Báo cáo thường niên 2024/PTI
ticker: PTI document_type: bctn year: 2024 page_count: 128 source: PaddleOCR-VL-1.6
S6: 41.9D/2025/BCTN-PT1
Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2025
BẢO CẢO THƯƠNG NIỆN NĂM 2024
Kinh gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
L. PHẦN MỘ DẦU
1. Thông diện của Chủ tịch HDQT
Kính thua các Quý vị cổ đông.
Ra đời từ sự bảo trợ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, trái qua chặng đường 27 năm xây dựng và phát triển, PT1 đã xảy dụng được mang lưới dịch vụ khách hàng rộng khắp trên toàn quốc. Sau 3 năm chuyên đổi cơ cấu cô động và tái thiết văn hóa quân trị doanh nghiệp, PT1 đã dẫn kiện toàn được các chuẩn mực kinh doanh của Ngành bảo hiểm và giữ được vị thế là công ty Bảo hiểm cung cấp giải pháp bảo hiểm xe cơ giới và Bảo hiểm cho cá nhân có uy tín nhất trên thị trường.
Về vị thế tài chính, PTI đã được AMBEST xếp hàng tin nhiệm B++ liên tục trong 6 năm, và tiếp tục nâng chuẩn các hoạt động quản trị rõ, chuẩn mực Underwriting và chuẩn mực lực chọn khách hàng mục tiêu bền vững.
Ngành bảo hiểm đang tiếp tục đối diện với nhiều thách thức của sự chuyển dịch kinh tế và hình vi khách hàng, để thích ứng với những thay đổi và xu thế đó, PT1 đã kiện toàn mô hình tổ chức theo chuỗi giá trị hướng tới khách hàng, đồng thời kiện toàn hệ tầng dữ liệu phục vụ cho quả trình chuyển đổi số toàn diện.
PTI tiếp tục lựa chọn chiến lược hoạt động của một định chế tài chính bán lẻ và tự làm chủ công nghệ để đủ điều kiện xây dựng nền móng cho quá trình chuyển đổi số toàn diện. Năm 2025, Chuyển đổi số và văn hóa làm việc số đã được đưa vào nếp làm việc của PTI khí mọi quyết định kinh doanh phải dựa trên chuẩn mực để liệu và do lường tất cả những gì có thể do lường, và xây dựng năng lực do lường với những gì chưa đo lường được. Công ty cũng đã thiết lập được nền tăng vận hành tiến tiến, chuẩn mực, đưa vào áp dụng trong thực tiễn để giám thiếu chi phí vận hành Bảo hiểm xe cơ giới và Bảo hiểm con người, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và nhanh chóng trong việc duyệt hồ sơ bồi thường.
Trong ngành dịch vụ tài chính, yếu tố con người là tất yếu của năng lực cánh tranh. Do đó, PT1 đã xảy nền móng cho một môi trường làm nghề chuyên nghiệp, nơi có thể nuôi dưỡng các bạn
trẻ mới vào nghề phát triển nhanh hơn, đồng thời những người lâu năm trong nghề có cơ hội học hỏi lại và làm mới bán thân để đáp ứng được với những đôi hỏi của kỹ nguyên số. Việc kiện toàn đội ngũ và phát triển đội ngũ kế cận là nhiệm vụ mũi nhọn được tập trung nghiên cứu, thiết kế giải pháp, đồng thời, đây cũng sẽ tiếp tục là mục tiêu trọng yếu của PTI trong những năm tiếp theo.
Chúng tôi hiểu những thách thức mà PT1 cũng như các công ty Bảo hiểm phi nhân thợ đang phải đối diện, hiểu những rú ro nội tại mà doanh nghiệp phải đối diện, những điều cần đối mọi và kiện toàn, hiểu cơ hội và trách nhiệm mà chúng tôi được giao phó với sự mệnh của một công ty Bảo hiểm phi nhân thợ, nơi cung cấp hộ tàng an sinh cho các thành viên trong xã hội. Đội ngũ PT1 và Ban lãnh đạo công ty đã thầu hiểu tầm nhìn, sự mệnh và hệ giá trị chúng tôi hướng tới trên con đường sự nghiệp của mình.
Năm 2025 với chủ đề “Vững vàng từng bước - Nâng chuẩn từng ngày”, PTI tập trung vào mạng lực liên tục thực hành chuyển đổi - Nâng chuẩn thực thi của mỗi cá nhân, giúp mỗi người thấy được giá trị làm nghề của bản thân, cộng được với đòn bảy sức mạnh của tổ chức để tự vấn và cung cấp giải pháp bảo hiểm bảo an và tương hỗ tới khách hàng và cộng đồng.
Xin cám on các Quý vị cổ đông, các đời tác, đồng nghiệp và các Quý vị khách hàng đã liên tục đồng hành và yểm trợ PT trong suốt thời gian qua. Chúng tôi cam kết sẽ tiếp tục kiện toàn và đản thân phụng sự để hiện thực hóa được sử mệnh - Giải pháp Bảo hiểm toàn diện cho mọi nhà.
Trân trong.
Phạm Minh Hương - Chủ tịch Hội đồng Quân trị
- Mục tiêu chiến lược phát triển trung hạn 2025-2030
Duy trì và nâng cao vị thế trên thị trường: PT phản đầu duy tri trong nhóm dẫn đầu thị trường (Top 5) về quy mô doanh thu và hướng tôi mục tiêu lớn hơn (đến năm 2030, phần đầu thuộc Top 3 doanh nghiệp phi nhân tho có doanh thu phi bao hiểm góc lớn nhất).
Tăng trưởng hiệu quả và bền vững: Đạt tác động tăng trưởng doanh thu bình quán 2 chữ số/năm giai đoạn 2025-2030, đồng thời duy trì tỷ lệ kết hợp dưới 95% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn (ROE) ổn định trên 15%.
Da dang hóa sản phẩm và kênh phân phối: Phát triển danh mục sản phẩm bao hiểm toàn diện phục vụ từng phân khúc khách hàng, dặc biệt dây mạnh các sản phẩm số hóa. Kết hợp kênh phân phối trực tiếp (bán lè, kênh trực tuyến) và các kênh đối tác truyền thống (môi giới, ngân hàng, bưu điện) để mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng.
Dầu tư và tài chính: Tăng cường năng lực tài chính thống qua việc tăng vốn, duy trì cơ cấu đầu tư an toàn (tiến gửi, trái phiếu > 90%). Phần đầu năng hạng tín nhiệm quốc tế (AMBEST) từ mức B++ lên A- trong 5 năm tới.
Phát triển bền vững: Tiếp tục thực hiện chiến lược ESG (Mối trường - Xã hội - Quân trị) xuyên suốt trong hoạt động. Đặc biệt chủ trọng tới các sáng kiến giám thiệu tác động môi trường và trách nhiệm đối với công đồng, đảm bảo PT1 phát triển lâu dài, bền vững.
3. Ăn tượng PT1 năm 2024
Xác định rõ ba mục tiêu bắt buộc để bắt ký một doanh nghiệp nào có thể phát triển bền vững là sự hài hóa giữa tăng trưởng, hiệu quả và kiểm soát, năm 2024, PT1 tiếp tục tập trung chuyên hóa, tái cơ cấu mạnh mẽ về quản trị doanh nghiệp nhằm cải thiện hiệu quả và năng lực kiểm soát nội tại thay vi thức đẩy tăng trưởng nóng để chạy theo con số doanh thu phí và thị phần. Đây là quá trình “uơm mầm, gieo hạt” để kiến tạo nền tăng vững chắc, làm bộ phóng mạnh mẽ cho giai đoạn 2025-2030, đón nhận các thời cơ đồng thời kiến cường đối diện với những thách thức, sẵn sáng cho tăng trưởng vượt bậc và bền vững trong tương lai.
3.1. Điểm nhấn về tài chính
Năm 2024, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ gặp nhiều thích thú do hậu qua của bảo Yagi tương đối nặng nề khiến gánh nặng bồi thường tăng cao ngoài dự kiến, lại vừa trái qua giai đoạn khủng hoàng niềm tin lan rộng trên thị trường bảo hiểm, tuy nhiên, với các giai pháp đồng bộ, PT đã xoay chuyển bức tranh kinh doanh, với kết quả kinh doanh lãi sau thuế 322 tỷ đồng, tăng 27,2% so với năm trước. Trong đó, lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh năm 2024 là 391 tỷ đồng tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả đạt được cụ thể như sau:
+ Chỉ phi quản lý doanh nghiệp: 200 tỷ đồng
+ Chỉ phi kinh doanh bảo hiểm: 3.450 tỷ đồng
Tổng chi bối thường bảo hiểm: 1.642 tỷ đồng
Doanh thu phí bảo hiểm gốc: 4.016 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 322 tỷ đồng
Combined ratio: 92.74%
3.2. Điểm nhấn về sản phẩm - công nghệ
PTI hướng đến làm chủ công nghệ, thực hiện số hóa vận hành để tăng năng lực kinh doanh và kiểm soát, giám chi phi vận hành đồng thời phục vụ khách hàng nhanh chóng và tiện lợi hơn. Trong năm 2024, Tổng công ty đã hoàn tất việc số hóa 100% quy trình độc hóa đơn tự động đối với hồ sơ bồi thường sản phẩm xe cơ giới khi áp dụng công nghệ OCR. Số lượng nhân sự vận hành công tác kế toàn sau khi áp dụng số hóa giám 52%. Người ra, PTI cũng đã ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời triển khai đào tạo AI cho cán bộ nhân viên để nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý nghiệp vụ, nhằm mạng đến cho khách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất.
Thông qua các giải pháp Open API và các ứng dụng đánh cho đối tác, PTI đã mở rộng hệ sinh thái và đối tác, tích hợp với ngân hàng, ví điện tử và trung gian thanh toán để cung cấp cho người được bảo hiểm một trải nghiệm đơn giản nhất. Nỗi bật là việc tích hợp với ACB và Momo cho hai sân phẩm Nhà tư nhân và Vật chất xe.
PTI cũng đã dày mạnh việc ứng dụng AI trong kinh doanh và nghiệp vụ, kết hợp giữa việc sử dụng các giải pháp có sẵn trên thị trường và xây dựng năng lực nội bộ. Cụ thể, PTI đã áp dụng các công nghệ OCR và Face matching để tăng tổc việc xử lý hỗ sở và cấp đơn bảo hiểm. Computer vision trong công tác xác định thiết hại trong hoạt động định giá và bồi thường. Chatbot trong chăm sóc khách hàng... Các công nghệ này đã bước đầu mang lại giải trí thực tế cho PTI, đặc biệt trong việc gia tăng năng suất và tổc độ, rất ngắn thời gian xử lý các yêu cầu, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.
4. Sự kiện nổi bật
- Chương trình hợp và đảo tạo iLEAD Management: Kiến tạo nội lực, đản lối tương tái. Với triết lý quản trị tiên phong và văn hóa độc bản IPAM (Insight - Passion - Action - Mindfulness), chương trình đào tạo iLEAD Management đã trở thành nền tàng phát triển nguồn nhân lực của PTI. Trong năm 2024, chương trình đã tổ chức 10 sự kiện quy mô toàn công ty, giúp hàng trăm cán bộ nhân viên năng cao năng lực chuyên môn và phát triển tự chủ, từ đó tạo nên một PTI vững mạnh, sản sàng đối mặt với mọi thách thức.
Chương trình đào tạo từ các đối tác/chuyên gia bên ngoài:
PTI không ngừng đầu tư phát triển nguồn lực nội tại thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu, hợp tác cùng các chuyên gia và đối tác hàng đầu nhằm trang bị cho đội ngũ những năng lực cốt lõi trong hành trình kiến tạo tổ chức.
Khóa đào tạo “Xây dựng quy trình và Lean Six Sigma”: Trong khuôn khổ chương trình “Hỗ trợ chuẩn bị cho chuyên đổi” cùng KPMG, 100% CBNV tham gia đã nắm vững phương pháp Lean Six Sigma., tư duy xây dựng quy trình chuẩn mực, tối ưu nguồn lực - chi phí và và được cấp chứng chi Green Belt, sẵn sàng trở thành lực lượng nóng cốt cho các sáng kiến cái tiến tại PTI.
Khóa đào tạo “Kỹ năng phòng vấn tuyển dụng”: Với sự dẫn đất của chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nhân sự, chương trình đã mang lại một góc nhìn thực tiễn và hiện đại cho 34 CBQL PTI trong công tác phòng vấn tuyển dụng - từ xây dựng bộ câu hỏi phú hợp đến kỹ thuật đánh giá và xử lý tình huống hiệu quả. Nội dung đào tạo giúp năng cao khả năng tuyển chọn đúng người, góp phần phát triển đợi ngũ nhân sự chất lượng cho PTI.
Khóa đào tạo “Kỹ năng quản lý hiệu quả công việc”: 39 CBQL PTI tham gia khóa đào tạo đã được huấn luyện các kỹ năng thiết lập mục tiêu, theo dõi hiệu suất và tổ chức các cuộc đời thoại
hiệu quá với nhân viên. Từ đó, Ian toà văn hoá quán trị lấy con người làm trung tâm và thác đẩy sự phát triển bền vững của PT1.
Tổ chức các chương trình Dtalk
PTI tỗ chức các chương trình Dtalk với những chủ đề quan trọng và cần thiết trong thời đại ngày nay, với sự góp mặt của các diễn giả và chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ và khoa học.
Các buổi Dtalk về Cyber Risk - những rủi ro trong môi trường an ninh mạng với sự thum dự của các chuyển gia an ninh mạng: Ông Dương Ngọc Thái, Kỹ sự trưởng tại Google và Ông Ngô Minh Hiểu (Hiếu PC), Giám đốc điều hành dự án Chongluadao.vn, đã chia sẻ kiến thức quý báu giúp cán bộ nhân viên PTI nhân thức rõ hơn về những rủi ro tiềm ăn trên không gian mạng đối với cá nhân cũng như doanh nghiệp và cách phóng chống hiệu quả. Sự kiện cũng đã thu hút sự tham gia của nhiều đối tác và khách hàng của PTI. Trên nền tăng đó, PTI đã hợp tác với nhà tái bảo hiểm quốc tế để phát triển và cung cấp giải pháp Bảo hiểm Cyber Risk cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Dtalk với chủ đề “Làm thế nào để tòa sáng trong thòi đại A.I” với sự tham dự của diễn giả Nho Trần - Giảng viên Đại học Harvard, đã giúp cho cán bộ nhân viên nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng và sự cần thiết của AI trong thời đại hiện nay. Kỹ năng sử dụng AI được xác định là một trong 10 kỹ năng thiết yếu nhất, giúp nhân viên PT1 tiếp cận tri thức toàn cầu và áp dụng vào công việc, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc lên tối 150%.
Kỷ niệm 26 năm thành lập: Tiếp nối và Phát triển
Sự kiện ký niệm 26 năm thành lập PTI với chủ đề “Tiếp nổi và Phát triển” đã tạo cơ hội để công ty nhìn lại hành trình đã qua và kháng định quyết tâm đối mới. Chương trình gắn kết “Together We Are One” đã tăng cường sự gắn kết giữa các cá nhân trong tập thể. Chương trình đối thoại DTALK với chủ đề “Thách thức trong thời đại AI” đã khoi nguồn sáng tạo và tư duy đối mới, đánh dấu bước tiền mới cho hành trình xây dựng một PTI bền vững.
PTI hoàn thành việc tổ chức các cụm thi đua theo khu vực trên toàn quốc
PT1 đã tổ chức 6 cụm thi đụa để nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh theo từng khu vực, gồm: Khu vực Hà Nội, Khu vực Tp. Hồ Chí Minh & Đông Nam Bộ, Khu vực Miền Tây, Khu vực Miền Trung & Tây Nguyên, Khu vực Đông Bắc Bộ, Khu vực Đông Bằng Sông Hồng. Mô hình quản lý lĩnh hoạt này không chỉ đẩy mạnh tính thần đoàn kết nội bộ mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của PT1 trên toàn quốc.
Trách nhiệm xã hội: Đồng hành cùng cộng đồng và môi trường
PTI đồng hành cũng chương trình “UPU - Tiếp bước em đến trường” với tổng giá trị tối trợ 20 triệu đồng. Công ty cũng tổ chức ngày hội hiển máu vì cộng đồng, thu hút 150 nhân viên tham gia và tiếp nhận 104 đơn vị máu. Trước và trong bảo Yagi, PTI đã liên tục phát đi các cánh báo và hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, giám thiệt hại do bảo lũ gây ra, đồng thời cất cứ dội ngũ PTI SOS trên cả nước luôn trong tinh trạng sẵn sáng ứng cứu. Ngay sau khi bảo lũ đi qua, PTI đã có rất nhiều hoạt động đóng góp cùng xã hội như gói bánh chưng, quyền góp tiền, hiện vật và phối hợp với chính quyền địa phương để triển khai các hoạt động hỗ trợ khản cấp cho đồng bảo vùng bảo lũ.
II. TỔNG QUAN VỀ PTI
1. Thông tin chung về PTI
Tên giao dịch: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu Điện (PTI)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 055051 do Số Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/8/1998;
- Giấy chứng nhận dù tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN do Bộ Tài chính cấp ngày 18/6/1998;
- Giấy phép thành lập và hoạt động số 41A GP/KDBH do Bộ tài chính cấp ngày 01/2/2007
Vốn điều lệ: 803.957.090.000 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hình: 803.957.090.000 VND¹
Địa chỉ: Số 95 phổ Trần Thái Tổng - Phường Địch Vọng - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội
Số diện thoại: 024 37724466
Số fax: 024 37724460
Website: www.pti.com.vn
Mã cổ phiếu: PT1
2. Quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty Cổ phần Báo hiểm Bưu điện (PTI) tiến thân là Công ty Cổ phần Báo hiểm Bưu điện được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998, được Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội thành lập theo Giấy phép số 3633/GP-UB ngày 01/8/1998; Số Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055051 ngày 12/8/1998.
Ngày 01/04/2001, Luật Kinh doanh báo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 chính thức có hiệu lực, theo đó Giấy phép kinh doanh báo hiểm được dùng thay thế Giấy đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Ngày 01/02/2007, Bộ Tài chính đã cấp Giấy phép thành lập và hoạt động số 41A/GP/KDBH cho PTI. Tại Giấy phép này, vốn điều lệ của PTI là 105 tỷ đồng.
Ngày 25/01/2008, PTI thực hiện tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận cháo bán chứng khoán ra công chúng số 283/UBCK-GCN do UBCKNN cấp và được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh vốn số 41A/GPDC1/KDBH ngày 21/4/2008.
Ngày 30/03/2010, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh lần 2 số 41A/GPDC2/KDBH, cho phép PT1 thay đổi vốn điều lệ lên 450 tỷ đồng sau khi PT1 hoàn thành đợt tăng vốn theo Giấy chủng nhận chào bán chúng khoán ra công chúng số 481/UBCK-GCN ngày 24/12/2009 do UBCKNN cấp.
Ngày 30/06/2010, PTI chính thức đối tên thành “Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện” theo Giấy phép số 41A/GPDC4/KDBH của Bộ Tài chính. Các Chi nhánh trực thuộc chính thức đối tên thành các Công ty thành viên trực thuộc theo Giấy phép số 41A/GPDC6/KDHB ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính.
Ngày 02/3/2011, PTI chính thức niêm yet trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mũ chứng khoán PTI.
Ngày 6/8/2012, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 41A/GPDC8/KDBH, ghi nhận vốn điều lệ của PT là 503.957.090.000 đồng.
Ngày 29/01/2015, Dongbu insurance - doanh nghiệp bảo hiểm đứng thứ 2 Hàn Quốc chính thức trở thành cổ đồng chuẩn lược của PTI, chiếm giữ 37,32% cổ phần của PTI, nâng số vốn điều lệ của PTI lên thành 803.957.090.000 đồng. Kết thúc năm 2015, PTI đứng vị trí số 4 thị trường bảo hiểm phi nhân thợ.
- Năm 2016, PTI có thêm có động lón là Công ty Cổ phần chứng khoán VNDIRECT. Đến cuối năm, PTI vươn lên vị trí số 3 thị trường báo hiểm phi nhân thọ. PTI là doanh nghiệp báo hiểm đầu tiên thành lập công ty báo hiểm chuyên biệt, đẫn đầu thị trường về báo hiểm trực tuyến - PTI Thời Đại số.
- Năm 2021, PT1 đứng đầu thị trường về doanh thu bảo hiểm xe cơ giới.
Từ cuối năm 2022, PT1 tập trung thử nghiệm các mô hình tổ chức kinh doanh phù hợp hơn với hoạt động bán lẻ, giúp công ty có thêm được năng lực phân phối sản phẩm bảo hiểm trực tiếp tới khách hàng. Đồng thời, PT1 cũng thực hiện quản trị lại các sản phẩm bảo hiểm theo hướng năng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm bảo hiểm. Kết thúc năm 2023, PT1 đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh ăn tương với lợi nhuận sau thuế đạt 253 tỷ đồng.
Năm 2024, với cột mở chuyên minh, tiếp nối và phát triển bằng thông điệp “People – Trust Insurance”, PT1 mang đến hệ giá trị mới, trong đó đặt giá trị phụng sự con người lên hàng đầu, thông qua việc căm kết tận tâm và kịp thời để mang lại niềm tin và an tìm cho khách hàng.
3. Các giải thưởng, thành tựu đạt được
Top 100 Doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam
PTI đứng thứ 64 trong bảng xếp hàng Top 100 doanh nghiệp tư nhân nộp ngăn sách lớn nhất Việt Nam.
Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín
Lần thứ 7 PTI được vinh danh trong Bảng xếp hàng Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân tho uy tín do Vietnam Report và báo Vietnamnet công bố. Năm 2024, PTI đứng thứ 7 trong bảng xếp hàng.
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Năm trong danh sách VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report xếp hàng. PTI dùng thứ 3 ngành báo hiểm và dùng thứ 148 trong nhóm Doanh nghiệp tư nhân.
Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam
Năm trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam do Vietnam Report xếp hàng.
PTI dùng thứ 172 trong nhóm Doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất Việt Nam.
Top 500 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam VBE500
Năm trong Top 500 Nhà tuyển dụng hàng dầu Việt Nam VBE500 do Báo đấu từ và Việt Research công bố, PT Dùng vị trí 105 trong danh sách.
- Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh
4.1. Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh bảo hiểm phi nhân theo:
Bào hiểm xe cơ giới
Báo hiểm tài sản kỹ thuật:
Báo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không:
Báo hiểm trách nhiệm chung
Báo hiểm cháy, nổ:
Báo hiểm thiết hại kinh doanh.
Báo hiểm về tinh;
Bào hiểm hàng không:
Báo hiểm tàu;
Kinh doanh bảo hiểm sẽ khóe và bảo hiểm tại nạn con người có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tư vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.
Kinh doanh tái bảo hiểm: nhận và nhượng tái bảo hiểm liên quan đến các nghiệp vụ bảo hiểm phí nhân tho.
Tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
Giám định tồn thất.
Đại lý giám định tồn thất, xét duyệt bồi thường, yêu cầu người thú ba bồi hoàn.
Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
4.2. Địa bàn kinh doanh
PTI hoạt động tại hầu hết các tính thành tại Việt Nam như mạng lưới chi nhánh rộng khắp được tổ chức dưới mở hình các Công ty thành viên trái đài từ Bắc vào Nam.
Ngoài việc hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, từ năm 2010, PT1 còn thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài thông qua việc góp vốn cùng với Ngân hàng Phát triển Lào (LDB) thành lập Công ty cổ phần Bảo hiểm Lane Xang (LAP) tại Lào với lĩnh vực hoạt động kinh doanh là báo hiểm phí nhân thọ.
4.3. Mang lưới hoạt động
PT1 là công ty cố phần, hoạt động theo Luật Định nghịp năm 2020, Luật Kinh doanh bảo hiểm. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và các quy định của Pháp luật có liên quan.
Tổng công ty có 1 trụ sở chính, 1 Văn phòng TCT khu vực phía nam và 54 đơn vị thành viên hoạt động kinh doanh trực tiếp tại hầu hết các tinh thần trong cả nước.
Trụ sở chính
Địa chỉ: Số 95 phổ Trần Thái Tổng, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (024) 3772 4466 Fax: (024) 3772 4460/61
Website: www.pti.com.vn
Văn phòng Tổng công ty Cô phân Bảo hiểm Bưu điện Khu vực Phía Nam
Địa chỉ: Tầng 2, số 205 Nguyễn Xi, phường 26, quận Bình Thành, thành phố Hồ Chí Minh
- Diện thoại: 0283.2253.8925 Fax: 028.2253.8945
Các Chi nhánh (Công ty thành viên)/đơn vị trực thuộc:
(1) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thắng Long
Địa chỉ: Tầng 8, Tờa nhà TỘNG Tower, số 174 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024.35375411 Fax: 024.35375400
(2) Công ty Báo hiểm Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 5, 90 Pasteur, Phường Bền Nghề, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0283.9104848 Fax: 0283.9117007
(3) Công ty Báo hiểm Bưu điện Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng, S Tòa nhà Bưu điện Đà Nẵng, 271 Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3837 839 Fax: 0236.3837 838
(4) Công ty Báo hiểm Bưu điện Hải Phòng
Dịa chi: Tầng 2 số 5 Nguyễn Tri Phương, phường Minh Khai, quận Hồng Bảng, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 02253. 530886 Fax: 02253. 530898
(5) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Cần Thơ
Địa chỉ: Số 190E, đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292. 3751447 Fax: 0292. 3751445
(6) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Khu vực Bắc Trung Bộ
Địa chỉ: Khôi Yên Vinh, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tinh Nghệ An
Điện thoại: 0238.3598.666 - 0238.3598.555 Fax: 0238.3598.678
(7) Công ty Báo hiểm Btu điện Khu vực Phía Bắc
Dịa chi: Khu đất số 146, Đường Nguyễn Tất Thành, P. Trung Vương, Thành phố Việt Trì, Tình Phú Thọ
Diện thoại: 0210.385 9568 Fax: 0210 385 9567
(8) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Khu vực Tây Nguyên
Địa chỉ: Số 27 Trần Khánh Du, Phường Tân Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuật, tinh Đắk Lăk
Điện thoại: 0262. 3955 994 Fax: 0262. 3955 258
(9) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Đồng Nai
Địa chỉ: Tầng 19 số 53-55 Đường Vô Thị Sáu, phương Quyết Thắng, thành phố Biên Hóa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 0251.3949 966 Fax: 0251.3949 965
(10) Công ty Bảo hiểm Bưa diện Khu vực Nam Trung Bộ
Địa chỉ: STH38.20, Dường số 2 và 3A khẩu đô thị Lê Hồng Phong II, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Diện thoại: 0258 356 0555 Fax: 0258 382 8555
(11) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Bình Dương
Địa chỉ: Số 280 đường 30 thẳng 4, Khu 3, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thú Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3898708 Fax: 0274 3898711
(12) Công ty Báo hiểm Bưu điện Quảng Ninh
Dịa chi: Tầng 2, Ô số 10, Lô LK1, Khu chung cư và dân cư cao cấp Việt Hàn, phường Hồng Gai, Thành phố Hà Long, Tình Quảng Ninh.
Điện thoại: 0203 3656 661 Fax: 0203 3656 669
(13) Công ty Bảo hiểm Bưa diện Cà Mau
Dịa chỉ: Số 3, đường Lưu Tân Tài, Phường 5, Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Điện thoại: 0290 355 0777 Fax: 0290 355 0666
(14) Công ty Bảo hiểm Buu diện Binh Dịnh
Dịa chỉ: Tầng 4, số 02 đường Trần Thị Kỳ, Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Điện thoại: 0256 381 8818 Fax: 0256 3522 377
(15) Công ty Báo hiểm Bưu diện Thanh Hóa
Địa chỉ: Tầng 2, số 11 Học Thành, phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điện thoại: 0237 371 4234 Fax: 0237 371 4469
(16) Công ty Bảo hiểm Bưa điện Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: Thừa đất số 19, từ bản đồ số 41, khu định cư Bầu Và giai đoạn 2 (đọt 3), phường Phường Đức, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế.
Điện thoại: 0234 381 5815 Fax: 0234 381 5444
(17) Công ty Bảo hiểm Bưu điện An Giang
Dịa chỉ: Số 5/2 đường Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Diện thoại: 0296 395 5678 Fax: 0296 395 5777
(18) Công ty Bảo hiểm Bura diện Long An
Địa chỉ: Số 37-39 đường số 5, phường 6, Thành phố Tân An, Tinh Long An
Điện thoại: 0272 352 1464
Fax: 0272 352 1484
(19) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 2, đường Ngô Quyền, Thành phố Vĩnh Yên, Tình Vinh Phúc
Điện thoại: 02113.721388
Fax: 02113.721222
(20) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Sài Gòn
Địa chỉ: Tầng lưng, Lô A, Khu cao ốc căn hộ Thủy lợi 4, số 205 Nguyễn Xi, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3841 0576 Fax: 028 3841 0577
(21) Công ty Bảo hiểm Bản điện Bắc Ninh
Địa chỉ: Lô B94 đường Kinh Dương Vương, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, Tình Bắc Ninh
Diện thoại: 0222 3824 667 Fax: 0222 3893 008
(22) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Lào Cai
Địa chỉ: Số 121, đường Thanh Niên, phường Cốc Lều, Thánh phố Lào Cai, Tinh Lào Cai
Điện thoại: 0214 823 969 Fax: 0214 823 968
(23) Công ty Bảo hiểm Bucu điện Khu vực Nam Sông Hồng
Dịa chỉ: Số 306, đường Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Khánh, Thành phố Hoa Lu, tinh Ninh Bình Điện thoại: 0229 389 9446
Fax: 0229 389 1218
(24) Công ty Báo hiểm Bưa diện Hà Nội
Địa chỉ: VP 3-1, Tầng 3, Tòa nhà Comatce Tower, số 61 phổ Nguy Như Kon Tum, phường Nhĩn
Chính, quận Thành Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0243 792 5172 Fax: 0243 792 5173
(25) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Bến Thành
Dịa chỉ: Tầng 1, Lô A, Khu cao ốc cân hộ Thủy lợi 4, số 205 Nguyễn Xí, Phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3932 1968 Fax: 028 3932 1969
Địa chỉ: Phòng 2, Tầng 8, Tòa nhà TTG Tower, số 174 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0243 724 5103 Fax: 0243 724 5105
(27) Công ty Báo hiểm Bura diện Hãi Hưng
Dịa chỉ: Lô 122.BT3-4 Khu Tây, P. Tân Bình, Tp. Hải Dương, tính Hải Dương
Điện thoại: 0220 389 8598 Fax: 0220 389 8880
(28) Công ty Bào hiểm Bưu điện Tiền Giang
Địa chỉ: Số 59C, đường 30/4, phương 1, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: 0273 3979 188 Fax: 0273 3979 288
(29) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Khu vực Bình Trị Thiên
Địa chỉ: Tổ dân phổ 11, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hồi, tỉnh Quảng Bình.
Điện thoại: 0232 385 0111 Fax: 0232 385 0444
Địa chỉ: Tầng 2, Cao ốc cân hộ Thủy Lợi 4, số 205 Nguyễn Xi, phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 3820 5111 Fax: 028 3820 5222
(31) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thống Nhất
Địa chỉ: Tầng 2, số 205 Nguyễn Xi, Phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 6298 9911 Fax: 028 6298 9922
(32) Công ty Báo hiểm Bưu điện Vũng Tàu
Địa chỉ: Lầu 2, số 3 Ba Cu, phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bả Rịa - Vũng Tàu.
Điện thoại: 0254 357 6577 Fax: 0254 357 6578
(33) Công ty Bảo hiểm Buu điện Thái Nguyên
Dịa chi: Tầng 2 tỏa nhà 09 tầng, phổ Tổ Ngọc Văn, dưỡng Phan Đình Phủng, tổ 11, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tính Thái Nguyên.
Điện thoại: 0208.385 3888 Fax: 0208.385 8797
(34) Công ty Bào hiểm Bưu điện Gia Lai
Dịa chi:47 Nguyễn Du, Thành phố Pleiku, tinh Gia Lai
Diện thoại: 0269 371 9977 Fax: 0269 371 9978
(35) Công ty Bào kiểm Bưu điện Hà Thành
Dịa chỉ: Tầng 5 tờ nhà Lạc Hồng số 85 Lê Văn Lương, Phượng Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0243 569 0607 Fax: 0243 569 0608
(36) Công ty Báo hiểm Bưu điện Nam Định
Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà ACB - Chỉ nhánh Nam Định, số 67 Lê Hồng Phong, phường Nguyễn Du, TP Nam Định, tỉnh Nam Định
Điện thoại: 0228 3528 075 Fax: 0228 3528 074
(37) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc
Dịa chỉ: Căn số 2 - N7B Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, phường Nhân Chính, quận Thành
Xuân, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024.36895588 Fax: 024.38595588
(38) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Tràng An
Địa chỉ: Tầng 2, Tờa nhà CT1, số 43 Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0243.9726699 Fax: 0243.9766699
Địa chỉ: Số 14, ngũ 291, tổ 7, Phường Quỳnh Lâm, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hòa Bình, tình Hòa Bình
Điện thoại: 0218.3858699 Fax: 0218.3858234
(40) Công ty Báo hiểm Bưa điện Sộc Trăng
Địa chỉ: Sở 73 Nguyễn Chỉ Thanh, Phường 6, thành phố Sộc Trăng, tỉnh Sộc Trăng
Điện thoại: 0299 3815 999 Fax: 0299 3814 999
(41) Công ty Bảo hiểm Bưa diện Hải Dăng
Địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 dường Lê Thánh Tống, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Diện thoại: 02253.655688 Fax: 02253.655698
(42) Công ty Báo hiểm Bưu điện Thái Bình
Địa chỉ: Tầng 3, số 328 Đường Lý Thường Kiệt, Phường Trần Lâm, Thành phố Thái Bình, Tình Thái Bình
Điện thoại: 0227.3839288 Fax: 0299.3814.999
(43) Công ty Báo hiểm Bưu điện Tây Nam
Địa chỉ: 286 Huỳnh Công Giàn, Phường 3, TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Điện thoại: 0276 3783 939 Fax:0276 3763 838
(44) Công ty Báo hiểm Bưu điện Hà Tuyên
Dịa chi: Tổ 6, Phường Hưng Thành, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: 0207 3872 696 Fax: 020 7387 2696
(45) Văn phòng Đại diện Giám định bôi thương PT1 tại Hà Nội
Dịa chỉ: Tầng 2 nhà nội số 2, Chung của cao tầng tại ô đất CT3, Khu đô thị mới Trung Văn, phường
Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Diện thoại: 0243.9338989 Fax: 0243 8565 588
(46) Văn phòng Dại diện Giám định bởi thưởng PTI tại Thành phố Hồ Chí Minh
Dịa chỉ: Lâu 2, Số 205 Nguyễn Xí, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 2253 8925 Fax: 028 2253 8945
(47) Công ty Bảo hiểm Thời Đại Sở
Dịa chi: VP 3-2, Tầng 3 tòa nhà Comatee Tower, số 61 phổ Nguy Như Kon Tum, Phường Nhữ Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 0247 300 5678 Fax:
(48) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Gia Định
Địa chỉ: Tầng 1, Lô B, Khu cao ốc cân hộ Thủy lợi 4, số 205 Nguyễn Xi, phường 26, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028 3636 0576 Fax: 028 3636 0596
(49) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Kiên Giang
Địa chỉ: Số 801-803 Dương 3 tháng 2, P.An Hòa, thành phố Rạch Giá, Tình Kiên Giang
Điện thoại: 029 7389 8999 Fax: 029 7389 8789
(50) Công ty Báo hiểm Bưu điện Lạng Sơn
Địa chỉ: Tầng 1&3 số 20 đường 17/10, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại: 0205.3868.999 Fax: 0205.3868.999
(51) Công ty Bảo hiểm Bưa diện Bắc Giang
Địa chỉ: Số 56-58 dưỡng Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 8, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tinh Bắc Giang
Điện thoại: 0204 3559 688 Fax:
(52) Công ty Bảo hiểm Bưa diện Đồng Tháp
Địa chỉ: Số 02-04 đường Đỗ Công Tường, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: 02773 850 123 Fax:
(53) Công ty Bảo hiểm Bưu điện Quảng Nam
Dịa chỉ: Số 79 đường Phan Bội Châu, Phường Tân Thạnh, Thành phố Tam Kỳ, Tinh Quàng Nam.
Diện thoại: 0235 3821 839 Fax:
(54) Công ty Báo hiểm Buu điện Thủ Đức
Địa chỉ: Số 1-3, Đường B4, Phường An Lợi Đồng, TP. Thù Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 0235 3821 839 Fax:
5. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
5.1. Mô hình quản trị
PTI tổ chức quản lý và hoạt động theo điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, công ty có Đại hội đồng có động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc. Trong đó:
Đại hội đồng cổ đồng (DHDCD): là cơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty. DHDCD quyết định việc tổ chức và giải thế Công ty, quyết định định lượng phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định các vấn đề quan trọng khác theo quy định của pháp luật.
Hội đồng quản trị (HDQT): Do ĐHDCĐ bằng ra và là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt ĐHDCĐ quyết định và thực hiện các vấn đề liên quan tới mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHDCĐ. HDQT của Công ty hiện có 9 thành viên, trong đó có 03 thành viên độc lập, đảm bảo tính mình bạch theo dùng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành cũng như thông lệ quốc tế.
Ban kiểm soát (BKS): Do DHDCD bầu ra, hoạt động độc lập và thực hiện giám sát tính hợp pháp trong các hoạt động của HDQT, Tổng Giám đốc và Người điều hành doanh nghiệp khác. BKS chịu trách nhiệm báo cáo trước DHDCD về hoạt động giám sát của mình.
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do HDQT quyết định bộ nhiệm và miễn nhiệm. Ban Tổng Giám đốc được giao thảm quyền trong việc phê chuẩn mục tiêu chiến lược, tổ chức và điều hành các nhiệm vụ chiến lược mục tiêu do Chủ tiện HDQT giao phô, theo nhiệm vụ chiến lược mục tiêu được HDQT và Đại hội đồng có động thông qua. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người chịu trách nhiệm điều hành cao nhất đối với các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
5.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
Trong năm 2024, Hội đồng Quân trí tiếp tục tập trung vào việc kiện toàn bộ máy tổ chức, đồng thời xây dựng và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí lãnh đạo. Mục tiêu là đảm bảo sự chuyên môn hóa, nâng cao năng lực kết nối và thúc đẩy sự hợp lực trong toàn bộ tổ chức. Cơ cấu tổ chức được định hình theo hướng chuyên biệt hóa, vận hành dựa trên các Trực chức năng chính, lấy giá trị cót lỗi làm trọng tâm: Khách hàng - Sản phẩm - Quản trị vận hành. Điều này nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và tạo nền tăng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
5.4. Công ty con, công ty liên kết
Công ty con của PTl:
| TT | Công ty con | Giấy phép hoạt động | Lĩnh vực kinh doanh | Ngành nghề kinh doanh | % vốn do PTI đầu tư |
| 1 | Công ty Cổ phần Bất động sản Bưu điện (Postre) | 0102985620 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp ngày 21/10/2008 | Đầu tư, kinh doanh bất động sản | Đầu tư, kinh doanh bất động sản | 97,6% |
(1) Công ty Cô phần Bất động sản Bưu điện (Postre)
Trụ sở chính: Số 95 phổ Trần Thái Tổng, Phường Địch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- Diện thoại: 024.36401297; Fax: 024.36401295
Website: www.pw.com.vn
Vốn điều lệ: 180.730.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp 180.730.000.000 đồng
Vốn góp của PT I đến thời điểm 31/12/2024: 176,4 tỷ đồng
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024: Tổng tài sản đến 31/12/2024 đạt 199,9 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 3,3 tỷ đồng. Công ty chưa có kế hoạch chi trả cổ tức.
Công ty liên kết của PTI
| TT | Công ty có liên quan | Giấy phép hoạt động | Lĩnh vực kinh doanh | Ngành nghề kinh doanh | % do PTI đầu tư |
| 1 | Công ty bảo hiểm đại chúng Lane Xang (Lane Xang) | 347/BKH-DTTNN | Dịch vụ bảo hiểm | Bảo hiểm | 50 |
| 2 | Công ty Có phần Kasati | 0202826473 | Sản xuất, thương mại, dịch vụ | Viễn thông, tin học, điện tử | 21,3 |
(1) Công ty Bảo hiểm đại chúng Lane Xang (Lane Xang)
Trụ sở chính: Tăng 2, Tòa nhà MB Bank, Kaysone Phomvihane Avenue, Thủ đô Viên Chăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
- Diện thoại: 856.21.265.567; Fax: 856.21.264.789
Website: https://www.hap.com.ta
Vốn điều lệ: 2.000.000 USD, tương đương 38,2 tỷ đồng
Vốn góp của PTI đến thời điểm 31/12/2024: 1.000.000 USD.
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024: Doanh thu đạt 168,5 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 0,66 tỷ đồng.
(2) Công ty Cô phản Kasati
Trụ sở chính: 270A Lý Thường Kiệt, Phương 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-8) 3865 5343 Fax: (84-8) 3865 2487
Website: www.usatit.com.cn
Vốn điều lệ: 59.920.200.000 đồng.
Vốn góp của PTI (theo mệnh giá) đến thời điểm 31/12/2024: 14,292 tỷ đồng
Tinh hình thuộc hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024: Tổng tài sản đến 31/12/2024 đạt 217,4 tỷ đồng; doanh thu đạt 451 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 13 tỷ đồng.
6. Thông tin cổ đông
6.1. Thông tin cổ phiếu
- Tên có phiếu: Cổ phiếu Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
- Lợi cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
- Mã cổ phiếu: PTI
Số lượng cổ phiếu lưu hành tại ngày 31/12/2024: 80.397.509 cổ phiếu
Số lượng có phiếu chuyên nhượng tự do: 80.397.509 có phiếu
Tỷ lệ số hữu nước ngoài tối đa: 100%
Số lượng có phiếu quỹ tại ngày 31/12/2024: 0 có phiếu
Số lượng có phiếu bị hạn chế chuyển nhưng: 0 cổ phiếu
6.2. Cơ cấu có động
- Co cấu có động của Tổng Cộng ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2024:
| STT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Cơ cấu cổ đông theo tỷ lệ sở hữu | 80.397.509 | 100% |
| 1 | Cổ đông lớn | 61.979.141 | 77,09% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 18.416.568 | 22,91% |
| II | Cơ cấu cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân | 80.397.509 | 100% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 54.852.235 | 68,23% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 25.543.474 | 31,77% |
| III | Cơ cấu cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài | 80.397.509 | 100% |
| 1 | Cổ đông trong nước | 50.263.315 | 62,52 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 30.132.394 | 37,48 |
6.3. Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Ngày 01/8/1998, PTI được thành tập theo Giấy phép số 3633/GP-UB do Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp, trên cơ sở trước đó Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày 18/06/1998. Vốn Điều lệ ban đầu của PTI là 58.297.500.000 đồng.
Ngày 01/02/2007, PT1 được Bộ tài chính cấp phép thành lập và hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 41A GP/KDBH. Vốn điều lệ của PT1 tại thời điểm được cấp phép này là 105 tỷ đồng.
Ngày 25/01/2008, PTI thực hiện tăng vốn Điều lệ lên 300 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận chảo bán chứng khoản ra công chúng số 283/UBCK-GCN do UBCKNN cấp ngày và được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh vốn số 41A/GPDC1/KDBH ngày 21/4/2008.
- Năm 2010, PTI thực hiện tăng vốn Điều lệ lên 450 tỷ đồng theo Giấy chứng nhận cháo bán chứng khoán ra công chúng số 481/UBCK-GCN do UBCKNN cấp ngày 24/12/2009 và được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 41A/GPDC2/KDBH ngày 30/03/2010.
Ngày 06/08/2012, PTI được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 41A/GPDC8/KDBH cho phép PTI được tăng vốn Điều lệ từ 450 tỷ đồng lên 503.957.090.000 đồng theo hình thức phát hành cổ phiếu thương cho cổ đồng hiện hữu. Số lượng cổ phiếu phát hành thêm là 5.395.709 cổ phiếu.
Ngày 16/6/2015, PTI được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh số 41A/GPDC12/KDBH chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 803.957.090.000 đồng theo Phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đồng chiến lược nước ngoài là Công ty Bảo hiểm Dongbu (Dongbu Insurance Co., Ltd), theo đó, Dongbu Insurance – doanh nghiệp bảo hiểm đứng thứ 2 Hàn Quốc chính thức trò thành cổ đồng chiến lược của PTI.
Ngày 24/4/2024, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của PTI đã thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Ngày 29/10/2024, PTI đã nhận được chấp thuận nguyên tắc tăng vốn điều lệ của Bộ Tài chính và ngày 31/12/2024 PTI đã nhận được công văn của Ủy ban chúng khoán nhà nước cho phép PTI thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Ngày 20/01/2025, PTI đã hoàn tất việc phát hành thêm cổ phiếu, qua đó nâng vốn Điều lệ của Công ty từ 803.957.090.000 đồng lên 1.205.921.290.000 đồng.
6.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Hiện tại, Tổng công ty không có công quỹ. Trong năm 2024, Tổng Cộng ty không thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến công quỹ.
6.5. Các chứng khoán khác:
Trong năm 2024, ngoại trị việc triển khai phát hành thêm có phiếu để tăng vốn có phần tử nguồn vốn chủ sở hữu như nếu tại Mục 6.2, Tổng Công ty không thực hiện phát hành loại chứng khoản khác.
7. Định hướng phát triển
7.1. Tầm nhìn: PT1 là doanh nghiệp bảo hiểm phí nhân thọ hàng đầu trong lĩnh vực bảo hiểm cá nhân, thực sự trở thành “công ty bảo hiểm của cộng đồng”.
7.2. Sự mệnh: Hướng tôi giá trị phung sự con người (People), với cam kết và tận tâm của đội ngũ chuyên gia làm nghề tin cậy (Trust) bằng giải pháp bảo hiểm toàn diện - Bảo an và Tương hỗ (Insurance).
7.3. Triết lý thương hiệu
P - People (Con người); Giá trị phụng sự hướng tới con người - Mọi sản phẩm và dịch vụ của PTI đều hướng tới giá trị phụng sự cho nếp sống Bào hiểm Bào an & Tương hỗ của mỗi con người và đội ngũ con người làm nghề có chuẩn mực và đạo đức của PTI cũng là sự cạnh tranh khác biệt mà công ty muốn phân đấu hướng tới.
T - Trust (Niềm tin): Giá trị niềm tin được xây dựng và tích lũy theo thời gian năm tháng, từ những bài học sai lầm, những thách thức của thị trường, của khách hàng và của chính PT1, đã giúp công ty luôn thay đổi và cải tiến để chính phục được niềm tin của Đội ngũ và của Khách hàng với Công ty.
I - Insurance (Báo an): Giá trị Báo hiểm Bảo an và Tương Hỗ - Mọi sản phẩm Báo hiểm của PT1 đều được thiết kế trên các nguyên tắc bảo vệ điều kiện an sinh và hướng tới giá trị Báo an và Tương Hỗ của cộng đồng khác hàng tham gia bảo hiểm, giúp cho sản phẩm bảo hiểm có thể dễ dàng tiếp cận và phù hợp với mọi cá nhân.
7.4. Năng lực cốt lỗi, giá trị cốt lỗi
Đạo đức chính trực
Luôn là giá trị cốt lõi được chủ trọng đấu tiến của người PTI. Chúng tôi hiểu rằng, chỉ có sự chính trực và cam kết tôn trọng sự thật khách quan mới là nền tăng vững chắc giúp chúng tôi luôn tự tin xảy dựng uy tín dịch vụ và các giá trị bền vững; xây dựng một tập thể của những con người yêu nghề và trần quý tất cả cơ hội khách hàng đã, đang và sẽ trao tăng chúng tôi.
• Trí tư tập thể
Mỗi cá nhân chủ động và câu thịt kiểm sự giúp đỡ từ những người có kiến thức, kinh nghiệm, động thời tìm hiểu nền tảng trí tụy tập thể đã được tích lũy qua thời gian, áp dụng hiệu quả trong công việc và từng bước hoàn thiện năng lực của tổ chức.
Hợp tác phụng sự
Mọi trái nghiệm của chúng tôi với mỗi khách hàng là một tài sản quý bầu, giúp chúng tôi luôn được học hỏi và hoàn thiện mình. Chúng tôi tôn trọng mọi nhu cầu khác biệt của mỗi khách hàng và luôn lắng nghe để thấu hiểu từng nhu cầu và cung cấp được giải pháp tối ưu cho khách hàng với mọi điều kiện chúng tôi có thể.
Kết nổi giá trị
Chúng tôi cùng nhau chia sẻ và động góp kinh nghiệm và kiến thức nghề nghiệp để tạo được một động sông tri tuệ tập thể, giúp cho mỗi chúng tôi có được nền tảng tri thức nghề nghiệp và sự sáng tạo không ngừng của một tập thể lớn mạnh, đập ứng được mọi mong đợi của khách hàng.
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
1. Kết quả hoạt động năm 2024
1.1. Điều kiện kinh doanh năm 2024
Năm 2024 tiếp tục được đánh giá là một năm khô khăn của thị trường bao hiểm phi nhân thoại Việt Nam nhưng toàn thị trường vẫn ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu đạt 79.348 tỷ đồng, tăng trưởng 11,7% so với cộng kỳ, cao hơn mức tăng trưởng năm 2023 chỉ đạt khoảng 3%.
Bào hiểm sức khỏe tiếp tục dẫn đầu thị trường với doanh thu 28.744 tỷ đồng, chiếm 33,5% tổng doanh thu và tăng trưởng mạnh 20,8%. Động lực tăng trưởng chính đến từ nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân, đặc biệt khi chỉ phí y tế tự chí trả tụi Việt Nam lên đến 43%, cao gấp đối khuyến cáo của WHO. Tuy nhiên, nghiệp vụ này đối mặt với nhiều thách thức như tỷ lệ bồi thường cao, tình trạng trực lợi phức tạp và chị phí y tế tăng theo chính sách tự chú y tế và hành vi lạm dụng bệnh viện ngày càng gia tăng của đại bộ phận khách hàng tham gia
báo hiểm
Sau năm 2023 có sự sụt giám về doanh thu khoáng 2%, năm 2024 bảo hiểm xe cơ giới đã có tăng trưởng trở lại khoảng 5% với doanh thu đạt 18,693 tỷ đồng, chiếm 25% thị phần bảo hiểm phi nhân thọ. Sau giai đoạn sụt giám đầu năm, thị trường đã phục hồi nhờ doanh số bàn xe tăng 12,6% do chính sách hỗ trợ lệ phí trước ba. Tuy nhiên, với xu hướng gia tăng tỷ lệ bồi thường, đặc biệt là bảo hiểm vật chất xe, việc kiểm soát kinh doanh bền vững cho bảo hiểm xe cơ giới là bài toán lớn của đại da số công ty bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường nhằm mục tiêu kiểm soát được lợi nhuận kinh doanh đường dài cho doanh nghiệp. Năm 2024 cũng là năm có sự phát triển mạnh của đối tượng xe ở tổ diện và yêu cầu doanh nghiệp cần có chính sách sản phẩm phá hợp cho loại xe mới này.
Năm 2024 được dành đầu bảng một sự kiện tồn thất đặc biệt lớn đối với toàn thị trường nói chung và báo hiểm tài sản kỹ thuật nói riêng là con bảo số 3 (bảo Yagi). Thị trường chịu anh hướng năng nề tử thiệt hại do con bảo gây ra với hơn 6.203 vụ tồn thất với tổng ước bồi thường lên đến 10.236 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng của thị trường bảo hiểm tài sản kỹ thuật cũng chậm hơn đáng kể so với thị trường chung.
Báo hiểm tàu thuyền và hàng hóa vận chuyển ghi nhận tăng trưởng tốt (13,1% và 12,9%) nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Thị trường vận tải biến chịu ảnh hưởng từ xung đột tại Biển Đó và kênh đào Suez, trong khi cạnh tranh nội địa về phí và điều kiện bảo hiểm vẫn diễn ra quyết liệt. Tồn thất từ báo Yagi cũng gây thiệt hại đáng kể với hơn 590 hồ sơ yêu cầu hỏi thương, uốc tính chỉ trả hỏi 174 tỷ đồng.
Với anh hướng tôn thất lớn nếu trên, thị trường tái bảo hiểm quốc tế cũng có đánh giá và điều chỉnh với thị trường Việt Nam. Theo đó, hoa hồng tái bảo hiểm bình quân có dấu hiệu giảm khoảng 01-03% và ràng buộc thêm nhiều quy định về kiểm soát rũi ro đầu vào cung như điều chỉnh tăng phí với các khách hàng có tôn thất lớn.
Nhìn chung, thị trường bảo hiểm phí nhân thọ Việt Nam đang phát triển tích cực nhưng đối mặt với nhiều thách thức. Canh tranh về phí và điều kiện bảo hiểm diễn ra gay gắt ở bầu hết các nghiệp vụ, trong khi tỷ lệ bồi thường tăng cao do thiên tại và làm phát chi phí. Các doanh nghiệp cần cân đối giữa tăng trưởng doanh thu và kiểm soát rũi ro, đồng thời tuần thú các quy định mũi về bảo hiểm bắt buộc. Luật Kinh doanh bảo hiểm cũng như các văn bản pháp lý khác liên quan để đảm bảo phát triển bền vững trong năm 2025.
model value = p(1) - p(1) - Han(Koh) = MEC = XVan
Nguồn: Hiệp hội bao hiểm Việt Nam
1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của PT ở trong năm 2024
a. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo sản phẩm
Doanh thu báo hiểm gốc (tỷ đồng)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc của PTI năm 2024 đạt 4.016 tỷ đồng, tăng trưởng (-20,9%) so với năm 2023.
Hầu hết Doanh thu các sản phẩm bao hiểm của PTI năm 2024 đều tăng trưởng âm so với năm 2023 do PTI tiếp tục chủ động đánh giá lại cơ cấu sản phẩm, áp dụng chính sách nghiệp vụ chất chế và tập trung đầy mạnh các động sản phẩm có hiệu quả với chi phí phần phối thấp thay vi chi tập trung vào việc tăng trưởng doanh thu bằng mọi giá.
b. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo Kênh:
Năm 2024
4
Nhin chung, tỷ trọng Doanh thu khai thác qua kênh khai thác trực tiếp (PTI CA) trong năm 2024 vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Doanh thu của PTI.
Bên cạnh đó, các kênh phân phối lớn và truyền thống của PT1 vẫn tiếp tục chiếm tỷ trọng quan trọng như Kênh Môi giới, VNPost, Kênh Ngân hàng và các tổ chức tài chính (FI)
Trong năm 2024, PT1 chủ động điều chỉnh các sản phẩm không có hiệu quả trên kênh, nghiên cứu áp dụng các sản phẩm bảo hiểm phú hợp hơn với phần khúc khách hàng mục tiêu trên kênh
phản phối, đồng thời dây mạnh công tác số hóa sản phẩm, tăng trái nghiệm khách hàng và sự thuận tiện hơn cho người bán.
1.3. Hoạt động đầu tư tài chính năm 2024
Kết quả đầu tư năm 2024:
DANH MỤC DẦU TỪ TÀI CHÍNH
☒ (19) (20) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28) (29) (30) (31) (32) (33) (34) (35) (36) (37) (38) (39) (40) (41) (42) (43) (44) (45) (46) (47) (48) (49) (50) (51) (52) (53) (54) (55) (56) (57) (58) (59) (60) (61) (62) (63) (64) (65) (66) (67) (68) (69) (70) (71) (72) (73) (74) (75) (76) (77) (78) (79) (80) (81) (82) (83) (84) (85) (86) (87) (88) (89) (90) (91) (92) (93) (94) (95) (96) (97) (98) (99) (100) (101) (102) (103) (104) (105) (106) (107) (108) (109) (110) (111) (112) (113) (114) (115) (116) (117) (118) (119) (120) (121) (122) (123) (124) (125) (126) (127) (128) (129) (130) (131) (132) (133) (134) (135) (136) (137) (138) (139) (140) (141) (142) (143) (144) (145) (146) (147) (148) (149) (150) (151) (152) (153) (154) (155) (156) (157) (158) (159) (160) (161) (162) (163) (164) (165) (166) (167) (168) (169) (170) (171) (172) (173) (174) (175) (176) (177) (178) (179) (180) (181) (182) (183) (184) (185) (186) (187) (188) (189) (190) (191) (192) (193) (194) (195) (196) (197) (198) (199) (200) (201) (202) (203) (204) (205) (206) (207) (208) (209) (210) (211) (212) (213) (214) (215) (216) (217) (218) (219) (220) (221) (222) (223) (224) (225) (226) (227) (228) (229) (230) (231) (232) (233) (234) (235) (236) (237) (238) (239) (240) (241) (242) (243) (244) (245) (246) (247) (248) (249) (250) (251) (252) (253) (254) (255) (256) (257) (258) (259) (260) (261) (262) (263) (264) (265) (266) (267) (268) (269) (270) (271) (272) (273) (274) (275) (276) (277) (278) (279) (280) (281) (282) (283) (284) (285) (286) (287) (288) (289) (290) (291) (292) (293) (294) (295) (296) (297) (298) (299) (300) (301) (302) (303) (304) (305) (306) (307) (308) (309) (310) (311) (312) (313) (314) (315) (316) (317) (318) (319) (320) (321) (322) (323) (324) (325) (326) (327) (328) (329) (330) (331) (332) (333) (334) (335) (336) (337) (338) (339) (340) (341) (342) (343) (344) (345) (346) (347) (348) (349) (350) (351) (352) (353) (354) (355) (356) (357) (358) (359) (360) (361) (362) (363) (364) (365) (366) (367) (368) (369) (370) (371) (372) (373) (374) (375) (376) (377) (378) (379) (380) (381) (382) (383) (384) (385) (386) (387) (388) (389) (390) (391) (392) (393) (394) (395) (396) (397) (398) (399) (400) (401) (402) (403) (404) (405) (406) (407) (408) (409) (410) (411) (412) (413) (414) (415) (416) (417) (418) (419) (420) (421) (422) (423) (424) (425) (426) (427) (428) (429) (430) (431) (432) (433) (434) (435) (436) (437) (438) (439) (440) (441) (442) (443) (444) (445) (446) (447) (448) (449) (450) (451) (452) (453) (454) (455) (456) (457) (458) (459) (460) (461) (462) (463) (464) (465) (466) (467) (468) (469) (470) (471) (472) (473) (474) (475) (476) (477) (478) (479) (480) (481) (482) (483) (484) (485) (486) (487) (488) (489) (490) (491) (492) (493) (494) (495) (496) (497) (498) (499) (500) (501) (502) (503) (504) (505) (506) (507) (508) (509) (510) (511) (512) (513) (514) (515) (516) (517) (518) (519) (520) (521) (522) (523) (524) (525) (526) (527) (528) (529) (530) (531) (532) (533) (534) (535) (536) (537) (538) (539) (540) (541) (542) (543) (544) (545) (546) (547) (548) (549) (550) (551) (552) (553) (554) (555) (556) (557) (558) (559) (560) (561) (562) (563) (564) (565) (566) (567) (568) (569) (570) (571) (572) (573) (574) (575) (576) (577) (578) (579) (580) (581) (582) (583) (584) (585) (586) (587) (588) (589) (590) (591) (592) (593) (594) (595) (596) (597) (598) (599) (600) (601) (602) (603) (604) (605) (606) (607) (608) (609) (610) (611) (612) (613) (614) (615) (616) (617) (618) (619) (620) (621) (622) (623) (624) (625) (626) (627) (628) (629) (630) (631) (632) (633) (634) (635) (636) (637) (638) (639) (640) (641) (642) (643) (644) (645) (646) (647) (648) (649) (650) (651) (652) (653) (654) (655) (656) (657) (658) (659) (660) (661) (662) (663) (664) (665) (666) (667) (668) (669) (670) (671) (672) (673) (674) (675) (676) (677) (678) (679) (680) (681) (682) (683) (684) (685) (686) (687) (688) (689) (690) (691) (692) (693) (694) (695) (696) (697) (698) (699) (700) (701) (702) (703) (704) (705) (706) (707) (708) (709) (710) (711) (712) (713) (714) (715) (716) (717) (718) (719) (720) (721) (722) (723) (724) (725) (726) (727) (728) (729) (730) (731) (732) (733) (734) (735) (736) (737) (738) (739) (740) (741) (742) (743) (744) (745) (746) (747) (748) (749) (750) (751) (752) (753) (754) (755) (756) (757) (758) (759) (760) (761) (762) (763) (764) (765) (766) (767) (768) (769) (770) (771) (772) (773) (774) (775) (776) (777) (778) (779) (780) (781) (782) (783) (784) (785) (786) (787) (788) (789) (790) (791) (792) (793) (794) (795) (796) (797) (798) (799) (800) (801) (802) (803) (804) (805) (806) (807) (808) (809) (810) (811) (812) (813) (814) (815) (816) (817) (818) (819) (820) (821) (822) (823) (824) (825) (826) (827) (828) (829) (830) (831) (832) (833) (834) (835) (836) (837) (838) (839) (840
Với kim chí nam "An toàn thần trọng và tận dụng cơ hội tối ưu hiệu quả", năm 2024 danh mục đầu dân tộc của PTI vẫn tập trung vào chỗ tài sản thanh khoản cao là Tiền giới và tối phiếu - chiếm tỷ trọng trên 90% tổng danh mục.
Trong bối cảnh là suất thị trường duy tri ở mức nền thấp, doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 đạt 334 tỷ đồng, trong đó các khoản mục đấu tỉ có doanh thu đăng kế trong năm 2024 gồm:
Lãn tiên gửi có ki hạn: dat -270 tỷ đồng, nhờ dự đoán đúng xu hướng giám lãi suất ở nụ cười năm 2023, PT1 đã tập trung phân bổ nguồn vốn vào tiền gửi kỹ hạn dài > 12 tháng nên được hướng mức lại suất hấp dẫn ở nửa đầu năm 2024.
Lãi đấu tư trái phiếu: đạt -64 tỷ đồng, PT1 nhận định lãi suất huy động đã giam sâu và thị trường trái phiếu đã có nhiều đấu hiệu phục hồi vượt qua giai đoạn tái cấu trúc và chuẩn hóa thị trường. Do đó, PT1 thận trọng lựa chọn đầu tư vào trái phiếu phát hành bơi các tổ chức có uy tín và thanh khoản cao trên thị trường, nhờ vào đó, đạt lợi suất đầu tư cao hơn đáng kể so với tiền gần.
Lãi kinh doanh chứng khoán ngăn hạn: Trong năm 2024, PT1 chưa phân bổ danh mục dầu tu vào cô phiếu.
1.4. Hoạt động tăng năng lực lối và nền tăng quản trị doanh nghiệp
a. Chuyến đổi số và hoạt động công nghệ thông tin
Năm 2024, PTI tiếp tục kiện toàn năng lực với mục tiêu chuyển đổi số toàn diện cho các hoạt động với việc số hóa các lương nghiệp vụ bên cạnh việc hoàn thiện nền tăng hạ tầng và năng cao năng lực hệ thống an toàn thông tin.
Năm 2024, với cột mốc chuyển minh, tiếp nối và phát triển bằng thông điệp “People – Trust – Insurance”, PTI mang đến hệ giá trị mới, trong đó đặt giá trị phụng sự con người lên hàng dầu.
thông qua việc cam kết tận tâm và kịp thời để mang lại niềm tin và an tâm cho khách hàng, cùng danh mục sân phẩm Báo hiểm toàn diện với dịch vụ tốt nhất. Nói bật nhất là ứng dụng PTTC Care cho phép người được bảo hiểm có thể hoàn toàn chủ động quản lý hợp đồng và quản lý đơn bồi thường trực tuyến, cung cấp cho khách hàng một trái nghiệm xuyên suốt và liên mạch nhất.
PTI cũng đã kiện toàn kiến trực hệ thống và dữ liệu, với việc xây dựng các giải pháp số hóa dựa trên dữ liệu – Data-driven transformation. Kiến trúc này cho phép PTI có thể số hóa các quy trình nghiệp vụ một cách liên hoạt và nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu về tính lực hoạt động của kinh doanh trong giai đoạn thị trường nhiều biến động. Các quy trình nghiệp vụ đã được số hóa theo mức độ rủi ro và khả năng tự động hóa, có những quy trình được tự động hóa 100% song song với những quy trình bản tự động với con người tham gia vào kiểm tra/phê duyệt ở những điểm chặn quan trọng nhất.
Trong năm 2024, PT1 cũng đã xảy dụng nền tảng và hệ thống tương tác khách hàng do nền tảng, dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung, cho phép công ty cung cấp thông tin và dịch vụ tối khách hàng một cách nhanh nhất, chuẩn xác nhất và sát với nhu cầu của khách hàng nhất. Ô phía sau hệ thống tương tác là nền tảng quản lý quan hệ khách hàng, DSB, cho phép các nhân viên chăm sóc và quản trị khách hàng của PT1 có được cái nhìn toán trình và da chiều về khách hàng, từ đó có thể nâng cao năng lực phục vụ và chất lượng dịch vụ được cung cấp.
Thông qua các giải pháp Open API và các từng dung định cho đối tác, PTI đã mở rộng hệ sinh thái và đối tác, tích hợp với ngân hàng, ví điện tử và trung gian thanh toán để cung cấp cho người được bảo hiểm một trải nghiệm đơn gian nhất. Nói bất là việc tích hợp với ngân hàng ACB và Momo cho hai sớm phẩm Nhà tư nhân và Vật chất xe.
PT1 cũng đã đầy mạnh việc ứng dụng AI trong kinh doanh và nghiệp vụ, kết hợp giữa việc sử dụng các giải pháp có sẵn trên thị trường và xây dựng năng lực nội bộ. Cụ thể, PTI đã áp dụng các công nghệ OCR và Face matching để tăng tốc việc xử lý hồ sơ và cấp đơn bảo hiểm, Computer vision trong công tác xác định thiết hại trong hoạt động định giá và bồi thường, Chatbot trong chấm sức khách hàng... Các công nghệ này đã bước đầu mang lại giá trị thực tế cho PTI, địa biệt trong việc gia tăng năng suất và tốc độ, rút ngắn thời gian xử lý các yêu cầu. mang lại trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.
Công nghệ trong quán trị doanh nghiệp cũng đã có những bước tiến trong năm vừa qua. Có thể kế đến hệ thống kế toàn mới đã được triển khai hoàn toàn, đảm bảo doanh nghiệp vận hành hiệu quả, chính xác, tôi ưu và mình bạch. Đây là nền từng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Cuối cùng, nền tổng hạ tổng đã có những cải thiện dáng kể trong năm 2024. Các giải pháp backup và phòng chống ransomware sử dụng các hệ thống và công nghệ tiên tiến của thế giới như Veritas, Synology, SAN... đã được triển khai, đảm bảo dữ liệu của tổ chức được bảo vệ an toàn ở mức cao nhất. Ở khía cạnh an toàn thông tin, PT1 đã tiếp tục hoàn thiện các giải pháp theo dõi và kiểm soát an toàn thông tin, xây dựng giải pháp SIEM độc lập có khả năng thu thập đẩy đủ sự kiện bảo mật cho toàn bộ hệ thống và thực hiện giám sát an toàn thông tin 24/7 nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố an toàn thông tin xây ra, đồng thời thực hiện triển khai yêu cầu xác thực mạnh (2 yếu tố) bảo vệ người dùng khi truy cập ứng dụng.
b. Quân trị rũi ro
PTI tiếp tục duy trì vận hành mô hình 3 tuyển trong công tác quản trị hoạt động công ty và quản trị rủi ro:
Với hệ thống khung quy chế, chính sách quản trị và chuẩn mực hoạt động đã được hoàn thiện đầy đủ, xuyên suốt, văn hóa quản trị rũi ro, quản trị tập trung đã được xây dựng trên toàn hệ thống và áp dụng triệt để trong mỗi quy trình của chuỗi giá trị, đảm bảo rũi ro được nhận diện, đo lường và kiểm soát toàn trình vận hành của cá bộ máy PT1. Văn hóa quản trị rũi ro giúp thống nhất sự nhận thức về tầm quan trọng và trách nhiệm chủ động quản trị rũi ro từ Hội đồng Quân trị, Ban điều hành cho đến mỗi bộ phận, cá nhân trong hệ thống PT1.
Cũng tương tự như các công ty bảo hiểm phi nhân thoại Việt Nam, PTI đối mặt với các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như thực hiện các mục tiêu lợi nhuận. Có thể kế đến một số nhóm rủi ro như: Nhóm rủi ro tải chính, Nhóm rủi ro hoạt động kinh doanh bao hiểm, Nhóm rủi ro hoạt động, Nhóm rủi ro chiến lược.
Có thể kế đến một số rủi ro trọng yếu như sau:
Trong năm 2024, các rối ro tài chính của PTI được đánh giá luôn đạt ngưỡng thoa măn: biên khả năng thanh toán, lợi nhuận kinh doanh bảo hiểm gốc đạt mức cao trong cả 4 quỹ, lợi nhuận trên vốn đạt mức cao trong quỹ 2,3,4/2024. Rúi ro về biến động lãi suất và tỷ giá ở mức thấp, không ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch tái bảo hiểm với đổi tác mức ngoài. Chương trình tái bảo hiểm xây dựng phù hợp với năng lực và quy mô vốn của hoạt động kinh doanh, luôn duy tri đảm bảo an toàn tải chính của công ty.
Nhóm rũi ro kinh doanh bảo hiểm
Rúi ro định phí, dự phòng phí, dự phòng bồi thường
phát sinh trong hoạt động kôch doanh bao hiểm góc của tài có Rui ro tải bao hiểm
Rui re san phạm mới, chuong trình bán mới
Rúi ro thăm họa, mỗi trưởng và thiên tại
Rủi ro đáng nói nhất là hậu quả từ con bão YAGI xảy ra vào tháng 9 năm 2024 đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng, tác động mạnh mẽ đến thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam nói chung, và PTI nói riêng. Theo bảo cáo, tổng chi phí bởi thường thiệt hại mà PTI phải chỉ trả do bão YAGI gây ra đã lên đến 450 tỷ đồng dẫn đến sự gia tăng đột biến trong số lượng yêu cầu bởi thường bảo hiểm, trong đó riêng bảo hiểm tài sản kỹ thuật chiếm một phần đáng kể, gây áp lực lên lợi nhuận. PTI đã phải tạm ứng hàng trăm tỷ đồng để hỗ trợ khác phục thiệt hại. Sự kiện này cũng làm gia tăng chi phí hoạt động và anh hướng đến lợi nhuận của công ty trong quy cưới cùng của năm 2024. Tuy nhiên, PTI đã nổ lực nhanh chóng trong việc xử lý hồ sơ và tạm ứng bởi thường để hỗ trợ khách hàng khác phục hậu quả sau bảo.
Bão YAGI cũng làm nổi bật những thách thức trong việc quàn lý rối rò thiên tại và khá năng dự phòng tài chính cũng như kiểm thử sức chịu dụng tái chính của PTI trước những rải rộ lớn. Điều đáng nói nhất là PTI đã luôn duy trì hợp đồng tái bảo hiểm Excess of Loss (XOL) dù lớn dề vẫn đảm bảo khả năng chỉ trả trong trường hợp các rối rọ lớn diện rộng như thiên tại, bảo lã. Trước khi sự kiện xảy ra, PTI cũng đã cung cấp thông tin cạnh bảo, triển khai hướng đẫn khách hàng các biện pháp phòng ngừa tồn thất, chủ động bảo vệ tài sản ngay trước khí bảo đả bổ. Điều này phần nào giúp giảm thiểu mức độ thiệt hại thì chính của PTI, đặc biệt là tỉ lệ trách nhiệm bởi thường trong mức giữ lại vẫn được duy trì ở mức thấp. Dù ghi nhận tồn thất lợi nhuận nghiêm trọng trong quý 4/2024, bởi cảnh chi phí bởi thường có thể kéo dài đến đầu năm 2025 do độ trễ trong xét duyệt hồ so, PTI vẫn được dánh giá là doanh nghiệp ít chịu nhiều thiệt hại nặng nề, nghiêm trong hơn sau có sức YAGI của thị trường bảo hiểm phí nhân thọ.
Rúi ro gián đoạn kinh doanh
Nhóm rũi ro hoạt động
Rũi ro tuân thủ, rũi ro pháp lý
(suất ra do quy trinh nội bộ không đầy đủ hoặc sai sớt, do yêu tổ con người, lỗi hệ thống hoặc yêu tố bên ngoài tác động tiêu cực)
Rủi ro nhăn sự
Rùi ro cổng nghệ: an ninh/bào mất cổng nghệ thông tin
Rui ro hoạt động thuê ngoài
Rồi to gian lặn, trực lợi hào hiểm
Trong lần sông tần công của các hacker trên toàn cầu nhằm vào các tập đoán, công ty tài chính lớn, ngày 24/3/2024, hệ thống an ninh mạng của PTI đã phải đối mặt với một cuộc tần công nghiêm trọng có sử dụng mà độc từ một nhóm tin tác quốc tế chuyên nghiệp vào máy chủ trung tâm, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty. Thời điểm đó PTI vẫn chưa thể đánh giá đầy đủ mức độ thiệt hại, bao gồm khả năng mất dữ liệu khách hàng hoặc các dữ liệu khác liên quan. Đùng trước tình hình hệ thống bị gián đoạn và không thể hoạt động bình thường, PTI còn đứng trước nguy cơ mất lòng tin từ khách hàng.
Sau khi khôi phục hoạt động, PTI đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thư nhất, công ty cần đấu tư mạnh mẽ vào hệ thống bảo mật để ngăn chặn các cuộc tần công tương tự trong tương lai. Điều này không chỉ đối hồi chỉ phí tài chính lớn mà còn yêu cầu sự hợp tác với các chuyên gia an ninh mạng hàng đầu để tăng cường khá năng phồng thú. Thứ hai, PTI phải xảy dụng lại niềm tin từ khách hàng bằng cách minh bạch hóa thông tin về sự cố, đồng thời cung cấp các biện pháp đảm bảo an toàn đữ liệu trong tương lai. Nhiều biện pháp giải quyết tức thì và dài han đã được đưa ra để quyết liệt ngăn chặn rủi ro tương tự có thể xảy ra. Theo đó, PTI xảy dụng chiến lược phát triển An Toàn Thống Tin đầy đủ, dài hạn bao gồm cả quy trình, con người và công nghệ. Đồng thời PTI triển khai thuê đơn vị uy tín trong việc tư vấn và triển khai tổng thể các giải pháp bảo mật nhằm nâng cao năng lực ứng phó của hệ thống công nghệ. Để đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro hoạt động vận hành của toàn bộ Công ty, PTI đã xảy dụng Kế hoạch đảm bảo liên tục (BCP) cho tất cả các bộ phận, trong đó với mạng công nghệ thông tin, tập trung vào BCP với các kịch bản ứng cử sự cố an toàn thông tin với hình thức tần công Ransomware và các hình thức tần công khắc nhằm nhanh chóng khởi phục lại dịch vụ kinh doanh sớm nhất nếu có sự cố tương tự xảy ra.
Ngoài ra, sự cố này cũng đặt ra áp lực lớn hơn cho PTI khí cạnh tranh với các công ty InsurTech, vốn đang sử dụng công nghệ tiên tiến để cung cấp dịch vụ bảo hiểm với mức độ an toàn cao hơn. PTI đã nhận diện và xác định cần nhanh chóng chuyên đổi số và cải thiện hệ thống công nghệ để không bị tự hậu so với các đối thủ. Sự kiện đã nêu bất lên về tầm quan trọng của an ninh mạng trong ngành bảo hiểm, đặc biệt trong bối cảnh các cuộc tần công mạng ngày càng gia tăng của về quy mô lần mức độ tinh vi.
Năm 2024 thì trường báo hiểm phi nhân thợ đối mặt với nhiều rủi ro dáng kể, trong đó rủi ro dịch bệnh và rủi ro kinh tế - xã hội cũng là những rủi ro dáng chú ý. Đây là những yếu tố không chí ánh hướng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các công ty bảo hiểm mà còn đặt ra thách thức lớn về chiến lược quản lý rủi ro và phát triển bền vững. Trước hết, rủi ro dịch bệnh vẫn là
một mối de dọa tiềm tàng đối với thị trường bảo hiểm phí nhân thọ nói chung và PTI nói riêng. Mặc dù các biện pháp phòng chống dịch đã được cải thiện, nhưng nguy cơ bùng phát các dịch bệnh mới hoặc tái phát các dịch bệnh cũ như cụm gia cầm, sốt xuất huyết hay các biến thể mới của COVID-19 vẫn hiện hữu, chưa kể đến cách dịch bệnh lạ xuất hiện như đậu múa khỉ... Những sự kiện này không chỉ làm gia tăng chị phí y tế và bảo hiểm sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như bảo hiểm tài sản, xe cơ giới và trách nhiệm dân sự do gián đoạn chuỗi cung ứng và hoạt động kinh doanh. Hon nữa, PTI phải đối mặt với áp lực lớn trong việc thiết kế các sản phẩm bảo hiểm đáp ứng như nếu câu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp. Ngoài ra, PTI đứng trước bài toán phần loại khách hàng, phần loại sản phẩm để đảm bảo đưa sản phẩm phù hợp đến với từng phần khác khác hàng, giữ vững tôn chi “công ty bảo hiểm của cộng đồng”, để không khách hàng nào bị bỏ lại phía sau.
Bên cạnh đó, rủi ro kinh tế - xã hội cũng là một thách thức lớn trong năm 2024. Tinh hình kinh tế toàn cầu chưa hoàn toàn phục hồi sau đại dịch và xung đột địa chính trị, dẫn đến làm phải kéo dài, tăng trưởng chậm và thất nghiệp gia tăng. Những yếu tố này làm giảm khá năng chỉ trả phí bảo hiểm của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, khách hàng có xu hướng cất giám cáo chí phí không cần thiết, bao gồm cá bảo hiểm, trong thời kỳ khó khăn kinh tế khiến thị trường bảo hiểm đối mặt với tình trạng suy giảm doanh thu. Đồng thời, các vấn đề xã hội như bất ổn chính trị, thiên tại và biến đổi khí hậu cũng làm tăng nguy cơ tồn thất lớn đối với các loại hình bảo hiểm tài sản và trách nhiệm. Ví dụ, các trận bảo lớn như YAGI trong năm 2024 đã gây thiệt hại nghiêm trọng, bước các công ty bảo hiểm phải chỉ trả số tiền bởi thương khổng lỗ, làm gia tăng áp lực tài chính.
Để vượt qua những thách thức này, PTI đã và đang phát triển chiến lược dài hạn, tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý rũi ro, cải thiện sản phẩm và dịch vụ, đồng thời áp dụng công nghệ để tối ưu hóa chí phí và hiệu quả hoạt động
c. Đào tạo và phát triển nguồn nhữn lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn là yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp, góp phần nâng cao nâng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường liên tục thay đổi. Tại PT1, công tác đạo tạo không chỉ nhằm trang bị kiến thúc, kỹ năng mà còn hướng đến việc kiến tạo một môi trường làm nghề bền vững, nơi mỗi cán bộ nhân viên (CBNV) không ngừng học hỏi, phát triển và gần kết với các giá trị cốt lõi của tổ chức.
Năm 2024, với định hướng hoàn thiện và năng cao chất lượng đội ngũ nhân sự theo tính thần IPAM WAY và văn hóa chủ nhiệm ILEAD, PT1 đã triển khai 37 chương trình đào tạo, thu hút gần 3.200 lượt CBNV tham gia. Các chương trình được triển khai gồm:
07 khóa đào tạo văn hóa IPAM WAY, giúp CBNV thẩm nhuần triết lý làm việc và chuẩn mục đạo đức nghề nghiệp.
18 khóa đào tạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên sâu theo từng lĩnh vực.
- 06 khóa đào tạo kỹ năng lãnh đạo, trang bị tư duy và công cụ giúp các nhà quản lý đảm đất đổi ngũ hiệu quả.
- 06 chuỗi đạo tạo kỹ năng mềm, giúp CBNV nâng cao khả năng ứng dụng Al trong công việc, phát triển kỹ năng giao tiếp số và tối ưu hóa làm việc nhóm trong môi trường số hòa, nhằm tăng cường hiệu suất trong công việc.
Chuỗi chương trình đào tạo hội nhập dành cho nhân sự mới, giúp CBNV nhanh chóng hóa nhập và phát huy năng lực.
Thông qua các chương trình này, CBNV không chi hiểu sâu sắc về tầm nhìn, sự mệnh, hệ giả trị cốt lõi của PTI mà còn được trang bị những kỹ năng thiết yếu để thích nghi với sự phát triển của tri tục nhân tạo và các xu hướng công nghệ mới.
- Tổ chức và nhân sự
2.1.Danh sách thành viên Ban Tổng Giám đốc
Hoàng Thị Yên - Tổng giám đốc
Họ và tên: Hoàng Thị Yên
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 03/6/1982
Trình độ chuyên môn: Thực sự Lịch sử
Chức vụ hiện nay: Tổng giám đốc
Số cổ phần đang nắm:
0 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần
Bà Yến đã có hơn 12 năm gắn bó cùng với PTI trong lĩnh vực tài chính báo hiểm. Từ khi gia nhập PTI tới nay, bà Yến đã có những đồng góp lớn cho sự phát triển của PTI, đặc biệt trong công tác số hóa dịch vụ, phát triển kênh bản. Bà từng đảm nhận nhiều vị trí quan trọng tại PTI như Giám đốc Trung tâm Bản hàng trực tuyển và Chăm sóc Khách hàng; Giám đốc Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thời đại số; Giám đốc điều hành phát triển kênh, Giám đốc quản trị hoạt động kinh doanh,... Bà Yến được bổ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc PTI từ ngày 19/10/2023.
Lưu Phương Lan - Phó Tổng Giám đốc thương trực, Giám đốc Quản trị hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm
Họ và tên: Lưu Phương Lan
Giới tinh: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 25/11/1976
Trình độ chuyển môn: Thạc sỹ Kinh tế
Chức vụ hiện nay: Phó Tổng Giám đốc thương trực, Giám đốc Quân tri hoạt động nghiệp vụ báo hiểm
Số có phần đang nắm: 0 có phần, mệnh giá 10,000 đồng/cô phần
Kinh nghiệm làm việc: Bà Lưu Phương Lan gia nhập PT1 từ những năm 2000 và tới nay, bà Lan đã có 28 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm. Trong suốt quá trình công tác, bà Lưu Phương
Lan đã được bổ nhiệm giữ nhiều vị trí quản lý quan trọng của PTI như Giám đốc ban Báo hiểm Con người, Giám đốc ban Báo hiểm Tài sản Kỹ thuật, Phó tổng Giám đốc, Giám đốc khối nghiệp vụ bảo hiểm... Bà Lan là nhân sự đã có động góp lớn cho sự phát triển của PTI, đặc biệt trong hoạt động quán trị nghiệp vụ bảo hiểm.
Năm 2016, bà Lưu Phương Lan được bổ nhiệm giữ vị trí Phỏ Tổng Giám đốc của PTI.
Hiện nay, bà Lan đang đảm nhận vị trí Phó Tổng Giám đốc thương trực, Giám đốc Quản trị hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm.
Diệu Ngọc Tuần - Phó Tổng Giám đốc thương trực, Giám đốc Quân trị hoạt động công ty
Họ và tên: Điều Ngọc Tuấn
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 02/01/1978
Trình độ chuyên môn: Thực sự luật học
Chức vụ hiện nay: Phó Tổng Giám đốc thương trực Giám đốc Quân trị hoạt động công ty
Số có phần đang nắm: 0 có phần, mệnh giá 10.000 đồng/cô phần
Kinh nghiệm làm việc: Ông Điều Ngọc Tuấn tốt nghiệp Thạc sỹ Luật học tại Đại học Luật Hà Nội & Đại học Paris II (Cộng hòa Pháp). Ông Tuấn đã có kinh nghiệm hơn 20 năm công tác trong lĩnh vực tự vấn pháp luật, quản trị doanh nghiệp, pháp lý & tài chính. Trước khi gia nhập PT1, Ông Điều Ngọc Tuấn đã từng dăm nhiệm công tác quản lý, điều hành tại nhiều doanh nghiệp lớn như Tập đoàn IPA, Công ty CP Chứng khoán VNDIRECT,... Với kinh nghiệm, kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về pháp luật, quản trị, tài chính, ông Tuấn đã có những động góp quan trọng vào sự trường thành và phát triển vững mạnh của PT1 trong công tác quản trị tổ chức. Ông Tuấn gia nhập PT1 từ năm 2022 với chức vụ Giám đốc quản trị và hiện ông Tuấn đang dăm nhận vị trí Phó Tổng Giám đốc thương trực, Giám đốc Quản trị hoạt động công ty.
Lê Xuân Bách - Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc quản trị hoạt động vận hành
Họ và tên: Lê Xuân Bách
Giới tinh: Nam
Ngày tháng năm sinh: 29/9/1981
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế
Chức vụ hiện nay:
Số cổ phản đang năm:
Kinh nghiệm làm việc:
Phó Tổng Giám đốc/ Giám đốc quản trị hoạt động vận bệnh
0 cổ phản, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phản
Ông Lê Xuân Bách được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc của Tổng công ty từ ngày 24/9/2024. Trước khi được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc, ông Lê Xuân Bách đảm trách nhiệm vụ Kế toán trường của Tổng công ty. Gia nhập PT1 từ năm 2011, ông Bách đã từng được giao đảm nhận nhiều vị trí quan trọng tại PT1 như Phó Giám đốc Ban Pháp chế & Kiểm toán nội bộ, Phó Giám đốc Ban Tài chính Kế toán, Kế toán trường....Với kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm toán, bảo hiểm, ông Lê Xuân Bách đã dóng góp lãn cho hoạt động vận hành của Tổng công ty trong giai đoạn chuyển đổi, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hiện nay, ông Lê Xuân Bách đang đảm nhận vị trí Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Quản trị hoạt động vận hành của PT1.
- Lê Trọng Hiệp - Kế toàn trường
Họ và tên: Lê Trọng Hiệp
Giới tính: Num
Ngày tháng năm sinh: 16/02/1991
Trình độ chuyên môn: Cứ nhân kinh tế, Chuyến ngành kiểm toán
Chức vụ hiện nay: Kế toàn trường
Số có phần dang năm: 0 có phần, mệnh giá 10.000 đồng/cô phần
Kinh nghiệm làm việc: Ông Lê Trọng Hiệp gin nhập PT1 từ 2015 và dam trách nhiệm vụ chuyên quản ban Tài chính – Kế toán tại PT1, kiểm nhiệm kế toán trường tại PT1 Nam Định, PT1 Vĩnh Phúc. Từ năm 2020, ông Lê Trọng Hiệp dăm trách nhiệm vụ kế toán tổng hợp tại Tổng Công ty. Với kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm toán, bảo hiểm, ông Lê Trọng Hiệp đã đóng góp lớn cho hoạt động quản trị tài chính kế toán của PT1.
Ông Lê Trọng Hiệp được bổ nhiệm làm Kế toán trường của Tổng Công ty từ năm 2020.
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:
Ngày 24/9/2024, miền nhiệm chức danh Kế toán trưởng đối với ông Lê Xuân Bách, đồng thời bộ nhiệm ông Lê Trọng Hiệp giữ chức danh kế toán trưởng thay ông Lê Xuân Bách.
Ngày 24/9/2024, Bộ nhiệm ông Lê Xuân bách giữ chức định Phó Tổng Giám đốc của PTI.
Đồng thời, Các thành viên Ban Tổng Giám đốc được phân công/phân quyền tổ chức quản trị và điều hành đối với các hoạt động theo chiến lược mục tiêu và/hoặc điều phối quản trị hoạt động của các bộ phận chức năng được giao quân lý theo Sơ đồ Cơ cấu tổ chức/Bản đồ tổ chức theo
chức năng của PTI và hoặc theo quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể của HDQT/Chủ tịch HDQT cho thành viên đô.
2.3. Số lượng cần bộ, nhân viên
Tổng số lao động của PTI tại thời điểm 31/12/2024: 2.040 người, cơ cấu trình độ được thể hiện trong bảng sau:
^2 2012 Jan. 1927 at 10:00
^3 2012 Jan. 1927 at 10:00
2.4. Những thay đổi về chính sách người lao động:
Năm 2024, PTI thực hiện quy hoạch và quản lý nhân sự theo hướng chuyên môn hóa vị trí công việc giúp công tác quản lý nhân sự được minh bặc và mỗi nhân sự nhìn thấy rõ con đường phát triển sự nghiệp lâu dài của mình ở PTI.
Các chính sách phúc lợi tiếp tục được duy trì và hoàn thiện nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe thường xuyên và liên tục cho cán bộ nhân viên như bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ... qua đó góp phần nâng cao sự gắn kết người lao động với PTI.
3. Định hướng hoạt động năm 2025
3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh bảo hiểm 2025
Hệ thống sản phẩm bảo hiểm của PTI năm 2025 tiếp tục được định vị theo các nhóm giải pháp toán diện:
+ PTI SOS - Báo hiểm tại nạn, xe cơ giới và tài sản của nhân
+ PTI Care - Báo hiểm du lịch, sức khỏe và bệnh hiểm nghèo
+ PTI Commercial – Chuyến gia tư vấn giải pháp bảo hiểm rủi ro cho khách hàng doanh nghiệp:
Chiến lược sản phẩm của PTI nhằm hướng tới việc cung cấp cho khách hàng khá năng tiếp cận tới các giải pháp bảo hiểm một cách dễ dàng, khách hàng có dầy dù các sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu bảo vệ của bản thân và gia đình với chi phí thực sự hợp lý.
Để hiện thư hóa d� (đ�)c (đ
- PTi tiếp tục nâng cao năng lực quản trị vận hành sản phẩm bằng hệ thống công cụ quản trị tập trung, giúp các chính sách sản phẩm nằm trong tầm kiểm soát và có khả năng tính chính để phú
hợp với điều kiện thị trường.
Chương trình bao hiểm sức khỏe của PTI cũng được đóng gói lại với định vị Caring Beyond Insurance nhằm cung cấp tối khách hàng một trải nghiệm dịch vụ hoàn chỉnh, từ cấp lãnh đạo doanh nghiệp tối tượng nhằm nhân viên. PTI hướng tới cung cấp cho khách hàng những kiến thức về khoa học sức khỏe, khoa học dơi sổng để giúp khách hàng nâng cao nhận thức về duy tri sức khỏe tự nhiên cho bán thân cũng như cho gia đình.
Đội ngũ chuyên gia tư vấn giải pháp bảo hiểm rũi ro cho khách hàng doanh nghiệp được quy hoạch trên phạm vi toàn quốc, sẵn sáng cùng đội ngũ kinh doanh động hành cũng khách hàng trong việc khuyến nghị an toàn trong hoạt động cũng như xảy dụng các chương trình bảo hiểm tối ưu cho doanh nghiệp.
Tụu chung lại, PT1 vẫn duy trì một chiến lược phát triển sản phẩm theo hướng bền vững, hướng tới giải quyết những nhu cầu chính đáng của đại bộ phận khách hàng và với tính thần Insight - Interbeing - Innovation.
3.2. Định hướng hoạt động đầu tư tài chính năm 2025:
Năm 2025, PTI tiếp tục phần bổ danh mục đầu từ chủ yếu vào các tài sản hướng lãi suất cổ định như tiền gửi Tổ chức tín dụng, trái phiếu Tổ chức tín dụng và trái phiếu doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh lại suất tiền gửi duy trí ở mức khá thấp từ năm 2024 đến nay, việc đa dạng danh mục đấu tư vào cổ phiếu là cần thiết để nâng cao hiệu quả đầu tư của PTI.
Bối cảnh kinh tế vì mỗ đang và sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho kênh trái phiếu, cổ phiếu, như: (1) Kinh tế thế giới đã qua chu kỳ thất chặt tiền tệ, các xung đột địa chính trị có chiều hướng dju đi, (2) Bộ Chính trị và Chính phủ đặt quyết tâm tăng trưởng kinh tế cao (8%) cho năm 2025, tạo tiền đề cho chu kỳ tăng trưởng hai con số trong các năm tiếp theo, bằng các biện pháp cải cách mạnh mẽ thế chế, cải cách hành chính, dây mạnh thu hút FDI và tạo điều kiện cho khối từ nhân tăng cường đầu từ, mở rộng chính sách tái khóa mạnh mẽ đồng thời với việc giữ chính sách tiền tệ nối lòng; (3) Lợi nhuận các doanh nghiệp niềm yết đã lần lượt đi qua gợi đoạn khó khăn, mở đầu cho chu kỳ phục hồi và tăng trưởng; (4) Định giá thị trường nói chung và nhiều cổ phiếu ở mức hấp dẫn so với tiềm năng tăng trưởng; (5) TTCK Việt Nam đang có xác suất cao được nâng hạng thành Emerging của FTSE vào tháng 9/2025. Ngoài ra, PTI tiếp tục nâng cao tính thần trọng và định hướng giảm quy mô đầu tư bất động sản.
Hoạt động đấu tư tại PTI luôn đảm bảo các nguyên tắc:
- Tuân thù các quy định của pháp luật về hoạt động dấu tư của công ty bảo hiểm phi nhân thọ.
- Đảm bảo tinh an toàn, tinh thanh khoản và sự linh hoạt trong hoạt động đầu tư của PT1;
- Đảm bảo mục tiêu phát triển dài hơn của PTI, tôi ưu hóa động tiến và lợi ích của cổ đồng.
3.3. Định hướng hoạt động từng năng lực lỗi và nền tảng
Định hướng hoạt động tăng năng lực lỗi và nền tăng công nghệ năm 2025:
Buộc sang 2025, PTI sẽ tiếp tục phát triển mạnh các năng lực công nghệ để tiếp tục theo dưới định hướng Customer oriented. Một số dự án và sáng kiến chủ chốt bao gồm:
Tiếp tục đưa các sản phẩm và định vụ bảo hiểm lên các kênh số, phần đầu đạt 100% dịch vụ có thể thực hiện trên các kênh số;
- Xây dựng trái nghiệm khách hàng da nền tăng, cho phép khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thực hiện tất cả các thao tác một cách xuyên suốt trên tất cả các kênh cung cấp, cung cấp trái nghiệm Online kết hợp Offline một cách mượt mà nhất;
- Ứng dụng các công nghệ mới như Generative AI, Blockchain... vào các sản phẩm;
Tiếp tục mở rộng hệ sinh thái và đối tác số thông qua Open API:
Tiếp tục xây dựng nền tàng dữ liệu tập trung khách hàng (Customer Data Platform), xây dựng chăn dung khách hàng và cung cấp trái nghiệm cá nhân hóa đến từng người được bảo hiểm;
Tiếp tục chuyển đổi số các hoạt động nghiệp vụ, tăng tỷ lệ STP (Straight Through Processing) của các quy trình.
Tiếp tục kiện toàn và hoàn thiện các hệ thống hạ tầng và nền tăng, nâng cao tính sản sàng, khả năng chịu lỗi và tính an toàn của toàn bộ hệ thống.
b. Định hướng hoạt động QTRR năm 2025:
Trong bối cảnh thị trường báo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam ngày càng cạnh tranh và chịu tác động từ các yếu tố kinh tế, xã hội, và công nghệ, việc nâng cao năng lực quản trị và xây dựng chiến lược quản trị rũi ro hiệu quả là yếu tố sống còn để duy trì vị thế trong top đầu thị trường. Các chiến lược quản trị rũi ro toàn diện sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ lợi ích của cú doanh nghiệp lẫn khách hàng. Năm 2025, PTL xây dựng 2 chiến lược quản trị rũi ro chính đó là:
Tổ chức và kiện toàn hoạt động quản lý rũi ro theo nhiều tuyến.
Thiết lập một hệ thống kiểm soát rủi ro toàn diện và phối hợp chặt chẽ nhắm: Phát hiện sóm, đo lường, giám sát và kiếm soát các rủi ro tiềm ấn; Bảo vệ an toàn tải chính, tuần thú pháp luật, đảm bảo uy tín doanh nghiệp; Hỗ trợ Ban điều hành ra quyết định dựa trên rủi ro (risk-based decision-making).
Tiếp tục ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số vào văn hành và quản trị để từng bước hoàn thiện công tác quản trị rũi ro.
Trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng và ngành tài chính nói chung, việc trạng dụng công nghệ số không chỉ là xu hướng mà đã trở thành yếu tố cốt lõi để nâng cao hiệu quả quan trị, tối ưu hóa quy trình và đáp ứng như cầu ngày càng cao của khách hàng. Các trạng dụng công nghệ số giúp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cải thiện năng lực cạnh tranh, giám thiểu rơi ro và tăng cường sự minh bạch trong hoạt động. Dưới đấy là các lĩnh vực chính mà công nghệ số có thể được triển khai tại Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện:
Quản trị doanh nghiệp tích hợp thông qua các quy trình tự động hóa, bao gồm cả hệ thống bảo cáo quản trị thông minh realtime
Nhắm giám thiếu sai sót trong xứ lý dữ liệu và tăng tốc độ ra quyết định, tăng cường tính minh bạch trong quán trị hệ thống và giám thiệu tranh chấp, cút ngắn thòi gian xử lý yêu cầu bồi thường, PTI đặt mục tiêu:
Tụ động hóa quán lý tài chính: quy trình kế toán, các báo cáo tài chính và kiểm soát động tiến.
- Tự động hóa quản lý chuỗi cung ứng: quy trình bán hàng, quy trình xử lý hợp đồng bảo hiểm, bởi thường và tái bảo hiểm.
Ngoài ra, khách hàng ngày nay mong muốn các dịch vụ bảo hiểm phải nhanh chóng, tiện lợi và thân thiện với người dùng. Với sự hỗ trợ của Công ty giải pháp công nghệ IPA trực thuộc tập đoàn. PT sẽ đáp ứng những kỹ vọng này bằng giải pháp công nghệ số.
Tăng cường trái nghiệm khách hàng với công nghệ số, cá nhân hóa sản phẩm
Cái thiện trái nghiệm khách hàng thông qua các sản phẩm và dịch vụ cá nhân hóa. PTI ứng dụng các giải pháp: xây dựng công thông tin khách hàng trực tuyển để cung cấp nền tảng dễ khách hàng có thể trả cứu hợp đồng, nộp yêu cầu bởi thương hoặc gia hạn bao hiểm trực tuyển. Cái tiến và tài thiết ứng dụng di động (Mobile App) cho phép khách hàng quân lý hợp đồng bao hiểm, thanh toán phí bảo hiểm và nhận hỗ trợ 24/7. Ngoài ra, sử dụng Chatbot AI hỗ trợ khách hàng trá lời các câu hỏi thương gặp, tư vấn sản phẩm và hỗ trợ xử lý yêu cầu nhanh chóng. Đặc biệt, PTI tiến phong ứng dụng công nghệ telematics trong báo hiểm xe cơ giới: sử dụng thiết bị loT để theo dõi hành vi lái xe, từ đó định giá phí báo hiểm dựa trên mức độ an toàn, góp phần tự động hóa giám định tồn thất.
Với tôn chỉ tập trung vào khách hàng, nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, ứng dụng công nghệ số không chi giúp PT tối ưu hóa hiệu suất vận hành mà còn tạo ra sự khác biệt trong việc cung cấp cặp dịch vụ và sản phẩm cho khách hàng, cải thiện sự minh bạch trong quả trình bởi thường, đồng thời giám tứ công việc cho bộ phận chăm sóc khách hàng
Phân loại và bảo mật dữ liệu, tăng cường các giải pháp an ninh mạng
Trong bối cảnh các cuộc tần công mạng ngày càng gia tăng và đặc biệt PTI đã từng bị tần công, bảo mật thông tin là un tiền hàng đầu đối với các doanh nghiệp bảo hiểm.
PTI tiếp tục tập trung triển khai các giải pháp phòng chống tần công mạng, đào tạo nhân viên về nhận thức an ninh mạng và quy trình ứng phó sự cổ, hệ thống mã hóa dữ liệu để bảo vệ thông tin khách hàng và hợp đồng bảo hiểm, đảm bảo an toàn cho dữ liệu khách hàng và uy tín của doanh nghiệp, giám thiếu rú ro về pháp lý liên quan đến vi phạm dữ liệu.
- PTI sẽ triển khai từng bước quy trình phân loại và làm sạch đữ liệu nhằm tối ưu hóa chất lượng và độ chính xác của các tầng dữ liệu hiện có, đảm bảo tuần thú các tiểu chuẩn tối da trong phạm vi cho phép. Trên cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa, các chỉ số báo cáo đa chiều sẽ được thiết kế và xây dựng một cách bài bình, xuất phát từ như cầu quán trị thực tế và chuyên sâu của các lãnh đạo bộ phận chuyên môn, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản trị tổng thể của ban lãnh đạo công ty cũng như các tiểu chí kiểm soát chặt chẽ của bộ phận quản trị rui ro. Các bảo cáo này sẽ được lựa chọn phát triển trên nền tăng Power BI. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định chiến lược chính xác hơn, tối ưu hóa các chính sách kinh doanh và nhận diện kịp thời các rúi ro tiệm cận ngưỡng hoặc vượt ngưỡng kiểm soát. Điều này tạo điều kiện để xây dựng các kế hoạch điều chỉnh linh hoạt và các biện pháp ứng phó phù hợp, đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh của công ty..
c. Định hướng công tác đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực năm 2025
Buộc sang năm 2025, PTI tiếp tục đặt trọng tâm xây dựng môi trường làm nghề chuyên nghiệp, chủ trọng văn hóa làm việc tính thức IPAM WAY và văn hóa tự trị, nơi mỗi CBNV đều là những lãnh đạo thợ thi, chủ động làm chủ công việc và chịu trách nhiệm với vai trò của mình để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Các chương trình đào tạo và phát triển trong năm 2025 sẽ tập trung giúp CBNV năng cao chuyên môn, tư duy chủ động và tính thần trách nhiệm gồm:
Đào tạo hội nhập;
Đào tạo chuyên môn:
Đào tạo kỹ năng:
Đào tạo văn hóa.
IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TỶ
7.5. Báo cáo và định giá của Ban Tổng Giám đốc về hoạt động của Tổng Cộng tụ
1.1. Kết quả tài chính 2024
Với tầm nhìn dài hạn, 2024 tiếp tục là năm bản lề trong quá trình xây dựng nên móng vững chắc nhắm xây dựng PT1 thành một tổ chức bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam. Năm vừa qua, thay vì đầy mạnh tổng trưởng ngắn hạn qua các chí tiêu doanh số và thị phần, PT1 ưu tiến các hành động có tính chiến lược dài hạn nhằm cải thiện năng lực nội tại về điều hành doanh nghiệp, quản trị rũi ro và phát triển nguồn lực nhân sự và công nghệ, tới ưu hóa chí phi và tăng hiệu quả kinh doanh bền vững.
Với chiến lược đó, PTI tiếp tục chủ động cắt giám các sản phẩm có tính rối ro cao, chi phí vận hành và tỷ lệ bồi thường cao, điều chỉnh phí tương ứng với mức rối ro của các phân khúc khác hàng khác nhau. Do đó, các chi số về doanh thu phí và thị phần trong năm 2024 sụt giám một cách có định hướng, trong tầm kiểm soát. Các biện pháp tối ưu vận hành và quán trị rối ro đã mang lại kết quả tích cực khi lợi nhuận trước thuế được cải thiện, tăng 85,8 tỷ so với năm 2023.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 đạt 4.016 tỷ đồng, hoàn thành 75,0% kế hoạch.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 322 tỷ đồng, hoàn thành 185,1% kế hoạch đặt ra, và tăng 26,0% so với lợi nhuận thực hiện năm 2023 (cùng kỹ năm trước, lợi nhuận sau thuế của PT là 253 tỷ đồng), lợi nhuận năm 2024 đạt được thắng lợi, vượt nhiều so với kế hoạch.
b) Các chi số tài chính chủ yếu
Nhin chung, công ty duy trị cơ cấu tài sản theo hướng đón định và an toàn kết hợp với các điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào tình hình thị trường vì mô và vi mô nhằm đảm bảo tối ưu lợi nhuận nhưng tuần thù các nguyên tắc quản trị rũi ro.
1.2. Các chi số về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận năm 2024 của PTI đạt được con số ăn tương, vượt nhiều so với kế hoạch do một số nguyên nhân sau:
Hoạt động đấu từ của PT1 vẫn tiếp tục đạt được kết quả tốt: các hoạt động đấu từ tiến gửi, đấu từ trái phiếu đấu mang lại sự an toàn vốn và hiệu quả tối trú.
Lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh năm 2024 là 391 tỷ đồng tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước.
Tổng chi bối thường báo hiểm năm 2024 là 1.642 tỷ đồng, giám 24,9% tương dương giám 546 tỷ đồng so với năm 2023, điều đó cho thấy các biện pháp kiểm soát tỷ lệ bồi thường của PTI đã đang phát huy hiệu quả tốt, đặc biệt là sản phẩm PTI Care và PTI SOS.
+ Chi phí quán lý doanh nghiệp năm 2024 là 200 tỷ đồng, giám 4,3% tương đương giám 9 tỷ đồng so với năm 2023.
+ Việc tôi ưu hóa chi phí kinh doanh, chỉ phí quân lý, kiểm soát tốt tỷ lệ bồi thường đã làm cho tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 của PTI giám đóng góp vào việc tăng lợi nhuận. Cụ thể tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 là 3.450 tỷ đồng, giám 24,47% tương dương giám 1.118 tỷ đồng so với năm 2023.
+ Tý lệ chỉ phi kết hợp (Combined Ratio) giúp đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm (Tý lệ dưới 100% là có tạo ra lợi nhuận). Năm 2024, combine ratio của PTI là 92,74% giảm 4,94% so với năm 2023. Việc combine ratio giảm nhiều so với năm trước là một tin hiệu đáng mừng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm của PTI, nó cho thấy mức độ đảm bảo an toàn tại chính của tổng công ty.
Don vi tinh: ty động
| Dcanh thu thuần | 5.152,967 | 4.878,341 | 3.891,281 | -20,23% | -24,48% |
| Tōng chí bồi thuồng bào hiềm | 2.262,282 | 2.187,728 | 1.642,198 | -24,94% | -27,41% |
| Tōng chí phi hoạt động kinh doanh bào hiềm | 5.353,406 | 4.567,751 | 3.450,195 | -24,47% | -35,55% |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 252,912 | 208,654 | 199,680 | -4,30% | -21,05% |
| Chọt mịn | |||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -344,675 | 311,671 | 390,980 | 25,45% | -213,43% |
| Lợi nhuận khác | 1,102 | 8,087 | 8,991 | 11,18% | 736,03% |
| Lợi nhuận trước thuế | -343,574 | 319,758 | 402,743 | 25,95% | -217,22% |
| Lợi nhuận sau thuế | -347,376 | 252,869 | 321,752 | 27,24% | -192,62% |
| Combined Ratio | 110.36% | 97.56% | 92.74% | -4,94% | -15,96% |
1.3.Các chỉ số về cơ cấu và hiệu quả Bảng cần đối
Dona vj tinh: ty dòng
| Tổng giá trị tải sản | 8.374,885 | 8.218,792 | 8.424,304 | 2,50% | 0,59% |
| Tiền và tương dương tiền | 239,723 | 704,507 | 30,381 | -95,69% | -87,33% |
| Tài sản ngắn hạn | 7.466,558 | 7.127,718 | 6.756,022 | -5,21% | -9,52% |
| Tài sản dài hạn | 908,326 | 1,091,074 | 1,668,283 | 52,90% | 83,67% |
| Nợ ngắn hạn | 6.558,210 | 6.151,978 | 6.029,068 | -2,00% | -8,07% |
| Tổng nợ phải trái | 6.563,342 | 6.154,518 | 6.038,351 | -1,89% | -8,00% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.811,543 | 2.064,274 | 2.385,953 | 15,58% | 31,71% |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||||
| Hệ số khả năng thanh toán tổng quát | 1,28 | 1,34 | 1,40 | 4,47% | 9,34% |
| Hệ số khả năng thanh toán hiện hành | 1,14 | 1,16 | 1,12 | -3,28% | -1,57% |
| Hệ số khả năng thanh toán nhanh | 1,14 | 1,16 | 1,12 | -3,28% | -1,56% |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,78 | 0,75 | 0,72 | -4,28% | -8,54% |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 3,62 | 2,98 | 2,53 | -15,12% | -30,15% |
| Chí tiêu về năng lực hoạt động | |||||
| + Vòng quay tổng tài sản | 0,61 | 0,59 | 0,47 | -20,47% | -23,14% |
Tình đến ngày 3/12/2024, tổng tài sản của PT1 đạt hơn 8.424 tỷ đồng, tăng 2,50% so với thời điểm cuối năm 2023 và tăng 0,59% so với cuối năm 2022.
Tiền và tương đương tiền tại thời điểm cuối năm 2024 là gần 30,4 tỷ đồng, giám 674 tỷ so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 95,69%. Các khoản tương đương tiền cuối năm 2024 giám mạnh so với cùng ký năm trước do không còn các hợp đồng tiền gửi có thời hạn dưới 3 tháng, đồng thời số dư tiền mặt trên hệ thống gần như bằng 0 đồng. Đây là bước chuẩn bị cần thiết vi tử 01/7/2025, luật quy định bất bước chứng từ thanh toán không đúng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ.
Tổng nợ phải trả của Tổng Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 6.038 tỷ đồng, giám 116 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng với tỷ lệ giám 1,89%. Nợ phải trả tại 31/12/2024 chú yếu là dự phòng nghiệp vụ bao hiểm số tiền: 4,424 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 73,3% tổng nợ phải trả).
- Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh của Tổng Công ty tại 31/12/2024 đảm bảo ở nửa an toàn (lớn hơn 1) lần lượt là 1,40 và 1,12.
Hệ số ng/Tổng tụi sản của Tổng Cộng ty tại thời điểm 31/12/2024 là 72%, giám 4,28% so với thời điểm 31/12/2023.
Như vậy, Co cấu tài sản của Tổng Công ty luôn được duy trì ở mức độ định và an toàn, thể hiện sự an toàn tài chính và cam kết của Tổng cộng ty luôn dám bảo quyền lợi của khách hàng, có động và các đối tác khác.
V. BÁO CẢO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động công ty trong năm 2024, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
- Trong năm 2024, Chủ tịch HDQT cũng chỉ đạo các Bộ phận thực hiện rà soát, để xuất bản hành, sửa đổi bộ sung các quy định, quy chế, quy trình nội bộ, xây dựng, hoàn thiện các bộ quy tác, điều kiện, điều khoan nhằm nâng cao hiệu quả quản tri, kiện toàn các điều kiện kinh doanh của Tổng Công ty.
Năm 2024, PTI cũng đã thực hiện triển khai công việc phát hành thêm cổ phiếu để tăng vừa có phần tử nguồn vốn chủ sở hữu theo Nghị quyết và ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông. Việc phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu đã được hoàn thành vào ngày 20/01/2025 và qua đó góp phần nâng cao năng lực về vốn Điều lệ của Tổng Công ty. Tuy nhiên, so với thị trường và quy mô hoạt động của PTI, vốn Điều lệ của Tổng Công ty vẫn đứng ở mức thấp.
- Về công tác nhân sự, với việc thay đổi của một số vị trí nhân sự cấp cao trong Tổng Công ty, góp phần năng cao năng lực vận hành và quản trí của Tổng Công ty trong thời gian tối. Các
thành viên Ban Tổng Giám đốc cung đã được phân công nhiệm vụ quyền hạn, đảm bảo mỗi thành viên Ban Tổng Giám đốc có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm đối với tìm hoạt động được giao phụ trách.
Kết thúc năm 2024, Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 dự 4,016 tỷ đồng, hoàn thành 75,0% kế hoạch. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 322 tỷ đồng, hoàn thành 183,9% kế hoạch đạt ra, và tăng 27,2% so với lợi nhuận thực hiện năm 2023 (cùng kỷ năm trước, lợi nhuận sau thuế của PTI là 253 tỷ đồng), lợi nhuận năm 2024 đạt được thắng lợi, vượt nhiều so với kế hoạch đến từ một số kết quả ăn tương mà PTI đã đạt được trong năm 2024 dáng được ghi nhận như sau: Lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 là 391 tỷ đồng tăng 25,54% so với cùng kỳ năm trước; Tổng chỉ bồi thường bảo hiểm năm 2024 là 1,642 tỷ đồng, giám 24,9% tương đương giám 546 tỷ đồng so với năm 2023; Chi phi quân lý doanh nghiệp năm 2024 là 200 tỷ đồng, giám 4,3% tương đương giám 9 tỷ đồng so với năm 2023; Tổng chỉ phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm năm 2024 là 3,450 tỷ đồng, giám 24,47% tương đương giám 1,117 tỷ đồng so với năm 2023; Tỷ lệ combine ratio của PTI là 92,74% giám 4,94% so với năm 2023.
Đối với trách nhiệm của Công ty liên quan đến môi trường và xã hội: PT1 vẫn luôn ý thức được trách nhiệm của Công ty cũng như cần bộ nhân viên làm việc tại Công ty liên quan đến môi trường và xã hội. Trong năm 2024, Công ty và người luo động của Công ty đã tham gia nhiều hoạt động liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội trên của nước: Chương trình động hành cùng chương trình “UPU - tiếp bước em đến trường”, tổ chức ngày hội hiện máu vi cộng đồng, các chương trình đồng hành cùng đồng bảo bị ảnh hưởng bởi bảo lã...
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Trong năm 2024, hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng giám đốc được thực hiện theo dùng quy định tại Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty, các quy định, quy chế quản lý nội bộ, phần công nhiệm vụ và quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:
- HDQT thưởng xuyên giám sát công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc đối với hoạt động điều hành, vận hành, kinh doanh của PTI; giám sát việc triển khai thực hiện các công việc, nhiệm vụ theo Nghị quyết/Quyết định của HDQT/Chủ tiện HDQT cũng như Nghị quyết ĐHCD đã ban hành;
Tổ chức, chi đạo, giám sát thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo, công bố thông tin của Tổng Công ty (Bảo cáo tài chính, bảo cáo thường niên, Bảo cáo quân trị năm 2023, Bảo cáo quân trị bản niên năm 2024, CBTT định kỳ, bất thường...);
- Chú trì, chỉ đạo và tổ chức thành công cuộc hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 vào ngày 24/04/2024;
- Giám sát và ngăn ngừa xung đột lợi ích của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và người quản lý khác.
Trong hoạt động giám sát, Chủ tịch HDQT thường xuyên tổ chức các cuộc họp để trao đổi chiến lược với các cán bộ lãnh đạo tại Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc, nằm bắt những vương mắc để trực tiếp đưa ra những chỉ đạo chiến lược kịp thời.
HĐQT đánh giá Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành tại PTI, đảm bảo tuần thú Nghị quyết của DHDCD, HĐQT, quy định/quy chế nội bộ, Điều lệ của Tổng Cộng
ty và tuân thủ quy định của pháp luật, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt trong năm 2024. Đặc biệt, HĐQT đánh giá Ban điều hành đã có những chỉ đạo điều hành rất kịp thời trong hoạt động quản trị và vận hành nên PT1 vẫn đảm bảo hoạt động ổn định được trước những sự cố lớn như hacker tần công cũng như anh hướng lớn của con bảo Yagi.
Đồng thời, Ban Tổng Giám đốc cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý điều hành và triển khai hiệu quá các hoạt động kinh doanh của PTL. PTL đã thực hiện tốt nhiệm vụ tài cơ cấu toàn diện về hệ thống - con người - quy trình và mở hình kinh doanh; là năm bản lễ kiến tạo nền tàng, gieo những hạt giống kiên cường để sản sáng về tâm - thế, đối diện thách thức chuyển đổi trong những năm tối.
3. Định hướng của Hội đồng quản trị về hoạt động năm 2025
3.1. Định hướng về mục tiêu quản trị tổ chức
Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản trị điều hành của PTI để nâng cao năng lực tổ chức và năng lực định hướng và quản trị chiến lược cho mục tiêu phát triển kinh doanh trong tương lai.
Kiện toàn hệ thống quy chế, quy định, chính sách, quy trình tại Tổng Cộng ty theo chuỗi giá trị hướng tôi Khách hàng, giám sát tuần thù và công tác kiểm soát hiệu quả;
Tiếp tục triển khai các kế hoạch huy động vốn để bổ sung, tăng cường năng lực nguồn vốn của Tổng Công ty;
Tiếp tục dầu tự nên tang công nghệ và số hóa để kiện toàn hạ tầng dữ liệu, tăng dụng khai thác và bán hàng, hệ thống công nghệ thông tin cho phép cung cấp dữ liệu kinh doanh và dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu và phát triển, quản trị rút ro và quản lý hiệu suất lao động.
- Nâng cao năng lực sử dụng trí tục nhân tạo A1 để cải thiện hiệu suất làm việc của cận bộ nhân viên trong hệ thống:
3.2. Định hướng hoạt động kinh deanh
Tiếp tục chuẩn hóa công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ kênh bán, đáp ứng tiêu chuẩn và định vị kinh doanh của PTI;
Kiện toàn danh mục sản phẩm bảo hiểm theo các phân khúc Khách hàng mục tiêu để thiết dày nặng lực phát triển kênh bán trực tiếp, bổ sung thêm nâng lực kênh bán theo mở hình khoản doanh số.
- Triển khai mở rộng kinh doanh bằng việc phát triển thêm các điểm bản lè trong phạm vi toàn quốc,
Lựa chọn tiêu chí khách hàng mục tiêu phù hợp với năng lực và vị thế kinh doanh của PTI:
- Xây dựng và phát triển năng lực đội ngũ giám đốc khách hàng, năng lực quan hệ với các nhà tải, năng lực thẩm định khách hàng;
Tiếp tục giữ vững vị thế kinh doanh và thi phần doanh số về bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm con người.
Đây mạnh các hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại sản kỹ thuật, đấu thầu bảo hiểm.
Kiện toán mô hình kinh doanh, xây dựng năng lực quản tri kênh phân phối theo mô hình khoản kinh doanh.
3.3. Định hướng liên quan đến đấu tư tài chính
- Hoạt động đầu tư đảm bảo an toàn và hiệu quả, mang lại lợi nhuận bền vững. Năm 2025, cần cứ theo tính hình thị trường. Tổng Cộng ty cũng có thể phân bố nguồn vốn, tăng cường đầu tư vào chứng khoản để gia tăng lợi nhuận đầu tư.
- Tăng cường kiểm soát rũi ro và xử lý đặt điểm các khoản đầu tư không hiệu quả.
VIL BÀO CÁO QUẬN TRỊ DOÀNH NGHIỆP
1. Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HDQT của PT1 duy tri số lượng 09 thành viên. Tại cuộc hợp Đại hội đồng có động (DHDCD) thường niên năm 2024 tại ngày 24/4/2024, ĐHBCD Tổng Cộng ty đã miễn nhiệm chức danh thành viên HDQT đối với ông Jung Young, ông Mai Xuân Đũng, bà Vũ Nam Hương và bầu bổ sung ông Lee Kang Jin, ông Nguyễn Anh Đức, bà Nguyễn Thị Hiển làm thành viên HDQT nhiệm kỳ 2020-2025. Danh sách thành viên và cơ cấu thành viên HDQT trong năm 2024 như sau:
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ/(thành viên HDQT độc lập, TVHDQT không điều hành) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | Tỷ lệ năm giữ | Số lượng chức danh TV HDQT tại tổ chức khác | ||
| Ngày bởi nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Đại diện | Cá nhân | ||||
| 1. | Bà Phạm Minh Hương | Chủ tịch HDQT | 10/3/2022 | 20 | 0 | 03 | |
| 2. | Ông Vũ Hoàng Hà | Phó chủ tịch HDQT | 28/04/2022 | 0 | 0 | 05 | |
| 3. | Ông Mai Xuân Dũng | Thành viên HDQT không điều hành | 28/04/2009 | 24/04/2024 | 0 | 0 | 01 |
| 4. | Ông Nguyễn Anh Đức | Thành viên HDQT không điều hành | 24/04/2024 | 0 | 0 | 02 | |
| 5. | Bà Trần Thị Minh | Thành viên HDQT độc lập | 24/06/2020 | 0 | 0,01 | 0 | |
| 6. | Ông Ko Young Joo | Thành viên HDQT không điều hành | 24/06/2020 | 24,88 | 0 | 0 | |
| 7. | Bà Đỗ Thanh Hương | Thành viên HDQT độc lập | 10/03/2022 | 0 | 0 | 0 | |
| 8. | Bà Vũ Nam Hương | Thành viên HDQT | 10/03/2022 | 24/04/2024 | 0 | 0 | 01 |
| 9. | Bà Nguyễn Thi Hiền | Thành viên HDQT độc lập | 24/04/2024 | 0 | 0 | 03 | |
| 10. | Ông Park Ki Hyun | Thành viên HDQT không điều hành | 28/04/2022 | 12,44 | 0 | 0 | |
| 11. | Ông Jung Young | Thành viên HDQT | 30/06/2023 | 24/04/2024 | 0 | 0 | 0 |
| 12. | Ông Lee Kang Jin | Thành viên HDQT độc lập | 24/04/2024 | 0 | 0 | 0 |
1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Các cuộc hợp của HDQT
Trong năm 2024, HDQT đã tổ chức các cuộc họp HDQT bằng hình thức cuộc họp định kỳ hàng quý và tổ chức các cuộc họp HDQT bắt thường/lấy ý kiến bằng văn bản để HDQT biểu quyết thông qua các Nghị quyết/quyết định của Tổng Cộng ty. Tất cả các thành viên HDQT đều tham gia biểu quyết/cho ý kiến đối với các vấn đề cần xem xét thông qua. HDQT Tổng Cộng ty đã ban hành các Nghị quyết/Quyết định trong năm 2024 cụ thể như sau.
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| Sit | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 05/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thông qua kế hoạch kinh doanh dự kiến năm 2024 |
| 2 | 06/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Chấp thuận/thống qua việc giao kết, thực hiện hợp đồng, giao dịch giữa PTI với người có liên quan trong năm 2024 |
| 3 | 07/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thống qua Hạn mức dầu tư tài chính năm 2024 |
| 4 | 08/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thống qua việc tổ chức hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| 5 | 09/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thống qua nội dung dự thảo từ trình về việc phát hành cổ phiếu tăng vốn Điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu của PTI |
| 6 | 10/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thống qua nội dung dự thảo từ trình chảo bán cổ phiếu tăng vốn Điều lệ của PTI |
| 7 | 11/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thống qua việc chuyển nhượng phần vốn góp của PTI tại Công ty Bảo hiểm dại chúng LaneXang |
| 8 | 12/2024/NQ-PTI-HDQT | 18/01/2024 | Thông qua việc giao, phân quyền và ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quân trị |
| 9 | 45/2024/NQ-PTI-HDQT | 24/04/2024 | Thông qua đơn giá tiền lương năm 2024 của PTI |
| 10 | 50/2024/NQ-PTI-HDQT | 28/05/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty |
| 11 | 59/2024/NQ-PTI-HDQT | 24/9/2024 | Miễn nhiệm Kế toàn trường của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện đối với ông Lê Xuân Bách |
| 12 | 60/2024/NQ-PTI-HDQT | 24/9/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện đối với ông Lê Xuân Bách |
| 13 | 61/2024/NQ-PTI-HDQT | 24/9/2024 | Bổ nhiệm Kế toàn trường của Tổng Công ty CP Bảo hiểm Bưu điện đối với ông Lê Trọng Hiệp |
| 14 | 73/2024/NQ-PTI-HDQT | 24/12/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty |
| 15 | 74/2024/NQ-PTI-HDQT | 24/12/2024 | Thông qua hạn mức đấu tư tài chính năm 2025 |
| 16 | 75/2024/NQ-PTI-HDQT | 31/12/2024 | Chấp thuận/thông qua việc giao kết, thực hiện hợp đồng, giao dịch giữa PTI với người có liên quan trong năm 2025 |
1.3. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
Các Tiểu ban HĐQT bao gồm:
- Tiểu Ban Chiến lược - Kế hoạch Kinh doanh - Công nghệ thông tin;
Tiêu Ban Quán lý Tài sản và Kinh doanh Tài chính;
Tiêu Ban Nhân sự - Tiên lương.
Trong năm 2024, các Tiêu ban đã thực hiện các hoạt động chính sau:
Tiêu ban Chiến lược - Kế hoạch kinh doanh - Công nghệ thông tin:
Tham mưu, tư vấn trong việc xây dựng, ban hành Quy định về vận hành - tổ chức phân phối - kinh doanh sản phẩm dịch vụ bảo hiểm, Kế hoạch đảm bảo kinh doanh liên tục của PT1.
Tham mưu, tự vấn cho HĐQT/Chủ tịch HĐQT về chiến lược kinh doanh, phát triển hệ thống, kiện toán các điều kiện kinh doanh của PTI, nhất là điều kiện về công nghệ thông tin.
Tiêu ban Quản lý Tài sản và Kinh doanh Tài chính:
- Tham mưu để xuất cho HDQT/Chủ tịch HDQT trong việc xây dựng/sửa đổi quy chế hoạt động, để xuất mộ hình tố chức hoạt động quản lý tại sản và kinh doanh tại chính;
- Tham mưu cho HDQT/Chú tịch HDQT trong việc xây dựng chiến lược đầu tư và kinh doanh tài chính trong năm 2024:
- Tham mưu, tư vấn cho HDQT trong việc giảm sát Hội đồng đấu tư, tư vấn đối với việc phê duyệt các hạn mức đấu tư tại chính, hạn mức đấu nợ vay vốn tại các tổ chức tín dụng,...
Tiêu ban Nhân sự - Tiên lương:
Tham mưu, tự vấn cho HĐQT/Ban điều hành xây dựng kế hoạch về đơn giá tiền lương: Có thể chi trả lương, đãi ngộ cho cán bộ nhân viên; Nội quy lao động cùn Tổng Công ty;
Thăm duyệt/tư vấn cho HĐQT/Chủ tịch HĐQT trong việc xảy dụng Bản đồ nhiệm vụ chức năng, bán đồ nhân sự theo nhóm nghề của PTI, tên của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của PTI. Thăm duyệt/tư vấn trong việc ban hành quy trình/quy chế tuyên dụng nhân sự của PTI.
Thấm duyệt/tư vấn cho HDQT/Chú tích HDQT trong công tác quản trị nguồn lực (bộ nhiệm, miễn nhiệm, bài nhiệm, phần công nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của đối với các thành viên EXCO, BOM và các chức danh khác được HDQT/ Chủ tịch HDQT phân quyền, ủy quyền).
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Các thành viên độc lập Hội đồng quản trị tham gia đưa ý kiến và có đồng góp trong việc tham mưu, thẩm định, ban hành các quy định, chính sách của Tổng Cộng ty cũng như thăm gia vào các Hội đồng/Uy ban theo phần công của HĐQT/Chủ tịch HĐQT.
Thành viên HĐQT độc lập đánh giá rằng:
- HĐQT đã hoàn thành tốt việc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý, đưa ra những quyết sách linh hoạt, kịp thời giúp giải quyết được những vấn đề phát sinh trước biến động của thị trường tài chính, bảo hiểm và đặc biệt là sự thay đổi của chính sách pháp luật và rõ ràng rõ sân phẩm.
Những quyết sách, chi dạo kịp thời của HĐQT cũng như việc điều hành sát sao của Ban Tổng Giám đốc đời với các hoạt động của PT1 đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, kiểm soát rũi ro, hạn chế tồn thất, thiệt hại trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và nâng cao nâng lực canh tranh của PT1 trên thị trường.
- Ngoài ra, HĐQT cũng đã chỉ đạo Ban điều hành có những hoạt động điều hành rất kịp thời trong hoạt động quản lý, kinh doanh và vận hành nên PTI vẫn đảm bảo hoạt động ổn định được trước những đánh hướng của của các thiên tại, sự kiện rơi ro khách quan, góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động của Công ty.
2. Hoạt động của Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS/ Úy ban Kiểm toán | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS/ Úy ban Kiểm toán | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ năm giữ (%) | |
| Dại diện | Cá nhân | |||||
| 1 | Bã Nguyễn Thị Hà Ninh | Trường Ban kiểm soát | Ngày bắt đầu là TV BKS/ Ngày bầu lại 24/6/2020 | Thạc sỹ Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản lý | 0 | 0 |
| 2 | Bà Bùi Thanh Hiền | Thành viên Ban kiểm soát | Ngày bắt đầu là TV BKS: 22/04/2015 | Cữ nhân Kinh tế | 1,3 | 0,01 |
| 3 | Ông Lee Tạc Hun | Thành viên Ban kiểm soát | Ngày bắt đầu là TV BKS/ 28/04/2022 Ngày không là TV BKS: 24/04/2024 | Cữ nhân Quản trị kinh doanh | 0 | 0 |
| 4 | Ông Ko Dong Gi | Thành viên Ban kiểm soát | Ngày bắt đầu là TV BKS: 30/06/2023 | Cữ nhân Kinh tế học | 0 | 0 |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Hương Thào | Thành viên Ban kiểm soát | Ngày bắt đầu là TV BKS: 30/06/2023 | Cữ nhân kế toàn, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh | 0 | 0 |
| 6 | Ông Yang Young Un | Thành viên Ban kiểm soát | Ngày bắt đầu là TV BKS: 24/04/2024 | Cữ nhân Khoa Hành chính Cảnh sát | 0 | 0 |
2.2. Cuộc họp của BKS:
Trong năm 2024, BKS Tổng Cộng ty đã tổ chức 02 cuộc hợp Ban kiểm soát để phân nhiệm vụ định hướng hoạt động cũng như thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
2.3. Hoạt động giám sát của BKS đối với HDQT, Ban Tổng Giám đốc và cổ đông
Trong phạm vi trách nhiệm, chức năng quyền hạn của Ban kiểm soát theo Điều lệ, tuần thù các quy định của Loạt doanh nghiệp, quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, quy chế quản trị công ty, trong năm 2024, Ban kiểm soát Công ty đã thực hiện các công việc sau:
Tổ chức cuộc họ Ban kiểm soát để phân công nhiệm vụ, định hướng hoạt động của Ban kiểm soát và thực hiện các công việc cụ thể thuộc chức năng, nhiệm vụ..
- Giám sát việc thư (thực (or "thực"?) ) cải Nghị quyết/Quyết định của DHDCD, HDQT/Chủ tịch HDQT ban hành trong năm 2024.
- Giám sát và đưa ra ý kiến về việc thực hiện các mục tiêu về hoạt động kinh doanh, tham gia đưa ý kiến trong các cuộc họp HDQT.
- Giám sát các khoản đấu tự tại chính; tham gia thăm định, đánh giá về công tác đầu tư xây dựng trong phạm vi được phần công, giao nhiệm vụ.
Thăm tra các Báo cáo tài chính quý, bảo cáo soát xét 6 tháng đầu năm 2024 nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính phú hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toàn và chính sách hiện hành của Nhà nước.
2,4. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HDQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác:
Hội đồng quan trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác và Ban kiếm soát đã thực hiện đứng chức năng, nhiệm vụ của mình đã được quy định theo luật doanh nghiệp, điều lệ và các quy chế quản trị nội bộ của Tổng công ty. Cùng nhau phối hợp trong việc hoạch định, quản trị, điều hành, kiểm soát Tổng Công ty. Về sự phối hợp giữa Ban kiếm soát đánh giá đối với hoạt động của HDQT, Tổng giám đốc và người điều hành khác như sau:
Đối với HĐQT và Ban Tổng giám đốc, tại các cuộc họ HĐQT, Thành viên Ban Kiểm soát tham gia có ý kiến với những vấn đề được trình bày, để đưa ra những quyết định đem lại hiệu quả cao nhất cho Tổng công ty và các cổ đồng
Đôi với các cán bộ quán lý khác: Trong quá trình làm việc, Ban Kiểm soát phối hợp chặt chẽ với bộ phận tài chính kế toàn, pháp chế, kiểm soát nội bộ, quản tri công ty để đảm bảo hoạt động quản lý của PTI diễn ra theo dùng pháp luật và quy định của PTI.
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cần trọng vì mục tiêu phát triển chung của Tổng Công ty và không cần trở hoạt động của HDQT và ban điều hình.
- Các giao dịch, thù lao/phụ cấp và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giảm độc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thường, thù lao, phụ cấp, các khoản lợi ich;
| STT | Nội dung | Số tiền (VND) |
| 1 | Tiền lương, thường của Tổng Giám đốc và thành viên Ban điều hành: | 11.058.513.566 |
| 2 | Thù lao, phụ cấp của thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trong đó:
| 996.000.000
7.000.000 4.000.000 |
| Tổng cộng | 12.054.513.566 | |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Không phát sinh
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ:
Các giao dịch liên quan được thực hiện theo Nghị quyết 06/2024/NQ-PTI-HDQT ngày 18/01/2024 về việc chấp thuận/thông qua việc giao kết, thực hiện hợp đồng, giao dịch giữa PTI
với người có liên quan trong năm 2024 và được Báo cáo cụ thể tại Báo cáo quản trị năm 2024 của Tổng Công ty.
4. Đào tạo về quân trị Công ty
Công tác đạo tạo về quản trị doanh nghiệp luôn được Tổng Công ty quan tâm, trù trong. Các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, những người nội bộ khác và cán bộ quản lý thường xuyên được tham gia các chương trình đảo tạo về quản trị doanh nghiệp để nắm bắt thông tin về các quy định của pháp luật liên quan áp dụng vào hoạt động quản trị của Công ty.
Một số thành viên HDQT, Ban Tổng Giám đốc của Tổng Cộng ty đã được cấp chứng chỉ đào tạo về quản trí công ty do Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoản - Ủy ban Chứng khoản Nhà nước (SRTC) tổ chức.
5. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Tổng Công ty luôn chủ trọng tới hout động quản trị Công ty nhằm xây dựng và phát triển Công ty ngày cộng vững mạnh. Trong quả trình hoạt động, PTI luôn chủ động nghiên cứu, triển khai, điều chỉnh các công tác, chính sách quản trị nội bộ để phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước. Đặc biệt, Tổng Công ty đã ban hành những quy chỉ quản lý nội bộ, phần công của bộ chuyên trách phụ trách để đảm bảo việc bảo cáo, công bố thông tin của Tổng Công ty được thực hiện chính xác, kịp thời và đầy đủ.
VU. BÀO CÁO ESG
1. Triết lý phát triển Bên vùng
Trai qua 26 năm phát triển, Tổng cộng ty Cô phẩn Bảo hiểm Bưu điện (PTI) đã khẳng định vì thế là một trong những đơn vị bao hiểm phi nhân thọ hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp hơn 100 sản phẩm bảo hiểm toàn diện với ba gói giải pháp chính: PTI Care: Sức khỏe và Bảo hiểm Du lịch, Tại năm, Bệnh hiểm nghèo: PTI SOS - Cửa hộ & Bảo hiểm và PTI Commercial: Chuyển gia từ vấn và Giải pháp bảo hiểm cho khách hàng đánh nghịnh với tôn chi hoạt động đảm trên hệ giá trị cốt lôi: Con người, Cộng nghề và Chuỗi giá trị hướng tới khách hàng.
PTL cam kết phát triển bên vững dựa với chiến lược phát triển bên vững dựa trên ba trụ cột chính của ESG (Environment - Môi trường, Social - Xã hội, và Governance - Quan trị doanh nghiệp). Đây là các yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn động góp tích cực cho xã hội và bao vệ môi trường.
2. Trách nhiệm với môi trường (Environment)
Trân trọng tài nguyên
Ngày nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khăn hiểm, đặc biệt là nguồn tài nguyên không thể tải tạo. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao khiến cho tính trạng thiểu hút tài nguyên trở nên trầm trong. Nhân thúc rõ điều đó, PTI luôn coi trọng việc sử dụng tài nguyên hiện quá. Với niềm tin rằng, kiến tạo nếp sống sử dụng hiệu quá nguồn tài nguyên không chỉ nói bộ CBNV mà còn lan tóa tối khách hàng, đối tác nhằm tạo nên những ảnh hưởng tích cực tối động động, xã hội. PTI luôn triển khai các chương trình, hành động thiết thực và ý nghĩa đánh cho CBNV, khách hàng, đối tác, công đồng và xã hội.
Trong mối trường nội bộ, PTI có các hành động cụ thể, dù theo cách trực tiếp hay gián tiếp, trường việc nhỏ nhất để bao vệ mối trường.
Giấy, với nguồn gốc từ cây rừng, được sử dụng trong các công việc hàng ngày tại PTI. Do đó, tiết kiệm giấy luôn được PTI coi trong nhằm giám thiếu anh hướng tối nguồn tải nguyên và bảo vệ rừng. Bên eanh đó, các vật liệu từ giấy như tủi dựng lịch, hợp quà tăng...được tối sử dụng nhằm hạn chế thời ra môi trường.
Cùng với giấy, nhựa là vật liệu có thời gian phân hủy rất lâu khi ở môi trường tự nhiên. Nhằm hạn chế tối đa vật dụng làm tử nhựa, PT1 thực hiện hành động thiết thực, thay vật dụng nhựa trong khu vực văn phòng, phòng hợp bằng cốc, bình thủy tính. Trong các sự kiện nội bộ, CHNV hạn chế tối đa việc sử dụng chai nhựa, thay vào đó, nhằm viên chủ động mang bình dụng nước có nhân dễ sử dụng, tránh xa các thái nhựa ra môi trường. Chấm công bằng văn tụy và nhặn diện khuôn mặt cùng là hình thức để giúp không sử dụng thể nhẫn viên san xuất bằng nhựa.
Bên cạnh giấy và nhựa, nguồn năng lượng tiêu thụ tại PTI chủ yếu là diện và xăng cho phương tiện đi lại. Nhắm sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng này, không gian văn phòng d�ye thiết kế để sử dụng tôi da ảnh sáng tự nhiên thay cho ảnh sáng từ trên diện. PTI cũng tích cực sử dụng các phương tiện di lại công cộng không chạy bằng xăng gúp góp phần giam lượng khí thôi ra môi trường. Hệ thống điều hóa tại khu vực văn phòng d�ye đặt lịch tất để hạn chế tiêu thụ điện năng cũng như hiệu ứng nhà kinh (các loại khi môi chất lạnh CFC, HCFC).
- Nhâm giúp CBNV có bầu không khí sạch, mát mẻ cũng như giám hiệu ứng nhiều vào thời điểm nhiệt độ tăng cao, không gian văn phòng được tăng cường hộ cây xanh nhầm tạo bầu không khí trong lãnh, cũng vừa giúp hạn chế tăng nhiệt độ, từ đó giúp gồm lượng tiêu thụ điều hòa. Tất khu vực về sinh, bảng nhỏ được lập dịp với các nội dung nhắc nhô CBNV sử dụng tiết kịch nước, tiết kiệm điện tại khu vực phòng hợp. Chất tây rửa (dung dịch rửa tay, chén bất...) tại khu vực văn phòng được sử dụng san phẩm bảo sẵn xuất từ thảo mộc tự nhiên nhằm hạn chế tối đa bảo chất xử thai ra môi trường, gây ở nhiễm nguồn mức.
3. Trách nhiệm xã hội (SOCIAL)
Đầu tư phát triển nguồn lực
Nam 2024 ghi đấu sự tập trung mạnh mẽ của PTI vào công tác đạo tạo, đặc biệt là các chuong trình nâng cao kỹ năng môi, đáp ứng yêu cầu về nâng lực của nhân sự trong thời đại Al. Trong đó, nội hết là chuong trình đảo tạo sử dụng công cụ tri tuệ nhân tạo Al nhắm tôi ưu hóa công việc và tăng cuộng hiệu quả hoạt động cùng các chuong trình đảo tạo nghiệp vụ chuyên sâu giúp đối ngữ nhân sự nâng cao kiến thú và kỹ năng trong lĩnh vực chuyên môn như chuỗi chuong trình đào tạo đối ngữ giám định bởi thường PTI SOS tại miền Bãe và miền Nam với tăng số hơn 120 giám định viên tham gia. Đây là các bước đi chiến lược, giúp PTI đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường và gia tăng giá trị cho khách hàng. Kết quả, nhân sự PTI đã sử dụng thành thạo Al, biến công cụ này trở thành trợ lý dễ lực và hiệu quả trong công việc chuyên môn.
Trong năm 2024, PT1 đã triển khai hơn 50 chương trình đào tạo nội bộ và 20 chương trình gần kết dọi ngũ nhằm nâng cao nâng lực chuyển môn và phẩm chất lực nghề. Chuỗi sự kiện IPAM Day giúp CBNV tiếp nhận và thực hành văn hồn lực việc hiệu quả. Bên cạnh đó, chuỗi 20 bưởi
đào tạo IPAM với sự tham gia của 802 họpi viên đã giúp truyền tải văn hóa làm việc IPAM và văn hóa tự trị iLEAD do các thành viên Ban lãnh đạo trực tiếp chứa sẻ giúp cái đặt văn hóa vào trong văn hành của tổ chức và hành vi công việc chuyên môn hàng ngày của CBNV. Các khóa học này không chỉ trung bị cho nhân viên những kỹ năng chuyên môn cần thiết mà còn giúp họ nâng cao nâng lực quan sát, hành động, và tự duy sáng tạo. Ngoài ra, công ty còn tổ chức chuỗi workshop “Sống lãnh” nhằm nâng cao nhận thức của nhân viên về lối sống bền vững, bảo vệ môi trường, và tiêu dùng có trách nhiệm.
• Với tôn chỉ hoạt động dựa trên hệ giá trị con người và công nghệ, năm 2024 ghi đấu ăn của PTI trong lĩnh vực bao hiểm vệ tinh tội Việt Nam. Để giúp nhân sự có du kiểm thức trong lĩnh vực độc thù này. PTI phải hợp cùng Marsch, đơn vị mối giới tải bao hiểm hàng đầu thế giới tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu nhằm nâng cao năng lực chuyên môn trong lĩnh vực đặc thù này, bao gồm kiến thức toàn diện về bảo hiểm vệ tinh, kỹ thuật và quản lý rũi rộ với sự hướng đảo của các giảng viên quốc tế giản kinh nghiệm. Chương trình đào tạo của PTI đánh cho trung tâm về tinh Viettel mang đến những nội dung chuyên sâu về kỹ thuật về tinh, nhận diện rũi rộ và các giải pháp bảo hiểm phù hợp.
Con người là yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững của PT1. Do đó, Tổng cộng ty luôn chủ trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, mình bạch, và cổng bằng, nơi mỗi nhân viên đồ cộ cơ hội phát triển và thắng tiến. PT1 không chỉ tập trung vào việc tuyên dụng những nhân tài xuất sắc mà còn đầu tự mạnh mẽ vào đào tạo và phát triển dội ngũ hiện tại.
PT1 cũng đặc biệt chủ trọng đến việc xây dựng đối ngũ kế cũn. 2024 là năm đầu tiên triển khai chuong trình đảo tạo và phát triển Lĩnh đạo tính thức, đặc biệt cảnh cho các nhà lãnh đạo tiêm năng, giúp họ chuẩn bị sản sáng để đảm nhận các vị trí quan trọng trong tương lai. Chuong trình không chỉ giúp cho đội ngũ kế cận tham gia vào các dự án sáng tạo của tổ chức, mà còn có được môi trường thực tập sự tập trung, kiểm soát cảm xúc cãi nhân, từ đó nâng cao hiệu quả công việc, ra quyết định. Những nỗ lực này không chỉ giúp PT1 duy trì sự ổn định và liên tục trong hoạt động kinh doanh mà còn tạo ra một đội ngũ nhân sự mạnh mẽ, sẵn sáng đối mặt với những thách thức của kỹ nguyên số.
2024 cũng là năm kiện toàn cơ cấu bộ máy và hướng vận hành của tổ chức. Để giúp CBNV hiểu rõ cơ cấu tổ chức, đặc biệt là lường vận hành hoạt động theo CMAP và FMAP, quản trị bằng văn hóa, từ đó phải hợp hiệu quả hướng tới mục tiêu mang lại các giá trị cho khách hàng, chuỗi chương trình đảo tạo (LEAD management) dành cho đối ngữ cần bộ quản lý toàn quốc của PTI đã trang bị nền tảng văn hóa, con người cũng như cải đặt văn hóa vào trong các hoạt động quản trị và vận hành của Tổng công ty, qua đó, giúp văn hóa "sống" trong đời sống, công việc hàng ngày của CBNV các cấp.
Đặc biệt, văn hóa làm việc theo OTOOB lần đầu tiên được hoàn thiện và đưa vào ímg dung trong lường văn hành của tổ chức, giúp kết nối các mục tiêu công việc của từng cá nhân CBNV với mục tiêu chiến lược của PTL. OTOOB đảm bảo các mục tiêu công việc của từng thành viên trong tổ chức kết nối chặt chẽ với mục tiêu chung chiến lược của tổ chức, tập trung vào trải nghiệm end to end của khách hàng, sản phẩm, dịch vụ chiến lược, định hướng chiến lược dài
han, tối ưu hôn quy trình, tăng hiệu quả vận hành giữa các phòng ban, đảm bảo tinh liên kết của chuỗi giá tri... Qua đó, cũng giúp tìm nhãn viên thấy được ý nghĩa công việc minh dung thực hiện gặp phần hiện thực hữu Tăm nhìn. Sử mệnh của tổ chức. Điều này cũng giúp đảm bảo mục tiêu kết quả đầu ra trong công việc hàng ngày của tìm thành viên trong tổ chức đạt biểu quả, trình lăng phi nguồn lực của tổ chức.
Tuyến dụng
PT1 có các chính sách tuyển dụng tập trung vào việc thu hút và xây dựng lực lượng nhân tái có tầm nhìn và tính thần làm chủ sự nghiệp của bản thân. Để tạo nguồn lực cho sự phát triển, bên cạnh các kênh tuyển dụng như các nền tang tuyển dụng, website công ty, truyền thông nội bộ. Công ty hợp tác với các trưởng đại học chuyên ngành tái chính kinh tế hàng đầu tại Việt Nam để tạo nguồn nhân sự đầu vào được đào tạo bài bản, chất lượng, đập ứng yêu cầu công việc. Để đáp ứng yêu cầu của chuyên đổi số, trong năm 2024, PT1 tập trung tuyển dụng các vị trí liên quan đến chuyển động sở, công nghệ thông tin và phần tích đổi liệu.
Trong quá trình tuyển dụng nhân sự, bên cạnh các yêu cầu về chuyên môn theo vị trí. Công ty luôn chỉ trọng tôi sự phù hợp vấn hóa của ứng viên, được thể hiện thông qua các câu hỏi IPAM, đánh giá mức độ phù hợp của ứng viên với văn hóa của PT1, qua đó, giúp sáng lực ban đầu những nhân sự phù hợp tổ chức, giúp cho họ đồng hành lâu dài, công hiến mang lại giá trị với tổ chức cũng như phát triển sự nghiệp của bản thân tại PT1.
Plát triển sự nghiệp
2024 là năm PT1 hoàn thiện có cấu tổ chức, lường vận hành theo C MAP và F MAP nhằm tối ưu nguồn lực hướng tối khách hàng là trọng tâm. Mỗi CBNV được xây dựng hành trình (LEAD) toàn trình, từ phòng vận tuyến dụng cho tối onboarding, làm việc và phát triển sự nghiệp tại PT1. Tại từng điểm chạm trên hành trình (LEAD có dày dự công cụ để hỗ trợ và dành giá nhân sự, giúp nhân sự định vị rõ được năng lực qua bản đồ năng lực (CM cũng như phát hiện ra các tiêm năng của bản thân, từ đó được tạo môi trường để được làm việc bản thân làm tốt nhất. Trong quá trình làm việc và phát triển, nhân sự luôn được dành giá định kỳ nhằm liên tục hoàn thiện phát triển năng lực thông qua bản đồ năng lực để bên thân nhận sự thầy rõ được lộ trình phân triển của bản thân, những năng lực cần đạt để có thể phát triển sự nghiệp tại PT1.
- Tại PT1, nhân sự được tạo điều kiện luân chuyển vị trí để giúp nhân viên khám phù tiêm năng, trái nghiệm mới, đa dạng trong công việc, mở rộng phạm vi trách nhiệm, không bị bỏ hợp ở một lĩnh vực cụ thể, qua đó giúp phạt triển năng lực của bản thân. Phát hay tính thần học tập làm mới bản thân liên tục, các cấp quản lý trở thành luân luyện viên của nhân viên, liên tục đào tạo hướng dẫn các kỹ năng mới, đáp ứng đối hồi của yêu cầu mới trong công việc trong thời đại. Ai, Việc chuyển đối nhanh chống này giúp toàn thể đội ngũ PT1 nhanh chống thích nghỉ và bước những bước tiến nhanh.
Năng cao năng lực lạnh đạo
Năm 2024, PTI tổ chức chương trình đạo tạo năng lực lĩnh đạo "lĩnh đạo tính thừa - IPAM Leadership". Diểm khác biệt của câu chương trình này, bên cạnh việc xây dựng đội ngũ kế cân cho tổ chức, câu xây dựng đội ngũ cân bộ quân lý có năng lực chính niệm, có khả năng tập trung cao trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ một cách tổ nhất.
Chương trình được thiết kế đặc biệt, tập trung vào sự luyện tập và trái nghiệm thực tế của học viên với sự hướng dẫn kèm cặp của các mentor là thành viên ban lãnh đạo công ty và Tập đoàn, qua đó giúp nâng cao năng lực nội tại của mỗi người, kết thừa phát huy được kiến thức trái nghiệm của các thể hệ di trước, từ đó số hữu được những năng lực đặc biệt, riêng có tại PT.
Bèn cạnh dõ, chuỗi chuong trình đào tạo dành cho cán bộ quán lý toàn hệ thông cùng được tổ chức liên tục để cập nhật kiến thức, thông lường vận hành cũng như quy trình làm việc đảm bao chuẩn mục của tổ chức. PT1 cũng mới chuyên gia tư vấn cấp cao từ bên ngoài đảo tạo trong bị cho nhân sự chu chốt những kỹ năng quan trọng và cần thiết, dễ biết trong vấn đề quản trị nhân sự, phát triển dội ngẫu.
Chế độ dài ngộ
Các chương trình phúc lợi, dài ngộ của PTI có tính cạnh tranh trên cơ sở khảo sát thị trường lao động và luôn được điều chinh, nâng cao để đảm bảo tính công bằng và minh bạch, thu hút và giữ chân nhân tài.
- Các chương trình gần kết dọi ngũ như sinh nhất thắng cho CBNV, tri ăn CBNV thần niên, teambuilding...được tổ chức trên quy mô toàn quốc giúp kết nổi và gin giữ các giá trị tốt đẹp của PTI xây dựng qua 26 năm. Chương trình khám sức khoe định kỳ, chế độ sinh nhất cho CBNV, các dịp hiệu hủ đều được Công ty quan tâm đầy đủ. Bên cạnh đó, CBNV PTI được trang bị bao hiểm sức khỏe, chăm sức sức khỏe toàn diện giúp nhân sự đủ sức khỏe công tiết.
Tại các văn phòng chính, công ty bỏ tri khẩu vực bắn trả làm không gian kết nối CBNV, mọi người công nhau chiụi sức các câu chuyện của nhau để từ đó giúp thầu hiểu nhau hơn, để hỗ trợ nhau lối đa hoàn thành nhiệm vụ chung của tổ chức.
Dăm bảo an toàn nơi làm việc
An toàn nói làm việc và an toàn cho nhân viên luôn là trọng tâm trong các chương trình chăm sóc toàn diện dành cho CBNV của PTI. Cụ thể, PTI luôn rõ soát và đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất, phù hợp nhất cho CBNV như không gian văn phòng mơ, các thiết bị đảm bảo an toàn cho nhân viên như phòng cháy chữa chảy, nước uống từ nhà cung cấp uy tín, đảm bảo chất lượng, hệ thống điều hòa được báo đường định kỳ đảm bảo chất lượng không khí cho CBNV làm việc trong môi trường công sở. Dội ngũ giám định hiện trường được trang bị dây dư công cụ dụng cụ để đảm bảo an toàn trong khi làm việc như đến pin, mũ bảo hiểm, áo phản quang..
Bên cạnh đó, PT1 thực hiện nhận diện, đánh giá rũi ro phát sinh liên quan tới các hoạt động kinh doanh, sản phẩm, quy trình, dành giá lại định kỳ để ghi nhận các rũi ro tiêm tàng liên quan tôn an toàn và sức khóc nghề nghiệp. PT1 xây dựng các phương án đảm bao an toàn, an ninh trong và ngoài gió làm việc nhằm loại bó các mối nguy hiểm như các quy định phòng chảy chĩn chày, diễn tập định kỳ đảm bao hệ thống hoạt động tốt, đảm bao an toàn cho nhân viên và khách hàng trước các sự kiện bất ngờ có thể xảy ra.
PTI phát hành ban tin sức khỏe định kỹ tràng tháng, giúp cho CBNV có được trưởng tin cập nhất về sức khỏe, các bệnh theo màn cũng như hình thành nên các nếp sống thuận tự nhiên, sống xanh, sống lánh, giúp CBNV tự hình thành và nuôi đường sức khỏe thân, tấm, trí bền vững. Tôn trọng sự bình đẳng và da dạng
Con người là yếu tố đồng vai trò quan trọng trong hành trình hiện thực hóa Tân nhìn và Sự mệnh của PTL, do đó, công ty luôn trân trọng sự cống hiển và đồng góp của toàn thể đời ngũ CBNV vì sự thành công chung của tổ chức. Sự đa dạng về nhân sự mang lợi cho PTL nhiều kinh nghiệm càng như ý tương, thực đầy tư duy đối mới, sáng tạo để giải quyết các thểch thống kinh doanh, thực đầy sự phát triển bền vững.
PT1 tạo cơ hội phát triển cho toàn bộ CBNV thông qua việc nhân viên có cơ hội liên tục được mở rộng phạm vi và trách nhiệm trong công việc (SOA), được trải nghiệm những công việc mới, không phản biết cấp bặc nhân sự là nhân viên hay quan lý, mỗi người được tin tưởng và trao quyền làm chủ nhiệm công việc của mình, qua đó chủ động kết nối với các nguồn lực và nhân sự khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Sự đa dạng được thể hiện rõ nét từ khẩu tuyến dụng nhân sự cho tới học tập phát triển, trao quyền trong công việc và bộ nhiệm cân bộ, từ đó tạo nên sự da dạng không phần biết giới tính, độ tuổi hay vùng miền... tất cả mọi người đều có cơ hội phát triển như nhau. Mọi nhân viên tại PTI đều có cơ hội phát triển năng lực, khai phá tiềm năng và phát triển sự nghiệp, giúp các nhân sự trẻ có nhiều cơ hội thể hiện bản thân, đạt tốc độ phát triển nhanh.
Mô trưởng làm việc
- PT1 xây dựng môi trường làm việc để giúp CBNV cân bằng giữa công việc và cuộc sống, luôn được trải nghiệm môi, làm môi bản thân.
Năm 2024, câu lạc bộ đap xe PT1 với hành trình về nguồn dây ý nghĩa đến thành Cổ Los. Chương trình không cho là cơ hội giúp các thành viên rèn luyện sức khỏe mà còn mang ý nghĩa gần kết trình thần tập luyện và hướng về các giá trị lịch sử, cội nguồn dăm tộc, khẳng định tính thần đoàn kết và ý chí hướng tôi các giá trị truyền thống tốt đẹp của PT1. Bên cạnh đó, chương trình thiện nguyện Hiểu và Thương của người PT1 đi đến với các đồng bào khô khăn do ảnh hưởng bơi lũ lụt tại Lão Cai để thăm hỏi, động viên và trao những môn quả yêu thương cụ CBNV cũng ty.
Sau con bảo Yagi, PTI đã có những hành động ý nghĩa góp phần đảm bảo đời sống, kịp thời động viên CBNV tại các đơn vị chịu xử hướng của bảo. Với tính thần Người PTI tương thân tương ái, sản sáng chia sẻ, hỗ trợ nhanh nhất, kịp thời nhất và trách nhiệm. PTI đã đến với các đơn vị có CBNV bị anh hướng bơi con bảo lịch sử tại Tuyên Quang, Phú Thọ, Quang Ninh, Thái Nguyên để động viên CBNV sớm vượt qua giới đoạn khó khăn, nhanh chóng ổn định đời sống.
Chương trình hiện mâu nhân đạo với sự tham gia động đào của CBNV PT là một trong những nghĩa cư cao đẹp mang đến giá trị nhân văn của PT từ cộng đồng xã hội. Với chủ đề “Thương có ý nghĩa là hiện tăng niềm vui”, hoạt động này là nghĩa cử cao đẹp mang định gia trị nhân văn. Cuộc thi ảnh Những nào đường cứu hộ và giảm định đành cho đôi ngũ giám định viên SOS đã mang lại những câu chuyện đầy ý nghĩa, thể hiện tầm thế phụng sự tận tâm của người PT. Đánh cho khách hàng.
Trong năm, PT1 triển khai chuỗi hội thảo dành cho CBNV với sự tham gia hướng dần của chuyên gia giới trong lĩnh vực y tế nhằm lan tỏa nếp sống thực dường thuận tự nhiên, giúp mọi người áp dụng vào cuộc sống hàng ngày để có được một sức khỏe tốt, cả về thể chất lần tinh thần.
4. Quân trị doanh nghiệp minh bạch (Governance)
Năm 2024, PT1 đầy mệnh triển khai số hóa công tác vận hành nhằm giám thới gian xử lý công việc, tôi ưu nguồn nhân lực cũng như mang lại cho khách hàng sự tiến lợi, nhanh chóng. Số hóa công góp phần giam thiểu việc sử dụng giấy in, có nguồn gốc từ cây ring, bảo vệ môi trường.
- Với công cụ online nộp hồ so bối thường cho khách hàng, PTI đã giam được công đoạn in đơn và lưu giữ các hồ so gốc. Hiện nay, khách hàng không phải nộp hồ so chứng từ góc bản in như trước. Thay vào đó, các chứng từ được gửi qua kênh online, vừa rút ngắn thời gian và công sức đi lại của khách hàng, vừa giúp công ty giam việc lưu kho, lưu trữ tại liệu in. Hiện tại, PTI đã triển khai cho khách hàng khoang 70% số hầu hồ so bối thường được số hóa.
Bệnh cạnh đó, việc sổ hóa quy trình vận hành bởi thương bao hiểm con người cũng giúp làm giám công tác in ấn, trình ký, hầu trữ giấy tờ. Hiện tại, 100% giấy tờ trình ký đều được sổ hóa, các thông báo gửi khách hàng dều được gửi qua các kênh số thay vị gửi thông báo bằng gây in như trước đây, giúp giám công tác vận hành hệ thống, tôi zu hóa quy trình vận hành.
Trước đây, hồ so chứng từ in ăn lưu kho. Hiện tại, không cần in tỏ trình kèm theo, giám diện tích kho dễ lưu, giám thùng tôn để lưu chừng tù, giam thời gian in ăn tỏ trình kèm theo...để đinh kèm hồ so lưu kho.
Đối với măng bồi thường xe cơ giới, sổ hóa giúp giám thời gian, nguồn lực của các quy trình, thú tục trước đây. giám thời gian của khách hàng khi có sự cố giám định bồi thường, cùng như giúp đỡ ngũ nhân sự nặng cao hiệu suất. Cụ thể, toàn bộ tô trình in ăn truye kĩ trình duyệt trực tiếp, nay được sổ hóa trình kỹ duyệt online trên hệ thống. Hồ sơ của khách hàng không cần in bản cứng để gửi đến công ty nữa mà đã được sổ hóa trên hệ thống, từ đó giúp giám lương giấy in, đồng thời giam việc sử dụng phương tiện vận tải để vận chuyển, góp phần giám khí thai ra mỗi trường.
Công tác số hóa quy trình, thu tục cũng giúp giám không gian luu trữ hồ sơ giấy tờ như trước kia, từ đó giúp tiết kiệm và giam thiếu tài nguyên khó, công cụ dụng cụ luu trữ vật lý, nét kiệm tài nguyên nội bộ, giam sự dụng các vật dụng luu trữ, có thể là nguồn ảnh hưởng rối mối trưởng sau khi hết hạn sử dụng hoặc hồng hóc loại bó. Số hôn cũng giúp giám thời gian của khách hàng cùng như giám định khi các biên bản ký tay trước kia nay được sử dụng qua app nên nhân viên giám định nhập dữ liệu cũng như khách hàng ký xác nhận trực tiếp qua app, không cần biến bản in giấy, giúp giám lượng giấy sử dụng.
Hướng đến nền kinh tế số, năm 2024, PTI tiếp tục kiểu toàn chuyển đổi số toàn diện, nội bột với sự ra mắt website hosobaohiem.pti.com.vn đã thể hiện cam kết của PTI trong công tác số hóa, nâng cao trai nghiệm khách hàng, rút ngắn thời giam xử lý và tăng cường sự minh bạch trong quá trình bởi thường. Sự ra mắt của hosobaohiem.pti.com.vn thể hiện cam kết của PTI trong việc số hóa và nàng cấp trai nghiệm khách hàng, giúp rút ngắn thời gian xử lý và tăng cường sự minh bạch trong quá trình bởi thường. Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, hosobaohiem.pti.com.vn sẽ là người bạn đồng hình dáng tin cậy của Quý khách hàng trong việc quân lý hào hiểm và đảm bảo an tấm tuyệt đối.
- Nhằm giúp khác hàng công động xử bộ nâng cao nhậu thức về an ninh mạng, nhận diện các rui ro và có các biện pháp phòng về, bảo vệ bản thân cũng như mọi người. PT1 tô chức
chương trình DTALK với các chuyên gia hàng đầu về an ninh mang chia sẻ về cách cách thức tấn công của kẻ xấu cũng như các nguyên tắc quan trọng giúp khách hàng và mọi người cho động bảo vệ sự an toàn của bản thân trên không gian mạng. Hoạt động này cũng thay lời cảm kết của PTI đối với khách hàng, luôn sản sàng đồng hành cũng khách hàng và doanh nghiệp trong công cuộc bảo vệ tại sản và uy tín trước những rủi ro an ninh mạng ngày càng phức tạp. Các sản phẩm bảo hiểm như bảo hiểm rủi ro an ninh mạng và bảo hiểm trách nhiệm không chỉ là mình chứng cho nỗ lực bảo vệ tải sản, uy tín của doanh nghiệp mà còn thể hiện tầm nhìn dài hạn của PTI, trò thành công ty bao hiểm của công động, mạng đều sự an tâm tuyệt đối cho khách hàng trong thế giới số.
Trong thời gian tôi, PTI sẽ tiếp tục hợp tác chất chế với các chuyên gia và tổ chức hàng đầu về an mình mạng dễ nghiên cứu, phát triển và triển khai các giai pháp bao vệ tùy chính theo từng dữ thù doanh nghiệp, dập ứng yêu cầu bao mũ ngày càng khất khe trong thời đại số. Những nỗ lực này không chỉ mạng tầm giá trị sản phẩm mà còn khẳng định vị thế tiến phong của PTI trong việc xảy dụng hệ sinh thái báo hiểm an ninh mạng toàn diện. Với chiến lược đối mọi không ngừng và tầm nhìn trở thành “công ty bao hiểm của công động”, PTI cảm kết mạng lại sự an tầm tuyệt đối cho khách hàng và nền tang phát triển bền vững, sẵn sàng đối mặt và vượt qua mọi thách thức trong thế giới số dày biến động.
Chỉ đến lược phát triển bền vững của PTI, dựa trên ba trụ cột ESG (Environment, Social, Governance), không chỉ giúp công ty duy trì vị thế đẫn đấu trong ngành báo hiểm phí nhữn lượm có tủo mư giù trí lưu dài cho có động, khách hàng, người lưu động và công dụng. Với những nỗ lực không ngừng trong việc bao vệ môi trường, đóng góp Xá hội và quản trị mình bạch. PTI đang từng bước khăng định vai trò là một doanh nghiệp tiến phong trong việc thực đầy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
VIII. BẢO CẢO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến của Kiểm toán
“Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và công ty con tụ ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mục kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính hợp nhất”.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Toàn văn Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của PT1 được định kèm theo Bản Báo cháo thường niên này.
Nơi nhận:
Nhu trên:
Lanc Congty.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LLẠT CỦA CÔNG TY
TỔNG GIẢM ĐỐC
HOANG THI YEN
Tổng Công ty Cô phần Bảo hiểm Bưu điện
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
MỤC LỤC
Thông tin chung 1 - 2 Báo cáo của Ban Điều hành 3 Báo cáo kiểm toán độc lập 4 - 5 Bảng cần đối kế toán hợp nhất 6 - 9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 10 - 12 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 13 - 14 Thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất 15 - 70
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THÔNG TIN CHUNG
TỔNG CỘNG TY
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện ("Tổng Công ty") là công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập công ty cổ phần số 3633GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 1 tháng 8 năm 1998, Giấy phép thành lập và hoạt động số 41A GP/KDBH do Bộ Tại Chính cấp ngày 1 tháng 2 năm 2007 và các giấy phép điều chỉnh. Giấy phép điều chỉnh gần nhất số 41A/GPDDC32/KDBH cấp ngày 5 tháng 1 năm 2022.
Hoạt động chính của Tổng Cộng ty là kinh doanh bảo hiểm phi nhân tho, tại bảo hiểm, hoạt động để phòng, hạn chế rũi ro, tồn thất, giám định tồn thất, đấu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Tổng Công ty có trụ sở chính đất tại số 95, phổ Trần Thái Tổng, phương Dịch Vong, quân Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; 02 văn phòng đại diện Giám định bởi thường tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; 01 văn phòng đại điện khu vực phía Nam và 52 chi nhánh trực thuộc trên cả nước.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Bà Phạm Minh Hương | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
| Ông Vũ Hoàng Hà | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Bà Nguyễn Thị Hiền | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Mai Xuân Dũng | Thành viên | Tài bộ nhiệm ngày 24 tháng 6 năm 2020Miễn nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Trần Thị Minh | Thành viên | Tài bộ nhiệm ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Ko Young Joo | Thành viên | Tài bộ nhiệm ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
| Bà Đỗ Thanh Hương | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
| Bà Vũ Nam Hương | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 10 tháng 3 năm 2022Miễn nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Park Kí Huyn | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Jung Young | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2023Miễn nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Lee Kang Jin | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Anh Đức | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
BAN KIỀM SOẠT
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:
| Bà Nguyễn Thị Hà Ninh | Trường Bản | Tái bổ nhiễm ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
| Bà Bùi Thanh Hiền | Thành viên | Tài bổ nhiễm ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Lee Tae Hun | Thành viên | Bổ nhiễm ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
| Miễn nhiễm ngày 24 tháng 4 năm 2024 | ||
| Ông Ko Dong Gi | Thành viên | Bổ nhiễm ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Thị Hương Thảo | Thành viên | Bổ nhiễm ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Yang Young Un | Thành viên | Bổ nhiễm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN DIÊU HÀNH
Các thành viên Ban Điều hành trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Bà Hoàng Thị Yến | Tổng Giám đốc | Bỗ nhiệm ngày 19 tháng 10 năm 2023 |
| Bà Lưu Phương Lan | Phó Tổng Giám đốc thương trực/ Giám đốc quản tri hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm | Bỗ nhiệm ngày 25 tháng 10 năm 2022 |
| Ông Điều Ngọc Tuần | Phó Tổng Giám đốc thương trực/ Giám đốc quản tri hoạt động công ty | Bỗ nhiệm ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
| Ông Lê Xuân Bách | Phó Tổng giám đốc/ Giám đốc quản tri hoạt động văn hành | Bỗ nhiệm ngày 24 tháng 09 năm 2024 |
NGUỘI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Bà Hoàng Thị Yên - Chức danh: Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu han Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Tổng Công ty.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
BẢO CẢO CỦA BẢN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Tổng Công ty Có phần Bảo hiểm Bưu điện trình bày báo cáo này và bảo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và công ty con (sau đây gọi chung là "Tổng Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Điều hành Tổng Cộng ty chịu trách nhiệm đảm bảo bảo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tế hợp nhất của Tổng Cộng ty trong năm. Trong quá trình lập bảo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Điều hành cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trong.
nếu rõ các chuẩn mực kế toàn áp dụng cho Tổng Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả các sai lệch trong yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất và
Lập bảo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trưởng hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toàn thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính hợp nhất của Tổng Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toàn tuân thủ với chế độ kế toàn đã được áp dụng. Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tổng Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Điều hành cam kết đã tuần thụ những yêu cầu nêu trên trong việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Theo ý kiến của Ban Điều hành, bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dân kế toàn áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Bản Điều hành
Ba Hoang Thi Yên
Tổng Giám đốc
Hà Nội Việt Nam
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Số thăm chiếu: 13429249/E-68514420-HN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các cổ đồng Tổng Công ty Có phần Báo hiểm Bưu điện
Chúng tôi đã kiểm toán bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện và các công ty con ("Tổng Công ty"), được lập ngày 29 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 70, bao gồm bảng căn đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và bảo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dân kế toàn áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lãn hoặc nhắm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tại chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo dức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tại chính hợp nhất của Tổng Công ty có cản sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá nũi rơ có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rũi rơ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phú hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như tính giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yêu tinh hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và công ty con tài ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tê hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toàn áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.
Ván đê khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 để được doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán và đưa ra ý kiến chấp nhận toán phần về báo cáo tài chính hợp nhất đó vào ngày 22 tháng 3 năm 2024.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Saman Wijaya Bandara
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN Kiểm toán: 2036-2023-004-1
Huynh Nhật Hưng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN Kiểm toán: 5040-2024-004-1
Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Don vi tinh. VND
| Mã số | TẬI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 6.756.021.842.951 | 7.127.718.366.908 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 4 | 30.380.550.719 | 704.507.364.233 |
| 111 | 1. Tiền | 30.380.550.719 | 109.983.364.233 | |
| 112 | 2. Tương đương tiền | - | 594.524.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 3.667.221.984.035 | 3.370.890.674.865 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 5.1 | 3.667.221.984.035 | 3.370.890.674.865 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.053.587.782.485 | 906.463.417.586 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 593.749.977.231 | 471.635.434.103 | |
| 131.1 | 1.1. Phải thu về hợp đồng báo hiểm | 593.749.977.231 | 471.635.434.103 | |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 269.379.260.128 | 209.966.831.806 | |
| 136 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 34.000.000.000 | 34.000.000.000 | |
| 137 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 294.031.502.173 | 323.783.092.801 | |
| 139 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khô đôi | (137.572.957.047) | (132.921.941.124) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 7 | 627.726.443 | 569.540.982 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 627.726.443 | 569.540.982 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 341.260.751.141 | 504.303.230.759 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 333.189.067.331 | 495.379.692.523 | |
| 151.1 | 1.1. Chỉ phí hoa hồng chua phân bổ | 8 | 242.815.443.918 | 316.726.457.512 |
| 151.2 | 1.2 Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 16 | 90.373.623.413 | 178.653.235.011 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 9 | 5.858.407.023 | 7.261.185.703 |
| 154 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 9 | 2.213.276.787 | 1.662.352.533 |
| 190 | VI. Tài sản tải bảo hiểm | 21 | 1.662.943.048.128 | 1.640.984.138.483 |
| 191 | 1. Dự phòng phí nhưng tải bảo hiểm | 21.1 | 665.698.926.324 | 888.727.759.342 |
| 192 | 2. Dự phòng bởi thường nhưng tải bảo hiểm | 21.2 | 997.244.121.804 | 752.256.379.141 |
BẰNG CẢN ĐỐI KỆ TOẠN HOP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 200 | B. TÀI SẢN DÀI HẢN | 1.668.282.568.939 | 1.091.073.755.278 | |
| 210 | I. Các khoản phái thu dài hạn | 13.931.347.831 | 15.238.095.200 | |
| 218 | 1. Phải thu dài hạn khác | 13.931.347.831 | 15.238.095.200 | |
| 218.1 | 1.1. Kỷ quỹ bảo hiểm | 10 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 |
| 218.2 | 1.2. Phải thu dài hạn khác | 5.931.347.831 | 7.238.095.200 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 502.520.737.180 | 418.698.664.996 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 395.229.044.533 | 346.280.166.874 |
| 222 | Nguyên giá | 554.036.641.341 | 481.209.781.475 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (158.807.596.808) | (134.929.614.601) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 44.779.944.264 | 26.300.321.713 |
| 228 | Nguyên giá | 64.639.890.396 | 42.810.515.527 | |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (19.859.946.132) | (16.510.193.814) | |
| 230 | 3. Chi phí xảy dụng cơ bản đồ đang | 13 | 62.511.748.383 | 46.118.176.409 |
| 240 | III. Bắt động sản đầu tư | 14 | 36.935.595.114 | 110.177.237.332 |
| 241 | 1. Nguyên giá | 45.964.826.380 | 132.477.569.642 | |
| 242 | 2. Giá trị hao mòn lũy kế | (9.029.231.266) | (22.300.332.310) | |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 5 | 1.092.988.008.152 | 528.752.675.942 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 5.2 | 26.781.618.385 | 24.847.796.489 |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 5.3 | 30.129.400.000 | 30.129.400.000 |
| 254 | 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 5.3 | (15.000.000.000) | (15.000.000.000) |
| 255 | 4. Đầu tư năm giữ đến ngày đào hạn | 5.1 | 1.051.076.989.767 | 488.775.479.453 |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 21.906.880.662 | 18.207.081.808 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 16 | 21.889.439.353 | 18.207.081.808 |
| 262 | 2. Tài sản thuê thu nhập hoàn lợi | 17.441.309 | - | |
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SẢN | 8.424.304.411.890 | 8.218.792.122.186 |
BẰNG CẢN ĐỐI KỆ TOẦN HOP NHẬT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vt tinh: VND
| Mã số | NGUỒN VỚN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỘ PHÁI TRẢ | 6.038.351.160.010 | 6.154.517.813.935 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 6.029.068.165.104 | 6.151.978.041.952 | |
| 312 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 17 | 583.091.429.376 | 533.062.844.946 |
| 312.1 | 1.1. Phải trả về hợp đồng bảo hiểm | 489.229.005.138 | 504.003.790.589 | |
| 312.2 | 1.2. Phải trả khác cho người bán | 93.862.424.238 | 29.059.054.357 | |
| 313 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 5.723.175.750 | 5.666.795.741 | |
| 314 | 3. Thue và các khoản phải nộp Nhà nước | 18 | 41.869.484.162 | 57.631.747.237 |
| 315 | 4. Phải trả người lao động | 170.463.066.290 | 105.498.478.062 | |
| 316 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 8.452.187.444 | 9.560.862.141 | |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 136.021.242.850 | 215.272.498.067 | |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 19 | 182.096.837.895 | 105.055.767.092 |
| 319.1 | 8. Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng | 20 | 175.796.385.085 | 255.473.085.946 |
| 320 | 9. Vay và nợ thuê tài chính | 15 | 301.659.453.071 | 58.596.928.581 |
| 321 | 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn | - | 100.858.527.020 | |
| 323 | 11. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 43.513.466 | 43.513.466 | |
| 329 | 12. Dự phòng nghiệp vụ | 21 | 4.423.851.389.715 | 4.705.256.993.653 |
| 329.1 | 12.1. Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm | 21.1 | 2.284.466.445.222 | 2.910.828.587.889 |
| 329.2 | 12.2. Dự phòng bởi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm | 21.2 | 1.942.795.192.972 | 1.627.059.863.199 |
| 329.3 | 12.3. Dự phòng đạo động lớn | 21.3 | 196.569.751.521 | 167.368.542.565 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 9.282.994.906 | 2.539.771.983 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 7.359.000.000 | 15.000.000 | |
| 341 | 2. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 32.3 | 1.923.994.906 | 2.524.771.983 |
Don vi tinh: VND
| Mã số | NGUỒN VĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 2.385.953.251.880 | 2.064.274.308.251 | |
| 410 | 1. Vốn chủ sở hữu | 22 | 2.385.953.251.880 | 2.064.274.308.251 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 22.1 | 803.957.090.000 | 803.957.090.000 |
| 411a | 1.1. Có phiếu phổ thống cơ quyền biểu quyết | 803.957.090.000 | 803.957.090.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 827.943.052.804 | 827.943.052.804 | |
| 417 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 28.642.118.155 | 28.642.118.155 | |
| 419 | 4. Quỹ dự trữ bất bước | 80.395.709.000 | 80.395.709.000 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 640.921.418.484 | 319.322.298.187 | |
| 421a | 5.1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lấy kế đến cưỡi năm trước | 319.169.128.651 | 66.453.041.188 | |
| 421b | 5.2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 321.752.289.633 | 252.869.256.999 | |
| 429 | 6. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 4.093.863.437 | 4.014.040.105 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 8.424.304.411.890 | 8.218.792.122.186 |
Ha Noi. Viet Nam
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT
PHÂN I - BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH HỘP NHẤT TÔNG HỘP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Năm nay | Năm trước |
| 10 | 1. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm | 3.891.280.789.473 | 4.878.341.417.315 |
| 11 | 2. Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư | 2.298.575.758 | 9.418.837.405 |
| 12 | 3. Doanh thu hoạt động tài chính | 204.949.122.053 | 271.717.873.523 |
| 13 | 4. Thu nhập khác | 12.148.548.802 | 11.319.582.517 |
| 20 | 5. Tổng chỉ phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm | (3.450.194.976.418) | (4.567.751.176.949) |
| 21 | 6. Giá vốn bắt động sản đầu tư | (1.240.113.102) | (6.241.431.877) |
| 22 | 7. Chỉ phí hoạt động tài chính | (56.433.960.821) | (65.750.330.310) |
| 23 | 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | (199.679.912.689) | (208.653.643.293) |
| 24 | 9. Chỉ phí khác | (3.157.583.733) | (3.232.415.996) |
| 27 | 10. Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết | 2.772.876.101 | 589.515.849 |
| 50 | 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=10+11+12+13+20+22+23+24) | 402.743.365.424 | 319.758.228.184 |
| 51 | 12. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | (81.609.293.976) | (67.597.986.244) |
| 52 | 13. Thu nhập thuế TNDN hoàn lại | 618.218.386 | 709.015.059 |
| 60 | 14. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50+51+52) | 321.752.289.834 | 252.869.256.999 |
| 61 | 15. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 321.672.466.502 | 252.788.326.364 |
| 62 | 16. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 79.823.332 | 80.930.635 |
| 70 | 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 4.002 | 3.145 |
Hà Nội Việt Nam
Ông Duong Đức Minh
Người lập
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Ông Lê Trọng Hiệp Kế toàn trường
Bà Hoàng Thị Yên
Tổng Giám đốc
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo)
PHÂN II - BẢO CẢO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT THEO HOAT ĐỘNG
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu phí bảo hiểm (01 = 01.1 + 01.2 + 01.3)Trong đó: | 23 | 4,725,346,643,382 | 5,911,877,013,885 |
| 01.1 | - Phi bảo hiểm gốc | 23.1 | 4,016,112,654,444 | 5,076,713,036,122 |
| 01.2 | - Phi nhìn tai bao hiểm | 23.2 | 82,871,846,270 | 114,202,830,347 |
| 01.3 | - Giám dự phòng phi bảo hiểm gốc và nhận tai bao hiểm | 826,362,142,668 | 720,961,147,416 | |
| 02 | 2. Phi nhượng tai bao hiểm (02 = 02.1 + 02.2)Trong đó: | 24 | (1,399,892,438,157) | (1,735,278,784,163) |
| 02.1 | - Tổng phi nhượng tai bao hiểm | (1,176,863,605,138) | (1,611,113,744,727) | |
| 02.2 | - Giám dự phòng phi nhượng tai bao hiểm | (223,028,833,019) | (124,165,039,436) | |
| 03 | 3. Doanh thu phi bao hiểm thuần (03 = 01 + 02) | 3,325,454,205,225 | 4,176,598,229,722 | |
| 04 | 4. Hoa hồng nhượng tai bao hiểm và doanh thu khác hoạt động kinh doanh bao hiểm (04 = 04.1 + 04.2)Trong đó: | 565,826,584,248 | 701,743,187,593 | |
| 04.1 | - Hoa hồng nhượng tai bao hiểm | 360,511,111,438 | 447,333,231,753 | |
| 04.2 | - Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bao hiểm | 25 | 205,315,472,810 | 254,409,955,840 |
| 10 | 5. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bao hiểm (10 = 03 + 04) | 3,891,280,789,473 | 4,878,341,417,315 | |
| 11 | 6. Chỉ bởi thường (11 = 11.1 + 11.2)Trong đó: | 26 | (2,121,029,905,014) | (2,908,782,855,993) |
| 11.1 | - Tổng chỉ bởi thường | (2,146,325,503,245) | (2,939,866,470,684) | |
| 11.2 | - Các khoản giảm trừ | 25,295,598,231 | 31,083,614,891 | |
| 12 | 7. Thu bồi thường nhưng tại bao hiểm | 549,579,945,312 | 722,095,895,492 | |
| 13 | 8. Tăng dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tai bao hiểm | (315,735,329,773) | (111,791,652,755) | |
| 14 | 9. Tăng dự phòng bồi thường nhiều tại bao hiểm | 244,987,742,663 | 110,750,674,061 | |
| 15 | 10. Tổng chỉ bởi thường bảo hiểm (15 = 11 + 12 + 13 + 14) | (1,642,197,546,812) | (2,187,727,939,195) | |
| 16 | 11. Tăng dự phòng dao động lớn | (29,221,208,956) | (35,798,021,217) | |
| 17 | 12. Chỉ phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (17 = 17.1 + 17.2)Trong đó: | 27 | (1,778,776,220,650) | (2,344,225,216,537) |
| 17.1 | - Chỉ hoa hồng bảo hiểm | (493,542,616,650) | (618,820,553,687) | |
| 17.2 | - Chỉ phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm | (1,285,233,604,000) | (1,725,404,662,850) |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT (tiếp theo)
PHÂN II - BÁO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HOP NHẬT THEO HOẠT ĐỘNG
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| M00e3 s00ac | CHI TI00�U | Thuy00e1 minh | N00am nay | N00am tr00ac |
| 18 | 13. T00c6n chi ph00e1i hoat d00e6ng kinh doanh b00e1o hi00e1m (18 = 15 + 16 + 17) | (3,450,194,976,418) | (4,567,751,176,949) | |
| 19 | 14. L00e9i nhu00e9n g00e9p hoat d00e6ng kinh doanh b00e1o hi00em (19 = 10 + 18) | 441,085,813,055 | 310,590,240,366 | |
| 20 | 15. Doanh thu kinh doanh b00e1t d00e6ng san đ00e1u tu | 2,298,675,758 | 9,418,837,405 | |
| 21 | 16. Gi00e9a v00e9n b00e1t d00e6ng san đ00e1u tu | (1,240,113,102) | (6,241,431,877) | |
| 22 | 17. L00e9i nhu00e9n t00e1r hoat d00e6ng đ00u tu b00e1t d00e6ng san | 1,058,462,656 | 3,177,405,528 | |
| 23 | 18. Doanh thu hoat d00e6ng tài chính | 204,949,122,053 | 271,717,873,523 | |
| 24 | 19. Ch00e9i ph00e1i hoat d00e6ng tài chính | 29 | (56,433,960,821) | (65,750,330,310) |
| 25 | 20. L00e9i nhu00e9n g00e9p hoat d00e6ng tài chính (25 = 23 + 24) | 148,515,161,232 | 205,967,543,213 | |
| 26 | 21. Ch00e9i ph00e1u l00e1y doanh nghi00e1p | (199,679,912,689) | (208,653,643,293) | |
| 27 | 22. Ph00e9n l00e9i trong c0066ng ty li00e1n doanh, li00e1n k00e1t | 2,772,876,101 | 589,515,849 | |
| 30 | 23. L00e9i nhu00e9n thu00an t00e1r hoat d00e6ng kinh doanh | |||
| (30 = 19 + 22 + 25 + 26 + 27) | 393,752,400,355 | |||
| 31 | 24. Thu nh00e9p kh00e1c | 12,148,548,802 | 11,319,582,517 | |
| 32 | 25. Ch00e9i ph00e1i kh00e1c | (3,157,683,733) | (3,232,415,996) | |
| 40 | 26. L00e9i nhu00e9n kh00e1c (40 = 31 + 32) | 8,990,965,069 | 8,087,166,521 | |
| 50 | 27. T00c6ng l00e9i nhu00e9n tr00e1u th00e1s (50 = 30 + 40) | 402,743,365,424 | 319,758,228,184 | |
| 51 | 28. Ch00e9i ph00e1u th00e1u T00edN h00e1n h00e1h | (81,609,293,976) | (67,597,986,244) | |
| 52 | 29. Thu nh00e9p thu00e1u T00edN ho00an lai | 618,218,388 | 709,015,059 | |
| 60 | 30. L00e9i nhu00e9n sau thu00e1e T00edN | 321,752,289,834 | 252,869,256,999 | |
| (60 = 50 + 51 + 52) | ||||
| 61 | 31. L00e9i nhu00e9n sau thu00e1u c00a3a c00a3ng ty me | 321,672,466,502 | 252,788,326,364 | |
| 62 | 32. L00e9i nhu00e9n sau thu00e1u c00a3a c00a3ng kh00e1ng ki00em so00a3 | 79,823,332 | 80,930,635 | |
| 70 | 33. L00e9i c00a3a b00e1n trên c00a3 ph00e1u | 33 | 4,002 | 3,145 |
Hà Nội, Việt Nam
Ông Dương Đức Minh
Người lập
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Ông Lê Trọng Hiệp Kế toàn trường
Ba Hoang Thị Yên
Tổng Giám đốc
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHÍ TIỂU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. LU'U CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHợi nhuận kế toán trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản;ẩu hao tài sản có định và bắtđộng sản đâu tư và hao mòn tàiản cổ định vô hình | 18 | 402.743.365.424 | 319.758.228.184 |
| 02 | Hoàn nhập các khoản dự phòngỗ chênh lệch tỷ giá hỏi đoái doánh giá lại các khoản mục tiễn tệó gốc ngoài tệ | 27.615.857.047(298.713.497.660) | 30.415.007.580(347.045.489.497) | |
| 03 | Lợi tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 87.208.543(339.746.041.085) | 711.227.808(421.459.174.457) | |
| 04 | Lợi tử hoạt động khả năng thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải thu(Tăng/Giảm hàng tổn khoảm các khoản phải trá (không kếại vay phải trả, thuế thu nhậpưới nghịp phải nộp) | 8.663.798.429 | 15.047.138.379 | |
| 05 | Lợi tử hoạt động khả năng thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếại vay phải trả, thuế thu nhậpưới nghịp phải trộp) | (199.349.311.302(228.566.641.045) | (402.573.062.00373.937.676.954954.969.729 | |
| 08 | Lợi tử hoạt động khả năng thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếại vay phải trả, thuế thu nhậpưới nghịp phải trộp) | (62.698.579.955) | (128.126.760.227) | |
| 09 | Giảm chị phí trá trước | 158.508.267.647 | 210.113.148.210 | |
| 10 | Tiền lời vay đã trả | (7.195.756.834) | (14.932.637.604) | |
| 11 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (97.901.131.557) | (13.061.608.207) | |
| 12 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh | (437.261.338.507) | (273.688.273.148) | |
| 13 | LƯỢU CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG DẦU TỪền chí để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hàn khắcền thư do thanh lý, nhưng bán và các tài sản dài hàn khắcền chí cho vay, mua các công cu. của đơn vị khácền thư hỏi cho vay, bán lại công nợ của đơn vị khác | 11.449.972.512(7.476.888.281.339) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 14 | Tiền thư chị thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 15 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 16 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 17 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 18 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 19 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 21 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thư (Tăng/Giảm các khoản phải trá (không kếư thư nhập doanh nghiệp đãộp) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) | |
| 22 | Tiền thư do thanh lý, nhưng bán và các tài sản dài hàn khắcền thư chí cho vay, mua các công cu. của đơn vị khácền thư hỏi cho vay, bán lại công nợ của đơn vị khác | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 23 | Tiền thư thư thư thư thư thư thư thư thư thư thư thư thư thư | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 24 | Tiền thư thư thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 25 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 26 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 27 | Tiền thư thư thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 28 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 29 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 31 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 32 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 33 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 34 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 35 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 36 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 37 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10.012.545.589) | (10.487.024.927) |
| 38 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào thử thụ thụ thதுền thư chí cho vay, mở tức và lợiận được chia | (10.012.545.589) | (10 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
BAO CÁO LƯỢU CHUYÊN TIÊN TỊ HỢP NHẬT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 333436 | III. LUỦ CHUYỄN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNHTiên thuật đi vayHoàn trả vay dài hanCổ tức, lợi nhuận trả cho chủ sởhữu | 966.659.453.071(743.596.928.581)(194.276.758) | 358.596.928.581(300.000.000.000)(542.904.399) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 242.868.247.732 | 58.054.023.682 | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | (674.039.606.971) | 464.083.204.628 | |
| 60 | Tiền và tương tương tiền dầu năm | 704.507.364.233 | 239.722.746.305 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoài quy đổi ngoại tệ | (87.206.543) | 701.413.300 | |
| 70 | Tiền và tương tương tiền cuối năm | 4 | 30.380.550.719 | 704.507.364.233 |
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Ông Dương Đức Minh
Người lập
Ông Lê Trọng Hiệp Kê toán trưởng
Ba Hoang Thi Yên
Tổng Giám đốc
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
1. THỔNG TIN VỀ TỔNG CỘNG TY
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện ("Tổng Công ty") là công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép thành lập công ty cổ phần số 3633GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 1 tháng 8 năm 1998, Giấy phép thành lập và hoạt động số 41A GP/KDBH do Bộ Tài Chính cấp ngày 01/02/2007 và các giấy phép điều chỉnh. Giấy phép điều chỉnh gần nhất số 41A/GPDDC32/KDBH cấp ngày 5 tháng 1 năm 2022.
Hoạt động chính của Tổng Cộng ty là kinh doanh bảo hiểm phi nhân tho, tài bảo hiểm, hoạt động để phòng, han chế rũi ro, tồn thất, giám định tồn thất, đấu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Tổng Công ty có trị sở chính đất tại số 95, phổ Trần Thái Tổng, phương Dịch Vong, quản Câu Giấy, thành phố Hà Nội; 02 văn phòng đại diện Giám định bởi thường tại Thánh phố Hà Nội và Thánh phố Hồ Chí Minh; 01 văn phòng đại diện khu vực phía Nam và 52 chi nhánh trực thuộc trên cả nước.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có một (01) công ty con và hai (02) công ty liên kết như sau:
| Công ty | Địa chỉ | Hoạt động chính | Tỷ lệ loại ích của Tổng Công ty | Quyền biểu quyết của Tổng Công ty |
| Công ty con | ||||
| Công ty Cổ phần Bất động sản Bưu điện | Hà Nội, Việt Nam | Đầu tư bất động sản; Đầu tư tài chính | 97,6% | 97,6% |
| Công ty liên kết | ||||
| Công ty Bảo hiểm đại chúng Lanexang | Viên Chăn, Lào | Kinh doanh bảo hiểm | 50% | 50% |
| Công ty Cổ phần Kasati | Hồ Chí Minh, Việt Nam | Viễn thông, tin học và thiết bị điện tử | 21,3% | 21,3% |
Tổng Cộng ty Có phần Bảo hiểm Bưu điện
2. CO SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và công ty con ("Tổng Công ty") được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ Kế toàn áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm ban hành kèm theo Thông tư số 232/2012/TT-BTC ("Thông tư 232") ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng đản kế toàn áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân tho, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân tho nước ngoài, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, Chuẩn mục kế toàn Việt Nam số 27 - Báo cáo tài chính và các Chuẩn mục kế toàn Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo
Quyết định số 149/2001/QB-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Dot 1):
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2):
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Dot 3):
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đơt 4): và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tải chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toàn tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tính chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toàn được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Tổng Công ty là Chứng từ ghi sổ.
2.3 Ký kế toán năm
Ký kế toán năm của Tổng Cộng ty áp dung cho việc lập bảo cáo tại chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Don vị tiến tệ sử dụng trong kế toàn
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Tổng Công ty là đồng Việt Nam ("VND").
2.5 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty me và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tổng Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tổng Công ty chăm dút quyền kiểm soát đổi với công ty con.
Báo cáo tài chính của Cộng ty mẹ và công ty con sứ dụng để hợp nhất được lập cho cùng một ký kế toàn và được áp dụng các chính sách kế toàn một cách nhất quán.
Số dự các tài khoản trên bảng cần đối kế toán hợp giữa các đơn vị trong Tổng Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày
2. CỦ SỬ TRÍNH BÀY (tiếp theo)
2.5 Co sở hợp nhất (tiếp theo)
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tổng Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của cổ đồng của công ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng căn đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lỗ lũy kế.
3. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU
3.1 Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Tổng Công ty sử dụng để lập bảo cáo tài chính hợp nhất được áp dụng nhất quán với các chính sách kế toán sử dụng để lập bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
3.2 Tiên và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn góc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyến đổi thành tiền.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu, bao gồm các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác, được trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi số sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tổng Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc ký kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo tại chính hợp nhất.
3.4 Khoản ký quỹ bảo hiểm
Căn cứ quy định hiện hành, Tổng Công ty phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp hoặc vốn được cấp để kỹ quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mức tiến kỹ quỹ bằng 2% vốn điều lệ tối thiểu, vốn được cấp tối thiểu tại thời điểm thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chỉ nhánh nước ngoài tại Việt Nam. Tổng Công ty được hướng lái trên khoản kỹ quỹ bảo hiểm và chỉ được phép rút khoản kỹ quỹ này khi chăm dút hoạt động kinh doanh. Khoản kỹ quỹ bảo hiểm được sử dụng để hoàn thành nghĩa vụ được cam kết với người được bảo hiểm chỉ khi khả năng thanh toán của Tổng Công ty không đủ đáp ứng và được sử chấp thuận trước của Bộ tài chính.
3.5 Tài sản có định hữu hình
Tài sản có định được ghi nhận theo nguyên giá trữ đi giá trị hảo món/khẩu hảo lấy kế.
Nguyên giá tải sản có định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tải sản vào hoạt động như dư kiến và chi phí để tháo dỡ, di đời tại sản và khối phục hiện trường tại địa điểm đất tải sản, nếu có.
Các chi phí mua sầm, nâng cấp và đổi mới tài sản có định hữu hình được ghi tăng nguyên gió của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH HOP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẤN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.5 Tài sản có định hữu hình (tiếp theo)
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (tả phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.6 Tài sản có định võ hình
Tài sản cổ đỉnh vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giả tài sản có định võ hình bảo gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản có định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản có định vô hình được bán hay thanh lộ, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lộ tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.7 Kháu hao và hao mòn
Khâu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp khâu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa | 26 - 50 năm |
| Phương tiện vận tải | 5 - 10 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 5 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 - 4 năm |
3.8 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trừ đi giá trị khâu hao lũy kế. Đối với bắt động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá, Tổng Công ty không trích khẩu hao mà xác định tồn thất do giảm giá trị.
Các khoản chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào giá trị còn lại của bất động sản đầu tư khi Tổng Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bất động sản đầu tư đó.
Khâu hao bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính trong 20 - 50 năm.
Bất động sản đầu tư không còn được trình bày trong bảng căn đối kế toàn hợp nhất sau khi đã bán hoặc sau khi bắt động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bắt động sản đầu tư đó. Chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bán tái sản với giá trị còn lại của bắt động sản đầu tư được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm thanh lý.
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư chỉ khí có sự thay đổi về mục đích sử dụng như trường hợp chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tải sản đó và bất đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng nhữ các trường hợp chủ sở hữu bất đấu sử dụng tải sản này hoặc bất đầu triển khai cho mục đích bên. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Tổng Cộng ty Có phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHÚ YÊU (tiếp theo)
3.8 Bất động sản đấu tư (tiếp theo)
Theo quy định tại Chuẩn mục kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Tổng Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Tổng Công ty sẽ phải thuê một công ty tư vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Tổng Công ty chưa tìm được công ty tư vấn phù hợp để thực hiện công việc này.
3.9 Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang
Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang thẻ hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lập đặt xong hoặc chỉ phí xảy dụng cơ bản chưa được hoàn thành. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chỉ phí cần thiết để xảy dụng mới hoặc sửa chữa, cái tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xảy dụng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đều tư xảy dụng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản có định thích hợp khi các tài sản này được lập đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khẩu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sản sang cho mục đích sử dụng.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở đang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đở đang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cổ đỉnh.
3.10 Chi phi di vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Tổng Công ty. Chi phí đi vay được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm ngoại trừ các khoản được vốn hóa.
3.11 Chỉ phí hoạt động đấu tư
Chỉ phí hoạt động đấu tự bao gồm các chỉ phí tập hợp trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động đấu tự và chỉ phí dùng chung phần bổ.
Chỉ phí tập hợp trực tiếp bao gồm: chỉ phí lương bộ phận đầu tư, chỉ phí quản lý danh mục đầu tư, dự phòng giảm giã các khoản đầu tư, lỗ kinh doanh chứng khoán, chỉ phí gieo dịch chứng khoản, chỉ phí liên quan đến hoạt động bắt động sản.
Tổng Công ty phản bổ chi phí dùng chung cho hoạt động đầu tư theo tỷ lệ doanh thu hoạt động tại chính trận tổng doanh thu thực hiện trong kỹ. Nguyên tắc phân bổ này đã được Bộ Tài chính phê duyệt tại Công văn số 7034/BTC-QLBH ngày 14 tháng 6 năm 2018.
3.12 Chỉ phi trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cần đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chí phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dân vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như:
Chỉ phí hoa hồng chưa phân bổ;
Chỉ phí kinh doanh chờ phân bổ của loại hình nghiệp vụ bảo hiểm bảo an tín dụng và bảo hành mở rộng được phân bổ tương ứng với phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm chưa được hưởng của nghiệp vụ này.
Chỉ phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng;
Công cu dung cu xuất dung trong nhiều năm với giá trị lớn.
Các khoản chi phí trả trước
3. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SẨCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.13 Các khoản đầu tư
Đầu tư vào các công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Tổng Công ty. Thông thường, Tổng Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cần đối kê toàn hợp nhất theo giá góc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phần ảnh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tổng Công ty không phần bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện danh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phản sở hữu của Tập đoàn/Nhóm Công ty trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ảnh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Ngoài ra, khi có sự thay đổi được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Tổng Công ty sẽ ghi nhận phần chia sẻ của mình tương ứng với các thay đổi đó trong vốn chủ sở hữu. Thay đổi lấy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Có tức nhân được/Lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được cần trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tôi chính của công ty liên kết được lập cũng ký với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tổng Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tổng Công ty trong trường hợp cần thiết.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.
Dự phòng giám giế trực các khoản đấu tư
Dự phòng cho việc giảm giã trị của các khoản đấu tư được lập khi có bảng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giã trị của các khoản đấu tư này vào ngày kết thúc ký kế toán.
Tăng hoặc giảm số dư phòng được hạch toán vào chi phí tại chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đào hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.14 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tổng Cộng ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẤN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.15 Các quỹ dự phòng nghiệp vụ
Các quý dự phòng nghiệp vụ được trích lập theo phương pháp đã được chấp thuận bởi Bộ Tài chính bảo gồm a) nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và b) nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe. Cụ thể phương pháp trích lập dự phòng như sau:
a) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
(i) Dự phòng phí chưa được hướng
Dư phòng phí chưa được hướng được trích lép theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm hoặc theo hệ số của thời han hợp đồng bảo hiểm, cụ thể:
Đối với báo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường bô, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không có thời hạn từ 01 năm trở xuống, dự phòng phi chưa được hướng được trích lập bằng 25% trên tổng phí bảo hiểm.
Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác có thời han tử 01 năm trở xuống, dự phòng phí chưa được hướng được trích lập bằng 50% tổng số phí bảo hiểm.
Đối với các hợp đồng có thời han bảo hiểm trên 01 năm, Tổng Cộng ty áp dụng phương pháp "từng ngày" để tính phí bảo hiểm chưa được hưởng cho tất cả các loại hình bảo hiểm theo công thức sau:
Phí bảo hiểm Số ngày bảo hiểm còn lại của hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm
Dự phòng phi chưa được hướng = ___ Tổng số ngày bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, tại bảo hiểm
(ii) Dự phòng bôi thương
Dự phòng bởi thường bao gồm dự phòng bởi thường cho các tốn thất đã khiếu nai nhưng chưa được giải quyết tại thời điểm cuối giai đoạn tại chính và dự phòng bởi thường cho các tốn thất đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nai.
a) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân tho (tiếp theo)
Dự phòng bởi thương cho các tồn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa được giải quyết tại thời điểm cuối giai đoạn tài chính; được trích lập cho từng nghiệp vụ bảo hiểm theo phương pháp ước tính số tiền bởi thương cho từng vụ tồn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm mà bên bảo hiểm đã thông báo tới hoặc đã yêu cầu công ty bảo hiểm bởi thường nhưng tại thời điểm cuối giai đoạn tài chính chưa được giải quyết theo quy định tại thông tư hiện hành; và
Dự phòng bồi thường cho các tồn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông bảo hoặc chưa yêu cầu đối bồi thường (IBNR) được trích lấp theo công thức sau đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm:
| Dy phòngBT cho tồnthất đã phátsinh chưa thống bảo hoặc hoặc hỏa chưa yêu cầu đổi BT của 3 năm TC trước liên tiếp | Tổng số tiền BT cho tồn thất đã phát sinh chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đối BT của 3 năm TC trực lối tiếp | Số tiềnBT phátsinh của năm TC hiện tại | Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm của năm TC hiện tại | Thời gian chăm yếu cầu đối BT bình quân của năm TC hiện tại |
| Tổng số tiền BT phátsinh của 3 năm TC trước liên tiếp | Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm của năm TC trước | Thời gian chăm yếu cầu đối BT bình quân của năm TC trước |
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẨCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.15 Các quỹ dự phòng nghiệp vụ (tiếp theo)
a) Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân tho (tiếp theo)
(ii) Dự phóng bối thường (tiếp theo)
Trong đồ
Số tiền bởi thường (BT) phát sinh của một năm tại chính (TC) bao gồm số tiền bởi thường thực trả trong năm cộng với tăng/giảm dự phòng bởi thường cho các tồn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối năm tại chính chưa được giải quyết.
Thời gian chăm yeu cầu đòi bỏi thương bình quân là thời gian bình quân từ khi tốn thất xảy ra tới khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nhận được thống bảo tồn thất hoặc hồ sơ yêu cầu đòi bỏi thương (tính bằng số ngày).
Các khoản dự phòng bởi thương của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhân tái bảo hiểm được phần ảnh là nợ phải trả, dự phòng bỏ thương nhưng tái bảo hiểm được phần ảnh là tái sản tại bảo hiểm.
(iii) Du phóng dao động lôn
Dự phòng dao động lớn được Tổng Công ty trích lập hàng năm cho các dao động lớn về tổn thất. Tỷ lệ trích lập được Tổng Công ty sử dụng trong ký là 1% tổng phí giữ lại của từng loại hình bảo hiểm. Số dư quỹ dư phòng dao động lớn tới đa bảng 100% mức phí giữ lại trong giai đoạn tài chính (không bao gồm nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe) của Tổng Công ty.
Vào ngày 28 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC về việc ban hành bốn chuẩn mực kế toàn ("CMKT") mới, bao gồm CMKT số 19 về Hợp đồng bảo hiểm. Theo đó, kế từ tháng 1 năm 2006, việc trích lập dự phòng đạo động lớn là không cần thiết do dự phòng này phân ánh "các yêu cầu đổi bài thương không tồn tại thời điểm lập bảo cáo tài chính". Tuy nhiên, do Bộ Tài chính chưa có hướng diễn cụ thể việc áp dung CMKT số 19 và theo quy định hiện hành, Tổng Công ty hiện văn trích lập dự phòng đạo động lớn trên báo cáo tài chính hợp nhất cho ngày 31 tháng 12 năm 2024.
b) Dự phòng nghiệp vu bão hiểm sức khỏe
(i) Dự phòng phí chưa được hướng
Đối với hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống, dự phòng phi chưa được hướng được trích lập bằng 50% tổng số phí bảo hiểm.
(ii) Dự phóng toán học
Đối với hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm, Tổng Công ty áp dụng phương pháp “từng ngày” để tính phí bảo hiểm chưa được hưởng cho tất cả các loại hình bảo hiểm theo công thức sau:
Phí báo hiểm Số ngày báo hiểm còn lại của hợp đồng bảo hiểm, tài bảo hiểm
Dự phòng toán học
Tổng số ngày bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.15 Các quỹ dự phòng nghiệp vụ (tiếp theo)
b) Dự phòng nghiệp vu bão hiểm sức khỏe (tiếp theo)
(iii) Dụ phòng bôi thương
Dự phòng bởi thường bao gồm dự phòng bởi thường cho các tồn thất đã khiếu nai nhưng chưa được giải quyết tại thời điểm cuối năm tài chính và dự phòng bởi thường cho các tồn thất đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nai.
Dự phóng bồi thường cho các tồn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa được giải quyết tại thời điểm cuối năm tại chính: được trích lập cho từng nghiệp vu bảo hiểm theo phương pháp ước tính số tiền bồi thường cho từng vu tồn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm mà bên được bảo hiểm đã thông báo tới hoặc đã yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường nhưng đến cuối năm tại chính chưa được giải quyết theo quy định, và
Dự phòng bởi thường cho các tồn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đối bồi thường (IBNR) được trích lập theo công thức sau đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm:
Trong đó:
Số tiền bởi thương (BT) phát sinh của một năm tài chính (TC) bao gồm số tiền bởi thương thực trả trong năm cộng với tăng/giảm dự phóng bồi thường cho các tồn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.
Thời gian chậm yêu cầu đối bồi thường bình quân là thời gian bình quân từ khi tồn thất xảy ra tới khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp tại bảo hiểm nhận được thông báo tồn thất hoặc hỗ sở yêu cầu đối bồi thường (tính bằng số ngày).
Các khoản dự phòng bởi thương của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhân tái bảo hiểm được phản ánh là nợ phải trả, dự phòng bởi thương nhường tải bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm.
(iv) Dự phòng đảm bảo căn đối
Mục trích lập hàng năm là 1% phí bảo hiểm giữ lại và được hạch toán vào tài khoản dự phòng dao động lớn trên bảng căn đối kế toán hợp nhất.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẶN CHÚ YÊU (tiếp theo)
3.16 Quỹ dự trữ bất bước
Tổng Công ty trích lập Quỹ dư trụ bất bước theo quy định tại Nghi định 46/2023/NB-CP ngày 1 tháng 7 năm 2023 ban hành bởi Chính phủ. Theo quy định Quỹ dư trụ bắt bất bước được trích lập bằng 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm, và số dư tối đa là 10% vốn điều lệ nhằm bổ sung vốn điều lệ và đảm bảo khả năng thanh toán của Tổng Công ty.
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được các cấp có thẩm quyền/đại hội đồng có động phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ cụ phòng theo Diều lệ của Tổng Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.17 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toàn của Tổng Công ty (VND/USD) được hạch toán theo từ glả giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo từ giá mua của ngân hàng thương mại nội Tổng Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
Nghiệp vu làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Tổng Cộng tụ dự kiến giao dịch.
Giao dịch góp vốn hoặc nhận vốn góp được hạch toán theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư, và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo từ giải mua của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toàn, các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được đánh giá lại theo tỷ giải giao dịch thực tế tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiêu tê được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo từ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch, và
Các khoản mục tiễn tế được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bản của ngân hàng thương mại nội Tổng Cộng tụ thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.18 Vốn góp của chủ sở hữu
Cô phiếu phổ thông
Cỗ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thắng dữ với phần.
Thắng du vốn có phần
Thăng du vốn có phần phần ảnh khoản chênh lệch giữa mệnh giả và giá phát hành có phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
3. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẦN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.19 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đồng sau khi được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy dự phòng và chi trả thù lao cho Hội đồng quản trị theo Điều lệ của Tổng Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổng Công ty trích lập các quy sau từ lời nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tổng Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên:
Quỹ dự trữ bắt bước được trích lập với mục đích bổ sung vốn điều lệ và đảm bảo khả năng thanh toán của Tổng Công ty. Quỹ dự trữ bắt bước được trích lập bằng 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm, và số dư tối đã là 10% vốn điều lệ theo Điều 54, Nghị định 45/2023/ND-CP ngày 1 tháng 7 năm 2023 ban hành bởi Chính phủ.
Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng căn đối kế toán hợp nhất.
3.20 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
(1) Doanh thu phí bảo hiểm gốc
Doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi nhận theo quy định theo thông tư hiện hành hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tài bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phí nhân thọ nước ngoài.
Theo đó, Tổng Công ty hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại những thời điểm sau: (1) hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm, chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phí nhân thợ nước ngoài và bên mua bảo hiểm đã động đủ phí bảo hiểm; (2) có bảng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã động đủ phí bảo hiểm; (3) khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kế, Tổng Công ty có thỏa thuận với bên mua bảo hiểm về thời han thanh toán phí bảo hiểm và hạch toán doanh thu khoản phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải động theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi bắt đầu thời han bảo hiểm; (4) khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm về việc động phí bảo hiểm theo ký tại hợp đồng bảo hiểm, Tổng Công ty hạch toán doanh thu sở phí bảo hiểm tương ứng với kỹ hoặc các kỹ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán doanh thu sở phí bảo hiểm của đến ký bên mua bảo hiểm phải động theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. Thời han thanh toán phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
Những khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm góc là các khoản giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng, cuối ký kết chuyển vào tài khoản doanh thu phí bảo hiểm góc để tính doanh thu thuần.
Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Luật kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực và còn thời han hợp đồng thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, trừ trương hợp các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng để phù hợp với Luật kinh doanh bảo hiểm 2022 và để áp dụng quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm 2022.
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOẶN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.20 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
(ii) Doanh thu từ tiến lợi
Tiền lời được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng ký.
(m) Có tác vẽ lợi nhuận được chia
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Tổng Cộng tụ được xác lập.
(iv) Doanh thu khác
Các khoản doanh thu khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Tổng Công ty phân bổ thu nhập đầu tư từ hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn dự phòng nghiệp vụ cho hoạt động bảo hiểm theo các nguyên tắc phân bổ tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí chung liên quan đến quỹ chủ sở hữu và quỹ chủ hợp đồng đã được Bộ Tài chính phê duyệt tại Công văn số 7034/BTC-QLBH ngày 14 tháng 6 năm 2018.
3.21 Ghi nhận chỉ phí
(i) Chỉ bởi thương
Chỉ phí bối thương được ghi nhận khi hồ sơ bối thương hoàn tất và được người có thẩm quyên phế duyệt. Trường hợp chưa có kết luận về số tiền bởi thường cuối cùng nhưng Tổng Công ty chắc chắn tồn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm và đã thanh toán một phần số tiền bởi thường cho khách hàng theo để nghỉ của khách hàng thì số tiền bởi thường đã thanh toán cũng được ghi nhận vào chỉ phí bởi thường. Những vụ bối thương chưa được phê duyệt tại thời điểm cuối giai doan tại chính được coi là chưa giải quyết và được thống kê để trích lép dự phòng bối thường.
(ii) Chỉ hoa hồng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các chỉ phí khai thác khác
Tổng Công ty tính toán hoa hồng phải chỉ trả của mỗi loại sản phẩm bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên doanh thu phí bảo hiểm gốc quy định trong các hợp đồng đại lý, phù hợp với các tỷ lệ quy định hiện hành và chỉ ghi nhận vào chi phí kinh doanh bảo hiểm cho phần chi phí hoa hồng được phân bổ trong ký theo tỷ lệ phù hợp với phần doanh thu phí được hướng. Phân hoa hồng chưa được phân bổ sẽ được ghi nhận như là một khoản chi phí trả trước và sẽ được phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm cho các ký tiếp theo.
Đối với bảo hiểm sức khỏe: Tổng các khoản chỉ thưởng, hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá 100% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe đã khai thác trong năm tài chính;
Đối với bảo hiểm phi nhân tho. Tổng các khoản chỉ thưởng, hỗ trợ và quyền lợi khác của các đại lý bảo hiểm không vượt quá 50% hoa hồng đại lý bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm phi nhân tho đã khai thác trong năm tái chính.
(ii) Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
(iv) Thuế tài sản
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê host động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.22 Ghi nhận hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm
(i) Nhương tái bảo hiểm
Phi nhượng tài bảo hiểm theo các thỏa thuận tài bảo hiểm có định được ghi nhận khi doanh thu phí bảo hiểm gốc năm trong phạm vi các thỏa thuận này đã được ghi nhận.
Phí nhuong tài bảo hiểm tam thời được ghi nhân khi hợp đồng tài bảo hiểm tam thời đã được ký kết và doanh thu phí bảo hiểm gốc năm trong phạm vi hợp đồng này đã được ghi nhân.
Thu bối thương nhưng tại bảo hiểm được ghi nhận khí có bảng chứng hiện hữu về nghĩa vụ của bên nhận tái bảo hiểm.
Hoa hồng nhượng tái báo hiểm được ghi nhận khi phí nhượng tái báo hiểm được ghi nhận. Cuối giai đoạn tái chính, khoản hoa hồng nhượng tái báo hiểm chưa được tính vào doanh thu kỹ này tương ứng với phí nhượng tái báo hiểm chưa được hưởng phải được xác định để chuyên sang phần bổ vào các giai đoạn tái chính sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính.
(1) Nhân tài bảo hiểm
Thu nhập và chi phí liên quan đến các hoạt động nhận tái bảo hiểm theo các thỏa thuận tái bảo hiểm có định được ghi nhận khi nhận được các bảng thanh toán từ các công ty nhưng tài bảo hiểm.
Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm được ghi nhận khi hợp đồng tải bảo hiểm tam thời đã được ký kết và đã nhận được bảng kê thanh toán (đối với từng thỏa thuận tải bảo hiểm tam thời) từ công ty nhuong tải bảo hiểm.
Chỉ bởi thương nhân tái bảo hiểm được ghi nhận khi phát sinh nghĩa vụ bồi thường theo cam kết và nhận được bảng kế thanh toán từ công ty nhượng tải bảo hiểm; và
Hoa hồng nhận tái bảo hiểm được ghi khi phí nhận tái bảo hiểm được ghi nhân. Cuối năm tái chính, khoản hoa hồng bảo hiểm chưa được tính vào chỉ phí năm nay tương ứng với doanh thu phí bảo hiểm chưa được hưởng phải được xác định để chuyên sang phần bổ vào các ký kế toán sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính.
3.23 Thuế
(i) Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toàn năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tổng Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Tổng Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Tổng Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
3. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHÚ YÊU (tiếp theo)
3.23 Thuế (tiếp theo)
(ii) Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chính lệch tam thời tại ngày kết thúc ký kế toán trên cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế, ngoại trị:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh tử ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Các chếnh lệch tam thời chịu thuê gần liền với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi doanh nghiệp có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tai sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản uỷ đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các uỷ đãi thuế chưa sử dụng này. ngoại trừ:
Tài sản thuê hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuê thu nhập (hoặc lỗ tính thuê) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
Tất cả các chênh lệch tam thời được khẩu trữ phát sinh từ các khoản đảm tư vào các công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và phải giám giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoàn lại đến mức bảo đảm chác chắn có dữ lại nhuân tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có dữ lại nhuân tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho giai đoạn tài chính khi tài sản được thu hỏi hay ngữ phải trả được thanh toán, dưa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tổng Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc
Doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tại sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tai ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày
3. TÔM TẮT CÁC CHỈNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.24 Sử dụng các vóc tính
Việc trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Điều hành phải thực hiện các ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu bảo cáo của tài sản, nợ phải trả cũng như việc trình bày những khoản công nợ tiềm ấn. Các ước tính và giả định này cũng ảnh hưởng đến thu nhập, chỉ phí và kết quả lập dự phòng. Các ước tính này được dựa trên các giá định về một số yếu tố với các mức độ khác nhau về chủ quan và tính không chắc chắn. Do vậy, các kết quả thực tế có thể có thay đổi diễn đăn việc điều chỉnh các khoản mục có liên quan sau này.
3.25 Lại trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuần hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tổng Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khăn thường, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong ký.
Tổng Công ty không trình bày lãi suy giảm trên có phiếu do Tổng Công ty chưa có bất kỳ dự kiến nào sẽ có tác động số có phiếu phổ thông đang lưu hành.
3.26 Các bốn liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tổng Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc giản tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đang kế tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tổng Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đang kế chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
4. TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DƯƠNG TIÊN
| Số cuối năm VND | Số dầu năm VND | |
| Tiền mặt tại quỹ | 15.478.585 | 145.673.761 |
| Tiền gửi ngàn hàng | 30.365.072.134 | 109.836.216.372 |
| Tiền đang chuyển | - | 1.474.100 |
| Tương đương tiền () | - | 594.524.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 30.380.550.719 | 704.507.364.233 |
() Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi và chúng chỉ tiến gửi bằng VND tại các ngân hàng thương mại với kỹ hạn gốc không qua 03 tháng và hướng với lã suất 3,3 - 11%/năm tại 31 tháng 12 năm 2023.
5. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
| Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 5.1 | ||
| Ngắn hạn | 3.667.221.984.035 | 3.370.890.674.865 | |
| - Tiến gửi | 3.621.929.812.235 | 2.770.634.375.444 | |
| - Chứng chí tiến gửi | - | 53.713.000.000 | |
| - Trái phiếu | 45.292.171.800 | 546.543.299.421 | |
| Đài hạn | 1.051.076.989.767 | 488.775.479.453 | |
| - Tiến gửi | 450.000.000.000 | 388.775.479.453 | |
| - Trái phiếu | 601.076.989.767 | 100.000.000.000 | |
| 4.718.298.973.802 | 3.859.666.154.318 | ||
| Đầu tư tài chính khác | |||
| Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết | 5.2 | 26.781.618.385 | 24.847.796.489 |
| Đầu tư vào đơn vị khác | 5.3 | 30.129.400.000 | 30.129.400.000 |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 5.3 | (15.000.000.000) | (15.000.000.000) |
| 41.911.018.385 | 39.977.196.489 | ||
| Giá trị thuần các khoản đầu tư tài chính | 4.760.209.992.187 | 3.899.643.350.807 |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
5.1 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo han
| Ky hạn Năm | Lai suất %hăm | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Ky hạn Năm | Lãi suất %hăm | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngân hạn | ||||||||
| Tiền gửi có kỳ han | 0,6 - 2 | 4,7 - 9,5 | 3,621.929.812.235 | 3,621.929.812.235 | 0,5 - 2 | 4,9 - 12,1 | 2,770.634.375.444 | 2,770.634.375.444 |
| Trái phiếu | - | - | - | - | 0,25 - 3 | 9,5 | 546.543.299.421 | 546.543.299.421 |
| Chứng chỉ tiến gửi | - | - | 45.292.171.800 | 45.292.171.800 | 1 | 9,5 - 10,5 | 53.713.000.000 | 53.713.000.000 |
| 3,667.221.964.035 | 3,667.221.964.035 | 3,370.890.674.865 | 3,370.890.674.865 |
| Tiền gửi có ky han | 1,25 - 1,5 | 6,4 - 7,2 | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 | 1,5 - 2 | 7 - 9,5 | 388.775.479.453 | 388.775.479.453 |
| Trái phiếu | 5 - 8 | 7,48 - 10 | 601.076.989.757 | 601.076.989.767 | 5 | 10 | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 |
| 1,051.076.989.757 | 1,051.076.989.767 | 488.775.479.453 | 488.775.479.453 | |||||
| TỔNG CỘNG | 4,718.298.973.802 | 4,718.298.973.802 | 3,859.666.154.318 | 3,859.666.154.318 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHỈNH (tiếp theo)
5.2 Đầu tư công ty liên doanh liên kết khác
Giá trị đâu tư: Số đấu năm Số cuối năm
Phần lũy kế lợi nhuận/(lỗ) sau khi mua công ty liên kết:
Phần lợi nhuận từ công ty liên kết
Cổ tức được chia trong năm
Trích quý khen thưởng phúc lợi
Số cuối năm
| Công ty Bảo hiểm đại chúng Lanexang | Công ty Cổ phân Kasati | Tổng công |
| 20.152.200.000 | 14.292.700.000 | 34.444.900.000 |
| 20.152.200.000 | 14.292.700.000 | 34.444.900.000 |
| (10.507.633.404) | 910.529.893 | (9.597.103.511) |
| 568.183.499 | 2.204.692.502 | 2.772.876.101 |
| - | (765.708.000) | (765.708.000) |
| - | (73.346.205) | (73.346.205) |
| (9.939.449.905) | 2.276.168.290 | (7.663.281.615) |
| 9.644.566.596 | 15.203.229.893 | 24.847.796.469 |
| 10.212.750.095 | 16.568.868.290 | 26.781.618.385 |
Giá trị còn lại:
Số đấu năm
Số cuối năm
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÀO CẢO TÀI CHỦNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỰ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
5.3 Đầu tư vào đơn vị khác
Đàu tư vào đơn vị khác
Công ty Cô phân Chế biến thủy
sản U X
| sản U刘Xi | 4.24% | 15.000.000.000 | (15.000.000.000) | - | 4.24% | 15.000.000.000 | (15.000.000.000) | - |
| Công ty Cổ phần Du lịch Buơ điện | 3.00% | 2.940.000.000 | - | 2.940.000.000 | 3.00% | 2.940.000.000 | - | 2.940.000.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vu số liệu Toàn Câu | 4.55% | 5.699.400.000 | - | 5.699.400.000 | 4.55% | 5.699.400.000 | - | 5.699.400.000 |
| Công ty Cổ phần Huawei Việt Nam | 19.16% | 5.800.000.000 | - | 5.800.000.000 | 19.16% | 5.800.000.000 | - | 5.800.000.000 |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Phương Nam | 0.18% | 65.000.000 | - | 65.000.000 | 0.18% | 65.000.000 | - | 65.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phật trên Công nghệ và Truyền thống | 2.50% | 625.000.000 | - | 625.000.000 | 2.50% | 625.000.000 | - | 625.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 30.129.400.000 | (15.000.000.000) | 15.129.400.000 | 30.129.400.000 | (15.000.000.000) | 15.129.400.000 | ||
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH RIỆNG (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
- CÁC KHOẠN PHÁI THU NGẨN HẢN
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phải thu về hợp đồng bảo hiểm | ||
| Phải thu phí bảo hiểm gốc | 253.965.898.382 | 200.250.805.127 |
| Phải thu khách hàng về phí bảo hiểm | 97.170.047.917 | 108.073.539.954 |
| Phải thu đại lý, nhà mời giới về phí bảo hiểm | 126.850.407.192 | 64.105.580.131 |
| Phải thu nhà đồng bảo hiểm về phí bảo hiểm | 29.939.775.598 | 28.067.046.606 |
| Phải thu khác về hoạt động bảo hiểm | 6.667.675 | 4.638.436 |
| Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm | 219.355.097.906 | 135.321.590.207 |
| Phải thu hoạt động nhượng tải bảo hiểm | 120.428.980.943 | 136.063.038.769 |
| 593.749.977.231 | 471.635.434.103 | |
| Trả trước cho người bán | ||
| Trả trước về bồi thường bảo hiểm | 228.037.814.472 | 175.862.969.076 |
| Trả trước khác về hoạt động bảo hiểm gốc | 3.804.106.277 | 4.432.137.773 |
| Trả trước cho nhà cung cấp khác | 37.537.339.379 | 29.671.724.957 |
| 269.379.260.128 | 209.966.831.806 | |
| Phải thu khác | ||
| Lãi dự thu hoạt động tài chính | 210.115.729.890 | 260.143.283.822 |
| Phải thu lỗi tiền gửi | 100.036.291.590 | 148.600.824.261 |
| Phải thu lỗi trái phiếu | 7.547.408.609 | 9.118.344.452 |
| Phải thu cổ túc, lợi ích được chia | 4.222.895.919 | 4.222.895.919 |
| Phải thu hoạt động tài chính khác | 98.309.133.772 | 98.201.219.190 |
| Tạm ứng kinh doanh | 17.756.200.660 | 10.617.084.887 |
| Cảm cổ, kỹ cước, kỹ quỹ ngắn hạn khác | 23.950.943.803 | 27.609.843.310 |
| Phải thu khác | 42.208.627.820 | 25.412.880.782 |
| 294.031.502.173 | 323.783.092.801 | |
| Phải thu về cho vay ngắn han | 34.000.000.000 | 34.000.000.000 |
| Tổng các khoản phải thu | 1.191.160.739.532 | 1.039.385.358.710 |
| Dự phóng phải thu ngắn hạn khó đòi | (137.572.957.047) | (132.921.941.124) |
| Giá trị thuần của các khoản phải thu ngắn hạn | 1.053.587.782.485 | 906.463.417.586 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
7. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phỏng VND | |
| Nguyên vật liệu | 529.431.441 | - | 431.461.435 | - |
| Công cụ và dung cụ | 98.295.002 | - | 138.079.547 | - |
| Tổng cộng | 627.726.443 | - | 569.540.982 | - |
- CHI PHÍ HOA HONG CHUẠA PHÂN BỘ
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Số đầu năm | 316.726.457.512 | 416.369.417.375 |
| Phát sinh trong năm | 419.631.603.056 | 519.177.593.824 |
| Phân bổ vào chi phí trong năm | (493.542.616.650) | (618.820.553.687) |
| Số cuối năm | 242.815.443.918 | 316.726.457.512 |
- THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU NHÀ NƯỚC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1,993,798,483 | 102,545,455 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 102,545,455 | 1,487,828,270 |
| Thuế khác | 116,932,849 | 71,978,808 |
| TỔNG CỘNG | 2,213,276,787 | 1,662,352,533 |
10. KỶ QUỲ BẢO HIỂM
Tổng công ty đã thực hiện kỹ quỹ báo hiểm với số tiền là 8.000.000.000 đồng theo quy định tại Điều 96 Luật kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2022.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày
11. TÀI SẢN CÓ ĐINH HỮU HÌNH
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
12. TÀI SÁN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy tính VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giả: | |||
| Số đầu năm | 19.181.218.618 | 23.629.296.909 | 42.810.516.527 |
| - Mua mới | - | 12.126.152.329 | 12.126.152.329 |
| - Đầu tư xảy dụng cơ bản hoàn thành | 8.383.222.540 | 1.320.000.000 | 9.703.222.540 |
| Số cuối năm | 27.564.441.158 | 37.075.449.238 | 64.639.890.396 |
| Trong đờ: | |||
| Để hao mòn hết | - | 13.359.905.987 | 13.359.905.987 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Số đầu năm | - | 16.510.193.814 | 16.510.193.814 |
| - Hao mòn trong năm | - | 3.349.752.318 | 3.349.752.318 |
| Số cuối năm | - | 19.859.946.132 | 19.859.946.132 |
| Giá trị còn lại: | - | - | - |
| Số đầu năm | 19.181.218.618 | 7.119.103.095 | 26.300.321.713 |
| Số cuối năm | 27.564.441.158 | 17.215.503.106 | 44.779.944.264 |
13. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN DỐ DANG
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Mua sắm | 16.904.363.582 | 8.608.222.540 |
| Xây dựng cơ bản () | 45.607.384.801 | 37.509.953.869 |
| TỔNG CỘNG | 62.511.748.383 | 46.118.176.409 |
() Xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các công trình đang xây dựng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Dự án HUD Mề Linh | 38.814.003.621 | 30.716.572.689 |
| Dự án khác | 6.793.381.180 | 6.793.381.180 |
| TOTAL | 45.607.384.801 | 37.509.953.869 |
Tổng Công ty Cô phản Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
14. BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỰ
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Bắt động sản đầu tư cho thuê | 13.527.905.114 | 86.769.547.332 |
| Bắt động sản đầu tư năm giữ chở tăng giá | 23.407.690.000 | 23.407.690.000 |
| TỔNG CỘNG | 36.935.595.114 | 110.177.237.332 |
14.1 Bất động sản đầu tư cho thuê
| Nhà cửa VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giả | ||
| Số đầu năm | 109.069.879.642 | 109.069.879.642 |
| - Chuyến thành bất động sản chủ sở hữu sở dụng | (86.512.743.262) | (86.512.743.262) |
| Số cuối năm | 22.557.136.380 | 22.557.136.380 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số đầu năm | 22.300.332.310 | 22.300.332.310 |
| - Hao mòn trong năm | 2.859.969.366 | 2.859.969.366 |
| - Chuyến thành bất động sản chủ sở hữu sở dụng | (16.131.070.410) | (16.131.070.410) |
| Số cuối năm | 9.029.231.266 | 9.029.231.266 |
| Giá trị còn lại | ||
| Số đầu năm | 86.769.547.332 | 86.769.547.332 |
| Số cuối năm | 13.527.905.114 | 13.527.905.114 |
14.2 Bất động sản nắm giữ chỏ tăng giá
| Nhà cửa VND | Tổng cộng VND | |
| Nguyên giá | ||
| Số dầu năm | 23,407,690,000 | 23,407,690,000 |
| Số cuối năm | 23,407,690,000 | 23,407,690,000 |
| Tôn thất do suy giảm giá trị | ||
| Số đầu năm | - | - |
| Số cuối năm | - | - |
| Giá trị còn lại | ||
| Số đầu năm | 23,407,690,000 | 23,407,690,000 |
| Số cuối năm | 23,407,690,000 | 23,407,690,000 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
Số dầu năm
Giá trị/Số có khả năng trả nợ ___ Trong năm
Số cuối năm
Già trịSố có khả năng trả nợ
VND
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ thành Hoàn Kiểm (1)
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Định (ii)
Vay thầu chi ngân hàng (iii)
(1) Thế hiện khoản vay Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam – Chỉ nhánh Hoàn Kiểm theo Hop đống tin dùng số VN122007706-005/2023-HDCVHMWBVN101 ngày 18 tháng 1 năm 2023 với han mục tin dùng là 300,000,000 VND nhằm bổ sung vẫn luu động phục vu hoạt động kinh doanh. Thời han vay tối đa của mỗi khoản vay là 6 tháng, lại vay được trả hàng thẳng với lại suất quy định trên tầng giấy nhận nợ bằng bình quản lại suất tiền gửi 01 tháng của Ngân hàng quốc doanh tại thời điểm giải ngân cộng biên độ 1,68%hãm. Các khoản vay được đảm bảo bằng các hợp đồng tiền gửi ngần han vớl lông số tiến là 328,000,000,000 VND theo phụ lục Hop đồng tài chính số 101-2023-HDTC/DN/002-PL08 giữa Woori Bank và PTI.
(ii) Thế hiện khoản vay Ngân hàng TNHH Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình theo Hop cổng tin dùng số 1700LAV240156887 ngày 27 tháng 12 năm 2024 với hạn mức tin dùng là 500.000.000.000 VND nhằm bổ sung vốn luu động phục vụ hoạt động kinh doanh . Thời hạn vay tối đa của mỗi khoản vay là 6 tháng, kỳ hạn trả lời và lời suất quy định trên từng khế ước nhận no. Các khoản vay được đảm bảo bằng các hợp đồng tiền gửi ngắn hạn với tổng số tiền là 180.000.000.000 VND theo hợp đồng bảo đảm số 1700HDBD20241227.1 và 1700HDBD020241227.2 giữa EIB Hàng Bông và PTI.
(iii) Đây là khoản vey thấu chỉ theo Hop đồng cung cấp dịch vụ thấu chỉ tài khoản thanh toán số 01/2024/HDVTC/MSB-PTI ngày 19/01/2024 với Ngân hàng TMCP Hàng hài Việt Nam, han mục thấu chỉ là 81.340.000.000 VND
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
16. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Ngân hạn | ||
| Chỉ phi trả trước ngắn hạn khác | 337.391.772 | 204.079.482 |
| Chỉ phi trả trước về kinh doanh bảo hiểm ngắn hạn | 90.036.231.641 | 178.449.155.529 |
| TỔNG CỘNG | 90.373.623.413 | 178.653.235.011 |
| Đài hạn | ||
| Chỉ phi công cụ, dụng cụ đã xuất đúng | 3.738.303.830 | 4.982.920.811 |
| Chỉ phi thuê văn phòng | 3.002.322.436 | 3.637.618.113 |
| Chỉ phi phát triển đài lý | 280.389.608 | 859.624.352 |
| Chỉ phi sửa chữa và cải tạo văn phòng | 7.654.881.008 | 2.704.708.059 |
| Chỉ phi trả trước dài hạn khác | 7.213.542.471 | 6.022.210.473 |
| TỔNG CỘNG | 21.889.439.353 | 18.207.081.808 |
17. PHÁI TRÀ NGƯỜI BÁN NGÁN HÀN
| Số cưới năm VND | Số đầu năm VND | |
| Phái trả về hợp đồng bảo hiểm | 489.229.005.138 | 504.003.790.589 |
| Phái trả về bởi thường bảo hiểm | 68.502.582.441 | 70.430.759.882 |
| Phái trả về hoa hồng, mỗi giới bảo hiểm | 57.408.444.181 | 77.182.923.598 |
| Phái trả hoạt động tại bảo hiểm | 343.783.478.898 | 337.809.928.367 |
| Phái trả khác về hoạt động bảo hiểm | 4.063.684.248 | 3.540.084.793 |
| Phái trả khác nhà đồng bảo hiểm | 15.470.815.370 | 15.040.093.949 |
| Phái trả khác | 93.862.424.238 | 29.059.054.357 |
| TỔNG CỘNG | 583.091.429.376 | 533.062.844.946 |
18. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số dấu năm VND | Phát sinh trong năm | Số cuối năm VND | ||
| Số phải nộp VND | Số đã thực nộp VND | |||
| Thuế giả trị gia tăng Thuế thu nhập doanh nghiệp | 18.191.719.705 | 127.319.201.745 | (126.881.748.724) | 18.629.172.726 |
| Thuế thu nhập của nhăn | 32.903.724.259 | 81.609.293.976 | (97.901.131.557) | 16.611.886.678 |
| Thuế khắc | 6.152.673.567 | 28.332.989.064 | (27.961.880.796) | 6.523.781.835 |
| TỔNG CỘNG | 57.631.747.237 | 239.253.595.031 | (255.015.858.106) | 41.869.484.162 |
Tổng Công ty Cô phản Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
19. CÁC KHOẠN PHÁI TRẢ KHÁC
| Số cưới năm VN0 | Số đều năm VN0 | |
| Ngắn hạn | ||
| Các khoản trích theo lương | 10.538.140.376 | 217.265.926 |
| Kinh phí công đoàn | 41.063.147 | 8.344.660.919 |
| Nhân kỷ quỹ, kỹ cược ngắn hạn | - | 50.000.000 |
| Cỗ tức, lợi nhuận phải trả | 9.110.022.625 | 9.304.299.383 |
| Các khoản đồng góp quỹ bảo hiểm | 8.396.723.593 | 14.980.106.867 |
| Thu phí bảo hiểm chưa đổi chiếu | - | 2.912.248.147 |
| Các khoản phải trả khác | 154.010.888.154 | 69.247.185.850 |
| TỔNG CỘNG | 182.096.837.895 | 105.055.767.092 |
| Dài hạn | ||
| Phải trả dài hạn khác | 7.359.000.000 | 15.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 7.359.000.000 | 15.000.000 |
20. DOANH THU HOA HONG CHUA DUỢC HƯƠNG
Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng bao gồm các khoản hoa hồng nhượng tại bảo hiểm chưa được tính vào doanh thu kỳ này được chuyển sang phần bổ vào các kỳ kế toàn sau theo hướng dẫn tại Thông tư 232/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Số dư đảu năm | 255.473.085.946 | 214.929.260.307 |
| Phát sinh trong năm | (440.187.812.299) | (406.789.408.114) |
| Phân bỏ vào doanh thu trong năm | 360.511.111.436 | 447.333.231.753 |
| Số dư cuối năm | 175.796.385.085 | 255.473.085.946 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
21. DỰ PHỒNG NGHIỆP VỤ
| Dự phòng bảo hiểm gốc và nhân tái VND | Dự phòng nhuong tái bảo hiểm (tài sản tái bảo hiểm) VND | Dự phòng bảo hiểm thuần VND | |
| Số đầu năm | |||
| Dự phòng phí chưa được hướng | 2.910.828.587.889 | (888.727.759.342) | 2.022.100.828.547 |
| Dự phòng toàn học và dự phòng phí chưa được hướng cho nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe | 342.946.350.835 | (54.120.373.106) | 288.825.977.729 |
| Dự phòng phí chưa được hướng cho nghiệp vụ bảo hiểm phí nhân thọ | 2.567.882.237.054 | (834.607.386.236) | 1.733.274.850.818 |
| Dự phòng bởi thường Dự phòng bảo hướng đã thường chưa giải quyết | 1.627.059.863.199 | (752.256.379.141) | 874.803.484.058 |
| Dự phòng bảo hướng đã thường chưa giải phát sinh nhưng chưa khiếu nại | 1.454.948.461.121 | (687.812.892.971) | 767.135.568.150 |
| Dự phòng bảo hướng lớn | 172.111.402.078 | (64.443.486.170) | 107.667.915.908 |
| TỔNG CỘNG | 167.368.542.565 | - | 167.368.542.565 |
| Số cuối năm | 4.705.256.993.653 | (1.640.984.138.483) | 3.064.272.855.170 |
| Dự phòng phí chưa được hướng | 2.284.466.445.222 | (665.698.926.324) | 1.618.767.518.898 |
| Dự phòng trần học và dự phòng phí chưa được hướng cho nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe | 885.284.900.869 | (290.254.202.316) | 595.030.698.553 |
| Dự phòng phí chưa được hướng cho nghiệp vụ bảo hiểm phí nhân thọ | 1.399.181.544.353 | (375.444.724.008) | 1.023.736.820.345 |
| Dự phòng bảo hương Dự phòng bảo hương đã thường bảo chung chưa giải quyết | 1.942.795.192.972 | (997.244.121.804) | 945.651.071.168 |
| Dự phòng bảo hương đã thường bảo chung bảo chung phí thường và thường chưa khiếu nại | 1.823.596.687.363 | (944.539.386.858) | 879.057.300.505 |
| Dự phòng bảo hương đã phát sinh những chưa khiếu nại | 119.198.505.609 | (52.704.734.946) | 66.493.770.663 |
| Dự phòng dao động lớn | 196.589.751.521 | - | 196.589.751.521 |
| TỔNG CỘNG | 4.423.851.389.715 | (1.662.943.048.128) | 2.760.908.341.587 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cũng ngày
21. DỰ PHỒNG NGHIỆP VỤ (tiếp theo)
21.1 Dự phòng phí chưa được hướng
21.1.1 Dự phòng phí bảo hiểm góc và nhân tái bảo hiểm
| Logi hình bảo hiểm | Số cuối năm VND | Số đấu năm VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 824.736.614.550 | 1,069.300.011.560 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tai nan con người | 885.284.900.869 | 1,148.690.949.311 |
| Bảo hiểm tài sản và thiết hại | 344.492.512.560 | 383.348.237.867 |
| Bảo hiểm chạy nổ | 120.125.334.500 | 156.212.830.414 |
| Bảo hiểm hàng hóa | 28.225.625.164 | 30.133.951.528 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 40.381.934.595 | 48.395.090.637 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 31.833.058.789 | 59.359.051.025 |
| Bảo hiểm hàng không | 3.604.025.860 | 7.658.876.201 |
| Bảo hiểm thiết hại kinh doanh | 5.089.230.439 | 7.554.253.809 |
| Bảo hiểm nông nghiệp | 713.207.896 | 175.335.537 |
| TỔNG CỘNG | 2.284.466.445.222 | 2.910.828.587.889 |
21.1.2 Dự phòng phí nhượng tất bảo hiểm (tài sản tái bảo hiểm)
| Loại hình bảo hiểm | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 38,598,762,390 | 77,733,797,059 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tai nan con người | 290,254,202,316 | 370,739,613,264 |
| Bảo hiểm tài sản và thiệt hại | 187,662,999,108 | 166,185,770,988 |
| Bảo hiểm chảy nổ | 112,464,142,800 | 234,289,808,674 |
| Bảo hiểm hàng hóa | 10,053,979,508 | 11,938,551,062 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 16,900,775,564 | 16,453,272,356 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 6,812,875,157 | 6,020,052,431 |
| Bảo hiểm hàng không | 2,429,356,503 | 5,246,309,987 |
| Bảo hiểm nông nghiệp | 521,832,978 | 120,583,521 |
| TỔNG CỘNG | 665,698,926,324 | 888,727,759,342 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
21. DỰ PHỒNG NGHIỆP VỤ (tiếp theo)
21.2 Dự phòng bởi thường
21.2.1 Dự phóng bối thường bảo hiểm góc và nhân tái bảo hiểm
| Loại hình bảo hiểm | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 297,816,702,185 | 283,657,896,115 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tại nan con người | 204,280,136,269 | 288,770,715,048 |
| Bảo hiểm tài sản và thiệt hại | 1,118,293,710,073 | 743,264,654,150 |
| Bảo hiểm hàng hóa | 44,023,933,883 | 38,869,847,458 |
| Bảo hiểm thần tàu và TNDS chủ tàu | 244,719,784,039 | 215,768,608,518 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 33,660,926,523 | 39,164,287,082 |
| Bảo hiểm hàng không | - | 19,563,865,828 |
| TỔNG CỘNG | 1,942,795,192,972 | 1,627,059,863,199 |
21.2.2 Dự phòng bởi thường nhưng tại bảo hiểm (tài sản tại bảo hiểm)
| Logi hình bảo hiểm | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 21.031.454.028 | 14.013.958.679 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tai nan con người | 70.877.136.291 | 95.551.306.193 |
| Bảo hiểm tài sản và thiết hại | 759.881.581.683 | 492.230.423.959 |
| Bảo hiểm hàng hòa | 11.643.281.185 | 9.246.499.939 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 127.131.626.665 | 121.427.608.548 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 6.679.041.952 | 19.786.581.823 |
| TỔNG CỘNG | 997.244.121.804 | 752.256.379.141 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
21. DỰ PHỒNG NGHIỆP VỤ (tiếp theo)
21.3 Dự phòng dao động lớn
Dự phóng dao động lớn cho nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân tho
| Số cuối năm VND | Số đều năm VND | |
| Số dư đấu năm | 125.326.198.698 | 100.688.660.675 |
| Số trích lập thêm trong năm | 19.806.703.380 | 24.637.538.023 |
| Số dư cuối năm | 145.132.902.078 | 125.326.198.698 |
Dụ phòng đảm bảo căn đối cho nghiệp vụ sức khỏe
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Số dư dầu năm | 42.042.343.867 | 30.881.860.673 |
| Số trích lập thêm trong năm | 9.414.505.576 | 11.160.483.194 |
| Số dư cuối năm | 51.456.849.443 | 42.042.343.867 |
Dự phòng dao động lớn và dự phòng đảm bảo căn đối được tính hàng năm và được tính bằng 1% trên tổng phí bảo hiểm giữ lại.
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HOP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Tình hình tăng giam vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong năm
Giảm do Công ty liên kết phần
phối quý khen thưởng phúc lợi
803.957.090.000 827.943.052.804 28.642.118.155 80.395.709.000 319.322.298.187 4.014.040.105 2.064.274.308.251 321.672.466.502 79.823.332 321.752.269.834 (73.346.205) (73.346.205)
803.957.090.000 827.943.052.804 28.642.118.155 80.395.709.000 540.921.418.484 4.093.853.437 2.385.953.251.880
Số đầu năm
Lợi nhuận trong năm
Giảm do Công ty liên kết phần
phối quỹ khen thương phục lợi
Số cuối năm
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tối chính kết thúc cùng ngày
VON CHU SỐ HƯU (tiếp theo)
22.2 Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Công ty TNHH Bảo hiểm Dongbu
Công ty Cổ phần Chông khoán VNDirect
Vũ Thi Thư
| Số cưới năm | Số đều năm | ||||
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % | Văn góp | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % | Văn góp |
| 30.000.000 | 37,32 | 300.000.000.000 | 30.000.000 | 37,32 | 300.000.000.000 |
| 16.079.141 | 20.00 | 160.791.410.000 | 16.079.141 | 20.00 | 160.791.410.000 |
| 7.950.000 | 9.89 | 79.500.000.000 | 7.950.000 | 9.89 | 79.500.000.000 |
| 7.950.000 | 9.89 | 79.500.000.000 | 7.950.000 | 9.89 | 79.500.000.000 |
| 18.416.568 | 22.90 | 184.165.680.000 | 18.416.568 | 22.90 | 184.165.680.000 |
| 80.395.709 | 100 | 803.957.090.000 | 80.395.709 | 100 | 803.957.090.000 |
TỔNG CỘNG
22.3 Có phiêu
Cô phiêu đăng ký phát hành
Suyu
Cỏ phiếu đã bán ra công chúng
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đã
Cỏ phiếu đang lưu hành
Cỏ phiếu phổ thông
Cỏ phiếu lưu đã
Mệnh giá một cổ phiêu là 10.000 đồng/cô phiêu
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 80.400.000 | 80.400.000 |
| 80.395.709 | 80.395.709 |
| 80.395.709 | 80.395.709 |
| 80.395.709 | 80.395.709 |
| 80.395.709 | 80.395.709 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
23. DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Phi bảo hiểm gốc | 4.090.207.035.526 | 5.180.228.128.885 |
| Các khoản giảm trừ phí bảo hiểm gốc | (74.094.381.082) | (103.515.092.763) |
| Doanh thu phí bảo hiểm gốc sau giảm trừ | 4.016.112.654.444 | 5.076.713.036.122 |
| Phí nhận tài bảo hiểm | 84.175.011.851 | 119.746.566.145 |
| Các khoản giảm trừ phí bảo hiểm nhận tài | (1.303.165.581) | (5.543.735.798) |
| Giảm dư phỏng phí bảo hiểm gốc và nhận tải bảo hiểm | 626.362.142.668 | 720.961.147.416 |
| TỔNG CỘNG | 4.725.346.643.382 | 5.911.877.013.885 |
23.1 Doanh thu phi bảo hiểm gốc
| Loại hiểm bảo hiểm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 1,649,062,525,214 | 2,137,740,701,970 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người | 1,490,865,371,991 | 1,748,540,105,897 |
| Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại | 374,405,779,808 | 525,424,648,065 |
| Bảo hiểm chảy nổ | 236,725,342,386 | 310,693,297,310 |
| Bảo hiểm hàng hóa | 108,976,958,332 | 115,903,705,643 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 74,608,249,020 | 93,885,894,754 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 62,664,396,042 | 113,775,628,120 |
| Bảo hiểm hàng không | 7,208,051,719 | 15,317,752,401 |
| Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh | 10,178,460,877 | 15,108,507,618 |
| Bảo hiểm nông nghiệp | 1,417,519,055 | 322,794,344 |
| TỔNG CỘNG | 4,016,112,654,444 | 5,076,713,036,122 |
23.2 Doanh thu phi nhận tài bảo hiểm
| Loại hình bảo hiểm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 410.703.883 | 859.321.150 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tại nan con người | 441.573.004 | 746.693.816 |
| Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại | 67.442.461.994 | 98.357.714.217 |
| Bảo hiểm chạy nổ | 3.525.326.620 | 1.732.363.519 |
| Bảo hiểm hàng hóa | 3.925.542.325 | 4.632.100.469 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 6.115.620.170 | 2.904.286.520 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 1.001.721.537 | 4.942.473.929 |
| Bảo hiểm nông nghiệp | 8.896.737 | 27.876.727 |
| TỔNG CỘNG | 82.871.846.270 | 114.202.830.347 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cũng ngày
24. PHÍ NHƯỜNG TÀI BÀO HIỂM
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Tổng phí nhuọng tái bảo hiểm | 1.176.863.605.138 | 1.611.113.744.727 |
| Giảm dư phòng phí nhuọng tái bảo hiểm | 223.028.833.019 | 124.165.039.436 |
| TỔNG CỘNG | 1.399.892.438.157 | 1.735.278.784.163 |
Tổng phi nhượng tái bảo hiểm bao gồm:
| Loại hình báo hiểm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 77.197.524.782 | 155.467.594.115 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người | 549.856.387.323 | 633.238.480.316 |
| Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại | 231.335.809.001 | 409.651.866.084 |
| Bảo hiểm chạy nổ | 224.928.285.599 | 309.321.163.371 |
| Bảo hiểm hàng hóa | 40.215.918.032 | 47.754.204.249 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 33.801.551.127 | 32.906.544.712 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 13.625.750.312 | 12.040.104.863 |
| Bảo hiểm hàng không | 4.858.713.006 | 10.492.619.974 |
| Bảo hiểm nông nghiệp | 1.043.665.958 | 241.167.043 |
| TỔNG CỘNG | 1.176.863.605.138 | 1.611.113.744.727 |
25. HOA HONG NHƯỜNG TÁI BẢO HIỂM
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Hoa hồng nhuong tải bảo hiểm | 360.686.210.311 | 455.167.899.127 |
| Giám trừ hoa hồng (Hoàn hoa hồng, giảm hoa hồng) | (175.098.873) | (7.834.667.374) |
| TỔNG CỘNG | 360.511.111.438 | 447.333.231.753 |
Tổng Công ty Cô phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỦNH HỢP NHẤT (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
26. CHI BỒI THƯỜNG
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Tổng chỉ bởi thương gốc và bồi thường nhân tái- - Chỉ bởi thương bảo hiểm gốc- Chỉ bởi thương nhận tài bảo hiểm Các khoản thu giảm chi (Thu đòi người thứ ba bởi hoàn, thu hàng đã xử lý bởi thương 100%) Thu bồi thường nhưng tái bảo hiểm Tổng dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhân tái bảo hiểm Tổng dự phòng bồi thường nhưng tái bảo hiểm | 2.146.325.503.2452.121.326.348.62624.999.154.619 | 2.939.866.470.6842.889.125.177.25150.741.293.433 | (31.083.614.691)(722.095.695.492) |
| TỔNG CỘNG | (25.295.598.231)(549.579.945.312) | (110.750.674.061) | (244.987.742.663) |
| 26.1 Chỉ bồi thường bảo hiểm gốc | |||
| Loại hình bảo hiểm | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 952.138.367.837 | 1.338.242.927.335 | |
| Bảo hiểm sức khỏe và tại nạn con người | 908.940.452.974 | 1.177.903.645.642 | |
| Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại | 81.035.381.876 | 101.128.468.363 | |
| Bảo hiểm chạy nổ | 104.981.964.097 | 104.974.289.665 | |
| Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển | 29.559.821.556 | 106.222.064.939 | |
| Bảo hiểm thần tàu và TNDS chủ tàu | 27.236.621.325 | 28.284.777.322 | |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 17.433.738.961 | 12.805.138.157 | |
| Bảo hiểm hàng không | - | 19.563.865.828 | |
| TỔNG CỘNG | 2.121.326.348.626 | 2.889.125.177.251 | (31.083.614.691)(722.095.695.492) |
| 26.2 Chỉ bồi thường nhận tái bảo hiểm | |||
| Loại hình bảo hiểm | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 997.048.930 | 183.990.808 | |
| Bảo hiểm sức khỏe và tại nạn con người | 176.103.622 | (10.384.207) | |
| Bảo hiểm tái sản và bảo hiểm thiệt hại | 17.477.212.173 | 46.960.792.135 | |
| Bảo hiểm chạy nổ | 43.385.243 | - | |
| Bảo hiểm hàng hóa | 1.269.439.810 | 1.547.580.858 | |
| Bảo hiểm thần tàu và TNDS chủ tàu | 3.775.121.438 | 2.010.099.312 | |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 1.249.652.221 | 48.730.660 | |
| Bảo hiểm hàng không | 9.438.580 | 483.867 | |
| Bảo hiểm nông nghiệp | 1.752.602 | - | |
| TỔNG CỘNG | 24.999.154.619 | 50.741.293.433 | |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
26. CHI BOI THƯỜNG (tiếp theo)
26.3 Thu bối thường nhưng tại bảo hiểm
| Loại hình bảo hiểm | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Bảo hiểm xe cơ giới | 87.758.479.640 | 20.009.533.353 |
| Bảo hiểm sức khỏe và tại nan con người | 343.632.546.600 | 419.771.437.140 |
| Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại | 24.034.627.534 | 170.846.215.047 |
| Bảo hiểm chạy nổ | 71.478.615.299 | 53.917.119.685 |
| Bảo hiểm hàng hóa | (3.304.619.542) | 34.070.804.393 |
| Bảo hiểm thân tàu và TNDS chủ tàu | 18.657.796.663 | 15.807.904.579 |
| Bảo hiểm trách nhiệm chung | 7.322.499.118 | (232.040.762) |
| Bảo hiểm hàng không | - | 7.904.922.057 |
| TỔNG CỘNG | 549.579.945.312 | 722.095.895.492 |
27. CHI PHÍ KHÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ hoa hồng bảo hiểm | 493.542.616.650 | 618.820.553.687 |
| Chỉ phí nhân viên | 531.561.151.652 | 884.690.712.812 |
| Chỉ khen thưởng, hỗ trợ và quản lý đại lý | 430.234.682.785 | 521.809.885.766 |
| Chỉ đề phóng hạn chế tổn thất | 2.923.600.620 | 16.402.810.954 |
| Chỉ các quỹ bảo hiểm | 6.363.528.420 | 7.371.486.884 |
| Chỉ phí dung cụ quản lý | 14.303.537.678 | 18.257.151.797 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 6.778.103.347 | 7.983.919.926 |
| Thuế, phí và lệ phí | 13.465.873.820 | 27.533.046.531 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 73.061.790.606 | 107.346.997.982 |
| Chỉ phí khác () | 206.541.335.072 | 134.008.650.196 |
| TỔNG CỘNG | 1.778.776.220.650 | 2.344.225.216.537 |
(⁶) Chỉ khác bao gồm các khoản chỉ phí liên quan tới hoạt động khai thác bảo hiểm như: chị phí tư vấn, chị phí công nghệ thông tin, chị phí marketing và các khoản chỉ phí dịch vụ mua ngoài khác.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
28. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lãi biển gửi có kỳ hạn | 272.518.667.924 | 325.402.058.834 |
| Lãi biển gửi không kỳ hạn | 276.978.422 | 154.247.713 |
| Cổ tức và kỹ nhuận được chia | 122.744.852 | 147.641.749 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 9.170.164.750 | 9.951.548.945 |
| Lãi đấu tư trái phiếu, đấu tư dãi hạn | 54.602.931.234 | 124.724.222.106 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 64.822.806 | 74.442.066 |
| TỔNG CỘNG | 336.756.309.988 | 460.454.161.413 |
| Doanh thu hoạt động tài chính phân bổ cho nguồn kinh doanh bảo hiểm | 131.807.187.935 | 188.736.287.890 |
| Doanh thu hoạt động tài chính sau phân bổ | 204.949.122.053 | 271.717.873.523 |
29. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CHỈNH
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí lại vay | 8.663.798.429 | 17.356.183.914 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 5.924.172.615 | 7.447.198.773 |
| Chỉ phí kinh doanh chứng khoán, đấu tư khác | 31.544.953.165 | 29.980.664.908 |
| Trích lập dự phòng giảm giả chứng khoán kinh doanh và tồn thất đấu tư | - | 1.149.587.499 |
| Chỉ phí hoạt động tài chính khác | 281.533.449 | 487.935.063 |
| TỔNG CỘNG | 46.414.457.658 | 56.421.570.157 |
| Chỉ phí hoạt động tài chính phân bố cho nguồn kinh doanh bảo hiểm | 10.019.503.163 | 9.328.760.153 |
| Chỉ phí hoạt động tài chính sau khi phân bố | 56.433.960.821 | 65.750.330.310 |
30. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí cho nhân viên | 61.033.995.909 | 100.488.834.757 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.776.242.622 | - |
| Chỉ phí dụng cụ quản lý | 2.059.058.982 | 6.053.349.382 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 19.597.640.598 | 19.972.674.139 |
| Thuế và các khoản lệ phí khác | 12.677.567.249 | 7.115.468.342 |
| Dự phòng phải thu khó dài | 4.651.015.923 | 568.865.252 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 82.709.694.123 | 38.880.300.819 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 15.174.697.283 | 35.574.350.602 |
| TỔNG CỘNG | 199.679.912.689 | 208.653.643.293 |
Tổng Cộng ty Có phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. THU NHẤP VÀ CHI PHÍ KHẮC
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Thu nhập hoạt động khác | 12.148.548.802 | 11.319.582.517 |
| Lãi từ thanh lý, nhuộng bán TSCD, CCDC | 4.225.763.740 | 3.934.969.113 |
| Các khoản khác | 7.922.785.062 | 7.384.623.404 |
| Chỉ phi hoạt động khác | (3.157.583.733) | (3.232.415.996) |
| Các khoản phát | (1.468.518.957) | (1.179.927.619) |
| Các khoản khác | (1.689.064.776) | (2.052.488.377) |
| Lợi nhuận khác thuận | 8.990.965.069 | 8.087.166.521 |
32. THUÊ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("Thuế TNDN") áp dụng cho Công ty me là 20% thu nhập chịu thuế. Thuế TNDN áp dụng cho Công ty con là 20% thu nhập chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Tổng Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
32.1 Chi phi thuế TNDN
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phi thuế TNDN hiện hành | 81.609.293.976 | 67.597.986.244 |
| Thu nhập thuế TNDN hoàn lại | (618.218.386) | (709.015.059) |
| TỔNG CỘNG | 80.991.075.590 | 66.888.971.185 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HOP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
32. THUỆ THU NHẤP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
32.1 Chi phí thuế TNDN (tiếp theo)
Duới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 402.743.365.424 | 319.758.228.184 |
| Thuế TNDN (thuế suất 20%) | 80.548.673.085 | 63.951.645.637 |
| Các khoản điều chỉnh tăng: | 1.639.745.081 | 3.760.350.300 |
| Khẩu hảo xe ở tỗ có nguyên giá trên 1,6 tỷ VND | 219.241.900 | 409.184.033 |
| Chỉ phí không được khẩu trừ khác | 1.420.503.181 | 3.351.166.267 |
| Các khoản điều chỉnh giảm: | (579.124.190) | (114.009.693) |
| Cả tức, lợi nhuận được chia | (24.548.970) | (29.529.350) |
| Điều chỉnh giảm khác | (554.575.220) | (84.481.343) |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 81.609.293.976 | 67.597.986.244 |
32.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty me và công ty con khác với lợi nhuận được bảo cáo trong bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và công không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty me và công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc ký kê toan hợp nhất.
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
32. THUÊ THU NHẤP DOANH NGHỆP (tiếp theo)
32.3 Thuế TNDN hoàn lại
Tổng Cộng ty đã ghi nhận một số khoản tại sản thuế thu nhập hoàn lại chính có các biến động trong năm báo cáo và năm trước như sau:
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất | Báo cáo kết quả | |||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Tài sản thuế thu nhập | ||||
| hoăn lại | 17.441.309 | - | 17.441.309 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá khoản | ||||
| mục ngoại tế phải thu | 17.441.309 | - | 17.441.309 | - |
| Thuế thu nhập hoăn lại | ||||
| phải trả | 1.923.994.906 | 2.524.771.983 | (600.777.077) | (709.015.059) |
| Dự phòng đầu tư vào công | ||||
| tỷ con | 1.923.994.906 | 2.524.771.983 | (600.777.077) | (709.015.059) |
| Chỉ phi thuế thu nhập | ||||
| hoăn lại tính vào kết quả | ||||
| hoạt động kinh doanh | ||||
| hợp nhất | - | - | 618.218.386 | 709.015.059 |
Tổng Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại cho phần lỗ lũy kế do không thể dư tính được lợi nhuận trong tương lai tại thời điểm này.
33. LẠI CỔ BẢN TRÊN CÓ PHIÊU
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Lợi nhuận kế toàn sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 321.752.289.834 | 252.869.256.999 |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 321.752.289.834 | 252.869.256.999 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 80.395.709 | 80.395.709 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 4.002 | 3.145 |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
34. GIAO DICH VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan cô giao dịch trong yếu với Tổng Cộng ty và mối quan hệ giữa Tổng Cộng ty với các bên liên quan như sau:
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
| Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát | Cổ ảnh hưởng đáng kể |
| Công ty TNHH Bảo hiểm DongBu | Cổ đồng sở hữu trên 10% số phiếu có quyền biểu quyết.02 Thành viên HĐQT Công ty là đai diện theo ủy quyền của cổ đồng với số cổ phần đại diện trên 10% |
| Công ty Cổ phần chứng khoản VNDirect | Cổ đồng sở hữu trên 10% số phiếu có quyền biểu quyết.Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là CHủ tịch HĐQT, Người đại diện theo pháp luật của bên liên quan |
| Công ty Cổ phần Kasati | Công ty liên kếtPhó Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là thành viên HĐQT của bên liên quan |
| Công ty Bảo hiểm Đại chúng Lanexang | Công ty liên kếtGiám đốc quản trị hoạt động Công ty đồng thời là thành viên HĐQT của bên liên quan |
| Tổng Công ty Cổ phần Tải Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam | Thành viên HĐQT Công ty là Giám đốc Ban đầu tư của Bên liên quan |
| Công ty TNHH MTV Quân lý quỹ đầu tư chứng khoản IPA | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Chủ tịch, Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật của bên liên quan |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
34. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIỆN QUAN (tiếp theo)
Những giao dịch trong yêu của Tổng Cộng ty với các bên có liên quan trong năm như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Doanh thu/ (Chỉ phí) | |
| Năm nay | Năm trước | |||
| VND | VND | |||
| Công ty Bảo hiểm Đại chung Lanexang | Công ty liên kết | Phi nhân tài bảo hiểm Chi hoa hồng nhân tài bảo hiểm Chi bôi thưởng nhận tài bảo hiểm | 5,093,282,633 | 11,924,161,836 |
| 1,220,339,117 | 2,490,389,407 | |||
| 1,975,998,628 | 768,410,832 | |||
| Công ty Cổ phản Kasati | Công ty liên kết | Cổ tức ghi nhận trong năm | 765,708,000 | 1,365,512,600 |
| Tổng Công ty Cổ phản Tài Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam | Công ty có cùng thành viên chủ chốt | Phi nhượng tải bảo hiểm Thu hoa hồng nhượng tải bảo hiểm Thu bơi thưởng nhượng tải bảo hiểm Thu khác kinh doanh bảo hiểmPhi nhân tài bảo hiểmPhi hoa hồng nhận tài bảo hiểmChi bôi thưởng nhận tài bảo hiểmChi khác kinh doanh bảo hiểm | 128,251,619,736 | 274,301,477,561 |
| 33,158,799,485 | 132,223,461,667 | |||
| 23,510,194,865 | 65,973,237,927 | |||
| - | (19,711,949,002) | |||
| Giao dịch mua chứng khoán, hợp đồng tiền gửi | 1,765,258,661,000 | - | ||
| Công ty Cổ phản Chứng khoản VNDirect | Cổ đông lớn | Giao dịch bán chứng khoán, hợp đồng tiền gửiPhi giao dịchDoanh thu lãi tiền gửiDoanh thu cung cấp dịch vụ khác | 1,646,665,000,000 | - |
| 130,468,720 | 144,536,895 | |||
| 2,148,658,743 | 20,867,226 | |||
| 5,780,480,448 | 5,103,850,778 | |||
| Công ty TNHH Bảo hiểm Dongbu | Cổ đông lớn | Phi nhượng tải bảo hiểm Thu hoa hồng nhượng tải bảo hiểmThu bài thưởng nhượng tải bảo hiểmChi khác kinh doanh bảo hiểmPhi quản lý danh mục đầu tư | 8,276,830,595 | 17,618,575,054 |
| 4,045,262,551 | 6,100,123,482 | |||
| 2,148,621,604 | 3,985,270,788 | |||
| - | (1,529,105,483) | |||
| Công ty TNHH MTV Quân lý quỹ đầu tư chứng khoản IPA | Công ty có cùng thành viên chủ chốt | Phi quản lý danh mục đầu tư | 27,762,000,000 | - |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HOP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
34. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIỆN QUAN (tiếp theo)
Tại ngày kết thúc kỹ kế toán, sổ dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| VND | VND | |||
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect | Cổ đông lớn | Tiền gửi thanh toán | 305.078.165 | 703.357.592 |
| Công ty TNHH Bảo hiểm Dongbu | Cổ đông lớn | Phải thu tải bảo hiểm Phải trả tải bảo hiểm | 183.686.660 | 2.187.461.434 |
| Công ty TNHH MTV Quản lý quỹ đồ tư chứng khoán IPA | Công ty cổ cùng thành viên chủ chốt | Phải trả phí quản lý | 27.762.000.000 | - |
Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tái chính kết thúc cùng ngày
34. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIỆN QUAN (tiếp theo)
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Các khoản lương, thường, thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám Đốc của Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện:
| Chức danh | Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Ba Phạm Minh Hương | Chủ tịch Hội đồng quản trị (HEQT) | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Ông Vũ Hoàng Hà | Phó Chủ tịch HĐQT | 1.684.000.000 | 1.284.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hiền | Thành viên HĐQT | 56.000.000 | - |
| Ông Mai Xuân Dũng | Thành viên HĐQT | 28.000.000 | 84.000.000 |
| Bà Trần Thị Minh | Thành viên HĐQT | 435.000.000 | 436.428.571 |
| Ông Ko Young Joo | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Bà Đỗ Thanh Hương | Thành viên HĐQT | 324.000.000 | 397.428.571 |
| Bà Vũ Nam Hương | Thành viên HĐQT | 28.000.000 | 84.000.000 |
| Ông Park Kỉ Huyn | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Ông Jung Young | Thành viên HĐQT | 28.000.000 | 42.000.000 |
| Ông Lee Kang Jin | Thành viên HĐQT | 56.000.000 | - |
| Ông Nguyễn Anh Đức | Thành viên HĐQT | 56.000.000 | - |
| Bà Hoàng Thị Yến | Tổng Giám đốc | 4.150.613.567 | 420.187.272 |
| Các thành viên của Ban Điều hành | 6.907.899.999 | 5.117.412.453 | |
| Ban Kiểm soát | 240.000.000 | 240.000.000 | |
| TỔNG CỘNG | 14.245.513.566 | 8.357.456.867 |
35. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Thông tin về doanh thu, chi phí và một số tài sản của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh như sau:
| Linh vực kinh doanh bảo hiểm VND | Linh vực kinh doanh khác VND | Lợi trừ VND | Tổng cộng VND | |
| Cho năm tài chính kết thúc cùng ngày 2024Doanh thu thuần tư bản hàng ra bên ngoàiLợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanhDoanh thu hoạt động tài chínhChỉ phí hoạt động tài chínhPhần lợi trong công ty liên kếtThu nhập khácChỉ phí khácChỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thu nhập thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp | 3,891,280,789,473241,958,762,750198,047,244,810(49,648,492,710)2,772,676,10112,148,548,802(3,156,192,081)(81,609,293,976)618,218,386321,752,289,834 | 2,298,575,758505,600,2727,667,585,243(3,781,582,725) | - | 3,893,579,365,231242,464,363,022204,949,122,053(56,433,960,821) |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024Tài sản bộ phậnNợ phải trả bộ phận | 8,227,704,895,5956,025,547,261,169 | 213,479,913,86729,078,119,847 | (16,880,397,572)(16,274,221,006) | 8,424,304,411,8906,038,351,150,010 |
| Cho năm tài chính kết thúc cùng ngày 2023Doanh thu thuần tư bản hàng ra bên ngoàiLợi nhuận thuần tư hoạt động kinh doanhDoanh thu hoạt động tài chínhChỉ phí hoạt động tài chínhPhần lợi trong công ty liên kếtThu nhập khácChỉ phí khácChỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thu nhập thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp | 4,878,341,417,315111,516,382,463260,638,211,652(61,201,823,209)589,515,84911,319,582,517(3,232,415,996)(67,597,986,244)709,015,059252,869,256,999 | 9,418,837,405(6,402,379,882)12,445,174,471 | - | 4,887,760,254,720105,114,002,601271,717,873,523(65,750,330,310)589,515,84911,319,582,517(3,232,415,996)(67,597,986,244)709,015,059252,869,256,999 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023Tài sản bộ phậnNợ phải trả bộ phận | 7,968,329,327,0986,151,878,121,078 | 276,053,142,31028,230,040,079 | (25,590,347,222)(25,590,347,222) | 8,218,792,122,1866,154,517,813,935 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỦNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
36. CÁC CAM KẾT VÀ CÁC KHOẠN NỘ TIẾM TẶNG
Các cam kết thuê hoạt động
Tổng Cộng ty hiện đang thuê các văn phòng làm việc theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào cuối năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm VND | Số đều năm VND | |
| Thời hạn kết thúc hợp đồng thuê: | ||
| - Đến 1 năm | 26.017.424.806 | 31.559.690.325 |
| - Từ 1 đến 5 năm | 42.024.659.010 | 44.078.686.695 |
| - Trên 5 năm | - | 213.749.425 |
| TỔNG CỘNG | 68.042.083.816 | 75.852.126.445 |
37. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BẰNG CẢN ĐỐI KỆ TOẠN
| CHI TIÊU | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Hop đông bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm (VND) | 154.275.958.588 | 197.468.186.758 |
| Ngoài tề Đó la Mỹ (USD) | 324.785.64 | 158.075.95 |
| Ngoài tề Euro (EUR) | 22.27 | 149.559.79 |
| Ngoài tề Bảng Anh (GBP) | 1.858.57 | 301.73 |
38. CỖ CHỆ QUẬN LÝ RỬI RO
38.1 Khái quát về cơ chế quản lý rút ro tại Tổng Cộng ty
Mục đích chính của cơ chế quản trị rủi ro và quản lý tài chính của Tổng Cộng ty là nhằm đạt được các mục tiêu tài chính một cách ổn định. Hội đồng Thành viên và Ban Điều hành nhận thấy làm quan trọng của một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả.
Tổng Công ty đã thiết lập một bộ phận quản lý rủi ro với các điều khoản được thống nhất bởi Hội đồng Quản lý và các ủy ban. Bộ phận này được bổ sung thêm với một cơ cấu tổ chức rõ ràng bằng các văn bản quy định trách nhiệm và quyền han tử Hội đồng Quản lý đến Ban Điều hành và các lãnh đạo cấp cao khác. Một khung chính sách đã được phát triển và áp dụng, trong đó chỉ ra những rủi ro chủ yếu của Tổng Công ty, các chuẩn mực về quản lý rủi ro, kiểm soát và tổ chức kinh doanh cho các hoạt động của Tổng Công ty. Mới chính sách sẽ được một thành viên trong Ban Điều hành chịu trách nhiệm giám sát tính tuần thú đối với chính sách này trong toàn Tổng Công ty.
Hoat động bảo hiểm chính thực hiện bởi Tổng Cộng ty là xây dựng các giả định về rủi ro tồn thất liên quan đến cả nhân hoặc tổ chức là đối tượng liên quan trực tiếp đến rủi ro do. Các rũi ro để cấp có thể liên quan đến tài sản, trách nhiệm, tại nan, sức khỏe, rủi ro tài chính hoặc rũi ro khác có thể phát sinh từ các sư kiện được bảo hiểm. Theo đó Tổng Cộng ty chịu các rũi ro bởi thường chưa xác định rõ về thời điểm cũng như mức độ. Tổng Cộng ty cũng chịu các rũi ro thị trường thông qua hoạt động đầu tư.
Tổng Công ty quản lý rút ro bảo hiểm của mình bằng han mực khai thác bảo hiểm, các quy trình thủ tục phê duyệt cho các giao dịch có liên quan đến sản phẩm mới hoặc các giao dịch vượt quá han mức, đa dạng hóa rủi ro, đưa ra nguyên tắc định giá, tại bảo hiểm và giám sát các vấn đề này sinh.
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
38. CỖ CHỆ QUẢN LÝ RỦI RO (tiếp theo)
38.2 Quàn lý vốn và yêu cầu theo luật định
Mục tiêu đầu tiên của Tổng Cộng ty trong việc quản lý vốn là luôn luôn đảm bảo yêu cầu về vốn pháp định để thực hiện đầy đủ hoạt động kinh doanh bác hiểm, đâu tự tại chính và các hoạt động phụ trợ, đạt được và duy trí nguồn vốn đủ manh để hỗ trợ tốt nhất cho các hoạt động kinh doanh. Trong quá trình thực hiện mục tiêu của mình Tổng Cộng ty nhân thức được những tác động đến sự căn bằng giữa ý suất lợi nhuận trên vốn góp của nhà đầu tư với an toàn thanh khoản của doanh nghiệp nên luôn thân trong trong các chính sách điều chỉnh và quản lý vốn.
Quy định bất bước về vốn liên quan đến hoạt động bảo hiểm yêu cầu Tổng Công ty phải nắm giữ đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vu tài chính và thỏa mãn yêu cầu về biên khả năng thanh toán theo quy định trong quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Các quy định này thể hiện vai trò bảo vệ quyền lợi của người mua bảo hiểm động thời mang tính định hướng, giám sát doanh nghiệp bảo hiểm trong việc duy trì trang thái thanh khoản phù hợp để có thể đối phá với những tính hướng ngoài dự bảo như thăm họa tự nhiên hoặc suy thoái kinh tế kéo dài.
Băng dưới đây trình bày biến khả năng thanh toán tối thiểu và biến khả năng thanh toán ở Tổng Công ty:
| Biên khả năng thanh toán (triệu VND) | Biên khả năng thanh toán tới thiếu (triệu VND) | Tỷ lệ biên khả năng thanh toán (%) | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 1.707.039 | 730.530 | 233,67 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 1.696.233 | 894.950 | 189,53 |
39. QUẢN LÝ RỦI RO BÀO HIỂM
Rũi ro báo hiểm là khả năng xảy ra các sự kiện gây tồn thất về tài chính hoặc xảy ra tranh chấp pháp lý phát sinh từ các điều khoản và điều kiện của các hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tài bảo hiểm mà Tổng Công ty ký kết. Rũi ro bảo hiểm là đối tượng kinh doanh trực tiếp của Tổng Công ty và là một trong hai nhóm rũi ro chính mà Tổng Công ty đối mặt. Thông qua hoạt động đánh giá, tiếp nhận, quản lý và chuyên giao rũi ro bảo hiểm. Tổng Công ty tạo ra lời nhuân cũng như hình thành nền tăng cho các hoạt động sinh lợi khác như hoạt động đầu tư tài chính, giảm định....
39.1 Rủi ro bảo hiểm
Mục tiêu quản lý rủi ro bảo hiểm của Tổng Cộng ty là kiểm soát được quy mô và mức độ tồn thất phát sinh từ các rủi ro bảo hiểm và đảm bảo răng, với mức chi phí quản lý, chi phí bên hàng, chi phí khác hợp lý, Tổng Cộng ty có lợi nhuận tử hoạt động bảo hiểm.
Tổng Cộng ty không đặt mục tiêu tới đa hóa lợi nhuận từ hoạt động bảo hiểm mà đặt mục tiêu tới đa hóa tăng lợi nhuận trên cơ sở có lợi nhuận từ hoạt động bảo hiểm.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
39. QUẢN LÝ RỬI RO BÁO HIỂM (tiếp thao)
39.2 Chính sách và quy trình quản lý rủi ro bảo hiểm
Bề đạt mục tiêu mà hoạt động quản lý rủi ro bảo hiểm đặt ra. Tổng Cộng ty đã thiết lập và áp dụng đầy đủ các quy trình đánh giá rủi ro trước khi chấp nhận bảo hiểm, quy trình chuyển giao rủi ro bảo hiểm (tái bảo hiểm), quy trình giám định tồn thất và quy trình giải quyết bởi thương.
Tổng Công ty cung ap dụng triết đế các giai pháp chuyên giao rủi ro đê chia sẻ rủi ro với các công ty bảo hiểm khác và với chính người tham gia bảo hiểm như đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm, áp dụng miễn thưởng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm không trực tiếp mua tái bảo hiểm. Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm còn lại, Tổng Công ty yêu cầu thu xếp tái bảo hiểm theo vụ trước khi cấp đơn bảo hiểm góc cùng như mua các hợp đồng tải bảo hiểm vượt mức bởi thường theo vụ và theo nghiệp vụ.
Việc giảm định tồn thất và giải quyết bởi thương đã được thực hiện theo 2 cấp. Những vụ tồn thất lớn, có tính chất phức tạp đều đã được xử lý và bởi thường tập trung tại Tổng Công ty. Những vụ tồn thất nhờ mà các đơn vị thành viên đã có kinh nghiệm tiếp nhận và giải quyết được xử lý tại các công ty thành viên. Tổng Công ty cũng chủ trương đẩy nhanh tốc độ xử lý khiếu nai và giải quyết bởi thường để tránh các rủi ra có thể phát sinh trong quá trình giảm định và bởi thường như rủi ro tỉ giá tăng, làm phát, tồn thất gia tăng, các rủi ro đạo đức....
39.3 Điều khoản, điều kiện của hợp đồng và động tiến
Hop đồng bảo hiểm quy định bên tham gia bảo hiểm phải động phí bảo hiểm ngay sau khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết. Trong một số trường hợp, Tổng Công ty có thể áp dụng thời han thanh toán, gia han động phí bảo hiểm theo quy định của quy định hiện hành. Từ năm 2015, Tổng Công ty đã loại trừ rũi ro tin dụng trong việc động phí của khách hàng bằng những quy định chặt chẽ hơn về gia han động phí bảo hiểm và từ chối bảo hiểm hoặc chăm dút hiệu lực hợp đồng đối với những trường hợp không có khả năng động phí bảo hiểm đúng thời hạn.
Đối với dòng tiến ra phát sinh khi thực hiện thanh toán bởi thương, thời gian và giá trị không được dự báo trước trong điều kiện và điều khoản của hợp đồng. Tuy vậy, hầu hết các hợp đồng bảo hiểm quy định mức bởi thường tối đa. Trong trường hợp rũi ro tích tự và rũi ro thăm hoa, sau khi mua các hợp đồng tại bảo hiểm vượt mức bồi thường và các hợp đồng tái bảo hiểm bảo vệ, mức trách nhiệm tối đa của Tổng Công ty cũng được xác định. Mặt khác, với quy định về giới han thời gian khai bảo tai nạn khi tổn thất xảy ra cũng như quy định thời gian giải quyết bởi thường. Tổng Công ty đảm bảo chủ động trước các như cầu về nguồn tiền thanh toán bởi thường.
40. QUẢN LÝ RỰI RO TÀI CHÍNH
40.1 Rùl ro tín dụng
Tổng Công ty đối mặt với rủi ro tin dung từ cả hai phía là tin dung bảo hiểm và tin dung dầu tư. Tin dung bảo hiểm
Mặc dù điều kiện, điều khoản hợp đồng bảo hiểm luôn quy định nghĩa vu và thời han động phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm nhưng trên thực tế, tình trạng người tham gia bảo hiểm không thực hiện được đầy đủ và đúng han việc đóng phí bảo hiểm là không tránh khỏi. Để han chế tính trạng này, Tổng Công ty đã ban hành và yêu cầu các bên, các bộ phận liên quan tuân thủ chặt chẽ quy trình động phí, gia han động phí bảo hiểm. Theo đó, phần cập cho các Công ty thành viên được gia han động phí khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định hiện hành. Những người tham gia bảo hiểm bị đánh giá tín dụng thấp, không có khả năng động phí sẽ bị chăm dứt hiệu lực hợp đồng và tiếp tục theo đối công nợ để làm các thủ tục đối hoặc xóa nợ sau này. Đối với các khoản phí bảo hiểm không động đúng thời han. Tổng Công ty theo đối, phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng như quy định của Nhà nước cũng như làm thủ tục xóa nợ nếu có đầy đủ cơ sở.
Trong các hợp đồng nhượng tài bảo hiểm, sau khi phân bố trách nhiệm cho các nhà nhận tài bảo hiểm, Tổng Công ty cũng phải đối mặt với rủi ro tin dụng khi các nhà nhận tài bảo hiểm này không thanh toán được phân trách nhiệm của họ cho Tổng Công ty. Tổng Công ty đã rất chủ trọng việc kiểm soát rũi ro này khi chỉ nhường tài bảo hiểm cho các nhà bảo hiểm được xếp hàng tin dùng cao bới các tổ chức xếp hàng hàng đầu thế giới. Đối với các nhà nhận tài bảo hiểm trong nước không được xếp hàng tin dùng, Tổng Công ty cũng có những đánh giá riêng và theo dõi chặt chẽ diễn biến khả năng tài chính của họ.
Tin dung dấu tư
Tổng Công ty chủ yếu duy trị số dư tiến gửi tại các ngàn hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiến gửi tại các ngàn hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Tổng Công ty theo chính sách của Tổng Công ty. Rủi ro tín dụng tôi da của Tổng Công ty đối với các khoản mục trong bảng cần đối kế toán hợp nhất tại mỗi kỹ lập bảo cáo chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5. Tổng Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
Ngoại trừ các tài sản tài chính đã được lập dự phòng như được trình bày ở các Thuyết minh số 5 và 6, Ban Điều hành của Tổng Cộng ty đánh giá rằng tất cả các tài sản tài chính đều trong hạn và không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều liên quan đến các khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt.
Chi tiết rủi ro tin dung theo tùng nhóm tài sản tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Tổng cộng | Không quá hạn và không bị suy giảm | Quá hạn nhưng không bị suy giảm | Dự phóng phải thu khó đối | ||||
| < 90 ngày VND | 91-180 ngày VND | 180-210 ngày VND | > 210 ngày VND | ||||
| Phải thu từ hoạt động bảo hiểm | VND | VND | < 90 ngày VND | 91-180 ngày VND | 180-210 ngày VND | > 210 ngày VND | VND |
| Phải thu từ hoạt động tại chính | 440.258 | 313.625 | 85.937 | 3.068 | 886 | 1.563 | 35.380 |
| 156.575 | 107.956 | - | - | - | - | 48.619 | 39.749 |
40. QUẢN LÝ RỪI RO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
40.2 Rui ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản của Tổng Công ty phát sinh theo hai trường hợp sau: Tổng nguồn thanh toán của Tổng Công ty không đáp ứng được tổng yêu cầu thanh toán phát sinh; nguồn thanh toán tại một thời điểm không đáp ứng khi yêu cầu thanh toán phát sinh. Đôi với Tổng Công ty, các yêu cầu thanh toán bởi thường có thể làm phát sinh rũi ro thanh khoản trong khi các yêu cầu thanh toán khác Tổng Công ty có thể chủ động quyết định thực hiện và dự trữ nguồn thanh khoản. Rủi ro mất khả năng thanh toán tức thời đối với Tổng Công ty không cao bởi lẽ với kinh nghiệm nhiều năm kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm. Tổng Công ty duy trí được tính hình kinh doanh ở định và áp dụng đầy đủ, thân trong các biện pháp chuyển giao, phân tân rũi ro.
Tổng Công ty đặt mục tiêu tận dụng tối đa nguồn vốn nhân rồi để sinh lợi trong điều kiện đảm bảo được tính thanh khoản, đập ứng được yêu cầu thanh toán thưởng xuyên về bối thưởng. Tổng Công ty cũng chủ trương giảm đến mức tôi thiếu rũi ro tín dụng để tránh rũi ro mất nguồn vốn, đảm bảo tính chủ động cao nhất về nguồn tiền thanh toán, qua đó giảm rũi ro thanh khoản. Tổng Công ty đã thực hiện trích lập thận trọng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Các quý dự phòng công được yêu cầu đầu tư tưởng lớn vào danh mục có tính thanh khoản cao, thời han phù hợp với thời han của yêu cầu thanh toán bởi thường để tránh rũi ro mất khả năng thanh toán tức thời
Đào hàn theo hợp đồng
Bảng dưới đây trình bày số lượng thời gian đảo han theo hợp đồng nợ tại chính trên cơ sở không chiết khấu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023:
| Bát kỹ thời điểm nào | Duôi 1 năm | Từ 1 đến 5 năm | Tổng | |
| Số cuối năm | VND | VND | VND | VND |
| Các khoản vay | - | 301.659.453.071 | - | 301.659.453.071 |
| Phái trả về bảo hiểm | 145.445.526.240 | - | - | 145.445.526.240 |
| Phái trả về tài bảo hiểm | - | 343.783.478.898 | - | 343.783.478.898 |
| Chỉ phí phải trả | - | 8.452.187.444 | - | 8.452.187.444 |
| Dự phòng phải trả bởi thuông () | 1.942.795.192.972 | - | - | 1.942.795.192.972 |
| Các khoản phải trả khác | - | 498.164.268.403 | 7.359.000.000 | 505.523.268.403 |
| TỔNG CỘNG | 2.088.240.719.212 | 1.152.059.387.816 | 7.359.000.000 | 3.247.659.107.028 |
| Bất kỳ thời điểm nào | Dưới 1 năm | Từ 1 đến 5 năm | Tổng | |
| Số dầu năm | VND | VND | VND | VND |
| Các khoản vay | - | 58.596.928.581 | - | 58.596.928.581 |
| Phái trả về bảo hiểm | 166.193.862.222 | - | - | 166.193.862.222 |
| Phái trả về tài bảo hiểm | - | 337.809.928.367 | - | 337.809.928.367 |
| Chỉ phí phải trả | - | 9.560.862.141 | - | 9.560.862.141 |
| Dự phòng phải trả bởi thương () | 1.627.059.863.199 | - | - | 1.627.059.863.199 |
| Các khoản phải trả khác | - | 407.664.435.909 | 15.000.000 | 407.679.435.909 |
| TỔNG CỘNG | 1.793.253.725.421 | 813.632.154.998 | 15.000.000 | 2.606.900.880.419 |
() Số liệu không bao gồm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhân tái và dự phòng đạo đức lớn.
40. QUẢN LÝ RỪI RO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
40.3 Rui ro thj trương
Rui ro thị trường là rũi ro mà giả trí hợp lý của các luồng tiến trong tương tương lại của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Giá thị trường có bốn loại rũi ro: rũi ro lại suất, rũi ro tiến tệ, rũi ro giá hàng hóa và rũi ro về giá khác, chẳng hạn như rũi ro về giá cổ phiếu. Công cụ tài chính bị đánh hưởng bởi rũi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đều tự sản sang để bán.
Các phần tích độ nhạy như được trình bày dưới đây liên quan đến tính hình tài chính của Tổng Cộng ty vào 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023.
Các phần tích độ nhay này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có góc ngoại tệ là không thay đổi.
Khi tinh toán các phần tích độ nhạy. Ban Điều hành giả định rằng:
độ nhạy của bảng cân đối kế toàn liên quan đến các công cụ nợ sản sáng để bán;
độ nhạy của các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giả định về rủi ro thị trường tương ứng dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tổng Công ty năm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023.
Rồi ro tỉ giá ngoại tệ
Rú ro ty giá ngoại tế là rú ro liên quan đến lãi lỗ phát sinh tư biến động của tư giá trao đổi ngoại tế.
Trong danh mục nợ của Tổng Công ty một phần công nợ tái bảo hiểm được thanh toán theo động đồ la Mỹ. Hình thức thanh toán được áp dụng chủ yếu là thanh toán bù trừ và chỉ thực chi phân chênh lệch. Bảng sau minh họa ảnh hưởng của biến động tỷ giá ngoại tệ giữa động đồ la Mỹ và đồng Việt Nam đến loại nhuần trước thuế của Tổng Công ty.
Đó nhay đổi với ngoại tệ
Với giả định là các biến số khác không thay đổi, bằng dưới đây thể hiện độ nhạy của lợi nhuận trước thuế của Tổng Cộng ty (do sự thay đổi giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả) đối với các thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý của tỷ giá.
| Thay đổi tỷ giá ngoại tệ | Ánh hướng đến lợi nhuận/lỗi) trước thuế VND | |
| Số cuối năm | 5% | (1.028.078.693) |
| -5% | 1.028.078.693 | |
| Số đầu năm | 5% | (2.882.726.433) |
| -5% | 2.882.726.433 |
40. QUẢN LỆ RỐI RO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
40.3 Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Rồi ro lại suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giả trị hợp lý hoặc các lương tiến trong tương tương lãi của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thi trường.
Trong danh mục đầu tư của Tổng Công ty, các khoản đầu tư vào tiền gửi có ký han có định chiếm tỷ trọng lớn và được năm giữ để đáp ứng yêu cầu thanh toán. Xu hướng lại suất giảm không tác động đến các hợp đồng đầu tư lại suất có định đang có hiệu lực nhưng tác động mạnh đến đến ti suất tải đầu tư. Tổng Công ty luôn đặt mục tiêu đầu tư vào ký han dài để han chế ảnh hưởng của rủi ro lại suất trong khi văn duy trí ti trọng hợp lý nguồn đầu tư để hỗ trợ khai thác bảo hiểm qua kênh ngân hàng. Với việc lãi suất giám mệnh trong suốt thời gian qua và xu hướng chưa dùng lại, Tổng Công ty xác định rũi ro lãi suất là một trong các rũi ro chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Rủi ro về giá có phiếu
Các cỗ phiếu đã niềm yết và chưa niềm yết do Tổng Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thi trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cỗ phiếu đấu tư. Tổng Công ty quản lý giá rủi ro về giá cỗ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đấu tư vào cỗ phiếu. Hội đồng Quản trị của Tổng Công ty cũng xem xét và phê duyệt toàn bộ các quyết định đấu tư vào cỗ phiếu.
41. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHÁI TRẢ TÀI CHÍNH
41.1 Tài sản tài chính
Theo Thống tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 6 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Bảo cáo Tài chính Quốc tế về trình bày bảo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đấu từ năm giữ đến ngày đảo hạn và tài sản tài chính sản sàng để bán. Tổng Công ty quyết định việc phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá cộng với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Các tài sản tài chính của Tổng Công ty bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngân hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tại chính được niềm yết và không được niềm yết.
41.2 Nợ phải trả tài chính
Nó phải trả tài chính theo phạm vi của Thống tư 210, cho mục đích thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất, được phân loại một cách phù hợp thành các người trả tài chính được ghi nhận thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bổ. Tổng Công ty xác định việc phân loại các người trả tài chính thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá trừ các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Nợ phải trả tài chính của Tổng Cộng ty bao gồm các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác và nợ.
Tổng Cộng ty Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHÁI TRẢ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
41.3 Bù trừ các tài sản và nợ phải trả tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên bằng cân đối kế toàn nếu, và chỉ nếu, Tổng Công ty có quyền hợp pháp thực hiện việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đơn thử.
Bàng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong báo cáo tài chính của Tổng Công ty:
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Nguyên giớ VND | Dự phòng VND | Nguyên giớ VND | Dự phòng VND | VND | VND | VND | VND | |
| n tál chính hoàn đều tự nắm giữ để kinh | 30.380.550.719 | - | 704.507.364.233 | - | 30.380.550.719 | 704.507.364.233 | ||
| tu và phải thu khác | 886.045.201.831 | (137.572.957.047) | 795.418.526.904 | (132.921.941.124) | 748.472.244.784 | 862.496.585.790 | ||
| toàn tài sản tài chính dài han khắc | 3.667.221.984.035 | - | 3.370.890.674.865 | - | 3.667.221.984.035 | 3.370.890.674.865 | ||
| các khoản tương đương biên | 1.115.651.289.767 | (15.000.000.000) | 553.349.779.453 | (15.000.000.000) | 1.096.072.311.862 | 531.415.968.049 | ||
| CỘNG | 5.699.299.026.352 | (152.572.957.047) | 5.424.166.345.455 | (147.921.941.124) | 5.542.147.091.400 | 5.269.310.590.927 | ||
Tổng Cộng ty Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- TÀI SẦN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHÁI TRẢ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
41.3 Bù trừ các tài sản và nợ phél trả tài chính (tiếp theo)
Giá trị hợp t
| Số cấu năm VND | Số cấu năm VND | Số cấu năm VND | Số cấu năm VND |
| 301.659.453.071 | 58.596.928.581 | 301.659.453.071 | 58.595.928.581 |
| 994.752.273.541 | 911.683.226.498 | 994.752.273.541 | 911.683.226.498 |
| 8.452.187.444 | 9.550.862.141 | 8.452.187.444 | 9.550.862.141 |
| 1.304.863.914.056 | 979.841.017.220 | 1.304.863.914.056 | 979.841.017.220 |
Phải trả người bán và phải trả khác
TỔNG CỘNG
Tổng Cộng ty sử dụng phương phép và giải định sau đây để ước tính giải trí hợp lý:
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính này không thể xác định được do các Chuẩn mực kế toàn và Hệ thống kế toàn Việt Nam chưa có hướng đến cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính.
| ► Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác trong dương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỷ hạn ngắn. |
| ► Giá trị hợp lý của cổ phiếu niêm yết xác định dựa trên giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá đồng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập bảo cáo tại chính. |
| ► Giá trị hợp lý của cổ phiếu chưa niêm yết khác được xác định dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. |
| ► Đối với các khoản mục do không đủ thông tin thì trường tích cực đã xác định giá trị hợp lý tại ngày lập bảo cáo, giá trị ghi số của một số khoản mục được thể hiện thay cho giá trị hợp lý. |
Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
42. CẢC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGẬY KẾT THỰC KỶ KẾ TOÁN
Không có các sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tại chính hợp nhất của Tổng Công ty.
Ông Dương Đức Minh
Người lập
Hà Nội, Việt Nam
Ông Lê Trọng Hiệp Kế toàn trưởng
Ngày 29 tháng 3 năm 2025
Bà Hoàng Thị Yên
Tổng Giám đốc
TỔNG CỘNG TY CỘ PHẦN BẠO HIỂM BỦU ĐIỆN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - Tư do - Hạnh phúc
Số: 994 /2025/PT1-FINCON
V/v Giải trình biến động KQKD hợp nhất
năm 2024
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2025
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước; Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Căn cứ theo Khoan 4 Điều 14, Chương III, Thông tư 96/2022/TT-BTC hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Tổng Cộng ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện xin giải trình nguyên nhân biến động lợi nhuận sau thuế TNDN tại Bảo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty thay đổi trên 10% so với năm 2023, cụ thể như sau:
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tâng/giảm | |
| Số tiền | % | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 402,743 | 319,758 | 82,985 | 26,0% |
| Lợi nhuận sau thuế | 321,752 | 252,869 | 68,883 | 27,2% |
Lợi nhuận sau thuế TNDN Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 là 321,752 tỷ đồng so với lợi nhuận sau thuế TNDN Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 là 252,869 tỷ đồng, tăng 68,883 tỷ đồng, tương ứng với mức giám 27,2%.
Nguyên nhân chính là do: Lợi nhuận của Công ty mẹ là Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện tăng so với cùng kỳ năm trước đản đến lợi nhuận của Bảo cáo tài chính hợp nhất tăng. Biến động tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ đã được Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện giải trình tại Công văn số 991/2025/PTI-FINCON ngày 31/3/2025.
Tổng Cộng ty Cổ phần Báo hiểm Bưu điện trân trọng báo cáo/
Nơi nhận:
- Như trên;
- Luu VT. FINCON:
TL.TỔNG GIÁM ĐỐC KỆ TOẠN TRƯỜNG
Lê Trọng Hiệp