Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PSP


ticker: PSP document_type: bctn year: 2024 page_count: 37 source: PaddleOCR-VL-1.6


TỔNG CÔNG TY CỔ PHÀN DỊCH VỤ KỶ THUẬT DẦU KHÍ VN PETROVIETNAM TECHNICAL SERVICES CORPORATION CÔNG TY CỔ PHÀN CẢNG DÍCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VỤ DINH VU PETROLEUM SERVICES PORT JOINT STOCK COMPANY

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tư do – Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số/No:129/PTSCDV-CBTT

V/v: Công bố thông tin Báo cáo

thường niên năm 2024/Information

disclosure of Annual Report 2024

Hải Phòng, ngày 19 tháng 03 năm 2025

Hai Phong, date 19 month 03 year 2025

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
  • Quý Cô đông

To: - The State Securities Commission

  • Hanoi Stock Exchange
  • Shareholders
  1. Tên công ty/Name of company: Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ/Dinh Vu Petroleum Service Port Joint Stock Company
  1. Mã chúng khoán/Stock code : PSP
  1. Địa chỉ/Address: KCN Đình Vũ, Đông Hải 2, Hải An, Hải Phòng/Dinh Vu Industrial Park, Dong Hai 2, Hai An, Hai Phong
  1. Điện thoại/Telephone: 02253 979710 Fax: 02253 979712
  1. Người công bố thông tin/Person authorized to disclose information: Đặng Kiến Nghiệp/Dang Kien Nghiep
  1. Nội dung công bố thông tin/Content of the information disclosure:
  • Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ được lập ngày 18/03/2025/The annual report 2024 of Dinh Vũ Petroleum Service Port Joint Stock Company was prepared on March 18, 2025.
  1. Địa chỉ Website đăng tải toàn bộ báo cáo thường niên /The website address for posting the full annual report: www.ptscdinhvu.com.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We

hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law for the content of the disclosed information.

Trân trọng/Sincerely!

Noi nhân/Recipients:

  • Như trên/As above;
  • HĐQT, BKS (để b/c)/BOD,

Supervisory Board (for reporting);

  • BGĐ (để b/c)/; BOM (for reporting);
  • Website: www.ptscdinhvu.com.vn;
  • Luru/Archived: VT, TK Côngty/

Clerical, Company Secretary.

Tài liệu gửi kèm/Enclosed document:

  • Báo cáo thường niên năm 2024/Annual Report 2024

Đại diện tổ chức

Organization representative

Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT

Legal representative/ Person authorized to disclose information (Ky, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

(Signature, full name, position, and seal)




Đăng Kiến Nghiệp

PTSC DINH VU

BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN

CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ



MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY.....4

  1. Thông tin khái quát.....4

a. Quá trình hình thành.....4 b. Thời điểm niêm yết.....5 c. Các sự kiện khác.....5

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....6
  2. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....6
  3. Định hướng phát triển.....6

a. Các mục tiêu chủ yếu năm 2024 của Công ty.....6 b. Chiến lượng phát triển trung và dài hạn.....7 c. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty.....7

  1. Các rủi ro - khó khăn.....7

a. Khó khăn.....7 b. Rủi ro tài chính.....7 c. Rủi ro môi trường: không.....8 II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024.....8

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....8
  2. Tổ chức và nhân sự.....9

a. Danh sách Ban điều hành.....9

  1. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án đầu tư.....9

a. Các khoản đầu tư lớn.....9 b. Các Công ty con, Công ty liên kết.....14

  1. Tình hình tài chính của Công ty năm 2024.....14

a. Tình hình tài chính.....14 b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu.....14

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....14

a. Cổ phần.....14 b. Cơ cấu cổ đông.....15 c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu trong năm 2024.....15 d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không.....15 e. Các chứng khoán khác: không.....15

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.....15

Báo cáo thưởng niên năm 2024 – Công ty Có phần Công Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ 1/33

a. Quản lý nguồn nguyên vật liệu.....15 b. Tiêu thụ năng lượng.....15 c. Tiêu thụ nước.....15 d. Tuân thủ Pháp luật về bảo vệ môi trường.....15 e. Chính sách liên quan đến người lao động.....16 f. Hoạt động đào tạo người lao động.....16 g. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.....16 h. Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN.....16 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....17

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....17
  2. Tình hình tài chính.....17

a. Tình hình tài sản.....17 b. Tình hình nợ phải trả.....18

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....18
  2. Kế hoạch năm 2025.....18
  3. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Chi tiết như trong Báo cáo kiểm toán đã đăng tài ngày 28/02/2025 trên Website của Công ty www.ptscdinhvu.com.vn.....20
  4. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....20

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường.....20 b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.....20 c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.....20 IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....20

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....20
  2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2024.....21

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....22

  1. Hội đồng quản trị.....22

a. Thành viên và cơ cấu HĐQT.....22 b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.....22 c. Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024.....22 d. Hoạt động của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, hoạt động của các Tiểu ban trong Hội đồng quản trị.....23 e. Danh sách các Thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo quản trị Công ty, Danh sách các Thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị Công ty.....24

  1. Ban kiểm soát.....24

Báo cáo thường niên năm 2024 – Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ 2/33

a. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát.....24 b. Hoạt động của Ban kiểm soát.....24

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS.....24

a. Lương thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:.....24 b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024: không.....24 c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:.....24 d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty.....25 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....25

  1. Ý kiến kiểm toán .....25
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán .....28

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỔ .....32

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Căng Dịch vụ dầu khí Đình Vũ

Tên giao dịch quốc tế: DINH VU PETROLEUM SERVICES PORT J.S.C

Tên viết tắt : PTSC DINH VU

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200754420 đăng ký lần đầu ngày 10/8/2007, thay đổi lần thứ 7 ngày ngày 30/07/2024 và Giấy xác nhận Về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 30 tháng 07 năm 2024.

Vốn điều lệ: 400.000.000.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 673.374.193.000 đồng

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng - Việt Nam

Số điện thoại: (84) 225.3979710

  • Số fax: (84) 225.3979712

Website: www.ptscdinhvu.com.vn

Mã cổ phiếu: PSP

Quá trình hình thành và phát triển

a. Quá trình hình thành

Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, “lấy quan điểm phát triển càng hướng ra biển làm mục đích chủ đạo để xây dựng các càng biển lớn, càng cửa ngõ, càng nước sâu hiện đại làm động lực cho phát triển vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời đáp ứng khả năng cạnh tranh với các càng biển khu vực trong quá trình hội nhập quốc tế”; đồng thời thuận theo xu thế hoà nhập với nên kinh tế thị trường thế giới sau khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO, Tập đoàn Dầu khí đã đề ra chiến lược phát triển dài hạn nhằm xây dựng Ngành Dầu khí thành một tập đoàn kinh tế mạnh, đa ngành.

Thực hiện chiến lược phát triển cung cấp dịch vụ dầu khí ở khu vực phía Bắc của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, ngày 27/03/2007 Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC) (nay là Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam) đã ký kết Hợp đồng với Công ty Liên doanh TNHH Phát triển Đình Vũ (nay là Công ty Cổ phần phát triển KCN Đình Vũ) về việc thuê toàn bộ khu đất 13,9 ha CN2.1 để đầu tư xây dựng Căn cứ Cảng dịch vụ Dầu khí Tổng hợp tại Khu Công nghiệp Đình Vũ.

Trên cơ sở đó, ngày 27/7/2007, Hội đồng quản trị Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC) ra Nghi quyết số 209/NQ-DVKT-HDQT thông qua việc thành lập Công ty Cổ phần Căng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ). Ngày 03/08/2007 PTSC Đình Vũ chính thức được thành lập tại phiên hợp Đại hội đồng cổ đồng thành lập Công ty. Dự án “Đầu tư xây dựng cấu căng phục vụ KCN Đình Vũ và dịch vụ Dầu khí tổng hợp” được PTSC Đình Vũ tiến hành đầu tư và xây dựng từ tháng 01/2008 và cơ bản hoàn thiện vào tháng 05/2009.

Công ty Cổ phần Căng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ - PTSC Đình Vũ hiện nay là doanh nghiệp Cổ phần trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC), được thành lập với mục đích đầu tư và quản lý khai thác dự án “Đầu tư Xây dựng câu cảng phục vụ KCN Đình Vũ và dịch vụ Dầu khí tổng hợp” tại Khu công nghiệp Đình Vũ, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Công ty có tư cách pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh; thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng theo quy định của Pháp luật; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Công ty Cổ phần và Luật Doanh nghiệp.

Hoạt động kinh doanh đăng ký của Công ty bao gồm:

Vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường bộ, vận tải đường thủy, kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải;

Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: kinh doanh càng biến;

Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội);

Cho thuê xe có động cơ;

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

Cho thuê xe máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác: cẩu, tàu lai đất, xe nâng;

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại: kinh doanh càng biến;

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên: dịch vụ hỗ trợ sinh hoạt dầu khí;

Bán buôn chuyên doanh khác: hàng kim khí, điện máy dân dụng và công nghiệp;

Khách sạn;

Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại;

Sửa chữa thiết bị khác: bảo dưỡng, sửa chữa, hoán cải các phương tiện nổi;

Bán buôn phân bón sử dụng trong nông nghiệp;

Bán buôn xăng, dầu và các sản phẩm liên quan ;

Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan;

Bán lẻ dầu hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh; và

Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh: khí hóa lỏng, xăng, dầu.

Xây dựng công trình nhà không để ở, các công trình điện, cấp, thoát nước, viễn thông, công ích, kỹ thuật dân dụng khác.

Phá dõ

Chuẩn bị mặt bằng

Lắp đặt hệ thống điện

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Hoàn thiện công trình xây dựng

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

Hoạt động chính trong năm của Công ty bao gồm:

Vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường bộ, vận tải đường thủy, kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải;

Vận hành, khai thác cụm căng container và các dịch vụ căn cứ hậu cần phục vụ hoạt động dầu khí;

Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: kinh doanh càng biến;

b. Thời điểm niêm yết

Tên chứng khoán: cô phiếu CTCP Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ

Mã CK: PSP

Số lượng cổ phiếu ĐKGD: 40.000.000 cổ phiếu

Tổng giá trị cổ phiếu ĐKGD (theo mệnh giá): 400 tỷ đồng

Ngày giao dịch đấu tiên: 10/11/2009

c. Các sự kiện khác


Thời điểmSự kiện
03/08/2007Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ được tổ chức tại Hải Phòng với vốn điều lệ 200.000.000.000 đồng
11/10/2008Đại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2008 thông qua Nghị quyết tăng vốn điều lệ Công ty từ 200.000.000.000 đồng lên 225.000.000.000 đồng bằng hình thức phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược cho Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí.
13/06/2011Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2011 đã thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty từ 225.000.000.000 đồng lên 330.000.000.000 đồng bằng hình thức phát hành riêng lẻ cho cổ đồng chiến lược. Trong đợt tăng vốn này Công ty đã lựa chọn được 03 cổ đồng chiến tham gia góp vốn gồm: Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật


Dầu khí Việt Nam (PTSC), Công ty cổ phần Container Việt Nam (Viconship) và Công ty cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc (Proconco). Ngày 15/02/2012 Công ty hoàn thành việc tăng vốn theo đúng quy định hiện hành.
28/11/2013Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2013 đã thông qua việc tăng vốn điều lệ công ty từ 330.000.000.000 đồng lên 400.000.000.000 đồng bằng hình thức phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược. Trong đợt tăng vốn này Công ty đã lựa chọn được 03 cổ đồng chiến tham gia góp vốn gồm: Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC), Công ty cổ phần Container Việt Nam (Viconship) và Công ty cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc (Proconco). Công ty cổ phần Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc (Proconco) đã từ chối quyền mua 1.221.000 cổ phần được phân phối và toàn bộ số cổ phần dối dư trên đã được Công ty Cổ phần Container Việt Nam đề nghị mua lại với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Ngày 14/03/2014 Công ty hoàn thành việc tăng vốn theo đúng quy định hiện hành.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất: Kinh doanh càng biến; Vận hành, khai thác cụm càng container và các dịch vụ căn cứ hậu cần phục vụ hoạt động dầu khí;

Địa bàn kinh doanh: Lô CN2.1, Khu Công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng - Việt Nam

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: PHỤ LỤC 1 - Sơ đồ tổ chức PTSC Đình Vũ
  1. Định hướng phát triển

a. Các mục tiêu chủ yếu năm 2024 của Công ty

Chỉ tiêu tài chính

Luợt tàu ra/vào Cảng: 200 luợt
Sản lượng thông qua Cảng: 200.000 TEUS
Tổng Doanh thu thuần trong đó: 238,84 tỷ VND
• Doanh thu dịch vụ căn cứ cảng: 169,70 tỷ VND
• Doanh thu dịch vụ mới: 68,30 tỷ VND
• Doanh thu hoạt động tài chính: 0,84 tỷ VND
• Thu nhập khác: 0,00 tỷ VND
Lợi nhuận trước thuế: 10,00 tỷ VND
Lợi nhuận sau thuế: 9,12 tỷ VND
Thu nộp NSNN: 9,26 tỷ VND

Kê hoạch đấu tư

2024:

  • Dự án “Dự án đầu tư xây dựng Trạm biên áp 1250kVA”:
  • Dự án đầu tư mua sắm 01 bộ khung chụp tự động 40 tần.

Dự án chuẩn bị đầu tư trong năm 2024:

  • Dự án “Đầu tư Checking point xuất”.
  • Dự án đầu tư mua sắm 02 xe đầu kéo Romooc
  • Dự án đầu tư mua sắm 02 xe nâng điện 1,8 Tần
  • Dự án đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời khu nhà văn phòng
  • Dự án mua sắm 02 xe nâng container 45 Tần (đã qua sử dụng không quá 10 năm)

b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Tập trung tối ưu mọi nguồn lực thực hiện tốt công tác dịch vụ khai thác hàng container; Thường xuyên theo dõi, phân tích trước diễn biến khó lường của giá dầu thô đế cấp nhất, chủ động năm bắt các thông tin làm việc với các Nhà thầu dầu khí để thực hiện cung cấp dịch vụ căn cứ hậu cần dầu khí.
  • Tiếp tục duy trì, cải tiến có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng HSEQ đảm bảo an toàn tuyệt đối về con người, tài sản; đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
  • Thực hiện công tác đầu tư theo đúng kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo tính hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các dự án được đầu tư để đáp ứng như câu nâng cao năng lực xếp đỡ cho cảng PTSC Đình Vũ.
  • Triển khai và tuân thủ nghiêm túc công tác duy tu bảo dưỡng và sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị động thời tích cực rà soát hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật.
  • Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý điều hành của Đơn vị, phát huy tính độc lập tự chủ, năng động trong giai đoạn phát triển mới. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, năng động sáng tạo và chuyên nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho người lao động phát huy tôi đã năng lực làm việc và sáng tạo của mình.

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tại các vị trí chủ chốt.

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty

  • Tuân thủ đầy đủ các luật định, các Quyết định, Công ước, tiêu chuẩn liên quan của Việt Nam và Quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và tuyệt đối an toàn trong các hoạt động SXKD.
  • Thường xuyên nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, công nghệ; nâng cao trình độ chuyên môn, phong cách chuyên nghiệp, cải tiến liên tục nhằm thoả măn nhu cầu của Khách hàng và chính quyền nơi PTSC Đình Vũ tiến hành các hoạt động SXKDDV.
  • Xác định ngăn ngừa, giảm thiểu các rủi ro, đảm bảo ngăn ngừa ô nhiễm môi trường cũng như các thương tồn hay bệnh tật giúp tránh được thiệt hại về tính mạng, tại sản, môi trường trong tất cả các hoạt động của Công ty. Tạo ra và duy trì môi trường sản xuất kinh doanh dịch vụ an toàn đảm bảo chất lượng.

5. Các rủi ro - khó khăn

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu năm 2024 cũng như các mục tiêu chung và dài hạn, Công ty đã gặp những khó khăn và rủi ro sau:

a. Khó khăn

Lượng hàng hóa thông qua hệ thống càng tại khu vực Đình Vũ - Hải Phòng sụt giảm.

  • Các càng mới trong khu vực càng Hải Phòng đã đưa vào khai thác nhưng vẫn chưa tìm kiếm được khách hàng, trong khi sản lượng container qua khu vực Hải Phòng mới đạt 70% công suất các càng hiện hữu dẫn đến sự dự thừa càng container tạo nên cạnh tranh khóc liệt về khách hàng và giá dịch vụ.
  • Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài Chính và Cục Hàng Hải tiếp tục tăng cường giám sát việc áp dụng quyết định ban hành biểu khung giá dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai đặt tại căng biển Việt Nam cũng gây khó khăn cho căng PTSC Đình Vũ trong cạnh tranh giá dịch vụ so với các căng cùng khu vực do tư nhân sở hữu (các càng này chủ động linh hoạt hơn trong việc áp dụng quy định pháp lý).
  • Hạ tàng cơ sở, phương tiện trang thiết bị xếp dỡ sau nhiều năm khai thác đã lạc hậu, xuống cấp, hư hỏng nhiều cần có nguồn lực lớn để bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa và đấu tư nâng cấp.
  • Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các Cảng trong khu vực trong đó có các Cảng do doanh nghiệp tư nhân/doanh nghiệp nhà nước quản lý có quy mô lớn, hiện đại, chuyên nghiệp và bề dày kinh nghiệm khai thác (Cảng Hải Phòng, Cảng Tân Cảng - Lạch Huyên, Nam Đình Vũ, VIP Green...).
  • Các quy định của Nhà nước liên quan đến giá dịch vụ, điều kiện kinh doanh Cảng biển... ngày càng nhiều và rất khó thực hiện, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nước chi phối

b. Rủi ro tài chính

Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rũi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rũi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các Chính sách và quy trình kiểm soát rũi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rũi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thi trường và hoạt động của Công ty.

Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

  • Đối với rủi ro thị trường, hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái và lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro này do thiếu thị trường mua các công cụ tài chính này.

Đối với quản lý rủi ro tỷ giá, Công ty đang thực hiện một số các giao dịch có góc ngoại tệ do vậy Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá.

  • Đối với quản lý rũi ro lãi suất, Công ty chịu rũi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết, rũi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.
  • Đối với quản lý rủi ro về giá hàng hóa: Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa.
  • Đối với quản lý rũi ro tín dụng, Công ty sẽ gặp các tôn thất tài chính khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng. Công ty đã có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo đổi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rũi ro tín dụng hay không. Bối cảnh thị trường dịch vụ dầu khí vẫn chưa có sự tiến triển, các hoạt động thăm dò tìm kiếm dầu khí của các nhà thầu dầu khí tại khu vực Vĩnh Bắc Bộ vẫn chưa triển khai thực hiện; nên ngoài việc tiếp tục cung cấp một số dịch vụ cho thuê kho bãi theo các hợp đồng đã ký năm 2015, Công ty không thực hiện cung cấp thêm dịch vụ hậu cần DK khác cho khách hàng. Các khoản thanh toán phí dịch vụ của Nhà thầu cho PTSC Đình Vũ tiếp tục bị kéo dài, hiện Đơn vị vẫn tiếp tục làm việc với Nhà thầu, Cơ quan quản lý cấp trên để xúc tiến hỗ trợ việc giải quyết thanh toán công nợ tồn động từ năm 2015 đến nay. Đến cuối năm 2024, Đơn vị đã thu hồi được 83,20% phần công nợ của Nhà thầu và đã thực hiện trích lập 100% dự phòng cho khoản công nợ còn lại này theo đúng quy định
  • Đối với việc quản lý rũi ro thanh khoản, Công ty đã thực hiện tốt việc này nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng về tiền mặt, các khoản vay nợ.

c. Rủi ro môi trường: không

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đã đạt được một số kết quả như sau:

Tổng số lượt tàu qua cảng : 225 lượt tàu

Sản lượng thông qua càng : 295.033 TEUS

Tổng Doanh thu thuần: 243,93 tỷ VND

Trong đó:

Doanh thu từ SXKD : 238,33 tỷ VND

DT hoạt động tài chính : 1,37 tỷ VND

Thu nhập khác : 4,23 tỷ VND

Lợi nhuận sau thuế : 8,35 tỷ VND

Thu nộp NSNN : 8,68 tỷ VND

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2024 SO VÓI KÊ HOẶCH VÀ SO VÓI NĂM 2023


ĐVT: triệu VND


SttChỉ tiêuThực hiện năm 2023KH năm 2024Thực hiện năm 2024So với KH 2024 (%)So với TH 2023 (%)
(1)(2)(3)(4=3/2)(5=3/1)
1Doanh thu239,68238,84243,93102,13%101,77%
1.1Doanh thu từ HĐ SXKD237,83238,00238,33100,14%100,21%
1.2Doanh thu hoạt động tài chính1,850,841,38163,92%74,54%
1.3Thu nhập khác0,000,004,23-653354,52%
2Lợi nhuận trước thuế9,7410,0010,44104,38%107,17%
3Lợi nhuận sau thuế8,669,128,3591,62%96,43%
4Thu nộp NSNN6,949,268,6793,66%124,99%

2. Tổ chức và nhân sự

a. Danh sách Ban điều hành

STTHọ và tênChức danhTỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết
1Ông Nguyễn Chí TrungPhó Giám đốc Phụ trách điều hành11,006%
2Ông Vũ Văn HùngPhó Giám đốc
3Ông Vũ Ngọc PháchPhó Giám đốc
4Ông Đặng Kiến NghiệpKế toán trưởng
  • Những thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024: Ông Nguyễn Hải Bằng thôi giữ chức vụ Giám Đốc công ty; ông Nguyễn Chí Trung được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Phụ trách điều hành công ty vào ngày 28/06/2024.

Số lượng cán bộ, nhân viên của Công ty đến 31/12/2024: 223 người.

Thay đổi về Chính sách đối với người lao động trong năm 2024: không

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án đấu tư

a. Các khoản đầu tư lớn

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và phương tiện thiết bị

Tình hình hoạt động SXKD của PTSC Định Vũ trong năm 2024 gặp rất nhiều khó khăn và dự kiến sẽ còn khó khăn trong thời gian tới đây, vì vậy để phù hợp với tình hình thực tế, đơn vị chỉ tập trung vào một số dự án đầu tư mới mang tính cấp bách để nâng cao năng lực SXKD, còn lại các dự án khác thực hiện giãn, dùng đầu tư, cụ thể:

  • Dự án “Đầu tư xây dựng Trạm biến áp 1250kVA”: Đã hoàn thành đưa vào vận hành từ Quý I/2024.
  • Dự án “Đầu tư mua sắm 01 bộ khung chụp tự động 40 tấn”: Đã hoàn thành, đưa vào khai thác từ Quý I/2024.
  • Dự án “Đầu tư mua sắm 02 xe nâng container 45 Tân (đã qua sử dụng không quá 10 năm)”: Đã hoàn thành báo cáo đầu tư.
  • Các dự án: “Đầu tư Checking point xuất”, “Đầu tư mua sắm 02 xe đầu kéo Romooc”, “Đầu tư mua sắm 02 xe nâng điện 1,8 Tấn”, “Đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời khu nhà văn phòng”: Do đang gặp nhiều khó khăn, sau khi xem xét đánh giá, Đơn vị xin chuyển tiếp việc đầu tư các Dự án này sang năm 2025.

Công tác duy tu bảo dưỡng TTB máy móc

  • Hiện nay các xe nâng container 45 Tần đã qua nhiều năm sử dụng trong điều kiện thời tiết bất lợi và tần suất hoạt động lớn nên thường xuyên hỏng hóc, do vậy đội ngũ kỹ thuật đã tập trung tối đa vào việc sửa chữa, bảo dưỡng nhóm thiết bị này.
  • Rà soát chuẩn bị vật tư dự phòng để sẵn sàng phục vụ cho công tác sửa chữa, khác phục các sự cố, đáp ứng nhu cầu SXKD.
  • Thực hiện công tác kiểm định PTTB định kỳ theo đúng quy định.
  • Tiếp tục công tác đào tạo tại chỗ cho người lao động tại Đơn vị để nâng cao trình độ chuyên môn, các kỹ năng quản lý. Đây mạnh việc tự sửa chữa, hạn chế tối đa việc thuê mua dịch vụ bên ngoài để tiết kiệm chi phí.

Chi tiết báo cáo số liệu đầu tư cụ thể như sau

ĐVT: Tỷ đồng


TTên dự ánĐVTTổng mức đầu tư /dự toánKế hoạch năm 2024Thực hiện giải ngân năm 2024Ghi chú
Tổng sốTrong đóThực hiệnGiải ngânTrong đóThực hiệnGiải ngânTrong đó
Vốn CSHVốn vay + KhácVốn CSHVốn vay + KhácVốn CSHVốn vay + Khác
Tổng số (A+B)Tỷ.d28,7620,518,2515,2115,2115,210,004,764,424,420,00
A/CÁC CÔNG TRÌNH ĐTXDCBTỷ.d3,463,460,003,113,113,110,002,111,781,780,00
Dự án chuyển tiếp
1Dự án đầu tư Checking point xuấtTỷ.d0,700,700,000,700,700,700,000,000,000,000,00Chuyển tiếp sang
2Dự án đầu tư xây dựng Trạm biến áp 1250kVATỷ.d2,762,760,002,412,412,410,002,111,781,780,00Đã hoàn thành
B/CÁC DỰ ẢN ĐẦU TƯ PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊTỷ.d25,3017,058,2512,1012,1012,100,002,652,652,650,00
Dự án chuyển tiếp


1Dự án đầu tư mua sắm 01 bộ khung chụp tư động 40 tấnTỷ.đ2,702,700,002,702,702,700,002,652,652,650,00Đã hoàn thành
Dự án chuẩn bị đầu tư và khởi công mới
1Dự án đầu tư mua sắm 02 xe đầu kéo RomoocTỷ.đ3,403,400,003,403,403,400,000,000,000,000,00Chuyển tiếp sang 2024
2Dự án đầu tư mua sắm 02 xe nâng điện 1,8 TấnTỷ.đ1,501,500,001,501,501,500,000,000,000,000,00Chuyển tiếp sang 2024


3Dự án đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời khu nhà văn phòngTỷ.d1,201,200,001,201,201,200,000,000,000,000,00
4Dự án mua sắm 02 xe nâng container 45 Tấn (đã qua sử dụng không quá 10 năm)Tỷ.d16,508,258,253,303,303,300,0016,500,000,000,00Lập báo cáo đầu tư

b. Các Công ty con, Công ty liên kết

  • Thực hiện Quyết định số 54/QĐ-PTSCĐV-HĐQT ngày 12/8/2010 Hội đồng quản tri, PTSC Đình Vũ đã thực hiện đầu tư tài chính bằng hình thức góp vốn (bằng tài sản gắn liền trên đất và lợi thế quyền thuê đất) vào Công ty Cô phản Đầu từ xây lắp Dâu khí Duyên Hải (PVC Duyên Hải). Theo giấy chứng nhận ĐKDN của PVC Duyên Hải thay đổi lần thứ 11 ngày 18/9/2020, vốn điều lệ của Công ty giám từ 182,310 tỷ xuống còn 136,732 tỷ, theo đó khoản đầu tư của PTSC Đình Vũ vào PVC Duyên Hải giám từ 37.500.000.000 đồng xuống còn 28.125.000.000 đồng. Theo đó trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này đến 31/12/2024 là 13.924.152.771 đồng, tăng 645.382.826 đồng so với đầu năm 2024.

4. Tình hình tài chính của Công ty năm 2024

a. Tình hình tài chính

TTCác chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng, giảm với 2023
ITổng giá trị tài sản573.146.050.995533.029.806.42693,00%
IITổng Doanh thu thuần239.682.370.683243.932.454.831101,77%
IIILợi nhuận từ hoạt động kinh doanh10.131.721.9616.791.137.51367,02%
IVLợi nhuận khác(391.953.952)3.647.047.645930,48%
VLợi nhuận trước thuế9.739.768.00910.438.185.158107,17%
VILợi nhuận sau thuế8.661.358.5328.351.921.75596,43%
VIILãi cơ bản trên cổ phiếu15214696,05%

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

STTCác chỉ tiêu20232024Ghi chí
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1.1Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn1,711,61
1.2Hệ số thanh toán nhanh:Đ - Hàng tồn khoợ ngăn hạn1,651,55
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
2.1Hệ số nợ/Tổng tài sản19,6213,99
2.2Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu24,4016,26
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
3.1Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân46,0062,22
3.2Doanh thu thuần/Tổng tài sản0,410,45
4
4.1Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần3,643,50
4.2Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu1,881,82
4.3Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản1,511,57
4.4Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần4,262,85

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a. Cô phân

Cơ cấu cổ phần của Công ty hiện nay như sau:

  • Tổng số cổ phần đăng ký phát hành: 40.000.000 cổ phần
  • Tổng số cô phân đang lưu hành: 40.000.000 cô phân

Loại cô phần: cô phần phổ thông

Số cô phần chuyên nhượng tự do: 40.000.000 cô phần

Số cô phần hạn chế chuyên nhượng: không có phần

Tính đến thời điểm 31/12/2024, cơ cấu cổ phần của Công ty như sau:

  • Tổng số cô phần đăng ký phát hành: 40.000.000 cô phần
  • Tổng số cổ phần đang lưu hành: 40.000.000 cổ phần
  • Loại cô phần: cô phần phô thông

Số cô phần chuyên nhượng tự do: 40.000.000 cô phần

Số cô phần hạn chế chuyên nhượng: không có phần

b. Cơ cấu cổ đông

Tính đến thời điểm 31/12/2024, cơ cấu cổ đông của Công ty như sau:

  • Cổ đông sáng lập: Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam, nắm giữ 20.400.000 cổ phần, chiếm 51% vốn điều lệ.
  • Cô đông lón:

Công ty Cổ phần Công Ty Cổ Phần Hàng Hải VÍSO, nắm giữ 8.840.200 cổ phần, chiếm 22,05% vốn điều lệ.

Công ty Cô phản Việt Pháp sản xuất thức ăn gia súc, nắm giữ 2.164.600 cô phản, chiếm 5,41% vốn điều lệ.

Công ty Cổ phần Hải Minh, nắm giữ 2.414.600 cô phần, chiếm 6.04% vốn điều lệ.

  • Cổ đông năm giữ dưới 1% cổ phần có quyền biểu quyết: nắm giữ 6.180.600 cổ phần, chiếm 15,45% vốn điều lệ.

Trong đó:

Nhà nước: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Nguyời nước ngoài: 13.900 cổ phần, chiếm 0,0347% vốn điều lệ

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu trong năm 2024

Theo Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy phép đăng ký kinh doanh, vốn đầu tư và vốn điều lệ của Công ty lần lượt là 673.374.193.000 đồng và 400.000.000.000 đồng.

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không

e. Các chứng khoán khác: không

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

a. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

  • Ngành nghề kinh doanh chính của Đơn vị là kinh doanh và khai thác cảng biển; Dịch vụ đại lý và hậu cần dầu khí tổng hợp, không có hoạt động sản xuất do đó không sử dụng nguyên vật liệu.

b. Tiêu thụ năng lượng

  • Năng lượng tiêu thu trực tiếp và gián tiếp : Lượng điện sử dụng trong năm: 1.155.760KWh

Năng lượng tiết kiệm được thông qua sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không

Các Báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: không

c. Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Lượng nước tiêu thụ trong năm: 8.431m³. Toàn bộ nước sử dụng tại Đơn vị đều được lấy từ nguồn nước máy của Thành phố, chủ yếu sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước thải tái chế và tái sử dụng: không có nước thải tái chế và tái sử dụng, nước thải sinh hoạt của Đơn vị được xả vào Hệ thống đường ống ga thoát nước, qua bề lắng trước khi thải vào Hệ thống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Định Vũ.

d. Tuân thủ Pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phát vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không

Tổng số tiền do bị xử phát vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không

e. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

  • Số lượng lao động đến 31/12/2024: 223 người
  • Mức lượng trung bình: 13.400.000 đồng/người/tháng

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi

PTSC Đình Vũ luôn luôn xác định con người là nhân tố quan trọng để hoàn thành mọi nhiệm vụ, mục tiêu đặt ra cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty. Vì vậy, PTSC Đình Vũ thường xuyên chú trọng đến các chế độ để đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động. Năm 2024, Công ty đã thực hiện: Giải quyết chính xác, hợp lý 100% các chế độ chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn thể người lao động trong công ty; Đảm bảo đúng 100% thời gian bảo cáo định kỳ hàng thắng, quý, năm về công tác quản lý nhân sự, lao động tiền lương theo quy định hiện hành của Công ty; Hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng định biên lao động, đơn giá tiền lương, nâng bậc lương hàng năm theo hướng dẫn của Công ty. Tổ chức thực hiện chính xác 100% việc trả lương, trả thưởng và các chế độ liên quan đến thu nhập của người lao động theo quy định của Công ty và Nhà nước.

  • Công tác quản lý Hệ thống an toàn, sức khỏe, môi trường - chất lượng và bảo hiểm đặc biệt chú trọng duy trì thường xuyên và có hiệu quả: Trong năm, Đơn vị tiếp tục duy trì thực hiện công tác đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý tích hợp HSEQ theo chương trình quản lý tích hợp tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001 và ISO 45001; Thực hiện các công tác chuyên môn về ATLD - PCCN của năm như: Quan trắc môi trường; Cấp phát bảo hộ lao động; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CB- CNV của công ty; Tổ chức tập luận về công tác ATLD-PCCN cho người lao động và người sử dụng lao động; Thực hiện việc mua bảo hiểm con người (BH tai nạn cá nhân, BH sinh mạng, BH chi phí năm viện phẫu thuật), bảo hiểm cho tài sản/trang thiết bị/phương tiện theo đúng quy định và phù hợp với loại hình SXKD cũng như điều kiện của Đơn vị....

f. Hoạt động đào tạo người lao động

  • Công ty luôn chú trọng thực hiện tốt công tác nhân sự và tuyên dụng lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dài hạn, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển trong tương lai. Trong năm 2024, Công ty đã cứ 51 lượt CBCNV và người lao động tham gia các khoá đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, an toàn, chất lượng ... đạt kết quả tốt, bước đầu đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ của Đơn vị
  • Các chương trình kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty đã xây dựng và thực hiện các kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ tốt nhất cho người lao động trong công việc và phát triển sự nghiệp, khuyến khích người lao động cùng quản lý và phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm trong sản xuất.

g. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Trách nhiệm đối với công đồng địa phương luôn được Công ty quan tâm thực hiện, Công ty luôn tích cực trong việc đóng góp, ứng hộ các Quỹ từ thiện, ứng hộ bão lụt, thiên tai, ứng hộ vì người nghèo, vì Thế hệ trẻ... với tổng số tiền là 104.050.000 đồng.

h. Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

  • Công ty đang có những định hướng để phát triển hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong bối cảnh có nhiều khó khăn của năm 2024 với sự biến động khó lường của thị trường vận tải container cũng như kế hoạch thăm dò, khai thác dầu khí tại vịnh Bắc bộ, Công ty đã thực hiện đồng thời nhiều giải pháp, triển khai công tác chỉ đạo điều hành một cách quyết liệt nhằm khác phục, vượt qua các khó khăn, tận dụng thời cơ, đầy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh. Với sự quyết tâm cố gắng, nỗ lực của tập thể CB-CNV trong công ty cùng sự giúp đỡ của Tổng công ty PTSC cũng như các khách hàng, đối tác.... kết thúc năm 2024 PTCS Đình Vũ đã đạt được một số kết quả SXKD như sau:

Tổng số lượt tàu qua cảng : 225 lượt tàu

• Sản lượng thông qua càng : 295.033 TEUS

Tổng Doanh thu thuần: 243,93 tỷ VND

Trong đó:

Doanh thu từ SXKD : 238,33 tỷ VND

DT hoạt động tài chính : 1,37 tỷ VND

Thu nhập khác : 4,23 tỷ VND

Lợi nhuận sau thuế : 8,35 tỷ VND

Thu nộp NSNN : 8,68 tỷ VND

1.1 Công tác cung cấp dịch vụ khai thác căng

  • Tiếp nhận và xếp dỡ hàng hóa an toàn cho 225 lượt tàu container (đạt 112,5% kế hoạch năm 2024), với sản lượng hàng hóa qua cảng đạt 295.033 TEUS (đạt 147,5% KH năm 2024). Doanh thu từ loại hình này là 182,12 tỷ đồng đạt 105,9% kế hoạch năm 2024 trong đó:
  • Khai thác xếp dỡ hàng container tại cầu càng đạt 76,35 tỷ đồng (tương đương 98,51% kế hoạch năm 2024);
  • Khai thác tại bãi (nâng hạ, lưu bãi, đóng rút hàng container) đạt 101,06 tỷ đồng (tương đương 114,25% kế hoạch năm 2024).
  • Khai thác kho CFS đạt 7,55 tỷ đồng (tương đương 125,83% kế hoạch năm 2024).
  • Cung cấp nhiều liệu đặt 0,98 tỷ đồng (tương đương 244,59% kế hoạch năm 2024).
  • Dịch vụ khác đạt 0,33 tỷ đồng (tương đương 93,12% kế hoạch năm 2024).
  • Dịch vụ kiểm tra, về sinh, sửa chữa và bảo quản vô container: Tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo quản và sửa chữa container mà công ty đã ký với các đối tác. Doanh thu từ loại hình này đạt 0,55 tỷ đồng (tương đương 110,68% so với năm 2024).

... (đối

  • Doanh thu từ ngành dịch vụ căn cứ hậu cần dầu khí và dịch vụ mới đạt 48,66 tỷ đồng, tương đương với 78,10% so với kế hoạch năm 2024 (tương đương 81,88% so với năm 2023).
  • Trong năm 2024, PTSC Đình Vũ tiếp tục thực hiện ký hợp đồng cung cấp nhân lực, công cụ dụng cụ, trang thiết bị với một số nhà thầu phụ tại khu vực Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Thuận... Ký kết hợp đồng và thực hiện gói sửa chữa bảo dưỡng van cho nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân.
  • Bên cạnh đó, PTSC Đình Vũ tiếp tục thực hiện cung cấp dịch vụ tàu trực, tàu lại và dịch vụ đại lý hàng hải cho nhà tàu KDK/ PVGAS tại Diêm Điền, Thái Bình.

2. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài sản

ĐVT: đồng


Thời gianTổng tài sảnTài sản ngắn hạnTài sản dài hạn
Đầu kỳ573.146.050.99588.131.524.722485.014.526.273
Cuối kỳ533.029.806.42674.822.261.356458.207.545.070
  • Trong năm, Công ty đã hoàn thành, đưa vào khai thác từ Quý I/2024 Dự án “Đầu tư xây dựng Trạm biến áp 1250kVA”, Dự án “Đầu tư mua sắm 01 bộ khung chụp tự động 40 tấn”; Đã lập báo cáo đầu tư Dự án “Mua sắm 02 xe nâng container 45 Tấn”
  • Tình hình quản lý các khoản phải thu: tính đến 31/12/2024, các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng là 29.453.264.325 đồng, chiếm 84,93% trong tổng nợ phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn khác là 10.668.583.315 đồng, chiếm 30,76% tổng nợ phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu từ các bên liên quan là 17.550.549.157 đồng, chiếm 50,61% tổng nợ phải thu ngắn hạn, nợ quá hạn của khách hàng trên 06 tháng chiếm khoảng 18,57% tổng nợ phải thu ngắn hạn khác hàng, rơi vào chủ yếu Nhóm khách hàng là các Nhà thầu Dầu khí kéo dài từ năm 2015 do việc thăm dò khai thác Dầu khí tại Vịnh Bắc Bộ vẫn bị đình trê, thủ tục của lô 102/106 vẫn chưa được PVN phê duyệt dẫn đến việc thanh toán các dịch vụ của các Nhà thầu gặp nhiều khó khăn và từ Công ty PVC Duyên Hải do chi hộ tiền thuê đất.

b. Tình hình nợ phải trả

  • Tình hình quản lý nợ phải trả: Các khoản nợ ngắn hạn là 46.450.608.061 đồng, chiếm tỷ lệ 62,31% tổng nợ phải trả (giảm 9,99 % so với năm 2023), chủ yếu là: các khoản phải trả người bán ngắn hạn, phải trả người lao động, và vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn... Các khoản nợ dài hạn là 28.102.628.633 đồng, chiếm tỷ lệ 37,69% (giảm 53,79% so với năm 2023) tổng nợ phải trả là các khoản vay và nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Vam - CN Bắc Hải Phòng và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Đông Anh. Nhìn vào báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 khá năng thu xếp vốn cho khoản trả trên được đảm bảo, Công ty không có nợ phải trả xấu.

Tóm lại, Công ty đã thực hiện đúng các chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, các nguồn thu, chi của Công ty. Đảm bảo cân đối đủ vốn lưu động đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của Đơn vị, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kế toán thu nộp đầy đủ ngân sách cho Nhà nước tuy nhiên công tác thu hồi công nợ đôi lúc còn chưa quyết liệt, vẫn còn một số khách hàng nợ động quá hạn thanh toán.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  • Trong năm 2024, cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý khác được giữ nguyên.
  1. Kế hoạch dự kiến năm 2025

Các chỉ tiêu cơ bản:

Tổng Doanh thu thuần: 252,00 tỷ VND

Trong đó:

Dịch vụ căn cứ Cảng : 180,00 tỷ VND

Dịch vụ kho hàng CFS : 6,00 tỷ VND

Dịch vụ tổng hợp dấu khí

và dịch vụ mới : 65,00 tỷ VND

Hoạt động tài chính : 1,00 tỷ VND

Lợi nhuận trước thuế : 11,00 tỷ VND

Thu nộp NSNN : 8,82 tỷ VND

Đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị, phương tiện khác:


TTTên dự ánĐơn vị tínhTổng mức đầu tư/ dự toánKế hoạch năm 2025
Tổng sốTrong đóThực hiệnGiải ngânTrong đó
Vốn CSHVốn vay + KhácVốn CSHVốn vay + Khác
Tổng số (A+B)Tỷ.d27,4319,188,2524,1324,1315,888,25


A/Tỷ.đTr.đ1,501,500,001,501,501,500,00
Dự án chuyển tiếp
1Dự án đầu tư Checking point xuấtTỷ.đ0,700,700,000,700,700,700,00
Dự án chuẩn bị đầu tư
1Dự án đầu tư xây dựng Trạm cânTỷ.đ0,800,800,000,800,800,800,00
B/CÁC DỰ AN ĐẦU TƯ PHƯƠNG TIỆN THIỆT BỊTỷ.đ25,9317,688,2522,6322,6314,388,25
Dự án chuyển tiếp
1Dự án đầu tư mua sắm 01 bộ khung chụp tự động 40 tấn (đã qua sử dụng không quá 10 năm)Tỷ.đ16,508,258,2513,2013,204,958,25
Dự án chuẩn bị đầu tư và khởi công mới
1Dự án đầu tư mua sắm 01 xe văn phòngTỷ.đ2,502,500,002,502,502,500,00
2Dự án đầu tư mua sắm 02 xe đầu kéo RomoocTỷ.đ3,403,400,003,403,403,400,00
3Dự án đầu tư mua sắm 02 xe nâng điện 1,8 TấnTỷ.đ1,501,500,001,501,501,500,00
4Dự án đầu tư mua sắm 01 xe nâng hàng 2,5 tấnTỷ.đ0,830,830,000,830,830,830,00
5Dự án đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời khu nhà văn phòngTỷ.đ1,201,200,001,201,201,200,00


C/MUA SẪM KHÁCTỷ.d0,000,000,000,000,000,000,00

* Mục tiêu nhiệm vụ năm 2025 như sau:

  • Khai thác tôi ưu cơ sở vật chất và trang thiết cơ giới, bổ trí nhân sự phù hợp để phân đấu hoàn thành chỉ tiêu KH doanh thu, lợi nhuận năm.
  • Duy trì và phấn đấu giữ vững 5% thị phản khai thác hàng container khu vực Hải Phòng; tăng sản lượng khai thác hàng tổng hợp lên từ 0,8 triệu - 1,0 triệu tấn/năm.
  • Đảm bảo không để lot sót các hàng hoá liên quan đến lĩnh vực năng lượng mà Tập đoàn/Tổng công ty có thể mạnh khi có nhu cầu nhập xuất qua Cảng tại Hải phòng.
  • Dựa theo năng lực kinh nghiệm và thế mạnh của mình để từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ cho các dự án mà Tổng công ty hoặc các Đơn vị thành viên đang triển khai.
  • Tiếp tục đầy mạnh công tác phát huy sáng kiến, cải tiến trong mọi hoạt động SXKD của đơn vị.
  • Tiếp tục cấp nhập diễn biến tình hình thị trường.
  • Hoàn thành tốt các nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Chi tiết như trong Báo cáo kiểm toán đã đăng tải ngày 28/02/2025 trên Website của Công ty www.ptscdinhvu.com.vn
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

  • Các chỉ tiêu môi trường và trách nhiệm về môi trường luôn được đảm bảo và rực rỡ tiêu hành, đảm trọng việc phát triển bền vững của Công ty.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

  • Công ty Cổ phân Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ luôn coi con người là cội nguồn sức mạnh, vì vậy Công ty luôn chú trọng đến chế độ chính sách để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động. Các định mức lao động, đơn giá tiền lương thường xuyên được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh tại Đơn vị. Quy chế trả lương/thương minh bạch và thực hiện thanh toán đầy đủ, đúng kỳ hạn. Việc nâng lương, nâng bậc trong năm cũng được thực hiện đầy đủ và đúng quy định. Người lao động đảm bảo có việc làm đầy đủ và thu nhập ổn định.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

  • Công ty luôn có trách nhiệm với công đồng địa phương đồng thời tích cực trong việc đóng góp, ủng hộ các Quỹ từ thiện, xây nhà tình nghĩa, xây Nhà Đại đoàn kết, ủng hộ bão lụt, thiên tai, ủng hộ vì Thế hệ trẻ, ủng hộ người nghèo....

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Nhìn chung, trong năm 2024, Công ty đã tập trung mọi nguồn lực để cổ gắng giữ vững được thị trường, tuy nhiên với sự biến động khó lường của thị trường vận tải container và kế hoạch thăm dò, khai thác dầu khí tại vĩnh Bắc bộ bị dừng lại nên đã ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sản xuất của Đơn vị, làm sụt giảm các chí tiêu thực hiện của đơn vị. Công ty đã cổ gắng phấn đấu hoàn thành các chí tiêu Doanh thu - Lợi nhuận trước thuế đề ra theo Kế hoạch tại ĐHCD năm 2024, giữ được vốn cho các Cổ đông và trả được nợ gốc theo định kỳ, tiếp tục duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng được thêm ngành nghề cung cấp dịch vụ hàng rơi, cải thiện được niềm tin với khách hàng và người lao động.

Cụ thể:

  • Duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động, thực hiện tốt các chế độ chính sách với người lao động, về sinh môi trường, an ninh chính trị, trật tự trị an trong Công ty được giữ vững.
  • Ngày càng hoàn thiện bộ văn bản pháp lý, các quy chế, quy trình và các quy định nội bộ để nâng cao hiệu quả quản lý.
  • Tiếp tục tăng cường kỹ luật lao động, không có tại nạn lao động nghiêm trọng, đảm bảo tốt công tác quản lý và nâng cao đời sống tinh thần cũng như vật chất của CBCNV và người lao động.

Bên cạnh đó, Đơn vị vận còn một số hạn chế như sau:

  • Việc tiếp cận thị trường đối với các hãng tàu ngoại chữa đặt hiệu quả như mong muốn do nhiều yếu tố khách quan mang lại.
  • Việc quản lý công nợ phải trả đối với một số khách hàng còn chưa được hiệu quả, các khoản nợ ngắn hạn là 46.450.608.061 đồng chiếm tỷ lệ 62,31% tổng nợ phải trả (giảm 9,99% so với năm 2023), chủ yếu là: các khoản phải trả người bán ngắn hạn, phải trả người lao động, và Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn... Các khoản nợ dài hạn chiếm tỷ lệ 37,69% (giảm 53,79% so với năm 2023) tổng nợ phải trả là các khoản vay và nợ Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam – CN Bắc Hải Phòng và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Đông Anh. Nhìn vào báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 khá năng thu xếp vốn cho khoản trả trên được đảm bảo, Công ty không có nợ phải trả xấu.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động Ban Giám đốc

  • Trong năm qua Ban Giám đốc đã chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với các Phòng ban chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ động - Hội đồng quản trị Công ty giao cho. Các hoạt động của bộ máy điều hành có sự năng động, cần trọng đều tuân thủ theo Pháp luật, Điều lệ, Nội quy, Quy chế của Công ty và các qui định khác của nhà nước, phát huy được trí tuệ tập thể, năng lực sẵn có đóng góp vào sự phát triển của Công ty cũng như lợi ích của cổ động.
  • Các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, của HĐQT đã được Ban điều hành triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu.
  • Ban Giám đốc Công ty là một tập thể đoàn kết thống nhất, năng động trong công tác điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Đơn vị.
  • Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện việc phân công nhiệm vụ đến từng thành viên trong Ban Giám đốc theo từng mảng công việc cụ thể với mục đích ổn định và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Đơn vị có hiệu quả, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động.
  • Ban Giám đốc Công ty luôn tìm tòi, nghiên cứu, đề xuất đối mới mô hình hoạt động của Đơn vị phù hợp với điều kiện thực tế. Trong công tác chỉ đạo, điều hành, đảm bảo phát huy được sáng kiến từ cơ sở và vai trò của cán bộ tham mưu, bám sát nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Đơn vị.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2024

  • Tập trung chỉ đạo và hỗ trợ Ban Giám đốc điều hành tìm kiếm đồi tác và khách hàng là các hàng container, tàu hàng rời; nâng cao công suất khai thác sử dụng cơ sở vật chất hiện có của càng để càng cao hiệu quả SXKD.
  • Tăng cường chỉ đạo giám sát, kiểm tra công tác duy tu, bảo dưỡng. Đảm bảo hoạt động với hiệu suất cao nhất của thiết bị máy móc, đảm bảo giải phóng tàu an toàn, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
  • Giám sát chất chẽ công nợ, tích cực đôn độc và thu hồi nợ để tránh rủi ro mất vốn và chiếm dụng vốn xảy ra.
  • Chấp hành đúng các quy định của ủy ban chứng khoán và luật chứng khoán của nhà nước để tránh bị thiệt hại cho các cổ đông và Công ty PTSC Đình Vũ.
  • Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông cũng như thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của người lao động của Công ty.

V. QUẬN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

a. Thành viên và cơ cấu HĐQT

Hội đồng quản trị PTSC Đình Vũ hiện bao gồm các ông có tên như sau:


STTHọ và tênChức danhHinh thứcTỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyếtChức vụ tại Công ty khác
1Ông Nguyễn Hải BằngChủ tịchTV điều hành15,010%Không
2Ông Nguyễn Chí TrungỦy viên, Phó Giám đốc Phụ trách điều hànhTV điều hành11,006%Không
3Ông Nguyễn Quang ThườngỦy viênTV độc lập25,000%Phó PT Ban Kế hoạch đầu tư – Tổng công ty PTSC
4Ông Lê Trọng QuânỦy viênTV độc lập11,100%TV HĐQT, Đại diện góp vốn của Công ty cổ phân Hàng Hải VÍSCO
5Ông Trần Bùi Quang LongỦy viênTV độc lập11,000%TV HĐQT, Đại diện góp vốn của Công ty cổ phân Hàng Hải VÍSCO

b. Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị

Bà Nguyễn Thị Thu Hà giữ chức vụ Thư ký và làm nhiệm vụ kiểm nhiệm Người quản trị nội bộ Công ty Cổ phần Căng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ thực hiện các nhiệm vụ của HĐQT và Chủ tịch HĐQT giao theo quy định của Điều lệ Công ty và pháp luật Nhà nước Việt Nam.

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024

Trong cả năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty cô phân Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ đã tổ chức 03 cuộc hợp định kỳ, 01 kỳ Đại hội cô đồng thường niên để tổng kết công tác hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra phương hướng kế hoạch cho thời gian tới và 01 kỳ Đại hội cô đồng bắt thường để bổ sung ngành nghề kinh doanh, sửa đổi Điều lệ tương ứng... HĐQT giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đấu tư đã được HĐQT và Đại hội Cô đồng thông qua, giám sát các hoạt động điều hành của Giám đốc Công ty để đảm bảo hoạt động SXKD của Công ty được an toàn, tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật, theo đúng định hướng Nghị quyết đã được Đại hội cô đồng thông qua.

Trong năm 2024, HĐQT đã luôn sát cánh cùng Ban điều hành Công ty, kịp thời đưa ra các quyết định linh hoạt, phù hợp nhằm giữ vững thị trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT Công ty đã ban hành năm 2024 như sau:


STTSố Nghị quyết / Quyết địnhNgày thángNội dungTỷ lệ thông qua
107/QĐ-PTSCDV-HDQT12/01/2024Quyết định phê duyệt Quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 Công ty ĐV100%
212/NQ-PTSCDV-HDQT06/03/2024Nghi quyết cuộc họp HĐQT Công ty Quỹ 1/2024100%
313/NQ-PTSCDV-HDQT03/03/2024Nghi quyết về việc tổ chức ĐHCD thường niên 2024100%


414/QD-PTSCDV-HDQT07/03/2024Quyết định về việc ban hành Quy chế công bố thông tin100%
515/QD-PTSCDV-HDQT07/03/2024Quyết định về việc ban hành Quy chế phân cấp thẩm quyền100%
621/NQ-PTSCDV-HDQT15/04/2024Nghị quyết về việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHCD thường niên 2024100%
728/NQ-PTSCDV-HDQT07/05/2024Nghị quyết về việc tổ chức ĐHCD thường niên 2024100%
829/NQ-PTSCDV-HDQT15/05/2024Nghị quyết về việc hủy danh sách người sở hữu chứng khoán tại NDKCC 26/3/2024 và thay đổi thời gian tổ chức ĐHCD100%
936/NQ-PTSCDV-HDQT31/05/2024Nghị quyết về việc ban hành quy chế quản lý tài chính Công ty Cổ phần Công Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ100%
1043/NQ-PTSCDV-HDQT10/06/2024Nghị quyết về việc thông qua tài liệu trình ĐHCD thường niên 2024100%
1150/QD-PTSCDV-HDQT26/06/2024Quyết định phê duyệt bổ sung nội dung sửa đổi Điều lệ Công ty để trình ĐHCD100%
1260/NQ-PTSCDV-HDQT28/06/2024Nghị quyết cuộc họ NĐH quản lý 28/6/2024100%
1361/NQ-PTSCDV-HDQT28/06/2024Nghị quyết về việc bầu Chủ tịch NĐH100%
1462/QD-PTSCDV28/06/2024Quyết định về việc công tác cản bộ100%
1563/NQ-PTSCDV-HDQT28/06/2024Nghị quyết về người đại diện pháp luật100%
1665/QD-PTSCDV-HDQT04/07/2024Quyết định giao KH SXKD năm 2024100%
1766/QD-PTSCDV-HDQT09/07/2024Quyết định ban hành Điều lệ Công ty năm 2024100%
1872/NQ-PTSCDV-HDQT20/08/2024Nghị quyết cuộc họ NĐH Quy 2/2024100%
1978/NQ-PTSCDV-HDQT12/11/2024Nghị quyết về việc tổ chức ĐHCD bắt thường 2024100%
2084/NQ-PTSCDV-HDQT15/11/2024Nghị quyết về việc chi trả cổ tức năm 2023100%
2195/NQ-PTSCDV-HDQT24/12/2024Nghị quyết về việc phê duyệt bổ sung chính sửa bổ sung KH đầu tư năm 2024100%
22101/NQ-PTSCDV-HDQT31/12/2024Nghị quyết cuộc họ NĐH Quy 4/2024100%
23102/QD-PTSCDV-HDQT31/12/2024Quyết định về việc phê duyệt ban hành Tuyên ngôn, Khâu vị rủi ro100%
24103/QD-PTSCDV-HDQT31/12/2024Quyết định về việc phê duyệt Quỹ tiến lượng KH năm 2024100%

d. Hoạt động của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, hoạt động của các Tiểu ban trong Hội đồng quản trị

  • Thành viên HĐQT không điều hành vẫn duy trì chế độ hợp định kỳ cùng các chế độ báo cáo bằng văn bản, bằng dữ liệu điện tử và trực tiếp khác. Các Thành viên HĐQT không điều hành đều năm được tình hình hoạt động và đảm bảo công tác điều hành chỉ đạo kịp thời đối với Ban điều hành Công ty.
  • Thư ký Công ty thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và Chủ tịch HĐQT giao.

Danh sách các Thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty, Danh sách các Thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị Công ty

  • Các Thành viên HĐQT Công ty đều có các chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty.

Ban kiểm soát

a. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát


STTHọ và tênChức danhTỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyếtGHI CHU
01Bà Hồ Thị Kim ÁnhNguyên TBKS-Bố nhiệm từ 21/04/2023
02Bà Đặng Kiều AnhỦy viên-Bố nhiệm từ 03/06/2022
03Ông Lê Thanh TúỦy viên1.000 CP chiếm 0,0025% vốn điều lệBố nhiệm từ 28/06/2024

b. Hoạt động của Ban kiểm soát

Hiện nay, Ban kiểm soát Công ty hoạt động gồm 03 thành viên (kiểm nhiệm), từng thành viên của Ban kiểm soát đã thực hiện nhiệm vụ được phân công tuân thủ theo qui định tại điều 123 của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Quy chế tổ chức hoạt động của BKS Công ty. Trong năm qua, Ban kiểm soát đã tổ chức thực hiện các nội dung công việc chủ yếu sau:

  • Xem xét chi tiết nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của Công ty. Xem xét và thẩm định BCTC hàng quý, 06 tháng và năm tài chính để đánh giá sự khách quan, hợp lý, trung thực của các báo cáo này phù hợp với các chuẩn mực, chế độ và chính sách tài chính kế toán hiện hành;
  • Đối với HĐQT và Bộ máy điều hành: Giám sát tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý và điều hành các hoạt động SXKD của Công ty; Việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động năm 2024, các nghị quyết khác; việc chấp hành Điều lệ Công ty, hệ thống các quy chế nội bộ và Pháp luật nhà nước;
  • Tham gia và có ý kiến về những nội dung các cuộc họp của HĐQT và giao ban của công ty;
  • Giám sát, năm bắt kịp thời tình hình quản lý công nợ và khả năng thu hồi/thanh toán; năm bắt tình hình doanh thu, chi phí để phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sxk dề ra những kiến nghị với Ban điều hành;
  • Phối hợp với HĐQT và Bộ máy điều hành trong quản lý vốn chủ sở hữu với mục đích sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn;

Tóm lại trong năm vừa qua BKS trong quyền hạn và nhiệm vụ của mình đã hoàn thành tốt nhiệm được giao, đã phối hợp với HĐQT và Bộ máy điều hành trong công ty thực hiện tốt các chủ trương, Nghi quyết đã được ban hành.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BKS

a. Lương thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:

  • Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2024 được trả theo mức Đại hội đồng cổ thông qua, cụ thể thù lao đối với thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát không chuyên trách là 3.000.000 đồng/tháng và Thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách là 2.000.000 đồng/tháng.
  • Đôi với chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách sẽ do Công ty trả lương theo quy định của PTSC Đình Vũ, Tổng công ty DVKT và của Nhà nước.

Chi tiết như trong Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024, công bố trên website của Công ty www.ptscdinhvu.com.vn vào ngày 28/02/2024

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ trong năm 2024: không

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ:


STTNội dungNgày


Số, mã hiệu Hợp đồngHợp đồngĐối tác /Khách hàngký kết
12345
ICông ty con của Viconship - Cổ đông nội bộ của PTSC Đình Vũ (đã không còn là cổ đông nội bộ từ 13/09/2024)
0102-2021/GP-PTSC 02/2024/GP-PTSCHợp đồng hợp tác bốc xếp, giao nhận containerCông ty TNHH 1TV DV CĂNG XANH17/12/2020 15/02/2024
0216A-2019/ HĐ/GLC-PTSCĐVSD phương tiện, thiết bị khai thác containerCông ty TNHH 1TV TT Logistics Xanh06/05/2019
0304-2018/HĐ/GSL-PTSCĐVHợp đồng hợp tác vận chuyểnCông ty TNHH MTV VTB Ngôi Sao Xanh01/01/2018
0401/2021/VGR-PTSC 01/2024/VGP-PTSCXếp dỡ, giao nhận, lưu bãiCông ty CP Cảng Xanh VIP17/12/2020 15/02/2024
IITổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC) - Cổ đông nội bộ của PTSC Đình Vũ
01HĐ 351-2016/PTSC-VP/HĐCước đường truyền số liệuTổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC)20/10/2016
IIICông ty Cổ phần Hàng hải Vsico - Cổ đông nội bộ của PTSC Đình Vũ từ ngày 17/09/2024
184-HĐ/PTSCĐV-2024/BDV 85HĐ/2024/VSI-DEPOTBốc dỡ, giao nhận và lưu bãi containerCông ty CP Hàng hải VsicoNăm 2009
271-1/HĐ/PTSCĐV-VEXTB 2024/BDVHĐ nâng hạ containerCông ty CP Vsico Express Tây BắcT10/2023
339-1/HĐ/PTSCĐV-VEX 2022/BDVHĐ nâng hạ containerCông ty Cổ phần Vsico Express Hải PhòngT10/2022
473/HĐ/2024/PTSCDV-ABT/BDVHợp đồng thuê khoCông ty TNHH Alberta Việt NamT5/2017
514/HĐ/PTSCĐV-TSC2024/BDVHĐ nâng hạ containerCông ty CP Đầu tư & TM Thiên Sơn tại HNT5/2024
6227/HĐ/PTSCĐV-2016/BDVNâng hạ đóng rút hàngCông ty CP Thương mại và Hàng hải Hà NộiT7/2016

d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty

  • Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý hiện tại đang đáp ứng được nhu cầu quản lý, quản trị điều hành của Ban Giám đốc và đảm bảo hiệu quả của Hội đồng quản trị đối với Bộ máy điều hành.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Căng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (“Công ty”) được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 20 tháng 2 năm 2025. Báo cáo tài chính này bao gồm bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 43.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)

Lương Thị Ánh Tuyết

Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán:

3048-2024-006-1

Chữ ký được ủy quyền

Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16160

TP. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 2 năm 2025

Nguyễn Đức Anh

Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán:

4595-2023-006-1





  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốTÀI SÁNThuyết minh2024 VND2023 VND
100TÀI SÁN NGÂN HĂN74,822,261,35688,131,524,722
110Tiền và các khoản tương đương tiền
111Tiền310,322,347,64821,720,647,557
112Các khoản tương đương tiền8,142,347,6488,540,647,557
120Các khoản đầu tư tài chính ngã hạn2,180,000,00013,180,000,000
123Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn21,000,000,00014,000,000,000
130Các khoản phải thu ngắn hạn34,679,136,54742,506,444,886
131Phải thu ngắn hạn của khách hàng29,453,264,32534,951,629,933
132Trả trước cho người bán ngắn hạn15,130,923380,181,622
136Phải thu ngắn hạn khác10,668,583,31512,131,308,510
137Dự phòng phải thu ngắn hạn khổ đòi(5,457,842,016)(4,956,675,179)
140Hàng tồn kho2,599,408,4313,107,972,292
141Hàng tồn kho2,599,408,4313,107,972,292
150Tài sản ngắn hạn khác6,221,368,7306,796,459,987
151Chỉ phí trả trước ngắn hạn5,165,344,7705,345,553,274
153Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1,056,023,9601,450,906,713
200TÀI SÁN DÀI HẢN458,207,545,070485,014,526,273
220Tài sản cổ định325,239,948,998350,329,966,756
221Tài sản cổ định hữu hình325,206,615,674350,246,633,428
222Nguyên giá691,782,920,432687,043,144,927
223Giá trị khẩu hao lũy kế(366,576,304,758)(336,796,511,499)
227Tài sản cổ định vô hình33,333,32483,333,328
228Nguyên giá1,397,000,0001,397,000,000
229Giá trị khẩu hao lũy kế(1,363,666,676)(1,313,666,672)
240Tài sản dở dang dài hạn210,000,000-
242Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang210,000,000-
250Đầu tư tài chính dài hạn14,200,847,22914,846,230,055
252Đầu tư vào công ty liên kết28,125,000,00028,125,000,000
Báo cáo thương niên năm 2024 – Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ28/33


254Dụ phòng đấu tư tài chính dài hạn(13.924.152.771)(13.278.769.945)
260Tài sản dài hạn khác118.556.748.843119.838.329.462
261Chỉ phí trả trước dài hạn9(b)102.982.175.574104.733.077.308
263Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn8(b)15.574.573.26915.105.252.154
270TỔNG TẠI SÁN533.029.806.426573.146.050.995

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minh2024 VND2023 VND
300NỢ PHẢI TRẦ74.553.236.694112.422.995.458
310Nợ ngắn hạn46.450.608.06151.609.718.152
311Phải trả người bán ngắn hạn1217.282.507.50322.950.895.238
312Người mua trả tiền trước ngắn hạn133.078.388.754108.058.132
313Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước14(b)1.066.005.4161.191.734.911
314Phải trả người lao động2.475.083.1534.550.185.741
315Chỉ phí phải trả ngắn hạn151.871.703.4462.167.793.830
318Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn192.830.000188.630.000
319Phải trả ngắn hạn khác166.212.928.4285.456.612.277
320Vay ngắn hạn17(a)13.310.648.67314.954.040.000
322Quỹ khen thưởng, phúc lợi18960.512.68841.768.023
330Nợ dài hạn28.102.628.63360.813.277.306
338Vay dài hạn17(b)28.102.628.63360.813.277.306
400VỐN CHỦ SỐ HỮU458.476.569.732460.723.055.537
410Vốn chủ sở hữu458.476.569.732460.723.055.537
411Vốn góp của chủ sở hữu19, 20400.000.000.000400.000.000.000
411a- Cô phiếu phổ thông có quyền biểu quyết400.000.000.000400.000.000.000
418Quỹ đầu tư phát triển2044.405.504.83341.807.097.273
421Lợi nhuận sau thuế ("LNST")
chưa phân phối2014.071.064.89918.915.958.264
421a- LNST chưa phân phối lũy kế của các năm trước5.719.143.14410.254.599.732
421b- LNST chưa phân phối của năm nay8.351.921.7558.661.358.532
440TỔNG NGUỒN VỐN533.029.806.426573.146.050.995

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốThuyết minh2024 VND2023 VND
01Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ240.464.603.252242.922.816.026
02Các khoản giảm trừ doanh thu2.138.491.1005.088.227.958
10Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)238.326.112.152237.834.588.068
11Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp177.547.052.959176.725.765.125
20Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)60.779.059.19361.108.822.943
21Doanh thu hoạt động tài chính25 1.376.911.0041.847.135.274
22Chi phí tài chính26 6.155.267.2938.970.716.510
23- Trong đó: Chi phí lãi vay26 5.445.827.9428.950.275.093
25Chi phí bán hàng27 31.741.760.03725.562.985.848
26Chi phí quản lý doanh nghiệp28 17.467.805.35418.290.533.898
30Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26)6.791.137.51310.131.721.961
31Thu nhập khác4.229.431.675647.341
32Chi phí khác582.384.030392.601.293
40Lợi nhuận/(lỗ) khác (40=31-32)3.647.047.645(391.953.952)
50Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)10.438.185.1589.739.768.009
51Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hiện hành2.086.263.4031.078.409.477
52Thuế TNDN hoãn lại--
60Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52)8.351.921.7558.661.358.532
70Lãi cơ bản trên cổ phiếu146152
71Lãi suy giảm trên cổ phiếu146152

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốChỉ tiêuThuyết minh2024 VND2023 VND
01Lợi nhuận kế toán trước thuế10.438.185.1589.739.768.009
02Khấu hao tài sản cố định ("TSCĐ")3129.829.793.26328.690.342.871
03Các khoản dự phòng1.146.549.663902.057.690
04Lỗ/(lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ25, 265.673.680(51.301.391)
05Lãi từ hoạt động đầu tư25(1.134.952.668)(1.114.708.085)
06Chỉ phí lãi vay265.445.827.9428.950.275.093
08Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
09những thay đổi vốn lưu động45.731.077.03847.116.434.187
10Giám/(tăng) các khoản phải thu6.099.564.727(8.687.450.809)
11Giảm/(tăng) hàng tồn kho39.242.746(640.376.854)
12Giảm/tăng các khoản phải trả(4.961.976.737)7.600.871.279
14Tiền lãi vay đã trả1.931.110.2385.837.497.023
15Thuế TNDN đã nộp14(5.516.548.344)(8.938.683.207)
16Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh(2.161.787.383)(243.151.878)
17Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh3.146.865.8401.318.100.000
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(3.716.528.735)(3.302.798.000)
40.591.019.39040.060.441.741
21LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
23Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn(4.626.186.755)(41.207.086.748)
27khác(7.000.000.000)(14.000.000.000)
30Chỉ tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng1.278.719.136896.888.576
33Tiền thu lãi tiền gửi(10.347.467.619)(54.310.198.172)
34Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
36LUỵ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
33Tiền thu từ di vay17-35.681.392.533
34Tiền chi trả nợ gốc vay17(34.354.040.000)(22.298.995.000)
36Tiền chi trả cổ tức cho cổ đông16(7.282.138.000)(119.780.000)
40Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài(41.636.178.000)13.262.617.533


chính
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm(11.392.626.229)(987.138.898)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm321.720.647.55722.700.589.374
61Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ(5.673.680)7.197.081
70Tiền và tương đương tiền cuối năm310.322.347.64821.720.647.557

Hải Phòng, ngày 18 tháng 03 năm 2025

CÔNG VIỆT CỔ CẰNG DVDK ĐỈNH VỔ

NGƯỜI ĐỘI ĐIỆN PHÁP LUẬT



CHỦ TÍCH HĐQT

Nguyễn Hải Bằng

PHỤ LỤC 1: SỐ ĐỔ TỐ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VỮ

Các từ viết tắt:

Phòng ATCL: Phòng An toàn Chất lượng

  • Phòng TCKT: Phòng Tài chính Kê toán
  • Phòng TCHC: Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng KHKT&ĐT: Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Đầu tư

  • Phòng DVTHDK: Phòng Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí

Phòng ĐHSX: Phòng Điều hành sản xuất