Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PMG


ticker: PMG document_type: bctn year: 2024 page_count: 78 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẵN XUẤT PETRO MIỆN TRUNG

Công ty cổ phần đầu tư & Sản xuất PETRO MIỆN TRUNG

[◇] Địa chỉ: Lỗ 4 KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc, Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

[L.] Điện thoại: +84-235.394.7233

[Q] Website: www.petrocenter.com.vn




I. THÔNG TIN CHUNG

Giới thiệu chung

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi

Sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty

Quá trình hình thành và phát triển



III. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

Báo cáo của Hội đồng Quản trị Báo cáo và đánh giá của Ban Kiểm soát Báo cáo và đánh giá của Ban TGD

II. QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Chỉ số phát triển bền vững 2024 Cơ cấu quản trị Các công ty con và đơn vị trực thuộc Hệ thống cầu cảng Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu Hoạt động quan hệ nhà đầu tư Giới thiệu HDQT, BKS và Ban điều hành Triển vọng kinh tế và thị trường đầu khí Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2025 - 2030 Gần kết các bên liên quan trong chiến lược Hoạt động Quản trị rủi ro Nguồn nhân lực






IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNG

Tên tiếng Anh : PETRO CENTER CORPORATION

Tên viết tắt : PETRO MIEN TRUNG CO., JSC

Mã cổ phiếu : PMG

Sàn niềm yết : Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ chí Minh (HOSE)



Slogan : Gas Miền Trung - Ra đời để phục vụ

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4000462724 do Sở

Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp lần đầu ngày 09/05/2007

Thay đổi lần thứ 21, ngày 26/09/2024

Vốn điều lệ 463.362.780.000 đồng

Vốn đầu tư 668.811.932.489 đồng

của chủ sở hữu (theo BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2024)

Địa chỉ Lô 4 KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc, Thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Số điện thoại +84-235.394.7233

Website www.petrocenter.com.vn

NGÀNH NGHĨ VÀ DÍA BÀN KINH DOANH

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của PETRO MIỆN TRUNG theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH




BÁN BUÔN NHIÊN LIỆU RẦN, LỒNG, KHÍ VÀ CÁC SẢN PHẦM LIÊN QUAN



SẢN XUẤT THỦNG, BẾ

CHỮA VÀ DỤNG CỤ CHỦA

ĐỊNG BẰNG KIM LOẠI

DỊCH VỤ LƯU TRỦ NGẤN NGÀY



VĂN TẬI HÀNG HÓA BẰNG DƯỜNG BỘ



NHÀ HÀNG VÀ CÁC

DỊCH VỤ ĐẦN UỐNG PHỤC

VỤ LƯU ĐỘNG




HOAT ĐỘNG VUI CHỐI GIẢI TRÍ KHÁC CHÚA ĐƯỢC PHÂN VÀO ĐẦU

SẢN XUẤT SẢN PHẦM TỪ PLASTIC

P

BÁN BUÔN ĐỔ UỐNG

CHẾ BIỆN, BẢO QUẢN THUỂ SẵN VÀ CÁC SẢN PHẦM TỪ THUỂ SẢN





VĂN TẬI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG BỘ KHÁC

BÁN BUÔN KIM LOẠI VÀ QUẢNG KIM LOẠI




ĐẠI LÝ, MÔI GIỚI, ĐẦU GIÁ

CHO THUỂ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VÀ ĐỔ DỰNG HỮU HÌNH KHÁC


BÁN BUÔN ĐỔ DỰNG KHÁC CHO GIA ĐÌNH


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

Địa Bản KINH DOANH

Bản đồ khu vực kinh doanh của PETRO MIỆN TRUNG



>50%

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

HUỒ

90%

20%

~30%

CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG, TPHCM

VÀ CÁC VỤNG PHỤ CẦN

DỘNG NAI

Ả RẠA - VŨNG TÂU

>76%



QUẢNG NAM ĐÀ NĂNG

QUẢNG TRỊ

BÌNH ĐỊNH

>45%

TẦM NHÌN - SỰ MỆNH - GIÁ TRỊ CỐT LỐI

TÂM NHÌN

Trở thành doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lòng (LPG, CNG, LNG) dẫn đầu tại thị trường Việt Nam và khu vực Đông Nam Á

GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Khách hàng là trọng tâm trong mọi suy nghĩ và hành động

Sản phẩm dịch vụ tốt nhất, giá thành cạnh tranh nhất

Hệ thống dây chuyên công nghệ

vận hành an toàn và hiện đại

hàng đầu khu vực

Trở thành nhà cung cấp khí

hóa lỏng được lựa chọn và đáng tin

cấy nhất của khách hàng nhờ khả năng

cung cấp đầy đủ và liên tục các sản phẩm - dịch vụ có chất lượng và giá thành tốt nhất dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm. Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt. Đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.

SỰ MỆNH

SẦN PHẦM, DỊCH VỤ CHÍNH CỦA CÔNG TY

Hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Petro Miên Trung là phần phối bình Gas (bình chứa gas loại 12 kg và loại 45 kg) bao gồm nhập khẩu khí hóa lòng LPG tồn trữ và chiết nạp khí hóa lòng, sản xuất vỏ bình gas và là đầu mối cung cấp Gas cho thị trường khu vực Miên Trung, Miên Nam và Tây Nguyên.

  1. NHẬP KHẤU KHÍ GAS TỪ CÁC NHÀ CUNG CẮP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Công ty có 02 câu càng xuất nhập khẩu LPG tại càng Đồng Nai và càng Chu Lai trong khu kinh tế mở Chu Lai, có thể đón tàu tải trọng từ 05 đến 20.000 tấn.

  1. SƠN SỬA VỐ BÌNH GAS KHỐI

LƯỢNG 12 KG VÀ 45 KG

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và lượng khí dự kiến tiêu thụ, Công ty tiến hành sơn sửa vô bình gas loại 12 kg và loại 45 kg.

  1. TRỮ KHÍ VÀO CÁC TỔNG KHO CỦA CÔNG TY TẠI CÁC VỤNG MIỆN TRUNG KÍH SẵN KHỐI TỐC CÁC THẬN THẮT THẮN CỔ NỘC TẠI CÁC THẮN THẮN THẮN THẮN CỦA CỔ NỘC TẠI CÁC THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN THẮN TH


  1. CHIẾT NẠP KHÍ GAS VÀO BÌNH

Khí gas sẽ được chiết vào 02 loại bình đã được sản xuất ở bước 3 để phân phối đến người tiêu dùng. Trong công đoạn này vấn đề an toàn lao động, phòng chống cháy nổ được Công ty đặc biệt quan tâm.

5. PHÂN PHỐI GAS ĐỀN NGƯỜI TIÊU DỰNG

Sau khi được san chiết, các sân phẩm của Công ty (bình chứa gas loại 12 kg và loại 45 kg) sẽ được cấp cho đại lý lớn và bán lẻ đến từng hộ gia đình, cá nhân trong vùng. Công ty đã xây dựng cho mình một số khách hàng truyền thống lớn trong vùng qua thời gian hoạt động. Công ty tham gia chiết nạp khí gas và chuyên cung cấp gas cho các hộ gia đình tự nhân và một số doanh nghiệp lớn như Công ty cổ phần Đồng Tâm Miền Trung, Công ty TNHH Trung Hiếu, THACO Trường Hải, CTCP kinh doanh đâu khí Quảng Bình, Công ty TNHH TM DV Dầu Khi Sài Gòn Hung Thịnh, CTCP Dầu Khi Hậu Giang, CTCP Petro Lâm Son, Công ty TNHH DV Gas Hạnh Nguyên, CTCP Gas Đại Sự, Công ty TNHH Tân Nhà Việt, Công Ty TNHH Thương Mại Đức Gas... thị phần cung cấp Miền Trung chiếm 70% doanh thu bán hàng hóa của Công ty với 03 nhân hiệu sản phẩm là V - Gas, PM Gas và Picnic - Vip.

Đồng thời, Công ty tiến hành sơn sửa vô bình gas để chủ động trong quá trình chiết gas, cung cấp cho đại lý và phân phối đến người tiêu dùng trong khu vực





Nhà cung cấp trong nước




Nhà cung cấp nước ngoài

Lưu trữ tại các tổng kho






Vỏ bình ga 12kg và 45kg



Hộ gia đình



Khu thương mại

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2019

Doanh thu của Công ty vượt mốc 1.200 tỷ đồng. Đưa vào khai thác và vận hành cầu cảng gắn liền tổng kho tồn trữ tại cảng Chu Lai.

2020

Năm 2020: Trở thành đối tác với TOKAI CORPORATION, Nhật Bản để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.

2021

Tập đoàn năng lượng hàng đầu Nhật Bản - Lemon Gas Co., Ltd chính thức trở thành cổ đông chiến lược của PMG. Với tiềm lực tài chính vững mạnh, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm trong quản lý vận hành của cổ đông chiến lược, Công ty hướng đến sự phát triển mạnh mẽ và bền vững trong dài hạn.

2024

Công ty đã nổ lực vượt qua khó khăn, khắc phục tình trạng cổ phiếu bị kiểm soát và chính thức ghi nhận lãi sau ba năm khó khăn do ảnh hưởng từ những biến động của tình hình vĩ mô.

2007

Ngày 09/05/2007

Thành lập CTCP đầu

tư và sản xuất Petro

Miễn Trung

2014

Tháng 10/2014 Đầu tư góp vốn vào Công ty cổ phần dầu khí V-Gas tại Đồng Nai từng bước khẳng định thương hiệu.

2016

Phát triển thương hiệu PM Gas, Picnic Gas, V-gas và tiến hành đầu tư vỏ bình thương hiệu Pmgas với số lượng 1.200.000 vỏ. Mở rộng thị trường ra khắp khu vực miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam.

2017

Trở thành Công ty đại chúng theo giấy chứng nhận số 8446/UB CK-GSDC ngày 19/12/2017 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

2018

Ngày 25/01/2018 chính thức giao dịch trên sàn HOSE với mã chứng khoán: PMG. Đánh dấu bước chuyển mình quan trọng, khẳng định tên tuổi và vị thế của Petro Miền Trung trên toàn quốc và trong khu vực.

THÔNG ĐIỆP CỦA CHÚ TÍCH HĐQT

Kính thua Quý Có động, Quý khách hàng, đôi tác và toàn thế cán bộ nhân viên,

Hành trình di đến thành công luôn đầy thử thách và gian nan. Tuy nhiên, bằng sự quyết tâm mạnh mẽ của toàn thể tập thể, tâm nhìn chiến lược của Ban lãnh đạo, cùng với khát vọng vươn lên của mỗi cá nhân trong công ty, chúng ta đã và đang vượt qua mọi trở ngại. Chính nhờ sự đồng lòng và nỗ lực không ngừng, PMG tự hào ghi tên mình vào bản đồ ngành dâu khí, khẳng định vị thế vững chắc trong thị trường nội địa.

Kế từ khi thành lập, PMG đã không ngừng nổ lực để vươn lên trong một ngành công nghiệp đầy biến động. Từ những khó khăn trong môi trường vị mồ đến những thách thức trong việc duy trì hoạt động ổn định, chúng ta luôn giữ vững niềm tin, kiên trì sáng tạo và đối mối để đạt được thành công. Những nổ lực ấy không chỉ mang lại kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động kinh doanh mà còn tạo dựng một nền táng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Một bước tiến quan trọng trong hành trình phục hồi của PMG là việc ghi nhận lãi trong năm 2024. Kết quả này không chỉ phân ánh sự cải thiện mạnh mẽ trong tình hình tài chính của công ty mà còn là yếu tố quan trọng giúp chúng ta khác phục tình trạng cổ phiếu bị kiểm soát trước đó. Thành công này là minh chứng rõ ràng cho sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên, cùng với chiến lược đúng đắn của Ban lãnh đạo trong việc vượt qua các thách thức lớn và cải thiện hiệu quả hoạt động.

Bước sang năm 2025, mặc dù tình hình kinh tế toàn cầu vẫn đối mặt với nhiều thứ thách, PMG tiếp tục đặt ra những mục tiêu đây tham vọng. Chúng ta sẽ không chỉ tập trung vào việc tôi ưu hóa hiệu quả hoạt động mà còn nỗ lực phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời, PMG cam kết duy trì sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và năng cao an toàn lao động, đảm bảo môi hoạt động của chúng ta đều có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội. Để đạt được mục tiêu này, tôi tin tưởng rằng, không chỉ Ban lãnh đạo mà mỗi cán bộ nhân viên đều có vai trò quan trọng. Chúng ta cần đoàn kết, sáng tạo và cống hiến hết mình để xây dựng PMG trở thành một thương hiệu mạnh mẽ, được công nhận rộng rãi và mang lại giá trị lâu dài cho tất cả các bên liên quan.

Thay mặt Hội đồng Quản trị, tôi xin chân thành cảm ơn sự tín nhiệm, ủng hộ của Quý cổ đông và sự hợp tác của Quý khách hàng, đối tác. Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể cán bộ công nhân viên, những người đã đồng hành, công hiến và góp phần quan trọng trong việc xây dựng nên tăng vững chắc cho sự phát triển của PMG trong năm qua.

Chúng tôi sẽ tiếp tục phát huy thế mạnh, kiên định với chiến lược phát triển bền vững và hiệu quả trong mọi hoạt động, đồng thời quản lý rủi ro một cách chủ động và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cao nhất. Các thử thách và biến động có thể kéo dài, nhưng chúng tôi tin tưởng vào khả năng thích ứng và phát triển của Công ty.

Trân trong!

Chủ tịch Hội đồng quản trị



BAN LĂNH ĐẠO PETRO MIỀN TRUNG TIẾP TỰC DUY TRÌ SỰ BÊN BÍ VÀ KIÊN TRÌ ĐƯƠNG ĐẦU VỚI KHÓ KHĂN ĐỀN TỪ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ĐỀ TẠO HIỆU ỨNG ĐỘT PHÁ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG CÁC NĂM TỐI

CHÍ SỐ PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG 2024

TỔNG GIÁ TRỊ

KINH TỂ TẠO RA

2.056 TỶ ĐỒNG

SỐ LƯỢNG CBNV

2024

433

LAO ĐỘNG NỮ / TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 16%

NGUỒI

CỔ TỰC 2024

0%

NỘP NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC

12.1

TỶ ĐỒNG

LĂNH ĐẠO CAO CẤP

LÀ NỮ

5%

CO CẤU QUẢN TRỊ

CÁC CÔNG TY CON VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THƯỢC

CÁC CÔNG TY CON

Công ty CP

Dầu khí V-Gas

Dia chi


Số 1A/8, đường Châu Văn Lồng, Khu phố Long Điểm, Phương Long Bình Tân, Tỉnh Đồng Nai

Giay chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

3603202837

Vân diễu lệ

225 tỷ đồng

Tỷ lệ số hũu vốn

51%

Ngành nghệ kinh doanh chính

Kinh doanh khí hóa lỏng



Tỷ lệ sở hữu vốn

lgành nghề kinh doanh chính

Kinh doanh khi hóa lòng

65%

15 tỷ đồng

Công ty CP

Gas Miên Trung

Vốn điều lệ



Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

Lõ 6 KCN Điện nam - Điện Ngọc, Phường Điện Ngọc - TX Điện Bàn, Quảng Nam

Dịa chỉ

4000354775

327 tỷ đồng

Công ty TNHH Trung Nam

Vốn điều lệ

Tỷ lệ sở hữu vốn

Dịa chi

8G Khu Phố II, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

0302137561

51%

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

Ngành nghề kinh doanh chính

Kinh doanh khí hóa lòng

Công ty TNHH MTV Gas Quảng Trị

Dia chi

KCN Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Quảng Trị

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sơ

3200711969

Vốn điều lệ

10 tỷ đồng

Tỷ lệ sở hữu vốn

51%

Ngành nghề kinh doanh chính

Kinh doanh khí hóa lòng

CÁC TỔNG KHO, ĐƠN VỊ TRỰC THƯỜC

  1. TỔNG KHO VÀ NHÀ MÁY CHIẾT NẠP

TẠI LỒ 4 KCN DIỆN NAM - DIỆN NGỘC



  1. TỔNG KHO VÀ NHÀ MÁY CHIẾT NẠP

TẠI LỒ 6 KCN ĐIỆN NAM - ĐIỆN NGỘC



  1. TỔNG KHO TỔN TRỬ, CẢNG XUẤT NHẬP

KHẤU GAS CỦNG NHÀ MÁY CHIẾT NẠP TẠI

KHẤU KINH TỐ MỖ CHU LAI






CÁC CÔNG TY CON VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THƯỢC

  1. CÁNG XUẤT, NHẬP LPG, TỔNG KHO VÀ NHÀ MÁY CHIẾT NẠP TẠI ĐỒNG NAI

CÁC TỔNG KHO, ĐƠN VIỆT RỰC THƯỜC

  1. NHÀ MÁY SẢN XUẤT VỐ BÌNH GAS

KCN PHÚ MỸ - BÀ RÍA VŨNG TÀU

HỆ THÔNG CẦU CẰNG

Petro Miền Trung đã sở hữu và vận hành 02 câu cảng lớn tại Cảng Chu Lai - Quảng Nam và Cảng Biên Hòa - Đồng Nai gắn liền với các tổng kho có thể đón tàu tải trọng từ 5.000 tấn đến 20.000 tấn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyên chở các tàu vận tải cỡ lớn, góp phần giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành nguyên liệu đầu vào.




CỐ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU

THÔNG TIN CỐ PHẦN
Tổng số lượng cổ phần46.336.278 cổ phần
Trong đó
Số lượng cổ phần phổ thông46.336.278 cổ phần
Số lượng cổ phần ưu đãi0 cổ phần

THEO DANH SÁCH CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY TẠI NGÀY 31/03/2025 ĐỔ HỢP ĐHĐỘD THƯỜNG NIÊN 2025

CỐ CẤU CỐ ĐỘNG

Đối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ số hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
Có đông Nhà nước00000
Có đông sáng lập/ có đông FDI00000
Trong nước00000
Nước ngoài00000
Có đông lón34.752.54475,00312
Trong nước25.485.47455,00202
Nước ngoài9.267.07020,00110
Công đoàn Công ty00000
Trong nước00000
Nước ngoài00000
Có phiếu quỹ00000
Có đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi00000
Có đông khác11.583.73425,0057910569
Trong nước11.506.23324.83%5674563
Nước ngoài77.5010,17%1266
TỔNG CỘNG46.336.278100,0058211571
Trong nước36.991.70779,83%5694565
Nước ngoài9.344.57120.17%1376

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY TẠI NGÀY 31/03/2025

ĐỐI TƯỢNG



CỔ ĐÔNG KHÁC


CÔNG TY KHÔNG

THỰC HIỆN TRẢ CỔ TỰC

NĂM 2024

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ:

KHÔNG CÓ

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA

CỔ ĐÔNG LƠN:

KHÔNG CÓ

HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ

PMG cam kết duy trì sự minh bạch và công bằng trong việc công bố thông tin, luôn đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đúng hạn cho các nhà đầu tư, tuân thủ mọi quy định pháp lý về công bố thông tin. Chúng tôi bảo vệ quyền lợi của cổ đông và nhà đầu tư thông qua việc công khai thông tin kịp thời và rõ ràng, đảm bảo mọi bên liên quan có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng. Tất cả thông tin công bố sẽ được cấp nhật đầy đủ tại mục Quan hệ Cổ đông trên website chính thức của Công ty.

LƯỢNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS, BGD

Công ty áp dụng chế độ lương cho Ban điều hành theo quy định của pháp luật, hài hòa với chính sách lương và quỹ lương hàng năm của Công ty, tương xứng với năng lực và kết quả công việc của từng thành viên. Chế độ thưởng và phúc lợi chung khác theo chính sách nhân viên và Thỏa ước lao động tập thể của Petro Miền Trung. Tiền thưởng Ban điều hành trích từ lợi nhuận sau thuế, áp dụng theo quyết định của ĐHDCĐ thường niên về Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành.

          1. LƯỢNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BKS, BGD 2.994.438.461

Nên kinh tế Việt Nam hiện đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Vì vậy, công tác Quan hệ Cổ đông (IR) luôn được các doanh nghiệp Việt Nam chủ trọng, tạo ra môi trường thuận lợi cho việc trao đổi thông tin mình bạch, công khai và bảo đảm cơ hội đầu tư công bằng cho tất cả các nhà đầu tư.

Năm bắt xu hướng hiện nay, PMG luôn chú trọng việc cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất, đồng thời cải tiến liên tục các quy trình và chính sách để thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Công ty cũng đang xây dựng các chiến lược và kế hoạch cho năm 2025, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo ra giá trị bền vững cho cổ động và tối ưu hóa sự phát triển của Công ty. Những nỗ lực này sẽ giúp PMG cùng cổ niềm tin của cổ động, đối tác và nhà đầu tư, xây dựng một tương lai thịnh vượng và vững mạnh.



GIÓI THIÊU

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

VÀ BAN ĐIỀU HÀNH

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ÔNG NGUYỄN TIẾN LĂNG

Chức vụ: Chủ tịch HDQT

Năm sinh: 1968

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Đại học chuyên ngành quản trị

kinh doanh

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Chủ tịch HDQT kiểm Tổng Giám đốc

Công ty cổ phần Gas Miền Trung

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang năm giữ:

16.217.932 cổ phần,

chiếm 35% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân

16.217.932 cổ phần, chiếm 35% vốn điều lệ

Duoc uy quyên dai diên:

0 có phần



BÀ NGUYỄN THÍ BÍCH THỦY

Chức vụ: Thành viên HDQT kiêm

Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1977

Quốc tịch: VIỆT Nam

Trình độ chuyên môn:

Đại học chuyên ngành du lịch

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 9.267.542 cổ phân, chiếm 20% vốn điều lệ

Sở hữu cá nhân:

9.267.542 cổ phân, chiếm 20% vốn điều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 có phần



ÔNG LÊ TẤN CẢN

Chức vụ: Thành viên độc lập HDQT

Năm sinh: 1956

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Kỹ thuật công nghệ

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang nằm giữ:

0 cổ phân,

chiếm 0% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

0 có phần,

chiếm 0% vốn diều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 cổ phân



ÔNG TOSHIO TATSUNO

Chức vụ Thành viên HDQT

(Từ nhiệm từ ngày 18/11/2024)

Năm sinh: 1954

Quốc tịch: Nhật Bản

Trình độ chuyên môn:

Đại học chuyên ngành Giáo dục học

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác

Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Gas

Miền Trung

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang năm giữ:

9.267.070 cổ phân,

chiếm 20% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

cổ phân

Được ủy quyền đại diện:

9.267.070 cổ phân,

chiếm 20,00% vốn điều lệ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

BÀ NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

Chức vụ: Thành viên HDQT kiêm

Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1977

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Dại học chuyên ngành du lịch

Chức vụ đang năm giữ tại tổ chức

khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang nằm giữ:

9.267.542 cổ phần,

chiếm 20% vốn diều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

9.267.542 cổ phần,

chiếm 20% vốn điều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 cổ phần



BÀ VÔ THỊ ÁNH NGUYỄT

Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh: 1981

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Dại học chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức

khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang năm giữ:

140.415 cổ phần,

chiếm 0,3% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

140.415 cổ phần,

chiếm 0,3% vốn điều lệ

Duộc ủy quyền đại diện:

0 có phần



ÔNG NGUYỄN VĂN TRUNG

Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

DANH SÁCH BAN KIỂM SOÁT

Năm sinh: 1970

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Quản lý nguồn nhân lực

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác:

Thành viên HDQT kiểm

PTGD CTCP Gas Miễn Trung

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang năm giữ:

0 cổ phần,

chiếm 0% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

0 cổ phần,

chiếm 0% vốn điều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 cổ phần



BÀ NGUYỄN THÍ HỒNG BÍCH

Chức vụ: Trường Ban kiểm soát

Năm sinh: 1990

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Đại học kế toán

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang nằm giữ:

168 cổ phần,

chiếm 0% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

168 cổ phần,

chiếm 0% vốn điều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 cổ phần



BÀ LÊ THỊ HỒNG TRANG

Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát

Năm sinh: 1985

Quốc tịch Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Trung cấp chuyên ngành kế toán

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức

khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cố phiếu đang năm giữ:

28.083 cổ phần,

chiếm 0,06% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

28.083 cổ phần,

chiếm 0,06% vốn điều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 cổ phần



BÀ TRẦN THỊ QUYỀN

Chức vụ: Thành viên Ban kiểm soát

Năm sinh: 1985

Quốc tịch: Việt Nam

Trình độ chuyên môn:

Trung cấp kế toán

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác:

Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

Số lượng cổ phiếu đang năm giữ:

28.083 cổ phần,

chiếm 0,06% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

28.083 cổ phần,

chiếm 0,06% vốn điều lệ

Được ủy quyền đại diện:

0 cổ phần

KẾ TOÁN TRƯỜNG

BÀ NGUYỄN THÍ LINH THƯỜNG


Trình độ chuyên môn:

Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Chức vụ đang nằm giữ tại tổ chức khác:

Không

Số lượng có phiếu đang năm giữ:

Hành vi vi phạm pháp luật:

Không

28.083 có phần,

chiếm 0,06% vốn điều lệ

Trong đó

Sở hữu cá nhân:

Được ủy quyền đại diện:

O có phần

TRIỂN VONG KINH TỐ VÀ THỊ TRƯỜNG DẦU KHÍ

KINH TỂ THỂ GIỚI: NHỈ ĐIỂN ĐỘNG VÀ RỦI RO CHÍNH SẢCH

Năm 2024, kinh tế thế giới phục hồi đản nhờ lạm phát hạ nhiệt và chính sách tiền tệ linh hoạt của các ngân hàng trung ương. Tuy nhiên, tăng trưởng vẫn đối mặt với nhiều thách thức do căng thẳng địa chính trị, biến động chuỗi cung ứng và bất ổn trên thị trường tài chính. Các nền kinh tế lớn duy trì đã tăng trưởng, trong khi nhiều quốc gia đang phát triển gặp khó khăn do nợ công và chi phí vốn cao.



Theo tính toán của một số tổ chức thì mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới sẽ đạt khoảng từ 2,8% GDP (theo Fitch Ratings) đến 3,2% GDP (theo IMF và OECD) do tác động chậm và liên tục của các chính sách tiến tệ thất chặt nhằm kiểm chế lạm phát cao, các hệ quả để lại từ xung đột địa chính trị.

Về khu vực Đông Nam Á

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) điều chỉnh tăng trưởng của Đông Nam Á năm 2024 tăng 0,2 điểm phần trăm so với dự báo tháng 9/2024, từ 4,5% lên 4,7% nhờ xuất khẩu và chi tiểu công mạnh hơn ở các nền kinh tế trong khu vực. Tăng trưởng GDP năm 2024 của Việt Nam được dự báo cao nhất khu vực, đạt 6,4%, theo sau là Philippines đạt 6,0%, In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a đạt 5,0%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Singapore và Thái Lan được dự báo lần lượt đạt 3,5% và 2,6%.

Các tổ chức quốc tế đều nhận định tăng trưởng của Việt Nam năm 2024 đạt trên 6,0% và xu hướng này vẫn được duy trì trong năm 2025. Cụ thể, IMF và WB nhận định tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 6,1% trong năm 2024, trong khi đó con số này của ADB là 6,4%, tăng 0,2 điểm phần trăm so với nhận định trong tháng 9/2024.

KINH TỂ VIỆT NAM: ĐIỂM SÁNG CỦA NÊN KINH TỂ CHUNG VÀ KHÔNG NGŨNG NĂNG TẦM VI THẾ QUỐC TỐ

Với những thuận lợi cơ bản từ đả phục hồi kinh tế ăn tượng của năm 2023, Việt Nam đã trở thành nền kinh tế lớn thứ tư của ASEAN và thứ 40 của thế giới, năng động và có độ mở cao, với quy mô thương mại quốc tế năm trong TOP20 của thế giới, xếp thứ 30 trong bằng xếp hàng các quốc gia hùng mạnh nhất thế giới.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tăng trưởng GDP năm 2024 của cả nước đặt 7,09%, vượt mục tiêu 6-6,5 đã đề ra, thuộc nhóm các nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới năm 2024. Mức tăng trưởng năm 2024 là rất tích cực, thế hiện sự quyết tâm cao, nổ lực lớn, hành động quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của cả hệ thống chính trị trong chí đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trước những biến động nhanh, bất thường trong khu vực và trên thế giới, cũng như trước những thiệt hại do thiên tại, bảo lũ gây thiệt hại lớn cho sản xuất kinh doanh và đời sống của Nhân dân ở nước ta.

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam năm 2024 đạt gần 38,23 tỷ USD, thuộc nhóm 15 nước đang phát triển thu hút FDI lớn nhất thế giới. Vốn FDI thực hiện ước đạt 25,35 tỷ USD, cao nhất từ trước đến nay, theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Về đối tác đầu tư, 114 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam trong năm 2024. Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư gần 10,21 tỷ USD, chiếm 26,7% tổng vốn. Hàn Quốc đứng thứ hai với gần 7,06 tỷ USD, chiếm 18,5%. Tiếp theo là Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc) và Nhật Bản.

THI TRƯỜNG KHÍ THIÊN NHIÊN

Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) Báo cáo của IEA dự báo nhu cầu khí đốt toàn cầu ước tăng 2,8% trong năm 2024, vượt xa mức tăng trưởng trung bình trong giai đoạn 2010 - 2020. Tuy nhiên, IEA cho rằng tăng trưởng nhu cầu sẽ chậm lại ở mức dưới 2% trong năm 2025, với châu Á chiếm phần lớn mức tăng này. Báo cáo của IEA cho hay sản lượng khí đốt tự nhiên của Trung Đông dự kiến sẽ tăng hơn 20 tỷ mả trong giai đoạn 2023 - 2025, tương tương mức tăng 3,3%. Theo IEA, Trung Đông đang ngày càng chuyển sang sử dụng khí đốt tự nhiên để sản xuất điện. Khí đốt tự nhiên đang dần thay thế dầu mở và các sản phẩm dầu mở trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở Trung Đông. Các chính sách phát triển và động lực thị trường đã và đang hỗ trợ xu thế này ở Trung Đông.




Tại Việt Nam, năm 2024, với những nỗ lực vượt bậc, việc gia tăng trữ lượng dầu khí đã hoàn thành kế hoạch trước 30 ngày; đặc biệt, hệ số gia tăng trữ lượng bù trừ vào sản lượng khai thác dầu khí trong nước năm 2024 đạt mức 1,07 lần.

Có 3 phát hiện đầu khí mới (tại Lỗ 09-1, mở Rồng; Lỗ PM3-CAA, mở Bunga Aster-1 và Lỗ 15-2/17, mở Hải Sư Vàng), cùng với kết quả khả quan của một số giống khoan thấm lượng khác như DH-28PI (Lỗ 05-1a), SV-3X (Lỗ 16-1/15)... đã ghi nhận đấu mốc quan trọng trong 10 năm (từ năm 2015 đến nay), Tập đoàn lại có 3 phát hiện đầu khí mới trong một năm.

Năm 2024, ngành dầu khí đã hoàn thành đưa vào khai thác 2 mở/công trình dầu khí mới, là giàn BK23 của Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro (dưa vào khai thác từ ngày 19/10/2024, sớm hơn 57 ngày so với kế hoạch) và mở Bunga Aster vào khai thác từ ngày 5/5/2024. Kết quả, sản lượng khai thác dầu năm 2024 đạt 9,87 triệu tấn, vượt 1,67 triệu tấn (khoảng 20,4%) kế hoạch năm. Trong đó, khai thác dầu ở trong nước đạt 8,1 triệu tấn, vượt 1,39 triệu tấn so với kế hoạch năm và khai thác dầu ở nước ngoài đạt 1,77 triệu tấn, vượt 282.000 tấn. Sản lượng khí năm 2024 ước đạt 6,32 tỷ m3, vượt 1,22 tỷ m3 so với kế hoạch năm.

Tuy nhiên, lĩnh vực thăm dò khai thác năm 2025 cũng được Tập đoàn Công nghiệp năng lượng quốc gia (Petrovietnam) xác định là “vùng trũng” trong giai đoạn 2021 - 2025 và trong thời gian tối. Nguyên do, hầu hết các giống/mô đang khai thác ở giai đoạn cuối đời mở, nên áp suất thấp và WCT (giai đoạn suy thoái sản lượng dầu khí với hàm lượng nước) cao, dân tối lưu lượng khai thác suy giảm; giống phục hồi chậm sau mỗi lần dừng khai thác; hệ thống thiết bị của các mở chủ lực đã cũ; chi phí vận hành cao do hệ thống thiết bị được sử dụng trong thời gian dài, phải thực hiện nhiều biện pháp can thiệp giống; tình trạng thiếu giàn khoan để triển khai các giống khoan đàn dày. Trong khi đó, các dự án phát triển mở mới triển khai còn chậm do phải trải qua các thủ tục trình, phê duyệt kéo dài, không đủ bù đắp sự sụt giảm tự nhiên của sản lượng khai thác các mở (lên tối 10-25%/năm); các dự án khí trọng điểm, dự án khí mới, với đặc thù đầu tư và phát triển mở mặt nhiều thời gian và phức tạp hơn nhiều so với mở đầu, chỉ phí cao, cần sự thỏa thuận, đầu tư phát triển động bộ giữa các khâu, các nhà đầu tư trong chuỗi dự án.

Bên cạnh đó, việc tìm kiếm, triển khai các dự án thăm dò và khai thác dầu khí tốt ở nước ngoài ngày càng khó khăn, phải cạnh tranh khốc liệt với các công ty quốc tế có kinh nghiệm, tiềm lực mạnh.

Những thách thức và cơ hội nói trên đã đang và sẽ là động lực để doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu và tập trung phát triển thị trường khí thiên nhiên.

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH GIAI DOẠN 2025 -2030

TÂM NHÌN

LNG (Liquefied Natural Gas - khí tự nhiên hóa lỏng) được xem là một nguồn năng lượng nền tầng và quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội cũng như đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Việc chuyển đối sang sử dụng LNG thay thế cho các nhiên liệu truyền thống như than đá và dầu mỏ đang trở thành xu hướng toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam, với mục tiêu phát triển bền vững. Dự báo như cầu LNG tại Việt Nam sẽ tăng trung bình 12% mỗi năm và có thể gấp ba lần vào giữa những năm 2030. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp Việt Nam, việc phát triển các dự án năng lượng này vẫn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức.

Ngoài các sản phẩm dịch vụ truyền thống, PMG đã bổ sung ngành nghề Kinh doanh, phân phối khí đốt hóa lỏng LNG vào tháng 09/2024. Công ty đặt mục tiêu xây dựng và phát triển bền vững, trở thành nhà cung cấp khí hóa lỏng LNG hàng đầu tại Việt Nam, đản đầu về công nghệ và chiếm lĩnh thị phần khí hóa lỏng trên thị trường Việt Nam.



ĐINH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC

Xây dựng Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất Petro Miền Trung trở thành một doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, phạm vi hoạt động khắp cả nước.

Phát triển Công ty cổ phấn Đầu tư và sản xuất Petro Miền Trung theo hướng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, lấy trọng tâm là sản xuất kinh doanh khí hóa lỏng.

Đào tạo đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn vững, kỷ luật cao, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ cao của khí hóa lỏng.



MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC ÚU TIÊN

  1. Bao phủ thị trường khí hóa lỏng toàn quốc; và nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần khí hóa lỏng.
  1. Nâng cao năng lực sản xuất, tồn chứa khí hóa lỏng.
  1. Hoàn thiện chuỗi vận chuyển, phân phối, vận hành.
  1. Tiên phong công nghệ tồn chứa, vận chuyển, phân phối khí hóa lỏng.
  1. Xây dựng thương hiệu Petro Miền Trung và văn hóa doanh nghiệp.
  1. Bảo vệ môi trường, chung tay xây dựng xã hội và

cộng đồng.



BAO PHỦ THỊ TRƯỜNG KHÍ HOÀ LỒNG TOÀN QUỐC

Chiến lược tổng thể của Petro Miền Trung là tiếp tục đấy mạnh phát triển mảng khí hóa lỏng đồng thời duy trì sự ổn định của tập khách hàng hiện tại. Kế từ năm 2025, công ty sẽ triển khai kế hoạch mở rộng tập khách hàng sử dụng khí hóa lỏng - hoặc sớm hơn tùy thuộc vào tiến độ nhập khẩu - nhằm nhanh chóng gia tăng thị phần.

Hiện tại, hoạt động kinh doanh khí hóa lòng của Petro Miền Trung tập trung chủ yếu tại khu vực miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long. Từ năm 2025, theo định hướng chuyển sang mô hình tập trung vào sản phẩm khí, công ty dự kiến sẽ mở rộng phạm vi thị trường và tăng sản lượng tiêu thụ khí hóa lòng trên phạm vi toàn quốc.

Để thực mục tiêu đó, Công ty chủ trương:

• Đa dạng hóa phương thức bán hàng như bán khí hóa lỏng tại trạm mẹ, bán qua các Nhà phần phối/ Đại lý và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.


Da dang hóa phương thức đầu tư: khách hàng tự đầu tư hệ thống thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặc hợp tác đầu tư với Petro Miền Trung.

Da dang hóa đối tác: hợp tác các đối tác có tiêm lực sản xuất, vận hành hệ thống thiết bị chuyên dụng khí hóa lỏng, đối tác vận chuyển, dịch vụ cung cấp nhân sự,...

Da dạng hóa khách hàng nhằm đảm bảo sự ổn định và giảm phụ thuộc vào một ngành sản xuất nhất định.

2

NĂNG CAO NĂNG LỤC SẦN XUẤT, TỔN CHỦA KHÍ HOÁ LỒNG

Để phục vụ các mục tiêu chiến lược, Công ty cần đấu tư hoặc thuê nhằm nâng cao năng lực cung ứng, nâng công suất nền, vận chuyển phần phối đến khách hàng. Cụ thể:

Nâng cao công suất nhà máy, phát triển thị trường khí hóa lòng miền Bắc và đầu tư hệ thống xe bồn chuyên dụng vận chuyển khí hóa lòng.

Xây dựng các bồn chứa tại khách hàng đồng thời đầu tư xe bồn chuyên dụng vận chuyển khí hóa lòng.




3 &4

HOẠN THIỆN CHUỔI VĂN CHUYẾN, PHÂN PHỐI, VĂN HÀNH, TIẾN PHONG CÔNG NGHỆ TỐN CHỦA, VẦN CHUYẾN, PHÂN PHỐI KHỈ HOÀ LỒNG

Công ty tiếp tục tính gọn bộ máy nhân sự, xây dựng hoàn chỉnh cơ cấu các phòng, Chi nhánh, đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn mạnh của Công ty. Nghiên cứu hệ thống thiết bị cung cấp khí hóa lòng để đón đầu phát triển thị trường. Nghiên cứu sâu công tác nén, bảo đường, điều độ vận chuyển nhằm rút ngăn thời gian vận chuyển đến khách hàng an toàn, ổn định. Xây dựng cơ sở hạ tầng nhà máy khí hỏa lòng hiện đại, đồng bộ đáp ứng như cầu thị trường.

5

XẤY DỰNG THƯƠNG HIỆU PETRO MIỆN TRUNG VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Xây dựng và phát triển thương hiệu Petro Miền Trung trở thành thương hiệu uy tín, chất lượng và phổ biến. Đưa Petro Miền Trung ăn sâu vào tiêm thức các khách hàng tiêu thụ nhiên liệu và các nhà đầu tư. Đưa văn hóa doanh nghiệp, văn hóa an toàn thẩm nhuần tới từng CBCNV.



BẢO VỀ MỚI TRƯỜNG, CHUNG TAY XẪY DỰNG XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG

Công ty đảm bảo mục tiêu luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật và Nhà nước về bảo vệ môi trường. Sử dụng công nghệ tiến tiến, xanh, sạch, thân thiện với môi trường, với mục tiêu hiệu quả, tiết kiệm và giảm thiếu tác động đến môi trường. Xử lý, vận chuyển và thu xếp việc xả thải an toàn các nguyên liệu, sản phẩm và chất thải một cách có trách nhiệm với môi trường.



GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG (1)

LÀ CÔNG TY HÀNG ĐẦU TRONG LINH VỰC SẦN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI KHỈ THIỆN NHIÊN, CỦ THỂ LÀ KHỈ HOÀ LÔNG, CÔNG TY CÔ MỚI QUAN HỆ MẶT THIỆT VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN TỪ ĐẦU VÀO ĐỀN ĐẦU RA VÀ VỚI CỘNG ĐỐNG - XÃ HỘI. ĐẠT TRONG BỚI CÁNH KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC PHẦT TRIỀN DÀI HÀN, PETRO MIÊN TRUNG LUỆN XEM CÁC BÊN LIÊN QUAN LÀ NHŨNG ĐỐI TẮC QUAN TRƯNG BẠC NHẤT VÀ ĐẦN HƯƠNG MẠNH MẪ ĐỐN HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TRÊN CÁC MẶT KINH TỐ, XÃ HỘI VÀ MỚI TRƯỜNG.

Xác định được điều đó, Petro Miền Trung đã xây dựng mối quan hệ bền vững với các bên liên quan, thường xuyên tham vấn đề thu thập thông tin nhằm đáp ứng kỹ vọng của họ, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của Công ty. Petro Miền Trung xác định các bên liên quan dựa vào vai trò và mức độ ảnh hưởng của các bên liên quan đối với Công ty bao gồm: Khách hàng, Cổ đông/Nhà đầu tư, Nhà cung cấp, Người lao động, Cơ quan quản lý Nhà nước, và Cộng đồng địa phương, dựa trên “Mô hình đánh giá mức độ đánh hướng của các bên liên quan” bền dưới.



KỶ VỊNG CỦA CÁC BẾN LIÊN QUAN VÀ VĂN ĐỀ TRƯNG YẾU TRONG HDSXKD

Căn cứ vào việc tương tác và tham vấn với các bên liên quan, Petro Miền Trung có thể xác định được các vấn đề mà họ quan tâm và kỹ vọng. Việc tham vấn cũng giúp Công ty xác định được lĩnh vực cần phải tập trung để đáp ứng sự quan tâm, kỹ vọng đó đồng thời phục vụ cho các định hướng mục tiêu chiến lược.


BEN LIÊN QUANKÊNH THAM VĂNMỚI QUAN TÂM VÀ KỶ VỘNGGĂN KẾT VỚI MUC TIÊU CHIÊN LƯỢCNỘI DUNG TRONG BCTC
KHÁCH HÀNGThiết lập cơ chế duy trì mối liên hệ, dõi thoại thường xuyên và định kỳ thông qua quy trình "Bán khí và chăm sóc khách hàng". Hàng năm, Công ty khảo sát ý kiến, sự hài lòng của khách hàng thông qua "Phiếu thăm dò ý kiến". Hàng quý, Công ty cũng tập hợp ý kiến phân hồi của khách hàng để trình Ban Lãnh đạo có phương án xử lý, chỉ đạo tích cực, kịp thời. Hàng tháng, nếu thị trường nhiên liệu có biến động, Công ty sẽ gặp gỡ trực tiếp với khách hàng để đổi thoại, đảm phán giá bán. Giao lưu văn hóa - thể thao với khách hàng.Giá khí, chất lượng khí, chất lượng dịch vụ khách hàng, cơ chế giải quyết khiếu nại. An toàn trong vận hành và vận chuyển khí hoá lỏng, môi trường. Tài chính vững mạnh, hoạt động ổn định liên tục.(1) Bao phủ thị trường khí hoá lỏng quốc; và nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần khí hoá lỏng.Báo cáo của Ban Giám đốc Hệ thống quản lý tích hợp AT-CL-MT Cộng đồng - Xã hội Trách nhiệm với môi trường Quản trị rủi ro
TƯỢNG CHÁC TỔ NÀO TƯỢNG PHẠNĐại hội đồng có đồng thường niên và bắt thường. Viếng thăm Công ty, nhà máy. Tiếp nhà đầu tự thông qua diện thoại, đảm thoại. Giải đáp thắc mắc của nhà đầu tự qua hình thức email. Tiếp nhận phân hồi qua website. Tham gia hội thảo đầu tự do các công ty chứng khoán, quỹ đầu tự tổ chức. Báo cáo thường niên, Báo cáo phân tích của công ty chứng khoán, quỹ đầu tự. Công bổ thông tin theo quy định.Thành tích của Công ty trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường. Hoạt động quan hệ nhà đầu tự, công bố thông tin.(1) Bao phủ thị trường khí hoá lỏng quốc; vừa nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần khí hoá lỏng. (5) Xây dựng thương hiệu Petro mền Trung và văn hóa doanh nghiệp.Báo cáo của Hội đồng Quản trị Báo cáo của Ban Giám đốc Hội đồng Quản trị Chính

GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG (2)

Công ty duy trì cơ chế tiếp xúc, đảm phán về nguồn cung cấp khí cũng như giá đầu vào để đảm bảo sự ổn định liên tục của nguồn cung và hạn chế rủi ro giá khí đầu vào.

Giao lưu văn hóa - thế thao với nhà cung cấp.

Tim kiếm và đánh giá chi tiết chất lượng của các nhà cung cấp trang thiết bị, dịch vụ... trong và ngoài nước để đảm bảo an toàn, hiệu quả, bền vững, dựa trên các hoạt động đấu thầu và quy chế mua sắm trang thiết bị của Công ty.

Đánh giá thành tích của các đợt bổ nhiệm và xem xét lương.

Hội nghị Người lao động được tổ chức hàng năm.

Hoạt động của Công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty.

"Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc" theo Quy chế dân chủ mà Công ty đã ban hành.

Chế độ đãi ngộ như quyền lợi lương thưởng, bảo hiểm, an toàn nghề nghiệp, đào tạo...


Môi trường làm việc và cơ hội thắng tiến.

Thành tích và uy tín của Công ty về kinh tế, môi trường, xã hội.

Cộng đồng - Xã hội

Báo cáo của Ban Giám đốc

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

BEN LIÊN QUANKÊNH THAM VĂNMỐI QUAN TÂM VÀ KỶ VONGGÂN KẾT VỚI MỤC TIÊU CHIÊN LƯỢCNỘI DUNG TRONG BCTC
CÔ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCPetro Miên Trung còn có các nhà cung cấp khác như: cung cấp thiết bị, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bảo trì - bảo dưỡng...Công ty duy trì cơ chế tiếp xúc, đảm phán về nguồn cung cấp khí cũng như giá đầu vào để đảm bảo sự ổn định liên tục của nguồn cung và hạn chế rủi ro giá khí đầu vào.Tìm kiếm và đánh giá chi tiết chất lượng của các nhà cung cấp trang thiết bị, dịch vụ... trong và ngoài nước để đảm bảo an toàn, hiệu quả, bền vững, dựa trên các hoạt động đấu thầu và quy chế mua sắm trang thiết bị của Công ty.Giao lưu văn hóa - thế thao với nhà cung cấp.Tuân thủ các quy định pháp luật trong các lĩnh vực an toàn, bảo vệ môi trường và các quy định đặc thù của ngành Dầu khí.Đảm bảo môi trường làm việc, an toàn lao động cho CBCNV và cộng đồng địa phương.Tuân thủ các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ thuế.(6) Bảo vệ môi trường, chung tay xây dựng xã hội và công đồng. (5) Xây dựng thương hiệu Petro miên Trung và văn hóa doanh nghiệp.Trách nhiệm với môi trườngCộng đồng-Xã hộiTăng trường kinh tế bền vững
CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNGPhối hợp với chính quyền địa phương nội đặt trụ sở văn phòng, nhà máy, chỉ nhánh để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của người dân địa phương.Gặp mặt trực tiếp để trao đổi các vấn đề phát sinh.Đảm bảo tuân thủ pháp luật về môi trường, an toàn trong sản xuất kinh doanh.Đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng địa phương.(6) Bảo vệ môi trường, chung tay xây dựng xã hội và công đồng.Trách nhiệm với môi trườngCộng đồng-Xã hộiTăng trường kinh tế bền vững



QUẬN TRỊ RỦI RO (1)

QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỬI RO



01

XÁC ĐỊNH BỐI CẢNH CỦA TỐ CHỮC / HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOẠNH



Xác định mục đích, định hướng chiến lược và kết quả đều ra mong muốn của hệ thống quản lý chất lượng, mỗi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp.



Xác định các vấn đề bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh: chính trị, pháp luật, môi trường kinh tế ví mỗ, tài chính, công nghệ, cạnh tranh, điều kiện môi trường như khí hậu, chất lượng không khí, chất lượng nước, ở nhiêm...



Các vấn đề bên trong gồm: giá trị, kiến thức văn hóa, nguồn lực, quả trình hoạt động của tổ chức



Như cầu và mong đợi của các bên liên quan về hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp

02

ĐÁNH GIÁ RỬI RO

Phân loại rủi ro dựa trên bản chất rủi ro và phạm vi tác động tiêm năng.

Phân tích, đánh giá rủi ro và cơ hội nhằm xác định kết quả mong đợi, sự không chắc chắn ảnh hưởng đến kết quả mong đợi từ các vấn đề bên trong, bên ngoài đã được xác định. Từ đó xác định cơ hội đạt được sau khi kiểm soát rủi ro.

Phân tích các rủi ro dựa trên 2 tiểu chí là khả năng xảy ra và hậu quả xảy ra, cũng như xem xét hiệu lực của biện pháp kiểm soát hiện hành thông qua các dữ liệu thông kê trong quá khứ. Từ đó, dua ra đánh giá mức độ rủi ro cao, thấp, trung bình.

03

HÀNH ĐỒNG GIẢI QUYẾT RỦI RO

Dối với các rủi ro được dánh giá là thấp và trung bình: duy trì các biện pháp kiểm soát rủi ro hiện hành.

Dối với các rủi ro dược đánh giá cao: cần hành động giải quyết rủi ro và cơ hội, thực hiện các biện pháp kiểm soát bổ sung.

Phân công người chịu trách nhiệm thực hiện các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội.

Phổ biến và tổ chức thực hiện hành động giải quyết rủi ro và cơ hội.

Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội:

Tránh rũi ro

Chấp nhận rủi

ro để theo đuổi cơ hội

Loại bỏ nguồn

nữ rơ

Thay đổi khả năng xảy ra hoặc hậu quả xảy ra để giảm thiếu rủi ro

Chia sẻ rủi ro, hoặc lưu giữ lại rủi ro bằng một quyết định công khai

04

ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU LỰC HÀNH ĐỘNG GIẢI QUYẾT RỦI RO VÀ CỔ HỘI

Dánh giá mức độ tuân

thủ các biện pháp đã

hoạch định.

Đánh giá mức độ đạt được kết quả dự kiến.

Các đơn vị đánh giá tính hiệu lực của các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội định kỳ 6 tháng/ lần đối với các rủi ro cao, và báo cáo kết quả về BGD Công ty.

05

RÀ SOẠT VÀ CẤP NHẬT

Theo dõi, rà soát, và cập nhật bảng xác định rủi ro và cơ hội từ bối cảnh của công ty định kỳ hàng năm.

Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trong bối cảnh của tổ chức (vấn đề bên trong, bên ngoài, như cầu mong đợi các bên liên quan) cần phải rà soát và cấp nhất bằng xác định rủi ro và cơ hội nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, và an toàn sức khỏe nghề nghiệp.

Ngoài ra, khi có sự thay đổi, hoặc phát sinh các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, cũng cần rõ soát và cấp nhất các rủi ro liên quan an toàn sức khỏe nghề nghiệp.

QUẬN TRỊ RỦI RO (2)

PHÂN LOẠI RỦI RO

RỐI ROPHAM VI TÁC ĐỘNG TIỀM NĂNGBẢN CHẤT RỐI RO
GIÁ KH ĐẦU VÀOHiệu quả kinh doanhKế hoạch kinh doanh trung hạnPetro Miên Trung hoạt động trong lĩnh vực phân phối khi hoá lỏng. Lợi nhuận thu được phụ thuộc rất lớn vào chênh lệch giá đầu ra và đầu vào của sản phẩm.
Cơ chế giá khí đầu vào của Công ty được áp dụng dần theo cơ chế thả nổi của giá đầu thế giới. Do vậy, sự biến động mạnh của giá đầu thế giới sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
RỐI RO VỀ LẠI SUẤTKhẩu vị rủi ro và khả năng chịu dụng rủi roKế hoạch kinh doanh trung hạnMục tiêu chiến lược dài hạnRủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay của Công ty. Khi mặt bằng lãi vay tăng cao, chỉ phí tài chính sẽ tạo áp lực lớn đối với lợi nhuận của Công ty. Thêm vào đó, lãi suất tăng cao sẽ thu hẹp các lựa chọn huy động vốn cho các dự án đầu tư của Công ty trong tương lai.
RỐI RO VỀ NHU CẦU TIỀU THỤ NHIÊN LIỆUKế hoạch kinh doanh trung hạnMục tiêu chiến lược dài hạnThị trường tiêu thụ khí của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm. Đây đều là các ngành chịu ảnh hưởng mạnh từ xu hướng chung của nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm lại, ngành công nghiệp thu hẹp sản xuất, thị trường bất động sản trầm lắng, người dân hạn chế chi tiêu, nhu cầu đối với sản phẩm khí hoá lỏng sẽ bị suy giảm và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của Công ty.

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

RỦI ROPHAM VI TẮC ĐỘNG TIẾM NĂNGBẢN CHẤT RỦI RO
RỦI RO VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO DỘNG TIỀNHiệu quả kinh doanhRủi ro tín dụng xuất phát từ nghĩa vụ thanh toán của đối tác. Nếu đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ nợ trong hợp đồng sẽ gây nên tốn thất tài chính cho Công ty. Khoản phải thu khó thu hồi sẽ đặt Công ty vào khả năng bị chiếm dụng vốn, gây thất thoát nguồn vốn của Công ty.
RỦI RO VỀ AN TOÀN LAO DỘNGKế hoạch kinh doanh trung hạnVới đặc thù sản xuất cung cấp các sản phẩm năng lượng Dầu khí, sử dụng nhiều nhân lực và phương tiện hoạt động, môi trường kinh doanh của khí hoá lòng luôn tiêm ăn nguy cơ cháy nổ cao, nguy cơ xảy ra thiệt hại lao động cho con người, sự cố hư hỏng thiệt hại tài sản có giá trị lớn, sự cố rõ rệt khí và thậm chí là các sự cố ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường thiên nhiên.
RỦI RO VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰKế hoạch kinh doanh trung hạn Mục tiêu chiến lược dài hạnVới quan điểm con người là hạt nhân của sự thành công của doanh nghiệp, rủi ro trong quá trình quản trị nguồn nhân lực luôn là vấn đề được Công ty quan tâm. Nhân viên luôn được đòi hỏi cao về kĩ thuật và trình độ chuyên môn trong việc vận hành các hệ thống máy nền khí, trạm giảm áp, các trang thiết bị máy móc kỹ thuật chuyên dụng. Việc quản trị kém hiệu quả sẽ dẫn đến thiếu hụt nhân lực có trình độ cao, mất doàn kết nội bộ, vận hành không hiệu quả.



QUẬN TRỊ RỦI RO (3)

MA TRẦN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RỦI RO LÊN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PETRO MIỀN TRUNG

Xác suất xuất hiện rủi ro

QUẬN TRỊ RỦI RO THEO CẤP

HĐQT chịu trách nhiệm định hướng chiến lược và quản lý công ty, gần liền quản trị rủi ro với chiến lược phát triển. Ngoài ra, HĐQT còn chịu trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc, khung quản trị rủi ro, và chịu trách nhiệm tổng thể về quản trị rủi ro cũng như quản trị rủi ro một cách hiệu quả. Để bảo đảm tính hiệu quả của khung quản lý rủi ro, các bộ phận chức năng có liên quan được thiết lập đầy đủ và hiệu quả trong công ty bao gồm các bộ phận giám sát và bảo đảm. Mô hình “Ba tuyến phòng vệ” là phương thức để giải thích mối quan hệ giữa những bộ phận này cũng như để chỉ dẫn cách thức phân chia trách nhiệm:

TUYỀN PHỒNG VỆ THỦ NHẤT

Các phòng ban thực hiện quản trị đối với các rủi ro liên quan trực tiếp đến chức năng, lĩnh vực của mình. Định kỳ đánh giá và báo cáo với BGD về hoạt động quản trị rủi ro

TUYỀN PHỒNG VỆ THỨ HAI

BGD có trách nhiệm triển khai, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện quản trị rủi ro. Đảm bảo các quy trình quản trị tuân thủ tiêu chuẩn liên quan, tạo lợi ích cho cổ đông và công ty.

TUYỀN PHỒNG VỆ THỨ BA

Ban kiếm soát kiếm tra tinh hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý diệu hành, nhằm phát hiện rủi ro tiêm ăn hoặc thiếu sót; từ đó góp ý về việc áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro.

BIỆN PHÁP QUẬN TRỊ ĐỐI VỚI TỰNG LOẠI RỬI RO

RUI RO



BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO

GIÁ KHỈ ĐẦU VÀO

Mục tiêu quản trị rủi ro chi phí đầu vào nhận được sự chủ trọng thông qua hoạt động thu mua nhiên liệu theo dự báo về tình hình giá đầu thế giới. Với hệ thống kho chứa lớn giúp Công ty có thể đạt mức chiết khấu giá đầu vào tốt hơn.

Công ty liên tục theo sát diễn biến và tiến hành dự báo giá đầu thế giới để có những điều chỉnh phù hợp trong giá bán. Đối với giá khí đầu ra, Công ty ưu tiên đảm phán với khách hàng theo các hợp đồng với thời hạn ngắn (từng tháng) nhằm giảm thiếu tác động từ sự biến động của giá đầu lên biên lợi nhuận, qua đó gia tăng hiệu quả kinh doanh cho cả khách hàng và Công ty.

Công ty đấy mạnh phát triển thị trường để tăng sản lượng, thực hiện các hợp đồng có điều khoản điều chỉnh linh hoạt giá bán khi có sự biến động lớn của giá nguyên liệu. Thực hiện các chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường tại từng thời điểm, từng đối tượng khách hàng và từng khu vực.

Thất chặt mối quan hệ với nhà cung cấp thông qua việc xây dựng uy tín bằng thực hiện tốt các nghĩa vụ thanh toán và các yêu cầu liên quan.



RỦI RO VỀ LẦI SUẤT

Xây dựng kế hoạch ngân sách, giám sát chặt chẽ chi phí hoạt động, chi phí bảo trì mua sắm... đảm bảo các chi phí tuân theo tiến trình ngân sách được hoạch định. Ngoài những chi tiểu cần thiết nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty luôn hạn chế ở mức tối thiểu các chi phí khác nhằm đạt lợi nhuận cao nhất.

Công ty tiến hành phần tích và xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý phù hợp với hoạt động sản xuất công ty. Công ty xây dựng nguồn vốn tự có thông qua hoạt động kinh doanh hiệu quả để tài trợ hoạt động.

Thực hiện khảo sát, tiếp cận với các phương án vốn khác nhau nhằm lựa chọn nguồn vốn với chi phí rẻ nhất. Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm phòng hộ rủi ro biến động lãi suất và duy trì hợp lý mức rủi ro trong biên độ cho phép.

Công ty phân tích các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư để chi phí sử dụng vốn ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo cấu trúc tài chính an toàn.



RỦI RO VÊ NHU CẦU TIÊU THỊ NHIÊN LIỆU

Công ty luôn quan tâm đến việc thất chất mối quan hệ với khách hàng hiện có. Nổ lực đa dạng hóa mạng lưới cung cấp sản phẩm bằng cách tăng cường tìm kiếm các khách hàng mới thông qua các hợp đồng và thỏa thuận bán khí đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.

Công ty luôn chủ động quảng bá hình ảnh, tăng cường tiếp thị quảng cáo lợi ích khi sử dụng các sản phẩm CNG nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ. Bên cạnh đó là duy trì khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện tại.

Đa dạng hóa lĩnh vực tiêu thụ trong mạng lưới khách hàng. Cụ thể, Petro Miền Trung luôn tìm kiếm các khách hàng mới trên mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh cũng như khu vực kinh doanh để giảm bớt những rủi ro đến từ sự tập trung với mật độ cao ở một số ngành nghề nhất định như hiện tại.

Công ty luôn thực hiện công tác cấp nhất thông tin, dự báo nhu cầu tiêu thụ của thị trường để có bức tranh tổng quan và chính xác nhất về doanh thu, lợi nhuận.

Việc lập ngân sách, các kế hoạch đầu tư, sử dụng nguồn vốn, thời điểm đầu tư cũng được xây dựng linh hoạt dựa trên những dự báo để tránh những hoạt động đầu tư không hiệu quả hoặc bỏ qua các cơ hội đầu tư tiêm năng.

Công ty phân loại khách hàng để có kế hoạch cung ứng phù hợp, hiệu quả.

QUẬN TRỊ RỦI RO (4)

BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI TỦNG LOẠI RỦI RO (TIẾP THEO)

RỐI RO

BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO

RỐI RO VỀ TÍN DỤNG VÀ RỐI RO DỘNG TIỀN

Công ty thường xuyên tiến hành các hoạt động kiểm soát công ngữ như phần tích về tuổi ngữ, ngày thu ngữ. Thẩm định sức khỏe tài chính của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng. Thực hiện chính sách tín dụng đối với từng nhóm khách hàng cụ thể, theo sức khỏe tài chính, khu vực và loại hình kinh doanh. Thường xuyên theo dõi để đánh giá chính xác những rủi ro tín dụng tiêm ăn có thể phát sinh.

Bên cạnh đó, Công ty luôn tạo chiều sâu trong mỗi liên hệ hợp tác với khách hàng nhằm hiểu rõ về tình trạng tài chính, uy tín giao dịch của từng khách hàng định kỳ. Bên cạnh đó, Công ty cũng chia sẻ khó khăn với khách hàng thông qua việc nói lòng về thời gian trả chậm nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ khoản phải thu.

Với công tác quản trị rủi ro tin dụng hiệu quả, Công ty không có bất kỳ rủi ro tin dụng trọng yếu nào với các khách hàng và các đổi tác. Các khoản phải thu đến từ các khách hàng hoạt động trong nhiều ngành khác nhau và phân bổ ở các khu vực địa lý khác nhau.

Đối với các khoản phải thu có nhiều rủi ro, Công ty trích lập dự phòng hợp lý. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Dù kiếm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng nhưng Công ty vẫn duy trì sự linh hoạt tối thiểu nhắm đạt sự hài hòa với khả năng đạt được các mục tiêu tăng trưởng để ra của Công ty.

Song hành cùng những nỗ lực quản trị rủi ro dòng tiễn từ vốn luân chuyển, sự cân đối dòng tiễn thuần cũng là một nhân tố quan trọng nhằm đạt sự cân bằng giữa hoạt động đầu tư xây dựng mà không ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn vốn của Công ty.

RỐI RO VÊ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Với đặc thù phần phối năng lượng, công tác đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt động luôn được đặt lên hàng đầu. Các hoạt động vận hành luôn được giám sát chặt chẽ và tuân theo quy trình nhất định.

Petro Miền Trung hoàn thành việc nâng cấp hệ thống quản lý An toàn - Chất lượng - Môi trường (ATCLMT) theo các tiểu chuẩn ISO, được Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) Việt Nam đánh giá công nhận. Bên cạnh đó, quy trình quản lý rủi ro được liên tục cải tiến phù hợp với những thay đổi trong điều kiện sản xuất. Từ lúc vận hành đến nay, Công ty chưa để xây ra bất kỳ một sự cố nghiêm trọng nào, đây là điều đáng tự hào của một doanh nghiệp kinh doanh trong ngành khí.

Người lao động được đào tạo bài bản trước khi vận hành, công tác bảo hộ lao động đặc biệt được chủ trọng. Công ty thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, huấn luyện về phòng cháy chữa cháy nhằm xây dựng văn hóa lao động an toàn, nâng cao ý thức và đào tạo những kỹ năng cần thiết đối với các trường hợp bất ngờ xảy ra.

Nhà máy và các máy móc thiết bị luôn có kế hoạch bảo trì, sửa chữa định kỳ và luôn được duy trì trong trạng thái vận hành tốt nhất và an toàn nhất. Công ty sử dụng công cụ, phần mềm quản lý công tác kiểm tra bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc, phương tiện nhằm đảm bảo tính trạng an toàn kỹ thuật và tối ưu hóa chất lượng cho sản phẩm.

Công ty tiến hành mua bảo hiểm con người (bảo hiểm tại nạn, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm trợ cấp năm viện, phẫu thuật) cho người lao động. Cùng với đó là các chính sách mua bảo hiểm cho tài sản hoạt động nhằm giúp giám bót thiệt hại cho Công ty nếu có rủi ro tai nạn xảy ra.

RỐI RO VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Công ty luôn cân bằng giữa lợi ích của người lao động và lợi ích chung của Công ty trong việc quản trị nguồn nhân lực.

Lao động được tuyến dụng, điều chuyển hợp lý, đảm bảo đầy đủ nguồn nhân lực trong quá trình vận hành. Công ty đảm bảo lượng, thường và quy trình đánh giá năng lực diễn ra công bằng, mình bạch theo quy chế Công ty và quy định của pháp luật. Công ty luôn chăm lo đương vật chất và tính thần, tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho đội ngũ CBCNV của Công ty. Bên cạnh đó, với sự hồi phục của thị trường đầu khí và triển vọng khả quan của nền kinh tế, đây cũng là cơ hội để Công ty có thể tìm kiếm và bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cho các dự án đầu tư mở rộng trong tương lai.

CBCNV thường xuyên được đào tạo bởi dưỡng, trau dồi, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề nhằm nâng cao năng lực.

NGUỒN NHÂN LỤC

NGƯỜI LAO ĐỘNG

LÀ NGƯỜI TRỰC TIẾP TẠO RA

GIÁ TRỊ CHO CÔNG TY,

VÀ LÀ MỘT TRONG NHỮNG

BÊN LIÊN QUAN QUAN TRỘNG

CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG

CỦA PETRO MIẾN TRUNG

SỐ LƯỢNG

CBCNV NĂM 2024

433

NGUỒI

VIỆC LÀM

Với đặc thù doanh nghiệp ngành khí thì lao động nam chiếm đa số trong đội ngũ lao động, Petro Miền Trung đã nổ lực cân đối tỷ lệ giới tính trong công ty. Trong năm 2024, tổng số lao động nữ là 68 người, chiếm 16% tổng số lao động, tỷ lệ lao động nữ trong ban lãnh đạo là 5%.

MỤC LƯỢNG TRUNG BÌNH CỦA CBCNV NĂM 2024

13 TRIỆU ĐỒNG

Ngoài việc nỗ lực cân đối tỷ lệ giới tính trong đội ngũ nhân sự, Petro Miền Trung cũng nỗ lực trong việc xây dựng một đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng tốt nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như phát triển trong tương lai của công ty.

Với mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao thì cơ cấu lao động theo độ tuổi cũng là yếu tố cần phải quan tâm. Lao động từ 30-50 tuổi hiện đang chiếm tỷ trọng cao trong lực lượng lao động chiếm 69%. Lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 17%, và lao động trên 50 tuổi chiếm 14%.




ĐÓNG GÓP CHO CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI

Ban lãnh đạo Công ty luôn tự thấy trách nhiệm của Công ty, của cá nhân mỗi cá ăn bộ nhân viên đối với sự phát triển của cộng đồng. Ngoài việc đóng góp cho ngân sách địa phương, Ban lãnh đạo thưởng xuyên hướng ứng các chương trình do chính quyền các cấp phát động, và khuyến khích sự tham gia của toàn thể CBNV.




BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (1)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ


Trong năm, HDQT đã hợp các phiên cụ thể như sau:



BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

STTThành viên HDQTChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/HDQT độc lập Ngày bổ nhiệmSố buổi hợp HDQT tham dự
01Ông Nguyên Tiến LãngChủ tịch HDQT10/06/202206/06
02Bà Nguyên Thị Bích ThủyThành viên10/06/202206/06
03Ông Lê Tấn CấnThành viên10/06/202206/06
04Ông TOSHIO TATSUNOThành viên12/10/202218/11/2024

Hội đồng quản trị thường xuyên trao đổi, thảo luận tại các cuộc họp định kỳ với Tổng Giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và việc triển khai các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và triển khai các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

Hội đồng quản trị đã phân công nhiệm vụ cụ thể các phòng ban nhằm thực hiện công tác giám sát ở các khía cạnh sau:

  • Giám sát tình hình tài chính: Xem xét, phân tích các thông tin trên báo cáo tài chính kết hợp trao đổi trực tiếp với kiểm toán độc lập trong đợt soát xét báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính năm để kịp thời đánh giá kết quả soát xét trước khi Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Petro Miên Trung phát hành báo cáo ra công chúng.
  • Giám sát tính tuân thủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và theo dõi chặt chẽ tính hiệu quả và tuần thủ của Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Petro Miên Trung trong các quy trình sản xuất kinh doanh chính.
  • Giám sát việc triển khai quản trị rủi ro: Hội đồng quản trị giám sát Tổng Giám đốc và ban điều hành thông qua: chiến lược, chính sách, quy trình, các ưu tiên, kết quả thực hiện mục tiêu, quản lý rủi ro.

Mỗi quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc được thực hiện theo đúng quy định theo điều lệ của công ty. Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị chỉ đạo Tổng giám đốc điều phù hợp với phạm vi, quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị trong các văn bản liên quan.



BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (2)

STTSố NQ/QĐNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
0101/03/2024/NQ-HDQT01/03/2024Nghị quyết triệu tập hợp Dại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
0201/05/2024/NQ-HDQT10/05/2024Nghị quyết HDQT về việc Giao dịch với người có liên quan100%
0302/05/2024/NQ-HDQT29/05/2024Nghị quyết HDQT về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán 2024100%
0401/07/2024/NQ-HDQT18/07/2024Nghị quyết triệu tập hợp Dại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2024100%
0501/QD21/10/2024Nghị quyết HDQT về việc giải thế chi nhánh Bình Định100%
0601/11/2024/NQ-HDQT18/11/2024Nghị quyết HDQT về việc miễn nhiệm chức danh thành viên HDQT100%

CÁC NGỦ QUYẾT / QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thành viên HDQT độc lập đã tham gia dày đủ các cuộc họ trong năm của HDQT thông qua việc đóng góp ý kiến tại các bưởi họp. Trong năm 2024, thành viên HDQT độc lập tiếp tục duy trì mối quan hệ tích cực với HDQT và Ban Điều hành, kịp thời thảo luận, tư vấn góp phần hoàn thiện các chính sách, công tác điều hành bằng các kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình, đưa ra những giải pháp phù hợp để ứng phó với những biến động phức tạp của thị trường đầu khí, đặc biệt khi giá nguyên liệu đâu vào không đơn định và biến đổi khí hậu.

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỐNG QUẬN TRỊ ĐỐC LẬP

Về hoạt động của HDQT, Thành viên HDQT độc lập đánh giá rằng HDQT Công ty đã hoạt động với tình thần trách nhiệm cao và minh bạch trong công tác quản trị, tuần thủ đầy đủ các quy định áp dụng đối với công ty đại chúng. Các cuộc họp của HDQT được tổ chức kịp thời, thực hiện đúng quy trình theo Điều lệ và Quy chiếc nội bộ về quản trị Công ty. Nội dung các cuộc họp được các thành viên HDQT thảo luận, đánh giá một cách thấu đáo và cản trọng, nhằm đưa ra các định hướng và giải pháp tối ưu nhất để mang lại lợi ích cao nhất cho Công ty. Các văn đề chiến lược liên quan đến kinh doanh, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ và xây dựng hệ thống quản lý đều được HDQT xem xét và đánh giá thường xuyên trong các cuộc họp định kỳ.



BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOẠT

STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKSSố buổi hợp HDQT tham dự
01Bà Nguyễn Thị Hồng BíchTrường Ban Kiểm Soát10/06/202202/02
02Bà Lê Thị Hồng TrangThành viên10/06/202202/02
03Bà Trần Thị QuyênThành viên10/06/202202/02

HOẶT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HỘI ĐỐNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH VÀ CÓ ĐÔNG

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát (BKS) thực hiện chức năng giám sát việc triển khai tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Quy chế Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Petro Miên Trung. Các nội dung giám sát chính bao gồm:

Thẩm định báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính: Đánh giá báo cáo tài chính các quý, báo cáo soát xét bán niên 2024 và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị (HDQT).

  • Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng (ĐHDCD) và HDQT: Kiểm tra tính pháp lý của các nghị quyết liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tuần thủ Điều lệ Công ty, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác.

• Giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.

  • Giám sát tình hình tài chính: Đánh giá hiệu quả hoạt động, khả năng thanh toán, tình hình sử dụng vốn, công tác quản lý động tiến.

Kiểm tra hệ thống cơ chế, chính sách, quy trình nội bộ: Xem xét mức độ phù hợp của các quy định nội bộ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động, tuân thủ pháp luật hiện hành.

Thực hiện các công việc khác theo quyết định của DHDCD và quy định hiện hành.

Qua công tác giám sát, BKS nhận thấy hoạt động quản trị và điều hành Công ty của HDQT, Ban Giám đốc cơ bản được thực hiện đúng quy định, đảm bảo tuân thủ Điều lệ Công ty và pháp luật. Các nghị quyết, quyết định quan trọng của HDQT được thực hiện nghiêm túc theo đúng chủ trương của DHDCD

SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT VỚI HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

HDQT và Ban Giám đốc đã tạo điều kiện để BKS hoàn thành nhiệm vụ giám sát, hỗ trợ trong việc quản lý và điều hành Công ty, tạo môi trường làm việc và phối hợp đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty, của cổ đồng, tuân thủ các quy định của pháp luật và các văn bản quản lý nội bộ của Công ty.

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (1)

  1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH



GIÁ DẦU ĐẶT QUA NGƯỜNG

84,1 USD/THỦNG

Thị trường dầu thế giới đã trải qua diễn biến khó lượng trong

nửa cuối năm 2024. Điều này xuất phát từ nhiều yếu tố như

việc Tổ chức các Nước xuất khẩu Dầu mỏ và các nước sản

xuất dấu đồng minh (OPEC+) điều chỉnh kế hoạch sản

lượng, các dự báo trái chiều về nhu cầu dầu hay căng thẳng

tại Trung Đông. Giá dầu trong năm 2024 đã chứng kiến đà

tăng tiếp tục mạnh mẽ đạt quanh ngưỡng 84,1 USD/thùng.

Bước sang 2025, nhờ công suất dự phòng cao của các nhà sản xuất, tốc độ sản xuất ở các nước không thuộc Tổ chức Các nước xuất khẩu đầu mô (OPEC) gia tăng. Ngân hàng đầu tư da quốc gia Goldman Sachs dự báo, giá đầu Brent năm 2025 sẽ dao động trong biên độ 70 - 85 USD/thùng và đạt trung bình khoảng 76 USD. Nhưng trước sức ép của các sự kiện địa - chính trị khó lường, nó có thể vượt ngương 85 USD.

Ban Tổng Giám đốc đã luôn theo sát các biển động của thị trường đầu khí thế giới, triển vọng kinh tế vĩ mô trong nước, tình hình dịch bệnh và diễn biến hoạt động kinh doanh của Công ty để đưa ra những định hướng chỉ đạo phù hợp, linh hoạt, đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh và tận dụng mọi cơ hội có được. Với sự nỗ lực vượt bậc và đoàn kết một lòng, tập thể CBCNV Công ty đã nổ lực tối da, dù chưa hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 những kết quả thực hiện vẫn là kết quả đáng ghi nhận.




Trong năm qua đã không có bất kỳ sự cổ nghiêm trọng nào gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, mỗi trường cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong bối cảnh xã hội xảy ra nhiều sự cổ chảy nổ đáng tiếc, Công ty đã duy trì đầy đủ các biện pháp phòng chống theo khuyến cáo của Bộ Công an, cơ quan phòng cháy chữa cháy địa phương, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn tuyệt đối cho người lao động.



Các dự án đầu tư thực hiện trong năm đảm bảo về chất lượng công trình, chất lượng thiết bị, an toàn, đáp ứng như cầu tiêu thụ dầu khí của khách hàng, tuần thú kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.



Các chủ trương về tiết kiệm, giảm chi phí, duy trì ổn định tốc độ quay vòng vốn, tính toán, cần đối nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục được triển khai.

Việc tuyển dụng, sử dụng, điều chuyển lao động hợp lý, đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác đạo tạo cũng được triển khai thường xuyên nhắm nâng cao tay nghề, trình độ của nhân viên, chuẩn bị nguồn nhân lực để đáp ứng như câu phát triển trong tương lai gần. Các chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật, quy chế của Công ty luôn được thực hiện nghiêm túc, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho CBCNV.



BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (2)

2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Trong năm 2024, Công ty ghi nhận chuyển biến tích cực trong kết quả hoạt động kinh doanh khi ghi nhận Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt hơn 31,4 tỷ đồng (so với mức lỗ hơn 20 tỷ đồng năm trước). Đây là kết quả của sự nỗ lực của Ban điều hành trong việc giám chỉ phí sản xuất và tăng hiệu suất hoạt động kinh doanh. Kết quả này đã khác phục tình trạng cố phiếu bị kiểm soát, đưa cố phiếu PMG được giao dịch bình thường trên thị trường chúng khoán.

Ban diều hành đã tiếp tục bám sát kế hoạch tái cấu trúc toàn diện, triển khai các chính sách linh hoạt, phù hợp với diễn biến của thị trường và ghi nhận những chuyển biến rõ rệt. Doanh thu thuần tăng trưởng +10% so với cùng kỳ và các chỉ tiêu tài chính được cải thiện rõ rệt.


CHỈ NÊU (IỠ ĐỒNG)Năm 2023Năm 2024
Tống giá trị tài sản1.777.820.279.9821.772.788.225.879
Doanh thu thuần1.832.244.530.4022.024.673.956.321
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(26.387.510.311)28.527.102.383
Lợi nhuận khác13.456.221.03211.575.475.252
Lợi nhuận trước thuế(12.931.289.279)40.102.577.635
Lợi nhuận sau thuế(24.039.200.103)31.482.864.892
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức--

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU

Với kết quả kinh doanh tích cực, năm 2024 ghi nhận sự chuyển biến tốt ở mọi chỉ số: Khả năng thanh toán của Công ty đã được cải thiện; Vay nợ giảm và vòng quay HTK/vòng quay TTS dều tăng trưởng hơn cùng kỳ.

Dặc biệt, các chỉ tiêu sinh lời đã ghi nhận chỉ số dương, ROE đạt ~5% trong năm vừa qua.


Chỉ tiêuĐơn vị20232024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngân hạn (TSLD/Nợ ngân hạn)Lần0,710.78
Hệ số thanh toán nhanh [(TSLD - Hàng tồn kho)/Nợ ngân hạn]Lần0,640.71
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Tổng nợ phải trả/Tổng tài sảnLần0,640.62
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữuLần1,791.65
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (GVHB/Hàng tồn kho bình quân)Lần24,2147.36
Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản)Lần1.031.14
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%-1,311.55
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/NVCSH (ROE)%-3,634.82
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA)%-1,561.77
Tỷ suất Lợi nhuận HDSXKD/Doanh thu thuần%-1,441.41

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (3)

Tình hình tài sản

CHỈ TIÊU (TỰ ĐỒNG)20232024
Tài sản ngân hạn750.064.226.895806.532.268.064
Tiền và các khoản tương đương tiễn76.558.271.807149.697.944.432
Các khoản đấu tư tài chính ngân hạn281.001.162.740277.451.084.494
Các khoản phải thu ngân hạn319,866,517,869309.844.573.110
Hàng tôn kho32,900,966,65540.095.163.014
Tài sản ngân hạn khác39,737,307,82429.443.503.014
Tài sản dài hạn1,027,756,053,087966,255,957,815
Tài sản cố định471,654,098,786441.318.250.627
Bất động sản dầu tư94,132,132,81094,083,370,558
Tài sản dài hạn khác437,197,889,158409.167.220.744
Tổng cộng tài sản1,777,820,279,9821,772,788,225,879

3. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tổng tài sản của Công ty tăng nhẹ so với năm 2023. Hàng tồn kho giám mạnh cho thấy chính sách bán hàng và việc cải thiện quy trình quản lý đã có hiệu quả. Chính sách bán hàng và tăng cường hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty đã có những kết quả tích cực khi các khoản phải thu ngăn hạn đã tăng khoảng 155 tỷ đồng so với năm trước.

Các khoản công ngữ phải thu, phải trả được quản lý tốt, không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD và tình hình tài chính của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty luôn chủ động sử dụng các công ty phòng ngừa rủi ro tỷ giá của ngân hàng (hợp đồng hoàn đôi lã suất, SWAP...) để đảm bảo sự biến động của tỷ giá luôn được kiểm soát.

Tình hình nợ phải trả

Chỉ nêu20232024
Nợ phải trả1.140.491.212.3851.103.976.293.390
Nợ ngăn hạn1.055.267.222.2591.034.870.658.607
Nợ dài hạn85.223.990.12669.105.634.783
Vốn chủ sở hữu637.329.067.597668.811.932.489
Tổng cộng tài sản1.777.820.279.9821.772.788.225.879

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

Cơ cấu nợ ghi nhận xu hướng giảm trong năm qua. Điều này có được do sự cải thiện về hiệu quả kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty luôn lựa chọn các tổ chức tin dụng uy tín, là đối tác lâu năm của Petro Miên Trung để đảm bảo được hướng mức lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trường. Nhờ đó, mức lãi suất của các khoản vay nợ luôn được giữ ổn định.

NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỐ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ

Ngoài các công tác điều hành bình thường, để đảm bảo đạt được các mục tiêu kế hoạch, Công ty sẽ tập trung vào các giải pháp sau:

Từ kế hoạch chung của

Công ty phân bố thành các

nhiệm vụ của từng phòng

ban, yêu cầu các phòng ban

xây dựng kế hoạch hoạt

động giao từng cá nhân và

các giải pháp giảm sát thực

hiện các công việc. Trên cơ

sở kế hoạch được giao,

dánh giá mức độ hoàn

thành, gần vào việc trả

lương thường theo kế hoạch

được duyệt.

Điều chính chính sách bán hàng để tạo sự động thuần và ứng hộ từ khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng hoàn thành doanh số.

Đối mối hoạt động Marketing năng cao tính chuyên nghiệp, áp dụng Marketing số, da dạng các hình thức, tập trung vào các hoạt động marketing tại điểm bán. Chỉ phí marketing gần với tăng trưởng doanh thu.

Quy định hạn mức chi phí, yêu cầu xảy dụng giải pháp thực hiện hạn mức bao gồm cả giải pháp kiểm soát, giao trách nhiệm cho các bộ phận, trong toàn bộ hoạt động doanh nghiệp.










4. KẾ HOACH KINH DOANH 2024

Đơn vị tính : tỷ đồng


CHI TIÊUKỆ hoạch 2025Thực hiện 2024
1. Doanh thu thuần hợp nhất2.2002.025
2. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất4540
3. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất3631

KHKD 2025 của Công ty hiện tại dựa trên kịch bản tinh hình địa chính trị trên thế giới văn diễn biến phức tạp. Nên lãi suất văn ở mức khi các ngân hàng trung ứng trên thế giới chưa có dấu hiệu giảm lãi suất điều hành. Khó khăn là văn hiện hữu đôi với doanh nghiệp trong năm nay. Đặc biệt là đối với ngành dầu khí, giá dầu dầu vào đang chúng kiến sự tăng trưởng nhanh trong những thắng dầu năm nay. Chính vì vậy, dây là kế hoạch thần trọng mà Ban điều hành đặt ra.

Với sự hỗ trợ của đối tắc chiến lược Lemon Gas Co., Ltd cũng nổ lực của toàn thể CBNV Công ty và sự đồng hành của các đối tắc chiến lược, Ban điều hành tin tưởng sẽ hoàn thành và có thể hoàn thành vượt mức KHKD đã đặt ra cho năm 2025.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

RIÊNG LỄ VÀ

HỢP NHẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ

SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNG

Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

MỤC LỤC Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 1 - 3 Báo cáo kiểm toán độc lập 4 - 5 Báo cáo tài chính Bảng cần đối kế toán 6 - 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9 Thuyết minh Báo cáo tài chính 10 - 35



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4000462724) ngày 09/05/2007 của Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Quảng Nam. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 21 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 26/09/2024.

Công ty đã niềm yet có phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) theo Quyết định số 491/QĐ-SGDHCM ngày 27/12/2017 với mất chứng khoán là PMG.

Thông tin khái quát

Vốn điều lệ: 463.362.780.000 đồng.

Vốn thực góp đến ngày 31/12/2024: 463.362.780.000 đồng.

Trụ sở chính

Địa chỉ: Lô số 04, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc, Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam.

• Điện thoại: (84) 02353 947 233

Fax: (84) 02353 947 244

Website: http://petrocenter.com.vn/

Lĩnh vực kinh doanh chính

Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lòng LPG (bao gồm bán LPG cho xe bồn, xe ô tô, xe máy, LPG chai lớn và chai nhô), CNG, xăng, dầu, dầu nhỏ, chi tiết nạp gas chai lớn, chai mini, xe ô tô và xe bồn. Kinh doanh vô bình gas, bếp gas và các phụ kiện liên quan;

• Sản xuất thùng, bề chữa và dụng cụ chứng đứng bằng kim loại;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.

Nhân sự

Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 31 người. Trong đó, bộ phận quản lý là 4 người. Các thành viên của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính này gồm có:

Hội đồng quản trị

Ông Nguyễn Tiến Lăng Chủ tịch Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Bà Nguyễn Thị Bích Thùy

Thành viên

Ông Lê Tấn Cần

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Thành viên độc lập

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022


Trang

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)

• Ông Toshio Tatsunio Thành viên Bộ nhiệm ngày 12/10/2022

() Việc miễn nhiệm chưa được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.

Ban Kiểm soát

Miễn nhiệm ngày 18/11/2024 ()

Bà Nguyễn Thị Hồng Bích Trường ban Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Bà Lê Thị Hồng Trang Thành viên Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Bà Trần Thị Quyên Thành viên Bổ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường

Bà Nguyễn Thị Bích Thùy Tổng Giám đốc Bộ nhiệm ngày 20/10/2020

• Ông Toshio Tatsuno Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 13/10/2022

Ông Nguyễn Văn Trung

Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm ngày 01/01/2022

Bà Vũ Thị Ánh Nguyệt

Miễn nhiệm 18/11/2024

Phó Tổng Giám đốc Bộ nhiệm ngày 30/11/2016

Bà Nguyễn Thị Linh Thương

Kế toán trưởng Bộ nhiệm lại ngày 01/01/2021

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Tuan thù các quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;

Đưa ra các phần đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thần trọng.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính này trên cơ sở:

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục;

Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Kiểm toán độc lập

Ban Tổng Giám độc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết mình Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78-80, Đường 30 Tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0236.3655886; Fax: (84) 0236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn).

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính

Phê duyệt và công bố Báo cáo tài chính

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)

Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Bích Thùy là người đại diện theo pháp luật của Công ty đã ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc là Ông Nguyễn Văn Trung phê duyệt và công bố Báo cáo tài chính này theo Giấy ủy quyền ngày 24/12/2021.

Nguyên Văn Trung

Quảng Nam, ngày 26 tháng 03 năm 2025


S6: 504/2025/BCKT-AAC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: Các Cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính lập ngày 26/03/2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung (sau đây gọi tất là “Công ty”) định kèm từ trang 6 đến trang 35, bao gồm: Bảng căn đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yếu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tương ràng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trong yếu, Báo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý về tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Vấn đề cần nhấn mạnh

Như trình bày tại Thuyết minh số 3, Báo cáo tài chính định kèm là Báo cáo tài chính năm 2024 của riêng Công ty mẹ. Báo cáo tài chính này cần được độc cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 để người sử dụng có được các thông tin đầy đủ về tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty.

Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến các vấn đề cần nhận mạnh này.

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC




Làm Quang Tú - Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỦ kiểm toán: 1031-2023-010-1

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Văn Thiện - Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỦ kiểm toán: 3108-2025-010-1




BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁNMẫu số B 01 - DN
Ban hành theo Thống tư
Ngày 31 tháng 12 năm 2024số 200/2014/TT - BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A. TÀI SĂN NGẬN HĂN100697.229.636.612564.834.772.450
L. Tiền và các khoản tương đương tiền110102.984.958.00525.643.635.061
1. Tiền111542.984.958.00525.643.635.061
2. Các khoản tương đương tiền112660.000.000.000-
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120277.451.084.494241.001.162.740
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn1237277.451.084.494241.001.162.740
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130307.266.062.368295.783.887.225
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1318347.655.121.185282.393.476.369
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1329116.564.047147.140.209
3. Phải thu ngắn hạn khác13610.a8.232.949.05461.981.842.565
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13711(48.738.571.918)(48.738.571.918)
IV. Hàng tồn kho140128.633.504.686903.786.553
1. Hàng tồn kho1418.633.504.686903.786.553
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác150894.027.0591.502.300.871
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15113.a700.520.012841.254.035
2. Thuế GTGT được khấu trừ152123.423.048590.962.837
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1532270.083.99970.083.999
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200603.114.224.313599.991.265.755
L. Các khoản phải thu dài hạn2102.007.359.1922.649.059.192
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2. Phải thu dài hạn khác21610.b2.007.359.1922.649.059.192
II. Tài sản cố định22018.946.491.20921.315.936.442
1. Tài sản cố định hữu hình2211418.946.491.20921.315.936.442
- Nguyên giá22244.521.911.74744.397.411.747
- Giá trị hảo mòn lũy kế223(25.575.420.538)(23.081.475.305)
2. Tài sản cố định vô hình227--
III. Bắt động sản đầu tư2301594.083.370.55894.132.132.810
- Nguyên giá23194.327.181.81894.327.181.818
- Giá trị hảo mòn lũy kế232(243.811.260)(195.049.008)
IV. Tài sản dở dang dài hạn24055.000.000-
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang24255.000.000-
V. Đầu tư tài chính dài hạn250459.073.286.750452.384.723.487
1. Đầu tư vào công ty con25116507.055.979.612507.055.979.612
2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn25416(47.982.692.862)(54.671.256.125)
VI. Tài sản dài hạn khác26028.948.716.60429.509.413.824
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26113.b993.047.8541.553.745.074
2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại2621727.955.668.75027.955.668.750
TỔNG CỘNG TÀI SĂN2701.300.343.860.9251.164.826.038.205

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN (tiếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2024


NGUON VÔNThuyết31/12/202401/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ300682.042.168.237568.892.651.356
L. NỘ ngắn hạn310668.499.521.111547.670.236.434
1. Phải trả người bán ngắn hạn31118546.434.963.852383.023.475.289
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121996.197.585694.605.424
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313206.249.887.72211.299.942.832
4. Phải trả người lao động314473.581.015456.060.587
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn31521163.648.37030.538.027
6. Phải trả ngắn hạn khác31922.a1.328.952.567109.493.324.275
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32023113.610.000.00042.530.000.000
8. Quỹ khen thường, phức lợi322142.290.000142.290.000
II. Nợ dài hạn33013.542.647.12621.222.414.922
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Phải trả dài hạn khác33722.b13.542.647.12621.222.414.922
D. VÓN CHỦ SỐ HỮU400618.301.692.688595.933.386.849
L. Vốn chủ sở hữu410618.301.692.688595.933.386.849
1. Vốn góp của chủ sở hữu41124463.362.780.000463.362.780.000
- Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết411a463.362.780.000463.362.780.000
- Cổ phiếu ưu đời411b--
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42124154.938.912.688132.570.606.849
- L’NST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a132.570.606.849124.239.696.024
- L’NST chưa phân phối kỳ này421b22.368.305.8398.330.910.825
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4401.300.343.860.9251.164.826.038.205





CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam


CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ01261.641.531.351.2151.540.860.489.935
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng & cư dịch vụ101.641.531.351.2151.540.860.489.935
4. Giá vốn hàng bán11271.626.731.236.1271.505.521.346.245
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cư dịch vụ2014.800.115.08835.339.143.690
6. Doanh thu hoạt động tài chính212818.934.546.96228.700.774.834
7. Chỉ phí tài chính2229(2.711.894.596)37.982.208.842
Trong đó: Chỉ phí lãi vay233.976.668.6677.739.125.025
8. Chỉ phí bán hàng2530.a4.463.004.87011.317.702.422
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2630.b9.127.360.2928.624.349.017
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3022.856.191.4846.115.658.243
11. Thu nhập khác31317.039.010.7157.295.095.289
12. Chỉ phí khác32321.281.855.1782.188.634.001
13. Lợi nhuận khác405.757.155.5375.106.461.288
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5028.613.347.02111.222.119.531
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51336.245.041.1822.891.208.706
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN6022.368.305.8398.330.910.825

Người lập biểu





Nguyên Thị Linh Thường Nguyễn Văn Trung

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
CHÍ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế0128.613.347.02111.222.119.531
-Khẩu hao TSCD và BDSDT0214,152.542.707.4852.581.371.809
-Các khoản dự phòng03(6.688.563.263)27.149.524.910
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư0527(12.470.983.993)(14.429.597.959)
-Chỉ phí lãi vay06283.976.668.6677.739.125.025
3.LN từ hoạt động KD trước thay đổi vốn lưu động0815.973.175.91734.262.543.316
-Tăng, giảm các khoản phải thu09(10.071.828.865)(36.904.348.109)
-Tăng, giảm hàng tồn kho10(7.729.718.133)31.993.110.305
-Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể trả lãi vay, thuế thu nhập phải nộp)1144.553.415.815164.277.047.993
-Tăng, giảm chi phí trả trước12701.431.24393.011.852
-Tiền lãi vay đã trả14(3.889.575.077)(8.184.129.918)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp1520(8.816.033.706)(4.867.198.292)
-Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17-(85.500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2030.720.867.194180.584.537.147
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sớm XD TSCD và các TS DH khác2114,15(179.500.000)(1.493.626.363)
2.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(330.803.244.697)(241.001.162.740)
3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khá24294.353.322.943156.600.000.000
4.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2710,2812.169.877.50419.090.379.231
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(24.459.544.250)(66.804.409.872)
III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ đi vay3321113.610.000.0001.217.141.234.770
2.Tiền chi trả nợ góc vay3421(42.530.000.000)(1.339.126.972.275)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính4071.080.000.000(121.985.737.505)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ5077.341.322.944(8.205.610.230)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ605,625.643.635.06133.849.245.291
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đối ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ705,6102.984.958.00525.643.635.061



THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH

1. Đặc điểm hoạt động

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

1.1 Khái quát chung

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung (Sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4000462724) ngày 09/05/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tĩnh Quảng Nam. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Deanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 21 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 26/09/2024.

1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính:

Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lòng LPG (bao gồm bán LPG cho xe bồn, xe ô tô, xe máy, LPG chai lớn và chai nhỏ), CNG, xăng, dầu, dầu nhỏ, chi tiết nạp gas chai lớn, chai mini, xe ô tô và xe bồn. Kinh doanh vô bình gas, bếp gas và các phụ kiện liên quan;

Sản xuất thùng, bề chữa và dụng cụ chứa dụng bằng kim loại;

Văn tài hàng hóa bằng đường bộ.

• Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.

1.3 Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 01 Chi nhánh hạch toán phụ thuộc và các Công ty con sau:


Tên chỉ nhánhĐịa chỉ
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung tại Bình ĐịnhThôn Hội Văn - Xã Cát Hiệp - Huyện Phù Cát - Tình Bình Định
Các Công ty con
STTTên Công tyTỷ lệ sở hữuGhi chú
1Công ty Cổ phần Dầu khí V-Gas51,00%Số 1A/8 Đường Châu Văn Lồng, KP Long Điểm, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tình Đồng Nai
2Công ty TNHH Trung Nam65,00%Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, Số 8G Khu phố II, Phường Hiệp Thánh, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
3Công ty Cổ phần Gas Miền Trung51,00%Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, Lồ số 6, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Phường Điện Ngọc, Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam
4Công ty TNHH MTV Gas Quảng Trị51,00%Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, Khu công nghiệp Nam Đồng Hà, Phường Đồng Lương, Thành phố Đồng Hã, Tình Quảng Trị, Việt
Công ty TNHH MTV Gas Quảng Trị là Công ty con, có 100% vốn góp là của Công ty Cổ phần Gas Miền Trung.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2. Ký kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các công ty con; Theo các quy định hiện hành, Công ty cần lập đồng thời Báo cáo tài chính năm 2024 của riêng Công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024. Người sử dụng Báo cáo cần đọc Báo cáo tài chính của Công ty mẹ này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 để có được các thông tin đầy đủ về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty.

Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).

3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ han và tiễn đang chuyển.

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

4.2 Các khoản đầu tư tài chính

Đầu tư vào công ty con

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty. Mối quan hệ là công ty con thường được thể hiện thông qua việc Công ty nắm giữ (trực tiếp hoặc giản tiếp) trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tồn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.

Khoản đấu tư vào công ty con được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng. Các khoản có tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc phi tiền tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.

Dự phòng

Dự phòng đối với khoản đầu tư vào công ty con được lập nếu các khoản đầu tư này bị suy giảm giá trị hoặc bị lỗ dẫn đến khả năng mất vốn của Công ty.

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Đối với các công ty nhận đầu từ là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì dự phòng tổn thất được trích lập căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất. Các trường hợp khác, dự phòng trích lập trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty nhận đầu tư.

4.3 Các khoản nợ phải thu

Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua.

Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác:

Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng ngụ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

4.4 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại;

Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Nguyên giả

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung có liên quan trực tiếp được phần bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Tài sản có định hữu hình được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc.

4.5 Tài sản có định hữu hình

Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Khẩu hao

Loại tài sảnThời gian khấu hao (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc5 – 25
Máy móc, thiết bị5 – 20
Phương tiện vận tải6 – 10
Thiết bị dụng cụ quản lý3 – 8
Tài sản cổ đỉnh khác15

Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khẩu hảo lũy kế. Riêng các bất động sản đầu tư chờ tăng giá để bán được phân ánh theo giá ghi sổ sau khi trừ đi phần tồn thất do giả giả trị.

4.6 Bắt động sản đầu tư

Chính sách khấu hao bắt động sản đầu tư cho thuế hoạt động thực hiện nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cổ định cùng loại của Công ty. Theo đó, bắt động sản đầu tư cho thuế hoạt động thực hiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể:


Loại tài sảnThời gian khấu hao (năm)
Quyền sử dụng đất lâu dàiKhông trích khẩu hao
Nhà cửa, vật kiến trúc20

Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 1 đến 3 năm;

Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phần bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

4.8 Các khoản nợ phải trả

Chỉ phí trả trước được phân loại thành chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn. Đây là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chi phí trả trước chủ yếu tại Công ty:

Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác:

4.7 Chỉ phí trả trước

Chỉ phí vô bình, chỉ phí kiểm định vô bình được phần bổ dần vào kết quả kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian lần lượt tương ứng là 10 năm và 5 năm;

Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

Phái trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

4.9 Chi phí phải trả

Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

4.10 Vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phần ánh theo giá gốc và được phần loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo đổi chi tiết theo đổi tượng, theo các khế ước vay, kỹ han gốc, kỹ han nợ còn lại và theo nguyên tệ.

Chỉ phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lỗi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỹ phát sinh, trừ khi thỏa mãn điều kiện được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Chỉ phí đi vay liên quan đến khoản vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể của Công ty thi được vốn hóa vào nguyên giá tài sản đó. Đối với các khoản vốn vay chung thì số chỉ phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong kỷ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết. Thời điểm chấm dứt việc vốn hóa chỉ phí đi vay là khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.

4.11 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Phân phối lợi nhuận

Cổ tức trả cho cổ đồng không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cân nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức.

4.12 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lữ các quỹ và chia cho cổ đông theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng.

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỹ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỹ kế toán.

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn.

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định trong đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.

4.13 Giá vốn hàng bán

Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đùng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thần trọng.

Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.

4.14 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính phán ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chạm, lãi thuê tài sản thuê tài chính, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản chi phí và lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.

4.15 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Chỉ phí quán lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.

4.16 Chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoàn lại

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỷ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỷ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tam thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

4.17 Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, các khoản đầu tự tài chính, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác.

Nợ phải trả tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tại chính sau ghi nhận ban đầu.

4.18 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng

Thuế giá trị gia tăng: Mặt hàng khí đốt hóa lòng LPG thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT là 10%; các mặt hàng khác chịu thuế suất theo quy định hiện hành.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng thuế suất 20%.

Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.

4.19 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.

5. Tiền

Đơn vị tính: VND


31/12/202401/01/2024
Tiền mặt207.461.557217.720.826
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn42.777.496.44825.425.914.235
Cộng42.984.958.00525.643.635.061

6. Các khoản tương đương tiền

31/12/202401/01/2024
Tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng60.000.000.000-
Cộng60.000.000.000-

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

7. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng và không quá 12 tháng277.451.084.494277.451.084.494241.001.162.740241.001.162.740
Cộng277.451.084.494277.451.084.494241.001.162.740241.001.162.740

Tại thời điểm 31/12/2024, khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi ngân hàng trên 3 tháng và có ký hạn còn lại không quá 12 tháng. Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các khoản tiền gửi này không bị tổn thất, suy giảm về giá trị.

Tất cả các khoản tiền gửi này đang được cảm cố, thế chấp cho các khoản vay và phát hành báo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín - CN Đà Nẵng, Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam - CN Đà Nẵng và Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Đà Nẵng.

8. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

31/12/202401/01/2024
Công ty Cổ phần Dầu khí V-Gas60.813.756.870917.995.612
Công ty CP Gas Miền Trung236.316.749.926230.957.103.143
Công ty TNHH MTV Bản lè Gas Miền Trung48.738.571.91848.738.571.918
Các đối tượng khác1.786.042.4711.779.805.696
Cộng347.655.121.185282.393.476.369
Trong đó: Phải thu khách hàng là bên liên quan
Môi quan hệ31/12/202401/01/2024
Công ty CP Gas Miền TrungCông ty con236.316.749.926230.957.103.143
Công ty Cổ phần Dầu khí V-GasCông ty con60.813.756.870917.995.612
Cộng297.130.506.796231.875.098.755

() Tất cả các quyền và lợi ích phát sinh của các khoản phải thu khách hàng tại 31/12/2024 được cảm cổ, đảm bảo nợ vay và phát hành bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hội An.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

9. Trả trước cho người bán ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Công ty CP Đầu tư Sản xuất và Cho thuê thiết bị10.835.20910.835.209
Công ty Luật TNHH MTV Khỏi Minh90.000.00090.000.000
Các đối tượng khác15.728.83846.305.000
Cộng116.564.047147.140.209

a. Ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Tạm ứng4.644.000.000---
Ngân hàng TMCP Kỹ Thuong--58.670.000.000-
Việt Nam (Ký quỹ mở LC)
Lãi dự thu tiền gửi có kỹ hạn3.588.949.054-3.287.842.565-
Các khoản khác--24.000.000-
Cộng8.232.949.054-61.981.842.565-
b. Dài hạn
31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Kỷ cược, kỹ quỹ2.007.359.192-2.649.059.192-
Cộng2.007.359.192-2.649.059.192-

11. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi trong năm


Năm 2024Năm 2023
Số dư dư phòng nợ phải thu khó đòi điều năm(48.738.571.918)(48.738.571.918)
Đự phòng trích trong năm--
Hoàn nhập dự phòng trong năm--
Số dư dư phòng nợ phải thu khó đòi cuối năm(48.738.571.918)(48.738.571.918)


CÔNG TY CP ĐẦU TỦ VÀ SẦN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lô số 04, KCN Diện Nam – Diện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Diện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

b. Nợ xấu


31/12/2024
Giá gócGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnKhả năng thu hồi nợ
Phải thu khách hàngCông ty TNHH MTV Bán lẻ Gas Miền Trung48.738.571.918-Trên 3 nămQuá hạn thanh toán
Cộng48.738.571.918-
01/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnKhả năng thu hồi nợ
Phải thu khách hàngCông ty TNHH MTV Bán lẻ Gas Miền Trung48.738.571.918-Trên 3 nămQuá hạn thanh toán
Cộng48.738.571.918-

12. Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu602.416.350-599.411.767-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh255.417.637---
đồ dang
Hàng hóa7.775.670.699-304.374.786-
Cộng8.633.504.686-903.786.553-

() Toàn bộ hàng tồn kho tại 31/12/2024 được dùng để cảm cố, đảm bảo nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hội An.

Không có hàng tồn kho dùng để thế chấp đảm bảo các khoản nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024.

Không có hàng tồn kho ír động, kém phẩm chất tại 31/12/2024.


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lỗ số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quàng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với Báo cáo tài chính)

13. Chi phí trả trước

a. Ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Chỉ phí bảo hiểm tài sản22.345.93021.236.504
Phí bảo lãnh573.673.810605.386.173
Các khoản khác104.500.272214.631.358
Cộng700.520.012841.254.035
b. Dài hạn
31/12/202401/01/2024
Chỉ phí thuê đất Khu công nghiệp ()367.285.770514.200.090
Phí sử dụng hạ tầng khu công nghiệp202.547.790283.566.906
Các khoản khác423.214.294755.978.078
Cộng993.047.8541.553.745.074

14. Tài sản cố định hữu hình

() Tiền thuê đất trả trước tại Khu công nghiệp Diện Nam - Điện Ngọc trong 10 năm, tính đến ngày 30/06/2027, điện tích đất thuê: 11.556 m².


Nhà cửa, vật kiên trúcMáy móc thiết bịP.tiện vận tải truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản cố định khácCộng
Nguyên giá
Số dầu năm15.583.986.65914.017.691.01314.326.313.439426.965.63642.455.00044.397.411.747
Mua sắm trong năm-124.500.000---124.500.000
Thanh lý nhượng bán------
Số cuối năm15.583.986.65914.142.191.01314.326.313.439426.965.63642.455.00044.521.911.747
Khẩu hao
Số dầu năm7.249.766.39412.136.276.2243.348.395.163304.582.52442.455.00023.081.475.305
Khẩu hao trong năm690.465.636371.520.2871.400.485.29631.474.014-2.493.945.233
Thanh lý, nhượng bỉ
Số cuối năm7.940.232.03012.507.796.5114.748.880.459336.056.53842.455.00025.575.420.538
Giá trị còn lại
Số dầu năm8.334.220.2651.881.414.78910.977.918.276122.383.112-21.315.936.442
Số cuối năm7.643.754.6291.634.394.5029.577.432.98090.909.098-18.946.491.209

Giá trị còn lại của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố nợ vay tại ngày 31/12/2024 là 250.477.593 đồng.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 9.107.660.330 đồng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Không có TSCD hữu hình chờ thanh lý.

Không có cam kết về việc mua, bán TSCD hữu hình có giá trị lớn trong tương lai.

15. Bất động sản đấu tư

Nhà ()Quyền sử dụng đất ()Cộng
Nguyên giá
Số đầu năm975.245.04093.351.936.77894.327.181.818
Tăng trong năm---
Giám trong năm---
Số cuối năm975.245.04093.351.936.77894.327.181.818
Khẩu hao
Số đầu năm195.049.008-195.049.008
Khẩu hao trong năm48.762.252-48.762.252
Thanh lý, nhượng bán---
Số cuối năm243.811.260-243.811.260
Giá trị còn lại
Số đầu năm780.196.03293.351.936.77894.132.132.810
Số cuối năm731.433.78093.351.936.77894.083.370.558

() Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất lâu dài và nhà ở tại 68-74-76 Lê Duẩn, Phường Thạch Thang, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng. Tại ngày 31/12/2024, tài sản này đang được cho thuê dài hạn và đã cảm cổ, thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại ngân hàng.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

16. Đầu tư vào công ty con

Tình hình hoạt động31/12/202401/01/2024
Tỷ lệ vốnTL quyền BQSố lượng cổ phiếuGiá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Công ty Cổ phần Dầu khí V-GasĐang hoạt động51,00%51,00%11.475.000310.424.781.250(4.237.462.979)310.424.781.250(4.201.372.354)
- Công ty TNHH Trung NamĐang hoạt động65,00%65,00%-9.750.000.000(1.834.045.610)9.750.000.000(3.599.817.552)
- Công ty Cổ phần Gas Miền TrungĐang hoạt động51,00%51,00%16.690.909186.881.198.362(41.911.184.273)186.881.198.362(46.870.066.219)
Cộng507.055.979.612(47.982.692.862)507.055.979.612(54.671.256.125)

Tại thời điểm 31/12/2024, các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc, giá trị dự phòng các khoản đầu tư được trích lập dựa trên Báo cáo tài chính sau kiểm toán của các Công ty con. Công ty cũng không có nguồn dữ liệu tham khảo nào đáng tin cậy để xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư.


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lố số 04, KCN Diện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tinh Quảng Num

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thốt với Báo cáo tài chính)

17. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

31/12/202401/01/2024
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ27.955.668.75027.955.668.750
Cộng27.955.668.75027.955.668.750
18. Phải trả người bán ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
Chỉ nhánh Tổng cộng ty kinh doanh khí Việt Nam - Công ty CP Kinh doanh Sản Phẩm Khí499.530.145.007353.766.927.957
Công ty CP Kinh doanh LPG Việt Nam - Chỉ nhánh Miền Nam33.856.365.76616.522.817.642
Công ty TNHH Hóa chất Hyosung Vina12.286.579.30412.003.465.707
Các đối tượng khác761.873.775730.263.983
Cộng546.434.963.852383.023.475.289
Trong đó: Phải trả người bán là bên liên quan
Mỗi quan hệ31/12/2024
Công ty TNHH Trung NamCông ty con-
Công ty CP Thương mại và dịch vụ An ThắngChung quân lý-
Maichủ chốt-
Cộng-
19. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
Petronas Cambodia Co.ltd50.145.784-
Các đối tượng khác46.051.801694.605.424
Cộng96.197.585694.605.424


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

  1. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)


Số đầu kýSố phải nộp trong kýSố thực nộp trong kýSố cuối ký
Phải thuPhải nộpPhải thuPhải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp-8.816.033.7066.245.041.1828.816.033.706-6.245.041.182
Thuế thu nhập của nhân70.083.9994.962.346261.044.146261.159.95270.083.9994.846.540
Thuế nhà đất, tiền thuế đất--11.544.78011.544.780--
Các loại thuế khác-2.478.946.780836.890.8333.315.837.613--
Cộng70.083.99911.299.942.8327.354.520.94112.404.576.05170.083.9996.249.887.722

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính này có thể thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.

21. Chi phí phải trả

31/12/202401/01/2024
Chỉ phí lại vay117.631.61730.538.027
Chỉ phí phải trả khác46.016.753-
Cộng163.648.37030.538.027
22. Phải trả khác
a. Ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
Kinh phí cộng đoàn4.380.4003.352.000
Phải trả về thù lao HĐQT, BKS1.303.266.6671.197.600.000
Phải trả khác21.305.500108.292.372.275
Cộng1.328.952.567109.493.324.275
b. Dài hạn
31/12/202401/01/2024
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn13.542.647.12621.222.414.922
Cộng13.542.647.12621.222.414.922


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lồ số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Trong đó, Phải trả đời hạn khác là bên liên quan

Mỗi quan hệ31/12/202401/01/2024
Công ty CP Gas Miền TrungCông ty con1.150.506.9081.741.302.896
Công ty Cổ phần Dầu khí V-GasCông ty con559.593.167893.983.187
Cộng1.710.100.0752.635.286.083

23. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Đầu nămTăng trong nămGiám trong nămCuối năm
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hội An - Ngân hàng TMCP Kỹ thuong Việt Nam - CN Đà Nẵng42.530.000.0001.244.730.000.0001.173.650.000.000113.610.000.000
-136.180.000.000136.180.000.000-
Cộng42.530.000.0001.380.910.000.0001.309.830.000.000113.610.000.000

24. Vốn chủ sở hữu

Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư tại 01/01/2023463.362.780.000124.239.696.024587.602.476.024
Tăng trong năm-8.330.910.8258.330.910.825
Giảm trong năm---
Số dư tại 31/12/2023463.362.780.000132.570.606.849595.933.386.849
Số dư tại 01/01/2024463.362.780.000132.570.606.849595.933.386.849
Tăng trong năm-22.368.305.83922.368.305.839
Giảm trong năm---
Số dư tại 31/12/2024463.362.780.000154.938.912.688618.301.692.688

b. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ túc, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm463.362.780.000463.362.780.000
- Vốn góp tăng trong năm--
- Vốn góp giảm trong năm--
- Vốn góp cuối năm463.362.780.000463.362.780.000


CÔNG TY CP ĐẦU TỪ VÀ SẦN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Lô số 04, KCN Diện Nam - Diện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Diện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

c. Cổ phiếu

31/12/2024ô phiếu01/01/2024ô phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành46.336.27846.336.278
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng46.336.27846.336.278
- Có phiếu phổ thông46.336.27846.336.278
- Có phiếu uu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hiểu)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành46.336.27846.336.278
- Có phiếu phổ thông46.336.27846.336.278
- Có phiếu uu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hiểu)--
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND

d. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận kỹ trước chuyển sang132.570.606.849124.239.696.024
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này22.368.305.8398.330.910.825
Phân phối lợi nhuận--
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối154.938.912.688132.570.606.849

e. Cô tức

Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 26/04/2024 đã quyết định không chia cổ tức từ lợi nhuận sau thuế năm 2023.

25. Tài sản ngoài bằng

31/12/202401/01/2024
Vô bình ga các loại (cái)25.71325.713
- Vô bình 12 kg25.31725.317
- Vô bình 45 kg396396

Đây là vỏ bình của đối tác (là các Công ty kinh doanh gas) được Công ty nhận về phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh ga có đặc điểm là vỏ bình luôn được luân chuyển, xoay vòng giữa kho và các đại lý của Công ty.


CÔNG TY CP DÀU TU VÀ SẢN XUẤT PETRO MIẾN TRUNG BẢO CẢO TÀI CHÍNH LỚO SỐ 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc, Thị xã Điện Bản, Tình Quảng NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

26. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm 2024Năm 2023
Doanh thu bán hàng hóa1.632.182.168.2331.528.690.426.929
Doanh thu cung cấp dịch vụ9.349.182.98212.170.063.006
Cộng1.641.531.351.2151.540.860.489.935
27. Giá vốn hàng bán
Năm 2024Năm 2023
Giá vốn hàng hóa đã bán1.618.062.728.8101.496.606.346.009
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp8.668.507.3178.915.000.236
Cộng1.626.731.236.1271.505.521.346.245
28. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024Năm 2023
Lại tiền gửi, tiền cho vay12.470.983.99314.429.597.959
Lại chênh lệch tỷ giá trong thanh toán69.042.421804.198.859
Lại chậm thanh toán tiền hàng phải thu6.394.520.54813.451.828.016
Doanh thu hoạt động tài chính khác15.150.000
Cộng18.934.546.96228.700.774.834
29. Chỉ phí tài chính
Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí lãi vay3.976.668.6677.739.125.025
Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán-146.413.020
Trích lập dự phòng tồn thất đầu tư vào đơn vị khác(6.688.563.263)27.149.524.910
Lại chậm thanh toán-2.947.145.887
Cộng(2.711.894.596)37.982.208.842


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẬT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lô số 04, KCN Diện Nam – Diện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Diện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

30. Chi phi bán hàng, chi phi quản lý doanh nghiệp

a. Chỉ phí bán hàng

Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định455.534.507499.884.840
Chỉ phí sử dụng cộng cụ, dụng cụ83.208.077109.093.852
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài90.684.2685.993.709.442
Phí bảo lãnh, phí Upas, ngán hàng3.810.163.0844.697.906.924
Các khoản khác23.414.93417.107.364
Cộng4.463.004.87011.317.702.422
b. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí tiền lương nhân viên quản lý4.471.219.5733.745.010.739
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định1.799.431.5781.753.033.350
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài781.017.510821.589.493
Các khoản khác2.075.691.6312.304.715.435
Cộng9.127.360.2928.624.349.017
31. Thu nhập khác
Năm 2024Năm 2023
Phản bổ tiền nhận ký cực vô bình gas7.038.067.7967.269.761.565
Các khoản khác942.91925.333.724
Cộng7.039.010.7157.295.095.289
32. Chỉ phí khác
Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí tổ chức giải Golf292.927.500-
Tiền chậm nộp thuế thuế, phạt VPHC952.890.8331.293.981.780
Các khoản khác36.036.845894.652.221
Cộng1.281.855.1782.188.634.001

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

33. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm 2024Năm 2023
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế28.613.347.02111.222.119.531
Điều chính các khoản thu nhập chịu thuế2.611.858.8893.233.924.001
- Điều chỉnh tăng2.611.858.8893.233.924.001
+ Chỉ phí không hợp lý, hợp lợ2.611.858.8893.233.924.001
- Điều chỉnh giảm--
+ Thu nhập đã tính thuế năm trước--
Tổng thu nhập chịu thuế31.225.205.91014.456.043.532
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành6.245.041.1822.891.208.706
- Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này6.245.041.1822.891.208.706
- Điều chỉnh chị phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành kỳ trước vào chị phí thuế TNDN hiện hành kỳ này--
34. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu5.438.275.9444.999.863.114
Chỉ phí nhân công6.992.154.2646.077.431.101
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định2.542.707.4852.581.371.809
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.487.239.6157.353.378.407
Chỉ phí khác bằng tiền6.053.912.8087.258.733.360
Cộng22.514.290.11628.270.777.791

a. Quản lý rủi ro vốn

35. Quản lý rủi ro

Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.

b. Quản lý rủi ro tài chính

Rui ro tài chính bao gồm rũi ro thị trường (bao gồm rũi ro về tỷ giá, rũi ro về lãi suất và rũi ro về giá), rũi ro tín dụng và rũi ro thanh khoản.

Quản lý rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự biến động lớn về tỷ giá, lãi suất và giá.

Quần lý rủi ro về tỷ giá

Do có các giao dịch mua hàng và thanh toán có góc ngoại tệ, Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Rủi ro này được Công ty quản lý thông qua các biện pháp như: tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tại chính)

Quán lý rii ro về lãi suất

Rúi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo để lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức kiểm soát được.

Quản lý rút ro vẻ giá

Quản lý rủi ro thanh khoản

Công ty mua hàng hóa từ nhà cung cấp trong nước và nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu sự rũi ro từ việc thay đổi giá của hàng hóa đầu vào. Giá trị hàng hóa chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá vốn hàng bán nên Công ty đặc biệt chú ý đến rũi ro về biến động giá hàng hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để giảm thiểu rũi ro này, Công ty lựa chọn những nhà cung cấp uy tín, quan hệ kinh doanh lâu năm và luôn yêu cầu được cung cấp những biến động về giá kịp thời nhất. Công ty còn tham khảo giá giữa các nhà cung cấp khác nhau để đảm bảo mua hàng với mức giá hợp lý nhất. Với chính sách quản lý về giá trên, Ban Tổng Giám đốc cho rằng rũi ro về biến động về giá ngoài dự tính của Công ty ở mức kiểm soát được.

Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các động tiến nhân rồi, tận dụng được tính dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...

Quản lý rủi ro tin dụng

Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đản đền các tồn thất tài chính cho Công ty. Hiện nay, Công ty đang có rủi ro đối với một số khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ các đại lý. Biện pháp đã triển khai là giao cho nhân viên thị trường đốc thúc tiến độ thu hồi, các cấp quản lý thường xuyên theo đổi tính hình thu hồi nợ để có chi đạo kịp thời.

Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phái trả người bán546.434.963.852-546.434.963.852
Chỉ phí phải trả163.648.370-163.648.370
Vay và nợ thuê tài chính113.610.000.000-113.610.000.000
Phải trả khác1.324.572.16713.542.647.12614.867.219.293
Cộng661.533.184.38913.542.647.126675.075.831.515
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phái trả người bán383.023.475.289-383.023.475.289
Chỉ phí phải trả30.538.027-30.538.027
Vay và nợ thuê tài chính42.530.000.000-42.530.000.000
Phải trả khác109.489.972.27521.222.414.922130.712.387.197
Cộng535.073.985.59121.222.414.922556.296.400.513

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty kiểm soát được rủi ro thanh khoản ngắn hạn và tin tưởng có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền102.984.958.005-102.984.958.005
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn277.451.084.494-277.451.084.494
Phải thu khách hàng298.916.549.267-298.916.549.267
Phải thu khác8.232.949.0542.007.359.19210.240.308.246
Cộng687.585.540.8202.007.359.192689.592.900.012
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền25.643.635.061-25.643.635.061
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn241.001.162.740-241.001.162.740
Phải thu khách hàng233.654.904.451-233.654.904.451
Phải thu khác61.981.842.5652.649.059.19264.630.901.757
Cộng562.281.544.8172.649.059.192564.930.604.009

36. Báo cáo bộ phận

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thống tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác.

Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Tổng Giám đốc công ty đánh giá rằng Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chính là kinh doanh khí đầu mô hóa lòng LPG và các hoạt động phụ trợ khác liên quan trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

37. Thông tin về các bên liên quan

a. Bên liên quan

Mối quan hệ
Công ty Cổ phần Dầu khí V-GasCông ty con
Công ty Cổ phần Gas Miền TrungCông ty con
Công ty TNHH Trung NamCông ty con
Công ty TNHH MTV Gas Quảng TrịCông ty con
Công ty CP Thương mại và dịch vụ An Thắng MaiChung quản lý chủ chốt

THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

b. Giao dịch trọng yếu phát sinh với bên liên quan trong kỷ

Giao dịchNăm 2024Năm 2023
Công ty Cổ phần Dầu khí V-GasBán hàng hóa674.810.546.208605.505.613.695
Công ty Cổ phần Gas Miền TrungBán hàng hóa, cung cấp dịch vụ Phải thu lãi chậm thanh toán Phải trả lãi chậm thanh toán960.916.865.019912.359.153.328
6.394.520.54813.451.828.016
-2.947.145.887
Công ty TNHH MTV Gas Quảng TrịCung cấp dịch vụ478.801.852-
Công ty TNHH Trung NamThuê xe-220.202.016
Công ty CP Thương mại và dịch vụ An Thắng MaiMua hàng hóa, dịch vụ-12.842.455

c. Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Năm 2024Năm 2023
Số đã tríchSố thực nhậnSố đã tríchSố thực nhận
Ông Nguyễn Tiến LăngChủ tịch HDQT840.000.000720.000.000720.000.000660.000.000
Bà Nguyễn Thị Bích ThủyThành viên HĐQT240.000.000240.000.000240.000.000180.000.000
Ông Lê Tấn CẩnThành viên HĐQT60.000.00060.000.00060.000.00036.000.000
Ông Sato RyoichiThành viên HĐQT---66.500.000
Ông Toshio TatsunoThành viên HĐQT105.666.667120.000.000120.000.00017.500.000
Bà Nguyễn Thị Hồng BíchTrường BKS21.600.00021.600.00021.600.00021.600.000
Bà Lê Thị Hồng TrangThành viên BKS18.000.00018.000.00018.000.00018.000.000
Bà Trần Thị QuyềnThành viên BKS18.000.00018.000.00018.000.00018.000.000

d. Thu nhập của thành viên quản lý chủ chốt

Năm 2024Năm 2023
Bà Nguyễn Thị Bích ThủyTổng Giám đốc784.650.000505.100.000
Bà Vũ Thị Anh NguyệtPhó Tổng Giám đốc457.034.615379.271.000
Ông Nguyễn Văn TrungPhó Tổng Giám đốc203.000.000120.000.000
Ông Toshio TatsuoPhó Tổng Giám đốc352.153.846364.000.000
Bà Nguyễn Thị Linh ThườngKế toán trưởng493.921.468471.660.000

e.1. Tài sản của Ông Nguyễn Tiến Lăng và Bà Nguyễn Thị Bích Thùy đang được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay của Công ty như sau:

GCN số CH 611184 do số Tài Nguyên và Môi Trường TP Đà Nẵng cấp ngày 16/02/2017, thừa đất số 202, tờ bản đồ số 32, địa chỉ thừa đất: Lô B-13, Khu dân cư Nam sản bay, P. Khuê Trung, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng;

GCN số BE 048254 do UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 31/03/2011, thừa đất số 117, tờ bán đồ số: 110, địa chỉ tại 222 Tôn Đức Thắng, P. Hòa Minh, Q. Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng;

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

GCN số CO 268976, số vào số cấp GCN CTs 159942 do Sở Tài nguyên và môi trường TP Đà Nẵng cấp ngày 25/05/2018. Ngày 13/10/2021 VP đăng ký đất đai quận Cẩm Lệ xác nhận chuyên nhượng cho Ông Nguyễn Tiến Lăng và Bà Nguyễn Thị Bích Thùy (số 61 Trọng Tấn);

GCN số BK 462604, số vào số cấp GCN CTs 04496 do Sở Tài nguyên và môi trường TP Đà Nẵng cấp ngày 23/10/2021. Ngày 18/06/2021 VP đăng ký đất đai huyện Hòa Vang xác nhận chuyển nhượng cho Ông Nguyễn Tiến Lăng và Bà Nguyễn Thị Bích Thùy;

Các Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất sau:

e. Tài sản thế chấp cho các khoản vay và phát hành bảo lãnh của Công ty

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

GCN số CR 812724, số vào số cấp GCN CTs 191661 do Sở Tài nguyên và môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 29/07/2019 (số 9 Đinh Châu);

GCN số AE 723811 do UBND quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/07/2006, thừa đất số 328, tờ bản đồ số: 41, địa chỉ thừa đất: Tổ 8, P. Hòa Cường Bắc, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng (Số 391 Núi Thành);

e.1.1. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng:

GCN số CS 169561 do UBND TP. Đà Lạt cấp ngày 04/07/2019GCN, thừa đất số 695, tờ bản đồ số 3 (C49-1-(21a)), địa chỉ thừa đất: Đan Kia, P. 7, TP. Đà Lạt, tinh Lâm Đồng.

GCN số BE 956301 do UBND TP. Đà Lạt cấp ngày 24/10/2011, thừa đất số 496, tờ bản đồ số 5 (C49 - I - (20a)), địa chỉ thừa đất: 67A Phước Thành (nay là ĐanKia), P. 7, TP. Đà Lạt, tinh Lâm Đồng;

GCN số CK 438882, số vào số cấp GCN CS003169 do Sở Tài nguyên và môi trường tính Quảng Nam cấp ngày 29/12/2017, thừa đất số 437/14/1, từ bán đồ số 7, địa chỉ thừa đất: Khối phổ Hà My Đông B, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, Tinh Quảng Nam;

Các Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số DK 561703, số vào số cấp GCN VP05842 do Văn Phòng Đăng Ký Đất Đại Quảng Nam cấp ngày 05/10/2023, thừa đất số 873, từ bản đồ số 7, địa chỉ thừa đất: Khối phó Hà My Động A, Điện Dương, Tx. Điện Bản, Tinh Quảng Nam;

GCN số DK 561704, số vào số cấp GCN VP05843 do Văn Phòng Đăng Ký Đất Đại Quảng Nam cấp ngày 05/10/2023, thừa đất số 874, từ bản đồ số 7, địa chỉ thừa đất: Khối phổ Hà My Động A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bản, Tinh Quảng Nam;

GCN số CO 083796, số vào số cấp GCN CSH003758 do UBND thị xã Điện Bàn cấp ngày 10/10/2018, thừa đất số C10-2, từ bán đồ số QH01, địa chỉ thừa đất: Khu dân cư thôn 1, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, Tinh Quảng Nam.

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

          1. e.1.2. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng:

Các Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau:

GCN số BT 879950 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 28/07/2014. Thừa đất số 227, từ bản đồ số 11, địa chỉ: 351 Phan Châu Trinh, P. Bình Hiên, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

GCN số CK 117620 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2017. Thừa đất số 44, từ bán đồ số 20, địa chỉ: Lô 01, Khu 2C, Khu TỤC Nại Hiên Đồng, P. Nại Hiên Đồng, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

GCN số DA 374117 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/05/2021. Thừa đất số 320, từ bản đồ số 55, địa chỉ Lô 12 Khu B2.6, KDC An Nhơn 1, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

GCN số DA 374116 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/05/2021. Thừa đất số 319, tờ bản đồ số 55, địa chỉ: Lô 13 Khu B2.6, KDC An Nhon 1, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

GCN số DA 379522 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 11/06/2021. Thừa đất số 139, từ bản đồ số 206, địa chỉ: Lô 01 - B2.2B TẾC TẬN Trà, P. Hòa Hải, Q. Ngũ Hạnh Sơn, TP. Đà Nẵng:

GCN số DG 260682 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/09/2022. Thừa đất số 159, từ bản đồ số 27, địa chỉ: Tổ 23, P. An Sơn, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng;

GCN số CP 875288 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 28/02/2019. Thừa đất số 39, từ bản đồ số 20, địa chỉ: Lô số 24B, KDC Thanh Lộc Đán A, đường Nguyễn Đức Trung, P. Thanh Khê Đông, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng;

GCN số DG 246722 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 11/08/2022. Thừa đất số 95, tờ bản đồ số 85, địa chỉ: 222A Nguyễn Lương Bằng, P. Hòa Khánh Bắc, Q. Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng.

e.1.3. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chỉ nhánh Đà Nẵng:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số BD 879188 do UBND Quận Hải Châu cấp ngày 13/10/2010 tại thừa đất số 279, từ bản đồ số 12, địa chỉ: 139 Triệu Nữ Vương, P. Hải Châu 2, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

e.1.4. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số CT 599640 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 24/03/2020 cho lỗ đất tại 580-582 Điện Biên Phù, Q. Thanh Khế, TP Đà Nẵng.

e.1.5. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liên với đất sau:

GCN số AL 846204, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: H01499/Q28.T02 do Ủy ban nhân dân TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 28/02/2008 (366 Trung Nữ Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam);

GCN số 499067, số vào số cấp GCN: CS 13407 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 12/02/2019 (8G Hiệp Thành 17, P. Hiệp Thành, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

e2. Tài sản của Công ty CP Gas Thời Đại đang được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay và phát hành bảo lãnh của Công ty như sau:

e.2.1. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số DC 913058, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CTs 225096 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/10/2021 (349+351 Nguyễn Hoàng, P. Bình Thuận, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng);

GCN số CO 268792, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CTs 159613 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 23/05/2018 (334 Mai Chí Thọ, P.Hòa Xuân, Q.Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng);

GCN số BE 827136, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CH 01789 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 23/05/2018 (948 Nguyễn Lương Bằng, P.Hòa Hiệp Nam, Q.Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng);

GCN số DA 380758, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CTs 222980 Sở tải nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 23/05/2018 (Thanh Huy 1, P. Thanh Khê Đông, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng);

38. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

39. Số liệu so sánh

Là số liệu trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.

Người lập biểu

Lê Thị My Nương

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNG

Báo cáo tài chính hợp nhất

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

MỤC LỤC Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 1 - 3 Báo cáo kiểm toán độc lập 4 Báo cáo tài chính hợp nhất Bảng cần đối kế toán hợp nhất 5 - 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 8 Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 9 - 44

CÔNG TY CP ĐẦU TỪ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNG

Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,

Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.

Thông tin khái quát

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số 4000462724 ngày 09/05/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Nam. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 21 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 26/09/2024.

Công ty niệm yet có phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) theo Quyết định số 491/QĐ-SGDHCM ngày 27/12/2017 với mở chúng khoán là PMG.

Vốn điều lệ:

463.362.780.000 đồng.

Vốn thực góp đến ngày 31/12/2024: 463.362.780.000 đồng.

Trụ sở chính

Địa chỉ: Lô số 04, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc, Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam.

• Diện thoại: (84) 02353 947 233

Fax: (84) 02353 947 244

Website: http://petrocenter.com.vn/

Lĩnh vực kinh doanh chính

  • Kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lòng LPG (bao gồm bán LPG cho xe bồn, xe ô tô, xe máy, LPG chai lớn và chai nhỏ), CNG, xăng, dầu, dầu nhòn, chi tiết nạp gas chai lớn, chai mini, xe ô tô và xe bồn. Kinh doanh vô bình gas, bếp gas và các phụ kiện liên quan;

Sản xuất thùng, bề chữa và dụng cụ chứa dụng bằng kim loại;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

Nhân sự

Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm tải chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này gồm có:

Hội đồng quản trị

Ông Nguyễn Tiến Lăng

Chủ tịch

Bà Nguyễn Thị Bích Thùy

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Thành viên

Ông Lê Tấn Cần

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Thành viên độc lập

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẬT PETRO MIỆN TRUNG

Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,

Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

• Ông Toshio Tatsuno

Thành viên

Bộ nhiệm ngày 12/10/2022

() Việc miễn nhiệm chưa được Đại hội đồng cổ đồng thông qua. Miễn nhiệm ngày 18/11/2024 ()


Ban Kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Hồng Bích

Trường ban

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Bà Lê Thị Hồng Trang

Thành viên

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Bà Trần Thị Quyên

Thành viên

Bộ nhiệm lại ngày 10/06/2022

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường

Bà Nguyễn Thị Bích Thùy

Tổng Giám đốc

Bộ nhiệm ngày 20/10/2020

• Ông Toshio Tatsuno

Phó Tổng Giám đốc

Bộ nhiệm ngày 13/10/2022

Ông Nguyễn Văn Trung

Miễn nhiệm ngày 18/11/2024

Bà Vô Thị Ánh Nguyệt

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Linh Thương

Bộ nhiệm ngày 01/01/2022

Bộ nhiệm ngày 30/11/2016

Kiểm toán độc lập

Kế toán trưởng

Bộ nhiệm lại ngày 01/01/2021

Báo cáo tài chính hợp nhất này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78-80, Đường 30 Tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0236.3655886; Fax: (84) 0236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn).

Tuân thủ các quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất này trên cơ sở:

Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phần đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thần trọng.

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục;

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)

Nguyễn Văn Trung

Quảng Nam, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Phê duyệt và công bố Báo cáo tài chính

Tổng Giám đốc Nguyễn Thị Bích Thùy là người đại diện theo pháp luật của Công ty đã ủy quyền cho Phó Tổng Giám đốc là Ông Nguyễn Văn Trung phê duyệt và công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này theo Giấy ủy quyền ngày 24/12/2021.

Thay mặt Ban Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Só: 505/2025/BCKT-AAC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất lập ngày 26/03/2025 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung (sau đây gọi tắt là "Công ty") định kèm từ trang 5 đến trang 44, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc công như đánh giá việc trình bày tỏng thế Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý về tính hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mục kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Cộng ty TỰNH KIỂM toán và Kế toán AAC




Làm Quang Tú - Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán: 1031-2023-010-1

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Nguyễn Văn Thiện - Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán: 3108-2025-010-1




Chi nhuong tai Thành phố Hồ Chí Minh:

Lưu 2, số 132 - 134 Nguyễn Gia Trì, Phòng 25, Quận Bình Thạnh, TP. HCM

Tel: +84 (28) 3910 2235; Fax: +84 (28) 3910 2349

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mẫu số B 01-DN/HN

Ban hành theo TT số 202/2014/TT - BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A.TÀI SĂN NGÂN HĂN100806.532.268.064750.064.226.895
I.Tiền và các khoản tương đương tiền110149.697.944.43276.558.271.807
1.Tiền111589.697.944.43275.278.271.807
2.Các khoản tương đương tiền112660.000.000.0001.280.000.000
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn120277.451.084.494281.001.162.740
1.Chứng khoán kinh doanh121--
2.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1237277.451.084.494281.001.162.740
III.Các khoản phải thu ngắn hạn130309.844.573.110319.866.517.869
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng1318346.931.131.822306.811.134.876
2.Trá trước cho người bán ngắn hạn1329.a43.750.987.87742.252.769.182
3.Phải thu về cho vay ngắn hạn135102.086.000.0002.086.000.000
4.Phải thu ngắn hạn khác13611.a24.427.779.95276.067.940.352
5.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13712(107.351.326.541)(107.351.326.541)
IV.Hàng tồn kho14040.095.163.01432.900.966.655
1.Hàng tồn kho1411340.095.163.01432.900.966.655
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V.Tải sản ngắn hạn khác15029.443.503.01439.737.307.824
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn15114.a4.912.105.9754.798.146.253
2.Thuế GTGT được khấu trừ15223.174.073.25633.584.622.577
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1531.357.323.7831.354.538.994
B.TÀI SĂN DÀI HẢN200966.255.957.8151.027.756.053.087
I.Các khoản phải thu dài hạn21020.042.850.62623.012.083.208
1.Trá trước cho người bán dài hạn2129.b11.053.241.53511.580.455.935
2.Phải thu dài hạn khác21611.b8.989.609.09111.431.627.273
II.Tải sản cố định220441.318.250.627471.654.098.786
1.Tải sản cố định hữu hình - Nguyên giá22115441.318.250.627471.654.098.786
- Giá trị hảo mòn lũy kế222782.672.603.994769.224.464.619
2.Tải sản cố định võ hình - Nguyên giá22316(341.354.353.367)(297.570.365.833)
III.Bất động sản đầu tư - Nguyên giá2282.818.181.8182.818.181.818
IV.Tại sản dữ đang dài hạn229(2.818.181.818)(2.818.181.818)
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn2301794.083.370.55894.132.132.810
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang23194.327.181.81894.327.181.818
V.Đầu tư tài chính dài hạn232(243.811.260)(195.049.008)
VLTại sản dãi hạn khác2401.644.265.2601.759.849.125
1.Chỉ phí trả trước dài hạn241--
2.Tại sản thuế thu nhập hoàn lại242181.644.265.2601.759.849.125
3.Lợi thế thương mại250--
TỔNG CỘNG TÀI SẢN2701.772.788.225.8791.777.820.279.982

Thuyết mình làm theo từ trang 9 đến trang 44 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẬT PETRO MIỆN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tai chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)

NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
C.NỘ PHẢI TRẢ3001.103.976.293.3901.140.491.212.385
L.Nợ ngắn hạn3101.034.870.658.6071.055.267.222.259
1.Phải trả người bán ngắn hạn31121557.449.988.114392.646.345.014
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312224.687.853.6132.525.160.413
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313239.253.316.13914.192.563.389
4.Phải trả người lao động3144.795.388.8801.917.169.785
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn31524237.538.9611.352.358.061
6.Phải trả ngắn hạn khác31925.a1.678.867.388109.542.320.085
7.Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn32026456.610.000.000532.933.600.000
8.Quỹ khen thưởng, phức lợi322157.705.512157.705.512
II.Nợ dài hạn33069.105.634.78385.223.990.126
1.Phải trả dài hạn khác33725.b59.509.096.21174.289.738.901
2.Thuế thu nhập hoàn lại phải trả3419.596.538.57210.934.251.225
D.VỐN CHỦ SỐ HỘU400668.811.932.489637.329.067.597
L.Vốn chủ sở hữu410668.811.932.489637.329.067.597
1.Vốn góp của chủ sở hữu41127463.362.780.000463.362.780.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a463.362.780.000463.362.780.000
- Cổ phiếu ưu đất411b--
2.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42127(49.000.567.997)(73.787.873.970)
- L�NST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a(73.787.873.970)(76.183.207.917)
- L�NST chưa phân phối kỹ này421b24.787.305.9732.395.333.947
3.Lợi ích cổ đồng không kiểm soát42928254.449.720.486247.754.161.567
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4401.772.788.225.8791.777.820.279.982




BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Mẫu số B 02-DN/HN

Ban hành theo TT số 202/2014/TT - BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


Chỉ TiêuMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01302.055.746.202.5761.876.724.101.426
2.Các khoản giảm trừ doanh thu023131.072.246.25544.479.571.024
3.Doanh thu thuần về bán hàng và c.c.áp dịch vụ102.024.673.956.3211.832.244.530.402
4.Giá vốn hàng bán11321.728.483.841.1331.581.739.889.999
5.Lợi nhuận gộp bán hàng và c.c.áp dịch vụ20296.190.115.188250.504.640.403
6.Doanh thu hoạt động tài chính213319.052.898.91917.284.558.039
7.Chỉ phí tài chính223424.268.832.97241.492.810.286
Trong đó: Chỉ phí lất vay2324.179.392.05236.627.711.836
8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty l.doanh, l.kết24--
9.Chỉ phí bán hàng2535.a220.487.203.375207.480.407.002
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2635.b41.959.875.37745.203.491.465
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3028.527.102.383(26.387.510.311)
12.Thu nhập khác313620.024.981.67620.016.914.830
13.Chỉ phí khác32378.449.506.4246.560.693.798
14.Lợi nhuận khác4011.575.475.25213.456.221.032
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5040.102.577.635(12.931.289.279)
16.Chỉ phí thuế TNDN hiện hành519.448.955.9285.769.404.675
17.Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52(829.243.185)5.338.506.149
18.Lợi nhuận sau thuế TNDN6031.482.864.892(24.039.200.103)
18.1.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6124.787.305.9732.395.333.947
18.2.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát626.695.558.919(26.434.534.050)
19.Lãi cơ bản trên cổ phiếu703853552
20.Lãi suy giảm trên cổ phiếu713853552



Thuyết minh kèm theo từ trang 9 đến trang 44 là bộ phận hợp thành Báo cáo tài chính này

Trang 7

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT Cho năm tài chỉnh kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I. Luu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế0140.102.577.635(12.931.289.279)
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSDT, LTTM0215;16;1745.281.709.07344.905.947.758
- Các khoản dự phòng03-2.198.576.884
- Lại lỗ từ hoạt động đầu tư0533;36(15.492.861.043)(14.991.262.191)
- Chỉ phí lải vay063424.179.392.05236.627.711.836
3. LỦT tiệ hoạt động KD trước thay đổi vốn lưu động0894.070.817.71755.809.685.008
- Tầng giảm các khoản phải thu0923.402.214.737(153.787.595.922)
- Tầng giảm hàng tồn kho10(7.194.196.359)64.867.060.964
- Tầng giảm các khoản phải trả (Không kể trả lãi vay, thuế thu nhập phải nộp)1144.969.967.442224.606.239.286
- Tầng giảm chị phí trả trước1227.042.266.98514.660.595.563
- Tiền lãi vay dĩ trả1434;24(25.338.646.660)(35.755.878.668)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(12.129.084.195)(7.038.631.546)
- Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh17-(85.500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20144.823.339.667163.275.974.685
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chị để mua sắm XD TSCD và các TS DH khác21(14.800.493.648)(9.726.625.371)
2. Tiền thu từ TLY nhuyễn bán TSCD và các TS DH khác22459.851.09015.000.000
3. Tiền chị cho vay mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(345.803.244.697)(281.001.162.740)
4. Tiền thu hồi cho vay bán lại các CC nợ của đơn vị khác24349.353.322.943156.600.000.000
5. Tiền thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia2711;3315.430.497.27019.352.846.202
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư304.639.932.958(114.759.941.909)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ di vay33261.954.650.000.0002.795.544.834.770
2. Tiền trả nợ gốc vay3426(2.030.973.600.000)(2.848.356.972.275)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(76.323.600.000)(52.812.137.505)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ73.139.672.625(4.296.104.729)
Tiền và tương dương tiền đều kỹ5076.558.271.80780.854.376.536
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quí đối ngoại tệ605;6--
Tiền và tương dương tiền cuối kỹ61149.697.944.43276.558.271.807

Người lập biểu






THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

1. Đặc điểm hoạt động

1.1 Khái quát chung

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số 4000462724 ngày 09/05/2007 của Sở Kê hoạch và Đầu tư tinh Quảng Nam. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 21 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 26/09/2024.

1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính:

  • Kinh doanh, xuất nhập khẩu khí đốt hóa lòng LPG (bao gồm bán LPG cho xe bồn, xe ô tô, xe máy, LPG chai lớn và chai nhỏ), CNG, xăng, dầu, dầu nhờn, chi tiết nạp gas chai lớn, chai mini, xe ô tô và xe bồn. Kinh doanh vô bình gas, bếp gas và các phụ kiện liên quan;

Sản xuất thùng, bề chữa và dụng cụ chứa dụng bằng kim loại;

Văn tài hàng hóa bằng đường bộ;

Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.

1.3 Cấu trúc Công ty

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bao gồm Công ty mẹ và 4 Công ty con (sau đây gọi chung là "Công ty"). Tất cả các công ty con đã được hợp nhất vào Báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, không có công ty con nào bị loại khỏi quá trình hợp nhất.

Danh sách các Công ty con được hợp nhất (gồm 4 công ty)

Công ty Cổ phần Dầu khi V - Gas

Địa chỉ trụ sở chính: Số 1A/8 Đường Châu Văn Lồng, KP Long Điểm, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Tình Đồng Nai.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan.

Vốn điều lệ: 225.000.000.000 đồng.

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 51%

Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 51%

Công ty Cổ phần Gas Miền Trung

Tinh trang hoạt động: Đang hoạt động.

Địa chỉ trụ sở chính: Lỗ số 6, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Phường Điện Ngọc, Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan.

Vốn điều lệ: 327.272.730.000 đồng.

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 51%.

Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 51%.

Tinh trạng hoạt động: Đang hoạt động.

Công ty TNHH Trung Nam

Địa chỉ trụ sở chính: Số 8G khu phố II, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan.

Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng.

Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 65%.

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 65%.

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động.

Công ty TNHH MTV Gas Quảng Trị

Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công nghiệp Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tình Quảng Trị, Việt Nam.

Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 100%.

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 51%.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty: Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan.

Tinh trạng hoạt động: Đang hoạt động.

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.

2. Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).

3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập tuân thủ theo quy định của Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

4.1 Các nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất

4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

4.1.1 Co sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty bao gồm báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con.

Công ty con là doanh nghiệp do Công ty kiểm soát. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty có khả năng trực tiếp hay giản tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ các hoạt động của công ty này. Báo cáo tài chính của công ty con được hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày Công ty bắt đầu kiểm soát đến ngày kết thúc kiểm soát.

Các Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán. Các bút toán điều chỉnh được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính nhất quán giữa các công ty trong cùng Công ty.

Việc thoái vốn của Công ty mẹ tại công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Nếu thoái vốn mà mất quyền kiểm soát thì các khoản lại, lỗ phát sinh từ sự kiện này đều được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Loại trừ các giao dịch nội bộ

Các số dư, giao dịch nội bộ và các khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa các công ty trong cùng Công ty với nhau bị loại trừ khi lập báo cáo tại chính hợp nhất.

4.1.2 Hợp nhất kinh doanh

Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.

4.1.3 Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bời Công ty và được trình bày thành một chi tiểu riêng biệt thuộc phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất. Giá trị lợi ích cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất, gồm: Lợi ích cổ đông không kiểm soát tại ngày mua được xác định theo giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con tại ngày mua; lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua đến đầu kỳ báo cáo và lợi ích cổ đông không kiểm soát trong sự biến động sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu phát sinh trong kỳ báo cáo. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ của công ty con không được nắm giữ bối Công ty, được xác định căn cứ vào tỷ lệ lợi ích cổ đồng không kiểm soát và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con và được trình bày là một chi tiêu riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

4.2 Chênh lệch tỷ giá hối đôi áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang động Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngăn hàng thương mại nội Công ty dự kiến giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ.

Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào và các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch. Riêng các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì được đánh giá lại theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Chuẩn mục kế toán Việt Nam số 10 “Ánh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. Theo đó, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

4.4 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiễn đang chuyển.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tổ thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.

Phải thu về cho vay

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gói có kỹ hạn (bao gồm các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỷ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản cho vay đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

Các khoản phải thu về cho vay được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

4.5 Các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải thu bao gồm phải thu khách hàng và phải thu khác:

Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;

Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỹ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định như sau:

Nguyễn vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

4.6 Hàng tồn kho

Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc.

4.7 Tài sản cổ định hữu hình

Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được phân tính theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế.

Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để cố được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sản sáng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.

Khẩu hao

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thống tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:


Loại tài sảnThời gian khấu hao (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc5 - 30
Máy móc, thiết bị5 - 20
Phương tiện vận tải6 - 10
Thiết bị dụng cụ quản lý3 - 8
Tài sản cố định hữu hình khác5 - 15

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

4.8 Tài sản cổ định vô hình

Nguyên giá

Tài sản cố định vô hình được phần ảnh theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Quyền sử dụng đất

TSCD vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn);

  • Tiền thuê đất trả trước (đã trả cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước cho nhiều năm mà thời han thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm) cho hợp đồng thuê đất trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp để có được quyền sử dụng đất hợp pháp.

Khẩu hao

Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn thi không thực hiện khấu hao. Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn thi thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của Công ty.

Tài sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:

Loại tài sản

Thương hiệu sản phẩm

Thời gian khấu hao (năm)

Hết khấu hao

4.9 Bắt động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khẩu hao lũy kế. Riêng các bất động sản đầu tư chờ tăng giá để bán được phân ánh theo giá ghi số sau khi trừ đi phần tồn thất do giảm giá trị.

Chính sách khẩu hao bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động thực hiện nhất quán với chính sách khẩu hao tài sản có định cung loại của Công ty. Theo đó, bắt động sản đầu tư cho thuê hoạt động thực hiện khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khẩu hao phù hợp với Thống tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể:


Loại tài sảnThời gian khấu hao (năm)
Quyền sử dụng đất lâu dàiKhông trích khẩu hao
Nhà cửa, vật kiến trúc20

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Chỉ phí trả trước được phân loại thành chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn. Đây là các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chỉ phí trả trước chủ yếu tại Công ty:

4.10 Chi phí trả trước

Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phần bỏ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 3 năm;

Chỉ phí đền bù, giải phóng mặt bằng của đất thuế được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuế đất theo hợp đồng.

Chỉ phí vô bình, chỉ phí kiểm định vô bình được phần bổ dần vào kết quả kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian lần lượt tương ứng là 10 năm và 5 năm;

  • Chi phí bảo hiểm được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của Hợp đồng bảo hiểm;

Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phần bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế dự kiến tạo ra.

4.11 Thuế TNDN hoàn lại

Thuế TNDN hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tam thời tại ngày kết thúc kỹ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời ngoại trừ các khoản chênh lệch tam thời phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Thuế TNDN hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chi được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đổi thuế chưa sử dụng. Giá trị ghi số của tài sản thuế TNDN hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán sao cho đảm bảo chắc chắn có dù lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế TNDN hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có dù lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế TNDN hoàn lại chưa ghi nhận này.

Giá trị của thuế thu nhập hoàn lại được tính theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỹ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trù nếu khoán chênh lệch tam thời chịu thuế và chênh lệch tam thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế.

4.12 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán và phải trả khác:

Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;

Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính)

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn cần cứ theo ký hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc ký kế toán.

Các khoản nợ phải trả được Công ty theo đổi chi tiết theo đổi tượng, kỳ han gốc, kỳ han nợ còn lại và theo nguyên tệ.

4.13 Chỉ phí phải trả

Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phần ảnh theo giá gốc và được phần loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

4.14 Vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, theo các khế ước vay, kỹ hạn gốc, kỹ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.

Chỉ phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỹ phát sinh, trừ khi thỏa mãn điều kiện được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chỉ phí đi vay”.

Chỉ phí đi vay liên quan đến khoản vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể của Công ty thì được vốn hóa vào nguyên giá tài sản đó. Đối với các khoản vốn vay chung thì số chỉ phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong kỷ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí lấy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đấu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết. Thời điểm chấm dứt việc vốn hóa chi phí đi vay là khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.

4.15 Vốn chủ sở hữu

Phân phối lợi nhuận

Vốn góp của chủ sở hữu phần ảnh sở vốn thực tế đã góp của các cổ đông.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đồng theo Điều lệ Công ty hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đồng.

4.16 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cản nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiến và khả năng chi trả cổ tức.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tại chính)

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng;

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỹ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỹ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế;

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước đầu tự được hạch toán giảm giá trị khoản đầu tư.

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.

4.17 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Trường hợp doanh thu đã ghi nhận kỹ trước nhưng sau ngày kết thúc kỹ kế toán mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tương ứng thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc sau:

Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì điều chỉnh giám doanh thu của kỹ lập báo cáo;

Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì hạch toán giảm doanh thu của kỹ sau.

4.18 Giá vốn hàng bán

Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thần trọng.

Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.

4.19 Chi phi tài chính

Chỉ phí tài chính phần ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chấm, các khoản chi phí và lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.

4.20 Chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phi bán hàng phần ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.

CÔNG TY CP ĐÀU TỪ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIẾN TRUNG

Lô số 04, KCN Diện Nam – Diện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,

Thị xã Diện Bản, Tình Quảng Nam

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

4.21 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành, chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỷ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính hợp nhất.

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản thì chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, các khoản đầu tự tài chính, các khoản phải thu khách hàng, phải thu về cho vay và phải thu khác.

Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.

Ghi nhận ban đầu

4.22 Công cụ tài chính

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

4.23 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng

Nợ phải trả tài chính

• Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% đối với khí hóa lòng LPG. Các hàng hóa, dịch vụ khác chịu thuế suất theo quy định hiện hành.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng thuế suất 20%.

Riêng đối với thu nhập phát sinh từ dự án Kho chứa - Chiết nạp tại Khu công nghiệp Hậu cần Càng Tam Hiệp, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tinh Quảng Nam (thuộc Công ty CP Gas Miền Trung) được hướng mức thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm kẻ từ khi dự án đầu tư có doanh thu. Miễn thuế TNDN 4 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo kế từ khi có thu nhập chịu thuế. Năm 2019 là năm đầu tiên Dự án có doanh thu. Từ năm 2019 đến nay, Công ty chưa phát sinh thu nhập chịu thuế từ dự án. Uỷ đổi nêu trên áp dụng theo diện dự án đầu tư mới tại địa bản có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Giấy chứng nhận đầu tư (mã số dự án 333321000130) cấp ngày 10/04/2015 và được điều chỉnh lần thứ nhất vào ngày 16/11/2015.

4.24 Các bên liên quan

Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẦN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tinh Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

5. TiềnDon vị tính: VND
31/12/202401/01/2024
Tiền mặt5.299.505.27714.741.577.977
Tiền gửi ngắn hàng không kỳ hạn84.398.439.15560.536.693.830
Cộng89.697.944.43275.278.271.807
6. Các khoản tương đương tiền31/12/202401/01/2024
Tiền gửi ngắn hàng kỳ hạn không quá 3 tháng60.000.000.0001.280.000.000
Cộng60.000.000.0001.280.000.000

7. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Tiền gửi có kỳ hạn277.451.084.494277.451.084.494281.001.162.740281.001.162.740
Cộng277.451.084.494277.451.084.494281.001.162.740281.001.162.740

Tại thời điểm 31/12/2024, khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi ngân hàng trên 3 tháng và có kỹ hạn còn lại không quá 12 tháng. Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các khoản tiền gửi này không bị tổn thất, suy giảm về giá trị. Tất cả các khoản tiền gửi này đang được cảm có, thế chấp cho các khoản vay và phát hành bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín - CN Đà Nẵng, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - CN Đà Nẵng, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hội An và Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Đà Nẵng.

8. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH MTV Bán lẻ Gas Miền Trung84.045.052.33684.045.052.336
Các đối tượng khác262.886.079.486222.766.082.540
Cộng346.931.131.822306.811.134.876


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

() Trong tổng số các khoản nợ phải thu khách hàng tại 31/12/2024, có 290.403.151.083 đồng là các khoản phải thu khách hàng tại Công ty CP Gas Miên Trung và Công ty và CP Dầu khí V-Gas đã được cầm cổ, đảm bảo nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam.

9. Trả trước cho người bán

a. Ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Trả trước tiền mua cổ phần ()34.738.200.00034.738.200.000
- Bà Nguyễn Thị Thanh Trang20.597.727.27220.597.727.272
- Bà Ngô Thị Sạch4.349.009.0924.349.009.092
- Ông Bùi Công Dương3.672.000.0003.672.000.000
- Các đối tượng còn lại6.119.463.6366.119.463.636
Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế và Xây dựng AV Design1.100.000.000-
Công ty TNHH Cơ khí Gas PMG1.500.000.000-
Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Ô tô Nam Phát1.425.225.0001.440.225.000
Công ty CP Gas Phúc Tín ('')819.177.6431.622.305.309
Công ty CP Huyndai Nguyên Gia Phát1.520.862.000-
Các đối tượng khác2.647.523.2344.452.038.873
Cộng43.750.987.87742.252.769.182

() Công ty CP Gas Miến Trung (công ty con) đã trả trước 90% tiền mua 99% cổ phần của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ An Thắng Mai, Công ty CP Hà Hương Phát và Công ty CP Gas Đại Sự theo các hợp đồng số 01/2023-HDCNCP, 02/2023-HDCNCP, 03/2023-HDCNCP, 04/2023-HDCNCP, 05/2023-HDCNCP, 06/2023-HDCNCP, 07/2023-HDCNCP, 08/2023-HDCNCP và 09/2023-HDCNCP ngày 10/08/2023. Thời gian hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần là quý 1/2024. Ngày 31/3/2024, Gas Miến Trung và các bên chuyển nhượng đã ký các Phụ lục hợp đồng điều chính thời gian hoàn tất chuyển nhượng: phải được thực hiện đặt điểm trong quý 4/2025.

b. Dài hạn

31/12/202401/01/2024
Công ty CP Gas Phúc Tín ()11.053.241.53511.580.455.935
Cộng11.053.241.53511.580.455.935

() Là khoản tiền thuế võ bình mà Công ty CP Dầu khí V-Gas trả trước cho Công ty CP Gas Phúc Tín theo các hợp đồng thuế võ bình có thời hạn 15 năm từ năm 2023. Số tiền trả trước chiếm 60% giá trị hợp đồng và sẽ được trừ dần vào tiền thuế vô hàng tháng.


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tinh Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)

10. Phải thu về cho vay ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Ông Trần Minh Đạt ()2.086.000.0002.086.000.000
Cộng2.086.000.0002.086.000.000

() Là khoán tiến Công ty TNHH Trung Nam (Công ty con) cho ông Trần Minh Đạt vay theo hợp đồng số 01/2020/HDMT-TNAM-TMD ngày 10/03/2020 và Phụ lục Hợp đồng cho mượn tiền số 01-2024/PLHDGHMT ngày 31/12/2024. Thời hạn trá tiền là 31/12/2025. Khoán cho vay này không có tài sản đảm bảo và không tính lãi.

11. Phải thu khác

a. Ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn3.588.949.054-3.572.039.826-
Kỷ cược, kỷ quỹ1.560.000.000-60.283.663.499-
- Ngân hàng TMCP Kỹ Thương--58.670.000.000-
Việt Nam (Kỷ quỹ mở LC)
- Công ty CP Gas Phúc Tín (*)1.560.000.000-1.545.818.182-
- Các đối tượng còn lại--67.845.317-
Công ty TNHH SCT Gas Việt Nam771.927.748(771.927.748)771.927.748(771.927.748)
Tạm ứng8.867.718.580-492.066.150-
Công ty CP Kinh doanh khí9.437.500.000-9.437.500.000-
Miền Nam - CN Miền Trung ()
Phải thu khác201.684.570-1.510.743.129-
Cộng24.427.779.952(771.927.748)76.067.940.352(771.927.748)

() Là khoản tiền phải thu Công ty CP Kinh doanh khí Miền Nam - Chi nhánh Miền Trung (gọi tất là “Kinh doanh khí Miền Nam”) của Công ty CP Gas Miền Trung (Công ty con) từ việc ký quỹ cho 53.981 vô bình gas loại 12kg và 1.000 vô bình gas loại 45kg của nhân hiệu PETROVIETNAM GAS theo Hợp đồng đồng đại lý bao tiêu Khí dầu mô hóa lỏng (LPG) số 11/2019/CNMTr-MIENTRUNG/B2-A ngày 01/04/2019 và các hợp đồng/tài liệu có liên quan. Hợp đồng số 11/2019/CNMTr-MIENTRUNG/B2-A ngày 01/04/2019 có thời hạn từ 01/04/2019 đến 31/03/2021 và không được các bên tiếp tục gia hạn.

Hiện nay, Công ty CP Kinh doanh Khí Miền Nam đã khởi kiện Công ty để đòi lại số vô bình nêu trên. Ngày 09/03/2023, Tòa án Nhân dân Thị xã Điện Bàn đã có phiên số thẩm và có Bản án số 03/2023/KDTM-ST về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng đồng đại lý bao tiêu khí đầu mô hóa lòng”. Ngày 22/08/2023, Tòa án Nhân dân Tình Quảng Nam đã phúc thẩm và có Bản án số 06/2023/KDTM-PT. Theo đó, Bản án phúc thẩm bước Công ty Gas Miền Trung phải trả cho Kinh doanh Khí Miền Nam 53.981 vô bình gas loại 12kg và 1.000 vô bình gas loại 45kg nhân hiệu PETROVIETNAM GAS hoặc quy đổi ra trị giá bằng tiền là 28.590.500.000 đồng (nếu không trả được bằng vô bình); Sau khi trừ số tiền Công ty đã ký quý


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẬT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính)

Tuy nhiên, Công ty CP Gas Miền Trung cho rằng yêu cầu khởi kiện của Kinh doanh khí Miền Nam là không đúng nội dung của hợp đồng và không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh khí đầu mở hóa lòng. Đồng thời, Kinh doanh khí Miền Nam không phải là chủ sở hữu của các vợ bình nêu trên và không còn được Tổng Cộng ty Khí Việt Nam cho sử dụng các nhân hiệu này; Do đó, Công ty CP Gas Miền Trung không thể trả vỏ bình cho Kinh doanh khí Miền Nam. Công ty CP Gas Miền Trung đã gửi văn bản để nghị cấp có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

9.437.500.000 đồng thì Công ty CP Gas Miền Trung còn phải trả cho Công ty CP Kinh doanh Khí Miền Nam là 19.153.000.000 đồng.

Ngày 08/12/2023, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đã ra Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 05/QĐ-VC2-KDTM đối với Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 06/2023/KDTM-PT, cụ thể:

Đề nghị Ủy ban thấm phán Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử hủy một phần Bán án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 06/2023/KDTM-PT của Tòa án nhân dân tính Quảng Nam và Bán án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 03/2023/KDTM-ST của Tòa án nhân dân thị xử Điện Bản để xét xử lại theo thú tục sơ thẩm;

Tạm đình chi thi hành Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 06/2023/KDTM-PT ngày 22/08/2023 của Tòa án nhân dân tinh Quảng Nam cho đến khi có Quyết định giám đốc thẩm.

Ngày 27/01/2024, Tòa án Nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đã ra quyết định giám đốc thẩm số 01/2024/KDTM-GĐT chấp nhận Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số 05/QĐ-VC2-KDTM ngày 08/12/2023 của Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. Theo đó, hủy toàn bộ Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số 06/2023/KDTM-PT ngày 22/08/2023 của Tòa án nhân dân tính Quảng Nam và Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 03/2023/KDTM-ST ngày 09/03/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Điện Bản, tính Quảng Nam; Đồng thời chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thị xã Điện Bản, tính Quảng Nam để xét lại theo thù tục sơ thẩm theo đúng quy định của pháp luật.

Cho đến thời điểm hiện nay, Tòa án nhân dân thị xã Điện Bàn, tinh Quảng Nam chưa tiến hành xét xử so thẩm lại.

b. Đài hạn

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ký cược, ký quỹ8.989.609.091-11.431.627.273-
- Công ty CP Gas Phie Tin ()8.921.409.091-10.444.727.273-
- Các đối tượng còn lại68.200.000-986.900.000
Cộng8.989.609.091-11.431.627.273-

() Ngày 01/04/2019, Công ty CP Dầu khí V-Gas đã ký hợp đồng số 01/HDTTS với Công ty CP Gas Phúc Tín về việc thuê hệ thống dây chuyển sản xuất vô bình gas. Số tiền đặt cọc là 20.000.000.000 đồng và sẽ trừ đàn vào tiền thuê tài sản hàng năm.


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

12. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi trong năm


Năm 2024Năm 2023
Số dư dự phòng phải thu đấu năm(107.351.326.541)(105.152.749.657)
Dự phòng trích trong năm-(2.198.576.884)
Hoàn nhập dự phòng trong năm--
Số dư dự phòng phải thu cuối năm(107.351.326.541)(107.351.326.541)


31/12/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGhi chú
Phải thu khách hàng107.351.326.541-
- Công ty TNHH MTV Bản là Gas Miền Trung84.045.052.336-Trên 3 nămQuá hạn thanh toán
- Các đối tượng khác23.306.274.205-Trên 3 nămQuá hạn thanh toán
Cộng107.351.326.541-
01/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnGhi chú
Phải thu khách hàng107.351.326.541-
- Công ty TNHH MTV Bản là Gas Miền Trung84.045.052.336-Trên 3 nămQuá hạn thanh toán
- Các đối tượng khác23.306.274.205-Trên 3 nămQuá hạn thanh toán
Cộng107.351.326.541-


CÔNG TY CP ĐẦU TỬ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tất chính)

13. Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu10.184.432.312-8.056.564.828-
Công cụ, dụng cụ1.834.970.773-1.638.593.676-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang1.423.968.854---
Thành phẩm318.516.788-1.130.069.153-
Hàng hóa26.333.274.287-22.075.738.998-
Cộng40.095.163.014-32.900.966.655-

() Trong tổng hàng tồn kho tại 31/12/2024, có 30.077.718.264 đồng giá trị hàng tồn kho tại Công ty CP Gas Miến Trung và Công ty CP Dầu khí V Gas đã được cầm có, đảm bảo nợ vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam.

14. Chỉ phí trả trước

a. Ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
Chi phí công cụ, dụng cụ1.580.558.6531.744.653.185
Chi phí bảo hiểm775.794.470926.005.758
Phí bảo lãnh, upas573.673.810729.894.295
Phi phí trả trước khác1.982.079.0421.397.593.015
Cộng4.912.105.9754.798.146.253
b. Dài hạn
31/12/202401/01/2024
Chi phí kiểm định vô bình4.823.620.4155.209.466.374
Chi phí quyền khai thác kinh doanh (i)7.446.138.9228.704.641.274
Chi phí vô bình phần bổ326.797.670.200352.352.707.414
Chi phí bảo dưỡng vô bình11.749.163.32514.316.711.434
Tiền thuế đất (ii)15.534.987.65916.096.734.884
Phi phí dài hạn chờ phân bổ khác11.353.154.2158.010.116.198
Cộng377.704.734.736404.690.377.578

(i) Là chỉ phí mà Công ty CP Dầu khí V-Gas (Công ty con) phải trả để nhận lại quyền kinh doanh trực tiếp với các đại lý của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lê Thiên Phú tại địa bàn Bà Rịa – Vũng Tàu theo Hợp đồng chuyển những quyền kinh doanh, quyền quản lý, khai thác khác khách hàng số


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

09/2020/HDVGASDX-LTP ngày 25/09/2020. Thời gian phần bổ là 10 năm theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng số 01/09/2022/NQ-VGas ngày 01/09/2022.

(ii) Tiền thuê đất tại ngày 31/12/2024 bao gồm:


Địa điểmThời hạn (năm)Thời gian kết thúcDiện tích ( m^2 )Số tiền
- Lỗ số 4, KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Thị xã
Điện Bàn, Tình Quảng Nam1030/06/202711.556367.285.770
- Lỗ số 6 KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Thị xã
Điện Bàn, Tình Quảng Nam1531/12/20353.150563.017.466
- Lỗ số 6 KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Thị xã
Điện Bàn, Tình Quảng Nam2523/10/2046980345.558.780
- KCN Hậu cần cáng Tam Hiệp, Huyện Núi
Thành, Tình Quảng Nam5015/06/206648.98014.259.125.643
Cộng15.534.987.659
15. Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịP.tiện vận tải truyền đảnThiết bị, cụ quản lýTSCD khácCộng
Nguyễn giá
Số đầu năm130.752.093.771545.195.614.90091.079.544.630849.048.1361.348.163.182769.224.464.619
Tăng trong năm3.187.069.082264.900.00011.322.970.021--14.774.939.103
Thanh lý, nhượng bár144.577.000377.075.455757.527.27347.620.000-1.326.799.728
Số cuối năm133.794.585.853545.083.439.445101.644.987.378801.428.1361.348.163.182782.672.603.994
Khẩu hao
Số đầu năm36.452.042.107215.253.210.48544.462.780.973440.737.937961.594.331297.570.365.833
Khẩu hao trong năm5.706.007.77030.991.608.9437.866.591.46085.632.54846.549.99644.696.390.717
Thanh lý, nhượng bár28.112.196118.430.221757.527.2738.333.493-912.403.183
Số cuối năm42.129.937.681246.126.389.20751.571.845.160518.036.9921.008.144.327341.354.353.367
Giá trị còn lại
Số đầu năm94.300.051.664329.942.404.41546.616.763.657408.310.199386.568.851471.654.098.786
Số cuối năm91.664.648.172298.957.050.23850.073.142.218283.391.144340.018.855441.318.250.627

Giá trị còn lại của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo nợ vay tại ngày 31/12/2024 là 261.834.515.492 đồng.

Nguyên giá TSCE hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 45.345.170.116 đồng.

16. Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cổ định vô hình tại ngày 31/12/2024 của Công ty là các nhân hiệu hàng hóa đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với nguyên giá là 2.818.181.818 đồng.


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
LỜ SỐ 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuýết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

17. Bất động sản dầu tư

Quyền sử dụng đất ()Nhà cửa, vật kiến trúc ()Cộng
Nguyên giá
Số đầu năm93.351.936.778975.245.04094.327.181.818
Tăng trong năm---
Giám trong năm---
Số cuối năm93.351.936.778975.245.04094.327.181.818
Khẩu hảo
Số đầu năm-195.049.008195.049.008
Khẩu hao trong năm-48.762.25248.762.252
Giám trong năm---
Số cuối năm-243.811.260243.811.260
Giá trị còn lại
Số đầu năm93.351.936.778780.196.03294.132.132.810
Số cuối năm93.351.936.778731.433.78094.083.370.558

(*) Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất lâu dài và nhà ở tại 68-74-76 Lê Duẩn, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Các tài sản này đang được cho thuê dài hạn và đã cấm cố, thế chấp đảm bảo cho các khoản vay tại ngân hàng.


31/12/202401/01/2024
Hệ thống bồn chữa LPG983.016.111983.016.111
Chi phí xây dựng cơ bản khác661.249.149776.833.014
Cộng1.644.265.2601.759.849.125
19. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
31/12/202401/01/2024
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trù30.265.018.52630.773.487.994
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại30.265.018.52630.773.487.994


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

20. Lợi thế thương mại

Năm 2024Năm 2023
Giá trị đầu năm1.734.023.5862.294.811.522
Phân bổ trong năm536.556.104560.787.936
Giá trị cuối năm1.197.467.4821.734.023.586
  1. Phải trả người bán ngắn hạn


31/12/202401/01/2024
Chỉ nhánh Tổng Công ty khí Việt Nam - CTCP - Công ty kinh doanh Sản phẩm khí499.530.145.007353.766.927.957
Các đối tượng khác57.919.843.10738.879.417.057
Cộng557.449.988.114392.646.345.014
22. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
Công ty TNHH Z-Wovens Việt Nam1.356.500.000-
Các đối tượng khác3.331.353.6132.525.160.413
Cộng4.687.853.6132.525.160.413
  1. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước


Số dầu nămSố phải nộp trong nămSố thực nộp trong nămSố cuối năm
Phải thuPhải nộpPhải thuPhải nộp
Thuế xuất nhập khẩu--512.820.000512.820.000-
Thuế GTGT-367.819.0863.852.844.5323.807.910.465-412.753.151
Thuế thu nhập doanh nghiệp1.284.454.99511.318.701.5379.448.955.92812.129.084.1951.284.454.9958.638.573.270
Thuế thu nhập của nhân70.083.99926.665.186583.761.000585.748.89472.868.78827.462.081
Thuế nhà đất, tiền thuế đất--1.359.995.1521.359.995.152-
Các loại thuế khác-2.479.377.5801.412.834.7763.717.684.721-174.527.631
Cộng1.354.538.99414.192.563.38917.171.211.38822.113.243.4271.357.323.7839.253.316.131

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính này có thể thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô số 04, KCN Diện Nam – Diện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Diện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

  1. Chỉ phí phải trả


31/12/202401/01/2024
Chỉ phi lãi vay188.121.4801.347.376.088
Các khoản trích trước khác49.417.4814.981.973
Cộng237.538.9611.352.358.061


31/12/202401/01/2024
Kinh phí công đoàn, BHXH17.324.20015.053.000
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Phải trả LC Upas)-108.290.000.000
Ngân hàng đã thực hiện thanh toán)
Thù lao HDQT, BKS1.303.266.6671.197.600.000
Các khoản phải trả, phải nộp khác358.276.52139.667.085
Cộng1.678.867.388109.542.320.085
b. Dài hạn
31/12/202401/01/2024
Nhận kỹ quý, kỹ cực dài hạn59.509.096.21174.289.738.901
Cộng59.509.096.21174.289.738.901
  1. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn


Số đấu nămTăng trong nămGiám trong nămSố cuối năm
- Ngần hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hói An384.500.000.0002.595.790.000.0002.589.180.000.000391.110.000.000
- Ngần hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Nam31.100.000.000283.800.000.000249.400.000.00065.500.000.000
- Ngần hàng TMCP Hàng Hái Việt Nam - CN Đà Nẵng-50.000.000.00050.000.000.000-
- Ngần hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - CN Đà Nẵng20.000.000.000156.180.000.000176.180.000.000-
- Tokai Coporation97.333.600.000-97.333.600.000-
Cộng532.933.600.0003.085.770.000.0003.162.093.600.000456.610.000.000


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIẾN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lỗ số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bản, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

27. Vốn chủ sở hữu

Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của chủ sở hữuLợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Số dư tại 01/01/2023463.362.780.000(76.183.207.917)
Tăng trong năm-2.395.333.947
Giảm trong năm--
Số dư tại 31/12/2023463.362.780.000(73.787.873.970)
Số dư tại 01/01/2024463.362.780.000(73.787.873.970)
Tăng trong năm-24.787.305.973
Giảm trong năm--
Số dư tại 31/12/2024463.362.780.000(49.000.567.997)

b. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm463.362.780.000463.362.780.000
- Vốn góp tăng trong năm--
- Vốn góp giảm trong năm--
- Vốn góp cuối năm463.362.780.000463.362.780.000
Cổ tức đã chia--

c. Cổ phiếu

31/12/2024ô phiếu01/01/2024ô phiếu
Số lượng cổ phiếu đang ký phát hành46.336.27846.336.278
Số lượng cổ phiếu đã phát hành46.336.27846.336.278
- Cổ phiếu phổ thông46.336.27846.336.278
- Cổ phiếu ưu đất (được phân loại là vốn chủ sở hữu)--
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)--
- Cổ phiếu phổ thông--
- Cổ phiếu ưu đất (được phân loại là vốn chủ sở hữu)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành46.336.27846.336.278
- Cổ phiếu phổ thông46.336.27846.336.278
- Cổ phiếu ưu đất (được phân loại là vốn chủ sở hữu)--
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

d. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận năm trước chuyển sang(73.787.873.970)(76.183.207.917)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay24.787.305.9732.395.333.947
Phân phối lợi nhuận--
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm(49.000.567.997)(73.787.873.970)

e. Cổ tức

Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 26/04/2024 đã quyết định không chia cổ tức từ lợi nhuận sau thuế năm 2023.

28. Lợi ích của cỗ động không kiểm soát

Năm 2024Năm 2023
Lợi ích cổ đông không kiểm soát đầu năm247.754.161.567274.188.695.617
Lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng trong năm6.695.558.919(26.434.534.050)
- Tăng từ kết quả kinh doanh trong năm6.695.558.919(26.434.534.050)
Lợi ích cổ đông không kiểm soát giảm trong năm--
Lợi ích cổ đông không kiểm soát cuối năm254.449.720.486247.754.161.567
29. Tài sản ngoài bảng
31/12/202401/01/2024
Vô bình gas các loại (cái)55.32255.322
- Vô bình 12 kg54.32254.322
- Vô bình 45 kg1.0001.000

Đây là vỏ bình của đối tác (là các Công ty kinh doanh ga) được Công ty nhận về phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh ga có đặc điểm là vỏ bình luận được luận chuyển, xoay vòng giữa kho và các đại lý của Công ty.


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bản, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)


Năm 2024Năm 2023
Doanh thu bán hàng hóa2.022.630.036.1631.853.347.681.529
Doanh thu cung cấp dịch vụ30.106.060.68921.663.623.952
Doanh thu khác (vô bình gas, van qua sử dụng...)3.010.105.7241.712.795.945
Cộng2.055.746.202.5761.876.724.101.426
31. Các khoản giảm trừ doanh thu
Năm 2024Năm 2023
Chiết khấu thương mại31.072.246.25544.479.571.024
Cộng31.072.246.25544.479.571.024
32. Giá vốn hàng bán
Năm 2024Năm 2023
Giá vốn bán hàng hóa1.702.762.752.5531.565.328.723.491
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp25.495.422.25716.149.924.191
Giá vốn của hoạt động khác (vô bình gas, van qua sử dụng)225.666.323261.242.317
Cộng1.728.483.841.1331.581.739.889.999
33. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024Năm 2023
Lại tiền gửi, tiền cho vay15.447.406.49814.976.262.191
Lại chênh lệch tỷ giá trong thanh toán3.605.492.421806.832.259
Lại chậm thanh toán-1.486.312.329
Doanh thu hoạt động tài chính khác-15.151.260
Cộng19.052.898.91917.284.558.039


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIÊN TRUNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)


Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí lại vay24.179.392.05236.627.711.836
Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán89.440.920669.839.110
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số du cuối năm-4.099.565.340
Chỉ phí tài chính khác-95.694.000
Cộng24.268.832.97241.492.810.286
  1. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp


Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí nhân viên bán hàng33.415.610.46429.260.106.497
Chỉ phí vô bình phần bổ, thương hiệu89.186.908.56283.079.643.940
Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định35.366.277.34634.509.200.937
Chỉ phí phí phân bổ công cụ dụng cụ22.996.969.46323.028.204.810
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài9.016.674.97513.133.271.937
Các khoản khác30.504.762.56524.469.978.881
Cộng220.487.203.375207.480.407.002


Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí nguyên liệu, công cụ, dụng cụ2.161.230.3562.645.069.831
Chỉ phí nhân viên quản lý22.862.343.37422.436.700.027
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định6.145.442.0946.194.497.177
Chỉ phí dự phòng-2.198.576.884
Phân bố lợi thế thương mại536.556.104560.787.936
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.180.300.5483.322.937.978
Các khoản khác7.074.002.9017.844.921.632
Cộng41.959.875.37745.203.491.465


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Diện Nam – Diện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Diện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

36. Thu nhập khác

Năm 2024Năm 2023
Lãi tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định45.454.545-
Phân bổ tiền nhận kỹ cuộc vô bình gas19.945.261.99819.968.348.355
Các khoản thu nhập khác34.265.13348.566.475
Cộng20.024.981.67620.016.914.830
37. Chỉ phí khác
Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí hoàn cược vô2.540.768.865-
Phần bổ tiền đặt cược vô bình gas không được hoàn2.707.249.0463.793.198.456
Tiền chậm nộp thuế thuế, phạt VPHC1.661.428.7421.293.981.780
Xử lý công nợ-461.778.714
Chỉ phí khác1.540.059.7711.011.734.848
Cộng8.449.506.4246.560.693.798
38. Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu
Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp24.787.305.9732.395.333.947
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế--
LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông24.787.305.9732.395.333.947
Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm46.336.27846.336.278
Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu53552
  1. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố


Năm 2024Năm 2023
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu14.919.275.52013.137.702.781
Chỉ phí nhân công59.752.360.64556.496.093.132
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định45.281.709.07344.905.947.758
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài123.176.508.140114.538.222.796
Chỉ phí khác bằng tiền60.982.454.94448.318.969.459
Cộng304.112.308.322277.396.935.926


CÔNG TY CP ĐẦU TỪ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quàng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Bảo cáo tài chính)

40. Báo cáo bộ phận

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thế (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác.

Khu vực Miền Trung: Gồm Công ty mẹ, Công ty Cổ phần Gas Miền Trung và Công ty TNHH MTV Gas Quảng Trị.

Khu vực Miền Nam: Gồm Công ty Cổ phần Dầu khí V - Gas và Công ty TNHH Trung Nam.

Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng việc ra các quyết định quan trọng phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp sản phẩm theo khu vực địa lý. Do đó, Công ty trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý, cụ thể:

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cản được độc động thời với Báo cáo tài chính)

Đơn vị tính: VND


BC bộ phận theo khu vực địa lýMiền TrungMiền NamTổng cộng toàn Công ty
Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023Năm 2024Năm 2023
Doanh thu bộ phận1,219,204,740.2621,150,212,420.101836,541,462.314726,511,681.3252,055,746,202.5761,876,724,101.426
Các khoản giảm trừ doanh thu12,865,200.70819,482,024.41518,207,045.54724,997,546.60931,072,246.25544,479,571.024
Giá vốn hàng bán bộ phận1,014,665,050.089985,821,485.369713,818,791.044595,918,404.6301,728,483,841.1331,581,739,889.999
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cư dịch vụ191,674,489.465144,908,910.317104,515,625.723105,595,730.086296,190,115.188250,504,640.403
Doanh thu hoạt động tài chính15,285,347,22116,884,652,1713,767,551,698399,905,86819,052,898,91917,284,558,039
Chỉ phí hoạt động tải chính17,665,899,56931,176,620,6396,602,933,40310,316,189,64724,268,832,97241,492,810,286
- Chỉ phí lãi vay17,620,749,56928,661,597,5296,558,642,4837,966,114,30724,179,392,05236,627,711,836
- Chỉ phí tài chính khác45,150,0002,515,023,11044,290,9202,350,075,34089,440,9204,865,098,450
Chỉ phí bán hàng132,903,477,182128,454,904,52287,583,726,19379,025,502,480220,487,203,375207,480,407,002
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp29,236,373,26529,871,121,43912,723,502,11215,332,370,02641,959,875,37745,203,491,465
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh27,154,086,670(27,709,084,112)1,373,015,7131,321,573,80128,527,102,383(26,387,510,311)
Thu nhập khác9,667,276,9399,538,693,59210,357,704,73710,478,221,23820,024,981,67620,016,914,830
Chỉ phí khác2,603,091,8422,747,478,5535,846,414,5823,813,215,2458,449,506,4246,560,693,798
Lãi/lỗ) từ hoạt động khác7,064,185,0976,791,215,0394,511,290,1556,665,005,99311,575,475,25213,456,221,032
Lợi nhuận trước thuế34,218,271,767(20,917,869,073)5,884,305,8687,986,579,79440,102,577,635(12,931,289,279)
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành7,328,783,6373,025,462,5232,120,172,2912,743,942,1529,448,955,9285,769,404,675
Chỉ phí thuế TNDN hoăn lại(932,552,581)5,445,678,479103,309,396(107,172,330)(829,243,185)5,338,506,149
Lợi nhuận sau thuế TNDN27,822,040,711(29,389,010,075)3,660,824,1815,349,809,97231,482,864,892(24,039,200,103)


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẦN XUẤT PETRO MIỆN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính)

41. Quản lý rủi ro

a. Quản lý rủi ro vốn

Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cỗ động.

b. Quản lý rủi ro tài chính

Rui ro tai chính bao gồm rũi ro thị trường (bao gồm rũi ro tỷ giá, rũi ro lãi suất và rũi ro về giá), rũi ro tín dụng và rũi ro thanh khoản.

Quản lý rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chịu rủi ro khi có sự biến động lớn về tỷ giá, lỗi suất và giá.

Quán lý rii ro về tỷ giá

Công ty có khoản nợ phải thu khách hàng, khoản vay bằng ngoại tệ; Do đó, Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về tỷ giá ở mức kiểm soát được. Công ty quản lý rủi ro này thông qua các biện pháp như: tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.

Quàn lý riết ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay có lãi suất thả nổi đã ký kết. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo đề lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất của Công ty ở mức có thể kiểm soát được.

Quàn lý rủi ro về giá

Công ty mua hàng hóa từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá của hàng hóa đầu vào. Giá mua hàng hóa chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá vốn hàng bán nên Công ty đặc biệt chủ ý đến rủi ro về biến động giá hàng hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty lựa chọn những nhà cung cấp uy tín, quan hệ kinh doanh lầu năm và luôn yêu cầu được cung cấp những biến động về giá kịp thời nhất. Công ty còn tham khảo giá giữa các nhà cung cấp khác nhau để đảm bảo mua hàng với mức giá hợp lý nhất. Với chính sách quản lý về giá trên, Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động về giá ngoài dự tính của Công ty ở mức kiểm soát được.

Quản lý rủi ro tin dụng

Rùi ro tin dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng đản đền các tồn thất tài chính cho Công ty. Hiện nay, Công ty đang có rủi ro đối với một số khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ các đại lý. Các biện pháp đã triển khai là giao cho nhân viên thị trường độc thúc đổi nợ, các cấp quản lý thường xuyên theo đổi tính hình thu hồi nợ để đánh giá kịp thời về các rủi ro tồn thất.

Quán lý rủi ro thanh khoản

Để quàn lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo đổi và duy tri đủ mức dự phòng tiền, tôi ưu hóa các động tiến nhân rồi, tận


CÔNG TY CP ĐẦU TỪ VÀ SẢN XUẬT PETRO MIÊN TRUNG Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc, Thị xã Điện Bản, Tình Quảng NămBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính)

đụng được tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thuốc có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...

Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămĐơn vị tính: VND Tổng
Phải trả người bán557.449.988.114-557.449.988.114
Chỉ phí phải trả237.538.961-237.538.961
Vay và nợ thuê tài chính456.610.000.000-456.610.000.000
Phải trả khác1.661.543.18859.509.096.21161.170.639.399
Cộng1.015.959.070.26359.509.096.2111.075.468.166.474
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Phải trả người bán392.646.345.014-392.646.345.014
Chỉ phí phải trả1.352.358.061-1.352.358.061
Vay và nợ thuê tài chính532.933.600.000-532.933.600.000
Phải trả khác109.527.267.08574.289.738.901183.817.005.986
Cộng1.036.459.570.16074.289.738.9011.110.749.309.061

Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty hiện có rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn nhưng tin tưởng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:


31/12/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămĐơn vị tính: VND Tổng
Tiền và các khoản tương đương tiền149.697.944.432-149.697.944.432
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn277.451.084.494-277.451.084.494
Phải thu khách hàng240.351.733.029-240.351.733.029
Phải thu về cho vay2.086.000.000-2.086.000.000
Phải thu khác14.788.133.6248.989.609.09123.777.742.715
Cộng684.374.895.5798.989.609.091693.364.504.670
01/01/2024Không quá 1 nămTrên 1 nămTổng
Tiền và các khoản tương đương tiền76.558.271.807-76.558.271.807
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn281.001.162.740-281.001.162.740
Phải thu khách hàng200.231.736.083-200.231.736.083
Phải thu về cho vay2.086.000.000-2.086.000.000
Phải thu khác74.803.946.45411.431.627.27386.235.573.727
Cộng634.681.117.08411.431.627.273646.112.744.357


CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIẾN TRUNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quàng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

42. Thông tin về các bên liên quan

a. Các bên liên quan


Mối quan hệ
Công ty CP Gas Mai Hân PhátChung quản lý chủ chốt
Công ty CP Gas Hà KiềuChung quản lý chủ chốt
Công ty CP Thương mại và Dịch vụ An Thắng MaiChung quản lý chủ chốt

b. Các giao dịch trọng yếu với các bên liên quan

Giao dịchNăm 2024Năm 2023
Công ty CP Gas Mai Hãn PhátBán hàng hóa, dịch vụMua hàng hóa, dịch vụ4.667.571.65141.444.5413.571.417.760
Công ty CP Gas Hà KiềuBán hàng hóa, dịch vụ18.140.795.53123.780.649.135
Công ty CP Thương mại và Dịch vụ An Thắng MaiBán hàng hóa, dịch vụMua hàng hóa, dịch vụ7.480.560.000854.474.0049.854.400.5731.145.173.371

c. Số dưới các bên liên quan

Khoản mục31/12/202401/01/2024
Công ty CP Gas Mai Hãn PhátPhải thu ngắn hạn của khách hàng-134.216.117
Phải trả người bán ngắn hạn5.677.000-
Công ty CP Gas Hà KiềuPhải thu ngắn hạn của khách hàng7.147.789.3756.823.984.310
Ký quỹ, ký cược dài hạn457.233.377520.683.365
Công ty CP Thương mại và dịch vụ An Thắng MaiPhải thu ngắn hạn của khách hàng5.535.154.7134.268.783.517
Phải trả người bán ngắn hạn3.606.700305.744.700
Ký quỹ, ký cược dài hạn174.614.179200.684.179


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẬT PETRO MIỆN TRUNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tất chính)

d. Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Năm 2024Năm 2023
Số đã tríchSố thực nhậnSố đã tríchSố thực nhận
Ông Nguyễn Tiến LăngChủ tịch HĐQT840.000.000720.000.000720.000.000660.000.000
Bà Nguyễn Thị Bích ThủyThành viên HĐQT240.000.000240.000.000240.000.000180.000.000
Ông Lê Tấn CầnThành viên HĐQT60.000.00060.000.00060.000.00036.000.000
Ông Sato RyoichiThành viên HĐQT---66.500.000
Ông Toshio TatsunoThành viên HĐQT105.666.667120.000.000120.000.00017.500.000
Bà Nguyễn Thị Hồng BíchTrường BKS21.600.00021.600.00021.600.00021.600.000
Bà Lê Thị Hồng TrangThành viên BKS18.000.00018.000.00018.000.00018.000.000
Bà Trần Thị QuyềnThành viên BKS18.000.00018.000.00018.000.00018.000.000

e. Thu nhập của thành viên quản lý chủ chốt

Năm 2024Năm 2023
Bà Nguyễn Thị Bích ThùyTổng Giám đốc784.650.000505.100.000
Bà Vũ Thị Ánh NguyệtPhó Tổng Giám đốc457.034.615379.271.000
Ông Nguyễn Văn TrungPhó Tổng Giám đốc203.000.000120.000.000
Ông Toshio TatsunoPhó Tổng Giám đốc352.153.846364.000.000
Bà Nguyễn Thị Linh ThườngKế toán trường493.921.468471.660.000

f. Tài sản thế chấp cho các khoản vay tại Công ty

f.1. Tài sản của Ông Nguyễn Tiến Lăng và Bà Nguyễn Thị Bích Thùy đang được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay và phát hành bảo lãnh tại Công ty như sau:

GCN số BE 048254 do UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 31/03/2011, thừa đất số 117, tờ bán đồ số: 110, địa chỉ tại 222 Tôn Đức Thắng, P. Hòa Minh, Q. Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng;

GCN số CH 611184 do số Tài Nguyên và Môi Trường TP Đà Nẵng cấp ngày 16/02/2017, thừa đất số 202, từ bản đồ số 32, địa chỉ thừa đất: Lô B-13, Khu dân cư Nam sản bay, P. Khuê Trung, Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng;

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng

          1. f.1.1. Tại Công ty CP Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung

GCN số BK 462604, số vào số cấp GCN CTs 04496 do Sở Tài nguyên và môi trường TP Đà Nẵng cấp ngày 23/10/2021. Ngày 18/06/2021 VP đăng ký đất đai huyện Hòa Vang xác nhận chuyển nhượng cho Ông Nguyễn Tiến Lăng và Bà Nguyễn Thị Bích Thùy;

GCN số CO 268976, số vào số cấp GCN CTs 159942 do Sở Tài nguyên và môi trường TP Đà Nẵng cấp ngày 25/05/2018. Ngày 13/10/2021 VP đăng ký đất đai quận Cẩm Lệ xác nhận chuyển nhượng cho Ông Nguyễn Tiến Lăng và Bà Nguyễn Thị Bích Thùy (số 61 Trọng Tấn, P. Hòa Phát, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng);

Các Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất sau:

GCN số CR 812724, số vào số cấp GCN CTs 191661 do Sở Tài nguyên và môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 29/07/2019 (số 9 Đinh Châu P. Hòa Thọ Đông, Q. Cẩm Lợ, TP. Đà Nẵng);

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

GCN số AE 723811 do UBND quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/07/2006, thừa đất số 328, tờ bản đồ số: 41, địa chỉ thừa đất: Tổ 8, P. Hòa Cường Bắc, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng (Số 391 Núi Thành);

GCN số BE 956301 do UBND TP. Đà Lạt cấp ngày 24/10/2011, thừa đất số 496, từ bản đồ số 5 (C49 - I - (20a)), địa chỉ thừa đất: 67A Phước Thành (nay là ĐanKia), P. 7, TP. Đà Lạt, tinh Lâm Đồng:

GCN số CS 169561 do UBND TP. Đà Lạt cấp ngày 04/07/2019GCN, thừa đất số 695, tờ bản đồ số 3 (C49-1-(21a)), địa chỉ thừa đất: Đan Kia, P. 7, TP. Đà Lạt, tinh Lâm Đồng.

Các Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số CK 438882, số vào số cấp GCN CS003169 do Sở Tài nguyên và môi trường tính Quảng Nam cấp ngày 29/12/2017, thừa đất số 437/14/1, từ bản đồ số 7, địa chỉ thừa đất: Khối phổ Hà My Đông B, P. Điện Dương, Tx. Điện Bản, Tinh Quảng Nam;

GCN số DK 561703, số vào số cấp GCN VP05842 do Văn Phòng Đăng Ký Đất Đại Quảng Nam cấp ngày 05/10/2023, thừa đất số 873, tờ bản đồ số 7, địa chỉ thừa đất: Khối phổ Hà My Đông A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bản, Tinh Quảng Nam;

GCN số DK 561704, số vào số cấp GCN VP05843 do Văn Phòng Đảng Ký Đất Đại Quảng Nam cấp ngày 05/10/2023, thừa đất số 874, từ bản đồ số 7, địa chỉ thừa đất: Khối phổ Hà My Động A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, Tinh Quảng Nam.

GCN số CO 083796, số vào số cấp GCN CSH003758 do UBND thị xã Điện Bản cấp ngày 10/10/2018, thứ đất số C10-2, từ bản đồ số QH01, địa chỉ thừa đất: Khu dân cư thôn 1, P. Điện Dương. Tx. Điện Bản, Tình Quảng Nam.

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Kỹ thường Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng

Các Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số BT 879950 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 28/07/2014. Thừa đất số 227, từ bản đồ số 11, địa chỉ: 351 Phan Châu Trinh, P. Binh Hiên, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

GCN số CK 117620 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/08/2017. Thừa đất số 44, từ bản đồ số 20, địa chỉ: Lô 01, Khu 2C, Khu TDC Nại Hiển Đồng, P. Nại Hiển Đồng, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

GCN số DA 374117 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/05/2021. Thừa đất số 320, từ bản đồ số 55, địa chỉ Lô 12 Khu B2.6, KDC An Nhơn 1, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

GCN số DA 374116 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/05/2021. Thừa đất số 319, từ bản đồ số 55, địa chỉ: Lô 13 Khu B2.6, KDC An Nhơn 1, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

GCN số DA 379522 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 11/06/2021. Thừa đất số 139, từ bản đồ số 206, địa chỉ: Lô 01 - B2.2B TDC Tân Trà, P. Hòa Hải, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng:

GCN số DG 260682 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/09/2022. Thừa đất số 159, từ bán đồ số 27, địa chỉ: Tổ 23, P. An Sơn, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

GCN số CP 875288 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 28/02/2019. Thừa đất số 39, từ bản đồ số 20, địa chỉ: Lỗ số 24B, KDC Thanh Lộc Đán A, đường Nguyễn Đức Trung, P. Thanh Khê Đồng, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng;

GCN số DG 246722 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 11/08/2022. Thừa đất số 95, từ bản đồ số 85, địa chỉ: 222A Nguyễn Lương Bằng, P. Hòa Khánh Bắc, Q. Liên Chiếu, TP.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) Đà Nẵng.

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Đà Nẵng

• Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số BD 879188 do UBND Quận Hái Châu cấp ngày 13/10/2010 tại thừa đất số 279, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: 139 Triệu Nữ Vương, P. Hải Châu 2, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hội An

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số CT 599640 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 24/03/2020 tại 580-582 Điện Biên Phủ, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số AL 846204, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: H01499/Q28.T02 do Ủy ban nhân dân TP. Tam Kỳ, Tinh Quảng Nam cấp ngày 28/02/2008 (366 Trung Nữ Vương, TP. Tam Kỳ, Tinh Quảng Nam);

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bắc Đà Nẵng

GCN số 499067, số vào số cấp GCN: CS 13407 do Sở tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 12/02/2019 (8G Hiệp Thành 17, P. Hiệp Thành, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh).

          1. f.1.2. Tại Công ty CP Gas Miền Trung

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam

Các Quyền sử dụng đất sau:

GCN số BC 702599 do UBND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng cấp ngày 28/01/2011. Thừa đất số 140, từ bản đồ số: 45, địa chỉ tại Lô 14-B2.12 ĐTM Nam Cầu Tuyên Sơn, P. Khuê Mỹ, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng;

GCN số BC 771976 do UBND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng cấp ngày 28/01/2011. Thừa đất số 141, từ bản đồ số: 45, địa chỉ tại Lô 15-B2.12 ĐTM Nam Cầu Tuyên Sơn, P. Khuê Mỹ, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng:

GCN số Đ 48744 do UBND TP Đà Nẵng cấp ngày 17/05/2004. Thừa đất số 430, tờ bán đồ số: KT01/1, địa chỉ tại P. Hòa Cường, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số CC 88440, số vào số cấp GCN: CS 002571 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/07/2016. Thừa đất số 483/1, từ bản đồ số: 07, địa chỉ tại Khối phổ Hà My Đông A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở số 3401020539 do UBND Tp. Đà Nẵng cấp ngày 13/12/2000. Thừa đất số 379, từ bản đồ số 6, địa chỉ: 57 Đoàn Thị Điểm, P. Hải Châu II, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

GCN quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở số AD 33778 do UBND Q.Hải Châu, Tp. Đà Nẵng cấp ngày 29/11/2005. Thừa đất số 75, từ bản đồ số 12, địa chỉ: Lô 12 Khu Mã Tây, P. Hải Châu 2, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hội An

Các Quyền sử dụng đất sau:

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

GCN số V 699445 do UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) cấp ngày 16/01/2003, tại thừa đất số 468(22), tờ bản đồ số 7, địa chỉ: P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

✓ GCN số V 699446 do UBND huyện Điện Bản (nay là thị xã Điện Bản) cấp ngày 16/01/2003, tại thừa đất số 468(23), từ bản đồ số 7, địa chỉ: P. Điện Dương, Tx. Điện Bản, T. Quảng Nam;

GCN số Đ 031209 do UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) cấp ngày 30/12/2003, tại thừa đất số 738, từ bản đồ số 8, địa chỉ: P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số BE 104581 do UBND huyện Điện Bản (nay là thị xã Điện Bản) cấp ngày 26/07/2011, tại thừa đất số 259/3, từ bản đồ số 03, địa chỉ: Viêm Trung, P. Điện Ngọc, Tx. Điện Bản, T. Quảng Nam;

GCN số CH361824 do Sở Tài nguyên và Mối trường Tinh Quảng Nam cấp ngày 15/09/2017 tại thừa đất số 491/10, từ bản đồ số 07, địa chỉ: Khối phổ Hà My Động A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số CH361825 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tinh Quảng Nam cấp ngày 15/09/2017 tại thừa đất số 491/11, từ bản đồ số 07, địa chỉ: Khối phổ Hà My Động A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số CH361826 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tinh Quảng Nam cấp ngày 15/09/2017 tại thừa đất số 491/12, từ bản đồ số 07, địa chỉ: Khối phổ Hà My Đông A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam.

GCN số Đ 903722 do UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) tại thừa đất số 491/6, từ bản đồ số 07, địa chỉ: Khối phổ Hà My Đông A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số Đ 903721 UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) tại thừa đất số 491/7, từ bản đồ số 07, Khối phó Hà My Đông A, P. Điện Dương, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam.

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

GCN số Đ 031326 do UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) cấp ngày 18/03/2004, tại thừa đất số 17(1), tờ bán đồ số 8, địa chỉ: P. Điện Ngọc, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số Đ 031327 do UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) cấp ngày 18/03/2004, tại thừa đất số 18(2), từ bản đồ số 8, địa chỉ: P. Điện Ngọc, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số AP 273957 do UBND huyện Điện Bàn (nay là thị xã Điện Bàn) cấp ngày 04/07/2009, tại thừa đất số 18(3), tờ bản đồ số 8, địa chỉ: Ngọc Vinh, P. Điện Ngọc, Tx. Điện Bàn, T. Quảng Nam;

GCN số CD 771978 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15/08/2016 tại thừa đất số 208, tờ bên đồ số 1, địa chỉ: 347 Phan Châu Trinh, P. Bình Hiên, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

GCN số BI 185048 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/10/2012 tại thừa đất số 137, tờ bản đồ số 164, địa chỉ: 71 Nam Cao, P. Hòa Khánh Nam, Q. Liên Chiếu, TP. Đà Nẵng;

GCN số AD 290457 do Chủ tịch UBND quận Hải Châu cấp ngày 26/08/2005 tại thừa đất số 396, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: 53 Đoàn Thị Điểm, P. Hải Châu 2, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng;

GCN số D 013732 do do Sở Tài nguyên và Môi trường Tinh Quảng Nam cấp ngày 03/08/2021 tại thừa đất số 53 từ bản đồ số 38, địa chỉ: Khu dân cư đường Phan Bội Châu, P.Tân Thạnh, TP. Tam Kỳ, T. Quảng Nam.

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)

Xe ô tô:

✓ Xe ô tô con hiệu Toyota, biến kiểm soát 52X-9432;

✓ Xe ô tô con hiệu Mercedes, biển kiểm soát số 56P-2383;

✓ Xe ô tô con hiệu BMW, biến kiểm soát số 50Z-3667.

          1. f.1.3. Tại Công ty CP Dầu khí V-Gas

Thế chấp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam

GCN số DK 412160 do Văn phòng đăng ký đất đai tinh Quảng Nam cấp ngày 23/05/2023, tại thừa đất số 866, tờ bản đồ số 7, khu tải định cư thôn 1, P.Điện Dương, TX Điện Bàn, tinh Quảng Nam;

Các Quyền sử dụng đất sau:

GCN số DK 412161 do Văn phòng đăng ký đất đai tinh Quảng Nam cấp ngày 23/05/2023, tại thừa đất số 867, từ bản đồ số 7, khu tái định cư thôn 1, P.Điện Dương, TX Điện Bàn, tinh Quảng Nam;

GCN số CC884441 do Sở Tài nguyên và Môi trường tình Quảng Nam cấp ngày 15/07/2016, tại thừa đất số 483, từ bản đồ số 07, KP Hà My Đông A, P. Điện Dương, TX. Điện Bản, tình Quảng Nam;

GCN số CH 361823 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 15/09/2017, tại thừa đất số 491/9, từ bản đồ số 07, KP Hà My Đông A, P. Điện Dương, TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

GCN số DC 913058, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CTs 225096 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/10/2021 (349+351 Nguyễn Hoàng, P. Bình Thuận, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng);

f.2. Tài sản của Công ty CP Gas Thời Đại đang được sử dụng để thể chấp cho các khoản vay và phát hành bảo lãnh của Công ty như tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất sau:

43. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

GCN số BE 827136, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CH 01789 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 23/05/2018 (948 Nguyễn Lương Bằng, P.Hòa Hiệp Nam, Q.Liên Chiều, TP.Đà Nẵng);

GCN số DA 380758, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CTs 222980 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 23/05/2018 (Thanh Huy 1, P.Thanh Khê Đông, Q.Thanh Khê, TP.Đà Nẵng);

GCN số CO 268792, số vào số cấp GCN quyền sử dụng đất: CTs 159613 Sở tài nguyên và Môi trường TP. Đà Nẵng cấp ngày 23/05/2018 (334 Mai Chỉ Thọ, P.Hòa Xuân, Q.Cẩm Lợ, TP.Đà Nẵng);

Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.


CÔNG TY CP ĐẦU TỰ VÀ SẢN XUẤT PETRO MIỆN TRUNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Lô số 04, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Nam Bắc,Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo) (Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính)

44. Số liệu so sánh

Là số liệu so sánh của Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.

Người lập biểu


Lê Thị Mỹ Nương



Kế toán trưởng

Quàng Nam, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Phú Tổng Giám đốc



Nguyễn Thị Linh Thường

Nguyễn Văn Trung