Báo cáo thường niên 2024/QBS
ticker: QBS document_type: bctn year: 2024 page_count: 65 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH
Địa chỉ: Số 23, Lô 1, Khu 97 Bạch Đằng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng.
Website: https://quangbinhjsc.com.vn/
Mail: Info@quangbinhjsc.com.vn
Điện thoại: (84.225)626 3333
MỤC LỤC
01
THÔNG TIN CHUNG
08 Thông điệp từ CTHĐQT
09 Tâm nhìn sử mệnh, giá trị cốt lõi
11 Tổng quan công ty
12 Quá trình hình thành và phát triển
14 Giải thưởng
16 Ngành nghề kinh doanh
17 Địa bản kinh doanh
18 Mục tiêu và định hướng phát triển
20 Rủi ro
02
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, CỔ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
24 Mô hình quản trị
28 Giới thiệu hội đồng quản trị
29 Giới thiệu ban điều hành
30 Giới thiệu ban kiểm soát
33 Tổ chức và nhân sự
36 Cơ cấu vốn cổ phần và cổ đông
03
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG 2024 VÀ KẾ HOẶCH 2025
42 Phân tích vĩ mô và ngành 2024
44 Tình hình hoạt động kinh doanh
46 Tình hình tài chính
52 Báo cáo của Ban điều hành
60 Báo cáo của HĐQT
04
BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY
66 Hội đồng quản trị
70 Ban kiểm soát
71 Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích xin đại hội đồng cổ đông phê duyệt cho năm 2024
72 Báo cáo tình hình thực hiện quản trị công ty dựa trên thế điểm quản trị công ty khu vực ASEAN
05
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
88 Tâm nhìn bền vững
90 Báo cáo tác động môi trường
92 Chính sách người lao động
93 Các chương trình với công động địa phương
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN 2024
96 Báo cáo của Ban Điều Hành
98 Báo cáo kiểm toán độc lập
100 Bảng cân đối kế toán
103 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
104 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
106 Thuyết minh báo cáo tài chính
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông điệp từ CTHĐQT Tâm nhìn sứ mệnh, giá trị cốt lõi Tổng quan công ty Quá trình hình thành và phát triển Giải thưởng Ngành nghề kinh doanh Địa bản kinh doanh Mục tiêu và định hướng phát triển Rủi ro
Thông diện tử CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi quý cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, đối tác và đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty,
Năm 2024 khép lại, đánh dấu một năm với nhiều thách thức cho QBS. Sau giai đoạn biến động mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, sự phục hồi diễn ra không đồng đều giữa các khu vực, kéo theo những khó khăn mới từ sự bất ổn địa chính trị, tác động của lạm phát, và những thay đổi trong chính sách kinh tế quốc tế. Đặc biệt, thị trường phân bón trong nước tiếp tục đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, giá nông sản tuy có cải thiện nhưng vẫn chưa ổn định, trong khi chi phí đầu vào sản xuất nông nghiệp duy trì ở mức cao. Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu tiêu thụ phân bón và thuộc bảo vệ thực vật.
Trước tình hình đó, đội ngũ Ban điều hành và Nhân sự đã nổ lực hết mình để chèo lái con tàu QBS vượt qua những khó khăn. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn khi doanh thu có sự sụt giảm về doanh thu với doanh thu ba quý đầu năm 2024 từ 337 tỷ giảm xuống còn 55 tỷ. Trong những năm tiếp theo, chúng tôi tiếp tục hành trình định vị doanh nghiệp từ việc tái cấu trúc các hoạt động kinh doanh. Chúng tôi nỗ lực tập trung phát triển thương mại phân bón - vốn là mũi nhọn của QBS, đồng thời nghiên cứu, đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh sang những ngành mới.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, đối tác và các cá nhân đã đồng hành cùng chúng tôi xuyên suốt khoảng thời gian đầy thách thức vừa qua. Chúng tôi tin rằng sự đồng hành của Quý vị là sức mạnh to lớn giúp chúng tôi vượt qua hành trình năm 2024 đầy thách thức và là sức mạnh thức đẩy chúng tôi tiếp tục các cuộc hành trình xa hơn nữa trong tương lai.
Xin trân trọng cảm ơn!
CÔNG TY
Digitaly signed by CÔNG TY CÓ
PHAN XUAT NHAP KHAU QUANG BINH
ON: C=VN, L="Số 23 i0 01 khu 97
Bach Bằng. Phường Ha Lý, Quân Hồng Bằng, Thành phố Hải Phóng.
Việt Nam
XUẤT NHẬP
OLD:09.2342.19200300.100.1.1=MST:0200730878, ON=CÔNG TY CÔ PHAN XUAT NHAP KHAU QUANG BINH, E=chi.tran @ quangbinh.sc.com.vn, CN=CÔNG TY CỐ PHAN XUAT NHAP KHAU QUANG BINH
QUẢNG BINH
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.19 09:09:23+07'00'
Foxt Reader Version: 10.1.3
Thay mặt Hội đồng Quản trị
Chủ tịch
Trần Thị Yên Chi
TÂM NHÌN, SỰ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LỐI
GIÁ TRỊ CỐT LỐI
CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT
Chúng tôi luôn nỗ lực tối đa để mang đến sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất trong thời gian đúng hạn;
CHÍNH TRỰC
CHUYÊN NGHIỆP
Luôn phần đấu để có được niềm tin của mọi đối tác và khách hàng, tạo niềm tin đối với công đồng;
Chuẩn hóa trong mọi hoạt động nhằm phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh;
ĐỖI MỚI
Luôn đổi mới, sáng tạo trong công việc và công nghệ để đem lại sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng;
CHẬM SÓC
Chúng tôi luôn chăm sóc khách hàng một cách tận tâm, chu đáo để khách hàng luôn hai lòng về sản phẩm và dịch vụ chúng tôi cung cấp.
GIÓI THIỆU CHUNG
Công ty là nhà phân phối nội địa các mặt hàng phân bón, đóng vai trò cầu nổi giữa nhà sản xuất phân bón và nông dân.
TÂM NHÌN
“Trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong việc sản xuất và cung cấp phân bón, hóa chất và vật tư nông nghiệp ở Việt Nam”.
SỰ MỆNH
Quảng Bình cam kết cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao phục vụ phát triển ngành nông nghiệp bền vững ở Việt Nam.
TỔNG QUAN CÔNG TY
| Tên Tiếng Việt: | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình |
| Tên Tiếng Anh: | Quang Bình Import And Export Joint Stock Company |
| Tên Viết Tất: | Quang Bình JSC |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: | Số 0200730878 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu vào 12/03/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 32 vào ngày 13/01/2025 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp. |
| Vốn điều lệ: | 693.299.280.000 đồng |
| Trụ sở chính: | Số 23, Lô 1, Khu 97 Bạch Đăng, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng. |
| Số điện thoại: | (84.225)626 3333 |
| Số Fax: | (84.225)353 3679 |
| Website: | https://quangbinhjsc.com.vn/ |
| Mã cố phiếu: | QBS |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
GIẢI THƯỜNG
| Năm | Giải Thường |
| 2009 | - Thành tích Doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc năm 2009.- Lãnh đạo Doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc năm 2009. |
| 2010 | - Đơn vị thi đua xuất sắc năm 2010 của UBND Thành phố Hải Phòng. |
| 2011 | - Đơn vị thi đua xuất sắc năm 2011 của UBND Thành phố Hải Phòng.- Bằng khen Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Hương đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2010 - 2011 của UBND TP. Hải Phòng.- Chứng nhận Top 100 Nhà cung cấp đáng tin cây tại Việt Nam năm 2011 do Viện doanh nghiệp Việt Nam cấp.- Xây dựng doanh nghiệp và phong trào ứng hộ xã hội năm 2011.- Giấy khen Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Hương đã có thành tích xuất sắc trong xây dựng Hiệp hội Doanh nghiệp Thủy Nguyễn và phong trào ứng hộ năm 2011 do UBND huyện Thủy Nguyễn cấp. |
| 2012 | - Tập thể lao động xuất sắc năm 2012 của UBND Thành phố Hải Phòng.- Giấy khen về việc đạt thành tích trong công tác thu và nộp thuế trước hạn năm 2012 do Cục Hải quan Hải Phòng cấp.- Giấy khen đã có thành tích thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế năm 2012 của Tổng cục Thuế.- Giấy khen Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Hương đã có thành tích xuất sắc trong chỉ đạo sản xuất kinh doanh, thực hiện nộp ngân sách nhà nước năm 2012 của UBND huyện Thủy Nguyễn. |
| 2013 | - Nhà quản lý xuất sắc thời kỳ đối mới năm 2013.- Chứng nhận Thương hiệu tin cậy năm 2013 do Viện nghiên cứu kinh tế phát triển cấp.- Chứng nhận Nhà cung cấp chất lượng năm 2013 do Viện doanh nghiệp Việt Nam.- Chứng nhận Doanh nghiệp của năm 2013. |
| 2014 | - Thành tích Xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát triển Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP Hải Phòng năm 2014.- Chứng nhận Doanh nhân, Doanh nghiệp của năm do Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trao tăng năm 2014.- Chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn sản phẩm an toàn vì sức khỏe công động. |
| 2015 | - Danh hiệu “Doanh nghiệp đồng hành cùng nhà nông” năm 2015.- Chứng nhận Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2015. |
| 2016 | - Thương hiệu vàng Nông nghiệp Việt Nam năm 2016.- Chứng nhận Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2016. |
| 2017 | - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2017. |
| 2018 | - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2018. |
| 2019 | - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2019. |
2015
Từ năm 2015, CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình đã lợt Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Ngoài ra, Công ty cũng có nhiều thành tích nổi bật khác trái dài trên nhiều lĩnh vực như quản trị công ty, an sinh xã hội, hoạt động công đoàn... và đã được công nhận từ những ngày đầu xây dựng cho đến nay.
2020
Giấy khen có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua Lao động giới và xây dựng Tổ chức Công đoàn do Liên đoàn Lao động huyện Thủy Nguyên trao tặng.
Giấy khen Thành tích xuất sắc trong hoạt động an sinh xã hội năm 2020 do Chủ tịch UBND quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng trao tặng.
2022
Giấy khen có thành tích hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ năm 2022 do Ban chấp hành Đảng bộ khối Doanh nghiệp huyện Thủy Nguyên trao tặng.
Bằng khen có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua Lao động giới và xây dựng Tổ chức Công đoàn do Liên đoàn Lao động Thành phố Hải Phòng trao tặng.
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
SẢN PHẦM, DỊCH VỤ CHÍNH
Cơ cấu doanh thu
Địa Bàn Kinh Doanh
Thương mại phân bón
Dịch vụ kho bãi, kho ngoại quan và các dịch vụ khác
Chi nhánh Quảng Bình: Khu kinh tế Cửa khẩu Cha Lo, Dân Hóa, Minh Hóa, Quảng Bình.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT (Không có)
MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
MẢNG HÓA CHẤT VÀ HÀNG HÓA KHÁC
DỊCH VỤ KHO BẢI VÀ
CÁC DỊCH VỤ
Duy trì đà tăng trưởng của những mặt hàng thế mạnh hóa chất như
Lưu huỳnh, Axit Sulphuric... Đồng thời phát triển thêm vào một số loại
sản phẩm hóa chất khác mà nhà cung cấp nước ngoài sẵn có.
Củng cố chất lượng dịch vụ, xây dựng các chính sách phù hợp để tiếp tục thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Thu hút thêm nhân lực có trình độ, kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics.
Kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính, dòng tiền để chống việc rủi ro liên quan tới vấn đề tài chính, nợ xấu. Thúc đẩy sáng tạo, đưa ra các ý tưởng mới để đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, công nghệ để tiết kiệm chi phí, gia tăng hiệu quả sản xuất. Chủ động, linh hoạt thích ứng trong xây dựng kế hoạch, cân đối nguồn lực, tổ chức thực hiện.
Kế hoạch phát triển trong trung và dài hạn của công ty tập trung vào việc duy trì và mở rộng các mảng kinh doanh cốt lõi, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động. Mảng phân bón nội địa chú trọng mở rộng quan hệ khách hàng và tìm kiếm thêm nguồn cung phù hợp. Mảng hóa chất và hàng hóa khác đang giữ vững đà tăng trưởng và mở rộng thêm các sản phẩm mới để gia tăng thị phản. Dịch vụ kho bãi và logistics được đầu tư để nâng cao chất lượng, thu hút khách hàng và nhân lực có chuyên môn. Ngoài ra, công ty cũng quan tâm đến việc kiểm soát tài chính, tối ưu chi phí và sáng tạo trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoạt động bền vững. Những định hướng này cho thấy sự phát triển toàn diện, linh hoạt và có chiến lược rõ ràng.
RỐI RO
Rủi ro kinh tế
Sự vận động và phát triển của nền kinh tế tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực, ngành nghề và đối tượng trong nền kinh tế, trong đó có Công ty Cổ phân Xuất nhập khẩu Quảng Bình. Các rủi ro hình thành từ biến động của các chỉ số kinh tế vĩ mô chính như tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách của Chính phủ... Những rủi ro này có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty nói riêng.
Thời gian vừa qua đã diễn ra sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, sự phục hồi diễn ra không đồng đều giữa các khu vực, kéo theo những khó khăn mới từ sự bất ổn địa chính trị, tác động của lạm phát, và những thay đổi trong chính sách kinh tế quốc tế. Đặc biệt, thị trường phân bón trong nước tiếp tục đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, giá nông sản tuy có cải thiện nhưng vẫn chưa ổn định, trong khi chi phí đầu vào sản xuất nông nghiệp duy trì ở mức cao. Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu tiêu thụ phân bón và thuộc bảo vệ thực vật. Trong hoàn cảnh đầy thách thức trên, Công ty đã nổ lực rất nhiều để cải thiện tình hình kinh doanh.
02
Rủi ro tỷ giá
Trong năm 2024 vừa qua, tỷ giá tại các quốc gia trên thế giới có sự biến động lớn. Tỷ giá thì nhận có sự tăng mạnh trong quý IV, điều này có những tác động nhất định đến các doanh nghiệp xuất - nhập khẩu. Sự biến động này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu mà còn tác động đến sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Bước sang năm 2025, công ty tiếp tục theo dõi chặt chẽ xu hướng tỷ giá và có những ứng biến kịp thời để giảm thiếu các rủi ro này.
03
Rủi ro lạm phát
Theo tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2024 tăng 0,33% so với tháng trước. So với tháng 12/2023, CPI tháng Mười tăng 2,52% và so với cùng kỳ năm trước tăng 2,89%. Bình quân mười tháng năm 2024, CPI tăng 3,78% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 2,69%.
Nhìn chung, trong năm 2024 lạm phát được kiểm soát hiệu quả. Nguyên nhân đến từ sự hạ nhiệt của lạm phát thế giới và các chỉ đạo của Chính phủ đối với các bộ, ngành, địa phương.
Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp được Chính phủ tiếp tục thực hiện. Tuy vậy, công tác quản lý, điều hành giá trong thời gian tới cần được tiếp tục thực hiện thận trọng, chủ động và linh hoạt bảo đảm tổc độ lạm phát trong thời gian tới.
Rủi ro lãi suất
Theo Tổng cục Thống kê, trong 7 tháng năm 2024, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức tăng rất tích cực trong khi cùng kỳ năm 2023 IIP đã giảm 0,8%. Xét theo từng tháng, chỉ số IIP đều tăng mạnh so cùng kỳ. Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) trong 7 tháng 2024 luôn năm trên ngưỡng 50 điểm (chỉ dưới 50 điểm trong tháng 3). Đây là chỉ báo hết sức khả quan về sự phục hồi của sản xuất trong nước so với năm trước. Nhiều khả năng lãi suất sẽ tăng trong năm 2025. Điều này khiến Công ty phải luôn sát sao theo dõi tình hình biến động của lãi suất để có phương hướng, kế hoạch kinh doanh phù hợp trong môi trường lãi suất luôn thay đổi.
05
Rủi ro thương mai
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa, mọi biến động tỷ giá cũng như giá cả hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Rủi ro pháp luật
Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành phân bón, xuất nhập khẩu nói riêng. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình với tư cách là công ty đại chúng niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh kể từ năm 2014. Chính vì vậy, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam. Do đó, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật cũng có sự tác động lớn đến hoạt động của công ty. Việt Nam đang trong giai đoạn hoàn thiện thì các rủi ro về pháp lý là những rủi ro đáng quan tâm. Công ty sẽ liên tục cấp nhất, đào tạo và trao đổi về cơ chế luật hiện hành và những thay đổi để đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro về mặt pháp luật. Đồng thời, công ty sẽ chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý và chuyên gia pháp lý để nắm bắt kịp thời những điều chỉnh trong chính sách và quy định pháp luật.
Rủi ro bất khả kháng
Các rủi ro bất khả kháng khác như chiến tranh, dịch bệnh,... là những rủi ro không thể đoán trước, có khả năng xảy ra thấp những có tác động lớn đến tình hình kinh doanh toàn công ty. Đây là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về nhiều mặt cho doanh nghiệp.
02 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, CỔ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Mô hình quản trị 24 Giới thiệu hội đồng quản trị 28 Giới thiệu ban điều hành 29 Giới thiệu ban kiểm soát 30 Tổ chức và nhân sự 33 Cơ cấu vốn cổ phần và cổ đông
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
CỐ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đồng bầu ra HĐQT của Công ty, HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, có toàn quyền nhân danh Công ty, thay mặt cổ đồng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng được quy định trong điều lệ Công ty. Hàng năm HĐQT chuẩn bị kỹ lưỡng để hợp Đại hội đồng cổ đồng được tổ chức một cách chuyên nghiệp, hiệu quả, đảm bảo cho các cổ đồng thực hiện được đầy đủ các quyền của cổ đồng.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đường nhiệm của Công ty có Chủ tịch và các ủy viên. Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình, Hội đồng quản trị tổ chức hợp định kỳ mỗi quý một lần, kiểm điểm phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty, tình hình thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, cụ thể hóa các kế hoạch, nhiệm vụ và giao cho Tổng giám đốc điều hành tổ chức thực hiện.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty gồm có 01 Tổng giám đốc. Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban kiếm soát
Ban kiểm soát của công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
Một số phòng ban chức năng
Phòng giao nhận: Chịu trách nhiệm giao nhận, giám sát Hàng hóa của Công ty.
Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh bao gồm:
+ Phòng kinh doanh hóa chất và nông thủy sản: Phụ trách xuất nhập khẩu hóa chất và nông lâm thủy sản.
+ Phòng kinh doanh phân bón: Phụ trách phân phối sản phẩm phân bón, kho bãi và các dịch vụ khác.
Phòng kế toán: Thực hiện các chức năng: Quản lý lao động tiền lương; Tổ chức bộ máy kế toán, quản lý vốn và tài sản; Thực hiện các nhiệm vụ kế toán và thủ quỹ, thống kê, lập các báo cáo quyết toán quỹ, năm và quyết toán đầu tư
Phòng hành chính: Tham mưu cho BGD về việc bổ trí nhân sự cho phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty, quản lý hỗ sợ lí lịch của công nhân viên; đồng thời thực hiện công tác hành chính như công tác an ninh quốc phòng, bảo vệ cơ quan; môi trường, phòng cháy chữa cháy; xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ.
Chi nhánh Quảng Bình: Phối hợp với văn phòng công ty và các văn phòng khác để triển khai công việc kinh doanh của Công ty và khai thác khách hàng trên địa bàn hoạt động.
GIÓI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÓI THIỆU BAN ĐIỀU HÀNH
| Bà Trần Thị Yên Chí | Bà Hà Thị Mai Hương | Bà Lê Thị Thanh Hải | Ông Hoàng Văn Hưng | Ông Nguyên Văn Trung |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị | Thành viên Hội đồng quản trị | Thành viên Hội đồng quản trị | Tổng Giám đốc | Kế toán trưởng |
| Sinh năm: 1992 | Sinh năm: 1991 | Sinh năm: 1991 | Sinh năm: 1982 | Sinh năm: 1993 |
| Trình độ: Cử nhân kế toán | Trình độ: Cử nhân Kinh tế | Trình độ: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán | Trình độ: Cử nhân Công nghệ thông tin | Trình độ: Cử nhân kế toán |
| Số lượng cố phản số hữu: 0 | Số lượng cố phản số hữu: 0 | Số lượng cố phản số hữu: 0 | Số lượng cố phản số hữu: 0 | Số lượng cố phản số hữu: 0 |
| Quá Trình Công Tác | Quá Trình Công Tác | Quá Trình Công Tác | Quá Trình Công Tác | Quá Trình Công Tác |
| 7/2014 - 5/2015: Nhân viên kế toán tại Trung tâm bán lẻ Viettel. | 2013 - 2014: Nhân viên chứng từ Công ty TNHH Shipco Transport. | 2014 - 2016: Kế toán viên Công ty TNHH MTV Hương Tân. | 05/2012 - 12/2020: Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Xuất nhập khẩu Đức Nguyên. | 11/2016 - 12/2018: Nhân viên kỹ thuật tại Công ty cố phản xây dựng Hạ Tầng và TM An Phát. |
| 08/2015 - 08/2016: Nhân viên kế toán tại Công ty cố phân phát triển phân bón Đình Vũ. | 2014 - 2016: Nhân viên xuất nhập khẩu CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 2017 - 09/2023: Kế toán viên CTCP Xuất nhập khẩu Đức Nguyên. | 06/2014 - 12/2020: Giám đốc CTCP Xây dựng và Xuất nhập khẩu Tam Đảo. | 07/2019 - 06/2024: Nhân viên kế toán tại Công ty cố phản Xuất nhập khẩu Quảng Bình. |
| 2016 - 04/2018: Nhân viên kế toán tại Công ty cố phản Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 2016 - 04/2018: Phố PKD hóa chất và nông thủy sản CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 05/2020 - 04/2021: Kế toán trường CTCP Thương Mại Dịch vụ và XNK Trần Trang. | 02/2016 - 06/2017: Trường văn phòng đại diện tại Cao Bằng - CTCP XNK Quảng Bình. | 07/2024 - Nay: Kế toán trường tại Công ty Cố phản Xuất nhập khẩu Quảng Bình. |
| 10/2018 - 12/2018: Nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Dương. | 03/2018 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc CTCP SFOODS. | 04/2021 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 05/2017 - 10/2017: Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc CTCP Đầu tư và Xuất nhập khẩu Tân Công Sài Gòn. | |
| 05/2019 - 01/2020: Nhân viên kế toán tại Công ty cố phản Xuất nhập khẩu Cát Long. | 04/2018 - 12/2020: Trường phòng Kinh doanh 2 CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | |||
| 01/2020 - 03/2021: Kế toán trường tại Công ty cố phản Xuất nhập khẩu Cát Long. | 04/2020 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 06/2017 - 04/2020: GĐ Dịch vụ Xuất nhập khẩu CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | ||
| 03/2021 - 06/2024: Kế toán trường tại Công ty Cố phản Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 10/2017 - 12/2020: Chủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Xuất nhập khẩu Tân Bình Phú. | |||
| 06/2024 - nay: Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cố phản Xuất nhập khẩu Quảng Bình. | 04/2020 - nay: Tổng Giám đốc CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình. |
GIÓI THIỆU BAN KIỂM SOÁT
| Bà Đăng Thị Phương Thảo | Bà Nguyên Thị Quỳnh Trang | Bà Trần Thị Thu Trang |
| Trường Ban Kiểm soát | Thành viên Ban Kiểm soát | Thành viên Ban Kiểm soát |
| Sinh năm: 1986 | Sinh năm: 1981 | Sinh năm: 1985 |
| Trình độ: Cử nhân Quản trị kinh doanh | Trình độ: Cử nhân Ngoại ngữ | Trình độ: Cử nhân Kế toán |
| Số lượng cơ phản số hữu: 0 | Số lượng cơ phản số hữu: 0 | Số lượng cơ phản số hữu: 0 |
| Quá Trình Công Tắc | Quá Trình Công Tắc | Quá Trình Công Tắc |
| 2007 - 2008: Kế toán, Kiểm toán nội bộ tại CTCP Xuất nhập khẩu Hảo Mỹ. | 2003 - 2006: Giáo viên tiếng Anh tại trường THCS Tân Dương | T4/2009 - T3/2010: Kế toán tại Công ty CP DT & XLTM Cửa hàng xăng dầu 231 Tô Hiệu. |
| 2008 - 2011: Nhân viên Kinh doanh tại Công ty CP XNK Quảng Bình. | 2006 - 2011: Phiên dịch tiếng Anh tại CTCP CN Tàu thủy An Đông. | T9/2010 - T6/2015: Kế toán tại công ty CP XNK Quảng Bình. |
| T1/2012 - T4/2014: Kế toán viên tại Công ty TNHH Vận tải Hoàng Dương. | 2011 - T4/2014: Chuyên viên Xuất nhập khẩu kiểm kế toán xuất nhập khẩu CTCP XNK Quảng Bình. | T6/2015 - T10/2015: Phố phòng kế toán tại Công ty CP XNK Quảng Bình |
| T4/2014 - T5/2018: Trường Ban kiểm soát CTCP XNK Quảng Bình. | T4/2014 - T6/2018: Chuyên viên Xuất nhập khẩu kiểm thành viên BKS CTCP XNK Quảng Bình. | T1/2016 - T3/2017: Kiểm soát nội bộ tại Công ty CP XNK Quảng Bình |
| T5/2018 - nay: Trường Ban kiểm soát CTCP XNK Quảng Bình. | T6/2018 - nay: Thành viên BKS CTCP XNK Quảng Bình. | T3/2017 - nay: Thành viên BKS CTCP XNK Quảng Bình. |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỔ CẤU NHÂN SỰ
Tính đến cuối năm 2024, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 10 người. Trong đó, nguồn lao động có trình độ cao chiếm đa số, là đầu não và bệ đỡ vững chắc của Công ty. Độ tuổi lao động phổ biến là từ 25-35, chiếm hơn một nửa tổng số CBNV. Sự cân bằng về giới trong lao động được duy trì tương đối với 8 nữ và 2 nam.
Tỷ lệ nam/nữ 2024 và tỷ lệ lao động trực tiếp
100% CBCNV là lao động trực tiếp
Trình độ cán bộ công nhân viên và cơ cấu theo độ tuổi
Cơ cấu theo độ tuổi
NHỮNG THAY ĐỔI CỦA BAN LĂNH ĐẠO TRONG NĂM
Bà Vũ Thị Dương miễn nhiệm Chủ tịch HĐQT ngày 24/06/2024.
Bà Trần Thị Yến Chi bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT ngày 24/06/2024.
Ông Nguyễn Thanh Bình miễn nhiệm Ban điều hành ngày 18/03/2024
Ông Nguyễn Văn Trung bổ nhiệm Kế toán trưởng ngày 03/07/2024
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: Bộ phận trực tiếp làm việc 5 ngày/tuần (nghỉ Thứ 7, Chủ nhất), 8 giờ/ngày, nghỉ trưa 1,5 giờ. Khi có nhu cầu về làm ngoài giờ để bắt kịp tiến độ kinh doanh thì nhân viên công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và QBS có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi của người lao động thỏa đáng.
Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát, được trang bị đầy đủ thiết bị làm việc và các thiết bị giải trí để có thể đáp ứng tất cả nhu cầu sử dụng của cán bộ công nhân viên.
Chính sách đào tạo và tuyển dụng
Công tác đào tạo: Là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong xây dựng và phát triển nhân lực của QBS. QBS áp dụng chương trình đào tạo đảm bảo sự hội nhập quốc tế, nghiệp vụ chuyên nghiệp giúp nâng cao tay nghề cũng như áp dụng công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh. QBS chủ trọng huấn luyện đào tạo trực tiếp qua công việc: Cấp trên đào tạo cấp dưới, Chuyến viên cấp cao đào tạo cấp thấp hơn. QBS cũng thúc đẩy luân chuyển nhân sự nội bộ để đào tạo qua công việc thực tế bao gồm: đào tạo bên ngoài và nội bộ với nội dung chuyên sâu về quản lý điều hành, chuyên môn nghiệp vụ, thường xuyên mở các buổi hội thảo chuyên đề có thực hành tại các phòng ban. Với những chương trình đào tạo bên ngoài, công ty hỗ trợ học phí cho người lao động để thực đẩy việc tự học ở cán bộ nhân viên.
Công tác tuyển dụng: QBS thực hiện tuyển dụng theo kế hoạch hàng năm và theo chiến lược phát triển trong từng giai đoạn. QBS công khai, minh bạch, thông báo rộng rãi quy trình tuyển dụng trên các phương tiện truyền thống đại chúng.
Chính sách lượng, thưởng, phúc lợi
Chính sách lương: Người lao động được trả lương theo hiệu quả công việc tương ứng với vị trí/chức danh được phân công. QBS đảm bảo thu thập của cán bộ nhân viên cạnh tranh và tương ứng với các đơn vị cùng ngành nghề, cùng khu vực trong từng thời điểm. Lương thu thập của cán bộ nhân viên bao gồm lương cơ bản và các loại phụ cấp lượng tương ứng với hiệu quả lao động và trách nhiệm công việc.
Chính sách thưởng: Công ty có chính sách tính thưởng cho người lao động căn cứ vào hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị và đánh giá xếp loại KPI của từng cá nhân. Ngoài ra, QBS cũng có chính sách khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể có sáng kiến, cải tiến được áp dụng, mang lại hiệu quả cho Công ty.
Chính sách bảo hiểm và phúc lợi: Ngoài những chính sách, chế độ theo quy định của pháp luật, QBS còn áp dụng các chính sách khác đối với người lao động như: Trợ cấp ốm đau, tai nạn, nghỉ thai sản; chăm lo quà Tết thiếu nhi, quà Trung thu đối với con của người lao động, hỗ trợ thêm các trường hợp hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức tham quan nghỉ mát và các hoạt động văn thế mỹ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
CỐ CẤU VỐN CỐ PHẦN VÀ CỐ ĐÔNG
VỐN CỔ PHẦN
Tại ngày 31/12/2024, cơ cấu vốn và cổ đông được ghi nhận như sau:
Vốn điều lệ: 693.299.280.000 đồng
Số lượng cổ phiếu niêm yết: 69.329.928
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Ngày bắt đầu giao dịch: 13/11/2014
Số lượng cổ phiếu lưu hành: 69.329.928 cổ phiếu
Cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Mệnh giá: 10.000 VNĐ/cổ phiếu
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
| TT | Loại cổ đông | Số Lượng (Người) | Số lượng cổ phiếu nắm giữ (Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0,00% |
| Cổ đông khác | 5.802 | 69.329.928 | 100,00% | |
| Tổng cộng | 5.802 | 69.329.928 | 100,00% | |
| 2 | Cổ đông lớn | 1 | 9.200.579 | 13,27% |
| Cổ đông nhỏ | 5.801 | 60.129.349 | 86,73% | |
| Tổng cộng | 5.802 | 69.329.928 | 100,00% | |
| 3 | Cổ đông tổ chức | 13 | 185.596 | 0,2677% |
| Cổ đông cá nhân | 5.789 | 69.144.332 | 99,7323% | |
| Tổng cộng | 5.802 | 69.329.928 | 100,00% | |
| 4 | Cổ đông trong nước | 5.801 | 69.329.858 | 99,9997% |
| Cổ đông nước ngoài | 1 | 70 | 0,0003% | |
| Tổng cộng | 5.802 | 69.329.928 | 100,00% |
| DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỜN | |||
| TT | Đối Tượng | Số lượng cổ phiếu năm giữ (cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu/ Vốn điều lệ |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Hương | 9.200.579 | 13,27% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| Thời điểm | Số cổ phiếu phát hành thêm (Cổ phiếu) | Giá trị phát hành thêm (đồng) | Vốn điều lệ sau khi phát hành (đồng) | Phương thức tăng vốn | Cơ quan chấp nhận việc tăng vốn |
| Lần 1: 23/06/2010 | 380.000 | 3.800.000.000 | 4.800.000.000 | Phát hành cổ phần riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu | ĐHDCĐ Công ty Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
| Lần 2: 15/11/2010 | 510.000 | 5.100.000.000 | 9.900.000.000 | Phát hành cổ phần riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu | ĐHDCĐ Công ty Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
| Lần 3: 09/06/2011 | 1.010.000 | 10.100.000.000 | 20.000.000.000 | Phát hành cổ phần riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu | ĐHDCĐ Công ty Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
| Lần 4: 31/01/2012 | 3.600.000 | 36.000.000.000 | 56.000.000.000 | Phát hành cổ phần riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu | ĐHDCĐ Công ty Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
| Lần 5: 25/04/2014 | 26.400.000 | 264.000.000.000 | 320.000.000.000 | Phát hành cổ phần riêng lẻ cho cổ đồng hiện hữu | ĐHDCĐ Công ty Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
| Lần 6: 03/12/2015 | 31.999.928 | 319.999.280.000 | 639.999.280.000 | Phát hành cổ phiếu ra công chúng | ĐHDCĐ Công ty Ủy ban chứng khoán nhà nước Việt Nam Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
| Lần 7: 05/04/2017 | 5.330.000 | 53.300.000.000 | 693.299.280.000 | Phát hành cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược | ĐHDCĐ Công ty Ủy ban chứng khoán nhà nước Việt Nam Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
(Không)
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC
(Không)
03 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG 2024 VÀ KẾ HOẠCH 2025
Phân tích vĩ mô và ngành 2024 Tình hình hoạt động kinh doanh Tình hình tài chính Báo cáo của Ban điều hành Báo cáo của HĐQT
PHÂN TÍCH VỀ MÔ VÀ NGÀNH NĂM 2024
THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN THỂ GIỚI
Giá nguyên liệu đấu vào có thể phục hồi nhẹ
Khí đốt: Theo IEA, nhu cầu khí đốt tự nhiên toàn cầu được dự báo sẽ tăng 2,5% vào năm 2024. Mức nhu cầu khí đốt tại các gia đình tại châu Âu sẽ tăng trong điều kiện thời tiết bình thường trong khi nhu cầu công nghiệp sẽ tăng khi nên kinh tế Châu Âu hồi phục. Tuy nhiên vẫn còn một vài sai số khi bởi cảnh chính trị vẫn còn căng thẳng.
Năng suất về cây trồng toàn cầu cao do điều kiện thời tiết tốt và lượng mưa đôi dào trong mùa sinh trưởng và El Nino giảm nhẹ. Vụ ngô và đậu nành đạt kỷ lục hoặc gần kỷ lục ở Hoa Kỳ và Brazil, dẫn đến lượng dự trữ toàn cầu khổng lỗ. Điều này khiến cho giá hàng hóa nông nghiệp có xu hướng giảm từ đầu năm 2024 và dự kiến sẽ còn tiếp tục giảm.
Than đá: Theo WCA, giá than thế giới có thể giảm xuống khoảng 60-70 USD/tần bởi sự chuyển đổi sang các nguồn NLTT và sử dụng than thay thế trong các nền kinh tế phát triển.
Nhu cầu phân bón toàn cầu tăng trưởng chậm
Mặc dù giá các loại phân đạm và phân kలి đều đã giảm và dự kiến đi vào ổn định tại vùng giá hiện tại nhưng giá phân lân vẫn duy trì cao.
THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN TRONG NƯỚC
Gần đây, xu hướng sử dụng các sản phẩm phân bón vi sinh, phân bón hữu cơ càng ngày càng trở nên phổ biến thay cho phân bón hóa học nhằm chống suy thoái đất, bảo vệ môi trường và an toàn cho sức khỏe con người. Tuy nhiên phân bón hữu cơ có những điểm yếu là khó cơ giới hóa sản xuất theo quy mô lớn và chủ yếu phân hữu cơ hiện nay cho năng suất khá thấp so với phân hóa học nên vẫn chưa có niềm tin của người tiêu dùng.
Trong 8 tháng đầu năm 2024 cả nước xuất khẩu trên 1,16 triệu tấn phân bón các loại, tương đương gần 478,7 triệu USD, giá trung bình 410,7 USD/tấn, tăng 5,87% về khối lượng, tăng 6,39% về kim ngạch và tăng 0,49% về giá so với cùng kỳ năm 2023.
Thị trường xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là Campuchia (tỷ trọng 30,8% tổng khối lượng), Hàn Quốc (tỷ trọng chiếm 11% tổng khối lượng), Malaysia (7,1%). Tuy nhiên, việc chịu thuế xuất khẩu 5% đã khiến phân bón của Việt Nam mất lợi thế trên thị trường thế giới.
HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯỜNG
Tính chung 11 tháng năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sơ bộ đạt 369,93 tỷ USD, tăng 14,4% sơ với cùng kỳ năm trước, đây là mức tăng cao sơ với nhiều nước trong khu vực ASEAN và châu Á (trong 10 tháng năm 2024, xuất khẩu của Trung Quốc tăng 12,7%, của Hàn Quốc tăng 9,6%, của Thái Lan chỉ tăng 4,9%, của Indonesia chỉ tăng 1,33%).
Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 103,88 tỷ USD, tăng 20,0%, chiếm 28,1% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả đầu thô) đạt 266,05 tỷ USD, tăng 12,4%, chiếm 71,9%. Điều đó cho thấy, xuất khẩu của khu vực kinh tế trong nước tiếp tục tăng trưởng cao hơn khu vực FDI (20% so với 12,4%) và tỷ trọng về kim ngạch xuất khẩu của khu vực này trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước cao hơn so với cùng kỳ năm trước (28% so với 26,8%) tiếp tục cho thấy những tín hiệu tích cực trong hoạt động xuất khẩu của khu vực này.
Trong 11 tháng năm 2024 có 36 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD (cùng kỳ năm trước chỉ có 33 mặt hàng), chiếm 94,1% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 7 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 66,5%).
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
KẾT QUẢ KINH DOANH
| Doanh Thu | Đơn vị tính: Triệu đồng | |||
| Năm 2023453.289 | Năm 202455.540 | % Thay đổi-87,75% | ||
| Đơn vị tính: Triệu đồng | Lợi Nhuận Gộp | ||
| Năm 2023 | Năm 2024 | % Thay đổi | |
| 2.237 | 64 | -97,14% | |
| Lợi Nhuận Thuần Từ Hoạt Động Kinh Doanh | ||
| Năm 2023 (69.910) | Năm 2024 (134.212) | % Thay đổi (91,98%) |
Đơn vị tính: Triệu đồng
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Năm 2023 (41.033) | Năm 2024 (140.464) | % Thay đổi (242,32%) |
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm qua ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về doanh thu, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp và hiệu quả hoạt động. Trước bối cảnh thị trường có nhiều biến động, doanh thu giảm mạnh so với cùng kỳ, kéo theo sự suy giảm trong biên lợi nhuận. Chỉ phí vận hành và các yếu tố tài chính khác cũng tạo áp lực đáng kể, đẫn đến mức lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh gia tăng. Lợi nhuận sau thuế tiếp tục ghi nhận mức âm cao hơn so với năm trước, phần ánh những thách thức mà doanh nghiệp đang đối mặt. Trong thời gian tới, công ty sẽ tập trung vào các giải pháp tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tìm kiếm cơ hội tăng trưởng nhằm cải thiện kết quả kinh doanh.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tổng tài sản QBS năm 2024
334.715 triệu đồng
Năm 2023: 473.935 triệu đồng Năm 2022: 578.455 triệu đồng
Doanh thu QBS năm 2024
Tăng trưởng doanh thu QBS so với năm 2023
Lợi nhuận sau thuế QBS năm 2024
(140.464) triệu đồng
Tăng trưởng lợi nhuận QBS so với năm 2023
MỘT SỐ CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC
Lợi nhuận khác nằm 2024
(1.933)
Triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế năm 2024
(136.145)
Triệu đồng
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
năm 2024
(2.026)
Đồng
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
Các khoản đầu tư lớn
năm 2024
Không có
Tình hình hoạt động và tài chính của các công ty con, công ty liên kết
Không có
NHÓM CHÍ SỐ THANH TOÁN
Chỉ số về khả năng thanh toán của công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn 2020 - 2023, thể hiện sự cải thiện về khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tuy nhiên, đến năm 2024, chỉ số này có sự suy giảm nhẹ xưởng còn 10,63, cho thấy một số thay đổi trong cơ cấu tài sản và nợ phải trả của công ty. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn trong năm 2024 ghi nhận mức giảm từ 15,71 xuống còn 10,63, tương ứng với mức suy giảm 32,34% so với năm 2023. Tuy nhiên, chỉ số này vẫn cao hơn 74% so với năm 2022, cho thấy công ty vẫn duy trì được nền tăng tài chính vững chắc trong dài hạn. Điều này phản ánh sự thận trọng của công ty trong quản lý tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn để đảm bảo khả năng thanh toán an toàn. Hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2024 cũng đạt mức 10,63, giảm 23,14% so với năm 2023. Sự suy giảm này chủ yếu bắt nguồn từ việc tài sản ngắn hạn của công ty giảm mạnh 29,49%, từ 462,454 tỷ năm 2023 xuống còn 326,094 tỷ vào năm 2024. Trong khi đó, nợ ngắn hạn có sự gia tăng nhẹ từ 29,442 tỷ lên 30,686 tỷ.
Nhìn chung, trong giai đoạn 2020 - 2024, các chỉ số thanh toán của công ty luôn được duy trì ở mức lớn hơn 1, phần ánh sự chủ động và thận trọng trong chiến lược tài chính nhằm đảm bảo khả năng trả nợ ngắn hạn. Mặc dù có sự suy giảm trong năm 2024, nhưng nhìn chung, công ty vẫn duy trì được khả năng tài chính vững mạnh, cho thấy sự linh hoạt trong việc điều chỉnh cơ cấu tài chính để thích ứng với các biến động của thị trường.
NHÓM CHÍ SỐ CỔ CẤU VỐN
Năm 2024, công ty ghi nhận vốn chủ sở hữu chiếm chủ đạo trong cơ cấu vốn của công ty. Đây là kết quả của chiến lược tài chính được thực hiện từ năm 2022 nhằm đảm bảo sức khỏe tài chính lành mạnh trước những thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể, việc giảm tỷ trọng nợ đã giúp công ty giảm áp lực tài chính, cải thiện khả năng thanh toán và tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Trong giai đoạn 2018 - 2021, tỷ trọng nợ trong cơ cấu nguồn vốn vẫn chiếm tỷ lệ cao, phản ánh chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính để tài trợ cho hoạt động mở rộng và phát triển của công ty. Cụ thể, năm 2020, nợ chiếm 49% trong cơ cấu vốn, trong khi năm 2021, con số này tăng lên 51%. Tuy nhiên, trước những biến động kinh tế và nhu cầu lớn định tài chính, công ty đã thực hiện các biện pháp tái cấu trúc nguồn vốn.
Giai đoạn 2022 - 2023 đánh dấu sự suy giảm đáng kể về tỷ trọng nợ trong cơ cấu vốn của công ty. Đặc biệt, trong năm 2022, công ty đã chủ động cắt giảm nợ vay nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính, tăng khả năng tự chủ và linh hoạt trong quản lý dòng tiễn. Xu hướng này tiếp tục duy trì trong năm 2023, giúp công ty gia tăng năng lực tài chính và hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay. Tuy nhiên, đến năm 2024, công ty ghi nhận sự gia tăng nhẹ về tỷ trọng nợ, từ mức 6% lên 9% trong tổng tài sản. Điều này phản ánh việc tận dụng cơ hội đầu tư mới hoặc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong bối cảnh thị trường có những dấu hiệu hồi phục. Dù vậy, với tỷ trọng nợ vẫn duy trì ở mức thấp so với giai đoạn trước, công ty tiếp tục giữ vững chiến lược tài chính thận trọng, ưu tiên duy trì sự ổn định và bền vững trong dài hạn.
NHÓM CHÍ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| ROS | -8,14% | 0,01% | -38,60% | -9,05% | -252,90% |
| ROE | -14,67% | 0,02% | -25,14% | -8,82% | -37,53% |
| ROA | -7,07% | 0,01% | -15,06% | -7,80% | -34,74% |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | -8,41% | 0,23% | -27,79% | -15,42% | -241,65% |
Năm 2024, các chỉ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tiếp tục ghi nhận những biến động lớn, cho thấy một giai đoạn đầy thách thức.
Chỉ số ROS (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần) giảm mạnh xuống -252,90%, đánh dấu mức suy giảm đáng kể so với các năm trước, đặc biệt là so với năm 2023 (-9,05%) và năm 2022 (-38,60%). Đây là một dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang phải đối mặt với những áp lực đáng kể về biên lợi nhuận.
Tương tự, chỉ số ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) cũng giảm xuống -37,53%, so với mức -8,82% của năm 2023 và -25,14% của năm 2022. Sự sụt giảm này phần ảnh những khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận trên nguồn vốn đầu tư. Chỉ số ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) cũng có xu hướng đi xuống, đạt -34,74% trong năm 2024, so với mức -7,80% của năm trước.
NHÓM CHÍ SỐ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Đáng chú ý, hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần giảm xuống -241,65%, thấp hơn nhiều so với mức -15,42% của năm 2023 và -27,79% của năm 2022. Điều này phần ánh những áp lực đáng kể từ môi trường kinh doanh và khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.
Nhin chung, năm 2024 đánh dấu một giai đoạn đầy biển động của doanh nghiệp. QBS sẽ tập trung vào tối ưu hóa vận hành, kiểm soát chi phí và định hướng phát triển bền vững sẽ là chìa khóa quan trọng giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn này và tạo đà phục hồi trong tương lai.
Chỉ số vòng quay tổng tài sản trong năm 2024 ghi nhận mức giảm đáng kể so với các năm trước. Xu hướng này cho thấy khả năng sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu của doanh nghiệp đang có khó khăn. Điều này xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm những thay đổi trong hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, điều kiện thị trường. Để cải thiện chỉ số này, QBS sẽ cố gắng tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, nâng cao hiệu suất hoạt động và khai thác hiệu quả các tài sản hiện có trong thời gian sắp tới.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho trong năm 2024 tiếp tục giảm mạnh so với các năm trước, phần ảnh tổc độ luân chuyển hàng hóa có dấu hiệu chậm lại. Điều này có thể cho thấy doanh nghiệp đang tích trữ nhiều hàng hơn so với nhu cầu thực tế hoặc gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Để cải thiện tình hình, QBS sẽ tối ưu hóa chuỗi cung ứng, điều chỉnh chiến lược bán hàng và quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn.
BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy biến động khi thế giới liên tục chứng kiến sự biến động cả về kinh tế lẫn chính trị. Không nằm ngoài vùng ngắm, nền kinh tế Việt Nam cũng đón nhận tác động tiêu cực từ những chuyển biến nhanh chóng và khó lường của tình hình vĩ mô thế giới, làm cho việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Đối với ngành phân bón
Thj trưởng phân bón thế giới năm 2024 khá biến động. 8 tháng đầu năm 2024 ghi nhận xuất khẩu phân bón có sự tăng nhẹ. Cùng với đó, giá các nguyên vật liệu đầu vào gây áp lực lên giá thành phẩm. Trong đó, giá khí đốt và giá than đá (2 nguyên liệu thiết yếu cho Ure) có những sự thay đổi quan trọng. Giá khí đốt liên tục giảm, và duy trì ở vùng thấp tuy nhiên vẫn là mức khá cao so với trung bình (2015-2019). Xung đột Nga - Ukrainia cũng đưa giá than đá lên cao một bậc. Điều này khiến cho giá nguyên vật liệu đầu vào mặc dù giảm mạnh nhưng vẫn cao hơn so với trung bình 5-10 năm trở lại đây. Và khiến cho giá phân bón mặc dù giảm liên tục từ đầu năm 2023 đến nay nhưng vẫn khá cao so với giá nông sản, khiến nhu cầu phân bón tăng chậm lại. Bản đồ thương mại quốc tế.
Đối với ngành hàng hóa chất
Theo ban chính sách, chiến lược trung ương, trong bối cảnh toàn cầu chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, ngành hóa chất Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn để phát triển và nâng cao vị thế của mình trong dài hạn. Với nhu cầu gia tăng về các sản phẩm thân thiện môi trường và sự thay đổi trong chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam có cơ hội trở thành điểm đến quan trọng trong ngành hóa chất, đặc biệt khi các quốc gia lớn đang đẫn giảm phụ thuộc vào Trung Quốc như là nguồn cung chính. Hiện ngành nguyên liệu hóa chất được coi là nền tăng quan trọng cho nhiều lĩnh vực công nghiệp, bao gồm sản xuất, nông nghiệp, được phẩm và chăm sóc cá nhân. Một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành nguyên liệu hóa chất là nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng từ thị trường nội địa và quốc tế. Việt Nam hiện đang là nhà cung cấp hóa chất cho các quốc gia lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Ăn Độ và Hàn Quốc. Qua đó cho thấy, vị thế của ngành hóa chất Việt Nam ngày càng được cứng cờ trên bản đồ thương mại quốc tế.
Kho bãi và các dịch vụ khác
Theo báo cáo ngành Logistics của Bộ Công Thương, xu thế đầu tư vào lĩnh vực kho bãi của năm 2023 tiếp tục được duy trì và cùng cố trong năm 2024 với hàng loạt dự án mới đưa vào khai thác hoặc bắt đầu khởi công. Điểm đáng chú ý là sự tham gia ngày càng đông của các nhà đầu tư nước ngoài với những dự án có quy mô lớn.
Theo báo cáo của FiinGroup, dự kiến có 25 dự án kho vận sẽ triển khai từ nay đến 2027 với tổng diện tích cho thuê thêm là 1,87 triệu m2. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của diện tích kho vận hiện đại dự báo duy trì ở mức 7% trong giai đoạn này. Xét về khu vực địa lý, năm 2024 có sự thay đổi về các dự án mới gia nhập thị trường, khi đa phần các dự án được khởi công mới đều tập trung tại miền Bắc ở các địa phương trọng điểm như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương. Về mặt bằng giá thuê, giá thuê kho xưởng xây sẵn tại thị trường cấp 1 trung bình đạt ngưỡng 4,7 và 4,9 USD/m²/tháng. Mức giá thuê kho duy trì ở nơi thợ theo năm, trong khi giá thuê xưởng tăng 3,9% theo năm khi tỷ lệ lắp đầy vấn duy trì ở ngưỡng cao. Về mặt như cầu, các diễn biến tích cực của thị trường đến từ việc một số nhà sản xuất ở lĩnh vực công nghệ cao như sản xuất vật liệu bán dẫn, công nghệ động cơ tiếp tục mở rộng tại Việt Nam thông qua việc thuê xưởng sản xuất như VDL (Hà Lan), Tecnotion (Hà Lan).
NHẦN XÉT CHUNG
Thách thức và giải pháp thích ứng
Ngành kinh doanh trong năm qua đã đối mặt với nhiều thách thức do biến động thị trường, áp lực chi phí gia tăng và nhu cầu suy giảm. Tuy nhiên, với tình thần chủ động và quyết tâm, công ty đã nổ lực triển khai các biện pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động, điều chỉnh chiến lược kinh doanh và tăng cường quản lý rũi ro. Bằng việc tái cơ cấu nguồn lực, tối ưu chi phí và duy trì sự linh hoạt trong vận hành, công ty đã từng bước thích ứng với bối cảnh mới, đảm bảo duy trì hoạt động ổn định dù chịu nhiều áp lực.
Cải tiến và định hướng tương lai
Mặc dù kết quả kinh doanh chưa đạt kỳ vọng, nhưng những nỗ lực cải tiến và chiến lược ứng phó kịp thời đã giúp công ty từng bước kiểm soát tinh hình, tạo tiền đề cho sự phục hồi trong tương lai. Bước sang năm 2025 đầy thử thách, công ty tiếp tục kiên trì với định hướng phát triển bền vững, tập trung vào nâng cao hiệu quả hoạt động, tới ưu hóa danh mục sản phẩm/dịch vụ và tìm kiếm các cơ hội tăng trưởng mới. Với tinh thần đối mới, sáng tạo và sự đồng lòng của toàn thể đội ngũ, công ty tin tưởng rằng sẽ vượt qua giai đoạn khó khăn, từng bước cùng cổ vị thế và hướng tới sự phát triển lâu dài.
KẾT QUẢ KINH DOANH CẢ NĂM CỦA QBS
- Doanh thu thuần 55.540.335.400 đồng
Doanh thu thuần năm 2024 đạt 55,54 tỷ đồng (giảm 88% so với 2023). Chưa hoàn thành kế hoạch năm. Nguyên nhân chủ yếu do cạnh tranh gia tăng, và điều kiện thị trường kém thuận lợi.
- Lợi nhuận sau thuế (140.463.549.918) đồng
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt âm 140 tỷ đồng (giảm 242% so với 2023). Chưa hoàn thành kế hoạch năm. Nguyên nhân chủ yếu do thị trường biến động bất lợi, chi phí gia tăng và nhu cầu suy giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍ TIÊU KẾ HOẶCH
| Chi tiêu | Đơn vị | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ Thực hiện/Kế hoạch 2024 |
| Doanh thu | Tỷ đồng | 150 - 200 | 55,54 | 37,02% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 0,8 - 1,6 | (140,464) | (87.79%) |
Do bối cảnh thị trường có nhiều biến động, môi trường kinh doanh gặp không ít thách thức, khiến công ty chưa thể đạt được kế hoạch đề ra như kỳ vọng. Những yếu tố khách quan như sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng, điều chỉnh chính sách và diễn biến khó lường trong kinh tế vĩ mô đã tạo ra những áp lực nhất định, ảnh hưởng đến tổc độ tăng trưởng chung. Ngoài ra công ty gặp khó khăn trong việc mở rộng thị phần và triển khai các dự án theo kế hoạch.
TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
TÀI SĂN
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng trưởng | ||
| Giá trị (Tỷ đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (Tỷ đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 462,00 | 97,58% | 326,00 | 97,42% | -29,49% |
| Tài sản dài hạn | 12,00 | 2,42% | 9,00 | 2,58% | -24,91% |
| Tổng tài sản | 474,00 | 100,00% | 335,00 | 100,00% | -29,38% |
Tình hình tài sản của Công ty có sự biến động trong năm 2024. Trong đó, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều có biến động giảm lần lượt là 29,49% và 24,91% dẫn đến tổng tài sản giảm 29,38%. Các khoản mục đáng chú ý trong tài sản bao gồm: Trả trước cho người bán ngắn hạn (+173% yoy), phải thu ngắn hạn khác (-6.22% yoy), dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (+61,71% yoy).
NGUỒN VỐN
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng trưởng | ||
| Giá trị (Tỷ đồng) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (Tỷ đồng) | Tỷ trọng (%) | ||
| Nợ phải trả | 29,00 | 6,21% | 31,00 | 9,17% | +4,22% |
| Vốn chủ sở hữu | 445,00 | 93,79% | 304,00 | 90,83% | -31,60% |
| Tổng nguồn vốn | 474,00 | 100,00% | 335,00 | 100,00% | -29,38% |
Về phía nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu ghi nhận sự giảm lớn 31,6%, nợ phải trả ghi nhận sự tăng 4,22%. Điều này dẫn đến sự tăng lên về nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn.
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
Mảng phân bón
(i) Tiếp tục tìm kiếm, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch của năm, tăng cường công tác phối hợp với các đối tác, đại lý và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa.
(ii) Công ty tăng cường các giải pháp tiết giảm chi phí, giải pháp về thị trường, mở rộng thị trường quốc tế. Đề xuất, triển khai chính sách bán hàng với số lượng lớn, hỗ trợ vận chuyển linh hoạt tùy theo tình hình thực tế tại thời điểm.
(iii) Tiếp tục tìm kiếm cơ hội kết nối đến các khách hàng có nhu cầu để trở lại tăng trưởng bán hàng lưu huỳnh và axit sulphuric trong thị trường nội địa.
Một số vấn đề khác
(i) Kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính, dòng tiền để chống việc rủi ro liên quan đến các vấn đề tài chính, nợ xấu.
(ii) Khuyến khích việc đưa ra các sáng kiến, ý tưởng, dự án nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao được hiệu quả công việc.
(iii) Liên tục cấp nhật và xây dựng các chính sách nhằm giữ nhân lực chủ chốt và hấp dẫn thu hút nguồn nhân lực.
(iv) Chủ động, linh hoạt thích ứng trong xây dựng kế hoạch, cân đối nguồn lực, tổ chức thực hiện, quản trị quá trình thực hiện
NHỮNG CẢI TIẾN TRONG CỐ CẤU, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Công ty đã cải tiến quy trình quản trị tài chính-kế toán bằng cách đưa phần mềm VietSun do VCCI cung cấp đi vào hoạt động. Phần mềm cho thấy nhiều ưu điểm nổi bật như: dễ dàng áp dụng, chi phí vận hành thấp, đáp ứng như cầu của công ty và hướng đến mục tiêu áp dụng công nghệ thông tin vào từng hoạt động của doanh nghiệp.
CHÍ TIÊU KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch 2025 |
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 50-100 |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 0,5-1 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | Tỷ đồng | 0,1-0,2 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 0,4-0,8 |
| Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến | % | Tuy theo tình hình thực tế |
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Mảng phân bón
Tiếp tục tìm kiếm, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch của năm, tăng cường công tác phối hợp với các đối tác, đại lý và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa. Đồng thời, Công ty tăng cường các giải pháp tiết giảm chi phí, giải pháp về thị trường, mở rộng thị trường quốc tế. Đề xuất, triển khai chính sách bán hàng với số lượng lớn, hỗ trợ vận chuyển linh hoạt tùy theo tình hình thực tế tại thời điểm.
Tiếp tục tìm kiếm cơ hội kết nối đến các khách hàng có nhu cầu để trở lại tăng trưởng bán hàng lưu huỳnh và axit sulphuric trong thị trường nội địa. Dự kiến kế hoạch đề ra nhập khẩu 10.000 tấn trong năm 2025.
Bám sát tình hình thị trường, thời tiết, mùa vụ xây dựng chương trình bán hàng đúng thời điểm, hiệu quả, tối ưu các nguồn chi phí.
Một số vấn đề khác
Kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính, dòng tiền để chống rủi ro liên quan đến các vấn đề tài chính, nợ xấu.
Khuyến khích việc đưa ra các sáng kiến, ý tưởng, dự án nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả công việc.
Liên tục cấp nhật và xây dựng các chính sách nhằm giữ nhân lực chủ chốt và hấp dẫn thu hút nguồn nhân lực.
Chủ động, linh hoạt thích ứng trong xây dựng kế hoạch, cân đối nguồn lực, tổ chức thực hiện, quản trị quá trình thực hiện.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu về môi trường
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ - xuất nhập khẩu. Công ty hiện không có nhà máy sản xuất, hoạt động chủ yếu tại các khối văn phòng. Vì vậy, công ty không trực tiếp liên quan đến vấn đề xử lý chất thải do quá trình sản xuất tạo ra. Tuy nhiên, ý thức về văn đề bảo vệ môi trường trong Công ty văn luôn được đề cao, một trong số đó là ý thức về việc tiết kiệm tài nguyên nước và điện năng. Công ty luôn nhắc nhớ kịp thời những cá nhân, tập thể chưa có ý thức trong việc sử dụng tiết kiệm điện và nước.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Ban điều hành đánh giá cao các chính sách của QBS đối với người lao động như chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách lượng - thưởng, chính sách phúc lợi - đãi ngộ, chính sách đào tạo - tuyến dụng. Công ty luôn có sự quan tâm kịp thời đối với người lao động, giữ chân những lao động có kinh nghiệm lâu năm đồng thời đào tạo phát triển những nhân lực trẻ, có năng lực.
Ban giám đốc cũng tham gia vào quá trình xây dựng các chính sách dành cho người lao động để vừa phù hợp với pháp luật hiện hành cũng vừa đảm bảo người lao động được hưởng những quyền lợi tốt nhất.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Một trong những mục tiêu hoạt động của QBS là có thể đóng góp cho địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế của Hải Phòng. Công ty đã có các chương trình Tết ấm no, dành tặng 60 suất quà (bao gồm tiền và hiện vật) cho các gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn tại xã Đông Sơn, Tân Dương (huyên Thủy Nguyên), phường Hạ Lý (quận Hồng Bàng) và 20 suất quà cho nạn nhân chất độc màu da cam của huyện Thủy Nguyên. Công ty tổ chức hoạt động định kỳ hàng tháng trao quà cho các bệnh nhi có hoàn cảnh khó khăn tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Qua đó đưa hình ảnh Công ty trở nên gần gũi hơn, cũng như nâng cao tính thần trách nhiệm của toàn thể cán bộ nhân viên với công đồng.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐQT VỚI BAN ĐIỀU HÀNH
Hoạt động giảm sát của Hội đồng quản trị với Ban điều hành được thực hiện khẩn trương và nghiêm túc đúng theo quy định tại Quy chế nội bộ và quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban điều hành được thực hiện thông qua các hình thức như:
- Tổ chức các cuộc họp do HĐQT chủ trì, thông qua các báo cáo, tờ trình của Tổng Giám đốc
- Tham gia các cuộc hợp định kỳ của Ban điều hành, là cơ sở để đưa ra những ý kiến chỉ đạo kịp thời cho hoạt động kinh doanh của công ty
- Giám sát việc thực thi Nghị quyết ĐHĐCĐ, các Nghị quyết của HĐQT
- Kiểm tra công tác tài chính, kế toán, giám sát tính tuân thủ của Ban điều hành
- Giám sát việc công bố thông tin và nộp các báo cáo theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý Nhà nước.
Thông qua hoạt động giám sát, HĐQT cho rằng Ban điều hành đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo, triển khai hoạt động điều hành đầy đủ, kịp thời các định hướng của HĐQT. Ban điều hành đã thực hiện đúng với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; báo cáo đầy đủ, kịp thời đến HĐQT về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo định kỳ và khi có nhu cầu.
Trong năm 2024, tuy Công ty chị ảnh hưởng tiêu cực từ những yếu tố khách quan bên ngoài, dưới sự lãnh đạo khẩn trương của HĐQT và sự phối hợp nghiêm túc, nhất quán định hướng HĐQT của Ban điều hành, CTCP Xuất nhập khẩu Quảng Bình đã vượt qua được những khó khăn và thách thức vô cùng gian nan trong năm.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024 là một năm khó khăn với QBS. Trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, Công ty đã gặp phải một số khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Mặc dù vậy, Ban Điều hành đã nổ lực triển khai các giải pháp nhằm ổn định doanh thu và tối ưu hóa chi phí. Công ty với tinh thần nỗ lực, vượt qua mọi khó khăn, thử thách và thích ứng nhanh với diễn thi trường, công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm cơ hội mới để thích ứng với môi trường kinh doanh đầy thách thức.
Công ty cũng chú trọng đến vấn đề môi trường. Là công ty có hoạt động xuất nhập khẩu phần bón, hóa chất, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình luôn đề cao vấn đề môi trường, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về vấn đề môi trường.
KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2025
Trên cơ sở dự báo môi trường kinh tế kinh doanh năm 2025 và đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của năm 2025. Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình đưa ra phương hướng hoạt động cụ thể như sau:
- Khắc phục các hạn chế còn tồn tại và tiếp tục tái cơ cấu mô hình quản trị và quản lý cơ chế phân quyền, quyền lợi gắn liền với trách nhiệm để tăng hiệu quả quản lý, chuyên môn hóa sâu, quản lý chuyên nghiệp từng bước để nâng cao hiệu quả vận hành từ đó mở rộng thị phã trong nước và quốc tế.
- Kiểm soát chặt chẽ trong khâu quản lý chất lượng, chi phí và lợi nhuận để đưa ra các chiến lượng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, đưa ra các chiến lượng giải quyết các vấn đề vương mắc cũng như thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt.
- Chỉ đạo và giám sát thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025.
- Tiếp tục giám sát và chỉ đạo hoạt động của Ban giám đốc nhằm thực hiện hiệu quả các chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh đã đề ra trong năm 2025.
- Tiếp tục cùng Ban giám đốc hoạch định chiến lược, cơ hội để mở rộng mạng lưới khách hàng, kinh doanh bền vững.
- Đối với vấn đề nhân sự: Hoạch định các chính sách để tối ưu và nâng cao chất lượng nhân sự của Công ty.
KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
Công ty cam kết là doanh nghiệp tiên phong trong phát triển xanh và bền vững, tiếp tục đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Bước sang năm 2025, Công ty Xuất nhập khẩu Quảng Bình đưa ra những chỉ tiêu chính cho kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:
- Doanh thu thuần: 50 - 100 tỷ đồng
- Lợi nhuận sau thuế: 0,4 - 0,8 tỷ đồng
Công ty quyết tâm vươn lên vị trí hàng đầu trong lĩnh vực phân phối các mặt hàng phân bón, Ure, NPK và tiếp tục mở rộng thị phản ở các mặt hàng khác trong nước.
04 BÁO CÁO QUẢN TRỊ CÔNG TY 2024
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích xin đại hội đồng cổ đồng phê duyệt cho năm 2024 Báo cáo tình hình thực hiện quản trị công ty dựa trên thế điểm quản trị công ty khu vực ASEAN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thông tin thành viên
| Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| Bà Trần Thị Yến Chi | Chủ tịch HDQT | 24/06/2024 | 6 | 35,29% |
| Bà Hà Thị Mai Hương | Thành viên HDQT | 20/04/2020 | 17 | 100% |
| Bà Lê Thị Thanh Hải | Thành viên HDQT | 23/04/2021 | 17 | 100% |
| Bà Vũ Thị Dương (Miễn nhiệm 24/06/2024) | Chủ tịch HDQT | 21/07/2023 | 11 | 64,71% |
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: (Không có)
Đánh giá của HĐQT trong năm 2024
Hoạt động giám sát Ban Giám đốc
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt việc giám sát hoạt động điều hành, quản lý công ty và triển khai các kế hoạch của Ban Giám đốc.
Hội đồng quản trị đã chủ trì nhiều cuộc họp về việc triển khai các kế hoạch, dự án nhằm xây dựng và phát triển kế hoạch kinh doanh của công ty, các bảo lực hợp liên quan đến cơ cấu lại các danh mục đấu tư tài chính, tổ chức Đại hội đồng cổ đông và các vấn đề quan trọng khác.
Trong thời gian vừa qua, Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp Đại hội đồng cổ động thường niên để thông qua các kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Tuy nhiên vì lý do khách quan, Đại hội đồng cổ động thường niên tại thời điểm diễn ra không đủ số cổ phần tham dự theo quy định của pháp luật hiện hành, không đủ điều kiện tiến hành hợp tại 2 lần tổ chức, và tổ chức thành công vào lần thứ ba.
Hoạt động tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Ban Kiểm toán nội bộ đã thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ của ban trong năm, bao gồm:
- Đưa ra, đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp Công ty đạt được các mục tiêu chiến lược, hoạt động, tuân thủ và tài chính.
- Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ phù hợp với Công ty.
- Từ vấn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Ban Giám đốc và HĐQT. Các thành viên của Ban kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cẩn trọng và không cần trở tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Nghị quyết của HĐQT trong năm 2024
| STT | Các nghị quyết | Ngày |
| 01 | Nghị quyết 01-03/2024/NQ-HĐQTông qua ngày chốt danh sách cổ đông thực hiện quyền tham dự ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 08/03/2024 |
| 02 | Nghị quyết 02-03/2024/NQ-HĐQTông qua việc miễn nhiệm Cổ vấn kiểm Giám đốc tài chính | 14/03/2024 |
| 03 | Nghị quyết 03-03/2024/NQ-HĐQTông qua việc miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc phụ trách Đối ngoại | 18/03/2024 |
| 04 | Nghị quyết 01-04/2024/NQ-HĐQTông qua việc thanh lý xe ô tô đã qua sử dụng | 11/04/2024 |
| 05 | Nghị quyết 01-04A/2024/NQ-HĐQTông qua việc thành lập hội đồng thanh lý xe ô tô | 11/04/2024 |
| 06 | Nghị quyết 02-04/2024/NQ-HĐQTông qua việc thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông phục vụ ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 25/04/2024 |
| 07 | Nghị quyết 01-05/2024/NQ-HĐQTông qua việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất văn phòng công ty | 02/05/2024 |
| 08 | Nghị quyết 02-05/2024/NQ-HĐQTông qua thời gian, địa điểm họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 tổ chức lần thứ 2 | 02/05/2024 |
| 09 | Nghị quyết 03-05/2024/NQ-HĐQTông qua thời gian, địa điểm họp ĐHĐCD thường niên năm 2024 tổ chức lần thứ 3 | 28/05/2024 |
| 10 | Nghị quyết 04-05/2024/NQ-HĐQTông qua việc thanh lý xe ô tô đã qua sử dụng | 30/05/2024 |
| 11 | Nghị quyết 04-05A/2024/NQ-HĐQTông qua việc thành lập hội đồng thanh lý xe ô tô | 30/05/2024 |
| 12 | Nghị quyết 01-06/2024/NQ-HĐQTông qua việc bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị | 24/06/2024 |
| 13 | Nghị quyết 02-06/2024/NQ-HĐQTông qua việc thay đổi người đại diện theo pháp luật | 25/06/2024 |
| STT | Các nghị quyết | Ngày |
| 14 | Nghị quyết 03-06/2024/NQ-HĐQTông qua việc miễn nhiệm Kế toán trưởng | 25/06/2024 |
| 15 | Nghị quyết 04-06/2024/NQ-HĐQTông qua việc ủy quyền ký giấy tờ của bà Trần Thị Yến Chi cho bà Vũ Thị Dương trong thời gian được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp mới. | 25/06/2024 |
| 16 | Nghị quyết 05-06/2024/NQ-HĐQTông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo Tài chính năm 2024 | 28/06/2024 |
| 17 | Nghị quyết 01-07/2024/NQ-HĐQTông qua việc bổ nhiệm Kế toán trưởng | 03/07/2024 |
BAN KIỂM SOÁT
Thông tin thành viên
| Thành viên | Chức vụ | Ngày bắt đầu | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| Bà Đặng Thị Phương Thảo | Trường ban kiểm soát | 05/03/2014 | 03 | 100% |
| Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang | Thành viên BKS | 05/03/2014 | 03 | 100% |
| Bà Trần Thị Thu Trang | Thành viên BKS | 24/03/2017 | 03 | 100% |
Các cuộc hợp của BKS trong năm 2024
| STT | Số nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01-02/2024/NQ-BKS | 27/2/2024 | Triển khai kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024 |
| 2 | 01-06/2024/NQ-BKS | 28/6/2024 | Sơ kết hoạt động nửa đầu năm 2024 và triển khai hoạt động nửa cuối năm 2024 của Ban Kiểm soát |
| 3 | 01-12/2024/NQ-BKS | 31/12/2024 | Tổng kết hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024 và định hướng kế hoạch hoạt động năm 2025 |
Hoạt động giám sát BKS trong năm 2024
Đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông
Đầu năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành hợp để phân công nhiệm vụ của từng thành viên và thống nhất kế hoạch kiểm soát hoạt động của công ty. Bên cạnh đó, Ban Kiểm soát tham gia tất cả các cuộc hợp của Hội đồng quản trị trong năm 2024. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã nghiêm túc thực hiện các quy định, chính sách Nhà nước ban hành cũng như triển khai các kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển. Hội đồng quản trị đã ban hành các nghị quyết ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc Công ty/Cơ vấn kiểm Giám đốc Tài chính thực hiện triển khai các kế hoạch kinh doanh và các hỗ sở liên quan đến hoạt động của công ty.
Đối với cổ đông
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu nại của cổ đông hoặc nhóm cổ đông có tỷ lệ và thời gian sở hữu cổ phần theo quy định tại Điều lệ Công ty.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của Công ty, các kế hoạch HĐQT và Ban Giám đốc đế ra cũng như giám sát hoạt động của Công ty. Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã cung cấp kịp thời các Nghị quyết HĐQT và tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát thu thập các thông tin theo yêu cầu.
GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH XIN ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG PHÊ DUYỆT CHO NĂM 2024:
| STT | Chức danh | Thù lao (Đông/1 người/1 tháng) |
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 7.200.000 |
| 2 | Thành viên HĐQT | 5.760.000 |
| 3 | Trưởng ban kiểm soát | 5.760.000 |
| 4 | Thành viên ban kiểm soát | 4.320.000 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN (Không có)
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty công bố thông tin đầy đủ theo quy định của pháp luật
Tham gia các hội nghị, hội thảo do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán TP. Hà Nội tổ chức để cấp nhất các quy định, nghị định mới.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN TRỊ CÔNG TY DỰA TRÊN THỂ ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY KHU VỰC ASEAN
GHI CHÚ
(1) Thực hiện tốt thông lệ
(2) Đã thực hiện một phần nhưng chưa đầy đủ theo thông lệ
(3) Chưa thực hiện theo thông lệ
(4) Không xảy ra trường hợp này tại QBS
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| A | Quyền của Cố đông | ||
| A.1 | Quyền cơ bản của Cố đông | ||
| A.1.1 | Công ty có trả cổ tức một cách bình đẳng và kịp thời; nghĩa là, tất cả cổ đông được đối xử bình đẳng và được trả trong vòng 30 ngày sau khi được cổ đông thông qua tại các đại hội cổ đông đối với cổ tức cuối năm? Trường hợp công ty công bố phương án chọn lựa chi trả cổ tức cổ phiếu công ty có trả cổ tức trong vòng 60 ngày kể từ ngày công bố hay không? | 4 | 4 |
| A.2 | Quyền tham gia vào các quyết định liên quan đến những thay đổi quan trọng của công ty | ||
| Cổ đông có quyền tham gia | |||
| A.2.1 | Sửa đổi Điều lệ, Quy chế công ty | 4 | 4 |
| A.2.2 | Biểu quyết phát hành thêm cổ phiếu? | 4 | 4 |
| A.2.3 | Chuyển nhượng toàn bộ hay phần lớn tài sản của công ty, dẫn đến việc bán công ty? | 4 | 4 |
| A.3 | Quyền tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, và phải được thông tin về quy định hợp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm cả thủ tục biểu quyết | ||
| A.3.1 | Cổ đông có cơ hội, thể hiện bởi nội dung trên chương trình nghị sự, thông qua thù lao (phí, trợ cấp, trợ cấp bằng hiện vật và các khoản thù lao khác), hoặc mọi khoản tăng thù lao cho thành viên/úy viên HĐQT không điều hành? | 1 | 1 |
| A.3.3 | Công ty có cho phép cổ đông bầu chọn từng thành viên Hội đồng quản trị | 1 | 1 |
| A.3.4 | Công ty có công bố thủ tục đề cử và biểu quyết được sử dụng, công bố cả hai thủ tục này trước khi Đại hội tiến hành | 1 | 1 |
| Mă | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| A.3.5 | Biên bản hợp ĐHĐCD mới nhất có ghi nhận rằng cổ đông có cơ hội đặt câu hỏi và câu hỏi cùng câu trả lời có được ghi nhận | 1 | 1 |
| A.3.6 | Công ty có công bố kết quả bầu chọn bao gồm số phiếu thông qua, phần đối, và phiếu trống cho mỗi nội dung dự thảo lấy ý kiến của ĐHĐCD gần nhất? | 1 | 1 |
| A.3.7 | Công ty có công bố danh sách thành viên HĐQT tham dự ĐHĐCD gần nhất? | 1 | 1 |
| A.3.8 | Công ty có công bố rằng tất cả thành viên HĐQT và TGĐ có tham dự ĐHĐCD gần nhất? | 1 | 1 |
| A.3.9 | Công ty có cho phép biểu quyết vững mặt? | 3 | 3 |
| A.3.10 | Công ty sử dụng hình thức biểu quyết căn cứ theo số phiếu biểu quyết của cổ đông (Không phải bằng cách giơ tay) đối với mọi nghị quyết tại ĐHĐCD mới nhất? | 1 | 1 |
| A.3.11 | Công ty có công bố việc đã bổ nhiệm một bên độc lập (kiểm tra, giám sát viên) tham gia ban kiểm phiếu để đếm và/hoặc thẩm định phiếu bầu tại ĐHĐCD? | 3 | 3 |
| A.3.12 | Công ty có công bố công khai vào ngày làm việc tiếp theo kết quả biểu quyết đối với tất cả nghị quyết trong ĐHĐCD gần nhất? | 1 | 1 |
| A.3.13 | Công ty có thông báo ĐHĐCD và ĐHĐCB bất thường trước tối thiểu 21 ngày? | 1 | 1 |
| A.3.14 | Công ty có cung cấp cơ sở, thông tin và giải trình cho mỗi mục trong dự thảo nghị quyết cần được cổ đông thông qua trong thông báo về ĐHĐCD/Tài liệu ĐHĐCD/Dự thảo và/hoặc các báo cáo đính kèm? | 1 | 1 |
| A.3.15 | Cổ đông có được cho cơ hội để đóng góp (các) vấn đề thảo luận vào trong chương trình nghị sự của ĐHĐCD? | 1 | 1 |
| A.4 | Thị trường giao dịch thâu tóm công ty phải được phép hoạt động một cách hiệu quả và minh bạch. | ||
| A.4.1 | Trong các trường hợp sáp nhập, mua lại và/hoặc thâu tóm cần được cổ đông thông qua, thành viên/ủy viên HĐQT của công ty được đề nghị có bổ nhiệm một bên độc lập đánh giá sự hợp lý của giá giao dịch sáp nhập, mua lại? | 4 | 4 |
| A.5 | Cần tạo điều kiện thực hiện quyền sở hữu cho mọi cổ đông, bao gồm cả các nhà đầu tư tố chức. | ||
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuần thú của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| A.5.1 | Công ty có công bố công khai chính sách/thực hành nhằm khuyến khích tham gia của cổ đông bên ngoài khuôn khổ ĐHĐCĐ? | 3 | 3 |
| B | Đối xử bình đẳng với cổ đông | ||
| B.1 | Cổ phiếu và quyền biểu quyết | ||
| B.1.1 | Mỗi cổ phiếu phổ thông của công ty có một phiếu biểu quyết? | 1 | 1 |
| B.1.2 | Trong trường hợp công ty có nhiều hơn một loại cổ phiếu, công ty có công bố số phiếu biểu quyết gần với mỗi loại cổ phiếu (VD: thông qua trang thông tin điện tử/báo cáo/sở giao dịch chứng khoán/trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý?) | 4 | 4 |
| B.2 | Thông báo ĐHĐCĐ | ||
| B.2.1 | Mọi nghị quyết trong ĐHĐCĐ gần nhất chỉ liên quan đến một nội dung của dự thảo nghị quyết, nghĩa là không gộp nhiều nội dung vào trong cùng một nghị quyết? | 3 | 3 |
| B.2.2 | Thông báo và tài liệu ĐHĐCĐ gần nhất có được dịch đầy đủ sang Tiếng Anh và công bố vào cùng ngày với tài liệu theo ngôn ngữ địa phương | 3 | 3 |
| Thông báo về ĐHĐCĐ có những chi tiết sau không: | |||
| B.2.3 | Có cung cấp tiểu sử của thành viên/úy viên HĐQT sẽ được bầu chọn/bầu chọn lại (tối thiểu là tuổi, trình độ đào tạo, chuyên môn, ngày bổ nhiệm đầu tiên, kinh nghiệm, và vị trí thành viên HĐQT đang tại vị trong các công ty niêm yết khác)? | 1 | 1 |
| B.2.4 | Kiểm toán viên/công ty kiểm toán chuẩn bị được bầu chọn/bầu chọn lại có được xác định rõ ràng? | 1 | 1 |
| B.2.5 | Giấy ủy quyền tham dự ĐHĐCĐ được cung cấp dễ dàng? | 1 | 1 |
| B.3 | Phải ngăn cấm giao dịch nội gián và lạm dụng mua bản tư lợi cá nhân | ||
| B.3.1 | Công ty có chính sách và/hoặc quy định chấm thành viên HĐQT và nhân viên không được kiểm lợi từ những kiến thức không được công bố ra ngoài? | 1 | 1 |
| B.3.2 | Thành viên HĐQT có được yêu cầu phải báo cáo giao dịch cổ phiếu công ty trong vòng 3 ngày làm việc | 1 | 1 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| B.4 | Giao dịch bên liên quan của thành viên HĐQT và cán bộ quản lý cấp cao. | ||
| B.4.1 | Công ty có chính sách yêu cầu thành viên HĐQT công bố lợi ích có liên quan trong các giao dịch và mọi xung đột lợi ích với công ty không? | 3 | 3 |
| B.4.2 | Công ty có chính sách yêu cầu một tiểu ban bao gồm thành viên HĐQT độc lập rà soát GDBLQ trong yếu/ quan trọng để xác định liệu những giao dịch đó có phục vụ lợi ích tốt nhất của công ty và cố đông không? | 3 | 3 |
| B.4.3 | Công ty có chính sách yêu cầu thành viên HĐQT không tham gia hợp HĐQT trong các cuộc họp về các hoạt động, giao dịch mà thành viên đó có xung đột lợi ích? | 3 | 3 |
| B.4.4 | Công ty có chính sách về khoản vay cho thành viên HĐQT, trong đó quy định cấm hoạt động này hoặc đảm bảo rằng các khoản vay được thực hiện trên cơ sở giao dịch hợp lý theo lối suất thị trường? | 4 | 4 |
| B.5 | Bảo vệ cơ đông thiếu số trước các hành vi lạm dụng | ||
| B.5.1 | Công ty có công bố về việc GDBLQ được thực hiện theo cách đảm bảo rằng những giao dịch đó là hợp lý và theo cơ chế thị trường? | 4 | 4 |
| B.5.2 | Trong trường hợp cần có phế duyệt của cơ đông thông qua các giao dịch các bên liên quan, việc biểu quyết phế duyệt phải được biểu quyết bởi các cổ đông không liên quan lợi ích | 4 | 4 |
| C | Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan | ||
| C.1 | Quyền của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật quy định hoặc theo các thỏa thuận song phương phải được tôn trọng. | ||
| C.1.1 | Công bố chính sách và các thực hành nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng? | 3 | 3 |
| C.1.2 | Công bố chính sách và các thực hành, quy trình và thủ tục lựa chọn nhà cung cấp/nhà thầu? | 3 | 3 |
| C.1.3 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả nổ lực của công ty nhằm bảo đảm chuỗi giá trị của công ty thân thiện với mọi trường hoặc phù hợp với việc thúc đẩy phát triển bền vững? | 3 | 3 |
| C.1.4 | Công bố chính sách và các thực hành, mô tả nổ lực của công ty trong việc tương tác với công đồng nơi công ty hoạt động? | 3 | 3 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuần thú của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| C.1.5 | Công bổ chính sách và các thực hành phòng chống tham những của công ty? | 3 | 3 |
| C.1.6 | Công bổ chính sách và các thực hành, mô tả cách thức bảo vệ quyền lợi của chủ nợ? | 3 | 3 |
| C.1.7 | Công ty có viết báo cáo/nội dung riêng mô tả các nỗ lực về các vấn đề về môi trường/kinh tế và xã hội? | 3 | 3 |
| C.2 | Khi lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan được pháp luật bảo vệ, các bên có quyền lợi liên quan phải có cơ hội được khiếu nại hiệu quả khi quyền lợi của họ bị vi phạm. | ||
| C.2.1 | Công ty có cung cấp thông tin liên hệ trên website của công ty hay Báo cáo Thường niên để các bên có quyền lợi liên quan (VD: khách hàng, nhà cung cấp, công chúng...) có thể sử dụng để lên tiếng về lo ngại và/hoặc khiếu kiện về những vi phạm có thể xảy ra đối với quyền lợi của họ? | 1 | 1 |
| C.3 | Các cơ chế năng cao hiệu quả tham gia của người lao động cần được phép xảy dụng | ||
| C.3.1 | Công ty có công bố rõ ràng chính sách và thực hành, nổ lực về sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho nhân viên? | 1 | 1 |
| C.3.2 | Công ty có công bố rõ ràng chính sách và thực hành, nổ lực về các chương trình đào tạo và phát triển cho nhân viên? | 1 | 1 |
| C.3.3 | Công ty có chính sách khen thưởng gắn với hiệu quả hoạt động của công ty trong dài hạn hơn là trong ngăn hạn? | 1 | 1 |
| C.4 | Các bên có quyền lợi liên quan, bao gồm cả người lao động và tổ chức đại diện cho họ, phải được tự do truyền đạt những lo ngại của họ về những việc làm không hợp pháp hoặc không phù hợp đạo đức lên Hội đồng Quản trị và việc này không được ảnh hưởng tới quyền lợi của họ. | ||
| C.4.1 | Công ty có chính sách tổ giác bao gồm quy trình khiếu nại hành cho nhân viên và các bên liên quan về hành vi không hợp pháp (kế cả tham những) hoặc không phù hợp đạo đức và cung cấp thông tin liên hệ khiếu nại chi tiết được đề cập trên trang web công ty hoặc bảo cáo thường niên? | 4 | 4 |
| C.4.2 | Công ty có chính sách hay thủ tục để bảo vệ nhân viên/cá nhân khỏi bị trả đũa vì đã tiết lộ hành vi | 4 | 4 |
| D | Công bổ thông tin và mình bạch | ||
| Mă | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| D.1 | Cấu trúc sở hữu minh bạch | ||
| D.1.1 | Thông tin về cổ đông có tiết lộ danh tính của các chủ sở hữu năm giữ 5% cổ phân trở lên? | 1 | 1 |
| D.1.2 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phân trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của cổ đông lớn? | 1 | 1 |
| D.1.3 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phân trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của thành viên HĐQT? | 1 | 1 |
| D.1.4 | Công ty có công bố việc sở hữu cổ phân trực tiếp và (được cho là) gián tiếp của ban điều hành? | 1 | 1 |
| D.2 | Chất lượng của báo cáo thường niên | ||
| Báo cáo thường niên của công ty có công bố những nội dung sau: | |||
| D.2.1 | Mục tiêu của công ty | 1 | 1 |
| D.2.2 | Chỉ số hiệu quả tài chính | 1 | 1 |
| D.2.3 | Chỉ số hiệu quả phi tài chính | 1 | 1 |
| D.2.4 | Chính sách cố tức | 1 | 1 |
| D.2.5 | Chỉ tiết tiểu sử (tối thiểu tuổi, trình độ đào tạo, chuyên môn, ngày đầu bổ nhiệm, kinh nghiệm phù hợp, và vị trí thành viên HĐQT nào khác đang năm giữ tại các công ty niêm yết) của thành viên HĐQT | 1 | 1 |
| D.2.6 | Chỉ tiết về tham gia của mỗi thành viên HĐQT | 1 | 1 |
| D.2.7 | Tổng thù lao của mỗi thành viên HĐQT | 1 | 1 |
| Tuyên bố Khảng định về Quản trị Công ty | |||
| D.2.8 | Báo cáo thường niên có công bố phát biểu, tuyên bố khẳng định sự tuân thủ đầy đủ của công ty với quy tắc quản trị công ty và trong trường hợp có tính trạng không tuân thủ, có xác định rõ và giải thích lý do cho mỗi vấn đề đó không? | 1 | 1 |
| D.3 | Công bố Giao dịch bên liên quan (GDBLQ) | ||
| D.3.1 | Công ty có công bố chính sách về rà soát và phê duyệt GDBLQ trọng yếu/quan trọng? | 4 | 4 |
| D.3.2 | Công ty có công bố tên của bên liên quan, mối quan hệ, bản chất và giá trị cho mối GDBLQ trọng yếu/ quan trọng? | 4 | 4 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuần thú của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| D.4 | Thành viên/ủy viên HĐQT giao dịch cổ phiếu của công ty | ||
| D.4.1 | Công ty có công bố giao dịch cổ phiếu của công ty | 4 | 4 |
| D.5 | Kiếm toán độc lập và Báo cáo kiếm toán | ||
| Trường hợp cùng công ty kiếm toán cung cấp cả dịch vụ kiếm toán và phi kiếm toán | |||
| D.5.1 | Phí kiếm toán và phi kiếm toán có được công bố công khai? | 3 | 3 |
| D.5.2 | Phí dịch vụ phi kiếm toán có cao hơn phí dịch vụ kiếm toán? | 4 | 4 |
| D.6 | Phương tiện truyền thông | ||
| D.6.1 | Báo cáo quý | 1 | 1 |
| D.6.2 | Trang thông tin điện tử của công ty | 1 | 1 |
| D.6.3 | Đánh giá của chuyên gia phân tích | 1 | 1 |
| D.6.4 | Thông tin trên phương tiện truyền thông/hợp báo | 4 | 4 |
| D.7 | Nộp/công bố báo cáo thường niên/báo cáo tài chính đúng hạn | ||
| D.7.1 | Báo cáo tài chính năm đã kiếm toán có được công bố công khai trong vòng 120 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính | 1 | 1 |
| D.7.2 | Báo cáo thường niên có được công bố công khai trong vòng 120 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính? | 1 | 1 |
| D.7.3 | Sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính năm có được thành viên HĐQT và/hoặc thành viên điều hành có thẩm quyền của công ty khảng định? | 1 | 1 |
| D.8 | Trang thông tin điện tử của công ty | ||
| D.8.1 | Báo cáo Tài chính (Quý gần nhất) | 1 | 1 |
| D.8.2 | Tài liệu của chuyên gia phân tích và cơ quan truyền thông | 4 | 4 |
| D.8.3 | Báo cáo thường niên có thể được tải về | 1 | 1 |
| D.8.4 | Thông báo và tài liệu hợp ĐHDCĐ và/hoặc ĐHCD bắt thường | 1 | 1 |
| Mă | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| D.8.5 | Biên bản hợp ĐHĐCD và/hoặc ĐHCD bắt thường | 1 | 1 |
| D.8.6 | Điều lệ công ty có thể được tải về | 1 | 1 |
| D.9 | Quan hệ nhà đầu tư | ||
| D.9.1 | Công ty có công bố thông tin liên hệ (VD: số điện thoại, fax, và email) của cán bộ/bộ phận chịu trách nhiệm về quan hệ nhà đầu tư? | 1 | 1 |
| E | Trách nhiệm của HĐQT | ||
| E.1 | Vai trò và trách nhiệm của thành viên HĐQT | ||
| Trách nhiệm của HĐQT và quy chế quản trị công ty | |||
| E.1.1 | Công ty có công bố quy chế quản trị công ty/điều lệ hoạt động của HĐQT? | 1 | 1 |
| E.1.2 | Các loại quyết định phải có phê duyệt của thành viên HĐQT có được công bố công khai? | 1 | 1 |
| E.1.3 | Vai trò và trách nhiệm của thành viên HĐQT có được quy định và công bố rõ ràng? | 1 | 1 |
| Tâm nhìn/sử mệnh của công ty | |||
| E.1.4 | Công ty có công bố tầm nhìn và sử mệnh được xem xét, cập nhập? | 1 | 1 |
| E.1.5 | Thành viên HĐQT có đóng vai trò lãnh đạo trong quá trình xây dựng/theo dõi chiến lược của công ty ít nhất một năm? | 1 | 1 |
| E.1.6 | Thành viên HĐQT có quy trình xem xét, giám sát, theo dõi việc thực hiện chiến lược của công ty? | 1 | 1 |
| E.2 | Cơ cấu HĐQT | ||
| Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử | |||
| E.2.1 | Chỉ tiết của Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử có được công bố công khai? | 4 | 4 |
| E.2.2 | Công ty có công bố về việc tất cả thành viên HĐQT, lãnh đạo cấp cao và nhân viên phải tuân thủ bộ quy tắc? | 4 | 4 |
| E.2.3 | Công ty có công bố cách thức hiện và giám sát việc tuân thủ Bộ Quy tắc Đạo đức hoặc Ứng xử? | 4 | 4 |
| Thành phần và cơ cấu của Hội đồng quản trị | |||
| E.2.4 | Thành viên HĐQT độc lập có chiếm tối thiểu 50% số thành viên HĐQT | 3 | 3 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuần thú của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| E.2.5 | Công ty có giới hạn về nhiệm kỳ tối đa 9 năm hoặc ít hơn hoặc tối đa 2 nhiệm kỳ 5 năm đối với mỗi thành viên HĐQT độc lập? Nhiệm kỳ 5 năm phải được yêu cầu bởi các đạo luật đã có từ trước khi đưa ra Thế Điểm Quản trị Công ASEAN vào năm 2011 | 3 | 3 |
| E.2.6 | Công ty có đặt ra giới hạn tối đa năm vị trí HĐQT mà một thành viên HĐQT độc lập/không điều hành có thể nắm giữ đồng thời tại những công ty khác không? | 3 | 3 |
| E.2.7 | Công ty có thành viên HĐQT điều hành nào phục vụ tại hơn 2 HĐQT của các công ty niêm yết ngoài tập đoàn? | 1 | 1 |
| Tiểu ban nhân sự | |||
| E.2.8 | Công ty có Tiểu ban Nhân sự hay không? | 4 | 4 |
| E.2.9 | Tiểu ban Nhân sự có bao gồm đa số thành viên HĐQT độc lập? | 4 | 4 |
| E.2.10 | Chủ tịch của Tiểu ban Nhân sự có phải thành viên HĐQT độc lập? | 4 | 4 |
| E.2.11 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/cơ cấu quản trị/điều lệ của Tiểu ban Nhân sự? | 4 | 4 |
| E.2.12 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Nhân sự có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Nhân sự có họp tới thiểu hai lần trong năm? | 4 | 4 |
| Tiểu ban Thù lao/Lương thưởng | |||
| E.2.13 | Công ty có Tiểu ban Thù lao không? | 4 | 4 |
| E.2.14 | Tiểu ban Thù lao có bao gồm đa số thành viên HĐQT độc lập? | 4 | 4 |
| E.2.15 | Chủ tịch của Tiểu ban Thù lao có phải là thành viên HĐQT độc lập? | 4 | 4 |
| E.2.16 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/cơ cấu quản trị/điều lệ của Tiểu ban Thù lao? | 4 | 4 |
| E.2.17 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Thù lao có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Thù lao có hợp tối thiểu hai lần trong năm? | 4 | 4 |
| Tiểu ban Kiểm toán | |||
| E.2.18 | Công ty có Tiểu ban Kiểm toán không? | 4 | 4 |
| E.2.19 | Tiểu ban Kiểm toán có bao gồm toàn bộ thành viên HĐQT không điều hành với đa số thành viên/ủy viên HĐQT độc lập? | 4 | 4 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| E.2.20 | Chủ tịch của Tiểu ban Kiểm toán có phải là thành viên HĐQT độc lập? | 4 | 4 |
| E.2.21 | Công ty có công bố quy chế hoạt động/cơ cấu quản trí/điều lệ của Tiểu ban Kiểm toán? | 4 | 4 |
| E.2.22 | Tối thiểu một thành viên HĐQT độc lập của Tiểu ban Kiểm toán có chuyên môn về kế toán không (trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm kế toán)? | 4 | 4 |
| E.2.23 | Sự tham gia của thành viên trong các cuộc họp của Tiểu ban Kiểm toán có được công bố công khai, nếu có, Tiểu ban Kiểm toán có hợp tối thiểu bốn lần trong năm? | 4 | 4 |
| E.3 | Quy trình HĐQT | ||
| Họp và tham dự hợp HĐQT | |||
| E.3.1 | Họp HĐQT có được lập kế hoạch trước khi bắt đầu năm tài chính? | 3 | 3 |
| E.3.2 | Thành viên HĐQT có hợp tối thiểu sáu lần trong năm? | 1 | 1 |
| E.3.3 | Mỗi thành viên HĐQT có tham dự tối thiểu 75% số cuộc họp HĐQT trong năm? | 1 | 1 |
| E.3.4 | Công ty có yêu cầu về số đại biểu tham dự tối thiểu phải đạt 2/3 số thành viên HĐQT đối với các cuộc họp của quyết định của HĐQT? | 1 | 1 |
| E.3.5 | Thành viên HĐQT không điều hành của công ty có hợp riêng tối thiểu một lần trong năm mà không có một các thành viên điều hành? | 1 | 1 |
| Tiếp cận thông tin | |||
| E.3.6 | Văn bản cho các cuộc họp HĐQT có được cung cấp cho HĐQT tối thiểu năm ngày làm việc trước khi diễn ra cuộc họp HĐQT? | 1 | 1 |
| E.3.7 | Thư ký công ty có đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ HĐQT thực hiện trách nhiệm của mình? | 1 | 1 |
| E.3.8 | Thư ký công ty có được đào tạo về pháp lý, kế toán hay thực hành công tác thư ký công ty và được cập nhất các vấn đề mới có liên quan? | 1 | 1 |
| Bổ nhiệm và tái cử thành viên HĐQT | |||
| E.3.9 | Công ty có công bố các tiêu chí sử dụng để lựa chọn thành viên HĐQT mới? | 1 | 1 |
| E.3.10 | Công ty có mô tả quy trình được áp dụng trong việc bổ nhiệm thành viên HĐQT mới? | 1 | 1 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuần thú của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| E.3.11 | Tất cả các thành viên HDQT có được bầu lại tới thiếu 3 năm, hoặc 5 năm đối với công ty niêm yết ở những quốc gia có pháp luật quy định nhiệm kỳ 5 năm một lần? Nhiệm kỳ 5 năm phải được yêu cầu bởi các đạo luật đã có từ trước khi có Thế Điểm Quản Trị Công ASEAN vào năm 2011. | 1 | 1 |
| E.3.12 | Công ty có công bố chính sách/thực hành về thù lao (phí, thù lao, các hình thức quyền lợi hiện vật hoặc các bổng lộc khác) (nghĩa là việc sử dụng các chính sách khích lệ và các chỉ tiêu hiệu quá ngăn và dài hạn) đối với thành viên HDQT điều hành và TGD? | 1 | 1 |
| E.3.13 | Cơ cấu thù lao cho thành viên HDQT không điều hành có được công bố công khai? | 1 | 1 |
| E.3.14 | Cổ đông hay HDQT có thông qua thù lao của thành viên HDQT điều hành và/hoặc lãnh đạo cấp cao? | 1 | 1 |
| E.3.15 | Công ty có các chính sách, tiêu chuẩn có thể đo lường để gắn mức thù lao chỉ trả dựa trên thành tích của các thành viên HDQT điều hành hoặc ban điều hành với lợi ích lâu dài của công ty, chẳng hạn như áp dụng điều khoản thu hồi, chính sách khoản thường hoãn lại (Clawback provision, deffered bonus)? | 1 | 1 |
| Kiếm toán Nội bộ | |||
| E.3.16 | Công ty có bộ phận kiếm toán nội bộ riêng biệt? | 1 | 1 |
| E.3.17 | Trường bộ phận kiếm toán nội bộ có được công bố, hoặc nếu được thuê ngoài, tên của công ty thuê ngoài có được công bố công khai? | 1 | 1 |
| E.3.18 | Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm kiếm toán nội bộ có phải được Tiêu ban Kiểm toán thông qua? | 3 | 3 |
| Giám sát rủi ro | |||
| E.3.19 | Công ty có công bố quy trình kiếm soát nội bộ/hệ thống quản lý rủi ro và định kỳ xem xét tính hiệu quả của hệ thống mà công ty đang thực hiện? | 1 | 1 |
| E.3.20 | Báo cáo thường niên/Báo cáo quản trị công ty có công bố rằng thành viên HDQT đã rà soát các chốt kiểm soát trong yếu của công ty (bao gồm các chốt kiểm soát về hoạt động, tài chính và tuần thù) và các hệ thống quản lý rủi ro? | 1 | 1 |
| E.3.21 | Công ty có công bố cách thức quản lý các rủi ro quan trọng (như tài chính, vận hành bao gồm công nghệ thông tin, môi trường, xã hội và kinh tế)? | 1 | 1 |
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| E.3.22 | Báo cáo thường niên/Báo cáo quản trị công ty có trình bày tuyên bố của thành viên HĐQT hay Tiêu ban Kiểm toán về sự đầy đủ của các chốt kiểm soát nội bộ/hệ thống quản lý rủi ro của công ty? | 1 | 1 |
| E.4 | Nhân sự trong HĐQT | ||
| Chủ tịch HĐQT | |||
| E.4.1 | Hai người khác nhau đảm nhiệm vị trí chủ tịch HĐQT và TGĐ | 1 | 1 |
| E.4.2 | Chủ tịch có phải là thành viên HĐQT độc lập? | 3 | 3 |
| E.4.3 | Có bắt kỳ thành viên HĐQT là nguyên Tổng giảm đốc/ Giám đốc điều hành của công ty trong 2 năm trước? | 1 | 1 |
| E.4.4 | Vai trò và trách nhiệm của chủ tịch có được công bố công khai? | 1 | 1 |
| Trưởng thành viên HĐQT độc lập | |||
| E.4.5 | Nếu chủ tịch không phải là thành viên HĐQT độc lập, HĐQT có bầu chọn Trưởng thành viên độc lập (Lead independent director) và vai trò của vị trí này có được xác định rõ ràng? | 3 | 3 |
| Kỹ năng và năng lực | |||
| E.4.6 | Công ty có tới thiếu một thành viên HĐQT không điều hành có kinh nghiệm làm việc trước đó trong lĩnh vực chính mà công ty đang hoạt động? | 1 | 1 |
| E.5 | Hiệu quả HĐQT | ||
| Phát triển thành viên HĐQT | |||
| E.5.1 | Công ty có chương trình định hướng cho thành viên HĐQT mới | 1 | 1 |
| E.5.2 | Công ty có chính sách khuyến khích thành viên HĐQT tham gia các chương trình đào tạo liên tục hay đào tạo chuyên môn? | 1 | 1 |
| Bổ nhiệm và Hiệu quả của TGĐ/Ban điều hành | |||
| E.5.3 | Công ty có công bố cách thức thành viên HĐQT xây dựng quy hoạch kế nhiệm cho vị trí TGĐ/Giám đốc Điều hành/Quản lý chủ chốt? | 2 | 2 |
| E.5.4 | Thành viên HĐQT có thực hiện đánh giá hiệu quả hàng năm đối với TGĐ/Giám đốc Điều hành/Quản lý chủ chốt? | 1 | 1 |
| Đánh giá HĐQT | |||
| Mã | Tiêu chí | Tình hình tuân thủ của QBS | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| E.5.5 | Công ty có tiến hành đánh giá nặng lực hàng năm đối với HĐQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá? | 2 | 2 |
| Đánh giá thành viên HĐQT | |||
| E.5.6 | Công ty có tiến hành đánh giá nặng lực hàng năm đối với từng thành viên HĐQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá? | 2 | 2 |
| Đánh giá tiểu ban HĐQT | |||
| E.5.7 | Công ty có tiến hành đánh giá nặng lực hàng năm đối với các tiểu ban của HĐQT và công bố quy trình đánh giá cũng như các tiêu chí dùng trong đánh giá? | 2 | 2 |
05 BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Tâm nhìn bền vững Báo cáo tác động môi trường Chính sách với người lao động Các chương trình với công đồng địa phương
TÂM NHÌN BÊN VỮNG
Mục tiêu phát triển bên vững:
Với vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực thương mại phân bón và hóa chất, QBS luôn hướng đến mục tiêu là doanh nghiệp tiên phong trong việc phát triển bền vững. Công ty cung cấp cam kết đến đối tác và khách hàng các sản phẩm chất lượng cao và thân thiện với môi trường nhằm góp phần phát triển nền nông nghiệp Việt Nam và phụng sự đất nước.
ĐỖI VỚI XÃ HỘI
QBS đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty không gây tổn hại cho xã hội và công đồng bằng việc cung cấp các sản phẩm an toàn và thân thiện với môi trường. Không dùng lại ở đó, chúng tôi tích cực thực hiện các chương trình phát triển công đồng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung của địa phương.
Trong ngắn hạn và trung hạn, QBS cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội bằng cách duy trì các tiêu chuẩn đạo đức trong hoạt động kinh doanh và tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng. Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng môi quan hệ gắn kết với các bên liên quan, khuyến khích các hoạt động hướng đến sự phát triển chung và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bên cạnh đó, QBS không ngừng nổ lực trong việc nâng cao nhân thức về trách nhiệm xã hội, đồng hành cùng các sáng kiến có lợi cho cộng đồng và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong dài hạn.
ĐỖI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Người lao động luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chính sách quản lý của QBS. Chúng tôi cam kết thực hiện các quyền cơ bản với người lao động, đồng thời ngăn cấm tất cả hành vi trái pháp luật có thể xảy ra. Chúng tôi cam kết nâng cao chất lượng làm việc của người lao động thông qua các chính sách về lượng, thưởng, phúc lợi, đào tạo... để người lao động an tâm cổng hiến cho QBS.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quyền lợi cơ bản của người lao động, đảm bảo môi trường làm việc công bằng, an toàn và chuyên nghiệp. Đồng thời, công ty nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động hay bất kỳ hành vi nào vi phạm quy định của pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
Với môi trường làm việc thân thiện, năng động và có sự gắn kết chặt chẽ giữa các cá nhân, QBS khuyến khích sự đối mới, sáng tạo và tinh thần làm việc tích cực. Chúng tôi tin rằng, khi người lao động cảm thấy an tâm và có động lực phát triển, họ sẽ cổng hiển nhiều hơn, góp phần tạo nên sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của công ty.
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
Khách hàng là yếu tố quyết định sự thành công của Công ty. Vì vậy, QBS luôn lấy khách hàng làm trọng tâm cho các chiến lược phát triển với cam kết luôn đảm bảo quyền lợi và lợi ích của khách hàng. QBS cam kết cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin đến với khách hàng, đồng thời luôn lắng nghe và đáp ứng như cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
QBS không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Công ty luôn chú trọng xây dựng mối quan hệ bền vững, minh bạch và đáng tin cậy với khách hàng thông qua việc duy trì các tiêu chuẩn cao về đạo đức kinh doanh, dịch vụ hậu mãi và chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo. Đồng thời, QBS lắng nghe phần hồi từ khách hàng để không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, đáp ứng tốt nhất như cầu ngày càng đa dạng và kỹ vọng ngày càng cao của thị trường.
ĐỖI VỚI CỔ ĐÔNG VÀ ĐỐI TÁC
Công ty luôn duy trì sự chuyên nghiệp và minh bạch thông tin trong mỗi quan hệ với các cổ đông. QBS luôn bảo về lợi ích cho các cổ đông để đem đến niềm tin cho các nhà đầu tư, đối tác hiện tại cũng như các nhà đầu tư, đối tác tiêm năng trong tương lai.
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với cổ đông, đảm bảo công bổ thông tin kịp thời, chính xác và tuân thủ các quy định hiện hành. QBS không ngừng cải thiện hiệu quả hoạt động, tôi ưu hóa giá trị doanh nghiệp và nâng cao tính cạnh tranh để mang lại lợi ích lâu dài cho cổ đông. Đồng thời, công ty luôn tạo điều kiện để cổ đông tham gia đóng góp ý kiến, đảm bảo quyền lợi và tăng cường sự gắn kết giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư, tử đó xây dựng nên tăng phát triển bền vững trong tương lai.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong năm 2024, lượng điện tiêu thụ là 18 kWh. Điện được sử dụng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, trong đó chủ yếu là hoạt động văn phòng của cán bộ công nhân viên. Trong đó 100% là điện lưới được cung cấp bối EVN và các công ty thành viên. Bên cạnh điện năng, các nhiên liệu khác cũng được sử dụng như xăng, đâu diesel cho các hoạt động phát điện, giao thông và ngoài giao thông. So với năm 2023, tổng lượng điện tiêu thụ của năm 2024 không đổi. QBS đã tích cực triển khai các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh. Vì dự: Thiết kế tòa nhà với công năng tối ưu tận dụng đánh sáng tự nhiên thay cho đèn điện, thay thế các thiết bị tiêu hảo nhiều năng lượng bằng các thiết bị tiết kiệm điện năng động thời vấn đảm bảo được hiệu suất hoạt động. Hướng ứng lời kêu gọi tiết kiệm điện của Nhà nước, mùa hè bật điều hòa không dưới 25 độ. Trong thời gian tới, QBS tiếp tục thực hiện các biện pháp để tăng cường hiệu quả năng lượng và hướng đến tăng tỷ trọng năng lượng sạch cho hoạt động kinh doanh của công ty.
NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
QBS hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, do đó người nguyên vật liệu mà công ty sử dụng chủ yếu là các loại nguyên vật liệu thô. Do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp không tập trung vào sản xuất mà chủ yếu là thương mại và phân phối, nên khối lượng nguyên vật liệu tiêu thụ hàng năm là không đáng kể. Điều này giúp công ty không chịu áp lực lớn về chi phí nguyên vật liệu và hạn chế rủi ro liên quan đến biến động giá cả trên thị trường. Bên cạnh đó, do không phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu đầu vào, QBS có thể linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh, tôi ưu hóa chi phí và tập trung vào các hoạt động cốt lõi như mở rộng mạng lưới đối tác, nâng cao hiệu quả logistics và cải thiện dịch vụ khách hàng. Hơn nữa, việc sử dụng lượng nguyên vật liệu không đáng kể cũng giúp công ty giảm thiếu các rủi ro liên quan đến biến động giá cả, tình trạng khan hiểm nguồn cung hay các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài như thuế quan và chính sách thương mại quốc tế. Nhờ vậy, QBS có thể duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn.
TIÊU THỤ NƯỚC
Trong năm 2024, QBS đã sử dụng khoảng 300 mét khối nước phục vụ cho các hoạt động vận hành và sinh hoạt tại văn phòng. Nguồn nước chính mà công ty sử dụng được cung cấp chú yếu từ Nhà máy nước Hải Phòng, đảm bảo chất lượng nước sạch theo tiêu chuẩn quy định. So với năm 2023, lượng nước tiểu thụ của công ty vận duy trì ở mức lớn định, không có sự gia tăng đáng kể. Điều này cho thấy hiệu quả trong việc kiểm soát và sử dụng nước hợp lý, động thời phần ánh cam kết của QBS trong việc quản lý tài nguyên bền vững. Do đặc thù hoạt động kinh doanh chủ yếu diễn ra tại văn phòng, QBS không phát sinh nhiều như cầu sử dụng nước trong sản xuất hay các hoạt động tiêu tốn nước lớn. Tuy nhiên, công ty vẫn đặc biệt chủ trọng đến việc tiết kiệm tài nguyên nước bằng cách nâng cao ý thức cho cán bộ công nhân viên. Các biện pháp được triển khai bao gồm khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, tối ưu hóa hệ thống cấp nước trong văn phòng và định kỳ kiểm tra để giảm thiểu tình trạng rò rỉ hoặc thất thoát nước.
TUẦN THỦ PHÁP LUỬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
QBS luôn cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và cộng đồng xung quanh. Công ty nghiêm túc thực hiện các quy định về quản lý chất thải, tiết kiệm tài nguyên và sử dụng năng lượng hiệu quả theo đúng các tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước ban hành. Đồng thời, QBS thường xuyên cập nhất, theo dõi các chính sách mới về bảo vệ môi trường để kịp thời điều chỉnh và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, từ đó góp phần phát triển bền vững. Bên cạnh việc tuân thủ pháp luật, QBS còn chủ động triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình hoạt động. Ngoài ra, QBS cũng hợp tác với các đối tác và cơ quan chức năng để thực hiện các chương trình xanh, góp phần xây dựng một môi trường làm việc thân thiện với thiên nhiên và hướng đến phát triển bền vững trong dài hạn.
QUẬN LÝ CHẤT THÀI VÀ KHÍ THÀI
Việc quản lý chất thải và kiểm soát khí thái đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển bên vững. Các biện pháp giảm thiếu, tái chế và xử lý chất thái được thực hiện nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường. Đồng thời, các hoạt động kiểm soát khí thái được triển khai nhằm giảm lượng phát thải vào không khí, hướng tới mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ chất lượng môi trường sống. Việc hợp tác với các đơn vị chuyên trách cứng góp phần đảm bảo quá trình xử lý chất thải diễn ra an toàn, hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định hiện hành. Bên cạnh đó, việc nâng cao ý thức về trách nhiệm môi trường trong nội bộ tổ chức đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý chất thải và khí thái. Các chương trình tuyên truyền, đào tạo về sử dụng tài nguyên hợp lý, giảm thiểu rác thải và bảo vệ môi trường giúp nâng cao nhận thức của cá nhân và tổ chức, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.
ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO VỆ HỆ SINH THÁI
Bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học là một trong những sự tiến trong quá trình phát triển bền vững. Việc áp dụng các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên giúp duy trì sự cần bằng sinh thái và bảo vệ người tài nguyên thiên nhiên. Các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyên khích sử dụng tài nguyên hợp lý và triển khai các sáng kiến xanh đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hệ sinh thái cho thế hệ tương lai. Bên cạnh đó, sự hợp tác với các tổ chức và cơ quan liên quan giúp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững lầu dài. Ngoài ra, các chương trình bảo tồn thiên nhiên, cải tạo môi trường và phục hồi hệ sinh thái cũng được chủ trọng. Việc tham gia các hoạt động như trồng cây xanh, giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên và thúc đẩy các mô hình phát triển bền vững góp phần quan trọng vào việc duy trì sự đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sống trong dài hạn.
CHÍNH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Hiện nay tổng số lao động của QBS là 10 người. QBS đã và đang đảm bảo quyền bình đẳng và ủng hộ sự tham gia lao động của nữ giới với tỷ lệ lên tới 80%. Với mức lượng dành cho người lao động, QBS luôn đảm bảo mức lượng tối thiểu theo quy định và luôn hướng đến mục tiêu nâng cao thu nhập cho người lao động. Theo đó, mức lượng bình quân hàng tháng của người lao động là 6.400.000 đồng.
Chính sách lao động đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
QBS luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam đối với người lao động bao gồm: Bộ Luật Lao động và Luật An toàn, Vệ sinh lao động, Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, khám sức khỏe định kỳ hàng năm, được công ty hỗ trợ đối với hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi khi ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ ốm,... Bên cạnh đó, công ty cũng cung cấp bữa ăn giữa ca, nước uống và các cơ sở tiện ích khác. Song song với đó, QBS tích hợp trong việc gắn kết nội bộ thông qua các hoạt động văn nghệ những ngày lễ, các sự kiện thể thao, kỷ niệm nội bộ,...
Văm 2024, công ty không ghi nhận bất cứ sự cố, tại nạn lao động và thương tích nghề nghiệp nào.
Hoạt động tuyển dụng và đào tạo người lao động
Trong năm 2024, đối mặt với thị trường khác nghiệt và tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều thách thức, số lượng nhân sự của QBS vẫn giữ nguyên so với 2023. QBS chủ trương thực hiện chính sách khuyến khích học tập liên tục và trao cơ hội học hỏi bình đẳng cho tất cả cán bộ nhân viên.
CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỜNG
Công ty đại diện tài trợ đi học cho 01 cháu bé có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được đi học tại Dư Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng.
Công ty phối hợp thực hiện chương trình trao quả định kỳ hàng tháng (10 suất/1 lần/tháng) cho các bệnh nhi mắc bệnh hiểm nghèo, nan y, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.
Công ty tiếp tục duy trì và phát huy trách nhiệm công đồng với nhiều hoạt động thiện nguyện quanh năm, với tổng số tiền lên đến 300 triệu.
Công ty tổ chức chương trình “Tết ấm no” với mục đích dành tặng nhiều suất quà (bao gồm tiền và hiện vật) cho các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn tại xã Tân Dương (huyện Thủy Nguyên) và phường Hạ Lý (quận Hồng Bàng).
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Báo cáo của ban điều hành Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình (sau đây được gọi là “Công ty”) đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
| Bà Trần Thị Yến Chỉ | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 24/06/2024 |
| Bà Vũ Thị Dương | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 24/06/2024 |
| Bà Hà Thị Mai Hương | Thành viên | |
| Bà Lê Thị Thanh Hải | Thành viên | |
| Ban Kiểm soát | ||
| Bà Đặng Thị Phương Thảo | Trường Ban | |
| Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang | Thành viên | |
| Bà Trần Thị Thu Trang | Thành viên | |
| Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông Hoàng Văn Hưng | Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 18/04/2024 |
Kế toán trưởng là Ông Nguyễn Văn Trung
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Điều hành Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính này.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Điều hành được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (TIẾP)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (TIẾP)
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Điều hành xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Điều hành cam kết rằng Công ty không vì phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, ban hành bội Bộ Tài chính. Đồng thời, Công ty tuân thủ các quy định tại Nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/ND-CP
Thay mặt và đại diện cho Ban Điều hành,
CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VĂN UHY
Só: 383/2025/UHYHN-BCKT
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình (sau đây gọi tắt là "Công ty") được lập ngày 31/03/2025, từ trang 06 đến trang 34 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập, trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi đã không thể thu thập được dày đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.
Co sở của việc từ chối đưa ra ý kiến
Tại thời điểm 01/01/2024, Chúng tôi không thể tham gia chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho cũng như không thực hiện được thù tục thay thế. Theo đó Chúng tôi không đánh giá được tính hiện hữu và tính giá trị của hàng tồn kho với giá trị là 55.308.044.791 VND tại ngày này. Do vậy, chúng tôi cũng không đánh giá được tính đúng kỹ, giá trị của việc ghi nhận doanh thu và giá vốn với số tiền lần lượt là 55.321.183.800 VND và 55.308.044.791 VND trong kỹ của toàn bộ lô hàng nói trên trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty.
Tại thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024, Chúng tôi chưa nhận được thư xác nhận số dư của các khoản công nợ: Phải thu ngắn hạn của khách hàng, Trả trước cho người bán ngắn hạn và Phải trả người bán ngắn hạn khác tại ngày 31/12/2024 với số tiền lần lượt khoảng 525,79 tỷ VND; 131,54 tỷ VND và 7,2 tỷ VND. Các thú tục kiểm toán thay thế không đem lại cơ sở để chúng tôi đánh giá tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính giá trị của các khoản công nợ nêu trên. Các đối chiếu xác nhận tại ngày 31/12/2023 cũng không thu thập được và các thủ tục kiểm toán khác không đem lại cơ sở để chúng tôi đánh giá tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính giá trị của các khoản công nợ nêu trên cùng với các điều chỉnh (nếu có) đối các với khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi với giá trị khoảng 342 tỷ VND.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Từ chối đưa ra ý kiến
Do tầm quan trọng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính định kèm.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Trong năm 2024, Công ty lỗ một khoản 140 tỷ VND. Tại thời điểm 31/12/2024, Lỗ lũy kế của Công ty là khoảng 401,7 tỷ VND, tương ứng 57% vốn chủ sở hữu. Đồng thời, tại thời điểm phát hành Báo cáo này Công đang bị cường chế hóa đơn do không hoàn thành các nghĩa vụ về thuế. Những sự kiện này tồn tại các yếu tố không chắc chắn ảnh hưởng tới khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Báo cáo tài chính của công ty vẫn được trình bày theo giá định liên tục.
Hà Nội, Ngày 31 tháng 03 năm 2025
CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VÁN UHY
ĐẠNG MINH ĐỨC - Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 4885-2025-112-1
LẠI TRƯỜNG DƯƠNG - Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 3392-2021-112-1
| CÔNG TY CỐ PHẦN XUẬT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 16 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Mẫu số B01-DN 01/01/2024 |
| TÀI SĂN NGẬN HĂN | 100 | 326.093.629.601 | 462.454.055.155 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | 4 | 10.224.908.453 | 10.175.244.925 |
| 111 | 224.908.453 | 175.244.925 | ||
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 315.848.224.252 | 396.386.758.030 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | 525.791.380.280 | 559.261.348.973 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 6 | 131.543.268.893 | 48.165.363.393 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 7 | 289.826.211 | 309.059.088 |
| Dự phong các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 8 | (341.776.251.132) | (211.349.013.424) |
| Hàng tồn kho | 140 | 10 | - | 55.308.044.791 |
| Hàng tồn kho | 141 | - | 55.308.044.791 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 20.496.896 | 584.007.409 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 9 | 76.091 | 16.552.169 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 20.420.805 | 57.455.240 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 12 | - | 510.000.000 |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 8.621.623.333 | 11.481.197.095 | |
| Tài sản cổ định | 220 | 8.619.060.967 | 11.476.866.717 | |
| Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 10 | 8.619.060.967 | 11.476.866.717 |
| - Nguyên giá | 222 | 15.377.198.132 | 20.216.407.222 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (6.758.137.165) | (8.739.540.505) | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.562.366 | 4.330.378 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 9 | 2.562.366 | 4.330.378 |
| TỔNG TÀI SĂN | 270 | 334.715.252.934 | 473.935.252.250 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 16 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31/12/2024
| NGUÔN VÔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 30.685.857.418 | 29.442.306.816 | |
| NỢ ngắn hạn | 310 | 30.685.857.418 | 29.442.306.816 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 11 | 7.207.894.724 | 7.078.129.505 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | - | 81.740.843 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 12 | 4.332.108.240 | 756.512 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 14 | 752.630.317 | 761.789.133 |
| Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 13 | 10.617.000.000 | 13.743.666.686 |
| Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 7.776.224.137 | 7.776.224.137 | |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 304.029.395.516 | 444.492.945.434 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 15 | 304.029.395.516 | 444.492.945.434 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 693.299.280.000 | 693.299.280.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 693.299.280.000 | 693.299.280.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phần | 412 | (3.249.100.000) | (3.249.100.000) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 15.692.449.297 | 15.692.449.297 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (401.713.233.781) | (261.249.683.863) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (261.249.683.863) | (220.217.002.727) | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (140.463.549.918) | (41.032.681.136) | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 334.715.252.934 | 473.935.252.250 |
Hài Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Dỗ Thu Hằng
Nguyễn Văn Trung Trân Thị Yên Chí
| CÔNG TY CỖ PHÀN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lỗ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B02-DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 16 | 55.540.335.400 | 453.288.599.350 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 55.540.335.400 | 453.288.599.350 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 17 | 55.476.376.475 | 451.051.808.977 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 63.958.925 | 2.236.790.373 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 18 | 211.953.115 | 497.688.199 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 19 | 136.250.931 | (153.249.660) |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 585.571 | 99.969.069 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 20 | 54.187.104 | 54.187.104 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 20 | 134.297.767.183 | 72.743.463.886 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (134.212.293.178) | (69.909.922.758) | |
| Thu nhập khác | 31 | 21 | 226.228.677 | 29.093.443.569 |
| Chỉ phí khác | 32 | 22 | 2.159.434.573 | 216.201.947 |
| Lợi nhuận khác | 40 | (1.933.205.896) | 28.877.241.622 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (136.145.499.074) | (41.032.681.136) | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 23 | 4.318.050.844 | - |
| Chỉ phí thuế TNDN hoản lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (140.463.549.918) | (41.032.681.136) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 24 | (2.026) | (592) |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 25 | (2.026) | (592) |
Người lập biểu
Đỗ Thu Hằng
Nguyễn Văn Trung Trần Thị Yến Chỉ
| CÔNG TY CỖ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lỗ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hái Phòng | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | (136.145.499.074) | (41.032.681.136) | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hạo TSCD và BDSDT | 02 | 820.398.063 | 1.232.043.733 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 130.427.237.708 | 67.693.676.197 | |
| (Lãi)/lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối | 04 | (135.665.360) | 83.001.751 | |
| đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | ||||
| (Lải) hoạt động đầu tư | 05 | (438.181.792) | (410.956.033) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 585.571 | 99.969.069 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (5.471.124.884) | 27.665.053.581 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (49.870.902.372) | 35.872.052.943 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 55.308.044.791 | (5.268.548.993) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 2.342.924.544 | (36.566.657.936) | |
| Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 18.244.090 | (4.090.763) | |
| Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (585.571) | 2.193.106.749 | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (1.646.120.000) | (300.000.000) | |
| Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 680.480.598 | 23.590.915.581 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chỉ dễ mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (41.000.000) | |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 2.263.636.364 | 8.582.461 | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 4.560.000.000 | |
| Tiền thư lại vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 231.185.992 | 518.777.412 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 2.494.822.356 | 5.046.359.873 | |
| CÔNG TY CỘ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 16 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | Cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (tiếp) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Mẫu số B03-DN Năm 2024 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tù di vay | 33 | - | 1.500.000.000 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (3.126.666.686) | (30.814.999.966) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (3.126.666.686) | (29.314.999.966) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 48.636.268 | (677.724.512) | |
| Tiền và tương dương tiền đầu năm | 60 | 4 | 10.175.244.925 | 10.852.051.281 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối dưới quy đối ngoại tệ | 61 | 1.027.260 | 918.156 | |
| Tiền và tương dương tiền cuối năm | 70 | 4 | 10.224.908.453 | 10.175.244.925 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 lô 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | BẢO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH | Mẫu số B09-DN |
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1 HỆNH THỰC SỐ HỮU VỐN
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình, (sau đây gọi tắt là “Công ty”) là Công ty có phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0200730878 ngày 12/03/2007, đã đăng ký thay đổi lần thứ 32 vào ngày 13/01/2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.
Trụ sở chính của Công ty hiện đặt tại số 23 lô 01 khu 97 Bạch Đằng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bằng, thành phố Hải Phòng.
Vốn điều lệ thực góp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty đến ngày 31/12/2024 là 693.299.280.000 đồng chia thành 69.329.928 cổ phần với mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần.
Cổ phiếu của Công ty được phép niềm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với số lượng 69.329.928 cổ phiếu niềm yết tương ứng 693.299.280.000 đồng với mất chứng khoán là QBS.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 11 người (tại ngày 31/12/2023 là 18 người).
1.2 LỄNH VỰC KINH DOANH
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
- Dịch vụ xuất khẩu hàng hóa;
Bán buôn phân bón, bán buôn hóa chất thông thường (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp);
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy.
1.3 NGÀNH NGỒ SĂN XUẤT KINH DOẠNH CHÍNH
1.4 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
1.5 CẦU TRỊC CÔNG TY
Công ty có 1 đơn vị phụ thuộc là Chi nhánh tại Quảng Bình với hoạt động kinh doanh chính là thương mại và dịch vụ.
1.6 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số liệu so sánh trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh tương ứng là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán.
| CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẢP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 16 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
Mẫu số B09-DN
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
2. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm tài chính 2024.
2.3 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của Cơ Chẩn mục kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Riêng chuẩn mực kế toán số 28 - Báo cáo bộ phận chưa được Công ty áp dụng trong việc trình bày Báo cáo tài chính này.
2.4 GIÁ THIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC
Báo cáo tài chính đã được lập trên cơ sở hoạt động liên tục với giá định rằng công ty sẽ có thể sử dụng các tài sản và thanh toán các khoản nợ phải trả của Công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.
Trong năm 2024, Công ty lễ một khoản 140 tỷ VND. Tại thời điểm 31/12/2024, Lỗ lũy kế của Công ty là khoảng 401 tỷ VND, tương ứng 57% vốn góp chủ sở hữu. Đồng thời, tại thời điểm phát hành Báo cáo này Công đang bị cương chế hóa đơn do không hoàn thành các nghĩa vụ về thuế. Những sự kiện này tồn tại các yếu tố không chắc chắn ảnh hưởng tới khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
Công ty vẫn đang quá trình đảm phán kinh doanh Xuất nhập khẩu các mặt hàng mới, hiệu quả hơn. Công ty cũng đang tích cực thu xếp tài chính hoàn thành các nghĩa vụ thuế của nhà nước. Ban điều hành của Công ty cam kết tiếp tục hoạt động trong trong tương lai. Do đó, Ban Điều hành Công ty vẫn đang tiến hành lập Báo cáo tài chính trên cơ sở đáp ứng giá định hoạt động liên tục.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:
Theo đó, Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty vẫn được lập trên cơ sở hoạt động liên tục.
3.1 UỐC TÍNH KẾ TOÁN
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Điều hành phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính
| CÔNG TY CỐ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lỗ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bằng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
| (Các thuết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2 NGOẠI TỆ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giám được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Đối với các khoản mục tiễn tế có góc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
3.3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền bao gồm tiến mặt, tiến gửi ngân hàng không có kỳ hạn và có kỳ hạn, tiến đang chuyển, vàng tiến tệ. Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
3.4 CÁC KHOẠN PHẢI THU
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
| CÔNG TY CỔ PHÀN XUẤT NHẢP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lô 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bằng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa sổ lập báo cáo tại chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.5 HÀNG TÔN KHO
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng, hao hụt định mức, và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tổn kho. Giá xuất của hàng tổn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có sự suy giảm giá trị (giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được).
Tại ngày 31/12/2024, Công ty không có hàng tồn kho cản trích lập dự phòng giảm giá.
3.6 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỆU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mã điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| CÔNG TY CỎ PHÀN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 I6 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bằng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
| (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
| Loại tài sản | Thời gian sử dụng (năm) |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 50 |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 06 |
| - Phương tiện vận tải, truyền đẫn | 10 |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 |
3.7 CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chỉ phí trả trước bao gồm: công cụ, dụng cụ đã xuất dụng chờ phân bổ và các khoản chỉ phí trả trước khác.
Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian không quá 2 năm.
3.8 NỘ PHẢI TRẢ
Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán, và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn phải trả. Nợ phải trả có góc ngoại tệ được Công ty đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
3.9 VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
Các khoản vay và nợ thuê tài chính được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay, nợ thuê tài chính.
Các khoản vay, nợ thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn.
3.10 CHI PHÍ DI VAY
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối
| CÔNG TY CỘ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 lô 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | BÁO CẢO TÀI CHÍNH năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng được 12 tháng.
3.11 VÓN CHỦ SỐ HỘU
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông sở hữu và được cơ quan quản lý có thẩm quyền chấp thuận (nếu có).
Vốn góp của chủ sở hữu
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
Thăng du vốn có phần
3.12 GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu kinh doanh thương mại các mặt hàng phân bón, hóa chất và cho thuê lại kho, cho thuê ô tô,...
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
Công ty đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập báo cáo tài chính của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
| CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 IỐ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
| (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập báo cáo tài chính; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi từ các khoản đầu tự dài hạn được tính và ghi nhận quyền nhận các khoản lãi từ các Công ty nhận đầu tự được xác lập.
Lãi tiến gửi ngân hàng được ghi nhận dựa trên thông báo hàng kỳ của ngân hàng, lãi cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
3.13 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Chỉ phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính.
3.14 THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán là 20% tính trên thu nhập chịu thuế.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thué khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.15 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bảo gồm:
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng Tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp Báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này.
| CÔNG TY CỐ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 I6 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Tất cả các thông tin với bên liên quan được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.
TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 54.307.537 | 12.714.223 |
| - Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 170.600.916 | 162.530.702 |
| - Các khoản tương đương tiền () | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Cộng | 10.224.908.453 | 10.175.244.925 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỹ hạn 03 tháng có giá trị 10.000.000.000 đồng được gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Cao Bằng với lãi suất 1,9%/năm. Đây là hợp đồng tiền gửi kỹ quỹ có kỹ hạn nhằm mục đích đảm bảo thực hiện điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đồng lạnh.
CÔNG TY CỖ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 10 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính
PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 525.791.380.280 | (296.512.485.617) | 559.261.348.973 | (166.085.247.909) |
| Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Nhật | 9.959.261.492 | (9.595.261.492) | 9.959.261.492 | (9.595.261.492) |
| - Thuy | 166.805.828.800 | (43.076.236.250) | 132.049.764.300 | (2.401.510.440) |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Abavia Việt Nam | 107.316.072.995 | (107.316.072.995) | 107.316.072.995 | (107.316.072.995) |
| - Công ty Cổ phần Phát triển Phân bón Đình vũ | 131.258.750.000 | (82.399.345.000) | 131.488.750.000 | (42.039.925.000) |
| - Công ty Cổ phần XNK Hà Nội | 99.050.155.500 | (48.028.938.050) | 99.060.155.500 | - |
| - Công ty Cổ phần 5FOODS | 51.840.000 | - | 68.007.203.950 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn AZ | - | - | - | - |
| - Khách hàng khác | 11.713.471.493 | (6.096.631.830) | 11.744.140.736 | (4.732.477.982) |
| Dài hạn | - | - | - | - |
| Công | 525.791.380.280 | (296.512.485.617) | 559.261.348.973 | (166.085.247.909) |
| TRÀ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 131.543.268.893 | (45.114.548.893) | 48.165.363.393 | (45.114.548.893) |
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Đức Nguyễn - VT | 38.406.500.000 | (38.406.500.000) | 38.406.500.000 | (38.406.500.000) |
| - Công ty Cổ phần Hóa chất Phúc Lâm | 4.465.825.912 | (4.465.825.912) | 4.465.825.912 | (4.465.825.912) |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Trần Trang | 22.150.000.000 | - | 1.450.064.500 | - |
| Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Bách Việt Hà Nội | 6.665.000.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hà Nội | 56.145.000.000 | - | - | - |
| - Khách hàng khác | 3.710.942.981 | (2.242.222.981) | 3.842.972.981 | (2.242.222.981) |
| Dài hạn | - | - | - | - |
| Công | 131.543.268.893 | (45.114.548.893) | 48.165.363.393 | (45.114.548.893) |
| CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẠP KHẪU QUẢNG BÌNHố 23 ló 01 khu 97 Bạch Đằng, Phương Hà Lý, Quản Hồng Bang, Thành phố Hải Phòng | BẢO CÁO TÀI CHÍNH năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính) | Mẫu số B09-DN | ||
| 7. PHẢI THU KHÁC | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị | Dự phòng | ||
| VND | VND | ||
| Ngắn hạn | 289.826.211 | (149.216.622) | 309.059.088 |
| - Lãi tiền giữ, tiền cho vay | 28.109.589 | - | 47.342.466 |
| - Ký cược, ký quý | 112.500.000 | - | 112.500.000 |
| - Phải thu khác | 149.216.622 | (149.216.622) | 149.216.622 |
| Dài hạn | - | - | - |
| Công | 289.826.211 | (149.216.622) | 309.059.088 |
| Số 23 16 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hà Lý, Quận Hồng Bang, Thành phố Hai Phòng | BÀO CẢO TÀI CHÍNH năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||
| THUYỆT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính) | Mẫu số B09-DN | ||||
| 8. | NỢ XÁU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | Dự phòng | Giá trịó thể thu hồi | ||
| Các khoản phải thu quá hạn thanh toán | VND | VND | VND | VND | |
| - Công ty Cổ phần Hóa chất Phúc Lâm | 4,465,825,912 | - | (4,465,825,912) | 4,465,825,912 | - |
| - Công ty Cổ phần Thức ăn chân nuôi Spotlight | 2,863,598,538 | - | (2,863,598,538) | 2,863,598,538 | - |
| - Công ty Cổ phần EEI | 210,000,000 | - | (210,000,000) | 210,000,000 | - |
| - Công ty Cổ phần Khoảng sân Trung Nguyên | 4,650,000 | - | (4,650,000) | 4,650,000 | - |
| - Al Hamd Argo Food Products PVT.Ltd | 701,400,000 | - | (701,400,000) | 701,400,000 | - |
| - ALRVAK LTD | 698,436,360 | - | (698,436,360) | 698,436,360 | - |
| - M/S Blue Park SeaFood SPVT Ltd | 115,260,000 | - | (115,260,000) | 115,260,000 | - |
| - Hong Kong Jun YU International Import and Export Trading Co, Ltd | 76,440,621 | - | (76,440,621) | 76,440,621 | - |
| - IBer Digest S.L | 208,071,000 | - | (208,071,000) | 208,071,000 | - |
| - Siddiq Sea Food | 114,120,000 | - | (114,120,000) | 114,120,000 | - |
| - South Fish SeaFood S.A.C | 113,845,000 | - | (113,845,000) | 113,845,000 | - |
| - Công ty TNHH Thương mại Hòa chất An Phát | 43,647,749 | - | (43,647,749) | 43,647,749 | - |
| - YonShing Trade Co.,Ltd | 191,679,004 | - | (191,679,004) | 191,679,004 | - |
| - Cano Pus Inter-Trade Pte Ltd | 149,216,622 | - | (149,216,622) | 149,216,622 | - |
| - Công ty TNHH Thương mại Xuất Nhập Khâu Nhật Thuy | 9,595,261,492 | - | (9,595,261,492) | 9,595,261,492 | - |
| - Công ty Cổ phần Phát triển Phân bón Đình Vũ | 107,316,072,995 | - | (107,316,072,995) | 107,316,072,995 | - |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Abavia Việt Nam | 166,805,828,800 | 123,729,592,550 | (43,076,236,250) | 132,049,764,300 | 129,648,253,860 |
| - Công ty SW Intertrade Trading | 4,486,106,650 | 1,488,400,111 | (2,997,706,539) | 4,486,106,650 | 2,852,553,959 |
| - Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Hoàng Câu | 131,258,750,000 | 48,859,405,000 | (82,399,345,000) | 131,488,750,000 | 89,448,825,000 |
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Đức Nguyễn - VT | 38,406,500,000 | - | (38,406,500,000) | 38,406,500,000 | - |
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hà Nội | 99,060,155,500 | 51,031,217,450 | (48,028,938,050) | 99,060,155,500 | 99,060,155,500 |
| Cộng | 566,884,866,243 | 225,108,615,111 | (341,776,251,132) | 532,358,801,743 | 321,009,788,319 |
| (211,349,013,424) | |||||
| CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNHố 23 I 6 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | BẢO CẢO TÀI CHÍNH năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)(Các thuật minh này là bộ phận bom thành và cản được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính) | Mẫu số B09-DN |
(Ἐσς ἐπιγεντμητην εἰν οὐ ἐπὶν πόρ ἐπὶν να καν αἱσὲς ἀρὸς ἀῖς ἀῖν εἰσὶν ὄν τοῦ ἦδο καὶ τὰν εἰσὶν)
9. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 76.091 | 16.552.169 |
| - Các khoản khác | 76.091 | 16.552.169 |
| Dài hạn | 2.562.366 | 4.330.378 |
| - Công cụ dụng cụ phân bổ | 2.562.366 | 1.217.672 |
| - Các khoản khác | - | 3.112.706 |
| Cộng | 2.638.457 | 20.882.547 |
CÔNG TY CÓ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 lô 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Bảo cáo tài chính,
| Nhà cửaất kiến trúc | Máy mócết bị | Phương tiệnận tải,ền đản | Thiết bịùng cụản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| 01/01/2024 | 11.214.964.082 | 397.272.773 | 7.773.049.543 | 831.120.824 | 20.216.407.222 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | (4.839.209.090) | - | (4.839.209.090) |
| 31/12/2024 | 11.214.964.082 | 397.272.773 | 2.933.840.453 | 831.120.824 | 15.377.198.132 |
| HAO MÔN LỤY KỆ | |||||
| 01/01/2024 | (2.540.805.305) | (397.272.773) | (4.990.544.493) | (810.917.934) | (8.739.540.505) |
| - Khẩu hao trong năm | (463.295.916) | - | (349.020.999) | (8.081.148) | (820.398.063) |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | 2.801.801.403 | - | 2.801.801.403 |
| 31/12/2024 | (3.004.101.221) | (397.272.773) | (2.537.764.089) | (818.999.082) | (6.758.137.165) |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | |||||
| 01/01/2024 | 8.674.158.777 | - | 2.782.505.050 | 20.202.890 | 11.476.866.717 |
| 31/12/2024 | 8.210.862.861 | - | 396.076.364 | 12.121.742 | 8.619.060.967 |
| - Nguyên giá tài sản có định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 2.473.610.633 VND, tại ngày 01/01/2024 là 2.703.790.632 VND. | |||||
| YET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIẾP) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | |
| VND | VND | VND | |
| Ngắn hạn | 7.207.894.724 | 7.207.894.724 | 7.078.129.505 |
| - Công ty Cổ phần DAP-VINACHEM | 1.039.530.800 | 1.039.530.800 | 1.039.530.800 |
| - Công ty Cổ phần Công nghiệp lạnh Hưng Trí | 1.262.500.000 | 1.262.500.000 | 1.262.500.000 |
| - Chỉ nhánh Công ty CP Vật tư và Xuất nhập khẩu hóa chất tại Hãi Phòng | 888.362.000 | 888.362.000 | 888.362.000 |
| - FAGRO INTERNATIONAL TRADING FZE | 3.124.322.623 | 3.124.322.623 | 2.987.249.097 |
| - Khách hàng khác | 893.179.301 | 893.179.301 | 900.487.608 |
| Đài hạn | - | - | - |
| Cộng | 7.207.894.724 | 7.207.894.724 | 7.078.129.505 |
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế và các khoản phải nộp | VND | |||
| - Thuế giá trị gia tăng phải nộp | - | 198.901.939 | 175.734.040 | 23.167.899 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 3.808.050.844 | 1.646.120.000 | 2.161.930.844 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 756.512 | 38.890.823 | 39.343.081 | 304.254 |
| - Các loại thuế khác | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - |
| - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 2.146.705.243 | - | 2.146.705.243 |
| 756.512 | 6.196.548.849 | 1.865.197.121 | 4.332.108.240 | |
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế và các khoản phải thu | VND | |||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 510.000.000 | 510.000.000 | - | - |
| 510.000.000 | 510.000.000 | - | - |
| Nội dung | 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngắn hạn | 10.617.000.000 | 10.617.000.000 | - | 3.126.666.686 | 13.743.666.686 | 13.743.666.686 |
| Vay cá nhân (1) | 10.617.000.000 | 10.617.000.000 | - | 3.060.000.000 | 13.677.000.000 | 13.677.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | - | - | - | 66.666.686 | 66.666.686 | 66.666.686 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CNải Phòng | - | - | - | 66.666.686 | 66.666.686 | 66.666.686 |
| Cộng | 10.617.000.000 | 10.617.000.000 | - | 3.126.666.686 | 13.743.666.686 | 13.743.666.686 |
| Vay và nợ thuê tài chính với các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 28.1 | ||||||
| Thuyết minh chi tiết về các khoản vay tại thời điểm 31/12/2024:(1) Vay cá nhân: Vay cá nhân ông Nguyễn Thanh Bình hợp đồng số 06-2021/HDVT/QB-NTBF với lãi suất 0%, thời hạn vay 12 tháng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Hình thức đảm bảo tiền vay: tin chấp; Phụ lục hợp đồng vay tiền số 01-062021/HDVT/QB-NTBF ngày 01/11/2022 về thay đổi thời hạn vay thành 24 tháng. Hai bên đã ký biên bản bù trừ công nợ số 1204/BTKV/QB-NTBF ngày 12/04/2024 để thống nhất sau khi bù trừ công nợ Cổ phần XNK Quảng Bình còn nợ ông Nguyễn Thanh Bình số tiền là 10.617.000.000 VND. | ||||||
| CÔNG TY CỔ PHÀN XUẤT NHẢP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 I6 01 khu 97 Bạch Đăng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | BẢO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYỆT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
PHẢI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 752.630.317 | 761.789.133 |
| - Kinh phí công đoàn | 11.141.608 | 20.300.424 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 741.488.709 | 741.488.709 |
| Dài hạn | - | - |
| Cộng | 752.630.317 | 761.789.133 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 ló 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phân VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND |
| 01/01/2023 | 693.299.280.000 | (3.249.100.000) | 15.692.449.297 | (220.217.002.727) | 485.525.626.570 |
| - Lỗ trong năm trước | - | - | - | (41.032.681.136) | (41.032.681.136) |
| 31/12/2023 | 693.299.280.000 | (3.249.100.000) | 15.692.449.297 | (261.249.683.863) | 444.492.945.434 |
| 01/01/2024 | 693.299.280.000 | (3.249.100.000) | 15.692.449.297 | (261.249.683.863) | 444.492.945.434 |
| - Lỗ trong năm nay | - | - | - | (140.463.549.918) | (140.463.549.918) |
| 31/12/2024 | 693.299.280.000 | (3.249.100.000) | 15.692.449.297 | (401.713.233.781) | 304.029.395.516 |
| CÔNG TY CỖ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BẢO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lỗ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bằng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
15. VÓN CHỦ SỐ HỘU (TIẾP)
15.2 CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Hương | 92.005.790.000 | 92.005.790.000 |
| - Vốn góp của các đổi tương khác | 601.293.490.000 | 601.293.490.000 |
| Cộng | 693.299.280.000 | 693.299.280.000 |
15.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VÔN VỚI CÁC CHỦ SỐ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CỔ TỰC, CHIA LỘI NHUẬN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ĐỘNG PHÁNHẤP NGỮ | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | |||
| + Vốn góp đầu năm | 693.299.280.000 | 693.299.280.000 | |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - | |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - | |
| + Vốn góp cuối năm | 693.299.280.000 | 693.299.280.000 | |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
15.4 CÓ PHIÊU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| CP | CP | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 69.329.928 | 69.329.928 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 69.329.928 | 69.329.928 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 69.329.928 | 69.329.928 |
| + Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 69.329.928 | 69.329.928 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 69.329.928 | 69.329.928 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
| CÔNG TY CỎ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lẻ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
| (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
16. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu | 55.540.335.400 | 453.288.599.350 |
| - Doanh thu bán hàng | 55.321.183.800 | 451.478.462.450 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 219.151.600 | 1.810.136.900 |
| Cộng | 55.540.335.400 | 453.288.599.350 |
Doanh thu với các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 28.1
17. GIÁ VÓN HÀNG BẢN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| - Giá vốn hàng hóa đã bán | 55.308.044.791 | 450.079.995.207 |
| - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 168.331.684 | 971.813.770 |
| Cộng | 55.476.376.475 | 451.051.808.977 |
18. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 211.953.115 | 453.791.111 |
| - Lãi bán các khoản dâu tư | - | 40.000.000 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | - | 3.897.088 |
| Cộng | 211.953.115 | 497.688.199 |
| 19. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chi phí lãi vay | 585.571 | 99.969.069 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 135.665.360 | 86.898.839 |
| - Hoàn nhập Dư phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tồn thất dầu tư | - | (340.117.568) |
| Cộng | 136.250.931 | (153.249.660) |
| CÔNG TY CỔ PHÀN XUẤT NHẢP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lô 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bằng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
| (Các thuết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
20. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp | 134.297.767.183 | 72.743.463.886 |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 2.055.721.365 | 2.522.285.495 |
| - Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 63.138.908 | 54.777.698 |
| - Chỉ phí khẩu hao Tài sản cổ định | 617.329.275 | 902.942.859 |
| - Chỉ phí dự phòng | 130.427.237.708 | 94.835.472.002 |
| - Chỉ phí hoàn nhập dự phòng | - | (26.801.678.237) |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 959.248.524 | 839.481.585 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 175.091.403 | 390.182.484 |
| Các khoản chi phí bán hàng | 54.187.104 | 54.187.104 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 54.187.104 | 54.187.104 |
| Cộng | 134.351.954.287 | 72.797.650.990 |
| 21. THU NHẬP KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| - Thanh lý, nhượng bán TSCD | 226.228.677 | 8.582.461 |
| - Chỉ phí lãi vay được miễn, giảm | - | 29.083.961.108 |
| - Các khoản khác | - | 900.000 |
| Cộng | 226.228.677 | 29.093.443.569 |
| 22. CHÍ PHÍ KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí phạt, chậm nộp | 2.159.434.573 | - |
| - Chỉ phí thanh lý TSCD | - | 216.201.947 |
| Cộng | 2.159.434.573 | 216.201.947 |
| 23. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (136.145.499.074) | (41.032.681.136) |
| Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ | 2322.394.469 | 557.488.786 |
| - Khẩu hao TSCD có Nguyên giá vượt quá 1,6 tỷ | 63.597.000 | 254.388.000 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 99.362.896 | 86.898.839 |
| - Chỉ phí không hợp lý khác | 2.159.434.573 | 216.201.947 |
| Các khoản thu nhập không chịu thuế TNDN | - | - |
| - Chuyển lỗ các năm trước | - | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế trong năm | (133.823.104.605) | (40.475.192.350) |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Thuế TNDN phải trả ước tính | - | - |
| Thuế TNDN truy thu của năm trước | 4.318.050.844 | |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 4.318.050.844 | - |
| CÔNG TY CỎ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 IỐ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hà Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
| (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
24. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHÍEU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | (140.463.549.918) | (41.032.681.136) |
| Số binh quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm (CP) | 69.329.928 | 69.329.928 |
| Lại cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) | (2.026) | (592) |
25. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU
Ban Điều hành Công ty đánh giá trong thời gian tiếp theo không có sự tác động của các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu pha loăng giá trị cổ phiếu do đó lại suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
26. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí nguyên vật liệu | 63.138.908 | 54.777.698 |
| - Chỉ phí nhân công | 2.055.721.365 | 2.522.285.495 |
| - Khẩu hao tài sản cố định | 820.398.063 | 1.232.043.733 |
| - Chỉ phí dự phòng | 130.427.237.708 | 68.033.793.765 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 978.698.524 | 839.481.585 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 175.091.403 | 1.087.082.484 |
| Cộng | 134.520.285.971 | 73.769.464.760 |
27. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khủ vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác. Trong năm, Công ty chủ yếu phát sinh doanh thu thương mại kinh doanh mặt hàng phân bón hóa chất chiếm trên 99,7% tổng doanh thu và toàn bộ hoạt động tại thị trường Việt Nam. Do đó, Công ty không tiến hành lập Báo cáo Bộ phận cho cho năm tài chính kết thúc đến ngày 31/12/2024 và nhận thấy thông tin bộ phận là không trọng yếu cho người sử dụng Báo cáo tài chính.
| CÔNG TY CỘ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH Số 23 16 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bằng, Thành phố Hải Phòng | BÁO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
28. THÔNG TIN KHÁC
28.1. THÔNG TIN VỀ CÁC BỆN LIÊN QUẬN
Các Bên liên quan của Công ty bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| - Ông Hoàng Văn Hưng | Tổng Giám đốc |
| - Ông Nguyễn Thanh Binh | Phó Tổng Giám đốc |
Giao dịch chủ yếu với các bên liên quan
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Ông Nguyễn Thanh Binh | Trà góc tiền vay | 3.060.000.000 | 400.000.000 |
| Số dư với các bên liên quan | |||
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Ông Nguyễn Thanh Binh | Vay ngắn hạn | 10.617.000.000 | 13.677.000.000 |
Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Bà Vũ Thị Dương | Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Miền nhiệm ngày 24/06/2024) | 160.891.339 | 240.519.747 |
| - Bà Trần Thị Yến Chỉ | Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Bố nhiệm ngày 24/06/2024) | 47.799.879 | - |
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Hương | Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Miễn nhiệm ngày 21/07/2022) | 79.153.495 | 263.751.145 |
| - Bà Hà Thị Mai Hương | Thành viên Hội đồng Quản trị | 163.785.706 | 189.718.261 |
| - Bà Lê Thị Thanh Hải | Thành viên Hội đồng Quản trị | 86.400.000 | 86.400.000 |
| - Ông Hoàng Văn Hưng | Tổng Giám đốc | 143.452.626 | 143.342.147 |
| - Ông Nguyễn Thanh Bình | Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 18/04/2024) | 67.055.804 | 149.850.960 |
| - Bà Trần Thị Thu Trang | Thành viên Ban Kiểm soát | 139.200.805 | 138.889.260 |
| - Bà Đăng Thị Phương Thảo | Trường Ban Kiểm soát | 86.400.000 | 86.400.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang | Thành viên Ban Kiểm soát | 64.800.000 | 64.800.000 |
| Cộng | 1.038.939.654 | 1.363.671.520 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN XUẤT NHẠP KHẨU QUẢNG BÌNH | BÁO CẢO TÀI CHÍNH |
| Số 23 lẻ 01 khu 97 Bạch Đằng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng | Cho năm tài chính kết thúc |
| Bảng, Thành phố Hải Phòng | ngày 31/12/2024 |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) | Mẫu số B09-DN |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
28.2 SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Quảng Bình đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
Người lập biểu
Hái Phòng, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Đỗ Thu Hằng
Kế toán trưởng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Dignally signed by CONG TY CÓ PHẦN XUẬT NHẠP KHẢU QUẢNG BÌNH DN: CỘ VN, L=Số 23 ló 01 khu 97 Bạch Đăng, Phường Hạ Lý, Quân Hồng Bang, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam¹.
XUẤT NHẠP
OID.0.9 2342.19200300.100.1.1 MST
0200730878, O-CÔNG TY CỘ PHẦN XUẬT NHẤP KHẢU QUẢNG BÌNH,
E-chi.tran@quangbinhjsc.com.vn, CN-CÔNG TY CỘ PHẦN XUẬT NHẤP KHẢU QUẢNG BÌNH
Reason: I am the author of this document.
Date: 2025.03.31 11:37:05+07'00'
Fax: Reade Version: 10.1.3
Xác nhận của đại diện theo pháp luật QBS Chủ tịch hội đồng quản trị
Trần Thị Yên Chi