Báo cáo thường niên 2024/PTC
ticker: PTC document_type: bctn year: 2024 page_count: 21 source: PaddleOCR-VL-1.6
Add: Tòa nhà Gelex Tower, 52 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trung, TP Hà Nội
Tel: +84-942092662
Fax: .....
Email: info@icap.vn
Website: www.ptic.vn
Số: 12./TB-iCap
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM
Kính gửi : U y ban Chứng khoán Nhà nước; Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Tổ chức niệm yết : Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital
Mã chúng khoán : PTC
Địa chỉ : Phòng 1006, tầng 10, tòa nhà Gelex Tower, 52 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trung, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 0942092662 Fax: .....
Loại thông tin công bố: □24h □72h □ bất thường □ theo yêu cầu ✗ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital công bố báo cáo thương niên năm 2024 ký ngày 25 tháng 03 năm 2025.
Thông tin đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital tại đường dẫn: http://www.ptic.vn chuyên mục Quan hệ cổ đông.
Trân trọng thông báo./.
Nơi nhân:
- Như k/g;
TỔNG GIÁM ĐỐC
- Luru VT, TK.
Nguyễn Thành Công
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ ICAPITAL
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
I.THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital (PTIC)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100686544 thay đổi lần thứ 15 ngày 11/02/2025
- Vốn điều lệ : 323.073.240.000 đồng
- Vốn chủ sở hữu : 378.166.368.226 đồng
- Địa chỉ : P1006. Tàng 10. Tòa nhà Gelex Tower. 52 Lê Đại Hành. Phường Lê Đại Hành. Quân Hai Bà Trung. TP Hà Nội
- Điện thoại
- 0942.092.662
- Website
Fax:
- www.ptic.vn
- Mã cổ phiếu : PTC
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Việc thành lập: Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital, tiền thân là Công ty Xây dựng nhà Bưu Điện, được thành lập ngày 30/10/1976 theo Quyết định số 1348/TCCB-LĐ của Tổng cục Bưu Điện. Sau 20 năm hoạt động, ngày 09/09/1996, Tổng Cục Bưu Điện ra Quyết định số 435/TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước Công ty Xây dựng Bưu Điện, một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở Công ty Xây dựng nhà Bưu Điện cũ.
Cùng với tiến trình cổ phần hoá của các doanh nghiệp trong ngành Bưu chính viễn thông, ngày 19/01/1999, Công ty Xây dựng Bưu Điện nhận được Quyết định của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc cổ phần hoá Công ty Xây dựng Bưu Điện. Ngày 15/12/2004, Công ty Xây dựng Bưu Điện chính thức nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Bưu điện
➤ Ngày 25 tháng 12 năm 2006 cô phiêu của Công ty chính thức giao dịch tại Tung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 77/QĐ-TTGDHN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Năm 2007, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện đã tăng vốn điều lệ từ 50.000.000.000 đồng lên 100.000.000.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, bán cho cổ đồng hiện hữu và các đối tác chiến lược với số thắng dư vốn thu được là 90.965.153.590 đồng.
Ngày 08/12/2008, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã cấp Quyết định Niêm yết số 123/QĐ-SGDHCM cho phép Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện niêm yết cổ phiếu trên SGDCK TP HCM.
Tháng 10/2015, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện đã tăng vốn điều lệ từ 100.000.000.000 đồng lên 179.999.990.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ động hiện hữu. Nguồn phát hành: từ nguồn thắng dư vốn cổ phần.
Tháng 04/2022, Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bưu điện đổi tên thành Công ty CP Đầu tư iCapital
Tháng 5/2022, Công ty CP Đầu tư iCapital đã tăng vốn điều lệ từ 179.999.990.000 đồng
lên 323.073.240.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu. Nguồn phát hành: từ nguồn vốn chủ sở hữu.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn và đầu tư tài chính, quản lý vận hành các công ty con, công ty liên kết trong lĩnh vực điện gió.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
4.1 Mô hình quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán; Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc. Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền cho các giám đốc xí nghiệp, phòng ban để trực tiếp giải quyết công việc cụ thể theo từng lĩnh vực.
4.2 Các công ty con. công ty liên kết:
- Công ty con:
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty CP Đầu tư iCapital chỉ sở hữu 3.580.000 cổ phần chiếm 10% vốn điều lệ Hướng Linh 8 (Số đầu năm 17.935.800 cổ phần, chiếm 50.1% vốn điều lệ). Hướng Linh 8 từ công ty con trở thành khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
| TT | Tên Công ty | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Số vốn đầu tư của Công ty (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công ty CP điện gió Hướng Linh 8 | Hướng Phùng, Hướng Hóa, Quảng Trị | Điện gió | 277.833.060.000 | 50.1% |
- Công ty liên kết:
| TT | Tên Công ty | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Số vốn đầu tư của Công ty (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công ty CP điện gió Hướng Linh 7 | Hướng Phùng, Hướng Hóa, Quảng Trị | Điện gió | 147.960.000.000 | 32.81% |
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3200706750 ngày 11 tháng 3 năm 2020, thay đổi lần thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Trị cấp, Công ty Cổ phần Điện gió Hướng Linh 7 ("Hướng Linh 7") có vốn điều lệ là 434.000.000.000 VND. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty đã đầu tư vào Công ty Cổ phần Điện gió Hướng Linh 7 là 147.960.000.000 VND, sở hữu 14.240.000 cổ phần, chiếm 32,81% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Điện gió Hướng Linh 7 (không thay đổi so với đầu năm).
5. Định hướng và phát triển:
- Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả cao nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thông qua mở rộng hình thức sở hữu và huy động vốn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp quản lý tiên tiến phù hợp với hoạt động của nền kinh tế thị trường.
- Tạo công ăn việc làm ổn định cho CBCNV và luôn đảm bảo chất lượng cuộc sống của cán bộ công nhân viên và gia đình.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đảm bảo lợi nhuận cho Công ty, đảm bảo
duy trì và ngày càng tăng lợi tức cho các cổ đông.
- Giám sát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án điện gió để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) cho công ty dựa trên phần vốn đã đầu tư.
- Tích cực tìm kiếm các cơ hội đầu tư tài chính có khả năng sinh lời tốt, thực hiện nghiên cứu phân tích sâu, kỹ lưỡng các cơ hội đầu tư để ra quyết định đầu tư có hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác đào tạo nội bộ, nâng cao năng lực chuyên môn của nhân sự, xây dựng đội ngũ đấu tư vững mạnh.
- Tinh gọn bộ máy nhận sự, tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các rủi ro:
Kinh tế vĩ mô chưa thực sự hồi phục, sức khỏe tài chính và triển vọng doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế chưa quá tích cực ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư tài chính của công ty.
- Các chính sách, quy định hướng dẫn về việc xác định giá mua bán điện cho các Điện gió chuyển tiếp chưa rõ ràng khiến Dự án Hướng Linh 7 chưa thể phát với giá điện cao nhất.
- Điều kiện thời tiết, các khó khăn trong giai đoạn đầu vận hành khiến hiệu quả các nhà máy Điện gió chưa đạt được kỳ vọng.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | 61.000.000 | 50.000.000 |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 8.755.303 | 11.017.463 |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 52.244.697 | 38.982.537 |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 11.611.694.931 | 25.664.364.588 |
| 5 | Chi phí tài chính | (10.632.475.912) | 3.116.374.535 |
| 6 | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh. liên kết | ||
| 7 | Chi phí bán hàng | ||
| 8 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3.739.969.458 | 4.144.604.832 |
| 9 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 18.556.446.082 | 18.442.367.758 |
| 10 | Thu nhập khác | 923.698.114 | |
| 11 | Chi phí khác | 83.875.411 | 7.932.251 |
| 12 | Lợi nhuận khác | (83.875.411) | 915.765.863 |
| 13 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.472.570.671 | 19.358.133.621 |
| 14 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | ||
| 15 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 18.472.570.671 | 19.358.133.621 |
Những thuận lợi. khó khăn tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024:
Khó khăn:
- Kinh tế vĩ mô chưa thực sự hồi phục, sức khỏe tài chính và triển vọng doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế chưa quá tích cực ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư tài chính của công ty.
- Các chính sách, quy định hướng dẫn về việc xác định giá mua bán điện cho các Điện gió chuyển tiếp chưa rõ ràng khiến Dự án Hướng Linh 7 chưa thể phát với giá điện cao nhất.
- Điều kiện thời tiết, các khó khăn trong giai đoạn đầu vận hành khiến hiệu quả các nhà máy Điện gió chưa đạt được kỳ vọng.
Thuân loi:
- Lãi suất tiết kiệm giảm về mức thấp kỷ lục trong nhiều năm, cải thiện dòng tiến chảy vào các kênh tài sản có rủi ro hơn như thị trường chứng khoán.
- Lãi suất cho vay tại các dự án Điện gió hạ dần tại thời điểm các quý cuối năm 2024, giảm chi phí tài chính tại các dự án Điện gió.
- HDQT, Ban điều hành và người lao động trong công ty đoàn kết, đồng lòng xây dựng iCapital theo mô hình hoạt động mới - công ty đầu tư.
2. Tổ chức và nhân sự:
2.1 Danh sách Ban điều hành:
- Ông Nguyễn Thành Công : Tổng giám đốc
- Bà Trần Thị Len : Kế toán trưởng
2.2 Tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Ông Nguyễn Thành Công - Tổng giám đốc
- Ngày tháng năm sinh: 02/03/1994
- Quê quán: Đông Sơn, Đông Hung, Thái Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
___
- Địa chỉ thường trú:
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Phân tích đầu tư Tài chính.
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0 cổ phần.
| Quá trình công tác | Nơi làm việc |
| 6/2016 – 5/2021 | Công ty TNHH Quản lý Quỹ Bảo Việt – Tập đoàn Bảo Việt. |
| 5/2021 – nay | Công ty TNHH iCapital |
| 02/2022 - nay | Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital |
Bà Trần Thị Len - Kế toán trưởng
- Ngày tháng năm sinh: 29/8/1984
- Quê quán: Nghĩa Thành, Nghĩa Hung, Nam Định
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0 cổ phần.
| Quá trình công tác | Nơi làm việc |
| + Từ 2006 đến 3/2008 | Công ty TNHH Đại Lâm |
| + Từ 3/2008 đến 02/2014 | Công ty CP Sông Đà 5 |
| + Từ 02/2014 đến nay | Công ty CP Đầu tư iCapital |
2.3 Nhân sự công ty:
- Tổng số CBCNV công ty tính đến 31/12/2024: 6 người
- Trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học: 6 người.
+ Trình độ công nhân, trung cấp: người.
- Chính sách đối với người lao động:
+ Theo quy định tại Quy chế tuyển dụng, quy chế phân phối thu nhập...
+ Giải quyết đày đủ các chế độ, chính sách, quyền lợi theo định của Nhà nước.
3.Tình hình đâu tự. tình hình thực hiện các dự án:
a) Các khoản đầu tư lớn:
a) Các công ty con. công ty liên kết:
ĐVT: triệu VND
| TT | Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Công ty CP Điện gió Hướng Linh 7 | ||
| Tài sản ngắn hạn | 65.666 | ||
| Tài sản dài hạn | 902.459 | ||
| Nợ phải trả | 576.966 | ||
| Tổng doanh thu | 115.027 | ||
| Lợi nhuận sau thuế | 12.547 | ||
| 2 | Công ty CP Điện gió Hướng Linh 8 | ||
| Tài sản ngắn hạn | 80.632 | ||
| Tài sản dài hạn | 727.738 | ||
| Nợ phải trả | 422.850 | ||
| Tổng doanh thu | 106.014 | ||
| Lợi nhuận sau thuế | 24.553 |
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài chính:
EVT: tr. VND
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| Tổng giá trị tài sản | 505.653 | 405.203 | |
| Doanh thu thuần và doanh thu tài chính | 11.673 | 25.703 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 18.556 | 18.442 | |
| Lợi nhuận khác | -83 | 915 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.472 | 19.358 | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty mẹ | 18.472 | 19.358 |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,64 | 8,54 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,64 | 8,54 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản | Lần | 0,29 | 0,07 |
| Hệ số Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu | Lần | 0,41 | 0,07 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Vòng | 0,02 | 0,06 |
| 4. Chỉ tiêu vế khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 158% | 75,31% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 5,1% | 5,1% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 3,65% | 4,78% |
- Cơ cấu cổ đông. thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
- Cổ phiếu phổ thông: 32.307.324 cổ phiếu.
- Cổ phiếu đang lưu hành: 32.191.624 cổ phiếu.
- Mệnh giá: 10.000 đồng.
- Tổng giá trị theo mệnh giá: 323.073.240.000 đồng
(Ba trăm hai mươi ba tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm bốn mươi ngàn đồng chắn.)
- Số cô phần bị hạn chế chuyển nhượng : 0 cô phiếu.
b) Co cấu cổ đông tại ngày 25/03/2024 như sau:
b.1 Cơ cấu sở hữu theo loại cổ đông:
| TT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông () Shareholding structure | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| NO. | Subject | Number of shares | Proportional ownership (%) | Number of shareholders | Institution | Individual |
| 1 | Cổ đông Nhà nước/The State as shareholder | 0 | 0% | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI/ Founder/ FDI Shareholder | 0 | 0% | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước/ Domestic | ||||||
| - Nước ngoài/ Foreign | ||||||
| 3 | Cổ đông lớn/ Major Shareholders | 7.800.000 | 24,1% | 2 | 0 | 2 |
| - Trong | 7.800.000 | 24,1% | 2 | 2 | ||
| nuóc/Domestic | ||||||
| - Nuóc ngoài/Foreign | ||||||
| 4 | Công đoàn Công ty/ Labor Union | 0 | 0% | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước/Domestic | ||||||
| - Nuóc ngoài/Foreign | ||||||
| 5 | Cổ phiếu quỹ/ Treasury shares | 115.700 | 0,36% | 1 | 1 | |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu uu đãi (nếu có)/ Preferred stocks | 0 | 0% | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác/ Other shareholders | 24.391.624 | 75,50% | 1.877 | 14 | 1.863 |
| - Trong nước/Domestic | 23.965.826 | 74,18% | 1.835 | 10 | 1.825 | |
| - Nuóc ngoài/Foreign | 425.798 | 1,32% | 42 | 4 | 38 | |
| TỔNG CỘNG/ TOTAL | 32.307.324 | 100% | 1.880 | 15 | 1.865 | |
| Trong đó: - Trong nước/Domestic | 31.881.526 | 98,68% | 1.838 | 11 | 1.827 | |
| - Nuóc ngoài/Foreign | 425.798 | 1,32% | 42 | 4 | 38 | |
b.2 Cơ cấu sở hữu theo Cổ đông lớn và Nhà đậu tư chứng khoán chuyên nghiệp (NDTCKCN)
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông() / Shareholding structure | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| NO. | Subject | Number of Share | Proportional ownership (%) | Number of Shareholders | Institution | Individual |
| 1 | Cổ đông lớn sở hữu từ 5% vốn CP trở lên không phải là NDTCKCN/ Major Shareholders (excluding Professional) | 7.800.000 | 24,14% | 2 | 2 | |
| investors) | |||||
| - Trong nước/ Domestic | 7.800.000 | 24,14% | 2 | 2 | |
| - Nước ngoài/ Foreign | |||||
| 2 NDTCKCN là cổ động lớn sở hữu từ 5% VDL trở lên/ Professional investors holding an amount of share exceeding 5% of paid-up capital | |||||
| - Trong nước/ Domestic | |||||
| - Nước ngoài/ Foreign | |||||
| 3 NDTCKCN là cổ động sở hữu < 5% VDL Professional investors which hold share in an amount under 5 % of the paid-up capital | 179.881 | 0,56% | 11 | 11 | |
| - Trong nước/ Domestic | 31.921 | 0,10% | 7 | 7 | |
| - Nước ngoài/ Foreign | 147.960 | 0,46% | 4 | 4 | |
| TỔNG CỘNG/ Total | 7.979.881 | 24,70% | 13 | 11 |
b.3. Cơ cấu cổ đông theo loại cổ phiếu
| Đối tượng | Số lượng CP hạn chế chuyển nhượng | Số lượng CP chuyển nhượng tự do | Tổng cộng | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| Subject | Number of transfer restriction shares | Number of free transfer shares | Total | Proportional ownership (%) |
| I. Người nội bộ/ Internal persons | 7.800.000 | 7.800.000 | 24,14% | |
| II. Cổ phiếu quỹ/ Treasury stocks | 115.700 | 115.700 | 0,36% | |
| III. Công đoàn Công ty/ Labor Union | ||||
| IV. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có)/ Shareholders own preferred stocks (If any) | ||||
| V. Cổ đông khác/ Other Shareholders | 24.391.624 | 24.391.624 | 75,50% | |
| I. Trong nước/ Domestic | 23.965.826 | 23.965.826 | 74,18% | |
| 1.1 Cá nhân/ Individual | 23.708.105 | 23.708.105 | 73,38% | |
| 1.2 Tổ chức/ Institutional | 257.721 | 257.721 | 0,80% | |
| - Trong đó Nhà nước/State Shareholders: | ||||
| 2. Nước ngoài/ Foreign | 425.798 | 425.798 | 1,32% | |
| 2.1 Cá nhân/ Individual | 277.838 | 277.838 | 0,86% | |
| 2.2 Tổ chức/ Institutional | 147.960 | 147.960 | 0,46% | |
| TỔNG CỘNG/TOTAL: | 32.307.324 | 32.307.324 | 100% |
b) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Năm 2007, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện đã tăng vốn điều lệ từ 50.000.000.000 đồng lên 100.000.000.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội, bán cho cổ đồng hiện hữu và các đối tác chiến lược với số thắng dư vốn thu được là 90.965.153.590 đồng.
Tháng 10/2015, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện đã tăng vốn điều lệ từ 100.000.000.000 đồng lên 179.999.990.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thường cho cổ đồng hiện hữu. Nguồn phát hành: từ nguồn thắng dư vốn cổ phần.
Tháng 5/2022, Công ty CP Đầu tư i Capital đã tăng vốn điều lệ từ 179.999.990.000 đồng
lên 323.073.240.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đồng hiện hữu. Nguồn phát hành: từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024 không có giao dịch cổ phiếu quỹ
e) Các chủng khoán khác:
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2023 | Thực hiện Năm 2024 | Kế hoạch Năm 2024 | %KH 2024 | %TH 2023 |
| 1 | Doanh thu từ hoạt động tài chính | 11.612 | 25.644 | 16.313 | 157% | 221% |
| 2 | Chỉ phí tài chính ^ | (10.632) | 3.116 | |||
| 3 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất ^ | 14.021 | ||||
| 4 | Lợi nhuận trước thuế công ty mẹ | 18.473 | 19.358 | 19.141 | 101% | 105% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất ^ | 14.021 | ||||
| 6 | Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ (loại trừ lợi ích cổ đồng không kiểm soát) | 10.024 | 19.358 | 15.312 | 126% | 193% |
Chi phí tài chính bao gồm chi phí lãi vay (+) và chi phí trích lập (+)/hoàn nhập dự phòng (-)
*Năm 2024, công ty thực hiện hạ tỷ lệ sở hữu tại Công ty Cổ phần Điện gió Hướng Linh 8 tủ 50,1% về 10%, do đó không còn hợp nhất báo cáo tài chính Hướng Linh 8.
Năm 2024, môi trường kinh tế vĩ mô thế giới cho thấy nhiều dấu hiệu tích cực hơn năm 2023 dù đối mặt với những bất ổn về chính sách quốc tế. Cụ thể, mặt bằng lãi suất toàn cầu hạ nhiệt khi FED bắt đầu cắt giảm lãi suất 3 lần kể từ tháng 9/2024, khi mặt bằng lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt trong năm 2024 mặc dù còn cách tương đối xa mốc mục tiêu 2% của FED (Core PCE tháng 12/2024: 2,79%). Sức khỏe của nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì tốt khi tỷ lệ thất nghiệp chỉ tăng nhẹ lên mức 4.1% cuối 2024, tăng trường bán lẻ và tâm lý người tiêu dùng vẫn duy trì tích cực trong xuyên suốt năm 2024. Kinh tế Trung Quốc phục hồi nhẹ, tăng trường GDP 5% nhờ các chính sách nối lòng tiền tệ và chính sách hỗ trợ thị trường Bất động sản. Mặc dù vậy, nhu cầu nội địa suy yếu do tăng trường dân số âm đi kèm cùng nợ xấu phát sinh từ thị trường bất động sản tiếp tục là gánh nặng cho kinh tế Trung Quốc các năm sắp tới.
Năm 2024, kinh tế Việt Nam phục hồi tích cực với GDP tăng 7,09% - mức cao nhất kề từ 2022. Các động lực chính bao gồm sản xuất công nghiệp, xuất khẩu và dịch vụ. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đối mặt với thách thức từ áp lực tỷ giá, dư địa hạ lãi suất không còn nhiều và những bất ổn chính sách quốc tế. Thị trường chứng khoán trong năm 2024 tăng trưởng 12.1%, mức tương đương với năm 2023, tuy nhiên thị trường tương đối phân hóa giữa các nhóm cổ phiếu.
Năm 2024, do không còn hợp nhất kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Điện gió Hướng Linh 8 vào kết quả kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh phần lớn đến từ hoạt động đầu tư tài chính. Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh về cơ bản vượt kế hoạch được Đại hội đồng cổ động năm 2024 giao. Cụ thể, Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ (loại trừ lợi ích cổ động thiểu số) đạt 19,3 tỷ đồng, đạt 126% kế hoạch đề ra, tăng 93% so với thực hiện cùng kỳ năm 2023.
Hoạt động đấu tư tài chính của iCapital tiếp tục duy trì kết quả tích cực, đóng góp lớn vào kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 25,6 tỷ đồng, đạt 157% kế hoạch đặt ra và tăng 121% so với cùng kỳ năm 2023. Giá trị theo giá thị trường của danh mục đầu tư tài chính tăng 26,72% trong năm 2024, cao hơn mức tăng trưởng chung của thị trường là 12,1%
2. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
ĐVT: Tr đông
| Chỉ tiêu | Số đầu kỳ | Số cuối kỳ | Ghi chú |
| Tài sản ngắn hạn | 94.384 | 230.848 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 14.723 | 3.066 | |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 61.500 | 219.910 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 17.898 | 7.566 | |
| Hàng tồn kho | |||
| Tài sản ngắn hạn khác | 263 | 306 | |
| Tài sản dài hạn | 411.269 | 174.355 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 59 | 63 | |
| Tài sản cố định | 3.398 | 2.625 | |
| Bất động sản đầu tư | |||
| Tài sản dở dang dài hạn | |||
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 407.793 | 171.655 | |
| Tài sản dài hạn khác | 19 | 12 | |
| Tổng cộng tài sản | 505.653 | 405.203 |
b) Tình hình nợ phải trả:
| Chỉ tiêu | Số đầu kỳ | Số cuối kỳ | Ghi chú |
| Nợ phải trả | 146.845 | 27.037 |
| Nợ ngắn hạn | 146.845 | 27.037 | |
| Nợ dài hạn | |||
| Vốn chủ sở hữu | 358.808 | 378.166 | |
| Vốn chủ sở hữu | 358.808 | 378.166 | |
| Lợi ích cố đông không kiểm soát | |||
| Tổng cộng nguồn vốn | 505.653 | 405.203 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức. chính sách. quản lý
Theo định hướng mới về việc phát triển công ty theo định hướng công ty đầu tư, trong năm 2024 Ban điều hành Công ty đã tích cực xây dựng bộ máy nhân sự mới; trong đó chú trọng vào việc xây dựng đội ngũ nhận sự phân tích đầu tư cho công ty thông qua việc tuyển dụng mới. Đào tạo nội bộ. Các bộ phận. phòng ban khác cũng được tính gọn bộ máy nhận sự. nhằm đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa năng lực của cán bộ công nhận viên.
4. Kế hoạch phát triển tương lai:
Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2025 tiếp tục nhận được sự hỗ trợ, thúc đẩy của chính phủ nhờ mở rộng chính sách tài khóa thông qua đầu tư công và duy trì hỗ trợ phí, thuế đối với doanh nghiệp; đồng thời duy trì chính sách tiền tệ cân bằng giữa tỷ giá và lãi suất. Mặt bằng lãi suất duy trì ở mức thấp cũng sẽ tiếp tục cải thiện sức khỏe tài chính của các doanh nghiệp; đồng thời thúc đẩy động tiền vào thị trường chứng khoán.
Tuy vậy, các bất ổn từ chính sách thuế của nhiệm kỳ mới Tổng thống Mỹ Donald Trump; áp lực tỷ giá khi FED khó giảm lãi suất sớm trong nửa đầu năm 2025; cùng với áp lực lên lãi suất huy động vào cuối năm khi tăng trưởng tín dụng tốt là những yếu tố thách thức đối với kinh tế vĩ mô nói chung và doanh nghiệp cũng như thị trường chứng khoán nói riêng.
Lǐnh vực nǎng luòng :
Việc đảm phán hợp đồng mua bán điện giữa EVN và các nhà máy điện gió chuyển tiếp chưa có kết quả cuối cùng tiếp tục là khó khăn trong ngắn hạn đối với các dự án điện gió chuyển tiếp như Hướng Linh 7. Tuy nhiên, trong dài hạn với việc nguồn cung điện phát triển không kịp so với tăng trưởng như cầu điện tại Việt Nam, đồng thời điện gió là nguồn năng lượng xanh, không gây ô nhiễm phù hợp với định hướng của chính phủ và xu hướng trên toàn cầu, do vậy tiềm năng của các dự án điện gió của công ty vẫn tích cực. Bên cạnh đó, hiệu quả các nhà máy sẽ tăng cao theo thời gian vận hành khi chi phí khấu hao và lãi vay giảm dần.
Lĩnh vực đậu tư tài chính:
Với bối cảnh vĩ mô nói trên, Ban lãnh đạo công ty, dưới sự chỉ đạo sát sao của HĐQT tiếp tục tìm kiếm tập trung vào những công ty có nền tảng cơ bản tốt, định giá hợp lý để đầu tư với mục tiêu đảm bảo lợi ích tối đa cho các cổ đông. Song song với đó, Ban điều hành công ty cũng đã thực hiện hóa lợi nhuận tại một số khoản đầu tư đã đạt kỳ vọng lợi nhuận, tạo nguồn
lực đầu tư cho các khoản đầu tư tiêm năng trong thời gian tới. Ban lãnh đạo cùng HĐQT tiếp tục nỗ lực tối đa để đạt được hiệu quả đầu tư tốt nhất cho công ty và các cổ đông.
Để đạt được các kế hoạch đề ra. Công ty phải:
- Giám sát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án điện gió, báo cáo đề xuất phương án đầu tư với HĐQT để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) cho công ty dựa trên phần vốn đã đầu tư.
- Tích cực tìm kiếm các cơ hội đầu tư tài chính có khả năng sinh lời tốt, thực hiện nghiên cứu phân tích sâu, kỹ lưỡng các cơ hội đầu tư, trên cơ sở đó báo cáo, đề xuất HĐQT để ra quyết định đầu tư có hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác đào tạo nội bộ, nâng cao năng lực chuyên môn của nhân sự, xây dựng đội ngũ đầu tư vững mạnh.
- Tinh gọn bộ máy nhận sự, tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty:
Năm 2024, môi trường kinh tế vĩ mô thế giới cho thấy nhiều dấu hiệu tích cực hơn năm 2023 dù đối mặt với những bất ổn về chính sách quốc tế. Kinh tế Việt Nam phục hồi tích cực với GDP tăng 7,09% – mức cao nhất kể từ 2022. Các động lực chính bao gồm sản xuất công nghiệp, xuất khẩu và dịch vụ. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đối mặt với thách thức từ áp lực tỷ giá, dự địa hạ lãi suất không còn nhiều và những bất ổn chính sách quốc tế. Thị trường chứng khoán trong năm 2024 tăng trường 12.1%. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của iCapital năm 2024 đạt kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua.
1.1. Đầu tư tại các công ty con, công ty liên doanh liên kết:
Thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024, HDQT tiếp tục chi đạo Ban điều hành thực hiện theo dõi sát sao hiệu quả các dự án điện gió, tích cực làm việc với các đối tác đảm phán liên quan đến phương án đầu tư tại Hướng Linh 8. Chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của hai dự án Hướng Linh 7 và Hướng Linh 8 như sau :
| STT | Chỉ tiêu | Hướng Linh 8 | Hướng Linh 7 | ||
| Năm | 2024 | 2023 | 2024 | 2023 | |
| 1 | Tổng mức đầu tư (tr VND) | 854.316 | 854.316 | 1.058.222 | 1.058.222 |
| 2 | Công suất (MW) | 25 | 25 | 29 | 29 |
| 3 | Tỷ lệ sở hữu của iCapital | 10,00% | 50,10% | 32,81% | 32,81% |
| 4 | Doanh thu phát điện (tr VND) | 106.014 | 107.657 | 115.027 | 104.408 |
| Sản lượng điện (triệu kWh) | 52 | 53 | 87 | 72 | |
| 5 | EBITDA (tr VND) | 93.825 | 96.234 | 100.468 | 92.759 |
| 6 | Chỉ phí tài chính | 31.258 | 46.663 | 43.344 | 53.269 |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | 24.553 | 8.010 | 12.547 | (12.002) |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | 24.553 | 8.010 | 12.547 | (12.002) |
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện hạ tỷ lệ sở hữu tại Công ty cổ phần Điện gió Hương Linh 8 từ mức 50,1% về 10% theo chủ trương đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt với nguyên nhân sản lượng gió chưa đạt được kỳ vọng ban đầu. Tỷ lệ sở hữu của công ty tại Công ty cổ phần Điện gió Hương Linh 7 duy trì ở mức 32,81%. Ban điều hành tiếp tục theo dõi sát sao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án và báo cáo HĐQT các phương án đầu tư đồng thời đánh giá/đề xuất các phương án tài chính mới với các khoản vay nhằm tối ưu chi phí lãi vay đối với các khoản đầu tư nói trên. Đánh giá chi tiết của Ban điều hành về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh các dự án Điện gió như sau:
- Dự án Điện gió Hướng Linh 7: Sản lượng điện đạt 72 triệu kWh, tăng trưởng 21% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chính đến từ việc trong năm 2024, công ty thực hiện phát điện 12/12 tháng đối với các trụ gió chuyển tiếp theo giá tạm tính 793 đồng/kWh. Doanh thu phát điện đạt 104,4 tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với cùng kỳ. Đồng thời chi phí tài chính giảm 20% khiến lợi nhuận sau thuế cải thiện từ lỗ 12 tỷ đồng (năm 2023) thành lãi 12,5 tỷ đồng (năm 2024). Trong thời gian tới, doanh thu và lợi nhuận dự kiến của dự án sẽ có thể tiếp tục cải thiện đáng kể khi cơ chế giá điện cho các nhà máy điện gió chuyển tiếp có hiệu lực; đồng thời chi phí lãi vay giảm dần.
- Dự án Điện gió Hướng Linh 8: Mặc dù sản lượng và doanh thu phát điện giảm 3% so với cùng kỳ, nhưng do chi phí tài chính giảm từ 46 tỷ về 31 tỷ nhờ mặt bằng lãi suất cho vay giảm khiến lợi nhuận của công ty được cải thiện từ 8 tỷ lên 24.5 tỷ đồng.
Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại các công ty điện gió mà iCapital đầu tư đều có sự cải thiện tích cực trong năm 2024, đóng góp gần 4 tỷ đồng lợi nhuận trong tổng thể lợi nhuận toàn công ty.
1.2. Các khoản đầu tư tài chính:
Dựa trên các đánh giá về kinh tế vĩ mô và triển vọng các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế, trong năm 2024 công ty thực hiện hiện thực hóa lợi nhuận tại một số cổ phiếu có mức tăng trưởng tốt thuộc các ngành nghề như vận tài biển, phân bón, bất động sản. Đồng thời, bộ phận phân tích đầu tư của công ty cũng liên tục tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới tại các ngành ngân hàng, phân bón, cao su tự nhiên, khu công nghiệp, bất động sản, bán lẻ, ... Các khoản đầu tư tài chính tính đến thời điểm hiện tại đều cho thấy lợi nhuận chưa hiện thực hóa và lợi nhuận hiện thực hóa tốt., HĐQT tiếp tục chỉ đạo Ban điều hành các định hướng lớn trong hoạt động đầu tư, đào tạo nhân sự, tích cực tìm kiếm các cơ hội đầu tư phù hợp.
2. Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc:
Trong bối cảnh tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn. HĐQT ghi nhận, đánh giá cao nỗ lực của Ban điều hành, trong đó có nỗ lực cố gắng rất lớn của Tổng giám đốc trong công tác quản trị và điều hành, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của công ty, Ban điều
hành đã chủ động đề xuất HĐQT các giải pháp về nguồn vốn, nhân sự, tái cơ cấu tài sản...
Công tác tài chính của công ty đảm bảo tính chính xác, trung thực thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán tài chính hiện hành.
- Các kế hoạch. định hướng của HĐQT:
a) Về kế hoạch SXKD năm 2025:
- Tập trung chỉ đạo công ty hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch SXKD năm 2025 sau khi ĐHDCD thông qua.
- Đấy mạnh, nâng cao năng lực quản lý điều hành, giám sát hoạt động của các công ty liên kết thực hiện hiệu quả các khoản mục đấu tư tài chính....
b) Về mô hình tổ chức. quản trị:
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành trên cơ sở phát huy tốt đa nguồn lực hiện có của công ty.
- Đấy mạnh, nâng cao năng lực quản lý, điều hành, giám sát hoạt động của các công ty liên kết, thực hiện hiệu quả các khoản mục đấu tư tài chính,...
b) Về mô hình tổ chức, quản trị:
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý điều hành trên cơ sở phát huy tốt đa nguồn lực hiện có của công ty.
- Rà soát, đánh giá lại nguồn nhân lực, cứng cố tổ chức sản xuất, phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm của người lao động.
- Tiết giảm chi phí, quản lý chặt chẽ từng lĩnh vực, công việc cụ thể, khác phục những bất hợp lý trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường công tác quản lý tài chính, quản lý chất chế chi phí, giá thành.
- Tiếp tục bỏ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý nội bộ nhằm nâng cao năng lực quản trị công ty, tạo tính chủ động cho các đơn vị trực thuộc trong hoạt động SXKD.
c) Ngành nghề:
- Đối với hoạt động đầu tư tại công ty con, công ty liên kết: Giám sát chặt chẽ hiệu quả kinh doanh tại các công ty con, công ty liên kết; cấp nhất kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó có đánh giá và quyết định phù hợp với các khoản đầu tư này đảm bảo lợi ích tối đa cho công ty và các cổ đông.
- Đối với hoạt động đầu tư tài chính: Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các cơ hội đầu tư khả thi, có tỷ suất sinh lời kỳ vọng cao hơn so với tỷ suất sinh lời yêu cầu tối thiểu HĐQT đề ra. Tiếp tục chỉ đạo Ban Tổng giám đốc thường xuyên báo cáo hiệu quả đầu tư, đề xuất chiến lược đầu tư phù hợp với bối cảnh nền kinh tế vĩ mô hiện tại.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về công tác công bố thông tin, quản trị đối với Công ty niệm yết đảm bảo minh bạch thông tin.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị:
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên | Ghi chú |
| 1 | Võ Anh Linh | Thành viên | 27/4/2023 | |
| 2 | Nguyễn Thành Công | Thành viên | 17/2/2022 | |
| 3 | Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên độc lập | 17/2/2022 | Không là TVHDQT từ ngày 28/4/2024 |
| 4 | Phạm Vĩnh Phú | Thành viên | 17/2/2022 | |
| 5 | Hoàng Thế Vinh | Thành viên độc lập | 25/4/2022 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ủy Ban kiểm toán
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông giao, kể từ sau khi Đại hội đồng thường niên năm 2024 đến nay. ĐHQT đã có các phiên hợp HDQT thông qua các vấn đề chính như sau:
| STT | Nghị quyết | Nội dung Nghị quyết | Tỷ lệ thông qua | |
| Ngày tháng | Số nghị quyết | |||
| 1 | 09/01/24 | 01/NQ-HĐQT | Phê duyệt ý kiến đối với việc chào mua công khai cổ phiếu Công ty CP Đầu tư iCapital của ông Võ Anh Linh sau khi có thay đổi hồ sơ đăng ký chào mua | 100% |
| 2 | 26/01/24 | 02/NQ-HĐQT | Giảm tỷ lệ sở hữu tại Công ty CP Điện gió Hướng Linh 8 | 100% |
| 3 | 29/01/24 | 03/NQ-HĐQT | Đầu tư cổ phiếu Công ty CP thủy điện Nậm Mu | 100% |
| 4 | 29/02/24 | 04/NQ-HĐQT | Chốt ngày đăng ký cuối cùng lập danh sách cổ đông tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 5 | 04/04/24 | 05/NQ-HĐQT | Thông qua thời gian, địa điểm và dự thảo các tài liệu trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 6 | 28/04/24 | 01/NQ-PTC- | Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 04/07/24 | 06/NQ-HĐQT | Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 8 | 30/12/24 | 07/NQ-HĐQT | Thông qua các nội dung kỳ hợp HĐQT quý IV năm 2024 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành:
Các thành viên HĐQT độc lập không điều hành giữ vai trò phản biện, giám sát khi cần thiết đối với các hoạt động của HĐQT và Ban điều hành. Đảm bảo HĐQT hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Chức danh | Tiền lương | Tiền thương | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Năm nay | |||||
| Ông Vỡ Anh Linh | Chủ tịch HĐQT | - | - | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Thành Công | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 297.930.000 | 134.216.346 | 48.000.000 | 480.146.346 |
| Ông Hoàng Thế Vinh | Thành viên HĐQT | - | - | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Tuấn Anh | Thành viên HĐQT/Chủ tịch UBKT(đến 28/4/2024) | - | - | 23.538.462 | 23.538.462 |
| Ông Phạm Vĩnh Phú | Thành viên HĐQT/Thành viên UBKT | - | - | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Trần Thị Len | Kế toán trưởng | 174.273.897 | 30.143.346 | 36.000.000 | 240.417.243 |
| Cộng | 472.203.897 | 164.359.692 | 275.538.462 | 912.102.051 | |
Giao dịch cô phiêu của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ tại Công ty | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng giảm | Ghi chú | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||||
| 1 | Võ Anh Linh | Chủ tịch HĐQT | 4.900.000 | 15,17% | 11.494680 | 35,6% | Mua | ||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| 4 | |||||||||
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý. trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu tư iCapital và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Số liệu báo cáo tài chính: Đã công bố
Noi nhân:
- UBCKNN;
- Sở GDCK TP HCM;
- Lưu TK. VT.
Hà Nội. ngày 25 tháng 3 năm 2024
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thành Công