Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PTE


ticker: PTE document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Tên Công ty đại chúng: Công ty cổ phần xi măng Phú Thọ Năm báo cáo: 2024

1. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát.

  • Tên Doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG PHÚ THỊ
  • Tên Tiếng Anh: PHU THO CEMENT JOINT STOCK COMPANY
  • Trụ sở chính : Khu 12, thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
  • Điện thoại : 0210 3885 310
  • Fax : 0210 3884 023
  • Website: ximangphutho.com.vn



  • Logo:
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn Đạt - Tổng giám đốc;


  • Giấy Chứng nhận ĐKKD: Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 2600116271 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Tình Phú Thọ cấp ngày 14 tháng 02 năm 2007 và thay đổi lần thứ 07 ngày 01 tháng 07 năm 2020.

Thông tin về chứng khoán đăng ký giao dịch:

  • Vốn điều lệ đăng ký: 125.000.000.000 đồng
  • Vốn điều lệ thực góp: 125.000.000.000 đồng
  • Số lượng chủng khoán đăng ký giao dịch: 12.500.000 cổ phiếu.
  • Mệnh giá: 10.000 đồng/1 cỗ phiếu.
  • Mã chứng khoán: PTE
  • Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông
  • Số lượng chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của công ty (nếu có): không.

Quá trình hình thành và phát triển

  • Việc thành lập: Tiến thân là Nhà máy xi măng Đào Giã được thành lập theo Quyết định số 144/1967/QĐ – TC ngày 29/09/1967 của UBNN tỉnh Vĩnh Phú. Sau hơn 50 năm xây dựng, phát triển và trường thành, Nhà máy đã cổ phần hoá từ doanh nghiệp Nhà nước và chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, lấy tên Công ty cổ phần xi măng Phú Thọ từ ngày 14/2/2007 cho đến nay.
  • Niêm yết: Hiện nay, cổ phiếu của Công ty đang đăng ký giao dịch trên sàn UpCom - Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

  • Sản xuất và kinh doanh xi măng PCB-40, PCB-30; Clinker thương phẩm.
  • Khai thác kinh doanh đá xây dựng, đá giao thông.
  • Kinh doanh vật liệu xây dựng khác.
  • Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi.
  • Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
  • Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ.

Địa bàn kinh doanh: Thị trường tiêu thụ xi măng Vĩnh Phú được xác định là các tinh phía Bắc trong đó trọng điểm là tinh Phú Thọ và các tinh lân cận như Vĩnh Phúc, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La... Hiện nay, hệ thống các nhà phân phối, các đại lý bao tiêu sản phẩm tại các địa phương này đã được thiết lập và sẵn sàng cho công tác tiêu thụ sản phẩm.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
  • Mô hình quản trị: Bộ máy quản lý của Công ty cô phân xin măng Phú Thọ được tổ chức theo mô hình chức năng. Đây là mô hình tiến tiến được rất

nhiều các doanh nghiệp áp dụng. Theo đó, những nhiệm vụ quản trị cụ thể được giao cho các đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hóa trong các lĩnh vực cụ thể đó. Uối điểm của mô hình này là: thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, việc giải quyết các vấn đề chuyên môn trở nên thành thạo và nhanh chóng hơn, đồng thời giảm bớt gánh nặng về quản trị cho Tổng giám đốc.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty như sau:



Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xi măng Phú Thọ


  • Các đơn vị trực thuộc:

Chi nhánh khai thác NVL: Khu 9, xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

  • Các đơn vị liên doanh, liên kết:

Công ty cô phần xi măng Sông Thao

Địa chỉ: Ninh Dân - Thanh Ba - Phú Thọ.

Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất xi măng

Mức vốn đầu tư là 3.000.000.000 đồng.

Tỷ lệ sở hữu của Công ty cổ phần xi măng Phú Thọ tại Công ty cổ phần xi măng Sông Thao là 0,469%

  1. Định hướng phát triển của Công ty

5.1. Mục tiêu phát triển trong năm 2024

Xác định năm 2024 tiếp tục là một năm còn nhiều khó khăn, tình hình chính trị thế giới bất ổn ảnh hướng đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, nhu cầu tiêu thu xí măng trong nước và xuất khẩu có chiều hướng sụt giảm so với năm 2023; từ đó ảnh hưởng không nhỏ đối với ngành xí măng trong đó có Công ty cổ phần xí măng Phú Thọ. Đây thực sự là thách thức lớn đặt ra cho HĐQT và ban lãnh đạo Công ty, đòi hỏi CBCNV phải toàn tâm, toàn trí nâng cao tình thần đoàn kết cùng nhau vượt khó để tạo đà thúc đẩy sự phát triển của Công ty. Mục tiêu đặt ra là:

a. Chiến lược về sản phẩm:

Đa dạng hóa sản phẩm xi măng, nâng cao chất lượng sản phẩm.

  • Tập trung quản lý toàn diện trong các lĩnh vực, tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh, trong đó đầy mạnh chủng loại sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao.
  • Có chiến lược dự trữ nguyên liệu, thành phẩm hợp lý, khoa học nhằm giảm chi phí hàng tồn kho. Lựa chọn các nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị để nâng cao độ bền và tuổi thọ của máy móc, thiết bị.
  • Tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ xi măng đối với những khách hàng đã có và khách hàng tiềm năng trong tương lai.
  • Nghiên cứu thử nghiệm các loại phụ gia mới có giá thành rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đưa vào sử dụng.
  • Nâng cao năng suất lao động và ổn định chất lượng sản phẩm. Tiết kiệm triệt để chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm.

Ôn định đà phát triển, xây dựng thương hiệu sản phẩm của Công ty trở thành một thương hiệu mạnh

b. Chiến lược đấu tư công nghệ:

  • Đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

c. Chiến lược tài chính:

  • Chủ động công bố minh bạch thông tin, cung cấp kịp thời cho các nhà đầu tư để nắm bắt được hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt là thông tin về tình hình tại chính.
  • Tìm kiếm các nguồn vốn vay phù hợp, cơ cấu lại nguồn vốn của Công ty sao cho hợp lý đồng thời tận dụng tối đa ưu thế của đòn cân nợ.
  • Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.

d. Chiến lược nhân sự:

  • Cơ cấu sắp xếp lại lao động, đảm bảo đủ nguồn lực, hợp lý hóa sản xuất.

Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân viên chức trong Công ty.

  • Nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ. Sử dụng lao động có chuyên môn nghiệp vụ trong các phòng ban Công ty.
  • Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có năng động, có năng lực và trình độ cao, đội ngũ công nhân giới và lành nghề.

5.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Công ty lựa chọn lộ trình hợp lý để triển khai thực hiện đầu tư các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao.
  • Phần đấu phát triển mạnh thương hiệu xi măng Vĩnh Phú theo các tiêu chí:

+ Chất lượng cao và ổn định.

+ Giá cả cạnh tranh.

+ Thị phần lớn.

5.3. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty.

  • Duy trì sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo cổ tức cho các cổ động.
  • Nghiên cứu chuyển đổi, mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh, sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường phù hợp với chủ trương của Nhà nước.
  • Chú trọng đến công tác xử lý chất thải và vệ sinh công nghiệp, đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp trong Công ty cũng như với các khu dân cư dân cận.

6. Các rủi ro:

Hoạt động của Công ty phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giám sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập. Việc quản lý rủi ro được thực hiện chủ yếu bởi Phòng Kế toán - Tài chính theo các chính sách và các thủ tục đã được Ban Tổng Giám đốc phê duyệt.

Rui ro tin dung:

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng và cho vay.

Phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi.

Khoản phải thu khách hàng của Công ty liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.

Tiền giới ngân hàng

Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng có uy tín do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

Mức độ rủi ro tín dụng tối đa đối với các tài sản tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Tiền và các khoản tương đương tiền6.357.730.06279.738.593
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Phải thu khách hàng, phải thu khác26.312.220.87933.087.104.048
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán1.533.106.2931.564.431.824
Cộng34.731.274.46536.342.070.853

Rui ro thanh khoan

Rúi ro thanh khoản là rúi ro

Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.

Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để duy trì một lượng tiền cũng như các khoản vay ở mức phù hợp, giám sát các lường tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính phi phái sinh (bao gồm cả lãi phải trả) dựa trên thời hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa được chiết khấu như sau:


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
Số cuối năm
Vay và nợ195.886.179.43739.000.000.000234.886.179.437
Phải trả người bán, phải trả khác268.384.897.793301.051.594.938
Chỉ phí phải trả69.032.423.48164.282.134.532
Cộng533.303.500.71139.000.000.000573.303.500.711
Số đầu năm
Vay và nợ184.290.656.30950.500.000.000234.790.656.309
Phải trả người bán, phải trả khác301.051.594.938301.051.594.938
Chỉ phí phải trả64.282.134.53264.282.134.532
Cộng549.624.385.77950.500.000.000600.124.385.779

Công ty cho rằng mức độ rủi ro đôi với việc trả nợ là có thể kiểm soát được.

Rui ro thi trưởng

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường.

Rùi ro thị trường liên quan đến hoạt động của Công ty gồm: rũi ro ngoại tệ, rũi ro lãi suất, rũi ro về giá chứng khoán và rũi ro giá hàng hóa/nguyên vật liệu.

Rùi ro ngoại tê

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của cộng cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.

Tài sản/(Nợ phải trả) thuần có góc ngoại tệ của Công ty như sau:


Số cuối năm USDSố đầu năm USD
Tiền và các khoản tương đương tiền365,15365,15
Vay và nợ(4.943.031,88)(4.943.031,88)
Phải trả người bán(152.035,46)(152.035,46)
Nợ phải trả thuần có gốc ngoại tệ(5.094.702,19)(5.094.702,19)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, với giả định các biến số khác không thay đổi, nếu tỷ giá hối đoái giữa VND và USD tăng/giảm 2% thì lợi nhuận sau thuế và

vốn chủ sở hữu năm nay của Công ty sẽ giảm/tăng 2.581.944.122 VND (năm trước giảm/tăng 2.488.289.309 VND) do ảnh hưởng của lỗ/lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ của các công cụ tài chính. Mức độ nhạy cảm đối với sự biến động của tỷ giá hối đoái năm nay không thay đổi nhiều so với năm trước.

Rùi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.

Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi có kỹ hạn, các khoản cho vay và các khoản vay có lãi suất thả nổi.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để đưa ra các quyết định hợp lý trong việc chọn thời điểm vay và kỳ hạn vay thích hợp nhằm có được các lãi suất có lợi nhất cũng như duy trì cơ cấu vay với lãi suất thả nổi và cố định phù hợp.

Rùi ro về giá chứng khoán

Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức độ ảnh hưởng do biến động của giá chứng khoản đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không đáng kể do khoản đấu tự chứng khoán có giá trị nhỏ.

Rui ro về giá hàng hóa/nguyên vật liệu

Công ty có rủi ro về sự biến động của giá hàng hóa/nguyên vật liệu. Công ty quản lý rủi ro về giá hàng hóa/nguyên vật liệu bằng cách theo dõi chặt chẽ các thông tin và tình hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý thời điểm mua hàng, kế hoạch sản xuất và mức hàng tồn kho một cách hợp lý.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2024, tổng doanh thu của Công ty là: 159.641.361.029 đồng đạt 104,73% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là 159.603.097.047 đồng chiếm 99,976% tổng doanh thu.

Tại thời điểm 31/12/2024:

  • Tổng tài sản của Công ty là 317.677.193.610 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 60.613.522.002 đồng và tài sản dài hạn là 257.063.671.608 đồng.
  • Tổng nguồn vốn của Công ty 317.677.193.610 đồng, trong đó vốn chủ sở hữu là (317.296.167.030) đồng và nợ phải trả là 634.973.360.640 đồng.

Tình hình thực hiện so với kế hoạch:


Chỉ tiêuĐVTKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% hoàn thành
I. Chỉ tiêu hiện vật
1. Xi măng sản xuất các loạitấn170.000176.531,75103,84%
2. Xi măng tiêu thụ các loạitấn170.000179.922,21105,84%
3. Clinker thương phẩmtấn00
II. Chỉ tiêu tài chính
1. Tổng doanh thu + Thu nhập khácđồng152.434.000.000195.993.462.194128,57%
- D.thu bán hàng, cung cấp Dịch vụđồng152.434.000.000159.641.361.029104,73%
- D.thu tài chính và hoạt động khácđồng0321.541
- Thu nhập khácđồng36.351.779.624
2. Tổng chỉ phíđồng187.850.000.000198.388.431.934105,61%
3. Tổng lợi nhuận trước thuếđồng(35.416.000.000)(2.394.969.740)6,76%
4. Lợi nhuận sau thuếđồng(35.416.000.000)(2.394.969.740)6,76%
  1. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách Ban điều hành

Danh sách Ban giám đốc Công ty và cán bộ quản lý các phòng ban tại thời điểm ngày 31/12/2024.


Triệu Quang Thuận năm: 29/02/1964ê quán: Xã Sơn Vi - Huyện Lâm Thao - Tinh Phú Thọức vụ: Chủ tịch HĐQTTrần Tuấn Đạt năm: 08/08/1973ê quán: Huyện Thanh Ba - Tinh Phú Thọức vụ: Tổng giám đốc Công ty Ủy viên HĐQT
Trần Thị Phương Linh năm: 26/05/1969ê quán: Huyện Thanh Ba - Tinh Phú Thọức vụ: Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanhNguyễn Phi Tuyên năm: 01/09/1968ê quán: xã Vụ Cầu – huyện Hạ Hòa- tinh Phú Thọức vụ: Phó TGD phụ trách sản xuất kiêm Giám đốc Nhà máy XMVP
Vũ Anh Phương năm: 02/09/1972ê quán: Phường Vân Cơ- Việt Trì - Phú Thọức vụ: Trường phòng TC-KTNguyễn Văn Lưu năm: 19/04/1974ê quán: Huyện Thanh Ba- Phú Thọ Chức vụ: Trường phòng KTCN
Nguyễn Lam năm: 01/06/1983ê quán: Ninh Dân – Thanh Ba – Phú Thọức vụ: Trường phòng TC-HCVũ Văn Nghiệp năm: 04/01/1989ê quán: Xã Thanh Xá - Huyện Thanh Ba - Tinh Phú Thọức vụ: Trường phòng KH-CD
Nguyễn Xuân Sơn năm: 12/1960ê quán: Đào Giã - Thanh Ba- Phú Thọức vụ: Trợ lý TGDTrần Thị Bích Ngọc năm: 13/05/1991ê quán: Xã Đông Lĩnh - Huyện Thanh Ba - Tinh Phú Thọức vụ: Trường phòng Thị trường


Nguyễn Quý ThắngSinh năm: 29/03/1981Quê quán: Ninh Dân -Thanh Ba - Phú ThọChức vụ: Giám đốc chi nhánh KTNVL
  • Những thay đổi của Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị


Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Triệu Quang ThuậnChủ tịch HĐQT20 tháng 6 năm 2022
Ông Nguyễn Khắc LâmỦy viên20 tháng 6 năm 2022
Ông Phạm Quang AnhỦy viên20 tháng 6 năm 2022
Ông Trần Tuấn ĐạtỦy viên20 tháng 6 năm 2022
Ông Tạ Trung HiếuỦy viên20 tháng 6 năm 2022


Họ và tênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
Ông Tạ Đức ThiệmTrường ban20 tháng 6 năm 2022
Ông Đỗ Thị Thanh YênThành viên20 tháng 6 năm 2022
Ông Triệu Quang NhânThành viên20 tháng 6 năm 2022

2.2. Số lượng lao động và chính sách đối với người lao động:

  • Tình hình biến động lao động trong năm 2024: Đầu năm: 192 người Cuối năm: 131 người
  • Chính sách đối với người lao động:

+ Thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ cho cán bộ CNV trong công ty.

+ Cử cán bộ công nhân viên đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

+ Bố trí, sắp xếp lao động làm việc theo đúng ngành nghề, phù hợp với sức khỏe của người lao động.

  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án.

a. Các khoản đầu tư XDCB trong năm 2024:

Sau khi bàn giao và đưa vào sử dụng dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất tối đa 1.200 tấn clinker/ngày (cuối năm 2012) và dây chuyền nghiên xi măng công suất 65T/h (đầu năm 2013) thì trong năm 2024, Công ty tập trung vào thực hiện đầu tư xây dựng bổ sung một số hàng mục phụ trợ với tổng số tiền phát sinh 60 triệu đồng.

b. Tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết:

Công ty cổ phần xi măng VICEM Sông Thao:

Đvt: Triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2022Năm 2023% tăng giảm
Tổng tải sản977.4691.008.358 3,16
Doanh thu thuần1.164.0331.073.738 7,76
Lợi nhuận sau thuế11.480726 93,67
  1. Tình hình tài chính.

a) Tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024%Tăng giảm
Tổng giá trị tài sản343.820.470.319317.677.193.610 7,60%
Doanh thu thuần188.086.031.726159.641.361.029 15,12%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh-61.534.013.927-38.667.159.364 37,16%
Lợi nhuận khác-42.263.76636.272.189.624 85.723%
Lợi nhuận trước thuế-61.576.277.693-2.394.969.740 96,11%
Lợi nhuận sau thuế-61.576.277.693-2.394.969.740 96,11%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:TSLD/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:TSLD - Hàng tồn khoNợ ngắn hạn0,090,060,100,07
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu1,92-2,091,99-2,00
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản7,010,558,720,50
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần-0,33-0,20-0,18-0,33-0,02-0,008-0,008-0,24
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a. Cô phản:

Tổng số cổ phần đang hư hỏng: 12.500.000 cổ phần;

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 12.500.000 cổ phần;

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.

b. Co cấu cỏ đòng:

Cơ cấu cổ đông được phân chia theo theo tiêu chí cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân.


Cổ đôngVốn góp(VND)Tỷ lệ (%)
Ông Triệu Quang Thuận14.516.500.00011,61
Ông Trần Tuấn Đạt8.855.500.0007,08
Ông Triệu Quốc Hoàn6.604.500.0005,29
Các cổ đông khác95.023.500.00076,02
Tổng cộng125.000.000.000100,00

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không

e. Các chủng khoản khác. Không

III. BÁO CÁO VÀ ĐẢNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình nội một của công ty)

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

a. Kết quai hoạt động sản xuất kinh doanh: Đã trình bày tại biểu tinh hình thực hiện so với kế hoạch (Mục 1 - Phần II).

b. Đành giải tỏng quất:

Từ năm 2013 đến hết năm 2020, sản lượng xì màng tiêu thụ xì màng của Công ty tăng lên đăng kế nhưng chưa ổn định, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 43,64%, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 0,89%, năm 2016 giám so với năm 2015 là 7,62%, năm 2017 giám so với năm 2016 là 10,41%, năm 2018 tăng đường so với năm 2017, năm 2019 giám so với năm 2018 là 9,29%, năm 2020 tăng so với năm 2019 là 21,9%. Năm 2021 tăng so với năm 2020 là 7,8%. Năm 2022 giám so với năm 2021 là 15,35%. Năm 2023 giám so với năm 2022 là 30%. Năm 2024 hoàn thành 105,84% so với kế hoạch nhưng giám so với năm

2023 là 5,71%. Hoạt động sản xuất vẫn gặp một vài sự cố cà về yếu tố chủ quan và khách quan, dẫn đến tình trạng hoạt động chưa ổn định, kém hiệu quả, không phát huy được hết công suất của thiết bị. Tuy nhiên chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường trong và ngoài tình, được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng.

Bên cạnh đó, trong 10 năm trở lại đây, được sự quan tâm và tin tưởng của UBND Tinh và các cấp chính quyền địa phương, hầu hết các công trình giao thông nông thông trường điểm có vốn Nhà nước đều do Công ty CP xi măng Phú Thọ cung ứng xi măng. Điều này có tầm ảnh hưởng rất lớn đến vị thế của Công ty trên thị trường. Chất lượng xi măng đảm bảo, khả năng cung ứng nhanh, kịp thời, giá cả hợp lý đã giúp thương hiệu Xi măng Vĩnh Phú chiếm được niềm tin của đại đa số người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Năm 2024 tuy một số chi tiêu đã hoàn thành so với kế hoạch đặt ra nhưng bên cạnh đó Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn để duy trì sản xuất. Đặc biệt, do tính chất cạnh tranh gay gắt của thị trường, việc xuất hiện các sản phẩm xi măng cùng loại với giá bán cạnh tranh với sản phẩm của Công ty khiến cho Công ty không thể tăng giá bán trong khi giá cả nguyên vật liệu đầu vào đều tăng. Trong năm 2024, Dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất tối đa 1.200 tấn clinker/ngày tiếp tục phải tạm dừng sản xuất. Ngoài ra, cán bộ tiêu thụ chưa năng động, chưa bám sát thị trường, chưa mở rộng được thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của Công ty nên sản lượng tiêu thụ chưa được cao.

2. Tình hình tài chính

Qua các chi tiêu về khả năng thanh toán, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của Công ty năm 2024 tương đương so với năm 2023 và đều ở mức thấp (đều nhỏ hơn 1) điều này có nghĩa các khoản nợ phải trả chưa có tài sản đảm bảo và không được đảm bảo thanh toán nợ khi đến hạn.

Qua các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn, chúng ta có thể nhận thấy trong tổng số tài sản mà công ty đang nắm giữ đến 31/12/2024 có đến 199,9 % (năm 2023 là 191,6%) số tài sản được hình thành từ các khoản nợ, điều chứng tỏ thiếu tính tự chủ về mặt tài chính của Công ty.

Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty năm 2024 giảm so với năm 2023. Nếu như năm 2023 cứ mỗi đồng tài sản thì tạo ra cho Công ty 0,55 đồng doanh thu thì sang đến năm 2024 chỉ tạo ra được 0,50 đồng doanh thu. Bên cạnh đó vòng quay hàng tồn kho tăng từ 7,01 năm 2023 lên 8,72 năm 2024, điều đó

chứng tỏ hàng tồn kho của Công ty ít bị ử dụng hơn so năm 2023, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ còn chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao.

  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.

Năm 2024 là năm Công ty gặp phải nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty giảm 5,71% so với năm 2023. Từ đó dẫn đến sản xuất trong năm 2024 không ổn định. Năm 2024 dây chuyển sản xuất Clinker tiếp tục dùng sản xuất làm ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do áp lực cạnh tranh thị trường lớn, nhằm duy trì và giữ vững vùng thị trường; Công ty luôn phải duy trì giá bán ở mức thấp. Mặc dù gặp nhiều khó khăn, công ty vẫn nỗ lực duy trì hoạt động và tìm các biện pháp thảo gỡ nhằm đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động. Giải pháp mà Công ty đã thực hiện đó là:

  • Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức gọn nhẹ phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty, rà soát lại lực lượng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người không bổ trí được việc làm, thực hiện chỉ trả chế độ theo đúng quy định.
  • Nghiên cứu các giải pháp công nghệ trong sản xuất nghiên xi măng dễ điều chỉnh giám chi phí nguyên vật liệu chính nhằm giám giá thành sản phẩm
  • Sửa chữa, cải tiến dây chuyển nghiên xi măng công suất 65 tấn/giờ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng của xi măng sản xuất.
  • Ôn định, cùng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm xì măng. Tập trung tìm kiếm thị trường tiêu thụ các sản phẩm khác như xì măng bột PCB40, xì măng bột PCB30.
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai.

Đã trình bày tại Định hướng phát triển của Công ty (Mục 5 - Phần I)

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Mặc dù năm 2024, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, như cầu sử dụng xì măng sụt giảm, nhiều nhà máy xì măng trong cả nước không tránh khỏi tình trạng cung vượt cầu. Tuy nhiên, với những lợi thế nhất định về công nghệ, về kinh nghiệm quản lý và vận hành sản xuất, Công ty vẫn đạt được một số thành công nhất định. Sản phẩm xì măng Vĩnh Phú đã được thị trường đón nhận và được sử dụng ở hầu hết các công trình lớn như tại các các công trình giao thông, hạ tầng cơ sở, các tòa nhà cao tầng trong khu vực, trong đó khai thác được nhiều thị trường ngoài tình như: Hà Giang, Lào Cai-Yên Bái, Sơn La, Vĩnh Phúc.

Năm 2024, kết quả sản xuất kinh doanh tuy có giảm lỗ so với năm 2023. Song Công ty vẫn còn rất nhiều khó khăn như:

  • Giá cả các nguyên vật liệu đầu vào cao làm tăng giá thành sản phẩm.
  • Hệ thống Dây chuyền sản xuất Clinker công suất 1.200 tấn/ngày phải dùng hoạt động trong năm 2024 nên Công ty phải mua clinker với giá cao.
  • Trên thị trường xuất hiện nhiều loại sản phẩm xi măng công nghệ lò quay bằng hoặc có giá bán thấp hơn so với giá bán của xi măng Vinh Phú dẫn đến việc cạnh tranh thị trường tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn.
  • Chưa mở rộng được ngành nghề sản xuất kinh doanh. Do vậy, doanh thu chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ xi măng.
  • Cán bộ thị trường chưa năng động, chưa bám sát thị trường nên mặc dù giá bán xi măng tăng nhẹ so với năm 2023 nhưng sản lượng xi măng tiêu thụ vẫn sụt giảm không duy trì được đà phát triển.
  • Công ty chưa vay được vốn lưu động nên không chủ động được sản xuất.
  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty.

Hội đồng quản trị thực hiện quyền giám sát đối với Ban Giám đốc và các bộ phận quản lý thông qua việc thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết các cuộc họp hoặc báo cáo bất thường khi có yêu cầu.

Để tiếp tục điều hành tốt hoạt động kinh doanh của Công ty, trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc đã hợp, phân công rõ trách nhiệm theo dõi, điều hành từng lĩnh vực cho các thành viên trong Ban Giám đốc.

Trong quá trình thực hiện chi đạo sản xuất kinh doanh, Ban giám đốc đã cố gắng tìm mọi biện pháp thay đổi, cải tiến công nghệ sản xuất để giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng được Ban giám đốc đặc biệt chủ trọng, điển hình là nhiều hợp đồng cung cấp xi măng cho các công trình giao thông nông thông trường điểm đã được Công ty ký kết thực hiện. Việc đôn đốc thu hồi công nợ được Ban giám đốc hết sức lưu ý.

Các cán bộ quản lý của Công ty cơ bản có năng lực tốt, nhiệt tinh trong công tác và luôn nghiêm túc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Cơ cấu Ban giám đốc phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm của Công ty, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ Công ty.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.

3.1. Mục tiêu, định hướng

Lấy sản xuất kinh doanh xi măng là ngành chính, lấy hiệu quả kinh tế, chất lượng sản phẩm, uy tín với khách hàng làm thực do chủ yếu cho sự phát triển bền vững. Không ngừng nâng cáo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín và thương hiệu Công ty cổ phần xi măng Phú Thọ, khẳng định vững chắc thương hiệu "Xi măng Vĩnh Phú".

3.2. Giải pháp thực hiện

a. Giải pháp về tổ chức sản xuất, quản lý và điều hành.

  • Đối với công tác sản xuất:

+ Quàn lý chất lượng kỹ thuật; giám sát kiểm tra chất lượng, khối lượng nguyên nhiên vật liệu đều vào; phân tích, điều chỉnh, ổn định cấp phối đầu vào máy nghiên xi măng để đảm bảo chất lượng xi măng theo quy định, nâng cao măng suất máy nghiên xi măng đảm bảo giám tiêu hao nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.

+ Theo dõi tình hình biến động giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất. Tìm kiếm và lựa chọn các nhà cung cấp nguyên liệu có chất lượng tốt mà giá cả hợp lý.

+ Các vị trí sản xuất thực hiện vận hành thiết bị dây chuyển phải theo đúng quy trình, quy phạm, phát huy tối đa năng suất của thiết bị.

+ Tăng cường công tác quản lý các khâu nhập nguyên vật liệu.

+ Một trong những khó khăn lớn nhất của Công ty hiện nay đó là chưa tìm được biện pháp tối ưu nhất để tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường. Bên cạnh nguyên nhân chính đó là thiếu vốn lưu động hậu giai đoạn đầu tư dẫn đến thiếu chủ động trong vấn đề nguyên liệu cho sản xuất, thì một trong nguyên nhân quan trọng không kém đó là kiểm soát tiêu hảo. Mặc dù Nhà máy được đưa vào vận hành sau hơn 2 năm thiết bị để ngoài trời làm giảm tương đối công suất thiết kế ban đầu do các tác động lý hóa của môi trường, khí hậu. Nhưng Công ty đã đầu tư thêm công nghệ, thiết bị để giảm tiêu hảo nguyên liệu; đã có thể kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào nhưng nếu không kiểm soát được các vật tư phụ, tiêu hảo điện năng, chi phí sửa chữa,... thì mọi nỗ lực khắc phục khó khăn trước đó sẽ không đem lại hiệu quả, thậm trí càng đầu tư càng mất vốn. Như chúng ta đã biết, nguyên nhân hàng đầu khiến cho

hệ thống máy móc sản xuất hư hỏng là do không được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng thiết bị sản xuất và lấy đó là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm tránh những tồn thất lớn về kinh tế, giảm lãng phí thời gian và chi phí sửa chữa. Do vậy Nhà máy Xi măng Vĩnh Phú cùng với phòng KH-CĐ, phòng KT-CN trên cơ sở đặc điểm cấu tạo, quy trình vận hành của máy móc thiết bị phải xây dựng định mức tiêu hảo vật tư, từ đó có kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị cho phù hợp.

  • Đối với công tác quản lý, điều hành:

+ Bồ sung, sửa đổi quy chế quản lý nội bộ và chế độ tiền lương phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty. Đảm bảo phát huy cao nhất sức sáng tạo, chủ động của tập thể, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các quy chế, quy định đảm bảo công tác điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty theo phương pháp quản lý và điều hành tiền tiến, phân cấp triệt để nhằm phát huy hiệu quả sản xuất kinh doanh.

+ Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp nhằm tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí ở tất cả các khâu sản xuất để đảm bảo tăng thu nhập và thu hút lực lượng lao động có chuyên môn giới, tay nghề cao.

+ Việc duy trì các bưởi Hội thảo về Khoa học- kỹ thuật thường xuyên cho cán bộ, công nhân lao động cũng là cơ hội tốt để mọi người trao đổi kinh nghiệm. Do quy trình sản xuất được chia thành nhiều công đoạn, mỗi công đoạn lại có thể có nhiều người cùng phối hợp làm việc, mỗi người lại theo dõi sản xuất, theo dõi sự vận hành thiết bị ở những địa điểm khác nhau, thông qua tra đổi kinh nghiệm, hội thảo kỹ thuật sẽ được kiến thức vận hành hoàn thiện hơn cho dây chuyển; bổ sung những điểm mạnh, khác phục những điểm yếu từ đó nâng cao tay nghề lao động, nâng cao hiệu quả làm việc nhóm.

b. Giải pháp về phát triển nguồn lực con người.

Bên cạnh vấn đề về sản xuất thì nguồn lực con người cũng là khó khăn không nhỏ. Công ty hiện nay đang thiếu các kỹ sư có tay nghề giới, thiếu những lao động có tâm huyết, muốn gắn bó lâu dài với Nhà máy. Để khác phục vấn đề này, các giải pháp cần làm ngay là:

  • Xây dựng quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng cán bộ nguồn đặc biệt là lực lượng cán bộ trẻ, áp dụng nhiều hình thức đào tạo, chủ trọng đào tạo tại chỗ.

Đào tạo, bồi dưỡng trình độ, năng lực quản lý, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ kết hợp với bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, đạo đức, tác phong lãnh đạo.

  • Tập trung tuyền dụng, đào tạo lao động ở vị trí thiếu, vị trí khó; tránh tuyền dụng, đào tạo tràn lan những chuyên ngành không cần thiết, không thiếu dẫn đến không bổ trí được công việc đúng chuyên ngành, làm cho người lao động lúng túng khi làm việc, chán nản, mất thời gian mà không nâng cao được hiệu quả làm việc.
  • Xây dựng chế độ lương, chế độ thương, chế độ bảo hiểm và phúc lợi xã hội hợp lý, phù hợp với các quy định của Pháp luật và điều kiện của Công ty vừa để kích thích tuyển dụng được lao động các trình độ cao vừa để khuyến khích người lao động đang công tác yên tâm làm việc, công hiến.

c. Giải pháp về đầu tư phát triển:

  • Tiếp tục đầu tư, phát triển, hoàn thiện và nâng cấp năng cao năng suất dây chuyên nghiên xi măng công suất 65 tấn/giờ nhằm ổn định sức sản xuất.

d. Giải pháp về phát triển thị trường:

  • Để mở rộng thị trường Công ty cần phải kết hợp với các nhà phân phối để tiến hành chiến lược phát triển mới cho việc tiêu thụ xi măng như: Mở rộng chi nhánh phân phối ở các địa phương, đi kèm với chiến lược là hỗ trợ cước vận chuyển, thường kích cầu ở các mức khác nhau. Chính những hoạt động của các nhà phân phối này giúp thực hiện chiến lược đúng hướng nhằm huy động tối đa các nguồn lực đồng thời đáp ứng thỏa mãn nhu cầu kinh doanh cho các đại lý cấp 2,3 và người tiêu dùng cuối cùng góp phần giúp cho Công ty tăng uy tín và tăng thị phần tạo đà cho sự phát triển, góp phần phát triển thương mại sản phẩm về mặt quy mô. Đối với những vùng thị trường còn yếu như: Vĩnh Phúc, Thanh Sơn, Tân Sơn, Thanh Thùy, Hà Giang- Lào Cai, Cẩm Khê ở đó người tiêu dùng còn hiểu biết hạn chế đối với sản phẩm xi măng Vĩnh Phú và chịu sự cạnh tranh của các loại xi măng giá rẻ khác; Công ty cần phối hợp hơn nữa với nhà phân phối tăng cường các chính sách kích cầu, quảng bá rộng rãi hơn sẵn phẩm của Công ty tại các địa bàn này.
  • Nghiên cứu, phân tích thị trường từng khu vực các sản phẩm xi măng để đưa ra giá bán xi măng phù hợp tại từng thời điểm. Để thực hiện tốt quá trình nghiên cứu thị trường DN cần thu thập thường xuyên các thông tin phân hồi của các hàng sau khi sử dụng sản phẩm xi măng của công ty. Đồng thời phát phiếu điều tra phóng vấn cho các nhà phân phối của Công ty, từ đó có cách

nhìn khách quan nhất đối với tình hình tiêu thụ sản phẩm xi măng trong giai đoạn hiện nay và có những chính sách hợp lý trong thời gian tối.

  • Xây dựng chính sách bán hàng và hậu mãi sau bán hàng hợp lý nhằm giữ vững các thị trường tiêu thụ chính và mở rộng, phát triển các thị trường tiềm năng.
  • Nghiên cứu, tìm kiếm, tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ xi măng bột và clinker lò quay.
  • Trong quá trình phát triển thương mại sản phẩm xi măng trên thị trường thì vấn đề hoàn thiện bộ máy kinh doanh đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên do hệ thống quản lý còn yếu kém, cán bộ thị trường năng lực còn hạn chế đẫn đến việc đối chiếu, thu hồi tiền từ khách hàng lẻ hàng tháng còn chậm. Để tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh, Công ty cần tiến hành rà soát bổ trí lao động hợp lý, chuyên môn hóa trong từng bộ phận, đảm bảo cán bộ thị trường phải có những kiến thức cơ bản nắm rõ các đặc điểm về sản phẩm của Công ty cũng như các đối thủ cạnh tranh. Nâng cao kỹ luật lao động, thực hiện chế độ tiền lương phù hợp với từng thành phần. Liên tục kiểm tra bộ phận phát triển thị trường.

e. Giải pháp phát triển nguồn lực tài chính.

+ Quản lý tốt các nguồn lực tài chính cũng như các khoản chi phí.

+ Tăng cường công tác thu hồi công nợ, không để nợ dây đưa và nợ khó đòi.

+ Xây dựng chiến lược huy động vốn đề đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư và sản xuất.

IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: Đã trình bày tại mục 2.1 - Phần II.

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.

c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

  • Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành được 11 cuộc hợp và xin ý kiến các thành viên HĐQT.
  • Hoạt động giám sát của HĐQT với Ban giám đốc:

Trong các kỳ hợp của Hội đồng quản trị, căn cứ vào các chi tiêu kế hoạch đặt ra của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT sẽ tiến xem xét những kết quả đạt được và chưa đạt được, những giải pháp điều chỉnh phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất cho Công ty.

– Về công tác quản lý Công ty:

+ Để quản lý Công ty theo quy định của luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, căn cứ vào các tờ trình, Hội đồng quản trị đã kịp thời xem xét, giải quyết, xây dựng các Nghị quyết về các vấn đề quản lý, điều hành Công ty.

+ Hội đồng quản trị đã thực hiện và duy trì chế độ hợp định kỳ và đột xuất để kịp thời giải quyết, chỉ đạo các lĩnh vực hoạt động SXKD theo Điều lệ tỗ chức và hoạt động của Công ty.

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: 03 thành viên.

e. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

f. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.

  1. Ban Kiểm soát.

a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Đã trình bày tại mục 2.1 - Phần II

b. Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm soát Công ty trên các mặt sau:

  • Theo dõi giám sát công việc thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm: công tác đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ, đầu tư hệ thống xi măng xuất thắng, dự án cải tạo và nâng cao năng xuất máy nghiên.
  • Giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến quyền lợi người lao động, khen thưởng, kỹ luật và công tác tuyển dụng của Công ty.
  • Giám sát toàn bộ hoạt động mua sắm vật tư, thiết bị và vật tư dùng cho sản xuất cũng như thanh lý, nhượng bán vật tư, thiết bị của Công ty.
  • Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024.
  • Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
  • Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi với người lao động.
  • Kiểm tra báo cáo tài chính 2024.
  • Kiểm tra việc ban hành và thực hiện các Nghị quyết, quy định,... của Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban Giám đốc.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.

Trong năm 2024, lương và các khoản thù lao của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã chi trả là: 862.436.300 đồng. Trong đó:

  • Ông Triệu Quang Thuận - Chủ tịch HĐQT là: 204.723.000 đồng.
  • Ông Trần Tuấn Đạt - Tổng Giám Đốc, Ủy viên HĐQT là: 173.839.800 đồng.
  • Bà Trần Thị Phương Linh - Phó Tổng GĐ là: 111.708.400 đồng.
  • Ông Nguyễn Phi Tuyên - Phó Tổng GĐ là: 132.165.100 đồng.
  • Ông Phạm Quang Anh - Ủy viên HĐQT là: 48.000.000 đồng.
  • Ông Tạ Trung Hiếu - Ủy viên HĐQT là: 48.000.000 đồng
  • Ông Nguyễn Khắc Lâm - Ủy viên HĐQT là: 48.000.000 đồng.
  • Ông Tạ Đức Thiệm - Trường ban kiểm soát là: 48.000.000 đồng.
  • Bà Đỗ Thị Thanh Yên - Thành viên BKS là: 24.000.000 đồng.
  • Ông Triệu Quang Nhân - Thành viên BKS là: 24.000.000 đồng.

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:

Chúng tôi không thu thập được đầy đủ thư xác nhận các khoản nợ phải thu, phải trả của Công ty tại thời điểm 31/12/2023 và 31/12/2024. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế nhưng vẫn không thể khẳng định được tính hiện hữu, đầy đủ, dự phòng nợ phải khó đòi cần trích lập của các khoản công nợ phải thu, phải trả chưa được xác nhận tại thời điểm 31/12/2023, bao gồm: phải thu ngắn hạn khách hàng 8,12 tỷ VND, trả trước cho người bán ngắn hạn 9,86 tỷ VND, phải trả người bán ngắn hạn 54,25 tỷ VND, người mua trả tiền trước ngắn hạn 9,39 tỷ VND và tại thời điểm 31/12/2024, bao gồm: phải thu ngắn hạn khách hàng 8,07 tỷ VND, trả trước cho người bán ngắn hạn 10,04 tỷ VND, phải trả người bán ngắn hạn 54,76 tỷ VND, người mua trả tiền trước ngắn hạn 6,86 tỷ VND. Do đó, chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề nêu trên đối với Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2024.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ:

Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính tổng hợp đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán

doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Ván đề cần nhấn mạnh:

Chúng tôi muốn lưu ý người đọc tới Thuyết minh số VIII.8 về việc Tại thời điểm 31/12/2023 và 31/12/2024, nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn của Công ty là 553.104.072.708 đồng và 535.359.838.638 đồng, lỗ lũy kế lần lượt là (444.750.599.212) đồng và (447.145.568.952) đồng, tương ứng (356%) và (358%) vốn góp của chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu lần lượt là (314.901.197.290) đồng và (317.296.167.030) đồng, năm 2024 là năm thứ 14 công ty có hoạt động kinh doanh thua lỗ. Các vấn đề này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên căn cứ vào các phương án cải tạo, nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh và các cam kết hỗ trợ của các nhà cung cấp, các khách hàng lớn, các đại lý cũng như việc xem xét cơ cấu nợ của các ngân hàng tính dụng. Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng Công ty vẫn có đủ cơ sở, điều kiện để phát triển trong thời gian tới, đồng thời Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định chưa có bất kỳ dự định nào cho việc dùng hoạt động của Công ty trong nhiều năm tiếp theo. Do đó, Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 vẫn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính đã được Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt kiểm toán. Có bản báo cáo tài chính kèm theo.

Xác nhận của dai diện theo pháp luật

CÔNG của Công ty



TỔNG GIÁM ĐỐC

Trần Cuấn Dat