Báo cáo thường niên 2024/PSL
ticker: PSL document_type: bctn year: 2024 page_count: 55 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẨN NUỘI PHÚ SƠN
Số: 70/CTPS
Digitally signed by COND TY CO
PHÂN CHÂN NUÔI PHÚ SON
DN: E=vuongkimduoc@yahoo.com.vn,
OID:0.9.2342.19200300.100.1.1=MST
- 3600271092, CN=CÔNG TY CO
PHÂN CHÂN NUÔI PHÚ SON,
OU=CÔNG TY CỔ PHÂN CHÂN
NUÔI PHÚ SON, O=CÔNG TY CỔ
PHÂN CHÂN NUÔI PHÚ SON, L=
101, Áp Phú Sơn, Xã Bắc Sơn, Huyên
Trạng Bơm, Tình Đồng Nai ^® , S=Đồng
Nai, C=VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.15 15:16 AM
Fax: PDF Reader Version: 11.1.0
CÔNG BỐ THÔNG TIN
PHÚ SƠN
Location: your signing location here
Date: 2025.04.15 15:13:00h gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Foxit PDF Reader Version: 11.1.0
1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẦN NUÔI PHÚ SƠN
- Mã chứng khoán: PSL
- Địa chỉ: Số 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trạng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại liên hệ: 0251 3869064/0906730675
- E-mail: vuongkimduoc@yahoo.com.vn
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 4.5/4/2025 tại đường dẫn/website: www.channuoiphuson.com.vn mục Quan hệ cổ đông.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố nêu trên.
Đại diện tổ chức
Người Đại diện theo pháp luật
Ky, ghi rõ họ tên, chức vụ, động đấu
SONHUI
Nguyễn Thị Bích Thủy
Chủ tịch HĐQT
CÔNG TY CỔ PHẦN
CHẦN NUỘI PHÚ SƠN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bản kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đều tự thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
Kế hoạch phát triển trong tương lai
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản
trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
01
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch: : CÔNG TY CỔ PHẦN CHẦN NUÔI PHÚ SỐN
Tên tiếng Anh : PHU SON LIVESTOCK JOINT - STOCK COMPANY
Mã cổ phiếu : PSL
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 3600271092 cấp lần đầu ngày 19/08/2005 và thay đổi lần 8
vào ngày 07/01/2025 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng
Nai cấp
Vốn điều lệ : 118.125.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 118.125.000.000 đồng
Vốn điều lệ (VND)
118.125.000.000
Số điện thoại : (0251) 3869 064
Số fax : (0251) 3869 065
Website : www.channuoiphuson.com.vn
Địa chỉ
101, ấp Phú Sơn, Xã Bắc Sơn, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai,
Việt Nam
Logo
THÀNH TÍCH TIÊU BIỆU
1979 Huân chương Lao động hạng 3 1992 Huân chương Lao động hạng 2 1996 Huân chương Lao động hạng 1 2000 Anh hùng Lao động 2003 Công ty nhận được chứng chỉ Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000 2005 Đạt Cúp Vàng “Thương hiệu Việt” 2006 Cúp Vàng TopTen sản phẩm uy tín chất lượng 2007 Đạt cúp vàng “Thương hiệu và nhân hiệu” 2010 Công ty đã chuyển đổi sang chứng chỉ ISO 9001:2008 2013 Công ty sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap và đã được đánh giá lại vào 20/01/2016
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tháng 03/1976, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn thành lập theo quyết định số 41/UBT của UBDN Tỉnh Đồng Nai trên cơ sở trại heo tư nhân, lấy tên là Quốc doanh Chăn nuôi heo Phú Sơn
Theo quyết định 868/QĐ-CT-UBT của UBND Tỉnh Đồng Nai ngày 23/02/2005, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn được thành lập trên cơ sở chuyển đổi tử doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần vào ngày 01/10/2005; Tháng 10/2005, Công ty tiếp nhận Xí nghiệp Chăn nuôi gà Đồng Nai
Tháng 7/1994, Quốc doanh chăn nuôi heo Phú Sơn được tách khỏi Công ty Chăn nuôi Đồng Nai thành đơn vị hạch toán độc lập và đổi tên thành Xí nghiệp chăn nuôi heo Phú Sơn.
Tháng 12/1994, Công ty tiếp nhận Xí nghiệp Chăn nuôi heo Long Thành.
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH, ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Địa Bàn Kinh Doanh
- Các tỉnh miền Trung trở vào đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ đối với các sản phẩm heo giống;
- Các tỉnh miền Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh đối với sản phẩm heo thịt.
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Công ty có nhiều năm kinh nghiệm và có ngành nghề kinh doanh chính trong việc chăn nuôi heo, gà. Ngoài ra, các ngành nghề kinh doanh của công ty gồm có:
| STT | Ngành nghề kinh doanh |
| 1 | Chăn nuôi lợn, gia cầm (đà điều) và các loại khác (rắn, baba, cá sấu) |
| 2 | Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản (cụ thể như sản xuất nguyên vật liệu, chế biến thức ăn gia súc chăn nuôi); |
| 3 | Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa), thực phẩm thủy sản và động vật sống (gia súc, gia cầm và những vật nuôi khác như rắn, baba, cá sấu, dà điều và các loại nông sản, nguyên vật liệu chế biến thức ăn gia súc, chăn nuôi); |
| 4 | Kinh doanh hoạt động thủ y (cố vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, cơ sở hạ tầng); |
| 5 | Kinh doanh bất động sản, khu dân cư; |
| 6 | Buôn bán xăng dầu nhất theo mạng lưới xăng dầu của tỉnh. |
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẬN LÝ
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
Công ty cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát và Giám đốc.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỐNG
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông tất cả những vấn đề quản lý Công ty theo Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và tuần thủ pháp luật.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua chủ trương chính sách đầu tư phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý, điều hành kinh doanh của Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị để điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm điều hành Công ty.
BAN KIỀM SOÁT
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc theo đúng quy định. Ban kiểm soát đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị Công ty.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẬN LÝ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty không có công ty con hoặc công ty liên kết.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Chất lượng sản phẩm
Cải tiến quy trình sản xuất, áp dụng công nghệ tiên tiến và tăng cường kiểm soát chất lượng tử nguyên liệu đều vào đến sản phẩm đầu ra, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
» Phát triển đàn heo giống có năng suất cao, chất lượng thịt tốt, tạo lợi thế cạnh tranh và gia tăng giá trị thương hiệu.
Mở rộng thị trường tiêu thụ thông
qua việc xây dựng chuỗi cung ứng
bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn
xuất khẩu.
Tăng năng lực sản xuất
» Đảm bảo ổn định về số lượng và chất lượng đàn heo nải, heo thịt tại các trang trại thuộc Công ty, tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.
» Đánh giá khả năng mở rộng hoặc tái đàn tại các trang trại mới để tối ưu chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế.
» Truyền tải chính sách của Công ty đến toàn bộ đội ngũ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lấy khách hàng làm trọng tâm, tuân thủ các yêu cầu pháp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Công tác bảo vệ môi trường, vệ sinh thú y
Tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về an toàn sinh học trong chăn nuôi, từ kiểm soát đều vào, quản lý dịch bệnh đến quy trình xử lý chất thải.
Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh thông qua việc thực hiện tiêm phòng, kiểm tra sức khỏe định kỳ và xử lý kịp thời các nguy cơ dịch bệnh.
Xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng bền vững, đảm bảo môi trường sạch sẽ, an toàn, đồng thời nâng cao hiệu suất sản xuất và bảo vệ sức khỏe con người.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Hoạt động đấu tư:
Dự án xây dựng trại heo Xuân Bắc:
» Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn tiếp tục duy trì hoạt động ở nơi định của giai đoạn I tại Trại Heo nái sinh sản Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai với quy mô 2.400 con nái trong năm 2025. Các chỉ tiêu về sản lượng và hiệu quả kinh doanh của trại tiếp tục đóng góp tích cực vào chuỗi chăn nuôi khép kín của Công ty. Tuy nhiên, trước bối cảnh hệ thống giao thông ngày càng động đúc ảnh hưởng đến an toàn sinh học, rủi ro dịch bệnh ngày càng cao, do đó, Công ty không tập trung nuôi heo vào một trại với quy mô lớn. Thay vào đó, Công ty tập trung đều tự hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ mới nhằm đáp ứng yêu cầu môi trường theo quy chuẩn QCVN 62:2016/BTNMT và Luật Bảo về môi trường năm 2020.
» Định hướng này nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của hoạt động chăn nuôi, phù hợp với năng lực hiện tại và quy định pháp luật, đồng thời hạn chế rủi ro trong bối cảnh dịch bệnh còn nhiều biến động.
Về Trại Heo Xuân Thành
》 Trong năm 2025, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn định hướng không tiếp tục duy trì hoạt động thuê Trại Heo Xuân Thành tại xã Xuân Thành, huyện Xuân Lộc. Công ty tập trung nguồn lực vào việc đảm bảo hoạt động ổn định của Trại Heo nái Xuân Bắc và phát huy hiệu quả của Trại Heo thịt Cẩm Mỹ - nơi có quy mô 8.000 con/lứa và phù hợp hơn với mô hình chăn nuôi hiện tại. Chiến lược này nhằm tối ưu hóa chi phí, kiểm soát rủi ro dịch bệnh, đồng thời bảo đảm sản lượng, doanh thu và lợi nhuận theo kế hoạch đã đề ra trong năm 2025.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Tiếp tục duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất thông qua việc tối ưu hóa mô hình chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế, rà soát và điều chỉnh chính sách chất lượng định kỳ nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn về sinh, an toàn sinh học và chất lượng đầu ra.
Tăng cường quản lý rủi ro dịch bệnh bằng cách tập trung phát triển đàn heo nái ổn định tại các trại chủ lực như Trại Xuân Bắc và Trại heo thịt Cẩm Mỹ.
Tập trung nguồn lực đầu tư vào hoàn thiện hệ thống xử lý môi trường, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm, nhằm bảo đảm hoạt động bền vững và nâng cao uy tín thương hiệu.
Chú trọng hiệu suất chăn nuôi và giá trị gia tăng của sản phẩm để gia tăng năng lực cạnh tranh trong ngành và tạo giá trị lâu dài cho cổ đông.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY
Phát triển bền vững tiếp tục là định hướng xuyên suốt trong hoạt động của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn năm 2025. Ngoài việc duy trì cam kết về chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm, Công ty ưu tiên ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải chăn nuôi, từng bước hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tại các trại chính như Xuân Bắc, Cẩm Mỹ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tuần thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.
Song song đó, Công ty chú trọng đến việc xây dựng hệ thống phòng chống dịch bệnh hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh dịch tà heo Châu Phi vẫn tiêm ẩn nhiều rủi ro. Các biện pháp kiểm soát dịch bệnh được triển khai chặt chẽ từ khâu tuyển chọn con giống, kiểm dịch đến vận hành trại chăn nuôi, đảm bảo an toàn sinh học cho đàn heo và môi trường sống của người lao động.
Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương tiếp tục được xem là nền tảng trong công tác phòng chống dịch và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, qua đó góp phần nâng cao trách nhiệm xã hội và khẳng định cam kết phát triển bền vững của Công ty, đóng góp vào sự phát triển chung của ngành và cộng đồng.
RỦI RO GIÁ CẢ ĐẦU VÀO
Trong năm 2024, giá nguyên liệu đều vào phục vụ sản xuất như bắp hạt, cám gạo, khô đậu nành và khoai mì tiếp tục ghi nhận nhiều biến động mạnh. Theo số liệu đến hết tháng 12/2024, Việt Nam đã nhập khẩu hơn 11,76 triệu tấn ngô với giá trung bình 238,4 USD/tấn, giảm 21,2% so với cùng kỳ năm 2023; lượng dậu tương nhập khẩu đạt 1,93 triệu tấn với giá trung bình 507,6 USD/tấn, giảm 19,8%. Trong khi đó, nhập khẩu lúa mì tăng 27,1%, nhưng giá trung bình giảm 24,5%, xướng còn 269,8 USD/tấn. Bên cạnh đó, tình hình khí hậu bất lợi do El Nino khiến sản lượng nông sản toàn cầu sụt giảm, kết hợp với xung đột tại Ukraine tiếp tục gây gián đoạn chuỗi cung ứng, khiến giá nguyên liệu đầu vào trở nên khó dự báo.
Là một doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn, PSL đối mặt trực tiếp với áp lực từ nhu cầu sử dụng liên tục và ở mức cao các nguyên liệu như bắp hạt, cám gạo, khô đậu nành và khoai mì, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến biên lợi nhuận của Công ty. Nhận thức rõ thách thức này, Ban lãnh đạo PSL đã chủ động điều chỉnh phương án điều hành theo hướng linh hoạt hơn. Thay vì chỉ tập trung vào yếu tố giá, Công ty ưu tiên sự ổn định và độ tin cậy của nguồn cung, đồng thời tích cực lựa chọn các đối tác chiến lược có khả năng cung ứng bền vững. Bên cạnh đó, PSL cũng quyết liệt rà soát công thức phối trộn thức ăn, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu. Những nỗ lực này nhằm mục tiêu kiểm soát chi phí, giảm thiểu rủi ro từ những biến động thị trường và duy trì sự ổn định của chuỗi sản xuất, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công ty.
RỦI RO GIÁ CẢ ĐẦU RA
Giá bán heo hơi khi xuất chuồng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của ngành chăn nuôi nói chung và Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn nói riêng. Trong năm 2024, thị trường heo hơi trong nước đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể. Giá heo hơi bình quân năm 2024 ước tính khoảng 62.000 đồng/kg, tăng 12% so với năm 2023. Đến cuối năm 2024, giá heo hơi đạt gần 70.000 đồng/kg, tăng hơn 30% so với đầu năm.
Nguyên nhân của sự gia tăng giá này chủ yếu do nguồn cung sụt giảm, trong khi nhu cầu tiêu thụ thit heo vẫn ổn định. Bên cạnh đó, tình hình kiểm soát dịch bệnh chăn nuôi heo được cải thiện, dẫn đến việc tăng nhuồn cung heo thịt trong nước trong các tháng cuối năm 2024. Trước bối cảnh này, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn đã liên tục đưa ra các kế hoạch chỉ tiết cho từng quý nhằm tận dụng cơ hội từ giá bán tăng, đồng thời giảm thiểu rủi ro về giá cả, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả.
RỦI RO PHÁP LUẬT
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi theo mô hình công ty cổ phần và đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCOM, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn chịu sự điều chỉnh của nhiều khung pháp lý quan trọng, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Chăn nuôi cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Đồng thời, với đặc thù sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm tiêu dùng, Công ty còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật khác trong ngành.
Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường, Ban lãnh đạo Phú Sơn đặc biệt chú trọng đến việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế và thực hành sản xuất an toàn. Công ty không ngừng cấp nhất và thích ứng với những thay đổi trong hệ thống pháp luật để điều chỉnh chính sách quản lý, chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế - xã hội, đảm bảo hoạt động luôn tuân thủ quy định và duy trì lợi thế bèn vững.
RỦI RO BẮT KHẢ KHẢNG
Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn có thể đối mặt với những rủi ro bất ngờ từ môi trường như dịch bệnh ở cả người và động vật, thiên tai, lũ lụt hay hỏa hoạn. Đặc biệt, sự thay đổi thời tiết khắc nghiệt có thể gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động chăn nuôi, trong khi các dịch bệnh như dịch tả lợn châu Phi hay lở mồm long móng luôn tiêm ẩn nguy cơ bùng phát, tác động trực tiếp đến đàn heo và hiệu quả sản xuất.
Nhận thức được những rủi ro khó lường này, Công ty luôn chủ động trong công tác phòng ngừa và ứng phó, đảm bảo các giải pháp kịp thời để giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Mặc dù những sự kiện bất khả kháng không xảy ra thường xuyên, Phú Sơn vẫn duy trì tình thần sẵn sàng, triển khai các biện pháp bảo vệ đàn vật nuôi, cơ sở hạ tầng và tài sản nhằm hạn chế tối đa tồn thất, bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững.
RÚI RO CẢNH TRANH
Việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), mang lại cả cơ hội lẫn thách thức cho ngành chăn nuôi trong nước. EVFTA đã giúp giảm thuế suất, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu sang châu Âu. Tuy nhiên, EU đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn thực phẩm, buộc các doanh nghiệp phải nâng cao quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng một cách chặt chẽ hơn. Trong những năm gần đây, giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam sang EU chưa tăng đáng kể, nhưng số lượng cảnh báo về chất lượng sản phẩm từ EU đã tăng mạnh, từ 40 cảnh báo vào năm 2020 lên 114 cảnh báo vào năm 2024. Điều này cho thấy sự cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng khóc liệt và đặt ra yêu cầu cao hơn đối với doanh nghiệp trong nước.
Bên cạnh đó, xu hướng tiêu dùng thịt đông lạnh có nguồn gốc rõ ràng của người tiêu dùng ngày càng tăng, trong khi các doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn trong nước đang đẩy mạnh việc tái đàn và phát triển thị phần sau dịch bệnh. Điều này làm cho thị trường thịt heo trong nước trở nên cạnh tranh hơn, tạo sức ép không nhỏ đối với Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn. Nếu không có chiến lược phù hợp, nguy cơ sản phẩm đầu ra khó tiêu thụ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Trước bối cảnh đó, Phú Sơn tập trung cải tiến chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, Công ty không ngừng mở rộng mạng lưới khách hàng, duy trì mới quan hệ hợp tác bền vững với đối tác truyền thống và tìm kiếm cơ hội hợp tác mới. Những giải pháp này giúp Công ty đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh và duy trì vị thế trên thị trường.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
个个
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
| STT | Doanh thu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | % (+/-)ăm 2024/ăm 2023 |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 2.297 | 2.353 | 102,44% |
| Heo giống | Tấn | 119 | 124 | 104,20% | |
| Heo thịt | Tấn | 2.178 | 2.229 | 102,34% | |
| 2 | Doanh thu thuần | Triệu đồng | 125.975 | 157.829 | 125,29% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | Triệu đồng | 118.920 | 146.192 | 122,93% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 10.568 | 6.603 | 62,48% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 8.173 | 5.318 | 65,07% |
| 6 | Cổ tức | % | 3,50% | 2,50% () | -1% |
(): Kế hoạch dự kiến, có thể thay đổi và thống nhất sau khi được ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 thông qua.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty tiếp tục chịu nhiều tác động từ những biến động bất lợi của thị trường, đặc biệt là giá nguyên liệu đầu vào và áp lực cạnh tranh về giá bán. Tuy nhiên, Công ty vẫn duy trì được sử ở định trong sản xuất và có sự tăng trưởng nhẹ về sản lượng và doanh thu.
Cụ thể, tổng sản lượng sản xuất đạt 2.353 tấn, tăng 2,44% so với năm 2023. Trong đó, sản lượng heo giống tăng 4,2% và heo thịt tăng 2,34%, phần ánh khả năng duy trì dàn và tổ chức sản xuất ổn định. Doanh thu thuần đạt 157.829 Triệu đồng, tăng 25,29%, nhờ mở rộng dầu ra và cải thiện hiệu quả bán hàng.
Tuy nhiên, biên lợi nhuận của Công ty bị thu hẹp đáng kể do giá vốn hàng bán tăng mạnh
Trong bối cảnh thị trường còn nhiều bất ổn, kết quả này là nỗ lực đáng ghi nhận của Ban điều hành trong việc giữ vững quy mô hoạt động và duy trì dòng tiền, tạo nên tầng cho sự phục hồi và tăng trưởng trong các năm tiếp theo.
(22,93%), trong đó chi phí đầu vào - đặc biệt là thức ăn chăn nuôi - vẫn ở mức cao do ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu và xung đột địa chính trị toàn cầu. Bên cạnh đó, chi phí vận hành tại các trại thuê vẫn là gánh nặng lớn khi mô hình chưa được khai thác hết công suất, dẫn đến chi phí đơn vị cao. Do đó, lợi nhuận trước thuế giảm 37,52%, chỉ đạt 6.603 Triệu đồng; lợi nhuận sau thuế cũng giảm 34,93%, còn 5.318 Triệu đồng.
| STT | Chi tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 2.115 | 2.353 | 111,25% |
| Heo giống | Tấn | 120 | 124 | 103,33% | |
| Heo thịt | Tấn | 1.995 | 2.229 | 111,73% | |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 134.500 | 161.221 | 119,87% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 5.300 | 6.603 | 124,58% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 4.500 | 5.318 | 118,18% |
Năm 2024, CTCP Chăn nuôi Phú Sơn đã ghi nhận kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh vượt trội so với các mục tiêu đã đề ra. Sản lượng sản xuất đạt 2.353 tấn, vượt 11,25% so với mục tiêu đề ra là 2.115 tấn. Đặc biệt, cả 02 mảng: heo giống và theo thịt, đều ghi nhận sự tăng trưởng so với kế hoạch, lần lượt là 3,33% và 11,73%.
Tổng doanh thu năm 2024 của PSL đạt 161.221 Triệu đồng, cao hơn đáng kể 19,87% so với kế hoạch 134.500 Triệu đồng. Bên cạnh đó, Lợi nhuận trước thuế đạt 6.603 Triệu đồng, vượt 24,58% so với mục tiêu 5.300 Triệu đồng, và lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng ấn tượng, đạt 5.318 Triệu đồng, vượt 18,18% so với kế hoạch 4.500 Triệu đồng.
Kết quả kinh doanh tích cực này đạt được nhờ sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, cùng với việc nắm bắt hiệu quả các cơ hội thuận lợi từ thị trường chăn nuôi heo trong năm 2024. Việc sản lượng tăng trưởng, giá cả thị trường ổn định đã tạo điều kiện cho PSL hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra đầu năm. Đây là minh chứng cho sự quản lý hiệu quả, năng lực sản xuất mạnh mẽ và khả năng thích ứng linh hoạt của PSL trên thị trường, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
a. Danh sách Ban điều hành: Tính tại ngày 15/04/2025
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Đỗ Văn Trong | Phó Giám đốc | Đại diện: 1.771.875 CP | Đại diện: 15% |
| Cá nhân: 14.017 CP | Cá nhân: 0,12% | |||
| 2 | Ông Vũ Quang Tiến | Phó Giám đốc | Cá nhân: 4.000 | Cá nhân: 0,034% |
| 3 | Lê Thị Anh | Kế toán trưởng | - | - |
Lý lịch Ban điều hành
Ông Đỗ Văn Trong - Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc
Năm sinh: 1968
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Bác sĩ thủ y
Quá trình công tác:
» 1992 - 1995: Kỹ thuật viên tại Trại heo Long Thành, Xí nghiệp Chăn nuôi heo Phú Sơn
» 1996 - 2002: Trưởng bộ môn thú y tại Xí nghiệp Chăn nuôi heo Phú Sơn
2003 - 2015: Trưởng phòng kỹ thuật tại CTCP Chăn nuôi Phú Sơn
01/2016 - nay: Phó Giám đốc tại CTCP Chăn nuôi Phú Sơn
04/2016 - nay: Thành viên HĐQT tại CTCP Chăn nuôi Phú Sơn
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 14.017 cổ phần chiếm 0,12% vốn điều lệ
Đại diện: 1.771.875 cổ phần chiếm 15% vốn điều lệ
Ông Vũ Quang Tiến - Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc
Năm sinh: 1971
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán, Thạc sỹ Luật Kinh tế
Quá trình công tác:
2009 - 2015: Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Đồng Nai (sau là Công ty Nông nghiệp Đồng Nai - chi nhánh Tổng công ty), thuộc Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
04/2016 - 03/2022: Trợ lý BGD Công ty tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn
06/2020 - nay: Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Chắn nuôi Phú Sơn
04/2022 - nay: Phó Giám đốc tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:
Cá nhân: 4.000 cổ phần chiếm 0,034% vốn điều lệ
Đại diện: 0 cổ phần
Bà Lê Thị Anh - Kế toán trường
Năm sinh: 1985
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
08/2008 - 12/2015: Nhân viên phòng Kế toán - Thống kê tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn
01/2016 - 12/2020: Quyền Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn
01/2021 - nay: Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phần
b. Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI
SỐ LƯỢNG VÀ THU NHẬP CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Cơ cấu người lao động trong Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ | 68 | 100 |
| 1 | Trên đại học | 1 | 1,47 |
| 2 | Đại học | 16 | 23,53 |
| 3 | Cao đẳng | 1 | 1,47 |
| 4 | Trung cấp | 9 | 13,24 |
| II | Theo tính chất hợp đồng lao động | 68 | 100 |
| 1 | Bổ nhiệm | 4 | 5,88 |
| 2 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 26 | 38,24 |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 38 | 55,88 |
Chính sách nhân sự
Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn luôn xem nguồn nhân lực là yếu tố cốt lôi quyết định sự phát triển bền vững. Do đó, Công ty chú trọng xây dựng chính sách nhân sự toàn diện nhằm thu hút, phát triển và giữ chân đội ngũ nhân viên chất lượng cao, đồng thời tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, ở định và gắn kết. Trong công tác tuyển dụng, Công ty thực hiện quy trình minh bạch, công bằng, đảm bảo lựa chọn nhân sự phù hợp với yêu cầu chuyên môn và văn hóa doanh nghiệp. Chế độ dãi ngộ được xây dựng trên nguyên tắc cạnh tranh, bao gồm mức lượng, thưởng và phúc lợi hấp dẫn, cùng với các chính sách hỗ trợ như bảo hiểm
dày đủ, trợ cấp ăn ca, phương tiện đi lại và nhà ở cho nhân viên làm việc tại các trang trại xa trung tâm. Bên cạnh đó, Công ty đặc biệt chủ trọng đến đào tạo và phát triển nhân sự, thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn về chăn nuôi, an toàn sinh học, phòng chống dịch bệnh cũng như các khóa đào tạo kỹ năng quản lý dành cho đội ngũ lãnh đạo. Công ty luôn tạo cơ hội thắng tiến cho những cá nhân có năng lực, giúp nhân viên gắn bó lâu dài. Để tạo động lực làm việc, Công ty duy trì môi trường làm việc thân thiện và tinh thần trách nhiệm, đồng thời triển khai các chương trình khen thưởng, nâng lương định kỳ và thưởng hiệu suất dành cho nhân viên có đóng góp tích cực. Ngoài ra, Công ty còn quan tâm đến đời sống tinh thần của nhân viên thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhằm tăng cường sự gắn kết trong nội bộ.
Thu nhập bình quân người lao động
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 57 | 53 | 66 | 67 | 63 |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | 18.460.000 | 11.585.000 | 11.342.000 | 11.567.000 | 12.945.000 |
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LÓN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỰ LÓN
Trong năm 2024, Công ty đã đầu tư:
Đầu tư xây dựng hoàn thành: 885.908.000 đồng
Đầu tư phương tiện vận tải: 284.185.000 đồng.
Mua heo giống: 342.000.000 Triệu đồng
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty không có công ty con, công ty liên kết.
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 125.975 | 157.829 | 125,29% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 118.920 | 146.192 | 122,93% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 10.568 | 6.603 | 62,48% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 8.173 | 5.318 | 65,07% |
| 5 | Cổ tức (%) | 3,50% | 2,50% () | -1% |
| Chi tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn:(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 3,81 | 6,95 |
| Hệ số thanh toán nhanh(Tiền và tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn | Lần | 1,92 | 3,96 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 0,16 | 0,08 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 0,18 | 0,08 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/HTK bình quân) | Vòng | 2,99 | 3,47 |
| Vòng quay tổng tài Sản (DTT/TTS bình quân) | Vòng | 0,71 | 0,93 |
| Hiệu suất sử dụng TSCD (DTT/TSCĐ bình quân) | Vòng | 2,71 | 3,40 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/Doanh thu thuần | % | 6,49 | 3,37 |
| Hệ số LNST /Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 5,64 | 3,65 |
| Hệ số LNST /Tổng tài sản bình quân | % | 4,59 | 3,14 |
| Hệ số LN tử hoạt động sản xuất kinh doanh/ DTT | % | 2,83 | 3,85 |
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty tiếp tục được cải thiện rõ nét, phản ánh hiệu quả trong công tác quản lý dòng tiền và chính sách tài chính của Ban lãnh đạo. Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 6,95 lần, tăng mạnh so với mức 3,81 lần của năm 2023. Đồng thời, hệ số thanh toán nhanh cũng tăng tử 1,92 lần lên 3,96 lần. Các chỉ số này cho thấy Công ty duy trì mức độ an toàn tài chính cao, đảm bảo khả năng thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ ngắn hạn mà không phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho.
Nguyên nhân chính là do Công ty chủ động giảm mạnh nợ ngắn hạn, từ 24.671 Triệu đồng xuống còn 12.514 Triệu đồng, tương đương giảm 54,78%, đặc biệt là hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ ngắn hạn. Cụ thể, khoản “Phải trả người bán ngắn hạn” giảm từ 11.777 triệu đồng xuống còn 7.262 Triệu đồng, và “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn” giảm sâu từ 8.035 Triệu đồng xuống chỉ còn 24,79 triệu đồng. Ngoài ra, việc cắt giảm các khoản phải trả khác cũng góp phần đáng kể vào việc cải thiện khả năng thanh toán chung.
Việc duy trì khả năng thanh khoản cao không chỉ giúp Công ty nâng cao uy tín tài chính mà còn tạo nên tầng vững chắc để phát triển ổn định trong các giai đoạn tiếp theo.
Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn trong năm 2024 tiếp tục theo hướng an toàn và ổn định hơn so với năm trước. Cụ thể, hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 0,16 lần xuống còn 0,08 lần; hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng giảm từ 0,18 lần xuống còn 0,08 lần. Các chỉ số này cho thấy tỷ trọng nợ trong cơ cấu nguồn vốn đã giảm đáng kể, thể hiện xu hướng giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao năng lực tự chủ về vốn của Công ty.
Nguyên nhân chính đến từ việc Công ty chủ động cắt giảm các khoản phải trả ngắn hạn lớn, đặc biệt là khoản “Phải trả người bán ngắn hạn” (giảm từ 11.777 triệu đồng xuống còn 7.262 triệu đồng) và “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn” (giảm từ 8.035 triệu đồng xuống chỉ còn 24,79 triệu đồng). Bên cạnh đó, tổng tài sản tuy giảm nhẹ, nhưng vốn chủ sở hữu được giữ ổn định, góp phần cải thiện tỷ trọng với tự có. Việc giảm dần sử dụng đòn bẩy tài chính giúp Công ty giảm thiểu rủi ro lãi suất, áp lực trả nợ và nâng cao khả năng tự chủ tài chính – đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngành chăn nuôi còn tiền ẩn nhiều biến động về giá cả và dịch bệnh.
Chỉ tiêu năng lực hoạt động
Các chỉ tiêu năng lực hoạt động của Công ty ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, nhờ vào nỗ lực nâng cao hiệu quả vận hành và sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn trong quá trình sản xuất - kinh doanh. Vòng quay hàng tồn kho đạt 3,47 vòng, tăng so với mức 2,99 vòng của năm 2023; vòng quay tổng tài sản cũng tăng tử 0,71 vòng lên 0,93 vòng. Đồng thời, hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng tử 2,71 vòng lên 3,40 vòng.
Trong năm 2024, doanh thu thuần đạt 157.829 Triệu đồng, tăng 25,29% so với năm 2023, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng vòng quay tồn kho. Giá vốn hàng bán cũng tăng 22,93% - thấp hơn mức tăng doanh thu, cho thấy biên lợi nhuận gộp được duy trì ở định nhờ kiểm soát tốt đầu vào và cải tiến quy trình sản xuất.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty giảm so với năm 2023. Cụ thể, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) giảm tủ 6,49% xuống còn 3,37%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) giảm tủ 5,36% xuống 3,56%; và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) giảm tủ 4,78% xuống 3,14%. Mặc dù vậy, tỷ suất lợi nhuận tủ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần lại tăng tủ 2,83% lên 3,85%, cho thấy hiệu quả tử hoạt động sản xuất chính được cải thiện.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm các chỉ tiêu sinh lời là do chi phí sản xuất tăng cao, đặc biệt là giá thức ăn chăn nuôi và chi phí phòng chống dịch bệnh. Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ thit heo trong nước năm 2024 có nhiều biến động.
Trong bối cảnh đó, PSL đã nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tăng tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần. Tuy nhiên, để nâng cao khả năng sinh lợi trong thời gian tới, Công ty tiếp tục triển khai các biện pháp kiểm soát chi phí, tới ưu hóa quy trình sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm đối phó với những thách thức từ biến động thị trường và chi phí sản xuất.
cơ cấu cổ Đông, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
THÔNG TIN VỀ CỔ PHIỄU
CTCP Chắn nuôi Phú Sơn được đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội ("UPCOM")
Mã cổ phiếu: PSL
Tổng số cổ phần đã phát hành: 11.812.500 cổ phần
Số lượng cổ phần đang lưu hành: 11.812.500 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 11.812.500 cổ phần
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
TÌNH HÌNH THẠY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU:
| Thời điểm | Giá trị vốn tăng thêm | VDL sau khi tăng | Đối tượng | Hình thức | Đơn vị cấp |
| 2005 | 30.000 | Vốn điều lệ ban đầu | Sở Kế hoạch và Đầu tưỉnh Đồng Nai | ||
| 2009 | 15.000 | 45.000 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn | Sở Kế hoạch và Đầu tưỉnh Đồng Nai | |
| 2016 | 22.500 | 67.500 | Cổ đông hiện hữu | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | Ủy ban chúng khoán nhà nước; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai |
| 2019 | 50.625 | 118.125 | Cổ đông hiện hữu | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | Ủy ban chúng khoán nhà nước; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai |
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại 22/10/2024)
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông |
| I | Cổ đông theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu | 11.812.500 | 100,00 | 390 |
| 1 | Cổ đông sở hữu từ 5% vốn CP trở lên | 8.688.981 | 73,56 | 1 |
| 2 | Cổ đông sở hữu dưới 5% vốn CP | 3.123.519 | 26,44 | 389 |
| II | Cổ đông Nhà nước | 8.688.981 | 73,56 | 1 |
| III | Cổ đông trong nước | 3.111.593 | 26,34 | 384 |
| 1 | Cá nhân | 2.975.779 | 25,19 | 383 |
| 2 | Tổ chức | 135.814 | 1,15 | 1 |
| IV | Cổ đông nước ngoài | 11.926 | 0,10 | 5 |
| 1 | Cá nhân | 11.926 | 0,10 | 5 |
| 2 | Tổ chức | 0 | 0 | 0 |
| TỔNG CỘNG | 11.812.500 | 100,00 | 390 |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỖN (Căn cứ theo Danh sách chốt cổ động gần nhất tại 22/10/2024)
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | Tổng công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai - Một thành viên Công ty TNHH | Số 833A, Xa lộ Hà Nội, KP I, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam | 8.688.981 | 73,56 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty hiện nay là 0% vốn điều lệ.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN
ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦ YÊN VẬT LIỆU
Đối với Công ty, con giống và thức ăn là hai yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Do đó, Công ty luôn đặt trọng tâm vào việc quản lý nguồn nguyên liệu một cách chặt chẽ, từ khâu lựa chọn đến quy trình sử dụng, nhằm đảm bảo chất lượng chăn nuôi và cung cấp sản phẩm an toàn cho thị trường.
Công ty ưu tiên lựa chọn những dòng giống có sức khỏe tốt, không mang bệnh di truyền và có khả năng tăng trưởng vượt trội. Việc nghiên cứu và cải tiến chất lượng giống được triển khai thường xuyên nhằm nâng cao năng suất, phù hợp với điều kiện chăn nuôi thực tế và đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời, việc duy trì sự đa dạng về nguồn gen giúp đàn vật nuôi có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.
Bên cạnh đó, Công ty đặc biệt chủ trọng vào việc kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi. Tất cả nguyên liệu đầu vào đều được tuyển chọn kỹ lưỡng, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, không chứa chất phụ gia gây hại và đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Công ty không ngừng nghiên cứu và tối ưu hóa công thức dinh dưỡng nhằm cung cấp nguồn thức ăn chất lượng cao, vừa giúp vật nuôi phát triển khỏe mạnh, vừa tối ưu chi phí sản xuất.
Nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý nguồn nguyên liệu, Công ty xây dựng kế hoạch nhập khẩu và dự trữ hợp lý, tối ưu hóa chi phí vận chuyển và đảm bảo nguồn cung ổn định. Việc kiểm soát chặt chẽ từng khâu trong quá trình quản lý nguyên liệu giúp Phú Sơn duy trì chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng như cầu ngày càng cao của thị trường.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong ngành chăn nuôi, nhu cầu sử dụng điện năng luôn ở mức cao để đảm bảo vận hành liên tục các hệ thống chuồng trại, thông gió, chiếu sáng và thiết bị tự động. Nhận thức được điều này, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn luôn chú trọng đến việc sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm và hiệu quả, vừa đảm bảo vận hành ổn định vừa giảm thiểu tác động đến môi trường và công đồng xung quanh.
Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao nhận thức của người lao động về việc sử dụng điện hợp lý. Thông qua các bảo lực tuyên truyền nội bộ và chương trình đào tạo định kỳ, nhân viên được hướng dẫn cách sử dụng thiết bị điện một cách khoa học – tất ngay khi không cần thiết, sử dụng đúng công suất và đúng thời điểm.
Song song đó, Công ty cũng đầu tư thay thế dàn các thiết bị tiêu tốn năng lượng bằng các giải pháp công nghệ tiết kiệm hơn như đèn LED, hệ thống làm mát tiết kiệm điện, và máy móc chăn nuôi hiện đại có hiệu suất cao. Những nỗ lực này không chỉ giúp cắt giảm chi phí vận hành, mà còn tạo nên môi trường làm việc thân thiện, bền vững - thể hiện rõ cam kết của Công ty trong việc gắn kết phát triển kinh doanh với trách nhiệm môi trường và xã hội.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NƯỚC
Trong quá trình vận hành các trại chăn nuôi, nước là yếu tố thiết yếu, phục vụ cho việc vệ sinh chuồng trại, hệ thống phun sương làm mát và cung cấp nước uống cho đàn heo. Nhận thức rõ vai trò sống còn của tài nguyên nước, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn luôn coi việc quản lý và sử dụng nước tiết kiệm là một phần cốt lõi trong định hướng phát triển bền vững.
Công ty đẩy mạnh truyền thông nội bộ, kết hợp đào tạo thực tế nhằm nâng cao nhận thức cho người lao động về việc sử dụng nước một cách hợp lý, hạn chế lăng phí. Các hành vi đơn giản như tắt vòi khi không sử dụng, sử dụng nước đúng mục đích được khuyến khích thực hiện thường xuyên.
Bên cạnh yếu tố con người, Công ty cũng chú trọng đều tư thiết bị - từ hệ thống phun sương hẹn giở đến việc kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ đường ống dẫn nước - nhằm ngăn ngừa thất thoát và đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất. Những giải pháp này không chỉ giúp giám chi phí vận hành mà còn thể hiện cam kết của Công ty trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường địa phương.
TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn luôn tuân thủ nghiêm túc các quy định của Luật Bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động sản xuất. Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình chăn nuôi được xử lý qua hệ thống hàm biogas, kết hợp sử dụng hóa chất và lắng lọc kỹ lưỡng trong các bề chứa chuyên dụng. Hiện tại, nước thải sau xử lý chưa được thải ra ngoài khu vực trại nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho môi trường xung quanh.
Đối với chất thải nguy hại, Công ty đã xây dựng khu lưu trữ riêng biệt, có phân loại, dân nhân mã và treo biển báo nhận diện rõ ràng. Đồng thời, Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải, thực hiện báo cáo định kỳ và cập nhận liên tục tình hình phát sinh nhằm đảm bảo công tác quản lý chất thải chặt chẽ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Chính sách nhân sự của Công ty không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn là nền tảng tạo nên sự gắn kết và phát triển dài hạn của đội ngũ - yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.
thể an tâm công tác và tái tạo sức lao động hiệu quả. Các phong trào thi đua lao động giỏi, chương trình khen thưởng và đào tạo kỹ năng được tổ chức thường xuyên nhằm khơi dậy động lực phát triển cá nhân và xây dựng môi trường làm việc tích cực, năng động.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chính sách nhân sự tại Phú Sơn luôn đặt con người làm trọng tâm, coi việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động là yếu tố then chốt để phát triển bền vững. Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ theo quy định như tiền lượng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cũng như các chính sách thăm hỏi khi ốm đau, hiểu hỏi, thai sản.
Bên cạnh việc bảo đảm quyền lợi, Công ty luôn thể hiện sự quan tâm chân thành tới đời sống của cán bộ công nhân viên thông qua các hoạt động hỗ trợ tinh thần, tạo điều kiện để người lao động có
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Gắn bó với cộng đồng địa phương không chỉ là nghĩa vụ mà còn là một trong những giá trị cốt lõi trong hoạt động của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn. Công ty thường xuyên triển khai các chương trình hỗ trợ cộng đồng với nhiều hình thức đa dạng như tài trợ giáo dục, chăm sóc sức khỏe, cải thiện cơ sở hạ tầng và tổ chức các hoạt động văn hóa – xã hội tại các khu vực lần cận trại chăn nuôi. Những động góp này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện phát triển bền vững cho cộng đồng nơi Công ty hoạt động.
Song song với đó, Công ty cũng chủ trọng đến việc mang đến những sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng. Heo giống và heo thịt đều được nuôi dưỡng trong môi trường kiểm soát nghiêm ngặt, tuân thủ đầy đủ các quy trình phòng bệnh, tiêm phòng, và kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn của cơ quan y tế.
Thông qua những nỗ lực toàn diện cả trong và ngoài doanh nghiệp, Phú Sơn không chỉ xây dựng niềm tin nơi khách hàng mà còn thể hiện trách nhiệm rõ ràng với xã hội - một phần không thể tách rời trong chiến lược phát triển dài hạn của Công ty.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Không có
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẶCH
Năm 2024, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn đạt được một số kết quả tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản lượng sản xuất đạt 2.353 tấn, tăng 2,44% so với năm 2023. Doanh thu thuần đạt 157.829 Triệu đồng, tăng 25,29% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế và sau thuế lần lượt giảm xuống còn 6.603 Triệu đồng và 5.318 Triệu đồng, tương ứng giảm 37,52% và 34,93% so với năm trước. Nguyên nhân chính là do giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh và hiệu quả hoạt động tại một số trại thuê chưa đạt kỹ vọng.
THUẬN LỘI
Thị trường ổn định: Nhu cầu về heo giống và heo thịt duy trì ở mức cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Cơ sở hạ tầng: Trại Xuân Bắc hoạt động ổn định, cung cấp nguồn heo giống chất lượng cho thị trường.
» Nhân sự: Đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao, đảm bảo vận hành hiệu quả các hoạt động sản xuất.
KHÓ KHẨN
Biến động giá nguyên liệu: Giá các nguyên liệu chính như bắp, cám gạo, khô đậu nành tăng cao, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và biên lợi nhuận.
Hiệu quả hoạt động tại các trại thuê: Một số trại thuê như Trại Xuân Thành chưa đạt hiệu quả như mong đợi, ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Công ty.
» Rủi ro dịch bệnh: Nguy cơ bùng phát dịch bệnh trên đàn heo luôn hiện hữu, đòi hỏi chi phí phòng ngừa và kiểm soát cao.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC
Quản trị tài chính: Năng lực thanh toán của Công ty được cải thiện đáng kể, nhờ vào việc chủ động kiểm soát nợ ngắn hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn ngày càng an toàn hơn, giảm dần phụ thuộc vào nguồn vốn vay và tăng cường nội lực tài chính.
Năng lực hoạt động: Khai thác tốt tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho, góp phần tăng năng lực và hiệu suất sử dụng.
Phát triển bền vững: Công ty tiếp tục duy trì các biện pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nước hợp lý và vận hành hiệu quả hệ thống xử lý chất thải, giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao trách nhiệm với môi trường.
Chính sách nhân sự: Thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi, tổ chức các chương trình đào tạo và thi đua, tạo môi trường làm việc tích cực và nâng cao năng suất lao động.
VÊ CON NGƯỜI
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn xác định con người là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển lâu dài. Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo, nâng cao kỹ năng và tay nghề cho người lao động, đặc biệt trong bối cảnh ngành chăn nuôi thường xuyên đối mặt với rủi ro về dịch bệnh và biến động giá cả. Các chương trình huấn luyện được thiết kế linh hoạt, giúp cán bộ công nhân viên ứng phó tốt với các tình huống bất ổn trong sản xuất. Song song đó, Công ty quan tâm đến đời sống tình thần của người lao động thông qua các hoạt động gắn kết nội bộ, xây dựng môi trường làm việc tích cực, an toàn và đoàn kết.
VỀ CHƯƠNG TRẢI
Trại heo giống Xuân Bắc tiếp tục vận hành ổn định với quy mô 2.400 con heo nái sinh sản thuộc giai đoạn I. Sau khi dánh giá toàn diện các yếu tố rủi ro về vị trí địa lý, dịch bệnh và khả năng tăng đàn, Công ty đã quyết định không triển khai giai đoạn II và tập trung nguồn lực hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi theo công nghệ mới tại khu vực này, nhằm đảm bảo hoạt động chăn nuôi hiện hữu tuân thủ đúng quy chuẩn về môi trường. Đồng thời, Công ty ngừng việc thuê Trại Xuân Thành do mô hình vận hành không còn phù hợp với thực tế sản xuất, chi phí cao và hiệu suất sử dụng chuồng trại thấp.
TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Phú Sơn luôn thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Văn hóa doanh nghiệp tiếp tục được cứng cổ trên nền tầng chuyên nghiệp, minh bạch và lấy con người làm trung tâm. Công ty chủ trọng cải tiến quy trình chăn nuôi theo hướng tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẢN
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | TH 2024/ TH 2023 | ||
| Giá trị (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 105.543 | 60,23% | 86.990 | 54,01% | 82,42% |
| Tài sản dài hạn | 72.344 | 39,77% | 74.086 | 45,99% | 102,41% |
| Tổng tài sản | 177.887 | 100% | 161.076 | 100,00% | 90,55% |
Tỷ trọng năm 2023
Tỷ trọng năm 2024
Trong năm 2024, cơ cấu tài sản của Công ty có sự thay đổi đáng kể, tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn. Tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 đạt 161.076 Triệu đồng, giảm 9,45% so với thời điểm cuối năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm mạnh từ 105.543 triệu đồng xuống còn 86.990 triệu đồng (tương đương giảm 17,58%), làm cho tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giảm từ 60,23% xuống 54,01%.
Nguyên nhân chủ yếu là do khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền giảm tủ 18.209 Triệu đồng xuống còn 12.332 triệu đồng (giảm 32,28%) và Hàng tồn kho giảm tủ 39.669 Triệu đồng xuống còn 33.682 triệu đồng (giảm 15,08%). Trong năm, Công ty chủ động thu hẹp quy mô tồn kho, đồng thời sử dụng hợp lý nguồn tiền mặt để phục vụ các hoạt động đầu tư và thanh toán nợ ngắn hạn trong năm.
Ngược lại, tài sản dài hạn tăng nhẹ từ 72.344 Triệu đồng lên 74.086 triệu đồng, tương ứng tăng 2,41%. Tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản theo đó tăng từ 39,77% lên 45,99%. Sự chuyển dịch này là do Công ty tập trung nâng cấp hệ thống chăn nuôi tại các chuồng trại.
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | TH 2024/ TH 2023 | ||
| Giá trị (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (Triệu đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ ngắn hạn | 24.719 | 100% | 12.514 | 100% | 45,22% |
| Nợ dài hạn | - | 0,00% | 0 | 0,00% | - |
| Tổng nợ phải trả | 24.719 | 100% | 12.514 | 100% | 45,22% |
Trong năm 2024, tổng nợ phải trả của Công ty ghi nhận mức giảm đáng kể, từ 27.671 Triệu đồng xuống còn 12.514 Triệu đồng, tương ứng giảm 54,78%, toàn bộ số nợ phải trả được tài trợ bởi nợ ngắn hạn, không phụ thuộc vào vốn vay dài hạn.
Xét về cơ cấu, sự giảm mạnh nợ phải trả chủ yếu đến từ các khoản mục Phải trả người bán ngắn hạn và Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn. Cụ thể, khoản Phải trả người bán ngắn hạn giảm từ 11.777 triệu đồng xuống còn 7.262 triệu đồng (giảm 38,34%), do Công ty đã chủ động thanh toán sớm các khoản công nợ với nhà cung cấp, góp phần cứng có uy tín thương mại và nâng cao tính chủ động trong hoạt động mua nguyên liệu đầu vào. Đồng thời, Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm mạnh từ 8.035 Triệu đồng xuống chỉ còn 24,79 triệu đồng, do Công ty đã gần như tất toán toàn bộ khoản vay ngắn hạn trong năm, giảm đáng kể áp lực tài chính.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ
VÊ CON NGƯỜI
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn tiếp tục chú trọng phát triển nguồn nhân lực - yếu tố cốt lõi trong chiến lược vận hành và ứng phó trước những biến động của ngành chăn nuôi. Các chương trình đào tạo được triển khai linh hoạt, tập trung nâng cao kỹ năng chuyên môn, khả năng xử lý tình huống và làm việc nhóm cho người lao động. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo luôn quan tâm sâu sát đến đời sống của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là sức khỏe thể chất và tinh thần thông qua các hoạt động nội bộ gắn kết, tạo nên môi trường làm việc ở nơi định, thân thiện và đầy tính nhân văn.
VỀ CHƯƠNG TRẢI
Công ty đã hoàn tất đánh giá và đi đến quyết định không triển khai giai đoạn II của Dự án Trại heo Xuân Bắc, nhằm đảm bảo an toàn sinh học, hiệu quả đều tư và phù hợp với thực tiễn hoạt động. Thay vào đó, Công ty tập trung hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi tại Trại Xuân Bắc theo công nghệ mới, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường hiện hành. Đồng thời, Công ty cũng ngừng thuê Trại Xuân Thành, do không còn đáp ứng hiệu quả hoạt động như kỹ vọng, và đồn nguồn lực cho các cơ sở phù hợp hơn như Trại Cẩm Mỹ.
CÁC MẶTKHÁC
Trong năm qua, Công ty đã duy trì thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong toàn bộ quy trình sản xuất. Công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng tại địa phương, thể hiện trách nhiệm xã hội thông qua các chương trình hỗ trợ thiết thực và lan tỏa các giá trị phát triển bền vững. Đây không chỉ là cam kết đối với môi trường và xã hội, mà còn là nên tăng cứng cố uy tín và hình ảnh thương hiệu của Phú Sơn trong mất người tiêu dùng và đối tác.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | TH 2024 | KH 2025 | KH 2025/TH 2024 (%) |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 2.353 | 1.212 | 51,51 |
| Heo giống | Tấn | 124 | 185 | 149,19 | |
| Heo thịt | Tấn | 2.229 | 1.027 | 46,07 | |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 161.221 | 113.479 | 70,39 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 6.603 | 6.620 | 100,26 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 5.318 | 5.350 | 100,60 |
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ
Nhằm tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong chăn nuôi, Công ty sẽ tập trung hoàn thiện Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi theo công nghệ mới phù hợp với công suất giai đoạn 1 tại Trại Xuân Bắc nhằm duy trì ổn định hoạt động sản xuất chăn nuôi hoà phù hợp với quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN Không có
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VÊ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Bảo vệ môi trường là một phần thiết yếu trong chiến lược phát triển bền vững, năm 2024, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn tiếp tục tăng cường các biện pháp nhằm kiểm soát tác động môi trường trong quá trình vận hành. Công ty đã thực hiện nghiêm túc công tác xử lý nước thải tại Trại Heo Xuân Bắc thông qua hệ thống biogas và hồ lắng sinh học, đồng thời đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi theo công nghệ mới, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật QCVN 62:2016/BTNMT. Hệ thống được kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện và khắc phục sớm các rò rỉ tiêm ẩn, hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Công ty cũng không ngừng tuyên truyền, nâng cao ý thức của người lao động trong việc sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lý – đặc biệt là diện, nước trong quá trình chăn nuôi. Bên cạnh đó, không gian cây xanh tiếp tục được duy trì xung quanh khu vực trại nhằm tạo môi trường sinh thái hài hòa, giảm thiểu ô nhiễm và góp phần xây dựng hình ảnh chăn nuôi thân thiện với môi trường.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trong năm qua, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Phú Sơn tiếp tục là lực lượng nòng cốt đóng góp vào sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức rõ vai trò này, Công ty duy trì thực hiện đầy đủ các chế độ liên quan đến tiền lương, thường, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi khác đúng theo quy định của pháp luật. Không chỉ đảm bảo quyền lợi vật chất, Công ty còn tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn nhằm nâng cao kỹ năng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong sản xuất chăn nuôi hiện đại.
Song song đó, Công ty chủ trọng xây dựng môi trường làm việc gắn kết và tích cực, thông qua các hoạt động giao lưu nội bộ, văn hóa - thể thao, tạo sự đồng thuận và khích lệ tinh thần trong toàn thể cán bộ nhân viên. Đây là nền tảng để Phú Sơn duy trì nguồn nhân lực ở định, trách nhiệm và giàu nhiệt huyết, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội và gắn kết cộng đồng, trong năm 2024, Công ty đã tích cực tham gia nhiều hoạt động hỗ trợ tại địa phương, bao gồm các chương trình từ thiện, chăm lo đời sống cho người dân khó khăn và đóng góp xây dựng công đồng nơi doanh nghiệp hoạt động. Các hoạt động này được triển khai một cách thiết thực và bèn vững, với sự đồng hành của tập thể cán bộ – nhân viên, thể hiện tinh thần “doanh nghiệp phát triển hài hòa cùng cộng đồng”. Qua đó, Công ty không chỉ lan tỏa những giá trị tích cực trong xã hội mà còn góp phần xây dựng uy tín, hình ảnh thương hiệu gắn liền với phát triển bền vững.
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
kế hoạch phát triển trong tương lai
🏠
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐÊN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn đã ghi nhận mức tăng trưởng ở mức lớn định về sản lượng và doanh thu, dù lợi nhuận chưa đáp ứng được kỹ vọng. Sản lượng đạt 2.353 tấn, tăng 2,44% so với năm 2023. Doanh thu thuần đạt 157.829 triệu đồng, tăng 25,29%. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 5.318 Triệu đồng, giảm 34,93% do áp lực giá nguyên liệu và chi phí vận hành tăng cao.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị ghi nhận Ban Điều hành đã chủ động triển khai nhiều giải pháp nhằm ổn định hoạt động sản xuất – kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý chí phí, đảm bảo duy trì được năng lực tài chính và tỷ lệ sinh lợi ở mức chấp nhận được trong bối cảnh chi phí đầu vào vấn còn nhiều biến động. Các chỉ tiêu tài chính quan trọng như khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng tài sản và cơ cấu vốn đều có sự cải thiện rõ rệt so với cùng kỳ.
Bên cạnh kết quả tài chính, Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban Điều hành trong việc thực hiện trách nhiệm đối với môi trường và xã hội. Trong năm qua, Công ty đã tiếp tục hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải tại các trang trại, đảm bảo hoạt động chăn nuôi luôn tuân thủ đúng quy định về bảo vệ môi trường. Công ty đồng thời đẩy mạnh các biện pháp tiết kiệm năng lượng, sử dụng nước hiệu quả và phát triển mảng cây xanh tại khu vực chuồng trại, tạo ra môi trường sản xuất thân thiện, bền vững.
Về mặt xã hội, Công ty luôn duy trì chính sách phúc lợi cho người lao động, đảm bảo đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, tổ chức đào tạo nội bộ và hoạt động gắn kết tập thể. Các hoạt động thiện nguyện tại địa phương tiếp tục được thực hiện định kỳ, thể hiện trách nhiệm doanh nghiệp với công đồng nơi Công ty đang hoạt động sản xuất.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã nỗ lực cao trong công tác điều hành, thể hiện tinh thần chủ động và linh hoạt trong bối cảnh chi phí đầu vào biến động mạnh và dịch bệnh trong chăn nuôi còn tiêm ẩn nhiều rủi ro. Hoạt động sản xuất được duy trì ổn định, chi phí được kiểm soát chặt chẽ, đồng thời đảm bảo nguồn cung heo giống phục vụ cho hoạt động chăn nuôi tại các trại. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả hơn nữa, Hội đồng quản trị đề xuất Ban Giám đốc tiếp tục tăng cường công tác dự báo thị trường và có giải pháp điều chỉnh kịp thời tại các trại thuê nhằm chủ động ứng phó với những thay đổi về giá cả và nhu cầu tiêu thụ.
Trong năm qua, Ban Giám đốc đã triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, đồng thời tuân thủ đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò điều hành của Ban Giám đốc trong việc duy trì hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, đảm bảo ở định tài chính và thực hiện tốt trách nhiệm với người lao động và công động. Công tác phối hợp giữa Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn được duy trì đồng bộ, hỗ trợ tích cực cho quá trình thực thi các chiến lược đã đề ra.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỜNG LAI
| STT | Chi tiêu | Đơn vị tính | TH 2024 | KH 2025 | KH 2025/TH 2024 (%) |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 2.353 | 1.212 | 51,51 |
| Heo giống | Tấn | 124 | 185 | 149,19 | |
| Heo thịt | Tấn | 2.229 | 1.027 | 46,07 | |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 161.221 | 113.479 | 70,39 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 6.603 | 6.620 | 100,26 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 5.318 | 5.350 | 100,60 |
05
QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm toán
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Chủ tịch HĐQT | 01/01/2025 | |
| Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Thành viên HĐQT | 19/11/2024 | ||
| 2 | Ông Đinh Văn Hồng | Chủ tịch HĐQT | 25/04/2019 | 01/01/2025 |
| Ông Đinh Văn Hồng | Thành viên HĐQT | 25/04/2019 | Có đơn từ nhiệm ngày 25/12/2025 | |
| 3 | Ông Đỗ Văn Trong | Thành viên HĐQT | 22/04/2016 | |
| 4 | Ông Vũ Quang Tiến | Thành viên HĐQT | 29/06/2020 | |
| 5 | Ông Nguyễn Diên Anh Khoa | Thành viên HĐQT không diều hành | 23/06/2021 | |
| 6 | Bà Đặng Trần Đức Ái | Thành viên HĐQT không diều hành | 22/06/2023 | 19/11/2024 |
BÀ NGUYỄN THÍ BÍCH THỦY - CHÚ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành
Cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện: 5.145.231 cổ phần, chiếm 43,56% vốn điều lệ
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác: Không có
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó trưởng phòng Kế toán Tài chính Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai - MTV Công ty TNHH
ÔNG ĐINH VĂN HỒNG - THÀNH VIÊN HỒI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết và các chủng khoán khác do công ty phát hành
Cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện: 0 cổ phần
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác: Thành viên HĐQT tại CTCP Nông Sức Sản Đồng Nai (Có đơn tử nhiệm ngày 25/12/2025)
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
ÔNG ĐỔ VĂN TRONG - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Xem chi tiết tại chương II - mục 2
ÔNG VŨ QUANG TIẾN - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Xem chi tiết tại chương II - mục 2
ÔNG NGUYỄN DIÊN ANH KHOA - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có biểu quyết và các chủng khoán khác do công ty phát hành
Cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện: 1.771.875 cổ phần chiếm 15% vốn điều lệ
Chức danh thành viên HĐQT tại các Công ty khác: Thành viên HĐQT tại Công ty TNHH Nông nghiệp Đồng Nai - WinEco
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Phó phòng Kiểm toán nội bộ tại Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐỘT TRONG NĂM
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Thành viên HĐQT | 19/11/2024 | |
| 2 | Bà Đặng Trần Đức Ái | Thành viên HĐQT | 19/11/2024 | |
| CÁC TIỂU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | ||||
| Công ty cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn chưa thành lập các tiểu ban trong Hội đồng quản trị. | ||||
| HOẬT ĐỒNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP | ||||
| Công ty không có thành viên Hội đồng quản trị độc lập. | ||||
| DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY | ||||
| Không có. | ||||
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm
Hội đồng quản trị của Công ty luôn đảm bảo công tác giám sát, điều hành theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty. Đồng thời, nhiệm vụ công bố thông tin luôn được Hội đồng quản trị đảm bảo kịp thời, minh bạch theo đúng yêu cầu của Luật Chứng Khoán.
Công tác giảm sát và quản lý đối với Ban Giám đốc được Hội đồng quản trị thực hiện tốt. Luôn thực hiện đúng trách nhiệm, phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng thành viên nhằm nắm bắt những tinh thần hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời. Hội đồng quản trị đã có những định hướng, chiến lược phù hợp để thực hiện đúng yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông trong năm 2024 đề ra nhằm mang lại lợi ích tối đa cho cổ đông.
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc
Để thực hiện tốt công tác quản lý và chức năng giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc/ Ban Điều hành, HĐQT đã phân công nhiệm vụ cho từng thành viên HĐQT thực hiện giám sát từng lĩnh vực hoạt động của Công ty và các thành viên đã kịp thời nắm bắt thông tin, báo cáo HĐQT để có ý kiến chỉ đạo, định hướng cho Ban Giám đốc/Ban Điều hành điều chỉnh các hoạt động SXKD phù hợp theo từng giai đoạn, thời điểm để hoàn thành kế hoạch đã được ĐHĐCD thường niên thông qua.
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc/Ban Điều hành được thực hiện đầy đủ theo Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, HĐQT luôn theo sát mọi diễn biến hoạt động SXKD của Công ty, đôn đốc, giám sát Ban Giám đốc/Ban Điều hành thực hiện các chủ trương, nghị quyết đã được ĐHĐCĐ, HĐQT thông qua, cụ thể sau:
Chuẩn bị hồ sơ, tờ trình và số liệu phục vụ cho ĐHĐCĐ thường niên năm 2024; thực hiện Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính năm đúng tiến độ thời gian, minh bạch và gối báo cáo đúng quy định.
HĐQT giám sát các hoạt động của Ban Giám đốc/Ban Điều hành Công ty nhằm đảm bảo hoạt động SXKD của Công ty tuân thủ đúng pháp luật, triển khai đúng Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.
Ban hành kịp thời các nghị quyết để chỉ đạo Ban Giám đốc/Ban Điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD.
Chi đạo giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban Giám đốc/Ban Điều hành và các phòng ban trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và quyết định của HĐQT.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Hàng quý/6 tháng, Kế toán trưởng Công ty lập báo cáo một số chỉ tiêu tài chính gởi HĐQT, qua đó, Chủ tịch HĐQT xem xét, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh đến thời điểm hiện tại và có ý kiến chỉ đạo trong thời gian tới.
Kiểm tra việc duy trì áp dụng điều lệ, quy chế, quy định nội bộ đã ban hành.
» Chỉ đạo và giám sát Ban Giám đốc/Ban Điều hành trong việc thực hiện mục tiêu: ổn định SXKD, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
Chỉ đạo Ban Giám đốc/Ban Điều hành quản lý chặt chẽ lĩnh vực xây dựng cơ bản đúng quy định.
Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 vẫn gặp nhiều khó khăn, do bệnh dịch tà heo Châu Phi vẫn xảy ra trên dân heo ở nhiều địa phương, giá thức ăn chăn nuôi vẫn ở mức cao, giá bán heo hơi thịt và heo giống có tăng tử cuối tháng 5, nhưng cũng chưa cao;
Với sự nỗ lực trong điều hành sản xuất của Ban điều hành, Công ty đã giữ an toàn cho đàn heo nói sinh sản tại Trại Xuân Bắc, xuất bản heo con cai sửa và chuyển heo vào nuôi thịt tại Trại Xuân Thành, Trại Cẩm Mỹ (trại thuê), đảm bảo việc làm và thu nhập ở định cho người lao động
Nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Đinh Văn Hồng | Chủ tịch HĐQT | 12/12 | 100% | |
| 2 | Ông Đỗ Văn Trong | Thành viên HĐQT | 12/12 | 100% | |
| 3 | Ông Vũ Quang Tiến | Thành viên HĐQT | 12/12 | 100% | |
| 4 | Ông Nguyễn Diên Anh Khoa | Thành viên HĐQT | 11/12 | 100% | Nghi phép |
| 5 | Bà Đặng Trần Đức Ái | Thành viên HĐQT | 6/9 | 100% | Có đơn xin từ nhiệm 03/09/2024.Đã miễn nhiệm ngày 19/11/2024 |
| 6 | Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Thành viên HĐQT | 3/3 | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2023, Hội đồng quản trị đã tổ chức 12 phiên hợp, trong đó 06 phiên hợp trực tiếp kết hợp trực tuyến, 06 phiên hợp trực tuyến được tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản. Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 14/NQ-HĐQT | 21/03/2024 | - Thống nhất kết quả hoạt động SXKD năm 2023; dự ước kết quả SXKD quý 1/2024;- Thống nhất thuê trại nuôi heo thịt thay thế Trại Trị An khi hết hạn hợp đồng;- Thông qua quyết toán Quỹ tiền lương thực hiện năm 2023; Kế hoạch lao động năm 2024;- Thanh toán tạm ứng cổ tức năm 2023;- Các hoạt động quỹ 2/2024. | 100% |
| 2 | 15/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | - Thống nhất kế hoạch, nội dung tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024:+Ngày đăng ký cuối cùng: 29/5/2024;+ Ngày ĐH: 26/6/2024;+ Địa điểm: 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, Đồng Nai. | 100% |
| 3 | 16/NQ-HĐQT | 15/05/2024 | Thống nhất v/v vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Biên Hòa. | 100% |
| 4 | 17/NQ-HĐQT | 05/06/2024 | - Thống nhất thông qua tài liệu hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024;- Thống nhất kỹ hợp đồng thuê trại nuôi heo hậu bị, heo thịt. | 100% |
| 5 | 18/NQ-HĐQT | 05/08/2024 | - Kết quả SXKD 6 tháng đầu năm 2024;- Thống nhất chỉ trả tiếp cổ tức năm 2023 bằng tiền cho cổ đồng với tỷ lệ 1%/VĐL (một phần trăm). Ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ tức cho cổ đồng: 30/08/2024. Ngày chi trả cổ tức cho cổ đồng: 06/12/2024;- Thống nhất các hoạt động khác | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 6 | 19/NQ-HĐQT | 03/09/2024 | - Hội đồng quản trị Công ty tiếp nhận Đơn xin từ nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn nhiệm kỳ 2021 - 2025 của bà Đặng Trần Đức Ải; - Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn, HĐQT sẽ tiến hành tổ chức ĐHĐCP trực tiếp hoặc dưới hình thức thông qua Nghị quyết ĐHĐCP lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản trong thời gian sớm nhất để trình miễn nhiệm chức vụ thành viên HĐQT đối với bà Đặng Trần Đức Ải và bầu bổ sung 01 thành viên HĐQT khác. | 100% |
| 7 | 20/NQ-HĐQT | 25/09/2024 | - Thống nhất Dự ước kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024; - Thống nhất chọn công ty kiểm toán độc lập kiểm toán Báo cáo tài chính Công ty năm 2024; - HĐQT thống nhất tiến hành Đại hội đồng cổ đồng Công ty dưới hình thức thông qua Nghị quyết ĐHĐCP lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản về việc miễn nhiệm và bầu bổ sung Thành viên HĐQT Công ty nhiệm kỳ 2021 - 2025 trong thời gian gần nhất; - Công ty nghiên cứu cho thuê các diện tích mặt bằng đất dai và tài sản trên đất của Công ty phù hợp Luật Đất dai 2024 số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 (Điểm d, Khoản 1, Điều 34) và các Luật liên quan. | 100% |
| 8 | 21/NQ-HĐQT | 25/10/2024 | - Thống nhất kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng và dự ước năm 2024; - Thống nhất về việc bán thanh lý tài sản là máy móc thiết bị, công cụ, vật tư liên quan của Xưởng chế biến thức ăn chăn nuôi của Công ty. - Thống nhất xử lý nguyên liệu, vật tư mất phẩm chất, hết hạn sử dụng. | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 9 | 22/ NQ- HĐQT | 29/10/2024 | - Thông qua Dự thảo Tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. | 100% |
| 10 | 23/ NQ- HĐQT | 27/11/2024 | - Thống nhất tiến hành bán dấu giá thanh lý Máy móc thiết bị, công cụ, vật tư liên quan của Xưởng chế biến thức ăn chăn nuôi thuộc Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn trong năm 2024. Giá khởi điểm: 505.000.000 đồng (Năm trăm lẻ năm Triệu đồng), chưa bao gồm thuế GTGT theo quy định. | 100% |
| 11 | 24/ NQ- HĐQT | 26/12/2024 | - HĐQT Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn thống nhất tiếp nhận và chấp thuận Đơn xin từ nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Người Đại diện theo pháp luật, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn nhiệm kỳ 2021 - 2025 của ông Đinh Văn Hồng. - Căn cứ Điều Iệ Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn, HĐQT thống nhất tiến hành các thủ tục liên quan theo quy định để miễn nhiệm các chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Người Đại diện theo pháp luật, Thành viên Hội đồng quản trị của ông Đinh Văn Hồng với thời gian phù hợp. - Đối với chức vụ Chủ tịch HĐQT - Người Đại diện theo pháp luật, HĐQT sẽ tiến hành bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2021 - 2025 trong vòng 10 ngày. | 100% |
| 12 | 25/ NQ- HĐQT | 02/01/2025 | - Hội đồng quản trị thống nhất: + Ông Đinh Văn Hồng thời giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Người Đại diện theo pháp luật Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn kể từ ngày 01/01/2025. + Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều Iệ Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn, Hội đồng quản trị sẽ làm thủ tục lập Từ trình ĐHĐCĐ Công ty Tổ chức trong thời gian gần nhất v/v miễn nhiệm chức vụ Thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2021 - 2025 đối với ông Đinh Văn Hồng và bầu Thành viên Hội đồng quản trị khác thay thế. - Hội đồng quản trị thống nhất Bầu bà Nguyễn Thị Bích Thủy - Thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Người Đại diện theo pháp luật và là Người công bố thông tin của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn nhiệm kỳ 2021 - 2025. | 100% |
BAN KIỂM SOÁT
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Trương Nguyễn Ngọc Hòa Trường BKS | 0 | 0 | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Diệu Linh Thành viên BKS | 0 | 0 | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hiền Thành viên BKS | 0 | 0 | |
| BÀ TRƯƠNG NGUYỄN NGỌC HÒA TRƯƠNG BAN KIỂM SOẠT | ||||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, Cử nhân Luật, Thạc sĩ QTKDức vụ hiện nay tại Công ty: Trường BKSức vụ hiện nay tại tổ chức khác: không có | ||||
| BÀ NGUYỄN THỊ ĐIỀU LINH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOẠT | ||||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán – Kiểm toán, Thạc sĩ Kế toánức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên BKSức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có | ||||
| BÀ NGUYỄN THỊ HIỂN THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOẠT | ||||
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toánức vụ hiện nay tại Công ty: Thành viên BKSức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có | ||||
BAN KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT TRONG NĂM
Ban Kiểm soát với tinh thần và trách nhiệm của mình đã thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty.
Ban Kiểm soát luôn theo dõi, giảm sát quản lý một cách sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và công tác điều hành của HĐQT được đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, tham gia các cuộc họp của HĐQT nhằm đưa ra những ý kiến hỗ trợ thực thi các chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 phê duyệt.
Số lượng các cuộc họp Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Trương Nguyễn Ngọc Hòa | Trưởng BKS | 4/4 | 100% | Không có |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Diệu Linh | Thành viên BKS | 4/4 | 100% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hiền | Thành viên BKS | 4/4 | 100% |
Ban kiểm soát đã tổ chức 4 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/BB-BKS | 16/4/2024 | Thảo luận, đóng góp ý kiến về báo cáo tài chính năm 2023 của công ty |
| 2 | 02/BB-BKS | 09/5/2024 | Thảo luận, đóng góp ý kiến về báo cáo BKS trình Đại hội Đồng cổ đông. |
| 3 | 03/BB-BKS | 21/7/2024 | Thảo luận kết quả tình hình kiểm tra tại đơn vị. |
| 4 | 04/BB-BKS | 21/10/2024 | Thảo luận kết quả tình hình kiểm tra tại đơn vị. |
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐỐNG
Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ giám sát đối với HĐQT, Ban Giám đốc/Ban Điều hành và cổ đông theo quy định của luật pháp và Điều lệ Công ty thông qua các cuộc hợp ĐHĐCP, thiên niên và HĐQT. Giám sát tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cần trọng trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám sát việc xây dựng kế hạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, xây dựng cơ bản, tiết giảm chi phí, kiểm tra tình hình tồn kho, công nợ, chi phí trích trước, thanh lý tài sản, ...
Các Thành viên BKS được phân công phụ trách các lĩnh vực đã phát huy vai trò giám sát của mình trong hoạt động của Công ty. BKS đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2024 của HĐQT, Ban Giám đốc/Ban Điều hành và cổ đông như sau:
Kết quả giám sát về công tác thực hiện của BGD/Ban Điều hành. Ban Giám đốc/Ban Điều hành đã xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCP thường niên năm 2024 và các Nghị quyết của ĐHĐT theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Các kế hoạch, chương trình hoạt động của Ban Giám đốc/Ban Điều hành được xây dựng cụ thể, bám sát và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, duy trì chế độ hợp giao ban, hội ý thống nhất trong tập thể.
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐÔNG
Kết quả giảm » HĐQT đã tổ chức 12 phiên hợp để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm sát của BKS quyền của HĐQT, đã ban hành 12 Nghi quyết. Các Nghi quyết của HĐQT phù đổi với HĐQT hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ và phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
HĐQT đã giám sát chặt chẽ, chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời Ban Điều hành Công ty trong điều hành hoạt động SXKD. Các quyết định quản lý, điều hành được bản bạc dân chủ và có tính thống nhất cao, sát với tình hình SXKD. Mọi vấn đề đều công khai, minh bạch và đề cao ý kiến đóng góp của tập thể.
Công tác công bố thông tin, báo cáo quản trí được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của Công ty và cổ đông. Đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên, lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2024 đúng quy định.
Sự phối hợp giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
uợ phối hợp
iữa Ban kiểm
oát đối với
oạt động của
ĐQT, Ban
iam đốc điều
Ban Kiểm soát được mời tham dự các cuộc hợp của Hội đồng quản trị để nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Ban Kiểm soát có những ý kiến góp ý đối với các hoạt động SXKD của Công ty, cũng như việc tuân thủ luật pháp, triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết, Quyết định của ĐĐT.
can bộ quản lý » Ban kiểm soát đã được HĐQT, Ban Giám đốc/Ban Điều hành và các phòng chức năng của Công ty phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp nhất tính hình hoạt động của Công ty, thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát.
» Các kiến nghị, đề xuất của Ban Kiểm soát đều được HĐQT, Ban Điều hành xem xét, xử lý kịp thời.
Kết quả giảm » BKS đã giám sát các cổ đông thực hiện quyền tham gia ĐHĐCĐ thường niên năm 2024: Tổng số cổ đông tham dự và ủy quyền tham dự Đại hội là 32 cổ đông đại diện cho 9.560.855 cổ phần có quyền biểu quyết, tương ứng 80,94% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
BKS đã giám sát kiểm phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2024 v/v miễn nhiệm nhiệm 01 Thành viên HĐQT và bầu bổ sung 01 Thành viên HĐQT. Tổng số cổ đông có quyền biểu quyết đã gửi Phiếu lấy ý kiến về cho Công ty là 44 cổ đông, tương ứng 44 phiếu, đại diện và sở hữu 9.580.515 cổ phần, chiếm 81,105% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Số phiếu biểu quyết hợp lệ là 44 phiếu, tương ứng 9.580.515 cổ phần, bằng 81,105% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Số phiếu biểu quyết không hợp lệ là: 0 phiếu, tương ứng 0 cổ phần, bằng 0% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Kết quả: ĐHĐCĐ Công ty đã miễn nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT đối với Bà Đặng Trần Đức Ái, Bà Nguyễn Thị Bích Thủy trúng cử chức vụ Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn nhiệm kỳ 2021-2025.
Trong năm 2024, BKS không nhận được đơn thư khiếu nại hay yêu cầu chất vấn của cổ đông về các hoạt động của Công ty, công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành SXKD hoặc nhiệm vụ của TV HĐQT, Ban Giám đốc/Ban Điều hành Công ty.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BẢN GIÁM ĐỐC VÀ BẢN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
Đơn vị tính: Động
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tổng Thu nhập(gồm: Lương, thưởng, thù, các khoản lợi ích ) |
| 1 | Ông Đinh Văn Hồng | Chủ tịch HĐQT ( đến ngày01/01/2025) | 621.712.000 |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Chủ tịch HĐQT ( từ ngày01/01/2025) | 3.000.000 |
| 3 | Ông Đỗ Văn Trong | Thành viên HĐQT | 599.705.800 |
| 4 | Ông Vũ Quang Tiến | Thành viên HĐQT | 648.082.000 |
| 5 | Ông Nguyễn Diên Anh Khoa | Thành viên HĐQT | 43.670.000 |
| 6 | Bà Đặng Trần Đức Ái | Thành viên HĐQT | 45.084.000 |
| 7 | Bà Trương Nguyễn Ngọc Hòa | Trưởng BKS | 96.072.000 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Điệu Linh | Thành viên BKS | 86.475.000 |
| 9 | Bà Nguyễn Thị Hiền | Thành viên BKS | 288.215.720 |
| 10 | Bà Lê Thị Anh | Kế toán trưởng | 560.872.000 |
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Tổng Công ty CNTP Đồng Nai | Công ty mẹ | 3600253505 đăng ký lần đầu ngày 01/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 19, ngày 18/06/2024 tài Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai | 833A, Xa lộ Hà Nội, KPI, P. Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 2024 | Nghi quyết số 03/NQ- ĐH ngày 26/06/2024 | Chi cổ tức: 3.041.143.350 đồng |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Không có.
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Việc quản trị công ty luôn được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế nội bộ của Công ty. Đồng thời, Công ty luôn xem xét đánh giá mức độ phù hợp của các thông lệ về quản trị công ty để mang lại hiệu quả tốt nhất trong hoạt động quản trị.
Phú Sơn luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc bằng cách tham gia các buổi trao đổi liên quan đến Quản trị Công ty do Ủy ban Chứng khoán tổ chức. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí vốn cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ động, nhà đầu tư.
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
🏠
BÁO CÁO CỦA CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Cộng ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn - Người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Chăn nuôi Phú Sơn thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 868/QĐ-CT-UBT ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Chủ tịch tinh Đồng Nai. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600271092 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 19 tháng 08 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ tám ngày 07 tháng 01 năm 2025.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trạng Bom, tỉnh Đồng Nai.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Các thành viên của Hội đồng Quân trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: | ||
| Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Chủ tịch Thành viên | Bổ nhiệm từ ngày 01/01/2025 Bổ nhiệm từ ngày 19/11/2024 Miễn nhiệm Chủ tịch HĐQT từ ngày 01/01/2025 |
| Ông Đình Văn Hồng | Thành viên | Miễn nhiệm Chủ tịch HĐQT từ ngày 01/01/2025 |
| Ông Đỗ Văn Trong | Thành viên | |
| Ông Vũ Quang Tiến | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Diên Anh Khoa | Thành viên | |
| Bà Đăng Trần Đức Ái | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 19/11/2024 |
| Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: |
| Ông Đỗ Văn Trong |
| Ông Vũ Quang Tiến |
| Bà Lê Thị Anh |
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Bà | Trương Nguyễn Ngọc Hòa | Trường ban |
| Bà | Nguyễn Thị Điệu Linh | Thành viên |
| Bà | Nguyễn Thị Hiền | Thành viên |
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm 2024 là ông Đinh Văn Hồng - Nguyên Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo pháp luật tại thời điểm lập Báo cáo tài chính này là Bà Nguyễn Thị Bích Thùy - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
KIỆM TOÁN VIÊN
CÔNG BÓ TRÁCH NHỪM CỦA CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Chù tịch Hội đồng Quản trị Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tinh hình và chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Chủ tịch Hội đồng Quân trị Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Chủ tịch Hội đồng Quản trị cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khổng và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cô phản Chăn nuôi Phú Sơn
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn được lập ngày 26 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 31, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Chù tịch Hội đồng Quân trị Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng Quân trị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch Hội đồng Quán trị cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Chỉ nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGÂN HĂN | 86.990.373.258 | 105.542.867.947 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 03 | 7.915.447.820 | 12.072.911.429 |
| 111 | 1. Tiền | 7.915.447.820 | 3.672.911.429 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | - | 8.400.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 04 | 41.650.000.000 | 41.000.000.000 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 41.650.000.000 | 41.000.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.651.778.951 | 3.200.105.743 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 05 | 157.292.835 | 157.305.632 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 06 | 175.101.838 | 167.811.586 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 07 | 2.671.675.713 | 3.227.279.960 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (352.291.435) | (352.291.435) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 09 | 34.773.146.487 | 49.269.850.775 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 34.773.146.487 | 49.410.935.750 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | (141.084.975) | |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 74.085.894.178 | 72.344.439.051 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 4.040.000.000 | 2.520.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 07 | 4.040.000.000 | 2.520.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 44.862.805.424 | 47.854.432.685 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 36.385.212.322 | 39.268.059.620 |
| 222 | - Nguyên giá | 74.503.369.862 | 77.686.794.612 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (38.118.157.540) | (38.418.734.992) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 8.477.593.102 | 8.586.373.065 |
| 228 | - Nguyên giá | 10.725.800.713 | 10.725.800.713 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (2.248.207.611) | (2.139.427.648) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 10 | 246.195.321 | 246.195.321 |
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 246.195.321 | 246.195.321 | |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 24.936.893.433 | 21.723.811.045 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 13 | 24.936.893.433 | 21.723.811.045 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 161.076.267.436 | 177.887.306.998 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 12.514.013.764 | 27.671.671.540 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 12.514.013.764 | 27.671.671.540 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 7.262.228.545 | 11.777.574.937 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 15 | 50.977.874 | 546.463 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16 | 607.605.380 | 1.944.867.201 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 1.723.692.744 | 1.365.186.729 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 17 | - | 8.703.419 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 125.500.400 | 4.102.225.400 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 19 | 24.793.142 | 8.035.239.712 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 2.719.215.679 | 437.327.679 | |
| 400 | D. VỘN CHỦ SỐ HỘU | 148.562.253.672 | 150.215.635.458 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 20 | 148.562.253.672 | 150.215.635.458 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 118.125.000.000 | 118.125.000.000 | |
| 411a | Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 118.125.000.000 | ||
| 418 | 2. Quỹ đầu tư phát triển | 28.000.188.458 | 20.126.230.477 | |
| 420 | 3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | 6.750.000.000 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 2.437.065.214 | 5.214.404.981 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | - | (5.782.028) | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 2.437.065.214 | 5.220.187.009 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 161.076.267.436 | 177.887.306.998 |
Nguyễn Thị Bích Thủy
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Đồng Nai, ngày 26 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm 2024 VND Năm 2023 VND 01 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22 157.829.060.650 125.975.478.700 02 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 10 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 157.829.060.650 125.975.478.700 11 4. Giá vốn hàng bán 23 146.192.375.723 118.919.881.238 20 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.636.684.927 7.055.597.462 21 6. Doanh thu hoạt động tài chính 24 1.924.031.732 3.331.122.536 22 7. Chỉ phí tài chính 25 310.928.557 302.060.709 23 Trong đó: Chỉ phí lãi vay 310.928.557 302.060.709 25 8. Chỉ phí bán hàng 26 55.486.000 32.355.000 26 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 27 7.125.422.259 6.483.722.912 30 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 6.068.879.843 3.568.581.377 31 11. Thu nhập khác 28 1.467.603.049 8.537.680.607 32 12. Chỉ phí khác 29 933.909.932 1.538.297.111 40 13. Lợi nhuận khác 533.693.117 6.999.383.496 50 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.602.572.960 10.567.964.873 51 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 30 1.284.507.746 2.394.652.864 52 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 60 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.318.065.214 8.173.312.009 70 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 31 206 692
Lê Thị Anh
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bích Thủy
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Đồng Nai, ngày 26 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIỀN TỆ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT DỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 6.602.572.960 | 10.567.964.873 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 4.720.258.069 | 5.552.703.473 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | - | 114.500.000 | |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (2.534.179.732) | (11.250.780.419) | |
| 06 | - Chi phí lãi vay | 310.928.557 | 302.060.709 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 9.099.579.854 | 5.286.448.636 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (1.040.966.906) | (324.117.368) | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 14.496.704.288 | (19.216.889.972) | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (4.819.898.060) | 11.352.181.513 | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | (3.504.251.344) | (2.910.334.263) | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (319.631.976) | (315.617.564) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (2.931.880.473) | (997.782.676) | |
| 17 | - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (3.508.309.000) | (3.064.844.800) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 7.471.346.383 | (10.190.956.494) | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG DẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | (1.512.093.000) | (7.906.446.236) | |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 684.779.148 | 8.104.313.000 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (19.200.000.000) | (33.050.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 18.550.000.000 | 53.500.000.000 | |
| 27 | 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 1.993.325.430 | 3.969.689.659 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 516.011.578 | 24.617.556.423 | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu từ đi vay | 62.360.800.142 | 48.009.376.853 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (70.371.246.712) | (47.674.137.141) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (4.134.375.000) | (4.134.375.000) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (12.144.821.570) | (3.799.135.288) | |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp) Tiếp theo
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 03 | (4.157.463.609) | 10.627.464.641 |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 12.072.911.429 | 1.445.446.788 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 7.915.447.820 | 12.072.911.429 | |
| Lê Thị Anh | Lê Thị Anh | Nguyễn Thị Bích Thủy | ||
| Người lập | Kế toán trưởng | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | ||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 118.125.000.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 118.125.000.000 VND; tương đương 11.812.500 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Son được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Xí nghiệp Chăn nuôi Phú Son thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 868/QĐ-CT-UBT ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Chủ tịch tính Đồng Nai. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600271092 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 19 tháng 08 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ tám ngày 07 tháng 01 năm 2025.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trạng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 68 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 74 người).
Ngành nghê kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh
Chăn nuôi và sản xuất thực ăn chăn nuôi.
Hoạt động chính của Công ty là:
Chăn nuôi lợn;
Chăn nuôi khác: Rắn, ba ba, cá sấu;
Sản xuất nguyên liệu, chế biến thức ăn gia súc chăn nuôi;
dân cư.
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2024 đạt 157,83 tỷ VND, tăng 31,85 tỷ VND tương ứng với mức tăng 25,29% so với năm trước do giá bán heo thịt năm nay tăng. Bên cạnh đó, do quản lý tốt tinh hình dịch bệnh, tiết kiệm chi phí và giá nhập nguyên vật liệu đầu vào ổn định, giá vốn năm nay tăng 27,27 tỷ VND tương ứng mức tăng 22,93%, thấp hơn mức tăng doanh thu. Điều này dẫn đến lãi gộp từ bán hàng năm nay tăng 4,58 tỷ VND, tương ứng mức tăng 64,93% so với năm 2023.
Cấu trúc doanh nghiệp
| Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Trại chăn nuôi heo Trị An | Đồng Nai | Chăn nuôi heo (chấm dứt từ ngày 31/05/2024) |
| Trại chăn nuôi heo Cẩm Mỹ | Đồng Nai | Chăn nuôi heo (bắt đầu từ ngày 10/07/2024) |
| Trại chăn nuôi nái sinh sản xã Xuân Bắc | Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
| Trại chăn nuôi heo xã Xuân Thành | Đồng Nai | Chăn nuôi heo |
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mục kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Co sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.
2.4 . Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Chủ tịch Hội đồng Quản trị phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính bao gồm:
Dụ phòng phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
Thời gian phần bỏ chi phí trả trước
Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Ước tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của Công ty và được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Cộng ty đánh giá là hợp lý.
2.5 . Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 . Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ vào khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn,... được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
2.7. Các khoản đầu tư tài chính
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.8 . Các khoản nợ phải thu
2.9 . Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng giai đoạn sản xuất theo vòng đời sinh học của heo.
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh.
2.10 . Tài sản cổ định
Khẩu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 20 | năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 10 | năm |
| - | Phương tiện vận tải | 06 - 10 | năm |
| - | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 04 | năm |
| - | Sức vật làm việc | 04 | năm |
| - | Quyền sử dụng đất | 15 - 45 | năm |
| - | Quyền sử dụng đất lâu dài | Không trích khẩu hao | |
| - | Phần mềm quản lý | 03 | năm |
2.11 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.12. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.13. Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:
- Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản có định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất;
2.14. Các khoản nợ phải trả
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 02 đến 03 năm;
- Giá trị đàn heo nái, đực cơ bản được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh trong quá trình hình thành đàn heo và được phân bổ theo thời gian hữu dụng của đàn heo.
2.15. Các khoản vay
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.16. Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lại tiền vay phải trả... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.
2.17. Chi phí phải trả
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lại, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
2.18 . Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
2.19. Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Doanh thu hoạt động tài chính
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.20 . Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.21. Chi phí tài chính
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chí phí tài chính là chí phí đi vay vốn.
2.22. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b) Chính sách ưu đãi thuế
Theo Điều 5, điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, Công ty được hướng thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ chân nuôi ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 15% đối với hoạt động kinh doanh chăn nuôi ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và mức thuế suất TNDN là 20% đối với hoạt động kinh doanh thông thường.
2.23 . Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.24. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.25. Thông tin bộ phận
Do Công ty tập trung hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chăn nuôi và kinh doanh heo trên địa bàn tinh Đồng Nai nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 435.336.895 | 192.485.156 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 7.480.110.925 | 3.480.426.273 |
| Các khoản trọng đương tiền | - | 8.400.000.000 |
| 7.915.447.820 | 12.072.911.429 |
3 . TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH NGÁN HẠN Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| - Tiền gửi có kỳ hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| 41.650.000.000 | - | 41.000.000.000 | - | |
| 41.650.000.000 | - | 41.000.000.000 | - | |
Tại ngày 31/12/2024, đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là tiền gửi có kỳ hạn còn lại từ 06 tháng đến 12 tháng có giá trị 41.650.000.000 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2,9%/năm đến 6,4%/năm.
Tại ngày 31/12/2024, các khoản tiền gửi có ký hạn với tổng giá trị 7.000.000.000 VND đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn tại các Ngân hàng thương mại (Xem chi tiết tại Thuyết mình số 19). Các khoản tiền gửi có ký hạn với tổng giá trị 10.000.000.000 VND đã được dùng làm tài sản đảm bảo cho các khoản bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán giữa Công ty với nhà cung cấp tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chỉ nhánh Đồng Nai.
5 . PHÀI THU CỦA KHÁCH HÀNG NGẨN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND. | |
| Bên khác | ||||
| Ông Phan Trung | 157.276.435 | (157.276.435) | 157.276.435 | (157.276.435) |
| Kiên | ||||
| Phải thu khách | 16.400 | - | 29.197 | - |
| hàng khác | ||||
| 157.292.835 | (157.276.435) | 157.305.632 | (157.276.435) | |
6 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| Công ty Cổ phần | 114.500.000 | (114.500.000) | 114.500.000 | (114.500.000) |
| Thương mại Dịch | ||||
| vụ Bảo Phúc Long | ||||
| Công ty TNHH | 30.515.000 | (30.515.000) | 30.515.000 | (30.515.000) |
| MTV Đất Quê | ||||
| Trả trước cho người bán ngắn | 30.086.838 | - | 22.796.586 | - |
| hạn khác | ||||
| 175.101.838 | (145.015.000) | 167.811.586 | (145.015.000) | |
| 7 . PHẠI THU KHÁC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| a.1) Chỉ tiết theo nội dung | ||||
| Phải thu về lỗi tiền gửi | 436.173.151 | - | 505.466.849 | - |
| Phải thu BHXH, BHYT của người lao động | 156.002.562 | - | 192.313.111 | - |
| Kỷ cược, kỷ quỹ | 2.029.500.000 | - | 2.479.500.000 | - |
| Phải thu khác | 50.000.000 | (50.000.000) | 50.000.000 | (50.000.000) |
| 2.671.675.713 | (50.000.000) | 3.227.279.960 | (50.000.000) | |
| a.2) Chỉ tiết theo đối tượng | ||||
| Bên khác | ||||
| Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng Nai | 2.029.500.000 | - | 2.029.500.000 | - |
| Cơ sở chân nuôi heo Thành Tín | - | - | 450.000.000 | - |
| Các khoản phải thu khác | 642.175.713 | (50.000.000) | 747.779.960 | (50.000.000) |
| 2.671.675.713 | (50.000.000) | 3.227.279.960 | (50.000.000) | |
| b) Đài hạn | ||||
| Kỷ cược, kỷ quỹ | ||||
| + Công ty TNHH | 1.520.000.000 | - | - | - |
| Nông nghiệp | ||||
| Thương mại | ||||
| Khánh Hán | ||||
| + Công ty TNHH | 2.520.000.000 | - | 2.520.000.000 | - |
| Thương mại Dịch | ||||
| vụ Cao Minh | ||||
| Quang | ||||
| 4.040.000.000 | - | 2.520.000.000 | - | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| - Ông Phan Trung Kiên | 157.276.435 | - | 157.276.435 | - |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Bảo Phúc Long | 114.500.000 | - | 114.500.000 | - |
| - Công ty TNHH MTV Đạt Quê | 30.515.000 | - | 30.515.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Chứng khoán Phương Đông | 50.000.000 | - | 50.000.000 | - |
| 352.291.435 | - | 352.291.435 | - | |
| 9 . HÀNG TỔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.910.456.409 | - | 2.948.830.982 | (141.084.975) |
| Công cụ, dụng cụ | 6.325.000 | - | 3.840.000 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 31.856.365.078 | - | 46.458.264.768 | - |
| 34.773.146.487 | - | 49.410.935.750 | (141.084.975) | |
| 10 . CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| - Dự án Khu dân cư 6,8 ha tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai | 50.515.504 | 50.515.504 | ||
| - Dự án Xây dựng trại học thật tại xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai | 195.679.817 | 195.679.817 | ||
| 246.195.321 | 246.195.321 | |||
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | 55.368.095.513 | 16.700.132.634 | 5.209.666.465 | 228.900.000 | 180.000.000 | 77.686.794.612 |
| - Mua trong năm | - | - | 284.185.000 | - | 342.000.000 | 626.185.000 |
| - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 885.908.000 | - | - | - | - | 885.908.000 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (4.605.517.750) | - | - | (90.000.000) | (4.695.517.750) |
| Số dư cuối năm | 56.254.003.513 | 12.094.614.884 | 5.493.851.465 | 228.900.000 | 432.000.000 | 74.503.369.862 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | 21.560.253.881 | 12.169.877.240 | 4.454.661.163 | 218.942.708 | 15.000.000 | 38.418.734.992 |
| - Khẩu hao trong năm | 3.003.052.347 | 932.597.402 | 287.333.257 | 9.957.292 | 87.368.852 | 4.320.309.150 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | (4.605.517.750) | - | - | (15.368.852) | (4.620.886.602) |
| Số dư cuối năm | 24.563.306.228 | 8.496.956.892 | 4.741.994.420 | 228.900.000 | 87.000.000 | 38.118.157.540 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 33.807.841.632 | 4.530.255.394 | 755.005.302 | 9.957.292 | 165.000.000 | 39.268.059.620 |
| Tại ngày cuối năm | 31.690.697.285 | 3.597.657.992 | 751.857.045 | - | 345.000.000 | 36.385.212.322 |
| - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 13.958.074.344 VND. | ||||||
12 . TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Giá trị quyền sử dụng đất ^() | Phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | VND | VND | VND |
| Số dư đầu năm | 10.642.457.695 | 83.343.018 | 10.725.800.713 |
| Số dư cuối năm | 10.642.457.695 | 83.343.018 | 10.725.800.713 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 2.056.084.630 | 83.343.018 | 2.139.427.648 |
| - Khâu hao trong năm | 108.779.963 | - | 108.779.963 |
| Số dư cuối năm | 2.164.864.593 | 83.343.018 | 2.248.207.611 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 8.586.373.065 | - | 8.586.373.065 |
| Tại ngày cuối năm | 8.477.593.102 | - | 8.477.593.102 |
Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 83.343.018 VND.
() Đây là các Quyền sử dụng đất của Công ty với các thông tin chi tiết sau:
Địa chỉ tại xã Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai với diện tích là 46.595 m² và có thời hạn sử dụng 15 năm, 45 năm và sử dụng lâu dài;
Địa chỉ tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với diện tích là 104,5 m² và có thời hạn sử dụng đến hết ngày 15/10/2043;
Địa chỉ tại ấp Bình Hòa, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai với diện tích là 265.346,6 m² và có thời hạn sử dụng lâu dài.
13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Giá trị đàn heo nải, đực cơ bản | 13.274.163.812 | 10.148.490.125 |
| Chỉ phí công cụ chờ phân bổ | 549.781.324 | 171.203.667 |
| Chỉ phí thuê đất khu liên hợp công nghiệp Dofico () | 11.112.948.297 | 11.404.117.253 |
| 24.936.893.433 | 21.723.811.045 |
() Ngày 01/03/2018, Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai và Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn ký Phụ lục hợp đồng thuê lại đất số 01/PLHĐTD/2018 bồ sung giá trị của Hợp đồng thuê lại đất số 11/HĐTLĐ/2014 ngày 03/06/2014, diện tích thuê là 231.124 m², địa điểm thuê tại Phân khu 3D, xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai thuộc Khu liên hợp Công nông nghiệp Dofico, thời hạn thuê đất và thuê hạ tầng từ tháng 01/2018 đến tháng 02/2063, tổng số tiền đã trá trước là 13.074.985.142 VND.
| 4 . PHÀI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẪN | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| - Công ty Cổ phần Chân nuôi CP Việt Nam | 5,293,810.600 | 5,293,810.600 | 8,871,224.575 | 8,871,224.575 |
| - Công ty TNHH De Heus | 1,715,295.600 | 1,715,295.600 | 1,650,278.450 | 1,650,278.450 |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng Tu Sa | - | - | 736,542.400 | 736,542.400 |
| - Công ty TNHH Thương mại Thú y Tiến Phát | 125,743.994 | 125,743.994 | 212,400.011 | 212,400.011 |
| - Phải trả người bán ngắn hạn khác | 127,378.351 | 127,378.351 | 307,129.501 | 307,129.501 |
| 7,262,228.545 | 7,262,228.545 | 11,777,574.937 | 11,777,574.937 | |
| 5 . NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÂN HẪN | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên khác | ||||
| - Người mua trả tiền trước khác | 50,977,874 | 50,977,874 | 546,463 | 546,463 |
| 50,977,874 | 50,977,874 | 546,463 | 546,463 | |
Công ty Co phan Chân nuôi Phú Sơn 101 áp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế Giá trị gia tăng | - | 7,936,728 | 79,500,431 | 25,915,814 | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | - | 1,931,880,473 | 1,284,507,746 | 2,931,880,473 | - |
| Thuế Thu nhập cá nhân | - | 5,050,000 | 781,697,098 | 525,170,809 | - |
| Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | - | - | 270,388,486 | 270,388,486 | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 7,683,045 | 7,683,045 | - |
| - | 1,944,867,201 | 2,423,776,806 | 3,761,038,627 | - | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | |||||
| 17 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HÀN | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | ||||
| - Chỉ phi lãi vay | - | 8,703,419 | |||
| - | 8,703,419 | ||||
| 18 . PHẢI TRẢ NGÂN HÀN KHẮC | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | ||||
| - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn lợnỉ tiết:+ Công ty TNHH Sơn Động Phát+ Ông Bùi Văn Thành- Cổ tức, lợi nhuận phải trả- Các khoản phải trả, phải nộp khác | |||||
| 20,000,000 | 1,144,600,000 | ||||
| - | 1,124,600,000 | ||||
| 20,000,000 | 20,000,000 | ||||
| 1,300,400 | 2,954,425,400 | ||||
| 104,200,000 | 3,200,000 | ||||
| 125,500,400 | 4,102,225,400 | ||||
Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Tràng Bơn, tỉnh Đồng Nai
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||
| Giá tri | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá tri | Số có khả năng trả nợ |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND |
| 1.769.000.000 | 1.769.000.000 | 20.535.000.000 | 22.304.000.000 | - | - |
| 6.266.239.712 | 6.266.239.712 | 41.825.800.142 | 48.067.246.712 | 24.793.142 | 24.793.142 |
| 8.035.239.712 | 8.035.239.712 | 62.360.800.142 | 70.371.246.712 | 24.793.142 | 24.793.142 |
| a) Băng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận chưa phân phối | Cộng |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 118.125.000.000 | 20.070.860.040 | 6.750.000.000 | 6.666.422.409 | 151.612.282.449 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 8.173.312.009 | 8.173.312.009 |
| Chia cổ tức năm 2022 | - | - | - | (4.134.375.000) | (4.134.375.000) |
| Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành | - | - | - | (2.482.459.000) | (2.482.459.000) |
| Trích lập Quỹ đầu tư phát triển | - | 55.370.437 | - | (55.370.437) | - |
| Tạm ứng cổ tức năm 2023 | - | - | - | (2.953.125.000) | (2.953.125.000) |
| Số dư cuối năm trước | 118.125.000.000 | 20.126.230.477 | 6.750.000.000 | 5.214.404.981 | 150.215.635.458 |
| Số dư đầu năm nay | 118.125.000.000 | 20.126.230.477 | 6.750.000.000 | 5.214.404.981 | 150.215.635.458 |
| Kết chuyển Quỹ dự trữ vốn điều lệ sang Quỹ đầu tư phát triển | - | 6.750.000.000 | (6.750.000.000) | - | - |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 5.318.065.214 | 5.318.065.214 |
| Chia cổ tức năm 2023 () | - | - | - | (1.181.250.000) | (1.181.250.000) |
| Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành từ lợi nhuận năm trước () | - | - | - | (2.909.197.000) | (2.909.197.000) |
| Trích lập Quỹ đầu tư phát triển (*) | - | 1.123.957.981 | - | (1.123.957.981) | - |
| Tạm trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành từ lợi nhuận năm nay () | - | - | - | (2.881.000.000) | (2.881.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 118.125.000.000 | 28.000.188.458 | - | 2.437.065.214 | 148.562.253.672 |
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn | Báo cáo tài chính |
| 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trăng Bom, tỉnh Đồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
(⁴) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 04/NQ-ĐH ngày 26/06/2024, Công ty công bố việc phân phối lợi nhuận năm 2023 trước khi thực hiện hồi tổ như sau:
| Tỷ lệ(%) | Số tiền | |
| Kết quả kinh doanh sau thuế | 8.173.312.009 | |
| Số điều chỉnh theo kết quả kiểm toán năm 2022 của Kiểm toán | (5.782.028) | |
| Nhà nước | ||
| Kết quả kinh doanh sau thuế được phân phối | 100,00 | 8.167.529.981 |
| Trích Quỹ đầu tư phát triển | 13,76 | 1.123.957.981 |
| Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 35,62 | 2.909.197.000 |
| Chỉ trả cổ tức (tương ứng mỗi cổ phần nhận 350 VND) | 50,62 | 4.134.375.000 |
() Công ty đã tam trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 với tổng số tiền 2.881.000.000 VND theo Biên bản hợp Ban điều hành ngày 30/12/2024.
| b) | Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||||
| Tỷ lệ(%) | Cuối năm VND | Tỷ lệ(%) | Đầu năm VND | ||
| - | Tổng Công ty Công nghiệp | 73,56 | 86.889.810.000 | 73,56 | |
| Thực phẩm Đồng Nai | |||||
| - | Các cổ đông khác | 26,44 | 31.235.190.000 | 26,44 | |
| 100 | 118.125.000.000 | 100 | |||
| c) | Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | ||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |||||
| - | Vốn góp đầu năm | 118.125.000.000 | 118.125.000.000 | ||
| - | Vốn góp cuối năm | 118.125.000.000 | 118.125.000.000 | ||
| Cổ tức, lợi nhuận | |||||
| - | Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 2.954.425.400 | 1.300.400 | ||
| - | Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | ||||
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 1.181.250.000 | 7.087.500.000 | |||
| - | Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | ||||
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (4.134.375.000) | (4.134.375.000) | |||
| - | Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 1.300.400 | 2.954.425.400 | ||
| d) | Cổ phiếu | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 11.812.500 | 11.812.500 | |||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | |||||
| - | Cổ phiếu phổ thông | 11.812.500 | 11.812.500 | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | |||||
| - | Cổ phiếu phổ thông | 11.812.500 | 11.812.500 | ||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND/cổ phần | |||||
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trạng Bom, tỉnh Đồng Nai | Báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| e) Các quỹ công ty | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 28.000.188.458 | 20.126.230.477 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | 6.750.000.000 |
| 28.000.188.458 | 26.876.230.477 | |
21 . CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty ký hợp đồng thuê đất tại xã Bắc Sơn, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai với diện tích 161.441,9 m² và hợp đồng thuê đất tại xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai với diện tích 81.818,9 m² để sử dụng với mục đích kinh doanh và chăn nuôi heo từ năm 1996 đến năm 2045. Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty ký hợp đồng thuê đất tại phân khu 3D, xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai để sử dụng với mục đích thành lập trang trại chăn nuôi heo từ năm 2018 đến năm 2063. Diện tích khu đất thuê là 231.124 m². Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất một lần cho Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai.
Công ty ký hợp đồng thuê trang trại nuôi heo tại áp Tân Hợp, xã Tân Thành, huyện Xuân Lộc, tinh Đồng Nai với diện tích 52.903 m² để sử dụng với mục đích chăn nuôi heo hậu bị, heo thịt với thời hạn thuê 07 năm kể từ ngày 01/04/2023. Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê hàng tháng cho đến ngày đáo hạn hợp đồng.
Công ty ký hợp đồng thuê trang trại nuôi heo tại xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai với diện tích 63.612 m² để sử dụng với mục đích chăn nuôi heo hậu bị, heo thịt với thời hạn thuê 07 năm kể từ ngày 10/07/2024. Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê hàng tháng cho đến ngày đáo hạn hợp đồng.
22 . TỔNG DOẠNH THU BÁN HÀNG
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu bán thành phẩm | 157.829.060.650 | 125.975.478.700 |
| 157.829.060.650 | 125.975.478.700 | |
| 23 . GIÁ VON HÀNG BÁN | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 146.192.375.723 | 118.919.881.238 |
| 146.192.375.723 | 118.919.881.238 | |
| 24 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi | 1.924.031.732 | 3.331.122.536 |
| 1.924.031.732 | 3.331.122.536 |
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn | Báo cáo tài chính |
| 101 áp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Tràng Bom, tỉnh Đồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
25 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Lāi tiền vay | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| 310.928.557 | 302.060.709 | |
| 310.928.557 | 302.060.709 | |
| 26 . CHI PHÍ BẢN HÀNG | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân công | 55.486.000 | 32.355.000 |
| 55.486.000 | 32.355.000 | |
| 27 . CHI PHÍ QUẬN LỰ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nhân công | 5.188.815.866 | 4.721.371.358 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 145.694.939 | 187.235.564 |
| Thuế, phí, và lệ phí | 54.229.261 | 53.229.261 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 79.832.980 | 51.053.804 |
| Chi phí khác bằng tiền | 1.656.849.213 | 1.470.832.925 |
| 7.125.422.259 | 6.483.722.912 | |
| 28 . THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 610.148.000 | 7.919.657.883 |
| Thu nhập từ cho thuê kho, mặt bằng | 174.545.460 | 207.272.724 |
| Thu nhập từ thanh lý phế liệu | 19.790.909 | - |
| Thu nhập từ bán heo hậu bị | 334.357.780 | 410.750.000 |
| Thu nhập khác | 328.760.900 | - |
| 1.467.603.049 | 8.537.680.607 | |
| 29 . CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định không tham gia sản xuất kinh doanh | 427.527.221 | 1.080.137.886 |
| Thu lao Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát không chuyên trách | 223.000.000 | 192.000.000 |
| Tiền thuê đất và thuế đất tại trại Phú Sơn, trại Long Thành, trại Phước Tân và khu đất Xuân Phú. | 227.382.711 | 222.159.225 |
| Chỉ phí khác | 56.000.000 | 44.000.000 |
| 933.909.932 | 1.538.297.111 |
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn | Báo cáo tài chính |
| 101 Ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
30. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | VND | VND |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 6.602.572.960 | 10.567.964.873 |
| - Chỉ phí không hợp lệ | 933.909.937 | 1.540.179.333 |
| - Thù lao HĐQT, BKS không chuyên trách | 283.382.711 | 268.041.447 |
| - Khấu hao TSCĐ không phục vụ SXKD | 223.000.000 | 192.000.000 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | 427.527.226 | 1.080.137.886 |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | - | - |
| - Thu nhập tính thuế được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 15%) | 7.536.482.897 | 12.108.144.206 |
| - Thu nhập khác không được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 20%) | 4.455.776.668 | 539.519.550 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 3.080.706.229 | 11.568.624.656 |
| - Chỉ phí thuế TNDN được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 15%) | 1.284.507.746 | 2.394.652.864 |
| - Chỉ phí thuế TNDN không được hướng ưu đãi thuế TNDN (Thuế suất 20%) | 668.366.500 | 80.927.933 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 616.141.246 | 2.313.724.931 |
| Thuế TNDN phải nộp đầu năm | 1.284.507.746 | 2.394.652.864 |
| Thuế TNDN đã nộp trong năm | 1.931.880.473 | 535.010.285 |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | (2.931.880.473) | (997.782.676) |
| 284.507.746 | 1.931.880.473 |
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
31 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 5.318.065.214 | 8.173.312.009 |
| Các khoản điều chỉnh | (2.881.000.000) | - |
| - Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành | (2.881.000.000) | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 2.437.065.214 | 8.173.312.009 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 11.812.500 | 11.812.500 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 206 | 692 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn | Báo cáo tài chính |
| 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trăng Bom, tỉnh Dồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
32. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 100.409.887.309 | 109.365.169.263 |
| Chi phí nhân công | 15.947.265.895 | 15.129.378.477 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 4.292.730.848 | 4.181.396.638 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.360.327.191 | 2.793.764.273 |
| Chi phí khác bằng tiền | 14.761.173.049 | 12.740.346.279 |
| 138.771.384.292 | 144.210.054.930 |
33 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động lãi suất.
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rũi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | |||
| Tiền | 7.480.110.925 | - | - | 7.480.110.925 |
| Phải thu khách | 2.621.692.113 | - | 4.040.000.000 | 6.661.692.113 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 41.650.000.000 | - | - | 41.650.000.000 |
| 51.751.803.038 | - | 4.040.000.000 | 55.791.803.038 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Tiền và các khoản | 11.880.426.273 | - | - | 11.880.426.273 |
| tương đương tiền | ||||
| Phải thu khách | 3.177.309.157 | - | 2.520.000.000 | 5.697.309.157 |
| hàng, phải thu khác | ||||
| Các khoản cho vay | 41.000.000.000 | - | - | 41.000.000.000 |
| 56.057.735.430 | - | 2.520.000.000 | 58.577.735.430 |
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| Vay và nợ | 24.793.142 | - | - | 24.793.142 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 7.387.728.945 | - | - | 7.387.728.945 |
| 7.412.522.087 | - | - | 7.412.522.087 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| Vay và nợ | 8.035.239.712 | - | - | 8.035.239.712 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 15.879.800.337 | - | - | 15.879.800.337 |
| Chi phí phải trả | 8.703.419 | - | - | 8.703.419 |
| 23.923.743.468 | - | - | 23.923.743.468 |
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
34 . THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| a) Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường; | 62.360.800.142 | 48.009.376.853 |
| b) Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường; | 70.371.246.712 | 47.674.137.141 |
36 . NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
35 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau: | |
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Đồng Nai | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp Đồng Nai | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Nông súc sản Đồng Nai | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Cao su Công nghiệp | Cùng công ty mẹ |
| Công ty TNHII Một thành viên Thọ Vực | Cùng công ty mẹ |
| Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển Bưu Long | Cùng công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn | Báo cáo tài chính |
| 101 ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Tràng Bom, tinh Đồng Nai | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Mối quan hệ | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | ||
| Chia cổ tức | 3.041.143.350 | 3.041.143.350 | |
| - Tổng cộng ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai | Công ty mẹ | 3.041.143.350 | 3.041.143.350 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | |||
| Ông Đình Văn Hồng | Chủ tịch HDQT | 621.712.000 | 493.240.000 |
| (Đến ngày 01/01/2025) | |||
| Bà Nguyễn Thị Bích Thủy | Chủ tịch HDQT | 3.000.000 | - |
| (Từ ngày 01/01/2025) | |||
| Ông Đỗ Văn Trong | Phó Giám đốc / Thành viên HDQT | 599.705.800 | 648.851.200 |
| Ông Vũ Quang Tiến | Phó Giám đốc / Thành viên HDQT | 648.082.000 | 608.797.000 |
| Ông Nguyễn Diên Anh Khoa | Thành viên HDQT | 43.670.000 | 106.290.000 |
| Bà Đặng Trần Đức Ái | Thành viên HDQT | 45.084.000 | 43.000.000 |
| (Bộ nhiệm ngày 22/06/2023) | |||
| Bà Lê Thị Anh | Kế toán trường | 560.872.000 | 587.981.000 |
| Bà Trương Nguyễn Ngọc Hòa | Trường Ban kiểm soát | 96.072.000 | 85.290.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hiền | Thành viên Ban kiểm soát | 288.215.720 | 225.778.077 |
| Bà Nguyễn Thị Diệu Linh | Thành viên Ban kiểm soát | 86.475.000 | 65.070.000 |
Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
37 . SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Nguyễn Thị Bích Thủy
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Đồng Nai, ngày 26 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
Đồng Nai, ngày 15 tháng 04 năm 2025
NGƯỜI DẠI ĐIỆN THEO PHẬP LUẬT
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Nguyễn Thị Bích Thủy
Địa chỉ: 101, ấp Phú Sơn, Xã Bắc Sơn, Huyện Tràng Bom, Tình Đồng Nai, Việt Nam
Điện thoại: (0251) 3869 064
Fax: (0251) 3869 065
Website: www.channuoiphuson.com.vn