Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PTV


ticker: PTV document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN THƯỜNG MẠI DẦU KHÍ (PETECHIM JSC) NĂM 2024

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Căn cứ Thông tư số 96/2020/TT-BTC, ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bổ thông tin trên thị trường chứng khoán, Công ty CP Thương mại Dầu khí Petechim xin gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước “Báo cáo thưởng niên năm 2024” của Petechim như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG:

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

PETROLEUM TRADING JOINT STOCK COMPANY (PETECHIM JSC)

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0305447723.
  • Vốn điều lệ: 200.000.000.000 VND (Hai trăm tỷ Việt Nam đồng).
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 VND (Hai trăm tỷ Việt Nam đồng).

Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà Petroland, Số 12 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại: (84-28) 54112323

  • Số fax: (84-28) 54112332
  • Website: www.petechim.com.vn
  • Mã cổ phiếu: PTV
  • Sàn giao dịch: UPCOM

Quá trình hình thành và phát triển:

Thương hiệu Petechim chính thức ra đời từ năm 1981 với vai trò là nhà cung cấp thiết bị, vật tư, máy móc cho ngành Dầu khí non trẻ của Việt Nam.

Ngày 05/10/1994, Petechim được chuyển giao và trở thành đơn vị trực thuộc Tổng công ty Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam-Petrovietnam) với tên gọi là Công ty Thương mại Dầu khí, tên giao dịch viết tắt là “Petechim”, được thành lập theo Quyết định số 1212/DK-TCNS, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp Nhà nước, trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu vật tư, máy móc, thiết bị và dịch vụ dầu khí tại Việt Nam.

Ngày 27/09/2006, Công ty Thương mại Dầu khí được chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam theo Quyết định số 215/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.



Ngày 11/10/2007, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành Quyết định số 3458/QĐ-DKVN về việc “Thành lập Công ty mẹ Tổng công ty Thương mại Dầu khí” với công ty mẹ là Tổng công ty Thương mại Dầu khí và công ty con là các công ty trực thuộc và các công ty có vốn góp của Tổng công ty Thương mại Dầu khí. Theo đó, Hội đồng Thành viên Tổng công ty Thương mại Dầu khí đã ban hành Quyết định số 459/QĐ-TMDK về việc “Thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Thiết bị và Dịch vụ Dầu khí” (tên giao dịch viết tắt là Petechim Servimex) trên cơ sở sắp xếp lại bộ máy tổ chức của Phòng Kinh doanh Tổng hợp, Phòng Đại lý Giao nhận và Phòng Nhập của Tổng công ty Thương mại Dầu khí và kế thừa toàn bộ hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và dịch vụ dầu khí của Tổng công ty Thương mại Dầu khí.

Theo tiến trình sắp xếp các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn, ngày 06/06/2008, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành quyết định hợp nhất Tổng công ty Thương mại Dầu khí (Petechim) và Công ty Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Dầu mơ (PDC) thành công ty TNHH MTV Tổng công ty Dầu Việt Nam (tên giao dịch viết tắt là PV Oil).

Ngày 28/10/2008, Petechim Servimex chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí (Petechim JSC), được kế thừa thương hiệu Petechim của Tổng công ty Thương mại Dầu khí cũng như toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và dịch vụ dầu khí. Công ty Petechim tiếp tục phát triển với chủ trương đa dạng hóa các loại hình kinh doanh, mở rộng phân khúc thị trường từ lĩnh vực thương nguồn (upstream) sang lĩnh vực hạ nguồn (downstream) của ngành Dầu khí và hướng đến phục vụ các ngành công nghiệp khác.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  • Ngành nghề kinh doanh chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong hai năm 2023 và 2024:


SttTên ngànhMã ngành
1Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
  • chi tiết: Mua bán thiết bị, vật tư, phụ tùng, hóa chất ngành dầu khí, ngành xây dựng, ngành giao thông vận tải, nông lâm ngư nghiệp. Mua bán trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, trang thiết bị bảo vệ môi trường, trang thiết bị y tế, trang thiết bị trường học, tinh dầu, hương liệu và nguyên liệu sản xuất hóa mỹ phẩm
4669
2Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
  • chi tiết: Môi giới hàng hải. Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Dịch vụ khai thuê hải quan. Đại lý vận tải biển. Dịch vụ đại lý tàu biển và cung ứng tàu biển. Đại lý vận tải hàng hóa bằng đường hàng không.
  • 5229
    3Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
  • chi tiết: Cho thuê tàu, phương tiện nổi, giản khoan. Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính)
  • 7730
    4Đại lý, môi giới, đấu giá
  • chi tiết: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa. Đại lý kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm liên quan (trừ gas và không hoạt động tại trụ sở)
  • 4610
    5Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Bán buôn nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, dầu bôi trơn như: than4661



    SttTên ngànhMã ngành
    đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, naphtha; dầu mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên liệu, dầu đốt nóng, dầu hỏa; khí dầu mỏ, khí butan và proban đã hóa lỏng; dầu mỡ nhờn, xăng dầu đã tinh chế (không hoạt động tại trụ sở).
    • Địa bàn kinh doanh:

    Trụ sở chính: Tầng 11, Tòa nhà Petroland, Số 12 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.

    1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
    • Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm có:

    Đại hội đồng cổ đông;

    Hội đồng quản trị;

    Ban kiếm soát;

    Tổng Giám đốc điều hành.

    • Mô hình quản trị:



    • Các công ty con, công ty liên kết:

    - Công ty con:

    + Công ty CP CNTT, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí (PAIC)

    Công ty liên kết:

    + Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn (PV Oil Sài Gòn)

    + Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phú Mỹ (PV Oil Phú Mỹ)

    + Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Miền Trung (PV Oil Miền Trung)

    (Chi tiết xin xem Phụ lục 01 định kèm Báo cáo này)

    4. Định hướng phát triển

    Định hướng phát triển của Công ty Petechim JSC trong giai đoạn tới là: Tập trung vào các lĩnh vực hoạt động gắn liền với chiến lược/định hướng phát triển của ngành Dầu khí và các cổ động lớn với mục tiêu hàng đầu là bảo toàn vốn và thu được lợi nhuận, vừa đảm bảo lợi ích của cổ động, vừa đảm bảo thu nhập cho người lao động, gắn kết quyền lợi và trách nhiệm của từng cá nhân với sự phát triển bền vững của Công ty.

    5. Các rủi ro

    • Nền kinh tế và thương mại toàn cầu tiếp tục phục hồi nhưng còn tiêm ẩn nhiều rủi ro. Giá cả nguyên vật liệu sản xuất, lạm phát có nguy cơ gia tăng.
    • Cú sốc giá nhiên liệu cũng như lạm phát gia tăng làm cho các chuỗi cung ứng toàn cầu tiếp tục bị gián đoạn, tạo ra thách thức to lớn cho các doanh nghiệp.
    • Rủi ro về biến động tỷ giá cũng là thách thức lớn do Petechim nhập khẩu bằng ngoại tệ và kinh doanh bằng nội tệ.

    II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024:

    1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
    • Thuận lợi:

    Giá trị thương hiệu Petechim trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ dầu khí tại Việt Nam.

    Sự ứng hộ của các cổ đông lớn và sự hợp tác của các đối tác/khách hàng.

    • Nghị quyết ĐHĐCĐ mở ra định hướng kinh doanh mới, phù hợp xu hướng thị trường và tạo cơ hội cho những bước đột phá để làm nên tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty trong dài hạn.

    Bộ máy tổ chức đã được tái cấu trúc tinh gọn, tập thể lãnh đạo và CBNV đoàn kết, có trình độ, giàu tâm huyết và tinh thần trách nhiệm cao.

    Khó khăn:

    Năng lực hạn chế trong khi mức độ cạnh tranh khốc liệt nên công tác thương mại đấu thầu hiệu quả không cao, biên lợi nhuận thấp.

    Các lĩnh vực kinh doanh mới gặp nhiều khó khăn, thách thức, chưa đóng góp đáng kể vào kết quả SXKD 2024 như mong đợi.

    • Kết quả thực hiện SXKD hợp nhất năm 2024 của Công ty Petechim như sau:

    Don vi tính: VND


    SttChỉ tiêuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024% so với KH năm 2024
    1Doanh thu BH&CCDV965.000.000.00815.687.859.71284,53%
    2Giá vốn về BH & CCDV852.000.000.00786.221.542.04092,28%
    3Lợi nhuận gộp về BH & CCDV113.000.000.0029.466.317.67226,08%
    4Lợi nhuận trước thuế8.000.000.0003.298.234.00141,23%
    5Lợi nhuận sau thuế7.000.000.0002.230.543.36431,86%

    (Số liệu tính đến hết 31/12/2024 theo BCTC hợp nhất đã kiểm toán 2024)

    • Về doanh thu: Trong năm 2024, Công ty Petechim đạt được 815,69 tỷ đồng tương đương 84,53% kế hoạch năm 2024 và bằng 453% so với cùng kỳ năm trước

    • Về lợi nhuận: Trong năm 2024, lợi nhuận trước thuế Công ty Petechim lãi 3,29 tỷ đồng.

    1. Tổ chức và nhân sự:

    Danh sách Ban điều hành:

    Bà Đỗ Thị Bích Hà - Tổng Giám đốc

    Sinh ngày: 20/11/1970

    Số CCCD: 031170009283 cấp ngày 19/8/2022 tại Cục CS QLHC về trật tự xã hội.

    Trình độ: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh.

    Ông Trần Mạnh Hùng – Phó Tổng Giám đốc.

    Sinh ngày: 13/09/1963.

    Số CMND: 036063007920 cấp ngày 05/07/2023 tại Cục CS QLHC về trật tự xã hội. Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế Vận tải biển

    Bà Nguyễn Ngọc Anh – Kế toán trưởng

    Sinh ngày: 27/02/1982

    Số CMND: 001182051038 cấp ngày 19/10/2022 tại Cục CS QLHC về trật tự xã hội. Trình độ: Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng

    Số lượng cán bộ, nhân viên đến 31/12/2024: 29 người

    • Chính sách đối với người lao động:
    • Công ty thực hiện chính sách tuyên dụng lao động đúng chuyên môn, nghiệp vụ và phù hợp với nhu cầu công việc; người lao động có việc làm thường xuyên, ổn định và được giao kết hợp đồng lao động đầy đủ, đúng quy định của Luật Lao động; người lao động khi nghỉ việc tại Công ty nếu đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước đều được Công ty chỉ trả trợ cấp thôi việc.
    • Công ty thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động theo hình thức đào tạo nội bộ hoặc đào tạo ngắn hạn bên ngoài bằng nguồn kinh phí đào tạo của Công ty trên cơ sở bình đẳng, công khai, đúng đối tượng;
    • Công ty thực hiện chính sách trả lương, thưởng cho người lao động dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, phụ thuộc vào năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của

    người lao động tương ứng với vị trí công việc đảm nhận, mức độ chịu trách nhiệm trong đơn vị nhằm khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Tiền lương và thu nhập của người lao động được trả đầy đủ, đúng hạn. Việc nâng bậc lượng cho người lao động hàng năm được thực hiện theo đúng quy định.

    Người lao động ký hợp đồng lao động chính thức được tham gia các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp và được khám sức khỏe định kỳ hàng năm;

    Các chính sách khác: Công ty trích từ Quỹ phúc lợi để thưởng cho người lao động vào các ngày lễ trong năm; sinh nhật; hiểu hủ; trợ cấp y tế, lao động nữ nghỉ thai sản;...

    1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
    • Các khoản đầu tư lớn: không có
    • Các công ty con, công ty liên kết: Tính đến hết năm 2024, tổng giá trị đầu tư góp vốn của Công ty Petechim là 45.960,00 triệu đồng.

    ĐVT: Triệu đồng


    SttTên Công tyCác chỉ tiêu
    Vốn ĐLPetechim SHTỷ lệ SHDT 2024LNST 2024
    ICông ty con
    1Công ty CP CNTT, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí42.352,9021.960,0051,85%102.203,584.126,15
    IICông ty liên kết
    1Công ty CP Xăng Dầu DK Sài Gòn200.000,0011.000,005,5%6.154.607,494.951,33
    2Công ty CP SX & Chế biến DK Phú Mỹ500.000,0010.000,002%48.360,74-4.821,62
    3Công ty CP Xăng dầu DK Miền Trung190.400,003.000,001,57%7.483.295,1117.175,91

    4. Tình hình tài chính:

    Tình hình tài chính:


    Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tăng/ giảm (%)
    Tổng giá trị tài sản327.952.787.101908.974.286.460(63,92)
    Doanh thu thuần815.687.859.712180.163.996.240352,75
    Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh3.403.677.3021.668.576.955103.99
    Lợi nhuận khác(105.443.301)(250.235.506)(57,86)
    Lợi nhuận trước thuế3.298.234.0011.418.341.449132,54
    Lợi nhuận sau thuế2.230.543.364149.950.3601.387,52
    Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức00



    • Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


    Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
    Chỉ tiêu khả năng thanh toán
    HS thanh toán nhanh2,740,30
    HS thanh toán hiện thời2,791,23
    Chỉ tiêu cơ cấu tài chính
    Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản30,5074,89
    Tỷ suất tự tài trợ nợ = Nợ phải trả/VCSH43,89298,25
    Chỉ tiêu năng lực hoạt động
    Vòng quay khoản phải thu6,341,61
    Kỳ thu tiền bình quân58226
    Số vòng quay hàng tồn kho2,710,53
    Số ngày tồn kho135686
    Khả năng sinh lời
    LN gộp biên = Lợi nhuận gộp /doanh thu thuần3,6114,75
    ROS = Lợi nhuận ròng/doanh thu thuần0,270,08
    1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
    • Cô phân:

    Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng Việt Nam

    Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành: 20.000.000 Cổ phần

    Mệnh giá cổ phần phổ thông: 10.000 đồng/CP.

    • Cơ cấu cô đông:


    SttPhân loại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ
    ITheo tỷ lệ sở hữu3.56320.000.000100%
    1Cổ đông lớn313.800.00069,00%
    2Cổ đông nhỏ3.5606.200.00031,00%
    IITheo tổ chức, cá nhân3.35520.000.000100%
    1Cổ đông tổ chức512.292.74761,46%
    2Cổ đông cá nhân3.5587.707.25338,54%
    IIITheo trong, ngoài nước3.35520.000.000100%
    1Cổ đông trong nước3.56019.992.30099,96%
    2Cổ đông nước ngoài37.7000,04%
    IVCổ phiếu quỹ000%
    TỔNG CỘNG3.56320.000.000100%

    Nguồn: Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán chốt ngày 20/03/2025 do VSD cấp

    1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

    Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Không có, do Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

    • Tiêu thụ năng lượng: Công ty hoạt động chính tại Trụ sở nên năng lượng tiêu thụ chủ yếu là điện phục vụ cho văn phòng với mức sử dụng không đáng kể.
    • Tiêu thụ nước: Không sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ sử dụng cho sinh hoạt với mức tiêu thụ không đáng kể.



    • Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Tuân thủ đầy đủ luật pháp và các quy định về môi trường, không xảy ra bất cứ vụ việc vi phạm nào. Công ty đã và đang duy trì hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015.

    - Chính sách liên quan đến người lao động

    Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Số lượng lao động là 29 người; mức lượng trung bình là 13,5 triệu đồng/người/tháng.

    • Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Công ty tuân thủ nghiêm túc Bộ luật Lao động và các chính sách về an toàn, bảo hiểm... nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người lao động. Công ty đã và đang duy trì hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018

    Hoạt động đào tạo người lao động: Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Đào tạo khi được tuyển dụng theo hướng kèm cặp trực tiếp.

    • Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương: Công ty đã tham gia các hoạt động từ thiện như ủng hộ đồng bào lũ lụt, thiên tai trong năm, ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ trẻ tự kỷ và khuyết tật...
    • Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Công ty trong năm qua không tham gia vào thị trường vốn xanh.

    III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:

    1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    • Năm 2024, Công ty luôn quyết liệt trong mọi hành động để triển khai kế hoạch kinh doanh, tận dụng mọi cơ hội để ký được hợp đồng và nỗ lực thực hiện để tích lũy thu nhập qua từng đơn hàng. Tuy nhiên, hoạt động chính văn là thương mại đấu thầu, xác suất trứng thầu thấp nên số lượng hợp đồng ký được trong năm không nhiều.
    • Tuy kết quả đạt được còn hạn chế, song với tinh thần đoàn kết, tập trung quyết liệt thực hiện các giải pháp trong điều hành sản xuất kinh doanh, Công ty vẫn kiên trì bám sát đối tác/khách hàng, tận dụng mọi cơ hội kinh doanh và nỗ lực hết sức để vượt khó.

    2. Tình hình tài chính

    • Tình hình tăng trưởng:

    Việc tăng trưởng doanh thu tại công ty mẹ và sự ổn định tại công ty con đã kéo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024 tăng 104% so với cùng kỳ.

    Doanh thu thuần Công ty năm 2024 tăng 353% so với năm 2023. Doanh thu tăng nhưng chi phí không thay đổi.

    Quy mô tổng tài sản giảm 63,92% so với cùng kì, chủ yếu giảm chỉ tiêu hàng tồn kho, giảm 99%, chỉ tiêu các khoản phải thu cũng giảm so với cùng kì là 23%.

    Tình hình thanh khoản:

    Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty là 2,74 và được duy trì trên mức 1,0 trong 2 năm liên tiếp. Điều này cho thấy Công ty có lượng tiền mặt ổn định, đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kì kinh doanh).

    • Năng lực hoạt động: Các chỉ tiêu số ngày thu tiền bình quân thấp hơn và số ngày tồn kho thấp hơn so với cùng kì. Cụ thể:



    Số ngày phải thu đang ở mức 58 ngày giảm 168 ngày so với năm 2023. Công ty điều chỉnh chính sách bán hàng phù hợp cho từng khách hàng nhằm đảm bảo việc thu hồi công nợ một cách nhanh nhất.

    Chỉ tiêu số ngày tồn kho cũng giảm nhiều, giảm 551 ngày, giúp công ty quay vòng vốn lưu động tốt hơn.

    Khả năng sinh lời:

    Lợi nhuận gộp biên năm 2024 giảm gần 11,14% so với năm 2023.

    Tỷ trọng giá vốn/doanh thu giảm không đáng kể từ 0,85% xuống 0,96%.

    • Chi phí hoạt động (chi phí bán hàng và chi phí quản lý) của Công ty năm 2024 tăng nhẹ 0,6% nhưng tỷ lệ chi phí/doanh thu lại giảm 13,33% so với cùng kì. Trong năm 2024 công ty vẫn duy trì chủ trương “thất lưng, bước bụng”, đầy mạnh tiết kiệm và tiết giảm chi phí.

    3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

    • Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý an toàn Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường. Tiếp tục duy trì mục tiêu và chính sách chất lượng an toàn môi trường đã đề ra “Đem đến cho khách hàng những sản phẩm đáp ứng toàn diện, chất lượng ổn định, dịch vụ chuyên nghiệp, thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng; Đảm bảo an toàn cho người lao động, khách hàng, đối tác, nhà thầu và bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động của mình; Luôn tuân thủ các quy định của Nhà nước về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và môi trường”.
    • Tổ chức ứng dụng các phần mềm quản lý ở mức độ sâu hơn trong các hoạt động văn phòng, quản lý nhân sự, trả lương nhằm giúp Công ty giảm thiểu chi phí quản lý, nâng cao tính chuyên nghiệp và đạt hiệu quả cao.
    • Tiếp tục thực hiện các biện pháp kiểm soát chặt chẽ các chi phí hoạt động của Công ty.

    4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

    • Mục tiêu chiến lược: Lấy phát triển để ổn định bằng cách chuyển đổi sang các lĩnh vực mới để thay thế mảng thương mại dầu khí; Xây dựng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics, xuất nhập khẩu ủy thác thành hoạt động cốt lỗi, bền vững và hiệu quả, tạo ra lợi nhuận/ lợi ích cho chủ sở hữu, duy trì thu nhập tốt cho người lao động.
    • Kế hoạch hành động: Công ty phải hành động tích cực và quyết liệt trong tất cả các lĩnh vực để phát triển đột phá, đạt được mục tiêu và kế hoạch được giao. Lộ trình thực hiện phải có tính khả thi dựa trên tiến độ triển khai của các Dự án, điều phối linh hoạt các nguồn lực, vừa duy trì hoạt động của Công ty được ổn định để có nguồn trang trái kinh phí thường xuyên, đảm bảo vốn chủ sở hữu và chuẩn bị sẵn sàng cho việc chuyển sang các lĩnh vực mới khi có cơ hội

    Đối với hoạt động SXKD:

    Lĩnh vực Thương mại đấu thầu:

    + Tiếp tục tham gia cung ứng vật tư, thiết bị và dịch vụ cho các đối tác lớn.

    + Mở rộng hoạt động thương mại và cung ứng dịch vụ ra thị trường mới ngoài ngành dầu khí, tham gia các ngành công nghiệp khác, khối càng biến, sân bay,...

    Lĩnh vực Dịch vụ:

    + Ngoài các hoạt động dịch vụ dấu khí, chủ trọng phát triển các dịch vụ khác như dịch vụ hàng hải, dịch vụ kỹ thuật dầu khí, đại lý tàu,...

    + Phối hợp với Công ty con PAIC để tham gia tích cực và hiệu quả với vai trò tự vấn, quản lý dự án, cung cấp nhân sự và dịch vụ bảo trì bảo dưỡng cho các dự án liên quan đến CNTT, ERP, chuyển đổi số và đổi mới công nghệ trên phạm vi cả nước.

    Lĩnh vực marketing và phát triển thị trường:

    + Kiên trì thực hiện định hướng liên doanh, liên kết với các đối tác chiến lược để gia tăng năng lực cạnh tranh và mở rộng kinh doanh sang các lĩnh vực mới với mục tiêu tận dụng tối đa nguồn lực, kinh nghiệm và quan hệ để tích lũy doanh thu và lợi nhuận.

    + Triển khai mạnh dịch vụ tư vấn bán hàng và đại lý phân phối sản phẩm tại Việt Nam.

    Đối với công tác điều hành:

    Lĩnh vực Đầu tư:

    + Thúc đẩy việc tái cấu trúc danh mục đầu tư của Petechim tại các Công ty con của PVOIL và việc thoái vốn của PVOIL tại Petechim để thuận tiện cho việc chuyển sang các lĩnh vực hoạt động mới.

    + Tận dụng sự ủng hộ của cỗ động lớn để nắm bắt cọ hơi đầu tư phù hợp với năng lực của Công ty, qua đó chủ động tạo ra thị trường cho hoạt động thương mại và dịch vụ truyền thống của Petechim.

    Hoạt động tài chính:

    + Quản lý sát sao, tiết kiệm chi phí, có biện pháp phòng ngừa rủi ro và đảm bảo thu xếp vốn cho hoạt động SXKD.

    + Quyết liệt giải quyết dứt điểm tồn động và nợ xấu, thu hồi vốn và lành mạnh hoá tình hình tài chính của Công ty.

    + Chú trọng công tác quản lý dự án để thanh quyết toán HĐ đúng hạn và bảo toàn hiệu quả kinh doanh, tránh phát sinh tồn động hoặc công nợ mới.

    Hoạt động quản trị:

    + Hoàn thiện và áp dụng quy chế lương/thưởng phù hợp, lấy yếu tố con người làm động lực chính cho sự phát triển của Công ty.

    + Tiếp tục chương trình tái cấu trúc, cũng có chất lượng đội ngũ nhân sự để có bộ máy tinh gọn, chuyên nghiệp.

    + Không ngừng xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy mô hình task force để phát huy nội lực và sức mạnh tập thể trong các HĐ/Dự án trọng điểm.

    5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty:

    • Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải ...) Như đã phân tích ở trên, mức tiêu thụ năng lượng, nước tại trụ sở của Công ty tương đối ít, song song đó lượng chất thải hàng ngày chủ yếu là rác thải sinh hoạt nên không tác động đáng kể đến môi trường.
    • Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Người lao động được Công ty áp dụng đầy đủ các chính sách bảo hiểm, an toàn, phúc lợi.
    • Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty tham gia đầy đủ trách nhiệm đối với địa phương bằng việc đóng góp các quỹ theo quy định cũng như tích cực trong các hoạt động ủng hộ, thiện nguyện vì công đồng.

    IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

    1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

    Trong năm 2024, Công ty Petechim tiếp tục nhận được sự hỗ trợ nhiều mặt từ các đơn vị trong Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOil), các cổ đông lớn, cũng như sự hợp tác của các khách hàng truyền thống Vietsovpetro, các nhà thầu dầu khí trong và ngoài nước.

    Tuy nhiên, những diễn biến mới của căng thẳng địa chính trị thể giới, biến động của thị trường tài chính, tiền tệ toàn cầu bước các quốc gia phải thắt chặt chính sách tiền tệ, cùng với đó là các biến động của giá dầu khí, thị trường năng lượng, lạm phát, tỷ giá ngoại tệ, chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn, chỉ phí leo thang, cũng như khó khăn trên thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản... đã tác động mạnh đến các hoạt động sản xuất, đầu tư và doanh nghiệp như Petechim.

    • Trước thực tiễn nêu trên, HĐQT Công ty đã tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng quý để kịp thời đưa ra các chỉ đạo, định hướng:
    • Duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh chính của công ty: Cung ứng vật tư, thiết bị, hóa phẩm, các loại hình dịch vụ dầu khí cho các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam từ khâu đều đến khâu sau và các nhà thầu dầu khí nước ngoài khác; Bám sát các khách hàng chiến lược trong ngành Dầu khí và phát huy thế mạnh truyền thống với mục tiêu giành được hợp đồng/ dự án.

    Tăng cường việc hợp tác với các Nhà sản xuất/nhà cung cấp tiềm năng, tận dụng thế mạnh của đối tác, đẩy mạnh hiệu quả việc xây dựng quan hệ đối tác – khách hàng để gia tăng năng lực cạnh tranh và cơ hội thành công trong công tác đấu thầu.

    Tận dụng tối đa sự hỗ trợ của các cổ đông lớn.

    Thu xếp vốn đảm bảo cho hoạt động SXKD, có các phương án phù hợp để duy trì hạn mức tín dụng tại các ngân hàng phục vụ hoạt động bảo lãnh, giải ngân và mở L/C,...

    Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, quỹ cho SXKD.

    Kiểm soát và thực hiện tiết giảm tối đa tất cả các chi phí: chi phí quản lý chung, chi phí bán hàng, kế cả giá vốn bán hàng để giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu và nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty.

    Quản lý chất chẽ dòng tiền đảm bảo tính thanh khoản cho các HĐ/DA.

    Đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty luôn được triển khai thực hiện nhanh chóng và mang lại hiệu quả thiết thực.

    2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty

    HĐQT đã thực hiện chức năng giám sát đối với hoạt động của Ban điều hành Công ty, bao gồm Ban Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác.

    • Về hoạt động quản trị Công ty: Trong năm 2024, Ban điều hành Công ty đã thực hiện việc tổ chức quản lý đúng theo phân cấp nhiệm vụ và tuần thú Điều lệ và các quy định nội bộ khác của Công ty. Cụ thể như sau:

    Tổng Giám đốc Công ty thực hiện đầy đủ nhiệm vụ báo cáo hàng tháng, hàng quý, bán niên trình HĐQT về kết quả, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ SXKD, công tác tổ chức và các công việc khác của từng phòng ban nói riêng và của toàn Công ty nói



    chung, đánh giá tình hình thuận lợi, khó khăn và đưa ra các giải pháp, kiến nghị đế đạt được các chỉ tiêu kinh doanh đề ra.

    Tổng Giám đốc bám sát và báo cáo thường xuyên cho HĐQT về hoạt động đầu tư góp vốn tại các công ty con, công ty liên kết và các hoạt động đầu tư tài chính khác. Đồng thời, theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ và chính sách tài khóa, tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính cho hoạt động của Công ty.

    Tổng Giám đốc đã hoàn thành việc chi trả thù lao HĐQT và BKS năm 2024 theo Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024.

    Công tác nhân sự, đào tạo, hoạt động an sinh xã hội và của các tổ chức đoàn thể đều được Tổng giám đốc chủ trọng, phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.

    • Về hoạt động kinh doanh:

    Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đúng các định hướng chiến lược kinh doanh đã được ĐHDCĐ xác định và các Nghị quyết của ĐHQT/ĐHDCĐ, đã bám sát được khách hàng/đối tác. Việc phát triển thị trường và các hoạt động kinh doanh mới, cũng như xúc tiến xây dựng các quan hệ hợp tác, liên doanh/liên kết...; đã ghi nhận những tiến triển tích cực.

    3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

    • Mục tiêu chiến lược: Lấy phát triển để ổn định bằng cách chuyển đổi sang các lĩnh vực mới để thay thế mảng thương mại dầu khí; Xây dựng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics, xuất nhập khẩu ủy thác thành hoạt động cốt lỗi, bền vững và hiệu quả, tạo ra lợi nhuận / lợi ích cho chủ sở hữu, duy trì thu nhập tốt cho người lao động.
    • Kế hoạch hành động: Tích cực và quyết liệt trong tất cả các lĩnh vực để phát triển đột phá, đạt được mục tiêu và kế hoạch được giao. Lộ trình thực hiện phải có tính khả thi dựa trên tiến độ triển khai của các Dự án, điều phối linh hoạt các nguồn lực, vừa duy trì hoạt động của Công ty được ổn định để có nguồn trang trải kinh phí thường xuyên, đảm bảo vốn chủ sở hữu và chuẩn bị sẵn sàng cho việc chuyển sang các lĩnh vực mới khi có cơ hội.
    • Chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu chính như sau:

    Kế hoạch riêng của Công ty Petechim


    SttChỉ tiêuKH năm 2025 dự kiến (VND)
    1Doanh thu250.000.000.000
    2Tổng chi phí chưa bao gồm chi phí lương237.300.000.000
    3Tổng quỹ lương11.200.000.000
    4Lợi nhuận trước thuế TNDN1.500.000.000
    5Lợi nhuận sau thuế TNDN1.500.000.000
    6Tỷ lệ chia cổ tức (Dự kiến)0%

    Kế hoạch hợp nhất Công ty con của Petechim


    SttChỉ tiêuKH năm 2025 dự kiến (VND)
    1Tổng doanh thu370.000.000.000
    2Tổng chi phí362.500.000.000
    3Lợi nhuận trước thuế TNDN7.500.000.000
    5Lợi nhuận sau thuế TNDN6.500.000.000

    V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

    1. Hội đồng quản trị

    1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị:


    SttThành viên HDQTChức vụSố cổ phiếu sởữu/ Đại diện sởữuTỷ lệ
    1Ông Võ Khánh HungCT HDQT5,800,00029%
    2Ông Trần Đức ChínhTV HDQT00%
    3Ông Nguyễn Trung KiênTV HDQT00%

    1.2. Sự thay đổi thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong năm 2024


    SttHọ và tênChức vụThời gian làm việcLý do
    1Ông Nguyễn Trung KiênTV HĐQTTừ 25/4/2024Tham gia HĐQT theo Nghị quyết số 22/NQ-TMDK ngày 25/4/2024

    1.3. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có

    1.4. Hoạt động của Hội đồng quản trị:

    Số lượng cuộc họp Hội đồng quản trị:


    SttThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
    1Ông Võ Khánh Hung8/8100%
    2Ông Trần Đức Chính8/8100%
    3Ông Nguyễn Trung Kiên5/862,5%Chưa tham gia HĐQT
    • Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Ban hành 02 Nghị quyết theo đề xuất của Công ty, làm cơ sở cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho Ban điều hành công ty thực hiện tốt công việc, hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
    • Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc:

    HĐQT và Tổng giám đốc đã phối hợp tốt tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty vào ngày 25/4/2024 tại trụ sở chính của Công ty.

    Tổng giám đốc Công ty đã và đang hoàn thành tốt nhiệm vụ báo cáo hàng tháng, hàng quý, bán niên trình HĐQT về kết quả, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ SXKD, công tác tổ chức và các công việc khác của từng phòng ban nói riêng và của toàn công ty nói chung, đánh giá tình hình thuận lợi, khó khăn và đưa ra các giải pháp, kiến nghị để đạt được các chỉ tiêu kinh doanh đề ra.

    Tổng giám đốc bám sát và báo cáo thường xuyên cho HĐQT về hoạt động đầu tư góp vốn tại các công ty con, công ty liên kết và các hoạt động đầu tư tài chính khác.



    Đồng thời theo dõi chặt chẽ tình hình công nợ và chính sách tài khóa, tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính cho hoạt động của Công ty.

    Tổng giám đốc đã hoàn thành việc chi trả thù lao HĐQT, BKS năm 2024 theo Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024.

    2. Ban kiểm soát

    2.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát


    SttThành viên Ban kiểm soátChức vụSố cổ phiếu sở hữu/ Đại diện sở hữuTỷ lệ
    1Bà Đoàn Thu HươngTrưởng BKS00%
    2Ông Ngô Thế AnhTV BKS00%
    3Bà Trần Mộng Thùy TrangTV BKS00%

    2.2. Hoạt động Ban kiểm soát

    2.2.1. Cuộc họp của BKS:


    SttThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ /tham dự /hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
    1Bà Đoàn Thu Hương4/4100%100%
    2Ông Ngô Thế Anh4/4100%100%
    3Bà Trần Mộng Thùy Trang4/4100%100%

    2.2.2. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ động:

    Ban Kiểm soát đã tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định tại Luật Doanh Nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, cụ thể:

    Xem xét đánh giá hoạt động của HĐQT trong việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ đúng quy định trong Điều lệ Công ty cũng như việc thực hiện Nghị quyết và Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.

    Thẩm định báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2024, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT, lập báo cáo trình ĐHĐCD thường niên năm 2024.

    • Kiểm tra đánh giá các quy trình trọng yếu của Công ty nhằm phát hiện những rủi ro tiêm tàng hoặc những thiếu sót từ đó để xuất kiến nghị và giải pháp phù hợp.
    1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát

    3.1. Thù lao, thường và các lợi ích khác:

    Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát được hướng thù lao theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và quy chế hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát.

    3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có

    VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

    1. Ý kiến kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đối với báo cáo tài chính riêng/hợp nhất của Công ty Petechim:

    Ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

    2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:

    Xin xem “Báo cáo tài chính riêng năm 2024” và “Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024” của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đính kèm.

    Nơi nhận:

    Như trên;

    • Luru: VT.
    • HĐQT, DTQA (03b)

    Đính kèm:

    • Phụ lục số 01
    • BCTC riêng và hợp nhất năm 2024

    đã được kiểm toán

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty

    30544773 CỐNG GIÁM ĐỐC



    CÔ PHẦN

    THƯƠNG MẠNH

    ĐỖ THỊ BÍCH HÀ



    STTHình thức đầu tưCông tyLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn điều lệ thực góp (VND)Tỷ lệ sở hữu
    1Công ty conCÔNG TY CỔ PHẦN CNTT, VIÊN THÔNG VÀ TỰ ĐỘNG HÓA DẦU KHỈ (PAIC)(Tầng 14 khu văn phòng (đơn nguyên giữa), tòa nhà C1 Thành Công, phó Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội)Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Sửa chữa thiết bị điện. Lắp đặt hệ thống điện. Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện. Mua bán, cung cấp thiết bị trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa, bao gồm: máy tính, mạng máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị truyền thông (âm thanh, ánh sáng, camera). Mua bán, cung cấp, xây dựng các thiết bị, linh kiện điện tử, các thiết bị đo lường, điều khiển, các hệ thống giải pháp tự động hóa, các hệ thống, thiết bị điện lạnh, điện nhẹ, giám sát, cánh báo, báo cháy nổ, chống sét, phòng và chữa cháy. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, hỗ trợ vận hành trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa, bao gồm: máy tính, mạng máy tính, thiết bị viễn thông, thiết bị truyền thông (âm thanh, ánh sáng, camera), các thiết bị, linh kiện điện tử, các thiết bị đo lường, điều khiển, các hệ thống giải pháp tự động hóa, các hệ thống, thiết bị điện lạnh, điện nhẹ, giám sát, cánh báo, báo cháy nổ, chống sét, phòng và chữa cháy. Nghiên cứu, tư vấn, thẩm tra, tích hợp, đào tạo (chỉ hoạt động khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép), chuyển21,960,000,00051.85%



    STTHình thức đầu tưCông tyLinh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn điều lệ thực góp (VND)Tỷ lệ sở hữu
    giao công nghệ thuộc các lĩnh vực CNTT, viễn thông và tự động hóa (không bao gồm dịch vụ tư vấn thiết kế công trình). Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế (không bao gồm thiết kế công trình), thẩm trá, tích hợp, đào tạo, cho thuê các trung tâm cơ sở đữ liệu (trừ bất động sản), các trung tâm phục hồi đữ liệu sau thẩm hóa; cung cấp các dịch vụ của trung tâm cơ sở đữ liệu và dịch vụ phục hồi đữ liệu. Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị thuộc các lĩnh vực CNTT, viễn thông và tự động hóa. Cung cấp các nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng và đại lý kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng, công nghệ quảng cáo trực tuyến trên các hệ thống CNTT và viên thông. Nghiên cứu tư vấn, thiết kế (không bao gồm thiết kế công trình), sản xuất, đào tạo (chỉ hoạt động khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép), lắp đặt các hệ thống thương mại, giao dịch điện tử và các dịch vụ thương mại điện tử. Dịch vụ làm dữ liệu, cung cấp dịch vụ dữ liệu, tư vấn giải pháp, thiết kế xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình), bảo trị hệ thống cơ sở dữ liệu. Thiết kế, phát triển, gia công, cung cấp, phân phối, bảo hành, bảo trì, triển khai các sản phẩm và các dịch vụ phần mềm. Xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
    2Công ty liên kếtCÔNG TY CP XĂNG DÀU DÀU KHÍ SÀI GÔN (PVOil Sài Gòn)Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan (trừ khí dầu mỏ hóa lòng LPG); Khai thác dầu thô (không hoạt động tại trụ sở doanh nghiệp); Bán buôn máy móc, thiết bị và11,000,000,0005.50%

    (44) NO PH N U TPH

    STTHình thức đầu tưCông tyLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn điều lệ thực góp (VND)Tỷ lệ số hữu
    (Địa chỉ: Tầng 10, Tòa nhà Petroland, Số 12, Đường Tần Trào, P. Tần Phú, Q. 7, TP. HCM)phụ tùng máy nông nghiệp; Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (trừ bán buôn phế liệu, phế thái, thuốc trừ sâu); Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế (không hoạt động tại trụ sở doanh nghiệp); Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Kho bãi và Lưu giữ hàng hóa; Đại lý, môi giới, đấu giá; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; Vận tải đường ống; Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa; Vận tải hàng hóa văn biến và viễn dương; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...); Dịch vụ ăn uống khác; Dịch vụ phục vụ đồ uống; Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh; Trồng cây lâu năm khác; Trồng cây ăn quả.
    3Công ty liên kếtCÔNG TY CP SẢN XUẤT & CHỮ BIỆN DÀU KHÍ PHÚ MỸ (PVOil Phú Mỹ) (Địa chỉ: Khu Công nghiệp Cái Mép, Xã Tân Phước, H. Tân Thành, Tinh BR-VT)Bán buôn/bán lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quan; Sản xuất và chế biến nhiên liệu dung môi; Kinh doanh nhiên liệu sinh học (Ethanoil fuel, Biodiesel); Thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nhiên liệu sinh học; Mua bán thiết bị, vật tư máy móc và dịch vụ thương mại; Mua bán phương tiện phục vụ công tác chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu; Mua bán vật tư thiết bị, hóa chất trong lĩnh vực chế biến sản phẩm dầu; Xây dựng các hệ thống bôn chứa, phân phối và kinh doanh sản2.00%

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty



    STTHinh thức đầu tưCông tyLĩnh vực sản xuất kinh doanh chínhVốn điều lệ thực góp (VND)Tỷ lệ sở hữu
    4Công ty liên kếtCÔNG TY CP XĂNG DẦU DÀU KHÍ MIỆN TRUNG (PVOil Miền Trung)(Địa chỉ: Số 197 CMT8, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng)phẩm đầu; Kinh doanh vận tải xăng đầu và các sản phẩm từ dầu mỏ.án buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan [Mua bán dầu thô, mua bán xăng dầu, mua bán khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, mua bán nhiên liệu sinh học (Ethanol fuel, biodiesel)]; Cho thuê xe có động cơ; Kho bãi và Lưu giữ hàng hóa; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng xây dựng; Kinh doanh máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp; Kinh doanh thiết bị, vật tư ngành dầu khí); Vận tải hàng hóa văn biển và viễn dưỡng; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (Địch vụ đại lý cung ứng tàu biển, môi giới hàng hãi); Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu [Mua bán trang thiết bị bảo hộ lao động, mua bán phân bón, mua bán hóa chất (trừ hóa chất sử dụng trong nông nghiệp và hóa chất cấm)]; Cung ứng và quản lý nguồn lao động; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Địch vụ lưu trú ngắn ngày (Khách sạn).3,000,000,0001.57%



    BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

    CÔNG TY CỔ PHẦN

    THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    MỤC LỤC

    Trang

    1. Mục lục
    2. Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
    3. Báo cáo kiểm toán độc lập
    4. Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
    5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    1. Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

    cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 13 - 38

    BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”).

    Khái quát về Công ty

    Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305447723, đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 01 năm 2008 và đăng ký thay đổi gần nhất lần thứ 15 ngày 10 tháng 5 năm 2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

    Trụ sở hoạt động

    • Địa chỉ : Tầng 11, tòa nhà Petroland, Số 12 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
    • Điện thoại : +84 (028) 5411 2323
    • Fax : +84 (028) 5411 2332

    Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: mua bán thiết bị, phụ tùng, vật tư, hóa chất ngành dầu khí, ngành xây dựng, ngành giao thông vận tải, nông – lâm – ngư nghiệp; mua bán trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, trang thiết bị bảo vệ môi trường, trang thiết bị y tế; môi giỏi hàng hải; cho thuê tàu, phương tiện nổi, giản khoan; dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; dịch vụ khai thuê hải quan; kinh doanh vận tải biên; đại lý vận tải biên; đại lý mua bán, ký gọi hàng hóa; xây dựng cầu càng biển, công trình công nghiệp, công trình dân dụng, công trình dầu khí, công trình thủy điện; bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại và phần mềm, thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng; bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông, thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh; lập trình máy vi tính; tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính; hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy tính; xử lý dữ liệu; cho thuê và các hoạt động liên quan; quảng cáo; nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận; cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kề cả máy vi tính); sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị liên lạc (không gia công cơ khí, tái chế phế thái, xi mạ điện tại trụ sở);...






    Hội đồng quản trị và Ban điều hành

    Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:



    Hội đồng quan trịọ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/ miễn nhiệm
    Ông Võ Khánh HungChủ tịchBổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024
    Thành viênMiễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024
    Ông Trần Đức ChínhChủ tịchMiễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024
    Thành viênBổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024
    Ông Nguyễn Trung KiênThành viênBổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024
    Ông Đỗ Quang ThuậnThành viênMiễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024


    Bàn kiếm soátọ và tênChức vụNgày bổ nhiệm
    Bà Đoàn Thu HươngTrường banBổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2020
    Bà Trần Mộng Thùy TrangThành viênBổ nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2022
    Ông Ngô Thế AnhThành viênBổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2023


    Ban Tổng Giám đốcọ và tênChức vụNgày bổ nhiệm/ miễn nhiệm
    Bà Đỗ Thị Bích HàTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2018
    Ông Trần Mạnh HùngPhó Tổng Giám đốcMiễn nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2024

    Đại diện theo pháp luật

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Bà Đỗ Thị Bích Hà - Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 23 tháng 4 năm 2018).

    Kiểm toán viên

    Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:

    Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

    • Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
    • Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;


    • Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể cho rằng lợi đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
    • Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.




    Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tại chính hợp nhất của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

    Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất

    Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,




    Đỗ Thị Bích Hà Tổng Giám đốc

    Ngày 28 tháng 3 năm 2025

    Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn

    Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn

    Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn

    Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn

    www.a-c.com.vn


    Số: 1.0761/25/TC-AC

    BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

    Kính gửi : CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.

    Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

    Khoản công nợ phải thu Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí với số tiền 24.971.600.000 VND đã quá hạn (xem thuyết minh số V.3 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất). Tập đoàn đã nộp hồ sơ khiếu kiện lên Tòa án nhân dân TP. Vũng Tàu và đã nhận được Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí sẽ thanh toán nợ gốc và lãi cho Tập đoàn thành 3 đợt từ ngày 30 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 9 năm 2020 với số tiền gốc là 33.345.000.000 VND và lãi là 900.000.000 VND. Tuy nhiên, cho đến thời điểm Bảo cáo tài chính hợp nhất được phê duyệt phát hành, Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí mới chỉ thanh toán 8.373.400.000 VND, số còn lại vẫn chưa thanh toán cho Tập đoàn theo lịch trả nợ đã cam kết. Các bằng chứng kiểm toán hiện có vấn chưa đủ để đánh giá khả năng thu hồi đối với khoản nợ này. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải lập dự phòng cho khoản công nợ này hay không cũng như số dự phòng cần phải trích lập (nếu có).



    Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

    Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Công ty TNTH Kiểm toán và Tư vấn A&C




    Hồ Văn Tùng

    Thành viên Ban Giám đốc


    Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0092-2023-008-1

    Người được úy quyền

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



    Nguyễn Quang Châu

    Kiểm toán viên

    Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2607-2023-008-1

    BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    A -TÀI SĂN NGẨN HẬN100259.818.740.856825.395.480.745
    I.Tiền và các khoản tương đương tiền110V.127.624.639.64135.191.148.394
    1.Tiền11112.941.480.77618.287.067.957
    2.Các khoản tương đương tiền11214.683.158.86516.904.080.437
    II.Đầu tư tài chính ngắn hạn12072.556.733.85465.370.164.452
    1.Chứng khoán kinh doanh121--
    2.Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
    3.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2a72.556.733.85465.370.164.452
    III.Các khoản phải thu ngắn hạn130155.239.737.212102.151.763.496
    1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3144.753.651.57096.902.834.289
    2.Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.421.527.343.83515.213.945.864
    3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
    4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
    5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
    6.Phải thu ngắn hạn khác136V.5a2.699.792.9003.769.816.341
    7.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.6(13.741.051.093)(13.734.832.998)
    8.Tài sản thiếu chờ xử lý139--
    IV.Hàng tồn kho1403.903.595.495576.023.243.759
    1.Hàng tồn kho141V.73.903.595.495576.023.243.759
    2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
    V.Tài sản ngắn hạn khác150494.034.65446.659.160.644
    1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.8a493.154.104729.449.109
    2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ152-45.909.186.197
    3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.14880.55020.525.338
    4.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
    5.Tài sản ngắn hạn khác155--

    CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà Petroland, số 12 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    B-TÀI SĂN DÀI HẢN20068.134.046.24583.578.805.715
    I.Các khoản phải thu dài hạn21049.800.00067.074.000
    1.Phải thu dài hạn của khách hàng211--
    2.Trả trước cho người bán dài hạn212--
    3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
    4.Phải thu nội bộ dài hạn214--
    5.Phải thu về cho vay dài hạn215--
    6.Phải thu dài hạn khác216V.5b49.800.00067.074.000
    7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--
    II.Tài sản cố định22042.279.568.17543.973.287.826
    1.Tài sản cố định hữu hình221V.942.279.568.17543.973.287.826
    -Nguyên giá22268.190.556.64467.915.466.644
    -Giá trị hao mòn lũy kế223(25.910.988.469)(23.942.178.818)
    2.Tài sản cố định thuê tài chính224--
    -Nguyên giá225--
    -Giá trị hao mòn lũy kế226--
    3.Tài sản cố định vô hình227V.10--
    -Nguyên giá228154.472.660154.472.660
    -Giá trị hao mòn lũy kế229(154.472.660)(154.472.660)
    III.Bất động sản đầu tư230--
    -Nguyên giá231--
    -Giá trị hao mòn lũy kế232--
    IV.Tài sản dở dang dài hạn240--
    1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241--
    2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242--
    V.Đầu tư tài chính dài hạn25024.000.000.00038.000.000.000
    1.Đầu tư vào công ty con251--
    2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
    3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2b24.000.000.00024.000.000.000
    4.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
    5.Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn255V.2a-14.000.000.000
    VI.Tài sản dài hạn khác2601.804.678.0701.538.443.889
    1.Chỉ phí trả trước dài hạn261V.8b1.620.969.4771.154.325.918
    2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
    3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
    4.Tài sản dài hạn khác268--
    5.Lợi thế thương mại269V.11183.708.593384.117.971
    TỔNG CỘNG TÀI SĂN270327.952.787.101908.974.286.460

    CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà Petroland, số 12 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    C -NỘ PHẢI TRẢ300100.038.951.251680.731.021.943
    I.Nợ ngắn hạn31093.086.504.651670.039.057.543
    1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.12a, c19.193.161.51984.926.503.735
    2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.134.942.921.311127.963.488.160
    3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.144.521.393.9381.871.267.639
    4.Phải trả người lao động3146.132.951.7395.821.105.997
    5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.1529.011.405.7845.679.479.356
    6.Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
    7.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
    8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318181.734.000-
    9.Phải trả ngắn hạn khác319V.16a, c10.516.347.17611.522.867.366
    10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.1718.222.137.863432.000.000.000
    11.Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
    12.Quỹ khen thưởng, phúc lợi322V.18364.451.321254.345.290
    13.Quỹ bình ổn giá323--
    14.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
    II.Nợ dài hạn3306.952.446.60010.691.964.400
    1.Phải trả người bán dài hạn331V.12b, c6.606.446.60010.470.964.400
    2.Người mua trả tiền trước dài hạn332--
    3.Chỉ phí phải trả dài hạn333--
    4.Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
    5.Phải trả nội bộ dài hạn335--
    6.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
    7.Phải trả dài hạn khác337V.16b, c346.000.000221.000.000
    8.Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
    9.Trái phiếu chuyển đổi339--
    10.Cổ phiếu ưu đãi340--
    11.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341--
    12.Dự phòng phải trả dài hạn342--
    13.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--




    CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà Petroland, số 12 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
    D -VỐN CHỦ SỐ HỮU400227.913.835.850228.243.264.517
    I.Vốn chủ sở hữu410227.913.835.850228.243.264.517
    1.Vốn góp của chủ sở hữu411V.19a,b,c200.000.000.000200.000.000.000
    -Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết411a200.000.000.000200.000.000.000
    -Cổ phiếu uu dãi411b--
    2.Thăng dư vốn cồ phần412--
    3.Quyền chọn chuyền đổi trái phiếu413--
    4.Vốn khác của chủ sở hữu414--
    5.Cổ phiếu quỹ415--
    6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
    7.Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
    8.Quỹ đầu tư phát triển418V.19a35.044.156.27735.044.156.277
    9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
    10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
    11.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.19a(30.570.174.837)(30.438.266.857)
    -Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a(30.813.977.677)(30.438.266.857)
    -Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này421b243.802.840-
    12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
    13.Lợi ích cổ đông không kiểm soát429V.19a23.439.854.41023.637.375.097
    II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
    1.Nguồn kinh phí431--
    2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
    TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN440327.952.787.101908.974.286.460



    Phạm Thị Hồng Yên

    Người lập



    Nguyễn Ngọc Anh

    Kế toán trưởng

    TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



    Đỗ Thị Bích Hà Tổng Giám đốc



    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: VND


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
    1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1816.512.489.342197.915.808.671
    2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.2824.629.63017.751.812.431
    3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10815.687.859.712180.163.996.240
    4.Giá vốn hàng bán11VI.3786.221.542.040153.597.901.412
    5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2029.466.317.67226.566.094.828
    6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.45.566.274.2576.766.543.599
    7.Chỉ phí tài chính đó: chỉ phí lãi vay22VI.5569.248.692790.867.663
    8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24--
    9.Chỉ phí bán hàng25VI.65.164.373.1585.525.326.921
    10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.725.895.292.77725.347.866.888
    11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh303.403.677.3021.668.576.955
    12.Thu nhập khác3136.40081.818.182
    13.Chỉ phí khác32VI.8105.479.701332.053.688
    14.Lợi nhuận khác40(105.443.301)(250.235.506)
    15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế503.298.234.0011.418.341.449
    16.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51V.141.067.690.6371.268.391.089
    17.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
    18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp602.230.543.364149.950.360
    19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ61243.802.840(2.176.051.049)
    20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát621.986.740.5242.326.001.409
    21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.9a,b12(109)
    22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.9a,b12(109)



    Phạm Thị Hồng Yên



    Nguyễn Ngọc Anh

    P. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025



    Đỗ Thị Bích Hà

    BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
    I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
    1. Lợi nhuận trước thuế013.298.234.0011.418.341.449
    2. Điều chỉnh cho các khoản:
    - Khẩu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư02V.9, 112.169.219.0292.079.948.607
    - Các khoản dự phòng03V.66.218.0955.037.259
    - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04V1.4(3.574.470)(6.210.253)
    - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05V1.4(5.562.637.143)(6.754.877.551)
    - Chỉ phí lãi vay06V1.588.315.516-
    - Các khoản điều chỉnh khác07--
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động08(4.224.972)(3.257.760.489)
    - Tăng, giảm các khoản phải thu09(7.901.744.741)(26.369.620.119)
    - Tăng, giảm hàng tồn kho10572.119.648.264(574.823.483.172)
    - Tăng, giảm các khoản phải trả11(167.023.874.070)171.235.130.764
    - Tăng, giảm chị phí trả trước12(230.348.554)811.503.591
    - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13--
    - Tiền lãi vay đã trả14V.15, V1.5--
    - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.14(1.268.946.889)(1.079.669.061)
    - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
    - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17V.18(614.505.000)(377.378.334)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20395.076.004.038(433.861.276.820)
    II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
    1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21V.9(275.090.000)(300.535.000)
    2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22--
    3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(32.545.615.004)(23.608.907.598)
    4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác2439.359.045.60224.731.068.493
    5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
    6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
    7. Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia27V.5a, V1.36.322.513.1536.199.283.720
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3012.860.853.7517.020.909.615


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
    III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
    1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
    2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
    3. Tiền thu từ di vay33V.1733.222.137.863432.000.000.000
    4. Tiền trả nợ gốc vay34V.17(447.000.000.000)-
    5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
    6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36V.16a, 19a(1.729.175.100)(2.433.773.353)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(415.507.037.237)429.566.226.647
    Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(7.570.179.448)2.725.859.442
    Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.135.191.148.39432.458.809.652
    Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ613.670.6956.479.300
    Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.127.624.639.64135.191.148.394



    Phạm Thị Hồng Yến

    Người lập



    TRẠH Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

    Nguyễn Ngọc Anh

    Kế toán trưởng



    Đỗ Thị Bích Hà Tổng Giám đốc

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

    1. Hình thức sở hữu vôn

    Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí (sau đây gọi tắt là “Công ty” hoặc “Công ty mẹ”) là công ty cổ phần.

    2. Lĩnh vực kinh doanh

    Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là thương mại và dịch vụ.

    3. Ngành nghề kinh doanh

    Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: thực hiện dịch vụ hàng hải, đại lý vận tải biến và dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cung cấp vật tư thiết bị cho các công trình dầu khí, kho xăng dầu, cung cấp hóa chất phục vụ cho thăm dò và khai thác dầu khí, cung cấp thiết bị ngành hàng không.

    1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

    Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.

    Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí (công ty con) chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ, được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.

    Công ty con có trụ sở tại Tầng 14, khu văn phòng (đơn nguyên giữa), tòa nhà C1 Thành Công, phổ Thành Công, phường Thành Công, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và tự động hóa, năng lượng sạch. Tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyền của Công ty mẹ đối với công ty con không đổi từ năm trước đến năm nay là 51,85%.



    Cấu trúc Tập đoàn

    1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

    Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.

    7. Nhân viên

    Tại ngày kết thúc năm tài chính, Tập đoàn có 101 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 99 nhân viên).

    II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

    Năm tài chính

    Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

    1. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toan

    Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.



    III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

    1. Chế độ kế toán áp dụng

    Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

    Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, cũng như các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

    1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

    Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ thông tin liên quan đến các lường tiền).

    2. Cơ sở hợp nhất

    Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.

    Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

    Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.



    Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

    3. Các giao dịch bằng ngoại tệ

    Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.

    Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

    Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:

    Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Tập đoàn và ngân hàng.

    Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

    Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Tập đoàn dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

    Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thực hiện thanh toán.

    Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:

    Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).

    Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).

    Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (Ngân hàng Tập đoàn thường xuyên có giao dịch).

    Tiền và các khoản tương đương tiền

    Tiên bao gồm tiến mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.

    5. Các khoản đầu tư tài chính

    Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

    Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Tập đoàn gồm có các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn và trái phiếu được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng ký.

    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Tập đoàn nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

    Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

    Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

    Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

    Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

    Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:

    Đối với khoản đậu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đậu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

    Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tại chính nhân với tỷ lệ vốn điều lệ của Tập đoàn so với tổng vốn điều lệ thực góp tại đơn vị khác.

    Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.

    6. Các khoản phải thu

    Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

    Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

    Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Tập đoàn và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

    Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

    Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

    Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

    7. Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

    Hàng tồn kho của Tập đoàn là chi phí thực hiện dịch vụ liên quan đến các hợp đồng cung cấp thiết bị, vật tư cho các công trình dầu khí, thiết bị cho ngành hàng không, các kho xăng dầu và các dự án cung cấp thiết bị viễn thông chưa hoàn thành, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.

    Giá trị thuần có thể thực hiện được là doanh thu ước tính của từng hợp đồng trừ chi phí ước tính để hoàn thành dịch vụ.

    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.

    8. Chi phí trả trước

    Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chỉ phí trả trước của Tập đoàn chủ yếu là chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí sửa chữa, bảo trì các tòa nhà, văn phòng đang thuê. Các chi phí này được phân bổ vào chi phí theo thời gian thuê.

    9. Tài sản thuê hoạt động

    Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chỉ phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.

    10. Tài sản cổ định hữu hình

    Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.

    Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

    Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:


    Loai tài sản cố địnhSố năm
    Nhà cửa, vật kiến trúc5 - 46
    Máy móc và thiết bị3 - 5
    Phương tiện vận tải, truyền dẫn4 - 10
    Thiết bị, dụng cụ quản lý3 - 5
    Tài sản cố định hữu hình khác4

    11. Tài sản cố định vô hình

    Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.

    Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

    Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.

    Tài sản cố định vô hình của Tập đoàn bao gồm:

    Quyền sử dụng đất

    Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Tập đoàn đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa theo thời gian sử dụng lỗ đất là 50 năm, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.

    Chương trình phần mềm máy tính

    Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của chương trình phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.

    12. Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

    Việc hợp nhất kinh doanh được kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tăng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày nắm giữ quyền kiểm soát.

    Đối với giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, giá phí hợp nhất kinh doanh được tính là tổng của giá phí khoản đầu tư tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí khoản đầu tư của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con. Chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất nếu trước ngày đạt được quyền kiểm soát Tập đoàn không có ảnh hưởng đáng kể với công ty con và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc. Nếu trước ngày đạt được quyền kiểm soát, Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể và khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu thì phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần chênh lệch giữa giá trị khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu và giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận trực tiếp vào khoản mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

    Phần chênh lệch cao hơn của giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tăng đã ghi nhận tại ngày đặt được quyền kiểm soát công ty con được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiêm tăng được ghi nhận tại ngày đặt được quyền kiểm soát công ty con vượt quá giá phí hợp nhất kinh doanh thì phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.




    Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của các cổ đông không kiểm soát trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng được ghi nhận.

    13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

    Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

    Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

    Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn.

    • Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

    Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán; cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

    Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.

    14. Vốn góp của chủ sở hữu

    Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động Công ty mẹ.

    15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập

    Doanh thu bán hàng hoá

    Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

    Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

    Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).

    Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

    Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

    Doanh thu cung cấp dịch vụ

    Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

    Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

    Tập đoàn đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

    Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.

    Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

    Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.



    Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

    Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

    Tiền lãi

    Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

    Cổ tức và lợi nhuận được chia

    Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Tập đoàn được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.

    16. Các khoản giảm trừ doanh thu

    Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh hàng bán bị trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

    Khoản giảm trừ doanh thu của Tập đoàn là hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.

    Nếu hàng bán bị trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm nay.

    Nếu hàng bán bị trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính hợp nhất: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính hợp nhất của năm sau.

    17. Các khoản chi phí

    Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.

    Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

    18. Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.

    Thuế thu nhập hiện hành

    Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

    Thuế thu nhập hoàn lại

    Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.

    Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi:

    Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và

    Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một Cơ quan thuế:

    Đối với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

    Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

    19. Bên liên quan

    Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

    Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

    20. Báo cáo theo bộ phận

    Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ; có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

    Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể, có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

    Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn.

    21. Công cụ tài chính

    Tài sản tài chính

    Việc phân loại các tài sản tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Các tài sản tài chính của Tập đoàn gồm có tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác và các khoản đầu từ tài chính.

    Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến tài sản tài chính đó.

    Nợ phải trả tài chính

    Việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ phải trả tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn gồm có các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác và chi phí phải trả.

    Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến nợ phải trả tài chính đó.

    Công cụ vốn chủ sở hữu

    Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Tập đoàn sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

    Bù trừ các công cụ tài chính

    Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất khi và chỉ khi Tập đoàn:

    Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và

    Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.

    V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT

    1. Tiền và các khoản tương đương tiếnSố cuối nămSố đầu năm
    Tiền mặt289.068.235471.775.709
    Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn12.652.412.54117.815.292.248
    Các khoản tương đương tiến (tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn gốc không quá 3 tháng) (i)14.683.158.86516.904.080.437
    Cộng27.624.639.64135.191.148.394

    Các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 1,6%/năm đến 3,3%/năm (năm trước từ 2,9%/năm đến 7,1%/năm).

    Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng với tổng trị giá 12.357.756.409 VND tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh được dùng để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại chính Ngân hàng này (xem thuyết minh số V.17). Năm trước không có khoản tiền gửi có kỳ hạn nào được dùng làm tài sản bảo đảm.

    Các khoản đầu tư tài chính

    2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

    Ngăn hạn

    Các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 5 tháng đến 12 tháng tại các ngân hàng với lãi suất từ 2,9%/năm đến 11%/năm (lãi suất năm trước từ 4,6%/năm đến 11,3%/năm).

    Trong đó:

    Khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương với số tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.900.000.000 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 1.900.000.000 VND) đang bị hạn chế sử dụng. Khoản tiền này sẽ được sử dụng trong tương lai khi có hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.

    • Các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ trên 3 tháng đến dưới 12 tháng với tổng trị giá 19.703.606.796 VND tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh được dùng để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại chính Ngân hàng này (xem thuyết minh số V.17). Năm trước không có khoản tiền gửi có kỳ hạn nào được dùng làm tài sản bảo đảm.


    Dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
    Trái phiếu (i)-10.000.000.000
    Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng (ii)-4.000.000.000
    Cộng-14.000.000.000

    Trái phiếu mã HDBL2229013 do Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh phát hành, mệnh giá 1.000.000.000 VND/trái phiếu, kỳ hạn 7 năm từ ngày 31 tháng 8 năm 2022 đến ngày 31 tháng 8 năm 2029.

    (ii) Khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất 11,3%/năm

    2 b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

    Đầu tư góp vốn vào đơn vị khácSố cuối nămSố đầu năm
    Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn11.000.000.00011.000.000.000
    Công ty Cổ phần Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phú Mỹ10.000.000.00010.000.000.000
    Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Miền Trung3.000.000.0003.000.000.000
    Cộng24.000.000.00024.000.000.000

    Thông tin chi tiết về các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:


    Tên công tyNoi thành lập và hoạt độngHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ phần sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
    Công ty Cô phản Xăng dầu Dầu khí Sài GònTP. Hồ Chí MinhKinh doanh các sản phẩm khí và dầu mỏ5,50%5,50%
    Công ty Cổ phản Sản xuất và Chế biến Dầu khí Phú MỹTình Bà Rịa - Vũng TàuKinh doanh các sản phẩm xăng dầu, khí, dầu mỏ và các thiết bị liên quan2,00%2,00%
    Công ty Cổ phản Xăng dầu Dầu khí Miền TrungTình Quảng NgãiKinh doanh các sản phẩm xăng dầu, khí, dầu mỏ và các thiết bị liên quan1,58%1,58%



    Tập đoàn chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niệm yết do chưa có hướng dẫn cụ thể.


    3. Phải thu ngăn hạn của khách hàngSố cuối nămSố đầu năm
    Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí (i)24.971.600.00026.995.000.000
    Công ty Cổ phần Xây dựng Năng lượng MCD Việt Nam20.787.278.53122.187.278.531
    Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ FM651.906.400651.906.400
    Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC6.387.585.10021.660.061.050
    Công ty Cổ phần Lộc hóa dầu Bình Sơn4.399.370.520-
    Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam9.860.212.5926.539.583.850





    Số cuối nămSố đầu năm
    Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro (ii)60.838.172.003931.644.488
    Công ty TNHH - Tổng cộng ty Thăm dò khai thác Dầu khí-92.180.000
    Các khách hàng khác16.857.526.42417.845.179.969
    Cộng144.753.651.57096.902.834.289

    (i) Khoản công nợ phải thu Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí đã quá hạn. Công ty mẹ đã nộp hồ sơ khiếu kiện lên Tòa án nhân dân TP. Vũng Tàu và đã nhận được Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí sẽ thanh toán nợ gốc và lãi cho Tập đoàn thành 3 đợt từ ngày 30 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 9 năm 2020 với số tiền gốc là 33.345.000.000 VND và lãi là 900.000.000 VND. Tuy nhiên, cho đến ngày kết thúc năm tài chính Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khí mới chỉ thanh toán 8.373.400.000 VND, số còn lại vẫn chưa thanh toán cho Tập đoàn theo lịch trả nợ đã cam kết.

    (ii) Trong đó, khoản phải thu theo Hợp đồng số 0044/24/T-D3/VSP1-PETECHIM ngày 29 tháng 8 năm 2024 từ dự án cung cấp vật tư kết cấu chính khối chân để, cọc, bến cập tàu giàn P15 với số tiền 59,366.370.723 VND được dùng để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.17).


    Trả trước cho nguoi ban ngan nạnSố cuối nămSố đầu năm
    Công ty TNHH Hưng Yên7.773.056.0677.773.056.067
    Công ty TNHH Công nghệ Novitech-2.416.887.000
    Công ty TNHH Năng lượng NMT3.963.413.3443.963.413.344
    Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật DS Vũng Tàu3.517.345.118-
    Công ty Cổ phần Công nghệ Hà Phương2.950.000.000-
    Các nhà cung cấp khác3.323.529.3061.060.589.453
    Cộng21.527.343.83515.213.945.864


    Số cuối nămSố đầu năm
    Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam - chi phí dự án sản xuất thử nghiệm pin mặt trời1.646.068.3951.646.068.3951.646.068.3951.646.068.395
    Tạm ứng89.770.905-227.192.336-
    Các khoản ký quỹ87.982.000-260.708.000-
    Lãi dự thu875.971.600-1.635.847.610-
    Cộng2.699.792.9001.646.068.3953.769.816.3411.646.068.395



    Nợ quá hạn

    Thời gian quá hạnSố cuối năm Giá gốcGiá trị có thể thu hồiThời gian quá hạnSố đầu năm Giá gốcGiá trị có thể thu hồi
    Schlumberger Seaco Inc.Trên 3 năm21.131.825-Trên 3 năm20.137.878-
    Swiber Offshore Construction Pte. Ltd.Trên 3 năm111.068.012-Trên 3 năm105.843.864-
    DNTN Cà phê Minh TiếnTrên 3 năm562.006.000-Trên 3 năm562.006.000-
    Công ty TNHH Cần ống khoan Dầu khí Việt NamTrên 3 năm52.395.750-Trên 3 năm52.395.750-
    Công ty TNHH Hưng YênTrên 3 năm7.773.056.067-Trên 3 năm7.773.056.067-
    Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bề chứa Dầu khíTrên 3 năm24.971.600.00024.971.600.000Trên 3 năm26.995.000.00026.995.000.000
    Liên doanh Việt Nga VietsovpetroTrên 3 năm920.168.311-Trên 3 nămừ 2 năm đếnưới 3 năm920.168.311-
    Công ty Cổ phần Xây dựng Năng lượng MCD Việt NamTrên 3 năm20.787.278.53120.787.278.531Từ 1 năm đếnưới 2 năm22.187.278.53122.187.278.531
    Công ty TNHH Đầu tư và Giải pháp Công nghệ tổng hợp LeveltechTừ 2 năm đếnưới 3 năm6.307.106.4276.307.106.427Từ 1 năm đếnưới 2 năm6.307.106.4276.307.106.427
    Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ FMTừ 2 năm đếnưới 3 năm651.906.400651.906.400Từ 1 năm đếnưới 2 năm651.906.400651.906.400
    Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhật AnhTừ 2 năm đếnưới 3 năm855.000.000855.000.000Từ 1 năm đếnưới 2 năm855.000.000855.000.000
    Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Hà NộiTrên 3 năm1.864.410.133-Trên 3 năm1.864.410.133-
    Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinaconec PVCTrên 3 năm790.746.600-Trên 3 năm790.746.600-
    Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt NamTrên 3 năm1.646.068.395-Trên 3 nămừ 2 năm đếnưới 3 năm1.646.068.395-
    Phải thu khách hàng khác CộngTrên 3 năm1.044.2501.044.250Từ 2 năm đếnưới 3 năm1.044.2501.044.250
    67.314.986.70153.573.935.60870.732.168.60656.997.335.608

    Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu ngắn hạn khó đòi như sau:


    Năm nayNăm trước
    Số đầu năm13.734.832.99813.729.795.739
    Trích lập dự phòng6.218.0955.037.259
    Số cuối năm13.741.051.09313.734.832.998
    7. Hàng tồn kho
    Năm nayNăm trước
    Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang3.903.595.4953.149.686.141
    Hàng hóa (i)-572.873.557.618
    Số cuối năm3.903.595.495576.023.243.759

    Hàng hóa là công cụ thiết bị, phụ tùng ngành hàng không theo Hợp đồng mua bán số 06/2023/HDMB ngày 04 tháng 12 năm 2023. Công ty đã xuất bản toàn bộ lô hàng này cho Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet theo Hợp đồng mua bán số 08/2023/HDMB ngày 04 tháng 12 năm 2023.


    8.Chi phi tra trướcSố cuối nămSố đầu năm
    8a.Chi phí trả trước ngắn hạn42.189.578
    Chi phí thuê đất, văn phòng42.189.57876.234.800
    Chi phí bảo hiểm82.416.000398.107.231
    Chi phí công cụ, dụng cụ162.500.000212.917.500
    Chi phí sửa chữa, bảo trì206.048.526729.449.109
    Cộng493.154.104
    8b.Chi phí trả trước dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
    Chi phí sửa chữa, bảo trì574.169.314760.456.294
    Chi phí công cụ, dụng cụ295.521.8303.227.269
    Chi phí khác751.278.333390.642.355
    Cộng1.620.969.4771.154.325.918


    Nhà cửa, vật kiến trúcPhương tiện vận tải, truyền đầnThiết bị, dụng cụ quản lýMáy móc, thiết bịCộng
    Nguyên giá
    Số dầu năm57.750.758.3552.264.218.1833.654.253.5274.246.236.57967.915.466.644
    Mua trong năm---275.090.000275.090.000
    Số cuối năm57.750.758.3552.264.218.1833.654.253.5274.521.326.57968.190.556.644
    Trong đó:
    Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng1.795.591.1512.264.218.1833.528.393.5114.029.736.23111.617.939.086
    Chờ thanh lý-----
    Giá trị hao mòn
    Số dầu năm14.826.365.1972.264.218.1832.796.010.7834.055.584.65523.942.178.818
    Khẩu hao trong năm1.400.687.016438.545.412129.577.2231.968.809.651
    Số cuối năm16.227.052.2132.264.218.1833.234.556.1954.185.161.87825.910.988.469
    Giá trị còn lại
    Số dầu năm42.924.393.158858.242.744190.651.92443.973.287.826
    Số cuối năm41.523.706.142-419.697.332336.164.70142.279.568.175
    Trong đó:
    Tạm thời chưa sử dụng-----
    Đang chờ thanh lý-----

    Giá trị hao mòn

    Số đầu năm 154,472.660

    Số cuối năm 154,472.660


    Giá trị còn lạiố đầu năm-
    Số cuối năm-
    Trong đó:
    Tạm thời chưa sử dụng-
    Đang chờ thanh lý-


    12. Phải trả người bán12a. Phải trả người bán ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
    Tổng cộng ty Dầu Việt Nam (là bên liên quan)ông ty Cổ phần Hàng không Vietjet11.093.553.4007.729.035.600
    Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Năm Sao-61.870.344.223
    Các nhà cung cấp khác-74.250.000
    Cộng8.099.608.11915.252.873.912
    19.193.161.51984.926.503.735

    12 b. Phải trả người bán dài hạn

    Khoản phải trả cho Tổng công ty Dầu Việt Nam (là bên liên quan).

    Ngày 15 tháng 10 năm 2012, Công ty mẹ đã ký Hợp đồng số 378/PVOIL.TCKT.PETECHIM/06-12/B với Tổng công ty Dầu Việt Nam về việc nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất là toàn bộ tầng 11, tòa nhà Petroland, Số 12 Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Tổng giá trị hợp đồng là 50.238.731.400 VND bao gồm tiền sử dụng đất, 2% phí bảo trì tòa nhà và thuế giá trị gia tăng. Khoản nợ này được trả chậm trong vòng 15 năm (sau 5 năm kể từ ngày ký hợp đồng các bên sẽ xem xét lại thời hạn trả chậm). Nợ gốc sẽ được trả theo số tiền cố định bình quân mỗi nửa năm tính trên số năm của hợp đồng và thanh toán lãi trả chậm mỗi nửa năm. Lãi trả chậm được tính dựa trên số dự nợ gốc giảm dần theo năm thanh toán với lãi suất huy động năm thời hạn 6 tháng trả sau của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại ngày cuối cùng của ký tính lãi. Giá gốc để tính lãi trả chậm bằng 95% giá trị hợp đồng, 5% còn lại sẽ được gộp vào tính lãi khi Tổng công ty Dầu Việt Nam thanh toán cho Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng và Đỗ thị Dầu khí.

    Lịch trả nợ được thực hiện theo biểu sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    Từ 1 năm trở xuống11.093.553.4007.729.035.600
    Trên 1 năm đến 5 năm6.606.446.60010.470.964.400
    Cộng17.700.000.00018.200.000.000
    Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng11.093.553.4007.729.035.600
    Số phải trả sau 12 tháng6.606.446.60010.470.964.400

    12 c. Nợ quá hạn chữa thanh toán

    Tập đoàn không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.

    13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

    Số cuối nămSố đầu năm
    Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ Thiên Hoàng3.000.000.000-
    Công ty Cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn-913.488.160
    Công ty Cổ phần AVIATION1.111.111.111-
    Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet-127.000.000.000
    Các khách hàng khác831.810.20050.000.000
    Cộng4.942.921.311127.963.488.160

    14. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

    Số đầu nămSố phát sinh trong nămSố cưới năm
    Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã thực nộpPhải nộpPhải thu
    Thuế GTGT hàng bán nội địa445.187.62019.588.0056.740.326.392(4.188.039.653)2.978.766.904880.550
    Thuế GTGT hàng nhập khẩu--5.529.853.551(5.529.853.551)--
    Thuế thu nhập doanh nghiệp1.292.459.672-1.067.690.637(1.268.946.889)1.091.203.420-
    Thuế thu nhập của nhân133.620.347-1.983.824.934(1.666.161.137)451.284.144-
    Các loại thuế khác-937.333220.196.817(219.120.014)139.470-
    Cộng1.871.267.63920.525.33815.541.892.331(12.872.121.244)4.521.393.938880.550



    Thuế giá trị gia tăng

    Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

    • Bán hàng hóa và dịch vụ khác : 10%



    Riêng trong năm 2024, Tập đoàn áp dụng thuế suất 8% đối với hàng hóa tiêu thụ trong nước theo quy định tại Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 30 tháng 6 năm 2024 và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Tập đoàn phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:



    Năm nayNăm trước
    Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí--
    Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và
    Tự động hóa Dầu khí1.067.690.6371.268.391.089
    Cộng1.067.690.6371.268.391.089

    Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các công ty trong Tập đoàn được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi Cơ quan thuế kiểm tra.

    Tập đoàn có khoản lỗ tính thuế tại Công ty mẹ qua các năm như sau:



    Tập đoàn có khoản lo tinh thuế tại Công tụ mẹ qua các năm nhữ sau:
    Năm 20201.830.306.120
    Năm 2021351.473.849
    Năm 20222.190.922.024
    Năm 20234.396.946.364
    Năm 20242.387.202.686
    Cộng11.156.851.043

    Tập đoàn không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại cho khoản lỗ tính thuế được chuyển sang trừ vào thu nhập chịu thuế các năm sau do đánh giá tình hình kinh doanh có thể bị tác động không tốt vì ảnh hưởng suy thoái kinh tế.

    Các loại thuế khác

    Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.

    15. Chi phí phải trả ngắn hạn

    Số cuối nămSố đầu năm
    Chi phí lãi vay phải trả88.315.516-
    Chi phí cung cấp hệ thống pha chế E5- E10-379.836.480
    Chi phí giá vốn dự án Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 (Lò 2019)1.546.894.8001.546.894.800
    Chi phí giá vốn dự án Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 (BOP 2020)613.300.639613.300.639
    Chi phí giá vốn dự án HD07/NT2.TM1.653.506.9051.653.506.905
    Chi phí giá vốn Dự án cung cấp vật tư kết cấu chính khối chân dế, cọc, bến cập tàu giàn P15 (Hợp đồng số 0044/24/T-D3/VSP1-PETECHIM)18.164.862.170-


    Số cuối nămSố đầu năm
    Chi phí giá vốn Dự án cung cấp vật tư khối thượng tầng, khung dầm chịu lực, cấu dẫn giàn P15 (Hợp đồng 0041/24/T-D3/VSP1-PETECHIM)5.105.459.972-
    Chi phí phải trả khác1.839.065.7821.485.940.532
    Cộng29.011.405.7845.679.479.356
    16. Phải trả ngắn hạn khác
    16a. Phải trả ngắn hạn khác
    Tổng công ty Dầu Việt Nam (là bên liên quan) – lãi trả chậmSố cuối nămSố đầu năm
    Kinh phí công đoàn3.735.336.1114.787.935.799
    Các khoản bảo hiểm bắt buộc224.717.119224.551.083
    Cổ tức phải trả47.023.24559.454.767
    Các khoản phải trả ngắn hạn khác6.150.380.2646.044.194.364
    Cộng358.890.437406.731.353
    10.516.347.17611.522.867.366

    16c. Nợ quá hạn chữa thanh toán

    Tập đoàn không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.

    17. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

    1. Vay và nợ thue tai chinn ngan nạn

    Khoan vay Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 30389/24MN/HDTD ngày 26 tháng 8 năm 2024 nhằm mục đích bộ sung vốn lưu động và phát hành L/C phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại. Thời hạn khoản vay là 2 tháng kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2024 với lãi suất cố định 8,7%/năm trong tháng đầu tiên sau khi giải ngân và điều chỉnh mỗi tháng 1 lần kể từ tháng thứ hai.

    Khoản vay này được bảo đảm bằng các Hợp đồng tiền gửi kỹ hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (xem thuyết minh số V.1 và V.2a) và quyền đòi nợ Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro theo Hợp đồng số 0044/24/T-D3/VSP1-PETECHIM ngày 29 tháng 8 năm 2024 từ dự án cung cấp vật tư kết cấu chính khối chân đế, cọc, bến cập tàu giàn (xem thuyết minh số V.3).

    Công ty có khả năng trả được các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.


    Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
    Số đầu năm432.000.000.000
    Vay trong năm33.222.137.863
    Số tiền vay đã trả(447.000.000.000)
    Số cuối năm18.222.137.863


    18. Quỹ khen thưởng, phúc lợiố đầu năm254.345.290
    Trích bổ sung từ lợi nhuận724.611.031
    Chỉ quỹ trong năm(614.505.000)
    Số cuối năm364.451.321

    CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ

    19. Vốn chủ sở hữu

    19a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


    Vốn góp của chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích của cỗ đồng không kiểm soátCộng
    Số đầu năm trước200.000.000.00035.044.156.277(28.074.848.380)23.116.802.634230.086.110.531
    Lợi nhuận trong năm trước--(2.176.051.049)2.326.001.409149.950.360
    Trích quỹ khen thường, phúc lợi trong năm trước--(187.367.428)(173.996.946)(361.364.374)
    Chia cổ tức trong năm trước---(1.631.432.000)(1.631.432.000)
    Số dư cuối năm trước200.000.000.00035.044.156.277(30.438.266.857)23.637.375.097228.243.264.517
    Số đầu năm nay200.000.000.00035.044.156.277(30.438.266.857)23.637.375.097228.243.264.517
    Lợi nhuận trong năm nay--243.802.8401.986.740.5242.230.543.364
    Trích quỹ khen thường, phúc lợi trong năm nay--(375.710.820)(348.900.211)(724.611.031)
    Chia cổ tức trong năm nay---(1.835.361.000)(1.835.361.000)
    Số dư cuối năm nay200.000.000.00035.044.156.277(30.570.174.837)23.439.854.410227.913.835.850

    19 b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDTỷ lệ (%)VNDTỷ lệ (%)
    Tổng cộng tụ Dầu Việt Nam58.000.000.00029,058.000.000.00029,0
    Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tràng An46.200.000.00023,146.200.000.00023,1
    Ông Dương Công Ái33.800.000.00016,933.800.000.00016,9
    Các cổ đồng khác62.000.000.00031,062.000.000.00031,0
    Cộng200.000.000.000100,0200.000.000.000100,0


    Số phiếuSố cuối nămSố đầu năm
    Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành20.000.00020.000.000
    Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng20.000.00020.000.000
    - Cổ phiếu phổ thông20.000.00020.000.000
    - Cổ phiếu uu đãi--
    Số lượng cổ phiếu được mua lại--
    - Cổ phiếu phổ thông--
    - Cổ phiếu uu đãi--
    Số lượng cổ phiếu đang lưu hành20.000.00020.000.000
    - Cổ phiếu phổ thông20.000.00020.000.000
    - Cổ phiếu uu đãi--

    Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

    19 d. Phân phối lợi nhuận

    Trong năm, Đại hội đồng cổ đồng Công ty Cổ phần Công nghệ thông tin, Viễn thông và Tự động hóa Dầu khí (công ty con) đã thông qua Nghị quyết số 131/NQ-PAIC-ĐHĐCĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc chi trả cổ tức bằng 9% mệnh giá.

    20. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất

    Ngoại tệ các loạiSố cuối nămSố đầu năm
    Dollar Mỹ (USD)3.873,883.926,68
    Euro (EUR)3.232,033.232,03

    VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH HỢP NHẤT


    Ia. Tổng doanh thuNăm nayNăm trước
    Doanh thu bán hàng hóa739.251.485.98486.959.648.106
    Doanh thu cung cấp dịch vụ77.261.003.358110.956.160.565
    Cộng816.512.489.342197.915.808.671

    1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

    Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.

    1. Các khoản giảm trừ doanh thu Hàng bán bị trả lại.


    3. Gia vốn hàng banNăm nayNăm trước
    Giá vốn của hàng hóa đã bán730.939.389.38364.409.767.951
    Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp55.282.152.65789.188.133.461
    Cộng786.221.542.040153.597.901.412


    Năm nayNăm trước
    Lãi tiền gửi ngân hàng4.992.637.1436.554.943.551
    Cổ tức, lợi nhuận được chia570.000.000199.934.000
    Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh-5.455.795
    Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ3.574.4706.210.253
    Doanh thu tài chính khác62.644-
    Cộng5.566.274.2576.766.543.599


    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí lãi vay88.315.516-
    Lãi trả chạm480.085.667787.935.799
    Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh745.5482.931.864
    Chỉ phí tài chính khác101.961
    Cộng569.248.692790.867.663


    6. Chi phi ban hangNăm nayNăm trước
    Chi phí cho nhân viên3.086.631.5502.862.104.185
    Chi phí dụng cụ, đồ dùng-4.354.545
    Chi phí dịch vụ mua ngoài1.001.091.782970.560.695
    Các chi phí khác1.076.649.8261.688.307.496
    Cộng5.164.373.1585.525.326.921

    7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

    7.Chỉ phi quân ly doanh nguyếpNăm nayNăm trước
    Chỉ phí cho nhân viên15.078.667.54013.443.763.805
    Chỉ phí đồ dùng văn phòng636.642.3211.306.503.515
    Chỉ phí khấu hao tài sản cố định1.839.232.4281.814.128.926
    Chỉ phí lợi thế thương mại phân bổ200.409.378200.409.378
    Dự phòng phải thu khó đòi6.218.0955.037.259
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài4.831.939.4653.624.521.261
    Các chi phí khác3.302.183.5504.953.502.744
    Cộng25.895.292.77725.347.866.888
    8.Chỉ phí khácNăm nayNăm trước
    Phạt do vi phạm hợp đồng-271.579.795
    Các khoản truy thu và phạt thuế7.295.3264.573.941
    Chỉ phí khác98.184.37555.899.952
    Cộng105.479.701332.053.688
    9.Lãi trên cổ phiếuNăm nayNăm trước
    9a.Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
    Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng Công ty mẹ243.802.840(2.176.051.049)
    Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông--
    Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu243.802.840(2.176.051.049)
    Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm20.000.00020.000.000
    Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu12(109)

    9b. Thông tin khác

    Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.

    10. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

    Năm nayNăm trước
    Chỉ phí mua hàng hóa753.587.860.255721.108.583.982
    Chỉ phí nhân công37.512.990.93129.586.530.336
    Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định2.169.219.0292.079.948.607
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài37.515.501.0344.595.081.956
    Chỉ phí khác4.385.051.4717.248.125.897
    Cộng835.170.622.720764.618.270.778



    VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

    1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan

    Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

    1 a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban Tổng Giám đốc Công ty mẹ. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

    Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Tập đoàn không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

    Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

    Tập đoàn không có công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.

    Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt

    Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt trong năm là 1.026.759.000 VND (năm trước là 824.576.315 VND).

    1 b. Danh sách các bên liên quan khác

    Các bên liên quan khác với Công ty gồm: Bên liên quanMối quan hệ
    Tổng công ty Dầu Việt NamCổ đông có ảnh hưởng đáng kể góp 29% vốn điều lệ
    Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tràng AnCổ đông có ảnh hưởng đáng kể góp 23,1% vốn điều lệ

    1 c. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác

    Giao dịch với bên liên quan khác

    Tập đoàn chỉ phát sinh giao dịch với Tổng công ty Dầu Việt Nam là lãi trả chấm với số tiền là 480.085.667 VND (số năm trước là 787.935.799 VND)

    Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thỏa thuận. Việc mua dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.

    Công nợ với các bên liên quan khác

    Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.12a, V.12b và V.16a.

    Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.






    Thông tin về bộ phận

    Tập đoàn chỉ hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ các công trình dầu khí, cung cấp thiết bị ngành hàng không tại Việt Nam. Theo đó, Ban Tổng Giám đốc đánh giá và tin tưởng rằng việc không lập và trình bày báo cáo bộ phận trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 là phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 “Báo cáo bộ phận” và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty.

    3. Quản lý rủi ro tài chính

    Hoạt động của Tập đoàn phát sinh các rủi ro tài chính sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thiết lập các chính sách và các kiểm soát nhằm giảm thiểu các rủi ro tài chính cũng như giám sát việc thực hiện các chính sách và các kiểm soát đã thiết lập.

    3 a. Rủi ro tin dụng

    Rui ro tín dụng là rui ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Tập đoàn.

    Tập đoàn có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng và tiền gửi ngân hàng.

    Tiền gửi ngân hàng

    Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Tập đoàn được gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

    Phải thu khách hàng

    Tập đoàn giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu có tài sản bảo đảm đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính. Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu đế đôn đốc thu hồi.

    Khoản phải thu khách hàng của Tập đoàn liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân nên rủi ro tín dụng tập trung đối với khoản phải thu khách hàng là thấp.

    Mức độ rủi ro tín dụng tối đa đối với các tài sản tài chính là giá trị ghi số của các tài sản tài chính (xem thuyết minh số VII.4 về giá trị ghi số của các tài sản tài chính).

    Bảng phần tích thời gian quá hạn và giảm giá của các tài sản tài chính như sau:



    Chưa quá hạnặc chưa bịảm giáĐã quá hạnà/hoặcị giảm giáCộng
    Số cuối năm
    Tiền và các khoản tương đương tiền27.624.639.641-27.624.639.641
    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn72.556.733.854-72.556.733.854
    Phải thu khách hàng86.857.789.33157.895.862.239144.753.651.570
    Các khoản phải thu khác875.971.6001.646.068.3952.522.039.995
    Cộng187.915.134.42659.541.930.634247.457.065.060
    Số đầu năm
    Tiền và các khoản tương đương tiền35.191.148.394-35.191.148.394
    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn79.370.164.452-79.370.164.452
    Phải thu khách hàng42.752.940.82254.149.893.46796.902.834.289
    Các khoản phải thu khác1.896.555.6101.646.068.3953.542.624.005
    Tải sản tài chính sẵn sàng để bán24.000.000.000-24.000.000.000
    Cộng183.210.809.27855.795.961.862239.006.771.140

    3 b. Rúi ro thanh khoản

    Rui ro thanh khoản là rũi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.

    Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

    Tập đoàn quản lý rủi ro thanh khoản thông qua các biện pháp: thường xuyên theo dõi các yêu cầu về thanh toán hiện tại và dự kiến trong tương lai để giảm sát các luồng tiền phát sinh thực tế với dự kiến nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do biến động của lường tiền.

    Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính phi phái sinh (không bao gồm lãi phải trả) dựa trên thời hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa được chiết khấu như sau:


    Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămCộng
    Số cuối năm
    Phải trả người bán19.193.161.5196.606.446.60025.799.608.119
    Vay18.222.137.863-18.222.137.863
    Các khoản phải trả khác39.133.063.941-39.133.063.941
    Cộng76.548.363.3236.606.446.60083.154.809.923
    Số đầu năm
    Phải trả người bán84.926.503.73510.470.964.40095.397.468.135
    Vay432.000.000.000-432.000.000.000
    Các khoản phải trả khác16.830.327.187-16.830.327.187
    Cộng533.756.830.92210.470.964.400544.227.795.322

    Ban Tổng Giám đốc cho rằng mức độ rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Tập đoàn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

    3 c. Rủi ro thị trường

    Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường.

    Rủi ro thị trường liên quan đến hoạt động của Tập đoàn gồm: rủi ro ngoại tệ và rủi ro về giá hàng hóa.

    Các phân tích về độ nhạy, các đánh giá dưới đây liên quan đến tính hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 trên cơ sở giá trị nợ thuần. Mức thay đổi của tỷ giá sử dụng để phân tích độ nhạy được dựa trên việc đánh giá khả năng có thể xảy ra trong vòng một năm tới với các điều kiện quan sát được của thị trường tại thời điểm hiện tại.

    Rúi ro ngoại tế

    Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.

    Tập đoàn thực hiện một số giao dịch có gốc ngoại tệ với đồng tiền giao dịch chủ yếu là USD, EUR do vậy bị ảnh hưởng bởi sự biến động của tỷ giá hối đoái.

    Tập đoàn quản lý rủi ro liên quan đến biến động của tỷ giá hối đoái bằng cách tối ưu thời hạn thanh toán các khoản nợ, dự báo tỷ giá ngoại tệ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ tại thời điểm tỷ giá thấp, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.

    Nợ phải trả thuần có góc USD của Tập đoàn như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    Tiền và các khoản tương đương tiền3.873,883.926,68
    Phải trả người bán(5.618,06)(5.618,06)
    Nợ phải trả thuần có góc USD(1.744,18)(1.691,38)

    Tài sản thuần có góc EUR của Tập đoàn như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    Tiền và các khoản tương đương tiền3.232,033.232,03
    Tài sản thuần có gốc EUR3.232,033.232,03

    Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức độ ảnh hưởng do biến động của tỷ giá hối đoái đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Tập đoàn là không đáng kể.

    Rủi ro về giá hàng hóa

    Tập đoàn có rũi ro về sự biến động của giá hàng hóa. Tập đoàn quản lý rũi ro về giá hàng hóa bằng cách theo dõi chặt chẽ các thông tin và tình hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý thời điểm mua hàng và mức hàng tồn kho một cách hợp lý.

    Tập đoàn chưa sử dụng các công cụ phải sinh đảm bảo để phòng ngừa các rủi ro về giá hàng hóa.

    3 d. Tài sản đảm bảo

    Tài sản thế chấp cho đơn vị khác

    Giá trị số sách của các tài sản tài chính thế chấp cho đơn vị khác như sau:



    Số cuối nămSố đầu năm
    Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn32.061.363.205-
    Phải thu khách hàng59.366.370.723-
    Cộng91.427.733.928-

    Tài sản nhận thế chấp của đơn vị khác

    Tập đoàn không nhận tài sản bảo đảm nào của đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023.

    4. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính Tài sản tài chính

    Giá trị ghi số của các tài sản tài chính như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
    Tiền và các khoản tương đương tiền27.624.639.641-35.191.148.394-
    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn72.556.733.854-72.556.733.854-
    Phải thu khách hàng144.753.651.570(4.321.926.631)96.902.834.289(4.315.708.536)
    Các khoản phải thu khác2.522.039.995(1.646.068.395)3.542.624.005(1.646.068.395)
    Tài sản tài chính sẵn sàng để bán--24.000.000.000-
    Cộng247.457.065.060(5.967.995.026)239.006.771.140(5.961.776.931)

    Giá trị ghi sổ của nợ phải trả tài chính như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    Phải trả người bán25.799.608.11995.397.468.135
    Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn18.222.137.863432.000.000.000
    Các khoản phải trả khác39.133.063.94116.830.327.187
    Cộng83.154.809.923544.227.795.322

    Giá trị hợp lý

    Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể.

    5. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

    Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh lại số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.



    Phạm Thị Hồng Yên

    Người lập



    P. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

    Nguyễn Ngọc Anh

    Kế toán trưởng



    Đỗ Thị Bích Hà Tổng Giám đốc