Báo cáo thường niên 2024/QCG
ticker: QCG document_type: bctn year: 2024 page_count: 37 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC CƯỜNG GIA LAI QUOC CUONG GIA LAI JOINT STOCK COMPANY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHÚ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence - Freedom - Happiness
V/v: Công bố thông tin báo cáo
thường niên năm 2024
Ref: Announces the Annual
Report 2024
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, April 18th, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN DISCLOSURE OF INFORMATION
Kính gửi: - Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. HCM
To: - Hochiminh Stock Exchange
- Tên công ty : Công ty Cổ Phần Quốc Cường Gia Lai
Company name : Quoc Cuong Gia Lai Joint Stock Company
- Địa chỉ trụ sở chính : Nguyễn Chí Thanh, Trà Bá, Pleiku, Gia Lai
office address : Nguyen Chi Thanh, Tra Ba, Pleiku, Gia Lai
- 26 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, quận 3, TP.HCM
esentative office : 26 Tran Quoc Thao, Vo Thi Sau Ward, District 3, HCMC
- Điện thoại/ Telephone : 0269 3820896
- Người thực hiện công bố thông tin /Submitted by: Nguyễn Quốc Cường
- Chức vụ/Position : Người đại diện theo pháp luật/ Legal Representative
Loại thông tin công bố : □24h □bất thường □ theo yêu cầu ☑ định kỳ
Information disclosure type : ☐24 hours ☐irregulaf ☐ on demand ☑ periodic
Nội dung thông tin công bố/ Content of information disclosure :
Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai công bố thông tin báo cáo thường niên năm 2024.
Quoc Cuong Gia Lai Joint Stock Company Announces the Annual Report 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn : www.quoccuonggialai.com.vn .
This information was posted on QCG website on April 18th, 2025 at this link www.quoccuonggialai.com.vn.
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby declare to be responsible for the accuracy and completeness of the above information.
Trân trọng.
Best regard.
Đại diện tổ chức/ Organization representative
Tổng Giám Đốc/ CEO
Nguyễn Quốc Cường
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Thông tin khái quát:
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC CƯỜNG GIALAI
- Tên tiếng anh : QUOC CU O NG GIA LAI JOINT STOCK COMPANY
- Logo :
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5900 409387
- Vốn điều lệ : 2.751.293.100.000 VND
- Địa chỉ : Đường Nguyễn Chí Thanh, Tổ 1, P.Trà Bá, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai
- VPDD : 26 Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Số điện thoại : (0269) 3 820046/061
- Số fax : (0269) 3 820549
Website : www.quoccuonggialai.com.vn
- Mã cổ phiếu : QCG
Quá trình hình thành và phát triển:
Tiên thân là Xí nghiệp tư doanh Quốc Cường thành lập năm 1994, đến năm 2007 thành lập Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5900 409 387 cấp ngày 21/03/2007, thay đổi lần thứ 21 ngày 25/07/2024.
Năm 1994:
Xí nghiệp Tư doanh Quốc Cường thành lập với lĩnh vực kinh doanh chính là: khai thác chế biến gỗ xuất khẩu, mua bán và xuất khẩu hàng nông lâm sản và cả phê, xuất nhập khẩu phân bón với hơn 500 lao động.
Năm 2005:
Hợp tác với XNTD Hoàng Anh thành lập Công ty TNHH Xây Dụng và phát triển Nhà Hoàng Anh. Từ đó công ty bắt đầu chuyển sang lĩnh vực bất động sản tại Tp. Hồ Chí Minh, điển hình là 2 dự án Khu căn hộ cao cấp Hoàng Anh 1 & 2 và đưa lĩnh vực này trở thành mảng kinh doanh chủ lực.
Năm 2007:
- Ngày 21/03/2007 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3903000116 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp.
- Công ty được cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 39121000011 ngày 27/7/2007 cho dự án Thủy điện Iagrai 1 và giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 39121000012 ngày 27/7/2007 cho dự án Thủy điện Iagrai 2. Tổng công suất của 2 nhà máy là 18.3 MW.
- Góp vốn vào một số công ty con, công ty liên kết (Công ty TNHH ĐTPT Nhà Quốc Cường, Công ty Cổ phần Giai Việt và đầu tư một số dự án như : dự án Phước Kiến giai đoạn 1 (19ha), dự án nhà phổ phường 7 quận 8...
Năm 2008 :
- Góp vốn đầu tư vào Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh Nhà Phạm Gia.
- Đầu tư mở rộng quỹ đất dự án Phước Kiến từ 19ha lên 27.5ha
Năm 2009:
- Nâng tỷ lệ góp vốn tại Công ty CP Bất động sản Hiệp Phú lên 55% vốn điều lệ.
- Tháng 2/2009, khởi công xây dựng nhà máy Thủy điện Iagrai 1 Gia Lai với công suất 10,8MW.
- Đầu tư vào các dự án tại Hồ Chí Minh: Chung cư Trần Xuân Soạn quận 7, chung cư The Mansion Bình Chánh; dự án Lê Thánh Tôn quân 1, Dự án Lương Định Của quân 2, Dự án Hiệp Phú quân 9, dự án Phạm Gia Quốc Lộ 50 Bình Chánh ...
- Khai hoang trồng mới thêm trên 1.200 ha cao su.
- Mở rộng dự án khu dân cư Phước Kiến từ 27.5 ha lên đến 45ha;
- Khỏi công xây dựng và bán dự án căn hộ Giai Việt quận 8 và 6B Bình Chánh.
Năm 2010:
- Ngày 9/8/2010 phát hành và niêm yết thành công trên HOSE, nâng vốn điều lệ của Công Ty lên hơn 1.215 tỷ;
- Tiếp tục mở rộng quỹ đất dự án Phước Kiến lên 91ha.
- Được Ủy ban nhân dân Tp.HCM chấp thuận cho Công ty xây dựng câu vượt sông Rạch Địa bắt từ khu dân cư Phước Kiển ra đường Nguyễn Văn Linh, Q.7.
- Thực hiện chia cổ tức năm 2010 cho cổ đông với tỷ lệ 5%/ mệnh giá bằng tiền mặt.
Từ năm 2011 đến 2013: tiếp tục xây dựng hoàn thiện các dự án thủy điện Iagrail, bản giao căn hộ dự án The Mansion - Bình Chánh vào tháng 5/2011 và Trần Xuân Soạn - quận 7, Khu dân cư Giai Việt - Quận 8.
Năm 2014:
- Hoàn tất việc hoán đổi cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu của Công ty CP đầu tư phát triển địa óc Sài Gòn Xanh. Trung tâm lưu ký chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán thay đổi lần 3 ngày 22/08/2014. Cập nhất thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 17 ngày 15/05/2014, tăng vốn điều lệ lên 1.300.040.290.000 đồng.
- Xin phát hành cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi trái phiếu và cấn trừ công nợ, tăng vốn điều lệ lên 2.751.293.100.000 đồng.
- Tiếp tục triển khai xây dựng hoàn thành các block còn lại dự án Giai Việt - quận 8 và Hoàn thành chuyển nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội dự án 6B theo quyết định số 1211 ngày 17/03/2014 của UBND Thành phố HCM.
Năm 2015:
- Hoàn thành việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi trái phiếu và cấn trừ công nợ, tăng vốn điều lệ lên 2.751.293.100.000 đồng, cập nhất thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 18 ngày 18/05/2015;
- Được công nhận là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Phước Kiến, xã Phước Kiến, Nhà Bè, HCM theo quyết định số 7828/UBND-DTMT ngày 10/12/2015 của UBND thành phố Hồ Chí Minh;
- Triển khai xây dựng nhà máy Thủy điện IAGRAI 2 - Gia Lai công suất 7.5MW.
Năm 2016:
- Hợp tác 90% vốn tại dự án Khu 4 Tân Thuận, quận 7 với tổng diện tích sản
145.000m²
- Bàn giao nhà cho khách 2 khối Block A vào quý 1/2016 tại dự án 6B, Bình Chánh, Tp HCM.
- Thực hiện dự án bất động sản và bến du thuyền Đà Nẵng: phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 1/500 và triển khai xây dựng hạ tầng, nhà phổ và bán hàng đợt 1 vào quý 1/2016
Năm 2017:
- Phát điện Nhà máy thủy điện Iagrai 2 - Gia Lai
- Thực hiện chia cổ tức năm 2017 cho cổ đông với tỷ lệ 15%/ mệnh giá bằng tiền mặt.
Năm 2018 - 2020:
- Triển khai xây dựng bán hàng đợt 2, 3, 4 tại dự án bất động sản và bến du thuyền Đà Nẵng.
- Thực hiện việc cơ cấu lại hoạt động đầu tư tài chính tại các công ty con, công ty liên kết như:
Hoàn tất chuyển nhượng 5% vốn tại Công ty CP Bất động sản Hiệp Phú Land vào năm 2019;
- Giảm giá trị vốn góp tại Công ty TNHH Bến Du Thuyền Đà Nẵng, đến cuối năm 2019 tỷ lệ sở hữu tại Công ty này còn 65%.
Chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại Công ty Cổ phần Chánh Nghĩa Quốc Cường vào Quý 1/2020.
- Giảm tỷ lệ góp vốn tại Công ty Cổ phần Sông Mã xuống còn 49.9% vào cuối năm 2018, chuyển nhượng tiếp 35% cổ phần tại Công ty này vào Quý 2/2020.
Năm 2021:
- Tham gia góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Diamond Bay (25%).
- Giải thế công ty con : Công ty TNHH Bất động sản Quốc Cường Phước Kiến.
- Giải thế công ty liên kết : Công ty Cổ phần Bất động sản Quốc Cường Thuận An.
Năm 2022:
- Giảm vốn và chuyển nhượng vốn tại tại Công ty Cổ phần Diamond Bay (11.1%).
Năm 2023:
- Thông qua chủ trương chuyên nhượng 02 nhà máy thủy điện Iagrai 1
- Đưa vào khai thác vận hàng 6 tầng trung tâm thương mại Central Premium quận 8, Tp HCM.
Năm 2024:
- Chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại Công ty CP Quốc Cường Liên Á.
- Chủ trương chuyên nhượng nhà máy thủy điện Iagrai 2 và nhà máy Ayun Trung
Năm 2025:
- Tháng 2/2025 : quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Bất động sản và Bến du thuyền Đà Nẵng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghê kinh doanh:
+ Bất động sản
+ Cao su
+ Thủy điện
- Địa bàn kinh doanh
+ Tỉnh Gia Lai
+ Tp. Hồ Chí Minh
+ Tp. Đà Nẵng
+ Thành phố Vũng Tàu
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1 Mô hình quản tri :
3.2 Co cấu bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình của công ty cổ phần với chi tiết như sau:
Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCD) là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty. ĐHĐCD có trách nhiệm
bầu, bãi nhiệm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và các chức vụ khác theo quy định của Điều lệ Công ty.
b) Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị (HĐQT) là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCD bầu ra tối thiểu là 03 thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty ngoại trừ phạm vi thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Các thành viên HĐQT nhóm hợp và bầu Chủ tịch HĐQT.
Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép số sách kế toán và tài chính của Công ty. Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ là 05 (năm) năm do ĐHĐCĐ bầu ra.
d) Ban Tổng giám đốc: Ban điều hành của Công ty gồm Tổng giám đốc Công ty và Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng), Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó.
e) Phòng Hành chính - Nhân sự
- Xây dựng, ban hành chính sách, quy chế về việc sử dụng, quản lý lao động, nội quy lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, quy chế khen thưởng, kỹ luật, v.v
- Tuyển dụng nhân viên, đào tạo, bổ trí, đề bạt, khen thưởng, kỹ luật.
- Thực hiện công tác định mức lao động, chấm công, tính lương, giải quyết các chế độ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tại nạn, các chế độ lao động khác cho nhân viên.
- Xây dựng, ban hành quy chế về việc sử dụng, quản lý con dấu, v.v...
- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, lễ tân, tổ chức hội họp,v.v...
Mua sắm, cấp phát, quản lý sử dụng thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm.
f) Phòng kinh doanh
- Hoạch định những kế hoạch kinh doanh và sản xuất cho Công ty.
- Xây dựng chiến lược Marketing, hệ thống phân phối, kế hoạch kinh doanh, cơ chế chính sách phục vụ công tác bán hàng và thu hồi công nợ.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng cáo, lập kế hoạch quảng bá thương hiệu Công ty.
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác chăm sóc, phục vụ khách hàng.
Ban quản lý dự án:
Quản lý và điều hành các hoạt động tại các công trình thủy điện và cao su, các dự án Bất động sản và phát triển xây dựng dự án.
- Báo cáo thường xuyên lên Ban Tổng giám đốc.
Phòng kế toán:
- Theo dõi các chứng từ kế toán, lưu trữ số sách, hạch toán và tư vấn cho Ban Tổng giám đốc và tình hình tài chính của Công ty.
- Lập kế hoạch tài chính, dòng tiền - đầu tư và tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn; Xây dựng các quy chế lưu trữ chứng từ, luân chuyển chứng từ nội bộ, thanh toán nội bộ, v.v...
Thực hiện công tác quản lý tài sản và sử dụng vốn.
Phối hợp phòng Hành chánh - Nhân sự tính tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, y tế, tai nạn và các chế độ khác cho nhân viên.
- Lập báo cáo thuế, quyết toán thuế, báo cáo tài chính và các loại báo cáo khác theo quy định của Nhà nước và theo vếu cầu của Công tv.
- Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ để bảo đảm tính chính xác và trung thực về số liệu nhằm hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra.
3.3 Các công ty con, công ty liên kết
Trụ sở chính và Văn phòng đại diện:
| Trụ sở chính | Nguyễn Chí Thanh, Tổ 1, P. Trà Bá, Tp. Pleiku, Tình Gia Lai. Điện thoại: (059) 3820 046 /061 Fax: (059) 3820 549 Website : www.quoccuonggialai.com.vn Email : info@qcg.vn |
| Văn phòng đại diện | Địa chỉ: 26 Trần Quốc Thảo, P. Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp. HCM Điện thoại: 028 3930 0046 |
Các Công ty con
| Các Công ty con | |
| Công ty Cổ phần Bến Duền Đà Nẵng | ĐKKD số: 0401409110, đăng ký lần đầu ngày 27/01/2011, thay đổi lần thứ 9 ngày 24/9/2024.ốn điều lệ : 773.000.000.000 đồngỷ lệ sở hữu : 65.48%ành nghề kinh doanh : bất động sảnự án : Bất động sản và bến du thuyền Đà Nẵng |
| Công ty CP Đầu tư Xây dựngủy điện Quốc Cường | ĐKKD số: 5900409267, đăng ký lần đầu ngày 12/03/2007, thay đổi lần thứ 5 ngày 26/4/2016.ốn điều lệ : 140.000.000.000 đồngỷ lệ sở hữu : 90%ành nghề kinh doanh : thủy điệnự án : Thủy điện Ay un Trung - Gia Lai |
| Công ty Cổ phần Giai Việt | ĐKKD số: 0301429762, đăng ký lần đầu ngày 26/02/2007, thay đổi lần thứ 14 ngày 10/03/2017.ốn điều lệ : 100.000.000.000 đồngỷ lệ sở hữu : 50%ành nghề kinh doanh : bất động sảnự án : Central Premium - quận 8, Tp HCM |
| Các Công ty Liên kết | |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Hiệp Phúc | ĐKKD số: 0305647602, đăng ký lần đầu ngày 03/4/2008, thay đổi lần thứ 10 ngày 12/12/2024.ốn điều lệ : 650.000.000.000 đồngỷ lệ sở hữu : 34%ành nghề kinh doanh : bất động sảnự án : Sông Đà Riverside - Thủ Đức, Tp HCM |
| Công ty TNHH Xây dựng & Kinh doanh Nhà Phạm Gia | ĐKKD số: 0302535114, đăng ký lần đầu ngày 29/1/2002, thay đổi lần thứ 14 ngày 26/11/2024.ốn điều lệ : 260.000.000.000 đồngỷ lệ sở hữu : 43.81%ành nghề kinh doanh : bất động sảnự án : Khu dân cư Phạm Gia - quốc lộ 50, Bình Chánh, Tp HCM |
4. Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung vào 3 mảng mũi nhọn là:
+ Đầu tư phát triển các dự án Bất động sản đa dạng sản phẩm cao cấp, trung cấp và các dự án phát triển nhà ổ;
+ Dự án trồng và khai thác cao su tại Việt Nam và Campuchia;
+ Đầu tư khai thác các thủy điện vừa và nhỏ.
- Với mục tiêu hoạt động là đầu tư nhanh gọn hiệu quả, ổn định, lâu dài.
b) Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Phát triển công ty theo định hướng chuyên nghiệp để đáp ứng được mục đích phát triển và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đầu tư phát triển các dự án Bất động sản phù hợp với từng thời kỳ phát triển của thị trường, phân khúc thị trường trung và cao cấp, đa dạng hóa các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Huy động vôn đâu tự để đảm bảo nguồn lực tài chính, học tập kinh nghiệm, đồng thời nâng cao hiệu quả đấu tự và chất lượng quản tri kinh doanh.
Các mục tiêu phát triển bên vững của Công ty
Chiến lược phát triển : Trở thành một trong những thương hiệu có uy tín, chất lượng và chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản, đa dạng ngành nghề (thủy điện, cao su,...).
Sứ mệnh: mang lại giá trị cho công đồng, thịnh vượng - thành công - phát triển cho cổ đông và người lao động của QCG.
5. Các rủi ro:
5.1 Rủi ro về kinh tế
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm bất động sản, thủy điện, cao su đều chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự thay đổi của nền kinh tế, nhất là bất động sản vì liên quan nhiều đến chính sách lãi suất ngân hàng, tính thanh khoản của thị trường vốn cũng như chính sách tín dụng của các Ngân hàng thương mại. Khả năng thanh toán của khách hàng phụ thuộc lớn vào chính sách tín dụng cũng như mặt bằng lãi suất. Lãi suất tăng sẽ làm cho nhu cầu về tính dụng giảm và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, sức mua của nhà đầu tư đối với các sản phẩm bất động sản của Công ty. Điều này tác động đáng kể đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
5.2 Rủi ro về chính sách, luật pháp
Rủi ro phát sinh do việc không áp dụng kịp thời, không phù hợp các văn bản pháp luật trong quá trình triển khai các hoạt động kinh doanh. Là Công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần và từ 2010 được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM, hoạt động chủ yếu lĩnh vực kinh doanh bất động sản, các hoạt động của công ty bị chi phối bởi các văn bản pháp luật do Nhà nước quy định liên quan như Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật thương mại, Luật quản lý thuế, Luật đất đai, Luật xây dựng, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản...Hiện nay, luật và các văn bản dưới luật trong các lĩnh vực đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi đó sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán.
Để hạn chế tôi đa rủi ro, trong quá trình hoạt động, công ty luôn theo dõi, nghiên cứu và cấp nhất các văn bản có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời tham khảo và thuê tự vấn đối với các vấn đề pháp lý cần thiết đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật tránh các rủi ro pháp lý không đáng có xảy ra.
5.3 Rủi ro đặc thù ngành
5.3.1 Thủy điện
Điều kiện thiên nhiên là nhân tố rủi ro lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thủy điện. Sản lượng và hiệu quả của nhà máy thủy điện phụ thuộc chính vào nguồn nước. Trong trường hợp hạn hán kéo dài làm lượng nước tích trong hồ chứa thấp, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất.
Ngoài ra, các thiên tai khác như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường xá và các công trình để đập của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện và tăng chi phí sửa chữa. Trong quá trình vận hành, máy móc thiết bị của nhà máy có thể bị hỏng, nắng hạn kéo dài dẫn đến việc sản xuất bị gián đoạn làm cho sản lượng điện và doanh thu của Công ty giảm sút.
5.3.2 Cao su
Rủi ro của lĩnh vực này nằm ở điều kiện thiên nhiên ảnh hưởng đến sản lượng mù khai thác của cây cao su.
Ngoài ra, một yếu tố khác ảnh hưởng đến tình hình đều tự cao su của Công ty và của những doanh nghiệp khác cùng ngành trong nước là sự cạnh tranh về giá xuất khẩu với các nước khác. Tuy nhiên, xét về dài hạn cao su thiên nhiên sẽ mang lại hiệu quả lớn về kinh tế cho xã hội Việt Nam nói chung và cho Công ty nói riêng.
6. Thuận lợi
6.1 Thủy điện : Thủy điện dưới 30MW giá điện áp dụng theo parem và giá có giờ cao điểm, giờ thấp điểm,... nên các Thủy điện dưới 30MW rất thuận lợi về mặt giá bán điện.
6.2 Phát triển dự án: quỹ đất có vị trí đặc địa, hạ tầng xung quang hoàn chỉnh, kết nối giao thông vào các khu dân cư sầm uất, giá trị bất động sản gia tăng và làm các vị trí xung quanh hạn chế. Do đó, quỹ đất thuận lợi gia tăng giá trị nhờ các hạ tăng và lợi thế xung quanh đã hoàn chỉnh.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:
DV tính: triệu đồng
- Doanh thu thuần : 729.152
Lợi nhuận trước thuế TNDN : 98.141
b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
DV tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 (triệu đồng) | Kế hoạch năm 2024 (triệu đồng) | Thực hiện năm 2023 (triệu đồng) | So sánh thực hiện năm 2024 (%) | |
| So với thực hiện 2023 | So với kế hoạch năm 2024 | ||||
| A | B | C | D | E=D/B100 | F=D/C100 |
| Doanh thu và các khoản thu nhập khác | 775.409 | 1.300.000 | 442.330 | 175,30% | 59,65% |
| Doanh thu thuần | 729.152 | 1.292.242 | 432.354 | 168,65% | 56,43% |
| Tổng chỉ phí | 677.268 | 1.200.000 | 437.300 | 154,87% | 56,44% |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN | 98.141 | 100.000 | 5.030 | 1.951,11% | 98,14% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 81.960 | 80.000 | 3.187 | 2.571,70% | 102,45% |
| Phân bổ: | |||||
| Lời/Lỗ của các cổ đồng thiểu số | (1.221) | (4.267) | |||
| Lãi thuộc về các cổ đồng của Công ty | 83.182 | 7.454 | |||
Năm 2024, doanh thu thuần của Công ty đạt 729.152 triệu đồng, đạt 168.6% so với cùng kỳ năm 2023, và đạt 56.43% kế hoạch năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu là trong năm 2024 đầy mạnh công tác bán hàng và chuyển nhượng cổ phần tại công ty liên kết.
2. Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên Ban điều hành | Trình độ chuyên môn | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Quốc Cường – Tổng Giám Đốc | Quản trị kinh doanh | Bổ nhiệm ngày 22/7/2024 |
| 2 | Lại Thế Hà – P. Tổng Giám Đốc | Lâm nghiệp |
2.1 Ông Lại Thế Hà Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
| Họ và tên | : Lại Thế Hà |
| Chức vụ | : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Phó tổng giám đốc |
| Thời gian bổ nhiệm | : 29/6/2022 |
| Trình độ chuyên môn | : Cư nhân lâm nghiệp |
| Quá trình công tác | |
| - Năm 2001 - năm 2005 | : Kinh doanh sản xuất chế biến xuất khẩu gỗ tại Pleiku |
| - Năm 2006 - tháng 02/2007 | : Phó Giám đốc Xí nghiệp Tư doanh Quốc Cường |
| - Tháng 03/2007 đến nay | : Phó Tổng giám đốc Công ty CP Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ công tác hiện nay | : Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc Công ty CP Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ nắm giữa tại tổ chức khác | - Giám đốc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Thủy điện Quốc Cường- Giám đốc Công ty CP Đầu tư BDS Hiệp Phát |
| Số lượng CP sở hữu và đại diện sở hữu | : 597.500 cổ phần, chiếm 0.21% vốn điều lệ |
| - Số lượng CP đại diện | : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| - Số lượng CP thuộc sở hữu của nhân | : 597.500 cổ phần, chiếm 0.21% vốn điều lệ |
| 2 Ông Nguyễn Quốc Cường - Tổng giám đốc - Thành viên Hội đồng quản trị | |
| Họ và tên | : Nguyễn Quốc Cường |
| Chức vụ | : Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị |
| Thời gian bổ nhiệm | : 22/7/2024 |
| Trình độ chuyên môn | : quản trị kinh doanh |
| Quá trình công tác | |
| - Từ 2004 - 2006 | : Công tác tại xí nghiệp tư nhân Quốc Cường |
| - Từ 2007 - 2018 | : Phó tổng giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân Quốc Cường Gia Lai. |
| - Từ 2018 - nay | : Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phân C-Holdings. |
| Chức vụ công tác hiện nay | : thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ nắm giữa tại tổ chức khác | - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần C-Holdings- Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần C-Construction- Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần C-Luxury- Tổng giám đốc Công ty CP bến du thuyền Đà Nẵng- Tổng giám đốc Công ty CP bất động sản Hiệp Phúc |
| Số lượng CP sở hữu và đại diện sở hữu | : 537.500 CP, chiếm 0.20% vốn điều lệ |
| - Số lượng CP đại diện | :0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| - Số lượng CP thuộc sở hữu của nhân | : 537.500 CP, chiếm 0.20% vốn điều lệ |
| 2.3 Bà Hà Thị Thu Thủy | - Thành viên HĐQT |
| Họ và tên | : Bà Hà Thị Thu Thủy |
| Chức vụ | : Thành viên Hội đồng quản trị |
| Thời gian bổ nhiệm | : 30/7/2024 |
| Trình độ chuyên môn | : quản trị kinh doanh |
| Quá trình công tác | : |
| - Từ 2003 - 2004: | - Kế toán tổng hợp Công ty Cổ phần Thiết Bị Công Nghệ K-Tech |
| - Từ 2004 - 2005: | - Thủ quỹ Công ty TNHH Tổng Hợp Cát Tường |
| - Từ 2005 - 2016: | - Giám đốc khối kinh doanh Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín |
| - Từ 2016 - 2018: | - Giám đốc khối kinh doanh Công ty Cổ phần Bất Động Sản Sista Land |
| - Từ 2018 - 2019: | - Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu Tư Quốc Cường Land |
| - Từ 2019 - nay: | - Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Lyn Propert |
| Chức vụ công tác hiện nay | : Thành viên HĐQT |
| Chức vụ nắm giữa tại tổ chức khác | : Phó tổng giám đốc Công Ty Cổ Phần LYN PROPERTY |
Số lượng CP sở hữu và đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ sở hữu
- Số lượng CP đại diện : không
- Số lượng CP thuộc sở hữu cá: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ nhân
2.4 Ông Lại Thế Hiền - Thành viên Hội đồng quản trị
Họ và tên : Lại Thế Hiển
Chức vụ : Thành viên Hội đồng quản trị
Thời gian bổ nhiệm : 23/5/2023
Trình độ chuyên môn : quản trị kinh doanh
Từ 2009-2012
- Trường ban kỹ thuật Công ty TNHH TMDV Tin học Cường Thịnh
Từ 2012-2017 - Chuyên viên Công nghệ Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển Sông Đà
Từ 2017-2020 - Chuyên viên Công nghệ Công ty cổ phần ANI
Từ 2020-Nay - Phó phòng Tổng hợp Công ty cổ phần ANI
Chức vụ công tác hiện nay : Thành viên HĐQT
Chức vụ nắm giữa tại tổ chức khác :
Số lượng CP sở hữu và đại diện sở: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ hữu
- Số lượng CP đại diện : không
- Số lượng CP thuộc sở hữu cá nhân : 0
2.5 Ông Đào Quang Diệu - Trưởng ban kiểm soát
Họ và tên : Đào Quang Diệu
Chức vụ : Trường ban kiểm soát
Thời gian bổ nhiệm : 29/6/2022
Trình độ chuyên môn : cử nhân luật
Quá trình công tác
- Năm 2000 - Năm 2011 : Hội viên hội luật sư quân 4 - Tp Hồ Chí Minh
| - Năm 2011 đến nay | : Luật sự thuộc đoàn luật sự Thành phố HCM |
| Chức vụ công tác hiện nay | : Trường BKS Công ty CP Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác | - Giám đốc Công ty Cổ phần Quốc Cường Liên Á- Giám đốc công ty TNHH Luật Thái Tâm- Luật sư đoàn luật sư TP HCM |
| Số lượng CP sở hữu và đại diện sở hữu | : 32.500 cổ phần, chiếm 0.011% vốn điều lệ |
| - Số lượng CP đại diện | : |
| - Số lượng CP thuộc sở hữu cá nhân | : 32.500 cổ phần, chiếm 0.011% vốn điều lệ |
| 2.6 Bà Phạm Thị Thùy Trang – Thành viên bàn kiểm soát | |
| Họ và tên | : Phạm Thị Thùy Trang |
| Chức vụ | : Thành viên ban kiểm soát |
| Thời gian bổ nhiệm | : 29/6/2022 |
| Trình độ chuyên môn | : Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | : |
| - Năm 2004 – Năm 2013 | : kế toán và trợ lý kiểm toán tại công ty DKF |
| - Tháng 1/ 2014 - tháng 06/2014 | : kế toán tại công ty Kỹ Thuật Vicam |
| - Năm 2014 – 2020 | : kế toán công ty Phát triển nhà Hưng Thịnh |
| Chức vụ công tác hiện nay | : Thành viên BKS Công ty CP Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác | : |
| Số lượng CP sở hữu và đại diện sở hữu | 0 |
| - Số lượng CP đại diện | : 0 |
| - Số lượng CP thuộc sở hữu cá nhân | : 0 |
| 2.7 Bà Trần Thị Thu Thủy– Thành viên bàn kiểm soát | |
| Họ và tên | : Trần Thị Thu Thủy |
| Chức vụ | : Thành viên ban kiểm soát |
| Thời gian bổ nhiệm | : 29/6/2022 |
| Trình độ chuyên môn | : Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | : |
| - Năm 2009 – Năm 2011 | : Công ty TNHH Bình Dương – Phú Nhuận – TP HCM |
| - Năm 2011 đến nay | : Công ty TNHH TMXD ĐTPT Nhà Hưng Thịnh |
| Chức vụ công tác hiện nay | : Thành viên BKS Công ty CP Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác | : |
| Số lượng CP sở hữu và đại diện sở hữu | |
| - Số lượng CP đại diện | : |
| - Số lượng CP thuộc sở hữu cá nhân: 0 | |
| 2.8 Ông Phạm Hoàng Phương – Kế toán trưởng | |
| Họ và tên | : Phạm Hoàng Phương |
| Chức vụ | : Kế toán trưởng |
| Thời gian bổ nhiệm | : 04/04/2023 |
| Trình độ chuyên môn | : Cử nhân kinh tế |
| Quá trình công tác | : |
| Từ tháng 04/2022 đến tháng 09/2009 - | Công ty cổ phần thủy điện Cần Đơn. |
| Từ tháng 10/2009 đến tháng 12/2011 - | Chỉ nhánh Miền Nam – Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Sông Đà. |
| Từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2014 - | Công ty cổ phần Sudico Miền Nam |
| Từ tháng 07/2014 đến 07/2015 - | Công ty cổ phần Tân Vĩnh Cửu |
| Từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2017 - | Công ty cổ phần đầu tư kinh doanh và phát triển hạ tầng khu công nghiệp Phúc Hà |
| Từ tháng 07/2017 đến tháng 03/2023 - | Công ty cổ phần công trình Thành Phát |
| Từ tháng 04/2023 đến nay | Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ công tác hiện nay | : kế toán trưởng Công ty CP Quốc Cường Gia Lai |
| Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác | : |
| Số lượng CP sở hữu và đại diện sở hữu | |
| - Số lượng CP đại diện | : |
| - Số lượng CP thuộc sở hữu cá nhân | |
- Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024 là 102 người với cơ cấu như sau:
| STT | Phân loại lao động | Số lao động (người) | Tỷ lệ (%) |
| I | Phân theo thời hạn hợp đồng | 102 | 100 |
| 1 | Hợp đồng lao động dài hạn | 90 | 88.3 |
| 2 | Hợp đồng lao động ngắn hạn | 12 | 11.7 |
| II | Phân theo giới tính | ||
| 1 | Lao động nam | 35 | 34 |
| 2 | Lao động nữ | 67 | 66 |
| III | Phân theo trình độ | ||
| 1 | Đại học, Cao đẳng | 80 | 78.1 |
| 2 | THCN | 5 | 4.9 |
| 3 | CNKT và trình độ khác | 17 | 17 |
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: từ 8h30 sáng, 8 tiếng/ngày, 5 ngày/tuần và nghỉ trưa 1 tiếng/ngày.
Tất cả CBCNV đều được nghỉ phép năm theo chế độ của Nhà nước hiện hành và được xét lên lương khi đến kỳ hạn.
Điều kiện làm việc: Công ty cung cấp đầy đủ trang thiết bị làm việc cho CBCNV của Công ty. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động và luôn tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về an toàn lao động.
Chính sách lượng, thường, phức lợi
Chính sách tiến lương:
Công ty xây dựng Quy chế trả lương với mục đích khuyến khích người lao động tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, kết hợp hài hòa giữa lợi ích người lao động và Công ty, đảm bảo mức thu nhập tối thiểu và không hạn chế mức thu nhập tối đa của người lao động.
Công ty thường điều chỉnh nâng lương cho người lao động phù hợp với điều kiện kinh tế.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động như BHXH, BHYT, trợ cấp thôi việc và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước.
Chính sách tiến thương:
Công ty có chính sách tiên thưởng cho người lao động vào các dịp lễ, tết ; Thưởng do hoàn thành kế hoạch và vượt mức chỉ tiêu; Thưởng do có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp hữu ích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc.
Tiền thưởng cũng được xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh của Công ty và hiệu quả làm việc của từng nhân viên, trợ cấp căn cứ theo trách nhiệm và tính chất công việc của từng nhân viên trong tập thể công ty.
Ngoài ra, chế độ thưởng cuối năm bình quân cũng tăng trưởng hàng năm. Bên cạnh đó, Công ty có chế độ khen thưởng hàng tháng, hàng quý cho người lao động có thành tích xuất sắc đạt năng suất cao, định mức tốt trong sản xuất.
Chính sách đào tạo, bổ trí, đề bạt:
Công ty rất chú trọng đến việc đào tạo và tái đào tạo để nâng cao tay nghề, kiến thức chuyên môn, kiến thức quản lý, ngoại ngữ ... cho CBCNV.
Công ty thường xuyên tổ chức đánh giá năng lực của CBCNV để bổ trí và tái bổ trí phù hợp với công việc đảm nhận.
Có chế độ đại ngộ xứng đáng để thu hút đội ngũ cán bộ giới, công nhân có tay nghề cao.
Công ty luôn chú trọng đặt mục tiêu đầu tư đào tạo nguồn nhân lực có tri thức và tay nghề cao; tổ chức các chuyên đi học tập và tham khảo kinh nghiệm trong nước cũng như quốc tế (cán bộ chủ chốt công ty).
3. Tình hình tài chính:
Tình hình tài chính
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tỷ lệ so sánh |
| Tổng giá trị tài sản | 9.567.136 | 8.884.619 | (7.68) |
| Doanh thu thuần | 432.354 | 729.152 | 40.7 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 11.697 | 111.095 | 89.47 |
| Lợi nhuận khác | (6.667) | (12.954) | 48.53 |
| Lợi nhuận trước thuế | 5.030 | 98.141 | 94.87 |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.187 | 81.960 | 96.11 |
Nhìn chung, tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai năm 2024 đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Kết quả năm 2024, doanh thu thuần của Công ty đạt 729.152 triệu đồng, đạt 168.6% so với cùng kỳ năm 2023. Tổng giá trị tài sản cuối năm 2024 là 8.884.619 triệu đồng, giảm 7.68% chủ yếu do giảm hàng tồn kho.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0.43 | 0.51 |
| (TSNH/Nợ ngắn hạn) | |||
| - Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0.099 | 0.193 |
| ((TSNH-Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn) | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số: Nợ/Tổng tài sản | % | 0.54 | 0.48 |
| - Hệ số: Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 1.20 | 0.94 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho (giá vốn bán hàng/hàng tồn kho bình quân) | Vòng | 0.20 | 0.42 |
| - Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | Vòng | 0.04 | 0.08 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| - Hệ số LN sau thuế/DT thuần | % | 0.00737 | 0.11241 |
| - Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 0.00073 | 0.01791 |
| - Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | % | 0.00033 | 0.00923 |
| - Hệ số LN từ hoạt động KD/ DT thuần | % | 0.02706 | 0.15236 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông
- Tổng số cổ phần đang lưu hành : 275.129.310 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024
Chi tiết:
Tỷ lệ sở hữu vốn tại thời điểm ngày 31/12/2024
| Danh mục | Cổ đông trong nước | Cổ đông nước ngoài | Tổng | |||
| Giá trị (ngàn đồng) | Tỷ lệ % | Giá trị (ngàn đồng) | Tỷ lệ % | Giá trị (ngàn đồng) | Tỷ lệ % | |
| Tổng vốn đầu tư CSH | 2.731.958.160 | 99.03% | 19.334.940 | 0.70% | 2.751.293.100 | 100% |
| Cổ đông nhà nước | - | - | - | - | - | 0.00% |
| Cổ đông sáng lập | 1.030.572.600 | 37.46% | - | - | 1.030.572.600 | 37.46% |
| Cổ đông sở hữu từ 5% trở lên | 1.409.355.800 | 51.23% | - | - | 1.409.355.800 | 51.23% |
| Cổ đông khác | 1.322.602.360 | 48.07% | 19.334.940 | 0.70% | 1.341.937.300 | 48.77% |
| Cổ phiếu quỹ | 169 | 0.00001% | - | - | 169 | 0.00001% |
Tỷ lệ cổ đông sở hữu vốn:
| STT | Danh mục | SL Cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số lượng cổ động | Cơ cấu cổ động | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| Tổng số lượng cổ phiếu | 275.129.310 | 100% | 3665 | 25 | 3640 | |
| 1 | Cổ đông lớn (Sở hữu từ 5% CP trở lên) | 140.935.580 | 51.23% | 2 | - | 2 |
| Trong nước | 140.935.580 | 51.23% | 2 | - | 2 | |
| Nước ngoài | - | - | - | - | ||
| 2 | Cổ đông khác | 134.193.730 | 48.77% | 3662 | 24 | 3638 |
| Trong nước | 132.260.067 | 48.07% | 3617 | 16 | 3601 | |
| Nước ngoài | 1.933.494 | 0.70% | 45 | 8 | 37 | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 169 | 0.00001% | 1 | 1 | - |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Năm 2007, Công ty thành lập với vốn điều lệ 259.000.000 đồng.
Năm 2008, Công ty bổ sung tăng vốn điều lệ lên 332.050.000.000 đồng.
Năm 2010, niêm yết thành công trên HOSE, nâng vốn điều lệ của Công ty lên 1.215.181.390.000 đồng.
Năm 2012, hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu cho VinaCapital nâng vốn điều lệ lên 1.270.768.620.000 đồng
Năm 2014 hoàn tất việc sáp nhập Công ty CP đầu tư phát triển địa ốc Sài Gòn Xanh nâng vốn điều lệ lên 1.300.040.290.000 đồng.
Năm 2015 hoàn thành việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu và cấn trừ nợ, tăng vốn điều lệ lên 2.751.293.100.000 đồng.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1 Tác động lên môi trường
Đảm bảo chất lượng chất thải đậu ra để hạn chế tiêu cực đến môi trường, có kế hoạch và phương án xử lý chất thải trước khi khởi công xây dựng công trình.
6.2 Quản lý nguồn Nguyên liệu
Việc sử dụng nguyên vật liệu được Ban lãnh đạo công ty xem xét đánh giá trước khi thực hiện các công việc liên quan và được coi là yếu tố quan trọng, xét trên mặt tái chế được và không tái chế được để có kế hoạch sử dụng và phương án thay thế phù hợp.
6.3 Tiêu thụ năng lượng
Công ty thực hiện công tác tiết kiệm năng lượng dựa trên Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
Trong quá trình hoạt động, Công ty thực hiện kiểm soát lượng điện năng, khuyến khích nhân viên sử dụng tiết kiệm điện... nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường khi sử dụng nguồn năng lượng quá mức.
Công ty còn thay thế và sử dụng các nguồn năng lượng hiệu quả và thân thiện với môi trường.
Áp dụng những biện pháp kỹ thuật, kế hoạch quản lý nhằm giảm thiểu tối đa mức năng lượng tiêu thụ.
6.4 Tiêu thụ nước
Thực hiện kiểm soát và tiết kiệm nước, tuần hoàn tái sử dụng nước
Thực hiện đánh giá hàng tháng việc sử dụng nước theo từng bộ phận
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
QCGL cam kết luôn đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của Sở, Ban, Ngành, cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, thực thi trách nhiệm xã hội. Mục tiêu đặt ra và được quán triệt tinh thần tới tất cả các bộ phận, phòng ban, công trình của Công ty, không để xảy ra các hành vi vi phạm hoặc bị xử phạt vi phạm liên quan đến môi trường, xã hội trong quá trình phát triển các dự án bất động sản. Mỗi đơn vị kinh doanh và các phòng ban sẽ xác định các rủi ro về mặt tuân thủ và đưa ra các biện pháp kiểm soát tương ứng, hướng đến mục tiêu chung là phát triển bền vững.
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
Thực hiện chăm sóc và bảo vệ nhân viên là nghĩa vụ và trách nhiệm đạo đức của Công ty, chính vì vậy toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đều được hưởng các chính sách an toàn về sức khỏe nghề nghiệp. Công ty luôn nâng cao chất lượng nội làm việc, tạo môi trường làm việc an toàn, được trang bị đầy đủ các trang thiết cản thiết phục vụ cho công việc. Ngoài ra, Công ty cũng chủ trọng trong việc chăm sóc sức khỏe người lao động, vì “Sức khỏe và An toàn” là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty cũng như sự gắn bó, công hiến lâu dài của người lao động.
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công động địa phương
Hon 3 thập kỷ qua, QCGL luôn xây dựng và phát triển theo kim chỉ nam : Phát triển kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội, Công ty luôn tự hào, hạnh phúc khi có thể tạo nên những giá trị cho cộng đồng từ những điều nhỏ nhất, bồi đắp góp phần phát triển xã hội.
Trong những năm qua công ty đã đồng hành hỗ trợ nhiều hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ chương trình an sinh xã hội cho người nghèo, chương trình mổ mắt miễn phí cho người già, hướng về Hoàng sa Trường sa, cùng cộng đồng vượt qua dịch bệnh Covid, góp phần vào sự nghiệp khuyến học khuyến tài tại địa phương, hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước... nhận được nhiều bằng khen, thư cảm ơn ghi nhận những đóng góp của Công ty đối với cộng đồng.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | Tỷ lệ % so với năm 2023 |
| A | (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (3)=(2)/(1) |
| 1. Doanh thu thuần | 432.354 | 729.152 | 296.798 | 168,65 |
| - Doanh thu bất động sản | 208.606 | 510.587 | 301.981 | 244,76 |
| - Doanh thu bán hàng | 3.357 | 685 | (2.672) | 20,41 |
| - Doanh thu bán điện | 151.681 | 139.028 | (12.653) | 91,66 |
| - Doanh thu bán cao su | 68.708 | 78.851 | 10.143 | 114,76 |
| 2. Doanh thu tài chính | 633 | 20.100 | 19.467 | 3.175,36 |
| 3. Doanh thu khác | 9.343 | 26.157 | 16.814 | 279,96 |
| 4. Lợi nhuận gộp | 82.933 | 187.087 | 104.154 | 225,59 |
| 5. Lợi nhuận trước thuế | 5.030 | 98.141 | 93.111 | 1.951,11 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế | 3.187 | 81.960 | 78.773 | 2.571,70 |
| 6. Vốn chủ sở hữu | 4.341.806 | 4.576.542 | 234.736 | 105,41 |
| 7. Tổng tài sản | 9.567.136 | 8.884.619 | (682.517) | 92,87 |
| 8. ROA | 0,033 | 0,922 | ||
| 9. ROE | 0,073 | 1,791 |
- Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 2.169.881 | 2.053.780 |
| Tài sản dài hạn | 7.397.254 | 6.830.838 |
| Tổng tải sản | 9.567.136 | 8.884.619 |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 4.956.569 | 4.003.607 |
| Nợ dài hạn | 268.759 | 304.469 |
| Tổng nợ phải trả | 5.225.329 | 4.308.077 |
Năm 2024 tổng tài sản của Công ty đạt 8.884.619 triệu đồng bằng 92 % so với cùng kỳ năm 2023, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 23,12% cơ cấu tổng tài sản năm 2024 (Do tạm phân loại lại Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ngắn hạn (Dự án Khu dân cư Bắc Phước Kiến) sang chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn). Hiện nay công ty vẫn đang triển khai thực hiện các bước thủ tục nhằm hoàn thiện hồ sơ pháp lý của Dự án Khu dân cư Bắc Phước Kiến theo quy định hiện hành song song với triển khai công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho phần diện tích còn lại. Cơ quan Thi hành án đang kê biên
tài sản là một số hồ sơ gốc đền bù giải phóng mặt bằng của dự án để phục vụ cho việc đảm bảo thi hành án liên quan đến số tiền 2.882,8 tỷ đồng. Tập đoàn khẳng định tinh hình sản xuất kinh doanh đang ổn định, và tin rằng Tập đoàn vẫn đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn và duy trì khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn trong tương lai.
b) Tình hình nợ phải trả:
Tình hình nợ hiện tại, biến động về các khoản tính dụng vay nợ ngân hàng. Vay và nợ ngắn hạn năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Số cuối năm 2023 | Số cuối năm 2024 |
| 1. Vay ngắn hạn | ||
| - Vay ngắn hạn Ngân hàng | 109.901 | 91.504 |
| - Vay cá nhân | 164.308 | |
| Tổng cộng | 274.209 | 91.504 |
Vay và nợ dài hạn năm 2024
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Số cuối năm 2023 | Số cuối năm 2024 |
| 2. Vay và nợ dài hạn | ||
| - Vay dài hạn Ngân hàng | 268.237 | 223.237 |
| Trái phiếu chuyền đồi | ||
| Trái phiếu thường | ||
| - Vay dài hạn Ngân hàng đến hạn trả | 39.488 | 45.000 |
| Tổng cộng | 307.725 | 268.237 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Năm 2024 Công ty đã thực hiện tốt những cải tiến trong cơ cấu chính sách và quản lý.
Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Tiếp tục triển khai các pháp lý các dự án đã góp vốn, hoàn thiện các thủ tục pháp lý dự án, đầy nhanh tiến độ xây dựng, bán hàng.
- Rà soát, cơ cấu lại tài chính cho từng công ty con, công ty liên kết.
- Xây dựng chương trình bán hàng linh hoạt phù hợp, đưa ra phương thức thanh toán phù hợp, có giải pháp tài chính hỗ trợ cho khách hàng thông qua các gói hỗ trợ.
- Đảm bảo huy động đủ vốn, đồng thời quản lý và sử vốn an toàn, hiệu quả, đúng mục đích, kiểm soát tốt chi phí.
Cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời cho các cổ đông, nhà đầu tư, làm việc với các công ty chứng khoán để có phương án, kế hoạch chăm sóc thị giá cổ phiếu QCG.
- Tiếp tục đầy mạnh hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
- Thực hiện chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên; xây dựng văn hóa doanh nghiệp và xây dựng đội ngũ có tác phong làm việc chuyên nghiệp, xây dựng môi trường làm việc ngày càng tốt hơn nhằm tạo ra sự gắn bó lâu dài giữa người lao động với tổ chức.
- Hoàn hiện các quy trình vận hành, bảo trì, tăng cường kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn trong thi công sản xuất.
- Tiếp tục cải tiến cấp nhất đổi mới cơ sở hàng tầng thiết bị công nghệ nâng cao hiệu quả nguồn thu ôn định từ thủy điện và cao su.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hoạt động giám sát của Hội Đồng Quản Trị đối với Ban Tổng Giám đốc:
- Thực hiện theo quy định của Điều lệ Công ty CP Quốc Cường Gia Lai, quy chế quản trị của Công ty, các quy định, quy chế quản lý nội bộ và pháp luật hiện hành, HDQT thực hiện các công việc :
- Tổ chức giảm sát thực hiện các Dự án do Công ty làm Chủ đảm tư và góp vốn đầu tư;
- Tổ chức chỉ đạo và giám sát thực hiện việc tuân thủ các chế độ, nguyên tắc báo cáo tài chính năm 2024, các báo cáo quý, báo cáo giữa niên độ và báo cáo thường niên;
- Chủ trì, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 lần 2 vào ngày 30/7/2024.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban điều hành trong các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu trong kế hoạch đề ra.
- Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT, ĐHĐCD đã ban hành. Xem xét, đánh giá kết quả kinh doanh của năm 2023, 2024 so với kế hoạch đề ra.
- Giám sát, chỉ đạo công bô thông tin đảm bảo tính minh bạch, kịp thời theo quy định.
- Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến Quản trị công ty.
2. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tiếp tục chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị còn tồn tại từ nhiệm kỳ trước.
- Rà soát lại cơ chế quản lý các đơn vị trực thuộc, tổ chức nhân sự trong toàn Công ty. Mạnh dạn áp dụng cơ chế khoản có sự quản lý của Công ty, cắt giảm những nhân sự không đáp ứng được yêu cầu phát triển Công ty.
Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cô đông cũng như quan tâm hơn nữa đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của người lao động của Côngty.
- Tuân thủ và hoạt động theo Điều lệ và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản tri.
Tạo đà phát triển, tiếp tục phát huy các thành quả đã đạt được, hoàn thành các dự án đang triển khai theo đúng tiến độ.
V. Quản trị Công ty:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ không còn là thành viên HDQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Lại Thế Hà | Chủ tịch HDQT kiêm Phó Tổng giám đốc | 29/6/2022 | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Như Loan | Thành viên HDQT | 30/7/2024 | |
| 3 | Bà Trịnh Thị Mỹ Hạnh | Thành viên HDQT | 30/7/2024 | |
| 4 | Ông Lại Thế Hiển | Thành viên HDQT | 23/5/2023 | |
| 5 | Ông Nguyễn Quốc Cường | Thành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc | 30/7/2024 | |
| 6 | Bà Hà Thị Thu Thủy | Thành viên HDQT | 30/7/2024 | |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị không thành lập tiểu ban trực thuộc
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024:
- Hội đồng quản trị luôn chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban giám đốc trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng và của Hội đồng quản trị.
- Hội đồng quản trị thực hiện kiểm tra giám sát chặt chẽ các hoạt động của Ban giám đốc với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Nôi dung Biên bản, Nghi quyết Hội đồng Quản trị đã thực hiện trong công tác chỉ đạo, định hướng sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 065/NQ-HDQT | 28/3/2024 | Thông qua chủ trương chuyển nhượng 31.39% cổ phần tại Công ty CP Quốc Cường Liên Á |
| 2 | 164/QD-HDQT | 16/4/2024 | Về việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHDCĐ năm 2024 |
| 3 | 085/NQ-HDQT | 8/5/2024 | Về việc chốt sanh sách cổ đông tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 4 | 02/NQ-HDQT | 20/5/2024 | Về việc chuyển nhượng dự án và các tài sản khác thuộc dự án nhà máy thủy điện Ayun Trung và IAGRAI 2 – Gia Lai |
| 5 | 86/NQ-HDQT.QCG | 08/6/2024 | Thông qua tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 6 | 196/ NQ-HDQT | 19/6/2024 | Thông qua việc trình ĐHDCĐ 2024 phê duyệt bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 |
| 7 | 22.7/QĐ-HDQT | 22/7/2024 | Bổ sung nội dung chương trình hợp ĐHDCĐ thường niên 2024 lần 2 và thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty |
| 8 | 29/NQ-HDQT.QCG | 02/12/2024 | Thông qua thay đổi đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty. |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
- HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ theo quy định để nắm bắt điều chỉnh kịp thời phương án hoạt động cho Ban giám đốc nhằm hoàn thành các nhiệm vụ, thực thi các Nghị quyết của HĐQT nhằm đặt mục tiêu Đại hội đồng cổ động đã thông qua.
- Thường xuyên giám sát, cứ thành viên tham gia các cuộc họp của Ban Giám đốc, đóng góp ý kiến vào các Quyết định của Ban giám đốc.
- Cập nhật kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và các công ty con, công ty liên kết, đưa ra chỉ đạo kịp thời cho Ban giám đốc, nâng cao hiệu quả công tác điều hành, hướng tới hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất kinh doanh ĐHDCĐ đã thông qua.
- Các thành viên HĐQT thường xuyên tương tác, chia sẻ kinh nghiệm với các phòng ban và các bộ phận liên quan của Công ty trong các hoạt động, mục tiêu bám sát kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ động thông qua.
- Các nghị quyết của HĐQT và hoạt động của các thành viên HĐQT tuân thủ Điều lệ Công ty, quy chế quản trị, quy chế hoạt động của HĐQT và theo quy định của pháp luật.
2. Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Đào Quang Diệu | Trường ban | 29/6/2022 | Cử nhân luật |
| 2 | Trần Thị Thu Thủy | Thành viên | 29/6/2022 | Cử nhân kinh tế |
| 3 | Nguyễn Thị Thùy Trang | Thành viên | 29/6/2022 | Cử nhân kinh tế |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong phạm vi trách nhiệm, chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của BKS theo quy
định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty, quy chế quản trị nội bộ, BKS đã thực hiện các công việc sau :
- Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHQT, ĐHĐCD trong năm 2024;
- Giám sát và có ý kiến về việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch doanh thu lợi nhuận năm 2024;
- Giám sát, tư vấn cho HĐQT các khoản đầu tư tài chính của Công ty;
- Thầm tra báo cáo tài chính của công ty về tính trung thực, hợp lý của số liệu theo các chuẩn mực, chế độ kế toán, chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam;
- Việc lựa chọn Công ty Kiểm toán BCTC được thực hiện theo đúng nội dung trình độ được Đại hội cổ đông thông qua;
- Soát xét, kiểm tra các giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan;
- Kiểm soát việc tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin của Công ty theo đúng quy định đối với nghĩa vụ của Công ty đại chúng;
- Phối hợp với HĐQT, ban điều hành, cổ đông công ty thực hiện nhiệm vụ mà ĐHĐCD giao.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thường : chi trả theo Nghị quyết đại hội đồng cổ động năm 2024.
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ : không có
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Nội dung giao dịch | Tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Công Ty Cổ Phần LYN PROPERTY | Người đại diện theo pháp luật là em gái tổng giám đốc | Tiền cọc mua căn hộ | 20.749.539.795 |
| 2 | Công Ty CP Đầu Tư Quốc Cường Land | Người đại diện theo pháp luật là em gái tổng giám đốc | Mua căn hộ | 95.363.137.056 |
| 3 | Lại Thị Hoàng Yến | Con gái Chủ tịch HDQT | Mua căn hộ | 652.702.353 |
| 4 | Công ty CP ĐT Xây Dụng Thủy Điện Quốc Cường | Công ty con | Chỉ hộ | 23.110.982 |
| 5 | Công ty TNHH XD và KD Nhà Phạm Gia | Công ty liên kết | Mụợn tiền | 10.000.000.000 |
| 6 | Công ty Cổ phần Bất động sản Hiệp Phúc | Công ty liên kết | Chuyển trả tiền | 243.438.000.000 |
| 7 | Công Ty Cổ Phần LYN PROPERTY | Người đại diện theo pháp luật là em gái tổng giám đốc | Chuyển trả tiền | 10.927.367.312 |
| 8 | Công ty Cổ Phần Quốcường Liên Á | Công ty con | Chuyển trả tiền | 9.500.000.000 |
| 9 | Công ty Cổ Phần Bến Duền Đà Nẵng | Công ty con | Chuyển trả tiền | 64.200.000.000 |
| 10 | Công ty TNHH XD và Nhà Phạm Gia | Công ty liên kết | Chuyển trả tiền | 152.842.150.000 |
| 11 | Lầu Đức Duy | Em rể thành viên | Chuyển trả tiền | 118.000.000.000 |
| 12 | Lại Thế Hà | Chủ tịch HDQT | Chuyển trả tiền | 1.785.000.000 |
| 13 | Nguyễn Thị Như Loan | Mẹ TVHDQT | Chuyển trả tiền | 133.716.666.668 |
| 14 | Lại Thị Hoàng Yến | Con gái CTHDQT | Chuyển trả tiền | 23.127.900.000 |
| 15 | Công Ty Cổ Phần LYN | Người đại diện theo pháp luật là em gái tổng giám đốc | Thanh toánền phí | 26.759.678.780 |
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán (đính kèm)
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
Đính kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Luru VT.
CÔNG TY CP QUỐC CƯỜNG GIA LAI
Nguyễn Quốc Cường
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Quốc Cường - Gia Lai
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Quốc Cường - Gia Lai (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các Công ty con (sau đây gọi tắt là “Tập đoàn”) được lập ngày 08 tháng 4 năm 2025, từ trang 08 đến trang 58 kèm theo, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất của Ban Tổng Giám đốc.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi xin lưu ý đến một số vấn đề sau trên Báo cáo tài chính hợp nhất, cụ thể:
Như đã trình bày tại Ghi chú số 4 phần Thuyết minh số 10.b “Phải thu dài hạn khác”, khoản phải thu số tiên trên 74,3 tỷ đồng là một phần giá trị thanh toán liên quan đến Dự án Khu cao ốc Căn hộ - Thương mại ven sông Tân Phong theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Tân Thuận. Theo Bản án phúc thẩm số 184/2023/HS-PT ngày 03/04/2023, Toà án Nhân dân Cấp cao Tp. Hồ Chí Minh đã tuyên nội dung: “Giao cho Ủy ban Nhân dân Tp. Hồ Chí Minh giải quyết theo quy định pháp luật, nhưng đề nghị UBND Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình giải quyết phải xem xét đảm bảo quyền lợi của các cư dân, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan”. Đến thời điểm phát hành báo cáo này, UBND Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa có quyết định chính thức về việc cho Tập đoàn tiếp tục triển khai dự án. Hiện nay, Tập đoàn vẫn đang tiếp tục làm việc với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để tiếp tục triển khai dự án.
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 17 - Tài sản dở dang dài hạn, Cơ quan Thi hành án đang giữ một số hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng của Dự án Khu dân cư Bắc Phước Kiền cho đến khi Tập đoàn hoàn trả số tiền 2.882.8 tỷ đồng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Sunny Island mới được nhận hồ sơ về để triển khai dự án bình thường. Do đó, Tập đoàn tạm phân loại lại giá trị này sang tài sản dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán khi lập Báo cáo này. Để đảm bảo số liệu so sánh hợp lý theo quy định, Tập đoàn đã điều chỉnh hỏi tổ số đầu năm như Thuyết minh số 41.4. Ngay sau khi Tập đoàn trả tiền và nhận hồ sơ về để triển khai dự án bình thường, Tập đoàn sẽ trình bày lại các khoản chỉ phí này sang tài sản ngắn hạn.
Sau khi phân loại lại như trên, tổng Tài sản ngắn hạn của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 2.053,7 tỷ đồng trong khi Nợ ngắn hạn của Tập đoàn tại ngày 31/12/2024 là 4.003,6 tỷ đồng (trong đó chủ yếu là khoản nợ 2.882,8 tỷ đồng để phục vụ thi hành án). Như đã nêu tại thuyết minh số 41.2, điều này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Tuy nhiên, Ban Lãnh đạo Tập đoàn đã nhận biết vấn đề này và đã lên kế hoạch kinh doanh, kế hoạch dòng tiền trong năm 2025 và các năm tiếp theo. Ban Lãnh đạo Tập đoàn tin tưởng Tập đoàn vẫn đảm bảo thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn và duy trì khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn trong tương lai. Theo đó, Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tập đoàn vẫn được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục.
Các vấn đề cần nhận mạnh nêu trên không làm thay đổi ý kiến kiểm toán đã trình bày.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Ván đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Tập đoàn đã được kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán độc lập khác và công ty này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính hợp nhất này tại ngày 29/03/2024.
NH PHU HAN
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận ĐKH N kiểm toán
Số: 1496-2023-112-1
Thay mặt đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 4 năm 2025
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận ĐKH N kiểm toán
Số: 3558-2021-112-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 (Trình bày lại) |
| VND | VND | |||
| TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 2.053.780.926.157 | 2.169.881.514.524 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 6 | 114.845.142.800 | 28.484.961.022 |
| Tiền | 111 | 114.845.142.800 | 28.484.961.022 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 634.711.195.158 | 441.601.066.907 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 302.929.438.610 | 284.787.071.015 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 161.718.806.181 | 128.946.850.691 |
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 9 | 8.130.000.000 | 22.900.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 10 | 163.064.470.367 | 6.098.665.201 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó | 137 | 11 | (1.131.520.000) | (1.131.520.000) |
| Hàng tồn kho | 140 | 12 | 1.279.022.786.702 | 1.674.993.750.724 |
| Hàng tồn kho | 141 | 1.279.022.786.702 | 1.675.305.204.511 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | (311.453.787) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 25.201.801.497 | 24.801.735.871 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 13 | 7.522.354.864 | 9.714.523.063 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 17.674.625.671 | 15.083.575.521 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu | 153 | 21 | 4.820.962 | 3.637.287 |
| Nhà nước | ||||
| TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 6.830.838.767.039 | 7.397.254.697.185 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 74.336.786.560 | 141.715.314.060 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 10 | 74.336.786.560 | 141.715.314.060 |
| Tài sản cố định | 220 | 1.050.857.608.402 | 1.142.853.120.003 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 1.003.289.008.402 | 1.095.284.520.003 |
| - Nguyên giá | 222 | 1.485.177.980.549 | 1.514.702.800.268 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (481.888.972.147) | (419.418.280.265) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 15 | 47.568.600.000 | 47.568.600.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 47.666.600.000 | 47.666.600.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (98.000.000) | (98.000.000) | |
| Bất động sản đầu tư | 230 | 16 | 20.099.432.419 | 15.145.261.566 |
| - Nguyên giá | 231 | 33.609.241.205 | 27.412.370.931 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (13.509.808.786) | (12.267.109.365) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 17 | 5.360.883.910.704 | 5.363.952.323.327 |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | 5.360.883.910.704 | 5.360.883.910.704 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | 3.068.412.623 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 18 | 318.979.995.608 | 732.310.451.518 |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 269.355.849.508 | 682.685.770.674 | |
| Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 253 | 49.715.835.671 | 49.715.835.671 | |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (91.689.571) | (91.154.827) | |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 5.681.033.346 | 1.278.226.711 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 13 | 5.681.033.346 | 1.278.226.711 |
| TỔNG TẠI SĂN | 270 | 8.884.619.693.196 | 9.567.136.211.709 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024 VND | Tại 01/01/2024 VND |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 4.308.077.025.378 | 5.225.329.422.667 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 4.003.607.304.615 | 4.956.569.692.976 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 19 | 34.188.970.559 | 45.054.055.239 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 20 | 149.739.541.621 | 230.327.222.354 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 21 | 68.968.520.029 | 28.006.480.532 |
| Phải trả người lao động | 314 | 1.957.493.294 | 1.156.890.802 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 23 | 80.670.731.463 | 62.794.433.174 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 24 | 3.531.197.174.809 | 4.275.153.827.625 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 22 | 136.504.740.040 | 313.696.650.450 |
| Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 380.132.800 | 380.132.800 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 304.469.720.763 | 268.759.729.691 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 24 | 60.480.000.000 | - |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 22 | 243.237.500.000 | 268.237.500.000 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả | 341 | 752.220.763 | 522.229.691 | |
| VỚN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 25 | 4.576.542.667.818 | 4.341.806.789.042 |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.576.542.667.818 | 4.341.806.789.042 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 2.751.293.100.000 | 2.751.293.100.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 2.751.293.100.000 | 2.751.293.100.000 | |
| Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 807.235.430.600 | 807.235.430.600 | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 23.900.200.000 | - | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (1.690.000) | (1.690.000) | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 35.249.925.221 | 35.249.925.221 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 580.201.945.577 | 520.920.118.516 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 497.019.918.516 | 513.465.514.043 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 83.182.027.061 | 7.454.604.473 | |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 378.663.756.420 | 227.109.904.705 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 8.884.619.693.196 | 9.567.136.211.709 |
Gia Lai, ngày 08 tháng 4 năm 2025
Nguyễn Thị Kim Dung
Phạm Hoàng Phương
Nguyễn Quốc Cường
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 27 | 729.152.742.656 | 432.487.596.439 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 27 | - | 133.328.864 |
| Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 729.152.742.656 | 432.354.267.575 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 28 | 542.064.847.757 | 349.420.406.044 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 187.087.894.899 | 82.933.861.531 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 29 | 20.100.397.051 | 633.152.054 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 30 | 36.675.865.420 | 46.864.435.034 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 36.618.660.821 | 46.743.674.511 | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (2.660.641.018) | 2.892.944.690 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 31 | 35.858.075.704 | 2.372.277.518 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 31 | 20.897.792.060 | 25.525.278.738 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 111.095.917.748 | 11.697.966.985 | |
| Thu nhập khác | 31 | 32 | 26.157.222.097 | 9.343.225.374 |
| Chỉ phí khác | 32 | 33 | 39.111.946.021 | 16.010.690.546 |
| Lợi nhuận khác | 40 | (12.954.723.924) | (6.667.465.172) | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 98.141.193.824 | 5.030.501.813 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 35 | 15.950.323.976 | 2.421.272.190 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 36 | 229.991.072 | (578.588.938) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 81.960.878.776 | 3.187.818.561 | |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 83.182.027.061 | 7.454.604.473 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | (1.221.148.285) | (4.266.785.912) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 37 | 302 | 27 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 38 | 302 | 27 |
Người lập
Gia Lai, ngày 08 tháng 4 năm 2025
Nguyễn Thị Kim Dung
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhợi nhuận trước thuế | 01 | 98.141.193.824 | 5.030.501.813 | |
| Khẩu hao TSCĐ và BDSDT | 02 | 71.790.879.034 | 71.540.790.197 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (310.919.043) | (87.709.865) | |
| (Lãi)/Lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hốiái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệó gốc ngoại tệ(Lãi)/Lỗ hoạt động đầu tư | 04 | 55.967.945 | 119.924.175 | |
| Chỉ phí lãi vay | 05 | 4.339.960.342 | (3.526.096.744) | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 06 | 36.618.660.821 | 46.743.674.511 | |
| (Tăng)/Giảm các khoản phải thu(Tăng)/Giảm hàng tồn kho | 09 | 10 | 210.635.742.923 | 119.821.084.087 |
| Tăng/(Giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 168.706.165.424 | 91.808.479.658 | |
| (Tăng)/Giảm chỉ phí trả trước | 12 | 390.085.547.535 | 174.936.009.334 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (641.080.429.344) | (353.660.480.832) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.210.638.436) | 1.461.619.069 | |
| Tiền chí khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (34.695.727.655) | (58.581.158.666) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (4.627.130.831) | (8.638.035.518) | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tưền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | 86.813.529.616 | (32.924.482.868) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | (332.377.200) | (3.804.456.219) | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 14.770.000.000 | 211.317.131 | |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 23.000.000.000 | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 185.670.012 | 752.565.932 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT (TIẾP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 152.775.000.000 | - | |
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 115.853.364.000 | 85.568.625.125 | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (186.044.274.410) | (98.207.418.000) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (120.660.730.240) | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (38.076.640.650) | (12.638.792.875) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 86.360.181.778 | (48.403.848.899) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 6 | 28.484.961.022 | 76.888.809.921 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 6 | 114.845.142.800 | 28.484.961.022 |
Người lập
Gia Lai, ngày 08 tháng 4 năm 2025
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Kim Dung
Phạm Hoàng Phương
Nguyên Quốc Cường