Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PV2


ticker: PV2 document_type: bctn year: 2024 page_count: 54 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

Kính gửi: - Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

  • Quý cổ đông

I. THÔNG TIN CHUNG:

  1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Đầu tư PV2

GCN đăng ký doanh nghiệp : 0102306389

Vốn điều lệ : 373.500.000.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 230.577.592.476 đồng

Địa chỉ : Số 1 Phạm Văn Bạch, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Số điện thoại : 024.62732659

Số fax : 024.62732668

Website : www.pv2.com.vn

  • Mã cổ phiếu : PV2

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Năm 2007:

Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 (PV2) ra đời ngày 29/06/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102306389 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp với vốn điều lệ ban đầu 150 tỷ đồng trên cơ sở góp vốn giữa 5 thành viên sáng lập bao gồm:

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI) (nay là Công ty Cổ phần PVI - PVI Holdings),

Công ty Cổ phần Dầu khí Tản Viên (nay là Công ty Cổ phần Kinh doanh dịch vụ cao cấp Dầu khí Việt Nam - PVR),

Công ty Tài chính Dầu khí (nay là Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - PVcombank),

  • Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà (SUDICO),

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB).

Năm 2008:

Năm 2008 là năm nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp Việt Nam ở trong tình trạng rất khó khăn, tuy nhiên PV2 vẫn vững tin vượt qua và đạt mức doanh thu rất đáng khích lệ là 68,6 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 7,618 tỷ đồng, tỷ lệ chi trả cỗ tức là 3,5%. Năm 2008 còn đánh giá sự thành công của PV2 trong việc tăng vốn điều lệ từ 150 tỷ đồng lên 182,5 tỷ đồng.

Năm 2010:

Để đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường của PV2, cuối năm 2010 PV2 đã thực hiện thành công tăng vốn điều lệ từ 182,5 tỷ lên 373,5 tỷ đồng và PV2 chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán PV2 vào ngày 16/12/2010.

2. Ngành nghê và đia bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh:

ĐẦU TỰ BẮT ĐỘNG SẢN

ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Địa bàn kinh doanh: TP HÀ NỘI

  1. Thông tin về mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:



  • Các công ty con, công ty liên kết:

+ Công ty cổ phần công nghệ Aladdin:

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh chính: Kinh doanh trò chơi trên mạng; Hoạt động thương mại điện tử; Sản xuất phần mềm; Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; Đại lý bảo hiểm; ...

• Vốn điều lệ thực góp: 1.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu của PV2: 49%

+ Công ty TNHH Đầu tư Long Hội

Địa chỉ: F212 Võ Thị Sáu, Phường Thống Nhất, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Lĩnh vực kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản...

Vốn điều lệ thực góp: 5.090.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu của PV2: 100%

+ Công ty TNHH Capital Gate

Địa chỉ: Số 06, ngách 5/106, Phố Trần Bình, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản...

Vốn điều lệ thực góp: 0 đồng

Tỷ lệ sở hữu của PV2: 100%

+ Công ty cổ phần quản lý tư động hóa thông minh SAM

Địa chỉ: Số 23 ngách 34/187 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Lĩnh vực kinh doanh chính: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Vốn điều lệ: 9.900.000.000 đồng

Vốn điều lệ thực góp: 2.500.000.000 đồng

4. Đinh hướng phát triển:

  • Tập trung triển khai các dự án do Công ty là chủ đấu tư;
  • Thực hiện thoái vốn, thu hồi các khoản đầu tư, công nợ hiện tại; tìm kiếm, nghiên cứu và đầu tư vào các dự án tiêm năng;

Thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ mang lại lợi nhuận kết hợp với hoạt động đầu tư tài chính để đảm bảo động tiền ổn định, an toàn và hiệu quả.

  • Kiểm soát, tiết kiệm và quản lý chi phí nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất, tối ưu hóa lợi nhuận cho các cổ đông.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh 2024 trong bối cảnh kinh tế của Việt Nam tiếp tục phục hồi nhờ chính sách vĩ mô linh hoạt và hiệu quả. Làm phát được kiểm soát, đầu tư nước ngoài tăng và xuất khẩu đạt kỹ lực. Tăng trường GDP đạt 7,09%, là điểm sáng trong khu vực. Việt Nam cũng đầy mạnh công tác cải cách, hoàn thiện thể chế, chuyển đổi số và phát triển du lịch. Tuy nhiên, Việt Nam cũng đối mặt với áp lực lạm phát, rủi ro từ thị trường tài chính quốc tế, sự phụ thuộc vào xuất khẩu, đồng thời biến động của thị trường bất động sản và chứng khoán đặt ra nhiều thách thức cho các nhà đầu tư.

Trong hoàn cảnh đó, Ban lãnh đạo PV2 đã triển khai thực hiện các giải pháp sau:

a. Tôi ưu hóa hoạt động kinh doanh và đậu tư:

  • Tập trung vào các dự án cốt lõi: Ban lãnh đạo PV2 kiên trì thực hiện các giải pháp dài hạn, huy động mọi nguồn lực, tập trung vào các dự án mà công ty đóng vai trò chủ đấu tư, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và nguồn lực.

Thực hiện thoái vốn triệt để khỏi các khoản đầu tư kém hiệu quả, đồng thời chủ động tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới theo nguyên tắc đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn, phù hợp với chiến lược dài hạn của công ty.

Quản lý danh mục đầu tư linh hoạt: Điều chỉnh hoạt động kinh doanh chứng khoán theo từng giai đoạn, cơ cấu lại danh mục đầu tư, linh hoạt trong mua/bán nhằm đạt tỷ suất lợi nhuận cao đồng thời tuân thủ các nguyên tắc quản trị rủi ro.

b. Nâng cao hiệu quả quản tri doanh nghiệp :

Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình: Công khai thông tin hoạt động kinh doanh, tài chính một cách minh bạch, tuân thủ các quy định về công bố thông tin, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan.

c. Tăng cường quản lý tài chính và thu hồi công nợ:

  • Kiểm soát chi phí chặt chẽ: Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
  • Đấy mạnh thu hồi công nợ: Tăng cường công tác thu hồi công nợ, giảm thiểu rủi ro nợ xấu, đảm bảo dòng tiền ổn định cho hoạt động kinh doanh.

d. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 như sau:

TTCHỉ TIÊU( ĐVT : triệu đồng )Kế hoạchăm 2024Thực hiệnăm 2024% thực hiện soới kế hoạch
1Doanh thu181.253162.87689,86%
- Từ hoạt động kinh doanh BĐS170.000150.00088,24%
- Từ hoạt động tài chính11.25312.876114,42%
2Chi phí194.692177.08690,96%
3Lợi nhuận trước thuế(13.439)(14.210)

2. Tổ chức và nhân sự

a. Ban điêu hành:

Ông Vũ Xuân Hán - Ủy viên HĐQT kiểm Tổng giám đốc

  • Giới tính : Nam
  • Ngày sinh : 07/03/1977
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Dân tộc : Kinh
  • Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
  • Chức vụ công tác : Ủy viên HĐQT/Tổng giám đốc
  • Số cổ phần nắm giữ : 10.000 cổ phần

Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan: 10.000 cô phần

Bà Lê Thị Hương - Kế toán trưởng

  • Giới tính : Nữ
  • Ngày sinh : 20/08/1980
  • Quốc tịch : Việt Nam
  • Dân tộc : Kinh
  • Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kế toán
  • Chức vụ công tác : Kế toán trường
  • Số cô phần nắm giữ : 0 cô phần

Số cô phần nắm giữ của những người có liên quan: 0 cổ phần

Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có

b. Cán bộ công nhân viên :

Công ty thực hiện đầy đủ chế độ chính sách của nhà nước quy định cho người lao động đồng thời phối hợp với tổ chức Công đoàn thực hiện các phúc lợi khác như chế độ cho lao động nữ, con CBNV, trợ cấp hoặc các hình thức chăm lo khác cho gia đình nhân viên.

3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

a. Dự án Khu dân cư theo quy hoạch tại Long Tân và Phú Hồi, Nhơn Trạch – Đồng Nai

Trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành tất cả các thủ tục pháp lý để dự án đủ điều kiện chuyển nhượng. Ngày 30/12/2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cho Công ty cổ phần Đầu tư Tây Nam. Hiện tại, Công ty đang phối hợp với Công ty cổ phần Đầu tư Tây Nam và cơ quan chức năng tỉnh Đồng Nai để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.

b. Dự án Khu nhà ở CBCNV Nhà máy loc dầu Dung Quất, Tỉnh Quảng Ngãi

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Công ty PV2 luôn triển khai các hạng mục công việc theo đúng các quy định của pháp luật cũng như những chỉ đạo từ UBND, các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, do các vương mắc phát sinh từ việc lựa chọn nhà đầu tư theo Luật đầu tư và việc sử dụng đất theo Luật đất đại nên việc triển khai dự án Nhà ở CBNV NMLD Dung Quất bị kéo dài, chưa xác định được thời hạn và hướng giải quyết. Vì vậy Công ty đã quyết định tạm ngừng thực hiện dự án Khu nhà ở CBCNV NMLD Dung Quất cho đến khi có hướng giải quyết từ UBND và các cơ quan chức năng tỉnh Quảng Ngãi.

c. PV2 hiện đang tham gia góp vốn vào các công ty liên doanh, liên kết để thực hiện dự án. Đối với các dự án gián tiếp quản lý này thì PV2 luôn bám sát, theo dõi và thúc giục các đối tác đầy nhanh tiến độ đầu tư của các dự án đồng thời đang tìm kiếm khách hàng để chuyển nhượng, thu hồi vốn đầu tư.

d. Hoạt động đầu tư tài chính: Mặc dù thị trường tài chính có nhiều biến động phức tạp và khó lường nhưng năm 2024, hoạt động đầu tư tài chính của Công ty vẫn có hiệu quả tốt, doanh thu vượt 14,42% kế hoạch năm.

4. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài chính

EVT: VNĐ


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản400.373.597.384258.802.788.744(35,36%)
Doanh thu thuần0150.000.000.000
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh(4.957.028.905)(17.712.843.613)
Lợi nhuận khác(1.463.228)0
Lợi nhuận trước thuế8.563.443.608(14.209.750.154)(265,94%)
Lợi nhuận sau thuế8.563.443.608(14.209.750.154)(265,94%)

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu :


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSNH/Nợ ngắn hạn0,5264,176
- Hệ số thanh toán nhanh: (TSNH - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn0,5184,133
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,3890,109
- Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,6360,122
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
- Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân4,068137,646
- Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân0,00,580
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần(0,095)
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,035(0,062)
- Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,021(0,055)
- Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0(0,118)
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a. Cô phàn:

Tổng số cổ phần: 37.350.000

Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

Số cô phần chuyển nhượng tụ do: 36.868.800

  • Cổ phiếu quỹ: 481.200

b. Cơ cấu cổ đông: (theo danh sách chốt tại ngày 24/04/2024)


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữuSố lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn CP trở lên)
-Trong nước20.762.80055,59%40
-Nước ngoài
2Cổ phiếu quỹ481.2001,29%110
3Cổ đông khác16.106.00043,12%2.06782.059


- Trong nước16.035.70042,93%2.05542.051
- Nước ngoài70.3000,19%1248
TỔNG CỘNG37.350.000100,00%2.07292.063
Trong đó: - Trong nước37.273.60099,79%2.42152.416
- Nước ngoài76.4000,21%1394

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong năm 2024 Công ty giảm 14.209.750.154 VNĐ vốn đầu tư của chủ sở hữu.

d. Giao dịch cổ phiếu quỹ:

Số lượng cổ phiếu quỹ: 481.200

  • Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024 Công ty không có giao dịch

e. Các chứng khoán khác : Không

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của PV2

Năm 2024 là một năm đầy thách thức đối với PV2, phần ánh sự biến động của nền kinh tế toàn cầu và những khó khăn đặc thù của thị trường bất động sản Việt Nam. Mặc dù Ban lãnh đạo đã triển khai nhiều giải pháp chiến lược, kết quả kinh doanh vẫn chưa đạt được kỹ vọng, thể hiện qua việc chỉ đạt 89,86% kế hoạch doanh thu và ghi nhận khoản lỗ 14,21 tỷ đồng.

a. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh:

  • Sự chậm trễ trong chuyển giao dự án: Việc chưa hoàn thành chuyển giao dự án Khu dân cư tại Long Tân và Phú Hội, Nhơn Trạch, Đồng Nai đã tác động đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động bất động sản, dẫn đến khoản lỗ 17,71 tỷ đồng từ dự án này.
  • Hoạt động tài chính hiệu quả: Hoạt động đầu tư tài chính của công ty vẫn ghi nhận kết quả tích cực, vượt 14,42% so với kế hoạch đề ra, cho thấy khả năng linh hoạt và thích ứng của PV2 trong môi trường tài chính biến động.

b. Đánh giá về quản trị doanh nghiệp:

  • Tính minh bạch và trách nhiệm: PV2 đã thực hiện các biện pháp để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, thông qua việc công bố thông tin và bảo cáo tài chính theo quy định.

Quản lý rủi ro: Công ty đã chủ động rà soát và đánh giá các rủi ro tiêm ẩn, đặc biệt là trong các dự án bất động sản và hoạt động đầu tư tài chính.

  • Nỗ lực cải thiện: Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã thể hiện sự chủ động trong việc rà soát, đánh giá và đưa ra các quyết định điều chỉnh chiến lược kinh doanh, nhằm ứng phó với những thách thức của thi trường.

2. Tình hình tài chính:

a. Tình hình tài sản:

Tổng giá trị tài sản của Công ty tính đến 31/12/2024 là 258.802.788.744 VNĐ, giảm 35,35% so với giá trị tài sản tại ngày 31/12/2023. Trong đó chi phí xây dựng cơ bản đở dang là 35.129.248.244 VNĐ, chiếm tỷ lệ 13,57%.

b. Tình hình nợ phải trả:

Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty không có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào không có khả năng thanh toán, tỷ lệ Nợ phải trả/ Tổng tài sản chỉ chiếm 10,9% Tổng tài sản. Tổng giá trị nợ là 28.225.196.268 VNĐ, trong đó có 1.292.852.516 VNĐ là người mua trả tiền trước.

Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Công ty không có nợ quá hạn phải trả, không có ảnh hưởng của chênh lệch giá hối đoái.

3. Kế hoạch kinh doanh năm 2025

Trên cơ sở nhìn nhận, đánh giá những cơ hội, thách thức, rủi ro, PV2 định hướng và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm 2025 như sau:

a. Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro:

  • Hoàn thành việc chuyển nhượng dự án Khu dân cư tại Long Tân, Phú Hội, Nhơn Trạch, Đồng Nai, nhằm giải phóng nguồn vốn để tái đầu tư vào các dự án mới. Tăng cường quản lý rũi ro trong hoạt động đầu tư và kinh doanh, đặc biệt là đối với các dự án bất động sản và hoạt động đầu tư tài chính.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và đảm bảo động tiến lạnh mạnh.

b. Phát triển hoạt động đầu tư hiệu quả:

  • Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chứng khoán, cơ cấu lại danh mục đầu tư, linh hoạt trong mua/bán để đạt tỷ suất lợi nhuận tốt, đồng thời kiểm soát rủi ro danh mục.
  • Thoái vốn triệt để khỏi các khoản đầu tư kém hiệu quả, đồng thời tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới phù hợp với chiến lược dài hạn và đảm bảo an toàn vốn.

Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu sự phụ thuộc vào một lĩnh vực kinh doanh duy nhất.

  • Bồ sung nhân sự chất lượng cao và mở rộng quan hệ đối tác nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, tìm kiếm và đánh giá cơ hội đầu tư.

c. Nâng cao năng lực quản tri doanh nghiệp :

  • Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và các bên liên quan.
  • Đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nói riêng và nhân sự nói chung, nâng cao năng lực hoạch định chiến lược, quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ vào công việc.
  • Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị nội bộ:
  • Rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy chế nội bộ của công ty nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với các thông lệ quản trị doanh nghiệp.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PV2

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của PV2

Mặc dù kết quả hoạt động kinh doanh chưa đạt kỳ vọng, HĐQT vẫn đánh giá Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác đã thực hiện theo đúng các chỉ đạo của HĐQT trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024. Việc không đạt chỉ tiêu là do PV2 chưa thể hoàn thành việc chuyển giao chủ đầu tự dự án Khu dân cư theo quy hoạch tại Long Tân và Phú Hội, Nhơn Trạch - Đồng Nai trong khi doanh thu từ dự án này chiếm hơn 90% tỷ trọng doanh thu của PV2. Các hoạt động kinh doanh khác vẫn triển khai có hiệu quả.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành Công ty

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện công tác giám sát đối với Ban điều hành và cán bộ quản lý một cách toàn diện và hiệu quả, nhằm đảm bảo hoạt động của công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật, Điều lệ công ty và các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, cụ thể:

Giám sát thông qua báo cáo và cuộc hop:

  • HĐQT đã yêu cầu Ban điều hành báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, tiến độ triển khai các dự án và các vấn đề phát sinh khác.
  • Tại các cuộc họ thưởng kỳ và bất thường, HĐQT đã trực tiếp lắng nghe báo cáo, đặt câu hỏi và thảo luận với Ban điều hành, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các chỉ đạo kịnh thời.

Giám sát thông qua trao đổi thường xuyên:

Ngoài các cuộc họch chính thức, HĐQT và Ban điều hành đã duy trì liên lạc thường xuyên thông qua các kênh trao đổi trước tiếp và điện thoại, đảm bảo thông tin được cấp nhất liên tục và các vấn đề được giải quyết nhanh chóng.

Giám sát việc triển khai thực hiện các Nghi quyết và Quy chế:

  • HĐQT đã giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện các Nghị quyết và Quy chế do HĐQT ban hành, đảm bảo tính hiệu quả và tuần thủ.
  • HĐQT đánh giá Ban điều hành, các cán bộ quản lý khác đã thực hiện theo đúng phần cấp giữa HĐQT, Ban Tổng giám đốc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, điều hành trong năm 2024.

3. Kế hoạch hoạt động của HĐQT năm 2025

Năm 2025, HĐQT sẽ tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả trong hoạt động, cụ thể:

a. Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh:

  • Chỉ đạo Ban điều hành tập trung hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025. Tăng cường quản lý rủi ro, đặc biệt là rủi ro tài chính, đảm bảo dòng tiền ổn định, nâng cao hiệu quả công tác thu hồi công nợ và thi hành án.
  • Tiếp tục rà soát và thoái vốn khỏi các khoản đầu tư không hiệu quả. Tìm kiếm và nắm bắt các cơ hội đầu tư mới, đảm bảo hiệu quả và an toàn vốn.

b. Hoàn thiên hệ thống quản tri doanh nghiệp:

  • Tiếp tục rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống các quy chế, quy định nội bộ của công ty, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành và thông lệ quản trị doanh nghiệp tốt nhất.

Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của HĐQT và Ban điều hành.

  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, đảm bảo có đủ năng lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHQ VÀ TÊNCHỮC VỤSỐ CỐ PHẦNỐ HỮỦTỶ LỆỐ HỮỦ
1Ông Nguyễn Phúc AnhChủ tịch HĐQT9.145.00024,48%
2Ông Nguyễn Anh TuấnThành viên HĐQT2.110.2005,65%
3Ông Lâm Nhật SơnThành viên HĐQT00%
4Ông Vũ Xuân HânThành viên HĐQTổng giảm đốc10.0000,02%
5Ông Phan Trịnh Quốc KiênThành viên độc lập HĐQT00%

b. Hoạt động của Hội đồng quản tri:

  • Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị:


STTHQ VÀ TÊNCHỮC VỤSỐ BUỘI THAM DỰTỶ LỆ
1Ông Nguyễn Phúc AnhChủ tịch HĐQT6100%
2Ông Nguyễn Anh TuấnThành viên HĐQT6100%
3Ông Lâm Nhật SơnThành viên HĐQT6100%
4Ông Vũ Xuân HânThành viên HĐQT;ổng giám đốc6100%
5Ông Phan Trịnh Quốc KiênThành viên độc lập HĐQT6100%
  • Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (Năm 2024):


SttSố nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/-HDQT03/04/2024Thông qua gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Đầu tư PV2 theo Khoản 2 Điều 139 Luật DN như sau: -ày đăng ký cuối cùng: ngày 24/04/2024; -ời gian hợp ĐHĐCĐ thường niên: 18/05/2024.100%
202/2024/-HDQT25/04/2024- Thông qua Báo cáo KQKD quý I/2024 và kế hoạch HĐKD quý II/2024;-ông qua chương trình và nội dung tài liệu hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.100%
303/2024/-HDQT19/07/2024- Thông qua Báo cáo KQKD 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch HĐKD 6 tháng cuối năm 2024;100%


- Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt là đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 cho PV2;- Thông qua cơ chế thưởng năng suất cho bộ phận kinh doanh đối với hoạt động đầu tư chứng khoán.100%
404/2024/-HDQT25/10/2024Thông qua Báo cáo KQKD 9 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch HDKD 3 tháng cuối năm 2024100%
505/2024/-HDQT12/12/2024- Thông qua việc góp vốn thành lập Công ty CP quản lý tự động hóa thông minh SAM;- Thông qua việc cử người đại diện phần vốn góp của PV2 tại Công ty cổ phần quản lý tự động hóa thông minh SAM.100%
606/2024/-HDQT30/12/2024- Thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cho Công ty cổ phần Đầu tư Tây Tây Nam;- Thông qua hồ sơ, kế hoạch chuyển nhượng, phương thức thực hiện việc chuyển nhượng toàn bộ dự án; điện tích chuyển nhượng, giá trị chuyển nhượng và một số nội dung cụ thể khác liên quan việc chuyển nhượng toàn bộ dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.100%

2. Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị

STTHỘ VÀ TÊNCHỮC VỤSỐ CP SỐ HỰUTỶ LỆ
1Ông Phan Trịnh Quốc KiênChủ tịch UBKT00%
2Ông Lâm Nhật SơnThành viên HĐQT00%

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị

a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích năm 2024:


STTCHI TIẾTSÓ NGƯỜITỔNG CỘNG (VND)
1Chủ tịch HĐQT01319.000.000
2Tổng giám đốc kiểm thành viên HĐQT01696.500.000
3Thành viên HĐQT không điều hành0166.000.000

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bô: Không có giao dịch

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ : Không có giao dịch

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán:

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán:

Báo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt tiến hành kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam (Báo cáo tài chính định kèm).

Toàn văn báo cáo tài chính kiểm toán của công ty được đăng tải trên website của công ty theo địa chỉ sau https://pv2.com.vn/?p=3685

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2025

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ





Nguyễn Phúc Anh

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PV2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi

CÔNG TY TỤNH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

MỤC LỤC

Nội dung Trang Báo cáo của Tổng Giám đốc 2-4 Báo cáo kiểm toán độc lập 5-6 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 7-39 Băng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 7-10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 11 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2024 12-13 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2024 14-38 Phụ lục 01: Chi tiết các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng nợ phải thu khổ đòi 39

BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.

Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 tiến thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển PVI được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102306389 ngày 29 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần do các thay đổi về người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin chi nhánh và trụ sở giao dịch. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 28 tháng 09 năm 2022.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 17: 373.500.000.000 đồng.

Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 373.500.000.000 đồng.

Trụ sở hoạt động:

Địa chỉ : Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Điện thoại : 024 6273 2659

Fax : 024 6273 2668

Mã số thuế : 0 1 0 2 3 0 6 3 8 9

Các đơn vị trực thuộc:

Tên đơn vịĐịa chỉ
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển PVI tại Đồng NaiPhường Tương Đồng, Thành phố Biên Hòa, Tiểu Đồng Nai
Văn phòng đại diện
Tên văn phòngĐịa chỉ
Văn phòng Đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển PVI (thành phố Hồ Chí Minh)Số 135 Lê Duẩn, Phường Bến Nghế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty trong năm:

  • Dịch vụ kinh doanh và đầu tư bất động sản;
  • Dịch vụ đầu tư tài chính./.

Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh

Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính định kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 39).

Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào khác xảy ra sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo tài chính này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc

Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Kiểm toán nội bộ của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tênChức vụ
Ông Nguyễn Phúc AnhChủ tịch
Ông Nguyễn Anh TuấnỦy viên
Ông Lâm Nhật SơnỦy viên
Ông Vũ Xuân HânỦy viên
Ông Phan Trịnh Quốc KiênỦy viên độc lập
Tổng Giám đốc
Họ và tênChức vụ
Ông Vũ Xuân HânTổng Giám đốc
Kiểm toán nội bộ
Họ và tênChức vụ
Bà Nguyễn Thị Kim NhưngTrường ban

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công bổ trách nhiệm của Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính

Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phần ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;

Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Mặc dù tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế của Công ty là (149.466.454.779) đồng chiếm 40,02% vốn chủ sở hữu; Các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng, phải thu ngắn hạn khác, phải thu dài hạn, hàng tôn kho, các khoản đấu tư tài chính dài hạn bị tồn thất và trích lập dự phòng lớn. Những điều kiện này chỉ ra sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghị ngờ về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Tuy nhiên trong năm 2024 Công ty đã tích cực đưa các giải pháp nhằm triển khai các dự án để giải quyết tính trạng khó khăn tại chính của Công ty. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào không có khả năng thanh toán, tỷ lệ Nợ phải trả trên Tổng tài sản chiếm 10,91%/Tổng tài sản.

Từ các yếu tố này, Tổng Giám đốc Công ty cho rằng các vấn đề nêu trên sẽ không ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty.

Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Cam kết khác

Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc




Vũ Xuân Hân

2207.01.02/2024/BCTC-NVT2

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính năm 2024

Kính gửi : Các Cổ đông, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư PV2

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư PV2, được lập ngày 29 tháng 03 năm 2025 từ trang 07 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu. Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi lưu ý người độc đến các thuyết minh V.3, V.5a, V.5b, V.6 trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 đã kiện các đối tượng gồm: Công ty Cổ phần Điện tử Viễn Thông Việt; Công ty TNHH Hoàn Mỹ Gia, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Sao Đỏ và Ông Lê Văn Tùng. Vấn đề này tiếp tục ảnh hưởng đến tình hình tài chính của PV2 trong năm 2024.

Như đã nêu tại Thuyết minh số VII.7, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế của Công ty là (149.466.454.779) đồng chiếm 40,02 % vốn chủ sở hữu; Các khoản bị tồn thất là khá lớn đã trích dữ phòng được nêu tại các thuyết minh: Các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng, phải thu ngắn hạn khác, phải thu dài hạn (thuyết minh số V.3, V.5a, V.5b), hàng hóa BDS (thuyết minh số V.6), các khoản đầu tư tài chính dài hạn (thuyết minh số V.2c). Những điều kiện này chỉ ra sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục của Công ty;

Tuy nhiên từ năm 2017 hoạt động kinh doanh của công ty đã bắt đầu có lời. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 Công ty không có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào không có khả năng thanh toán. Từ các yếu tố này, Tổng Giám đốc Công ty cho rằng các vấn đề nêu trên sẽ không ảnh hưởng đến việc lập Báo cáo tài chính theo giả định hoạt động liên tục.

Các vấn đề này không ảnh hưởng đến Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần về Báo cáo tài chính của chúng tôi đã nêu trên đây.

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025

CÔNG TY TNHH KIỀM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

Phó Tổng Giám đốc

Kiểm toán viên





Nguyễn Thị Hạnh

GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1

Phạm Văn Tuân

GCNĐKHNKT số: 4497-2023-124-1

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămĐơn vị tính: VND
A -TÀI SĂN NGĂN HĂN100117.878.446.95181.848.730.688
I.Tiền và các khoản tương đương tiền110V.155.885.496.1608.567.328.804
1.Tiền11125.995.496.1608.567.328.804
2.Các khoản tương đương tiền11229.890.000.000-
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn12056.437.502.31335.280.700.185
1.Chứng khoán kinh doanh121V.2a17.889.916.62716.083.314.425
2.Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122V.2a(4.002.414.314)(2.352.614.240)
3.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2b42.550.000.00021.550.000.000
III.Các khoản phải thu ngắn hạn1303.774.047.05236.254.559.055
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.321.099.000.00021.599.000.000
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.4792.436.364693.136.364
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135--
6.Phải thu ngắn hạn khác136V.5a43.454.809.67876.034.621.681
7Dự phòng phải thu ngắn hạn khó thời137V 5a(61 572 198.990)(62.072.198.990)
8.Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV.Hàng tồn kho140V.61.218.440.0001.218.440.000
1.Hàng tồn kho14126.168.166.32626.168.166.326
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(24.949.726.326)(24.949.726.326)
V.Tài sản ngắn hạn khác150562.961.426527.702.644
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.7108.022.54672.763.764
2.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ152173.872.941173.872.941
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.12281.065.939281.065.939
4.Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phú154--
5Tài sản ngắn hạn khác155--

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PV2

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán (tiếp theo)


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
B -TÀI SĂN DÀI HĂN200140.924.341.793318.524.866.696
I.Các khoản phải thu dài hạn21083.403.181.482124.466.969.153
1.Phải thu dài hạn của khách hàng211--
2.Trả trước cho người bán dài hạn212--
3.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4.Phải thu nội bộ dài hạn214--
5.Phải thu về cho vay dài hạn215--
6.Phải thu dài hạn khác216V.5b127.127.877.070168.191.664.741
7.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219V.5b(43.724.695.588)(43.724.695.588)
II.Tài sản cố định220157.819.165650.897.557
1.Tài sản cố định hữu hình221V.8157.819.165650.897.557
Nguyên giá2223.223.759.2753.223.759.275
Giá trị hao mòn lũy kế223(3.065.940.110)(2.572.861.718)
2.Tài sản cố định thuê tài chính224--
Nguyên giá225--
Giá trị hao mòn lũy kế226--
3.Tài sản cố định vô hình227--
Nguyên giá22895.400.00095.400.000
Giá trị hao mòn lũy kế229(95.400.000)(95.400.000)
III.Bất động sản đầu tư230--
Nguyên giá231--
Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV.Tài sản dở dang dài hạn24036.422.100.760180.979.400.079
1.Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241V.9a1.292.852.5161.292.852.516
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242V.9b35.129.248.244179.686.547.563
V.Đầu tư tài chính dài hạn25020.848.773.74012.427.599.907
1.Đầu tư vào công ty con251--
2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252V.2c840.000.000490.000.000
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253V.2c33.464.570.56025.352.420.560
4.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254V.2c(13.455.796.820)(13.414.820.653)
5.Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn255--
VI.Tài sản dài hạn khác26092.466.646-
1.Chỉ phí trả trước dài hạn261V.792.466.646-
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4.Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270258.802.788.744400.373.597.384

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PV2

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán (tiếp theo)


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHẠI TRẦ30028.225.196.268155.586.254.754
I. Nợ ngắn hạn31028.225.196.268155.586.254.754
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.1017.206.52710.040.008
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.111.292.852.516151.292.852.516
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1222.791.893.275138.889.769
4. Phải trả người lao động314440.780.000464.823.230
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn31579.259.25970.000.000
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318--
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.132.851.549.5972.812.994.137
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320--
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thưởng, phức lợi322V.14751.655.094796.655.094
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn330--
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338--
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu đãi340--
11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả341--
12. Dự phòng phải trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ343--

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Băng cân đối kế toán (tiếp theo)


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D -NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU400230.577.592.476244.787.342.630
I.Vốn chủ sở hữu410V.15230.577.592.476244.787.342.630
1.Vốn góp của chủ sở hữu411373.500.000.000373.500.000.000
-Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a373.500.000.000373.500.000.000
-Cổ phiếu uu đãi411b--
2.Thặng dư vốn cổ phần4122.790.387.0002.790.387.000
3.Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4.Vốn khác của chủ sở hữu414--
5.Cổ phiếu quỹ415(3.546.600.829)(3.546.600.829)
6.Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7.Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8.Quỹ đầu tư phát triển4187.300.261.0847.300.261.084
9.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11.Lợi nhuận ưu thuế ohua phân phối421(149.466.454.779)(135.256.704.625)
-L'NST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a(135 256 704 625)(143 870.148.233)
-L'NST chưa phân phối kỳ này421b(14.209.750.154)8 563 443 608
12.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản422--
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1.Nguồn kinh phí431--
2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định432--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440258.802.788.744400.373.597.384

Người lập biểu

Kế toán trưởng



Lê Thị Hương



Lê Thị Hương

Lập, ngày 29 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc



Vũ Xuân Hân

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


Mã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
CHỈ TIÊU01VI.1150.000.000.000-
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ02--
2. Các khoản giảm trừ doanh thu10150.000.000.000-
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ11VI.2167.712.843.6134.957.028.905
4. Giá vốn hàng bán20(17.712.843.613)(4.957.028.905)
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ21VI.312.875.986.59716.282.469.914
6. Doanh thu hoạt động tài chính22VI.41.980.410.255(4.336.664.378)
7. Chỉ phí tài chính--
Trong đó: chỉ phí lãi vay23--
8. Chỉ phí bán hàng25--
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.57.392.482.8837.097.198.551
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(14.209.750.154)8.564.906.836
11. Thu nhập khác31--
12. Chỉ phí khác32-1.463.228
13. Lợi nhuận khác40-(1.463.228)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50(14.209.750.154)8.563.443.608
15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.6--
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60(14.209.750.154)8.563.443.608
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.7(385,41)232,27
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.7(385,41)232,27

Người lập biểu



Kế toán trưởng

Lê Thị Hương



Lê Thị Hương

Lập, ngày 29 tháng 03 năm 2025



Vũ Xuân Hân

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024

CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhĐơn vị tính: VND
Năm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01(14.209.750.154)8.563.443.608
2. Điều chỉnh cho các khoản:
- Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư02493.078.392493.078.392
- Các khoản dự phòng031.190.776.241(1.392.958.044)
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04--
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư056.244.750.516(15.561.053.685)
- Chỉ phí lãi vay06--
- Các khoản điều chỉnh khác07--
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động08(6.281.145.005)(7.897.489.729)
- Tăng, giảm các khoản phải thu0979.395.805.28028.558.876.882
- Tăng, giảm hàng tồn kho10--
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(127.316.058.486)189.256.419
- Tăng, giảm chị phí trả trước12(127.725.428)(47.083.844)
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13(1.806.602.202)1.788.296.757
- Tiền lãi vay đã trả14--
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15--
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17(45.000.000)-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(56.180.725.841)22.591.856.485
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21(23.155.544.294)(449.838.214)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác22150.000.000.000-
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(39.000.000.000)(24.500.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác2418.000.000.0006.500.000.000
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(8.462.150.000)(888.370.560)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26--
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia276.116.587.4912.838.419.840
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30103.498.893.197(16.499.788.934)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PV2

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ đi vay33--
4. Tiền trả nợ gốc vay34--
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36--
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40--
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ5047.318.167.3566.092.067.551
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.18.567.328.8042.475.261.253
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ70V.155.885.496.1608.567.328.804

Người lập biểu



Lê Thị Hương

Kế toán trưởng



Lê Thị Hương

Lập, ngày 29 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc



Vũ Xuân Hân

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Hình thức sở hữu vốn Công ty cổ phần.

2. Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 tiến thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển PVI được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102306389 ngày 29 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được bổ sung các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần do các thay đổi về người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin chi nhánh và trụ sở giao dịch. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 28 tháng 09 năm 2022.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 17: 373.500.000.000 đồng.

Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2024: 373.500.000.000 đồng.

Trụ sở hoạt động:

Địa chỉ : Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Điện thoại : 024 6273 2659

Fax : 024 6273 2668

Mã số thuế: 0102306389

  1. Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại và Dịch vụ.

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ kinh doanh và đấu tư Bất động sản; Dịch vụ đấu tư tài chính

  1. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng
  1. Nhân viên

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 16 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 9 nhân viên)

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không có

  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC: Số liệu Báo cáo tài chính Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu Báo cáo tài chính Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỆ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

1. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.

3. Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức kế toán nhất ký chung trên máy vi tính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Tiền và các khoản tương đương tiền

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.

3. Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Khoản đấu tư được phân loại là chúng khoán kinh doanh khi nắm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.

Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.

Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm Công ty có quyền sở hữu, cụ thể như sau: Đối với chứng khoán niệm yết: được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá thị trường thấp hơn giá gốc. Việc xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc được giao dịch trên sản UPCOM, giá trị hợp lý của chứng khoán là giá đóng cửa tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Trường hợp tại ngày kết thúc kỹ kế

toán thị trường chủng khoán hay sản UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của chủng khoán là giá đồng của phiên giao dịch trước liền kề với ngày kết thúc kỳ kế toán.

Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc ký kế toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cô phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lại hàng kỹ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Công ty liên kết

Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.



Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.

4. Các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nọ phải thu quá hạn thanh toán:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.

5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:

Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối năm khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, Bất động sản đầu tư

a) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn luy kế. Nguyên giá lợi sản có định lưu hình bao gồm toàn bộ các chị phí mà Công ty phải bỏ ra để cứ được lợi sản có định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi bằng nguyên giá Tài sản có định hữu hình nếu các chị phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí.

Khi Tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại Tài sản cố định hữu hình như sau:


Loai tài sản có địnhSố năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn04 - 05
Thiết bị dụng cụ quản lý03 - 05

b) Chi phí Xây dựng cơ bản đồ dang

Chi phí XDCBDD phần ánh các chi phí liên quan trực tiếp ( bao gồm cả lãi vay vốn hóa nếu có) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa TSCD đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.

c) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian thuê đất theo quy định. Số năm khấu hao của Bất động sản đầu tư là 40 năm.

d) Tài sản cổ định vô hình

Là phần chương trình phần mềm máy tính.

7. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 3 năm.

8. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Chi phí phải trả phân tính các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiến lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.

Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.

Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ...

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn cô phần

Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bỏ sung hoặc chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bỏ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

Trích lập các quỹ

Các quỹ được trích lập trong năm căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và sử dụng theo Điều lệ Công ty.

Cổ phiếu quỹ

Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào chi tiêu Thắng dự vốn cổ phản.

Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty

Lợi nhuận chưa phân phối

Ghi nhận kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Cổ tức

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được công bố.

10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).

  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất thực tế từng kỳ.

11. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bởi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cản phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp

12. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và di vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoản; Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tồn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái....

13. Nguyên tắc kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (diện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).

14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp là thuê thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuê chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuê và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuê và các khoản lỗ được chuyên.

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

15. Tài sản tài chính

Phân loại tài sản tài chính

Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ảnh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Tài sản tài chính sản sản để bán

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường.

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu.

Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản tài chính

Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.

16. Nợ phải trả tài chính

Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.

Nợ phải trả tài chính

Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:

Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;

Công ty có ý định năm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;

  • Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.

Phương pháp lại suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lại hoặc chi phí lại trong năm có liên quan. Lại suất thực tế là lã suất chiết khấu các lường tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng

đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi số hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.

Giá trị ghi số ban đầu của nợ phải trả tài chính

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.

Công cụ vốn chủ sở hữu

Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

17. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VII.1.

V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mặt178.880.15845.839.420
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn25.816.616.0028.521.489.384
Các khoản tương đương tiền29.890.000.000-
Cộng55.885.496.1608.567.328.804

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)


So cuơi namSố dầu năm
Giá gốcGiá tri hợp lýDự phòngGiá gốcGiá tri hợp lýDự phòng
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Đầu khi-CTCP (DPM)293.772.104-(10.272.104)1.446.204.5211.332.000.001(114.204.520)
Công ty cổ phần Đầu tư Nam Long (NLG)---875.936.154875.936.154-
Công ty Cổ phần Vinhomes (VHM)2.725.290.2381.800.000.000(925.290.238)2.725.290.2381.944.000.001(781.290.237)
Công ty cổ phần Sonadezi Châu Đức (SZC)56.813.09455.120.000(1.693.094)---
Công ty Cổ phần Chứng Khoán Sài Gòn Hà Nội (SHS)270.803.173208.120.000(62.683.173)287.623.520269.120.000(18.503.520)
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG)243.966.524243.966.524-1.744.423.9321.744.423.932-
Công ty Cổ phần Lọc Hóa dầu Bình Sơn (BSR)96.821.04696.821.046----
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB)586.768.023586.768.023-394.657.767318.000.001(76.657.766)
Công ty Cổ phần Tập đoàn PC1 (PC1)---94.516.88994.516.889-
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (CII)8.209.134.2446.277.483.280(1.931.650.964)4.714.371.3973.449.983.279(1.264.388.118)
Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan (MSN)389.294.336357.000.000(32.294.336)---
Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (SSI)2.744.994.4602.240.300.000(504.694.460)309.487.446309.487.446-
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT (VND)1.601.119.9831.071.000.000(530.119.983)612.993.708612.993.708-
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)---600.951.900600.951.900-
Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc-CTCP (KBC)---1.148.334.2041.109.286.875(39.047.329)
Công ty cổ phần Thế giới số (DGW)---1.128.522.7501.070.000.000(58.522.750)
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC)92.510.88092.510.880----
Công ty Cổ phần Vincom Retail (VRE)194.032.560194.032.560----
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cộng thương Việt Nam (CTG)192.355.550189.000.000(3.355.550)---
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (STB)192.240.412191.880.000(360.412)---
Cộng17.889.916.62713.604.002.313(4.002.414.314)16.083.314.42513.730.700.185(2.352.614.240)

Tình hình biến động dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh như sau:


Năm nayNăm trước
Số đầu năm(2.352.614.240)(8.533.524.484)
Trích lập dự phòng bỏ sung(1.649.800.074)(457.899.711)
Hoàn nhập dự phòng-6.638.809.955
Số cuối năm(4.002.414.314)(2.352.614.240)
b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Năm nayNăm trước
Tiền gửi có kỳ hạn42.550.000.00021.550.000.000
Cộng42.550.000.00021.550.000.000

Là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng đến 12 tháng tại các ngân hàng.

c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết840.000.000(165.389.729)490.000.000(124.413.562)
Công ty Cổ phần công nghệ Aladin (1)490.000.000(165.389.729)490.000.000(124.413.562)
Công ty Cổ phần Quản lý ‘lự động hoá thông minh Sam (2)350.000.000---
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác33.464.570.560(13.290.407.091)25.352.420.560(13.290.407.091)
Hợp tác xã Công nghiệp Đoàn Kết (3)13.678.080.000(13.290.407.091)13.678.080.000(13.290.407.091)
Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm- PVIRe (4)19.786.490.560-11.674.340.560-
Cộng34.304.570.560(13.455.796.820)25.842.420.560(13.414.820.653)

(1): Là khoan đầu tư vào Công ty Cổ phần Công nghệ Aladin theo Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư PV2. Theo đó Công ty góp 490.000.000 VND tương ứng 49% vốn điều lệ. Công ty Cổ phần Công nghệ Aladin được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0107641285 ngày 21 tháng 11 năm 2016 với số vốn điều lệ 1.000.000.000 VND.

(2): Là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần quản lý tự động hóa thông minh SAM theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐQT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư PV2. Theo đó Công ty góp 3.860.000.000 VND tương ứng 38,990% vốn điều lệ. Đến thời điểm 31/12/2024 công ty đã góp được 350.000.000 VND.

(3): Khoản chi mua phần vốn góp của các xã viên tại Hợp tác xã Công Nghiệp Đoàn Kết nhằm chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển hạ tầng tại số 30 phố Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội. Đến ngày 30 tháng 09 năm 2024, Công ty đã góp 13.678.080.000 VND tương đương 26,582% vốn điều lệ. Giá trị dự phòng được trích lập dựa trên Báo cáo tải chính nộp thuế năm 2023 của Hợp tác xã Công nghiệp Đoàn Kết. Năm 2024, Đại hội thành viên thường niên HTX đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023 và kế hoạch kinh doanh năm 2024 tiếp tục có lãi và Công ty Cổ phần đầu tư PV2 đã được thanh toán cổ tức năm 2023 là 63.321.915VND.

(4): Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 sở hữu 1.580.000 cổ phần của Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm - PVIR e với tổng giá trị 19.786.490.560 đồng chiếm 1,5% vốn điều lệ. Trong đó Số lượng cổ phần tư do chuyển nhượng là 1.580.000 cổ phần, số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng là 0 cổ phần. Trong năm 2024, Công ty đã nhận cổ tức số tiền 2.528.000.000 VND.

3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu các khách hàng khác21.099.000.00021.099.000.00021.599.000.00021.599.000.000
Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Việt (1)21.094.000.000(21.094.000.000)21.594.000.000(21.594.000.000)
Các khách hàng khác5.000.000-5.000.000-
Cộng21.099.000.000(21.094.000.000)21.599.000.000(21.594.000.000)

(1): Đối với khoản phải thu Công ty Cổ phần Điện tử Viễn thông Việt, Công ty đã đánh giá khả năng thu hồi và trích lập dự phòng cho toàn bộ khoản phải thu này. Công ty đã thực hiện các thủ tục khởi kiện theo quy định của pháp luật. Theo phán quyết của Tòa án Nhân dân Cấp cao Thành phố Hà Nội tại Bản án số 179/2019/HS-PT ngày 02/4/2019, Bị cáo Lê Quý Hiển và Phạm Ngọc Nam phải liên đối bởi thường cho Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 số tiền 19.886.000.000 đồng (trong đó, bị cáo Lê Quý Hiển bởi thường 18.386.000.000 đồng, bị cáo Phạm Ngọc Nam bởi thường 1.500.000.000 đồng). Trong năm, Công ty đã thu hồi 500.000.000 VND.

Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Công ty TNHH Tư vấn Sinh úc216.000.000216.000.000
Công ty Luật TNHH Biển Bắc50.000.00050.000.000
Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư XNK Quốc tế VCN363.636.364363.636.364
Công ty Cổ phần Truyền thông và Dữ liệu thanh toán An Du100.000.000-
Các nhà cung cấp khác62.800.00063.500.000
Cộng792.436.364693.136.364

5. Các khoản phải thu khác

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Lãi tiền gửi có kỳ hạn1.364.084.657-710.400.001-
Ký cược, ký quỹ24.400.000-24.400.000-
Ông Vũ Quang Hội133.150.685-133.150.685-
Công ty TNHH Hoàn Mỹ Gia (1)39.333.903.021(39.333.903.021)39.333.903.021(39.333.903.021)
Lãi dự thu từ Hợp đồng Ủy thác đầu tư (2)1.144.295.969(1.144.295.969)1.144.295.969(1.144.295.969)
Tạm ứng1.304.859.153-774.031.062-
Ông Vũ Việt Dương--20.008.109.589-
Tiền gốc hợp tác kinh doanh--20.000.000.000-
Tiền lãi hợp tác kinh doanh--8.109.589-
Ông Hoàng Long--13.472.554.683-
Tiền gốc hợp tác kinh doanh--12.820.272.893-
Tiền lãi hợp tác kinh doanh--652.281.790-
Các khoản phải thu ngắn hạn khác150.116.193-433.776.671-
Cộng43.454.809.678(40.478.198.990)76.034.621.681(40.478.198.990)

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PV2

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

(1): Là khoản phải thu từ các Hợp đồng hợp tác đầu tư số 06/HĐHTĐT/2011/PVII-HMG ký ngày 05 tháng 01 năm 2011, Hợp đồng hợp tác đầu tư số 09/HĐHTĐT/2011/PVII-HMG ký ngày 18 tháng 02 năm 2011 và các biên bản xác định nghĩa vụ công nợ ký ngày 20 tháng 12 năm 2012. Theo đó, tổng số tiền phải thu (bao gồm cả góc và lãi) từ các hợp đồng ủy thác đầu tư đã quá hạn nhưng đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán là 53.926.219.796 đồng. Công ty đã thu hồi tài sản đảm bảo là Bất động sản tại huyện Long Thành, tình Đồng Nai với tổng giá trị được hai bên thống nhất theo các Hợp đồng chuyên nhượng là 27.848.539.202 đồng; Giá mua trên Hợp đồng chuyên nhượng được tham chiếu dựa trên Chứng thư định giá số 289.1/12/CT-VVFC/CNMN ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Công ty Cổ phần Định giá và Dịch vụ Tài chính Việt Nam- Chỉ nhánh Miền Nam. Đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 các lỗ đất thu hồi vẫn chưa sang được tên Công ty Cổ phần đầu tư PV2. Theo thông tin từ Tổng cục thuế thì Công ty TNHH Hoàn Mỹ Gia đã ngừng hoạt động. Công ty đã trích lập 100% dự phòng phải thu khó đòi với khoản nợ này.

(2): Là khoản lãi dự thu từ các Hợp đồng Ủy thác đầu tư. Tổng Giám đốc đã đánh giá và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi với giá trị 1.144.295.969 đồng.

b) Dài hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác127.127.877.070(43.724.695.588)168.191.664.741(43.724.695.588)
Phải thu từ Hợp đồng Hợp tác kinh doanh43.724.695.588(43.724.695.588)43.724.695.588(43.724.695.588)
Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng 18 (1)26.600.000.000(26.600.000.000)26.600.000.000(26.600.000.000)
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sao Đò (2)15.000.000.000(15.000.000.000)15.000.000.000(15.000.000.000)
Công ty TNHH Chỉ Thành (3)2.124.695.588(2.124.695.588)2.124.695.588(2.124.695.588)
Ký quý ký cược dài hạn80.916.003-80.916.003-
Công ty TNHH Đầu tư Long Hội (4)5.090.000.000-5.090.000.000-
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Minh Nam (5)73.804.265.479-119.296.053.150-
Tiền gốc42.050.000.000-92.900.000.000-
Tiền lãi31.754.265.479-26.396.053.150-
Phải thu Hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Một thành viên Ấn Phẩm (6)3.000.000.000---
Phải thu Hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Phim Thiên Ngân (7)978.000.000---
Phải thu Hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Toka Studio (8)450.000.000---
Công127.127.877.070(43.724.695.588)168.191.664.741(43.724.695.588)

(1): Là khoản phải thu theo Hợp đồng Hợp tác kinh doanh đầu tư dự án Xây dựng khu nhà ở, văn phòng cho thuê và các hạng mục công trình hạ tầng khác tại phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Từ năm 2014, Công ty đã trích lập dự phòng 100% khoản nợ phải thu này.

(2): Là khoản phải thu theo các Hợp đồng hợp tác liên doanh ký với Công ty Cổ phần Đầu tự phát triển Sao Đỗ (gọi tất là Công ty Sao Đồ) để đầu tư Xây dựng và cái tạo lại chung cư cũ 1A-1B Phùng Chỉ Kiến, Cầu Giấy, Hà Nội và dự án cải tạo nhà tập thể Xe lửa Gia Lâm tại Quận Long Biên; PV2 đã khởi kiện Công ty Sao Đồ ra tòa. Ngày 27/01/2016 Tòa án NDTP Hà nội đã ban hành bản án số 10/2016/KDTM-PT về việc tranh chấp hợp đồng liên doanh, theo đó buộc Công ty Sao đồ phải hoàn trả Công ty Cổ phần đầu tư PV2 toàn bộ số tiền 15.000.000.000 đồng. Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty Sao Đồ vẫn chưa chịu thi hành án. Khoản nợ đã được trích lập dự phòng 100% từ năm 2014.

(3): Là khoán phải thu Công ty TNHH Chí Thành theo Hợp đồng góp vốn để đầu tư vào dự án khu đô thị Điện Nam, Điện Ngọc, tính Quảng Nam. Công ty Cổ phần đầu tư PV2 đã khởi kiện Công ty TNHH Chí Thành, ngày 28/9/2016 Tòa án Nhân Dân Thị xã Điện Bản tinh Quảng Nam đã ban hành bản án số 12/2016/KDTM-ST bước Công ty TNHH Chí Thành phải thanh toán nợ gốc 7.338.240.000 đồng và 2.146.435.200 đồng tiền lãi phát sinh. Tuy nhiên đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 vẫn chưa thu hồi được khoản nợ trên. Khoản nợ đã trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 100% từ năm 2014. Trong năm 2019 Công ty đã thu hồi được 3.788.500.412 đồng công nợ phải thu khó đòi.

(4): Theo hợp đồng chuyển nhượng quyền mua cổ phần ngày 10 tháng 10 năm 2018, Công ty Cổ phần PV2 đồng ý chuyển nhượng công ty dự án (công ty được thành lập để thực hiện quản lý, điều hành, khai thác dự án khu dân cư theo quy hoạch tại xã Long Tân và Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai do Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 là chủ đầu tư) cho Công ty Cổ phần đầu tư Tây Tây Nam, tổng giá trị chuyển nhượng là 170.000.000.000 đồng; Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 có trách nhiệm thành lập công ty dự án và thực hiện các thủ tục chuyển giao chú đầu tư dự án khu dân cư theo quy hoạch tại xã Long Tân và Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cho công ty dự án. Đến thời điểm ngày 14 tháng 5 năm 2019, Công ty dự án được thành lập với tên Công ty TNHH Đầu tư Long Hội, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 3603642475. Trong năm 2019, Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 đã góp 5.090.000.000 đồng vào Công ty TNHH Đầu tư Long Hội. Đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần đầu tư Tây Tây Nam đã thanh toán số tiền 150.000.000.000 đồng theo đúng tiến độ hợp đồng ngày 10 tháng 10 năm 2018 và phụ lục ngày 08 tháng 11 năm 2019 (tham chiếu thuyết minh số V.11)

(5): Là khoản phải thu từ Hợp đồng góp vốn kinh doanh số 1611/2021/HĐGVKD-PV2-MINHNAM ngày 16/11/202; Phụ lục 01 ngày 20/10/2022; Phụ lục 02 ngày 08/12/2022; Phụ lục 03 ngày 20/11/2023 ký giữa Công ty Cổ phân Đầu từ PV2 và Công ty TNHH Đầu từ Xây dựng và Công nghệ Minh Nam để tiến hành hoạt động dự án tại phường Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Số tiền góp vốn Hợp tác kinh doanh là 150.000.000.000 đồng, lại suất 9%/năm. Trong năm 2024, Công ty TNHH Đầu từ Xây dựng và Công nghệ Minh Nam đã hoàn trả một phần vốn. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, số tiền gốc hợp tác kinh doanh là 42.050.000.000 VND, lãi phải thu hợp tác kinh doanh là 31.754.265.479 VND. Thời hạn góp vốn gia hạn đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

(6) Là khoản phải thu từ Hợp đồng số 1705/2024/ĐĐ ngày 17 tháng 05 năm 2024 ký giữa Công ty TNHH MTV Ân Phẩm và Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 để thực hiện dự án đầu tư liên quan đến việc sản xuất, phát hành và trình chiếu phim. Số tiền góp vốn là 3.000.000.000 VND, tương ứng với 6% tổng vốn đầu tư, công ty sẽ được hưởng 6% lợi nhuận thuần từ hoạt động trên. Trong năm, Công ty đã góp đủ số vốn nói trên.

(7) Là khoản phải thu từ Hợp đồng số 01/29.08.2024/CHOTDON!/GLX-PV2 ngày 29 tháng 8 năm 2024 ký giữa Công ty Cổ phần Phim Thiên Ngân và Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 để thực hiện dự án đầu tư liên quan đến việc sản xuất, phát hành và trình chiếu phim. Số tiền góp vốn là 978.000.000 VND, tương ứng với 5% tổng vốn đầu tư, công ty sẽ được hưởng 3,5% lợi nhuận thuần từ hoạt động trên. Trong năm, Công ty đã góp đủ số vốn nói trên.

(8) Là khoản phải thu từ Hợp đồng số 03/2024/HDDT/TOKASTUDIO-PV2 ngày 10 tháng 10 năm 2024 ký giữa Công ty TNHH Toka Studio và Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 để thực hiện dự án đầu tư liên quan đến việc sản xuất, phát hành và trình chiếu phim. Số tiền góp vốn là 450.000.000 VND, tương ứng với 3% tổng vốn đầu tư, công ty sẽ được hưởng 3% lợi nhuận thuần từ hoạt động trên. Trong năm, Công ty đã góp đủ số vốn nói trên.

6. Hàng tôn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Hàng hóa bắt động sản26.168.166.326(24.949.726.326)26.168.166.326(24.949.726.326)
Khu đất tại Xóm Râm, Cư Yên-Luong Sơn- tinh Hòa Bình của Đông Lê Văn Giang (1)487.493.000(487.493.000)487.493.000(487.493.000)
Khu đất tại Xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai (2)25.680.673.326(24.462.233.326)25.680.673.326(24.462.233.326)
Cộng26.168.166.326(24.949.726.326)26.168.166.326(24.949.726.326)

(1) Bất động sản tại Xóm Rậm, Cư Yên- Lương Sơn- tinh Hòa Bình của Ông Lê Văn Giang. Công ty đã trích lập dự phòng giảm giá Bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 với số trích lập 487.493.000 VND.

(2) Là Quyền sử dụng đất tại xã Phú Ngọc huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai hình thành từ việc thu hồi 07 BĐS của Ông Lê Văn Tùng do thanh lý Hợp đồng Quản lý Bất động sản số 03/QLBDS/PV2-LVT ngày 25 tháng 5 năm 2011. Theo Biên bản thanh lý Hợp đồng ký ngày 26 tháng 12 năm 2012, Công ty nhận lại 7 BĐS trên do hết thời hạn của Hợp đồng quản lý BĐS nhưng phía đối tác chưa hoàn trả số tiền đặt cọc cho Công ty. Giá trị của BĐS được xác định bằng giá trị còn lại được kết chuyển từ Bất động sản đầu tư. Hội đồng đánh giá các khoản Đầu tư và công nợ của Công ty đánh giá xác định lại giá trị hợp lý của lỗ đất bằng giá quy định của UBND tính Đồng Nai nêu trên là 10.000 đồng/m² để trích lập dự phòng Giám giá Hàng hóa BĐS này.

7. Chi phí trả trước

Là chỉ phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ.

8. Tài sản cố định hữu hình

Phương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýCộng
Nguyên giá
Số đầu năm2.864.586.364359.172.9113.223.759.275
Mua trong năm---
Số cuối năm2.864.586.364359.172.9113.223.759.275
Trong đó:
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng-250.958.184250.958.184
Giá trị hao mòn
Số đầu năm2.231.944.041340.917.6772.572.861.718
Khẩu hao trong năm477.431.06415.647.328493.078.392
Số cuối năm2.709.375.105356.565.0053.065.940.110
Giá trị còn lại
Số đầu năm632.642.32318.255.234650.897.557
Số cuối năm155.211.2592.607.906157.819.165

9. Tài sản độ dang dài hạn

a) Chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài hạn


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Dự án Nhà ở Cán bộ Nhân viên
Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (1)6.249.881.4211.292.852.5166.249.881.4211.292.852.516
Cộng6.249.881.4211.292.852.5166.249.881.4211.292.852.516

(1): Là chi phí sản xuất kinh doanh đở dang thuộc Dự án Nhà ở Cán bộ Nhân viên Nhà máy Lộc đầu Dung Quất do Công ty làm chủ đầu tư. Theo Công văn số 1427/BQL-PTĐT ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Công ty đã được giản tiến độ triển khai thực hiện dự án từ ngày 13 tháng 7 năm 2016 đến 13 tháng 7 năm 2021. Theo Nghị quyết Hội đồng quản trị ngày 22 tháng 12 năm 2023, Công ty tạm ngừng thực hiện dự án cho đến khi có hướng giải quyết từ UBND và các cơ quan chức năng tính Quảng Ngãi. Công ty thực hiện trích lập dự phòng của dự án này là 4.957.028.905 VND.

b) Xây dựng cơ bản đồ dang


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Dự án khu dân cư theo quy hoạch tại tỉnh Đồng Nai (1)35.129.248.24435.129.248.244179.686.547.563179.686.547.563
Cộng35.129.248.24435.129.248.244179.686.547.563179.686.547.563
Năm nay
Số đầu năm179.686.547.563
Chi phí phát sinh trong năm23.155.544.294
Giảm trong năm (Thanh lý)(167.712.843.613)
Số cuối năm35.129.248.244



(1): Là chi phí xây dựng cơ bản đồ dang thuộc Dự án Khu dân du theo quy hoạch tại tỉnh Đồng Nai theo các văn bản chính sau:

+ Quyết định số 1928/UBND-CN ngày 26/5/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận đấu tư dự án phát triển Khu dân cư theo quy hoạch quy mô 9,991 ha tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai do Công ty Cô phân Đầu tư PV2 làm chủ đấu tư;

+ Quyết định số 2384/QĐ-UBND ngày 12/09/2022 của UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, điều chỉnh lần thứ 2; Quyết định số 2080/QĐ-UBND ngày 28/08/2023 của UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương đầu tư điều chỉnh lần 3;

+ Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai;

+ Quyết định số 876/QĐ-UBND ngày 7/3/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc cho phép Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày 02/06/2023 của UBND tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh điện tích đất ghi tại Điều 1 văn bản số 876/QĐ-UBND ngày 7 tháng 3 năm 2018;

+ Quyết định số 1631/QĐ-UBND ngày 3/6/2024 của UBND tinh Đồng Nai quyết định việc giao đất, cho thuê đất cho Công ty Cổ phần Đầu tư PV2 để xây dựng khu dân cư theo quy hoạch tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch.

Ngày 30 tháng 12 năm 2024, Công ty đã ký Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ Dự án số 01/2024/IIDCN và Phụ lục II, động 01 với Công ty Cổ phần Đầu tư Tây Tây Nam. Theo đó Công ty đã chuyển những đoạn bộ Dự án “Khu dân cư tại Xã Long Tân và Xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch” với Giá trị Hợp đồng chuyển những 278.121.000.000 đồng (bằng chữ: Hai trăm bảy mươi tám tỷ một trăm hai mươi một triệu đồng). Trong đó Giá trị chuyển những Quyền sử dụng đất 170.000.000 đồng, Tiền thuế sử dụng đất 28.521.000.000 đồng; Tiền đấu tư hạ tầng 79.600.000.000 đồng.

10. Phải trả người bán ngắn hạn

10. Phai tra người ban ngan nạn
Số cuối nămSố đầu năm
Các nhà cung cấp khác17.206.52710.040.008
Cộng17.206.52710.040.008
11. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Số cuối nămSố đầu năm
Công ty Cổ phần đầu tư Tây Tây Nam-150.000.000.000
BQL Dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất1.292.852.5161.292.852.516
Cộng1.292.852.516151.292.852.516

12. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Số đầu nămPhát sinh trong nămSố cuối năm
Phải nộpPhải thuSố phải nộpSố đã nộpPhải nộpPhải thu
Thuế thu nhập doanh nghiệp-281.065.939---281.065.939
Thuế thu nhập cá nhân113.471.356-163.075.938(154.587.432)121.959.862-
Tiền thuế đất--22.644.515.000-22.644.515.000-
Các loại thuế khác25.418.413-3.000.000(3.000.000)25.418.413-
Cộng138.889.769281.065.93922.810.590.938(157.587.432)22.791.893.275281.065.939

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế. Do việc áp dụng Luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 8%; 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo qui định.

13. Phải trả ngắn hạn khác

Số cuối nămSố đầu năm
Kinh phí công đoàn36.900.30220.167.964
Bảo hiểm xã hội7.805.42017.750.420
Cổ tức, lợi nhuận phải trả2.547.563.1732.547.563.173
Các khoản phải trả ngắn hạn khác259.280.702227.512.580
Cộng2.851.549.5972.812.994.137
14. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số cuối nămSố đầu năm
Quỹ khen thưởng, phúc lợi630.789.147675.789.147
Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành120.865.947120.865.947
Cộng751.655.094796.655.094

Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Báo Cáo TÀI CHÍNH


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

  1. Vốn chủ sở hữu

Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu


Vốn đầu tư của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnCổ phiếm quỹQuỹ đầu tư và phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư dầu năm trước373.500.000.0002.790.387.000(3.546.600.829)7.300.261.084(143.820.148.233)236.223.899.022
Lợi nhuận trong năm trước----8.563.443.6088.563.443.608
Số dư cuối năm trước373.500.000.0002.790.387.000(3.546.600.829)7.300.261.084(135.256.704.625)244.787.342.630
Số dư đầu năm nay373.500.000.0002.790.387.000(3.546.600.829)7.300.261.084(135.256.704.625)244.787.342.630
Lợi nhuận trong năm nay----(14.209.750.154)(14.209.750.154)
Số dư cuối năm nay373.500.000.0002.790.387.000(3.546.600.829)7.300.261.084(149.466.454.779)230.577.592.476

Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của Chủ sở hữu

Thăng dư vốn cổ phần

Cổ phiếu quỹ

Cộng


Số c1 Ổi nămSố đầu năm
373.500.000.000373.500.000.000
2.790.387.0002.790.387.000
(3.546.600.829)(3.546.600.829)
372.743.786.171372.743.786.171


Cổ phiếuSố cuối nămSố đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng37.350.00037.350.000
- Cổ phiếu phổ thông37.350.00037.350.000
- Cổ phiếu uu đāi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại481.200481.200
- Cổ phiếu phổ thông481.200481.200
- Cổ phiếu uu đāi
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành36.868.80036.868.800
- Cổ phiếu phổ thông36.868.80036.868.800
- Cổ phiếu uu đāi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.

Mục đích trích lập các quỹ

  • Quỹ đầu tư phát triển được dùng để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư theo chiều sâu.
  • Quỹ quỹ phúc lợi; Quỹ thưởng Ban điều hành, quản lý được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm nayNăm trước
Doanh thu chuyển nhượng Dự án BDS150.000.000.000-
Cộng150.000.000.000-
2. Giá vốn hàng bánNăm nayNăm trước
Giá vốn của Dự án BDS đã chuyển nhượng Dự phòng chi phí dự án Dung Quất167.712.843.613-
Cộng167.712.843.6134.957.028.905
3. Doanh thu hoạt động tài chínhNăm nayNăm trước
Lãi tiền gửi, cho vay2.327.822.1001.234.578.813
Cổ tức, lợi nhuận được chia3.004.316.9152.272.576.644
Lãi bán chứng khoán1.407.893.500674.916.229
Lãi Hợp tác kinh doanh6.135.954.08212.053.898.228
Doanh thu tài chính khác-46.500.000
Cộng12.875.986.59716.282.469.914


4.Chỉ phí tại chínhNăm nayNăm trước
Lỗ bán chứng khoán255.564.5641.970.986.628
Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tồn thất đầu tư1.690.776.241(6.349.986.949)
Chỉ phí tài chính khác34.069.45042.335.943
Cộng1.980.410.255(4.336.664.378)
5.Chỉ phí quản lý doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Chỉ phí cho nhân viên5.152.900.3744.101.204.890
Chỉ phí đồ dùng văn phòng132.158.24688.553.086
Chỉ phí khấu hao tài sản cố định493.078.392493.078.392
Thuế, phí và lệ phí3.000.0003.000.000
Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng phải thu khó đòi(500.000.000)-
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.372.779.5801.710.213.049
Các chỉ phí khác734.566.291701.149.134
Cộng7.388.482.8837.097.198.551
6.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuếNăm nayNăm trước
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:(14.209.750.154)8.563.443.608
- Các khoản điều chỉnh tăng(2.974.069.415)(2.242.329.144)
+ Chỉ phí khấu hao xe trên 1,6 tỷ30.247.50030.247.500
- Các khoản điều chỉnh giảm30.247.50030.247.500
+ Thu nhập từ cổ tức, lợi nhuận được chia(3.004.316.915)(2.272.576.644)
Thu nhập chịu thuế(3.004.316.915)(2.272.576.644)
Lỗ các năm trước được chuyển(17.183.819.569)6.321.114.464
Thu nhập tính thuế-(6.321.114.464)
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp(17.183.819.569)-
Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành20%20%
-
7.Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệpNăm nayNăm trước
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phản bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:(14.209.750.154)8.563.443.608
Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu(14.209.750.154)8.563.443.608
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm36.868.80036.868.800
Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu(385,41)232,27


Năm nayNăm trước
Cổ phiếu phổ thông dang lưu hành đầu năm36.868.80036.868.800
Cổ phiếu phổ thông dang lưu hành bình quân trong năm36.868.80036.868.800
8. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm nayNăm trước
Chi phí nhân viên5.156.900.3744.101.204.890
Chi phí đồ dùng văn phòng132.158.24688.553.086
Chi phí khẩu hao tài sản cố định493.078.392493.078.392
Hoàn nhập dự phòng(500.000.000)-
Chi phí dịch vụ mua ngoài1.372.779.5801.710.213.049
Chi phí khác737.566.291704.149.134
Cộng7.392.482.8837.097.198.551

VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch với các bên liên quan

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan

Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Kế toán trường và các thành viên mặt thiết trong gia đình các cá nhân này.

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản

Trong năm không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt.

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty không còn công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt.

Thu nhập của các thành viên HĐQT và Tổng giám đốc như sau:



Họ và tênChức VụNăm nayNăm trước
Ông Nguyễn Phúc AnhChủ tịch HĐQT319.000.000306.000.000
Ông Vũ Xuân HânTổng Giám đốc kiểm thành viên HĐQT696.500.000780.240.000

Thông tin bộ phận

Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty do các hoạt động kinh doanh của Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ cho các thị trường khác nhau.

Lĩnh vực kinh doanh

Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính là dịch vụ. Trong năm Công ty không phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Khu vực địa lý

Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.



Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính

Giá trị số sáchGiá trị hợp lý
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền55.885.496.1608.567.328.80455.885.496.1608.567.328.804
Chứng khoán kinh doanh13.887.502.31313.730.700.18513.887.502.31313.730.700.185
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn42.550.000.00021.550.000.00042.550.000.00021.550.000.000
Phải thu khách hàng5.000.0005.000.0005.000.0005.000.000
Các khoản phải thu khác86.379.792.170160.023.391.84486.379.792.170160.023.391.844
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán20.848.773.74012.427.599.90720.848.773.74012.427.599.907
Cộng219.556.564.383216.304.020.740219.556.564.383216.304.020.740
Nợ phải trả tài chính
Phải trả người bán17.206.52710.040.00817.206.52710.040.008
Các khoản phải trả khác3.292.329.5972.812.994.1373.292.329.5972.812.994.137
Cộng3.309.536.1242.823.034.1453.309.536.1242.823.034.145

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.

Công ty sử dụng phương pháp và giải định sau để ước tính giá trị hợp lý:

Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị số sách của các khoản mục này do những công cụ này có kỹ hạn ngắn.

Giá trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rũi ro liên quan đến khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu hồi được.

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niêm yết trên thị trường chứng khoán là giá công bố giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán chưa niêm yết được ước tính bằng các phương pháp định giá phù hợp.

4. Rũi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chù yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).

Phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rũi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

Tiền gửi ngân hàng

Phần lớn tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.

5. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Tổng Giám đốc cho là dữ để đáp ứng như câu hoạt động của Công ty nhằm giám thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
Số cuối năm
Phải trả người bán17.206.52717.206.527
Các khoản phải trả khác3.292.329.5973.292.329.597
Cộng3.309.536.124--3.309.536.124
Số đầu năm
Phải trả người bán10.040.00810.040.008
Các khoản phải trả khác2.812.994.1372.812.994.137
Cộng2.823.034.145--2.823.034.145

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

6. Rủi ro thị trường

Rui ro thị trường là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rúi ro thị trường bao gồm 3 loại: rũi ro ngoại tệ, rũi ro lãi suất và rũi ro về giá khác.

Các phần tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.

Rúi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.

Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản vay.

Công ty quản lý rũi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vấn nằm trong giới hạn quản lý rũi ro của mình.

Rũi ro về giá khác

Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.

7. Khả năng hoạt động liên tục

Mặc dù tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản lỗ lũy kế của Công ty là (149.466.454.779) đồng chiếm 40,02 % vốn chủ sở hữu; Các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng, phải thu ngắn hạn khác, phải thu dài hạn, hàng tồn kho, các khoản dấu tư tài chính dài hạn bị tồn thất và trích lập dự phòng lớn. Những điều kiện này chỉ ra sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể gây ra sự nghỉ ngờ về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Tuy nhiên trong năm 2024 Công ty đã tích cực đưa các giải pháp nhằm triển khai các dự án để giải quyết tính trạng khó khăn tài chính của Công ty. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào không có khả năng thanh toán, tỷ lệ Nợ phải trả trên Tổng tài sản chiếm 10,91%/Tổng tài sản.

Từ các yếu tố này, Tổng Giám đốc Công ty cho rằng các vấn đề nêu trên sẽ không ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty.

8. Thông tin so sánh

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt.

Người lập biểu



Kế toán trưởng

Lập, ngày 29 tháng 03 năm 2025

Lê Thị Hương



Lê Thị Hương


Tổng Giám đốc



Vũ Xuân Hân

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ PV2


Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Phụ lục 01: Chi tiết các khoản nợ xấu và trích lập dự phòng nợ phải thả khó đòi


Số cưới nămSố đầu năm
Thời gian quá hạnGiá gốcDự phòngThời gian quá hạnGiá gốcDự phòng
Phải thu khách hàng ngắn hạnquá hạn trên 3 năm21.334.000.000(21.094.000.000)quá hạn trên 3 năm21.594.000.000(21.594.000.000)
Công ty Cổ phần Điện tử Viễn Thông Việtquá hạn trên 3 năm21.C34.000.000(21.094.000.000)quá hạn trên 3 năm21.594.000.000(21.594.000.000)
Phải thu ngắn hạn khácquá hạn trên 3 năm40.478.198.990(40.478.198.990)quá hạn trên 3 năm40.478.198.990(40.478.198.990)
Công ty TNHH Hoàn Mỹ Giaquá hạn trên 3 năm39.333.903.021(39.333.903.021)quá hạn trên 3 năm39.333.903.021(39.333.903.021)
Lãi dự thu từ Hợp đồng Ủy thác đầu tưquá hạn trên 3 năm1.44.295.969(1.144.295.969)quá hạn trên 3 năm1.144.295.969(1.144.295.969)
Cộng dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòiquá hạn trên 3 năm61.572.198.990(61.572.198.990)quá hạn trên 3 năm62.072.198.990(62.072.198.990)
Phải thu dài hạn khác – Hợp đồng hợp tác kinh doanhquá hạn trên 3 năm43.724.695.588(43.724.695.588)quá hạn trên 3 năm43.724.695.588(43.724.695.588)
Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng 18quá hạn trên 3 năm26.600.000.000(26.600.000.000)quá hạn trên 3 năm26.600.000.000(26.600.000.000)
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sao Đỏquá hạn trên 3 năm15.C00.000.000(15.000.000.000)quá hạn trên 3 năm15.000.000.000(15.000.000.000)
Công ty TNHH Chỉ Thànhquá hạn trên 3 năm2.124.695.588(2.124.695.588)quá hạn trên 3 năm2.124.695.588(2.124.695.588)
Cộng dự phòng phải thu dài hạn khó đòiquá hạn trên 3 năm43.724.695.588(43.724.695.588)quá hạn trên 3 năm43.724.695.588(43.724.695.588)