Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PTS


ticker: PTS document_type: bctn year: 2024 page_count: 92 source: PaddleOCR-VL-1.6


TÔNG CÔNG TY VẦN TẢI THỦY PETROLIMEX CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN TẮI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHỒNG



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG

HÀI PHÒNG - NĂM 2025



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHÀN VĂN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG NĂM 2024

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200416299 do Sở KH và ĐT Hải Phòng cấp lần đầu ngày 25/12/2000, thay đổi lần thứ 14 ngày 01/07/2020

Vốn điều lệ: 55.680.000.000 đồng

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 55.680.000.000 đồng

Địa chỉ: Số 16 (61 mối) đường Ngô Quyền, P. Máy Chai, Q. Ngô Quyền, HP

Số điện thoại: (84-225) 768505

Fax: (84-225) 765194

Website: http: www.ptshp@petrolimex.com.vn

  • Mã cổ phiếu: PTS

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 1705/QĐ - BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà - một bộ phận trực thuộc Công ty vận tải xăng dầu đường thủy I.

Công ty được giao dịch cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Giấy đăng ký giao dịch số 31/TTGDHN-DKGD do Trung tâm giao dịch CKHN cấp ngày 20/11/2006.

+ Loại cổ phiếu niêm yết: Cổ phiếu phổ thông

+ Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu

+ Số lượng cổ phiếu niệm yết lần đầu: 1.740.000 cổ phiếu

+ Ngày giao dịch cổ phiếu đậu tiên: 01/12/2006

+ Số lượng cổ phiếu niệm yết bộ sung: 3.828.000 cổ phiếu

+ Tổng khối lượng CP niệm yết tính đến 31/12/2018: 5.568.000 CP

+ Tổng giá trị niệm yết: 55.680.000.000 đồng

2. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh

a) Ngành nghề kinh doanh chính

Kinh doanh vận tải;

Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;

Sửa chữa và đóng mối phương tiện thủy;

Sản xuất sản phẩm cơ khí;

  • Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, thiết bị, hàng hóa khác;

Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh nhà đất;

Kinh doanh gas, khí hoá lỏng...

Địa bàn kinh doanh: Các tỉnh khu vực miền Bắc, miền Trung gồm: Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, Phú Thọ, Việt Trì, Thanh Hóa...

  1. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

a) Mô hình quản trị

Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng quản trị theo mô hình công ty cổ phần, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

b) Tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc điều hành.




Đại hội đồng cổ đông.

Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. ĐHDCĐ thông qua báo cáo tài chính hàng năm, kế hoạch phát triển ngắn hạn, dài hạn của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế thành viên HĐQT, BKS; thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty...

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên do ĐHĐCĐ bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm bao gồm: Chủ tịch ĐHQT và các Uỷ viên ĐHQT. ĐHQT là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. ĐHQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của ĐHQT do Điều lệ và Luật doanh nghiệp quy định.

Ban kiếm soát

Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCD gồm 03 thành viên, do ĐHĐCD bầu ra và bãi miễn. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với ĐHĐT và Ban Tổng Giám đốc. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty.

Ban Tổng Giám đốc

Tổng giám đốc là người điều hành công việc của Công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

03 Phó Tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty. Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc bổ trí nhân sự phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, đề xuất các chiến lược kinh doanh với Tổng giám đốc như: chiến lược thị trường, chiến lược tiêu thụ sản phẩm và quản lý khách hàng.

Phòng Tổ chức - Hành chính

Phòng Tổ chức - Nhân sự có chức năng tổ chức, theo dõi, quản lý nhân sự của Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác tiền lương theo chế độ của nhà nước, xây dựng đơn giá tiền lương cho từng tuyến vận chuyển, khảo sát định mức ngày cộng cho sửa chữa, tính lương phải trả hàng năm cho người lao động.

Phòng Kế toán Tài chính

Tham mưu cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực tài chính, kế toán của Công ty. Quản lý, sử dụng tài sản, vật tư và nguồn vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh. Thực hiện các chế độ tài chính kế toán theo Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý hiện hành.

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh có chức năng tham mưu cho ban Tổng giám đốc về việc xây dựng và triển khai các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Bên cạnh nhiệm vụ nắm bắt nhu cầu và năng lực vận tải, điều hành vận tải theo kế hoạch và theo đơn hàng với các đối tác, thống kê báo cáo

tình hình vận tải, phụ trách tình hình kinh doanh của các cửa hàng xăng dầu Phòng Kinh doanh còn có chức năng tham mưu cho ban Tổng giám đốc về công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, toàn Công ty.

Phòng Kỹ thuật - Vật tư

Chịu trách nhiệm về các khâu kỹ thuật phục vụ trong lĩnh vực sửa chữa đóng tàu, cũng như kinh doanh xăng dầu tại các cửa hàng; kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị, các phương tiện vận tải cũng như nguyên nhiên vật liệu phục vụ các hoạt động kinh doanh; tiến hành nghiên cứu các công nghệ mới, xây dựng kế hoạch đấu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm phát huy tối đa hiệu quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo chất lượng sản phẩm để có thể cạnh trạnh với doanh nghiệp khác.

Phòng Kỹ thuật An toàn tàu biển

Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, an toàn phục vụ cho hoạt động của đội tàu biển.

Phòng An toàn

Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các lĩnh vực sau: Phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường các cửa hàng xăng dầu; Phòng chống bão lụt chung trong toàn Công ty, quản lý hệ thống chất lượng ISO 9001-2008 và xây dựng, quản lý hệ thống ISM COS của Công ty.

Các cửa hàng xăng dầu và phương tiện vận tải

Tổ chức bán hàng, vận chuyển hàng hóa theo kế hoạch đề ra, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, nguồn nhân lực được giao đế sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ mà Công ty đề ra.

c) Công ty con, công ty liên kết

Công ty TNHH đóng tàu PTS Hải Phòng là Công ty con của Công ty cổ phần vận tải dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Địa chỉ: Số 16 đường Ngô Quyền, P. Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng

Giấy DKKD: 0204001238 ngày 09/06/2008 do Sở KH-ĐT Hải Phòng cấp.

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) (100% của công ty mẹ).

Ngành nghề kinh doanh chính:

+ Đóng tàu và cấu kiện nổi;

+ Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải;

+ Sửa chữa máy móc thiết bị;

Bán buôn máy móc, thiết bị và phục tùng máy tàu vận tải thuỷ;

+ Bán buôn sắt, thép;

+ Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại.

4. Định hướng phát triển

a) Các mục tiêu chủ yếu

  • Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các chủ đâu tư;
  • Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Công ty;
  • Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động;
  • Góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

b) Chiến lược phát triển giai đoạn 2022-2027

  • Phấn đấu tổng doanh thu tăng trưởng bình quân trên 10%/năm, lợi nhuận bình quân tăng từ 8%/năm trở lên, cổ tức duy trì từ 8%/năm trở lên, thu nhập bình quân của người lao động tăng bình quân 6%/năm.
  • Đầu tư phát triên đội tàu: Cơ cấu lại đội tàu sông theo hướng nâng cao hiệu quả khai thác, tập trung mọi nguồn lực phát triển đội tàu ven biển phấn đấu đến năm 2027 có đội tàu ven biển hiện đại với tổng mức trọng tại 20.000 DWT.
  • Duy trì và phát triển ngành nghề kinh doanh truyền thống. Nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư phù hợp với xu thế phát triển một cách bền vững.
  • Chú trọng phát triển văn hóa doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao vị thế, uy tín của công ty và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
  • Sử dụng có hiệu quả nguồn lực của Công ty. Đào tạo và tuyển dụng những cán bộ quản lý và công nhân có trình độ, tay nghề cao, góp phần đưa Công ty phát triển ngày càng bền vững.
  • Phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ trong trường hợp cần thiết để đảm bảo có đủ nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các dự án đầu tư theo kế hoạch.
  • Tiếp tục nghiên cứu các quy định của pháp luật và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và đơn vị thành viên để cấu trúc, sắp xếp mô hình tổ chức cho phù hợp.
  • Tiếp tục rà soát, sửa đôi, bô sung, xây dựng hệ thống quy chế quản lý phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật.

Các mục tiêu phát triển bền vững

Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong việc phát triển các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký nhằm thu lợi nhuận tối đa, tăng cổ tức cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước.

5. Các rủi ro

5.1. Rủi ro hoạt động

Xăng dầu là vật liệu dễ cháy cho nên nguy cơ hoá hoạn luôn tiềm ẩn. Việc tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy đòi hỏi rất nghiêm ngặt. Khi sự có xảy ra có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Để đề phòng rủi ro này, cùng với việc thực hiện nghiêm các

quy định về PCC, Công ty đăng ký mua bảo hiểm hoả hoạn với các rủi ro khác nhằm đảm bảo hạn chế tối đa thiệt hại tài chính cho Công ty. Vận tải sông là hoạt động chịu tác động bởi thiên tại bão lũ, có thể làm tăng rủi ro cho các chuyến vận chuyển cho Công ty.

5.2. Rủi ro cạnh tranh

Như cầu tiêu thụ nhiên liệu của nền kinh tế không ngừng tăng cao trong những năm qua thúc đẩy phát triển lĩnh vực vận tải xăng dầu. Bên cạnh những cơ hội mở ra cho Công ty thì áp lực cạnh tranh đang dần trở lên gay gắt khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Công ty PTS Hải Phòng với vị trí doanh nghiệp vận tải xăng dầu lớn ở khu vực phía Bắc đang phải đối mặt với các doanh nghiệp đối thủ vận tải sông. Đây chính là yếu tố rủi ro tác động trực tiếp tới tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian tới.

Đối với lĩnh vực bất động sản: Thị trường Bất động sản trong năm qua bị động bằng bởi các chính sách vĩ mô cũng như do tốc độ phát triển quá nóng trước đây. Đây là điều đáng lo ngại cho kế hoạch phát triển và các mục tiêu dài hạn của Công ty.

5.3. Rủi ro pháp luật

Với hệ thống luật, chính sách đang được xây dựng và thực thi theo hướng đồng bộ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu Công ty không nắm bắt kịp sự thay đổi các chính sách pháp luật sẽ gây ảnh hưởng nhiều tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Để kiểm soát rủi ro về mặt pháp luật Công ty luôn cập nhất những thay đổi trong môi trường pháp luật để định hướng hoạt động kinh doanh cho phù hợp.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 Công ty mẹ

  • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 373.773.934.161. đồng
  • Tổng lợi nhuận trước thuế: 4.464.743.782 đồng
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: 3.461.093.240 đồng

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 (hợp nhất)

  • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất: 381.961.444.967 đồng
  • Tổng lợi nhuận trước thuế: 5.000.180.991 đồng
  • Lợi nhuận sau thuế: 3.821.309.111 đồng

c) Tình hình thực hiện kết quả kinh doanh so với kế hoạch


TTNội dungKế hoạch năm 2024 (Tr.d)Thực hiện năm 2024 (Tr.d)Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)
1Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất417,176381,96192%
2Lợi nhuận trước thuế hợp nhất1.5115.000331%
3Cổ tức2%2%100%

2. Tổ chức và nhân sự

2.1. Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần Ban điều hành

Ông Nguyễn Trọng Thủy

b. Ông Trịnh Chiến Chinh - Chúc vụ: Phó Tổng giám đốc

c. Ông Nguyễn Minh Trường - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

Bà Phạm Thị Ngọc Anh - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

e. Bà Phạm Thị Thu Trang - Chức vụ: Kế toán trưởng

Tóm tắt lý lịch

Ông Nguyễn Trọng Thủy - Chức vụ Tổng Giám đốc

Họ và tên: Nguyễn Trọng Thủy Giới tính: Nam

Ngày tháng, năm sinh: 28/10/1966

Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh

Quê quán: Bắc Giang

Địa chỉ thường trú: Hải Phòng

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển

Quá trình công tác:

  • Từ tháng 01/1990 đến tháng 05/1998: Là cán bộ, Cửa hàng phó Cửa hàng xăng dầu Công ty xăng dầu đường thủy I.
  • Từ tháng 06/1998 đến tháng 11/2000: Là Phó phòng kinh doanh Công ty Vận tải xăng dầu đường thủy I.
  • Từ 15/12/2000 đến 31/12/2000: Là Phó giám đốc - Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà - Công ty Vận tải xăng dầu đường thủy I.

Từ tháng 01/2001 đến 07/04/2012: Là Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Từ tháng 05/2012 đến nay: Ủy viên HĐQT Công ty; Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Số lượng cổ phần sở hữu: 12.456 cổ phần

Ông Nguyễn Minh Trường - Chức vụ Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: Nguyên Minh Trường Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 23/09/1981

Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh

Quê quán: Hải Phòng

Địa chỉ thường trú: Hải Phòng

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh

Quá trình công tác:

Từ Tháng 3/2003 - 03/2006: Nhân viên Công ty Procconco

Tháng 4/2006 - 12/2006: Nhân viên của hàng xăng dầu số 5 Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Tháng 7/2008 - 06/2009: Nhân viên phòng Kinh doanh đầu tư Bất động sản Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Tháng 7/2009 - 12/2014: Nhân viên phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Tháng 1/2015 - 05/2018: Phó trưởng phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Tháng 6/2018 - 6/2020: Trường phòng Kinh doanh Công ty Cô phân Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Từ tháng 11/2020 - đến 04/2022: Phó Tổng Giám đốc CTCP vận tải và dịch vụ Petrolimex HP

Từ 04/2022 - đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó tổng giám đốc CTCP vận tải và dịch vụ Petrolimex HP

Số lượng cổ phần sở hữu: 8600 cổ phần

Ông Trịnh Chiến Chinh - Chức vụ Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: Trịnh Chiến Chinh Giới tính: Nam

đay tháng năm sinh: 28/01/1979

Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh

Quê quán: Hải Phòng

Địa chỉ thường trú: Hải Phòng.

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy tàu biển.

Quá trình công tác:

Từ 2002 - 2010: Máy nhất Công ty VINIC.

Từ 2010 - 2011: Máy trưởng Công ty CP Hàng Hải Liên Minh

Từ 2011 - T9/2014: Trường phòng thuyền viên, an toàn, kỹ thuật, vật tư Công ty TNHH vận tải thủy bộ Hải Hà



Từ 12/2014 - T8/2015 : Chuyên viên, Phó phòng An toàn Công ty PTS Hải Phòng.

Từ 8/2015 - T12/2015 : Phụ trách kỹ thuật Công ty cổ phần hàng hải Liên Minh.

Từ 3/2016 - T3/2018 : Trường phòng kỹ thuật, an toàn tàu biển Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Tháng 4/2018 - 04/2022 : Phó Tổng giám đốc Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Tháng 05/2022 - đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó tổng giám đốc CTCP vận tải và dịch vụ Petrolimex HP

Số lượng cổ phần sở hữu: 0 cổ phần

Bà Phạm Thị Ngọc Anh - Phó Tổng giám đốc

Họ và tên: Phạm Thị Ngọc Anh Giới tính: Nũ

Ngày tháng năm sinh: 09/11/1971

Nơi sinh: Hải Phòng

Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh

Quê quán: Hà Tĩnh.

Địa chỉ thường trú: Hải Phòng.

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán.

Quá trình công tác:

Từ tháng 02/1993 đến 09/1996: Nhân viên phòng Kế toán tài vụ, Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà.

  • Từ tháng 09/1996 đến tháng 03/1998: Phó phòng kế toán tài vụ, Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà.
  • Từ tháng 03/1989 đến tháng 12/2000: Quyền Trưởng phòng kê toàn tài vụ Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà.
  • Từ tháng 01/2001 đến tháng 05/2007: Trường phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Từ tháng 06/2007 đến 04/2021: Thành viên HDQT, Kế toán trưởng Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Từ tháng 05/2021 đến 05/2022: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

  • Từ tháng 05/2022 đến nay: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Số lượng cổ phần sở hữu: 19.748 cổ phần

e) Bà Phạm Thị Thu Trang - Kế toán trưởng

Họ và tên: Phạm Thị Thu Trang Giới tính: Nữ

Ngày tháng năm sinh: 08/09/1983

Nơi sinh: Hải Phòng

Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh

Quê quán: Hải Dương.

Địa chỉ thường trú: Hải Phòng.

Trình độ văn hóa: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính – Ngân hàng.

Quá trình công tác:

Từ tháng 01/2004 đến 11/05/2021: Chuyên viên phòng Kế toán tài chính Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Từ 12/05/2021 đến 31/05/2021: Phó phòng Phòng Kế toán tài chính Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Từ 01/06/2021 đến 02/03/2022: Phó phòng phụ trách Phòng Kế toán tài chính Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Từ 03/03/2022 đến nay: Kế toán trưởng Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.

Số lượng cổ phần sở hữu: 1.080 cổ phần.

2.2. Thay đổi trong Ban điều hành trong năm

Không có sự thay đổi.

2.3. Số lượng cán bộ công nhân viên Công ty

Tính đến ngày 31/12/2024 tổng số cán bộ, công nhân viên trong toàn Công ty là: 238 người.

3. Tình hình đâu tự và thực hiện các dự án đấu tư

3.1. Các khoản đầu tư lớn

Các khoản đầu tư lớn trong năm 2024: Không có

Tình hình thực hiện các dự án:

+ Hoàn thành việc đầu tư đóng mới 02 tàu chở đầu PTS29, PTS30 đưa vào khai thác từ tháng 3/2024.

+ Thanh lý 01 tàu sông hết niên hạn sử dụng (PTS08) với số tiền 1,08 tỷ đồng.

3.2. Các công ty con, công ty liên kết

Tóm tắt tình hình tài chính công ty TNHH đóng tàu PTS Hải Phòng.


TTChỉ tiêuNăm 2023 (VND)Năm 2024 (VND)
1Tổng doanh thu9.119.743.09112.379.373.086
2Tổng lợi nhuận trước thuế-358.043.935-858.694.263
3Tổng lợi nhuận sau thuế-977.427.184-905.561.228

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


TTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1Tổng giá trị tài sản257.898.012.895225.423.613.501
2Doanh thu thuần BH và CCDV393.816.966.363381.961.444.967
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh-3.290.421.9564.261.054.061
4Lợi nhuận khác4.337.742.843739.126.930
5Lợi nhuận trước thuế1.033.794.1565.000.180.991
6Lợi nhuận sau thuế378.664.9343.821.309.111
7Lãi cơ bản trên cổ phiếu68686

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán tổng quát:Nợ phải trả/Tổng tài sản+ Hệ số thanh toán nhanh:(TSNH - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạnLần0,630,57
Lần0,390,25
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ tổng quát:Tổng nợ phải trả/Tổng nguồn vốn+ Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn%63%57%
%37%43%
3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ0,0010,01
0,0040,04
0,0020,017
0,0080,069
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 18/03/2024 theo danh sách chốt để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.


TTCổ đôngSố lượng cổ đông (người)Số cổ phần sở hữu (cổ phần)Giá trị (VND)
1CỔ ĐÔNG TRONG NƯỚC5575.128.67051.286.700.000
1.1Cá nhân5512.288.61022.886.100.000
1.2Tổ chức062.840.06028.400.600.000
2CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI22439.3304.393.300.000
2.1Cá nhân18225.3302.253.300.000
2.2Tổ chức04214.0002.140.000.000
TỔNG CỘNG5795.568.00055.680.000.000

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch cổ phiếu quỹ

c) Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Trong năm 2024, Công ty không có sự thay đổi về vốn điều lệ.


Các chứng khoán khác: Không

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1. Tác động lên môi trường

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không đo lường

Các biện pháp, giải pháp giảm thiểu phát khí thải nhà kính: Công ty luôn cố gắng áp dụng các giải pháp quản lý, vận hành phương tiện vận tải nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí nhiên liệu thấp nhất, qua đó giảm tổng phát khí thải nhà kính (nếu có) trực tiếp và gián tiếp.

Đánh giá về rủi ro/tác động giữa các hoạt động cốt lõi của Công ty với môi trường: Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những năm vừa qua là vận tải xăng dầu đường thủy nội địa, rủi ro tác động đến môi trường là có khả năng xả ra nhưng nhờ Công ty đã tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật có liên quan nên đã giảm thiểu tối đa các nguy cơ này. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty chưa phát sinh sự cố lớn tác động đến môi trường.

6.2. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Trong năm không bị xử lý hành chính về các vi phạm liên quan đến môi trường.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

6.3. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

+ Số lượng lao động bình quân (tính đến 31/12/2024) là: 238 người

+ Mức lượng bình quân của người lao động: 18.557.000 đồng/người/tháng.

c) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khoẻ, an toàn và phúc lợi cho người lao động.

Công ty luôn xác định chiến lược phát triển kinh doanh phải gắn liền với sự phát triển của nhân lực. Sắp xếp bổ trí lao động hợp lý giữa Công ty mẹ và công ty con. Tuyển dụng, đào tạo và huấn luyện sĩ quan, thuyền viên và lao động theo kế hoạch đề ra đáp ứng nhu cầu phát triển của đội tàu, tăng cường bổ sung cán bộ có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm cho các phòng ban của Công ty. Có chính sách đào tạo phù hợp, kế hoạch huấn luyện, thực tập cho từng chức danh được đào tạo. Có chế độ ưu đãi đặc biệt khuyến khích người lao động thi đua học tập, bồi đường nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ.

Về chính sách tiền lương, tiền thưởng: Định hướng tiền lương, tiền thưởng phân phối cho người lao động phải tương xứng với chức danh và kết quả làm việc của người lao động trong từng bộ phận công tác. Tiền lương, tiền thưởng phải thực sự là động lực kích thích người lao động phân phối đấu tăng năng suất lao động và có trách nhiệm đối với công việc. Đồng thời tạo môi trường làm việc thuận lợi và có cơ hội thăng tiến để người lao động công hiến hết mình cho sự phát triển của Công ty.

Các chế độ, chính sách khác đối với người lao động: Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với người lao động theo Bộ Luật lao động, Nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể. Thực hiện các chế độ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, hạn chế thấp nhất các bệnh nghề nghiệp...

Người lao động được hướng đầy đủ các quyền lợi như:

+ Chế độ du lịch hàng năm;

+ Khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 01 lần/năm theo tieu chuẩn và chế độ quy định.

+ Chế độ vệ sinh và an toàn lao động, được cấp phát đầy đủ các trang thiết bị, bảo hộ, an toàn cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.

+ Chế độ thăm hỏi người lao động khi ốm đau, tai nạn, thai sản. Chế độ trợ cấp hoàn cảnh khó khăn.

+ Phụ cấp công tác phí và các khoản phụ cấp khác.

d) Hoạt động đào tạo người lao động

Do đặc thù hoạt động kinh doanh vận tải xăng dầu nội địa bên cạnh nhóm đối tượng là người lao động làm việc tại văn phòng, còn nhóm đối tượng là các thuyền

viên thương xuyên lao động, làm việc trên các phương tiện vận tải thuộc quyền quản lý, khai thác của Công ty, liên tục di chuyển trên các tuyến giao thông thủy. Vì vậy Công ty đã xây dựng và áp dụng các chương trình đào tạo chuyên biệt, phù hợp với mỗi nhóm đối tượng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc. Đồng thời Công ty cũng luôn chú trọng vào công tác đào tạo cho cán bộ, sỹ quan, thuyền viên của Công ty để phát triển lên cao.

6.4. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện các hoạt động vì trách nhiệm đối với cộng đồng như: Ủng hộ công tác an sinh xã hội của địa phương, ủng hộ đồng bào địa phương bị thiệt hại do bão Yagi....

6.5. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

Không.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

1. Đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Thuận lợi và khó khăn của Công ty trong năm 2024:

Thuận lợi:

+ Chính phủ, Thủ tướng đã chủ động, quyết liệt, sát sao chỉ đạo các Bộ, ngành triển khai nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.

+ Công ty luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ trên các mặt hoạt động của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty vận tải thuyết Petrolimex, sự đồng hành, chia sẻ khó khăn của các đối tác, khách hàng và sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo, người lao động.

+ Công ty đã cơ bản kiểm soát tốt các chi phí và các định mức chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khó khăn:

+ Tình hình kinh tế thế giới và trong nước phục hồi chậm hơn so với dự báo, tình hình biến động khó lường của thị trường xăng dầu thế giới. Nguồn cung từ Nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất bị gián đoạn do bảo dưỡng định kỳ.

+ Yêu cầu của khách hàng về quy phạm kỹ thuật, chất lượng dịch vụ ngày càng cao, áp lực về thị phần, lợi nhuận và tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp ngày càng lớn, lợi nhuận ngày càng mỏng. Bên cạnh đó sức cạnh tranh của đội tàu công ty còn hạn chế, đội tàu giả, cũ.

Các yếu tố bất lợi trên đã đặt ra cho Công ty nhiều thách thức trong việc triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2024. Bên cạnh nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả, an toàn tuyệt đối trên tất cả các lĩnh vực thì phải tiếp tục ưu tiên

tập trung nguồn lực để duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững cũng như nâng cao hiệu quả công tác quản trị nội bộ làm tiền đề cho giai đoạn tiếp theo. Chính vì vậy, trên cơ sở nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông giao, ngay từ những ngày đầu năm Công ty đã bám sát diễn biến thị trường, chính sách vĩ mô của Nhà nước để linh hoạt trong điều hành, tập trung rà soát, tích cực thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp để ra đối với từng lĩnh vực kinh doanh; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển. Với sự cố gắng nỗ lực hết mình của toàn thể người lao động, sự quyết tâm của đội ngũ Ban Tổng giám đốc, sự chỉ đạo động hành của Hội đồng quản trị cùng sự ủng hộ của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Tổng công ty vận tải thủy Petrolimex, năm 2024 Công ty đạt được các chi tiêu kế hoạch kinh doanh Đại hội đồng cổ đông giao.

  • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất: 381,961 tỷ đồng đạt 92% KH năm.
  • Tổng lợi nhuận trước thuế: 5 tỷ đồng đạt 331% KH năm.

Lợi nhuận sau thuế: 3,821 tỷ đồng đạt 332% KH năm.

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản, nguồn vốn

Tổng giá trị tài sản tính đến 31/12/2024 là: 225.423.613.501 đồng. Trong đó tài sản dài hạn chiếm 80% tổng tài sản.

Tổng nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2024 là: 225.423.613.501 đồng. Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là: 97.493.134.824 đồng, chiếm 43% tổng nguồn vốn cho thấy khả năng tự chủ tài chính của Công ty.

Tình hình nợ phải trả, khả năng thanh toán

Qua các chỉ số khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản cho thấy khả năng thanh toán của Công ty năm 2024 vẫn đảm bảo, Công ty có đủ tài sản đảm bảo cho các khoản nợ tới hạn.

Nhìn chung năm 2024 mặc dù có nhiều biến động lớn về kinh tế trong nước và thể giới nhưng Công ty đã có nhiều cổ gắng trong việc sử dụng vốn hiệu quả, bảo toàn được vốn của các cổ đông.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý

Với sự nỗ lực không ngừng và sự đoàn kết, động thuận của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên, năm 2024 Công ty đã đạt được những tiến bộ trong công tác quản lý như sau:

  • Công ty đã có những giải pháp tích cực nâng cao chất lượng dịch vụ của đội tàu, tăng cường quản lý hao hụt vận tải, thích ứng với điều kiện kinh doanh xăng dầu theo cơ chế cạnh tranh.
  • Kiểm soát và tiết giảm chi phí, định mức tiêu hao nhiên liệu, định mức hao hụt xăng dầu vận chuyển.

4. Kê hoạch phát triển trong tương lai

Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế trong nước và thế giới, Công ty dự kiến một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:


TTChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2025
1Tổng doanh thu hợp nhấtTr.đ395.290
2Tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhấtTr.đ5.536
5Cổ tức%6%

5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Người cao nhất chịu trách nhiệm/triển khai các chính sách/vấn đề về môi trường trong Công ty: Tổng giám đốc - Người đại diện pháp luật

Kết quả hoạt động của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với chất thải

Công ty luôn bảo đảm tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Toàn bộ các phương tiện vận tải do Công ty quản lý, khai thác, vận hành đều được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

Kết quả khác phục các yêu cầu về bảo vệ môi trường của cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

Không

Công ty luôn đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định về bảo vệ môi trường nên. Công ty không có yêu cầu về bảo vệ môi trường từ phía cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Kết quả quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động, liên tục

Trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các đơn vị chức năng đã thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường của Công ty đạt kết quả tốt. Không có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Công tác quản lý chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại

Dầu nhót thải chủ yếu phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với loại chất thải này, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định pháp luật có liên quan, thường xuyên được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn và giám sát chặt chẽ.

Toàn bộ lượng dầu nhớt thải trong quá trình vận hành các phương tiện vận tải thuyển đều được các đơn vị chức năng thu gom, xử lý và cấp cho Công ty văn bản chứng nhận xử lý chất thải theo đúng quy định tại Luật bảo vệ môi trường năm 2020 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (nếu có)

Không

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá hoạt động của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức. Cạnh tranh địa chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, toàn diện hơn, gia tăng căng thẳng địa chính trị; xung đột Nga -Ukraine vẫn diễn biến phức tạp.

Trong khi đó Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn nỗ lực phục hồi tăng trưởng kinh tế sau đại dịch; phải tiếp tục xử lý những tồn tại, yếu kém vốn có của nền kinh tế đã tích tụ từ lâu và trầm trọng hơn do tác động của đại dịch Covid 19 và sự suy giảm kinh tế thế giới cũng như những biến động bất thường của thị trường tài chính - tiền tệ toàn cầu, bảo lũ vẫn diễn biến phức tạp, áp lực lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất tăng cao, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực và đời sống nhân dân.

Thị trường xăng dầu năm 2024 tiếp tục có những biến phức tạp, kéo dài. Giá xăng dầu tăng gây ra nhiều ảnh hưởng đến nền kinh tế, gây tác động tiêu cực đến kinh tế toàn cầu và trong nước, người tiêu dùng và các nước còn phụ thuộc vào nguồn năng lượng nhập khẩu như Việt Nam. Tình hình kinh tế xã hội gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng tới mức tiêu thụ xăng dầu trong nước. Vì vậy trong năm 2024, hoạt động kinh doanh của công ty vận tải xăng dầu nói chung và Công ty nói riêng tiếp tục phải đối mặt với rất nhiều thách thức cả về nguồn cung và nhu cầu trên thị trường, giá cước vận tải xăng dầu trong nước thường xuyên biến động.

Trước bối cảnh chịu tác động của nhiều yếu tố bất lợi nêu trên, căn cứ vào kế hoạch SXKD đã được Đại hội đồng cổ động thường niên thông qua tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 15/04/2024, căn cứ vào tình hình thực tế năm 2024, Hội đồng quản trị đã triển khai giao kế hoạch cho Công ty mẹ và Công ty con, đồng thời chỉ đạo Ban điều hành bám sát mục tiêu, đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị công ty, duy trì sự ổn định, đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ động và các bên liên quan, tổ chức thực hiện đạt kết quả như sau:

+ Tổng sản lượng vận tải đạt: 1.302.207 m3 đạt 98% kế hoạch năm.

+ Tổng doanh thu hợp nhất đạt: 381,961 tỷ đồng đạt 92% kế hoạch.

+ Tổng lợi nhuận trước thuế hợp nhất: 5 tỷ đồng đạt 331% kế hoạch.

Về công tác quản trị, điều hành:

+ Công ty giữ vững nguyên tắc công khai, minh bạch các hoạt động quản lý, điều hành trên cơ sở đáp dụng các chuẩn mực kế toán tài chính theo thông lệ và các quy định của pháp luật phù hợp với thị trường. Triển khai áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý, giám sát góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và quản trị rủi ro.

+ Thị phần vận tải truyền thống được giữ vững.

+ Đảm bảo việc làm và thu nhập của người lao động trong toàn Công ty, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, xã hội.

+ Đã đảm bảo được lợi ích tối đa của các cổ đông. Vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển. Đã thanh toán cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 2%/vốn điều lệ (200 đồng/cổ phiếu).

+ Về trách nhiệm môi trường và xã hội: Công ty đã ý thức được trách nhiệm của mình đối với môi trường và xã hội, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã đảm bảo sự tuân thủ đúng, đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời công ty đã duy trì, phát huy được truyền thống tốt đẹp trong công tác tham gia ủng hộ đóng góp các quỹ phúc lợi cho người nghèo, hỗ trợ khắc phục thiệt hại ở các tỉnh, khu vực gặp thiên tai.

2. Đánh giá hoạt động của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Ban TGD đã triển khai đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của HDQT. Trong quá trình điều hành, Ban TGD đã tuân thủ theo đúng phân cấp, quy định tại Điều lệ, các quy chế quản trị nội bộ của Công ty. Ban TGD đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, quyết liệt và kịp thời nhiều giải pháp kinh doanh/hỗ trợ kinh doanh phù hợp với chủ trương, định hướng của HDQT và diễn biến thị trường, có vai trò quan trọng trong việc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu cơ bản mà ĐHDCD giao.

Việc cung cấp thông tin, báo cáo cho Hội đồng quản trị được thực hiện thường xuyên, đầy đủ, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Tổng Giám đốc, các thành viên đã nỗ lực làm việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần vào kết quả kinh doanh đạt được của năm 2024.

Hội đồng quản trị trực tiếp bàn bạc, chỉ đạo và tham gia ý kiến với Ban Tổng Giám đốc đưa ra những giải pháp cụ thể để tháo gỡ khó khăn trong các lĩnh vực hoạt động của Công ty.

Qua quá trình giám sát, Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hiệu quả các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn trong việc điều hành Công ty theo Điều lệ quy định.

Công tác điều hành, quản lý còn hạn chế ở một số điểm và một số lĩnh vực, Ban điều hành cần tiếp tục cố gắng hơn nữa để ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.

3. Các định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025

  • Tập trung nâng cao năng lực quản trị, chỉ đạo triển khai thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm 2025.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các mặt hoạt động của Công ty nhằm phát huy tối đa hiệu quả đồng vốn đầu tư của các cổ động và đảm bảo an toàn tài chính, minh bạch hóa các hoạt động theo đúng quy định.
  • Tiếp tục đầy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi. Phân tích, đánh giá năng lực vận tải và hoạt động đội tàu công ty. Cơ cấu lại đội tàu sông theo hướng đầu tư, thay thế các tàu đã cũ, hết niên hạn sử dụng và thanh lý các tàu khai thác không hiệu quả; Tập trung mọi nguồn lực phát triển đội tàu ven biển, nâng cao công tác quản lý tàu, đặc biệt là công tác quản lý kỹ thuật, quản lý an toàn... kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Đầy nhanh dự án đầu tư tàu để thực hiện đối mới phương tiện, trẻ hóa và duy trì năng lực đội tàu, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
  • Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định liên quan đến công tác quản trị Công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và một số quy định của Ủy ban chứng khoán làm cơ sở cho Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó, tái cấu trúc doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, sắp xếp mô hình quản lý phù hợp với hoạt động của Công ty trong thời gian tới để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
  • Nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư phù hợp với xu thế phát triển Công ty một cách ổn định và bền vững.
  • Trong năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục phối hợp với Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát thực hiện:

+ Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025

+ Tổ chức thực hiện hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh, đấu tư năm 2025;

+ Đánh giá chất lượng, tính hiệu quả cơ cấu tổ chức của Công ty, thực hiện các công tác điều chỉnh khi cần thiết.

+ Đánh giá, kiện toàn công tác nhân sự, đội ngũ cán bộ giữ chức danh quản lý

Công ty, nâng cao chất lượng nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu nhiệm vụ.

V. Quản trị Công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027


TTHọ và tênChức vụGhi chú
1Đào Thanh LiêmChủ tịch HDQTĐại diện quản lý vốn của Tổng công ty vận tải thủy Petrolimex
2Nguyễn Trọng ThuỷThành viên HĐQT, Tổng giám đốcĐại diện quản lý vốn của Tổng công ty vận tải thủy Petrolimex
3Lâm Việt HồngThành viên HĐQT không tham gia điều hànhĐại diện quản lý vốn của Tổng công ty vận tải thủy Petrolimex
4Trịnh Chiến ChinhThành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc
5Nguyễn Minh TrườngThành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc

b) Các tiểu ban của Hội đồng quản trị:

Ban Tổng hợp Nhân sự Hội đồng quản trị đã chủ động tham mưu cho Hội đồng quản trị theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, qua đó giúp nâng cao hiệu quả và tính chuyện nghiệp trong công tác quản trị doanh nghiệp, cơ bản hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao. Hỗ trợ, giúp việc cho Hội đồng quản trị trong hoạt động hàng ngày nhằm đạt mục tiêu chung của công ty và Nghị quyết Hội đồng quản trị, đồng thời hỗ trợ Ban Tổng giám đốc hoạt động theo chuẩn mực và hiệu quả.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị

Năm 2024 hoạt động của Hội đồng quản trị tiếp tục được đối mới và phát huy hiệu quả. Hội đồng quản trị đã thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ phù hợp với các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị được duy trì đều đặn, đúng quy định. Các Quyết định, Nghị quyết của Hội đồng quản trị được phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên chịu trách nhiệm thực hiện và quản lý. Các thành viên Hội đồng quản trị Công ty đã tích cực phối hợp làm việc trên tinh thần trách nhiệm cao để đưa ra các quyết định kịp thời trong sản xuất kinh doanh. Hội đồng quản trị đóng vai trò định hướng, chỉ đạo và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cụ thể:

+ Một là, Hội đồng quản trị luôn bám sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và tình hình thực tế của Công ty để chỉ đạo chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, mang lại giá trị gia tăng cho các cổ đồng, thực hiện tốt các chủ trương, chiến lược đề ra. Các đề xuất của Ban Tổng giám đốc đều được Hội đồng quản trị nghiên cứu, thảo luận và có ý kiến

chỉ đạo kịp thời. Đồng thời kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông.

+ Hai là, duy trì chế độ hợp định kỳ theo quy định và hợp bất thường khi cần thiết, đảm bảo chương trình cũng như số lượng thành viên dự hợp và biểu quyết thông qua theo các nội dung vấn đề được nêu ra. Đồng thời thường xuyên trao đổi thông tin, bàn bạc thảo luận, phối hợp thống nhất chỉ đạo giữa các thành viên Hội đồng quản trị, giải quyết kịp thời yêu cầu về sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty. Năm 2024, HĐQT đã tổ chức 04 phiên hợp thường kỳ, tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản 38 lần. Các nội dung chủ yếu thuộc chức trách, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị để chỉ đạo, quản lý, giám sát các hoạt động của Công ty. Mặc dù tính hình sản xuất kinh doanh năm 2024 gặp khó khăn nhiều về nguồn hàng, giá xăng dầu biến động, các chi phí trong khai thác tàu phát sinh tăng, Hội đồng quản trị Công ty với sự thống nhất cao của các thành viên đã bám sát hoạt động sản xuất kinh doanh để chỉ đạo, định hướng cho công tác điều hành một cách kịp thời và hiệu quả.

Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp, tăng cường năng lực chuyên môn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Hội đồng quản trị năm 2024. Song song với việc hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức, Hội đồng quản trị đã nghiên cứu và ban hành nhiều quy chế, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hội đồng quản trị đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo Điều lệ và Nghị quyết của ĐHĐC.

Ban kiếm soát

Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát

TTHọ và tênChức vụGhi chú
1Hoàng Anh TuấnTrường Ban kiểm soátĐại diện quản lý vốn của Tổng công ty vận tải thuyết Petrolimex
2Vũ Đức AnhThành viên Ban kiểm soát
3Đoàn Nhật TânThành viên Ban kiểm soát

b) Hoạt động của Ban kiểm soát

Với số lượng 03 thành viên, năm 2024 Ban kiểm soát Công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ và Nghị quyết ĐHDCĐ.

Ban kiểm soát đã tham dự các cuộc họp định kỳ với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, giám sát và kiểm tra kết quả hoạt động điều hành của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty, góp phần làm cho hoạt động quản trị, hoạt động sản xuất kinh doanh được minh bạch.

Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và những Người quản lý khác đã duy trì được mối quan hệ công tác, phối hợp chặt chẽ trên nguyên tắc vì lợi ích hợp pháp của Công ty và cổ đông, trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy định nội bộ.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Ban kiểm soát đã thường xuyên trao đổi với các phòng, ban nghiệp vụ của Công ty để nắm bắt kịp thời các thông tin về quản trị, điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.

Ban kiểm soát đã phối hợp với Ban điều hành rà soát, đôn đốc việc lập và hoàn thành Báo cáo quyết toán, Báo cáo tài chính các quý trong năm 2024; Báo cáo tài chính bán niên và báo cáo năm đúng thời hạn. Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 việc lựa chọn đơn vị kiểm toán và tham gia vào Báo cáo quản trị Công ty niệm yết 06 tháng năm 2024 và Báo cáo quản trị Công ty năm 2024.

  1. Các giao dịch, thù lao và lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

Năm 2024, Công ty đã thực hiện trả thù lao cho HĐQT, BKS theo đúng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Mức thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát như sau: Chủ tịch HĐQT chuyên trách trả lương theo quy chế trả lương của Công ty; Thành viên Hội đồng quản trị, Trường ban kiểm soát Công ty bằng 20% thu nhập tiền lương của Phó Tổng Giám đốc. Thành viên Ban kiểm soát bằng 70% mức thù lao của Trường Ban kiểm soát Công ty. Tổng quỹ tiền lương và thù lao của HĐQT năm 2024 là: 1.339.888.000 đồng. Tổng quỹ tiền lương và thù lao của Ban kiểm soát năm 2024 là: 315.303.990 đồng.

Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty

Công ty đã thực hiện cơ bản các quy định về quản trị Công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật chứng khoán.

Nội dung chưa thực hiện được theo quy định về pháp luật về quản trị Công ty: Công ty chưa có thành viên Hội đồng quản trị độc lập.

Nguyên nhân chưa thực hiện được theo quy định về pháp luật quản trị Công ty: Căn cứ Khoản 5 Điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ Công ty, quyền đề cử, ứng cử thành viên HĐQT nói chung và Thành viên HĐQT độc lập nói riêng thuộc về quyền của cổ động hoặc nhóm cổ động sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên. Trong suốt thời gian vừa qua, Công ty đã nhiều lần báo cáo, trao đổi làm việc với các cổ động về vấn đề này. Đồng thời các thông tin, tài liệu phục vụ cho việc ứng cử, đề cử Thành viên HĐQT nói chung và Thành viên HĐQT nói riêng đều

được công ty công bố theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên Công ty vẫn chưa nhận được ý kiến giới thiệu đề cử, ứng cử nào vào vị trí Thành viên HDQT độc lập từ phía cổ đông lớn hoặc nhóm cổ đông. Vì vậy Công ty chưa có thành viên HDQT độc lập là vấn đề mang nhiều yếu tố khách quan, phụ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện quyền của các cổ đông.

Kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị Công ty: Công ty sẽ tiếp tục cổ gắng hết sức, tích cực phối hợp làm việc với các cổ động, nhóm cổ động để tìm kiếm nhân sự phù hợp để các cổ động, nhóm cổ động đề cử, ứng cử làm thành viên HĐQT độc lập tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025 và các kỳ Đại hội sắp tới.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024:

Công ty TNHH kiểm toán An Việt - Chi nhánh Hải Phòng.

Địa chỉ: BH06-12A, Khu đô thị Vinhomes Imperia Quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng.

DT: 0225.3842.430

b) Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024:

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực, hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán. chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất”.

2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024

Có báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính công ty mẹ đã được kiểm toán kèm theo.

Hải Phòng, ngày 18 tháng 03 năm 2025

TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

CHỦ TÍCH



VAN TAI VA DICHVU

PETROLIMEK

ĐÀO THANH LIÊM

CÔNG TY CỔ PHẦN VẦN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀI PHÒNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÁI PHỒNG


MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP 04 - 05 BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT 06 - 07 BÁO CÁO KỸ QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 08 BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT 09 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 10 - 34

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giam đốc Công ty Cô phân Văn tài và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Đào Thanh Liêm Chủ tịch Ông Nguyễn Trọng Thủy Thành viên Ông Lâm Việt Hồng Thành viên Ông Trịnh Chiến Trinh Thành viên Ông Nguyễn Minh Trường Thành viên

Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Trọng Thủy Tổng Giám đốc

Ông Trịnh Chiến Chinh Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Minh Trường

Bà Phạm Thị Ngọc Anh

Phó Tổng Giám đốc

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và

Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày tuần thú chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và sai phạm khác.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIỆP THEO)

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Phê duyệt các báo cáo tài chính

Tôi, Đào Thanh Liêm - Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của Công ty, phụ duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo. Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất.

tại nay mat và đại diện Công ty,



Đào Thanh Liêm

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2025

Sõ: 28 /2025/KT-AV3-TC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quàn trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 11/3/2025, từ trang 06 đến trang 34, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hài Phòng tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Văn đế khác

Báo cáo kiểm toán độc lập được dịch sang tiếng Anh từ bản báo cáo phát hành tại Việt Nam bằng ngôn ngữ tiếng Việt.



Vũ Hoài Nam

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

1436-2023-055-1

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT

Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Thu Hà

Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:

2986-2024-055-1

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã số Thuyết minhMẫu số B01 - DN/HN
31/12/2024Đơn vị tính: VND 01/01/2024
A. TÀI SẢN NGẨN HẠN10044.773.330.82456.439.024.837
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền11053.809.921.0919.034.982.996
II. Các khoản phải thu ngắn hạn13016.047.168.51328.460.798.908
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316.114.509.854.00114.208.782.724
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132154.980.0002.981.487.653
3. Phải thu ngắn hạn khác1367.11.467.402.30111.270.528.531
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1378(85.067.789)-
III. Hàng tồn kho14023.627.191.26817.311.201.276
1. Hàng tồn kho1411023.627.191.26817.311.201.276
IV. Tài sản ngắn hạn khác1501.289.049.9521.632.041.657
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn15112.1318.948.957297.113.295
2. Thuế GTGT được khấu trừ152-20.984.449
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15318.2970.100.9951.313.943.913
B. TÀI SẢN DÀI HẠN200180.650.282.677201.458.988.058
I. Các khoản phải thu dài hạn21097.500.00097.500.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng2116.280.000.00080.000.000
2. Phải thu dài hạn khác2167.217.500.00017.500.000
II. Tài sản cổ định220156.772.225.228157.335.941.818
1. Tài sản cổ định hữu hình22111156.772.225.228157.335.941.818
- Nguyên giá222389.535.221.539367.446.448.663
- Giá trị hao mòn lũy kế223(232.762.996.311)(210.110.506.845)
III. Tài sản dở dang dài hạn24059.984.97317.773.245.014
1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang2421359.984.97317.773.245.014
IV. Tài sản dài hạn khác26023.720.572.47626.252.301.226
1. Chỉ phí trả trước dài hạn26112.223.811.705.93226.081.791.844
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại26214(91.133.456)170.509.382
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)270225.423.613.501257.898.012.895

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (TIỆP THEO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minh31/12/2024Mau so B01 - DN/HNĐơn vị tính: VND01/01/2024
C. NỢ PHẠI TRẢ300127.930.478.677162.530.656.667
I. Nợ ngắn hạn31083.630.994.757100.277.172.747
1. Phải trả người bán ngắn hạn3111532.430.579.08253.275.929.763
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121.375.620.9892.573.316.703
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước31318.11.110.002.823447.346.304
4. Phải trả người lao động3146.889.435.6455.001.906.988
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151656.013.75976.361.670
6. Phải trả ngắn hạn khác319174.490.400.5023.266.574.733
7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32019.136.804.764.57134.812.000.000
8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322474.177.386823.736.586
II. Nợ dài hạn33044.299.483.92062.253.483.920
1. Người mua trả tiền trước dài hạn33215.462.483.92015.092.483.920
2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn33819.228.837.000.00047.161.000.000
D. VỔN CHỦ SỞ HỦU40097.493.134.82495.367.356.228
I. Vốn chủ sở hữu4102097.493.134.82495.367.356.228
1. Vốn góp của chủ sở hữu41120a55.680.000.00055.680.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a55.680.000.00055.680.000.000
2. Thắng dữ vốn cổ phần412206.024.502.4606.024.502.460
3. Quỹ đầu tư phát triển4182018.697.189.16618.697.189.166
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42120b17.091.443.19814.965.664.602
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỷ trước421a13.270.134.08714.586.999.668
- LNST chưa phân phối kỳ này421b3.821.309.111378.664.934
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400)440225.423.613.501257.898.012.895
Người lập biểuKế toán trườngHải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2025






BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024


Mẫu số B02 - DN/HN


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Đơn vị tính: VND Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ0122381.961.444.967393.816.966.363
2. Các khoản giảm trừ doanh thu0222--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)1022381.961.444.967393.816.966.363
4. Giá vốn hàng bán1123338.592.682.078356.117.079.551
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)2043.368.762.88937.699.886.812
6. Doanh thu hoạt động tài chính212417.460.66414.926.948
7. Chỉ phí tài chính22258.166.369.71012.384.903.224
- Trong đó: chỉ phí lãi vay234.541.156.8848.554.641.305
8. Chỉ phí bán hàng2526.14.967.518.2665.318.886.016
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2626.225.991.281.51623.301.446.476
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30=20+(21-22)-(25+26)304.261.054.061(3.290.421.956)
11. Thu nhập khác31271.470.148.7034.725.928.840
12. Chỉ phí khác3228731.021.773401.712.728
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)40739.126.9304.324.216.112
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)505.000.180.9911.033.794.156
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51301.050.517.507756.874.223
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại5231128.354.373(101.745.001)
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)603.821.309.111378.664.934
18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ613.821.309.111378.664.934
19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62--
20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu703268614

Người lập biểu

Kế toán trường

Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2025


Chủ tịch Hội đồng quản trị



thuhmm

Phạm Thị Hạnh

VAN TÀI VÀ DICH VU PETROLIMEX

Phạm Thị Thu Trang



Đào Thanh Liêm



BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhMã số B03 - DN/HN
Năm 2024Đơn vị tính: VND Năm 2023
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế015.000.180.9911.033.794.156
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSDT022925.372.162.93024.138.026.953
- Các khoản dự phòng03885.067.789-
- Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư05(1.278.493.217)(4.203.302.624)
- Chỉ phí lãi vay06254.541.156.8848.554.641.305
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0833.720.075.37729.523.159.790
- Tăng, giảm các khoản phải thu0910.955.032.811118.474.353
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(6.315.989.992)(2.403.919.980)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(15.849.076.259)11.132.340.167
- Tăng, giảm chi phí trả trước122.248.250.250(4.223.612.567)
- Tiền lãi vay đã trả14(4.561.504.795)(8.597.180.517)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp1518(619.060.690)(1.330.469.061)
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(649.559.200)(2.061.541.113)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đâu tự18.928.167.50222.157.251.072
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(7.990.310.235)(15.218.548.860)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác221.261.032.5534.188.375.676
3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia272417.460.66414.926.948
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đâu tự III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính30(6.711.817.018)(11.015.246.236)
1. Tiền thu từ đi vay3368.173.132.64770.800.541.880
2. Tiền trả nợ gốc vay34(84.504.368.076)(84.954.992.910)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(1.110.176.960)(4.440.707.840)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(17.441.412.389)(18.595.158.870)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)50(5.225.061.905)(7.453.154.034)
Tiền và tương đương tiền đâu năm6059.034.982.99616.488.137.030
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60)7053.809.921.0919.034.982.996

Số thuyết minh được áp dụng cho cốt số liệu năm 2024.

Người lập biểu



Kế toán trường


Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2025

Phạm Thị Hạnh



Phạm Thị Thu Trang

Chủ tịch Hội đồng quản trị



Đào Thanh Liêm

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

MẦU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hình thức sở hữu vốn:

Công ty Cổ phần Vận tài và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, trụ sở đặt tại số 16 Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng, được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Sửa chữa tàu Hồng Hà - một bộ phận thuộc Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I theo Quyết định số 1705/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu số 020300035 ngày 25/12/2000 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ mười bốn ngày 01/7/2020 do Sở Kẽ hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.

Vốn điều lệ là 55.680.000.000 VND, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND.

Số lượng lao động của Công ty tại 31/12/2024 là 237 người (tại 01/01/2024 là 246 người).

1.2 Lĩnh vực kinh doanh: tổng hợp nhiều lĩnh vực

1.3 Ngành nghề kinh doanh:

Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí, khí hóa lỏng (gas), xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;

  • Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải thủy;

Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải thủy;

  • Xây dựng nhà các loại;
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng;

Đại lý khí hóa lỏng (gas);

Kinh doanh nhà đất, càng biến, kho bãi;

  • Bán lẻ dầu hỏa, ga (LPG chai), than nhiên liệu dùng cho gia đình, trong các cửa hàng chuyên doanh.

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng

1.5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất: không có yếu tố ảnh hưởng trong yếu tố báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.

1.6 Cấu trúc doanh nghiệp:

Công ty chỉ có một công ty con là Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, trụ sở đặt tại số 16 Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là đóng tàu, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty tại công ty con này là 100% (đầu năm là 100%).

1.7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất: các thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể so sánh được.

2. KY KÊ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỰ SỰ DỰNG TRONG KỸ TOÁN

Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIỆP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

3. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KỸ TOÁN ÁP DỰNG

4.1 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính của công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự.

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được dịch sang tiếng Anh từ bản báo cáo phát hành tại Việt Nam bằng ngôn ngữ tiếng Việt.

4.2 Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Giám đốc phái có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại thời điểm báo cáo cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

4.3 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán;

Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Công ty căn cứ vào thời gian dự kiến thu hồi tại thời điểm báo cáo của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngăn hạn.

Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi. Dự phòng phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIỆP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

4.4 Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính căn thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.

Hàng tôn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang của công ty mẹ gồm:

Chi phí đầu tư xây dựng của dự án xây dựng khu nhà ở để bán theo cơ chế kinh doanh tại Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh trực tiếp của từng khu đất và chi phí chung phần bổ theo diện tích;

  • Chí phí nhiên liệu của các chuyển vận tài đang thực hiện, chưa hoàn thành tại ngày 31/12/2024.

Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công được tập hợp chi tiết theo từng công trình, chi phí sản xuất chung được xác định theo tỷ lệ doanh thu đã thực hiện nhưng chưa được nghiệm thu/tổng doanh thu theo hợp đồng của các công trình đóng mối, sửa chữa phương tiện còn đở dang tại thời điểm cuối kỳ.

4.5 Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao

Tài sản cỗ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cỗ định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ một số tài sản cỗ định được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, số khấu hao được tính bằng nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:


Số năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 25
Máy móc, thiết bị03 - 10
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đẫn04 - 15
Thiết bị, dụng cụ quản lý04 - 14
Tài sản cổ đỉnh hữu hình khácđã khấu hao hết

4.6 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Là chi phí tháo dỡ, khẩu hao tài sản và các chi phí khác của cửa hàng xăng dầu Kha Lâm tại địa điểm Công ty đi thuê, vật tư thu hỏi được chuyển về kho Công ty chờ thanh lý.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

4.7 Chi phí trà trước

  • Chi phí mua bảo hiểm được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian bảo hiểm của hợp đồng;

Chỉ phí trả trước được ghi nhận theo thực tế phát sinh, bao gồm:

  • Chi phí sửa chữa tài sản cổ định là chi phí sửa chữa tàu giữa kỳ 05 năm một lần và chi phí sửa chữa tàu định kỳ 05 năm một lần, được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tối đa 60 tháng;

Công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 24 tháng kể từ khi phát sinh.

Công ty căn cứ vào thời gian phần bổ của từng loại chỉ phí để phân loại chi phí trả trước ngăn hạn hoặc dài hạn và không thực hiện tái phân loại tại thời điểm báo cáo.

4.8 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

4.9 Vay và nợ thuê tài chính

Công ty căn cứ vào thời gian dự kiến thanh toán tại thời điểm báo cáo của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngăn hạn.

Vay và nợ thuê tài chính là các khoản đi vay được theo dõi chi tiết theo từng đổi tượng cho vay, từng khế ước vay và theo kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ ngày kết thúc kỳ kế toán được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

4.10 Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay là lãi tiền vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.

4.11 Chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả là chi phí lãi vay được ước tính dựa trên số tiền vay, thời hạn và lãi suất thực tế từng kỳ theo từng khế ước vay.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÊO)

MẦU SỐ B09 - DN/HN

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

4.12 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm phần ảnh vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phần, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành.

Thắng dữ vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiêu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung.

Trong năm, Công ty chia cổ tức và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 15/4/2024.

4.13 Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua;

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

  • Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiến cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.

Doanh thu hoạt động tài chính là lãi tiền gửi được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở sổ đủ tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.

4.14 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán và cung cấp trong năm được ghi nhận theo thực tế phát sinh phù hợp với doanh thu.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

4.15 Chi phí tài chính

Lãi tiễn vay được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số dư tiễn vay và lãi suất vay thực tế từng kỳ;

Chỉ phí tài chính bao gồm lãi tiễn vay và lãi mua hàng chậm trả. Cụ thể như sau:

Lãi mua hàng chấm trả là khoản lãi phát sinh do mua hàng chấm thanh toán với người bán được ghi nhận theo thông báo lãi hàng tháng.

4.16 Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán, bao gồm: chi phí lương nhân viên bán hàng, chi phí khẩu hao tài sản cổ định và các chi phí khác.

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của Công ty phát sinh trong kỳ kế toán, bao gồm chí phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lương, tiễn công, các khoản phụ cấp...); kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chí phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; khẩu hao tài sản có định dùng cho quản lý doanh nghiệp; dự phòng phải thu khó dòi, tiền thuê đất, lệ phí môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chí phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).

4.17 Thuế

Thuê thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuê thu nhập hiện hành và thuê thu nhập hoãn lại.

Chi phí thuế thu nhập hiện hành phần ảnh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bổ sung do phát hiện sai số không trọng yếu của các năm trước.

Thu nhập thuê thu nhập hoãn lại phần ánh số chênh lệch giữa tài sản thuê thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuê thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính hợp nhất. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời, đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Việc xác định các loại thuế của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về các loại thuế tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

4.18 Nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất

Loại trừ các giao dịch nội bộ

Số dư các chỉ tiêu trên bảng cần đối kế toán, các giao dịch nội bộ giữa công ty mẹ và công ty con, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

4.19 Bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các nhân được coi là liên quan.

Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 6, 15, 20, 22, 35.

5. TIỀN

31/12/202401/01/2024
Tiền mặt1.254.955.4481.517.566.723
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn2.554.965.6437.517.416.273
Cộng3.809.921.0919.034.982.996

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

6. PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
VNDVND
6.1 Ngắn hạn14.509.854.00114.208.782.724
Các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên trên tổng phải thu khách hàng9.605.029.9469.618.813.301
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam5.988.147.6937.424.839.667
Công ty Xăng dầu Phú Thọ3.616.882.2532.193.973.634
Các khoản phải thu của khách hàng khác4.904.824.0554.589.969.423
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan10.170.027.27010.861.939.233
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam5.988.147.6937.424.839.667
Công ty Xăng dầu B12 - Càng dầu B12-42.440.000
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh (trước đây là Chi nhánh Xăng dầu Bắc Ninh - Công ty Xăng dầu KVI)112.438.562224.672.170
Công ty Xăng dầu Hà Bắc452.558.762539.388.789
Công ty Xăng dầu Phú Thọ3.616.882.2532.193.973.634
Công ty Xăng dầu Khu vực III - TNHH MTV-436.624.973
6.2 Dài hạn80.000.00080.000.000
Các khoản phải thu của khách hàng khác80.000.00080.000.000

7. PHÁI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
7.1 Ngắn hạn1.467.402.301-11.270.528.531-
Tạm ứng617.161.154-1.288.988.223-
Phải thu bảo hiểm xã hội406.511.422-48.442.797-
Phải thu về vận tải biển--9.198.334.276-
Phải thu về vận tải thủy110.623.012-468.641.434-
Phải thu khác333.106.713-266.121.801-
7.2 Dài hạn17.500.000-17.500.000-
Kỷ cước, kỷ quỹ17.500.000-17.500.000-

8. DỰ PHỒNG PHẢI THU KHỐ ĐỐI

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ngắn hạn
Số dư đâu năm--
Trích lập dự phòng(85.067.789)-
Hoàn nhập dự phòng--
Số dư cuối năm(85.067.789)-
Trong đó:
Phải thu của khách hàng(85.067.789)-

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. NỢ XẤU


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hỏiGiá gốcGiá trị có thể thu hỏi
Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán85.067.789---
Công ty TNHH Thương mại Vận tải Nam Huyền47.281.230---
Thời gian quá hạn: từ 36 tháng trở lên47.281.230---
Giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn26.634.000---
Công ty CP Thương mại và Thiết bị Công trình Hoàng Linh Thời gian quá hạn: từ 36 tháng trở lên26.634.000---
Giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn5.634.499---
Công ty CP Truyền thông AT Thời gian quá hạn: trên 36 tháng5.634.499---
Giá trị các khoản phải thu quá hạn5.634.499---
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ XNK Hùng Dũng5.518.060---
Thời gian quá hạn: trên 36 tháng5.518.060---
Giá trị các khoản phải thu quá hạn5.518.060---

10. HÀNG TÔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu2.946.142.607-5.548.209.712-
Công cụ, dụng cụ11.182.631-11.132.958-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanhở dang18.273.798.827-8.573.928.995-
Hàng hóa2.396.067.203-3.177.929.611-
Cộng23.627.191.268-17.311.201.276-



CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀI PHÒNG


(): gõm các tài sản tại của hàng xăng dầu Kha Lâm do Công ty không còn nhu cầu sử dụng và phần điều chỉnh phần loại khẩu hao.

11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỔO)

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTSCD khácĐơn vị tính: VND Cộng
GUYÊN GIÁ
đi 01/01/202417.323.290.5514.903.044.752343.550.902.4811.502.516.221166.694.658367.446.448.663
ứng trong năm--24.537.630.788278.002.000-24.815.632.788
xa sầm--2.191.880.000278.002.000-2.469.882.000
ưu tư xây dựng cơ bản hoàn thành--22.345.750.788--22.345.750.788
đảm trong năm431.191.532437.408.9931.718.759.387139.500.000-2.726.859.912
anh lý, nhưng bán-437.408.9931.718.759.387139.500.000-2.295.668.380
đảm khác ()431.191.532----431.191.532
đi 31/12/202416.892.099.0194.465.635.759366.369.773.8821.641.018.221166.694.658389.535.221.539
Á TRỊ HAO MÔN LỤY KỆ
đi 01/01/202413.620.016.4184.154.460.932190.884.837.4151.284.497.422166.694.658210.110.506.845
ứng trong năm590.765.168170.412.46024.470.615.303148.500.887-25.380.293.818
đầu hao trong năm590.765.168170.412.46024.469.670.863148.500.887-25.379.349.378
ứng khác ()--944.440--944.440
đảm trong năm431.191.532438.353.4331.718.759.387139.500.000-2.727.804.352
anh lý, nhưng bán-437.408.9931.718.759.387139.500.000-2.295.668.380
đảm khác ()431.191.532944.440---432.135.972
đi 31/12/202413.779.590.0543.886.519.959213.636.693.3311.293.498.309166.694.658232.762.996.311
Á TRỊ CÔN LẠI
đi 01/01/20243.703.274.133748.583.820152.666.065.066218.018.799-157.335.941.818
đi 31/12/20243.112.508.965579.115.800152.733.080.551347.519.912-156.772.225.228

MẦU SỐ B09 - DN/HN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

12. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
12.1 Ngắn hạn318.948.957297.113.295
Chi phí bảo hiểm318.948.957297.113.295
12.2 Dài hạn23.811.705.93226.081.791.844
Chi phí sửa chữa tài sản cổ định23.254.960.14025.384.856.554
Công cụ, dụng cụ xuất dùng556.745.792687.726.952
Lệ phí sử dụng tần số vô tuyến điện-9.208.338


Chi phí xây dựng cơ bản dở dangNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Số đâu năm17.773.245.0141.746.795.651
Tăng trong năm19.096.551.88034.894.627.591
Giảm trong năm36.809.811.92118.868.178.228
Kết chuyển sang tài sản cổ định24.846.450.970-
Kết chuyển sang chi phí trả trước dài hạn10.434.246.31217.270.069.566
Kết chuyển sang chi phí846.689.259275.073.480
Kết chuyển giảm khác682.425.3801.323.035.182
Số cuối năm ()59.984.97317.773.245.014
() Bao gồm:
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Đóng mới tàu đầu 500T PTS29-8.074.511.283
Đóng mới tàu đầu 500T PTS30-9.697.533.731
Các công trình khác ()59.984.9731.200.000
Cộng59.984.97317.773.245.014

() Số dư tại 31/12/2024 là chỉ phí tháo dỡ, khẩu hao tài sản và các chi phí khác của cửa hàng xăng dầu Kha Lâm tại địa điểm Công ty đi thuê, vật tư thu hồi được chuyển về kho Công ty chờ thanh lý. Giá trị thị trường của vật tư thu hồi theo chứng thư thẩm định giá là 102.000.000 VND.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

14. THUỆ THU NHẬP HOẵN LẠI

31/12/202401/01/2024
VNDVND

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 20%

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ các (91.133.456) 170.509.382

giao dịch nội bộ

15. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn32.430.579.08232.430.579.08253.275.929.76353.275.929.763
Các khoản phải trả người bán chiếm từ 10% trở lên trên tổng phải trả19.748.135.44719.748.135.44728.987.820.04028.987.820.040
Công ty Xăng dầu Khu vực III - TNHH19.748.135.44719.748.135.44728.987.820.04028.987.820.040
Phải trả cho các đối tượng khác12.682.443.63512.682.443.63524.288.109.72324.288.109.723
Phải trả người bán là các bên liên quan22.775.039.50522.775.039.50532.650.710.35232.650.710.352
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hảiòng--16.605.60016.605.600
Tổng công ty Hoá dầu Petrolimex205.656.000205.656.000277.099.887277.099.887
Tổng kho Xăng dầu Đức Giang - Công tyăng dầu Khu vực I145.750.514145.750.51477.834.46677.834.466
Công ty Xăng dầu Khu vực III - TNHH19.748.135.44719.748.135.44728.987.820.04028.987.820.040
Công ty TNHH MTV VIPCO Hạ Long225.322.989225.322.989734.602.064734.602.064
Công ty TNHH MTV VITACO Đà Nẵng2.047.493.8022.047.493.8021.812.788.4841.812.788.484
Công ty TNHH MTV VITACO Sài Gòn378.098.353378.098.353182.068.811182.068.811
Công ty Cổ phần Thiết bị xăng dầu24.582.40024.582.400--
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bà Rịa -ũng Tàu--561.891.000561.891.000
  1. CHI PHÍ PHÀI TRẢ


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn56.013.75976.361.670
Lãi vay56.013.75976.361.670

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

17. PHÁI TRẢ KHÁC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn4.490.400.5023.266.574.733
Kinh phí công đoàn2.083.881.9082.200.700.783
Bảo hiểm y tế190.191.225279.305.100
Bảo hiểm thất nghiệp113.898.183150.156.183
Nhận ký quỹ, ký cước66.000.00066.000.000
Phải trả vẻ cổ tức181.185.170177.762.130
Phải trả khác1.855.244.016392.650.537
  1. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC


01/01/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VND31/12/2024
VNDVNDVND
Thuế giá trị gia tăng(735.007.328)7.283.044.8016,682.027.430(133.989.957)
- Công ty mẹ(835.191.800)6,727.360.6266,538.854.781(646.685.955)
Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh khác-6,777.566.7356,483.531.091294.035.644
Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh bất động sản(835.191.800)-105.529.799-(940.721.599)
Thuế GTGT hàng nhập khẩu-55.323.69055.323.690-
- Công ty con100.184.472555.684.175143.172.649512.695.998
Thuế xuất nhập khẩu-32.857.69732.857.697-
Thuế thu nhập doanh nghiệp(460.836.213)1.050.517.507619.060.690(29.379.396)
- Công ty mẹ(440.017.058)1.003.650.542572.193.725(8.560.241)
- Công ty con(20.819.155)46.866.96546.866.965(20.819.155)
Thuế nhà đất, tiền thuế đất(17.915.900)400.793.660355.849.80727.027.953
Thuế thu nhập cá nhân347.161.8321.343.210.9991.414.129.603276.243.228
- Công ty mẹ346.561.8321.328.299.4301.399.854.534275.006.728
- Công ty con600.00014.911.56914.275.0691.236.500
Các loại thuế khác-567.566.128567.566.128-
- Công ty mẹ-503.136.631503.136.631-
- Công ty con-64.429.49764.429.497-
Cộng(866.597.609)10.677.990.7929.671.491.355139.901.828


Cộng(866.597.609)10.677.990.7929.671.491.355139.901.828
Trong đó:
18.1 Phải nộp447.346.3041.110.002.823
18.2 Phải thu1.313.943.913970.100.995

19. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

31/12/202401/01/2024
19.1 Ngắn hạn36.804.764.57134.812.000.000
Các khoản vay36.804.764.57134.812.000.000
19.2 Dài hạn28.837.000.00047.161.000.000
Các khoản vay28.837.000.00047.161.000.000


HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈN HỘP NHẤT (TIẾP THEO)ác thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)MẦU SỐ B09 - DN/HN
. Các khoản vay01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khảăng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khảăng trả nợ
ay ngắn hạn34.812.000.00034.812.000.00084.741.132.64782.748.368.07636.804.764.57136.804.764.571
gần hàng TMCP Ngoại thương Việt20.000.000.00020.000.000.00068.173.132.64767.936.368.07620.236.764.57120.236.764.571
am - Chi nhánh Nam Hải Phòng (1) dài han đến han trả
gần hàng TMCP Thịnh vương và14.812.000.00014.812.000.000-14.812.000.000--
hát triển - Chi nhánh Hải Phòng
gần hàng TMCP Ngoại thương Việt--16.568.000.000-16.568.000.00016.568.000.000
am - Chi nhánh Nam Hải Phòng (2)
ay dài hạn47.161.000.00047.161.000.00061.973.000.00080.297.000.00028.837.000.00028.837.000.000
gần hàng TMCP Thịnh vương và47.161.000.00047.161.000.000-47.161.000.000--
hát triển - Chi nhánh Hải Phòng
gần hàng TMCP Ngoại thương Việt--61.973.000.00033.136.000.00028.837.000.00028.837.000.000
am - Chi nhánh Nam Hải Phòng (2)
ông81.973.000.00081.973.000.000146.714.132.647163.045.368.07665.641.764.57165.641.764.571
): Các khoản vay ngần hạn ngân hàng được rút bằng VND, chịu lỗi suất căn cứ theo thỏa thuận giữa Công ty với Ngân hàng theo từng giấy nhận nợ. Lãi vay ước trả hàng tháng theo thông báo lãi của các Ngân hàng. Mục đích vay để thanh toán công nợ.
): Chi tiết các hợp đồng vay dài hạn còn số dư tại 31/12/2024:
Hợp đồng tín dụng cho vay trung và dài hạn số: 28327452/2023/HDCVDADT.01 ký ngày 30/12/2023:
Mục đích vay: Cho vay trả nợ trước hạn khoản vay của Công ty tại Ngân hàng Thịnh vương và Phát triển - Chi nhánh Hải Phòng theoĐTD số 1250/208/2016/HĐTD-DN/PGBankHP ngày 09/3/2016
Số tiền cho vay theo hợp đồng: 16.576.000.000 VND

Cộng

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

Số tiền nhận nợ theo khế ước : 14.918.000.000 VND

số 01 ngày 10/01/2024

Thời hạn vay : 27 tháng (từ 10/01/2024 đến 24/3/2026)

Lãi suất vay : Lãi suất cổ định 06 tháng đầu kế từ khoản giải ngân đầu tiên là 5,5%/năm và 06 tháng tiếp theo lãi suất là 7,0%/năm, sau đó áp dụng lãi suất thay đổi 03 tháng 1 lần vào ngày đầu mỗi quý và được xác định bằng lãi suất huy động tiết kiệm (+) công biên độ 2,4%/năm.

Thời hạn trả lãi vay : Ngày 26 hàng tháng bắt đầu từ 26/3/2024 theo dự nợ thực tế

Lãi suất quá hạn : Bằng 120% lãi suất vay trong hạn trên số dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.

Tài sản thế chấp

Tàu chở dầu Hải Linh 01 số hiệu IMO 9200976 (nay đã đổi tên thành tàu PTS HAI PHONG 02), trọng tài 4,998.9MT, đóng tại Hàn Quốc, được hình thành từ vốn vay


Số dư vay tại 31/12/2024

8.290.000.000 VND


Sổ phải trả trong năm 2025

6.628.000.000 VND


Hợp đồng tín dụng cho vay trung và dài hạn số: 28327452/2023/HDCVDADT.02 ký ngày 30/12/2023:

Mục đích vay

Cho vay trả nợ trước hạn khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Thịnh vương và Phát triển - Chi nhánh Hải Phòng theo HĐTD số 84/208/2018/HĐTD-DN/PGBankHP ngày 08/06/2018
47.055.000.000 VND.


Số tiền cho vay

Thời hạn vay

55 tháng (Từ 10/01/2024 đến 26/6/2028).

Lãi suất vay

Lãi suất cổ định 06 tháng đầu kế từ khoản giải ngân đầu tiên là 5,5%/năm và 06 tháng tiếp theo lãi suất là 7,0%/năm, sau đó áp dụng lãi suất thay đổi 03 tháng 1 lần vào ngày đầu mỗi quý và được xác định bằng lãi suất huy động tiết kiệm (+) công biên độ 2,4%/năm.


Thời hạn trả lãi vay : Định kỳ vào ngày 26 hàng tháng theo dấu nhị thục tế.

Bằng 120% lãi suất vay trong hạn trên số dư nợ gốc quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả.

Tài sản thế chấp

Tàu chở đầu PTS HAI PHONG 03, hô hiệu XVDW7, số IMO 9330135, đóng năm 2005 tại Nhật Bản, mang số đăng ký HP-OIL-002747-2 do Chi cục Hàng hải Việt Nam tại Hải Phòng cấp ngày 03/10/2018, trọng tài 6144 MT.


Số dư vay tại 31/12/2024

37.115.000.000 VND


Số phải trả trong năm 2025 : 9.940.000.000 VND

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

b. Kỳ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:


Tổng nợTừ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămĐơn vị tính: VND Trên 5 năm
Tại 31/12/2024
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Hải Phòng45.405.000.00016.568.000.00028.837.000.000-
Cộng45.405.000.00016.568.000.00028.837.000.000-
Tại 01/01/2024
Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - Chỉ nhánh Hải Phòng61.973.000.00014.812.000.00041.006.000.0006.155.000.000
Cộng61.973.000.00014.812.000.00041.006.000.0006.155.000.000

20. VỐN CHỦ SỐ HỮU

BÀNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHÚ SỐ HỮU


Điển giảiVốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phảnQuỹ đấu tư phát triểnLNST chưa phân phốiCộng
Số đầu năm trước55.680.000.0006.024.502.46018.697.189.16620.373.749.736100.775.441.362
Tăng trong năm trước---530.814.866530.814.866
Lãi trong năm---378.664.934378.664.934
Tăng khác---152.149.932152.149.932
Giảm trong năm trước---5.938.900.0005.938.900.000
Phân phối lợi nhuận---5.938.900.0005.938.900.000
Số đầu năm nay55.680.000.0006.024.502.46018.697.189.16614.965.664.60295.367.356.228
Tăng trong năm nay---3.821.309.1113.821.309.111
Lãi trong năm---3.821.309.1113.821.309.111
Giảm trong năm nay---1.695.530.5151.695.530.515
Phân phối lợi nhuận---1.413.600.0001.413.600.000
Giảm khác---281.930.515281.930.515
Số cuối năm nay55.680.000.0006.024.502.46018.697.189.16617.091.443.19897.493.134.824

CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU


Tại 31/12/2024Đơn vị tính: VND
Tổng sốVốn cổ phân thườngTại 01/01/2024
Tổng sốVốn cổ phân thường
Tổng công ty Vận tải thuyết Petrolimex28.396.800.00028.396.800.00028.396.800.00028.396.800.000
Các cổ đồng khác27.283.200.00027.283.200.00027.283.200.00027.283.200.000
Cộng55.680.000.00055.680.000.00055.680.000.00055.680.000.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

GIAO DỊCH VỀ VỐN VÓT CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ CHIA CỔ TỰC, PHÂN PHỐI LOẠI NHUẬN


a. Vốn góp của chủ sở hữuNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Sổ đâu năm55.680.000.00055.680.000.000
Tăng trong năm--
Giảm trong năm--
Sổ cuối năm55.680.000.00055.680.000.000
b. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12 của công ty mẹ trước hợp nhất19.542.523.21217.495.029.972
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12 của công ty con trước hợp nhất(2.752.889.072)(1.847.327.844)
Thay đổi lợi nhuận trong kỳ khi hợp nhất301.809.058(682.037.526)
Cộng17.091.443.19814.965.664.602
c. Cổ phiếu31/12/2024ổ phiếu01/01/2024ổ phiếu
Sổ lượng cổ phiếu đăng ký phát hành5.568.0005.568.000
Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng5.568.0005.568.000
Cổ phiếu phổ thông5.568.0005.568.000
Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành5.568.0005.568.000
Cổ phiếu phổ thông5.568.0005.568.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu)10.00010.000


Nợ khó đòi đã xử lý31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty CP Hoàng Hà138.712.283138.712.283
Đỗ Đình Hùng42.701.00042.701.000
Công ty CP Vận tải biến Sông Tranh131.182.827131.182.827
Công ty CP Thương mại Phương Tiễn Đạt248.000.000248.000.000
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hoàng Gia108.238.504108.238.504
Cộng668.834.614668.834.614

21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ381.961.444.967393.816.966.363
Doanh thu bán hàng hóa142.783.019.778155.897.444.501
Doanh thu cung cấp dịch vụ238.100.671.247237.493.344.586
Doanh thu kinh doanh bắt động sản670.741.811-
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động272.727.276272.727.276
Doanh thu khác134.284.855153.450.000
Các khoản giảm trừ doanh thu--
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụTrong đó:381.961.444.967393.816.966.363
Doanh thu đối với các bên liên quan229.738.309.850236.330.136.051
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam179.754.299.694174.314.050.329
Công ty Xăng dầu Phú Thọ42.579.698.74846.120.491.823
Công ty Xăng dầu B12 - Công dầu B12-815.006.170
Công ty Xăng dầu Hà Bắc5.311.306.50212.299.974.570
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bắc Ninh (Chỉ nhánh Xăng dầu Bắc Ninh - Công ty Xăng dầu khu vực I)1.991.970.2462.342.445.743
Công ty Xăng dầu Khu vực III - TỈNH MTV44.316.660402.397.816
Công ty CP Vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex56.718.00035.769.600
23. GIÁ VỔN HÀNG BẢN
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn của hàng hóa đã bán137.917.779.736152.041.997.834
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp199.838.182.227203.999.240.934
Giá vốn kinh doanh bắt động sản763.547.014-
Giá vốn của hoạt động cho thuê tài sản73.173.10175.840.783
Cộng338.592.682.078356.117.079.551
24. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHỈNH
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi17.460.66414.926.948
Cộng17.460.66414.926.948

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. CHI PHÍ TÀI CHÍNH


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay4.541.156.8848.554.641.305
Lãi mua hàng chậm trả3.625.212.8263.830.261.919
Cộng8.166.369.71012.384.903.224
  1. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
26.1 Chỉ phí bán hàng4.967.518.2665.318.886.016
Chỉ phí nhân viên2.674.938.1772.900.710.207
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định385.519.666364.746.788
Các khoản chỉ phí bán hàng khác1.907.060.4232.053.429.021


26.2Chi phí quản lý doanh nghiệp25.991.281.51623.301.446.476
Chi phí nhân viên18.172.279.95414.417.833.328
Chi phí khẩu hao tài sản cổ định857.974.339776.222.351
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác6.961.027.2238.107.390.797

27. THU NHẤP KHÁC

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá trị thu hồi tử thanh lý, nhưng bán TSCD1.336.579.8194.859.545.454
Chỉ phí thanh lý, nhưng bán TSCD(75.547.266)(671.169.778)
Thu tử thanh lý phẽ liệu151.078.200166.553.164
Các khoản khác58.037.950371.000.000
Cộng1.470.148.7034.725.928.840

28. CHI PHÍ KHÁC

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Phạt vi phạm hành chính, phạt thuế147.752.361387.014.997
Phạt do vi phạm hợp đồng548.934.000-
Thuế GTGT không được khấu trừ10.506.137-
Các khoản khác23.829.27514.697.731
Cộng731.021.773401.712.728

THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

  1. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu99.628.767.85495.137.495.452
Chỉ phí nhân công63.168.413.02158.453.628.548
Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định25.372.162.93024.138.026.953
Chỉ phí khác53.043.398.02955.469.393.809
Cộng241.212.741.834233.198.544.762
  1. CHI PHÍ THUỂ THU NHẤP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Công ty mẹ1.003.650.542507.884.369
Công ty con46.866.965248.989.854
Cộng1.050.517.507756.874.223
  1. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẵN LẠI


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ các giao dịch nội bộ128.354.373(101.745.001)
Cộng128.354.373(101.745.001)

32. LẠI TRÊN CỔ PHIỆU

Lãi cơ bản trên cổ phiếuNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (1)ác khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế nhập doanh nghiệp để xác định lợi nhuận phân bổ choổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông3.821.309.111378.664.934
Các khoản điều chỉnh tăng (2a)ác khoản điều chỉnh giảm (2b)ợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (3=1+2a-2b)ố lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ (4)ãi cơ bản trên cổ phiếu (5=3/4)3.821.309.111300.000.00078.664.934
5.568.0005.568.000
68614

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIỆP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

Khoản điều chỉnh giảm (2b) tại cột số liệu so sánh năm 2023 là trích quỹ khen thưởng, phức lợi theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 15/4/2024.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể thay đổi sau khi Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025 thông qua phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024.

Không có sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu nên không có dấu hiệu cho thấy lãi suy giảm trên cổ phiếu sẽ nhỏ hơn lãi cơ bản trên cổ phiếu.

Chi tiết lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:



Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Công ty mẹ3.461.093.2401.198.793.915
Công ty con(905.561.228)(977.427.184)
Thay đổi lợi nhuận trong kỳ khi hợp nhất1.265.777.099157.298.203
Cộng3.821.309.111378.664.934

33. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT

Mã số 21 - Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác bao gồm khoản thanh toán cho TSCD và XDCB đã tăng năm trước là 87.223.433 VND và khoản trả trước cho nhà cung cấp liên quan đến việc mua sắm TSCD và XDCB là 2.000.000.000 VND; không bao gồm khoản chưa thanh toán cuối năm nay là 2.895.123.936 VND.

34. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KỸ TOÁN NĂM

35. THÔNG TIN VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Ban Giám đốc khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính tại ngày 31/12/2024 làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.


Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soátNăm 2024Năm 2023
Thu nhập của Hội đồng quản trịÔng Đào Thanh Liêm1.339.888.0001.331.189.271
Chủ tịch814.480.000712.203.934
Thành viên131.352.000154.746.334
Thành viên(trước ngày 29/4/2022)-20.860.800
Thành viên(trước ngày 29/4/2022)-26.909.980
Thành viên(trước ngày 29/4/2022)131.352.000152.729.941
Thành viên131.352.000131.869.141
(từ ngày 29/4/2022)


HUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) ác thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)MẦU SỐ B09 - DN/HN
Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soátNăm 2024 VNDNăm 2023 VNDNăm 2023 VND
Ông Nguyễn Minh Trường Thành viên (từ ngày 29/4/2022)131.352.000131.869.141
Thu nhập của Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Trọng Thủy Tổng Giám đốc Ông Trịnh Chiến Chính Phố Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Minh Trường Phố Tổng Giám đốc

Bà Phạm Thị Ngọc Anh Phố Tổng Giám đốc
2.795.840.908

782.355.454 671.161.818 671.161.818

671.161.818
2.469.147.541

660.720.000 596.760.000 596.760.000

614.907.541
Thu nhập của Ban Kiểm soát

Ông Hoàng Anh Tuấn Trương ban

(từ ngày 18/4/2023)
315.303.990 117.343.700373.218.715 50.700.000
Bà Phạm Hồng Anh Trường ban (trước ngày 01/3/2023)12.173.41099.239.941
Ông Nguyễn Minh Khiêm Uy viên (trước ngày 29/4/2022)19.933.129
Bà Phạm Kim Anh Uy viên (trước ngày 29/4/2022)19.933.129
Ông Vũ Đức Anh Uy viên Ông Đoàn Nhật Tân Uy viên91.946.400 93.840.48090.266.258 93.146.258

36. BÁO CÁO BỘ PHẦN

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 06 bộ phận hoạt động: bộ phận sửa chữa, động mới phương tiện thủy; bộ phận kinh doanh xăng dầu chính; bộ phận kinh doanh dầu nhờn, gas; bộ phận kinh doanh vận tài thủy; bộ phận kinh doanh bất động sản và bộ phận dịch vụ. Công ty lập báo cáo bộ phận theo 06 bộ phận kinh doanh này. Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:



CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀI PHÔNG


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỪO)

(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

MẦU SỐ B09 - DN/HN


dòng mơi phương tiện thủychínhgas
Tài sản
Tài sản cổ đỉnh48.166.6731.172.569.335-151.312.666.772-400.787.810152.934.190.590
Xây dựng cơ bản dở dang-------
Các khoản phải thu1.773.418.9721.263.255.282-10.369.750.2821.698.256.338-15.104.680.874
Hàng tồn kho1.078.917.7222.036.876.149359.191.05411.925.717.4298.226.488.914-23.627.191.268
Tài sản không phân bổ33.757.550.769
Cộng225.423.613.501
Nợ phải trả
Nợ phải trả bộ phận587.007.07719.750.641.236205.656.00010.592.878.97317.622.357.089-48.758.540.375
Phải trả tiền vay-18.081.584.771-47.560.179.800--65.641.764.571
Nợ phải trả không phần bổ13.530.173.731
Cộng127.930.478.677
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024
Sửa chữa, đóng mới phương tiện thủyXăng dầu chínhDầu nhồn, gasVận tải thủyBất động sảnDịch vụ khácĐơn vị tính: VND Cộng
Doanh thu
Doanh thu thuần tử bản hàng ra bên ngoài8.509.925.912142.664.700.930118.318.848229.725.030.190670.741.811272.727.276381.961.444.967
Tổng doanh thu8.509.925.912142.664.700.930118.318.848229.725.030.190670.741.811272.727.276381.961.444.967
Kết quả hoạt động kinh doanh(245.225.348)(1.514.715.830)13.298.15514.120.238.077(134.590.903)170.958.95612.409.963.107
Kết quả bộ phận17.460.664
Lãi tiền gửi(7.427.242.780)
Thu nhập/chi phí khác không
liên quan đến hoạt động kinh


THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chính hợp nhất)MẦU SỐ B09 - DN/HN
Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 01/01/2024
Sửa chữa, đóng mối phương tiện thuyXăng dầu chínhDầu nhờn, gasVận tải thuyBất động sảnDịch vụ khácĐơn vị tính: VND Cộng
Tải sản
Tải sản cổ định89.874.9911.299.802.925-152.364.641.696-515.298.602154.269.618.214
Xây dựng cơ bản dở dang---17.773.245.014--17.773.245.014
Các khoản phải thu727.713.5621.379.527.406-22.388.180.3492.038.609.315-26.534.030.632
Hàng tồn kho1.772.380.9192.793.636.200384.293.4114.151.157.3718.209.733.375-17.311.201.276
Tải sản không phần bổ42.009.917.759
Cộng257.898.012.895
Nợ phải trả
Nợ phải trả bộ phận2.110.677.88028.988.021.543277.099.88723.891.152.47615.674.778.600-70.941.730.386
Phải trả tiền vay-20.000.000.000-61.973.000.000--81.973.000.000
Nợ phải trả không phần bổ9.615.926.281
Cộng162.530.656.667
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2023
Sửa chữa, đóng mối phương tiện thuyXăng dầu chínhDầu nhờn, gasVận tải thuyBất động sảnDịch vụ khácĐơn vị tính: VND Cộng
Doanh thu
Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài2.329.763.641155.784.337.379113.107.122235.163.580.945-426.177.276393.816.966.363
Tổng doanh thu2.329.763.641155.784.337.379113.107.122235.163.580.945-426.177.276393.816.966.363
Kết quả hoạt động kinh doanh(1.136.268.288)(2.836.356.817)6.455.70412.876.453.323-169.270.3989.079.554.320
Lỗi tiền gửi14.926.948
Thu nhập/chi phí khác không(8.060.687.112)
liên quan đến hoạt động kinh doanh
Chi phí thuế thu nhập doanh(655.129.222)
nghiệp
Lợi nhuận trong năm378.664.934

THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIỆP THEO) MẦU SỐ B09 - DN/HN (Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất)

Bộ phận theo khu vực địa lý

Ban Giám đốc cho rằng Công ty chỉ có một bộ phận địa lý là Thành phố Hải Phòng, Việt Nam nên không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

37. SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt và được trình bày lại cho phù hợp với số liệu của năm hiện hành.

Người lập biểu



Phạm Thị Hạnh

Kế toán trường



Hai Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Phạm Thị Thu Trang



Đào Thanh Liêm

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A. Tài sản ngắn hạn1110044.773.330.82456.439.024.837
1. Tiền và các khoản tương đương tiền1111103.809.921.0919.034.982.996
1. Tiền1111111V.13.809.921.0919.034.982.996
2. Các khoản tương đương tiền1112112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn11212000
1. Chứng khoản kinh doanh1121121V.2.a
2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh ()1122122V.2.a
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1123123V.2.b1
III. Các khoản phải thu ngắn hạn11313016.047.168.51328.460.798.908
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1131131V.3.a14.509.854.00114.208.782.724
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn1132132154.980.0002.981.487.653
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn1133133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD1134134
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn1135135V.2.b1
6. Phải thu ngắn hạn khác1136136V.4.a1.467.402.30111.270.528.531
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi ()1137137V.4.a-85.067.789
8. Tài sản thiếu chờ xử lý1138139V.5
IV. Hàng tồn kho114140V.723.627.191.26817.311.201.276
1. Hàng tồn kho114114123.627.191.26817.311.201.276
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ()1142149
V. Tài sản ngắn hạn khác1151501.289.049.9521.632.041.657
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn1151151V.13.a318.948.957297.113.295
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ115215220.984.449
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1153153V.17.b970.100.9951.313.943.913
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phú1154154
5. Tài sản ngắn hạn khác1155155V.14.a
B. Tài sản dài hạn12200180.650.282.677201.458.988.058
1. Các khoản phải thu dài hạn12121097.500.00097.500.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng1211211V.3.b80.000.00080.000.000
2. Trả trước cho người bán dài hạn1212212
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc1213213
4. Phải thu nội bộ dài hạn1214214
5. Phải thu về cho vay dài hạn1215215V.2.b2
6. Phải thu dài hạn khác1216216V.4.b17.500.00017.500.000
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi ()1217219V.4.b
II. Tài sản cố định122220156.772.225.228157.335.941.818
1. Tài sản cố định hữu hình1221221V.9156.772.225.228157.335.941.818
- Nguyên giá12211222389.535.221.539367.446.448.663
- Giá trị hao mòn lũy kế ()12212223-232.762.996.311-210.110.506.845


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
2. Tài sản cổ định thuế tài chính1222224V.11
- Nguyên giá12221225
- Giá trị hao mòn lủy kế ^() 12222226
3. Tài sản cổ định vô hình1223227V.1000
- Nguyên giá12231228
- Giá trị hao mòn lủy kế ^() 12232229
III. Bất động sản đầu tư123230V.1200
- Nguyên giá1231231
- Giá trị hao mòn lủy kế ^() 1232232
IV. Tài sản dỡ dang dài hạn124240V.859.984.97317.773.245.014
1. Chỉ phí SX, kinh doanh dở dang dài hạn1241241
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang124224259.984.97317.773.245.014
V. Đầu tư tài chính dài hạn12525000
1. Đầu tư vào công ty con1251251V.2c
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết1252252V.2c
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác1253253V.2c
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn ^() 1254254V.2c
5. Dấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn1255255V.2.b2
VI. Tài sản dài hạn khác12626023.720.572.47626.252.301.226
1. Chỉ phí trả trước dài hạn1261261V.13.b23.811.705.93226.081.791.844
2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại1262262V.24.a-91.133.456170.509.382
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn1263263V.7
4. Tài sản dài hạn khác1264268V.14.b
5. Lợi thể thương mại1265269V.13.c
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200)1270225.423.613.501257.898.012.895
C. Nợ phải trả21300127.930.478.677162.530.656.667
1. Nợ ngắn hạn21131083.630.994.757100.277.172.747
1. Phải trả người bán ngắn hạn21101311V.16.a32.430.579.08253.275.929.763
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn211023121.375.620.9892.573.316.703
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước21103313V.17.a1.110.002.823447.346.304
4. Phải trả người lao động211043146.889.435.6455.001.906.988
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn21105315V.18.a56.013.75976.361.670
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn21106316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD21107317
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn21108318V.20.a
9. Phải trả ngắn hạn khác21109319V.19.a4.490.400.5023.266.574.733
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn21110320V.15.a36.804.764.57134.812.000.000
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn21111321V.23.a
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi21112322474.177.386823.736.586
13. Quỹ bình ổn giá21113323
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phú21114324
II. Nợ dài hạn21233044.299.483.92062.253.483.920
1. Phải trả người bán dài hạn2121331V.16.b
2. Người mua trả tiền trước dài hạn212233215.462.483.92015.092.483.920
3. Chỉ phí phải trả dải hạn2123333V.18.b
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh2124334
5. Phải trả nội bộ dài hạn2125335


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn2126336V.20.b
7. Phải trả dài hạn khác2127337V.19.b
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn2128338V.15.b28.837.000.00047.161.000.000
9. Trái phiếu chuyển đổi2129339V.21.2
10. Cổ phiếu ru đãi2130340V.22
11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả2131341V.24.b
12. Dự phòng phải trả dài hạn2132342V.23.b
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ2133343
D. Vốn chủ sở hữu2240097.493.134.82495.367.356.228
1. Vốn chủ sở hữu221410V.2597.493.134.82495.367.356.228
1. Vốn góp của chủ sở hữu2210141155.680.000.00055.680.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết221011N411a55.680.000.00055.680.000.000
- Cổ phiếu ru đãi221012N411b
2. Thắng dư vốn cổ phần221024126.024.502.4606.024.502.460
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu22103413
4. Vốn khác của chủ sở hữu22104414
5. Cổ phiếu quỹ ()22105415
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản22106416
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái22107417
8. Quỹ đầu tư phát triển2210841818.697.189.16618.697.189.166
9. Quỹ hồ trợ sắp xếp doanh nghiệp22109419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu22110420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối2211142117.091.443.19814.965.664.602
- LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước221111N421a13.270.134.08714.586.999.668
- LNST chưa phân phối kỹ này221112N421b3.821.309.111378.664.934
12. Ngườn vốn đầu tư XDCB22112422
13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát22113429
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác222430V.2800
1. Nguồn kinh phí2221431
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD2222432
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400)2440225.423.613.501257.898.012.895

Người lập biểu

(Ký, họ tên)

Maeed

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Phạm Thị Hạnh

Lập, ngày 11 tháng 3 năm 2025

thuhmm

Chủ tịch Hội đồng quản trị

(Ky, họ tên, đóng dấu)

Phạm Thị Thu Trang



Đào Thanh Liêm



Phạm Thi Hạnh

Phạm Thị Thu Trang

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLÍMEX HP

Quý 4 năm 2024

Don vi tính : VND



Chỉ tiêuMã chỉ tiêuMã SốThuyết minhQuý 4Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ này
Năm nayNăm trướcNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ211101VI.1103.229.206.992104.885.794.432381.961.444.967393.816.966.363
2. Các khoản giảm trừ doanh thu211202VI.20000
3. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)211310103.229.206.992104.885.794.432381.961.444.967393.816.966.363
4. Giá vốn hàng bán211411VI.387.346.463.88192.056.881.672338.592.682.078356.117.079.551
5. LN góp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)21152015.882.743.11112.828.912.76043.368.762.88937.699.886.812
6. Doanh thu hoạt động tài chính211621VI.45.076.1583.763.12217.460.66414.926.948
7. Chỉ phí tài chính211722VI.51.742.620.0642.913.685.7328.166.369.71012.384.903.224
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay2117N231.097.649.8241.616.718.2514.541.156.8848.554.641.305
8. Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết21182400
9. Chỉ phí bán hàng211925VI.81.535.799.7201.228.899.2974.967.518.2665.318.886.016
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp212026VI.810.341.182.8227.273.715.34525.991.281.51623.301.446.476
11. LN thuần từ hoạt động KD (30=20+21-22+24-25-26)2121302.268.216.6631.416.375.5084.261.054.061-3.290.421.956
12. Thu nhập khác212231VI.6279.122.27201.470.148.7034.725.928.840
13. Chỉ phí khác212332VI.764.744.57513.526.731731.021.773401.712.728
14. Lợi nhuận khác (40=31-32)212440214.377.697-13.526.731739.126.9304.324.216.112
15. Tổng LN kế toán trước thuế (50=30+40)2125502.482.594.3601.402.848.7775.000.180.9911.033.794.156
16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành212651VI.10521.758.496222.270.2671.050.517.507756.874.223
17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại212752VI.1152.737.43522.565.761128.354.373-101.745.001
18. LN sau thuế TNDN (60=50-51-52)2128601.908.098.4291.158.012.7493.821.309.111378.664.934
19. LNST của cổ đông Công ty mẹ2129611.908.098.4291.158.012.7493.821.309.111378.664.934
20. LNST của cổ đông không kiểm soát (62=60-61)2130620000
21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu ()21317034320868614
22. Lãi suy giám trên cổ phiếu ()213271

( Ký, họ tên )

( Ký, họ tên )

Kế toán trường

Người lập biểu

Lập, ngày 11 tháng 3 năm 2025



Đào Thanh Liêm

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Quý 4 Năm 2024

Don vị tính : VND


CHÍ TIÊUMã chí tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế11015.000.180.9911.033.794.156
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao TSCD và BDSDT2110225.379.349.37824.138.026.953
- Các khoản dự phòng2120385.067.7890
- Lại, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ21304
- Lải, lỗ tử hoạt động đầu tư21405-1.278.493.217-4.203.302.624
- Chỉ phi lãi vay215064.541.156.8848.554.641.305
- Các khoản điều chỉnh khác2160700
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động210833.727.261.82529.523.159.790
- Tăng, giảm các khoản phải thu3310910.955.032.811118.474.353
- Tăng, giảm hàng tồn kho33210-6.315.989.992-2.403.919.980
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)33311-15.849.076.25911.132.340.167
- Tăng, giảm chị phí trả trước334122.248.250.250-4.223.612.567
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh33513
- Tiền lãi vay đã trả33614-4.561.504.795-8.597.180.517
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp33715-619.060.690-1.330.469.061
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh33816
- Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh33917-649.559.200-2.061.541.113
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh332018.935.353.95022.157.251.072
11. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các TS dải hạn khác44121-7.997.496.683-15.218.548.860
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TS dải hạn khác442221.261.032.5534.188.375.676
3. Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác44323
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác44424
5. Tiền chí đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác44525
6. Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác44626
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia4472717.460.66414.926.948
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư4430-6.719.003.466-11.015.246.236
11. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu55131
2. Tiền trả vốn góp cho các CSH, mua lại CP của DN đã phát hành55232
3. Tiền thu từ đi vay55333VII.368.173.132.64770.800.541.880
4. Tiền trả nợ gốc vay55434VII.4-84.504.368.076-84.954.992.910
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính55535
6. Cơ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu55636-1.110.176.960-4.440.707.840
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính5540-17.441.412.389-18.595.158.870


Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)6650-5.225.061.905-7.453.154.034
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ67609.034.982.99616.488.137.030
Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ6861
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61)69703.809.921.0919.034.982.996

Lập biểu

(Ký, họ tên)



Phạm Thị Hạnh

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

thuhmm

Lập, ngày 11 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch Hội đồng quản trị



(Ký, ho tên, đóng dấu)

Phạm Thị Thu Trang

YÊNT.PHẠN Đào Thanh Liêm


V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán


1. TiềnCuối quýDầu năm
- Tiền mặt1.254.955.4481.517.566.723
- Tiền gửi Ngăn hàng không kỳ hạn2.554.965.6437.517.416.273
- Tiền đang chuyển
Cộng3.809.921.0919.034.982.996
2. Các khoản đầu tư tài chính (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
3. Phải thu của khách hàngCuối quýDầu năm
a) Phải thu của khách hàng ngắn hạn4.339.826.7313.346.843.491
- Chỉ tiết các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên trên tổng phái thu của khách hàng
- Các khoản phải thu của khách hàng khác4.339.826.7313.346.843.491
b) Phải thu của khách hàng dài hạn80.000.00080.000.000
- Chỉ tiết các khoản phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên trên tổng phái thu của khách hàng
- Các khoản phải thu của khách hàng khác80.000.00080.000.000
c) Phải thu của khách hàng là các bên liên quan10.170.027.27010.861.939.233
Tập đoàn xăng dầu Việt Nam5.988.147.6937.424.839.667
Tổng công ty hoá dầu Petrolimex - CTCP
Công ty xăng dầu B12 - Công dầu B12042.440.000
Công ty xăng dầu Thanh Hoá
Công ty TNHH MTV xăng dầu Bắc Ninh112.438.562224.672.170
Công ty xăng dầu Hà Bắc452.558.762539.388.789
Công ty xăng dầu Phú Thọ3.616.882.2532.193.973.634
Công ty xăng dầu khu vực III - TNHH MTV0436.624.973
Công ty CP vận tải xăng dầu Vipco
Công ty TNHH đóng tàu PTSHP
Công ty CP vận tải xăng dầu đường thuyết Petrolimex0
Công ty TNHH MTV Vipco Hà Long
4. Phải thu khácCuối quýDầu năm


Giá trịDự phòngGiá trịDự phỏng
a) Ngắn hạn1.467.402.301011.270.528.5310
- Phải thu về cổ phần hóa
- Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia
- Phải thu người lao động617.161.1541.288.988.223
- Kỹ cược, kỹ quỹ
- Cho mượn
- Các khoản chỉ hộ
- Phải thu khác850.241.1479.981.540.308
b) Dài hạn17.500.000017.500.0000
- Phải thu về cổ phần hóa
- Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia
- Phải thu người lao động
- Kỹ cược, kỹ quỹ17.500.00017.500.000
- Cho mượn
- Các khoản chỉ hộ
- Phải thu khác
5. Tài sản thiếu chở xử lýCuối quỹĐầu năm
Số lượngGiá trịSố lượngGiá trị
a) Tiền
b) Hàng tồn kho
c) TSCD
d) Tài sản khác
6. Nợ xấuCuối quỹĐầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
- Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi80.000.00080.000.00080.000.00080.000.000
(trong đó chỉ tiết thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, cho vay quá hạn theo từng dối tượng nếu chiếm trên 10% tổng số nợ quá hạn)80.000.00080.000.00080.000.00080.000.000
Khách hàng khác80.000.00080.000.00080.000.00080.000.000
- Thống tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả chặm phát sinh tử các khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu


- Khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn.
7. Hàng tồn khoCuối quýDầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Hàng dang đi trên đường
- Nguyên liệu, vật liệu2.946.142.6075.548.209.712
- Công cụ, dụng cụ11.182.63111.132.958
- Chỉ phi sản xuất kinh doanh đở dang18.273.798.8278.573.928.995
- Thành phẩm
- Hàng hóa2.396.067.2033.177.929.611
- Hàng gửi bán
- Hàng hòa kho bảo thuế
Cộng23.627.191.268017.311.201.2760
8. Tài sản dở dang dài hạnCuối quýĐầu năm
a) Chỉ phi sản xuất, kinh doanh đở dang dài hanGiá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
(Chỉ tiết cho từng loại, nếu lí do vì sao không hoàn thành trong một chu kỳ SXKD)
Cộng
b) Xây dựng cơ ban dở dangCuối quýĐầu năm
(Chỉ tiết cho các công trình chiếm tử 10% trên tổng giá trị XDCB)
- Mua sắm
- XDCB
- Sửa chữa59.984.97317.773.245.014
Cộng59.984.97317.773.245.014
9. Tăng, giảm TSCD hữu hình (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
10. Tăng, giảm TSCD vô hình (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
11. Tăng, giảm TSCD thuê tài chính (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
12. Tăng, giảm bất động sản đầu tư (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
13. Chỉ phí trả trướcCuối quýĐầu năm
a) Ngắn hạn318.948.957297.113.295


- Chi phi trá trước về thuê hoạt động TSCD;
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng;
- Chi phi đi vay;
- Các khoản khác318.948.957297.113.295
b) Dài han23.811.705.93226.081.791.844
- Chi phi thành lập doanh nghiệp
- Chi phí mua bảo hiểm;
- Các khoản khác23.811.705.93226.081.791.844
c) Lợi thế thương mại
- Giá trị LTTM phát sinh tử mua Cty con trong kỹ gồm cả giá phí khoản đtư và GTHL, TS thuần của Cty con tại thời điểm mua
- Cty con có tôn thất LTTM trong kỹ cao hơn mức phân bố định kỳ
14. Tài sản khácCuối quýĐầu năm
a) Ngân hạn
b) Dài hạn
15. Vay và nợ thuê tải chính (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
16. Phải trả người bánCuối quýDầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a) Các khoản phải trả người bán ngắn hạn9.655.539.5779.655.539.57720.625.219.41120.625.219.411
- Chi tiết cho từng đời tương chiếm từ 10% trò lên trên tổng số phải trả
- Phải trả cho các đời tương khác9.655.539.5779.655.539.57720.625.219.41120.625.219.411
b) Các khoản phải trả người bán dài hạn
- Chi tiết cho từng đời tương chiếm từ 10% trò lên trên tổng số phải trả
- Phải trả cho các đời tương khác
c) Số nợ qua hạn chưa thanh toán
- Chi tiết từng đối tượng chiếm 10% trò lên trên tổng số quá hạn;
- Các đổi tượng khác
d) Phải trả người bán là các bên liên quan (chỉ tiết cho từng đối tượng)22.775.039.50522.775.039.50532.650.710.35232.650.710.352
Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng0016.605.60016.605.600
Tổng công ty hoá dầu Petrolimex - CTCP205.656.000205.656.000277.099.887277.099.887



Tổng kho xăng dầu Dức Giang145.750.514145.750.51477.834.46677.834.466
Công ty xăng dầu B12 - Căng dầu B1200
Công ty CP vận tải xăng dầu đường thuyết Petrolimex
Công ty xăng dầu khu vực III - TNHH MTV19.748.135.44719.748.135.44728.987.820.04028.987.820.040
Công ty TNHH MTV Vipco Hà Long225.322.989225.322.989734.602.064734.602.064
Công ty TNHH MTV Vitaco Dà Nẵng2.047.493.8022.047.493.8021.812.788.4841.812.788.484
Công ty TNHH MTV Vitaco Sài Gòn378.098.353378.098.353182.068.811182.068.811
Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh
Công ty xăng dầu Bình Định
Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ
Công ty xăng dầu Nghệ An
Công ty xăng dầu Phú Khánh
Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Công ty TNHH MTV xăng dầu Bà Rịa Vũng Tàu00561.891.000561.891.000
Công ty xăng dầu Phú Thọ
Công ty có phần thiết bị xăng dầu Petrolimex24.582.40024.582.400
17. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
18. Chỉ phí phải trảCuối quýĐầu năm
a) Ngân hạn56.013.75976.361.670
- Trich trước chi phi tiền lương trong thời gian nghỉ phép;
- Chỉ phi trong thời gian ngừng kinh doanh;
- Chỉ phi trích trước tạm tính giả vốn hàng hóa, thành phẩm BDS đã bán;
- Các khoản trích trước khác;56.013.75976.361.670
b) Dải hạn
- Lãi vay
- Các khoản khác
19. Phải trả khácCuối quýĐầu năm
a) Ngân hạn4.490.400.5023.266.574.733
- Tài sản thừa chờ giải quyết;
- Kinh phí công doàn;2.083.881.9082.200.700.783



- Bảo hiểm xả hội;
- Bảo hiểm y tế;190.191.225279.305.100
- Bảo hiểm thất nghiệp;113.898.183150.156.183
- Phải trả vẻ cổ phản hóa;
- Nhận kỹ quý, kỹ cược ngắn hạn;66.000.00066.000.000
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác.2.036.429.186570.412.667
b) Dài hạn
- Nhận kỹ quý kỹ cược dài hạn
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
c) Số nợ quá hạn chưa thanh toán (chỉ tiết từng khoản mục, lý do chưa thanh toán nợ quá hạn)
20. Doanh thu chưa thực hiệnCuối quýDầu năm
a) Ngắn hạn00
- Doanh thu nhận trước;00
- Doanh thu từ chương trình khách hàng truyền thống;
- Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác;
b) Dài hạn
- Doanh thu nhận trước;
- Doanh thu từ chương trình khách hàng truyền thống;
- Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác;
c) Khả năng không thực hiện được HĐồng với KH (chỉ tiết từng khoản mục, lý do không có khả năng thực hiện)
21. Trái phiếu phát hành (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)
22. Cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trảCuối quýĐầu năm
- Mệnh giá
- Đối tượng được phát hành (ban lãnh đạo, cản bộ, nhân viên, Đối tượng khác)
- Điều khoản mua lại (thời gian, giá mua lại, các điều khoản cơ bản khác trong hợp đồng phát hành)
- Giá trị đã mua lại trong kì
- Các thuyết minh khác
23. Dự phòng phải trảCuối quýĐầu năm
a) Ngắn hạn


- Dự phóng bảo hành sản phẩm hàng hóa
- Dự phóng bảo hành công trình xây dụng
- Dự phóng tái cơ cấu
- Dự phóng phải tra khác (Chỉ phí sửa chữa TSCD định kỳ, chỉ phí hoàn nguyên môi trường...)
b) Dài han00
- Dự phóng bảo hành sản phẩm hàng hóa;
- Dự phóng bảo hành công trình xây dụng;
- Dự phóng tái cơ cấu;
- Dự phóng phải tra khác (Chỉ phí sửa chữa TSCD định kỳ, chỉ phí hoàn nguyên môi trường...);
24. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trảCuối quýDầu năm
a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại-91.133.456170.509.382
- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoàn lại
- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại hiện quan đến khoản chẽnh lệch tạm thời được khẩu trị
- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản lỗ tình thuế chưa sử dụng
- Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng
- Số bù trừ với thuế thu nhập hoàn lại phải trả-91.133.456170.509.382
b- Thuế thu nhập hoàn lại phải trả00
- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại phải trả
- Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chẽnh lệch tạm thời chịu thuế
- Số bù trừ với tài sản thu nhập hoàn lại phải trả
25. Vốn chủ sở hữu (Chỉ tiết tại Phụ biểu kèm theo)Cuối quýĐầu năm
26. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Lý do thay đổi giữa số đầu năm và cuối năm (đánh giá lại trong trường hợp nào, tài sản nào được đánh giá lại, theo QĐ nào?)
27. Chênh lệch tỷ giá
- Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh vì các nguyên nhân khác (nếu rõ nguyên nhân)
28. Nguồn kinh phíCuối quýĐầu năm
- Nguồn kinh phí được cấp trong năm
- Chỉ sự nghiệp
- Nguồn kinh phí còn lại cuối năm


29. Các khoản mục ngoài Bảng cần đối kế toánCuối quỷDầu năm
a) Tài sản thuê ngoài: Tổng tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động TS không hủy ngang theo thời hạn
- Từ 1 năm trở xuống
- Trên 1 năm đến 5 năm
- Trên 5 năm
b) Tài sản nhận giữ hộ:00
- Vật tư hàng hỏa nhận giữ hộ, nhận gia công, ủy thác00
- Hàng hỏa nhận bán hộ, nhận ký gửi, nhận cầm cổ, thế chấp00
c) Ngoại tệ các loại
d) Vàng tiền tệ
e) Nợ khó đòi đã xử lý668.834.614668.834.614

Phụ biểu - Các khoản đầu tư tài chính


2. Các khoản đầu tư tài chínhCuối nămĐầu năm
Số lượngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòngSố lượngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
a) Chứng khoán kinh doanh
- Tổng giá trị cổ phiếu
+ Chi tiết những đối tượng chiếm trên 10% tổng giá trị cổ phiếu
- Tổng giá trị trái phiếu
+ Chi tiết những đối tượng chiếm trên 10% tổng giá trị trái phiếu
- Các khoản đầu tư khác
b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnCuối nămĐầu năm
Giá gốcGiá ghi sốGiá gốcGiá ghi số
b1) Ngăn hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn0000
- Trái phiếu
- Các khoản đầu tư khác
b2) Dài hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Trái phiếu
- Các khoản đầu tư khác
c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácCuối nămĐầu năm
Tỷ lệ số hữuGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòngTỷ lệ số hữuGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
- Đầu tư vào công ty con
+ Chi tiết theo đổi tượng đầu tư
- Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết
+ Chi tiết theo đổi tượng đầu tư
- Đầu tư vào công ty khác
+ Chi tiết theo đổi tượng đầu tư



Phụ biểu - Tăng giảm TSCD hữu hình


Don vi tinh : VND


Chi tiêuMã chi tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tải truyền đầnThiết bị, dụng cụ quản lýTSCD khácTổng cộng
9. Tăng, giám TSCD hữu hình
Nguyên giá
Số dư đầu năm1017.323.290.5514.903.044.752343.550.902.4811.502.516.221166.694.658367.446.448.663
- Mua sắm mới1012.161.061.8182.161.061.818
- Đầu tư XDCB hoàn thành10222.376.568.970278.002.00022.654.570.970
- Tăng khác1030
- Chuyến sang BDS đầu tư1040
- Thanh lý, nhượng bán105-437.408.993-1.718.759.387-139.500.000-2.295.668.380
- Giám khác106-431.191.532-431.191.532
Số dư cuối năm2016.892.099.0194.465.635.759366.369.773.8821.641.018.221166.694.658389.535.221.539
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm3013.620.016.4184.154.460.932190.884.837.4151.284.497.422166.694.658210.110.506.845
- Kháu hao trong năm301590.765.168170.412.46024.469.670.863148.500.88725.379.349.378
- Tăng khác302944.440944.440
- Chuyến sang BDS đầu tư3030
- Thanh lý, nhượng bán304-437.408.993-1.718.759.387-139.500.000-2.295.668.380
- Giám khác305-431.191.532-944.440-432.135.972
Số dư cuối năm4013.779.590.0543.886.519.959213.636.693.3311.293.498.309166.694.658232.762.996.311
Giá trị còn lại
-Tại ngày đầu năm503.703.274.133748.583.820152.666.065.066218.018.7990157.335.941.818
- Tại ngày cuối năm603.112.508.965579.115.800152.733.080.551347.519.9120156.772.225.228



Phụ biểu - Vay và nợ thuê tài chính


Don vi tinh: VND


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuCuối nămTrong nămĐầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợ
15. Vay và nợ thuê tài chính
a) Vay ngắn hạn1136.804.764.57136.804.764.57186.497.132.64784.504.368.07634.812.000.00034.812.000.000
b) Vay dài hạn (Chỉ tiết theo kỹ hạn)1228.837.000.00028.837.000.0006.155.000.00024.479.000.00047.161.000.00047.161.000.000
Trên 1 năm đến 5 năm12128.837.000.00028.837.000.0006.155.000.00018.324.000.00041.006.000.00041.006.000.000
Trên 5 năm122006.155.000.0006.155.000.0006.155.000.000

Phụ biểu - Vay và nợ thuê tài chính


Don vi tinh: VND


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuCuối nămTrong nămĐầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợ
d) Thuyết minh chỉ tiết về các khoản vay và nợ thuê tài chính đối với bên liên quan15
Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển - Chỉ nhánh Hai Phòng15100061,973.000.00061,973.000.00061,973.000.000
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chỉ nhánh Nam Hai Phòng15165,641,764,57165,641,764,571130,146,132,64784,504,368,07620,000,000,00020,000,000,000

Phụ biểu - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước


Don vi tính: VND


Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuĐầu nămSố phải nộp trong kỳSố đã thực nộp trong kỳCuối nămSố bù trù/điều chỉnh với số phải nộp (nếu có)
a) Phải nộp (chi tiết theo từng loại thuế)
- Thuế Giá trị gia tăng1011100.184.4727.227.721.1116.626.703.740806.731.642105.529.799
- Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu101255.323.69055.323.690
- Thuế tiêu thu đặc biệt1013
- Thuế xuất, nhập khẩu101432.857.69732.857.697
- Thuế thu nhập doanh nghiệp10151.050.517.507619.060.690-431.456.817
- Thuế thu nhập cá nhân1016347.161.8321.343.210.9991.414.129.603276.243.228
- Thuế tài nguyên1017
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất10180400.793.660355.849.80727.027.953-17.915.900
- Thuế bảo vệ môi trường1019
- Các loại thuế khác10208.000.0008.000.000
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác1021559.566.128559.566.128
Cộng10447.346.30410.677.990.7929.671.491.3551.110.002.823-343.842.918

Phụ biểu - Thuế và các khoản phải thu Nhà nước


Don vi tính: VND


Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuĐầu nămSố phải thu trong kỳSố được hoàn trong kỳCuối nămSố bù trừ/ điều chỉn với số phải thu (nếu có)
a) Phải thu (chỉ tiết theo từng loại thuế)
- Thuế Giá trị gia tăng2011835.191.800940.721.599105.529.799
- Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu2012
- Thuế tiêu thụ đặc biệt2013
- Thuế xuất, nhập khẩu2014
- Thuế thu nhập doanh nghiệp2015460.836.21329.379.396-431.456.817
- Thuế thu nhập cá nhân201600
- Thuế tài nguyên2017
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất201817.915.9000-17.915.900
- Thuế bảo vệ môi trường2019
- Các loại thuế khác202000
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác2021
Cộng201.313.943.91300970.100.995-343.842.918

Phụ biểu - Vốn chủ sở hữu


Don vi tinh: VND


Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuVốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnQuyền chọn chuyển đổi trái phiếuVốn khác của chủ sở hữuChênh lệch đánh giá lại tài sảnChênh lệch tỷ giáLNST thuế chưa phân phối và các quỹCác khoản mục khácCộng
A123456789
a) Bảng đối chiếu biên động của vốn chủ sở hữu
25. Vốn chủ sở hữu
Số dư đầu năm trước1055.680.000.0006.024.502.460039.070.938.902100.775.441.362
- Tăng vốn trong năm trước1010
- Lãi trong năm trước102378.664.934378.664.934
- Tăng khác1030
- Giám vốn trong năm trước104-5.938.900.000-5.938.900.000
- Lỗ trong năm trước1050
- Giám khác106152.149.932152.149.932
Số dư đầu năm nay2055.680.000.0006.024.502.460000033.662.853.768095.367.356.228
- Tăng vốn trong năm nay2010
- Lãi trong năm nay2023.821.309.1113.821.309.111
- Tăng khác2030
- Giám vốn trong năm nay204-1.413.600.000-1.413.600.000
- Lỗ trong năm nay2050
- Giám khác206-281.930.515-281.930.515
Số dư cuối năm nay3055.680.000.0006.024.502.460000035.788.632.364097.493.134.824


Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuCuối nămĐầu năm
b) Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữub
- Vốn góp của công ty mẹ (nếu là công ty con)b128.396.800.00028.396.800.000
- Vốn góp của các đối tượng khácb227.283.200.00027.283.200.000
Cộng55.680.000.00055.680.000.000
m0
Tên chỉ tiêum1
c) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm
+ Vốn góp tăng trong nămc155.680.000.00055.680.000.000
+ Vốn góp giảm trong nămc200
+ Vốn góp cuối nămc300
- Cổ tức, lợi nhuận đã chia
m2
Tên chỉ tiêum3
d) Cổ phiếu
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hànhd15.568.0005.568.000
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúngd25.568.0005.568.000
+ Cổ phiếu phổ thôngd215.568.0005.568.000
+ Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu)d22
- Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)d300
+ Cổ phiếu phổ thôngd31
+ Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu)d32
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hànhd45.568.0005.568.000
+ Cổ phiếu phổ thôngd415.568.0005.568.000
+ Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu)d42
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành10.00010.000
m4
d) Cổ tức
- Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán nămdd100
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thôngdd11
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãidd12
- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhậndd2
m5
e) Các quỹ của doanh nghiệp
- Quỹ đầu tư phát triểne118.697.189.16618.697.189.166
- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệpe2
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữue3
m6
g) Thu nhập và chỉ phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu theo quí định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.g

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả kinh doanh


Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuNăm nayNăm trước
1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Doanh thu10a381.961.444.967393.816.966.363
- Doanh thu bán hàng10a1142.783.019.778155.897.444.501
- Doanh thu cung cấp dịch vụ10a2239.178.425.189237.919.521.862
- Doanh thu hợp đồng xây dựng10a3
+ Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỷ
+ Tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập BCTC
b) Doanh thu đối với các bên liên quan (chỉ tiết từng đối tượng)10b
c) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước10c
2. Các khoản giảm trừ doanh thu2000
- Chiết khấu thương mại21
- Giám giá hàng bán22
- Hàng bán bị trả lại23
3. Giá vốn hàng bán
- Giá vốn của hàng hóa đã bán30137.917.779.736152.041.997.834
- Giá vốn của thành phẩm đã bán31
Trong đó giá vốn trích trước của hàng hóa, thành phẩm, bắt động sản đã bán bao gồm:
+ Hạng mục chi phí trích trước
+ Giá trị trích trước vào chỉ phí của từng hàng mục
+ Thời gian chi phí dự kiến phát sinh
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp32200.674.902.342204.075.081.717
- Giá trị còn lại, chỉ phí nhượng bán, thanh Lý của BDS đầu tư đã bán33
- Chỉ phí kinh doanh Bất động sản đầu tư34
- Giá trị hàng tồn kho mất mất trong kỷ35
- Giá trị từng loại hàng tồn kho hao hụt ngoài định mức trong kỷ36
- Các khoản chỉ phí vượt mức bình thường khác được tính trực tiếp vào giá vốn37
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho38
- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán39
Cộng338.592.682.078356.117.079.551
4. Doanh thu hoạt động tài chính
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay4117.460.66414.926.948
- Lãi bán các khoản đầu tư42
- Cổ tức, lợi nhuận được chia43
- Lãi chênh lệch tỷ giá44
- Lãi bán hàng trả chấm, chiết khấu thanh toán45
- Doanh thu hoạt động tài chính khác46
Cộng4017.460.66414.926.948
5. Chỉ phí tài chính
- Lãi tiền vay514.541.156.8848.554.641.305
- Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chấm52
- Lỗ do thanh lấy các khoản đầu tư tài chính53
- Lỗ chênh lệch tỷ giá54
- Dự phòng giảm giá chứng khoán KD và tồn thất đầu tư55
- Chỉ phí tài chính khác563.625.212.8263.830.261.919
- Các khoản ghi giảm chỉ phí tài chính57
Cộng508.166.369.71012.384.903.224



Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuNăm nayNăm trước
6. Thu nhập khác
- Thanh lý, nhượng bán TSCD611.261.032.5534.188.375.676
- Lãi do đánh giá lại tài sản62
- Tiền phạt thu được63
- Thuế được giảm64
- Các khoản khác65209.116.150537.553.164
Cộng601.470.148.7034.725.928.840
7. Chi phí khác
- Giá trị còn lại TSCD và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCD71
- Lỗ do đánh giá lại tài sản72
- Các khoản bị phạt73707.192.673387.014.997
- Các khoản khác7423.829.10014.697.731
Cộng70731.021.773401.712.728
8. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp8030.958.799.78228.620.332.492
a) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỷ80a25.991.281.51623.301.446.476
- Chỉ tiết theo khoản mục trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Tiền lương nhân viên80a115.425.048.36911.986.165.052
+ Vật liệu quản lý80a213.760.0007.000.000
+ Đồ dùng văn phòng80a3516.279.659530.083.312
+ Khẩu hao TSCD80a4857.974.339776.222.351
+ Thuế, phí và lệ phí80a5156.308.513175.825.823
+ Dự phòng80a685.067.789
+ Dịch vụ mua ngoài80a72.612.447.3402.874.543.055
+ Chỉ phí bằng tiền khác80a86.324.395.5076.951.606.883
80a9
80a10
80a11
80a12
80a13
80a14
80a15
80a16
80a17
80a18
80a19
b) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong kỷ80b4.967.518.2665.318.886.016
- Chi tiết theo khoản mục trong tổng chi phí bán hàng
+ Tiền lương nhân viên80b12.112.422.6522.268.230.836
+ Bảo hiểm: BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, KPCD80b2339.744.200355.193.100
+ Công cụ, dụng cụ, bao bì80b3164.981.639223.065.050
+ Khẩu hao TSCD80b4385.519.666364.746.788
+ Sửa chữa TSCD80b5297.323.577258.779.783
+ Nguyên, vật liệu80b661.345.10585.227.866
+ Bảo quản80b7
+ Vận chuyển80b8185.332.548177.474.970
+ Bảo hiểm80b930.657.60817.359.026
+ Hoa hồng, mỗi giới bán hàng80b10
+ Đào tạo, tuyển dụng80b1115.350.0000
+ Dịch vụ mua ngoài80b12690.334.334522.231.673
+ Văn phòng, công tác80b13
+ Dự phòng80b14
+ Chế độ cho người lao động80b15357.466.325443.850.111
+ Quảng cáo, tiếp thị và giao dịch80b16
+ Thuế, phí và lệ phí80b1717.528.00016.328.392
+ Chỉ phí khác80b18309.512.612586.398.421
80b19


Tên chỉ tiêuMã chỉ tiêuNăm nayNăm trước
c) Các khoản ghi giảm chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp80c00
- Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa80c1
- Hoàn nhập dự phòng tái cơ cấu, dự phòng khác80c2
- Các khoản ghi giảm khác80c3
9. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
- Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu9199.628.767.85495.137.495.452
- Chỉ phí nhân công9263.168.413.02158.453.628.548
- Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định9325.372.162.93024.138.026.953
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài948.648.648.95114.177.020.135
- Chỉ phí khác bằng tiền9544.394.749.07841.292.373.674
Cộng90241.212.741.834233.198.544.762
10. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành1011.003.650.542507.884.369
- Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập hiện hành năm nay10246.866.965248.989.854
- Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành101.050.517.507756.874.223
11. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế;111
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại;112128.354.373-101.745.001
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ;113
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng;114
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả;115
- Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.11128.354.373-101.745.001

TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỂ PETROLIMEX CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HP


BÁO CÁO CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH NỘI BỘ TẬP ĐOÀN


Don vi tính: VNE


STTMã đơn vịHình thức/ Đơn vị đầu tưCuối kỳĐầu kỳLý do tăng/giảm giá trị đầu tư trong kỳ
Giá trị đầu tư ghi sốGiá trị đầu tư theo mệnh giáDự phòngTỷ lệ sở hữu (%)Giá trị đầu tư ghi sốGiá trị đầu tư theo mệnh giáDự phòngTỷ lệ sở hữu (%)
ABC123456789
IĐầu tư vào Công ty con (TK221)5.000.000.0005.000.000.0002.752.889.0725.000.000.0005.000.000.0001.847.327.844
1Công ty TNHH đóng tàu PTS Hái Phòng5.000.000.0005.000.000.0002.752.889.072100%5.000.000.0005.000.000.0001.847.327.844100%
2........
IIĐầu tư Công ty liên doanh, liên kết (TK222)000000
1
2........
IIIĐầu tư góp vốn vào đơn vị khác (TK2281)000000

Phạm Thi Hạnh

Lập biểu



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)



Phạm Thị Thu Trang



Đào Thanh Liêm

TỔNG CỘNG TY VẬN TÁI THUỂ PETROLIMEX


BÁO CÁO TIÊU THỤ NỘI BỘ TẬP ĐOÀN


CÔNG TY CP VẬN TẠI VÀ DỊCH VỤ PETROLÍMEX HP

Kỳ báo cáo: 12 tháng năm 2024

Phần II/ Doanh thu dịch vụ; Doanh thu tài chính và Thu nhập khác

Don vi tinh: VNĐ


STTMã đơn vịĐơn vị muaDoanh thu cung cấp dịch vụDoanh thu hoạt động tài chínhThu nhập khác
Tổng sốTrong đó:
Cổ tức, lợi nhuậnDoanh thu tài chính khác
ABC12=3+4345
Cộng229.738.309.8500000
111050000Tập đoàn xăng đầu Việt Nam179.754.299.694
211008000Công ty xăng đầu Phú Thọ42.579.698.748
311059000Công ty LD hoá chất PTN
411024000Tổng công ty hoá đầu Petrolimex - TCP
511005000Công ty XD B12-Công đầu B120
611010000Công ty XD Thanh hoá
711006000Công ty XD Bắc Sơn (Hà Bắc)5.311.306.502
811001500Công ty TNHH MTV xăng đầu Bắc Ninh1.991.970.246
911003000Công ty XD khu vực 3 - TNHH MTV44.316.660
1011070200Công ty CP vận tải xăng đầu đường thủy Petrolimex56.718.000
1111019000Công ty CP vận tải XD VIPCO
1211019200Công ty TNHH MTV VIPCO Hạ Long
13Công ty bảo hiểm PJICO Hải Phòng0



Phạm Thị Hạnh

Đào Thanh Liêm

Phạm Thị Thu Trang




The quick brown fox jumps over the lazy dog.

(Ky) họ tên, động đấu

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Chủ tịch Hội đồng quản trị


STTMã đơn vịĐơn vị muaDoanh thu cung cấp dịch vụDoanh thu hoạt động tài chínhThu nhập khác
Trong sốTrong đó:
Cổ tức, lợi nhuậnDoanh thu tài chính khác
ABC12=3+4345
14Công ty cổ phần Căng Cửa Cấm

Kế toán trưởng

Ngày 11 Tháng 3 Năm 2025

Lập biểu

TỔNG CỘNG TY VẬN TÀI THUỂ PETROLIMEX CÔNG TY CP VẬN TÀI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HP


BÁO CÁO NHẢP XUẤT TỔN KHO HÀNG HÓA MUA NỘI BỘ TẬP ĐOÀN


Don vi tính: VNĐ


STTMã đơn vịChỉ tiêu/Đơn vị bánXăng dầuHóa dầuGas, bếp và phụ kiệnHàng hóa khác; Vật tư, máy móc thiết bị và thành phẩm
ABC1234
IGiá trị hàng hóa mua nội bộ tồn kho đầu kỳ2.793.636.200384.293.41100
IIGiá trị hàng hóa mua nội bộ trong kỳ160.290.487.0174.215.913.75070.257.60015.488.639.674
1Tổng cộng ty hoá dầu Petrolimex - CTCP2.244.545.000
2Công ty XD khu vực I
3Công ty XD khu vực III-TNHH MTV152.738.201.3093.625.212.826
4Tổng khảo xăng dầu Đức Giang (phí bơm hàng)920.491.890
5Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải phòng70.257.600
6Công ty xăng dầu B12- Càng dầu B12507.310.000351.655.000
7Công ty bảo hiểm PJICO HP (Tiền bảo hiểm)3.051.842.153
8Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (thiếu hàng)857.645.264
9Công ty XD Bắc Son (Hà Bắc) (thiếu hàng)96.412.900
10Công ty XD Nghệ An0
11Công ty XD Hà Nam Ninh4.810.704.571
12Công ty cổ phần vận tải xăng dầu dường thùy Petrolimex
13Công ty CP thiết bị xăng dầu Petrolimex22.680.000
14CT TNHH MTV VIPCO Hạ long742.148.147
15CT TNHH MTV VITACO Đà Nẵng4.830.250.742
16CT TNHH MTV VITACO Sài Gòn218.181.816
17Công ty xăng dầu Thanh Hoá
18Công ty xăng dầu Phú Thọ2.741.581.137331.097.076
19Công ty TNHH MTV xăng dầu Bắc Ninh

Phạm Thị Hạnh

Phạm Thị Thu Trang

Mau

Đào Thanh Liêm


STTMã đơn vịChỉ tiêu/Đơn vị bánXăng đầuHóa đầuGas, bếp và phụ kiệnHàng hóa khác; Vật tư, máy móc thiết bị và thành phẩm
ABC1234
20CT TNHH MTV xăng đầu Tây Nam Bộ642.439.000116.689.800
21Công ty TNHH MTV xăng đầu Bà Rịa- Vũng Tàu
22Công ty xăng đầu Phú Khánh108.947.250
23Chỉ nhánh nhựa đường Petrolimex Hải Phòng
24Công ty xăng đầu Bình Định584.855.000
25Tổng kho xăng đầu Nhà Bè38.184.666
26Công ty TNHH MTV xăng đầu Bà Rịa- Vũng Tàu0
27Công ty liên doanh TNHH kho xăng đầu ngoại quan Vân Phong102.277.394
28Công ty cổ phần tin học viễn thông Petrolimex183.870.000
29Công ty xăng đầu khu vực V - TNHH MTV127.817.500
IIIGiá trị hàng hóa mua nội bộ xuất trong kỳ161.047.247.0684.241.016.10770.257.60015.488.639.674
IVGiá trị hàng hóa mua nội bộ tồn kho cuối kỳ2.036.876.149359.191.05400



Kỷ hợp tên, động đâu

Chủ tịch Hội đồng quản trị

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Lập biểu

Ngày 11 Tháng 3 Năm 2025

Kế toán trưởng

BẰNG TỔNG HỢP CÁC KHOẠN PHẢI THU NỘI BỘ TẬP ĐOÀN


Don vị tính: VND


STTMã đơn vịTên đơn vịPhải thu khách hàng (Dư nợ TK131)Trả trước người bán (Dư nợ TK331)Phải thu theo tiến độ HD xây dựng (Dư nợ TK337)Phải thu khác (Dư nợ TK138, 338)Các khoản ký quỹ, ký cưỡc (Dư nợ TK244)Các khoản cho vay (Dư nợ TK1282, 1283)
ABC123456
PHẦN I: NGẦN HẠN10.170.027.27000000
111050000Tập đoàn xăng dầu Việt Nam5.988.147.693
211024000Tổng công ty hoá dầu Petrolimex - CTCP
311005000Công ty xăng dầu B12- Càng dầu B120
411010000Công ty xăng dầu Thanh Hoá
511001500Công ty TNHH MTV xăng dầu Bắc Ninh112.438.562
611006000Công ty XD Hà Bắc452.558.762
711059000Công ty liên doanh hoá chất PTN
811008000Công ty XD Phú Thọ3.616.882.253
911003000Công ty XD khu vực III-TNHH MTV0
1011019000Công ty CP vận tải xăng dầu Vipco
1111070200Công ty CP vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex0
1211056900Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng
1311019200Công ty TNHH MTV Vipco Hạ Long
14Công ty CP thiết bị xăng dầu Petrolimex
15Công ty CP tin học viễn thông Petrolimex
PHẦN II: ĐẠI HẠN000000

Phạm Thị Hạnh

Lập biểu

(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

Igay II Tháng 3 Năm 2025



Phạm Thị Thu Trang

BẰNG TỔNG HỢP CÔNG NỘ PHẢI TRẦN NỘI BỘ TẬP ĐOÀN


Don vi tính: VND


STTMã đơn vịTên đơn vịPhải trả người bán (Dư có TK331)Người mua trả trước (Dư có TK131)Phải trả theo tiến độ HD xây dựng (Dư có TK337)Phải trả khác (Dư có TK338, 138)Nhận ký quỹ ký cực (Dư có TK344)Các khoản vay và nợ (Dư có TK341, 343)
ABC123456
PHẦN I: NGẦN HẠN22.775.039.50500000
111056900Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải phòng
211024000Tổng công ty hoá dầu Petrolimex - CTCP205.656.000
311001700Tổng kho Đức Giang145.750.514
411005000Công ty XD B12 - Công dầu B120
511070200Công ty CP vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex
611003000Công ty XD khu vực III-TNHH MTV19.748.135.447
711019200Công ty TNHH MTV Vipco Hạ long225.322.989
811020300Công ty TNHH MTV Vitaco Đà nẵng2.047.493.802
9Công ty TNHH MTV Vitaco Sài gòn378.098.353
10Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh
11Công ty xăng dầu Bình Định
12Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ
13Công ty xăng dầu Nghệ An
14Công ty xăng dầu Phú Khánh
15Tập đoán xăng dầu Việt Nam
16Công ty TNHH MTV xăng dầu Bà Rịa Vũng Tàu

Phạm Thị Thu Trang

Phạm Thị Hạnh



Đào Thanh Liêm


STTMã đơn vịTên đơn vịPhải trả người bán (Dư có TK331)Người mua trả trước (Dư có TK131)Phải trả theo tiến độ HĐ xây dựng (Dư có TK337)Phải trả khác (Dư có TK338, 138)Nhận kỹ quỹ kỹ cực (Dư có TK344)Các khoản vay và nợ (Dư có TK341, 343)
ABC123456
17Công ty xăng đầu Phú Thọ
18Tổng công ty vận tải thủy Petrolimex0
19Công ty cổ phần thiết bị xăng đầu Petrolimex24.582.400
PHẦN II: ĐẠI HẠN000000

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

Lập biểu

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ngày 11 Tháng 3 Năm 2025

(Ký, ho tên, đóng dấu)