nhiệm: 04/2017
+ Học vấn: Kỹ sư xây dựng mỏ; Cử nhân kinh tế
+ Kinh nghiệm : 30 năm kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp sản xuất, khai thác khoáng sản
+ Sở hữu: 0 cổ phiếu PLP (0%)
+ Kiêm nhiệm:
• Chủ tịch HĐQT - CTCP Co điện lạnh Hoàn Kiểm
3. Bà Trần Hải Yến - Thành viên HĐQT
+ Ngày bổ nhiệm: 11/2021
+ Học vấn: Cử nhân quản trị kinh doanh
+ Kinh nghiệm : 19 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh
+ Sở hữu: 266.640 cổ phiếu PLP (0,38%)
+ Kiêm nhiệm:
• Tổng giám đốc - Công ty CP Thương mại và Du lịch Tân Việt An
Ông Cao Văn Thọ - Thành viên HĐQT
+ Ngày bổ nhiệm: 06/2023
+ Học vấn: Cử nhân Kinh tế, Thạc sĩ Marketing
+ Kinh nghiệm : 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị tài chính
+ Sở hữu: 200.000 cổ phiếu PLP (0,29%)
+ Kiêm nhiệm:
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư PLG Việt Nam
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại & Du lịch Tân Việt An
Danh sách Thành viên Ban Kiểm Soát
1. Ông Đinh Đức Tuấn – Trưởng Ban kiểm soát
Ngày bổ nhiệm: 04/2018
+ Học vân: Kỹ sư Xây dựng mở; Cử nhân tài chính - ngân hàng; Cử nhân kinh tế đối ngoại
Kinh nghiệm: 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, quản trị và đấu tư
Sở hữu: 0 cổ phiếu PLP (0%)
+ Kiêm nhiệm : Không
2. Bà Vũ Ngọc Thúy - Thành viên Ban kiểm soát
Ngày bổ nhiệm: 04/2017
+ Học vấn: Cử nhân kế toán
Kinh nghiệm: 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kiểm toán
Sở hữu: 0 cổ phiếu PLP (0%)
+ Kiêm nhiệm:
Kiểm toán viên - Công ty TNHH Mazars Việt Nam, Hà Nội
3. Bà Mai Thị Thanh Hoa - Thành viên Ban kiểm soát
Ngày bổ nhiệm: 04/2018
Học vấn: Cữ nhân ngành Thương mại- Ngoại thương
Kinh nghiệm: 19 năm kinh nghiệm quản trị kinh doanh
Sở hữu: 0 cổ phiếu PLP (0%)
+ Kiêm nhiệm: Không
Danh sách Thành viên Ban Tổng Giám Đốc
1. Bà Trần Hải Yến - Tổng Giám đốc
Ngày bổ nhiệm: 08/2020
Học vấn: Cử nhân quản trị kinh doanh
+ Kinh nghiệm: 19 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh
+ Sở hữu : 266.640 cổ phiếu PLP (0,38%)
Ông Nguyễn Thanh Bình - Phó Tổng Giám đốc
+ Ngày bổ nhiệm: 05/2021
+ Học vấn: Cử nhân kinh tế
+ Kinh nghiệm: 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất
+ Sở hữu: 0 cổ phiếu PLP (0%)
Ông Phạm Xuân Trí - Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng
+ Ngày bổ nhiệm: 05/2021
+ Học vấn: Thạc sĩ kinh tế
+ Kinh nghiệm: 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán
+ Sở hữu: 0 cổ phiếu PLP (0%)
Những thay đổi trong Ban lãnh đạo
Trong năm 2024, công ty không có thay đổi nhân sự Ban lãnh đạo.
ĐỊNH HƯƠNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Định hướng phát triển của doanh nghiệp
Trở thành doanh nghiệp tiên phong, đi đầu trong ứng dụng khoa học công nghệ vật liệu để chuyển hóa tài nguyên khoáng sản Việt Nam thành các sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao được thị trường trong nước quốc tế thừa nhận;
Thành công trong vận hành hoàn hảo toàn bộ chuỗi cung ứng thông qua ứng dụng mô hình quản lý 5S, sản xuất tinh gọn tiết kiệm, ứng dụng tự động hóa công nghệ hiện đại;
Lọt TOP 100 công ty có nơi làm việc hạnh phúc nhất Việt Nam.
Mục tiêu chiến lược 3 năm tối:
SK27945 - Phát triển song song 2 trụ cột "Sản xuất - Kinh doanh". Mục tiêu đến năm 2027 đạt mức doanh thu xuất khẩu 9.000 tỷ đồng và sản lượng vật liệu sản 45 triệu m2
Top 10 nhà sản xuất sản phẩm SPC trên toàn cầu
Triển khai mô hình quản lý 5S cho toàn bộ hệ thống nhân viên khối văn phòng và toàn bộ các nhà máy ở mức độ 100%
Triển khai hệ thống quản trị năng lực nhân viên để áp dụng các chương trình đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực và phát triển sự nghiệp cho 100% nhân viên
PHẦN II
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
BỘI CẢNH KINH TẾ VỖ MÔ
Bối cảnh kinh tế toàn cầu năm 2024
Bối cảnh kinh tế thế giới năm 2024 ghi nhận nhiều chuyển biến quan trọng, ảnh hưởng sâu rộng đến các nền kinh tế, bao gồm cả Việt Nam. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu tiếp tục chịu tác động từ những yếu tố như chính sách tiền tệ thất chặt tại các nền kinh tế lớn, bất ổn địa chính trị, và biến đổi khí hậu.
Kinh tế Mỹ vẫn duy trì đà tăng trưởng nhưng với tốc độ chậm lại do chính sách lãi suất cao của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) nhằm kiểm soát lạm phát. Khu vực Eurozone chứng kiến sự suy giảm trong sản xuất công nghiệp và nhu cầu tiêu dùng, trong khi Trung Quốc - nền kinh tế lớn thứ hai thế giới - đang trong quá trình điều chỉnh sau giai đoạn tăng trưởng thấp vào năm 2023. Các chính sách hỗ trợ kinh tế của Bắc Kinh tập trung vào thúc đẩy tiêu dùng nội địa và đầu tư công, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc khôi phục niềm tin của nhà đầu tư.
Giá năng lượng và nguyên vật liệu trên thế giới tiếp tục biến động, đặc biệt là đầu mỏ và khí đốt do những căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và chiến sự Nga - Ukraine kéo dài. Điều này ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và vận chuyển hàng hóa, tạo áp lực lên chuỗi cung ứng toàn cầu. Bên cạnh đó, xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng khỏi Trung Quốc đã mang lại cơ hội cho các nước Đông Nam Á, trong đó Việt Nam là một điểm đến quan trọng của các doanh nghiệp quốc tế.
Nhìn về tương lai, kinh tế thế giới năm 2024 vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng cũng mở ra cơ hội cho các nền kinh tế đang phát triển. Việt Nam, với vị thế là một nền kinh tế năng động và cỏi mở, có thể tận dụng tốt xu hướng dịch chuyển đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp tục phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
Bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2024
Đối với nền kinh tế Việt Nam, năm 2024 tiếp tục đà phục hồi mạnh mẽ sau những biến động của giai đoạn trước, đạt được mức tăng trưởng 7,09% GDP, mức cao nhất trong hai năm qua. Thành tựu này có được nhờ sự đóng góp quan trọng từ khu vực công nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu, bên cạnh sự ổn định của lạm phát và động vốn đầu tư nước ngoài.
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 đạt 405,5 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước, trong khi nhập khẩu đạt 380,76 tỷ USD, giúp Việt Nam tiếp tục xuất siêu 24,77 tỷ USD. Đặc biệt, ngành dịch vụ cũng chứng kiến sự tăng trưởng ấn tượng với doanh thu từ xuất khẩu dịch vụ đạt 23,85 tỷ USD, tăng 17,7%. Đây là những tín hiệu tích cực cho thấy khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trường quốc tế vẫn rất vững vàng.
Bên cạnh đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục là điểm sáng với mức giải ngân đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước. Việt Nam tiếp tục năm trong nhóm 15 quốc gia đang phát triển thu hút nhiều FDI nhất thế giới, cho thấy niềm tin của các nhà đầu tư quốc tế
vào môi trường kinh doanh và triển vọng kinh tế của đất nước.
Về ổn định kinh tế vĩ mô, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2024 chỉ tăng 3,45%, cho thấy chính sách điều hành lạm phát của Chính phủ đạt hiệu quả. Giá cả hàng hóa thiết yếu không có biến động lớn, giúp duy trì sức mua của người tiêu dùng và đảm bảo đời sống ổn định.
Khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục đóng vai trò động lực khi chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,4%, trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng 9,6%. Các ngành dịch vụ cũng tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là du lịch với 17,6 triệu lượt khách quốc tế, tăng 39,5% so với năm trước, đóng góp lớn vào tổng doanh thu dịch vụ.
Dù đạt được nhiều thành tựu, nền kinh tế Việt Nam vẫn phải đối mặt với một số thách thức, đặc biệt là tác động từ thiên tai và biến động kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, với chính sách điều hành linh hoạt cùng sự phục hồi mạnh mẽ của các ngành kinh tế trọng điểm, Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 đạt tới 8,0% nếu các yếu tố thuận lợi được tận dụng tối đa.
Nhìn chung, bối cảnh kinh tế vĩ mô năm 2024 của Việt Nam phản ánh một nền kinh tế đang trên đà phát triển ổn định, có khả năng thích ứng cao với những biến động toàn cầu. Sự kết hợp giữa tăng trưởng bền vững, thu hút đầu tư mạnh mẽ và kiểm soát tốt lạm phát tạo tiền đề vững chắc cho những bước tiến tiếp theo của nền kinh tế trong các năm tối.
TRIỆN VỘNG THỊ TRƯỜNG VĂN LÁT SÀN SPC
Thị trường Ván sàn SPC thế giới và Việt Nam
Giai đoạn 2015 – 2016 đánh dấu sự ra đời của ván sàn SPC, một loại ván lát sàn mới thay thế cho các loại vật liệu lát nền cũ trên thị trường. Ván sàn SPC đã có sự tác động mạnh mẽ ngay lập tức thay đổi xu hướng tiêu dùng trên toàn cầu vì loại sẵn phẩm này sở hữu những tính năng vượt trội hơn hẳn các loại ván sàn thông thường như: có tuổi thọ cao, lắp đặt dễ dàng, tốt cho sức khỏe con người, thân thiện với môi trường, không bắt cháy, không sợ nước hay mối mọt... Do đó, không chỉ người tiêu dùng mà các nhà phân phối vật liệu xây dựng lớn, các thương hiệu bán lẻ trên thế giới đều tìm kiếm những nguồn cung cấp những mặt hàng này từ các nhà sản xuất quy mô lớn trên phạm vi toàn cầu.
Sự tăng trưởng mạnh mẽ của sàn SPC
Năm 2019 là năm chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của sàn đá công nghệ SPC vào thị trường ván sàn Việt Nam. Sự hấp dẫn của loại ván sàn này phần lớn nằm ở khả năng chịu nước tuyệt đối bởi tính chất vật lý của nhựa giúp sàn có khả năng chống trọi với khí hậu nóng ẩm Việt Nam, điều mà các dòng sàn truyền thống khó đáp ứng được. Cũng chính vì điều này mà sàn đá công nghệ SPC đã nhanh chóng chiếm trọn chỗ đứng khi vừa mới du nhập vào thị trường.
Hiện nay SPC đang tăng trưởng mạnh mẽ về giá trị doanh thu và chiếm thị phần từ hầu hết các sản phẩm cạnh tranh khác. Trung Quốc vẫn đang giữ hạng đầu là quốc gia thống trị trong xuất khẩu SPC. Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu hàng đầu cho mặt hàng ván sàn SPC. Trong 3 năm từ 2019-2021 tăng trưởng của các vật liệu sàn LVT, SPC bình quân đạt trên 30%/năm, và chiếm thị phần lớn số 2 trong các vật liệu sàn được tiêu thụ tại Mỹ: 21.5% thị phần vào năm 2021, tương đương 7.25 tỷ USD. Xu hướng này vẫn duy trì đến hiện tại và lan rộng tới nhiều nước trên thế giới bởi các sản phẩm ván sàn SPC có những ưu thế rõ rệt trên thị trường: Chống thấm nước, chống cháy lan, tính thẩm mỹ và độ bền cao gấp nhiều lần so với các loại sàn hiện tại, thân thiện môi trường, an toàn sức khỏe và dễ lắp đặt,... đặc biệt phù hợp với thời tiết nóng ẩm như Việt Nam. Thị trường ván sàn SPC vẫn còn tiềm năng phát triển lớn trong tương lai.
Lợi thế và xu thế phát triển
Xu hướng dich chuyển chuỗi cung ứng ra khỏi Trung Quốc của các nhà sản xuất đang ngày càng trở nên rõ rệt và Việt Nam là một trong những quốc gia có lợi thế trong việc đón nhân làm sống đầu tư dich chuyển này
Thực tế cho thấy chỉ phụ thuộc vào hoạt động sản xuất ở Trung Quốc không còn được xem là giải pháp an toàn nhất đối với các nhà sản xuất. Bởi vì thế là “công xưởng của thế giới” của Trung Quốc không còn mạnh như trước đây:
- Chi phí sản xuất tăng cao ở Trung Quốc. Tiền lương sản xuất ở Trung Quốc đã tăng từ 2,0 USD/giờ trong năm 2010 lên 3,9 USD/giờ trong năm 2016. Mức lượng này là khá cao khi so sánh với tiền lương sản xuất trung bình ở Việt Nam, chỉ gần 1 - 1,4 USD/giờ. Chi phí sử dụng bất động sản công nghiệp tại Trung Quốc cũng tăng mạnh sau quá trình phát triển liên tục của nền kinh tế và mức sống dân cư. Như một hệ quả tất yếu, các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm những địa điểm đầu tư tiết kiệm chi phí hơn sẽ xem Việt Nam là một lựa chọn thay thế trong nỗ lực cắt giảm chi phí.
- Trung Quốc thay đổi định hướng phát triển công nghiệp. Sau một thời gian dài có tốc độ tăng trưởng cao trên 8%, Trung Quốc đang dịch chuyển lên trong chuỗi giá trị và tiến hành cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng gia tăng tiêu thụ nội địa, tập trung phát triển dịch vụ và xuất khẩu mặt hàng có giá trị cao hơn. Điều này đã định hướng lại dòng vốn đầu tư nước ngoài đối với các ngành dựa trên cơ sở lao động, đất đai và các yếu tố khác.
- Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và dịch Covid-19 thúc đẩy quá trình diễn ra nhanh hơn. Bất đồng ngày càng sâu sắc giữa Mỹ và Trung Quốc đang xói mòn mối quan hệ giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới, khiến hàng hoá Trung Quốc chỉ còn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong nhập khẩu của Mỹ trong vòng 20 năm trở lại đây. Sự dịch chuyển bắt đầu diễn ra vào năm 2018, khi chính quyền Tổng thống Donald Trump khi đó áp thuế quan lên hàng hoá Trung Quốc. Trong suốt đại dịch Covid-19, tình trạng khan hiếm những mặt hàng như khẩu trang và linh kiện bán dẫn đã khiến các công ty phải đánh giá lại chuỗi cung ứng của mình. Giờ đây, câu chuyện đã trở nên rõ ràng đối với các công ty, rằng xung đột về thương mại, công nghệ và các vấn đề khác giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ không sớm được giải quyết. Các công ty bắt đầu phải tìm cách để giảm bớt rủi ro khi đầu tư vào Trung Quốc.
Việt Nam đang trở thành một trong những điểm dùng chân hấp dẫn nhất của các nhà đầu tư khi dịch chuyển khỏi Trung Quốc.
- Với vị trí chiến lược quan trọng, tiếp giáp với Trung Quốc, nơi cung ứng nguồn hàng hóa, nguyên liệu quy mô lớn và là một thị trường lớn, Việt Nam có điều kiện để nhà đầu tư tiết giảm chi phí vận chuyển và kết nối ổn định chuỗi cung ứng tại Trung Quốc. Do đó, Việt Nam được đánh giá là lựa chọn hàng đầu ở khu vực
ASEAN trong xu hướng này.
- Đáng chú ý, 15 Hiệp định thương mại tự do (FTAs) đang có hiệu lực với hàng hóa sản xuất của Việt Nam vào các thị trường này thuế suất bằng 0 hoặc rất thấp sẽ là cơ hội rất lớn cho các nhà đầu tư tại Việt Nam. Ngay cả các nhà đầu tư Trung Quốc cũng đang tăng tốc dịch chuyển đến Việt Nam trong những năm gần đây nhất là từ khi bắt đầu cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung năm 2018.
- Cùng với chi phí nhân công rẻ, sự ổn định về môi trường chính trị - xã hội, vĩ mô... các yếu tố này của Việt Nam đã được các doanh nghiệp nhận ra, tìm kiếm cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất, nhằm giữ vững con đường xuất khẩu vào thị trường số 1 thế giới tại Mỹ.
Lĩnh vực vật liệu xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế dịch chuyển, đặc biệt là đối với sản phẩm SPC
Trong nhiều năm qua, Mỹ đang nỗ lực thúc đẩy chuỗi cung ứng và sản xuất rời khỏi Trung Quốc thông qua việc sử dụng các ưu đãi thuế và chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp dịch chuyển. Bên cạnh đó, các cơ quan của Hoa Kỳ cũng đang nghiên cứu để xác định các lĩnh vực quan trọng, những điểm “thắt cổ chai”, xem xét ngành chế tạo nào được coi là “thiết yếu” và làm thế nào để sản xuất những hàng hóa này bên ngoài Trung Quốc. Trong các lĩnh vực được lựa chọn, lĩnh vực vật liệu xây dựng được xem là một trong các lĩnh vực quan trọng cần giám sự phụ thuộc khối quốc gia động đân thứ 2 thế giới. Thực tế hiện nay, rất nhiều mặt hàng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của Trung Quốc đang được áp mức thuế nhập khẩu rất cao khi bán vào Mỹ, điển hình như sản phẩm nhôm, thép, gạch, ván sàn, ...
Mức chênh lệch thuế quá lớn, từ 25-30%, khiến cho khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trung Quốc không còn được duy trì như trước đây. Thực tế, xu thế sử dụng các sản phẩm non-China cũng đang lan rộng trong mong muốn của người tiêu dùng tại Mỹ. Thời gian qua, một loạt các chuỗi siêu thị cung cấp vật liệu xây dựng lớn nhất tại Mỹ như Lowe’s, Floor and Décor đã tổ chức hội nghị với các nhà cung cấp và công bố kế hoạch tách rời chuỗi cung ứng hoàn toàn khỏi thị trường Trung Quốc. Điều này thúc đẩy một cuộc dịch chuyển mạnh mẽ khỏi Trung Quốc vốn đã mạnh nha từ thời điểm dịch Covid-19 bùng phát. Xu hướng này dự kiến sẽ còn tiếp tục trong nhiều năm tới cho đến khi thị trường toàn cầu tìm được những điểm đến đủ lớn để thay thế cho khả năng cung ứng khổng lồ của quốc gia được coi là “công xưởng thế giới”.
Tình hình xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu SPC từ Việt Nam kể từ 2019 đến nay liên tục tăng trưởng
mạnh (từ sản lượng xuất khẩu 3,4 triệu m2 năm 2019 lên 207 triệu m2 trong năm 2024). Sản lượng ván sàn SPC xuất khẩu năm 2024 đạt 207 triệu m2, tăng 50% so với năm 2023, tương đương với giá trị xuất khẩu khoảng 1.545 triệu USD.
Tói thời điểm này sàn SPC vẫn là sản phẩm có thị phần tiêu thụ đứng thứ 2 ở Mỹ, sau vật liệu thảm. Đây sẽ là cơ hội vàng của các đơn vị sản xuất SPC ngoài Trung Quốc, được đánh giá là cơ hội không xuất hiện lại trong ít nhất 10 năm. Cho dù tổng nhu cầu tiêu thụ tại Mỹ không tăng trưởng, nhưng cơ hội hiện hữu nằm ở sản lượng xuất khẩu SPC cần chuyển dịch ra khỏi Trung Quốc do chiến tranh thương mại Mỹ – Trung. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với những nhà sản xuất ván sàn SPC Việt Nam, các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh với thị trường, hoàn thiện và minh bạch chuỗi cung ứng và đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất liên tục, hiệu quả.
PHẦN III
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2024
ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Năm 2024, kinh tế toàn cầu ghi nhận nhiều điểm nổi bật với sự phục hồi tích cực nhưng vẫn tiêm ẩn nhiều rủi ro. Mặc dù tăng trưởng kinh tế thế giới chững lại do chính sách tiền tệ thắt chặt và bất ổn địa chính trị, một số nền kinh tế mới nổi như Việt Nam vẫn duy trì được đà tăng trưởng ấn tượng. Đó là dấu ấn của một năm Chính phủ đã chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách vĩ mô, lạm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ấn tượng, đầu tư nước ngoài khởi sắc. Bản thân các doanh nghiệp cũng phải có những thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh, tái cơ cấu hoạt động và tận dụng cơ hội từ thị trường để có những bước phát triển trong hoạt động kinh doanh. Trên tinh thần ấy, Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNV Nhựa Pha Lê luôn đồng lòng, nỗ lực với mục tiêu thay đổi và chuẩn bị vươn mình trong hoạt động kinh doanh. Doanh thu thuần năm 2024 công ty đạt 2.002 tỷ đồng, tăng 10,88% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 8,83 tỷ đồng, giảm 20,34% so với năm 2023, nguyên nhân do trong năm 2024, Công ty tiến hành cải tạo, nâng cấp nhà máy do vậy trong kỳ phát sinh thêm một số chi phí. Mặc dù công ty vẫn nỗ lực duy trì hoạt động, doanh thu kinh doanh tốt hơn cùng kỳ năm trước, tuy nhiên giá cả thị trường hàng hóa, nguyên vật liệu trong thời gian qua biến động mạnh khiến lợi nhuận giảm nhiều so với cùng kỳ.
Đvt: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tỷ trọng | Thay đổi | |
| 2023 | 2024 | (%) | |||
| Tổng doanh thu | 1.813.429 | 2.037.262 | 100,0% | 100,00% | 12,34% |
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tỷ trọng | Thay đổi (%) | |
| 2023 | 2024 | ||||
| Doanh thu thuần về bán hàng | 1.806.331 | 2.002.717 | 99,6% | 99,99% | 10,88% |
| Doanh thu tài chính | 7.096 | 34.362 | 0,4% | 1,72% | 384,24% |
| Thu nhập khác | 2 | 183 | 0,0% | 0,01% | 9050,00% |
| Tổng chi phí | 1.769.111 | 2.028.411 | 100,0% | 100,00% | 14,66% |
| Giá vốn hàng bán | 1.669.117 | 1.877.407 | 94,3% | 92,56% | 12,48% |
| Chi phí tài chính | 65.768 | 58.128 | 3,9% | 2,87% | -11,62% |
| Chi phí BH, QLDN | 24.681 | 50.646 | 37,5% | 2,50% | 105,20% |
| Chi phí khác | 9.545 | 42.230 | 38,7% | 2,08% | 342,43% |
| Lợi nhuận gộp | 137.214 | 125.310 | -8,68% | ||
| Lợi nhuận trước thuế | 14.976 | 8.851 | -40,90% | ||
| Thuế TNDN | 3.897 | 25 | -99,36% | ||
| Lợi nhuận sau thuế | 11.079 | 8.826 | -20,34% | ||
Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2023 về việc tái cấu trúc hoạt động Công ty, trong năm 2024, công ty đã tập trung nguồn lực thúc đẩy triển khai nhanh chóng việc nâng cấp, cải tạo nhà máy để mở rộng quy mô sản xuất đối với sản phẩm vật liệu ốp lát công nghệ cao. Trong quý IV đã chính thức vận hành dây chuyền sản xuất sản phẩm mới và trong năm 2025 tiếp tục lắp đặt chạy công suất tối đa là 11.000.000 m2/năm. Hiệu quả hoạt động kinh doanh sản phẩm mới chưa được phân ánh tại kết quả kinh doanh năm 2024. Dự kiến năm 2025 và những năm tiếp theo, mảng sản xuất kinh doanh ván lát sàn sẽ đem lại triển vọng lớn cho công ty.
Đvt: Triệu đồng
| 2022 | 2023 | 2024 | |
| Doanh thu | 2.001.288 | 1.806.342 | 2.002.868 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 1.259.251 | 987.956 | 308.404 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 742.036 | 818.343 | 1.687.543 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ và bán khác | - | 42 | 6.885 |
| Giá vốn | 1.775.315 | 1.669.117 | 1.877.407 |
| Thành phẩm | 1.045.970 | 855.495 | 201.710 |
| 2022 | 2023 | 2024 | |
| Hàng hóa | 729.344 | 813.621 | 1.672.584 |
| Dịch vụ đã cung cấp và khác | - | - | 3.112 |
| Tỷ suất LN gộp | 11,3% | 7,6% | 6,26% |
| Thành phẩm | 16,9% | 13,4% | 34,60% |
| Hàng hóa | 1,7% | 0,6% | 0,89% |
| Dịch vụ đã cung cấp | - | - | 54,80% |
Co cấu nguồn vốn
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đầu tư cải tạo nhà máy, mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm ván lát sàn. Nhờ vậy, tài sản ngắn hạn tăng hơn 256 tỷ đồng, tài sản dài hạn tăng 392 tỷ đồng so với năm 2023
Tổng tài sản của Công ty năm 2024 tăng 37% so với năm 2023.
Nợ phải trả tăng 67% so với cùng kỳ năm trước. Chủ yếu phát sinh từ gia tăng khoản vay để tài trợ việc nâng cấp, cải tạo quy mô sản xuất của nhà máy. Bên cạnh đó, việc sản xuất sản phẩm mới bắt đầu vận hành từ quý IV. 2024, do vậy khoản mục phải trả người bán, nhà cung cấp cũng có sự gia tăng.
Trong năm 2024, công ty không thực hiện tăng vốn. Vốn chủ sở hữu năm 2024 không có nhiều biến động so với cùng kỳ năm 2023. Dự kiến trong năm 2025 công ty sẽ thực hiện tăng vốn thông qua hình thức chào bán cổ phần riêng lẻ.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TU’ 2024
Thực hiện theo Nghị quyết ĐHĐCĐ về việc tái cấu trúc doanh nghiệp, Công ty đã đẩy mạnh việc rà soát đánh giá các dự án đầu tư và đưa ra lộ trình thích hợp cho từng dự án để đảm bảo hiệu quả trong từng giai đoạn phát triển.
Mở rộng sản xuất vật liệu ốp lát công nghệ cao - Hải Phòng
Trong năm 2024, Nhựa Pha Lê đã tập trung mọi nguồn lực để khẩn trương hoàn tất việc mở rộng quy mô sản xuất sản vật liệu ván sàn công nghệ cao. Đến quý IV năm 2024, công ty đã hoàn tất các hạng mục xây dựng hạ tầng và đưa vào vận hành 6 dây chuyền vật liệu ốp lát công nghệ cao với công suất 6,6 triệu m2/ năm. Trong năm 2025, công ty tiếp tục lắp đặt bỏ sung thêm 4 dây chuyền nâng tổng công suất sản xuất vật liệu ốp lát lên 11 triệu m2/ năm, dự kiến sẽ hoàn thành trong Quý II.2025
Sản phẩm vấn sản công nghệ cao được cấu thành từ Poly Vinyl Clorua (PVC) nguyên sinh và bột đá nano siêu mịn, có đặc tính ưu việt như chống cháy, chống mài mòn, trảy xước, chống trơn trượt, chịu nước, và độ ẩm 100%. Nhựa Pha Lê có lợi thế trong việc phát triển sản phẩm này nhờ sở hữu nguồn nguyên liệu đá CaCO₃ tại Nghệ An ( bột đá chiếm trên 75% thành phần cấu thành ván sàn) và đã có nhiều kinh nghiệm trong việc vận hành, quản trị hệ thống nhà máy ván sàn tại các công ty con và công ty thành viên.
Dự án Khu nhà ở thương mại Cao Xanh Hà Khánh A
Góp vốn liên doanh tại Công ty CP Thương mại và Du lịch Tân Việt An.
✓ Liên doanh đã được Cấp phê duyệt TMB tỷ lệ 1/500 điều chỉnh nâng quy mô công trình. Dự án có quy mô tổng mức đầu tư gần 1,000 tỷ đồng, có vị trí đặc địa tại khu đô thị Cao Xanh - Hà Khánh A, gần cầu Cửa Lực 2 chuẩn bị xây dựng nối 2 bên bề vịnh Cửa Lực. Dự án bao thực hiện trên lô đất rộng 3,500 m2, bao gồm 1 tòa chung với tổng diện tích sản xây dựng 50,000 m2.
✓ Những năm gần đây, do tình hình kinh tế, tài chính và các chính sách liên quan trong lĩnh vực bất động sản chưa thuận lợi nên việc triển khai các dự án bắt động sản nói chung trong giai đoạn này sẽ chưa thể phát huy được hiệu quả. Ngày 18/01/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, đây là cơ sở khơi thông những vướng mắc trong lĩnh vực bất động sản trong thời gian qua. Công ty đang tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho dự án và theo dõi những diễn biến của thị trường bất động sản để đẩy mạnh việc triển khai dự án trong thời gian tới.
Mỏ đá Lèn Minh Cầm - Tuyên Hóa Quảng Bình
Góp vốn liên doanh tại Công ty cổ phần Khoáng sản Minh Cầm. Trong năm 2023, Nhựa Pha Lê đã thực hiện chuyển nhượng bót cổ phần tại CTCP Khoáng sản Minh Cầm, sau chuyển nhượng tỷ lệ sở hữu còn lại là 45%.
Công ty CP KS Minh Cầm đã hoàn tất thù tục xin cấp giấy phép khai thác với tổng diện tích khai thác và khai trường là 4 hecta, Trữ lượng địa chất là 1,348,068 m³, thời hạn khai thác đến tháng 6/2043.
Hiện dự án đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý và đang trong quá trình đánh giá các phương án đầu tư phù hợp mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới.
Mỏ nước khoáng Quang Hanh - Quảng Ninh
Mỏ nước khoáng với diện tích gần 1.200 m² tọa lạc tại Phường Quang Hanh, TP. Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh, với trữ lượng khai thác tới 1.100m³/ ngày và độ sâu 160m.
Hiện dự án đang trong giai đoạn hoàn thiện các thủ tục pháp lý và được đánh giá thận trọng tính khả thi cho phương án kinh doanh sản phẩm.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1,34 | 1,27 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 1,03 | 0,96 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn (%) | |||
| Nợ/Tổng tài sản | % | 54,60% | 66,54% |
| Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 120,27% | 198,88% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho bình quân | lần | 5,92 | 5,74 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | lần | 1,02 | 0,97 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,61% | 0,44% |
| Lợi nhuận sau thuế/VCSH | % | 1,41% | 1,11% |
| Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,63% | 0,39% |
| Lợi nhuận SXKD/Doanh thu thuần | % | 1,36% | 2,54% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/ cổ phiếu) | 158 | 126 |
Nguồn: tính toán từ BCTC kiểm toán năm 2024
Năm 2024, công ty bước vào giai đoạn đầu tư chiến lược với việc triển khai cải tạo, nâng cấp xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm mới, nhằm mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực sản xuất trong trung và dài hạn. Điều này dẫn đến những biến động nhất định trong các chi tiêu tài chính, đặc biệt là cơ cấu vốn, khả năng thanh khoản và khả năng sinh lợi
Các chỉ số về cơ cấu vốn tăng cao do nhu cầu vốn lớn cho giai đoạn đầu tư được đáp ứng chủ yếu bằng vay trung và dài hạn. Tuy nhiên, đây là một chiến lược tài chính có kiểm soát, nhằm tối ưu chi phí sử dụng vốn và bảo toàn tỷ lệ sở hữu cổ đông hiện hữu. Dây chuyên sản xuất mới chính thức vận hành từ cuối quý IV.2024, cho nên doanh thu, lợi nhuận chưa được phản ánh trong kỳ dẫn đến các chỉ số về khả năng sinh lời còn thấp. Tuy nhiên điểm tích cực là biên lợi nhuận hoạt động SXKD tăng, cho thấy hiệu quả nội tại đang được cải thiện, và triển vọng từ năm 2025 khi sản xuất sản phẩm ván lát sàn đi vào hoạt động ổn định thì các chỉ tiêu về hiệu quả tài sản, sinh lợi và thanh khoản sẽ được cải thiện rõ rệt.
Tình hình công nợ phải thu
| KHOẢN MỤC | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Phải thu ngắn hạn | 893.487.768.596 | 998.826.186.468 |
| Phải thu khách hàng | 532.176.185.596 | 606.874.837.258 |
| Trả trước cho người bán | 101.695.490.531 | 148.865.426.336 |
| Phải thu về cho vay | 10.600.000.000 | 7.200.000.000 |
| Phải thu khác | 253.086.202.232 | 240.459.108.297 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | (4.070.109.763) | (4.573.185.423) |
| Phải thu dài hạn | 2.752.044.340 | 13.428.913.877 |
| Phải thu khác | 2.752.044.340 | 13.428.913.877 |
| Tổng cộng | 896.239.812.936 | 1.012.255.100.345 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Giá trị các khoản phải thu của Nhựa Pha Lê năm 2024 tăng 13% so với năm 2023. Sự gia tăng công nợ phải thu trong năm 2024 là hệ quả tự nhiên từ chiến lược đều tư mở rộng và thúc đẩy bán hàng trong giai đoạn đầu xúc tiến sản phẩm mới. Tuy nhiên, Công ty đã và đang áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo dòng tiền vận hành ổn định và minh bạch tài chính trong thời gian này.
Tình hình công nợ phải trả
| KHOẢN MỤC | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Tổng nợ ngắn hạn | 937.987.975.719 | 1.196.801.015.971 |
| Phải trả người bán | 99.166.783.716 | 170.476.484.004 |
| Người mua trả tiền trước | 117.552.912.451 | 202.015.171.831 |
| Thuế và các khoản phải nộp NN | 3.804.545.984 | 2.051.635.257 |
| Phải trả người lao động | 1.103.492.342 | 4.984.989.673 |
| Chi phí phải trả | 2.023.934.853 | 4.159.222.530 |
| Phải trả phải nộp khác | 5.582.033.805 | 6.011.992.398 |
| Vay & nợ thuê tài chính ngắn hạn | 704.211.401.580 | 802.667.018.290 |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 4.542.870.988 | 4.434.501.988 |
| Tổng nợ dài hạn | 13.924.050.941 | 394.897.711.095 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 23.724.970.000 | 394.897.711.095 |
| Tổng cộng | 951.912.026.660 | 1.591.698.727.066 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024)
Nợ phải trả tăng 67% so với cùng kỳ năm 2023. Tình hình công nợ phải trả trong năm 2024 có sự gia tăng rõ rệt do chiến lược đầu tư mở rộng quy mô sản xuất của Công ty. Sự tăng trưởng này phục vụ cho mục tiêu tái cấu trúc hoạt động của công ty, nằm trong kế hoạch tài chính đã được phê duyệt, đồng thời thể hiện việc Công ty chủ động cân đối nguồn vốn và tập dụng hiệu quả các chính sách tín dụng nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững trong các năm tối.
PHẦN IV QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
I,/ Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê năm 2024 có 4 thành viên. Danh sách thành viên HĐQT như sau:
| STT | H o và tên | Ghi chú |
| 1 | Mai Thanh Phương | Thành viênĐQT điều hành |
| 2 | Trần Hải Yến | |
| 3 | Cao Văn Thọ | Thành viên HĐQT không điều hành |
| 4 | Lê Thạc Tuấn | Thành viên HĐQT độc lập |
HĐQT đã tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đầy đủ công việc theo Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024, giám sát Ban TĐĐ thực hiện tốt và kịp thời những yêu cầu của cổ đông như tổ chức, phân công HĐQT, tổ chức hợp định kỳ các cuộc họp HĐQT, tương tác thường xuyên với Ban kiểm soát, tiếp xúc và thông tin định kỳ với Nhà đầu tư.
Trong năm 2024, HĐQT Công ty đã tổ chức 08 buổi hợp. Các cuộc họp đều đã được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp. Biên bản các cuộc họp HĐQT được lập đảm bảo đúng hình thức theo quy định của pháp luật; hồ sơ, tài liệu đã được gửi đầy đủ đến các thành viên tham dự họp để tham khảo, nghiên cứu trước theo đúng quy định của Điều lệ.
HĐQT tiếp nhận các ý kiến đề xuất của BTGD, chất vấn đề làm rõ và đáp ứng kịp thời những nhu cầu về nguồn nhân lực, sự thay đổi chính sách kinh doanh, nhu cầu đầu tư mở rộng, chính sách với người lao động nhằm tạo động lực phát triển tốt nhất cho Công ty.
+ HDQT Công ty hiện có 01 thành viên độc lập là ông Lê Thạc Tuấn. Thành viên HDQT độc lập tham gia đầy đủ các phiên hợp và đưa ra những ý kiến đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển và hoạt động của Công ty; chủ động trao đổi về các chỉ tiêu kinh doanh, các định hướng phát triển trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra các đề xuất, giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, thành viên HDQT độc lập có nhiều
năm kinh nghiệm trong công tác quản lý, quản trị, đã đóng góp vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị của Công ty.
II,/ Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi chạm và không đồng đều, liên tục được cải thiện về cuối năm. Nhiều rủi ro kéo dài với các chuỗi cung ứng và giá cả hàng hóa quốc tế, mặc dù mặt bằng lạm phát toàn cầu đã có những bước cải thiện đáng kể so với năm 2023. Nhiều nền kinh tế lớn đã bắt đầu quá trình cắt giảm lãi suất, giúp nói lòng các điều kiện tài chính. Tỉ lệ thất nghiệp toàn cầu hiện giảm dần, thậm chí xuất hiện tình trạng thiếu lao động tại nhiều nơi ... Tình trạng căng thẳng trong thương mại quốc tế, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương Tây đang và sẽ tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Bên cạnh đó, kinh tế Việt Nam năm 2024 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng, bất chấp những thách thức từ bối cảnh toàn cầu. GDP tăng 7,09%, đưa quy mô nền kinh tế lên 476,3 tỷ USD, nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của sản xuất công nghiệp, thương mại và đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục là điểm sáng khi tăng 9,4%, cho thấy niềm tin của nhà đầu tư vào môi trường kinh doanh ổn định của Việt Nam. Lạm phát được kiểm soát ở mức 3,45%, tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu dùng và đầu tư. Chính sách tiền tệ linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước cũng góp phần giữ ổn định thị trường tài chính và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đối mặt với một số khó khăn, như tác động của bão Yagi – cơn bão mạnh nhất châu Á trong năm, gây thiệt hại lớn về kinh tế, ảnh hưởng đến hạ tầng và sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung, Việt Nam tiếp tục thể hiện khả năng phục hồi mạnh mẽ và giữ vững vị thế là một trong những nền kinh tế phát triển năng động nhất khu vực. Dù còn nhiều thách thức, nhưng với chiến lược phát triển bền vững, chính sách kinh tế vĩ mô ởn định và sự tham gia tích cực vào chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong những năm tới.
- Nắm bắt được những khó khăn và thuận lợi trên, HDQT Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê đã chủ động nhận định, phân tích đúng tình hình, kịp thời đề ra các mục tiêu, linh hoạt đề ra các định hướng phù hợp với tình hình thực tế để vừa tối ưu hóa nguồn lực của mình, vừa tận dụng kịp thời và tối đa các cơ hội kinh tế.
doanh mới được tạo ra do những thay đổi cả khách quan và chủ quan của môi trường kinh doanh.
- Trong năm 2024, HĐQT đã hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ và đem lại hiệu quả cho Công ty. Các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT, giảm sát chiến lược, quản trị rũi ro, nhân sự và lương thưởng đã được thực thi mang tính toàn diện. Về phương diện cá nhân, các thành viên HĐQT đều đã chủ động và tích cực thực thi công việc thuộc trách nhiệm của mình một cách chuyên nghiệp, có đóng góp thiết thực và hiệu quả vào thành tích chung của doanh nghiệp.
- Năm 2024 đánh dấu sự chuyển mình của Công ty, trọng tâm là tái cấu trúc hoạt động thông qua xây dựng và phát triển mô hình sản xuất tấm lát sàn thể hệ mới, cơ cấu lại những lĩnh vực hoạt động chưa hiệu quả và ít tiềm năng. Công ty đã tập trung nguồn lực để nhanh chóng đưa vào hoạt động, sản xuất sản phẩm vật liệu ốp lát công nghệ cao với quy mô lên tới 11.000.000 m² sản phẩm/năm, dây chuyển sản xuất mới chính thức đi vào vận hành từ quý IV.2024. Hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cũ được duy trì ở quy mô hợp lý, công ty đã cân đối lại các nguồn lực để tập trung phát triển sản phẩm tiềm năng mới. Thời gian tới, Nhựa Pha Lê sẽ đẩy mạnh sản xuất dòng sản phẩm chủ lực mang lại nguồn lợi nhuận chính của Công ty.
2. Đánh giá công tác đầu tư và tình hình thực hiện các dự án đầu tư
Công ty định hướng phát triển các dự án đầu tư có trọng tâm, chia giai đoạn và thận trọng đánh giá có hội thị trường đảm bảo đầu tư có hiệu quả, không dàn trải.
Đấy mạnh đầu tư mảng kinh doanh cốt lõi: công nghệ vật liệu ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
- Trong năm 2024, Công ty đã hoàn tất việc triển khai mở rộng sản xuất vật liệu ốp lát Công nghệ cao tại thành phố Hải Phòng với quy mô 11.000.000 m²/năm. Thời gian tới, Pha Lê sẽ đầy mạnh quy mô kinh doanh vật liệu ốp lát sàn, với trọng tâm phát triển thị trường Mỹ. Với mục tiêu xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ, Pha Lê đánh giá đây là thị trường tiêu thụ hàng đầu thế giới, tiềm năng lớn cùng với yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm cũng rất khắt khe. Tuy nhiên đây không phải lần đầu tiên Pha Lê xuất khẩu sản phẩm vào thị trường khó tính này. Công ty đã có hơn 4 năm nghiên cứu, gia nhập thị trường vật liệu ốp lát công nghệ mới, với khởi đầu là sản phẩm phụ kiện SPC (phào, nẹp). Nhựa Pha Lê có thuận lợi khi đã có một nền tảng quản trị sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm dày dặn phát triển thị trường xuất khẩu và quản trị chuỗi cung ứng, kỹ thuật công nghệ tiên tiến, toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất được đầu tư công nghệ hiện đại, tối ưu sự
tự động hóa trong việc vận hành và dễ dàng tích hợp với những ứng dụng quản trị mới. Trong thời gian qua, Nhựa Pha Lê đã tích cực tham gia các chương trình hội chợ và các chuyến gặp gỡ trực tiếp các đối tác trên khắp nước Mỹ, nhằm mở ra nhiều mối quan hệ mật thiết với các khách hàng chiến lược.
Hoàn thiện pháp lý các dự án bắt động sản
- Năm 2024 là một năm quan trọng đối với thị trường bất động sản Việt Nam nhờ sự thay đổi tích cực trong chính sách và hành lang pháp lý. Đặc biệt, từ ngày 1/8/2024, ba luật liên quan tới thị trường bất động sản là Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản chính thức có hiệu lực. Các chuyên gia kỳ vọng, các luật mới sẽ tác động tích cực, gỡ bỏ các rào cản pháp lý đã tồn tại từ lâu, tạo động lực mới thúc đẩy sự phục hồi và phát triển của thị trường bất động sản trong thời gian tới. Chính phủ đã chỉ đạo nói lòng tính dụng đối với một số phân khúc bất động sản, đặc biệt là nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ và đầy mạnh phát triển hạ tầng giao thông. Nhìn chung năm 2024 chứng kiến sự phục hồi tích cực của thị trường bất động sản nhờ những cải thiện về chính sách và tính dụng. Tuy nhiên, khả năng triển khai các dự án mới vẫn phụ thuộc vào việc thực thi chính sách của từng địa phương, cũng như khả năng thích ứng của doanh nghiệp.
- Trong năm 2024, dự án Khu chung cư (Nhà ở giá rẻ) tại ô đất TT1-KDT Cao Xanh - Hà Khánh A, phường Cao Xanh, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đang hoàn thiện các vấn đề pháp lý cơ bản để bước sang các giai đoạn tiếp theo để triển khai xây dựng dự án.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành
Đội ngũ BĐH và các cán bộ quản lý đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án ứng phó với các tình huống xảy ra. Đặc biệt hoàn thành nhiệm vụ trong năm 2024 vừa cải tạo nhà máy, mở rộng hoạt động sản xuất sản phẩm mới, vừa ổn định duy trì hoạt động kinh doanh cũ.
BDH đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm, báo cáo, giải trình, công bố thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, minh bạch. Ban Điều hành đã tuân thủ các yêu cầu về trình và xin ý kiến các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT tại các cuộc họp HĐQT định kỳ và đột xuất.
Việc phối hợp hoạt động giữa HĐQT và Ban Điều hành thực hiện theo đúng quy định
tại điều lệ Công ty và Quy chế Quản trị công ty.
Ngoài ra, HĐQT cũng đánh giá cao công tác điều hành của Ban Điều hành, hết sức tin tưởng vào năng lực quản lý và phẩm chất đạo đức của các thành viên BĐH trong việc thực hiện định hướng chiến lược của công ty.
4. Kế hoạch hoạt động năm 2025 của HĐQT
HĐQT thực hiện nghiêm túc công việc quản trị Công ty theo đúng các quy định về Quản trị Công ty áp dụng cho các Công ty đại chúng và Điều lệ, quy chế Quản trị của CTCP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê;
Thực hiện việc lãnh đạo và giám sát mọi hoạt động của BĐH trên cơ sở tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để giúp ban BĐH hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Hợp tác chặt chẽ với BKS, đảm bảo cung cấp tất cả các tài liệu và thông tin cần thiết cho BKS. Phối hợp với BKS trong việc giám sát việc chẩn chỉnh, xử lý các sai phạm theo đề xuất của BKS.
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành các hoạt động sau:
BKS đã tiến hành 02 buổi hợp và thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến các hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo Ban Kiểm soát hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Nhìn chung, hoạt động chính của BKS trong năm 2024 bao gồm những nội dung chính sau:
Xem xét Báo cáo tài chính năm 2023.
- Tham gia các buổi làm việc của Hội đồng quản trị về kế hoạch hoạt động của Công ty.
- Tham gia một số buổi làm việc của Ban lãnh đạo công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh năm và báo cáo tình hình thực hiện.
Xem xét các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Ban điều hành và Phòng Tài chính kế toán chuẩn bị; Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy kế toán.
Đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT; Đánh giá sự phối hợp của HĐQT, Ban Tổng giám đốc với hoạt động của BKS.
Tổng kết hoạt động của Ban kiểm soát cùng các nội dung khác.
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, BĐH
- HĐQT và BĐH đã thực hiện đầy đủ các nội dung được thông qua trong Nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024.
HĐQT hoạt động theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty trong quá trình chỉ đạo, giảm sát hoạt động sản xuất kinh doanh của BĐH.
BKS cho rằng BĐH đã thể hiện trách nhiệm cao trong việc điều hành, đã chủ động các phương án thực hiện theo mục tiêu HĐQT và ĐHĐCD để ra.
Ban kiểm soát động ý với chính sách tài chính, đầu tư phát triển của Hội đồng quản trị, các quyết định điều hành, phương án hoạt động của Ban điều hành.
- Trong năm 2024, Ban kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong hoạt động của các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty, cũng như không có những xung đột giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Điều hành:
Ban Kiểm soát đã phối hợp tốt với các bộ phận để triển khai công tác kiểm tra, giảm sát tại các đơn vị thành viên. Qua các cuộc kiểm tra, Ban kiểm soát thông báo kết quả công tác kiểm tra, giảm sát với Hội đồng Quản trị và Ban điều hành để có những biện pháp
xử lý kịp thời những vấn đề tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
Hội đồng Quản trị Công ty đã cung cấp kịp thời, đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị cho Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc đã tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát trong việc thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty khi có yêu cầu. Hội đồng Quản trị Tổng công ty, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty đã có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong công tác điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
- BKS tham gia đầy đủ các phiên họp của HĐQT định kỳ và đột xuất, tham dự các cuộc họp giao ban, tổng kết năm của công ty, qua trao đổi các vấn đề phát sinh hàng ngày. Theo đó, BKS đã nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, tham gia đóng góp ý kiến với HĐQT, BĐH trong việc ra quyết định và thực hiện các mục tiêu được ĐHĐCD phê duyệt.
Đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 là Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành là đơn vị kiểm toán được ĐHĐCĐ năm 2024 thông qua. Sau khi xem xét báo cáo kiểm toán, BKS nhất trí với số liệu và kết luận của đơn vị kiểm toán.
- BĐH đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm, báo cáo, giải trình, công bố thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, minh bạch.
Kế hoạch hoạt động của BKS năm 2024
Năm 2024, với mục tiêu phát huy vai trò trong việc giám sát, kiểm tra tính tuân thủ, minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS dự kiến sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động, tập trung hơn nữa vào các vấn đề sau:
Giám sát hoạt động quản lý và điều hành của HĐQT, Ban Điều hành.
Thầm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính của Công ty hàng quý, 06 tháng và năm theo đúng nhiệm vụ của BKS.
Tư vấn cho HĐQT, BTGD ý kiến chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản.
THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS
Thù lao và các khoản lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao (VND) |
| 1 | Ông Mai Thanh Phương | Chủ tịch HĐQT | 663.600.000 |
| 2 | Ông Lê Thạc Tuấn | TV HĐQT độc lập | - |
| 3 | Bà Trần Hải Yến | TV HĐQTêm Tổng giám đốc | 484.800.000 |
| Tổng cộng | 1.148.400.000 | ||
Thù lao của Ban kiểm soát
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao (VND) |
| 1 | Ông Đinh Đức Tuấn | Trường BKS | - |
| 2 | Bà Mai Thị Thanh Hoa | Thành viên BKS | - |
| 3 | Bà Vũ Ngọc Thúy | Thành viên BKS | - |
| Tổng cộng | - |
HỘP ĐỒNG, GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Trong năm 2024, Công ty không phát sinh hợp đồng, giao dịch với Người nội bộ.
Các giao dịch của Công ty với các bên liên quan được kê khai chi tiết tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024.
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
1. Các rủi ro hoạt động
Rủi ro từ biến động kinh tế vĩ mô
Là một doanh nghiệp xuất khẩu, hoạt động kinh doanh của Nhựa Pha Lê sẽ có nhiều ảnh hưởng từ tình hình, biến động kinh tế vĩ mô. Nền kinh tế toàn cầu phát triển hay suy thoái sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua, nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, đặc biệt trong các ngành như nhựa và vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó, các thị trường xuất khẩu của PLP có thể áp dụng các chính sách bảo hộ thương mại, đánh thuế nhập khẩu cao hơn hoặc siết chặt tiêu chuẩn sản phẩm, khiến việc xuất khẩu trở nên khó khăn hơn.
Rủi ro về thị trường và cạnh tranh
Ngành nhựa và vật liệu xây dựng có sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và quốc tế. Các doanh nghiệp lớn có công nghệ tiên tiến, khả năng sản xuất quy mô lớn có thể tạo áp lực lên thị phần của PLP. Buộc công ty phải đưa ra chiến lược phát triển đúng đắn, kịp thời thích ứng với nhu cầu thị trường, đổi mới sản phẩm hoặc nâng cao chất lượng để đảm bảo khả năng cạnh tranh.
Rúi ro tỷ giá
Rủi ro về tỷ giá là một trong những ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Do nguyên vật liệu nhập khẩu chiếm khoảng 60 - 70% tổng chi phí tại Nhựa Pha Lê nên chỉ cần biến động tỷ giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào.
Rủi ro về biến động giá nguyên vật liệu
Các sản phẩm của công ty phụ thuộc nguồn nguyên liệu như đá vôi CaCO₃ và hạt nhựa nguyên sinh để sản xuất sản phẩm ván sàn SPC và hạt nhựa phụ gia (filler masterbatch). Giá nguyên liệu có thể biến động mạnh do ảnh hưởng của thị trường thế giới, đặc biệt là giá dầu (ảnh hưởng đến giá hạt nhựa) và chi phí khai thác khoáng sản
Khi giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, cũng như biên lợi nhuận và sức cạnh tranh trên thị trường kinh doanh.
Rủi ro từ chính sách và quy định pháp luật
Ngành khai thác khoáng sản và sản xuất nhựa thường bị kiểm soát chặt chẽ bởi các quy định về môi trường. Các quy định, chính sách khuyến khích hạn chế sử dụng
nhựa hoặc yêu cầu tăng tỷ lệ sử dụng nhựa tái chế đang trở thành xu thế và yêu cầu cải tiến về công nghệ sản xuất đối với sản phẩm của công ty.
2. Công tác quản trị rũi ro
Bên cạnh việc mở rộng sản xuất, Ban lãnh đạo của Nhựa Pha Lê luôn chú trọng đến phát triển hệ thống quản trị rũi ro. Theo đó, hệ thống quản trị rũi ro của Công ty được tổ chức theo 3 tuyến đối với nhiều loại rũi ro trọng yếu khác nhau trên cơ sở nguyên tắc là tất cả các rũi ro trọng yếu trong doanh nghiệp đều phải có quy trình quản trị rũi ro. Quy trình quản trị đối với mỗi loại rũi ro đều gồm có 5 bước cơ bản, bao gồm: nhận dạng rũi ro, đo lường rũi ro, theo dõi rũi ro, báo cáo rũi ro và xử lý rũi ro.
Quản trị rũi ro đến từ các yếu tố vĩ mô
Các yếu tố vĩ mô luôn được Công ty theo dõi sát diễn biến để có đối sách kịp thời và phù hợp:
+ Đối với rủi ro tỷ giá: Tiếp tục sử dụng đồng tiền thanh toán đồng nhất (chủ yếu là USD) giữa việc bán hàng và mua nguyên liệu, từ đó tạo ra nguồn ngoại tệ vừa để sử dụng vừa để tích lũy; Sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá, như hợp đồng kỳ hạn hoặc quỹ dự phòng ngoại tệ.
+ Đối với áp lực cạnh tranh: Nhựa Pha Lê chú trọng vào việc đầu tư R&D để phát triển những sản phẩm chất lượng cao, nguyên liệu thân thiện với môi trường và tạo ra sự chuyên biệt so với các doanh nghiệp khác; Mở rộng thị trường xuất khẩu; Đẩy mạnh hoạt động marketing, truyền thông, quảng bác sản phẩm,...
+ Đối với biến động giá nguyên vật liệu: Nhằm mục đích tận dụng tránh rủi ro đến từ biến động giá nguyên vật liệu đầu vào, công ty chủ trương thực hiện tăng cường tích trữ hàng tồn kho khi giá rẻ, và bán ra hàng tồn kho khi giá ở mức cao; cải thiện chuỗi cung ứng, đa dạng hóa nhà cung cấp để tối ưu lựa chọn cho nguyên vật liệu đầu vào; Đồng thời tiếp tục nghiên cứu R&D, các giải pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm lượng nguyên liệu tiêu hảo và nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên liệu.
+ Đối với rủi ro từ chính sách và quy định pháp luật: Nhựa Pha Lê định hướng phát triển những sản phẩm ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường đảm bảo các quy định, tiêu chuẩn về môi trường, phát triển bền vững; Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về khai thác khoáng sản và sản xuất nhựa; Tham gia vào các hiệp hội ngành để nắm bắt thông tin chính sách và có tiếng nói trong việc xây dựng quy định.
Quản trị rủi ro hoạt động
+ Nhựa Pha Lê đã đẻ ra các chiến lược như: chuẩn hóa hệ thống kiểm tra kiểm
soát và ban hành các chính sách chặt chẽ, thuê tư vấn chuyên nghiệp tái cấu trúc mô hình quản lý, quản trị rủi ro;
Tập trung đào tạo, huấn luyện phát triển nhân viên, đặc biệt là nguồn nhân lực kế thừa. Đối với những vị trí quan trọng, Công ty chủ trọng tuyển chọn các vị trí quản lý và vận hành có kinh nghiệm lâu năm. Đối với những vị trí chưa có nhiều kinh nghiệm, Công ty sẽ tổ chức các chương trình đào tạo thực hành tại thực tế đơn vị sản xuất trước khi chính thức giao việc. Bên cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng chăm lo tốt cho người lao động thông qua các chính sách lượng, thường, phúc lợi, đãi ngộ, khơi dậy tài năng, tạo môi trường làm việc thuận lợi và cơ hội thăng tiến công bằng.
THÔNG TIN CỔ PHIÊU VÀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ ĐẦU TỦ
Cơ cấu cổ đông
(Nguồn: Danh sách cổ đông của Công ty tại ngày 27/05/2024)
Thông tin cổ phiếu:
Thông tin có phiêu:
Tổng số cổ phản: 70.000.000 cổ phản
Số cổ phản phổ thông: 70.000.000 cổ phản
Số cổ phản đang lưu hành: 69.999.847 cổ phản
Cổ phiếu quỹ: 153 cổ phản
Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phản
Cổ phiếu chuyển nhượng tự do: 70.000.000 cổ phản
Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm
Các đợt tăng vốn cổ phần trong năm:
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện tăng vốn điều lệ.
PHẦN V
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG
TỔNG QUAN BÁO CÁO
Năm 2025 đánh dấu một chặng đường chuyển mình chiến lược của Nhựa Pha Lê khi chúng tôi xác lập rõ ràng các trụ cột phát triển bền vững gắn liền với mục tiêu kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Với chiến lược SK27945 làm kim chỉ nam, chúng tôi cam kết tạo dựng giá trị lâu dài không chỉ cho cổ đông mà còn cho cộng đồng, môi trường và nền kinh tế Việt Nam.
Tại Nhựa Pha Lê, phát triển bền vững không còn là nhiệm vụ của một bộ phận riêng lẻ mà là chiến lược kinh doanh cốt lõi của toàn bộ hệ thống. Chúng tôi luôn nỗ lực hài hòa giữa ba trụ cột: Kinh tế - Xã hội - Môi trường để đảm bảo sự phát triển dài hạn.
Phát triển bền vững đối với chúng tôi còn là một cam kết xây dựng mối quan hệ lâu dài, tin cậy với tất cả các bên liên quan: từ cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, đối tác - nhà cung ứng, đến người lao động và công đồng. Thông qua đối thoại hai chiều và hành động cụ thể, Pha Lê chủ động đáp ứng kỳ vọng của từng bên, đảm bảo hài hòa lợi ích, tính minh bạch và trách nhiệm xã hội trong mọi quyết định chiến lược
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG GĂN VỚI SK27945
1. Phát triển bền vững là chiến lược xuyên suốt tại Nhựa Pha Lê
Phát triển bền vững là một định hướng lâu dài được lồng ghép trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng tôi tích cực đều tư vào công nghệ tiên tiến, tăng cường hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, áp dụng quy trình vận hành tiết kiệm năng lượng và thúc đẩy tinh thần cải tiến liên tục nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả vận hành.
2. Cam kết ESG trong triển khai SK27945
Chúng tôi xem việc lông ghép ESG vào dự án chiên lược SK27945 không chỉ là một yêu cầu, mà là tuyên ngôn của Nhựa Pha Lê về phương thức phát triển trong kỹ nguyên mới - phát triển đi cùng trách nhiệm. Dưới đây là những cam kết cụ thể hiện quyết tâm của chúng tôi:.
Môi trường:
Nhựa Pha Lê tiên phong áp dụng các giải pháp sản xuất tuần hoàn, giảm phát thải tại nguồn và tái chế 100% nguyên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất. Chúng tôi đều tư vào hệ thống điện mặt trời áp mái, tối ưu quy trình tiêu thụ năng lượng, kiểm soát lượng nước sử dụng, đồng thời liên tục đánh giá tác động môi trường theo định kỳ. Việc phủ xanh nhà
máy, quản lý chất thải và giảm thiểu ô nhiễm không khí được đưa vào tiêu chí KPI nội bộ và đánh giá lãnh đạo nhà máy hằng quý.
Xã hội:
Con người là trọng tâm trong mọi chiến lược hành động. Chúng tôi cam kết nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho người lao động thông qua hệ thống đãi ngộ công bằng, các chương trình đào tạo định kỳ và xây dựng môi trường làm việc gắn bó - sáng tạo - trách nhiệm. Nhựa Pha Lê đặc biệt chủ trọng đến việc phát triển đội ngũ kế thừa, đảm bảo an toàn lao động, và thực hiện các chương trình vì cộng đồng có sức lan tỏa bền vững tại khu vực có nhà máy hoạt động.
Quản tri:
Với tinh thần quản trị minh bạch và trách nhiệm, chúng tôi xây dựng bộ chi số ESG áp dụng toàn hệ thống, lồng ghép vào đánh giá hiệu quả hoạt động của từng khối chức năng và cán bộ quản lý cấp trung trỡ lên. Hệ thống ERP - SAP được tối ưu hóa để tích hợp dữ liệu ESG, đảm bảo báo cáo theo thời gian thực và đưa ESG trở thành tiêu chuẩn điều hành - không chỉ là báo cáo.
Cam kết ESG trong SK27945 không chỉ thể hiện bản lĩnh đối mới của PLP, mà còn là lời hứa mạnh mẽ của chúng tôi với cổ đông, cộng đồng và thế hệ tương lai.
KẾT QUẢN NỘI BẮT NĂM 2024
Môi trường
Hoàn thiện hệ thống tuần hoàn nước tại nhà máy Nghệ An, giúp tiết kiệm hơn 15% lượng nước sử dụng
Tổng lượng nước Công ty sử dụng trong năm 2024 là: 13.450 m3.
Công ty đã tổ chức những chương trình truyền thông, khẩu hiệu tại các khu vực làm việc để nhắc nhở CBNV ý thức về việc tiết kiệm nước và tiết kiệm năng lượng.
Tổng lượng điện tiêu thụ đạt 4,02 triệu Kwh
Đây mạnh triển khai các biện pháp tiết kiệm điện tại tất cả nhà máy:
Bố trí hệ thống lưới chiếu sáng hợp lý, tập trung các điểm cần thiết, điều chỉnh thời gian chiếu sáng hợp lý theo mùa, tận dụng tối đa ảnh sáng tự nhiên.
Bố trí dây chuyên sản xuất hợp lý, phát huy hết năng lực thiết bị, hạn chế để thiết bị, máy móc làm việc non tải.
Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị luôn ở trạng thái làm việc tốt, đảm bảo chất lượng sửa chữa thiết bị.
Xây dựng và ban hành nội quy sử dụng tiết kiệm điện trong tất cả các bộ phận, nhà máy.
100 % nguyên vật liệu tiêu hảo trong sản xuất được tái sử dụng
Nguyên vật liệu chính trong sản xuất của Công ty là bột đá và hạt nhựa nguyên sinh. Sản lượng bột đá sử dụng trong năm là 6.502 tấn, hạt nhựa là 3.959 tấn, thấp hơn đáng kể so với năm 2023 do giảm sản lượng sản xuất từ hoạt động cải tạo, nâng cấp nhà máy.
Luôn chú trọng việc ứng dụng những cải tiến trong sản xuất nhằm giảm thiểu tiêu hảo nguyên vật liệu, đồng thời đầu tư hệ thống dây chuyên công nghệ tiên tiến, tận dụng nguyên vật liệu tiêu hảo trong quá trình sản xuất.
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Hiện do sự phức tạp của hoạt động SXKD nên Công ty chưa kiểm kê được chính xác số lượng tổng phát thái nhà kính. Tuy nhiên Công ty xác định các nguồn gây phát thải nhà kính, từ đó đưa ra một số biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính như sau:
Tăng hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
Rà soát các quy trình vận hành, không ngừng tối ưu hóa quá trình sản xuất để tăng hiệu quả sử dụng nguyên liệu và giảm tiêu hảo năng lượng
Trồng mới hàng trăm cây xanh tại khuôn viên nhà máy Hải Phòng và Nghệ An
Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, trong năm không xảy ra những vi phạm về pháp luật và quy định môi trường.
Xã hội
Tổng số lượng cán bộ công nhân viên năm 2024 là 378 người, tăng 50% so với năm 2023 nhờ việc mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm
Đồng thời cải thiện thu nhập,
tiền lương của CBNV các khu vực.
Tiền lương bình quân tháng cho NLĐ
Đào tạo nội bộ đạt hơn 3.000 giờ trong năm
Số giờ đào tạo bình quân đạt trên 13 giờ/ người với chủ đề trải rộng từ kỹ thuật, an toàn đến kỹ năng quản trị.
Các đơn vị liên tục tổ chức, tạo điều kiện cho CBCNV theo học các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn như: quản lý doanh nghiệp, quản lý kho, kiến thức kinh doanh, an toàn về sinh lạo động, phòng cháy chữa cháy...
Khám sức khỏe định kỳ toàn bộ CBNV, triển khai chính sách chăm sóc dinh dưỡng, khu vận động - nghỉ dưỡng tại khu nội trú
Tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo an toàn về sinh lão động, thực phẩm, thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện đo đặc đánh giá tác động môi trường định kỳ để có những biện pháp phòng ngừa, cải thiện môi trường làm việc.
Tổ chức hội thảo “Ngày an toàn”. Mỗi tháng 1 chủ đề hướng đến an toàn sức khỏe- công việc, nâng cao hiệu quả - năng suất làm việc.
Tổ chức 6 chương trình công động tại địa phương nhà máy, nổi bật như:
Ủng hộ hơn 3 tỷ đồng nâng cấp đài tương niệm các anh hùng liệt sĩ xã Quỳnh Hậu, Huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An
Trao tặng 300 triệu đồng ứng hộ cho quân và dân tại đảo Cồn Cỏ - Quảng Trị.....
Đạt Chứng nhận “Chỉ số tín nhiệm xanh – TOPGreen 2021”
Quản tri
Ban hành Bộ chỉ số ESG nội bộ, tích hợp vào dashboard quản trị.
Hoàn tất kiểm toán nội bộ lần đầu theo ISO 19011.
Triển khai đồng bộ hệ thống ERP - SAP, kết nối dữ liệu với MES và CR
Trao tặng nhà - xe - bảo hiểm nhân thọ cho cán bộ quản lý có nhiều năm công hiến và đóng góp cho công ty
Đạt chứng chỉ TBI 2021 - Chứng nhận “Nhà cung cấp chất lượng - Trusted Quality Supplier 2021”
Environmental Social Governance
KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG 2025
MÔI
TRƯỜNG
Lắp đặt điện mặt trời áp mái tại các nhà máy
→ Mục tiêu: Giám 20% chi phí điện sản xuất, giảm phát thải CO₂, hiện thực hóa mục tiêu “nhà máy xanh” trong SK27945.
Giảm 10% tiêu thụ điện/tần sản phẩm
GIAM 10% tiêu thụ điện tử sản phẩm
→ Mục tiêu: Tối ưu hiệu suất thiết bị, tiết giảm năng lượng tiêu hảo qua từng công đoạn, giảm chi phí vận hành.
Tháng xanh tiết kiệm năng lượng (tháng 6/2025)
→ Mục tiêu: Khơi dậy sáng kiến tiết kiệm từ nội bộ, tạo không khí thi đua cải tiến xanh toàn hệ thống.
Đưa tiêu chí môi trường vào đánh giá nhà cung cấp
→ Mục tiêu: Xây dựng chuỗi cung ứng thân thiện môi trường, tăng tỷ lệ NCC nội địa & đạt chuẩn ESG.
XÃ HỘI
Chương trình học bổng nghề cho con em công nhân
→ Mục tiêu: Góp phần phát triển lực lượng lao động địa phương, tăng gắn kết cộng đồng và hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội.
Tăng tỷ lệ bổ nhiệm từ nguồn nội bộ ≥ 65%
→ Mục tiêu: Phát triển đội ngũ kế thừa bền vững, giữ gìn văn hóa tổ chức và động lực phát triển cá nhân.
Tuần lễ kết nối giá trị ESG (tháng 10/2025)
→ Mục tiêu: Kết nối nội bộ bằng giá trị hành động, giúp mỗi khối xác định vai trò ESG riêng và lan tỏa văn hóa tổ chức.
Khảo sát eNPS & triển khai Mentor nội bộ
→ Mục tiêu: Nâng cao gắn kết, duy trì văn hóa đồng hành, truyền lừa cho thế hệ mới trong Group.
QUẦN TRỊ
Xây dựng báo cáo ESG tích hợp trên DataBoard
→ Mục tiêu: Chuẩn hóa dữ liệu ESG, phục vụ báo cáo phát triển bền vững chuẩn GRI & hỗ trợ ra quyết định điều hành chiến lược.
Gắn ESG vào KPI khối chức năng
→ Mục tiêu: Tạo cơ chế điều hành gắn trách nhiệm ESG trong từng hoạt động, minh bạch và có thể đo lường.
Tổ chức Hội nghị ESG toàn hệ thống (tháng 12/2025)
→ Mục tiêu: Đội thoại xuyên suốt giữa các khối về kết quả – sáng kiến – rào cản ESG. Đề xuất cải tiến & tôn vinh mô hình điểm.
Tích hợp ESG vào thâm đỉnh đầu tư
→ Mục tiêu: Đảm bảo mọi dự án mới đều được đánh giá rủi ro và cơ hội bền vững, hạn chế phát sinh chi phí ESG sau triển khai.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(đính kèm)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Báo CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC Trang 1 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng cân đối kế toán 5 - 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8 Thuyết minh báo cáo tài chính 9 - 42
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGỦ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024.
1. Thông tin chung
Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê tiến thân là Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê, được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 02221000087 do Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp ngày 08 tháng 10 năm 2014, điều chỉnh lại ngày 12 tháng 12 năm 2014. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu số 0103018538 vào ngày 18 tháng 11 năm 2008.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 11 tháng 12 năm 2023. Theo giấy chứng nhận, vốn điều lệ của Công ty là 700.000.000.000 đồng (Bảy trăm tỷ đồng).
Vốn điều lệ: 700.000.000.000 VND (Bảy trăm tỷ đồng)
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND
Tổng số cổ phần: 70.000.000 cổ phần
Mã chứng khoán: PLP
Sản giao dịch: HSX
Trụ sở chính và nhà máy của Công ty đặt tại Lô đất CN4.3 Khu công nghiệp MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng Quản trị
| Ho và tên Ông Mai Thanh Phương Ông Lê Thạc Tuấn Bà Trần Hải Yến Cao Văn Thọ | Chức v u Chủ tịch Hội đồng Quản trị Uy viên Uy viên Uy viên |
Ban Kiểm soát
| Ho va tên | Chức vu |
| Ông Đinh Đức Tuấn | Trường ban kiểm soát |
| Bà Vũ Ngọc Thúy | Uy viên |
| Bà Mai Thị Thanh Hoa | Uy viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Ho va tên | Chức vu |
| Ba Trần Hải Yến | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc |
Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này là ông Mai Thanh Phương - Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
- CÔNG TY CỔ PHẦN SĂN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ LỠ đất CN4.3 KCN MP Đinh Vũ, Khu kinh tế Đinh Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Ông Mai Thanh Phương là người đại diện trước pháp luật của Công ty đã ủy quyền cho Bà Trần Hải Yến - Tổng Giám đốc ký báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Giấy ủy quyền số 01/2023/UQ-PL ngày 01/01/2023.
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính vào cùng ngày này được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Tổng Giám đốc thấy rằng không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
5. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính để phần ảnh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trong vếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập các báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo số kế toán được ghi chép đầy đủ, phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty và đảm bảo Báo cáo tài chính của Công ty tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC, ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
CÔNG TY CỔ PHẦN SẵN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ
Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Công bổ các báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc công bố Báo cáo tài chính đính kèm. Báo cáo tài chính này phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cùng với bản thuyết mình định kèm cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
TRÀN HÀI YÊN
Tổng Giám đốc
Hái Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025, từ trang 5 đến trang 42, bao gồm Bằng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
TRẦN ĐỊNH DỤNG
Phó Giám đốc
NGUYỄN ĐĂNG SỐ
Số GCN ĐKHỆ kiểm toán: 1788-2023-009-1
Kiểm toán viên
Số GCN ĐKHỆ kiểm toán: 3725-2021-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A. | TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 1.514.439.559.341 | 1.257.807.735.730 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5.1 | 16.016.322.858 | 17.033.894.951 |
| 1. | Tiền | 111 | 16.016.322.858 | 17.033.894.951 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5.2 | 76.328.794.520 | 47.150.000.000 |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 76.328.794.520 | 47.150.000.000 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 998.826.186.468 | 893.487.768.596 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 606.874.837.258 | 532.176.185.596 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 148.865.426.336 | 101.695.490.531 |
| 3. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 5.5 | 7.200.000.000 | 10.600.000.000 |
| 4. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.6 | 240.459.108.297 | 253.086.202.232 |
| 5. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.7 | (4.573.185.423) | (4.070.109.763) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 366.217.262.792 | 288.220.450.644 | |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 5.8 | 366.217.262.792 | 288.220.450.644 |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 57.050.992.703 | 11.915.621.539 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.9 | 3.151.621.836 | 1.857.428.571 |
| 2. | Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 49.932.306.904 | 9.537.913.065 | |
| 3. | Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 5.17 | 3.967.063.963 | 520.279.903 |
| B. | TÀI SẢN DẦI HẢN | 200 | 877.554.396.048 | 485.592.088.630 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 13.428.913.877 | 2.752.044.340 | |
| 1. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.6 | 13.428.913.877 | 2.752.044.340 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 557.222.802.707 | 179.738.992.499 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.10 | 350.109.793.267 | 167.678.234.896 |
| - Nguyên giá | 222 | 450.603.627.514 | 292.808.762.565 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (100.493.834.247) | (125.130.527.669) | ||
| 2. | TSCD thuê tài chính | 224 | 5.11 | 195.428.171.553 | - |
| - Nguyên giá | 225 | 197.369.772.026 | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (1.941.600.473) | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.12 | 11.684.837.887 | 12.060.757.603 |
| - Nguyên giá | 228 | 15.036.788.688 | 15.036.788.688 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.351.950.801) | (2.976.031.085) | ||
| III. | Bắt động sản đầu tư | 230 | 5.13 | 6.548.844.105 | - |
| - Nguyên giá | 231 | 6.548.844.105 | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 69.803.184.796 | 7.459.272.870 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 5.14 | 69.803.184.796 | 7.459.272.870 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.2 | 206.640.398.456 | 273.641.712.433 |
| 1. | Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 209.000.000.000 | 209.000.000.000 | |
| 2. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | 65.170.000.000 | |
| 3. | Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn | 254 | (3.659.601.544) | (2.828.287.567) | |
| 4. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 1.300.000.000 | 2.300.000.000 | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 23.910.252.107 | 22.000.066.488 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.9 | 23.910.252.107 | 22.000.066.488 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 2.391.993.955.389 | 1.743.399.824.360 | ||
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.591.680.072.520 | 951.912.026.660 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 1.196.782.361.425 | 937.987.975.719 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.15 | 170.457.829.458 | 99.166.783.716 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.16 | 202.015.171.831 | 117.552.912.451 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.17 | 2.051.635.257 | 3.804.545.984 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.984.989.673 | 1.103.492.342 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.18 | 4.159.222.530 | 2.023.934.853 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.19 | 6.011.992.398 | 5.582.033.805 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 5.20 | 802.667.018.290 | 704.211.401.580 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 4.434.501.988 | 4.542.870.988 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 394.897.711.095 | 13.924.050.941 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 5.20 | 394.897.711.095 | 13.924.050.941 |
| B. VỚN CHỦ SỞ HỦU | 400 | 800.313.882.869 | 791.487.797.700 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.21 | 800.313.882.869 | 791.487.797.700 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 700.000.000.000 | 700.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 700.000.000.000 | 700.000.000.000 | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | (200.000.000) | (200.000.000) | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | (1.530.000) | (1.530.000) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 5.885.826.969 | 5.885.826.969 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 94.629.585.900 | 85.803.500.731 | |
| - LNST chưa PP lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 85.803.500.731 | 74.723.420.860 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 8.826.085.169 | 11.080.079.871 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 2.391.993.955.389 | 1.743.399.824.360 |
NGƯỜI LẬP BIỆU
KÉ TOÁN TRƯỜNG
TRÂN HƯU TIN
Hái Phong, ngày 31 tháng 03 năm 2025
TONG GIAM DOC
PHẠM XUẬN TRÍ
TRAN HAI YÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị VND
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 2.002.833.899.638 | 1.806.342.204.433 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 6.2 | 116.263.226 | 10.627.200 |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp DV (10=01-02) | 10 | 2.002.717.636.412 | 1.806.331.577.233 | |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.3 | 1.877.407.481.444 | 1.669.117.351.356 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 125.310.154.968 | 137.214.225.877 | |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.4 | 34.362.858.595 | 7.096.303.802 |
| 7 | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.5 | 58.128.514.275 | 65.768.084.658 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 56.132.803.809 | 63.339.959.573 | ||
| 8 | Chỉ phí bán hàng | 24 | 6.6 | 21.386.610.523 | 29.341.689.522 |
| 9 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 6.7 | 29.259.746.661 | 24.681.120.460 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 50.898.142.104 | 24.519.635.039 | |
| 11 | Thu nhập khác | 31 | 6.8 | 183.228.708 | 2.483.924 |
| 12 | Chỉ phí khác | 32 | 6.9 | 42.230.094.811 | 9.545.647.022 |
| 13 | Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (42.046.866.103) | (9.543.163.098) | |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 8.851.276.001 | 14.976.471.941 | |
| 15 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.10 | 25.190.832 | 3.897.292.070 |
| 16 | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17 | Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 8.826.085.169 | 11.079.179.871 | |
| 18 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.12 | 126 | 158 |
| 19 | Lỗ suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 6.12 | 126 | 158 |
NGƯỜI LẬP BIỆU
Hải Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2025
TRÀN HỮU TIN
PHẠM XUẤN TRÍ
TỔNG GIÁM ĐỐC
SÁN XUẬT VÀ
TRÀNH HÀI YÊN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 8.851.276.001 | 14.976.471.941 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 8.413.302.875 | 22.469.922.319 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 1.334.389.637 | 1.478.211.839 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (24.051.265) | 911.236.979 | |
| - Lãi lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (71.403.918.990) | (3.807.366.114) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 56.132.803.809 | 63.339.959.573 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 3.303.802.067 | 99.368.436.537 | |
| - (Tăng)/Giám các khoản phải thu | 09 | (248.188.201.289) | 50.068.563.011 | |
| - (Tăng)/Giảm hàng tồn kho | 10 | (77.996.812.148) | (12.822.375.853) | |
| - Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 173.234.824.389 | 6.743.210.405 | |
| - (Tăng)/Giảm chỉ phí trả trước | 12 | (3.204.378.884) | 4.816.261.109 | |
| - (Tăng)/Giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (56.119.454.303) | (63.387.881.809) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.955.626.285) | (3.406.953.678) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (108.369.000) | (2.400.243.200) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (212.034.215.453) | 78.979.016.522 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỰ | ||||
| 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác | 21 | (276.501.625.741) | (19.283.378.217) | |
| 2. Tiền thư thanh lý, nhượng bản TSCĐ và các TSDH khác | 22 | 100.000.000 | - | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (44.065.000.000) | (24.500.000.000) | |
| 4. Tiền thư hỏi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 19.600.000.000 | 17.973.500.000 | |
| 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thư hỏi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 274.311.620.300 | 37.701.000.000 | |
| 7. Tiền thư lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.865.697.918 | 3.251.509.595 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư | 30 | (23.689.307.523) | 15.142.631.378 | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỰ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thư tử phát hành CP, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền thư tử đi vay | 33 | 7.1 | 2.457.633.983.191 | 1.645.323.496.787 |
| 3. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 7.2 | (2.183.070.024.161) | (1.726.453.363.217) |
| 4. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (39.875.489.313) | - | |
| 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động tài chính | 40 | 234.688.469.717 | (81.129.866.430) | |
| LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NAM | 50 | (1.035.053.259) | 12.991.781.470 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 17.033.894.951 | 4.042.335.759 | |
| Ánh hướng của thay đổi lý giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 17.481.166 | (222.278) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 5.1 | 16.016.322.858 | 17.033.894.951 |
NGUỒI LẬP BIỆU
KÉ TOÁN TRƯỜNG
Hải Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2025
TRẦN HỘU TIN
PHẠM XUẦN TRÍ
TRẦN HÀI YÊN
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung với các báo cáo tài chính định kèm.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê (dưới đây được gọi tắt là "Công ty") tiền thân là Công ty Cổ phần Khoáng sản Pha Lê, được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 02221000087 do Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp ngày 08 tháng 10 năm 2014, điều chỉnh lại ngày 12 tháng 12 năm 2014. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu số 0103018538 vào ngày 18 tháng 11 năm 2008.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 11 tháng 12 năm 2023. Theo giấy chứng nhận, vốn điều lệ của Công ty là 700.000.000.000 đồng (Bảy trăm tỷ đồng).
Công ty đã niêm yet trên Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mở chúng khoán là PLP.
Trụ sở chính và nhà máy của Công ty đặt tại Lô đất CN4.3 Khu công nghiệp MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại.
1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: thăm dò, khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh; Sản xuất sợi nhân tạo; Sản xuất sản phẩm từ plastic;
Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; Bán mô tô, xe máy; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy;
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;
Xây dựng công trình công ích khác; Xây dựng công trình thủy; Xây dựng công trình chế biến, chế tạo; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Hoàn thiện công trình xây dựng; Chuẩn bị mặt bằng; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
Sản xuất linh kiện điện tử; Sản xuất thiết bị truyền thông; Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng; Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện; Sản xuất đồ điện dân dụng; Sản xuất máy thông dụng khác; Sản xuất các cấu kiện kim loại;
- Gia công cơ khí; xử lý và trắng phủ kim loại;
Sản xuất thực ăn gia súc, gia cầm và thụy sản;
Sản xuất sợi; Sản xuất vài dệt thô; Hoàn thiện sản phẩm dệt; Sản xuất vài dệt kim, vài đan móc và vải không dệt khác; Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục);
Sửa chữa máy móc, thiết bị; Sửa chữa thiết bị điện;
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá; Tái chế phế liệu;
Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển;
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các của hàng chuyên doanh.
1.4 Chu kỳ kinh doanh thông thường
Chu kỳ kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
1.5 Đặc điểm hoạt động của Công ty trong kỷ có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành việc xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu ốp lát công nghệ cao tại Hải Phòng và đã đưa nhà máy vào hoạt động sản xuất.
1.6 Cấu trúc doanh nghiệp
Các đơn vị trực thuộc:
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Chỉ nhánh Nghệ An | Nghệ An | Khai thác và sản xuất đá |
| Nhà Máy Hải Phòng | Hải Phòng | Sản xuất hạt nhựa |
| Văn phòng đại diện tại Hà Nội | Hà Nội | Kinh doanh thương mại |
Các công ty liên kết tại ngày 31/12/2024, bao gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Tân Việt An | Số 84 đường Hậu Cần, P. Bãi Cháy, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 49,50% | 49,50% |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản Minh Cầm | Mô đá Lên Minh Cầm, xã Phong Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình | Khai thác và sản xuất đá | 45% | 45% |
1.7 Số lượng nhân viên
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Công ty là 133 người (tại ngày 31/12/2023 là 243 người).
1.8 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc ngày 31/12/2024 có thể so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
2. KỶ TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
2.1 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
2.2 Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND") do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
3. CHUẢN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tải chính.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
4.1 Co sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dự các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tử các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
4.3 Các ước tính kế toán
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tại sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc kỹ tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỹ tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
4.5 Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đấu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đấu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trích lập khi công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên kết. Nếu công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tại chính hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản phải thu của khách hàng và phải thu khác được phản ánh theo giá trị ghi số trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khổ đời. Dự phòng phải thu khổ đời của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
4.6 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán. Các khoản tăng hoặc giảm dự phòng này được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
4.7 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
4.8 Chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tài chính. Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dân vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dân vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
4.9 Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
- CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Loại tài sản cố định | Thời gian |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 22 |
| Máy móc, thiết bị | 05 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 05 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
4.10 Tài sản cố định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:
| Loại tài sản có định | Số năm |
| Máy móc và thiết bị | 10 - 20 |
4.11 Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khí các chi phí này gần liên với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ.
Quyền sử dụng đất của Công ty được khấu hao như sau:
Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (40 năm), quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khẩu hao.
4.12 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.
Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không được trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.13 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đang thực hiện, máy móc và thiết bị đang trong quá trình xây dựng hoặc lắp đặt, chi phí sửa chữa lớn tài sản cổ định dở dang. Các chi phí này được ghi nhận theo giá gốc. Việc trích khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như các tài sản khác của doanh nghiệp bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
4.14 Các khoản nợ phải trả
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
a. Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết). Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
b. Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:
Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính, như: khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đâu tự tài chính phải trả;
Các khoản phải trả do bên thứ ba chỉ hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu;
Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bởi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ...
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
Các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỹ khi lập Báo cáo tài chính. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản phải trả có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do Công ty tự lựa chọn khi giao dịch với đối tượng phải trả).
4.15 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay
Các khoản vay có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngăn hạn để có kế hoạch chi trả.
Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn... được hạch toán vào chi phí tài chính. Trường hợp các chi phí này
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
phát sinh từ khoản vay cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa.
Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
4.16 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỷ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay".
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khẩu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
Đối với khoản vay phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
4.17 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong ký báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của ký báo cáo.
Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỹ.
Các khoản chỉ phí phải trả phải sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế sẽ được hoàn nhập.
4.18 Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông theo mệnh giá.
Thắng du vốn cô phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sở sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
Cô phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phân”.
4.19 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quỹ định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiến tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
4.20 Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu bán bất động sản
Doanh thu bán bất động sản mà Công ty là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
Bắt động sản đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Doanh thu từ tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi, tiền cho vay và lãi suất áp dụng trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
4.21 Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong năm.
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể. cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
4.22 Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bản chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản chi phí tài chính không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
4.23 Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chỉ phí ghi nhận là chí phí bán hàng bao gồm: Các chí phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chí phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chí phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, chí phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
Các khoản chi phí ghi nhận là chí phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lượng, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCB dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
4.24 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Công ty đang được hưởng các ưu đãi thuế như sau:
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Theo Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 2111132468 ngày 29/12/2023 của Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với thu nhập từ Dự án đầu tư "Nhà máy sản xuất vật liệu ốp lát công nghệ cao" là 10% trong 15 năm được tính liên tục từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu. Đồng thời, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
Theo Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 6007621343 ngày 11/8/2010 và Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ 2 ngày 21/07/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ Dự án đầu tư "Khai thác và xây dựng hệ thống nhà xưởng chế biến đã ổp lát tại xã Châu Tiến, huyện Quý Hợp" được hưởng ưu đãi theo quy định của Pháp luật. Đây là dự án đầu tư mới tại địa bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm được tính liên tục từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đồng thời Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
Thuế suất thuế TNDN áp dụng năm 2024
Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ Dự án đầu tư "Khai thác và xây dựng hệ thống nhà xưởng chế biến đã ốp lát tại xã Châu Tiến, huyện Quỳ Hợp" là 10% và được giảm 50% số thuế phải nộp. (Năm 2024 là năm thứ 6 được hưởng ưu đãi thuế);
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập tư Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất vật liệu lắp lất công nghệ cao" (Năm 2024 là năm đầu tiên được hưởng ưu đãi);
Thuế suất 20% đối với các hoạt động còn lại
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
4.25 Các bên có liên quan
Các bên được coi là liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
5.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền mặt tồn quỹ | 2.831.670.885 | 2.509.479.399 |
| Tiền gửi ngân hàng | 13.184.651.973 | 14.524.415.552 |
| Tổng | 16.016.322.858 | 17.033.894.951 |
5.2 Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| - Tiền gửi có kỳ hạn | 76.328.794.520 | 76.328.794.520 | 47.150.000.000 | 47.150.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hải Phòng | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP | 15.233.136.986 | 15.233.136.986 | 5.200.000.000 | 5.200.000.000 |
| Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long | ||||
| Ngân hàng NN&PT | 1.615.000.000 | 1.615.000.000 | 550.000.000 | 550.000.000 |
| Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đô | ||||
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 10.080.657.534 | 10.080.657.534 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Hai Bà Trưng | - | - | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Sở Giao dịch | ||||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt | 21.400.000.000 | 21.400.000.000 | 8.400.000.000 | 8.400.000.000 |
| Nam | ||||
| Tổng | 76.328.794.520 | 76.328.794.520 | 47.150.000.000 | 47.150.000.000 |
| Dài hạn | ||||
| - Trái phiếu | 1.300.000.000 | 1.300.000.000 | 2.300.000.000 | 2.300.000.000 |
| Ngân hàng NN&PT | 1.300.000.000 | 1.300.000.000 | 2.300.000.000 | 2.300.000.000 |
| Nông thôn Việt Nam (1) | ||||
| Tổng | 1.300.000.000 | 1.300.000.000 | 2.300.000.000 | 2.300.000.000 |
(1) Trái phiếu có kỳ hạn 7 năm và 8 năm tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có giá trị 2.300.000.000 VND với lãi suất bằng lãi suất tham chiếu cộng biên độ từ 1%/năm đến 1,2%/năm.
CÔNG TY CỎ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGỦ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Đinh Vũ, Khu kinh tế Đinh Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 209.000.000.000 | (3.659.601.544) | 209.000.000.000 | (2.828.287.567) | ||
| Công ty CP Thương mại và Du lịch Tân Việt An | 173.000.000.000 | (1.387.164.392) | () | 173.000.000.000 | (1.048.999.363) | () |
| Công ty CP Khoảng sẵn Minh Cầm | 36.000.000.000 | (2.272.437.152) | () | 36.000.000.000 | (1.779.288.204) | () |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 65.170.000.000 | |||||
| Công ty CP Hoàng Gia Pha Lê | 65.170.000.000 | |||||
| Tổng | 209.000.000.000 | (3.659.601.544) | 274.170.000.000 | (2.828.287.567) | ||
| () Tại ngày lập bảo cáo tải chính này, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của khoản đầu tự này có thể khác với giá trị ghi số. | ||||||
5.3 Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cưới nàm VND | Số cưới nàm VND |
| Phải thu các bên liên quanông ty Cổ phân Neo Floorông ty Cổ phân Đau tự Thương mai SPC Việt Nam | 106.905.608.651412.067.635 |
| Phải thu các khách hàng khácông ty Cổ phân Hoàng Gia Pha Lê | - |
| Công ty Cổ phân SPC Hà Nội | 97.751.851.926 |
| Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Kinh doanh Sông Hồng | - |
| Công ty TNHH Phát triển Thương mai Vũ Hoàng | 218.614.516.600 |
| Công ty TNHH Thương mai Nhựa Hà Nội | - |
| Công ty Cổ phân Quốc tế Minh Hải | 84.727.111.570 |
| Công ty Cổ phân Sản xuất và Kinh doanh Neo Global | 24.785.020.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Thương mai và Đầu tư kinh doanh Bình An | 21.874.478.976 |
| Các khoản phải thu khách hàng khác Tổng | 51.804.181.900606.874.837.258 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm VND |
| Trả trước cho người bán khác Europe Limited Thanh Biscol Singapore Pte.Ltd | - |
| Vinomig Singapore Pte.Ltd | 18.502.018.00221.248.108.665 |
| Giant Crown Corporation Limited | 11.469.303.742 |
| Công ty TNHH Kinh doanh và Thương mại Á Châu | 74.084.044.000 |
| Công ty TNHH MD Trading Việt Nam | 23.561.951.927 |
| Các tổ chức, cá nhân khác Tổng | 148.865.426.336 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | Số cuối năm VND |
| Phải thu các bên liên quanông ty CP Thương mại và Du lịch Tân Việt An Công ty CP Neo Floor Tổng | 7.200.000.000- |
| Tổng | 7.200.000.000 |
| Số cưới nàm VND | Số cưới nàm VND |
| Số cưới nàmá trị VND | Dự phòng VND |
| Gia trị VND | Gia trị VND |
| Phải thu các bên liên quanông ty Cổ phân Thương mại và Du lịch Tân Việt An (1) | 46.060.650.000 |
| Công ty Cổ phân Pha Lê | 2.160.000.000 |
| Holding's (2) | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | ||||||
| Tạm ứng | 64.877.299.962 | - | 1.149.949.373 | - | ||
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 891.272.996 | - | 1.129.991.233 | - | ||
| Phải thu khác | 126.469.885.339 | - | 241.401.261.626 | - | ||
| - Công ty CP Hoàng Gia Pha Lê | - | - | 42.858.000.000 | - | ||
| - Nguyễn Thủy Dương (3) | 65.356.200.000 | - | - | - | ||
| - Cao Văn Thọ (4) | 23.579.979.700 | - | 173.323.800.000 | - | ||
| - Huỳnh Cảnh Phúc (5) | 23.985.000.000 | - | 23.985.000.000 | - | ||
| - Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (6) | 12.901.657.029 | - | - | - | ||
| - Các đối tượng khác | 647.048.610 | - | 1.234.461.626 | - | ||
| Tổng | 240.459.108.297 | - | 253.086.202.232 | - | ||
| b) Dài hạn | ||||||
| Phải thu các bên liên quan | - | - | - | - | - | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | ||||||
| Ký quý, ký cược | 13.428.913.877 | - | 2.752.044.340 | - | ||
| - Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (7) | 10.560.000.000 | - | - | - | - | - |
| - Các đối tượng khác | 2.868.913.877 | - | 2.752.044.340 | - | ||
| Tổng | 13.428.913.877 | - | 2.752.044.340 | - | ||
(1) Phải thu Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Tân Việt An theo các hợp đồng cho mượn tiền không lãi suất, thời hạn cho mượn tiền cho đến khi Công ty thông báo trả lại tiền, mục đích mượn tiền để bổ sung vốn lưu động.
(2) Phải thu Công ty Cổ phần Pha Lê Holdings theo Hợp đồng cho mượn tiền ngày 15/04/2023 không lãi suất, thời hạn cho mượn tiền từ ngày 15/04/2023 cho đến khi Công ty thông báo trả lại tiền, mục đích mượn tiền để bổ sung vốn lưu động.
(3) Phải thu bà Nguyễn Thủy Dương tiền chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của Công ty CP Hoàng Gia Pha Lê theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/2024/HDCNCP/RCC ngày 08/01/2024.
(4) Phải thu ông Cao Văn Thọ tiền chuyển nhượng cổ phần của Công ty CP Hoàng Gia Pha Lê theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 2604/2023/TP/HDCNCP/RCC ngày 26/04/2023.
(5) Phải thu ông Huỳnh Cảnh Phúc tiến chuyển nhượng cổ phần của Công ty CP Khoáng sản Minh Cảm theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 28122023/HĐCN-MC ngày 28/12/2023.
(6) Phải thu Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam theo Hợp đồng ủy thác nhập khẩu số 111.24.15/UTNK ngày 23 tháng 02 năm 2024.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(7) Khoản kỹ quỹ 5% giá trị tài sản thuê tài chính theo Hợp đồng cho thuê tài chính số 111.24.15/CTTC ngày 23 tháng 02 năm 2024 kỹ với Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
5.7 Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Nợ quá hạn từ 6 tháng đến 1 năm | ||||
| Trả trước cho người bán Các tổ chức, cá nhân khác | 83.418.730 | 58.393.111 | - | - |
| Nợ quá hạn từ 1 năm đến 2 năm | ||||
| Phải thu khách hàng Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mai Đức Linh | 653.400.000 | 326.700.000 | - | - |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại TMT Vina | 245.784.000 | 122.892.000 | 245.784.000 | 172.048.800 |
| Trả trước cho người bán Các tổ chức, cá nhân khác | 31.045.000 | 15.522.500 | - | - |
| Nợ quá hạn từ 2 năm đến 3 năm | ||||
| Phải thu khác hàng Công ty Cổ phần Bao bì VLC | 482.216.048 | 144.664.814 | 482.216.048 | 241.108.024 |
| RC Flooring Distributor Inc | 470.319.009 | 141.095.703 | 447.330.913 | 223.665.457 |
| Apollo Flooring Distributor | 775.324.514 | 232.597.354 | 756.740.570 | 378.370.285 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất | 318.455.477 | 95.536.643 | 318.455.477 | 159.227.739 |
| Havitech | ||||
| Các tổ chức, cá nhân khác | 89.705.041 | 26.911.512 | 85.320.468 | 42.660.234 |
| Trả trước cho người bán Công ty TNHH Cơ Khí Bảy Viện | 278.466.000 | 83.539.800 | 278.466.000 | 139.233.000 |
| Nợ quá hạn trên 3 năm | ||||
| Phải thu khách hàng Công ty TNHH Sản xuất | 188.760.000 | - | 188.760.000 | - |
| Thương mại và Bao bì Duy Anh | ||||
| Công ty TNHH Thịnh Phát | 444.125.900 | - | 444.125.900 | - |
| Công ty Cổ phần Khoáng sân, Bao bì và Nhựa | 454.082.750 | - | 454.082.750 | - |
| PT. GUNAWANFAJAR | 405.584.000 | - | 405.584.000 | - |
| Công ty TNHH Latca-PM | 444.325.000 | - | 444.325.000 | - |
| Các tổ chức, cá nhân khác | 449.016.954 | - | 449.016.954 | - |
| Trả trước cho người bán Công ty Cổ phần Thương mại Châu Thanh | - | - | 445.376.800 | - |
| Các tổ chức, cá nhân khác | 7.010.437 | - | 7.010.437 | - |
| Tổng | 5.821.038.860 | 1.247.853.437 | 5.426.423.301 | 1.356.313.538 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.8 Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng đang đi trên đường | - | - | 1.171.677.550 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 164.832.561.652 | - | 245.764.677.124 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 3.886.203.562 | - | 781.672.847 | - |
| Thành phẩm | 146.819.243.949 | - | 32.341.347.555 | - |
| Hàng hóa | 50.679.253.629 | - | 8.161.075.568 | - |
| Tổng | 366.217.262.792 | - | 288.220.450.644 | - |
Giá trị hàng tồn kho luân chuyển được tài trợ bằng vốn vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được thế chấp làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. (Xem thêm thuyết minh 5.20)
5.9 Chi phí trả trước
| Chỉ phí trả trước | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| a) Ngắn hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ | 1.274.748.006 | 486.790.727 |
| Chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng | 401.138.739 | 262.539.829 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 537.973.221 | 453.633.948 |
| Chỉ phí trả trước khác | 937.761.870 | 654.464.067 |
| Tổng | 3.151.621.836 | 1.857.428.571 |
| b) Dài hạn | ||
| Chỉ phí liên quan đến cấp giấy phép khai thác mỏ, khoáng sản | 2.639.953.387 | 2.871.445.423 |
| Chỉ phí thuế GTGT đầu vào không được hoàn của TSCD dự án "Nhà máy sản xuất bột đá siêu mịn và phụ gia ngành nhựa" theo biên bản thanh tra thuế. | 354.831.245 | 598.777.772 |
| Công cụ, dụng cụ | 3.087.961.625 | 439.051.404 |
| Chỉ phí san lập mặt bằng | 17.454.928.909 | 17.454.928.909 |
| Chỉ phí trả trước khác | 372.576.941 | 635.862.980 |
| Tổng | 23.910.252.107 | 22.000.066.488 |
CÔNG TY CỐ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGỆ NHỮA PHA LÊ Ló đất CN4.3 KCN MP Đinh Vũ, Khu kinh tế Đinh Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị quản lý VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Vào ngày đầu năm | 102.359.816.138 | 163.766.389.799 | 25.470.676.950 | 1.211.879.678 | 292.808.762.565 |
| Mua trong năm | - | 30.966.452.146 | 9.206.288.228 | 4.266.903.290 | 44.439.643.664 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 199.306.959.959 | - | - | - | 199.306.959.959 |
| Chuyển sang bất động sản đầu tư | (6.548.844.105) | - | - | - | (6.548.844.105) |
| Thanh lý, nhượng bán | (78.376.679.114) | (131.150.000) | (895.065.455) | - | (79.402.894.569) |
| Vào ngày cuối năm | 216.741.252.878 | 194.601.691.945 | 33.781.899.723 | 5.478.782.968 | 450.603.627.514 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Vào ngày đầu năm | 37.131.593.045 | 76.383.912.495 | 10.817.068.806 | 797.953.323 | 125.130.527.669 |
| Khẩu hao trong năm | 1.091.962.282 | 2.873.840.089 | 1.889.899.538 | 240.080.777 | 6.095.782.686 |
| Thanh lý | (29.724.421.903) | (112.988.750) | (895.065.455) | - | (30.732.476.108) |
| Giảm khác | - | - | - | - | - |
| Vào ngày cuối năm | 8.499.133.424 | 79.144.763.834 | 11.811.902.889 | 1.038.034.100 | 100.493.834.247 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Vào ngày đầu năm | 65.228.223.093 | 87.382.477.304 | 14.653.608.144 | 413.926.355 | 167.678.234.896 |
| Vào ngày cuối năm | 208.242.119.454 | 115.456.928.111 | 21.969.996.834 | 4.440.748.868 | 350.109.793.267 |
| - Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, giá trị còn lại của các tài sản cố định được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng là 302.860.337.128 đồng. | |||||
| - Nguyên giá TSCB tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 23.746.655.768 đồng. |
5.11 Tình hình tăng giám tải sản cố định thuê tài chính
May moc, thiet bi VND
Nguyên giá
Vào ngày đầu năm
Thuê tài chính trong năm
Vào ngày cuối năm
197.369.772.026
197.369.772.026
Giá trị hao mòn lũy kế
Vào ngày đầu năm
Khâu hao trong năm
Vào ngày cuối năm
1.941.600.473
1.941.600.473
Giá trị còn lại
Vào ngày đầu năm
Vào ngày cuối năm
195.428.171.553
Nguyên giá
Vào ngày đầu năm
Mua trong năm
Vào ngày cuối năm
15.036.788.688
15.036.788.688
Giá trị hao mòn lũy kế
Vào ngày đầu năm
Khâu hao trong năm
Vào ngày cuối năm
2.976.031.085
375.919.716
3.351.950.801
Giá trị còn lại
Vào ngày đầu năm
Vào ngày cuối năm
12.060.757.603
11.684.837.887
5.13 Tình hình tăng giám bất động sản đầu tư
| Số dầu năm VND | Tăng trong năm VND | Giảm trong năm VND | Số cuối năm VND | |
| Bất động sản đầu tư năm | ||||
| giữ chờ tăng giá | ||||
| Nguyên giá | - | 9.552.706.931 | 3.003.862.826 | 6.548.844.105 |
| Nhà và quyền sử dụng đất | ||||
| Tồn thất do suy giảm giá trị | ||||
| Nhà và quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| Giá trị còn lại | ||||
| Nhà và quyền sử dụng đất | - | 9.552.706.931 | 3.003.862.826 | 6.548.844.105 |
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.14 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cố định | 6.740.473.524 | 39.982.411.392 | 40.661.921.794 | 6.060.963.122 |
| Công trình nhà máy sản xuất vật liệu ốp lát | - | 276.811.478.961 | 213.868.503.688 | 62.942.975.273 |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản | 718.799.346 | 80.447.055 | - | 799.246.401 |
| khác | ||||
| Tổng | 7.459.272.870 | 316.874.337.408 | 254.530.425.482 | 69.803.184.796 |
5.15 Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Phải trả nhà cung cấp là bên liên quan | ||||
| Công ty Cổ phần Đầu tư | 1.660.998.165 | 1.660.998.165 | 702.618.565 | 702.618.565 |
| Công trình đường sắt | ||||
| Phải trả các nhà cung cấp khác | ||||
| Công ty Cổ phần STAVIAN Hóa chất | 12.100.065.120 | 12.100.065.120 | 33.848.450.120 | 33.848.450.120 |
| Công ty Cổ phần 2R Việt | - | - | 9.161.085.287 | 9.161.085.287 |
| Nam | ||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Song Lộc | 15.243.910.000 | 15.243.910.000 | - | - |
| Công ty Cổ phần AHAS | ||||
| Việt Nam | - | - | 6.360.770.088 | 6.360.770.088 |
| Công ty Cổ phần Công nghiệp Đại Á | 2.779.432.668 | 2.779.432.668 | 14.877.961.189 | 14.877.961.189 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Neo Global | 16.340.183.338 | 16.340.183.338 | - | - |
| Công ty Cổ phần Thuận Đức | 34.328.643.800 | 34.328.643.800 | - | - |
| Công ty TNHH Vật liệu mới Hiệp Hằng Việt Nam | 8.723.533.500 | 8.723.533.500 | - | - |
| Các nhà cung cấp khác | 79.281.062.867 | 79.281.062.867 | 34.215.898.467 | 34.215.898.467 |
| Tổng | 170.457.829.458 | 170.457.829.458 | 99.166.783.716 | 99.166.783.716 |
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Trả trước của các bên liên quan | ||
| Công ty Cổ phần Neo Floor | - | 45.167.288.405 |
| Trả trước của các khách hàng khác | ||
| Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Kinh doanh Sông Hồng | 41.104.503.310 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại Nhựa Hà Nội | 41.610.298.953 | - |
| Tridentindustry | 50.411.474.611 | - |
| Singate International Pte., Ltd | 62.830.282.521 | 66.502.640.715 |
| Các khách hàng khác | 6.058.612.436 | 5.882.983.331 |
| Tổng | 202.015.171.831 | 117.552.912.451 |
5.17 Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Số cuối năm VND | |
| a) Phải nộp | ||||
| Thuế Giá trị gia tăng | 442.543.377 | 52.023.211.085 | 52.465.754.462 | - |
| Thuế xuất nhập khẩu | - | 1.175.631.418 | 1.167.387.460 | 8.243.958 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2.881.015.899 | 25.190.832 | 2.906.206.731 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 58.998.091 | 529.689.688 | 473.508.566 | 115.179.213 |
| Thuế tài nguyên | 140.064.000 | 2.290.988.327 | 1.273.536.000 | 1.157.516.327 |
| Thuế, phí khác | 281.924.617 | 1.263.694.208 | 774.923.066 | 770.695.759 |
| Tổng | 3.804.545.984 | 57.308.405.558 | 59.061.316.285 | 2.051.635.257 |
| Số đầu năm VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp VND | Số cuối năm VND | |
| b) Phải thu | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | - | - | 3.614.685.074 | 3.614.685.074 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | 27.837.954 | 5.994.174.013 | 5.982.793.411 | 16.457.352 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | 49.419.554 | 49.419.554 |
| Thuế tài nguyên | 118.568.343 | - | - | 118.568.343 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | 157.933.045 | 66.161.420 | 73.062.015 | 164.833.640 |
| Thuế, phí khác | 215.940.561 | 571.716.441 | 358.875.880 | 3.100.000 |
| Tổng | 520.279.903 | 6.632.051.874 | 10.078.835.934 | 3.967.063.963 |
| 5.18 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | |||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |||
| Ngắn hạn | ||||
| Chỉ phí lãi vay | 921.694.001 | 908.344.495 | ||
| Chỉ phí bản quyền khóa hèm | 1.609.851.231 | - | ||
| Chỉ phí phải trả khác | 1.627.677.298 | 1.115.590.358 | ||
| Tổng | 4.159.222.530 | 2.023.934.853 | ||
| 5.19 | Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | |||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |||
| Phải trả các bên liên quan | - | - | ||
| Phải trả các đối tượng khác | ||||
| Kinh phí công đoàn | 1.803.193.211 | 1.450.553.211 | ||
| Bảo hiểm bắt buộc | 624.458.010 | 154.172.036 | ||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 3.584.341.177 | 3.977.308.558 | ||
| - Vũ Đức Tiến () | 1.900.000.000 | 1.900.000.000 | ||
| - Chỉ cục thuế huyện Quỷ Hợp | 56.000 | 432.784.383 | ||
| - Các đối tượng khác | 1.684.285.177 | 1.644.524.175 | ||
| Tổng | 6.011.992.398 | 5.582.033.805 |
() Phải trả ông Vũ Đức Tiến tiến mua cỗ phần của Công ty Cổ phần Hoàng Gia Pha Lê theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/2021-HĐCNCP ngày 02/01/2021.
CÔNG TY CÓ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Đình Vũ, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
Vay và nợ ngắn hạn
Ngân hàng NN&PT Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đô
428.994.774.486 428.994.774.486 1.528.984.567.118 1.530.906.152.925 427.073.188.679 427.073.188.679
Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi
Vay dài hạn đến hạn trả
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng
Tổng cộng
704.211.401.580 704.211.401.580 2.227.837.392.697 2.129.381.775.987 802.667.018.290 802.667.018.290
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
(i) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 1483-LAV-202400390 ký vào ngày 10/10/2024 (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 1483-LAV-202300411 ký vào ngày 19/07/2023) của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Thủ Đô. Giá trị hạn mức tín dụng là 120 tỷ đồng. Lại suất cho vay theo từng lần nhận nợ. Thời hạn cấp tín dụng đến hết ngày 30/06/2025. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động, mở LC. Tài sản đảm bảo là tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Thủ Đô với số tiền 550.000.000 đồng, và tài sản theo các hợp đồng cảm cổ.
(ii) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 01/2024/2878672/HĐTD kỹ vào ngày 22/10/2024 (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 01/2023/2878672/HĐTD kỹ vào ngày 11/10/2023) của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đồng Đa. Giá trị hạn mức tín dụng là 595 tỷ đồng, lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ. Hạn mức tín dụng sẽ có giá trị đến ngày 15/10/2025. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh thanh toán, mở LC phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo bao gồm toàn bộ tài sản theo các hợp đồng cảm cố.
(ii) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số HN/2019/01/BCB/HDTD ký vào ngày 10/01/2019 và các Hợp đồng bổ sung hợp đồng tín dụng lần hai ngày 28/04/2021, lần ba ngày 01/12/2021 và lần thứ tư ngày 19/05/2022 của Ngân hàng TNHH MTV HongLeong Việt Nam - Chính Hàn Nội. Giá trị hạn mức tín dụng là 3.000.000 USD, lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ. Hạn mức tín dụng có giá trị đến ngày 19/05/2025. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động.
(iv) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 01/2024-HĐCVHM/NHCT166-PHALE kỹ vào ngày 29/10/2024 (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 01/2023/-HĐCVHM/NHCT166-PLP kỹ vào ngày 22/05/2023) của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng. Giá trị hạn mức tín dụng là 100 tỷ đồng, lãi suất được quy định cụ thể theo từng giấy nhận nợ. Thời hạn cấp hạn mức là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo bao gồm toàn bộ Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hồng Bàng.
(v) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 361/2024/HDTD/THU ký ngày 17/09/2024 (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 344/2023/HDTD/THU ký vào ngày 14/08/2023) của Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hồng Bàng. Giá trị hạn mức tín dụng là 30 tỷ đồng, lãi suất được quy định theo từng giấy nhận nợ. Thời hạn duy trí hạn mức cho vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo là toàn bộ Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hãi Phòng.
(vi) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 3049638.24 kỹ ngày 12/07/2024 của Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Sở Giao dịch, giá trị hạn mức tín dụng 60 tỷ đồng. Lãi suất được quy định theo từng giấy nhận nợ. Thời hạn duy trí hạn mức cho vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài sản đảm bảo là toàn bộ Hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Sở Giao dịch với số tiền 21.000.000.000 đồng; căn hộ chung cư số 12A15 tháp A tòa Rivera Park, số 69 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội thuộc số hữu của Bà Trần Hải Yên.
(vii) Khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BCLC-4068-01 kỹ ngày 16/12/2024 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, giá trị hạn mức tín dụng 420 tỷ đồng. Lãi suất được quy định theo từng giấy nhận nợ. Thời hạn duy tri hạn mức cho vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh ván sàn SPC. Tài sản đảm bảo là toàn bộ hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Giá trị hàng tồn kho luân chuyển hình thành từ vốn vay của VPBank tài trợ, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất và máy móc thiết bị hình thành từ Dự án sản xuất ván sàn SPC tại lỗ đất CN4.3 khu công nghiệp Định Vũ, khu kinh tế Định Vũ-Cát Hải, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng và các tài sản đảm bảo của bên thứ ba theo các hợp đồng tài sản đảm bảo.
| b) | Vay và nợ dài hạn | Số đầu năm Giá trị | Tăng trong năm trả nợ | Giảm trong năm | Đơn vị tính: VND Số cuối năm Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| Vay dài hạn | 13.924.050.941 | 13.924.050.941 | 248.462.017.366 | 32.478.185.733 | 229.907.882.574 | |
| Vay dài hạn các bên liên quan Công ty Cổ phần Khoáng sân Minh Cầm Vay dài hạn ngăn hàng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương No. | (i) | 10.844.970.000 | 10.844.970.000 | - | 10.844.970.000 | - |
| 3.079.080.941 | 3.079.080.941 | 248.462.017.366 | 21.633.215.733 | 229.907.882.574 | ||
| - | - | 204.865.317.834 | 39.875.489.313 | 164.989.828.521 | ||
| No thuê tài chính dài hạn | - | - | 204.865.317.834 | 39.875.489.313 | 164.989.828.521 | |
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | (ii) | - | - | 204.865.317.834 | 39.875.489.313 | 164.989.828.521 |
| Tổng | 13.924.050.941 | 13.924.050.941 | 453.327.335.200 | 72.353.675.046 | 394.897.711.095 | |
| (i) | Khoan vay dài hạn theo hợp đồng cho vay số CLC-4970-01 kỹ vào ngày 26/10/2023 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương với giá trị là 3.338.762.461 đồng; Lãi suất được quy định theo từng giấy nhận nợ. Thời hạn cho vay là 180 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay để mua căn hộ P7-41.OT09 tại tầng 41 thuộc Nhà chung cư Park 7, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Tài sản đảm bảo là căn hộ chung cư mua từ vốn vay. | |||||
| Và hợp đồng vay dài hạn số BCLC-2471-01 kỹ ngày 10/05/2024 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vương với hạn mức vay tối đa là 425 tỷ đồng trong đó giá trị cấp giai đoạn 1 là 349 tỷ với thời hạn vay tối đa 06 năm, giai đoạn 2 là 76 tỷ với thời hạn vay tối đa là 07 năm. Mục đích vay để đâu tư mả mốc thiết bị. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo là toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay. | ||||||
| (ii) | Nợ thuê tài chính của Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Noại thương Việt Nam theo hợp đồng cho thuê tài chính số 111.24.15/CTTC ngày 23/02/2024 với số tiền thuê tương đương với 6.017.520 USD tùy theo tỷ giá do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời điểm giải ngãn. Thời hạn thuê là 72 tháng, lãi suất cho thuê tài chính được xác định bằng trần lãi suất huy động tiết kiệm kỹ hạn 12 tháng đối với cả nhân +3.1%/năm được điều chỉnh định kỹ 3 tháng/lần. Lãi suất phát quá hạn bằng 150% lãi suất cho thuê trong hạn. Số tiền kỹ quỹ bằng 5% tổng giá trị tài sản cho thuê chính thức. | |||||
CÔNG TY CÓ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ Lô đất CN4.3 KCN MP Đinh Vũ, Khu kinh tế Đinh Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
5.21 Vốn chủ sở hữu
Bàng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của CSH | Thặng dư vốn cỏ phản | Cổ phiếu quỹ | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng |
| 700.000.000.000 | (200.000.000) | (1.530.000) | 74.723.420.860 | 774.521.890.860 |
| - | - | - | - | - |
| - | - | - | 11.079.179.871 | 11.079.179.871 |
| - | - | - | 900.000 | 900.000 |
| - | - | - | - | - |
| 700.000.000.000 | (200.000.000) | (1.530.000) | 85.803.500.731 | 785.601.970.731 |
| - | - | - | - | - |
| - | - | - | 8.826.085.169 | 8.826.085.169 |
| - | - | - | - | - |
| - | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị vốn góp VND | Tỷ lệ % | Giá trị vốn góp VND | Tỷ lệ % |
| 147.600.000.000 | 21,09% | 147.600.000.000 | 21,09% |
| 552.400.000.000 | 78,91% | 552.400.000.000 | 78,91% |
| 700.000.000.000 | 100% | 700.000.000.000 | 100% |
Ông Mai Thanh Phương
Các cổ đông khác
Tổng
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Vốn góp đầu kỳ + Vốn góp tăng trong kỳ + Vốn góp giảm trong kỳ + Vốn góp cuối kỳ - Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 700.000.000.000 | 700.000.000.000 |
Cô phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 70.000.000 | 70.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 70.000.000 | 70.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 70.000.000 | 70.000.000 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 153 | 153 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 153 | 153 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 69.999.847 | 69.999.847 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 69.999.847 | 69.999.847 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cỗ phiếu.
Cô tức
- Cỗ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán:
+ Cỗ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông: 0 đồng
+ Cỗ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi: 0
- Cỗ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận: 0
Các quỹ của doanh nghiệp
| Số đầu năm VND | Tăng VND | Giảm VND | Số cuối năm VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 5.885.826.969 | - | - | 5.885.826.969 |
| Tổng | 5.885.826.969 | - | - | 5.885.826.969 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngoại tệ các loại Đó la Mỹ (USD) | 139.582,3 | 6.067,72 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ
Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| a) Doanh thu | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 308.404.910.268 | 987.956.919.529 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 1.687.543.606.754 | 818.343.284.904 |
| Doanh thu bán bắt động sản | 3.203.382.616 | - |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 3.682.000.000 | 42.000.000 |
| Tổng | 2.002.868.339.638 | 1.806.342.204.433 |
Doanh thu đối với các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số 8.2
6.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Giảm giá hàng bán | 98.088.536 | 10.627.200 |
| Hàng bán bị trả lại | 18.174.690 | - |
| Tổng | 116.263.226 | 10.627.200 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn thành phẩm | 201.710.606.912 | 855.495.462.082 |
| Giá vốn hàng hóa | 1.672.584.401.008 | 813.621.889.274 |
| Giá vốn bắt động sản | 3.077.428.458 | - |
| Giá vốn dịch vụ | 35.045.066 | - |
6.4 Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi | 2.626.979.681 | 3.136.160.620 |
| Lãi bán các khoản đầu tư | 29.792.000.000 | 493.800.000 |
| Lãi trái phiếu | 134.540.848 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.785.286.801 | 3.465.512.272 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản | 24.051.265 | - |
| mục ngoại tệ cuối năm | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 830.910 |
| Tổng | 34.362.858.595 | 7.096.303.802 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
| 6.5 | Chỉ phí tài chính | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chỉ phí lãi vay | 56.132.803.809 | 63.339.959.573 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.116.896.487 | 1.296.967.105 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các | - | 911.236.979 | |
| khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm | - | 15.000.000 | |
| Lỗ thanh lý các khoản đầu tư | 831.313.977 | (92.303.266) | |
| Trích lập/Hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư | 47.500.002 | 297.224.267 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 58.128.514.275 | 65.768.084.658 | |
| Tổng | |||
| 6.6 | Chỉ phí bán hàng | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chỉ phí nhân viên | 2.350.192.913 | 3.362.915.842 | |
| Chỉ phí dịch vụ | 16.854.191.727 | 24.533.717.460 | |
| Các khoản chỉ phí bán hàng khác | 2.182.225.883 | 1.445.056.220 | |
| Tổng | 21.386.610.523 | 29.341.689.522 | |
| 6.7 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chỉ phí nhân viên | 5.716.647.682 | 14.388.192.217 | |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 3.538.433.830 | 3.558.349.864 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 12.394.980.535 | 2.876.569.917 | |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 7.609.684.614 | 3.858.008.462 | |
| Tổng | 29.259.746.661 | 24.681.120.460 | |
| 6.8 | Thu nhập khác | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Thu từ thanh lý, nhưng bán TSCD | 100.000.000 | - | |
| Thu nhập khác | 83.228.708 | 2.483.924 | |
| Tổng | 183.228.708 | 2.483.924 | |
| 6.9 | Chỉ phí khác | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Các khoản bị phát, chậm nộp | 134.464.895 | 2.036.098.991 | |
| Giá trị còn lại của TSCD thanh lý | 38.750.398.461 | 192.405.494 | |
| Thuế GTGT không được khấu trừ | 513.747.653 | 1.095.673.803 | |
| Chỉ phí CCDC, khấu hao TSCD dừng hoạt động | 1.065.299.970 | 6.063.358.696 | |
| Các khoản chỉ phí khác. | 1.766.183.832 | 158.110.038 | |
| Tổng | 42.230.094.811 | 9.545.647.022 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
6.10 Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")
Thuế suất áp dụng
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho năm 2024 được trình bày tại thuyết minh 4.22.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập | 25.190.832 | 3.897.292.070 |
| Chịu thuế kỷ hiện hành Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành kỷ này | - | - |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 25.190.832 | 3.897.292.070 |
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
6.11 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | 388.006.834.897 | 804.770.843.501 |
| Chỉ phí nhân công | 31.091.852.113 | 38.929.003.895 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 6.471.702.402 | 22.469.922.319 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 50.676.762.581 | 48.144.225.140 |
| Chỉ phí khác | 13.000.774.955 | 15.106.782.538 |
| Tổng | 489.247.926.948 | 929.420.777.393 |
6.12 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu và Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính như sau:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận trong năm phần bỏ cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 8.826.085.169 | 11.079.179.871 |
| Các khoản điều chỉnh tăng/(giảm) lợi nhuận đế xác định lợi nhuận phân bố cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty | - | - |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) Số lượng cổ phiếu phổ thông của Công ty đang lưu hành bình quân trong năm (Cổ phiếu) | 8.826.085.169 69.999.847 | 11.079.179.871 69.999.847 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 126 | 158 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 126 | 158 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ
| 7.1 Số tiền đi vay thực thu trong kỳ | |||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 2.457.633.983.191 | 1.645.323.496.787 | |
| 7.2 Số tiền đã thực trả gốc vay trong kỳ | |||
| Tiền trả nợ vay theo khế ước thông thường | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| 2.183.070.024.161 | 1.726.453.363.217 | ||
- CÁC THỔNG TIN KHÁC
8.1 Thu nhập HĐQT, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
| Năm nay | Năm trước | ||
| Ông Mai Thanh Phương | Chủ tịch HĐQT | 663.600.000 | 674.090.000 |
| Ông Lê Thạc Tuấn () | Ủy viên HĐQT | - | - |
| Ông Cao Văn Thọ () | Ủy viên HĐQT | - | - |
| Bà Trần Hải Yến | Ủy viên HĐQT kiêmổng Giám đốc | 484.800.000 | 541.500.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Bình () | Phó Tổng Giám đốc | - | 239.608.333 |
| Ông Định Đức Tuấn | Trường Ban kiểmát | - | - |
| Bà Vũ Ngọc Thủy | Thành viên Ban kiểmát | - | - |
| Bà Mai Thị Thanh Hoa | Thành viên Ban kiểmát | - | - |
| Tổng | 1.148.400.000 | 1.455.198.333 |
(*) Ông Lê Thạc Tuấn, Ông Cao Văn Thọ và Ông Nguyễn Thanh Bình không phát sinh thu nhập do được chi trả tại các đơn vị khác.
Các bên sau đây được xem là các bên có liên quan:
8.2 Nghiệp vụ và số dưới các bên có liên quan
| Công ty / đối tượng | Quan hệ |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản Minh Cảm | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Tân Việt An | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Neo Floor (1) | Liên quan Thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SPC Việt Nam (2) | Liên quan Thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Đường sắt Việt Nam (2) | Liên quan Thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Pha Lê Holdings (1) | Liên quan Thành viên quản lý chủ chốt |
| Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát | Thành viên quản lý chủ chốt |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
(1) Công ty do Ông Mai Thanh Phương - Chủ tịch HĐQT của Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê là Giám đốc.
(2) Công ty do Ông Lê Thạc Tuấn - Ủy viên HĐQT của Công ty Cổ phần Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê là Giám đốc.
Trong năm, Công ty có giao dịch với các bên liên quan như sau:
| Giao dịch | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản Minh Cẩm | Trả tiền vay | 10.844.970.000 | 12.880.000.000 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Tân Việt An | Cho mượn tiền | 38.815.650.000 | 4.000.000.000 |
| Mua dịch vụ | 231.636.933 | - | |
| Công ty Cổ phần Neo Floor | Bán hàng | 264.629.395.716 | 157.827.495.326 |
| Trả tiền vay | 3.400.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Đường sắt Việt Nam | Mua dịch vụ | 4.431.370.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SPC Việt Nam | Bán hàng | 381.544.105 | 96.600.000 |
| Công ty Cổ phần Pha Lê Holdings | Mượn tiền | - | 2.160.000.000 |
Chính sách mua, bán hàng hóa, nguyên vật liệu được áp dụng tương tự với các đơn vị khác, không có sự khác biệt về giá mua, bán.
Số dư phải thu, phải trả với các bên có liên quan như sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản Minh Cầm - Vay dài hạn | - | 10.844.970.000 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Tân Việt An - Phải thu ngắn hạn khác - Phải thu về cho vay | 38.815.650.000 7.200.000.000 | 7.245.000.000 7.200.000.000 |
| Công ty Cổ phần Neo Floor - Phải thu thương mại - Người mua trả tiền trước - Trả trước cho người bán | 106.905.608.651 - - | 3.100.000.000 45.167.288.405 3.244.965.180 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SPC Việt Nam - Phải thu thương mại | - | 3.014.450.287 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư công trình đường sắt Việt Nam - Phải trả người bán | 1.660.998.165 | 702.618.565 |
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty Cổ phần Pha Lê Holdings - Phải thu khác | 2.160.000.000 | 2.160.000.000 |
8.3 Báo cáo bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Các chi phí chung được phân bổ cho từng bộ phận dựa theo tỷ lệ phần trăm doanh thu của từng bộ phận.
Bô phân theo khu vực địa lý
| Chi tiết doanh thu theo khu vực địa lý | Trong nước | Xuất khẩu | Tổng cộng |
| Năm 2024 | |||
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 1.818.121.164.537 | 184.596.471.875 | 2.002.717.636.412 |
| Tài sản bộ phận | 2.364.267.897.960 | 27.726.057.430 | 2.391.993.955.389 |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua | 243.746.603.623 | - | 243.746.603.623 |
| TSCD (theo vị trí của tài sản) | |||
| Năm 2023 | |||
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 1.528.798.686.322 | 277.532.890.911 | 1.806.331.577.233 |
| Tài sản bộ phận | 1.730.707.318.173 | 12.692.506.187 | 1.743.399.824.360 |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua | 12.377.024.105 | - | 12.377.024.105 |
| TSCD (theo vị trí của tài sản) |
| Sản xuất | Thương mại | Hogt động không phản bỏ | Cộng |
| VND | VND | VND | VND |
| Năm 2024 thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 308,288.647.042 | 1,687,543.606.754 | 6,885,382.616 |
| Gia vốn hàng bán | 201,710.606.912 | 1,672,584.401.008 | 3,112,473.524 |
| Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 106,578.040.130 | 14,959,205.746 | 3,772,909.092 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 34,362,858.595 | ||
| Chỉ phí hoạt động tài chính | 58,128,514.275 | ||
| Chỉ phí bán hàng | 21,386,610.523 | ||
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 29,259,746.661 | ||
| Thu nhập khác | 183,228.708 | ||
| Chỉ phí khác | 42,230,094.811 | ||
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 25,190,832 | ||
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | - | ||
| Tài sản và nợ phải trả phân chia theo bộ phân tài ngày 31/12/2024: | |||
| Tài sản bộ phân | 1,165,393,581.527 | 318,937,459.770 | |
| Tài sản không phần bổ | 1,484,331,041.297 | ||
| Tổng tài sản | 1,165,393,581,527 | 318,937,459,770 | 907,662,914,092 |
| Nợ phải trả bộ phân | 289,758,199.026 | 82,714,802,263 | 907,662,914,092 |
| Nợ phải trả không phần bổ | 2,391,993,955,389 | ||
| Tổng nợ phải trả | 289,758,199,026 | 82,714,802,263 | 372,473,001,289 |
| 1,219,207,071,231 | |||
| 1,591,680,072,520 | |||
CÔNG TY CỐ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGỆ NHỮA PHA LỆ Lô đất CN4.3 KCN MP Đình Vũ, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Kết quả kinh doanh phản chia theo bộ phân cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2023 | ||||
| Sản xuất | Thương mại | Hoạt động không phân bổ | Cộng VND | |
| VND | VND | |||
| Năm 2023 thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 987.956.919.529 | 818.332.657.704 | 42.000.000 | 1.806.331.577.233 |
| Doanh thu thuần từ bán hàng cho các bộ phận khác | - | - | - | |
| Giá vốn hàng bán | 855.495.462.082 | 813.621.889.274 | - | 1.669.117.351.356 |
| Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 132.461.457.447 | 4.710.768.430 | 42.000.000 | 137.214.225.877 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 7.096.303.802 | 7.096.303.802 | ||
| Chi phí hoạt động tài chính | 65.768.084.658 | 65.768.084.658 | ||
| Chi phí bán hàng | 29.341.689.522 | 29.341.689.522 | ||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 24.681.120.460 | 24.681.120.460 | ||
| Thu nhập khác | 2.483.924 | 2.483.924 | ||
| Chi phí khác | 9.545.647.022 | 9.545.647.022 | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 3.897.292.070 | 3.897.292.070 | ||
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | - | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 11.079.179.871 | |||
| Tài sản và nợ phải trả phân chia theo bộ phân tại ngày 31/12/2023: | ||||
| Tài sản bộ phận | 1.089.770.361.667 | 291.332.018.086 | 1.381.102.379.753 | |
| Tài sản không phân bỏ | 362.297.444.607 | 362.297.444.607 | ||
| Tổng tài sản | 1.089.770.361.667 | 291.332.018.086 | 362.297.444.607 | 1.743.399.824.360 |
| Nợ phải trả bộ phận | 216.719.696.167 | - | 216.719.696.167 | |
| Nợ phải trả không phần bỏ | 766.875.445.243 | 766.875.445.243 | ||
| Tổng nợ phải trả | 216.719.696.167 | - | 766.875.445.243 | 983.595.141.410 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SẦN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỮA PHA LÊ
Lô đất CN4.3 KCN MP Định Vũ, Khu kinh tế Định Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc thấy rằng không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
10. THÔNG TIN SO SÁNH
Số liệu được dùng để so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán.
TRÀN HỮU TIN
Người lập biểu
PHAM XUẦN TRÍ Kế toán trường
TRAN HAI YEN
Tổng Giám đốc
Hải phòng, ngày 31 tháng 3 năm 2025