Báo cáo thường niên 2024/PTD
ticker: PTD document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Công ty Cô phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh
Mã chứng khoán: PTD
Trụ sở chính: 361 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM Điện thoại: 028 3811 6823
Fax: 028 3811 6843
Người thực hiện công bố thông tin: Tô Khải Đạt
Địa chỉ: 57 Nguyễn Bình Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): 028 3811 6823
Fax: 028 3811 6843
Loại thông tin công bố:
☐ 24h ☐ 72h ☐ Yêu cầu ☐ Bất thường ☒ Định kỳ
(công ty đánh dấu X vào mục cần công bố)
Nội dung thông tin công bố: Công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024.
ĐỜ GÀN LẨT PHỤC, CỦA CỘNG TY CỔ PHẦN THIỆT KỶ XẢY DỰNG THƯỀC THÍ.
TÔ KHẢI ĐẠT
CÔNG TY CỔ PHÀN THIẾT KẾ XẤY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚC THỊNH
361 LÊ TRƯNG TÂN, PHƯỜNG SƠN KỸ, QUẬN TÂN PHÚ, TP.HCM
MẶ CHƯNG KHOÁN: PTD - SÀN GIAO DỊCH: HNX
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
TP.HCM, NGÀY 10 THÁNG 04 NĂM 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
(Theo Phụ lục số 04 - Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
Tên Công ty đại chúng: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XẤY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚC THỊNH
Năm báo cáo: Năm 2024
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XẤY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚC THỊNH
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302365984 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày 07/01/2008 và thay đổi lần thứ 13 ngày 06/08/2024
- Vốn điều lệ: 49.999.330.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 49.999.330.000 đồng (Bốn mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, ba trăm ba mươi ngàn đồng)
Địa chỉ: 361 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 028 3811 6823
- Số fax: 028 3811 6843
- Website: www.phuchinh.com.vn
- Mã cổ phiếu: PTD
2. Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 2001: Tiền thân của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh là Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Phúc Thịnh thành lập ngày 24 tháng 01 năm 2001 theo Giấy phép số 4102005808 do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
- Năm 2008: Trải qua 07 năm hoạt động và phát triển, ngày 07 tháng 01 năm 2008 Công ty chuyển đổi hình thức sở hữu từ trách nhiệm hữu hạn sang cổ phần theo Giấy phép số 4103009001 do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
- Năm 2009: Công ty đăng ký và đã được Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp thuận là Công ty đại chúng ngày 27/05/2009.
- Năm 2011: Công ty đăng ký và đã được Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận bằng Thông báo số1177/TB-SGDHN ngày 30 tháng 12 năm 2010 về ngày giao dịch chính thức của cổ phiếu Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh trên thị trường UpCOM là ngày 14 tháng 01 năm 2011. Với số lượng cổ phiếu đăng ký lưu hành trên thị trường là 1.000.000 cổ phiếu.
- Năm 2012: Công ty Cô phân Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh đã được Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số 567/BKHĐT-ĐTRNN ngày 12/11/2012.
Năm 2014:
Ngày 11/07/2014: Phát hành thành công cổ phiếu thường 1:1 cho các cổ đồng hiện hữu, nâng số cổ phiếu giao dịch trên thị trường từ 1.000.000 cổ phiếu thành 2.000.000 cổ phiếu;
➢ Ngày 16/09/2014: Phát hành thành công 1.200.000 cổ phiếu cho nhà đầu tư riêng lẻ và cho người lao động. Nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường là 3.200.000 cổ phiếu.
➤ Ngày 24/10/2014: Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0302365984 thay đổi lần thứ 7 ngày 24/10/2014 với vốn điều lệ là 32.000.000.000 VND (Ba mươi hai tỷ đồng)
- Năm 2015:
➢ Ngày 29/10/2015 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã có quyết định số 701/QĐ-SGDHN và cấp Giấy Chứng Nhận Niêm Yết về việc chấp thuận niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh trên sản HNX;
Ngày 10/11/2015 Cổ phiếu Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh đã được giao dịch lần đầu tiên trên sản HNX. Mở ra một thời kỳ mới cho Cổ phiếu PTD.
- Năm 2017:
PTD quyết định đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết Công ty Cổ phần Bồi Long, địa chỉ tại Thừa đất số 84, từ bản đồ số 50, Khu phố bình Chánh Đông, Phường Khánh bình, Thị xã Tân Uyên, Tình Bình Dương, Việt Nam. Lĩnh vực kinh doanh: Cắt và tạo đáng đá. PTD chiếm 45% vốn góp tương đương 16.200.000.000 VND (Mười sáu tỷ hai trăm triệu).
Cũng trong năm, PTD đã mua một tòa nhà văn phòng tọa lạc tại địa chỉ 361 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM với mục đích là cho thuê văn phòng một phần và một phần để làm trụ sở chính của Công ty.
- Năm 2019: Điền hình là ngày 19/04/2019 Công ty đã điều chỉnh thành công trên Giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty là đời trụ sở chính từ số 02 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM về 361 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM mở ra một bước ngoặc mới về trụ sở chính của PTD và khép lại chuỗi ngày đi thuê văn phòng.
- Năm 2021: Do hoạt động kinh doanh không hiệu quả nên Công ty con Phuc Thinh (Cambodia) Corporation đã chính thức dùng hoạt động vào tháng 11/2021. Và đang chờ thuế bên Cambodia ra quyết định.
- Năm 2022: Do ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 đến tinh hình kinh doanh sản xuất của Công ty liên kết Công ty Cổ phần Bởi Long nên đầu năm 2022 Hội đồng quản trị của Công ty đã quyết định dừng hoạt động sản xuất, thanh lý toán bộ máy móc thiết bị và hàng tồn kho. Để cho thuê toàn bộ nhà xưởng. Tháng 04/2022 đã tìm được khách hàng thuê xưởng. Hội đồng quản trị của Công ty liên kết đang chờ đợi và lên kế hoạch chiến lược kinh doanh mới trong thời gian sắp tới.
Năm 2024:
Ngày 16/07/2024: Báo cáo kết quả đợt phát hành 1.799.933 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu;
➤ Ngày 19/07/2024: Được UBCNNN chấp nhận báo cáo kết quả đợt phát hành 1.799.933 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu;
Ngày 16/08/2024: Là ngày giao dịch đấu tiên niêm yết bổ sung của 1.799.933 cổ phiếu;
Ngày 06/08/2024: PTD đã nâng vốn điều lệ lên thành 49.999.330.000 đồng.
Quá trình tăng vốn:
| STT | Năm | VDL thực góp (VND) | Hình thức tăng vốn |
| 1 | 2008 | 7.000.000.000 | Vốn thực góp tính đến thời điểm 07/01/2008 |
| 2 | 2008 | 10.000.000.000 | Phát hành 300.000 cổ phiếu vào ngày 09/06/2008 |
| 3 | 2014 | 20.000.000.000 | Phát hành 1.000.000 cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu |
| 4 | 2014 | 32.000.000.000 | Phát hành 48.800 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động ESOP và 1.151.200 cổ phiếu phát hành riêng lẻ |
| 5 | 2024 | 49.999.330.000 | Phát hành 1.799.933 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu |
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà các loại; chuẩn bị mặt bằng; sửa chữa may móc, thiết bị; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Hoạt động thiết kế chuyên dụng; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; sửa chữa thiết bị điện; Đại lý, môi giới đấu giá; Lắp đặt hệ thống diễn; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hòa không khí; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác; Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Sản xuất các cấu kiện kim loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Địa bàn kinh doanh:
Hiện nay các công trình do PTD thi công tập trung ở miền Nam;
Ngoài lãnh thổ Việt Nam có thị trường Cambodia;
Ban lãnh đạo vẫn đang tìm kiếm địa bàn kinh doanh mới.
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị:
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định các vấn đề về tổ chức hoạt động, sản xuất kinh doanh, đấu tư phát triển, bổ sung và sửa đổi Điều lệ của công ty,...
theo quy định của Điều lệ. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty.
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ). HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc (TGD) điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCD quy định.
Ban kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc ĐHDCĐ, do ĐHDCĐ bầu ra. BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban TGD.
Tổng Giám Đốc:
Tổng Giám Đốc điều hành Công ty là người Đại diện của Công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. TGD điều hành Công ty do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm. TGD điều hành Công ty chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó Tổng Giám Đốc:
Phó TĐ điềuu hành Công ty giúp việc cho TĐ điềuu hành mọi hoạt động của Công ty trong các lĩnh vực theo sự phân công và ủy quyền của TĐ điềuu hành, chịu trách nhiệm trước TĐ điều hành Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
Các phòng chức năng:
Do HDQT thành lập trên cơ sở đề nghị của TGD điều hành, các phòng chịu trách nhiệm thực hiện và tham mưu cho TGD điều hành các công việc thuộc phạm vi chức năng của phòng động thời phối hợp với các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện mục tiêu và chiến lược chung của Công ty.
Các đội xây lắp trực thuộc:
Công ty không có đội xây lắp trực thuộc, phần lớn Công ty giao khoản cho các đội độc lập bên ngoài.
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC CÔNG TY
Các công ty con, công ty trực thuộc:
PHUC THINH (CAMBODIA) CORPORATION
Dịa chi: National No1 Way, BavetKangdal Village, Sangkat Bavet, Bavet City, Svay Rieng Province, Cambodia.
Ngành nghề hoạt động chính: Thiết kế, xây dựng công trình dân dụng, thương mại và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị và công cụ, dụng cụ ngành xây dựng.
Số vốn góp của Công ty Phúc Thịnh (PTD): 6.270.000.000 đồng, Tỷ lệ vốn góp: 60%
Đã chấm dứt hoạt động kinh doanh vào tháng 11/2021. Đang chờ Cơ quan thuế ra quyết định.
CÔNG TY CỔ PHẦN BỘI LONG
Địa chỉ: Thừa đất số 84, Tờ bản đồ số 50, KP Bình Chánh Đông, P. Khánh Bình, TX. Tân Uyên, T. Bình Dương
Ngành nghề hoạt động chính: Cắt và tạo đáng đá
Số vốn góp của Công ty Phúc Thịnh (PTD): 16.200.000.000 đồng, Tỷ lệ vốn góp: 45%
Không còn sản xuất cắt và tạo đáng đá. Đã chuyển sang cho thuê toàn bộ nhà xưởng.
5. Định hướng phát triển
5.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Hoạt động thi công xây lắp: Tập trung phát triển ngành nghề kinh doanh cốt lỗi. Tiếp tục gia tăng giá trị dịch vụ, cụ thể là mô hình tổng thầu, thiết kế và thi công. Từng bước tiếp cận thi công công trình cơ sở hạ tầng, công trình năng lượng bằng việc hợp tác liên doanh, liên kết với các nhà thầu trong và ngoài nước có kinh nghiệm về lĩnh vực này.
- Công tác phát triển kinh doanh: Mở rộng thị trường hiện có trong nước và phát triển thị trường khu vực nước ngoài. Chuẩn hóa mô hình hoạt động của các văn phòng đại diện chi nhánh trong và ngoài nước. Đầy mạnh phát triển thương hiệu, tăng cường công tác tìm việc, bên cạnh việc giữ mối quan hệ với khách hàng hiện hữu sẽ tìm thêm nhiều kênh và đầu mối thông tin để tiếp cận khách hàng.
- Bằng các hoạt động cụ thể, duy trì sản lượng xây lắp ở mức tăng trưởng ổn định từ 15 - 20%/năm. Năm 2024, thực hiện doanh thu của mảng kinh doanh xây lắp đạt 250 tỷ đồng, năm 2025 PTD phần đấu đạt là 500 tỷ đồng.
- Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài (xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng): PTD sẽ tiếp tục đầu tư ra nước ngoài mà diễn hình là nước CAMBODIA và các nước lân cận khác. Trong năm 2024, PTD đã xuất khẩu nguyên vật liệu xây dựng đạt giá trị là 43 tỷ đồng, phấn đấu trong năm tối giá trị xuất khẩu sẽ đặt ra mục tiêu đạt 100 tỷ đồng.
5.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Trong giai đoạn 2020 - 2025: Tiếp tục thực hiện chủ trương cũng có và duy trì hoạt động xây lắp, từng bước chuyển hoá sang lĩnh vực đầu tư, phù hợp với mục tiêu chung của Công ty.
Chiến lược và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục sắp xếp, cùng cổ và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức, tác phong và lễ lối làm việc của đội ngũ cán bộ nhân viên, lấy đó làm nền tảng cho kế hoạch phát triển dài hạn của đơn vị.
5.3 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Đối với cộng đồng: Với tinh thần hướng tới cộng đồng, PTD luôn mong muốn mang lại nhiều lợi ích cho Chủ Đầu Tư nhưng chủ yếu là các công nhân làm việc trong khu công nghiệp mà PTD xây dựng với tinh thần làm việc thật thoái mái trong công trình xây dựng của PTD.
Đối với nhân viên: PTD là một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực xây dựng nhà xưởng khu công nghiệp. Với chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, chúng tôi là một trong những công ty tạo được một môi trường làm việc tốt với tác phong chuyên nghiệp. PTD luôn tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng trăm cán bộ công nhân viên cũng như hàng trăm lao động trong lĩnh vực xây dựng.
Đối với môi trường: PTD luôn hướng tới đến các mục tiêu tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường. Tại các dự án PTD xây dựng phong cách thiết kế luôn hướng tới thiên nhiên. Tư vấn cho các nhà đầu tư xử lý nước thải theo tiêu chuẩn của nhà nước. Hướng tới một môi trường xanh – sạch – đẹp.
6. Các rủi ro:
6.1 Rủi ro về kinh tế:
a. Rủi ro tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng toàn cầu trong năm 2024 tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các chính sách tài chính - tiền tệ nhìn chung vẫn thắt chặt, các yếu tố địa chính trị bất lợi và sự phân mạnh kinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ.
Thứ nhất, rủi ro từ chính sách tài chính - tiền tệ nhìn chung vẫn thắt chặt
Thị trường tài chính toàn cầu đã thể hiện khả năng phục hồi đáng kể sau thời gian dài chứng kiến chính sách tiền tệ thất chặt, tuy nhiên vẫn còn nhiều rủi ro tiêm ẩn.
Theo báo cáo mới nhất của IMF (2024), nhiều loại tài sản có thể chứng kiến rủi ro bị định giá lại khi kỳ vọng về việc giảm lãi suất trong tương lai ngày càng khá thi, mặc dù có sự không chắc chắn về cả quy mô và thời điểm thay đổi lãi suất chính sách.
Hơn nữa, vẫn tồn tại rủi ro gắn với tác động trễ của các chính sách tiền tệ trong quá khứ có thể mạnh hơn dự kiến, dẫn đến suy giảm kinh tế và bộc lộ các điểm yếu tài chính.
Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS, 2024), việc chuyển giao các đợt tăng lãi suất chính sách sang lãi suất cho vay ngân hàng đã gần như hoàn thành; tuy nhiên, tác động đến hoạt động kinh tế vẫn còn hạn chế ở một số quốc gia do các khoản tiết kiệm tích lũy trong thời kỳ đại dịch Covid-19 và khả năng vay mượn với lãi suất thấp trong những năm trước.
Theo dữ liệu từ OECD, chỉ phí lãi vay của hộ gia đình ở các nền kinh tế phát triển đã tăng lên 4,5% thu nhập khả dụng trong quý 4/2023, so với mức 4,2% trong quý 3/2023 và 1,6% năm 2019 (OECD, 2024). Rủi ro đặc biệt cao ở các quốc gia có tỉ lệ vay thế chấp lãi suất biến đổi mạnh như Úc, Canada, Phần Lan và Ba Lan.
Đối với doanh nghiệp, tình hình cũng ngày càng căng thẳng. Báo cáo từ S&P Global (2024) cho thấy, khoảng 35% nợ doanh nghiệp ở các nền kinh tế phát triển sẽ đáo hạn vào năm 2026, tăng 30% từ mức được báo cáo trước đó. Chỉ phí lãi vay của các doanh nghiệp phi tài chính ở các nền kinh tế phát triển đã tăng lên 16,2% thặng dự hoạt động trong quý 4/2023 so với mức 15,1% trong quý 3/2023 và 9% năm 2019.
Hơn nữa, số vụ phá sản doanh nghiệp tiếp tục tăng, vượt quá mức trước đại dịch Covid-19 ở nhiều quốc gia. Theo báo cáo của Euler Hermes (2024), số vụ phá sản doanh nghiệp toàn cầu dự kiến sẽ tăng 9% trong năm 2024, với mức tăng đặc biệt cao ở Bắc Mỹ và châu Âu.
Một rùi ro khác nữa là tác động trong tương lai của lãi suất thực cao hơn có thể mạnh hơn dự kiến. Gánh nặng trả nợ cao và có thể tăng thêm khi nợ lãi suất thấp được đào nợ, hoặc khi lãi suất vay cố định được đàm phán lại. Một số lĩnh vực, đặc biệt là bất động sản thương mại vẫn đang gặp khó khăn; số vụ phá sản và vỡ nợ doanh nghiệp hiện đã vượt mức trước đại dịch Covid-19 ở một số quốc gia, gây ra rũi ro cho ổn định tài chính.
Trong bối cảnh này, các ưu tiên chính sách chủ yếu là bảo đảm giảm lạm phát bền vững, thiết lập một lộ trình tài khóa để giải quyết các áp lực gia tăng, đồng thời thực hiện các cải cách nhằm nâng cao tăng trưởng bền vững và bao trùm trong trung hạn.
Thú hai, rủi ro địa chính trị vẫn ở mức cao
Rủi ro địa chính trị vẫn là mối de dọa đáng kể đối với nền kinh tế toàn cầu trong năm 2024, đặc biệt, trong bối cảnh các xung đột đang diễn ra ở Trung Đông leo thang, gây ra những xáo trộn trên thị trường năng lượng và tài chính.
Với sự căng thẳng leo thang giữa Israel và Iran, tình hình Trung Đông tiếp tục nóng trong năm 2024. Đặc biệt, giới quan sát bày tỏ lo ngại về sự bất ổn có thể xảy ra tại eo biển Hormuz - “của ngõ vàng đen” của thế giới. Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA, 2024), khoảng 30% dầu mỏ toàn cầu và 20% khí tự nhiên hóa lỏng được vận chuyển qua eo biển Hormuz, một tuyến đường huyết mạch vận chuyển dầu mỏ từ các nước Trung Đông đến thị trường các nước châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Mặc dù xung đột có thể không hoàn toàn ngăn chặn dòng chảy năng lượng qua eo biển này, nhưng ngay cả
những gián đoạn ngắn hạn cũng có thể gây ra tác động đáng kể đến thị trường năng lượng toàn cầu.
Tác động của việc leo thang các xung đột đang diễn ra ở Trung Đông và các đợt tăng giá năng lượng có thể khuếch đại hậu quả nếu chi phí vận chuyển bị đầy lên cao hơn nữa và chuyển vào giá hàng hóa. Đơn cử, thiệt hại đối với các tàu chở đầu đi qua eo biển Hormuz sẽ gây ra gián đoạn đáng kể đối với cân bằng cung, cầu vốn đã rất căng thẳng của thị trường tàu chở đầu toàn cầu. Điều này sẽ làm trầm trọng thêm việc tăng chi phí vận chuyển và tạo ra sự chậm trễ trong cung cấp đầu thô, ngay cả khi các tàu tiếp tục đi qua eo biển Hormuz. Ngoài ra, nếu việc vận chuyển qua Biển Đỏ gặp thêm rủi ro, có thể sẽ có sự gia tăng thêm ti lệ tàu sử dụng tuyến đường dài hơn qua Mũi Hảo Vọng. Việc sử dụng các trung tâm trung chuyển biển - hàng không quan trọng ở Trung Đông kết nối thương mại châu Á và châu Âu cũng có thể bị cản trở. Những gián đoạn như vậy sẽ gây áp lực thêm lên tăng trường tổng thể và khá năng của các nhà cung cấp trong việc điều chỉnh trước những cú sốc.
Thứ ba, rủi ro tử sự phân mạnh thị trường và công nghệ thế giới ngày càng mạnh mẽ
Sự phân mảnh thị trường và công nghệ thế giới đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trong những năm gần đây, với nhiều yếu tố góp phần vào xu hướng này. Hai trong số những yếu tố quan trọng nhất là sự mở rộng của khối BRICS và các biện pháp trừng phạt liên tục của Mỹ đối với các quốc gia như Nga và Iran. Những diễn biến này đã và đang tạo ra tác động đáng kể đến tiến trình toàn cầu hóa, làm thay đổi cực diện kinh tế, chính trị quốc tế và cản trở sự tăng trưởng kinh tế của nhiều nước liên quan.
Sự mở rộng của khối BRICS, bao gồm Brazil, Nga, Án Độ, Trung Quốc và Nam Phi đã thu hút sự chú ý đáng kể trên trường quốc tế. Việc mở rộng của khối BRICS đại diện cho một thách thức đối với trật tự kinh tế toàn cầu hiện tại do phương Tây dẫn đầu. Nhóm BRICS đang nỗ lực thiết lập một hệ thống kinh tế đã cực, trong đó các nền kinh tế mới nổi có tiếng nói lớn hơn trong các vấn đề toàn cầu.
Khối BRICS được mở rộng hơn với việc kết nạp Ai Cập, Ethiopia, Iran, À Rập Xê Út và Các Tiểu Vương quốc À Rập Thống nhất (UAE) vào ngày 01/01/2024 đã làm tăng đáng kể tầm ảnh hưởng của khối này. Việc mở rộng khối BRICS không chỉ tăng cường sức mạnh kinh tế, mà còn mở rộng phạm vi địa chính trị của khối, đặc biệt là ở Trung Đông và châu Phi. Điều này có thể dẫn đến sự thay đổi trong cán cân quyền lực toàn cầu và thách thức sự thống trị của các thể chế tài chính quốc tế hiện có.
Đồng thời, các biện pháp trừng phạt liên tục của Mỹ đối với Nga và Iran đã góp phần đáng kể vào sự phân mảnh kinh tế toàn cầu. Theo nghiên cứu của Johnson và Smith (2023), biện pháp trừng phạt này đã bước các quốc gia bị nhắm mục tiêu phải tìm kiếm đối tác thương mại và tài chính thay thế, dẫn đến sự hình thành của các khối kinh tế mới và kênh thương mại thay thế.
Đối với Nga, các lệnh trùng phạt sau cuộc xung đột Nga - Ukraine đã thúc đẩy nước Nga tăng cường quan hệ kinh tế với Trung Quốc và các nước trong khối BRICS. Thương mại Nga - Trung Quốc đã tăng dáng kể từ năm 2022, với việc Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Nga. Điều này không chỉ giúp Nga giảm bớt tác động của các lệnh trùng phạt mà còn thúc đẩy sự hình thành của một hệ thống kinh tế song song, ít phụ thuộc vào USD và các thể chế tài chính phương Tây.
Tương tự, Iran cũng đã phải đối mặt với các lệnh trừng phạt kéo dài từ phía Mỹ, bước nước này phải tìm kiếm đối tác thương mại thay thế và phát triển cơ chế tài chính mới để vượt qua những hạn chế. Theo Ahmadi và Farhadi (2023), Iran đã tăng cường quan hệ kinh tế với Trung Quốc, Nga và các nước láng giềng, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng tiền tệ địa phương trong thương mại song phương để tránh phụ thuộc vào hệ thống tài chính quốc tế dựa trên USD.
Sự phân mảnh kinh tế này đã tạo ra nhiều tác động tiêu cực đối với tiến trình toàn cầu hóa. Một trong những hệ quả quan trọng nhất là sự suy giảm trong thương mại và đầu tư xuyên biên giới. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 2024), tăng trưởng thương mại toàn cầu đã chậm lại đáng kể trong những năm gần đây, một phần do sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ và các rào cản thương mại.
Ngoài ra, sự phân mành kinh tế cũng đang làm suy yếu hiệu quả của các chuỗi cung ứng toàn cầu. Kumar và Lee (2023) lập luận rằng, việc các công ty đã quốc gia phải điều chỉnh chuỗi cung ứng để đối phó với những biện pháp trừng phạt và hạn chế thương mại đã làm tăng chi phí sản xuất, giảm hiệu quả kinh tế tổng thể. Điều này có thể dẫn đến giá cả cao hơn cho người tiêu dùng và làm chậm tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Một tác động quan trọng khác của sự phân mảnh kinh tế là sự suy giảm trong hợp tác quốc tế về các vấn đề toàn cầu. Sự chia rẽ thế giới thành các khối kinh tế đối lập đang gây khó khăn cho việc đạt được sự đồng thuận về những thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, an ninh y tế và quản lý tài nguyên. Điều này có thể làm chậm tiến độ trong việc giải quyết những vấn đề cấp bách mà cộng đồng quốc tế phải đối mặt.
Sự phân mành kinh tế cũng đang tác động đến hệ thống tài chính toàn cầu. Việc các quốc gia như Nga và Iran tìm cách giảm phụ thuộc vào USD và hệ thống SWIFT đang thúc đẩy sự phát triển của những hệ thống thanh toán thay thế. Theo Roberts và Chen (2023), điều này có thể dẫn đến sự suy giảm trong vai trò của USD như một đồng tiền dự trữ toàn cầu và làm giảm khả năng của Mỹ trong việc sử dụng các công cụ tài chính để thực hiện chính sách đối ngoại.
Tuy nhiên, không phải tất cả các tác động của sự phân mạnh kinh tế đều là tiêu cực. Một số học giả lập luận rằng, sự phân mạnh này có thể dẫn đến một hệ thống kinh tế toàn cầu đa dạng và linh hoạt hơn. Theo García-Herrero (2024), sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế mới và kênh thương mại thay thế có thể giúp giám rùi ro hệ thống, đồng thời, tăng cường khả năng phục hồi của nền kinh tế toàn cầu trước những cú sốc.
Ngoài ra, sự phân mành kinh tế cũng đang thúc đẩy đổi mới trong lĩnh vực tài chính và công nghệ. Ví dụ, việc phát triển các hệ thống thanh toán mới và tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương (CBDC) đang được đẩy nhanh như một phần ứng trước các lệnh trùng phạt tài chính. Những đổi mới này có thể dẫn đến một hệ thống tài chính toàn cầu ít bị ảnh hưởng hiệu ứng domino hơn trong dài hạn.
Mặc dù có một số khía cạnh tích cực tiềm tàng, nhưng nhìn chung, sự phân mảnh kinh tế đang đặt ra những thách thức đáng kể cho tiến trình toàn cầu hóa. Sự phân mảnh có thể làm giảm GDP toàn cầu lên đến 7% trong dài hạn nếu thế giới chia thành hai khối kinh tế riêng biệt (IMF, 2024). Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì đối thoại và hợp tác quốc tế, ngay cả trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng.
Sự phân mảnh kinh tế thế giới được thúc đẩy bởi sự mở rộng của BRICS ngay từ đầu năm 2024 và các biện pháp trừng phạt của Mỹ đang tạo ra những thách thức đáng kể cho tiến trình toàn cầu hóa; tuy nhiên cũng mở ra cơ hội đề xây dựng một trật tự kinh tế toàn cầu mới, đa dạng và công bằng hơn. Để đạt được điều này, cần có sự hợp tác và đối thoại giữa tất cả các bên liên quan, cùng với những cải cách trong quản trị toàn cầu và chiến lược phát triển quốc gia. Chi thông qua những nỗ lực này, cộng đồng quốc tế mới có thể vượt qua những thách thức hiện tại và xây dựng một hệ thống kinh tế toàn cầu bền vững, công bằng hơn cho tương lai.
b. Rủi ro về biến động lãi suất
Theo Bộ Tài chính thì nhìn chung có thể mặt bằng lãi suất được dự báo sẽ giảm nhẹ trong năm 2024.
Với nhu cầu vay vốn được dự báo cải thiện nhiều hơn trong năm 2024, các tổ chức tín dụng (TCTD) dự báo mặt bằng lãi suất huy động - cho vay có thể tiếp tục giảm nhẹ, bình quân giảm 0,3 - 0,4%/năm trong quý I/2024 và giảm 0,2%/năm trong cả năm 2024. Huy động vốn toàn hệ thống TCTD được kỳ vọng tăng bình quân 2,6% trong quý I/2024 và tăng 12,1% trong năm 2024, tương đương mức kỳ vọng tại kỳ điều tra trước. Dự nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng được dự báo tăng 4,4% trong quý I/2024 và tăng 14,2% trong năm 2024, điều chỉnh tăng 0,4 điểm phần trăm so với mức dự báo 13,8% tại kỳ điều tra trước.
Với tình hình kinh doanh và lợi nhuận trước thuế năm 2023 tăng trưởng ở mức thấp và chưa đạt được như kỳ vọng, các TCTD kỳ vọng tinh hình kinh doanh sẽ khả quan hơn từ quý I/2024 và cả năm 2024 nhưng lợi nhuận trước thuế có thể phục hồi chậm hơn so với tình hình kinh doanh.
Theo kết quả điều tra, 71,6% TCTD đánh giá các nhân tố nội tại đã giúp cải thiện tình hình kinh doanh của đơn vị trong năm 2023 và 81,8% TCTD kỳ vọng cải thiện trong năm 2024. Bên cạnh đó, có 7,3% TCTD nhận định tổng thể các nhân tố nội tại làm suy
giảm tình hình kinh doanh của đơn vị trong năm 2023 và dự kiến cho cả năm 2024, chủ yếu là do nhân tố năng lực tài chính của đơn vị (4,4 - 7,1% TCTD lựa chọn).
Chính sách lãi suất, tín dụng, tỷ giá của đơn vị tiếp tục được 71,4 - 72,6% TCTD đánh giá là nhân tố nội tại quan trọng nhất ảnh hưởng tích cực tới tính hình kinh doanh của đơn vị trong 3 quý liên tiếp cũng như cả năm 2023 và năm 2024 (80,5% TCTD lựa chọn).
Đối với các nhân tố khách quan, các TCTD đánh giá chính sách tín dụng, lãi suất và tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục là nhân tố quan trọng nhất giúp cải thiện tình hình kinh doanh của TCTD trong quý IV/2023, cả năm 2023 và kỳ vọng cho cả năm 2024. Tiếp sau đó đến cầu của nền kinh tế đối với sản phẩm dịch vụ của đơn vị và điều kiện kinh doanh và tài chính của khách hàng.
Trong năm 2024, các TCTD kỳ vọng tất cả các nhân tố khách quan có tác động tích cực hơn so với năm 2023.
c. Rủi ro về biến động giá
Theo dự báo của các chuyên gia, vào cuối năm 2024, giá các loại vật liệu xây dựng như thép, xi măng, và gạch ốp lát đã tăng trung bình từ 10-20% so với đầu năm. Nguyên nhân chính là do chi phí năng lượng, nguyên liệu thô tăng cao và chi phí vận chuyển leo thang. Đặc biệt, ngành thép chịu áp lực lớn từ giá quặng sắt toàn cầu và các quy định môi trường nghiêm ngặt hơn trong sản xuất. Trong khi đó, xi măng và gạch xây dựng cũng không tránh khỏi xu hướng tương tự khi chi phí sản xuất tăng do việc giảm phát thải carbon.
Ngoài ra, các loại vật liệu thân thiện với môi trường, như gỗ công nghiệp và bề tông tái chế, cũng có giá tăng nhẹ do nhu cầu sử dụng các vật liệu xanh ngày càng gia tăng. Mặc dù xu hướng xây dựng bền vững đang được ủng hộ, nhưng sự khan hiểm nguồn cung văn là một yếu tố tác động đến giá cả.
6.2 Rũi ro về luật pháp:
Tại hội thảo diễn ra ngày 13/05/2024 theo thời báo Tài Chính, nhiều nhà thầu xây dựng đồng loạt kêu khó vì nhiều quy định hiện hành chưa sát với thực tiễn hoạt động xây dựng, phải đối mặt với nhiều rũi ro pháp lý. Đó là bất cập quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng, vướng mắc trong thực hiện hợp đồng xây lắp, một số quy định chồng chéo trong văn bản pháp luật...
Bên cạnh đó, đại diện Công ty TNHH Tập đoàn Xây dựng Delta cho hay: "Nhà thầu xây dựng chưa bao giờ khó như lúc này. Có những vấn đề không biết trách nhiệm của ai, đó là biến đổi giá và thay đổi về chính sách. Mẫu hợp đồng trọn gói các nước làm nhiều, nhưng
làm phát tại nước họ chỉ vài %, đặc thù Việt Nam biến động giá lớn, đến từ nhiều yếu tố mà nhà thầu không thể lường trước được".
Để phòng ngừa phòng ngừa các rủi ro tranh chấp hợp đồng xây dựng, ông Hoàng Thiệu Bảo - Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) kiến nghị: “Cần nâng cao chất lượng soạn thảo hợp đồng, cần lường hết được phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Sử dụng từ ngữ rõ ràng để tránh các bên lợi dụng để phạt vi phạm hợp đồng. Điều chỉnh bằng các phụ lực hợp đồng, tránh hoàn thành công trình mới xem xét gây ra tranh chấp khó xác định. Thực hiện quản lý hợp đồng trong quá trình thi công tuân thủ các điều khoản của hợp đồng, có căn cứ cùng cố hồ sơ chứng minh vi phạm khi xảy ra tranh chấp”.
Nhằm tháo gỡ khó khăn hiện nay, khi tranh chấp xảy ra tại hợp đồng xây dựng, các chuyên gia kinh tế, nhà thầu tham dự hội nghị cho rằng, việc tiến hành giải quyết bằng trọng tài và hòa giải sẽ đem lại hiệu quả nhanh chóng. Bởi tại nhiều quốc gia trên thế giới, phương thức này được các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ưa chuộng do những ưu điểm vượt trội so với các phương thức giải quyết tranh chấp khác, đó là tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
6.3 Rúi ro khác:
Bên cạnh các rủi ro ở trên, hoạt động của Công ty còn chịu những rủi ro khác như thiên tai, chiến tranh, khủng bố, dịch bệnh .v.v... Đây là những rủi ro bắt khả kháng và khả năng ít xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ có ảnh hưởng tiêu cực không thể lường trước đối với tình hình hoạt động của Công ty.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD của Công ty PTD năm 2024 (Công ty mẹ)
ĐVT: triệu đồng
| STT | CHỈ TIÊU | THỰC HIỆN 2024 | KẾ HOẶCH 2024 | ĐẢNH GIÁ |
| 1 | Tổng doanh thu | 250.104 | 500.000 | -49,98% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | -33.662 | 3.080 | -1.192,92% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 0 | 2.464 | -100,00% |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Vốn chủ sở hữu | -61,15% | 15,00% | -507,67% |
b. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (hợp nhất)
ĐVT: triệu đồng
| STT | CHI TIÊU | THỰC HIỆN 2024 | KÊ HOẶCH 2024 | ĐÁNH GIÁ |
| 1 | Tổng doanh thu | 250.104 | 500.000 | -49,98% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | -33.662 | 3.090 | -1.189,39% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 0 | 2.472 | -100,00% |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Vốn chủ sở hữu | -61,08% | 15,00% | -507,20% |
- Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành tính đến ngày 10/04/2025:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Địa chỉ | Nghề nghiệp | Thời điểm 10/04/2025 | |
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu | |||||
| A | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||||
| 1 | Tô Khái Đạt | 1957 | 57 Nguyễn Binh Khiêm, Phường Đakao, Quận I, Tp. HCM | Chủ tịch HĐQT không tham gia điều hành | 1.187.500 | 23.75% |
| 2 | Trần Minh Trúc | 1973 | 755 Nguyễn Xiển, Phường Long Thạnh | Thành viên HĐQT tham gia điều hành | 250.000 | 5% |
| Mỹ, Quận 9, TP. HCM | ||||||
| 3 | Hồ Quang Trung | 1968 | 844 Nguyễn Duy Trinh, Phường Phú Hữu, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | Thành viên HDQT độc lập | ||
| 4 | Hoàng Trường Giang | 1968 | 13C3, KP. 3A, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh | Thành viên HDQT độc lập | 9.375 | 0,19% |
| 5 | Yang, Pei – Long | 1955 | 7F-2, 627, Lin Sheng N. Rd., Taipei Taiwan R.O.C | Thành viên HDQT độc lập | 31.250 | 0,625% |
| B | BAN TỔNG GIÁM ĐỀC | |||||
| 1 | Trần Minh Trúc | 1973 | 755 Nguyễn Xiển, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, TP. HCM | Tổng Giám Đốc | 250.000 | 5% |
| 2 | Tô Thuận Cơ | 1990 | 57 Nguyễn Bình Khiêm, Phường Dakao, Quận I, Tp. HCM | Phó Tổng Giám Đốc | 1.562 | 0,03% |
| C | KẾ TOÁN TRƯƠNG | |||||
| 1 | Nguyễn Hoàng Vũ | 1977 | 704/43 Hương Lộ 2 Phường Trị Đông A quận Bình Tân TP HCM | Kế toán trường | 59.375 | 1.19% |
| D | BAN KIỂM SOÁT | |||||
| 1 | Dương Thị Ngọc Thùy | 1984 | 6/8 Dương 15, KP3, P. Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức | Trường BKS | 781 | 0.02% |
| 2 | Trần Thị Liên | 1990 | 559/28 Trường Chinh, KP1, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. HCM | Thành viên BKS | ||
| 3 | Trần Ngọc Tú | 1976 | 12A Dương Tân Thới Nhất 2, KP 7, Tồ 78, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. HCM | Thành viên BKS | 6.250 | 0.13% |
2.2 Những thay đổi trong Ban điều hành:
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu có) | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số CMND/ĐKKD | Ngày cấp CMND/ĐKKD | Nơi cấp CMND/ĐKKD | Địa chỉ | Thời điểm bắt đầu là người có liên quan | Thời điểm không còn là người có liên quan | Lý do |
| Không phát sinh |
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên ký hợp đồng trực tiếp với PTD: 98 người
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Không phát sinh
b) Các công ty con, công ty liên kết:
PHUC THINH (CAMBODIA) CORPORATION (Công ty con): Đã nộp đơn chấm dút hoạt động kinh doanh vào tháng 11/2021
DVT: triệu đồng
| CHỈ TIÊU | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng (+), giảm (-) |
| Tổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuế | 85 | 85 | 0% |
CÔNG TY CỔ PHẦN BỘI LONG (Công ty liên kết):
DVT: triệu đồng
| CHỈ TIÊU | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng (+), giảm (-) |
| Tổng giá trị tài sản | 33.210 | 35.663 | -7% |
| Doanh thu thuần | 3.116 | 5.128 | -39% |
| Lợi nhuận trước thuế | 5 | -451 | -101% |
| Lợi nhuận sau thuế | 5 | -451 | -101% |
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
ĐVT: triệu đồng
| CHỈ TIÊU | Năm 2024 | Năm 2023 | % TĂNG GIẢM |
| Tổng giá trị tài sản | 203.567.404.197 | 240.107.798.828 | -15% |
| Doanh thu thuần | 250.104.305.668 | 462.963.669.330 | -46% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | -36.952.765.347 | 3.968.106.319 | 1031% |
| Lợi nhuận khác | 3.290.677.480 | 990.352.974 | 232% |
| Lợi nhuận trước thuế | -33.662.087.867 | 4.958.459.293 | -779% |
| Lợi nhuận sau thuế | -33.662.087.867 | 3.058.186.234 | -1201% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | 0% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CÁC CHÍ TIÊU | ĐVT | NĂM 2024 | NĂM 2023 | GHI CHU |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,94 | 1,04 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ-HTK)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,73 | 0,66 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,90 | 0,77 | |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 8,88 | 3,36 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | Vòng | 4,42 | 4,90 | |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 1,23 | 1,93 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | -13,46 | 0,66 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | -61,08 | 5,48 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | -15,17 | 1,18 | |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | -14,77 | 0,86 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
+ Số lượng cổ phần dang lưu hành: 4.999.993 cổ phần
+ Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 4.999.993 cổ phần
+ Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ đông:
+ Tổng số cổ phần: 4.999.993 cổ phần
+ Tổng số cổ đông theo danh sách chốt ngày 14/03/2025 của Tổng Công ty Lưu ký Chứng khoán Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là 191 cổ đông.
| STT | LOẠI CÓ ĐỒNG | SÓ CÓ PHẦN | TỶ LỆ |
| 1 | Lón | 3.121.201 | 62,42% |
| 2 | Nhỏ | 1.878.732 | 37,58% |
| 3 | Tổ chức | 84.375 | 1,69% |
| 4 | Cá nhân | 4.915.558 | 98,31% |
| 5 | Trong nước | 4.067.240 | 81,35% |
| 6 | Nước ngoài | 932.693 | 18,65% |
| 7 | TỔNG SỐ | 4.999.933 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| STT | Năm | VDL thực góp (VND) | Hình thức tăng vốn |
| 1 | 2008 | 7.000.000.000 | Vốn thực góp tính đến thời điểm 07/01/2008 |
| 2 | 2008 | 10.000.000.000 | Phát hành 300.000 cổ phiếu vào ngày 09/06/2008 |
| 3 | 2014 | 20.000.000.000 | Phát hành 1.000.000 cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu |
| 4 | 2014 | 32.000.000.000 | Phát hành 48.800 cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động ESOP và 1.151.200 cổ phiếu phát hành riêng lẻ |
| 5 | 2024 | 49.999.330.000 | Phát hành 1.799.933 cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu |
Giao dịch cổ phiếu quỹ năm 2024: không phát sinh
e) Các chủng khoán khác năm 2024: không phát sinh
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình. Giá cả nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty. Do đó, trong năm 2024 Công ty có những biện pháp để quản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào dùng trong xây lắp để đạt được hiệu quả cao nhất.
6.2 Tiêu thụ năng lượng: PTD đã ứng dụng công nghệ thiết kế tiên tiến nhằm đưa đến giải pháp tiết kiệm năng lượng cho khách hàng. Tư vấn khách hàng sử dụng các thiết bị, công nghệ gần gũi và thân thiện với môi trường.
6.3 Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường: Công ty luôn tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Các công trình mà công ty xây dựng đều có hướng xử lý nước thải, trồng nhiều cây xanh và luôn hướng tới tiêu chí an toàn cho môi trường và tầng ôzon.
6.4 Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng cán bộ, nhân viên:
| Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| Theo loại hợp đồng | 98 | 100 |
| - Không xác định thời hạn | 71 | 73 |
| - Xác định thời hạn | 27 | 27 |
| Theo giới tính | 98 | 100 |
| - Nam | 77 | 79 |
| - Nữ | 21 | 21 |
| Theo tính chất lao động | 98 | 100 |
| - Lao động trực tiếp | 47 | 48 |
| - Lao động gián tiếp | 51 | 52 |
Chính sách đối với người lao động:
Nguồn nhân lực là tài sản quý nhất của PTD, là nền tảng để Công ty đạt được thành tựu như hiện nay và tiếp tục phát triển trong tương lai.
Chúng tôi không ngừng nổ lực để PTD trở thành nơi làm việc tốt nhất và mọi nhân viên có thể đạt được mục tiêu nghề nghiệp của mình tại đây.
Chính sách tuyển dụng:
Dám ước mơ, dám thực hiện, dám nói và dám làm. Người có tài phải đi kèm có đức. Đây là những tiêu chí mà chính sách tuyển dụng được đưa ra hàng đầu khi lựa chọn ứng viên. Ngoài ra, ứng viên được lựa chọn phải có tổ chất, kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công việc và chúng tôi bảo đảm rằng mọi người đều có cơ hội ngang nhau.
Môi trường làm việc:
Môi trường làm việc của công ty hướng đến sự chuyên nghiệp, dân chủ, ứng xử văn minh, thân thiện, cạnh tranh nhưng hợp tác; đồng nghiệp là những người giới chuyên môn, giàu kinh nghiệm và các chuyên gia nước ngoài.
Chế độ lao động:
Công ty thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần; các chế độ làm thêm giờ, nghỉ lễ, phép, nghỉ khác,... tuần thù theo quy định của nhà nước.
Nhân viên được trang bị máy tính để bàn, điện thoại bàn, văn phòng phẩm, account email; tùy theo vị trí công việc nhân viên còn được trang bị máy tính xách tay, máy tính bảng, ...
Chính sách thắng tiến
Tại công ty nhân viên giỏi có thể tự quyết định sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của mình.
Những người có khát vọng, hoài bão, tinh thần vượt khó và ý định vươn lên có nhiều cơ hội được đề cử vào các vị trí quản lý chủ chốt của Công ty.
Chính sách đánh giá thành tích nhân viên:
Việc đánh giá thành tích nhân viên được thực hiện định kỳ và theo tiêu chí:
Kết quả công việc
- Kỹ năng
Thái độ
Thông qua đánh giá thành tích, cấp quản lý nhận diện được những nhân viên tiềm năng để đưa vào quy hoạch đội ngũ kế thừa, đồng thời lập kế hoạch đào tạo nhân viên. Đây cũng là cơ sở để xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp.
Chính sách đào tạo và phát triển:
Đào tạo và phát triển nhân viên luôn là ưu tiên hàng đầu của Công ty nhằm nâng cao năng lực cá nhân của nhân viên, đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong tương lai.
Công ty luôn khuyến khích nhân viên chủ động đề xuất với Phòng nhân sự và cấp quản lý để được chuyển sang làm công việc khác và/hoặc bộ phận khác thấy thích thú hoặc phù hợp hơn với công việc/bộ phận đó.
Chính sách thâm niên:
Nhân viên làm việc liên tục tại Công ty từ năm thứ năm trở đi được hướng chế độ thâm niên và nhiều chế độ ưu đãi khác.
Chính sách khen thưởng:
Công ty có các hình thức khen thưởng sau:
- Lương tháng 13
- Thường hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đóng góp của nhân viên
- Thường đột xuất cho nhân viên khi đạt được các thành tích xuất sắc
Chính sách phúc lợi:
Nổi bật tại Công ty là chính sách phúc lợi khá toàn diện. Nhân viên Công ty được hưởng các chế độ phúc lợi sau đây (bằng hiện kim hoặc quả tặng có giá trị):
- Du lịch nghỉ mất hàng năm (trong hoặc ngoài nước);
Thăm hỏi nhân viên khi ốm đau, sinh nở, tai nạn, tang gia;
- Mùng sinh nhất, kết hôn, quốc tế phụ nữ 8/3, quốc tế thiếu nhi 1/6 và khen thưởng con nhân viên có thành tích học tập tốt;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất cho nhân viên khi gặp khó khăn, hoạn nạn trong cuộc sống;
Thành lập đội bóng đá, câu lòng cho các nhân viên choi thề thao rèn luyện sức khỏe
Chính sách bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe:
Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên theo quy định của Nhà nước. Nhân viên của Công ty còn được hưởng các chế độ bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe sau đây:
- Khám sức khỏe và xét nghiệm kiểm tra bệnh tật định kỳ mỗi năm/lần tại các cơ sở y tế có uy tín;
Bảo hiểm sức khỏe và tại nạn 24/24h
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
6.5 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
PTD hiện là thành viên của các Hội:
- Hiệp hội xây dựng Thành Phố
- Hiệp hội Xây dựng Đài Thương
- Hiệp hội doanh nghiệp Quận Tân Bình
PTD đã nhận được nhiều Giấy khen về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế từ Quận Tân Bình và Chi cục thuế các Tinh mà PTD có công trình xây dựng.
6.6 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không phát sinh.
PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
(Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD năm 2024 hợp nhất
ĐVT: triệu đồng
| STT | CHI TIÊU | THỰC HIỆN 2024 | KÊ HOẶCH 2024 | ĐÁNH GIÁ |
| 1 | Tổng doanh thu | 250.104 | 500.000 | -49,98% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | -33.662 | 3.090 | -1.189,39% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 0 | 2.472 | -100,00% |
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Vốn chủ sở hữu | -61,08% | 15,00% | -507,20% |
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Theo Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 tình hình tài sản giảm 15% so với năm 2023.
b) Tình hình nợ phải trả
- Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 là 0,94 < 1 cho thấy khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là gần như an toàn.
- Hệ số nợ trên tổng tài sản năm 2024 là 90%, cho thấy tổng tài sản của Công ty hoàn toàn có khả năng bù đắp cho các khoản nợ.
- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2024 là 8,88 lần.
- Ảnh hưởng chênh lệch của tỷ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hoàn toàn có lợi vì chênh lệch hầu như là các khoản phải thu của nước ngoài chuyển về cụ thể là của các công trình từ Cambodia.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Không phát sinh
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Tiếp tục phát triển lĩnh vực thi công, xây lắp và xuất nhập khẩu
- Mở rộng quy mô kinh doanh
+ Đây mạnh hơn nữa việc đầu tư ra nước ngoài
+ Khai thác các ngành nghề khác đã đăng ký trên Giấy phép kinh doanh
Thực hiện tốt hơn nữa chính sách chăm sóc khách hàng
Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp và chủ động tránh các rủi ro có thể xảy ra.
- Nâng cao năng lực quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2015
Quan tâm và chăm sóc để đòi sổng của cán bộ công nhân viên.
- Đây mạnh khai thác triệt để tòa nhà 361 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Ý kiến kiểm toán viên là chấp thuận toàn phần
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình. Giá cả nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty. Do đó, trong năm 2024 Công ty có những biện pháp để quản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào dùng trong xây lắp để đạt được hiệu quả cao nhất.
- Tiêu thụ năng lượng: PTD đã ứng dụng công nghệ thiết kế tiên tiến nhằm đưa đến giải pháp tiết kiệm năng lượng cho khách hàng. Tư vấn khách hàng sử dụng các thiết bị, công nghệ gần gũi và thân thiện với môi trường.
- Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường: Công ty luôn tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Các công trình mà công ty xây dựng đều có hướng xử lý nước thải, trồng nhiều cây xanh và luôn hướng tới tiêu chí an toàn cho môi trường và tầng ôzon.
PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Nhận định tình hình:
Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của FDI đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và công nghiệp, vì có chi phí lao động và nguyên vật liệu rẻ hơn so với Trung Quốc, Thái Lan. Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng vốn FDI vào Việt Nam năm 2024 dự kiến vượt mức 40 tỷ USD.
Chính phủ đang đầy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng (cao tốc, càng biển, sân bay) tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng nhà máy.
Uỷ đài thuế, miễn giảm thuế đất cho các dự án xây dựng nhà xưởng công nghiệp.
Các công ty đã quốc gia đang đảm chương hóa chuỗi cung ứng, giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc và mở rộng sản xuất sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.
Nhu cầu xây dựng nhà máy, khu công nghiệp tại Việt Nam tăng mạnh đồ đón làn sóng dịch chuyển này.
Tuy nhiên ngành thi công nhà xưởng công nghiệp tại Việt Nam đang bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi các tập đoàn lớn như Coteccons, Hòa Bình, Ricons, Central, Delta, Vinaconex, cũng như các nhà thầu nước ngoài.
Biên lợi nhuận ngành xây dựng có xu hướng giảm do áp lực cạnh tranh về giá, giá vật tư nguyên vật liệu trong năm 2025 có xu hướng tăng như thép, xi măng, nhôm, cát, ... do ảnh hưởng chung của tình hình hình địa chính trị toàn cầu và nhu cầu xây dựng đường cao tốc tại Việt Nam.
Thủ tục cấp phép xây dựng, giải phóng mặt bằng, quy định về môi trường còn phức tạp, gây chậm tiến độ dự án.
Một số địa phương vẫn gặp khó khăn trong việc cấp Giấy phép đầu tư, Phê quyệt quy hoạch 1/500 và Giấy phép xây dựng.
Hoạt động chung của Hội đồng quản trị:
HĐQT luôn xác định trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc chỉ đạo, giám sát hoạt động của công ty tuân thủ Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ, đồng thời ĐHĐQT tiếp tục hoàn thiện năng lực quản trị công ty, phù hợp với những thông lệ trong nước và quốc tế.
Trong năm 2024, HDQT đã tổ chức bảy cuộc họp. Trong các cuộc họp, HDQT thông qua kết quả hoạt động của công ty trong từng quý, sáu tháng và cả năm, nhận định thị trường đưa ra kế hoạch cho quý tiếp theo và phê duyệt các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Căn cứ điều lệ công ty, HDQT thực hiện giám sát Tổng Giám đốc và các bộ phận quản lý khác trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHDCĐ, của HDQT và điều hành công việc hàng ngày của công ty.
Việc phối hợp hoạt động giữa HDQT và Tổng Giám đốc được thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ và Quy chế quản trị công ty. Do thực hiện đúng quy trình, thủ tục nên việc phối hợp
hoạt động giữa HĐQT, Ban điều hành được được thực hiện nhịp nhàng và hiệu quả. Việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban điều hành không bị cản trở, việc giám sát của HĐQT được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của công ty thực hiện đúng các Nghị quyết ĐHDCĐ và Nghị quyết của HĐQT. Các thành viên HĐQT, Ban điều hành thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại, đề cao đạo đức nghề nghiệp và luôn hành động vì quyền lợi của cổ động công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
3.1 Mục tiêu dài hạn:
Tiếp tục phát triển lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng, với định hướng công ty trở thành doanh nghiệp lớn trong ngành xây dựng về phương diện vốn và lực lượng lao động.
3.2 Chiến lược kinh doanh:
Cùng cố và phát triển quan hệ với các đối tác, các chủ đấu tư. Chủ động tim kiểm khách hàng thông qua nhiều nguồn, nhiều kênh thông tin khác nhau. Tăng cường công tác quảng bã hình ảnh công ty đến khách hàng.
Duy trì các mối quan hệ tốt với khách hàng cũ, thực hiện công tác chăm sóc khách hàng sau thi công với dịch vụ tối ưu nhất qua đó năm bắt nhu cầu mở rộng sản xuất của các khách hàng.
Không ngừng cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ từ thiết kế, đấu thầu đến thi công, đáp ứng đầy đủ kịp thời yêu cầu của khách hàng, nhà đầu tư. chú trọng nâng cao khả năng đấu thầu, đảm phán trong kinh doanh
Duy trì và phát triển hoạt động xây dựng, xuất khẩu thương mại sang thị trường Cambodia.
Khai thác các ngành nghề khác đã đăng ký theo Giấy phép (cho thuê thiết bị xây dựng, nhà xưởng, văn phòng...).
3.2 Điều hành hoạt động:
Trong tổ chức và quản lý: Nâng cao năng lực quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2015. Tăng cường công tác quản lý hướng dẫn để các phòng ban thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo Quy chế tổ chức công ty và các phòng ban.
Về nguồn nhân lực: Hoạch định chiến lược quản trị nguồn nhân lực để nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý của bộ máy quản lý điều hành và trình độ kỹ thuật chuyên môn của kỹ sư, nhân viên tương ứng với năng lực hành nghề của tổ chức. Xây dựng và phát triển lực lượng nhà thầu phụ, nhà cung cấp lớn mạnh nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Công ty.
Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Tiếp tục dầu tư thiết bị xây dựng nhằm nâng cao vị thế trong dự thầu xây dựng. Tổ chức quản lý thi công dự án theo cơ chế phân quyền, đề cao trách nhiệm cá nhân, kết hợp chặt chẽ giữa thù lao, khen thưởng vật chất, thăng tiến với kết quả công việc của cá nhân đạt mục tiêu hiệu quả và chất lượng chung của dự án. Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát bộ máy quản lý trên công trình.
Về tài chính: Thực hiện quản trị rủi ro tài chính chủ động và xuyên suốt. Nhận diện và phòng ngừa các rủi ro về thị trường, tính dụng, thanh khoản và hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý chặt chẽ các khoản công nợ của khách hàng (nếu có) và giảm thiểu nợ tồn động quá hạn. Cân đối các nguồn tài chính, đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển.
PHẦN 5: QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Họ và tên | Chức vụ | Nghề nghiệp | Thời điểm 10/04/2025 | ||
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ số hữu | ||||
| Tô Khải Đạt | Chủ tịch HDQT | Quản lý cấp cao | 1.187.500 | 23.75% | |
| Trần Minh Trúc | Thành viên HDQT điều hành | Kỹ sư xây dựng | 250.000 | 5% | |
| Hồ Quang Trung | Thành viên HDQT độc lập | Quản lý cấp cao | 0 | 0 | |
| Hoàng Trường Giang | Thành viên HDQT độc lập | Kỹ sư cơ khí | 9.375 | 0,19% | |
| Yang, Pei-Long | Thành viên HDQT độc lập | Quản lý cấp cao | 31.250 | 0,63% | |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban HĐQT giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc nên các phòng ban đều dưới sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám Đốc.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/HDQT/QD-2024 | 01/03/2024 | Chọn ngày tổ chức đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/HDQT/QD-2024 | 08/03/2024 | Ban hành quy chế công bố thông tin của Cty. | 100% |
| 3 | 03/HDQT/QD-2024 | 03/05/2024 | Về việc triển khai Phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | 100% |
| 4 | 04/HDQT/QD-2024 | 25/06/2024 | Chốt ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền nhận cổ phiếu phát hành do thực hiện tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu | 100% |
| 5 | 05/HDQT/QD-2024 | 18/07/2024 | Trích lập dự phòng nợ phải thu khó dòi đối với công trình Khải Hoàn Quốc tế thi công và thiết kế | 100% |
| 6 | 06/HDQT/QD-2024 | 29/07/2024 | Về việc sửa đổi Điều lệ và điều chỉnh Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký chứng khoán bổ sung và niệm yết chứng khoán bổ sung | 100% |
| 7 | 07/HDQT/QD-2024 | 31/12/2024 | Phát sinh giao dịch cho thuê văn phòng NCLQ với NNB PTGD Tô Thuận Cơ | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Giám sát các tình hình chia cổ tức của Công ty.
e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên HĐQT tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | HỘ VÀ TÊN | NĂM SINH | CHỨC VỤ | CHUYÊN MÔN | SỐ LƯỢNG SỐ HỦU |
| 1 | Dương Thị Ngọc Thùy | 1984 | Trường ban | Kế toán | 781 |
| 2 | Trần Thị Liên | 1990 | Thành viên | Kế toán | 0 |
| 3 | Trần Ngọc Tú | 1976 | Thành viên | Quản lý thiết bị | 6.250 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Với số lượng 3 thành viên, trong năm 2024 Ban kiểm soát Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế hoạt động đã được Đại Hội Cổ đông thông qua.
Ban kiểm soát đã tham dự các cuộc họp định kỳ với Ban Giám Đốc, giám sát và kiểm tra kết quả hoạt động, điều hành của HDQT, Ban Tổng Giám Đốc Công ty trên cơ sở tuần thủ các quy định của pháp luật, điều lệ của Công ty, góp phần làm cho hoạt động SXKD được minh bạch, lành mạnh.
- Giám sát hoạt động của HDQT, Ban điều hành Công ty. Ban lãnh đạo Công ty đã thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Ban kiểm soát tiếp cận và kiểm tra tính sát thực tình hình tài chính và các mặt hoạt động của Công ty.
Định kỳ hàng quý Ban kiểm soát tiến hành hợp để kiểm điểm, đánh giá công việc thực hiện, phối hợp cùng HDQT, Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện các NQ ĐHĐCD, NQ của HDQT hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
- Thực hiện việc kiểm tra định kỳ tại các Công ty con, Công ty phụ thuộc, từ đó giúp Ban điều hành Công ty mẹ nắm bắt được tình hình hoạt động tại các Công ty con, đánh giá được năng lực hoạt động và khả năng điều hành của bộ máy lãnh đạo.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng giám đốc, người quản lý khác
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
ĐVT: đông
| STT | Họ và tên | CHỤC DANH | CÁC KHOẠN LƯƠNG, THƯƠNG, THỤ LAO VÀ CÁC LỘI ICH KHÁC |
| A | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | ||
| 1 | Tô Khải Đạt | Chủ tịch HĐQT | 1.932.000.000 |
| 2 | Trần Minh Trúc | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc | 1.101.798.000 |
| 3 | Hồ Quang Trung | Thành viên HĐQT | - |
| 4 | Hoàng Trường Giang | Thành viên HĐQT | 15.000.000 |
| 5 | Yang, Pei - Long | Thành viên HĐQT | 50.000.000 |
| 6 | Tô Thuận Cơ | Phó Tổng Giám đốc | 582.308.000 |
| B | BAN KIỂM SOÁT | ||
| 1 | Dương Thị Ngọc Thùy | Trường BKS | 15.000.000 |
| 2 | Trần Thị Liên | Thành viên BKS | 222.450.000 |
| 3 | Trần Ngọc Tú | Thành viên BKS | 270.734.000 |
| C | KẾ TOÁN TRƯƠNG | ||
| 1 | Trần Hoàng Vũ | Kế toán trưởng | 560.311.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không phát sinh
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Phát sinh giao dịch cho thuê văn phòng Người có liên quan đến người nội bộ Phó Tổng Giám Đốc Tô Thuận Cơ với tổng giá trị hợp đồng là 51.150.000 VND/năm.
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty luôn thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị Công ty theo quy định của Uỷ ban chứng khoán nhà nước.
PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
AASCs
CÔNG TY CỔ PHẦN
THIẾT KẾ XẤY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚC
PHÚC THỊNH VÀ CÔNG TY CON
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán
uốc kiểm toán bối
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỀM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
www.aasc.com.vn Tel: (+84) 028 3820 5944 Fax: (+84) 028 3820 5947
MỤC LỤC
Nội dung Trang BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 01 - 02 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 03 - 04 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
05 - 06
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
07
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
08 - 09
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
10 - 41
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc CTCP Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh và Công ty con (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
I. KHÁI QUẤT VỀ CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh được chuyển đổi từ Công ty TNHH Thiết Kế Xây dựng Thương Mại Phúc Thịnh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102005808 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24 tháng 07 năm 2001.
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh đăng ký kinh doanh lần đầu tại ngày 07 tháng 01 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp; đăng ký thay đổi lần thứ 13 vào ngày 06 tháng 08 năm 2024.
Vốn điều lệ : 49,999,330,000 đồng
Vốn pháp định : 6,000,000,000 đồng
Trụ sở chính : 361 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Lĩnh vực kinh doanh:
Thiết Kế, Xây Dụng, Thương Mại và Kinh doanh bất động sản.
3. Ngành nghề kinh doanh:
Xây dựng nhà các loại; Chuẩn bị mặt bằng; Sửa chữa máy móc, thiết bị; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Hoạt động thiết kế chuyên dụng; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Sửa chữa thiết bị điện; Đại lý, môi giới đấu giá; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác; Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Sản xuất các cấu kiện kim loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
II. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỜNG, BAN KIỀM SOÁT VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
| Họ tên | Chức danh | Ngày bỏ nhiệm |
| - Hội đồng Quản trị | ||
| Ông : Tô Khải Đạt | Chủ tịch | 29/12/2023 |
| Ông : Trần Minh Trúc | Thành viên | 29/12/2023 |
| Ông : Hoàng Trường Giang | Thành viên | 15/04/2023 |
| Ông : Hồ Quang Trung | Thành viên | 15/04/2023 |
| Ông : Yang, Pei Long | Thành viên | 15/04/2023 |
| - Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông : Trần Minh Trúc | Tổng Giám đốc | 29/12/2023 |
| Ông : Tô Thuận Cơ | Phó Tổng Giám đốc | 01/02/2024 |
| - Kế toán trưởng | ||
| Ông : Nguyễn Hoàng Vũ | Kế Toán trưởng | 23/07/2020 |
| - Ban Kiểm soát | ||
| Bà : Dương Thị Ngọc Thuỷ | Trường ban | 15/04/2023 |
| Ông : Trần Ngọc Tú | Thành viên | 15/04/2023 |
| Ông : Trần Thị Liên | Thành viên | 15/04/2023 |
| - Người đại diện pháp luật | ||
| Ông : Trần Minh Trúc | Tổng Giám đốc |
III. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tại ngày 31/12/2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm báo cáo này.
IV. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KÊ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
V. KIỀM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
VI. CÔNG BỆ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT:
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính này;
- Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
VII. CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
VIII. PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Chúng tôi, Ban Tổng Giám đốc CTCP Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh và Công ty con phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024.
Duyệt, ngày 14 tháng 03 năm 2025
OTM.BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TÔNG GIÁM ĐỐC
TRẦN MINH TRÚC
Số: 167 /BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng CTCP THIỆT KẾ XẤY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚC THỊNH VÀ CÔNG TY
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của CTCP Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh và Công ty con (sau đây gọi tất là Công ty), được lập ngày 14/03/2025, từ trang 05 đến trang 41, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính họp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung hợp nhất thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của CTCP Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh và Công ty con cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tp. HCM, ngày 17 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam
Phó Tổng Giám đốc
LÊ VĂN TUẬN
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0479-2023-142-1
Kiểm toán viên
NGUYỄN THỊ MỸ NGỘC
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 1091-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 156.623.564.652 | 190.820.873.547 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 25.121.030.506 | 11.456.491.855 |
| Tiền | 111 | 21.821.030.506 | 6.351.537.473 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 3.300.000.000 | 5.104.954.382 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.10 | - | - |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 69.863.358.325 | 79.922.376.554 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 84.848.711.117 | 71.463.996.395 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 6.707.464.896 | 11.548.265.245 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 1.247.198.903 | 1.513.831.556 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (22.940.016.591) | (4.603.716.642) | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.5 | 35.371.344.056 | 70.345.029.076 |
| Hàng tồn kho | 141 | 35.371.344.056 | 70.345.029.076 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 26.267.831.765 | 29.096.976.062 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9 | 46.656.000 | 54.642.150 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | V.13 | 26.221.175.765 | 29.042.333.912 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 46.943.839.545 | 49.286.925.281 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 756.108.023 | 1.074.604.286 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.6 | 756.108.023 | 1.072.380.286 |
| - Nguyên giá | 222 | 10.756.203.103 | 10.756.203.103 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (10.000.095.080) | (9.683.822.817) | |
| Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | V.7 | - | 2.224.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 553.940.120 | 553.940.120 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (553.940.120) | (551.716.120) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.8 | 39.355.518.669 | 41.344.748.301 |
| - Nguyên giá | 231 | 54.274.740.909 | 54.274.740.909 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (14.919.222.240) | (12.929.992.608) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.10 | 6.436.216.147 | 6.433.917.687 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 6.436.216.147 | 6.433.917.687 | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 395.996.706 | 433.655.007 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9 | 395.996.706 | 433.655.007 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 203.567.404.197 | 240.107.798.828 |
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 182.966.958.586 | 185.000.264.275 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 166.544.296.103 | 183.310.541.052 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.11 | 55.308.382.851 | 51.851.455.256 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.12 | 4.607.600.000 | 994.447.686 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 584.771.044 | 2.396.332.453 |
| Phải trả người lao động | 314 | V.14 | 4.434.357.000 | 4.671.523.244 |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 135.491.060 | 135.083.858 | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 2.400.000.000 | 19.214.607.500 | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.15 | 2.069.036.816 | 3.418.174.405 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17 | 92.458.716.305 | 96.378.794.247 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi, ban điều hành | 322 | V.16 | 4.545.941.027 | 4.250.122.403 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 16.422.662.483 | 1.689.723.223 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | V.15 | 366.222.483 | 293.283.223 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.17 | 16.056.440.000 | 1.396.440.000 |
| D. VỘN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 20.600.445.611 | 55.107.534.553 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 20.600.445.611 | 55.107.534.553 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 49.999.330.000 | 32.000.000.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phần | 412 | - | 11.512.000.000 | |
| Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | 650.069.302 | 645.632.436 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 651.903.866 | 6.833.415.243 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (30.738.609.739) | 4.080.683.177 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 2.920.866.601 | 1.019.885.416 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (33.659.476.340) | 3.060.797.761 | |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 37.752.182 | 35.803.697 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) | 440 | 203.567.404.197 | 240.107.798.828 |
Người lập biểu - Kế toán trưởng
Nguyễn Hoàng Vũ
Lập, ngày14 tháng 03 năm 2025
CÔNG Tông Giám đốc
Trần Minh Trúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 250.104.305.668 | 463.003.228.610 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | 39.559.280 | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 250.104.305.668 | 462.963.669.330 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 233.642.629.118 | 417.605.029.624 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 16.461.676.550 | 45.358.639.706 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 575.482.630 | 1.299.285.369 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 8.780.032.613 | 9.412.473.793 |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 8.705.672.233 | 9.209.917.367 | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết | 24 | 2.298.460 | (202.920.673) | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7.1 | 3.005.450.037 | 4.585.712.755 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7.2 | 42.206.740.337 | 28.488.711.535 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | (36.952.765.347) | 3.968.106.319 | |
| Thu nhập khác | 31 | VI.5 | 3.640.497.246 | 1.750.771.572 |
| Chỉ phí khác | 32 | VI.6 | 349.819.766 | 760.418.598 |
| Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 3.290.677.480 | 990.352.974 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | (33.662.087.867) | 4.958.459.293 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9 | - | 1.900.273.059 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | (33.662.087.867) | 3.058.186.234 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế công ty mẹ | 61 | (33.662.087.867) | 3.058.186.234 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN cổ đông không kiểm soát | 62 | - | - | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | (6.733) | 765 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 |
Người lập biểu - Kế toán trưởng
Nguyễn Hoàng Vũ
Lập ngày 14 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Trần Minh Trúc
Mẫu số B03-DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhợi nhuận trước thuế | 01 | (33.662.087.867) | 4.958.459.293 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 2.307.725.895 | 2.459.722.722 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 18.336.299.949 | 4.603.716.642 | |
| - (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (42.717) | (548.790.270) | ||
| - (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (70.743.149) | (608.344.684) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 8.705.672.233 | 9.209.917.367 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (4.383.175.656) | 20.074.681.070 | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | (5.458.422.033) | (453.432.068) | |
| - (Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | 34.973.685.020 | 29.725.502.549 | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | (11.235.381.676) | (48.588.257.044) | |
| - (Tăng)/giảm chị phí trả trước | 12 | 45.644.451 | 2.170.100.262 | |
| - (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (8.705.672.233) | (9.209.917.367) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 15 | (1.780.321.290) | (2.375.968.446) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (608.343.405) | (608.343.405) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh | 20 | 2.848.013.178 | (9.265.634.449) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (32.390.909) | |
| Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| Tiền chỉ đâu từ góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| Tiền thu hồi đầu từ góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 70.743.149 | 608.344.684 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 70.743.149 | 575.953.775 |
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| Tiền thu từ đi vay | 33 | VII.3 | 175.645.994.974 | 267.988.860.653 |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | VII.4 | (164.906.072.916) | (254.993.245.124) |
| Tiền chi trả nợ thuê tài chính | 35 | - | - | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (3.106.209.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 10.739.922.058 | 9.889.406.529 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 13.658.678.385 | 1.199.725.855 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 11.456.491.855 | 10.253.563.531 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 5.860.266 | 3.202.469 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 25.121.030.506 | 11.456.491.855 |
Người lập biểu - Kế toán trường
Nguyễn Hoàng Vũ
Lập, ngày 14 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Trần Minh Trúc
Mẫu số B09-DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh được chuyển đổi từ Công ty TNHH Thiết Kế Xây dựng Thương Mại Phúc Thịnh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102005808 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24 tháng 07 năm 2001.
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh đăng ký kinh doanh lần đầu tại ngày 07 tháng 01 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp; đăng ký thay đổi lần thứ 13 vào ngày 06 tháng 08 năm 2024.
Trụ sở chính : 361 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Vốn điều lệ : 49.999.330.000 đồng
Chỉ tiết vốn điều lệ như sau ():
| Cổ đông | Quốc tịch | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Tỷ lệ | Giá trị | Tỷ lệ | ||
| - Tô Khải Đạt | Việt Nam | 11.875.000.000 | 23,75% | 7.600.000.000 | 23,75% |
| - Ngô Liên Đồng Hoàng Lan | Việt Nam | 5.000.000.000 | 10,00% | 3.200.000.000 | 10,00% |
| - Hồ Thanh Đức | Việt Nam | 2.500.000.000 | 5,00% | 1.600.000.000 | 5,00% |
| - Trần Minh Trúc | Việt Nam | 2.500.000.000 | 5,00% | 1.600.000.000 | 5,00% |
| - Bùi Quang Huân | Việt Nam | - | 0,00% | 640.000.000 | 2,00% |
| - Nguyễn Hoàng Vũ | Việt Nam | 593.750.000 | 1,19% | 380.000.000 | 1,19% |
| - Cổ đông khác | 27.530.580.000 | 55,06% | 16.980.000.000 | 53,06% | |
| Tổng cộng | 49.999.330.000 | 100,00% | 32.000.000.000 | 100,00% | |
Ghi chú (): theo Danh sách cổ đông ngày 08/07/2024 để thực hiện tăng vốn điều lệ năm 2024.
2. Lĩnh vực kinh doanh:
Thiết Kế, Xây Dụng, Thương Mại và Kinh doanh bất động sản.
3. Ngành nghề kinh doanh:
Xây dựng nhà các loại; Chuẩn bị mặt bằng; Sửa chữa máy móc, thiết bị; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Hoạt động thiết kế chuyên dụng; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Sửa chữa thiết bị điện; Đại lý, môi giới đấu giá; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khác; Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Sản xuất các cấu kiện kim loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến BCTC: không có Doanh thu trong năm 2024 so với năm 2023 giảm số tiền 212.898.922.942 đồng, tương đương tỷ lệ giảm là -45,98%. Nguyên dân sự suy giảm này do khó khăn chung của nền kinh tế ảnh hưởng đến việc giảm số lượng công trình thực hiện. Đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm tăng so với năm 2023 là 13.718.028.802 đồng, tương đương tỷ lệ tăng 48,15%. Việc giảm doanh thu và tăng chi phí quản lý doanh nghiệp đã dẫn đến khoản lỗ 33.662.087.867 đồng được ghi nhận trên báo cáo tài chính.
- Số lượng Cán bộ công nhân viên tại công ty : 93 người
7. Cấu trúc doanh nghiệp :
| Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích |
| a. Công ty con- Phuc Thinh(Cambodia) Corporation | National Way 1, BavetKangdel Village, Sangkat Bavet city, Svay Rieng Province, Cambodia. | 60% | 60% |
| Hội đồng quản trị Công ty đã quyết định đóng cửa Công ty con là Phuc Thinh (Cambodia) Corporation theo Biên bản hợp Hội đồng quản trị số 15/BBH/HĐQT-2021 và Quyết định số 15/QĐ/HĐQT-2021 ngày 08 tháng 11 năm 2021. Tuy nhiên, đến thời điểm này, Công ty con đã nộp hồ sơ giải thế lên Cơ quan thuế Cambodia chờ giải quyết và chưa có kết quả giải quyết. | |||
| b. Công ty liên kết được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu: | ||||
| - Công ty cổ phần | Thừa đất số 84, tờ bản đồ số 50, KP Bình | 45% | 45% | |
| Bồi Long | Chánh Đông, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Việt Nam | |||
- Kỳ kế toán
Niên đô kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
1. Chế độ kế toán
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
- Đơn vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
3. Cơ sở hợp nhất
a. Công ty con
Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Báo cáo tài chính của Công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày quyền kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tôi ngày quyền kiểm soát chấm dứt, trong đó:
+ Phuc Thinh (Cambodia) Corporation được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tu ra nước ngoài số 567/BKHĐT-ĐTRNN do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 12/11/2012 với tổng vốn đầu tu là 500.000,00 USD tương đương 10,5 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Công ty tại dự án Phúc Thịnh (Cambodia) Corporation là 300.000,00 USD tương đương 6,261 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 60%.
Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.
b. Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Việc thoái vốn của Tập đoàn trong công ty con mà không dẫn đến quyền mất kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tập Đoàn trong tài sản thuần của Công ty con và số chi hoặc thu từ việc thoái vốn tại Công ty con được ghi vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.
c. Mất quyền kiểm soát
Khi mất quyền kiểm soát tại một công ty con, Tập đoàn dùng ghi nhận tài sản và nợ phải trả của công ty con cũng như lợi ích cổ đông không kiểm soát và các khoản mục vốn chủ sở hữu khác. Bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ nào phát sinh từ sự kiện này đều được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi thoái vốn phần lợi ích còn lại trong công ty con trước đó (nếu có) được ghi nhận theo giá trị ghi số còn lại của khoản đầu tự trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, sau khi được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cho những thay đổi trong vốn chủ sở hữu kế từ ngày mua nếu Tập đoàn vẫn còn ảnh hưởng đáng kể trong đơn vị nhận đầu tự, hoặc trình bày theo giá gốc của khoản đầu tự còn lại nếu không còn ảnh hưởng đáng kể.
d. Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Các số dư trong nội bộ Tập đoàn và các khoản thu nhập và chi phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khí lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các đơn vị nhận đầu từ được hạch đoán theo phương pháp vốn chủ sở hữu được trừ vào khoản đầu từ trong phạm vi lợi ích của Tập đoàn tại đơn vị nhận đầu từ.
e. Hợp nhất kinh doanh
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua tại ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát chuyển giao cho Tập đoàn. Quyền kiểm soát tồn tại khi Tập đoàn có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của Đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Việc đánh giá quyền kiểm soát có xét đến quyền bỏ phiếu tiềm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại.
f. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con, công ty liên doanh và liên kết. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phân bổ lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiềm tàng của đơn vị bị mua. Khoản chênh lệch âm (lợi thế thương mại âm) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hợp nhất.
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm. Giá trị ghi số của lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con được ghi giảm đến giá trị thu hồi khi Ban điều hành xác định rằng khoản này không thể thu hồi đầy đủ.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỷ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.
Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ.
Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ sau đây:
- Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay: áp dụng tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
- Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận góp vốn: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn, nhận góp vốn;
- Đối với nợ phải thu: áp dụng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Đối với nợ phải trả: áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Tỷ giá ghi số thực tế đích danh được áp dụng khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định bằng tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm tài chính.
Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động được áp dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán bằng ngoại tệ.
- Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế được phân loại là tài sản khác: Tỷ giá mua ngoại tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch).
- Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Ngân hàng Công ty Thường xuyên có giao dịch).
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...
Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
a. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đâu tư này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời. Các khoản đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tính phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Dự phòng giảm giá các khoản đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đâu tư năm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đâu tư có thể không thể thu hồi được, số tổn thất phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
b. Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu tài chính trong kỳ. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đấu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác.
- Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
- Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh.
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ.
c. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác : khoản tồn thất do công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư này. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đầu tư và được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
Là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Mẫu số B09-DN/HN
Các khoản phải thu giao dịch bằng ngoại tế được hạch toán theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán.
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu công bố tại thời điểm lập BCTC.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính từ chỉ phí bán hàng ước tính.
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
a. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng. Những chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được chuyển hoá thành tài sản cố định, những chi phí bảo trì và sửa chữa được ghi vào chi phí của năm hiện hành.
Khi thanh lý tài sản, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được xoá sổ trong các báo cáo tài chính và bất kỳ các khoản lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được hạch toán vào báo cáo KQKD.
Khâu hao được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 25 | năm |
| - Máy móc, thiết bị | 02 - 08 | năm |
| - Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 07 | năm |
| - Thiết bị văn phòng | 03 - 07 | năm |
b.Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất:
- Quyền sử dụng đất được Nhà Nước giao có thu tiến sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp;
- Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà tiền thuê đất đã được trả trước cho thời hạn dài hơn 5 năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất có thời hạn được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp tới việc có quyền sử dụng đất. Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Quyền sử dụng đất không có thời hạn xác định được thể hiện theo nguyên giá và không tính khẩu hao. Tài sản vô hình tính khẩu hao theo phương pháp đường thẳng bao gồm:
| + Phần mềm máy tính | 02 - 10 | năm |
| + Quyền phát hành | 02 - 10 | năm |
| + Tài sản vô hình khác | 02 - 10 | năm |
7. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Bất động sản đầu tư
Trong quá trình sử dụng, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiến) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành bất động sản đầu tư đó.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá bất động sản đầu tư.
Khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - Quyền sử dụng đất | không trích khấu hao theo quy định |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 25 năm |
8. Xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm các chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tdoanh nghiệp) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
10. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Các khoản phải trả giao dịch bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
11. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.
Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phản ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê. Các khoản vay, nợ phải trả bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng nơi công ty vay tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập BCTC theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay, nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản vay, nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty có giao dịch khoản vay.
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỹ nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bỏ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
Khi giấy phép đều tự quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đâu tự bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.
Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án ... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
Vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh tại hai chi tiêu riêng:
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
- Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thế phát hành cổ phiếu và mệnh giá. Ngoài ra, thắng dư vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu phát hành cổ phiếu phát sinh khi công ty phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi là chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán quyền chọn này sang thắng dữ vốn cổ phần.
Vốn khác phản ánh vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).
b. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ và tại thời điểm đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ khi lập Báo cáo tài chính.
Các khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được phân ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Riêng chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia thì phần ánh trên Bảng cân đối kế toán và phân bổ dân vào doanh thu / chi phí tài chính.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán, sai sót trọng yếu của các năm trước. Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
c. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ.
Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
14. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo tài chính;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
e. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty; nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bởi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biểu, tăng bằng tiền, hiện vật...
15. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Điều chỉnh giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ sau kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
16. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Hàng bán trả lại phần ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư.
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.
17. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
18. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
19. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại - Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.
- Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.
20. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Bên liên quan và giao dịch với các bên có liên quan trong năm: xem thuyết minh số VIII.1
V . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT:
Đơn vị tính: VND
| TIẾN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN | Số cuối năm | Số đầu năm | NGŮ |
| - Tiền mặt | 522.453.803 | 165.140.550 | PHẠ |
| + Tiền mặt (VND) | 451.012.170 | 98.058.816 | XẪN |
| + Tiền mặt (KHR) | 71.441.633 | 67.081.734 | NGỮ |
| - Tiền gửi ngân hàng | 21.298.576.703 | 6.186.396.923 | |
| + Tiền gửi (VND) | 21.269.630.541 | 6.159.151.411 | T.P H |
| + Tiền gửi (USD) | 5.061.000 | 4.818.000 | |
| + Tiền gửi (KHR) | 23.885.162 | 22.427.512 | |
| - Các khoản tương đương tiền () | 3.300.000.000 | 5.104.954.382 | |
| + Tiền gửi (VND) | 3.300.000.000 | 5.104.954.382 | |
| Cộng | 25.121.030.506 | 11.456.491.855 | TH VU HINH |
Ghi chú ():
- Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Tân Bình và Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sài Gòn với lãi suất 0,5%/năm - 3,1%/năm.
- Giá các khoản tiền gửi dùng để thế chấp, cảm cố bảo đảm cho các khoản vay ngắn hạn là 3.300.000.000 đồng.
2. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 2.1.Phải thu ngắn hạn | ||
| - Công ty TNHH Billion Industrial Việt Nam | - | 1.058.367.233 |
| - Công ty TNHH Cự Thành | 5.076.000.000 | 9.480.240.000 |
| - Công ty TNHH Nội thất gỗ Da Fang | - | 3.353.043.738 |
| - Công ty cổ phần Khái Hoàn Quốc Tế | 41.007.759.866 | 41.007.759.866 |
| - Công ty TNHH Dệt sợi Louvre | 30.960.000.000 | - |
| - Công ty TNHH Dệt Bo Wei (Việt Nam) | 1.386.725.000 | - |
| - Fusheng E and C (Cambodia) Co., Ltd | 1.658.114.288 | - |
| - Jifa Huahue (Cambodia) Knitting Co., Ltd | - | 15.285.711.791 |
| - Các khách hàng khác | 4.760.111.963 | 1.278.873.767 |
| Cộng | 84.848.711.117 | 71.463.996.395 |
2.2. Phải thu dài hạn
3. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 3.1. Ngắn hạn | 6.707.464.896 | 11.548.265.245 |
| - Công ty TNHH TM Cơ khí Công nghiệp Đại Nghĩa | - | 1.028.731.440 |
| - Công ty TNHH XD công trình Hùng Vương | - | 74.913.340 |
| - Công ty TNHH MTV XD TM Phúc Tâm Tín | 1.945.972.037 | 1.015.185.595 |
| - Công ty TNHH Cơ khí & Xây lắp Anh Pha | - | 1.041.000.000 |
| - Công ty CP Cao Nguyên Plus | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| - Công ty TNHH Xây dựng Đất Thủ | 1.423.500.597 | 1.323.500.597 |
| - Công ty TNHH MTV TM XD Phú Son Lâm | - | 1.046.289.734 |
| - Nhà cung cấp khác | 2.337.992.262 | 5.018.644.539 |
| Cộng | 6.707.464.896 | 11.548.265.245 |
3.2. Dài hạn
4. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| - Tạm ứng | 643.781.950 | - | 933.581.906 | - |
| - Ký quỹ ký cuộc | 271.631.743 | - | 563.000.000 | - |
| - Khác | 331.785.210 | - | 17.249.650 | - |
| + Khác | 331.785.210 | - | 17.249.650 | - |
| Cộng | 1.247.198.903 | - | 1.513.831.556 | - |
5. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Nguyên, vật liệu | 20.438.183 | - | 20.438.183 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 126.334.852 | - | 185.371.146 | - |
| - Chi phí SXKD dở dang () | 35.224.571.021 | - | 70.068.413.747 | - |
| - Hàng hóa | - | - | 70.806.000 | - |
| Cộng | 35.371.344.056 | - | 70.345.029.076 | - |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Công ty TNHH Billion Industrial Việt Nam | 5.613.899.119 | 33.770.453.528 |
| - Công ty TNHH Cự Thành | - | 2.505.046.906 |
| - Công ty TNHH Dệt sợi Louvre | 22.168.531.488 | 30.623.880.562 |
| - Công ty TNHH Nội thất gỗ Da Fang | 4.467.703.270 | - |
| - Công ty TNHH May mặc Qingdao Roy-NE (Việt Nam) | - | 2.591.243.046 |
| - Khác | 2.974.437.144 | 577.789.705 |
| Cộng | 35.224.571.021 | 70.068.413.747 |
6 . TĂNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, đồ dùng quản lý | TSCD hữu hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dầu năm | - | 3.398.778.229 | 5.812.581.819 | 1.544.843.055 | - | 10.756.203.103 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | 3.398.778.229 | 5.812.581.819 | 1.544.843.055 | - | 10.756.203.103 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dầu năm | - | 2.918.925.054 | 5.385.868.749 | 1.379.029.014 | - | 9.683.822.817 |
| Số tăng trong năm | - | 82.922.616 | 158.756.566 | 74.593.081 | - | 316.272.263 |
| - Khấu hao trong năm | - | 82.922.616 | 158.756.566 | 74.593.081 | - | 316.272.263 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyển sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | 3.001.847.670 | 5.544.625.315 | 1.453.622.095 | - | 10.000.095.080 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | - | 479.853.175 | 426.713.070 | 165.814.041 | - | 1.072.380.286 |
| Tại ngày cuối năm | - | 396.930.559 | 267.956.504 | 91.220.960 | - | 756.108.023 |
Ghi chú:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
- 8.561.571.285 đông
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Quyền phát hành | Bản quyền, bằng sáng chế | Phần mềm vi tính | TSCD vô hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | - | - | - | 553.940.120 | - | 553.940.120 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tạo ra từ nội bộ | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | - | - | 553.940.120 | - | 553.940.120 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | - | - | - | 551.716.120 | - | 551.716.120 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | 2.224.000 | - | 2.224.000 |
| - Khấu hao trong năm | - | - | - | 2.224.000 | - | 2.224.000 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | - | - | 553.940.120 | - | 553.940.120 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | - | - | - | 2.224.000 | - | 2.224.000 |
| Tại ngày cuối năm | - | - | - | - | - | - |
Ghi chú:
- Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
- 553.940.120 đồng
8 . TẶNG, GIẢM BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỦ
| Khoản mục | Số cuối năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số đầu năm |
| Bất động sản đầu tư cho thuê ()ên giá- Quyền sử dụng đất- Nhà- Cơ sở hạ tầng | 4.544.000.00049.730.740.909- | - - -- -- -- | - - -- -- -- | 4.544.000.00049.730.740.909- |
| Cộng | 54.274.740.909 | - | - | 54.274.740.909 |
| Giá trị hao mòn lũy kế- Quyền sử dụng đất- Nhà- Cơ sở hạ tầng | 14.919.222.240- | 1.989.229.632- | - - -- -- -- | 12.929.992.608- |
| Cộng | 14.919.222.240 | 1.989.229.632 | - | 12.929.992.608 |
| Giá trị còn lại- Quyền sử dụng đất- Nhà- Cơ sở hạ tầng | 4.544.000.00034.811.518.669- | 4.544.000.00036.800.748.301- | ||
| Cộng | 39.355.518.669 | 41.344.748.301 |
Ghi chú: () Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất và nhà trên đất tại 361 Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Giá trị còn lại cuối năm của bất động sản đầu tư đã được dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn.
Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư năm giữ để cho thuê được thuyết minh trong báo cáo tài chính riêng do Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn cách tính giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số
9. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 9.1. Ngắn hạn | ||
| - Chi phí công cụ, dụng cụ | 46.656.000 | 54.642.150 |
| Cộng | 46.656.000 | 54.642.150 |
| 9.2. Dài hạn | ||
| - Chi phí sử dụng hạ tầng, thuê đất | - | - |
| - Chi phí công cụ, dụng cụ | 395.996.706 | 433.655.007 |
| Cộng | 395.996.706 | 433.655.007 |
10 . CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
| Giá gốc | Số cuối năm Giá trị hợp lý () | Dự phòng | Giá gốc | Số đầu năm Giá trị hợp lý () | Dự phòng | |
| 10.1. Chứng khoán kinh doanh | - | - | - | - | - | - |
| 10.2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | - | - | - | - | - | - |
| 10.3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 6.436.216.147 | - | - | 6.433.917.687 | - | - |
| a. Đầu tư vào công ty con | - | - | - | - | - | - |
| b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 6.436.216.147 | - | - | 6.433.917.687 | - | - |
| + Công ty cổ phần Bồi Long (') | 6.436.216.147 | - | - | 6.433.917.687 | - | - |
| c. Đầu tư vào đơn vị khác | - | - | - | - | - | - |
| Cộng | 6.436.216.147 | - | - | 6.433.917.687 | - | - |
Ghi chú:
() Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư nắm giữ để cho thuê được thuyết minh trong báo cáo tài chính do Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn cách tính giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.
(*) Khoản đầu tư được thực hiện theo Quyết định của Hội đồng quản trị ngày 10/04/2017 với số vốn đầu tư là 16,2 tỷ đồng chiếm 45% vốn điều lệ.
11 . PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| 11.1. Ngắn hạn | ||||
| - CTCP XD TM XD Đại Lộc Phát | 2.707.053.823 | 2.707.053.823 | 3.142.198.915 | 3.142.198.915 |
| - CTCP DIC - Đồng Tiến | - | - | 112.319.142 | 112.319.142 |
| - Cty TNHH Minh Ngân Phát | 3.635.151.070 | 3.635.151.070 | 75.345.753 | 75.345.753 |
| - CTCP Xây dựng Nam Nguyên | 349.337.073 | 349.337.073 | 993.829.727 | 993.829.727 |
| - Cty TNHH Xây dựng Phú Sơn Nam | 2.204.192.727 | 2.204.192.727 | 656.207.993 | 656.207.993 |
| - CTCP Siêu thị VLXD Thế giới nhà | 6.021.106.609 | 6.021.106.609 | 4.750.922.513 | 4.750.922.513 |
| - Cty TNHH Tôn thép Vạn Đại Thành | 1.008.195.985 | 1.008.195.985 | 3.975.050.282 | 3.975.050.282 |
| - Cty TNHH Phát triển cơ khí XD - TM Nghĩa Phát | 7.246.770.557 | 7.246.770.557 | 19.040.135.239 | 19.040.135.239 |
| - Cty TNHH TM DV Hải Long Thuỷ | 187.984.056 | 187.984.056 | 233.984.056 | 233.984.056 |
| - Cty TNHH XD TM và DV Sơn Hoà Phát | 3.001.136.088 | 3.001.136.088 | 819.574.831 | 819.574.831 |
| - CTCP XD và kết cấu thép Trường Phú CN.Bình Dương | 1.700.000.000 | 1.700.000.000 | 2.733.919.170 | 2.733.919.170 |
| - Nhà cung cấp khác | 27.247.454.863 | 27.247.454.863 | 15.317.967.635 | 15.317.967.635 |
| Cộng | 55.308.382.851 | 55.308.382.851 | 51.851.455.256 | 51.851.455.256 |
11.2. Dài hạn
Cộng
| TCP Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh và Công ty conố Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 | |
| 12 . NGUỒI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 12.1. Ngắn hạn- Fusheng E and C (Cambodia) Co., Ltd- Cty TNHH Billion Industrial Việt Nam- Cty TNHH Baikai Industry Việt Nam | - 4.407.600.000200.000.000 | 994.447.686- |
| Cộng | 4.607.600.000 | 994.447.686 |
13 .THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
12.2. Dài hạn
| Số cuối năm | Phát sinh trong năm | Số đầu năm | ||||
| Khoản phải thu | Khoản phải trả | Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | Khoản phải thu | Khoản phải trả | |
| - Thuế GTGT | 26.221.175.765 | - | 134.060.252.221 | 136.881.410.368 | 29.042.333.912 | - |
| - Thuế nhập khẩu | - | - | 1.962.748 | 1.962.748 | - | - |
| - Thuế TNDN | - | - | - | 1.780.321.290 | - | 1.780.321.290 |
| - Thuế TNCN | - | 584.771.044 | 1.361.027.206 | 1.392.267.325 | - | 616.011.163 |
| - Thuế môn bài | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| - Khác | - | - | 1.363.200 | 1.363.200 | - | - |
| Cộng | 26.221.175.765 | 584.771.044 | 135.427.605.375 | 140.060.324.931 | 29.042.333.912 | 2.396.332.453 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| 14 : PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Lương và các khoản khác | 4.434.357.000 | 4.671.523.244 |
| Cộng | 4.434.357.000 | 4.671.523.244 |
| 15 . PHẢI TRẢ KHÁC | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 15.1.Phải trả khác ngắn hạn- Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn- Cổ tức lợi nhuận phải trả- Quỹ công đoàn- Các khoản phải trả, phải nộp khác | 102.343.806357.922.0001.101.046.255507.724.755 | 502.480.000796.093.3501.674.601.055445.000.000 |
| Cộng | 2.069.036.816 | 3.418.174.405 |
| 15.2.Phải trả khác dài hạn- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn- Các khoản phải trả, phải nộp khác | 366.222.483 | 293.283.223 |
| Cộng | 366.222.483 | 293.283.223 |
| 16 . QUỲ KHẾN THƯỜNG, PHÚC LỢI | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Số đầu nămố trích trong nămố chi trong nămố cuối năm | 4.250.122.403305.818.624(10.000.000)4.545.941.027 | 4.213.465.80836.656.595- 4.250.122.403 |
17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| Số cuối năm | Phát sinh | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 17.1. Vay ngắn hạn () | ||||||
| - ACB CN.Tân Bình | 82.307.081.304 | 82.307.081.304 | 121.307.063.495 | 110.576.617.625 | 71.576.635.434 | 71.576.635.434 |
| - MB CN.Sài Gòn | 10.151.635.001 | 10.151.635.001 | 32.128.931.479 | 46.779.455.291 | 24.802.158.813 | 24.802.158.813 |
| Cộng | 92.458.716.305 | 92.458.716.305 | 153.435.994.974 | 157.356.072.916 | 96.378.794.247 | 96.378.794.247 |
| 17.2. Vay dài hạn | ||||||
| Số cuối năm | Phát sinh | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| - Cá nhân | 16.056.440.000 | 16.056.440.000 | 22.210.000.000 | 7.550.000.000 | 1.396.440.000 | 1.396.440.000 |
| Cộng | 16.056.440.000 | 16.056.440.000 | 22.210.000.000 | 7.550.000.000 | 1.396.440.000 | 1.396.440.000 |
| Tổng cộng | 108.515.156.305 | 108.515.156.305 | 175.645.994.974 | 164.906.072.916 | 97.775.234.247 | 97.775.234.247 |
Ghi chú:
() Vay ngắn hạn là các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng để bổ sung vốn lưu động kinh doanh, phát hành bão lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng và bảo hành. Lãi suất các khoản vay là 7%/năm - 7,55%/năm.
Tài sản đảm bảo các khoản vay:
- Tiền gửi có kỳ hạn: : 3.300.000.000 VND xem mục V.1
- Bất động sản : 45.323.207.565 VND xem mục V.9
- Bảo lãnh cá nhân : Bất động sản và tài sản khác thuộc sở hữu của ông Tô Khải Đạt và bà Từ Mỹ
(') Vay dài hạn là khoản vay ông Tô Khải Đạt - Chủ tịch HĐQT - để bổ sung vốn lưu động kinh doanh, thời hạn khoản vay là 24 tháng và không chịu lãi suất vay.
18. VỐN CHỦ SỐ HỮU
a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| Số dư đầu năm trước | 32.000.000.000 | 11.512.000.000 | 646.323.080 | 6.796.758.648 | 4.838.198.606 | 34.523.111 | 55.827.803.445 |
| - Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - | - |
| - Lợi nhuận sau thuế năm trước | - | - | - | - | 3.058.186.234 | - | 3.058.186.234 |
| - Chênh lệch tỷ giá | - | - | (690.644) | - | 2.611.527 | 1.280.586 | 3.201.469 |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | (3.200.000.000) | - | (3.200.000.000) |
| - Thù lao HDQT, BTGD và BKS | - | - | - | - | (545.000.000) | - | (545.000.000) |
| - Trích lập quỹ từ lợi nhuận | - | - | - | 36.656.595 | (73.313.190) | - | (36.656.595) |
| + Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (36.656.595) | - | (36.656.595) |
| + Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 36.656.595 | (36.656.595) | - | - |
| Số dư cuối năm trước | 32.000.000.000 | 11.512.000.000 | 645.632.436 | 6.833.415.243 | 4.080.683.177 | 35.803.697 | 55.107.534.553 |
| Số dư đầu năm nay | 32.000.000.000 | 11.512.000.000 | 645.632.436 | 6.833.415.243 | 4.080.683.177 | 35.803.697 | 55.107.534.553 |
| - Tăng vốn trong năm này () | 17.999.330.000 | - | - | - | - | - | 17.999.330.000 |
| - Lợi nhuận sau thuế năm này | - | - | - | - | (33.662.087.867) | - | (33.662.087.867) |
| - Giám vốn trong năm này () | - | (11.512.000.000) | (6.487.330.000) | (17.999.330.000) | |||
| - Chênh lệch tỷ giá | - | - | 4.436.866 | - | (567.802) | 1.948.485 | 5.817.549 |
| - Thù lao HDQT, BTGD và BKS | - | - | - | - | (545.000.000) | - | (545.000.000) |
| - Trích lập các quỹ | - | - | - | 305.818.623 | (611.637.247) | - | (305.818.624) |
| + Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (305.818.624) | - | (305.818.624) |
| + Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 305.818.623 | (305.818.623) | - | - |
| Số dư cuối kỳ nay | 49.999.330.000 | - | 650.069.302 | 651.903.866 | (30.738.609.739) | 37.752.182 | 20.600.445.611 |
Ghi chú ()
- Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ bằng việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 16:9 từ nguồn Thăng dư vốn có phần và Quy đâu tự phát triển theo Nghị quyết số 03/HĐQT/QĐ-2024 ngày 6/5/2024. Việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ đã hoàn thành theo Nghị quyết số 06/HĐQT/NQ-2024 ngày 29/07/2024. Cổ phiếu phát hành thêm đã được lưu ký tại Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, được niêm yết bổ sung và chính thức giao dịch ngày 23/08/2024 tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX).
| 18 . VỒN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo). Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Bên liên quan | 15.453.120.000 | 15.020.000.000 |
| - Cá nhân | 34.546.210.000 | 16.980.000.000 |
| Cộng | 49.999.330.000 | 32.000.000.000 |
| c. Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Sổ lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 4.999.933 | 3.200.000 |
| Sổ lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 4.999.933 | 3.200.000 |
| Sổ lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 4.999.933 | 3.200.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành | 10.000 đồng/cổ phiếu | |
| d. Cổ tức đã trả | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ tức đã trả của cổ phiếu phổ thông | - | 3.106.209.000 |
| 19 . CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN19.1. Tài sản thuê ngoài | ||
| 19.2. Tài sản nhận giữ hộ | ||
| 19.3. Ngoại tệ các loại | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| + Dollar Mỹ (USD) | 200,00 | 200,00 |
| + Riel Campuchia (KHR) | KHR 15.165.661 | KHR 15.165.661 |
| 19.3.Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Xoá nợ do không có khả năng thu hồi, gồm:- Công ty TNHH Chế biến gỗ Khánh Phát | 127.877.365 | 127.877.365 |
| - Công ty TNHH Xây dựng Pha Định | 211.093.899 | 211.093.899 |
| - Giga Resource (Cambodia) Co., Ltd | 278.160.000 | 278.160.000 |
| - Công ty TNHH XNK Long Vĩnh Phát | 7.193.839 | 7.193.839 |
| - Công ty cổ phần Martland | 2.703.934 | 2.703.934 |
| Cộng | 627.029.037 | 627.029.037 |
VI . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT:
| 1 . TONG DOANH THU BAN HANG VA CUNG CAP DICH VU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| 1.1. Doanh thu | ||
| - Doanh thu hợp đồng xây dựng | 201.210.703.691 | 326.983.315.154 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 6.033.228.310 | 8.519.645.217 |
| - Doanh thu bán hàng | 42.860.373.667 | 127.460.708.959 |
| - Doanh thu khác | - | 39.559.280 |
| Cộng | 250.104.305.668 | 463.003.228.610 |
| 1.2. Doanh thu đối với các bên liên quan | Xem mục VIII.1 | |
| 2 . GIÁ VÓN HÀNG BÁN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hợp đồng xây dựng | 200.535.772.912 | 321.504.458.150 |
| - Giá vốn cung cấp dịch vụ | 3.688.023.032 | 4.351.398.683 |
| - Giá vốn hàng bán | 29.418.833.174 | 91.749.172.791 |
| Cộng | 233.642.629.118 | 417.605.029.624 |
| 3 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 70.743.149 | 608.344.684 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 504.739.481 | 142.150.415 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | - | 548.790.270 |
| Cộng | 575.482.630 | 1.299.285.369 |
| 4 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí lãi vay | 8.705.672.233 | 9.209.917.367 |
| - Dự phòng tồn thất đầu tư tài chính | - | - |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 131.228 | 202.556.426 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 74.229.152 | - |
| Cộng | 8.780.032.613 | 9.412.473.793 |
| 5 . THU NHẬP KHÁC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Các khoản thu nhập khác | 3.640.497.246 | 1.750.771.572 |
| Công | 3.640.497.246 | 1.750.771.572 |
- CHI PHÍ KHÁC
| Năm nay | Năm trước | |
| - Phạt chậm nộp, vi phạm hành chính | 2.617.466 | 162.344.755 |
| - Thuế GTGT bị loại, không được khấu trừ | 308.205.770 | 180.135.086 |
| - Khấu hao vượt định mức | - | - |
| - Các khoản chi phí khác | 38.996.530 | 417.938.757 |
| Cộng | 349.819.766 | 760.418.598 |
7. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm nay | Năm trước | |
| 7.1 Chỉ phí bán hàng | ||
| - Chỉ phí lương nhân viên | 2.729.405.240 | 3.965.864.000 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 276.044.797 | 619.848.755 |
| Cộng | 3.005.450.037 | 4.585.712.755 |
| 7.2 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chỉ phí vật liệu, công cụ, dụng cụ | 201.813.029 | 292.729.556 |
| - Chỉ phí nhân viên quản lý | 18.125.658.437 | 17.398.521.620 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 204.573.670 | 352.346.947 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 157.850.062 | 666.161.057 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.392.736.237 | 4.331.542.704 |
| - Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi | 18.336.299.949 | 4.603.716.642 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 787.808.953 | 843.693.009 |
| Cộng | 42.206.740.337 | 28.488.711.535 |
8. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 80.326.285.820 | 112.208.455.979 |
| - Chi phí nhân công | 30.227.549.597 | 33.597.787.620 |
| - Chi phí khấu hao TSCD | 2.307.725.895 | 2.459.722.722 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 111.796.228.405 | 177.216.154.368 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 19.418.494.396 | 6.550.755.329 |
| Cộng | 244.076.284.113 | 332.032.876.018 |
9 . CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | - | 1.900.273.059 |
| Cộng | - | 1.900.273.059 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (33.662.087.867) | 4.958.459.293 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN | ||
| + Các khoản điều chỉnh tăng | 9.615.091.811 | 4.496.690.039 |
| Các chỉ phí không hợp lý, hợp lệ | 349.823.336 | 403.937.873 |
| Lãi vay không được trừ trong GDLK | 9.265.268.475 | 4.092.752.166 |
| + Các khoản điều chỉnh giảm | - | 553.542.883 |
| CLTG do đánh giá lại khoản mục ngoại tệ cuối năm | - | 553.542.883 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | - | - |
| - Điều chỉnh do ảnh hưởng hợp nhất | - | - |
| - Chuyển lỗ các năm trước | - | - |
| - Tổng thu nhập chịu thuế | (24.046.996.056) | 8.901.606.449 |
| Trong đó: | ||
| + Thu nhập chịu thuế của công ty mẹ | (24.046.996.056) | 8.901.606.449 |
| + Thu nhập chịu thuế của công ty con | - | - |
| - Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế | - | 1.900.273.059 |
| năm hiện hành | ||
| + Thuế TNDN theo thuế suất thông thường | - | 1.780.321.290 |
| + Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước | - | 119.951.769 |
Ghi chú : Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
10 . LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | (33.662.087.867) | 3.058.186.234 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế () | - | 611.637.247 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 3.841.072 | 3.200.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (8.764) | 765 |
() Hồi tố chỉ tiêu năm trước theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 20/12/2014 của Bộ Tài chính.
VII . THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỊ HỘP NHÁT:
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai Không phát sinh.
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không sử dụng: Không phát sinh.
| 3 . Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 175.645.994.974 | 267.988.860.653 |
| 4 . Số tiền đã trả thực gốc vay trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 164.906.072.916 | 254.993.245.124 |
VIII . NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
- Thông tin về các bên liên quan có phát sinh nghiệp vụ chủ yếu:
1.1. Bên có liên quan của Công ty bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| - Công ty cổ phần Bồi Long- Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm sát và các cá nhân có liên quan khác. | Công ty liên kếtành viên quản lý chủ chốt. |
1.2. Giao dịch với bên có liên quan
a. Bên liên quan là các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan:
| Bên liên quan/ Nội dung giao dịch | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Thù lao, thưởng của HĐQT, Ban Tổng giảm đốc, Kế toán trưởng và Ban Kiểm soát | |||
| - Ông Tô Khải Đạt | Chủ tịch HĐQT | 1.932.000.000 | 1.733.000.000 |
| - Ông Trần Minh Trúc | Thành viên HĐQT Tổng giảm đốc | 1.101.798.000 | 1.023.074.000 |
| - Ông Tô Thuận Cơ | Phó Tổng Giám đốc | 582.308.000 | - |
| - Ông Nguyễn Hoàng Vũ | Kế toán trưởng | 560.311.000 | 514.850.000 |
| - Bà Dương Thị Ngọc Thủy | Trường ban kiểm soát | 15.000.000 | - |
| - Ông Trần Ngọc Tú | Thành viên BKS | 270.734.000 | 248.152.000 |
| - Bà Trần Thị Liên | Thành viên BKS | 222.450.000 | 169.872.000 |
| Ông Tô Khải Đạt - Chủ tịch - Thành viên HĐQT | |||
| - Cho công ty vay tiền dài hạn | 22.210.000.000 | 5.454.000.000 | |
| - Công ty đã trả tiền vay | 7.550.000.000 | 12.760.000.000 | |
| Ông Tô Khải Đạt và Bà Từ Mỹ (bên liên quan theo quy định) | |||
| - Phải trả thuê giấy tờ có giá | 303.778.020 | 630.339.391 | |
| - Trả tiền thuê giấy tờ có giá | 303.778.020 | 630.339.391 | |
- Cam kết bảo lãnh: Ông Tô Khải Đạt - Chủ tịch HĐQT - đồng ý dùng bất động sản số 57 Nguyễn Binh Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh với giá trị 18.732.300.000 đồng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Tân Bình.
b. Bên liên quan khác
Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan trong năm tài chính như sau
| Bên liên quan/ Nội dung giao dịch | Năm nay | Năm trước |
| - Công ty cổ phần Bồi Long | ||
| + Thanh toán nợ gốc | - | 9.005.000.000 |
| + Chi phí lãi vay phát sinh | - | 362.201.111 |
| + Thanh toán lãi vay | - | 1.139.175.128 |
CTCP Bồi Long đồng ý dùng bất động sản tại Thừa đất số 84, tờ Bản đồ số 50, KP.Bình Chánh Đông, P.Khánh Bình, Thx.Tân Uyên, T.Bình Dương làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của CTCP Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Nam Bình Chánh.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, tình hình công nợ giữa Công ty với các bên có liên quan như sau:
| Bên liên quan | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công nợ phải trả | 16.056.440.000 | 1.396.440.000 |
| - Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn + Ông Tô Khải Đạt | 16.056.440.000 | 1.396.440.000 |
| 16.056.440.000 | 1.396.440.000 |
2 . Công cụ tài chính
Theo thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện theo hướng dẫn về việc không trình bày và thuyết minh công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.
3 . Báo cáo bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo bộ phận theo khu vực địa lý và lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý và lĩnh vực kinh doanh, được dựa vào cơ cấu báo cáo nội bộ và quản lý của Công ty.
Kết quả báo cáo bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như cho các bộ phận được phân chia theo một cơ sở hợp lý. Các khoản mục không được phân bổ bao gồm tài sản, nợ phải trả, doanh thu từ hoạt động tài chính, chỉ phí tài chính, chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp, lãi hoặc lỗ khác và thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.1. Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Để phục vụ mục đích quản lý, Công ty được tổ chức quản lý và hạch toán hoạt động kinh doanh của Công ty theo khu vực địa lý như sau:
| Chỉ tiêu | Việt Nam | Cambodia | Điều chỉnh | Tổng cộng | ||||
| Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu | 207.243.932.001 | 335.542.519.651 | 42.860.373.667 | 127.460.708.959 | - | - | 250.104.305.668 | 463.003.228.610 |
| - Nội địa | 207.243.932.001 | 335.542.519.651 | - | - | - | - | 207.243.932.001 | 335.542.519.651 |
| - Xuất khẩu | 42.860.373.667 | 127.460.708.959 | - | - | 42.860.373.667 | 127.460.708.959 | ||
| Các khoản | ||||||||
| giảm trừ doanh thu | - | 39.559.280 | - | - | - | - | - | 39.559.280 |
| - Nội địa | - | 39.559.280 | - | - | - | - | - | 39.559.280 |
| - Xuất khẩu | - | - | - | - | - | - | ||
| Giá vốn | 204.223.795.944 | 325.855.856.833 | 29.418.833.174 | 91.749.172.791 | - | - | 233.642.629.118 | 417.605.029.624 |
| - Nội địa | 204.223.795.944 | 325.855.856.833 | - | - | - | - | 204.223.795.944 | 325.855.856.833 |
| - Xuất khẩu | 29.418.833.174 | 91.749.172.791 | - | - | 29.418.833.174 | 91.749.172.791 | ||
| Lợi nhuận gộp | 3.020.136.057 | 9.647.103.538 | 13.441.540.493 | 35.711.536.168 | - | - | 16.461.676.550 | 45.358.639.706 |
| - Các chỉ phí không phân bổ theo bộ phận | (45.212.190.374) | (33.074.424.290) | ||||||
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 575.482.630 | 1.299.285.369 | ||||||
| - Chỉ phí tài chính | (8.780.032.613) | (9.412.473.793) | ||||||
| - Lãi/lỗ công ty liên doanh liên kết | 2.298.460 | (202.920.673) | ||||||
| - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (36.952.765.347) | 3.968.106.319 | ||||||
| - Thu nhập khác | 3.640.497.246 | 1.750.771.572 | ||||||
| - Chỉ phí khác | (349.819.766) | (760.418.598) | ||||||
| - Lợi nhuận trước thuế | (33.662.087.867) | 4.958.459.293 | ||||||
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | (1.900.273.059) | ||||||
| - Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | - | - | ||||||
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | (33.662.087.867) | 3.058.186.234 | ||||||
3.2. Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Để phục vụ mục đích quản lý, Công ty được tổ chức quản lý và hạch toán hoạt động kinh doanh của Công ty theo các lĩnh vực kinh doanh như sau:
| Chỉ tiêu | Xây dựng | Bán hàng và cung cấp dịch vụ | Khác | Tổng | |||
| Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu | 201.210.703.691 | 326.983.315.154 | 48.893.601.977 | 136.019.913.456 | - | - | 250.104.305.668 |
| - Các khoản | - | - | - | 39.559.280 | - | - | - |
| giảm trừ doanh thu | |||||||
| - Giá vốn | 200.535.772.912 | 321.504.458.150 | 33.106.856.206 | 96.100.571.474 | - | - | 233.642.629.118 |
| - Lợi nhuận | 674.930.779 | 5.478.857.004 | 15.786.745.771 | 39.879.782.702 | - | - | 16.461.676.550 |
| - Các chỉ phí không phân bổ theo bộ phận | (45.212.190.374) | (33.074.424.290) | |||||
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 575.482.630 | 1.299.285.369 | |||||
| - Chỉ phí tài chính | (8.780.032.613) | (9.412.473.793) | |||||
| - Lãi/lỗ công ty liên doanh liên kết | 2.298.460 | (202.920.673) | |||||
| - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (36.952.765.347) | 3.968.106.319 | |||||
| - Thu nhập khác | 3.640.497.246 | 1.750.771.572 | |||||
| - Chỉ phí khác | (349.819.766) | (760.418.598) | |||||
| - Lợi nhuận trước thuế | (33.662.087.867) | 4.958.459.293 | |||||
| - Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | (1.900.273.059) | |||||
| - Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | - | - | |||||
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | (33.662.087.867) | 3.058.186.234 | |||||
4 . Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2023. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam - AASCS.
Người lập biểu - Kế toán trưởng
Nguyễn Hoàng Vũ
Lập, ngày 14 tháng 03 năm 2025
CỘ PHẦM Tổng Giám đốc
Trần Minh Trúc
Trên đây là toàn bộ báo cáo của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh (Mã chứng khoán PTD) về kế hoạch kinh doanh và các hoạt động quản trị của Công ty trong năm 2024. Xin kính gửi đến Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước, Sở Giao Dịch Chứng khoán Hà Nội và các Quý cổ đông, Nhà đầu tư.
Kính mời Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước, Sở Giao Dịch Chứng khoán Hà Nội và các Quý cổ đông, Nhà đầu tư đến trang web của PTD www.phuctinh.com.vn để tham khảo toàn văn Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 và Báo cáo tài chính riêng năm 2024.
Mọi chi tiết và thắc mắc xin liên hệ:
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng Thương mại Phúc Thịnh
Địa chỉ: 361 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP.HCM
Điện thoại: 028 3811 6823
Fax: 028 3811 6843
Website: www.phuctinh.com.vn Email: phuctinh@phuctinh.com.vn
Trân trọng!
TP. HCM, ngày 10 tháng 04 năm 2025
23659 TỔNG GIÁM ĐỐC
TRÀN MINH TRÚC