Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/QHD


ticker: QHD document_type: bctn year: 2024 page_count: 27 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Tên Công ty: Công ty cổ phần Que hàn điện Việt Đức Năm báo cáo: Năm 2024

Hà Nội, Ngày 25 tháng 03 năm 2025

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát.
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0500445085 ngày 25 tháng 8 năm 2016. Thay đổi lần 4 ngày 02/01/2020. Thay đổi lần 6 ngày 13/12/2022.
  • Vốn điều lệ: 55.247.160.000đ
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 55.247.160.000đ
  • Địa chỉ: Nhị Khê – Thường Tín – Thành Phố Hà Nội
  • Số điện thoại: (84) 33853360
  • Số fax/Fax: (84) 33853653

Website: qhd.com.vn

  • Mã cổ phiếu (nếu có): QHD

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức tiễn thân là Nhà máy Que hàn điện, được thành lập ngày 29/3/1967 tại phường Giáp Bát, khu Đống Đa, TP Hà Nội. Trong quá trình hoạt động, do yêu cầu sắp xếp tổ chức, đơn vị lần lượt có các tên sau:

  • Năm 1967, thành lập Nhà máy Que hàn điện trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng;
  • Năm 1978 chuyển thành Nhà máy Que hàn điện Việt Nam - CHDC Đức, công suất 7.200 tấn/năm;

Tháng 3/1995, để phù hợp với cơ chế mới, Nhà máy Que hàn điện Việt Nam CHDC Đức đã được Bộ Công nghiệp ra quyết định đổi tên thành Công ty Que hàn điện Việt Đức.

Theo quyết định 1335 ngày 10 tháng 6 năm 2003, công ty tiến hành các thủ tục để thực hiện cổ phân hóa. Ngày 14 tháng 10 năm 2003 Bộ công nghiệp ra quyết định số 166 phê duyệt phương án cổ phân hóa và chuyển Công ty Que hàn điện Việt Đức thành Công ty cổ phân que hàn điện Việt Đức. Từ 01 tháng 01 năm 2004 đến nay Công ty hoạt động theo hình thức Công ty cổ phân.

Ngày 22 tháng 4 năm 2010 : 2.742.270 cổ phiếu của công ty với mả chứng khoán : QHD chính thức giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

Ngày 28 tháng 4 năm 2011, Công ty được chấp thuận yết bổ sung thêm

1.507.631 cổ phiếu đưa tổng số cổ phiếu được giao dịch lên 4.249.901

cổ phiếu.

Năm 2016 công ty phát hành cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 10:3 và đến ngày 7 tháng 11 năm 2016: 1.274.815 cổ phiếu chính thức giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán Hà nội, đưa tổng số cổ phiếu được giao dịch lên 5.524.716 cổ phiếu.

Trong quá trình phát triển Công ty đã được tăng thưởng Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba, Huân chương độc lập và nhiều cơ luân lưu, bằng khen của Chính phủ và các Bộ Ngành.

Bắt đầu là một nhà máy do Cộng hòa dân chủ Đức xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất các loại que hàn điện, đến nay Công ty đã đầu tư phát triển thêm nhiều động sản phẩm thuộc nhóm vật liệu hàn như : Dây hàn đặc (CO2) dây hàn lưỡi thuốc (W71-1C). Về quy mô từ một nhà máy đến nay công ty đã mở thêm 1 nhà máy sản xuất tại Hải Dương và văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

- Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất và kinh doanh vật liệu hàn ( các loại que hàn điện, dây hàn...) Kinh doanh vật tư nguyên liệu để sản xuất vật liệu hàn.

Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của phát luật.

Xây dựng nhà để ở; xây dựng công trình điện; xây dựng công trình cấp thoát nước; Phá đỡ; Chuẩn bị mặt bằng; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữu sử dụng, đất thuê.

- Địa bàn kinh doanh:

Sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên cả nước tuy vậy thị trường chính là miền bắc tập trung chủ yếu ở các tỉnh như : Hải phòng, Quảng ninh, Nam định, Thái Bình ... vv.

-Khách hàng của công ty trải rộng trên hầu hết các ngành sản xuất như : Lắp máy, đóng tàu, Oto xe máy, xây dựng, giao thông.

-Hiện nay công ty đã xuất khẩu đến một số thị trường : Trung động, Mỹ ...vv.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

- Mô hình quản trị:

  • Các công ty con, công ty liên kết: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết. Không

4. Định hướng phát triển:

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

+ Duy trì ồn định và thúc đẩy phát triển nâng cao thị phần thị trường que hàn thông thường, tập trung nghiên cứu cải tiến công nghệ nhóm que hàn chất lượng cao.

+Tập trung hoàn thiện hệ thống phân phối, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm khối thị trường dân dụng.

+Tập trung xây dựng mạng lưới phân phối đề mở rộng thị trường phía nam, triển khai thương mại điện tử, thúc đẩy thị trường xuất khẩu.

+ Nghiên cứu phát triển thị trường dây hàn, các sản phẩm vật liệu hàn và các sản phẩm có thiết bị và công nghệ chế tạo tương đồng với nhóm sản phẩm và thiết bị của công ty.

+Bồ sung ngành nghề kinh doanh, nghiên cứu thị trường để mở rộng thêm ngành hàng cho công ty

  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+Đầu tư chiều sâu nâng cao năng suất lao động và cải thiện môi trường làm việc của công ty.

+Nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm theo nhóm sản phẩm có quan hệ tương đồng nhằm đa ngành nghề, đa sản phẩm có quan hệ hỗ trợ nhau để tối ưu hóa lợi ích.

+Nghiên cứu thị trường thúc đẩy việc xuất khẩu sản phẩm.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Từng bước đổi mới công nghệ hướng đến lựa chọn công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường,

Phối hợp với các quỹ và đối tác nghiên cứu đầu tư hệ thống điện năng lượng Mặt trời và cải tiến công nghệ sản xuất theo hướng lựa chọn công nghệ thân thiện với môi trường

  1. Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường.
  • Nguyên vật liệu đấu vào:

+ Do đặc thù của Công ty là 70% giá trị nguyên vật liệu đầu vào là thép, vì vậy, biến động giá thép đặc biệt là giá thép trong nước ảnh hưởng trực tiếp đến SXKD và kết quả kinh doanh của công ty. Mặt khác chính sách thuế của nước xuất khẩu và chính sách thuế của Nhà Nước có tác động trực tiếp đến nguồn cung thép cho hoạt động SX - KD của Công ty.

+ Trong nước hầu hết các doanh nghiệp khai khoáng đều sơ chế nên chất lượng các nguyên liệu khoáng, không có được sự ổn định gây ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.

Tỷ giá: Nguyên liệu nhập từ nước ngoài của Công ty được thanh toán chủ yếu bằng đồng Đôla Mỹ (USD) và đồng Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) nên lợi nhuận của Công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ tỷ giá của hai đồng tiền này.

Thanh toán: Những khách hàng chính của Công ty đều hoạt động trong các lĩnh vực sử dụng nguồn vốn Nhà nước (như đóng tàu, xây dựng, giao thông, lắp máy...), tổc độ luân chuyển vốn chậm, vì vậy việc kiểm soát động luân chuyển của vốn gặp khó khăn, đẫn đến hiện tượng nợ động, nợ lâu, nợ khó đòi.

  • Do tính chất hoạt động kinh doanh, Công ty còn có thể chịu tác động bởi những nguyên nhân khác như sự thay đổi chính sách thuế, xuất nhập khẩu; các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế như lạm phát, thay đổi lãi suất v.v....

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Những khó khăn của năm 2023 vẫn tiếp tục hiện hữu trong năm 2024, cộng thêm tác động của Bão YAGI làm cho khổ khăn lại càng khó khăn hơn. chuỗi cung ứng bị đứt gãy vẫn chưa được phục hồi, mặt khác cuộc chiến giữa Nga và Ukrainay vẫn tiếp diễn chưa có hồi kết, xung đột cục bộ giữa các nước ở nhiều khu vực trên thế giới lan ra nhiều châu lục, ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội trên thế giới cũng như trong nước. Giá cả vật tư nguyên liệu biến động nhanh, tăng, giảm khó lường, tâm lý tiêu dùng thay đổi, thị trường khó doán định, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, giữa các doanh nghiệp trong nước với hàng nhập khẩu khóc liệt trên mọi mặt. Với mục tiêu ổn định sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, hoạt động SXKD của công ty được duy trì tương đối ổn định, các chỉ tiêu đều hoàn thành so với kế hoạch đã được đại hội cổ động thường niên thông qua.

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:


Số TTTên chỉ tiêuĐơn vị tínhKH 2024Thực hiện 2024Tỷ lệ % so
KHCùng kỷ 2023
1Sản lượng hiện vật
- Que hàn SXTần7.5407.43799%107%
- Dây hàn SX“ “4.7004.56297%122%
- Sơn các loại“ “100227227%148%
2Sản lượng tiêu thụ
- Que hànTần7.5407.43898.6%108%
- Dây hàn“ “4.7005.797123%133%
- Sơn các loại“ “100227227%146%
3Doanh thu bán hàngTriệu355.000358.808101%113.7%
4Lợi nhuận trước thuếTriệu15.00017.019113%57.4%


5Thu nhập người LĐ1.000 ^d người /tháng13.740110 %

2. Tổ chức và nhân sự:

  • Danh sách Ban điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác/)


SttHọ và TênSố CP năm giữTỷ lệ(%)Chức vụ
1Ngô Duy Đông270.9254,90%CT HĐQT
2Nguyễn Huy Tiến71.3631,29%Giám đốc
3Nguyễn Quốc Thành3.2220,058%Phó giám đốc
4Nguyễn Quang VinhPhó giám đốc
5Hoàng Xuân Thành28.0770,51%Kế toán trưởng

Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong ban điều hành

2.1.1 Chủ tịch HDQT :

Họ và Tên : Ngô Duy Đông

Chúc Vụ hiện nay: Chủ tịch HDQT

  • Sinh ngày : 12/11/1980
  • Quê Quán : Thanh Hồng, Thanh Hà, Hải Dương
  • Địa chỉ Thường Trú : Số 19 ngõ 169 Tây Sơn, Đông Đa, Hà Nội
  • Dân Tộc : Kinh Quốc tịch : Việt Nam Tôn giáo : Không
  • Trình độ Văn Hóa : 12/12
  • Chuyên môn: Cử nhân kế toán; Cử nhân luật
  • Chức vụ hiện nay : Chủ tịch HĐQT

-Quá trình công tác

+2003-1/2014 : Kinh doanh tự do nhiều lĩnh vực

+2/2014-12/2014 : Công tác tại công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức

+1/2014-12/2019 Phó trưởng phòng kinh doanh công ty cô phân que hàn điện Việt Đức.

1/2020 -4/2022 Phó GĐ kinh doanh công ty cổ phần que hàn diện Việt Đức 05/2022 đến nay : Chủ tịch HĐQT

2.1.2 Giám Đốc

  • Họ và tên: Nguyễn Huy Tiến
  • Sinh ngày: 21/10/1977
  • Quê quán: Phù Đồng, Gia Lâm, Hà Nội
  • Địa chỉ thường trú: 359, Lạc Long Quân, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Dân tộc: Kinh Quốc Tịch: Việt Nam Tôn giáo: Không
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành kế toán trường ĐH Tài chính – Kế

toán H.Nội

  • Năm 2014 tham gia ban điều hành và HĐQT Công ty CP Polyme Bách khoa, chuyên về chế tạo vật liệu mới.
  • Quá trình công tác

2000 – 2005 Kế toán trường, phó tổng Giám đốc tại Công ty CP Devyt,

Giám đốc tại Công ty TNHH Hải Càng

2005 - 2006 Công tác tại Công ty CP chúng khoán Sài Gòn Hà Nội

2006 - 2007 Công tác tại Công ty CP thông tin và định giá Việt Nam

2007-9/2016 Công tác tại Công ty CP thẩm định giá Avalue Việt Nam.

10/2016-5/2017 Phó trường phòng KD công ty cp QHD Việt Đức

5/2017-12/2019 Phó Giám đốc Kinh doanh Công ty CP Que hàn điện VĐ

01/2020 - nay Giám đốc Công ty CP Que hàn điện VĐ

2.13 Phó Giám đốc kỹ thuật

  • Họ và tên: NGUYỄN QUỐC THÀNH
  • Sinh ngày: 27/04/1971
  • Quê quán: Yên Thọ, Ý Yên, Nam Định
  • Địa chỉ thường trú: Số 103 Nhà C5B, Láng Hạ, Đống Đa, Nam Định
  • Dân tộc: Kinh Quốc Tịch: Việt Nam Tôn giáo: Không
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Chuyên môn: Kỹ sư thiết bị điện - điện tử, Trường Đại học Bách khoa Hà
  • Chức vụ hiện nay: Phó giám đốc Kỹ thuật
  • Quá trình công tác

01/1999 – Công tác tại chỉ nhánh Công ty bột giặt Lix

3/2001–02/2011 Kỹ sư điện, Công ty CP que hàn điện Việt Đức

3/2011-02/2013 Phó quản đốc, phụ trách phân xưởng Ép Sấy, Công ty CP que hàn điện Việt Đức

3/2013 – Trường phong Kỹ thuật – Chất lượng, Công ty CP que hàn

12/2019 điện Việt Đức

01/2020 - Nay Phó giám đốc Kỹ thuật, Công ty CP que hàn điện Việt Đức

2.1.4: Phó Giám đốc Kinh doanh

Họ và tên: Nguyễn Quang Vinh

Ngày sinh : 23/02/1992

Quê quán: Lập Thạch, Vĩnh Phúc

Dân tộc : Kinh Quốc tịch Việt Nam, Tôn Giáo không

Thường trú : số nhà 14 dãy P, ngõ 16 Ngô Quyền, Hà Đông, Hà Nội




Trình độ chuyên môn: Đại Học, chuyên ngành Tài chính

Chức vụ hiện nay: Phó Giám đốc kinh doanh

Quá trình công tác:

03-2015 đến 12-2016 : chuyên viên tín dụng Hội sở Techcombank

01-2017 đến 05-2018 : chuyên viên tín dụng ngân hàng ACB

06-2018 đến 09-2000 : Công tác tại ngân hàng tmcp MB

10-2000 đến 4-2022 công tác tại P. kinh doanh CTY CP que hàn điện Việt Đức

05-2022 đến nay : Phó giám đốc kinh doanh công ty CP Que hàn điện Việt Đức

2.1.5: Kế toán trường:

Họ và tên : Hoàng Xuân Thành

Ngày, tháng, năm sinh : 23-4-1965

Quê quán: Phùng Hưng - Khoái Châu - Hưng Yên

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Chỗ ở hiện tại: Khu tập thể CTCP Que hàn điện Việt Đức-Nhị Khê-

Thường Tín-Hà Nội

Điện thoại (cơ quan): 034 3853 363

Trình độ chuyên môn: Đại học-cử nhân kinh tế

Quá trình công tác:

88 - 89: Công nhân gia công thuốc bọc que hàn- Công ty Que hàn điện Việt - Đức

90 - 91: NV cung ứng vật tư C.ty Que hàn điện Việt-Đức

91 - 01 : Kế toán tổng hợp Công ty Que hàn điện V-Đ

02 - 2011: Phó phòng phụ trách phòng Kế toán — Tài chính

11-12/2019: Trường không Kế toán — Tài chính

01/2020 - nay: Kế toán trường

  • Những thay đổi trong ban điều hành: Không
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động. Số lượng cán bộ, công nhân viên BQ trong năm 2024 là : 182 người. Người lao động được trả lương, thường cản cứ vào kết quả thực hiện công việc được giao, Công ty đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định về quyền lợi của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Người lao động làm việc tại công ty được tham gia động bảo hiểm xã hội và BHYT và các quyền lợi khác theo quy định. Bên cạnh đó CBCNV còn được hưởng quyền lợi từ phức lợi như: trợ cấp ốm đau, trợ cấp hiểu hi tham quan nghi mát hàng năm ..vv. các quyền lợi đó đều được quy định cụ thể trong thỏa ước lao động tập thể và công ty nghiêm túc thực hiện.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:

a) Các khoản đầu tư trong năm

+Các dự án đã hoàn thành trong năm:



TTTên TSCDĐV tínhSố lọngNguyên giá
1Bề nước giải nhiệt (CCB)cái0189.298.000
2Cầu trực đơn 3 tấnCái01337.800.000
3Đường bề tổng trước, sau và bên nhà DH lỗi thuốcM2546107.631.242
4Điều hòa cây PANASONIC 45.000BTUCái0138.149.000


5Máy điều hòa PANASONIC 24.000BTUCái0290.000.000
6Bộ khuấy sơnBộ0178.000.000
7Máy hàn CO2 /MAG hiệu MekelBộ0136.500.000
8Nhà để lò sấy thuốcM25162.472.432
9Nhà xưởng dây hàn lỗi thuốcCái8021.514.158.450
10Xe oto tài Huyndai 110SPCái01729.007.087
11Xe oto tài (Pickup có mui 5 chỗ) FORD(Ranger)Cái01787.684.727
12Xe nâng PALLET bằng điện Đây tayCái0132,000,000
Cộng3.897.700.938

b) Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết). Không

4. Tình hình tài chính/ Financial situation

a) Tình hình tài chính/ Financial situation


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giám/ %
Tổng giá trị tài sản/Total asset164.226168.510102,5
Doanh thu thuần/Net revenue310.780355.170103,4
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh29.57517.244132,6
Lợi nhuận khác38-225
Lợi nhuận trước thuế29.61317.018129,4
Lợi nhuận sau thuế23.69413.482129,5
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức20%20%
  • Các chi tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất.

b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu/Major financial benchmarks:



Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn2,831,632,711,60
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,300,440,320,47
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: + Vòng quay hàng tồn kho:


Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân : Doanh thu thuần/Tổng tài sản4,94 1,895,50 2.11
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu : + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản : + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần

............
0,08

0,20 0,14

0,095
0,038

0,12 0,08

0,048
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a) Cổ phần:

-Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết đang lưu hành của công ty là : 5.524.716 Cp, Tất cả đều là cổ phần chuyển nhượng tự do.

-Công ty không có chứng khoán giao dịch tại Nước Ngoài và không bảo trợ việc niềm yết và phát hành chứng khoán tại Nước Ngoài.

b) Cơ cấu cổ đông:

Tại thời điểm chốt danh sách gần nhất (16/12/2024) Công ty có cơ cấu cổ đông như sau:



SttChỉ tiêuSố lượng cổ đôngSố CP sở hữuTỷ lệ (%) (CP nắm giữ)
1Tổng số4085.524.716100
2-Cổ đông lớn2980.75917,7
-Cổ đông nhỏ4064.543.95782,3
3-Cổ đông tổ chức22120,003
-Cổ đông cá nhân4065.524.39999,997
4-Cổ đông trong Nước4015.508.13699,7
-Cổ đông Nước Ngoài716.5800,3
5-Cổ đông Nhà Nước000
-Cổ đông Khác4085.524.716100

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu là : 55.247.160.000 đ. Trong năm không có thay đổi gì.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Nếu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao

dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch. Không

e) Các chứng khoán khác: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nếu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán: Không.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:



SttTên nguyên vật liệuDvtThực sử dụng năm 2024
Lõi thép các loạiKg10.000.881
Fero manganKg234.693
RutilKg452.633
IminhitKg588.108
Cao lanhKg148.596
PhenspatKg198.601
MikaKg86.946
Bột TalKg112.987
Đá vôiKg160.461
Đồng SuphatKg26.250
Hộp cát tôngCái2.361.561
Túi PEKg24.029
... khác

b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức : Hàng năm công ty tái sử dụng thuộc bọc để sản xuất sản phẩm, về khối lượng tiết kiệm được khoảng 2% tổng nguyên liệu (không kể thép), lợi ích của việc tận dụng là giá thành giảm nhưng quan trọng hơn cả là bằng việc tái sử dụng chất thải răn, không gây hại cho môi trường. sáng kiến này được nhận giải thưởng sáng tạo khi tham gia dự thi sáng tạo.

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

+ Điện : 4.857.814 KW/năm.

+Than: Công ty chuyển từ sử dụng than sang dùng cùi ép để tiết kiệm và giảm tác hại đến môi trường. Công ty xúc tiến việc cải tiến hệ thống sấy thù công chuyển sang sấy bằng điện để xử dụng năng lượng sạch, từ hệ thống điện năng lượng mặt trời.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Công ty nghiên cứu sử dụng mùn gỗ ép thay thế than vừa tiết kiệm giả giá thành vừa giảm thiểu tác hại đến môi trường, công ty đang xúc tiến hợp đồng triển khai việc lắp điện năng lượng mặt trời trên mái các nhà xưởng.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này. Công ty đầu tư và dân chuyển sấy que hàn từ lò đơn sang lò sấy liên hoàn nhằm sử dụng nhiết dư để tiết kiệm năng lượng

6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm).

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:

Công ty sử dụng nước tự khai thác( nhà máy ở Thường Tín) và nước sạch của nhà máy Nước sạch Cẩm Giàng(Nhà máy ở Hải Dương) Tổng mức sử dụng khoảng 75m³/ngày.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng.

Tại nhà máy dây hàn Hải Dương khoảng 60% lượng nước sử dụng được đưa qua hệ thống tuần hoàn và tái sử dụng lại. Tại Nhà máy que hàn Thường tín 70% lượng nước sử dụng được đưa qua hệ thống tuần hoàn và tái sử dụng lại.

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:

a. Số lao động sử dụng bình quân năm 2024 là 182 người, thu nhập bình quân 13,740 triệu đồng/người.

b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

  • Hàng năm công ty tổ chức kiểm tra môi trường lao động đảm bảo môi trường làm việc, tổ chức cho toàn thể CBCNV ăn sua chua và tổ chức bởi dưỡng độc hại bằng sửa ống thọ cho CN CNV làm việc tại các vị trí có yếu tố nóng, bụi.
  • Hàng năm tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho CNV làm việc tại các vị trí có yếu tố nóng, bụi, Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CB CNV viên 1 lần/năm có lập hồ sơ theo dõi từng người.
  • Quý 1 hàng năm tổ chức các lớp đào tạo Sơ cấp cứu, an toàn lao động cho CB CNV. Trang bị bảo hộ lao động cho từng cá nhân tùy từng vị trí làm việc đảm bảo phù hợp. Từ năm 2000 đến nay không có phát sinh trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp.
  • Tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm công ty tổ chức hội nghị người lao động, Đại diện BCH công đoàn Công ty đã ký Thỏa thuận về thỏa ước lao động tập thể với lãnh đạo Công ty về các quyền lợi khác của người lao động đúng luật định và rất nhiều điều khoán cao hơn quy định về pháp luật lao động như: Quà các ngày lễ tết có quả mức thấp nhất là 500.00 đồng/người, ăn ca ngày 30.000 đồng/ngày làm việc, được thăm quan nghỉ mất 1 năm một lần, quả sinh nhật, trợ cấp ôm đau, việc hiểu hỏi, quả mừng tuổi và quả chúc thọ cho từ thân phụ mẫu của CBCNV, dip tết nguyên đán.

c. Hoạt động đào tạo người lao động

Tháng 1 hàng năm phòng TCNs lập kế hoạch đào tạo trong năm trong đó quy định rõ về thời gian, số lượng học viên kinh phí đào tạo. Các đơn vị căn cứ kế hoạch đào tạo triển khai, ngay trong quý I đào tạo về an toàn lao động nêu như




phần trên.

Ngoài ra chuẩn bị danh sách để đào tạo nâng bậc lượng cho CB CNV và tháng 10 hàng năm thành lập các lớp học đào tạo nâng bậc. Trong kế hoạch hàng năm đã dự trù các nhu cầu đào tạo cần thiết cho việc SXKD trong năm trong đó có việc đào tạo lại, đào tạo mới đáp ứng nguồn lực cho SXKD trung bình đảo đạo khoảng 88 giờ/năm.

Các bộ phận trong công ty tùy theo yêu cầu, đều cứ cán bộ đi tập huấn các lớp nghiệp vụ do các bộ,ngành,VCCI ...vv tổ chức.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.

Với mục tiêu phát triển bền vững các hoạt động của công ty luôn đảm bảo hải hòa giữa quyền lợi của công ty với người lao động, giữa công ty với khách hàng, giữa công ty với nhà cung cấp. Quá trình sản xuất kinh doanh tuân thủ đúng quy trình quy phạm đảm bảo cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm đúng tiêu chuẩn công bố. về phế thải có quy định cụ thể để phân loại và xử lý đảm bảo không gây tác hại cho môi trường.

Công ty có quan hệ chặt chẽ với địa phương, tham gia tích cực với công đồng địa phương các hoạt động ứng hợp người nghèo, hỗ trợ khuyến học ...vv.

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN:

Toàn bộ thiết bị và công nghệ đầu tư mới đều được lựa chọn đảm bảo thân thiện với môi trường. Công ty làm việc với các tổ chức và các quỹ xúc tiến triển khai đầu tư thiết bị và năng lượng giảm thiểu tác động đến môi trường.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc: (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây.

Năm 2024, tình hình thể giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rũi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế – xã hội tại nhiều quốc gia cũng như Việt Nam

Tuy vậy, với tinh thần đoàn kết của tập thể người lao động, dưới sự chi đạo nhạy bén của HĐQT, của Ban giám đốc, công ty đã khác phục khó khăn để có gắng hoàn thành đạt và vượt mức các chi tiêu kế hoạch do đại hội cô động 2024 giao cho.

a - Khó khăn:

  • Kinh tế thế giới tiếp tục khó khăn khi căng thẳng địa chính trị tiếp tục leo thang, chiến tranh Nga - Ukrainas, căng thẳng ở Trung Đông và gần đây là Hàn Quốc và Triều Tiên.
  • Siêu bão Yagi trong tháng 9 gây thiệt hại không nhỏ đến cơ sở vật chất, hàng hóa, nguyên vật liệu
  • Ti giá USD biến động manh, tình trạng thiếu container do chiến tranh làm cho cước vận chuyển tăng cao ảnh hưởng đến việc xuất nhập khẩu của công
  • Việc cạnh tranh về giá cả với các đối thủ trong nước cũng như hàng hóa từ Trung quốc diễn ra gay gắt và khóc liệt ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

b- Thuân lợi:

  • Khách hàng truyền thống ổn định và duy trì đã tăng trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm vật liệu hàn
  • Giá cả các loại nguyên liệu chính như sắt thép, rutin, fero Mn ít biến động giúp việc dự trữ nguyên liệu cho sản xuất được ổn định
  • Chất lượng sản phẩm ngày càng được quan tâm và nâng cao, quy trình sản xuất ngày càng chặt chẽ và chuyên nghiệp
  • Có sự đoàn kết, thống nhất giữa lãnh đạo công ty và người lao động trong quản lý và điều hành.

Kết quả sản xuất kinh doanh (Tại mục II.1)

2. Tình hình tài chính/ Financial Situation

a) Tình hình tài sản:

Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh



Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Chênh lệch
A- TÀI SĂN NGẨN HĂN129,351,840,270136,795,413,3517,433,573,081
I. Tiến và các khoản tương đương tiền30,711,363,01324,412,914,593-6,298,448,420
III. Các khoản phải thu ngắn hạn43,858,838,15456,145,394,02012,286,555,866
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng42,812,803,02652,179,066,3009,366,263,274
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn7,541,095,16410,459,928,3472,918,833,183
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn
6. Phải thu ngắn hạn khác243,121,264134,903,273-108,217,991
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dòi-6,738,181,300-6,597,574,900140,606,400
IV. Hàng tôn kho54,781,639,10356,237,104,7381,455,465,635
1. Hàng tôn kho54,781,639,10356,237,104,7381,455,465,635
V.Tài sản ngắn hạn khác
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
B. TÀI SĂN DÀI HẢN34,874,606,21531,714,810,342-3,159,795,873
II. Tài sản có định32,048,376,63728,810,069,708-3,238,306,929
1. Tài sản có định hữu hình32,048,376,63728,810,069,708-3,238,306,929
- Nguyên giá142,077,869,200145,975,570,1383,897,700,938
- Giá trị hao mòn lũy kế-110,029,492,563-117,165,500,430-7,136,007,867
2. Tài sản có định thuê tài chính
3. Tài sản có định vô hình
- Nguyên giá267,135,000267,135,000
- Giá trị hao mòn lũy kế(267,135,000)(267,135,000)
IV. Tài sản dở dang dài hạn
1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
VI. Tài sản dài hạn khác2,826,229,5782,904,740,63478,551,006
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2,826,229,5782,904,740,63478,551,006

Năm 2024 so với năm 2023 tài sản tăng 4,28 tỷ đồng, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 7,4 tỷ đồng, tài sản dài hạn giám 3,12 tỷ đồng

+ Tài sản ngắn hạn:

Do một số khách hàng luân chuyển vốn chậm cuối năm 2024 không thực hiện được thanh toán đúng theo hợp đồng dẫn đến nguồn tiền về ít hơn dự kiến dẫn đến dự phải thu khách hàng tăng đồng thời dự tiền giảm, tuy nhiên công ty chủ động kiểm soát chi tiết khách hàng và không để phát sinh nợ xấu.

Những thắng cuối năm thị trường nóng lên, sản lượng tiêu thụ tăng, doanh thu tăng. Để đáp ứng nhu cầu của thị trường công ty thúc đẩy sản xuất tăng dẫn đến dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm hàng hóa đều tăng làm cho hàng tồn kho tăng. Tuy nhiên biến động tài sản ngắn hạn công ty hoàn toàn chủ động và xử lý kịp thời, không ảnh hưởng nhiều đến kết quả SXKD.

+ Tài sản dài hạn : không có biến động lớn : hoàn toàn lá sự chuyển dịch giữa Khấu hao và đậu tư.

b) Tình hình nợ phải trả:

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
  • Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỷ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lại vay:



Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Chênh lệch
C. NỢ PHẢI TRẦ50,073,156,35353,872,802,5453,799,646,192
I. Nợ ngắn hạn45,548,976,35350,386,982,5454,838,006,192
1. Phải trả người bán ngắn hạn11,675,725,1348,906,031,503-2,769,693,631
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn1,174,797,55526,441,058-1,148,356,497
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước2,327,951,2361,830,898,499-497,052,737
4. Phải trả người lao động6,131,382,3165,604,241,965-527,140,351
9. Phải trả ngắn hạn khác11,731,663,77511,631,426,578-100,237,197
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn11,881,131,94421,647,239,8919,766,107,947
12. Quỹ khen thưởng phúc lợi626,324,393714,522,64188,198,24

Như đã nêu trong phần tài sản, phải thu của khách hàng tăng đi đôi với tăng lượng hàng tồn kho, đòi hỏi nhu cầu vốn lớn, trong khi đó để đảm bảo việc nhập nguyên vật liệu đúng thời hạn với giá tốt, Công ty thường phải ứng trước một phần giá trị hợp đồng hoặc thanh toán ngay khi mua hàng nên vay ngân hàng năm 2024 tăng nhiều so với năm 2023.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:

-Công ty đã triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001: 2015 thay cho hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001: 2008 để năng cao phòng ngừa rũi ro trong hoạt động SXKD, Hệ thống đã hoàn thành và được cấp chứng chỉ, đồng thời áp dụng đồng nhất trong quản lý, SXKD hiện tại của công ty.

  • Công ty xúc tiến hoàn thiện các quy trình sản xuất, quy trình kiểm tra giám sát chi tiết đến từng công đoạn của sản xuất đảm bảo sản xuất ra san phẩm có chất

lượng và ôn định

  • Tiến hành chuyển đổi số, xây dựng nhận diện thương hiệu, xây dựng văn hóa doanh nghiệp..vv. để không ngừng nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế

-Công ty đã triển khai phần mềm quản lý BRAVO để theo dõi phân tích và quản lý các mặt trong hoạt động SXKD của Công ty.

  • Mục tiêu của công ty là hài hòa quyền lợi giữa nhà đầu tư, người lao động và khách hàng.

-Về cơ cấu tổ chức: Tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

4.1 – Trong ngăn hạn:

Công tác sản xuất : Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng, sản lượng dây hàn W49 và các loại que hàn đặc chủng. Sản phẩm trước khi xuất xưởng đảm bảo các yếu tố về chất lượng, các khâu sản xuất được kiểm soát.

  • Công tác bán hàng : tiếp tục mở rộng thị trường, thị phần thông qua các đại lý, kênh bán hàng trực tiếp. Nâng cao năng lực nhận diện thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp. Duy trì dự nợ phải thu khách hàng ở mức doanh thu một tháng
  • Xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua như: Khoa học kỹ thuật, ý tưởng, sáng kiến cải tiến trong sản xuất, tăng năng suất lao động, thực hiện tiết kiệm vật tư nguyên nhiên liệu.
  • Phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất giữa lãnh đạo công ty và người lao động trong quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ được giao.

4.2 Trung và dài hạn

  • Các năm tiếp theo phần đầu tăng trường từ 8÷12%
  • Giữ vững ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động.
  • Giữ vững mục tiêu tăng trưởng bền vững tăng trưởng sản xuất đi đôi với bảo vệ môi trường.
  • Mở rộng kênh phân phối, quàng bá thương hiệu của công ty trên các trang thương mại điện tử trong nước và quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu.
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần.
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:

Đánh giá liên quan đến các chi tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương:

  • Hàng năm ngoài đóng thuế theo sắc lệnh thuế của nhà nước công ty cũng góp phần tăng ngân sách địa phương nội công ty có trụ sở hoạt động.
  • Giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động địa phương mà công ty có nhu cầu.
  • Tham gia các hoạt động trên địa bàn theo qui định của pháp luật.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Mặc dù có nhiều khó khăn, chuỗi cung ứng bị đứt gãy chưa hồi phục, lại tiếp tục bị ảnh hưởng của chiến trach bùng phát ở một số khu vực trên thế giới cộng thêm tác động của con bão YAGI, làm cho mọi việc trở nên khó đoán định, thị trường thụt giám, giá cả nguyên vật liệu trồi sụt không ổn định. Xong HDQT đã chi đạo và cùng Ban Giám độc Công ty đoàn kết thống nhất lãnh đạo hướng đến mục tiêu ở đỉnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giũ vững thị trường, thị phần, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho CBCNVC. Kết quả SXKD năm 2024 không bị giám sút, các chỉ tiêu do đại hội cô động giao cho đều đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức.

Các chính sách của công ty đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Công ty, Cổ đồng, người lao động, nhà cung cấp, nhà phân phối, người tiêu dùng...vv.

Công ty có quan hệ mặt thiết và hỗ trợ cộng đồng địa phương trong các vấn đề giúp đỡ người nghèo, đóng góp quỹ COVID, ứng hộ các vùng khó khăn, quỹ thân ái ...vv.

Công ty đảm bảo xử lý tốt và không thải các chất thải độc hại ra môi trường.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:

Ban giám đốc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng qui định của pháp luật hiện hành, Điều lệ công ty, Qui chế quản trị nội bộ, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết, Quyết định của HDQT.

Ban giám đốc công ty đã đoàn kết thống nhất trong chi đạo lãnh đạo SXKD bám sát thị trường, khác phụ khó khăn đạt được kết quả khả quan trong năm, lợi nhuận đạt kế hoạch Đại hội cổ đông đề ra. Đảm bảo hoạt động của Công ty luôn được kiểm soát chất chẽ tuân thủ đầy đủ các qui định của pháp luật.

HĐQT thực hiện hoạt động giám sát đối với Ban Giám đốc thông qua các cuộc họp do HĐQT chủ trị, tham gia các cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng, thông qua các báo cáo của Ban Giám đốc. Các quyết sách của BGD được phân tích, phân biện và tham vấn từ HĐQT nhằm có các giải pháp tối ưu cho lợi ích của Công ty. Qua đó, HĐQT luôn nằm rõ tình hình hoạt động của Công ty cũng như được cấp nhất nhanh nhất các yêu cầu từ thực tế.

Qua việc giám sát hoạt động của BGD, Hội đồng quản trị đánh giá Ban Giám đốc trong một số ưu điểm cung như hạn chế sau:

  • Có đê xuất, kiên nghị kịp thời cho Hội đồng quản trị giúp hoạt động kinh doanh đi đúng hướng, đúng pháp luật và đạt hiệu quả như chi tiêu đã hoạch định.
  • Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực để có sự đầu tư phát triển con người không chi đáp ứng cho nhu cầu hiện tại mà còn chuẩn bị cho tương lai.
  • Chú trọng phát triển văn hóa doanh nghiệp, tạo nên sự kết nối và bản sắc riêng của Công ty.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động, nghĩa vụ nộp thuế và trách nhiệm với công đồng.

Hội đồng quản trị ghi nhận sự nỗ lực và quyết tâm của Ban điều hành đã có




những giải pháp và ứng phó kịp thời ổn định và giữ vững hoạt động SXKD của công ty năm 2024. Góp phần đạt hiệu quả và kết quả sản xuất trong năm ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động yên tâm gắn bó với công ty.

Tuy nhiên về năng lực, trình độ của các thành viên trong Ban điều hành không đồng đều, có thành viên về năng lực còn yếu, thiếu kiến thức chuyên môn về lĩnh vực được phân công.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Năm 2025 dự báo còn rất nhiều khó khăn đối với công ty và giá cả nguyên vật liệu có xu thế tăng, thị trường dân dụng cạnh tranh khốc liệt, do vậy việc SXKD sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Trên cơ sở kết quả đạt được năm 2024 HĐQT và Ban giám đốc cổ gắng, nỗ lực xây dựng các chỉ tiêu năm 2025 như sau:

  • Tổng sản lượng que hàn: 8.000 tấn.
  • Tổng sản lượng Dây hàn: 6.000 tấn.
  • Tổng sản lượng sơn: 250 tấn.
  • Thuốc hàn: 180 tấn.
  • Doanh thu: ≥ 370 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận: ≥ 16 tỷ đồng.
  • Cổ tức dự kiến: Chi trả bằng tiền 20% và phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 20%.
  • Thu nhập của người lao động cao hơn năm 2024.

Để đạt được kế hoạch đề ra. HĐQT cần thực hiện và chi đạo các vấn đề sau đây.

  • Tiếp tục nâng cao công tác Quân trị công ty, rà soát và ban hành các quí chế qui định mới thay thế cho các quí định quí chế cũ không còn phù hợp theo hướng công khai, minh bạch, đảm bảo tính hiệu lực hiện quả trong việc thực hiện, trong quá trình điều hành. Thực hiện kiểm tra giám sát việc thực hiện các quí định quí chế đã ban hành, chỉ đạo việc kiểm tra tiết giám chí phí trong SXKD, nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị máy móc từ đó mang lại hiệu quả chung cho công ty.
  • Hoàn thiện giai đoạn 2 hệ thống phòng cháy chữa cháy tại nhà máy dây hàn Hải dương.
  • Nâng cấp, cải tại, thiết bị máy móc. Sắp xếp qui hoạch tận dụng tối đa mặt bằng nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh.
  • Tạo môi trường lành mạnh, đoàn kết; Khuyến khích việc phát huy sáng kiến sáng tạo của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và người lao động; Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn, tay nghề của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lao động trong công ty.
  • Giải quyết kịp thời các kiến nghị đề xuất và hỗ trợ cho ban giám đốc về các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành; Tạo điều kiện thuận lợi để Ban giám đốc chủ động trong việc điều hành theo qui định của Điều lệ và Qui chế của công ty.

V. Quản trị công ty: (Tổ chức không phải là tổ chức niệm yết không bắt buộc phải công bố các thông tin tại Mục này.

V. 1. Hội đồng quản trị:

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác.

Thành viên hội đồng quản trị


sttHọ và tênCổ phiếu của công tyChứng khoán KhácGhi chú
Số lượngTỷ lệ (%)Số lượngTỷ lệ (%)
1Ngô Duy Đông284.6454,90CTHĐQT
2Nguyễn Huy Tiến71.3631,29Thành viên
3Ngô Đức DũngThành viên
4Nguyễn Mạnh KhôiThành viên
5Nguyễn Hữu MàiThành viên

Các cuộc họp HĐQT:

SttThành viên HDQT/Số buổi hợp HDQT tham dự/Tỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ngô Duy Đông5100%
2Nguyễn Huy Tiến5100%
3Ngô Đức Dũng5100%
4Nguyễn Mạnh Khôi5100%
5Nguyễn Hữu Mái5100%

-Các Thành viên HDQT không nắm giữ chức vụ thành viên HĐQT tại công ty ủy khác. Công ty không phát hành cũng như bảo lãnh phát hành chứng khoán khác.

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban. Không

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập; Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp. Không

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị

công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/: Không.

3- Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban giám đốc:

  • Chủ tịch hội đồng quản trị tham dự các bảo đảm hợp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
  • Hai UVHDQT, tham gia ban quản lý điều hành của công ty vì thế việc ban điều hành triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội Cổ đông và nghị quyết của HDQT luôn được kịp thời và có sự thống nhất cao.

4- Hoạt động của các tiểu ban thuộc HĐQT: Không

5- Các nghị quyết, quyết định của HĐQT:


SttSố nghị quyếtNgàyNội dung
1Số 59/NQ-HĐQT18/03/2024Về việc tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024
2Số 62/NQ-HĐQT20/03/2024Điều chính Nghị quyết số: Số 59/NQ-HĐQT.
3Số 94/NQ-HĐQT09/05/2024Thông qua phương án vay vốn, đảm bảo cung cấp tính dụng tại ngân hàng viettin bank.
4Số 167/NQ-HĐQT24/10/2024Về việc Chi tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền
5Số 168/NQ-HĐQT24/10/2024Về việc bổ nhiệm Thư ký kiểm người phụ trách quản trị công ty

V. 2. Ban Kiểm soát

  1. Thông tin thành viên Ban kiểm soát (BKS)


STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên BKSTrình độ chuyên môn
1Ông Lê Mạnh HùngTrường BKSCử nhân Quản trị kinh doanh
2Ông Đặng Quốc ĐũngThành viên BKSCử nhân Kế toán
3Ông Đào Tú BìnhThành viênĐại học

2/Các cuộc họp của ban kiểm soát


Stt.Thành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Ông Lê Mạnh Hùng3100%100%
2Ông Đặng Quốc Đũng3100%100%
3Ông Đào Tú Bình3100%100%
  1. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban giám đốc điều hành và cổ đông:
  • HĐQT đã hợp 5 lần trong năm 2024. Các biên bản cuộc hợp, các nghị quyết đều có đầy đủ các chữ ký theo qui định.
  • Ban Giám đốc điều hành Công ty đã thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của mình.
  • Các cuộc họp HĐQT đều có biên bản được lưu tại trụ sở theo quy định.
  • Chưa phát hiện cổ đông nào vi phạm nghĩa vụ cổ đông được qui định trong Điều 13 của Điều lệ.
  1. Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, ban giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:

Ban kiểm soát Công ty đã thường xuyên trao đổi với Ban quản lý điều hành Công ty để trao đổi những vấn đề thuộc nhiệm vụ Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát đã được Ban quản lý điều hành tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hoạt động.

Đánh giá chung, Ban kiểm soát đã nhận được sự hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi từ phía Ban quản lý điều hành và Hội đồng quản trị Công ty khi thực hiện nhiệm vụ của mình.

5. Hoạt động khác của BKS ( nếu có): Không

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ.

Triệu đồng


sttHọ và tênChức danhThu nhập
LươngPhụ cấpCộng
1Ngô Duy ĐôngCTHDQT631,9631,9
2Nguyễn Huy TiếnUVHDQT- GD639,514,4653,9
3Nguyễn Hữu MáiUVHDQT14,414,4
4Nguyễn Mạnh KhôiUVHDQT14,414,4
5Ngô Đức DũngUVHDQT-TP KHVT369,314,4383,7
6Nguyễn Quốc ThànhPhó Giám Đốc532,1532,1
7Nguyễn Quang VinhPhó Giám Đốc527,3527,3
8Lê Mạnh HùngTB K soát335,910,8346,7
9Đăng Quốc DũngUV BKS7,27,2
10Đào Tú BìnhUV BKS304,47,2311,6
11Hoàng Xuân ThànhKT503,3503,3

b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trường, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên. Không

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên Không

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 29, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh



giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỏng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán/ (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.

2.1 Bảng cân đối kế toán. Tại ngày 31/12/2024

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuThuyết minhSố cuối kỳSố đầu năm
TÀI SĂN
A- TẠI SĂN NGẤN HĂN100136,795,413,351129,351,840,270
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110324,412,914,59330,711,363,013
1. Tiền11124,412,914,59330,711,363,013
2. Các khoản tương đương tiền112
II. Các khoản đều tự tài chính ngắn hạn120--
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123--
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13056,145,94,02043,858,838,154
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng13152,179,066,30042,812,803,026
2. Trả trước cho người bán ngân hạn13210,459,928,3477,541,095,164


3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134-
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135
6. Phải thu ngắn hạn khác136103,934,273
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(6,597,534,900)
8. Tài sản Thiếu chờ xử lý139-
IV. Hàng tồn kho14056,237,104,738
1. Hàng tồn kho141556,237,104,738
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149-
V.Tải sản ngắn hạn khác150-
1. Chỉ phi trả trước ngắn hạn151-
2. Thuế GTGT được khấu trừ152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153
4. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ154
5. Tài sản ngắn hạn khác155
B. TÀI SĂN DÀI HẢN20031,714,810,342
1. Các khoản phải thu dài hạn210-
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211-
2. Trả trước cho người bán dài hạn212-
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213-
4. Phải thu nội bộ dài hạn214-
5. Phải thu về cho vay dài hạn215-
6. Phải thu dài hạn khác216-
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219-
II. Tài sản cố định220628,810,069,708
1. Tài sản cố định hữu hình22128,810,069,708
- Nguyên giá222145,975,570,138
- Giá trị hao mòn lũy kế223(117,165,,500,430)
2. Tài sản cố định thuê tài chính224-
- Nguyên giá225-
- Giá trị hao mòn lũy kế226-
3. Tài sản cố định vô hình2277-
- Nguyên giá228267,135,000
- Giá trị hao mòn lũy kế229(267,135,000)
III. Bắt động sản đầu tư230-
- Nguyên giá231-
- Giá trị hao mòn lũy kế232-
IV. Tài sản dở dang dài hạn240-
1. Chỉ phối sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn241-
2. Chỉ phối xây dựng cơ bản dở dang242
V. Đầu tư tài chính dài hạn250-
1. Đầu tư vào công ty con251-


2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh252--
VI. Tài sản dài hạn khác2602,904,740,6342,826,229,578
1. Chỉ phí trả trước dài hạn2612,904,740,6342,826,229,578
2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại262--
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
5. Lợi thế thương mại269--
TỔNG CỘNG TẠI SẦN270168,510,223,693164,226,446,485
NGUỒN VỐN
C. NỘ PHẠI TRẠ30053,872,802,54550,073,156,353
1. Nợ ngắn hạn31050,386,982,54545,548,976,353
1. Phải trả người bán ngắn hạn3118,906,031,50311,675,725,134
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn31226,441,0581,174,797,555
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước313111,830,898,4992,327,951,236
4. Phải trả người lao động3145,604,241,9656,131,382,316
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn31526,180,410
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng316--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn317--
9. Phải trả ngắn hạn khác318--
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3191211,631,426,57811,731,663,775
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn3201021,647,239,98111,881,131,944
12. Quỹ khen thưởng phức lợi321--
13. Quỹ bình ổn giá322714,522,641626,324,393
14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ323--
II. Nợ dài hạn324--
1. Phải trả người bán dài hạn3303,485,820,0004,524,180,000
2. Người mua trả tiền trước dài hạn331--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn332--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh333--
5. Phải trả nội bộ dài hạn334--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn335--
D. VỚNG CHỦ SỞ HỘU3363,485,820,0004,524,180,000
1. Vốn chủ sở hữu400114,637,421,148114,153,290,132
1. Vốn góp của chủ sở hữu410114,637,421,148114,153,290,132
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết41155,247,160,00055,247,160,000
- Có phiếu ưu đãi411a55,247,160,00055,247,160,000
2. Thắng dư vốn cổ phần411b--
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu412683,890,000683,890,000
4. Vốn khác của chủ sở hữu413--
5. Cổ phiếu quỹ414--
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản415--
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái416--


8. Quỹ đầu tư phát triển4185,524,716,0005,524,716,000
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42153,181,655,14852,697,524,132
- LNST chưa phân phối lũy kẻ đến cuối kỹ trước421a39,699,394,64429,002,762,894
- LNST chưa phân phối kỹ này421b13,482,260,50423,694,761,238
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB422--
13. Lợi ich cổ đồng không kiểm soát429--
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440168,510,223,693164,226,446,485

2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh.

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - NĂM 2024


Chỉ tiêutmNăm 2024Năm 2023
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01358,808,909,405315,538,760,972
2. Các khoản giảm trừ doanh thu023,638,539,5854,758,043,934
3. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)10355,170,369,820310,780,717,038
Giá vốn hàng bán11305,103,692,406253,229,210,975
5. Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ(20=10-11)2050,066,677,41457,551,506,063
6. Doanh thu hoạt động tài chính21185,096,531467,790,787
7. Chỉ phí tài chính221,100,518,2951,063,933,625
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay231,100,518,2951,035,971,333
8. Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24--
9. Chỉ phí bản hàng2515,156,366,08112,830,059,995
10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2616,750,782,20014,550,185,693
11. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh(30=20+(21-22) + 24 - (25+26))3017,244,107,36929,575,117,537
12. Thu nhập khác31439,551,04295,643,000
13. Chỉ phí khác32664,666,22957,411,051
14. Lợi nhuận khác(40=31-32)40-225,115,18738,231,949
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40)5017,018,992,18229,613,349,486
16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành513,536,731,6825,918,588,248
17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52--
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60=50-51-52)6013,482,260,50023,694,761,238
19. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ61--
20. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ không kiểm soát62--
21. Lãi cơ bản trên cơ phiếu()702,4404,289
22. Lãi suy giảm trên cơ phiếu (*)71--

2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2024


Chỉ tiêuMã chỉ tiêuThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh


1. Tiền thu tử bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01378,478,350,329335,599,540,813
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02(330,072,727,731)(273,205,778,407)
3. Tiền chi trả cho người lao động03(30,558,902,494)(26,686,152,082)
4. Tiền lại vay đã trả04(1,094,345,211)(1,035,971,333)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp05(5,155,405,483)(6,136,967,067)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh06439,551,042710,678,495
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07(13,219,642,720)(15,260,460,636)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(1,183,122,268)13,984,889,783,
II. Lưu chuyển tiền tử hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(3,897,700,918)(1,929,176,674)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2721,502,57222,564,627
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(3,876,198,366)(1,906,612,047)
III. Lưu chuyển tiền tử hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32
3. Tiền thu từ đi vay3385,472,942,45631,179,660,985
4. Tiền chi trả nợ gốc vay34(75,706,834,509)(39,947,983,461)
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(11,041,412,100)(11,063,499,025)
7. Tiền thu từ vốn góp của cổ đông không kiểm soát37
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(1,275,304,153)(19,831,821,501)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (50 = 20+30+40)50(6,334,624,787)(7,753,543,765)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ6030,711,363,01338,408,077,406
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6136,176,36756,829,372
Tiền và tương đương tiền cuối kỹ (70 = 50+60+61)7024,412,914,59330,711,363,013

2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (đăng tài tại VIWELCO.COM.VN và QHD.COM.VN) đồng thời công bố thông tin trên trang WEB của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY