Báo cáo thường niên 2024/QNP
ticker: QNP document_type: bctn year: 2024 page_count: 68 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÚT PHÁ GIỚI HẬN VƯƠN TÓI ĐÌNH CAO
MỤC LỤC
PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
PHẦN 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội Công ty
PHẦN 4: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
PHẦN 5: QUẢN TRÍ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
PHẦN 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Ý kiến của kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
TÂM NHÌN
Trở thành Cảng tổng hợp quốc tế hiện đại, cung cấp được các dịch vụ Cảng biển/Logistics ở mức độ chuyên nghiệp, ngang tầm khu vực Đông Nam Á;
Trở thành đầu mối giao thương hướng biển số 1 trong chiến lược phát triển kinh tế của khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Cam-puchia, Nam Lào;
Đủ năng lực tiếp nhận được hàng hóa thông qua Cảng trên 15 triệu tấn (hơn 350.000 TEUs Container) vào năm 2025.
GIÁ TRỊ CỐT LỒI
CHÍNH TRỰC
Cảng Quy Nhơn coi trọng sự chính trực và đạo đức kinh doanh là nền tảng của mọi hoạt động. Cảng Quy Nhơn hướng đến sự công bằng, minh bạch và tôn trọng giữa các bên trong kinh doanh và sự quan tâm chăm lo đến người lao động.
NĂNG ĐỘNG
Là phẩm chất cần thiết của mỗi con người trong môi trường luôn thay đổi và đầy thử thách. Năng động, sáng tạo, linh hoạt, nhiệt huyết, truyền lửa, đem lại năng lượng tích cực tới các đồng nghiệp trong công ty.
QUAN TÂM
Cảng Quy Nhơn lấy khách hàng làm trung tâm, coi các nhu cầu của khách hàng là mục tiêu hành động. Thấu hiểu, chăm sóc khách hàng thường xuyên, duy trì mối quan hệ hiệu quả, luôn sẵn sàng 24/24h. Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là ưu tiên số 1. Là nơi làm việc và phụng sự khách hàng bằng tâm huyết, tôn trọng công việc, làm việc với thái độ chỉn chu, bền bỉ.
SỰ MỆNH
Phụng sự vì sự phát triển của kinh tế, xã hội của Tỉnh Bình Định và quyền lợi của các cổ đông;
Mang lại giá trị, gia tăng sự hài lòng cho khách hàng và đối tác thông qua việc cung cấp dịch vụ cảng biển/logistics chuyên nghiệp, hợp lý với phương châm điều hành: Hiệu quả; Tận tâm; Đổi mới; Chia sẻ; Trách nhiệm;
Xây dựng đội ngũ người lao động
Cảng Quy Nhơn chuyên nghiệp, kỷ
luật, nơi cán bộ - công nhân viên
có cơ hội được phát triển bản thân,
được đào tạo, đào tạo lại, có thu
nhập cao trong khu vực;
Kế thừa, tiếp nối và xây dựng truyền thống hào hùng trong suốt 40 năm ra đời và phát triển của Cảng Quy Nhơn; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiện đại, đảm đả khí chất "Trời văn, đất vỡ" của con người Bình Định.
PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
HIÊU QUẬ
Cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 để vươn lên nổi bật cạnh tranh với thị trường hiện tại.
- Thước đo của mọi hành động, thể hiện qua thời gian xếp dỡ, giải phóng tàu nhanh, đảm bảo đúng tiến độ làm hàng cho chủ tàu và chủ hàng.
Bảo đảm an toàn hàng hóa, năng lực xếp dỡ chuyên nghiệp, quy trình lưu kho an toàn với đầy đủ các biện pháp phòng chống.
An toàn hiện trường là thứ Cảng Quy Nhơn đặt lên hàng đầu đối với các CBCNV.
TÂN TÂM
Sự tận tâm với khách hàng là khởi nguồn của thành công.
Tinh thần tận tụy, nhiệt huyết của đội ngũ sẽ đem lại cảm giác an tâm, thoải mái cho khách hàng về dịch vụ xếp dỡ;
Luôn luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng trong mọi tình huống với phương châm: "Phục vụ khách hàng tốt là phục vụ chính tương lai của công ty".
ĐỖI MẠI
Không ngừng đổi mới, sáng tạo, phát triển các ý tưởng, giải pháp nhằm giải quyết công việc hiện tại hiệu quả hơn và tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm, dịch vụ của Công ty. Đối mới trong cách làm việc, đối mới trong khâu sản xuất, áp dụng nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến trong thời đại công nghệ 4.0 là tiền đề đi tới phát triển trong tương lai.
CHIA SỐ
Luôn lắng nghe chia sẻ khó khăn với khách hàng, tôn trọng ý kiến của khách hàng trong mọi trường hợp;
Phối hợp chặt chẽ với khách hàng để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc;
Chia sẻ thông tin kinh doanh một cách thống nhất và rộng rãi để đảm bảo tính liên kết chặt chẽ.
TRÁCH NHIỄM
Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nhất, với mục đích vì sự phát triển chung của cảng và khách hàng.
Báo cáo các việc làm xấu, dũng
cảm nhận sai và cùng nhau giải
quyết hậu quả.
Săn sàng lên tiếng xin lỗi, chịu trách nhiệm và khắc phục hậu quả khi có sai sót.
Luôn có trách nhiệm và tôn trọng khách hàng, để đem lại sự thoải mái, an tâm khi làm việc.
Trách nhiệm doanh nghiệp luôn gắn liền với cộng đồng, đem lại sự phát triển cho kinh tế khu vực.
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG QUY NHƠN
| Tên Tiếng Anh | Quy Nhon Port Joint Stock Company |
| Tên viết tắt | Cảng Quy Nhơn |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số | 4100258793 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày 25/12/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 28/7/2022. |
| Vốn điều lệ | 404.099.500.000 đồng |
| Địa chỉ | 02 Phan Chu Trinh, Phường Hải Cảng, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định |
| Số điện thoại | (0256) 3892 363 |
| Số fax | (0256) 3891 783 |
| info@quynhonport.vn | |
| Website | https://www.quynhonport.vn |
| Mã cổ phiếu | QNP (HOSE) |
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Cảng Quy Nhơn được thành lập ngày 19/01/1976 tại Quyết định số 222/QĐ-TC của Bộ Giao thông Vận tải về việc thành lập Cảng Quy Nhơn, giao Cục đường biển trước tiếp quản lý. Ngày 19/01 hàng năm là ngày truyền thống của Cảng Quy Nhơn.
CÁC THÀNH TÍCH HOẠT ĐỘNG
| hình THỨC | NỘI DUNG KHEN THƯỜNG | ĐƠN VỊ KHEN THƯỜNG | NĂM |
| HUÂN CHƯƠNG | Huân chương Độc lập hạng Nhất | CHỦ TỊCH NƯỚC | 2010 |
| CỔ THI ĐUA XUẤT SẮC NĂM 2010 | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua ngành Giao thông vận tải năm 2010 | BỘ GIAO THỘNG VẬN TẠI | 2011 |
| CỔ THI ĐUA XUẤT SẮC NĂM 2011 | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua ngành Giao thông vận tải năm 2011 | BỘ GIAO THỘNG VẬN TẠI | 2012 |
| BẰNG KHEN | Đã có thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc | THỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ | 2012 |
| CỔ THI ĐUA XUẤT SẮC NĂM 2012 | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua ngành Giao thông vận tải năm 2012 | BỘ GIAO THỘNG VẬN TẠI | 2013 |
| CỔ THI ĐUA CHÍNH PHỦ | Đã có thành tích xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước của ngành Giao thông vận tải năm 2013 | THỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ | 2014 |
| BẰNG KHEN | Đã có thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc | THỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ | 2014 |
| CỔ THI ĐUA XUẤT SẮC NĂM 2015 | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua ngành Giao thông vận tải năm 2015 | BỘ GIAO THỘNG VẬN TẠI | 2016 |
| BẰNG KHEN | Đã có thành tích xuất sắc toàn diện dẫn đầu phong trào thi đua quyết thắng năm 2015 và năm 2016 | UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH | 2016 |
| BẰNG KHEN | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện nghĩa vụ nộp thuế từ năm 2016 đến năm 2017, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định. | UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH | 2018 |
| HÌNH THỨC | NỘI DUNG KHEN THƯỜNG | ĐƠN VI KHEN THƯỜNG | NĂM |
| CỘ THI ĐU A XUẤT SẮC NĂM 2020 | Đã có thành tích xuất sắc đẫn đầu phong trào thi đua năm 2019 | ỦY BAN QUẢN LÝ VỚN NHÀ NƯỚC | 2020 |
| CỘ THI ĐU A XUẤT SẮC NĂM 2021 | Đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ công tác, đẫn đầu Cụm, Khối thi đua năm 2021. | UBND TỈNH BÌNH ĐIỆN H | 2021 |
| CỘ THI ĐU A | Đã có thành tích xuất sắc, đẫn đầu phong trào thi đua năm 2021 của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp | CHỦ TÍCH ỦY BAN QUẢN LÝ VỚN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NG-HIỆP | 2021 |
| BỂNG KHEN | Đã có thành tích Xuất sắc trong công tác phòng, chống dịch Covid-19. | CHỦ TÍCH ỮY BAN QUẢN LÝ VỚN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NG-HIỆP | 2021 |
| CỘ THI ĐU A XUẤT SẮC | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2022 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP | TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM - CTCP | 2022 |
| BỂNG KHEN CỦA CHỦ TÍCH UBND TÍNH BÌNH ĐIỆN H | Đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện các chỉ tiêu thi đua năm 2022 | CHỦ TÍCH UBND TÍNH BÌNH ĐIỆN H | 2023 |
| CỘ THI ĐU A XUẤT SẮC | Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm 2024 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP | TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM - CTCP | 2024 |
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH NGÀNH NGHỆ KINH DOANH
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy. tiết: Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng. Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗ trợ, lai đắt tàu biển | 5222(Chính) |
| 2 | Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp. | 4711 |
| 3 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. | 5610 |
| 4 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. | 5210 |
| 5 | Bốc xếp hàng hóa | 5224 |
| 6 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | 5229 |
| 7 | Bán buôn chuyên doanh khác cửa được phân vào đâu. | 4669 |
| 8 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh. | 4730 |
| 9 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. | 2592 |
| 10 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu. | 2599 |
Địa Bàn Kinh Doanh
Cảng Quy Nhơn nằm ở trung tâm Thành phố Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định (đô thị loại I), tại vị trí điểm đầu của Quốc lộ 19, nối liền Quốc lộ 1A và Quốc lộ 14 bằng đường bộ tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II, quy mô 4 - 6 lần xe. Cách cửa khẩu Đức Cơ của Việt Nam - Campuchia khoảng 260 km và cách cửa khẩu Bờ Y của Việt Nam - Lào khoảng 310 Km. Cách Ga đường sắt Diêu Trì (Bắc-Nam) khoảng 15 km và Ga Hàng không Phù Cát khoảng 30 km. Công ty hiện đang cung cấp các dịch vụ cho khách hàng chủ yếu tại khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và các nước trong Tiểu vùng sông Mê Kông.
Cảng Quy Nhơn nằm sát với tuyến đường hàng hải quốc tế nên rất thuận tiện cho tàu biển nước ngoài ra vào, là vị trí trung tâm của các nước trong vùng Đông Nam Á và Đông Á, có trên 10 tuyến đường biển nổi với các cảng quốc tế như: Manila, Singapore, Hong Kong, Cao Hùng (Đài Loan), Bằng Cốc (Thái Lan), Tokyo (Nhật Bản), Vladivostok (Nga) v.v...
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 11 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | 3312 |
| 12 | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. | 4520 |
| 13 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). | 3315 |
| 14 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện | 1629 |
| 15 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 16 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| 17 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương | 5012 |
| 18 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 19 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 20 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHÚC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ
Mô hình quản trị của CTCP Cảng Quy Nhơn bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty.
CỔ CẤU BỘ MÁY QUẬN LÝ
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| Công ty con | CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ LOGISTICS CẢNG QUY NHƠN |
| Giấy chứng nhận ĐKDN: | Số 4101616138 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày 01/06/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 12/6/2024. |
| Vốn điều lệ thực góp: | 50.000.000.000 đồng |
| Địa chỉ: | Số 05 Nguyễn Dữ, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. |
| Tỷ lệ Cảng Quy Nhơn sở hữu: | 100% vốn điều lệ |
| Ngành nghề kinh doanh chính: | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải |
| Công ty góp vốn | CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẢNG QUY NHƠN |
| Giấy chứng nhận ĐKDN: | Số 4100694020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Định cấp lần đầu ngày 28/01/2008; thay đổi lần thứ 03 ngày 13/7/2020. |
| Vốn điều lệ thực góp: | 18.000.000.000 đồng |
| Địa chỉ: | Số 03 Nguyễn Dữ, Phường Hải Cảng, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định |
| Tỷ lệ Cảng Quy Nhơn sở hữu: | 16,68% vốn điều lệ. |
| Ngành nghề kinh doanh chính: | Bốc xếp hàng hóa |
| Công ty góp vốn | CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HÀI |
| Tháng 04/2024, Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn thoái 100% vốn đầu tư của Cảng Quy Nhơn tại Công ty cổ phần Dich vụ Công nghiệp Hàng hải (INSECO). | |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CÁC MỤC TIÊU CHŨ YÊU CỦA CÔNG TY
Trở thành Cảng biển tổng hợp quốc tế hiện đại, cung cấp được các dịch vụ cảng biển/logistics ở mức độ chuyên nghiệp, ngang tâm khu vực Đông Nam Á.
Trở thành đầu mối giao thương hướng biển số 1 trong chiến lược phát triển kinh tế của khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc Campuchia, Nam Lào.
Thực hiện 5 tuyên bố Đại Lải, tập trung xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể về mục tiêu "Lấy khách hàng làm trung tâm".
Với phương châm HIỆU QUẢ, TẬN TÂM, ĐỔI MỚI, CHIA SỐ, TRÁCH NHIỆM, Cảng Quy Nhơn luôn lấy lợi ích thiết thực của khách hàng làm thước đo chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp các dịch vụ ngày càng tốt hơn.
Mang lại giá trị gia tăng, sự hài lòng cho khách hàng và đối tác thông qua việc cung cấp dịch vụ cảng biển/logistics chuyên nghiệp, hợp lý với phương châm điều hành: “Hiệu quả, Tận tâm, Đổi mới, Chia sẻ, Trách nhiệm”.
Xây dựng đội ngũ người lao động Cảng Quy Nhơn chuyên nghiệp, kỷ luật có cơ hội phát triển bản thân, có thu nhập cao trong khu vực.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Nỗ lực hoàn thiện để trở thành doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng đầu và là sự lựa chọn đáng tin cậy cho khách hàng trong lĩnh vực khai thác cảng và logistics là một trọng tâm quan trọng của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn (QNP).
Công ty cam kết tận dụng tối đa lợi thế của thương hiệu Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP và cơ sở hạ tầng kết nối của Tổng Công ty để phát triển dịch vụ chuỗi logistics trọn gói hiện đại và chuyên nghiệp, đồng bộ với Tổng Công ty. Theo xu hướng hội nhập và phát triển, Cảng Quy Nhơn được định hướng sẽ là Cảng trọng điểm ở khu vực miền Trung, là đầu mối giao thương trong tuyến hành lang kinh tế Đông Tây, nối liền vùng kinh tế Miền Trung - Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Bắc Thái Lan ra hướng biến. Trong kế hoạch phát triển, Cảng Quy Nhơn sẽ được đầu tư mở rộng, với các khu chức năng và công nghệ, cũng như thiết bị chuyên dụng để đáp ứng vai trò cảng của ngõ khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung. Giai đoạn 2024-2025 triển khai các dự án đầu tư phát triển Cảng Quy Nhơn, tiêu biểu như: (1) Nâng cấp Bến số 1 tiếp nhận tàu đến 50.000DWT đầy tải và tàu đến 70.000DWT giảm tải, (2) Kho hàng chuyên dụng, (3) Dự án ĐTXD Trung tâm Logistics Tuy Phước, (4) Hệ thống điện bãi container lạnh-Cảng Quy Nhơn...; đồng thời, thực hiện các dự án, hạng mục CNTT, đầu tư phương tiện thiết bị nhằm đáp ứng như cầu nâng cao năng suất xếp dỡ, giải phóng tàu.
Đồng thời, Công ty sẽ tăng cường đầu tư hạ tầng kho bãi, phương tiện và thiết bị công nghệ sản xuất để đáp ứng nhu cầu nâng cao năng suất lao động và giải phóng tàu nhanh, góp phần vào tăng cường hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển đất nước. Tầm nhìn đến năm 2050 của Cảng Quy Nhơn là đáp ứng nhu cầu về hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 5,0 đến 5,3% mỗi năm; lượng hành khách trưởng bình quân từ 1,5 đến 1,6% mỗi năm. Công ty sẽ hoàn thành đầu tư vào các hạng mục quan trọng để đạt được các mục tiêu trung và dài hạn.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI
Với xã hội và công đồng, Công ty không ngừng đảm nhận trách nhiệm, hội nhập và chung tay góp sức cùng chính quyền và nhân dân địa phương vùng biển. Công ty hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các gia đình chính sách, gia đình khó khăn; hỗ trợ đồng bào vùng lũ lụt và nhận phụng đường các mẹ Việt Nam anh hùng. Ứu tiên sử dụng lao động địa phương và tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các hoạt động sản xuất và kinh doanh của cảng là một trong những ưu tiên hàng đầu. Hợp tác chặt chẽ với chính quyền địa phương để phát triển các dự án kinh tế - xã hội, Công ty cam kết góp phần nâng cao đời sống của công đồng địa phương.
Các chính sách đối với cộng đồng của Cảng Quy Nhơn được xây dựng với mục tiêu xác định cách thức phù hợp nhất trong các giao dịch kinh doanh với tất cả các bên liên quan, bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên và công đồng nói chung, nhằm mục tiêu cùng phát triển. Công ty cam kết phục vụ vì sự phát triển của kinh tế và xã hội của Tỉnh Bình Định, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cổ đồng. Mục tiêu của Công ty là mang lại giá trị gia tăng và sự hài lòng cho khách hàng và đối tác thông qua việc cung cấp dịch vụ cảng biển/logistics chuyên nghiệp, hợp lý, tuân thủ phương châm điệu hành: Hiệu quả; Tận tâm; Đối mối; Chia sẻ; Trách nhiệm.
Công ty tập trung vào việc xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp và kỹ luật, nơi mà cán bộ - công nhân viên có cơ hội phát triển bản thân, được đào tạo và đào tạo lại, và có thu nhập cao trong khu vực. Công ty kế thừa, tiếp nối và xây dựng truyền thống hào hùng trong suốt 49 năm phát triển của Cảng Quy Nhơn. Đồng thời, Công ty hướng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiện đại, mang đậm bản sắc "Trời văn, đất võ của con người Bình Định."
TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
Việc đảm bảo trách nhiệm đối với môi trường luôn được ưu tiên hàng đầu trong quá trình vận hành và khai thác cảng biển của Công ty. Đề án bảo vệ môi trường bao gồm các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và quản lý chặt chẽ giai đoạn vận hành. Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các luật định, quyết định, công ước, và tiêu chuẩn liên quan của Việt Nam và Quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và tuyệt đối an toàn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và chính quyền địa phương, Công ty thường xuyên nâng cấp và đổi mới trang thiết bị, công nghệ, cũng như nâng cao trình độ chuyên môn và phong cách chuyên nghiệp. Công ty xác định mục tiêu phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro, đảm bảo ngăn chặn ô nhiễm môi trường cũng như nguy cơ thương tồn hay bệnh tật. Mục tiêu này giúp tránh được thiệt hại về tính mạng, tài sản và môi trường trong tất cả các hoạt động của Công ty. Đồng thời, Công ty hướng đến việc tạo ra một môi trường sản xuất kinh doanh dịch vụ cẩng biến an toàn, bền vững, và tuân thủ các quy định về chất lượng.
CÁC RỦI RO
RỐI RO KINH TẾ
Kinh tế Việt Nam trong năm 2024 ghi nhận tăng trưởng 7,09% - vượt mục tiêu 6,5 - 7,0% cả năm của Chính phủ nhờ sự phục hồi của các hoạt động xuất khẩu mặt hàng chế biến, chế tạo cũng như thu hút vốn đầu tư. Theo đó, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu trong năm 2024 tăng trưởng khả quan, đạt 786,3 tỷ USD (+15,4% YoY) nhờ các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực hồi phục mạnh mẽ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 405,5 tỷ USD (+14,3% YoY) và nhập khẩu đạt 380,8 tỷ USD (+16,7% YoY), tương ứng với xuất siêu khoảng 24,8 tỷ USD (giảm -13,2% YoY).
Bên cạnh đó, Việt Nam tiếp tục hấp dẫn dòng vốn FDI với tổng vốn FDI đăng ký và vốn FDI thực hiện trong cả năm 2024 lần lượt đạt 38,2 tỷ USD (-3,0% YoY) và 25,4 tỷ USD (+9,4% YoY). Đây là kết quả tích cực trong bối cảnh FDI toàn cầu giảm liên tiếp 2 năm dưới áp lực căng thẳng địa chính trị, biến động về lãi suất cũng như tỷ giá. Trong tương lai, FDI được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng khả quan, một phần đáng kể nhờ chiến lược “Trung Quốc +1” trong nhiệm kỳ sắp tới của ông Donald Trump khi các tập đoàn lớn của Trung Quốc cũng như quốc tế dân dân dịch chuyển dây chuyển cung ứng ra khỏi Trung Quốc nhằm tránh thuế quan.
Dù vậy, Việt Nam vẫn phải đối mặt với thách thức trong nhiều mặt như chính sách tài khóa (giải ngân khó khăn và áp lực từ thâm hụt ngân sách kéo dài), chính sách tiền tệ (đồng USD mạnh tạo nên áp lực tỷ giá và lãi suất), và rủi ro chịu áp thuế xuất khẩu (chủ yếu từ Mỹ - đối tác xuất khẩu lớn nhất của nước ta)... Là công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cảng biển nên hoạt động kinh doanh của Cảng Quy Nhơn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tình hình kinh tế của Việt Nam và thế giới. Do đó, Ban lãnh đạo Công ty thường xuyên chủ động cấp nhất tình hình kinh tế thế giới và trong nước, đặc biệt tình hình ngành cảng biển. Từ đó, Công ty đề ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với biến động kinh tế, nhằm đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh đạt kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
RỐI RO CANH TRANH
Hiện nay, theo Quyết định số 804/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 8/7/2022, danh mục cảng biển Việt Nam gồm 34 cảng biển, trong đó có 2 cảng biển loại đặc biệt, 11 cảng biển loại I, 7 cảng biển loại II và 14 cảng biển loại III. Cũng theo Quyết định số 323/QĐ-BGTVT có hiệu lực ngày 29/3/2024, Việt Nam hiện nay có 298 bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam. Riêng với tỉnh Bình Định, có 04 bến cảng (bao gồm: Bến cảng Quy Nhơn, Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn, Bến cảng Thị Nại và Bến cảng quân sự Quy Nhơn) thuộc Cảng biển Bình Định. Có thể thấy, số lượng cảng biển, bến cảng ở Việt Nam rất nhiều khiến cho tính cạnh tranh giữa các cảng biển tại những khu vực lần cận gia tăng. Trong năm 2024, Bộ Giao Thông Vận tải cũng ban hành Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam. Với cơ chế, chính sách quản lý giá theo quy định pháp luật, các cảng biển hầu hết cạnh tranh lạnh mạnh với nhau. Theo đó, sự chênh lệch về mức giá giữa các cảng với nhau lại đến từ chất lượng của phương tiện, thiết bị và đội ngũ người lao động trong quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng.
Hiện nay, để nâng cao chất lượng của các phương tiện, thiết bị, Công ty đã đặt ra yêu cầu cho nhóm nhân sự bảo trì - sửa chữa cần phải theo dõi tình trạng của các phương tiện và thiết bị định kỳ để phát hiện ra những vấn đề kỹ thuật (nếu có) để kịp thời bảo trì, sửa chữa. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro gián đoạn trong quá trình hoạt động, đồng thời giảm được các khoản chi phí sửa chữa lớn nếu xảy ra hư hỏng lớn đột xuất. Đồng thời, để giảm sức lao động thủ công, tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn lao động và đặc biệt nâng cao hiệu suất, Công ty đã thay thế, loại bỏ các phương tiện, thiết bị lạc hậu, cũ kĩ. Thay vào đó, Công ty gia tăng đầu tư vào các phương tiện, thiết bị hiện đại, an toàn, có năng suất cao nhằm hướng đến nâng cao giá trị chất lượng dịch vụ, gia tăng mức độ hài lòng và tính nhiệm tử quý khách hàng, tử đó giữ vững được thị phần vốn có, tiếp tục mở rộng sang các thị phần mới. Bên cạnh đó, Công Quy Nhơn là cảng tổng hợp với sản lượng hàng ngoài container chiếm từ 75% - 80% nên hoạt động cảng phụ thuộc khá lớn vào con người (lao động phổ thông chiếm 70% cơ cấu lao động của Công ty). Do đó, Ban lãnh đạo Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn định kỳ nhằm hỗ trợ và nâng cao tay nghề của người lao động, từ đó gia tăng tính cạnh tranh về chất lượng dịch vụ cho Công ty.
CÁC RỦI RO
RỐI RO PHÁP LUẬT
Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn đang hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần và hiện đang được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), ngoài ra Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ cảng biến. Do đó, những thay đổi trong Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Hàng hải và các văn bản pháp luật khác có liên quan đều có tác động đáng kể đến các hoạt động và kết quả kinh doanh của Cảng Quy Nhơn. Bên cạnh việc bị chi phối bởi các văn bản pháp luật do Nhà nước quy định liên quan đến lĩnh vực hàng hải, hải quan, điều hành vận tải đường bộ, đường thủy..., Công ty còn phải tuân thủ các điều ước, thỏa ước quốc tế vì đối tượng phục vụ phần lớn bao gồm các hàng tàu từ khắp nơi trên thế giới. Để giảm thiểu rủi ro pháp luật, Công ty cam kết tuân thủ các quy định hiện hành và xây dựng hệ thống quản trị nội bộ theo chuẩn mực. Hơn nữa, Công ty liên tục cấp nhất các thay đổi trong các quy định pháp luật, từ đó đề ra kế hoạch phát triển kinh doanh hiệu quả, linh hoạt, cấp nhất theo quy định hiện hành.
RỦI RO YẾU TỐ TỰ NHIÊN
Hiện tại, quy định điều kiện khai thác tuyến Lường hàng hải Quy Nhơn là lường hành hải một chiều, được phép đón tàu có chiều dài (L.O.A) 200 mét ra vào lường 24h/24h, độ sâu lường là 11 mét tính từ mực nước số “0” hải đồ. Vì lường vào Cảng Quy Nhơn là lường một chiều nên tồn tại rủi ro cảng không hoạt động được nếu có phát sinh sự có trên lường làm tắc nghĩng lường. Bên cạnh đó, lường hàng hải dẫn vào Cảng Quy Nhơn sau một thời gian nào vét đã bị sa bồi sau những đợt mưa lũ miền Trung. Ngoài ra tại tỉnh Bình Định, mùa mưa hằng năm kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, với cao điểm mưa bão thường rơi vào tháng 10 và 11. Các đặc điểm khí hậu này có thể gây ra những thiệt hại lớn cho tài sản của Cảng Quy Nhơn.
Do đó, Công ty tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, phương tiện, máy móc, thiết bị của cảng, đồng thời xây dựng các giải pháp phòng ngừa và ứng phó với thiên tai để nâng cao khả năng chống chịu với bão lụt, cũng như nâng cao khả năng tiếp nhận các tàu trọng tại lớn vào làm hàng tại cảng.
RỦI RO TỶ GIÁ
Trong năm 2024, tỷ giá VND/USD biến động mạnh và chịu áp lực lớn từ diễn biến của chỉ số DXY. Trong 06 tháng đầu năm, tỷ giá liên tục tăng (+4,9% YTD) do tâm lý đầu cơ từ việc chênh lệch lãi suất VND-USD duy trì ở mức âm do FED duy trì chính sách tiến tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến; và nhu cầu thanh toán ngoại tệ tăng cao khi nhập khẩu liên tục hồi phục qua các tháng và các doanh nghiệp FDI chuyển lợi nhuận về nước. Trong quý 03, tỷ giá hạ nhiệt sau những can thiệp của NHNN cùng với áp lực đồng USD trên thị trường quốc tế giảm sau khi FED bắt đầu cắt giảm 50 bps lãi suất vào tháng 09. Trong những tháng cuối năm, tỷ giá tăng mạnh trở lại do DXY tăng mạnh trở lại, phần ánh quan ngại tiến độ giảm lãi suất của FED chậm; nhu cầu ngoại tệ tăng cao khi các doanh nghiệp đẩy mạnh nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, xuất khẩu cuối năm; và Kho bạc Nhà nước đẩy mạnh mua USD để trả nợ nước ngoài.
Theo đó đối với Cảng Quy Nhơn, do đặc thù ngành nghề kinh doanh mà cước phí các loại dịch vụ Công ty hiện đang cung cấp được các khách hàng thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ. Nguồn doanh thu này chịu ảnh hưởng khi có biến động về tỷ giá hối đoái. Bên cạnh đó, hầu hết các thiết bị, phương tiện của cơ sở hạ tầng cảng biến là thiết bị chuyên dụng và được nhập khẩu từ nước ngoài và hoạt động kinh doanh xăng dầu chiếm khoảng 16 - 17% doanh thu thuần của Công ty, nên sự biến động về tỷ giá sẽ ảnh hưởng cả về chi phí và doanh thu của Công ty.
RỐI RO KHÁC
Các rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại rất lớn về tài sản, tính mạng con người và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh chung của Công ty. Đây là những rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiểu. Do đó, Công ty luôn chủ động đề phòng và xây dựng các giải pháp ứng phó với các trường hợp trên, nhằm giảm tối đa hạn chế, rủi ro có thể xảy ra.
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đấu tư thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
TÌNH HÌNH CHUNG NGÀNH KINH TẾ VÀ CẢNG BIỆN
Năm 2024 đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của hoạt động xuất - nhập khẩu của Việt Nam, với tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu của năm 2024 đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Động lực tăng trưởng chính đến từ sự cải thiện như cầu tiêu dùng tại các thị trường đối tác lớn như Mỹ, EU và Đông Á (chiếm khoảng 70% kim ngạch). Theo đó, ngành cảng biển của Việt Nam trong năm 2024 đã có sự tăng trưởng tích cực. Dự báo trong năm 2025, ngành cảng biển sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ vào sản lượng hàng hóa thông cảng cải thiện và giá cước bốc dỡ hàng hóa dự kiến đi ngang.
TRƯỚC HẾT,
SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA CẰNG ĐƯỢC CẢI THIỆN
Theo Cục hàng hải Việt Nam, trong năm 2024, tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam ước đạt 864,4 triệu tấn, tăng 14% so với cùng kỳ. Sự tăng trưởng sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển là do các yếu tố: tình hình xuất nhập khẩu chung của Việt Nam cải thiện (sản lượng xuất khẩu đóng góp từ các doanh nghiệp FDI tăng trưởng đáng kể) và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng. Theo đó, nguồn vốn FDI tăng trưởng trong năm 2025 là động lực thúc đẩy phát triển ngành căng biển. Các yếu tố hỗ trợ tăng trưởng FDI bao gồm: xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng khi các công ty đáp dụng chiến lược “Trung Quốc +1”; Việt Nam tham gia các hiện đại thương mại quan trọng giúp tiếp cận các thị trường lớn; các yếu tố vĩ mô hỗ trợ như ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế... Hơn nữa, các doanh nghiệp ngành cảng biến có thể hướng lợi từ chính sách thuế quan của tổng thống Donald Trump. Trong nhiệm kỳ mới, Ông Trump đề xuất mức thuế quan đến 60% cho hàng hóa Trung Quốc và mức thuế 10-20% cho mọi mặt hàng nhập khẩu. Đồng thời, các chính sách tài khóa sẽ được nối lồng bằng việc cắt giảm nhiều loại thuế nhằm kích thích như cầu tiêu dùng tại Mỹ. Theo đó, Trump 2.0 được kỳ vọng có thể ảnh hưởng tích cực đến ngành Cảng & Vận tải biển ở Việt Nam. Hoạt động nhập khẩu của Việt Nam cũng được hưởng lợi khi các đối tác thương mại dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang nhằm tránh các biện pháp trừng phạt bằng thuế quan của Mỹ.
MẶT KHÁC, GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỆN ĐƯỢC DUY TRỊ ỔN ĐỊNH
Trong năm 2024, Bộ Giao Thông Vận tải cũng ban hành Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam. Do vậy, dự kiến trong năm 2025, giá dịch vụ nói chung không còn nhiều dư địa tăng trưởng và sẽ bị ảnh hưởng theo vị thế cạnh tranh từng cảng.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2024
TRONG NĂM 2024, MỤC TIỀU CHUNG CỦA CÀNG QUY NHƠN LÀ MỤ RỘNG, PHÁT TRIỂN CÀNG THEO QUY HOẶCH, NĂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, CHỦ TRƯNG CHẪM SÓC KHÁCH HÀNG THEO ĐỊNH HƯƠNG “LẤY KHÁCH HÀNG LÀM TRUNG TÂM”; TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN HÀNG CONTAINER, ĐẶC BIỆT NGUỒN HÀNG TÂY NGUYÊN, HÀNG TRONG VỤNG HẬU PHƯƠNG NHUNG CHUẠ XUẤT/ NHẬP THÔNG QUẠ CÀNG, PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS; ÁP DỤNG CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO HOẶT ĐỒNG ĐIỆU HÀNH, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ĐỀ ĐẶT HIỆU QUẢ CAO, ĐỐNG THỜI TẠO SỰ TIỆN ICH ĐỀ TẦNG TRÀI NGHIỆM TÍCH CỤC CHO KHÁCH HÀNG; ĐẶY MẠNH HOẶT ĐỒNG KAIZEN TRONG HOẶT ĐỐNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ KHẢI THÁC.
Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt
122% so với năm 2023.
1.180 TỶ ĐỒNG
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2024 đạt
113,19% so với năm 2023.
163 TỶ ĐỒNG
SẢN LƯỢNG
+ 23% TH 2023/TH 2024
TỔNG DOANH THU
+ 22% TH 2023/TH 2024
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
+ 13% TH 2023/TH 2024
| Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/TH 2023 | TH 2024/KH 2024 | |
| Sản lượng (Triệu tấn) | 9,6 | 11,5 | 11,8 | 123% | 102% | |
| Trong đó: sản lượng container (1.000 teus) | 151 | 180 | 175 | 116% | 97% | |
| Tổng doanh thu (hợp nhất) (Tỷ đồng) | 971 | 1.247 | 1.180 | 122% | 95% | |
| - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 938 | 1.220 | 1.158 | 123% | 95% | |
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 28 | 26,2 | 21 | 76% | 80% | |
| - Thu nhập khác | 5 | 0,8 | 1 | 23% | 133% | |
| Lợi nhuận trước thuế (hợp nhất) (Tỷ đồng) | 144 | 115 | 163 | 113% | 141% |
THEO ĐÓ, BAN LĂNH ĐẠO VÀ TOÀN THỂ CẢN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CỦNG QUY NHƠN ĐÃ NỘ LỰC HOÀN THÀNH CÁC MỤC TIÊU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH ĐƯỢC ĐẠI HỘI ĐỔNG CỐ ĐÔNG THÔNG QUẠ. ĐỐNG TRƯỚC BỐI CÀNH HOẠT ĐỘNG XUẤT - NHẬP KNẦU CÚA VIỆT NAM ĐÀNG TRÊN ĐÀ PHỤC HỘI MẠNH MỀ, SÀN LƯỢNG CỦA CỦNG QUY NHƠN CỦNG GHI NHẬN MỤC TĂNG TRƯỜNG ĐÁNG GHI NHẬN, KHOÀNG 11.8 TRIỆU TẦN, ĐẠT 123% SO VỚI THỰC HIỆN NĂM 2023 VÀ 102% SO VỚI KẾ HOẶCH ĐÃ ĐỀ RA. THEO ĐÓ, TÔNG DOÀNH THU TĂNG 22% SO VỚI CŨNG KỶ NĂM NGOẠI. VỚI ĐẶC THỦ NGÀNH NGỊ KINH DOÀNH DỊCH VỤ CỦNG BIẾN, DOÀNH THU THUẤN BÀN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ VẤN CHIẾM TỶ TRỘNG TRÊN 95% TRONG TỔNG DOÀNH THU. ĐẶC BIẾT, DOÀNH THU THUẤN BÀN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤ TẶNG TRƯỜNG 23%, ĐỐNG GÓP TÍCH CỤC VÀO KẾT QUÀ KINH DOÀNH CỦA CÔNG TY. TỪ ĐÓ, LỘI NHUẬN TRƯỜC THUẾ CỦA CỦNG QUY NHƠN GHI NHẬN KHOÀNG 163 TỪ ĐỐNG, ĐẠT 113% SO VỚI CỦNG KỶ NĂM NGOẠI VÀ ĐẠT 142% SO VỚI KẾ HOẶCH NẦM ĐÃ ĐỀ RA. TRONG BỐI CÀNH TÌNH HÌNH KINH TỂ, XUẤT NHẬP KHẨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC SỐ TIẾP TỤC TRÊN ĐÀ TẶNG TRƯỜNG, NHỮNG KỲT QUẢ KINH DOÀNH NÀY TẠO ĐỘNG NẾN TÀNG VŨNG CHẮC ĐỀ CÀNG QUY NHỮN TIẾN ĐỐN NHỮNG CỘT MẶC CAO HƠN TRONG HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN SẵP TỐI CỦA CÔNG TY.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
(Tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu cá nhân | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Dũng | Chủ tịch HĐQT | 0 cổ phần | 0,00% |
| 2 | Ông Lê Hồng Quân | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | 0 cổ phần | 0,00% |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Nam | Thành viên HĐQT | 3.300 cổ phần | 0,008% |
| 4 | Ông Đặng Huy Cường | Thành viên HĐQT | 0 cổ phần | 0,00% |
| 5 | Ông Phạm Đăng Cao | Thành viên HĐQT | 0 cổ phần | 0,00% |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Phan Tuấn Linh | Thành viên HĐQT | - | 12/04/2024 |
| 2 | Ông Đặng Huy Cường | Thành viên HĐQT | 12/04/2024 | - |
LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ÔNG NGUYỄN QUANG DỤNG CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Luật Kính tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Trường ban Pháp chế và Quản trị rủi ro Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Chủ tịch Công ty TNHH MTV Vận tải viễn dưỡng Vinashin, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Đình Vũ. |
| Số cổ phần sở hữu | |
| Sở hữu cá nhân: | Không có |
| Sở hữu đại diện | 12.122.985 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 30%. |
| Quá trình công tác: |
| 03/1997 - 09/2002 | Cán bộ Ban Pháp chế Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 10/2002 - 05/2004 | Cán bộ Công ty Tư vấn Hàng hải - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 06/2004 - 11/2006 | Trường Phòng Tư vấn - Dự án Công ty Tư vấn Hàng hải - Tổng công ty Hàng hải VN |
| 12/2006 - 03/2012 | Phó giám đốc Công ty Tư vấn Hàng hải - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 04/2012 - 03/2013 | Cán bộ Ban Tư vấn và Đối mới phát triển doanh nghiệp - Tổng công ty Hàng hải VN |
| 04/2013 - 11/2013 | Phó trường Ban Tư vấn và Đối mới phát triển doanh nghiệp - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 12/2013 - 06/2015 | Phó trường Ban Đối mới doanh nghiệp - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 07/2015 - 04/2018 | Phó trường Ban Chiến lược phát triển và Truyền thông nay đổi tên là Ban Truyền thông - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 05/2018 - Nay | Trường ban Pháp chế và Quản trị rủi ro Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 03/2015 - 04/2017 | Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty cổ phần Cảng Cần Thơ; Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Cần Thơ |
| 07/2014 - 07/2019 | Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng; Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng |
| 07/2019 - 04/2021 | Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng; Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng |
| 07/2000 - Nay | Chủ tịch Công ty TNHH MTV Vận tải viễn dưỡng Vinashin |
| 05/2022 - Nay | Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại Công ty cổ phần Cảng VIMC Đình Vũ; Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Đình Vũ |
| 05/2023 - 11/2023 | Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn; Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 11/2023 - Nay | Người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ÔNG LÊ HỒNG QUẬN
THÀNH VIÊN HỒQT KIỂM
TỔNG GIÁM ĐỐC
| Trình độ chuyên môn: | Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý hàng hài, Kỹ sư tin học, Cử nhân kinh tế. |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tân Căng Quy Nhơn, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH căng Quốc tế SP-PSA |
| Số cổ phần sở hữu | |
| Sở hữu cá nhân: | Không có |
| Sở hữu đại diện | 8.086.031 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 20,01%. |
| Quá trình công tác: |
| 4/2000 - 6/2002 | Lập trình viên tại Công ty TNHH Tùng Lâm - Phường Bách Khoa, Hà Nội |
| 6/2002 - 02/2004 | Nhân viên Quản trị mạng - Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Hạ Long |
| 2/2004 - 11/2007 | Tổ trưởng tổ Tin học - phòng Kế hoạch thương vụ - Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh |
| 11/2007 - 5/2010 | Trường phòng Kinh doanh thương vụ - Công ty Cổ phần Đầu tư Cảng Cái Lân |
| 5/2010 - 4/2015 | Giám đốc Khai thác kiêm Chủ tịch Công đoàn - Công ty TNHH Cảng Công ten nơ Quốc tế Cái Lân |
| 4/2015 - 11/2016 | Phó Tổng giám đốc kiệm Giám đốc Dự án - Công ty TNHH Công trình Long River |
| 11/2016 - 5/2017 | Chuyên viên Ban cảng biển và dịch vụ hàng hải - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 5/2017 - 8/2020 | Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Cảng Công ten nơ Quốc tế Cái Lân |
| 8/2020 - 7/2022 | Trường Ban CB&DVHH - Tổng Công ty hàng hải Việt Nam - CTCP |
| 10/2020 - 12/2022 | Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Cảng Quốc tế Cái Mép |
| 3/2021 - 6/2022 | Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH khai thác container Việt Nam |
| 8/2021 - 11/2022 | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần cảng VIMC Đình Vũ |
| 6/2022 - 7/2022 | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 7/2022 - Nay | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 4/2023 - Nay | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn |
| 12/2024 - Nay | Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Cảng Quốc tế SP-PSA |
ÔNG NGUYỄN THÀNH NAM THÀNH VIÊN HƯỢT
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân quản trị kinh doanh |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần sở hữu | |
| Sở hữu cá nhân: | 3.300 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,008%. |
| Sở hữu đại diện | 5.051.623 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 12,5%. |
| Quá trình công tác: |
| 03/2000 - 12/2001 | Cán bộ Điều độ đi ca thuộc trung tâm điều độ xếp dữ Cảng Quy Nhơn |
| 01/2002 - 04/2007 | Nhân viên Định mức Phòng Tổ chức Tiền lương Cảng Quy Nhơn |
| 05/2007 - 01/2010 | Phó Trưởng Phòng Tổ chức - Tiền lương Cảng Quy Nhơn |
| 02/2010 - 04/2011 | Phó Trưởng Phòng Tổ chức - Tiền lương Cảng Quy Nhơn; Kiểm soát viên Công ty |
| 05/2011 - 10/2013 | Trường Phòng Tổ chức - Tiền lương Cảng Quy Nhơn; Kiểm soát viên |
| 11/2013 - 12/2015 | Trường Phòng Tổ chức - Tiền lương, thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 01/2016 - 07/2016 | Trường Phòng Tổ chức - Hành chính, thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 08/2016 - 09/2016 | Phó Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính, thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 10/2016 - 08/2017 | Quyền Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính, thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 09/2017 - 12/2019 | Phó Tổng giám đốc kiểm Trưởng phòng Tổ chức Hành chính Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 01/2020 - 06/2022 | Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 6/2022 - 8/2022 | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng Giám đốc |
| 9/2022 - Nay | Thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ÔNG ĐẶNG HUY CƯỜNG THÀNH VIÊN HĐỘT
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư kỹ thuật phần mềm, Lập trình viên cao cấp, Tư vấn lập và Quản lý dự án CNTT |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chuyên viên Trung tâm Công nghệ thông tin Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP |
| Số cổ phần sở hữu | |
| Sở hữu cá nhân: | Không có |
| Sở hữu đại diện | 5.051.623 cổ phần, chiếm tỷ lệ 12,5%. |
| Quá trình công tác: |
| 3/2013 – 9/2013 | Lập trình viên tại FPT Software. |
| 11/2013 – 11/2016 | Lập trình viên SAP, Trưởng nhóm triển khai và chuyển đổi dữ liệu, Quản trị dự án (PM) tại FPT FIS. |
| 12/2016 – Nay | Chuyên viên giải pháp CNTT tại Trung tâm CNTT tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. |
| 5/2021 – 6/2022 | Phó phòng Đầu tư tại Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
| 5/2018 – 3/2022 | Bí thư Đoàn văn phòng cơ quan, Phó bí thư Đoàn thanh niên tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. |
| 3/2022 – Nay | Ủy viên Ban chấp hành Đoàn khối DNTW, Bí thư đoàn tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. |
| 12/04/2024 – Nay | Thành viên HDQT tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
ÔNG PHẠM ĐĂNG CAO
THÀNH VIÊN HƯỚT ĐỘC LẬP
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Luật, Cử nhân Hành chính |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần sở hữu | |
| Sở hữu cá nhân: | Không có |
| Sở hữu đại diện | Không có |
| Quá trình công tác: |
| 2000 - Nay | Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật và kinh doanh |
| 06/2019 - Nay | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Đỗ Tuấn Nam | Trưởng BKS | 0 cổ phần | 0% |
| 2 | Bà Vũ Thị Điệp | Thành viên BKS | 0 cổ phần | 0% |
| 3 | Bà Phan Thị Mai | Thành viên BKS | 0 cổ phần | 0% |
ÔNG ĐỔ TUẤN NAM TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
| Trình độ chuyên môn: | Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông, Phó Tổng giám đốc CTCP Vận tải Container VIMC |
| Số cổ phần sở hữu | Không có |
| Quá trình công tác: |
| 09/2002 - 01/2004 | Chuyên viên kế toán Ban Tài chính - Kế toán Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 01/2004 - 10/2006 | Chuyên viên kế toán Công ty QLTB Văn Lang (nay là Công ty VTB Vinalines) - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 10/2006 - 02/2009 | Chuyên viên kế toán Công ty Hàng hải Đông Đô (nay là Công ty CP Hàng hải Đông Đô) |
| 02/2009 - 7/2011 | Phó trưởng phòng phụ trách Tài chính - Kế toán Công ty Vân tải biển Container Vinalines - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 7/2011 - 11/2014 | Trường phòng KTNB/ Chuyên viên cấp II Ban Kiểm toán nội bộ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 11/2014 - 5/2015 | Phó Trưởng Ban Kiểm toán nội bộ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 5/2015 - 01/2016 | Phó Trưởng Ban phụ trách Ban Kiểm toán nội bộ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 01/2016 - 10/2024 | Phó Trưởng Ban Tài chính Kế toán - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 5/2023 - Nay | Trường Ban Kiểm soát - Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 10/2024 - Nay | Phó Tổng giám đốc CTCP Vận tải Container VIMC |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN KIỂM SOÁT
BÀ VŨ THỊ ĐIỆP THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kế toán |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Phó trưởng Ban phụ trách Ban Thư ký Tổng hợp Tổng công ty Hàng hải Việt Nam – CTCP, Trường Ban Kiểm soát – Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam. |
| Số cổ phần sở hữu | Không có |
| Quá trình công tác: |
| 2002 – 2004 | Nhân viên - Công ty TNHH Phúc Vinh |
| 2004 – 2010 | Nhân viên Kế toán - Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Y tế công đồng |
| 2010 – 2012 | Nhân viên Kế toán - Công ty Tư vấn Hàng hải - Tổng Công ty HHVN |
| 2012 – 2021 | Chuyên viên Ban Tư vấn và Đối mới phát triển doanh nghiệp (nay là Ban Tuyên giáo Truyền thông) - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam |
| 6/2022 – 6/2023 | Trường Ban Kiểm soát - Công ty cổ phần Phát triển Hàng hải |
| 2021 – 5/2024 | Phó Trưởng Ban Truyền thông Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP |
| 5/2024 – 02/2025 | Phó trường Ban Thư ký Tổng hợp Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP |
| 02/2025 – nay | Phó trường Ban phụ trách Ban Thư ký Tổng hợp Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP |
| 4/2021 – Nay | Trường Ban Kiểm soát - Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam |
| 6/2019 – Nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
BÀ PHAN THÍ MAI
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kinh tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chuyên viên Ban Tổ chức nhân sự Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Vận tải Container VIMC |
| Số cổ phần sở hữu | Không có |
| Quá trình công tác: |
| 12/2008 - 03/2014 | Nhân viên phòng TCHC Công ty Xăng dầu Vinalines Phía Bắc. |
| 03/2014 - Nay | Chuyên viên Ban Tổ chức nhân sự Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. |
| 06/2022 - Nay | Thành viên BKS Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 04/2024 - nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Vận tải Container VIMC |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu cá nhân | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Lê Hồng Quân | Thành viên HDQT kiêmổng Giám đốc | 0 cổ phần | 0,00% |
| 2 | Đặng Văn Hoà | Phó Tổng Giám đốc | 0 cổ phần | 0,00% |
| 3 | Hồ Liên Nam | Phó Tổng Giám đốc | 3.200 cổ phần | 0,007% |
| 4 | Trần Vũ Thanh Quang | Phó Tổng Giám đốc | 3.500 cổ phần | 0,008% |
| 5 | Nguyễn Kim Toàn | Kế toán trưởng | 8.000 cổ phần | 0,02% |
ÔNG LÊ HỒNG QUẬN THÀNH VIÊN HỘT KIỂM TỔNG GIÁM ĐỐC
XEM CHI TIẾT LÝ LÍCH TẠI PHẦN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG HỒ LIÊN NAM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Kinh tế vận tải biển |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần sở hữu | 3.200 cổ phiếu, chiếm 0,007% vốn điều lệ |
| Quá trình công tác: |
| 01/2011 – 02/2012 | Phó Trưởng phòng phòng Thương vụ Hàng hóa – Cảng Quy Nhơn. |
| 03/2012 – 09/2012 | Phó Phó Trưởng phòng Phụ trách phòng Thương vụ Hàng hóa – Cảng Quy Nhơn |
| 10/2012 – 05/2013 | Quyền trưởng phòng phòng Thương vụ Hàng hóa – Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
| 06/2013 – 10/2015 | Trưởng phòng phòng Thương vụ Hàng hóa, sau đổi tên thành Phòng Kinh doanh – Công ty CP Cảng Quy Nhơn |
| 11/2015 – 08/2019 | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Cảng Thị Nại |
| 09/2019 – 12/2019 | Phó Giám đốc phụ trách Xí nghiệp Xếp dỡ – Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 01/2020 – 03/2020 | Phó trưởng phòng Phụ trách Phòng Kinh doanh – Công ty CP Cảng Quy Nhơn |
| 04/2020 – 11/2022 | Trưởng Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 11/2022 – Nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
ÔNG TRẦN VŨ THANH QUANG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
| Trình độ chuyên môn: | Cử nhân kinh tế |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần sở hữu | 3.500 cổ phiếu, chiếm 0,008% vốn điều lệ |
| Quá trình công tác: |
| 06/1998 - 05/1999 | NV giao nhận cầu tàu, Trung tâm Khai thác, Cảng Quy Nhơn |
| 06/1999 - 11/2001 | NV Thống kê giao nhận cầu tàu, Trung tâm khai thác, Cảng Quy Nhơn |
| 12/2001 - 05/2007 | Chuyên viên kế hoạch Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vu tổng hợp, Cảng Quy Nhơn |
| 6/2007 - 06/2010 | Phó giám đốc Xí nghiệp kinh doanh Dịch vụ tổng hợp, Cảng Quy Nhơn |
| 06/2010 - 05/2011 | Phó Giám đốc Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ tổng hợp, phụ trách Xí nghiệp kinh doanh Dịch vụ tổng hợp chi nhánh Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn |
| 05/2011 - 03/2014 | Phó Trung tâm Điều độ khai thác trực thuộc Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn |
| 04/2014 - 07/2016 | Phó Giám đốc Xí nghiệp kinh doanh Dịch vụ tổng hợp chi nhánh Công ty CP Cảng Quy Nhơn. |
| 07/2016 - 12/2017 | Phó Trưởng Trung tâm Điều độ khai thác, công ty CP Cảng Quy Nhơn. |
| 01/2018 - 09/2018 | Quyền trưởng Trung tâm Điều độ khai thác, Công ty CP Cảng Quy Nhơn. |
| 09/2018 - 11/2022 | Trưởng Trung tâm Điều hành sản xuất, Công ty CP Cảng Quy Nhơn (nay là Giám đốc Trung tâm Điều hành sản xuất) |
| 11/2022 - Nay | Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG ĐĂNG VĂN HOÀ
PHÓ TỔNG GIẢM ĐỐC
| Trình độ chuyên môn: | Thạc sĩ Kỹ thuật Cơ khí |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần sở hữu | Không có |
| Quá trình công tác: |
| 02/2001 - 02/2002 | Cán bộ kỹ thuật, Phụ trách xưởng Cơ khí Nhà máy Tôn-Nhựa |
| 3/2002 - 02/2003 | Nhân viên phòng Nhân sự, phụ trách công tác An toàn lao động tại Công ty Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải Bình Định. |
| 3/2003 - 02/2019 | Lần lượt là Giáo viên, Phó trưởng khoa Cơ khí, Trưởng khoa Cơ khí, Trưởng phòng Kiểm định Chất lượng dạy nghề và Quan hệ quốc tế, Trưởng phòng Quan hệ quốc tế và Ứng dụng Khoa học Công nghệ Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn. |
| 3/2019 - 3/2020 | Phó Giám đốc Xí nghiệp Sửa chữa Cơ khí - Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 4/2020 - 01/2021 | Quyền Giám đốc Xí nghiệp Sửa chữa Cơ khí - Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
| 02/2021 - 11/2023 | Giám đốc Xí nghiệp Sửa chữa Cơ khí - Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
| 11/2023 - Nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn. |
ÔNG NGUYỄN KIM TOÀN KẾ TOÁN TRƯỜNG
| Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư kinh tế kỹ thuật |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần sở hữu | 8.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,02%. |
| Quá trình công tác: |
| 03/1999 – 02/2009 | Chuyên viên kế toán tổng hợp tại CN Công ty CP Vicem VLXD Xây lắp Đà Nẵng |
| 03/2009 – 02/2010 | Kế toán trưởng tại CN Công ty CP Vicem VLXD Xây lắp Đà Nẵng |
| 03/2010 – 08/2012 | Kế toán trưởng FPT TELECOM Bình Định |
| 09/2012 – 03/2013 | Kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn |
| 04/2013 – 11/2013 | Phó phòng kế toán phụ trách kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn |
| 11/2013 – 11/2015 | Quyền Kế toán trưởng Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
| 11/2015 – Nay | Kế toán trưởng Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 751 | 100,00% | 725 | 100,00% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 177 | 23,57% | 184 | 25% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 49 | 6,52% | 47 | 6% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 469 | 62,45% | 444 | 61% |
| 4 | Lao động phổ thông | 56 | 7,46% | 50 | 7% |
| II | Theo tính chất hợp đồng lao động | 751 | 100,00% | 725 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 59 | 7,86% | 50 | 7% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 692 | 92,14% | 675 | 93% |
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| III | Theo giới tính | 751 | 100,00% | 725 | 100,00% |
| 1 | Nam | 653 | 86,95% | 627 | 86% |
| 2 | Nữ | 98 | 13,05% | 98 | 14% |
| IV | Theo phòng ban chức năng | 751 | 100,00% | 725 | 100,00% |
| 1 | Khối quản lý | 140 | 18,64% | 185 | 25,52% |
| 2 | Khối sản xuất chính | 538 | 71,64% | 461 | 63,59% |
| 3 | Khối phục vụ | 73 | 9,72% | 79 | 10,89% |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
VỀ ĐẠI NGỘ, PHÚC LỘI
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp, QNP đã tạo mọi điều kiện cho người lao động, đặc biệt là lao động có trình độ, có tay nghề cao, yên tâm, gắn bó lâu dài với Công ty. Vì vậy, chính sách đãi ngộ lao động luôn được QNP xem trọng và liên tục cải thiện. Tại QNP, người lao động được hưởng các chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế rõ ràng. Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi, đãi ngộ cho người lao động phù hợp với từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tương xứng với mức độ cống hiến của từng cá nhân và đủ sức cạnh tranh trong thị trường lao động.
Một số chính sách phúc lợi cho người lao động theo quy định của Công ty.
100% CBCNV được tham gia Bảo hiểm xã hội, BHYT.
Bảo hộ lao động, đồng phục đầy đủ và thường xuyên nâng cao chất lượng.
Tổ chức cho người lao động được tham quan, nghỉ mát và tham gia các phong trào văn thể mỹ là các hoạt động thường niên của Công ty.
Chế độ thưởng tháng lương thứ 13; thưởng nhân các dịp lễ, tế; thưởng tăng ca; thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; thưởng đột xuất... luôn được áp dụng.
Những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc sẽ được tôn vinh và khen thưởng xứng đáng, kịp thời, công khai và công bằng; các danh hiệu thi đua cuối năm cho tập thể, cá nhân cũng được thưởng theo Quy chế Thi đua khen thưởng do Công ty ban hành.
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần (quà tặng cưới hỏi, ốm đau, hiếu hỷ, học bổng, ngày quốc tế thiếu nhi, rằm trung thu, quốc tế phụ nữ...) Đồng thời, QNP có chính sách quy hoạch nguồn cán bộ lâu dài từ những cán bộ, nhân viên có tâm huyết, đủ trình độ, năng lực, có thành tích trong lao động được Ban TĐĐ, Hội đồng thi đua của QNP đánh giá cao để đưa vào nguồn cán bộ quy hoạch dài hạn cho Công ty. Những cán bộ thuộc diện quy hoạch sẽ được bồi đường, đào tạo bổ sung kiến thức chuyên môn, quản lý để điều hành các hoạt động của Công ty trong những năm tiếp theo. Bên cạnh đó, Công ty cũng rất chủ trọng việc chiêu mộ những nhân sự bên ngoài có trình độ cao, có năng lực thật sự về làm việc lâu dài cho Công ty bằng chính sách đãi ngộ đặc biệt, như: môi trường làm việc, điều kiện trau dồi kiến thức, giao trọng trách, thu nhập thỏa đáng, cơ hội thăng tiến vượt bậc.
Năm 2024, nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao đời sống, thu nhập cũng như các chế độ, quyền lợi của người lao động được thực hiện tốt hơn, đồng thời thực hiện chủ tương của Đảng về lộ trình tăng tỷ lệ tiền lương đóng BHXH ít nhất bằng 70% tổng tiền lương và thu nhập của người lao động, Công ty đã thực hiện điều chỉnh mức lượng cơ bản của 730 người lao động tăng 17,8% từ ngày 01/10/2024. Thực hiện xét nâng lương, thi nâng bậc cho người lao động, đảm bảo người lao động được nâng bậc lượng từ ngày 01/01/2024.
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỰNG
Công tác tuyển dụng được thực hiện kịp thời và có được chất lượng nhân sự phù hợp, đáp ứng nhu cầu công tác.
Công ty đã xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng nhằm đảm bảo quá trình tuyển dụng diễn ra công bằng, minh bạch và hiệu quả. Điều này giúp công ty thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển.
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN
Trong năm qua, công ty tiếp tục chú trọng đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nhân sự nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có năng lực chuyên môn vững và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Chính sách đào tạo của công ty được xây dựng toàn diện, bao gồm các chương trình đào tạo nội bộ định kỳ, đào tạo kỹ năng chuyên môn, quản lý lãnh đạo, cùng các khóa bồi đường nghiệp vụ bên ngoài do các đơn vị uy tín tổ chức. Ngoài ra, công ty cũng tích cực tạo điều để nhân viên học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế thông qua các chương trình cử các bộ đi tham quan, học hỏi, đào tạo tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và các đơn vị cảng biển trong cùng hệ thống VIMC. Nhờ những chính sách và hoạt động này, trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc của đội ngũ cán bộ, nhân viên đã được nâng cao rõ rệt, góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh và sự phát triển chung của công ty, hướng đến mục tiêu xây dựng đội ngũ Tâm - Tài - Đức với phương châm tổ chức vì cá nhân và cá nhân công hiến cho tổ chức.
CHÍNH SÁCH AN TOÀN, BÀO HỘ LAO ĐỘNG
Cảng Quy Nhơn đã và đang triển khai các giải pháp đồng bộ để hạn chế các vụ tai nạn lao động xảy ra trong khu vực Cảng, cụ thể: Triển khai công tác an toàn lao động đến từng tổ sản xuất trước mỗi ca làm việc; thường xuyên duy trì công tác kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động tại hiện trường, ghi hình các nguy cơ gây mất an toàn lao động và chuyển cho Lãnh đạo các đơn vị liên quan có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục; Xử lý nghiêm các vụ việc gây mất an toàn lao động, thực hiện giao và đánh giá KPI đối với các tập thể, cá nhân liên quan để xảy ra tại nạn lao động; áp dụng công nghệ thông tin trong việc kiểm soát người ra vào cảng; tiếp tục triển khai ra vào Cảng bằng xe chuyên dụng để đảm bảo an toàn và bổ sung phương thức gọi xe chuyên dụng để phục vụ như cầu di chuyển; triển khai phòng camera an ninh giám sát các khu vực trong công ty; Trang cấp các phương tiện bảo vệ cá nhân chất lượng tốt cho người lao động;...
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CÁC KHOÀN ĐẦU TƯ LƠN
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN TRƯNG ĐIỂM NĂM 2024
| Tổng mức đầu tư | Tiến độ thực hiện | |
| (1) Dự án ĐTXD nâng cấp bến sổ 1 - Cảng Quy Nhơn | 546 tỷ đồng | Hoàn thành thi công xây dựng toàn bộ công trình, hoàn thành nghiệm thu xây dựng, thực hiện công bố mở bến 1 đưa vào khai thác chính thức từ tháng 01/2024. Công bố khai thác chính thức bến số 1 - Cảng Quy Nhơn: Ngày 24/01/2024 Cục Hàng hải Việt Nam đã ra Quyết định số 63/QĐ-CHHVN công bố mở Cầu cảng sổ 1 - Bến cảng Quy Nhơn, đưa vào khai thác chính thức. |
| (2) Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 (giai đoạn 1) | 68 tỷ đồng | Hoàn thành hồ sơ phê duyệt dự án, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, xin cấp giấy phép xây dựng. Phối hợp thực hiện hồ sơ cấp tín dụng Ngân hàng. Hoàn thành lựa chọn nhà thầu thi công và triển khai thi công |
| (3) Đầu tư hệ thống bản nâng, bằng tải và hệ thống điện phục vụ xếp dỡ hàng hóa | 41 tỷ đồng | Hoàn thành thủ tục trình và phê duyệt dự án, phê duyệt bảo cáo kinh tế kỹ thuật, và tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công. |
| Tổng mức đầu tư | Tiến độ thực hiện | |
| (4) Đầu tư cần trực quay đa năng trên Bến số 1 | 195 tỷ đồng | Hoàn thành công tác lập hồ sơ mời thầu và lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị, đảm phán và ký hợp đồng cung cấp thiết bị. |
| (5) Nạo vét, duy tu khu nước trước bến 2,3 và 4 | 15,6 tỷ đồng | Hoàn thành dự án. |
| (6) Đầu tư xây dựng kho hàng chuyên dụng số 1 | 36 tỷ đồng | Hoàn thành thủ tục lập, trình và phê duyệt chấp thuận phương án đầu tư và đề cương, dự toán chi phí. Hoàn thành lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án. |
MỘT SỐ HĂNG MỤC ĐẦU TỬ KHÁC
DỰ ĐẦN ĐẦU TỬ CỐ SỐ HẠ TẦNG
- Dự án Xây dựng, lắp đặt hệ thống chiếu sáng cầu tàu 2,3,4 và Điện chiếu sáng bãi container số 3.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu 3,8ha; Sửa chữa hệ thống PCCC Kho 2A và 7; Sửa chữa mặt cầu tàu số 4 và đường dẫn; Sửa chữa các tuyến đường nội bộ và bãi hàng.
- Nâng cấp bãi container số 3; Nâng cấp hệ thống điện (Giai đoạn 1).
DỰ ÁN, HĂNG MỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Phần mềm TOS: Kết nối TOS-PERP
- Đầu tư hạ tầng mạng nội bộ (giai đoạn 2)
- Dự án đầu tư Server; Dự án đầu tư lưu trữ dữ liệu camera tập trung.
- Ngoài ra, thực hiện các hạng mục khác như: Hệ thống kiểm soát cổng mới, thanh toán online, module kiểm soát người phương tiện ra vào cổng trên TOS và thu cước CSHT,...
ĐẦU TỬ MUA PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ
Hoàn thành đầu tư mua sắm: xe nâng container có hàng, hệ thống cấp phát và kiểm soát nhiên liệu tự động cho các phương tiện thiết bị cơ giới (giai đoạn 2), 03 xe xúc gầu, 1 xe quét rác chuyên dụng, mua sắm thiết bị khai thác container đã qua sử dụng gồm 08 xe đầu kéo và 03 RTG.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 141.782 | 146.770 | 103,52% |
| 2 | Doanh thu thuần | 446.371 | 530.344 | 118,81% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 424.401 | 501.194 | 118,09% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 3.431 | 1.472 | 42,90% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp | 12.533 | 17.576 | 140,24% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động KD | 12.868 | 13.037 | 101,31% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 169 | 223 | 131,95% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 13.037 | 13.261 | 101,72% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 10.388 | 10.586 | 101,91% |
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẢNG QUY NHƠN
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 207.392 | 218.567 | 105,39% |
| 2 | Doanh thu thuần | 42.077 | 44.480 | 105,71% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 6.410 | 7.159 | 111,68% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 3.314 | 3.129 | 94,42% |
| 5 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 2.803 | 2.969 | 105,92% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động KD | 36.177 | 37.481 | 103,60% |
| 7 | Lợi nhuận khác | - | (30) | |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 36.177 | 37.451 | 103,52% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 32.185 | 33.353 | 103,63% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP HÀNG HÀI
Tháng 04/2024, Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn thoái 100% vốn đầu tư của Cảng Quy Nhơn tại Công ty cổ phần Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (INSECO).
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu - Hợp nhất | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.267.141 | 1.324.179 | 4,50% |
| 2 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 942.356 | 1.165.259 | 23,65% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động KD | 143.747 | 163.677 | 13,86% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 592 | -566 | -195,62% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 144.339 | 163.111 | 13,01% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 115.162 | 128.187 | 11,31% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 12% | 12% | - |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU
| Chỉ tiêu - Hợp nhất | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Khả năng thanh toán ngắn hạn | lần | 2,71 | 3,08 |
| Khả năng thanh toán nhanh | lần | 2,62 | 2,96 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | % | 34,50 | 33,53 |
| Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 52,68 | 50,44 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 31,76 | 40,00 |
| Vòng quay tổng tài sản | vòng | 0,80 | 0,89 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 11,27 | 11,07 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 14,33 | 14,99 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 9,79 | 9,89 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 15,32 | 14,14 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHÚ YÊU CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG THANH TOÁN
CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN
Tại ngày 31/12/2024, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của Cảng Quy Nhơn lần lượt đặt 3,08 lần và 2,96 lần, tăng tương ứng 0,36 vòng và 0,35 vòng so với cùng thời điểm vào năm 2023. Tại thời điểm kết thúc năm 2024, khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 06 đến 12 tháng được gửi tại ngân hàng với lãi suất từ 3,9%/năm đến 5%/năm của Cảng Quy Nhơn bằng 93,36%, góp phần giúp cho tài sản ngắn hạn của Công ty tăng 6,89% so với năm 2023. Bên cạnh đó, hàng tồn kho của Cảng Quy Nhơn tăng 10,30% với sự gia tăng đến từ nguyên liệu, vật liệu. Mặt khác, nợ ngắn hạn của Cảng Quy Nhơn giảm so với cùng kỳ năm ngoái, xuất phát từ các khoản phải trả ngắn hạn với các đối tác cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, dịch vụ logistics, bốc xếp hàng hóa... giảm 37,50% so với cùng kỳ năm 2023. Nhìn chung, khả năng thanh toán của Công ty luôn giữ được sự ổn định, đảm bảo an toàn qua các năm, sẵn sàng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.
Kết thúc năm 2024, hệ số Nợ/Tổng tài sản và hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu của Cảng Quy Nhơn lần lượt đạt 33,53% và 50,44%, giảm tương ứng 0,97% và 2,23% so với cùng kỳ năm 2023. Nguyên nhân xuất phát đến từ mức tăng của nợ phải trả (tăng 1,56%) thấp hơn so với mức tăng của cả tổng tài sản (tăng 4,50%) và vốn chủ sở hữu (tăng 6,05%). Theo đó trong năm 2024, Cảng Quy Nhơn đã thực hiện vay ngắn hạn và dài hạn từ Ngân hàng với mục đích chính là thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ (bao gồm cả lãi vay trong thời gian thi công) đầu tư thực hiện Dự án Đầu tư Xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn và Dự án Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, Thành phố Quy Nhơn (giai đoạn 1). Bên cạnh đó, sự gia tăng trong tổng tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng của Cảng Quy Nhơn phần lớn đến từ sự tăng trưởng các khoản đầu từ tài chính ngắn hạn của Công ty. Ngoài ra, trong năm 2024, Cảng Quy Nhơn từng bước đầy mạnh công tác đầu tư và phát triển, theo đó quỹ đầu tư phát triển tăng 18,09% so với năm 2023, dẫn đến sự gia tăng trong vốn chủ sở hữu của công ty. Như vậy, các chỉ tiêu về cơ cấu vốn của Công ty trong năm 2024 được duy trì ổn định, cân đối hợp lý các nguồn vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư các dự án của cảng.
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỤC HOẠT ĐỘNG
Trong năm 2024, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản của Cảng Quy Nhơn lần lượt đạt 40 vòng và 0,89 vòng. Đối với vòng quay hàng tồn kho, giá vốn hàng bán trong năm 2024 tăng 122,15%, đồng thời hàng tồn kho của Cảng Quy Nhơn tăng 10,30%, dẫn đến vòng quay hàng tồn kho tăng 8,24 vòng so với cùng kỳ năm 2023.
Còn đối với vòng quay tổng tài sản, doanh thu thuần trong năm 2024 của Cảng Quy Nhơn đạt 1.157 tỉ đồng, tăng 23,35% so với năm ngoái. Mặt khác, tổng tài sản tại ngày 31/12/2024 của Công ty tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 6,89% xuất phát chủ yếu từ sự gia tăng các khoản đầu tự tài chính ngắn hạn; bên cạnh đó tài sản dài hạn cũng tăng 2,34% do gia tăng các khoản đầu tự xây dựng cơ bản hoàn thành, mua sắm thêm các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Những yếu tố này giúp cho vòng quay tổng tài sản của Cảng Quy Nhơn tăng 0,09 vòng so với năm ngoái.
CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG SINH LỜI
Kết thúc năm 2024, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân, Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần lần lượt đạt 11,07%, 14,99%, 9,89% và 14,14%. Theo đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Cảng Quy Nhơn đạt 1.165 tỉ đồng, tăng 23,65% so với năm 2023. Trong năm qua, Cảng Quy Nhơn đã thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ phù hợp thông qua việc giảm giá niêm yết cho những khách hàng sử dụng dịch vụ cảng với khối lượng lớn, cụ thể khoảng chiết khấu thương mại tăng mạnh đến 95,27% so với năm 2023. Nhờ vào điều này, Cảng Quy Nhơn đã thu hút được nhiều đơn hàng với khối lượng lớn, giúp cho doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Cảng Quy Nhơn đều tăng trưởng đáng kể, với mức tăng tương ứng đạt 23,35% và 11,31%.
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU CỐ PHẦN
CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
| STT | Cổ đông | Số lương cổ đông | Số lương cổ phần | Tỷ lệ sở hữu/ VDL |
| 1 | Cổ đông nhà nước | - | - | 0% |
| 2 | Cổ đông lớn | 01 | 30.312.262 | 75,01% |
| - Trong nước | 01 | 30.312.262 | 75,01% | |
| - Nước ngoài | - | - | 0% | |
| 3 | Công đoàn Công ty | 01 | 75.000 | 0,19% |
| - Trong nước | 01 | 75.000 | 0,19% | |
| - Nước ngoài | - | - | 0% | |
| 4 | Cổ đông khác | 1.005 | 10.002.688 | 24,80% |
| - Trong nước | 1.005 | 10.002.688 | 24,80% | |
| - Nước ngoài | - | - | 0% | |
| TỔNG CỘNG | 1.007 | 40.409.950 | 100,00% | |
TỶ LỆ SỐ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA: 0%
TÌNH HÌNH THẠY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỰ HỮU: KHÔNG CÓ
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: KHÔNG CÓ
CÁC CHỨNG KHOÁN KHÁC: KHÔNG CÓ
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
01
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Hằng năm, cảng biển Việt Nam góp phần thông qua toàn bộ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, chiếm đến trên 90% tổng nhữ câu xuất nhập khẩu của cả nước, cảng có vai trò quan trọng trong việc lưu thông, trao đổi hàng hóa, tạo động lực thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế. Tuy nhiên, việc khai thác cảng biển cũng tiềm ẩn các tác động đến môi trường. Chất thải chủ yếu phát sinh từ các hoạt động như: Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng; Hoạt động trong quá trình kinh doanh, khai thác cảng biển; Hoạt động của tàu biển, thiết bị hỗ trợ hoạt động của tàu biển; Hoạt động nào vét, duy tu các tuyến lường hàng hải, các khu neo đậu chuyển tải, tránh trú bão, nào vét thủy điện cẩu cảng...
Nhận thức rõ vấn đề này, Cảng Quy Nhơn đang từng bước “xanh hóa” theo mô hình cân bằng giữa sự biến động môi trường và nhu cầu phát triển kinh tế. Với yêu cầu ngày càng cao của công tác kiểm soát ô nhiễm cảng biển, các hoạt động tự xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn, mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 (giai đoạn 1), Nạo vét, duy tu khu nước trước bến số 2, 3 và 4... của Công ty đều có gắng hạn chế tối đa tác động lên môi trường xung quanh, tuân thủ các quy định pháp luật không chỉ ở lĩnh vực đầu tư xây dựng mà còn ở khía cạnh bảo vệ môi trường. Ngoài ra, người lao động của Cảng Quy Nhơn không ngừng nâng cao ý thức và kiến thức về việc phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường (như sự cố tràn đầu trên biển). Dự kiến trong tương lai, Cảng Quy Nhơn sẽ phát triển thêm các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính để hướng tới trách nhiệm ESG trong quá trình hoạt động kinh doanh.
02
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
Hiện nay, hoạt động kinh doanh chính của Cảng Quy Nhơn khai thác cảng (chủ yếu là dịch vụ bốc xếp hàng hóa) và hoạt động dịch vụ cảng (chủ yếu là dịch vụ vận tải bộ và đại lý kinh doanh xăng dầu) tại bến cảng Quy Nhơn. Vì thế xăng dầu là nguyên vật liệu đầu vào thiết yếu dùng để vận hành các phương tiện, máy móc, thiết bị của Cảng trong quá trình xếp dỡ - vận chuyển hàng hóa, vận tải bộ... Sự biến động giá đầu thế giới và chính sách điều chỉnh giá xăng dầu của Nhà nước sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của Công ty. Tiếp đến, hoạt động của Công ty cũng cần nhiều đầu tư về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị càng biển, các khoản đầu tư này thường có giá trị rất lớn. Do đó, giá cả các loại thiết bị này biến động sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý chi phí.
Trong suốt quá trình hoạt động, Cảng Quy Nhơn và Công ty con - Công ty QPL đã hợp tác và xây dựng được mối quan hệ truyền thống lâu dài với các nhà cung cấp các trang thiết bị trong hoạt động cảng biến cũng như cung cấp xăng dầu cho Công ty. Các đối tác cung cấp cho Công ty chủ yếu là các đối tác lớn trong và ngoài nước nên bảo đảm việc cung cấp nguyên vật liệu ổn định về chất lượng, số lượng và tính ổn định. Ngoài ra, Công ty cũng có chính sách soát xét, đánh giá đối với những đối tác cung ứng nhằm đảm bảo giảm thiểu các rủi ro về nguồn cung cấp những chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào của nhà cung cấp.
03
TIÊU THỊ NĂNG LƯỢNG
Bên cạnh nguồn năng lượng là xăng dầu, điện năng được sử dụng để phục vụ vận hành các phương tiện, máy móc, thiết bị của bến cảng trong hoạt động kinh doanh, và được tiêu thụ tại khu văn phòng công ty. Theo đó, Công ty đã đề ra và áp dụng một số biện pháp nhằm tiết kiệm điện như sau:
- Theo dõi điện năng hàng tháng tại từng khu vực trong Công ty để kịp thời phát hiện những biến động năng lượng lớn để có những điều chỉnh phù hợp.
- Tất các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi phòng hoặc hết giờ làm việc.
04
TIÊU THỤ NƯỚC
- Chuyển đổi từ đèn Neon sang đèn Led và áp dụng hệ thống chiếu sáng thông minh sao cho phù hợp với từng khu vực làm việc.
Trong thời gian tới Công ty sẽ nghiên cứu 01 số khu vực để lắp đặt năng lượng mặt trời phục vụ thấp sáng thay thế đèn Led giảm chi phí điện năng tiêu thụ.
Công ty tiêu thụ nước từ nguồn cung cấp nước tại tỉnh Bình Định với chất lượng và lưu lượng ổn định đảm bảo cho Công ty kinh doanh và sinh hoạt. Lượng nước sạch được Công ty sử dụng hiệu quả và tiết kiệm, tránh lãnh phí, nhằm tiết kiệm phi chí và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
TUÂN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
06
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng người lao động bình quân năm 2024 là 725 lao động
với thu nhập bình quân đạt
22.500. 000 đồng/người/tháng
Số lượng người lao động bình quân năm 2024 của Công ty là 725 người, mức thu nhập bình quân đối với người lao động là 22.500.000 đồng/người/tháng.
Cảng Quy Nhơn đã triển khai hiệu quả các chính sách liên quan đến lương thưởng, đãi ngộ và phúc lợi, đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên. Bên cạnh đó, công ty cũng chủ trọng xây dựng và thực hiện các chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân sự nhằm phát triển đội ngũ người lao động chất lượng cao. Đặc biệt, chính sách an toàn và bảo hộ lao động được Cảng Quy Nhơn quan tâm thực hiện nghiêm túc, đảm bảo sự an toàn cao nhất cho người lao động trong suốt quá trình làm việc.
07
BÁO CÁO ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Gần 50 năm hình thành và phát triển, Cảng Quy Nhơn không chỉ tập trung hoàn thành tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu hoạt động kinh doanh, mà còn luôn hướng đến các trách nhiệm đối với công đồng địa phương. Với vị thế là một trong những doanh nghiệp lớn tại địa bàn tỉnh, Cảng Quy Nhơn đã xây dựng và thực hiện chính sách tích cực nhằm hỗ trợ và phát triển công đồng địa phương. Theo đó, Công ty ưu tiên tạo cơ hội việc làm cho lao động địa phương, đồng thời cam kết thực hiện các hoạt động đóng góp xã hội, nhân đạo, và từ thiện như thăm hỏi, trao học bổng cho các em học sinh là con CBCNV-NLĐ vượt khó học giới, tặng quà cho Me Việt Nam anh hùng. Công ty xem công tác xã hội là cầu nối gắn kết, chia sẻ, thể hiện tỉnh thần tương thân tương ái giữa Công ty và công đồng địa phương. Quy đó, Công ty còn xây dựng một hình ảnh uy tín, có trách nhiệm xã hội, nhận được sự công nhận từ cấp chính quyền và cổ đông.
08
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯƠNG DẪN CỦA UBCKNN
Không có
03
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
| Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/TH 2023 | TH 2024/KH 2024 |
| Sản lượng (Triệu tấn) | 9,6 | 11,5 | 11,8 | 123% | 102% |
| Trong đó: sản lượng container (1.000 teus) | 151 | 180 | 175 | 116% | 97% |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hợp nhất | 942 | 1.247 | 1.165 | 123,67% | 93,42% |
| Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 144 | 115 | 163 | 113,19% | 141,74% |
Trong năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của Việt Nam đạt 786,3 tỷ USD (+15,4% YoY). Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đặt 405,5 tỷ USD (+14,3% YoY) và nhập khẩu đặt 380,8 tỷ USD (+16,7% YoY), tương ứng với xuất siêu khoảng 24,8 tỷ USD (giảm -13,2% YoY). Trong bối cảnh xuất - nhập khẩu nước ta tăng trường khả quan, kết thúc năm 2024, sản lượng của Cảng Quy Nhơn đạt 11,8 triệu tấn, đạt 123% so với năm 2023, và 102% so với kế hoạch năm 2024 được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Theo đó, lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 163 tỷ đồng, đạt 113,19% so với năm 2023 và vượt kế hoạch năm được đề ra. Để đạt được kết quả đáng ghi nhận này, trong năm 2024, Công ty duy trì toàn bộ các khách hàng hiện hữu, phát triển khách hàng mới và tăng trường thị phần hàng hóa trong khu vực; tập trung nguồn lực, tận dụng tối đa lợi thế của hệ sinh thái cảng biển - vận tải biển - logistics của VIMC để triển khai chương trình marketing chuỗi, cung cấp các dịch vụ ngoài bốc xếp, các dịch vụ logistics với định hướng "lấy khách hàng làm trung tâm"; tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng, mở rộng vùng hàng hóa cho cảng; đẩy mạnh phát triển nguồn hàng từ các thị trường tiềm năng như Tây Nguyên, Lào, Campuchia... Kết quả này là động lực to lớn để Cảng Quy Nhơn hướng đến các mục tiêu cao hơn trong tương lai.
THUẬN LỘI
Tính đến năm 2024, Việt Nam đã ký kết, thực thi 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA), tiêu biểu như ACFTA, CPTPP, EVFTA... Việc tham gia ngày càng nhiều FTA không chỉ cho thấy quyết tâm hội nhập sâu rộng của Việt Nam mà còn tạo ra những cơ hội lớn cho Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, tăng cường xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng GDP. Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực càng biến trên toàn quốc nội chung và Cảng Quy Nhơn nói riêng sẽ có được lợi thế về công tác xuất khẩu hàng hóa trong bối cảnh quốc gia ngày càng hội nhập nên kinh tế toàn cầu.
THUẬN LỢI
Cơ chế, chính sách, chủ trương và hoạt động đầu tư hỗ trợ phát triển hạ tầng cảng biển và hệ thống kết nối:
+ Dự án đầu tư nâng cấp Lường hàng hải Quy Nhơn do Ban QLDA - Bộ GTVT làm chủ đấu tự dự kiến sẽ được khởi công vào đầu năm 2025 và hoàn thành trong năm. Sau nâng cấp, lường hàng hải Quy Nhơn có độ sâu 13,3 mét, chiều rộng lượng 140 mét, chiều dài lường 7km và mở rộng vững quay tàu.
+ Tuyến QL19 (một trong 04 Hành lang kinh tế Đông - Tây) đã được sửa chữa nâng cấp. Ngoài ra, UBND tỉnh Bình Định, tỉnh Gia Lai đã trình Thủ tướng Chính phủ xin chủ trương đầu tư cao tốc Quy Nhơn - Pleiku, khi các tuyến đường quốc lộ này hoàn thành sẽ tạo điều kiện rất lớn cho hoạt động vận tải, logistics trong Hàng lanh kinh tế Đông - Tây thông qua Cảng Quy Nhơn.
+ Trong năm 2023-2024, tỉnh Bình Định đã triển khai hoàn thành các tuyến vành đai, tỉnh lộ kết nối Cảng Quy Nhơn với QL1A, QL19 và các khu công nghiệp trong tỉnh, tạo điều kiện lưu thông hàng hóa qua Cảng Quy Nhơn.
+ Đảng bộ tỉnh Bình Định đã xác định 01 trong 05 trụ cột phát triển kinh tế - xã hội địa phương là dịch vụ cảng biển và logistics. Vì vậy, hiện nay và thời gian tới, Tình tiếp tục quan tâm hỗ trợ Cảng Quy Nhơn từ chính sách vĩ mô đến quy hoạch mở rộng cảng. Ngoài việc quan tâm phát triển Cảng Quy Nhơn, UBND tỉnh Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để kêu gọi đầu tư, phát triển dịch vụ logistics và cảng biển nước sâu.
THUẬN LỘI
Cơ chế, chính sách, chủ trương thúc đẩy xuất nhập khẩu: UBDN tỉnh Bình Định đã và đang tập trung kêu goi đầu tư, với kỳ vọng phát triển mạnh các khu công nghiệp trong tỉnh, với nhiều dấu hiệu khả quan trong giai đoạn đầu triển khai. Khi các khu công nghiệp này được "lấp đầy" thì Cảng Quy Nhơn có vùng hậu phương cực kỳ thuận lợi, hàng hóa xuất nhập khẩu chủ yếu vận chuyển bằng container. Ngoài ra, tỉnh Bình Định triển khai nhiều chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước với quy mô lớn, nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chủ lực và kêu goi đầu tư vào các lĩnh vực cảng biển, dịch vụ logistics, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch và bất động sản.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
THUẬN LỘI
Quy mô các mặt hàng xuất khẩu chính là đăm gỗ, viên gỗ nén (hàng rời) và mặt hàng sản phẩm gỗ, wicker (cont) có sự tăng trưởng theo kế hoạch của các doanh nghiệp đã dự kiến. Nhu cầu nhập khẩu đăm gỗ, viên gỗ nên từ thị trường Trung Quốc và Nhật Bản tăng, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ và wicker từ thị trường Mỹ và Âu phục hồi đáng kể so với năm 2023.
KHÓ KHẨN
Đối với lường hàng hải: Lường Hàng hải Quy Nhơn chưa được duy tu, nâng cấp. Độ sâu Lường bị hạn chế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận tàu, đặc biệt là tăng chi phí vận tải biển.
Đối với sự mất cân đối giữa nhập khẩu - xuất khẩu: Việc phát triển nguồn hàng container gặp khó khăn do sự mất cân đối giữa hàng nhập và xuất cẩn về mặt quy mô và chủng loại container.
KHÓ KHẨN
Đối với tính chất nguồn hàng xuất khẩu: Một số nguồn hàng xuất khẩu bằng container thông qua Cảng Quy Nhơn mang tính mùa vụ, thiếu sự ổn định. Đây cũng là những nguyên nhân tác động, làm giảm khả năng thu hút các tuyến tàu container mới khai thác tại Cảng.
KHÓ KHẨN
Đối với tuyến tàu kết nối: Tuyến tàu kết nối tại Cảng Quy Nhơn chưa đa dạng, chỉ kết nối được hàng xuất trực tiếp từ Cảng Quy Nhơn đến một số Cảng Trung Quốc và Hàn Quốc, chưa đáp ứng được như cầu xuất khẩu trực tiếp đến các Cảng tại Nhật Bản. Cước vận tải biển đối với container lạnh tuy đã giảm so với năm 2023 nhưng vẫn còn ở mức cao, trong điều kiện mặt hàng xuất khẩu bằng container lạnh chủ yếu hiện nay là chuối - có giá trị thương mại thấp nên yêu cầu cước tàu thấp.
KHÓ KHẨN
Đối với các mặt hàng chiến lược: Các mặt hàng chiến lược (Dăm gỗ, Viên gỗ nén, Tole cuộn, Phân bón) không đa dạng thị trường, trong khi giá thị trường xuất - nhập khẩu các mặt hàng thường xuyên biến động mạnh, việc chênh lệch giá lớn khiến các chủ hàng hạn chế sản xuất, xuất - nhập khẩu hàng hóa.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
TIẾN BỘ
Trong năm 2024, Công ty đã triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo đúng kế hoạch, trọng tâm, phù hợp, hiệu quả với tình hình kinh doanh của Công ty và đáp ứng tốt như cầu của khách hàng. Công ty đã tổ chức quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình đầu tư các phương tiện, thiết bị, xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ bảo quản hàng hóa, nâng cao tiến độ giải phóng tàu, rút ngắn thời gian khách hàng đến nhận/trả hàng tại Cảng Quy Nhơn... Thêm vào đó, Ban lãnh đạo còn quan tâm, sát sao dự án nào vét Lường Hàng hải Quy Nhơn để tối ưu năng lực tiếp nhận tàu của Cảng Quy Nhơn. Đang triển khai đầu tư lắp đặt tang cấp cấp điện nguồn cho cấu RTG để chuyển từ sử dụng diesel sang sử dụng điện. Tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 hệ thống kiểm soát nhiên liệu trên các phương tiện thiết bị cơ giới để tránh thất thoát (lắp đặt thiết bị kiểm soát nhiên liệu từ xa).
TIẾN BỘ
Tập trung triển khai thanh toán online, nâng cấp các phần mềm, tích hợp các hệ thống hướng đến phần bổ nhân lực sản xuất, tính lượng tự động, xuất hóa đơn dịch vụ tự động sau khi kết toán hàng hóa; Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ khu vực văn phòng và khu vực sản xuất.
TIẾN BỘ
Đối với Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp Bến số 1, đến tháng 08/2023, Cảng Quy Nhơn bắt đầu khai thác thử nghiệm bến số 1. Ngày 24/01/2024, Cục Hàng hải Việt Nam đã ban hành Quyết định số 63QĐ-CHHVN công bố chính thức mở bến và đưa bến 1 vào khai thác sử dụng tiếp nhận tàu 30.000DWT đầy tải. Điều này thể hiện được quyết tâm của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Cảng Quy Nhơn về cam kết với Chính phủ và địa phương trong việc đầu tư mở rộng cả về quy mô và chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường với lượng hàng thông qua cảng đến 2025 dự kiến đạt 15 triệu tấn, góp phần đáp ứng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Định, khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
TIẾN BỘ
Tiếp tục triển khai sâu rộng công tác Kaizen trong toàn Công ty, Tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thiệt thực và hiệu quả.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỷ trọng | 31/12/2024 | Tỷ trọng | % tăng/giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 602.414 | 47,54% | 643.919 | 48,63% | 6,89% |
| Tài sản dài hạn | 664.727 | 52,46% | 680.261 | 51,37% | 2,34% |
| Tổng tải sản | 1.267.141 | 100,00% | 1.324.180 | 100,00% | 4,50% |
Tại ngày 31/12/2024, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản không có sự thay đổi lớn so với cùng kỳ năm 2023. Cụ thể, tài sản dài sản luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn, đạt khoảng 51,37% tổng tài sản. Kết thúc năm 2024, tài sản ngắn hạn đạt 643.919 triệu đồng, gia tăng 6,89%. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc trong năm qua, Công ty đã gia tăng đáng kể các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 06 đến 12 tháng được gửi tại ngân hàng với lãi suất từ 3,9%/năm đến 5%/năm (tăng 93,36%). Bên cạnh đó, tài sản dài hạn đạt 680.261 triệu đồng, tăng 2,34%, xuất phát chính từ sự gia tăng trong các khoản đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, mua sắm thêm các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Quy Nhơn.
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỷ trọng | 31/12/2024 | Tỷ trọng | % tăng/giảm |
| Nợ ngắn hạn | 221.959 | 50,9% | 209.363 | 47,16% | -5,67% |
| Nợ dài hạn | 215.225 | 49,1% | 234.621 | 52,84% | 9,01% |
| Nợ phải trả | 437.183 | 100,00% | 443.984 | 100,00% | 1,56% |
TÌNH HÌNH NỘ PHÀI TRẢ
Kết thúc năm 2024, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ ngắn hạn trong tổng cơ cấu nợ phải trả. Theo đó, nợ ngắn hạn đặt 209.363 triệu đồng; nợ dài hạn đặt 234.621, tăng 9,01% so với cùng thời điểm năm 2023. Cụ thể trong năm 2024, nhờ vào việc Cảng Quy Nhơn đã quyết toán các khoản phải trả ngắn hạn cho các đơn vị cung cấp dịch vụ xây dựng công trình thủy giúp cho khoản phải trả người bán ngắn hạn giảm 55.796 triệu đồng, giảm tương ứng 37,50%. Điều này góp phần dẫn đến nợ ngắn hạn của Cảng Quy Nhơn giảm 5,67% so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó, nợ dài hạn của Công ty hoàn toàn đến từ các khoản vay dài hạn để đầu tư thực hiện Dự án Đầu tư Xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn và Dự án Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, Thành phố Quy Nhơn (giai đoạn 1). Tại thời điểm 31/12/2024, nợ dài hạn của Cảng Quy Nhơn ghi nhận 234.621 triệu đồng, tăng 9,01% so với cùng kỳ năm 2023.
80 | QNP
NHỮNG CÀI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ
Công tác nhân sự hành chính trong năm qua đã đáp ứng được các yêu cầu chung của công ty và hệ thống. Cơ cấu bộ máy được phân định theo cấp quản trị đã nâng cao vai trò quản lý và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị/bộ phận. Chỉ số biến động lao động toàn hệ thống tương đối ổn định.
Lao động sau tuyển dụng đã đáp ứng được các tiêu chí công việc, số lượng lao động có hợp đồng lâu dài chiếm tỉ trọng cao trong tổng số lao động đã tạo được nguồn lao động ổn định, có kinh nghiệm và kỹ năng làm việc góp phần từng bước ổn định chất lượng lao động của công ty.
Công ty tiếp tục thực hiện phương án phát triển nghề nghiệp theo lộ trình, tập trung vào đánh giá nhân viên để lựa chọn vào danh sách phát triển. Điều này giúp định hình rõ ràng hướng đi cho từng cá nhân, cung cấp hướng dẫn, đào tạo về các kỹ năng cụ thể theo yêu cầu công việc, từ đó nâng cao chất lượng và nắng lực của đội ngũ nhân sự.
Đồng thời, việc xây dựng quy trình quản trị công việc và đánh giá thành tích nhân viên được thực hiện nhằm khuyến khích mỗi nhân viên làm việc chủ động, sáng tạo, với hiệu suất cao và tuân thủ tốt kỹ cương lao động. Điều này góp phần tạo ra môi trường làm việc tích cực và động viên nhân viên để đạt được mục tiêu công ty một cách hiệu quả.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LẠI KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG NĂM 2025
KẾ HOẶCH KINH DOANH
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2024 | KH 2025 | KH 2025/TH 2024 |
| 1 | Sản lượng thông qua | Triệu tấn | 11,8 | 13,22 | 112% |
| Trong đó: Container | 1.000 teus | 175 | 190 | 109% | |
| 2 | Doanh thu hợp nhất | Tỷ đồng | 1.180 | 1.390 | 118% |
| Doanh thu Công ty mẹ | Tỷ đồng | 706 | 790 | 112% | |
| 3 | LN trước thuế hợp nhất | Tỷ đồng | 163 | 195 | 120% |
| LN trước thuế Công ty mẹ | Tỷ đồng | 157 | 185 | 118% |
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ
Tiếp tục thực hiện các dự án đầu tư chuyển tiếp từ năm 2024 như: Cải tạo, nâng cấp hệ thống điện Cảng Quy Nhơn (giai đoạn 1); Cải tạo hệ thống RTG chạy điện; Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 (giai đoạn 1); Kho hàng chuyên dụng số 1; Giải phóng mặt bằng khu tập thể 5 gian; Đầu tư cần trực quay đa năng trên Bến số 1 - Cảng Quy Nhơn, Đầu tư hệ thống bàn nâng bằng tải và hệ thống điện,...;
Đồng thời, triển khai thực hiện các dự án mới: Nạo vét khu nước trước bến, nâng cấp Bến số 1 tiếp nhận tàu đến 50.000DWT đầy tải và tàu đến 70.000DWT giảm tải; Nâng cấp bãi container, hệ thống điện bãi container lạnh; Nghiên cứu đầu tư ICD, kho bãi vùng hậu phương,...
Ngoài ra, tiếp tục triển khai các dự án, hàng mục công nghệ thông tin, đầu tư phương tiện, thiết bị đáp ứng như cầu sản xuất kinh doanh.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRUNG DÀI HẠN
VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH, THỊ TRƯỜNG
Đối với hàng rời: Tập trung giữ vững khách hàng truyền thống, mở rộng thị trường khu vực lân cận, ưu tiên phát triển mặt hàng hướng tới cảng xanh.
Đối với hàng container:
Trong thời gian đến, Cảng Quy Nhơn tiếp tục bám sát tình hình hàng hoá, chủ động trong công tác kết nối với Hãng tàu để triển khai được việc phát triển hàng lạnh, thu hút thêm các tuyến tàu kết nối từ Cảng Quy Nhơn đến thị trường Đông Bắc Á, giúp Khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn để xuất hàng cả về tuyến tàu và cảng xuất, từng bước gia tăng tỷ trong nguồn hàng xuất nhập khẩu đến/từ khu vực này thông qua Cảng Quy Nhơn trong giai đoạn 2025-2030.
Hiện nay, Cảng Quy Nhơn đã thành lập Công ty TNHH MTV Logistics Cảng Quy Nhơn với mục tiêu triển khai các dịch vụ logistics trọn gói cho Khách hàng.
VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Tiếp tục tăng cường công tác quản trị tài chính, duy trì ổn định hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, nâng cao khả năng thanh khoản, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thường xuyên đánh giá thực trạng tài chính, phần tích cơ cấu nợ phải trả, tính chất nợ, khả năng trả nợ để đảm bảo khả năng hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ.
Thực hiện các biện pháp đôn đốc, thu hồi công
nợ, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng.
Quản lý chi phí hiệu quả, thực hiện các hành động cốt lõi để thực hành tiết kiệm chi phí. Quản lý hiệu quả các dự án đầu tư đúng quy định, với phương châm công khai - minh bạch - tiết kiệm, thực hiện đánh giá rủi ro trong quá trình triển khai.
Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị tài chính, tăng cường giám sát tài chính ở đơn vị trực thuộc, Công ty con.
VỀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN LỰC CỐ SỞ HẠ TẦNG, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ
Năm 2024, Cảng Quy Nhơn công bố chính thức và đưa vào khai thác sử dụng bến số 1 Cảng Quy Nhơn, đảm bảo tiếp nhận đồng thời 02 tàu 30.000 DWT đầy tải trong giai đoạn đầu, đồng thời đảm bảo tiếp nhận 02 tàu tổng hợp, container 50.000 DWT trong giai đoạn sau, phù hợp với tiến trình nâng cấp, mở rộng tuyến lưỡng hàng hải Quy Nhơn dự kiến được Bộ GTVT, Cục Hàng hải Việt Nam triển khai vào năm 2025, hoàn thành năm 2026.
Để xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phù hợp với một cảng biển quốc tế, đảm bảo tính hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của khu vực, một số mục tiêu chính cần thực hiện.
VỀ TÁI CỔ CẤU, SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP
Tăng cường hiệu quả hoạt động giảm thiểu các chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; nâng cao năng suất trên mỗi nguồn lực; đơn giản hóa, tự động hóa và chuẩn hóa các quy trình hoạt động để giảm thời gian, chi phí và sai sót; cấu trúc rõ ràng, phân quyền hợp lý giúp việc ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Tái cấu trúc giúp Công ty linh hoạt hơn trong việc thích ứng với các biến động của thị trường, nhu cầu lao động, tạo ra giá trị khác biệt giúp cạnh tranh hiệu quả hơn. Đồng thời, giúp doanh nghiệp thâm nhập vào các thị trường mới hoặc phát triển các phân khúc khác hàng mới.
Thực hiện đầu tư phương tiện thiết bị xếp dỡ: Thiết bị xếp dỡ bến số 1 (2 cần trực đa năng 45 tấn), hệ thống bàn nâng, bằng tải, phục vụ bốc xếp hàng dăm gỗ, các phương tiện, công cụ các loại, góp phần tăng năng lực bốc xếp và tốc độ giải phóng tàu, thuận lợi, an toàn trong sản xuất.
Tái cấu trúc giúp doanh nghiệp vững vàng hơn trước các biến động kinh tế khủng hoảng tài chính hoặc các rủi ro khác, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai và tăng giá trị doanh nghiệp trong mất khách hàng, đối tác,...
Tiếp tục thực hiện dự án trọng điểm: Dự án Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 (giai đoạn 1); nâng cấp bãi container số 3; xây dựng, nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng, đường nội bộ, kho hàng, bãi hàng phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRUNG DÀI HẠN
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tiếp tục đầy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ kinh doanh và điều hành sản xuất hiệu quả. Hạ tầng CNTT sẽ được nâng cấp hiện đại, tích hợp hệ thống thông minh giúp tối ưu quy trình và tự động hóa vận hành. Đồng thời, số hóa các nền tảng sẽ tăng cường kết nối giữa kinh doanh và sản xuất, nâng cao được trải nghiệm khách hàng. Qua đó, cảng hướng đến mục tiêu nâng cao năng suất, giảm chi phí và củng có vị thế cạnh tranh trong khu vực.
VỀ PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các cấp đảm bảo đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với Chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty đến năm 2030, đưa Cảng Quy Nhơn trở thành Cảng tổng hợp quốc tế hiện đại, cung cấp được các dịch vụ cảng biển/Logistics ở mức độ chuyên nghiệp, ngang tầm khu vực Đông Nam Á.
Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng để
nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc.
Tạo môi trường khuyến khích nhân viên không ngừng học hồi và phát triển, xây dựng văn hóa chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.
Dự báo nhu cầu nhân lực trong giai đoạn mới, tuyển dụng và đào tạo nhân lực phù hợp với hiện tại và tương lai, xây dựng đội ngũ nhân sự có khả năng thích ứng cao.
GIÀI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN: KHÔNG CÓ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈMỘN VỀ MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN ___ CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Trong những năm trở lại đây, Việt Nam đang quan tâm sâu sắc đến việc phát triển hệ thống cảng xanh, bến cảnh xanh trên toàn quốc, tiêu biểu như qua Quyết định số 2027/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2020. Nắm bắt xu hướng chung của quốc gia, Cảng Quy Nhơn đang từng bước "xanh hóa" theo mô hình cân bằng giữa sự biến động môi trường và như cầu phát triển kinh tế. Do vậy, tất cả các hoạt động khai thác cảng, dịch vụ cảng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng... của Công ty đều tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa phát thải khí nhà kính để hướng tới xu hướng ESG hiện nay của nước ta và thế giới. Nhận thức nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh là xăng dầu, điện năng, nước... do đó Công ty đã đề ra và áp dụng nhiều biện pháp tiết kiệm điện năng lượng, vừa tránh lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên vừa giảm thiểu chi phí cho Công ty. Trong tương lai, Công ty sẽ từng bước chuyển đổi sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, cacbon thấp để góp phần chung tay trong công tác bảo vệ môi trường.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Cáng Quy Nhơn luôn chú trọng đến việc xây dựng một đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có trình độ cao và tập tầm với công việc. Các nhân viên tại công ty được đào tạo bài bản và thường xuyên tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng, giúp cải thiện năng suất và hiệu quả công việc. Môi trường làm việc tại Cảng Quy Nhơn khuyến khích sự sáng tạo, phát triển cá nhân và tôn trọng các giá trị đạo đức nghề nghiệp. Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến phúc lợi, lượng thưởng hợp lý và các chế độ bảo vệ quyền lợi người lao động. Từ đó, tạo ra một lực lượng lao động ở nơi và gắn bó lâu dài.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN
TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐIỆA PHƯƠNG
Với vị thế là một trong những doanh nghiệp lớn tại tỉnh, Cảng Quy Nhơn luôn tích cực thực hiện các hoạt động nhân đạo, từ thiện, nhằm hỗ trợ và phát triển cộng đồng địa phương. Những hoạt động này không chỉ cải thiện đời sống cộng đồng mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty. Cảng Quy Nhơn luôn xem công tác xã hội là cầu nối giữa doanh nghiệp và công đồng, giúp tạo dựng lòng tin từ chính quyền, cộng đồng và cổ đông.
04
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2024, Tổng cục Thống kê ghi nhận tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%; nhập khẩu tăng 16,7%. Sự gia tăng xuất khẩu chủ yếu đến từ các thị trường lớn như Mỹ, châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Tuy nhiên, tình hình xuất nhập khẩu trong năm 2024 vẫn tồn tại nhiều thách thức lớn như: (i) Giảm sút như cầu từ các thị trường lớn như Mỹ, EU và Trung Quốc, (ii) Chưa bù đắp được giảm sút từ Trung Quốc: Sự giảm sút của xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc – đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam – giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2023 gây ảnh hưởng tiêu cực đến tổng thể kim ngạch xuất khẩu; (iii) Khó khăn trong cải thiện hạ tầng logistics, chi phí logistics cao, giảm sức cạnh tranh. Thời gian giao hàng dài, các quy trình thủ tục hải quan, đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu, vẫn còn phức tạp và mất thời gian...
» Riêng đối với Cảng Quy Nhơn, nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu là dăm gỗ, viên gỗ nén, sản phẩm gỗ, wicker, nông sản... không đa dạng thị trường, nên các biến động trong cầu hàng hóa và chính sách từ nước nhập khẩu đều sẽ ảnh hưởng lớn đến sản lượng hàng xuất khẩu thông qua Cảng. Ngoài ra, tiếp nối với đã tăng trưởng trong năm 2024, năm 2025 Cảng Quy Nhơn tập trung đầu từ phương tiện, thiết bị chuyên dùng nhằm nâng cao năng lực khai thác, tuy nhiên chi phí đầu vào tăng cao (lãi vay, khấu hao TSCD, chi phí sửa chữa phương tiện thiết bị, hạ tầng, chi phí lượng...). Do đó, Công ty cần nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào hoạt động sản xuất, đem lại tiện ích cho khách hàng, hoàn thiện chuỗi dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đảm bảo tối ưu hóa chi phí logistics so với việc thực hiện từng dịch vụ riêng lẻ. Hơn nữa, Công ty đang tập trung phát triển, mở rộng cảnh theo quy hoạch được duyệt...
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI
» Trong những năm gần đây, xu hướng ESG (Environmental – Social – Governance) trở thành mối quan tâm sâu sắc của nhiều doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Đây là bộ ba tiêu chuẩn được sử dụng để đo lường mức độ phát triển bền vững và tác động của doanh nghiệp đến cộng đồng xã hội. Theo đó xuyên suốt trong quá trình hoạt động và phát triển, Cảng Quy Nhơn vừa tập trung hoàn thành tốt các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh được ĐHĐCĐ thông qua, vừa cam kết thể hiện trách nhiệm đối với môi trường, xã hội. Trong năm 2024, Cảng Quy Nhơn đã thực hiện các hoạt động đóng góp xã hội như thăm hỏi, trao học bổng cho các em học sinh nghèo vượt khó, tặng quà cho Mẹ Việt Nam anh hùng, quyên góp cho bà con ở vùng gặp thiên tai... từ đó thể hiện tinh thần tương thân tương ái của Công ty dành cho cộng đồng địa phương. Bên cạnh đó, tất cả các hoạt động khai thác cảng, dịch vụ cảng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng... của Công ty đều tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ, công tác thưởng xuyên theo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị ban hành kèm theo Quyết định số 88/QĐ-HĐQT ngày 23/5/2023 của HĐQT Công ty. Ngoài ra, các Thành viên Hội đồng quản trị thực hiện đầy đủ vai trò, nhiệm vụ ở các lĩnh vực công tác được giao theo phân công nhiệm vụ của Hội đồng quản trị Công ty.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện công tác chỉ đạo và giám sát hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc trong các công việc:
Hội đồng quản trị chủ trì/đồng chủ trì với Ban Tổng Giám đốc trong nhiều cuộc họ quan trọng liên quan đến mọi mặt hoạt động của Công ty, thống nhất đưa ra các định hướng, chỉ đạo có hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất.
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và giám sát hoạt động đối với Ban Tổng Giám đốc trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty. Thành viên HĐQT chuyên trách thưởng xuyên tham gia các cuộc họp, giao ban sản xuất kinh doanh hàng tuần, tháng, đột xuất của Công ty. Chủ động trao đổi, thảo luận, có ý kiến góp ý với Ban Tổng Giám đốc để các Nghị quyết của HĐQT được triển khai có hiệu quả, nhanh chóng nhằm quản lý tốt các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của Công ty.
Các Thành viên HĐQT được phân công theo dõi một số lĩnh vực chuyên môn đã chủ động làm việc trực tiếp với Ban Tổng Giám đốc, các Phòng/Đơn vị trực thuộc có liên quan để có các ý kiến chỉ đạo kịp thời/đề xuất xử lý công việc nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư phát triển Cảng Quy Nhơn; lan tỏa văn hóa Kaizen, cải tiến liên tục để tạo nên những kết quả to lớn; thực hiện quản lý chi phí hiệu quả, loại bỏ các lãng phí, gia tăng năng suất trong sản xuất và vận hành doanh nghiệp.
Chủ trì, chỉ đạo tổ chức thành công cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 12/04/2024.
Hội đồng quản trị thường xuyên xem xét, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển Cảng Quy Nhơn để có biện pháp chỉ đạo kịp thời Ban Tổng Giám đốc đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực, phương tiện thiết bị cho hoạt động sản xuất của Công ty.
Giám sát và có những chỉ đạo định hướng hỗ trợ kịp thời cho Ban Tổng Giám đốc thông qua việc ban hành các Nghi quyết, Quyết định liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư, tổ chức bộ máy và các vấn đề quan trọng khác trong phạm vi thẩm quyền của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ, các quy chế, quy định hiện hành của Công ty và Pháp luật.
» Đánh giá chung: Với tinh thần trách nhiệm trước các cổ đông, người lao động trong Công ty và sự phát triển của đơn vị, Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty trong việc giám sát đối với Ban Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, cũng như các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị thường xuyên xem xét, đánh giá các nội dung thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đã ban hành về tiến độ và các biện pháp thực hiện, có biện pháp chỉ đạo kịp thời Ban Tổng Giám đốc đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực cho các hoạt động của Công ty. Theo dõi việc chấp hành và tuần thủ các quy định của Điều lệ Công ty, các quy chế quản trị nội bộ và các quy định hiện hành của Nhà nước trong các mặt hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
Việc cung cấp thông tin và báo cáo cho các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành được thực hiện thường xuyên và đầy đủ thông qua văn bản, hệ thống văn phòng điện tử của Công ty, điện thoại, email về tình hình hoạt động của Công ty để thống nhất ý kiến chỉ đạo và ra các quyết định phục vụ kịp thời cho công việc chỉ đạo, giám sát của Hội đồng quản trị đối với Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 phù hợp với nghị quyết của ĐHĐCD thường niên, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và tuần thủ Điều lệ Công ty, quy định của pháp luật.
Tổng Giám đốc có phần công nhiệm vụ rõ ràng cho các Phó Tổng Giám đốc và định kỳ tổ chức hợp giao ban tuần, thắng để đánh giá kết quả thực hiện công việc trong kỳ và giao kế hoạch công việc. Các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc có tính thần trách nhiệm và tính thần hợp tác tốt.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC CHÍ TIÊU CHÚ YÊU NĂM 2025
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | TH 2024 | KH 2025 | KH 2025/TH 2024 |
| 1 | Sản lượng thông qua | Triệu tấn | 11,8 | 13,22 | 112% |
| Trong đó: Container | 1.000 teus | 175 | 190 | 109% | |
| 2 | Doanh thu hợp nhất | Tỷ đồng | 1.180 | 1.390 | 118% |
| Doanh thu Công ty mẹ | Tỷ đồng | 706 | 790 | 112% | |
| 3 | LN trước thuế hợp nhất | Tỷ đồng | 163 | 195 | 120% |
| LN trước thuế Công ty mẹ | Tỷ đồng | 157 | 185 | 118% |
BIỆN PHÁP ĐỀ HOÀN THÀNH KẾ HOẶCH NĂM 2025
VỀ THỊ TRƯỜNG, KHÁCH HÀNG
- Ởn định và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, năng suất xếp dỡ, nâng cao trải nghiệm khách hàng bằng việc gia tăng ứng dụng công nghệ vào hoạt động khai thác, tạo sự thuận lợi cho Khách hàng sử dụng dịch vụ tại Cảng.
- Đầy mạnh công tác chăm sóc Khách hàng, kịp thời hỗ trợ giải quyết những vương mắc phát sinh thông qua kênh khảo sát khách hàng trực tuyến; Đồng hành với Khách hàng trong việc tìm kiếm giải pháp tối ưu hoá cung ứng dịch vụ, giảm thiểu chi phí cho Khách hàng thông qua việc tổ chức các hội nghị theo nhóm hàng hoặc trực tiếp từng khách hàng.
- Tiếp tục kết hợp với các đơn vị Logistics đẩy mạnh phát triển chuỗi dịch vụ vận tải bộ, vận tải biển cho khách hàng.
VỀ CÔNG NGHỆ KỶ THUẬT
- Cần đầu tư bổ sung kịp thời phương tiện thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu cho sản xuất trong thời gian sắp tối.
- Chú trọng xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiệu quả để số hóa hoạt động kinh doanh và khai thác.
BIỆN PHÁP ĐỔ HOÀN THÀNH KỆ HOẶCH NĂM 2025
VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo kế hoạch, đầu tư có trọng tâm, phù hợp với tình hình SXKD của Công ty và đáp ứng tốt như cầu của khách hàng; Đôn đốc dự án nào vét Lường Hàng hải Quy Nhơn để tối ưu năng lực tiếp nhận tàu của Cảng Quy Nhơn.
- Cân đối chuẩn bị dòng tiến và huy động các nguồn tiền hợp pháp theo kế hoạch dòng tiến giai đoạn 2021 - 2025 đảm bảo đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo dòng tiến đầu tư các dự án trong các năm 2023 - 2025.
- Tận dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các chính sách công ngữ, thu hồi vốn giảm thiểu rủi ro hoạt động cho Công ty.
- Tăng cường quản lý, giám sát chất chẽ việc vay nợ và sử dụng vốn vay.
VỀ QUẬN TRỊ VÀ ĐỔI MỚI DOANH NGHIỆP
- Tính toán hiệu quả của từng công việc, dự án để điều chỉnh kịp thời việc đầu tư kinh doanh, bảo đảm hiệu quả tốt nhất.
- Tổ chức quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư, cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng dịch vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, tiến độ giải phóng tàu, an toàn lao động,... nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, chương trình đào tạo, chuẩn hóa quy trình nội bộ đã đăng ký với Tổng công ty.
- Tổ chức quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình đầu tư các phương tiện, thiết bị, xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng, cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ bảo quản hàng hóa, tiến độ giải phóng tàu, an toàn trong sản xuất,... nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Tiếp tục áp dụng hệ thống KPI và trả lương 3Ps để trả lương cho người lao động nhằm động viên, khen thưởng phù hợp để tạo động lực thúc đẩy người lao động phát huy tinh thần đối mới sáng tạo, gắn bó và công hiến cho Công ty.
- Tiếp tục triển khai sâu rộng công tác Kaizen trong toàn Công ty, không ngừng cải tiến nhằm giảm thời gian khách hàng đến nhận/trả hàng tại Cảng Quy Nhơn; Tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thiết thực và hiệu quả.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
BIỆN PHÁP ĐỀ HOÀN THÀNH KẾ HOẶCH NĂM 2025
VỀ NGƯỜN NHÂN LỤC
- Thực hiện rà soát, chuẩn hóa bộ máy tổ chức, các quy chế, quy trình quản trị nhân sự theo tư duy “Lấy khách hàng làm trung tâm”, tinh giảm thời gian, tiết kiệm chi phí tạo động lực, thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, cần thường xuyên cập nhất, rà soát, hoàn thiện các quy chế, quy định về nhân sự sau.
- Đấy mạnh văn hóa doanh nghiệp:
+ Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích người lao động phát huy hết năng lực, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển, kết hợp các hoạt động thể thao, văn nghệ, tham quan học hỏi kinh nghiệm.
+ Triển khai mạnh mẽ văn hóa doanh nghiệp, La bàn văn hóa VIMC với 05 giá trị cốt lõi Liêm chính - Kỷ luật - Sáng tạo - Đồng lòng - Tận tâm đến từng CBCNV-NLĐ.
VỀ NGƯỜN NHÂN LỤC
- Tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện:
+ Thực hiện quy hoạch nhân sự tiềm năng; Đào tạo, huấn luyện nhân sự được quy hoạch (cả về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng bổ trợ, lý luận chính trị và trải nghiệm thực tiễn) đáp ứng chức danh, nhu cầu công việc.
+ Tiếp tục triển khai các cơ chế, chính sách nhằm giảm độ tuổi bình quân của người lao động qua khuyến khích người lao động nghỉ hữu trước tuổi, nghỉ tự nguyện,... Tái cơ cấu lực lượng lao động đảm bảo nguồn nhân sự có năng lực phục vụ mục tiêu phát triển của Công ty.
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ: XEM CHI TIẾT TẠI MỤC II.2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CÁC TIỀU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn đã ban hành Quyết định số 165/QĐ-HBQT ngày 12/08/2024 về việc thành lập tiểu ban Kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng quản trị. Thành viên Tiểu ban Kiểm toán nội bộ bao gồm các cá nhân có tên sau:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên của tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị |
| 1 | Ông Phạm Đăng Cao | Trưởng Tiểu ban | 12/08/2024 |
| 2 | Bà Lê Thị Thanh Hải | Thành viên | 12/08/2024 |
Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ, Trường Tiểu ban Kiểm toán nội bộ và người làm công tác kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế Kiểm toán nội bộ Công ty.
Người phụ trách Quản trị Công ty, Thư ký Công ty giúp việc cho Hội đồng quản trị đã hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ và Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC CƯỢC HỢP HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 06 cuộc hợp (trực tiếp, trực tuyến). Thông tin các cuộc hợp Hội đồng quản trị năm 2024 như sau:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Nguyễn Quang Dũng | 06/06 | 100% | |
| 2 | Ông Lê Hồng Quân | 06/06 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Nam | 06/06 | 100% | |
| 4 | Ông Đặng Huy Cường | 05/06 | 83% | Mới là Thành viên HĐQT từ ngày 12/4/2024 |
| 5 | Ông Phạm Đăng Cao | 03/06 | 50% | Bận việc cá nhân |
| 6 | Ông Phan Tuấn Linh | 01/06 | 16% | Miễn nhiệm Thành viên HĐQT từ ngày 12/4/2024 |
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 1 | 03/ QD- HDQT | 04/01/2024 | Quyết định phê duyệt Dư án Đầu tư cần trực quay đa năng trên bến số 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 2 | 04/NQ- HDQT | 05/01/2024 | Nghị quyết phê duyệt nội dung đăng ký ngày giao dịch lần đầu cổ phiếu Công tụ cổ phần Cảng Quy Nhơn tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. | 100% | |
| 3 | 06/NQ- HDQT | 09/01/2024 | Nghị quyết phê duyệt nội dung đăng ký ngày giao dịch lần đầu cổ phiếu Công tụ cổ phần Cảng Quy Nhơn tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. | 100% | |
| 4 | 10/NQ- HDQT | 23/01/2024 | Nghị quyết thông qua các chỉ tiêu dư kiến về Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024 của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 5 | 13/NQ- HDQT | 26/01/2023 | Nghị quyết phiên họp ngày 26/01/2024, kỹ hợp thứ I năm 2024. | 100% | |
| 6 | 14/ QD- HDQT | 29/01/2024 | Quyết định phê duyệt đề cương khảo sát hiện trạng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự toán chỉ phí tư vấn, kế hoạch lựa chọn nhà thầu cáng gói thầu tư vấn của dự án Đầu tư hệ thống bàn nâng, bằng tải và hệ thống điện phục vụ xếp dỡ hàng hóa. | 100% | |
| 7 | 16/ QD- HDQT | 31/01/2024 | Quyết định về việc đánh giá cán bộ đối với Ban Điều hành Công ty năm 2023 | 100% | |
| 8 | 17/NQ- HDQT | 01/02/2024 | Nghi quyết thông qua các quy chế, quy định nội bộ về tuyển dụng và công tác cản bộ của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 9 | 20/NQ- HDQT | 06/02/2024 | Nghi quyết phê duyệt quyết toán Quỹ tiến lương, Quỹ thù lao thực hiện năm 2023 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 10 | 24/NQ- HDQT | 19/02/2024 | Nghi quyết kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 11 | 25/NQ-HDQT | 20/02/2024 | Nghị quyết đảm phán, ký kết hợp đồng giao dịch với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn năm 2024. | 100% | |
| 12 | 26/NQ-HDQT | 26/02/2024 | Nghị quyết phê duyệt Phương án chuyển nhượng vốn đầu tư của Công ty CP Cảng Quy Nhơn tại Công ty CP Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (Inseco). | 100% | |
| 13 | 27/QĐ-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định thành lập Tổ giúp việc phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% | |
| 14 | 28/QĐ-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định thành lập Ban Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% | |
| 15 | 29/QĐ-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định thành lập Ban kiểm tra tư cách Đại biểu phục vụ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. | 100% | |
| 16 | 30/QĐ-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế, dự toán chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu tư vấn công trình; sửa chữa mặt cầu và đường dẫn sau cầu 4 (Bước chuẩn bị đầu tư). | 100% | |
| 17 | 32/QĐ-HDQT | 04/03/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Hạng mục đầu tư mua sắm Xe nâng container có hàng. | 100% | |
| 18 | 38/NQ-HDQT | 13/03/2024 | Nghị quyết chấp thuận chủ trương thuê 02 xe cầu 150 tấn phục vụ sản xuất. | 100% | |
| 19 | 40/QĐ-HDQT | 15/03/2024 | Quyết định thành Tổ thẩm định Dự án: Năng cấp bải container số 3 Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 20 | 41/QĐ-HDQT | 15/03/2024 | Quyết định thành lập Tổ thẩm định Dự án: Xây dựng lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng cầu tàu 2,3 và 4 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 21 | 45/ QĐ- HDQT | 20/03/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu Dự án Đầu tư cần trực quy đa năng trên bến số 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 22 | 47/NQ- HDQT | 22/03/2024 | Nghị quyết về việc thông qua chương trình, nội dung tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% | |
| 23 | 48/NQ- HDQT | 22/03/2024 | Nghị quyết thông qua các chỉ tiêu kế hoạch SXKD, đầu tư năm 2024 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 24 | 49/ QĐ- HDQT | 25/03/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu Hạng mục đầu tư mua sắm Xe nâng container có hàng | 100% | |
| 25 | 50/ QĐ- HDQT | 25/03/2024 | Quyết định công nhận danh hiệu "Lao động tiên tiến" năm 2023 cho cán bộ quản lý chuyên trách Công ty. | 100% | |
| 26 | 51/ QĐ- HDQT | 25/03/2024 | Quyết định công nhận danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" năm 2023 cho cán bộ quản lý chuyên trách Công ty. | 100% | |
| 27 | 52/ QĐ- HDQT | 28/03/2024 | Quyết định thành lập Hội đồng thẩm tra quyết toán vốn dự án đầu tư Dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 28 | 57/NQ- HDQT | 01/04/2024 | Nghị quyết ủy quyền tổ chức thực hiện bán thỏa thuận cổ phần của CTCP Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải do CTCP Cảng Quy Nhơn sở hữu. | 100% | |
| 29 | 58/ QĐ- HDQT | 01/04/2024 | Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, đề cương khảo sát hiện trạng, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự toán các hàng mục công trình: Dự án mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phương Hải Cảng, TP. Quy Nhơn (Giai đoạn 1); Kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể của Dự án (Giai đoạn thực hiện dự án). | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghị quyết | Quyết định | ||||
| 30 | 59/NQ-HDQT | 05/04/2024 | Nghị quyết ký hợp đồng Gói thầu GT3 "Lập HSMT và đánh giá HSDT" thuộc Dự án đầu tư cần trực quay đa năng trên Bến số 1 - Cảng Quy Nhơn với Ban Quản lý dự án chuyên ngành hàng hải VIMC - Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP. | 100% | |
| 31 | 60/QĐ-HDQT | 05/04/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Dự toán chi phí tư vấn và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án: Nâng cấp bãi container số 3 - Cảng Quy Nhơn (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư). | 100% | |
| 32 | 63/NQ-HDQT | 08/04/2024 | Nghị quyết về việc thông qua bộ tài liệu hợp (cấp nhất, sửa đổi, bổ sung) Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% | |
| 33 | 65/QĐ-HDQT | 11/04/2024 | Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu GT3: Lập HSMT và đánh giá HSDT, thuộc dự án Đầu tư cần trực quay đa năng trên bến số 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 34 | 66/NQ-HDQT | 11/04/2024 | Nghị quyết phiên họp ngày 11/4/2024, kỹ hợp thứ II năm 2024. | 100% | |
| 35 | 67/NQ-HDQT | 11/04/2024 | Nghị quyết phê duyệt quyết toán Quỹ tiến lương thực hiện năm 2023, kế hoạch quỹ tiền lương năm 2024, việc trích lập quỹ dự phòng tiến lương năm 2023 của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 36 | 79/NQ-HDQT | 12/04/2024 | Nghị quyết phiên họp ngày 12/4/2024, kỹ hợp thứ III năm 2024. | 100% | |
| 37 | 83/QĐ-HDQT | 17/04/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Dự toán chi phí tư vấn và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án: Xây dựng lắp đặt hệ thống chiếu sáng cầu tàu 2,3 và 4 - Cảng Quy Nhơn (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư). | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 38 | 86/NQ-HĐQT | 22/04/2024 | Nghị quyết ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án công trình: Dự án Mở rộng cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, TP. Quy Nhơn (Giai đoạn 1) với Ban Quản lý dự án chuyên ngành hàng hải VIMC - Chi nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP. | 100% | |
| 39 | 87/NQ-HĐQT | 25/04/2024 | Nghị quyết ký kết Phụ lục Hợp đồng thuê mặt bằng với Công ty cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 40 | 88/NQ-HĐQT | 26/04/2024 | Nghi quyết ký hợp đồng tư vấn, gói thầu TV 05: Lập thiết kế BVTC - Dự toán công trình: Dự án mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, TP. Quy Nhơn (giai đoạn 1) với Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải. | 100% | |
| 41 | 94/NQ-HĐQT | 03/05/2024 | Nghi quyết ký kết hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 42 | 95/NQ-HĐQT | 03/05/2024 | Nghi quyết thôi cử Người đại diện phần vốn Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn tại Công ty cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 43 | 96/QĐ-HĐQT | 03/05/2024 | Quyết định thôi cử Người đại diện phần vốn Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn tại Công ty cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 44 | 98/QĐ-HĐQT | 04/05/2024 | Quyết định về việc thành lập Tổ thẩm định Dự án: Đầu tư Server | 100% | |
| 45 | 99/NQ-HĐQT | 04/05/2024 | Nghi quyết phê duyệt việc trích lập Quỹ tiền lương dự phòng năm 2023 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 46 | 100/QĐ-HĐQT | 08/05/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu Hạng mục đầu tư mua sắm xe xúc gấu có ca bìn phục vụ sản xuất. | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 47 | 101/NQ-HDQT | 08/05/2024 | Nghi quyết chấm dứt, thanh lý Hợp đồng số 38/2021/HĐXL/QNP-MD và tổ chức thương thảo, lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện Gói thầu số 3: Thi công nào vét khu nước trước bến thuộc Công trình: Nạo vét, duy tu khu nước trước bến - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 48 | 103/QĐ-HDQT | 16/05/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Xây dựng lắp đặt hệ thống chiếu sáng cầu tàu 2,3 và 4 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 49 | 107/NQ-HDQT | 24/05/2024 | Nghi quyết chi trả cổ tức năm 2023 của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 50 | 108/QĐ-HDQT | 24/05/2024 | Quyết định thành lập Tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu gói thầu GT4: Cung cấp và lắp đặt cần trực quan đa năng, thuộc dự án Đầu tư cần trực quy đa năng trên bến số 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 51 | 109/QĐ-HDQT | 24/05/2024 | Quyết định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, Dự toán chi phí tự vấn và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu tự vấn thuộc dự án: "Đầu tư server" (Bước chuẩn bị đầu tư). | 100% | |
| 52 | 112/NQ-HDQT | 31/05/2024 | Nghi quyết phê duyệt lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 53 | 115/NQ-HDQT | 05/06/2024 | Nghi quyết thay đổi ngành, nghề kinh doanh; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty TNHH MTV DV Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 54 | 116/QĐ-HDQT | 05/06/2024 | Quyết định phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 55 | 117/ QD- HDQT | 05/06/2024 | Quyết định phê duyệt Hồ sơ mời thầu gói thầu GT4: Cung cấp và lắp đặt cản trực quay đa năng, thuộc dự án Đầu tư cần trực quay đa năng trên bến sổ 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 56 | 118/NQ- HDQT | 06/06/2024 | Nghị quyết ký kết hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 57 | 120/NQ- HDQT | 10/06/2024 | Nghị quyết chấm dứt hợp đồng thực hiện gói thầu sổ 7 "giám sát, quan trắc môi trường trong giai đoạn thi công" thuộc công trình: Nạo vét, duy tu khu nước trước bến - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 58 | 123/ QD- HDQT | 20/06/2024 | Quyết định thành lập Tổ thẩm định Dự án: Sửa chữa các tuyến đường nội bộ và bãi hàng | 100% | |
| 59 | 124/ QD- HDQT | 20/06/2024 | Quyết định thành lập Tổ thẩm định Dự án: Đầu tư xây dựng kho hàng chuyên dụng Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 60 | 127/NQ- HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết ký kết hợp đồng với Công ty cổ phần Vận tải container VIMC (VIMC Lines) | 100% | |
| 61 | 128/NQ- HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết phiên hợp ngày 28/6/2024, kỳ hợp thứ IV năm 2024 | 100% | |
| 62 | 129/ QD- HDQT | 28/06/2024 | Quyết định phân công nhiệm vụ các Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 63 | 130/NQ- HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết tham gia mua sắm thiết bị khai thác container đã qua sử dụng | 100% | |
| 64 | 131/ QD- HDQT | 28/06/2024 | Quyết định ban hành các Quy chế, Quy định phân quyền giữa Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 65 | 132/ QD- HDQT | 28/06/2024 | Quyết định ban hành Quy chế Kiểm toán nội bộ Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 66 | 133/ QD- HDQT | 28/06/2024 | Quyết định phân phối Quỹ thưởng cho người quản lý, người điều hành doanh nghiệp năm 2023 của Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 67 | 136/NQ- HDQT | 28/06/2024 | Nghi quyết phê duyệt phương án phân phối lợi nhuận sau thế nằm 2023 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 68 | 137/ QD- HDQT | 28/06/2024 | Quyết định thành lập Tổ thẩm định dự án Mua sắm thiết bị khai thác container-er đã qua sử dụng | 100% | |
| 69 | 138/ QD- HDQT | 28/06/2024 | Quyết định phê duyệt đề cương lập báo cáo nghiên cứu khả thi: dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu cáo gói thầu tư vấn bước chuẩn bị đầu tư thuộc dự án Mua sắm thiết bị khai thác container-er đã qua sử dụng. | 100% | |
| 70 | 141/ QD- HDQT | 11/07/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát, thiết kế lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Dự toán chi phí tư vấn và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án: Sửa chữa các tuyến đường nội bộ và bãi hàng (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư). | 100% | |
| 71 | 142/ QD- HDQT | 15/07/2024 | Quyết định ban hành Quỹ định về quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 72 | 148/NQ- HDQT | 17/07/2024 | Nghi quyết phê duyệt Dự án Mua sắm thiết bị khai thác container đã qua sử dụng. | 100% | |
| 73 | 149/ QD- HDQT | 17/07/2024 | Quyết định phê duyệt Dự án Mua sắm thiết bị khai thác container đã qua sử dụng. | 100% | |
| 74 | 153/NQ- HDQT | 22/07/2024 | Nghi quyết thông qua Quỹ chế trả lương cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 75 | 154/ QD- HDQT | 22/07/2024 | Quyết định ban hành Quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với người Quản lý Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 76 | 155/ QD- HDQT | 24/07/2024 | Quyết định hủy thầu gối thầu GT4: Cung cấp và lắp đặt cần trực quay đa năng, thuộc dự án Đầu tư cần trực quay đa năng trên bến số 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 77 | 156/ QD- HDQT | 25/07/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Dự toán chi phí tư vấn và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án: Hệ thống xử lý nước thải - Cảng Quy Nhơn (Gia đoạn chuẩn bị đầu tư). | 100% | |
| 78 | 160/NQ- HDQT | 30/07/2024 | Nghị quyết phê duyệt kế hoạch Quỹ tiền lương, thù lao năm 2024 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 79 | 161/NQ- HDQT | 01/08/2024 | Nghị quyết kỹ kết hợp đồng với Công ty cổ phần VIMC Logistics. | 100% | |
| 80 | 162/NQ- HDQT | 01/08/2024 | Nghị quyết kỹ kết phụ lực hợp đồng với Chỉ nhánh Công ty cổ phần Đại Lý Hàng hải Việt Nam - Đại Lý hàng hải Quỹ Nhơn. | 100% | |
| 81 | 164/NQ- HDQT | 12/08/2024 | Nghị quyết thành lập Tiểu ban Kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 82 | 165/ QD- HDQT | 12/08/2024 | Quyết định thành lập Tiểu ban Kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 83 | 166/ QD- HDQT | 15/08/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc dự án: "Đầu tư server" (Bước thực hiện đầu tư). | 100% | |
| 84 | 169/ QD- HDQT | 22/08/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Sửa chữa các tuyến đường nội và bãi hàng. | 100% | |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 85 | 171/ QD- HDQT | 28/08/2024 | Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình: Dự án mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn (Giai đoạn 1) và dự toán gói thầu, điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu. | 100% | |
| 86 | 173/NQ- HDQT | 29/08/2024 | Nghị quyết chủ trương bổ nhiệm lại đối với chức danh Phó trưởng phòng Tổ chức Hành chính. | 100% | |
| 87 | 177/NQ- HDQT | 04/09/2024 | Nghị quyết về việc đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tập tạm thời. | 100% | |
| 88 | 179/NQ- HDQT | 05/09/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm lại Phó trưởng phòng Tổ chức Hành chính. | 100% | |
| 89 | 181/ QD- HDQT | 06/09/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Dự án Đầu tư hệ thống bàn nâng, bằng tải và hệ thống điện phục vụ xếp dỡ hàng hóa. | 100% | |
| 90 | 182/NQ- HDQT | 06/09/2024 | Nghị quyết phê duyệt Phương án chi hỗ trợ khuyến khích người lao động lớn tuổi, tự nguyên chấm dứt hợp đồng lao động (về hưu trước tuổi) năm 2024 | 100% | |
| 91 | 183/NQ- HDQT | 09/09/2024 | Nghị quyết phiên họp ngày 09/9/2024, kỳ họp thứ V năm 2024 | 100% | |
| 92 | 184/NQ- HDQT | 09/09/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt Kế hoạch Kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám sát 06 tháng cuối năm 2024 của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 93 | 185/NQ-HDQT | 09/09/2024 | Nghi quyết phê duyệt quy hoạch cán bộ đối với các chức danh Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Xí ng-hiệp và Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc Xí nghiệp giai đoạn 2021-2026 và giai đoạn 2026-2031. | 100% | |
| 94 | 186/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt kết quả rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ đối với các chức danh Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Xí nghiệp và Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc Xí nghiệp giai đoạn 2021-2026 | 100% | |
| 95 | 187/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ đối với các chức danh Trưởng phòng, Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Xí ng-hiệp và Phó Trưởng phòng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc Xí nghiệp giai đoạn 2026-2031 | 100% | |
| 96 | 188/NQ-HDQT | 09/09/2024 | Nghi quyết quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn giai đoạn 2021-2026 và giai đoạn 2026-2031 | 100% | |
| 97 | 189/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý Công ty TNHH MTV DỊV Logistics Cảng Quy Nhơn giai đoạn 2021-2026 | 100% | |
| 98 | 190/QĐ-HDQT | 09/09/2024 | Quyết định phê duyệt quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý Công ty TNHH MTV DỊV Logistics Cảng Quy Nhơn giai đoạn 2026-2031 | 100% | |
| 99 | 194/QĐ-HDQT | 23/09/2024 | Quyết định phê duyệt Hồ sơ mời thầu gói thầu GT4: Cung cấp và lắp đặt cản trực quay đa năng, thuộc dự án Đầu tư cần trực quay đa năng trên bến sổ 1 - Cảng Quy Nhơn. | 100% | |
| 100 | 197/QĐ-HDQT | 26/09/2024 | Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu Dự án Đầu tư hệ thống bàn năng, bằng tải và hệ thống điện phục vụ xếp độ hàng hóa. | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦI QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 101 | 198/NQ-HDQT | 01/10/2024 | Nghị quyết về việc ký hợp đồng với Công ty TNHH Cảng Quốc tế SP-PSA | 100% | |
| 102 | 200/QĐ-HDQT | 10/10/2024 | Nghị quyết lựa chọn ngân hàng cấp tín dụng Dự án Mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phường Hải Cảng, TP. Quy Nhơn (giai đoạn 1) | 100% | |
| 103 | 205/NQ-HDQT | 16/10/2024 | Nghị quyết chấp thuận chủ trương thực hiện sửa chữa hạ tầng mặt bãi contain-er - Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 104 | 206/NQ-HDQT | 16/10/2024 | Nghị quyết thông qua phương án đầu tư xây dựng kho hàng chuyên dụng Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 105 | 207/NQ-HDQT | 21/10/2024 | Nghị quyết chủ trương bổ nhiệm lại chức danh Phó giảm đốc Trung tâm điều hành sản xuất (phụ trách đi ca) | 100% | |
| 106 | 208/NQ-HDQT | 21/10/2024 | Nghị quyết chủ trương bổ nhiệm lại chức danh Phó trưởng phòng Kinh doanh | 100% | |
| 107 | 218/QĐ-HDQT | 29/10/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn công tác khảo sát, thiết kế, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Công trình: Sửa chữa hạ tầng mặt bãi container - Cảng Quy Nhơn (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư) | 100% | |
| 108 | 219/NQ-HDQT | 31/10/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm lại Phó giảm đốc Trung tâm Điều hành sản xuất (Phụ trách đi ca) | 100% | |
| 109 | 220/NQ-HDQT | 31/10/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm lại Phó trưởng phòng Kinh doanh | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 110 | 221/ QD- HDQT | 31/10/2024 | Quyết định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn công tác khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án: Đầu tư xây dựng kho hàng chuyên dụng - Cảng Quy Nhơn (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư) | 100% | |
| 111 | 223/ NQ- HDQT | 04/11/2024 | Nghị quyết về việc ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 112 | 224/ NQ- HDQT | 04/11/2024 | Nghị quyết về điều chỉnh mức tiến lương cơ bản của người lao động Công ty cổ phần Công Quy Nhơn | 100% | |
| 113 | 225/ QD- HDQT | 04/11/2024 | Quyết định về điều chỉnh mức tiến lương cơ bản của người lao động Công ty cổ phần Công Quy Nhơn | 100% | |
| 114 | 227/ QD- HDQT | 05/11/2024 | Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn công tác khảo sát, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Cải tạo, năng cấp hệ thống điện Cảng Quy Nhơn (Giai đoạn 1) (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư) | 100% | |
| 115 | 229/ QD- HDQT | 07/11/2024 | Quyết định thành lập Tổ thẩm định Công trình: Sửa chữa hạ tầng mặt bãi container - Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 116 | 231/NQ- HDQT | 14/11/2024 | Nghị quyết về việc ký hợp đồng với Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng hải | 100% | |
| 117 | 233/ QD- HDQT | 28/11/2024 | Quyết định ban hành Quy chế Quản lý tài chính Công ty cổ phần Công Quy Nhơn | 100% | |
| 118 | 238/ NQ- HDQT | 03/12/2024 | Nghị quyết về việc thông qua Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thể chấp bất động sản, Hợp đồng thể chấp động sản và quyền tài sản vay vốn Dự án mở rộng Cảng Quy Nhơn đến năm 2030 tại phương Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn (giai đoạn 1) | 100% | |
| 119 | 239/ QD- HDQT | 03/12/2024 | Quyết định về việc kê khai tài sản, thu nhập năm 2024 | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
CÁC NGỦ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 120 | 241/ QD- HDQT | 03/12/2024 | Quyết định về việc thành lập Tổ thẩm định dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống điện Cảng Quy Nhơn (giai đoạn 1) | 100% | |
| 121 | 245/ NQ- HDQT | 06/12/2024 | Nghi quyết về việc chủ trương triển khai các công việc thuộc đầu tư tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 122 | 246/ NQ- HDQT | 06/12/2024 | Nghi quyết về việc cơ cấu lai lao động và kiện toàn nhân sự để hoạt động hiệu quả | 100% | |
| 123 | 247/NQ- HDQT | 06/12/2024 | Nghi quyết phiên họp ngày 06/12/2024, kỳ họp thứ VI năm 2024 | 100% | |
| 124 | 248/ NQ- HDQT | 06/12/2024 | Quyết định về việc đánh giá cán bộ đối với Ban Điều hành Công ty năm 2024 | 100% | |
| 125 | 249/ NQ- HDQT | 06/12/2024 | Nghi quyết về việc phương án xử lý chi phí đối với các hợp đồng công nghệ thông tin tại Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 126 | 250/ NQ- HDQT | 06/12/2024 | Nghi quyết về việc kinh phí hỗ trợ cho các hộ dân bị ảnh hưởng để thực hiện dự án Mở rộng Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 127 | 251/NQ- HDQT | 17/12/2024 | Nghi quyết ký hợp đồng, phụ lục hợp đồng với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Quy Nhơn | 100% | |
| 128 | 252/ NQ- HDQT | 17/12/2024 | Nghi quyết ký các phụ lục hợp đồng, giao dịch với Công ty cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 129 | 253/ NQ- HDQT | 17/12/2024 | Nghi quyết ký hợp đồng với Chi nhánh Công ty cổ phần Đại lý hàng hải Việt Nam - Đại lý hàng hải Quy Nhơn | 100% | |
| 130 | 257/ QD- HDQT | 20/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu GT4: Cung cấp lắp đặt cần trực quay đa năng, thuộc dự án Đầu tư cần trực quay đa năng trên bến số 1 - Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| STT | Số hiệu | Ngày ban hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua | |
| Nghi quyết | Quyết định | ||||
| 131 | 258/ QD- HDQT | 20/12/2024 | Quyết định về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Dự án đầu tư xây dựng Nâng cấp bến số 1 - Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 132 | 259/ NQ- HDQT | 23/12/2024 | Nghị quyết chủ trương bổ nhiệm lại chức danh Phó giảm đốc Xí nghiệp Xếp dỡ - Chỉ nhánh Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 133 | 262/ QD- HDQT | 27/12/2024 | Quyết định phê duyệt Dự án: Nâng cấp bãi container số 3 - Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 134 | 263/ QD- HDQT | 27/12/2024 | Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Sửa chữa hạ tầng mặt bãi container - Cảng Quy Nhơn | 100% | |
| 135 | 265/ QD- HDQT | 30/12/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm lại Phó giảm đốc Xí nghiệp Xếp dỡ - Chỉ nhánh Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn | 100% | |
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ ĐỘC LẬP
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn có tất cả 05 Thành viên, trong đó có 01 Thành viên HDQT độc lập.
Trong năm 2024, thành viên HĐQT độc lập đã chủ động trao đổi các thông tin với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc để có các ý kiến chỉ đạo kịp thời/đề xuất xử lý công việc nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tại Công ty. Thành viên HĐQT độc lập tham gia và tích cực có ý kiến tại các cuộc họp của HĐQT Công ty, cũng như các nội dung xin ý kiến bằng văn bản của HĐQT. Đối với một số nội dung trọng điểm (như công tác đầu tự phát triển, công tác lao động – tiền lương,...), thành viên HĐQT độc lập đã đưa ra đề xuất về việc tổ chức các buổi thảo luận, trao đổi chuyên sâu giữa các Thành viên HĐQT và Ban Điều hành, các đơn vị chuyên môn có liên quan để kịp thời giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả.
ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘT ĐỘC LẬP VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘT NĂM 2024
Trên cơ sở kết quả hoạt động trong năm 2024, Thành viên HĐQT độc lập đánh giá hoạt động của HĐQT Công ty trong năm 2024 như sau:
Tất cả các Thành viên HĐQT đã thực hiện đầy đủ các chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
Việc thông qua và ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT được thực hiện bằng hình thức biểu quyết trước tiếp tại cuộc họ HĐQT hoặc xin ý kiến bằng văn bản, tuân thủ nguyên tắc đa số và các yêu cầu khác quy định tại Điều lệ và các Quy chế của Công ty. Các Nghị quyết, Quyết định ban hành đều được thông báo đến Ban Kiểm soát cũng như các đối tượng có liên quan.
Các cuộc họp của HĐQT được triệu tập kịp thời, hiệu quả; tất cả các cuộc họp HĐQT trong năm 2024 đều có sự tham gia và có ý kiến của Ban Kiểm soát Công ty. Nội dung các cuộc họp đều được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần thận để đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty. Biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, có chữ ký của các thành viên HĐQT tham dự họp.
Về việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024: HĐQT đã chỉ đạo và giám sát việc thực hiện của Công ty đảm bảo tuân thủ các nội dung đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Kết quả/tiến độ thực hiện các nội dung được thông qua tại các Nghị quyết ĐHDCĐ trước đó đã được HĐQT cấp nhất, báo cáo tại cuộc họp ĐHDCĐ thường niên năm 2024.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY/THAM GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Ngày 28/03/2024 - 29/03/2024, Công ty đã thực hiện khóa đào tạo, hướng dẫn về nội dung công bố thông tin và quản trị Công ty cho các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban điều hành, các cán bộ quản lý khác và Người phụ trách quản trị Công ty.
Đào tạo về Phương pháp xây dựng hệ thống quản trị nhân sự ngày 20/5/2024; Phương pháp xây dựng từ điển năng lực, khung năng lực, đánh giá năng lực 360 độ ngày 10/6/2024 do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP tổ chức; thành phần tham gia gồm các Thành viên trong Ban Tổng giám đốc, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Công ty.
Khóa học về Đẩy mạnh phân cấp phân quyền tại doanh nghiệp ngày 29/5/2024 do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP tổ chức, thành phần tham gia gồm Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc điều hành, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Công ty.
Đào tạo Leadership - Kỹ năng lãnh đạo quản lý, thành phần tham gia gồm các Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, lãnh đạo đơn vị trực thuộc Công ty.
Đào tạo về Xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ ngày 15/11/2024 do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP tổ chức, thành phần gồm Thành viên Tiểu ban Kiểm toán nội bộ.
Khóa tập huấn tại Đà Nẵng ngày 13/12/2024 về thực hiện pháp luật về công bố thông tin, quản trị Công ty, giới thiệu về Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ Tài chính. Khóa tập huấn do Đại diện Văn phòng UBCKNN tại Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp cùng Sở giao dịch chứng khoán và Công ty TNHH Chứng khoán Yuanta Việt Nam tổ chức.
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẦU CỦA BAN KIỂM SOÁT (XEM CHI TIẾT TẠI MỤC II.2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ) HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động giảm sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và cổ đông:
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ trong công tác giám sát đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và các văn bản quản trị nội bộ, tập trung vào một số hoạt động chính sau:
Ban Kiểm soát phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, tình hình thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ và Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ và tham gia thảo luận tại các cuộc họ được tổ chức trực tiếp, trực tuyến của Hội đồng quản trị và theo yêu cầu, nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh thực tế của Công ty và đóng góp ý kiến với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu đã được ĐHĐCD phê duyệt; đồng thời kiến nghị thực hiện những thay đổi cần thiết để góp phần tăng cường hiệu quả quản lý, điều hành Công ty.
Kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ các chính sách pháp luật, chế độ của Nhà nước, Điều lệ và các văn bản quản trị nội bộ thông qua việc xem xét các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và các Quyết định điều hành hoạt động SXKD của Ban Tổng Giám đốc.
Kiểm tra, giảm sát việc thực hiện các dự án đầu tư; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh so với kế hoạch được thông qua tại kỳ hợp ĐHĐCD thường niên.
Thẩm định Báo cáo tài chính định kỳ; thực hiện rà soát phân tích thông tin, số liệu trên Báo cáo tài chính của Công ty.
Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị Công ty.
Xem xét các nội dung xin ý kiến Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt.
Đinh kỳ thực hiện kiểm tra các hoạt động về quản trị, điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, Ban Kiểm soát đã kịp thời đưa ra các kiến nghị đối với những nội dung còn hạn chế, đề xuất điều chỉnh; đồng thời giám sát việc thực hiện các nội dung kiến nghị của Ban Kiểm soát.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cản bộ quản lý khác
- Ban Kiểm soát đã chủ động trao đổi, thống nhất với Hội đồng quản trị về các nội dung, kế hoạch kiểm tra, giám sát; phối hợp với Ban điều hành trong quá trình triển khai công tác kiểm tra, giám sát.
- Hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị cho Ban Kiểm soát. Tất cả các cuộc họp được tổ chức (trực tiếp, trực tuyến) của Hội đồng quản trị đều có sự tham gia và thảo luận của Ban Kiểm soát.
- Ban điều hành đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Kiểm soát trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành và các cán bộ quản lý của Công ty đã có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ trong công tác điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác của Công ty luôn có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý doanh nghiệp để hoạt động luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và đạt hiệu quả cao nhất.
Hoạt động khác của BKS
Căn cứ Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty được Đại hội đồng cổ động thông qua vào ngày 09/6/2021, Ban kiểm soát đã thực hiện phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm soát để triển khai thực hiện các công việc hiệu quả và có trọng tâm.
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát luôn nhận được sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty, cũng như các nghị quyết, quyết định của HĐQT khi có yêu cầu. Tham dự đầy đủ và thảo luận tại các cuộc họp của HĐQT, Ban Điều hành, chủ động phối hợp, thường xuyên trao đổi, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện đúng nguyên tắc vì lợi ích hợp pháp của Công ty và của cổ đông theo quy định của pháp luật, Điều lệ và quy chế hoạt động. Ban Kiểm soát giữ vững mối quan hệ chặt chẽ với cổ đông, kiểm soát việc tuần thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông.
BAN KIỂM SOÁT
CÁC CƯỢC HỢP BAN KIỂM SOÁT
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Đỗ Tuấn Nam | 04/04 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà Vũ Thị Diệp | 04/04 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà Phan Thị Mai | 04/04 | 100% | 100% |
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tổng thu nhập |
| I | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | ||
| 1 | Ông Nguyễn Quang Dũng | Chủ tịch HĐQT | 192.000.000 |
| 2 | Ông Lê Hồng Quân | Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT | 1.233.982.413 |
| 3 | Ông Nguyễn Thành Nam | Thành viên HĐQT | 635.916.484 |
| 4 | Ông Phạm Đăng Cao | Thành viên HĐQT | 120.000.000 |
| 5 | Ông Đặng Huy Cường | Thành viên HĐQT(Bổ nhiệm ngày 12/04/2024) | 90.000.000 |
| 6 | Ông Phan Tuấn Linh | Thành viên HĐQT(Miễn nhiệm ngày 12/04/2024) | 30.000.000 |
| II | BAN KIỂM SOẠT | ||
| 1 | Ông Đỗ Tuấn Nam | Trường Ban kiểm soát | 120.000.000 |
| 2 | Bà Vũ Thị Diệp | Thành viên Ban kiểm soát | 96.000.000 |
| 3 | Bà Phan Thị Mai | Thành viên Ban kiểm soát | 96.000.000 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Tổng thu nhập |
| III | BAN ĐIỂU HÀNH | ||
| 1 | Ông Đặng Văn Hoà | Phó Tổng Giám đốc | 899.244.482 |
| 2 | Ông Hồ Liên Nam | Phó Tổng Giám đốc | 899.244.482 |
| 3 | Ông Trần Vũ Thanh Quang | Phó Tổng Giám đốc | 899.244.482 |
| 4 | Ông Nguyễn Kim Toàn | Kế toán trưởng | 865.270.497 |
GIAO DỊCH CỔ PHIỂU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Người thực hiện giao dịch | Chỉ tiêu | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng/ giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | |||
| Võ Thị Đông Phương | Vợ của Ông Nguyễn Thành Nam - TV HĐQT | 29.600 | 0,07% | 0 | 0% | Bán |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỔNG HỘC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch | Số NQ/ QD của ĐHDCB/ HĐQT... | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (BCTC riêng) |
| 1 | Công ty Văn tải Biển VIMC - CN TCT HHVN - CTCP | Công ty Văn tải Biển VIMC là chi nhánh của VIMC. là Công ty mẹ của QNP | 0100104595-011 | Số 1, phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quản Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam | Năm 2024 | Nghi quyết số 162/NQ-HBQT ngày 29/12/2023 của Hội đồng quản trị Công ty | Nội dung giao dịch: Cảng Quy Nhơn cung cấp dịch vụ xếp dỡ, sửa chữa và về sinh container, dịch vụ hàng hải.ổng giá trị giao dịch năm 2024 (doanh thu): 7,96 tỷ đồng |
| 2 | Công ty cổ phần Văn tải Container VIMC (VIMC Lines) | Công ty cổ phần Văn tải Container VIMC là công ty con của VIMC. VIMC là Công ty mẹ của QNP | 0110710348 | Số 1, phố Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quản Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam | Năm 2024 | Nghi quyết số 127/NQ-HBQT ngày 28/6/2024 của Hội đồng quản trị Công ty | Nội dung giao dịch: Cảng Quy Nhơn cung cấp dịch vụ cho VIMC Line: dịch vụ về sinh/sửa chữa container, dịch vụ xếp dỡ container tại bãi/cầu tàu (bao gồm các dịch vụ xếp/dỡ, đảo chuyển, giao/nhân container tại cầu tàu, lưu giữ container...).ổng giá trị giao dịch năm 2024 (doanh thu): 4,84 tỷ đồng |
| 3 | Công ty cổ phần Đại Lý Hàng hải Việt Nam (Vosa Quy Nhơn) | CTCP Đại Lý Hàng hải Việt Nam là Công ty con của VIMC. VIMC là Công ty mẹ của QNP | 0300437898-009 cấp ngày 03/01/2007 tại tỉnh Bình Định | 147 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định | Năm 2024 | Nghi quyết số 162/NQ-HBQT ngày 29/12/2023 của Hội đồng quản trị Công ty. quyết số 162/NQ-HBQT ngày 01/08/2024 của Hội đồng quản trị Công ty | Nội dung giao dịch: thuê một bằng làm văn phòng làm việc, và xếp dỡ, giao nhận, cung ứng các dịch vụ hàng hải.ổng giá trị giao dịch năm 2024 (doanh thu): 24,86 tỷ đồng |
| 4 | Công ty cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn | CTCP Cảng Quy Nhơn sở hữu 16,68% vốn điều lệ CTCP Tân Cảng Quy Nhơn; Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Cảng Quy Nhơn là Chủ tịch HĐQT CTCP Tân Cảng Quy Nhơn (kết tư 26/4/2023) | 4100694020 cấp ngày 28/01/2008 tại tỉnh Bình Định | Số 03 Nguyễn Đữ, Phường Hải Cảng, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định | Năm 2024 | - Nghi quyết số 63/NQ-HBQT ngày 19/7/2017 của HĐQT.- Nghi quyết số 160/NQ-HBQT ngày 29/12/2023 của HĐQT.- Nghi quyết số 04/NQ-HBQT ngày 03/01/2020 của HĐQT.- Nghi quyết số 86/NQ-HBQT ngày 31/7/2019 của HĐQT.- Quyết định số 100/QĐ-HBQT ngày 30/6/2023 của HĐQT.- Nghi quyết số 87/NQ-HBQT ngày 25/4/2024 của HĐQT. | Nội dung giao dịch: hợp tác kinh doanh khai thác hạ tầng câu càng thuộc quyền sở hữu của Tân Cảng Quy Nhơn; thuê một bằng mở rộng sau cầu càng của Tân Cảng Quy Nhơn; thuê một bằng bãi và mặt bằng phục vụ lưu thông phương tiện của Công ty có phần Tân Cảng Quy Nhơn; thu phí sử dụng điện.ổng giá trị giao dịch năm 2024:+ Doanh thu với bên liên quan: 69,77 triệu đồng;+ Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan: 31,86 tỷ đồng. |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch | Số NQ/ QD của ĐHDCB/ HĐQT... | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (BCTC riêng) |
| 5 | Công ty TNHH MTV Dịch vụ Logistics Công Quy Nhơn (QPL) | QPL là công ty TNHH MTV do Công ty có phần Công Quy Nhơn làm chủ sở hữu | 41016138 cấp ngày 01/6/2022 tai Sở KH&DT tỉnh Bình Định, thay đổi lần thứ 02 ngày 12/6/2024 | Số 05 Nguyễn Dữ, Phường Hải Công, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định | Năm 2024 | - Nghi quyết số 137/NQ-HĐQT ngày 24/6/2022 của Hội đồng quản trị Công ty.- Nghi quyết số 161/NQ-HĐQT ngày 29/12/2023 của Hội đồng quản trị Công ty.- Nghi quyết số 25/NQ-HĐQT ngày 20/02/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.- Nghi quyết số 94/NQ-HĐQT ngày 03/05/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.- Nghi quyết số 118/NQ-HĐQT ngày 06/06/2024 của Hội đồng quản trị Công ty.- Nghi quyết số 223/NQ-HĐQT ngày 04/11/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. | Nội dung giao dịch: cho thuê cửa hàng xăng dầu Công Quy Nhơn; thuê quản lý, vận hành khai thác cung ứng nước ngọt; cung cấp nước ngọt cho khách hàng; cho thuê cơ sở hạ tầng nhà văn phòng làm việc; cho thuê mặt bằng bãi cáng làm bãi đậu xe, sửa chữa, và dịch vụ liên quan đến phương tiện vận tải bộ; cho thuê kho lưu chứa hàng hóa; cung cấp dịch vụ cộng biến; mua bán nhiên liệu; mua lộp xe, vật tư lộp xe phục vụ sản xuất; thuê phương tiện vận chuyển, xếp đồ hàng hóa; cung cấp dịch vụ hàng thân cám; thuê phương tiện vận chuyển, xếp đồ hàng bã điều rời; thuê phương tiện vận chuyển, xếp đồ hàng có bề-tổng rời; xếp đồ hàng hóa, bước cối dây tàu, và trực ban tàu lại; thuê dịch vụ vận chuyển xe đều kéo và rơ moóc thuốc Dự án Mua sắm thiết bị khai thác container đã qua sử dụng; thuê dịch vụ vận chuyển thiết bị.ổng giá trị giao dịch năm 2024: + Doanh thu với bên liên quan: 14,48 tỷ đồng;+ Tổng giá tri thanh toán cho bên liên quan: 36,86 tỷ đồng |
| 6 | Công ty cổ phần Dịch vụ công nghiệp hàng hải (INSECO) | Công ty cổ phần Công Quy Nhơn nằm giữ 20% vốn điều lệ của INSECO. CTCP Cảng Quy Nhơn đã thoái toàn bộ vốn đầu tư tại INSECO. Ngày 15/4/2024, INSECO xác nhận CTCP Cảng Quy Nhơn không còn là cổ đồng của INSECO. | 4100258909 ngày 07/02/2006 tại tỉnh Bình Định | Lô A3, đường số 2, Cụm công ng-hiệp Nhơn Bình, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định | Năm 2024 | Nội dung giao dịch: Mua khí công nghiệp Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan trong năm 2024: 138,05 triệu đồng |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^a , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch | Số NQ/ QD của ĐHDCB/ HĐQT... | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (BCTC riêng) |
| 7 | Công ty cổ phần VIMC Logistics | Công ty con của VIMC. VIMC là Công ty mẹ của QNP | Mã số thuế: 0102345275 cấp ngày 10/08/2007 tại tại Thành phố Hà Nội | 01 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đông Đà, Hà Nội | Năm 2024 | - Quyết định số 109/QD-HĐQT ngày 18/7/2023 của Hội đồng quản trị Công ty. - Nghi quyết số 161/NQ-HĐQT ngày 01/08/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. | Nội dung giao dịch: Thuê xe nâng container. Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan trong năm 2024: 3,18 tỷ đồng |
| 8 | Ban Quản lý dự án Chuyến ngành hàng hải VIMC - Chỉ nhánh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Đơn vị hạch toán phu thuốc của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP (VIMC). VIMC là Công ty mẹ của QNP | Số 0100104595-007 do Phòng đăng ký kinh doanh - Số Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần thứ 2 ngày 01/10/2020 | 01 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đông Đà, Hà Nội | Năm 2024 | - Nghi quyết số 139/NQ-HĐQT ngày 17/6/2021 của Hội đồng quản trị Công ty. - Nghi quyết số 59/NQ-HĐQT ngày 05/4/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. - Nghi quyết số 86/NQ-HĐQT ngày 22/4/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. | Nội dung giao dịch: Ủy thác quản lý dự án Đầu tư xây dựng nâng cấp bên số 1 - Công Quy Nhơn; Tư vấn lập hồ sơ mới thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án đầu tư cận trực quay đa năng trên bến số 1 - Công Quy Nhơn; Tư vấn quản lý dự án công trình Dự án mở rộng Công Quy Nhơn đến năm 2030 tại phương Hải Công, TP. Quy Nhơn (giai đoạn 1). Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan trong năm 2024: 992,65 triệu đồng |
| 9 | Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình Hàng hải | Công ty liên kết của VIMC. VIMC là Công ty mẹ của QNP | Số 0200119411 do Số Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký thay đổi lần 10 ngày 24/06/2021 | 72 Trần Đăng Ninh, P. Dịch Vong, Q. Câu Giấy, Hà Nội | Năm 2024 | - Nghi quyết số 12/NQ-HĐQT ngày 13/01/2020 của Hội đồng quản trị Công ty. - Nghi quyết số 244/NQ-HĐQT ngày 26/12/2022 của Hội đồng quản trị Công ty. - Nghi quyết số 88/NQ-HĐQT ngày 26/4/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. - Nghi quyết số 231/NQ/HĐQT ngày 14/11/2024 của Hội đồng quản trị Công ty. | Nội dung giao dịch: Tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, lập bảo cao nghiếu cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng nâng cấp bên số 1 - Công Quy Nhơn; Tư vấn lập bảo cao nghiên cứu khả thi dự án đầu tư cận trực quay đa năng trên bến số 1 - Công Quy Nhơn; Tư vấn lập thiết kế bàn về thi công - Dự toán công trình: Dự án mở rộng Công Quy Nhơn đến năm 2030 tại phương Hải Công, TP. Quy Nhơn (giai đoạn 1); Tư vấn khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, lập Bảo cáo nghiên cứu khả thi dự án: Đầu tư xây dựng kho hàng chuyên dụng - Công Quy Nhơn. Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan trong năm 2024: 791,48 triệu đồng |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOÀN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch | Số NQ/ QĐ của ĐHĐCD/ HĐQT... | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (BCTC riêng) |
| 10 | Công ty TNHH Cảng Quốc tế SP-PSA | VIMC nắm giữ 15% VDL của Cảng Quốc tế SP-PSA. VIMC là Công ty mẹ của QNP. | 3500774906, cấp ngày 15/12/2006 tại Sở KH&BT Bà Rịa-Vũng Tàu | Đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải, Phường Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Năm 2024 | Nội dung giao dịch: Công ty TNHH Cảng Quốc tế SP-PSA bán cho QNP toàn bộ thiết bị là 03 cấu khung bánh lớp RTG, 08 xe đầu kéo và 08 Rơ moóc. Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan trong năm 2024: 36,2 tỷ đồng | |
| 11 | Công ty cổ phần Kỹ thuật Thương mại Dịch vụ Cảng Sài Gòn | CTCP Kỹ thuật Thương mại Dịch vụ Cảng Sài Gòn là công ty con của CTCP Công Sài Gòn. CTCP Cảng Sài Gòn là công ty con của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP (VIMC). VIMC là công ty mẹ của CTCP Cảng Quy Nhơn. | 0309585467 cấp ngày 30/11/2009 tại Sở KH&BT Thành phố Hồ Chí Minh | 212 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Nội dung giao dịch: Công Quy Nhơn mua mâm chữ C cho cẩu Gottwald. Tổng giá trị thanh toán cho bên liên quan trong năm 2024: 53 triệu đồng. |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành mới các quy chế, quy định làm cơ sở cho công tác chỉ đạo điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Công ty trên mọi lĩnh vực; đảm bảo thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đã thông qua.
- Áp dụng đồng loạt các biện pháp quản trị, sắp xếp tinh gọn bộ máy quản lý các đơn vị trực thuộc, tổ chức khai thác điều hành sản xuất hợp lý góp phần tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm và sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có để tăng lợi nhuận cho Công ty.
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Y kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo website: https://www.quynhonport.vn/
ВСТС НФР ННАТ НАМ 2024
ДА КІЕМ ТОАН
(ТІҐЕНГ ВІҒТ)
BCTC HOP NHẤT NĂM 2024
DĂ KIỂM TOÁN
(TIẾNG ANH)
Quy Nhơn, ngày 0tháng 03 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHÂN CẰNG QUY NHƠN
V1MC QUY NHON PORT
02 PHAN CHU TRINH, PHƯỜNG HÀI CẢNG, THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TÌNH BÌNH ĐỊNH
(0256) 3892 363
[0256] 3891 783
INFO@QUYNHONPORT.VN