Báo cáo thường niên 2024/PPP
ticker: PPP document_type: bctn year: 2024 page_count: 54 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 0225/BCTN-PP
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm báo cáo 2024
| CÔNG TY | Digitally signed by CÔNG TY CÔ PHẠN DƯỢC PHẠM |
| CỔ PHẦN | PHONG PHÚ: C=VN, S=THÀNH PHỐỒ CHÍ MINH, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẠM |
| DUỢỐC | PHONG PHÚ, |
| PHẦM | OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0301427564 |
| PHONG | Reason: I am the author of this document: Date: 2025-04-14 17:51:21 |
| PHÚ |
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHÂM PHONG PHÚ
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301427564
- Vốn điều lệ: 87.999.910.000 (Bằng chữ: Tám mươi bảy tỷ chín trăm chín mươi chín triệu chín trăm mười ngàn đồng)
Địa chỉ: Lô số 12, Đường số 8, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP.HCM
- Điện thoại: (028) 3754 7999; Fax: (028) 3754 7996
- Người đại diện pháp luật: Ông THÁI NHĂNGÔN - Tổng Giám đốc
Website: www.duocphongphu.com.vn
- Mã cổ phiếu: PPP
Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú (gọi tắt là Công ty) được thành lập ngày 20/08/2000, theo quyết định số 8030/QĐ-UB-KT ký ngày 28/12/1999 của Ủy ban Nhân dân TP.HCM.
Thời điểm niêm yet: 18/07/2011.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, kinh doanh thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Địa bàn kinh doanh: Toàn quốc.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng Cổ đồng (ĐHĐCĐ), Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban Kiểm Soát (BKS), Tổng Giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: theo sơ đồ tổ chức dưới đây:
- Công ty con: Công ty TNHH Usar Việt Nam
+ Địa chỉ: Lô 12, Đường số 8, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. HCM.
+ Lĩnh vực kinh doanh chính: Bán buôn và bán lẻ thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
+ Công ty Phong Phú góp 100% tổng số vốn điều lệ 2.000.000.000 đ (Hai tỷ đồng).
4. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập cho người lao động, giúp ổn định sản xuất, tăng hiệu quả và tăng chất lượng sản phẩm, tạo được lòng tin với người tiêu dùng.
+ Tiếp tục cơ cấu hoàn chỉnh danh mục sản phẩm và đầy mạnh phát triển các sản phẩm thuộc nhóm chiến lược và các sản phẩm động dược, có nguồn gốc từ dược liệu vốn là thể mạnh của Công ty.
+ Tiếp tục đầu tư mới các dây chuyền máy móc hiện đại, cải tiến, nâng cấp thiết bị cho nhà xưởng nhằm rút ngắn thời gian sản xuất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo được tiến độ và năng suất đề ra. Cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất nhằm đảm bảo an toàn lao động và nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc.
+ Xây dựng đội ngũ kinh doanh lớn mạnh và chuyên nghiệp, là cầu nối để phát triển sản phẩm góp phần đưa thương hiệu PP.Pharco đến từng khách hàng.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Tiếp tục đầy mạnh nghiên cứu các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu mang giá trị cao, đồng thời cải tiến nâng cao chất lượng các sản phẩm hiện tại, gia tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
+ Lựa chọn các sản phẩm tiêm năng làm tương đương sinh học phù hợp với xu thế và quy định hiện hành.
+ Đầu tư dây chuyên chiết xuất được liệu để chủ động trong sản xuất.
+ Hoàn chỉnh hệ thống quản lý mạng lưới phân phối trên cả nước.
+ Xây dựng mức tăng trưởng doanh thu bình quân mỗi năm từ 05% đến 08%.
+ Đảm bảo đời sống và thu nhập của người lao động tăng trưởng hàng năm.
- Các mục tiêu phát triển bền vững:
+ Mục tiêu phát triển bền vững dựa trên nền tảng từng bước tăng trưởng qua hàng năm.
+ Phát triển các sản phẩm có nguồn gốc từ được liệu nhằm tối ưu hóa việc điều trị và góp phần giảm thiểu các tác dụng phụ khi sử dụng thuộc trong quá trình điều trị.
+ Nước thải, không khí, rác thải được xử lý và thu gom đúng quy định đảm bảo môi trường sản xuất xanh, sạch, đẹp.
+ Nhận diện các vấn đề rủi ro liên quan đến phát triển bền vững trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tất cả các yếu tố về lợi ích của Công ty hài hòa với việc mang lại lợi ích cho Công ty, người lao động, khách hàng, đối tác và cổ đông.
5. Các rủi ro:
a. Rủi ro thị trường:
Rũi ro về tỷ giá, lãi suất:
- Công ty có rất ít rủi ro ngoại tệ do việc mua và bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ kế toán chủ yếu là đồng Việt Nam.
- Công ty không có rủi ro lãi suất do các khoản vay phát hành theo lãi suất cổ định. Rủi ro về biến động giá cả nguyên vật liệu:
- Năm 2024, tình hình căng thẳng, xung đột tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới diễn biến phức tạp và tiếp tục làm gia tăng rũi ro toàn cầu làm ảnh hưởng tới hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế, làm tăng thời gian vận chuyển hàng hóa và tăng chi phí kinh doanh của Công ty.
- Để giảm thiểu ảnh hưởng của biến động rũi ro về giá cả nguyên vật liệu, Công ty thường xuyên theo dõi tình hình thị trường để dự báo chính xác và có kế hoạch hành động phù hợp, đồng thời Công ty tiếp tục ký kết hợp đồng cung ứng với các nhà cung cấp ngay từ đầu năm để ổn định giá cả và đảm bảo cơ sở hàng tồn kho nhằm hạn chế tối đa sự biến động giá.
Rũi ro khác:
- Các rủi ro khác như: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, lũ lụt... là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động của Công ty. Công ty ngoài việc ký hợp đồng bảo hiểm tài sản với Công ty Bảo hiểm BIDV Hồ Chí Minh còn thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, phương án khác phù hợp với tình hình thực tế từng giai đoạn.
b. Rủi ro tín dụng:
- Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách đưa ra chính sách tín dụng phù hợp cho từng đối tượng khách hàng và thường xuyên theo dõi tình hình công nợ để đôn đốc thu hồi. Do đó, khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi to tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
- Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam, mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là rất thấp.
c. Rúi ro thanh khoản:
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến, chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
- Công ty quản lý rủi ro thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền, phù hợp với các khoản vay ở mức đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.
- Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 152.497.167.156 | 138.083.181.031 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 325.233.420 | 535.318.494 |
| 3. Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 152.171.933.736 | 137.547.862.537 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 103.015.632.764 | 91.143.638.501 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 49.156.300.972 | 46.404.224.036 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 1.327.427.429 | 1.390.563.903 |
| 7. Chi phí tài chính | 9.692.003 | 33.596.069 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0 | 0 |
| 8. Chi phí bán hàng | 13.353.663.087 | 13.366.814.606 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 12.692.386.950 | 12.781.925.815 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 24.427.986.361 | 21.612.451.449 |
| 11. Thu nhập khác | 250.477.447 | 202.639.166 |
| 12. Chi phí khác | 90.317.693 | 4.599.730 |
| 13. Lợi nhuận khác | 160.159.754 | 198.039.436 |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 24.588.146.115 | 21.810.490.885 |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 4.341.517.400 | 4.589.569.518 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 144.661.435 | (138.225.266) |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 20.101.967.280 | 17.359.146.633 |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.061 | 1.767 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 0 | 0 |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ hoàn thành |
| Doanh thu thuần | 160.000.000.000 | 137.547.862.537 | 86% |
| Lợi nhuận sau thuế | 14.000.000.000 | 17.359.146.633 | 124% |
| Tỷ lệ chi trả cổ tức/ mệnh giá (%) | 15% | 15% | 100.00% |
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC DANH | CHUYÊN MÔN | SỐ CP | TỶ LỆ | GHI CHỮ |
| 1 | Thái Nhã Ngôn | Tổng Giám đốc | Cử nhân QTKD | 4.044.580 | 45,96% | |
| 2 | Nguyễn Thị Anh Chi | Kế toán trưởng | Cử nhân Kinh tế | 500 | 0,0057% |
Số lượng cán bộ, nhân viên: 212 người (31/12/2024). Trong đó:
Ban Tổng Giám đốc: 02 người
Phòng Hành chính - Nhân sự: 07 người
Phòng Tài chính - Kế toán: 09 người
Phòng Kinh doanh - Tiếp thị: 74 người
Phòng Cung ứng: 03 người
Phòng Kho vận: 15 người
Phòng Nghiên cứu phát triển: 15 người
Phòng Cơ điện - Bảo trì: 07 người
Phòng Đảm bảo Chất lượng: 13 người
Phòng Kiểm tra Chất lượng: 13 người
Bộ phận Sản xuất: 54 người.
- Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Chế độ làm việc:
- Thời giờ làm việc của Nhân viên công ty là 48 giờ/tuần. Tùy theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận làm thêm giờ. Chế độ làm thêm giờ được thực hiện theo quy định của Công ty trên cơ sở quy định của Bộ Luật Lao động.
- Hàng năm, công nhân trực tiếp sản xuất được cung cấp đồ bảo hộ lao động. Công ty luôn tạo điều kiện môi trường về sinh công nghiệp sạch, đẹp, an toàn cho khu vực trực tiếp sản xuất. Bộ phận văn phòng được trang bị đầy đủ thiết bị quản lý cho nhân viên thực hiện công việc.
Chính sách lượng, thưởng, phức lợi:
- Chính sách lương: Công ty xây dựng hệ thống thang bằng lương rõ ràng, minh bạch theo quy định pháp luật và thực tế tại đơn vị. Mức lương quy định luôn cao hơn mức quy định của Nhà nước. Việc xét nâng lương cung được quy định rõ để người lao động được biết và thực hiện. Ngoài việc nâng lương định kỳ, người lao động được nâng lương trước thời hạn khi có thành tích tốt trong công việc.
- Chính sách thưởng: Công ty có quy chế thi đua khen thưởng, nhằm khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao đóng góp cho Công ty. Công ty có chính sách khuyến khích người lao động đưa ra những cải tiến, sáng kiến, giải pháp hữu ích cho quá trình sản xuất kinh doanh, đi kèm theo đó là những phần thưởng bằng hiện vật và hiện kim. Những cá nhân có thành tích, hiệu quả làm việc tốt còn được xem xét nâng lượng trước thời hạn hoặc bổ nhiệm ở vị trí cao hơn.
- Chính sách phúc lợi: Công ty xây dựng chính sách phúc lợi rõ ràng, công bằng và minh bạch cho toàn thể CB-CNV như khám sức khỏe định kỳ, nghỉ mát, thăm hỏi khi người lao động bị ốm đau, thai sản, tang chế, hiểu hỏi, thưởng đánh giá xếp loại cuối năm, thưởng thâm niên, chi trả chi phí đào tạo theo yêu cầu công việc...
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện việc đầu tư:
- Nâng cấp máy móc thiết bị sản xuất, tổng giá trị đầu tư 488.085.140 đồng.
- Đầu tư mới máy móc thiết bị sản xuất (đang trong quá trình lắp đặt nghiệm thu): tổng giá trị đầu tư 921.840.000 đồng.
b. Các công ty con, công ty liên kết: Tổng kết năm 2024, Công ty TNHH Usar Việt Nam (là công ty con, 100% vốn của Công ty) mang lại lợi nhuận sau thuế là 1.279.838.526 đồng.
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính hợp nhất:
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/ Giảm |
| - Tổng giá trị tài sản | 160.022.034.706 | 167.142.294.804 | 4,45% |
| - Doanh thu thuần | 152.171.933.736 | 137.547.862.537 | -9,61% |
| - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 24.427.986.361 | 21.612.451.449 | -11,53% |
| - Lợi nhuận khác | 160.159.754 | 198.039.436 | 23,65% |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp: | 24.588.146.115 | 21.810.490.885 | -11,30% |
| - Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: | 20.101.967.280 | 17.359.146.633 | -13,64% |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.061 | 1.767 | -14.26% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán- Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn- Hệ số thanh toán nhanh:(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 2,71 | 2,89 | |
| 1,62 | 1,72 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn- Hệ số Nợ/Tổng tài sản- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,19 | 0,19 | |
| 0,23 | 0,23 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động- Vòng quay hàng tồn kho- Vòng quay tổng tài sản | 3,000,96 | 2,650,84 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời-Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 13,21%15,42%12,56%16,05% | 12,62%12,82%10,39%15,71% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần:
| Số và Loại CP đang lưu hành | Tinh trạng chuyển nhượng | |||||
| Phổ thông | Khác | Tổng | Tự do | Hạn chế | Tổng | Ghi chú |
| 8.799.991 | - | 8.799.991 | 8.799.991 | 0 | 8.799.991 | Tự do chuyển nhượng |
b. Cơ cấu cỗ động: (Cổ động lớn - Cổ động nhỏ; Cổ động tổ chức - Cổ động cá nhân; Cổ động trong nước - Cổ động nước ngoài; Cổ động Nhà nước - các cổ động khác) - 31/12/24:
| STT | LOẠI CỔ ĐÔNG | SỐ CP SỐỰU | TỶ LỆỐ HỪU(%) |
| 1 | - Cổ đông lớn: | 5.238.856 | 59.53% |
| - Cổ đông nhỏ: | 3.561.135 | 40.47% | |
| - Tổng: | 8.799.991 | 100% | |
| 2 | - Cổ đông tổ chức: | 541.382 | 6.15% |
| - Cổ đông cá nhân: | 8.258.609 | 93.85% | |
| - Tổng: | 8.799.991 | 100% | |
| 3 | - Cổ đông trong nước: | 8.250.961 | 93.76% |
| - Cổ đông nước ngoài: | 549.030 | 6.24% | |
| - Tổng: | 8.799.991 | 100% | |
| 4 | - Cổ đông nhà nước: | 0 | 0% |
| - Cổ đông khác: | 8.799.991 | 100% | |
| - Tổng: | 8.799.991 | 100% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn đầu tư chủ sở hữu trong năm 2024 không thay đổi.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.
e. Các chứng khoán khác: không có.
- Báo cáo tác động đến môi trường và xã hội của Công ty
a. Tiêu thụ năng lượng điện
- Lượng điện sử dụng trung bình khoảng: 94.655 kwh/tháng.
- Điện được cung cấp chủ yếu cho các nhu cầu: chiếu sáng, vận hành máy móc thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giải pháp tiết kiệm:
Việc sử dụng các thiết bị một cách tiết kiệm luôn được Công ty chủ trọng, đảm bảo năm trong giới hạn Công ty đề ra; quy định về chế độ và thời gian sử dụng các trang thiết bị điện.
b. Tiêu thụ nước
- Nguồn cung cấp nước: Công ty CP Đầu tư - Khai thác - Sản xuất và Cung cấp nước sạch ITA.
- Lưu lượng nước sử dụng trung bình khoảng: 1.196 m3/tháng, tương đương 46 m3/ngày.
c. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Hàng năm, Công ty đều lập báo cáo “Công tác bảo vệ môi trường” trong đó báo cáo các vấn đề về: công trình bảo vệ môi trường đối với nước thải, công trình bảo vệ môi trường đối với khí thải, quản lý chất thải rắn, tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH, CTRCNTT, CTNH, tình hình quản lý phế liệu nhập khẩu...
- Trong những năm vừa qua Công ty chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường.
d. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động: 212 người, thu nhập bình quân: 11.514.000 đ/người/tháng.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động:
- Bảo hiểm và phúc lợi: 100% Cán bộ công nhân viên Công ty ký hợp đồng lao động được hưởng đầy đủ chế độ BHXH-BHYT-BHTN đúng quy định hiện hành. Chế độ nghi phép được thực hiện đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động. Các mức chi thăm hỏi, hiểu, hủy, trợ cấp khó khăn cho người lao động được trích từ Quỹ phúc lợi.
- Định kỳ Công ty mời chuyên gia đào tạo, huấn luyện về an toàn lao động và các kỹ năng sơ cấp cứu, Phòng cháy chữa cháy.
Hàng năm Công ty tổ chức cho Người lao động đi tham quan du lịch.
- Công ty tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo định kỳ mỗi năm một lần.
Hoạt động đào tạo người lao động:
- Đào tạo về chuyên môn: Công ty có chính sách đào tạo nội bộ định kỳ hàng năm và gửi nhân viên tham gia các lớp đào tạo bên ngoài hoặc mời chuyên gia về Công ty đào tạo kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ ... tụy theo tính chất, yêu cầu công việc cần đào tạo, Công ty tạo điều kiện về thời gian học tập.
- Đào tạo về quản lý: Thực hiện nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản lý, Công ty thường xuyên cử nhân viên tham gia các lớp quản lý ngắn hạn phục vụ cho công việc quản lý, điều hành.
- Với mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài, Công ty đã xây dựng chính sách đối với người lao động theo định hướng:
+ Hỗ trợ, tạo mọi điều kiện để người lao động phát huy khả năng trong học tập nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và thắng tiến trong công việc, các Phòng/Bộ phận trong Công ty luôn chú trọng đào tạo cho đội ngũ kế thừa.
+ Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình của Công ty.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:
Hàng năm Công ty đều có các hoạt động hướng về công động như:
- Phôi hợp cùng các đoàn thiện nguyện của Hội Chữ Thập Đỏ Huyện Châu Thành, Tình An Giang tài trợ cấp phát thuốc chữa bệnh. Cùng Tiểu đoàn 1 - trung đoàn cảnh sát cơ động Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh tham gia tài trợ cấp phát thuốc cho người dân trong chương trình khám chữa bệnh tại Trung Tâm Y Tế Xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè; Trạm Y Tế Xã Long Hòa, Trạm Y Tế Xã Bình Khánh Huyện Cần Giờ.
- Ngoài ra, Công ty còn phối hợp cùng Hội Quân Dân Y Việt Nam trong chương trình khám chữa bệnh "Hành trình gieo yêu thương lần thứ 14" tại Huyện Giồng Trôm, Tình Bến Tre.
- Công ty tài trợ cho Bệnh Viện Nguyễn Trãi hỗ trợ thuộc chữa bệnh cho đồng bào bị ảnh hưởng lũ lụt ở miền Bắc.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 chưa đạt chỉ tiêu về doanh thu nhưng vượt chi tiêu lợi nhuận là do các yếu tố sau:
+ Công ty chú trọng xây dựng đội ngũ quản lý, đảm bảo thu nhập cho người lao động, đảm bảo tính ổn định và không ngừng nâng cao năng lực mỗi cá nhân, thông qua việc đào tạo nội bộ liên tục, cấp nhất kiến thức chuyên môn từ các chuyên gia, đơn vị đào tạo bên ngoài.
+ Tái cơ cấu danh mục sản phẩm, phân nhóm sản phẩm, phân chia địa bàn cho các kênh kinh doanh khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của từng kênh.
+ Chú trọng đậu tư cho Phòng Nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện các quy trình sản xuất và phát triển các động sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của thị trường.
+ Cải tiến quy trình sản xuất, cải tạo và tiếp tục đầu tư mới máy móc thiết bị cho Sản xuất, quản lý chất lượng, nghiên cứu phát triển sản phẩm...giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, tối ưu hóa nguồn lực lao động.
+ Sự phối hợp hoạt động động bộ giữa Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý của Công ty trong năm 2024 giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, kiểm soát tốt chi phí, duy trì lượng hàng tồn kho phù hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Kết quả kinh doanh năm 2024 Công ty chưa đạt được kế hoạch doanh thu đề ra do gặp không ít khó khăn, thách thức từ các yếu tố bên ngoài:
+ Tình hình chính trị và kinh tế thế giới đầy bất ổn làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại, vận chuyển, giá nguyên vật liệu, hàng hóa toàn cầu tăng cao làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
+ Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nước với các tập đoàn nước ngoài trong việc triển khai các chuỗi nhà thuốc, cũng như các hệ thống bán hàng online là một thách thức rất lớn cho đội ngũ trình dược viên.
+ Mức thu nhập của người dân giảm, thói quen tiêu dùng cũng thay đổi ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán hàng toàn kênh OTC và các kênh bán hàng khác của Công ty.
2. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài sản: Năm qua, công tác quản lý sử dụng tài sản được thực hiện tốt, hiệu quả. Nợ phải thu xấu, tài sản xấu không đáng kể và không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
b. Tình hình nợ phải trả: Công ty vẫn kiểm soát tốt, thanh toán đúng kỳ hạn và không để tình hình nợ phải trả ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Trong năm 2024 cơ cấu tổ chức của Công ty không thay đổi so với năm 2023.
- Thường xuyên đánh giá chất lượng nguồn nhân lực bằng hiệu quả công việc (KPIs), bố trí công việc hợp lý, đào tạo và phát triển đội ngũ và chuẩn bị đội ngũ kế thừa.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Ban Tổng Giám đốc (Ban TỤ) và Hội đồng quản trị (HĐQT) thống nhất kế hoạch và định hướng phát triển trong tương lai như sau:
- Tiếp tục giám sát đối với hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong việc thực thi các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị đảm bảo đúng qui định của pháp luật và hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh.
- Tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Xây dựng đội ngũ kinh doanh lớn mạnh và chuyên nghiệp.
- Tiếp tục đầu tư mới các dây chuyên máy móc hiện đại, cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất.
- Tiếp tục cơ cấu hoàn chỉnh danh mục sản phẩm, đầy mạnh phát triển sản phẩm thuộc nhóm chiến lược và các sản phẩm động dược có nguồn gốc từ được liệu vốn là thế mạnh của Công ty.
- Tập trung đấy mạnh danh mục các sản phẩm xuất khẩu, góp phần phát triển doanh số và đưa thương hiệu Dược phong Phú ra nhiều quốc gia khác trên Thế giới.
- Lựa chọn các sản phẩm tiêm năng làm tương đương sinh học phù hợp với xu thế và quy định hiện hành.
- Tiếp tục xây dựng hình ảnh doanh nghiệp mang tính nhân văn trong các hoạt động đóng góp cho cộng đồng - xã hội.
- Xây dựng các chính sách, cơ chế, sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và nhận diện thương hiệu trên thị trường.
- Kiểm soát tốt các khoản chi phí hoạt động, quản lý hiệu quả nguồn tiền, hàng. Hạn chế tối đa tình trạng nợ quá hạn của khách hàng.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường:
- Số lượng điện, nước tiểu thụ hàng tháng được kiểm soát chặt chẽ và giảm hơn so với năm trước. Định kỳ hàng năm Công ty đều lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, theo đó các chỉ số đánh giá môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép. Hoạt động sản xuất tại nhà máy không
gây ô nhiễm môi trường do không khí, nước trước khi ra môi trường đã được xử lý qua hệ thống HVAC, lọc F8 và hệ thống xử lý nước đạt chuẩn của Công ty.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
- Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến người lao động. Với mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động Công ty không ngừng xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ và tinh thần học hỏi lẫn nhau nhằm tạo động lực tốt cho người lao động nỗ lực làm việc, phát triển bản thân và gắn bó lâu dài với Công ty.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
- Công ty cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường và công đồng với mục tiêu chính là đảm bảo lượng khí thải, nước thải, rác thải đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra môi trường hoặc ký hợp đồng với đơn vị có chức năng phù hợp; tiếp tục hỗ trợ, sẽ chia với người dân bằng các chương trình hỗ trợ, cấp phát thuộc miễn phí.
IV. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty:
- HƠỘ1 đa cnu động giam sát, định hướng và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh theo tháng và quý, cùng với Ban TGD và tập thể người lao động thực hiện nhiều biện pháp khác phục khó khăn nhằm đạt và vượt kế hoạch đề ra.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban TGD Công ty:
- HDQT luôn theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Ban TĐP phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trong điều kiện bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội vĩ mô, kịp thời giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của HDQT.
- Ban TGD đã triển khai thực hiện tất cả các nhiệm vụ theo đúng tinh thần Nghị quyết, quyết định của ĐHĐC D và của ĐHQT.
- Ban TGD tiếp tục chuẩn hóa các quy chế, quy định, quy trình nhất là các quy trình sản xuất nhằm phù hợp các tiêu chuẩn tiến tiến.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Năm 2025, HĐQT triển khai các kế hoạch và định hướng như sau:
- Chỉ đạo và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 của Ban TGD nhằm thực hiện thành công các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua.
- Chỉ đạo xây dựng và chuẩn bị kế hoạch xây dựng dây chuyên chiết xuất được liệu.
- Tiếp tục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và chuẩn bị đội ngũ kế thừa.
- Kiểm soát việc thực hiện các hợp đồng/giao dịch giữa Công ty với người nội bộ, người có liên quan.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Lê Thanh Trúc | Chủ tịch | 18/04/2020 | |
| 2 | Thái Nhã Ngôn | Phó Chủ tịch | 18/04/2020 | |
| 3 | Nguyễn Thị Mai Nguyệt | Thành viên độc lập | 18/04/2020 | |
| 4 | Phó Nghĩa Văn | Thành viên độc lập | 18/04/2020 | |
Số cô phần sở hữu:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số cổ phần sốữu | Tỷ lệ |
| 1 | Lê Thanh Trúc | Chủ tịch | 1.194.276 | 13,57% |
| 2 | Thái Nhã Ngôn | Phó Chủ tịch | 4.044.580 | 45,96% |
| 3 | Nguyễn Thị Mai Nguyệt | Thành viên | 55.000 | 0,62% |
| 4 | Phó Nghĩa Văn | Thành viên | 28.500 | 0,32% |
Thành viên Hội đồng Quản trị giữ chức vụ quản lý tại Công ty khác:
| STT | Họ và tên | Tên Công ty | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Thị Mai Nguyệt | Công ty Cổ phần Dược phẩm UNITE | Tổng Giám đốc |
| Công ty TNHH An Medical Pharma | Tổng Giám đốc |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT không phân chia theo các tiểu ban.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị: Năm 2024 Hội đồng quản trị có 07 buổi hợp, 01 phiên hợp đột xuất với sự tham dự đầy đủ các thành viên.
- Tất cả các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, đậu tư năm trong quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng quản trị đều được xem xét, phân tích, đánh giá trước khi quyết nghị.
- Các giao dịch, hợp đồng liên quan đến người nội bộ, người có liên quan được xem xét một cách cần trọng sao cho đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nội bộ, người có liên quan và của cổ đồng khác cũng như lợi ích của Công ty.
- Hội đồng quản trị giám sát thương xuyên, chặt chẽ hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
- Hoạt động của Hội đồng quản trị tuân thủ đầy đủ các quy định của Điều lệ Công ty, của Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị và pháp luật hiện hành.
- Hội đồng quản trị tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng quý đảm bảo xử lý các công việc của Công ty. Tỷ lệ tham dự cuộc họp của các thành viên HĐQT là 100%.
- Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát hoạt động công bố thông tin đảm bảo thực hiện đúng, đủ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hội đồng quản trị chuẩn bị cho việc bầu cử Thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2025-2030 một cách chu đáo, chi tiết.
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Có 02/04 thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành tại Công ty. Tuy nhiên, các thành viên này luôn tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị để đóng góp ý kiến về những vấn đề thuộc quyền của Hội đồng quản trị. Hàng năm Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập đều lập Báo cáo đánh giá hoạt động của Hội đồng Quản trị.
e. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: không có.
f. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
- Ông Thái Nhã Ngôn
- Ban Kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | HQ VÀ TÊN | CHỨC DANH | SỐ CP | TỶ LỆ |
| 1 | Nguyễn Hoàng Ngọc Châu | Trường Ban kiểm soát | 00 | 00% |
| 2 | Nguyễn Văn Chắc | Thành viên BKS | 440 | 0,005% |
| 3 | Phạm Thị Minh Tâm | Thành viên BKS | 66.100 | 0,75% |
| TỔNG CỘNG | 66.540 | 0,75% | ||
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra giám sát tuân thủ việc triển khai thực hiện các Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông năm 2024, các quyết định của Hội đồng Quản trị theo các Quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch năm 2024.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính:
Ban kiểm soát đã thực hiện công tác thẩm tra toàn bộ các Báo cáo tài chính 6 tháng và Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty CP Dược phẩm Phong Phú, Công ty TNHH Usar Việt Nam và các Báo cáo hợp nhất được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam và bảo đảm rằng các báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các phương diện trọng yếu tình hình tài chính của Công ty, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam cũng như các nguyên tắc khác theo quy định của pháp luật.
Ban kiểm soát cũng tổ chức các cuộc họp định kỳ 06 tháng với đầy đủ các thành viên tham gia, để tổng kết các công việc đã thực hiện trong kỳ và lập kế hoạch làm việc cho kỳ kế tiếp, cũng như lập các báo cáo kiến nghị cần thiết để gửi HĐQT.
c. Hoạt động của Bộ phận Kiểm toán nội bộ:
- Trong năm 2024, Bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc Ban Kiểm soát đã làm tốt chức năng, nghiệm vụ được quy định trong Quy chế bao gồm thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
nghiệp vụ tại Công ty, góp phần giảm thiểu tối đa những rủi ro và đảm bảo tính pháp lý về chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; tham gia đóng góp các ý kiến về các quy định và quy trình quản lý.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát, người phụ trách quản trị Công ty:
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích tính đến ngày 31/12/2024:
Dvt: vnd
| STT | Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Tiền lương | Tổng thu nhập |
| 01 | Lê Thanh Trúc | Chủ tịch HDQT | 84.000.000 | 482.162.250 | 566.162.250 |
| 02 | Thái Nhã Ngôn | Phó Chủ tịch HDQT,ổng Giám đốc | 72.000.000 | 686.137.500 | 758.137.500 |
| 03 | Nguyễn Thị Mai Nguyệt | Thành viên HDQT | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| 04 | Phó Nghĩa Văn | Thành viên HDQT | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| 05 | Phạm Thị Thạch Thảo | Người phụ trách quản trị Công ty | 48.000.000 | 258.763.868 | 306.763.868 |
| 06 | Nguyễn Hoàng Ngọc Châu | Trường Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| 07 | Nguyễn Văn Chắc | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 | 362.173.245 | 410.173.245 |
| 08 | Phạm Thị Minh Tâm | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 | 48.000.000 | |
| 09 | Nguyễn Thị Anh Chi | Kế toán trưởng | 00 | 616.592.394 | 616.592.394 |
Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc, khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền khác: không có.
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Trong năm 2024, Công ty đã ký kết hợp đồng mua bán với Công ty TNHH An Medical Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Unit, Công ty TNHH Usar Việt Nam, Công ty TNHH Cơ khí chính xác Minh Luân, Công ty TNHH Tuyền Hiệp theo các điều khoản như hợp đồng mẫu của Công ty và không có điều khoản có lợi hơn cho các Công ty nêu trên so với các khách hàng/nhà cung cấp khác.
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công tác quản trị Công ty trong năm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành được thực hiện theo quy định pháp luật, Điều lệ và các quy chế nội bộ Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến của kiểm toán: Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM
Địa chỉ: Lầu 2, Tòa nhà Indochina Park Tower, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (028) 222 00 237; Fax: (028) 222 00 265
Báo cáo Kiểm toán Số: 210/2025/BCKTHN-HCM.00623 ngày 27/03/2025 (định kèm).
TP.HCM, ngày 14 tháng 04 năm 2025
TỔNG GIÁM ĐỐC
Thái Nhã Ngôn
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM PHONG PHÚ
Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
BẢO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BẢO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bằng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Hội đồng Quản trị hàn hạnh để trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú và công ty con (gọi tắt là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung
Tập đoàn bao gồm: Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú ("Công ty Mẹ") và công ty con là Công ty TNHH USAR Việt Nam.
Công ty Mẹ
Công ty Cổ phần Được phẩm Phong Phú ("Công ty Mẹ") là công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301427564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20 tháng 08 năm 2000.
Trong quá trình hoạt động Công ty Mẹ đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ nhất ngày 25 tháng 03 năm 2003;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ hai ngày 02 tháng 03 năm 2007 về việc bổ sung tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2007 về việc tăng vốn điều lệ từ 6.000.000.000 VND lên 22.000.000.000 VND;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ tự ngày 13 tháng 11 năm 2008 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ năm ngày 16 tháng 08 năm 2010 về việc thay đổi mã số doanh nghiệp thành 0301427564;
Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ sáu ngày 09 tháng 09 năm 2010 về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty từ Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc sang ông Hồ Vinh Hiển;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ bảy ngày 28 tháng 10 năm 2010 về việc tăng vốn điều lệ từ 22.000.000.000 VND lên 23.355.000.000 VND; đồng thời, bổ sung thông tin về 83 chi nhánh của Công ty;
- Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ tám ngày 11 tháng 02 năm 2011 về việc giảm số chi nhánh từ 83 chi nhánh xuống còn 82 chi nhánh;
Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ chính ngày 28 tháng 02 năm 2012 về việc thêm mãng; đồng thời, thay đổi số chi nhánh từ 82 chi nhánh lên 83 chi nhánh;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ mười ngày 18 tháng 04 năm 2014 về việc tăng vốn điều lệ từ 23.355.000.000 VND lên 29.799.990.000 VND; đồng thời, thay đổi thông tin về các chi nhánh với số chi nhánh giảm xuống từ 83 chi nhánh còn 69 chi nhánh;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lãn thứ mười một ngày 18 tháng 09 năm 2014 về việc tăng vốn điều lệ từ 29.799.990.000 VND lên 45.000.000.000 VND;
Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ mười hai ngày 24 tháng 12 năm 2015 về việc giải thế tất cả các chi nhánh của Công ty;
Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lãn thứ mười ba ngày 03 tháng 03 năm 2016 về việc tăng vốn điều lệ từ 45.000.000.000 VND lên thành 60.000.000.000 VND.
Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ mười bốn ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc tăng vốn điều lệ từ 60.000.000.000 VND lên thành 80.000.000.000 VND.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ mười lăm ngày 21 tháng 08 năm 2019 về việc tăng vốn điều lệ từ 80.000.000.000 VND lên thành 87.999.910.000 VND.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ mười sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021 về việc thay đổi thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật.
Vốn điều lệ của Công ty Mẹ tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 là 87.999.910.000 VND, tương đương với 8.799.991 cỗ phần với mệnh giá 10.000 VND/cỗ phần.
Cổ phiếu của Công ty Mẹ được chấp nhận niệm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với m đã chứng khoán là PPP và ngày giao dịch đầu tiên là ngày 18 tháng 07 năm 2011.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty Mẹ là:
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn thuốc, dược phẩm; dụng cụ y tế, thiết bị y tế; mỹ phẩm, nước hoa; dung dịch sát khuẩn;
Sản xuất khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Sản xuất trà;
- Chế biến sửa và các sản phẩm từ sữa;
Sản xuất các loại bánh tủ bột;
Sản xuất mì ống, mụ sợi và sản phẩm tương tự;
Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng. Chi tiết: sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai; đồ uống không còn;
Bán buôn thực phẩm. Chi tiết: Bán buôn trà; Bán buôn đường (không hoạt động tại trụ sở), sửa và các sản phẩm từ sửa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, bán buôn thực phẩm chức năng;
Vận tải hành khách đường bộ khác. Chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng; vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh (không hoạt động tại trụ sở);
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Lưu giữ hàng hóa;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản (không hoạt động tại trụ sở);
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Sản xuất thực phẩm chức năng (trừ chế biến thực phẩm tươi sống);
Sản xuất thuộc, hoá được và được liệu. Chi tiết: Sản xuất thuộc; sản xuất được liệu, cao dược liệu.
Sản xuất ca cao, sộcô la và mút kẹo;
Bán buôn đồ uống. Chi tiết: Bán buôn đồ uống không có cồn;
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh. Chi tiết: sản xuất mỹ phẩm, hóa chất và dung dịch sát khuẩn dùng cho gia dụng và y tế (trừ sản xuất hóa chất tại trụ sở);
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng. Chi tiết: sản xuất dụng cụ, trang thiết bị y tế.
- Hoạt động chuyên môn khoa học, công nghệ khác chưa được phân vào đâu: Chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Dịch vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Trồng cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm. Chi tiết: Trồng và sơ chế cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm (không hoạt động tại trụ sở).
Trong năm, hoạt động chính của Tập đoàn là sản xuất, bán buôn và bán lẻ thuốc.
Trụ sở chính của Công ty Mẹ:
- Địa chỉ : Lõ sổ 12, Đường sổ 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại : 028 3754 7999
- Fax : 028 3754 7996
Thông tin về chi nhánh
Công ty Mẹ có các đơn vị trực thuộc như sau:
STT Tên đơn vị
Địa chỉ
1 Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Xưởng Sản xuất Thực phẩm Chức năng
179 Phong Phú, Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2 Công ty Cổ phần Được phẩm Lô số 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phong Phú - Chi nhánh Nhà máy Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Usarichpharm Hồ Chí Minh, Việt Nam
Công ty con
Công ty Mẹ có 1 công ty con bao gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ | Ngành, nghề kinh doanh chủ yếu | Tỷ lệ phần sở hữu | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty TNHH Việt Nam | Lô 12, Đường số 8, KCNân Tạo, Phường Tân Tạo, Quản Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Kinh doanhương mại dược phẩm | 100% | 100% |
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc Công ty Mẹ trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng Quản trị:
Họ tên
Bà Lê Thanh Trúc
Ông Thái Nhã Ngôn
Bà Nguyễn Thị Mai Nguyệt
Ông Phó Nghĩa Văn
Bà Phạm Thị Thạch Thảo
Chức vụ
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Thành viên
Thành viên
Người phụ trách Quản trị Công ty
Ban Kiểm soát:
Họ tên
Chức vụ
Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Châu
Trường ban
Bà Phạm Thị Minh Tâm
Thành viên
Ông Nguyễn Văn Chắc
Thành viên
Tổng Giám đốc:
Họ tên Chức vụ Ông Thái Nhã Ngôn Tổng Giám đốc
Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty Mẹ trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:
Họ tên Quốc tịch Chức vụ Ông Thái Nhã Ngôn Việt Nam Tổng Giám đốc
3. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tình hình tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kề từ ngày kết thúc năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đưa đến yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam được chỉ định kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.
Công bổ trách nhiệm của Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất để phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Tổng Giám đốc phải:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng.
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
7. Phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất
Hội đồng Quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Tập đoàn tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lượng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú và công ty con (sau đây gọi tắt là "Tập đoàn"), được lập ngày 27 tháng 03 năm 2025, từ trang 6 đến trang 37, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
PHAM THI NGOC LIÊN
Phó Tông Giám đốc
Sô Giấy CN ĐKHỤN kiểm toán 1180-2023-009-1
LÊ HUYỆNH BÀO
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỤN kiểm toán 5449-2021-009-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| TÀI SĂN | ||||
| A - TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 91.227.655.896 | 79.644.277.505 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | 5.1 | 8.876.231.902 | 8.481.639.139 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 4.876.231.902 | 4.481.639.139 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 31.108.072.981 | 23.562.811.839 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.2 | 31.108.072.981 | 23.562.811.839 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 13.936.937.385 | 15.270.957.835 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 11.210.699.585 | 13.286.806.334 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 1.959.182.981 | 778.610.117 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 883.915.393 | 1.304.654.271 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 5.6 | (116.860.574) | (99.112.887) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 5.7 | 36.898.700.847 | 31.999.860.818 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 37.477.995.497 | 32.851.856.541 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (579.294.650) | (851.995.723) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 407.712.781 | 329.007.874 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.8 | 387.273.318 | 241.545.558 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 7.611.281 | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 5.14 | 12.828.182 | 87.462.316 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẤT
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 75.914.638.908 | 80.377.757.201 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 54.968.812 | 16.306.562 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.5 | 54.968.812 | 16.306.562 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 74.287.414.969 | 78.011.831.743 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.9 | 57.436.446.124 | 60.464.182.918 |
| - Nguyên giá | 222 | 111.763.968.297 | 112.073.709.420 | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 223 | (54.327.522.173) | (51.609.526.502) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.10 | 16.850.968.845 | 17.547.648.825 |
| - Nguyên giá | 228 | 24.609.806.901 | 24.609.806.901 | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 229 | (7.758.838.056) | (7.062.158.076) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | ||
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lủy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 61.775.000 | ||
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 5.11 | 61.775.000 | - |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | ||
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | ||
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | ||
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | ||
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | ||
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | ||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.510.480.127 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.8 | 1.042.210.669 | |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 5.12 | 468.269.458 | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | ||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | ||
| 5. Lợi thể thương mại | 269 | - | ||
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN | 270 | 167.142.294.804 | 160.022.034.706 |
BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| NGUỒN VỐN | ||||
| C - NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 31.784.177.061 | 29.651.473.355 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 31.567.177.061 | 29.426.473.355 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 5.13 | 13.502.165.363 | 11.688.162.050 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 5.14 | 4.745.086.252 | 4.755.323.935 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 5.15 | 1.680.479.309 | 1.566.744.745 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.008.448.351 | 4.536.843.719 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 5.16 | 478.717.171 | 460.082.895 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 5.17 | 803.488.321 | 655.884.637 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 5.18 | 6.348.792.294 | 5.763.431.374 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 217.000.000 | 225.000.000 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.17 | 217.000.000 | 225.000.000 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - | |
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| D - VÓN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 135.358.117.743 | 130.370.561.351 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 5.19 | 135.358.117.743 | 130.370.561.351 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 87.999.910.000 | 87.999.910.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 87.999.910.000 | 87.999.910.000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 2.205.500.000 | 2.205.500.000 | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ () | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 10.260.754.744 | 9.354.954.223 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 34.891.952.999 | 30.810.197.128 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 20.250.207.928 | 13.654.315.828 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 14.641.745.071 | 17.155.881.300 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCB | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 167.142.294.804 | 160.022.034.706 |
Ch
NGUYỄN THÍ ANH CHI Kế toán trường
THÁI NHẬNG ĐỔN
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỉ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ2. Các khoản giảm trừ doanh thu3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02)4. Giá vốn hàng bán5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 0102101120 | 6.16.26.36.42324252630 | 138.083.181.031535.318.494137.547.862.53791.143.638.50146.404.224.0361.390.563.90333.596.069- | 152.497.167.156325.233.420152.171.933.736103.015.632.76449.156.300.9721.327.427.4299.692.003- |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính7. Chỉ phí tài chính- Trong đó: Chỉ phí lãi vay8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh9. Chỉ phí bán hàng10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp11. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22 + 24) - (25 + 26) | 21222324 | 6.36.4 | 13.366.814.60612.781.925.81521.612.451.449 | 13.353.663.08712.692.386.95024.427.986.361 |
| 12. Thu nhập khác13. Chỉ phí khác14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 313240 | 6.76.8 | 202.639.1664.599.730198.039.436 | 250.477.44790.317.693160.159.754 |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)ợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty Meợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát19. Lãi cơ bản cổ phiếu | 50515260616270 | 5.155.12 | 21.810.490.8854.589.569.518(138.225.266)17.359.146.63317.359.146.633- | 24.588.146.1154.341.517.400144.661.43520.101.967.28020.101.967.280- |
Class
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
| CHỈ TIÊU | Mã số | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 21.810.490.885 | 24.588.146.115 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khẩu hao tài sản cố định và BĐSĐT | 02 | 4.212.501.914 | 4.816.035.337 |
| - Các khoản dự phòng, (hoàn nhập) | 03 | (254.953.386) | (146.564.576) |
| - (Lãi)/Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá | 04 | - | - |
| lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | |||
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đều tư | 05 | (1.412.148.403) | (1.328.363.429) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | - | - |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 24.355.891.010 | 27.929.253.447 |
| - (Tăng)/Giảm các khoản phải thu | 09 | 1.161.216.758 | 509.546.448 |
| - (Tăng)/Giảm hàng tồn kho | 10 | (4.626.138.956) | 4.838.274.580 |
| - Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không kể | 11 | 1.296.366.403 | (6.077.190.559) |
| lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | |||
| - (Tăng)/Giảm chỉ phí trả trước | 12 | 831.636.275 | (781.341.933) |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | - | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (4.456.331.785) | (4.116.455.809) |
| - Tiền thu khác tử hoạt động kinh doanh | 16 | - | - |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.226.240.121) | (252.082.700) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 17.336.399.584 | 22.050.003.474 |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (549.860.140) | (4.621.890.947) |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | 22.354.000 | 936.000 |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (38.197.673.502) | (29.562.811.839) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 30.652.412.360 | 22.000.000.000 |
| 5. Tiền chỉ đâu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - |
| 6. Tiền thu hồi đều tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.573.290.211 | 782.433.621 |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | (6.499.477.071) | (11.401.333.165) |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu tư phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - |
| 3. Tiền thu tư đi vay | 33 | - | - |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (10.442.329.750) | (12.467.631.075) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động tài chính | 40 | (10.442.329.750) | (12.467.631.075) |
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT
| CHỉ TIÊU | Mã số | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| LUỬ CHUYẾN TIỀN THUẬN TRONG NĂM(50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 394.592.763 | (1.818.960.766) |
| TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN ĐẦU NĂM | 60 | 8.481.639.139 | 10.300.599.905 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tê | 61 | - | - |
| TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI NĂM(70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 8.876.231.902 | 8.481.639.139 |
HỒ THỦY QUỲNH NHƯ
Người lập biểu
Ch
NGUYỄN THÍ ANH CHI Kế toán trường
THÁI NHẬNG GÔN
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú ("Công ty Mẹ") là công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301427564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 20 tháng 08 năm 2000 và đăng ký thay đổi lần thứ mười sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021.
Vốn điều lệ của Công ty Mẹ tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 là 87.999.910.000 VND, tương đương với 8.799.991 cỗ phiếu với mệnh giá 10.000 VND/cỗ phiếu.
Cổ phiếu của Công ty Mẹ được chấp nhận niệm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mở chức khoán là PPP và ngày giao dịch đầu tiên là ngày 18 tháng 07 năm 2011.
Trụ sở hoạt động của Công ty Mẹ được đặt tại Lô số 12, Đường số 8, KCN Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn (gồm Công ty Mẹ và công ty con) là sản xuất, thương mại.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty Mẹ là:
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn thuốc, dược phẩm; dụng cụ y tế, thiết bị y tế; mỹ phẩm, nước hoa; dung dịch sát khuẩn;
Sản xuất khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Sản xuất trà;
- Chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa;
Sản xuất các loại bánh từ bột;
Sản xuất mì ống, mỹ sơi và sản phẩm tương tự;
Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng. Chi tiết: sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai; đồ uống không còn;
Bán buôn thực phẩm. Chỉ tiết: Bán buôn trà; Bán buôn đường (không hoạt động tại trụ sở), sửa và các sản phẩm từ sửa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, bán buôn thực phẩm chức năng;
Vận tải hành khách đường bộ khác. Chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng; vận tải hành khách bằng xe khách nội tĩnh, liên tĩnh (không hoạt động tại trụ sở);
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Lưu giữ hàng hóa;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản (không hoạt động tại trụ sở);
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đầu. Chi tiết: Sản xuất thực phẩm chức năng (trừ chế biến thực phẩm tươi sống);
Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu. Chi tiết: Sản xuất thuốc; sản xuất dược liệu, cao dược liệu;
Sản xuất ca cao, sộcô la và mút kẹo;
Bán buôn đồ uống. Chi tiết: Bán buôn đồ uống không có cồn;
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm về sinh. Chi tiết: sản xuất mỹ phẩm, hóa chất và dung dịch sát khuẩn dùng cho gia dụng và y tế (trừ sản xuất hóa chất tại trụ sở);
Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng. Chi tiết: sản xuất dụng cụ, trang thiết bị y tế.
- Hoạt động chuyên môn khoa học, công nghệ khác chưa được phân vào đâu: Chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Dịch vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
Trồng cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm. Chi tiết: Trồng và sơ chế cây gia vị, cây được liệu, cây hương liệu lâu năm (không hoạt động tại trụ sở).
Trong năm, hoạt động chính của Tập đoàn là sản xuất, bán buôn và bán lẻ thuốc.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
1.4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Tập đoàn trong vòng 12 tháng.
1.5. Cấu trúc của Tập đoàn
Tập đoàn bao gồm Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú (Công ty Mẹ) và công ty con là Công ty TNHH USAR Việt Nam.
Công ty Mẹ
Công ty Mẹ có các đơn vị trực thuộc như sau:
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 1 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Xưởng Sản xuất Thực phẩm Chức năng | 179 Phong Phú, Phường 11, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| 2 | Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chỉ nhánh Nhà máy Usarichpharm | Lô số 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
Công ty con
Danh sách công ty con được phần ảnh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu:
| Tên công ty | Địa chỉ | Ngành, nghề kinh doanh chủ yếu | Tỷ lệ phần sở hữu và quyền biểu quyết |
| Công ty TNHH Việt Nam | Lô 12, Đường số 8, Khu công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Kinh doanh thương mại được phẩm | 100% |
1.6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
1.7. Nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số nhân viên của Tập đoàn là 206 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 225 người).
2. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
2.1. Năm tài chính
Năm tài chính của Tập đoàn được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2.2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
3. CHUẦN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
3.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày phù hợp với Chế độ kê toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài Chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 202/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
3.2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 202/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài Chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU
4.1 Co sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty Mẹ và báo cáo tài chính của công ty con do Công ty Mẹ kiểm soát cho đến ngày lập báo cáo hàng năm. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty Mẹ có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của công ty con đã được lập cùng năm Báo cáo tài chính với Công ty Mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được đụng tại Công ty Mẹ và các công ty con là giống nhau.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa Công ty Mẹ và công ty con được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu của bảng cần đối kế toán hợp nhất. Lợi ích của cỗ động không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cỗ động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cỗ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cỗ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công ty con. Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính phát sinh hoạt động mua công ty con.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Lợi ích của cỗ động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cỗ động không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
4.2 Các giao dịch bằng ngoại tệ
Trong năm, các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác với VND được quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Vào thời điểm kết thúc kỹ kế toán, số dư các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc ngoại tệ lần lượt được quy đổi ra VND theo tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán do Ngân hàng thương mại nơi Công ty Mẹ và công ty con thưởng xuyên có giao dịch công bố vào ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỹ kế toán sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chỉ phí tài chính.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.4 Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được phần ảnh theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dự các khoản phải thu tại thời điểm lập Bảng cần đối kế toán. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4.5 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nhân công, chi phí sản xuất chung.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do giảm giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn có thể xảy ra (giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, ...) dựa trên bằng chứng hợp lý về sự giảm giá trị vào thời điểm cuối năm tài chính. Các khoản tăng hoặc giảm dự phòng này được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4.6 Chi phí trà trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chị phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này. Chi phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 3 năm.
4.7 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tại sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tại sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi bán hay thanh lý tài sản, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được xóa sở trong báo cáo tài chính hợp nhất và bắt kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Khẩu hao tài sản cố định hữu hình được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian hữu ích ước tính của các tài sản như sau:
| Số năm | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 – 50 |
| Máy móc, thiết bị | 05 – 10 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 08 – 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 05 |
| Tài sản cố định khác | 04 |
4.8 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ trữ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ, .... Quyền sử dụng đất được tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê đất 40 năm.
Phần mềm máy tính
Giá mua của phần mềm máy tính mà không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 năm.
4.9 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Tiền lương
Tiền lương phần bổ vào chi phí trong năm được cắn cứ vào mức lượng và các khoản phụ cấp đã được thỏa thuận trên Hợp đồng lao động.
4.11 Các khoản trích thொ lương
Bảo hiểm xã hội được trích trên tiền lương theo hợp đồng lao động vào chi phí là 17,5% và trừ lương cán bộ công nhân viên là 8%.
Bảo hiểm y tế được trích trên lương vào chi phí là 3% và trừ vào lương cán bộ công nhân viên là 1,5%.
Bảo hiểm thất nghiệp được trích trên lượng vào chi phí là 1% và trừ vào lượng cán bộ công nhân viên là 1%.
Kinh phí công đoàn được trích trên lượng vào chi phí là 2%.
4.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Thăng dư vốn cổ phần
Thắng dữ vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thắng dữ vốn cổ phần.
4.13 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty Mẹ cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
4.14 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế sau khi đã trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Điều lệ của Công ty Mẹ cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty Mẹ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
4.15 Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Tập đoàn đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thì doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dữ các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
4.16 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến khoản vay. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm trừ khi chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa). Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.
4.17 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tam thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế đề có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
- Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
- Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đôi với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
- Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Các báo cáo thuế của Công ty Mẹ và công ty con sẽ được kiểm tra bởi cơ quan thuế. Do sự áp dụng của luật thuế cho từng loại nghiệp vụ và việc giải thích, hiểu cũng như chấp thuận theo nhiều cách khác nhau nên số liệu của báo cáo tài chính có thể sẽ khác với số liệu của cơ quan thuế.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
4.18 Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
4.19 Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Tập đoàn gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn gồm có các khoản phải trả người bán, vay và nợ, các khoản phải trả.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, trừ nợ phải trả liên quan đến thuê mua tài chính và trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận theo giá phân bổ, các khoản nợ phải trả tài chính khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lại hoặc chi phí lại trong kỷ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các lường tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Tập đoàn sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Tập đoàn:
- Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
4.20 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Các cá nhân/ công ty sau đây được xem là các bên liên quan:
| Cá nhân/ Công ty | Quan hệ |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Unite | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH An Medicol Pharma | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty TNHH Cơ khí chính xác Minh Luân | Bên có liên quan |
| Công ty TNHH Tuyên Hiệp | Bên có liên quan |
| Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc | Thành viên chủ chốt |
- THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOẤN HỢP NHẤT
| Tiền và các khoản tương đương tiên | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 138.669.816 | 336.481.767 |
| Tiền gửi ngân hàng | 4.737.562.086 | 4.145.157.372 |
| Các khoản tương đương tiền | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 |
| 8.876.231.902 | 8.481.639.139 |
5.2 Đầu tư tài chính ngắn hạn
Khoản đấu tư tài chính ngắn hạn của Tập đoàn chỉ bao gồm khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn, chi tiết như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn | 31.108.072.981 | 31.108.072.981 | 23.562.811.839 | 23.562.811.839 |
| 31.108.072.981 | 31.108.072.981 | 23.562.811.839 | 23.562.811.839 | |
Khoản đều tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 3,4% đến 5,6%/năm.
| Phải thu ngăn hạn của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Phải thu các bên liên quan | ||
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Unite | 108.229.507 | 303.908.874 |
| Công ty TNHH An Medical Pharma | 882.899.817 | 1.035.850.587 |
| Phải thu các khách hàng khác | ||
| Công ty TNHH Dược phẩm Đại Quang | 793.027.380 | 3.164.300.922 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Long Phát | 1.933.285.676 | - |
| Công ty TNHH Dược phẩm Thăng Long | 3.528.822.360 | 247.067.520 |
| Các khách hàng khác | 3.964.434.845 | 8.535.678.431 |
| 11.210.699.585 | 13.286.806.334 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.4 Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trả trước cho người bán khác | ||
| Công ty TNHH Thương mại Dich vũ Gold Seal | 896.028.480 | 219.710.016 |
| Swati Spentose Pvt. Ltd. Unit-II | 901.284.000 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 161.870.501 | 558.900.101 |
| 1.959.182.981 | 778.610.117 |
5.5 Phải thu ngắn hạn, dài hạn khác
5.5.1 Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | ||||
| Lãi tiền gửi dự thu | 586.598.000 | - | 770.093.808 | - |
| Tạm ứng nhân viên | 123.090.000 | - | 319.775.000 | - |
| Cảm cố, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược | 11.639.680 | - | 5.255.214 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần | 150.751.926 | - | 207.017.351 | - |
| Bưu chính Viettel – Tiền thu hộ | ||||
| Các khoản phải thu khác | 11.835.787 | - | 2.512.898 | - |
| 883.915.393 | - | 1.304.654.271 | - | |
5.5.2 Phải thu dài hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | ||||
| Cảm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cược | 16.232.812 | - | 16.306.562 | - |
| Các khoản phải thu khác | 38.736.000 | - | - | - |
| 54.968.812 | - | 16.306.562 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu khách hàng | ||||||
| Nhà thuốc Yến Thanh | 40.141.583 | 20.070.791 | (20.070.792) | 40.141.583 | 40.141.583 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Đăng Dương | 19.260.242 | - | (19.260.242) | 19.260.242 | - | (19.260.242) |
| Các khách hàng khác | 87.029.762 | 9.500.222 | (77.529.540) | 98.853.090 | 19.000.445 | (79.852.645) |
| 146.431.587 | 29.571.013 | (116.860.574) | 158.254.915 | 59.142.028 | (99.112.887) | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.7 Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 17.483.558.635 | (579.294.650) | 14.927.827.487 | (851.995.723) |
| Công cụ dụng cụ | 1.027.454 | - | 1.219.000 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh | - | 1.525.598.847 | - | |
| doanh đở dang | 2.593.261.976 | |||
| Thành phẩm | 9.618.502.159 | - | 10.875.723.078 | - |
| Hàng hóa | 7.781.645.273 | - | 5.521.488.129 | - |
| 37.477.995.497 | (579.294.650) | 32.851.856.541 | (851.995.723) | |
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số dư đầu năm | (851.995.723) | (930.831.054) |
| Trích lập dự phòng trong năm | (206.578.783) | (104.528.197) |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | 50.344.312 | 85.320.778 |
| Xuất giảm và thanh lý hàng tồn kho | 428.935.544 | 98.042.750 |
| Số dư cuối năm | (579.294.650) | (851.995.723) |
| 5.8 Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn | ||
| 5.8.1 Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Chi phí bảo hiểm cháy nổ | 83.232.450 | 84.020.772 |
| Chi phí sửa chữa, kiểm định, dịch vụ khác | 117.673.652 | 94.776.352 |
| Thiết bị dụng cụ sản xuất | 100.084.299 | 47.543.434 |
| Chi phí đồng phục | 86.282.917 | 15.205.000 |
| 387.273.318 | 241.545.558 | |
| 5.8.2 Chi phí trả trước dài hạn | ||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Chi phí thuê gian hàng | 12.647.842 | 25.295.662 |
| Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng | 33.764.635 | 129.482.086 |
| Thiết bị lọc | 16.666.668 | - |
| Công cụ, dụng cụ quản lý, sản xuất | 905.138.015 | 767.376.727 |
| Chi phí xây dựng cảnh quan, gia công, lắp đặt panel | 57.808.681 | 432.140.424 |
| Chi phí sửa chữa văn phòng | 6.241.970 | 661.851.231 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 9.942.858 | 3.428.574 |
| 1.042.210.669 | 2.019.574.704 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.9 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị dụng cụ quản lý VND | Tài sản có định khác VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Tại 01/01/2024 | 67.996.454.436 | 40.386.750.809 | 1.730.930.101 | 1.592.565.909 | 367.008.165 | 112.073.709.420 |
| Mua trong năm | - | 488.085.140 | - | - | - | 488.085.140 |
| Thanh lý | - | (766.326.263) | - | (31.500.000) | - | (797.826.263) |
| Tại 31/12/2024 | 67.996.454.436 | 40.108.509.686 | 1.730.930.101 | 1.561.065.909 | 367.008.165 | 111.763.968.297 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Tại 01/01/2024 | 17.198.894.812 | 32.005.418.778 | 1.730.930.101 | 312.089.646 | 362.193.165 | 51.609.526.502 |
| Khẩu hao trong năm | 1.669.119.183 | 1.655.238.446 | - | 186.649.305 | 4.815.000 | 3.515.821.934 |
| Thanh lý | - | (766.326.263) | - | (31.500.000) | - | (797.826.263) |
| Tại 31/12/2024 | 18.868.013.995 | 32.894.330.961 | 1.730.930.101 | 467.238.951 | 367.008.165 | 54.327.522.173 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại 01/01/2024 | 50.797.559.624 | 8.381.332.031 | - | 1.280.476.263 | 4.815.000 | 60.464.182.918 |
| Tại 31/12/2024 | 49.128.440.441 | 7.214.178.725 | - | 1.093.826.958 | - | 57.436.446.124 |
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
| Tai 01/01/2024 | 3.163.163.117 | 24.676.955.502 | 1.730.930.101 | 156.500.000 | 334.908.165 | 30.062.456.885 |
| Tai 31/12/2024 | 4.268.916.667 | 24.697.129.239 | 1.730.930.101 | 229.818.182 | 367.008.165 | 31.293.802.354 |
5.10 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm kế toán VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Tại 01/01/2024 | 23.880.406.901 | 729.400.000 | 24.609.806.901 |
| Tại 31/12/2024 | 23.880.406.901 | 729.400.000 | 24.609.806.901 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Tại 01/01/2024 | 6.516.767.607 | 545.390.469 | 7.062.158.076 |
| Khẩu hao trong năm | 596.311.158 | 100.368.822 | 696.679.980 |
| Tại 31/12/2024 | 7.113.078.765 | 645.759.291 | 7.758.838.056 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại 01/01/2024 | 17.363.639.294 | 184.009.531 | 17.547.648.825 |
| Tại 31/12/2024 | 16.767.328.136 | 83.640.709 | 16.850.968.845 |
5.11 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 01/01/2024 | Phát sinh trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Chỉ phí khảo sát cấp Giấy phép Môi trường | - | 61.775.000 | 61.775.000 |
| - | 61.775.000 | 61.775.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.12 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| 01/01/2024 | Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | VND | VND | VND |
| - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 170.399.146 | (54.540.215) | 115.858.931 |
| - Dự phòng nợ phải thu khó đòi | 19.822.578 | 3.549.537 | 23.372.115 |
| - Lợi nhuận chưa thực hiện trong hàng tồn kho | 139.822.468 | 189.215.944 | 329.038.412 |
| 330.044.192 | 138.225.266 | 468.269.458 |
5.13 Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Phải trả bên liên quan | ||||
| Công ty TNHH Cơ khí | 68.640.000 | 68.640.000 | 72.930.000 | 72.930.000 |
| chính xác Minh Luân | ||||
| Công ty TNHH Tuyển | - | - | 15.837.120 | 15.837.120 |
| Hiệp | ||||
| Phải trả nhà cung cấp khác | ||||
| Công ty TNHH Bao bì | 1.695.616.077 | 1.695.616.077 | 2.167.344.211 | 2.167.344.211 |
| Tần Thành | ||||
| Công ty Cổ phần Thương | 1.942.729.175 | 1.942.729.175 | - | - |
| mại Dược phẩm Quốc tế | ||||
| Phúc Đan | ||||
| Chi nhánh Công ty TNHH | 1.635.842.775 | 1.635.842.775 | 432.600.000 | 432.600.000 |
| Glandcore | ||||
| Công ty Cổ phần Dược | 607.273.200 | 607.273.200 | 1.251.566.640 | 1.251.566.640 |
| phẩm Benovas | ||||
| Công ty Cổ phần Hóa | 759.345.810 | 759.345.810 | 1.108.825.950 | 1.108.825.950 |
| dược - Dược phẩm I | ||||
| Công ty Cổ phần Hóa | 553.992.300 | 553.992.300 | 1.033.487.900 | 1.033.487.900 |
| dược Quốc tế Phương | ||||
| Nam | ||||
| Các nhà cung cấp khác | 6.238.726.026 | 6.238.726.026 | 5.605.570.229 | 5.605.570.229 |
| 13.502.165.363 | 13.502.165.363 | 11.688.162.050 | 11.688.162.050 | |
5.14 Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trả trước của các khách hàng khác | ||
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Medbolide | 1.320.990.044 | 2.668.826.970 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Thăng Long | 1.000.000.000 | - |
| Các khách hàng khác | 2.424.096.208 | 2.086.496.965 |
| 4.745.086.252 | 4.755.323.935 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.15 Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Phải nộp VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã nộp/ Chuyển khẩu trừ VND | Phải nộp VND | Phải thu VND | |
| Thuế giá trị gia tăng tiêu thụ nội địa | 190.314.622 | - | 11.990.604.089 | (12.014.172.079) | 166.746.632 | - |
| Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | - | 586.400.915 | (595.238.415) | - | 8.837.500 |
| Thuế xuất nhập khẩu | - | - | 140.713.264 | (140.713.264) | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.270.536.169 | - | 4.589.569.518 | (4.456.331.785) | 1.403.773.902 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 105.893.954 | - | 965.639.679 | (961.574.858) | 109.958.775 | - |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 87.462.316 | 296.666.579 | (213.194.945) | - | 3.990.682 |
| Các loại thuế khác | - | - | 20.000.000 | (20.000.000) | - | - |
| 1.566.744.745 | 87.462.316 | 18.589.594.044 | (18.401.225.346) | 1.680.479.309 | 12.828.182 | |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty Mẹ và công ty con nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng cho hàng tiêu thụ trong nước là 5%, 8% và 10%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 21.810.490.885 | 24.588.146.115 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN: | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 2.971.051 | 84.870.609 |
| - Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho | 946.079.723 | (576.742.605) |
| Thu nhập chịu thuế | 22.759.541.659 | 24.096.274.119 |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Thuế TNDN phải nộp | 4.551.908.332 | 4.819.254.824 |
| Điều chỉnh thuế TNDN các năm trước | 37.661.186 | (477.737.424) |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 4.589.569.518 | 4.341.517.400 |
Công ty Mẹ và công ty con nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Các loại thuế khác
Công ty Mẹ và công ty con kê khai và nộp theo quy định.
5.16 Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Chi phí tiền điện | 110.029.442 | 67.753.867 |
| Phụ cấp độc hại | 40.020.000 | 38.431.022 |
| Chi phí khuyến mãi | 254.064.000 | 285.725.800 |
| Chi phí phải trả khác | 74.603.729 | 68.172.206 |
| 478.717.171 | 460.082.895 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.17 Phải trả ngắn hạn, dài hạn khác
| 5.17.1 | Phải trả ngắn hạn khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Phải trả bên liên quanổ tức phải trả | 692.383.111 | 574.644.461 | |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác phí công đoàn | 75.573.210 | 46.349.900 | |
| Phải trả hợp đồng tư vấn | 31.000.000 | 25.560.000 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 4.532.000 | 9.330.276 | |
| 803.488.321 | 655.884.637 | ||
| 5.17.2 | Phải trả dài hạn khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Phải trả các tổ chức và cá nhânận ký quỹ, ký cược | 217.000.000 | 225.000.000 | |
| 217.000.000 | 225.000.000 | ||
| 5.18 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | Tăng trích lậpừ lợi nhuận | Chi quỹ năm |
| 01/01/2024 | 31/12/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 5.763.431.374 | 1.811.601.041 (1.226.240.121) | |
| 5.763.431.374 | 1.811.601.041 (1.226.240.121) | 6.348.792.294 |
5.19 Vốn chủ sở hữu ("VCSH")
5.19.1 Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 87.999.910.000 | 2.205.500.000 | 8.372.925.563 | 25.974.303.228 | 124.552.638.791 |
| Lãi trong năm | - | - | - | 20.101.967.280 | 20.101.967.280 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 982.028.660 | (982.028.660) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | (1.964.057.320) | (1.964.057.320) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (12.319.987.400) | (12.319.987.400) |
| Tại ngày 31/12/2023 | 87.999.910.000 | 2.205.500.000 | 9.354.954.223 | 30.810.197.128 | 130.370.561.351 |
| Tại ngày 01/01/2024 | 87.999.910.000 | 2.205.500.000 | 9.354.954.223 | 30.810.197.128 | 130.370.561.351 |
| Lãi trong năm | - | - | - | 17.359.146.633 | 17.359.146.633 |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 905.800.521 | (905.800.521) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | (1.811.601.041) | (1.811.601.041) |
| Chia cổ tức | - | - | - | (10.559.989.200) | (10.559.989.200) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 87.999.910.000 | 2.205.500.000 | 10.260.754.744 | 34.891.952.999 | 135.358.117.743 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được được cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
5.19.2 Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sửa đổi), vốn điều lệ của Công ty Mẹ là 87.999.910.000 VND. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty Mẹ đã được góp đủ bởi các cổ đông như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Số cổ phản | Giá trị cổ phản VND | Tỷ lệ % | Số cổ phản | Giá trị cổ phản VND | Tỷ lệ % | |
| Ông Thái Nhã Ngôn | 4.044.580 | 40.445.800.000 | 45,96 | 4.044.580 | 40.445.800.000 | 45,96 |
| Bà Lê Thanh Trúc | 1.194.276 | 11.942.760.000 | 13,57 | 1.194.276 | 11.942.760.000 | 13,57 |
| Ông Hồ Vinh Hiền | 270.290 | 2.702.900.000 | 3,07 | 270.290 | 2.702.900.000 | 3,07 |
| Các cổ đông khác | 3.290.845 | 32.908.450.000 | 37,40 | 3.290.845 | 32.908.450.000 | 37,40 |
| 8.799.991 | 87.999.910.000 | 100,00 | 8.799.991 | 87.999.910.000 | 100,00 | |
5.19.3 Cô phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cỗ phiếu đăng ký phát hành | 8.799.991 | 8.799.991 |
| Số lượng cỗ phiếu đã bán ra công chúng | 8.799.991 | 8.799.991 |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.799.991 | 8.799.991 |
| Cổ phiếu ưu đāi | - | - |
| Số lượng cỗ phiếu được mua lại | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu ưu đāi | - | - |
| Số lượng cỗ phiếu đang lưu hành | 8.799.991 | 8.799.991 |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.799.991 | 8.799.991 |
| Cổ phiếu ưu đāi | - | - |
Mệnh giá cỗ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phiếu.
5.19.4 Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Tập đoàn đã chia cổ tức bằng nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ.PP ngày 19 tháng 04 năm 2024, với tỷ lệ 12% mệnh giá cổ phiếu.
Bên cạnh đó, Tập đoàn cũng đã tạm trích các quỹ từ lợi nhuận sau thuế Công ty Mẹ năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ.PP ngày 19 tháng 04 năm 2024 như sau:
- Trích 5% từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 cho quỹ đầu tư phát triển : 905.800.521
- Trích 10% từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 cho quỹ khen thưởng phúc lợi : 1.811.601.041
5.20 Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán hợp nhất
Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể hủy ngang theo các thời hạn như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Từ 1 năm trở xuống | 386.850.816 | 386.850.816 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | - | 386.850.816 |
| 386.850.816 | 773.701.632 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cực càng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ở trên bao gồm:
Tổng số tiền thuê 4 gian hàng với diện tích 192 m² tại số L4 + L5 + L6 + L7 nằm trong Trung tâm Thương mại Dược phẩm và Trang thiết bị Y tế thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Mười, số 134/1 Tổ Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh với mục đích kinh doanh ngành hàng dược phẩm và trang thiết bị y tế. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn tính từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025. Tiền thuê gian hàng và phí dịch vụ được điều chỉnh theo Phụ lục hợp đồng số L4/2022/PLHĐ-MB ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
6.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6.1.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 72.001.043.625 | 79.074.765.777 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 66.062.137.406 | 73.339.849.379 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 20.000.000 | 82.552.000 |
| 138.083.181.031 | 152.497.167.156 | |
| Các khoản giảm trừ: | ||
| - Chiết khẩu thương mại | (158.167.928) | (110.317.924) |
| - Hàng bán bị trả lại | (377.150.566) | (214.915.496) |
| Doanh thu thuần | 137.547.862.537 | 152.171.933.736 |
6.1.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu thành phẩm | 3.892.804.483 | 3.194.289.583 |
| - Công ty Cổ phần Dược phẩm Unite | 11.067.900.970 | 13.060.168.150 |
| - Công ty TNHH An Medical Pharma Các khoản giảm từ doanh thu | (354.222) | - |
| - Công ty Cổ phần Dược phẩm Unite | (305.030.000) | (7.812.000) |
| Doanh thu thuần | 14.655.321.231 | 16.246.645.733 |
| 6.2 Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hàng hóa đã bán | 47.234.058.541 | 36.694.055.327 |
| Giá vốn thành phẩm | 43.753.345.489 | 66.302.370.018 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 156.234.471 | 19.207.419 |
| 91.143.638.501 | 103.015.632.764 | |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 1.389.794.403 | 1.327.427.429 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 769.500 | - |
| 1.390.563.903 | 1.327.427.429 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
6.4 Chi phí tài chính
| 6.4 | Chỉ phí tải chỉnh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 1.732.800 | 1.458.000 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 31.863.269 | 8.234.003 | |
| 33.596.069 | 9.692.003 | ||
| 6.5 | Chỉ phí bán hàng | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Chỉ phí nhân viên bán hàng | 10.357.082.251 | 10.347.542.028 | |
| Chỉ phí vật liệu bao bi | 17.716.717 | 46.318.147 | |
| Chỉ phí dụng cụ đồ dùng | 25.033.276 | 66.002.366 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 55.571.848 | 80.636.216 | |
| Chỉ phí xăng dầu | 74.018.748 | 81.922.598 | |
| Chỉ phí vận chuyển | 595.788.803 | 308.056.614 | |
| Chỉ phí thuê mặt bằng | 411.360.986 | 385.519.560 | |
| Chỉ phí khuyến mãi | 490.394.473 | 285.725.800 | |
| Chỉ phí bán hàng khác | 1.339.847.504 | 1.751.939.758 | |
| 13.366.814.606 | 13.353.663.087 | ||
| 6.6 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 7.817.352.255 | 7.461.762.868 | |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 465.183.694 | 405.114.097 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 138.526.533 | 155.704.966 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 316.666.581 | 234.204.258 | |
| Chỉ phí dự phòng | 29.571.015 | 5.628.605 | |
| Chỉ phí thuê bảo vệ | 411.000.000 | 400.800.000 | |
| Chỉ phí đăng ký thuốc | 250.500.000 | 259.287.143 | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 3.353.125.737 | 3.769.885.013 | |
| 12.781.925.815 | 12.692.386.950 | ||
| 6.7 | Thu nhập khác | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lãi thanh lý tài sản cố định | 22.354.000 | 936.000 | |
| Thu nhập khác | 180.285.166 | 249.541.447 | |
| 202.639.166 | 250.477.447 | ||
| 6.8 | Chỉ phí khác | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Phạt châm nộp thuế, vi phạm hành chính, truy thu thuế | 427.779 | 84.877.972 | |
| Chỉ phí khác | 4.171.951 | 5.439.721 | |
| 4.599.730 | 90.317.693 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cung vói các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
6.9 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu phân bổ cho các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty Mẹ được thực hiện trên cơ sở các số liệu sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty Mẹ | 17.359.146.633 | 20.101.967.280 |
| Trừ: Số tạm trích quỹ khen thưởng, phức lợi | (1.811.601.041) | (1.964.057.320) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 15.547.545.592 | 18.137.909.960 |
| Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong năm (cổ phiếu) | 8.799.991 | 8.799.991 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.767 | 2.061 |
Số lượng cỗ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Năm 2024ổ phiếu | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 8.799.991 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông phát hành | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 8.799.991 |
6.10 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 60.424.260.409 | 64.694.870.000 |
| Chỉ phí nhân công | 32.923.052.258 | 32.514.485.100 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 4.212.501.914 | 4.816.035.337 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5.334.233.905 | 4.417.175.387 |
| Chỉ phí khác | 6.757.271.001 | 7.485.682.206 |
| 109.651.319.487 | 113.928.248.030 |
7. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Tập đoàn có các tài sản tài chính như các khoản cho vay, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Tập đoàn. Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn chủ yếu bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của các khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động các nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động của Tập đoàn.
Tập đoàn chịu rũi ro thị trường, rũi ro tín dụng và rũi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Tập đoàn. Tập đoàn đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức độ hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro nhằm đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
i. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro về giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cỗ phần.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến tiến, các khoản tiền gửi ngắn hạn, và các khoản vay của Tập đoàn.
Tập đoàn quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và văn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rủi ro ngoại tê
Rúi ro ngoại tê là rũi ro mà giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của các công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Tập đoàn chịu rũi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.
Rủi ro về giá cổ phiếu
Các cỗ phiếu do Tập đoàn nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của các cỗ phiếu đầu tư. Tập đoàn quản lý rủi ro về giá cỗ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Tổng Giám đốc của Công ty Mẹ cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cỗ phiếu. Công ty Mẹ đánh giá rủi ro về giá cỗ phiếu là không đáng kể.
ii. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Tập đoàn có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu là tài khoản phải thu khách hàng), và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hỏi và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Tập đoàn thường xuyên theo dõi các khoản phải thu chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Tập đoàn xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng tài ngày lập báo cáo. Tập đoàn tìm cách duy trí sự kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu tồn động và bố trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Tập đoàn có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Tập đoàn chủ yếu duy tri số dư tiền gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Rối ro tín dụng của số dư tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Tập đoàn theo chính sách của Tập đoàn. Rối ro tín dụng tôi đã của Tập đoàn đối với các khoản mục trên bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỹ kế toán là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5.1. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rũi ro tín dụng đối với khoản tiền gửi ngân hàng là thấp.
ii. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà Tập đoàn sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn lệch nhau.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Tập đoàn giảm thiểu rủi ro thanh khoản bằng cách duy trì một lượng tiến mặt và các khoản tương đương tiến và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Tổng Giám đốc cho rằng đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và giảm thiểu rủi ro do những biến động của lường tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến trên hợp đồng cơ sở chưa được chiết khấu:
| Dưới 1 năm VND | Từ 1 đến 5 năm VND | Tổng cộng VND | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Phải trả người bán | 13.433.525.363 | - | 13.433.525.363 |
| Chỉ phí phải trả | 478.717.171 | - | 478.717.171 |
| Các khoản phải trả khác | 35.532.000 | - | 35.532.000 |
| Phải trả các bên liên quan | 761.023.111 | - | 761.023.111 |
| Các khoản nhận kỹ quỹ, kỹ cược | - | 217.000.000 | 217.000.000 |
| 14.708.797.645 | 217.000.000 | 14.925.797.645 | |
| Ngày 01 tháng 01 năm 2024 | |||
| Phải trả người bán | 11.599.394.930 | - | 11.599.394.930 |
| Chỉ phí phải trả | 460.082.895 | - | 460.082.895 |
| Các khoản phải trả khác | 34.890.276 | - | 34.890.276 |
| Phải trả các bên liên quan | 663.411.581 | - | 663.411.581 |
| Các khoản nhận kỹ quỹ, kỹ cược | - | 225.000.000 | 225.000.000 |
| 12.757.779.682 | 225.000.000 | 12.982.779.682 |
Tập đoàn cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Tập đoàn có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết.
Tài sản đảm bảo
Tập đoàn nắm giữ tài sản đảm bảo của một bên khác tại ngày 31/12/2024 và 01/01/2024 (Thuyết minh số 5.17).
iv. Giá trị hợp lý
(1) So sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý () | |||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 31.108.072.981 | 23.562.811.839 | 31.108.072.981 | 23.562.811.839 |
| Các khoản phải thu | - | |||
| Phải thu khách hàng | 10.219.570.261 | 11.947.046.873 | 10.102.709.687 | 11.847.933.986 |
| Phải thu các bên liên quan | 991.129.324 | 1.339.759.461 | 991.129.324 | 1.339.759.461 |
| Phải thu khác | 815.794.205 | 1.001.185.833 | 815.794.205 | 1.001.185.833 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán Tiền và các khoản tương đương tiền | 8.876.231.902 | 8.481.639.139 | 8.876.231.902 | 8.481.639.139 |
| 52.010.798.673 | 46.332.443.145 | 51.893.938.099 | 46.233.330.258 | |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ | 761.023.111 | 663.411.581 | 761.023.111 | 663.411.581 |
| Phải trả các bên liên quan | 13.433.525.363 | 11.599.394.930 | 13.433.525.363 | 11.599.394.930 |
| Phải trả người bán | 478.717.171 | 460.082.895 | 478.717.171 | 460.082.895 |
| Chỉ phí phải trả | 35.532.000 | 34.890.276 | 35.532.000 | 34.890.276 |
| Phải trả khác | 217.000.000 | 225.000.000 | 217.000.000 | 225.000.000 |
| Nhận ký quỹ, ký cược | 14.925.797.645 | 12.982.779.682 | 14.925.797.645 | 12.982.779.682 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
(*) Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính không được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 01 tháng 01 năm 2024. Tuy nhiên, Tổng Giám đốc đánh giá giá trị hợp lý của những tài sản và phải trả tài chính này không có chênh lệch trọng yếu với giá trị ghi số của chúng tại ngày kết thúc kỹ kế toán.
(2) Cơ sở xác định giá trị hợp lý
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác
Giá trị hợp lý của các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, không bao gồm các khoản phải thu và phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, được ước tính theo giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai, được chiết khấu theo lối suất thị trường tại ngày báo cáo. Giá trị hợp lý của các công cụ này được xác định chỉ nhằm mục đích thuyết minh thông tin.
Nợ phải trả tài chính phi phái sinh
Giá trị hợp lý, xác định chỉ nhằm mục đích thuyết minh thông tin, được tính dựa trên giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai trả gốc và lãi, được chiết khấu theo lãi suất thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
v. Phòng ngừa rủi ro
Tập đoàn không áp dụng chính sách kế toán phòng ngừa rủi ro.
8. CÁC THỔNG TIN KHÁC
9.1 Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
9.1.1 Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Tập đoàn không phát sinh giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt trong năm như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các thành viên Hội đồng Quản trị | ||
| Bà Lê Thanh Trúc – Chủ tịch Hội đồng Quản trị | ||
| Chia cổ tức | 1.433.131.200 | 1.339.800.000 |
| Ông Thái Nhã Ngôn – Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị | ||
| Chia cổ tức | 4.853.496.000 | 5.064.830.400 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt nhụ sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thù lao, lương, thưởng và thu nhập khác | ||
| Hội đồng Quản trị (không bao gồm thành viên kiểm nhiệm Tổng Giám đốc) | ||
| Bà Lê Thanh Trúc | 566.162.250 | 556.784.769 |
| Bà Nguyễn Thị Mai Nguyệt | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Phó Nghĩa Văn | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thạch Thảo | 306.763.868 | 289.695.897 |
| Tổng Giám đốc Ông Thái Nhã Ngôn | 758.137.500 | 759.982.769 |
| Kế toán trường Bà Nguyễn Thị Anh Chi | 616.592.394 | 587.744.506 |
| Ban Kiểm soát Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Châu | 60.000.000 | - |
| Bà Phạm Thị Minh Tâm Ông Nguyễn Văn Chắc | 48.000.000 | 48.000.000 |
| 410.173.245 | 405.344.209 | |
| 2.885.829.257 | 2.767.552.150 |
9.1.2 Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
Giao dịch với các bên liên quan khác
Giao dịch với các bên liên quan khác trong năm như sau:
| Bên liên quan | Nội dung | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Unite | 3.892.804.483 354.222 | 3.194.289.583 | - | |
| Bán hàng | CONG CỐ PHƯƠC PỤ | |||
| Công ty TNHH An Medicol Pharma | 11.067.900.970 305.030.000 | 13.060.168.150 7.812.000 | ONG V.-T.P. | |
| Bán hàng | ||||
| Hàng bán trả lại | ||||
| Công ty TNHH Cơ khí chính xác Minh Luân | 92.900.000 | 83.910.000 | ||
| Mua hàng | ||||
| Công ty TNHH Tuyển Hiệp | 3.676.135 143.821.000 | - 53.007.000 | ||
| Bán hàng | ||||
| Mua hàng | ||||
| Công nợ với các bên liên quan khác | ||||
| Số dư công nợ với các bên có liên quan như sau: | ||||
| Công ty liên quan | Nội dung | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Công ty TNHH An Medicol Pharma | 882.899.817 | 1.035.850.587 | ||
| Phải thu tiền hàng | ||||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời được cứng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm
Công ty liên quan Nội dung 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND
Công ty Cổ phần Được phẩm Unite
Phải thu tiền hàng
108.229.507
303.908.874
Công ty TNHH Cơ khí chính xác Minh Luân
Phải trả người bán
68.640.000
72.930.000
Công ty TNHH Tuyển Hiệp
Phải trả người bán - 15.837.120
9.2 Thông tin bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo khu vực địa lý dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Tập đoàn.
Chúng tôi không trình bày Báo cáo bộ phận trên báo cáo tài chính hợp nhất bởi vì Tổng Giám đốc đã đánh giá và kết luận rằng Tập đoàn không có nhiều hơn một bộ phận (cả lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý) để báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán. Tập đoàn hiện chỉ đang hoạt động chủ yếu ở một lĩnh vực duy nhất là sản xuất dược phẩm tại khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam.
9.3 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.