Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PTH


ticker: PTH document_type: bctn year: 2024 page_count: 53 source: PaddleOCR-VL-1.6


V/v: Công bó Báo cáo thường niên năm 2024

CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỪ CỦA UỬ BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GDCK HÀ NỘI

Kính gửi: Uỷ ban chứng khoán Nhà nước Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

  1. Tên công ty: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây
  1. Mã chúng khoán: PTH

Địa chỉ trụ sở chính: Km 17, Quốc lộ 6, Động Mai, Hà Đông, Hà Nội

  1. Điện thoại: 024.33535228 fax: 024.33531214
  1. Người công bố thông tin: Lê Tự Cường □ Chủ tịch HĐQT Công ty
  1. Nội dung của thông tin công bố:

Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây.

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 04/4/2025 tại đường dẫn: https://ptshatay.petrolimex.com.vn/ndt.html

Chúng tôi xin cam kết thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nơi nhận:

  • Như trên.
  • Luu VT, HĐQT Cty.

NGƯỜI THỰC HIỆN CBTT

00387 Chủ tịch HDQT




Người ký: NGUYỄN TỪ BÌNH

Email:

BinhNT.PTShatay@petrolimex.com.vn

Ký ngày: 04/04/2025 15:57:54

CÔNG TY

CỔ PHẦN

TÀI VÀ DỊCH VU




Lê Tụ Cường

PETROL IMEX

BÃO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

PHẦN MỚ ĐẦU 1 THÔNG ĐIỆP của chủ tích HĐQT Các chỉ số tài chính nổi bật 05 06 07 2 THÔNG TIN CHUNG Thông tin khái quát Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro 08 10 11 12 14 22 23 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đấu tư, thực hiện dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cố đồng và thay đổi vốn chủ sở hữu 24 26 27 30 30 32 BÁO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2024 Mục tiêu định hướng và giải pháp năm 2025 34 36 42 BẢNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ Bánh giá về các mặt hoạt động của công ty Hoạt động chung của Hội đồng quản trị Bánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của HĐQT 46 48 49 50 50 QUẢN TRỊ CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát 52 54 58 60 BÁO CẢO TÀI CHÍNH Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán đốc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính 7 TỐNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 70

CHƯƠNG

01

Phần mở đầu

06 Thông điệp của chủ tịch HĐQT

07 Các chỉ số tài chính nổi bật

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

“Năm 2025 là năm Tập đoàn tập trung sắp xếp tinh gọn bộ máy, gắn với cắt giảm chi phí, tái cấu trúc Tổng công ty PTC thông qua việc sát nhập Tổng công ty vào Tập đoàn. Bên cạnh những thời cơ thuận lợi, nhưng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn thứ thách lớn hơn do phải tiết giảm giá cước và chuẩn bị đấu thầu vận tải; các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát và tăng mức xử phạt rất nặng đối với hoạt động vận tải.”

Kính gửi Quý cổ đông, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây,

Năm 2024 dù đối mặt với không ít khó khăn, nền kinh tế toàn cầu giữ vững được nhịp tăng trưởng. GDP thể giới năm 2024 đạt 3,2%, năm 2023 là 3,1%. Tốc độ lạm phát toàn cầu giảm từ 6,7% của năm 2023 xưởng còn 5,8% trong năm 2024. Dù vậy, nhiều nền kinh tế lớn phục hồi chạm, lạm phát tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức cao, tạo ra nhiều rủi ro cho nền kinh tế toàn cầu. Các xung đột địa chính trị, đặc biệt là chiến tranh Nga - Ukraine và xung đột Israel - Hamas tại dải Gaza, tiếp tục diễn biến phức tạp, góp phần làm gia tăng bất ổn kinh tế và biến động giá dầu trên thế giới.

Nên kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng từ tình hình kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, nhờ các giải pháp đồng bộ và kịp thời của Chính phủ, kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực. Năm 2024, GDP của Việt Nam tăng trưởng 7,09%, cao hơn mức 5,05% của năm 2023, đạt 476,3 tỷ USD. Sự tăng trưởng này được thức đẩy bởi xuất khẩu mạnh mẽ và dòng vốn đầu tư nước ngoài ổn định. Làm phát được kiểm soát khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 3,88% trong chính thống đấu năm 2024, năm trong mục tiêu để ra của Chính phủ.

Trong năm 2024, liên Bộ Tài chính và Công Thương đã tiến hành 38 lần điều chỉnh giá xăng dầu để phần ảnh kịp thời biến động của giá dầu thế giới. Theo thông tư 71/2024/TT-BCA về giám sát hành trình và ghi nhận hình ảnh người lái xe, tài xế bị giới hạn số giờ lái xe trong ngày và tuần. Điều này làm giảm năng suất vận hành của xe, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động vận tải. Ngoài ra, Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2025 sẽ tăng mức xử phạt lỗi vi phạm giao thông lên nhiều lần, gây cho lái xe tâm lý hoang mang lo sợ.

Trong bối cảnh đó, với sự nỗ lực và quyết tâm của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, PTS Hà Tây đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Năm 2024, doanh thu thuần đất 685,345 tỷ đồng, bằng 93,6% so với kế hoạch và tổng lợi nhuận trước thuế đạt 5,522 tỷ đồng, bằng 115% kế hoạch đặt ra. Xét trong bối cảnh thị trường gặp nhiều yếu tố bất định, thành quả này có được là nhờ sự chia sẻ khó khăn và hợp sức của tất cả cán bộ công nhân viên và Ban lãnh đạo của Công ty.

Năm 2025 là năm Tập đoàn tập trung xếp tính gọn bộ máy, gắn với cắt giảm chi phí, tái cấu trúc Tổng công ty PTC thông qua việc sát nhập Tổng công ty vào Tập đoàn. Bên cạnh những thời cơ thuận lợi, nhưng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn thử thách lớn hơn do phải tiết giảm giá cước và chuẩn bị đấu thẩu vận tải; các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát và tăng mức xử phạt rất nặng đối với hoạt động vận tải. Đây vừa là thử thách, vừa là cơ hội tốt đối với PTS Hà Tây để khẳng định vị thế của mình. Sau quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, chúng tôi tin rằng PTS Hà Tây đã sẵn sàng để đón đầu cơ hội và đường đầu thách thức, phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Thay mặt Hội đồng quản trị công ty, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất đến các anh chị đã dành thời gian và tâm huyết với công ty trong những năm vừa qua.



CÁC CHÍ SỐ TÀI CHÍNH NỐI BẠT

Chỉ tiêuĐơn vị20232024
Kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuầnTriệu đồng736.693685.345
Lợi nhuận gộpTriệu đồng52.60360.940
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhTriệu đồng3.9535.751
Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng3.9535.522
Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng3.0904.176
Bảng cân đối kế toán
Tổng tài sảnTriệu đồng98.38895.532
Nợ phải trảTriệu đồng48.74844.807
Vốn chủ sở hữuTriệu đồng49.63950.725
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần%0,420,61
Thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROEA)%6,128,23
Thu nhập lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROAA)%3,324,37

Doanh thu thuần

685.345 triệu đồng

Lợi nhuận sau thuế

4.176 triệu đồng

Vận tải xăng dầu

79,09 triệu m³.km

Bán xăng dầu

29.198 m^3

ROEA

8,23 %

ROAA

4,37 %

CHƯƠNG

02

Thông tin chung

10 Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

12 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

14 Mô hình quản trị và bộ máy quản lý

22 Định hướng phát triển

23 Các rủi ro

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên giao dịch

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

Tên tiếng Anh

PETROLIMEX HA TAY TRANSPORTATION AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY

Vốn điều lệ

35.031.640.000 VND

Vốn chủ sở hữu

50.724.722.958 VNĐ

Số điện thoại

02433535228

Mã số doanh nghiệp

0500387891

Số fax

02433531214

Website

ptshatay.petrolimex.com.vn/

Địa chỉ

KM17, QUỐC LỘ 6, PHƯỜNG ĐỔNG MAI, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ

HÀ NỘI

Mã cổ phiếu

PTH




QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2000

Công ty thành lập chi nhánh tại Hòa Bình



2002

Công ty tăng vốn điều lệ thành 6,5 tỷ đồng

thông qua việc chuyển giao tài sản từ

Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình



Công ty được thành lập dưới tên CTCP

VT&DV Petrolimex Hà Tây với vốn điều lệ là

6 tỷ đồng

2001

2006

Công ty thành lập chi nhánh tại Hà Nội

Công ty thành lập chi nhánh xây lắp và

dịch vụ



2003

2009

Công ty tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ đồng bằng phương thức chào bán cổ phiếu ra công chúng

Công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng

2017

2007

Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, tăng vốn điều lệ lên 21.894.780.000 đồng




Công ty được sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp nhận đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM

2010

2019

Công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, tăng vốn điều lệ lên 18.399.750.000 đồng

2018

Công ty chào bán 1.313.686 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên 35.031.640.000 đồng

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh

1

Kinh doanh vận tải xăng dầu

Kinh doanh vận tải xăng dầu là hoạt động kinh doanh chính của PTS Hà Tây. Công ty thực hiện vận tải cho các công ty thành viên thuộc Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam tại địa bản: Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hưng Yên, Thái Bình, v.v. Ngoài ra, Công ty còn vận chuyển xăng dầu phục vụ nhu cầu vận chuyển cho nội bộ Công ty. Với năng lực vận tải tốt, hoạt động kinh doanh vận tải là hoạt động có hiệu quả của PTS Hà Tây và đóng góp trên 60% lợi nhuận của Công ty.

Kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhọn

Công ty PTS Hà Tây kinh doanh theo cơ chế của Petrolimex áp dụng đối với công ty cổ phần thành viên và lợi thế vận tải xăng dầu trên địa bàn Hà Nội và Hoà Bình, PTS Hà Tây đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn thông qua việc: Mở cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại địa bàn Hà Nội, Hoà Bình và kết hợp với các đại lý xăng dầu trên các địa bàn này.

Kinh doanh khác

Công ty còn triển khai kinh doanh: Đại lý bán bảo hiểm PJICO, nước giặt, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng cột bơm nhằm đáp ứng nhu cầu nội bộ và có sức cạnh tranh để vươn xa ra thị trường ngoài xã hội.

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH Địa bàn kinh doanh

Chủ yếu là các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hưng Yên, Thái Bình.....

Tỷ trọng doanh thu theo địa bàn kinh doanh vận tải

Địa bàn kinh doanhDoanh thu (VND)Tỷ trọng so với tổng doanh thu (%)
Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex2.979.7200,0004
Công ty xăng dấu Điện Biên39.130.078.2715,70
Công ty xăng dấu Thái Bình4.732.5270,00069
Công ty xăng dấu Bắc Thái6.193.956.0560,90
Công ty xăng dấu Hà Sơn Bình56.614.014.8388,26
Công ty xăng dấu Hà Nam Ninh17.357.010.9342,53
Công ty xăng dấu Hà Bắc9.106.290.8951,32
Công ty TNHH MTV xăng dấu Bắc Ninh2.451.199.5580,35
Công ty TNHH MTV xăng dấu Hà Nam2.650.592.7090,38
Công ty TNHH MTV xăng dấu Sơn La21.947.921.5683,20
Công ty TNHH MTV xăng dấu Vĩnh Phúc2.205.396.0450,32

Tỷ trọng doanh thu theo địa bàn kinh doanh xăng dầu

Địa bàn kinh doanhDoanh thu (VND)Tỷ trọng so với tổng doanh thu xăng dầu (%)
Văn phòng Công ty (Hà Nội)455.761.439.53066,5
Chi nhánh PTS Hòa Bình (Hòa Bình)113.220.554.73716,5

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Năm 2024, PTH hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.



GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Sinh năm: 1969

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Quá trình công tác

05/1992 - 12/1993: Nhân viên nghiệp vụ tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

01/1994 - 12/1995: Chuyên viên kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

01/1996 - 09/1996: Phụ trách phòng KD XN XD K133 tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

10/1996 - 09/1999: Trưởng phòng KD XN XD K133 tại Cộng

ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

10/1999 - 09/2000: Trưởng phòng KD - XN Vận tải & Dịch vụ tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

10/2000 - 12/2006: Ủy viên HĐQT - Trưởng phòng Kinh Doanh tại PTS Hà Tây

01/2007 - 04/2012: Ủy viên HĐQT - Phó giám đốc tại PTS Hà Tây

04/2012 - 09/2015: Ủy viên HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà tây

10/2015 - 04/2016: Chủ tịch HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà tây

04/2016 - 03/03/2018: Ủy viên HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà

Tây

03/03/2018 - 18/09/2020: Chủ tịch HĐQT - Giám đốc tại PTS

Hà Tây

18/09/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT tại PTS Hà Tây

GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO

Hội đồng quản trị

Ông Nguyễn Tử Bình

Thành viên HĐQT, Giám đốc

Sinh năm: 1971

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế kế hoạch, Thạc sy Quản lý kinh tế

Quá trình công tác

01/1995 - 12/1995: Nhân viên của hàng DMN -

Gas Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

01/1996 - 12/1999: Chuyên viên Phòng kinh doanh Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

01/2000 - 11/2000: Chuyên viên Phòng kinh doanh tại PTS Hà Tây

12/2000 - 12/2006: Đội trưởng Vận tải Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

04/2003: Ủy viên BKS tại PTS Hà Tây

01/2007 - 12/2010: Ủy viên BKS - Trưởng phòng

KD tại PTS Hà Tây

01/2011 - 18/09/2020: Ủy viên HĐQT - Phó giảm

độc tại PTS Hà Tây



18/09/2020- nay: Ủy viên HĐQT - Giám đốc tại PTS Hà Tây

Ông Nguyễn Tiến Cường

Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc

Sinh năm: 1973

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác

09/1997 - 05/2000: Nhân viên bán xăng dầu

Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

06/2000 - 03/2003 : Đội phó Vận tải tại PTS Hà Tây

04/2003 - 07/2004: Ủy viên HĐQT - Phó giám đốc

chi nhánh PTS Hà Tây tại Hòa Bình

08/2004 - 12/2010: Ủy viên HĐQT - Giám đốc chi

nhánh PTS Hà Tây tại Hòa Bình

01/2011 - 05/2013: Ủy viên HĐQT - Giám đốc chi

nhánh PTS Hà Tây tại Hòa Bình

06/2013 - nay: Ủy viên HĐQT - Phó Giám đốc PTS

Hà Tây



Ông Vũ Quang Tuấn

Thành viên HĐQT

Sinh năm: 1969

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán, Cử nhân Chính trị, Cử nhân Luật, Thạc sỹ Kinh tế

Quá trình công tác

1992 - 1996: Chuyên viên Kế toán, Kho xăng dầu K133, Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

1996 - 1997: Phó trưởng phòng Kế toán, Xí nghiệp

Xăng dầu K133 Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

1997 - 1999: Trưởng phòng Kế toán Tài chính, Xí nghiệp Xăng dầu K133 Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

10/2000 : Trường Ban Kiểm soát PTS Hà Tây

2000 - 2005: Phó phòng KTTC CT xăng dầu Hà Sơn Bình

2006 - 2011: Trường phòng KTTC Công Ty xăng dầu Hà

Sơn Bình

2012 - 2013: Trường phòng Tổng hợp Ban Tài chính kế toán Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

01/04/2013 - 30/06/2014: Kiểm soát viên các công ty khu vực 2, Tây Nam Bộ, Bà Rịa - Vũng Tàu, Nghệ An

2014 - 2015: Phó giảm đốc Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình, Giám đốc Chi nhánh Xăng dầu Sơn La

2016 - 03/03/2018: Chủ tịch CT Xăng dầu Hà Sơn Bình, Chủ tịch HĐQT PTS Hà Tây

03/03/2018 - nay: Chủ tịch Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình, Ủy viên HĐQT PTS Hà Tây



Ông Bùi Trung Định

Thành viên HĐQT

Sinh năm: 1975

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Thạc sỹ Quản lý Kinh tế

Quá trình công tác

06/2001 - 03/2003: Nhân viên Đội vận tải tại PTS

Hà Tây

04/2003 - 12/2006: Đội phó Đội vận tải tại PTS Hà Tây

01/2007-12/2010: Đội trưởng Đội vận tải tại PTS

Hà Tây

01/2011-03/2011: Trường phòng kinh doanh tại PTS Hà Tây

03/2011 - 2017: Thành viên Ban Kiểm soát tại PTS

Hà Tây

04/2017 - nay: Thành viên HĐQT tại PTS Hà Tây

GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO

Ban kiếm soát

Bà Dương Tú Oanh

Trường Ban kiểm soát

Sinh năm: 1972

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngành Kế

toán doanh nghiệp

Quá trình công tác

09/1993 - 12/1999: Công nhân xăng dầu Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

01/2000 - 09/2000: Chuyên viên kế toán Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

10/2000 - 07/2002: Chuyên viên phòng kinh doanh PTS Hà Tây

08/2002 - 01/2006: Chuyên viên phụ trách kinh doanh, kế toán Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội

02/2006 - 03/2007: Phó Giám đốc Chi nhánh PTS

Hà Tây Hà Nội

04/2007 - 11/2013: Giám đốc Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội

12/2013 - 01/05/2016: Giám đốc chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà nội kiểm Phó giám đốc PTS Hà Tây

01/05/2016 - 06/04/2022: Phó GĐ PTS Hà Tây

07/04/2022-nay: Trường Ban Kiểm soát PTS Hà Tây



Ông Ngô Ngọc Vĩnh

Thành viên Ban kiểm soát

Sinh năm: 1969

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế ngành QTDN

TM

Quá trình công tác

01/1987 -03/1993: Công nhân xí nghiệp in Tổng cục hậu cần

04/1993 - 07/1993: Bảo vệ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

08/1993 - 06/1994: Đi học nghiệp vụ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

07/1994 - 04/1996: Công nhân xăng dầu Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

05/1996 - 07/1996: Nhân viên bảo vệ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

08/1996 - 12/1999: Lái xe con Công ty xăng dầu

Hà Sơn Bình

01/2000 - 11/2002: Lái xe con tại PTS Hà Tây

12/2000 - 12/2004: Chuyên viên Phòng tổ chức hành chính PTS Hà Tây

01/2005 - 12/2006: Phó Phòng tổ chức hành chính

PTS Hà Tây

01/2007 - nay: Trường Phòng Tổ chức hành chính - Thành viên Ban kiểm soát PTS Hà Tây



Ông Hoàng Đức Diện

Thành viên Ban kiểm soát

Sinh năm: 1985

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí ô tô, Thạc sỹ Quản lý kinh tế

Quá trình công tác

06/2008 - 06/2009: Cổ vấn, Hino motor Việt Nam

07/2009 - 11/2018: Chuyên viên, PTS Hà Tây

12/2018 - nay: Phó phòng QLKT, PTS Hà Tây

04/2022 - nay: Thành viên BKS PTS Hà Tây

GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO

Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Tử Bình

Thành viên HĐQT, Giám đốc

(Chi tiết về Ông Nguyễn Tử Bình vui lòng xem

Giới thiệu Hội đồng quản trị)



Ông Nguyễn Tiến Cường

Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc

(Chi tiết về Ông Nguyễn Tiến Cường vui lòng xem Giới thiệu Hội đồng quản trị)

Ông Đỗ Văn Định

Phó Giám đốc

Sinh năm: 1972

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác

02/1993 - 06/1993: Chiến sỹ Đại đội trinh sát vô tuyến điện C25 (công tác trong LL vũ trang)

06/1993 - 02/1994: Học viên Trường kỹ thuật và Đào tạo lái xe 255 (công tác trong LL vũ trang)

02/1994 - 12/1999: Thiếu úy Đại đội vận tải 25 - Sư đoàn 308 (công tác trong LL vũ trang)

01/2000 - 01/2001: Nhân viên vận tải - Xí nghiệp

vận tải và dịch vụ - Công ty XD Hà Sơn Bình

01/2001 - 07/2003: Nhân viên vận tải, PTS Hà Tây

07/2003 - 09/2007: Thủ kho, PTS Hà Tây

09/2007 - 12/2008: Chuyên viên QLKT, PTS Hà Tây

12/2008 - 06/2010: Đội phó Đội vận tải, PTS Hà Tây

06/2010 - 01/2011: Đội phó ĐVT - Xưởng phó XSC,

PTS Hà Tây

01/2011 - 12/2013: Đội phó ĐVT - Xưởng trưởng XSC, PTS Hà Tây

12/2013 - 12/2018: Bí thư chi bộ 2, Phó phòng QLKT - Xưởng trưởng XSC, PTS Hà Tây

12/2018 - 06/2022: UVBCH Đảng bộ, Bí thư chi bộ 2, Trưởng phòng kinh doanh vận tải, PTS Hà Tây

06/2022 - nay: UVBCH Đảng bộ, Bí thư chi bộ 2, Phó giám đốc, PTS Hà Tây



Ông Lê Hồng Tá

Phó Giám đốc

Sinh năm: 1973

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác

07/2003 - 10/2008: Trưởng tàu, Tầu dầu PTS 03

trực thuộc Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội

11/2008 - 12/2008: Chuyên viên, Phụ trách kinh doanh Chi nhánh PTS Hà Tây tại Hà Nội

01/2009 - 06/2012: Phó giám đốc Chi nhánh PTS

Hà Nội

07/2012 - 05/2013: Phó giám đốc chi nhánh, Chi nhánh PTS Hòa Bình

06/2013 - 05/2022: Giám đốc chi nhánh, Chi nhánh PTS Hòa Bình

06/2022 - nay: Phó giám đốc PTS Hà Tây



Bà Ngô Thị Vui

Kế toán trưởng

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

Quá trình công tác

01/1994 - 12/1999: Nhân viên thống kê kế toán, Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình

01/2000 - 09/2000: Nhân viên KTTC, Xí nghiệp Vận tải và Dịch vụ Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

10/2000 - 03/2007: Chuyên viên phòng KTTC, PTS

Hà Tây

04/2007 - 04/2016: Phó phòng kế toán tài chính, PTS Hà Tây

05/2016 - nay: Kế toán trưởng, PTS Hà Tây

Công ty con, Công ty liên kết

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây không có Công ty con, Công ty liên kết trong năm 2024.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống các kênh phân phối, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, phát triển mạng lưới các cửa hàng xăng dầu. Đáp ứng kịp thời nhu cầu vận chuyển xăng dầu cho các đơn vị trong và ngoài ngành bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện vận chuyển. Luôn khẳng định và giữ vững vị thế thương hiện Petrolimex bằng cách luôn chú trọng công tác văn minh thương mại và giữ gìn uy tín thương hiệu Petrolimex, thương hiệu công ty.

Triển khai đồng bộ các giải pháp để phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, khách hàng, tăng hiệu quả, chất lượng dịch vụ; tổ chức tốt công tác vận tải để giảm giá thành; gia tăng sản lượng, năng suất lao động; đẩy mạnh phát triển kinh doanh hàng hóa khác.

Tiếp tục đấu tư đổi mới nâng cao chất lượng phương tiện vận tải và thay thế các xe đã quá cũ/sắp hết niên hạn sử dụng; tiếp tục triển khai để hoàn thiện các thủ tục dự án đấu tư của hàng bán lẻ xăng dầu. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Tập đoàn và vốn vay để đảm bảo dòng tiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty



CÁC RỦI RO Rủi ro kinh tế

Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế: Mặc dù vấn trong giai đoạn suy thoái, GDP Việt Nam năm 2024 tăng trưởng 7,09%, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Môi trường vị mô đem lại cả thuận lợi và khó khăn cho hoạt động kinh doanh của Công ty, một doanh nghiệp vận tải và kinh doanh xăng dầu cũng sẽ bị ảnh hưởng đối với diễn biến bất ổn trong nền kinh tế và căng thẳng địa chính trị trên thế giới.

Xuất nhập khẩu: Mặc dù Công ty không trực tiếp thực hiện hoạt động nhập, xuất nhưng sự biến động xuất nhập khẩu, cụ thể là nhập khẩu xăng dầu ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của Công ty bởi xăng dầu là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiếm tỉ trọng lớn trong giá vốn của Công ty. Lượng xăng dầu nhập khẩu năm 2024 tăng nhập so với năm trước do như câu phục hồi. Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Tổng kê, lượng xăng dầu nhập khẩu các loại năm 2024 đạt hơn 10,5 triệu tấn, trị giá 7,98 tỷ USD, tăng 4% về lượng và giảm 4,6% về giá trị so với năm 2023.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro tài chính

Trong năm 2024, Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiến tệ linh hoạt, tiếp tục duy trì lãi suất điều hành ở mức thấp để định hướng thị trường giảm lãi suất cho vay hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Mặt bằng lãi suất cho vay đối với các giao dịch phát sinh mới của các ngân hàng thương mại đã giảm 0,44% so với năm 2023. Mức độ biến động của lãi suất ít nhiều ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng. Điều này khiến Công ty phải luôn theo dõi sát sao tình hình biến động của lãi suất để có phương án xác định cơ cấu vốn tới ưu và lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp.

Rủi ro tỷ giá

Hoạt động kinh doanh xăng dấu của công ty chịu rủi ro tỷ giá, phần lớn là tỷ giá VND/USD liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng xăng dầu. Năm 2024 tỷ giá biến động phức tạp, duy trì ở mức cao trong cả năm; đặc biệt tỷ giá VND/USD thiết lập đỉnh lịch sử vào quý II/2024. Nguyên nhân đến từ kỳ vọng về việc Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9 năm 2024, nhưng sau đó lại giảm giá do lo ngại về cuộc bầu cử của Donald Trump vì chính sách thuế quan của Trump làm tăng giá trị của đồng USD.

Rủi ro pháp luật

Là công ty cổ phần, Công ty chịu ảnh hưởng lớn từ Luật Doanh Nghiệp, Luật Thuế, Luật Chứng khoán... và các Nghiệp định, Thông tư, văn bản hướng dẫn dưới luật. Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoàn thiện, việc vận dụng không phù hợp và không kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro pháp lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024, một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến kinh doanh xăng dầu được ban hành như: Công điện số 26/CD-TTg ngày 26/3/2024, Công văn số 6996/BCT-TTTN ngày 12/9/2024, Công văn số 8505/BCT-TTTN ngày 24/10/2024, Công văn số 8984/BCT-TTTN ngày 7/11/2024, Công văn số 10607/BCT-TTTN ngày 26/12/2024... Việc Chính phủ tiếp tục cải cách hành chính và sửa đổi các quy định liên quan đến kinh doanh xăng dầu nhằm minh bạch hóa thị trường và kiểm soát giá cả có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty.

Rủi ro nguyên vật liệu

Trong hoạt động vận tải và kinh doanh xăng dầu, yếu tố chi phí đấu vào như chi phí xăng dầu có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận. Trong khi đó, phần lớn xăng dầu ở nước ta vẫn phải nhập khẩu. Trong thực tế, giá xăng dầu tăng mạnh đã làm chi phí vận chuyển xăng dầu tăng đáng kể, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố quốc tế như: xung đột tại Ukrainia, căng thẳng ở Trung Đông (dài Gaza, Biển Đô), chính sách cắt giảm sản lượng của OPEC+, tồn kho dầu của Mỹ giảm và sự không chắc chắn của kinh tế toàn cầu có thể làm giá xăng dầu tăng cao. Chi phí xăng dầu là yếu tố đầu vào quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Nếu giá nhiên liệu biến động mạnh, Công ty có thể đối mặt với áp lực chi phí lớn, ảnh hưởng đến biên lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Do đó, Công ty cần duy trì chính sách quản lý tài chính và thanh toán hợp lý với nhà cung cấp để đảm bảo nguồn cung ổn định.

CHƯƠNG

03

Tình hình hoạt động

26 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

27 Tổ chức và nhân sự

30 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án

30 Tình hình tài chính

32 Cơ cấu cổ đông và thay đổi vốn chủ sở hữu

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm

Đơn vị tính: Triệu đồng


Chỉ tiêu202020212022202320242024/2023 (%)
Doanh thu thuẩn424.060466.485837.922736.693685.34593,03
Giá vốn hàng bán374.810414.385776.761684.089624.40591,28
Lợi nhuận trước thuế4.6505.9026.3553.9535.522139,69
Lợi nhuận sau thuế3.6744.6724.7973.0904.176135,11

Năm 2024, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty lần lượt đạt 685.345 triệu đồng và 4.176 triệu đồng, giảm 7% và tăng 35% so với cùng kỳ năm 2023. Điều này có thể được lý giải là do Công ty đã kiểm soát tốt chi phí giá vốn hàng bán. Điều này có được là do sự điều chỉnh linh hoạt giá xăng dầu của Bộ Công Thương, như cấu xăng dầu đản phục hồi sau suy thoái và những chính sách thanh toán phù hợp với nhà cung cấp của Công ty.

Tình hình thực hiện so với kế hoạch

Chỉ tiêuĐơn vị tínhThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024So với cùng kỳ (%)So với kế hoạch (%)
Sản lượng thực hiệnản lượng vận tảiản lượng bán XDm3.km366.860.06931.78279.094.12929.1981189210596
Doanh thu thuầnTriệu đồng736.693685.3459393,6
Tổng lợi nhuận trước thuếTriệu đồng3.9535.522140115
Tổng lợi nhuận sau thuếTriệu đồng3.0914.176135110
Tổng giá trị đầu tưTriệu đồng23.2629.5134164

Trong năm 2024, Đại hội đồng cổ đông đặt ra mục tiêu Doanh thu thuần là 731.660 triệu đồng và thực hiện đạt 685.345 triệu đồng, tương ứng 93,6% so với kế hoạch đặt ra. Tuy lợi nhuận sau thuế đạt kết quả ăn tượng: 110% kế hoạch. Về sản lượng, sản lượng vận tải của công ty vượt 5% so với kế hoạch đặt ra nhưng sản lượng bán xăng dầu chỉ đạt 96% kế hoạch đặt ra. Điều này cho thấy sự nỗ lực rất lớn từ Ban lãnh đạo và tập thể người lao động Công ty trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều bất ổn.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Nhân sự

Số lượng tại 31/12/2024 là 255 người (tại 01/01/2024 là 249 người)


STTTiêu chíSố lượng (người)Tỷ trọng (%)
ITheo trình độ lao động
1Trình độ Đại học và trên Đại học6726,27
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp218,24
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật16564,71
4Lao động phổ thông20,78
IITheo đối tượng lao động
1Lao động trực tiếp17669,02
2Lao động giản tiếp7930,98
IIITheo giới tính
1Nam17970,20
2Nữ7629,80
IVTheo thời hạn HĐLD
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm20,78
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm5521,57
3Hợp đồng không xác định thời hạn19877,65
VTheo cấp quản lý
1Quản lý cấp cao72,75
2Quản lý cấp trung218,24
3Quản lý cấp chi nhánh10,39
4Chuyên viên, nhân viên22688,63
VITheo độ tuổi
1Từ 18 đến 25 tuổi51,96
2Từ 26 đến 35 tuổi5019,61
3Từ 36 đến 45 tuổi11444,71
4Trên 458633,73
Tổng cộng255100,00

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO TUYỀN DỰNG

Tuyển dụng: Công ty tuyển chọn kỹ càng nhận viên nhằm đáp ứng được năng lực chuyên môn và kinh nghiệm theo yêu cầu công việc. PTS Hà Tây còn chú trọng thu hút người lao động có trình độ, kỹ năng, có tư cách đạo đức tốt, có nguyện vọng gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

Đào tạo: Công ty luôn chú trọng đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bối dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn. Hàng năm cử cán bộ tham gia các khóa học và các lớp tập huấn ngắn hạn về quản trị doanh nghiệp, kế toán tài chính, chính sách thuế, quản trị nhân sự, quản lý đấu tư, tập trung nâng cao kỹ năng làm việc theo hướng chuyên nghiệp. Đồng thời Công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc cho cán bộ và người lao động tham gia các lớp học để nâng cao trình độ nếu có nguyện vọng.

Chính sách đối với người lao động

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Chế độ làm việc: Thời gian làm việc đối với khối văn phòng Công ty, chi nhánh là 8h/ngày, 5 ngày/tuần và nghỉ trưa 1h, được nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật, nhưng khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ. Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi và đãi ngộ theo quy định của Nhà nước đối với người lao động.

Đối với lao động trực tiếp: Nhân viên bán xăng dầu, bảo vệ: Làm việc theo ca, kíp, giờ làm theo ca của một người không quá 48 giờ, số ngày làm việc không quá 5 ngày/tuần. Lái xe vận chuyển xăng dầu, công nhân sửa chữa, xây dựng: Tùy theo tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và quy định về khoán sản phẩm, do Thủ trưởng đơn vị quy định thời gian làm việc nhưng không quá 5 ngày/tuần.

Điều kiện làm việc: Nhà xưởng, văn phòng làm việc được thiết kế thoáng mát, khang trang, hiện đại. Lực lượng lao động được trực tiếp trang bị đầy đủ đồ bảo hộ, học cách thức về sinh và nguyên tắc an toàn lao động nghiêm ngặt của Chính phủ.

CHÍNH SÁCH LƯỢNG THƯỜNG

Chính sách lương: Đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước. Mức lượng bình quân của Công ty không thấp hơn mức lượng bình quân của các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực; và phân phối tiền lương theo lao động.

Chính sách thưởng: Hàng quý, hàng năm PTS Hà Tây đều tổ chức bình bầu các cá nhân, nhóm làm việc tiêu biểu, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Công ty. Việc xét thưởng được căn cứ vào thành tích của cá nhân hoặc tập thể trong việc tiết kiệm chi phí, phương pháp tổ chức kinh doanh hiệu quả. Công ty cũng tuân thủ quy định về xử lý, kỹ luật đối với cá nhân có hành vi gây thiệt hại tới tình hình sản xuất kinh doanh và hình ảnh của Công ty.

PHÂN PHỐI TIÊN LƯỢNG THEO LAO ĐỘNG

Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được PTS Hà Tây nộp cho Nhà nước theo quy định hiện hành. Công ty cũng bảo đảm chế độ xã hội cho người lao động theo Luật lao động, nội quy lao động,... Vào các ngày lễ trong năm. Công ty thường tổ chức đi tham quan, nghỉ mát định kỳ cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp

Lao động lái xe Đội vận tải: Thu nhập của lao động trong lĩnh vực này được phân phối theo quy định của Bộ Tài chính. Tính theo năng suất lao động, cụ thể là được tính theo đơn giá khoán tiền lương (đồng/ m3 km vận chuyển).


Lao động xăng dầu: Thu nhập của lao động trong lĩnh vực này bao gồm tiền lương cổ định theo quy định của Bộ Tài chính và lương theo sản lượng bán, cụ thể là được tính theo đơn giá khoán tiền lương (đồng/ lít).

Lao động văn phòng và lao động gián tiếp Đội vận tải: Tiền lương của lao động văn phòng được phân phối theo quy định của Bộ Tài chính và hướng từ nguồn lượng kinh doanh vận tải.

Lao động bảo vệ: Được phân phối theo quy định của Bộ Tài chính trong tổng nguồn được

Công ty khoán trọn gói hàng tháng, nguồn lấy từ nguồn lượng kinh doanh vận tải.

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN Danh mục đầu tư đã được quyết toán năm 2024


TTHạng mục đấu tưKhối lượng thực hiệnKế hoạch 2024 (Triệu đồng)Thực hiện 2024 (Triệu đồng)TH/KH (%)
Tổng giá trị đầu tư:10.4809.51390,7
1Xe ôtô 07 chỗ012.4392.15088,1
2Xe ôtô sitec chở xăng dầu037.8737.21091,6
3Bề chứa xăng dầu0316815391

Đầu tư của hàng xăng dầu

Công ty đã thực hiện xong thủ tục đến bù đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp thuế trước bạ và đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chủ trương. Công ty đang tiến hành các thủ tục xin thuê đất và xin giấy phép để xây dựng CHXD.

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài chính

Công ty thực hiện tốt công tác điều hành tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng kịp thời dòng tiến để phục vụ công tác kinh doanh, công tác đấu tư, thực hiện tốt công tác thu hối công nợ khách hàng, đảm bảo an toàn tài chính và mọi mặt hoạt động trong năm 2024. Chi phí tài chính là 1.957 triệu đồng, trong đó lãi vượt định mức công nợ tại văn phòng công ty chỉ phát sinh 26 triệu đồng.


Chỉ tiêuĐơn vị20232024Tăng/giảm (%)
Tổng giá trị tài sảnTriệu đồng98.38895.532-2,90
Doanh thu thuầnTriệu đồng736.693685.345-6,97
Lợi nhuận gộpTriệu đồng52.60360.94015,85
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhTriệu đồng3.9535.75145,45
Lợi nhuận thuần từ hoạt động khácTriệu đồng-0,27-22883539,72
Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng3.9535.52239,69
Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng3.0904.17635,11
Tỷ lệ trả cổ tức%7928,57

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

So với năm 2023, tài sản của công ty giảm nhẹ. Tổng tài sản năm 2024 là 95.532 triệu đồng, Trong đó tài sản dài hạn (Tài sản cố định hữu hình) giảm do khấu hao trong năm là 14 tỷ trong khi giá trị đầu tư mới 9,5 tỷ đồng; Phải thu ngắn hạn tăng (phải thu cước vận tải tháng cuối năm) do được Tập đoàn/Tổng công ty giao thêm thị phần vận chuyển.

Kết thúc năm 2024, công ty ghi nhận 60.940 triệu đồng trong lợi nhuận gộp, giảm 15,85% so với năm 2023 do giá vốn hàng bán giảm đáng kể trong năm. Tuy công ty đã tiết kiệm được chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh đều tăng so với cùng kỳ.

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuĐVT20202021202220232024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnlần0,660,921,010,560,68
Hệ số thanh toán nhanhlần0,370,450,540,400,42
Hệ số thanh toán tiến mặtlần0,010,050,090,110,04
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/tổng tài sảnlần0,510,420,410,500,47
Hệ số nợ/vốn chủ sở hữulần1,040,710,710,980,88
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tổn khovòng34,3041,5673,0381,2387,39
Vòng quay khoản phải thuvòng35,4251,92106,0387,6571,06
Doanh thu thuần/Tổng tài sảnvòng4,135,329,567,497,17
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần%0,871,000,570,420,61
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH%7,329,129,346,238,23
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng TS%3,585,335,473,144,37
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần%1,061,040,700,540,84

Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,68 và hệ số thanh toán nhanh 0,42 cho thấy Công ty có gặp đôi chút khó khăn trong việc cân đối nghĩa vụ thanh toán, nên đặc biệt quan tâm về tính thanh khoản của các loại tài sản ngắn hạn.

Hệ số nợ/ tổng tài sản và hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu đều giảm so với năm 2023 do nợ phải trả giảm ở cả nợ dài hạn và nợ ngắn hạn. Cụ thể, tổng nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là: 44.808 triệu đồng, giảm 3,9 tỷ đồng so với năm 2023.

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần và hệ số Lợi từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần năm 2024 tăng so với thực hiện năm 2023 do yếu tố lãi gộp Tập đoàn giao ổn định và mức bình quân cả năm 2024 cao so với năm 2023.

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE) năm 2024 cao hơn 1,3 lần so với thực hiện năm 2023. Lý do: Sản lượng vận tải năm 2024 tăng 18% so với năm 2023, lại gộp xăng dầu Tập đoàn giao ổn định đảm bảo đủ chi phí bán hàng và có lãi.

CỔ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỞ HỮU Cổ phần

Tên cổ phiếuCổ phiếu Công ty Cổ phân Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây
Loại cổ phiếuCổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoánPTH
Mệnh giá cổ phiếu10.000 đồng/cổ phiếu
Ngày bắt đầu niêm yết/ đăng ký giao dịch23/03/2010
Tổng số cổ phiếu lưu hành3.503.164 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu quỹ0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu chuyển nhượng tự do3.503.164 cổ phiếu

Cơ cấu cổ đông


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước-----
2Cổ đông sáng lập-----
Trong nước-----
Nước ngoài-----
3Cổ đông lớn1.786.71351,00---
Trong nước1.786.71351,00---
Nước ngoài-----
4Công đoàn Công ty-----
Trong nước-----
Nước ngoài-----
5Cổ phiếu quỹ-----
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi-----
7Cổ đông khác1.716.45149,00---
Trong nước1.716.45149,00---
Nước ngoài-----
TỔNG CỘNG3.503.164100,00---
Trong nước3.503.164100,00---
Nước ngoài-----

Cổ đông lớn

TênGCNDKKD/MSGD của nhà đầu tưĐịa chỉ (cổ đông cá nhân)/ Trụ sở (cổ đông tổ chức)Số lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/VDL tại 31/12/2024 (%)
Tổng Công ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex108005532229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội1.786.71351,00

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu


NămVốn điều lệ (VND)Nội dung tăng vốnĐơn vị cấp
20006.000.000.000Vốn ban đầu sau khi cổ phấn hóaSở Kế hoạch và Đầu tư
20036.500.000.000Vốn góp thêm từ TCT XD VN và phát hành cho CBNVỦy ban Chứng khoán Nhà nước
200610.000.000.000Vốn góp thêm từ TCT XD VN và chào bán cho cổ đông hiện hữuỦy ban Chứng khoán Nhà nước
200916.000.000.000Chào bán cho cổ đông hiện hữuỦy ban Chứng khoán Nhà nước
201718.399.750.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tứcỦy ban Chứng khoán Nhà nước
201821.894.780.000Phát hành cổ phiếu để trả cổ tứcỦy ban Chứng khoán Nhà nước
201935.031.640.000Chào bán cho cổ đông hiện hữuỦy ban Chứng khoán Nhà nước

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Trong năm Công ty không phát sinh nghiệp vụ có liên quan:

Giá trị cổ phiếu quỹ đậu kỳ: 0 đồng

Số lượng mua: 0 cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu quỹ tăng thêm: 0 đồng

Số lượng bán: 0 cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu quỹ giảm đi: 0 cổ phiếu

Giá trị cổ phiếu quỹ cuối kỳ: 0 đồng

Các chúng khoán khác

Các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm các bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán)

Trong năm công ty Không phát sinh nghiệp vụ có liên quan

CHƯƠNG

024

Báo cáo của Ban Giám đốc

36 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2024

42 Mục tiêu định hướng và giải pháp năm 2025

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2024 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình thực hiện so với kế hoạch

Chỉ tiêuĐơn vị tínhThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024So với cùng kỳ (%)So với kế hoạch (%)
Sản lượng thực hiệnản lượng vận tảiản lượng bán XDm3.km366.860.06931.78279.094.12929.1981189210596
Doanh thu thuầnTriệu đồng736.693685.3459393,6
Tổng lợi nhuận trước thuếTriệu đồng3.9535.522140115
Tổng lợi nhuận sau thuếTriệu đồng3.0914.176135110
Tổng giá trị đầu tưTriệu đồng23.2629.5134164

Kinh doanh xăng dầu

Sản lượng bán xăng dầu:

Tổng sản lượng bán năm 2024: 29.198 m³, bằng 96% kế hoạch và 92% cùng kỳ; Trong đó:

Bán lẻ, nội dung: 29.113 m3, bằng 99% kế hoạch và 98% cùng kỳ.

Bán khác (bán buôn): 85 m3.

Các của hàng đã tỗ chức tốt công tác bán hàng để tăng trưởng và hoàn thành vượt mức kế hoạch giao

Doanh thu và chi phí kinh doanh xăng dầu:

Tổng doanh thu: 521.224 triệu đồng, bằng 92% kế hoạch và 93% cùng kỳ.

Tổng lãi gộp: 30.303 triệu đồng, tương ứng lãi gộp bình quân 1.038 đ/lít (bao gồm cả yếu tố giá vùng 2 và chênh lệch giá hàng tổn kho do tăng giảm giá). Trong đó lãi gộp bán lẻ là 1.041 đồng/lít.

Tổng chi phí: 25.625 triệu đồng (không tính phân bổ CF quản lý 3.441 trđ), tương ứng chi phí 887 đồng/lít.

Trong đó chi phí bán lẻ là 880 đồng/lít.

Lợi nhuận xăng dầu trước thuế: 1.237 triệu đồng, bằng 103% kế hoạch và 140% cùng kỳ.

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kinh doanh vận tải

Sản lượng vận tải:

Tổng sản lượng vận tải năm 2024 đạt 79.094.129 m3.km, bằng 105% kế hoạch và 118% cùng kỳ. Trong đó:

• SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình đạt 26.544.340 m3.km, bằng 71% kế hoạch (Lý do vận chuyển cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình giảm do Chi nhánh xăng dầu Sơn La chuyển lên thành Công ty xăng dầu Sơn La từ 01/07/2024)

SL vân chuyển cho Công ty Xăng dầu Sơn La đạt 10.932.147 m3.km (Tính từ 1/07/2024 đến 31/12/2024)

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Điện Biên đạt 18.285.969 m3.km, bằng 106% kế hoạch và 107% cùng kỳ

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh đạt 7.684.951 m3.km, bằng 105 % kế hoạch và 106% cùng kỳ

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Nam đạt 796.562 m3.km (Công ty xăng dầu Hà Nam được thành lập từ 01/07/2024 trước đây là Chi nhánh xăng dầu Hà Nam trực thuộc Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh);

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Hà Bắc bằng 6.265.973 m3.km, bằng 88% kế hoạch và bằng 288% so với 2023

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Bắc Thái bằng 4.019.219 m3.km (Được Tập đoàn, Tổng công ty giao vận chuyển từ 1/3/2024)

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Bắc Ninh bằng 1.740.131 m3.km, (Được Tập đoàn, Tổng công ty giao vận chuyển từ 1/3/2024)

SL vận chuyển cho Công ty Xăng dầu Vĩnh Phúc bằng 1.369.264 m3.km (Được Tập đoàn, Tổng công ty giao vận chuyển từ 1/4/2024)

SL vận chuyển nội bộ Công ty 1.444.944 m3.km, bằng 104% kế hoạch và 99% cùng kỳ

• SL vận chuyển khác 102.558 m3.km

• SL vận chuyển cho Tổng Công ty 623 m3.km

Doanh thu và chi phí vận tải năm 2024:

Tổng doanh thu: 160.636 triệu đồng, bằng 102% kế hoạch và 114% cùng kỳ

Đơn giá cước bình quân toàn Công ty: 2.031 đồng/m3.km

Giá thành vận tải: 1.976 đồng/m3.km

Lợi nhuận vận tải trước thuế đạt 4.332 triệu đồng, bằng 130% kế hoạch và 128% cùng kỳ.



Kinh doanh hàng hóa khác

Sản lượng, doanh thu:

Dầu mỡ nhọn: 74.011 lít, bằng 86% kế hoạch và 79% cùng kỳ

Nước giặt: 3.192 hộp, bằng 118% kế hoạch và 121% cùng kỳ

Doanh thu bảo hiểm: 2.498 triệu đồng, bằng 98% kế hoạch và 96% cùng kỳ.

Lợi nhuận khác: 176 triệu đồng.

Tình hình tài chính

Công ty thực hiện tốt công tác điều hành tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng kịp thời dòng tiến để phục vụ công tác kinh doanh, công tác đấu tư, thực hiện tốt công tác thu hối công nợ khách hàng, đảm bảo an toàn tài chính và mọi mặt hoạt động trong năm 2024. Chi phí tài chính là 1.957 triệu đồng, trong đó lãi vượt định mức công nợ tại văn phòng công ty chỉ phát sinh 26 triệu đồng.

Một số chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêuĐơn vị20232024Tăng/giảm (%)
Tổng giá trị tài sảnTriệu đồng98.38895.532-2,90
Doanh thu thuầnTriệu đồng736.693685.345-6,97
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhTriệu đồng3.9535.75145,45
Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng3.9535.52239,69
Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng3.0904.17635,11
Tỷ lệ trả cổ tức%7928,57

Khả năng sinh lời

Chỉ tiêu về khả năng sinh lờiThực hiện năm 2023 (%)Thực hiện năm 2024 (%)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẩn0,40,6
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH (ROE)6,28,2
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)3,15,8
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuẩn0,50,8

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần và hệ số Lợi từ hoạt động KD/Doanh thu thuần năm 2024 tăng so với thực hiện năm 2023 do yếu tố lãi gộp Tập đoàn giao ổn định và mức bình quân cả năm 2024 cao so với năm 2023.

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH (ROE) năm 2024 cao hơn 1,3 lần so với thực hiện năm 2023. Lý do: Sản lượng vận tải năm 2024 tăng 18% so với năm 2023, lại gộp xăng dầu Tập đoàn giao ổn định đảm bảo đủ chi phí bán hàng và có lãi.

Q Khả năng thanh toán

Chỉ tiêu về khả năng thanh toánThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024
Hệ số thanh toán nhanh0,40,4
Hệ số thanh toán hiện hành0,60,7

Hệ số thanh toán hiện hành 0,7 và hệ số thanh toán nhanh 0,4 Công ty có gặp đôi chút khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán tuy nhiên vẫn luôn duy trì khả năng thanh toán ở mức an toàn.

Tình hình tài sản

Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31.12.2024 là 95.539 triệu đồng, giảm 2.849 triệu đồng. Trong đó: Tài sản dài hạn (Tài sản cố định hữu hình) giảm do khấu hao trong năm là 14 tỷ trong khi giá trị đấu tư mới 9,5 tỷ đồng; Phải thu ngắn hạn tăng (phải thu cước vận tải tháng cuối năm) do được Tập đoàn/Tổng công ty giao thêm thị phấn vận chuyển.


Chỉ tiêu về cơ cấu vốnThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024
Hệ số nợ/tổng tài sản0,490,47
Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu0,980,88
Hệ số Nợ ngân hàng/Vốn chủ sở hữu0,20

Tình hình nợ phải thu khách hàng

Tại thời điểm 31.12.2024 là 9.978 triệu đồng chủ yếu là nợ phải thu cước vận tải các công ty xăng dầu thành viên thuộc Tập đoàn.

Q Tình hình nợ phải trả

Tổng nợ phải trả tại thời điểm 31.12.2024 là: 44.808 triệu đồng, giảm 3,9 tỷ đồng so với năm 2023.

Thay đổi về vốn cổ đông, cổ phần và cơ cấu vốn

Năm 2024, Vốn cổ đông, cổ phần và cơ cấu vốn không thay đổi. Vốn điều lệ là 35.031.640.000 đồng. Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 3.503.164 cổ phiếu tương ứng với vốn điều lệ là 35.031.640.000 đồng, trong đó:

Vốn góp của Tổng công ty dịch vụ xăng dầu Petrolimex: 17.867.130.000 đồng chiếm tỷ lệ 51%.

Các cổ đông khác: 17.164.510.000 đồng chiếm tỷ lệ 49%.

Công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật

Danh mục đầu tư đã được quyết toán năm 2024


TTHạng mục đầu tưKhối lượng thực hiệnKế hoạch 2024 (Triệu đồng)Thực hiện 2024 (Triệu đồng)TH/KH (%)
Tổng giá trị đầu tư:10.4809.51390,7
1Xe ôtô 07 chỗ012.4392.15088,1
2Xe ôtô sitec chở xăng dầu037.8737.21091,6
3Bề chứa xăng dầu0316815391



Đầu tư của hàng xăng dầu

Công ty đã thực hiện xong thủ tục đến bù đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp thuế trước bạ và đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chủ trương. Công ty đang tiến hành các thủ tục xin thuê đất và xin giấy phép để xây dựng CHXD.

Công tác tổ chức, lao động, tiền lương

Ô Công tác tổ chức, cán bộ

Giải thế Cửa hàng xăng dầu Việt Zin kế từ 31/03/2024 do hết thời hạn thuê.

Rà soát, bổ sung Quy hoạch cán bộ diện Giám đốc Công ty quản lý giai đoạn 2020-2026.

Quy hoạch cán bộ diễn Tổng công ty, Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty quản lý giai đoạn 2026-2031.

Hoàn thành việc nhận xét, đánh giá cán bộ; Kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 theo quy định.

Thực hiện đúng quy trình và bổ nhiệm lại và bổ nhiệm cán bộ trong năm đáp ứng yêu cầu công việc.

Tình hình lao động

Công ty sử dụng lao động tại các đơn vị trong kế hoạch. Lao động thực tế sử dụng đến ngày 31/12/2024 là 255 người bằng 98,5% kế hoạch và bằng 103% cùng kỳ.

Tiền lương và thu nhập

Thu nhập bình quân: 16,26 triệu đồng/người/tháng, bằng 98% kế hoạch và 114% cùng kỳ. Trong những khó khăn như giá xăng dầu thế giới lên xuống thất thường, nhưng Công ty vẫn đảm bảo ổn định các chế độ tiến lương và phúc lợi cho người lao động. Qua đó, càng giúp người lao động thêm yên tâm gắn bó với đơn vị, góp phần ổn định tình hình sản xuất kinh doanh.

Thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, khám sức khỏe định kỳ cho 100% người lao động, giải quyết kịp thời các chế độ hữu trí, ớm đau, thai sản, dưỡng sức đối với người lao động theo quy định. Thực hiện chi bối dưỡng hiện vật, bảo hộ lao động, chi bối dưỡng chống nóng cho lao động trực tiếp làm việc tại của hàng xăng dầu và các Đội vận tải trực thuộc.

Công tác quản trị nội bộ

Công ty luôn quan tâm rà soát, sửa đổi bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm quản lý nội bộ để phù hợp với các quy định mới của nhà nước làm cơ sở, căn cứ pháp lý để quản lý, điều hành doanh nghiệp. Cụ thể:

Ban hành Thỏa ước lao động tập thể của Công ty có hiệu lực từ 01/02/2024 với một số điều khoản có lợi cho người lao động. Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Ban hành Hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương của Công ty làm cơ sở đông, hướng các chế độ về bảo hiểm xã hội và xây dựng mức lượng khoán cho người lao động.

Ban hành Quy chế trả lương người quản lý; Quy chế trả lương và thưởng đối với người lao động.

Ban hành Quy định về tổ chức, điều hành vận tải đảm bảo phù hợp với hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty.

Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng phụ lái xe vận tải xăng dầu nhằm đảm bảo nhu cầu vận chuyển xăng dầu của các Đội vận tải trực thuộc.

Quy định về định mức hào hụt xăng dầu tại của hàng xăng dầu.

xuất hóa đơn theo từng lần bán hàng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Trong quá trình thực hiện công ty đã rà soát, khảo sát, đồng bộ lại định mức kinh tế kỹ thuật phương tiện vận tải để tiết giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh từ tháng 4/2024.

Tiếp tục tổ chức lấy ý kiến khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải trong quá trình vận chuyển giao nhận hàng giữa lái xe và khách hàng.

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các khâu từ chi phí văn phòng, sử dụng lao động hợp lý, công tác đấu tư, chi phí cải tạo sửa chữa, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.

Chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện an toàn kỹ thuật, an toàn PCCC, BVMT và an toàn VSLĐ cho CBCNV, lái xe toàn Công ty.

Công ty đã triển khai lắp đặt phần mềm EGAS tích hợp phần mềm tự động hóa thu nhận tín hiệu cột bơm phục vụ

Công tác an toàn, PCCC, bảo vệ môi trường

Nhiệm vụ đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt lên hàng đầu. Công ty luôn quan tâm chỉ đạo các đơn vị cơ sở tăng cường công tác an toàn: ATVSLĐ, BVMT, PCCC, an toàn tiến hàng, thực hiện tốt các quy định, quy chế thông qua công tác tuyên truyền, kiểm tra và đào tạo.

Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người có trách nhiệm theo dõi giám sát lái xe qua TBGSHT (thiết bị giám sát hành trình) trong suốt quá trình xe vận chuyển, để kịp thời phát hiện, cảnh báo, thực hiện nhắc nhở ngay đối với lái xe khi chạy quá tốc độ, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai quy trình vận hành, thiết bị GSHT không có tính hiệu, các nguy cơ gây mất an toàn giao thông khác, các phương tiện đang dùng đồ sai quy định, có hình thức cảnh báo, sử lý lái xe, nhắc nhở lái xe vi phạm.

Duy trì, tổ chức kiểm định đúng thời hạn đối với các phương tiện ô tô xitec, kiểm tra định kỳ và đột xuất xe ô tô xi téc về công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, kết cấu xi téc và chấp hành các quy định của Pháp luật, của Công ty; 100% xe ô tô xitec được cấp giấy phép đủ điều kiện vận chuyển chất nguy hiểm về cháy nổ.

Tổ chức kiểm tra định kỳ tại các của hàng xăng dầu để chấn chỉnh công tác đảm bảo an toàn PCCC và bảo vệ môi trường, bổ sung hệ thống chống sét, dụng cụ PCCC; hoàn thiện hỗ sở bảo vệ môi trường theo quy định tại các đơn vị trong toàn Công ty gồm hợp đồng thu gom rác thải nguy hại, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu...

Công ty đã tổ chức phối hợp với Công an PCCC diễn tập tại một số CHXD như Đồng Mai, Tân Dân, Phượng Dục... nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm chấp hành quy định PCCC của Pháp luật, nội quy quy chế và của Công ty, bảo đảm an toàn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty thường xuyên quán triệt đối với người lao động đặc biệt là lái xe về việc chấp hành các quy định của Pháp luật đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, số các vụ tai nạn đã giảm nhiều.

MỤC TIÊU ĐỊNH HƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP NĂM 2025

Tình hình

Tình hình chính trị, kinh tế thế giới năm 2025 dự báo có nhiều bất ổn, đối mặt với nhiều rủi ro có thể làm giá dầu thế giới tiếp tục diễn biến bất thường.

Tập đoàn đã ban hành bộ cước gốc mới áp dụng từ 01/01/2025 kèm theo văn bản số 3178/ PLX- CSKD ngày 31/12/2024 trong đó yêu cầu các Công ty xăng dầu tiết giảm tối thiểu 2% đơn giá cước vận chuyển so với đơn giá cước Tập đoàn quy định, làm doanh thu cước vận tải của Công ty giảm mạnh (Trong đó giảm mạnh nhất là Công ty xăng dầu Sơn la giảm 20%, Công ty xăng dầu Điện Biên giảm 28%) và tổ chức đấu thấu vận tải để thực hiện từ 01/04/2025.

Theo thông tư 71/2024/TT-BCA về giám sát hành trình và ghi nhận hình ảnh người lái xe, tài xế bị giới hạn sổ giờ lái xe trong ngày và tuần. Điều này làm giảm năng suất vận hành của xe, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động vận tải. Ngoài ra, Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2025 sẽ tăng mức xử phạt lỗi vi phạm giao thông lên nhiều lần, gây cho lái xe tâm lý hoang mang lo sợ.

Về kinh doanh xăng dầu, thị trường trong nước tiếp tục vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mức cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng khốc liệt. Các mặt hàng kinh doanh hàng hóa khác vẫn cạnh tranh mạnh mẽ sẽ tác động đến công tác bán hàng và hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Các cơ quan chức năng sẽ tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ, bất thường, từ xa, qua giám sát hành trình nhằm ngăn ngừa và xử lý nghiêm các vụ việc trực lợi, gian lận trong các khâu vận chuyển, đo lường, kiểm soát chất lượng xăng dầu tại các phương tiện vận tải và của hàng xăng dầu.

Một số giải pháp trọng tâm

Công tác kiểm tra

Tổ chức kiểm tra công tác an toàn PCCN, ATVSLĐ và BVMT; Công tác phòng chống lũ lụt tại các cửa hàng xăng dầu, đảm bảo tuyệt đối an toàn về người và tài sản

Tổ chức kiểm tra, xét nghiệm các chất gây nghiện đối với lao động lái xe. Xử lý nghiêm các lái xe biểu hiện nghiệm ma tụy, sử dụng các chất gây nghiện trong danh mục cấm sử dụng

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đối với lái xe xitec chấp hành các quy định của pháp luật và nội quy, quy định của Công ty trong quá trình giao nhận, vận tải xăng dấu cho các đơn vị; thực hiện văn minh thương mại và giữ gìn uy tín thương hiệu Petrolimex, thương hiệu Công ty, văn minh giao tiếp, chấp hành luật giao thông trên đường vận chuyển. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình vận chuyển xăng dấu từ kho đến CHXD nhằm không ngừng nâng cao phong cách và chất lượng phục vụ của đội ngũ công nhân Lái xe.

Tăng cường công tác tự kiểm tra, quán triệt các Cửa hàng trưởng của hàng xăng dầu thực hiện nghiêm Quy chế quản lý Cửa hàng xăng dầu của Công ty, trong đó lưu ý về lưu mẫu xăng dầu, chất lượng hàng hóa và quản lý hóa đơn bán hàng theo quy định.



Công tác an toàn

Tăng cường công tác tuyên truyền luật phòng, chống tác hại của rượu bia để toàn thể người lao động, đặc biệt là đội ngũ lái xe không uống rượu bia khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Tuyên truyền, giáo dục lái xe nâng cao kiến thức và kỹ năng lái xe an toàn, ý thức về đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao thông của người lái xe.

Theo dõi và giám sát hành trình chặt chẽ (GPRS) Quán triệt lái xe tuyệt đối không vi phạm quy trình giao nhận vận chuyển hàng hoá từ kho đến các cửa hàng xăng dầu, đảm bảo chất lượng hàng hoá đi đường, thực hiện lưu mẫu khi nhập hàng, không nhập nhầm lẫn các mặt hàng xăng dầu và an toàn cháy nổ khi nhập hàng cho khách hàng và các cửa hàng của Công ty, không để đút nguồn tại các cửa hàng.

Bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình SXKD; tăng cường công tác kiểm tra giám sát về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, công tác an toàn tiến hàng, công tác bảo đảm an ninh, an toàn giao thông, an toàn tại các Cửa hàng xăng dầu.

Rà soát những phương tiện không đảm bảo an toàn về kết cấu, động cơ, công nghệ, theo quy chuẩn của Nhà nước, tiến hành sửa chữa, thay thế đảm bảo an toàn kỹ thuật cho phương tiện hoạt động.



Công tác kinh doanh

Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, tổ chức tốt công tác vận tải xăng dầu đảm bảo đáp ứng kịp thời nguồn hàng cho các đơn vị được Tập đoàn giao. Sắp xếp bổ trí phương tiện, con người phù hợp với địa hình và nhu cầu giao nhận hàng cho Công ty xăng dầu Hà Bắc mới được Tập đoàn, Tổng công ty giao từ 01/07/2023

Tăng cường các chương trình làm việc, trao đổi thông tin thị trường với các Công ty xăng dầu, khách hàng để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tranh thủ sự ứng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện trong kinh doanh.

Chủ động, linh hoạt, nhạy bến thích ứng với biến động của thị trường và cơ chế kinh doanh để đạt được mục tiêu; nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua tiết giảm chi phí và sử dụng nguồn lực hợp lý.

Tích cực, đấy mạnh tìm kiếm thuê lại các cửa hàng xã hội có hiệu quả để giảm thiểu chi phí đầu tư

Đánh giá phân loại chất lượng phương tiện vận chuyển toàn Công ty để kiện toàn biên chế xe cho các Đội vận tải phù hợp với năng lực và nhu cầu vận chuyển của từng địa bàn. Nâng cao công tác điều vận khoa học, hợp lý hoá đường vận động hàng hoá, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả vận tải.

Xây dựng kế hoạch đấu tư, thanh lý các xe có dung tích nhỏ, cũ hay hỏng hóc chi phí sửa chữa lớn, đấu tư thay thế bằng các xe mới hiện đại dung tích lớn để giảm chi phí, tăng năng suất vận tải đáp ứng nhu cầu cho khách hàng.

Kinh doanh xăng dầu các đơn vị cần phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh, chủ động bám sát thị trường; tổ chức tốt công tác dự báo, lập đơn hàng và bảo đảm nguồn để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tăng cường các giải pháp tiếp thị, cơ chế bán hàng nhằm thu hút khách hàng ở cửa hàng. Đồng thời nâng cao văn minh thương mại phục vụ tốt khách hàng, thực hiện cơ chế thưởng khuyến khích đối với của hàng để gia tăng sản lượng bán lẻ, nâng cao năng suất lao động.

Đây mạnh kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngành.

Một số giải pháp trọng tâm

Công tác quản trị nội bộ

Tiếp tục rà soát để bổ sung hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định quản lý nội bộ Công ty phù hợp với các quy định mới của Nhà nước, Tập đoàn và Tổng công ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex.

Nghiên cứu quy chế trả lương cho người lao động, tận dụng nguồn cơ sở dữ liệu sẵn có trên phần mềm ERP, động bộ phân hệ lao động, tiến lượng để tiến tới thống nhất cách thức chi trả lương trong Công ty.

Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của công nhân lái xe vận tải để đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cháy nổ và an toàn trong giao nhận hàng hóa.

Rà soát hoàn thiện bộ định mức, định nghịch quản lý vận tải và đơn giá khoán sửa chữa đảm bảo phù hợp với các quy định và sát với thực tế, thoả mãn hài hoà lợi ích giữa người lao động và hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cơ sở, nâng cao chất lượng công tác quản lý tại các CHXD, đảm an toàn tuyệt đối mọi mặt trong hoạt động SXKD, đồng thời tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh.



Công tác đầu tư

Hiện tại dự án xây dựng CHXD trên QL32, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội đã được UBND thành phố phê duyệt chủ trương. Tiếp tục làm việc với các Sở, Ban, Ngành của thành phố và UBND huyện Thạch Thất chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất và tiếp tục hoàn thiện các thủ tục xây dựng CHXD.

Triển khai cải tạo xây dựng trụ sở Văn phòng công ty.

Đầu tư phương tiện vận tải tăng năng lực vận chuyển đáp ứng nhu cầu vận chuyển năm 2024 và chuẩn bị hội nhập DOC.

Cải tạo sửa chữa CHXD theo nhận diện thương hiệu mới Petrolimex và phù hợp về công nghệ để đáp ứng công tác quản trị của Tập đoàn/Tổng công ty.



Công tác tài chính

Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Tập đoàn và vốn vay của cán bộ công nhân viên để đảm bảo dòng tiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Đảm bảo vốn cho công tác đầu tư, thanh quyết toán các khoản chi phí đã tam ứng để thu hoàn ứng.

Tăng cường công tác kiểm soát công nợ, bảo đảm an toàn tài chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tất cả các khâu từ chi phí văn phòng, sử dụng lao động hợp lý, công tác đầu tư, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.



Công tác tổ chức tiến lương

Kiện toàn công tác cán bộ và lao động tại các Đội vận tải và một số đơn vị trực thuộc Công ty, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng suất lao động.

Hoàn thành phương án tính lương cho lái xe xăng dầu ứng dụng trên phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP, phần hệ nhân sự tiến lương.

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025

STTChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2025So với TH 2024 (%)
1Sản lượng kinh doanh chính
1.1Sản lượng vận tải bộm3.km90.000.000114
1.2Sản lượng bán lẻ xăng dầum329.000100
1.3Dầu mỡ nhờnTấn80108
1.4Nước giặtChai3.500110
1.5Bảo hiểmTriệu đồng2.600104,1
2Doanh thuTriệu đồng695.800102
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng6.200112
4Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng4.900117
5Tỷ lệ chia cổ tức%9100
6Tổng giá trị đầu tư trong kỳTriệu đồng20.682217,4
7Nộp ngân sáchTriệu đồng8.300102,8
8Số lượng lao độngNgười263103
9Thu nhập BQ theo nguồn lượngTrđ/ng/th18.140114,4
10Tổng nguồn lượngTriệu đồng55.500105,9

CHƯƠNG

05

Đánh giá của Hội đồng quản trị

48 Đánh giá về các mặt hoạt động của công ty

49 Hoạt động chung của Hội đồng quản trị

50 Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc

50 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT

ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Năm 2024 dù đối mặt với không ít khó khăn, nền kinh tế toàn cầu giữ vững được nhịp tăng trưởng. GDP thể giới năm 2024 đạt 3,2%, năm 2023 là 3,1%. Tốc độ lạm phát toàn cầu giảm từ 6,7% của năm 2023 xuống còn 5,8% trong năm 2024. Kinh tế Việt Nam cũng cũng giữ được đà tăng trưởng 7,09%.

Giá xăng dầu thế giới giữ ổn định, không biến động mạnh trong năm 2024 mặc dù bất ổn chính trị ở Trung Đông và Đông Âu vẫn tiếp tục leo thang do thế giới đang dịch chuyển sang nguồn năng lượng tái tạo, xu hướng phát triển ô tô chạy điện khiến nguồn cung dầu và nhu cầu sử dụng dầu gần như được cân bằng thậm chí có thời điểm cung vượt cẩu. Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước cũng tăng trưởng chậm, một phần cũng do thị trường ô tô chạy điện phát triển.

Tình hình kinh doanh của Công ty có những thuận lợi được Tập đoàn/Tổng công ty hỗ trợ về cơ chế, thị trường và nguồn vốn, tuy nhiên vẫn còn phải đối mặt với không ít khó khăn: Nhiều phương tiện vận tải của Công ty còn cũ mát, hỏng hóc nhiều, dung tích hỏ, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cao chưa được thay thế. Trong khi đó công tác đấu tự còn vướng nhiều thủ tục khó khăn. Chi phí đấu vào kinh doanh vận tải phát sinh tăng do nhà nước tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực liên quan đến vận tải. Kinh doanh xăng dấu có thời kỳ Tập đoàn giao lợi nhuận gộp bán xăng dấu quá thấp, Công ty không đủ bù đắp chi phí bán hàng. Chi phí bán hàng tăng do thực hiện quy định xuất hóa đơn theo từng lần bán hàng.

Với tinh thần quyết tâm, nỗ lực của tập thể Ban Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Công ty đã quyết liệt triển khai các giải pháp đồng bộ, linh hoạt, kịp thời, phần đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh; đồng thời đảm bảo an toàn về mọi mặt hoạt động, tình hình tài chính lành mạnh.

Đánh giá về các mặt hoạt động của công ty

Năm 2024, HĐQT hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ, Luật doanh nghiệp. Các cuộc họp của HĐQT được duy trì đều đặn, đúng Điều lệ. HĐQT đã bám sát tình hình thực tế của công ty để triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng. HĐQT đã đưa ra và triển khai các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát các hoạt động của Công ty và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ.

Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức hợp 04 phiên, tổ chức 15 lần lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để quyết định các nội dung thuộc chức trách, nhiệm vụ. Một số công việc chính HĐQT đã thực hiện như sau:

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch khác trình Đại hội đồng cổ động năm 2024 thông qua.

Thông qua các Báo cáo tài chính kiểm toán và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hàng quý và năm 2024.

Chỉ đạo thực hiện chia cổ tức 7% năm 2023 bằng tiền cho cổ động hiện hữu.

Sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế quản lý nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty Dịch vụ xăng dầu Petrolimex để quản lý, giám sát, điều hành hoạt động của Công ty.

Chỉ đạo định hướng phát triển kinh doanh; rà soát, khảo sát các định mức kinh tế kỹ thuật, các tuyến vận chuyển mới được giao nhiệm vụ; đấu tư, nâng cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP để đáp ứng yêu cầu quản trị chi phí vận tải, nâng cấp phần mềm Egas đáp ứng yêu cầu xuất hóa đơn xăng dầu tự động sau từng lần bán hàng tại các Cửa hàng xăng dầu.

Chỉ đạo các giải pháp để tiếp tục xin thủ tục đầu tư xây dựng mới của hàng xăng dầu.

Chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ diện HĐQT công ty quản lý.

Chỉ đạo tổ chức hội nghị hội nghị tổng kết công tác năm 2024 và hội nghị người lao động năm 2025.

Chỉ đạo, định hướng công tác, xây dựng kế hoạch 2025 và công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2025.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính năm 2024 như sau:

Tổng sản lượng vận tải xăng dầu đạt 79,09 triệu m3.km bằng 105% kế hoạch và 118% so với TH năm 2023. Sản lượng vận tải tăng do Tập đoàn, Tổng Công ty giao thêm thị phấn vận tải cho Công ty.

Tổng sản lượng xuất bản xăng dầu đạt 29.198 m³ bằng 96% kế hoạch và 92% so với TH năm 2023. SL bán lẻ là 29.113 m³ bằng 99% kế hoạch và 98% so với TH năm 2023. Sản lượng bán lẻ không tăng so với cùng kỳ là do CHXD Việt Zin hết thời hạn thuê phải giải thể từ 01/4/2024.

Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 5.522 triệu đồng đạt 115% kế hoạch và 140% so với TH năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 4.182 triệu đồng bằng 110% kế hoạch và 135% so với TH năm 2023.

Thu nhập bình quân cho người lao động là 16.260.000 đồng/người/tháng, tăng 14% so với năm 2023.

Tổng giá trị đầu tư 9.513 triệu đồng đạt 64% kế hoạch và 41% so với TH năm 2023.

Tỷ lệ trả cổ tức 9%.

HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên HĐQT

Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, trong đó 03 thành viên đại diện vốn của Tổng công ty, 02 thành viên đại diện vốn cổ đồng cá nhân hoạt động kiểm nhiệm. Năm 2024 các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; tuân thủ đúng các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty, quy chế quản lý Người đại diện đối với phần vốn của Tổng công ty tại Công ty, quy chế hoạt động của HĐQT Công ty. Các thành viên HĐQT đã tham dự đẩy đủ các cuộc họp HĐQT, tham gia ý kiến đẩy đủ các lần HĐQT công ty tổ chức lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản.

Thù lao, chi phí của HĐQT năm 2024

Tiền lương, thù lao của HĐQT được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, Tổng công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024.

Tổng tiến lương, thù lao của các thành viên HĐQT năm 2024 là 1.855 triệu đồng

ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Với vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của mình, HĐQT đã tích cực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, theo dõi sát sao hoạt động của Giám đốc và người quản lý khác, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động điều hành của Giám đốc, các thành viên Ban giám đốc Công ty.

HĐQT đã chỉ đạo, giám sát hoạt động của Giám đốc thông qua đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm 2024, quyết định những mục tiêu cụ thể và đề ra các chủ trương, định hướng và giải pháp trọng tâm để Giám đốc Công ty tổ chức triển khai thực hiện.

Trong năm 2024, theo chỉ đạo của HĐQT, Ban điều hành đã chỉ đạo quyết liệt và thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ. Nhiều mặt hoạt động của Công ty được đặc biệt quan tâm như: Công tác đấu tư; tiết giảm, sử dụng hợp lý chi phí; rà soát, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật; quản lý chặt chẽ công ngữ, bảo đảm an toàn tài chính và hiệu quả kinh doanh.

Nhìn chung, năm 2024, Giám đốc, các thành viên Ban giám đốc và người quản lý Công ty đã thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các chỉ đạo, nghị quyết, quyết định của HĐQT. HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những thành tích và kết quả điều hành sản xuất kinh doanh năm 2024 của Ban Giám đốc Công ty

CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT

Năm 2025 là năm Tập đoàn tập trung sắp xếp tinh gọn bộ máy, gắn với cắt giảm chi phí, tái cấu trúc Tổng công ty PTC thông qua việc sát nhập Tổng công ty vào Tập đoàn. Bên cạnh những thời cơ thuận lợi, nhưng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn thứ thách lớn hơn do phải tiết giảm giá cước và chuẩn bị đấu thầu vận tải; các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường kiểm tra, giám sát và tăng mức xử phạt rất nặng đối với hoạt động vận tải.

Một số chỉ tiêu cơ bản

Sản lượng vận tải xăng dầu: 90 triệu m3.km, bằng 114% so với thực hiện năm 2024.

Sản lượng bán xăng dầu: 29.000 m³. Trong đó: Bán lẻ, nội dụng 29.000 m³, bằng 100% so với thực hiện năm 2024.

Doanh thu 695.800 triệu đồng bằng 102% so với TH năm 2024.

Tổng lợi nhuận trước thuế: 6.200 triệu đồng, bằng 112% so với thực hiện năm 2024. Lợi nhuận sau thuế 4.900 triệu đồng, bằng 117% so với thực hiện năm 2024.

Thu nhập bình quân người lao động 18 triệu đồng/người/tháng bằng 100% so với TH năm 2024.

Tỷ lệ chia cổ tức 9% bằng 100% so với thực hiện năm 2024.

Nộp ngân sách nhà nước 8.300 triệu đồng, bằng 103% so với TH năm 2024.

Tổng giá trị đầu tư 20.682 triệu đồng bằng 217% so với TH năm 2024.

Trong trường hợp giá trị đầu tư tăng so với kế hoạch, ĐHĐCD ủy quyền cho HĐQT Công ty thực hiện các trình tự thủ tục báo cáo Tổng công ty/Tập đoàn phê duyệt chủ trương trước khi thực hiện.

Các nhiệm vụ giải pháp trọng tâm

Chỉ đạo công tác bảo đảm tuyệt đối an toàn trong quá trình SXKD là mục tiêu hàng đầu, tăng cường công tác kiểm tra giám sát về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, công tác bảo đảm an toàn giao thông, công tác an ninh, an toàn tại các CHXD và phương tiện vận tải xăng dầu

Chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp để phần đấu hoàn thành tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch SXKD

Chỉ đạo bám sát và phối hợp tốt với Tập đoàn và các đơn vị trong việc thực hiện bộ cước vận tải mới và phân công lại thị trường vận tải. Tổ chức tốt hoạt động SXKD, phát triển thị trường, khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, gia tăng sản lượng, năng suất lao động để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải DOC của Tập đoàn.

Triển khai ứng dụng rộng rãi phương thức thanh toán không dùng tiến mặt, bổ sung nâng cấp phần mềm quản trị ERP để nâng cao quản trị và hiệu quả kinh doanh.

Tăng cường công tác quản lý hàng tổn kho hợp lý để giảm thiểu thiệt hại khi giảm giá xăng dầu, cố gắng giảm thiểu bị phạt đơn hàng.

Chỉ đạo công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định, quy chế, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với các quy định mới của Nhà nước, Tập đoàn và Tổng công ty.

Triển khai đầu tư thay thế, bổ sung năng lực vận tải; Chỉ đạo thực hiện các bước tiếp theo của dự án CHXD: chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất và hoàn thiện các thủ tục xây dựng CHXD trên QL32, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội.



CHƯƠNG

06

Quản trị công ty

54 Hội đồng quản trị

58 Ban Kiểm soát

60 Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thông tin về các thành viên HĐQT

STTHọ và tênChức vụNgày bắt đầu/không còn là TV HĐQTTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyển biểu quyết
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Lê Tự CườngChủ tịch07/4/20223,10%
2Nguyễn Tử BìnhThành viên07/4/20223,14%
3Nguyễn Tiến CườngThành viên07/4/20223,50%
4Võ Quang TuấnThành viên07/4/20223,50%
5Bùi Trung ĐịnhThành viên07/4/20224,95%

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị

STTThành viên HĐQTSố buổi hợpTỷ lệ tham dự (%)Lý do không tham dự
1Lê Tự Cường4/4100%
2Nguyễn Tử Bình4/4100%
3Nguyễn Tiến Cường4/4100%
4Võ Quang Tuấn4/4100%
5Bùi Trung Định4/4100%

Hoạt động giám sát của HĐQT đối với BGĐ

Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc Công ty thông qua những công việc cụ thể sau:

• Tổ chức ĐHĐC Dương niên năm 2024.

• Giao các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024.

• Sửa đổi, bổ sung và ban hành các Quy chế quản lý nội bộ phù hợp với điều kiện quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty.

• Thanh toán cổ tức 2023 bằng tiến cho cổ đông.

Giám sát công tác đầu tư thuộc thẩm quyền HĐQT quyết định.

Công tác tổ chức, lao động, tiến lương thuộc thẩm quyền HĐQT quyết định.

Các công tác khác.

Các Nghị quyết/QĐ HĐQT ban hành trong năm


STTSố Nghị quyết/QĐNgày ban hànhNội dung
178/QĐ-HĐQT-PTSHT02/01/2024Xếp lương CDCV đối với Ông Chu Đức Hậu
279/QĐ-HĐQT-PTSHT02/01/2024Ban hành quy chế trả lương, thưởng đối với người lao động Công ty
380/QĐ-HĐQT-PTSHT02/01/2024Ban hành quy định về thang bảng lương
481/QĐ-HĐQT-PTSHT10/01/2024Khen thưởng lao động tiên tiến năm 2023
582/QĐ-HĐQT-PTSHT12/01/2024Phê duyệt chủ trương, dự toán đầu tư 01 xe sitec
683/QĐ-HĐQT-PTSHT12/01/2024Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm sắm lớp ô tô sitec 6 tháng năm 2024
784/QĐ-HĐQT-PTSHT31/01/2024Xếp mức lương CDCV đối với người lao động
885/NQ-HĐQT-PTSHT22/02/2024Tổ chức họp ĐHĐCD thường niên năm 2024
985a/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Lê Tự Cường
1086/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Nguyễn Tử Bình
1187/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Nguyễn Tiến Cường
1288/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Đỗ Văn Định
1389/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Lê Hồng Tả
1490/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Bà Dương Tú Oanh
1591/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Bà Ngô Thị Vui
1692/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Chu Đức Hậu
1793/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Ngô Ngọc Vĩnh
1894/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Bùi Quốc Hoài
1995/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Nguyễn Thái Hưng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các Nghị quyết/QĐ HĐQT ban hành trong năm


STTSố Nghị quyết/QĐNgày ban hànhNội dung
2096/QĐ-HĐQT-PTSHT26/02/2024Điều chỉnh mức lương theo HĐ đối với Ông Trịnh Tiến Hoàng
2197/QĐ-HĐQT-PTSHT15/02/2024Phê duyệt quyết toán đầu tư 01 xe ô tô 07 chỗ
2298/QĐ-HĐQT-PTSHT29/02/2024Phê duyệt chủ trương, dự toán đầu tư 01 xe sitec
2399/QĐ-HĐQT-PTSHT29/02/2024Phê duyệt quyết toán gói thầu mua sắm sắm lốp ô tô sitec 6 tháng năm 2024
24100/QĐ-HĐQT-PTSHT13/03/2024Bổ nhiệm Trưởng phòng TM
25101/QĐ-HĐQT-PTSHT15/03/2024Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ
26102/QĐ-HĐQT-PTSHT15/03/2024Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Luật PCTN
27103/QĐ-HĐQT-PTSHT15/03/2024Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí
28104/QĐ-HĐQT-PTSHT15/03/2024Kiện toàn Hội đồng thi đua – khen thưởng
29105/QĐ-HĐQT-PTSHT15/03/2024Kiện toàn Hội đồng lương
30106/QĐ-HĐQT-PTSHT15/03/2024Phê duyệt chủ trương và dự toán đầu tư 02 xe sitec
31107/QĐ-HĐQT-PTSHT04/04/2024Ban hành quy định về định ngạch sử dụng lớp xe Sitec
32108/QĐ-HĐQT-PTSHT04/04/2024Ban hành quy định về định mức tiêu hao nhiên liệu xe sitec
33109/QĐ-HĐQT-PTSHT04/04/2024Ban hành quy định về định ngạch sử dụng kỹ thuật xe sitec
34110/QĐ-HĐQT-PTSHT04/04/2024Phê duyệt quyết toán đầu tư 01 xe đầu kéo
35111/NQ-ĐHĐCD-PTSHT10/04/2024Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024
36112/PTSHT-BB-ĐHĐCD10/04/2024Biên bản hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024
37113/QĐ-HĐQT-PTSHT12/04/2024Phê duyệt Kế hoạch SXKD năm 2024
38114/QĐ-HĐQT-PTSHT22/04/2024Khen thưởng cá nhân năm được giấy khen của TĐ năm 2023


STTSố Nghị quyết/QĐNgày ban hànhNội dung
39115/NQ-HĐQT-PTSHT03/05/2024Phê duyệt quyết toán đấu tư 02 xe sitec và chủ trương đấu tư 05 xe sitec
40116/QĐ-HĐQT-PTSHT03/05/2024Phê duyệt quyết toán đấu tư 02 xe sitec
41117/QĐ-HĐQT-PTSHT17/05/2024Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm sắm lớp ô tô quý 3/2024
42118/HĐQT-PTSHT30/05/2024CV Báo cáo thông tin KT
43119/QĐ-HĐQT-PTSHT19/06/2024Phê duyệt đấu tư 05 xe sitec
44120/QĐ-HĐQT-PTSHT28/06/2024Phê duyệt đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024
45121/QĐ-HĐQT-PTSHT22/07/2024Ban hành Quy chế dân chủ tại nơi làm việc
46122/QĐ-HĐQT-PTSHT01/08/2024Về việc nghỉ chế độ đối với ông Chu Đức Hậu
47123/QĐ-HĐQT-PTSHT28/08/2024Phê duyệt quyết toán mua sắm lớp ô tô quý 3/2024
48124/NQ-HĐQT-PTSHT24/09/2024Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm lớp ô tô quý 4/2024 và ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh trạm sạc xe điện
49125/QĐ-HĐQT-PTSHT24/09/2024Phê duyệt chủ trương và dự toán mua sắm lớp ô tô quý 4/2024
50126/QĐ-HĐQT-PTSHT08/10/2024Phê duyệt chủ trương cử cán bộ đi tham quan, du lịch, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài
51127/QĐ-HĐQT-PTSHT29/10/2024Về việc Ông Chu Đức Hậu thôi làm Người phụ trách quản trị Công ty để nghỉ chế độ
52128/NQ-HĐQT-PTSHT30/10/2024Nghị quyết phiên hợp HĐQT
53129/QĐ-HĐQT-PTSHT30/10/2024Phê duyệt đấu tư 07 xe ô tô sitec
54130/QĐ-HĐQT-PTSHT30/10/2024Phê duyệt quyết toán gói thấu mua sắm lớp ô tô quý 4/2024
55131/QĐ-HĐQT-PTSHT05/11/2024Ban hành sửa đổi quy chế trả lương, thù lao, tiến thưởng NQL
56132/NQ-HĐQT-PTSHT03/12/2024Về việc Phê duyệt điều chỉnh đơn giá tiến lượng và phê duyệt mặt bằng sử dụng đất khu B
57133/QĐ-HĐQT-PTSHT03/12/2024Phê duyệt điều chỉnh đơn giá tiến lượng năm 2024
58134/QĐ-HĐQT-PTSHT20/12/2024Phê duyệt đầu tư 03 xe ô tô sitec
59135/NQ-HĐQT-PTSHT30/12/2024Thông qua việc cho thuê 02 dãy nhà xưởng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Không có

Đào tạo về quản trị công ty

HĐQT, Ban Giám đốc đã cử đại diện tham gia các cuộc hội thảo, tòa đảm do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức mời Công ty tham dự.

BAN KIỂM SOÁT

Thông tin về thành viên Ban kiểm soát

STTHọ và tênChức vụNgày bắt đầu là TV BKSTrình độ chuyên mônTỷ lệ sở hữu cổ phân có quyến biểu quyết
1Dương Tú OanhTrường ban07/4/2022Cử nhân kinh tế ngành kế toán DNTM1,75%
2Ngô Ngọc VĩnhThành viên31/3/2017Cử nhân kinh tế ngành QTDN TM0,21%
3Hoàng Đức DiệnThành viên07/4/2022Kỹ sư cơ khí ô tô0,22%

Các biên bản của Ban kiểm soát

STTSố Biên bảnNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/PTSHT-BKS28/02/2024Thông qua Báo cáo của BKS trình ĐHDCĐ thưởng niên; Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giảm sát năm 2024100%
202/PTSHT-BKS26/07/2024Kiểm tra công tác lập và bảo cáo tài chính 6 tháng 2024; Giám sát việc triển khai thực hiện các mục tiêu kế hoạch ĐHDCĐ giao của Ban điều hành100%
303/PTSHT-BKS18/10/2024Đánh giá tình hình HDSXKD 9 tháng; Tình hình đầu tư phương tiện vận tải100%
404/PTSHT-BKS20/12/2024Đánh giá kết quả kiểm tra, giảm sát tại các đơn vị trực thuộc Công ty; Kết quả hoạt động kiểm tra, giảm sát của Ban kiểm soát 2024

Cuộc họp của Ban kiểm soát

STTThành viên HĐQTSố buổi hợpTỷ lệ tham dựTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự
1Dương Tú Oanh4/4100%100%
2Ngô Ngọc Vĩnh4/4100%100%
3Hoàng Đức Diện4/4100%100%

Hoạt động giảm sát của Ban Kiểm soát đối với HĐQT, Ban Giám đốc, Cổ đông

Giám sát hoạt động của HĐQT

Năm 2024, HĐQT đã triển khai tích cực các nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao theo đúng định hướng của Công ty.

HĐQT đã tổ chức 4 phiên hợp tập trung, có đầy đủ thành viên HĐQT tham gia. Các cuộc hợp diễn ra nghiêm túc, các thành viên HĐQT đều tham gia ý kiến thắng thắn, có trách nhiệm đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền HĐQT. HĐQT đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định theo thẩm quyền để quản lý và định hướng hoạt động của Công ty.



Hoạt động giảm sát đối với Ban Giám đốc điều hành

Năm 2024, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý đã có nhiều nỗ lực triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch do ĐHDCĐ và HĐQT giao.

Ban Kiểm soát nhận thấy Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của Công ty và pháp luật.

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác

Thường xuyên trao đổi thông tin với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác thông qua hình thức trao đổi trực tiếp, điện thoại, email, văn bản. Mọi sự phối hợp luôn đảm bảo quy định của pháp luật, Điều lệ, quy định của Công ty và vì lợi ích chung của Công ty.

BKS đã tham gia đầy đủ 4 cuộc hợp của HĐQT và đưa ra những ý kiến độc lập trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của BKS.

BKS được HĐQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác tạo điều kiện để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ


Giao dịch với bên liên quanMối quan hệNăm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Mua hàng hóa, dịch vụ
Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu PetrolimexCông ty mẹ632.636659.717.092.519
Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCPCùng Tập đoàn3.220.999.0563.746.661.303
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà NộiCùng Tập đoàn-325.259.080
Công ty Xăng dầu Hà Sơn BìnhCùng Tập đoàn443.583.914.165198.282.997
Công ty Xăng dầu Hà Nam NinhCùng Tập đoàn6.149.207.8676.618.221.343
Công ty TNHH Hóa chất PTNCùng Tập đoàn293.709.959121.782.540
Công ty CP Tin học Viễn thông PetrolimexCùng Tập đoàn728.687.8001.165.440.800
Công ty Xăng dầu Bắc TháiCùng Tập đoàn1.454.416.630881.186.580
Công ty Xăng dầu Điện BiênCùng Tập đoàn45.768.703-
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petro- limex Đà NẵngCùng Công ty mẹ119.880.000-
Công ty Xăng dầu Hà BắcCùng Tập đoàn1.326.065.225539.997.354
Công ty CP Thiết bị Xăng dầu PetrolimexCùng Tập đoàn-28.307.000
Công ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng NaiCùng Tập đoàn-8.014.000.000
Công ty Xăng dầu B12Cùng Tập đoàn50.760.000-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc NinhCùng Tập đoàn1.406.545.464-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà NamCùng Tập đoàn776.848.915-
Công ty Xăng dầu Hà TĩnhCùng Tập đoàn69.350.429-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hải DươngCùng Tập đoàn15.604.402-
Công ty Xăng dầu KV ICùng Tập đoàn141.844.312.641-
Công ty Xăng dầu KV IIICùng Tập đoàn441.261-


Giao dịch với bên liên quanMối quan hệNăm 2024 (VND)Năm 2023 (VND)
Mua hàng hóa, dịch vụ
Công ty Xăng dấu Nghệ AnCùng Tập đoàn3.038.000-
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petro-limex Hà NộiCùng Công ty mẹ274.304.929-
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ TĩnhCùng Công ty mẹ3.213.500-
Công ty TNHH MTV Xăng dấu Sơn LaCùng Tập đoàn29.927.073-
Công ty Xăng dấu Thanh HóaCùng Tập đoàn3.054.500-
Công ty TNHH MTV Xăng dấu Vĩnh PhúcCùng Tập đoàn120.505.014-
Lãi mua hàng chậm trả
Tổng công ty Dịch vụ Xăng dấu PetrolimexCông ty mẹ-171.561.135
Công ty Xăng dấu Hà Sơn BìnhCùng Tập đoàn104.265.531-
Bà Dương Tú OanhNguyên Phó Giám đốc
Vay tiến-1.200.000.000
Lãi vay nhập gốc72.564.750899.507
Ông Lê Hồng TáPhó Giám đốc
Vay tiến2.000.000.000-
Lãi vay nhập gốc49.498.229-
Trả tiền gốc, lãi vay2.049.498.229-
Cổ tức đã trả
Tổng công ty Dịch vụ Xăng dấu PetrolimexCông ty mẹ1.250.699.1001.786.713.000

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Lương thưởng, thù lao, các khoản lợi ích


STTTênChức vụThu nhập 2024 (VND)
Hội đồng quản trị5.487.094.634
1Ông Lê Tự CườngChủ tịch HĐQT763.836.000
2Ông Nguyễn Tử BìnhThành viên HĐQT, Giám đốc685.309.200
3Ông Nguyễn Tiến CườngThành viên HĐQT, Phó Giám đốc663.052.880
4Ông Vũ Quang TuấnThành viên HĐQT99.097.344
5Ông Bùi Trung ĐịnhThành viên HĐQT99.097.344
Ban Điều hành3.176.701.866
1Ông Nguyễn Tử BìnhThành viên HĐQT, Tổng giám đốc685.309.200
2Ông Nguyễn Tiến CườngThành viên HĐQT, Phó Giám đốc663.052.880
3Ông Đỗ Văn ĐịnhPhó Giám đốc643.618.880
4Ông Lê Hồng TáPhó Giám đốc504.756.880
5Bà Ngô Thị VuiKế toán trưởng679.964.026
Ban kiểm soát1.466.840.985
1Bà Dương Tú OanhTrường ban kiểm soát639.726.880
2Ông Ngô Ngọc VĩnhThành viên ban kiểm soát458.532.780
3Ông Hoàng Đức DiệnThành viên ban kiểm soát368.581.325

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ


STTNgười thực hiện giao dịchChức vụ của người nội bộSố lượng cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố lượng cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do thay đổi
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Ông Lê Tự CườngChủ tịch HĐQT106.2113,03108.7433,10Mua 2,532 CP với mục đích đầu tư cá nhân



CHƯƠNG

07

Báo cáo phát triển bền vững

66 Tác động đến môi trường

66 Quản lý nguồn nguyên vật liệu

66 Tiêu thụ năng lượng

67 Tiêu thụ nước

67 Tuân thủ pháp luật về môi trường

68 Chính sách liên quan đến người lao động

69 Trách nhiệm đối với công đồng địa phương

TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Tổng phát thải khí nhà kínhCác sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính
Doanh nghiệp không thực hiện thống kêKhông có

QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU

Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụngBáo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế
Doanh nghiệp không thực hiện thống kêDoanh nghiệp không thực hiện thống kê

TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp


STTTiêu chíNăm 2024Các biện pháp /sáng kiến tiết kiệm điện năm 2024
1Nhà cung cấp điệnCông ty Điện lực Hà ĐôngTuyên truyền nâng cao ý thức của Người lao động về việc tiết kiệm năng lượng.
2Lượng điện tiêu thụ (KWh)174.840Bật, tắt hệ thống điện và hệ thống điều hòa đúng giờ quy định. Để nhiệt độ điều hòa ở mức nhiệt độ trung bình, không chênh lệch quá cao so với nhiệt độ thực tế.
3Chỉ phí tiền điện năm (VND/năm)592.639.287

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả

Doanh nghiệp không thực hiện thống kê

TIÊU THỤ NƯỚC

STTTiêu chíNăm 2024Các biện pháp /chương trình tiết kiệm nước năm 2024
1Nhà cung cấp nướcCông ty TNHH MTV nước sạch Hà ĐôngThực hiện công tác tuyên truyền nhân viên sử dụng vật tư, nhiên liệu, điện, nước một cách hiệu quả, tránh lãng phí. Áp dụng nghiêm ngặt các quy trình bảo hộ lao động, quy trình giữ vệ sinh chung theo quy định của Công ty. Khuyến khích tái sử dụng văn phòng phẩm, tiết kiệm giấy in, tái sử dụng giấy một mặt... Hạn chế in ấn các tài liệu nếu không thực sự cần thiết, tăng cường trao đổi công việc qua thư điện tử, các thiết bị công nghệ...
2Lượng nước tiêu thụ năm (m3)2.293
3Chỉ phí tiền nước năm (VND/ năm)42.015.365
4Tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng (m3)Không thống kê
5Tỷ lệ % lượng nước tái chế và tái sử dụng/ tổng lượng nước sử dụng (%)Không thống kê
6Thông tin về hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống thoát nước/môi trườngKhông thống kê

TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG

CTCP Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây không vi phạm pháp luật, không có sự cố môi trường, không có khiếu nại của công đồng xung quanh về môi trường.



CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG

2,4%

Số người lao động

255 người



12,76%



Mức lượng trung bình

15.949.350 VND

13,94%

Thu nhập trung bình

16.261.724 VND

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Đảm bảo sức khỏe, an toàn

Nhiệm vụ đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh được đặt lên hàng đầu. Công ty luôn quan tâm chỉ đạo các đơn vị cơ sở tăng cường công tác an toàn: ATVSLĐ, BVMT, PCCC, an toàn tiến hàng, thực hiện tốt các quy định, quy chế thông qua công tác tuyên truyền, kiểm tra và đào tạo.

Giao nhiệm vụ bằng văn bản cho người có trách nhiệm theo dõi giám sát lái xe qua TBGSHT (thiết bị giám sát hành trình) trong suốt quá trình xe vận chuyển, để kịp thời phát hiện, cảnh báo, thực hiện nhắc nhở ngay đối với lái xe khi chạy quá tốc độ, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai quy trình vận hành, thiết bị GSHT không có tính hiệu, các nguy cơ gây mất an toàn giao thông khác, các phương tiện đang dùng đồ sai quy định, có hình thức cảnh báo, sử lý lái xe, nhắc nhở lái xe vi phạm.

Duy trì, tổ chức kiểm định đúng thời hạn đối với các phương tiện ô tô xitec, kiểm tra định kỳ và đột xuất xe ô tô xi téc về công tác đảm bảo an toàn kỹ thuật, kết cấu xi téc và chấp hành các quy định của Pháp luật, của Công ty; 100% xe ô tô xitec được cấp giấy phép đủ điều kiện vận chuyển chất nguy hiểm về cháy nổ.

Tổ chức kiểm tra định kỳ tại các cửa hàng xăng dầu để chấn chỉnh công tác đảm bảo an toàn PCCC và bảo vệ môi trường, bổ sung hệ thống chống sét, dụng cụ PCCC; hoàn thiện hỗ sở bảo vệ môi trường theo quy định tại các đơn vị trong toàn Công ty gồm hợp đồng thu gom rác thải nguy hại, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu...

Công ty đã tổ chức phối hợp với Công an PCCC diễn tập tại một số CHXD như Đồng Mai, Tân Dân, Phượng Dục... nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm chấp hành quy định PCCC của Pháp luật, nội quy quy chế và của Công ty, bảo đảm an toàn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty thường xuyên quán triệt đối với người lao động đặc biệt là lái xe về việc chấp hành các quy định của Pháp luật đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, số các vụ tại nạn đã giảm nhiều.

Điều kiện làm việc: Nhà xưởng, văn phòng làm việc được thiết kế thoáng mát, khang trang, hiện đại. Lực lượng lao động được trực tiếp trang bị đẩy đủ đồ bảo hộ, học cách thức về sinh và nguyên tắc an toàn lao động nghiêm ngặt của Chính phủ.

Thời gian làm việc đối với khối văn phòng Công ty, chi nhánh là 8h/ngày, 5 ngày/tuần và nghỉ trưa 1h, được nghỉ vào ngày thứ 7 và chủ nhật, nhưng khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ. Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi và đãi ngộ theo quy định của Nhà nước đối với người lao động.



Phúc lợi

Thực hiện đóng BHXH, BHYT, TN cho 100% người lao động, giải quyết chế độ nghỉ hưu, ốm đau, thai sản, dưỡng sức.... theo đúng quy định. Thực hiện chi bối dưỡng hiện vật, bảo hộ lao động, chi bối dưỡng chống nóng cho lao động làm việc tại của hàng xăng dầu, đội xe. Công ty cũng bảo đảm chế độ xã hội cho người lao động theo Luật lao động, nội quy lao động,... Vào các ngày lễ trong năm. Công ty thường tổ chức đi tham quan, nghỉ mất định kỳ cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp.

Hoạt động đào tạo

Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc đã tiếp nhận đầy đủ các chương trình về đạo tạo về quản trị công ty trong năm, đồng thời chủ động tự nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về quản trị công ty.

Nhân sự mới được các đơn vị chuyên môn hỗ trợ và hướng dẫn để hòa nhập và bắt nhịp công việc. Những người chưa biết nghề được hướng dẫn học nghề theo quy định, người biết nghề được bổ trí theo năng lực, sở trưởng và thường xuyên được bổ túc, đào tạo thêm để không ngừng nâng cao tay nghề.

Cán bộ công nhân viên các phòng nghiệp vụ, cán bộ từ cấp tổ trở lên được cử theo học các khóa đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng điều hành, quản lý.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG

Công ty thường xuyên tranh thủ ý kiến chỉ đạo của cấp ủy Đảng, phối hợp với các tổ chức đoàn thể Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng tham gia chỉ đạo điều hành mọi mặt hoạt động của công ty để góp phần thực hiện tốt nhất các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024, đảm bảo tiến lương, thu nhập, đời sống, việc làm và các chế độ tốt nhất cho người lao động.

Thực hiện an sinh xã hội năm 2024: 100% người lao động Công ty đóng góp 01 ngày lương ủng hộ đồng bào các tỉnh miền núi phía Bắc bị thiệt hại nặng nề do cơn báo số 3-Yagi gây ra với số tiền là 95.514.000 đồng. Công ty đã chi để ủng hộ các quỹ, các cuộc vận động của tổ chức, đoàn thể với tổng số tiền là 409.000.000 đồng.



CHƯƠNG

08

Báo cáo tài chính

Báo cáo của Ban Giám đốc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Lê Tự CườngChủ tịch
Ông Nguyễn Tiến CườngThành viên
Ông Bùi Trung ĐịnhThành viên
Ông Nguyễn Tử BìnhThành viên
Ông Vũ Quang TuấnThành viên

Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Tử BìnhGiám đốc
Ông Nguyễn Tiến CườngPhó Giám đốc
Ông Đỗ Văn ĐịnhPhó Giám đốc
Ông Lê Hồng TáPhó Giám đốc

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính tổng hợp hay không;

Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và

Lập báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIỆP THEO)

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.

Phê duyệt các báo cáo tài chính

Tôi, Lê Tự Cường - Chủ tịch Hội đồng quản trị, theo Quyết định số 97/QĐ-HD-HĐQT-PTSHT ngày 18/9/2020 của Hội đồng quản trị ban hành quy định về phân công thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, phê duyệt các báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo. Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.

Thay mặt và đại diện Hội đồng quản trị,



Lê Tự Cường

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025

Sõ: 29/2025/KT-AV3-TC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đồng, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 14/3/2025, từ trang 06 đến trang 30, bao gồm bảng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh bảo cáo tài chính tổng hợp.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính tổng hợp do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính tổng hợp.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.



Vũ Hoài Nam

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán:

1436-2023-055-1

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT

Hải Phòng, ngày 14 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Thu Hà

Kiểm toán viên

Sổ Giấy CN ĐKHỦ kiểm toán:

2986-2024-055-1


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂYBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã sổThuyết minh31/12/2024Mẫu sổ B01 - DN Đơn vị tính: VND 01/01/2024
A. TÀI SĂN NGẨN HẠN10022.301.813.01120.427.841.866
I. Tiền và các khoản tương đương tiễn1101.152.528.7744.071.947.891
1. Tiền11151.152.528.7744.071.947.891
II. Các khoản phải thu ngắn hạn13011.044.508.6528.245.473.920
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng13169.978.714.8157.342.704.345
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132487.679.949433.804.049
3. Phải thu ngắn hạn khác1367578.113.888468.965.526
III. Hàng tồn kho1408.539.201.7945.751.186.262
1. Hàng tồn kho14188.539.201.7945.751.186.262
IV. Tài sản ngắn hạn khác1501.565.573.7912.359.233.793
1. Chi phí trả trước ngắn hạn15112.11.565.573.7911.706.349.478
2. Thuế GTGT được khẩu trừ152-652.884.315
B. TÀI SĂN DÀI HẢN20073.229.985.42477.960.298.797
I. Tài sản cố định22053.376.142.82258.272.481.430
1. Tài sản cố định hữu hình2211052.807.603.95157.541.373.987
- Nguyên giá222182.094.448.977174.068.447.502
- Giá trị hao mòn lũy kế223(129.286.845.026)(116.527.073.515)
2. Tài sản cố định vô hình22711568.538.871731.107.443
- Nguyên giá2281.265.480.0001.265.480.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(696.941.129)(534.372.557)
II. Tài sản dở dang dài hạn2406.404.834.7506.404.834.750
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang24296.404.834.7506.404.834.750
III. Tài sản dài hạn khác26013.449.007.85213.282.982.617
1. Chi phí trả trước dài hạn26112.213.449.007.85213.282.982.617
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)27095.531.798.43598.388.140.663


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂYBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP (TIẾP THEO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minh31/12/2024Đơn vị tính: VND 01/01/2024
C. NỘ PHẢI TRẢ30044.807.075.47748.748.664.604
I. Nợ ngắn hạn32.918.934.78536.441.826.661
1. Phải trả người bán ngắn hạn310133.910.137.1573.606.438.930
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312286.940.98150.325.210
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước31314782.262.090163.739.938
4. Phải trả người lao động31414.263.454.36511.447.566.847
5. Chỉ phí phải trả3151580.683.641-
6. Phải trả ngắn hạn khác31916246.167.643232.754.328
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32017.113.318.112.68520.162.303.131
8. Quỹ khen thường, phức lợi32231.176.223778.698.277
II. Nợ dài hạn11.888.140.69212.306.837.943
1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn33017.211.888.140.69212.306.837.943
D. VỔN CHỦ SỞ HỦU40050.724.722.95849.639.476.059
I. Vốn chủ sở hữu50.724.722.95849.639.476.059
1. Vốn góp của chủ sở hữu4101835.031.640.00035.031.640.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết41118a35.031.640.00035.031.640.000
2. Thắng dư vốn cổ phần411a1.051.082.0001.051.082.000
3. Quỹ đầu tư phát triển4121810.465.846.21810.465.846.218
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối418184.176.154.7403.090.907.841
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước42118b--
- LNST chưa phân phối kỳ này421a4.176.154.7403.090.907.841
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400)421b95.531.798.43598.388.140.663




BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Mẫu số B02 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0120685.344.975.096736.693.242.925
2. Các khoản giảm trừ doanh thu0220--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)1020685.344.975.096736.693.242.925
4. Giá vốn hàng bán1121624.405.243.698684.089.408.084
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)2060.939.731.39852.603.834.841
6. Doanh thu hoạt động tài chính21224.874.086122.082.660
7. Chỉ phí tài chính22231.957.700.2011.779.188.034
- Trong đó: chỉ phí lãi vay231.853.434.6701.607.626.899
8. Chỉ phí bán hàng2524.125.458.663.69224.260.290.471
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2624.227.777.581.52222.732.846.681
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26)305.750.660.0693.953.592.315
11. Thu nhập khác312598.139.363414.608.929
12. Chỉ phí khác3226326.407.201414.881.847
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)40(228.267.838)(272.918)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)505.522.392.2313.953.319.397
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51281.346.237.491862.411.556
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)604.176.154.7403.090.907.841
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70291.192700



Đinh Xuân Vũ



Ngô Thị Vui

ĐỘNG . TP. Lê Tụ Cường

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ TÔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Mẫu số B03 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế015.522.392.2313.953.319.397
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSĐT0210,1114.409.385.53812.665.361.548
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ(370.173)-
- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư0522,25(95.196.779)(180.675.231)
- Chỉ phí lãi vay06231.853.434.6701.607.626.899
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0821.689.645.48718.045.632.613
- Tăng, giảm các khoản phải thu(2.146.150.417)160.705.876
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(2.788.015.532)5.341.083.214
- Tăng, giảm các khoản phải trả113.891.009.194213.248
- Tăng, giảm chi phí trả trước12(25.249.548)(3.551.903.779)
- Tiền lãi vay đã trả1423(1.853.434.670)(1.607.626.899)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp1514(1.157.320.371)(1.470.393.554)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(1.386.215.095)(853.720.840)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư2016.224.269.04816.063.989.879
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác2110(9.513.046.930)(23.404.849.740)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác222590.909.091177.463.636
3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính27224.287.6885.640.961
1. Tiền thu từ đi vay30(9.417.850.151)(23.221.745.143)
2. Tiền trả nợ gốc vay331718.144.689.07916.756.446.941
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu3417(25.407.576.776)(4.178.536.093)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính36(2.463.320.490)(3.474.886.490)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)40(9.726.208.187)9.103.024.358
Tiền và tương đương tiền đâu kỳ50(2.919.789.290)1.945.269.094
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6054.071.947.8912.126.678.797
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ61370.173-
(70=50+60+61)7051.152.528.7744.071.947.891

Số thuyết minh được áp dụng cho cốt sổ liệu năm 2024.



Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch Hội đồng quản trị



CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

MẦU SỐ B09 - DN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hình thức sở hữu vốn:

Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây, trụ sở đặt tại Km 17, Quốc lộ 6, Đông Mai, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 1362/2000/QĐ-BTM ngày 03/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tài và Dịch vụ thuộc Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0500387891 ngày 14/11/2000, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 14 ngày 26/10/2020 do Sở Kẽ hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Vốn điều lệ là 35.031.640.000 VND, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND.

Số lượng lao động của Công ty tại 31/12/2024 là 255 người (tại 01/01/2024 là 249 người).

1.2 Lĩnh vực kinh doanh: thương mại và dịch vụ

1.3 Ngành nghề kinh doanh:

Bán buôn xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hàng hoá khác;

Bán lẻ xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và các hàng hoá khác;

  • Kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải hàng hoá bằng đường bộ.

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng

1.5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính tổng hợp: không có yếu tố ảnh hưởng trong yếu tố báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty.

1.6 Cấu trúc doanh nghiệp:


Đơn vịĐịa chỉHoạt động kinh doanh
Đơn vị trực thuộc hạch toán riêng (xác định KQKD riêng với Công ty)
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hà Tây tại Hòa BìnhXã Lâm Sơn, Huyện Lương Sơn, Tình Hòa BìnhMua, bán xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu

1.7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính tổng hợp: các thông tin trên báo cáo tài chính tổng hợp có thể so sánh được.

2. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỰ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).

3. CHUẦN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính tổng hợp được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KỸ TOÁN ÁP DỰNG

4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lưỡng tiến).

Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và báo cáo tài chính của Chi nhánh Công ty sau khi bù trừ số dư các khoản công ngộ nội bộ, doanh thu và chi phí nội bộ.

4.2 Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ theo các chuẩn mực kẽ toán, chế độ kẽ toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và trình bày các khoản công ngữ và tài sản tiêm tàng tại thời điểm báo cáo cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

4.3 Chuyển đổi ngoại tệ

Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh. Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính. Các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Tỷ giá sử dụng để quy đổi tại ngày 31/12/2024 là 25.310 VND/USD.

4.4 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán;

Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngăn hạn.

Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi.

4.5 Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO)

Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ một số tài sản cổ định được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình hình thành từ mua sầm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, số khấu hao được tính bằng nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:

MẦU SỐ B09 - DN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

4.6 Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao

Số năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 12
Máy móc, thiết bị05 - 07
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đẫn05 - 10
Thiết bị, dụng cụ quản lýđã khấu hao hết

Đối với một số tài sản vừa sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh vừa để cho thuê, Công ty không tách riêng phần cho thuê để trình bày ở chỉ tiêu bất động sản đầu tư trên bảng cân đối kế toán. Ban Giám đốc Công ty cho rằng vẫn đề này không ảnh hưởng trọng yếu đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp.

4.7 Tài sản cổ định vô hình và khấu hao

Tài sản cổ định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cổ định vô hình được xác định theo giá gốc.

Tài sản cổ định vô hình bao gồm phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp và phần mềm quản lý của hàng. Tài sản cổ định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, cụ thể:

Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp được khấu hao với thời gian 84 tháng kể từ khi đưa vào sử dụng;

Phần mềm quản lý các cửa hàng xăng dầu đã khấu hao hết và còn sử dụng.

4.8 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang được ghi nhận theo giá gốc, phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng để phục vụ cho mục đích kinh doanh và quản lý. Việc khấu hao các tài sản này được áp dụng giống như đối với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

4.9 Chi phí trà trước

Chỉ phí trả trước được ghi nhận theo thực tế phát sinh, bao gồm:

  • Chi phí bảo hiểm phương tiện vận tải, hàng hóa, con người được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng theo thời gian được bảo hiểm;
  • Chi phí thuê của hàng và chi phí đến bù giải phóng mặt bằng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê;

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO)

MẦU SỐ B09 - DN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

  • Chi phí sửa chữa tài sản cổ định bao gồm nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong vòng 02 năm kể từ năm phát sinh;
  • Chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 24 tháng kể từ khi phát sinh, trong đó, chi phí sắm lõp xuất dùng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo định ngạch của từng xe và số km lũy kế thực tế phát sinh trong kỳ;

Chi phí trả trước khác bao gồm chi phí sửa chữa các cửa hàng xăng dầu, phí gửi xe téc... được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng từ 12 đến 36 tháng kể từ khi phát sinh.

Công ty căn cứ vào thời gian trả trước theo hợp đồng hoặc thời gian phân bổ của từng loại chi phí để phân loại chi phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn và không thực hiện tại phân loại tại thời điểm báo cáo.

4.10 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán;

4.11 Chi phí phải trả

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thưởng mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.

Chi phí phải trả là tiền ăn ca của người lao động được ước tính hợp lý trên cơ sở số thực chi đấu năm 2025.

4.12 Vay và nợ thuê tài chính

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Vay và nợ thuê tài chính là các khoản đi vay, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay và theo kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo hoặc không xác định thời hạn trả nợ được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm báo cáo được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.

4.13 Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay là lỗi tiến vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO)

MẦU SỐ B09 - DN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm phản ánh vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phần, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành.

4.14 Vốn chủ sở hữu

Trong năm, Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế của năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 111/NQ-ĐHĐCĐ-PT.SHT ngày 10/4/2024.

Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu và phát hành bổ sung.

4.15 Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá, cụ thể như sau:

Chênh lệch tỷ giá phần ánh các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong năm của các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.

Tiền lã được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở số dư tiến gửi và lãi suất thực tế từng kỳ;

Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.

4.16 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp trong năm được ghi nhận theo thực tế phát sinh phù hợp với doanh thu và giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát sau khi trừ đi các khoản bởi thường (nếu có).

CÔNG TY CỔ PHẦN VẦN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO)

MẦU SỐ B09 - DN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

4.17 Chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm lãi tiễn vay và lãi mua hàng chậm trả, cụ thể như sau:

  • Lãi tiễn vay được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở sổ đủ tiền vay và lãi suất vay thực tế từng kỳ;

Lãi mua hàng chạm trả là khoản lãi phát sinh do mua hàng chạm thanh toán với Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình được ghi nhận theo thông báo lãi hàng quý.

4.18 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng của kỳ kẽ toán, bao gồm: chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...); kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao, cước vận chuyển hàng và các chi phí khác.

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của Công ty phát sinh trong kỹ kế toán, bao gồm: chí phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...); kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khẩu hao tài sản cổ định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, lệ phí môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị...).

4.19 Thuế

Chỉ phí thuế thu nhập hiện hành phần đánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bộ sung do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước.

Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chỉ phí được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

4.20 Bên liên quan

Việc xác định các loại thuế của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về các loại thuế tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cần của các nhân được coi là liên quan.

Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 6, 13, 18, 20, 31.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

5. TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt723.245.8191.675.495.105
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn429.282.9552.396.452.786
Cộng1.152.528.7744.071.947.891
5. PHÀI THU CỦA KHÁCH HÀNG
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn9.978.714.8157.342.704.345
Các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên7.435.063.3725.534.995.054
trên tổng phải thu khách hàng
Công ty Xăng dầu Điện Biên3.715.114.2453.667.529.339
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La1.607.758.648-
Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh1.097.769.9951.349.805.170
Công ty Xăng dầu Hà Bắc1.014.420.484517.660.545
Các khoản phải thu của khách hàng khác2.543.651.4431.807.709.291
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan8.824.409.7385.646.064.107
Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex-15.768.044
Công ty Xăng dầu Điện Biên3.715.114.2453.667.529.339
Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh1.097.769.9951.349.805.170
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Thái Bình-973.917
Công ty Xăng dầu Bắc Thái709.463.82694.327.092
Công ty Xăng dầu Hà Bắc1.014.420.484517.660.545
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh Phúc206.601.035-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà Nam403.152.205-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La1.607.758.648-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh70.129.300-

7. PHÀI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Gíá trịDự phòngGíá trịDự phòng
Ngắn hạn578.113.888-468.965.526-
Phải thu về bảo hiểm xã hội19.187.637-2.907.893-
Phải thu khác558.926.251-462.057.633-
Kỷ cước, kỷ quỹ--4.000.000-


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

8. HÀNG TỔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu2.708.333.710-925.476.568-
Công cụ, dụng cụ--53.980.000-
Hàng hóa5.830.868.084-4.771.729.694-
Cộng8.539.201.794-5.751.186.262-
  1. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỖ DANG


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Số đấu năm6.404.834.7506.260.900.000
Tăng trong năm9.220.366.93022.724.889.740
Mua sắm tài sản cổ định9.067.023.49622.580.954.990
Xây dựng cơ bản153.343.434143.934.750
Giảm trong năm9.220.366.93022.580.954.990
Kết chuyển sang tài sản cổ định9.220.366.93022.580.954.990
Số cuối năm6.404.834.7506.404.834.750
Chi tiết:
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Cửa hàng Xăng dầu Đại Đồng ()6.404.834.7506.404.834.750
Cộng6.404.834.7506.404.834.750

() Là dự án xây dựng của hàng xăng dầu hiện đại tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về đặc thù lĩnh vực đầu tư, an toàn phòng cháy và chữa cháy, đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật, thẩm mỹ, cũng như về an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

Vốn đầu tư của dự án: khoảng 14,9 tỷ đồng.

Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.

Địa điểm thực hiện dự án: Km34+700 Quốc lộ 32, xã Đại Đồng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Tiến độ thực hiện dự án: quý I/2025 - quý IV/2026.

Năm 2023 và 2024, Công ty không phát sinh thêm chi phí đầu tư do chưa được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Ngày 08/3/2025, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có Quyết định số 1325/QĐ-UBND chấp thuận chủ trương đâu tư, đồng thời, chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án nêu trên.


Nghguế giá của tài sản cỡ định hữu hình đã khẩu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 67.183.673.500 VND (tại ngày 01/01/2024 là 39.711.451.664 VND).
Nguyên gỗ của tài sản có vỏ lỗ hữu hình đã khẩu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 67.183.673.500 VND (tại ngày 01/01/2024 là 39.711.451.664 VND).
Nguyên gỗ đầu năm14.656.510.3286.070.741.161153.047.616.467293.579.546174.068.447.502
Tăng trong năm153.343.434-9.359.703.496-9.513.046.930
Mua sắm--9.359.703.496-9.359.703.496
Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành153.343.434---153.343.434
Giám trong năm--1.487.045.455-1.487.045.455
Thanh lý, nhượng bán--1.487.045.455-1.487.045.455
Số cuối năm14.809.853.7626.070.741.161160.920.274.508293.579.546182.094.448.977
GIÁ TRỊ HAO MÔN LỤY KỆ
Số đầu năm12.959.218.3904.715.379.66098.558.895.919293.579.546116.527.073.515
Tăng trong năm365.335.381442.801.70313.438.679.882-14.246.816.966
Khẩu hao trong năm365.335.381442.801.70313.438.679.882-14.246.816.966
Giám trong năm--1.487.045.455-1.487.045.455
Thanh lý, nhượng bán--1.487.045.455-1.487.045.455
Số cuối năm13.324.553.7715.158.181.363110.510.530.346293.579.546129.286.845.026
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Số đầu năm1.697.291.9381.355.361.50154.488.720.548-57.541.373.987
Số cuối năm1.485.299.991912.559.79850.409.744.162-52.807.603.951


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH

Phần mềm máy vi tínhĐơn vị tính: VND Cộng
NGUYỄN GIÁ
Số đâu năm1.265.480.0001.265.480.000
Tăng trong năm--
Giảm trong năm--
Số cuối năm1.265.480.0001.265.480.000
GIÁ TRỊ HAO Mòn LũY KỆ
Số đâu năm534.372.557534.372.557
Tăng trong năm162.568.572162.568.572
Khẩu hao trong năm162.568.572162.568.572
Giảm trong năm--
Số cuối năm696.941.129534.372.557
GIÁ TRỊ Còn LũI
Số đâu năm731.107.443731.107.443
Số cuối năm568.538.871568.538.871

Nguyên giá của tài sản cổ đỉnh vô hình đã khấu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 và ngày 01/01/2024 là 127.500.000 VND.

12. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
12.1 Ngắn hạn1.565.573.7911.706.349.478
Chi phí bảo hiểm1.262.283.2891.426.891.802
Chi phí khác303.290.502279.457.676
12.2 Dài hạn13.449.007.85213.282.982.617
Chi phí thuê cửa hàng4.489.663.5506.695.257.553
Công cụ, dụng cụ xuất dùng4.979.481.8253.957.752.476
Chi phí sửa chữa tài sản cổ định2.432.047.188-
Chi phí đến bù giải phóng mặt bằng1.162.380.2281.198.714.752
Chi phí khác385.435.0611.431.257.836

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

13. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn3.910.137.1573.910.137.1573.606.438.9303.606.438.930
Các khoản phải trả người bán chiếm từ 10% trả lên trên tổng phải trả3.246.652.4793.246.652.479--
Công ty Xăng dầu Khu vực I2.673.312.6412.673.312.641--
Công ty Cổ phần Đầu tư thường mại dịch vụ và Xây lập Tần Hoàng Phát573.339.838573.339.838--
Các khoản phải trả đối tượng khác663.484.678663.484.6783.606.438.9303.606.438.930
Phải trả người bán là các bên liên quan Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex3.242.406.3863.242.406.3863.350.656.0133.350.656.013
Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP181.744.090181.744.090184.819.745184.819.745
Công ty CP Tin học Viễn thông Petrolimex--478.501.400478.501.400
Công ty Xăng dầu Khu vực I2.673.312.6412.673.312.641--
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình379.789.655379.789.655--
Công ty Xăng dầu B127.560.0007.560.000--

14. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

01/01/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VND31/12/2024
Thuế giá trị gia tăng38.188.8335.111.789.3434.665.889.418484.088.758
Thuế thu nhập doanh nghiệp52.871.5541.346.237.4911.157.320.371241.788.674
Thuế thu nhập cá nhân72.679.551725.048.303741.343.19656.384.658
Thuế nhà đất, tiền thuê đất-254.257.093254.257.093-
Phí, lệ phí và các khoản phải-642.234.141642.234.141-
nộp khác
Cộng163.739.9388.079.566.3717.461.044.219782.262.090
15. CHÍ PHÍ PHÀI TRẢ
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn80.683.641-
Tiền ăn ca80.683.641-
16. PHÀI TRÀ KHÁC
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn246.167.643232.754.328
Cổ tức phải trả165.894.700177.000.390
Kinh phí công đoàn33.733.27147.273.705
Các khoản phải trả, phải nộp khác46.539.6728.480.233


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH TỔNG HỢP (TIẾP THÊO) (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)MẦU SỐ B09 - DN
17. VAY VÀ NỘ THUỀ TÀI CHỈNH
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
17.1 Ngắn hạn Các khoản vay13.318.112.685 13.318.112.68520.162.303.131 20.162.303.131
17.2 Dài hạn Các khoản vay11.888.140.692 11.888.140.69212.306.837.943 12.306.837.943
Các khoản vay01/01/2024 VNDTrong năm VND31/12/2024 VND
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Đông20.162.303.131 10.000.000.00020.162.303.131 10.000.000.00017.041.823.15223.886.013.598 10.000.000.00013.318.112.68513.318.112.685
Cá nhân (1)10.162.303.13110.162.303.13117.041.823.15213.886.013.59813.318.112.68513.318.112.685
Vay dài hạn Cá nhân (2)12.306.837.943 12.306.837.94312.306.837.943 12.306.837.9431.102.865.927 1.102.865.9271.521.563.178 1.521.563.17811.888.140.692 11.888.140.69211.888.140.692
Cộng32.469.141.07432.469.141.07418.144.689.07925.407.576.77625.206.253.37725.206.253.377
(1) Các khoản vay cá nhân với kỳ hạn từ 01 đến 06 tháng, lãi suất 0,5%/tháng, không có tài sản đảm bảo. Mục đích vay nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh.
(2) Các khoản vay cá nhân với kỳ hạn trên 01 năm, lãi suất 6%/năm, không có tài sản đảm bảo. Mục đích vay nhằm bổ sung vốn kinh doanh.

MẦU SỐ B09 - DN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

18. VỐN CHỦ SỐ HỮU

BÀNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHÚ SỐ HỮU


Diễn giảiVốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phảnQuỹ đấu tư phát triểnLNST chưa phân phốiCộng
Số đấu năm trước35.031.640.0001.051.082.00010.465.846.2184.797.625.05651.346.193.274
Tăng trong năm trước---3.090.907.8413.090.907.841
Lãi trong năm---3.090.907.8413.090.907.841
Giảm trong năm trước---4.797.625.0564.797.625.056
Phân phối lợi nhuận---4.797.625.0564.797.625.056
Số đấu năm nay35.031.640.0001.051.082.00010.465.846.2183.090.907.84149.639.476.059
Tăng trong năm nay---4.176.154.7404.176.154.740
Lãi trong năm---4.176.154.7404.176.154.740
Giảm trong năm nay---3.090.907.8413.090.907.841
Phân phối lợi nhuận---3.090.907.8413.090.907.841
Số cuối năm nay35.031.640.0001.051.082.00010.465.846.2184.176.154.74050.724.722.958

CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU

Đơn vị tính: VND


31/12/202401/01/2024
Tổng sốVốn cổ phân thưởngTổng sốVốn cổ phân thưởng
Tổng cộng tỷ Dịch vụăng dầu Petrolimexác cổ đồng khác17.867.130.00017.867.130.00017.867.130.00017.867.130.000
17.164.510.00017.164.510.00017.164.510.00017.164.510.000
Cộng35.031.640.00035.031.640.00035.031.640.00035.031.640.000

GIAO DỊCH VỀ VỐN VÓI CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ CHIA CỔ TỬC, PHÂN PHỐI LOẠI NHUÂN


a. Vốn góp của chủ sở hữuNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Số đâu năm35.031.640.00035.031.640.000
Tăng trong năm--
Giảm trong năm--
Số cuối năm35.031.640.00035.031.640.000
b. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Số đâu năm3.090.907.8414.797.625.056
Tăng trong năm4.176.154.7403.090.907.841
Lỗi trong năm4.176.154.7403.090.907.841
Giảm trong năm3.090.907.8414.797.625.056
Phân phối lợi nhuận năm trước3.090.907.8414.797.625.056
Chia cổ tức bằng tiền2.452.214.8003.503.164.000
Trích quỹ khen thưởng, phức lợi638.693.0411.294.461.056
Số cuối năm4.176.154.7403.090.907.841


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TÔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)


c. Cổ phiếu31/12/2024ổ phiếu01/01/2024ổ phiếu
Sổ lượng cổ phiếu đăng ký phát hành3.503.1643.503.164
Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng3.503.1643.503.164
Cổ phiếu phổ thông3.503.1643.503.164
Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành3.503.1643.503.164
Cổ phiếu phổ thông3.503.1643.503.164
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu)10.00010.000
  1. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỶ TOÁN TỔNG HỢP


Ngoai tê các loại31/12/202401/01/2024
Đô la Mỹ (USD)139,43239,43


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ685.344.975.096736.693.242.925
Doanh thu bán xăng dầu chính521.223.566.656590.234.444.911
Doanh thu bán dầu mỡ nhơn2.699.032.8833.892.275.347
Doanh thu bán hàng hóa khác334.395.929540.639.634
Doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ160.635.544.460141.150.269.100
Doanh thu dịch vụ khác452.435.168875.613.933


Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ685.344.975.096736.693.242.925
Trong đó:
Doanh thu đối với các bên liên quan157.664.173.121138.309.233.229
Tổng cộng tụ Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex2.979.72089.903.580
Công ty Xăng dầu Điện Biên39.130.078.27135.969.275.382
Công ty Xăng dầu Thái Bình4.732.52723.801.312
Công ty Xăng dầu Bắc Thái6.193.956.0561.924.197.427
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình56.614.014.83878.924.873.221
Công ty Xăng dầu Hà Nam Ninh17.357.010.93418.102.692.748
Công ty Xăng dầu Hà Bắc9.106.290.8953.274.489.559
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh2.451.199.558-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà Nam2.650.592.709-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn La21.947.921.568-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh Phúc2.205.396.045-

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn của xăng dầu chính đã bán490.920.382.425562.318.461.830
Giá vốn của dầu mỡ nhơn đã bán2.413.352.1903.637.999.648
Giá vốn của hàng hóa khác đã bán277.894.367478.380.984
Giá vốn của dịch vụ vận tải đường bộ130.684.267.348117.386.071.786
Giá vốn của dịch vụ khác109.347.368268.493.836
Cộng624.405.243.698684.089.408.084
22. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẦI CHÍNH
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi4.287.6885.640.961
Lãi chênh lệch tỷ giả586.398-
Doanh thu hoạt động tài chính khác-116.441.699
Cộng4.874.086122.082.660
23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay1.853.434.6701.607.626.899
Lãi mua hàng trả chậm104.265.531171.561.135
Cộng1.957.700.2011.779.188.034
24. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
24.1 Chi phí bán hàng25.458.663.69224.260.290.471
Chi phí nhân viên13.466.818.02613.060.236.845
Các khoản chi phí bán hàng khác11.991.845.66611.200.053.626
24.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp27.777.581.52222.732.846.681
Chi phí nhân viên11.656.365.19010.351.026.601
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác16.121.216.33212.381.820.080


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO)(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)MẦU SỐ B09 - DN
25. THU NHẬP KHÁC
Năm 2024Năm 2023
Giá trị thu hồi từ thanh lý, nhưng bán TSCD90.909.091177.463.636
Giá trị còn lại của TSCD thanh lý, nhưng bán-(2.429.367)
Các khoản khác7.230.272239.574.660
Cộng98.139.363414.608.929
26. CHI PHÍ KHÁC
Năm 2024Năm 2023
Các khoản bị phạt197.126.941157.680.301
Thuế GTGT đầu vào không được khẩu trừ43.316.292-
Các khoản khác85.963.968257.201.546
Cộng326.407.201414.881.847
27. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỔ
Năm 2024Năm 2023
Chi phí nguyên liệu, vật liệu57.592.257.75953.380.416.170
Chi phí nhân công67.389.365.43859.811.785.950
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định14.409.385.53812.665.361.548
Chi phí dịch vụ mua ngoài30.187.086.04424.411.538.174
Chi phí bằng tiền khác14.451.765.15114.378.600.932
Cộng184.029.859.930164.647.702.774

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

28. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tổng lợi nhuận kế toán (1)5.522.392.2313.953.319.397
Các khoản điều chỉnh tăng (2)666.921.324341.038.381
Thu nhập của HĐQT không tham gia điều hành trực tiếp198.194.688183.358.080
Các khoản bị phạt197.126.941157.680.301
Khẩu hao của xe ô tô vượt mức quy định71.157.099-
Thuế GTGT đầu vào không được khẩu trừ43.316.292-
Chi phí không được trừ khác157.126.304-
Các khoản điều chỉnh giảm (3)370.173-
Lãi CLTG đánh giá lại của tiền năm nay370.173-
Tổng lợi nhuận tính thuế (4)=(1)+(2)-(3)6.188.943.3824.294.357.778
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (5)20%20%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập tính thuế năm hiện hành (6)=(4)*(5)1.237.788.676858.871.556
Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay (7)108.448.8153.540.000
Chi phí thuế TNDN hiện hành (8)=(6)+(7)1.346.237.491862.411.556
9. LẠI TRÊN CỔ PHIỀU
Lãi cơ bản trên cổ phiếuNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (1)4.176.154.7403.090.907.841
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông--
Các khoản điều chỉnh tăng (2a)-638.693.041
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (3)=(1)+(2a)-(2b)4.176.154.7402.452.214.800
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (4)3.503.1643.503.164
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (5)=(3)/(4)1.192700

Khoản điều chỉnh giảm (2b) tại cột số liệu so sánh năm 2023 là trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 111/NQ-DHDC-PTSHT ngày 10/4/2024.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể thay đổi sau khi Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025 thông qua phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024.

Không có sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cô phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu nên không có dấu hiệu cho thấy lãi suy giảm trên cổ phiếu sẽ nhỏ hơn lãi cơ bản trên cổ phiếu.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

30. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KY KẾ TOÁN NĂM

Ban Giám đốc khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính tại ngày 31/12/2024 làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

31. THÔNG TIN VÓI BÊN LIÊN QUAN

Giao dịch với bên liên quanMỗi quan hệNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Mua hàng hóa, dịch vụ
Tổng cộng tụ Dịch vụ Xăng dầu PetrolimexCông ty mẹ-659.717.092.519
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Đà NẵngCùng Công ty mẹ111.000.000-
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà NộiCùng Công ty mẹ249.368.117-
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ TĩnhCùng Công ty mẹ2.921.364-
Tổng cộng tụ Hóa dầu Petrolimex - CTCPCùng Tập đoàn2.928.180.9603.746.661.303
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hà NộiCùng Tập đoàn-325.259.080
Công ty Xăng dầu Hà Sơn BìnhCùng Tập đoàn402.717.236.593198.282.997
Công ty Xăng dầu Hà Nam NinhCùng Tập đoàn5.590.639.0526.618.221.343
Công ty TNHH Hóa chất PTNCùng Tập đoàn267.009.054121.782.540
Công ty CP Tín học Viễn thông PetrolimexCùng Tập đoàn710.545.0001.165.440.800
Công ty Xăng dầu Bắc TháiCùng Tập đoàn1.322.196.925881.186.580
Công ty Xăng dầu Điện BiênCùng Tập đoàn41.607.911-
Công ty Xăng dầu Hà BắcCùng Tập đoàn1.205.513.835539.997.354
Công ty CP Thiết bị Xăng dầu PetrolimexCùng Tập đoàn-28.307.000
Công ty TNHH MTV Cơ khí Xăng dầu Đồng NaiCùng Tập đoàn-8.014.000.000
Công ty Xăng dầu B12Cùng Tập đoàn47.000.000-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc NinhCùng Tập đoàn1.278.677.693-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hà NamCùng Tập đoàn706.226.272-
Công ty Xăng dầu Hà TĩnhCùng Tập đoàn63.045.846-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hải DươngCùng Tập đoàn14.185.820-
Công ty Xăng dầu Khu vực ICùng Tập đoàn127.392.070.824-
Công ty Xăng dầu Khu vực IIICùng Tập đoàn401.146-
Công ty Xăng dầu Nghệ AnCùng Tập đoàn2.761.818-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Sơn LaCùng Tập đoàn27.206.430-
Công ty Xăng dầu Thanh HóaCùng Tập đoàn2.776.818-
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Vĩnh PhúcCùng Tập đoàn109.550.012-
Lãi mua hàng chậm trả
Tổng cộng tụ Dịch vụ Xăng dầu PetrolimexCông ty mẹ-171.561.135
Công ty Xăng dầu Hà Sơn BìnhCùng Tập đoàn104.265.531-


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)


Giao dịch với bên liên quanMỗi quan hệNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Dương Tú OanhNguyên Phó Giám đốc
Vay tiền-1.200.000.000
Lãi vay nhập gốc72.564.750899.507
Ông Lê Hồng TáPhó Giám đốc
Vay tiền2.000.000.000-
Lãi vay nhập gốc49.498.229-
Trả tiền gốc, lãi vay2.049.498.229-
Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu
Petrolimex
Cổ tức đã trả1.250.699.1001.786.713.000
Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốcChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Lê Tự CườngChủ tịch HDQT763.836.000495.758.000
Ông Vũ Quang TuấnThành viên HDQT99.097.34491.679.040
Ông Bùi Trung ĐịnhThành viên HDQT99.097.34491.679.040
Ông Nguyễn Tử BìnhGiám đốc685.309.200446.900.000
Ông Nguyễn Tiến CườngPhó Giám đốc663.052.880394.674.200
Ông Đỗ Văn ĐịnhPhó Giám đốc504.756.880386.585.023
Ông Lê Hồng TáPhó Giám đốc663.052.880507.335.377
Bà Dương Tú OanhTrường BKS639.726.880365.368.200
Ông Ngô Ngọc VĩnhThành viên BKS458.532.780403.632.852
Ông Hoàng Đức DiễnThành viên BKS368.581.325327.926.755

32. BÁO CÁO BỘ PHẦN

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 03 bộ phận hoạt động: bộ phận vận tải, bộ phận kinh doanh xăng dầu và bộ phận khác.

Hoạt động chủ yếu của 03 bộ phận kinh doanh trên như sau:

  • Bộ phận vận tải: cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu đường bộ;
  • Bộ phận kinh doanh xăng dầu: kinh doanh xăng dầu chính;
  • Bộ phận khác: bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ khác.

Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤBÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP 2024
PETROLIMEX HÀ TÂY

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)

Bàng cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2024


Vận tảiKinh doanh xăng đầuKhácĐơn vị tính: VND Cộng
Tài sản
Tài sản cổ định50.928.430.2752.310.375.795137.336.75253.376.142.822
Xây dựng cơ bản-6.404.834.750-6.404.834.750
Các khoản phải thu9.781.714.4271.151.762.102111.032.12311.044.508.652
Hàng tồn kho2.708.333.7104.281.465.3531.549.402.7318.539.201.794
Tài sản không phân bổ16.167.110.417
Cộng95.531.798.435
Nợ phải trả
Các khoản phải trả1.042.915.3933.053.102.296181.744.0904.277.761.779
Các khoản vay11.888.140.69213.318.112.685-25.206.253.377
Nợ phải trả không phân bổ15.323.060.321
Công44.807.075.477


Vận tảiKinh doanh xăng đầuKhácĐơn vị tính: VND Cộng
Doanh thu thuần160.635.544.460521.223.566.6563.485.863.980685.344.975.096
Giá vốn hàng bán130.684.267.348490.920.382.4252.800.593.925624.405.243.698
Chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp24.119.418.98728.645.641.675471.184.55253.236.245.214
Doanh thu hoạt động tài chính--4.874.0864.874.086
Chỉ phí tài chính1.499.189.532421.035.75837.474.9111.957.700.201
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh4.332.668.5931.236.506.798181.484.6785.750.660.069
Lãi (lỗ) khác(228.267.838)
Lợi nhuận trước thuế5.522.392.231
Chỉ phí thuế TNDN1.346.237.491
Lợi nhuận sau thuế4.176.154.740


Vận tảiKinh doanh xăng dầuKhácĐơn vị tính: VND Cộng
Tài sản
Tài sản cổ định55.103.148.5812.987.639.704181.693.14558.272.481.430
Xây dựng cơ bản-6.404.834.750-6.404.834.750
Các khoản phải thu6.218.378.3831.748.427.708278.667.8298.245.473.920
Hàng tồn kho979.456.5683.686.068.8581.085.660.8365.751.186.262
Tài sản không phân bổ19.714.164.301
Cộng98.388.140.663
Nợ phải trả
Các khoản phải trả306.108.1273.165.836.268184.819.7453.656.764.140
Các khoản vay12.306.837.94320.162.303.131-32.469.141.074
Nợ phải trả không phân bổ12.622.759.390
Cộng48.748.664.604

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIỆP THEO) MẦU SỐ B09 - DN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 30 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính tổng hợp)


Vận tảiKinh doanh xăng đầuKhácĐơn vị tính: VND Cộng
Doanh thu thuần141.150.269.100590.234.444.9115.308.528.914736.693.242.925
Giá vốn hàng bán117.386.071.786562.318.461.8304.384.874.468684.089.408.084
Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp19.060.425.82827.167.497.157765.214.16746.993.137.152
Doanh thu hoạt động tài chính--122.082.660122.082.660
Chỉ phí tài chính1.317.626.259435.175.61726.386.1581.779.188.034
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh3.386.145.227313.310.307254.136.7813.953.592.315
Lãi (lỗ) khác(272.918)
Lợi nhuận trước thuế3.953.319.397
Chỉ phí thuế TNDN862.411.556
Lợi nhuận sau thuế3.090.907.841



Bô phân theo khu vực địa lý

Ban Giám đốc cho rằng Công ty chỉ có một bộ phận địa lý là Việt Nam nên không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

Số liệu so sánh là báo cáo tài chính tổng hợp năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt và được trình bày lại cho phù hợp với số liệu của năm hiện hành.

33. SỐ LIỆU SO SÁNH

Người lập biểu



Đinh Xuân Vũ

Kế toán trường


Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch Hội đồng quản trị



Ngô Thị Vui

Lê Tự Cường

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

LÊ TỰ CƯỜNG



PETROLIMEX

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

Địa chỉ: Km17, Quốc lộ 6, Phường Đồng Mai, Quận Hà Đông, Hà Nội

Số điện thoại: 024 33535228

Số fax: 024 33531214

Website: ptshatay.petrolimex.com.vn