Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PNT


ticker: PNT document_type: bctn year: 2024 page_count: 59 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Tên Công ty đại chúng: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhựan (PNT)

Năm báo cáo: 2024

CÔNG TY

D. Digitaly signed by CÔNG TY CÔ PHÂN KY THUAT XÃY DUNG

PHU NHÂN

CN: CvVN LvTPHCM

THUAT XÃY DUNG PHU NHÂN,

OID: 0.52342.15200300.100.1.1

MST: 0.30042854

E=PNTECHCONS @HCM.VNN.V

N

Reason: I am the author of this

PHU

Location: your signing location

Here

Date: 2025.03.28 15:30:05+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 11.1.0

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
  • Quý Cổ đông Công ty Cổ phần KTXD Phú Nhuận


I. Thông tin chung

  • Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận.
  • Giấy chứng nhận ĐKDN số : 0300428854
  • Vốn điều lệ : 92.828.020.000 đồng.
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 92.828.020.000 đồng.
  • Địa chỉ : Lầu 2 lỗ C cao ốc PNTECHCONS số 48 đường Hoa Sứ, phường 7, quận Phú Nhuận, Tp.HCM.
  • Số điện thoại : (028) 3517 3674 / 3517 3675
  • Số fax : (028) 3517 2490
  • Mã cổ phiếu : PNT
  • Sản giao dịch : UPCOM
  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhận (PNTechcons JSC) tiền thân là DNNN Công ty Kỹ thuật Xây dựng quân Phú Nhận. Với lịch sử hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty được xem là một trong những đơn vị chuyên đầu tư và kinh doanh các dự án bắt động sản; đồng thời mở rộng các lĩnh vực hoạt động khác như: thiết kế, thi công xây lắp và hoạt động giao dịch BDS.

Các giai đoạn hình thành và phát triển của Công ty Cô phân Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận:

• Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Xây dựng quận Phú Nhận (1989-1993):

Năm 1989, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Xây dựng Quân Phú Nhuận được thành lập đánh dấu giai đoạn khởi đầu của đơn vị sự nghiệp (Ban Quản lý dự án Quân Phú Nhuận) chuyển sang làm kinh tế theo Quyết định số 06/QĐ-UB ngày 01/01/1989 của UBND Quân Phú Nhuận

Chức năng : Thiết kế và thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh nhà.

+ Xây dựng, cải tạo Xí nghiệp in Quận Phú Nhận

+ Xây dựng khu nhà ở độc đường Hồ Văn Huê, phường 09 quận Phú Nhận.

• DNNN Công ty Kỹ thuật xây dựng Quận Phú Nhuận (1993-2005):

Từ 1993, Công ty Kỹ thuật xây dựng Quân Phú Nhuận trực thuộc UBND Q. Phú Nhuận được thành lập theo quyết định 71/QĐ-UB ngày 09/3/1993 của UBND Tp. HCM (thực hiện nghị định 388/HDBT ngày 20/11/1991 của HDBT về việc thành lập và giải thễ DNNN để phù hợp với yêu cầu phát triển của đơn vị).

Tháng 12/1997 Công ty Kỹ thuật Xây dựng Quận Phú Nhuận trở thành thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn theo quyết định số 621/QD-UB-KT ngày 31/12/1996 của UBND Tp. HCM (thực hiện quyết định 90/TTG ngày 07/3/1994 của Chính phủ về việc sắp xếp lại DNNN theo mô hình Tổng Công ty).

Chức năng: Tư vấn thiết kế xây dựng, thiết kế quy hoạch, lập dự án đầu tư, thi công xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, trang trí nội thất, kinh doanh nhà, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Dự án, công trình tiêu biểu:

  1. Dự án Khu dân cư Rạch Miễu
  1. Dự án dường Phan Xích Long
  1. Khu nhà ở số 139 Nguyễn Đình Chính
  1. Khu nhà ở Hồ Văn Huê
  1. Chung cụ Trần Kế Xương

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhận (từ 09/2005 đến nay):

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa DNNN, Công ty Kỹ thuật Xây dựng Quân Phú Nhuan được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuan hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số 4103003847 ngày 19/9/2005 do Sở KH-ĐT cấp.

Ngành nghề hoạt động: đầu tư dự án, thi công xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp, tư vấn thiết kế, trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bất động sản, sản giao dịch bất động sản, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.

  • Các Dụ án, Công trình tiêu biểu:

A. Dự án làm Chủ đầu tư:

  1. Dự án Cao ốc PN-TECHCONS (18 tầng)

B. Dự án hợp tác đầu tư:

  1. Dự án Khu dân cư Phú Hiệu
  1. Dự án Khu dân cư Thói An
  1. Dự án Khu dân cư Gò Trang

C. Dự án thi công xây dựng:

  1. Dự án Nhà VP 127 Trần Huy Liệu
  1. Thi công xây dựng Nhà Văn phòng đa chức năng 199 Điện Biên Phú
  1. Thi công xây dựng Khu Chung cư 18 tầng Thái An
  1. Thì công xây dựng nhà xưởng Công ty Nam Quang-KCN Tây Bắc Cử Chi
  1. Thì công xây dựng cao óc SCB 242 Cổng Quỳnh
  1. Thì công xây dựng Becamex Office Tower tại Bình Dương
  1. Nhà xưởng Đại Đô diện tích 7,800m².
  1. Hai tầng hầm cao ốc Central Plaza diện tích trên 5.000 m².
  1. Khu dân cư Villa Park: 40 căn villa cao cấp.
  1. Nhà hàng tiệc cưới BMC Hà Tĩnh.
  1. Chung cư tái định cư Bình Khánh, quy mô 1 hầm, 25 lầu, phục vụ dự án Thủ thiêm của Thành phố.
  • Các sự kiện khác: Không

2. Ngành nghê và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Cụ thể: Kinh doanh nhà; Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp; Kinh doanh khu thương mại; Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, ...Và một số ngành nghề kinh doanh khác theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty.

Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Dồng Nai, Bình Thuận...

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

✓ Co cấu bộ máy quản lý:



Các Chi nhánh của Công ty:

a. Trung tâm Xây dựng Vinh Tiến

  • Lĩnh vực hoạt động chính: thi công công trình.
  • Địa chỉ: Lầu 02, lô C, cao óc PNtechcons, số 48, đường Hoa Sứ, phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện đã tạm ngừng hoạt động từ năm 2016 và tập trung thu hồi công nợ từ các công trình đã thi công.

b. Trung tâm Thiết kế An Gia

  • Lĩnh vực hoạt động chính: thiết kế công trình.
  • Địa chỉ: Lầu 02, lô C, Cao ốc PNTechcons, số 48 đường Hoa Sứ, phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

c. Sàn giao dịch Bất động sản Phúc Lộc

  • Lĩnh vực hoạt động chính: kinh doanh, môi giới BDS và quản lý chung cụ.
  • Địa chỉ: Lầu 02, lô C, cao óc PNtechcons, số 48, đường Hoa Sứ, phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện đã ngưng hoạt động từ năm 2016.

4. Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2024-2028:

a. Định hướng phát triển của Công ty:

  • Trở thành một Công ty đa ngành nghề trong đó cốt lõi là lĩnh vực đầu tư và kinh doanh Bất động sản.
  • Phát triển thương hiệu, đưa Công ty trở thành một Doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Bất động sản.

b. Giải pháp thực hiện:

Ngăn hạn:

  • Tập trung kinh doanh ngắn hạn các sản phẩm bất động sản thứ cấp.
  • Khai thác hiệu quả các bất động sản đang cho thuê.
  • Tháo gỡ các vướng mắc về pháp lý của các dự án cũ.
  • Tập trung thu hồi công nợ.
  • Tháo gỡ những khó khăn và hoàn tất công tác chuyển thể quyết toán vốn Nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa 19/09/2005 của Công ty.



Dài hạn:

  • Tích tụ dần đất nông nghiệp tại các khu vực có đòn bảy hạ tầng để phát triển dự án bất động sản trong tương lai. Triển khai thực hiện các thủ tục pháp lý về xúc tiến đầu tư dự án theo quy định.
  • Tái cơ cấu bộ máy để tăng hiệu suất lao động cho Công ty.
  • Tích tự tài chính dài hạn để chủ động về nguồn vốn trong việc thực hiện đầu tư các dự án.
  • Tìm kiếm các lĩnh vực kinh doanh mới phù hợp với yêu cầu của thị trường để mang lại hiệu quả cho Công ty.
  • Tăng cường mở rộng đầu tư với các đối tác khác...
  1. Các tồn tại có yếu tố lịch sử cần khác phục và các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động SX-KD của Công ty:
  • Chưa quyết toán chuyên thề vốn Nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa 19/09/2005 của Công ty.
  • Thu hồi công nợ từ các công trình đã thi công từ các năm trước.

Quyết toán, kết thúc dự án Khu dân cư Rạch Miễu.

  • Chịu ảnh hưởng xấu của thị trường bất động sẵn tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh dân cận trong năm 2024 và dự kiến những năm tiếp theo.

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024:

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:


STTCÁC CHÍ TIÊUĐVTKẾ HOẶCH NĂM 2024THỰC HIỆN NĂM 2024TỶ LỆ TH/KH
1Doanh thuTr. đồng55.00045.82183,31%
2Lợi nhuận sau thuếTr. đồng9.0007.42982,54%
3Cổ tức%Tối thiểu 5%
4Vốn điều lệTr. đồng92.82892.828
5Tổng số lao động bình quân (người)22
6Thu nhập bình quân (triệu đồng/người)15,828
  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

+ Doanh thu: Không đạt do ảnh hưởng bởi tình hình thị trường bất động sản tại TPHCM và các tỉnh dân cận trong năm 2024.

+ Cổ tức năm 2024: Chờ ĐHĐCD thường niên năm 2025 của Công ty dự kiến tổ chức trong tháng 5/2025 thông qua.

  1. Tổ chức và nhân sự:


STTHỢ VÀ TÊNCHỨC VỤSỞ HỮU CỐ PHIẾU
1Ngô Như HùngTổng Giám đốc, TV. HĐQT929.931 (trong đó đại diện vốn Tổng Công ty XD Sài Gòn TNHH MTV là: 928.227)
2Nghiêm Bá BíchPhó Tổng Giám đốc, TV. HĐQT80.501
3Huỳnh Thị Hoàng YếnKế toán Trường
4Lê Khắc YênTP.KH-PT, Thư ký Công ty3.180
5Nguyễn Tấn BìnhPP. Kế hoạch – Phát triển81.206
6Ngô Minh KhôiPP. Kế hoạch – Phát triển
7Đỗ Quý Nhật QuangTP. KT-DA, TV.BKS102.800



8Văn Bá Duy AnPP. Kỹ thuật Dư án + Trường Ban CNTT, TV. HDQT213.485
9Duong Thị Thanh HuyềnPhó Chánh Văn phòng
  • Những thay đổi trong ban điều hành : Không có.
  • Số lượng người lao động bình quân : 22 người.

3. Tình hình thực hiện các dự án:

a) Dự án do Công ty làm Chủ đầu tư:

  • Dự án Khu dân cư (KDC) Rạch Miễu:

+ Hạ tầng chung: Công ty đang đế nghị điều chỉnh ranh tại Sở Quy hoạch kiến trúc Thành phố Hồ chí Minh để kết thúc dự án.

+ Dự án “Trường trung học cơ sở Cầu Kiệu”: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhận đã có Văn bản số 56/KTXD ngày 12/12/2022 gửi UBND thành phố, Chi cục Tài chính Doanh nghiệp và Ban chỉ đạo Cổ phần hóa Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn - TNHH Một thành viên để phản hồi về thông báo thu hồi số tiền nộp vào ngân sách thành phố tại Văn bản số 39/UBND-DA ngày 06/01/2020 của UBND thành phố Hồ Chí Minh hiện đang chờ ý kiến trả lời chính thức từ UBND Thành phố.

b) Ở ăn hợp tác đầu tư:

  • Dự án “Khu nhà ở Kinh doanh” tại phường Phú Hữu, quận 9 (hợp tác với DNTN Anh Dũng): Công ty đang cùng Chủ đầu từ tìm hướng tháo gỡ để thực hiện dự án (mở đường vào, thực hiện tiếp các hạng mục hạ tầng còn lại...).
  • Dự án “Đầu tư xây dựng Khu nhà ở Thới An” tại phường Thới An, quận 12 (hợp tác với Công ty Cổ phần Địa đốc Sài Gòn - Gia Định): Công ty đã làm việc với Chủ đấu tư về kế hoạch thực hiện những hạng mục còn lại của dự án (đường vào dự án, khu xử lý mức thái.) để hoàn thành và bàn giao các nền đất cho khách hàng của Công ty.

Các dự án hợp tác đầu từ khác:

+ Hợp đồng nguyên tắc số 12/HDNT-KTXD ngày 24/04/2019 về việc thực hiện đầu tư dự án KDC tại xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam tỉnh Bình Thuận: Hội đồng quản trị Công ty đã có Nghị quyết thoái vốn của dự án.

+ Hợp đồng nguyên tắc số 01/HĐNT-KTXD ngày 18/3/2022 về việc thực hiện đầu tư dự án KDC tại xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam, tinh Bình Thuận: Hiện Công ty vẫn đang tìm kiếm, thu mua thêm đất nông nghiệp để thực hiện các thủ tục xin xúc tiến đầu tư theo quy định.

  1. Các công ty con:
  • Trung tâm Xây dựng Vinh Tiến: Tạm ngưng hoạt động chi nhánh từ 2016.
  • Sản giao dịch Bất động sản Phúc Lộc: Tạm ngừng hoạt động chi nhánh từ 2016.
  • Trung tâm Thiết kế An Gia: Trong năm 2024, Công ty có ký 01 hợp đồng tư vấn Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án KDL Tân Thành Minh tại huyện Hàm Thuận Nam tỉnh Bình Thuận (giá trị hợp đồng 747 triệu đồng); 01 PLHD với Công

ty Cổ phần Phát triển Địa ốc Sài Gòn 5 (giá trị PLHD 155 triệu) và tập trung thực hiện các hợp đồng thiết kế, tư vấn QLDA và tư vấn giám sát đã ký các năm trước đó.

5. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
^Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản/Total asset218.557.504.537207.082.912.190-5,25%
Doanh thu thuần/Net revenue15.866.538.26345.482.527.811186,66%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from business activities3.434.268.8169.211.043.228168,21%
Lợi nhuận khác/Other profits972.222116.503.982118,83%
Lợi nhuận trước thuế/Profit before tax3.435.241.0389.327.547.210171,53%
Lợi nhuận sau thuế/Profit after tax2.726.892.8307.429.526.316172,45%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/Payout ratio3%
  • Các chi tiêu khác: Không

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/Current ratio:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn(Short term Asset/Short term debt)+ Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoảnợ ngăn hạn term Asset - Inventories term Debt
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/capital structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu (Debt/Owner's Equity ratio)39,7534,34
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn khoản Inventory turnover:65,9752,31
0,040,45


Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory)+ Vòng quay tổng tài Sản/Total asset turnover: thu thuần/Tổng tài sản bình quân(Net revenue/ Average Total Assets)0,070,21
4. Chi tiểu về khả năng sinh lời/ Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Profit from business activities/ Net revenue Ratio)17,1916,33
2,075,55
1,253,49
21,6420,25
  1. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a) Cổ phần:

Tổng số cổ phần

9.282.802 cổ phần.
  • Loại cổ phần đang lưu hành : Phổ thông
  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 9.282.272 cổ phần.
  • Cổ phiếu quỹ : 530 cổ phần

b) Cơ cấu cổ đông:

  • Tổng cộng có 219 cổ đông, Cổ đông là tổ chức: Tổng Cộng ty Xây dựng Sài Gòn - TNHH MTV chiếm 39,17% trên vốn điều lệ, Cộng ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ Khánh Hội, Cộng ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Kinh doanh Nhà Bến Thành 10,01% và Công Ty TNHH TM-DV Nam Thiên Hà, cổ đông là người nước ngoài: 01 cổ đông; còn lại là các cổ đông cá nhân trong nước.

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

  • Trong năm 2024 không thực hiện tăng vốn điều lệ.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

  • Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại là 530 cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng 01 cổ phiếu).

e) Các chủng khoán khác: Không

  1. Báo cáo tác động liên quan đến mối trường tự nhiên và xã hội của Công ty:
  • Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên, cải tạo môi trường xanh, sạch, đẹp tại văn phòng công sở.
  • Nếu cao ý thực tự giác của các cán bộ, nhân viên trong việc sử dụng xiết kiệm 2 nguồn tài nguyên hữu hạn là diện và nước.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
  • Doanh thu năm 2024 : 45.821.319.205 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế : 7.429.526.316 đồng.

Đánh giá tình hình thực hiện SXKD so với kế hoạch:

  • Doanh thu: Không đạt do ảnh hưởng bởi tình hình thị trường bất động sản tại TPHCM và các tỉnh lân cận trong năm 2024.

Cô tức năm 2024: Chờ ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 của Công ty dự kiến tổ chức trong tháng 5/2025 thông qua.

Những kết quả Công ty đã đạt được trong năm 2024:

  • Thực hiện đạt 82,54 % kế hoạch lợi nhuận của năm 2024.
  • Chi trả xong cổ tức của năm 2023 cho Cổ đông Công ty.
  • Hoàn thành nộp Ngân sách nhà nước 42 tỷ đồng theo Báo cáo kiểm toán Nhà nước số 63/KTNN-TH ngày 02/06/2020 đối với các khoản phải nộp NSNN khi quyết toán cổ phần hóa.
  • Duy trì các hoạt động SX-KD của Công ty, chăm lo đòi sống cho người lao động trong hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng chung của thư trưởng bất động sản.

2. Tình hình Tài chính:

a) Tình hình tài sản:

  • Tổng tài sản tính đến hết 31/12/2024 của Công ty là 207.082.912.190 đồng giám 5,25% so với cuối năm 2023 là do chi trả cổ tức cảo cổ động, trả nợ NSNN về quyết toán chuyển thể.

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản: Đạt

b) Tình hình nợ phải trả:

  • Nợ ngắn hạn : 17.012.789.941 đồng giám so với đầu năm 2024.
  • Nợ dài hạn : 54.105.114.929 đồng giám so với đầu năm 2024.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

  • Thu gọn bộ máy nhân sự của công ty.

Tiết kiệm chi phí quản lý.

4. Các giải pháp thực hiện trong thời gian tối:

Về ngăn hạn:

  • Tiếp tục kinh doanh ngắn hạn các sản phẩm bất đẳng sản thứ cấp.
  • Khai thác hiệu quả các bất động sản đang cho thuê.
  • Tập trung thu hồi công nợ.
  • Tháo gỡ các vướng mắc về pháp lý của các dự án cũ.
  • Tháo gỡ những khó khăn và hoàn tất công tác chuyển thể quyết toán vốn Nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa 19/09/2005 của Công ty, Tập trung tài chính nộp ngân sách các khoản nợ tồn động để tránh rủi ro về sau
  • Tái cơ cấu bộ máy để tăng hiệu suất lao động cho Công ty.



Về dài hạn:

  • Tích tự dần đất nông nghiệp tại các khu vực có đòn bảy hạ tầng để phát triển dự án bất động sản trong tương lai. Triển khai thực hiện các thủ tục pháp lý về xúc tiến đầu tư dự án theo quy định.
  • Tích tự tài chính dài hạn để chủ động về nguồn vốn trong việc thực hiện đầu tư các dự án.
  • Tìm kiếm các lĩnh vực kinh doanh mới phù hợp với yêu cầu của thị trường để mang lại hiệu quả cho Công ty.
  • Tăng cường mở rộng đầu tư với các đối tác khác.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán:
  • Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ánh tình hình tài chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn tài sản của Công ty.
  1. Bác cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
  • Công ty tuân thủ các luật định về môi trường, kinh tế và xã hội để thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trường xung quanh.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
  • Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định có liên quan đến môi trường và xã hội.
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
  • Thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024: đạt 83,31% so với kế hoạch.
  • Thực hiện đúng nội dung của các Nghị quyết, các Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của HĐQT Công ty: Đạt.
  • Các hoạt động khác: Đạt.
  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
  • Chi trả cổ tức của năm 2024: Chờ ĐHĐCD thường niên năm 2025 của Công ty dự kiến tổ chức trong tháng 5/2025 thông qua.

– Cùng với Ban Tổng Giám đốc tiếp tục cải tiến về quản lý điều hành ngày càng chuyên nghiệp, đáp ứng với sự phát triển của đơn vị.

-Hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện cộng tác quyết toán chuyển thể doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần 19/9/2005.

  • Thu hồi các công nợ còn tồn động.

– Tìm hướng tháo gỡ các khó khăn tại các dự án hợp tác đầu tư của Công ty.

  • Đối với các khu vực có đòn bảy hạ tầng, HĐQT sẽ đề xuất Công ty sẽ tập trung tái cơ cấu danh mục bất động sản.
  • Thông qua việc xúc tiến đầu tư các dự án hoặc liên doanh liên kết.



V. Quản trị Công ty:

  1. Hội đồng quản tri:

a) Thành viên và cơ cấu của HĐQT:


STTHỤ VÀ TÊNCHỨC VỤSỐ HỰU CP (10.000 đồng/cp)
1Ố. Vỡ Đào HàChủ tịch HĐQT(Đại diện vốn của Tổng Công ty XD Sài Gòn TNHH MTV tại Công ty là 29,17%/VDL)2.707.582(và được ủy quyền đại diện cho tổ chức)
2Ố. Ngô Như HùngTV HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty (Đại diện vốn của Tổng Công ty XD Sài Gòn TNHH MTV tại Công ty là 10,00%/VDL)929.931(trong đó đại diện vốn Tổng Công ty là: 928.227)
3Ố. Nghiêm Bá BíchThành viên HĐQT80.501
4Ố. Văn Bá Duy AnThành viên HĐQT213.485
5Ố. Lê Hữu SơnThành viên HĐQT266.446

b) Các tiểu ban thuộc HĐQT: Không có.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024:



STTThành viên HDQTSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dựLý do không tham dự
1Ông Vô Đào Hà03(Trùng cử HDQT từ ngày 08/06/2024)100%Không
2Ông Ngô Như Hùng07100%Không
3Ông Lê Hữu Sơn07100%Không
4Ông Nghiêm Bá Bích03(Trùng cử HDQT từ ngày 08/06/2024)100%Không
5Ông Văn Bá Duy An03(Trùng cử HDQT từ ngày 08/06/2024)100%Không

(bao gồm hợp ĐHĐCD, hợp trực tiếp tại Công ty và lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản)

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có.

Danh sách các thành viên HDQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:

  1. Ban Kiểm soát:

Thành viên và cơ cấu tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Ban kiểm soát:


STTHỘ TÊNCHỮC VỤSỞ HỘU CỐ PHẦN (10.000 đồng/CP)GHI CHỦ
1Bà Trần Kim HoànTrường BKS0
2Ông Đỗ Quý Nhật QuangThành viên BKS102.800
3Ông Lê Hoàng PhiThành viên BKS6.148

b) Hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024:

  • Tham gia các buổi hợp theo quy định để kiểm tra, giám sát các hoạt động của HĐQT, ban Điều hành Công ty trong việc triển khai kế hoạch SX-KD hàng quý, năm và các xem xét các báo cáo tình hình thực hiện dự án, kết quả kinh doanh.
  • Xem xét các báo cáo của tổ chức kiểm toán.
  • Xem xét các báo cáo tổng kết tài chính, SX-KD từng quý của Công ty.
  • Giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của Công ty theo quy định của pháp luật (bao gồm: nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các nghĩa vụ tài chính khác).
  • Số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát:


STTSố Biên bảnNgàyNội dung
102-2024/BB-BKS15/07/2024Kiểm tra số liệu SXKD của Công ty 06 tháng đầu năm 2024.
201-2025/BB-BKS17/03/2025Kiểm tra số liệu SXKD của Công ty năm 2024 và kế hoạch SX-KD 2025.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản tri, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát:

a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chỉ phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát trong năm 2024:


STTHQ VÀ TÊNCHỨC DANHLƯỢNGTHƯỜNGTHỦ LAOGHI CHỨ
I. Hội đồng quản trị
1Võ Đào HàCT.HĐQT
2Ngô Như HùngTV.HĐQT
3Nghiêm Bá BíchTV.HĐQT
4Văn Bá Duy AnTV.HĐQT
5Lê Hữu SơnTV.HĐQT
II. Ban Tổng giám đốc
1Ngô Như HùngTGD548.610.000192.000.000
2Nghiêm Bá BíchP.TGD359.010.000113.000.000
3Huỳnh Thị Hoàng YếnKTT425.010.000161.100.000
III. Ban kiểm soát + thư ký
1Trần Kim HoànT. BKS
2Đỗ Quý Nhật QuangTV. BKS + TP. KTDA289.025.00087.200.000
3Lê Hoàng PhiTV.BKS
4Lê Khắc YênThư ký + TP. KHPT315.390.00093.800.000
TỔNG CỘNG1.937.045.000647.100.000
  • Ghi chí : Thù lao của HĐQT và BKS của Công ty trong năm 2024 là chưa chi dự kiến sẽ chi khi được ĐHĐCD thường niên năm 2025 công ty thông qua.

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ trong năm 2024: Ông Văn Bá Duy An- Thành viên Hội đồng quản trị Công ty đăng ký giao dịch và mua thành công 137.574 cổ phần của Công ty.

c) Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: Không có

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Đạt

VI. Báo cáo tài chính:

  1. Ý kiến kiểm toán (Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam):

...“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình đều chuyển tiền tệ cho năm tài chính kế thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính”.

  1. Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được kiểm toán:

Member of MSI Global Alliance

CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẤY DỰNG PHÚ NHUẬN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024

(đã được kiểm toán)



Được kiểm toán bởi:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS) THÀNH VIÊN CỦA TỐ CHỨC KIỂM TOÁN QUỐC TỐ MSI GLOBAL ALLIANCE 29 VỐ Thị Sáu, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Tel: (028) 3820 5944 - 3820 5947; Fax: (028) 3820 5942

MỤC LỤC

Nội dungTrang
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC01 - 03
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP04 - 05
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Bảng cân đối kế toán06 - 09
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh10 - 10
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ11 - 11
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính12 - 42



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.

CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dụng Phú Nhuận hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4103003847 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 9 năm 2005 và đã trái qua các lần thay đổi sau: đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 25/7/2006; đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 23/5/2009; đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 3/7/2009; đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 18/6/2010; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 23/9/2010; đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 1/8/2011; đăng ký thay đổi lần thứ 7 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 19/9/2011; đăng ký thay đổi lần thứ 9 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 3/8/2012; đăng ký thay đổi lần thứ 10 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 17/9/2013; đăng ký thay đổi lần thứ 11 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 5/6/2014; đăng ký thay đổi lần thứ 12 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 25/11/2014; đăng ký thay đổi lần thứ 13 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 12/11/2015; đăng ký thay đổi lần thứ 15 giấy phép đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 24/01/2024.

Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 là: 92.828.020.000 VND


Trụ sở chính của Công ty tại: Lầu 2, Lỗ C, Cao ốc PNTechcons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM

2. Lĩnh vực kinh doanh

Bất động sản, xây dựng, thiết kế, kinh doanh dịch vụ quản lý và môi giới bất động sản

3. Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành: 4290) chỉ tiết: Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng. Thì công công trình hạ tầng đường, hệ thống thoát nước. Xử lý nền móng công trình. Thi công ép cọc. Xây dựng công trình giao thông; Phá đỡ (Mã ngành: 4311); Chuẩn bị mặt bằng (Mã ngành: 4312) chỉ tiết: San lắp mặt bằng; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hoà không khí (Mã ngành: 4322) trừ gia công cơ khí, tái chế phế thái, xi mạ điện tại trụ sở và trừ lắp đặt các thiết bị lạnh thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy - hải sản; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Mã ngành: 4329) chỉ tiết: Lắp ghép kết cấu thép, khung nhà tiền chế trừ gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thái; Hoàn thiện công trình xây dựng (Mã ngành: 4330); Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Mã ngành: 4390); Đại lý, môi giới, đấu giá (Mã ngành: 4610) trừ đấu giá hàng hóa; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Mã ngành: 4659) chỉ tiết: mua bán máy móc thiết bị, công cụ ngành xây dựng; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Mã ngành: 4663) chỉ tiết: kinh doanh vật liệu xây dựng. Mua bán vật liệu trang trí nội ngoại thất và các cấu kiện bệ tống đúc sẵn, các cấu kiện kết cấu thép, cửa các loại; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (Mã ngành: 4933) trừ hóa lỏng khí để vận chuyển; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (Mã ngành: 5221) trừ hóa lỏng khí để vận chuyển; Bốc xếp hàng hóa (Mã ngành: 5224) trừ bốc xếp hàng hóa càng hàng không; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Mã ngành: 6810) chỉ tiết: Kinh doanh nhà. Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp. Kinh doanh khu thương mại không kinh doanh tại trụ sở. Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi; Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất (Mã ngành: 6820) chỉ tiết: Môi giới bất động sản. Dịch vụ quản lý chung cư. Sản giao dịch bất động sản; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Mã ngành: 7110) chỉ tiết: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình. Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp. Thiết kế nội - ngoại thất công trình. Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp. Lập dự án đầu tư. Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật. Đo vẽ bản đồ. Lập dự toán, tổng dự toán các công trình dân dụng và công nghiệp. Kiểm định các công trình xây dựng. Tư vấn đấu thầu. Thiết kế quy hoạch xây dựng. Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Thẩm tra thiết kế và tổng dư toán. Quản lý dự án. Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Mã ngành: 7410) chỉ tiết: Trang trí nội ngoại thất; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (Mã ngành: 7730) chỉ tiết: Cho thuê máy móc thiết bị, công cụ ngành xây dựng; Vệ sinh chung nhà cửa (Mã ngành: 8121) trừ dịch vụ xông hơi khử trùng; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cánh quan (Mã ngành: 8130); Hoạt động của các câu lạc bộ thề thao (Mã ngành: 9312) chỉ tiết: thễ dục thề hình; Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề (Mã ngành: 9321) chỉ tiết: Kinh doanh khu du lịch sinh thái không hoạt động tại trụ sở.



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

  1. Cấu trúc Công ty

Công ty con: Không có

Công ty liên kết: Không có

Cơ sở đồng kiểm soát: Không có

Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Chi nhánh 1: Trung tâm Xây dựng Vinh TiếnLầu 2, lỗ C, Cao ốc Pntechcons, số 48 Hoa Sứ, P7, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Chi nhánh 2: Trung tâm thiết kế An GiaLầu 2, lỗ C, Cao ốc Pntechcons, số 48 Hoa Sứ, P7, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Chi nhánh 3: Sản giao dịch Bất động sản Phúc LộcLầu 2, lỗ C, Cao ốc Pntechcons, số 48 Hoa Sứ, P7, Q.Phú Nhuận Tp.Hồ Chí Minh

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024 được thể hiện trong Báo cáo tại HIA NAM chính định kèm.

CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KHÓA SỐ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT, ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT VÀ KÊ TOÁN TRƯỜNG

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Ông: Võ Đào Hà Chủ tịch

Ông: Ngô Như Hùng Thành viên

Ông: Lê Hữu Sơn Thành viên

Ông: Nghiêm Bá Bích Thành viên

Ông: Văn Bá Duy An Thành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bao gồm:

Ông: Ngô Như Hùng Tổng Giám đốc

Ông: Nghiêm Bá Bích Phó Tổng Giám đốc

Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:

Bà Trần Kim Hoàn Trường ban

Ông: Lê Hoàng Phi Thành viên

Ông: Đỗ Quý Nhật Quang Thành viên

Kế toán trưởng:

Bà: Huỳnh Thị Hoàng Yến

Đại diện theo pháp luật:

Ông: Ngô Như Hùng Tổng Giám đốc

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

KIỆM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) là công ty kiểm toán cho Công ty.

CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn chứa đụng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
  • Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
  • Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính này;




  • Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kê toán, chế độ kê toán và các quy định có liên quan hiện hành;
  • Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.


Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính 2024 kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

CAM KẾT KHẮC

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chúng tôi, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 của Công ty.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2025

TM. Ban Tổng Giám đốc




CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỰ VĂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)

Số: 1.52./BCKT/TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHÀN KỶ THUẬT XẦY DỰNG PHÚ NHUẬN

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận, được lập ngày 12 tháng 02 năm 2025 từ trang 06 đến trang 42, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.



Ván đề cần nhấn mạnh

Không phù nhận ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần nêu trên, chúng tôi muốn lưu ý người độc đến nội dung sau:

Theo thư giải trình của Ban Tổng giám đốc Công ty về vấn đề cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước: Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành V tại Báo cáo kiểm toán số 63/KTNN-TH ngày 02/06/2020 về việc kiến nghị quyết toán giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần tại ngày 19/09/2005. Công ty đã thực hiện theo kiến nghị cấp nhất thêm giá trị phần vốn nhà nước vào Báo cáo từ vấn đề xác định giá trị phần vốn nhà nước số 06 BCTV/2020/AASCS ngày 15/10/2020 và đã trình lên Chi cục Tài chính doanh nghiệp TPHCM. Tuy nhiên, đến nay đơn vị văn chưa được các cơ quan chức năng phê quyết việc xác định giá trị phần vốn nhà nước giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang Công ty cổ phần tại ngày 19/9/2005. Các ảnh hưởng của việc tăng giám phần vốn Nhà nước sẽ được Công ty điều chỉnh vào Báo cáo tài chính khi được các cơ quan chức năng phê quyết đoán về phần hóa doanh nghiệp tại ngày 19/09/2005 của Công ty.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 3 năm 2025

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)





LÊ VĂN TUẬN

Số GCN ĐKHỆ Kiểm toán: 0479-2023-142-1

Kiểm toán viên

๑๐๐

ĐẶNG TỦNG HƯNG

Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán số 3611-2021-142-1



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31/12/2024


Đơn vị tính: VND


Mā sỐTÀI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
100A. TÀI SĂN NGẤN HẠN146.346.107.348156.727.319.653
110I. Tiền và các khoản tương đương tiềnV.019.353.416.2485.404.596.455
1111. Tiền5.353.416.2485.404.596.455
1122. Các khoản tương đương tiền4.000.000.000
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
1211. Chứng khoán kinh doanh
1222. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh ()
1233. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn93.243.131.78184.383.479.391
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàngV.0332.132.849.22732.069.350.275
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn396.242.000290.342.000
1333. Phải thu nội bộ ngắn hạn
1344. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
1355. Phải thu về cho vay ngắn hạn
1366. Phải thu ngắn hạn khácV.0486.014.801.33877.116.391.501
1377. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ()V.05(25.300.760.784)(25.092.604.385)
1398. Tải sản thiếu chờ xử lý
140IV. Hàng tồn khoV.0643.454.724.48166.695.311.485
1411. Hàng tồn kho43.454.724.48166.695.311.485
1492. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ()
150V. Tải sản ngắn hạn khác294.834.838243.932.322
1511. Chi phí trả trước ngắn hạnV.11167.061.638105.502.696
1522. Thuế GTGT được khấu trừ44.941.63644.941.636
1533. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nướcV.1482.831.56493.487.990
1544. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
1555. Tải sản ngắn hạn khác



BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN


Mã sốTÀI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
200B. TÀI SĂN DÀI HẠN60.736.804.84261.830.184.884
210I. Các khoản phải thu dài hạn
2111. Phải thu dài hạn của khách hàng
2122. Trả trước cho người bán dài hạn
2133. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
2144. Phải thu nội bộ dài hạn
2155. Phải thu về cho vay dài hạn
2166. Phải thu dài hạn khác
2197. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi ()
220II. Tài sản cố định9.234.166.7089.510.480.878
2211. Tài sản cố định hữu hìnhV.079.234.166.7089.510.480.878
222- Nguyên giá17.397.343.45017.331.070.268
223- Giá trị hao mòn lũy kế ()(8.163.176.742)(7.820.589.390)
2242. Tài sản cố định thuê tài chính
225- Nguyên giá
226- Giá trị hao mòn lũy kế ()
2273. Tài sản cố định vô hìnhV.08
228- Nguyên giá2.661.809.4002.661.809.400
229- Giá trị hao mòn lũy kế ()(2.661.809.400)(2.661.809.400)
230III. Bắt động sản đầu tưV.0927.564.828.87328.331.009.577
231- Nguyên giá38.519.682.16538.519.682.165
232- Giá trị hao mòn lũy kế ()(10.954.853.292)(10.188.672.588)
240IV. Tài sản dở dang dài hạn23.362.003.58223.343.763.582
2411. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
2422. Chi phí xây dựng cơ bản dở dangV.1023.362.003.58223.343.763.582
250V. Đầu tư tài chính dài hạn50.000.00050.000.000
2511. Đầu tư vào công ty con
2522. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
2533. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácV.0250.000.00050.000.000
2544. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn ()
2555. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
260V. Tài sản dài hạn khác525.805.679594.930.847
2611. Chi phí trả trước dài hạnV.11525.805.679594.930.847
2622. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
2633. Thiết bị, vật tư, phu tùng thay thế dài hạn
2684. Tài sản dài hạn khác
270TỔNG CỘNG TÀI SẦN207.082.912.190218.557.504.537



BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
300C. NỘ PHẠI TRẦ71.117.904.87086.869.211.401
310I. NỘ ngắn hạn17.012.789.94132.655.860.472
3111. Phải trả người bán ngắn hạnV.133.041.943.6073.540.503.751
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn5.869.279.0165.599.900.625
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nướcV.14599.633.273795.228.050
3144. Phải trả người lao độngV.15254.731.410108.817.70
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạnV.16692.093.019692.093.0
3166. Phải trả nội bộ ngắn hạn-NH KẾ TOẶ KIỂM TOẶ KHẢA NAM
3177. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng1.036.847.273
3188. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạnV.171.087.314.49017.239.967.139
3199. Phải trả ngắn hạn khácV.182.176.152.993
32010. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3.642.502.850
32111. Dự phòng phải trả ngắn hạn54.213.350.929
32212. Quỹ khen thưởng, phức lợi3.291.642.133
32313. Quỹ bình ổn giá
32414. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
330II. Nợ dài hạn54.105.114.92954.213.350.929
3311. Phải trả người bán dài hạn
3322. Người mua trả tiền trước dài hạn
3333. Chỉ phí phải trả dài hạnV.1645.646.997.00145.646.997.001
3344. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3355. Phải trả nội bộ dài hạn
3366. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
3377. Phải trả dài hạn khácV.185.185.590.6705.293.826.670
3388. Vay và nợ thuê tài chính dài hạnV.123.272.527.2583.272.527.258
3399. Trái phiếu chuyển đổi
34010. Cổ phiếu ưu đãi
34111. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
34212. Dự phòng phải trả dài hạn
34313. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024

Đơn vị tính: VND


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
400D. VỐN CHỦ SỐ HỘUV.19135.965.007.320131.688.293.136
410I. Vốn chủ sở hữu119.328.117.574115.051.403.390
4111. Vốn đầu tư của chủ sở hữu92.828.020.00092.828.020.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết92.828.020.00092.828.020.000
411b- Cổ phiếu uu đài
4122. Thặng dư vốn cổ phần2.106.076.0002.106.076.000
4133. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4144. Vốn khác của chủ sở hữu
4155. Cổ phiếu quỹ ()(5.300.000)(5.300.000)
4166. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
4177. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4188. Quỹ đầu tư phát triển14.611.275.60014.611.275.600
4199. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
42010. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
42111. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối9.788.045.9745.511.331.790
421a- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước2.358.519.6582.784.438.960
421b- LNST chưa phân phối kỳ này7.429.526.3162.726.892.830
42212. Nguồn vốn đầu tư XDCB
430II. Nguồn kinh phí và quỹ khác16.636.889.74616.636.889.746
4311. Nguồn kinh phí16.636.889.74616.636.889.746
4322. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN207.082.912.190218.557.504.537




Kế toán trưởng

ĐOÀN THANH HÀ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2025

Tổng Giám đốc

HUYỆNH THỊ HOÀNG YÊN



NGÔ NHU HUNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH năm 2024


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụVI.0145.482.527.81115.866.538.263
022. Các khoản giảm trừ doanh thu
103. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ45.482.527.81115.866.538.263
114. Giá vốn hàng bánVI.0225.011.147.6182.409.245.453
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20.471.380.19313.457.292.810
216. Doanh thu hoạt động tài chínhVI.03222.287.4123.668.329
227. Chỉ phí tài chính
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay
248. Chỉ phí bán hàngV.04639.000.000125.008.200
259. Chỉ phí quản lý doanh nghiệpV.0510.843.624.3779.901.684.123
3010. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh9.211.043.2283.434.268.816
3111. Thu nhập khácVI.06116.503.982972.222
3212. Chỉ phí khác
4013. Lợi nhuận khác116.503.982972.222
5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế9.327.547.2103.435.241.038
5115. Chỉ phí thuế TNDN hiện hànhV.071.898.020.894708.348.208
6017. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp7.429.526.3162.726.892.830
7018. Lãi cơ bản trên cổ phiếuVI.08800264
7119. Lãi suy giảm trên cổ phiếuVI.09800264

Người lập biểu

Kế toán trưởng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2025

Tổng Giám đốc




ĐOÀN THANH HÀ



HUYỆNH THỊ HOÀNG YÊN



AN Y DUNG

NGÔ NHỮ HỦNG


Mã sốChỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
011. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác48.124.062.77218.258.227.378
022. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ(5.253.648.271)(5.329.308.890)
033. Tiền chi trả cho người lao động(5.774.413.700)(5.695.298.071)
044. Tiền lãi vay đã trả
055. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(1.993.651.259)(314.696.949)
066. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh421.595.995305.696.272
077. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh(28.821.707.903)(3.117.059.471)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư4.107.560.269
211. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác(186.092.146)(155.832.500)
222. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khácVÀ KIỆN PHÁI
233. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
244. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
255. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
266. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
277. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia217.355.9053.668.329
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính31.263.759(152.164.171)
311. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
322. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
333. Tiền thu từ đi vay
344. Tiền trả nợ gốc vay
355. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính
366. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu(2.784.681.600)(2.784.681.600)
40Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính(2.784.681.600)(2.784.681.600)
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm3.948.819.7931.170.714.498
60Tiền và tương đương tiền đầu năm5.404.596.4554.233.881.957
61Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
70Tiền và tương đương tiền cuối năm9.353.416.2485.404.596.455

Người lập biểu



Kế toán trưởng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2025




Tổng Giám đốc

HUYNH THI HOÀNG YÊN



NGÔ NHỮ HỰNG

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH

năm 2024

Đơn vị tính: VND

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003847 do Sở kế hoạch và đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, đăng ký lần đầu ngày 19/09/2005; đăng ký thay đổi lần thứ 15 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300428854 ngày 24/01/2024.

Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 là:

92.828.020.000 VND

Trụ sở chính của Công ty tại: Lầu 2, Lô C, Cao ốc PNTechcons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM

2. Lĩnh vực kinh doanh

Bất động sản, xây dựng, thiết kế, kinh doanh dịch vụ quản lý và môi giới bất động sản

3 . Ngành nghề kinh doanh

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành: 4290) chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng. Thi công công trình hạ tầng đường, hệ thống thoát nước. Xử lý nền móng công trình. Thi công ép cọc. Xây dựng công trình giao thông; Phá đỡ (Mã ngành: 4311); Chuẩn bị mặt bằng (Mã ngành: 4312) chi tiết: San lập trận bằng; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò suồi và điều hoà không khí (Mã ngành: 4322) trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở và trừ lắp đặt các thiết bị lạnh thiết bị cấp đông, kho lạnh, máy đá, điều hòa không khí, làm lạnh nước sử dụng ga lạnh R22 trong lĩnh vực chế biến thủy - hải sản; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Mã ngành: 4329) chi tiết: Lắp ghép kết cấu thép, khung nhà tiền chế trừ gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thải; Hoàn thiện công trình xây dựng (Mã ngành: 4330); Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác (Mã ngành: 4390); Đại lý, môi giới, đấu giá (Mã ngành: 4610) trừ đấu giá hàng hóa; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Mã ngành: 4659) chi tiết: mua bán máy móc thiết bị, công cụ ngành xây dựng; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Mã ngành: 4663) chi tiết: kinh doanh vật liệu xây dựng. Mua bán vật liệu trang trí nội ngoại thất và các cấu kiện bề tông đúc sẵn, các cấu kiện kết cấu thép, cửa các loại; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (Mã ngành: 4933) trừ hóa lỏng khí để vận chuyển; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (Mã ngành: 5221) trừ hóa lỏng khí để vận chuyển; Bốc xếp hàng hóa (Mã ngành: 5224) trừ bốc xếp hàng hóa cáng hàng không; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Mã ngành: 6810) chi tiết: Kinh doanh nhà. Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp. Kinh doanh khu thương mại không kinh doanh tại trụ sở. Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi; Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất (Mã ngành: 6820) chi tiết: Môi giới bất động sản. Dịch vụ quản lý chung cư. Sản giao dịch bất động sản; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (Mã ngành: 7110) chi tiết: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình. Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp. Thiết kế nội - ngoại thất công trình. Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp. Lập dự án đầu tư. Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật. Đo vẽ bản đồ. Lập dự toán, tổng dự toán các công trình dân dụng và công nghiệp. Kiểm định các công trình xây dựng. Tư vấn đấu thầu. Thiết kế quy hoạch xây dựng. Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Thẩm tra thiết kế và tổng dư toán. Quản lý dự án. Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Mã ngành: 7410) chi tiết: Trang trí nội ngoại thất; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (Mã ngành: 7730) chi tiết: Cho thuê máy móc thiết bị, công cụ ngành xây dựng; Vệ sinh chung nhà cửa (Mã ngành: 8121) trừ dịch vụ xông hơi khử trùng; Dịch vụ chăm sóc và duy trì cành quan (Mã ngành: 8130); Hoạt động của các câu lạc bộ thề thao (Mã ngành: 9312) chi tiết: thề dục thề hình; Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề (Mã ngành: 9321) chi tiết: Kinh doanh khu du lịch sinh thái không hoạt động tại trụ sở.

Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình (Mã ngành: 9522) trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở; Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú (Mã ngành: 9620) trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vài sợi, dệt, may, đan và gia công hàng đã qua sử dụng, thuộc da tại trụ sở; Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình (Mã ngành: 9700) và các hoạt động kinh doanh khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty.




  1. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
  1. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không có
  1. Cấu trúc doanh nghiệp

Công ty con: Không có

Công ty liên kết: Không có

Cơ sở đồng kiểm soát: Không có

Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:

Tên đơn vị

Chi nhánh 1: Trung tâm Xây dựng Vinh Tiên

Lầu 2, lỗ C, Cao ốc Pntechcons, số 48 Hoa Sứ, P7, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh

Chi nhánh 2: Trung tâm thiết kế An Gia

Lầu 2, lỗ C, Cao ốc Pntechcons, số 48 Hoa Sứ, P7, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh

Chỉ nhánh 3: Sản giao dịch Bất động sản Phúc Lộc

Lầu 2, lỗ C, Cao ốc Pntechcons, số 48 Hoa Sứ, P7, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc kỳ kế toán Công ty có 22 nhân viên đang làm việc (số đầu kỳ là 23 nhân viên).

II . KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỰ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán:

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Co sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Các đơn vị trực thuộc có tổ chức công tác kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc. Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.



IV . CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (tiếp theo)

b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác: Không phát sinh

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...

. sau:

  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân

loại là dài hạn.

Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu:

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại ngoại tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, tỷ giá ghi nhận là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, các khoản phải thu có gốc ngoại tệ được đánh giá lại số dư theo tỷ giá thực tế là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán bù trừ sau đó hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí tài chính. Riêng khoản mục tiễn trả trước cho khách hàng không đánh giá lại số dư.

  • Lập dự phòng phải thu khó đòi: Các khoản nợ phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoặc theo dự kiến tồn thất có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế làm vào tính trạng phát sản hoặc đang làm thù tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Tài sản cố định hữu hình (tiếp theo)

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), thuê tài chính, bất động sản đầu tư:

Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:




Loai tài sản cố địnhSố năm khấu hao
- Nhà cửa, vật kiến trúc10 - 50 năm
- Máy móc, thiết bị04 năm
- Phương tiện vận tải06 năm
- Thiết bị dụng cụ quản lý04 - 05 năm
- Quyền sử dụng đất vô thời hạnKhông tính khẩu hao



Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.

Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tồn kho chỉ khi chủ sở hữu bất đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.


Loai tài sản cố định Số năm khấu hao
Quyền sử dụng đất25 - 50 năm
Nhà10 - 50 năm
Cơ sở hạ tầng

Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trù khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bà,... Quyền sử dụng đất của Công ty được khấu hao như sau:

Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất, quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khẩu hao.


Nhận chuyển nhượng hợp pháp: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đặt (50 năm), quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khẩu hao.

Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà Công ty đã trả tiền thuê đã cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm có thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê đất.


Chương trình phần mềm

Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 07 năm.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tài sản động kiểm soát

Công ty ghi nhận trong Báo cáo tài chính các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát các nội dung sau:

Phần chia của Tổng Cộng ty/Doanh nghiệp trong tài sản đồng kiểm soát được phân loại theo tính chất của tài sản. Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của Tổng Cộng ty/Doanh nghiệp.

Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên tham gia góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh.

Thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm/dịch vụ được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh.

Các khoản chỉ phí của Công ty phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh.

Các tài sản cố định, bất động sản đầu tư khi mang đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh và không chuyển quyền sở hữu thành sở hữu chung của các bên liên doanh không được ghi giảm tài sản. Trường hợp Công ty nhận tài sản góp vốn liên doanh thì được theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không hạch toán bằng tài sản và nguồn vốn kinh doanh.

Tài sản động kiểm soát (tiếp theo)

Các tài sản cố định, bất động sản đầu tư mang đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh có sự chuyển quyền sở hữu và đang trong quá trình xây dựng tài sản đồng kiểm soát được ghi giảm tài sản trên sở kế toán và ghi nhận giá trị tài sản vào chí phí xây dựng cơ bản đở dang. Sau khi tài sản đồng kiểm soát hoàn thành, bản giao đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được chia Công ty ghi nhận tăng tài sản của mình phù hợp với mục đích sử dụng.

Hoạt động kinh doanh động kiểm soát

Công ty ghi nhận trong Báo cáo tài chính các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:

Giá trị tài sản mà Công ty hiện sở hữu.

Các khoản nợ phải trả mà Công ty phải gánh chịu.

Doanh thu được chia từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.

Các khoản chi phí phải gánh chịu.

Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng CHỦNH

năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc TỪ TỪ VÀ TỦ KỆ TỐ NHẾN KỆ TỐ KỈ TỪ KỈ TỪ KỈ TỪ KỈ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ KỆ TỪ K

Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

011729-C

ONG TY

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công tập bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định

Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.

Tiền thuê đất trả trước

Tài sản thuê hoạt động

Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Công ty đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê.

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chỉ phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.

Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả:

Bao gồm các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nội bộ, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:

  • Có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn.
  • Có thời hạn thanh toán từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn.

Đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, tỷ giá ghi nhận là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, các khoản phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại số dư theo tỷ giá thực tế là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, khoản chênh lệch tỷ giá được hạch toán bù trừ sau đó hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí tài chính; Riêng khoản mục tiễn người mua trả tiền trước không đánh giá lại số dư.

Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bề phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.

Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.




Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả :

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán trong kỳ.

Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở ký kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở ký báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỹ.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như: số tiền khác 1 hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay; doanh thu tương ứng với hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống.

Số dư các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ nếu không có bằng chứng chắn chắn cho thấy Công ty sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước cho khách hàng bằng ngoại tệ thì không đánh giá chính lệch tỷ giá tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

  • Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dữ vốn cổ phàn, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.

Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án ... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiêu, nhưng được phản ánh tại hai chi tiêu riêng:

  • Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
  • Thắng du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.

Ngoài ra, thắng dữ vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.

  • Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.

Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.

Việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.



Cô tức/lợi nhuận được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

- Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản mà Tổng Công ty/Doanh nghiệp là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn động thụ tất cả các điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Doanh thu bán bất động sản phân lô bán nền

Doanh thu bán bất động sản phân lô bán nền đối với hợp đồng không hủy ngang được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Công ty đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:

  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo;
  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỷ

Cô tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhập: cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...

Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.




Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.

Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quả biểu, tặng bằng tiền, hiện vật ...

Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư...

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công, chỉ phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Chỉ phí quán lý đoan nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...

Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.

Báo cáo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Công cụ tài chính

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.

V. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN


Tiền mặt- VNDSố cuối nămSố đầu năm
Tiền gửi không kỳ hạn- Tiền gửi (VND)+ Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - CN Phú Nhuận+ Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN2+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam CN3 TP.HCM3.769.812.0492.604.318.171
3.769.812.0492.604.318.171
+ Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - CN Phú Nhuận+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam CN21.583.604.1992.800.278.284
1.583.604.1992.800.278.284
+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN296.179.39197.887.747
+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN21.417.336.3442.654.102.280
+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam CN21.020.7961.018.751
+ Ngân hàng VP bank4.076.5944.595.827
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN259.144.98535.942.753
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN25.846.0896.730.926
- Tiền gửi (USD)ác khoản tương đương tiềnền gửi có kỳ hạn+ Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - CN Phú Nhuận4.000.000.0004.000.000.000
Cộng4.000.000.0004.000.000.000
9.353.416.2485.404.596.455



CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẤY DỰNG PHÚ NHUẬN Lầu 2, Lô C, Cao ốc PN Tech cons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM


Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024

Don vi tính: VND


b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácSố cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá hợp lýDự phòngGiá gốcGiá hợp lýDự phòng
Đầu tư vào đơn vị khác50.000.00050.000.000
- Công ty CP SX TMXD Long Bình50.000.00050.000.000
Cộng50.000.00050.000.000

Do Công ty trên chưa niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, nên giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào các công ty này chưa thể xác định được giá trị hợp lý để trình bày trên Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.


3. PHẢI THU KHÁCH HÀNGSố cuối nămSố đầu năm
a) Ngắn hạn32.132.849.22732.069.350.275
- Công ty CP Era E&C (i)25.092.604.38525.092.604.385
- Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Yên Khánh (ii)5.000.000.0005.000.000.000
- Đối tượng khác2.040.244.8421.976.745.890
b) Dài hạn
Cộng32.132.849.22732.069.350.275
Ghi chú:

(i) Công nợ phải thu liên quan đến việc thực hiện thi công xây dựng Công trình Bình Kính, Q.2.

(ii) Công nợ phải thu liên quan đến việc Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại số 80 Trần Huy Liệu, P.15, Q.PN.


Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a) Ngắn hạn86.014.801.33877.116.391.501
Tạm ứng678.283.800678.283.800VĂN
Phải thu khác ()85.238.517.53876.345.107.701TOẦN
Phải thu bên liên quan65.230.015.83056.341.537.500
- Nghiêm Bá Bích - HDNT - Dự án
KDC tại xã Thuận Quý, Tình Bình34.974.314.00034.974.000.000
Thuận (4)
- Ngô Minh Khôi - HDNT - D/án
Bình Thuận (5)10.753.500.00010.753.500.000
- Đỗ Quý Nhật - HDNT - D/án
KDL nghỉ dưỡng biến Cần Giờ (6)10.944.971.99810.614.037.500
- Tổng công ty Xây Dụng Sài Gòn - TNHH MTV (7)8.557.229.832
Phải thu bên khác20.008.501.70820.003.570.201
- Công ty CP Địa Ốc Sài Gòn - Gia Định (1)11.894.736.90311.894.736.903
- DNTN TM & XD Anh Đũng (2)6.227.912.1626.227.912.162
- Chỉ phí cổ phần hóa (3)1.349.343.2441.349.343.244
- Các khoản khác536.509.399531.577.892
Ký quỹ, ký cược98.000.00093.000.000
b) Dài hạn
Cộng86.014.801.33877.116.391.501
Ghi chú:

(1) Hợp đồng hợp tác đầu tư xây dựng số 06/HDHTDTXD ngày 17/01/2002 về việc Hợp tác đầu tư xây dựng khu dân cư Thới An, Q12. Công ty CP Kỹ Thuật Xây Dụng Phú Nhuận sẽ chịu chi phí cho phần diện tích 3.483 ha trong tổng số 15 ha, với tỷ lệ thương phẩm là 43,64% (tương đương 72 nền đất). Đến thời điểm 31/12/2024, công ty CP KTXD Phú Nhuận đã ủy quyền cho công ty CP Địa Ốc Sài Gòn - Gia Định bàn giao trực tiếp cho khách hàng với số lượng là 63 nền đất.

(2) Hợp đồng hợp tác đầu tư xây dựng số 02/HDHT/03 ngày 12/05/2003 về việc thực hiện dự án Khu dân cư dọc Hương lộ 33, P.Phú Hữu, Q9, tổng diện tích dự án là 40.272 m2, trong đó DNTN TM và SX Anh Dũng tham gia 12.840 m2 (tương đương 31,89%), công ty CP KT XD Phú Nhuận tham gia 27.432 m2 (tương đương 68,11%). DNTN TM và SX Anh Dũng là chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dự án. Sau khi hoàn thành, công ty CP KT XD Phú Nhuận sẽ được chia 60 nền đất và phần đất xây dựng chung cư với diện tích 3.279,5 m2.

04. PHÀI THU KHÁC (tiếp theo)

(3) Chi phí cổ phần hóa: Đây là các chi phí chưa được ghi nhận phục vụ cho việc chuyển thể từ DNNN sang Công ty cổ phần tại 19/09/2005. Khoản chi phí này đang chờ cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đưa vào hồ sơ quyết toán chuyển thể.

(4) Hợp đồng nguyên tắc số 12/HDNT-KTXD ngày 24/04/2019 về việc hợp tác với Ông Nghiêm Bá Bích thực hiện đầu tư dự án KDC tại Xã Thuận Quý, tình Bình Thuận đã được Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết số 05-2019/NQ-HĐQT ngày 24/04/2019, theo đó Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận sẽ tạm ứng kinh phí cho ông Nghiêm Bá Bích đi thực hiện dự án.

(5) Hợp đồng nguyên tắc số 01/HĐNT-KTXD ngày 18/3/2022 về việc thực hiện đầu tư dự án KDC tại Xã Thuận Quý, Huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, theo đó Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận sẽ tạm ứng kinh phí cho ông Ngô Minh Khôi đi thực hiện dự án.

(6) Hợp đồng nguyên tắc số 12/HDNT-KTXD ngày 09/06/2020 về việc hợp tác với Ông Đỗ Quý Nhật Quang thực hiện dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng tại xã Long Hoà, huyện Cần Giờ, TPHCM đã được Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết số 09-2020/NQ-HDQT ngày 02/06/2020, theo đó Công ty CP Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận sẽ tạm ứng kinh phí cho ông Đỗ Quý Nhật Quang đi thực hiện dự án.

(7) Đây là giá trị phần vốn nhà nước Công ty tạm nộp theo kiến nghị số 63/KTNN-TH ngày 02/06/2020 của Kiểm toán nhà nước Chuyên ngành V về việc thực hiện kiến nghị quyết toán giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần tại ngày 19/09/2005. Giá trị quyết toán vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần tại ngày 19/09/2005 này vẫn đang trong quá trình chờ cơ quan chức năng phê duyệt.




05. NỘ XÁU

  1. Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
- Phải thu khách hàng, phải thu khác25.300.760.78425.092.604.385
+ Công ty CP Era E&C ()25.092.604.38525.092.604.385
+ Công ty TNHH TMDV Giải trí Hoà Bình ('')208.156.399
Cộng25.300.760.78425.092.604.385

() Khoản nợ liên quan đến công trình Bình Khánh đã quá han thanh toán theo cam kết trên hợp đồng hơn 3 năm

(*) Khoản nợ liên quan đến thu tiền thuê nhà đã quá hạn thanh toán theo cam kết trên hợp đồng hơn 1 năm kể từ ngày có QĐ của Toà ăn nhân dân Quận 10

06 . HÀNG TỔN KHO

HANG TON KHOSố cuối nămSố đầu năm
Giá gócDự phòngGiá gócDự phòng
- Nguyên liệu, vật liệu39.652.65639.652.656
- Chi phí SXKD dở dang11.024.291.19331.763.734.245
- Thành phẩm ()27.095.570.12927.141.317.126
- Hàng hóa5.295.210.5037.750.607.458
Cộng43.454.724.48166.695.311.485
Ghi chú: ()
Thành phẩmSố cuối nămSố đầu năm
- Chung cư Rạch Miễu5.234.842.2895.280.589.286
- Đất nền khu dân cư Hương Lộ 3321.860.727.84021.860.727.840
Cộng27.095.570.12927.141.317.126
25

CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẦY DỰNG PHÚ NHƯẠN Lầu 2, Lô C, Cao ốc PN Tech cons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM


07. TĂNG, GIẢM TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Chỉ tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnThiết bị quản lýTSCD khác
L. Nguyên giá
1. Số dư dầu năm11.043.152.8821.333.856.5004.255.692.045698.368.84117.331.070.268
2. Số tăng trong năm101.063.182101.063.182
- Mua trong năm101.063.182101.063.182
- Tăng khác
3. Số giảm trong năm34.790.00034.790.000
- Thanh lý, nhượng bản
- Giám khác34.790.00034.790.000
4. Số dư cuối năm11.043.152.8821.333.856.5004.255.692.045764.642.02317.397.343.450
II. Giá trị hao mòn lũy kế
1. Số dư dầu năm2.259.703.1711.333.856.5003.739.159.098487.870.6217.820.589.390
2. Khẩu hao trong năm220.975.612112.698.09143.703.651377.377.354
- Khẩu hao trong năm220.975.612112.698.09143.703.651377.377.354
- Tăng khác
3. Giám trong năm34.790.00034.790.000
- Thanh lý, nhượng bản
- Giám khác34.790.00034.790.000
4. Số dư cuối năm2.480.678.7831.333.856.5003.851.857.189496.784.2728.163.176.742
III. Giá trị còn lại
1. Tại ngày đầu năm8.783.449.711516.532.947210.498.2209.510.480.878
2. Tại ngày cuối cuối8.562.474.099403.834.856267.857.7519.234.166.708
Ghi chú:
- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố tầm bảo khoản vay: 0 VND
- Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết phạm vận còn sử dụng: 4.827.946.341 VND

CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẤY DỰNG PHÚ NHUẬN Lâu 2, Lô C, Cao ốc PN Tech cons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM


Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024


08. TÀNG, GIAM TÀI SẢN CÔ ĐỊNH VỐ HỆNHĐơn vị tính: VND
Chỉ tiêuQuyền sử dụng đấtBản quyền, bằng sáng chếPhần mềm vi tính
I. Nguyên giá
1. Số dư dầu năm2.661.809.4002.661.809.400
2. Số tăng trong năm
- Mua trong năm
- Tăng khác
3. Số giảm trong năm
- Thanh lý, nhượng bán
- Giám khác
4. Số dư cuối năm2.661.809.4002.661.809.400
II. Giá trị hao mòn lũy kế
1. Số dư đầu năm2.661.809.4002.661.809.400
2. Khấu hao trong năm
- Khấu hao trong năm
- Tăng khác
3. Giám trong năm
- Thanh lý, nhượng bán
- Giám khác
4. Số dư cuối năm2.661.809.4002.661.809.400
III. Giá trị còn lại
1. Tại ngày đầu năm
2. Tại ngày cuối năm

Ghi enu:

  • Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng: 2.661.809.400 VND
  • Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD vô hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay: 0 VND



09 .TẶNG, GIẢM BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ


Đơn vị tính: VND


Khoản mụcSố đầu nămTăng trong nămGiảm trong nămSố cuối năm
a) BDS đầu tư cho thuê
Nguyên giá38.519.682.16538.519.682.165
- Quyền sử dụng đất14.061.223.05414.061.223.054
- Nhà cửa vật kiến trúc24.458.459.11124.458.459.111
- Cơ sở hạ tầng
Giá trị hao mòn lũy kế10.188.672.588766.180.70410.954.853.292
- Quyền sử dụng đất4.081.855.577281.224.4644.363.080.041
- Nhà cửa vật kiến trúc6.106.817.011484.956.2406.591.773.251
- Cơ sở hạ tầng
Giá trị còn lại28.331.009.57727.564.828.873
- Quyền sử dụng đất9.979.367.4779.698.143.013
- Nhà cửa vật kiến trúc18.351.642.10017.866.685.860
- Cơ sở hạ tầng

() Là quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng 50 năm tọa lạc tại số 127 Trần Huy Liệu, P15, Q.Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh



CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẦY DỰNG PHÚ NHUẬN Lầu 2, Lô C, Cao ốc PN Tech cons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCN


10 . CHI PHÍ XÂY DỰNG CO BẢN DỠ DANGSố cuối nămSố đầu nămĐơn vị tính: VND
Xây dựng cơ bản- Khu nghi đường Cần Giờ (i)- Dự án cầu đường Trần Kế Xương (ii)- Dự án công hợp (ii)- Nhà hàng Hoa Lan6.707.629.9366.689.389.936
- Khu nghi đường Cần Giờ (i)- Dự án cầu đường Trần Kế Xương (ii)- Dự án công hợp (ii)2.064.924.7462.064.924.746
- Nhà hàng Hoa Lan14.571.965.00014.571.965.000
Cộng17.483.90017.483.900
23.362.003.58223.343.763.582
(i) Dây là chi phí xây dựng đờ dang còn lại của dự án Khu nghi đường Cần Giờ Công ty đang tiến hành hoàn tất các thủ tục để chuyển sang hợp tác đầu từ với cá nhân Ông Độ Quý Nhật Quang theo Nghi quyết của HĐQT số 09-2020/NQ-HDQT ngày 02/6/2020
(ii) Là chỉ phí xây dựng công trình bằng nguồn kinh phí nhà nước cấp của dự án cử đầu đường Trần Kế Xương, tuyến công hợp khu Rạch Miễu do Ban quản lý khu dân cư Rạch Miễu thực hiện. Công trình đang chờ quyết toán để thực hiện bản giao
11 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỜCSố cuối nămSố đầu năm
a) Ngắn hạn167.061.638105.502.696
Công cụ, dụng cụ167.061.638105.502.696
b) Dài hạn525.805.679594.930.847
Công cụ, dụng cụ220.212.973309.183.157
Các khoản khác305.592.706285.747.690
Cộng692.867.317700.433.543
12 . VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
Số cuối nămTrong nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiám Giá trị
Vay dài hạn - VND3.272.527.2583.272.527.258
- Trần Văn Giới ^ 3.272.527.2583.272.527.2583.272.527.258
Cộng3.272.527.2583.272.527.2583.272.527.258
  1. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (tiếp theo)


13. PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢNSố cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a) Ngắn hạn3,041,943,6073,041,943,6073,540,503,7513,540,503,751
Phải trả bên liên quan:189,023,000189,023,000189,023,000189,023,000
- Tổng cộng ty XD Sài Gòn - TNHH MTV189,023,000189,023,000189,023,000189,023,000
Phải trả bên khác:2,852,920,6072,852,920,6073,351,480,7513,351,480,751
- Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam530,888,695530,888,6951,030,888,6951,030,888,695
- Công ty TNHH SX TM DV Yên Khánh1,500,000,0001,500,000,0001,500,000,0001,500,000,000
- Công ty CP Đầu tr - Kinh doanh Nhà265,000,000265,000,000265,000,000265,000,000
- Đối tượng khác557,031,912557,031,912555,592,056555,592,056
b) Đài hạn
Cộng3,041,943,6073,041,943,6073,540,503,7513,540,503,751
14. THUỂ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
a) Phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệpSố cuối nămSố phải nộp trong nămSố đã nộp trong nămSố đầu năm
Thuế thu nhập của nhân văn lai347,768,6161,898,020,8941,993,651,259443,398,981
Thuế thu nhập của nhân văn lai4,445,45575,018,18373,390,9102,818,182
Thuế GTGT247,419,2022,341,224,7672,442,816,453349,010,888
Phi, lệ phi và phải nộp khác6,000,0006,000,000
Cộng599,633,2734,320,263,8444,515,858,622795,228,051



b) Phải thuSố cuối nămSố phát sinh trong nămSố đã giám trong nămSố đầu năm
Thuế thu nhập cá nhân CB-CNV82.556.551240.061.826250.718.25293.212.977
Phi, lệ phi và phải thu khác275.013275.013
Cộng82.831.564240.061.826250.718.25293.487.990
Ghi chú:
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc đáp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Bảo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.



Đơn vị tính: VND


15. PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Tiền lương phải trảSố cuối nămSố đầu năm
254.731.410108.817.774
254.731.410108.817.774

16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Số cuối nămSố đầu năm
a) Ngắn hạn692.093.019692.093.019
Trích trước chi phí hoạt động tư vấn thiết kế692.093.019692.093.019
b) Dài hạn45.646.997.00145.646.997.001
Trích trước chi phí dự án đầu tư ()45.646.997.00145.646.997.001
Các khoản khácTNHH
Cộng46.339.090.02046.339.090.020

Ghi chú: () Là khoàn trích trước chi phí dự án đấu tư Ha tàng khu dân cư Rạch Miễu quận Phú Nhuận từ giai đoạn nhà nước chuyển sang cổ phần tiếp tục thực hiện hoàn thành theo các biên bản kiểm tra quyết toán.

17. PHẢI TRẢ KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
a) Ngắn hạn2.176.152.99317.239.967.129
Tài sản thừa chờ giải quyết79.026.95179.026.951
Nhận ký quỹ, kỹ cược ngắn hạn
Các khoản phải trả, phải nộp khác ()2.097.126.04217.160.940.178
Phải trả khác bên liên quan14.893.646.655
- Tổng công ty Xây Dụng Sài Gòn - TNHH MTV14.893.646.655
Phải trả bên khác2.097.126.0422.267.293.523
- Các khoản khác2.097.126.0422.267.293.523
b) Dài hạn5.185.590.6705.293.826.670
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn5.058.340.6705.293.826.670
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội3.783.057.8703.783.057.870
- Công ty TNHH TM DV Giải trí Hòa Bình204.750.000204.750.000
- Công ty TNHH Truyền thống Nhân Doanh540.000.000540.000.000
- Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Vietinbank158.892.800158.892.800
- Công ty TNHH TM và DV Hoàng Phúc Thanh114.000.000114.000.000
- Công ty CP Kiểm Định Xây Dụng Sài Gòn 3121.140.000121.140.000
- Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Tương Lai68.500.00068.500.000
- Công ty Cổ phần Trung tâm Anh Ngữ Gems68.000.00068.000.000
- Đối tượng khác127.250.000235.486.000
Công7.361.743.66322.533.793.799

c) Số nợ quá hạn chữa thanh toán: không có

() Phân loại thuyết minh số đầu kỳ được trình bày lại cho phù hợp với số liệu so sánh kỳ này.

18. DOANH THU CHUẢA THỰC HIỆN

Số cuối nămSố đầu năm
a) Ngắn hạn1.087.314.4901.036.847.273
+ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội876.405.400838.665.455
+ Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây dựng và Xây lắp TM BMC181.818.182181.818.182
+ Khác29.090.90816.363.636
b) Dài hạn
Công1.087.314.4901.036.847.273



Báo cáo tại chính

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024

Don vi tính: VND


Vốn góp của CSHThặng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận chưa phân phốiNguồn kinh phíCộng
Số dư đầu năm trước92.828.020.0002.106.076.000(5.300.000)14.611.275.6005.628.404.49616.636.889.746131.805.365.842
Tăng vốn trong năm trước
Lãi trong năm trước2.726.892.8302.726.892.830
Tăng khác
Giảm vốn trong năm trước
Lỗ trong năm trước
Giảm khác(2.843.965.536)(2.843.965.536)
Số dư đầu năm nay92.828.020.0002.106.076.000(5.300.000)14.611.275.6005.511.331.79016.636.889.746131.688.293.136
Tăng vốn trong năm nay
Lãi trong năm nay7.429.526.3167.429.526.316
Tăng khác
Giảm vốn trong năm nay
Lỗ trong năm nay
Giảm khác ()(3.152.812.132)(3.152.812.132)
Số dư cuối năm92.828.020.0002.106.076.000(5.300.000)14.611.275.6009.788.045.97416.636.889.746135.965.007.320
() Theo Nghị quyết DHDCD thường niên số 01-2024/NQ-DHDCD ngày 08/06/2024 thông qua việc phân chia lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2023 như sau: Trích Quý khen thưởng phúc lợi số tiền là 272.689.283 đồng; Chỉ thù lao và hoạt động của HDQT, BKS số tiền là 95.441.249 đồng; Cổ tức năm 2023 là 2.784.681.600 đồng.



CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẦY DỰNG PHÚ NHUẬN Báo cáo tài chính Lâu 2, Lô C, Cao ốc PNTechcons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024


19 . 2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữuốn góp của công ty mẹốn góp của các đối tượng khácSố cuối năm%Số đầu năm%
0,00%0,00%
92.828.020.000100%92.828.020.000100%
92.828.020.000100%92.828.020.000100%
  1. 3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Kỷ nàyNăm trước
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Vốn góp đầu năm92.828.020.00092.828.020.000
- Vốn góp tăng trong năm--
- Vốn góp giảm trong năm--
- Vốn góp cuối năm92.828.020.00092.828.020.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia2.784.681.6002.784.681.600
9 . 4. Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành9.282.8029.282.802
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng9.282.8029.282.802
- Cổ phiếu phổ thông9.282.8029.282.802
- Cổ phiếu rưư đãi
Số lượng cổ phiếu được mua lại ()530530
- Cổ phiếu phổ thông530530
- Cổ phiếu rưư đãi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành9.282.2729.282.272
- Cổ phiếu phổ thông9.282.2729.282.272
- Cổ phiếu rưư đãi-
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu
Ghi chú:

() Số lượng cổ phiếu quỹ đang nắm giữ 530 cổ phiếu do mua lại cổ phiếu còn du sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2009 và 2010 theo Nghị quyết HĐQT số 03-09/NQ-HĐQT ngày 14/05/2009 và Nghị quyết HĐQT số 04-10/NQ-HĐQT ngày 05/05/2010.


19. 5. Cổ tứcNăm nayNăm trước
Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông3%3%
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu uu đãi
Cổ tức của cô phiếu uu đãi lũy kế chưa được ghi nhận
Chi khứ.

Căn cứ Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông số 01-2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 08/06/2024, Đại hội đồng cổ đông quyết đã thông qua quyết định chia cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 3% trên vốn điều lệ tương ứng với số tiền 2.784.681.600 đồng.


19. 6. Các quỹ của công ty:Số cuối nămSố đầu năm
Quỹ đầu tư phát triển14.611.275.60014.611.275.600
Quỹ khen thưởng phúc lợi3.291.642.1333.642.502.850
19. 7. Nguồn kinh phíKỷ nàyNăm trước
Nguồn kinh phí còn lại cuối năm16.636.889.74616.636.889.746
Đây là nguồn kinh phí ngân sách cấp cho Ban quản lý Khu đản cư Rạch Miễu thực hiện các dự án. Số cuối năm Số đầu năm
Dự án cầu đường Trần Kế Xương2.064.924.7462.064.927.746
Dự án công hợp14.571.965.00014.571.962.000
Cộng16.636.889.74616.636.889.746

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH

01. TỔNG DOÀNH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Nam nayNam trước
Doanh thu bán hàng (TS cho thuế)14.021.260.84914.076.426.873
Doanh thu cung cấp dịch vụ (tư vấn, thiết kế)32.000.000
Doanh thu BDS30.965.882.3691.410.802.700
Doanh thu khác463.384.593379.308.690
Cộng45.482.527.81115.866.538.263
02 . GIÁ VÔN HÀNG BÁN
Năm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hóa đã bán (TS cho thuế)1.252.401.7421.212.162.093
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp (tư vấn, thiết kế)11.000.000
Giá vốn BDS23.284.361.283818.803.694
Giá vốn khác463.384.593378.279.666
Cộng25.011.147.6182.409.245.453
03 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHỈNH
Lải tiền gửi, tiền cho vayNăm nayNăm trước
Cộng222.287.4123.668.329
Cộng222.287.4123.668.329
04 . CHI PHÍ BẢN HÀNG
Năm nayNăm trước
Chỉ phí bằng tiền khác639.000.000125.008.200
Cộng639.000.000125.008.200
05 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm nayNăm trước
Chỉ phí nhân viên quản lý7.211.153.5887.108.655.707
Chỉ phí vật liệu quản lý217.073.050328.972.943
Chỉ phí đồ dùng văn phòng323.744.969406.243.591
Khẩu hao TSCD377.377.352364.693.814
Thuế phí và lệ phí57.650.01557.281.896
Dự phòng công nợ phải thu khó đòi208.156.399
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.563.157.2281.038.445.062
Các chi phí khác885.311.776597.391.110
Cộng10.843.624.3779.901.684.123
06 . THU NHẬP KHẮC
Năm nayNăm trước
Thu từ phạt vi phạm hợp đồng
Các khoản khác116.503.982972.222
Cộng116.503.982972.222

07. CHI PHÍ SĂN XUẤT THEO YÊU TỐ

Năm nayNăm trước
Chi phí nguyên liệu, vật liệu217.073.050328.972.943
Chi phí nhân công7.211.153.5887.108.655.707
Chi phí khấu hao tài sản cổ định377.377.352364.693.814
Chi phí dịch vụ mua ngoài1.563.157.2281.038.445.062
Chi phí khác bằng tiền1.905.706.7601.185.924.797
Cộng11.274.467.97810.026.692.323


08. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HANH
Năm nayNăm trước
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành1.898.020.894708.348.2
- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm này1.898.020.894708.348.2
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

09 . LÀI CỔ BẢN TRÊN CỐ PHIỐU


Năm nayNăm trước
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông7.429.526.3162.726.892.830
Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế ()272.689.283
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm9.282.2729.282.272
Lãi cơ bản trên cổ phiếu800264

() Hỏi tổ chi tiêu năm trước theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 20/12/2014 của Bộ Tài chính.

10 . LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU


Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông Quỹ khen thưởng, phức lợi trích từ lợi nhuận sau thuế () Số lượng CP phổ thông dự kiến phát hành thêm Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm Lãi suy giảm trên cổ phiếuNăm nayNăm trước
7.429.526.3162.726.892.830
272.689.283
9.282.2729.282.272
800264

(*) Hỏi tổ chỉ tiêu năm trước theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 20/12/2014 của Bộ Tài chính.

VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIÊN

  1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai: Không có
  1. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng: không có


03. Số tiền đi vay thực thu trong năm - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thườngNăm nayNăm trước
04. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm: - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường:Năm nayNăm trước

VIII . NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

  1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: Không có

02 . Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm kế toán

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.

03 . Thông tin về các bên liên quan

a. Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt:

Các thành viên quản lý chủ chốt của Công ty bao gồm: Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng giám đốc. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt



Năm nayNăm trước
Thù lao
Hội đồng quản trịChức vụ
Ông. Võ Đào HàChủ tịch
Ông. Lê Hữu SơnThành viên
Ông. Ngô Như HùngThành viên
Ông. Nghiêm Bá BíchThành viên
Ông. Văn Bá Duy ÁnThành viên
Ban Kiểm soát + KTT + Thư ký
Bà. Trần Kim HoànTrường ban
Ông. Lê Hoàng PhiThành viên
Ông. Đỗ Quý Nhật QuangThành viên
Tiền lương1.332.630.0001.332.945.000
Ông. Ngô Như HùngTổng Giám đốc548.610.000548.715.000
Ông. Nghiêm Bá BíchPhó Tổng Giám đốc359.010.000359.115.000
Bà. Huỳnh Thị Hoàng YếnKế toán trưởng425.010.000425.115.000

Tại ngày 31/12/2024, công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu Hợp đồng hợp tác kinh doanh56.672.785.99856.341.537.500
Ông. Nghiêm Bá Bích34.974.314.00034.974.000.000
Ông. Đỗ Quý Nhật Quang10.944.971.99810.614.037.500
Ông. Ngô Minh Khôi10.753.500.00010.753.500.000

b. Giao dịch với các bên liên quan khác:

Bên liên quanMối quan hệSở hữu vốn
Tổng công ty Xây Dựng Sài Gòn - TNHHMTGVCổ đông lớn39,17%
Ngô Như HùngTổng Giám đốc
Nghiêm Bá BíchPhó Tổng Giám đốc
Ngô Minh KhôiPhó phòng kế hoạch phát triển
Đỗ Quý Nhật QuangTrường phòng Kỹ thuật Dự án kiểm Thành viên BKS

03 . Thông tin về các bên liên quan (tiếp theo)

Trong năm Công ty có phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan như sau:


Bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm nayNăm trước
Tổng cộng ty Xây Dụng Sài Gòn - TNHH MTVTrả tiền thuê mặt bằng tầng 3 khu TMDV - Bình Quới 2330.000.000317.500.000
Phải trả cổ tức năm 20221.090.742.700
Phải trả cổ tức năm 20231.090.742.700
Tạm nộp giá trị phần vốn nhà nước giai đoạn cổ phần hóa23.450.876.487
Ngô Như HùngPhải trả cổ tức năm 2022511.200
Phải trả cổ tức năm 2023511.200
Nghiêm Bá BíchPhải trả cổ tức năm 202224.150.300
Phải trả cổ tức năm 202324.150.300

Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:

Các khoản phải thu



Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămSố đầu năm
- Tổng cộng ty Xây Dụng Sài Gòn - TNHH MTVĐặt cọc tiền thuê mặt bằng tầng 3 Phải thu khác giá trị quyết toán vốn nhà nước tạm nộp chờ phê duyệt50.000.000 8.557.229.83250.000.000
Nghiêm Bá BíchPhải thu Hợp đồng hợp tác Kinh doanh34.974.314.00034.974.000.000
Ngô Minh KhôiPhải thu Hợp đồng hợp tác Kinh doanh10.753.500.00010.753.500.000
Đỗ Quý Nhật QuangPhải thu Hợp đồng hợp tác Kinh doanh10.944.971.99810.614.037.500


Các khoản phạt trả Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămSố đầu năm
- Tổng cộng ty Xây Dụng Sài Gòn - TNHH MTVChỉ phí cổ phần hóa Tiền mua căn hộ SGCC – Binh Quói 1 Cổ tức năm 2023 phải trả189.023.00014.893.646.655
189.023.000

CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẤY DỰNG PHÚ NHƯẠN Lầu 2, Lô C, Cao ốc PN Tech cons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM


04. Thông tin bộ phận. Khu vực địa lýạt động của Công ty được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty chủ yếu là hoạt động BDS, Xây dựng, thiết kế và cho thuê tài sản
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Công ty, Công ty được tổ chức quản lý và hạch toán theo các lĩnh vực kinh doanh khác nhau do đó báo cáo bộ phận theo các lĩnh vực như sau:
- Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chỉ phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêuNăm 2023
BDSCho thuê TSXây dựngKhác
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài1.410.802.70014.076.426.873379.308.690
Doanh thu thuần cung cấp giữa các bộ phận379.308.690
Tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ1410802700,0014.076.426.873379.308.690
Kết quả kinh doanh theo bộ phận379.308.690
Giá vốn hàng bán818.803.6941.212.162.093378.279.666
Các chi phí không phân bổ theo bộ phận102.026.692.323
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh591.999.00612.864.264.7801.029.024
Doanh thu hoạt động tài chính3.430.600.487
Chỉ phí tài chính3.668.329
Thu nhập khác
Chỉ phí khác972.222
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành708.348.208
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp591.999.00612.864.264.7801.029.024



CÔNG TY CỔ PHẦN KỶ THUẬT XẤY DỰNG PHÚ NHUẬN Lầu 2, Lô C, Cao ốc PN Tech cons, 48 Hoa Sứ, Q. Phú Nhuận, TP. HCM


Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuBDSCho thuê TSXây dựngKhácTổng cộng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài30.965.882.36914.021.260.849495.384.59345.482.527.811
Doanh thu thuần cung cấp giữa các bộ phận
Tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ30.965.882.36914.021.260.849495.384.59345.482.527.811
Kết quả kinh doanh theo bộ phận
Giá vốn hàng bán23.284.361.2831.252.401.742474.384.59325.011.147.618
Các chi phí không phân bổ theo bộ phận11.482.624.377
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh7.681.521.08612.768.859.10721.000.0008.988.755.816
Doanh thu hoạt động tài chính222.287.412
Chỉ phí tài chính
Thu nhập khác116.503.982
Chỉ phí khác
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành1.898.020.894
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp7.681.521.08612.768.859.10721.000.0007.429.526.316

05 . Thông tin về hoạt động liên tục

Trong kỳ kế toán, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.

06 . Số liệu so sánh

Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2023 kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía Nam (AASCS).

Người lập biểu



ĐOÀN THANH HÀ

Kế toán trưởng



HUYỆNH THỊ HOÀNG YẾN

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2025


Tổng Giám đốc



NGÔ NHU HỆNG



VI. Báo cáo tài chính:

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:

-Doanh thu năm 2024 : 45.821.319.205 đồng.

  • Lợi nhuận trước thuế : 9.327.547.210 đồng.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp : 1.898.020.894 đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế : 7.429.526.316 đồng.

Ghi chú: Công ty đã công bố Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 trên website Công ty vào ngày 20/3/2025 theo đường dẫn: http://pntc.vn (mục Cổ đông) và công bố thông tin đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo đúng quy định.

Đại diện theo Pháp luật của Công ty TỔNG GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

  • Như trên
  • Lưu.



Ngô Như Hùng