Báo cáo thường niên 2024/PTH
ticker: PTH document_type: bctn year: 2024 page_count: 53 source: PaddleOCR-VL-1.6
V/v: Công bó Báo cáo thường niên năm 2024
CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA UỬ BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GDCK HÀ NỘI
Kính gửi: Uỷ ban chứng khoán Nhà nước Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên công ty: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây
- Mã chúng khoán: PTH
Địa chỉ trụ sở chính: Km 17, Quốc lộ 6, Động Mai, Hà Đông, Hà Nội
- Điện thoại: 024.33535228 fax: 024.33531214
- Người công bố thông tin: Lê Tự Cường □ Chủ tịch HĐQT Công ty
- Nội dung của thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây.
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 04/4/2025 tại đường dẫn: https://ptshatay.petrolimex.com.vn/ndt.html
Chúng tôi xin cam kết thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
- Như trên.
- Luu VT, HĐQT Cty.
NGƯỜI THỰC HIỆN CBTT
00387 Chủ tịch HDQT
Người ký: NGUYỄN TỪ BÌNH
Email:
BinhNT.PTShatay@petrolimex.com.vn
Ký ngày: 04/04/2025 15:57:54
CÔNG TY
CỔ PHẦN
TÀI VÀ DỊCH VU
Lê Tụ Cường
PETROL IMEX
BÃO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây
PHẦN MỚ ĐẦU 1 THÔNG ĐIỆP của chủ tích HĐQT Các chỉ số tài chính nổi bật 05 06 07 2 THÔNG TIN CHUNG Thông tin khái quát Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro 08 10 11 12 14 22 23 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đấu tư, thực hiện dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cố đồng và thay đổi vốn chủ sở hữu 24 26 27 30 30 32 BÁO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2024 Mục tiêu định hướng và giải pháp năm 2025 34 36 42 BẢNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ Bánh giá về các mặt hoạt động của công ty Hoạt động chung của Hội đồng quản trị Bánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của HĐQT 46 48 49 50 50 QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát 52 54 58 60 BÁO CẢO TÀI CHÍNH Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán đốc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính 7 TỐNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 70
CHƯƠNG
01
Phần mở đầu
06 Thông điệp của chủ tịch HĐQT
07 Các chỉ số tài chính nổi bật
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
“Năm 2025 là năm Tập đoàn tập trung sắp xếp tinh gọn bộ máy, gắn với cắt giảm chi phí, tái cấu trúc Tổng công ty PTC thông qua việc sát nhập Tổng công ty vào Tập đoàn. Bên cạnh những thời cơ thuận lợi, nhưng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn thứ thách lớn hơn do phải tiết giảm giá cước và chuẩn bị đấu thầu vận tải; các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát và tăng mức xử phạt rất nặng đối với hoạt động vận tải.”
Kính gửi Quý cổ đông, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây,
Năm 2024 dù đối mặt với không ít khó khăn, nền kinh tế toàn cầu giữ vững được nhịp tăng trưởng. GDP thể giới năm 2024 đạt 3,2%, năm 2023 là 3,1%. Tốc độ lạm phát toàn cầu giảm từ 6,7% của năm 2023 xưởng còn 5,8% trong năm 2024. Dù vậy, nhiều nền kinh tế lớn phục hồi chạm, lạm phát tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức cao, tạo ra nhiều rủi ro cho nền kinh tế toàn cầu. Các xung đột địa chính trị, đặc biệt là chiến tranh Nga - Ukraine và xung đột Israel - Hamas tại dải Gaza, tiếp tục diễn biến phức tạp, góp phần làm gia tăng bất ổn kinh tế và biến động giá dầu trên thế giới.
Nên kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng từ tình hình kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, nhờ các giải pháp đồng bộ và kịp thời của Chính phủ, kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực. Năm 2024, GDP của Việt Nam tăng trưởng 7,09%, cao hơn mức 5,05% của năm 2023, đạt 476,3 tỷ USD. Sự tăng trưởng này được thức đẩy bởi xuất khẩu mạnh mẽ và dòng vốn đầu tư nước ngoài ổn định. Làm phát được kiểm soát khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 3,88% trong chính thống đấu năm 2024, năm trong mục tiêu để ra của Chính phủ.
Trong năm 2024, liên Bộ Tài chính và Công Thương đã tiến hành 38 lần điều chỉnh giá xăng dầu để phần ảnh kịp thời biến động của giá dầu thế giới. Theo thông tư 71/2024/TT-BCA về giám sát hành trình và ghi nhận hình ảnh người lái xe, tài xế bị giới hạn số giờ lái xe trong ngày và tuần. Điều này làm giảm năng suất vận hành của xe, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động vận tải. Ngoài ra, Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2025 sẽ tăng mức xử phạt lỗi vi phạm giao thông lên nhiều lần, gây cho lái xe tâm lý hoang mang lo sợ.
Trong bối cảnh đó, với sự nỗ lực và quyết tâm của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, PTS Hà Tây đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Năm 2024, doanh thu thuần đất 685,345 tỷ đồng, bằng 93,6% so với kế hoạch và tổng lợi nhuận trước thuế đạt 5,522 tỷ đồng, bằng 115% kế hoạch đặt ra. Xét trong bối cảnh thị trường gặp nhiều yếu tố bất định, thành quả này có được là nhờ sự chia sẻ khó khăn và hợp sức của tất cả cán bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo của Công ty.
Năm 2025 là năm Tập đoàn tập trung xếp tính gọn bộ máy, gắn với cắt giảm chi phí, tái cấu trúc Tổng công ty PTC thông qua việc sát nhập Tổng công ty vào Tập đoàn. Bên cạnh những thời cơ thuận lợi, nhưng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn thử thách lớn hơn do phải tiết giảm giá cước và chuẩn bị đấu thẩu vận tải; các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát và tăng mức xử phạt rất nặng đối với hoạt động vận tải. Đây vừa là thử thách, vừa là cơ hội tốt đối với PTS Hà Tây để khẳng định vị thế của mình. Sau quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, chúng tôi tin rằng PTS Hà Tây đã sẵn sàng để đón đầu cơ hội và đường đầu thách thức, phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Thay mặt Hội đồng quản trị công ty, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất đến các anh chị đã dành thời gian và tâm huyết với công ty trong những năm vừa qua.
CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH NỐI BẠT
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | 2024 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | |||
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 736.693 | 685.345 |
| Lợi nhuận gộp | Triệu đồng | 52.603 | 60.940 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 3.953 | 5.751 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 3.953 | 5.522 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 3.090 | 4.176 |
| Bảng cân đối kế toán | |||
| Tổng tài sản | Triệu đồng | 98.388 | 95.532 |
| Nợ phải trả | Triệu đồng | 48.748 | 44.807 |
| Vốn chủ sở hữu | Triệu đồng | 49.639 | 50.725 |
| Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu | |||
| Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần | % | 0,42 | 0,61 |
| Thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA) | % | 6,12 | 8,23 |
| Thu nhập lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROAA) | % | 3,32 | 4,37 |
Doanh thu thuần
685.345 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế
4.176 triệu đồng
Vận tải xăng dầu
79,09 triệu m³.km
Bán xăng dầu
29.198 m^3
ROEA
8,23 %
ROAA
4,37 %
CHƯƠNG
02
Thông tin chung
10 Thông tin khái quát
Quá trình hình thành và phát triển
12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
14 Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
22 Định hướng phát triển
23 Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY
Tên tiếng Anh
PETROLIMEX HA TAY TRANSPORTATION AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Vốn điều lệ
35.031.640.000 VND
Vốn chủ sở hữu
50.724.722.958 VNĐ
Số điện thoại
02433535228
Mã số doanh nghiệp
0500387891
Số fax
02433531214
Website
ptshatay.petrolimex.com.vn/
Địa chỉ
KM17, QUỐC LỘ 6, PHƯỜNG ĐỔNG MAI, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
Mã cổ phiếu
PTH
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2000
Công ty thành lập chi nhánh tại Hòa Bình
2002
Công ty tăng vốn điều lệ thành 6,5 tỷ đồng
thông qua việc chuyển giao tài sản từ
Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
Công ty được thành lập dưới tên CTCP
VT&DV Petrolimex Hà Tây với vốn điều lệ là
6 tỷ đồng
2001
2006
Công ty thành lập chi nhánh tại Hà Nội
Công ty thành lập chi nhánh xây lắp và
dịch vụ
2003
2009
Công ty tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ đồng bằng phương thức chào bán cổ phiếu ra công chúng
Công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng
2017
2007
Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, tăng vốn điều lệ lên 21.894.780.000 đồng
Công ty được sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp nhận đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM
2010
2019
Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, tăng vốn điều lệ lên 18.399.750.000 đồng
2018
Công ty chào bán 1.313.686 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 35.031.640.000 đồng
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh
1
Kinh doanh vận tải xăng dầu
Kinh doanh vận tải xăng dầu là hoạt động kinh doanh chính của PTS Hà Tây. Công ty thực hiện vận tải cho các công ty thành viên thuộc Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam tại địa bản: Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hưng Yên, Thái Bình, v.v. Ngoài ra, Công ty còn vận chuyển xăng dầu phục vụ nhu cầu vận chuyển cho nội bộ Công ty. Với năng lực vận tải tốt, hoạt động kinh doanh vận tải là hoạt động có hiệu quả của PTS Hà Tây và đóng góp trên 60% lợi nhuận của Công ty.
Kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhọn
Công ty PTS Hà Tây kinh doanh theo cơ chế của Petrolimex áp dụng đối với công ty cổ phần thành viên và lợi thế vận tải xăng dầu trên địa bàn Hà Nội và Hoà Bình, PTS Hà Tây đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn thông qua việc: Mở cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại địa bàn Hà Nội, Hoà Bình và kết hợp với các đại lý xăng dầu trên các địa bàn này.
Kinh doanh khác
Công ty còn triển khai kinh doanh: Đại lý bán bảo hiểm PJICO, nước giặt, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng cột bơm nhằm đáp ứng nhu cầu nội bộ và có sức cạnh tranh để vươn xa ra thị trường ngoài xã hội.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH Địa bàn kinh doanh
Chủ yếu là các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hưng Yên, Thái Bình.....
Tỷ trọng doanh thu theo địa bàn kinh doanh vận tải
| Địa bàn kinh doanh | Doanh thu (VND) | Tỷ trọng so với tổng doanh thu (%) |
| Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | 2.979.720 | 0,0004 |
| Công ty xăng dấu Điện Biên | 39.130.078.271 | 5,70 |
| Công ty xăng dấu Thái Bình | 4.732.527 | 0,00069 |
| Công ty xăng dấu Bắc Thái | 6.193.956.056 | 0,90 |
| Công ty xăng dấu Hà Sơn Bình | 56.614.014.838 | 8,26 |
| Công ty xăng dấu Hà Nam Ninh | 17.357.010.934 | 2,53 |
| Công ty xăng dấu Hà Bắc | 9.106.290.895 | 1,32 |
| Công ty TNHH MTV xăng dấu Bắc Ninh | 2.451.199.558 | 0,35 |
| Công ty TNHH MTV xăng dấu Hà Nam | 2.650.592.709 | 0,38 |
| Công ty TNHH MTV xăng dấu Sơn La | 21.947.921.568 | 3,20 |
| Công ty TNHH MTV xăng dấu Vĩnh Phúc | 2.205.396.045 | 0,32 |
Tỷ trọng doanh thu theo địa bàn kinh doanh xăng dầu
| Địa bàn kinh doanh | Doanh thu (VND) | Tỷ trọng so với tổng doanh thu xăng dầu (%) |
| Văn phòng Công ty (Hà Nội) | 455.761.439.530 | 66,5 |
| Chi nhánh PTS Hòa Bình (Hòa Bình) | 113.220.554.737 | 16,5 |
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Năm 2024, PTH hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Sinh năm: 1969
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác
05/1992 - 12/1993: Nhân viên nghiệp vụ tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
01/1994 - 12/1995: Chuyên viên kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
01/1996 - 09/1996: Phụ trách phòng KD XN XD K133 tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
10/1996 - 09/1999: Trưởng phòng KD XN XD K133 tại Cộng
ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
10/1999 - 09/2000: Trưởng phòng KD - XN Vận tải & Dịch vụ tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
10/2000 - 12/2006: Ủy viên HĐQT - Trưởng phòng Kinh Doanh tại PTS Hà Tây
01/2007 - 04/2012: Ủy viên HĐQT - Phó giám đốc tại PTS Hà Tây
04/2012 - 09/2015: Ủy viên HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà tây
10/2015 - 04/2016: Chủ tịch HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà tây
04/2016 - 03/03/2018: Ủy viên HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà
Tây
03/03/2018 - 18/09/2020: Chủ tịch HĐQT - Giám đốc tại PTS
Hà Tây
18/09/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT tại PTS Hà Tây
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Tử Bình
Thành viên HĐQT, Giám đốc
Sinh năm: 1971
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế kế hoạch, Thạc sy Quản lý kinh tế
Quá trình công tác
01/1995 - 12/1995: Nhân viên của hàng DMN -
Gas Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
01/1996 - 12/1999: Chuyên viên Phòng kinh doanh Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
01/2000 - 11/2000: Chuyên viên Phòng kinh doanh tại PTS Hà Tây
12/2000 - 12/2006: Đội trưởng Vận tải Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây
04/2003: Ủy viên BKS tại PTS Hà Tây
01/2007 - 12/2010: Ủy viên BKS - Trưởng phòng
KD tại PTS Hà Tây
01/2011 - 18/09/2020: Ủy viên HĐQT - Phó giảm
độc tại PTS Hà Tây
18/09/2020- nay: Ủy viên HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà Tây
Ông Nguyễn Tiến Cường
Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc
Sinh năm: 1973
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
09/1997 - 05/2000: Nhân viên bán xăng dầu
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
06/2000 - 03/2003 : Đội phó Vận tải tại PTS Hà Tây
04/2003 - 07/2004: Ủy viên HĐQT - Phó giám đốc
chi nhánh PTS Hà Tây tại Hòa Bình
08/2004 - 12/2010: Ủy viên HĐQT - Giám đốc chi
nhánh PTS Hà Tây tại Hòa Bình
01/2011 - 05/2013: Ủy viên HĐQT - Giám đốc chi
nhánh PTS Hà Tây tại Hòa Bình
06/2013 - nay: Ủy viên HĐQT - Phó Giám đốc PTS
Hà Tây
Ông Vũ Quang Tuấn
Thành viên HĐQT
Sinh năm: 1969
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán, Cử nhân Chính trị, Cử nhân Luật, Thạc sỹ Kinh tế
Quá trình công tác
1992 - 1996: Chuyên viên Kế toán, Kho xăng dầu K133, Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
1996 - 1997: Phó trưởng phòng Kế toán, Xí nghiệp
Xăng dầu K133 Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
1997 - 1999: Trưởng phòng Kế toán Tài chính, Xí nghiệp Xăng dầu K133 Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
10/2000 : Trường Ban Kiểm soát PTS Hà Tây
2000 - 2005: Phó phòng KTTC CT xăng dầu Hà Sơn Bình
2006 - 2011: Trường phòng KTTC Công Ty xăng dầu Hà
Sơn Bình
2012 - 2013: Trường phòng Tổng hợp Ban Tài chính kế toán Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
01/04/2013 - 30/06/2014: Kiểm soát viên các công ty khu vực 2, Tây Nam Bộ, Bà Rịa - Vũng Tàu, Nghệ An
2014 - 2015: Phó giảm đốc Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình, Giám đốc Chi nhánh Xăng dầu Sơn La
2016 - 03/03/2018: Chủ tịch CT Xăng dầu Hà Sơn Bình, Chủ tịch HĐQT PTS Hà Tây
03/03/2018 - nay: Chủ tịch Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình, Ủy viên HĐQT PTS Hà Tây
Ông Bùi Trung Định
Thành viên HĐQT
Sinh năm: 1975
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Thạc sỹ Quản lý Kinh tế
Quá trình công tác
06/2001 - 03/2003: Nhân viên Đội vận tải tại PTS
Hà Tây
04/2003 - 12/2006: Đội phó Đội vận tải tại PTS Hà Tây
01/2007-12/2010: Đội trưởng Đội vận tải tại PTS
Hà Tây
01/2011-03/2011: Trường phòng kinh doanh tại PTS Hà Tây
03/2011 - 2017: Thành viên Ban Kiểm soát tại PTS
Hà Tây
04/2017 - nay: Thành viên HĐQT tại PTS Hà Tây
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO
Ban kiếm soát
Bà Dương Tú Oanh
Trường Ban kiểm soát
Sinh năm: 1972
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngành Kế
toán doanh nghiệp
Quá trình công tác
09/1993 - 12/1999: Công nhân xăng dầu Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
01/2000 - 09/2000: Chuyên viên kế toán Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
10/2000 - 07/2002: Chuyên viên phòng kinh doanh PTS Hà Tây
08/2002 - 01/2006: Chuyên viên phụ trách kinh doanh, kế toán Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội
02/2006 - 03/2007: Phó Giám đốc Chi nhánh PTS
Hà Tây Hà Nội
04/2007 - 11/2013: Giám đốc Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội
12/2013 - 01/05/2016: Giám đốc chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà nội kiểm Phó giám đốc PTS Hà Tây
01/05/2016 - 06/04/2022: Phó GĐ PTS Hà Tây
07/04/2022-nay: Trường Ban Kiểm soát PTS Hà Tây
Ông Ngô Ngọc Vĩnh
Thành viên Ban kiểm soát
Sinh năm: 1969
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngành QTDN
TM
Quá trình công tác
01/1987 -03/1993: Công nhân xí nghiệp in Tổng cục hậu cần
04/1993 - 07/1993: Bảo vệ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
08/1993 - 06/1994: Đi học nghiệp vụ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
07/1994 - 04/1996: Công nhân xăng dầu Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
05/1996 - 07/1996: Nhân viên bảo vệ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
08/1996 - 12/1999: Lái xe con Công ty xăng dầu
Hà Sơn Bình
01/2000 - 11/2002: Lái xe con tại PTS Hà Tây
12/2000 - 12/2004: Chuyên viên Phòng tổ chức hành chính PTS Hà Tây
01/2005 - 12/2006: Phó Phòng tổ chức hành chính
PTS Hà Tây
01/2007 - nay: Trường Phòng Tổ chức hành chính - Thành viên Ban kiểm soát PTS Hà Tây
Ông Hoàng Đức Diện
Thành viên Ban kiểm soát
Sinh năm: 1985
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí ô tô, Thạc sỹ Quản lý kinh tế
Quá trình công tác
06/2008 - 06/2009: Cổ vấn, Hino motor Việt Nam
07/2009 - 11/2018: Chuyên viên, PTS Hà Tây
12/2018 - nay: Phó phòng QLKT, PTS Hà Tây
04/2022 - nay: Thành viên BKS PTS Hà Tây
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO
Ban Giám đốc
Ông Nguyễn Tử Bình
Thành viên HĐQT, Giám đốc
(Chi tiết về Ông Nguyễn Tử Bình vui lòng xem
Giới thiệu Hội đồng quản trị)
Ông Nguyễn Tiến Cường
Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc
(Chi tiết về Ông Nguyễn Tiến Cường vui lòng xem Giới thiệu Hội đồng quản trị)
Ông Đỗ Văn Định
Phó Giám đốc
Sinh năm: 1972
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
02/1993 - 06/1993: Chiến sỹ Đại đội trinh sát vô tuyến điện C25 (công tác trong LL vũ trang)
06/1993 - 02/1994: Học viên Trường kỹ thuật và Đào tạo lái xe 255 (công tác trong LL vũ trang)
02/1994 - 12/1999: Thiếu úy Đại đội vận tải 25 - Sư đoàn 308 (công tác trong LL vũ trang)
01/2000 - 01/2001: Nhân viên vận tải - Xí nghiệp
vận tải và dịch vụ - Công ty XD Hà Sơn Bình
01/2001 - 07/2003: Nhân viên vận tải, PTS Hà Tây
07/2003 - 09/2007: Thủ kho, PTS Hà Tây
09/2007 - 12/2008: Chuyên viên QLKT, PTS Hà Tây
12/2008 - 06/2010: Đội phó Đội vận tải, PTS Hà Tây
06/2010 - 01/2011: Đội phó ĐVT - Xưởng phó XSC,
PTS Hà Tây
01/2011 - 12/2013: Đội phó ĐVT - Xưởng trưởng XSC, PTS Hà Tây
12/2013 - 12/2018: Bí thư chi bộ 2, Phó phòng QLKT - Xưởng trưởng XSC, PTS Hà Tây
12/2018 - 06/2022: UVBCH Đảng bộ, Bí thư chi bộ 2, Trưởng phòng kinh doanh vận tải, PTS Hà Tây
06/2022 - nay: UVBCH Đảng bộ, Bí thư chi bộ 2, Phó giám đốc, PTS Hà Tây
Ông Lê Hồng Tá
Phó Giám đốc
Sinh năm: 1973
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
07/2003 - 10/2008: Trưởng tàu, Tầu dầu PTS 03
trực thuộc Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội
11/2008 - 12/2008: Chuyên viên, Phụ trách kinh doanh Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội
01/2009 - 06/2012: Phó giám đốc Chi nhánh PTS
Hà Nội
07/2012 - 05/2013: Phó giám đốc chi nhánh, Chi nhánh PTS Hòa Bình
06/2013 - 05/2022: Giám đốc chi nhánh, Chi nhánh PTS Hòa Bình
06/2022 - nay: Phó giám đốc PTS Hà Tây
Bà Ngô Thị Vui
Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Quá trình công tác
01/1994 - 12/1999: Nhân viên thống kê kế toán, Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình
01/2000 - 09/2000: Nhân viên KTTC, Xí nghiệp Vận tải và Dịch vụ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
10/2000 - 03/2007: Chuyên viên phòng KTTC, PTS
Hà Tây
04/2007 - 04/2016: Phó phòng kế toán tài chính, PTS Hà Tây
05/2016 - nay: Kế toán trưởng, PTS Hà Tây
Công ty con, Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây không có Công ty con, Công ty liên kết trong năm 2024.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống các kênh phân phối, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, phát triển mạng lưới các cửa hàng xăng dầu. Đáp ứng kịp thời nhu cầu vận chuyển xăng dầu cho các đơn vị trong và ngoài ngành bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện vận chuyển. Luôn khẳng định và giữ vững vị thế thương hiện Petrolimex bằng cách luôn chú trọng công tác văn minh thương mại và giữ gìn uy tín thương hiệu Petrolimex, thương hiệu công ty.
Triển khai đồng bộ các giải pháp để phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, khách hàng, tăng hiệu quả, chất lượng dịch vụ; tổ chức tốt công tác vận tải để giảm giá thành; gia tăng sản lượng, năng suất lao động; đẩy mạnh phát triển kinh doanh hàng hóa khác.
Tiếp tục đấu tư đổi mới nâng cao chất lượng phương tiện vận tải và thay thế các xe đã quá cũ/sắp hết niên hạn sử dụng; tiếp tục triển khai để hoàn thiện các thủ tục dự án đấu tư của hàng bán lẻ xăng dầu. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Tập đoàn và vốn vay để đảm bảo dòng tiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
CÁC RỦI RO Rủi ro kinh tế
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế: Mặc dù vấn trong giai đoạn suy thoái, GDP Việt Nam năm 2024 tăng trưởng 7,09%, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Môi trường vị mô đem lại cả thuận lợi và khó khăn cho hoạt động kinh doanh của Công ty, một doanh nghiệp vận tải và kinh doanh xăng dầu cũng sẽ bị ảnh hưởng đối với diễn biến bất ổn trong nền kinh tế và căng thẳng địa chính trị trên thế giới.
Xuất nhập khẩu: Mặc dù Công ty không trực tiếp thực hiện hoạt động nhập, xuất nhưng sự biến động xuất nhập khẩu, cụ thể là nhập khẩu xăng dầu ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của Công ty bởi xăng dầu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiếm tỉ trọng lớn trong giá vốn của Công ty. Lượng xăng dầu nhập khẩu năm 2024 tăng nhập so với năm trước do như câu phục hồi. Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Tổng kê, lượng xăng dầu nhập khẩu các loại năm 2024 đạt hơn 10,5 triệu tấn, trị giá 7,98 tỷ USD, tăng 4% về lượng và giảm 4,6% về giá trị so với năm 2023.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tài chính
Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiến tệ linh hoạt, tiếp tục duy trì lãi suất điều hành ở mức thấp để định hướng thị trường giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Mặt bằng lãi suất cho vay đối với các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại đã giảm 0,44% so với năm 2023. Mức độ biến động của lãi suất ít nhiều ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng. Điều này khiến Công ty phải luôn theo dõi sát sao tình hình biến động của lãi suất để có phương án xác định cơ cấu vốn tới ưu và lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp.
Rủi ro tỷ giá
Hoạt động kinh doanh xăng dấu của công ty chịu rủi ro tỷ giá, phần lớn là tỷ giá VND/USD liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu. Năm 2024 tỷ giá biến động phức tạp, duy trì ở mức cao trong cả năm; đặc biệt tỷ giá VND/USD thiết lập đỉnh lịch sử vào quý II/2024. Nguyên nhân đến từ kỳ vọng về việc Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9 năm 2024, nhưng sau đó lại giảm giá do lo ngại về cuộc bầu cử của Donald Trump vì chính sách thuế quan của Trump làm tăng giá trị của đồng USD.
Rủi ro pháp luật
Là công ty cổ phần, Công ty chịu ảnh hưởng lớn từ Luật Doanh Nghiệp, Luật Thuế, Luật Chứng khoán... và các Nghiệp định, Thông tư, văn bản hướng dẫn dưới luật. Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và không kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024, một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến kinh doanh xăng dầu được ban hành như: Công điện số 26/CD-TTg ngày 26/3/2024, Công văn số 6996/BCT-TTTN ngày 12/9/2024, Công văn số 8505/BCT-TTTN ngày 24/10/2024, Công văn số 8984/BCT-TTTN ngày 7/11/2024, Công văn số 10607/BCT-TTTN ngày 26/12/2024... Việc Chính phủ tiếp tục cải cách hành chính và sửa đổi các quy định liên quan đến kinh doanh xăng dầu nhằm minh bạch hóa thị trường và kiểm soát giá cả có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.
Rủi ro nguyên vật liệu
Trong hoạt động vận tải và kinh doanh xăng dầu, yếu tố chi phí đấu vào như chi phí xăng dầu có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận. Trong khi đó, phần lớn xăng dầu ở nước ta vẫn phải nhập khẩu. Trong thực tế, giá xăng dầu tăng mạnh đã làm chi phí vận chuyển xăng dầu tăng đáng kể, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố quốc tế như: xung đột tại Ukrainia, căng thẳng ở Trung Đông (dài Gaza, Biển Đô), chính sách cắt giảm sản lượng của OPEC+, tồn kho dầu của Mỹ giảm và sự không chắc chắn của kinh tế toàn cầu có thể làm giá xăng dầu tăng cao. Chi phí xăng dầu là yếu tố đầu vào quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Nếu giá nhiên liệu biến động mạnh, Công ty có thể đối mặt với áp lực chi phí lớn, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Do đó, Công ty cần duy trì chính sách quản lý tài chính và thanh toán hợp lý với nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung ổn định.
CHƯƠNG
03
Tình hình hoạt động
26 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
27 Tổ chức và nhân sự
30 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án
30 Tình hình tài chính
32 Cơ cấu cổ đông và thay đổi vốn chủ sở hữu
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2024/2023 (%) |
| Doanh thu thuẩn | 424.060 | 466.485 | 837.922 | 736.693 | 685.345 | 93,03 |
| Giá vốn hàng bán | 374.810 | 414.385 | 776.761 | 684.089 | 624.405 | 91,28 |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.650 | 5.902 | 6.355 | 3.953 | 5.522 | 139,69 |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.674 | 4.672 | 4.797 | 3.090 | 4.176 | 135,11 |
Năm 2024, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty lần lượt đạt 685.345 triệu đồng và 4.176 triệu đồng, giảm 7% và tăng 35% so với cùng kỳ năm 2023. Điều này có thể được lý giải là do Công ty đã kiểm soát tốt chi phí giá vốn hàng bán. Điều này có được là do sự điều chỉnh linh hoạt giá xăng dầu của Bộ Công Thương, như cấu xăng dầu đản phục hồi sau suy thoái và những chính sách thanh toán phù hợp với nhà cung cấp của Công ty.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | So với cùng kỳ (%) | So với kế hoạch (%) |
| Sản lượng thực hiệnản lượng vận tảiản lượng bán XD | m3.km3 | 66.860.06931.782 | 79.094.12929.198 | 11892 | 10596 |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 736.693 | 685.345 | 93 | 93,6 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 3.953 | 5.522 | 140 | 115 |
| Tổng lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 3.091 | 4.176 | 135 | 110 |
| Tổng giá trị đầu tư | Triệu đồng | 23.262 | 9.513 | 41 | 64 |
Trong năm 2024, Đại hội đồng cổ đông đặt ra mục tiêu Doanh thu thuần là 731.660 triệu đồng và thực hiện đạt 685.345 triệu đồng, tương ứng 93,6% so với kế hoạch đặt ra. Tuy lợi nhuận sau thuế đạt kết quả ăn tượng: 110% kế hoạch. Về sản lượng, sản lượng vận tải của công ty vượt 5% so với kế hoạch đặt ra nhưng sản lượng bán xăng dầu chỉ đạt 96% kế hoạch đặt ra. Điều này cho thấy sự nỗ lực rất lớn từ Ban lãnh đạo và tập thể người lao động Công ty trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều bất ổn.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Nhân sự
Số lượng tại 31/12/2024 là 255 người (tại 01/01/2024 là 249 người)
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | ||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 67 | 26,27 |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 21 | 8,24 |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 165 | 64,71 |
| 4 | Lao động phổ thông | 2 | 0,78 |
| II | Theo đối tượng lao động | ||
| 1 | Lao động trực tiếp | 176 | 69,02 |
| 2 | Lao động giản tiếp | 79 | 30,98 |
| III | Theo giới tính | ||
| 1 | Nam | 179 | 70,20 |
| 2 | Nữ | 76 | 29,80 |
| IV | Theo thời hạn HĐLD | ||
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 2 | 0,78 |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 55 | 21,57 |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 198 | 77,65 |
| V | Theo cấp quản lý | ||
| 1 | Quản lý cấp cao | 7 | 2,75 |
| 2 | Quản lý cấp trung | 21 | 8,24 |
| 3 | Quản lý cấp chi nhánh | 1 | 0,39 |
| 4 | Chuyên viên, nhân viên | 226 | 88,63 |
| VI | Theo độ tuổi | ||
| 1 | Từ 18 đến 25 tuổi | 5 | 1,96 |
| 2 | Từ 26 đến 35 tuổi | 50 | 19,61 |
| 3 | Từ 36 đến 45 tuổi | 114 | 44,71 |
| 4 | Trên 45 | 86 | 33,73 |
| Tổng cộng | 255 | 100,00 | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO TUYỀN DỰNG
Tuyển dụng: Công ty tuyển chọn kỹ càng nhận viên nhằm đáp ứng được năng lực chuyên môn và kinh nghiệm theo yêu cầu công việc. PTS Hà Tây còn chú trọng thu hút người lao động có trình độ, kỹ năng, có tư cách đạo đức tốt, có nguyện vọng gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Đào tạo: Công ty luôn chú trọng đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bối dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn. Hàng năm cử cán bộ tham gia các khóa học và các lớp tập huấn ngắn hạn về quản trị doanh nghiệp, kế toán tài chính, chính sách thuế, quản trị nhân sự, quản lý đấu tư, tập trung nâng cao kỹ năng làm việc theo hướng chuyên nghiệp. Đồng thời Công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc cho cán bộ và người lao động tham gia các lớp học để nâng cao trình độ nếu có nguyện vọng.
Chính sách đối với người lao động
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Chế độ làm việc: Thời gian làm việc đối với khối văn phòng Công ty, chi nhánh là 8h/ngày, 5 ngày/tuần và nghỉ trưa 1h, được nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật, nhưng khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ. Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi và đãi ngộ theo quy định của Nhà nước đối với người lao động.
Đối với lao động trực tiếp: Nhân viên bán xăng dầu, bảo vệ: Làm việc theo ca, kíp, giờ làm theo ca của một người không quá 48 giờ, số ngày làm việc không quá 5 ngày/tuần. Lái xe vận chuyển xăng dầu, công nhân sửa chữa, xây dựng: Tùy theo tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và quy định về khoán sản phẩm, do Thủ trưởng đơn vị quy định thời gian làm việc nhưng không quá 5 ngày/tuần.
Điều kiện làm việc: Nhà xưởng, văn phòng làm việc được thiết kế thoáng mát, khang trang, hiện đại. Lực lượng lao động được trực tiếp trang bị đầy đủ đồ bảo hộ, học cách thức về sinh và nguyên tắc an toàn lao động nghiêm ngặt của Chính phủ.
CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỜNG
Chính sách lương: Đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước. Mức lượng bình quân của Công ty không thấp hơn mức lượng bình quân của các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực; và phân phối tiền lương theo lao động.
Chính sách thưởng: Hàng quý, hàng năm PTS Hà Tây đều tổ chức bình bầu các cá nhân, nhóm làm việc tiêu biểu, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Công ty. Việc xét thưởng được căn cứ vào thành tích của cá nhân hoặc tập thể trong việc tiết kiệm chi phí, phương pháp tổ chức kinh doanh hiệu quả. Công ty cũng tuân thủ quy định về xử lý, kỹ luật đối với cá nhân có hành vi gây thiệt hại tới tình hình sản xuất kinh doanh và hình ảnh của Công ty.
PHÂN PHỐI TIÊN LƯỢNG THEO LAO ĐỘNG
Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được PTS Hà Tây nộp cho Nhà nước theo quy định hiện hành. Công ty cũng bảo đảm chế độ xã hội cho người lao động theo Luật lao động, nội quy lao động,... Vào các ngày lễ trong năm. Công ty thường tổ chức đi tham quan, nghỉ mát định kỳ cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp
Lao động lái xe Đội vận tải: Thu nhập của lao động trong lĩnh vực này được phân phối theo quy định của Bộ Tài chính. Tính theo năng suất lao động, cụ thể là được tính theo đơn giá khoán tiền lương (đồng/ m3 km vận chuyển).
Lao động xăng dầu: Thu nhập của lao động trong lĩnh vực này bao gồm tiền lương cổ định theo quy định của Bộ Tài chính và lương theo sản lượng bán, cụ thể là được tính theo đơn giá khoán tiền lương (đồng/ lít).
Lao động văn phòng và lao động gián tiếp Đội vận tải: Tiền lương của lao động văn phòng được phân phối theo quy định của Bộ Tài chính và hướng từ nguồn lượng kinh doanh vận tải.
Lao động bảo vệ: Được phân phối theo quy định của Bộ Tài chính trong tổng nguồn được
Công ty khoán trọn gói hàng tháng, nguồn lấy từ nguồn lượng kinh doanh vận tải.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN Danh mục đầu tư đã được quyết toán năm 2024
| TT | Hạng mục đấu tư | Khối lượng thực hiện | Kế hoạch 2024 (Triệu đồng) | Thực hiện 2024 (Triệu đồng) | TH/KH (%) |
| Tổng giá trị đầu tư: | 10.480 | 9.513 | 90,7 | ||
| 1 | Xe ôtô 07 chỗ | 01 | 2.439 | 2.150 | 88,1 |
| 2 | Xe ôtô sitec chở xăng dầu | 03 | 7.873 | 7.210 | 91,6 |
| 3 | Bề chứa xăng dầu | 03 | 168 | 153 | 91 |
Đầu tư của hàng xăng dầu
Công ty đã thực hiện xong thủ tục đến bù đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp thuế trước bạ và đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chủ trương. Công ty đang tiến hành các thủ tục xin thuê đất và xin giấy phép để xây dựng CHXD.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
Công ty thực hiện tốt công tác điều hành tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng kịp thời dòng tiến để phục vụ công tác kinh doanh, công tác đấu tư, thực hiện tốt công tác thu hối công nợ khách hàng, đảm bảo an toàn tài chính và mọi mặt hoạt động trong năm 2024. Chi phí tài chính là 1.957 triệu đồng, trong đó lãi vượt định mức công nợ tại văn phòng công ty chỉ phát sinh 26 triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | 2024 | Tăng/giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | Triệu đồng | 98.388 | 95.532 | -2,90 |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 736.693 | 685.345 | -6,97 |
| Lợi nhuận gộp | Triệu đồng | 52.603 | 60.940 | 15,85 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 3.953 | 5.751 | 45,45 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động khác | Triệu đồng | -0,27 | -228 | 83539,72 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 3.953 | 5.522 | 39,69 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 3.090 | 4.176 | 35,11 |
| Tỷ lệ trả cổ tức | % | 7 | 9 | 28,57 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
So với năm 2023, tài sản của công ty giảm nhẹ. Tổng tài sản năm 2024 là 95.532 triệu đồng, Trong đó tài sản dài hạn (Tài sản cố định hữu hình) giảm do khấu hao trong năm là 14 tỷ trong khi giá trị đầu tư mới 9,5 tỷ đồng; Phải thu ngắn hạn tăng (phải thu cước vận tải tháng cuối năm) do được Tập đoàn/Tổng công ty giao thêm thị phần vận chuyển.
Kết thúc năm 2024, công ty ghi nhận 60.940 triệu đồng trong lợi nhuận gộp, giảm 15,85% so với năm 2023 do giá vốn hàng bán giảm đáng kể trong năm. Tuy công ty đã tiết kiệm được chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh đều tăng so với cùng kỳ.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 0,66 | 0,92 | 1,01 | 0,56 | 0,68 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,37 | 0,45 | 0,54 | 0,40 | 0,42 |
| Hệ số thanh toán tiến mặt | lần | 0,01 | 0,05 | 0,09 | 0,11 | 0,04 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||||
| Hệ số nợ/tổng tài sản | lần | 0,51 | 0,42 | 0,41 | 0,50 | 0,47 |
| Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | lần | 1,04 | 0,71 | 0,71 | 0,98 | 0,88 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||||
| Vòng quay hàng tổn kho | vòng | 34,30 | 41,56 | 73,03 | 81,23 | 87,39 |
| Vòng quay khoản phải thu | vòng | 35,42 | 51,92 | 106,03 | 87,65 | 71,06 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng | 4,13 | 5,32 | 9,56 | 7,49 | 7,17 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 0,87 | 1,00 | 0,57 | 0,42 | 0,61 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH | % | 7,32 | 9,12 | 9,34 | 6,23 | 8,23 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS | % | 3,58 | 5,33 | 5,47 | 3,14 | 4,37 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần | % | 1,06 | 1,04 | 0,70 | 0,54 | 0,84 |
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,68 và hệ số thanh toán nhanh 0,42 cho thấy Công ty có gặp đôi chút khó khăn trong việc cân đối nghĩa vụ thanh toán, nên đặc biệt quan tâm về tính thanh khoản của các loại tài sản ngắn hạn.
Hệ số nợ/ tổng tài sản và hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu đều giảm so với năm 2023 do nợ phải trả giảm ở cả nợ dài hạn và nợ ngắn hạn. Cụ thể, tổng nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là: 44.808 triệu đồng, giảm 3,9 tỷ đồng so với năm 2023.
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần và hệ số Lợi từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần năm 2024 tăng so với thực hiện năm 2023 do yếu tố lãi gộp Tập đoàn giao ổn định và mức bình quân cả năm 2024 cao so với năm 2023.
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE) năm 2024 cao hơn 1,3 lần so với thực hiện năm 2023. Lý do: Sản lượng vận tải năm 2024 tăng 18% so với năm 2023, lại gộp xăng dầu Tập đoàn giao ổn định đảm bảo đủ chi phí bán hàng và có lãi.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỞ HỮU Cổ phần
| Tên cổ phiếu | Cổ phiếu Công ty Cổ phân Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây |
| Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông |
| Mã chứng khoán | PTH |
| Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 đồng/cổ phiếu |
| Ngày bắt đầu niêm yết/ đăng ký giao dịch | 23/03/2010 |
| Tổng số cổ phiếu lưu hành | 3.503.164 cổ phiếu |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 0 cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do | 3.503.164 cổ phiếu |
Cơ cấu cổ đông
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông sáng lập | - | - | - | - | - |
| Trong nước | - | - | - | - | - | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 3 | Cổ đông lớn | 1.786.713 | 51,00 | - | - | - |
| Trong nước | 1.786.713 | 51,00 | - | - | - | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 4 | Công đoàn Công ty | - | - | - | - | - |
| Trong nước | - | - | - | - | - | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi | - | - | - | - | - |
| 7 | Cổ đông khác | 1.716.451 | 49,00 | - | - | - |
| Trong nước | 1.716.451 | 49,00 | - | - | - | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
| TỔNG CỘNG | 3.503.164 | 100,00 | - | - | - | |
| Trong nước | 3.503.164 | 100,00 | - | - | - | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | - | |
Cổ đông lớn
| Tên | GCNDKKD/MSGD của nhà đầu tư | Địa chỉ (cổ đông cá nhân)/ Trụ sở (cổ đông tổ chức) | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL tại 31/12/2024 (%) |
| Tổng Công ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex | 108005532 | 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội | 1.786.713 | 51,00 |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Năm | Vốn điều lệ (VND) | Nội dung tăng vốn | Đơn vị cấp |
| 2000 | 6.000.000.000 | Vốn ban đầu sau khi cổ phấn hóa | Sở Kế hoạch và Đầu tư |
| 2003 | 6.500.000.000 | Vốn góp thêm từ TCT XD VN và phát hành cho CBNV | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 2006 | 10.000.000.000 | Vốn góp thêm từ TCT XD VN và chào bán cho cổ đông hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 2009 | 16.000.000.000 | Chào bán cho cổ đông hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 2017 | 18.399.750.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 2018 | 21.894.780.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
| 2019 | 35.031.640.000 | Chào bán cho cổ đông hiện hữu | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước |
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Trong năm Công ty không phát sinh nghiệp vụ có liên quan:
Giá trị cổ phiếu quỹ đậu kỳ: 0 đồng
Số lượng mua: 0 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu quỹ tăng thêm: 0 đồng
Số lượng bán: 0 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu quỹ giảm đi: 0 cổ phiếu
Giá trị cổ phiếu quỹ cuối kỳ: 0 đồng
Các chúng khoán khác
Các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm các bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán)
Trong năm công ty Không phát sinh nghiệp vụ có liên quan
CHƯƠNG
024
Báo cáo của Ban Giám đốc
36 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2024
42 Mục tiêu định hướng và giải pháp năm 2025
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2024 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | So với cùng kỳ (%) | So với kế hoạch (%) |
| Sản lượng thực hiệnản lượng vận tảiản lượng bán XD | m3.km3 | 66.860.06931.782 | 79.094.12929.198 | 11892 | 10596 |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 736.693 | 685.345 | 93 | 93,6 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 3.953 | 5.522 | 140 | 115 |
| Tổng lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 3.091 | 4.176 | 135 | 110 |
| Tổng giá trị đầu tư | Triệu đồng | 23.262 | 9.513 | 41 | 64 |
Kinh doanh xăng dầu
Sản lượng bán xăng dầu:
Tổng sản lượng bán năm 2024: 29.198 m³, bằng 96% kế hoạch và 92% cùng kỳ; Trong đó:
Bán lẻ, nội dung: 29.113 m3, bằng 99% kế hoạch và 98% cùng kỳ.
Bán khác (bán buôn): 85 m3.
Các của hàng đã tỗ chức tốt công tác bán hàng để tăng trưởng và hoàn thành vượt mức kế hoạch giao
Doanh thu và chi phí kinh doanh xăng dầu:
Tổng doanh thu: 521.224 triệu đồng, bằng 92% kế hoạch và 93% cùng kỳ.
Tổng lãi gộp: 30.303 triệu đồng, tương ứng lãi gộp bình quân 1.038 đ/lít (bao gồm cả yếu tố giá vùng 2 và chênh lệch giá hàng tổn kho do tăng giảm giá). Trong đó lãi gộp bán lẻ là 1.041 đồng/lít.
Tổng chi phí: 25.625 triệu đồng (không tính phân bổ CF quản lý 3.441 trđ), tương ứng chi phí 887 đồng/lít.
Trong đó chi phí bán lẻ là 880 đồng/lít.
Lợi nhuận xăng dầu trước thuế: 1.237 triệu đồng, bằng 103% kế hoạch và 140% cùng kỳ.
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kinh doanh vận tải
Sản lượng vận tải:
Tổng sản lượng vận tải năm 2024 đạt 79.094.129 m3.km, bằng 105% kế hoạch và 118% cùng kỳ. Trong đó:
• SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình đạt 26.544.340 m3.km, bằng 71% kế hoạch (Lý do vận chuyển cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình giảm do Chi nhánh xăng dầu Sơn La chuyển lên thành Công ty xăng dầu Sơn La từ 01/07/2024)
SL vân chuyển cho Công ty Xăng dầu Sơn La đạt 10.932.147 m3.km (Tính từ 1/07/2024 đến 31/12/2024)
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Điện Biên đạt 18.285.969 m3.km, bằng 106% kế hoạch và 107% cùng kỳ
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh đạt 7.684.951 m3.km, bằng 105 % kế hoạch và 106% cùng kỳ
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Nam đạt 796.562 m3.km (Công ty xăng dầu Hà Nam được thành lập từ 01/07/2024 trước đây là Chi nhánh xăng dầu Hà Nam trực thuộc Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh);
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Bắc bằng 6.265.973 m3.km, bằng 88% kế hoạch và bằng 288% so với 2023
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Bắc Thái bằng 4.019.219 m3.km (Được Tập đoàn, Tổng công ty giao vận chuyển từ 1/3/2024)
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Bắc Ninh bằng 1.740.131 m3.km, (Được Tập đoàn, Tổng công ty giao vận chuyển từ 1/3/2024)
SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Vĩnh Phúc bằng 1.369.264 m3.km (Được Tập đoàn, Tổng công ty giao vận chuyển từ 1/4/2024)
SL vận chuyển nội bộ Công ty 1.444.944 m3.km, bằng 104% kế hoạch và 99% cùng kỳ
• SL vận chuyển khác 102.558 m3.km
• SL vận chuyển cho Tổng Công ty 623 m3.km
Doanh thu và chi phí vận tải năm 2024:
Tổng doanh thu: 160.636 triệu đồng, bằng 102% kế hoạch và 114% cùng kỳ
Đơn giá cước bình quân toàn Công ty: 2.031 đồng/m3.km
Giá thành vận tải: 1.976 đồng/m3.km
Lợi nhuận vận tải trước thuế đạt 4.332 triệu đồng, bằng 130% kế hoạch và 128% cùng kỳ.
Kinh doanh hàng hóa khác
Sản lượng, doanh thu:
Dầu mỡ nhọn: 74.011 lít, bằng 86% kế hoạch và 79% cùng kỳ
Nước giặt: 3.192 hộp, bằng 118% kế hoạch và 121% cùng kỳ
Doanh thu bảo hiểm: 2.498 triệu đồng, bằng 98% kế hoạch và 96% cùng kỳ.
Lợi nhuận khác: 176 triệu đồng.
Tình hình tài chính
Công ty thực hiện tốt công tác điều hành tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng kịp thời dòng tiến để phục vụ công tác kinh doanh, công tác đấu tư, thực hiện tốt công tác thu hối công nợ khách hàng, đảm bảo an toàn tài chính và mọi mặt hoạt động trong năm 2024. Chi phí tài chính là 1.957 triệu đồng, trong đó lãi vượt định mức công nợ tại văn phòng công ty chỉ phát sinh 26 triệu đồng.
Một số chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | 2024 | Tăng/giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | Triệu đồng | 98.388 | 95.532 | -2,90 |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 736.693 | 685.345 | -6,97 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 3.953 | 5.751 | 45,45 |
| Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 3.953 | 5.522 | 39,69 |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 3.090 | 4.176 | 35,11 |
| Tỷ lệ trả cổ tức | % | 7 | 9 | 28,57 |
Khả năng sinh lời
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | Thực hiện năm 2023 (%) | Thực hiện năm 2024 (%) |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẩn | 0,4 | 0,6 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH (ROE) | 6,2 | 8,2 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | 3,1 | 5,8 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuẩn | 0,5 | 0,8 |
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần và hệ số Lợi từ hoạt động KD/Doanh thu thuần năm 2024 tăng so với thực hiện năm 2023 do yếu tố lãi gộp Tập đoàn giao ổn định và mức bình quân cả năm 2024 cao so với năm 2023.
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH (ROE) năm 2024 cao hơn 1,3 lần so với thực hiện năm 2023. Lý do: Sản lượng vận tải năm 2024 tăng 18% so với năm 2023, lại gộp xăng dầu Tập đoàn giao ổn định đảm bảo đủ chi phí bán hàng và có lãi.
Q Khả năng thanh toán
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 0,4 | 0,4 |
| Hệ số thanh toán hiện hành | 0,6 | 0,7 |
Hệ số thanh toán hiện hành 0,7 và hệ số thanh toán nhanh 0,4 Công ty có gặp đôi chút khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán tuy nhiên vẫn luôn duy trì khả năng thanh toán ở mức an toàn.
Tình hình tài sản
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31.12.2024 là 95.539 triệu đồng, giảm 2.849 triệu đồng. Trong đó: Tài sản dài hạn (Tài sản cố định hữu hình) giảm do khấu hao trong năm là 14 tỷ trong khi giá trị đấu tư mới 9,5 tỷ đồng; Phải thu ngắn hạn tăng (phải thu cước vận tải tháng cuối năm) do được Tập đoàn/Tổng công ty giao thêm thị phấn vận chuyển.
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 |
| Hệ số nợ/tổng tài sản | 0,49 | 0,47 |
| Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | 0,98 | 0,88 |
| Hệ số Nợ ngân hàng/Vốn chủ sở hữu | 0,2 | 0 |
Tình hình nợ phải thu khách hàng
Tại thời điểm 31.12.2024 là 9.978 triệu đồng chủ yếu là nợ phải thu cước vận tải các công ty xăng dầu thành viên thuộc Tập đoàn.
Q Tình hình nợ phải trả
Tổng nợ phải trả tại thời điểm 31.12.2024 là: 44.808 triệu đồng, giảm 3,9 tỷ đồng so với năm 2023.
Thay đổi về vốn cổ đông, cổ phần và cơ cấu vốn
Năm 2024, Vốn cổ đông, cổ phần và cơ cấu vốn không thay đổi. Vốn điều lệ là 35.031.640.000 đồng. Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 3.503.164 cổ phiếu tương ứng với vốn điều lệ là 35.031.640.000 đồng, trong đó:
Vốn góp của Tổng công ty dịch vụ xăng dầu Petrolimex: 17.867.130.000 đồng chiếm tỷ lệ 51%.
Các cổ đông khác: 17.164.510.000 đồng chiếm tỷ lệ 49%.
Công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
Danh mục đầu tư đã được quyết toán năm 2024
| TT | Hạng mục đầu tư | Khối lượng thực hiện | Kế hoạch 2024 (Triệu đồng) | Thực hiện 2024 (Triệu đồng) | TH/KH (%) |
| Tổng giá trị đầu tư: | 10.480 | 9.513 | 90,7 | ||
| 1 | Xe ôtô 07 chỗ | 01 | 2.439 | 2.150 | 88,1 |
| 2 | Xe ôtô sitec chở xăng dầu | 03 | 7.873 | 7.210 | 91,6 |
| 3 | Bề chứa xăng dầu | 03 | 168 | 153 | 91 |
Đầu tư của hàng xăng dầu
Công ty đã thực hiện xong thủ tục đến bù đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp thuế trước bạ và đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chủ trương. Công ty đang tiến hành các thủ tục xin thuê đất và xin giấy phép để xây dựng CHXD.
Công tác tổ chức, lao động, tiền lương
Ô Công tác tổ chức, cán bộ
Giải thế Cửa hàng xăng dầu Việt Zin kế từ 31/03/2024 do hết thời hạn thuê.
Rà soát, bổ sung Quy hoạch cán bộ diện Giám đốc Công ty quản lý giai đoạn 2020-2026.
Quy hoạch cán bộ diễn Tổng công ty, Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty quản lý giai đoạn 2026-2031.
Hoàn thành việc nhận xét, đánh giá cán bộ; Kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 theo quy định.
Thực hiện đúng quy trình và bổ nhiệm lại và bổ nhiệm cán bộ trong năm đáp ứng yêu cầu công việc.
Tình hình lao động
Công ty sử dụng lao động tại các đơn vị trong kế hoạch. Lao động thực tế sử dụng đến ngày 31/12/2024 là 255 người bằng 98,5% kế hoạch và bằng 103% cùng kỳ.
Tiền lương và thu nhập
Thu nhập bình quân: 16,26 triệu đồng/người/tháng, bằng 98% kế hoạch và 114% cùng kỳ. Trong những khó khăn như giá xăng dầu thế giới lên xuống thất thường, nhưng Công ty vẫn đảm bảo ổn định các chế độ tiến lương và phúc lợi cho người lao động. Qua đó, càng giúp người lao động thêm yên tâm gắn bó với đơn vị, góp phần ổn định tình hình sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, khám sức khỏe định kỳ cho 100% người lao động, giải quyết kịp thời các chế độ hữu trí, ớm đau, thai sản, dưỡng sức đối với người lao động theo quy định. Thực hiện chi bối dưỡng hiện vật, bảo hộ lao động, chi bối dưỡng chống nóng cho lao động trực tiếp làm việc tại của hàng xăng dầu và các Đội vận tải trực thuộc.
Công tác quản trị nội bộ
Công ty luôn quan tâm rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm quản lý nội bộ để phù hợp với các quy định mới của nhà nước làm cơ sở, căn cứ pháp lý để quản lý, điều hành doanh nghiệp. Cụ thể:
Ban hành Thỏa ước lao động tập thể của Công ty có hiệu lực từ 01/02/2024 với một số điều khoản có lợi cho người lao động. Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương của Công ty làm cơ sở đông, hướng các chế độ về bảo hiểm xã hội và xây dựng mức lượng khoán cho người lao động.
Ban hành Quy chế trả lương người quản lý; Quy chế trả lương và thưởng đối với người lao động.
Ban hành Quy định về tổ chức, điều hành vận tải đảm bảo phù hợp với hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty.
Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng phụ lái xe vận tải xăng dầu nhằm đảm bảo nhu cầu vận chuyển xăng dầu của các Đội vận tải trực thuộc.
Quy định về định mức hào hụt xăng dầu tại của hàng xăng dầu.
xuất hóa đơn theo từng lần bán hàng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Trong quá trình thực hiện công ty đã rà soát, khảo sát, đồng bộ lại định mức kinh tế kỹ thuật phương tiện vận tải để tiết giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 4/2024.
Tiếp tục tổ chức lấy ý kiến khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải trong quá trình vận chuyển giao nhận hàng giữa lái xe và khách hàng.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các khâu từ chi phí văn phòng, sử dụng lao động hợp lý, công tác đấu tư, chi phí cải tạo sửa chữa, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
Chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện an toàn kỹ thuật, an toàn PCCC, BVMT và an toàn VSLĐ cho CBCNV, lái xe toàn Công ty.
Công ty đã triển khai lắp đặt phần mềm EGAS tích hợp phần mềm tự động hóa thu nhận tín hiệu cột bơm phục vụ
Công tác an toàn, PCCC, bảo vệ môi trường
Nhiệm vụ đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt lên hàng đầu. Công ty luôn quan tâm chỉ đạo các đơn vị cơ sở tăng cường công tác an toàn: ATVSLĐ, BVMT, PCCC, an toàn tiến hàng, thực hiện tốt các quy định, quy chế thông qua công tác tuyên truyền, kiểm tra và đào tạo.
Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người có trách nhiệm theo dõi giám sát lái xe qua TBGSHT (thiết bị giám sát hành trình) trong suốt quá trình xe vận chuyển, để kịp thời phát hiện, cảnh báo, thực hiện nhắc nhở ngay đối với lái xe khi chạy quá tốc độ, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai quy trình vận hành, thiết bị GSHT không có tính hiệu, các nguy cơ gây mất an toàn giao thông khác, các phương tiện đang dùng đồ sai quy định, có hình thức cảnh báo, sử lý lái xe, nhắc nhở lái xe vi phạm.
Duy trì, tổ chức kiểm định đúng thời hạn đối với các phương tiện ô tô xitec, kiểm tra định kỳ và đột xuất xe ô tô xi téc về công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, kết cấu xi téc và chấp hành các quy định của Pháp luật, của Công ty; 100% xe ô tô xitec được cấp giấy phép đủ điều kiện vận chuyển chất nguy hiểm về cháy nổ.
Tổ chức kiểm tra định kỳ tại các của hàng xăng dầu để chấn chỉnh công tác đảm bảo an toàn PCCC và bảo vệ môi trường, bổ sung hệ thống chống sét, dụng cụ PCCC; hoàn thiện hỗ sở bảo vệ môi trường theo quy định tại các đơn vị trong toàn Công ty gồm hợp đồng thu gom rác thải nguy hại, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu...
Công ty đã tổ chức phối hợp với Công an PCCC diễn tập tại một số CHXD như Đồng Mai, Tân Dân, Phượng Dục... nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm chấp hành quy định PCCC của Pháp luật, nội quy quy chế và của Công ty, bảo đảm an toàn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty thường xuyên quán triệt đối với người lao động đặc biệt là lái xe về việc chấp hành các quy định của Pháp luật đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, số các vụ tai nạn đã giảm nhiều.
MỤC TIÊU ĐỊNH HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP NĂM 2025
Tình hình
Tình hình chính trị, kinh tế thế giới năm 2025 dự báo có nhiều bất ổn, đối mặt với nhiều rủi ro có thể làm giá dầu thế giới tiếp tục diễn biến bất thường.
Tập đoàn đã ban hành bộ cước gốc mới áp dụng từ 01/01/2025 kèm theo văn bản số 3178/ PLX- CSKD ngày 31/12/2024 trong đó yêu cầu các Công ty xăng dầu tiết giảm tối thiểu 2% đơn giá cước vận chuyển so với đơn giá cước Tập đoàn quy định, làm doanh thu cước vận tải của Công ty giảm mạnh (Trong đó giảm mạnh nhất là Công ty xăng dầu Sơn la giảm 20%, Công ty xăng dầu Điện Biên giảm 28%) và tổ chức đấu thấu vận tải để thực hiện từ 01/04/2025.
Theo thông tư 71/2024/TT-BCA về giám sát hành trình và ghi nhận hình ảnh người lái xe, tài xế bị giới hạn sổ giờ lái xe trong ngày và tuần. Điều này làm giảm năng suất vận hành của xe, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động vận tải. Ngoài ra, Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2025 sẽ tăng mức xử phạt lỗi vi phạm giao thông lên nhiều lần, gây cho lái xe tâm lý hoang mang lo sợ.
Về kinh doanh xăng dầu, thị trường trong nước tiếp tục vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mức cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng khốc liệt. Các mặt hàng kinh doanh hàng hóa khác vẫn cạnh tranh mạnh mẽ sẽ tác động đến công tác bán hàng và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Các cơ quan chức năng sẽ tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ, bất thường, từ xa, qua giám sát hành trình nhằm ngăn ngừa và xử lý nghiêm các vụ việc trực lợi, gian lận trong các khâu vận chuyển, đo lường, kiểm soát chất lượng xăng dầu tại các phương tiện vận tải và của hàng xăng dầu.
Một số giải pháp trọng tâm
Công tác kiểm tra
Tổ chức kiểm tra công tác an toàn PCCN, ATVSLĐ và BVMT; Công tác phòng chống lũ lụt tại các cửa hàng xăng dầu, đảm bảo tuyệt đối an toàn về người và tài sản
Tổ chức kiểm tra, xét nghiệm các chất gây nghiện đối với lao động lái xe. Xử lý nghiêm các lái xe biểu hiện nghiệm ma tụy, sử dụng các chất gây nghiện trong danh mục cấm sử dụng
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đối với lái xe xitec chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy định của Công ty trong quá trình giao nhận, vận tải xăng dấu cho các đơn vị; thực hiện văn minh thương mại và giữ gìn uy tín thương hiệu Petrolimex, thương hiệu Công ty, văn minh giao tiếp, chấp hành luật giao thông trên đường vận chuyển. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình vận chuyển xăng dấu từ kho đến CHXD nhằm không ngừng nâng cao phong cách và chất lượng phục vụ của đội ngũ công nhân Lái xe.
Tăng cường công tác tự kiểm tra, quán triệt các Cửa hàng trưởng của hàng xăng dầu thực hiện nghiêm Quy chế quản lý Cửa hàng xăng dầu của Công ty, trong đó lưu ý về lưu mẫu xăng dầu, chất lượng hàng hóa và quản lý hóa đơn bán hàng theo quy định.
Công tác an toàn
Tăng cường công tác tuyên truyền luật phòng, chống tác hại của rượu bia để toàn thể người lao động, đặc biệt là đội ngũ lái xe không uống rượu bia khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Tuyên truyền, giáo dục lái xe nâng cao kiến thức và kỹ năng lái xe an toàn, ý thức về đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao thông của người lái xe.
Theo dõi và giám sát hành trình chặt chẽ (GPRS) Quán triệt lái xe tuyệt đối không vi phạm quy trình giao nhận vận chuyển hàng hoá từ kho đến các cửa hàng xăng dầu, đảm bảo chất lượng hàng hoá đi đường, thực hiện lưu mẫu khi nhập hàng, không nhập nhầm lẫn các mặt hàng xăng dầu và an toàn cháy nổ khi nhập hàng cho khách hàng và các cửa hàng của Công ty, không để đút nguồn tại các cửa hàng.
Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình SXKD; tăng cường công tác kiểm tra giám sát về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, công tác an toàn tiến hàng, công tác bảo đảm an ninh, an toàn giao thông, an toàn tại các Cửa hàng xăng dầu.
Rà soát những phương tiện không đảm bảo an toàn về kết cấu, động cơ, công nghệ, theo quy chuẩn của Nhà nước, tiến hành sửa chữa, thay thế đảm bảo an toàn kỹ thuật cho phương tiện hoạt động.
Công tác kinh doanh
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, tổ chức tốt công tác vận tải xăng dầu đảm bảo đáp ứng kịp thời nguồn hàng cho các đơn vị được Tập đoàn giao. Sắp xếp bổ trí phương tiện, con người phù hợp với địa hình và nhu cầu giao nhận hàng cho Công ty xăng dầu Hà Bắc mới được Tập đoàn, Tổng công ty giao từ 01/07/2023
Tăng cường các chương trình làm việc, trao đổi thông tin thị trường với các Công ty xăng dầu, khách hàng để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tranh thủ sự ứng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện trong kinh doanh.
Chủ động, linh hoạt, nhạy bến thích ứng với biến động của thị trường và cơ chế kinh doanh để đạt được mục tiêu; nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua tiết giảm chi phí và sử dụng nguồn lực hợp lý.
Tích cực, đấy mạnh tìm kiếm thuê lại các cửa hàng xã hội có hiệu quả để giảm thiểu chi phí đầu tư
Đánh giá phân loại chất lượng phương tiện vận chuyển toàn Công ty để kiện toàn biên chế xe cho các Đội vận tải phù hợp với năng lực và nhu cầu vận chuyển của từng địa bàn. Nâng cao công tác điều vận khoa học, hợp lý hoá đường vận động hàng hoá, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả vận tải.
Xây dựng kế hoạch đấu tư, thanh lý các xe có dung tích nhỏ, cũ hay hỏng hóc chi phí sửa chữa lớn, đấu tư thay thế bằng các xe mới hiện đại dung tích lớn để giảm chi phí, tăng năng suất vận tải đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.
Kinh doanh xăng dầu các đơn vị cần phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, chủ động bám sát thị trường; tổ chức tốt công tác dự báo, lập đơn hàng và bảo đảm nguồn để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường các giải pháp tiếp thị, cơ chế bán hàng nhằm thu hút khách hàng ở cửa hàng. Đồng thời nâng cao văn minh thương mại phục vụ tốt khách hàng, thực hiện cơ chế thưởng khuyến khích đối với của hàng để gia tăng sản lượng bán lẻ, nâng cao năng suất lao động.
Đây mạnh kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngành.
Một số giải pháp trọng tâm
Công tác quản trị nội bộ
Tiếp tục rà soát để bổ sung hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định quản lý nội bộ Công ty phù hợp với các quy định mới của Nhà nước, Tập đoàn và Tổng công ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex.
Nghiên cứu quy chế trả lương cho người lao động, tận dụng nguồn cơ sở dữ liệu sẵn có trên phần mềm ERP, động bộ phân hệ lao động, tiến lượng để tiến tới thống nhất cách thức chi trả lương trong Công ty.
Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của công nhân lái xe vận tải để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cháy nổ và an toàn trong giao nhận hàng hóa.
Rà soát hoàn thiện bộ định mức, định nghịch quản lý vận tải và đơn giá khoán sửa chữa đảm bảo phù hợp với các quy định và sát với thực tế, thoả mãn hài hoà lợi ích giữa người lao động và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cơ sở, nâng cao chất lượng công tác quản lý tại các CHXD, đảm an toàn tuyệt đối mọi mặt trong hoạt động SXKD, đồng thời tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Công tác đầu tư
Hiện tại dự án xây dựng CHXD trên QL32, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội đã được UBND thành phố phê duyệt chủ trương. Tiếp tục làm việc với các Sở, Ban, Ngành của thành phố và UBND huyện Thạch Thất chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất và tiếp tục hoàn thiện các thủ tục xây dựng CHXD.
Triển khai cải tạo xây dựng trụ sở Văn phòng công ty.
Đầu tư phương tiện vận tải tăng năng lực vận chuyển đáp ứng nhu cầu vận chuyển năm 2024 và chuẩn bị hội nhập DOC.
Cải tạo sửa chữa CHXD theo nhận diện thương hiệu mới Petrolimex và phù hợp về công nghệ để đáp ứng công tác quản trị của Tập đoàn/Tổng công ty.
Công tác tài chính
Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Tập đoàn và vốn vay của cán bộ công nhân viên để đảm bảo dòng tiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đảm bảo vốn cho công tác đầu tư, thanh quyết toán các khoản chi phí đã tam ứng để thu hoàn ứng.
Tăng cường công tác kiểm soát công nợ, bảo đảm an toàn tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các khâu từ chi phí văn phòng, sử dụng lao động hợp lý, công tác đầu tư, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
Công tác tổ chức tiến lương
Kiện toàn công tác cán bộ và lao động tại các Đội vận tải và một số đơn vị trực thuộc Công ty, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng suất lao động.
Hoàn thành phương án tính lương cho lái xe xăng dầu ứng dụng trên phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP, phần hệ nhân sự tiến lương.
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 | So với TH 2024 (%) |
| 1 | Sản lượng kinh doanh chính | |||
| 1.1 | Sản lượng vận tải bộ | m3.km | 90.000.000 | 114 |
| 1.2 | Sản lượng bán lẻ xăng dầu | m3 | 29.000 | 100 |
| 1.3 | Dầu mỡ nhờn | Tấn | 80 | 108 |
| 1.4 | Nước giặt | Chai | 3.500 | 110 |
| 1.5 | Bảo hiểm | Triệu đồng | 2.600 | 104,1 |
| 2 | Doanh thu | Triệu đồng | 695.800 | 102 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 6.200 | 112 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 4.900 | 117 |
| 5 | Tỷ lệ chia cổ tức | % | 9 | 100 |
| 6 | Tổng giá trị đầu tư trong kỳ | Triệu đồng | 20.682 | 217,4 |
| 7 | Nộp ngân sách | Triệu đồng | 8.300 | 102,8 |
| 8 | Số lượng lao động | Người | 263 | 103 |
| 9 | Thu nhập BQ theo nguồn lượng | Trđ/ng/th | 18.140 | 114,4 |
| 10 | Tổng nguồn lượng | Triệu đồng | 55.500 | 105,9 |
CHƯƠNG
05
Đánh giá của Hội đồng quản trị
48 Đánh giá về các mặt hoạt động của công ty
49 Hoạt động chung của Hội đồng quản trị
50 Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc
50 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024 dù đối mặt với không ít khó khăn, nền kinh tế toàn cầu giữ vững được nhịp tăng trưởng. GDP thể giới năm 2024 đạt 3,2%, năm 2023 là 3,1%. Tốc độ lạm phát toàn cầu giảm từ 6,7% của năm 2023 xuống còn 5,8% trong năm 2024. Kinh tế Việt Nam cũng cũng giữ được đà tăng trưởng 7,09%.
Giá xăng dầu thế giới giữ ổn định, không biến động mạnh trong năm 2024 mặc dù bất ổn chính trị ở Trung Đông và Đông Âu vẫn tiếp tục leo thang do thế giới đang dịch chuyển sang nguồn năng lượng tái tạo, xu hướng phát triển ô tô chạy điện khiến nguồn cung dầu và nhu cầu sử dụng dầu gần như được cân bằng thậm chí có thời điểm cung vượt cẩu. Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước cũng tăng trưởng chậm, một phần cũng do thị trường ô tô chạy điện phát triển.
Tình hình kinh doanh của Công ty có những thuận lợi được Tập đoàn/Tổng công ty hỗ trợ về cơ chế, thị trường và nguồn vốn, tuy nhiên vẫn còn phải đối mặt với không ít khó khăn: Nhiều phương tiện vận tải của Công ty còn cũ mát, hỏng hóc nhiều, dung tích hỏ, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cao chưa được thay thế. Trong khi đó công tác đấu tự còn vướng nhiều thủ tục khó khăn. Chi phí đấu vào kinh doanh vận tải phát sinh tăng do nhà nước tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực liên quan đến vận tải. Kinh doanh xăng dấu có thời kỳ Tập đoàn giao lợi nhuận gộp bán xăng dấu quá thấp, Công ty không đủ bù đắp chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng tăng do thực hiện quy định xuất hóa đơn theo từng lần bán hàng.
Với tinh thần quyết tâm, nỗ lực của tập thể Ban Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Công ty đã quyết liệt triển khai các giải pháp đồng bộ, linh hoạt, kịp thời, phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh; đồng thời đảm bảo an toàn về mọi mặt hoạt động, tình hình tài chính lành mạnh.
Đánh giá về các mặt hoạt động của công ty
Năm 2024, HĐQT hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ, Luật doanh nghiệp. Các cuộc họp của HĐQT được duy trì đều đặn, đúng Điều lệ. HĐQT đã bám sát tình hình thực tế của công ty để triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng. HĐQT đã đưa ra và triển khai các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát các hoạt động của Công ty và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ.
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp 04 phiên, tổ chức 15 lần lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để quyết định các nội dung thuộc chức trách, nhiệm vụ. Một số công việc chính HĐQT đã thực hiện như sau:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch khác trình Đại hội đồng cổ động năm 2024 thông qua.
Thông qua các Báo cáo tài chính kiểm toán và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hàng quý và năm 2024.
Chỉ đạo thực hiện chia cổ tức 7% năm 2023 bằng tiền cho cổ động hiện hữu.
Sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế quản lý nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex để quản lý, giám sát, điều hành hoạt động của Công ty.
Chỉ đạo định hướng phát triển kinh doanh; rà soát, khảo sát các định mức kinh tế kỹ thuật, các tuyến vận chuyển mới được giao nhiệm vụ; đấu tư, nâng cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP để đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí vận tải, nâng cấp phần mềm Egas đáp ứng yêu cầu xuất hóa đơn xăng dầu tự động sau từng lần bán hàng tại các Cửa hàng xăng dầu.
Chỉ đạo các giải pháp để tiếp tục xin thủ tục đầu tư xây dựng mới của hàng xăng dầu.
Chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ diện HĐQT công ty quản lý.
Chỉ đạo tổ chức hội nghị hội nghị tổng kết công tác năm 2024 và hội nghị người lao động năm 2025.
Chỉ đạo, định hướng công tác, xây dựng kế hoạch 2025 và công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2025.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính năm 2024 như sau:
Tổng sản lượng vận tải xăng dầu đạt 79,09 triệu m3.km bằng 105% kế hoạch và 118% so với TH năm 2023. Sản lượng vận tải tăng do Tập đoàn, Tổng Công ty giao thêm thị phấn vận tải cho Công ty.
Tổng sản lượng xuất bản xăng dầu đạt 29.198 m³ bằng 96% kế hoạch và 92% so với TH năm 2023. SL bán lẻ là 29.113 m³ bằng 99% kế hoạch và 98% so với TH năm 2023. Sản lượng bán lẻ không tăng so với cùng kỳ là do CHXD Việt Zin hết thời hạn thuê phải giải thể từ 01/4/2024.
Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 5.522 triệu đồng đạt 115% kế hoạch và 140% so với TH năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 4.182 triệu đồng bằng 110% kế hoạch và 135% so với TH năm 2023.
Thu nhập bình quân cho người lao động là 16.260.000 đồng/người/tháng, tăng 14% so với năm 2023.
Tổng giá trị đầu tư 9.513 triệu đồng đạt 64% kế hoạch và 41% so với TH năm 2023.
Tỷ lệ trả cổ tức 9%.
HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên HĐQT
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, trong đó 03 thành viên đại diện vốn của Tổng công ty, 02 thành viên đại diện vốn cổ đồng cá nhân hoạt động kiểm nhiệm. Năm 2024 các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; tuân thủ đúng các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty, quy chế quản lý Người đại diện đối với phần vốn của Tổng công ty tại Công ty, quy chế hoạt động của HĐQT Công ty. Các thành viên HĐQT đã tham dự đẩy đủ các cuộc họp HĐQT, tham gia ý kiến đẩy đủ các lần HĐQT công ty tổ chức lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản.
Thù lao, chi phí của HĐQT năm 2024
Tiền lương, thù lao của HĐQT được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, Tổng công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024.
Tổng tiến lương, thù lao của các thành viên HĐQT năm 2024 là 1.855 triệu đồng
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Với vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của mình, HĐQT đã tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, theo dõi sát sao hoạt động của Giám đốc và người quản lý khác, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động điều hành của Giám đốc, các thành viên Ban giám đốc Công ty.
HĐQT đã chỉ đạo, giám sát hoạt động của Giám đốc thông qua đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm 2024, quyết định những mục tiêu cụ thể và đề ra các chủ trương, định hướng và giải pháp trọng tâm để Giám đốc Công ty tổ chức triển khai thực hiện.
Trong năm 2024, theo chỉ đạo của HĐQT, Ban điều hành đã chỉ đạo quyết liệt và thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ. Nhiều mặt hoạt động của Công ty được đặc biệt quan tâm như: Công tác đấu tư; tiết giảm, sử dụng hợp lý chi phí; rà soát, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật; quản lý chặt chẽ công ngữ, bảo đảm an toàn tài chính và hiệu quả kinh doanh.
Nhìn chung, năm 2024, Giám đốc, các thành viên Ban giám đốc và người quản lý Công ty đã thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các chỉ đạo, nghị quyết, quyết định của HĐQT. HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những thành tích và kết quả điều hành sản xuất kinh doanh năm 2024 của Ban Giám đốc Công ty
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
Năm 2025 là năm Tập đoàn tập trung sắp xếp tinh gọn bộ máy, gắn với cắt giảm chi phí, tái cấu trúc Tổng công ty PTC thông qua việc sát nhập Tổng công ty vào Tập đoàn. Bên cạnh những thời cơ thuận lợi, nhưng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn thứ thách lớn hơn do phải tiết giảm giá cước và chuẩn bị đấu thầu vận tải; các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát và tăng mức xử phạt rất nặng đối với hoạt động vận tải.
Một số chỉ tiêu cơ bản
Sản lượng vận tải xăng dầu: 90 triệu m3.km, bằng 114% so với thực hiện năm 2024.
Sản lượng bán xăng dầu: 29.000 m³. Trong đó: Bán lẻ, nội dụng 29.000 m³, bằng 100% so với thực hiện năm 2024.
Doanh thu 695.800 triệu đồng bằng 102% so với TH năm 2024.
Tổng lợi nhuận trước thuế: 6.200 triệu đồng, bằng 112% so với thực hiện năm 2024. Lợi nhuận sau thuế 4.900 triệu đồng, bằng 117% so với thực hiện năm 2024.
Thu nhập bình quân người lao động 18 triệu đồng/người/tháng bằng 100% so với TH năm 2024.
Tỷ lệ chia cổ tức 9% bằng 100% so với thực hiện năm 2024.
Nộp ngân sách nhà nước 8.300 triệu đồng, bằng 103% so với TH năm 2024.
Tổng giá trị đầu tư 20.682 triệu đồng bằng 217% so với TH năm 2024.
Trong trường hợp giá trị đầu tư tăng so với kế hoạch, ĐHĐCD ủy quyền cho HĐQT Công ty thực hiện các trình tự thủ tục báo cáo Tổng công ty/Tập đoàn phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện.
Các nhiệm vụ giải pháp trọng tâm
Chỉ đạo công tác bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình SXKD là mục tiêu hàng đầu, tăng cường công tác kiểm tra giám sát về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, công tác bảo đảm an toàn giao thông, công tác an ninh, an toàn tại các CHXD và phương tiện vận tải xăng dầu
Chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp để phần đấu hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch SXKD
Chỉ đạo bám sát và phối hợp tốt với Tập đoàn và các đơn vị trong việc thực hiện bộ cước vận tải mới và phân công lại thị trường vận tải. Tổ chức tốt hoạt động SXKD, phát triển thị trường, khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, gia tăng sản lượng, năng suất lao động để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải DOC của Tập đoàn.
Triển khai ứng dụng rộng rãi phương thức thanh toán không dùng tiến mặt, bổ sung nâng cấp phần mềm quản trị ERP để nâng cao quản trị và hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường công tác quản lý hàng tổn kho hợp lý để giảm thiểu thiệt hại khi giảm giá xăng dầu, cố gắng giảm thiểu bị phạt đơn hàng.
Chỉ đạo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định, quy chế, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với các quy định mới của Nhà nước, Tập đoàn và Tổng công ty.
Triển khai đầu tư thay thế, bổ sung năng lực vận tải; Chỉ đạo thực hiện các bước tiếp theo của dự án CHXD: chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất và hoàn thiện các thủ tục xây dựng CHXD trên QL32, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội.
CHƯƠNG
06
Quản trị công ty
54 Hội đồng quản trị
58 Ban Kiểm soát
60 Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thông tin về các thành viên HĐQT
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là TV HĐQT | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyển biểu quyết | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | ||||
| 1 | Lê Tự Cường | Chủ tịch | 07/4/2022 | 3,10% | |
| 2 | Nguyễn Tử Bình | Thành viên | 07/4/2022 | 3,14% | |
| 3 | Nguyễn Tiến Cường | Thành viên | 07/4/2022 | 3,50% | |
| 4 | Võ Quang Tuấn | Thành viên | 07/4/2022 | 3,50% | |
| 5 | Bùi Trung Định | Thành viên | 07/4/2022 | 4,95% | |
Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự (%) | Lý do không tham dự |
| 1 | Lê Tự Cường | 4/4 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Tử Bình | 4/4 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Tiến Cường | 4/4 | 100% | |
| 4 | Võ Quang Tuấn | 4/4 | 100% | |
| 5 | Bùi Trung Định | 4/4 | 100% |
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với BGĐ
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc Công ty thông qua những công việc cụ thể sau:
• Tổ chức ĐHĐC Dương niên năm 2024.
• Giao các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024.
• Sửa đổi, bổ sung và ban hành các Quy chế quản lý nội bộ phù hợp với điều kiện quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty.
• Thanh toán cổ tức 2023 bằng tiến cho cổ đông.
Giám sát công tác đầu tư thuộc thẩm quyền HĐQT quyết định.
Công tác tổ chức, lao động, tiến lương thuộc thẩm quyền HĐQT quyết định.
Các công tác khác.
Các Nghị quyết/QĐ HĐQT ban hành trong năm
| STT | Số Nghị quyết/QĐ | Ngày ban hành | Nội dung |
| 1 | 78/QĐ-HĐQT-PTSHT | 02/01/2024 | Xếp lương CDCV đối với Ông Chu Đức Hậu |
| 2 | 79/QĐ-HĐQT-PTSHT | 02/01/2024 | Ban hành quy chế trả lương, thưởng đối với người lao động Công ty |
| 3 | 80/QĐ-HĐQT-PTSHT | 02/01/2024 | Ban hành quy định về thang bảng lương |
| 4 | 81/QĐ-HĐQT-PTSHT | 10/01/2024 | Khen thưởng lao động tiên tiến năm 2023 |
| 5 | 82/QĐ-HĐQT-PTSHT | 12/01/2024 | Phê duyệt chủ trương, dự toán đầu tư 01 xe sitec |
| 6 | 83/QĐ-HĐQT-PTSHT | 12/01/2024 | Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm sắm lớp ô tô sitec 6 tháng năm 2024 |
| 7 | 84/QĐ-HĐQT-PTSHT | 31/01/2024 | Xếp mức lương CDCV đối với người lao động |
| 8 | 85/NQ-HĐQT-PTSHT | 22/02/2024 | Tổ chức họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 9 | 85a/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Lê Tự Cường |
| 10 | 86/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Nguyễn Tử Bình |
| 11 | 87/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Nguyễn Tiến Cường |
| 12 | 88/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Đỗ Văn Định |
| 13 | 89/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Lê Hồng Tả |
| 14 | 90/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Bà Dương Tú Oanh |
| 15 | 91/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Bà Ngô Thị Vui |
| 16 | 92/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Chu Đức Hậu |
| 17 | 93/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Ngô Ngọc Vĩnh |
| 18 | 94/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Bùi Quốc Hoài |
| 19 | 95/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Nguyễn Thái Hưng |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/QĐ HĐQT ban hành trong năm
| STT | Số Nghị quyết/QĐ | Ngày ban hành | Nội dung |
| 20 | 96/QĐ-HĐQT-PTSHT | 26/02/2024 | Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Trịnh Tiến Hoàng |
| 21 | 97/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/02/2024 | Phê duyệt quyết toán đầu tư 01 xe ô tô 07 chỗ |
| 22 | 98/QĐ-HĐQT-PTSHT | 29/02/2024 | Phê duyệt chủ trương, dự toán đầu tư 01 xe sitec |
| 23 | 99/QĐ-HĐQT-PTSHT | 29/02/2024 | Phê duyệt quyết toán gói thầu mua sắm sắm lốp ô tô sitec 6 tháng năm 2024 |
| 24 | 100/QĐ-HĐQT-PTSHT | 13/03/2024 | Bổ nhiệm Trưởng phòng TM |
| 25 | 101/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/03/2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ |
| 26 | 102/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/03/2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Luật PCTN |
| 27 | 103/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/03/2024 | Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí |
| 28 | 104/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/03/2024 | Kiện toàn Hội đồng thi đua – khen thưởng |
| 29 | 105/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/03/2024 | Kiện toàn Hội đồng lương |
| 30 | 106/QĐ-HĐQT-PTSHT | 15/03/2024 | Phê duyệt chủ trương và dự toán đầu tư 02 xe sitec |
| 31 | 107/QĐ-HĐQT-PTSHT | 04/04/2024 | Ban hành quy định về định ngạch sử dụng lớp xe Sitec |
| 32 | 108/QĐ-HĐQT-PTSHT | 04/04/2024 | Ban hành quy định về định mức tiêu hao nhiên liệu xe sitec |
| 33 | 109/QĐ-HĐQT-PTSHT | 04/04/2024 | Ban hành quy định về định ngạch sử dụng kỹ thuật xe sitec |
| 34 | 110/QĐ-HĐQT-PTSHT | 04/04/2024 | Phê duyệt quyết toán đầu tư 01 xe đầu kéo |
| 35 | 111/NQ-ĐHĐCD-PTSHT | 10/04/2024 | Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 36 | 112/PTSHT-BB-ĐHĐCD | 10/04/2024 | Biên bản hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 |
| 37 | 113/QĐ-HĐQT-PTSHT | 12/04/2024 | Phê duyệt Kế hoạch SXKD năm 2024 |
| 38 | 114/QĐ-HĐQT-PTSHT | 22/04/2024 | Khen thưởng cá nhân năm được giấy khen của TĐ năm 2023 |
| STT | Số Nghị quyết/QĐ | Ngày ban hành | Nội dung |
| 39 | 115/NQ-HĐQT-PTSHT | 03/05/2024 | Phê duyệt quyết toán đấu tư 02 xe sitec và chủ trương đấu tư 05 xe sitec |
| 40 | 116/QĐ-HĐQT-PTSHT | 03/05/2024 | Phê duyệt quyết toán đấu tư 02 xe sitec |
| 41 | 117/QĐ-HĐQT-PTSHT | 17/05/2024 | Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm sắm lớp ô tô quý 3/2024 |
| 42 | 118/HĐQT-PTSHT | 30/05/2024 | CV Báo cáo thông tin KT |
| 43 | 119/QĐ-HĐQT-PTSHT | 19/06/2024 | Phê duyệt đấu tư 05 xe sitec |
| 44 | 120/QĐ-HĐQT-PTSHT | 28/06/2024 | Phê duyệt đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 |
| 45 | 121/QĐ-HĐQT-PTSHT | 22/07/2024 | Ban hành Quy chế dân chủ tại nơi làm việc |
| 46 | 122/QĐ-HĐQT-PTSHT | 01/08/2024 | Về việc nghỉ chế độ đối với ông Chu Đức Hậu |
| 47 | 123/QĐ-HĐQT-PTSHT | 28/08/2024 | Phê duyệt quyết toán mua sắm lớp ô tô quý 3/2024 |
| 48 | 124/NQ-HĐQT-PTSHT | 24/09/2024 | Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm lớp ô tô quý 4/2024 và ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh trạm sạc xe điện |
| 49 | 125/QĐ-HĐQT-PTSHT | 24/09/2024 | Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm lớp ô tô quý 4/2024 |
| 50 | 126/QĐ-HĐQT-PTSHT | 08/10/2024 | Phê duyệt chủ trương cử cán bộ đi tham quan, du lịch, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài |
| 51 | 127/QĐ-HĐQT-PTSHT | 29/10/2024 | Về việc Ông Chu Đức Hậu thôi làm Người phụ trách quản trị Công ty để nghỉ chế độ |
| 52 | 128/NQ-HĐQT-PTSHT | 30/10/2024 | Nghị quyết phiên hợp HĐQT |
| 53 | 129/QĐ-HĐQT-PTSHT | 30/10/2024 | Phê duyệt đấu tư 07 xe ô tô sitec |
| 54 | 130/QĐ-HĐQT-PTSHT | 30/10/2024 | Phê duyệt quyết toán gói thấu mua sắm lớp ô tô quý 4/2024 |
| 55 | 131/QĐ-HĐQT-PTSHT | 05/11/2024 | Ban hành sửa đổi quy chế trả lương, thù lao, tiến thưởng NQL |
| 56 | 132/NQ-HĐQT-PTSHT | 03/12/2024 | Về việc Phê duyệt điều chỉnh đơn giá tiến lượng và phê duyệt mặt bằng sử dụng đất khu B |
| 57 | 133/QĐ-HĐQT-PTSHT | 03/12/2024 | Phê duyệt điều chỉnh đơn giá tiến lượng năm 2024 |
| 58 | 134/QĐ-HĐQT-PTSHT | 20/12/2024 | Phê duyệt đầu tư 03 xe ô tô sitec |
| 59 | 135/NQ-HĐQT-PTSHT | 30/12/2024 | Thông qua việc cho thuê 02 dãy nhà xưởng |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không có
Đào tạo về quản trị công ty
HĐQT, Ban Giám đốc đã cử đại diện tham gia các cuộc hội thảo, tòa đảm do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức mời Công ty tham dự.
BAN KIỂM SOÁT
Thông tin về thành viên Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu là TV BKS | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cổ phân có quyến biểu quyết |
| 1 | Dương Tú Oanh | Trường ban | 07/4/2022 | Cử nhân kinh tế ngành kế toán DNTM | 1,75% |
| 2 | Ngô Ngọc Vĩnh | Thành viên | 31/3/2017 | Cử nhân kinh tế ngành QTDN TM | 0,21% |
| 3 | Hoàng Đức Diện | Thành viên | 07/4/2022 | Kỹ sư cơ khí ô tô | 0,22% |
Các biên bản của Ban kiểm soát
| STT | Số Biên bản | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/PTSHT-BKS | 28/02/2024 | Thông qua Báo cáo của BKS trình ĐHDCĐ thưởng niên; Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giảm sát năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/PTSHT-BKS | 26/07/2024 | Kiểm tra công tác lập và bảo cáo tài chính 6 tháng 2024; Giám sát việc triển khai thực hiện các mục tiêu kế hoạch ĐHDCĐ giao của Ban điều hành | 100% |
| 3 | 03/PTSHT-BKS | 18/10/2024 | Đánh giá tình hình HDSXKD 9 tháng; Tình hình đầu tư phương tiện vận tải | 100% |
| 4 | 04/PTSHT-BKS | 20/12/2024 | Đánh giá kết quả kiểm tra, giảm sát tại các đơn vị trực thuộc Công ty; Kết quả hoạt động kiểm tra, giảm sát của Ban kiểm soát 2024 |
Cuộc họp của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp | Tỷ lệ tham dự | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự |
| 1 | Dương Tú Oanh | 4/4 | 100% | 100% | |
| 2 | Ngô Ngọc Vĩnh | 4/4 | 100% | 100% | |
| 3 | Hoàng Đức Diện | 4/4 | 100% | 100% |
Hoạt động giảm sát của Ban Kiểm soát đối với HĐQT, Ban Giám đốc, Cổ đông
Giám sát hoạt động của HĐQT
Năm 2024, HĐQT đã triển khai tích cực các nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao theo đúng định hướng của Công ty.
HĐQT đã tổ chức 4 phiên hợp tập trung, có đầy đủ thành viên HĐQT tham gia. Các cuộc hợp diễn ra nghiêm túc, các thành viên HĐQT đều tham gia ý kiến thắng thắn, có trách nhiệm đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền HĐQT. HĐQT đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định theo thẩm quyền để quản lý và định hướng hoạt động của Công ty.
Hoạt động giảm sát đối với Ban Giám đốc điều hành
Năm 2024, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý đã có nhiều nỗ lực triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch do ĐHDCĐ và HĐQT giao.
Ban Kiểm soát nhận thấy Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của Công ty và pháp luật.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Thường xuyên trao đổi thông tin với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác thông qua hình thức trao đổi trực tiếp, điện thoại, email, văn bản. Mọi sự phối hợp luôn đảm bảo quy định của pháp luật, Điều lệ, quy định của Công ty và vì lợi ích chung của Công ty.
BKS đã tham gia đầy đủ 4 cuộc hợp của HĐQT và đưa ra những ý kiến độc lập trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của BKS.
BKS được HĐQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác tạo điều kiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| Giao dịch với bên liên quan | Mối quan hệ | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | |||
| Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | Công ty mẹ | 632.636 | 659.717.092.519 |
| Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | Cùng Tập đoàn | 3.220.999.056 | 3.746.661.303 |
| Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội | Cùng Tập đoàn | - | 325.259.080 |
| Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình | Cùng Tập đoàn | 443.583.914.165 | 198.282.997 |
| Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh | Cùng Tập đoàn | 6.149.207.867 | 6.618.221.343 |
| Công ty TNHH Hóa chất PTN | Cùng Tập đoàn | 293.709.959 | 121.782.540 |
| Công ty CP Tin học Viễn thông Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 728.687.800 | 1.165.440.800 |
| Công ty Xăng dầu Bắc Thái | Cùng Tập đoàn | 1.454.416.630 | 881.186.580 |
| Công ty Xăng dầu Điện Biên | Cùng Tập đoàn | 45.768.703 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petro- limex Đà Nẵng | Cùng Công ty mẹ | 119.880.000 | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Bắc | Cùng Tập đoàn | 1.326.065.225 | 539.997.354 |
| Công ty CP Thiết bị Xăng dầu Petrolimex | Cùng Tập đoàn | - | 28.307.000 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng Nai | Cùng Tập đoàn | - | 8.014.000.000 |
| Công ty Xăng dầu B12 | Cùng Tập đoàn | 50.760.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh | Cùng Tập đoàn | 1.406.545.464 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà Nam | Cùng Tập đoàn | 776.848.915 | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh | Cùng Tập đoàn | 69.350.429 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hải Dương | Cùng Tập đoàn | 15.604.402 | - |
| Công ty Xăng dầu KV I | Cùng Tập đoàn | 141.844.312.641 | - |
| Công ty Xăng dầu KV III | Cùng Tập đoàn | 441.261 | - |
| Giao dịch với bên liên quan | Mối quan hệ | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | |||
| Công ty Xăng dấu Nghệ An | Cùng Tập đoàn | 3.038.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petro-limex Hà Nội | Cùng Công ty mẹ | 274.304.929 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh | Cùng Công ty mẹ | 3.213.500 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dấu Sơn La | Cùng Tập đoàn | 29.927.073 | - |
| Công ty Xăng dấu Thanh Hóa | Cùng Tập đoàn | 3.054.500 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dấu Vĩnh Phúc | Cùng Tập đoàn | 120.505.014 | - |
| Lãi mua hàng chậm trả | |||
| Tổng công ty Dịch vụ Xăng dấu Petrolimex | Công ty mẹ | - | 171.561.135 |
| Công ty Xăng dấu Hà Sơn Bình | Cùng Tập đoàn | 104.265.531 | - |
| Bà Dương Tú Oanh | Nguyên Phó Giám đốc | ||
| Vay tiến | - | 1.200.000.000 | |
| Lãi vay nhập gốc | 72.564.750 | 899.507 | |
| Ông Lê Hồng Tá | Phó Giám đốc | ||
| Vay tiến | 2.000.000.000 | - | |
| Lãi vay nhập gốc | 49.498.229 | - | |
| Trả tiền gốc, lãi vay | 2.049.498.229 | - | |
| Cổ tức đã trả | |||
| Tổng công ty Dịch vụ Xăng dấu Petrolimex | Công ty mẹ | 1.250.699.100 | 1.786.713.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Lương thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Tên | Chức vụ | Thu nhập 2024 (VND) |
| Hội đồng quản trị | 5.487.094.634 | ||
| 1 | Ông Lê Tự Cường | Chủ tịch HĐQT | 763.836.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Tử Bình | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 685.309.200 |
| 3 | Ông Nguyễn Tiến Cường | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 663.052.880 |
| 4 | Ông Vũ Quang Tuấn | Thành viên HĐQT | 99.097.344 |
| 5 | Ông Bùi Trung Định | Thành viên HĐQT | 99.097.344 |
| Ban Điều hành | 3.176.701.866 | ||
| 1 | Ông Nguyễn Tử Bình | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc | 685.309.200 |
| 2 | Ông Nguyễn Tiến Cường | Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc | 663.052.880 |
| 3 | Ông Đỗ Văn Định | Phó Giám đốc | 643.618.880 |
| 4 | Ông Lê Hồng Tá | Phó Giám đốc | 504.756.880 |
| 5 | Bà Ngô Thị Vui | Kế toán trưởng | 679.964.026 |
| Ban kiểm soát | 1.466.840.985 | ||
| 1 | Bà Dương Tú Oanh | Trường ban kiểm soát | 639.726.880 |
| 2 | Ông Ngô Ngọc Vĩnh | Thành viên ban kiểm soát | 458.532.780 |
| 3 | Ông Hoàng Đức Diện | Thành viên ban kiểm soát | 368.581.325 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức vụ của người nội bộ | Số lượng cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số lượng cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do thay đổi | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ông Lê Tự Cường | Chủ tịch HĐQT | 106.211 | 3,03 | 108.743 | 3,10 | Mua 2,532 CP với mục đích đầu tư cá nhân |
CHƯƠNG
07
Báo cáo phát triển bền vững
66 Tác động đến môi trường
66 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
66 Tiêu thụ năng lượng
67 Tiêu thụ nước
67 Tuân thủ pháp luật về môi trường
68 Chính sách liên quan đến người lao động
69 Trách nhiệm đối với công đồng địa phương
TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
| Tổng phát thải khí nhà kính | Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính |
| Doanh nghiệp không thực hiện thống kê | Không có |
QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
| Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng | Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế |
| Doanh nghiệp không thực hiện thống kê | Doanh nghiệp không thực hiện thống kê |
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | Các biện pháp /sáng kiến tiết kiệm điện năm 2024 |
| 1 | Nhà cung cấp điện | Công ty Điện lực Hà Đông | Tuyên truyền nâng cao ý thức của Người lao động về việc tiết kiệm năng lượng. |
| 2 | Lượng điện tiêu thụ (KWh) | 174.840 | Bật, tắt hệ thống điện và hệ thống điều hòa đúng giờ quy định. Để nhiệt độ điều hòa ở mức nhiệt độ trung bình, không chênh lệch quá cao so với nhiệt độ thực tế. |
| 3 | Chỉ phí tiền điện năm (VND/năm) | 592.639.287 |
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
Doanh nghiệp không thực hiện thống kê
TIÊU THỤ NƯỚC
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | Các biện pháp /chương trình tiết kiệm nước năm 2024 |
| 1 | Nhà cung cấp nước | Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông | Thực hiện công tác tuyên truyền nhân viên sử dụng vật tư, nhiên liệu, điện, nước một cách hiệu quả, tránh lãng phí. Áp dụng nghiêm ngặt các quy trình bảo hộ lao động, quy trình giữ vệ sinh chung theo quy định của Công ty. Khuyến khích tái sử dụng văn phòng phẩm, tiết kiệm giấy in, tái sử dụng giấy một mặt... Hạn chế in ấn các tài liệu nếu không thực sự cần thiết, tăng cường trao đổi công việc qua thư điện tử, các thiết bị công nghệ... |
| 2 | Lượng nước tiêu thụ năm (m3) | 2.293 | |
| 3 | Chỉ phí tiền nước năm (VND/ năm) | 42.015.365 | |
| 4 | Tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng (m3) | Không thống kê | |
| 5 | Tỷ lệ % lượng nước tái chế và tái sử dụng/ tổng lượng nước sử dụng (%) | Không thống kê | |
| 6 | Thông tin về hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước/môi trường | Không thống kê |
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG
CTCP Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây không vi phạm pháp luật, không có sự cố môi trường, không có khiếu nại của công đồng xung quanh về môi trường.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
2,4%
Số người lao động
255 người
12,76%
Mức lượng trung bình
15.949.350 VND
13,94%
Thu nhập trung bình
16.261.724 VND
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Đảm bảo sức khỏe, an toàn
Nhiệm vụ đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt lên hàng đầu. Công ty luôn quan tâm chỉ đạo các đơn vị cơ sở tăng cường công tác an toàn: ATVSLĐ, BVMT, PCCC, an toàn tiến hàng, thực hiện tốt các quy định, quy chế thông qua công tác tuyên truyền, kiểm tra và đào tạo.
Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người có trách nhiệm theo dõi giám sát lái xe qua TBGSHT (thiết bị giám sát hành trình) trong suốt quá trình xe vận chuyển, để kịp thời phát hiện, cảnh báo, thực hiện nhắc nhở ngay đối với lái xe khi chạy quá tốc độ, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai quy trình vận hành, thiết bị GSHT không có tính hiệu, các nguy cơ gây mất an toàn giao thông khác, các phương tiện đang dùng đồ sai quy định, có hình thức cảnh báo, sử lý lái xe, nhắc nhở lái xe vi phạm.
Duy trì, tổ chức kiểm định đúng thời hạn đối với các phương tiện ô tô xitec, kiểm tra định kỳ và đột xuất xe ô tô xi téc về công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, kết cấu xi téc và chấp hành các quy định của Pháp luật, của Công ty; 100% xe ô tô xitec được cấp giấy phép đủ điều kiện vận chuyển chất nguy hiểm về cháy nổ.
Tổ chức kiểm tra định kỳ tại các cửa hàng xăng dầu để chấn chỉnh công tác đảm bảo an toàn PCCC và bảo vệ môi trường, bổ sung hệ thống chống sét, dụng cụ PCCC; hoàn thiện hỗ sở bảo vệ môi trường theo quy định tại các đơn vị trong toàn Công ty gồm hợp đồng thu gom rác thải nguy hại, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu...
Công ty đã tổ chức phối hợp với Công an PCCC diễn tập tại một số CHXD như Đồng Mai, Tân Dân, Phượng Dục... nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm chấp hành quy định PCCC của Pháp luật, nội quy quy chế và của Công ty, bảo đảm an toàn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty thường xuyên quán triệt đối với người lao động đặc biệt là lái xe về việc chấp hành các quy định của Pháp luật đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, số các vụ tại nạn đã giảm nhiều.
Điều kiện làm việc: Nhà xưởng, văn phòng làm việc được thiết kế thoáng mát, khang trang, hiện đại. Lực lượng lao động được trực tiếp trang bị đẩy đủ đồ bảo hộ, học cách thức về sinh và nguyên tắc an toàn lao động nghiêm ngặt của Chính phủ.
Thời gian làm việc đối với khối văn phòng Công ty, chi nhánh là 8h/ngày, 5 ngày/tuần và nghỉ trưa 1h, được nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật, nhưng khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ. Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi và đãi ngộ theo quy định của Nhà nước đối với người lao động.
Phúc lợi
Thực hiện đóng BHXH, BHYT, TN cho 100% người lao động, giải quyết chế độ nghỉ hưu, ốm đau, thai sản, dưỡng sức.... theo đúng quy định. Thực hiện chi bối dưỡng hiện vật, bảo hộ lao động, chi bối dưỡng chống nóng cho lao động làm việc tại của hàng xăng dầu, đội xe. Công ty cũng bảo đảm chế độ xã hội cho người lao động theo Luật lao động, nội quy lao động,... Vào các ngày lễ trong năm. Công ty thường tổ chức đi tham quan, nghỉ mất định kỳ cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp.
Hoạt động đào tạo
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc đã tiếp nhận đầy đủ các chương trình về đạo tạo về quản trị công ty trong năm, đồng thời chủ động tự nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về quản trị công ty.
Nhân sự mới được các đơn vị chuyên môn hỗ trợ và hướng dẫn để hòa nhập và bắt nhịp công việc. Những người chưa biết nghề được hướng dẫn học nghề theo quy định, người biết nghề được bổ trí theo năng lực, sở trưởng và thường xuyên được bổ túc, đào tạo thêm để không ngừng nâng cao tay nghề.
Cán bộ công nhân viên các phòng nghiệp vụ, cán bộ từ cấp tổ trở lên được cử theo học các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng điều hành, quản lý.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Công ty thường xuyên tranh thủ ý kiến chỉ đạo của cấp ủy Đảng, phối hợp với các tổ chức đoàn thể Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng tham gia chỉ đạo điều hành mọi mặt hoạt động của công ty để góp phần thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024, đảm bảo tiến lương, thu nhập, đời sống, việc làm và các chế độ tốt nhất cho người lao động.
Thực hiện an sinh xã hội năm 2024: 100% người lao động Công ty đóng góp 01 ngày lương ủng hộ đồng bào các tỉnh miền núi phía Bắc bị thiệt hại nặng nề do cơn báo số 3-Yagi gây ra với số tiền là 95.514.000 đồng. Công ty đã chi để ủng hộ các quỹ, các cuộc vận động của tổ chức, đoàn thể với tổng số tiền là 409.000.000 đồng.
CHƯƠNG
08
Báo cáo tài chính
Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
| Ông Lê Tự Cường | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Tiến Cường | Thành viên |
| Ông Bùi Trung Định | Thành viên |
| Ông Nguyễn Tử Bình | Thành viên |
| Ông Vũ Quang Tuấn | Thành viên |
Ban Giám đốc
| Ông Nguyễn Tử Bình | Giám đốc |
| Ông Nguyễn Tiến Cường | Phó Giám đốc |
| Ông Đỗ Văn Định | Phó Giám đốc |
| Ông Lê Hồng Tá | Phó Giám đốc |
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính tổng hợp hay không;
Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIỆP THEO)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
Phê duyệt các báo cáo tài chính
Tôi, Lê Tự Cường - Chủ tịch Hội đồng quản trị, theo Quyết định số 97/QĐ-HD-HĐQT-PTSHT ngày 18/9/2020 của Hội đồng quản trị ban hành quy định về phân công thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, phê duyệt các báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo. Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
Thay mặt và đại diện Hội đồng quản trị,
Lê Tự Cường
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025
Sõ: 29/2025/KT-AV3-TC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 14/3/2025, từ trang 06 đến trang 30, bao gồm bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh bảo cáo tài chính tổng hợp.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
Vũ Hoài Nam
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán:
1436-2023-055-1
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT
Hải Phòng, ngày 14 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thu Hà
Kiểm toán viên
Sổ Giấy CN ĐKHỦ kiểm toán:
2986-2024-055-1
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã sổ | Thuyết minh | 31/12/2024 | Mẫu sổ B01 - DN Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 22.301.813.011 | 20.427.841.866 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 1.152.528.774 | 4.071.947.891 | |
| 1. Tiền | 111 | 5 | 1.152.528.774 | 4.071.947.891 |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 11.044.508.652 | 8.245.473.920 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 9.978.714.815 | 7.342.704.345 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 487.679.949 | 433.804.049 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 578.113.888 | 468.965.526 |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 8.539.201.794 | 5.751.186.262 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 8 | 8.539.201.794 | 5.751.186.262 |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.565.573.791 | 2.359.233.793 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 12.1 | 1.565.573.791 | 1.706.349.478 |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | - | 652.884.315 | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 73.229.985.424 | 77.960.298.797 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 53.376.142.822 | 58.272.481.430 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 10 | 52.807.603.951 | 57.541.373.987 |
| - Nguyên giá | 222 | 182.094.448.977 | 174.068.447.502 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (129.286.845.026) | (116.527.073.515) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 11 | 568.538.871 | 731.107.443 |
| - Nguyên giá | 228 | 1.265.480.000 | 1.265.480.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (696.941.129) | (534.372.557) | |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 6.404.834.750 | 6.404.834.750 | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 9 | 6.404.834.750 | 6.404.834.750 |
| III. Tài sản dài hạn khác | 260 | 13.449.007.852 | 13.282.982.617 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 12.2 | 13.449.007.852 | 13.282.982.617 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 95.531.798.435 | 98.388.140.663 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 44.807.075.477 | 48.748.664.604 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 32.918.934.785 | 36.441.826.661 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 310 | 13 | 3.910.137.157 | 3.606.438.930 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 286.940.981 | 50.325.210 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 14 | 782.262.090 | 163.739.938 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 14.263.454.365 | 11.447.566.847 | |
| 5. Chỉ phí phải trả | 315 | 15 | 80.683.641 | - |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16 | 246.167.643 | 232.754.328 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 17.1 | 13.318.112.685 | 20.162.303.131 |
| 8. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 31.176.223 | 778.698.277 | |
| II. Nợ dài hạn | 11.888.140.692 | 12.306.837.943 | ||
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 330 | 17.2 | 11.888.140.692 | 12.306.837.943 |
| D. VỔN CHỦ SỞ HỦU | 400 | 50.724.722.958 | 49.639.476.059 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 50.724.722.958 | 49.639.476.059 | ||
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 410 | 18 | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411 | 18a | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 411a | 1.051.082.000 | 1.051.082.000 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 412 | 18 | 10.465.846.218 | 10.465.846.218 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 418 | 18 | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421 | 18b | - | - |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421a | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 421b | 95.531.798.435 | 98.388.140.663 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Mẫu số B02 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 20 | 685.344.975.096 | 736.693.242.925 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 20 | - | - |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 20 | 685.344.975.096 | 736.693.242.925 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 21 | 624.405.243.698 | 684.089.408.084 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 60.939.731.398 | 52.603.834.841 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 22 | 4.874.086 | 122.082.660 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 23 | 1.957.700.201 | 1.779.188.034 |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 1.853.434.670 | 1.607.626.899 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 24.1 | 25.458.663.692 | 24.260.290.471 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 24.2 | 27.777.581.522 | 22.732.846.681 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 5.750.660.069 | 3.953.592.315 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 25 | 98.139.363 | 414.608.929 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 26 | 326.407.201 | 414.881.847 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (228.267.838) | (272.918) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 5.522.392.231 | 3.953.319.397 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 28 | 1.346.237.491 | 862.411.556 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 29 | 1.192 | 700 |
Đinh Xuân Vũ
Ngô Thị Vui
ĐỘNG . TP. Lê Tụ Cường
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ TÔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Mẫu số B03 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 5.522.392.231 | 3.953.319.397 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSĐT | 02 | 10,11 | 14.409.385.538 | 12.665.361.548 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (370.173) | - | ||
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | 22,25 | (95.196.779) | (180.675.231) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 23 | 1.853.434.670 | 1.607.626.899 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 21.689.645.487 | 18.045.632.613 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | (2.146.150.417) | 160.705.876 | ||
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (2.788.015.532) | 5.341.083.214 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 3.891.009.194 | 213.248 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (25.249.548) | (3.551.903.779) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | 23 | (1.853.434.670) | (1.607.626.899) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 14 | (1.157.320.371) | (1.470.393.554) |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.386.215.095) | (853.720.840) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | 20 | 16.224.269.048 | 16.063.989.879 | |
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | 10 | (9.513.046.930) | (23.404.849.740) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 25 | 90.909.091 | 177.463.636 |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | 27 | 22 | 4.287.688 | 5.640.961 |
| 1. Tiền thu từ đi vay | 30 | (9.417.850.151) | (23.221.745.143) | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 33 | 17 | 18.144.689.079 | 16.756.446.941 |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 34 | 17 | (25.407.576.776) | (4.178.536.093) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 36 | (2.463.320.490) | (3.474.886.490) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 40 | (9.726.208.187) | 9.103.024.358 | |
| Tiền và tương đương tiền đâu kỳ | 50 | (2.919.789.290) | 1.945.269.094 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 60 | 5 | 4.071.947.891 | 2.126.678.797 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 61 | 370.173 | - | |
| (70=50+60+61) | 70 | 5 | 1.152.528.774 | 4.071.947.891 |
Số thuyết minh được áp dụng cho cốt sổ liệu năm 2024.
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025
Chủ tịch Hội đồng quản trị
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hình thức sở hữu vốn:
Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây, trụ sở đặt tại Km 17, Quốc lộ 6, Đông Mai, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 1362/2000/QĐ-BTM ngày 03/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tài và Dịch vụ thuộc Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0500387891 ngày 14/11/2000, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 14 ngày 26/10/2020 do Sở Kẽ hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ là 35.031.640.000 VND, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND.
Số lượng lao động của Công ty tại 31/12/2024 là 255 người (tại 01/01/2024 là 249 người).
1.2 Lĩnh vực kinh doanh: thương mại và dịch vụ
1.3 Ngành nghề kinh doanh:
Bán buôn xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hàng hoá khác;
Bán lẻ xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hàng hoá khác;
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải hàng hoá bằng đường bộ.
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng
1.5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng hợp: không có yếu tố ảnh hưởng trong yếu tố báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.
1.6 Cấu trúc doanh nghiệp:
| Đơn vị | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh |
| Đơn vị trực thuộc hạch toán riêng (xác định KQKD riêng với Công ty) | ||
| Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây tại Hòa Bình | Xã Lâm Sơn, Huyện Lương Sơn, Tình Hòa Bình | Mua, bán xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu |
1.7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính tổng hợp: các thông tin trên báo cáo tài chính tổng hợp có thể so sánh được.
2. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỰ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính tổng hợp được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
4. CÁC CHÍNH SÁCH KỸ TOÁN ÁP DỰNG
4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính tổng hợp
Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lưỡng tiến).
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và báo cáo tài chính của Chi nhánh Công ty sau khi bù trừ số dư các khoản công ngộ nội bộ, doanh thu và chi phí nội bộ.
4.2 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ theo các chuẩn mực kẽ toán, chế độ kẽ toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và trình bày các khoản công ngữ và tài sản tiêm tàng tại thời điểm báo cáo cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
4.3 Chuyển đổi ngoại tệ
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh. Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính. Các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tỷ giá sử dụng để quy đổi tại ngày 31/12/2024 là 25.310 VND/USD.
4.4 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán;
Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngăn hạn.
Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi.
4.5 Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO)
Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ một số tài sản cổ định được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình hình thành từ mua sầm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, số khấu hao được tính bằng nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
4.6 Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao
| Số năm | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 12 |
| Máy móc, thiết bị | 05 - 07 |
| Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đẫn | 05 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | đã khấu hao hết |
Đối với một số tài sản vừa sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh vừa để cho thuê, Công ty không tách riêng phần cho thuê để trình bày ở chỉ tiêu bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán. Ban Giám đốc Công ty cho rằng vẫn đề này không ảnh hưởng trọng yếu đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.
4.7 Tài sản cổ định vô hình và khấu hao
Tài sản cổ định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định vô hình được xác định theo giá gốc.
Tài sản cổ định vô hình bao gồm phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp và phần mềm quản lý của hàng. Tài sản cổ định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, cụ thể:
Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp được khấu hao với thời gian 84 tháng kể từ khi đưa vào sử dụng;
Phần mềm quản lý các cửa hàng xăng dầu đã khấu hao hết và còn sử dụng.
4.8 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc, phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng để phục vụ cho mục đích kinh doanh và quản lý. Việc khấu hao các tài sản này được áp dụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
4.9 Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước được ghi nhận theo thực tế phát sinh, bao gồm:
- Chi phí bảo hiểm phương tiện vận tải, hàng hóa, con người được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng theo thời gian được bảo hiểm;
- Chi phí thuê của hàng và chi phí đến bù giải phóng mặt bằng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê;
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO)
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
- Chi phí sửa chữa tài sản cổ định bao gồm nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong vòng 02 năm kể từ năm phát sinh;
- Chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 24 tháng kể từ khi phát sinh, trong đó, chi phí sắm lõp xuất dùng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo định ngạch của từng xe và số km lũy kế thực tế phát sinh trong kỳ;
Chi phí trả trước khác bao gồm chi phí sửa chữa các cửa hàng xăng dầu, phí gửi xe téc... được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng từ 12 đến 36 tháng kể từ khi phát sinh.
Công ty căn cứ vào thời gian trả trước theo hợp đồng hoặc thời gian phân bổ của từng loại chi phí để phân loại chi phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn và không thực hiện tại phân loại tại thời điểm báo cáo.
4.10 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán;
4.11 Chi phí phải trả
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thưởng mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Chi phí phải trả là tiền ăn ca của người lao động được ước tính hợp lý trên cơ sở số thực chi đấu năm 2025.
4.12 Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Vay và nợ thuê tài chính là các khoản đi vay, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay và theo kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo hoặc không xác định thời hạn trả nợ được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
4.13 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay là lỗi tiến vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO)
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm phản ánh vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phần, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành.
4.14 Vốn chủ sở hữu
Trong năm, Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 111/NQ-ĐHĐCĐ-PT.SHT ngày 10/4/2024.
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu và phát hành bổ sung.
4.15 Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá, cụ thể như sau:
Chênh lệch tỷ giá phần ánh các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong năm của các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.
Tiền lã được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở số dư tiến gửi và lãi suất thực tế từng kỳ;
Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.
4.16 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp trong năm được ghi nhận theo thực tế phát sinh phù hợp với doanh thu và giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát sau khi trừ đi các khoản bởi thường (nếu có).
CÔNG TY CỔ PHẦN VẦN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO)
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
4.17 Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm lãi tiễn vay và lãi mua hàng chậm trả, cụ thể như sau:
- Lãi tiễn vay được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở sổ đủ tiền vay và lãi suất vay thực tế từng kỳ;
Lãi mua hàng chạm trả là khoản lãi phát sinh do mua hàng chạm thanh toán với Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình được ghi nhận theo thông báo lãi hàng quý.
4.18 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng của kỳ kẽ toán, bao gồm: chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...); kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao, cước vận chuyển hàng và các chi phí khác.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của Công ty phát sinh trong kỹ kế toán, bao gồm: chí phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...); kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khẩu hao tài sản cổ định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, lệ phí môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị...).
4.19 Thuế
Chỉ phí thuế thu nhập hiện hành phần đánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bộ sung do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước.
Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chỉ phí được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
4.20 Bên liên quan
Việc xác định các loại thuế của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về các loại thuế tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cần của các nhân được coi là liên quan.
Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 6, 13, 18, 20, 31.
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
5. TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 723.245.819 | 1.675.495.105 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 429.282.955 | 2.396.452.786 |
| Cộng | 1.152.528.774 | 4.071.947.891 |
| 5. PHÀI THU CỦA KHÁCH HÀNG | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 9.978.714.815 | 7.342.704.345 |
| Các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên | 7.435.063.372 | 5.534.995.054 |
| trên tổng phải thu khách hàng | ||
| Công ty Xăng dầu Điện Biên | 3.715.114.245 | 3.667.529.339 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La | 1.607.758.648 | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh | 1.097.769.995 | 1.349.805.170 |
| Công ty Xăng dầu Hà Bắc | 1.014.420.484 | 517.660.545 |
| Các khoản phải thu của khách hàng khác | 2.543.651.443 | 1.807.709.291 |
| Phải thu của khách hàng là các bên liên quan | 8.824.409.738 | 5.646.064.107 |
| Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | - | 15.768.044 |
| Công ty Xăng dầu Điện Biên | 3.715.114.245 | 3.667.529.339 |
| Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh | 1.097.769.995 | 1.349.805.170 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Thái Bình | - | 973.917 |
| Công ty Xăng dầu Bắc Thái | 709.463.826 | 94.327.092 |
| Công ty Xăng dầu Hà Bắc | 1.014.420.484 | 517.660.545 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh Phúc | 206.601.035 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà Nam | 403.152.205 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La | 1.607.758.648 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh | 70.129.300 | - |
7. PHÀI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Gíá trị | Dự phòng | Gíá trị | Dự phòng | ||
| Ngắn hạn | 578.113.888 | - | 468.965.526 | - | |
| Phải thu về bảo hiểm xã hội | 19.187.637 | - | 2.907.893 | - | |
| Phải thu khác | 558.926.251 | - | 462.057.633 | - | |
| Kỷ cước, kỷ quỹ | - | - | 4.000.000 | - | |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
8. HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.708.333.710 | - | 925.476.568 | - |
| Công cụ, dụng cụ | - | - | 53.980.000 | - |
| Hàng hóa | 5.830.868.084 | - | 4.771.729.694 | - |
| Cộng | 8.539.201.794 | - | 5.751.186.262 | - |
- CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỖ DANG
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số đấu năm | 6.404.834.750 | 6.260.900.000 |
| Tăng trong năm | 9.220.366.930 | 22.724.889.740 |
| Mua sắm tài sản cổ định | 9.067.023.496 | 22.580.954.990 |
| Xây dựng cơ bản | 153.343.434 | 143.934.750 |
| Giảm trong năm | 9.220.366.930 | 22.580.954.990 |
| Kết chuyển sang tài sản cổ định | 9.220.366.930 | 22.580.954.990 |
| Số cuối năm | 6.404.834.750 | 6.404.834.750 |
| Chi tiết: | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Cửa hàng Xăng dầu Đại Đồng () | 6.404.834.750 | 6.404.834.750 |
| Cộng | 6.404.834.750 | 6.404.834.750 |
() Là dự án xây dựng của hàng xăng dầu hiện đại tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về đặc thù lĩnh vực đầu tư, an toàn phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật, thẩm mỹ, cũng như về an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.
Vốn đầu tư của dự án: khoảng 14,9 tỷ đồng.
Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.
Địa điểm thực hiện dự án: Km34+700 Quốc lộ 32, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Tiến độ thực hiện dự án: quý I/2025 - quý IV/2026.
Năm 2023 và 2024, Công ty không phát sinh thêm chi phí đầu tư do chưa được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Ngày 08/3/2025, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 1325/QĐ-UBND chấp thuận chủ trương đâu tư, đồng thời, chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án nêu trên.
| Nghguế giá của tài sản cỡ định hữu hình đã khẩu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 67.183.673.500 VND (tại ngày 01/01/2024 là 39.711.451.664 VND). | |||||
| Nguyên gỗ của tài sản có vỏ lỗ hữu hình đã khẩu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 67.183.673.500 VND (tại ngày 01/01/2024 là 39.711.451.664 VND). | |||||
| Nguyên gỗ đầu năm | 14.656.510.328 | 6.070.741.161 | 153.047.616.467 | 293.579.546 | 174.068.447.502 |
| Tăng trong năm | 153.343.434 | - | 9.359.703.496 | - | 9.513.046.930 |
| Mua sắm | - | - | 9.359.703.496 | - | 9.359.703.496 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 153.343.434 | - | - | - | 153.343.434 |
| Giám trong năm | - | - | 1.487.045.455 | - | 1.487.045.455 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | 1.487.045.455 | - | 1.487.045.455 |
| Số cuối năm | 14.809.853.762 | 6.070.741.161 | 160.920.274.508 | 293.579.546 | 182.094.448.977 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LỤY KỆ | |||||
| Số đầu năm | 12.959.218.390 | 4.715.379.660 | 98.558.895.919 | 293.579.546 | 116.527.073.515 |
| Tăng trong năm | 365.335.381 | 442.801.703 | 13.438.679.882 | - | 14.246.816.966 |
| Khẩu hao trong năm | 365.335.381 | 442.801.703 | 13.438.679.882 | - | 14.246.816.966 |
| Giám trong năm | - | - | 1.487.045.455 | - | 1.487.045.455 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | 1.487.045.455 | - | 1.487.045.455 |
| Số cuối năm | 13.324.553.771 | 5.158.181.363 | 110.510.530.346 | 293.579.546 | 129.286.845.026 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| Số đầu năm | 1.697.291.938 | 1.355.361.501 | 54.488.720.548 | - | 57.541.373.987 |
| Số cuối năm | 1.485.299.991 | 912.559.798 | 50.409.744.162 | - | 52.807.603.951 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phần mềm máy vi tính | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | ||
| Số đâu năm | 1.265.480.000 | 1.265.480.000 |
| Tăng trong năm | - | - |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 1.265.480.000 | 1.265.480.000 |
| GIÁ TRỊ HAO Mòn LũY KỆ | ||
| Số đâu năm | 534.372.557 | 534.372.557 |
| Tăng trong năm | 162.568.572 | 162.568.572 |
| Khẩu hao trong năm | 162.568.572 | 162.568.572 |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 696.941.129 | 534.372.557 |
| GIÁ TRỊ Còn LũI | ||
| Số đâu năm | 731.107.443 | 731.107.443 |
| Số cuối năm | 568.538.871 | 568.538.871 |
Nguyên giá của tài sản cổ đỉnh vô hình đã khấu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 và ngày 01/01/2024 là 127.500.000 VND.
12. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 12.1 Ngắn hạn | 1.565.573.791 | 1.706.349.478 |
| Chi phí bảo hiểm | 1.262.283.289 | 1.426.891.802 |
| Chi phí khác | 303.290.502 | 279.457.676 |
| 12.2 Dài hạn | 13.449.007.852 | 13.282.982.617 |
| Chi phí thuê cửa hàng | 4.489.663.550 | 6.695.257.553 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 4.979.481.825 | 3.957.752.476 |
| Chi phí sửa chữa tài sản cổ định | 2.432.047.188 | - |
| Chi phí đến bù giải phóng mặt bằng | 1.162.380.228 | 1.198.714.752 |
| Chi phí khác | 385.435.061 | 1.431.257.836 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
13. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 3.910.137.157 | 3.910.137.157 | 3.606.438.930 | 3.606.438.930 |
| Các khoản phải trả người bán chiếm từ 10% trả lên trên tổng phải trả | 3.246.652.479 | 3.246.652.479 | - | - |
| Công ty Xăng dầu Khu vực I | 2.673.312.641 | 2.673.312.641 | - | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư thường mại dịch vụ và Xây lập Tần Hoàng Phát | 573.339.838 | 573.339.838 | - | - |
| Các khoản phải trả đối tượng khác | 663.484.678 | 663.484.678 | 3.606.438.930 | 3.606.438.930 |
| Phải trả người bán là các bên liên quan Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | 3.242.406.386 | 3.242.406.386 | 3.350.656.013 | 3.350.656.013 |
| Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP | 181.744.090 | 181.744.090 | 184.819.745 | 184.819.745 |
| Công ty CP Tin học Viễn thông Petrolimex | - | - | 478.501.400 | 478.501.400 |
| Công ty Xăng dầu Khu vực I | 2.673.312.641 | 2.673.312.641 | - | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình | 379.789.655 | 379.789.655 | - | - |
| Công ty Xăng dầu B12 | 7.560.000 | 7.560.000 | - | - |
14. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế giá trị gia tăng | 38.188.833 | 5.111.789.343 | 4.665.889.418 | 484.088.758 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 52.871.554 | 1.346.237.491 | 1.157.320.371 | 241.788.674 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 72.679.551 | 725.048.303 | 741.343.196 | 56.384.658 |
| Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 254.257.093 | 254.257.093 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải | - | 642.234.141 | 642.234.141 | - |
| nộp khác | ||||
| Cộng | 163.739.938 | 8.079.566.371 | 7.461.044.219 | 782.262.090 |
| 15. CHÍ PHÍ PHÀI TRẢ | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Ngắn hạn | 80.683.641 | - | ||
| Tiền ăn ca | 80.683.641 | - | ||
| 16. PHÀI TRÀ KHÁC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Ngắn hạn | 246.167.643 | 232.754.328 | ||
| Cổ tức phải trả | 165.894.700 | 177.000.390 | ||
| Kinh phí công đoàn | 33.733.271 | 47.273.705 | ||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 46.539.672 | 8.480.233 | ||
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp) | MẦU SỐ B09 - DN | |||||
| 17. VAY VÀ NỘ THUỀ TÀI CHỈNH | ||||||
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |||||
| 17.1 Ngắn hạn Các khoản vay | 13.318.112.685 13.318.112.685 | 20.162.303.131 20.162.303.131 | ||||
| 17.2 Dài hạn Các khoản vay | 11.888.140.692 11.888.140.692 | 12.306.837.943 12.306.837.943 | ||||
| Các khoản vay | 01/01/2024 VND | Trong năm VND | 31/12/2024 VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Đông | 20.162.303.131 10.000.000.000 | 20.162.303.131 10.000.000.000 | 17.041.823.152 | 23.886.013.598 10.000.000.000 | 13.318.112.685 | 13.318.112.685 |
| Cá nhân (1) | 10.162.303.131 | 10.162.303.131 | 17.041.823.152 | 13.886.013.598 | 13.318.112.685 | 13.318.112.685 |
| Vay dài hạn Cá nhân (2) | 12.306.837.943 12.306.837.943 | 12.306.837.943 12.306.837.943 | 1.102.865.927 1.102.865.927 | 1.521.563.178 1.521.563.178 | 11.888.140.692 11.888.140.692 | 11.888.140.692 |
| Cộng | 32.469.141.074 | 32.469.141.074 | 18.144.689.079 | 25.407.576.776 | 25.206.253.377 | 25.206.253.377 |
| (1) Các khoản vay cá nhân với kỳ hạn từ 01 đến 06 tháng, lãi suất 0,5%/tháng, không có tài sản đảm bảo. Mục đích vay nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. | ||||||
| (2) Các khoản vay cá nhân với kỳ hạn trên 01 năm, lãi suất 6%/năm, không có tài sản đảm bảo. Mục đích vay nhằm bổ sung vốn kinh doanh. | ||||||
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
18. VỐN CHỦ SỐ HỮU
BÀNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHÚ SỐ HỮU
| Diễn giải | Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phản | Quỹ đấu tư phát triển | LNST chưa phân phối | Cộng |
| Số đấu năm trước | 35.031.640.000 | 1.051.082.000 | 10.465.846.218 | 4.797.625.056 | 51.346.193.274 |
| Tăng trong năm trước | - | - | - | 3.090.907.841 | 3.090.907.841 |
| Lãi trong năm | - | - | - | 3.090.907.841 | 3.090.907.841 |
| Giảm trong năm trước | - | - | - | 4.797.625.056 | 4.797.625.056 |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | 4.797.625.056 | 4.797.625.056 |
| Số đấu năm nay | 35.031.640.000 | 1.051.082.000 | 10.465.846.218 | 3.090.907.841 | 49.639.476.059 |
| Tăng trong năm nay | - | - | - | 4.176.154.740 | 4.176.154.740 |
| Lãi trong năm | - | - | - | 4.176.154.740 | 4.176.154.740 |
| Giảm trong năm nay | - | - | - | 3.090.907.841 | 3.090.907.841 |
| Phân phối lợi nhuận | - | - | - | 3.090.907.841 | 3.090.907.841 |
| Số cuối năm nay | 35.031.640.000 | 1.051.082.000 | 10.465.846.218 | 4.176.154.740 | 50.724.722.958 |
CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Tổng số | Vốn cổ phân thưởng | Tổng số | Vốn cổ phân thưởng | |
| Tổng cộng tỷ Dịch vụăng dầu Petrolimexác cổ đồng khác | 17.867.130.000 | 17.867.130.000 | 17.867.130.000 | 17.867.130.000 |
| 17.164.510.000 | 17.164.510.000 | 17.164.510.000 | 17.164.510.000 | |
| Cộng | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 |
GIAO DỊCH VỀ VỐN VÓI CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ CHIA CỔ TỬC, PHÂN PHỐI LOẠI NHUÂN
| a. Vốn góp của chủ sở hữu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Số đâu năm | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 |
| Tăng trong năm | - | - |
| Giảm trong năm | - | - |
| Số cuối năm | 35.031.640.000 | 35.031.640.000 |
| b. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Số đâu năm | 3.090.907.841 | 4.797.625.056 |
| Tăng trong năm | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 |
| Lỗi trong năm | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 |
| Giảm trong năm | 3.090.907.841 | 4.797.625.056 |
| Phân phối lợi nhuận năm trước | 3.090.907.841 | 4.797.625.056 |
| Chia cổ tức bằng tiền | 2.452.214.800 | 3.503.164.000 |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi | 638.693.041 | 1.294.461.056 |
| Số cuối năm | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
| c. Cổ phiếu | 31/12/2024ổ phiếu | 01/01/2024ổ phiếu |
| Sổ lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 3.503.164 | 3.503.164 |
| Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 3.503.164 | 3.503.164 |
| Cổ phiếu phổ thông | 3.503.164 | 3.503.164 |
| Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành | 3.503.164 | 3.503.164 |
| Cổ phiếu phổ thông | 3.503.164 | 3.503.164 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỶ TOÁN TỔNG HỢP
| Ngoai tê các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Đô la Mỹ (USD) | 139,43 | 239,43 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 685.344.975.096 | 736.693.242.925 |
| Doanh thu bán xăng dầu chính | 521.223.566.656 | 590.234.444.911 |
| Doanh thu bán dầu mỡ nhơn | 2.699.032.883 | 3.892.275.347 |
| Doanh thu bán hàng hóa khác | 334.395.929 | 540.639.634 |
| Doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ | 160.635.544.460 | 141.150.269.100 |
| Doanh thu dịch vụ khác | 452.435.168 | 875.613.933 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 685.344.975.096 | 736.693.242.925 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu đối với các bên liên quan | 157.664.173.121 | 138.309.233.229 |
| Tổng cộng tụ Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | 2.979.720 | 89.903.580 |
| Công ty Xăng dầu Điện Biên | 39.130.078.271 | 35.969.275.382 |
| Công ty Xăng dầu Thái Bình | 4.732.527 | 23.801.312 |
| Công ty Xăng dầu Bắc Thái | 6.193.956.056 | 1.924.197.427 |
| Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình | 56.614.014.838 | 78.924.873.221 |
| Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh | 17.357.010.934 | 18.102.692.748 |
| Công ty Xăng dầu Hà Bắc | 9.106.290.895 | 3.274.489.559 |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh | 2.451.199.558 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà Nam | 2.650.592.709 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La | 21.947.921.568 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh Phúc | 2.205.396.045 | - |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn của xăng dầu chính đã bán | 490.920.382.425 | 562.318.461.830 |
| Giá vốn của dầu mỡ nhơn đã bán | 2.413.352.190 | 3.637.999.648 |
| Giá vốn của hàng hóa khác đã bán | 277.894.367 | 478.380.984 |
| Giá vốn của dịch vụ vận tải đường bộ | 130.684.267.348 | 117.386.071.786 |
| Giá vốn của dịch vụ khác | 109.347.368 | 268.493.836 |
| Cộng | 624.405.243.698 | 684.089.408.084 |
| 22. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẦI CHÍNH | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 4.287.688 | 5.640.961 |
| Lãi chênh lệch tỷ giả | 586.398 | - |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 116.441.699 |
| Cộng | 4.874.086 | 122.082.660 |
| 23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 1.853.434.670 | 1.607.626.899 |
| Lãi mua hàng trả chậm | 104.265.531 | 171.561.135 |
| Cộng | 1.957.700.201 | 1.779.188.034 |
| 24. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 24.1 Chi phí bán hàng | 25.458.663.692 | 24.260.290.471 |
| Chi phí nhân viên | 13.466.818.026 | 13.060.236.845 |
| Các khoản chi phí bán hàng khác | 11.991.845.666 | 11.200.053.626 |
| 24.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp | 27.777.581.522 | 22.732.846.681 |
| Chi phí nhân viên | 11.656.365.190 | 10.351.026.601 |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 16.121.216.332 | 12.381.820.080 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO)(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp) | MẦU SỐ B09 - DN | |
| 25. THU NHẬP KHÁC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá trị thu hồi từ thanh lý, nhưng bán TSCD | 90.909.091 | 177.463.636 |
| Giá trị còn lại của TSCD thanh lý, nhưng bán | - | (2.429.367) |
| Các khoản khác | 7.230.272 | 239.574.660 |
| Cộng | 98.139.363 | 414.608.929 |
| 26. CHI PHÍ KHÁC | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Các khoản bị phạt | 197.126.941 | 157.680.301 |
| Thuế GTGT đầu vào không được khẩu trừ | 43.316.292 | - |
| Các khoản khác | 85.963.968 | 257.201.546 |
| Cộng | 326.407.201 | 414.881.847 |
| 27. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỔ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 57.592.257.759 | 53.380.416.170 |
| Chi phí nhân công | 67.389.365.438 | 59.811.785.950 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 14.409.385.538 | 12.665.361.548 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 30.187.086.044 | 24.411.538.174 |
| Chi phí bằng tiền khác | 14.451.765.151 | 14.378.600.932 |
| Cộng | 184.029.859.930 | 164.647.702.774 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
28. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán (1) | 5.522.392.231 | 3.953.319.397 |
| Các khoản điều chỉnh tăng (2) | 666.921.324 | 341.038.381 |
| Thu nhập của HĐQT không tham gia điều hành trực tiếp | 198.194.688 | 183.358.080 |
| Các khoản bị phạt | 197.126.941 | 157.680.301 |
| Khẩu hao của xe ô tô vượt mức quy định | 71.157.099 | - |
| Thuế GTGT đầu vào không được khẩu trừ | 43.316.292 | - |
| Chi phí không được trừ khác | 157.126.304 | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm (3) | 370.173 | - |
| Lãi CLTG đánh giá lại của tiền năm nay | 370.173 | - |
| Tổng lợi nhuận tính thuế (4)=(1)+(2)-(3) | 6.188.943.382 | 4.294.357.778 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (5) | 20% | 20% |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập tính thuế năm hiện hành (6)=(4)*(5) | 1.237.788.676 | 858.871.556 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay (7) | 108.448.815 | 3.540.000 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (8)=(6)+(7) | 1.346.237.491 | 862.411.556 |
| 9. LẠI TRÊN CỔ PHIỀU | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (1) | 4.176.154.740 | 3.090.907.841 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Các khoản điều chỉnh tăng (2a) | - | 638.693.041 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (3)=(1)+(2a)-(2b) | 4.176.154.740 | 2.452.214.800 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (4) | 3.503.164 | 3.503.164 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (5)=(3)/(4) | 1.192 | 700 |
Khoản điều chỉnh giảm (2b) tại cột số liệu so sánh năm 2023 là trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 111/NQ-DHDC-PTSHT ngày 10/4/2024.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể thay đổi sau khi Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025 thông qua phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024.
Không có sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cô phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu nên không có dấu hiệu cho thấy lãi suy giảm trên cổ phiếu sẽ nhỏ hơn lãi cơ bản trên cổ phiếu.
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
30. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KY KẾ TOÁN NĂM
Ban Giám đốc khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính tại ngày 31/12/2024 làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
31. THÔNG TIN VÓI BÊN LIÊN QUAN
| Giao dịch với bên liên quan | Mỗi quan hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | |||
| Tổng cộng tụ Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | Công ty mẹ | - | 659.717.092.519 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Đà Nẵng | Cùng Công ty mẹ | 111.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội | Cùng Công ty mẹ | 249.368.117 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh | Cùng Công ty mẹ | 2.921.364 | - |
| Tổng cộng tụ Hóa dầu Petrolimex - CTCP | Cùng Tập đoàn | 2.928.180.960 | 3.746.661.303 |
| Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội | Cùng Tập đoàn | - | 325.259.080 |
| Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình | Cùng Tập đoàn | 402.717.236.593 | 198.282.997 |
| Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh | Cùng Tập đoàn | 5.590.639.052 | 6.618.221.343 |
| Công ty TNHH Hóa chất PTN | Cùng Tập đoàn | 267.009.054 | 121.782.540 |
| Công ty CP Tín học Viễn thông Petrolimex | Cùng Tập đoàn | 710.545.000 | 1.165.440.800 |
| Công ty Xăng dầu Bắc Thái | Cùng Tập đoàn | 1.322.196.925 | 881.186.580 |
| Công ty Xăng dầu Điện Biên | Cùng Tập đoàn | 41.607.911 | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Bắc | Cùng Tập đoàn | 1.205.513.835 | 539.997.354 |
| Công ty CP Thiết bị Xăng dầu Petrolimex | Cùng Tập đoàn | - | 28.307.000 |
| Công ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng Nai | Cùng Tập đoàn | - | 8.014.000.000 |
| Công ty Xăng dầu B12 | Cùng Tập đoàn | 47.000.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh | Cùng Tập đoàn | 1.278.677.693 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà Nam | Cùng Tập đoàn | 706.226.272 | - |
| Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh | Cùng Tập đoàn | 63.045.846 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hải Dương | Cùng Tập đoàn | 14.185.820 | - |
| Công ty Xăng dầu Khu vực I | Cùng Tập đoàn | 127.392.070.824 | - |
| Công ty Xăng dầu Khu vực III | Cùng Tập đoàn | 401.146 | - |
| Công ty Xăng dầu Nghệ An | Cùng Tập đoàn | 2.761.818 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La | Cùng Tập đoàn | 27.206.430 | - |
| Công ty Xăng dầu Thanh Hóa | Cùng Tập đoàn | 2.776.818 | - |
| Công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh Phúc | Cùng Tập đoàn | 109.550.012 | - |
| Lãi mua hàng chậm trả | |||
| Tổng cộng tụ Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex | Công ty mẹ | - | 171.561.135 |
| Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình | Cùng Tập đoàn | 104.265.531 | - |
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
| Giao dịch với bên liên quan | Mỗi quan hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bà Dương Tú Oanh | Nguyên Phó Giám đốc | ||
| Vay tiền | - | 1.200.000.000 | |
| Lãi vay nhập gốc | 72.564.750 | 899.507 | |
| Ông Lê Hồng Tá | Phó Giám đốc | ||
| Vay tiền | 2.000.000.000 | - | |
| Lãi vay nhập gốc | 49.498.229 | - | |
| Trả tiền gốc, lãi vay | 2.049.498.229 | - | |
| Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu | |||
| Petrolimex | |||
| Cổ tức đã trả | 1.250.699.100 | 1.786.713.000 | |
| Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Lê Tự Cường | Chủ tịch HDQT | 763.836.000 | 495.758.000 |
| Ông Vũ Quang Tuấn | Thành viên HDQT | 99.097.344 | 91.679.040 |
| Ông Bùi Trung Định | Thành viên HDQT | 99.097.344 | 91.679.040 |
| Ông Nguyễn Tử Bình | Giám đốc | 685.309.200 | 446.900.000 |
| Ông Nguyễn Tiến Cường | Phó Giám đốc | 663.052.880 | 394.674.200 |
| Ông Đỗ Văn Định | Phó Giám đốc | 504.756.880 | 386.585.023 |
| Ông Lê Hồng Tá | Phó Giám đốc | 663.052.880 | 507.335.377 |
| Bà Dương Tú Oanh | Trường BKS | 639.726.880 | 365.368.200 |
| Ông Ngô Ngọc Vĩnh | Thành viên BKS | 458.532.780 | 403.632.852 |
| Ông Hoàng Đức Diễn | Thành viên BKS | 368.581.325 | 327.926.755 |
32. BÁO CÁO BỘ PHẦN
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 03 bộ phận hoạt động: bộ phận vận tải, bộ phận kinh doanh xăng dầu và bộ phận khác.
Hoạt động chủ yếu của 03 bộ phận kinh doanh trên như sau:
- Bộ phận vận tải: cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu đường bộ;
- Bộ phận kinh doanh xăng dầu: kinh doanh xăng dầu chính;
- Bộ phận khác: bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ khác.
Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:
| CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ | BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024 |
| PETROLIMEX HÀ TÂY |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
Bàng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024
| Vận tải | Kinh doanh xăng đầu | Khác | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| Tài sản | ||||
| Tài sản cổ định | 50.928.430.275 | 2.310.375.795 | 137.336.752 | 53.376.142.822 |
| Xây dựng cơ bản | - | 6.404.834.750 | - | 6.404.834.750 |
| Các khoản phải thu | 9.781.714.427 | 1.151.762.102 | 111.032.123 | 11.044.508.652 |
| Hàng tồn kho | 2.708.333.710 | 4.281.465.353 | 1.549.402.731 | 8.539.201.794 |
| Tài sản không phân bổ | 16.167.110.417 | |||
| Cộng | 95.531.798.435 | |||
| Nợ phải trả | ||||
| Các khoản phải trả | 1.042.915.393 | 3.053.102.296 | 181.744.090 | 4.277.761.779 |
| Các khoản vay | 11.888.140.692 | 13.318.112.685 | - | 25.206.253.377 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 15.323.060.321 | |||
| Công | 44.807.075.477 |
| Vận tải | Kinh doanh xăng đầu | Khác | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| Doanh thu thuần | 160.635.544.460 | 521.223.566.656 | 3.485.863.980 | 685.344.975.096 |
| Giá vốn hàng bán | 130.684.267.348 | 490.920.382.425 | 2.800.593.925 | 624.405.243.698 |
| Chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 24.119.418.987 | 28.645.641.675 | 471.184.552 | 53.236.245.214 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | - | 4.874.086 | 4.874.086 |
| Chỉ phí tài chính | 1.499.189.532 | 421.035.758 | 37.474.911 | 1.957.700.201 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 4.332.668.593 | 1.236.506.798 | 181.484.678 | 5.750.660.069 |
| Lãi (lỗ) khác | (228.267.838) | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 5.522.392.231 | |||
| Chỉ phí thuế TNDN | 1.346.237.491 | |||
| Lợi nhuận sau thuế | 4.176.154.740 |
| Vận tải | Kinh doanh xăng dầu | Khác | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| Tài sản | ||||
| Tài sản cổ định | 55.103.148.581 | 2.987.639.704 | 181.693.145 | 58.272.481.430 |
| Xây dựng cơ bản | - | 6.404.834.750 | - | 6.404.834.750 |
| Các khoản phải thu | 6.218.378.383 | 1.748.427.708 | 278.667.829 | 8.245.473.920 |
| Hàng tồn kho | 979.456.568 | 3.686.068.858 | 1.085.660.836 | 5.751.186.262 |
| Tài sản không phân bổ | 19.714.164.301 | |||
| Cộng | 98.388.140.663 | |||
| Nợ phải trả | ||||
| Các khoản phải trả | 306.108.127 | 3.165.836.268 | 184.819.745 | 3.656.764.140 |
| Các khoản vay | 12.306.837.943 | 20.162.303.131 | - | 32.469.141.074 |
| Nợ phải trả không phân bổ | 12.622.759.390 | |||
| Cộng | 48.748.664.604 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIỆP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)
| Vận tải | Kinh doanh xăng đầu | Khác | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| Doanh thu thuần | 141.150.269.100 | 590.234.444.911 | 5.308.528.914 | 736.693.242.925 |
| Giá vốn hàng bán | 117.386.071.786 | 562.318.461.830 | 4.384.874.468 | 684.089.408.084 |
| Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | 19.060.425.828 | 27.167.497.157 | 765.214.167 | 46.993.137.152 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | - | 122.082.660 | 122.082.660 |
| Chỉ phí tài chính | 1.317.626.259 | 435.175.617 | 26.386.158 | 1.779.188.034 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.386.145.227 | 313.310.307 | 254.136.781 | 3.953.592.315 |
| Lãi (lỗ) khác | (272.918) | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 3.953.319.397 | |||
| Chỉ phí thuế TNDN | 862.411.556 | |||
| Lợi nhuận sau thuế | 3.090.907.841 |
Bô phân theo khu vực địa lý
Ban Giám đốc cho rằng Công ty chỉ có một bộ phận địa lý là Việt Nam nên không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
Số liệu so sánh là báo cáo tài chính tổng hợp năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt và được trình bày lại cho phù hợp với số liệu của năm hiện hành.
33. SỐ LIỆU SO SÁNH
Người lập biểu
Đinh Xuân Vũ
Kế toán trường
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngô Thị Vui
Lê Tự Cường
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
LÊ TỰ CƯỜNG
PETROLIMEX
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY
Địa chỉ: Km17, Quốc lộ 6, Phường Đồng Mai, Quận Hà Đông, Hà Nội
Số điện thoại: 024 33535228
Số fax: 024 33531214
Website: ptshatay.petrolimex.com.vn