Báo cáo thường niên 2024/PRC
ticker: PRC document_type: bctn year: 2024 page_count: 61 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO
Số: 06 /CBTT
V/v: “CBTT Báo cáo thường niên Năm 2024”
Ngày 14 tháng 3 năm 2025.
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICIS PORTSERCO.
- Mã chứng khoán: PRC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 59 Ba Đình, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng, Việt Nam.
- Điện thoại: 0236-3889390 Fax: 0236-3863736.
- Người thực hiện công bố thông tin: LÊ NAM HỒNG
- Nội dung của thông tin công bố:
6.1 Báo cáo thường niên Năm 2024 của Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO được lập ngày 14 tháng 3 năm 2025.
Địa chỉ Website đăng tải toàn bộ nội dung công bố thông tin:
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhân:
- Như trên.
- Lưu
D. D4.0043810 C
CÔNG TY GLÁM ĐỐC
Lê Nam Hùng
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
Đà nẵng, tháng 4 năm 2025.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO Năm báo cáo 2024
I/ Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0400438101
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Địa chỉ: Số 59 Ba Định, P. Thạch Thang, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng, Việt Nam.
- Số điện thoại: 0236-3894717/3822113/3889390
- Số fax: 0236-3863736
- Email: portserco@portserco.com
Website: portserco.com
- Mã cổ phiếu: PRC
-Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cô phân Logistics PORTSERCO có tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp Cảng Đà Nẵng, được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 1993, có chức năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ hậu cần cảng về kho bãi, giao nhận và vận chuyển hàng hóa; Kinh doanh thương mại nhiên liệu, dầu nhớt, các loại thiết bị, vật tư kỹ thuật; Đại lý tàu biển và vận tải đường biển. Ngày 26 tháng 9 năm 2002 đơn vị chuyển sang mô hình cổ phần theo quyết định số 3086/2002/QĐ- BGTVT của Bộ GTVT với tên gọi là Công ty cổ phần dịch vụ tổng hợp Cảng Đà Nẵng và tên giao dịch tiếng Anh là PORTSERCO. Năm 2010 Công ty đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán là PRC. Để thực hiện mục tiêu trở thành doanh nghiệp Logistics hàng đầu tại miền Trung- cung cấp dịch vụ Logistics 3PL cho khách hàng, đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2016 đã quyết định đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO.
Công ty đã hòa nhập với nền kinh tế thị trường và được khách hàng tín nhiệm. PORTSERCO đã trở thành một thương hiệu có uy tín trong ngành Logistics và đã nhận được nhiều Bằng khen của cấp Bộ, Ngành, Thành phố; giải thưởng Sao vàng đất Việt của Hội doanh nhân trẻ Việt Nam.
Phát huy thành quả đạt được trong hơn hai mươi năm qua, PORTSERCO đẩy mạnh việc đầu tư hạ tầng, ứng dụng công nghệ mới, phát triển bền vững, mở rộng mạng lưới toàn
cầu, không ngừng hoàn thiện chuỗi cung ứng góp phần xứng đáng vào phát triển kinh tế đất nước và phục vụ như cầu con người một cách thuận lợi.
Chúng tôi cam kết luôn định hướng vào khách hàng, lấy sự hài lòng và gia tăng lợi ích của khách hàng làm mục tiêu hoạt động.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1 Ngành nghề kinh doanh: (các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất).
- Kinh doanh vận tải đa phương thức.
- Kinh doanh Dịch vụ hàng hải bao gồm dịch vụ giao nhận, khai thuê hải quan, đại lý tàu biển và vận tải đường biển. Kho bãi bao gồm bốc xếp, đóng gói, lưu kho, bảo quản hàng hóa.
- Vận tải hàng hóa đặc biệt bằng ô tô : Các loại hàng hóa siêu trường, siêu trọng; Hàng hóa nguy hiểm, độc hại.
- Đại lý xăng dầu; Dầu công nghiệp.
2.2 Địa bàn kinh doanh: Hoạt động chính tại khu vực Miền Trung - Tây nguyên Việt nam và Cộng hòa DCND Lào.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
4. Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Trọng tâm là phát triển dịch vụ Logistics, tìm giải pháp bút phá trong hoạt động thương mại; nghiên cứu chuyển đổi một phần nguồn lực sang mô hình kinh doanh mới hiệu quả hơn.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Phát triển Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO trở thành nhà cung cấp dịch vụ Logistic chuyên nghiệp 3PL và tham gia hiệu quả vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề trên cơ sở nguồn lực kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh đối với ngành kinh doanh lõi, thực hiện liên doanh liên kết, thu hút đầu tư phát triển.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu công ty, là chỗ khách hàng tin cậy để hợp tác kinh doanh, lấy phương châm " Hàng hóa của bạn- Trách nhiệm của tôi" để phục vụ khách hàng của PORTSERCO.
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của công ty:
- Phát triển doanh nghiệp trên cơ sở tuần thủ pháp luật; thực hiện công tác bảo vệ môi trường; góp phần an sinh xã hội.
- Thực hiện việc nâng cấp thay đổi trang thiết bị vận tải và bốc xếp hàng hóa hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn mới, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu và khí thải, tăng tính an toàn trong vận hành, chấp hành các quy định bảo vệ môi trường. Tuân thủ các quy định trong việc khai thác vận hành kho bãi hàng hóa, công tác PCCN, tràn đổ hóa chất, xử lý chất thải, xử lý tràn dầu...
- Sử dụng hệ thống quản lý chất lượng tại công ty đã được thiết lập; nâng cao chất lượng đội ngũ lao động; tăng năng suất lao động. Xây dựng thái độ làm việc trách nhiệm và chuyên nghiệp; điều chỉnh hợp lý mô hình tổ chức và quản lý công ty..
- Phát triển doanh nghiệp gắn với việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho Người lao động, bảo đảm quyền lợi của cổ đông.
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội khác...
- Phôi hợp với các cơ quan chức năng làm tốt công tác ANTT- ATXH trên địa bàn hoạt động của công ty. Ngăn chặn các hành vi tiêu cực vi phạm pháp luật trong công ty.
5. Các rủi ro:
- Môi trường kinh doanh luôn có những thay đổi đòi hỏi sự linh hoạt để thích ứng; hoạt động kinh doanh của công ty trong nhiều năm còn chậm điều chỉnh, hiệu quả kinh doanh không cao;
- Chi phí nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, các khoản phí và lệ phí có xu hướng ngày càng tăng, thay đổi thường xuyên làm doanh nghiệp khó khăn trong quản lý và tính toán giá thành.
- Nguồn tài chính còn hạn chế ảnh hưởng việc đầu tư phát triển, làm tăng chi phí vốn, dễ gây bất ổn khi có sự thay đổi trong chính sách tiền tệ nhất là trong điều kiện kinh doanh hiệu quả thấp và thiếu tích lũy.
II/ Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Chỉ tiêu | KH 2024 | TH 2024 | TH 2023 | So sánh TH 2024 (%) | |
| KH 2024 | TH 2023 | ||||
| Doanh thu | 97.500.000 | 130.345.405 | 100.898.749 | 133,7% | 129,2% |
| Lợi nhuận trước thuế | 660.000 | 2.354.378 | 115.158 | 392,4% | 2044,5% |
- Chỉ tiêu tài chính Công ty được cải thiện, chi phí lãi vay giảm (năm 2024 là 590 triệu so với số 986 triệu năm 2023).
- Sản lượng vận tải hàng rồi đạt 415.610 tấn, container đạt 8.999 teus. Tăng so với kế hoạch và thực hiện năm 2023.
- Sản lượng Castrol và dầu nhọn khác đạt 384.261 lít, diesel đạt 2.450.623 lít. Tăng so với kế hoạch và thực hiện năm 2023.
- Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của các đơn vị kinh doanh cải thiện đáng kể. Doanh thu vận tải đạt 67,6 tỷ đồng, tăng 38% so với năm 2023. Doanh thu thương mại đạt 59,5 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2023. Kinh doanh kho bãi chủ yếu hoạt động duy trì.
- Kinh doanh vận tải (đội xe) tăng ở các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu và lợi nhuận. Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã đồng ý cho đầu tư thay thế 05 đầu kéo, tăng khai thác thị trường, cải thiện kết quả kinh doanh của Chi nhánh KDVT, là điều kiện quan trọng để Công ty có kết quả chung tốt hơn.
- Chú trọng công tác thị trường, công tác quản lý chi phí (chi phí vận hành và chi phí quản lý chung).
- Công tác quản trị và điều hành doanh nghiệp được duy trì tốt, phương tiện thiết bị được khai thác cao hơn năm 2023, năng suất lao động được cải thiện.
- Công tác tài chính kế toán đảm bảo vốn kinh Doanh, có sự đôn đốc mạnh mẽ rong việc thu hồi công nợ; cân đối các khoản vay ngắn hạn ngân hàng có hiệu quả;.
- Tuân thủ luật pháp trong kinh Doanh và giao dịch chứng khoán, thực hiện đầy đủ các yêu cầu của UBCKNN trong việc báo cáo, công bố thông tin DN minh bạch.
- Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành:
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Hội đồng quản trị Công ty
1. Ông
- Nguyễn Lê Minh
- Chức vụ tại Công ty : Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Tài chính.
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 02/10/1960
- Nơi sinh : Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Căn cước công dân : 001060046372
- Quốc tịch
- Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
- Địa chỉ thường trú : 32 Cao Thắng, Tp Đà Nẵng
- Điện thoại liên lạc : 02363.894717
- Trình độ văn hóa : 10/10
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí chế tạo, Cử nhân Kinh tế - Quản trị KD
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 9/1983 – 9/1985 | Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại Lữ 239-BTL Công binh – Chức vụ Chiến sỹ. |
| 9/1985-10/1988 | Kỹ sư – Kỹ thuật Xưởng Cơ khí: Xí nghiệp xếp dỡ Tiên Sa – Cảng Đà Nẵng. |
| 10/1988-10/1989 | Đội phó Cơ giới: Phụ trách Xưởng cơ khí Tiên Sa – Cảng Đà Nẵng. |
| 10/1989-12/1993 | Phụ trách Xưởng Cơ khí Tiên Sa. |
| 01/1994-8/1996 | Phó Giám đốc Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng. |
| 8/1996-12/2002 | Giám đốc Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng. |
| 01/2003-10/2008 | Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng. |
| 11/2008- tháng 4/2024 | Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO. |
| Từ tháng 4/2024 đến này | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
- Ông
- Nguyễn Xuân Dũng
- Chức vụ tại Công ty : Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc nhân sự.
- Giới tính
- Nam
- Ngày tháng năm sinh : 18/5/1956
- Noi sinh
Điện Bàn, Quảng Nam
- Căn cước công dân : 049056001434
- Quốc tịch
- Viết Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Điện Bàn, Quảng Nam
Địa chỉ thường trú : 47/14 Nguyễn Du, quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng
- Điện thoại liên lạc : 02363.822 517
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí, Cử nhân Ngoại ngữ
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| Từ nhỏ -1981 | Đi học |
| 12/1981-10/1994 | Kỹ sư Cảng Đà Nẵng |
| 11/1994-06/2016 | Phó Tổng Giám đốc Cảng Đà Nẵng |
| 01/2003 đến tháng 4/2024 | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng nay là Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
| Từ tháng 4 năm 2024 đến nay | Ủy viên HĐQT- Trưởng Ban kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
3 / Ông
- Lê Nam Hùng
- Chức vụ tại Công ty : Ủy viên HĐQT- Giám đốc Công ty
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 17/01/1978
- Nơi sinh : Hòa Phước, Hòa Vang, Đà Nẵng
- Căn cước công dân : 048078002825
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Hòa Phước, Hòa Vang, Đà Nẵng
Địa chỉ thường trú : 80 Châu Thượng Văn, Tp Đà Nẵng
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế - Quản trị kinh doanh
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 3.000 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 5/2000-7/2001 | Nhân viên tổ chức lao động – Tổng Công ty Xây dựng Miền trung. |
| 8/2001-12/2002 | Chuyên viên Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng |
| 01/2003-11/2005 | Phó Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng. |
| 12/2005-10/2008 | Trường Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng. |
| 11/2008 - 12/2010 | Trường phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
| Từ T1/2011 - tháng 4/2024 | Phó giám đốc Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
| Từ tháng 4/2024 đến nay | Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
- Ông : Trần Quang Tuấn
- Chức vụ tại Công ty : Ủy viên HĐQT Công ty
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 20/06/1979
- Nơi sinh : Hà Nội
- Căn cước công dân : 00101029229 Ngày cấp: 01/03/2021
Tại: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Tam Hiệp, Phúc Thọ, Hà Nội
Địa chỉ thường trú : số 7 ngách 37 ngõ 521 Trương Định, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Điện thoại liên lạc : 0987855566
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế, thạc sỹ quản lý kinh tế
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 250.600 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 01/2002 | Phòng tổng hợp Công ty cổ phần xây dựng Bãi Cháy Quảng Ninh |
| 4/2023-7/2006 | Cán bộ dự án Công ty Cổ phần Vinaconex 3 |
| 7/2006-11/2007 | Cán bộ phòng dự án Oceanbank |
| 12/2007-11/2012 | Phó phòng Kinh doanh Oceanbank |
| 12/2012-4/2015 | Phó giám đốc khối KHDN Oceanbank |
| 8/2015-nay | CT HĐQT, TGĐ Công ty cổ phần vật tư và hóa chất xây dựng Đông Á |
| 4/2024 -nay | Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư tài chính và bất động sản Smarthome |
| 11/2024 | Tổng giám đốc công ty cổ phần du lịch Năm Sao |
| Từ tháng 04/2024 đến nay | Ủy viên HĐQT độc lập - Chủ tịch Ủy ban kiểm toán Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
5/ Bà : Nguyễn Thị Tuyết
- Chức vụ tại Công ty : Ủy viên HĐQT kiêm Kế toán trường Công ty
- Giới tính : Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 08/01/1966
- Nơi sinh : Điện Bàn, Quảng Nam
- Căn cước công dân : 049166010018
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Điện Hòa, Điện Bàn, Quảng Nam.
- Địa chỉ thường trú : 39 Châu Thượng Văn, TP Đà Nẵng.
- Điện thoại liên lạc : 0905187665
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế - Tài chính Kế toán
Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 2/1984-5/1986 | Cán sự Thống kê Xi nghiệp xếp dở Cảng Đà nắng |
| 6/1986-9/1996 | Cán sự Kế toán Xi nghiệp xếp dở Cảng Đà nắng |
| 10/1996-12/2002 | Cán sự Kế toán Xi nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà nắng |
| 01/2003-7/2013 | Chuyên Viên Thống Kê Công Ty Cổ Phần PORTSERCO |
| 8/2013-12/2013 | Phó Phòng Phụ trách Phòng TCKT Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
| 20/12/2013 đến nay | Kế toán trường Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
6. Ông
- Mai Văn Quang
- Chức vụ tại Công ty : Ủy viên HĐQT Công ty
- Giới tính : Nam
- Ngày tháng năm sinh : 15/06/1962
- Nơi sinh : Đà Nẵng
- Căn cước công dân : 048062000610
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc : Kinh
- Quê quán : Duy Xuyên, Quảng Nam
Địa chỉ thường trú : 47/10 Nguyễn Du, Đà Nẵng
- Điện thoại liên lạc : 0914 063 123
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Đại Học Quản Trị Kinh Doanh
Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 2/1986 – 8/1988 | Nghĩa vụ quân sự. |
| 8/1988 – 3/2003 | Phó Giám đốc Vietfracht Đà Nẵng |
| 4/2003 – 12/2017 | Tổng Giám đốc Asiatrans Vietnam |
| 01/2018 đến tháng 4/2024 | Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
Ban Kiểm soát Công ty:
1/ Bà : Tôn Thị Kim Tuyến
- Chức vụ tại Công ty : Trường ban kiểm soát
- Giới tính : Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 10/10/1960
- Nơi sinh : Điện Bàn, Quảng Nam.
- Căn cước công dân : 049160011786
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Điện Bàn, Quảng Nam
- Địa chỉ thường trú : 09 Đức Lợi 3, Tp Đà Nẵng
- Số điện thoại liên lạc : 0914.099.391
- Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế - Tài chính Kế toán
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 5/1979-11/1996 | Nhân viên Kế toán Phòng TCKT Cảng Đà Nẵng |
| 12/1996-3/2001 | Chuyên viên Kế toán Phòng TCKT Cảng Đà Nẵng |
| 4/2001-10/2015 | Phó Phòng TCKT Cảng Đà Nẵng |
| 01/2003-10/2008 | Trường BKS Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà nặng |
| 11/2008 đến tháng 04/2024 | Trường BKS Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO |
2 / Bà
- Âu Thị Mai Hoa
- Chức vụ tại Công ty : Uỷ viên ban kiểm soát
- Giới tính
- Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 03/02/1963
- Nơi sinh : Hải Phòng
- Căn cước công dân : 031163008541
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Nghĩa Phương, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi
Địa chỉ thường trú : K21/2 Mai Lão Bạng, Q.Hải Châu, Thành phố Đà nẵng
Số điện thoại liên lạc : 05113.886305
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính kế toán, Quản trị Kinh doanh
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 4/1979-12/1980 | Bình nhất Trường Hạ sĩ quan Quân khu V |
| 01/1981-12/1982 | Thủ kho đội sản xuất phụ Cảng Đà Nẵng |
| 01/1983-4/1984 | Kế toán khu Tiên Sa Cảng Đà Nẵng |
| 4/1984-11/1996 | Kế toán Xí nghiệp Cơ khí Cảng Đà Nẵng |
| 12/1996-5/2002 | Chuyên viên Kế toán Xí nghiệp Cơ khí Đà Nẵng |
| 6/2002-12/2002 | Chuyên viên Kế toán Xí nghiệp dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng |
| 01/2003-10/2008 | Chuyên viên Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng |
| 11/2008 - 8/2013 | Chuyên viên Lao động Tiền lượng Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO. |
| 9/2013-03/2018 | Phó Phòng Tổ chức Hành chính Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
| 11/2008 đến tháng 04/2024 | Ủy viên BKS Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
3 / Bà
- Mai Thị Trúc Huyền
- Chức vụ tại Công ty : Uỷ viên ban kiểm soát
- Giới tính
- Nữ
- Ngày tháng năm sinh : 05/01/1964
- Nơi sinh
- Đại Lộc - Quảng Nam
- Căn cước công dân : 049164018892
- Quốc tịch
- Vi e t Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Đại Phước - Đại Lộc - Quảng Nam
Địa chỉ thường trú : K30/12 Hoàng Diệu, Q.Hải Châu, Thành phố Đà nẵng
- Số điện thoại liên lạc : 0903 565 789.
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế - Ngoại thương
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 9/1981-6/1986 | Công nhân tổ tổng hợp Xí nghiệp Cơ khí Cảng Đà Nẵng |
| 7/1986-10/1990 | Nhân viên bán hàng Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Cảng Đà Nẵng |
| 11/1990-9/1994 | Nhân viên phục vụ Nhà hàng Quê Hương – Phòng Hành chính Cảng Đà Nẵng. |
| 10/1995-7/2005 | Kế toán câu lạc bộ Thủy thủ Cảng Tiên Sa |
| 8/2005-09/2017 | Phụ trách Chi nhánh Cửa hàng Miễn thuế Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO, kiểm kế toán Chi nhánh Dịch vụ Hàng hải và Kho bãi |
| 11/2008 đến tháng 04/2024 | Ủy viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
Các cán bộ quản lý:
1/ Ông : Tôn Hưng Toàn
- Chức vụ tại Công ty : Phó Giám đốc công ty
- Giới tính
- Nam
- Ngày tháng năm sinh : 27/10/1980
- Noi sinh
- Đà Nẵng
- Căn cước công dân : 048080000443
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Điện Quang - Điện Bàn - Quảng Nam
Địa chỉ thường trú : 304/10 Điện Biên Phủ, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh Tế - Kế toán Tài chính
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 11.770 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 01/2005 – 12/2006 | Nhân viên Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần Logistics PORTERCO |
| 01/2007 – 10/2008 | Nhân viên Phòng TCHC Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
| 01/2009-9/2014 | Nhân viên Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO |
| Từ tháng 10/2014 đến tháng 8/2024 | Trường Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO. |
| Từ tháng 8/2024 đến nay | Phó Giám đốc Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO. |
2 / Ông
- Nguyễn Anh Tài
- Chức vụ tại Công ty : Giám đốc Chi nhánh KDVT và DVKT
- Giới tính
- Nam
- Ngày tháng năm sinh : 16/07/1979
- Nơi sinh : Tam Kỳ, Quảng Nam
- Căn cước công dân : 049079011283
- Quốc tịch : Việt Nam
- Dân tộc
- Kinh
- Quê quán : Thị xã Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam.
Địa chỉ thường trú : 288 Phan Chu Trinh, Tam Kỳ, Quảng Nam.
- Trình độ văn hóa : 12/12
- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí.
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0 CP
Quá trình công tác:
| Từ tháng/ năm đến tháng/ năm | Quá trình công tác |
| 1/2003 – 3/2005 | Kỹ sư Nhà máy đóng tàu Đà Nẵng |
| 7/2005 – 12/2008 | Kỹ sư cơ khí Công ty CP DVTH Công Đà Nẵng |
| 1/2009 – 7/2010 | Kỹ sư cơ khí Công ty CP Logistics PORTSERCO |
| 8/2010 - 12/2010 | Phó Trạm KDVT & DVKT Công ty CP Logistics PORTSERCO |
| 1/2011 đến nay | Giám đốc Chi nhánh KDVT & DVKT Công ty CP Logistics PORTSERCO |
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành:
Tháng 4/2025: Bộ nhiệm Ông Lê Nam Hùng- Giám đốc công ty.
Tháng 8/2024: Bộ nhiệm Ông Tôn Hưng Toàn- Phó Giám đốc công ty.
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên. Những chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
Số lượng cán bộ, nhân viên và công tác tổ chức nhân sự:
- Cán bộ công nhân viên của Công ty hiện nay (số liệu ngày 31/12/2024): 47 người. Trong đó, Quản lý và gián tiếp: 17 người, lao động trực tiếp 27 người, bảo vệ: 03 người.
- Năm 2024, có 02 trường hợp chấm dứt HĐLĐ trước hạn, chi phí hỗ trợ phải trả là 107,6 triệu đồng.
- Bộ nhiệm: 01 Giám đốc công ty; 01 Phó giám đốc Công ty; 01 Phó phòng Kinh doanh.
- Giao nhiệm vụ quản lý các hợp đồng kinh tế - thương vụ, công tác kế hoạch.. từ các Chi nhánh về Phòng Kinh doanh.
- Phân công nhiệm vụ cho Trường phòng Kinh doanh kiêm Giám đốc Chi nhánh KDKB và DVHH.
- Chuyển Tổ Điều hành vận tải từ Chi nhánh KDVT và DVKT trực thuộc Phòng Kinh doanh và đổi tên thành Tổ tác nghiệp từ tháng 5/2024.
- Chuyển chức danh 01 nhân viên hỗ trợ bán hàng thành nhân viên bán hàng; phần công Tổ trưởng bán hàng tại Chi nhánh KDTM.
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
- Ban hành các quyết định bổ nhiệm, tuyển dụng, điều chuyển nhân sự trong nội bộ Công ty.
- Thành lập lại các Hội đồng, các Ban trực thuộc Công ty.
- Tổ chức hợp Hội đồng lương Công ty định kỳ.
- Thương hiệu: cấp nhất hình ảnh Công ty trên website.
- Nhắc nhở CBCNV Công ty tuân thủ Nội quy, kỹ luật lao động; nâng cao mức độ tập trung trong việc xử lý các công việc (năm 2024 có 01 trường hợp vi phạm nội quy làm việc tại nơi làm việc của Khách hàng đã xử lý kỹ luật).
- Các biện pháp bảo đảm việc làm cho Người lao động:
+ Người sử dụng lao động căn cứ vào Kế hoạch kinh doanh, chiến lược kinh doanh của Công ty do Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị quyết định ... để xây dựng hệ thống tổ chức, tiêu chuẩn nhân sự đáp ứng nhu cầu công việc.
+ Người sử dụng lao động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị trong công ty bằng nhiều biện pháp tìm kiếm việc làm cho người lao động, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Người sử dụng lao động khuyên khích tập thể, cá nhân trong việc tìm kiếm việc làm và có những chính sách khen thưởng kịp thời để động viên.
+ Phát triển thị trường đưa các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa của công ty mở rộng cả trong nước và ngoài nước.
- Khi tuyển dụng lao động, người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc, tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, về sinh và những khả năng tại nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao động. Người lao động được khám sức khỏe định kỳ theo chế độ quy định, chi phí khám do Người sử dụng lao động chịu.
- Bảo hiểm xã hội:
+ Doanh nghiệp sẽ thực hiện chế độ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho toàn bộ người lao động trong công ty sau khi hết thời hạn thử việc và được Giám đốc công ty chính thức ký HDLD theo mức động quy định theo thang lương, bảng lương của công ty.
+ Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thay mặt người lao động đóng toàn bộ khoản BHXH, BHYT, BHTN mà người lao động phải đóng cho cơ quan BHXH.
+ Khi tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN người lao động sẽ được cấp sổ BHXH, và được cơ quan BHXH chỉ trả cho người lao động trong những trường hợp như: nghỉ ốm, nghỉ thai sản, tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu, tử tuất, trợ cấp thất nghiệp, nghỉ phục hồi sức khỏe ...
- Bảo hiểm sức khỏe GIC: Nhằm hỗ trợ thêm chi phí cho người lao động trong quá trình khám và chữa bệnh. Công ty mua toàn bộ phần bảo hiểm sức khỏe nội trú cho tất cả người lao động đã được Giám đốc công ty ký hợp đồng, người sử dụng lao động đóng 100% chi phí bảo hiểm này.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Năm 2024 tiếp tục làm việc với các cơ quan chính quyền Thành phố để thực hiện thủ tục thuê đất thực hiện dự án khu kho bãi Sơn Hải. Đầu tư thêm phương tiện vận tải.
Công ty vẫn đang tiếp tục duy trì đầu tư 6.600 cổ phần tại Công ty cổ phần XNK và dịch vụ Cảng Sài gòn. Cổ tức hàng năm ở mức thấp và giá cổ phiếu không tăng.
4. Tình hình tài chính
a/ Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 56.895.433.601 | 52.816.481.556 |
| Doanh thu thuần | 100.898.749.027 | 130.345.405.403 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 135.276.713 | 2.050.266.134 |
| Lợi nhuận khác | -20.118.718 | 305.619.577 |
| Lợi nhuận trước thuế | 115.157.995 | 2.355.885.711 |
| Lợi nhuận sau thuế | 115.157.995 | 1.975.244.349 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 96 | 1.646 |
b/ Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn2,19+ Hệ số thanh toán nhanh:Đ - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 1,781,95 | 1,781,6 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ệ số Nợ/Tổng tài sảnệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,390,63 | 0,320,48 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+òng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân thu thuần/Tổng tài sản | 23,721,77 | 43,552,47 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời(%)+ệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuầnệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,110,330,2 | 1,525,533,741,57 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,11 | 1,52 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 1.200.000 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 1.200.000 CP
5.2 Cơ cấu cổ đông:
- Cổ đông lớn và cổ đông nhỏ: có 04 cổ đông lớn và 307 cổ đông nhỏ.
- Cổ đông là tổ chức và cá nhân: gồm 310 cổ đông cá nhân và 01 cổ đông là tổ chức
- Cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài: có 21 cổ đông nước ngoài và 290 cổ đông trong nước.
- Cổ đông Nhà nước: không có cổ đông nhà nước
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có thay đổi.
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 CP.
5.5 Các chủng khoán khác: không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1 Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a/ Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
| TT | Nguyên vật liệu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh 2024/2023 |
| 1 | Nhiên liệu | lit | 328.982 | 357.694 | |
| 2 | Lốp | bộ | 180 | 184 | |
| 3 | Sơn | kg | 35 | ||
| 4 | Que hàn | kg | 43 | 10 |
| 5 | Oxy | chai | 16 | 5 | |
| 6 | Gas | kg | 12 | ||
| 7 | Sắt thép | kg | 230 |
b/ Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.3 Tiêu thụ năng lượng
a/ Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Công ty sử dụng điện do Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng cung cấp.
b/ Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
Năm 2024, lượng điện tiêu thụ là 50.400 KWh (159.217.682 đồng). Năm 2023, lượng điện tiêu thụ là 51.151 KWh (153.084.901 đồng).
Trong năm 2024, việc sử dụng điện tượng đường năm 2023 do Công ty vẫn duy trì hoạt động bình thường không có sự biến động tăng/giảm nào quá lớn để ảnh hưởng đến việc sử dụng điện.
c/ Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng; báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.4 Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a/ Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Công ty sử dụng nguồn nước sạch do Công ty cấp nước Đà Nẵng cung cấp, không khai thác nước ngầm tự nhiên.
Lượng nước sử dụng năm 2024 là 525 m³ (8.532.062 đồng). Năm 2023 là 694 m³ (11.312.435 đồng).
b/ Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a/ Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường
Công ty đã ký kết hợp đồng với Công ty Quản lý môi trường đô thị về việc thu gom rác thải đúng quy định nên không xảy ra tình trạng vi phạm về quy định môi trường.
b/ Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động: Năm 2024, Công ty đã xây dựng các qui định mới, các chính sách phù hợp với tình hình thực tế như:
- Quyết định về việc giao chỉ tiêu kinh doanh năm 2024.
- Bỏ sung sửa đổi các Quyết định, Quy định, Nội quy liên quan đến công tác PCCC & CNCH phù hợp quy định mới.
- Các Quyết định về việc Điều chỉnh tiền lương cho CBCNV đến thời hạn lên lương lên bậc.
- Một số các quyết định khác liên quan đến công tác kinh doanh và công tác hành chính khác của Công ty.
a/ Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
- Tính đến 31/12/2024 số CNCNV của Công ty là 47 người.
- Thu nhập bình quân trong năm 2024 là: 11,4 triệu đồng/người/tháng.
/ Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
- Tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động khi đã ký hợp đồng lao động với công ty từ 01 tháng trở lên.
- Tổng mức Công ty đóng cho người lao động (39 người) năm 2024 là 21,5% tiền lương (bao gồm bảo hiểm xã hội 17%, bảo hiểm tại nạn lao động 0,5%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%). Số tiền là: 562.677.900 đồng, tăng 1,02% so với năm 2023 do điều chỉnh tăng lương tối thiểu vùng.
- Hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% người lao động đang làm việc tại Công ty.
- Trang bị đầy đủ BHLĐ, phương tiện làm việc an toàn cho người lao động khi tham gia và thực hiện lao động sản xuất.
- Tổ chức cho người lao động tham gia các hoạt động ngoại khóa, du lịch tham quan.
- Tổ chức và tham gia thường xuyên câu lạc bộ bóng đá nam tại công ty vào các chiều thứ 2 hàng tuần.
c/ Hoạt động đào tạo người lao động
Công tác đào tạo NLĐ luôn được lãnh đạo Công ty chủ trọng, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Pháp luật về Thuế; pháp luật về Hợp đồng kinh tế; các lớp nghiệp vụ cho lái xe kinh doanh vận tải ... luôn được ưu tiên cử cán bộ tham dự học. Bên cạnh đó, công tác huấn luyện nghiệp vụ cho Công nhân bán xăng dầu; công tác ATVSLĐ; thực tập phương án PCCC & CNCH được duy trì hằng năm ... Đào tạo lại, bố trí lao động hợp lý cho một số đối tượng lao động do tình hình sức khỏe nhằm đảm bảo an toàn và hợp lý tạo điều kiện cho người lao động có việc làm, ổn định cuộc sống.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
- Hàng năm công ty thường xuyên tham gia công tác xã hội như: đóng góp quỹ đền on đáp nghĩa, Quỹ phòng chống thiên tai do cấp trên và địa phương phát động. Các công tác từ
thiện như: Ủng hộ cho Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi trong dịp Tết nguyên đán, trẻ em khuyết tật thành phố Đà Nẵng, quỹ bảo trợ trẻ em, ủng hộ đồng bào bị thiên tai lũ lụt, ... đóng góp khoảng 60 triệu đồng cho các hoạt động xã hội - từ thiện theo các chương trình của thành phố.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN.
III/ Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Những tiến bộ đã đạt được.
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Sản lượng:- Nhiên liệu, Castrol (Lít) | |||
| - Vận tải (TKm) | |||
| - Doanh thu thuần ( ng.đ) | 107.396.199 | 100.898.749 | 130.366.771 |
| - Lợi nhuận kinh doanh (ng.đ) | -1.405.855 | 135.276 | 2.050.266 |
| - Lợi nhuận khác (ng.đ) | 64.082.224 | -20.119 | 305.619 |
| - Lợi nhuận trước thuế ( ng.đ) | 62.676.369 | 115.158 | 2.355.885 |
| Khả năng thanh toán- Hệ số thanh toán ngắn hạn | 3,90 | 2,19 | 1,78 |
| - Hệ số thanh toán nhanh | 3,70 | 1,95 | 1,60 |
| Khả năng sinh lời (%) | 46,41 | 0,11 | 1,52 |
| - LN sau thuế/DT thuần | |||
| - LN sau thuế/Vốn chủ | 64,40 | 0,33 | 5,53 |
| - LN sau thuế/Tổng tài sản | 47,12 | 0,20 | 3,74 |
a/ Các chỉ tiêu tài chính năm 2024 tăng so với năm trước và so với kế hoạch dề ra, tổng doanh thu tăng 33,7% kế hoạch và tăng 29% so với năm 2023. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng đáng kể.
b/ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán rất tốt, khả năng chi trả và tính thanh khoản cao.
c/ Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời tăng so với năm trước nhưng vẫn còn tương đối thấp.
2. Tình hình tài chính
2.1 / Tình hình tài sản
Tổng giá trị tài sản của Công ty đến 31/12/2024 là 52,816 tỷ; giảm không đáng kể so với 31/12/2023 (56,895 tỷ) là 4,079 tỷ đồng giảm 7,2%.
- Tài sản ngắn hạn giảm nhiều (26,470 - 33,857), tỷ trọng trong kết cấu tài sản giảm. Mặc dù tình hình tài sản giảm nhưng tiền và các khoản tương đương tiền tăng; hàng tồn kho giảm thì cty đã tối ưu hóa được việc bán hàng tồn.
2.2 / Tình hình nợ phải trả
Tổng nợ phải trả đến 31/12/2024 là 17,127 tỷ giảm so với 31/12/2023 (21,981 tỷ) cho thấy công ty đã thanh toán tốt nợ ngắn hạn; dài hạn giúp cty giảm áp lực trả lãi vay; tài chính vững mạnh hơn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Bồ sung hoàn thiện Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy chế, quy định, rà soát và điều chỉnh theo hướng giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh; Trú trọng công tác quản trị tài chính và điều chỉnh chính sách bán hàng hạn chế rũi ro cho doanh nghiệp.
- Công ty tiếp tục thực hiện áp dụng chỉ số KPIs trong đánh giá hiệu quả làm việc của bộ phận, cá nhân trong Công ty. Xây dựng chương trình thực hiện tốt 5S.
- Bồ sung cải tiến những quy định về phúc lợi tốt cho người lao động: điều chỉnh mức tiến lương; chế độ phụ cấp theo công việc; chế độ về BHLĐ và trợ cấp độc hại cho những đối tượng lao động theo đúng quy định;
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty tiếp tục thực hiện mục tiêu chiến lược trở thành nhà kinh doanh dịch vụ Logistics 3PL hàng đầu tại miền Trung, tập trung nguồn lực tốt nhất cho mục tiêu này trên cơ sở hoàn chỉnh hệ thống cung cấp dịch vụ của công ty từ cơ sở vật chất đến nhân sự. Thực hiện chuyển đổi số doanh nghiệp. Nghiên cứu bổ sung ngành nghề kinh doanh có hiệu quả cao hơn trên cơ sở chuyển đổi nguồn lực hợp lý thích ứng với thị trường.
5. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:
Thống nhất với nội dung kết quả Kiểm toán của Công ty kiểm toán ACC
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, rác thải, sử dụng nguyên- nhiên vật liệu...) năm 2024 việc sử dụng điện, nước tương đương so với năm 2023 vì hoạt động sản xuất kinh doanh không có gì thay đổi và Cty đặc biệt quan tâm đến tiết kiệm nhằm giảm chi phí và gây tác động xấu môi trường.
Công ty thực hiện các quy định chặt chẽ về xử lý rác thải tại địa bàn hoạt động của mình, ký hợp đồng trực tiếp với các công ty môi trường để xử lý rác thải các loại và thực hiện về sinh môi trường làm việc.
b/ Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ( NLD) theo quy định của Pháp luật. Người lao động được đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định. Xây dựng và thực hiện tốt Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động; Thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; 100% NLD được đóng BHXH, BHYT, BHTN, BH chăm sóc sức khoẻ Healthcare; được đảm bảo các chế độ về phụ cấp nghề; được trang bị BHL và huấn luyện ATVSLĐ hàng năm.
c/ Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:
Thực hiện tốt các chủ trương và chính sách phát triển của thành phố và địa phương nói doanh nghiệp hoạt động. Tuân thủ các quy định về hoạt động kinh doanh tại khu công nghiệp; tuân thủ các quy định về môi trường. Tích cực tham gia các hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp thành phố và thông qua HH đóng góp ý kiến về các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; tích cực tham gia các công tác xã hội; phối hợp tốt với địa phương thực hiện công tác ANTT tại địa bàn, ngăn ngừa tội phạm.
IV/ Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
HĐQT tạo điều kiện hoạt động cho Chi bộ đăng và tổ chức Công đoàn công ty. Các tổ chức chính trị xã hội này đã có nhiều đóng góp cho công ty trong việc xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh; tham gia triển khai công tác quản trị và vận hành doanh nghiệp; giám sát thực hiện chính sách đối với người lao động; triển vận động thực hiện tốt kỷ cương - kỷ luật lao động, xây dựng mối đoàn kết và tổ chức các hoạt động xã hội cũng như chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động.
Bên cạnh đó Cty thể hiện trách nhiệm cao khi giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường và xã hội, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường và có giải pháp hạn chế chất thải (tiết kiệm nhiên liệu đối với xe ô tô vận tải hàng hoá), thực hiện các hoạt động tài trợ, thiện nguyện giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn..
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Giám đốc công ty
2.1/ Thái độ trách nhiệm và kỹ luật: Giám đốc công ty có tính thần trách nhiệm và tính kỷ luật cao, luôn thể hiện sự quyết tâm thực hiện các mục tiêu mà ĐHĐCD đề ra; tuân thủ Pháp luật; Điều lệ công ty; Quy chế quản trị công ty và Nghị quyết của ĐHQT công ty.
2.2/ Thực hiện nhiệm vụ được giao: Giám đốc công ty cùng Ban điều hành (BDH) đã tập trung triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 được ĐHĐCD thông qua. Kết quả kinh doanh năm 2024 đã vượt so với kế hoạch HDDQT giao là do Giám đốc công ty đã có những giải pháp để duy trì và phát triển thị trường; có những chính sách thúc đẩy bán hàng và cung cấp dịch vụ, trú trọng quản lý tài chính và quản lý chi phí, Xây dựng sự đồng thuận trong Cty, đoàn kết nội bộ tốt cùng nhau.
2.3/ Những vấn đề cần quan tâm giải quyết: Tiếp tục cải tiến công tác quản lý và điều hành, thực hiện chuyển đổi số doanh nghiệp; đầu tư nâng cấp nguồn lực kinh doanh Logistics, nâng cao chất lượng dịch vụ. Có kế hoạch mở rộng kinh doanh đại lý xăng dầu, dầu nhớt công nghiệp. Kiểm soát tốt tài chính doanh nghiệp, hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Thực hiện đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động, cải tiến các tiêu chuẩn theo ISO, cải thiện hiệu quả việc đánh giá kết quả công việc theo KPIs...
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Cũng cố hoàn thiện hệ thống quản trị công ty; thực hiện công tác quản trị trên cơ sở Diều lệ, Quy chế quản trị công ty; quy định của Pháp luật với tính tuân thủ cao, minh bạch, đúng quy định.
- Thực hiện Nghị quyết của ĐHCD về các vấn đề quản trị công ty, đặc biệt là công tác phát hành cổ phiều để tăng Vốn điều lệ đúng quy định của Pháp luật hiện hành. Bảo đảm lợi ích tốt nhất cho tất cả cổ động.
Chỉ đạo thực hiện các dự án đầu tư mở rộng kinh doanh, phát triển thị trường trên cơ sở các dự án được điều nghiên kỹ lưỡng, chắc chắn và có hiệu quả.
- Đánh giá mô hình tổ chức công ty và hệ thống điều hành để điều chỉnh, cải tiến mang lại hiệu quả cao.
- Đôn đốc, hỗ trợ Ban điều hành thực hiện thành công các chỉ tiêu hoạt động và SXKD được Đại hội cổ đông thông qua tại Đại hội. Đối mới công tác quản lý, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và điều hành công ty.
- Hỗ trợ và phối hợp với Chi bộ đăng, tổ chức Công đoàn của công ty hoạt động có hiệu quả, thiết thực; khuyến khích các tổ chức chính trị - Xã hội tham gia xây dựng kế hoạch phát triển công ty; quan tâm đời sống vật chất - tinh thần cho Người lao động
- Mở rộng thị trường kinh doanh.
- Tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới phù hợp với chuẩn mực logistics 3PL.
- Đào tạo nhân lực về kỹ năng quản trị, nghiệp vụ Logistics. Xây dựng đội ngũ lao động chính qui, chuyên nghiệp. Sắp xếp lại bộ máy và định biên theo hướng trực tuyến, tinh gọn.
- Quản lý công tác tài chính mình bạch, hiệu quả; Quản lý tốt công nợ, hàng tồn kho, hạn chế thấp nhất nợ xấu, nợ khó đòi.
2- Kế hoạch kinh doanh năm 2025:
- Doanh thu: 130.000.000.000 đồng
- Lợi nhuận trước thuế: 2.400.000.000 đồng
V/ Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a/Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của Công ty là 05 thành viên.
- Ông Nguyễn Lê Minh Chủ tịch HDQT - QĐ bổ nhiệm ngày 20/04/2024
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 0% (0 CP/1.200.000 CP)
- Ông Nguyễn Xuân Dũng Ủy viên HĐQT- QĐ bổ nhiệm ngày 20/04/2024 Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 0% (0 CP/1.200.000 CP)
- Ông Lê Nam Hùng Ủy viên HĐQT- QĐ bổ nhiệm ngày 20/04/2024
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 0,25% (3.000 CP /1.200.000 CP)
- Ông Trần Quang Tuấn Ủy viên HĐQT- QĐ bổ nhiệm ngày 20/04/2024
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 20,88% (250.600 CP /1.200.000 CP)
- Bà Nguyên thị Tuyết Uy viên HĐQT- QĐ bổ nhiệm ngày 20/04/2024
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 0% (0 CP /1.200.000 CP)
- Ông Mai văn Quang UV HĐQT- Kết thúc nhiệm kỳ ngày 20/4/2024
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 0% (0 CP /1.200.000 CP)
- Ông Trần Quang Tuấn là thành viên HĐQT độc lập.
b/ Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban Chiến Lược- Nhân Sự và Ban Kiểm toán nội bộ.
c/ Hoạt động của Hội đồng quản trị (đánh giá hoạt động của HĐQT, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của HĐQT, nội dung và kết quả các cuộc họp)
Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2023 và những nhiệm vụ quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO, Quy chế quản trị Công ty với kết quả đạt được như sau:
1- Tổ chức các cuộc họp và ban hành nghị quyết của HĐQT:
Trong năm 2024 có tất cả 04 cuộc hợp HĐQT thường kỳ và 04 cuộc hợp đột xuất khác để đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết của HĐQT trọng tâm là thực hiện hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đề ra, đầy mạnh công tác đầu tư phương tiện vận tải mới mang lại hiệu quả tốt; tập trung giải quyết điều chỉnh thủ tục pháp lý khu kho bãi Hải Sơn; kiện toàn bộ máy tổ chức, giải quyết các công việc phát sinh và giải quyết các đề nghị của Ban điều hành thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các cuộc hợp HĐQT đều có sự tham dự động đủ các UVĐQT, nội dung cuộc hợp được thông báo trước và thảo luận dân chủ. Trên cơ sở Biên bản cuộc hợp, Nghị quyết của HĐQT được ban hành kịp thời, rõ ràng và gửi đến từng thành viên và công bố lên trang website của công ty.
2- Việc giao kế hoạch và theo dõi, đón đọc thực hiện kế hoạch: Căn cứ vào đề xuất của Giám đốc Cty và tình hình thực tế về môi trường và điều kiện kinh doanh năm 2024, HDQT đã báo cáo và ĐHĐCD thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024 và giao cho Ban Điều hành tổ chức thực hiện. HDQT thường xuyên theo dõi kết quả kinh doanh từng quí để đôn đốc và chỉ đạo Ban Điều hành có những giải pháp tích cực khác phục khó khăn phần đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2024 đã giao.
3- Xây dựng chiến lược kinh doanh: Căn cứ chính sách của nhà nước, nhu cầu thị trường và năng lực của công ty, HDQT đã xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh trình đại hội cổ động thông qua. Cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở hoạt động kinh doanh cốt lõi là dịch vụ Logistics.
4- Đầu tư nguồn lực: Năm 2024 tập trung việc hoàn thành hồ sơ thuê đất xây dựng kho bãi tại Khu hậu cần càng địa phương, thực hiện sửa chữa đại tu nâng cấp phương tiện vận tải, đánh giá chất lượng và xem xét thanh lý một số xe vận tải đã gần hết niên hạn sử dụng, chi phí sửa chữa cao, khai thác không hiệu quả.
5- Kết quả kinh doanh năm 2024: Kết quả kinh doanh năm 2024 đã được phân tích ở trên. Về cơ bản các chỉ tiêu kinh doanh đạt yêu cầu trong điều kiện kinh doanh hiện nay.
6- Kết quả thực hiện chiến lược tái cấu trúc nguồn vốn và tài sản: Trên cơ sở tài sản và nguồn vốn hiện có, Cty tập trung cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kho bãi, trang thiết bị vận chuyển phát triển dịch vụ Logistics. Bên cạnh đó mở rộng thị trường kinh doanh đại lý nhiên liệu và dầu nhớt công nghiệp ở khu vực miền Trung và Tây nguyên.
7- Hoạt động niêm yết và quan hệ cổ đông: Chấp hành đúng, đầy đủ việc công bố thông tin theo qui định của Ủy ban Chứng khoán và Công ty Chứng khoán Hà Nội. Thông báo đầy đủ,
kịp thời, minh bạch các báo cáo tài chính từng quí và các thông tin cần thiết khác trên website để cổ đông và nhà đầu tư theo dõi. Cung cấp các tài liệu phục vụ đại hội cổ đông đầy đủ theo đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Logistics PORTSERCO.
2. Ủy ban kiểm toán
a/ Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán.
Số lượng thành viên Ủy ban kiểm toán. của Công ty là 02 thành viên.
Cơ cấu Ban Kiểm soát Công ty bao gồm:
- Ông Trần Quang Tuấn Chủ tịch - Quyết định bộ nhiệm ngày 20/4/2024 Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 20,88% (250.600 CP /1.200.000 CP)
- Ông Nguyễn Xuân Dũng Ủy viên - Quyết định bộ nhiệm ngày 26/4/2024 Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết là : 0% (0 CP/1.200.000 CP)
b/ Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
- Thẩm định, đánh giá hiệu quả phương án kinh doanh, theo dõi hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Trực tiếp và phối hợp với các bộ phận chức năng của Công ty, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ, các nghị quyết của ĐHĐCĐ, nghị quyết ĐHQT và Quy định quản lý nội bộ của Công ty cổ phần Logistics PORTSERCO;
- Thông báo kết quả kiểm toán nội bộ và kiến nghị những giải pháp xử lý cho HĐQT.
- Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính và các báo cáo định kỳ khác. Phân tích đánh giá tính hình tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng bảo toàn, phát triển vốn và những rủi ro trọng yếu;
- Đề xuất các biện pháp khác phục những sai sót trong kế toán. Kiến nghị xử lý những vi phạm, giám sát, đánh giá và theo đổi hoạt động khác phục những tồn tại đã phát hiện;
- Tham gia góp ý kiến về định hướng điều hành kinh doanh, quản lý tài chính và hoàn thiện các quy chế quản lý cho HĐQT và Ban điều hành;
- Định kỳ thực hiện và gửi báo cáo với nhiều kiến nghị cụ thể theo quy định tại quy chế của Ủy ban kiểm toán nội tới HĐQT, Giám đốc điều hành.
- Các thành viên của Ủy ban kiểm toán thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cần trọng và không cần trở tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Ban Kiểm soát: Hết nhiệm kỳ vào ngày 20/4/2024 và Công ty thay đổi mô hình quản trị khác.
4. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ủy Ban kiểm toán
a/Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tiền lương Năm 2024 | Tiền lương tháng 13/2024 | Thù lao HĐQT | Tiền thưởng HĐQT |
| 1 | Nguyễn Lê Minh | Chủ tịch HĐQT | 275,560,307 | 49,760,051 | 43,500,000 | |
| 2 | Nguyễn Xuân Dũng | UVHĐQT | 179,387,446 | 32,397,908 | 34,500,000 | |
| 3 | Lê Nam Hùng | Giám đốc & UVHĐQT | 287,279,575 | 52,552,763 | 30,000,000 | |
| 4 | Nguyễn Thị Tuyết | KTT & UVHĐQT | 212,605,278 | 38,905,776 | 30,000,000 | |
| 5 | Trần Quang Tuấn | Ủy viên HĐQT | 20,000,000 | |||
| 6 | Mai Văn Quang | Ủy viên HĐQT | 7,500,000 | |||
| 7 | Tôn Thị kim Tuyến | Trường ban Kiểm soát | 10,000,000 | |||
| 8 | Âu Thị Mai Hoa | Uỷ viên BKS | 6,000,000 | |||
| 9 | Mai Trúc Huyền | Uỷ viên BKS | 6,000,000 |
b/ Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:
- Ông Nguyễn Lê Minh- Chủ tịch HĐQT bán 257.500 cổ phiếu.
- Bà Nguyễn Kim Dương người liên quan đến Ông Nguyễn Lê Minh bán 2.500 cổ phiếu.
- Bà Nguyễn Minh Hằng người liên quan đến Ông Nguyễn Lê Minh bán 2.500 cổ phiếu.
- Bà Nguyễn Ánh Ngọc người liên quan đến Ông Nguyễn Lê Minh bán 5.000 cổ phiếu.
- Ông Nguyễn Hoàng Nam người liên quan đến Ông Nguyễn Lê Minh bán 5.000 cổ phiếu.
- Ông Nguyễn Xuân Dũng- Ủy viên HĐQT bán 238.000 cổ phiếu.
- Bà Hoàng Thị Kim Phụng người liên quan đến Ô. Nguyễn Xuân Dũng bán 5.000 cổ phiếu.
- Ông Lê Nam Hùng- Ủy viên HĐQT bán 105.500 cổ phiếu.
- Bà Lê Thị Anh người liên quan đến Ông Lê Nam Hùng bán 1.500 cổ phiếu.
- Bà Đoàn Thị Liên Hương người liên quan đến Ông Lê Nam Hùng bán 4.500 cổ phiếu.
- Ông Lê Quốc Dũng người liên quan đến Ông Lê Nam Hùng bán 1.000 cổ phiếu.
- Bà Nguyễn Thị Tuyết- Ứy viên HĐQT đã bán 110.610 cổ phiếu
- Ông Nguyễn Văn Bình người liên quan đến bà Nguyễn Thị Tuyết bán 12.600 cổ phiếu.
- Ông Trần Quang Tuấn- Ủy viên HĐQT mua 250.600 cổ phiếu.
c/ Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có.
d/ Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: hầu hết các quy định về quản trị công ty đã được thực hiện tốt.
VI/ Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| A. TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 26.470.278.811 | 33.857.913.509 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.260.018.339 | 2.571.771.187 | |
| 1. Tiền | 111 | 5 | 4.260.018.339 | 2.571.771.187 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | 6.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | 6.000.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 20.006.933.947 | 21.275.462.412 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 21.360.411.839 | 22.208.382.506 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 302.106.023 | 126.172.827 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 784.955.031 | 733.176.206 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 9.a | (2.440.538.946) | (1.792.269.127) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 10 | 1.779.157.860 | 3.708.219.084 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 1.779.157.860 | 3.708.219.084 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 424.168.665 | 302.460.826 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 11.a | 312.892.177 | 242.892.899 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 111.276.488 | 59.567.927 | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 26.346.202.745 | 23.037.520.092 | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 13.555.908.957 | 10.021.467.530 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 7.832.039.982 | 3.785.334.463 |
| - Nguyên giá | 222 | 29.502.197.391 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (21.670.157.409) | ||
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 13 | 2.203.668.975 | 2.715.933.067 |
| - Nguyên giá | 225 | 3.868.527.273 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (1.664.858.298) | ||
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | 14 | 3.520.200.000 | 3.520.200.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 3.520.200.000 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | ||
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 11.570.874.029 | 11.565.448.630 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 15 | 11.570.874.029 | 11.565.448.630 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 16 | 66.000.000 | 66.000.000 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 66.000.000 | 66.000.000 | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 1.153.419.759 | 1.384.603.932 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 11.b | 1.153.419.759 | 1.384.603.932 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 52.816.481.556 | 56.895.433.601 |
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 17.127.211.324 | 21.981.407.718 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 14.856.391.670 | 15.455.020.784 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 7.010.375.643 | 3.658.989.021 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 19.850.127 | 113.931.300 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 18 | 1.266.588.684 | 885.572.391 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 1.872.649.066 | 1.261.665.590 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 19 | 419.696.945 | 929.705.110 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 20 | 36.920.000 | 83.120.000 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 21 | 62.474.244 | 100.738.548 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 22.a | 4.088.542.476 | 8.325.004.339 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 79.294.485 | 96.294.485 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 2.270.819.654 | 6.526.386.934 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 22.b | 2.270.819.654 | 6.526.386.934 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 35.689.270.232 | 34.914.025.883 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 35.689.270.232 | 34.914.025.883 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 23 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 23 | 69.054.079 | 69.054.079 |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 23 | 1.633.524.798 | 1.633.524.798 |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 23 | 13.033.203.023 | 13.033.203.023 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 23 | 8.953.488.332 | 8.178.243.983 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 6.978.243.983 | 8.063.085.988 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 1.975.244.349 | 115.157.995 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 52.816.481.556 | 56.895.433.601 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 01 | 25 | 130.366.771.058 | 100.898.749.027 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 21.365.655 | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ | 10 | 130.345.405.403 | 100.898.749.027 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 26 | 119.500.242.131 | 93.853.469.570 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ | 20 | 10.845.163.272 | 7.045.279.457 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 27 | 92.927.109 | 1.218.810.963 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 28 | 587.816.965 | 986.408.757 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 587.816.965 | 986.408.757 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 29.a | 1.593.108.369 | 1.237.894.510 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 29.b | 6.706.898.913 | 5.904.510.440 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 2.050.266.134 | 135.276.713 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 30 | 335.529.864 | 31.818.182 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 29.910.287 | 51.936.900 | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 305.619.577 | (20.118.718) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 2.355.885.711 | 115.157.995 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 31 | 380.641.362 | - |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 1.975.244.349 | 115.157.995 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 32 | 1.646 | 96 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 32 | 1.646 | 96 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ
| Mã | Thuyết | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| số | minh | VND | VND | ||
| CHỈ TIÊU | |||||
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. | Tiền thu tử bán hàng, CC DV và doanh thu khác | 01 | 102.832.725.823 | 78.154.196.678 | |
| 2. | Tiền chi trả cho người cung cấp HH và DV | 02 | (81.992.626.167) | (68.499.392.114) | |
| 3. | Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (7.247.920.222) | (6.488.117.928) | |
| 4. | Tiền lãi vay đã trả | 04 | 19,27 | (592.347.016) | (980.402.663) |
| 5. | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | 18 | - | (12.831.625.571) |
| 6. | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 10.971.282.946 | 9.025.247.286 | |
| 7. | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (13.830.366.750) | (12.776.302.389) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 10.140.748.614 | (14.396.396.701) | ||
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. | Tiền chi để mua sắm XD TSCD và các TS DH khác | 21 | (5.668.029.058) | (1.289.300.364) | |
| 2. | Tiền thu từ TLý, nhượng bán TSCD và các TS DH khác | 22 | 754.629.630 | 31.818.182 | |
| 3. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 6.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 27 | 152.927.109 | 1.720.180.826 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 1.239.527.681 | 10.462.698.644 | ||
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. | Tiền thu từ di vay | 33 | 22 | 23.632.931.314 | 20.906.437.059 |
| 2. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 22 | (31.453.393.177) | (13.455.000.000) |
| 3. | Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (671.567.280) | (671.567.280) | |
| 4. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | 21,23 | (1.200.000.000) | (42.000.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (9.692.029.143) | (35.220.130.221) | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 1.688.247.152 | (39.153.828.278) | ||
| Tiền và tương dương tiền đầu kỳ | 60 | 5 | 2.571.771.187 | 41.725.599.465 | |
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đối ngoại tệ | 61 | - | - | ||
| Tiền và tương dương tiền cuối kỳ | 70 | 5 | 4.260.018.339 | 2.571.771.187 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Đặc điểm hoạt động
1.1. Khái quát chung
Công ty Cổ phần Logistics Portserco (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp Căng Đà Nẵng (đơn vị trực thuộc Căng Đà Nẵng, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam) theo Quyết định số 3086/2002/QĐ-BGTVT ngày 26/09/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400438101 ngày 26/12/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp này đã được điều chỉnh 14 lần và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 06/05/2024), Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính
Kinh doanh vận tải da phương thức; Dịch vụ hàng hải;
• Cho thuê kho bãi;
Bốc xếp hàng hóa;
Vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng bằng đường bộ;
Đại lý xăng dầu;
Cửa hàng miễn thuế.
1.3. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 4 đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán báo sổ gồm:
- Chi nhánh Kinh doanh thương mại
59 Ba Định, Phường Thạch Thang,
Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Chi nhánh Dịch vụ Hàng hài & Kho bãi Lô B1-13 KCN DV Thủy sản Thọ Quang, TP. Đà Nẵng
- Chi nhánh Kinh doanh Vận tải & Dịch vụ kỹ thuật Đường Yết Kiêu, TP Đà Nẵng
Cửa hàng miễn thuế
Số 1 Yết Kiêu, Thành phố Đà Nẵng
2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).
3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số
53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kề từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.2 Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác là các khoản đầu tư mà công ty không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty nhận đầu tư
Các khoản đầu tư vào góp vốn dài hạn vào công ty khác được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng. Các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc phi tiến tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
Dự phòng
Dự phòng đối với khoản đầu tư góp vốn dài hạn vào công ty khác được thực hiện như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá thị trường của cổ phiếu;
Trong trường hợp không xác định được giá trị hợp lý của cổ phiếu thì dự phòng được trích lập căn cứ vào khoản lỗ của bên nhận đầu tư.
Đối với các công ty nhận đầu tư là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì dự phòng tổn thất được trích lập căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất. Các trường hợp khác, dự phòng trích lập trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty nhận đầu tư
4.3 Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác
Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;
Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thề hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.
4.4 Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phụng giảm giỏ hàng tồn kho được trách lập cho từng mặt hàng khi giỏ trị thuần cú thể thực hiện được của mặt hàng đủ nhỏ hơn giỏ gốc.
4.5 Tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
| Loai tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 - 25 |
| Máy móc, thiết bị | 6 - 15 |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | Hết khấu hao |
4.6 Tài sản cổ định thuê tài chính
Nguyên giá
Tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản là giá trị hợp lý của tài sản thuê. Trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì giá trị của tài sản thuê là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Khâu hao
Chính sách khấu hao tài sản cố định thuê tài chính nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cố định cùng loại của Công ty. Theo đó, tài sản thuê tài chính thực hiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Mức khấu hao được tính dựa vào nguyên giá và thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty không chắc chắn sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê và thời gian thuê ngắn hơn thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê, Công ty thực hiện khấu hao theo thời gian đi thuê.
Thời gian khấu hao tài sản cổ định thuê tài chính tại Công ty cụ thể như sau:
Loại tài sản
Thời gian khấu hao (năm)
Phương tiện vận tải truyền dẫn
6-10
4.7 Tài sản cổ đỉnh vô hình
Nguyên giá
Tài sản cố định vô hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Quyền sử dụng đất
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn);
Tiền thuê đất trả trước (đã trả cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm) cho hợp đồng thuê đất trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp để có được quyền sử dụng đất hợp pháp.
Khẩu hao
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không thực hiện khấu hao. Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn thì thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của Công ty.
4.8 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước được phân loại thành chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn. Đây là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chi phí trả trước chủ yếu tại Công ty:
- Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng: được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 6 tháng đến 24 tháng;
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
4.9 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác:
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;
Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản nợ phải trả được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.
4.10 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
4.11 Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện tại Công ty bao gồm các khoản tiền nhận trước cho một hoặc nhiều ký kế toán đối với các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng được phân bổ theo số kỳ mà Công ty đã nhận tiền trước.
4.12 Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phân ánh theo giá gốc và được phân loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, theo các khế ước vay, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỳ phát sinh, trừ khi thỏa mãn điều kiện được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Chi phí đi vay liên quan đến khoản vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể của Công ty thì được vốn hóa vào nguyên giá tài sản đó. Đối với các khoản vốn vay chung thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.
Việc vốn hóa chỉ phí đi vay sẽ tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết. Thời điểm chấm dứt việc vốn hóa chỉ phí đi vay là khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản đồ dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.
4.13 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cô phần
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh số chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến phát hành cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá tái phát hành với giá trị số sách, chi phí trực tiếp liên quan đến tái phát hành cổ phiếu quỹ; Cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đến hạn.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đông theo Điều lệ Công ty hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức.
4.14 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng;
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỹ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỹ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỹ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế;
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước đầu tự được hạch toán giảm giá trị khoản đầu tư.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.
4.15 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Trường hợp doanh thu đã ghi nhận ký trước nhưng sau ngày kết thúc ký kế toán mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tương ứng thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc sau:
Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì điều chỉnh giám doanh thu của kỳ lập báo cáo;
Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì hạch toán giảm doanh thu của kỹ sau.
4.16 Giá vốn hàng bán
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thần trọng.
Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.
4.17 Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phân ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chạm, lãi thuê tài sản thuê tài chính, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản chi phí và lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư, dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.
4.18 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.
4.19 Chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.
4.20 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản đầu tự tài chính.
Nọ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
4.21 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế GTGT:
Hoạt động vận tải quốc tế: Áp dụng mức thuế suất 0%;
Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng mức thuế suất 10%. Ngoài ra, năm 2024, Công ty áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 8% đối với một số mặt hàng được quy định tại Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ;
Các sản phẩm khác áp dụng thuế suất theo quy định hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất là 20%.
Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.
4.22 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.
| 5. Tiền | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND |
| 01/01/2024 | ||
| Tiền mặt | 383.910.711 | 749.164.174 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 3.876.107.628 | 1.822.607.013 |
| Cộng | 4.260.018.339 | 2.571.771.187 |
6. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam | 5.355.001.654 | 4.270.171.675 |
| Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Chi Linh | 2.173.692.448 | 2.145.002.448 |
| Công ty TNHH Sunrise Mountains | 2.303.923.770 | 3.189.862.960 |
| Các đối tượng khác | 11.527.793.967 | 12.603.345.423 |
| Cộng | 21.360.411.839 | 22.208.382.506 |
7. Trả trước cho người bán ngắn hạn
CÔNG TY CÓ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO
59 Ba Định, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
| Giá gấc | Giá trị có thể thu hồi () | Thời gian quá hạn | Ghi chú | |
| - Công ty TNHH Vận tải Vỹ Kim | 13.759.150 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH Triệu Phát | 108.500.000 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP SXVL & XD Coesveco I | 137.616.100 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH MTV TM & DV Vận tải Nhân Ngọc Minh | 53.314.756 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp ngừng hoạt động, không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH Thương mại Đồng Long | 76.980.000 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp ngừng hoạt động, không thu hồi được nợ |
| - Võ Minh Tháo | 69.895.806 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Cầu đường Đà Nẵng | 23.846.000 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH XNK Phước Tiếng | 491.020.675 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP Thắp Việt Pháp | 817.336.640 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Chỉ Linh | 2.145.002.448 | 1.561.501.714 | 1-2 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP Đầu tư Kachi | 415.896.948 | 351.127.863 | 1-2 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| Cộng | 4.353.168.523 | 1.912.629.577 | 01/01/2024 | |
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi () | Thời gian quá hạn | Ghi chú | |
| - Công ty TNHH Vận tải Vỹ Kim | 13.759.150 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH Triệu Phát | 108.500.000 | - | - | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP SXVL & XD Coesveco I | 137.616.100 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH MTV TM & DV Vận tải Nhân Ngọc Minh | 53.314.756 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp ngừng hoạt động, không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH Thương mại Đồng Long | 76.980.000 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp ngừng hoạt động, không thu hồi được nợ |
| - Võ Minh Tháo | 69.895.806 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP Tư vấn Xây dựng Cầu đường Đà Nẵng | 23.846.000 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty TNHH XNK Phước Tiếng | 491.020.675 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp đang hoạt động nhưng không thu hồi được nợ |
| - Công ty CP Thắp Việt Pháp | 817.336.640 | - | > 3 năm | Doanh nghiệp ngừng hoạt động, không thu hồi được nợ |
| Cộng | 1.792.269.127 | - | - | Doanh nghiệp ngừng hoạt động, không thu hồi được nợ |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Máy - Thiết bị Dầu khí Đà Nẵng | 121.031.668 | 88.626.326 |
| Công ty TNHH Castrol BP Petco | 157.228.355 | - |
| Các đối tượng khác | 23.846.000 | 37.546.501 |
| Cộng | 302.106.023 | 126.172.827 |
8. Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ký cược, ký quỹ | 125.000.000 | - | 125.000.000 | - |
| Tạm ứng | 548.231.183 | - | 377.896.062 | - |
| Phải thu người lao động (BHXH, BHYT, BHTN,...) | 25.234.088 | - | 22.738.824 | - |
| Lãi dự thu | - | - | 60.000.000 | - |
| Phải thu khác | 86.489.760 | - | 147.541.320 | - |
| Cộng | 784.955.031 | - | 733.176.206 | - |
Dụ phòng phải thu khó đòi
a. Ngăn hạn
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Số dư đầu kỳ | 1.792.269.127 | 2.349.153.828 |
| Trích lập trong kỳ | 648.269.819 | 729.112.804 |
| Nợ khó đòi đã xử lý | - | 1.285.997.505 |
| Số dư cuối kỳ | 2.440.538.946 | 1.792.269.127 |
| - | - |
b. Nợ xấu
10. Hàng tôn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 66.204.000 | - | 76.544.000 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 130.486.254 | - | 143.852.133 | - |
| Hàng hóa | 1.582.467.606 | - | 3.487.822.951 | - |
| Cộng | 1.779.157.860 | - | 3.708.219.084 | - |
Không có hàng tồn kho kém phẩm chất, không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm 31/12/2024.
Không có hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản nợ tại thời điểm 31/12/2024.
11. Chi phí trả trước
a. Ngăn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chỉ phí bảo hiểm | 173.160.161 | 110.227.732 |
| Phí đường bộ | 123.732.016 | 116.335.167 |
| Các khoản khác | 16.000.000 | 16.330.000 |
| Cộng | 312.892.177 | 242.892.899 |
| b. Dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 1.153.419.759 | 1.384.603.932 |
| Cộng | 1.153.419.759 | 1.384.603.932 |
12. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | P.tiện vận tải truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dầu kỳ | 4.551.226.684 | 290.500.000 | 21.156.581.096 | 58.240.000 | 26.056.547.780 |
| Mua sắm trong kỳ | - | - | 5.662.603.659 | - | 5.662.603.659 |
| T/lý, nhượng bán | - | - | 2.216.954.048 | - | 2.216.954.048 |
| Số cuối kỳ | 4.551.226.684 | 290.500.000 | 24.602.230.707 | 58.240.000 | 29.502.197.391 |
| Khẩu hao | |||||
| Số dầu kỳ | 3.017.130.956 | 285.299.990 | 18.910.542.371 | 58.240.000 | 22.271.213.317 |
| Khẩu hao trong kỳ | 222.900.809 | 5.200.010 | 1.119.946.379 | - | 1.348.047.198 |
| T/lý, nhượng bán | - | - | 1.949.103.106 | - | 1.949.103.106 |
| Số cuối kỳ | 3.240.031.765 | 290.500.000 | 18.081.385.644 | 58.240.000 | 21.670.157.409 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dầu kỳ | 1.534.095.728 | 5.200.010 | 2.246.038.725 | - | 3.785.334.463 |
| Số cuối kỳ | 1.311.194.919 | - | 6.520.845.063 | - | 7.832.039.982 |
Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình để thế chấp, cầm cố đảm bảo nợ vay là 3.583.175.178 đồng.
Nguyên giá TSCD hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 14.856.191.780 đồng.
Không có TSCD hữu hình chờ thanh lý.
Không có các cam kết về việc mua lại các tài sản cố định có giá trị lớn trong tương lai.
| Tình hình hoạt động | Tỷ lệ vốn | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Số lượng cổ phiếu | Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| Đầu tư vào đơn vị khác- Công ty Cổ phần XNK & Dịch vụ Công Sài Gòn () | Đang hoạt động | 0,66% | 0,66% | 6,600 | 66,000,000 | - | 66,000,000 | - |
| Cộng | 66,000,000 | - | 66,000,000 | - | ||||
| () Cho đến thời điểm lập Báo cáo tài chính này, Công ty chưa nhận được Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần XNK & Dịch vụ Công Sài Gòn. Cổ phiếu của Công ty này cũng chưa được niêm yết trên sản giao dịch và Công ty cũng không có nguồn dữ liệu tham khảo đáng tin cậy về thị giá của cổ phiếu này tại thời điểm kết thuế năm tài chính. Do đó, khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc và không trích lập dự phòng. Công ty không xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư. | ||||||||
13. Tài sản cố định thuê tài chính
| P. tiện vận tải truyền đản | Cộng | |
| Nguyên giá | ||
| Số dầu kỳ | 3.868.527.273 | 3.868.527.273 |
| Mua sắm trong kỳ | - | - |
| Giám trong kỳ | - | - |
| Số cuối kỳ | 3.868.527.273 | 3.868.527.273 |
| Khẩu hao | ||
| Số dầu kỳ | 1.152.594.206 | 1.152.594.206 |
| Khẩu hao trong kỳ | 512.264.092 | 512.264.092 |
| Thanh lý, nhưng bán | - | - |
| Số cuối kỳ | 1.664.858.298 | 1.664.858.298 |
| Giá trị còn lại | - | - |
| Số dầu kỳ | 2.715.933.067 | 2.715.933.067 |
| Số cuối kỳ | 2.203.668.975 | 2.203.668.975 |
14. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài tại 59 Ba Đình, Thành phố Đà Nẵng, diện tích 129,8 m2, nguyên giá 3.520.200.000 đồng được sử dụng làm Văn phòng Công ty. Tài sản này đang được thể chấp đế đảm bảo cho các khoản vay.
15. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Xây dựng cơ bản | 11.570.874.029 | 11.565.448.630 |
| - Nhà kho | 2.855.456.399 | 2.855.456.399 |
| - San lắp mặt bằng khu Suối Vườn Dừa | 8.364.328.231 | 8.364.328.231 |
| - Chi phí khác khu Suối Vườn Dừa | 351.089.399 | 345.664.000 |
| Cộng | 11.570.874.029 | 11.565.448.630 |
16. Đầu tư tài chính dài hạn
17. Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Dịch vụ V.A.B | 972.651.907 | 332.157.926 |
| Các đối tượng khác | 6.037.723.736 | 3.326.831.095 |
| Cộng | 7.010.375.643 | 3.658.989.021 |
18. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu kỳ | Số phải nộp trong kỳ | Số thực nộp trong kỳ | Số cuối kỳ | |||
| Phải thu | Phải trả | Phải thu | Phải trả | |||
| Thuế giá trị gia tăng | - | - | 291.632.185 | 291.632.185 | - | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - | 380.641.362 | - | - | 380.641.362 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 12.028.357 | 130.796.760 | 130.421.829 | - | 12.403.288 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 873.544.034 | 1.839.136 | 1.839.136 | - | 873.544.034 |
| Thuế môn bài | - | - | 5.000.000 | 5.000.000 | - | - |
| Cộng | - | 885.572.391 | 809.909.443 | 428.893.150 | - | 1.266.588.684 |
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.
19. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chi phí lãi vay | 9.452.945 | 13.982.996 |
| Chi phí phải trả khác | 410.244.000 | 915.722.114 |
| Cộng | 419.696.945 | 929.705.110 |
20. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Doanh thu cho thuê kho bãi nhận trước | 36.920.000 | 83.120.000 |
| Cộng | 36.920.000 | 83.120.000 |
21. Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Kinh phí công đoàn | 17.952.992 | 50.421.312 |
| BHXH, BHYT, BHTN | 12.294.728 | 25.918.483 |
| Cổ tức phải trả | 1.425.000 | 1.425.000 |
| Phải trả khác | 30.801.524 | 22.973.753 |
| Cộng | 62.474.244 | 100.738.548 |
- Vay và nợ thuê tài chính
a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Đầu kỳ | Tăng trong kỳ | Giám trong kỳ | Cuối kỳ | |
| Vay ngắn hạn | 6.653.437.059 | 19.831.931.314 | 23.588.393.177 | 2.896.975.196 |
| - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 6.453.437.059 | 16.527.272.607 | 20.083.734.470 | 2.896.975.196 |
| - CN Hải Vân | ||||
| Ngân hàng TMCP Hàng hải | - | 3.304.658.707 | 3.304.658.707 | - |
| - Cán bộ công nhân viên | 200.000.000 | - | 200.000.000 | - |
| Nợ thuê tài chính đến hạn | 671.567.280 | 671.567.280 | 671.567.280 | 671.567.280 |
| - Công ty cho thuê tài chính TNHH BIDV - SUMI Trust - CN Đà Nẵng | 671.567.280 | 671.567.280 | 671.567.280 | 671.567.280 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 1.000.000.000 | 780.000.000 | 1.260.000.000 | 520.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BIDV - CN Hải vân | - | 780.000.000 | 260.000.000 | 520.000.000 |
| - Cán bộ công nhân viên | 1.000.000.000 | - | 1.000.000.000 | - |
| Cộng | 8.325.004.339 | 21.283.498.594 | 25.519.960.457 | 4.088.542.476 |
b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Đầu kỳ | Tăng trong kỳ | Giám trong kỳ | Cuối kỳ | |
| Vay dài hạn | 6.575.000.000 | 3.801.000.000 | 7.865.000.000 | 2.511.000.000 |
| - Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hải Vân | - | 2.600.000.000 | 260.000.000 | 2.340.000.000 |
| - Vay dài hạn các cá nhân | 6.575.000.000 | 1.201.000.000 | 7.605.000.000 | 171.000.000 |
| Nợ thuê tài chính | 1.622.954.214 | - | 671.567.280 | 951.386.934 |
| Công ty cho thuê tài chính TNHH BIDV - SUMI Trust - CN Đà Nẵng () | 1.622.954.214 | - | 671.567.280 | 951.386.934 |
| Cộng | 8.197.954.214 | 3.801.000.000 | 8.536.567.280 | 3.462.386.934 |
| Trong đó: | ||||
| - Vay dài hạn đến hạn trả trong vòng 1 năm | 1.671.567.280 | 1.191.567.280 | ||
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 6.526.386.934 | 2.270.819.654 |
Vay các cá nhân bằng đồng Việt Nam để hoạt động kinh doanh. Thời gian vay 60 tháng. Lãi suất vay theo thỏa thuận tùy thời điểm vay. Biện pháp đảm bảo nợ vay: Tín chấp.
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hái Vân theo hợp đồng tín dụng số 02/2024/4812566/HDTD ngày 19/06/2024, mục đích vay: Đầu tư tài sản là 03 xe đầu kéo NX 440 câu láp phục vụ như câu sản xuất kinh doanh. Thời hạn vay: 60 tháng, lãi suất vay: 7%/năm (áp dụng cho 2 năm đầu tiên), sau đó áp dụng bằng lãi suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lãi sau niệm yết tại Ngân hàng công biên độ cổ định 3,5%/năm. Lãi suất được điều chỉnh 06 tháng một lần. Tài sản đảm bảo nợ vay là tài sản hình thành từ vốn vay.
Thuê tài chính theo hợp đồng thuê tài chính số 21921000151/HDCTTC ngày 24/05/2021 giữa Công ty và Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV-SuMi TRUST_Chi nhánh Đà Nẵng để thuê tài sản gồm: Xe đầu kéo (CNHTC_ZZ4257V3247Q1B), Sơ mi rơ mooc (DOOSUNG_DV-FBT-40-B1-2), Sơ mi rơ mooc (DOOSUNG_DV-CC-20-A2-2). Thời hạn thuê tài chính: 60 tháng, lãi
CÔNG TY CỐ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO
59 Ba Đinh, Phường Thạch Thang, Quận Hái Châu, TP. Đà Nẵng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
a. Băng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cỗ phân | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 12.000.000.000 | 69.054.079 | 1.633.524.798 | 13.033.203.023 | 50.663.085.988 | 77.398.867.888 |
| Tăng trong kỳ | - | - | - | - | 115.157.995 | 115.157.995 |
| Giám trong kỳ | - | - | - | - | 42.600.000.000 | 42.600.000.000 |
| Số dư tại 31/12/2023 | 12.000.000.000 | 69.054.079 | 1.633.524.798 | 13.033.203.023 | 8.178.243.983 | 34.914.025.883 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 12.000.000.000 | 69.054.079 | 1.633.524.798 | 13.033.203.023 | 8.178.243.983 | 34.914.025.883 |
| Tăng trong kỳ | - | - | - | - | 1.975.244.349 | 1.975.244.349 |
| Giám trong kỳ | - | - | - | - | 1.200.000.000 | 1.200.000.000 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 12.000.000.000 | 69.054.079 | 1.633.524.798 | 13.033.203.023 | 8.953.488.332 | 35.689.270.232 |
b. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu kỳ
12.000.000.000 12.000.000.000
1.200.000.000 42.000.000.000
suất thuê tài chính: 8%/năm (áp dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận nợ, sau đó lãi suất thả nổi điều chỉnh 3 tháng một lần).
23. sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
b. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
c. Cổ phiếu
| 31/12/2024ô phiếu | 01/01/2024ô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 1.200.000 | 1.200.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 1.200.000 | 1.200.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 1.200.000 | 1.200.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Cổ phiếu uu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 1.200.000 | 1.200.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 1.200.000 | 1.200.000 |
| - Cổ phiếu uu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND |
d. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận kỹ trước chuyển sang | 8.178.243.983 | 50.663.085.988 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ này | 1.975.244.349 | 115.157.995 |
| Phân phối lợi nhuận các năm trước | 1.200.000.000 | 42.600.000.000 |
| + Trích quỹ khen thương, phức lợi | - | 600.000.000 |
| + Chỉ trả cổ tức | 1.200.000.000 | 42.000.000.000 |
| Phân phối lợi nhuận năm nay | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối kỳ | 8.953.488.332 | 8.178.243.983 |
(*) Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 20/04/2024.
e. Cổ tức
Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 20/04/2024 đã thông qua phương án trả cổ tức năm 2023 bằng tiền với mức 1.000 đồng/cổ phần (tương ứng 1.200.000.000 đồng). Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức trong năm 2024.
24. Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
Nợ khó đòi đã xử lý
| VND | Nguyên nhân xóa nợ | |
| - DNTN Khánh Huy | 26.842.051 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH MTV Vĩnh Cường | 73.626.400 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH XD & KTKS Quang Huy | 14.660.920 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty Cổ phần Vận tải biến Đà Nẵng | 55.000.000 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH MTV Hàn Long | 16.000.000 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH Long Đại Phú | 50.000.000 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH Xây dựng Nam Thành Tín | 53.314.756 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty Cổ phần TM & VT Cát Phú | 360.389.607 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty CP Zenlube | 376.668.027 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH Đức Tín Quy Nhơn | 177.600.000 | Nợ không thu hồi được |
| - Công ty TNHH CK-XD-TM-DV Vĩnh Kiến Thịnh | 50.000.000 | Nợ không thu hồi được |
25. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 59.592.184.961 | 48.703.386.086 |
| Doanh thu hoạt động vận tải, lưu kho, lưu bãi | 70.774.586.097 | 52.195.362.941 |
| Cộng | 130.366.771.058 | 100.898.749.027 |
| 26. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 55.798.213.071 | 45.996.949.455 |
| Giá vốn các hoạt động vận tải, lưu kho, lưu bãi | 63.703.510.310 | 47.856.520.115 |
| Cộng | 119.501.723.381 | 93.853.469.570 |
| 27. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 92.927.109 | 1.218.810.963 |
| Cộng | 92.927.109 | 1.218.810.963 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí lãi vay | 492.855.515 | 827.501.838 |
| Lãi thuê tài chính | 94.961.450 | 158.906.919 |
| Cộng | 587.816.965 | 986.408.757 |
| 29. Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí nhân công | 284.000.000 | 330.880.975 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 62.891.640 | 62.891.640 |
| Chỉ phí bốc xếp, vận chuyển | 692.100.000 | 470.272.220 |
| Các khoản khác | 554.116.729 | 373.849.675 |
| Cộng | 1.593.108.369 | 1.237.894.510 |
| b. Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí nhân công | 3.799.004.146 | 2.967.359.460 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 284.644.962 | 243.845.528 |
| Dự phòng nợ phải thu khó đòi | 648.269.819 | 729.112.804 |
| Các khoản khác | 1.974.979.986 | 1.964.192.648 |
| Cộng | 6.706.898.913 | 5.904.510.440 |
| 30. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 335.529.864 | 31.818.182 |
| Cộng | 335.529.864 | 31.818.182 |
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 2.355.885.711 | 115.157.995 |
| Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế | (452.678.903) | (115.157.995) |
| - Điều chỉnh tăng (chi phí không được trừ) | 99.410.287 | 233.755.569 |
| - Điều chỉnh giảm (chuyến lỗ) | 552.089.190 | 348.913.564 |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 1.903.206.808 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 380.641.362 | - |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Trong đó: | 380.641.362 | - |
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành phát sinh kỳ này | 380.641.362 | - |
| - Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành kỳ trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành kỳ này | - | - |
32. Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.975.244.349 | 115.157.995 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế | - | - |
| - Điều chỉnh tăng | - | - |
| - Điều chỉnh giảm (trích quỹ khen thưởng phức lợi) | - | - |
| LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 1.975.244.349 | 115.157.995 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ | 1.200.000 | 1.200.000 |
| Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu | 1.646 | 96 |
Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 được tính khi chưa trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi. Đại hội cổ đồng của Công ty không đề cập kế hoạch trích lập các quỹ. Hằng năm, căn cứ vào KQKD đã đạt được của năm, Ban điều hành sẽ đề xuất và đề xuất Đại hội cổ đồng quyết định mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cụ thể.
33. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 6.816.748.239 | 6.005.323.434 |
| Chi phí nhân công | 8.696.627.916 | 7.240.768.639 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 1.860.311.290 | 2.298.144.177 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 46.442.041.044 | 33.053.010.271 |
| Chi phí khác bằng tiền | 7.524.672.155 | 5.545.324.258 |
| Cộng | 71.340.400.644 | 54.142.570.779 |
34. Báo cáo bộ phận
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác. Ban Giám đốc Công ty đánh giá rằng Công ty hoạt động trong các bộ phận kinh doanh chính là: Logistic và dịch vụ phụ trợ. Khu vực địa lý không có khác biệt trong việc chịu rũi ro và thu lợi ích kinh tế chính là Thành phố Đà Nẵng.
35. Quản lý rủi ro
a. Quản lý rủi ro vốn
Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đồng.
b. Quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tí giá và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Quản lý rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự biến động lớn về lãi suất và giá.
Quản lý rũi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phần tích, dự báo để lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Do đó, Ban Giám đốc Công ty đánh giá có rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính ở mức thấp.
Quản lý rũi ro về giá
Công ty chủ yếu mua nhiên liệu, phụ tùng phục vụ vận tải, mua hàng hóa từ các nhà cung cấp trong nước do đó sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá bán các yếu tố đầu vào. Mặc dù, giá cả của các mặt hàng này có biến động nhưng thường tiêu thụ trong thời gian ngắn kể từ khi mua nên Công ty cho rằng rủi ro về giá trong hoạt động sản xuất kinh doanh là ở mức kiểm soát được.
Quản lý rũi ro tín dụng
Khách hàng của Công ty chủ yếu là các công ty trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. Đây là các khách hàng truyền thống, phát sinh giao dịch thường xuyên nhưng với khó khăn chung trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, nhiều khách hàng hàng đã quá hạn thanh toán nhiều năm. Để giảm thiếu rũi ro tín dụng, Công ty đã có nhiều biện pháp như thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá, phân loại công nợ, xếp hàng công nợ, đôn đốc thu hồi công nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các dòng
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS PORTSERCO
59 Ba Đinh, Phường Thạch Thang, Quận Hái Châu, TP. Đà Nẵn
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) (Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
Tổng hợp báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh:
| Chỉ tiêu | Vận tải, lưu kho lưu bãi | Bán hàng hóa | Cộng | |||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán hàng & CC dịch vụ | 70.774.586.097 | 52.195.362.941 | 59.592.184.961 | 48.703.386.086 | 130.366.771.058 | 100.898.749.027 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 21.365.655 | - | - | - | 21.365.655 | - |
| Giá vốn hàng bán | 63.702.029.060 | 47.856.520.115 | 55.798.213.071 | 45.996.949.455 | 119.500.242.131 | 93.853.469.570 |
| Chỉ phí bán hàng | - | - | 1.593.108.369 | 1.237.894.510 | 1.593.108.369 | 1.237.894.510 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 3.641.096.506 | 3.054.429.003 | 3.065.802.407 | 2.850.081.437 | 6.706.898.913 | 5.904.510.440 |
| Doanh thu tài chính không phân bổ | - | - | - | - | 92.927.109 | 1.218.810.963 |
| Chỉ phí tài chính không phân bổ | - | - | - | - | 587.816.965 | 986.408.757 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 3.431.460.531 | 1.284.413.823 | (864.938.886) | (1.381.539.316) | 2.050.266.134 | 135.276.713 |
| Thu nhập khác | - | - | - | - | 335.529.864 | 31.818.182 |
| Chỉ phí khác | - | - | - | - | 29.910.287 | 51.936.900 |
| Lợi nhuận khác | - | - | - | - | 305.619.577 | (20.118.718) |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | - | - | - | - | 2.355.885.711 | 115.157.995 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | - | - | - | 380.641.362 | - |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | - | - | - | - | 1.975.244.349 | 115.157.995 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD bộ phận | 1.512.774.688 | 1.991.407.009 | 62.891.640 | 62.891.640 | 1.575.666.328 | 2.054.298.649 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD dùng chung | - | - | - | - | 284.644.962 | 243.845.528 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tài sản cố định bộ phận | 13.555.908.957 | 10.021.467.530 | - | - | 13.555.908.957 | 10.021.467.530 |
| - Nguyên giá | 35.826.787.501 | 32.381.137.890 | 1.064.137.163 | 1.064.137.163 | 36.890.924.664 | 33.445.275.053 |
| - Giá tri hao mòn | 22.270.878.544 | 22.359.670.360 | 1.064.137.163 | 1.064.137.163 | 23.335.015.707 | 23.423.807.523 |
| Tài sản cố định dùng chung | - | - | - | - | - | - |
| Phái thu khách hàng | 18.424.625.837 | 17.773.832.376 | 2.935.786.002 | 4.434.550.130 | 21.360.411.839 | 22.208.382.506 |
| Phái trà người bán | 6.426.481.075 | 3.175.112.547 | 583.894.568 | 483.876.474 | 7.010.375.643 | 3.658.989.021 |
tiền nhà rồi, tận dụng được tính dựng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...
Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 7.010.375.643 | - | 7.010.375.643 |
| Chi phí phải trả | 419.696.945 | - | 419.696.945 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 4.088.542.476 | 2.270.819.654 | 6.359.362.130 |
| Phải trả khác | 32.226.524 | - | 32.226.524 |
| Cộng | 11.550.841.588 | 2.270.819.654 | 13.821.661.242 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 3.658.989.021 | - | 3.658.989.021 |
| Chi phí phải trả | 929.705.110 | - | 929.705.110 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 8.325.004.339 | 6.526.386.934 | 14.851.391.273 |
| Phải trả khác | 24.398.753 | - | 24.398.753 |
| Cộng | 12.938.097.223 | 6.526.386.934 | 19.464.484.157 |
Ban Giám đốc cho rằng Công ty hiện không có rủi ro thanh khoản và tin tưởng rằng có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 4.260.018.339 | - | 4.260.018.339 |
| Đầu tư tài chính | - | 66.000.000 | 66.000.000 |
| Phải thu khách hàng | 18.943.718.893 | - | 18.943.718.893 |
| Phải thu khác | 125.000.000 | - | 125.000.000 |
| Cộng | 23.328.737.232 | 66.000.000 | 23.394.737.232 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 2.571.771.187 | - | 2.571.771.187 |
| Đầu tư tài chính | 6.000.000.000 | 66.000.000 | 6.066.000.000 |
| Phải thu khách hàng | 20.439.959.379 | - | 20.439.959.379 |
| Phải thu khác | 185.000.000 | - | 185.000.000 |
| Cộng | 29.196.730.566 | 66.000.000 | 29.262.730.566 |
36. Thông tin các bên liên quan
a. Các bên liên quan
| Mối quan hệ | |||
| Ông Nguyễn Lê MinhÔng Lê Nam HùngÔng Nguyễn Xuân Dũngà Nguyễn Thị TuyếtÔng Trần Quang Tuấn | Chủ tịch Hội đồng quản trịành viên HDQT/Giám đốcành viên HDQTành viên HDQT/Kế toán trưởngành viên HDQT/Chủ tịch UBKT | ||
b. Giao dịch trọng yếu với các bên liên quan
| Giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Ông Nguyễn Lê Minhà Nguyễn Thị Tuyết | Trả nợ vay | 200.000.000 | 5.000.000.000 | |
| Vay | 1.200.000.000 | 4.700.000.000 | ||
| Trả nợ vay | 1.200.000.000 | 4.700.000.000 |
c. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Chức danh | Nội dung | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Ông Nguyễn Lê Minh | Chủ tịch HĐQT | Thủ lao | 43.500.000 | 30.000.000 |
| Giám đốc tài chính | Lương, thưởng | 380.161.390 | 381.236.914 | |
| Ông Nguyễn Xuân Dũng | Thành viên HĐQT | Thủ lao | 58.500.000 | 48.000.000 |
| Ủy viên UBKT | ||||
| Trường ban KTNB | ||||
| Ông Lê Nam Hùng | Thành viên HĐQT | Thủ lao | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Giám đốc | Lương, thưởng | 388.519.017 | 305.664.383 | |
| Bà Nguyễn Thị Tuyết | Thành viên HĐQT | Thủ lao | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Kế toán trưởng | Lương, thưởng | 286.998.541 | 225.489.838 | |
| Bà Tôn Thị Kim Tuyến | Trường BKS | Thủ lao | 10.000.000 | 30.000.000 |
| Bà Âu Thị Mai Hoa | Ủy viên BKS | Thủ lao | 6.000.000 | 18.000.000 |
| Bà Mai Thị Trúc Huyền | Ủy viên BKS | Thủ lao | 6.000.000 | 18.000.000 |
| Ông Trần Quang Tuấn | Thành viên HĐQT | Thủ lao | 40.000.000 | - |
| Chủ tịch UBKT |
37. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
38. Số liệu so sánh
Là số liệu trong báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.
Đà nặng, ngày 14 tháng 3 năm 2025. Xác nhận đại diện theo pháp luật của Công ty
GLÁM ĐỐC
Lê Nam Hùng