Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PPH


ticker: PPH document_type: bctn year: 2024 page_count: 80 source: PaddleOCR-VL-1.6


TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

Digitally signed by TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHỔNG PHÚ

DN: E=ptnhan@phongphucorp.com,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:

0301446006, CN=TỔNG CÔNG TY CỔ

PHẦN PHỔNG PHÚ, O=TỔNG CÔNG

TY CỐ PHẦN PHỔNG PHÚ, L="48 Tăng Nhơn Phú, Khu Phố 3, Phường Tăng Nhơn Phú B, Thành Phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh", S=TP Hồ Chí Minh, C=VN

Reason: I am the author of this document

Location: your signing location here

Date: 2025-04-18 15:49:09

Foxit Reader Version: 9.6.0



TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ PHONG PHU CORPORATION

48 Tăng Nhơn Phú, KP.18, P. Tăng Nhơn Phú B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh

48 Tăng Nhơn Phu, Quarter 18, Tang Nhơn Phu Ward, Thu Duc City, HCM City

(84 28) 6684 7979 info@phongphucorp.com phongphucorp.com

BẢO CẢO THƯỜNG NIỆN

NĂM 2024



http://www.phongphucorp.com/

MỤC LỤC

01

Thông tin chung

Thông tin khái quát

Lịch sử hình thành và phát triển

Các thành tích tiêu biểu

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Rủi ro trong quá trình hoạt động

02

Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đấu tư thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

03

Báo cáo và đánh giá của ban Tổng Giám Đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính (hợp nhất)

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội



04

Đánh giá của Hội đồng quản trị

88

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

05

Quản trị Công ty

Hoạt động của Hội đồng quản trị

Hoạt động của Ban kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

06

Báo cáo tài chính

108

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán



01 Thông tin chung

Thông tin khái quát

Lịch sử hình thành và phát triển

Các thành tích tiêu biểu

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Rủi ro trong quá trình hoạt động



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịch: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

Tên quốc tế: PHONG PHU CORPORATION

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301446006 cấp lần đầu vào ngày 20/02/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 20/01/2025 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Địa chỉ: 48 Tăng Nhơn Phú, KP18, P. Tăng Nhơn Phú B, TP. Thủ Đức, TP. HCM, Việt Nam.

Số điện thoại: (028) 6684 7979

Website: http://www.phongphucorp.com

Email: info@phongphucorp.com

MÃ CỔ PHIẾU

PPH

VỐN ĐIỀU LỆ

746.708.910.000 đồng


VỐN CHỦ SỐ HỮU

1.769.495.680.797 đồng

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngày 14/10/1964 đặt viên

đá đầu tiên xây dựng

Khu Kỹ nghệ Sicovina -

Phong Phú trực thuộc

Công ty kỹ nghệ Bông

vải Việt Nam




Nhà máy đấu tiên chính

thức đi vào hoạt động

có quy mô nhỏ gồm 3

xưởng sản xuất (Sợi - Dệt

  • Nhuộm), với tổng số CB,

CNV hơn 1.050 người. Sản

phẩm chủ lực: sợi và vài

(Satin, Batist, Crèstone,

Khaki, vài xiêm, vài ú

đen,...).

Nhà máy được đối tên

thành Nhà máy Dệt

Phong Phú.





Ngoài các sản phẩm chủ

lực là vài, sợi, Phong Phú

còn phát triển thêm về

mặt hàng khăn bông, vài

kate soc, vai jeans.

Chuyển đổi cơ cấu tổ chức

thành tổng công ty hoạt

động theo mô hình Công

ty mẹ - Công ty con.




Liên doanh với Tập đoàn

Coats của Vương Quốc

Anh để sản sản xuất

chỉ may. Đến nay Coats

Phong Phú là một trong

những đơn vị lớn mạnh

nhất khu vực Châu Á

Thái Bình Dương.



Phong Phú đã triển

khai cổ phần hoá Tổng

công ty mẹ và tổ chức

thành công đại hội đồng

cổ đông lần đầu ngày

15/01/2009 với vốn điều lệ

ban đầu là 500 tỷ đồng.

Ngày 11/01/2007, Bộ

trưởng Bộ Công Nghiệp

đã ra quyết định số

06/2007/QĐ-BCN thành

lập Tổng Cộng ty Phong

Phú.



LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (TIẾP THÊO)

Tổng công ty tái cấu trúc, hoàn thiện chuỗi cung

ứng khép kín tử sợi - đệt -

nhuộm - may, đón đầu các

hiệp định thương mại tự

do, gia tăng nội lực doanh

nghiệp và tăng tốc đấu tư.



Tổng Cộng ty Cổ phần

Phong Phú tự hào là nhà

cung cấp sản phẩm khăn

bông cho sự kiện FIFA

World Cup 2022.



Mã chứng khoán PPH của

Tổng Công ty CP Phong

Phú chính thức giao dịch

trên thị trường UPCOM.




Năm 2023, Tổng Công ty được Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam trao bằng Khen “Doanh nghiệp tiêu biểu về người lao động”. Đây là một chương trình do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) triển khai từ năm 2014. Từ năm 2018 đến nay, Phong Phú liên tục được Công đoàn Đặt May Việt Nam tặng bằng khen “Doanh nghiệp tiêu biểu Việt Nam VCCI lao động”

Ngành Dệt May Việt Nam.

Năm 2024 đánh dấu mốc phát triển quan trọng trong hành trình

60 năm của Tổng Cộng ty Cổ phần Phong Phú (1964-2024). Đặc

biệt, lần thứ 9 liên tiếp, thương hiệu khăn bông cao cấp Mollis của

Phong Phú tự hào đạt danh hiệu cao quý “Thương hiệu quốc gia

Việt Nam năm 2024". Mollis không chỉ khẳng định vị thế của mình

bằng việc ra mắt các sản phẩm khăn bông cao cấp với chất liệu

thân thiện môi trường, thiết kế tinh tế, mẫu mã phong phú, mà

còn trở thành biểu tượng của sự chăm sóc và phong cách sống




CÁC THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU

Đơn vị Anh hùng Lao động

Huân chương Độc lập hạng ba, hạng nhị, hạng nhất

Huân chương Lao động hạng ba, hạng nhì, hạng nhất

Huân chương Chiến công hàng ba

Cổ thi đua xuất sắc của Thủ tướng Chính phủ

Hàng Việt Nam chất lượng cao

Doanh nghiệp Nhà nước tiêu biểu

Cúp vàng Vĩ sự phát triển của công động

Thương hiệu Việt yêu thích

Giải Sao vàng đất Việt

Nhà cung cấp xuất sắc của tập đoàn siêu thị Target lớn nhất Hoa Kỳ

Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín

Giải thưởng trách nhiệm xã hội

Top 10 Ngôi sao kinh doanh Việt

Doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm được lựa chọn tham gia chương trình Thương hiệu Quốc gia

Top 10 Thương hiệu Việt



NGÀNH NGHỆ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh

Dệt may là lĩnh vực sản xuất kinh doanh truyền thống lâu đời và cũng là thế mạnh của Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú.



Hoạt động kinh doanh:

Sản xuất sợi, chỉ may, chỉ thêu, vài đệt thoi, sản xuất khăn, quần áo, hàng may sẵn; Bao bì

Mua bán máy móc, phụ tùng ngành đệt, may.

Kinh doanh thiết bị văn phòng, vật liệu điện, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp, hệ thống kiểm tra đo lường phục vụ công tác thí nghiệm, môi trường. Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện, thiết bị dùng trong mạch điện)

Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy nông nghiệp; Dịch vụ nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ

Chăn nuôi lợn (không hoạt động tại trụ sở); Trồng rừng và chăm sóc rừng; Khai thác và chế biến làm sản

Thi công, tư vấn, thiết kế, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, điện công nghiệp, điện lạnh; Dịch vụ ăn uống (không hoạt động ăn uống và trò chơi giải trí tại trụ sở)

Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị, phát triển nhà; Tư vấn, môi giới bất động sản

Giáo dục mầm non, tiểu học

Gia công cổ khí

Sản xuất phần phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí

Xử lý nước thải

Hoạt động trang trí nội thất

Quảng cáo

Bán lẻ hàng may mặc

Trồng cây lấy củ có chất bột, mía, cây thuốc lá, cây thuốc lào, cây lấy sợi, cây có hạt chứa dầu, cây hổ tiêu, cây cao su, cây cà phê, cây chè; trồng rau, đậu các loại, cây cảnh và trồng hoa (không hoạt động tại trụ sở)

Địa bàn kinh doanh

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Công ty con



PHONG PHU

Công ty Cổ phần dệt Gia dụng Phong Phú

Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may.

Vốn điều lệ thực góp: 144.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 90% VDL thực góp



Công ty Cổ phần Nam Dương Phú

Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đệt may

Vốn điều lệ thực góp: 17.360.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 81,08%VDL thực góp

Công ty liên doanh, liên kết

Công ty Cổ phần Dệt Đông Nam

Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may.

Vốn điều lệ thực góp: 120.370.240.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 35,99% VĐL thực góp



Công ty Cổ phần dệt may Nha Trang

Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may.

Công ty TNHH Coats Phong Phú

Tỷ lệ sở hữu: 23,89% VDL thực góp

Vốn điều lệ thực góp: 235.000.000.000 đồng

Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất, mua bán xơ,

sợi


Hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.

Vốn điều lệ thực góp: 303.479.411.966 đồng



Vốn điều lệ thực góp: 225.389.712.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 35,65% VĐL thực góp

Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Phong Phú - Daewon - Thủ Đức

Tỷ lệ sở hữu: 47,64% VĐL thực góp



Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD Sài Gòn

Hoạt động kinh doanh chính: Đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản.

Vốn điều lệ thực góp: 46.500.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 21,51% VĐL thực góp

Công ty Cổ phần may Đà Lạt

Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm đệt may, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị ngành đệt.

Vốn điều lệ thực góp: 10.577.500.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 40% VDL thực góp

PHONG PHU

Tầm nhìn

Trở thành doanh nghiệp kinh tế hùng mạnh hàng đầu, chuyên sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đệt may.




Sứ mệnh

Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lượng cuộc sống công đồng thông qua việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng vượt trội.



Giá trị cốt lõi

Tạo ra một môi trường làm việc an toàn về mọi mặt và mang lại hiệu quả cao.

Đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng bằng tất cả các giải pháp.

Hợp tác, phát triển đi cùng trách nhiệm với công đồng.

Trung thực

Chuyên nghiệp

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Tiếp tục nghiên cứu đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất, phát triển các chuỗi cung ứng để tăng tính hiệu quả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

Chỉ đạo công tác lập quy hoạch, kế hoạch dài hạn và chiến lược phát triển của Tổng Cộng ty và các đơn vị thành viên.

Đấy mạnh công tác nghiên cứu phát triển, sáng kiến cải tiến hợp lý hoá sản xuất kinh doanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Quan tâm chỉ đạo công tác phòng chống rủi ro khách quan và chủ quan, chống tham những, lãng phí, trì trệ ảnh hưởng đến kết quả, tốc độ tăng trưởng và sức khoẻ của doanh nghiệp.

Đảm bảo mục tiêu phấn đấu là “phát triển bền vững, đổi mới thích ứng và hiệu quả vượt trội”.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Về sản xuất

Phát huy lợi thế và tiếp tục ổn định sản xuất đối với 02 chuỗi cung ứng Sợi Chỉ May và các Sản phẩm Gia Dụng

Tối ưu hóa dây chuyển, nâng cao năng suất: Bảo trì máy móc định kỳ, nâng cấp thiết bị; Ứng dụng quản trị tính gọn (lean production) giảm lãng phí; Đào tạo công nhân vận hành máy móc kỹ thuật cao.

Xanh hóa - Tiết kiệm năng lượng: Sử dụng sợi tái chế, sợi hữu có hoặc sinh học; Đầu tư hệ thống nước tuần hoàn, tiết kiệm nước nhuộm; Duy trì đáp ứng các tiêu chuẩn xanh như OEKO-TEX, GOTS,...

Đa dạng hóa sản phẩm: Sợi pha polyester, sợi màu, sợi siêu nhỏ; Khăn spa, khăn khách sạn, khăn trẻ em, quà tặng....



Về thị trường

Tiếp tục phát huy thế mạnh và liên tục phát triển, mở rộng thị trường đối với 02 chuỗi cung ứng Sợi Chỉ May và Sản phẩm Gia Dụng.

Tập trung khai thác và giữ vững thị trường mục tiêu sẵn có, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm chiến lược xuyên suốt. Tăng cường phát triển các thị trường mà Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh và tận dụng tới đa cơ hội tại các thị trường ở những quốc gia tham gia các Hiệp định thương mại với Việt Nam.

Lấy khách hàng làm trọng tâm, xây dựng hệ thống, chuỗi hoạt động đáp ứng theo yêu cầu của chuỗi cung ứng.

Về nhân sự

Xây dựng đội ngũ nhân sự mạnh mẽ, đoàn kết và gắn bó lâu dài với công ty.

Xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh, kiện toàn bộ máy nhân sự, quan tâm phát triển đội ngũ kinh doanh chuyên nghiệp.

Về kinh doanh

Xây dựng và phát triển thương hiệu: Xây dựng website chuyên nghiệp; Tham gia các hội chợ, triển lãm ngành đệt may;

Tập trung khách hàng mục tiêu:

Nội địa: Trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, spa, bệnh viện, trường học.

Quốc tế: Nhật, EU, Hàn Quốc, Nga, Mỹ....

Đa dạng kênh bán hàng:

Bán hàng trên trên các nền tàng thương mại điện tử như Tiktok Shop, Shopee, Lazada.

Xây dựng các chương trình marketing

bán hàng theo mùa vụ.



Dự phòng & Linh hoạt

Chủ động dự trữ nguyên liệu khi giá nguyên liệu bông/xơ/sợi biến động.

Liên kết với nhà máy về tinh đế mở rộng khi có đơn hàng lớn.

Theo dõi cấp nhất xu hướng tiêu dùng để phát triển cải tiến sản phẩm

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN (TIẾP THÊO)

Các mục tiêu phát triển bền vững

Xu hướng bảo vệ môi trường hiện nay đang nhận được sự quan tâm trên toàn thể giới, trong đó có Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú. Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực dệt may. Với bề dày lịch sử 60 năm (1964-2024), Phong Phú đã không ngừng phát triển và lớn mạnh, trở thành một trong những doanh nghiệp có uy tín và chất lượng sản phẩm hàng đầu trên thị trường. Phong Phú luôn hướng đến xử hướng phát triển sản xuất xanh, thân thiện với môi trường ở mức độ cao. Điều này được thể hiện qua việc Phong Phú đã đấu tư mạnh mẽ vào các công nghệ sản xuất tiến tiến, thân thiện với môi trường. Cụ thể, Phong Phú đã đáp dụng các công nghệ tiến tiến như: xử lý nước thải, tái chế nước thải phục vụ sản xuất, thu hồi nhiệt thải ... nhằm giảm chất thải ra môi trường. Việc áp dụng các công nghệ sản xuất tiến tiến đã giúp Phong Phú giảm thiểu đáng kể lượng chất thải ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường, thể hiện trách nhiệm với công động và xã hội.


Ngoài những vấn đề kinh doanh, môi trường, thì Phong Phú luôn chú ý đến chế độ lương thưởng, thù lao và chính sách xã hội để cải thiện đời sống vật vật của người lao động. Phong Phú đã xây dựng một hệ thống lương thưởng, thù lao và chính sách xã hội tương xứng với năng lực và đóng góp của người lao động. Điều này đã giúp người lao động có được cuộc sống ở nơi và nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngoài ra Phong Phú còn để cao tính thần và tính đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân viên thông qua các hoạt động các hoạt động đoàn thể và hoạt động xã hội. Phong Phú đã tổ chức nhiều hoạt động đoàn thể và hoạt động xã hội nhằm gắn kết các thành viên trong công ty, tạo ra một môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện.



CÁC RỦI RO TRONG QUẢ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Rủi ro kinh tế

Ở thời điểm cuối năm, dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu từ các tổ chức quốc tế có sự ổn định hoặc điều chỉnh tăng nhẹ. Cụ thể, các tổ chức như OECD, IMF và EU đều dự báo tăng trưởng GDP toàn cầu năm 2024 đạt 3,2%. Fitch Ratings dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 đạt 2,8%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với dự báo trước đó. Liên Hợp Quốc nhận định nền kinh tế thế giới đạt mức tăng trưởng 2,7% trong năm 2024. Tuy nhiên, nền kinh tế thế giới năm 2024 diễn biến phức tạp và khó lường, với nhiều yếu tố tác động như xung đột leo thang ở nhiều khu vực, biến động mạnh của giá xăng dầu và cước vận tài, sự phục hồi chậm của kinh tế và thương mại toàn cầu, cùng với những diễn biến phức tạp của thiên tại, biến đổi khí hậu và an ninh năng lượng.

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động, kinh tế Việt Nam năm 2024 vẫn duy trì xu hướng tích cực, với GDP tăng 7,09% so với năm trước, vượt mục tiêu Quốc hội để ra. Các quý trong năm đều có mức tăng trưởng dương. Động lực tăng trưởng của Việt Nam bao gồm đầy mạnh sản xuất trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển thị trường trong nước, tăng cường đấu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.

Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu đệt may Việt Nam ước đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023, hoàn thành mục tiêu để ra. Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực, mang về 16,71 tỷ USD, tăng 12,33% so với năm 2023 và chiếm 37,98% tổng giá trị xuất khẩu. Các thị trường lớn khác như Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN cũng đóng góp quan trọng. Tuy nhiên, ngành đệt may Việt Nam cũng đối diện với nhiều rủi ro và thách thức, bao gồm thương mại toàn cấu suy giảm ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu, lạm phát kéo dài ở các thị trường chủ lực làm giảm sức mua, và các yếu tố bất ổn khác. Các doanh nghiệp dệt may trong nước phải đối diện với tình trạng giảm lợi nhuận. Ngành dệt may được dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với các vấn đề như đơn hàng xuất khẩu giảm, chuỗi cung ứng rủi ro, chi phí đấu vào và nghĩa vụ trả nợ còn cao. Mặc dù vậy, dự báo cho năm 2025, toàn ngành dệt may đặt mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 47 - 48 tỷ USD.

Ben cạnh đo, vào ngày 02/04/2025, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã công bố mức thuế nhập khẩu mối, áp dụng mức thuế đối ứng 46% đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Mỹ. Quyết định này tạo ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong các ngành xuất khẩu chủ lực như dệt may, trong đó có Phong Phú. Để chủ động ứng phó và giảm thiếu tác động của các rủi ro này trong năm tối, Ban lãnh đạo Công ty sẽ tập trung vào các hành động nhằm đa dạng hóa thị trường và đối tác, nâng cao năng lực cạnh tranh, cũng như tăng cường quản trị chuỗi cung ứng.



Rủi ro pháp luật

Tổng Công ty cổ phần Phong Phú hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thành lập tại Việt Nam, đồng thời là công ty đại chúng quy mô lớn đang đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (Upcom). Do đó, bên cạnh việc tuân thủ các luật chung như Luật doanh nghiệp, Luật đấu tư, Luật kế toán, Luật thuế, Bộ Luật Lao động, Công ty còn chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán và các văn bản liên quan.

Trong năm 2025, thị trường chủng khoán được dự kiến sẽ tiếp tục chủng kiến những thay đổi quan trọng, khi các cơ quan quản lý đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện khung pháp lý, đặc biệt là Luật Chứng khoán và các nghị định hướng dẫn.

Để chủ động ứng phó với những thay đổi của pháp luật, Công ty đặc biệt chủ trọng cấp nhất thường xuyên các quy định pháp lý, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh đều tuân thủ theo các quy định mới nhất. Công ty tiến hành rà soát định kỹ các quy trình, chính sách và hoạt động nội bộ, kịp thời điều chỉnh những điểm không còn phù hợp, nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả vận hành. Điều này không chỉ giúp Công ty linh hoạt thích ứng với các thay đổi pháp lý, mà còn góp phần nâng cao uy tín và cứng cố niệm tin tử các đối tác và các bên liên quan.



CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG (TIẾP THÊO)

Rủi ro nguyên vật liệu

Rủi ro nguyên vật liệu hiện đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất mà ngành dệt may phải đối mặt. Các hiệp định thường mại tự do thế hệ mới đặt ra yêu cầu khất khe về nguồn góc xuất xứ hàng hóa, yêu cầu các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng nguyên liệu từ sợi đến vài đều phải đáp ứng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn đang phụ thuộc vào việc nhập khẩu một lượng lớn xơ sợi và vài, chủ yếu từ Trung Quốc, dẫn đến tình trạng lệ thuộc và tiêm ăn nhiều rủi ro về nguồn cung. Ngoài ra, ngành dệt may còn phải đối mặt với những biến động giá nguyên liệu, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như giá xăng dầu và cước vận tải. Đặc biệt, sự giảm sút của đơn giá xuất khẩu xơ, sợi trung bình cũng tạo ra áp lực lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành.

Ban lãnh đạo Tổng Công ty đã nhận diện rõ những thách thức từ rủi ro nguyên vật liệu, bao gồm sự phụ thuộc vào nhập khẩu, sự biến động giá cả và áp lực từ đơn giá. Để chủ động ứng phó với những thách thức này, trong thời gian tới, Tổng Công ty sẽ tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn cung, đấu tư vào công nghệ sản xuất, quản trị rủi ro và phát triển chuỗi cung ứng bền vững.

Rủi ro bán hàng

Về các yếu tố tích cực, ngành dệt may Việt Nam vẫn duy trì được tăng trưởng xuất khẩu khá tốt trong năm 2024 và có dự báo lạc quan cho năm 2025. Ngành cũng chủ động đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đối tượng khách hàng và sản phẩm, giúp giảm sự phụ thuộc vào một thị trường hoặc nhóm hàng cụ thể. Các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) có hiệu lực cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu. Kết quả kinh doanh của nhiều doanh nghiệp dệt may trong quý III/2024 cũng cho thấy sự tăng trưởng tích cực.

Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với không ít rủi ro. Các doanh nghiệp hiện gặp khó khăn trong việc tiếp cận các đơn hàng lớn, chủ yếu phải nhận các đơn hàng nhỏ với yêu cầu cao về chất lượng và thời gian giao hàng. Tính ổn định của đơn hàng là một vấn đề đáng lo ngại, do các nhân hàng có thể thay đổi quyết định một cách nhanh chóng. Đơn giá xuất khẩu có xu hướng giảm, gây áp lực lên lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngoài ra, ngành còn chịu tác động từ các yếu tố vị mô như tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, giá xăng dấu và cước vận tài tăng cao.

Hiện nay, ngành dệt may Việt Nam đang ở trong tình thế vừa có cơ hội tăng trưởng, vừa phải đối mặt với nhiều thách thức và rũi ro trong hoạt động bán hàng. Để duy trì đã tăng trưởng và phát triển bền vững, quản trị rũi ro hiệu quả là yếu tố then chốt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động ứng phó, linh hoạt điều chỉnh chiến lược kinh doanh và tăng cường năng lực canh tranh.

Rủi ro khác

Thiên tai, đại dịch hay các yếu tố về thiên nhiên luôn tiễm ấn nhiễu rủi ro đến mọi ngành nghế kinh doanh, trực tiếp làm giảm khả năng sản xuất và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Đặc biệt, Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực đệt may, ngành có nhiều vật dụng dễ cháy càng phải tăng cường kiểm tra, giảm sát chặt chẽ hoạt động phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra, cần tập huấn cản bộ công - nhân viên trong doanh nghiệp các biện pháp phòng cháy nổ, tránh để tổn thất về người và của. Thực hiện mua bảo hiểm thiên tai cũng là điều Tổng công ty cẩn lưu ý khi hoạt động để phòng ngừa rủi ro và phục hồi sau thiệt hại.



02 Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đều tư thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Tình hình kinh tế thế giới

Tình hình kinh tế thế giới năm 2024 diễn biến phức tạp và khó lường, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tiêu cực:

Xung đột leo thang ở nhiều khu vực.

Giá xăng dầu, cước vận tải biến động mạnh.

Kinh tế thương mại phục hồi chạm, tổng đầu tư toàn cầu sụt giảm.

Thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng diễn biến phức tạp.

Tình hình kinh tế trong nước

Kinh tế Việt Nam năm 2024 cho thấy sự tăng trưởng tích cực trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động:

Tốc độ tăng GDP năm 2024 đạt 7,09% so với năm trước.

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước.

Xuất khẩu tăng 14,3%, nhập khẩu tăng 16,7%.

Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 24,77 tỷ USD.

Tổng kim ngạch xuất khẩu đệt may năm 2024 đạt khoảng 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023.

Tại Phong Phú

Tổng Công ty đã cho thấy khả năng thích ứng và nổ lực vượt qua những khó khăn chung của nền kinh tế, duy trì được đà tăng trưởng và đạt được những kết quả kinh doanh tích cực. Cụ thể, trong khi năm 2024 chứng kiến nhiều thách thức lớn đối với cả kinh tế thế giới và trong nước, Tổng Công ty đã thể hiện được bản lĩnh và sự linh hoạt trong hoạt động. Các ưu thế vấn được phát huy:

Sản xuất và Thị trường: Phong Phú có năng lực sản xuất chuyên biệt (nhà cung cấp sợi chỉ may cho Coats toàn cầu) và thị trường đa dạng (trong nước qua các kênh bán lẻ lớn và xuất khẩu quốc tế).

Nguồn lực: Công ty có đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm, gắn bó và tâm huyết.

Định hướng: Phong Phú nhận được sự đồng thuận cao từ cổ đông và nhà đầu tư đối với chiến lược phát triển.



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH (TIẾP THEO)

Trước những khó khăn "bất định" của thị trường, Tổng Cộng ty CP Phong Phú đã có nhiều giải pháp đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ, tự động hóa các dây chuyển sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ giao hàng nhanh, chất lượng sản phẩm cao.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm (hợp nhất)


Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêuTH năm 2023KH năm 2024TH năm 2024%TH năm 2024/KH năm 2024%TH năm 2024/năm 2023
Doanh thu2.113,062.600,002.642,13101,62%125,04%
Chỉ phí1.793,322.270,002.258,1199,48%125,92%
Lợi nhuận trước thuế319,73330,00384,02116,37%120,11%
Lợi nhuận sau thuế316,74324,00380,54117,45%120,14%



Cơ cấu doanh thu (Hợp nhất)


Đơn vị: tỷ đồng


STTNội dungTH năm 2023TH năm 2024TH năm 2024/ năm 2023
1Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ1.754,522.238,05127,56%
2Các khoản giảm trừ doanh thu5,145,38104,58%
3Lãi/ lỗ trong trong công ty liên doanh, liên kết320,27352,01109,91%
4Doanh thu hoạt động tài chính43,2848,55112,17%
5Doanh thu khác0,128,907124,69%
Tổng cộng2.113,052.642,14125,04%



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Danh sách Hội đồng quản trị

STTThành viên HDQTChức vụSL Cổ phiếu sở hữu
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
1Ông Trần Quang NghịChủ tịch (Thành viên Không điếu hành)200.0000,27%18.667.72325%
2Ông Dương KhuêThành viên166.4940.22%11.273.98415,1%
3Ông Phạm Phú ChungThành viên29.6190,04%7.467.08910%
4Ba Phạm Minh HươngThành viên (Thành viên không điếu hành)962.2271,29%--
5Bà Trường Thị Ngọc PhượngThành viên89.6650,12%--

Ngày 16/05/2024, Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú thông qua việc miễn nhiệm chức danh Thành viên Hội đồng quản trị đối với Bà Bùi Thị Thu do hết nhiệm kỳ, đồng thời bổ nhiệm Bà Trương Thị Ngọc Phương là Thành viên Hội đồng quản trị cho nhiệm kỳ mới.

Lý lịch thành viên Hội đồng quản trị

Ông Trần Quang Nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.

Thời gian công tác: Ông Trần Quang Nghị bắt đầu làm việc tại Phong Phú từ năm 1980. Ông đã có nhiều đóng góp quan trọng vào hành trình phát triển của Tổng Công ty CP Phong Phú. Ông tham gia HĐQT và giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT liên tục từ năm 2009 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Phó Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Coats Phong Phú và Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty CP Phong Phú.




Ông Dương Khuê Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Thời gian công tác: Ông Dương Khuê bắt đầu làm việc tại Phong Phú từ năm 1990. Ông tham gia HĐQT Phong Phú từ tháng 8/2020 và được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty CP Phong Phú từ tháng 10/2020 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nam Dương Phú, thành viên HĐQT/ Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phong Phú

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

Lý lịch thành viên Hội đồng quản trị (tiếp theo)

Ông Phạm Phú Chung Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Thời gian công tác: Ông Phạm Phú Chung bắt đầu làm việc tại Phong Phú từ năm 1992. Ông tham gia HĐQT Phong Phú từ tháng 6/2022 và được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Phong Phú từ ngày 7/10/2022 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dệt Đông Nam, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phong Phú.



Bà Trương Thị Ngọc Phượng Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Thời gian công tác: Bà Trường Thị Ngọc Phượng có thời gian làm việc tại Tổng Công ty CP Phong Phú từ năm 1996. Bà được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc điều hành Tổng Công ty CP Phong Phú ngày 15/07/2022 và tham gia HĐQT Phong Phú nhiệm kỳ 2024-2029 từ ngày 16/5/2024 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Giám đốc điều hành Tổng công ty CP Phong Phú; Thành viên HĐQT Công ty CP Quốc Tế Phong Phú; Thành viên HĐQT/ Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Nam Dương Phú và tham gia Ban Kiểm soát tại một số Công ty liên kết của Phong Phú.



Bà Phạm Minh Hương Thành viên Hội đồng quản trị

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh và Tài chính.

Thời gian công tác: Bà Phạm Minh Hương có thời gian gắn bó với Tổng Cộng ty CP Phong Phú từ năm 2001. Bà tham gia HĐQT Phong Phú từ năm 2013 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Thành viên HĐQT Tổng

Công ty CP Phong Phú



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

Danh sách Ban kiểm soát

STTThành viên BKSChức vụSL Cổ phiếu sở hữu
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
1Bà Nguyễn Thị Mỹ LệTrưởng BKS41.3270,06%--
2Bà Vũ Thị Thủy DươngThành viên BKS3.0000,004%--
3Ông Lê Hồng LĩnhThành viên BKS----

Ngày 16/05/2024, Đại hội đồng cổ đồng Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú thông qua việc miễn nhiệm chức danh Thành viên Ban kiểm soát cho Bà Trần Liên Hữu do hết nhiệm kỳ, đồng thời bổ nhiệm Ông Lê Hồng Lĩnh là Thành viên Ban kiểm soát cho nhiệm kỳ mới.



Bà Vũ Thị Thùy Dương Thành viên ban kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.

Thời gian công tác: Bà Vũ Thị Thùy Dương tham gia Ban Kiểm

soát Tổng Cộng ty CP Phong Phú từ năm 2011 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Phó Chánh VP HĐQT Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Trường Ban Kiểm soát Tổng Công ty Việt Thắng, Thành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty CP Phong Phú.

Lý lịch thành viên Ban kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Mỹ Lệ Trưởng ban kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh thực nghiệm (EMBA), cử nhân tài chính ngân hàng, Chứng chỉ quản trị rủi ro và Kiểm soát nội bộ.

Thời gian công tác: Bà Lệ đã gắn bó với Phong Phú từ năm 1997, tham gia Ban Kiểm soát và được tính nhiệm bầu làm Trường Ban Kiểm soát Tổng Công ty CP Phong Phú từ năm 2019 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Trường Ban Kiểm soát Tổng Công ty CP Phong Phú.



Ông Lê Hồng Lĩnh Thành viên Ban kiểm soát

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính kế toán

Thời gian công tác: Ông Lê Hồng Lĩnh tham gia Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024-2029 của Tổng Cộng ty CP Phong Phú tử ngày 16/5/2024 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Thành viên Ban kiểm soát của Tổng Cộng ty CP Phong Phú.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

Danh sách Ban điều hành

STTThành viên BĐHChức vụSL Cổ phiếu sở hữu
Cá nhânĐại diện
Số lượngTỷ lệSố lượngTỷ lệ
1Ồng Dương KhuêThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc166.4940.22%11.273.98415,1%
2Ồng Phạm Phú ChungThành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc29.6190,04%7.467.08910%
3Bà Trương Thị Ngọc PhượngThành viên HĐQT, Giám đốc điều hành89.6650,12%--
4Bà Lê Thị Hoàng TrangPhó Tổng Giám đốc25.4100,03%--
5Ồng Lý Anh TàiPhó Tổng Giám đốc62.5070,08%--
6Ồng Nguyễn Văn NhiệmGiám đốc điều hành70.0000,09%--
7Ồng Đoàn KiênGiám đốc điều hành----
8Bà Lê Thị Tú AnhKế toán trưởng4.3000,005%--

Trong năm 2024, Tổng Công ty không có sự thay đổi trong Ban Điều hành

Lý lịch thành viên Ban điều hành

Ông Dương Khuê

Vui lòng xem ở Lý lịch Hội đồng quản trị

Ông Phạm Phú Chung

Vui lòng xem ở Lý lịch Hội đồng quản trị

Bà Trương Thị Ngọc Phượng

Vui lòng xem ở Lý lịch Hội đồng quản trị





Bà Lê Thị Hoàng Trang Phó Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn: cử nhân Luật, chủng chỉ đào tạo về

giám đốc nhân sự, giám đốc điều hành

Thời gian công tác: Bà Lê Thị Hoàng Trang có thời gian công tác tại Tổng Cộng ty CP Phong Phú từ năm 1995 đến nay. Bà được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty CP Phong Phú ngày 15/07/2022.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phong Phú.




Ông Lý Anh Tài Phó Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn: Thạc Sĩ Quản trị kinh doanh

Thời gian công tác: Ông Lý Anh Tài có thời gian công tác tại Phong Phú từ năm 1996 đến nay. Ông được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Phong Phú ngày 07/10/2022.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Tổng Giám đốc Công ty CP Nam Dương Phú, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phong Phú.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

Lý lịch thành viên Ban điều hành (tiếp theo)

Ông Nguyễn Văn Nhiệm Giám đốc điều hành

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.

Thời gian công tác: Ông Nguyễn Văn Nhiệm có thời gian công tác tại Phong Phú từ tháng10/1989 đến nay. Ông được bổ nhiệm chức vụ Giám Đốc Điều Hành Tổng Công ty CP Phong Phú từ năm 2015.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Gia Dụng Phong Phú, Giám đốc điều hành Tổng Công ty CP Phong Phú.



Bà Lê Thị Tú Anh Kế toán trưởng

Trình độ chuyên môn: Cử Nhân Kinh Tế - Tài chính; Chứng chỉ kế toán trưởng; Chứng chỉ hành nghề kế toán (APC).

Thời gian công tác: Bà Lê Thị Tú Anh có thời gian công tác tại Tổng Cộng ty CP Phong Phú từ năm 2009 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Kế toán Trường Tổng Cộng ty CP Phong Phú, Trường Ban Kiểm soát Công ty CP Dệt Đông Nam.



Ông Đoàn Kiên Giám đốc điều hành

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ ngành Công nghệ Dệt - May, Kỹ sư cơ khí Đại học Bách khoa Hà Nội.

Thời gian công tác: Ông Đoàn Kiên có thời gian công tác tại Phong Phú từ năm 2005 và các đơn vị trong Tập đoàn Đệt May Việt Nam. Ông được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc điều hành Phong Phú từ tháng 4/2021 đến nay.

Chức vụ đang nắm giữ hiện tại: Thành viên HĐQT/Tổng Giám đốc Công ty CP Dệt Đông Nam, Thành viên HĐQT Công Ty CP Phát Triển Nhà Phong Phú - Daewon - Thủ Đức, Thành viên HĐQT Công ty Cổ Phần Phát Triển Đô Thị Đặt May Nam Định, Giám đốc điều hành Tổng Công ty CP Phong Phú.



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (TIẾP THEO)

Số lượng cán bộ, công nhân viên


STTTiêu chíNăm 2023Năm 2024
Số lượng (người)Tỷ trọng (%)Số lượng (người)Tỷ trọng (%)
ITheo trình độ lao động684100%584100%
1Trình độ Đại học và trên Đại học8312,13%8013,70%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp6316,52%8113,87%
3Công nhân kỹ thuật12518,27%16928,94%
4Lao động phổ thông41360,38%25443,49%
IITheo giới tính684100%584100%
1Nam44064,33%33857,88%
2Nữ24435,67%24642,12%
IIITheo thời hạn HDLĐ684100%584100%
1Hợp đồng ngần hạn dưới 1 năm10,15%--
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm34049,71%22137,84%
3Hợp đồng không xác định thời hạn34350,15%36362,16%
Tổng cộng684100%584100%

Thu nhập bình quân người lao động

STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1Số người lao động684584
2Mức lương bình quân (đồng/ người/ tháng)11.260.00012.220.000

Chính sách đối với người lao động

Đãi ngộ và phúc lợi

Tổng Công ty Phong Phú xây dựng chế độ đãi ngộ cạnh tranh để ghi nhận và khen thưởng xứng đáng cho những đóng góp của người lao động. Ngoài mức lương hấp dẫn, Phong Phú còn cung cấp các khoản thưởng hiệu quả công việc, các chương trình phúc lợi toàn diện (bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, nghỉ phép...), các hoạt động gắn kết nhân viên và các cơ hội thắng tiến rõ ràng. Tổng Công ty mong muốn người lao động cảm thấy được trân trọng, được quan tâm và có động lực để gắn bó, phát triển sự nghiệp tại công ty. Để đảm bảo quyền lợi và phúc lợi tốt nhất cho người lao động, Phong Phú trang bị gói bảo hiểm sức khỏe cho 100% CBCNV, giúp họ an tâm làm việc và chăm sóc bản thân, gia đình. Đồng thời, Tổng Công ty không ngừng cải thiện các gói đãi ngộ, phúc lợi, đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trong ngành, nhằm thu hút và giữ chân người lao động có năng lực.

Tuyển dụng

Phong Phú tạo dựng hình ảnh là một nhà tuyển dụng uy tín, thu hút nhân tài bằng các chính sách minh bạch, công bằng và cơ hội phát triển nghề nghiệp hấp dẫn. Tổng Công ty tìm kiếm những ứng viên có năng lực chuyên môn cao, có tính thần làm việc tích cực, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp và sản sàng đóng góp vào sự phát triển chung. Để thu hút những ứng viên giới nhất, Phong Phú tập trung xây dựng chính sách tuyển dụng cạnh tranh, tạo điều kiện phát triển sự nghiệp rõ ràng và môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động.

Phát triển nguồn nhân lực

Tổng Công ty luôn chú ý đến chất lượng và tay nghề của người lao động. Thông qua các lớp đào tạo, Tổng Công ty tổ chức bởi dưỡng cho người lao động nâng cao tay nghề, hướng dẫn sử dụng vận hành các loại máy móc thiết bị công nghệ mới để phục vụ cho hoạt động sản xuất của Tổng Công ty.

Môi trường làm việc

Phong Phú tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, an toàn và thân thiện. Tổng Công ty để cao sự tôn trọng, hợp tác và giao tiếp cối mở giữa các thành viên. Phong Phú chủ trọng đến sự căn bằng giữa công việc và cuộc sống, hỗ trợ nhân viên phát triển toàn diện. Phong Phú cũng quan tâm đến sức khỏe, tinh thần và sự gắn kết của người lao động, tạo điều kiện để họ làm việc hiệu quả, sáng tạo và hạnh phúc. Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, Phong Phú tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động và trang bị đẩy đủ bảo hộ lao động, xây dựng một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, công bằng và hiệu quả.

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

Các khoản đầu tư lớn

Trong năm 2024, Tổng Công ty đã đấu tư tăng năng lực sản xuất, xây dựng cải tạo nhà xưởng và thay thế máy móc thiết bị cho ngành sợi với tổng chi phí hơn 70,1 tỷ đồng; Đầu tư dây chuyển sản xuất sợi OE với chi phí hơn 39,3 tỷ đồng.

Tình hình tài chính tại Công ty con, Công ty liên kết

(Xem trong báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)







TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)

Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% năm 2024/ năm 2023
Tổng giá trị tài sản3.538,783.579,05101,14%
Doanh thu thuần1.749,382.232,68127,63%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh324,68379,63116,93%
Lợi nhuận khác(4,94)4,39(88,84%)
Lợi nhuận trước thuế319,73384,02120,11%
Lợi nhuận sau thuế316,74380,54120,14%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức30%()-

() Sẽ được trình tự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.



Chỉ tiêu tài chính (Hợp nhất)


Chỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,371,65
Hệ số thanh toán nhanhLần0,881,09
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/Tổng tài sản%51,01%47,36%
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu%104,14%89,97%
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tốn khoVòng3,423,01
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,500,63
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%18,11%17,04%
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%18,27%20,20%
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%8,95%10,63%
Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần%18,56%17,00%

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT) (TIẾP THEO)

Chỉ tiêu tài chính (tiếp theo)

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Năm 2024, Tổng công ty đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể về khả năng thanh toán. Cả hệ số thanh toán ngắn hạn (tăng từ 1,37 lên 1,65 lần) và hệ số thanh toán nhanh (tăng từ 0,88 lên 1,09 lần) đều cho thấy sự gia tăng rõ rệt so với năm 2023. Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ sự gia tăng mạnh mẽ của Tài sản ngắn hạn, đặc biệt là các tài sản có tính thanh khoản cao như tiến và các khoản tương đương tiến, cũng như đấu tư tài chính ngắn hạn. Điều này phần ánh năng lực tài chính mạnh mẽ hơn của Tổng công ty.



Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Năm 2024, Tổng công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng trong hiệu quả hoạt động kinh doanh. Vòng quay hàng tổn kho đạt 3,01 vòng năm 2024. Đồng thời, vòng quay tổng tài sản cũng tăng tử 0,50 vòng lên 0,63 vòng, cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng trưởng tốt. Những kết quả tích cực này là minh chứng cho sự tối ưu hóa quy trình hoạt động, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, và sự quản trị hiệu quả của ban lãnh đạo trong năm vừa qua.



Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trong năm 2024, Tổng công ty đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể về cơ cấu vốn, nhờ vào sự suy giảm đáng kể trong Nợ phải trả, bao gồm các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước và vay nợ ngắn hạn. Cụ thể, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản giảm từ 51,01% năm 2023 xướng còn 47,36%, và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 104,14% năm 2023 xướng còn 89,97%. Những thay đổi này phần ánh nỗ lực tới ưu hóa nguồn vốn, giảm sự phụ thuộc vào nợ vay và tăng cường tính tự chủ tài chính của Tổng công ty.



Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Năm 2024, tình hình tài chính của Tổng công ty phần ánh sự biến động trong khả năng sinh lời. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần ghi nhận mức giảm nhẹ, từ 18,11% xuống 17,04%, song văn duy trì ở mức tương đối khả quan. Trái lại, các chỉ tiêu phần ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản lại cho thấy sự thay đổi đáng kể. Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng từ 18,27% lên 20,20%, và lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản tăng từ 8,95% lên 10,63%, mình chứng cho việc Tổng công ty đã tới ưu hóa được nguồn lực và vốn đấu tư. Kết quả này cho thấy sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty trong năm 2024.



CỐ CẤU CỔ ĐỘNG, THAY ĐỐI VỐN CỦA CHỦ SỐ HỮU

Thông tin về cổ phiếu

Mã chúng khoán PPH của Tổng Công ty CP Phong Phú chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM vào năm 2017.



Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 74.670.891



Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 74.670.891

Số lượng cổ phiếu quỹ: Không có

Cơ cấu cổ đông

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: Không có

Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND/ cổ phiếu

(Tại ngày 31/12/2024)


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ số hữu/VDL (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
ICổ đông nhà nước-----
IICổ đông lớn (Từ 5% trở lên)51.037.19368,35%33-
1Trong nước51.037.19368,35%33-
2Nước ngoài-----
IIICông đoàn công ty627.6800,84%11-
IVCổ đông khác23.006.01830,8%2.082112.071
1Trong nước23.006.01830.8%2.077112.066
2Nước ngoài18.7500,03%5-5
VCổ phiếu quỹ-----
Tổng cộng (I + II + III + IV+V)74.670.891100%2.086152.071
Trong đó: - Trong nước74.652.14199,97%2.081152.066
- Nước ngoài18.7500,03%5-05

Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

Trong năm 2024 vừa qua, Tổng Công ty không phát sinh hoạt động tăng vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ của Tổng Công ty hiện ở mức 746.708.910.000 đồng.

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không phát sinh trong năm 2024

Các chứng khoán khác

Không phát sinh trong năm 2024

Danh sách cổ đông lớn



(Tại ngày 31/12/2024)


STTHọ và tênSố lượng cổ phiếuTỷ lệ số hữu/VDL (%)
1Tập đoàn Dệt May Việt Nam37.408.79650,10%
2Công ty CP Thương mại và đầu tư BDS Dương Trần7.172.3269,61%
3Công ty CP Phát triển đầu tư An Tâm6.456.0718,65%
TỔNG CỘNG51.037.19368,35%



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Tác động lên môi trường

Dệt may là ngành công nghiệp sử dụng nhiều nguồn lực, bao gồm sức lao động, năng lượng và nguyên vật liệu đấu vào. Trong năm 2025, Tổng Công ty đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong việc sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả và bền vững. Về sử dụng nguyên vật liệu, Tổng Công ty đã ưu tiên sử dụng các nguồn nguyên liệu đến từ tự nhiên, thân thiện với môi trường. Trong đó, bông cotton và xơ Polyester là hai nguyên liệu chính được sử dụng. Các sản phẩm đặt may được sản xuất từ các nguyên liệu này không chỉ đảm bảo chất lượng, đáp ứng như cầu của người tiêu dùng mà còn thân thiện với môi trường, dễ dàng phân hủy trong tự nhiên. Bên cạnh đó, Tổng Công ty cũng đã ký kết thỏa thuận hợp tác về việc phát triển điện mặt trời áp mái trên các nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh và Ninh Thuận. Đây là một bước đi quan trọng trong việc phát triển năng lượng tái tạo, góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường. Những nỗ lực của Tổng Công ty trong việc sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả và bền vững đã góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và bảo vệ môi trường. Để tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, Tổng Công ty cần tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm thiểu tác động đến môi trường.



Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm


SttHạng mụcĐVTTổng số lượngSố lượng tái sử dụngSố lượng vật liệu tái chế% Tái sử dụngGhi chú
IVật liệu
1Bao PP sợi gia công ngoàiCái29.19028.900-99,01%Tái sử dụng bao PP sợi đơn gia công ngoài của NT & HTL
2Thùng cartonCái13.485--0,00%
3Tấm lót thùng TKTấm14.6118.767-60,00%Tái sử dụng tấm lót thùng sợi thùng thế kỷ (Century)
4Tấm lót 13 lớpTấm200.935114.987-57,23%
5Tem sợiCái5.860.600--0,00%
6Bao xốpKg10.456--0,00%
7Cone giấyCái----
8Cone nhựaCái68.30067.617-99,00%21 Lượt sử dụng/Năm
9Đai nẹp thùngKg800--0,00%
10Dây nylonKg----
11Lỗi nhựa nhuộm sợiCái5.860.600--0,00%
12Màng PE 500 mm 16 kg/ cuộnCuộn2.129--0,00%
IINguyên liệu
1Xơ PolyesterKg2.299.31111.631-0,51%Xơ Polyester
2Sợi FilamentKg1.939.351--0,00%Sợi Filament

Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất

Đã sử dụng năng lượng tái tạo với tổng công suất 7MWp, trong đó tại khu vực Thủ Đức là 6MWp và Ninh Thuận là 1MWp.

NM Nhuộm Ninh Thuận đã tái sử dụng nguồn nước thải tỉ lệ 15%-20% bình quân đạt 15.000 - 16.000 m³/tháng

Trên 80% sợi CM sản xuất từ nguyên liệu Recycle sản lượng đạt 3.737 tấn/năm

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (TIẾP THEO)

Tiêu thụ năng lượng

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp

Ngành dệt may là ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng, đặc biệt là năng lượng điện.

Theo ước tính, trung bình mỗi năm ngành công nghiệp dệt may Việt Nam tiêu thụ khoảng 391 tỷ kWh điện, chiếm khoảng 10% tổng lượng điện tiêu thụ toàn ngành công nghiệp. Để khắc phục tình trạng hao phí điện năng, Tổng Công ty CP Phong Phú và Công ty TNHH Coro Renewables Việt Nam (Coro Renewables Việt Nam) đã ký kết thỏa thuận hợp tác về việc phát triển điện mặt trời áp mái trên các nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh và Ninh Thuận. Theo thỏa thuận, dự án có công suất 2,884 kwp, với sản lượng điện được sản xuất hàng năm dự kiến khoảng 4,2 triệu KWh/năm. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chỉ phí sử dụng điện, làm tăng biên lợi nhuận của Tổng Công ty mà còn giúp giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng thương hiệu “xanh”, giảm nguy cơ thiếu điện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, sản xuất. Việc sử dụng các loại đèn chiếc sáng sử dụng ít năng lượng nhưng lại mang hiệu quả chiếc sáng vừa đủ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng góp phần tiết kiệm năng lượng điện cho Tổng Công ty.


Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả

Lượng điện sử dụng - qui đổi (Kwh): 7,083.258 Kwh, tiết kiệm 12% so với 2023.

Xăng (tấn): 31 tấn giảm 3% so với năm 2023

Năng lượng mặt trời (Kwh): Năm 2024 sử dụng 4,433,228 Kwh, tăng 35% so với 2023, với công suất sử dụng năng lượng mặt trời - năng lượng sạch tăng đã góp phần giảm phát thải khí nhà kính ra môi trường, tiết kiệm chi phí sử dụng điện năng.



Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

Việc sử dụng một lượng lớn nước trong sản xuất sợi, chỉ may và khăn bông là một đặc thù của ngành đệt may. Đối với Tổng Công ty Cổ phấn Phong Phú, đã tiến hành quy trình tái chế và xử lý nước thải đúng quy định, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh. Chủ động kiểm tra hệ thống nước thương xuyên nhằm khác phục tình trạng rõ ràng, qua đó hạn chế được nguồn nước thất thoát. Tổng Công ty cũng đã lắp đặt các thiết bị vòi xịt thông minh nhằm có thể kiểm soát lượng nước được sử dụng.


Giải pháp tiết giảm chi phí xử lý nước thải

Lắp đặt các bộ lọc rác tinh để giảm bùn cát.

Chuyển sang hoạt động theo chu kỳ để giảm chi phí điện năng trong những giờ lưu lượng nước thải giảm. Cải tiến công nghệ

Tự động hóa hệ thống thời khí, điều chỉnh lượng oxy cản thiết, tăng hiệu quả xử lý.

Lắp đặt hệ thống quan trắc online để theo dõi chất lượng nước thải, giảm hóa chất xử lý cản dùng

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng

Khoảng: 36.000 m³; chiếm tỉ lệ khoảng 10%/lượng nước sạch tiêu thụ



Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

Về tiến lương: căn cứ vào thị trường tiến lương, từng bước xây dựng hoàn thiện chính sách thu nhập và phúc lợi phù hợp cho người lao động dựa vào năng lực và hiệu quả công việc cho từng cá nhân, từng vị trí công việc, để đẩy mạnh tính thần phát huy năng lực cá nhân, đóng góp vào sự phát triển của Tổng Công ty. Năm 2024 đã thực hiện điều chỉnh từng thu nhập cho người lao động đạt khoảng 7%.

Về chế độ, phúc lợi: đề xuất tham gia bảo hiểm sức khỏe cho CBCNV với mục tiêu nâng cao giá trị tinh thần, quan tâm chăm lo đời sống cho CBCNV để tạo điều kiện, môi trường làm việc, gắn kết người lao động làm việc lâu dài ở Tổng Công ty.



Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Người lao động được trang bị đủ đồ bảo hộ lao động, môi trường làm việc an toàn đáp ứng đúng các quy định về an toàn về sinh lão động.

Tổng Công ty chăm lo bữa ăn giữa ca cho người lao động đầy đủ dinh dưỡng, đối với lao động nặng nhọc độc hại có chính sách bồi dưỡng riêng.

Tổng Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% người lao động. Có bổ trí Trạm Y tế cơ quan tại Tổng Công ty CP Phong Phú để thưởng xuyên theo dõi chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Hoạt động đào tạo người lao động

Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 16h/tháng

Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Bởi đường Tổ trương tổ sản xuất, nghiệp vụ đấu thầu, kỹ năng lập báo cáo...

Thực hiện tốt các chế độ chính sách của nhà nước, quy định của pháp luật đối với người lao động. Căn cứ vào thị trường tiến lương, tiếp tục xây dựng hoàn thiện chính sách thu nhập và phúc lợi cho người lao động dựa vào năng lực và hiệu quả đóng góp, để linh hoạt cho từng cá nhân, từng vị trí công việc. Bảo đảm việc làm, nguồn thu nhập ở đỉnh và không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỜNG

Tổng Công ty quan niệm rằng một doanh nghiệp lớn mạnh thì không chỉ mang lại lợi ích tối đa cho các Cổ đông mà còn phải thể hiện giá trị tốt đẹp của mình đối với các cộng đồng địa phương nói riêng và xã hội nói chung. Trong năm 2024, Tổng Công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động xã hội, từ thiện hướng đến xây dựng hình ảnh, thương hiệu Phong Phú thân thiện trong công đồng như:

  • Nhân sự kiện chào mừng kỳ niệm 60 năm ngày thành lập Tổng Công ty (1964-2024), Tổng Công ty đã ủng hộ Quỹ “Vi người nghèo” Thành phố Thủ Đức và phương Tăng Nhơn Phú B với số tiến 1,2 tỷ đồng.


Vận động đoàn viên, NLĐ đóng góp Quỹ “Xã hội từ thiện” năm 2024 do Tập đoàn - Công đoàn Dệt May Việt Nam phát động, với tổng số tiền đóng góp là 51.896.000 đồng; đóng góp hỗ trợ đồng bào các khu vực phía Bắc bị thiệt hại nặng nề do bão Yagi, tổng số tiền đóng góp là 255.880.000 đồng; ngoài ra, Tổng Công ty cũng đã hỗ trợ 06 tấn khăn bông các loại cho đồng bào các vùng bị ảnh hưởng nặng nề do bão Yagi, tương đương 792 triệu đồng.



Ông Dương Khuê - Tổng Giám Đốc Tổng Cộng ty CP Phong Phú trao tặng Quỹ “Vì người nghèo” TP. Thủ Đức và Phường Tăng Nhơn Phú B



Lễ trao học bổng tiếp sức đến trường lẫn thứ 6 năm 2024

Tiếp tục thực hiện chương trình trao học bổng “Tiếp sức đến trường” năm 2024, tổ chức trao 14 suất học bổng (gồm 08 suất mức 5.000.000 đ/suất và 06 suất mức 3.000.000đ/suất) cho các cháu là con công nhân có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn nhưng vẫn vượt khó, đạt thành tích học tập xuất sắc năm học 2023-2024. Tặng 02 tủ sách cho trẻ em vùng Tây nguyên, số tiến 15 triệu đồng.



Ngày hội hiến máu nhân đạo năm 2024



03

Báo cáo và đánh giá của ban Tổng Giám Đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính (hợp nhất)

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOẠNH

Trước những khó khăn "bất định" của thị trường, Tổng Cộng ty CP Phong Phú đã có nhiều giải pháp đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ, tự động hóa các dây chuyển sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ giao hàng nhanh, chất lượng sản phẩm cao.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm (hợp nhất)


Đơn vị: tỷ đồng


SttChỉ tiêuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% so với KH năm 2024
1Tổng doanh thu2.6002.642102%
2Lợi nhuận trước thuế330384116%
3Lợi nhuận sau thuế324381117%

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm (Công ty mẹ)


Đơn vị: tỷ đồng


SttChỉ tiêuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% so với KH năm 2024
1Tổng doanh thu1.8501.973107%
2Lợi nhuận trước thuế295349118%
3Lợi nhuận sau thuế295349118%



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH (TIẾP THEO)

Để đạt được kết quả kinh doanh nêu trên, trong năm 2024, Ban lãnh đạo và tập thể CBCNV Tổng Công ty đã thực hiện nhiều hoạt động để cùng cổ nội lực của Tổng Công ty, chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất kinh doanh và phát triển trong thời gian tới, cụ thể:

Về đầu tư phát triển

Bổ sung thiết bị nhằm tăng năng lực sản xuất cho ngành sợi từ 100 tấn/tháng lên 130 tấn/tháng; Đầu tư mới máy móc thiết bị cho Ninh Phú nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất cùng lúc 3 nguồn nguyên liệu.

Các chương trình cho mục tiêu giảm chi phí 2025

Thực hiện thủ nghiệm thay thế động cơ thể hệ cũ bằng động cơ đồng bộ (một số thiết bị tại Ninh Phú) hướng tới mục tiêu tiết giảm điện tiêu thụ 10%/định mức.

Tiếp tục hoàn thiện cải tạo buồng điều không AC2 vận hành tự động nhằm giám tiêu thụ điện 6%/định mức.

Lắp đặt bộ dò đút sợi pinter và ngắt thô trên máy kéo sợi Rieter. Bước đầu đánh giá tỉ lệ hao phí nguyên liệu tại sợi con giảm từ 0,91% còn 0,6%.

Về quản lý sản xuất và phát triển mẫu mã:

Đã thực hiện 54 để tài giảm chi phí sản xuất 2,06%.

Chất lượng đạt 98,52% đã cải thiện đáng kể so với năm 2023 là 98,36%.

Đáp ứng yêu cầu về địa dạng mẫu mã, tháng cao điểm lên khoảng 130 mẫu/tháng, hơn 950 mẫu/năm 2024, đồng thời đáp ứng thời gian sản xuất đơn hàng ngắn ngày 2 - 3 tuần.

Về nhân sự - đào tạo

Quy hoạch cán bộ, đào tạo đội ngũ kế thừa, trẻ hóa đội ngũ toàn hệ thống, đặc biệt là tăng cường nhân sự Kinh doanh, kỹ sư thiết kế, kỹ sư hóa nhuộm;

Tổ chức sắp xếp bộ máy hoạt động theo hướng tinh gọn, phát huy tới đa năng lực chuyên môn theo hướng chuyên môn hóa theo đúng chức năng - nhiệm vụ; Thành lập mới Phòng Hành Chính Quản Trị và phòng Tổng Hợp Pháp Chế trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại Phòng Hành Chính Tổng Hợp; bổ nhiệm 05 cán bộ quản lý cấp trung (cấp trường, phó, trợ lý phòng ban); Thành lập mới Văn Phòng HĐQT nhằm giúp việc cho HĐQT trong việc giám sát thực hiện các nghị quyết, chỉ đạo từ HĐQT và các công việc thuộc thẩm quyền của HĐQT.

Xây dựng/hiệu chỉnh/hoàn thiện/bổ sung khung năng lực của 94 vị trí công việc (trong đó sản xuất: 46 vị trí phòng ban: 48 vị trí) và 128 mô tả công việc (trong đó sản xuất: 67 vị trí phòng ban: 61 vị trí). Số hóa dữ liệu nhân sự lưu trữ trên phần mềm gồm thông tin cá nhân, quá trình công tác, quá trình đào tạo, nâng lương ...

10 cưuc cac knoa dao tạo va pnat trien nguon nnan lục tại nguon. Cư mọt so canọ pọ tnam gia cnuong trinn dao tạo nội bộ do Tập đoàn tố chức dành gồm các chuyên đê: quàn lý dư án đâu tư, pháp chế, tài chính kế toán; Cữ một số CB.CNV tham gia các chương trình đào tạo tập huấn nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn bên ngoài: như nghiệp vụ đấu thấu theo quy định mới, luật BHXH cấp nhất bổ sung năm 2024, các chính sách chế độ tiến lương năm 2024; Phối hợp với trường Đại học Dệt May Hà Nội tổ chức khóa đào tạo kỹ năng quản lý và kỹ năng mềm cho cán bộ quản lý nhà máy từ tổ trường sản xuất trở lên.

Về tiền lương

Căn cứ vào thị trường tiến lương, tiếp tục xây dựng hoàn thiện chính sách thu nhập và phúc lợi phù hợp cho người lao động dựa vào năng lực và hiệu quả công việc cho từng cá nhân, từng vị trí công việc, để đẩy mạnh tính thần phát huy năng lực cá nhân, đóng góp vào sự phát triển của Công ty. Năm 2024 đã thực hiện điều chỉnh từng thu nhập cho người lao động đạt khoảng 7%.

Về chế độ, phúc lợi

Để xuất tham gia bảo hiểm sức khỏe cho CBCNV với mục tiêu nâng cao giá trị tinh thần, quan tâm chăm lo đời sống cho CBCNV để tạo điều kiện, môi trường làm việc, gắn kết người lao động làm việc lâu dài ở Công ty.

Về số hóa dữ liệu

Hoàn tất công tác kết nối thu thập số liệu điện tiệu thụ từ các chi nhánh nhánh về hệ thống số liệu tập trung, giảm công tác thủ công và giúp kiểm soát, theo dõi nhanh chóng.

Về quản trị

Hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị nội bộ trong toàn Tổng Công ty từ các Phòng Ban chức năng đến các Nhà máy sản xuất để tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động của đơn vị được tuân thủ chặt chẽ

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động xã hội, từ thiện hướng đến xây dựng hình ảnh, thương hiệu Phong Phú thân thiện trong cộng đồng.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (HỢP NHẤT)

Tình hình tài sản (Hợp nhất)


Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
Tài sản ngắn hạn1.657,8046,85%1.766,5949,36%108,796,56%
Tài sản dài hạn1.880,9853,15%1.812,4750,64%(68,51)(3,64%)
Tổng tải sản3.538,78100,00%3.579,05100,00%40,271,14%

Năm 2024, Tổng công ty ghi nhận tổng tài sản đạt 3.579,05 tỷ đồng, tăng 40,27 tỷ đồng so với năm 2023. Tài sản ngắn hạn tăng trưởng nổi bật, đạt 1.766,59 tỷ đồng, tăng 108,79 tỷ đồng so với năm 2023, chiếm 49,36% tổng tài sản. Điều này phần ánh khả năng thanh khoản dối đào và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngắn hạn được tới ưu hóa, đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động hàng ngày.

Tài sản dài hạn ghi nhận giảm nhẹ 68,51 tỷ đồng so với năm 2023, còn 1.812,47 tỷ đồng, chiếm 50,64% tổng tài sản. Sự điều chỉnh này chủ yếu do khấu hao tài sản có định trong ký. Với cơ cấu tài sản dịch chuyển sang tài sản ngắn hạn này, Tổng công ty đang ưu tiên tới ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường thanh khoản và tập trung vào các hoạt động có khả năng sinh lời nhanh trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.




Tình hình ngữ phải trả (Hợp nhất)


Đơn vị: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng/Giảm
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọngGiá trịTỷ lệ
Nợ ngắn hạn1.209,7967,01%1.072,8663,29%(136,93)-11,32%
Nợ dài hạn595,4832,99%622,1836,71%26,704,48%
Tổng nợ phải trả1.805,27100,00%1.695,03100,00%(110,23)-6,11%

Năm 2024, nợ ngắn hạn của Tổng công ty ghi nhận sự giảm mạnh so với năm 2023. Cụ thể, nợ ngắn hạn giảm 136,93 tỷ đồng, tương ứng giảm 11,32%, xưởng còn 1.072,86 tỷ đồng. Tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm từ 67,01% năm 2023 xưởng còn 63,29% năm 2024. Điều này phần ánh hiệu quả trong việc quản lý và giảm thiểu áp lực tài chính ngắn hạn, đồng thời tới ưu hóa cơ cấu vốn của Tổng công ty.

So với năm 2023, nợ dài hạn của Tổng công ty tăng nhẹ trong năm 2024, đạt mức 622,18 tỷ đồng, tăng 26,70 tỷ đồng, tương ứng tăng 4,48%. Tỷ trọng nợ dài hạn tăng tử 32,99% năm 2023 lên 36,71% năm 2024. Sự gia tăng này chủ yếu đến tử các khoản vay tài chính dài hạn và phải trả dài hạn. Tuy nhiên, mức tăng này không đáng kể và không ảnh hưởng đến dòng tiến cũng như khả năng thanh toán của Tổng công ty. Việc điều chỉnh cơ cấu nợ thể hiện sự cân bằng giữa nhu cấu vốn ngắn hạn và dài hạn, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững.




NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm qua, Tổng Công ty tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức như những năm trước. Các chính sách quản lý cũng được giữ vững, hoàn thiện và tiếp tục hỗ trợ tích cực cho công tác điều hành của Ban Tổng Giám đốc.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN

Ban Tổng Giám đốc hoàn toàn đồng ý với các ý kiến của Kiểm toán viên. Ban Tổng Giám đốc cũng không có ý kiến giải trình thêm



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI

Nhận định về nền kinh tế

Về tổng thể, năm 2025 dự kiến có nhiều thách thức cho bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam. Việc thực hiện các chính sách kinh tế phù hợp và tận dụng hiệu quả các cơ hội từ bối cảnh quốc tế sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu phát triển để ra.

Các yếu tố thế giới

Theo các tổ chức quốc tế, thường mọi toàn cầu năm 2025 có mức độ bất ổn cao, khó đoán. Sự bất ổn này phần lớn là do những nguyên nhân sau:

Căng thẳng địa chính trị gia tăng khiến chi phí logistics tăng đột biến. Các cuộc xung đột ở Trung Đông và Ukraine có thể tôi tệ hơn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các quốc gia nhập khẩu hàng hóa, sức mua sẽ thay đổi, nguyên liệu đấu vào sẽ biến động.

Việc áp dụng các chính sách thuế quan mối từ các quốc gia có sức ảnh hưởng mạnh mẽ như Mỹ, Trung Quốc... dự kiến sẽ cần trở đến hoạt động thương mại.

Năm 2025 cũng là năm sẽ đánh dấu bước tiến vượt bậc của AI (trí tuệ nhân tạo), khi công nghệ này không còn là khái niệm xa vời mà đã thâm nhập sâu vào mọi khía cạnh của đời sống. Các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) thể hệ mới có khả năng xử lý và phân tích dữ liệu phức tạp, mở ra những ứng dụng đột phá trong y tế, giáo dục và sản xuất.

Xu hướng làm việc từ xa tiếp tục định hình thị trường lao động, trong khi một số chính sách "phi toàn cầu hóa" của một số quốc gia làm giảm tốc độ tăng trưởng thương mại, khiến chuỗi cung ứng được tái cấu trúc để thích nghi với các biến động toàn cầu.

Các yếu tố trong nước

Quốc hội Việt Nam đã thông qua mục tiêu tăng trưởng GDP ít nhất 8% cho năm 2025, tăng so với mục tiêu trước đó là 6,5% đến 7%.

Dụ báo từ các tổ chức tài chính: hầu hết các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, OECD và IMF đều dự báo tăng trưởng của Việt Nam năm 2025 ở mức từ 6,1%-6,6%. Trong nước, kinh tế Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục duy trì đã tăng trưởng tích cực, tuy nhiên sẽ phải đối mặt với những thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen.

Thách thức đối với ngành đệt may Việt Nam:

Chi phí sản xuất và lao động: chi phí lao động ngày càng tăng và khó tuyển dụng, biến động lãi suất và tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

Yêu cầu chuyển đổi xanh: Xu hướng toàn cầu về sản xuất bền vững và giảm phát thải đòi hỏi các doanh nghiệp phải đấu tư vào công nghệ thân thiện với môi trường. Để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như ESG và chứng nhận xanh, quá trình này đòi hỏi nguồn vốn lớn và khả năng quản lý.

Thay đổi trong hành vi của khách hàng: Các nhân hàng quốc tế ngày càng yêu cầu cao về chất lượng, tốc độ giao hàng, và trách nhiệm của nhà cung cấp đối với sản phẩm.

Áp lực về giá và đơn hàng nhỏ lẻ: Giá đơn hàng xuất khẩu tiếp tục giảm trong khi phần lớn doanh nghiệp phải chấp nhận các đơn hàng nhỏ lẻ với yêu cầu cao về thời gian và chất lượng, làm giảm biên lợi nhuận.

Kinh tế số, chuyển đổi số và đối mới sáng tạo được xác định là động lực tăng trưởng mới, là nền tàng cho tăng năng suất, hiệu quả của nền kinh tế. Phát triển công nghiệp bán dẫn là mục tiêu chiến lược, không chỉ là động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác như thương mại điện tử, chế biến chế tạo, logistics, mà còn là yếu tố nền tăng cho sự phát triển của nền kinh tế số và xã hội số tại Việt Nam.

Có hội mở rộng thị trường, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu và thu hút đấu tự khi Việt Nam tham gia tích cực vào các hiệp định thương mại tự do (FTA).



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI (TIẾP THEO)

Dự báo tác động đối với ngành đệt may

Cơ hội

Việt Nam có thể tận dụng lợi thế tử các hiệp định thương mại tự do và vị trí địa lý chiến lược để thu hút đấu tư nước ngoài, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất công nghệ cao. Sự chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu cũng mang lại cơ hội cho Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất quan trọng trong khu vực.

Chuyển đổi số và phát triển bền vững: Việc áp dụng công nghệ và hướng tới sản xuất bền vững giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới.

Thách thức

Biến động thương mại và chính sách tiến tệ: Năm 2025 được dự báo là năm tiếp tục khó khăn đối với ngành dệt may Việt Nam, trước hàng loạt thách thức đến từ những biến động về chính sách thương mại, lạm phát và chính sách tiến tệ.

Ngày 02/4/2025, Tổng thống Mỹ Donald Trump ban hành chính sách thuế quan mối, trong đó Việt nam chịu mức thuế đối ứng 46% đối với hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ, quyết định này sẽ gây nên tác động quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành đệt may nói riêng, do đó cần phải liên tục theo dõi để có đối sách phù hợp.

Điều kiện làm việc và thu nhập của lao động: việc cải thiện môi trường làm việc và chế độ đãi ngộ là yếu tố quan trọng để giữ chân lao động và nâng cao năng suất.



Các giải pháp thực hiện

Với ngành Sợi

Mở rộng kết nối đồng bộ các máy móc thiết bị, giám sát hoạt động tức thời, truy xuất dữ liệu, đấu tư bỏ sung và nâng cấp các trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ có tính năng tự động hóa (bộ cấp suốt tự động, bộ dò đút sợi, bộ ngắt thô...).

Thủ nghiệm và ứng dụng sử dụng động cơ động bộ có công suất tiêu thụ lớn trên các thiết bị nhằm tăng kỉ năng tiết kiệm điện khoảng 8-10%.

Tìm kiếm, đảm phán trực tiếp các nhà máy sản xuất phụ tùng chính hãng mục tiêu tiết giảm 5-10% đơn giá đã mua trước đó.

Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, phù hợp với điều kiện thiết bị công nghệ của Tổng công ty, chuyển đổi 100% sử dụng nguyên liệu tái chế (recycle).

Nghiên cứu tiến khả thi dự án đầu tư mở rộng và dịch chuyển sản xuất đến năm 2030.



Với ngành Gia Dụng

Xuất khẩu: giữ vững thị trường truyền thống, đẩy mạnh phát triển chuỗi bán lẻ tại EU (Ikea, Action, JYSK, Vomar, Brunotti), Nhật (Aeon, Muji, Shimamura, Marushin). Riêng đối với thị trường Mỹ (Target), luôn bám sát diễn biến tình hình chung để có quyết định phù hợp nhất, đặc biệt là đánh giá ảnh hưởng từ thay đổi chính sách thuế của Mỹ vì đầy là thị trường lớn và tiềm năng.

Thị trường nội địa: Tiếp tục phát triển đã kênh nhằm phát triển, tăng trưởng lại cho thị trường nội địa: Siêu thị, chợ truyền thống, horeca, B2B, Thương mại điện tử. Đặc biệt chú trọng đầy mạnh hoạt động marketing online (B2C và B2B).

Sản xuất: đăng ký 36 để tài sáng kiến cải tiến, dự kiến giảm chi phí chế biến 1,57%; xây dựng chương trình hành động giảm chi phí chế biến so với định mức 3% (tổng giá trị làm lợi dự kiến 14 tỷ đồng).

Nhân sự: tiếp tục quy hoạch, đào tạo nhân sự kế thừa, chủ chốt, tuyển dụng các vị trí kỹ sư Sợi, Dệt, Nhuộm, Kinh doanh.

Đây mạnh công tác R&D:

Đầu tư ngân sách quan tâm cải tiến bộ phận làm mẫu nhanh, đa dạng đáp ứng công tác bán hàng hiệu quả;

Nghìn cứu các dòng nguyên liệu mới, có tính năng khác biệt, chất lượng cao, giá thành cạnh tranh.

Nghìn cứu tối ưu quy trình công nghệ hoàn tất, đảm bảo chất lượng, giảm thời gian, giảm giá thành.

Nghìn cứu xu hướng thị trường, nhu cầu khách hàng để định hướng phát triển sản phẩm.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI (TIẾP THEO)

Các giải pháp thực hiện (Tiếp theo)

Tham gia kinh tế tuần hoàn kinh tế xanh - phát triển bền vững

Đã sử dụng điện solar từ nguồn điện áp mái nhà tại các phân xưởng may, nhuộm và nhà xe.

Về Sử dụng năng lượng tái tạo

Dự kiến trong quý 1/2025 đầu tư điện áp mái tại Phân xưởng se sợi.

Các nhà xưởng dự kiến xây dựng trong tương lai sẽ thiết kế kết cấu nhà xưởng đảm bảo để lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời áp mái.

Đầu tư: dây chuyển xé sợi phế thu hồi tử các công đoạn sản xuất sợi, dệt để tái dùng làm nguyên liệu tuần hoàn, giảm phát thải phế liệu sản xuất tạo ra dòng sợi Recycle Post - Consumer cho các sản phẩm khăn của các chuỗi cung ứng Châu Âu như IKEA.

Trống cây xanh và tiến đến xin chứng chỉ CARBON: Năm 2025, Tổng Công ty hoàn thành trống khoảng 500 cây xanh (dự kiến cây Tràm, Dầu và cây Hoàng Nam) trong khuôn viên Tổng Công ty. Số lượng cây trồng sẽ tăng dần đến năm 2030 để đạt mục tiêu thúc hiện cam kết bảo vệ môi trường, phát triển bên vững, xây dựng không gian làm việc xanh mát, thân thiện giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu.

Trồng cây xanh và tiến đến xin chứng chỉ CARBON

Trong năm 2025, kế hoạch hoàn thành trống khoảng 500 cây xanh (dự kiến cây Tràm, Dấu và cây Hoàng Nam) trong khuôn viên Tổng Công ty. Số lượng cây trồng sẽ tăng dần đến năm 2030 để đạt mục tiêu thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, phát triển bên vững, xây dựng không gian làm việc xanh mát, thân thiện giúp nâng cao hình ảnh thường hiệu Phong Phú.

Về thị trường

Tập trung khai thác và giữ vững thị trường mục tiêu sẵn có, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm chiến lược xuyên suốt. Tăng cường phát triển các thị trường mà Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh và tận dụng tối đa cơ hội tại các thị trường ở những quốc gia tham gia các Hiệp định thương mại với Việt Nam.

Lấy khách hàng làm trọng tâm, xây dựng hệ thống, chuỗi hoạt động đáp ứng theo yêu cầu chuỗi cung ứng.

Về tài chính

Duy trì và tiếp tục cải thiện chỉ số Z score tại Tổng Công ty mẹ trên 4,0 và Công ty Gia Dụng trên 2,8.

Cân đối và sử dụng nguồn vốn vay VND và USD với lãi suất thấp, lưu chuyển dòng tiền linh hoạt để tối ưu chi phí lãi vay.

Tiếp tục xúc tiến tìm đối tác thoái vốn các khoản đầu tư ngoài ngành theo Nghị Quyết ĐHCD năm 2024, sớm thu hồi vốn và tập trung đấu tư vào lĩnh vực ngành nghề mục tiêu cốt lõi.

Về nhân sự

Tiếp tục đào tạo bổ sung kiến thức quản lý cho 100% cán bộ quản lý cấp trung theo danh sách quy hoạch.

Xem xét tăng phúc lợi cho NLĐ bằng hình thức mua bảo hiểm sức khoẻ cho NLĐ khoảng 1,5 triệu đồng/người/năm khi khám chữa bệnh, nằm viện, nghỉ thai sản.

Thủ nghiệm và ứng dụng sử dụng động cơ động bộ có công suất tiêu thụ lớn trên các thiết bị nhằm tăng khả năng tiết kiệm điện khoảng 8-10%.

Về đầu tư mới và hợp tác phát triển

Nghiên cứu đầu tư sản xuất mặt hàng mới như chăn drap.

Với ngành Sợi:

Tiếp tục đầu tư chiều sâu để tăng năng lực sản xuất sợi tại Thủ Đức với chi phí khoảng 29 tỷ đồng.

Đầu tư tự động hóa (bộ cấp suốt tự động, bộ dò đút sợi, bộ ngất thô) với chi phí khoảng 7,5 tỷ đồng;

Đầu tư mở rộng tăng năng lực sản xuất sợi, dự kiến chi phí khoảng 32,8 tỷ đồng;

Với ngành Gia Dụng: Tiếp tục đấu tư bổ sung, thay thế thiết bị tăng năng lực sản xuất khăn khu vực Ninh Thuận và Thủ Đức với tổng giá trị gần 100 tỷ đồng. Gồm:

Đầu tư thay thế máy nổi, máy vất, máy cất ngang tự động, máy so màu tại Thủ Đức.

Đầu tư tự động hóa: tại phân xưởng may Ninh Thuân (máy cắt, máy may, máy dán thùng).

Trang bị, cải tạo cơ sở hạ tầng, thiết bị thí nghiệm...

Quản trị hệ thống thông tin

Xu hướng chuyển đổi số hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong bối cảnh AI và công nghệ tự động hóa ngày càng phổ biến. Một số giải pháp cụ thể:

AI và tự động hóa thông minh: Ứng dụng AI vào phân tích dữ liệu, chăm sóc khách hàng (chatbot, tổng đài ảo)....;


Điện toán đám mây & Hybrid Cloud: tối ưu chi phí, nâng cao bảo mật và khả năng mở rộng thị trường mục tiêu.

Đồng bộ số hóa dữ liệu quản lý vào quản trị toàn Tổng Công ty. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin bằng việc đầu tư thay thế trang thiết bị công nghệ thông tin tiên tiến có giá trị bảo mật cao.

Sử dụng các phần mềm quản trị tiên tiến, rút ngắn thời gian, báo cáo kịp thời cho các cơ quan hữu quan và công tác công bổ thông tin theo yêu cầu.



BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Tổng Công ty đã cho thấy những nỗ lực đáng kể trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn lực. Việc ưu tiên sử dụng các nguồn nguyên liệu từ tự nhiên, thân thiện với môi trường, cụ thể là bông cotton và xơ Polyester, được đánh giá cao. Các sản phẩm đệt may từ các nguyên liệu này không chỉ đáp ứng như cấu tiêu dùng mà còn thân thiện với môi trường do khả năng dễ dàng phân hủy. Bên cạnh đó, thỏa thuận hợp tác phát triển điện mặt trời áp mái tại các nhà máy ở TP.HCM và Ninh Thuận là một bước tiến quan trọng, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc phát triển năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính. Những nỗ lực này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn nâng cao giá trị sản phẩm và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tổng Công ty cũng chủ trọng đến việc tiết kiệm năng lượng thông qua sử dụng đèn chiếu sáng hiệu quả và cải tiến quy trình xử lý nước thải.

Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc cũng nhận thức rõ đặc thù của ngành đệt may là tiêu thụ nhiều năng lượng và nước. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ sản xuất mới, tiên tiến để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và giảm thiểu tác động môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tối.



Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Tổng Công ty đã có những chính sách và hành động thiết thực để cải thiện đời sống và điều kiện làm việc cho người lao động. Cụ thể, Tổng Công ty đã thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập, để xuất tham gia bảo hiểm sức khỏe, trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, cung cấp bữa ăn giữa ca đầy đủ dinh dưỡng, tổ chức khám sức khỏe định kỳ và triển khai các chương trình đào tạo phát triển kỹ năng. Các chính sách này thể hiện sự quan tâm của Tổng Công ty đến sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

Để tiếp tục nâng cao sự gắn kết và tạo động lực cho người lao động, Tổng Công ty sẽ tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách thu nhập và phúc lợi, đảm bảo tính công bằng và cạnh tranh.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Tổng Công ty xác định rõ vai trò và trách nhiệm của mình không chỉ đối với cố đông mà còn đối với cộng đông và xã hội. Trong năm 2024, Tổng Công ty đã triển khai nhiều hoạt động xã hội, từ thiện có ý nghĩa thiết thực, góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thân thiện và có trách nhiệm. Các hoạt động này bao gồm ủng hộ Quỹ “Vì người nghèo”, trao học bổng cho con em công nhân có hoàn cảnh khó khăn, tặng tủ sách cho trẻ em vùng cao, đóng góp các quỹ từ thiện và hỗ trợ động bào bị thiên tai. Ban Tổng Giám đốc đánh giá cao những đóng góp này và cam kết sẽ tiếp tục duy trì và phát huy các hoạt động trách nhiệm xã hội trong tương lai.



Lễ vinh danh các cá nhân có nhiều đóng góp cho Tổng Cộng ty CP Phong Phú năm 2024



04 Báo cáo của Hội đồng quản tri

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

Thuận lợi

Năm 2024 ngành đệt may Việt Nam giữ được mức tăng trưởng khá. Từ quý 03/2024, ngành đã vượt qua khó khăn 06 tháng đầu năm 2024 để giữ được đạt tăng trưởng với hiệu quả sản xuất kinh doanh cải thiện rõ rệt. Cụ thể:

Xuất, nhập khẩu hàng hóa là điểm sáng nổi bật và là động lực tăng trưởng kinh tế trong năm 2024 nhờ nhu cầu thị trường quốc tế đang trên đà phục hồi. Tốc độ tăng GDP năm 2024 của cả nền kinh tế đạt 7,09% so với năm trước, xét trong giai đoạn 2011 - 2024, đạt được mục tiêu Quốc hội để ra, tốc độ tăng GDP năm 2024 chỉ thấp hơn tốc độ tăng các năm 2018, 2019 và 2022. Tính chung trong năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%, nhập khẩu tăng 16,7%. Cán cân thường mọi hàng hóa xuất siêu 24,77 tỷ USD.

Lạm phát được kiểm soát ở mức phù hợp, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 so với năm trước tăng 3,63%.

Lao động có việc làm và thu nhập bình quân của người lao động năm 2024 tăng so với năm trước; công tác an sinh xã hội được quan tâm kịp thời; hoạt động cứu trợ nhân dân vùng khó khăn, vùng thiên tai, bảo được các bộ, ngành, địa phương được thực hiện rộng khắp, thiết thực và hiệu quả.

Đối với ngành đệt may

Tổng kim ngạch xuất khẩu đệt may năm 2024 đạt khoảng 44 tỷ USD, vươn lên vị trí thứ 2 sau Trung Quốc về tổng kim ngạch xuất khẩu đệt may, đứng trên Bangladesh, tăng 11,26% so với năm 2023.

Thị trường xuất khẩu chính bao gồm Mỹ (16,71 tỷ USD, tăng 12,33%), Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN.

Năm 2024, ngành đệt may Việt Nam có nhiều lợi thế, khi 17/19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) thể hệ mới đã có hiệu lực. Các hiệp định thương mại tự do như EVFTA, CPTPP không chỉ giảm thuế mà còn tạo điều kiện thuận lợi để sản phẩm đệt may Việt Nam tiếp cận các thị trường khó tính như Nhật, EU, Mỹ.... Đây là thị trường mang lại lợi thế lớn cho dệt may Việt Nam, đa dạng hóa đối tác khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

Ngành cũng tiếp thu tốt công nghệ tự động hóa, quản trị số cũng như thích ứng tốt trước các đời hỏi về tiêu chuẩn xanh - bền vững từ nhiều thị trường xuất khẩu.

Người lao động ngành dệt may dễ thích nghi với sự chuyển đổi công nghệ số, tích cực hướng ứng các phong trào thi đua lao động sáng tạo, có nhiều sáng kiến, cải tiến công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, rèn luyện tay nghề thành thọ giỏi, đồng hành cùng doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.

Khó khăn

Năm 2024 là năm khó khăn với nền kinh tế Việt Nam, trong bối cảnh địa chính trị thể giới biến động khó lường, thiên tại xảy ra nặng nề ở trong và ngoài nước, thiếu hụt và cạnh tranh lao động tại các trung tâm sản xuất, khu công nghiệp lớn gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất.

Thách thức đối với ngành đệt may Việt Nam:

Chi phí sản xuất và lao động: chi phí lao động ngày càng tăng và khó tuyển dụng, biến động lãi suất và tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

Yêu cầu chuyển đổi xanh: Những tiêu chuẩn khất khe về môi trường và an toàn đòi hỏi doanh nghiệp phải đấu từ lớn vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm cũng như quá trình chứng nhận, quy định nghiệm ngặt về môi trường, gây áp lực về tài chính.

Thay đổi trong hành vi của khách hàng: Các nhân hàng quốc tế ngày càng yêu cầu cao về chất lượng, tốc độ giao hàng, và trách nhiệm của nhà cung cấp đối với sản phẩm.

Hành vi thay đổi đơn hàng hoặc tạm dùng đột ngột cũng gây khó khăn trong quản lý sản xuất.

Áp lực về giá và đơn hàng nhỏ lẻ: Giá đơn hàng xuất khẩu tiếp tục giảm trong khi phần lớn doanh nghiệp phải chấp nhận các đơn hàng nhỏ lẻ với yêu cầu cao về thời gian và chất lượng, làm giảm biến lợi nhuận.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, để có thể tiếp tục giữ vững vị thế, tham gia ở vị trí có giá trị cao trong chuỗi cung ứng toàn cầu, Hội đồng quản trị cùng với Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đã nhận diện rõ thực trạng của mình; đánh giá đúng tình hình, chủ động, linh hoạt, động bộ các giải pháp, nâng cao năng lực cạnh tranh, đối mối cách thức quản lý song song với việc phát triển bền vững các nền tàng sẵn có của mình về truyền thống và sự đoàn kết, cùng với sự hỗ trợ chia sẻ của các cổ đông, đặc biệt là cổ đông lớn Tập đoàn Dệt May Việt Nam nên Phong Phú đã vượt qua khó khăn, trên đã tăng trưởng như mục tiêu đã đế ra.

Kết quả đạt được trong năm 2024 như sau

Tổng doanh thu hợp nhất đạt 2.642 tỷ đồng.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 384 tỷ đồng.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 380,5 tỷ đồng.

Múc chi trả cổ tức cho cổ đông năm 2024 dự kiến là 25%/mệnh giá CP.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Đánh giá chung

Các thành viên trong Ban Tổng Giám Đốc có trình độ từ đại học trở lên và đa số đã có bằng thực sự, được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn, am hiểu sâu về lĩnh vực được giao phụ trách và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp. Có sự hài hòa về chuyên ngành sợi dệt, kinh nghiệm, am hiểu sâu về quí trình công nghệ và các chuyên ngành tài chính, nhân sự, quản trị kinh doanh....

Tổng Giám đốc thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết Hội đồng quản trị hàng quý theo đúng quy định của Quy chế Nội bộ về quản trị Tổng Công ty.

Ban Tổng Giám đốc đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị và tuần thủ đúng Điều lệ doanh nghiệp, quy định của pháp luật.

Ban Tổng Giám đốc nhận thức rõ những thuận lợi và khó khăn của Tổng Công ty nên đã linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời đã ban hành các văn bản tài liệu nội bộ theo thẩm quyền nhằm kiểm soát có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, thực hiện tốt vai trò kiểm soát rủi ro ngay từ Ban Tổng Giám đốc và các cấp quản lý cấp trung.

Ban Tổng Giám đốc xác định mục tiêu trong năm 2024 là: Tăng trưởng lợi nhuận và phát triển thị trưởng. Vì vậy, Phong Phú đã nổ lực không ngừng vì sự phát triển bền vững, đó là: kiên định với mục tiêu, quản trị thông minh, số hóa dữ liệu quản trị, đấu tư bổ sung máy móc thiết bị, cấp nhất công nghệ, khoa học kỹ thuật mới nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý của Tổng Công ty.



Một số vấn đề Ban Tổng Giám đốc cần quan tâm trong thời gian tới

Năm 2025 là một năm dự báo nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp dệt may. Tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó dự đoán, đặc biệt là ảnh hưởng của chính sách thuế mà Mỹ vừa công bố đấu tháng 4/2025 cùng với phần ứng của một số nước dẫn đến căng thẳng thuế quan giữa Mỹ và các nước. Nguy cơ chiến tranh thương mại có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Sự phát triển vượt bậc của trí tuệ nhân tạo (Al) cùng các ứng dụng của nó không còn là "xu hướng" mà sẽ tạo ra cuộc chơi cạnh tranh thực sự cho các doanh nghiệp sản xuất. Al không chỉ đơn thuần là công cụ hỗ trợ mà chính nó đang đản thay đổi bản chất hoạt động của các doanh nghiệp theo chiều hướng tích cực hơn.

Trong bối cảnh đó, Ban Tổng Giám đốc cản quan tâm các vấn đề sau:

Nghiên cứu đề xuất đầu tư mới, đổi mới công nghệ, phát triển các sản phẩm mới, phát triển thị trường và tăng doanh thu hiệu quả. Cải tiến và hoàn thiện quản trị số, chương trình chuyển đổi số để áp dụng vào sản xuất nhằm tiết giảm chi phí và tăng năng suất của Tổng Công ty.

Tập trung khai thác và giữ vững thị trường mục tiêu sẵn có, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm chiến lược xuyên suốt. Tăng cường phát triển các thị trường mà Việt Nam đang có lợi thế cạnh tranh và tận dụng tới đa cơ hội tại các thị trường ở những quốc gia tham gia các Hiệp định thương mại với Việt Nam.

Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực, đào tạo tại nguồn hoặc tuyển dụng bộ sung trong điều kiện mới với phương thức mới linh hoạt hiệu quả. Xây dựng chính sách đào tạo và giao chỉ tiêu đào tạo cho từng vị trí: số lượng, nội dung, v.v. Với tư duy đối mới phương pháp quản lý, chủ trọng kết quả giải quyết công việc, cải thiện doanh thu và phát triển thị trường, tập trung rà soát chuẩn hóa phương pháp quản lý để phân công nhân sự phù hợp, phát huy tối đa tính chủ động sáng tạo của đội ngũ.

Thường xuyên chủ động có kế hoạch ứng phó với sự thay đổi khi có thiên tai, dịch bệnh và ảnh hưởng của chiến tranh.




CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025

Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty nhiệm kỳ 2024 - 2029

Hội đồng quản trị cùng Ban Tổng Giám đốc và tập thể CBCNV quyết tâm nỗ lực phấn đấu trong công tác quản trị và điều hành doanh nghiệp để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông giao năm 2025 đảm bảo mục tiêu phấn đấu là “phát triển bền vững, đối mới thích ứng và hiệu quả vượt trội” với các kế hoạch, định hướng sau:

Triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng quản trị về: công tác nhân sự, giám sát hiệu quả đấu tư, văn hóa doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ, sản xuất, tài chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí ..., trong đó có xác định sự trị trị không quyết tâm quyết liệt cũng là lãng phí cơ hội và tốc độ tăng trưởng.

Tập trung công tác quy hoạch, lập kế hoạch trung hạn và dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng Cộng ty và các đơn vị thành viên.

Đấy mạnh công tác đầu tư phát triển, tăng cường chuyển đổi số theo xu hướng mới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào quản trị chung, tập trung vào các dự án trọng điểm. Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới có tính khác biệt cao và các sản phẩm khác ngoài sản phẩm truyền thống như chăn, drap, rèm của...

nhằm mang về giá trị cao cho Tổng Công ty.


Phát huy sáng kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất kinh doanh nhằm đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Đặc biệt quan tâm chỉ đạo công tác phòng chống rủi ro khách quan và chủ quan, chống tham những, lãng phí, trì trệ ảnh hưởng đến kết quả, tốc độ tăng trưởng và sức khỏe của doanh nghiệp.

Về cũng cố phát triển nguồn nhân lực: có giải pháp cụ thể tạo động lực tích cực cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ kinh doanh và phát triển thị trường, nhằm phát huy trí tuệ, thông minh sáng tạo và công hiến, xây dựng chính sách thu nhập/thường xứng đáng để kích thích tư duy đột phá. Đây là yếu tố cốt lõi để đào tạo phát triển cùng cố nguồn nhân lực.



05 Quản trị Công ty

Hoạt động của Hội đồng quản trị

Hoạt động của Ban kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự hợp đầy đủ và cho ý kiến đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị với tính thần trách nhiệm cao, phát huy năng lực lãnh đạo của các thành viên, vì lợi ích của các cổ đồng và sự phát triển của Công ty.


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Trần Quang NghịChủ tịch61/61100%
2Ông Dương KhuêThành viên61/61100%
3Ông Phạm Phú ChungThành viên61/61100%
4Bà Phạm Minh HươngThành viên61/61100%
5Bà Trương Thị Ngọc PhượngThành viên47/6177%Bầu vào HĐQT từ ngày 16/5/2024
6Bà Bùi Thị ThuThành viên14/6122,9%Thôi tham gia HĐQT từ ngày 16/5/2024



Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị


SttSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ
147/NQ-HDQT01/02/2024Thông qua vay vốn tại ngân hàng VIB100%
288/NQ-HDQT27/03/2024Kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ thưởng niên 2024100%
3109/NQ-HDQT16/04/2024Cử đại diện quản lý vốn và để cử nhân sự tham gia HĐQT, BKS tại Công ty CP Dệt Gia Dụng Phong Phú100%
4108A/NQ-HDQT16/04/2024Kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ thưởng niên 2024100%
5130A/NQ-HDQT03/05/2024Phê duyệt phương án đấu tư thay thế máy chài100%
6130B/NQ-HDQT03/05/2024Phê duyệt đấu tư bổ sung thiết bị nhỏ lẻ tại nhà máy sợi Ninh Phú100%
7151/QĐ-HDQT23/05/2024Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị100%
8150A/NQ-HDQT23/05/2024Phê duyệt đấu tư xây dựng mở rộng nhà xưởng sợi Ninh Phú100%
9154/NQ-HDQT24/05/2024Điều chỉnh tổng dự toán phương án "đầu tư bổ sung thiết bị tăng năng lực se sợi chỉ may"100%
10153A/NQ-HDQT24/05/2024Phê duyệt tổng dự toán "Đầu tư xây dựng mở rộng nhà xưởng sợi Ninh Phú"100%
11155/QĐ-HDQT27/05/2024Chỉ trả cổ tức còn lại năm 2023100%
12156A/NQ-HDQT27/05/2024Phê duyệt kế hoạch đấu thẩu tổng thể "Đầu tư xây dựng mở rộng nhà xưởng sợi Ninh Phú"100%
13160/QĐ-HDQT04/06/2024Thành lập chỉ nhánh Tổng Công ty tại Đà Nẵng100%
14160B/NQ-HDQT04/06/2024Ủy quyền phê duyệt hợp tác đấu tư100%
15157/QĐ-HDQT10/06/2024Phê duyệt bổ sung tài sản thế chấp của Hợp đồng vay ADB100%
16164A/QĐ-HDQT10/06/2024Ủy quyền phê duyệt đấu tư hoặc bán tài sản100%

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (tiếp theo)


SttSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ
17168/NQ-HDQT12/06/2024Phê duyệt đấu tư thiết bị nhỏ lẻ (xe nâng dấu)100%
18169A/QĐ-HDQT12/06/2024Thông qua vay vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh TP.HCM100%
19171/QĐ-HDQT12/06/2024Thông qua vay vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi100%
20172/QĐ-HDQT13/06/2024Tạm ứng cố tức năm 2024100%
21185B/QĐ-HDQT28/06/2024Tổ chức sắp xếp lại Phòng Hành chính tổng hợp100%
22201/NQ-HDQT28/06/2024Phê duyệt đấu tư thay thế thiết bị ở công đoạn máy đánh ống tại Nhà máy sợi chỉ may100%
23186A/NQ-HDQT01/07/2024Thông qua chủ trương thoái vốn tại Liên Phương100%
24188/QĐ-HDQT03/07/2024Phê duyệt chọn đơn vị kiểm toán100%
25188B/NQ-HDQT03/07/2024Phê duyệt tài sản đảm bảo để ký quỹ mở L/C nhập khẩu máy móc thiết bị (5 tỷ VND)100%
26202A/NQ-HDQT04/07/2024Phê duyệt tổng dự toán "Đầu tư thay thế máy đánh ống tại Nhà máy Sợi Chỉ May"100%
27207A/NQ-HDQT08/07/2024Phê duyệt kế hoạch đấu thẩu tổng thể Dự án "Đầu tư thay thế máy đánh ống tại Nhà máy Sợi Chỉ May"100%
28267/NQ-HDQT26/08/2024Phê duyệt kỹ quỹ L/C dự án "Đầu tư thay thế máy chải"100%
29265/QĐ-HDQT26/08/2024Quyết định thanh lý thiết bị (Kuster) tại Đà Nẵng100%
30309/NQ-HDQT08/10/2024Thông qua phương án chuyển nhượng vốn thuộc sở hữu của Tổng Công ty tại Liên Phương100%
31321A/NQ-HDQT21/10/2024Bổ sung tài sản thế chấp ADB100%


SttSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ
32331A/NQ-HDQT31/10/2024Phê duyệt đấu tư mua lại máy móc thiết bị thuê Nha trang100%
33337/QD-HDQT07/11/2024Thành lập Văn phòng HĐQT100%
34340/NQ-HDQT08/11/2024Thông qua vay vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)100%
35344/NQ-HDQT12/11/2024Phê duyệt ký quỹ L/C dự án "Đầu tư thay thế máy đánh ống tại Nhà máy Sợi Chỉ May"100%
36362/NQ-HDQT29/11/2024Thông qua vay vốn tại ngân hàng Vietcombank100%
37378/QD-HDQT16/12/2024Tạm ứng cổ tức năm 2024 (đợt 2)100%
38378A/NQ-HDQT16/12/2024Thông qua vay vốn tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeAbank)100%
39392/NQ-HDQT25/12/2024Ký kết và thực hiện giao dịch với bên có liên quan100%
40411/QD-HDQT31/12/2024Điều chỉnh ngày ĐKKC để tạm ứng chi trả cổ tức năm 2024100%
41445/ QD-HDQT31/12/2024Phê duyệt quyết toán dự án Đầu tư bổ sung thiết bị tăng năng lực se sợi chỉ may100%

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty

Các khóa đào tạo về quản trị Tổng Công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị Tổng Công ty.

Tham gia các bưởi tập huấn do UBCKNN, Sở giao dịch chứng khoán tổ chức (nếu có).

Củ cán bộ tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực tài chính kế toán, kiểm soát viên.

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Các cuộc họ Ban kiểm soát


SttThành viên BKSChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Bà Nguyễn Thị Mỹ LệTrưởng ban03100%100%
2Bà Vũ Thị Thùy DươngThành viên03100%100%
3Ông Lê Hồng LĩnhThành viên0266,66%100%Tham gia BKS từ ngày 16/5/2024
4Bà Trần Liên HữuThành viên0266,66%100%Thôi tham gia BKS từ ngày 16/5/2024

Hoạt động của Ban kiểm soát

Thực hiện nhiệm vụ giám sát của BKS theo luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Cộng ty và các quy chế quản lý nội bộ của Tổng Cộng ty, hoạt động của BKS năm 2024 như sau:

Giám sát hoạt động của HĐQT và Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện

Điều lệ hoạt động, Nghị quyết ĐHĐCD, Nghị quyết của HĐQT;

Các phiên hợp của HĐQT;

Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của Tổng Cộng ty và các công ty có vốn của Tổng Cộng ty;

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Tổng Công ty mẹ và các Công ty con của Tổng Công ty;

Tình hình thực hiện các dự án đầu tư của Tổng Công ty mẹ và các Công ty con của Tổng Công ty

Các hoạt động liên quan

Cảnh báo rủi ro trong hoạt động SXKD, tài chính, đầu tư.

Kiểm tra định kỳ: Thẩm định báo cáo tài chính năm của Tổng Công ty.

Tham gia dự hợp các phiên hợp của HĐQT.

Tổ chức các phiên hợp của BKS.

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS

đối với hoạt động của HĐQT, BĐH và các cán bộ quản lý khác

HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác tạo điều kiện cho BKS thực hiện chức năng, nhiệm vụ của BKS.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý

(Xem trong Báo cáo tài chính hợp nhất)

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ

Không có phát sinh trong năm 2024.

Hợp đồng hoặc giao dịch với có liên quan

Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giữa Công ty với công lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ


STTTên tổ chức/cánhMối quan hệSố Giấy NSHThời điểm giao dịchSố Nghị quyết/ Quyết định thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Tổng Công ty CP Dệt May Hòa ThọCùng Công ty mẹ (Tập đoàn Dệt May Việt Nam)04001015562024BB họp HĐQT ngày 20/10/2021 và ngày 09/05/2023Cung cấp dịch vụ. 2,2 tỷ đồng
2Công ty CP Phát Triên Đô Thị Dệt May Nam ĐịnhCó liên quan với Công ty mẹ (Tập đoàn Dệt May Việt Nam)06008238622024Cổ tức nhận được: 1,6 tỷ đồng

Giao dịch giữa người nội bộ Công ty, người có liên quan của người nội bộ với Công ty con, Công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát

Không có

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ỨCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)

Giao dịch giữa công ty với các đổi tượng khác


STTTên tổ chức/cánhMối quan hệSố Giấy NSHThời điểm giao dịchSố Nghị quyết/ Quyết định thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1Tập đoàn Dệt May Việt NamCông ty mẹ01001000082024NQ số 356/ NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ mua hàng hóa, nguyên liệu. Tổng giá trị: 624,2 triệu đồng
Nhận dịch vụ: 487,3 triệu đồng
Lãi và phí của khoản vay phải trả: 38,5 tỷ đồng
Cổ tức phải trả: 93,5 tỷ đồng
2Công ty CP Dệt Gia Dụng Phong PhúCông ty con45004705472024NQ số 356/ NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ bán hàng hóa, thành phẩm. Tổng giá trị: 135,1 tỷ đồng
HĐ cung cấp dịch vụ. Tổng giá trị: 90,5 tỷ đồng
Lãi tiền thuê tài sản phải thu: 9,9 tỷ đồng
Cổ tức nhận được: 14,4 tỷ đồng
HĐ mua hàng hóa, nguyên liệu. Tổng giá trị: 275,2 tỷ đồng
HĐ nhận dịch vụ. Tổng giá trị: 8,7 tỷ đồng
3Công ty TNHH Coats Phong PhúCông ty liên kết/ Người liên quan của người nội bộ03008280982024NQ số 356/ NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ bán hàng hóa, thành phẩm. Tổng giá trị: 719,8 tỷ đồng
HĐ cung cấp dịch vụ. Tổng giá trị: 16 tỷ đồng
Cổ tức nhận được: 354,9 tỷ đồng
HĐ mua hàng hóa, nguyên liệu. Tổng giá trị: 372,2 tỷ đồng


STTTên tổ chức/cá nhânMỗi quan hệSố Giấy NSHThời điểm giao dịchSố Nghị quyết/ Quyết định thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
4Công ty CP Phước LộcCông ty liên kết/ Người liên quan của người nội bộ03045065032024NQ số 356/NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ. Tổng giá trị: 70,8 tỷ đồng
HĐ cung cấp dịch vụ: 7,8 tỷ đồng.
Cổ tức nhận được: 900 triệu đồng
HĐ mua hàng hóa, nguyên liệu. Tổng gtr: 85,3 tỷ đồng
Cổ tức phải trả: 64,5 triệu đồng.
5Công ty CP Quốc Tế Phong PhúCông ty liên kết/ Người liên quan của người nội bộ03049953182024NQ số 356/NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ cung cấp dịch vụ. Tổng giá trị: 16,39 tỷ đồng
Cổ tức nhận được: 7,2 tỷ đồng
Cổ tức phải trả: 2,5 tỷ đồng
6Công ty CP Dệt Đông NamCông ty liên kết03011661822024NQ số 356/NQ-HĐQT ngày 30/12/2023Góp vốn đã trả: 21,59 tỷ đồng
7Công ty CP Nam Dương PhúCông ty con03178513202024NQ số 356/NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ bán hàng hóa, thành phẩm. Tổng giá trị: 745,2 triệu đồng
HĐ mua hàng hóa, nguyên liệu. Tổng giá trị: 20,03 tỷ đồng
Góp vốn đã trả: 4,4 tỷ đồng
8Công ty CP Dệt May Nha TrangCông ty liên kết42002379732024NQ số 356/NQ-HĐQT ngày 30/12/2023HĐ mua hàng hóa, nguyên liệu. Tổng giá trị: 29,3 triệu đồng
Nhận dịch vụ: 23,9 tỷ đồng
Mua tài sản: 3,3 tỷ đồng

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Việc quản trị công ty luôn được Phong Phú đảm bảo theo đúng Pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Tổng Cộng ty một cách suôn sẻ nhất; theo đổi các mục tiêu vì lợi ích của Tổng Cộng ty và của các cổ đồng, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của Tổng Cộng ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích Tổng Cộng ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất. Ngoài ra, Tổng Cộng ty luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc thông qua việc cử các cán bộ đi đào tạo theo thông báo của UBCKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị Tổng Cộng ty. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí vốn cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ đồng, nhà đầu tư.



06

BẢO CẢO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính tổng hợp của Tổng Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).

Khái quát về Tổng Công ty

Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước – Tổng Công ty Phong Phú theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ trường Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Tổng Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301446006, đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 02 năm 2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 20 tháng 01 năm 2025 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Địa chỉ : 48 Tăng Nhơn Phú, Khu phố 18, phường Tăng Nhơn Phú B, TP. Thù Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Trụ sở chính

  • Điện thoại : (84-28) 35 147 340
  • Fax : (84-28) 38 406 790

Tổng Cộng ty có các đơn vị trực thuộc sau:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú378 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trung, TP. Hà Nội
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú tại Nha TrangKm1447, xã Vĩnh Phương, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú tại Đà Lạt – Khách sạn Du Lys14 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 1, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú tại Ninh Thuận – Nhà máy Sợi Ninh PhúThôn Hạnh Trí, xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú tại Đà Nẵng34 Ông Ích Đường, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

Hoạt động kinh doanh của Tổng Cộng ty là:

  • Sản xuất sợi, chỉ may, chỉ thêu, vài dệt thoi, sản xuất khăn, vài, sợi, quần áo, hàng may sẵn (trừ trang phục, trừ tây, nhuộm, hồ, in, gia công hàng đã qua sử dụng); Bao bì (trừ tái chế phế thải, sản xuất bột giấy tại trụ sở);
  • Mua bán máy móc, phụ tùng ngành đệt, may. Kinh doanh thiết bị văn phòng, vật liệu điện, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp, hệ thống kiểm tra đo lường phục vụ công tác thi nghiệm, môi trường. Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện, thiết bị dùng trong mạch điện). Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy nông nghiệp;
  • Dịch vụ nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ;
  • Chăn nuôi lợn (không hoạt động tại trụ sở);

Trồng rùng và chăm sóc rùng;

  • Khai thác và chế biến lâm sẵn;
  • Thi công, tư vấn, thiết kế, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, điện công nghiệp, điện lạnh;
  • Dịch vụ ăn uống (không hoạt động ăn uống và trò chơi giải trí tại trụ sở);

Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị, phát triển nhà;

  • Tư vấn, mối giới bất động sản;
  • Giáo dục mầm non, tiểu học;
  • Gia công cụ khí;

Sản xuất phần phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí;

  • Xử lý nước thải;
  • Hoạt động trang trí nội thất;

Quảng cáo;

  • Bán lẻ hàng may mặc;
  • Trông cây lây củ có chất bột, mía, cây thuốc lá, cây thuốc láo, cây lấy sợi, cây có hạt chứa dầu, cây hồ tiêu, cây cao su, cây cả phê, cây chè; trồng rau, đậu các loại, cây cảnh và trồng hoa (không hoạt động tại trụ sở).

Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Tổng Cộng ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị


Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm
Ông Trần Quang NghịÔng Dương KhuêChủ tịchỦy viênTái bổ nhiệm từ ngày 23 tháng 5 năm 2024ái bổ nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024ái bổ nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024ái bổ nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024
Ông Phạm Phú Chungà Phạm Minh HươngỦy viênỦy viênMiễn nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024ổ nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024
Bà Bùi Thị Thuà Trương Thị Ngọc PhượngỦy viênỦy viênNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm
Ban kiểm soát
Họ và tênChức vụTái bổ nhiệm từ ngày 23 tháng 5 năm 2024ài bổ nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024
Bà Nguyễn Thị Mỹ Lệà Vũ Thị Thùy DươngTrường banành viênMiễn nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024ổ nhiệm từ ngày 16 tháng 5 năm 2024
Bà Trần Liên HữuÔng Lê Hồng LĩnhThành viênành viênNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm
Ban điều hành, quản lý
Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm
Ông Dương KhuêTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 06 tháng 10 năm 2020
Bà Lê Thị Hoàng TrangPhố Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 15 tháng 7 năm 2022
Ông Phạm Phú ChungPhố Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 07 tháng 10 năm 2022
Ông Lý Anh TàiPhố Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 07 tháng 10 năm 2022
Ông Nguyễn Văn NhiệmGiám đốc điều hànhTái bổ nhiệm ngày 01 tháng 6 năm 2019
Ông Đoàn KiênGiám đốc điều hànhBổ nhiệm ngày 01 tháng 4 năm 2021
Bà Trương Thị Ngọc PhượngGiám đốc điều hànhBổ nhiệm ngày 15 tháng 7 năm 2022

Đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Tổng Cộng ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Dương Khuê - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 06 tháng 10 năm 2020).

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:

Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;

Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tình hình tại chính của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tại sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Phê duyệt Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.




Dương Khuê

Tổng Giám đốc



Ngày 30 tháng 3 năm 2025

A&C AUDITING AND CONSULTING CO., LTD

Head Office : 02 Truong Son St., Ward 2, Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam

Branch in Ha Noi : 40 Giang Vo St., Dong Da Dist., Ha Noi City, Vietnam

Branch in Nha Trang : Lot STH 06A.01, St. No.13, Le Hong Phong Il Urban Area, Phuooh Hai Ward, Nha Trang City, Vietnam

Branch in Can Tho : I5-13 Vo Nguyen Giap St., Cai Rang Dist., Can Tho City, Vietnam

Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn

Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn

Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn

Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn

www.a-c.com.vn



Số: 1.0848/25/TC-AC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN PHONG PHÚ

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú (sau đây gọi tất là “Tổng Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 29 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 55, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tông Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Không phù nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi lưu ý người độc đến các vấn đề sau:

Ván đề cần nhấn mạnh

Như đã trình bày tại thuyết minh số VIII.7 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất về việc chuyển nhượng Dự án Phát triển khu nhà ở tại Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV và Tổng Công ty. Theo đó, Tổng Công ty đã trích lập dự phòng phải trả khoản tồn thất cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV dựa trên xác định thiệt hại tại thời điểm chuyển nhượng theo phán quyết ngày 18 tháng 12 năm 2021 và phúc thẩm ngày 08, 09 và 15 tháng 6 năm 2022 của Tờan án nhân dân TP. Hồ Chí Minh. Hiện tại Tổng Công ty đã đang chờ các hướng dẫn để giải quyết các vấn đề dân sự phát sinh (nếu có) do việc hủy hợp đồng chuyển nhượng dự án giữa các bên theo quy định pháp luật hiện hành.

Tổng Công ty nhận được thông báo của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh và Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh về việc xác định lại đơn giá thuê đất từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như diễn tích, mục đích sử dụng đất tương ứng với từng diện tích và vị trí đất Tổng Công ty thuê (xem thuyết minh số VIII.1). Hiện tại Tổng Công ty chưa nhận được thông báo chính thức số tiền thuê đất phải nộp từ Cơ quan thuế nên chưa ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty TN HỆ Kiểm toán và Tư vấn A&C



Thành viên Ban Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2129-2023-008-1

Người được ủy quyền

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Thị Phước Tiên

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1199-2023-008-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A -TÀI SĂN NGẨN HẬN1001.766.586.086.5221.657.799.775.904
I.Tiền và các khoản tương đương tiền110V.1123.279.779.90174.073.059.413
1.Tiền11172.679.779.90167.797.035.859
2.Các khoản tương đương tiền11250.600.000.0006.276.023.554
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn120546.189.593.362490.656.983.597
1.Chứng khoán kinh doanh121--
2.Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2a546.189.593.362490.656.983.597
III.Các khoản phải thu ngắn hạn130489.715.825.856495.303.760.934
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3437.727.287.214374.560.508.379
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.421.623.063.7078.220.335.833
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6.Phải thu ngắn hạn khác136V.5a54.837.551.162136.997.473.022
7.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(24.486.403.454)(25.111.525.365)
8.Tài sản thiếu chờ xử lý13914.327.227636.969.065
IV.Hàng tồn kho140601.007.721.345595.755.494.721
1.Hàng tồn kho141V.7607.962.909.452605.029.837.217
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149V.7(6.955.188.107)(9.274.342.496)
V.Tài sản ngắn hạn khác1506.393.166.0582.010.477.239
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a1.467.153.7971.166.896.503
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ1524.718.243.246635.811.721
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.17207.769.015207.769.015
4.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5.Tài sản ngắn hạn khác155--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B-TÀI SĂN DÀI HĂN2001.812.465.966.8131.880.979.683.897
I.Các khoản phải thu dài hạn2103.940.070.6451.948.001.131
1.Phái thu dài hạn của khách hàng211--
2.Trả trước cho người bán dài hạn212--
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4.Phái thu nội bộ dài hạn214--
5.Phái thu về cho vay dài hạn215--
6.Phái thu dài hạn khác216V.5b3.940.070.6451.948.001.131
7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
II.Tài sản cố định2201.054.372.239.6971.139.015.542.078
1.Tài sản cố định hữu hình221V.9942.578.952.3941.045.043.899.121
-Nguyễn giả2222.287.317.961.5212.301.518.088.117
-Giá trị hao mòn lũy kế223(1.344.739.009.127)(1.256.474.188.996)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224V.10111.684.730.90293.851.024.744
-Nguyễn giả225122.118.650.662100.459.854.557
-Giá trị hao mòn lũy kế226(10.433.919.760)(6.608.829.813)
3.Tài sản cố định vô hình227V.11108.556.401120.618.213
-Nguyễn giả228583.927.273583.927.273
-Giá trị hao mòn lũy kế229(475.370.872)(463.309.060)
III.Bất động sản đầu tư230--
-Nguyễn giả231--
-Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV.Tài sản dở dang dài hạn2406.882.372.4701.703.961.819
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.126.882.372.4701.703.961.819
V.Đầu tư tài chính dài hạn250723.048.832.989715.157.944.519
1.Đầu tư vào công ty con251--
2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2b650.156.006.561631.403.652.016
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2c105.929.737.637105.929.737.637
4.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.2c(33.036.911.209)(22.175.445.134)
5.Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255--
VI.Tài sản dài hạn khác26024.222.451.01223.154.234.350
1.Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8b17.333.312.67112.328.445.529
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262V.13--
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4.Tài sản dài hạn khác268--
5.Lợi thế thương mại269V.146.889.138.34110.825.788.821
TỔNG CỘNG TÀI SĂN2703.579.052.053.3353.538.779.459.801


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C -NỘ PHẢI TRẢ3001.695.033.301.9951.805.267.530.477
I.Nợ ngắn hạn3101.072.855.779.1401.209.790.239.271
1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.15264.768.227.637262.271.396.369
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.16138.987.307.686137.439.253.933
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.175.121.241.541153.081.698.222
4.Phải trả người lao động314V.1868.112.150.90761.778.793.622
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.1910.383.298.5888.423.087.802
6.Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.20a4.029.941.1153.440.009.981
9.Phải trả ngắn hạn khác319V.21a,c131.157.198.322103.246.176.287
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.22a,c374.262.338.235402.583.798.387
11.Dự phòng phải trả ngắn hạn321V.2362.473.188.36662.473.188.366
12.Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.2413.560.886.74315.052.836.302
13.Quỹ bình ổn giá323--
14.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú324--
II.Nợ dài hạn330622.177.522.855595.477.291.206
1.Phải trả người bán dài hạn331--
2.Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3.Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4.Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5.Phải trả nội bộ dài hạn335--
6.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336V.20b20.497.647.77024.487.076.071
7.Phải trả dài hạn khác337V.21b,c13.891.296.0009.926.000.000
8.Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338V.22b,c587.788.579.085561.064.215.135
9.Trải phiếu chuyển đổi339--
10.Cổ phiếu ưu đãi340--
11.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
12.Dự phòng phải trả dài hạn342--
13.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D -VỐN CHỦ SỐ HỰU4001.884.018.751.3401.733.511.929.324
I.Vốn chủ sở hữu4101.884.018.751.3401.733.511.929.324
1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.25746.708.910.000746.708.910.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a746.708.910.000746.708.910.000
-Cổ phiếu uu dãi411b--
2.Thăng dư vốn cổ phần412V.2532.368.276.00132.368.276.001
3.Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4.Vốn khác của chủ sở hữu414--
5.Cổ phiếu quỹ415--
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7.Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8.Quỹ đầu tư phát triển418V.25512.396.290.709471.023.935.263
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.25554.897.813.293453.080.475.331
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a331.548.575.510453.080.475.331
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b223.349.237.783-
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
13.Lợi ích cổ đồng không kiểm soát429V.2537.647.461.33730.330.332.729
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1.Nguồn kinh phí431--
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4403.579.052.053.3353.538.779.459.801



Trần Lan Anh

Người lập

Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Lê Thị Tú Anh Kế toán trưởng

Dương Khuê

Tổng Giám đốc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.12.238.054.501.8041.754.522.756.502
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.25.377.071.1225.141.359.865
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ102.232.677.430.6821.749.381.396.637
4.Giá vốn hàng bán11VI.31.803.527.972.6011.401.637.434.862
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20429.149.458.081347.743.961.775
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.448.549.589.67743.283.518.454
7.Chỉ phí tài chính đó: chỉ phí lãi vay22VI.5103.476.344.75687.735.875.529
8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết23V.2b54.671.580.54959.352.205.703
9.Chỉ phí bán hàng25VI.6352.006.941.295320.268.114.578
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.788.390.177.07177.059.549.951
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30258.205.156.184221.824.872.170
12.Thu nhập khác31VI.8379.634.311.042324.675.297.157
13.Chỉ phí khác32VI.98.896.409.854124.867.296
14.Lợi nhuận khác404.507.003.4745.065.667.225
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế504.389.406.380(4.940.799.929)
16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.17384.023.717.422319.734.497.228
17.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại523.482.742.5732.991.362.446
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60--
19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ61380.540.974.849316.743.134.782
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62373.773.464.227311.362.639.035
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.104.5073.865
22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.104.5073.865



TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Trần Lan Anh

Người lập



Lê Thị Tú Anh Kế toán trưởng

Dương Khuê

Tổng Giám đốc

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01384.023.717.422319.734.497.228
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư02V.9, V.10,
- Các khoản dự phòng03V.11, V.14142.536.047.428138.365.572.429
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04V.2c, V.6, V.77.917.189.7741.845.909.599
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05VI.522.263.262.24016.843.485.309
- Chỉ phí lãi vay06V.2b, V.14,
- Các khoản điều chỉnh khác07VI.8, VI.9(389.500.584.275)(352.240.488.747)
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh54.671.580.54959.352.205.703
trước thay đổi vốn lưu động08--
- Tăng, giảm các khoản phải thu09221.911.213.138183.901.181.521
- Tăng, giảm hàng tồn kho107.020.214.001(45.204.322.300)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(2.933.072.235)7.331.825.853
- Tăng, giảm chi phí trả trước12(108.272.346.371)108.357.688.246
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13(5.305.124.436)1.793.143.538
- Tiền lãi vay đã trả14V.19, V.21a,-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.22, V.15, VII(57.717.261.062)(65.692.256.306)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16V.17(3.874.434.936)(2.539.266.395)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.24, V.25--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(43.608.577.086)(31.897.121.832)
7.220.611.013156.050.872.325
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi đẻ mua sấm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21V.10, V.12,
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22V.22, VII(63.330.341.320)(62.870.816.506)
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23V.9, VI.8,5.811.673.4949.618.307.947
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24V.2a(1.014.189.593.362)(938.286.972.597)
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25V.2a958.656.983.597720.629.989.000
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26V.2b(21.591.240.000)-
7. Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia27V.2b, V.5a,--
VI.4, VII391.171.737.227460.865.516.582
256.529.219.636189.956.024.426


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33V.221.036.972.956.926749.222.852.583
4. Tiền trả nợ gốc vay34V.22(1.072.862.872.819)(770.860.085.257)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35V.22(22.518.654.105)(66.992.823.059)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.21a, V.25(157.974.609.475)(255.713.371.765)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(216.383.179.473)(344.343.427.498)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm5047.366.651.1761.663.469.253
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.174.073.059.41372.369.002.941
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ611.840.069.31240.587.219
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.1123.279.779.90174.073.059.413




Lê Thị Tú Anh Kế toán trưởng



Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Dương Khuê Tổng Giám đốc

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú (sau đây gọi tất là "Tổng Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Tổng Công ty kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

3. Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Tổng Công ty là: Sản xuất, mua bán sợi, vài, khăn, chi may, chi thêu, sản phẩm may mặc và thời trang (trừ tấy, nhuộm, hồ in trên sản phẩm đệt, may đan, gia công hàng đã qua sử dụng); Mua bán hóa chất, thuộc nhuộm (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh); Mua bán máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng, phụ liệu ngành đệt - nhuộm - may; Buôn bán tơ, xơ, sợi đệt, hàng may mặc,...

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng Công ty không quá 12 tháng.

Cấu trúc Tập đoàn

Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 02 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

5 a. Danh sách công ty con được hợp nhất

Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty Cổ phần Dệt giaụng Phong Phú (trước đây là Công ty Cổ phần Dệt may Quảng Phú)Thôn Hạnh Trí, xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh ThuậnSản xuất, mua bán bông, xơ, sợi, vải, sản phẩm may mặc; Mua bán hóa chất thuốc nhuộm, máy móc thiết bị ngành đệt may Sản xuất, mua bán bông, xơ, sợi90%90%90%
Công ty Cổ phần Namương Phú ()48 Tăng Nhơn Phú, phường Tăng Nhơn Phú B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh96,28%96,28%97,97%

(7) Theo Điều lệ của Công ty Cổ phần Nam Dương Phú, Tổng Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Nam Dương Phú với tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích là 48% và Công ty Cổ phần Dệt Gia dụng Phong Phú đầu tư vào Công ty Cổ phần Nam Dương Phú với tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích là 10%. Tại ngày kết thúc năm tài chính, các cổ động Công ty Cổ phần Nam Dương Phú chưa thực hiện góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký nên tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Tập đoàn theo tỷ lệ góp vốn thực tế tại Công ty Cổ phần Nam Dương Phú là 96,28%.

5 b. Danh sách các Công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Tên công tyĐịa chỉ trụ sở chínhHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ phần sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Coats Phong PhúSố 48 Tăng Nhơn Phú, phường Tăng Nhơn Phú B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí MinhSản xuất, mua bán bông, xơ, sợi35,65%35,65%35,65%35,65%
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD Sài GònSố 159 Điện Biên Phủ, Phường 15, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí MinhĐầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản21,51%21,51%21,51%21,51%
Công ty Cổ phần May Đà LạtSố 09 Phù Đổng Thiên Vương, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm ĐồngSản xuất, kinh doanh sản phẩm đệt may, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị ngành đệt may40,00%40,00%40,00%40,00%
Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Phong Phú Daewon Thủ ĐứcSố 378 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà NộiKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Sản xuất, kinh doanh bông nguyên liệu nhập khẩu; sản xuất và xuất khẩu các loại khăn lỏng47,64%47,64%47,64%47,64%
Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Phong PhúSố 168B Bùi Thị Xuân, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhSản xuất, kinh doanh bông nguyên liệu nhập khẩu; sản xuất và xuất khẩu các loại khăn lỏng31,71%31,71%31,71%31,71%
Công ty Cổ phần Dệt Đông NamSố 727 Âu Cơ, phường Tân Thành, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí MinhSản xuất các sản phẩm dệt35,99%35,99%35,99%35,99%
Công ty Cổ phần Dệt may Nha TrangXã Vĩnh Phương, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh HòaSản xuất các sản phẩm dệt23,89%23,89%23,89%23,89%
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

7. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Tập đoàn có 1.983 nhân viên đang làm việc tại các công ty trong Tập đoàn (số đầu năm là 1.937 nhân viên).

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Các công ty trong 1 ap đoạn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chẽ độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thụng tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

2. Cơ sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tổn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỷ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Tập đoàn và ngân hàng.

Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.

Đối với nợ phải thu: tỷ giá tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chi định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với nợ phải trả: tỷ giá tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Tập đoàn mở tài khoản ngoại tệ.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của từng ngân hàng.

Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của từng ngân hàng.

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

5. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tổng Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Công ty liên doanh

Công ty liên doanh là doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở thỏa thuận trên hợp đồng mà theo đó Tập đoàn và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát. Đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của công ty liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên tham gia liên doanh.

Tập đoàn ghi nhận lợi ích của mình trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó khoản vốn góp trong liên doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong tài sản thuần của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Tập đoàn ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kế từ ngày kết thúc quyền đồng kiểm soát hoặc không có ảnh hưởng đáng kể đối với cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.

Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được lập cùng kỳ kế toán với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toán của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Tập đoàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo chi phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Tập đoàn trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Tập đoàn có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn. Khi chính sách kế toán của công ty liên kết khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty liên kết sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Tập đoàn khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch đoán giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:


Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Tổng công ty so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

6. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi của phải thu khách hàng được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm.

50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm.

70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm.

100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản phải thu khác được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

7. Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

  • Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang bao gồm:
  • Xây dựng dự án bắt động sản: bao gồm chi phí xây dựng, lãi vay, quyền sử dụng đất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Sản xuất sản phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.

Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

8. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là quyền sử dụng đất, công cụ, dụng cụ và chi phí sửa chữa. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.

Chỉ phí chuyển nhượng Quyền sử dụng đất là khoản tiền đã trả cho phần đất chuyển nhượng mà Tổng Công ty đang sử dụng. Chỉ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn được phân bổ theo thời hạn qui định trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.

Chỉ phí sửa chữa

Chỉ phí sửa chữa là các chi phí thực tế chi ra để sửa chữa văn phòng cho thuê và máy móc thiết bị. Chi phí này được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh không quá 03 năm.

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

9. Tài sản thuê hoạt động

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

10. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:

Loai tài sản cô đỉnh

Số năm

Nhà cửa, vật kiến trúc

05 - 50

Máy móc và thiết bị

05 - 20

Phương tiện vận tải, truyền đần

06 - 10

Thiết bị, dụng cụ quản lý

03 - 08

11. Tài sản cố định thuê tài chính

Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiếu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thấp cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.

Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Tập đoàn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính như sau:

Loại tài sản cô đỉnh

Số năm

Máy móc và thiết bị

06 - 15

Phương tiện vận tải, truyền đẫn

12. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn chỉ có Chương trình phần mềm máy tính.

Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của chương trình phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa chương trình phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 02 - 05 năm.

13. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

14. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Việc hợp nhất kinh doanh được kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày năm giữ quyền kiểm soát.

Đối với giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, giá phí hợp nhất kinh doanh được tính là tổng của giá phí khoản đầu tư tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí khoản đầu tư của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con. Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh nếu trước ngày đạt được quyền kiểm soát Tập đoàn không có ảnh hưởng đáng kể với công ty con và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc. Nếu trước ngày đạt được quyền kiểm soát, Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh và phần chênh lệch giữa giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu và giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận trực tiếp vào khoản mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Phần chênh lệch cao hơn của giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiêm tàng được ghi nhận tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh thì phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh.

Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 10 năm. Khi có bằng chứng cho thấy lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ thì số phân bổ trong năm là số tồn thất phát sinh.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của các cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng được ghi nhận.

15. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hoạt động kinh doanh động kiểm soát

Tập đoàn ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:

Giá trị tài sản mà Tập đoàn hiện sở hữu.

Các khoản nợ phải trả mà Tập đoàn phải gánh chịu.

Doanh thu được chia từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh.

Các khoản chi phí phải gánh chịu.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

16. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất. kinh doanh phải trích trược.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

17. Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Tập đoàn có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được ước tính một cách đáng tin cậy.

Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.

18. Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông của Tổng Công ty.

Thăng dư vốn cô phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

19. Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Tổng Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

20. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.

Tập đoàn đã không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Tập đoàn đã đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.

Doanh thu bán bắt động sản

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, Tập đoàn đã đả chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.

Doanh thu bán bất động sản mà Tập đoàn đã là chủ đầu tư được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Tập đoàn đã không còn năm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Tập đoàn đã đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và Tập đoàn đã thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng theo một hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng thì doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành, bản giao phần xây thô cho khách hàng.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

Cô tức và lợi nhuận được chia

Tiền lãi

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn đã được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

21. Các khoản giảm trừ doanh thu

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Nếu khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm sau.

Nếu khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm nay.

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

22. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.

23. Các khoản chi phí

Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

Các khoản chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

24. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

Thuế thu nhập hiện hành

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:

Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:

Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc

  • Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

25. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

26. Báo cáo theo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT

Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt2.640.733.6971.598.777.712
Tiền gửi ngân hàng70.039.046.20466.198.258.147
Các khoản tương đương tiền - Tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn gốc không quá 03 tháng50.600.000.0006.276.023.554
Cộng123.279.779.90174.073.059.413

2. Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn bao gồm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:

2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc từ 06 tháng đến 01 năm tại các ngân hàng. Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP A Châu với tổng số tiền 55.500.000.000 VND được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán L/C và bảo lãnh tại cùng ngân hàng (xem thuyết minh số V.22).

2 b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcLợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tưCộngGiá gốcLợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tưCộng
Công ty TNHH Coats Phong Phú85.253.638.578311.747.220.574397.000.859.15285.253.638.578332.359.745.569417.613.384.147
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD Sài Gòn10.000.000.00019.739.24310.019.739.24310.000.000.0006.480.83410.006.480.834
Công ty Cổ phần May Đà Lạt6.769.616.000(1.636.287.331)5.133.328.6696.769.616.000(1.932.024.300)4.837.591.700
Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Phong Phú144.586.200.608(5.228.765.629)139.357.434.979144.586.200.608(14.610.737.957)129.975.462.651
Daewon Thủ Đức Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Phong Phú6.800.516.237(6.800.516.237)-6.800.516.237(6.800.516.237)-
Công ty Cổ phần Dệt Đông Nam46.888.561.20813.394.805.15460.283.366.36225.297.321.20812.296.906.42437.594.227.632
Công ty Cổ phần Dệt may Nha Trang70.968.627.165(32.607.349.009)38.361.278.15670.968.627.165(39.592.122.113)31.376.505.052
Cộng371.267.159.796278.888.846.765650.156.006.561349.675.919.796281.727.732.220631.403.652.016

Giá trị phần sở hữu của Tập đoàn tại các công ty liên doanh, liên kết như sau:

Cô tức, lợi nhuận


Giá trị phần sở hữu đầu nămTăng vốn trong nămPhần lãi hoặc lỗ trong nămđược chia trong nămĐiều chính giảm khácGiá trị phần sở hữu cuối năm
Công ty TNHH Coats Phong Phú Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD Sài Gòn Công ty Cổ phần Máy Đà Lạt Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Phong Phú Daewon Thủ Đức Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Phong Phú Công ty Cổ phần Dệt Đông Nam Công ty Cổ phần Dệt may Nha Trang Cộng417.613.384.147-334.333.003.950(354.945.528.945)-397.000.859.152
10.006.480.834-13.258.409--10.019.739.243
4.837.591.700-295.736.969--5.133.328.669
129.975.462.651-9.381.972.328--139.357.434.979
------
37.594.227.63221.591.240.0001.097.898.730--60.283.366.362
31.376.505.052-6.885.070.909-99.702.19538.361.278.156
631.403.652.01621.591.240.000352.006.941.295(354.945.528.945)99.702.195650.156.006.561

Giao dịch với các công ty liên doanh, liên kết

Các giao dịch trọng yếu giữa Tập đoàn với các công ty liên doanh, liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Công ty TNHH Coats Phong Phú
Lợi nhuận được chia354.945.528.945410.844.829.248
Bán thành phẩm, hàng hóa719.788.233.270501.934.324.971
Cung cấp dịch vụ16.047.715.53015.177.221.087
Mua nguyên liệu372.234.312.970233.602.324.814
Công ty Cổ phần Dệt Đông Nam
Nhận góp vốn260.000.000-
Bán thành phẩm22.812.996-
Góp vốn21.591.276.542-


Năm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Dết may Nha Trang
Bán thành phẩm, hàng hóa-3.592.970.303
Cung cấp dịch vụ-6.553.775.136
Lãi tiền thuê tài sản phải thu-4.527.399.646
Mua hàng hóa, nguyên vật liệu1.519.280.4849.534.114.491
Chỉ phí dịch vụ23.962.409.64615.852.609.622
Chỉ phí hỗ trợ chuyển giao nhà máy2.564.726.758
Mua công cụ dụng cụ, tài sản có định3.361.155.981-
Công ty Cổ phần May Đà Lạt
Cổ tức được chia-634.652.566
c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốc
Công ty Cổ phần Nguyên phụ liệu Dết may
Bình An13.027.052.451(1.423.365.164)13.027.052.451
Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương32.288.540.334(9.402.117.994)32.288.540.334
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Gia Định12.533.634.095-12.533.634.095
Công ty Cổ phần Dệt may Gia Định Phong Phú5.852.355.319(5.852.355.319)5.852.355.319
Công ty Cổ phần Len Việt Nam1.337.103.882(877.928.858)1.337.103.882
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Nguyên
liệu Dệt may11.282.879.453(10.683.281.723)11.282.879.453
Công ty Cổ phần Sải Gòn Rạch Gía2.984.184.383(2.984.184.382)2.984.184.383
Công ty Cổ phần Hưng Phú1.813.677.769(1.813.677.769)1.813.677.769
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Dệt may
Nam Định7.500.000.000-7.500.000.000
Công ty Cổ phần Phước Lộc3.216.754.481-3.216.754.481
Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú14.093.555.470-14.093.555.470
Công105.929.737.637(33.036.911.209)105.929.737.637

Giá trị hợp lý

Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Tình hình biến động dự phòng cho các khoản đấu từ góp vốn vào đơn vị khác như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm22.175.445.13417.355.315.590
Trích lập dự phòng10.861.466.0754.820.129.544
Số cuối năm33.036.911.20922.175.445.134

3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu các bên liên quan277.018.342.238210.485.660.916
Công ty TNHH Coats Phong Phú262.239.956.872196.535.436.993
Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư
Phong Phú12.930.807.34012.930.807.340
Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú1.490.805.3741.003.372.075
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ274.347.052-
Tập đoàn Dệt may Việt Nam82.425.60016.044.508
Phải thu các khách hàng khác160.708.944.976164.074.847.463
Cộng437.727.287.214374.560.508.379

Toàn bộ quyền phát sinh nợ phải thu với số tiền 60.000.000.000 VND đã được dùng thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và quyền đòi nợ phải thu với số tiền là 6.235.843.562 VND đã được dùng để thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu (xem thuyết minh số V.22a).

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước cho bên liên quan2.077.920-
Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP2.077.920-
Trả trước cho các người bán khác21.620.985.7878.220.335.833
Công ty Cổ phần Dệt Đông Quang127.464.6241.332.815.915
Công ty Cổ phần Dệt - May Hoàng Thị Loan – Trả trước tiến gia công10.000.000.000-
Olam Global Agri Pte Ltd-1.090.921.650
Olam International Limited-932.307.200
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Văn Khoa2.360.897.266889.230.636
Các nhà cung cấp khác9.132.623.8973.975.060.432
Cộng21.623.063.7078.220.335.833
5. Phải thu khác
5a. Phải thu ngắn hạn khác
Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Phong Phước - Phải thu lợi nhuận
hợp tác dự án Đồng Mai--74.071.866.212-
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Phong Phước - Phải thu tiền chậm
thanh toán--11.448.047.374-
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn -
TNHH MTV - Phải thu tiền hợp tác
kinh doanh của Dự án Láng Le - Bàu
Cò ^() 43.532.895.759(16.291.758.178)43.532.895.759(16.291.758.178)
Phải thu lãi tiền thuê tài sản354.507.539-400.801.124-
Cổ tức được chia1.651.686.000---
Tạm ứng5.341.881.094-2.868.812.602-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác3.956.580.770(3.242.551.090)4.675.049.951(3.242.551.090)
Cộng54.837.551.162(19.534.309.268)136.997.473.022(19.534.309.268)

(7) Ngày 09 tháng 4 năm 2021, Văn phòng Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã có Thông báo số 279/TB-VP nêu kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Vũ Văn Hoan về việc thống nhất chủ trương Tổng Cộng ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV không tiếp tục thực hiện dự án và giao cho Tổng Cộng ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH đảm phán, chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh với Tổng Cộng ty. Ngày 26 tháng 5 năm 2021, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Văn bản số 4046/STNMT-QLĐ báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu hồi đất dự án và bản giao cho Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh.

Ngày 15 tháng 5 năm 2023, Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 1923/QĐ-UBND về việc thu hồi đất dự án Cụm công nghiệp Láng Le – Bàu Cò. Tổng Công ty và Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH đang làm việc và thống nhất chi phí đầu tư dở dang, vốn góp chia sẻ và công nợ tồn tại của các bên để báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố thầm định, xin ý kiến chỉ đạo.

5 b. Phải thu dài hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Các khoản ký quỹ dài hạn--76.332.598-
Thuế GTGT thuế tài chính2.559.086.949---
Các khoản phải thu dài hạn khác1.380.983.697-1.871.668.533-
Cộng3.940.070.646-1.948.001.131-
6. Nợ xấuSố cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV43.532.895.75927.241.137.58143.532.895.75927.241.137.581
Công ty TNHH Tài Tín3.242.551.090-3.242.551.090-
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác5.455.764.842503.670.6565.643.466.09466.249.997
Cộng52.231.211.69127.744.808.23752.418.912.94327.307.387.578

Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm25.111.525.36525.434.741.362
Trích lập/(hoàn nhập) dự phòng(625.121.911)4.658.590.671
Xử lý công nợ ^() -(4.981.806.668)
Số cuối năm24.486.403.45425.111.525.365

Xoá nợ phải thu khó đòi không có khả năng thu hồi theo Biên bản hợp Hội đồng quản trị ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú.


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Hàng mua đang đi trên
đường--6.365.471.268-
Nguyên liệu, vật liệu136.636.089.820(2.069.136.181)142.189.822.926(4.121.336.108)
Chỉ phí sản xuất, kinh
doanh đỏ dang142.647.829.387(1.685.911.923)147.408.669.776(2.648.094.987)
Chỉ phí dỏ dang dự án ()187.766.564.464-187.766.564.464-
Thành phẩm128.704.264.411(3.200.140.003)103.289.248.610(2.504.911.401)
Hàng hóa8.502.593.674-15.464.971.717-
Hàng gửi đi bán3.705.567.696-2.545.088.456-
Cộng607.962.909.452(6.955.188.107)605.029.837.217(9.274.342.496)

7. Hàng tồn kho

TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN PHONG PHÚ

(⁶) Chi phí dọ dang của Dự án Phát triển khu nhà ở tại phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số VIII.7).

Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh với giá trị thế chấp lần lượt tối thiểu là 245.000.000.000 VND và 40.000.000.000 VND được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (xem thuyết minh số V.22).

Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:



Năm nayNăm trước
Số đầu năm9.274.342.49616.907.153.112
Hoàn nhập dự phòng(2.319.154.389)(7.632.810.616)
Số cuối năm6.955.188.1079.274.342.496
8. Chi phí trả trước
8a. Chi phí trả trước ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ592.917.08998.529.935
Chi phí bảo hiểm351.935.046279.390.124
Các chi phí trả trước ngắn hạn khác522.301.662788.976.444
Cộng1.467.153.7971.166.896.503
8b. Chi phí trả trước dài hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công cụ, dụng cụ4.325.290.590781.824.424
Chi phí sửa chữa7.315.584.4923.865.643.888
Tiền thuê đất3.918.367.3205.387.755.080
Các chi phí trả trước dài hạn khác1.774.070.2692.293.222.137
Cộng17.333.312.67112.328.445.529

9. Tài sản cố định hữu hình

Bảng tăng, giảm tài sản cố định hữu hình xem Phụ lục 01 định kèm.

Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 377.056.811.368 VND đã được thể chấp, cảm cố để đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng và Tập đoàn Đệt may Việt Nam (xem thuyết minh số V.22).

Toàn bộ tài sản cô định hữu hình là hệ thông máy móc thiết bị thuộc dự án “Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú – Giai đoạn 1”, “Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú – Giai đoạn 2” và công trình nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận có giá trị còn lại theo số sách là 148.220.448.452 VND được thể chế để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (xem thuyết minh số V.22).

Một số tài sản cố định hữu hình là “Máy cắt ngang khổ hẹp”, “Máy vắt sổ bàn xoay điện tử tốc độ cao Yamato” và “Máy xâu go tự động tháo dỡi” có giá trị còn lại theo sổ sách là 3.879.618.860 VND được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay của Tập đoàn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.22a).

10. Tài sản cố định thuê tài chính

Máy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnCộng
Nguyên giá
Số đầu năm97.908.880.3142.550.974.243100.459.854.557
Thuê tài chính trong năm34.856.428.559520.000.00035.376.428.559
Mua lại tài sản cố định thuê tài chính(13.717.632.454)-(13.717.632.454)
Số cuối năm119.047.676.4193.070.974.243122.118.650.662
Giá trị hao mòn
Số đầu năm6.506.626.029102.203.7846.608.829.813
Khẩu hao trong năm7.367.752.033376.649.5527.744.401.585
Mua lại tài sản cố định thuê tài chính(3.919.311.638)-(3.919.311.638)
Số cuối năm9.955.066.424478.853.33610.433.919.760


Máy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnCộng
Giá trị còn lại
Số đầu năm91.402.254.2852.448.770.45993.851.024.744
Số cuối năm109.092.609.9952.592.120.907111.684.730.902

Sau khi kết thúc thời hạn thuê hoặc thanh toán toàn bộ số tiền thuê trước hạn và nếu Tập đoàn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo những thỏa thuận đã nêu trong hợp đồng thuê tài chính, bên cho thuê cam kết sẽ bán lại các tài sản thuê này cho Tập đoàn với giá tượng trung (danh nghĩa).

11. Tài sản cố định vô hình

Nguyên giáGiá trị hao mònGiá trị còn lại
Số đầu năm583.927.273463.309.060120.618.213
Khẩu hao trong năm12.061.812
Số cuối năm ()583.927.273475.370.872108.556.401

(⁴) Trong đó, nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 403.000.000 VND.

12. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Số đầu nămChi phí phát sinh trong nămKết chuyên vào TSCD thuê tài chính trong nămKết chuyển vào chi phíSố cuối năm
Mua sắm tài sản cổ định-44.811.219.226(40.441.881.411)(2.497.983.203)1.871.354.612
Xây dựng cơ bản dở dang - Dự án chợ mới TP.1.703.961.81917.001.299.804(10.439.291.665)(3.254.952.100)5.011.017.858
Vũng Tàu1.407.780.001---1.407.780.001
- Mây đánh ống-7.172.224.627(5.115.114.092)(982.505.700)1.074.604.835
- Các dự án khác296.181.8189.829.075.177(5.324.177.573)(2.272.446.400)2.528.633.022
Cộng1.703.961.81961.812.519.030(50.881.173.076)(5.752.935.303)6.882.372.470

13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi nhận

Tập đoàn chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho những khoản sau:



Số cuối nămSố đầu năm
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ81.676.486.84294.413.007.473
Các chi phí phải trả4.089.822.3795.061.066.905
Dự phòng phải trả62.473.188.36662.473.188.366
Chi phí lãi vay không được trừ ^(1) 15.113.476.09726.878.752.202
Lỗ tính thuế ^(2) 88.947.721.291232.194.236.862
Cộng170.624.208.133326.607.244.335

(i) Theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, từ kỳ tính thuế năm 2019 trở đi, phần chỉ phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận do ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những khoản chi phí lãi vay được chuyển này.

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

(ii) Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào được chuyển sang bù trừ vào thu nhập trong thời gian tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ và chênh lệch tạm thời có thể được khấu trừ không bị giới hạn về thời gian. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận cho những khoản này vì ít có khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai để sử dụng những lợi ích đó.


Lợi thế thương mạiên giáố đầu nămố cuối năm39.366.504.80239.366.504.802
Số đã phân bổố đầu nămân bổ trong nămố cuối năm28.540.715.9813.936.650.48032.477.366.461
Giá trị còn lạiố đầu nămố cuối năm10.825.788.8216.889.138.341

15. Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả các bên liên quan162.482.464.291153.417.756.091
Công ty TNHH Coats Phong Phú160.984.769.508113.580.209.519
Công ty Cổ phần Dệt may Nha Trang1.465.953.17639.837.546.572
Công ty Cổ phần Dệt khăn Dệt may Nam Định31.741.607-
Phải trả các nhà cung cấp khác102.285.763.346108.853.640.278
Cộng264.768.227.637262.271.396.369

Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

16. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Trả trước của các bên liên quan9.984.020.7609.984.020.760
Tập đoàn Dệt may Việt Nam21.442.86021.442.860
Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Nguyên liệu Dệt may Việt Nam9.962.577.9009.962.577.900
Trả trước của các khách hàng khác129.003.286.926127.455.233.173
Tiền thu của khách hàng liên quan đến chuyển nhượng các căn nhà liên kế Dự án Phát triển khu nhà ở tại Phường Phước Long B (xem thuyết minh số VIII.4 và VIII.6)115.401.827.748115.401.827.748
Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vĩnh Phương-2.165.201.342
Các khách hàng khác13.601.459.1789.888.204.083
Cộng138.987.307.686137.439.253.933

17. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Chỉ tiết về thuế và các khoản phải nộp Nhà nước được trình bày ở Phụ lục 02 định kèm.

Thuế giá trị gia tăng

Các công ty trong Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Dịch vụ cho thuê, kinh doanh sợi, xơ, đệt: () 10%
  • Dịch vụ sử dụng nước, kinh doanh bông phế phẩm: 05%

(⁶) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ là 8% theo Nghị định 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế xuất, nhập khẩu

Theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 43121000136 ngày 26 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp cho công ty có dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và Công văn số 979/CT-TTHT ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Cục thuế tỉnh Ninh Thuận về việc hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Đệt gia dụng Phong Phú được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm (từ năm 2012 đến 2026), miễn thuế 04 năm (từ năm 2013 đến năm 2016) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (từ năm 2017 đến năm 2025).

Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Các công ty khác trong Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm của Tập đoàn bao gồm:



Năm nayNăm trước
Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú29.729.199-
Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú2.968.915.0332.899.099.478
Công ty Cổ phần Nam Dương Phú484.098.34192.262.968
Cộng3.482.742.5732.991.362.446

Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.

Thuế tài nguyên

Các công ty trong Tập đoàn phải nộp thuế tài nguyên cho hoạt động khai thác nước ngầm.

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

Tiền thuê đất, thuế nhà đất

Tổng Công ty phải nộp tiền thuê đất cho các khu đất đang sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế.

Tổng Công ty đã thực hiện điều chỉnh hồi tố tiền thuê đất và tiền phạt chậm nộp tính đến năm 2024 của khu đất Số 2 đường Trường Chính, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh theo các Thông báo số 09/TB-CCTTP ngày 20 tháng 3 năm 2024, Thông báo số 253487/TB-TB07-CCTTP ngày 09 tháng 4 năm 2024 và Thông báo số 14791/TB-CCTTP ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chỉ cục Thuế quận Tân Phú (xem thuyết minh số VIII.5).

Các loại thuế khác

Các công ty trong Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.

18. Phải trả người lao động

Tiền lương, thường còn phải trả cho người lao động.

19. Chỉ phí phải trả ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Chi phí lãi vay976.018.244868.496.364
Chi phí tiện ích3.552.006.5663.408.494.183
Chi phí hoa hồng1.302.331.2451.024.077.158
Chi phí doanh số, hỗ trợ siêu thị347.068.683428.339.058
Chi phí quảng cáo1.020.000.000-
Chi phí chế độ cho nhân viên-683.775.592
Các chi phí phải trả ngắn hạn khác3.185.873.8502.009.905.447
Cộng10.383.298.5888.423.087.802
20. Doanh thu chưa thực hiện
20a. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Doanh thu chưa thực hiện liên quan đến bên liên quan3.157.462.0003.157.462.000
Công ty TNHH Coats Phong Phú - Tiền trả trước về cho thuê tài sản cố định3.157.462.0003.157.462.000
Doanh thu chưa thực hiện liên quan đến các tổ chức và cá nhân khác872.479.115282.547.981
Cộng4.029.941.1153.440.009.981
20b. Doanh thu chưa thực hiện lại hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Doanh thu chưa thực hiện liên quan đến bên liên quan17.366.041.00020.523.503.000
Công ty TNHH Coats Phong Phú - Tiền trả trước về cho thuê tài sản cố định ^() 17.366.041.00020.523.503.000
Doanh thu chưa thực hiện liên quan đến tổ chức và khác3.131.606.7703.963.573.071
Công ty TNHH SXTM Vĩnh Phương - Chi phí đầu tư mở rộng xưởng Dệt Denim 13.131.606.7703.963.573.071
Cộng20.497.647.77024.487.076.071

Doanh thu chưa thực hiện liên quan đến khoản trả trước tiền thuê nhà máy của Công ty TNHH Coats Phong Phú đến ngày 30 tháng 6 năm 2031.

21. Phải trả khác

Số cuối nămSố đầu năm
Phải trả bên liên quan55.166.499.39840.488.480.033
Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Chi phí lãi vay2.794.184.9983.079.684.033
Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Cổ tức phải trả52.372.314.40037.408.796.000
Phải trả các tổ chức và cá nhân khác75.990.698.92462.757.696.254
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư An Tâm - Nhận góp vốn hợp tác kinh doanh19.500.000.00019.500.000.000
Cổ tức phải trả53.293.689.86037.954.590.235
Các khoản phải trả ngắn hạn khác3.197.009.0645.303.106.019
Cộng131.157.198.322103.246.176.287
21b. Phải trả dài hạn khác
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương - Nhận góp vốn dài hạn5.226.000.0005.226.000.000
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn8.665.296.0004.700.000.000
Cộng13.891.296.0009.926.000.000
21c. Nợ quá hạn chưa thanh toán
Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chưa thanh toán.
22. Vay và nợ thuê tài chính
22a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Vay dài hạn đến hạn trả bên liên quan16.438.837.32214.250.503.699
Tập đoàn Dệt may Việt Nam (xem thuyết minh số V.22b)16.438.837.32214.250.503.699
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác357.823.500.913388.333.294.688
Vay ngắn hạn ngân hàng ()281.070.539.960305.420.464.768
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam8.980.019.302-
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam94.654.835.42465.080.657.370
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam168.538.506.791184.337.182.129
Ngân hàng TMCP Á Châu8.897.178.44349.938.994.448
Ngân hàng TMCP Quốc tế-6.063.630.821
Vay ngắn hạn các cá nhân (xem thuyết minh số V.22b)71.472.960.95370.632.567.208
Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.22b)-1.920.000.000
Nợ thuê tài chính đến hạn trả (xem thuyết minh số V.22b)5.280.000.00010.360.262.712
Cộng374.262.338.235402.583.798.387

Các khoản vay ngắn hạn của các ngân hàng để bỏ sung vốn lưu động.

Trong đó:

Số dư nợ vay của Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 91.684.173.464 VND (số đầu năm là 47.146.763.352 VND) được đảm bảo bằng việc thế chấp các khoản phải thu, hàng tồn kho với giá trị lần lượt là 60.000.000.000 VND và 40.000.000.000 VND, thế chấp tài sản là “Máy cắt ngang khổ hẹp”, “Máy vất sổ bàn xoay điện từ tốc độ cao Yamato” và “Máy xâu go tự động tháo dời” (xem thuyết minh số V.3, V.7 và V.9).

Số dư nợ vay của Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 163.522.094.367 VND (số đầu năm là 172.922.885.899 VND) được đảm bảo bằng việc thể chấp toàn bộ Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú – Giai đoạn 1 tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận; Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú - Giai đoạn 2 tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận; Thế chấp tài sản là máy móc thiết bị đã qua sử dụng là: Máy dệt khí Tsudakoma (18 máy), Hệ thống khí nền và hệ thống điện động lực, Máy dệt Toyota (12 máy), 01 máy Tumbler, 01 máy may ngang tự động Texpa, 08 máy se sợi, 04 máy đậu và máy móc thiết bị khác và hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh với giá trị thể chấp tối thiểu là 245.000.000.000 VND (xem thuyết minh số V.7 và V.9).

Số dư nợ vay của Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú tại Ngân hàng TMCP Á Châu ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3.218.071.797 VND (số đầu năm là 49.938.994.448 VND) được đảm bảo bằng quyền đòi nợ một số công nợ phải thu của khách hàng (xem thuyết minh số V.3).

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.

Chi tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm được trình bày ở Phụ lục 03 đính kèm.


Số cuối nămSố đầu năm
Vay dài hạn phải trả bên liên quan516.330.778.162509.186.881.533
Tập đoàn Dệt may Việt Nam ^(1) 516.330.778.162509.186.881.533
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác71.457.800.92351.877.333.602
Vay dài hạn ngân hàng6.325.404.134-
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ^(ii) 6.325.404.134-
Nợ thuê tài chính65.132.396.78951.877.333.602
Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ^(iii) 65.132.396.78951.829.355.539
Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease ^(iv) -47.978.063
Cộng587.788.579.085561.064.215.135

(i) Khoản vay Tập đoàn Dệt may Việt Nam để tái cấu trúc tài chính, trả nợ cho các khoản nợ dài hạn của các tổ chức tín dụng theo các nội dung Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã cam kết với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Bộ Tài chính. Khoản vay được đảm bảo bằng việc thế chấp một số tài sản có định (xem thuyết minh số V.9).

(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam của Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú theo Hợp đồng số 0312/NTH/2024/CD ngày 05 tháng 6 năm 2024 với số tiền vay tối đa là 44.000.000.000 VND để đầu tư máy móc thiết bị và xây dựng nhà kho phục vụ năng lực sản xuất khăn với lãi suất theo từng lần giải ngân (được điều chỉnh 06 tháng/lần). Thời hạn vay 84 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản là máy móc, thiết bị hình thành từ vốn vay của phương án “Đầu tư năng lực sản xuất khăn”; Thế chấp tài sản là Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú – Giai đoạn 1 tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tinh Ninh Thuận; Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú - Giai đoạn 2 tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tinh Ninh Thuận; Hệ thống máy móc thiết bị thuộc dự án “Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú 1”; Hệ thống máy móc thiết bị thuộc dự án “Nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú 2” và Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh với giá trị thể chấp tối thiểu là 245.000.000.000 VND (xem thuyết minh số V.7 và V.9).

Khoản nợ thuê tài chính Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo các hợp đồng sau:

Hợp đồng số 90.22.04/CTTC ngày 07 tháng 6 năm 2022 với số tiền 512.960,00 USD để thuê máy căng sấy định hình, bộ chóng chéo canh và hệ thống kiểm soát khuôn. Thời hạn thuê 84 tháng. Số tiền nợ góc và lãi được hoàn trả hàng tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 16.000.000 VND.

Hợp đồng số 90.22.12/CTTC ngày 19 tháng 9 năm 2022 với số tiền 23.631,20 USD để thuê máy đào cone, hệ thống hút bụi và thiết bị nổi về khí nén. Thời hạn thuê 84 tháng. Số tiền nợ gốc và lãi được hoàn trả hàng tháng. Giá trị mua lại tại sân khi hết thời hạn thuê là 800.000 VND.

Hợp đồng số 90.22.13/CTTC ngày 19 tháng 9 năm 2022 với số tiền 42.504,00 USD để thuê máy so, phần tích màu và phần mềm Datacolor Match Textile. Thời hạn thuê 84 tháng. Số tiền nợ gốc và lã được hoàn trả hàng tháng. Giá trị mua lại tải sân khi hết thời hạn thuê là 1.400.000 VND.

Hợp đồng số 90.22.06/CTTC ngày 05 tháng 8 năm 2022 với số tiền 340.080,00 EUR để thuê 02 máy nhuộm cao áp. Thời hạn thuê 84 tháng. Số tiền nợ gốc và lãi được hoàn trả hàng tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 11.000.000 VND.

Hợp đồng số 90.22.07/CTTC ngày 29 tháng 8 năm 2022 với số tiền 5.795.280.000 VND để thuê máy sấy Tumbler, hệ thống tái chế khí, máy độc và kiểm soát độ âm. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại tải sản khi hết thời hạn thuê là 7.500.000 VND.

Hợp đồng số 90.22.11/CTTC ngày 19 tháng 9 năm 2022 với số tiền 1.504.349,6 USD để thuê máy đệt khí Toyota. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 47.500.000 VND.

Hợp đồng số 90.22.15/CTTC ngày 18 tháng 11 năm 2022 với số tiền 34.400,00 USD để thuê xe vận chuyển trực bông. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 1.100.000 VND.

Hợp đồng số 90.23.01/CTTC ngày 27 tháng 2 năm 2023 với số tiền 664.549.983 VND để thuê máy nối Knotmaster và các phụ kiện đi kèm. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại sản khi hết thời hạn thuê là 900.000 VND.

Hợp đồng số 90.23.04/CTTC ngày 05 tháng 4 năm 2023 với số tiền 978.160.000 VND để thuê xe ô tô con Fortuner. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 1.500.000 VND.

Hợp đồng số 90.23.14/CTTC ngày 15 tháng 12 năm 2023 với số tiền 989.600.000 VND để thuê xe ô tô con Fortuner. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 1.400.000 VND.

Hợp đồng số 90.23.12/CTTC ngày 15 tháng 11 năm 2023 với số tiền 375.374.580 VND để thuê máy vật ly tầm. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 550.000 VND.

Hợp đồng số 90.23.13/CTTC ngày 27 tháng 12 năm 2023 với số tiền 3.628.800.000 VND để thuê 02 máy cất ngang tự động Hengtai. Thời hạn thuê 84 tháng. Giá trị mua lại sân khi hết thời hạn thuê là 5.000.000 VND.

Hợp đồng số 90.24.02/CTTC ngày 24 tháng 4 năm 2024 với số tiền 449.280.000 VND để thuê xe nâng dầu 03 tấn. Thời hạn thuê 60 tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 600.000 VND.

Hợp đồng số 90.24.10/CTTC ngày 12 tháng 8 năm 2024 với số tiền 26.240.000.000 VND để thuê dây chuyên sản xuất sợi OE. Thời hạn thuê 60 tháng. Giá mua lại tải sản khi hết thời hạn thuê là 33.000.000 VND.

(iv) Khoản nợ thuê tài chính Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Quốc tế Chailease của Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú theo hợp đồng số C201036902 ngày 27 tháng 11 năm 2020 với số tiền 2.111.035.190 VND để mua hệ thống dây chuyền in bông 10 màu. Thời hạn thuê 48 tháng đến ngày 11 tháng 12 năm 2024. Số tiền nợ gốc và lãi được hoàn trả hàng tháng. Giá trị mua lại tài sản khi hết thời hạn thuê là 2.973.289 VND. Công ty Cổ phần Dệt gia dụng Phong Phú đã tất toán trước hạn khoản vay này trong năm.

Tập đoàn có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn.


Kỳ hạn thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:


Tổng nợTừ 01 năm trở xuốngTrên 01 năm đến 05 nămTrên 05 năm
Số cuối năm
Vay dài hạn ngân hàng6.325.404.134--6.325.404.134
Vay dài hạn các tổ chức khác532.769.615.48416.438.837.32284.422.609.147431.908.169.015
Nợ thuê tài chính70.412.396.7895.280.000.00061.164.159.4293.968.237.360
Cộng609.507.416.40721.718.837.322145.586.768.576442.201.810.509
Số đầu năm
Vay dài hạn các tổ chức khác525.357.385.23216.170.503.70073.184.298.000436.002.583.532
Nợ thuê tài chính62.237.596.31410.360.262.71139.235.329.75212.642.003.851
Cộng587.594.981.54626.530.766.411112.419.627.752448.644.587.383

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm được trình bày ở Phụ lục 03 đính kèm.

22 c. Vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán

Tập đoàn không có các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chữa thanh toán.

23. Dự phòng phải trả ngắn hạn

Trong năm 2021, căn cứ theo nội dung phán quyết của Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh ngày 18 tháng 12 năm 2021 về vi phạm của Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV khi chuyển nhượng dự án Khu nhà ở tại Khu phố 4, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Tập đoàn đã trích lập dự phòng phải trả khoán tồn thất cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV dựa trên xác định thiệt hại tại thời điểm chuyển nhượng với số tiền là 62.473.188.366 VND. Theo đó, mức dự phòng phải trả tồn thất được dựa trên diện tích 9.568 m² đất (tương ứng diễn tích phần đất liên kế đã huy động vốn và ký hợp đồng chuyển nhượng) và tỷ lệ tồn thất là 28% phần vốn góp của Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV.

24. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số đầu nămTang doích lậpừ lợi nhuậnChi quỹ nămSố cuối năm
Quỹ khen thưởng11.568.294.58216.827.860.988(20.172.934.331)8.223.221.239
Quỹ phúc lợi657.094.5016.000.000.000(4.740.670.216)1.916.424.285
Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành2.827.447.21918.206.322.095(17.612.528.095)3.421.241.219
Cộng15.052.836.30241.034.183.083(42.526.132.642)13.560.886.743
  1. Vốn chủ sở hữu

25a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Thông tin về biến động của vốn chủ sở hữu được trình bày ở Phụ lục 04 định kèm.

25 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

Số cuối nămSố đầu năm
Tập đoàn Dệt may Việt Nam374.087.960.000374.087.960.000
Các cổ đông khác372.620.950.000372.620.950.000
Cộng746.708.910.000746.708.910.000

25 c. Cổ phiếu

Số cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành74.670.89174.670.891
Số lượng cổ phiếu đã phát hành74.670.89174.670.891
- Có phiếu phổ thông74.670.89174.670.891
- Có phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại--
- Có phiếu phổ thông--
- Có phiếu ưu đãi--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành74.670.89174.670.891
- Có phiếu phổ thông74.670.89174.670.891
- Có phiếu ưu đãi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

25 d. Phân phối lợi nhuận

Trong năm Tổng Công ty đã phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 142/NQ-ĐHĐCĐ/PP ngày 16 tháng 5 năm 2024 như sau:


Số được phân phốiĐa tấm từng cổ tức trong năm trướcSố trích trong năm nay
• Chia cổ tức cho các cổ đồng224.012.673.000186.677.227.50037.335.445.500
• Trích Quỹ đầu tư phát triển17.529.434.000-17.529.434.000
• Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi17.529.434.000-17.529.434.000
• Trích thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và kinh phí ngoại giao (3%)10.517.660.000-10.517.660.000
• Trích thưởng vượt kế hoạch (10% lợi nhuận vượt kế hoạch)6.099.134.000-6.099.134.000

Ngoài ra, trong năm Tổng Công ty đã tạm ứng cổ tức đợt 1 và đợt 2 năm 2024 như sau:

Theo Quyết định số 172/QĐ-ĐỘT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng quản trị và Thông báo số 173/TB-PP ngày 13 tháng 6 năm 2024, Tổng Cộng ty tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 với tỷ lệ 6%/mệnh giá, ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tạm ứng là ngày 28 tháng 6 năm 2024 và ngày thực hiện chi trả kế từ ngày 26 tháng 7 năm 2024 với số tiền 44.802.534.600 VND.

Theo Quyết định số 378/QĐ/HĐQT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng quản trị, Thông báo số 379/TB-PP ngày 16 tháng 12 năm 2024, Thông báo số 413/TB-PP ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Quyết định số 411/QĐ-HĐQT ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc điều chỉnh ngày đăng ký chốt quyền chi trả cổ tức năm 2024, Tổng Công ty tạm ứng cổ tức 2 năm 2024 với tỷ lệ 14%/mệnh giá, ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tạm ứng là ngày 13 tháng 01 năm 2025. Tổng Công ty đã ghi nhận khoản tạm ứng cổ tức 2 năm 2024 này với số tiền 104.539.247.400 VND trên khoản mục “Phải trả khác ngắn hạn” (mã số 319) trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

26. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Số cuối nămSố đầu năm
Dollar Mỹ (USD)1.475.828,951.444.432,82
Euro (EUR)751,641.318,04

26 b. Nợ khó đòi đã xử lý

Số cuối nămSố đầu năm
Nguyên tệVNDNguyên tệVNDNguyên nhân xóa sở
G.F.G SRL76.693,801.795.401.85876.693,801.795.401.858Không có khả năng thu hồi
Sky Imports46.947,601.099.043.31646.947,601.099.043.316Không có khả năng thu hồi
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại- Dịch vụ Bạch Việt Các khách hàng khác-591.750.229-591.750.229Không có khả năng thu hồi
Cộng20.987,041.495.611.26520.987,041.495.611.265Không có khả năng thu hồi
4.981.806.6684.981.806.668

VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

la. Tổng doanh thu

Năm nayNăm trước
Doanh thu bán thành phẩm1.824.172.245.2201.467.398.508.766
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ413.733.610.587286.504.370.392
Doanh thu kinh doanh bán bắt động sản148.645.997619.877.344
Cộng2.238.054.501.8041.754.522.756.502

1 b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Ngoài giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các công ty liên doanh, liên kết được trình bày ở thuyết minh số V.2b, trong năm Tập đoàn phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ với các bên liên quan khác không phải công ty liên doanh, liên kết như sau:


Năm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú
Cung cấp dịch vụ16.391.493.53414.981.054.966
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Cung cấp dịch vụ2.251.027.0712.008.961.060
Công ty Cổ phần Phước Lộc
Bán hàng hóa, thành phẩm70.842.612.05248.025.067.514
Cung cấp dịch vụ7.849.603.2045.789.008.155

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

Năm nayNăm trước
Chiết khấu thương mại1.262.156.956808.139.034
Hàng bán bị trả lại4.114.914.1664.292.420.831
Giảm giá hàng bán-40.800.000
Cộng5.377.071.1225.141.359.865

3. Giá vốn hàng bán

Năm nayNăm trước
Giá vốn của thành phẩm đã bán1.489.568.197.5181.174.997.101.258
Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp316.278.929.472233.627.689.675
Giá vốn của bất động sản đã bán-645.454.545
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(2.319.154.389)(7.632.810.616)
Cộng1.803.527.972.6011.401.637.434.862

4. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi không kỳ hạn68.248.700130.590.492
Lãi tiền gửi có kỳ hạn23.319.517.97624.839.409.805
Cổ tức, lợi nhuận được chia9.751.686.0008.841.570.000
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh13.166.379.1869.471.948.157
Các khoản doanh thu tài chính khác2.243.757.815-
Cộng48.549.589.67743.283.518.454
5. Chi phí tài chính
Năm nayNăm trước
Chi phí lãi vay54.671.580.54959.352.205.703
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh6.264.274.0816.700.054.973
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ22.263.262.24016.843.485.309
Dự phòng giảm giá tồn thất đầu tư10.861.466.0744.820.129.544
Chi phí hỗ trợ giảm lãi chậm thanh toán9.415.761.812-
Chi phí tài chính khác-20.000.000
Cộng103.476.344.75687.735.875.529
6. Chi phí bán hàng
Năm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên24.363.711.61816.077.726.894
Chi phí nguyên liệu, vật liệu1.498.671.565874.318.567
Chi phí dịch vụ mua ngoài49.425.497.96145.943.073.992
Chi phí khác13.102.295.92714.164.430.498
Cộng88.390.177.07177.059.549.951
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm nayNăm trước
Chi phí cho nhân viên89.516.493.08575.068.159.456
Chi phí vật liệu quản lý7.895.156.4855.319.515.531
Chi phí khẩu hao tài sản cố định4.318.714.1724.433.240.780
Chi phí phân bổ lợi thế thương mại3.936.650.4803.936.650.480
Thuế, phí và lệ phí80.618.334.10578.918.175.060
Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) nợ phải thu khó đòi(625.121.911)4.658.590.671
Chi phí dịch vụ mua ngoài61.167.428.08342.197.113.300
Chi phí khác11.377.501.6857.293.426.892
Cộng258.205.156.184221.824.872.170
8. Thu nhập khác
Năm nayNăm trước
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định4.422.439.004-
Tiền phạt vi phạm hợp đồng4.328.816.60760.000.000
Thu nhập khác145.154.24364.867.296
Cộng8.896.409.854124.867.296


Năm nayNăm trước
Lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định-1.688.605.636
Chỉ phí hỗ trợ chuyển giao nhà máy-2.564.726.758
Nộp tiền phạt, chậm nộp3.796.545.319-
Chỉ phí khác710.458.155812.334.831
Cộng4.507.003.4745.065.667.225
10. Lãi trên cổ phiếu
10a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty mẹ373.773.464.227311.362.639.035
Trích Quý khen thưởng, phúc lợi(23.382.092.574)(9.388.278.906)
Trích thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành(12.239.884.623)(11.936.555.427)
Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát(1.621.200.000)(1.429.200.000)
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu336.530.287.030288.608.604.702
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm74.670.89174.670.891
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu4.5073.865

Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.

11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm nayNăm trước
Chi phí nguyên liệu, vật liệu1.400.226.333.5301.041.119.049.701
Chi phí nhân công382.556.176.089345.480.253.266
Chi phí khẩu hao tài sản cố định142.536.047.428111.185.872.631
Chi phí dịch vụ mua ngoài403.548.150.739296.299.252.727
Chi phí khác108.899.651.202105.634.239.864
Cộng2.437.766.358.9881.899.718.668.189

VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT

Trong năm Tập đoàn phát sinh các giao dịch không bằng tiền như sau:
Năm nayNăm trước
Cần trừ tiền lãi cho vay và chi phí lãi vayần trừ tiền lãi cho vay và chi phí lãi vay sắm tài sản cố định bằng nhận nợ thuê tài chính4.821.344.8029.537.942.945
30.693.454.58055.227.688.222
Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, công nợ liên quan đến việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác như sau:Số cuối nămSố đầu năm
- Phải trả tiền mua tài sản cố định- Trả trước tiền mua tài sản cố định4.729.426.54094.464.601
3.159.977.2661.678.112.146

VIỆN NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

Tập đoàn đã thực hiện điều chỉnh hồi tố tiền thuê đất và tiền phạt chậm nộp của khu đất tại Số 2 đường Trường Chính, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh tính đến năm 2024 theo các thông báo của Chỉ cục Thuế quận Tân Phú (xem thuyết minh số VIII.5).

Nợ tiêm tàng

Mặt khác, Tập đoàn nhận được Thông báo số 14447/TB-CTTPHCM ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về đơn giá thuê đất từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Thông báo số 10874/STNMT-QLĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Sở Tài nguyên và Môi trường về diện tích và mục đích sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tương ứng với từng diện tích và vị trí đất Tập đoàn thuê. Đến thời điểm lập báo cáo này, Tập đoàn chưa nhận được thông báo chính thức số tiền thuê đất phải nộp của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh và chưa ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Do vậy các khoản tiền thuê đất và các nghĩa vụ có liên quan phát sinh (nếu có) được trình bày trên Báo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế xác định lại chính thức số phải nộp của Tập đoàn.

2. Tài sản cho thuê hoạt động

Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản thanh toán tiền thuê tôi thiểu trong tương lai thu được từ các hợp đồng thuê hoạt động không thể hủy ngang như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Từ 01 năm trở xuống66.582.964.32556.445.363.656
Trên 01 năm đến 05 năm242.571.534.374178.406.423.965
Trên 05 năm258.904.260.687232.989.913.420
Cộng568.058.759.386467.841.701.041

3. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

3a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành, quản lý. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

1ạp đoạn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Tập đoàn không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thù lao thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, tiến lương của Tổng Giám đốc và người quản lý khác


Năm nayNăm trước
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát904.000.000756.000.000
Tổng Giám đốc và người quản lý khác7.261.022.5826.100.022.860
Cộng8.165.022.5826.856.022.860

3 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

Các bên liên quan khác với Tập đoàn gồm: Bên liên quan khácMối quan hệ
Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Công ty TNHH Coats Phong Phú Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị HUD Sài Gòn Công ty Cổ phần May Đà Lạt Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Phong Phú Daewoon Thù Đức Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Phong Phú Công ty Cổ phần Dệt Đông Nam Công ty Cổ phần Dệt may Nhà Trang Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú

Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Công ty mẹ

Công ty liên kết Công ty liên kết Công ty liên kết Công ty liên kết Công ty liên kết Công ty liên kết Công ty liên kết Công ty có liên quan với thành viên chủ chốt Công ty con của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty con của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty con của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty con của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty con của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty liên kết của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty liên kết của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty liên kết của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty liên kết của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Công ty liên kết của Tập đoàn Dệt may Việt Nam

Công ty có liên quan với thành viên chủ chốt
Công ty Cổ phần Thời trang Hòa Thọ
Công ty Cổ phần Dệt khăn Dệt may Nam Định
Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương
Tổng Công tư May 10 – CTCP
Tổng Công tư Việt Thắng – CTCP
Tổng Công tư May Nhà Bè – CTCP
Công tư Cổ phần Phước Lộc

Giao dịch với các bên liên quan khác

Ngoài các giao dịch phát sinh với các công ty liên doanh, liên kết và giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ với Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã được trình bày ở thuyết minh số V.2b và các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ với các bên liên quan khác không phải là công ty liên kết đã trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Tập đoàn còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:


Năm nayNăm trước
Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Cổ tức phải trả93.521.990.000149.635.184.000
Lãi vay phải trả38.531.336.96636.299.798.884
Mua hàng hóa3.253.607.972492.083.000
Chi phí dịch vụ487.303.727298.860.606
Bản thành phẩm504.074.719595.881.080
Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Mua hàng hóa3.074.557.138-
Công ty Cổ phần Vinatex - Hồng Lĩnh
Mua hàng hóa820.331.194-
Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú
Cổ tức được chia7.200.000.0007.200.000.000
Bản thành phẩm64.857.425-
Cổ tức phải trả2.509.687.5004.015.500.000


Năm nayNăm trước
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Dệt May Nam Định
Cổ tức được chia1.651.686.000-
Mua nguyên vật liệu, thành phẩm85.902.532-
Công ty Cổ phần Phước Lộc
Cổ tức được chia900.000.000900.000.000
Mua hàng hóa, nguyên liệu85.312.333.41864.397.577.810
Cổ tức phải trả64.487.500103.180.000
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ
Bản thành phẩm1.827.280-
Cung cấp dịch vụ2.251.027.071
Công ty Cổ phần Thời trang Hòa Thọ
Bản thành phẩm5.050.140-
Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương
Bản thành phẩm23.009.195-
Tổng Công ty May 10 – CTCP
Bản thành phẩm458.335-
Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP
Mua nguyên vật liệu, thành phẩm12.166.600-
Tổng Công ty May Nhà Bè - CTCP
Mua nguyên vật liệu, thành phẩm293.292.000-

Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.

Công nợ với các bên liên quan khác

Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.4, V.15, V.16, V.21 và V.22.

Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.

Thông tin về bộ phận

Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau và phụ vũ cho các thị trường khác nhau.

4 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh

Tập đoàn có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:

Lĩnh vực sản xuất: sản xuất và tiêu thụ vài, khăn, chi may, chi thêu, sản phẩm may mặc và thời trang.

Các lĩnh vực khác: mua bán sợi và nguyên vật liệu sản xuất khác, dịch vụ giáo dục mầm non, kinh doanh bất động sản và thực hiện các dự án cụm công nghiệp, khu du lịch và tòa nhà phức hợp.

Thông tin về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn được thể hiện ở Phụ lục 05 định kèm.

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

4 b. Thông tin về khu vực địa lý

Toàn bộ nhà xưởng của Công ty được đặt tại Việt Nam. Thị trường tiêu thụ của Tổng Công ty chủ yếu là Việt Nam, các nước Châu Á khác (Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Trung Quốc, Thái Lan) các nước Châu Âu và Mỹ.

Chi tiết doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài theo khu vực địa lý dựa trên vị trí của khách hàng như sau:


Năm nayNăm trước
Việt Nam1.371.060.609.6391.052.169.398.396
Các nước khác861.616.821.043697.211.998.241
Cộng2.232.677.430.6821.749.381.396.637

Số liệu so sánh

Tập đoàn đã thực hiện điều chỉnh hồi tố tiền thuê đất và tiền phạt chậm nộp của khu đất tại Số 2 đường Trường Chính, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh tính đến năm 2024 theo các Thông báo số 09/TB-CCTTP ngày 20 tháng 3 năm 2024, Thông báo số 253487/TB-TB07-CCTTP ngày 09 tháng 4 năm 2024 và Thông báo số 14791/TB-CCTTP ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chỉ cục Thuế quận Tân Phú về tiền thuê đất còn phải nộp đến năm 2024.

Ảnh hưởng của việc điều chỉnh hồi tố này đến số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:


Mã sốSố liệu trước điều chỉnhCác điều chỉnhSố liệu sau điều chỉnh
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313108.305.519.54844.776.178.674
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421497.856.654.005(44.776.178.674)
153.081.698.222
453.080.475.331

Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thông tin khác

Ngày 22 tháng 6 năm 2019 Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 2649/QB-UBND về việc thu hồi và hủy bỏ Quyết định số 6077/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh về chấp thuận cho chuyển nhượng Dự án Phát triển khu nhà ở tại Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV và Tổng Công ty. Theo đó, hai bên phải giao trả, chuyển giao những gì mà hai bên đã thỏa thuận của nhau trước đây và cam kết không thắc mắc khiếu nại gì về sau; thông báo cho các bên có liên quan về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng dự án Khu nhà ở tại Khu phố 4, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức; giải quyết các vấn đề phát sinh với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hủy hợp đồng chuyển nhượng dự án do hai bên đã ký kết trước đó theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vào ngày 18 tháng 12 năm 2021 và xét xử phúc thẩm vào ngày 08, 09 và 15 tháng 6 năm 2022 đã đưa ra phán quyết về vi phạm của Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV khi chuyển nhượng dự án Khu nhà ở tại Khu phố 4, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh tại thời điểm chuyển nhượng là 348.779.619.741 VND. Theo đó, Tập đoàn đã trích lập dự phòng phải trả khoản tốn thất cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV dựa trên xác định thiệt hại tại thời điểm chuyển nhượng với số tiền là 62.473.188.366 VND (xem thuyết minh số V.23).

Tại ngày kết thúc năm tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của dự án Khu nhà ở tại Khu phố 4, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức là 187.766.564.464 VND (xem thuyết minh số V.7).

Đến nay Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 52/HDHT-TCT ngày 31 tháng 10 năm 2008 giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV và Tổng Công ty không bị tuyên hủy bỏ hay vô hiệu và các bên tham gia đều chưa yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hoặc thay đổi tỷ lệ góp vốn và phân chia lợi nhuận. Hai bên cũng đã thống nhất sẽ thuê đơn vị khảo sát độc lập để khảo sát thực trạng, đánh giá và kết luận về công tác xây dựng trên toàn diện dự án và kiểm toán liên quan đến tài chính của dự án để làm cơ sở bản giao lại dự án cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV làm chủ đấu tư. Từ đó các bên tham gia hợp tác sẽ đề xuất với Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh giải quyết quan hệ với các khách hàng đã ký kết hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.

Ngày 17 tháng 01 năm 2024 Tổng Công ty đã tiến hành giao tải sản dự án khu nhà ở tại Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV. Hiện tại Tổng Công ty và Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV - TNHH MTV đang thực hiện các bước tiếp theo và chờ các hướng dẫn để giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) do việc hủy hợp đồng chuyển nhượng dự án giữa các bên theo quy định pháp luật hiện hành.



Trần Lan Anh

Người lập

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Lê Thị Tú Anh Kế toán trưởng

Dương Khuê Tổng Giám đốc

Đơn vị tính: VND

Nguyên giá

Số đầu năm

Mua trong năm

Dầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

Mua lại tài sản cố định thuê tài chính

Thanh lý, nhượng bán

Số cuối năm

Trong đó:

Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng

Chờ thanh lý

Giá trị hao mòn

Số dầu năm

Khâu hao trong năm

Mua lại tài sản có định thuê tài chính

Thanh lý, nhưng bán

Số cuối năm

Giá trị còn lại

Số dầu năm

Số cuối năm

Trong đó:

Tạm thời chưa sử dụng

Dang chờ thanh lý


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc và thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
677.853.624.3281.563.669.884.12348.598.813.21311.395.766.4532.301.518.088.117
-3.016.155.981-1.448.000.0004.464.155.981
-8.730.066.9446.774.677.573-15.504.744.517
-13.717.632.454--13.717.632.454
-(47.835.909.548)(50.750.000)-(47.886.659.548)
677.853.624.3281.541.297.829.95455.322.740.78612.843.766.4532.287.317.961.521
61.432.353.928421.887.442.21310.028.955.7363.776.420.883497.125.172.760
-----
241.993.998.440978.677.119.38429.247.412.6606.555.658.5121.256.474.188.996
27.516.296.05598.567.899.2544.155.136.445603.601.797130.842.933.551
-3.919.311.638--3.919.311.638
-(46.446.675.058)(50.750.000)-(46.497.425.058)
269.510.294.4951.034.717.655.21833.351.799.1057.159.260.3091.344.739.009.127
435.859.625.888584.992.764.73919.351.400.5534.840.107.9411.045.043.899.121
408.343.329.833506.580.174.73621.970.941.6815.684.506.144942.578.952.394



Trần Lan Anh

Người lập



Lê Thị Tú Anh

Kế toán trường

P. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Dương Khuê Tổng Giám đốc

Đơn vị tính: VND


Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cải năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT hàng bán nội địa382.180.812-17.148.210.867(15.129.827.539)2.400.564.140-
Thuế GTGT hàng nhập khẩu--3.733.099.933(3.733.099.933)--
Thuế xuất, nhập khẩu--448.545.364(448.545.364)--
Thuế thu nhập doanh nghiệp1.029.362.446207.769.0153.482.742.573(3.874.434.936)637.670.083207.769.015
Thuế thu nhập của nhân4.713.948.795-27.652.025.401(30.898.101.092)1.467.873.104-
Thuế tài nguyên12.833.450-256.092.210(255.092.050)13.833.610-
Thuế nhà đất, tiền thuế đất121.208.629.036-82.527.983.102(203.135.311.534)601.300.604-
Thuế nhà thầu--90.877.326(90.877.326)--
Thuế môn bài--20.500.000(20.500.000)--
Các khoản phí, lợ phí và các khoản phái nộp khác25.734.743.683-3.571.405.126(29.306.148.809)--
Cộng153.081.698.222207.769.015138.931.481.902(286.891.938.583)5.121.241.541207.769.015




Lê Thị Tú Anh Kế toán trưởng



Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Dương Khuê Tổng Giám đốc

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:

Don vị tính: VND


Số dầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămKết chuyển tỉ vay và nợ dải hạnTăng do lải nhập gốcChênh lệch tỷ giáSố tiền vay đả trả trong nămSố cuối năm
Vay vàn hơn đến hạn trả bên liên quan14,250,503,699-16,407,437,552-603,856,628(14,822,960,557)16,438,837,322
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả cứ để chắc và có nhận khắc388,333,294,6881,030,647,552,7926,896,028,4701,953,641,4449,186,963(1,070,016,203,444)357,823,500,913
Vay ngắn ngạn hàng305,420,464,7681,029,614,052,792--9,186,963(1,053,973,164,563)281,070,539,960
Vay ngắn hơn các cả nhìn70,632,567,2081,033,500,000-1,953,641,444-(2,146,747,699)71,472,960,953
Vay dài han đến hạn trả1,920,000,000----(1,920,000,000)-
Nợ thuê tài chính đền hạn trả10,360,262,712-6,896,028,470--(11,976,291,182)5,280,000,000
Cộng402,583,798,3871,030,647,552,79223,303,466,0221,953,641,444613,043,591(1,084,839,164,001)374,262,338,235

Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm như sau:


Số đầu nămSố tiền vay phát sinh trong nămvay và nợ dài hạn đến hạn trảTổng do lời nhập gốcChênh lệch tỷ giáSố tiền vay đã trả trong nămSố cấu năm
Vay dài hạn các bên liên quan509.186.881.533-(16.407.437.552)-23.551.334.181-516.330.778.162
Vay và nợ thuê tài chính ngân hạn phải trả các điều chắc và cản nhân khác51.877.333.60237.018.858.714(6.896.028.470)--(10.542.362.923)71.457.808.923
Vay dài hạn ngân hàng6.325.404.134-----6.325.404.134
Nợ thuê tài chính51.877.333.60230.693.454.580(6.896.028.470)--(10.542.362.923)65.132.396.789
Cộng561.064.215.13537.018.858.714(23.303.466.022)-23.551.334.181(10.542.362.923)587.788.579.085



Trần Lan Anh

Người lập



Lê Thị Tú Anh

Kế toán trường



Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Dương Khuê Tổng Giám đốc

Don vị tính: VND


Vốn góp của chủ sở hữuThắng dữ vốn cổ phânQuỹ đầu tự phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátCộng
Số dư đụ năm trước746.708.910.00032.368.276.001440.807.767.529539.772.159.35324.115.880.8321.783.772.993.715
Điều chính hồi số tiền thuế đất, tiền phạt chạm nộp--(44.776.178.674)-(44.776.178.674)
Số dư đụ năm trước746.708.910.00032.368.276.001440.807.767.529494.995.980.67924.115.880.8321.738.996.815.041
Tăng do hợp nhất kính doanh trong năm trước----100.000.000100.000.000
Lợi nhuận trong năm trước---311.362.639.0355.380.495.747316.743.134.782
Trích lập các quý trong năm trước--30.216.167.734(53.801.048.706)2.099.709.279(21.485.171.693)
Chia có tức trong năm trước---(298.683.564.000)(1.280.000.000)(299.963.564.000)
Thù lão Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành---(1.024.913.537)(85.753.129)(1.110.666.666)
Truy thu thuế---(385.439.896)-(385.439.896)
Các khoản điều chỉnh khác---616.821.756-616.821.756
Số dư cưới năm trước746.708.910.00032.368.276.001471.023.935.263453.080.475.33130.330.332.7291.733.511.929.324
Số dư đụ năm nay746.708.910.00032.368.276.001471.023.935.263453.080.475.33130.330.332.7291.733.511.929.324
Tăng do hợp nhất kính doanh trong năm----260.000.000260.000.000
Lợi nhuận trong năm nay---373.773.464.2276.767.510.622380.540.974.849
Trích lập các quý trong năm nay--41.372.355.446(84.366.956.515)1.960.417.986(41.034.183.083)
Chia có tức, tam ứng cốt tức trong năm nay---(186.677.227.500)(1.600.000.000)(188.277.227.500)
Thù lão Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành---(1.011.644.444)(70.800.000)(1.082.444.444)
Các khoản điều chỉnh khác---99.702.194-99.702.194
Số dư cưới năm nay746.708.910.00032.368.276.001512.396.290.709554.897.813.29337.647.461.3371.884.018.751.340




Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Lê Thị Tú Anh Kế toán trường

Dương Khuê Tổng Giám đốc

Don vị tinh: VND

Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn như sau:


Lĩnh vực sản xuấtCác lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khácCác khoản loại trừCộng
Năm nay
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài1,818,795,174,098413,882,256,584-2,232,677,430,682
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận----
Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ1,818,795,174,098413,882,256,584-2,232,677,430,682
Kết quả kinh doanh theo bộ phận331,546,130,96997,603,327,112-429,149,458,081
Các chi phí không phân bỏ theo bộ phận(346,595,333,255)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh82,554,124,826
Doanh thu hoạt động tài chính48,549,589,677
Chi phí tài chính(103,476,344,756)
Phân lãi hoặc lễ trong công ty liên doanh, liên kết341,513,811,82810,493,129,467352,006,941,295
Thu nhập khác8,896,409,854
Chỉ phí khác(4,507,003,474)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(3,482,742,573)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp380,540,974,849
Tổng chí phí đã phải sinh để mua tài sản có định và các tài sản dài hạn khác10,740,312,556--10,740,312,556
Tổng chí phí khâu hao và phân bô chi phí trả trước dài hạn49,987,252,76424,284,007,858-74,271,260,622
Tổng giá trị các khoản chí phí liên không bằng tiền (trừ chi phí khâu hao và phân bô chi phí trả trước dài hạn)(773,310,189)(31,250,000)-(804,560,189)


Linh vực sản xuấtCác lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khácCác khoản loại trừCông
Năm trước
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài1.462.257.148.901287.124.247.736-1.749.381.396.637
Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận----
Tổng doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ1.462.257.148.901287.124.247.736-1.749.381.396.637
Kết quả kinh doanh theo bộ phận294.892.858.25952.851.103.516-347.743.961.775
Các chi phí không phân bổ theo bộ phận(298.884.422.121)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh48.859.539.654
Doanh thu hoạt động tài chính43.283.518.454
Chỉ phí tài chính(87.735.875.529)
Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết335.271.498.326(15.003.383.748)320.268.114.578
Thu nhập khác124.867.296
Chỉ phí khác(5.065.667.225)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành(2.991.362.446)
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại-
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp316.743.134.782
Tổng chỉ phí đã phát sinh đề mua tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác111.529.411.1726.150.147.545-117.679.558.717
Tổng chỉ phí khâu hao và phân bỏ chỉ phí trả trước dài hạn96.835.431.13443.912.189.655-140.747.620.789
Tổng giá trị các khoản chỉ phí lớn không bảng tiền (trừ chị phí khâu hao và phân bỏ chỉ phí trả trước dài hạn)4.158.590.671500.000.000-4.658.590.671


TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ
Địa chỉ: Số 48 Tăng Nhơn Phú, Khu phố 18, phường Tăng Nhơn Phú B, TP. Thú Dục, TP. Hồ Chí Minh
BẠO CẢO TẠI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Phụ lục 05: Thông tin về bộ phận theo lệnh vực kinh doanh (tiếp theo)


Lĩnh vực sản xuấtCác lĩnh vực thương mại, dịch vụ, khácCác khoản loại trừCộng
Số cưới năm
Tài sản trực tiếp của bộ phận1.272.685.899.604843.240.847.843-2.115.926.747.447
Tài sản phân bỏ cho bộ phận4.502.496.14873.192.157-4.575.688.305
Các tài sản không phân bố theo bộ phận1.458.549.617.583
Tổng tải sản3.579.052.053.335
Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận709.525.970.547697.823.893.360-1.407.349.863.907
Nợ phải trả phần bỏ cho bộ phận3.486.165.985793.306.616-4.279.472.601
Nợ phải trả không phân bố theo bộ phận283.403.965.487
Tổng nợ phải trả1.695.033.301.995
Số đầu năm
Tài sản trực tiếp của bộ phận1.229.025.131.828878.614.527.670-2.107.639.659.498
Tài sản phân bố cho bộ phận230.707.224392.314.288-623.021.512
Các tài sản không phân bố theo bộ phận1.430.516.778.791
Tổng tải sản3.538.779.459.801
Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận759.660.777.804604.280.072.616-1.363.940.850.420
Nợ phải trả phần bố cho bộ phận766.156.304221.346.493.881-222.112.650.185
Nợ phải trả không phân bố theo bộ phận219.214.029.872
Tổng nợ phải trả1.805.267.530.477

Trần Lan Anh

Người lập




Lê Thị Tú Anh

Kế toàn trường



Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Dương Khuê Tổng Giám đốc

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2025

Người đại diện theo pháp luật

G00144G006




Đường Khuê