Báo cáo thường niên 2024/PMC
ticker: PMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 106 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM DƯỢC LIỆU PHARMEDIC
PHARMEDIC Sức khỏe & Niềm tin
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
NỘI DUNG
THÔNG ĐIỆP CỦA BAN LẤNH ĐẠO
THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỔ BẢN
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
- Thông tin chung.
- Tầm nhìn - sứ mệnh.
- Quá trình hình thành và phát triển.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.
- Mô hình hoạt động Công ty.
- Giói thiệu Ban quản trị Công ty.
23 > PHẦN 2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn của PMC.
- Các mục tiêu phát triển bên vững của Công ty.
- Các rủi ro.
PHẦN 3. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty.
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban điều hành Công ty.
- Định hướng phát triển của HĐQT.
30 > PHẦN 4. BÁO CÁO CỬA BAN KIỂM SOÁT
- Hoạt động của Ban kiếm soát.
- Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban điều hành và cổ đông.
- Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với các hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác.
- Phương hướng hoạt động năm 2025 của BKS.
- Kế hoạch lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập báo cáo tài chính năm 2024.
4 > PHẦN 5. BÁO CÁO CỬA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động tiếp thị và nghiên cứu phát triển.
- Hoạt động đảm bảo và kiểm tra chất lượng.
- Công tác thi đua khen thưởng trong 5 năm (2019 - 2024).
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
- Chính sách người lao động và một số hoạt động khác.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
45 > PHẢN 6. BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Tổng Giám đốc.
- Hoạt động của các tiêu ban thuộc HĐQT.
Hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT.
- Hoạt động của các thành viên HĐQT độc lập và không điều hành.
- Các Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ và Hội đồng quản trị.
Đào tạo về quản trị Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS và Ban điều hành.
- Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ và người có liên quan.
- Giao dịch với các bên liên quan.
- Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty.
- Cơ cấu cổ động và thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
PHẦN 7. BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
- Báo cáo môi trường.
- Tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội.
PHẦN 8. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đường link Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán.
THÔNG ĐIỆP CỦA BAN LẮNH ĐẠO
"Sức khỏe & niềm tin"
Kính gửi Quý cổ đông, Quý khách hàng và các đối tác,
Năm 2024 đánh dấu thời điểm nền kinh tế toàn cầu bước sang một chu kỳ mới - chu kỳ của tái cấu trúc, thích ứng và phục hồi sau thời gian dài đối mặt với những biến động chưa từng có. Tăng trưởng kinh tế thế giới được dự báo sẽ vẫn ở mức thấp do tác động kéo dài từ cuộc xung đột Nga - Ukraine, tình hình căng thẳng tại Trung Đông, các chính sách thất chặt tiền tệ và áp lực làm phát tại nhiều nền kinh tế lớn. Việt Nam không nằm ngoài vòng xoáy ảnh hưởng đó, song với sự chỉ đạo linh hoạt của Chính phủ, nền kinh tế trong nước vẫn giữ được sự ồn định tương đối, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục thích nghi và phát triển.
Ngành được phẩm Việt Nam trong năm qua tiếp tục duy trì vai trò thiết yếu trong hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao, việc phê duyệt đăng ký thuộc mới còn chậm, thay đổi trong chính sách đầu thầu thuộc, và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ thuộc nhập khẩu và các doanh nghiệp nội địa. Tuy nhiên, theo báo cáo của Business Monitor International (BMI), thị trường được phẩm Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 8-10% năm và được kỳ vọng sẽ đạt quy mô hơn 7,5 tỷ USD trong năm 2025, với xu hướng tiêu đùng hướng mạnh về thuộc nội và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe phòng ngừa.
Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa nhanh, dân số giả hóa và nhận thức ngày càng cao của người dân về sức khỏe đã tạo nên động lực mới cho ngành được. Đặc biệt, sự phát triển của công nghệ số, xu hướng được phẩm cá nhân hóa và mô hình chăm sóc sức khỏe toàn diện "one-stop" đã và đang mở ra nhiều cơ hội để các doanh nghiệp được nội địa chuyển mình mạnh mẽ.
Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Dược phẩm Pharmedic (PMC) đã xác định rõ định hướng chiến lược:
Tập trung phát triển các dòng sản phẩm chiến lược có giá trị cao, phục vụ tốt như cầu điều trị và phòng ngừa bệnh.
Tăng cường năng lực sản xuất – đảm bảo chuẩn GMP-WHO và tiến tối PIC/S, đồng thời cải tiến quy trình sản xuất theo hướng tự động hóa, tiết kiệm năng lượng, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
- Ứng dụng công nghệ trong phân phối và quản trị, từng bước triển khai hệ thống ERP toàn diện, chuyển đổi số trong logistics và chăm sóc khách hàng.
Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) với các sản phẩm mới có tính khác biệt, đầy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học với các viện, trường và đối tác quốc tế.
- Tái cấu trúc hoạt động bán hàng, đồng thời tăng cường kênh OTC thông qua các chương trình tiếp thị công đồng, chăm sóc sức khỏe dự phòng.
Kết thúc năm 2024, dù thị trường còn nhiều khó khăn, PMC vẫn đạt mức tăng trưởng tích cực với tổng doanh thu tăng 3,16% và lợi nhuận trước thuế tăng 10,23% so với kế hoạch. Đây là kết quả của sự đồng lòng, linh hoạt trong điều hành và nỗ lực không ngừng nghi của toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty.
Bước sang năm 2025, chúng tôi đặt ra những mục tiêu cụ thể và thách thức hơn với tổng doanh thu dự kiến đạt 539 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 97 tỷ đồng.
Pharmedic tiếp tục kiên định với triết lý kinh doanh: Lấy con người làm trung tâm, chất lượng làm kim chỉ nam và đổi mới làm động lực phát triển. Chúng tôi hiểu rằng, hành trình phát triển của doanh nghiệp chỉ thật sự bền vững khi đồng hành cùng cộng đồng, đóng góp thiết thực vào hệ thống y tế và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
Tiếp nối chiến lược “Sức khỏe và Niềm tin”, Pharmedic không ngừng cùng có uy tín thương hiệu, đầu tư vào đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Bên cạnh đó, Công ty đặc biệt quan tâm tới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao – yếu tố then chốt tạo nên thành công bền vững.
Thay mặt Hội đồng quản trị và Ban điều hành, tôi xin gửi lời tri ấn sâu sắc tới toàn thể Quý cổ đồng, khách hàng, đối tác, các cơ quan quản lý nhà mước và đặc biệt là đội ngũ người lao động của PMC - những người đã, đang và sẽ luôn là trái tim của Pharmedic. Năm 2025 sẽ là một chặng đường nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thử thách. Nhưng với tinh thần “Đồng lòng - Vững bước - Bột phá”, chúng tôi tin rằng Pharmedic sẽ vững vàng vượt qua và đặt được những thành quả bền vững hơn nữa.
Trân trọng kính chúc Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
LÊ VĂN THỊNH
Chủ tịch Hội đồng quản trị
LÊ VIỆT HỪNG
Tổng giảm độc
BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 THÔNG TIN TÀI CHÍNH COỀ BẢN
| Kết quả hoạt động kinh doanh (Tỷ VND) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 460,764 | 414,232 | 472,274 | 485,186 | 498,185 |
| Lợi nhuận gộp | 176,488 | 147,492 | 186,356 | 170,053 | 187,213 |
| LN thuần từ HDKD | 93,386 | 81,971 | 103,903 | 104,262 | 100,043 |
| LNST thu nhập DN | 74,618 | 64,760 | 83,416 | 83,564 | 80,133 |
| Bảng cần đối kế toán (Tỷ VND) | |||||
| Tổng tài sản | 429,053 | 451,494 | 494,124 | 426,375 | 375,839 |
| Nợ phải trả | 64,879 | 62,617 | 66,342 | 83,178 | 86,227 |
| Vốn điều lệ | 93,326 | 93,326 | 93,326 | 93,326 | 93,326 |
| Vốn chủ sở hữu | 364,173 | 388,877 | 427,782 | 343,197 | 289,612 |
| Các chỉ tiêu tài chính cơ bản | |||||
| ROS | 16,19% | 15,63% | 17,66% | 17,22% | 16,09% |
| ROA | 18,35% | 14,71% | 17,64% | 18,16% | 19,98% |
| ROE | 21,43% | 17,20% | 20,43% | 21,68% | 25,33% |
| Cổ phiếu | |||||
| Số cổ phiếu đang lưu hành | 9.332.573 | 9.332.573 | 9.332.573 | 9.332.573 | 9.332.573 |
| Lải cơ bản trên mỗi cổ phiếu - VND | 5.837 | 5.066 | 6.525 | 6.536 | 6.536 |
| Cổ tức - VND | 2.400 | 2.400 | 3.000 | 2.400 |
DOANH THU THUẬN (Triệu VND)
LỘI NHUẬN SAU THUẾ (Triệu VND)
TỔNG TÀI SẢN (Triệu VND)
VỐN CHỮ SỐ HỮU (Triệu VND)
LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỆU (VND)
PHARMEDIC Sức khỏe & Niềm lĩnh PHẠN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1. Thông tin chung
- Tên Công ty : Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Dược Liệu Pharmédic
Tên Tiếng Anh : Pharmedic Pharmaceutical Medicinal Joint Stock Company
- Tên viết tắt : Pharmedic JSC
- Mã cổ phiếu : PMC
Mã số doanh nghiệp : 0300483037 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 09 tháng 12 năm 1997 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 04 tháng 06 năm 2024.
- Vốn điều lệ : 93.325.730.000 đồng.
- Vốn chủ sở hữu : 289.611.822.269 đồng (tại 31/12/2024)
Địa chỉ : 367 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại : (84-28) 38 375 300 - 39 200 300
- Fax : (84-28) 39 200 096
- Email : pharmedic@vnn.vn
Website : www.pharmedic.com.vn
Văn phòng Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
Nhà máy Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
2. Tầm nhìn - sứ mệnh
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin và sự lựa chọn hàng đầu Việt Nam về thuộc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe phục vụ công đồng.
Sứ mệnh: PMC cam kết luôn cung cấp cho cộng đồng các sản phẩm chất lượng cao chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Giá trị cốt lõi: Luôn nâng cao chất lượng và cải tiến liên tục trong suốt quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ phân phối.
Chấp hành mọi luật định trong sản xuất và phân phối.
Bản sắc văn hóa: Xây dựng một môi trường làm việc minh bạch, công tâm, dựa trên hiệu quả công việc, đoàn kết, chuyên nghiệp, hiện đại và tuân thủ của một đội ngũ thống nhất để kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của PHARMEDIC.
Slogan: "Sức khỏe & Niềm tin".
Logo:
Biểu trung của chủ "P" viết tắt - PHARMEDIC
- Hình vuông bên ngoài: Đúng đắn - Đồng bộ - Vững chắc.
- Hình mũi tên bao quanh chữ "P" : Năng động - Phát triển.
- Ba hình tam giác bên trong : Đại diện cho : Các cổ đông - Cán bộ công nhân viên - Khách hàng.
- Màu cam biểu tượng : Nhiệt tình - Hãng hái.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe 3. Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Trực dụng Y tế PHARIMEX được thành lập theo quyết định số 126/QĐ-UB ngày 30/06/1981 của UBDN Thành Phố Hồ Chí Minh. Đây là một Công ty Công tư Hợp doanh đầu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh và của cả nước có huy động vốn của quản chúng (chủ yếu là của cán bộ công nhân viên ngành Y tế) và hoạt động theo cơ chế Công ty Cổ phản trong đó vốn Nhà nước 50% và tư nhân 50%. Hiện nay là Công ty Cổ phản Dược phẩm Dược liệu PHARMEDIC.
1983
Sau gần hai năm hoạt động, do sự sắp xếp lại ngành Ngoại thương của Thành phố Hồ Chí Minh lúc đó, Công ty PHARIMEX đã phải chuyển thể thành Xí nghiệp Công tư Hợp doanh Dược phẩm Dược liệu theo Quyết định số 151/QĐ-UB ngày 24/09/1983 của UBNĐ Thành phố Hồ Chí Minh.
1997
Theo chủ trương của Chính phủ, Xí nghiệp đã được chuyển thể thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu PHARMEDIC theo Quyết định số 4261/QĐ-UB ngày 13/08/1997. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 064075 đăng ký lần đầu ngày 09/12/1997 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 13.068.456.012 đồng, trong đó phần vốn Nhà nước tại Công ty chiếm tỷ lệ 61%, còn lại là phần vốn góp của cán bộ công nhân viên và các cổ đồng bên ngoài.
1999
Ngày 19/05/1999 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số 2857/QĐ-UB-KT về việc giảm cổ phần Nhà nước trong Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu PHARMEDIC từ 61% xuống 45%. Vốn điều lệ mới của Công ty là 20.558.720.840 đồng trong đó cổ phần Nhà nước chiếm 45%, còn lại 55% là cổ phần của cán bộ công nhân viên và cổ đồng bên ngoài.
Ngày 29/06/2002 khánh thành Nhà máy sản xuất đạt các tiêu chuẩn: GMP (WHO), GLP, GSP. (Địa chỉ số 1/67 Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh).
Công ty tăng vốn điều lệ lên 45.669.000.000 đồng từ lợi nhuận để lại.
Công ty tăng vốn điều lệ lên 64.816.340.000 đồng với hình thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đồng hiện hữu (từ quỹ đậu tư phát triển) và phát hành cổ phiếu ưu đải cho cán bộ chủ chốt.
Công ty tăng vốn điều lệ lên 93.325.730.000 đồng với hình thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đồng hiện hữu (từ quỹ đấu tư phát triển). Cổ phần Nhà nước chiếm 43,44%, còn lại 56,56% là cổ phần
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 của cán bộ công nhân viên và cổ động bên ngoài.
Danh hiệu cao quý
Nhờ đạt được những thành tích xuất sắc trong sản xuất - kinh doanh,
1995
Công Ty đã vinh dự được Nhà Nước trao tặng danh hiệu cao quý
Huân chương Lao động hạng III ngày 12/05/1995.
2003 Nhân Huân chương Lao động hàng II ngày 15/01/2003.
2013 Nhận Huân chương Lao động hàng I ngày 30/8/2013.
Các thành tích, sự kiện nổi bật
2007 Nhận giải thưởng Thương mại Dịch vụ do Bộ Công thưởng trao tặng.
Ngày 09/10/2009 Công ty chính thức niêm yết thực hiện giao dịch
chứng khoản đầu tiên theo Quyết định số 606/QĐ-SGDHN ngày 23
tháng 9 năm 2009 của Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội.
2016 Top 50 thương hiệu phát triển bền vững. Top 10 doanh nghiệp tiến bộ nhất về minh bạch của HNX.
Danh hiệu: "Doanh nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường" và "Thương hiệu xuất sắc 3 miền và doanh nhân xuất sắc 3 miền".
2017 xuất sắc 3 miền".
Top 30 doanh nghiệp thực hiện quản trị công ty tốt nhất HNX 2016-2017.
2020 Top 10 Công ty Dược Việt Nam uy tín năm 2020 (nhóm ngành sản xuất được phẩm) do Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam
| BẢO CẤO THƯỞNG NIỆN NĂM | |
| Năm hà | (Vietnam Report) công bố. Giải thưởng “Sản phẩm vàng vì sức khỏe công đồng” do Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam trao tăng Huy chương vàng cho sản phẩm Aussie Golden Care - Sheep Placenta 50000mg Capsule. |
| 2021 | Top 20 Thương hiệu nổi tiếng hàng đầu Việt Nam. Sản phẩm GYNOFAR đạt Top 20 Hàng việt uy tín chất lượng tốt vì quyền lợi người tiêu dùng. |
| 2022 | Top 10 Thương hiệu phát triển Châu Á do Viện nghiên cứu doanh nghiệp vừa và nhỏ (RISME) phối hợp cùng Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc tế (ISSME) tổ chức. |
| 2023 | Top 100 Thương hiệu dẫn đầu Việt Nam 2023 do Hội Liên hiệp Khoa học phát triển doanh nghiệp Việt Nam tổ chức. |
| 2024 | Danh hiệu “Ngôi sao thuộc Việt lần thứ 2” cho sản phẩm Povidine 10% và Rectiofar do Bộ y tế tổ chức; Top 10 Nhân hiệu nổi tiếng Việt Nam (ngành được phẩm) do Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam tổ chức. |
| 2003 - 2024 | Công ty liên tục đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chon. |
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất mỹ phẩm;
• In và ép bao bì bằng nhựa, nhôm, giấy;
Sản xuất được phẩm, được liệu và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế. Gia công chế biến một số nguyên liệu (chủ yếu từ được liệu để sản xuất một số mặt hàng có tính chất truyền thống);
- Kinh doanh được phẩm, được liệu, mỹ phẩm, vật tư, y tế và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế;
Sản xuất vật tư, y tế;
Sản xuất hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), chế phẩm diệt cồn trùng – diệt vi khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (không sản xuất tại trụ sở);
- Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), chế phẩm diệt côn trùng – diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (không sản xuất tại trụ sở);
- Liên doanh, liên kết với tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nước;
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, vật tư y tế, mỹ phẩm;
Sản xuất thực phẩm chức năng;
Bán lẻ thực phẩm chức năng;
- Dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.
BẢNG PHẦN TÍCH ĐỊA BÀN
TỔNG DOANH SỐ ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2024 : 498,185 TRIỆU ĐỒNG
4. Mô hình hoạt động Công ty
Báo cáo thường niên năm 2024
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Mô hình quản trị: là một công ty cổ phân, Công ty Cổ phân Dược phẩm Dược liệu PHARMEDIC được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty. Trong đó, nhiệm vụ và vai trò của các cấp là:
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty gồm tất cả cổ đồng có quyền biểu quyết, hợp mỗi năm ít nhất 01 lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bāi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty.
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan có đầy đủ quyền hạn đề thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD). Hiện tại, HĐQT Công ty gồm có 07 thành viên, nhiệm kỳ là 05 năm.
Ban kiểm soát (BKS) là cơ quan trực thuộc ĐHĐCD, do ĐHĐCD bầu ra. Vai trò của BKS là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt động của Công ty. Hiện nay, BKS Công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ 05 năm. BKS hoạt động độc lập với HĐQT và Ban điều hành.
Ban điều hành (Ban điều hành) của Công ty gồm có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc không đồng thời là Chủ tịch HĐQT.
Các bộ phận chức năng tham mưu giúp việc cho HĐQT và Ban điều hành trong công tác quản lý điều hành.
- Cơ cấu bộ máy quản lý
Trụ sở Công ty: nơi đặt văn phòng làm việc của Hội Đồng Quản Trị, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc phụ trách các phòng gồm: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Cung ứng xuất nhập khẩu, Phòng Công nghệ Thông tin, Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Kinh doanh, Phòng Tiếp Thị, Phòng Kho vận. Ban Kiểm toán nội bộ và Người Phụ trách Quản trị Công ty trực thuộc HDQT.
Địa chỉ: 367 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-28) 39 200 300 - 38 375 300. Fax: (84-28) 39 200 096
Nhà máy: nơi đặt văn phòng làm việc của các Phó Tổng giám đốc phụ trách các phòng gồm: Phòng Hành chánh quản trị (Nhà máy), Phòng Đảm bảo chất lượng, Phòng Kiểm tra Chất Lượng, Phòng Nghiên cứu phát triển, Phòng Kế hoạch điều độ, Phòng Cơ điện, Phân xưởng Dầu nước, Phân xưởng Viên bột, Phân xưởng Thuốc nhỏ mất và Kho Nguyên liệu Bao bì.
Địa chỉ: 1/67 Nguyễn Văn Quá, Phường Đông Hung Thuận, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-28) 37 190 075. Fax: (84-28) 37 190 072.
Địa chỉ: Tầng 3, số 74B ngõ 116, phổ Nhân Hòa, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0907.391.119
5. Giói thiệu Ban quản trị Công ty
Hội đồng quản trị (nhiệm kỳ 2024 - 2029):
1. Ông Lê Văn Thinh
Chủ tịch Hội đồng quản trị (không điều hành).
- Năm sinh: 1973
- Trình độ: Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế.
- Chức vụ tại tổ chức khác: Giám đốc Chi nhánh Resantis Việt Nam - Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
- Quá trình công tác:
1999 - 2003 : Nhân viên Phòng Kế toán Công ty CP Dược phẩm Dược liệu Mê Kông
8/2003 - 4/2004 : Nhân viên Phòng Kinh doanh Công ty CP Hóa Dược phẩm Mekophar.
4/2004 - 7/2004 : Nhân viên Phòng Kinh doanh Công ty Roussel Việt Nam.
8/2004 - 3/2009 : Phó Trường Phòng Kinh doanh, Trợ lý Giám đốc Công ty Roussel Việt Nam.
3/2009 - 11/2015 : Trường Phòng Hành chánh - Nhân sự, Trợ lý Giám đốc Công ty Roussel Việt Nam.
11/2015 - 4/2021 : Phó Giám đốc Công ty Roussel Việt Nam.
5/2021 - 3/2022 : Giám đốc Công ty Roussel Việt Nam.
4/2022 - nay : Giám đốc Chi nhánh Resantis Việt Nam - Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
04/2024 - nay : Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu : 1.026.583 cổ phiếu chiếm tỷ lệ 11% (Đại diện phần vốn nhà nước của Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn).
- Sở hữu cá nhân : 0 cổ phiếu
2. Ông Nguyễn Chí Thành
Phó Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị (không điều hành).
- Năm sinh: 1980
- Trình độ chuyên môn: Thạc sự Quản trị kinh doanh, Cử nhân Kinh tế Đối ngoại - Đại học Ngoại Thương.
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Chức vụ tại tổ chức khác: Tổng Giám đốc, Trường VPDĐ Hải Phòng Cộng
ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
- Quá trình công tác:
2003 - 2005 : Chuyên viên dự án - Trung tâm Hợp tác chuyên gia và Kỹ thuật với nước ngoài.
2007 - 2009 : Chuyên viên cao cấp Phòng Tư vấn tài chính doanh nghiệp - CTCP Chứng khoán Bản Việt - Chi nhánh Hà Nội.
2009 - 2011 : Trợ lý Tổng giảm độc - CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
2011 - 5/2014 : Trường phòng Dịch vụ Ngân hàng Đầu tư - Công ty Chứng khoản Đại Dương.
05/2014 - 11/2019 : Phó Tổng giảm độc - CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
11/2019 - 9/2020 : Phó Tổng giảm độc, Giám đốc Chi nhánh Tp.HCM - CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
09/2020 - 9/2022 : Phó Tổng giảm đốc, Giám đốc Chi nhánh Tp.HCM, Trường văn phòng đại diện Hải Phòng - CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
9/2022 - 3/2024 : Phó Tổng giảm đốc, Trường văn phòng đại diện Hải Phòng - CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
3/2024 - nay : Tổng giảm độc CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội; Trường Văn phòng đại diện SHS tại Hải Phòng.
04/2024 - nay : Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
3. Ông Lê Viết Hùng
Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc.
- Năm sinh: 1963
- Trình độ: Thạc sĩ quản trị kinh doanh, Dược sĩ Đại học
- Chức vụ tại tổ chức khác: Tổng giảm độc Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
- Quá trình công tác:
1988 - 2003 : Nhân viên Xuất nhập khẩu P.Kinh doanh - Công ty Sarpharco
2003 - 2004 : Trường Chi nhánh Công ty Sapharco Hà Nội.
2004 - 2007 : Trường phòng Kinh doanh Công ty Roussel Việt Nam.
2007 - 2008 : Phó Giám đốc Công ty Roussel Việt Nam.
Sức khỏe & Niềm tin
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
2008 - 2015 : Giám đốc Công ty Roussel Việt Nam.
12/2014 - 06/2016 : Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
06/2016 - đến nay : Tổng Giám đốc - Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
04/2014 - 04/2024 : Chủ tịch HĐQT Cổng ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
04/2024 - đến nay : Tổng Giám đốc - Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
4. Ông Phan Xuân Phong
Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng giám đốc Kinh doanh – Tiếp thị.
- Năm sinh: 1962
- Trình độ: Dược sĩ Đại học, Cử nhân Kinh tế
- Quá trình công tác:
1985 - 1997 : Trường Ban Dược Bệnh xá Sư đoàn 330; Quản đốc Phân xưởng thuộc tiêm Xí nghiệp 150 - Bộ Quốc Phòng.
1997 - 1999 : Trường Phòng Kinh doanh Chương trình VIPHADI (phân phối thuộc ngoại nhập).
2000 - 2003 : Trường Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
2004 - đến nay : Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
04/2005 - 04/2014 : Đại diện vốn nhà nước - Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
4/2019 - đến nay : Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân : 23.186 cổ phiếu chiếm tỷ lệ 0,25%
5. Ông Nguyễn Huy Cường
Thành viên Hội Đồng Quản Trị (không điều hành).
- Năm sinh: 1983
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Xã hội học, Cử nhân Tài chính - ngân hàng.
- Chức vụ tại tổ chức khác: Phó Tổng giảm độc
Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
- Quá trình công tác:
2006 - 2007 : Nhân viên văn phòng Quân đoàn Quân 5 - Tp. HCM.
2008 - 2015 : Chuyên viên, Trường Bộ phận Tổ chức, Trường Phòng
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Tổ chức - Hành chính Công ty CP Xuất nhập khẩu Dược phẩm Chợ Lớn.
2015 - 2016 : Trường Bộ phận Nhân sự - Hành chính - Pháp chế Công ty CP Xuất nhập khẩu Y tế Tp. HCM.
3/2016 - 6/2023 : Chuyên viên, Phó Chánh văn phòng, Chánh VP Đảng ủy Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
6/2023 - 8/2024 : Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
8/2024 - đến nay : Phó Tổng giám đốc - Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
4/2019 - đến nay : Thành viên HĐQT - Đại diện vốn nhà nước Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu: 2.001.143 cổ phiếu chiếm tỷ lệ 21,44% (Đại diện phần vốn nhà nước của Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn).
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
6. Bà Trần Đăng Khoa
Thành viên Hội Đồng Quản Trị (không điều hành).
- Năm sinh: 1983
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Luật.
- Chức vụ tại tổ chức khác: Phó Trưởng Phòng Tổ chức – Nhân sự Cộng ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
- Quá trình công tác:
2007 - 2009 : Chuyên viên Phòng Thanh tra Sở Thông tin Truyền thông Tĩnh Bến Tre.
2010 - 2015 : Thư ký Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông.
2016 : Chuyên viên Pháp chế Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Nam.
2017 : Chuyên viên Pháp chế Công ty TNHH Đầu tư Nông nghiệp Thuận Phát.
2018 - 2023
- Chuyên viên Pháp chế Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
2024 - 3/2025 : Phó Trưởng Phòng Pháp chế - Đầu tư Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
3/2025 - đến nay : Phó Trưởng Phòng Tổ chức - Nhân sự Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn.
4/2024 - đến nay : Thành viên HĐQT - Đại diện vốn nhà nước Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu: 1.026.583 cổ phiếu chiếm tỷ lệ 11% (Đại diện
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
lực khóc & Niềm tin phần vốn nhà nước của Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn).
- Sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
7. Ông Lê Anh Minh
Thành viên Hội Đồng Quản Trị (không điều hành).
- Năm sinh: 1986
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Tài chính.
- Chức vụ tại tổ chức khác: Phó Trưởng Phòng Đầu tư Công ty Cổ phần Chứng khoản Sài Gòn – Hà Nội.
- Quá trình công tác:
2010 - 2011 : Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
2011 - 2015 : Công ty Cổ phần Quốc tế Trí Tín.
2015 - 2018 : Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS.
2018 - đến nay : Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
4/2024 - đến nay : Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
Ban kiểm soát (nhiệm kỳ 2024 - 2029):
1. Ông Nguyễn Tiến Sỹ
Trường Ban kiểm soát
- Năm sinh: 1972
- Trình độ: Thạc sự Quản trị Kinh doanh.
- Chức vụ tại tổ chức khác: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Vinacafe. Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Thành.
- Quá trình công tác:
1997 - 1999 : ASM – HCM và Miền Đông Công ty Liên doanh Gạch Men Đồng Tâm - DOTALIA.
2000 - 2006 : Giám sát Kế hoạch tiêu thụ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam VINAMILK.
2007 - 2018 : Trường Phòng Kiểm soát và Hỗ trợ bán hàng, Phụ trách Ban Tiêu thụ Tổng Công ty Cổ phần Bia Rượu Nước Giải khát Sài Gòn.
2018 - 2020 : Giám đốc Kinh doanh Ngành hàng Bia Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan.
2021 - 2023 : Giám đốc Công ty TNHH Nhà máy KGB Việt Nam.
PHARMEDIC
Sức khỏe & Niềm fin 2023 - 02/2024
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
- Trường Bộ phận Liên kết chuỗi - Phòng Phát triển Kinh doanh Ngân hàng HDBank - Tp.HCM.
4/2024 - nay : Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Vinacafe.
4/2024 - nay : Trường Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cô phiếu sở hữu cá nhân : 0 cô phiếu.
2. Bà Trần Thi Vân
Kiểm soát viên
- Năm sinh: 1983
- Trình độ: Cử nhân Kinh tế.
- Chức vụ tại tổ chức khác : Phó Phòng Pháp chế và Quản trị rủi ro Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội. Kế toán trưởng Công ty Cổ phần XNK máy Hà Nội.
- Quá trình công tác:
2006 - 2007 : Kế toán viên - Kiểm toán Công ty TNHH tư vấn kế toán Thuế.
2007 - 2010 : Kế toán viên – TCKT Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương (APEC).
2010 - 2011 : Phó Phòng Kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Chứng khoán Trường Sơn.
2012 - nay : Phó Phòng Pháp chế và Quản trị rủi ro Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội.
04/2024 - nay : Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân : 0 cổ phiếu
3. Bà Nguyễn Thi Thùy Mỹ
Kiểm soát viên
- Năm sinh: 1993
- Trình độ: Cử nhân Luật
- Chức vụ tại tổ chức khác : Nhân viên Hành chính nhân sự tổng hợp Công ty Cổ phần City Auto
- Quá trình công tác:
10/2017 - 3/2020 : Nhân viên Pháp lý Công ty TNHH DV Tư vấn Thiên Luật..
6/2021 - 12/2022 : Phụ trách pháp chế Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Funa.
4/2020 - đến nay : Nhân viên Hành chính Nhân sự tổng hợp - Công ty CP
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
City Auto.
4/2023 - nay
- Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Dược
phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân : 0 cổ phiếu
Ban điều hành
1. Ông Lê Việt Hùng
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
(Xem phần giới thiệu Hội đồng quản trị)
2. Ông Phan Xuân Phong
Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh - Tiếp thị (Xem phần giới thiệu Hội đồng quản trị)
3. Ông Trà Quang Trinh
Phó Tổng giám độc Nghiên cứu – Phát triển và Chất lượng.
- Năm sinh: 1970
- Trình độ : Thạc sĩ Dược học, Cử nhân Quản trị kinh doanh
- Quá trình công tác :
2006 - 2008 : Phó Giám đốc Sản xuất
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC.
2008 - 2011 : Phó Giám đốc Đảm bảo Chất lượng Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC.
2011 - 2012 : Trợ lý Ban điều hành
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC.
2012 - 03/2014 : Giám đốc Kế hoạch
09/2014 - nay : Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân : 20.300 cổ phiếu chiếm tỷ lệ 0,22%.
4. Ông Nguyễn Chí Thành
Phó Tổng Giám đốc Sản xuất
- Năm sinh: 1970
- Trình độ: Dược sĩ đại học.
- Quá trình công tác:
1995 - 1997 : Phó Quản độc PX nhà máy Trapharco.
1998 - 2000 : Phụ trách vùng cho Ternamyd - Canada.
3/2000 – 9/2005 : Trường Khoa Dược TT Y tế Đaklak.
9/2005 - 7/2007 : Trường Khoa Dược BĐĐK tỉnh Komtum.
BẢO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe & Niềm tin 9/2007 - 10/2009 : Tổng Giám đốc, Giám đốc Nhà máy Cty CPDP Boston - VN.
11/2009 - 3/2016 : Phó Quản đốc, Quản đốc phụ trách Nhà máy 2 Stada - VN
4/2016 - 4/2017 : Phó Giám đốc, Giám đốc Nhà máy Cty Boston - VN.
5/2017 - 9/2020 : Giám đốc Nhà máy Cty CP Dược phẩm 2/9.
01/2021 - 3/2021 : Trợ lý TĐ về sản xuất Cty CP DP DL Pharmedic.
3/2021 - 6/2024 : Giám đốc sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
6/2024 - đến nay : Phó Tổng giảm độc sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu.
5. Bà Nguyễn Thi Diệu Lê
Trường Phòng Tài chính – Kế toán kiêm Kế toán trường.
- Năm sinh: 1972
- Trình độ : Cử nhân Kinh tế.
- Quá trình công tác :
1995 - 2005 : NV Phòng Kế toán - Công ty Dược Thành phố.
2005 - 2008 : Phó trưởng Chi nhánh Khu vực 4
Công ty Dược TP.HCM (Sapharco).
2008 - 2010 : Trường Phòng Tài chính kiểm Phó Kế toán trưởng Công ty Dược Sài Gòn (Sapharco).
2010 - 2013 : Phó Phòng Kê toán - Tài chính
Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
2013 - 2013 : Kiểm soát viên
Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco).
2014 - 2016 : Nhân viên Phòng Tài chính – Kế toán
Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
2017 - 2017 : Phó Phòng Tài chính - Kế toán
Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
2018 - 2019 : Phó Ban Kiểm soát nội bộ
Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
2019 - 2021 : Trường Ban Kiểm soát nội bộ
Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
2022 - nay : Trường P. TCKT kiêm Kế toán trưởng
Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
- Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân: 0 cổ phiếu
PHARMEDIC BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 À KHẾC & NỘIỂ TÍO PHẢN 2. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Nghiên cứu và triển khai các mặt hàng mới, cải tiến mẫu mã, bao bì.
- Mở rộng và hợp tác kinh doanh với các đối tác thuộc nhiều lĩnh vực liên quan ngành Dược.
Phát triển thị trường nội địa, cải thiện hiệu quả chuối cung ứng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và giảm chi phí.
Đây mạnh công tác marketing để sản phẩm tiếp cận đến khách hàng.
Đầu tư nâng cấp nhà máy hiện tại đặt tiêu chuẩn quốc tế.
- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm.
- Nâng cao ứng dụng công nghệ vào quản trị doanh nghiệp, nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
- Phát triển ổn định, đảm bảo thu nhập cho cán bộ, nhân viên và cổ tức cho cổ động, và vì sức khỏe cộng đồng.
2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn của PMC
Triên khai các mục tiêu trong chiến lược phát triển của PHARMEDIC nhiệm kỳ 2024 - 2029.
Tiếp tục giữ vững và phát triển vị thế PMC trên trị trường, tập trung vào các sản phẩm chiến lược, phát triển ổn định doanh thu và lợi nhuận.
- Mở rộng việc kinh doanh các sản phẩm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đưa thương hiệu ngày càng lớn mạnh trên thị trường với mục đích "PHARMEDIC – Sức khỏe và Niềm tin".
- Tiếp tục duy trì các chính sách chất lượng đã thực hiện, đảm bảo duy trì các chứng nhận chất lượng, tiêu chuẩn sản xuất.
- Giữ vững ổn định mức cổ tức từ 24%/ năm trở lên.
Tập trung nghiên cứu phát triển các mặt hàng mới, chủ lực và tiềm năng, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm bảo đảm thẩm mỹ, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh của thị trường.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động R&D, sản xuất, thông tin, quản trị, trang thiết bị và cơ sở vật chất.
Định hướng các hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm và phân phối bảo vệ tốt môi trường, duy trì và phát huy các hoạt động đầu tư cho công đồng.
Phát triển tốt mới quan hệ và tạo niềm tin lâu dài với các nhà đầu tư và cổ đông, đảm bảo việc công bố thông tin theo quy định.
Phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái và trách nhiệm với công đồng, đảm bảo đời sống của người lao động, động góp ổn định vào ngân sách của thành phố, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội.
BẢO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Công ty
Hoạt động Công ty luôn gắn liền với bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ sạch. Đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất, tuân thủ nội quy an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động theo đúng kế hoạch, kiểm tra đánh giá hiệu quả huấn luyện và ý thức thực hiện của người lao động. Thực hiện nghiêm túc các quy định về xử lý chất thải.
Tập trung phát triển sản xuất, góp phần tăng giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp, thu hút lao động ngoài xã hội, góp phần vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của công đồng, phát triển ngành Dược Việt Nam.
Duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động, chương trình chăm lo sức khỏe, đời sống cho người lao động. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu phát triển. Phát huy sáng kiến cải tiến, tiết kiệm hiệu quả, chống lãng phí.
Thực hiện trách nhiệm với công đồng và xã hội thông qua các việc làm với nghĩa cử cao đẹp như các hoạt động từ thiện, hoạt động thiện nguyên để xây dựng một xã hội văn minh, giàu đẹp hơn.
4. Các rủi ro
Năm 2024, một năm nhiều sóng gió và khó khăn đối với nền kinh tế khi phải đối đầu với nhiều thách thức đa chiều, bất ổn chính trị kéo dài, rủi ro chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gây, nợ xấu trong hệ thống ngân hàng gia tăng, ... dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ chậm lại. Quản trị rủi ro là yếu tố quan trọng cho phát triển bền vững. Quản trị rủi ro cung cấp cho doanh nghiệp một cách nhìn toàn diện, nhất quán về rủi ro và tạo ra giá trị thông qua việc góp phần năng cao hiệu quả kinh doanh.
Việc đối mặt với bối cảnh đầy biển động, phức tạp, quản lý rủi ro là phương tiện hữu hiệu được Pharmedic áp dụng để đảm bảo công ty hoạt động và phát triển. Hoạt động quản lý rủi ro của Pharmedic đã có những bước phát triển phù hợp, vai trò của quản lý rủi ro được nhận thức đầy đủ, sâu sắc và ngày càng được chú trọng, từng bước tích hợp vào các khía cạnh hoạt động khác của công ty nhằm đưa ra các giải pháp điều hành đúng hướng và kịp thời.
Rũi ro về nguồn nguyên liệu đầu vào: Việc phụ thuộc vào nguồn cung nguyên liệu nước ngoài khiến các doanh nghiệp sản xuất được phẩm trong nước đối mặt với nhiều khó khăn. Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng khi nguồn cung nước ngoài biến động. Nguyên vật liệu của Công ty đa số nhập khẩu. Do đó, những biến động về tỷ giá, xăng dầu, hay chuỗi cung ứng bị đứt gãy... đều làm tăng giá nhập nguyên vật liệu trong khi đó công ty không thể tăng giá bán sản phẩm. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận.
Trước thực trạng trên, Công ty luôn tìm kiếm, lựa chọn những nhà cung cấp uy tín, nguồn cung có chất lượng ồn định, đồng thời xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt để có thể duy trì được nguyên liệu đâu vào với giá cả hợp lý.
Rũi ro về thị trường: Các mặt hàng được phẩm trong nước hiện nay có sự cạnh tranh
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
về mặt bằng giá làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất được nước ngoài và trong nước, bao gồm cả đồng được lẫn tân được. Không những thế, Công ty phải cạnh tranh với các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm thô sơ có giá thành sản phẩm thấp. Sự cạnh tranh tác động đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Nhờ kiên định với chiến lược phát triển bền vững, Pharmedic nhanh chóng ứng phó để vượt qua thách thức, đồng thời là thương hiệu được uy tín được người tiêu dùng và khách hàng ứng hộ, lựa chọn.
Rủi ro về biển động tỷ giá và lãi suất: Biển động ngoại tệ là một trong những rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phần lớn nguyên liệu sản xuất thuốc chủ yếu nhập khẩu nên chịu ảnh hưởng các yếu tố đầu vào như: tỷ giá ngoại tệ, biến động giá nguyên liệu, chính sách thuế nhập khẩu ...Do đó Công ty cần phải dự trữ nguyên liệu nhằm chủ động nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất, ổn định chất lượng và giá thành sản phẩm.
Rủi ro tín dụng và lãi suất của Công ty ảnh hưởng chủ yếu là khoản tiền gửi ngân hàng và phải thu khách hàng. Tuy nhiên, lượng tiền gửi sẽ tiếp tục giảm mạnh trong các năm sau cho việc đầu tư. Vì vậy, dự báo rủi ro từ khoản tiền gửi sẽ giảm trong các năm tiếp theo.
Rủi ro về chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm luôn là mối quan tâm và được công ty chủ trọng hàng đầu. Vì vậy, ngoài việc đảm bảo ở định chất lượng sản phẩm, công ty còn thường xuyên kiểm tra, đánh giá về chất lượng sản phẩm và thực hiện đánh giá rủi ro trước khi áp dụng công nghệ mới hoặc trước khi tiến hành các hoạt động thay đổi có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Việc tăng tốc đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm là hết sức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp được nói chung và của Pharmedic nói riêng. Nhiều doanh nghiệp được mới tham gia thị trường làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các công ty trên thị trường nội địa, kể cả việc cạnh tranh không lành mạnh. Một số doanh nghiệp làm nhái nhăn hiệu để cạnh tranh lẫn nhau, một trong những mặt hàng chủ lực BAR của Pharmedic là mặt hàng rất thông dụng nên có nhiều công ty làm hàng nhái, hàng giả ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty.
Rủi ro về pháp lý: Hệ thống các văn bản Luật như Bộ Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý Thuế... cùng các văn bản dưới Luật liên quan chi phối hoạt động của tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam. Ngoài ra, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau còn phải tuân thủ theo các văn bản Luật chuyên ngành. Đối với các Công ty ngành Dược, hoạt động sản xuất kinh doanh được phẩm còn được quy định bởi Luật Dược, Luật Đấu thầu và các Nghị định, Thông tư liên quan.
Các công ty được hàng đầu được kì vọng sẽ hoàn thành việc nâng cấp hoặc mở rộng dây chuyền sản xuất để sớm đạt được tiêu chuẩn cao và có thể tận dụng cơ hội trong nước để giành thị phần từ thuộc nhập khẩu. Bên cạnh đó, một số quy định, chính sách ngành được về đăng ký thuộc, giá thuốc, đấu thầu, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội... thường xuyên thay đổi, chưa đồng bộ và còn nhiều bất cấp, có thể dẫn đến khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp Dược nói chung và Pharmedic nói riêng. Để phần nào phòng
BẢO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
ngừa và kiếm soat rưỡi ro ve pháp luật, đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục và ổn định, công ty luôn phân bổ nhân sự để theo sát, thường xuyên cấp nhất kịp thời và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định trong ngành được, các chính sách kế toán, tài chính, thuế, đấu thầu...
Rủi ro môi trưởng: Trong những năm gần đây, công chúng rất chú trọng đến trách nhiệm của các công ty đối với môi trường và xã hội. Những ngành sản xuất công nghiệp thường để lại những hậu quả năng nề cho môi trường sống xung quanh khu vực. Chính vì thế, bên cạnh việc đầu tư cho các hoạt động kinh doanh, Công ty cũng nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, mà trọng tâm là các hoạt động xử lý nước thải, tránh tính trạng gây ô nhiễm và ảnh hưởng đến sức khỏe của công đồng dân cư. Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành được, hướng đến mục tiêu vì sức khỏe của công đồng, Pharmedic càng ý thức rõ hơn về trách nhiệm của Công ty trong việc xây dựng môi trường sống an toàn, lạnh mạnh.
Rũi ro khác: Ngoài các rũi ro chính nêu trên, những rũi ro về thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn lao động... cũng có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty nếu Công ty không có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi có rũi ro xây đến. Do vậy, để giảm thiểu các tác động tiêu cực có thể có, toàn thể cán bộ công nhân viên Pharmedic luôn đảm bảo thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, mua bảo hiểm đầy đủ cho người và tại sản...
Đề ứng phó với các rủi ro, Công ty phải cùng cố lại tất cả các mặt hoạt động, quản trị chi phí để giảm giá thành sản phẩm. Cấu trúc danh mục sản phẩm là công việc được thực hiện hàng năm, tuy nhiên, điểm khác biệt trong năm 2024 là Công ty sẽ lựa chọn các tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý hơn. Việc đăng ký sản phẩm ngày càng khó khăn là cơ sở để Công ty tập trung vào danh mục sản phẩm hiện có hơn nữa. Tiếp tục đầu tư thương hiệu, đầu tư vào những địa bàn trọng điểm, phân loại khách hàng, triển khai bán hàng, ... là những chiến lược giúp Công ty khai thác, mở rộng thị phần sâu hơn đối với những sản phẩm đã có số đăng ký đang lưu hành.
PHARMEDIC BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 PHẦN 3. BÁO CẢO CỦA HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT triển khai kế hoạch, phương hướng sản xuất kinh doanh hàng năm. HĐQT đã thực hiện chức năng giám sát để đảm bảo kết quả thực hiện theo đúng mục tiêu, định hướng và kế hoạch đã đề ra. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cơ bản cụ thể như sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Nội dung | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Sơ sảnh | |
| Tỷ lệ (%) thực hiện so với kế hoạch năm 2024 | Tỷ lệ (%) thực hiện 2024 so với thực hiện năm 2023 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (4)/(3) | (4)/(2) |
| Tổng doanh thu và các khoản thu nhập | 505,657 | 492,500 | 508,074 | 103,16% | 100,48% |
| Tổng chi phí | 401,055 | 401,500 | 407,761 | 101,56% | 101,67% |
| Lợi nhuận trước thuế | 104,602 | 91,000 | 100,313 | 110,23% | 95,90% |
| Lợi nhuận sau thuế | 83,564 | 72,800 | 80,133 | 110,07% | 95,89% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 21,038 | 18,200 | 20,180 | 110,88% | 95,92% |
| Ti suất lợi nhuận trước thuế trên Tổng doanh thu | 20,69% | 18,48% | 19,74% | ||
| Ti lệ chia cổ tức | 65% | 24% | 24% | ||
Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 tăng 3,16% (tăng 15,574 tỷ đồng) so với kế hoạch 2024 và tăng 0,48% so với thực hiện năm 2023 (tăng 2,417 tỷ đồng)
Tổng chi phí thực hiện năm 2024 tăng 1,56% (tăng 6,261 tỷ đồng) so với kế hoạch 2024 và tăng 1,67% so với thực hiện năm 2023 (tăng 6,706 tỷ đồng)
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 tăng 10,23% (tăng 9,313 tỷ đồng) so với kế hoạch 2024 và giảm 4,1% so với thực hiện năm 2023 (giảm 4,289 tỷ đồng).
Năm 2024 mặc dù tổng doanh thu tăng 0,48% (tăng 2,417 tỷ đồng) so với năm 2023 nhưng tổng lợi nhuận lại giảm 4,1% (giảm 4,289 tỷ đồng) so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu là giảm doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gợi ngân hàng). (Năm 2023 lãi tiền gợi là: 19,8 tỷ đồng, năm 2024 lãi tiền gợi là: 9,5 tỷ đồng)
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu thực hiện năm 2023 là 20,69%, kế hoạch năm 2024 là 18,48% và thực hiện năm 2024 là 19,74%
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Tỷ lệ chia cổ tức của năm 2023 là 65%, trong năm 2023, thực hiện chia cổ tức từ nguồn hoàn nhập Quỹ Đầu tư phát triển về Lợi nhuận chưa phân phối với tỷ lệ 126%.
Năm 2024 kế hoạch chia cổ tức là 24%; trong năm 2024, thực hiện chia cổ tức từ nguồn hoàn nhập Quỹ Đầu tư phát triển về Lợi nhuận chưa phân phối với tỷ lệ 109%.
2. Đánh giá của Hội Đồng Quản Trị về các mặt hoạt động của Công ty
Công ty đã thực hiện đúng các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các trách nhiệm xã hội đối với công đồng địa phương. Tập thể Lãnh đạo và người lao động đã có nhiều cổ gắng khác phục khó khăn thực hiện tốt các giải pháp theo chỉ đạo của HĐQT và những biện pháp của Ban điều hành trong tổ chức triển khai sản xuất và phân phối sản phẩm cho thị trường góp phần mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Năm qua, Công ty cũng tích cực tham gia vào các hoạt động công động, hoạt động tình nguyện, làm sạch môi trường, nâng cao kiến thức của công động trong các vấn đề về sức khỏe.
3. Đánh giá của Hội Đồng Quản Trị về hoạt động của Ban điều hành
Công ty đã thực hiện đúng các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các trách nhiệm xã hội đối với công đồng địa phương. Tập thể lãnh đạo và người lao động đã có nhiều cổ gắng khác phục khó khăn thực hiện tốt các giải pháp theo chỉ đạo của HĐQT và những biện pháp của Ban điều hành trong tổ chức triển khai sản xuất và phân phối sản phẩm cho thị trường góp phần mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Công ty tích cực tham gia vào các hoạt động công đồng, hoạt động tình nguyện, làm sạch môi trường, nâng cao kiến thức của công đồng trong các vấn đề về sức khỏe.
Ban điều hành đã thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 với tổng doanh thu đạt 508,074 tỷ đồng, tăng 3,16% so với kế hoạch và tăng 0,48% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 100,313 tỷ đồng tăng 10,23% so với kế hoạch và giảm 4,1% so với năm 2023 (lợi nhuận giảm chủ yếu do doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 51,89% so với năm trước).
Hội đồng quản trị đã theo sát hoạt động của Ban điều hành và ghi nhận nỗ lực của Ban điều hành trong công tác lãnh đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban điều hành đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với định hướng của Hội đồng quản trị, trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của Công ty, Cổ đồng, người lao động và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, Ban điều hành nắm rõ nguồn lực của Công ty và linh hoạt điều chỉnh kế hoạch, thích ứng với những biến động của thị trường.
Các thành viên Ban điều hành đã phối hợp chặt chẽ với nhau và với các bộ phận khác trong công tác điều hành và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh. Ban điều hành cũng hỗ trợ kịp thời cho cán bộ công nhân viên, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, duy trì môi trường làm việc ổn định, lạnh mạnh, thân thiện.
HĐQT nhận thấy Ban điều hành Công ty đã cổ gắng thực hiện nhiều biện pháp cùng cổ công tác quản trị nội bộ liên quan đến bộ máy tổ chức, nhân sự và công tác sản xuất
BẢO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
của các nhà máy. Trong năm 2025, HDQT tiếp tục để nghị Ban điều hành để cao sự chủ động triển khai, xử lý các công việc mà mỗi Phó Tổng Giám đốc phụ trách. Ban điều hành cần tiếp tục hoàn thiện việc xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy trình triển khai công việc của từng bộ phận.
4. Định hướng phát triển của Hội Đồng Quản Trị
Tiếp tục triển khai các mục tiêu trong chiến lược phát triển của PHARMEDIC nhiệm kỳ 2024 - 2029:
Tiếp tục giữ vững và phát triển vị thế PMC trên trị trường, phát triển ổn định doanh thu và lợi nhuận.
- Mở rộng việc kinh doanh các sản phẩm chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng, đưa thương hiệu ngày càng lớn mạnh trên thị trường với mục đích “PHARMEDIC – Sức khỏe và Niềm tin”.
Đảm bảo duy trì các chứng nhận chất lượng, tiêu chuẩn sản xuất.
Đây mạnh marketing, đa dạng kênh phân phối.
Phân đấu đạt mức cổ tức 24%/ năm.
Đầu tư nâng cấp nhà máy hiện tại đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Tập trung nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới và tiềm năng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động R&D, sản xuất, thông tin, quản trị.
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Phát triển mới quan hệ và tạo niềm tin lâu dài với cổ đông, đảm bảo việc công bố thông tin theo quy định.
Phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái và trách nhiệm với công đồng, đảm bảo đời sống của người lao động, động góp ổn định vào ngân sách của thành phố, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội.
1. Hoạt động của Ban kiếm soát (BKS)
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1. | Ông Lê Hữu Hùng | Trường BKS | Bắt đầu: 20/04/2019 Không còn: 20/04/2024 | 03/03 | 100% | Hết nhiệm kỳ từ 20/04/2024 |
| 2. | Ông Nguyễn Thế Phong | Thành viên BKS | Bắt đầu: 20/04/2019 Không còn: 20/04/2024 | 03/03 | 100% | Hết nhiệm kỳ từ 20/04/2024 |
| 3. | Bà Phạm Thị Thùy Mỹ | Thành viên BKS | Bắt đầu: 20/04/2019 Không còn: 20/04/2024 Bắt đầu: 20/04/2024 (nhiệm kỳ mới) | 06/06 | 100% | - |
| 4. | Ông Nguyễn Tiến Sỹ | Trường BKS | Bắt đầu: 20/04/2024 | 03/03 | 100% | Bổ nhiệm 20/04/2024 |
| 5. | Bà Trần Thị Vân | Thành viên BKS | Bắt đầu: 20/04/2024 | 03/03 | 100% | Bổ nhiệm 20/04/2024 |
2. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban điều hành và cổ đông:
Hoạt động của BKS
Trong năm 2024 BKS đã tổ chức 4 cuộc họp theo quy định, và 2 cuộc họp để chuẩn bị kiểm tra báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và tham gia các phiên họp định kỳ của HĐQT. Nội dung công việc của BSK:
- Giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành trong việc triển khai nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, điều lệ của Công ty và các Quy định khác có liên quan
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch Sản xuất kinh doanh, kế hoạch phân phối lợi nhuận, chia cổ tức hàng năm
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe - Kiểm tra chúng từ, sổ sách kế toán của công ty định kỳ 06 tháng và kết thúc năm tài chính.
- Thâm định và phê duyệt báo cáo tài chính năm 2024
- Kiểm tra quyết toán Quỹ thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát định kỳ 06 tháng và kết thúc năm
Xem xét các báo cáo do tổ chức Kiểm toán độc lập thực hiện
Xem xét các báo cáo do Ban kiểm toán nội bộ thực hiện
- Tham gia họp thường kỳ, hợp bất thường với Hội đồng quản trị
Hoạt động của HĐQT
HĐQT của Công ty gồm 7 người được ĐHĐCD bầu tử nhiệm kỳ 2019-2024.
Hội đồng quản trị Công ty gồm 07 thành viên, được Đại hội đồng cổ đồng bầu nhiệm kỳ 2024 - 2029
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hợp mỗi Quý 01 lần (hợp thường kỳ và bất thường). Chương trình nghị sự của các cuộc họp Hội đồng quản trị tập trung vào các vấn đề đánh giá việc thực hiện nghị quyết của HĐQT đã ban hành kỳ trước, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng / quý / năm, đánh giá việc thực hiện tái cầu trúc công ty theo định hướng của HĐQT theo hướng chuyển đổi số, xây dựng văn phòng điện tử, xây dựng lại quy chế tiền lương, quy chế chi tiêu nội bộ, quan tâm đến đầu tư trang thiết bị phục vụ nâng cao năng lực sản xuất.
Hội đồng quản trị đã ban hành nhiều nghị quyết và quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của HĐQT. Các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp với Quyết nghị của Đại hội đồng cổ đông, tuân thủ điều lệ của Công ty, Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hội đồng quản trị thực hiện giám sát hoạt động của Ban điều hành Công ty trong việc triển khai nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng.
Hội đồng quản trị chỉ đạo sát sao và kịp thời đến Ban điều hành Công ty hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu về Hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
Hoạt động của Ban điều hành
Ban điều hành Công ty đã tuân thủ các Quyết nghị của Đại hội đồng cổ đồng và các Nghi quyết của Hội đồng quản trị và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả.
Ban điều hành đã chỉ đạo các phòng nghiệp vụ thực hiện các biện pháp tích cực, tái cấu trúc công ty theo định hướng của HĐQT theo hướng chuyển đổi số, xây dựng văn phòng điện tử, xây dựng lại chính sách khách hàng, quy chế chi tiêu nội bộ, quan tâm đến đầu tư trang thiết bị phục vụ nâng cao năng lực sản xuất. Nhờ vậy Công ty đã đạt được các chỉ tiêu quan trọng về tăng trưởng Doanh thu và Lợi nhuận trong năm 2024, qua đó thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao đời sống Cán bộ Công nhân viên và phát huy hiệu quả công việc.
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Trong năm Ban điều hành đã thành lập Chi nhánh Công ty cô phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic tại Hà Nội nhằm mở rộng thị trường và hướng đến mục tiêu khách hàng khu vực Miền Bắc thuận lợi hơn trong việc tiếp cận các sản phẩm của Công ty
3. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với các hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Ban Kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ giám sát. Các ý kiến, kiến nghị của Ban Kiểm soát đều được Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc xem xét và thực hiện kịp thời. Việc phối hợp được phản ánh qua các hoạt động cụ thể:
BSK được cung cấp tài liệu, dữ liệu phục vụ cho công việc của BKS theo đúng quy định.
BKS đã tham gia đầy đủ các phiên hợp thường kỳ của HĐQT.
BKS thường xuyên trao đổi với các TV HĐQT, Ban điều hành về các vấn đề liên quan đến quản trị, điều hành.
- Trong năm 2024, BKS không nhận được ý kiến bằng văn bản nào của cổ đông về việc xem xét sổ sách kế toán, tài liệu hoặc yêu cầu kiểm tra liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành của công ty.
Kiểm toán nội bộ:
Ban Kiểm toán nội bộ đã làm tốt theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định trong Quy chế, thực hiện kiểm tra, kiểm soát nhiều chuyên đề góp phần giảm thiểu tối đa những rủi ro và đảm bảo tính pháp lý về chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ban kiểm toán nội bộ tham gia với tư cách thành viên khi Công ty có đấu thầu, mua sắm tài sản, vật tư nguyên liệu bao bì; thanh lý tài sản theo quy chế do HĐQT ban hành. Ban kiểm toán nội bộ đã tham gia đóng góp các ý kiến về các quy định và quy trình quản lý.
4. Phương hướng hoạt động năm 2025 của BKS:
Tiếp tục giám sát việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị năm 2025.
- Thảm định báo cáo tài chính quý và năm 2025, đảm bảo tính trung thực, hợp lý của báo cáo.
- Tăng cường giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật và quy chế nội bộ.
Đê xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro.
BẢO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024 toán độc lập báo cáo tài chính năm 2024
Sau khi xem xét hồ sơ năng lực và mức phí dịch vụ kiểm toán tương ứng với phạm vi công việc và các dịch vụ công thêm do các công ty kiểm toán chào cho Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, Ban Kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt đề kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 cho Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt thực hiện kiểm toán BCTC 2024 và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng kiểm toán đã ký kết với PMC, đáp ứng các tiêu chí chủ yếu như: Đảm bảo độ tin cậy, trung thực và chất lượng của báo cáo kiểm toán BCTC; tuân thủ thời hạn kiểm toán theo quy định; tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán.
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
| Nội dung | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh | |
| Tỷ lệ (%) thực hiện so với kế hoạch năm 2024 | Tỷ lệ (%) thực hiện 2024 so với thực hiện năm 2023 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (4)/(3) | (4)/(2) |
| Tổng doanh thu và các khoản thu nhập | 505,657 | 492,500 | 508,074 | 103,16% | 100,48% |
| Tổng chỉ phí | 401,055 | 401,500 | 407,761 | 101,56% | 101,67% |
| Lợi nhuận trước thuế | 104,602 | 91,000 | 100,313 | 110,23% | 95,90% |
| Lợi nhuận sau thuế | 83,564 | 72,800 | 80,133 | 110,07% | 95,89% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 21,038 | 18,200 | 20,180 | 110,88% | 95,92% |
| Ti suất lợi nhuận trước thuế trên Tổng doanh thu | 20,69% | 18,48% | 19,74% | ||
| Ti lệ chia cổ tức | 65% | 24% | 24% | ||
Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 tăng 3,16% (tăng 15,574 tỷ đồng) so với kế hoạch 2024 và tăng 0,48% so với thực hiện năm 2023 (tăng 2,417 tỷ đồng)
Tổng chi phí thực hiện năm 2024 tăng 1,56% (tăng 6,261 tỷ đồng) so với kế hoạch 2024 và tăng 1,67% so với thực hiện năm 2023 (tăng 6,706 tỷ đồng)
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 tăng 10,23% (tăng 9,313 tỷ đồng) so với kế hoạch 2024 và giảm 4,1% so với thực hiện năm 2023 (giảm 4,289 tỷ đồng).
Năm 2024 mặc dù tổng doanh thu tăng 0,48% (tăng 2,417 tỷ đồng) so với năm 2023 nhưng tổng lợi nhuận lại giảm 4,1% (giảm 4,289 tỷ đồng) so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu là giảm doanh thu hoạt động tài chính (lải tiền gợi ngân hàng). (Năm 2023 lại tiền gợi là: 19,8 tỷ đồng, năm 2024 lại tiền gợi là: 9,5 tỷ đồng)
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu thực hiện năm 2023 là 20,69%, kế hoạch năm 2024 là 18,48% và thực hiện năm 2024 là 19,74%
Tỷ lệ chia cổ tức của năm 2023 là 65%, trong năm 2023, thực hiện chia cổ tức từ nguồn hoàn nhập Quỹ Đầu tư phát triển về Lợi nhuận chưa phân phối với tỷ lệ 126%.
Năm 2024 kế hoạch chia cỗ tức là 24%; trong năm 2024, thực hiện chia cỗ tức từ nguồn hoàn nhập Quỹ Đầu tư phát triển về Lợi nhuận chưa phân phối với tỷ lệ 109%.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe & Hoạt động sản xuất - kinh doanh
Doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong năm 2023 là dẫn đầu của toàn hệ thống Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (SGP). Đây là thành tích ghi nhận sự đoàn kết của tập thể CBCNV Công ty. Doanh thu bán hàng tiềm năng góp phần cho doanh thu và lợi nhuận của PMC hoàn thành kế hoạch.
- Tuân thủ GPs trong toàn Công ty: GMP- WHO (bao gồm GLP, GSP), GDP (thành phẩm, nguyên liệu), tái xét CGMP (mỹ phẩm);
- Xây dựng phương án bán hàng, kinh doanh linh hoạt để đảm bảo hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra năm 2024;
Xây dựng tham mưu các phương án về giá sản phẩm để đảm bảo an toàn và lợi nhuận;
Để tiết giảm chi phí trong điều kiện kinh doanh khó khăn và để tăng doanh số bán hàng, ổn định lợi nhuận, công ty đã xây dựng phương án giao hàng miền Bắc và Miền Trung qua Công ty vận tải đường trục (xe lửa) và sẽ phát triển ở Miền Tây;
Xây dựng chiến lược kinh doanh mới phù hợp với thị trường cải tiến thủ tục mua, bán, chiết khấu hợp lý cho từng đối tượng khách hàng;
- Tuân thủ đúng SOP để đảm bảo thành phẩm luôn đạt chất lượng. Các phòng ban phối hợp chặt chẽ không để gián đoạn trong sản xuất;
- Rà soát cập nhật và điều chỉnh bộ định mức giờ công sản xuất (sau khi áp dụng các sáng kiến cải tiến đã được công nhận);
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng chặt chẽ, có phương án dự phòng, dự trù phát sinh tình huống;
- Sáng tạo, linh hoạt trong tổ chức sản xuất - kiểm tra chất lượng - đảm bảo chất lượng để đạt mục tiêu;
Lãnh đạo Công ty quan tâm, sâu sát, chỉ đạo kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Khen thưởng kịp thời để động viên người lao động. Các phòng ban tăng cường phối hợp, nhanh chóng đưa ra các giải pháp đầy mạnh sản xuất đáp ứng hàng hóa cho thị trường;
Khó khăn trong việc tìm nguyên liệu mới cho nghiên cứu sản phẩm mới;
Nguyên liệu thưởng xuyên thay đổi: nhà sản xuất, nơi sản xuất và cả các chỉ tiêu, tính chất nên ảnh hưởng rất nhiều đến công việc từ đăng ký đến chuyển giao quy trình sản xuất, thẩm định quy trình...;
Quá trình kiểm nghiệm mẫu nghiên cứu, thảm định phương pháp phân tích kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và nghiên cứu các mặt hàng mới;
- Giá cả các mặt hàng bao bì giấy và bao bì nhựa các loại dùng cho ngành được liên tục gia tăng, chiến tranh làm chuỗi cung ứng bị đứt gây
Sức khỏe & Hoạt động nghiên cứu phát triển
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Không ngừng nghiên cứu các mặt hàng mới (chế phẩm lỏng, chế phẩm rắn). Trong năm đã đưa sản phẩm mới vào thị trường và áp dụng các chương trình khuyến mãi để tiếp thị sản phẩm đến người tiêu dùng.
Phòng Nghiên cứu phát triển và Phòng Tiếp thị phối hợp nghiên cứu, cải tiến, thiết kế sản phẩm nhằm tạo nhiều sản phẩm mới, đa dạng bao bì đóng gói phù hợp thị hiểu thị trường hiện nay. Sản phẩm đưa ra thị trường với giá cả hợp lý, cạnh tranh với các sản phẩm khác cùng loại, cùng phân khúc.
Phòng Kinh doanh và Phòng Tiếp thị phối hợp xây dựng và triển khai chính sách bán hàng năm 2025.
Không ngừng nghiên cứu các mặt hàng mới (chế phẩm lỏng, chế phẩm rắn). Trong năm đã đưa sản phẩm mới vào thị trường và áp dụng các chương trình khuyến mãi để tiếp thị sản phẩm đến người tiêu dùng.
Ban Tổng Giám độc kịp thời chỉ đạo thực hiện việc theo dõi và bám sát tình hình thực tế về chính sách trong đăng ký thuốc.
- Thúc đẩy nhanh công tác đăng ký cho các sản phẩm: đăng ký sản phẩm mới, các sản phẩm đã hết thời gian sử dụng (gia hạn, thay đổi/ bổ sung, gia hạn số đăng ký, bảo hộ...) và công tác thẩm định.
- Trong năm 2024 có 7 sản phẩm được cấp số đăng ký mới, 53 sản phẩm được gia hạn số đăng ký 5 năm, 28 sản phẩm được gia hạn số đăng ký 3 năm, 6 sản phẩm được tiếp tục sử dụng SDK theo TT 55/2024/TT-BYT; 30 sản phẩm nộp hồ sơ đăng ký, 52 sản phẩm đang nghiên cứu.
Theo dõi, góp ý kiến về sửa đổi và cấp nhất các Thông tư, Nghị định mới đề triển khai đúng qui định của văn bản pháp luật sau khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược số 44/2024/QH15 có hiệu lực thi hành.
- Luôn cập nhất tiêu chuẩn phù hợp Thông tư mới, tăng cường kiểm soát và theo dõi hồ sơ đăng ký trên trực tuyến. Cập nhất sự thay đổi của hệ thống Luật, đặc biệt luật liên quan đến ngành Dược. Cập nhất nội dung tờ hướng dẫn sử dụng theo các tài liệu tham khảo chính thống như EMC. FDA. EMA, Martindale. Cập nhất các Thông tư quy định đăng ký mỹ phẩm, thực phẩm để đa dạng hóa sản phẩm.
- Công ty thành lập nhóm nghiên cứu các quy định vĩ mô của ngành Y tế, có những góp ý kịp thời và phù hợp với các dự thảo văn bản quy định pháp luật có liên quan của Bộ Y tế và nghiên cứu các văn bản bản hành.
Đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi cả năm để thúc đẩy doanh số bán hàng để đạt doanh thu và lợi nhuận, đồng thời năm bắt thị phần.
Thường xuyên liên hệ khách hàng nắm bắt tinh hình kinh doanh để có phương hướng phát triển;
- Tích cực trong việc quảng bá: Công ty Pharmedic đạt CGMP đến khách hàng để khách hàng thấy sự khác biệt, tăng độ tin cậy về chất lượng sản phẩm của Công ty.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Thuận lợi:
- Các Thông tư, Nghi định mới ban hành như: Thông tư 08/2022/ TT-BYT, Thông tư số 23/ 2023/ TT-BYT, Nghi định 88/2023/ ND-CP trong đó các thủ tục hành chính được thay đổi và tinh giản, được áp dụng hoàn toàn trên dịch vụ công trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện và theo đổi hồ sơ đăng ký.
- Cục quản lý được đã đầy nhanh tiến độ thầm định hồ sơ nên thời gian chờ đợi thầm định hồ sơ được rút ngắn hơn sơ với trước đây.
Lưu trữ hồ sơ Đăng ký thuộc thuận lợi cho việc tìm kiếm, theo dõi hồ sơ.
Khó khăn:
Thông tư đăng ký thuộc mới (TT08/2022) ban hành thay thế Thông tư cũ nên các hồ sơ đã được thực hiện theo Thông tư cũ khi thảm định gặp nhiều yêu cầu bỏ sung.
Xuất xứ công thức thuốc (thuốc tham chiếu): Các mặt hàng truyền thống khi thực hiện hồ sơ gia hạn bị thiếu xuất xứ công thức nên SĐK chưa được gia hạn hoặc gia hạn tạm thời.
Thông tư, Nghị định mới ban hành qui định chặt chẽ hơn về hồ sơ pháp lý, nguyên tắc tiêu chuẩn đáp ứng sản xuất của được chất và tá được, vỏ nang, bán thành phẩm, nên các hồ sơ đăng ký mới, đăng ký thay đổi nguồn được chất gặp khó khăn khi yêu cầu bổ sung của Cục Quản lý Dược. Bên cạnh đó, việc cung cấp thay đổi tên, địa điểm sản xuất, thay đổi tiêu chuẩn, hoặc phải chờ hồ sơ từ nhà cung cấp như giấy GMP hoặc tương đương cần phải hợp pháp hóa lãnh sự, gây chậm trễ trong bổ sung hồ sơ.
Đối với các thuốc đang lưu hành, một số tá được chưa đáp ứng theo quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn đáp ứng về sản xuất tá được. Bên cạnh đó, Cục Quản lý Dược yêu cầu cung cấp COA tá được theo tiêu chuẩn mới, gây khó khăn trong việc thực hiện hồ sơ cấp nhất tiêu chuẩn theo quy định vì một số được chất, tá được như màu, mùi, vị không theo tiêu chuẩn được điển.
Hiện nay đa số cấp nhất tiêu chuẩn thành phẩm phải bổ sung thêm phần kiểm nghiệm vi sinh vật, nên thời gian thực hiện để bổ sung hồ sơ kéo dài do chưa có hướng dẫn.
Hồ sơ được chất như DMF, độ ổn định dung môi tồn dư chưa đáp ứng yêu cầu của Cục Quản lý Dược (thiếu đề cương, theo dõi ở điều kiện lão hóa cấp tốc...)
Thông tư 07/2022 /TT-BYT quy định thuốc phải thủ tương đương sinh học. Công ty vướng các mặt hàng như Diclofen (viên bao tan trong ruột), Irbesartan 150, Irbesartan 300 cần phải thủ tương đương sinh học, cần phải thực lộ trình qui định.
4. Hoạt động đảm bảo và kiểm tra chất lượng
Thực hiện quản lý chất lượng về thuộc và nguyên liệu làm thuộc tuần theo nghị định 54/2017 NĐ-CP, thông tư 35 /2018/TT-BYT... đảm bảo theo đúng qui định GPs
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Khiếm tra việc áp dụng đúng đắn các quy chế, quy định, các SOP hiện hành trên các nguyên tắc thực hành tốt GPs của các Phòng ban, Phân xưởng.
- Năm 2024 công ty đã đón đoàn kiểm tra CGMP và được cấp giấy chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” theo quyết định số 88/QĐ-QLD của Bộ y tế.
- Theo dõi quá trình từ lúc nhập nguyên liệu, bao bì từ khi ra lệnh sản xuất, cấp phát pha chế, đóng gói, nhập kho trong tổng số 4.658 lỗ sản phẩm.
Thường xuyên thực hiện thẩm định quy trình sản xuất, HVAC, thẩm định về sinh nhà xưởng, thẩm định: thiết bị, quy trình về sinh thiết bị, quy trình giặt, theo dõi đồng đều nhiệt độ, độ âm ở kho nguyên liệu và kho thành phẩm, thẩm định mediafill.
- Kiểm soát quá trình sản xuất tại phân xưởng, kho đúng theo quy trình và tuân thủ đúng GPs.
Luôn vận hành đúng kỹ thuật để đảm bảo xử lý nước đạt chất lượng và số lượng cho sản xuất cũng như xử lý nước thải ra môi trường theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
Kiểm tra thường xuyên sửa chữa, về sinh và nâng cấp các hệ thống xử lý nước khi có nhu cầu. Cuối năm 2024 đầu năm 2025 thực hiện cải tạo nâng cấp hệ thống nước hoàn lưu.
Luôn thực hiện Chính sách chất lượng mà công ty đã đề ra: “Đảm bảo chất lượng và cải tiến liên tục trong quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ phân phối; Tuân thủ nghiêm mọi luật định”.
- Chuẩn bị các hồ sơ liên quan để tái xét GMP vào đầu năm 2025.
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP) qua các công tác tiêu chuẩn đo lường, công tác thẩm định, công tác tiêu chuẩn và công tác kiểm nghiệm phục vụ sản xuất. Công tác kiểm mẫu có kết quả chính xác, kịp thời phục vụ sản xuất.
- Thực hành tốt công tác kiểm nghiệm thuốc (GLP), máy móc thiết bị đáp ứng cho kiểm nghiệm hóa lý, vi sinh vật và phù hợp với các phương pháp kiểm tra;
- Các dụng cụ đo lường: được kiểm định, hiệu chuẩn trước khi đưa vào sử dụng.
- Công tác kiểm mẫu có kết quả chính xác, kịp thời phục vụ sản xuất.
- Theo dõi độ ổn định đầy đủ trên các mặt hàng...
5. Công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực và thi đua khen thưởng:
Công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực:
Tổng số CBCNV tính đến 31/12/2024 là 535 người, tăng 01 người so với thời điểm 31/12/2023.
- Năm 2024 tổng thu nhập của người lao động tăng 7% so với năm 2023, bình quân 18.710.000 triệu đồng/ người/ tháng.
- Chế độ chính sách liên quan đến người lao động được tuân thủ nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe cho toàn thể người lao động.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Công ty cũng đã bô sung nhân sự cấp cao, sắp xếp lại cơ câu tô chức các phòng ban, thực hiện phần quyền trong quản lý nhằm năng động hóa bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động trong toàn hệ thống công ty.
- Thực hiện chính sách địa phương hóa nguồn lao động giản đơn, tiếp tục duy trì một số chính sách hỗ trợ đối với các nhân sự chủ chốt và người lao động có trình độ chuyên môn cao để động viên người lao động an tâm, tiếp tục gắn bó và làm việc ổn định tại công ty.
Công tác thi đua khen thưởng:
- CBCNV Công Ty tích cực tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, rèn luyện sức khỏe phục vụ lao động sản xuất. Đóng góp từ nguồn quỹ phúc lợi, quyền góp cá nhân cho các hoạt động xã hội, đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ người nghèo...
Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến công tác được nhiều người tham gia, và được khen thưởng trong năm 2024:
- Cò thi đua của TP đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dẫn đầu khối thi đua năm 2024: (số 828/QĐ-UBND ngày 28/02/2025).
Sáng kiến cải tiến: 07 sáng kiến của 12 CB-CNV (06 sáng kiến công nhận cấp hệ thống công ty được, 01 sáng kiến công nhận cấp Công ty).
- Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023: 09 cá nhân (số: 216/QĐ-SGP-HĐTV ngày 30/01/2024 công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2023). CSTĐ cấp Thành phố (2020 - 2022): 01 cá nhân (số: 4799/QĐ-UBND ngày 28/10/2024).
Bằng khen UBND Thành phố năm 2023: 03 cá nhân (số 982/QĐ-UBND ngày 29/3/2024).
6. Một số hoạt động dự án:
Thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược Liệu Pharmedic tại Hà Nội: Điều này cho thấy sự mở rộng của công ty tại các khu vực mới, giúp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Dự án đầu tư SAP S/4HANA: đã được Hội đồng quản trị phê duyệt cho thấy cam kết của công ty trong việc nâng cao năng lực quản trị và cải tiến sản xuất, giúp công ty tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai. Dự kiến khởi động dự án ngày 25/4/2025 và đưa vào hoạt động ngày 01/01/2026.
- Dự án mở rộng dây chuyên sản xuất và hệ thống kho tại nhà máy hiện hữu: hiện đang triển khai các thủ tục về pháp lý.
- Dự án xây dựng Hệ thống lượng mới: đã báo cáo Hội đồng quản trị về lộ trình thực hiện, dự kiến 01/7/2025.
Thay đổi phương thức vận chuyển: Sự thay đổi này giúp giảm chi phí vận chuyển, đặc biệt tại các khu vực miền Trung và miền Bắc, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe 7. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Ban điều hành Công ty luôn kịp thời, sâu sát chỉ đạo trong các hoạt động chung và thực hiện tốt các nội dung công việc đã đề ra như sau:
Ban lãnh đạo điều hành Công ty thực hiện đúng quy định của Nhà nước, pháp luật, luật doanh nghiệp.
Quan tâm chủ trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực. Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho CB-CNV, các buổi huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ; Xây dựng và phát triển tập thể nhân viên có kinh nghiệm, vững chuyên môn nghiệp vụ.
- Ôn định về mặt tư tưởng giúp các phòng ban, phân xưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Phát động phong trào thi đua, tạo động lực khuyến khích cho CB-CNV đăng ký sáng kiến, cải tiến, tiết kiệm chi phí và phục vụ công tác tốt. Nhiều sáng kiến trong sản xuất góp phần mang lợi nhuận cao.
- Duy trì công tác thi đua, công tác xã hội qua các phong trào nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động cộng đồng: PMC ngày càng khẳng định vai trò và sử mệnh thông qua các hoạt động ý nghĩa đầy nhân văn. Công ty đã không ngừng tham gia nhiều dự án chăm sóc sức khỏe cộng đồng, từ tổ chức các chương trình khám bệnh phát thuộc miễn phí đến tài trợ cho các quỹ, tổ chức các chương trình hướng về trẻ em, người già cô đơn, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn qua đó thể hiện cam kết vững chắc đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi tầng lớp xã hội.
8. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Kinh doanh – Bán hàng – Thị trường
- Duy trì & phát triển các chuỗi cung ứng, thúc đẩy doanh số bằng chính sách bán hàng phù hợp.
Điều chỉnh chính sách bán hàng linh hoạt theo biến động thị trường. Phòng Kinh doanh và Phòng Tiếp thị triển khai chính sách bán hàng năm 2025.
- Mở rộng địa bàn kinh doanh trên toàn quốc, tăng độ phủ khách hàng.
- Mở rộng các kênh bán hàng.
- Triển khai ký hợp đồng với khách hàng năm 2025, xây dựng KPI, tổ chức đào tạo cho đôi ngũ TDV/CTV.
Marketing – Thương hiệu
Thành lập Ban định hướng phát triển công ty & tổ công tác chuyên trách.
Xây dựng chiến lược marketing theo xu thế: tăng tỷ trọng ETC/OTC, tập trung sản phẩm mới.
Định hướng lại tổ chức phòng Tiếp thị, chuyển phần bán hàng tại TP.HCM về Phòng Kinh doanh.
Đây mạnh hoạt động Digital Marketing, chăm sóc khách hàng, phát triển thương hiệu.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Nghìn cứu & Phát triển sản phẩm
- Nghiên cứu các sản phẩm chuyên biệt: thuộc dùng ngoài, thuộc nhỏ mắt, thuộc gói uống...
Đăng ký mới & gia hạn số đăng ký các mặt hàng; thử tương đương sinh học theo TT 07/2022/TT-BYT.
- Cải tiến các mặt hàng cũ; đảm bảo công thức đúng nguồn gốc, đúng quy định.
- Nghiên cứu các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.
Sản xuất - Hạ tầng
- Triển khai sản xuất mặt hàng mới & gia công khi có số đăng ký.
Đầu tư máy móc, thiết bị, phần mềm sản xuất để nâng cao năng suất, tiết giảm chi phí.
- Mở rộng các dây chuyên sản xuất, mở rộng hệ thống kho.
Quản trị - Chiến lược phát triển
Xây dựng định hướng phát triển trên cơ sở đánh giá hiện trạng và xu thế ngành.
- Nghiên cứu Đề án phát triển công nghiệp được TP.HCM đến 2030, tầm nhìn 2045.
Đê xuất chiến lược phát triển của công ty Pharmedic.
Vận hành dự án ERP mới.
Đạt & duy trì các tiêu chuẩn: WHO-GMP (bao gồm GLP, GSP), GPs.
Phân tích nội lực và yếu tố bên ngoài để xây dựng giải pháp phù hợp ngắn hạn & dài hạn.
Tài chính – Quản trị nguồn lực
Xây dựng hệ thống quản trị về tài chính
- Chuẩn bị cho việc chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS (Vietnamese Accounting Standards) sang IFRS (International Financial Reporting Standards)
- Thực hiện chính sách trả lương theo vị trí công việc.
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Thực hiện chi trả cỗ tức theo Nghị quyết ĐHĐCD hàng năm.
Kết quả kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
| Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % (+/-) |
| Tổng giá trị tài sản | 426,375 | 375,839 | -11,85% |
| Vốn chủ sở hữu | 343,197 | 289,612 | -15,61% |
| Doanh thu thuần | 485,186 | 498,185 | 2,68% |
| Giá vốn hàng bán | 315,134 | 310,972 | -1,32% |
| Chi phí bán hàng | 45,083 | 47,140 | 4,56% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 40,562 | 49,590 | 22,26% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 104,262 | 100,043 | -4,05% |
| Lợi nhuận khác | 340,516 | 0,269 | -99,92% |
| Lợi nhuận trước thuế | 104,602 | 100,313 | -4,10% |
| Lợi nhuận sau thuế | 83,564 | 80,133 | -4,11% |
| Tỷ lệ trả cổ tức | 65% | Dự kiến 62,68% | - |
Tổng tài sản đến thời điểm 31/12/2024 của Công ty đạt 375,839 tỷ đồng, giám 11,85% so với năm 2023. Chủ yếu Công ty giảm tiền gợi ngân hàng, Tài sản cố định bình quân tăng 3,159 tỷ đồng (tăng 1,42%) so với năm 2023. Việc đầu tư tài sản, đặc biệt là với tài sản cố định (trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc, dây chuyển sản xuất...) để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hết sức quan trọng, cần chú trọng trong việc đánh giá, phân tích hiệu quả của tài sản đầu tư mang lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2024 đạt 289,612 tỷ đồng, giảm 15,61% so với năm 2023. Chủ yếu do Quỹ Đầu tư phát triển giảm 30,28%. Mức giảm này do Công ty đã hoàn nhập từ Quỹ đầu tư phát triển (117,59 tỷ đồng) về lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 109%/CP.
Doanh thu thuần năm 2024 tăng 12,999 tỷ đồng (tăng 2,68%) so với năm 2023; Tuy nhiên các khoản chi phí cũng tăng, trong đó giá vốn hàng bán giảm 4,162 tỷ đồng (giảm 1,32%), chi phí bán hàng tăng 2,057 tỷ đồng (tăng 4,56%), chi phí quản lý tăng 9,027 tỷ đồng (tăng 22,26%); do đó lợi nhuận trước thuế giảm 4,289 tỷ đồng (giảm 4,10%) và lợi nhuận sau thuế giảm 3,431 tỷ đồng (giảm 4,11%).
Doanh thu thuần năm 2024 tăng so với năm 2023; Các khoản chi phí đều tăng nhưng tăng nhanh hơn doanh thu, tuy nhiên Giá vốn thành phẩm tăng nhẹ do đó lợi nhuận sau thuế tăng và Lợi nhuận tài chính tăng cao nên Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe nhiều vấn lên đến 3 chữ số đạt mức 100,313 tỷ đồng. Công ty đảm bảo được mức chi trả cỗ tức cho cỗ đồng năm 2024 và vấn đảm bảo mức thu nhập cho người lao động.
Tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền mặt theo nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 là 24%, HĐQT đề xuất Đại hội cổ đông năm 2025 thông qua điều chỉnh phương án phân phối lợi nhuận và tăng tỷ lệ chia cổ chức bổ sung cho năm tài chính 2024 thêm 38,68% (cổ tức cả năm là 62,68%).
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán - Hệ số thanh toán ngắn hạn: - Hệ số thanh toán nhanh: - Hệ số thanh toán tức thời | Lần Lần Lần | 4,563,753,15 | 3,893,072,33 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn - Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn - Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn | % | 19,5180,49 | 22,9477,06 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động - Vòng quay hàng tồn kho: - Vòng quay tài sản - Vòng quay các khoản phải thu | Vòng Vòng Vòng | 3,671,0512,60 | 4,501,2412,06 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời - Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần - Tỷ suất sinh lời trên tài sản - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu | % | 35,0517,2218,16 | 37,5816,0919,9825,33 |
Khả năng thanh toán ngắn hạn của PMC đạt bình quân khoảng 4 lần, khả năng thanh toán nhanh đạt 3 lần, khả năng thanh toán tức thời đạt hơn 2 lần, cho thấy Công ty có một vị thế tài chính vững chắc và an toàn. Các tỷ lệ này cao hơn so với mức trung bình của ngành, phản ánh Công ty có khả năng đảm bảo chi trả các khoản nợ tốt và không có nợ vay.
Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 có chiều hướng tốt hơn năm 2023; Vòng quay hàng tồn kho là yếu tố sẽ ảnh hưởng đến chi phí tồn kho, đến hiệu quả sử dụng vốn, Công ty đã sử dụng vốn hiệu quả và chính là yếu tố quan trọng trong việc lập kế hoạch tài chính hàng năm.
- Tỷ suất sinh lời năm 2024 tăng nhẹ so với cùng kỳ và duy trì ở mức cao, giúp cho PMC một trong số các công ty được cùng ngành niêm yết, cùng cổ vị thế dẫn đầu về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công ty đã đầy mạnh việc tiết kiệm chi phí nhằm giảm giá vốn hàng bán, cất giảm chi phí quảng cáo, áp dụng sáng kiến cải tiến giảm giờ công và thu nhập tài chính tăng mạnh do Công ty có số dư tiến gọi tăng và lãi suất tiền gọi tăng trong 2024.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Trong năm qua công tác điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đã rất nỗ lực có gắng, dù nên kinh tế vẫn tiếp tục ảnh hưởng của dự âm dịch bệnh Covid-19, phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, biến đổi, bất ổn của thị trường tài chính, tiền tệ, năng lượng, vùng nguyên liệu... đã đưa ra quyết sách kinh doanh đúng thời điểm, chế độ khuyến mãi kịp thời. Công ty đã giữ vững 3 năm liền đạt trên 100 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế.
Căn cứ hướng phát triển kinh doanh nhiệm kỳ (2024 -2029), trong mục tiêu đưa Công ty phát triển theo hướng bền vững, Ban Tổng Giám đốc hỗ trợ tạo điều kiện cho các phòng ban phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường cả nước.
Ban Tổng Giám độc thực hiện đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng & quyết định của HĐQT: Nội quy, quy chế hoạt động của Công ty... Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện GDP, GPP..., đôn đốc, thúc đẩy kiểm tra giám sát thường xuyên các công tác được giao.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật được, chỉ đạo của UBND TP.
Thúc đẩy việc thực hiện tăng trưởng doanh thu hàng năm tùy thuộc vào tính hình hoạt động kinh doanh từng giai đoạn, tìm mọi biện pháp thích hợp để hoàn thành các chỉ tiêu đã xây dựng.
Phát huy thế mạnh ở mọi khía cạnh, phát động phong trào thi đua hoàn thành vượt kế hoạch, đồn độc thực hiện tăng cường công tác xác minh đối chiếu công nợ, kiểm tra, kiểm soát tốt nguồn vốn và sử dụng đúng mục đích, bảo toàn và phát triển hiệu quả.
Phát huy phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật, góp phần đáng kể vào việc giảm chi phí giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. Nâng cao năng suất lao động phải dựa trên cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Cân đối và điều chỉnh theo dự báo tiêu thụ của thị trường, khi có sự biến động nhằm tránh tồn kho NL/TP nhiều so với thực tế tiêu thụ.
Duy trì ổn định việc làm chăm lo đòi sổng của người lao động, để NLĐ yên tâm làm việc và công hiến cho sự phát triển bền vững của Công ty.
PHARMEDIC BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 PHẠN 6. BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT):
- Năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty đã triển khai thực hiện các vấn đề theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng (ĐHĐCD), chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm đạt kế hoạch đề ra.
Hội đồng quản trị đã tổ chức 09 phiên hợp, ban hành 31 Nghi quyết và 22 Quyết định. Biên bản, Quyết định và Nghi quyết HDQT đều dựa trên sự thống nhất của các thành viên, lưu trữ theo đúng quy định và được gửi đầy đủ cho các thành viên HDQT, Ban kiểm soát (BKS). Các cuộc họp của HDQT đều có sự tham dự của Ban Kiểm soát và Ban điều hành để trao đổi, thảo luận và tạo sự nhất trí cao trong các chiến lược, định hướng kinh doanh, chỉ đạo của HDQT đối với Ban điều hành.
- Các thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp và đóng góp ý kiến đối với các vấn đề thuộc thảm quyền HĐQT với tính thần trách nhiệm cao, phát huy năng lực lãnh đạo của các thành viên HĐQT, vì lợi ích của các cổ đông và sự phát triển bền vững của Công ty. Bên cạnh việc thực hiện và hoàn thành các trách nhiệm chung đối với các hoạt động của HĐQT, các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao theo sự phân công của HĐQT.
- HĐQT đã triển khai các chỉ tiêu quan trọng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bám sát kế hoạch của ĐHĐCD thường niên năm 2024 đề ra, đồng thời linh hoạt điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm ứng phó với tinh hình khó khăn hiện nay của Công ty nói riêng và kinh tế thị trường nói chung, nhưng vẫn bảo đảm được lợi ích của người lao động cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của toàn thể cổ động công ty.
- HĐQT đã trình ĐHĐCD bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản về việc hoàn nhập một phần Quỹ đầu tư phát triển vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và chia cổ tức từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối này với tỷ lệ 109%.
Bồ nhiệm một số nhân sự cấp quản lý. Công ty đã áp dụng chính sách phù hợp theo từng thời kỳ để hợp lý hóa nguồn nhân lực và hiệu quả tiết kiệm chi phí.
- HĐQT đã thống nhất với BKS chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES) là đơn vị kiểm toán năm 2024. Đã thực hiện ký hợp đồng kiểm toán ngày 18/6/2024.
Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo đối với Báo cáo tài chính năm 2024 kiểm toán, Báo cáo tài chính bán niên soát xét, Báo cáo tài chính các Quý, Báo cáo quản trị và Báo cáo thường niên năm 2024.
Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 vào ngày 20/04/2024, kỷ niệm 43 năm ngày thành lập Công ty (30/06/1981 – 30/06/2024).
- Triển khai việc chốt danh sách và chi trả cổ tức đợt 2 năm 2023 với tỷ lệ 14% (01/04/2024), chi trả cổ tức còn lại năm 2023 với tỷ lệ 41% (17/06/2024) và tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 với tỷ lệ 10% (25/09/2024). Chi trả cổ tức từ nguồn hoàn nhập
BẢO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Quỹ đâu tư phát triển về Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối với tỷ lệ 109% tương ứng số tiền 101,725 tỷ đồng, chi trả đợt 1 với tỷ lệ 55% (25/12/2024) và đợt 2 với tỷ lệ 54% (28/02/2025). Cổ tức hàng năm luôn chỉ trả đầy đủ và đúng thời hạn công bố.
- Công tác quản trị Công ty tuân thủ các quy định của Điều lệ, Quy chế và pháp luật hiện hành. Các bộ phận tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định tại Công ty theo quy định của Nhà nước.
- Công tác giám sát Ban điều hành được thực hiện thường xuyên, kịp thời đưa ra các chủ trương, định hướng nhằm tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ.
Hội đồng quản trị đã phê duyệt dự án Đầu tư hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể SAP S/4HANA, thông qua chủ trương đầu tư dự án “Mở rộng dây chuyển sản xuất và kho thành phẩm” tại nhà máy. Thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic tại Hà Nội.
Ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị, giúp Hội đồng Quản trị thực hiện kiểm toán việc tuân thủ quy chế, chính sách, quy định nội bộ công ty đã ban hành; Kiểm tra, thẩm định báo cáo kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty; Sự tuân thủ chế độ chính sách hiện hành về tài chính kế toán nhằm đánh giá tính trung thực và chính xác của các số liệu tài chính, sự phù hợp chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành; Quản lý rủi ro và đánh giá nội bộ công ty.
- Việc công bố thông tin được thực hiện đúng thời gian và theo quy định của Pháp luật bao gồm các nội dung: bất thường và định kỳ (báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo tình hình quản trị, báo cáo giao dịch cổ đông có liên quan và những báo cáo khác).
- Xác định công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của Công ty nên chính sách đào tạo là một trong những chính sách chất lượng luôn được duy trì trong suốt cả nhiệm kỳ và còn tiếp tục thực hiện trong thời gian tới nhằm đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực trong từng giai đoạn phát triển của Công ty đồng thời phát huy được trình độ năng lực, khai thác được tiêm năng và tính sáng tạo của mỗi con người.
- Công ty liên tục đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn từ 2003 - 2024. Trong năm Công ty đạt danh hiệu “Ngôi sao thuốc Việt lần thứ 2” cho sản phẩm Povidine 10% và Rectiofar do Bộ y tế tổ chức; Top 10 Nhân hiệu nổi tiếng Việt Nam (ngành được phẩm) do Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam tổ chức.
PHARMEDIC Sức khỏe Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||||
| 1 | Ông Lê Việt Hùng | Chủ tịch HĐQT (không điều hành) | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 09/09 | 100% | - |
| Thành viên HĐQT (điều hành) | 20/04/2024 | - | |||||
| 2 | Ông Trần Việt Trung | Thành viên HĐQT (điều hành) | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 04/04 | 100% | Hết nhiệm kỳ từ 20/04/2024 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Kim Tuyển | Thành viên HĐQT (điều hành) | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 04/04 | 100% | Hết nhiệm kỳ từ 20/04/2024 |
| 4 | Ông Trần Đức Thắng | Thành viên HĐQT (không điều hành) | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 04/04 | 100% | Hết nhiệm kỳ từ 20/04/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Quý Thịnh | Thành viên HĐQT độc lập | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 01/01 | 100% | Hết nhiệm kỳ từ 20/04/2024 |
| 6 | Ông Phan Xuân Phong | Thành viên HĐQT (điều hành) | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 09/09 | 100% | - |
| Thành viên HĐQT (điều hành) | 20/04/2024 | - | |||||
| 7 | Ông Nguyễn Huy Cường | Thành viên HĐQT (không điều hành) | 20/04/2019 | 20/04/2024 | 09/09 | 100% | - |
| Thành viên HĐQT (không điều hành) | 20/04/2024 | - | |||||
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||||
| 8 | Ông Lê Văn Thịnh | Chủ tịch HDQT (không điều hành) | 20/04/2024 | - | 05/05 | 100% | Bổ nhiệm 20/04/2024 |
| 9 | Ông Nguyễn Chí Thành | Phó Chủ tịch HDQT (không điều hành) | 20/04/2024 | - | 05/05 | 100% | Bổ nhiệm 20/04/2024 |
| 10 | Bà Trần Đăng Khoa | Thành viên HDQT (không điều hành) | 20/04/2024 | - | 05/05 | 100% | Bổ nhiệm 20/04/2024 |
| 11 | Ông Lê Anh Minh | Thành viên HDQT (không điều hành) | 20/04/2024 | - | 05/05 | 100% | Bổ nhiệm 20/04/2024 |
2. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám độc:
Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động và điều hành của Ban Tổng Giám đốc Công ty trong việc thực hiện các chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị đề ra, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tuân thủ chấp hành các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ hoạt động, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và thực hiện việc quản trị công ty theo quy định của Bộ Tài chính.
- Triên khai các chi tiêu quan trọng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, bám sát kế hoạch của ĐHĐCD thường niên năm 2024 đề ra, đồng thời linh hoạt điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm ứng phó với tình hình khó khăn hiện nay của Công ty nói riêng và kinh tế thị trường nói chung, nhưng vẫn bảo đảm được lợi ích của người lao động cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của toàn thể cổ động công ty.
- Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy, quy trình làm việc, thông tin liên lạc một cách khoa học để nâng cao khả năng quản lý tài chính và chất lượng quản trị nói chung cho phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty.
3. Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
- Tuy không thành lập các tiêu ban nhưng các thành viên HĐQT thực hiện nhiệm vụ được phân công cụ thể theo từng lĩnh vực, phụ trách làm việc với các Bộ phận chuyên môn có liên quan, nghe ý kiến tham mưu từ cơ sở để có những góp ý với Ban Tổng
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
Giám Đốc nhằm có biện pháp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn và chỉ đạo kịp thời phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt công tác khác.
Đầu tư công nghệ và hoàn thiện quy trình sản xuất theo quy định.
Xây dựng và hoàn thiện những định hướng về chính sách nhân sự, chế độ lượng thưởng và các phụ cấp để thực hiện chiến lược phát triển bền vững của công ty.
- Tham gia giám sát và kiểm tra việc thực hiện báo cáo tài chính theo quy định.
Sửa đổi mô hình tổ chức hoạt động, sắp xếp lại các bộ phận với mục tiêu tăng cường công tác quản lý, nâng cao hiệu quả toàn công ty.
- Các Bộ phận tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung các quy định, quy chế Công ty.
- Thực hiện việc công bố thông tin theo quy định.
Hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ (KTNB) trực thuộc HĐQT:
- Chức năng của Ban KTNB có vị thế và vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản trị công ty và đã được thiết kế, tổ chức thực hiện theo các quy định của pháp luật. HDQT luôn theo dõi để đảm bảo hoạt động của Ban KTNB có chất lượng, hiệu quả.
- Trên cơ sở thực tiễn hoạt động, tuân thủ các hướng dẫn của Bộ Tài chính cũng như thông lệ phổ biến, Quy chế của Ban KTN B đã được ban hành và đã tạo ra khuôn khổ, phương pháp và quy trình KTN B chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng KTN B như kỳ vọng của lãnh đạo Công ty.
Kế hoạch kiểm toán năm được lập theo nguyên tắc bám sát các rủi ro trọng yếu trong hoạt động của Công ty. Ban KTN B lập kế hoạch và trình HDQT phê duyệt kế hoạch hàng năm.
Kết thúc năm 2024, Ban KTN B đã hoàn thành kế hoạch theo đúng thời gian và nguồn lực dự kiến. Kết quả KTN B cho thấy hệ thống kiểm soát trong Công ty được thiết kế hiệu quả và phù hợp. Các đơn vị và quy trình được kiểm toán có kết quả tuân thủ tốt. Phần lớn các phát hiện kiểm toán liên quan tới các rủi ro mức độ thấp, không trọng yếu.
- Các khuyến nghị của Ban KTNĐ được các đơn vị phòng ban tiếp thu và triển khai kế hoạch khắc phục nghiêm túc, kịp thời.
- Các Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD và Hội đồng quản trị:
Nghị quyết của ĐHĐCD:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 24/NQ-ĐHĐCĐ | 20/4/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024:1. Thông qua Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, |
BẢO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| PHARMEDIC | BAO CAO THUONG NIE N NAM 2 | |||
| 2024. | ||||
| 2. Thông qua Bảo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023, nhiệm kỳ 2019 - 2024 và Từ trình số 04/PMC-BKS của Ban Kiểm soát về chọn Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES kiểm toán cho năm tài chính 2024. | ||||
| 3. Thông qua Bảo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán. | ||||
| 4. Thông qua Từ trình số 05/PMC-HDQT của Hội đồng quản trị về phân phối lợi nhuận năm 2023 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024. | ||||
| 5. Thông qua Từ trình số 06/PMC-HDQT của Hội đồng quản trị về việc thay đổi phương án phân phối lợi nhuận và điều chỉnh tỷ lệ trả cỗ tức năm 2023 theo hướng điều chỉnh tăng tử 24% lên 65% vốn điều lệ. | ||||
| 6. Thông qua Từ trình số 09/PMC-HDQT của Hội đồng quản trị về việc miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2019 - 2024 và bầu thành viên Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024 - 2029. | ||||
| 7. Thông qua kết quả bầu cử thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024 - 2029. | ||||
| 2 | 95/NQ-ĐHĐCĐ | 06/11/2024 | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thông qua bảng cách lấy ý kiến cổ đồng bảng văn bản nội dung: - Hoàn nhập Quỹ đầu tư phát triển về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với số tiền hoàn nhập: 101.725.045.700 đồng. - Chi trả cổ tức bằng tiền từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sau khi hoàn nhập Quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ cổ tức 109%/ cổ phần. (Cổ tức trên không bao gồm cổ tức được chia từ nguồn lợi nhuận sau thuế của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 là 24% đã được Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024 thông qua ngày 20/04/2024). | |
| Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| 1 | 04/NQ-HBQT | 18/01/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Các Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính tháng 12/2023, cả năm 2023 và kế hoạch năm 2024. - Báo cáo phân phối lợi nhuận và quỹ thù lao Hội đồng quản trị năm 2023. - Nâng lương định kỳ của Ban Tổng Giám đốc. | 100% |
| 2 | 05/NQ-HBQT | 18/01/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Điều chỉnh kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính năm 2024. | 100% |
| 3 | 06/NQ-HBQT | 18/01/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Tỷ lệ tạm ứng cổ tức bằng tiền kỳ 2/2023. - Thay đổi phương án kế hoạch phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ năm 2023 theo Điều 4 Nghi quyết số 31/NQ-HBDCĐ-PMC ngày 22/04/2023 và trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 như sau: + Mục “Lợi nhuận còn lại trích Quỹ ĐTPT”: không trích lập Quỹ ĐTPT và chuyển sang mục “Cổ tức trả cỗ đồng” phần lợi nhuận còn lại này. + Mục “Tỷ lệ trả cổ tức”: điều chỉnh theo hướng tăng tử 24% lên 65% vốn điều lệ. - Tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2024 là 24% trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% |
| 4 | 08/NQ-HBQT | 29/01/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Trinh Đại hội đồng cổ đồng gần nhất miễn nhiệm đối với Ông Nguyễn Quý Thịnh - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, nhiệm kỳ 2019 - 2024. | 100% |
BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| - Trong thời gian chờ đến Đại hội đồng cổ đồng gần nhất để miễn nhiệm Ông Nguyễn Quý Thịnh - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, các cuộc họ của Hội đồng quản trị sẽ do sáu thành viên Hội đồng quản trị còn lại tiền hành và biểu quyết thông qua. | ||||
| 5 | 12/QĐ-HĐQT | 27/02/2024 | - Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. | 100% |
| 6 | 15/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Các báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính tháng 02/2024 và 02 tháng đầu năm 2024. - Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán. Báo cáo Phân phối lợi nhuận và Quỹ thủ lao Hội đồng quản trị năm 2023 sau kiểm toán. - Báo cáo của Ban kiểm soát Quỹ 4/2023. - Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. - Mức chỉ thưởng Quỹ thủ lao HĐQT-BKS năm 2023 sau kiểm toán. Điều chính phương thức trích quỹ lương hàng năm. | 100% |
| 7 | 17/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua phê duyệt kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị, sửa chữa năm 2024. | 100% |
| 8 | 18/NQ-HĐQT | 29/03/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua phê duyệt mua nguyên liệu - bao bì bồ sung năm 2024. | 100% |
| 9 | 19/QĐ-HĐQT | 02/04/2024 | Quyết định thành lập Ban kiểm phiếu cổ đồng gợi về Công ty. | 100% |
BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 10 | 20/QĐ-HBQT | 02/04/2024 | - Quyết định thành lập Ban Thẩm tra tư cách cổ đông tham dự ĐHĐCĐ thưởng niên năm 2024 của Công ty. | 100% |
| 11 | 22/NQ-HBQT | 09/04/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Danh sách đề cử, ứng cử Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2029. - Danh sách đề cử, ứng cử Thành viên BKS nhiệm kỳ 2024 - 2029. Danh sách Chủ tọa đoàn và Thư ký đoàn và Ban kiểm phiếu tại Đại hội trình Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. | 100% |
| 12 | 25/NQ-HBQT | 20/04/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông nhất bầu Ông Lê Văn Thịnh - Thành viên HĐQT giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2029. | 100% |
| 13 | 26/NQ-HBQT | 20/04/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông nhất bầu Ông Nguyễn Chí Thanh - Thành viên HĐQT giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2029. | 100% |
| 14 | 27/NQ-HBQT | 20/04/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông nhất bầu Ông Lê Việt Hùng - Thành viên HĐQT giữ chức vụ Tổng Giám đốc nhiệm kỳ 2024 - 2029 kiểm người đại diện pháp luật kể từ ngày 01/06/2024. | 100% |
| 15 | 28/NQ-HBQT | 22/04/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Ông Trần Việt Trung tiếp tục giữ chức vụ Tổng Giám đốc kiểm người đại diện pháp luật đến hết ngày 31/05/2024. Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc bổ nhiệm được kéo dài thời gian giữ chức vụ đến hết ngày 31/05/2024, trong đó bao gồm các trưởng hợp có Hợp đồng lao động hết thời hạn trước ngày 31/05/2024. | 100% |
BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 16 | 29/QĐ-HĐQT | 23/04/2024 | Quyết định của HĐQT về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến hết ngày 31/05/2024 đối với Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trí, Tổng Giám đốc bổ nhiệm. | 100% |
| 17 | 32/NQ-HĐQT | 16/05/2024 | - Nghị quyết của Hội đồng quản trị thống nhất thông qua chi trả cổ tức phần còn lại năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ là 41%/ cổ phần đã được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 thông qua. | 100% |
| 18 | 35/QĐ-HĐQT | 30/05/2024 | - Quyết định của HĐQT về việc các Phố Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác do Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc bổ nhiệm tiếp tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến hết ngày 15/06/2024. | 100% |
| 19 | 37/QĐ-HĐQT | 30/05/2024 | Quyết định của HĐQT về việc thay đổi người đại diện pháp luật từ Ông Trần Việt Trung sang Ông Lê Việt Hùng. | 100% |
| 20 | 40/QĐ-HĐQT | 01/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bổ nhiệm Ông Lê Việt Hùng – Thành viên HĐQT giữ chức vụ Tổng Giám đốc nhiệm kỳ 2024 – 2029 kiểm người đại diện pháp luật. | 100% |
| 21 | 43/NQ-HĐQT | 13/06/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty. - Bổ nhiệm nhân sự theo sơ đồ tổ chức Công ty. Các chức danh Trưởng, Phó bộ phận hiện nay được tiếp tục gia han thời gian giữ chức vụ đến 30/06/2024, giao cho Ban điều hành hoàn thiện các chức danh quản lý còn lại theo sơ đồ tổ chức trình HĐQT trước ngày 01/07/2024. Thông qua Quy định Quỹ thủ lao Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024 - 2029. | 100% |
BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Só Nghi quyết Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 22 | 44/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty. | 100% |
| 23 | 45/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Phan Xuân Phong giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc. | 100% |
| 24 | 46/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Nguyễn Chí Thành giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc. | 100% |
| 25 | 47/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Trà Quang Trinh giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc. | 100% |
| 26 | 48/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Nguyễn Thị Kim Tuyên giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc đến ngày 31/12/2024. | 100% |
| 27 | 49/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Nguyễn Diệu Lê giữ chức vụ Trưởng Phòng Tài chính – Kế toàn kiêm Kế toán trưởng. | 100% |
| 28 | 50/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Nguyễn Thị Phương Lan giữ chức vụ Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ đến ngày 30/09/2024. | 100% |
| 29 | 51/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Chu Thị Loan giữ chức vụ Thành viên Ban Kiểm toán nội bộ. | 100% |
| 30 | 52/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc bộ nhiệm Ồng Bùi Thụy Phương Uyên giữ chức vụ Người phụ trách Quản trị công ty kiểm Thư ký HĐQT. | 100% |
| 31 | 53/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc các chức danh Trưởng, Phó bộ phận do Tổng Giám đốc bổ nhiệm tiếp tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến hết ngày 30/06/2024. | 100% |
| 32 | 57/QĐ-HĐQT | 14/06/2024 | Quyết định của HĐQT về việc ban hành Quy định về chi Quỹ thù lao HĐQT – BKS nhiệm kỳ 2024 - 2029. | 100% |
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 33 | 59/NQ-HDQT | 14/06/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn. | 100% |
| 34 | 61/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn. | 100% |
| 35 | 62/QĐ-HDQT | 28/06/2024 | Quyết định của HDQT về việc điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty. | 100% |
| 36 | 64/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc ký hợp đồng nguyên tắc cung cấp nguyên liệu với Công ty Sapharco. | 100% |
| 37 | 68/NQ-HDQT | 01/08/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua tỷ lệ tam ứng cổ tức bằng tiền kỷ 1 năm 2024. | 100% |
| 38 | 69/NQ-HDQT | 05/08/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Các báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính tháng 6/2024 và 06 tháng đầu năm 2024. - Báo cáo Quỹ thủ lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát 06 tháng đầu năm 2024 và mức chi thương Quỹ thủ lao HĐQT-BKS 6 tháng đầu năm 2024. - Báo cáo của Ban kiểm soát. - Phê duyệt chủ trương thành lập Chi nhánh Công ty Pharmedic tại Hà Nội. - Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án "Triển khai phản mềm Quản trị Doanh nghiệp - ERP" - Xây dựng Hệ thống lương mới - Trả lương theo chức danh công việc và khoản sản phẩm và trình Hội đồng quản trị trước ngày 31/12/2024. | 100% |
BẢO CẤO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
| MEDIC | ||||
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 39 | 77/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thống nhất thông qua và trình ĐHDCĐ với nội dung: - Hoàn nhập Quỹ đầu tư phát triển về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với số tiền hoàn nhập: 101,725 tỷ đồng. - Chỉ trả cổ tức bằng tiền từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sau khi hoàn nhập Quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ cổ tức 109%/ cổ phần. (Cổ tức trên không bao gồm cổ tức được chia từ nguồn lợi nhuận sau thuế của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 là 24% đã được ĐHDCĐ thường niên năm 2024 thông qua ngày 20/4/2024). | 100% |
| 40 | 78/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thống nhất thông qua: - Trong 2 năm liên tiếp 2024 - 2025, Hội đồng quản trị sẽ trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên việc trích lập Quỹ đầu tư phát triển và không hoàn nhập số dư Quỹ đầu tư phát triển về Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. - Trong kỳ hop tháng 10/2024, HĐQT sẽ xem xét thông qua chủ trương thực hiện dự án “Xây dựng, mở rộng dây chuyển sản xuất và Kho Thành phẩm” và duyệt kế hoạch thực hiện đầu tư dự án “Triển khai phản mềm Quản trị Doanh nghiệp – ERP”. | 100% |
| 41 | 83/QĐ-HĐQT | 14/10/2024 | Quyết định của HĐQT về việc thành lập Ban kiểm phiếu biểu quyết lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản. | 100% |
| 42 | 85/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua kể hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính năm 2025. | 100% |
| 43 | 86/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua chủ trương kỳ kết Hợp đồng giao dịch với các bên liên quan. | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 44 | 87/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua chủ trương đầu tư dự án “Mở rộng dây chuyển sản xuất và Kho Thành phẩm” tại nhà máy. | 100% |
| 45 | 88/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị phê duyệt tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư dự án Đầu tư hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể SAP S/4HANA. | 100% |
| 46 | 90/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic tại Hà Nội. - Bổ nhiệm Ông Nguyễn Quang Trung giữ chức vụ Giám đốc Chi nhánh Công ty Pharmedic tại Hà Nội. - Điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty. | 100% |
| 47 | 91/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua Quỹ lương hàng năm của Công ty. | 100% |
| 48 | 92/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua: - Các báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính tháng 9/2024 09 tháng đầu năm 2024 và ước thực hiện năm 2024. - Báo cáo tính hình sử dụng lao động năm 2024 và kế hoạch năm 2025. - Báo cáo tiến độ thực hiện hệ thống lương mới. | 100% |
| 49 | 93/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị phê duyệt mua nguyên liệu - bao bì bồ sung năm 2024 và kế hoạch năm 2025. | 100% |
| 50 | 94/NQ-HĐQT | 31/10/2024 | Nghị quyết của Hội đồng quản trị phê duyệt đầu tư mua sầm tài sản, máy móc, thiết bị, sửa chữa bồ sung năm 2024 và kế hoạch năm 2025. | 100% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| MEDIC | BAO CAO THUONG NIEN NAM 2 | |||
| & Nidon th Só Nghi Stt quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| 51 | 98/NQ-HDQT | 11/11/2024 | Nghi quyết của Hội đồng quản trị thông qua kế hoạch chỉ trả cổ tức bằng tiền từ nguồn hoàn nhập Quỹ đấu tư phát triển về lợi nhuận sau thuê chưa phân phối với tỷ lệ là 109%/cổ phản. | 100% |
| 52 | 99/QĐ-HDQT | 11/11/2024 | Quyết định của HDQT về việc điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty. | 100% |
| 53 | 104/QĐ-HDQT | 25/12/2024 | Quyết định của HDQT về việc miễn nhiệm và chấm dứt HDLĐ đối với Bà Nguyễn Thị Kim Tuyên – Phó Tổng Giám đốc. | 100% |
Đạo tạo về quản trị công ty:
- Các khóa đạo tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty.
- Các thành viên HĐQT, thành viên BKS và Ban điều hành công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị công ty và sẽ tiếp tục tham gia các khóa đào tạo do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội công nhận.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS và Ban điều hành.
(Theo số liệu Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024).
- Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ và người có liên quan:
Không có
- Giao dịch với các bên liên quan:
| STT | Tên tổ chức | Nội dung | Giả trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (Sapharco) bao gồm các chi nhánh. | Bán các thành phẩm | 65.951.014.383 đồng | Thành viên HĐQT là Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Sức khỏe 10. Miệc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Hoàn thiện các hoạt động quản trị Công ty theo những thông lệ và thực hành tiến tiến, đánh giá lại các thể điểm quản trị Công ty, cũng như tuân thủ Nghị định 115/2020/NĐCP và Thông tư 116/2020/TT-BTC về quản trị công ty, theo đó HĐQT đã sửa đổi Điều lệ và Quy chế về quản trị Công ty, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Việc đánh giá các hoạt động của các thành viên HĐQT và BKS cũng sẽ được chặt chẽ hơn nhằm tăng cường vai trò và trách nhiệm của các thành viên Pharmedic đã cải tiến rất nhiều hoạt động liên quan đến:
+ Quyền cổ đông: Pharmedic tạo mọi điều kiện cho cổ đông tham dự ĐHDCĐ, thanh toán cổ tức đầy đủ và đúng hạn với chính sách rõ ràng.
+ Đối xử bình đẳng với tất cả cổ đông: cổ đông có quyền được chỉ định người đại diện được ủy quyền và quyền biểu quyết trong cuộc họp ĐHĐCD. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổ sung thành viên HĐQT và BKS phải được ĐHĐCD thông qua.
+ Tăng cường gắn kết và tham vấn các bên liên quan: cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, người lao động và công động địa phương ...
Thành viên HĐQT và cơ cấu đảm bảo tính độc lập và đa dạng về chuyên môn, Chủ tịch không kiểm Tổng Giám đốc, nâng cao vai trò và trách nhiệm của thành viên độc lập và không điều hành, thực hiện đánh giá hoạt động của từng thành viên HĐQT.
11. Cơ cấu cổ động và thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần: tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành 9.332.573 cổ phần, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do 9.332.573 cổ phần.
b. Cơ cấu cổ động theo danh sách cổ động ngày 24/03/2025:
| Stt | Loại cổ đông | Số cổ đông | Số CP sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông lớn: | 2 | 5.416.557 | 58,04% |
| - Cty TNHH MTV Dược Sài Gòn – Sapharco. (Cổ đông Nhà nước) | 1 | 4.054.309 | 43,44% | |
| - Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội | 1 | 1.362.248 | 14.60% | |
| 2 | Cổ đông trong nước: | 1.633 | 3.628.976 | 38,38% |
| - Tổ chức | 17 | 54.306 | 0,58% | |
| - Cá nhân | 1.616 | 3.527.494 | 37,8% | |
| 3 | Cổ đông nước ngoài: | 59 | 334.216 | 3,58% |
| - Tổ chức | 15 | 226.554 | 2,43% | |
| - Cá nhân | 44 | 107.662 | 1,15% | |
| Tổng cộng | 1.694 | 9.332.573 | 100% |
Tổng số cổ đông: 1.694 334.216 cổ phần
Tổng số cổ phần: 9.332.573
(Theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu)
- Cơ cấu cổ động phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu: cổ động sở hữu nắm giữ từ 5% cổ phiếu trợ lên có quyền biểu quyết 58,04%. Cổ động nắm giữ từ dưới 5% đến 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết 21,27%. Cổ động nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết 20,69%.
c. Thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Trong năm 2024, Công ty không tăng vốn cô phần.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ và các chứng khoản khác: không có
PHARMEDIC BẢO CẤO THƯỞNG NIỆN NĂM 2024 phần 7. BẢO CẤO PHÁT TRIỂN BẾN VỮNG
1. Báo cáo môi trường:
Báo cáo phát triển bền vững là một trong những hoạt động mà PHARMEDIC đang hướng đến và ngày càng hoàn thiện qua các năm. Theo đó, Công ty đã và đang ban hành các chính sách gắn liền trách nhiệm của Doanh nghiệp với các hoạt động cộng đồng. Sau đây là bức tranh tổng thể về các hoạt động thiết thực mà PHARMEDIC đã nổ lực mang lại cho xã hội, đóng góp một phần nhỏ bé vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu :
- Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thuốc của PMC chiếm gần 50% giá thành sản phẩm, chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài, từ các nhà sản xuất lớn, đạt tiêu chuẩn GMP, ISO và có uy tín trên thế giới. Dịch bệnh, chiến tranh làm ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu, giá xăng dầu biến động, tỷ xuất USD/VND tăng, làm cho nguyên liệu tăng. Trước tình hình đó Công ty cũng đã có kế hoạch dự trữ nguyên liệu để giữ ổn định giá thành sản phẩm.
- Việc lựa chọn nhà cung ứng là một trong những tiêu chí góp phần tạo nên sự ổn định về chất lượng cho sản phẩm. Phòng Kế hoạch của PMC có chức năng chọn mua và cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên liệu, bao bì phù hợp tiêu chuẩn chất lượng với giá cả hợp lý cho sản xuất và cho nghiên cứu. Các nguyên vật liệu sử dụng đều khoán định mức sử dụng và đăng ký chỉ tiêu giảm hào hụt, giảm sản phẩm không phù hợp mỗi năm.
- Công ty áp dụng công nghệ 4.0, thủ tục, hồ sơ liên quan đến quản lý hệ thống được số hóa, các thông tin/ thông báo được phân phối và phổ biến đến các đơn vị thông qua hệ thống mail nội bộ, công thông tin nội bộ và một số chương trình hỗ trợ khác của hoạt động IT.
Số sách chứng từ kế toán chi tiết cũng được lưu trên phần mềm, hàng tháng chép dữ liệu vào ở cứng, bảo quản mật và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
Tiêu thụ năng lượng :
Phát huy lợi thế là một doanh nghiệp được có hệ thống quản lý chất lượng vững chắc, một lần nữa, PMC tiên phong ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015, tích hợp vào hệ thống đã xây dựng. Đây là bộ tiêu chuẩn về quản lý năng lượng được Tổ chức Tiêu Chuẩn Hóa Quốc Tế áp dụng từ 2011 và được xem như một công cụ đặc lực giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, từ đó tiết giảm được chi phí, giảm tác động đối với môi trường cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tiết kiệm năng lượng là tiêu chí đầu tiên trong sản xuất và hoạt động của Pharmedic để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
- Năm 2024, Công ty đã nổ lực tiết kiệm trong sử dụng năng lượng như: tất thiết bị khi không sử dụng, sắp xếp hợp lý hóa sản xuất, đồng thời thực hiện hàng loạt
BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN NĂM 2024
những cải tiến trong đó có việc thay thế các thiết bị và chiều sáng ít hao phí điện năng. Sử dụng dây chuyển, công nghệ sạch, hiện đại, ít tiêu hao năng lượng và không ảnh hưởng đến môi trường. Mỗi năm, Công ty có ký cam kết thực hiện tiết kiệm năng suất tiêu thụ điện.
Ngoài ra, hàng năm Pharmedic cũng tích cực vận động toàn thế CB-CNV hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái đất, với thông điệp năm 2024 tại Việt Nam là "Tiết kiệm điện, thành thới quen" diễn ra ngày 23/03/2024. Chiến dịch được phát động bởi Bộ Công Thương và WWF (Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên) với mục tiêu khuyến khích cộng đồng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải carbon, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Giờ Trái đất trở thành khoản khác đoàn kết quý giá, nhắc nhở thế giới rằng chúng ta đang sống trong một ngôi nhà chung và mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà ấy.
- Tiêu thụ nước :
- Công ty cố gắng tiết kiệm lượng nước tiêu thụ. Công ty đã chuyển việc sử dụng nước ngầm tại Nhà máy dùng cho sản xuất qua nước thủy cục nên chi phí phải trả nhiều hơn những năm trước.
Hiện tại, đề sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước, PMC đã tiến hành chuẩn hóa đường ống, lắp đặt lại thủy kế mới (đồng hồ nước) có kiểm định của đơn vị cấp nước thành phố cho tất cả các đơn vị có sử dụng nước. Có theo dõi thống kê hàng tháng, nhắc nhở tất mở, sử dụng đúng mục đích và giáo dục ý thức tiết kiệm.
- Việc thực hiện tiết kiệm được duy trì đánh giá hàng tháng, nguồn nước công ty sử dụng từ hệ thống nước cấp thủy lực, áp dụng công nghệ lực chuẩn cấp nước sạch cho các nhà máy sản xuất hóa được, nguồn nước thải từ hệ thống lực đã được tái sử dụng tưới cây chung quanh của khu vực.
- Kiểm soát nước thải, khí thải và chất thải
Nước thải
- Nước thải của Nhà máy được dẫn ra hệ thống xử lý nước thải của Công ty với công suất 150 m3/ngày. Đêm theo hệ thống công ngầm để được xử lý bằng công nghệ hóa lý kết hợp vi sinh hiểu khí.
Lượng nước thải sản xuất phát sinh trung bình khoảng 71,9 m3/ngày.
- Nuốc thải sau xử lý phải đạt chuẩn cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát vào nguồn tiếp nhận của khu vực, sau đó chảy vào hệ thống kênh Tham Lương. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý có các chi tiêu đều đạt quy chuẩn môi trường QCVN 40:2011/ BTNMT, cột B (Kq = 0,9; Kf = 1,2) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Từ đó cho thấy hệ thống xử lý nước thải của nhà máy hoạt động hiệu quả và nhà máy sẽ tiếp tục duy trì chế độ vận hành và bảo dưỡng thưởng xuyên.
+ Tổng lưu lượng nước thải năm 2023: 16.500 m3
+ Tổng lưu lượng nước thải năm 2024: 19.681 m3
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Lưu lượng xã thái lớn nhất: 150 m3/ngày đêm theo Giấy phép môi trường số 222/GPMT-STNMT-CCBVMT ngày 14 tháng 03 năm 2024 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh.
Khi thải:
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp phát sinh các nguồn ô nhiễm không khí như sau:
Nguồn ô nhiễm khí thải, bui từ giao thông
Nguồn ô nhiễm khí thải từ giao thông phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và từ khâu nhận nguyên liệu có chứa các thành phần chất ô nhiễm trong khí thải, chủ yếu là COₓ, NOₓ, SOₓ, Cacbonhydro, bụi... Mức độ ô nhiễm khí thải giao thông phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường sá, mặt độ giao thông và số lượng nhiên liệu tiêu thụ. Đây là nguồn chất thải di động và vùng khuếch tán rộng, do đó ô nhiễm khí thải giao thông không đáng kể.
Nguồn ô nhiễm khí thải từ vân hành máy phát điện dự phòng
Để đáp ứng luôn luôn cung cấp điện ồn định cho hoạt động sản xuất của nhà máy, nhà máy có trang bị 04 máy phát điện dự phòng có công suất là 250-390 KVA để phòng lưới điện khu vực đột ngột bị mất. Với nhiên liệu sử dụng là dầu DO (0,05 % S), khí thải của máy phát điện chứa những chất ô nhiễm như: bụi, SO₂, NOₓ, CO, VOC...
Tuy nhiên, máy phát điện này chỉ hoạt động trong trường hợp mất điện và hiện nay trong khu vực nguồn điện rất ổn định, do đó máy phát điện thường sử dụng không thường xuyên và tổng lượng phát thải từ máy phát điện là không đáng kể.
Nguồn ô nhiễm bui từ quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất có phát sinh bụi từ công đoạn pha chế, phối trôn nguyên liệu, đặc biệt là các công đoạn sản xuất thuộc dạng bột. Bụi phát sinh từ quá trình này thường có kích thước nhỏ nên có khả năng gây ô nhiễm trực tiếp đến công nhân lao động tại xưởng nếu hít vào mà không có biện pháp giảm thiểu xử lý thích hợp.
Mặc dù tài lượng bụi sinh ra trong quá trình hoạt động của Nhà máy không lớn nhưng Nhà máy cũng thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa sự ô nhiễm bụi này như bụi sinh ra giai đoạn pha chế được xử lý bằng thiết bị lọc túi vài tay áo. Nhà máy tổ chức kiểm tra định kỳ hệ thống lọc bụi này 1 tuần/ lần và thực hiện thu gom lượng bụi này chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo thành phần chất thải răn nguy hại.
Ngoài ra, đối với công nhân trực tiếp hoạt động tại các khâu phát sinh bụi cao và các khâu sản xuất khác đều được nhà máy trang bị khâu trang, trang phục bảo hộ lao động chống bụi cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chất thải rắn:
Chất thải rắn sinh hoạt
Đối với chất thải rắn sinh hoạt, công ty trang bị thùng chứa rác hợp về sinh, đặt đúng theo quy định tại khu vực riêng trong nhà máy và hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh thu gom và xử lý mỗi ngày.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Ức khóc & Nội Chất thải công nghiệp không nguy hai
Như đã trình bày ở trên, các chất thải này chủ yếu là phế liệu có thể tải sử dụng nên Nhà máy đã thực hiện thu gom để xử lý hoặc trả lại cho nhà cung cấp.
Chất thải công nghiệp nguy hai
Chất thải rắn công nghiệp nguy hại được tập trung và chứa tại kho riêng biệt, có dân nhân theo mã chất thải nguy hại (CTNH) theo quy định. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại được Nhà máy thu gom riêng và ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý CTNH.
Tiếng ồn, rung:
Tiếng ồn, rung từ hoạt động sản xuất của nhà máy thường phát sinh chủ yếu từ quá trình vận hành của các máy móc trang thiết bị; từ hoạt động của máy phát điện dự phòng và từ phương tiện vận chuyển ra vào khu vực nhà xưởng.
Tiếng ồn phát sinh vượt ngưỡng hoặc vượt quy chuẩn môi trường cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt của dân cư xung quanh và đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân lao động tại xưởng. Do đó, việc giảm thiểu ô nhiễm ồn cũng rất cần thiết và cần được quan tâm xử lý.
Đối với hoạt động tại nhà máy, độ ồn phát sinh từ máy phát điện và từ phương tiện vận chuyển thường không đáng kể do đây là các nguồn thái phân tán, không thường xuyên nên khả năng phát sinh ở nhiễm không đáng kể. Đối với ồn phát sinh từ vận hành thiết bị hiện cũng không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh do khu vực sản xuất của chúng tôi được bổ trí che chắn kín, cách ly với xung quanh bởi khoảng kho bãi và sản rộng lớn nên khả năng phát tán ở ra môi trường bên ngoài là không đáng kể.
Nguồn phát sinh nhiệt:
Trong quá trình hoạt động sản xuất nhiệt thừa chủ yếu phát sinh từ quá trình vận hành các máy móc thiết bị. Nhiệt độ làm việc trong phạm vi phân xưởng sản xuất phát sinh chủ yếu do:
- Nhiệt thừa phát sinh từ các máy móc thiết bị sản xuất
- Nhiệt tỏa ra do thắp sáng
- Nhiệt tỏa ra do người
Bên cạnh đó, do điều kiện khí hậu Nam Bộ khá nóng bức, nhất là các tháng mùa khô bức xạ mặt trời xuyên qua mái tole vào những ngày nắng gắt góp phần làm tăng nhiệt trong nhà xưởng. Việc giảm thiểu ô nhiễm nhiệt cũng cần thiết nhằm tăng cường điều kiện vi khí hậu thuận lợi cho hoạt động và sức khoẻ của công nhân và tạo điều kiện cho công nhân làm việc tốt hơn, cụ thể như xây dựng nhà xưởng đúng theo quy định nhà công nghiệp, sử dụng vật liệu chống nóng, trang bị hệ thống xử lý không khí để điều hòa nhiệt độ và lưu thông gió theo tiêu chuẩn GMP - WHO...
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khác phục sự cố môi trường:
Từ khi đi vào hoạt động, Công ty Pharmedic luôn nghiêm túc vận hành thường xuyên các công trình xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của nhà máy theo đúng các phương án kỹ thuật để không chế các nguồn gây ô nhiễm như đã nêu trong đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
Báo cáo việc thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó và khác phục sự cố môi trường, tập trung làm rõ các nội dung chính như sau:
Các giải pháp phòng ngừa sự cố môi trường tại cơ sở.
+ Nước thải:
- Nước mưa: nước mưa sau khi được thu gom sẽ thải ra kênh Tham Lương.
- Nước thải: Thường xuyên theo dõi, bảo trì hệ thống xử lý nước thải công suất 150 m3/ngày và định kì lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước thải sau xử lý QCVN 40:2011/BTNMT.
- Khi có sự cố xây ra, khóa van nước thải ra môi trường, xử lý xong sự cố, kiểm tra chất lượng nước trước khi mở lại van.
+ Chất thải:
Kiểm tra thường xuyên các thùng rác sinh hoạt có đầy đủ nắp đầy để tránh phát tán mùi và nước mưa vào thùng chứa. Thường xuyên thu gom và chuyển giao chất thải.
- Khu chứa CTNH có sàn, vách xung quanh bao kín, sử dụng vật liệu chống thấm, không cháy, chịu ăn mòn và không phản ứng hóa học với CTNH.
- CTNH sẽ được lưu trữ tại cái thùng chứa riêng, có dán nhẫn rõ ràng, dễ độc, không bị mở và phải màu. Phân chia khu vực chứa CTNH và gắn biển chú thích, biển cảnh báo về khu vực chứa.
- Chuẩn bị các vật liệu chống thấm (cát khô) và xèng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vải CTNH ở dạng lỏng.
Hướng dẫn nội quy an toàn về CTNH cho công nhân khi tiếp xúc, thu gom, vận chuyển, và lưu trữ.
- Kí hợp đồng với các đơn vị có chức năng xử lý CTNH, không để tồn động quá nhiều chất thải trong nhà máy.
+ Khí thải:
Kiểm tra định kỳ các phương tiện vận chuyển nhằm đảm bảo khí thải phát sinh an toàn về môi trường trong quá trình vận chuyển.
Xe chở đúng tải trọng, phải được vệ sinh sạch sẽ, tránh gây ảnh hưởng mùi trong lúc vận chuyển.
Đảm bảo độ thoáng khí cho khu vực làm việc.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Thường xuyên khơi thông đường dẫn thu gom nước thải, tránh ứ động gây mùi hôi thối.
+ Cháy nổ:
- Cách ly khu vực bồn chứa nhiên liệu
Việc xuất nhập dầu được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định phòng cháy chữa cháy. Bồn chứa đúng quy chuẩn.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện nhà máy.
Bộ trí các thiết bị PCCC tại chỗ.
- Qui định cấm công nhân hút thuốc là trong khu vực nhà máy.
Phòng cháy cho các thiết bị điện.
Thành lập đội PCCC cơ sở và luôn thường trực sẵn sang ứng phó khi có sự cố xảy ra.
Việc ứng phó và khác phục sự cố mỗi trường xảy ra tại cơ sở
Công ty chưa xảy ra sự cố mỗi trường nào.
2. Tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường:
- Trong quá trình hoạt động sản xuất, Công ty thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua các bảo cáo định kỳ như sau:
Báo cáo giảm sát môi trường;
+ Báo cáo xử lý chất thải nguy hại;
+ Đối với khí thải và chất thải rắn công ty luôn đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn quy định và kết hợp với một số đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý đúng quy định;
Vận hành thường xuyên hệ thống xử lý nước thải và các biện pháp giảm thiếu xử lý chất thải đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường.
- Tuân thủ các quy định của Bộ y tế về sản xuất được phẩm.
Thực hiện nghiêm túc công tác phòng cháy chữa cháy, duy trì trật tự, an toàn trong toàn công ty, xây dựng nét đẹp văn hóa nơi công sở.
Vận hành thường xuyên hệ thống xử lý nước thải và các biện pháp giảm thiểu xử lý chất thải, đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường.
- Thực hành tiết kiệm chống lãng phí qua việc rà soát các công tác, chi phí trong toàn Công ty.
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Cam kết trong quá trình hoạt động nếu vi phạm các Công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và đề xây ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường, Công ty sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
- Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển của mình, công ty Pharmedic luôn đề cao tinh thần cùng chung tay vì sự phát triển công đồng với những hoạt động thiết thực có ích cho xã hội. Trong thời gian qua, công ty Pharmedic đã hỗ trợ chương trình "Tết vì người nghèo xuân 2024" cho gia đình khó khăn và trẻ em nghèo Quận 12, Quận 1 và chương trình "Tết sum vầy" tăng quà cho CBCNV có hoàn cảnh khó khăn; Tổ chức "Đêm hội Trăng rằm năm 2024" và tăng quà cho các em nhỏ đang sinh sống trên địa bản phường Đông Hưng Thuận, Quận 12; Tài trợ một số chương trình từ thiện cho các Trung tâm, bệnh viện bằng tiền và thuốc; Bên cạnh đó, công ty Pharmedic còn tài trợ các Hội nghị và góp sức thực hiện những chương trình chung sức vì sức khỏe công đồng, bảo vệ môi trường và tuyên truyền giáo dục y tế. Tài trợ học bổng cho sinh viên Khoa Dược Trường ĐHYD Tp.HCM.
- Công ty Phát động phong trào thi đua, tăng cường sản xuất, sẵn sàng cung ứng đủ thuộc cho thị trường trong tình hình phòng, chống dịch bệnh viêm đường hồ hấp cấp do dịch bệnh gây ra.
Kết quả hoạt động thực tế cho thấy, việc hỗ trợ cộng đồng không chỉ là sợi dây liên kết giữa nhà sản xuất với người sử dụng sản phẩm về mặt tinh thần mà nó còn mang lại lợi ích kinh tế không nhỏ do việc tin tưởng vào sản phẩm và uy tín của Công ty, và chính họ là những người mở rộng thêm những mối quan hệ mới cho công ty.
4. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
Công ty đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, nhất là kiểm soát chặt chẽ các nguồn thái. Các loại chất thái đều được xử lý hoặc xử lý theo đúng quy định trước khi đưa vào môi trường. Ngoài ra, Công ty đã thực hiện nghiêm chính các quy định trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên nước, đã được Sở Tài nguyên Môi trường cấp phép đăng ký khai thác sử dụng nước ngầm và đăng ký xã thải vào nguồn nước theo quy định; đã được Sở Tài nguyên Môi trường cấp quyết định phê duyệt Đề án Bảo vệ Môi trường đối với hoạt động của nhà máy tại địa phương. Công ty luôn luôn thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường, không ngừng nghiên cứu, cải tiến, ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất góp phần bảo vệ môi trường ngày càng tốt hơn.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty Pharmedic đã thực hiện nhiều chính sách an sinh phúc lợi hướng đến người lao động như: tổ chức khám sức khỏe định kỳ, thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN cho toàn thể người lao động, các chính sách ưu
đại cho lao động nữ nhân ngày 20/10, 8/3; thưởng cho người lao động nhân ngày thành lập công ty, ngày 27/2, v.v... Thực hiện đúng các nội dung trong thỏa ước lao động tập thể, các chế độ đại ngộ đối với người lao động công tác xa nhà, ngoài ra thực hiện phong trào ứng hộ các công đoàn viên gặp khó khăn.
Nguồn nhân lực được đặt lên vị trí hàng đầu trong chiến lược Phát triển bền vững của Pharmedic. Để nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của mình, đặc biệt là đội ngũ quản lý, bán hàng và lao động chất xám trong ngành được, Pharmedic phải đầu tư rất nhiều cho công tác đào tạo. Từ đó, không những phải tuyển dụng, thu hút nhân tài mà việc tránh để mất đi chi phí cơ hội do đào tạo và tái đào tạo, việc giữ chân người lao động cũng trở nên quan trọng tại Pharmedic. Nhận thức được vai trò của con người đối với doanh nghiệp, Ban Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người lao động, đảm bảo những quyền và lợi ích của người lao động theo đúng đường lối của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước. Do vậy, các chính sách lượng thường cho người lao động, phúc lợi và tạo ra một môi trường văn hóa tốt cho việc làm bền vững là cách thức để thu hút và giữ chân hữu hiệu nhất.
PHẦN 8. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến của kiểm toán
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được lập phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán được ban hành vào ngày 18/3/2025 và đăng tải trên website Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic theo đường dẫn sau:
http://www.pharmedic.com.vn/ vào mục “Quan hệ cổ đông”.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỨC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM DƯỢC LIỆU PHARMEDIC
MỤC LỤC
Nội dung Trang
- Bảo cáo của Hội đồng quản trị
02 - 05
- Bảo cáo kiểm toán độc lập
06 - 07
- Bảng cản đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
08 - 09
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Thuyết minh bảo cáo tài chính tổng hợp
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 12 - 36
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phản Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (sau đây gọi tất là "Công ty") để trình Bảo cáo này cùng với Bảo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty.
1. Khái quát chung về Công ty
Công ty Cổ phản Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, sau đây gọi tất là "Công ty" (tên giao dịch là: Pharmedic Pharmaceutical Medicinal Joint Stock Company, tên viết tắt là: PHARMEDIC JSC).
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 064075 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 09 tháng 12 năm 1997 và các giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là lần thay đổi thứ 13 ngày 04 tháng 06 năm 2024 về việc thay đổi người đại diện pháp luật.
Hiện công ty đang niềm yet trên Sở giao dịch Chứng khoản Hà Nội.
Mã chủng khoản : PMC
Vốn điều lệ : 93.325.730.000 đồng.
| Cơ cấu vốn | Vốn góp (VND) | Tỷ lệ (%) |
| Vốn cỏ phần thuộc Nhà Nước | 40.543.090.000 | 43,44 |
| Vốn cỏ phần của các cỏ đồng khác | 52.782.640.000 | 56,56 |
| Cộng | 93.325.730.000 | 100,00 |
2. Trụ sở hoạt động
Trụ sở chính
Địa chỉ : 367 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quân 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : +84 (28) - 3920 0502
Fax : +84 (28) - 3920 0096
Mã số thuế : 03 00 4 8 3 0 3 7
Thông tin về chi nhánh (chi nhánh hạch toán phụ thuộc)
Địa chỉ : Tầng 3, số 74B ngõ 116, phổ Nhân Hòa, phường Nhân Chính, quản Thanh Xuân, Tp. Hà Nội.
Điện thoại : +84 907 391 119
Mã số thuê : 0300483037-001
Nhà máy sản xuất
Địa chỉ : 1/67 đường Nguyễn Văn Quả, phường Đông Hưng Thuận, quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tây rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh chi tiết: Sản xuất mỹ phẩm;
- In ăn chi tiết: In và ép bao bì bảng nhựa, nhôm, giấy;
Sản xuất thuộc, hóa được và được liệu chi tiết: Sản xuất được phẩm, được liệu và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế. Gia công chế biến một số nguyên liệu (chủ yếu từ được liệu để sản xuất một số mặt hàng có tính chất truyền thống);
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chi tiết: Kinh doanh dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm, vật tư, y tế và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế;
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chính hình và phục hồi chức năng chi tiết: Sản xuất vật tư, y tế;
Sản xuất hóa chất cơ bản chi tiết: Sản xuất hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hai manh), chế phẩm diệt cơn trùng – diệt vi khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dung và y tế (không sản xuất tại trụ sơ);
Bản buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu chi tiết : Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hai manh), chế phẩm diệt cơn trùng - diệt khuân dùng trong lĩnh vực gia dung và y tế (không sản xuất tại trụ sở);
- Hoat động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đầu chi tiết: Liên doanh, liên kết với tổ chức và ca nhân ở trong và ngoài nước;
Bán lẻ thuốc, dung cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm về sinh trong các cửa hàng chuyên doanh chi tiết: bán lẻ thuốc, dung cụ y tế, vật tư y tế, mỹ phẩm;
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đầu chi tiết: sản xuất thực phẩm chức năng;
Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đầu chi tiết: bán lẻ thực phẩm chức năng;
Kiem tra phân tích kỹ thuật chi tiết: dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.
4. Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám độc và Kế toán trường
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám độc và Kế toán trưởng trong năm và cho tới thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
4.1 Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Lê Văn Thịnh | Chủ tịch | 20/04/2024 | - |
| Ông Lê Việt Hùng | Chủ tịch | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
| Ông Lê Việt Hùng | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Ông Trần Việt Trung | Thành viên | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
| Ông Phan Xuân Phong | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Ông Nguyễn Huy Cường | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Ông Nguyễn Chí Thánh | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Bà Trần Đăng Khoa | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Ông Lê Anh Minh | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Ông Trần Đức Thắng | Thành viên | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
| Ông Nguyễn Quý Thỉnh | Thành viên | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Tuyên | Thành viên | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
4.2 Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm | Ngày miền nhiệm |
| Ông Nguyễn Tiến Sỹ | Trường ban | 20/04/2024 | - |
| Ông Lê Hữu Hùng | Trường ban | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
| Bà Pham Thị Thủy Mỹ | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Bà Trần Thị Văn | Thành viên | 20/04/2024 | - |
| Ông Nguyễn Thế Phong | Thành viên | 20/04/2019 | 20/04/2024 |
4 :3 Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tài bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Lê Việt Hùng | Tổng Giám đốc | 01/06/2024 | - |
| Ông Trần Việt Trung | Tổng Giám đốc | 23/04/2019 | 01/06/2024 |
| Ông Trả Quang Trinh | Phó Tổng Giám đốc | 14/06/2024 | - |
| Bà Nguyễn Thị Kim Tuyên | Phó Tổng Giám đốc | 14/06/2024 | - |
| Ông Phan Xuân Phong | Phó Tổng Giám đốc | 14/06/2024 | - |
| Ông Nguyễn Chí Thành | Phó Tổng Giám đốc | 14/06/2024 | - |
| Bà Nguyễn Diệu Lê | Kế toàn trưởng | 14/06/2024 | - |
5. Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/05/2024 là Ông Trần Việt Trung - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 01/06/2024 và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Lê Việt Hùng – Tổng Giám đốc.
6. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính tổng hợp từ trang 08 đến trang 36.
7. Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Theo ý kiến của Hội đồng quan trị, Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trong hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp.
8. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES được chi định thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
9. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính tổng hợp phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong giai đoạn tài chính. Trong việc lập các Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Tổng Giám độc phải:
Chon lưa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trong yêu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính tổng hợp;
Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trong yêu do gian lân hoặc nhằm lân trong việc lập và trình bày Báo cáo tại chính tổng hợp.
Ban Tổng Giám độc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đấy đù để phân ảnh tinh hình tài chính, tinh hình hoạt động của Công ty với mục độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám độc Công ty cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
Ban Tổng Giám độc cam kết đã tuần thù các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp.
10. Phê duyệt các Báo cáo tài chính tổng hợp
Hội đồng quân trị Công ty phê duyệt các Bảo cáo tài chính tổng hợp kèm theo. Bảo cáo tài chính tổng hợp đã phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lương lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngay cùng ngày của Công ty, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính tổng hợp.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2025
TM. Hội đồng quản trị
LÊ VĂN THỊNH
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Sô:2140 /25/BCKT/AUD-VVALUES
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: QUỐC ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TÔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẠN DƯỚC PHẠM DƯỚC LIỆU PHARMEDIC
Chúng tôi đã kiểm toán bảo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Cổng ty Cổ phân Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (sau đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày tháng 3 năm 2025, từ trang 08 đến trang 36, bao gồm: Bảng cản đối kế toán tổng hợp tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp và Thuyết minh bảo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp theo Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trong yếu do gian lấn hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có cơn sai sót trong yêu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sốt trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám độc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, Bảo cáo tải chính tổng hợp đã phân ảnh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tải chính của Công ty Cổ phân Dược phẩm Dược liệu Pharmedic tài thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyên tiền tệ trong năm tải chính kết thúc cùng ngày của Công ty được lập phủ hợp với Chuân mục, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tải chính tổng hợp.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2025.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES
Trần Văn Hiệp – Phố Tổng Giám độc Giấy CNDKHẤN số: 2141-2023-071-1 Chữ ký được uy quyền
Như trên.
Noi nhăn:
Nguyễn Thị Tuyết Văn – Kiểm toán viên Giấy CNDKHN số 2839-2025-071-1
- Liu VIETVALUES.
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
ĐVT: VND
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 100 | A- TÀI SẢN NGẨN HẢN | 335.435.862.125 | 379.070.958.797 | |
| 110 | I. Tiến và các khoản tương đương tiến | V.1 | 60.084.311.574 | 13.252.269.450 |
| 111 | 1. Tiến | 14.084.311.574 | 13.252.269.450 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiến | 46.000.000.000 | - | |
| 120 | II. Các khoản đều tư tài chính ngân hạn | 141.000.000.000 | 249.000.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đền ngày đảo hạn | V.2 | 141.000.000.000 | 249.000.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngân hạn | 62.795.373.353 | 49.121.479.051 | |
| 131 | 1. Phải thu ngân hạn của khách hàng | V.3 | 42.266.982.055 | 40.322.657.132 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngân hạn | V.4 | 18.531.049.059 | 6.206.928.555 |
| 136 | 3. Phải thu ngân hạn khác | V.5 | 3.042.130.164 | 3.604.857.556 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngân hạn khó đổi | V.6 | (1.044.787.925) | (1.012.964.192) |
| 140 | IV. Hàng tôn kho | V.7 | 71.119.358.870 | 67.243.924.381 |
| 141 | 1. Hàng tôn kho | 71.119.358.870 | 67.243.924.381 | |
| 150 | V. Tải sản ngân hạn khác | 436.818.328 | 453.285.915 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngân hạn | V.8.1 | 435.058.327 | 453.285.915 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 1.760.001 | - | |
| 200 | B- TÀI SẢN DẠI HẢN | 40.403.365.490 | 47.303.625.473 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dải hạn | - | - | |
| 220 | II. Tải sản cổ định | 34.272.818.764 | 42.146.906.698 | |
| 221 | 1. Tải sản cổ định hữu hình | V.9 | 32.058.363.300 | 39.704.264.536 |
| 222 | - Nguyên giá | 223.840.742.602 | 220.282.524.602 | |
| 223 | - Gìá tri hao mòn lũy kế | (191.782.379.302) | (180.578.260.066) | |
| 227 | 2. Tải sản cổ định vô hình | V.10 | 2.214.455.464 | 2.442.642.162 |
| 228 | - Nguyên giá | 8.057.764.909 | 8.057.764.909 | |
| 229 | - Gìá tri hao mòn lũy kế | (5.843.309.445) | (5.615.122.747) | |
| 230 | III. Bắt động sản đâu tư | - | - | |
| 240 | IV. Tải sản dở dang dải hạn | 68.689.000 | - | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 68.689.000 | - | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dải hạn | - | - | |
| 260 | VI. Tải sản dải hạn khác | 6.061.857.726 | 5.156.718.775 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dải hạn | V.8.2 | 6.061.857.726 | 5.156.718.775 |
| 270 | TÔNG CÔNG TÀI SẢN | (270 = 100 + 200) | 375.839.227.615 |
| Mã số | NGUỒN VÔN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 300 | C- NỘ PHẢI TRẠ | 86.227.405.346 | 83.177.690.919 | |
| 310 | I. NỘ ngắn hạn | 86.227.405.346 | 83.177.690.919 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn han | V.11 | 16.250.307.183 | 12.730.339.640 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn han | V.12 | 1.457.135.059 | 1.002.168.358 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhả nước | V.13 | 8.228.625.615 | 10.498.805.274 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | V.14 | 34.953.678.236 | 32.820.158.810 |
| 319 | 5. Phải trả ngắn han khác | V.15 | 16.177.248.797 | 14.558.638.487 |
| 322 | 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | V.16 | 9.160.410.456 | 11.567.580.350 |
| 330 | II. NỘ dải han | - | - | |
| 400 | D- VỐN CHỦ SỐ HỪU | 289.611.822.269 | 343.196.893.351 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | V.17 | 289.611.822.269 | 343.196.893.351 |
| 411 | 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 93.325.730.000 | 93.325.730.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 93.325.730.000 | 93.325.730.000 | |
| 411b | - Cổ phiếu vũ đai | - | - | |
| 412 | 2. Thăng dư vốn cổ phản | 972.972.000 | 972.972.000 | |
| 418 | 3. Quỹ đấu tư phát triển | 93.250.277.906 | 194.975.323.606 | |
| 421 | 4. Lợi nhuẩn sau thuế chưa phản phối | 102.062.842.363 | 53.922.867.745 | |
| 421a | - LNST chưa phản phối lấy kế đến cuối năm trước | 50.736.211.444 | - | |
| 421b | - Lợi nhuẩn chưa phản phối năm nay | 51.326.630.919 | 53.922.867.745 | |
| 430 | II. Ngươn kinh phí và quỹ khác | - | - | |
| 440 | TÔNG CỘNG NGUỒN VÔN | (440 = 300 + 400) | 375.839.227.615 |
Người lập biểu
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2025.
Kế toàn trưởng
TRẦN MẠNH HƯNG
Tổng Giám Đốc
NGUYỄN DIỆU LỄ
T.P HỒ LỆ VIỆT HỪNG
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
ĐVT: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 498.360.089.687 | 485.445.722.077 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ | VI.2 | 175.096.924 | 259.336.910 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 498.184.992.763 | 485.186.385.167 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.3 | 310.971.555.188 | 315.133.649.402 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 187.213.437.575 | 170.052.735.765 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.4 | 9.559.413.774 | 19.870.360.644 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | - | 16.105.100 | |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | - | - | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | VI.5 | 47.139.746.700 | 45.082.620.142 |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.6 | 49.589.737.702 | 40.562.476.219 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 100.043.366.947 | 104.261.894.948 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | VI.7 | 329.425.028 | 600.667.912 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | VI.8 | 60.019.608 | 260.152.113 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 269.405.420 | 340.515.799 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 100.312.772.367 | 104.602.410.747 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.13 | 20.179.568.448 | 21.037.970.002 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lai | - | - | |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 80.133.203.919 | 83.564.440.745 | |
| 70 | 18. Lại cơ bản trên cơ phiếu (động/cổ phiếu) | VI.9 | 6.268 | 6.536 |
| 71 | 19. Lại suy giảm trên cơ phiếu (động/cổ phiếu) | VI.10 | 6.268 | 6.536 |
Người lập biểu
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2025.
Kế toán trưởng
TRẦN MẠNH HUNG
NGUYỄN DIỆU LÊ
Tổng Giám Đốc
LÊ VIỆT HỪNG
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỂ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Má só | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | I. LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| V.9 &
V.10 V.6 | 100.312.772.367 1.965.898.367 | 104.602.410.747 (8.488.587.821) |
| 02 | - Khẩu hao tải sản cổ đình | 11.432.305.934 | 11.937.657.274 | |
| 03 | - Các khoản dư phòng | 31.823.733 (2.365.780) | (452.194.873) | |
| 04 | - Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hỏi đoái chưa thực hiện | (9.495.865.520) | (1.084.357) | |
| 05 | - Lải, lỗ tử hoạt động đấu tư | - | (19.972.965.865) | |
| 06 | - Chỉ phí lải vay | 102.278.670.734 | 96.113.822.926 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (14.355.954.750) | (5.504.865.362) | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (3.875.434.489) | 37.302.215.244 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tốn kho | 16.444.989.260 | 6.564.464.188 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lải vay phải trả, thuế thu | |||
| 12 | nhập phải nộp) | (955.600.363) | (965.781.639) | |
| 14 | - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | - | - | |
| 15 | - Tiên lải vay đã trả | (21.420.968.142) | (20.580.985.021) | |
| 16 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | - | - | |
| 17 | - Tiên thu khác từ hoạt động kinh doanh | (24.134.568.895) | (18.238.873.256) | |
| 20 | - Tiên chi khác từ hoạt động kinh doanh | 53.981.133.355 | 94.689.997.080 | |
| 21 | Lưu chuyển tiền thuận từ hoạt động kinh doanh | (14.754.228.919) | (8.012.348.168) | |
| 22 | 1. Tiên chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tải sản dải han khác | - | 175.454.546 | |
| 23 | 2. Tiên thu từ thanh lý, nhượng bản TSCĐ và các tải sản dải han khác | (365.500.000.000) | (539.900.000.000) | |
| 24 | 3. Tiên chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vi khác | 473.500.000.000 | 547.000.000.000 | |
| 25 | 4. Tiên thu hồi cho vay, bán lai các công cụ nợ của đơn vi khác | - | - | |
| 26 | 5. Tiên chi đầu tư góp vốn vào đơn vi khác | - | - | |
| 27 | 6. Tiên thu hồi đâu tư góp vốn vào đơn vi khác | 10.144.342.234 | 19.392.402.005 | |
| 30 | 7. Tiên thu lải cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 103.390.113.315 | 18.655.508.383 | |
| 31 | Lưu chuyển tiền thuận từ hoạt động đầu tư | |||
| 32 | III. LƯU CHUYỄN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | - | - | |
| 33 | 1. Tiên thu từ phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | - | - | |
| 34 | 2. Tiên chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lai cổ phiếu của | |||
| 35 | doanh nghiệp đã phát hành | - | - | |
| 36 | 3. Tiên thu từ di vay | - | - | |
| 37 | 4. Tiên trả nợ gốc vay | - | - | |
| 38 | 5. Tiên trả nợ thuế tài chính | - | - | |
| 39 | 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (110.541.570.326) | (137.547.833.765) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuận từ hoạt động tài chính | (110.541.570.326) | (137.547.833.765) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuận trong năm (20+30+40) | 46.829.676.344 | (24.202.328.302) | |
| 60 | Tiên và tương đương tiền đấu năm | 13.252.269.450 | 37.453.513.395 | |
| 61 | Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tế | 2.365.780 | 1.084.357 | |
| 70 | Tiên và tương đương tiền cuối năm | 60.084.311.574 | 13.252.269.450 |
Người lập biểu
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2025.
Kế toàn trưởng
TRẦN MẠNH HUNG
NGUYỄN DIỆU LỄ
Tổng Giám Đốc
LỆ VIỆT HỪNG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và phải được đọc kèm với Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phân Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (sau đây gọi tắt là "Công ty").
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic (tên giao dịch là: Pharmedic Pharmaceutical Medicinal Joint Stock Company, tên viết tắt là: PHARMEDIC JSC).
2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, thương mại.
3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh được phẩm, được liệu, mỹ phẩm, vật tư y tế và các sản phẩm khác thuộc ngành y tế;
Lien doanh, liên kết với tổ chức và các cá nhân ở trong và ngoài nước gia công chế biến một số nguyên phụ liệu (chủ yếu từ được liệu để sản xuất một số mặt hàng có tính chất truyền thống);
In và ép bao bì bảng nhựa, nhôm, giấy;
Sản xuất, mua bán hoá chất (trừ hóa chất có tính độc hai mạnh), chế phẩm diệt cơn trùng - diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (không sản xuất tại trụ sở).
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính tổng hợp
Giá thành đơn vị của các mất hàng chủ lực tiêu thụ trong năm nay giảm so với năm trước và năm nay Công ty cất giảm thực hiện các chương trình khuyến mãi kèm điều kiện nên giá vốn hàng bán giảm, dân đến lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 10,09% so với năm trước. Tuy nhiên, trong năm Công ty đã tất toàn các hợp đồng tiền gửi có kỹ han nên doanh thu hoạt động tài chính năm nay giảm đáng kể so với năm trước (giảm 51,89%, tương ứng giảm 10.310.946.870 đồng). Ngoài ra, Công ty mở rộng quy mô kinh doanh (mở chi nhánh hoạt động tại Hà Nội) nên bước đầu chi phí hoạt động tăng so với năm trước. Từ các yêu tố trên đã dân đến lợi nhuận kẻ toán trước thuê năm nay giảm 4,10%, tương ứng giảm 4.289.638.380 đồng so với năm trước.
6. Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty có 535 nhân viên đang làm việc (số đấu năm là 534 nhân viên).
II. NAM TÀI CHỈH, ĐƠN VỊ TIẾN TỂ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bất đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo này được lập cho năm tài chính, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hệ thống Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thống tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thống tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính tổng hợp.
Theo đó, bảng cần đối kế toán tổng hợp, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, bảo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp và các thuyết minh bảo cáo tài chính tổng hợp được trình bày kèm theo và việc sử dụng các bảo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán
Ban Tổng Giám độc đảm bảo đã tuần thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thống tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bỏ sung một số điều của Thống tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Bảo cáo tài chính tổng hợp.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Co sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ han và tiền đang chuyển, vàng tiền tế.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi hoặc đảo hạn không quá 03 tháng kế từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo han
Khoản đấu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đảo han khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo han. Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đảo han bao gồm: các khoản tiền gửi ngăn hàng cổ kỳ han (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bất buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đảo han với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo han khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bảng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đấu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cây thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tại chính trong kỳ và giảm trừ trực tiếp giá trị đâu tư
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khô đời.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phồng phải thu khô đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khô đòi căn cứ vào tuổi nợ quá han của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khô đôi cần phải trích lập tại ngày khóa số được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
- Chi phí sản xuất kinh doanh độ dang: chủ yếu bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính và chi phí nhân công thực hiện.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tôn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tôn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Dự phòng giả giả hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá góc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được ghi nhận vào giá vốn hàng bản.
6. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 3 năm.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chi phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.
7. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cô định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tải sản cô định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cô định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tảng nguyên giá tài sản cô định nếu các chi phí này chắc chắn làm tảng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cổ định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản có định khâu hao theo phương pháp đường thẳng để trù dàn nguyên giá tài sản có định theo thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khâu hao của các loại tài sản có định hữu hình như sau:
| Loại tài sản có định | Số năm |
| + Nhà cửa, vật kiến trúc | 05-30 |
| + Máy móc và thiết bị | 06-10 |
| + Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06-10 |
| + Thiết bị, dung cụ quản lý | 03-08 |
8. Tài sản có định vô hình
Tài sản có định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định võ hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đổ vào trạng thái sản sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cổ định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cổ định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tải sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản có định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ,... Quyền sử dụng đất được khâu hao theo phương pháp đường thẳng trong 50 năm.
Chương trình phần mềm
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gần kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty
đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dân nguyên giá tại sản có định theo thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao từ 03 đến 05 năm.
Tài sản có định vô hình khác
Tài sản có định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dân nguyên giá tại sản có định theo thời gian hữu dụng ước tính.
9. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả người lao động và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tại liệu kế toán và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả cho người lao động phản ánh các khoản phải trả và tính hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền công, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động. Đơn vị trích lập quỹ lương theo Nghi quyết của Hội đồng Quản tri số 38/PMC-HDQT ngày 01 tháng 08 năm 2014 về hệ số tính lương 56% trên Tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí chưa có lương.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
10. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trải phiếu chuyên đổi khi đảo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tải phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại có phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là có phiếu quỹ và được phân ảnh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tài phát hành, chênh lệch giữa giá tải phát hành và giá sở sách của cô phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cô phản”.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đồng được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
12. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng hóa (thực phẩm chức năng, mỹ phẩm...) và doanh thu bán thành phẩm thuộc các loại:
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phản lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỹ.
13. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ bao gồm các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
14. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, Giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán.
15. Chi phí tài chính
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính gồm các khoản lỗ ti giá hối đoái.
16. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Công ty.
17. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bảng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tử các giao dịch bằng ngoại tế được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tế (hợp đồng mua bán ngoại tế giao ngay, hợp đồng kỳ han, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi). Trường hợp không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán thì tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Đói với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mai nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nọ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với các giao dịch mua sầm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được xác định theo nguyên tắc sau:
- Với các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tế được phân loại là tiền gửi ngân hàng, tài sản thì tỷ giá đánh giá lại là tỷ giá mua vào tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là 25.251 VND/USD (tỷ giá đầu năm là 24.080 VND/USD).
- Với các khoản mục tiễn tê có góc ngoại tê được phân loại là nợ phải trả thì tỷ giá đánh giá lại là tỷ giá bán ra tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam là 25.551 VND/USD (tỷ giá đầu năm là 24.420 VND/USD).
18. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp là thuê thu nhập hiện hành và thuê thu nhập hoàn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Bảo cáo tài chính tổng hợp và các giá trị dùng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuân tính thuế dễ sử dụng những chênh lệch tam thời được khâu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích
của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoăn lại được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuê thu nhập hoàn lại và nợ thuê thu nhập hoàn lại phải trả được bù trù khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
- Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hỏi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hỏi.
19. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chị sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và cổ rũi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN TỔNG HỢP (ĐVT: VND)
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Mã số | Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1.1 Tiến mất | 461.275.850 | 595.348.115 | |
| 1.2 Tiến gửi ngân hàng | 13.623.035.724 | 12.656.921.335 | |
| 1.3 Tiến và các khoản tương đương tiền | 46.000.000.000 | - | |
| Tổng cộng | 60.084.311.574 | 13.252.269.450 |
Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn
| Chi tiết gồm: () | Số cuối năm | Số dầu năm |
| - Tiến gửi có kỳ han tại NH TMCP Công thương Việt Nam | 70.000.000.000 | 95.500.000.000 |
| - Tiến gửi có kỳ han tại NH TMCP Ngoai thương Việt Nam | 12.500.000.000 | 65.500.000.000 |
| - Tiến gửi có kỳ han tại Ngân hàng TMCP Đồng Nam Á | 47.000.000.000 | 56.500.000.000 |
| - Tiến gửi có kỳ han tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phật triên Nông thôn Việt Nam | 11.500.000.000 | 31.500.000.000 |
| Cộng | 141.000.000.000 | 249.000.000.000 |
Là khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 6 tháng.
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Là phải thu ngắn hạn chế yếu về tiêu thụ thành phẩm được phẩm.
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số dầu năm |
| Phải thu ngắn hạn các bên liên quan | 19.876.415.247 | 17.345.275.864 |
| - Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn và các chi nhánh | 19.876.415.247 | 17.345.275.864 |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng khác | 22.390.566.808 | 22.977.381.268 |
| - Công ty CP Dược phẩm FPT Long Châu | 2.691.150.948 | 3.909.561.459 |
| - Các đôi tương khác | 19.699.415.860 | 19.067.819.809 |
| Cộng (⁶) | 42.266.982.055 | 40.322.657.132 |
Trong đó, nọ phải thu khô đòi là 916.283.950 đồng và nọ quá han, chăm thanh toán là 232.694.681 đồng.
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Là khoản trả trước cho người bán ngắn han chủ yếu của việc mua nguyên liệu và mua thiết bị tài sản cho sản xuất.
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số dầu năm |
| Trả trước ngắn hạn cho các bên liên quan | - | - |
| Trả trước ngắn hạn cho người bán khác | 18.531.049.059 | 6.206.928.555 |
| - Công ty TNHH Kỹ thuật và Xây dựng Huy Phát | 3.975.058.820 | 677.133.600 |
| - Công ty TNHH TM DV Cơ khí Chế tạo Máy Sài Gòn | 3.805.438.780 | 1.790.794.720 |
| - Công ty TNHH TM DV Gold Seal | 2.214.208.224 | - |
| - Các đôi tượng khác | 8.536.343.235 | 3.739.000.235 |
| Cộng () | 18.531.049.059 | 6.206.928.555 |
Công ty không có các khoản nợ phải thu khô đòi trong năm.
Phải thu ngắn han khác
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm Giá tri Dự phòng | Số dấu năm Giá tri Dự phòng |
| Phải thu các bên liên quan Phải thu các tổ chức và cá nhân khác - Lãi dự thu tiên gửi có kỳ han - Tam ứng - Phải thu khác Công | 3.042.130.164 2.540.919.175 280.886.696 220.324.293 3.042.130.164 220.324.293 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 3.042.130.164 |
6. Nợ xấu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Các tổ chức và cả nhân khác - Công ty DOQ Pharma - Công ty TNHH MTV Dược phẩm Van Phúc - Công ty CP Dược và Vật tư y tế Kiên Giang - Các đối tượng khác Công | 673.833.638 | - | 673.833.638 | - |
| 55.084.401 | - | 80.084.401 | - | |
| 234.872.958 | 25.560.874 | 234.872.958 | 87.502.470 | |
| 185.187.634 | 78.629.832 | 259.322.623 | 147.646.958 | |
| 1.148.978.631 | 104.190.706 | 1.248.113.620 | 235.149.428 | |
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khô đôi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | (1.012.964.192) | (1.465.159.065) |
| Trích lập dự phòng | (31.823.733) | - |
| Hoàn nhập dự phòng | - | 452.194.873 |
| Số cuối năm | (1.044.787.925) | (1.012.964.192) |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số dấu năm | ||||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | ||
| 7.1 | Nguyên liệu, vật liệu | 23.403.160.904 | - | 35.612.933.211 | - |
| 7.2 | Công cụ, dụng cụ | 806.516.468 | - | 869.325.276 | - |
| 7.3 | Chi phí SXKD dở dang | 10.191.552.710 | - | 6.840.371.322 | - |
| 7.4 | Thành phẩm | 34.228.423.181 | - | 22.547.124.399 | - |
| 7.5 | Hàng hóa | 2.489.705.607 | - | 1.374.170.173 | - |
| Cộng | 71.119.358.870 | - | 67.243.924.381 | - | |
Nguyên liệu, vật liệu
Chủ yếu là nguyên vật liệu dùng cho sản xuất được phẩm.
| Dịa chi: 367 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quân 1, Tp. Hồ Chí MinhThuyết minh Bảo cáo tài chính tổng hợp (tiếp theo)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||
| Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang | ||
| Là nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm đở dang và vật liệu đưa đi gia công bao bì. | ||
| Thành phẩm | ||
| Chủ yếu là thành phẩm thuốc. | ||
| Hàng hóa | ||
| Chủ yếu là thực phẩm chức năng, thuốc các loại. | ||
| 8. | Chi phí trả trước | |
| 8.1 | Chi phí trả trước ngắn hạn | |
| Chi tiết gồm: | ||
| Số cuối năm | ||
| - Chi phí bảo hiểm các loại | 323.138.275 | |
| - Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 111.920.052 | |
| Cộng | 435.058.327 | |
| Tình hình tăng, giảm chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| Năm nay | ||
| Số dư đấu năm | 453.285.915 | |
| Tăng trong năm | 3.812.536.635 | |
| Phân bỏ trong năm | (3.830.764.223) | |
| Số dư cuối năm | 435.058.327 | |
| 8.2 | Chi phí trả trước dài hạn | |
| Chi tiết gồm: | ||
| Số cuối năm | ||
| - Chi phí sửa chữa | 3.489.595.679 | |
| - Chi phí trả trước dài hạn khác | 2.572.262.047 | |
| Cộng | 6.061.857.726 | |
| Tình hình tăng giảm chi phí trả trước dài hạn trong năm | ||
| Năm nay | ||
| Số dư dầu năm | 5.156.718.775 | |
| Tăng trong năm | 4.912.182.709 | |
| Phân bỏ trong năm | (4.007.043.758) | |
| Số dư cuối năm | 6.061.857.726 | |
9. Tài sản có định hữu hình
Chi tiết tình hình tăng giảm tải sản cổ định hữu hình như sau:
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị quản lý và TSCD khác | Tổng cộng |
| L. Nguyễn giả | |||||
| 1. Số dư đậu năm | 32.966.082.017 | 157.549.220.350 | 24.581.109.782 | 5.186.112.453 | 220.282.524.602 |
| 2. Tăng trong năm | - | 3.422.568.000 | - | 135.650.000 | 3.558.218.000 |
| - Tăng do mua mới | - | 3.422.568.000 | - | 135.650.000 | 3.558.218.000 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | 32.966.082.017 | 160.971.788.350 | 24.581.109.782 | 5.321.762.453 | 223.840.742.602 |
| Trong đó: Đã khẩu hao hết nhưng còn si dung | 19.844.630.412 | 94.624.019.295 | 17.369.187.152 | 2.441.334.271 | 134.279.171.130 |
| II. Giả trị hao mòn | |||||
| 1. Số dư đậu năm | 28.463.894.010 | 128.081.047.357 | 20.378.560.757 | 3.654.757.942 | 180.578.260.066 |
| 2. Tăng trong năm | 828.613.144 | 8.847.161.821 | 1.130.505.615 | 397.838.656 | 11.204.119.236 |
| - Khẩu hao trong năm | 828.613.144 | 8.847.161.821 | 1.130.505.615 | 397.838.656 | 11.204.119.236 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | 29.292.507.154 | 136.928.209.178 | 21.509.066.372 | 4.052.596.598 | 191.782.379.302 |
| III. Giả trị còn lại | |||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 4.502.188.007 | 29.468.172.993 | 4.202.549.025 | 1.531.354.511 | 39.704.264.536 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 3.673.574.863 | 24.043.579.172 | 3.072.043.410 | 1.269.165.855 | 32.058.363.300 |
10. Tài sản cổ định vô hình
Chi tiết tình hình tăng giảm tải sản cổ định vô hình như sau:
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất() | Phần mềm kế toán | Tài sản vô hình khác | Tổng cộng |
| I. Nguyên giá | ||||
| 1. Số đầu năm | 2.916.105.767 | 3.849.899.609 | 1.291.759.533 | 8.057.764.909 |
| 2. Tăng trong năm | - | - | - | - |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - | - |
| 4. Số cuối năm | 2.916.105.767 | 3.849.899.609 | 1.291.759.533 | 8.057.764.909 |
| Trong đó: Tài sản đã khẩu hào hết nhưng còn sử dụng | - | 2.629.649.609 | 1.258.426.200 | 3.888.075.809 |
| II. Giả trị hào mòn | ||||
| 1. Số đầu năm | 816.509.610 | 3.526.298.047 | 1.272.315.090 | 5.615.122.747 |
| 2. Tăng trong năm | 58.322.115 | 161.531.250 | 8.333.333 | 228.186.698 |
| - Khẩu hào trong năm | 58.322.115 | 161.531.250 | 8.333.333 | 228.186.698 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - | - |
| 4. Số cuối năm | 874.831.725 | 3.687.829.297 | 1.280.648.423 | 5.843.309.445 |
| III. Giả trị còn lại | ||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 2.099.596.157 | 323.601.562 | 19.444.443 | 2.442.642.162 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 2.041.274.042 | 162.070.312 | 11.111.110 | 2.214.455.464 |
Là giá trị quyền sử dụng đất của lô đất có diện tích 591,5 m², thời han sử dụng 50 năm, tọa lạc tại phương Đông Hung Thuận, quản 12, theo giấy chủng nhân quyền sử dụng đất số A0 830648 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2009.
Phải trả cho người bán ngắn hạn
| Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả người bán ngắn hạn cho các bên liên quan | - | |
| Phải trả cho người bán ngắn hạn khác | 16.250.307.183 | 12.730.339.640 |
| - Công ty TNHH SX Nhựa TM DV Toàn Thịnh | 1.156.053.600 | 3.325.115.664 |
| - Công ty TNHH Dược phẩm Sài Gòn | 1.478.866.032 | 1.567.532.844 |
| - Công ty TNHH MTV SXTM Trương Song Long An | 1.597.708.800 | 1.321.984.800 |
| - Các đôi tượng khác | 12.017.678.751 | 6.515.706.332 |
| Cộng | 16.250.307.183 | 12.730.339.640 |
Công ty không có các khoản nợ quá han chưa thanh toán trong năm.
Người mua trả tiền trước
Là khoản tiền ứng trước của khách hàng mua thành phẩm được phẩm.
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đấu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| - Thuế GTGT hàng bản nội địa | 1.661.139.356 | - | 9.560.468.729 | (10.764.513.254) | 457.094.831 | - |
| - Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | - | 1.176.106.794 | (1.176.106.794) | - | - |
| - Thuế TNDN | 7.820.968.141 | - | 20.179.568.448 | (21.420.968.142) | 6.579.568.447 | - |
| - Thuế TNCN | 1.016.435.697 | - | 5.386.962.762 | (5.211.760.842) | 1.191.637.617 | - |
| - Thuế tài nguyên | 262.080 | - | 3.643.920 | (3.581.280) | 324.720 | - |
| - Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | 3.151.721.134 | (3.151.721.134) | - | - |
| - Thuế khác | - | - | 39.867.268 | (39.867.268) | - | - |
| Cộng | 10.498.805.274 | - | 39.498.339.055 | (41.768.518.714) | 8.228.625.615 | - |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuê suất thuê giá trị gia tăng như sau:
- Thuế suất thuế GTGT tiêu thu thành phẩm, hàng hóa, nguyên liệu là được phẩm 5%
- Thuế suất thuế GTGT tiêu thu phế liệu, thanh lý tài sản có định và các mặt hàng khác không phải là được phẩm
Thuế xuất, nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỹ được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 100.312.772.367 | 104.602.410.747 |
| Các khoản điều chỉnh tầng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tầng | 585.069.868 | 557.429.961 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Thu nhập chịu thuế | 100.897.842.235 | 105.159.840.708 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 20.179.568.448 | 21.031.968.142 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | - | 6.001.860 |
| Tổng Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 20.179.568.448 | 21.037.970.002 |
Tiền thuê đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuê.
Công ty kê khai và nộp theo qui định.
14. Phải trả người lao động
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền lương phải trả | 32.499.477.255 | 30.570.378.368 |
| Tiền ăn giữa ca | 2.056.453.481 | 331.425.000 |
| Các khoản khác cho CBCNV | 397.747.500 | 1.918.355.442 |
| Cộng | 34.953.678.236 | 32.820.158.810 |
Đơn vị trích lập quỹ lương theo Nghi quyết của Hội đồng Quản trị số 38/PMC-HĐQT ngày 01 tháng 8 năm 2014 về hệ số tính lương 56% trên Tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí chưa có lương.
15. Các khoản phải trả ngắn hạn khác
| 15. Các khoan phai tra ngàn hạn khác Chi tiết gồm: | Số cuối năm | Số dầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | - | - |
| Phải trả các đơn vị và cả nhân khác | 16.177.248.797 | 14.558.638.487 |
| - BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phi Công đoàn | - | 253.059.660 |
| - Nhân kỳ quỹ, kỹ cuộc | 928.100.000 | 409.000.000 |
| - Cổ tức phải trả | 14.805.997.174 | 13.356.691.500 |
| - Các đôi tương khác | 443.151.623 | 539.887.327 |
| Cộng | 16.177.248.797 | 14.558.638.487 |
16. Quỹ khen thưởng, phức lợi
| Số dầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 6.961.188.273 | 12.070.666.112 | (13.526.006.066) | 5.505.848.319 |
| Quỹ phúc lợi | 2.863.023.240 | 5.632.510.852 | (5.414.781.720) | 3.080.752.372 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | 1.743.368.837 | 4.024.222.037 | (5.193.781.109) | 573.809.765 |
| Công | 11.567.580.350 | 21.727.399.001 | (24.134.568.895) | 9.160.410.456 |
17. Vốn chủ sở hữu
17a. Bảng đổi chiều biến động của vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thắng dư vốn có phần | Quỹ đấu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phản phối | Tổng cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 | |||||
| Tại ngày 01/01/2023 | 93.325.730.000 | 972.972.000 | 279.669.450.143 | 53.813.882.155 | 427.782.034.298 |
| - Tăng trong năm | - | - | 32.896.293.263 | 201.154.860.545 | 234.051.153.808 |
| + Tăng từ kết quả hoạt động kinh doanh | - | - | - | 83.564.440.745 | 83.564.440.745 |
| + Tăng từ phần phối lợi nhuận | - | - | 32.896.293.263 | - | 32.896.293.263 |
| + Tăng từ hoàn nhập quy đấu tư phát triển | - | - | - | 117.590.419.800 | 117.590.419.800 |
| - Giảm trong năm | - | - | (117.590.419.800) | (201.045.874.955) | (318.636.294.755) |
| + Trích lập các quy | - | - | - | (55.457.736.155) | (55.457.736.155) |
| + Hoàn nhập quy đấu tư phát triển | - | - | (117.590.419.800) | - | (117.590.419.800) |
| + Chia cổ tức | - | - | - | (145.588.138.800) | (145.588.138.800) |
| Tại ngày 31/12/2023 | 93.325.730.000 | 972.972.000 | 194.975.323.606 | 53.922.867.745 | 343.196.893.351 |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 93.325.730.000 | 972.972.000 | 194.975.323.606 | 53.922.867.745 | 343.196.893.351 |
| - Tăng trong năm | - | - | - | 181.858.249.619 | 181.858.249.619 |
| + Tăng từ kết quả hoạt động kinh doanh | - | - | - | 80.133.203.919 | 80.133.203.919 |
| + Tăng từ hoàn nhập quy đấu tư phát triển | - | - | - | 101.725.045.700 | 101.725.045.700 |
| - Giảm trong năm | - | - | (101.725.045.700) | (133.718.275.001) | (235.443.320.701) |
| + Trích lập các quy | - | - | - | (21.727.399.001) | (21.727.399.001) |
| + Hoàn nhập quy đấu tư phát triển | - | - | (101.725.045.700) | - | (101.725.045.700) |
| + Chia cổ tức | - | - | - | (111.990.876.000) | (111.990.876.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 93.325.730.000 | 972.972.000 | 93.250.277.906 | 102.062.842.363 | 289.611.822.269 |
17 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hiệu | |||
| Tỷ lệ (%) | Số cuối năm | Số dầu năm | |
| - Vốn góp của cô đông nhà nước (Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn) | 43,44 | 40,543.090.000 | 40,543.090.000 |
| - Vốn góp của cô đông khác | 56,56 | 52,782.640.000 | 52,782.640.000 |
| Cộng | 100,00 | 93,325.730.000 | 93,325.730.000 |
17 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đâu tư của chủ sở hữu | 93.325.730.000 | 93.325.730.000 |
| + Vốn góp đâu năm | - | - |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | 93.325.730.000 | 93.325.730.000 |
| + Vốn góp cuối năm | 60.661.724.500 | 27.997.719.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã phân phối theo Nghị quyết số 24/NQ-DHDCĐ-PMC ngày 20/04/2024 | 51.329.151.500 | 117.590.419.800 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã phân phối (sau khi hoàn nhập Qiỳ đâu tư phát triển) theo Nghị quyết số 98/NQ-DHDCĐ-PMC ngày 11/11/2024 | (110.541.570.326) | (137.547.833.765) |
17 d. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 9.332.573 | 9.332.573 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 9.332.573 | 9.332.573 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 9.332.573 | 9.332.573 |
| + Cổ phiếu uu đai | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu quy bán ra | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9.332.573 | 9.332.573 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 9.332.573 | 9.332.573 |
| + Cổ phiếu uu đai | - | - |
| - Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/1 cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
17 e. Chi tiết lợi nhuận đã phân phối
- Công ty đã phân phối lợi nhuân còn lại năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội cổ đông thưởng niên năm 2024 số 24/NQ-DHDCĐ-PMC ngày 20/04/2024 và phân phối lợi nhuân hoàn nhập từ quy đấu tư phát triển theo Nghi quyết số 98/NQ-DHDCĐ-PMC ngày 11/11/2024 như sau:
- Chia cổ tức cho các cổ đông
- Trích quỹ khen thưởng, phục lợi
Cộng
104.911.702.001
- Công ty tạm phân phối lợi nhuận năm 2024: Tam chia cổ tức theo Nghi quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 số 24/NQ-ĐHĐCĐ-PMC ngày 20 tháng 04 năm 2024, tạm trích lập quy khen thưởng phúc lợi và quy thủ lao HĐQT 90% so với tỷ lệ kế hoạch năm 2024. (Tỷ lệ trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ thủ lao HĐQT kế hoạch năm 2024 là 27%).
| - Chia cô tức cho các cô đông | : 9.332.573.000 |
| - Trích quý khen thưởng, phúc lợi và quý thù lao HĐQT | : 19.474.000.000 |
| Cộng | 28.806.573.000 |
18. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán tổng hợp
| 18a. | Ngoại tệ các toại | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Dollar Mỹ (USD) | 1.608,28 | 1.621,48 |
| 18b. | Nợ khó đòi đã xử lý | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH Dược phẩm Khang Nhân | 175.838.789 | 175.838.789 | |
| Công ty CP Dược phẩm Bạc Liêu | 173.755.550 | 173.755.550 | |
| Công ty Cổ phản Dược phẩm ADMK | 153.157.961 | 153.157.961 | |
| Công ty TNHH MTV Apharco | 138.344.268 | 138.344.268 | |
| Công ty CP Dược phẩm Bạc Liêu ADMK-CN Tây Ninh | 124.771.171 | 124.771.171 | |
| Công ty TNHH BVDK Anh Minh | 18.777.668 | 18.777.668 | |
| Công ty TNHH Đa Khoa Phước Sơn | 4.574.010 | 4.574.010 | |
| Công ty TNHH Nhà nước MTV Dược – Vật tư Y tế Quảng | 27.489.442 | 27.489.442 | |
| Ngãi | |||
| Công ty TNHH Dược phẩm Quang Trung | 16.869.797 | 16.869.797 | |
| Công ty Cổ phản Trung tâm Y khoa Net Van Phúc | 14.274.887 | 14.274.887 | |
| Công | 847.853.543 | 847.853.543 |
18 c. Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê đất tôi thiếu phải trả trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời han () như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 4.629.778.156 | 2.446.015.727 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 23.148.890.778 | 12.230.078.634 |
| Trên 5 năm | 128.825.342.219 | 70.532.461.032 |
| Cộng | 156.604.011.153 | 85.208.555.392 |
() Là khoản tiền thuê đất của Nhà nước tại địa chỉ 367 Nguyễn Trãi, phương Nguyễn Cư Trinh, Quân 1, thời gian thuê đến ngày 26/10/2058 theo hợp đồng thuê đất số 547/HD-TNMT-DKKTD ngày 20/01/2009, địa chỉ 167 Đồng Hưng Thuận B, quản 12, thời gian thuê đến 30/09/2058 theo hợp đồng số 9837/HD-TNMT-DKKTD ngày 01/12/2008.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP (ĐVT: VND)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bản thành phẩm | 490.425.795.167 | 478.705.008.901 | |
| - Doanh thu bản hàng hóa | 7.934.294.520 | 6.740.713.176 | |
| Tổng cộng | 498.360.089.687 | 485.445.722.077 | |
| 1.2 | Doanh thu bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bản thành phẩm | 65.951.014.383 | 59.331.650.889 | |
| Tổng cộng | 65.951.014.383 | 59.331.650.889 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Thành phẩm bản bị trả lời, chiết khẩu thương mại | 175.096.924 | 254.343.110 | |
| - Hàng hóa bản bị trả lời | - | 4.993.800 | |
| Tổng cộng | 175.096.924 | 259.336.910 | |
| 3. | Giá vốn hàng bán | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn thành phẩm | 304.993.181.044 | 309.836.868.047 | |
| - Giá vốn hàng hóa | 5.978.374.144 | 5.296.781.355 | |
| Tổng cộng | 310.971.555.188 | 315.133.649.402 | |
| 4. | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi có kỳ hạn | 9.528.742.232 | 19.826.620.908 | |
| - Lãi tiền gửi không kỳ hạn | 28.305.762 | 26.550.279 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái | 2.365.780 | 17.189.457 | |
| Tổng cộng | 9.559.413.774 | 19.870.360.644 | |
| 5. | Chi phí bán hàng | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí nhân viên bán hàng | 29.642.771.465 | 25.935.201.127 | |
| - Chi phí vật liệu, công cụ quản lý | 928.698.377 | 1.060.744.801 | |
| - Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 1.028.715.413 | 1.128.737.146 | |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.506.251.584 | 2.520.277.007 | |
| - Chi phí bằng tiền khác | 14.033.309.861 | 14.437.660.061 | |
| Tổng cộng | 47.139.746.700 | 45.082.620.142 | |
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 30.858.412.767 | 27.398.466.546 | |
| - Chi phí vật liệu, công cụ quản lý | 712.385.971 | 603.222.280 | |
| - Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 432.599.088 | 608.332.466 | |
| - Thuế, phí và lệ phí | 3.156.221.134 | 2.770.604.709 | |
| - Trích dự phòng (+)/Hoàn nhập dự phòng (-) | 31.823.733 | (452.194.873) | |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 6.099.343.356 | 4.483.002.863 | |
| - Chi phí bằng tiền khác | 8.298.951.653 | 5.151.042.228 | |
| Tổng cộng | 49.589.737.702 | 40.562.476.219 | |
| 7. | Thu nhập khác | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Nhượng bán nguyên phụ liệu | 31.855.500 | 320.969.600 | |
| - Thanh lý tài sản cổ định | - | 175.454.546 | |
| - Thu nhập khác | 297.569.528 | 104.243.766 | |
| Tổng cộng | 329.425.028 | 600.667.912 | |
| 8. | Chi phí khác | ||
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí nhượng bán nguyên vật liệu | 24.652.340 | 255.364.073 | |
| - Chi phí khác | 35.367.268 | 4.788.040 | |
| Tổng cộng | 60.019.608 | 260.152.113 |
9. Lại cơ bản trên cổ phiếu
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| - Lợi nhuận kế toàn sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 80.133.203.919 | 83.564.440.745 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toàn đế xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông: | (21.635.965.058) | (22.562.399.001) |
| + Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| + Các khoản điều chỉnh giảm (⁶) | (21.635.965.058) | (22.562.399.001) |
| - Lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 58.497.238.861 | 59.215.041.744 |
| - Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quản trong năm | 9.332.573 | 9.332.573 |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) | 6.268 | 6.536 |
Số quý khen thưởng, phúc lợi Năm nay là số tam tính, tương ứng với tỷ lệ trích Quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ thù lao HDQT năm 2022 là 27% lợi nhuận sau thuế. Số này có thể sẽ thay đổi và điều chỉnh khi có quyết định của Đại Hội đồng Có đồng Công ty.
Lại suy giảm trên cổ phiếu
| Lāi suy giảm trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông dùng tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 80.133.203.919 | 83.564.440.745 |
| Các khoản điều chinh tăng, giảm lợi nhuận: | (21.635.965.058) | (22.562.399.001) |
| - Ánh hưởng sau thuê của lãi trái phiếu có thể chuyển đổi | - | - |
| - Cổ tức của cổ phiếu uẩn đổi có quyền chuyển đổi | - | - |
| - Các khoản điều chinh giảm (⁶) | (21.635.965.058) | (22.562.399.001) |
| Lợi nhuận để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 58.497.238.861 | 59.215.041.744 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu (cp) | 9.332.573 | 9.332.573 |
| - Lãi suy giảm trên cổ phiếu (đồng/cổ phiếu) | 6.268 | 6.536 |
Số quỹ khen thưởng, phúc lợi Năm nay là số tam tính, tương ứng với tỷ lệ trích Quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ thù lao HĐQT năm 2022 là 27% lợi nhuận sau thuế. Số này có thể sẽ thay đổi và điều chỉnh khi có quyết định của Đại Hội đồng Cổ đồng Công ty.
11. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yêu tố
| Chi tiết gồm | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 221.894.264.210 | 197.166.561.628 |
| - Chi phí nhân công | 134.666.962.541 | 126.111.848.551 |
| - Chi phí công cụ, dung cụ | 1.744.982.439 | 1.946.752.755 |
| - Chi phí khẩu hao tài sản có định | 11.432.305.934 | 11.937.657.274 |
| - Chi phí dich vu mua ngoài | 19.630.628.991 | 17.655.481.909 |
| - Chi phí bảng tiền khác | 27.404.317.404 | 23.571.037.470 |
| Tổng công | 416.773.461.519 | 378.389.339.587 |
VII. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚ CHUYỀN TIỀN TỂ TÔNG HỢP (ĐVT: VND)
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền gửi có kỳ han tại các ngân hàng | (365.500.000.000) | (539.900.000.000) |
| Cộng | (365.500.000.000) | (539.900.000.000) |
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Tiền gửi có kỳ han tai các ngân hàng | 473.500.000.000 | 547.000.000.000 |
| Cộng | 473.500.000.000 | 547.000.000.000 |
VIII. THÔNG TIN KHÁC (ĐVT: VND)
1. Tài sản tiêm tàng
Công ty không có tài sản tiêm tàng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng hợp cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp.
2. Nợ tiêm tàng
Tai thòi điểm lập Báo cáo tài chính tổng hợp không có yếu tố nào cho thấy có thể phát sinh khoản nợ tiêm tàng mà Công ty có nghĩa vụ phải thanh toản.
3. Giao dịch với các bên liên quan
3a. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám độc và Kế toán trưởng). Các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mất thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
| Chi tiết | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Lê Văn Thịnh | Chủ tịch HDQT | 383.200.000 | - |
| Ông Lê Việt Hùng | Thành viên HDQT/ Tổng Giám Đốc | 955.669.073 | 804.950.555 |
| Ông Trần Việt Trung | Thành viên HDQT/ Tổng Giám Đốc (miễn nhiệm ngày 01/06/2024) | 954.456.000 | 1.311.733.791 |
| Ông Phan Xuân Phong | Thành viên HDQT/ Phố Tổng Giám đốc | 1.157.431.324 | 1.022.140.536 |
| Ông Nguyễn Huy Cường | Thành viên HDQT | 483.422.222 | 354.950.555 |
| Ông Nguyễn Quý Thinh | Thành viên HDQT (miễn nhiệm ngày 20/04/2024) | 214.722.222 | 337.222.222 |
| Ông Trần Đức Thắng | Thành viên HDQT | 338.444.444 | 354.950.555 |
| Bà Trần Đăng Khoa | Thành viên HDQT | 174.200.000 | - |
| Ông Nguyễn Chí Thành | Thành viên HDQT | 200.200.000 | - |
| Ông Lê Anh Minh | Thành viên HDQT | 172.200.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Kim Tuyên | Phố Tổng Giám đốc | 980.127.570 | 903.871.839 |
| Ông Trả Quang Trinh | Phố Tổng Giám đốc | 896.935.408 | 832.732.497 |
| Ông Nguyễn Chí Thành | Phố Tổng Giám đốc | 761.729.638 | 832.732.497 |
| Bà Nguyễn Diệu Lê | Kế toán trưởng | 623.312.132 | 606.361.959 |
| Ông Lê Hữu Hùng | Trường BKS (miễn nhiệm ngày 20/04/2024) | 327.611.111 | 287.617.222 |
| Ông Nguyễn Tiến Sỹ | Trường BKS (bộ nhiệm ngày 20/04/2024) | 132.200.000 | - |
| Ông Nguyễn Thế Phong | Thành viên BKS (miễn nhiệm ngày 20/04/2024) | 286.088.889 | 270.222.222 |
| Bà Trần Thị Văn | Thành viên BKS (bộ nhiệm ngày 20/04/2024) | 120.200.000 | - |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Mỹ | Thành viên BKS | 366.288.888 | 58.666.666 |
| Công | 9.528.438.921 | 7.443.309.508 |
Cổ tức nhận trong năm của các thành viên quản lý chủ chốt
| Chi tiết | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Ông Trần Việt Trung | Thành viên HDQT/ Tổng Giám Đốc (miền nhiệm ngày 01/06/2024) | 39.071.600 | 57.501.600 |
| Ông Phan Xuân Phong | Thành viên HDQT/ Phổ Tổng Giám đốc | 245.771.600 | 361.701.600 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Tuyên | Phổ Tổng Giám đốc | 42.400.000 | 62.400.000 |
| Ông Trà Quang Trinh | Phổ Tổng Giám đốc | 215.180.000 | 316.680.000 |
| Cộng | 542.423.200 | 798.283.200 |
Cá nhân có liên quan tới thành viên chủ chốt và giao dịch với bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ với Công ty |
| Bà Trần Thị Thu Trang | Là con của Ông Trần Việt Trung - Thành viên HDQT/Tổng Giám đốc giữ chức vụ Phó phòng Tài chính Kế toàn (không còn là bên liên quan từ ngày 01/06/2024). |
Giao dịch với các bên liên quan với Công ty
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| - Chia cổ tức | 173.193.400 | 254.888.400 |
3 b. Giao dịch với các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Công ty gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ với Công ty |
| Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn | Cổ đông lớn nhất với tỷ lệ góp vốn vào Công ty là 43,44% |
| Công ty CP Chứng khoản Sài Gòn – Hà Nội | Cổ đông lớn với tỷ lệ góp vốn vào Công ty là 14,6%. |
Giao dịch với các bên liên quan với Công ty
| Chi tiết gồm: | Năm nay | Năm trước |
| Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn và các chi nhánh | ||
| - Mua nguyên liệu () | - | 1.039.419.054 |
| - Trả tiền mua nguyên liệu | - | 1.039.419.054 |
| - Ứng trước tiền mua nguyên vật liệu | 20.000.000.000 | - |
| - Thu hoàn tiền ứng trước mua nguyên vật liệu | 20.000.000.000 | - |
| - Doanh thu bán thành phẩm (*) | 65.951.014.383 | 59.331.650.889 |
| - Thu tiền bán thành phẩm | 63.419.875.000 | 53.693.289.414 |
| - Chia trả cỗ tức | 48.651.708.000 | 63.247.220.400 |
(⁹) Giá bán các sản phẩm và giá mua nguyên phụ liệu bao gồm thuế giá trị gia tăng.
| Công ty CP Chủng khoản Sài Gòn - Hà Nội | ||
| - Chia cổ tức | 14.439.828.800 | 21.251.068.800 |
3 c. Số dư với bên liên quan
Xem thuyết minh tại mục V.3 – Phải thu khách hàng.
Báo cáo bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính như sau:
- Kinh doanh hàng hóa.
- Kinh doanh thành phẩm.
| Kinh doanh hàng hóa | Kinh doanh thành phẩm | Cộng | |
| Năm nay | |||
| Doanh thu thuần | 7.934.294.520 | 490.250.698.243 | 498.184.992.763 |
| Giá vốn hàng bán | 5.978.374.144 | 304.993.181.044 | 310.971.555.188 |
| Lãi gộp | 1.955.920.376 | 185.257.517.199 | 187.213.437.575 |
| Năm trước | |||
| Doanh thu thuần | 6.735.719.376 | 478.450.665.791 | 485.186.385.167 |
| Giá vốn hàng bán | 5.296.781.355 | 309.836.868.047 | 315.133.649.402 |
| Lãi gộp | 1.438.938.021 | 168.613.797.744 | 170.052.735.765 |
Khu vực địa lý
Doanh thu phần lớn được thực hiện tại Việt Nam.
5. Tài sản đảm bảo
Công ty không nắm giữ tài sản đảm bảo của một bên khác vào ngày 31 tháng 12 năm 2024.
6. Khả năng hoạt động liên tục
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính tổng hợp không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Do vậy, Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giá thiết Công ty hoạt động kinh doanh liên tục.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Công ty không có các sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trong yêu hoặc có thể gây ảnh hưởng trong yêu đến hoạt động của Công ty và kết quả kinh doanh của Công ty trong các kỹ sau ngày kết thúc năm tài chính.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2025