Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PNP


ticker: PNP document_type: bctn year: 2024 page_count: 27 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN

TÂN CẰNG - PHÚ HỮU

Số: 106 /CBTT-TCPH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thủ Đức, ngày 16 tháng 4 năm 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ

Kính gửi:

  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;


  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẰNG - PHÚ HỮU
  • Mã chứng khoán: PNP
  • Địa chỉ: Khu phố 4, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại liên hệ: 02873073979 - 3901
  • E-mail: vanphong.tcph@saigonnewport.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố:

Báo cáo thường niên năm 2024 số 105/BC-TCPH ngày 16/4/2024 của Công ty cổ phần Tân Căng - Phú Hữu.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 16/4/2024 tại đường dẫn: https://phuhuuport.com/quan-he-co-dong.html

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/

Tài liệu đỉnh kèm:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Tân Căng - Phú Hữu

Đại diện tổ chức


Người được ủy quyền CBTT

Thư ký Công ty



Phan Văn Tuấn

CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẰNG - PHÚ HỮU



TAN CANG

PHU HUU

IMPORT - EXPORT - PHU HUU PORT

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Thủ Đức, tháng 4 năm 2025

MỤC LỤC

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.....3 I. THÔNG TIN CHUNG.....5

  1. Thông tin khái quát.....5
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....7
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....8
  4. Định hướng phát triển.....8
  5. Các rủi ro.....8

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NĂM.....9

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....9
  2. Tổ chức và nhân sự.....10
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....11
  4. Tình hình tài chính.....12
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....13
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....14

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....15

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....15
  2. Tình hình tài chính.....17
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....19
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.....20
  5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....20
  6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....20

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY.....20

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....21
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.....21
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....21

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....21

  1. Hội đồng quản trị.....21
  2. Ban Kiểm soát.....23
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....24

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....25

  1. Ý kiến kiểm toán.....25
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán.....25



THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính gửi Quý vị cổ đông, đối tác, khách hàng và các bên hữu quan,

Trước tiên, thay mặt Ban Lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu, tôi xin chân thành bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Quý vị đã đồng hành cùng Công ty trong suốt 15 năm hình thành và phát triển.

Nhìn lại chặng đường vừa qua, Công ty tự hào đã thích ứng để vượt qua các khó khăn, thách thức và chuyển mình trước những thắng trầm của nền kinh tế, qua đó đóng góp một phần quan trọng trong sự mệnh kích thích dòng chảy lưu thông hàng hóa tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng kết năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì đà tăng trưởng với tổng doanh thu đạt 378.953.759.659 đồng - tương ứng vượt 8,8% kế hoạch đề ra và lợi nhuận trước thuế đạt 52.611.198.537 đồng - tương ứng vượt 1,7% kế hoạch đề ra.

Bước sang năm 2025, những đột phá trong công nghệ tiên tiến và sự dịch chuyển của các chuỗi cung ứng sẽ góp phần tạo nên một bức tranh kinh tế phức tạp nhưng đầy tiềm năng. Vững bước cùng cả nước trong kỷ nguyên vương mình của dân tộc, Công ty luôn trong tâm thể chủ động, sẵn sàng và linh hoạt thích ứng dễ nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.

Công ty rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của Quý vị trong thời gian tới. Thay mặt Ban Lãnh đạo Công ty, tôi xin kính chúc Quý vị cùng gia đình sức khỏe, hạnh phúc và thành công.

Trân trọng cảm ơn./.

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Dạng Hoài Giang

DANH MỤC TỪ NGŨ VIỆT TẮT


STTTừ ngữ viết tắtDiễn giải
1ĐHDCĐĐại hội đồng cổ đông
2HDQTHội đồng quản trị
3BKSBan kiểm soát
4CPCổ phần
5TNHHTrách nhiệm hữu hạn
6MTVMột thành viên
7TCTTổng công ty
8NQLNgười quản lý
9NDHNgười điều hành
10NLDNgười lao động
11GCN ĐKDNGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thủ Đức, ngày 16 tháng 4 năm 2025

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

Kính gửi:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẢNG - PHÚ HƯU.
  • Tên tiếng Anh: PHU HUU - NEWPORT CORPORATION.
  • Mã cổ phiếu: PNP, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0309444635, đăng ký lần đầu ngày 22/9/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 23/01/2025. Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ngày trở thành Công ty đại chúng: 10/02/2012.
  • Vốn điều lệ đăng ký và thực góp: 161.000.000.000 (một trăm sáu mươi một tỷ) đồng.
  • Địa chỉ trụ sở chính: Khu phố 4, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số điện thoại: 02873073979 - 3901.
  • Website: www.phuhuuport.com
  • Logo Công ty:



  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu (tiền thân là Công ty cổ phần Cảng Phú Hữu) được thành lập trên cơ sở hợp tác giữa Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghế, Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, Công ty cổ phần Đầu tư Container Saigon cùng các cổ đông khác, có quá trình hình thành và phát triển như sau:


Giai đoạnSự kiện tiêu biểu
2009-2013■ Ngày 24/8/2009: Các cổ đông sáng lập thống nhất Biên bản thoả thuận góp vốn để thành lập Công ty.■ Ngày 22/9/2009: Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty cổ phần Căng Phú Hữu và vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng theo GCN ĐKDN số 0309444635, đăng ký lần đầu ngày 22/9/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Việc đấu tư xây dựng Căng Phú Hữu nhằm giảm bớt áp lực lưu lượng tàu ra vào sông Sài Gòn hiện đang quá tải, đồng thời phù hợp với quy hoạch, định hướng của Chính phủ và Thành phố Hồ Chí Minh.■ Ngày 12/11/2009: Công ty tổ chức thành công ĐHĐCĐ lần thứ nhất.■ Ngày 10/02/2012: Công ty được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận là Công ty đại chúng theo văn bản số 378/UBCK-QLPH.■ Từ năm 2009 đến năm 2013, đường kết nối Căng với trục đường chính chưa hình thành nên giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế. Do đó, tình hình khai thác kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này còn nhiều khó khăn.
2014-2017■ Từ năm 2014, giao thông đường bộ kết nối Căng với trục đường chính đã hoàn thành nên việc khai thác kinh doanh của Công ty lần thứ 5, đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Tân Căng - Phú Hữu và vốn điều lệ 161.000.000.000 đồng.■ Tháng 7/2015: Công ty hợp tác với Tổng công tụ Tân Căng Sài Gòn để khai thác nguồn hàng xuất nhập khẩu.■ Trong hai năm 2016, 2017: Công ty tập trung chủ yếu cho việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuyên dùng để đáp ứng nhu cầu khai thác hàng container.
2018-nay■ Ngày 02/01/2019: Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 01/2019/GCNCP-VSD, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 16.100.000 cổ phiếu.■ Ngày 25/04/2019: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội có Quyết định số 226/QĐ-SGDHN chấp thuận cho Công ty được đăng ký giao dịch cổ phiếu với mã chứng khoán PNP.


Giai đoạnSự kiện tiêu biểu
■ Ngày 17/5/2019, Công ty đưa 16.100.000 cổ phiếu với tổng giá trị đăng ký giao dịch 161.000.000.000 đồng chính thức lên sản UPCOM.■ Tháng 10/2021: Công ty hoàn tất việc đầu tư thêm 02 cấu RTG đưa vào khai thác.■ Ngày 05/12/2013: Bộ Giao thông vận tải có văn bản số 13929/BGTVT-KHĐT chấp thuận chủ trương bổ sung 01 cầu cảng giai đoạn 2 nối tiếp tuyến bến với câu cảng hiện hữu về phía thượng lưu tại bến cảng Bến Nghé Phú Hữu vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đông Nam Bộ giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Công ty đang tích cực làm việc với các bên hữu quan để tháo gỡ vướng mắc, hoàn thiện thủ tục đầu tư xây dựng và đưa câu cảng giai đoạn 2 vào khai thác.■ Tháng 07/2024: Công ty tiếp tục tiến hành các thủ tục để đầu tư đưa thêm 01 cầu RTG vào khai thác.
  • Các sự kiện khác trong năm 2024:

+ Ngày 04/3/2024: Công ty nhận Giấy khen của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh (đã có thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động, phối hợp, thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động năm 2023).

+ Ngày 29/3/2024: Công ty nhận Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền biển, đảo trên địa bàn tỉnh Kon Tum).

+ Ngày 23/5/2024: Công ty nhận Giấy khen của Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (đã có thành tích tuân thủ chính sách, pháp luật thuế năm 2023).

+ Ngày 09/10/2024: Công ty nhận Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố Thủ Đức (đạt thành tích đóng góp tích cực vì sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Thủ Đức năm 2024).

+ Ngày 11/10/2024: Công ty nhận Giấy khen của Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (đã có đóng góp nhiều cho Quỹ “Phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, thân nhân liệt sĩ” và thực hiện công tác đền ơn, đáp nghĩa của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn từ năm 2014-2024).

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Bốc xếp hàng hoá; kho bãi và lưu giữ hàng hoá; cho thuê xe có động cơ; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
  • Địa bàn kinh doanh chính: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khu vực miền Nam Việt Nam.
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Công ty áp dụng mô hình quản trị theo điểm a khoản

1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

  • Co cấu bộ máy quản lý:



  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

4. Định hướng phát triển

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Thu hút rộng rãi vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để phát triển lĩnh vực hoạt động, thực hiện các dự án mang lại cổ tức cao cho các cổ động; động thời tạo công ăn việc làm, thu nhập ở định cho người lao động và mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh và hoạt động của mình.
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Tiếp tục duy trì hợp tác với Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn để khai thác nguồn hàng container xuất nhập khẩu. Mở rộng đầu tư kho hàng, bến bãi, trang thiết bị và phương tiện chuyên dùng hợp lý cho từng giai đoạn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh; đa dạng hoá các loại hình dịch vụ thông qua mở rộng hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và chú trọng công tác bảo vệ môi trường; tiếp tục duy trì việc tham gia hoạt động xã hội, các phong trào do cơ quan có thẩm quyền phát động, đóng góp ủng hộ các quỹ đền on đáp nghĩa, xã hội từ thiện, các chương trình chăm lo đời sống cho người yêu thế trên địa bàn hoạt động.

5. Các rủi ro

  • Rủi ro về chính sách: Hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh từ hệ thống pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Bộ luật Lao động, Luật an toàn, về sinh lạo động, Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật Hải quan, Luật Bảo vệ môi trường, các luật về Thuế,... và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bắt kỳ sự thay đổi nào về chính sách từ cơ quan quản lý nhà nước đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, do đó Công ty luôn chủ động cấp nhất, rà soát và bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật.
  • Rủi ro về cạnh tranh: Với điều kiện bến bãi hạn hẹp và sự cạnh tranh về giá dịch vụ ngày càng khốc liệt trong khu vực có thể dẫn tới mất khách hàng, nhất là các mặt hàng gạo, bột mỳ. Để giữ chân khách hàng, Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ mối quan hệ tốt và liên hệ thường xuyên để kịp thời cấp nhất những thay đổi, nhu cầu của khách hàng; đồng thời xem xét mặt bằng giá cả thị trường để có các chính sách giá, hoa hồng,... phù hợp cho từng giai đoạn.
  • Rủi ro về tỷ giá, lãi suất: Là đơn vị có sử dụng đòn bảy tài chính, việc biến động tỷ giá, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến chi phí lãi vay và hiệu quả kinh doanh, đậu tư của Công ty. Do đó, Công ty liên tục theo dõi, cấp nhất tính hình để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và lựa chọn nguồn vốn phù hợp với từng giai đoạn.
  • Rủi ro về giao thông: Hiện nay tuyến đường Nguyễn Duy Trinh kết nối từ đường Nguyễn Thị Tư đến vòng xoay Phú Hữu vẫn chưa được đầu tư mở rộng và duy trì 03 khung giờ cấm xe tải trên 3,5 tấn là trở ngại lớn đối với hàng hoá lưu thông ra vào Cảng và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh khai thác của Công ty.
  • Rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh: Ngoài các rủi ro ở trên, hoạt động của Công ty có thể gặp những rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh. Công ty luôn chủ động phòng tránh bằng việc mua đầy đủ bảo hiểm cho người lao động, cho tài sản; cấp nhất kịp thời các thay đổi về môi trường, khí hậu, thời tiết để có phương án ứng phó, tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và so sánh:

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuKế hoạch (KH) năm 2024Thực hiện (TH) năm 2024So sánh (%)
TH năm 2024/KH năm 2024TH năm 2024/TH năm 2023
Tổng doanh thu348.112.000.000378.953.759.659108,9%108,6%
Tổng chi phí296.392.000.000326.342.561.122110,1%109,8%
Lợi nhuận trước thuế51.720.000.00052.611.198.537101,7%101,9%
Lợi nhuận sau thuế41.376.000.00041.960.639.268101,4%101,7%
  • Những thuận lợi, khó khăn và sự ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty được trình bày chi tiết tại phần 1, mục III của Báo cáo này.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành và Kế toán trưởng:


STTHọ và tênChức vụGhi chú
1Nguyễn Văn ThuyGiám đốcBổ nhiệm ngày 01/04/2021
2Lê Quốc ViệtPhó Giám đốcBổ nhiệm ngày 18/10/2018; bổ nhiệm lại ngày 18/10/2021
3Võ Xuân ChungPhó Giám đốcBổ nhiệm ngày 01/03/2020
4Trần Thị Việt HàKế toán trưởngBổ nhiệm ngày 01/04/2021
  • Tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:

Ông Nguyễn Văn Thuy - Giám đốc

+ Ngày sinh: 20/01/1974.

+ Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy tàu thủy; Kỹ sư Kinh tế vận tải.

+ Quá trình công tác: Từ tháng 02/1997 đến tháng 07/2007 là giáo viên Trường Trung cấp Kỹ thuật Hải quân; từ tháng 08/2007 đến tháng 07/2013 là Trường phòng Kỹ thuật, Công ty cổ phần Tân Cảng - Cái Mép; từ tháng 08/2013 đến tháng 06/2016 là Phó Giám đốc Công ty cổ phần Tân Cảng - Cái Mép; từ tháng 07/2016 đến tháng 06/2020 là Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Tân Cảng Cái Mép Thị Vải; từ tháng 07/2020 đến tháng 03/2021 là Giám đốc Công ty cổ phần Tân Cảng - Cái Mép; từ tháng 04/2021 đến nay là Giám đốc Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu.

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 0 cổ phần; đại diện Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn sở hữu 2.595.400 cổ phần (chiếm 16,12% vốn điều lệ).

Ông Lê Quốc Việt - Phó Giám đốc

+ Ngày sinh: 27/12/1969.

+ Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Cơ khí; Cử nhân Kinh tế.

+ Quá trình công tác: Từ tháng 07/1994 đến tháng 07/2002 là Nhân viên Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghế; từ tháng 08/2002 đến tháng 07/2018 là Phó Trưởng phòng Kỹ thuật, Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghế; từ tháng 08/2018 đến tháng 10/2018 là Trường phòng Kỹ thuật - Cơ giới, Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu; từ tháng 10/2018 đến nay là Phó Giám đốc Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu.

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 3.078 cổ phần (chiếm 0,02% vốn điều lệ); đại diện Công ty TNHH MTV Càng Bến Nghé sở hữu 2.423.066 cổ phần (chiếm 15,05% vốn điều lệ).

Ông Võ Xuân Chung - Phó Giám đốc

+ Ngày sinh: 10/10/1975.

+ Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế vận tải.

+ Quá trình công tác: Từ tháng 11/1994 đến tháng 05/2011 là Nhân viên Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn; từ tháng 06/2011 đến tháng 02/2015 là Đội phó, Đội trường Đội Xe nâng, Phòng Cơ giới xếp dỡ, Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng; từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015 là Đội trường Đội Vận tải, Phòng Vận tải, Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng; từ tháng 06/2015 đến tháng 12/2016 là Đội trường Đội Xe đầu kéo, Phòng Cơ giới xếp dỡ, Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng; từ tháng 01/2017 đến tháng 11/2018 là Phó Trưởng phòng Kỹ thuật Việt tư, Công ty cổ phần Kho vận Tân Cảng; từ tháng 12/2018 đến tháng 08/2019 là Trường phòng Kỹ thuật - Cơ giới, Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu; từ tháng 09/2019 đến tháng 02/2020 là Trường phòng Điều hành sản xuất, Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu; từ tháng 03/2020 đến nay là Phó Giám đốc Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu.

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 717 cổ phần (chiếm 0,004% vốn điều lệ); đại diện sở hữu 0 cổ phần.

Bà Trần Thị Việt Hà - Kế toán trường

+ Ngày sinh: 04/06/1973.

+ Trình độ chuyên môn: Đại học ngành Kế toán tài chính.

+ Quá trình công tác: Từ tháng 01/1997 đến tháng 10/1997 là cán bộ tín dụng Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh 6 Thành phố Hồ Chí Minh; từ tháng 11/1997 đến tháng 08/1998 là Nhân viên giao nhận, Phòng Khoả hàng, Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghế; từ tháng 09/1998 đến tháng 10/2001 là kế toán kho, Phòng Khoả hàng, Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghế; từ tháng 11/2001 đến tháng 03/2021 là Nhân viên kế toán, Phòng Kế toán Tài vụ, Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghế; từ tháng 04/2021 đến nay là Kế toán trường - Trường phòng Tài chính - Kế toán, Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu.

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 0 cổ phàn; đại diện sở hữu 0 cổ phàn.

  • Những thay đổi trong ban điều hành: Trong năm 2024, Công ty không có thay đổi nhân sự trong ban điều hành.
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: Tổng số cán bộ, nhân viên của Công ty tại thời điểm ngày 01/01/2024 là 153 người (04 NĐH, 149 NLD) và tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 153 người (04 NĐH, 148 NLD, 01 lao động tập nghề).

Tất cả chính sách đối với các bộ nhân viên đều thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và được cụ thể hoá tại Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế trả lương, thưởng và các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty.

  1. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Các khoản đầu tư lớn: Không phát sinh.

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản349.004.594.536342.515.809.926+1,86%
Doanh thu thuần345.223.230.742356.512.673.684-3,27%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh52.004.608.10349.042.286.003+5,70%
Lợi nhuận khác-395.008.1733.568.912.534+1003,50%
Lợi nhuận trước thuế51.609.599.93052.611.198.537-1,94%
Lợi nhuận sau thuế41.258.739.87641.960.639.268-1,70%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức16%16%
  • Các chỉ tiêu khác: Không có.

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn2,252,252,782,78
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu0,360,560,330,49
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn khoình quân+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sảnình quân0,991,04
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sauế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu12,0%18,5%11,8%11,8%18,2%12,3%


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần15,1%13,8%

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

  • Tổng số cổ phần đang lưu hành: 16.100.000 cổ phần, trong đó toàn bộ là cổ phần phổ thông.
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 16.100.000 cổ phần.
  • Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: 0 cổ phần.

b) Cơ cấu cổ đông:


STTCổ đông (CĐ)Phân loạiSố lượng CP năm giữTỷ lệ CP năm giữ
CĐ nhà nướcCĐ lớn
ACỔ ĐỒNG TRONG NƯỚC16.100.000100%
ICổ đông tổ chức14.941.08192,80%
1Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghếxx7.269.20045,15%
2Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gònxx5.815.40036,12%
3Công ty CP Đầu tư Container Saigonx1.049.5816,52%
4Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Gia Phúc Thịnh700.0004,35%
5Công ty CP Hàng hải Phú Hải106.9000,66%
IICổ đông cá nhân1.158.9197,20%
NLD Công ty, nhà đầu tư cá nhân khác1.158.9197,20%
BCỔ ĐỒNG NƯỚC NGOÀI00%
TỔNG CỘNG16.100.000100%

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

  • Năm 2009: Công ty được thành lập trên cơ sở vốn điều lệ đăng ký là 80.000.000.000 đồng, vốn thực góp tại thời điểm thành lập là 79.842.540.000 đồng.
  • Năm 2012: Công ty phát hành cổ phiếu trả cổ tức với tỷ lệ 6,9%, vốn điều lệ tăng thêm 5.507.650.000 đồng lên 85.350.190.000 đồng.
  • Năm 2015: Công ty chào bán cổ phiếu riêng lẻ, vốn điều lệ tăng thêm 75.649.810.000 đồng lên 161.000.000.000 đồng.
  • Trong năm 2024: Công ty không có thay đổi.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

e) Các chủng khoán khác: Không có.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường: Công ty không gia công sản phẩm trực tiếp, không có khí thải hoặc nước thải công nghiệp. Khí thải do các phương tiện cơ giới hoạt động xã ra môi trường bảo đảm tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam.

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, nguyên vật liệu chủ yếu sử dụng là nhiên liệu xăng, dầu diesel cho các trang thiết bị, phương tiện khai thác. Do các nhiên liệu này không thể tái chế được nên Công ty thường xuyên rà soát định mức và quản lý sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả.

6.3. Tiêu thụ năng lượng: Trong năm 2024, Công ty tiêu thụ 185.115 kWh điện và 12.739,46 lít xăng, 317.470 lít dầu diesel.

6.4. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

  • Nguồn cung cấp nước: Công ty sử dụng chung cơ sở hạ tầng, nguồn nước của Tổng công ty Tân Căng Sài Gòn.
  • Lượng nước sử dụng trong năm 2024: 660 mét khối.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Công ty hiện chưa có hệ thống tái chế, tái sử dụng nước.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

  • Tổng số cán bộ, nhân viên của Công ty tại thời điểm ngày 01/01/2024 là 153 người (04 NDH, 149 NLD) và tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 153 người (04 NDH, 148 NLD, 01 lao động tập nghề).
  • Tiền lương bình quân thực hiện năm 2024 của NDH là 55,6 triệu đồng/người/tháng.
  • Tiền lương bình quân thực hiện năm 2024 của NLD là 22,1 triệu đồng/người/tháng.

Ngoài tiền lương, cán bộ nhân viên có thành tích trong xây dựng đơn vị, sản xuất kinh doanh được Công ty xét thưởng cuối năm, thưởng đột xuất, thưởng sáng kiến, thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.



b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Hàng năm, Công ty tổ chức cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, huấn luyện an toàn về sinh lão động, phòng cháy chữa cháy và khám sức khoẻ định kỳ tại Trung tâm Y tế Tân Cảng cho toàn thể cán bộ nhân viên.

Công ty tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật và hỗ trợ để cán bộ nhân viên tham gia thêm các loại hình bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ. NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố độc hại được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định.

Công ty phối hợp có hiệu quả cùng Công đoàn cơ sở trong chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên như: Tổ chức tham quan du lịch hàng năm, chức mừng sinh nhất, quà tết, quà trung thu, quà khi nghỉ hưu, quà cho con của NLĐ có thành tích trong học tập, chức tết chức thọ cha mẹ NLĐ, trợ cấp khó khăn đột xuất và các chế độ thăm hỏi, hiểu hi khác. Ngoài ra, Công ty và Công đoàn cơ sở thường xuyên rà soát, bổ sung vào Thỏa ước lao động tập thể các nội dung có lợi hơn cho NLĐ so với quy định của pháp luật như tăng số ngày được nghỉ việc riêng mà vẫn hướng nguyên lượng, tăng số ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép) cho NLĐ đi ca, chi bồi dưỡng thêm cho lao động nữ sau khi sinh con.

c) Hoạt động đào tạo người lao động: Trong năm 2024, Công ty đã tổ chức 9 khoá đào tạo, bồi dưỡng, cấp nhất chuyên môn nghiệp vụ, huấn luyện an toàn về sinh lao động, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật cho 151 lượt cán bộ, nhân viên.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục đồng hành, tham gia các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường do các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức phát động; tích cực vận động cán bộ nhân viên tham gia đóng góp ủng hộ các quỹ đền ơn đáp nghĩa, xã hội từ thiện, hiến máu tình nguyện, các chương trình chăm lo đời sống cho người yếu thế.

Hàng năm vào dịp Ngày Thương binh - Liệt sĩ, Công ty tổ chức đoàn dâng hương tại Nghĩa trang Liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh và tuyên truyền đến toàn thể cán bộ nhân viên để phát huy truyền thống đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: Không có

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:

Thuận lợi:

+ Công ty tiếp tục nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của các cổ đông lớn là Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, Công ty TNHH MTV Cảng

Bến Nghé và các cơ quan quản lý nhà nước; sự tin tưởng, ủng hộ của khách hàng, đối tác.

+ Tổ chức bộ máy được kiện toàn, đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tinh, chủ động tháo gỡ khó khăn, phần đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thống nhất cao.

+ Công tác phối hợp giữa các bộ phận trong dây chuyền điều hành sản xuất đã có nhiều tiến bộ; quy chế phối hợp giữa Cảng với các lực lượng Biên phòng, Hải quan, Công an, chính quyền địa phương ngày càng được phát huy, đã góp phần bảo đảm an ninh an toàn đơn vị và nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác.

Khó khăn:

+ Trạm thu phí BOT Phú Hữu đi vào hoạt hoạt động từ tháng 9/2024 làm tăng chi phí logistics cho khách hàng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất tại Cảng.

+ Giá cước container của các hãng tàu tăng cao làm cho một số khách hàng chuyển dịch phương án đóng hàng tại kho riêng hoặc đi tàu hàng rời.

+ Cơ sở hạ tàng bến bãi hạn hẹp, dẫn đến việc thiếu chủ động, gặp nhiều khó khăn trong công tác tổ chức điều hành sản xuất, ngoài ra phần lớn trang thiết bị, phương tiện đã đưa vào khai thác nhiều năm, có thời điểm vẫn còn tình trạng thiếu cục bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất, ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dịch vụ...

+ Cạnh tranh ngày càng gay gắt cả về giá cả cũng như chất lượng dịch vụ với depot Giang Nam và các depot lần cận khi các đơn vị khác có lợi thế về depot rỗng và bến bãi thực hiện dịch vụ.

+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một số cán bộ nhân viên chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển của đơn vị.

+ Mặc dù cơ quan quản lý Nhà nước đã điều chỉnh rút ngắn khung giờ cấm xe, tuy nhiên tuyến đường Nguyễn Duy Trinh nối từ Cảng ra đường cao tốc và Xa lộ Hà Nội vẫn chưa triển khai đầu tư mở rộng. Mặt khác tuyển đường này hẹp, đông dân cư nên thường xuyên xảy ra ùn tắc, mất an toàn giao thông,... là trở ngại lớn đối với hàng hóa ra vào Cảng và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

+ Thủ tục về đầu tư, mua sắm qua nhiều bước kiểm tra, thẩm định, thời gian kéo dài nên ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án đã được HĐQT thông qua chủ trương.

Những nguyên nhân cơ bản trên đã ảnh hưởng lớn tới kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm của Công ty.

  • Những tiến bộ Công ty đã đạt được:

Công ty đã chủ động thích ứng, triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra; tiếp tục bảo đảm an toàn an ninh đơn vị, bảo đảm công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho cán bộ nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh):

Đơn vị tính: động


Chỉ tiêuTăng (+) Giảm (-)Chỉ tiết tăng, giảm
A. Tài sản ngắn hạn+40.758.028.728
1. Tiền và các khoản tương đương tiền-39.768.833.452Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn giảm 4.768.833.452 đồng. Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn giảm ngắn hạn giảm 35.000.000 đồng.
2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn+260.000.000Tăng tiền gửi có kỳ hạn 260.000.000 đồng
3. Các khoản phải thu ngắn hạn+79.043.469.402Tăng các khoản phải thu ngắn hạn 79.043.469.402 đồng
Trong đó :
Phải thu khách hàng+79.046.201.834Tăng nợ phải thu TCT Tân Cảng Sài Gòn 87.041.836.890 đồng, các khách hàng khác giảm 7.998.367.488 đồng
Trả trước cho người bán+185.455.780Tăng 185.455.780 đồng, trong đó trả trước cho khách hàng Cty TNHH Công Nghệ Hoàng Sơn 148.455.780 đồng, trả trước Công ty TNHH Grab 37.000.000 đồng
Phải thu ngắn hạn khác-276.588.212Giảm phải thu ngắn hạn khác 276.588.212 đồng
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi+88.400.000Giảm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 88.400.000 đồng (đã thu hồi được một phần công nợ khó đòi)
4. Hàng tồn kho+843.249.000Tăng hàng tồn kho 843.249.000 đồng


Chỉ tiêuTăng (+) Giảm (-)Chỉ tiết tăng, giảm
5. Tài sản ngắn hạn khác+380.143.778Tăng chi phí trả trước ngắn hạn khác 380.143.778 đồng
B. Tài sản dài hạn-47.246.813.338
1. Các khoản phải thu dài hạn
2. Tài sản cố định-49.360.600.238
a. Tài sản cố định hữu hình-49.360.600.238Tài sản cổ định giảm 49.360.238 đồng
Nguyên giá-75.176.027.313Nguyên giá TSCD giảm 75.176.027.313 do bán thanh lý 03 cầu QC
Giá trị hao mòn lũy kế+25.815.427.075Giá trị hao mòn lũy kế tăng 25.815.427.075 đồng
b. Tài sản cố định thuê tài chính
c. Tài sản cố định vô hình
d. Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
3. Đầu tư bất động sản
4. Tài sản dở dang dài hạn+31.752.956Tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang 31.752.956 đồng
5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
6. Tài sản dài hạn khác+2.082.033.944Tăng chi phí trả trước dài hạn 2.082.033.944 đồng

b) Tình hình nợ phải trả

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuTăng (+) Giảm (-)Chỉ tiết tăng, giảm
A. Nợ phải trả-12.990.810.875
I. Nợ ngắn hạn+1.451.633.125Nợ phải trả ngắn hạn tăng 1.451.633.125 đồng
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán-365.392.299Giảm nợ phải trả người bán 365.392.299 đồng


Chỉ tiêuTăng (+) Giám (-)Chỉ tiết tăng, giảm
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước+2.198.416.196Tăng số thuế phải nộp Nhà nước 2.198.416.196 đồng
5. Phải trả người lao động+1.363.312.189Tăng phải trả người lao động 1.363.312.189 đồng
6. Chỉ phí phải trả+52.569.000Tăng chị phí trả ngắn hạn 52.569.000 đồng
7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác-53.247.506Giảm phải trả ngắn hạn khác 53.247.506 đồng
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi-1.744.024.455Giảm quỹ khen thưởng phúc lợi 1.744.024.455 đồng
II. Nợ dài hạn-14.442.444.000Giảm nợ phải trả dài hạn 14.442.444.000 đồng, lý do đã trả gốc theo tiến độ
B. Vốn chủ sở hữu+6.502.026.265
I. Vốn chủ sở hữu+6.502.026.265Vốn chủ sở hữu 6.502.026.265 đồng
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Cổ phiếu quỹ
4. Quỹ đầu tư phát triển+5.813.863.562Tăng quỹ đầu tư phát triển 5.813.863.562 đồng
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối+688.162.703Tăng lợi nhuận sau thuế 688.162.703 đồng
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
  • Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Công ty kiểm soát tốt các khoản nợ phải trả không để xảy ra nợ quá hạn, bảo đảm khả năng chi trả tốt các khoản nợ của doanh nghiệp.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện sắp xếp, bổ trí lao động hợp lý theo hướng có sự luân chuyển, bổ trợ giữa khối cơ quan nghiệp vụ và khối hiện trường sản xuất, một cá nhân kiểm nhiệm nhiều mảng công việc để nâng cao hiệu

quả sử dụng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị cho hiện tại và chuẩn bị cho các kế hoạch phát triển trong tương lai.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Rà soát, điều chỉnh tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí lao động để nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Tiếp tục nỗ lực phối hợp với các cơ quan chức năng tháo gỡ vướng mắc, tồn tại để đẩy nhanh các dự án đầu tư xây dựng bến tàu nhỏ 5.000DWT, đầu tư 01 cấu khung RTG 6+1 theo chủ trương đã được HĐQT thông qua.
  • Phấn đấu mở rộng diện tích bãi container xung quanh Cảng. Liên doanh, liên kết với các đối tác đầy mạnh phát triển mảng dịch vụ hàng rời, logistics, thủ tục khai thuê hải quan nhằm tăng giá trị giá tăng cho Công ty.
  • Tăng cường số hóa và chuyển đổi số, tiếp tục rà soát và cải tiến các quy trình nội bộ.
  • Tăng cường kết nối hệ thống, triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp trong quản lý, điều hành sản xuất, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, giữ vững thị phần, tạo ưu thế khai thác và gia tăng doanh thu.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên; cải tiến công tác đánh giá hiệu quả, chất lượng lao động gắn với thu nhập tiền lượng, thưởng.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có)

Không có nội dung cần giải trình (ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần).

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty luôn tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm hướng tới việc tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững. Công ty thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng đối với toàn thể cán bộ nhân viên.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Tất cả cán bộ nhân viên đều được ký hợp đồng, tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm bắt buộc và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động và của Công ty. Trên cơ sở nhận thức con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của doanh nghiệp, Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ nhận viên làm việc, phát triển. Công ty có 100% cán bộ nhận viên tham gia Công đoàn cơ sở.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty luôn nỗ lực để trở thành một mảnh ghép hữu ích của xã hội. Công ty khuyến khích, vận động và tạo mọi điều kiện cần thiết để cán bộ nhân viên có thể tham gia trong thực hiện trách nhiệm đối với công đồng.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Trong năm 2024, Công ty đã nỗ lực thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp trong sản xuất kinh doanh phù hợp với định hướng, chỉ đạo của HĐQT để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc; từ đó duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm công tác an ninh an toàn đơn vị và công ăn việc làm cho cán bộ nhân viên, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm, tiếp tục bảo đảm quyền lợi của các cổ đồng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Đồng thời, Công ty duy trì tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và hạn chế tối đa có thể các tác động trong sản xuất kinh doanh đến môi trường; duy trì thực hiện các công tác có liên quan đến trách nhiệm đối với công động.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát đối với NĐH Công ty theo quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Đội ngũ NĐH Công ty có năng lực, đoàn kết, với tinh thần trách nhiệm đã tuân thủ các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCD và HĐQT, tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động của Công ty theo đúng kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng được ĐHĐCD thông qua.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Tiếp tục duy trì và bảo đảm tính tuân thủ của công ty đại chúng quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
  • Tăng cường quản lý, giám sát, nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý, điều hành và tiết giảm chi phí.
  • Mở rộng hợp tác liên doanh, liên kết để gia tăng doanh thu, lợi nhuận.
  • Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để tháo gỡ vướng mắc để đầy nhanh các dự án đầu tư xây dựng bến tàu nhỏ 5.000DWT, đầu tư 01 cấu khung RTG 6+1.
  • Tăng cường kiểm soát rủi ro, bảo đảm an toàn tài chính, đáp ứng vốn cho hoạt động đấu tư, sản xuất kinh doanh.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2027 gồm 05 thành viên, trong đó có 03 thành viên không điều hành và 02 thành viên điều hành như sau:

  • Thành viên không điều hành:

Ông Đăng Hoài Giang - Chủ tịch HĐQT:

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 3.027 cổ phần (chiếm 0,02% vốn điều lệ); đại diện Công ty TNHH MTV Càng Bến Nghé sở hữu 2.423.067 cổ phần (chiếm 15,05% vốn điều lệ).

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghệ.

Ông Nguyễn Ngọc Thảo - Thành viên HĐQT:

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 843 cổ phần (chiếm 0,005% vốn điều lệ); đại diện Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghé sở hữu 2.423.067 cổ phần (chiếm 15,05% vốn điều lệ).

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghê.

Ông Lê Nguyên Khánh - Thành viên HĐQT (ĐHĐCĐ bầu thay thế ông Ngô Ngọc Khánh kể từ ngày 30/5/2024):

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 0 cổ phần; đại diện Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn sở hữu 3.220.000 cổ phần (chiếm 20% vốn điều lệ).

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Không.

  • Thành viên điều hành:

Ông Nguyễn Văn Thuy - Thành viên HĐQT (kiêm Giám đốc):

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 0 cổ phần; đại diện Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn sở hữu 2.595.400 cổ phần (chiếm 16,12% vốn điều lệ).

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Không.

Ông Lê Quốc Việt - Thành viên HĐQT (kiêm Phó Giám đốc):

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 3.078 cổ phần (chiếm 0,02% vốn điều lệ); đại diện Công ty TNHH MTV Cảng Bến Nghé sở hữu 2.423.066 cổ phần (chiếm 15,05% vốn điều lệ).

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Không.

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc (căn cứ quy định pháp luật có liên quan, việc thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT là không bắt buộc).

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện:

  • Tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên bằng hình thức trực tiếp vào ngày 30/5/2024.
  • Tổ chức 10 cuộc hợp (bằng hình thức trực tiếp và tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản) để chỉ đạo, định hướng các chiến lược, hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của Công ty.
  • Ban hành 20 nghị quyết bảo đảm đúng thẩm quyền, phù hợp với Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

Bên cạnh việc thực hiện và hoàn thành các trách nhiệm chung đối với các hoạt động của HĐQT, các thành viên HĐQT đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cụ thể: Các thành viên HĐQT thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin trong quá trình xử lý công việc. Chủ tịch HĐQT đã hoàn thành nhiệm vụ theo

Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT trong việc điều phối chương trình công tác, tổ chức hợp, lấy ý kiến bằng văn bản, ban hành các nghị quyết của HĐQT; chỉ đạo quản lý và giám sát ban điều hành thực hiện các nghị quyết của HĐQT.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty không có thành viên HĐQT độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong HĐQT: HĐQT chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc (căn cứ quy định pháp luật có liên quan, việc thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT là không bắt buộc).

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Các thành viên HĐQT Công ty thường xuyên tự cấp nhất các kiến thức và chuẩn mực quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất nhằm tiếp thu, ứng dụng vào thực tế tình hình quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục sắp xếp, bổ trí nhân sự tham dự các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, toạ đảm, khoá đào tạo về quản trị công ty do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các đơn vị có uy tín tổ chức.

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

BKS nhiệm kỳ 2023 - 2027 gồm 03 thành viên như sau:

Bà Lê Thị Huyền - Trưởng BKS:

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 0 cổ phần; đại diện sở hữu 0 cổ phần.

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Không.

Ông Trần Tất Thắng - Thành viên BKS:

+ Số chúng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 0 cổ phần; đại diện sở hữu 0 cổ phần.

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Không.

Ông Nguyễn Lê Bảo Quốc - Thành viên BKS:

+ Số chứng khoán sở hữu: Cá nhân sở hữu 389 cổ phần (chiếm 0,002% vốn điều lệ); đại diện sở hữu 0 cổ phần.

+ Chức danh quản lý tại công ty khác: Không.

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2024, BKS đã tổ chức 03 cuộc hợp và thực hiện:

  • Giám sát, kiểm tra tính tuân thủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty của HĐQT, ban điều hành trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
  • Kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT.
  • Thẩm định báo cáo tài chính; xem xét tính phù hợp, nhất quán trong việc lập, trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
  • Rà soát, đánh giá và cảnh báo sớm cho Công ty, đồng thời kiến nghị với HĐQT về các giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của BKS.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ và Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước. Số liệu chi tiết của từng NĐH, thành viên HĐQT, BKS từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/12/2024 (bao gồm các khoản chi từ nguồn quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng năm 2023 được chi trong quỹ 1 năm 2024) như sau:

  • Tiền lương, tiền thưởng của NĐH:

Đơn vị tính: đồng.


STTHọ và tênChức vụTiền lươngTiền thương
1Nguyễn Văn ThuyGiám đốc781.559.00948.180.063
2Lê Quốc ViệtPhó Giám đốc651.882.41840.350.803
3Võ Xuân ChungPhó Giám đốc650.557.96740.350.803
4Trần Thị Việt HàKế toán trưởng573.220.19234.414.331
Cộng2.657.219.586163.296.000
  • Thù lao, tiến thương của thành viên HĐQT, BKS:

Đơn vị tính: đồng.


STTHọ và tênChức vụThù laoTiền thưởng
IHĐQT536.284.800121.824.000
1Đặng Hoài GiangChủ tịch HĐQT107.256.96028.512.000
2Nguyễn Văn ThuyThành viên HĐQT107.256.96023.328.000
3Nguyễn Ngọc ThảoThành viên HĐQT107.256.96023.328.000
4Lê Quốc ViệtThành viên HĐQT107.256.96023.328.000
5Ngô Ngọc KhánhThành viên HĐQT74.856.96023.328.000
6Lê Nguyên KhánhThành viên HĐQT32.400.000
IIBKS321.770.88041.472.000
1Lê Thị HuyềnTrường BKS107.256.96015.552.000
2Trần Tất ThắngThành viên BKS107.256.96012.960.000
3Nguyễn Lê Bảo QuốcThành viên BKS107.256.96012.960.000
Cộng858.055.680163.296.000

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên): Không phát sinh.

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ (thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên):


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Công ty TNHH MTV Cảng Bến NghéCổ đông lớn; Người có liên quan của các thành viên HĐQT Đăng Hoài Giang, Nguyễn Ngọc Thảo, Lê Quốc Việt- Tổng chi phí (thuê CSHT và mua dịch vụ): 65.073.590.000 đồng.
  • Trả cổ tức: 11.630.720.000 đồng.
2Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài GònCổ đông lớn; Người có liên quan của các Thành viên HĐQT Nguyễn Văn Thuy, Ngô Ngọc Khánh, Lê Nguyên Khánh- Tổng doanh thu (cho thuê CSHT và cung cấp dịch vụ): 270.026.244.026 đồng.
  • Chi phí mua dịch vụ: 1.463.776.894 đồng.
  • Trả cổ tức: 9.304.640.000 đồng.
  • 3Công ty CP Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng ()Người có liên quan của Thành viên HĐQT Ngô Ngọc Khánh (ĐHĐCĐ miễn nhiệm ngày 30/5/2024)- Tổng doanh thu: 94.658.000 đồng.
  • Chi phí mua dịch vụ: 400.706.223 đồng.
  • Ghi chú: Thời điểm giao dịch từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/5/2024.

    d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Trong năm 2024, Công ty thực hiện đúng các quy định về quản trị công ty, đúng chỉ đạo của cơ quan chức năng có thẩm quyền các cấp.

    VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    1. Ý kiến kiểm toán

    Không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán đối với Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cô phần Tân Căng - Phú Hữu.

    2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

    Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu đã được Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện kiểm toán theo quy định. Công ty cổ phần Tân Cảng - Phú Hữu đã công bố toàn văn Báo cáo tài chính năm 2024 trên các phương tiện theo quy định về công bố thông tin./.

    Nơi nhận:

    • Như trên;
    • Lưu: VT, Thư ký Công ty.

    GIÁM ĐỐC CÔNG TY -

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT




    Nguyên Văn Thuy