Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/PVP


ticker: PVP document_type: bctn year: 2024 page_count: 42 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BỐ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi:

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission;
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM/Hochiminh Stock Exchange.
  • Tên công ty/Organization Name: Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương/Pacific Petroleum Transportation JSC., (PVTrans Pacific)
  • Mã chúng khoán/Stock Symbol: PVP
  • Địa chỉ trụ sở chính/Address: Tầng 3, Tòa nhà PVFC Co, 43 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. HCM/3rd Floor, PVFC Co Tower, No.43 Mac Đinh Chi Road, District 1, Hochiminh City
  • Điện thoại/Telephone: (84-28) 38228546 Fax/Fax: (84-28) 38228545
  • Người thực hiện công bố thông tin/Submitted by: Ông Hoàng Đức Chính - Giám đốc đồng thời là Người đại diện theo pháp luật/Mr. Hoang Duc Chinh - Director and Legal Representative
  • Loại thông tin công bố/Information disclosure type:

□ 24h/24hrs

Bất thường/Extraordinary

Yêu cầu/On demand

Định kỳ/Periodic


  • Nội dung thông tin công bố/Contents of information disclosure:

Công ty công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024. Thông tin trên đã được đăng tài trên website Công ty tại địa chỉ: http://www.pacificshipping.vn/The Company discloses the Annual Report 2024. This information was published on the company's website at this link: http://www.pacificshipping.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby declare to be responsible for the accuracy and completeness of the above information.

Noi nhận/Recipients:

  • Nhu trên/As stated above;
  • HĐQT/BOD, BKS/BOS (để b/c/to report);
  • Ban Giám đốc/BOM (để biết/for information);
  • Luru/Filing: VT/Archives, P.KHDT/P&I Dept., MN (02b/02 copies).

Đính kèm/Attached documents:

  • Báo cáo thường niên năm 2024/The annual report 2024.

Người đại diện theo pháp luật

Legal Representative

GIÁM ĐỐC

DIRECTOR







CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG

Tâng 3, Tòa nhà PVFC Co, 43 Mạc Định Chi, P. Đa Kao, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

028-38228546 info@pacificshipping.vn pacificshipping.vn

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN 2024

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG VÊ PVTRANS PACIFIC

  1. Thông tin tổng quát.....05
  2. Quá trình hình thành và phát triển.....06
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....08
  4. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý.....09
  5. Định hướng phát triển.....10
  6. Các rủi ro.....12



QUẢN TRỊ CÔNG TY

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

  1. Bối cảnh chung .....15
  2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 .....15
  3. Tổ chức và nhân sự .....16
  4. Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án .....22
  5. Tình hình tài chính .....23
  6. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu .....24

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

  1. Hội đồng quản trị.....33
  2. Ban kiểm soát.....35
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của

HĐQT, Ban GĐ, BKS năm 2024.....36



  1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024.....26
  2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.....27

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

  1. Hiện trạng và mục tiêu ESG ..... 38
  2. Định hướng phát triển ESG ..... 38
  3. Mục tiêu phát triển bền vững giai đoạn 2024 - 2028 ..... 40



ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY



CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN, SỰC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

  1. Hệ thống quản lý an toàn và lao động.....42
  2. Chăm sóc sức khỏe người lao động.....42
  3. Báo cáo các vấn đề về xã hội.....42
  1. Đánh giá chung về các mặt hoạt động của Công ty.....29
  2. Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc.....30
  3. Các kế hoạch và định hướng hoạt động của HĐQT.....31



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

NĂM 2024

  1. Ý kiến kiểm toán.....43
  2. Báo cáo tài chính kiểm toán.....43

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305475110

Vốn điều lệ: 1.037.024.520.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.037.024.520.000 đồng

Địa chỉ: Tăng 3, Tòa nhà PVFC, 43 Mạc Định Chỉ, P. Đa Kao, Q. 1, TP. HCM

Số điện thoại: 028-38228546

Số fax: 028-38228545

Website: www.pacificshipping.vn

Mã cổ phiếu: PVP, giao dịch trên HOSE từ ngày 17/01/2023











2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.1. DẤU MỐC THÀNH LẬP VÀ TRỞ THÀNH CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (PVTrans Pacific) được thành lập theo Nghi quyết số 4195/NQ-DKVN ngày 14/12/2007 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam với các cổ đồng sáng lập gồm Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) là cổ đồng chi phối và các cổ đồng Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu Khí (PVFC), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).

Công ty chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103009251 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28/01/2008; Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/10/2011 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, Mã doanh nghiệp 0305475110 với vốn điều lệ là 942.750.280.000 đồng. Đến nay, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty đã thay đổi lần thứ 11 (ngày 18/10/2024), với vốn điều lệ là 1.037.024.520.000 đồng.

Năm 2010, Công ty PVTrans Pacific trở thành công ty đại chúng, được công nhận tại Công văn số 1411/UBCK-QLPH của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc Đăng ký công ty đại chúng.

Năm 2013, Công ty PVTrans Pacific đã đăng ký và được cấp mã chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam theo Giấy chứng nhận số 26/2013/GC-NCP-VSD ngày 17/10/2013.

Tháng 12/2016, Công ty chính thức hoàn thành đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn Upcom.

Đến năm 2022, Công ty hoàn thành việc chuyển niệm yết cổ phiếu từ sàn Upcom sang sàn Hose theo Quyết định số 900/QĐ-SGDHCM ngày 26/12/2022 của Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM và bắt đầu niệm yết trên sàn Hose từ ngày 17/01/2023.

2.2. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN SẦN XUẤT KINH DOANH

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008 - 31/3/2012

Công ty được thành lập để làm chủ sở hữu dự án đầu tư 03 tàu đầu thô loại Aframax trọng tải 105.000 DWT tại Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin), đảm nhận kinh doanh vận chuyển đầu thô cho các Nhà máy lọc đầu (NMLD) trong nước và kinh doanh khai thác vận tải trên thị trường quốc tế.

Công ty hoạt động theo mô hình sở hữu tàu với nhân sự làm công tác quản lý vốn gọn nhẹ, còn lại toàn bộ hoạt động quản lý khai thác và quản lý kỹ thuật - an toàn đối với tàu đầu thô PVT Athena, dự án đóng mối 03 tàu chở đầu thô tại Vinashin (sau này được chuyển giao cho Dung Quất Shipyard - DQS) thuê Tổng công ty PVTrans quản lý.

Dự án này do bị chậm tiến độ kéo dài, ảnh hưởng lớn đến tính khả thi theo mục tiêu ban đầu của dự án nên về sau dự án được chuyển đổi mục đích. Theo đó, được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và các cấp có thẩm quyền, PVTrans Pacific đã quyết liệt rà soát và thực hiện điều chỉnh dự án đóng mới 03 tàu Aframax trọng tải 105.000 DWT thành dự án mua 01 tàu và đóng 01 tàu 105.000 DWT. Năm 2012 dự án đóng 01 tàu vận tải đầu thô 105.000 DWT được chuyển đổi thành Kho nổi chứa xuất dầu FSO phục vụ cho Mở Đại Hùng.

GIAI DOẦN TỪ 01/4/2012 - NAY

Công ty chuyển đổi mô hình hoạt động theo hướng tự chủ trong sản xuất kinh doanh với bộ máy tổ chức quản lý đầy đủ của một Công ty shipping, hoạt động đa ngành trong đó lĩnh vực chính là trực tiếp kinh doanh quản lý, khai thác các tàu do Công ty sở hữu, thuê/cho thuê tàu để khai thác thị trường quốc tế và thực hiện dịch vụ quản lý, khai thác đội tàu đầu thô cho Tổng công ty PVTrans tham gia vận chuyển đầu thô cho các Nhà máy Lộc đầu trong nước.

Tính đến 31/12/2024, đội tàu do Công ty đang sở hữu gồm 01 tàu FSO (hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác từ 5/2015) phục vụ khai thác mỏ Đại Hùng, 01 tàu đầu thô Aframax, 02 tàu đầu hoá chất MR đang khai thác trên thị trường quốc tế.

Cùng với việc chuyển đổi mô hình hoạt động và mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty đã hoàn thiện về mặt cơ cấu tổ chức gồm Ban Điều hành và 07 phòng chức năng chuyên môn là: Phòng Khai thác Thương vụ, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật Vật tư, Phòng An toàn Pháp chế và Quản lý Thuyền viên, Phòng Kế hoạch Đầu tư và Phòng Kiểm toán Nội bộ.

3 NGÀNH NGHỆ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH

3.1. NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

☑ KINH DOANH VĂN TẢI ĐẦU THỐ,

DẦU SẢN PHẦM VÀ SẢN PHẦM HÀNG LỒNG




CHO THUÊ TÀU

QUẢN LÝ KHAI THÁC TÀU

DỊCH VỤ MÔI GIỚI TÀU BIỆN, ĐẠI LÝ HÀNG HẢI, CUNG ƯNG TÀU BIỆN




KINH DOANH THƯỜNG MAI

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ HỒ TRỘ TRỰC TIẾP CHO VẦN TẢI ĐƯỜNG THỦY



☑ KINH DOANH VẦN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

3.2. ĐỊA BÀN KINH DOANH

KHU VỰC PHÍA BẮC: Hà Nội, Hải Phòng, ...

KHU VỰC MIỆN TRUNG:

Thanh Hóa, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, ...

PETROVIETNAM

PVTRANS-PAC

KHU VỰC PHÍA NAM:

Vũng Tàu, Đồng Nai, Thành Phố Hồ Chí Minh.



QUỐC TẾ:

Châu Á, Châu Úc, Trung Đông, Trung Mỹ, Mỹ...



4 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ

4.2. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Công ty chưa có các công ty con và công ty liên kết.

5 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

5.1. CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Trở thành một công ty hàng hải sở hữu tàu biển năng động, uy tín, chất lượng và hiệu quả, với lĩnh vực cốt lõi là kinh doanh khai thác đội tàu đầu thô, dầu sản phẩm và tàu hàng lỏng cỡ lớn; với đội tàu chủ lực thuộc nhóm phân khúc tàu Aframax/LR2, MR và có thể tàu chở khí khóa lỏng VLGC/LNG hoặc tàu đầu thô VLCC tùy theo diễn biến thị trường để có năng lực cạnh tranh mạnh trên thị trường quốc tế.

Lấy thị trường quốc tế bao gồm cả thị trường nhập khẩu là thị trường mục tiêu để phát triển. Đồng thời thực hiện tốt việc duy trì và giữ vững thị trường vận tải dầu thô trong nước.



5.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN

Xây dựng đội ngũ cán bộ quân lý và nhân viên giỏi về chuyên môn, năng động bản lĩnh nghề nghiệp để phát triển công ty thành hãng vận tải dầu khí có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

☑ Giữ vững thị trường truyền thống trong nước gắn liền với vận chuyển đầu thô đâu vào cho NMLD Dung Quất, tham gia vận chuyển đầu thô bằng tàu VLCC cho Nhà máy Lộc dầu Nghi Sơn và các NMLD khác trong nước.





Duy trì hoạt động hiệu quả cho thuê kho nổi chứa xuất dầu FSO Dai Hung Queen.

Tập trung mở rộng quy mô, đa dạng hoá đội tàu phù hợp với năng lực tài chính, tình hình thị trường, xu thế chuyển đổi năng lượng để tối ưu hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo lợi ích cho cổ đông và định hướng phát triển bền vững.

Chú trọng hoàn thiện hệ thống quản lý, quản trị, bao gồm cả công tác quản lý kỹ thuật/an toàn và thuyền viên nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ.

5.3. CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG (ESG - MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUẢN TRỊ DOÀNH NGHIỆP)

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Công ty cam kết đảm bảo việc quản lý, vận hành đội tàu trên biển luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường của Việt Nam và các công ước quốc tế về môi trường mà Việt Nam là thành viên như MARPOL, BWMC và các tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO).

Pacific xác định rõ trách nhiệm của mình trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường, đặc biệt là các nỗ lực nhằm giảm phát thải khí nhà kính (GHG), xử lý an toàn chất thải, bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu rác thải nhựa trên biển, cũng như tối ưu hóa sử dụng năng lượng hiệu quả trong khai thác vận tải biển.



ĐỖI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG

  • Pacific nhận thức sâu sắc vai trò và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc đóng góp tích cực vào cộng đồng và xã hội. Công ty cam kết thực hiện tốt các hoạt động an sinh xã hội, tích cực tham gia các chương trình từ thiện, hỗ trợ cộng đồng, ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực địa phương, tạo điều kiện việc làm ổn định và cái thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Pacific cũng đề cao trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn lao động, sức khỏe và phúc lợi của đội ngũ cán bộ, công nhân viên, tạo môi trường làm việc lành mạnh, bình đẳng và bền vững.



ĐỖI VỚI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Công ty cam kết xây dựng và duy trì hệ thống quản trị doanh nghiệp minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thông lệ tốt nhất của ngành dầu khí và vận tải biển. Trong đó, văn hóa dầu khí là yếu tố cốt lõi, được vận dụng phù hợp với đặc điểm tổ chức và quản lý tại Pacific, hướng đến phát triển bền vững, nâng cao giá trị dài hạn cho cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan.

Pacific luôn đễ cao trách nhiệm giải trình, công khai thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực quản trị công ty theo thông lệ quốc tế.

C

Các rủi ro trong kinh doanh chủ yếu đối với Công ty gồm rủi ro về thị trường, rủi ro về giá cước vận tải, giá cho thuê tàu, nhiên liệu và rủi ro về tài chính (gồm rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản).

6.1. RỦI RO THỊ TRƯỜNG

Hoạt động kinh doanh của Công ty được thực hiện ở cả Việt Nam và quốc tế. Do vậy các rủi ro về thị trường không chỉ bao gồm các yếu tố vĩ mô cơ bản như: biến động kinh tế toàn cầu, biến động giá đầu, nhu cầu sử dụng đầu mỏ, các rủi ro về địa chính trị tại các khu vực, tương quan giữa cung - cầu tàu biển..., mà còn bị tác động lớn bởi sự cạnh tranh trong ngành giữa các đối thủ, đặc biệt là những đối thủ có tiêm lực tài chính mạnh, quy mô đội tàu lớn, nhiều tàu trẻ, hệ thống quản lý tàu hiện đại sẽ có lợi thế nhất định. Ngoài ra, xu hướng chuyển đối năng lượng trong thời gian qua cũng là yếu tố làm giảm nhu cầu sử dụng đầu mỏ trong dài hạn và kéo theo giảm dân nhu cầu sử dụng đội tàu, thêm vào đó quy định về môi trường và chính sách cất giảm carbon tại các nước, các khu vực áp dụng phí phát thải CO2 đối với tàu biển cũng là yếu tố làm tăng chi phí vận hành và đầu tư tàu.

Bên cạnh đó, yêu cầu về quản lý kỹ thuật, quản lý an toàn, điều kiện chấp nhận của các hãng dầu khí lớn cho tàu (Oil Major Approval-OMA) ngày càng khất khe, đòi hỏi năng lực quản lý của chủ tàu phải ngày càng cao khi hoạt động tại thị trường quốc tế, các yêu cầu này sẽ tác động trực tiếp đến hiệu suất khai thác tàu và hiệu quả kinh doanh của chủ tàu.


Trong mỗi giai đoạn, sẽ có những tác động khác nhau đối với giá cước vận tải, giá cho thuê tàu, giá nhiên liệu của thị trường trong nước và thị trường quốc tế, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy, Công ty vẫn chủ động có những biện pháp để ứng phó với rủi ro thị trường như: đầu tư mở rộng quy mô, đa dạng và trẻ hoá đội tàu để tăng sức cạnh tranh; liên tục cấp nhất, hoàn thiện hệ thống quản lý tàu để đáp ứng yêu cầu khất khe của Người thuê; mở rộng mạng lưới quan hệ với các Big Oil Major và các môi giới để có được các cơ hội khai thác tàu với mức cước tốt.

6.2. RỦI RO VỀ GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỀN, GIÁ CHO THUÊ TÀU VÀ NHIÊN LIỆU

Thị trường thuê và cho thuê tàu quốc tế luôn biến động tăng giảm nhanh chóng và khó lường. Do vậy, các hoạt động kinh doanh khai thác tàu của công ty trên thị trường quốc tế chịu rủi ro từ việc thay đổi giá cước vận tải, giá cho thuê tàu và nhiên liệu.

Đối với rủi ro về giá cước vận chuyển, Công ty đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng cách cho thuê tàu định hạn trên thị trường quốc tế. Đối với hoạt động vận tải trong nước, Công ty ký hợp đồng vận chuyển dài hạn với giá cước ổn định cho cả năm cùng với điều khoản giá cước được tự động điều chỉnh tương ứng khi có sự biến động của giá nhiên liệu.



6.3. RỦI RO VỀ TỶ GIÁ

Công ty thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó, Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Khi có biến động tỷ giá lớn sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty thực hiện đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá cuối kỳ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.

6.4. RỦI RO VỀ LẠI SUẤT

Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.

Đối với các khoản vay nợ dài hạn cho các dự án đầu tư mua và đóng tàu, lãi suất vay được cổ định thông qua các sản phẩm/nghiệp vụ tài chính nên rủi ro về lãi suất đối với các khoản vay đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh đã được giảm thiểu.

Đối với các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi được gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng mang lại doanh thu tài chính cho Công ty, chính sách của Công ty là duy trì kỳ hạn hợp lý và phù hợp với kế hoạch sử dụng dòng tiền. Khi lãi suất huy động tiền gửi giảm, doanh thu tài chính của Công ty sẽ giảm.




6.5. RỦI RO VỀ TÍN DỤNG

Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không.

6.6. RỦI RO VỀ THANH KHOẢN

Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhắm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ đông cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.



BỐI CẢNH CHUNG

Năm 2024, thị trường vận tải biển tiếp tục chịu tác động lớn từ diễn biến địa chính trị và kinh tế toàn cầu, đặc biệt là lĩnh vực dầu khí. Xung đột Nga - Ukraine, căng thẳng Israel - Iran và các vụ tấn công tàu biến của phiến quân Houthi tại Biển Đô đã gây bất ổn an ninh nguồn cung dầu, khiến giá dầu biến động mạnh, với dầu Brent đạt đỉnh 91,17 USD/thùng và dầu WTI lên mức 86,91 USD/thùng vào đầu quý 2.

Các yếu tố này làm tăng mạnh nhu cầu vận tải biển, giá cước vận chuyển và hoạt động mua bán tàu đầu (S&P) sôi động trong nửa đầu năm. Tuy nhiên, thị trường chịu áp lực điều chỉnh trong nửa cuối năm do OPEC+ duy trì cất giám sản lượng (giảm 2,2 triệu thùng/ngày từ tháng 6/2024) và suy giảm nhu cầu dầu tại Trung Quốc, Ấn Độ cùng với những bất ổn trước thêm bầu cử Mỹ, gây áp lực lên giá dầu và hoạt động vận tải quốc tế.

Dù vậy, nhìn chung năm 2024 vẫn tích cực với ngành vận tải dầu, thu nhập bình quân tàu chở dầu tăng 26% so với trung bình 10 năm qua. Các tuyến vận chuyển thay đổi, như đi vòng qua Mũi Hảo Vọng để tránh Biển Đỏ, và các tuyến mới phát sinh do căng thẳng Nga - châu Âu đã hỗ trợ thị trường. Tăng trưởng đội tàu thấp giúp cân bằng cung-cầu thuận lợi.

Trước bối cảnh trên, Ban lãnh đạo và người lao động Công ty PVTrans Pacific chủ động triển khai các giải pháp linh hoạt để tận dụng điều kiện thuận lợi của thị trường, tập trung tối ưu khai thác đội tàu, tiết giảm chi phí, sử dụng hiệu quả nguồn lực, qua đó hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2024 do Đại hội đồng cổ đông giao phó.




2 KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

Đvt: tỷ đồng


NỘI DUNGTHỰC HIỆN 2023KẾ HOẶCH 2024THỰC HIỆN 2024TỶ LỆ TH 2024/KH 2024 (%)TỶ LỆ TH 2024/TH 2023 (%)
Tổng doanh thu1.731,401.700,001.852,60109%107%
Lợi nhuận trước thuế235,26220,00268,24122%114%
Lợi nhuận sau thuế188,08176,00207,10118%110%
Nộp ngân sách nhà nước100,2656,4089,13158%89%

Năm 2024, Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024 với chỉ tiêu doanh thu hoàn thành 109% kế hoạch năm, lợi nhuận trước thuế đạt 122% kế hoạch lợi nhuận được giao. Nộp NSNN năm 2024 đạt 89,13 tỷ đồng, tương đương 158% kế hoạch. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được như trên là do tàu khai thác quốc tế có Hợp đồng thuế dài hạn mang lại doanh thu ổn định, việc sử dụng ngân sách tàu tiết kiệm, hiệu quả và chi phí thực hiện sửa chữa định kỳ tàu Apollo thấp hơn so với ngân sách đã được phê duyệt.



3.1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Chủ tịch HDQT: Ông LÊ MẠNH TUẤN

✓ Năm sinh: 1968

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế Hóa chất, Cử nhân Tài chính Kế toán



Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Chủ tịch HĐQT không điều hành

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Phó Tổng giám đốc Tổng công ty CP Vận tải Dầu khí (PV Trans), Chủ tịch HĐQT Công ty CP Vận tải Dầu khí Đông Dương

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản lý khai thác tàu và cảng biển, Kỹ sư kinh tế vận tải biển

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên HDQT kiểm Giám đốc

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 25.839.020 cổ phần, chiếm tỷ lệ 24,92%, trong đó sở hữu cá nhân là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: TV HĐQT Tổng công ty CP Vận tải Dầu khí (PV Trans)

✓ Năm sinh: 1971

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 20.740.490 cổ phần, chiếm tỷ lệ 20%, trong đó sở hữu cá nhân là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.

Thành viên HĐQT: Ông HOÀNG ĐỨC CHÍNH



Thành viên HĐQT: Ông NGUYÊN THỂ DÂN

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Kế toán

Năm sinh: 1966

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên HDQT không điều hành

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Trưởng Ban kiểm soát Công ty CP Vận tải Sản phẩm Khí quốc tế, Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Vận tải Nhật Việt

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 10.370.245 cổ phần, chiếm tỷ lệ 10%, trong đó sở hữu cá nhân là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



Thành viên HĐQT: Ông TRẦN VĂN LUẬN

✓ Năm sinh: 1977

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Quản trị nhân lực

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên HDQT không điều hành

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty CP Vận tải Dầu khí Hà Nội

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 10.370.245 cổ phần, chiếm tỷ lệ 10%, trong đó sở hữu cá nhân là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



Thành viên HĐQT: Bà TRẦN THỊ KIM KHÁNH

✓ Năm sinh: 1975

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên độc lập HĐQT

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên độc lập HĐQT kiểm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán các Công ty: Công ty CP Dược phẩm Trung ương, Công ty CP Cơ khí Thương mại Đại Dũng

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.

3.2. BAN ĐIỀU HÀNH



Giám đốc: Ông HOÀNG ĐỨC CHÍNH



✓ Năm sinh: 1971

✓ Năm sinh: 1966

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản lý khai thác tàu và cảng biển, Kỹ sư kinh tế vận tải biển

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: UV HĐQT Tổng Công ty CP Vận tải Dầu khí (PV Trans)

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hàng hải

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: TV HĐQT kiểm Giám đốc

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 20.740.490 cổ phần, chiếm tỷ lệ 20%, trong đó sở hữu cá nhân là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Phó Giám đốc

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



✓ Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế Vận tải biển

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Phó Giám đốc

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



✓ Năm sinh: 1981

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tài chính, Cử nhân quản trị Kinh doanh

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Phó Giám đốc

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



✓ Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Kế toán trường

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.

3 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

3.3. BAN KIỂM SOÁT



Trường Ban kiểm soát: Bà HUYỆNH THỊ HÔNG HÀNH

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Chính sách công, Cử nhân Tài chính Ngân hàng

✓ Năm sinh: 1988

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Trường Ban kiểm soát

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty CP Vận tải Xăng dầu Phương Nam

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



Kiểm soát viên: Ông HÀ HỮU ANH

✓ Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế Vận tải biến

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Kiểm soát viên

Chức vụ hiện đang nằm giữ ở các tổ chức khác: Không

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.



Kiểm soát viên: Ông Đỗ NHU TIẾN

✓ Năm sinh: 1990

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kinh tế

Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Kiểm soát viên

Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Kiểm soát viên các Công ty: Công ty CP Vận tải Đầu khí Đông Dương, Công ty CP Vận tải Xăng dầu Phương Nam

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: Số cổ phần nắm giữ là 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0%.

3.4. BÁO CÁO VỀ LAO ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 là 114 người. Trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 59,6%, trình độ cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 40,4%.

Chính sách đối với người lao động: Công ty xây dựng môi trường làm việc ổn định, luôn khuyến khích sự sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc. Để thực hiện chiến lược này, Công ty đã không ngừng cải tiến chính sách lượng, thưởng, chế độ phức lợi, tuyển dụng và đào tạo có tính cạnh tranh cao, thu hút được lao động có chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc.

Chế độ làm việc: Chế độ làm việc của Công ty luôn đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Bộ luật lao động và thực hiện các chế độ đãi ngộ phù hợp cho người lao động theo các quy định của pháp luật về sử dụng lao động và theo Thỏa ước lao động tập thể của Công ty. Các chế độ về nghị phép, nghị lễ, tết, nghị ốm, thai sản của người lao động luôn được Công ty bổ trí, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật và của Công ty.

Chính sách lương, thưởng: Tiền lương, tiễn thưởng trả cho người lao động được xác định trên cơ sở đánh giá một cách toàn diện về vị trí chức danh công việc, năng lực công tác và chủ yếu là dựa vào năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc từng vị trí của cán bộ nhân viên. Hệ thống này cũng đảm bảo tuân thủ đúng quy định về chế độ tiến lương của Nhà nước. Ngoài tiến lương, người lao động còn được hướng chế độ tiến thưởng theo thành tích công việc, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và thưởng vào các ngày lễ, tết nhằm tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất, động viên khích lệ tinh thần làm việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao. Các chính sách về lương, thưởng cho người lao động luôn được công khai, mình bạch đến toàn thể người lao động khi thực hiện.


Phúc lợi: Ngoài việc thực hiện chi trả lương, thưởng cho người lao động phù hợp với năng lực và đúng hạn, việc quan tâm đến các quyền lợi khác cho người lao động cũng được thực hiện nghiêm túc. Đơn vị luôn nộp đúng, đủ và kịp thời các khoản phí BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan BHXH và giải quyết các chế độ cho người lao động theo Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể và các quy định hiện hành. Tại Công ty, có tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi cho người lao động; tổ chức các hoạt động đoàn thể cho người lao động trong các dịp lễ lớn; tạo điều kiện cho người lao động tham gia các hoạt động an sinh xã hội, các hoạt động đoàn thể nâng cao đời sống tinh thần và tạo đoàn kết trong tổ chức.



4 TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN

Năm 2024, theo Nghị quyết được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Công ty sẽ triển khai 03 dự án đầu tư mua tàu gồm: dự án đầu tư chuyển tiếp 02 tàu MR và dự án đầu tư mới 01 tàu Aframax / hoặc 02 tàu MR.

Tuy nhiên, đối với phân khúc tàu Aframax, ngay từ đầu năm 2024, giá tàu đã tăng vọt 8% và sau đó neo ở mức cao hơn khoảng 15,8% so với cuối năm 2023, tốc độ tăng giá tàu cao hơn so với tốc độ tăng của giá cước gây ra nhiều khó khăn trong việc ra thị trường tìm kiếm tàu đáp ứng TMĐT và hiệu quả dự án; diễn biến của thị trường S&P phân phúc MR trong năm 2024 phần lớn có lợi cho người bán và số lượng tàu chào bán trên thị trường không nhiều. Trong bối cảnh khó khăn như vậy, Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo Công ty đã quyết liệt bám sát thị trường và triển khai đầu từ thành công 01 tàu MR trong quý 3/2024 đồng thời đưa tàu vào khai thác trong Pool Hafnia, hoạt động khu vực Âu – Mỹ. Các dự án chưa thực hiện trong năm 2024 dự kiến sẽ được chuyển tiếp và điều chỉnh/bổ sung triển khai thực hiện trong năm 2025.


5 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

5.1. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


Đvt: tỷ đồng


CHỉ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% TĂNG/GIẢM
Tổng giá trị tài sản2.714,143.186,3317,4%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.661,181.794,478%
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ244,70337,8938,1%
Lợi nhuận khác-0,16-0,44175,1%
Lợi nhuận trước thuế235,26268,2414%
Lợi nhuận sau thuế188,08207,1010,1%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức18,8120,7110,1%

- Các chỉ tiêu khác

Lãi cơ bản trên cổ phiếu: 1.877 đồng (2024)/1.875 đồng (2023)

Vốn chủ sở hữu: 1.852 tỷ đồng (2024)/1.732 tỷ đồng (2023) tăng 7% so với 2023.

5.2. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU


CÁC CHỈ TIÊUĐƠN VỊ TÍNHNĂM 2023NĂM 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn (TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)Lần2,712,27
Hệ số thanh toán nhanh (TS ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạnLần2,682,24
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sảnLần0,360,42
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữuLần0,570,72
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân)Lần164,5098,12
Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quânLần0,630,61
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%11,3211,54
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%10,8611,18
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%6,936,50
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%14,1714,97

6 CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

6.1. CỔ PHẦN

Tổng số cổ phần đang lưu hành: 103.702.452 CP

(Một trăm lẻ ba triệu, bảy trăm lẻ hai ngàn, bốn trăm năm mươi hai cổ phần).

Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông.

CỐ CẤU CỐ ĐÔNG

(Trích nguồn từ Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán chốt ngày 31/12/2024 do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam tổng hợp)


STTCỔ ĐÔNG GÓP VỔN% VỔN ĐIỀU LỆTỔNG VỔN(NGHỐN ĐỒNG)GHI CHỦ
AVốn điều lệ100,00%1.037.024.520
BCổ đông đã góp vốn100,00%1.037.024.520
ICổ đông trong nước96,37%999.360.2703.680 cổ đông
1Cổ đông lớn sở hữu từ 5% cp trở lên71,62%742.692.50002 cổ đông
1.1Tổng Công ty CP Vận tải Dầu khí (PVTrans)64,92%673.200.000
1.2Lê Ngọc Anh6,7%69.492.500
2Cổ đông phổ thông khác24,75%256.667.7703.678 cổ đông
IICổ đông nước ngoài3,63%37.664.25024 cổ đông
1Tổ chức3,54%36.720.0008 cổ đông
2Cá nhân0,09%944.25016 cổ đông

6.3. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Trong năm 2024, Công ty đã triển khai tăng vốn cổ phần bằng hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông và đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua. Vốn điều lệ của Công ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2024 là 1.037.024.520.000 đồng.

6.4. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ

Hiện tại Công ty không có cổ phiếu quỹ.

Trong năm 2024, Công ty không có các giao dịch mua bán cổ phiếu quỹ.

6.5. CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC

Năm 2024, Công ty không phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Hiện tại ngoài chứng khoán của Công ty, Công ty không lưu hành bất kỳ loại chứng khoán nào khác.



PETRO VIETNAM

PVTRANS-PAC

PHÂN III BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

Trong năm 2024, với các yếu tố thuận lợi và khó khăn của thì trường, đặc biệt với sự nỗ lực, quyết tâm, đoàn kết, nhất trí cao trong toàn thể Ban Lãnh đạo và CBNV trong Công ty, PVTrans Pacific đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, cụ thể:

☑ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024, với doanh thu đạt 109% kế hoạch năm. Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 122% kế hoạch được giao và lợi nhuận sau thuế đạt 118% kế hoạch được giao. Nộp ngân sách Nhà nước đạt 158% so với kế hoạch.

Hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 942 tỷ lên 1.037 tỷ, tuân thủ các quy định của Pháp luật, cơ quan hữu quan, đảm bảo sẵn sàng nguồn vốn cho các dự án đầu tư của Công ty.

Hoàn thành đầu tư dự án đầu tư tàu MR số 2 - tàu Pacific Pride (trọng tải 50.697 DWT) với tổng giá trị thực hiện là 27,6 triệu USD và đưa vào khai thác quốc tế ngay sau khi đầu tư.

100% các tàu do Công ty quản lý, khai thác và hoặc sở hữu hoạt động an toàn, liên tục, không có sự cố kỹ thuật dùng tàu, không có ngày dùng tàu thương mại.

☑ Hoàn thành nhiệm vụ giữ vững 100% thị phần vận chuyển dầu thô trong nước, Công ty đã quản lý, khai thác vận chuyển an toàn, kịp thời toàn bộ nguyên liệu đầu thô nội địa cho Nhà máy Lộc dầu Dung Quất, đáp ứng yêu cầu, kế hoạch của khách hàng BSR và các chủ mở, các tàu được khai thác với TCE hoàn thành vượt kế hoạch giao.


Tự chủ trong công tác quản lý kỹ thuật tàu, chủ động trong việc sửa chữa, bảo dưỡng và cung cấp vật tư, phụ tùng kịp thời cho đội tàu. Trong đó, hoàn thành sửa chữa định kỳ tàu Apollo với chi phí thực hiện thấp hơn ngân sách đã được phê duyệt. Các tàu đều đảm bảo hoạt động khai thác tàu liên tục, không ảnh hưởng kế hoạch thuê/cho thuê tàu.

Tự chủ trong công tác quản lý An toàn, pháp chế - thuyền viên, với đầy đủ hệ thống quy trình về quản lý, khai thác tàu, đáp ứng yêu cầu của các Oil Major. Trong đó, hệ thống quản lý TMSA mức 2.0 được Oil Major ENOC đánh giá và công nhận vào tháng 10/2024; Triển khai hệ thống quản lý an toàn hiệu quả thông qua việc duy trì DOC với đăng kiểm và hiệu lực SIRE cho đội tàu; Thành công trong việc đưa tàu MR mới đầu tư tháng 10/2024 vào khai thác tại thị trường Mỹ - đây là nơi có yêu cầu khất khe nhất trên thị trường vận tải quốc tế; Đối với công tác quản lý thuyền viên: thực hiện tốt công tác tuyển dụng thuyền viên đảm bảo định biên cho đội tàu, xây dựng chính sách lương và chế độ phúc lợi đầy đủ cho thuyền viên.


☑ Triển khai chiến lược chuyển đổi số tại đơn vị nhằm thay đổi công tác quản lý, quản trị tại đơn vị theo hướng cơ sở dữ liệu tập trung và đồng bộ trong toàn hệ thống, ứng dụng văn phòng điện tử và quản lý văn thư (ldoc)/quản lý tài chính kế toán (Fast Business online), quản trị doanh nghiệp ERP và phần mềm quản lý đôi tàu để nâng cao hiệu quả kinh doanh và quản lý, giảm thiếu các báo cáo thú tục hành chính.

Xây dựng được bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, nội bộ đoàn kết. Nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo và người lao động, gắn liền quyền lợi được hưởng với kết quả thực hiện.

Năm 2024, cổ phiếu của PACIFIC lọt vào rỗ chỉ số MSCI Frontier Market Small Cap Index tháng 11/2024, năm thứ 7 liên tiếp năm trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam và lần thứ 6 đạt Top 10 công ty uy tín ngành logistics, vận tải hàng hóa.



2 KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

2.1. DỰ BÁO TÌNH HÌNH

Theo các dự báo năm 2025, nhu cầu tàu chở đầu thô vấn theo chiều hướng tích cực, với khối lượng vận chuyển bằng đường biển tăng khoảng 2,1% nếu các đợt cắt giảm của OPEC+ được gỡ bỏ đến hết năm 2025. Tuy nhiên, có nhiều kịch bản cần được xem xét, rõ ràng nhất là nhu cầu dầu của Trung Quốc đang trong xu hướng giảm (nơi đóng góp tới 40% mức tăng trưởng nhu cầu dầu toàn cầu). Bù lại, mức tăng trưởng vững chắc trong hoạt động thương mại Đại Tây Dương-Châu Á, với tổng khối lượng từ Mỹ, Brazil và Guyana tăng 78% vào năm 2025 so với năm 2019, cùng với những hạn chế về nguồn cung đội tàu dự kiến sẽ là yếu tố hỗ trợ cơ bản cho thị trường vận tải dầu thô.

Nhìn chung, nhu cầu tàu chở đầu thô hiện được dự báo sẽ tăng 2,4% vào năm 2025, trong khi tăng trưởng đội tàu thương mại dự kiến sẽ bị giới hạn ở mức 1,2%; điều đó cho thấy triển vọng và tiềm năng tăng trưởng thị trường tàu chở đầu thô trong năm 2025.

Đối với tàu dầu sản phẩm, sau một thời gian dài thu nhập ngày tàu giữ ổn định ở mức cao, điều kiện thị trường vào cuối năm 2024 đã có xu hướng giảm do áp lực từ xu hướng giảm như câu dầu toàn cầu và tình trạng ngừng hoạt động của các nhà máy lọc dầu ở Nga. Yếu tố hỗ trợ cơ bản cho thị trường trong thời gian tới vận là việc định lại tuyến Biển Đó trong bối cảnh xung đột tại khu vực này, sẽ cung cấp mức tăng khoảng 5% cho hoạt động thương mại tấn/hải lý.

Theo đánh giá của các nhà phân tích, triển vọng năm 2025 của thị trường tàu chở đầu sản phẩm sẽ trầm lắng hơn so với mức tăng trưởng ổn định bền bỉ trong những năm gần đây, dự kiến tăng trưởng năng lực đội tàu khoảng 5,6% trong khi nhu cầu về trọng tải DWT tàu chở đầu sản phẩm dự kiến sẽ tăng 2,9% nếu kịch bản tình trạng gián đoạn Biển Đỏ vẫn tiếp diễn.

Đối với thị trường vận tải dầu thô trong nước, năm 2025 NMLD Dung Quất dự kiến hoạt động ở mức 105-108% công suất thiết kế (công suất mục tiêu là 112-116%) với số chuyển vận chuyển ổn định.



2.2. NHIỄM VỤ TRỘNG TÂM

Quản lý khai thác an toàn, hiệu quả đội tàu Công ty trên thị trường quốc tế và kết hợp khai thác vận chuyển đầu thô trong nước cho NMLD Dung Quất (nếu phù hợp lịch trình tàu) trên cơ sở tối ưu hiệu quả chung của Tổng công ty/Công ty Pacific và lợi ích của các cổ đồng.

Phối hợp cùng Tổng Công ty/công ty OFS trong việc đảm phán hợp đồng với khách hàng PVEP giai đoạn 2025-2036 và trong hoạt động quản lý, khai thác an toàn tàu chứa xuất đầu thô (FSO) PVN Đại Hùng Queen phục vụ cho mở Đại Hùng.

Gia hạn và thực hiện tốt Hợp đồng ủy thác quản lý đợi tàu đầu thô của Tổng công ty PVTrans. Bám sát kế hoạch của khách hàng BSR và phối hợp với các Ban Tổng Cộng ty để tổ chức vận chuyển an toàn, kịp thời toàn bộ các lỗ đầu thô từ các mở trong nước cho NMLD Dung Quất.

Bám sát thị trường vận tải, thị trường mua bán tàu (SnP), chủ động cấp nhật và triển khai kế hoạch đầu tư các tàu đầu thô/dầu sản phẩm/VLGC như kế hoạch đề ra.

Tiếp tục làm việc với các bên liên quan, các đối tác/chủ tàu VLCC có năng lực để tham gia cung cấp dịch vụ vận chuyển dầu thô bằng tàu VLCC cho Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn khi có cơ hội.

Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả; Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ kế cận, tiềm năng; Công tác phát triển đội ngũ thông qua công tác đào tạo và phát triển kỹ năng.

Hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chế đáp ứng yêu cầu quản trị và định hướng ESG; cấp nhất năng cấp hệ thống quản lý tàu theo tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Xây dựng và chuẩn hóa môi trường làm việc theo hướng chuyên nghiệp trong toàn Công ty. Tiếp tục triển khai xây dựng văn hoá doanh nghiệp Công ty.

Đảm bảo công ăn việc làm, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong Công ty. Tích cực tham gia công tác an sinh xã hội.



ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Năm 2024 được đánh giá là một năm thuận lợi cho thị trường vận tải biển nói chung và vận tải đầu nói riêng. Là doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm ở phần khúc tàu đầu thô và dầu sản phẩm, PVTrans Pacific đã phát huy được ưu thế về nguồn lực, đội ngũ nhân sự và năng lực quản lý điều hành linh hoạt để tận dụng tốt các điều kiện tích cực của thị trường, Công ty đã khai thác hiệu quả các tài sản hiện có, kiểm soát và tiết giảm chi phí hoạt động qua đó hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được Đại hội đồng cổ đông giao.

Tuy nhiên, năm 2024 cũng ghi nhận khó khăn trong lĩnh vực đầu tư mở rộng đội tàu, do thị trường mua bán tàu biển (S&P) thiên về người bán, mức giá tàu cao, số lượng tàu giao dịch hạn chế. Mặc dù vậy, bằng sự quyết tâm cao và hành động quyết liệt của HĐQT, cùng tập thể lãnh đạo và người lao động, PVTrans Pacific đã thành công đầu tư và đưa vào khai thác quốc tế 01 tàu MR trong quý 3 năm 2024, trở thành điểm nhấn tích cực trong năm qua.

chức và nâng cao năng lực vận hành, tạo nền tầng vững chắc cho các mục tiêu và định hướng phát triển trong thời gian tới.



Bên cạnh những kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã kiện toàn công tác tổ chức, bổ nhiệm các vị trí nhân sự quản lý để ổn định tổ Trong lĩnh vực trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường, PVTrans Pacific luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường của Việt Nam cũng như các quy định và công ước quốc tế có liên quan. Công ty chủ trọng đảm bảo quyền lợi, môi trường làm việc công bằng và minh bạch cho người lao động; tích cực tham gia các chương trình an sinh xã hội, đặc biệt là quan tâm đến các dự án giáo dục và hỗ trợ cộng đồng yếu thế, góp phần mang lại giá trị bền vững cho xã hội.




2 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC ___

2.1. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã chỉ đạo, điều hành linh hoạt, sát với tình hình thực tế và chủ động đề ra các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hoá nguồn lực, khác phục khó khăn, hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được HĐQT và Đại hội đồng cổ đông thông qua. Ban giám đốc đặc biệt chủ trọng công tác quản lý chi phí nhiên liệu, dầu nhờn và sửa chữa tàu, qua đó tiết kiệm đáng kể chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ.



2.2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC

HĐQT đánh giá cao sự nỗ lực, quyết liệt và tinh thần trách nhiệm của Ban Giám đốc trong công tác tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từ đầu năm. Ban Giám đốc Công ty đã bám sát các mục tiêu được giao, điều hành hoạt động đạt hiệu quả cao, bảo vệ lợi ích hợp pháp của Công ty và cổ đông. Điểm nổi bật là thành công đầu tư và đưa vào khai thác tàu MR, củng cố năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế.

R

Ngòai ra, Ban Giám đốc cũng đã thực hiện tốt các nhiệm vụ khác như kiện toàn tổ chức, tự chủ quản lý kỹ thuật và an toàn tàu biển theo tiêu chuẩn quốc tế, đầy mạng ứng dụng công nghệ 4.0 và chuyển đổi số, nâng cao uy tín dịch vụ quản lý tàu trên cả thị trường trong nước và ngoài nước. Các hoạt động đoàn thể, an sinh xã hội cũng được triển khai tích cực, hiệu quả.

VỀ KHÓ KHẢN

Ngoài ra, các qui định nghiêm ngặt hơn về môi trường, khí thải ngày càng tăng; quá trình chuyển đổi năng lượng xanh/năng lượng tái tạo thay thế năng lượng hóa thạch; xu hướng gia tăng sử dụng năng lượng sạch đang dân phổ biến tại các nước sẽ là những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tàu đầu trong thời gian tới.

Năm 2025 được nhiều chuyên gia nhận định, đánh giá, dự báo tiếp tục theo chiều hướng tích cực, tuy nhiên ngoài tác động trực tiếp từ thị trường đóng mối và thị trường mua bán tàu biển luôn thay đổi không ngừng, thì những ảnh hưởng từ các yếu tố địa chính trị, căng thẳng an ninh khu vực biển đỏ, các chính sách của OPEC+, xung đột thương mại và các chính sách cấm vận vẫn luôn là những biến số khó lường.

3 CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG HOẶT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HĐQT có định hướng hoạt động và đề ra nhiệm vụ mục tiêu năm 2025 trên cơ sở đánh giá nhận định về thị trường thuê, cho thuê tàu vận tải dầu thô và tàu chở dầu hóa chất, thị trường mua bán tàu có những khó khăn và thuận lợi chủ yếu như sau:



Với tình hình trên, trong năm 2025 HĐQT sẽ tập trung vào các vấn đề sau:



Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ đạo triển khai thực hiện thành công Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được Đại hội đồng cổ đông giao. Tăng cường việc phát triển dịch vụ và mở rộng thị trường bao gồm việc cung cấp tàu VLCC cho NMLD Nghi Sơn. Thường xuyên giám sát và chỉ đạo các giải pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.

Về công tác đầu tư: Chỉ đạo, đôn đốc và giám sát việc triển khai các dự án đầu tư theo kế hoạch, đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư.

Về công tác quản trị tài chính và rủi ro: Chỉ đạo, giám sát công tác quản trị dòng tiễn, đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn an toàn, hiệu quả.



VỀ THUẬN LỘI

Công ty được sự quan tâm của Lãnh đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PV Trans) và sự hợp tác chặt chẽ, hỗ trợ từ các đơn vị trong ngành.

Việc tham gia vận chuyển cho các khách hàng lớn, các Oil Major uy tín trên thế giới trong thời gian qua đã nâng cao vị thế PVTrans Pacific trên thị trường vận tải quốc tế, làm gia tăng cơ hội duy trì và dễ dàng tiếp cận tham gia vận chuyển cho các khách hàng.

Điều kiện tài chính và các chỉ số phần ánh tính hình tài chính của công ty ngày càng cải thiện tích cực. Bộ máy quản lý và quản lý tàu đang nhanh chóng hoàn thiện đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường và khách hàng, đặc biệt là những thị trường có yêu cầu khất khe như Châu Âu, Mỹ mà Công ty đã được chấp nhận trong năm 2024 là một lợi thế.

Về công tác quản lý, quản trị: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống Quy chế nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật. Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, công tác kiểm tra giám sát, kiểm toán nội bộ. Xây dựng và phê duyệt khung, chiến lược phát triển bền vững (ESG) và triển khai thực hành ESG. Tiếp tục duy trì văn hóa Công ty tạo môi trường và động lực phát triển bền vững.

Về công tác phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đảm bảo đáp ứng các yêu cầu phát triển của Công ty.

Về công tác chuyển đổi số: Tiếp tục giám sát và chỉ đạo đẩy mạnh công tác chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ 4.0; Xây dựng và áp dụng hệ thống ERP trong quản trị doanh nghiệp.

PHẦN V QUẢN TRỊ CÔNG TY

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1.1. THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTHỘ VÀ TÊNTV ĐIỀU HÀNHCỐ PHẦN SỞ HỦU (ĐỐN NGÀY 31/12/2024)TỶ LỆ SỞ HỦUCHỮC VỤ
1Lê Mạnh Tuấn25.839.02024,92%Chủ tịch HĐQT
2Hoàng Đức ChínhX20.740.49020,00%TV HĐQT/GD
3Nguyễn Thế Dân10.370.24510,00%TV HĐQT
4Trần Văn Luấn10.370.24510,00%TV HĐQT
5Trần Thi Kim Khánh00,00%TV HĐQT độc lập

1.2. CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: chưa áp dụng

1.3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2024

HĐQT hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp; Rà soát, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của từng thành viên HĐQT và tổ chức phân công nhiệm vụ phù hợp với thế mạnh, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm công tác của từng thành viên HĐQT.

Trong năm 2024, lãnh đạo Công ty hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ trọng tâm khác theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 trong bối cảnh thị trường vận tải dầu khí có nhiều biến động.

Trong năm, HĐQT đã tổ chức 08 cuộc hợp tập trung, ban hành 27 Nghị quyết và 16 Quyết định để quản lý/chỉ đạo các hoạt động của Công ty trên mọi lĩnh vực; Tổ chức giảm sát và đánh giá kịp thời kết quả thực hiện nội dung Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT;


HĐQT luôn đề cao tinh thần trách nhiệm, làm việc trên nguyên tắc tập trung dân chủ, xử lý nhanh chóng và kịp thời các vấn đề, đề xuất kiến nghị của Ban Giám đốc; ban hành các Nghi quyết, Quyết định phù hợp thẩm quyền. Các Nghi quyết, Quyết định của HĐQT tuân thủ theo nguyên tắc đa số, dựa trên kết quả biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp hoặc biểu quyết thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản; Tuân thủ đầy đủ các quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp.


Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, hoàn thành việc tăng vốn điều lệ Công ty từ 942,75 tỷ đồng lên 1.037 tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ công bố thông tin đối với công ty đại chúng.



1.4. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Trong năm 2024, thành viên HĐQT độc lập đã tích cực và chủ động thực hiện vai trò thành viên HĐQT độc lập, tham gia đầy đủ các cuộc họp HĐQT, có ý kiến và biểu quyết độc lập đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT. Tham gia giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban điều hành theo phân công công việc của HĐQT.

Kết quả đánh giá của thành viên độc lập về hoạt động của HĐQT

Trong năm 2024, HĐQT đã hoạt động theo Điều lệ, quy chế của Công ty. HĐQT đã tích cực, chủ động thực hiện vai trò xây dựng chiến lược, chỉ đạo Ban điều hành triển khai hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.


Bên cạnh việc thực hiện chiến lược phát triển, HĐQT cũng đặc biệt chú trọng công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, quản lý vốn, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản trị tài chính, đồng thời tôi ưu hóa nguồn lực nhằm bảo toàn và gia tăng giá trị cho cổ đông.

1.5. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY TRONG NĂM 2024

Tháng 5/2024: 01 thành viên HĐQT tham gia chương trình đào tạo Chứng nhận Thành viên HĐQT DCP26 do Viện Thành viên HĐQT Việt Nam (VIOD) tổ chức.



2.1. THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT

2 BAN KIỂM SOÁT

STTHỘ VÀ TÊNTV ĐIỂU HÀNHTV ĐỘC LẬPCỔ PHẦN SỐ HỰU (ĐỀN NGÀY 31/12/2024)TỶ LỆ SỐ HỰUCHỮC VỤ
1Huỳnh Thị Hồng HạnhX00Trưởng ban
2Hà Hữu AnhX00Kiểm soát viên
3Đỗ Như TiếnX00Kiểm soát viên

2.2. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Ban kiểm soát có ba (03) thành viên. Trong năm 2024, hoạt động của Ban Kiểm soát được thực hiện đúng theo Điều lệ Công ty và Quy chế làm việc của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Đại diện Ban kiểm soát đã hợp và tham gia các buổi hợp của Hội đồng quản trị, đóng góp ý kiến, theo sát tình hình hoạt động, định hướng phát triển của Công ty, giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, tập trung chủ yếu các vấn đề sau:

Việc chấp hành Điều lệ Công ty, các Nghi quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và các quy định của Công ty.

Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024: tình hình sử dụng và bảo toàn vốn, việc thực hiện biện pháp tiết kiệm, tiết giảm chi phí; công tác triển khai các dự án đầu tư, thẩm định các Báo cáo tài chính.

Thực hiện các báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông theo quy định.

Thuờng xuyên rà soát, đánh giá các nội dung và kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát để triển khai các công việc đạt hiệu quả cao nhất.

Hoạt động giảm sát của Ban kiểm soát đối với HĐQT và Ban Giám đốc:


☑ Đối với Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức các cuộc họp để đưa ra những quyết định, chỉ đạo kịp thời trong việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. HĐQT đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định liên quan đến hoạt động của Công ty theo đúng trình tự, thẩm quyền, phù hợp với các quy định của pháp luật và của Công ty. Các Thành viên HĐQT tham gia đầy đủ các cuộc họp, làm việc với tính thần trách nhiệm cao; đã thực hiện tốt vai trò giám sát, chỉ đạo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Giám đốc thực hiện công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

☑ Đối với Ban Giám đốc: Ban điều hành đã nổ lực và điều hành hoạt động của Công ty linh hoạt, tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty. Tập trung nâng cao công tác quản trị, điều hành, tối ưu hóa trong sản xuất kinh doanh, thực hành tiết kiệm, tiết giảm chi phí trong mọi lĩnh vực và đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Giám đốc đã chỉ đạo các phòng chuyên môn nghiêm túc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HDQT và Đại hội đồng cổ đông.

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA 3 HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế quản trị của Công ty đã được HĐQT phê duyệt và ban hành đúng theo quy định của pháp luật.

3.1. LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

STTCHỮC DANHSỐ NGƯỜILƯỢNG, THƯỢNG, PHỤ CẤPGHI CHỦ
1TV HDQT chuyên trách (gồm TV HDQT kiêm Giám đốc)011.211
2Ban điều hành032.349

THỦ LAO CỦA HĐQT, BAN KIỂM SOÁT KHÔNG CHUYỆN TRÁCH: Đơn vị tính: Triệu đồng


STTCHỨC DANHSỐ NGƯỜITHỦ LAOGHI CHỦ
1Thành viên HDQT04371,95
2Ban kiểm soát03108

3.2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ


Năm 2024, cổ đông nội bộ Công ty phát sinh giao dịch cổ phiếu, cụ thể như sau:


STTNGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCHCHỨC VỤ HIỆN NAY TÀI CÔNG TYSỐ CỐ PHIỀU SỐ HỪU ĐẦU KỶSỐ CỐ PHIỀU SỐ HỪU CUỐI KỶLÝ DO TẶNG, GIẢM (MUA, BÁN, CHUYẾN ĐỐI, THƯỜNG...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Ha Hữu AnhKiểm soát viên00%5.0000,0053%Mua

3.3. HỆP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CỔ ĐÔNG NỘI BỘ

STTTÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂNMỚI QUAN HỆ LIÊN QUAN VỚI CÔNG TYSỐ ĐKKD/ CMND/ CCCD NGÀY CẮP NỘI CẮPĐIỆA CHÍ TRẠU SỐ CHÍNH/ĐIỆA CHÍ LIÊN HỆTHỜI ĐIỈM GIAO DỊCH VỚI CÔNG TYSỐ NQ/QĐ CỦA ĐHĐCĐ/ HĐQT THÔNG QUAGIÁ TRỊ GIAO DỊCH (VND)
1Tổng cộng ty CP Vận tải Dầu khíCổ đông lớn030274319207/5/2007 Sở Kế hoạch & Đầu tư Tp.HCMTầng 2, tòa nhà PVFCCo, 43 Mạc Định Chi, P.Đakao, Q.1, Tp.HCMNăm 202402/NQ-TBD- ĐHĐCĐ ngày 21/11/2024724.600.000.000

PETROVIETNAM PVTRANS-PAC

PHÂN VI BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Năm 2024 đánh dấu bước khởi đầu trong hành trình phát triển bền vững của Công ty PVTrans Pacific. Nhận thức rõ tác động của ngành vận tải dấu khí đối với môi trường và xã hội, Công ty chúng tôi cam kết tịch hợp các nguyên tắc Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) vào chiến lược hoạt động của Công ty.



1 HIỆN TRẠNG VÀ MỤC TIÊU ESG

1.1. HIỆN TRẠNG ESG CỦA CÔNG TY

Hiện tại, đã có rất nhiều các văn bản, chính sách được ban hành về công tác phát triển bền vững. Nhằm đạt được một hệ thống bài bản, Công ty đang nghiên cứu thêm các mô hình cũng như phương thức áp dụng sao cho phù hợp với quy mô và văn hóa của Công ty.

Công tác đo lường phát thải khí nhà kính đang ở giai đoạn sơ khởi. Công ty cần phải thiết lập quy trình hướng dẫn cũng như xây dựng khung báo cáo theo chuẩn ISO-14064.

Trong toàn bộ chuỗi giá trị của Công ty, hiện vẫn chưa có hệ thống quản lý theo hướng phát triển bền vững trong toàn bộ quy trình hoạt động.


1.2. MỤC TIẾU ESG GIÁI ĐOẠN ĐẦU

Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về hiệu quả mới trường.

Đánh giá hiện trạng và xác định các rủi ro ESG đối với hoạt động của Công ty.

Thiết lập nhóm/phòng ban chịu trách nhiệm về ESG.



2 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN ESG

2.1. TẶNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VÀ NẦNG CAO SỰ TUẦN THỦ

Hệ thống quản lý an toàn và lao động (SLMS) của công ty đã được xây dựng dựa theo các điều khoản của bộ luật quản lý an toàn quốc tế (ISM Code), tích hợp công ước về lao động hàng hải (MLC) 2006 và các quy định liên quan trong ngành. Để tăng cường tính hiệu quả của công tác quản lý, SLMS sẽ được tích hợp theo các tiêu chuẩn của ISO 45001 (An toàn lao động) và ISO 14001 (Môi trường).

Công tác quản lý rủi ro: Công ty đang nghiên cứu mô hình quản lý rủi ro doanh nghiệp theo khung Enterprise Risk Management (ERM). Xây dựng theo khung ERM sẽ giúp công ty nâng cao khả năng nhận diện, đánh giá và kiểm soát các nguy cơ trong toàn bộ chuỗi giá trị của Công ty, cụ thể:

+ Tôi ưu hóa các quy trình giảm sát, tăng cường công tác kiểm tra và đánh giá nội bộ, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ các quy định hiện hành.


+ Hợp tác với các bên liên quan trong ngành và các tổ chức đánh giá độc lập để đánh giá chính xác chất lượng của tất cả các hoạt động trong toàn bộ chuỗi giá trị của Công ty.

Cải thiện hệ thống báo cáo, xem xét nghiên cứu các hệ thống báo cáo thông minh, ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) để phân tích xu hướng, hỗ trợ cho việc lập kế hoạch tình huống và chính xác hơn trong việc ra quyết định.

2.2. ÁP DỤNG CHUYỄN ĐỔI SỐ TRONG TOÀN HỆ THỐNG

Các quy trình, hướng dẫn và các văn bản phục vụ cho việc quản lý nội bộ công ty, quản lý tàu (SMMS) cần được số hóa. Xây dựng hệ thống báo cáo kịp thời theo thời gian thực (real-time reporting system). Đảm bảo các vấn đề được báo cáo nhanh chóng, từ đó các quyết định, hướng xử lý sẽ được đưa ra kịp thời, giảm thiểu rủi ro bị tắc nghẽn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nghieu cứu và đưa vào phần mềm quản lý đào tạo, đánh giá năng lực trực tuyến, giúp theo dõi quá trình học tập, đào tạo không chỉ của nhân viên trên bờ mà còn cả các thuyền viên trên tàu. Qua đó, hệ thống hoá quá trình phát triển, nâng cao năng lực nhân sự, hỗ trợ cải thiện hiệu suất làm việc trong toàn công ty.


2.3. ĐÀO TẠO NGƯỜN NHÂN LỰC VÀ XẤY DỰNG ĐỘI NGŨ

Phát triển các chương trình đào tạo chuyên sâu về an toàn, an ninh, sức khỏe và bảo vệ môi trường. Xây dựng các bài tập và xử lý các tình huống mô phỏng, phát triển mô hình học có tư duy (reflective learning) cho toàn bộ cán bộ nhân viên, thuyền viên của Công ty đồng thời xem xét kết hợp với các trung tâm đào tạo uy tín trong nước và quốc tế để xây dựng chương trình đào tạo.

Nâng cao đào tạo về đạo đức (Ethic), tuân thủ (Compliance) và giải quyết các áp lực (Resilience) trong toàn hệ thống.


Xây dựng các chính sách khuyến khích và phát triển nhân sự, đảm bảo người lao động có động lực làm việc, gắn bó lâu dài với công ty. Nghiên cứu và đưa các tiêu chuẩn về quyền con người (human rights) theo tuyên bố của liên hợp quốc, tháp như cầu cá nhân của Maslow trong quản lý nguồn nhân lực.

2.4. KIỀM SOÁT VÀ ÁP DỰNG CÁC BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ GIẢM PHÁT THẢI

Nghĩên cứu sử dụng các nhiên liệu sạch như LNG, Bio-fuel hay Ammonia theo xu hướng chuyển dịch năng lượng của thế giới để giảm phát thải khí nhà kính. Áp dụng các công nghệ xử lý khí thải tiến tiễn cho đội tàu, nghiên cứu hoán cải hệ thống đẩy tàu để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu.

Tăng cường nghiên cứu và áp dụng các biện pháp trong sổ tay quản lý hiệu quả năng lượng, đề ra mục tiêu giảm phát thải hàng năm (từ 1% đến 2%) trong toàn bộ chuỗi giá trị của Công ty.


Nghìn cứu các chương trình, dự án bù trừ carbon, tín chỉ carbon qua đó bù đắp cho lượng phát thải vượt hạn ngạch của Công ty.

2.5. NẦNG CAO KHẢ NĂNG ƯỚNG PHÓ KHẢN CẤP

Ngoài công tác phòng ngừa, công tác ứng phó sự cố cũng rất quan trọng trong mọi hoạt động của Công ty. Việc triển khai xây dựng các kịch bản không chỉ trong hoạt động của đội tàu mà còn trong toàn bộ chuỗi giá trị sẽ nâng cao khả năng sinh tồn và vượt qua sự cố của Công ty.

☑ Triển khai công tác bảo vệ an ninh mạng cần được ưu tiên trong thời kỳ công nghệ số đang phát triển. Tăng cường các hành lang bảo vệ nhiều lớp trong hoạt động của Công ty và đội tàu sẽ giảm thiểu rủi ro về an ninh mạng.


2.6. HƯƠNG TỐI VIỆC PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Phát triển bền vững là mục tiêu Công ty xác định sẽ hướng tới trong tương lai và xây dựng các phương án thực hiện, cụ thể:

Tích hợp các tiêu chuẩn ESG vào toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nghìn cứu các khuôn khổ báo cáo phát triển bền vững, lựa chọn khuôn khổ phù hợp và tổ chức đánh giá.

Nghien cứu các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UN SDGs) bao gồm 17 mục tiêu và áp dụng vào trong hệ thống của Công ty. Có thể xem xét một số mục tiêu phù hợp bao gồm: 1 (Xóa đói), 2 (Xóa nghèo), 3 (Sức khỏe và phức lợi tốt), 4 (Chất lượng giáo dục), 5 (Bình đẳng giới), 7 (Năng lượng sạch), 8 (Công việc tốt và tăng trưởng kinh tế), 12 (Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm), 13 (Hành động về khí hậu), 14 (Tài nguyên và môi trường biển), 17 (Quan hệ các đối tác vì các mục tiêu). Việc áp dụng các mục tiêu UN SDGs không chỉ trong nội bộ công ty mà còn hướng tới sự phát triển của công động. Thực hiện những việc này là sự cam kết mạnh mẽ của Công ty về phát triển bền vững.




3 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG GIÁI ĐOẠN 2024 - 2028

Đảm bảo xây dựng hệ thống ESG hoàn chỉnh và tích hợp vào chiến lược kinh doanh của Công ty.

Cải thiện hiệu suất ESG, giảm thiểu các rủi ro, tăng cường sự tuân thủ và nâng cao uy tín trên thị trường.

Đáp ứng tốt hơn các

yêu cầu từ nhà đầu tư,

khách hàng và cơ quan

quản lý.



1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ LAO ĐỘNG

Hệ thống quản lý an toàn và lao động (QLATLĐ) tại PVTrans Pacific đã được thiết lập từ 14/01/2022. Trong thời gian qua, hệ thống luôn được kiện toàn, phát triển từ Công ty đến Đội tàu, từ cấp lãnh đạo cao nhất đến các thuyền viên công tác trên đội tàu, cụ thể:

Trong năm 2023, Công ty bắt đầu triển khai hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn đưa ra trong chương trình TMSA của OCIMF. Đến tháng 10/2024, hệ thống quản lý TMSA mức 2.5 đã được Oil Major ENOC đánh giá và công nhận.

Công tác đánh giá tàu của các cơ quan Đăng kiểm được thực hiện định kỳ theo quy định, đảm bảo hệ thống QLATLD được vận hành thông suốt, hiệu quả. Người thuê tàu, đảm bảo công tác khai thác thương mại của tàu được duy trì hiệu quả.


Công tác đào tạo, nâng cao khả năng chuyên môn nghề nghiệp cho cán bộ trên văn phòng và thuyền viên dưới tàu được triển khai và vận hành hiệu quả, đảm bảo cán bộ quản lý trên văn phòng và thuyền viên được cấp nhất kịp thời các quy định mới của ngành cũng như các công ước quốc tế.

Các đợt kiểm tra SIRE Vetting theo quy định của OCIMF vẫn được tổ chức theo định kỳ và yêu cầu của

Công tác thực tập tàu bở an toàn, an ninh được thực hiện hàng năm.


Thực tập kết nối an ninh với cơ quan an ninh hàng hải của Chính quyền cỡ.

Các sự cố khi xảy ra, công tác phối hợp giữa tàu và bờ đảm bảo xử lý sự cố an toàn, kịp thời, không ảnh hưởng đến lịch trình hoạt động của tàu.

2 CHẮM SỐC SỰC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Định kỳ, Công ty đã tổ chức triển khai đo kiểm tra môi trường lao động tại nơi làm việc và công tác bảo hộ lao động hiệu quả nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CBNV và hỗ trợ khám sức khỏe cho thuyền viên trước khi nhập tàu theo quy định của chính quyền cờ.


Ngoài ra, để giúp người lao động được đảm bảo về tài chính trong trường hợp phải khám chữa bệnh và nằm viện, PVTrans Pacific nhiều năm qua đã áp dụng chính sách mua bảo hiểm PVI Care cho CBNV.

3 BÁO CÁO CÁC VĂN ĐỀ VỀ XÃ HỘI

3.1. VIỆC LÀM

Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2024 là: 114 người.

Thu nhập bình quân tháng của người lao động: 30 triệu đồng.

3.2. MỤC TIẾU ESG GIÁI ĐOẠN ĐẦU

Song song với việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng đến công tác an sinh xã hội nhằm chung tay chia sẻ với công đồng và đẩy mạnh các hoạt động ý nghĩa thiết thực với các hoạt động cụ thể như sau:

✓ Tham gia hoạt động tài trợ xây dựng trường học tại trường THCS Thanh Lĩnh, huyện Thanh Chương, tình Nghệ An và trường THCS Vĩnh Lập, huyện Thanh Hà, tình Hải Dương.


Tổ chức quyền góp ủng hộ đồng bào và các địa phương phía bắc bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 (Yagi).

Thăm và tặng quà cho Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Quảng Nam; Tài trợ lắp đặt thang máy cho trung tâm bảo trợ trẻ khuyết tật tại Tp.HCM.

Tổ chức thăm, tặng quà đội tàu hoạt động trong nước nhân dịp Tết Nguyên đán; Thường xuyên tổ chức thăm hỏi, động viên, trợ giúp đối với CBNV, thuyền viên và gia đình khi ốm đau, ma chay, hiểu hủ.



PETRO VIETNAM

PVTRANS-PAC

1. Ý KIỂN KIỄM TOÁN

tt

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Vấn đề nhấn mạnh: Thay đổi thời gian hữu dụng của tài sản cổ định hữu hình.

2. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (PV Trans Pacific) như đỉnh kèm dưới đây đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo website: www.pacificshipping.vn

Xác nhận của đại diện

Theo pháp luật của công ty



Deloitte.CÔNG TY CỐ PHẦN VẬN TÀI DẦU KHỈ THÁI BÌNH DƯƠNGố 43 Dưỡng Mac Định Chỉ, Phường Đa Kao, Quận 1ành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNGTRANG
BẢO CẢO CỦA BAN GIÁM ĐỐC1 - 2
BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP3 - 4
BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN5 - 6
BẢO CẢO KỘT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH7
BẢO CẢO LỤU CHUYẾN TIẾN TỰ8
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH9 - 36
CÔNG TY CỐ PHẦN VẬN TÀI DẦU KHỊÁI BÌNH DƯƠNG(Thành lộp tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)BẢO CẢO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁNCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024



BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (gọi tất là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản tri

Ông Lê Mạnh Tuấn

Ông Hoàng Đức Chính

Ông Nguyễn Thế Dân

Bà Trần Thị Kim Khánh

Ông Trần Văn Luẩn

Ông Trần Duy Tân

Chủ tịch

Thành viên

Thành viên

Thành viên (bổ nhiệm ngày 17 tháng 4 năm 2024)

Thành viên (miễn nhiệm ngày 17 tháng 4 năm 2024)

Ban Giám đốc

Ông Hoàng Đức Chính

Ông Vũ Ngọc Khôi

Ông Ngô Mạnh Hà

Ông Bùi Văn Vinh

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc

Ban Kiếm soát

Bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh

Ông Hà Hữu Anh

Ông Đỗ Như Tiến

Trưởng Ban Kiểm soát

Thành viên

Thành viên

TRÁCH NHIỄM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo)

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phần ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,



Hoàng Đức Chính

Giám đốc

Ngày 12 tháng 3 năm 2025




Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam

Tầng 18, Tòa nhà Times Square,

57-69F Đồng Khởi, Phường Bến Nghế,

Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: +84 28 7101 4555

Fax: +84 28 3910 0750

www.deloitte.com/vn

Số: 0299 /VN1A-HC-BC

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (gọi tắt là “Công ty”) được lập ngày 12 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 36, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Deloitte

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Tiếp theo)

Vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi xin lưu ý đến người độc đến Thuyết minh số 11a phần Thuyết minh báo cáo tài chính liên quan đến việc thay đổi thời gian hữu dụng của tài sản cổ định hữu hình. Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.



Nguyễn Quang Trung

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 0733-2023-001-1

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 12 tháng 3 năm 2025

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Phan Thị Hồng Nhung

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 4310-2023-001-1





BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


TÀI SẢNThuyết
sốminhSố cuối nămSố đầu năm
A. TÀI SẢN NGẨN HẠN1001.321.371.233.5221.228.030.519.037
I. Tiền và các khoản tương đương tiền1104280.519.536.988108.634.553.600
1. Tiền11193.439.536.98827.884.553.600
2. Các khoản tương đương tiền112187.080.000.00080.750.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120720.810.000.000875.099.000.000
1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn1235720.810.000.000875.099.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130300.150.143.115225.239.870.262
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316288.077.960.710185.783.494.282
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn13249.846.320514.586.763
3. Phải thu ngắn hạn khác136785.095.510.318115.385.744.881
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1378(73.073.174.233)(76.443.955.664)
IV. Hàng tồn kho14016.025.826.20013.662.305.251
1. Hàng tồn kho141916.025.826.20013.662.305.251
V. Tài sản ngắn hạn khác1503.865.727.2195.394.789.924
1. Chi phí trả trước ngắn hạn151103.865.727.2195.394.789.924
B. TÀI SẢN DÀI HẠN2001.864.961.782.8251.486.113.120.452
I. Các khoản phải thu dài hạn21010.810.504.525710.102.000
1. Phải thu dài hạn khác216710.810.504.525710.102.000
II. Tài sản cố định2201.823.490.132.7261.450.799.452.902
1. Tài sản cố định hữu hình22111a1.823.490.132.7261.450.608.175.125
- Nguyên giá2223.588.888.899.4472.900.544.887.466
- Giá trị hao mòn lũy kế223(1.765.398.766.721)(1.449.936.712.341)
2. Tài sản cố định vô hình22711b-191.277.777
- Nguyên giá228185.000.000405.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(185.000.000)(213.722.223)
III. Tài sản dở dang dài hạn240-117.600.000
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang242-117.600.000
IV. Tài sản dài hạn khác26030.661.145.57434.485.965.550
1. Chi phí trả trước dài hạn261101.522.377.3612.882.810.170
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2621229.138.768.21331.603.155.380
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)2703.186.333.016.3472.714.143.639.489

Đơn vị: VND

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


NGUỒN VỐNThuyết
sốminhSố cuối nămSố đầu năm
C. NỢ PHẬI TRẢ3001.334.288.871.061982.495.152.485
I. Nợ ngắn hạn310583.086.043.563453.094.959.977
1. Phải trả người bán ngắn hạn31113162.721.855.358135.162.926.745
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn3121418.114.933.05511.284.317.514
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313156.054.846.46813.048.216.043
4. Phải trả người lao động31411.391.382.6397.362.047.438
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn3151642.758.408.88952.999.297.289
6. Phải trả ngắn hạn khác319175.627.238.4285.036.990.800
7. Vay ngắn hạn32018194.367.703.474171.304.165.340
8. Dự phòng phải trả ngắn hạn32119138.457.733.60054.172.476.700
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi3223.591.941.6522.724.522.108
II. Nợ dài hạn330751.202.827.498529.400.192.508
1. Vay dài hạn33818728.177.810.592424.925.579.637
2. Dự phòng phải trả dài hạn3421923.025.016.906104.474.612.871
D. VỐN CHỦ SỞ HỰU4001.852.044.145.2861.731.648.487.004
I. Vốn chủ sở hữu410201.852.044.145.2861.731.648.487.004
1. Vốn góp của chủ sở hữu4111.037.024.520.000942.750.280.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a1.037.024.520.000942.750.280.000
2. Quỹ đầu tư phát triển418605.763.554.227598.763.554.227
3. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4201.874.782.3111.874.782.311
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421207.381.288.748188.259.870.466
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cưới năm trước421a280.951.138182.255.009
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b207.100.337.610188.077.615.457
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400)4403.186.333.016.3472.714.143.639.489



Nguyễn Văn Hữu

Người lập biểu

Hoàng Đức Chính

Giám đốc

Ngày 12 tháng 3 năm 2025

Phan Phong Phúc

Kế toán trường

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị: VND


CHỈ TIỀUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ011.794.466.662.3411.661.181.333.140
2.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01)10231.794.466.662.3411.661.181.333.140
3.Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp dịch vụ (20=10-11)11241.456.572.461.9191.416.477.560.423
4.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (30=20-11)20337.894.200.422244.703.772.717
5.Doanh thu hoạt động tài chính212658.133.125.68170.210.205.105
6.Chỉ phí tài chính222776.339.688.40249.004.819.153
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay2341.853.366.30730.740.733.572
7.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp262851.009.595.36030.487.298.647
8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-26)30268.678.042.341235.421.860.022
9.Thu nhập khác318.998.2486.085.174
10.Chỉ phí khác32449.167.580170.203.330
11.Lỗ khác (40=31-32)40(440.169.332)(164.118.156)
12.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)50268.237.873.009235.257.741.866
13.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành512958.673.148.23258.335.844.869
14.Chỉ phí/(thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52122.464.387.167(11.155.718.460)
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52)60207.100.337.610188.077.615.457
16.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70301.8771.705



Nguyễn Văn Hữu

Người lập biểu



Phan Phong Phúc

Kế toán trường

Hoàng Đức Chính

Giám đốc

Ngày 12 tháng 3 năm 2025

Đơn vị tính: VND

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chỉ TIÊUMã sốNăm nayNăm trước
I. LƯU CHUYỂN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế01268.237.873.009235.257.741.866
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định02315.462.054.380238.400.021.040
Các khoản dự phòng03(535.120.496)56.409.904.971
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái0413.956.280.20619.312.140.337
Lãi từ hoạt động đầu tư05(47.264.249.556)(67.813.568.974)
Chỉ phí lãi vay0641.853.366.30730.740.733.572
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08591.710.203.850512.306.972.812
Thay đổi các khoản phải thu09(91.236.999.100)269.968.465.390
Thay đổi hàng tồn kho10(2.363.520.949)(7.127.663.988)
Thay đổi các khoản phải trả1126.040.557.520(225.951.594.292)
Thay đổi chi phí trả trước123.539.358.442(7.648.793.386)
Tiền lãi vay đã trả14(35.980.474.843)(30.907.502.495)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(62.956.692.355)(63.094.883.049)
Tiền chí khác cho hoạt động kinh doanh17(10.417.237.384)(12.275.815.531)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20418.335.195.181435.269.185.461
II. LƯU CHUYỂN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ
1. Tiền chí mua sắm, xây dựng tài sản cố định21(688.344.011.981)(580.622.581.192)
2. Tiền chí cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn23(1.568.291.000.000)(1.537.187.000.000)
3. Tiền thu hồi tiền gửi có kỳ hạn241.722.580.000.000855.558.000.000
4. Tiền thu từ lãi tiền gửi2757.108.578.77152.528.179.160
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(476.946.433.210)(1.209.723.402.032)
III. LƯU CHUYỂN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu từ đi vay33477.970.600.000397.162.850.000
2. Tiền trả nợ gốc vay34(173.212.654.716)(174.822.664.249)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho cổ đông36(74.918.533.600)(93.686.422.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40229.839.411.684128.653.763.751
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)50171.228.173.655(645.800.452.820)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60108.634.553.600754.469.060.520
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61656.809.733(34.054.100)
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61)70280.519.536.988108.634.553.600



Nguyễn Văn Hữu

Người lập biểu






Các thuyết minh định kèm là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính này


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNGMẦU SỐ B 09-DN
Số 43 Đường Mạc Đỉnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Namngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Thái Bình Dương (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0305475110 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28 tháng 01 năm 2008 và sửa đổi lần thứ 11 ngày 18 tháng 10 năm 2024. Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp này thay thế cho Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103009251 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28 tháng 01 năm 2008.

Công ty chính thức niêm yet trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định số 900/QĐ-SGDHCM ngày 26 tháng 12 năm 2022, với mã chứng khoán là PVP.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 114 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 64 người).

Hoạt động chính

Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh vận tải dầu thô, đào tạo nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm, cho thuê phương tiện vận tải, dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển, sửa chữa tàu biển, vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, lưu giữ hàng hóa, hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy, bốc xếp hàng hóa, bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan, bán buôn chuyên doanh khác, hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên, kinh doanh vận tải đa phương quốc tế.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác và các khoản đầu tư tài chính.

Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các khoản chi phí phải trả và các khoản vay.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chủ yếu là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính như sau:


Năm nayNăm trước
Phương tiện vận tải06 - 1406 - 15
Thiết bị văn phòng01 - 0301 - 03

Trong năm 2024, Ban Giám đốc Công ty đã thay đổi thời gian hữu dụng của phương tiện vận tải của Công ty là Kho nổi FSO Đại Hùng Queen từ 15 năm xuống 14 năm, bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Ban Giám đốc đánh giá và tin tưởng rằng việc thay đổi thời gian hữu dụng của tài sản là phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, tình trạng kỹ thuật và kế hoạch khai thác của phương tiện này. Chi tiết của việc thay đổi thời gian hữu dụng được trình bày tại Thuyết minh số 11a.

Thuê hoạt động

Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rủi ro về quyền sở hữu tài sản.

Công ty là bên cho thuê

Doanh thu cho thuê hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Chi phí trực tiếp ban đầu phát sinh trong quá trình đảm phán ký hợp đồng thuê hoạt động được ghi nhận phân bổ dân vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.

Công ty là bên đi thuê

Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị phần mềm kế toán được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Giá trị phần mềm kế toán được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng ba (03) năm.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho các mục đích khác được ghi nhận theo giá gốc bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản cổ định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Các khoản trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.

Các khoản chi phí trả trước dài hạn bao gồm giá trị khoản bảo lãnh vay, thiết bị văn phòng, chi phí cải tạo văn phòng, chi phí bảo hiểm. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Dự phòng sửa chữa tàu định kỳ được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm căn cứ vào dự toán cho đến năm dự kiến việc sửa chữa tài sản xảy ra. Tại năm phát sinh việc sửa chữa, nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số trích theo dự toán hoặc ngược lại thì số chênh lệch được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính đó. Riêng chi phí sửa chữa định kỳ đối với tàu cho thuê sẽ do bên thuê tàu chịu trách nhiệm.

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

MẦU SỐ B 09-DN

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

Ngoại tê

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chỉ phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không tính thuế hoặc không được khấu trừ.

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cân đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B 09-DN

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ

Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ đầu tư phát triển, khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác nếu có sẽ được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng Công ty.

  1. TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Tiền mặt1.220.95542.232.106
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (i)93.438.316.03327.842.321.494
Các khoản tương đương tiền (ii)187.080.000.00080.750.000.000
280.519.536.988108.634.553.600

(i) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã cầm cố toàn bộ số dữ tiện gửi không kỳ hạn tại ngân hàng TNHH Một thành viên Woori Việt Nam với số tiền 1.452.441,24 Đô la Mỹ và 25.522.855 đồng làm tài sản đảm bảo cho Thư tín dụng dự phòng để Ngân hàng TNHH Một thành viên Woori Việt Nam bảo lãnh cho hợp đồng vay giữa Công ty với Ngân hàng Woori, Chi nhánh Hồng Kông.

(ii) Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn không quá ba (03) tháng tại các ngân hàng thương mại, với lãi suất hàng năm được hưởng từ 4,65%/năm đến 4,75%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4,3%/năm đến 4,6%/năm).

5. ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất hàng năm được hưởng từ 4,4%/năm đến 5,5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4,6%/năm đến 7,7%/năm).

Tại thời điểm cuối năm, Công ty đã cảm cố một hợp đồng tiền gửi với số tiền 17.000.000.000 đồng, kỳ hạn từ ngày 02 tháng 12 năm 2024 đến ngày 03 tháng 3 năm 2025 làm tài sản đảm bảo cho Hợp đồng cấp bảo lãnh thanh toán thuế hàng hóa nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

PHÁI THU NGĂN HẬN CỦA KHÁCH HÀNG

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Thuyết minh số 33)260.587.783.387162.973.415.810
Hafnia Pools Pte Ltd26.728.051.804-
Mcquilling Brokerage Partners Asia Pte Ltd762.125.519-
Trafigura Maritime Logistics Pte Ltd-11.616.718.750
Montfort Trading FZE-11.193.359.722
288.077.960.710185.783.494.282
PHẢI THU KHÁC
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Lãi dự thu tiền gửi ngân hàng9.028.464.21618.872.793.431
Bà Huỳnh Thị Huyền Như ()73.073.174.23376.443.955.664
Khác2.432.440.22919.737.972.232
Ký cược, ký quỹ561.431.640331.023.554
85.095.510.318115.385.744.881
b. Dài hạn
Ký cược, ký quỹ10.810.504.525710.102.000
10.810.504.525710.102.000

() Khoản phải thu này đã được lập dự phòng toàn bộ được đề cập tại Thuyết minh số 08.

8. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGĂN HÀN KHÓ ĐỐI

Đây là khoản dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi của Bà Huỳnh Thị Huyền Như phát sinh từ năm 2011. Theo Nghị Quyết 03/NQ-TBD-HDQT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng Quản trị, Ban Giám Đốc Công ty đánh giá số tiền này không có khả năng thu hồi, nên đã quyết định chuyển ra tài khoản ngoài bằng cân đối kế toán để tiếp tục theo dõi và xử lý theo quy định. Tuy nhiên, Công ty đã ghi nhận như một khoản phải thu khác trên Bảng cân đối kế toán kế từ ngày 31 tháng 12 năm 2020 theo Công văn 1123/KTNN - CNVI ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Kiểm toán Nhà nước.

Trong năm 2024, Công ty thu hồi được số tiền bồi thường là 3.370.781.431 đồng, còn phải thu số tiền là 73.073.174.233 đồng. Công ty cũng đã giảm dự phòng khoản phải thu từ bà Huỳnh Thị Huyền Như theo số tiền tương ứng.

9. HÀNG TỔN KHO

Hàng tồn kho thế hiện giá trị nhiên liệu, vật tư và phụ tùng tồn trên tàu tại ngày kết thúc niên độ kế toán, được sử dụng trong quá trình vận hành tàu.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

MẦU SỐ B 09-DN

10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
a. Ngắn hạn
Phí bảo hiểm2.091.237.8691.345.219.187
Khác1.774.489.3504.049.570.737
3.865.727.2195.394.789.924
b. Dài hạn
Chi phí cải tạo văn phòng953.792.2062.882.810.170
Khác568.585.155-
1.522.377.3612.882.810.170

11. TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH

a. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH

Thiết bị văn phòngPhương tiện vận tảiTổng
VNDVNDVND
NGUYỄN GIÁ
Số dư đầu năm170.100.0002.900.374.787.4662.900.544.887.466
Tăng trong năm327.050.000688.016.961.981688.344.011.981
Số dư cuối năm497.150.0003.588.391.749.4473.588.888.899.447
GIÁ TRÍ HAO MON LỤY KẾ
Số dư đầu năm119.558.3391.449.817.154.0021.449.936.712.341
Khấu hao trong năm75.291.398315.386.762.982315.462.054.380
Số dư cuối năm194.849.7371.765.203.916.9841.765.398.766.721
GIÁ TRÍ CỔN LẠI
Tại ngày đầu năm50.541.6611.450.557.633.4641.450.608.175.125
Tại ngày cuối năm302.300.2631.823.187.832.4631.823.490.132.726

Như trình bày tại Thuyết minh số 18, Công ty đã thế chấp các tài sản:

Kho nổi FSO Đại Hùng Queen 105.000 DWT với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 649.429.957.356 đồng để đảm bảo cho khoản vay từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (“PVN”) thông qua Công ty mẹ - Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí. Trong năm 2024, công ty đã tiến hành trả hết nợ vay cho PVN thông qua Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí theo Nghị quyết số 27/NQ-TBD-HĐQT ngày 23 tháng 12 năm 2023. Tại thời điểm lập báo cáo, Công ty vẫn đang trong quá trình thực hiện xóa thế chấp tài sản này.

Tàu Apollo với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 36.475.997.439 đồng để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tân Bình;

Tàu Pacific Era với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 469.609.503.273 đồng là tài sản đảm bảo cho Thư tín dụng dự phòng để Ngân hàng TNHH Một thành viên Woori Việt Nam bảo lãnh cho hợp đồng vay giữa Công ty với Ngân hàng Woori, Chi nhánh Hồng Kông; và

  • Trong năm 2024, Công ty đã mua mới phương tiện vận tải là Tàu Pacific Pride với giá trị là 688.016.961.981 đồng, giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 667.672.374.395 đồng. Công ty đã thể chấp toàn bộ quyền tài sản và toàn bộ tài sản là Tàu Pacific Pride thuộc dự án đầu tư để đảm bảo cho khoản vay dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chính ánh Tây Sài Gòn.

MẦU SỐ B 09-DN

Giá trị tài sản cổ định hữu hình hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại 31 tháng 12 năm 2024 là 78.200.000 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 78.200.000 đồng).

Trong năm 2024, Ban Giám đốc Công ty đã thay đổi thời gian hữu dụng của phương tiện vận tải của Công ty là Kho nổi FSO Đại Hùng Queen từ 15 năm xuống 14 năm, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Ban Giám đốc đánh giá và tin tưởng rằng việc thay đổi thời gian hữu dụng của tài sản là phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, tình trạng kỹ thuật và kế hoạch khai thác của phương tiện này. Nếu thời gian hữu dụng trước đây được tiếp tục sử dụng, giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp năm 2024 sẽ giảm với số tiền là 22.130.500.006 đồng và lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 sẽ tăng với số tiền tương ứng.

b. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH

Phần mềmTổng
VNDVND
NGUYỄN GIÁ
Số dư đầu năm405.000.000405.000.000
Tăng trong năm645.403.865645.403.865
Phân loại lại(865.403.865)(865.403.865)
Số dư cuối năm185.000.000185.000.000
GIÁ TRÍ HAO MÒN LŨY KẾ
Số dư đầu năm213.722.223213.722.223
Khẩu hao trong năm186.818.714186.818.714
Phân loại lại(215.540.937)(215.540.937)
Số dư cuối năm185.000.000185.000.000
GIÁ TRÍ CỘN LẠI
Tại ngày đầu năm191.277.777191.277.777
Tại ngày cuối năm--

Giá trị tài sản cố định vô hình hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại 31 tháng 12 năm 2024 là 185.000.000 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 185.000.000 đồng).

12. TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOẵN LẠI

Các khoản dự phòng
VND
Số dư đầu năm31.603.155.380
Ghi vào kết quả kinh doanh trong năm(2.464.387.167)
Số dư cuối năm29.138.768.213
PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẮN HẢN
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Các bên liên quan (Thuyết minh số 33)45.688.725.18151.202.954.149
Công ty Cổ phần Cung ứng Nhiên liệu Tàu biển Vina64.302.683.31029.209.152.000
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vosco1.246.848.510-
Mcquilling Brokerage Partners Asia Pte Ltd813.751.825766.940.625
Zhoushan Xinya Shipyard Co., Ltd-13.832.133.665
Khác50.669.846.53240.151.746.306
162.721.855.358135.162.926.745


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

14. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGĂN HẠN

Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Sinopec Fuel Oil (Singapore)14.580.515.626-
WSC Shipping Pte Ltd3.534.417.429-
Vitol International Shipping Pte. Ltd-11.284.317.514
18.114.933.05511.284.317.514

15. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
VNDVNDVNDVND
Thuế giá trị gia tăng đầu ra4.296.231.47518.255.309.21021.754.398.687797.141.998
Thuế giá trị gia tăng nhập khẩu-3.305.699.9833.305.699.983-
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu-810.044.312810.044.312-
Thuế thu nhập doanh nghiệp8.598.282.93958.673.148.23262.956.692.3554.314.738.816
Thuế thu nhập cá nhân153.701.6293.056.540.2392.267.276.214942.965.654
Thuế nhà thầu-4.175.577.8574.175.577.857-
Khác-854.932.200854.932.200-
13.048.216.04389.131.252.03396.124.621.6086.054.846.468
16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Chi phí vận hành tàu34.451.925.77150.728.247.296
Chi phí lãi vay7.742.322.9521.616.387.075
Khác564.160.166654.662.918
42.758.408.88952.999.297.289
17. PHẢI TRẢ NGẤN HẠN KHÁC
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Bên liên quan (Thuyết minh số 33)30.815.424-
Cố tức phải trả5.511.734.2005.010.245.400
Các khoản phải trả, phải nộp khác84.688.80426.745.400
5.627.238.4285.036.990.800
x_1 x_2 x_3 x_4 x_5 x_6 x_7 x_8 x_9 x_10 x_11 x_12 x_13 x_14 x_15 x_16 x_17 x_18 x_19 x_20 x_21 x_22 x_23 x_24 x_25 x_26 x_27 x_28 x_29 x_30 x_31 x_32 x_33 x_34 x_35 x_36 x_37 x_38 x_39 x_40 x_41 x_42 x_43 x_44 x_45 x_46 x_47 x_48 x_49 x_50 x_51 x_52 x_53 x_54 x_55 x_56 x_57 x_58 x_59 x_60 x_61 x_62 x_63 x_64 x_65 x_66 x_67 x_68 x_69 x_70 x_71 x_72 x_73 x_74 x_75 x_76 x_77 x_78 x_79 x_80 x_81 x_82 x_83 x_84 x_85 x_86 x_87 x_88 x_89 x_90 x_91 x_92 x_93 x_94 x_95 x_96 x_97 x_98 x_99 x_100 x_101 x_102 x_103 x_104 x_105 x_106 x_107 x_108 x_109 x_110 x_111 x_112 x_113 x_114 x_115 x_116 x_117 x_118 x_119 x_120 x_121 x_122 x_123 x_124 x_125 x_126 x_127 x_128 x_129 x_130 x_131 x_132 x_133 x_134 x_135 x_136 x_137 x_138 x_139 x_140 x_141 x_142 x_143 x_144 x_145 x_146 x_147 x_148 x_149 x_150 x_151 x_152 x_153 x_154 x_155 x_156 x_157 x_158 x_159 x_160 x_161 x_162 x_163 x_164 x_165 x_166 x_167 x_168 x_169 x_170 x_171 x_172 x_173 x_174 x_175 x_176 x_177 x_178 x_179 x_180 x_181 x_182 x_183 x_184 x_185 x_186 x_187 x_188 x_189 x_190 x_191 x_192 x_193 x_194 x_195 x_196 x_197 x_198 x_199 x_200 x_201 x_202 x_203 x_204 x_205 x_206 x_207 x_208 x_209 x_210 x_211 x_212 x_213 x_214 x_215 x_216 x_217 x_218 x_219 x_220 x_221 x_222 x_223 x_224 x_225 x_226 x_227 x_228 x_229 x_230 x_231 x_232 x_233 x_234 x_235 x_236 x_237 x_238 x_239 x_240 x_241 x_242 x_243 x_244 x_245 x_246 x_247 x_248 x_249 x_250 x_251 x_252 x_253 x_254 x_255 x_256 x_257 x_258 x_259 x_260 x_261 x_262 x_263 x_264 x_265 x_266 x_267 x_268 x_269 x_270 x_271 x_272 x_273 x_274 x_275 x_276 x_277 x_278 x_279 x_280 x_281 x_282 x_283 x_284 x_285 x_286 x_287 x_288 x_289 x_290 x_291 x_292 x_293 x_294 x_295 x_296 x_297 x_298 x_299 x_300 x_301 x_302 x_303 x_304 x_305 x_306 x_307 x_308 x_309 x_310 x_311 x_312 x_313 x_314 x_315 x_316 x_317 x_318 x_319 x_320 x_321 x_322 x_323 x_324 x_325 x_326 x_327 x_328 x_329 x_330 x_331 x_332 x_333 x_334 x_335 x_336 x_337 x_338 x_339 x_340 x_341 x_342 x_343 x_344 x_345 x_346 x_347 x_348 x_349 x_350 x_351 x_352 x_353 x_354 x_355 x_356 x_357 x_358 x_359 x_360 x_361 x_362 x_363 x_364 x_365 x_366 x_367 x_368 x_369 x_370 x_371 x_372 x_373 x_374 x_375 x_376 x_377 x_378 x_379 x_380 x_381 x_382 x_383 x_384 x_385 x_386 x_387 x_388 x_389 x_390 x_391 x_392 x_393 x_394 x_395 x_396 x_397 x_398 x_399 x_400 x_401 x_402 x_403 x_404 x_405 x_406 x_407 x_408 x_409 x_410 x_411 x_412 x_413 x_414 x_415 x_416 x_417 x_418 x_419 x_420 x_421 x_422 x_423 x_424 x_425 x_426 x_427 x_428 x_429 x_430 x_431 x_432 x_433 x_434 x_435 x_436 x_437 x_438 x_439 x_440 x_441 x_442 x_443 x_444 x_445 x_446 x_447 x_448 x_449 x_450 x_451 x_452 x_453 x_454 x_455 x_456 x_457 x_458 x_459 x_460 x_461 x_462 x_463 x_464 x_465 x_466 x_467 x_468 x_469 x_470 x_471 x_472 x_473 x_474 x_475 x_476 x_477 x_478 x_479 x_480 x_481 x_482 x_483 x_484 x_485 x_486 x_487 x_488 x_489 x_490 x_491 x_492 x_493 x_494 x_495 x_496 x_497 x_498 x_499 x_500 x_501 x_502 x_503 x_504 x_505 x_506 x_507 x_508 x_509 x_510 x_511 x_512 x_513 x_514 x_515 x_516 x_517 x_518 x_519 x_520 x_521 x_522 x_523 x_524 x_525 x_5


18. VAYSố câu nămPhát sinh trong nămVNDSố cuối nămMẦU SỐ B 09-DN
VhdChuyển từ vay dài hạn sang ngắn hạnChênh lệch tỷ giá hối dướiVNDVND
Gió trịTăngThanh toánGiá trị
Vay dài hạn đến hạn trả-183.836.840.922173.212.654.716194.367.703.474
Vay dài hạn477.970.600.000 (133.836.840.922)918.471.877728.177.810.592
Vay dài hạn477.970.600.00021.557.823.805922.545.514.066
Số câu nămSố câu nămVNDSố cuối nămMẦU SỐ B 09-DN
a. Vay dài hạn đến hạn trảVNDVNDVNDVND
Tập đoàn Dầu khi Việt Nam (i)-50.862.841.914--
Ngân hàng TMCP Đại Chùng Việt Nam (ii)16.310.821.51815.560.060.078--
Ngân hàng TMCP Phương Đông (iii)43.869.125.12441.870.625.588--
Ngân hàng Woori, Chi nhánh Hồng (iv)65.901.956.83263.010.637.760--
Ngân hàng TMCP Ngoài Thương Việt Nam (v)68.285.800.000---
b. Vay dài hạn194.367.703.474171.304.165.340--
Ngân hàng TMCP Đại Chùng Việt Nam (ii)-15.561.475.337--
Ngân hàng TMCP Phương Đông (iii)21.934.409.25662.805.792.060--
Ngân hàng Woori, Chi nhánh Hồng (iv)296.558.601.336346.558.312.240--
Ngân hàng TMCP Ngoài Thương Việt Nam (v)409.684.800.000---
Ngân hàng TMCP Phương Đông (iv)728.177.810.592424.925.579.637--
(ii)(iii)Khoản vay dài hạn từ Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tân Bình với tổng hạn mức 13 triệu Đô la Mỹ để đấu chẩn đất để đấu chẩn đất để đấu đếm đếm và đếm đế mở đầu đếm đế mở đầu (60) dưỡng đấu tiến; từ thắng thất của chị đấu tụ, lời suất được đấu chẩn (SOFR) cộng thảm 3,38%/năm và số được thanh toán trong 34 tháng kế từ ngày tiếp theo ngày giải ngắn đâu tiên (ngày đến hạn trả nợ cuối cùng là ngày 22 tháng 6 năm 2026).(iv)Khoản vay dài hạn từ Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hồng Kông với tổng hạn mức 16.765.000 Đô la Mỹ để đấu chẩn đất để đấu chẩn đất để đấu chẩn đất để mở đầu 11, khoản vay nhu cầu chợ dầu từng hạn từ Thuyết mình số 04 và TNHH Một thành viên Woori Việt Nam. Công ty từ đặc cảm có toàn bộ số số từ tiến gửi không ký hạn tại Ngân hàng TNHH Một thành viên Woori Việt Nam, thế chấp tàu có chở dấu phong ký sâu các tài khoản phải thuế, doanh thu văn bản và đế dăm Thư tin dụng từ phong này. Khoản vay chị lỗi suất bằng lỗi suất từ tù tụ qua đế dăm có bảo đảm (SOFR) cộng thảm 1,8%/năm, lỗi suất được điều chính định kỳ ba (03) thắng một lần và sổ được thanh toán trong văn bản và đế tụ khi giải ngắn đoàn văn bản và đế tụ khi giải ngắn khoản văn bản và đế tụ khi giải ngắn khoản văn bản và đế tụ khi giải ngắn khó cẩn chọn văn bản và đế tụ khi giải ngắn khó cẩn chọn v

Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm194.367.703.474171.304.165.340
Trong năm thứ hai156.117.166.088120.442.738.685
Từ năm thứ ba đến năm thứ năm402.548.270.496209.967.079.752
Sau năm thứ năm169.512.374.00894.515.761.200
922.545.514.066596.229.744.977
Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng(194.367.703.474)(171.304.165.340)
Số phải trả sau 12 tháng728.177.810.592424.925.579.637
CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG
Sửa chữa định kỳ tàu
VNDTổng
Số dư đầu năm158.647.089.571158.647.089.571
Trích lập trong năm75.065.660.93375.065.660.933
Sử dụng trong năm(37.223.294.951)(37.223.294.951)
Hoàn nhập trong năm(35.006.705.047)(35.006.705.047)
Số dư cuối năm161.482.750.506161.482.750.506
Trong đó:
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Dự phòng phải trả ngắn hạn138.457.733.60054.172.476.700
Dự phòng phải trả dài hạn23.025.016.906104.474.612.871
161.482.750.506158.647.089.571
VỐN CHỦ SỞ HỰU
Vốn cố phần đã phát hành
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Số lượng cố phần được phép phát hành103.702.45294.275.028
Mệnh giá (đồng/cố phần)10.00010.000
Giá trị (đồng)1.037.024.520.000942.750.280.000
Đã được phát hành và góp vốn đủ:
Số lượng cố phần đã được phát hành và góp vốn đủ103.702.45294.275.028
Mệnh giá (đồng/cố phần)10.00010.000
Giá trị (đồng)1.037.024.520.000942.750.280.000

Công ty chỉ phát hành một loại cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng một cổ phần. Cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông được nhận cổ tức khi được công bố và có quyền biểu quyết theo tỉ lệ một quyền biểu quyết cho mỗi cổ phần sở hữu tại các cuộc họp cổ đồng của Công ty. Tất cả các cổ phần đều có quyền thừa hưởng như nhau đối với số tài sản thuần của Công ty.

751 GTY HÂN DAU DỰC


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)


Thay đổi trong vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữu VNDQuỹ đầu tư và phát triển VNDQuỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VNDLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDTổng cộng VND
Số dư dầu năm trước942.750.280.000489.763.554.2271.874.782.311216.421.007.0511.650.809.623.589
Lợi nhuận trong năm188.077.615.457188.077.615.457
Trích quỹ đầu tư và phát triển-109.000.000.000-(109.000.000.000)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi---(10.803.103.368)(10.803.103.368)
Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành---(2.160.620.674)(2.160.620.674)
Chia cổ tức cho cổ đông(94.275.028.000)(94.275.028.000)
Số dư cuối năm trước942.750.280.000598.763.554.2271.874.782.311188.259.870.4661.731.648.487.004
Chia cổ tức bằng cổ phiếu (*)94.274.240.000--(94.274.240.000)
Lợi nhuận trong năm207.100.337.610207.100.337.610
Trích quỹ đầu tư và phát triển ()-7.000.000.000-(7.000.000.000)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ()(9.403.880.773)(9.403.880.773)
Trích quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành ()(1.880.776.155)(1.880.776.155)
Chia cổ tức cho cổ đông (*)(75.420.022.400)(75.420.022.400)
Số dư cuối năm nay1.037.024.520.000605.763.554.2271.874.782.311207.381.288.7481.852.044.145.286
() Số trích lập các quỹ trong năm bao gồm số trích lập bổ sung quỹ đầu tư và phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ khen thưởng Ban quản lý, điều hành của Công ty với số tiền lần lượt là 7.000.000.000 đồng, 9.403.880.773 đồng và 1.880.776.155 đồng từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng Cổ đồng số 01/NQ-TBD-DHDCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024.
(*) Đại hội đồng Cổ đồng đã ra Nghi quyết số 01/NQ-TBD-ĐHDCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 thông qua việc chia cổ tức như sau:
- Chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 8% vốn điều lệ (tương đương 75.420.022.400 đồng). Theo Thông báo số 1332/TB-SGDHCM ngày 18 tháng 7 năm 2024, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã thông báo về ngày đăng ký cuối cùng và ngày trả cổ tức lần lượt là ngày 26 tháng 7 năm 2024 và ngày 30 tháng 9 năm 2024. Trong năm, Công ty đã thực hiện chi trả số cổ tức này.

MẦU SỐ B 09-DN

Chia cổ tức cho cổ đông hiện hữu bằng phát hành cổ phiếu từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính 2023 với số lượng và giá trị vốn cổ phiếu dự kiến phát hành để trả cổ tức lần lượt là 9.427.424 cổ phiếu và 94.274.240.000 đồng. Trong năm, Công ty đã hoàn thành các thủ tục và được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 11 ngày 18 tháng 10 năm 2024.

Chỉ tiết các cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần tại ngày kết thúc và bắt đầu năm tài chính như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VND%VND%
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí673.200.000.00064,92%612.000.000.00064,92%
Ông Lê Ngọc Anh69.492.500.0006,70%--
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam16.500.000.0001,59%53.000.000.0005,62%
Các cổ đồng khác277.832.020.00026,79%277.750.280.00029,46%
1.037.024.520.000100.00%942.750.280.000100.00%

21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tài sản thuê hoạt động

Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 2.094.204.000 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4.248.612.000 đồng) (Thuyết minh số 31).

Ngoại tê các loại


Số cuối nămSố đầu năm
Đô la Mỹ ("USD")3.473.664895.515
Đô la Singapore ("SGD")7373
Euro ("EUR")100100

22. BỘ PHẦN THEO LÍNH VỰC KINH DOANH VÀ BỘ PHẦN THEO KHU VỰC ĐIỂA LÝ

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Để phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành ba bộ phận hoạt động: Bộ phận kinh doanh dịch vụ vận tải, Bộ phận kinh doanh cho thuê kho chứa nổi FSO và Bộ phận kinh doanh thương mại và dịch vụ khác. Công ty lập báo cáo bộ phận theo ba bộ phận kinh doanh này. Hoạt động chủ yếu của bộ phận kinh doanh trên như sau:

Bộ phận kinh doanh dịch vụ vận tải: kinh doanh vận tải bằng tàu;

Bộ phận kinh doanh dịch vụ cho thuê kho chứa nổi FSO: cung cấp kho nổi, quản lý và cung cấp các dịch vụ liên quan đến kho nổi cho mở đầu; và

Bộ phận kinh doanh thương mại và dịch vụ khác: kinh doanh mua bán hàng hóa, trang thiết bị liên quan đến đầu khí, cung cấp dịch vụ quản lý tàu biển, dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải và các dịch vụ khác.

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

MẦU SỐ B 09-DN

Các thông tin bộ phận về hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:

Bảng cân đối kế toán


Dịch vụ vận tảiDịch vụ cho thuê chứa nổi FSOThương mại vàịch vụ khácTổng
VNDVNDVNDVND
31/12/2024
Tài sản
Tài sản bộ phận1.189.783.701.307716.212.517.356193.805.223.3872.099.801.442.050
Tài sản không phân bố1.086.531.574.297
Tổng tài sản3.186.333.016.347
Nợ phải trả
Nợ phải trả bộ phận939.545.669.535154.768.555.11827.700.383.1191.122.014.607.772
Nợ phải trả không phân bố212.274.263.289
Tổng nợ phải trả1.334.288.871.061
31/12/2023
Tài sản
Tài sản bộ phận690.559.314.769847.619.381.458111.824.736.7701.650.003.432.997
Tài sản không phân bố1.064.140.206.492
Tổng tài sản2.714.143.639.489
Nợ phải trả
Nợ phải trả bộ phận623.090.336.772134.964.835.61558.834.226.971816.889.399.358
Nợ phải trả không phân bố165.605.753.127
Tổng nợ phải trả982.495.152.485

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh


Năm nayDịch vụ vận tảiDịch vụ cho thuê khoứa nổi FSOThương mại vàịch vụ khácTổng
VNDVNDVNDVND
Doanh thu
Doanh thu thuần từ bán hàng và cấp dịch vụ525.360.569.795251.983.680.0001.017.122.412.5461.794.466.662.341
Giá vốn
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp266.008.131.194181.655.178.4621.008.909.152.2631.456.572.461.919
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp259.352.438.60170.328.501.5388.213.260.283337.894.200.422
Chỉ phí không phân bổ(51.009.595.360)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh286.884.605.062
Doanh thu hoạt động tài chính58.133.125.681
Lỗ khác(440.169.332)
Chỉ phí tài chính(76.339.688.402)
Lợi nhuận trước thuế268.237.873.009
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp(58.673.148.232)
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại(2.464.387.167)
Lợi nhuận trong năm207.100.337.610
Thông tin khác
Khẩu hao315.462.054.380

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Năm trướcDịch vụ vận tảiDịch vụ cho thuê kho chữa nổi FSOThương mại và dịch vụ khácTổng
VNDVNDVNDVND
Doanh thu
Doanh thu thuần tử
bản hàng và cung cấp dịch vụ406.964.031.090258.005.360.000996.211.942.0501.661.181.333.140
Giá vốn
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp265.637.289.811159.524.678.456991.315.592.1561.416.477.560.423
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp141.326.741.27998.480.681.5444.896.349.894244.703.772.717
Chỉ phí không phân bổ(30.487.298.647)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh214.216.474.070
Doanh thu hoạt động tài chính70.210.205.105
Lỗ khác(164.118.156)
Chỉ phí tài chính(49.004.819.153)
Lợi nhuận trước thuế235.257.741.866
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp(58.335.844.869)
Thuế thu nhập doanh nghiệp11.155.718.460
hoãn lại
Lợi nhuận trong năm188.077.615.457
Thông tin khác
Khẩu hao238.400.021.040

Bộ phận theo khu vực địa lý

Về mặt địa lý, doanh thu từ cho thuê kho chứa nổi FSO và Thương mại và dịch vụ khác toàn bộ được thực hiện ở Việt Nam (trình bày tại Thuyết minh số 23 và 24), trong khi doanh thu vận tải được thực hiện ở cả Việt Nam và quốc tế.

Chỉ tiết doanh thu và giá vốn dịch vụ vận tải theo khu vực địa lý như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu vận tải
Vận tải nội địa--
Vận tải quốc tế525.360.569.795406.964.031.090
525.360.569.795406.964.031.090
Năm nayNăm trước
VNDVND
Giá vốn vận tải
Vận tải nội địa--
Vận tải quốc tế266.088.131.194265.637.289.811
266.088.131.194265.637.289.811

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẦU SỐ B 09-DN

Do đặc thù kinh doanh vận tải bằng tàu biển, tàu biển có thể vừa chạy tuyến nội địa, vừa chạy tuyến quốc tế nên Ban Giám đốc không tách được tài sản và nợ phải trả cho hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế. Theo đó, Ban Giám đốc đã đánh giá và tin tưởng rằng việc không tách và trình bày tài sản và nợ phải trả cho hoạt động vận tải nội địa và vận tải quốc tế là phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 “Báo cáo bộ phận” và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty.

23. DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm nayNăm trước
VNDVND
24.Doanh thu dịch vụ vận tải525.360.569.795406.964.031.090
Doanh thu dịch vụ cho thuê kho chứa nổi FSO251.983.680.000258.005.360.000
Doanh thu dịch vụ quản lý tàu5.806.850.0006.323.225.000
Doanh thu thương mại và dịch vụ khác1.011.315.562.546989.888.717.050
1.794.466.662.3411.661.181.333.140
Trong đó:
- Doanh thu với các bên liên quan
(Xem thuyết minh số 33)990.279.776.8111.030.915.365.401
GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
Năm nayNăm trước
VNDVND
25.Giá vốn dịch vụ vận tải266.008.131.194265.637.289.811
Giá vốn dịch vụ cho thuê kho chứa nổi FSO181.655.178.462159.524.678.456
Giá vốn dịch vụ quản lý tàu5.585.770.6695.094.518.091
Giá vốn thương mại và dịch vụ khác1.003.323.381.594986.221.074.065
1.456.572.461.9191.416.477.560.423
CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ
Năm nayNăm trước
VNDVND
26.Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu14.867.824.95836.587.664.499
Chỉ phí nhân công48.609.074.11728.307.821.561
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định315.462.054.380238.400.021.040
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài758.721.145.545813.759.266.909
Chỉ phí khác bằng tiền102.754.778.308119.301.069.127
Hoàn nhập dự phòng phải thu(3.370.781.431)(1.166.543.866)
1.237.044.095.8771.235.189.299.270
DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Năm nayNăm trước
VNDVND
Lỗi tiền gửi ngân hàng47.264.249.55667.813.568.974
Lãi chênh lệch tỷ giá10.868.876.1252.396.636.131
58.133.125.68170.210.205.105


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

27. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí lãi vay41.853.366.30730.740.733.572
Lỗ chênh lệch tỷ giá30.587.505.92816.149.954.734
Phí bảo lãnh thư tín dụng3.898.816.1672.114.130.847
76.339.688.40249.004.819.153
28. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí nhân công17.981.854.06812.427.692.615
Chi phí dịch vụ mua ngoài14.247.819.5844.896.658.631
Chi phí khác bằng tiền22.150.703.13914.329.491.267
Hoàn nhập dự phòng phải thu(3.370.781.431)(1.166.543.866)
51.009.595.36030.487.298.647
29. CHI PHÍ THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm nayNăm trước
VNDVND
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên nhập chịu thuế năm hiện hành58.673.148.23258.335.844.869
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành58.673.148.23258.335.844.869
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau:
Năm nayNăm trước
VNDVND
Lợi nhuận trước thuế268.237.873.009235.257.741.866
Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế
Cộng: Các khoản chỉ phí không được khấu trừ25.127.868.15056.421.482.479
Thu nhập tính thuế293.365.741.159291.679.224.345
Thuế suất20%20%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên nhập chịu thuế năm hiện hành58.673.148.23258.335.844.869
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

30. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty như sau:


Năm nayNăm trước(Trình bày lại)
VNDVND
Lợi nhuận trong năm phần bổ cho các cổ đồngở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty207.100.337.610188.077.615.457
Trích quỹ khen thường, phúc lợi, quỹ thưởng quản lý, điều hành ^ (12.426.020.257)(11.284.656.928)
Lợi nhuận để tính lỗi cơ bản trên cổ phiếu194.674.317.353176.792.958.529
Cổ phần phổ thông đang lưu hành trong năm(Cổ phần)103.702.452103.702.452
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.8771.705

() Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được tính trên cơ sở của lợi nhuận sau thuế như trên và số liệu ước tính quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng 6% lợi nhuận sau thuế và quỹ thưởng ban quản lý, điều hành tương ứng với tỷ lệ trích trong năm 2023 của Công ty. Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu với cơ sở trên nhằm phục vụ cho việc so sánh thông tin giữa hai năm do Công ty chưa có kế hoạch cho việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Cho mục đích trình bày số liệu so sánh với báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã thực hiện trình bày lại chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023. Chi tiết như sau:


Số đã báo cáoThay đổiSố trình bày lại
VNDVNDVND
Trích quỷ khen thưởng, phúc lợi11.284.656.927111.284.656.928
Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu176.792.958.530(1)176.792.958.529
Cổ phần phổ thông đang lưu hành trong năm (Cổ phần)94.275.0289.427.424103.702.452
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1.875(170)1.705

31. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Năm nayNăm trước
VNDVND
Chỉ phí thuê hoạt động tối thiểu đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm3.575.940.0003.449.458.229

Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm2.094.204.0002.832.408.000
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm-1.416.204.000
2.094.204.0004.248.612.000

MẦU SỐ B 09-DN

Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện tổng số tiền thuê Công ty phải thanh toán cho việc thuê văn phòng Công ty và các khoản thuê xe hoạt động. Hợp đồng thuê văn phòng được ký mới với thời hạn 30 tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến 30 tháng 6 năm 2025. Các hợp đồng thuê xe được tự động gia hạn với thời hạn 1 năm.

Công ty là bên cho thuê:

Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu thuê hoạt động tới thiếu đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm777.344.249.795646.827.375.388

Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, Công ty có các khoản cam kết cho thuê hoạt động không hủng ngang với lịch thanh toán như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Trong vòng một năm239.884.718.954254.800.356.250
Từ năm thứ hai đến năm thứ năm-94.321.760.000
239.884.718.954349.122.116.250

Khoán cam kết cho thuê hoạt động thế hiện khoản tiền Công ty sẽ thu tử:

  • Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí từ việc cho thuê kho nổi FSO Đại Hùng Queen với thời hạn cho thuê năm (05) năm tính từ ngày 17 tháng 5 năm 2015 và được gia hạn thêm mỗi năm từ ngày 17 tháng 5 năm 2021. Theo Phụ lục hợp đồng 08, Hợp đồng thuê kho nổi FSO Đại Hùng Queen đã được gia hạn đến ngày 17 tháng 5 năm 2025; và
  • Các khách hàng khác từ việc cho thuê các tàu còn lại với thời hạn thuê từ 6 tháng đến 1 năm.

Cam kết đầu tư tài sản có giá trị lớn:

Ngày 17 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông đã phê duyệt các chỉ tiêu đầu tư trong năm như sau:

  • Dự án đầu tư chuyển tiếp và bổ sung chủng loại:

Đầu tư 02 tàu MR (trọng tải 45.000 - 55.000 DWT) với tổng mức đầu tư 56 triệu Đô la Mỹ, trong đó, vốn chủ sở hữu là 17,04 triệu Đô la Mỹ và vốn vay là 38,96 triệu Đô la Mỹ; hoặc

Đầu tư 01 tàu Aframax (trọng tài 80.000 - 120.000 DWT) với tổng mức đầu tư 56 triệu Đô la Mỹ, trong đó, vốn chủ sở hữu là 16,92 triệu Đô la Mỹ và vốn vay là 39,08 triệu Đô la Mỹ.

Dự án đầu tư mới:

Đầu tư 01 tàu Aframax (trọng tải 80.000 - 120.000 DWT) với tổng mức đầu tư 56 triệu Đô la Mỹ, trong đó, vốn chủ sở hữu là 16,92 triệu Đô la Mỹ và vốn vay là 39,08 triệu Đô la Mỹ; hoặc

Đầu tư 02 tàu MR (trọng tải 45.000 - 55.000 DWT) với tổng mức đầu tư 56 triệu Đô la Mỹ, trong đó, vốn chủ sở hữu là 17,04 triệu Đô la Mỹ và vốn vay là 38,96 triệu Đô la Mỹ.

Trong năm 2024, Công ty đã hoàn tất đều tư tàu Pacific Pride (Dự án đầu tư mua tàu MR số 02) và đã đưa vào sử dụng.


CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)MẦU SỐ B 09-DN

32. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Quản lý rủi ro vốn

Công ty quản lý nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông thông qua tối ưu hóa sổ dư nguồn vốn và công nợ.

Cấu trúc vốn của Công ty gồm có các khoản nợ thuần (bao gồm các khoản vay như đã trình bày tại Thuyết minh số 18 trừ tiền và các khoản tương đương tiền) và phần vốn của các cổ đông (bao gồm vốn góp, các quỹ dự trữ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Hệ số đòn bẩy tài chính

Hệ số đòn bẩy tài chính của Công ty tại ngày kết thúc niên độ kế toán như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Các khoản vay922.545.514.066596.229.744.977
Trừ: Tiền và các khoản tương đương tiền280.519.536.988108.634.553.600
Nợ thuần642.025.977.078487.595.191.377
Vốn chủ sở hữu1.852.044.145.2861.731.648.487.004
Tỷ lệ nợ thuần trên vốn chủ sở hữu0,350,28

Các chính sách kế toán chủ yếu

Chi tiết các chính sách kế toán chủ yếu và các phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với từng loại tài sản tài chính và công ngữ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.

Các loại công cụ tài chính


Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền280.519.536.988108.634.553.600
Đầu tư tài chính ngắn hạn720.810.000.000875.099.000.000
Phải thu khách hàng và phải thu khác310.910.801.320225.435.385.499
1.312.240.338.3081.209.168.939.099
Công nợ tài chính
Các khoản vay922.545.514.066596.229.744.977
Phải trả người bán và phải trả khác168.349.093.786140.199.917.545
Chi phí phải trả42.758.408.88952.999.297.289
1.133.653.016.741789.428.959.811

Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc niên độ kế toán do Thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính đã ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2009 (“Thông tư 210”) cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế.

Mục tiêu quản lý rủi ro tài chính

Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro nhằm phát hiện và đánh giá các rủi ro mà Công ty phải chịu, thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát rủi ro ở mức chấp nhận được. Hệ thống quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phản ánh những thay đổi của điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.

Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Rủi ro thị trường

Hoạt động kinh doanh của Công ty được thực hiện ở cả Việt Nam và quốc tế. Các hoạt động sẽ chịu rủi ro khi có sự thay đổi về tỷ giá đối đoái (chủ yếu đối với các hoạt động quốc tế, phần lớn đến từ một khoản vay ngoại tệ của Ngân hàng Woori, Chi nhánh Hồng Kông và các tài sản, công nợ có gốc ngoại tệ khác) và lãi suất. Công ty không thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro này do thiếu thị trường hoạt động giao dịch các công cụ tài chính này.

Quản lý rủi ro tỷ giá

Công ty thực hiện một số các giao dịch có gốc ngoại tệ, theo đó, Công ty sẽ chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Giá trị ghi số của các tài sản bằng tiền và công nợ bằng tiền có gốc bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối năm như sau:


Tài sảnCông nợ
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
VNDVNDVNDVND
Đô la Mỹ ("USD")127.515.240.26846.502.728.945482.188.477.657586.464.580.403
Euro ("EUR")2.638.9002.661.200919.466.795-
Đô la Singapore ("SGD")1.340.4141.314.595867.235.1931.394.617.988

Phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ

Công ty chủ yếu chị ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá của USD, SGD và EUR

Bảng sau đây thể hiện phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ của Công ty trong trường hợp tỷ giá đồng Việt Nam tăng/giảm 3% so với các đồng tiền trên. Tỷ lệ thay đổi 3% được Ban Giám đốc sử dụng khi phân tích rủi ro tỷ giá và thể hiện đánh giá của Ban Giám đốc về mức thay đổi có thể có của tỷ giá. Phân tích độ nhạy với ngoại tệ chỉ áp dụng cho các số dư của các khoản mục tiền tệ bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối năm và điều chỉnh việc đánh giá lại các khoản mục này khi có 3% thay đổi của tỷ giá. Nếu tỷ giá các đồng ngoại tệ dưới đây so với Đồng Việt Nam tăng/giảm 3% thì lợi nhuận trước thuế trong năm của Công ty sẽ (giảm)/tăng các khoản tương ứng như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Đô la Mỹ ("USD")(10.640.197.122)(16.198.855.544)
Euro ("EUR")(27.504.837)79.836
Đô la Singapore ("SGD")(25.976.843)(41.799.102)
(10.693.678.802)(16.240.574.810)

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Quản lý rủi ro lãi suất

Công ty chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất đã được ký kết. Rủi ro này sẽ được Công ty quản lý bằng cách duy trì ở mức độ hợp lý các khoản vay và phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được lãi suất có lợi cho Công ty từ các nguồn cho vay thích hợp.

Độ nhạy của lãi suất

Đô nhay của khoản vay của Công ty đối với sự thay đổi lãi suất có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất. Với giả định là các biến số khác không thay đổi, nếu lãi suất thả nổi của khoản vay này tăng/giảm 100 điểm cơ bản thì lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty trong năm 2024 sẽ giảm/tăng với số tiền là 9.225.455.141 đồng (năm trước: lợi nhuận trước thuế giảm/tăng 5.962.297.450 đồng).

Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, Ban Giám đốc đánh giá rằng không có rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác bởi vì các khoản phải thu đến từ các khách hàng có uy tín trên thị trường.

Rúi ro thanh khoản

Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong năm ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong năm đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các cổ đông cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.

Các bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với tài sản tài chính và công nợ tài chính phi phải sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Các bảng này được trình bày dựa trên động tiến chưa chiết khấu của tài sản tài chính và động tiến chưa chiết khấu của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phải sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rủi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.


Dưới 1 nămTừ 1 - 5 nămTổng
VNDVNDVND
31/12/2024
Tiền và các khoản tương đương tiền280.519.536.988-280.519.536.988
Phải thu khách hàng và phải thu khác300.100.296.79510.810.504.525310.910.801.320
Đầu tư tài chính ngắn hạn720.810.000.000-720.810.000.000
1.301.429.833.78310.810.504.5251.312.240.338.308
Các khoản vay194.367.703.474728.177.810.592922.545.514.066
Phải trả người bán và phải trả khác168.349.093.786-168.349.093.786
Chi phí phải trả42.758.408.889-42.758.408.889
405.475.206.149728.177.810.5921.133.653.016.741
Chênh lệch thanh khoản thuần895.954.627.634(717.367.306.067)178.587.321.567

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)


Dưới 1 nămTừ 1 - 5 nămTổng
VNDVNDVND
31/12/2023
Tiền và các khoản tương đương tiền108.634.553.600-108.634.553.600
Phải thu khách hàng và phải thu khác224.725.283.499710.102.000225.435.385.499
Đầu tư tài chính ngắn hạn875.099.000.000-875.099.000.000
1.208.458.837.099710.102.0001.209.168.939.099
Các khoản vay171.304.165.340424.925.579.637596.229.744.977
Phải trả người bán và phải trả khác140.199.917.545-140.199.917.545
Chi phí phải trả52.999.297.289-52.999.297.289
364.503.380.174424.925.579.637789.428.959.811
Chênh lệch thanh khoản thuần843.955.456.925(424.215.477.637)419.739.979.288

Ban Giám đốc đánh giá rủi ro thanh khoản ở mức có thể kiểm soát được và tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.

33. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan:


Bên liên quanMối quan hệ
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (gọi tất là "PVN")Công ty mẹ của cả tập đoàn
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khíCông ty mẹ
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí – Công ty Dịch vụ Quản lý tàu (PSM)Cùng Công ty mẹ
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí – Công ty Dịch vụ Hàng hải Dầu khíCùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Vững TàuCùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Quảng NgãiCùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Vận tải và Tiếp vận Phương Đông Việt (trước đây tên là "Công ty Cổ phần Vận tải Dầu Phương Đông Việt")Cùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Phương NamCùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông DươngCùng Công ty mẹ
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương tại Thành phố Hồ Chí MinhCùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Hàng hải Thắng LongCùng Công ty mẹ
Công ty Cổ phần Sơn dầu khí Việt Nam (PV Paint)Công ty liên doanh của PVN
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - CTCPCông ty con của PVN
Tổng Công ty Bảo hiểm PVICông ty con của PVN
Công ty Bảo hiểm PVI Bến ThànhCông ty con của PVN
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài GònCông ty con của PVN
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vững TàuCông ty con của PVN
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Hà NộiCông ty con của PVN
Công ty Cổ phần Vận tải - Xăng dầu (COMECO)Công ty con của PVN
Công ty Bảo hiểm PVI phía NamCông ty con của PVN
Công ty TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy Dung QuấtCông ty con của PVN
Ngân hàng TMCP Đại Chứng Việt NamCông ty con của PVN
Công ty Cổ phần Dịch vụ và Hóa chất Dầu khí SBDCông ty con của PVN
Các ông/bà thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốcNgười nội bộ

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

MẦU SỐ B 09-DN

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí990.279.776.8111.030.915.365.401
990.279.776.8111.030.915.365.401
Mua hàng hóa và dịch vụ
Công ty Cổ Phần Hàng Hải Thắng Long144.426.485.415140.347.751.029
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Quảng Ngãi69.862.105.41671.033.838.945
Công ty TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy Dung Quất10.715.334.180-
Tổng Công ty Bảo Hiểm PVI10.106.366.6687.591.711.709
Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí - Công ty Dịch vụ Quản lý tàu (PSM)7.399.904.41912.582.709.915
Công ty Bảo hiểm PVI Bến Thành1.073.662.535757.705.377
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương tại TP HCM784.455.000781.240.000
Công ty Cổ phần Sơn Dầu khí Việt Nam (PV Paint)266.920.000620.720.000
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương155.703.55095.723.550
TCT Bảo dưỡng Sửa chữa Công trình Dầu khí - CTCP92.592.593-
Công ty Cổ phần Vận tải và Tiếp vận Phương Đông Việt31.500.000-
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu-69.463.181.418
Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn-12.754.125.255
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí-340.064.882
Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN HCM-124.617.000
244.915.029.776316.493.389.080
Chi phí lãi vay
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam708.085.7043.378.103.626
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí319.347.5941.053.458.643
1.027.433.2984.431.562.269
Cổ tức chi trả bằng tiền mặt
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí48.960.000.00061.200.000.000
Cổ tức chi trả bằng cổ phiếu
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí61.200.000.000-
Trả nợ vay
a. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam15.933.040.10414.374.723.264
b. Các khoản vay thông qua Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí
Trả nợ vay Tập đoàn Dầu khí Việt Nam50.862.841.914118.775.350.250



CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

MẦU SỐ B 09-DN

Tổng thu nhập của Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và thù lao của Hội đồng Quản trị được hưởng trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
VNDVND
Ban Giám đốc
Ông Hoàng Đức Chính987.811.4621.014.179.636
Ông Vũ Ngọc Khôi722.654.248725.108.759
Ông Ngô Mạnh Hà662.271.292648.926.914
Ông Bùi Văn Vinh593.467.337454.914.856
2.966.204.3392.843.130.165
Năm nayNăm trước
VNDVND
Hội đồng Quản trị
Ông Lê Mạnh Tuấn72.000.00072.000.000
Ông Hoàng Đức Chính60.000.00060.000.000
Ông Nguyễn Thế Dân60.000.00060.000.000
Ông Bùi Văn Vinh-18.000.000
Bà Trần Thị Kim Khánh180.000.000120.000.000
Ông Trần Duy Tân23.939.39442.000.000
Ông Trần Văn Luấn36.060.606-
432.000.000372.000.000
Năm nayNăm trước
VNDVND
Ban Kiểm soát
Bà Huỳnh Thị Hồng Hạnh48.000.00048.000.000
Ông Hà Hữu Anh30.000.00030.000.000
Ông Đỗ Như Tiến30.000.00030.000.000
108.000.000108.000.000
Số dư chủ yếu với các bên liên quan tại ngày kết thúc niên độ kế toán:
Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải thu khách hàng
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí260.587.783.387162.973.415.810
Phải thu ngắn hạn khác
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí503.348.384480.005.904
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ()463.424.6576.404.123.287
966.773.0416.884.129.191

(*) Phải thu Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam thể hiện lãi dự thu tiền gửi ngân hàng.



Số cuối nămSố đầu năm
VNDVND
Phải trả người bánông ty Cổ phần Hàng hải Thắng Long32.529.843.90023.376.194.815
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Quảng Ngãi11.856.850.40112.814.345.022
Chỉ nhánh Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí - Công Dịch vụ Quản lý tàu (PSM)956.152.080756.013.132
Công ty CP Sơn Dầu khí Việt Nam266.920.000222.540.000
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dươngại TP.HCM70.804.800-
Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dươngông ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Tàu8.154.00092.787.930
-13.941.073.250
45.688.725.18151.202.954.149
Các khoản phải trả khácổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí30.815.424-
Các khoản vay. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam16.310.821.51831.121.535.415
b. Các khoản vay thông qua Tổng Công ty Cổ phần Vậnải Dầu khí từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam-50.862.841.914
34. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIÊN TỊông tin bổ sung cho các khoản phi tiền tệền thu tử lãi tiền gửi trong năm không bao gồm số tiền 9.028.464.216 đồng (năm 2023:18.872.793.431 đồng), là số lãi tiền gửi phát sinh trong năm nhưng chưa nhận được. Vì vậy, mộtản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải thu.ền lãi vay đã trả trong năm không bao gồm số tiền 7.742.322.952 đồng (năm 2023: 1.614.061.304 đồng), là số tiền lãi phát sinh trong năm nhưng chưa thanh toán. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả.ản chỉ cổ tức cho cổ đồng không bao gồm 5.511.734.200 đồng (năm 2023: 5.010.245.400 đồng), là số tiền cổ tức chưa thanh toán. Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải trả.



Nguyễn Văn Hữu

Người lập biểu

Phan Phong Phúc

Kế toán trưởng

Hoàng Đức Chính

Giám đốc

Ngày 12 tháng 3 năm 2025