Báo cáo thường niên 2024/QNU
ticker: QNU document_type: bctn year: 2024 page_count: 28 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 20/BC-C.ty
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN MỐI TRƯỜNG ĐÔ THỊ QUẢNG NAM NĂM 2024
Kính gửi:
- Uỷ ban chúng khoán nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát về Công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ QUẢNG NAM
Tên tiếng Anh: QUANG NAM URBAN ENVIRONMENT JOINT STOCK COMPANY
Nguyời đại diện ÔNG CHUNG THÀNH ĐÔNG - Chức vụ: Tổng theo pháp luật: Giám Đốc
Trụ sở: 781 Phan Chu Trinh, Phường Hòa Hương, Thành phố Tam Kỳ, Tình Quảng Nam, Việt Nam
日 Di e n tho a i: 0235.3851274
Fax: 0235.3851274
Website: http://http://urencoquangnam.com/
Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4000108321 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cấp lần đầu ngày 04/06/2010, thay đổi lần thứ 11 ngày 12/02/2020.
Logo:
QNAM-URENCO
Vốn điều lệ 68.000.000.000 đồng (Sáu mươi tám tỷ đồng)
Ngày trở thành công ty đại chúng: 01/04/2016
Mã cổ phiếu : QNU
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Một thành viên Môi trường độ thị Quảng Nam (trước đây là Công ty Môi trường độ thị Quảng Nam) là Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích và sản xuất kinh doanh. Được thành lập theo Quyết định số 2132/QĐ-UB ngày 11/11/1997 của UBND tỉnh Quảng Nam với tên gọi là Công ty Môi trường đô thị Tam Kỳ. Đến tháng 07/2000, Công ty Môi trường đô thị Tam Kỳ đổi tên thành Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam theo Quyết định số 2110/QĐ-UB ngày 19/07/2000.
Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định số 1449/QĐ-UBND ngày 04/05/2010 của UBND Tỉnh Quảng Nam. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4000108321 ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Quảng Nam, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có Công văn số 1751/UBND-KTTH ngày 09/4/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Công ty cổ phần Môi trường độ thị Quảng Nam;
Quyết định số 3709/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH MTV Môi trường độ thị Quảng Nam thành công ty cổ phần.
Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam được Sở kế hoạch và đầu tư tinh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4000108321 cấp lần đầu ngày 04/06/2010 và thay đổi lần thứ 11 ngày 11/02/2020. Từ ngày 05/01/2016 Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam chính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần với số vốn điều lệ đăng ký là 68.000.000.000 (Sáu mươi tám tỷ đồng)
Ngày 01/04/2016, Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam trở thành Công ty đại chúng theo Công văn số 1561/UBCK-GSDC của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Ngày 21/12/2016 Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam được Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu số 204/2016/GCNCP-VSD với mã chứng khoán là QNU.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh và địa bàn Công ty: Hiện nay, Công ty cung cấp chủ yếu các sản phẩm, dịch vụ sau:
- Thu gom rác thải không độc hại
- Thu gom rác thải độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác không độc hại
- Xử lý và tiêu hủy rác độc hại
- Tái chế phế liệu
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình công ích
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Chi tiết: Kinh doanh bất động sản)
- Hoạt động tư vấn quản lý (Chi tiết: tư vấn quản lý dự án, tư vấn lập dự án đầu tư các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; tư vấn thiết kế cây xanh cảnh quan và kỹ thuật hoa viên)
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh(Chi tiết: Trồng hoa, cây cảnh; thi công trồng và chăm sóc cây xanh đô thị, cây xanh công viên, cây cảnh)
- Trồng rùng và chăm sóc rùng
- Bản buôn đô dùng khác cho gia đình (Chi tiết: Mua bán thùng chứa rác thải và các thiết bị phục vụ công tác vệ sinh môi trường)
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện
Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là hoạt động toàn bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Môi trường độ thị Quảng Nam, cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty bao gồm:
- Đại Hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Ban Tổng Giám đốc;
- Các Phòng nghiệp vụ: Tổ chức - Hành chính, Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch, Phòng Tổng hợp, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật công nghệ và các Chi nhánh, Ban quản lý dự án, Đội Môi trường đô thị trực thuộc. Với cơ cấu như trên, bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ đến ngày 31/12/2024.
Co cấu bộ máy quản lý của Công ty: Công ty được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần, tuân thủ theo:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020 (Luật Doanh nghiệp năm 2020) và các văn bản hướng dẫn;
- Các luật chuyên ngành và các quy định khác có liên quan;
- Điều lệ của Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh:
4.1 Các mục tiêu chủ yếu
- Trong những năm tối với nhiệm vụ trọng tâm vẫn là Công tác vệ sinh môi trường, Công ty tiếp tục duy trì là doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa các trang thiết bị cũng như hiệu quả thu gom và xử lý rác thải của Công ty
- Ngăn ngừa tối đa các sự cố môi trường ở các địa bàn mà Công ty hoạt động
- Phấn đấu để doanh thu các loại hình dịch vụ các năm tiếp theo chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ doanh thu của Công ty
- Chất lượng trong công tác vệ sinh môi trường và thái độ phục vụ khách hàng luôn được chủ trọng và ngày được nâng cao
- Xây dựng đội ngũ lao động tay nghề cao, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tiếp tục đầy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ vào sản xuất.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Giữ vững thị trường đang ổn định tại địa bàn UBND tỉnh Quảng Nam, trong đó tập trung chủ lực vào công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Tận dụng ưu thế khi được sự quan tâm, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh từ đó đảm bảo được kế hoạch đề ra hằng năm.
- Nâng cao chất lượng lao động, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy tinh gọn, chủ trọng đào tạo đội ngũ lao động. Áp dụng công nghệ thông tin vào điều hành và quản lý hợp lý nhằm cải thiện môi trường làm việc để tăng năng suất lao động.
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững
- Hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu và các cổ đông Công ty, đầu tư phương tiện chở rác hiệu quả, mở rộng địa bàn thu gom và vận chuyển rác thải.
- La doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực môi trường, công ty xác định mục tiêu phát triển bền vững cụ thể về công tác bảo vệ môi trường. Tuân thủ các quy định của pháp luật, tuyên truyền, vận động người dân trong công tác bảo vệ môi trường.
5. Các rủi ro:
5.1. Rũi ro về pháp luật:
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động đều phải chịu sự chi phối của pháp luật và Công ty cũng không ngoại lệ. Hiện tại, Công ty hoạt động mô hình công ty cổ phần giao dịch trên Hệ thống đăng ký giao dịch UPCOM với ngành nghề kinh doanh chính là thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Do đó, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh từ hệ thống pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Lao động, Luật Tài nguyên và Bảo vệ môi trường,... cùng với các quy định khác có liên quan đến ngành nghề của Công ty. Việc bổ sung, thay đổi liên tục các văn bản quy phạm pháp luật sẽ có ảnh hưởng đến quá trình quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp nói chung, cũng như Công ty nói riêng. Nhận thức được điều này, Ban Tổng giám đốc luôn chủ động, rà soát để lên kế hoạch thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp Luật.
5.2. Rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu là công tác về sinh môi trường, thu gom vận chuyển và xử lý rác thải. Hiện nay có một số đơn vị đã đầu tư công nghệ, máy móc hiện đại vào công tác về sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do đó sẽ có sự cạnh tranh gay gắt về lĩnh vực này.
5.3. Rủi ro về giá: Lĩnh vực vệ sinh môi trường là dịch vụ công cộng, đơn giá chịu sự kiểm soát của nhà nước, Nhà nước sẽ ban hành các đơn giá cho từng khu vực, tuy nhiên đơn giá chưa được điều chỉnh kịp thời so với phát triển của thị trường;
5.4. Rủi ro về môi trường: Hiện nay công tác xử lý rác thải của Công ty chủ yếu theo hình thức chôn lấp tại các khu xử lý rác thải, do đó Công ty phải tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân ở gần các khu xử lý rác để được sự đồng thuận cao.
II. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Nhìn chung năm 2024 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng tích cực, đạt và vượt kế hoạch của Công ty đề ra. Qua đó cho thấy sự chỉ đạo điều hành
quyết liệt của Ban lãnh đạo, cùng sự đồng lòng nhất trí của tập thể CBCNV người lao động, với các chỉ tiêu đạt được như sau:
Đơn vị tính: Động
| STT | Nội dung | Số tiền | Ghi chí |
| 1 | Vốn điều lệ | 68.000.000.000 | |
| 2 | Tổng tài sản | 116.650.869.976 | |
| 3 | Vốn chủ sở hữu | 95.052.027.836 | |
| 4 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | 167.546.003.417 | |
| 5 | Tổng chi phí | 163.297.512.733 | |
| 6 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 4.248.490.684 | |
| 7 | Thuế TNDN | 1.002.072.868 | |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | 3.246.417.816 |
- Tổng doanh thu đạt : 115% kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế đạt : 129% kế hoạch
- Lợi nhuận sau thuế đạt : 112% kế hoạch
Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ngân sách của Nhà nước, chế độ đối với người lao động. Tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, đền ơn đáp nghĩa, an toàn về sinh lao động và công tác phòng chống cháy nổ đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân thiện với mọi người.
- Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành, Kế toán trưởng
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Phạm Nam Thái | Chủ tịch HĐQT | |
| 2 | Chung Thành Đông | Thành viên HĐQT | |
| 3 | Đoàn Kim Thịnh | Thành viên HĐQT | |
| 4 | Nguyễn Thanh Dũng | Thành viên HĐQT | |
| 5 | Đỗ Xuân Đức | Thành viên HĐQT |
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| II | Ban kiểm soát | ||
| 1 | Phạm Thị Kim Loan | Trưởng Ban kiểm soát | |
| 2 | Nguyễn Đăng Hải | Thành viên | |
| 3 | Võ Thị Nga | Thành viên | |
| III | Ban điều hành | ||
| 1 | Phạm Nam Thái | Chủ tịch HĐQT | |
| 2 | Chung Thành Đông | Tổng Giám đốc | |
| 3 | Đoàn Kim Thịnh | Phó Tổng Giám đốc | |
| 4 | Nguyễn Thanh Dũng | Phó Tổng Giám đốc | |
| 5 | Trần Đình Được | Kế toán trưởng |
2.2. Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên sau:
- 2.2.1. ÔNG PHẠM NAM THÁI - Chủ tịch IIDQT Công ty
- Họ và tên: PHẠM NAM THÁI
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh : 07/12/1980
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : khối phổ 10, P.An Mỹ, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Trình độ chuyên môn : Đại học (Ngành kỹ sư hóa thực phẩm)
- Số lượng cổ phần cá nhân số hữu : 106.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần nhà nước ủy quyền : 982.999 cổ phần
- 2.2.2. ÔNG CHUNG THÀNH ĐÔNG - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty
- Họ và tên : CHUNG THÀNH ĐÔNG
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh : 28/11/1974
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Xã Tam Anh, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Chính sách công và Quản lý tài chính công
- Số lượng cổ phần cá nhân sở hữu : 350.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần nhà nước ủy quyền : 2.500.000 cổ phần
- 2.2.3. ÔNG ĐOÀN KIM THỊNH - Thành viên HĐQT
- Họ và tên : ĐOÀN KIM THỊNH
- Giới tính: Nam
- Ngày sinh : 24/4/1974
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú : 39 Nguyễn Thị Định, Phường Tân Thạnh, TP Tam Kỳ,
Q.Nam
- Trình độ chuyên môn : Đại học
- Số lượng cổ phần cá nhân số hữu : 104.300 cổ phần
- Số lượng cổ phần nhà nước ủy quyền : 350.000 cổ phần
- 2.2.4. ÔNG NGUYỄN THANH DỤNG - Thành viên HĐQT
- Họ và tên : NGUYỄN THANH DỤNG
- Giói tính : Nam
- Ngày sinh : 14/4/1968
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Phường An Sơn, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Trình độ chuyên môn : Đại học
- Số lượng cổ phần sở hữu : 56.000 cổ phần
- Số lượng cổ phần nhà nước ủy quyền : 350.000 cổ phần
- 2.2.5. ÔNG ĐỔ XUÂN ĐỨC - Thành viên HĐQT
- Họ và tên : ĐỖ XUẤN ĐỨC
- Giới tính : Nam
- Ngày sinh : 21/01/1983
- Quốc tịch : Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Khối phổ 2, phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- Trình độ chuyên môn : Đại học (Ngành quản trị kinh doanh)
2.3 Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên
2.3.1. Bà: Phạm Thị Kim Loan - Trưởng Ban kiểm soát
- Số lượng cổ phần cá nhân số hữu : 8.500 cổ phần
2.3.2. Ông: Nguyễn Đăng Hải - Thành viên Ban kiểm soát
- Số lượng cổ phần sở hữu : 5.500 cổ phần
2.3.3. Bà: Võ Thị Nga - Thành viên Ban kiểm soát
- Số lượng cổ phần sở hữu : 1.000 cổ phần
2.4. Số lượng cán bộ công nhân viên
- Đến thời điểm 31/12/2024: Tổng số cán bộ công nhân viên công ty là 334 người trong đó 238 nam và 96 nữ
- Về trình độ chuyên môn: Có 04 thạc sĩ, 122 có bằng đại học, 25 bằng cao đẳng, 24 trung cấp, 159 công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông.
2.5. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Công ty
a. Về chế độ chính sách: Đảm bảo việc làm ổn định, tiếp tục cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CB-CNV. Qua đó, tiền lương được chi trả đầy đủ cho người lao động.
- Thực hiện đầy đủ chế độ BHXH và các chế độ bảo hiểm khác cho CB-CNV, đảm bảo 100% được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Hơn nữa, Công ty còn khuyến khích sự nỗ lực và đóng góp tích cực của cán bộ công nhân viên thông qua việc biểu dương đối với cá nhân sáng tạo và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Các chính sách này để động viên và ghi nhận sự công hiến của nhân viên.
b. Về tuyển dụng lao động:
- Năm 2024, ưu tiên sắp xếp, bổ trí lại lao động hiện có nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế của đơn vị.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Trong năm qua Công ty đã dầu tư 02 xe chở rác nhỏ 1,8m³ để chở rác trong các kiệt hềm, thay thế các phương tiện thô sơ.
- Trong thời gian tới Công ty phối hợp các sở ban ngành đầy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thuộc Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam để thay thế các khu chứa và xử lý rác gần đóng cửa.
4. Tình hình tài chính của Công ty:
a) Các chỉ tiêu so sánh:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ (Năm 2024/2023) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 116.650.869.976 | 115.636.669.210 | 100,9% |
| 2 | Doanh thu thuần | 166.132.809.661 | 160.580.895.351 | 103,5% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 4.597.154.742 | 3.541.788.410 | 129,8% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -348.664.058 | -183.361.201 | 190,2% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 4.248.490.684 | 3.358.427.209 | 126,5% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 3.246.417.816 | 3.093.154.334 | 105,0% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 3,9% | 3,87% |
b) Các chỉ tiêu so sánh chủ yếu khác:
| CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 5,55 | 5,93 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 5,39 | 5,69 |
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,19 | 0,18 |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,23 | 0,22 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 50,4 | 36,8 |
| DTT/ Tổng tài sản | Lần | 1,42 | 1,39 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/DTT | Lần | 0,020 | 0,019 |
| Hệ số LNST/ Vốn chủ sở hữu bình quân | Lần | 0,034 | 0,033 |
| Hệ số LNST/Tổng tài sản | Lần | 0,028 | 0,027 |
5. Co (câu) cổ đông, vốn chủ sở hữu
a. Cơ cấu cổ đông
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Giá trị cổ phần nắm giữ (đồng) | Tỷ lệ (%) trên vốn điều lệ thực góp |
| (cổ phần) | |||||
| I | Cổ đông trong nước | 6.800.000 | 68.000.000.000 | 100% | |
| 1.1 | Tổ chức | 2 | 4.787.999 | 47.879.990.000 | 70,41% |
| 1.2 | Cá nhân | 285 | 2.062.001 | 20.120.010.000 | 29,59% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.1 | Cá nhân | ||||
| 2.2 | Tổ chức | ||||
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 287 | 6.800.000 | 68.000.000.000 | 100% | |
b. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
| STT | Cổ đông | Số CMT/Hộ chiếu/GCNDKKD | Địa chỉ | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam | 62 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam | 4.182.999 | 61,51% |
| 2 | Công ty TNHH Trường Gia An | GCNĐKDN số 4000472377 ngày 21/09/2007 do Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Nam cấp | Số 10 Tôn Thất Tùng, P.Tân Thạnh, Tp. Tam Kỳ, Quảng Nam | 605.000 | 8,90% |
| 3 | Chung Thành Đông | Số CCCD: 001074028667 cấp ngày 13/4/2021 | Thôn Diêm Phổ, xã Tam Anh, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam | 350.000 | 5,15% |
| Tổng cộng | 5.137.999 | 75,56% | |||
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư Chủ sở hữu: Công ty không thực hiện tăng vốn cổ phần trong năm 2024.
d. Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội:
6.1 Tác động lên môi trường
Là doanh nghiệp thực hiện công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác thải, nên đơn vị luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường như thực hiện việc quan trắc môi trường và lập báo cáo giám sát môi trường theo định kỳ đúng theo quy định. Vì vậy, Công ty sử dụng các kỹ thuật phù hợp, đảm bảo đúng quy trình, quy định trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
6.2. Nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất
| STT | Tên vật tư | ĐVT | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Polymer | Kg | 17 | |
| 2 | Ca(OCl)2 | Kg | 495 | |
| 3 | Chế phẩm sinh học-VEM gốc bột | Kg | 10 | |
| 4 | EM thứ cấp | Lít | 72.560 |
| 5 | EnviClean 3AC | Lít | 100 | |
| 6 | Men vi sinh | Kg | 306 | |
| 7 | Mật rỉ đường | Kg | 206 | |
| 8 | NAOH | Kg | 23 | |
| 9 | Clorin | Kg | 1.004 | |
| 10 | PAC | Kg | 72 |
6.3 Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
- Tổng số tiền do bị xử phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.4 Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng bình quân đối với người lao động
Số lượng lao động : 334 người
Số lượng nam
Số lượng nữ : 96 người
Thu nhập bình quân: 10.500.000 đồng/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Để đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động, công ty xây dựng các quy định thể hiện trong quy chế, thỏa ước lao động tập thể. Mỗi năm tổ chức 01 đợt khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, thực hiện chế độ chi trả chế độ ăn giữa ca, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động. Hàng năm tổ chức tập luận an toàn lao động ít nhất 01 lần/năm. Giải quyết đầy đủ chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ lễ, phép.....
6.5 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024 Công ty tham gia nhiều hoạt động hỗ trợ các chương trình do UBND tỉnh, UBND thành phố tổ chức vì cộng đồng.
Qua đó, tăng cường thông tin và giáo dục cộng đồng về các vấn đề môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường, tạo sự nhận thức và sự đồng tình từ cộng đồng; xây dựng mối quan hệ hợp tác với cơ quan địa phương để cùng nhau giải quyết các vấn đề về môi trường. Điều này không những nâng cao hình ảnh Công ty mà còn
đóng góp tích cực việc nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 tương đối ồn định, tuy nhiên doanh nghiệp cũng gặp phải một số khó khăn như đơn giá nhân công cao trong khi đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND được UBND tỉnh Quảng Nam ban hành từ năm 2017 ... Với sự quyết tâm cao khắc phục khó khăn, Công ty đã đạt và vượt 01 số chỉ tiêu đề ra.
- Cán bộ, công nhân viên an tâm tư tưởng, có tính thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc; năng lực hoạt động của công ty ngày một nâng cao, nhất là thiết bị VSMT, điều kiện làm việc ở các bộ phận được cải thiện; Sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo các cấp, các ngành và nhận thức của nhân dân về công tác về sinh môi trường được nâng cao. Đặc biệt Đề án quản lý chất thải rắn các vùng nông thôn tính Quảng Nam đã nhận được sự hướng ứng, tham gia đồng bộ từ các cấp chính quyền và tạo động lực lan toả về tâm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong các tầng lớp nhân dân.
1. Hoạt động về sinh môi trường và các hoạt động khác:
- Với nhiệm vụ trọng tâm là công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, luôn đảm bảo cảnh quan môi trường Xanh - sạch - đẹp. Vì vậy Công ty luôn đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao ý thức của cán bộ công nhân viên trong công tác vệ sinh môi trường, trong thời gian tối Công ty phối hợp cùng với các Sở ban ngành triển khai thực hiện dự án Khu xử lý chất thải răn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thuộc Khu xử lý chất thải răn Nam Quảng Nam. Ngoài ra Công ty triển khai và phát triển thêm công tác độ thị ở một số địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Công tác xử lý rác thải tại các bãi rác: Việc xử lý rác thải được đảm bảo về sinh, rác thải được san ủi, lấp đất kịp thời. Công tác quản lý bãi, chuẩn bị phương tiện, vật trị, hoá chất luôn được Công ty chủ trọng, đảm bảo.
2. Kết quả hoạt động tài chính năm 2024:
a) Các chỉ tiêu hoạt động tài chính năm 2024:
(đơn vị tính:động)
| ST T | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ năm (2024/2023) |
| 1 | TÀI SĂN NGẤN HẠN | 98.321.214.403 | 93.368.728.043 | 105% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 15.072.544.009 | 13.086.448.968 | 115% | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 32.214.227.814 | 32.725.529.283 | 98% | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 47.396.323.639 | 42.392.039.680 | 112% |
| Hàng tồn kho, bán thành phẩm | 2.843.323.413 | 3.776.385.702 | 75% | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 794.795.528 | 1.388.324.410 | 57% | |
| 2 | TÀI SĂN DÀI HẢN | 18.329.655.573 | 22.267.941.167 | 82% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 2.853.190.059 | 3.941.220.888 | 72% | |
| Tài sản cố định | 15.094.515.321 | 17.550.281.460 | 86% | |
| Tài sản dài hạn khác | 381.950.193 | 776.438.819 | 49% | |
| I | TỔNG TÀI SĂN | 116.650.869.976 | 115.636.669.210 | 100,9% |
| 1 | NỢ PHẢI TRẢ | 21.598.842.140 | 20.896.943.757 | 103% |
| Nợ ngắn hạn | 17.730.024.443 | 15.738.520.156 | 113% | |
| Nợ dài hạn | 3.868.817.697 | 5.158.423.601 | 75% | |
| 2 | VỐN CHỦ SỐ HỮU | 95.052.027.836 | 94.739.725.453 | 100,3% |
| II | TỔNG NGUỒN VỐN | 116.650.869.976 | 115.636.669.210 | 101% |
Tài sản ngắn hạn của Công ty có số dư bình quân trong năm ổn định, hệ số thanh toán nhanh = 5,38 lần cho thấy khả năng chuyển đổi trên thị trường thuận lợi.
b) Tài sản Công ty
| TT | Tên tài sản | Nguyên giá | Giá trị còn lại (đồng) |
| 1 | Nhà cửa kiên trúc | 14.426.481.312 | 6.110.429.309 |
| 2 | Máy móc thiết bị | 2.235.852.730 | 1.105.548.301 |
| 3 | Thiết bị, phương tiện vận tải | 59.676.659.217 | 7.878.537.711 |
| Tổng cộng | 76.338.993.259 | 15.094.515.321 | |
Tài sản cố định có nguyên giá 73,3 tỷ đồng (Tăng so với năm 2023 là 774 triệu đồng do trong năm Công ty đầu tư 2 xe chở rác loại nhỏ phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Năm 2024 mô hình hoạt động của Công ty là 11 Chi nhánh 06 Phòng, 2 ban nghiệp vụ, 02 Đội Môi trường độ thị các huyện. Quỹ mô và tầm hoạt động của các bộ
phận trực thuộc ngày càng lớn, được quyền chủ động trong các chức năng và nhiệm vụ được giao nên bộ máy của chi nhánh được linh hoạt.
Việc cơ cấu tổ chức bộ máy, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ được thực hiện nhằm đáp ứng được yêu cầu ngày càng phát triển của đơn vị, phù hợp với các hoạt động đơn vị đảm nhiệm, tạo động lực cho cán bộ nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, cơ xát với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu công việc của đơn vị.
Mặc dù đối diện với nhiều khó khăn và thách thức, Ban lãnh đạo Công ty và cán bộ công nhân viên đã không ngừng nổ lực để đạt các chỉ tiêu đề ra, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, đảm bảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho cổ đông, cải thiện thu nhập cho người lao động trong Công ty. Đặc biệt trong các dịp lễ tế, các sự kiện chính trị quan trọng Công ty luôn tăng cường nhân lực và phương tiện để đảm bảo môi trường luôn được xanh, sạch, đẹp góp phần nâng cao hình ảnh của tỉnh Quảng Nam.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
4.1. Về sản xuất kinh doanh:
- Xác định nhiệm vụ chính trị chính của Công ty năm 2024 và những năm đến vấn là công tác vệ sinh môi trường, tiếp tục đảm nhiệm và hoàn thành tốt công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn toàn tỉnh; chú trọng đến chất lượng phục vụ, thực hiện thu gom rác thải theo Đề án quản lý CTR các vùng nông thôn của tỉnh mà Công ty đã triển khai trong những năm qua, đồng thời đầu tự thêm máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại để giải quyết nhu cầu rác thải ngày càng cao của các địa phương, đơn vị.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh được thu gọn ngành nghề nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ. Đây mạnh các hoạt động dịch vụ; tiếp tục thực hiện các công trình trồng và chăm sóc cây xanh, hạ tầng đô thị nhằm tăng doanh thu, giải quyết việc làm cho người lao động và phát huy năng lực phương tiện hiện có của đơn vị...
- Chăm lo đòi sổng vật chất, tinh thần cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc, thu nhập để đảm bảo đời sống cho người lao động an tâm công tác; giải quyết tốt các chế độ cho người lao động theo quy định.
4.2. Các chỉ tiêu kinh tế toàn Công ty:
- Phấn đấu doanh thu năm 2025 đạt trên 150 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 3,5 tỷ đồng, chia cổ tức 2,5 tỷ đồng.
5. Giải trình của Ban Giám đốc: Không
- Kiểm toán chấp nhận toàn phần báo cáo tài chính năm 2024.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội Công ty.
- Đánh giá liên quan đến môi trường
Trách nhiệm về môi trường được Công ty xác định là tiêu chí về phát triển bền vững và là vấn đề cấp bách hiện nay. Với nghành nghề chính là thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải do đó Công ty quan tâm hàng đầu đến công tác vệ sinh môi trường, luôn đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp
- Đánh giá liên quan đến người lao động
Việc chăm lo đòi sống cho người lao động được ổn định và nâng cao thu nhập luôn được Công ty chủ trọng, người lao động được giải quyết đầy đủ chế độ chính sách theo Luật lao động . Tiền lương, tiền thưởng theo kết quả kinh doanh của Công ty, đóng nộp BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tổ chức tập luận nâng cao chuyên môn.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÔNG TY
1. Đánh giá của hội đồng quản trị về các mặt của Công ty:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các hoạt động khác hoạt động tương đối hiệu quả, năm 2024 mặc dù gặp phải khó khăn nhưng Ban lãnh đạo Công ty đã chỉ đạo kịp thời để hoàn thành các chỉ tiêu được giao. Hiện nay kinh tế nói chung có dấu hiệu dần phục hồi, nhà đầu tư dần đến với Quảng Nam nhiều hơn. Vì vậy công tác môi trường được xã hội quan tâm nhiều hơn. HĐQT Công ty nhận định năm 2025, Công ty sẽ có nhiều cơ hội thực hiện mục tiêu kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực về sinh môi trường. Bên cạnh đó, Công ty cũng đối diện với không ít khó khăn như:
- Đối với công tác vệ sinh môi trường:
+ Đề án rác thải nông thôn nguồn kinh phí của các địa phương còn hạn hẹp không đủ chi trả cho công tác VSMT, công nợ tồn động kéo dài.
+ Ngành nghề chính của Công ty là cung cấp dịch vụ công ích nên đơn giá thực hiện theo khung quy định của các cơ quan ban ngành, không theo kịp với sự biến động của giá cả thị trường.
+ Đơn giá thu gom vận chuyển và xử lý rác thải còn thấp
+ Việc đấu tư khu xử lý rác thải còn gặp nhiều khó khăn, nguồn kinh phí lớn.
- Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Công ty đã hoàn thành kế hoạch đề ra
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc:
- Trong năm qua mặc dù gặp phải một số khó khăn tuy nhiên Tổng giám đốc và
Ban điều hành đã chủ động và nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ, tháo gỡ những khó khăn, luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được đại hội đồng cổ động giao. Công tác vệ sinh môi trường luôn được đảm bảo, được chính quyền và nhân dân nhiệt tình ứng hộ
- Luôn thực hiện đúng các quy định của Công ty, nghị quyết của Hội đồng Quản trị.
- Về tình hình tài chính được kiểm soát tốt, bảo toàn và phát triển Vốn Chủ sở hữu.
3. Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam định hướng kế hoạch hoạt động 2025, như sau:
- Định hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tối là tiếp tục duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công tác về sinh môi trường được ưu tiên hàng đầu, tiếp tục đảm nhiệm và hoàn thành tốt công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đấy mạnh các hoạt động dịch vụ; tiếp tục thực hiện các công trình trồng và chăm sóc cây xanh, hạ tầng đô thị nhằm tăng doanh thu, giải quyết việc làm cho người lao động và phát huy năng lực phương tiện hiện có của đơn vị...
- Nâng cao chất lượng xử lý rác thải tại các bãi chôn lấp rác thải theo đúng quy trình và quy định của Nhà nước, không để xảy ra sự cố về môi trường.
- Tiếp tục triển khai các mục tiêu trong chiến lược phát triển của Công ty.
- Đảm bảo an toàn hoạt động tài chính của đơn vị, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối mới phương pháp tổ chức, nâng cao chất lượng phục vụ, duy trì và ổn định nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong các hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân bổ lượng lao động hợp lý trong từng khâu, công đoạn, sắp xếp bộ máy nhân sự tinh gọn đảm bảo linh hoạt và có hiệu quả; chủ động trong công tác quản lý, điều hành.
- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh hợp lý, chủ trọng tiến độ thi công và lập hồ sơ thanh quyết toán công trình đảm bảo nguồn vốn hoạt động đạt hiệu quả.
- Tăng cường công tác đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo và ban ngành địa phương; huy động mọi nguồn lực để đấu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị nâng cao năng lực đáp ứng như cầu của khách hàng.
- Phối hợp các Sở ban ngành đầy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thuộc Khu xử lý chất thải rắn Nam Quảng Nam để thay thế các khu chứa và xử lý rác gần đóng cửa.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025:
Hội đồng quản trị Công ty phân tích, đánh giá với các chỉ tiêu tài chính phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, như sau:
| ST | Nội dung | Số tiền (đồng) | Ghi chí |
| 1 | Vốn điều lệ | 68.000.000.000 | |
| 2 | Tổng doanh thu | 150.000.000.000 | |
| 3 | Tổng chi phí | 146.500.000.000 | |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 3.500.000.000 | |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 2.940.000.000 | |
| 6 | Trích quỹ đầu tư phát triển(Dự kiến 5% lợi nhuận sau thuế) | 147.000.000 | |
| 7 | Trích Quỹ khen thưởng phúc lợi(Dự kiến 10% lợi nhuận sau thuế) | 294.000.000 | |
| 8 | Chia cổ tức | 2.499.000.000 |
V. Quản trị Công ty
- Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT):
| Stt | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Phạm Nam Thái | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 24/12/2020 | |
| 2 | Chung Thành Đông | Thành viên Hội đồng quản trị | 24/12/2020 | |
| 3 | Nguyễn Thanh Dũng | Thành viên Hội đồng quản trị | 24/12/2020 | |
| 4 | Đoàn Kim Thịnh | Thành viên Hội đồng quản trị | 24/12/2020 | |
| 5 | Đỗ Xuân Đức | Thành viên Hội đồng quản trị | 24/12/2020 | |
2. Các cuộc họP HĐQT:
| Stt | Thành viên | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Nam Thái | 25/25 | 100% | |
| 2 | Chung Thành Đông | 25/25 | 100% | |
| 3 | Nguyễn Thanh Dũng | 25/25 | 100% | |
| 4 | Đoàn Kim Thịnh | 25/25 | 100% | |
| 5 | Đỗ Xuân Đức | 24/25 | 96% |
- Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc:
- HĐQT đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, triển khai các nghị quyết của ĐHDCĐ và HĐQT.
- HĐQT thường xuyên trao đổi về tình hình triển khai, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh và việc triển khai các nghị quyết của HĐQT.
- HĐQT luôn giám sát công việc thực hiện của Ban Tổng Giám đốc và các Chính hạnh, Đội MTDT về hoạt động SXKD của Công ty cũng như giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ động và các quyết định của HĐQT đã được thông qua, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, tuân thủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Tổng Giám đốc đồng thời là Thành viên HĐQT vì vậy Tổng Giám đốc luôn kịp thời ghi nhận các nội dung định hướng, chỉ đạo của HĐQT và tổ chức triển khai có kết quả trên toàn hệ thống Công ty.
- Trong năm 2024 Ban giám đốc đã chủ động và nổ lực thực hiện các nhiệm vụ, tháo gỡ những khó khăn, luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Luôn thực hiện đúng các quy định của Pháp luật, điều lệ của Công ty và nghị quyết của IIội đồng Quản trị.
- Về tính hình tài chính được kiểm soát tốt, hào toàn và phát triển Vốn Chú sơ hữu.
- Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không
- Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị:
| TT | Số Nghị Quyết | Ngày, tháng ban hành | Trích yếu nội dung văn bản | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQ-HĐQT | 11/01/2024 | Nghị quyết về việc giao khoản kế hoạch doanh thu về sinh mối trường năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/NQ-HĐQT | 11/01/2024 | Nghị quyết về việc chọn đơn vị để ký hợp đồng thực hiện công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt TP Hội An 6 tháng đầu năm 2024 về Khu xử lý rác thải Tam Xuân 2, huyện Núi Thành | 100% |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 16/01/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt mức giao khoán chi phí tiền lương và chi phí khác cho cán bộ công nhân viên Công ty trong năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 16/01/2024 | Nghị quyết về việc cung cấp dịch vụ thu phí về sinh mối trường trong năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 16/01/2024 | Nghị quyết về việc ứng kinh phí trong tháng 01/2024 cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải | 100% |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 22/02/2024 | Nghị quyết về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam | 100% |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 08/05/2024 | Nghị quyết về việc chỉ trả cổ tức Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam | 100% |
| 8 | 08/NQ-HDQT | 08/05/2024 | Nghị quyết về việc ký hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam | 100% |
| 9 | 09/NQ-HDQT | 04/07/2024 | Nghị quyết về việc thực hiện công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt thành phố Hội An 6 tháng cuối năm 2024 về Khu xử lý rác thải Tam Xuân 2, huyện Núi Thành | 100% |
| 10 | 10/NQ-HDQT | 04/07/2024 | Nghị quyết về việc tài trợ kinh phí Giải cầu lông do Văn phòng Tình ủy Quảng Nam Tổ chức | 100% |
| 11 | 11/NQ-HDQT | 12/07/2024 | Nghị quyết về việc cử cán bộ Công ty đi nước ngoài | 100% |
| 12 | 12/NQ-HDQT | 02/08/2024 | Nghị quyết về việc tài trợ kinh phí Giải cầu lông do Liên đoàn cầu lông tỉnh Quảng Nam tổ chức | 100% |
| 13 | 13/NQ-HDQT | 13/11/2024 | Nghị quyết về việc giao kế hoạch doanh thu về sinh môi trường năm 2025 | 100% |
| 14 | 14/NQ-HDQT | 29/11/2024 | Nghị quyết về việc quảng bá sản phẩm Công ty nhằm nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty | 100% |
| 15 | 15/NQ-HDQT | 09/12/2024 | Nghị quyết về việc trang bị đồng phục áo sơ mi nam cộc tay có thêu logo Công ty cho cán bộ Nam Công ty | 100% |
| 16 | 16/NQ-HDQT | 09/12/2024 | Nghị quyết về việc ký hợp đồng với các báo chí để quảng bá hình ảnh Công ty năm 2025 | 100% |
| 17 | 17/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Nghị quyết về việc thuê xe mô tô địa hình 4 bánh phục vụ hoạt động vận chuyển rác thải tại bãi biển Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ năm 2025 | 100% |
| 18 | 18/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Nghị quyết về việc thuê xe ô tô 07 chỗ ngồi hiệu Ford Everest Titanium, xe 2 cầu, động cơ Diesel 2.0 Bi turbo để phục vụ công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty | 100% |
| 19 | 19/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Nghị quyết về việc thuê nhà xưởng dùng để làm gara sửa chữa xe ô tô chở rác và các loại xe ô tô khác của Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam năm 2025 | 100% |
| 20 | 20/NQ-HDQT | 18/12/2024 | Nghị quyết về việc lựa chọn nhà thầu công tác: Vệ sinh môi trường trên địa bản tỉnh Quảng Nam năm 2025, gói thầu: Nhân công trực tiếp thu gom rác thải sinh hoạt và Thuê xe chuyên dùng vận chuyển rác thải sinh hoạt | 100% |
| 21 | 21/NQ-HDQT | 24/12/2024 | Nghị quyết Về việc cung cấp dịch vụ thu tiền vệ sinh môi trường năm 2025 | 100% |
| 22 | 22/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Nghị quyết về việc phê duyệt Quỹ tiền lương thực hiện Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam năm 2024 | 100% |
- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác của Hội đồng quản trị, ban Giám đốc và Ban kiểm soát: Được thể hiện chi tiết trên báo cáo tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam.
VI. Ban kiểm soát Công ty cổ phần Môi trường độ thị Quảng Nam:
- Thông tin về thành viên Ban Kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Phạm Thị Kim Loan | Trường Ban kiểm soát | 24/12/2020 | Cử nhân kế toán kiểm toán. |
| 2 | Nguyễn Đăng Hải | Thành viên Ban kiểm soát | 24/12/2020 | Cử nhân Kinh tế. |
| 3 | Võ Thị Nga | Thành viên Ban kiểm soát | 24/12/2020 | Cử nhân Tài chính ngân hàng. |
2. Cuộc họp của BKS:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Thị Kim Loan | 5 | 5/5 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Đăng Hải | 5 | 5/5 | 100% | |
| 3 | Võ Thị Nga | 5 | 5/5 | 100% |
3. Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
Nhìn chung, hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT và BĐH đã tuân thủ các quy định của Luật và các quy định pháp luật hiện hành, triển khai theo đúng định hướng và mục tiêu kinh doanh đã được ĐHĐCD thông qua.
Hội đồng quản trị Công ty đã hoạt động theo nguyên tắc tập thể, bảo đảm khách quan. HĐQT đã thực hiện các chức năng nhiệm vụ, tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty, luôn đưa ra các mục tiêu, biện pháp làm cơ sở cho Ban Giám đốc thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, góp phần hoàn thành kế hoạch mà ĐHĐCD giao. HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng tháng và bất thường, đóng góp tích cực cho việc định hướng, giám sát chỉ đạo Công ty. HĐQT đã ban hành các Nghị quyết liên quan đến hoạt động của Công ty theo đúng trình tự, đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu là ổn định và phát triển Công ty.
- Trong năm 2024 Tổng giám đốc và Ban điều hành đã thực hiện đúng phạm vi trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật; điều hành theo sự quản trị định hướng của HĐQT; triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT một cách kịp thời, đúng yêu cầu và đảm bảo tuân thủ pháp luật; chủ động và nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ, tháo gỡ những khó khăn, luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
- 1 rong quá trình thực thi nhiệm vụ, Ban Kiêm soát đã được Hội đồng quản trị và Ban Điều hành của Công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ, không có bất kỳ áp lực hay rào cản nào làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ được giao.
- Ban Kiểm soát luôn phối hợp, trao đổi và đóng góp ý kiến thắng thắn trung thực với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành trong việc ra các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị. Ban Kiểm soát cũng thường xuyên xem xét, góp ý kiến với Ban Điều hành trong các hoạt động sản xuất kinh doanh để phù hợp với mục tiêu của Công ty, Hội đồng quản trị và các chính sách, chế độ quy định.
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến của kiểm toán: Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC được đăng tải chi tiết tại website http://urencoquangnam.com/.
Trân trọng!
Quảng Nam ngày 18 tháng 3 năm 2025
NGUOI DAIDIEN THEO PHÁP LUẬT
CHUNG THÀNH ĐÔNG