Báo cáo thường niên 2024/QSP
ticker: QSP document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tư do - Hanh phúc
Số: 23/BC-QSP
Bình Định, ngày 06 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi:
- Ủy ban chúng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
1. Thông tin tổng quát:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tân càng Quy Nhơn
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4100694020 (số cũ 3503000182)
- Vốn điều lệ: 107.922.750.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 107.922.750.000 đồng
- Địa chỉ: 03 Nguyễn Dữ, P. Hải Cảng, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Điện thoại/Fax: (0256) 3893888 - Website: www.quynhonnewport.vn
- Mã cổ phiếu: QSP
- Sàn giao dịch: UpCOM
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Tân cảng Quy Nhơn được thành lập tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông sáng lập ngày 27/01/2008 với các cổ đông: Công ty CP Cảng Quy Nhơn, Công ty CP Dịch vụ Công nghiệp Hàng Hải và Công ty TNHH Mỹ Tài Bình Định; được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000182 ngày 28/01/2008. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 3 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4100694020) và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 13/7/2020.
Dự án đầu tư xây dựng công trình câu cảng container 30.000DWT (Dự án) của Công ty được UBND tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 35121000161 ngày 25/10/2009. Đến nay, Công ty đã 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 05/9/2014.
Tháng 09/2009, Công ty triển khai thực hiện đầu tư Dự án. Đến tháng 10/2013, Công ty thực hiện hoàn thành và đưa vào sử dụng các hạng mục thuộc giai đoạn 1 của Dự án. Hiện nay, Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn được Cục Hàng hải Việt Nam công bố với khả năng tiếp nhận tàu tổng hợp và tàu container có trọng tài đến 50.000DWT giảm tải.
Ngày 16/11/2015, Cổ phiếu Công ty Cổ phần Tân cảng Quy Nhơn (mã chủng khoán QSP) đã được đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tại Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 110/2015/GCNCP-VSD.
Ngày 16/9/2016, Cổ phiếu Công ty đã được Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu trên Sản giao dịch UpCOM tại quyết định số 579/QĐ-SGDHN với ngày giao dịch đầu tiên ngày 23/9/2016.
Năm 2017, Công ty hợp tác với Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn đầu tư trang thiết bị chuyên dùng khai thác hàng container và triển khai san lấp tạo bãi phần còn lại theo quy hoạch đã được duyệt (thuộc giai đoạn 2 của dự án). Tuy nhiên, theo phần ánh của các cơ quan báo chí việc đầu tư Dự án sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Cảng cá Quy Nhơn, UBND tỉnh Bình Định đã yêu cầu Công ty tạm dùng thực hiện giai đoạn 2 của Dự án cho đến khi Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành việc di dời tàu thuyền neo đậu tại cáng cá Quy Nhơn về neo đậu khu vực đảm Đề Gi, với lý do để đảm bảo tỉnh hình an ninh trật tự tại khu vực Dự án.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh được cấp phép bao gồm:
- Kinh doanh xếp dỡ;
- Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ cho cảng;
- Kinh doanh kho bãi;
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường biển;
- Dịch vụ đại lý vận tải thủy và bộ; Dịch vụ cung ứng lương thực, thực phẩm cho tàu biển;
- Dịch vụ lai đất tàu biển.
Địa bàn kinh doanh: thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Công ty Cổ phần Tân cảng Quy Nhơn có mô hình quản trị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc và các phòng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy:
4. Định hướng phát triển:
- Mục tiêu chủ yếu:
Công ty Cô phân Tân cảng Quy Nhơn được thành lập để huy động và sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư, kinh doanh khai thác cảng biển, các dịch vụ hàng hải và những lĩnh vực liên quan khác, nhằm đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa ngày càng cao trong tỉnh Bình Định nói riêng và các vùng, miền, khu vực lân cận nói chung. Qua đó hướng đến mục tiêu lợi nhuận tối đa cho các nhà đầu tư, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp tích cực vào Ngân sách Nhà nước.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Phát huy các nguồn lực hiện có, Công ty đã hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn để khai thác hiệu quả hạ tầng câu cảng đã hoàn thành và cho thuê phần diện tích bãi đã san lấp.
+ Về dài hạn, lựa chọn thời điểm phù hợp để tiếp tục triển khai đầu tư các hạng mục còn lại theo Dự án được duyệt với mục tiêu là hiệu quả cao nhất cho cổ đông.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Bên cạnh các hoạt động đầu tư và kinh doanh, Công ty thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Công ty tích cực đóng góp các hoạt động xã hội và quan tâm đến lợi ích của người lao động trong Công ty.
5. Các rủi ro:
- Việc triển khai thực hiện giai đoạn 2 của Dự án đầu tư xây dựng công trình câu cảng container 30.000DWT còn phải đợi sự chấp thuận của UBND tỉnh.
- Sản lượng hàng hóa thông qua trong khu vực không đạt như kỳ vọng của dự án, đồng thời sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khai thác càng biến trên địa bàn.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
ĐVT: Đồng
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Hoàn thành (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 46.970.000.000 | 47.608.696.529 | 101,4% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 36.200.000.000 | 37.451.046.173 | 103,5% |
| 3 | Thuế TNDN | 3.910.000.000 | 4.098.325.384 | 104,8% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 32.290.000.000 | 33.352.720.789 | 103,3% |
2. Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
- Ông Phạm Văn Thành Chức vụ: Giám đốc
Số CCCD: 052066020585 Ngày cấp: 01/9/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát
Địa chỉ: Số 01 Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Ngày bổ nhiệm: 17/6/2022
Số cổ phần sở hữu: 10.000 cổ phần; Tỷ lệ sở hữu cổ phần 0,09%
- Ông Mai Quang Cường Chức vụ: Kế toán trường
Số CCCD: 052080017440 Ngày cấp: 01/9/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát
Địa chỉ: Số 34 Nguyễn Tư, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Ngày bỏ nhiệm: 27/04/2017 Tỷ lệ sở hữu cổ phần: Không
- Số lượng lao động: 09 người
- Chính sách đối với người lao động: Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về tiền lương và chế độ bảo hiểm.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
- Công trình Nạo vét duy tu khu nước trước bến: Trong quá trình triển khai thực hiện đã gặp phải một số khó khăn về điểm đổ thải và phương án thi công. Đến cuối năm 2024 mới bắt đầu khởi công công trình và dự kiến hoàn thành trong tháng 6/2025.
- Công trình nâng cấp tuyến đường tạm phục vụ khai thác hạ tầng cầu càng: Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng trong tháng 2/2024.
- Về tình hình thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu càng container 30.000DWT: Tiếp tục tạm dùng thực hiện giai đoạn 2 của Dự án theo yêu cầu của UBND tỉnh Bình Định.
4. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính:
ĐVT: Đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 207.392.427.865 | 218.566.642.877 | 5,39 |
| Doanh thu thuần | 42.076.633.990 | 47.608.696.529 | 13,2 |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 36.177.494.896 | 37.481.046.173 | 3,6 |
| Lợi nhuận khác | - | -30.000.000 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 36.177.494.896 | 37.451.046.173 | 3,5 |
| Lợi nhuận sau thuế | 32.184.919.440 | 33.352.720.789 | 3,6 |
| Tỷ lệ trả cỗ tức (%) | 20 | Theo NQ ĐHĐCD |
b. Các chỉ tiêu khác:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn | 11,79 | 13,02 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 11,79 | 13,02 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,03 | 0,03 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,03 | 0,03 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,22 | 0,22 |
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số LN sau thuế/DT thuần | 0,71 | 0,70 |
| + Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,16 | 0,16 |
| + Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản | 0,16 | 0,15 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động KD/DT thuần | 0,80 | 0,79 |
- Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 10.792.275 cổ phần
- Loại cổ phần: Phổ thông
- Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 10.792.275 cổ phần
- Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phần
b) Cơ cấu cổ đông:
Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm chốt danh sách cổ đông ngày 10/5/2024 được Tổng công ty Lưu ký và Bù trù Chứng khoán Việt Nam cung cấp như sau:
| TT | Đối tượng | Số cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Cổ đông lớn, cổ đông nhỏ | 905 | 10.792.275 | 100,00 |
| 1.1 | Cổ đông lớn (sở hữu > 5% tổng số CP) | 1 | 1.800.000 | 16,68 |
| 1.2 | Cổ đông nhỏ | 904 | 8.992.275 | 83,32 |
| 2 | Cổ đông tổ chức, cổ đông cá nhân | 905 | 10.792.275 | 100,00 |
| 2.1 | Cổ đông tổ chức | 08 | 2.408.200 | 22,31 |
| 2.2 | Cổ đông cá nhân | 897 | 8.384.075 | 77,69 |
| 3 | Cổ đông trong nước, CD ngoài nước | 905 | 10.792.275 | 100,00 |
| 3.1 | Cổ đông trong nước | 898 | 10.705.675 | 99,20 |
| Tổ chức | 5 | 2.330.000 | 21,59 | |
| Cá nhân | 893 | 8.375.675 | 77,61 | |
| 3.2 | Cổ đông ngoài nước | 7 | 86.600 | 0,80 |
| Tổ chức | 3 | 78.200 | 0,72 | |
| Cá nhân | 4 | 8.400 | 0,08 |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
Giao dịch cổ phiếu quỹ và các chứng khoán khác: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Công ty đã hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên đã thông qua và các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty.
2. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản: Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhà của, vật kiến trúc. Chi tiết phát sinh trong năm như sau:
| Chỉ tiêu | Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| Số đầu năm | 187.657.997.864 | 57.442.951.356 | 130.215.046.508 |
| Mua trong năm | 1.723.460.185 | 5.938.748.690 | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 189.381.458.049 | 63.381.700.046 | 125.999.758.003 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)
b) Tình hình nợ phải trả:
ĐVT: Đồng
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | 300.000.000 | 300.000.000 |
| 2 | Phải trả người bán | 33.046.613 | 423.653.653 |
| 3 | Thuế các khoản phải nộp Nhà nước | 2.696.370.492 | 2.685.423.837 |
| 4 | Phải trả người lao động | 201.007.711 | 206.034.349 |
| 5 | Chỉ phí phải trả | 2.236.363.636 | 2.236.363.636 |
| 6 | Phải trả ngắn hạn khác | 29.943.266 | 33.245.466 |
| 7 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1.306.138.529 | 1.257.556.193 |
| Tổng cộng | 6.802.870.247 | 7.142.277.134 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán)
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: không
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Công ty hợp tác với Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn để khai thác hiệu quả hạ tầng cầu cáng đã hoàn thành và khai thác phần bãi đã san lấp, lựa chọn thời điểm thích hợp để tiếp tục triển khai đầu tư các hạng mục còn lại theo dự án được duyệt với mục tiêu là hiệu quả cao nhất cho cổ đông.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội:
- Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Công ty thực hiện đầy đủ công tác bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật. Theo quy định, định kỳ cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ môi trường cũng như công tác phòng cháy chữa cháy của Công ty.
- Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Chăm lo đầy đủ các chế độ đối với người lao động Công ty.
- Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương: Công ty đóng góp tích cực đối với công động địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, nhưng được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, được sự giảm sát chỉ đạo quyết liệt của Hội
đồng quản trị và sự nỗ lực của Ban lãnh đạo Công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Ban Giám đốc Công ty thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được ghi trong Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty; tổ chức triển khai thực hiện đúng các Nghi quyết của Hội đồng quản trị, kịp thời và hiệu quả trong việc báo cáo đề xuất các vấn đề để Hội đồng quản trị xem xét quyết định đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, chỉ đạo tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên, tiếp tục chỉ đạo triển khai đầu tư dự án và khai thác dự án một cách hiệu quả nhất.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty nhiệm kỳ 2022-2027 gồm 03 thành viên. Cụ thể:
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP | Ghi chú | |
| Cá nhân sở hữu | Đại diện sở hữu | ||||
| 1 | Lê Hồng Quân | Chủ tịch | - | 6,68% | Đại diện sở hữu phần vốn Cty Cp Cảng Quy Nhơn |
| 2 | Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên | 0,18% | 5,00% | Đại diện sở hữu phần vốn Cty Cp Cảng Quy Nhơn |
| 3 | Võ Huy Quang | Thành viên | - | 5,00% | Đại diện sở hữu phần vốn Cty Cp Cảng Quy Nhơn |
Các hoạt động của Hội đồng quản trị:
Năm 2024, Hội đồng quản trị tổ chức các cuộc họp và lấy ý kiến biểu quyết, qua đó thông qua các nội dung trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đấu tư của Công ty. Cụ thể:
- Ngày 08/01/2024, Hội đồng quản trị thống nhất công tác chuẩn bị đầu tư nâng cấp tuyến đường tạm phục vụ khai thác hạ tầng cầu cảng;
- Ngày 22/01/2024, Hội đồng quản trị thống nhất phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Nâng cấp tuyến đường tạm phục vụ khai thác hạ tầng cầu cảng;
- Ngày 25/01/2024, Hội đồng quản trị thống nhất các nội dung: Kết quả lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, Nội dung hợp đồng thi công xây dựng, Giá và thời gian cho thuê tuyến đường;
- Ngày 27/02/2024, Hội đồng quản trị thống nhất các nội dung: Kết quả kinh doanh năm 2023 và kế hoạch năm 2024, Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán, Công tác tổ chức hợp Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024;
- Ngày 23/4/2024, Hội đồng quản trị thông nhất việc chỉ trả cổ tức năm 2023;
- Ngày 26/9/2024, Hội đồng quản trị thống nhất giao thanh lý hợp đồng với đơn vị thi công xây lắp công trình nạo vét duy tu khu nước trước bến;
- Ngày 04/10/2024, Hội đồng quản trị thống nhất các nội dung liên quan đến công trình Nạo vét duy tu khu nước trước Bến cảng Tân cảng Quy Nhơn gồm: Phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự dự toán xây dựng điều chỉnh, Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
- Ngày 02/11/2024, Hội đồng quản trị thống nhất phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu Thi công xây dựng công trình Nạo vét duy tu khu nước trước bến và giao Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng;
- Ngày 27/12/2024, Hội đồng quản trị thống nhất thu hồi một phần diện tích bãi cáng đang cho thuê để triển khai đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông theo đúng quy hoạch và giao Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng bộ dung điều chỉnh;
- Ngày 31/12/2024, Hội đồng quản trị thống nhất các nội dung: Quy chế công bố thông tin của Công ty, Giá trị hợp đồng hợp tác kinh doanh áp dụng cho năm 2025.
2. Ban kiểm soát:
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP |
| 1 | Nguyễn Kim Toàn | Trường ban | 0 |
| 2 | Trần Hữu Hiếu | Thành viên | 0 |
| 3 | Nguyễn Hữu Tài | Thành viên | 0 |
Các hoạt động của Ban kiểm soát:
- Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham dự vào các cuộc họp của Hội đồng quản trị và có ý kiến đóng góp về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc điều hành, quản trị công ty;
- Cũng trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc hợp với các nội dung chủ yếu: Kiểm tra, thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm; Đánh giá công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty; Thống nhất các báo cáo và từ trình của Ban Giảm soát tại cuộc hợp Đại hội đồng cổ động thường niên.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số tiền (đồng) | Ghi chú |
| I | Thù lao Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Lê Hồng Quân | Chủ tịch | 60.000.000 | |
| 2 | Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên | 39.600.000 | |
| 3 | Võ Huy Quang | Thành viên | 39.600.000 | |
| II | Lương, thưởng Ban Giám đốc | |||
| 1 | Phạm Văn Thành | Giám đốc | 766.412.982 | |
| 2 | Mai Quang Cường | Kế toán trưởng | 479.015.906 | |
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số tiền (đồng) | Ghi chú |
| III | Thù lao Ban Kiểm soát | |||
| 1 | Nguyễn Kim Toàn | Trường Ban | 21.600.000 | |
| 2 | Trần Hữu Hiếu | Thành viên | 12.000.000 | |
| 3 | Nguyễn Hữu Tài | Thành viên | 12.000.000 | |
(Nguồn Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán)
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| S | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sởữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lâm Thị Vĩnh Tuyết | Mẹ vợ Mai Quang Cường – Kế toán trưởng/Người phụ trách quản trị Công ty | 341.933 | 3,168% | 240.933 | 2,232% | Giảm (bán) |
| 2 | Ngô Thị Hạnh | Vợ của Phạm Văn Thành – Giám đốc Công ty | 0 | 0% | 100.000 | 0,927% | Tăng (mua mới) |
c) Hợp đồng giao dịch với cổ đồng nội bộ: Không
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật về quản trị công ty, đảm bảo tuần thú các quy định của Nhà nước về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng.
VI. Báo cáo tài chính:
1) Ý kiến kiểm toán: Chấp thuận toàn bộ (Trích từ Báo cáo kiểm toán độc lập)
“Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan với việc lập và trình bày Báo cáo tài chính”.
2 ) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty đã được Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC kiểm toán theo quy định của pháp luật, được đăng tải lên website Công ty tại địa chỉ http://www.quynhonnewport.vn/ và đính kèm báo cáo này.
Noi nhận:
- UBCK Nhà nước;
- Sở GDCK Hà Nội;
- Website Công ty:
- Luru TC-HC.
006010ÁM ĐỐC
Phạm Văn Thành
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẰNG QUY NHƠN
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
MỤC LỤC Trang Báo cáo của Giám đốc 1 - 2 Báo cáo kiểm toán độc lập 3 Báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán 4 - 5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7 Thuyết minh Báo cáo tài chính 8 - 22
BÁO CÁO CỦA GIÁM ĐỐC
Giám đốc Công ty Cổ phần Tân càng Quy Nhơn công bố báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán.
Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Tân càng Quy Nhơn (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000182 ngày 28/01/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Định cấp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 3 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4100694020) và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 13/07/2020. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Công ty đang thực hiện Dự án đầu tư “Xây dựng công trình câu càng Container 30.000DWT – Càng Quy Nhơn” theo Giấy chứng nhận đầu tư số 35121000161 ngày 26/10/2009 do Ủy ban Nhơn dân tinh Bình Định cấp. Đến nay, Công ty đã 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 05/09/2014. Thời gian hoạt động của Dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu (từ ngày 26/10/2009).
Cổ phiếu của Công ty đã được đăng ký giao dịch trên thị trường Upcom thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán QSP kể từ ngày 23/09/2016.
Vốn điều lệ: 107.922.750.000 đồng.
Vốn góp thực tế đến 31/12/2024: 107.922.750.000 đồng.
Trụ sở chính
Địa chỉ: Số 03 Nguyễn Dữ, Phường Hải Cảng, Thành phố Quy Nhơn, Tinh Bình Định
• Điện thoại: (84-256)3 893239
Fax: (84-256) 3 893888
Website: www.quynhonnewport.vn
Lĩnh vực kinh doanh chính
Kinh doanh xếp dỡ;
Kinh doanh kho bãi;
Nhân sự
Tổng số công nhân viên hiện có đến cuối năm tài chính là 9 người. Trong đó, cán bộ quản lý là 2 người.
Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc và Kế toán trường trong năm tài chính và đến ngày lập Báo cáo tài chính này gồm có:
Hội đồng Quản trị
Ông Lê Hồng Quân Chủ tịch Bộ nhiệm ngày 26/04/2023
Ông Nguyễn Tiến Dũng Thành viên Bổ nhiệm ngày 17/06/2022
Ông Võ Huy Quang Thành viên Bộ nhiệm ngày 17/06/2022
Ban Kiểm soát
Ông Nguyễn Kim Toàn Trường ban Tái bổ nhiệm ngày 17/06/2022
Ông Trần Hữu Hiếu Thành viên Tái bổ nhiệm ngày 17/06/2022
Ông Nguyễn Hữu Tài Thành viên Bổ nhiệm ngày 17/06/2022
BÁO CÁO CỦA GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Giám đốc và Kế toán trường
Ông Phạm Văn Thành Giám đốc Tái bộ nhiệm ngày 17/06/2022
Ông Mai Quang Cường Kế toán trưởng Bổ nhiệm ngày 21/04/2017
Kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính: Lô 78-80, Đường 30 Tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0236.3655886; Fax: (84) 0236.3655887; Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn).
Trách nhiệm của Giám đốc trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính này trên cơ sở:
Tuân thủ các Quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành khác có liên quan;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các phần đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục;
Chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghệ bộ Nam và các quy định pháp lý có liên quan với việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Phạm Văn Thành
Bình Định, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Số: 139/2025/BCKT-AAC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
Các cỗ động, Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty Cổ phần Tân căng Quy Nhơn
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Tân càng Quy Nhơn (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 26/02/2025, từ trang 4 đến trang 22, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Giám đốc
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan với việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Công ty TNH Hồ Kiểm toán và Kế toán AAC
Trần Thị Phương Lan – Phó Tổng Giám đốc Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0396-2023-010-1 Đà Nẵng, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Hồ Quang Thao- Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 5168-2021-010-1
| BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN | Màu so B 01 - DN |
| Ban hành theo Thông tư | |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | số 200/2014/TT - BTC |
| ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| A. TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 89.115.086.925 | 76.640.622.549 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 4.566.187.553 | 20.311.313 |
| 1. Tiền | 111 | 66.187.553 | 20.311.313 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 4.500.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 79.404.792.076 | 73.366.400.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6 | 79.404.792.076 | 73.366.400.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 5.143.279.775 | 3.253.083.715 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 4.028.779.037 | 1.127.881.498 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 105.000.000 | 182.291.050 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 1.009.500.738 | 1.942.911.167 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 827.521 | 827.521 | |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 14 | 827.521 | 827.521 |
| 2. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 129.451.555.952 | 130.751.805.316 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 125.999.758.003 | 130.215.046.508 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 10 | 125.999.758.003 | 130.215.046.508 |
| - Nguyên giá | 222 | 189.381.458.049 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (63.381.700.046) | ||
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| - Nguyên giá | 228 | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | ||
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 3.111.660.052 | 378.333.755 | |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 11 | 3.111.660.052 | 378.333.755 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 340.137.897 | 158.425.053 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 12 | 228.319.715 | 46.606.871 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 111.818.182 | 111.818.182 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 218.566.642.877 | 207.392.427.865 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 7.142.277.134 | 6.802.870.247 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 6.842.277.134 | 6.502.870.247 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 13 | 423.653.653 | 33.046.613 |
| 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 14 | 2.685.423.837 | 2.696.370.492 |
| 3. Phải trả người lao động | 314 | 206.034.349 | 201.007.711 | |
| 4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 15 | 2.236.363.636 | 2.236.363.636 |
| 5. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 16.a | 33.245.466 | 29.943.266 |
| 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.257.556.193 | 1.306.138.529 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 300.000.000 | 300.000.000 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 16.b | 300.000.000 | 300.000.000 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 211.424.365.743 | 200.589.557.618 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 17 | 211.424.365.743 | 200.589.557.618 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 17 | 107.922.750.000 | 107.922.750.000 |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 107.922.750.000 | 107.922.750.000 | |
| - Có phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 17 | 70.148.894.954 | 60.481.888.178 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 17 | 33.352.720.789 | 32.184.919.440 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | - | - | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ này | 421b | 33.352.720.789 | 32.184.919.440 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 218.566.642.877 | 207.392.427.865 |
Phạm Văn Thành
Mai Quang Cường
Bình Định, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Mai Quang Cường
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B 02 - DN
Ban hành theo Thông tư
số 200/2014/TT - BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 01 | 18 | 44.479.716.060 | 42.076.633.990 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ | 10 | 44.479.716.060 | 42.076.633.990 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 19 | 7.158.739.674 | 6.409.889.525 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ | 20 | 37.320.976.386 | 35.666.744.465 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 20 | 3.128.980.469 | 3.313.518.060 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 21 | 2.968.910.682 | 2.802.767.629 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 37.481.046.173 | 36.177.494.896 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | - | - | |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 30.000.000 | - | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (30.000.000) | - | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 37.451.046.173 | 36.177.494.896 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 22 | 4.098.325.384 | 3.992.575.456 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 33.352.720.789 | 32.184.919.440 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 23 | 3.090 | 2.896 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 23 | 3.090 | 2.896 |
Phạm Văn Thành
Bình Định, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Mai Quang Cường
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B 03 - DN
Ban hành theo Thông tư
số 200/2014/TT - BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 37.451.046.173 | 36.177.494.896 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao Tài sản cố định & BDSDT | 02 | 10 | 5.938.748.690 | 5.687.165.426 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | 20 | (3.128.980.469) | (3.313.518.060) |
| 3. Lợi nhuận từ hđ kd trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 40.260.814.394 | 38.551.142.262 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (2.823.606.489) | 2.569.252.749 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lại vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 278.937.095 | (159.648.497) | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (181.712.844) | 33.659.403 | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 14 | (3.992.575.456) | (3.132.495.607) |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (981.945.000) | (917.898.800) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 32.559.911.700 | 36.944.011.510 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sấm XD TSCD và các TS DH khác | 21 | 10, 11 | (4.456.786.482) | (36.334.545) |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (62.288.392.076) | (81.566.400.000) | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 56.250.000.000 | 63.750.000.000 | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 9, 20 | 4.062.390.898 | 2.464.936.756 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (6.432.787.660) | (15.387.797.789) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ PH cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | - | |
| 2. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | 16, 17 | (21.581.247.800) | (21.577.447.800) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (21.581.247.800) | (21.577.447.800) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 4.545.876.240 | (21.234.079) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 5 | 20.311.313 | 41.545.392 |
| Ành hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đối ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 5 | 4.566.187.553 | 20.311.313 |
Kế toán trưởng
Phạm Văn Thành
Mai Quang Cường
Người lập biểu
Bình Định, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Mai Quang Cường
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành
và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
Mẫu số B 09 - DN
Ban hành theo TT số 200/2014/TT - BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
1. Đặc điểm hoạt động
1.1. Khái quát chung
Công ty Cổ phần Tân càng Quy Nhơn (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000182 ngày 28/01/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Bình Định cấp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 3 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4100694020) và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 13/07/2020. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan.
Công ty thực hiện Dự án đầu tư “Xây dựng công trình cầu càng Container 30.000DWT – Càng Quy Nhơn” theo Giấy chứng nhận đầu tư số 35121000161 ngày 26/10/2009 do Ủy bạn nhân dân tinh Bình Định cấp. Đến nay, Công ty đã 2 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 05/09/2014. Thời gian hoạt động của Dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu (từ ngày 26/10/2009).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính: Dịch vụ, xếp dỡ, kho bãi.
1.3. Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty là đơn vị độc lập duy nhất, không có Công ty con, Công ty liên kết hay Chi nhánh nào.
1.4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
2. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).
3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
4. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khá năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
4.2 Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đâu tự năm giữ đền ngày đáo hạn là các khoản tiến gợi có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng kỳ và các khoản đâu tự năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tổn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.
4.3 Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác:
Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua.
Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối niên độ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thễ, mất tích, bỏ trốn.
4.4 Tài sản cổ định hiệu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khẩu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
| Loai tai sàn | Thời gian khấu hao |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 40 |
| Máy móc, thiết bị | 6 |
4.5 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước được phân loại thành chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn. Đây là các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Căn cứ vào tính chất, mức độ chỉ phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
4.6 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác.
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty.
Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Các khoản nợ phải trả được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.
4.7 Chi phí phải trả
4.8 Vốn chủ sở hữu
Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Phân phối lợi nhuận
Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đông theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức.
4.9 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều năm tài chính thì việc xác định doanh thu trong từng năm được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.
✓ Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước đầu tự được hạch toán giảm giá trị khoản đầu tư.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
4.10 Giá vốn hàng bán
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.
4.11 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.
4.12 Chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc niên độ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính.
4.13 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế Giá trị gia tăng: Áp dụng thuế suất 10% đối với các hoạt động khai thác hạ tăng cầu càng và cho thuế kho bãi. Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024, Công ty áp dụng thuế suất 8% theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp:
✓ Đối với thu nhập từ Dự án đầu tư “Xây dựng công trình cầu càng Container 30.000DWT – Công Quy Nhơn”: Công ty áp dụng mức thuế suất 10% trong thời gian là 15 năm (từ năm 2010), miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo kế từ khi có thu nhập chịu thuế (từ năm 2010) (Điểm a, Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với thu nhập từ hoạt động chính.
Năm 2024 là năm thứ 15 Công ty áp dụng mức thuế suất 10% và đã hết thời gian áp dụng miễn thuế.
Các hoạt động khác: Áp dụng thuế suất 20%.
Các loại Thuế khác và Lệ phí nộp theo quy định hiện hành.
4.14 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền, đầu tư tài chính nắm giữ đến ngày đáo hạn, phải thu khách hàng và phải thu khác.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
4.15 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.
Đơn vị tính : VND
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 13.336.139 | 13.923.662 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 52.851.414 | 6.387.651 |
| Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn không quá 3 tháng | 4.500.000.000 | - |
| Cộng | 4.566.187.553 | 20.311.313 |
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền gửi kỳ hạn trên 3 tháng và không quá 12 tháng | 79.404.792.076 | 73.366.400.000 |
| Cộng | 79.404.792.076 | 73.366.400.000 |
7. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Càng Quy Nhơn | 2.888.748.900 | - |
| Công ty TNHH Sản xuất Dăm gỗ Bình Định | 630.132.437 | 617.983.798 |
| Chi nhánh Công ty TNHH Hào Hưng Phật | 509.897.700 | 509.897.700 |
| Cộng | 4.028.779.037 | 1.127.881.498 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
8. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Tu vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải | - | 182.291.050 |
| Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi Trường | 75.000.000 | - |
| Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung | 30.000.000 | - |
| Cộng | 105.000.000 | 182.291.050 |
9. Phải thu ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu khác | 1.009.500.738 | - | 1.942.911.167 | - |
| - Lãi dự thu | 1.009.500.738 | - | 1.942.911.167 | - |
| Cộng | 1.009.500.738 | - | 1.942.911.167 | - |
- Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 187.541.906.955 | 116.090.909 | 187.657.997.864 |
| Đ/t/r XDCB h/thành | 1.723.460.185 | - | 1.723.460.185 |
| Giám trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 189.265.367.140 | 116.090.909 | 189.381.458.049 |
| Khẩu hao | |||
| Số đầu năm | 57.387.493.780 | 55.457.576 | 57.442.951.356 |
| Khẩu hao trong năm | 5.926.582.023 | 12.166.667 | 5.938.748.690 |
| Giám trong năm | - | - | - |
| Số cuối năm | 63.314.075.803 | 67.624.243 | 63.381.700.046 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 130.154.413.175 | 60.633.333 | 130.215.046.508 |
| Số cuối năm | 125.951.291.337 | 48.466.666 | 125.999.758.003 |
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 373.794.550 đồng.
Không có TSCD hữu hình chờ thanh lý tại ngày 31/12/2024.
Không có TSCD hữu hình dùng để cầm cổ thế chấp, đảm bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
- Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Dự án nào vét duy tu khu nước | 2.811.236.297 | 77.910.000 |
| Hạng mục công trình san lắp tạo bãi đợt 2 | 300.423.755 | 300.423.755 |
| Cộng | 3.111.660.052 | 378.333.755 |
- Chi phí trả trước dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phí kiểm định Nâng cấp cấu càng | 190.904.110 | - |
| Chỉ phí công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 37.415.605 | 46.606.871 |
| Cộng | 228.319.715 | 46.606.871 |
- Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP UC VN | 350.700.000 | - |
| Công ty CP Tu vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải | 72.953.653 | 33.046.613 |
| Cộng | 423.653.653 | 33.046.613 |
- Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số thực nộp trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải thu | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |||
| Thuế giá trị gia tăng | - | 769.302.196 | 3.130.075.153 | 3.257.161.068 | - | 642.216.281 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 1.892.575.456 | 4.098.325.384 | 3.992.575.456 | - | 1.998.325.384 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 827.521 | 34.492.840 | 982.013.619 | 971.624.287 | 827.521 | 44.882.172 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | 548.290.953 | 548.290.953 | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 62.762.825 | 62.762.825 | - | - |
| Cộng | 827.521 | 2.696.370.492 | 8.821.467.934 | 8.832.414.589 | 827.521 | 2.685.423.837 |
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.
- Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Trích trước chi phí tư vấn lập DA nhân chim và giao khu vực biển | 2.236.363.636 | 2.236.363.636 |
| Cộng | 2.236.363.636 | 2.236.363.636 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
- Phải trả khác
a. Ngăn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ tức phải trả | 33.245.466 | 29.943.266 |
| Cộng | 33.245.466 | 29.943.266 |
b. Dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Thương mại Dịch vụ Công Thành | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Cộng | 300.000.000 | 300.000.000 |
- Vốn chủ sở hữu
a. Băng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 107.922.750.000 | 51.327.805.827 | 31.559.170.792 | 190.809.726.619 |
| Tăng trong năm | - | 9.154.082.351 | 32.184.919.440 | 41.339.001.791 |
| Giảm trong năm | - | - | 31.559.170.792 | 31.559.170.792 |
| Số dư tại 31/12/2023 | 107.922.750.000 | 60.481.888.178 | 32.184.919.440 | 200.589.557.618 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 107.922.750.000 | 60.481.888.178 | 32.184.919.440 | 200.589.557.618 |
| Tăng trong năm | - | 9.667.006.776 | 33.352.720.789 | 43.019.727.565 |
| Giảm trong năm | - | - | 32.184.919.440 | 32.184.919.440 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 107.922.750.000 | 70.148.894.954 | 33.352.720.789 | 211.424.365.743 |
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn | 18.000.000.000 | 18.000.000.000 |
| Vốn góp của các cổ đồng khác | 89.922.750.000 | 89.922.750.000 |
| Cộng | 107.922.750.000 | 107.922.750.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
c. Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 10.792.275 | 10.792.275 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 10.792.275 | 10.792.275 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 10.792.275 | 10.792.275 |
| - Cổ phiếu uu đai | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 10.792.275 | 10.792.275 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 10.792.275 | 10.792.275 |
| - Cổ phiếu uu đai | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND | ||
d. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận năm trước chuyển sang | 32.184.919.440 | 31.559.170.792 |
| Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp năm nay | 33.352.720.789 | 32.184.919.440 |
| Phân phối lợi nhuận | 32.184.919.440 | 31.559.170.792 |
| Phân phối lợi nhuận năm trước | 32.184.919.440 | 31.559.170.792 |
| - Trích quỹ đầu tư phát triển | 9.667.006.776 | 9.154.082.351 |
| - Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | 933.362.664 | 820.538.441 |
| - Chia cố tức cho các cố đồng | 21.584.550.000 | 21.584.550.000 |
| Tạm phân phối lợi nhuận năm nay | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 33.352.720.789 | 32.184.919.440 |
Công ty phân phối lợi nhuận sau thuế của năm 2023 theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 23/04/2024.
e. Cổ tức
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ-ĐHDCĐ ngày 23/04/2024 đã thông qua phương án chia cổ tức từ lợi nhuận sau thuế của năm 2023 là 20%/vốn điều lệ, tương đương 21.584.550.000 đồng. Công ty đã thực hiện việc chi trả trong năm 2024.
18. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu khai thác hạ tầng | 27.600.000.000 | 26.600.000.000 |
| Doanh thu khai thác kho bãi | 16.879.716.060 | 15.476.633.990 |
| Cộng | 44.479.716.060 | 42.076.633.990 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
- Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn của dịch vụ khai thác hạ tầng cấu càng | 4.824.581.490 | 5.156.803.703 |
| Giá vốn của dịch vụ khai thác kho bãi | 2.334.158.184 | 1.253.085.822 |
| Cộng | 7.158.739.674 | 6.409.889.525 |
- Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lãi tiền gửi | 3.128.980.469 | 3.313.518.060 |
| Cộng | 3.128.980.469 | 3.313.518.060 |
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ | 48.183.706 | 54.628.565 |
| Tiền lương và các khoản trích theo lương | 1.818.202.400 | 1.703.270.180 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 165.631.361 | 165.631.361 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 107.876.007 | 108.178.485 |
| Các khoản khác | 829.017.208 | 771.059.038 |
| Cộng | 2.968.910.682 | 2.802.767.629 |
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 37.451.046.173 | 36.177.494.896 |
| Điều chinh các khoản thu nhập chịu thuế | 407.220.000 | 436.980.000 |
| - Điều chinh tăng | 407.220.000 | 436.980.000 |
| + Chi phí không được trừ tính thuế TNDN | 407.220.000 | 436.980.000 |
| - Điều chinh giảm | - | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 37.858.266.173 | 36.614.474.896 |
| + Thu nhập từ hoạt động ưu đãi thuế | 34.733.278.502 | 33.303.195.236 |
| + Thu nhập từ hoạt động khác | 3.124.987.671 | 3.311.279.660 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 4.098.325.384 | 3.992.575.456 |
| + Từ hoạt động kinh doanh chính (thuế suất ưu đãi 10%) | 3.473.327.850 | 3.330.319.524 |
| + Từ hoạt động khác | 624.997.534 | 662.255.932 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 4.098.325.384 | 3.992.575.456 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
23. Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 33.352.720.789 | 32.184.919.440 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế | - | (933.362.664) |
| - Điều chỉnh tăng | - | - |
| - Điều chỉnh giảm (trích quỹ khen thưởng phúc lợi) | - | 933.362.664 |
| LN hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 33.352.720.789 | 31.251.556.776 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 10.792.275 | 10.792.275 |
| Lãi cơ bản/ Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | 3.090 | 2.896 |
() Lãi cơ bản/ Lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 được tính khi chưa tính trừ Quỹ khen thưởng, phúc lợi do Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên chưa thông qua tỷ lệ trích. Chỉ tiêu này sẽ thay đổi khi có quyết định phân phối chính thức của Đại hội đồng cổ đồng.
24. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 48.183.706 | 54.628.565 |
| Chi phí nhân công | 2.333.361.540 | 2.189.269.320 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 5.938.748.690 | 5.687.165.426 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 823.098.810 | 297.876.521 |
| Chi phí khác bằng tiền | 984.257.610 | 983.717.322 |
| Cộng | 10.127.650.356 | 9.212.657.154 |
25. Báo cáo bộ phận
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác.
Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rũi ro và lợi ích kinh tế. Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chính là khai thác câu càng, kho bãi và một bộ phận địa lý chính là Việt Nam.
26. Quản lý rũi ro
a. Quản lý rũi ro vốn
Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
b. Quản lý rũi ro tài chính
Quản lý rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là khai thác cầu càng và cho thuê bãi, cho nên Công ty không có rủi ro trọng yếu nào liên quan đến sự biến động của thị trường.
Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường (gồm rủi ro về tỷ giá, rủi ro về lãi suất và rủi ro về giá), rủi ro tính dụng và rủi ro thanh khoản.
Quàn lý rủi ro về giá
Công ty mua nguyên vật liệu, nhận cung cấp dịch vụ từ nhà cung cấp trong nước để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ chịu sự rủi ro từ việc thay đổi giá của nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào. Công ty lựa chọn nhà cung cấp uy tín, chất lượng để phục vụ khi có nhu cầu. Với chính sách quản lý về giá trên, Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động về giá ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.
Quản lý rũi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có rủi ro tài chính hay không. Hiện nay, Công ty chỉ có 3 khách hàng quen thuộc và Công ty thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đón độc thu hồi nợ, không có nợ quá hạn khó dòi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Giám đốc Công ty cho rằng Công ty đã hạn chế tối đa rủi ro tín dụng trọng yếu với khách hàng.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các dòng tiền nhân rỗi, tận dụng được tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...
Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 423.653.653 | - | 423.653.653 |
| Chỉ phí phải trả | 2.236.363.636 | - | 2.236.363.636 |
| Phải trả khác | 33.245.466 | 300.000.000 | 333.245.466 |
| Cộng | 2.693.262.755 | 300.000.000 | 2.993.262.755 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 33.046.613 | - | 33.046.613 |
| Chỉ phí phải trả | 2.236.363.636 | - | 2.236.363.636 |
| Phải trả khác | 29.943.266 | 300.000.000 | 329.943.266 |
| Cộng | 2.299.353.515 | 300.000.000 | 2.599.353.515 |
Giám đốc cho rằng Công ty hầu như không có rủi ro thanh khoản và tin tưởng rằng có thể tạo ra dù nguồn tiền đề đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 4.566.187.553 | - | 4.566.187.553 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 79.404.792.076 | - | 79.404.792.076 |
| Phải thu khách hàng | 4.028.779.037 | - | 4.028.779.037 |
| Phải thu khác | 1.009.500.738 | - | 1.009.500.738 |
| Cộng | 89.009.259.404 | - | 89.009.259.404 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 20.311.313 | - | 20.311.313 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 73.366.400.000 | - | 73.366.400.000 |
| Phải thu khách hàng | 1.127.881.498 | - | 1.127.881.498 |
| Phải thu khác | 1.942.911.167 | - | 1.942.911.167 |
| Cộng | 76.457.503.978 | - | 76.457.503.978 |
27. Cam kết thuê hoạt động
Công ty thuê 121.560 m² đất bao gồm 12.761,5 m² đất chuyên dùng và 108.798,5 m² đất mặt nước thuộc phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn để xây dựng càng container 30.000 DWT theo Hợp đồng thuê đất số 112/HD-TD ngày 5/11/2009, Hợp đồng thuê đất bộ sung số 66/HD-TDBS ngày 29/01/2018 và Hợp đồng thuê đất bộ sung số 238/HD-TDBS ngày 25/11/2019 được ký kết với UBND tinh Bình Định, theo đó:
Thời hạn thuê: 50 năm (từ ngày 14/10/2009 đến ngày 14/10/2059);
- Công ty trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê đất từ tháng 10/2019 đến tháng 09/2024 là 31.980 đồng/m²/năm đối với diện tích mặt đất 12.761,5 m² và 1.404 đồng/m²/năm đối với diện tích mặt nước 108.798,5 m². Tiền thuê đất ổn định trong 5 năm và điều chinh trong các năm tiếp theo (từ tháng 10/2024 là 66.560 đồng/m²/năm);
- Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đến tháng 10/2059.
Công ty thuê 1.038,5 m² đất tại phường Hải Càng, thành phố Quy Nhơn để xây dựng văn phòng theo Hợp đồng thuê đất số 19/HD-TD ngày 19/02/2011, Hợp đồng thuê đất bộ sung số 29/HD-TDBS ngày 05/03/2019 và Hợp đồng thuê đất bộ sung số 152/HD-TDBS ngày 11/10/2021 được ký kết với UBND tinh Bình Định, theo đó:
Thời hạn thuê: 50 năm (từ ngày 10/01/2011 đến ngày 10/01/2061);
- Công ty trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê đất từ tháng 10/01/2021 đến tháng 09/01/2026 là 62.400 đồng/m²/năm. Tiền thuê đất ổn định trong 5 năm và điều chinh trong các năm tiếp theo;
- Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với thời hạn sử dụng đến tháng 10/01/2061.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
28. Thông tin về các bên liên quan
a. Bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn | Công ty đầu tư |
b. Các giao dịch trọng yếu với các bên liên quan
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty Cổ phần Càng Quy Nhơn | Mua hàng | 69.774.000 | 58.155.888 |
| Bán hàng | 31.857.210.000 | 30.091.870.400 |
c. Số dư với các bên liên quan
| Khoản mục | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Càng Quy Nhơn | Phải thu khách hàng | 2.888.748.900 | - |
d. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thù lao của Hội đồng quản trị, tiền lương của Giám đốc | 649.898.982 | 612.586.995 |
| - Chủ tịch Hội đồng quản trị | 60.000.000 | 55.200.000 |
| + Ông Lê Hồng Quán | 60.000.000 | 36.800.000 |
| + Ông Lê Duy Dương (đã miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | - | 18.400.000 |
| - Thành viên Hội đồng quản trị | 79.200.000 | 72.000.000 |
| + Ông Nguyễn Tiến Dũng | 39.600.000 | 36.000.000 |
| + Ông Vũ Huy Quang | 39.600.000 | 36.000.000 |
| - Giám đốc (Ông Phạm Văn Thành) | 510.698.982 | 485.386.995 |
| Thù lao Ban Kiểm soát | 45.600.000 | 40.800.000 |
| - Trường Ban kiểm soát (Ông Nguyễn Kim Toàn) | 21.600.000 | 19.200.000 |
| - Thành viên Ban kiểm soát | 24.000.000 | 21.600.000 |
| + Ông Trần Hữu Hiếu | 12.000.000 | 10.800.000 |
| + Ông Nguyễn Hữu Tài | 12.000.000 | 10.800.000 |
| Lương Kế toán trưởng | 319.187.906 | 303.367.448 |
| - Kế toán trưởng (Ông Mai Quang Cường) | 319.187.906 | 303.367.448 |
| Tổng cộng | 1.014.686.888 | 956.754.443 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
29. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
30. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trong báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.
Phạm Văn Thành
Kế toán trưởng
Mai Quang Cường
Bình Định, ngày 26 tháng 02 năm 2025
Người lập biểu
Mai Quang Cường