Báo cáo thường niên 2024/PVC
ticker: PVC document_type: bctn year: 2024 page_count: 53 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2024
TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY HOÁ CHẤT VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ
CHỮ TỊCH NHẬT
Trường Đại Nghĩa
THÔNG ĐIỆP BAN LẮNH ĐẠO
Kính gửi: Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Đối tác
Thay mặt Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí - CTCP (PVChem), tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Quý Cổ đông, Quý Khách hàng và Đối tác đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.
Năm 2024 đánh dấu một năm đây biến động và thách thức đối với PVChem, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi lạm phát, biến động giá dầu, tỷ giá USD/VND, chi phí đầu vào neo ở mức cao..., những yếu tố này đã tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Với tình thần chủ động, doàn kết và quyết tâm cao, PVChem đã triển khai mạnh mẽ công tác tái cơ cấu, tối ưu nguồn lực, duy tri hoạt động ổn định và từng bước tạo dựng nền tàng phát triển bền vững.
Điểm sáng nổi bật năm 2024 là việc PVChem trúng thầu nhiều gói dịch vụ quan trọng như cung cấp dung dịch khoan, hóa chất khai thác, dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa dài hạn, khẳng định uy tín và năng lực của PVChem trên thị trường. Đồng thời, hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới đã ghi dấu ấn quan trọng với hệ dung dịch khoan gốc nước Pro-Dril - sản phẩm sở hữu bản quyền trí tuệ của PVChem. Bên cạnh đó, nhiều đề tài nghiên cứu ứng dụng đã được triển khai hiệu quả, mở ra cơ hội lớn cho phát triển các sản phẩm hóa chất kỹ thuật chuyên sâu.
Bước sang năm 2025, với tinh thần "Đôi mới đế bút phá, gần kết đế vươn xa", PVChem xác định dây là năm bản lễ để tăng tốc thực hiện chiến lược phát triển giai đoạn 2026-2030. Tổng công ty sẽ tiếp tục tải cơ cấu các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tổ chức lại nguồn lực (vốn, cơ sở vật chất, nhân lực...), tập trung phát huy thế mạnh cốt lỗi của từng đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của PVChem như nâng cao nặng lực cung cấp dịch vụ kỹ thuật hóa học, đặc biệt là các lĩnh vực thế mạnh như dung dịch khoan, hóa chất khai thác, dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa, sơn chống ăn mòn công nghiệp, xử lý nước thải và O&M cho các dự án trong và ngoài ngành. Đồng thời, PVChem sẽ mở rộng sản xuất - kinh doanh các sản phẩm truyền thống, nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm mới để tối ưu công suất nhà máy Hóa phẩm Dầu khí Cái mép, tập trung nghiên cứu cơ hội đầu tư dự án mới, tạo sự phát triển bền vững cho PVChem và gia tăng giá trị dài hạn cho cổ đông.
Trên hành trình phía trước, dù còn nhiều khó khăn, nhưng với nền tảng đã được cùng cố và quyết tâm cao độ, PVChem tin tưởng vào khả năng bút phá, vươn lên khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ hóa kỹ thuật tại Việt Nam và khu vực.
Một lần nữa, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Đối tác vì sự tin tưởng, đồng hành và hỗ trợ không ngừng nghỉ. PVChem cam kết sẽ tiếp tục hành động quyết liệt, sáng tạo và hiệu quả để xứng đáng với niềm tin yêu của Quý vị.
Trân trọng,
CHỮ TỊCH HĐQT
Trường Đại Nghĩa
I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN TỔNG CÔNG TY
Tên Tổng công ty: Tổng công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khi - CTCP
Tên tiếng anh: PetroVietNam Chemical & Services Corporation
Tên viết tắt: PVChem
Mã chứng khoản: PVC
Vốn điều lệ: 811.944.630.000 đồng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0100150873
Trụ sở chính: Tầng 6, Tòa nhà Viện Dầu khí Việt Nam, số 167 phổ Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
DT: 024.38562861
Email: mail@pvchem.com.vn
Fax: 024.38562552
Website: www.pvchem.com.vn
TÂM NHÌN
Trở thành nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam, có uy tín trong khu vực về hóa chất, dịch vụ kỹ thuật cao phục vụ ngành đầu khí và các ngành công nghiệp khác.
SỬ MỆNH
Cung cấp dịch vụ và sản phẩm hóa kỹ thuật, kiến tạo giá trị thành công cho Khách hàng, Nhà đầu tư và Người lao động.
GIÁ TRỊ CỔT LỐI
CHUYÊN NGHIỆP - HIỆU QUẢ - PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN
Cung cấp dịch vụ và sản phẩm chuyên nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn của khách hàng;
Phát triển sản xuất - đầu tư, kinh doanh bền vững, đầu tư có chọn lọc và hiệu quả;
Đảm bảo môi trường làm việc gắn kết, chuyên nghiệp, sáng tạo, mang lại lợi ích xã hội;
Đảm bảo hài hòa lợi ích của cổ đông, khách hàng và người lao động.
BẢN SẮC VĂN HOÁ PVCHEM
"NHÂN VĂN - TUÂN THỦ - TẬN TÂM - THI ĐUA - ĐỔI MỚI"
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày 8/3/1990
Thành lập Tổng công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí (PVChem) tiền thân là Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí (DMC) theo Quyết định số 182/QĐ-TCDK ngày 8/3/1990 của Tổng cục Dầu khí (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam).
Ngày 28/04/2005
Thực hiện cổ phần hóa chuyển mô hình hoạt động sang Công ty cổ phần.
Ngày 15/11/2007
Cổ phiếu PVC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Ngày 05/02/2008
Chuyển đổi mô hình hoạt động sang mô hình Công ty Mẹ - Công ty con.
Ngày 10/10/2010
PVChem đánh dấu mốc doanh thu đạt hàng nghìn tỷ đồng.
Năm 2015
Đón nhận huân chương lao động hạng nhất.
Ngày 09/01/2020
Tổng công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí (DMC) chính thức đổi tên thành Tổng công ty Hoá chất và Dịch vụ Dầu khí (PVChem).
Năm 2021
Năm 2023
Năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm 2021-2025, Chiến lược phát triển đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
Năm 2023 tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng lên 812 tỷ đồng.
3. NGÀNH NGHỀ KINH DOÁNH CHÍNH
Dịch vụ kỹ thuật:
Chuyên cung cấp Dịch vụ hoá kỹ thuật phục vụ cho ngành Dầu khí và các ngành công nghiệp khác, bao gồm:
Dịch vụ Dung dịch khoan; Dịch vụ hoá chất khai thác trọn gói; Dịch vụ giếng khoan và kỹ thuật/công nghệ khai thác Dầu khí; Dịch vụ làm sạch công nghiệp; Dịch vụ xử lý môi trường; Dịch vụ xử lý chống ăn mòn; Dịch vụ lắp đặt giàn giáo; Dịch vụ logistics; Dịch vụ phòng thi nghiệm; Dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa...
Sản xuất:
Sản xuất các hoá chất, hoá phẩm, nguyên vật liệu và các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ dung dịch khoan, dịch vụ hoàn thiện và sửa chữa giống khoan dầu khí, xử lý vùng cận đáy giống, tăng cường thu hồi dầu, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí và các ngành công nghiệp khác.
Kinh doanh:
Chuyên kinh doanh các loại hoá chất phục vụ ngành Dầu khí, các ngành công nghiệp khác, bao gồm: Kinh doanh Hoá chất cho hoạt động dầu khí và Hoá chất công nghiệp.
-Kinh doanh sản phẩm hoá dầu.
-Kinh doanh vật tư, thiết bị.
4. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị:
Tổng công ty Hoá chất và Dịch vụ Dầu khí - CTCP (PVChem) được tổ chức theo mô hình Công ty mẹ- Công ty con, cụ thể:
PVChem là công ty đại chúng, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX), hoạt động của PVChem tuân thủ các quy định, chuẩn mực quản trị của doanh nghiệp niêm yết. PVChem là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, cổ đông Nhà nước - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - nắm giữ 36% vốn Điều lệ, phần vốn còn lại được sở hữu bởi hàng nghìn cổ đồng là các tổ chức, cá nhân.
Mô hình tổ chức quản lý của PVChem gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, ban Tổng giám đốc và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
PVChem có 06 Công ty con, trong đó: 04 Công ty con là Công ty TNHH do PVChem nắm giữ 100% Vốn Điều lệ, 01 Công ty là Công ty cổ phần đại chúng và 01 Công ty là Công ty TNHH 2 thành viên.
CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
THÔNG TIN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Trương Đại Nghĩa
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Sinh ngày: 30/11/1973
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 04/2018 - nay
Ông Dương Trí Hội
Uỷ viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Sinh ngày: 18/04/1978
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 1/2024 - nay
Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh
Ủy viên Hội đồng quản trị
Sinh ngày: 01/4/1977
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 07/2010-nay
Ông Hà Duy Tân
Ủy viên Hội đồng quản trị
Sinh ngày: 16/11/1974
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 11/2009-nay
Ông Trần Hồng Kiên
Ủy viên Hội đồng quản trị độc lập
Sinh ngày: 08/11/1981
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 12/2019-nay
THÔNG TIN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Dương Trí Hội
Tổng Giám đốc
Sinh ngày: 18/04/1978
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 1/2024 - nay
Ông Bùi Tuấn Ngọc
Phó Tổng Giám đốc
Sinh ngày: 23/03/1966
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ năm 1991-2007;
từ tháng 9/2011-nay
Ông Vũ An
Phó Tổng Giám đốc
(thôi Phó Tổng Giám đốc từ ngày 12/12/2024)
Sinh ngày: 18/11/1977
Ông Phạm Ngọc Khuê
Phó Tổng Giám đốc
Sinh ngày: 26/3/1967
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 06/2019-nay
ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRƯỞNG UỸ BAN KIỂM TOÁN
Ông Trần Hồng Kiên
Ủy viên Hội đồng quản trị độc lập
kiêm chủ tịch ủy ban kiểm toán
Sinh ngày: 08/11/1981
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 12/2019-nay
Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh
Ủy viên Hội đồng quản trị
kiểm thành viên ủy ban kiểm toán
Sinh ngày: 01/4/1977
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 07/2010-nay
Ông Hà Duy Tân
Ủy viên Hội đồng quản trị
kiêm thành viên ủy ban kiểm toán
Sinh ngày: 16/11/1974
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 11/2009-nay
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Ông Trần Văn Trinh
Kế toán trưởng
Ngày sinh: 06/3/1971
Thời gian công tác tại PVChem:
Từ tháng 07/2011 - nay
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
Các Đơn Vị Trực Thuộc
Tổng công ty PVChem-Chi nhánh Dịch vụ Kỹ thuật Công nghiệp (PVChem-ITS);
- Chi nhánh Tổng công ty PVChem - Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ kỹ thuật (PVChem - RT)
Tổng công ty PVChem-Chi nhánh Dịch vụ Hóa chất Dầu khí (PVChem-CS)
- Chi nhánh Tổng công ty DMC - Công ty Dung dịch khoan và Dịch vụ giếng khoan (DMC-WS)
Các Đơn Vị Thành Viên
1. Công ty TNHH PVChem-Tech (PVChem-Tech)
Địa chỉ : Tầng 12, Tòa nhà Viện Dầu khí Việt Nam, số 167 phổ Trung Kính,
Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Vốn Điều lệ: 70.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 100%
Lĩnh vực hoạt động
Nghien cứu và phát triển thực hiện khoa học tự nhiên và kỹ thuật;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên;
Cung cấp giải pháp, dịch vụ chống ăn mòn công trình công nghiệp; nghiên cứu chuyển giao công nghệ...
Dịch vụ phân tích, kiểm định, giám sát các sản phẩm dầu mỏ;
Kinh doanh khí đốt, các sản phẩm từ khí đốt, nhiên liệu sinh học.
2. Công ty TNHH Dung dịch khoan và Dịch vụ Dầu khí (DMC)
Địa chỉ : Số 35 - Đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, Tĩnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Vốn Điều lệ: 120.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 100%
Lĩnh vực hoạt động
Cung cấp dịch vụ dung dịch khoan, dịch vụ hoàn thiện và xử lý giống khoan dầu khí, tăng cường thu hồi dầu; cung cấp dịch vụ hóa chất cho thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí;
Cung cấp giải pháp, sản phẩm, dịch vụ hóa kỹ thuật gia tăng tuổi thọ công trình công nghiệp, dịch vụ làm sạch, bảo trì, bảo dưỡng nhà máy trong ngành công nghiệp dầu khí, công nghiệp điện, ....và các ngành công nghiệp khác.
3. Công ty TNHH Dịch vụ Hóa chất Dầu khí (PVChem-CS)
Địa chỉ : Số 163 Hai Bà Trưng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Vốn Điều lệ: 125.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 100%
Lĩnh vực hoạt động
Kinh doanh hóa chất công nghiệp, hóa phẩm nguyên vật liệu và các thiết bị phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác vận chuyển, tồn chứa, chế biến dầu khí và các ngành kinh tế;
Kinh doanh vật liệu xây dựng phục vụ Dầu khí và các ngành kinh tế khác;
Kinh doanh các loại phân bón, chất dẻo, hạt nhựa, tơ, xơ, sợi dệt
4. Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật công nghiệp PVChem (PVChem-ITS)
Địa chỉ : Tầng 12, Tòa nhà Viện Dầu khí Việt Nam, số 167 phổ Trung Kính, Phường Yên Hòa,
Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Vốn Điều lệ: 60.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 100%
Lĩnh vực hoạt động
Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, công trình Dầu khí, Nhà máy Lọc hóa dầu, sản xuất khí, điện, đạm.
Thu gom, xử lý và tái chế các loại phế liệu và chất thải của ngành dầu khí và ngành công nghiệp
Kinh doanh loại máy móc thiết bị liên quan trong ngành Công nghiệp và dân dụng
5. Công ty Cổ phần Hóa phẩm Dầu khí DMC - Miền Nam
Địa chỉ : Số 24/8 Lê Thánh Tông, Phường Thắng Nhất, TP Vũng Tàu, Tĩnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Vốn Điều lệ: 40.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 51%
Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất, pha chế các loại hóa chất, hóa phẩm cho ngành Dầu khí (Bentonite, Xi măng G; Silica flour,...) và các ngành kinh tế khác;
Kinh doanh hóa chất, hóa phẩm phục vụ ngành Dầu khí và các ngành kinh tế khác;
Cung cấp dịch vụ logicistics ở khu vực Miền Nam.
6. Công ty TNHH Dịch vụ Dầu khí M-I Vietnam
Địa chỉ : 99 Lê Lợi, Phường 6, TP Vũng Tàu, Tĩnh Bà Rịa Vũng Tàu
Vốn Điều lệ: 126.978.086.280 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 51%
Lĩnh vực hoạt động
Cung cấp dịch vụ dung dịch khoan tại Việt Nam.
Công Ty Liên Kết
7. Công ty TNHH Liên doanh DMC- VTS (Lào)
Vốn Điều lệ: 33.073.441.802 () đồng
Tỷ lệ sở hữu: 30% (')
^): số vốn Điều lệ thực góp của DMC-VTS.
(*)): tỷ lệ vốn góp của PVChem trên vốn Điều lệ.
Lĩnh vực hoạt động
• Tìm kiếm, thăm dò, chế biến Barite, khoáng sản tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
5. MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2026-2030
5.1 Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng và phát triển PVChem thành nhà cung cấp chuyên nghiệp dịch vụ hóa kỹ thuật, nhà sản xuất - kinh doanh các sản phẩm hóa chất, hóa dầu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn 2026-2030 từ 10-20%.
5.2 Mục tiêu cụ thể tưởng lĩnh vực
5.2.1 Dịch vụ kỹ thuật
Dịch vụ dung dịch khoan
Tiếp tục giữ vững thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Có Hệ dung dịch khoan và hóa chất khai thác bản quyền mang thường hiệu PVChem, đáp ứng khả năng cung cấp trọn gói dịch vụ dầu khí khâu đâu cho các nhà thầu dầu khí tại Việt nam, tiến tới vượn ra khu vực và quốc tế.
Phấn đấu cung cấp nhân lực và dịch vụ chất lượng cao ra nước ngoài.
Dịch vụ Công nghiệp
Trở thành một trong những đơn vị uy tín trong ngành dầu khí về lĩnh vực Chống ăn mòn, gia tăng tuổi thọ công trình;
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế, phát triển quy mô và hiệu quả các hoạt động;
Xác định các dịch vụ và thị trường mục tiêu để thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ, xuất khẩu dịch vụ ra các nước trong khu vực Đông Nam Á;
Tiếp tục phát triển, mở rộng các dịch vụ khâu sau, trở thành đơn vị đầu mối của PVN về dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa và hóa kỹ thuật trong lĩnh vực khâu sau của ngành Dầu khí.
Duy trì ổn định dịch vụ kỹ thuật trong chuỗi giá trị ngành dầu khí;
5.2.2 Lĩnh vực kinh doanh
Mục tiêu doanh thu: 2.300 - 2.800 tỷ đồng/năm;
- Duy trì thị phần và các khách hàng hiện có trong các mảng kinh doanh Hóa chất khoan, Hóa chất khai thác, Sản phẩm lọc hóa dầu; đảm bảo bám sát kế hoạch phát triển các dự án dầu khí của PVN để phát triển thêm các khách hàng mới, ngành hàng mới;
Xây dựng nền móng về hệ thống cung ứng, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và nhân viên đảm bảo khả năng phát triển kinh doanh cung cấp hoá chất dung dịch khoan cho các chiến dịch khoan cả trong và ngoài nước;
5.2.3 Lĩnh vực sản xuất và đầu tư
Nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng dần tỷ trọng doanh thu lĩnh vực sản xuất.
Đầu tư mở rộng, phát triển các sản phẩm truyền thống (xi măng G,...).
Tập trung nghiên cứu, đầu tư các dự án trong chuỗi giá trị Tập đoàn và có quy mô phù hợp như Dự án nhà máy sản xuất khí công nghiệp, dự án Nhà máy sản xuất H2SO4, Dự án đầu tư Hệ thống kho càng hóa chất, Dự án sản xuất PP Filler, M&A Nhà máy/Công ty/Dự án phù hợp với chiến lược phát triển.
Đầu tư hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất (Base tại Phú Quốc, xưởng gia công cơ khí/ xưởng mạ kẽm, hệ thống kho chứa/bồn bề, xưởng/nhà máy sản xuất/pha trộn hóa chất E&P, Lộc hóa dầu,...) phát triển các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật cốt lỗi: dịch vụ BDSC, dịch vụ EOR,...phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
5.3 Các chỉ tiêu Kế hoạch 5 năm 2026-2030
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 |
| I Tổng khối lượng sản xuất | Tấn | 228.170 |
| II Các chỉ tiêu tài chính hợp nhất | ||
| 1 Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 22.100,00 |
| 2 Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 318,00 |
| 3 Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 236,00 |
| 4 Nộp NSNN | Tỷ đồng | 789,00 |
| III Các chỉ tiêu tài chính Công ty Mẹ - PVChem | ||
| 1 Vốn Điều lệ | Tỷ đồng | 2.000,00 |
| 1 Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 2.150,00 |
| 2 Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 160,00 |
| 3 Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 160,00 |
| 4 Nộp NSNN | Tỷ đồng | 51,00 |
| IV Nhu cầu vốn đầu tư | Tỷ đồng | 2.595,00 |
6. CÁC RỮI RO
Công tác quản trị rủi ro tại Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí (PVChem) là một phần quan trọng trong chiến lược quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dưới đây là một số nội dung chính liên quan đến công tác này.
6.1 Nhận diện rủi ro
PVChem triển khai hệ thống nhận diện rủi ro dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu nội bộ, tập trung vào các khía cạnh chính sau:
Rùi ro tài chính: Biến động tỷ giá, giá nguyên vật liệu, công nợ xấu, dòng tiền, định giá tài sản...
Rùi ro hoạt động: Sự cố trong sản xuất, quản lý chất lượng, bảo dưỡng thiết bị, an toàn lao động, quản lý dự án, nhân viên, quy trình, công nghệ thông tin...
Rùi ro chiến lược: các rùi ro liên quan đến chiến lược tổng thể của PVChem, những thay đổi lớn về thị trường, cạnh tranh và môi trường kinh doanh.
- Rùi ro tuân thù: Tuân thù quy định và quy trình liên quan đến pháp luật hoặc các chuẩn mực đạo đức, hợp đồng thương mại.
6.2 Đánh giá và phân tích rủi ro
Xác định mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra của từng rủi ro theo ma trận đánh giá rủi ro.
Phân loại rủi ro theo mức độ nghiêm trọng (cao, trung bình, thấp) để ưu tiên biện pháp kiểm soát phù hợp.
6.3 Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro
6.3.1 Nhóm rủi ro về tài chính:
Rùi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tồn thất tài chính cho PVChem. PVChem đã xây dựng khẩu vị rủi ro/mức độ chấp nhận rủi ro để có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tinh hình để đưa ra các giải pháp ứng phó phù hợp. Ngoài ra, PVChem luôn thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn theo đúng quy định của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông.
Rùi ro về tỷ giá hối đôi:
PVChem thực hiện một số giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó PVChem sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. PVChem luôn có bộ phận phân tích rủi ro tỷ giá để có điều chỉnh các khoản mục ngoại tệ tương ứng. Đảm phán và lựa chọn đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thông dụng, có sản trên thị trường. Lựa chọn tổ chức tín dụng lành mạnh, có dự trữ ngoại hối tốt và dây đủ các giấy phép theo quy định của pháp luật.
Rủi ro về lãi suất:
PVChem chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này được PVChem quản lý bằng cách duy trì các mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho PVChem từ các nguồn vay thích hợp.
6.3.2 Rủi ro về Tuân thủ:
Hoạt động của PVChem chịu sự điều chỉnh của hệ thống văn bản luật Việt Nam, chính sách, quy định của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoản....Sự thay đổi của các quy định pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt hoạt động của PVChem, từ quá trình sản xuất, kinh doanh với bên ngoài cho đến công tác tổ chức, quản lý vận hành hệ thống nội bộ. Để giảm thiếu rủi ro này, Tổng Công ty luôn theo dõi, cập nhật những thay đổi trong các chính sách, quy định pháp luật có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty; rà soát, cập nhật hệ thống các quy định nội bộ đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong quản lý, điều hành hoạt động của Tổng Công ty; tuyên truyền phổ biến pháp luật đến tất cả các cấp quản lý từ Tổng Công ty đến các đơn vị thành viên/trực thuộc; kiến nghị cấp có thẩm quyền cải tiến chính sách, ưu tiên phát triển dịch vụ trong nước, dịch vụ trong ngành.
6.3.3 Rủi ro đặc thù của PVChem
Rủi ro cạnh tranh và thị trường:
Một trong những thách thức lớn nhất liên quan đến thị trường chính là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp hóa chất có thưởng hiệu với tiêm lực tài chính mạnh và dày dặn kinh nghiệm. Các công ty này đang tiếp tục đầu tư mạnh vào các hoạt động tiếp thị và bán hàng nhằm gia tăng thị phần, đó là chưa kể đến sự cạnh tranh từ các công ty đối thủ nước ngoài. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Tổng Công ty cũng đã đầu tư máy móc thiết bị, vừa gia tăng số lượng, vừa cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu mức giá nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Rủi ro nguyên liệu:
Trong ngành sản xuất kinh doanh hóa chất thì nguồn nguyên liệu rất quan trọng, quyết định đến chất lượng, sự ổn định của đầu ra. Để đảm bảo cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất ra thị trường nên trong quá trình sản xuất kinh doanh, Tổng Công ty sử dụng nguồn nguyên vật liệu, thành phần bổ sung được cung cấp bởi các tổ chức, cá nhân cung ứng có uy tín, có kinh nghiệm trong và ngoài nước. Việc đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
6.4 Giám sát và cải tiến liên tục
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ để phát hiện và điều chỉnh kịp thời các nguy cơ rủi ro mới.
Ứng dụng hệ thống quản lý rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 31000, COSO ERM,...).
Tạo cơ chế báo cáo rủi ro và phản hồi nhanh từ các bộ phận trong Tổng công ty.
(1 5:00) B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 B8 B9 B10 B11 B12 B13 B14 B15 B16 B17 B18 B19 B20 B21 B22 B23 B24 B25 B26 B27 B28 B29 B30 B31 B32 B33 B34 B35 B36 B37 B38 B39 B40 B41 B42 B43 B44 B45 B46 B47 B48 B49 B50 B51 B52 B53 B54 B55 B56 B57 B58 B59 B60 B61 B62 B63 B64 B65 B66 B67 B68 B69 B70 B71 B72 B73 B74 B75 B76 B77 B78 B79 B80 B81 B82 B83 B84 B85 B86 B87 B88 B89 B90 B91 B92 B93 B94 B95 B96 B97 B98 B99 B100 B101 B102 B103 B104 B105 B106 B107 B108 B109 B110 B111 B112 B113 B114 B115 B116 B117 B118 B119 B120 B121 B122 B123 B124 B125 B126 B127 B128 B129 B130 B131 B132 B133 B134 B135 B136 B137 B138 B139 B140 B141 B142 B143 B144 B145 B146 B147 B148 B149 B150 B151 B152 B153 B154 B155 B156 B157 B158 B159 B160 B161 B162 B163 B164 B165 B166 B167 B168 B169 B170 B171 B172 B173 B174 B175 B176 B177 B178 B179 B180 B181 B182 B183 B184 B185 B186 B187 B188 B189 B190 B191 B192 B193 B194 B195 B196 B197 B198 B199 B200 B201 B202 B203 B204 B205 B206 B207 B208 B209 B210 B211 B212 B213 B214 B215 B216 B217 B218 B219 B220 B221 B222 B223 B224 B225 B226 B227 B228 B229 B230 B231 B232 B233 B234 B235 B236 B237 B238 B239 B240 B241 B242 B243 B244 B245 B246 B247 B248 B249 B250 B251 B252 B253 B254 B255 B256 B257 B258 B259 B260 B261 B262 B263 B264 B265 B266 B267 B268 B269 B270 B271 B272 B273 B274 B275 B276 B277 B278 B279 B280 B281 B282 B283 B284 B285 B286 B287 B288 B289 B290 B291 B292 B293 B294 B295 B296 B297 B298 B299 B300 B301 B302 B303 B304 B305 B306 B307 B308 B309 B310 B311 B312 B313 B314 B315 B316 B317 B318 B319 B320 B321 B322 B323 B324 B325 B326 B327 B328 B329 B330 B331 B332 B333 B334 B335 B336 B337 B338 B339 B340 B341 B342 B343 B344 B345 B346 B347 B348 B349 B350 B351 B352 B353 B354 B355 B356 B357 B358 B359 B360 B361 B362 B363 B364 B365 B366 B367 B368 B369 B370 B371 B372 B373 B374 B375 B376 B377 B378 B379 B380 B381 B382 B383 B384 B385 B386 B387 B388 B389 B390 B391 B392 B393 B394 B395 B396 B397 B398 B399 B400 B401 B402 B403 B404 B405 B406 B407 B408 B409 B410 B411 B412 B413 B414 B415 B416 B417 B418 B419 B420 B421 B422 B423 B424 B425 B426 B427 B428 B429 B430 B431 B432 B433 B434 B435 B436 B437 B438 B439 B440 B441 B442 B443 B444 B445 B446 B447 B448 B449 B450 B451 B452 B453 B454 B455 B456 B457 B458 B459 B460 B461 B462 B463 B464 B465 B466 B467 B468 B469 B470 B471 B472 B473 B474 B475 B476 B477 B478 B479 B480 B481 B482 B483 B484 B485 B486 B487 B488 B489 B490 B491 B492 B493 B494 B495 B496 B497 B498 B499 B500 B501 B502 B503 B504 B505 B506 B507 B508 B509 B510 B511 B512 B513 B514 B515 B516 B517 B518 B519 B520 B521 B522 B523 B524 B525 B526 B527 B528 B529 B530 B531 B532 B533 B534 B535 B536 B537 B538 B539 B540 B541 B542 B543 B544 B545 B546 B547 B548 B549 B550 B551 B552 B553 B554 B555 B556 B557 B558 B559 B560 B561 B562 B563 B564 B565 B566 B567 B568 B569 B570 B571 B572 B573 B574 B575 B576 B577 B578 B579 B580 B581 B582 B583 B584 B585 B586 B587 B588 B589 B590 B591 B592 B593 B594 B595 B596 B597 B598 B599 B600 B601 B602 B603 B604 B605 B606 B607 B608 B609 B610 B611 B612 B613 B614 B615 B616 B617 B618 B619 B620 B621 B622 B623 B624 B625 B626 B627 B628 B629 B630 B631 B632 B633 B634 B635 B636 B637 B638 B639 B640 B641 B642 B643 B644 B645 B646 B647 B648 B649 B650 B651 B652 B653 B654 B655 B656 B657 B658 B659 B660 B661 B662 B663 B664 B665 B666 B667 B668 B669 B670 B671 B672 B673 B674 B675 B676 B677 B678 B679 B680 B681 B682 B683 B684 B685 B686 B687 B688 B689 B690 B691 B692 B693 B694 B695 B696 B697 B698 B699 B700 B701 B702 B703 B704 B705 B706 B707 B708 B709 B710 B711 B712 B713 B714 B715 B716 B717 B718 B719 B720 B721 B722 B723 B724 B725 B726 B727 B728 B729 B730 B731 B732 B733 B734 B735 B736 B737 B738 B739 B740 B741 B742 B743 B744 B745 B746 B747 B748 B749 B750 B751 B752 B753 B754 B755 B756 B757 B758 B759 B760 B761 B762 B763 B764 B765 B766 B767 B768 B769 B770 B771 B772 B773 B774 B775 B776 B777 B778 B779 B780 B781 B782 B783 B784 B785 B786 B787 B788 B789 B790 B791 B792 B793 B794 B795 B796 B797 B798 B799 B800 B801 B802 B803 B804 B805 B806 B807 B808 B809 B810 B811 B812 B813 B814 B815 B816 B817 B818 B819 B820 B821 B822 B823 B824 B825 B826 B827 B828 B829 B830 B831 B832 B833 B834 B835 B836 B837 B838 B839
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
Kết quả SXKD hợp nhất toàn Tổng công ty năm 2024
| TT | CHỈ TIÊU | ĐVT | TH NĂM 2023 | KH NĂM 2024 | TH NĂM 2024 | Tỷ lệ | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=3:2 | 5=3:1 |
| 1 | Sàn lượng sản xuất | Tấn | 11.675 | 17.100 | 12.213 | 71 | 105 |
| 2 | Doanh thu | Tỷ đồng | 3.273,51 | 3.050,00 | 2.994,94 | 98 | 91 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 54,56 | 62,00 | 27,51 | 44 | 51 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 35,02 | 49,00 | 15,49 | 32 | 44 |
| 5 | Nộp NSNN | Tỷ đồng | 185,37 | 130,00 | 125,54 | 97 | 68 |
Kết quả SXKD hợp nhất toàn Tổng công ty năm 2024
| TT | CHỈ TIÊU | ĐVT | TH NĂM 2023 | KH NĂM 2024 | TH NĂM 2024 | Tỷ lệ | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=3:2 | 5=3:1 |
| 1 | Công ty mẹ - TCT | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 2.271,48 | 128,00 | 1.681,59 | 1.314 | 74 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 6,00 | 46,50 | 6,88 | 15 | 115 | |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 6,00 | 46,50 | 6,28 | 14 | 105 | |
| Nộp NSNN | Tỷ đồng | 114,39 | 3,00 | 44,37 | 1.479 | 39 | |
| Đấu tư | Tỷ đồng | 257,50 | 222,00 | 0,97 | 0,44 | 0,38 | |
| TT | CHI TIÊU | ĐVT | TH năm 2023 | KH năm 2024 | TH năm 2024 | Tỷ lệ | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=3:2 | 5=3:1 |
| 2 | DMC - Miến Nam | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 382,42 | 355,00 | 367,86 | 103 | 96 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 2,01 | 7,50 | 0,47 | 6 | 23 | |
| 3 | PVChem - Tech | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 311,51 | 395,00 | 176,40 | 45 | 57 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 5,12 | 17,00 | 2,01 | 12 | 39 | |
| 4 | Công ty DMC | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 507,46 | 455,00 | 416,75 | 92 | 82 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 40,36 | 30,00 | 17,37 | 58 | 43 | |
| 5 | M-I Vietnam | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 277,29 | 455,00 | 289,71 | 64 | 104 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 36,22 | 41,00 | 30,00 | 73 | 83 | |
| 6 | Công ty/Chi nhánh PVChem - CS | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 1.396,00 | 1.520,00 | 1.570,23 | 103 | 112 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 2,31 | 33,70 | 21,27 | 63 | 921 | |
| 7 | Công ty/Chi nhánh PVChem - ITS | ||||||
| Doanh thu | Tỷ đồng | 330,32 | 235,00 | 149,65 | 64 | 45 | |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 5,21 | 15,00 | 6,00 | 40 | 115 | |
1.1 Đánh giá các biến động trong năm 2024
Năm 2024, PVChem đã thực hiện tái cơ cấu lại các lĩnh vực hoạt động chính, trong đó loại bỏ một số mảng hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận và không gắn với ngành nghề kinh doanh cốt lỗi;
Tỷ giá USD và VND tăng cao trong những tháng đầu năm và biến động liên tục trong năm đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của PVChem, do một số đơn vị của PVChem nhập hóa phẩm, vật tư bằng USD, song một số hợp đồng ký với khách hàng lại là tiền VND.
1.2 Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc không đạt Kế hoạch và so với năm liên kê
Năm 2024 các lĩnh vực hoạt động chính của PVChem là Sản xuất - Kinh doanh - Dịch vụ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức làm giảm hiệu quả hoạt động của từng lĩnh vực. Một số nguyên nhân chính: (i) Lĩnh vực kinh doanh: các Nhà máy sản xuất nhựa trong nước đi vào hoạt động thương mại nên nhu cầu hạt nhựa nhập khẩu giảm mạnh; (ii) Lĩnh vực dịch vụ: Khối lượng công việc thực hiện năm 2024 giảm, do số lượng giống khoan thuế dịch vụ của các nhà thầu dầu khí giảm và kế hoạch khoan của một số nhà thầu chuyển sang năm 2025 do không thu xếp được giàn khoan; Đồng thời sức ép cạnh tranh và áp lực giảm giá dịch vụ khi đấu thầu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận năm 2024; (iii) Lĩnh vực sản xuất: Các sản phẩm sản xuất của nhà máy đều là các hóa phẩm đặc thù dầu khí nền Nhà máy đang tích cực tìm kiếm khách hàng ngoài ngành; Nhà máy hiện văn đang phải trích khẩu hao do vậy ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh các mặt hàng do PVChem sản xuất;
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Số lượng CBCNV toàn Tổng công ty PVChem
(Thời điểm 31.12.2024)
2.1 Chính sách liên quan đến người lao động
2.1.1 Lao động, tiền lương năm 2024:
• Lao động bình quân: 367 người
Tiền lương bình quân: 22,3 triệu đồng/người/tháng.
2.1.2 Chính sách, chế độ đối với người lao động
Năm 2024, Tổng công ty thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động theo Quy định của Nhà nước và Tổng công ty.
2.2 Hoạt động đào tạo người lao động
Số lượng người đào tạo trong năm 2024: 631 lượng người.
Số giờ đào tạo năm 2024: khoảng 2372 giờ đào tạo.
Chương trình đào tạo hỗ trợ CBCNV phát triển sự nghiệp
2.3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
2.3.1 Về cơ cấu tổ chức
Xây dựng và thực hiện phương án sắp xếp lao động khi chuyển đổi mô hình hoạt động của Chi nhánh PVChem-CS và PVChem - ITS đảm bảo phù hợp với nhu cầu công việc và việc làm ổn định cho CBNV.
2.3.2 Về chính sách đối với người lao động
• PVChem thực hiện cơ chế khoản lượng hiệu quả đã gắn tiền lượng với kết quả thực hiện công việc của từng bộ phận, cá nhân, kết hợp với việc khen thưởng nhằm khuyến khích, động viên những CBCNV làm việc hiệu quả, đặc biệt là ưu tiên đãi ngộ đối với người lao động trực tiếp tạo ra doanh thu, lợi nhuận.
2.3.3 Về chính sách quản lý
- Tăng cường kiêm nhiệm dễ nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực, đặc biệt giao các cán bộ lãnh đạo Tổng công ty kiêm nhiệm Chủ tịch các đơn vị nhằm tăng cường hơn nữa vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu/đại diện các đơn vị, tạo cơ chế tự chủ tôi đa cho các đơn vị trong hoạt động SXKD, đóng góp nhiều hơn vào hiệu quả chung của PVChem; nâng cao hiệu quả tham mưu, quản lý, điều tiết của bộ máy giúp việc Công ty Mẹ-PVChem.
Tăng cường lao động trực tiếp tham gia SXKD, dịch vụ; giảm lao động gián tiếp tại các Ban/Văn phòng Công ty Mẹ-PVChem.
Thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung kịp thời hệ thống các quy chế, quy định, quy trình quản lý phù hợp với quy định của Nhà nước và điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn để nâng cao vai trò tự chủ của các đơn vị trực tiếp kinh doanh, đồng thời tăng cường cơ chế khuyến khích người lao động.
3.1 Tình hình đấu tư các dự án
Năm 2024, PVChem đã rà soát cẩn trọng toàn bộ các danh mục đầu tư và chỉ tập trung đầu tư mua sắm các trang thiết bị thực sự cần thiết, hiệu quả; nghiên cứu các dự án có tính khả thi, hiệu quả theo chuỗi giá trị của PVN. Phát triển thị trường sản phẩm PP Filler để đảm bảo đầu ra, hiệu quả dự án trước khi xem xét, quyết định đầu tư; tập trung đánh giá, rà soát lại danh mục đầu tư dự án phù hợp với tình hình thị trường và thực tế của đơn vị như Dự án Nghiên cứu cơ hội đầu tư hệ thống bọn bề phục vụ kinh doanh hóa chất công nghiệp, Dự án Bio ethanol, Dự án sản xuất khí công nghiệp tận dụng nguồn nhiệt lạnh kho LNG Thị Vài; Rà soát, tìm kiếm cơ hội mua bán/sáp nhập để nâng cao năng lực sản xuất. Tổng mức đầu tư năm 2024 đạt 0,97 tỷ đồng/222 tỷ đồng Kế hoạch.
3.2 Góp vốn vào các công ty con, Công ty liên kết
PVChem có vốn đầu tư tại công ty con là DMC-Miền Nam, MI-Việt Nam, DMC, PVChem - Tech, PVChem ITS và PVChem CS. Cụ thể:
| Tên công ty | Vốn điều lệ (VND) | Tỷ lệ sở hữu của PVChem |
| Công ty TNHH Dịch vụ dầu khí M-I Việt Nam | 126,978,086,280 | 51% |
| Công ty TNHH Dung dịch khoan và dịch vụ dầu khí (DMC) | 120,000,000,000 | 100% |
| Công ty TNHH PVChem-Tech | 70,000,000,000 | 100% |
| Công ty CP Hóa phẩm dầu khí DMC - Miền Nam | 40,000,000,000 | 51% |
| Công ty TNHH PVChem-CS | 125,000,000,000 | 100% |
| Công ty TNHH PVChem-ITS | 60,000,000,000 | 100% |
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chi tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng Giảm năm 2024 so với năm 2023 | |
| % | Gia trị | |||
| Tổng tài sản | 2.065.496.107.000 | 2.472.040.508.287 | -16,45% | -406.544.401.287 |
| Tài sản dài hạn | 164.603.387.251 | 171.702.032.054 | -4,13% | -7.098.644.803 |
| Tài sản ngắn hạn | 1.900.892.719.749 | 2.300.338.476.233 | -17,36% | -399.445.756.484 |
| Tiến & tương đương tiếnɡ | 420.927.811.897 | 649.484.816.227 | -35,19% | -228.557.004.330 |
| Hàng tồn kho | 416.008.652.940 | 318.396.620.320 | 30,66% | 97.612.032.620 |
| Ngọ phải thu | 844.457.809.948 | 1.158.165.965.650 | -27,09% | -313.708.155.702 |
| Ngọ phải trà | 1.027.412.110.556 | 1.422.318.486.560 | -27,76% | -394.906.376.004 |
| Ngọ ngắn hạn | 1.010.908.353.432 | 1.403.431.002.848 | -27,97% | -392.522.649.416 |
| Giá vốn hàng bán | 2.759.869.903.602 | 2.999.441.035.747 | -7,99% | -239.571.132.145 |
| Doanh thu bán hàng | 2.957.527.782.915 | 3.228.718.536.079 | -8,40% | -271.190.753.164 |
| Doanh thu thuẩn | 2.957.274.417.474 | 3.221.926.426.248 | -8,21% | -264.652.008.774 |
| CP lãi vay | 3.081.943.648 | 4.169.707.516 | -26,09% | -1.087.763.868 |
| CP quản lý | 152.963.370.580 | 162.663.150.644 | -5,96% | -9.699.780.064 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 21.123.869.466 | 35.913.488.850 | -41,18% | -14.789.619.384 |
| Lợi nhuận khác | 6.386.706.895 | 18.642.509.866 | -65,74% | -12.255.802.971 |
| LN trước thuế | 27.510.576.361 | 54.555.998.716 | -49,57% | -27.045.422.355 |
| Lợi nhuận trước thuế và lãi vay | 30.592.520.009 | 58.725.706.232 | -47,91% | -28.133.186.223 |
| Lợi nhuận sau thuế | 15.493.195.671 | 35.022.425.982 | -55,76% | -19.529.230.311 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trà cổ tức | 81,18% | 100% | ||
| VCSH | 1.038.083.996.444 | 1.049.722.021.727 | -1,11% | -11.638.025.283 |
| Lãi (lỗ) sau thuế của cổ đông Công ty mẹ | 3.299.249.627 | 20.483.278.513 | -83,89% | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi ước tính | 1.000.000.000 | 8.852.020.777 | ||
| Lãi (lỗ) để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.299.249.627 | 11.631.257.736 | ||
| Số cổ phiếu phổ thông bình quản lưu hành trong năm (cổ phiếu) | 81.194.463 | 81.194.463 | ||
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chi tiêu | Đơn vị | Năm 2024 | Năm 2023 | % Tăng/Giảm năm 2024 so với năm 2023 |
| I. Chi tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| 1. Hệ số thanh toán ngắn hạn =Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | lấn | 1,88 | 1,64 | 14,72% |
| 2. Hệ số thanh toán nhanh =(TSNH - Hàng tốn kho)/Nợ ngắn hạn | lấn | 1,47 | 1,41 | 4,01% |
| II. Chi tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| 1. Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 7,97% | 6,95% | 14,73% |
| 2. Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 92,03% | 93,05% | -1,10% |
| 1. Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 49,74% | 57,54% | -7,79% |
| 2. Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 98,97% | 135,49% | -36,52% |
| III. Chi tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| 1. Số vòng quay hàng tốn kho = Giá vốn hàng bán/ Giá trị hàng tốn kho bình quân trong kỳ | vòng | 7,52 | 8,79 | -14,51% |
| 2. Doanh thu thuấn/Tổng Tài sản | vòng | 1,43 | 1,30 | 9,85% |
| IV. Chi tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| 1. Chỉ số lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuấn | % | 0,52% | 1,08% | -0,56% |
| ROE | % | 1,49% | 3,33% | -1,84% |
| 2. Chỉ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) | % | 0,68% | 1,48% | -0,80% |
| 3. Chỉ số lợi nhuận từ HDKD/ Doanh thu thuấn | % | 0,71% | 1,11% | -0,40% |
| 4. EPS | 28 | 143 | -115 | |
| Chỉ tiêu LNTT/VCSH | 2,63% | 5,79% | 5,197% | |
| ROE | 1,48% | 3,72% | 3,720% | |
| Hệ số bảo toàn và phát triển vốn | 0,99 | 1,26 | 1,26 | |
5. CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
Cổ Phần:
Tổng số cổ phần
81.194.463
cổ phần,
Tổng số cổ phần đang lưu hành
81.194.463
cổ phần,
Loại cổ phần
Tự do chuyển nhượng
Cơ Cấu Cổ Đông (Thời Điểm Chốt Danh Sách 2/10/2024)
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Thời điểm | Vốn ĐL (tr.đ) | Số vốn tăng lên (tr.đ) | Phương thức tăng vốn |
| Bắt đầu hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (tháng 10/2005) | 120.000 | 0 | |
| Tháng 11/2008 | 145.199,98 | 25.199,98 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2007 cho cổ đông hiện hữu. |
| Tháng 9/2009 | 159.717,35 | 14.517,37 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2008 cho cổ đông hiện hữu. |
| Tháng 12/2009 | 192.382,25 | 32.664,9 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ. |
| Tháng 7/2010 | 195.412,84 | 3.030,59 | Phát hành riêng lẻ cho Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dấu khí (PVFCCo) để xử lý số cổ phần dôi dư chưa chào bán hết theo giấy chứng nhận chào bán số 483/UBCK-GCN. |
| Tháng 10/2010 | 350.000 | 154.587,16 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, CBCNV |
| Tháng 10/2012 | 350.000 | 500.000 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, CBCNV |
| Tháng 12/2023 | 500.000 | 811.944,63 | Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, CBCNV |
• GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỐ: Không
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC: Không
BẢO CÁO THƯỞNG NIỆN 2024 30
6.1. Tiêu Thụ Năng Lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Điện: 1.475.070 KWh và 68,189 tấn dầu DO.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): Không có.
- Tiêu thụ nước (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm): 14,862 m3 nước sinh hoạt.
6.2. Tuân Thủ Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
Năm 2024, PVChem đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, các chỉ số quan trắc môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép, chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật về công tác bảo vệ môi trường.
Thực hiện nhiều giải pháp để giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường như thu gom và xử lý (nước thải, khí thải) theo tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường, thu gom, phân loại (chất thải rắn, chất thải nguy hại) và xử lý đúng quy định.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không có
Tổng số tiền do bị xử phát vi phạm do không tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường: Không có
6.3. Đánh Giá Trách Nhiệm Liên Quan Đến Người Lao Động
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBCNV theo đúng quy định. Đồng thời thực hiện chế độ phụ cấp độc hại và khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp cho những người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại theo đúng quy định của pháp luật.
Trang bị phương tiện Bảo hộ lao động cho người lao động.
Trang bị thuốc men, dụng cụ y tế và tổ chức các khóa huấn luyện liên quan đến công tác AT-VSLĐ cho người lao động.
Thực hiện do kiểm môi trường lao động nhằm đánh giá, kiểm soát điều kiện lao động được an toàn.
Liên tục thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp An toàn- Môi trường- Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-ISO 14001-ISO 45001 trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
6.4. Báo Cáo Liên Quan Đến Trách Nhiệm Đối Với Cộng Đồng Địa Phương
Năm 2024, PVChem thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, an ninh trật tự tại địa phương, không gây ô nhiễm môi trường, không gây mất an ninh an toàn, không để xây ra cháy nổ. Bên cạnh đó, PVChem tiếp tục duy tri tốt công tác an sinh xã hội hướng tới công động như: tổ chức các hoạt động leo núi kết hợp trồng cây xanh với thông điệp “Mỗi hạt giống trở thành một cây xanh; mỗi cây xanh trở thành một khu rừng” của Công đoàn khu vực phía Nam và các phong trào, hoạt động thiện nguyện có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị Công đoàn, Đoàn thanh niên và luôn nhận được sự ứng hộ, hỗ trợ của Chính quyền: Tổ chức thăm hỏi, động viên các thương bệnh bình, người có công tại Trung tâm điều dưỡng Thương bình huyện Duy Tiên - Hà Nam nhân ngày thương bình liệt số 27/7; phối hợp thực hiện các chương trình an sinh xã hội tại xã Thạch Hội, huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh; Chương trình “Áo ấm mùa đông” cho các em nhỏ trưởng mầm non và Phố thông dân tộc nội trú xã Mù Cà, huyện Mường tề tinh Lai Châu; ứng hộ đồng bào bị ảnh hưởng lũ lụt do cơn bảo Ya Gi; tổ chức thành công các chương trình “hiến máu tinh nguyện”.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
Triển khai Kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD) năm 2024, ngay từ đầu năm Kế hoạch, PVChem đã chủ động triển khai các giải pháp đầy mạnh hoạt động SXKD như: (i) Cơ cấu lại các lĩnh vực hoạt động chính, tái cấu trúc lại hoạt động của các Đơn vị thành viên để tập trung nguồn lực phát triển các lĩnh vực kinh doanh/dịch vụ cốt lỗi; (ii) Tim kiểm các sản phẩm/dịch vụ mới, động lực mới để gia tăng doanh thu và lợi nhuận; (iii) Bám sát biến động về tỷ giá, lãi suất để quản trị dòng tiền đảm bảo linh hoạt, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất cho hoạt động SXKD và đầu tư trong năm 2024; (iv) Triển khai tích cực công tác tiết kiệm, tiết giảm chi phí để gia tăng hiệu quả hoạt động, PVChem đã đạt được những thành công nhất định, đảm bảo đời sống, việc làm cho Người lao động.
2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG TỪNG LỄNH VỰC
2.1 Lĩnh vực dịch vụ:
Doanh thu 673,2 tỷ đồng (chiếm 22,5% tổng doanh thu của PVChem), đạt 71% Kế hoạch. Trong đó: (i) Lĩnh vực dịch vụ dung dịch khoan: PVChem triển khai cung cấp dịch vụ cho các giếng khoan của các nhà điều hành thăm dò khai thác dầu khí, với Doanh thu 477,0 tỷ đồng (chiếm 16% tổng doanh thu), đạt 73% Kế hoạch. (ii) Lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật: Doanh thu 46,5 tỷ đồng, đạt 70% Kế hoạch. (iii) Lĩnh vực dịch vụ công nghiệp: Doanh thu 149,7 tỷ đồng, đạt 64% Kế hoạch.
2.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Năm 2024, PVChem tiếp tục duy tri ổn định cung cấp dịch vụ hoá chất cho các hoạt động dầu khí, từ khoan, khai thác, lọc hoá đầu đến chế biến khí, điện đạm, với danh mục hoá chất ngày càng da dang hoá với các nguồn hàng từ nhập khẩu, trong nước và tự pha trộn,...với doanh thu đạt 2.261 tỷ đồng (chiếm 75,5% tổng doanh thu của PVChem), đạt 106% Kế hoạch năm và bằng 108% so với năm 2023. Trong đó: kinh doanh hạt nhựa nhập khẩu và của BSR doanh thu 871,4 tỷ đồng (chiếm 29,1% tổng doanh thu); Kinh doanh Lưu huyền nhập khẩu 338,5 tỷ đồng (chiếm 11,3% tổng doanh thu); Kinh doanh các sản phẩm hoá chất doanh thu 1.051,1 tỷ đồng (chiếm 35,1% tổng doanh thu).
2.3 Lĩnh vực sản xuất:
Năm 2024 PVChem chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm truyền thống (Xi măng G, Silica Flour, Bentonite API,...) để cung cấp cho VSP và các công ty dịch vụ dầu khí tại Việt Nam. Đồng thời, PVChem triển khai các phương án nâng cao hiệu quả hoạt động của Nhà máy Cái Mép như: tìm kiếm các khách hàng/đối tác để mở rộng SXKD/gia tăng sản phẩm mới; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới Bentag, Barite nghiên, Cao lanh,...
2.4 Công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm/dịch vụ mới:
Để tháo gỡ các khó khăn trong hoạt động sản xuất, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động, PVChem nổ lực nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm/dịch vụ mới để đa dạng hoá sản phẩm sản xuất/dịch vụ và gia tăng giá trị hoạt động như: (i) Hoàn thành nghiên cứu, phát triển hệ dung dịch khoan gốc nước, ức chế tính năng cao Pro-Dril; PVChem đã ký Hợp đồng với VSP để tiến hành thử nghiệm Hệ Pro-Dril tại giếng 2205/BK-22; (ii) Hoàn thành nghiên cứu, xây dựng thành công hệ dung dịch khoan gốc dầu tổng hợp (SBM) theo Hợp đồng giữa PVChem và PVN; (iii) Đưa vào thương mại hóa được một số sản phẩm mới (chất ức chế ăn mòn cho xử lý axit, chất ức chế ăn mòn cho đường ống vận chuyển dầu) và một số hóa phẩm cho dịch vụ dung dịch khoan (iv) Nghiên cứu các loại hóa chất khai thác phù hợp với từng đặc tính dầu/khỉ của các lô/mô khác nhau; (v) Tim kiểm cơ hội cung cấp các dịch vụ mới như hi-tech cementing, hi-tech fracturing cho khách hàng, đặc biệt là cho VSP,...
2.5 Công tác tiết kiệm, tiết giảm chi phí:
PVChem đã triển khai các giải pháp tiết giảm chi phí trong từng lĩnh vực hoạt động; Rà soát, tiết giảm các chi phí Văn phòng, quản lý chặt chẽ các chi phí nhiên nguyên liệu, mua sắm trang thiết bị,...; Đồng thời PVChem thực hiện tốt việc quản trị giá vốn/giá thành sản phẩm sản xuất và dòng tiền trong toàn Tổng công ty.
2.6 Công tác an sinh xã hội:
PVChem tiếp tục duy trì tốt công tác an sinh xã hội, PVChem đã tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho 35 CBCNV- lao động có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Giáp Thin; tổ chức Chương trình Xuân nghĩa tình Dầu khí - Tết ấm áp sẻ chia tại Vũng Tàu và Quảng Ngãi; tổ chức chương trình an sinh xã hội tại tình Hà Tĩnh; tổ chức quyên góp, ủng hộ khắc phục thiệt hại do bảo lũ tại các tỉnh Miền Bắc,...
3. NHỮNG TIẾN BỘ PVCHEM ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2024
- PVChem thực hiện tái cơ cấu lại các lĩnh vực hoạt động SXKD trong toàn Tổng công ty, tổ chức lại các nguồn lực để tận dụng thế mạnh, gia tăng giá trị sử dụng tài sản của từng đơn vị nhằm phát huy tối đa hiệu quả hoạt động SXKD của các đơn vị
- PVChem đã hoàn thành nghiên cứu, phát triển hệ dung dịch khoan gốc nước, ức chế tính năng cao Pro-Dril, đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng đăng ký nhân hiệu hàng hóa cho tên hệ dung dịch (Pro-Dril) và toàn bộ các hóa phẩm thành phần của hệ. Đây là hệ dung dịch khoan bản quyền mới của PVChem với những đặc tính ưu việt về khả năng bền nhiệt, kết hợp với các công nghệ tiến tiến, hiện đại trên thế giới. PVChem đã ký hợp đồng với VSP để tiến hành thứ nghiệm Hệ Pro-Dril tại giống 2205/BK-22, việc thứ nghiệm sẽ kết thúc vào Quý 1/2025. Sau khi kết thúc thứ nghiệm công nghiệp, Hệ dung dịch Pro-Dril sẽ mở ra khả năng tự chủ trong việc cung cấp dịch vụ dung dịch khoan cho PVChem.
- PVChem cũng đã hoàn thành nghiên cứu, xây dựng thành công hệ dung dịch khoan gốc dầu tổng hợp (SBM) theo Hợp đồng giữa PVChem và PVN, đã đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ với tên gọi PV-HYDrill. Hệ dung dịch khoan PV-HYDrill đang được PVChem xây dựng kế hoạch để thử nghiệm công nghiệp (dự kiến trong năm 2026-2027) và áp dụng vào thực tế trong những năm tới đặc biệt tại các dự án trọng điểm trong thời gian tới như tại Lô B, Lô 09/1...
• PVChem đã ký kết được các hợp đồng cung cấp dịch vụ dung dịch khoan cho 10 giếng khoan của Vietsovpetro và 12 giếng của PVEP; Ký kết các hợp đồng dịch vụ công nghiệp dài hạn, giá trị lớn như Daily Maintenance, SIP với Nhà máy LHD Nghi Sơn và hợp đồng sơn chống ăn mòn cho Nhà máy LD Dung Quất, tạo tiền đề cho thực hiện Kế hoạch năm 2025.
- PVChem tiếp tục giữ vững và phát triển thị phần dịch vụ dung dịch khoan, khẳng định vị thế và vai trò của PVChem trong chuỗi giá trị của ngành Dầu khí.
Tăng tốc và chuyển đổi số, tái tạo văn hóa doanh nghiệp góp phần xây dựng môi trường làm việc hiệu quả - chuyên nghiệp.
4. KẾ HOẠCH SXKD NĂM 2025
4.1. Các chỉ tiêu Kế hoạch năm 2025
Các chỉ tiêu hợp nhất toàn Tổng công ty năm 2025
Sản lượng sản xuất: 13.200 tấn
Tổng doanh thu: 2.800,0 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 44,0 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 31,2 tỷ đồng
Nộp ngân sách Nhà nước: 125 tỷ đồng
Các chỉ tiêu Công ty Mẹ - PVChem năm 2025
Tổng doanh thu: 1.050,0 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 17,5 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 17,5 tỷ đồng
Nộp ngân sách Nhà nước: 36,0 tỷ đồng
Chỉ tiêu đấu tư: 8,2 tỷ đồng
Tỷ lệ chia cổ tức/Vốn điều lệ: 2,0 %
4.2. Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025
- 4.2.1. Nhiệm vụ chung
Tập trung triển khai các phương thức quản trị: quản trị biến động, quản trị chuỗi giá trị, quản trị hệ sinh thái, quản trị dựa trên nền tảng số...; Quản triệt phương châm “làm mới động lực cũ, bổ sung động lực mới” sẵn sàng chuyển dịch mô hình kinh doanh phù hợp với xu thế chuyển đổi, phát triển hiện đại.
Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch quản trị hàng năm của Tập đoàn và PVChem. Tập trung thực hiện rà soát, tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Xây dựng và trình Tập đoàn phê duyệt/chấp thuận Kế hoạch 5 năm 2026-2030 và Chiến lược phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- 4.2.2. Nhiệm vụ cụ thể tưởng lĩnh vực
• Về sản xuất kinh doanh
Tập trung các nguồn lực, thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ dung dịch khoan, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ công nghiệp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường. Mở rộng cung cấp dịch vụ sơn chống ăn mòn công nghiệp, bảo dưỡng sửa chữa cho các công trình/nhà máy trong ngành dầu khí. Mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt và O&M cho các dự án/khách hàng trong và ngoài ngành dầu khí. Tìm kiếm cơ hội cung cấp dịch vụ cho dự án mới của các đơn vị trong ngành.
Tập trung nguồn lực cung cấp dịch vụ, hóa chất/hóa phẩm cho dự án Lô B.
- Triển khai tốt các hoạt động kinh doanh truyền thống. Khai thác cơ hội mở rộng cung cấp hóa chất/dịch vụ hóa chất khai thác cho các khách hàng thông qua đấu thầu, thử nghiệm sản phẩm mới theo kế hoạch năm 2025.
Tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát sản xuất các sản phẩm truyền thống đảm bảo chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu phát triển sản xuất các sản phẩm mới có hiệu quả kinh tế nhằm phát huy công suất của Nhà máy Hoá phẩm Dầu khí Cái Mép.
Nghiên cứu đưa vào thử nghiệm thành công hệ dung dịch khoan của PVChem với các giếng của Vietsovpetro. Nghiên cứu phương án triển khai các giải pháp tăng cường thu hồi dầu với từng điều kiện cụ thể của các giếng khai thác.
- Công tác tái cấu trúc, đổi mới doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện công tác tái cấu trúc, đổi mới doanh nghiệp theo Đề án cơ cấu lại PVChem giai đoạn 2021-2025 đã được PVN phê duyệt tại Nghi quyết số 6298/NQ-DKVN ngày 01/11/2022, trong đó tiếp tục hoàn thiện thế chế quản lý, hệ thống quy trình, xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp theo đặc thù lĩnh vực hoạt động.
- Triển khai thoái toàn bộ vốn của PVChem/triển khai thủ tục phá sản Công ty DMC-VTS.
- Triển khai thủ tục chuyển đổi các Công ty TNHH DMC, Công ty TNHH PVChem-Tech thành Công ty cổ phần khi điều kiện thuận lợi.
Nghien cứu, xây dựng phương án thành lập các Công ty Cổ phần, liên doanh, liên kết để triển khai các dự án đầu tư và tổ chức quản lý vận hành các nhà máy, công trình hình thành từ các dự án đầu tư.
• Về tài chính và đầu tư
Tăng cường hiệu quả công tác cân đối vốn, dòng tiền và quản lý công ngợ; xử lý đứt điểm để thu hồi nợ tồn động, khó đòi, giám sát hàng tồn kho để đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và thực hiện đầy đủ các biện pháp quản trị rùi ro theo quy định.
Khai thác sử dụng hiệu quả các tài sản trong toàn Tổng công ty.
Bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông, duy trì và nâng cao các chỉ số đảm bảo an toàn hoạt động tài chính của Tổng công ty.
Tập trung nghiên cứu, đầy mạnh công tác đầu tư Dự án trên cơ sở hiệu quả, khả năng cần đối vốn cũng như thực tế động tiền hoạt động của đơn vị, phù hợp với kế hoạch, Chiến lược phát triển của PVChem (Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất khí công nghiệp từ nguồn nhiệt lạnh dự án LNG Thị Vài; Dự án đầu tư xây dựng/M&A Hệ thống kho càng hóa chất; Dự án sản xuất PET chip từ chai nhựa PET phế liệu; Dự án đầu tư nhà máy sản xuất axit Sulphuric); Tăng vốn điều lệ cho Công ty PVChem-CS.
Nghiên cứu phương án mua bán, sáp nhập hoặc BCC các Công ty/dự án có tiềm năng, phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển của PVChem (thành lập/M&A Công ty triển khai Dự án/sản xuất hóa chất cơ bản/công nghiệp).
Nhiệm vụ khác
Tập trung công tác triển khai chuyển đổi số, hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP. Triển khai theo lộ trình Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2022-2026, định hướng đến năm 2030 của PVChem.
- Triển khai công tác tái tạo văn hóa doanh nghiệp, tái tạo văn hóa kinh doanh tại PVChem.
Thực hiện công tác an sinh xã hội, Truyền thông & Văn hóa doanh nghiệp theo đúng các Chỉ thị, Quy định của Tập đoàn, trên cơ sở đảm bảo phù hợp và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh.
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 76 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
100010 25% TITLE_DATA # 001
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PVCHEM
BẢO CẢO THƯỚNG NIỆN 2024 36
山
1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 CỦA HĐQT PVCHEM
Chỉ đạo triển khai kế hoạch SXKD 2024; chỉ đạo xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025;
Chỉ đạo triển khai Chiến lược phát triển PVChem đến 2035, Kế hoạch 5 năm 2021-2025; rà soát, hoàn thiện Kế hoạch 5 năm 2026-2030;
- Triển khai Đề án cơ cấu lại PVChem giai đoạn 2021- 2025, tập trung hoàn thiện thể chế quản lý, hệ thống quy trình, quy chế nội bộ (sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động PVChem, quy chế quản lý thương hiệu PVChem, quy chế công tác phí PVChem, quy chế quản lý nợ công ty Mẹ, quy chế tiền lương, tiền thưởng Công ty Mẹ...);
Rà soát quy hoạch cán bộ quản lý cấp cao giai đoạn 2026-2031 và xây dựng quy hoạch cán bộ cấp trung giai đoạn 2025-2030; Rà soát, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ phù hợp với năng lực và tình hình thực tế tại Tổng công ty (bổ nhiệm TGD, bổ nhiệm lại 02 Phó TGD, bổ nhiệm lại Trường Ban TCNL...);
Tổ chức hợp định kỳ hàng tháng để cấp nhất tình hình, đôn đốc và tháo gỡ những khó khăn trong công tác triển khai các dự án đầu tư (dự án PP compound, dự án H2O2, Petchip, Khí công nghiệp...);
Tiếp tục chỉ đạo công tác thu hồi công nợ, hàng tồn kho, sử dụng hiệu quả tài sản, nguồn vốn tại đơn vị;
Chỉ đạo Người đại diện vốn tại các đơn vị thành viên/liên kết trong triển khai nhiệm vụ được giao, bảo toàn và phát triển phần vốn góp của PVChem tại đơn vị;
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HĐQT thực hiện giám sát Ban Tổng Giám đốc trong thực hiện các Quy chế, Quy định của PVChem và giám sát thực hiện Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCD/HĐQT PVChem. Việc giám sát được thực hiện thông qua các cuộc họp HĐQT, các cuộc họp giao ban hàng tháng/Quý và các cuộc họp chuyên đề khác.
HĐQI thưởng xuyên trao đổi, thảo luận với Ban Tổng Giám đốc các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, triển khai kế hoạch SXKD năm 2024, xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025, công tác tải cấu trúc, tổ chức, nhân sự, đầu tư, tài chính...
Kết quả giám sát: năm 2024, Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ Nghi quyết/Quyết định của ĐHĐCD/HĐQT PVChem, Điều lệ, các Quy chế, Quy định của PVChem và các quy định của pháp luật.
3. CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Tập trung triển khai kế hoạch SXKD 2025, Kế hoạch 5 năm 2021-2025; xây dựng kế hoạch SXKD 2026-2030, Chiến lược đến 2030, tầm nhìn đến 2050.
- Triển khai Đê án cơ cấu lại PVChem giai đoạn 2021- 2025, trong đó, tiếp tục hoàn thiện thể chế quản lý, hệ thống quy trình, xây dựng mô hình quản trị doanh nghiệp theo đặc thù lĩnh vực hoạt động; Tái cơ cấu/chuyển đổi mô hình hoạt động các đơn vị thành viên khi điều kiện thuận lợi (thoái vốn/triển khai giải thế/phá sản công ty DMC-VTS...);
- Nghiên cứu phương án mua bán, sáp nhập hoặc BCC các dự án có tiềm năng, phù hợp với định hướng phát triển của PVChem;
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị có vốn góp của PVChem (công tác tài chính kế toán, đầu tư, sử dụng vốn, hàng tồn kho, công nợ...); bảo toàn, phát triển vốn của các cổ đông, nhà đầu tư;
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành) | Tỷ lệ số hữu cổ phân cá nhân | Chức danh quản lý tại Công ty khác |
| 1 | Ông Trương Đại Nghĩa | Chủ tịch HĐQT | 0% | Không |
| 2 | Ông Dương Trí Hội | Ủy viên HĐQT kiêm TGB | 0% | Không |
| 3 | Ông Trấn Hồng Kiên | Ủy viên HĐQT độc lập | 0% | Không |
| 4 | Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh | Ủy viên HĐQT | 0,0095% | Chủ tịch Công ty TNHH DMC |
| 5 | Ông Hà Duy Tân | Ủy viên HĐQT | 0% | Chủ tịch Công ty TNHH PVChem-Tech |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ:
HĐQT PVChem chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT PVChem gồm 05 Thành viên, trong đó Chủ tịch HĐQT làm việc theo chế độ chuyên trách, 01 Ủy viên HĐQT kiêm Tổng giảm đốc, 02 Ủy viên HĐQT chuyên trách, 01 Ủy viên HĐQT độc lập và có Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT (PVChem hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020).
CÁC CƯỚC HỢP HĐQT NĂM 2024
| TT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trương Đại Nghĩa | 12/12 | 100% | |
| 2 | Ông Dương Trí Hội | 9/12 | 75% | UV.HĐQT từ 26/4/2024 |
| 3 | Ông Trấn Hồng Kiên | 10/12 | 91,6% | Nghị phép |
| 4 | Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh | 11/12 | 100% | |
| 5 | Ông Hà Duy Tân | 11/12 | 94,12% |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP
PVChem có 01 thành viên HDQT độc lập, năm 2024, thành viên HDQT độc lập thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ PVChem và các quy định liên quan. Thành viên HDQT luôn phối hợp chặt chẽ với các thành viên HDQT khác trong triển khai thực hiện nhiệm vụ, đồng thời hỗ trợ tối đa Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ SXKD.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024: Không.
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU UBKT
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Tổ chức và Hoạt động PVChem, PVChem đã thành lập Ủy Ban Kiểm toán PVChem trực thuộc HĐQT tại Quyết định số 645/QĐ-PVChem ngày 12/5/2021 của HĐQT PVChem. Cơ cấu UBKT PVChem cụ thể như sau:
| TT | Thành viên UBKT | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên UBKT | Trình độ chuyên môn | Số cổ phân số hữu cá nhân | Số cổ phân ủy quyền biểu quyết | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Trấn Hồng Kiên | Chủ tịch Uỷ ban | 12/5/2021 | Thạc sĩ tài chính | 0 | ||
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh | Thành viên | 12/5/2021 | Kỹ sư xây dựng công trình biến và dấu khí | 7,726 | 0,009% | |
| 3 | Ông Hà Duy Tân | Thành viên | 12/5/2021 | Kỹ sư xây dựng | 0 | 8,119.446 (Ủy quyền từ 6/2/2024) | 10% |
CUỐC HỢP ỨY BAN KIỂM TOÁN PVCHEM
| TT | Thành viên UBKT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 3 | Ông Trần Hống Kiên | 3/3 | 100% | 100% | |
| 4 | Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh | 2/3 | 66,7% | 100% | Đi công tác |
| 5 | Ông Hà Duy Tân | 3/3 | 100% | 100% |
BẢO CÁO THƯỞNG NIỆN 2024 40
HOẠT ĐỘNG CỦA UBKT
Hoạt động giám sát của Ủy Ban Kiểm toán PVChem đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và cổ đồng
☐ Ủy Ban Kiểm toán đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định liên quan, Điều lệ PVChem và Quy chế hoạt động của Ủy Ban Kiểm toán PVChem.
Năm 2023, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cổ đồng đã thực hiện đầy đủ các Nghị quyết/ Quyết định của Đại Hội đồng cổ đồng, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ PVChem.
Sự phối hợp giữa Ủy Ban Kiểm toán đối với hoạt động của HDQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
☐ Ủy Ban Kiểm toán luôn chủ động phối hợp cùng HDQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong triển khai thực hiện nhiệm vụ, đồng thời hỗ trợ tối đa Ban điều hành thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Ủy Ban Kiểm toán tham gia đầy đủ các cuộc họp HDQT, có ý kiến độc lập về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HDQT.
☐ Ủy Ban Kiểm toán có tổ chức 03 cuộc họp, cụ thể như sau : 02 cuộc họp về lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính PVChem năm 2023, 01 cuộc họp xem xét kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024 và sửa đổi Quy chế, Quy trình Kiểm toán nội bộ PVChem.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
Năm 2024, thù lao và các khoản lợi ích khác đối với HĐQT, Ban Tổng giám đốc thực hiện theo Nghi quyết số 509/NQ-PVChem ngày 26/4/2024 của Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024; Quyết định số 912/QĐ-PVChem ngày 09/8/2024 của HĐQT PVChem về ban hành Quy chế Tiền lương, tiền thưởng Công ty Mẹ - PVChem và phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh Tổng công ty
Bảng giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của HĐQT, ban TGD và UBKT
Đơn vị: đồng
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tiến lương, thù lao | Thu nhập khác (phúc lợi, ăn ca, quản áo) | Tổng cộng (thu nhập trước thuế) | Ghi Chủ |
| 1 | Trương Đại Nghĩa | Chủ tịch HĐQT | 1 061 454 140 | 10 000 000 | 1 071 454 140 | |
| 2 | Hà Duy Tân | UV HĐQT | 884 366 240 | 10 000 000 | 894 366 240 | |
| 3 | Nguyễn Ngọc Quỳnh | UV HĐQT | 884 366 240 | 10 000 000 | 894 366 240 | |
| 4 | Trấn Hồng Kiên | UV HĐQT độc lập | 720 000 000 | 0 000 000 | 720 000 000 | |
| 5 | Dương Trí Hội | UVHĐQT kiêm Tổng giám đốc | 937 296 482 | 14 650 000 | 951 946 482 | Công tác tại PVChem từ ngày 25/1/2024 |
| 6 | Phan Công Thành | UVHĐQT kiêm Tổng giám đốc | 64 957 409 | 0 510 000 | 65 467 409 | Chuyển công tác từ ngày 25/1/2024 |
| 7 | Bùi Tuấn Ngọc | Phó Tổng giám đốc | 883 844 873 | 16 330 000 | 900 174 873 | |
| 8 | Pham Ngọc Khuê | Phó Tổng giám đốc | 887 155 855 | 14 710 000 | 901 865 855 | |
| 9 | Vũ An | Phó Tổng giám đốc | 771 714 911 | 16 120 000 | 787 834 911 | Chuyển công tác từ ngày 12/12/2024 |
| 10 | Trấn Văn Trinh | Kế toán trưởng | 825 923 000 | 16 240 000 | 842 163 000 |
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
| TT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với CT | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (triệu đồng) | |
| 1 | Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | Công ty mẹ | 0100681592 | 18 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đinh, Hà Nội | 2022-2024 | Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học | 5,03 |
| 2 | Tập đoàn Dầu khí Việt Nam | Công ty mẹ | 0100681592 | 18 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đinh, Hà Nội | 2022-2024 | Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhân hiệu PVN | 60,07 |
| 3 | Công ty Cổ phần Hóa phẩm Dầu khí DMC - Miên Nam | Công ty con | 3500850392 | Số 35 Đường 30/4, Phường 9, TP. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa Vũng Tàu | 2024 | Hợp đồng bán hàng hóa và dịch vụ | 4,33 |
| Hợp đồng mua hàng hóa và dịch vụ | 1,07 | ||||||
| 4 | Công ty TNHH Dịch vụ dầu khí M-I Vietnam | Công ty con | 3500101322 | Số 99 Lê Lợi, Phường Thắng Nhi, TP Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa Vũng Tàu | 2024 | Hợp đồng bán hàng hóa và dịch vụ | 0,86 |
| 5 | Công ty TNHH Dung dịch khoan và dịch vụ Dầu khí (DMC) | Công ty con | 3502441229 | Số 35 Đường 30/4, Phường 9, TP. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa Vũng Tàu | 2024 | Hợp đồng bán hàng hóa và dịch vụ | 2,36 |
| Hợp đồng mua hàng hóa và dịch vụ | 142,33 | ||||||
| 6 | Công ty TNHH PVChem-Tech | Công ty con | 0109467561 | Tầng 16, tòa nhà IDMC, số 15, Đường Phạm Hùng Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội, Việt Nam | 2024 | Bán hàng hóa và dịch vụ | 1,56 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 18,78 | ||||||
| 7 | Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật Công nghiệp PVChem | Công ty con | 0110398224 | Tầng 12, tòa nhà Viện Dầu Khí Việt Nam, số 167 phố Trung Kính, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam | 2024 | Bán hàng hóa và dịch vụ | 1,66 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 8,49 | ||||||
| 8 | Công ty TNHH PVChem-CS | Công ty con | 0317824165 | Số 163 Hai Bà Trung, Phường Vô Thị Sáu, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh | 2024 | Bán hàng hóa và dịch vụ | 39,81 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 30,59 | ||||||
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty:
| TT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đâu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm |
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||
| 1 | Nguyễn Ngọc Quỳnh | 547.726 | 0,67% | 7.726 | 0,009% |
| Bán CP |
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí - CTCP (gọi tắt là "Tổng Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
Ông Trương Đại Nghĩa
Chủ tịch
Ông Phan Công Thành Ủy viên (miễn nhiệm từ ngày 25 tháng 01 năm 2024)
Ông Dương Trí Hội
Ủy viên (bổ nhiệm từ ngày 26 tháng 04 năm 2024)
Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh
Ông Hà Duy Tân Ứy viên
Ông Trần Hồng Kiên Ủy viên độc lập
Ban Tổng Giám đốc
Ông Dương Trí Hội
Ông Phan Công Thành
Tổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 25 tháng 01 năm 2024)
Ông Phạm Ngọc Khuê
Phó Tổng Giám đốc
Ông Bùi Tuấn Ngọc
Phó Tổng Giám đốc
Ông Vũ An
Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm từ ngày 12 tháng 12 năm 2024)
Ông Trần Văn Trinh
Kế toán trưởng
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lân và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Dương Trí Hội Tổng Giám đốc
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí - CTCP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Hóa chất và Dịch vụ Dầu khí - CTCP (gọi tất là "Tổng Công ty"), được lập ngày 14 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 36, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tên Deloitte được dùng để chỉ một hoặc nhiều thành viên của Deloitte Touche Tohmatsu Limited ("DTTL" hay "Deloitte Toàn cầu"), và mạng lưới các hãng thành viên trên toàn cầu (gọi chung là Tổ chức Deloitte). DTTL và mối thành viên trực thuộc là một pháp nhân riêng biệt và độc lập về mặt pháp lý, không bị ràng buộc lẫn nhau đối với các bên thứ ba. DTTL và mối thành viên trực thuộc chỉ chịu trách nhiệm cho hành vi và thiếu sót của mình.
chứ không phải chịu trách nhiệm lẫn nhau. DTTL không cung cấp dịch vụ cho các khách hàng.
Vui lòng xem tại www.deloitte.com/about để biết thêm thông tin chi tiết.
BẢO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập khác, với báo cáo kiểm toán đề ngày 18 tháng 3 năm 2024 đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.
Trần Xuân Anh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 0723-2023-001-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Phạm Quỳnh Hoa
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 0910-2023-001-1
BÀNG CẦN ĐỔI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| Thuyết | |||||
| TÀI SẢN | Mã số minh | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| A. | TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 1.900.892.719.749 | 2.300.338.476.233 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 420.927.811.897 | 649.484.816.227 |
| 1. | Tiền | 111 | 215.858.325.986 | 345.628.209.413 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiền | 112 | 205.069.485.911 | 303.856.606.814 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 203.430.000.000 | 156.120.000.000 |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 203.430.000.000 | 156.120.000.000 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 843.659.719.994 | 1.158.165.965.650 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 786.053.371.707 | 1.060.194.746.797 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 67.122.677.283 | 23.350.255.249 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 32.131.664.966 | 112.053.417.346 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 9 | (41.647.993.962) | (37.432.453.742) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 10 | 416.008.652.940 | 318.396.620.320 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 470.752.456.376 | 389.344.285.310 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (54.743.803.436) | (70.947.664.990) | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 16.866.534.918 | 18.171.074.036 | |
| 1. | Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 2.856.160.221 | 9.803.632.333 | |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 13.084.321.733 | 8.232.551.115 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 16 | 926.052.964 | 134.890.588 |
| B. | TÀI SẢN DỜI HẠN | 200 | 164.603.387.251 | 171.702.032.054 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 8.688.252.030 | 3.231.801.366 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | 3.726.000.000 | - | |
| 2. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 8 | 4.962.252.030 | 3.231.801.366 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 69.763.493.570 | 130.050.016.397 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 64.625.898.178 | 108.020.485.305 |
| - Nguyên giá | 222 | 288.332.419.069 | 397.520.391.492 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (223.706.520.891) | (289.499.906.187) | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 12 | 5.137.595.392 | 22.029.531.092 |
| - Nguyên giá | 228 | 9.135.853.758 | 33.100.933.672 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.998.258.366) | (11.071.402.580) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | 13 | 61.682.560.758 | - |
| - Nguyên giá | 231 | 151.876.088.685 | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (90.193.527.927) | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 379.918.725 | 13.022.253.728 | |
| 1. | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 379.918.725 | 13.022.253.728 | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 12.769.655.880 | 12.769.655.880 | |
| 3. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (12.769.655.880) | (12.769.655.880) | |
| V. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 24.089.162.168 | 25.397.960.563 | |
| 1. | Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 2.938.411.579 | 3.378.415.740 | |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 21.150.750.589 | 22.019.544.823 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) | 270 | 2.065.496.107.000 | 2.472.040.508.287 | ||
Các thuyết minh kèm theo là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất này
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. | NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 1.027.412.110.556 | |
| I. | NỘ ngắn hạn | 310 | 1.010.908.353.432 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 14 | 369.531.229.620 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 15 | 100.148.089.009 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 16 | 12.438.471.537 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 18.212.900.662 | |
| 5. | Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 17 | 86.308.351.197 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 4.962.487.756 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 19 | 413.679.091.103 |
| 8. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 20 | 2.358.969.888 |
| 9. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 3.268.762.660 | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 16.503.757.124 | |
| 1. | Phải trả dài hạn khác | 337 | - | |
| 2. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 2.591.104.609 | |
| 3. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 20 | 13.912.652.515 |
| D. | VỔN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 1.038.083.996.444 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 21 | 1.038.083.996.444 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 811.944.630.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 811.944.630.000 | ||
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 39.728.981.618 | |
| 3. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | 2.672.747.436 | |
| 4. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 56.913.907.299 | |
| 5. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 22.182.189.278 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 18.882.939.651 | ||
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 421b | 3.299.249.627 | ||
| 6. | Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 429 | 104.641.540.813 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VĂN (440=300+400) | 440 | 2.065.496.107.000 |
Bùi Việt Hoàng
Người lập biểu
Trần Văn Trinh
Kế toán trưởng
Dương Trí Hội
Tổng Giám đốc
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHÍ TIÊU | Thuyết | ||||
| Mã số | minh | Năm nay | Năm trước | ||
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 24 | 2.957.527.782.915 | 3.228.718.536.079 | |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 24 | 253.365.441 | 6.792.109.831 | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 24 | 2.957.274.417.474 | 3.221.926.426.248 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 25 | 2.759.869.903.602 | 2.999.441.035.747 | |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 197.404.513.872 | 222.485.390.501 | ||
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 26 | 30.114.571.928 | 28.887.546.376 | |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 27 | 9.968.128.107 | 18.902.081.260 | |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 3.081.943.648 | 4.169.707.516 | ||
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | 28 | 43.463.717.647 | 33.894.216.123 | |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 28 | 152.963.370.580 | 162.663.150.644 | |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 21.123.869.466 | 35.913.488.850 | ||
| 11. Thu nhập khác | 31 | 7.552.714.258 | 22.701.106.428 | ||
| 12. Chi phí khác | 32 | 1.166.007.363 | 4.058.596.562 | ||
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 6.386.706.895 | 18.642.509.866 | ||
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 27.510.576.361 | 54.555.998.716 | ||
| 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 11.997.145.801 | 14.730.462.861 | ||
| 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | 20.234.889 | 4.803.109.873 | ||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 15.493.195.671 | 35.022.425.982 | ||
| Trong đó: | |||||
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 3.299.249.627 | 20.483.278.513 | ||
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 12.193.946.044 | 14.539.147.469 | ||
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 30 | 18 | 177 | |
Bùi Việt Hoàng Người lập biểu
Trần Văn Trinh
Kế toán trường
Dương Trí Hội
Tổng Giám đốc
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| I. | LUỬ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. | Lợi nhuận trước thuế | 01 | 27.510.576.361 | 54.555.998.716 |
| 2. | Điều chính cho các khoản: | |||
| Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | 21.653.077.545 | 21.188.250.975 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (6.606.620.079) | (13.524.531.495) | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 9.308.458.155 | 9.395.106.605 | |
| Lỗ/(lãi) từ hoạt động đầu tư | 05 | 3.810.046.332 | (20.992.868.955) | |
| Chi phí lãi vay | 06 | 3.081.943.648 | 4.169.707.516 | |
| 3. | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 58.757.481.962 | 54.791.663.362 |
| Giảm các khoản phải thu | 09 | 296.509.629.731 | 174.961.465.201 | |
| (Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | (81.408.171.066) | 39.413.786.809 | |
| Giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (2.255.727.592) | (135.963.748.978) | |
| Giảm/(tăng) chi phí trả trước | 12 | 7.387.476.273 | (3.653.595.180) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (4.380.352.357) | (7.341.209.206) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (8.614.303.682) | (16.956.684.719) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 2.000.000 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (10.304.824.834) | (7.045.724.323) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 255.691.208.435 | 98.207.952.966 | |
| II. | LUỬ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. | Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (27.667.291.667) | (15.038.299.865) |
| 2. | Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 276.354.545 |
| 3. | Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (326.570.836.471) | (328.300.000.000) |
| 4. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 279.260.836.471 | 297.979.561.390 |
| 5. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.308.467.937 | 21.575.651.350 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (72.668.823.730) | (23.506.732.580) |
BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Tiếp theo) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước | |
| III. | LƯU CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 211.574.950.000 |
| 2. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 465.054.601.306 | 1.225.212.470.457 |
| 3. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (870.598.485.591) | (1.066.895.458.718) |
| 4. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (6.408.728.860) | (23.228.799.228) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (411.952.613.145) | 346.663.162.511 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | (228.930.228.440) | 421.364.382.897 | |
| Tiền và tương đương tiền đấu năm | 60 | 649.484.816.227 | 228.243.900.597 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 373.224.110 | (123.467.267) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 420.927.811.897 | 649.484.816.227 |
Bùi Việt Hoàng Người lập biểu
Trần Văn Trinh
Kế toán trưởng
Dương Trí Hội Tổng Giám đốc
Ngày 14 tháng 3 năm 2025
PETROVIETNAMPVCHEM
Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VPI, 167 Trung Kính, Phường Yên Hòa,
Quân Câu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại: (+84.24) 38562861 Fax: (+84.24) 38562552
Website: pvchem.com.vn Email: mail@pvchem.com.vn