Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PVO


ticker: PVO document_type: bctn year: 2024 page_count: 24 source: PaddleOCR-VL-1.6


TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỒN PV OIL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 07 /CBTT-PVOLUB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỂN TỬ CỦA ỨY BAN CHỮNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỮNG KHOÁN HÀ NỘI

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Tên Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Dầu nhòn PV OIL

Mã chúng khoán: PVO

Trụ sở chính: 201 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 028.38993388

Fax: 028.38982626

Người thực hiện công bố thông tin: Ông Bạch Tuấn Đạt.

Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty.

Địa chỉ: 201 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 0918 062 797

Email: datbt@lube.pvoil.vn

Loại công bố thông tin: □24 giờ, □72 giờ, □Bất thường, ☑ Định kỳ.

Nội dung công bố thông tin:

Công bố Báo cáo thường niên năm 2024.

Thông tin này đã được công bố trên website của Công ty Cổ phần Dầu nhòn PV OIL theo đường dẫn sau: https://www.lube.pvoil.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien

Chúng tôi cam kết những thông tin trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã công bố.

Noi nhân:

  • Như trên;
  • Lưu VT.

NGƯỜI ĐƯỚC ỨY QUYỀN

CÔNG BỘ THÔNG TIN



Bạch Tuấn Đạt

TỔNG CÔNG TY DẦU VIỆT NAM - CTCP CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỒN PVOIL




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 3/2024

BÁO CÁO Thường niên năm 2024

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỒN PVOIL

  • Tên giao dịch tiếng Anh: PVOIL LUBE JOINT STOCK COMPANY

Tên Công ty viết tắt: PVOIL Lube

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0103100084

Vốn điều lệ: 89.000.000.000 đồng

Địa chỉ: số 201 đường Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Số điện thoại: 028.38993388,

Số fax: 028.38982626


Website: http://www.lube.pvoil.vn

  • Mã cổ phiếu: PVO

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL là Công ty cổ phần đại chúng trong đó Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL) là cổ động chiếm cổ phần chi phối, PVOIL Lube là đơn vị duy nhất của Tập đoàn dầu khí Việt Nam sản xuất và cung ứng các chế phẩm dầu mỡ nhờn dùng trong công nghiệp và dân dụng.

Lich sử phát triển của PVOIL Lube qua các năm


NămNội dung
Năm 1991Thành lập xí nghiệp Dầu mỡ nhòn VIDAMO trực thuộc Tổng công ty Dầu mỏ Khí đốt Việt Nam
Năm 1992Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành Công ty VIDAMO
Năm 1996Hợp nhất với công ty Lọc Hóa dầu thành Công ty Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Dầu mỏ - PV PDC (Năm 2001 chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp) Sử dụng tên giao dịch là PDC)



NămNội dung
Năm 2008Thành lập Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL) trên cơ sở hợp nhất Công ty PDC, Petechim và PetroMekong. Công ty TNHH Một thành viên Hóa dầu Dầu khí VIDAMO được thành lập trên cơ sở nhận chuyển giao 2 đơn vị sản xuất và kinh doanh Dầu mỡ nhòn của PV OIL là xí nghiệp dầu mỡ nhòn Vidamo Hà Nội và Xí nghiệp dầu mỡ nhòn Vidamo Binh Chiểu
Năm 2009Công ty TNHH một thành viên Hóa dầu Dầu khí VIDAMO được Cổ phần hóa thành công và lấy tên là Công ty Cổ phần Hóa dầu Dầu khí VIDAMO
Từ năm 2012 đến nayCông ty Cổ phần Hóa dầu Dầu khí VIDAMO đổi tên thành Công ty Cổ phần Dầu nhòn PVOIL (PVOIL Lube)
  1. Hoạt động sản xuất rất được Công ty quan tâm chủ trọng

Sản phẩm Dầu mỡ nhòn PVOIL được thực hiện trên đây chuyên sản xuất và đóng gói tự động tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 - 2015.

  • Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành theo từng công đoạn: Kiểm tra nguyên vật liệu; Kiểm tra trong quá trình sản xuất; Kiểm tra bao bì đóng gói và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong phòng thí nghiệm với hệ thống hiện đại.

Nhà máy sản xuất: Nhà máy sản xuất Dầu mỡ nhòn Bình Chiều, với công nghệ pha chế Dầu mỡ nhòn của Đức, tự động hóa trong quá trình pha chế và đóng gói sản phẩm.

  • Công tác xã hội: Cùng với việc phát triển mạnh các sản phẩm trong lĩnh vực hóa dầu, PVOIL Lube không quên đóng góp, chia sẻ tấm lòng nhân ái đối với công đồng xã hội. PVOIL Lube luôn hưởng ứng và tham gia các chương trình từ thiện tại các tỉnh thành trong cả nước.
  • Hoạt động văn hóa thế thao: Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh, CBCNV PVOIL Lube còn tích cực tham gia các hoạt động văn nghệ và thể thao do Tổng công ty Dầu Việt Nam - CTCP tổ chức và đạt nhiều thành tích nổi bật.
  • Môi trường và phòng cháy chữa cháy: Công tác phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường luôn được PVOIL Lube chú trọng đặc biệt thông qua các cuộc diễn tập định kỳ đội phòng cháy chữa cháy được huấn luyện bài bản sẵn sàng đối với những tinh hướng xấu có thể xảy ra.

Phòng hóa nghiệm: Trang thiết bị phòng hóa nghiệm hiện đại và đạt tiêu chuẩn VILAS 730 theo chuẩn mực đánh giá ISO/IEC 17025: 2017 đặt tại nhà máy Dầu mỡ nhòn Bình Chiểu với các nhiệm vụ sau:

+ Kiểm soát chất lượng nguyên liệu, sản phẩm.

+ Phân tích, kiểm tra chất lượng của dầu mỡ nhòn trong quá trình sử dụng và tư vấn kịp thời tình trạng xử dụng của dầu nhòn cho khách hàng.

+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng:

+ Công ty bảo hành về chất lượng cũng như chu kỳ thay đâu, chu kỳ bảo quản của các nhà chế tạo thiết bị cho các khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty.

+ Tư vấn lựa chọn dầu, mỡ bôi trơn thích hợp với tình trạng kỹ thuật, hiện trạng sử dụng và bảo dưỡng sửa chữa phương tiện, thiết bị của khách hàng.

Hệ thống phân phối: Phân phối bán lẻ và bán buôn trên hệ thống các cửa hàng xăng dầu (CHXD) của Tổng công ty Dầu Việt Nam – CTCP (PVOIL) và các đại lý dầu mỡ nhòn trên toàn quốc.

  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế bao gồm dầu mỡ nhòn các loại dùng trong lĩnh vực công nghiệp và dân dụng.

Địa bàn kinh doanh: Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị: Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc.

Hình: Mô hình quản tri Công ty



  • Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
  1. Định hướng phát triển.

6.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Tối đa hoá lợi nhuận; Tăng giá trị vốn góp của các cổ đông; Phát triển bền vững, mở rộng thị phản trong thị trường dầu mỡ nhòn tại Việt Nam và các khu vực lân cận; Đóng góp cho ngân sách nhà nước.

6.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

  • Mục tiêu định hướng:

+ Quy trình và quản trị doanh nghiệp: Trở thành đơn vị có trình độ quản trị doanh nghiệp tiên tiến, chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn ISO tích hợp.

+ Nhân sự, con người: Phấn đấu để có một đội ngũ nhân sự đạt tiêu chuẩn

Chuyên nghiệp - Sáng tạo - Hiệu quả - Trung thực - Trách nhiệm.

Định hướng các giải pháp thực hiện:

+ Tập trung phát triển hệ thống bán lẻ ở nhiều phần khúc trên thị trường (cho các loại động cơ, máy móc thiết bị thông dụng và đặc thù).

+ Chú trọng tận dụng khai thác kênh bán lẻ trên toàn hệ thống các CHXD của PVOIL, đồng thời duy trì và phát triển hệ thống đại lý bán lẻ bên ngoài.

+ Từng bước mở rộng thị trường sang các nước khu vực lần cận.

+ Song song đó, công ty tiếp tục phát huy lợi thế cung cấp cho khách hàng công nghiệp, đặc biệt là hợp tác với các đơn vị trong ngành dầu khí.

  • Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty

+ Giảm thiểu tối đa các tác động đến môi trường thông qua việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất và xử lý chất thải sau sản xuất.

Thực hiện nghiêm túc các khoản nộp ngân sách nhà nước về thuế, phí bảo vệ môi trường.

+ Quan tâm, chăm lo đến các lợi ích của cộng đồng thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và các hoạt động từ thiện, an sinh xã hội.

  1. Các rủi ro.
  • Các rủi ro về chất lượng, kỹ thuật

+ Nguyên liệu dầu gốc: Nguyên liệu tồn chứa lâu ngày bị nhiễm nước, cặn.

+ Nguyên liệu phụ gia:

Hiện nay việc kiêm soát chất lượng phụ gia chỉ được thực hiện thông qua một số chỉ tiêu hóa lý cơ bản. Nhà sản xuất dầu nhớ không có khả năng kiểm soát chất lượng thực tế của phụ gia. Thông tin về chất lượng phụ gia phụ thuộc hoàn toàn vào nhà sản xuất phụ gia vì vậy nếu lựa chọn đơn vị cung cấp phụ gia không uy tín cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Bao bì tem nhăn: Bao bì có thể bị thùng chảy khi vận chuyển lưu kho. Tem nhăn có thể bị bong tróc khi để lâu ngày hoặc lưu kho trong môi trường không được đảm bảo như nắng chiếu trực tiếp, hoặc không khí ẩm thấp.

  • Trong sản xuất:

+ Dán nhăn nhầm từ sản phẩm này sang sản phẩm khác;

+ Đóng gói sản phẩm thiếu hoặc thừa;

Lựa chọn nguyên liệu dầu gốc hoặc phụ gia không phù hợp;

+ Pha chế không đủ thời gian, nhiệt độ.

Thị trường kinh doanh Dầu mỡ nhòn, hầu như người tiêu dùng Việt Nam nói riêng và trên Thế giới nói chung thường ưu tiên sử dụng những thương hiệu Quốc tế như Shell, Caltex, Total, Castrol BP....bởi một số nguyên nhân sau:

+ Thương hiệu nổi tiếng lâu năm, có kinh nghiệm kinh doanh dầu mỡ nhòn tại các thị trường trên toàn cầu.

+ Sản phẩm đạt các chứng chỉ của các nhà sản xuất cung cấp thiết tin dùng và khuyến cáo.

+ Công tác quảng cấp PR hậu mãi thường xuyên và qui mô và giá cả hợp lý.

+ Công nghệ sản xuất cũng như sản phẩm thường xuyên được thay đổi để phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của máy móc thiết bị và người tiêu dùng.

Chính điều này gây khó khăn và thách thức cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đầu mỡ nhòn duy trì và phát triển thị phần.

Như vậy các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dầu mỡ nhờn mang thương hiệu Việt Nam cần phải có chiến lược kinh doanh phù hợp, thường xuyên cải tiến sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và có dịch vụ tốt, quảng cáo hình ảnh.

Đối với các hộ công nghiệp:

+ Các máy móc thiết bị mới của các hộ công nghiệp phải sử dụng dầu mỡ nhòn đúng theo khuyến cáo của nhà sản xuất, tuy nhiên thực tế một số nhà cung cấp lắp đặt thiết bị không tuân thủ theo khuyến cáo hoặc một số sản phẩm dầu nhòn của PVOIL Lube không đáp ứng dày đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu nhà chế tạo.

+ Đối với các máy móc thiết bị cũ đã qua thời gia sử dụng dài cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu kỹ thuật của dầu mỡ nhờn cho phù hợp với điều kiện thực tế của máy móc thiết bị, vì vậy cần đòi hỏi điều chỉnh công thức pha chế dầu mỡ nhờn cho tương thích.

+ Ánh hưởng của điều kiện thời tiết, môi trường, nguyên liệu đâu vào của khách hàng trong dây chuyên sản xuất tác động đến chất lượng sản phẩm có sử dụng dầu mỡ nhòn trong quá trình sản xuất.

+ Việc chuyển đổi cho các khách hàng đang sử dụng sản phẩm đầu nhót của các hãng khác sẽ có rủi ro trong quá trình pha trộn đầu hoặc chuyển đổi tính năng tương thích.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 1: Các chỉ tiêu chủ yếu kết quả SXKD năm 2024


TTChỉ tiêuĐVTTH 2023KH 2024TH 2024Tỷ lệ % TH 2024/ TH 2023Tỷ lệ HT/KH 2024
1SL sản xuất DMNNghìn m33,523,355,06144%151%
2Sản lượng tiêu thụNghìn m317,8314,5219,25108%133%
-SL DMN PVOILNghìn m33,333,354,76143%142%
-SL DMN Hàng hóaNghìn m30,00-0,01142%
-SL Xăng dầuNghìn m38,488,008,74103%109%
-SL Dung môi CNNghìn m30,14-0,16111%
-SL Dầu gốcNghìn m33,711,503,6197%240%
-SL Dầu công nghiệpNghìn m32,161,671,9891%118%
3Tổng doanh thuTỷ đồng439,35343,53490,99112%143%
4Lãi gộpTỷ đồng51,6343,5560,01116%138%
5Chi phí hoạt độngTỷ đồng50,7542,2558,87116%139%
6Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng1,771,301,82103%140%
  1. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành đến ngày 31/12/2024: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoản khác do công ty phát hành của Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác).



Bảng 2: Thông tin về Ban điều hành đến ngày 31/12/2024


SttHọ và tênChức vụGiới tínhNgày tháng năm sinhQuê quánSố cổ phần sở hữu/UQ đại diện vốnTỷ lệ sở hữuGhi chú
1Lê Thanh ThủyChủ tịch HDQTNữ31/08/1969Nam Định2.017.50822,70%CP Đại diện vốn PVOIL
2Lê Văn BáchTV HDQT kiểm GDNam04/06/1975Nam Định1.779.59620,00%CP Đại diện vốn PVOIL
25.9000,3 %CP Cả nhân
3Ngô Đức DũngTV HDQTNam26/11/1970Thanh Hóa1.779.59620,00%CP Đại diện vốn PVOIL
4Bạch Tuấn ĐạtP.Giám đốcNam01/07/1970Hà Nam1.4000,02%CP Cả nhân
5Lưu Văn TruyP.Giám đốcNam02/01/1965Nam Định00%

Những thay đổi trong ban điều hành: không có

  • Năm 2024: Lao động sử dụng bình quân trong năm là 89 người; Công ty thực hiện đúng và đầy đủ các chế độ chính sách cho Người lao động như: chế độ Bảo hiểm bắt buộc theo Luật BHXH, ngoài ra công ty còn mua thêm các loại bảo hiểm khác như bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm con người cho CBCNV;
  • Ngoài ra, công ty còn các chế độ chính sách khác như tổ chức ngày 8/3, 20/10... cho CBCNV nữ, ngày 27/7, 22/12 cho các CBCNV đã từng tham gia quân đội; và các chính sách khác nhằm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án.

3.1 Các khoản đầu tư lớn:

Bảng 3: Danh mục các khoản đấu tư lớn của Công ty trong năm 2024


SttTên dự án/Gói thầuGiá trúng thầu (đvt: tỷ đồng)
1Mua xe ô tô tải 3,5 tấn0,82
Tổng cộng0,82



3.2 Các công ty con, công ty liên kết: Không có.

  1. Tình hình tài chính.

Bảng 4: Báo cáo tình hình tài chính


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm/ %
Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản157.388.474.366151.765.734.86496%
Doanh thu thuần439.347.009.051490.989.742.399112%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh1.585.742.8402.011.358.146127%
Lợi nhuận khác179.656.218(192.098.186)-207%
Lợi nhuận trước thuế1.765.399.0581.819.259.960103%
Lợi nhuận sau thuế1.355.571.1291.174.392.81387%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức1%1%-
  • Các chỉ tiêu khác: không có

Bảng 5: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn=Tài sản ngắn hạn2,222,37
Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh=Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho1,691,59
Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản=Nợ phải trả0,350,33
Tổng tài sản
+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu=Nợ phải trả0,540,49
Vốn chủ sở hữu


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán12,5914,27
Hàng tồn kho bình quân
+ Vòng quay Tổng tài sản=Doanh thu thuần2.863,17
Tổng tài sản bình quân
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần=Lợi nhuận sau thuế0.0030.002
Doanh thu thuần
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu=Lợi nhuận sau thuế0.0130.013
Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản=Lợi nhuận sau thuế0.0090.008
Tổng tài sản
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần=Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh0.0040.004
Doanh thu thuần
  1. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

5.1 Cổ phần:

Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 8.900.000 cổ phần,

  • Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu: không có
  • Trường hợp công ty có chứng khoản giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoản tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoản được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan

trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoản giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài: không có.

5.2 Cơ cấu cổ đông:

Bảng 6: Danh sách cơ cấu cổ động


SttTên cổ đôngSố CP năm giữGiá trị (đồng)Tỷ lệ năm giữ
1Tổng Công ty Dầu Việt Nam ()5.576.70055.767.000.00062,7%
2Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt500.0005.000.000.0005,6%
3Các tổ chức và cá nhân khác.2.823.30028.233.000.00031,7%
Tổng8.900.00089.000.000.000100,0%

(*): PVOIL góp vốn bằng tài sản.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.

b) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

Các chứng khoán khác: Không có.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1 Tác động lên môi trường:

  • Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
  • Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không có

6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 160,7 tỷ đồng

Trong đó: + Nguyên vật liệu: 145,2 tỷ đồng;

+ Bao bì: 15,5 tỷ đồng.

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có.

6.3 Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

  • Tiêu thụ năng lượng điện:

+ Văn phòng Công ty: khoảng 6.200 Kwh/tháng;

+ Nhà máy Bình Chiều: khoảng 9.500 Kwh/tháng;

+ Chi nhánh Công ty Cổ phần Dầu nhòn PVOIL Miền Bắc: 2.700 Kwh/tháng;

+ Chi nhánh Công ty CP Dầu nhòn PVOIL tại TP Đà Nẵng: 450 Kwh/tháng;

  • Tiêu thụ Dầu DO: Nhà máy Bình Chiều tiêu thụ khoảng 500 Lít/tháng.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: chưa có.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: chưa có.

6.4 Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng trong năm của toàn Công ty: 500 m³/tháng, tương đương 10.000.000 đồng/tháng.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không vi phạm.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không vi phạm.

6.6 Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:

  • Lao động sử dụng bình quân trong năm: 89 người.
  • Thu nhập bình quân trong kỳ: 20,65 triệu đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:

Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách BHXH, BHYT, BHTN và phúc lợi cho NLĐ, ngoài ra công ty còn mua thêm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và tai nạn mức trách nhiệm cao (BV Care) cho CBCNV.

c) Hoạt động đào tạo người lao động: Trong năm 2024 Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho NLD tại các bộ phận, theo các hình thức online/offline như luật lao động, luật đấu thầu, nghiệp vụ quản lý phòng thí nghiệm...

6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:

Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:

Trong năm đã thực hiện quyên góp được: 387 triệu đồng (Quỹ ủng hộ quỹ TTDK, Quỹ PVOIL chung một tấm lòng, Quỹ vì thế hệ trẻ ...).

6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh



1.1. Thị trường Dầu mỡ nhòn (DMN) tại Việt Nam trong năm 2024

  • Trong năm tốc độ tăng trưởng của thị trường Dầu mỡ nhòn của Việt Nam rất ấn tượng (mức tăng trưởng bình quân từ 4-6% cao hơn mức trung bình của thế giới từ 2,5 – 4%), nhu cầu tiêu thụ dầu nhót liên tục tăng lên do sự gia tăng của lưu lượng xe cộ và các hoạt động công nghiệp, đặc biệt kim ngạch xuất khẩu dầu nhót chiếm tỉ lệ đáng kể. (Nguồn: Báo hiệp hội xăng dầu Việt Nam)
  • Thị trường dầu nhót Việt Nam tuy có nhiều cơ hội, nhưng cũng vẫn đầy thách thức đặc biệt là sự cạnh tranh khóc liệt về nhân hiệu và thương hiệu, khi tiêu chí chọn lựa của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao.
  • Trước những cơ hội và thách thức nêu trên PVOIL Lube cũng đã tìm ra được hướng đi của riêng mình và có những bước đột phá về nghiên cứu sản phẩm mới, đặc biệt trong Quý III/2024 đơn vị đã thực hiện thành công nhiều gói thầu lớn với các yêu cầu kỹ thuật đặc thù.

1.2. Tình hình Công ty:

a/ Thuận lợi:

  • Công ty đã đấu thầu thành công nhiều gói thầu với khối lượng lớn, đặc biệt là các gói thầu cho khách hàng Quân đội, Vietsovpetro ...., Ban lãnh đạo Công ty đã có những quyết sách kịp thời tại các thời điểm nhập nguyên liệu với giá hợp lý.
  • Các Đơn vị thành viên đã và đang tích cực hơn trong công tác hỗ trợ và phối hợp với PVOIL Lube để phát triển và gia tăng sản kinh doanh DMN trong hệ thống.

b/ Khó khăn:

  • Một số ngành nghề sản xuất bị ảnh hưởng lớn bởi sự bất ổn chính trị trên thế giới khiến cho nguồn nguyên liệu nhập về khó khăn, việc xuất khẩu đi một số nước lân cân bị hạn chế như xung đột leo thang ở Ukraina, Trung Đông, Biển Đó, căng thẳng gia tăng ở bán đảo Triều Tiên và eo biển Đài Loan..
  • Giá xăng dầu, hàng hóa cơ bản, cước vận tải biến động mạnh, kinh tế, thương mại phục hồi chậm, thiếu vững chắc, tổng cầu, đầu tư toàn cầu sụt giảm, tỷ giá, lãi suất biến động khó lường, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, lương thực, an ninh mạng diễn biến phức tạp.....
  • Các hãng dầu nhòn sản xuất kinh doanh khác tại Việt Nam với nguồn lực, thương hiệu mạnh từ các tập đoàn đa quốc gia, đầu tư nhiều cho công tác quảng bá thương hiệu khiến cho thị trường DMN tại Việt Nam luôn ở trong tình trạng cạnh tranh gây gắt.

1.3. Tình hình tài chính

  • Về sản lượng năm 2024:

+ Sản lượng sản xuất DMN là: 5,06 nghìn m3 đạt 151% so với kế hoạch 2024 và bằng 144% so với thực hiện 2023.



+ Sản lượng tiêu thụ DMN là: 4,76 nghìn m3 đạt 142% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 143% so với thực hiện năm 2023.

+ Dầu mỡ nhòn hàng hóa là: 0,01 nghìn m3.

+ Tiêu thụ Dầu gốc: 3,61 nghìn m3 đạt 240% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 97% so với thực hiện năm 2023.

+ Tiêu thụ Dầu công nghiệp: 1,98 nghìn m3 đạt 118% so với kế hoạch năm và bằng 91% so với thực hiện năm trước.

+ Tiêu thụ xăng dầu: 8,74 nghìn m3, đạt 109% so với kế hoạch năm 2024 và đạt 103% so với thực hiện năm 2023, Công ty bán hàng chủ yếu cho khách hàng công nghiệp.

  • Về doanh thu: 490,99 tỷ đồng, đạt 143% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 112% so với thực hiện năm 2023.
  • Lãi gộp: 60,01 tỷ đồng, đạt 138% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 116% so với thực hiện năm 2023.
  • Chi phí hoạt động: 58,87 tỷ đồng bằng 139% so với kế hoạch năm và bằng 116% so với thực hiện năm trước.
  • Về lợi nhuận trước thuế: 1,82 tỷ đồng đạt 140% so với kế hoạch năm 2024 và bằng 103% so với thực hiện năm 2023.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
  • Công ty đã quyết liệt đưa ra các giải pháp để tập trung thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dầu mỡ nhòn, trong đó đặc biệt chủ trọng phát triển kênh đại lý, và các đơn vị trực thuộc PVOIL.
  • Tận dụng cơ hội phát triển hoạt động kinh doanh khác, bao gồm các lĩnh vực kinh doanh có lợi thế như: Dầu gốc, dịch vụ nghiên cứu thủ nghiệm dầu khí, ...
  • Đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và tiến hành sử lý triệt để các nợ tồn động.
  • Linh động trong việc xây dựng và áp dụng chính sách bán hàng cho phù hợp với tình hình của thị trường để ổn định và mở rộng mạng lưới khách hàng cũng như gia tăng tính cạnh tranh với các đối thủ khác.
  1. Kế hoạch phát triển trong thời gian tới

Bảng 7: Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024


SttChỉ tiêuĐVTKH 2025Thuyết minh
IChỉ tiêu sản lượng
1Sản lượng sản xuất Dầu mỡ nhònlít3.600.000


SttChỉ tiêuĐVTKH 2025Thuyết minh
2Sản lượng tiêu thụ Dầu mỡ nhònlít3.600.000
-KH đại lýlít1.914.300
-ĐVTV PVOILlít1.183.700
-KHCNlít502.000
3Sản lượng xăng dầu m^3 8.000
4Sản lượng kinh doanh khác m^3 3.400- Dầu gốc: 1.600 m^3 - Dầu công nghiệp: 1.800 m^3
IIChỉ tiêu tài chính
1Doanh thuTỷ đồng358,4
2Giá vốnTỷ đồng313,3
3Lãi gộpTỷ đồng45,1
4Chỉ phíTỷ đồng43,6
5Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng1,5
6Vốn điều lệTỷ đồng89,0
7Tỷ suất LNTT/VDL%1,7%
8Các khoản nộp NSNNTỷ đồng20,4Đây là số tạm tính, Đơn vị nộp theo qui định của nhà nước.
IIIKế hoạch vốn đầu tưChỉ tiết tại Phụ lục 2
1Dầu tư XDCB & mua sắm TTBTỷ đồng6,83
-Vốn chủ sở hữuTỷ đồng6,83
-Vốn vayTỷ đồng-
IVChỉ tiêu về lao động, tiền lương và đào tạo
1Lao động tăng/giảm (+/-) trongNgười+8


SttChỉ tiêuĐVTKH 2025Thuyết minh
năm
2Tổng quỹ tiền lương tạm tínhTỷ đồng16,46
3Đào tạoChi tiết tại Phụ lục 3
-Số học viênNgười54
-Kinh phí đào tạoTr.đồng47,50

Trên cơ sở xác định những khó khăn, tồn tại lớn như đã nêu tại phần trên, Công ty sẽ tập trung quyết liệt trong việc thực hiện các chiến lược mục tiêu đã đề ra, cụ thể như sau:

Giải pháp 1: Kiểm tra giám sát.

Liên tục kiểm tra giám sát công tác quản lý nợ của Công ty, tiết giám chi phí để dành nguồn lực phát triển ngành nghề kinh doanh chính là Dầu mỡ nhờn trong năm 2025.

Giải pháp 2: Sản phẩm của Công ty.

Tiếp tục hoàn thiện và quảng bá sản phẩm mới “Sản phẩm tích hợp phụ gia Nano Graphene trong dầu nhòn động cơ giúp tiết giảm khí thải Co, Co2, tăng tuổi thọ của động cơ (Vspeed Scooter Nano Graphene, Vspeed Plus Nano Graphene, Vtech Ultra Nano Graphene...)

Giải pháp 3: Thị trường.

Tăng sản lượng tiêu thụ bằng cách tiếp tục duy trì và phát triển 3 kênh bán hàng cụ thể:

Đơn vị thành viên của PVOIL (ĐVTV):

+ Phối hợp tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm/kỹ năng kinh doanh sản phẩm Dầu mỡ nhòn tại các EVTV.

+ Kết nối với các DVTV liên hệ với các khách hàng công nghiệp tại địa bàn có nhu cầu tiêu thụ dầu mỡ nhòn và lập phương án thâm nhập.

Khách hàng Đại lý:

+ Mở mới các đại lý tại các địa bàn có nhiều khu Công nghiệp, nhiều càng cá nhiều ngư dân đánh bắt thủy sản (ven biển), có chính sách thưởng (đồng/lít) cho các đại lý cam kết doanh số năm.

+ Tập trung nguồn lực phát triển đại lý mới tại các thị trường tiềm năng như vùng biển, vùng cao nguyên...



  • Khách hàng công nghiệp: Khai thác gia tăng SL khách hàng trong ngành và Kênh bán hàng ngoài ngành.

Giải pháp 4: Nhân Sự.

Thường xuyên tỗ chức các lớp đào tạo nội bộ nhằm phát triển nhân sự chất lượng làm tiền đề để mở rộng và phát triển thị trường theo kế hoạch, định hướng của Công ty.

Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản.

  • Linh hoạt và nhạy bến trong quản lý tồn kho cả NVL và thành phẩm, kiểm soát tốt công nợ, tăng vòng quay vốn, khai thác hiệu quả các tài sản dài hạn...
  • Mở rộng kinh doanh khác như: tìm kiếm các đối tác nước ngoài cung cấp dầu gốc và gia công các sản phẩm dầu mỡ nhòn tại Việt nam.
  • Duy trì thực hiện các giải pháp về quản trị doanh nghiệp như: Hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chế; phân cấp, phân quyền... Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức chỉ phí, tiền lương...Nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật với khách hàng, chất lượng dịch vụ bán hàng (giao hàng nhanh chóng kịp thời, đảm bảo không bị thiếu, chậm hàng)
  1. Các hoạt động quản lý khác

4.1 Công tác điều độ sản xuất, kỹ thuật an toàn.

  • Việc điều độ sản xuất, công tác dự báo tình hình tiêu thụ đã có những chuyển biến đáng kể, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, hết hàng, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đồng thời cũng không để xảy ra thừa hàng quá nhiều.
  • Kiểm tra chặt chẽ quy trình sản xuất và quản lý hàng hoá, công tác sản xuất được Công ty quan tâm chủ trọng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đấu vào để bảo đảm 100% sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng theo yêu cầu, tuân thủ tuyệt đối tiêu chuẩn công bố của Công ty.

4.2 Công tác tài chính kế toán

  • Các hoạt động tài chính, hạch toán kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, không phát hiện sai phạm nào.
  • Công tác kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính được thực hiện đúng quy định.
  • Sử dụng và bảo toàn nguồn vốn của Công ty.
  • Kiểm soát và thường xuyên đối chiếu công nợ với khách hàng để độc thức khách hàng trả nợ đúng hạn. Rà soát và quyết liệt trong việc thu hồi các khoản nợ khó đòi.

4.3 Công tác tổ chức nhân sự, tiền lương, hành chính




  • Số CBCNV đậu kỳ 84 người, cuối kỳ 92 người, ố lao động tăng/giảm trong kỳ: Tăng 12 người (tuyển nhân sự kinh doanh, bổ sung nhân sự nghỉ việc), giảm 04 người (chấm dút HDLD theo yêu cầu của NLD).
  • Công ty đảm bảo trích nộp đầy đủ, kịp thời BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động thuộc diện đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc. Ngoài việc đóng bảo hiểm theo quy định của Pháp Luật;
  • Hoàn tất thủ tục ban hành quy chế tham gia BHXH mới và tiến hành các thủ tục truy thu/truy lĩnh theo quy định cho CBCNV;
  • Công ty đã bổ trí cho CBCNV tham gia đầy đủ các khóa học do Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn Dầu khí tổ chức.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, rác thải...): không có

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: không có

  • Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: không có

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá chung những kết quả đạt được năm 2024

Tận dụng những thuận lợi và khác phục những khó khăn, năm 2024 vừa qua Công ty cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. PVOIL Lube đã tạo được việc làm ổn định cũng như bảo đảm được thu nhận cho khoảng 89 lao động. PVOIL Lube vẫn giữ chân được khách hàng lớn trong ngành dầu khí như Vietsovpetro, cũng như các khách hàng lớn ngoài ngành (các doanh nghiệp trong lĩnh vực điện, luyện cán thép, vận tải,...). Trong lĩnh vực bán lẻ, PVOIL Lube vẫn duy trì được hệ thống đại lý cũ đồng thời có nhiều kết quả khả quan trong việc mở rộng mạng lưới là các đơn vị/của hàng xăng dầu trực thuộc hệ thống PVOIL. Các số liệu cụ thể về doanh thu, lợi nhuận, cổ tức, sẽ được trình bày cụ thể trong phần sau của báo cáo này và các tờ trình liên quan.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Trong năm 2024 vừa qua, được sự chỉ đạo, hỗ trợ tích cực của Tổng công Ty Dầu Việt Nam, sự hợp tác, ủng hộ của các đối tác, khách hàng; Ban Giám đốc Công ty cổ phần Dầu nhờn PVOIL đã lãnh đạo và tổ chức triển khai một cách tích cực Nghị quyết số 01/NQ-PVOLUB-ĐHĐCD ngày 16/04/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và đã có kết quả khả quan. Mặc dù tình hình chung có nhiều khó khăn, đặc thù của Công ty cũng còn nhiều thua kém so với các đối thủ cạnh tranh, nhưng kết quả kinh doanh của Công ty là đáng khích lệ. Trên cơ sở rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm của những năm trước, cùng với



sự năng động, nhiệt tình, tìm tòi sáng tạo, hy vọng Ban Giám đốc Công ty sẽ thành công hơn trong năm 2024, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh sẽ có kết quả tốt hơn.

  1. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

3.1 Kế hoạch:

Phát huy những kết quả đã đạt được trong năm 2024, HDQT tiếp tục bám sát những quy định trong Điều lệ Công ty, Quy chế làm việc của HDQT và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên để chỉ đạo thực hiện một số công việc chủ yếu sau:

  • Xác định hướng phát triển chính của Công ty là sản xuất kinh doanh dầu mỡ nhờn, song song với đó là tập trung sức phát triển mạnh các hoạt động cung cấp dịch vụ bảo trì máy móc, dịch vụ phòng thí nghiệm,...; xác định đối tượng khách hàng chính là người tiêu dùng bán lẻ, đồng thời cố gắng mở rộng đối tượng các khách hàng công nghiệp; xác định nhân tố quyết định thành công của Công ty là nhân tố con người.
  • Lùng bước nghiên cứu thị trường, tăng cường các hoạt động trong các lĩnh vực về gia công sản xuất, cung cấp nguyên liệu và phụ gia,...
  • Chỉ đạo thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản một cách hiệu quả nhất; đồng thời giám sát, chỉ đạo Giám đốc cũng như bộ máy quản lý của Công ty nhằm phân đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024.
  • Tham gia điều hành Công ty, quyết định các dự án đầu tư,... theo điều lệ của Công ty và quy định về phân cấp quản lý, đầu tư,...một cách có hiệu quả.
  • Chỉ đạo nghiên cứu đổi mới, nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp cho đội ngũ lãnh đạo; tiếp tục thực hiện các chính sách tuyển dụng, đãi ngộ và đào tạo để nâng cao trình độ của lực lượng lao động.
  • Tiếp tục chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế nội bộ, bảo đảm các hoạt động của Công ty được diễn ra một cách có bài bản, quy cử theo đúng tiêu chuẩn ISO, hệ thống quản lý tích hợp

3.2 Định hướng:

  • Tập trung vào hoạt động kinh doanh dầu mỡ nhòn từ việc khai thác khách hàng thông qua các đơn vị thành viên của PVOIL, và các đơn vị trực thuộc.

Tận dụng cơ hội kinh doanh xăng dầu và hóa chất, phụ gia,...

Đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.

Tiếp tục ổn định cơ cấu tổ chức; đổi mới cơ chế, phương pháp quản trị doanh nghiệp.

  • Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới phù hợp với thị trường, tìm kiếm cơ hội để thực hiện các dự án trang bị đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô hoạt động sản

xuất kinh doanh, kế cả sản xuất và tiêu thụ ở nước ngoài nhằm mục tiêu mở rộng thị phần trong dài hạn.

  • Xây dựng chính sách bán hàng phù hợp và linh hoạt theo diễn biến của thị trường để ổn định và mở rộng mạng lưới khách hàng cũng như gia tăng tính cạnh tranh với các nhà sản xuất khác.
  • Tiếp tục phối hợp cùng Tổng công ty đầy mạnh việc tiếp thị, quảng bá thương hiệu kết hợp với nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nhằm quảng bá thương hiệu của PVOIL nói chung và PVOIL Lube nói riêng.
  • Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm soát tồn kho, quản lý chặt chẽ công nợ, bảo toàn và phát triển vốn.

V. Quản trị Công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị đến ngày 31/12/2024:


SttHọ và tênChức vụGiới tínhNgày tháng năm sinhQuê quánSố cổ phần sở hữu/UQ đại diện vốnTỷ lệ sở hữuGhi chú
1Lê Thanh ThủyChủ tịch HDQTNữ31/08/1969Nam Định2.017.50822,70%CP Đại diện vốn PVOIL
2Lê Văn BáchTV HDQT kiêm GDNam04/06/1975Nam Định1.779.59620,00%CP Đại diện vốn PVOIL
25.9000,3 %CP Cả nhân
3Ngô Đức DũngTV HDQTNam26/11/1970Thanh Hóa1.779.59620,00%CP Đại diện vốn PVOIL
  • Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
  • Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:/.
  • Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: có 01 Chủ tịch và 02 ủy viên HĐQT, tất cả các ủy viên HĐQT đều có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.

  1. Ban Kiểm soát:

2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:

Ông Nguyễn Thị Mỹ Dung – Trường ban;

Ông Hồ Đức Phong – Thành viên;

Ông Nguyễn Trí Lợi – Thành viên.

2.2 Hoạt động của Ban kiếm soát:

Ban kiểm soát hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của ban kiểm soát Công ty Cổ phần Dầu nhòn PVOIL.

Trong năm Ban kiểm soát hợp định kỳ mỗi quý một lần và tham dự tất cả các phiên hợp thường niên và bất thường của Hội đồng quản trị, tất cả các phiên hợp giao ban hàng tháng của Công ty. Ban kiểm soát đã tham gia ý kiến về việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, ý kiến giám sát các rủi do về sử dụng vốn, tiền, hàng, và các khoản chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

Hàng tháng, xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch của công ty như:

  • Chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, giá vốn, lãi gộp, chi phí, lợi nhuận;
  • Chỉ tiêu về nguồn hàng, về hàng hóa xuất nhập tồn;
  • Chỉ tiêu về chiết khấu mua vào cũng như bán ra;

Danh mục khách hàng cùng các điều kiện thanh toán;

  • Công nợ phải thu, phải trả chia ra theo có bão lãnh, thế chấp, tín chấp, trong hạn quá hạn;

Tiền tại ngân hàng và tiền mặt;

  • Công nợ phải thu khó đòi;
  • Công tác đầu tư và xây dựng cơ bản;
  • Các vấn đề khác phát sinh theo yêu cầu.
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:


SttChức danhSố ngườiTiền lương/thù lao thực hiện năm 2024 (tr.đồng/năm)Ghi chú
IHội đồng quản trị051.225,5
1Chủ tịch HDQT chuyên trách01573
2Thành viên HDQT kiêm nhiệm Giám đốc Công ty01567
3Thành viên HDQT không chuyên trách0385,5Thù lao (02 TV HDQT thôi nhiệm vụ ngày 16/04/2024)
IIBan Kiểm soát02464,5
1Trưởng BKS01403
2Kiểm soát viên kiểm nhiệm0261,5Thù lao (01 TV BKS nhận nhiệm vụ ngày 16/04/2024)
IIIBan điều hành031.334
1Phó giám đốc Công ty02938
2Kế toán trưởng01396
IVTổng cộng103.025

3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:

3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có.

  • Giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm giữa Công ty với người nội bộ: Không phát sinh.
  • Giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm giữa PVOIL Lube và các tổ chức có liên quan đến người nội bộ trong năm 2024:



+ Phát sinh giao dịch (gia công Dầu mỡ nhòn) với Công ty Cổ phần Vật Tư - Xăng Dầu (Comeco) (Ông Lê Văn Bách là Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc của PVOIL Lube đồng thời là thành viên HĐQT của Comeco), tổng giá trị giao dịch là 5,98 tỷ đồng.



+ Công ty Cổ phần Dầu nhờn PVOIL (Bà Trần Ngọc Diệp là thành viên HĐQT) có phát sinh giao dịch (thuê vận chuyển xăng dầu) với Công ty TNHH Một

Thành Viên PVOIL Trans (Bà Trần Ngọc Diệp đồng thời là thành viên HDQT của PVOIL Trans) với tổng giá trị giao dịch là 0,027 tỷ đồng tính đến thời điểm 16/04/2024. (từ ngày 16/04/2024 bà Diệp không còn là thành viên HDQT PVOIL Lube)

3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã tuân thủ và thực hiện tốt công tác quản trị theo pháp luật hiện hành đối với Công ty đại chúng, Điều lệ, các quy chế của Công ty quy định.

VI. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến của Kiểm toán viên:

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

  1. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán. (Đính kèm theo báo cáo này).

Noi nhân:

-UBCKNN (SSI),

  • SGDCKHN (HNX);
  • HĐQT, BKS, BGĐ;
  • Luru: VT, TNC (01b)

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP

HUẬT CỦA CÔNG TY



VH.T.P HỌC LÊ VĂN BÁCH