Báo cáo thường niên 2024/RAT
ticker: RAT document_type: bctn year: 2024 page_count: 28 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯỜNG MẠI ĐƯỜNG SẮT Năm 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt
- Giấy CNDKKD : Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 25 tháng 01 năm 2002. Hiện tại Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận doanh nghiệp số 0101206286 thay đổi lần thứ 21 ngày 25 tháng 08 năm 2023.
- Vốn điều lệ : 59.218.410.000 đồng (Năm mươi chính tỷ hai trăm mười tám triệu bản trăm mười nghìn đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 59.218.410.000 đồng (Năm mươi chính tỷ hai trăm mười tám triệu bốn trăm mười nghìn đồng)
- Địa chỉ : 118 Lê Duẩn, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiểm, TP.Hà Nội
- Số điện thoại : 024.39425097
- Số fax : 024.38221716
- Website : ratraco.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có) : RAT
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt (Ratraco) tiến thân là Khách sạn Cây Xoài và Trung tâm Dịch vụ Vận tải thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 3676/2000/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101206286 lần đầu ngày 25/01/2002 và thay đổi lần thứ 21 ngày 25/08/2023.
Cùng với Công ty Cổ phần Vận tải đường sắt, Ratrao là một trong hai đơn vị trên cả nước hiện đang kinh doanh lĩnh vực vận tải Đường sắt. Với bốn Trung tâm vận tải trải dài từ Bắc đến Nam, Công ty có rất nhiều tiềm năng và lợi thế trong ngành vận tải Đường sắt.
Hon 20 năm qua, từ một Trung tâm kinh doanh dịch vụ vận chuyển nước mắm với 10 lao động, giờ đây RATRACO đã trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển đường sắt với tổng số trên 271 nhân viên, với 6 công ty con (tính đến tháng 12/2024).
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Vận tải hàng hóa đường sắt, đường bộ;
+ Kho bãi lưu giữ hàng hóa;
+ Bốc xếp hàng hóa;
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ;
+ Nhà hàng, khách sạn; và
+ Kinh doanh du lịch, lữ hành trong nước và quốc tế.
- Địa bàn kinh doanh:
Do tính chất ngành nghề nên địa bàn kinh doanh của công ty trái dài từ Bắc tới Nam.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ.
Cơ cấu bộ máy quản lý:
Ghi chú: () - Đơn vị hạch toán độc lập
| STT | Tên | Loại hình | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết |
| 1 | Công ty TNHH Du lịch Đường Sắt Ratraco | Công ty con | Số 95-97 Lê Duẩn, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiểm, Tp Hà Nội | Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế | 510.000.000đ | 51% |
| 2 | Công ty TNHH MTV Giao nhận vận chuyển Đường Sắt Sài Gòn Ratraco | Công ty con | Ga Sóng Thần, xã An Bình, H.Dĩ An, Tinh Bình Dương | Vận tải hàng hóa đường sắt | 2.000.000.000đ | 100% |
| 3 | Công ty TNHH MTV Thương mại Đường Sắt Ratraco | Công ty con | Số 118 Lê Duẩn, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiểm, Tp. Hà Nội | Vận tải hàng hóa đường sắt, Đại lý làm thủ tục hải quan, Quảng cáo | 500.000.000đ | 100% |
| 4 | Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường Sắt Hà Nội Ratraco | Công ty con | Số 95-97 Lê Duẩn, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiểm, Tp. Hà Nội | Vận tải hàng hóa đường sắt | 1.200.000.000đ | 60% |
| 5 | Công ty TNHH Giải pháp vận tải Ratraco | Công ty con | 21Bis Hậu Giang, phường 4, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh | Vận tải hàng hóa nội địa và liên vận Quốc tế | 2.550.000.000đ | 51% |
| 6 | Công ty TNHH Thương mại Vận tải Phiếm Thái | Công ty con | Số 118 Lê Duẩn, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiểm, Tp. Hà Nội | Dịch vụ vận tải hàng hóa nội địa và liên vận quốc tế | 510.000.000đ | 51% |
| 7 | Công ty TNHH Greenlines Logistics | Công ty liên doanh | Số 95-97 LêDuẩn,P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiểm, Tp. Hà Nội | Dịch vụ đại lý vận chuyển hàng hóa, DV kho bãi container... | 490.000 USD | 49% |
| STT | Tên | Loại hình | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết |
| 8 | Công ty TNHH New Silk Road Supply Chain Việt Nam | Công ty liên kết | Phường Xương Giang, TP.Bắc Giang, Tinh Bắc Giang | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ Vận tải | 240.000 USD | 20% |
4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu trọng tâm của Công ty
Xây dựng RATRACO trở thành một doanh nghiệp năng động, thích ứng và linh hoạt với các biến động, có năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế.
Đảm bảo kinh doanh hiệu quả. Đảm bảo lợi ích tối đa của các cổ đông.
Tập trung phát triển kinh doanh vận tải hàng hóa phù hợp với mô hình doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật.
Đây mạnh và mở rộng thị phần vận tải Liên vận quốc tế giữa Việt Nam-Trung Quốc và các nước Á, Âu.
Tập trung phát triển kinh doanh vận tải hàng hóa bằng toa xe chuyên dùng như: vận chuyển Container, vận chuyển xăng dầu, vận chuyển hàng động lạnh.
Duy trì ổn định các hoạt động khác như: Khách sạn, Nhà hàng, Thương mại - XNK và Du lịch.
Tuyển dụng lao động có chất lượng cao để thích ứng được các biến động và nắm bắt được cơ hội mới.
Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của Ratraco trong giai đoạn tới.
Ứng dụng khoa học công nghệ, AI trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh hàng ngày nhằm hỗ trợ kịp thời quá trình quản trị và ra quyết định điều hành sản xuất.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tập trung phát triển RATRACO theo hướng chuyên sâu vào lĩnh vực chính là Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng Đường sắt.
Tiếp tục đầu tư toa xe, phương tiện vận tải, xếp dỡ, kho bãi, hình thành chuỗi liên kết các dịch vụ giao nhận vận tải (Logistics) trên hệ thống đường sắt Việt Nam.
Tăng vốn điều lệ của RATRACO để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới thông qua hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản, phương tiện,...
Tham gia các tổ chức nghề nghiệp, các hiện hồi để tìm kiếm đối tác và quảng bả hình ảnh RATRACO. Xây dựng RATRACO trở thành một thương hiệu có uy tín trên thị trường trong nước và Quốc tế.
5. Các rủi ro
Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty đã chú trọng xây dựng hệ thống quản trị rùi ro từ những ngày đầu thành lập, đến hết ngày 31/12/2024 đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, không để xảy ra tai nạn lao động. Công ty cũng đã chủ động phối hợp với chính quyền, các cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức các khóa đào tạo bắt buộc theo luật định nhằm nâng cao ý thức đảm bảo an toàn sức khỏe môi trường và phòng cháy chữa cháy.
Rủi ro cạnh tranh
Các chủ hàng, nguồn hàng luôn ưu tiên các loại hình vận tải có tính cơ động cao (đường bộ) và khối lượng lớn, giá thành rẻ (đường biển). Việc tìm kiếm các nguồn hàng mới như: nông sản, hàng công nghiệp từ các khu công nghiệp trên địa bàn các tỉnh còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và thay đổi tự duy vận tải của các doanh nghiệp truyền thống.
Rủi ro thiên tai, tai nạn bất ngờ
Các rủi ro như thiên tai, lũ lụt, va chạm với người và phương tiện khác,... là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại rất lớn về tài sản, tính mạng con người và ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh chung của Công ty. Đây là những rủi ro không thể loại trừ nhưng có thể giảm thiều. Do đó, Công ty luôn chủ động đề phòng và xây dựng các giải pháp ứng phó với các trường hợp trên, nhằm giảm tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
Rủi ro tài chính
Về lãi suất, nhằm phục vụ đầu tư các phương tiện vận tải Công ty phải sử dụng các biện pháp đòn bảy kinh tế, một trong số đó là vốn vay. Do đó lãi suất trở thành một yếu tố quan trọng trong chi phí kinh doanh của Công ty. Hàng năm khi lập kế hoạch kinh doanh và trước khi đầu tư các dự án lãi vay đều được dự tính, tuy nhiên có rất nhiều yếu tố năm ngoài tầm kiểm soát ảnh hưởng đến chi phí lãi vay. Do đó những biến động về lãi suất và chính sách cho vay ảnh hưởng đến dự toán ban đầu có thể gây khó khăn cho Công ty.
Về tỷ giá, nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro về tỷ giá, Công ty chú trọng công tác dự báo, cấp nhật tình hình kinh tế vĩ mô, tình hình tài chính thế giới và trong nước, công tác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, theo dõi sát sao các biến động của tỷ giá để xây dựng và triển khai các phương án kinh doanh phù hợp, linh hoạt và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Với việc sử dụng ngoại tệ trong giao dịch kinh doanh và trả nợ, biến động về tỷ giá có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Song song với công tác quản trị về tỷ giá nêu trên, Công ty luôn triển khai đến các Ngân hàng về việc chào tỷ giá ngoại tệ cạnh tranh cho từng giao dịch, lựa chọn mua với tỷ giá tốt nhất
Rủi ro tuân thụ
Nước ta hiện đang là một nước đang phát triển, từng bước hội nhập với thị trường thế giới. Vì vậy việc thay đổi các chính sách của nhà nước để từng bước phù hợp và hoàn thiện với một nền
kinh tế lớn hơn là điều phải thực hiện. Tuy nhiên, trong những giai đoạn đầu sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, chú trọng xây dựng các văn bản quản lý nội bộ. Rà soát, cấp nhất và bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm giảm rũi ro tiêu cực có thể xảy ra đến mức tối thiểu đến hoạt động sản xuất kinh doanh
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Khó khăn
Năm 2024, Ngành Đường sắt Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức chủ yếu do thiên tại và sự cố về chất lượng hạ tầng trên trục Bắc Nam:
- Cơ sở hạ tầng của ngành Đường sắt chưa được đều tư đúng mức, nhiều tuyến đường xuống cấp, trong khi tốc độ độ thị hóa nhanh khiến hạ tầng bị xâm lấn, gây ùn tắc và tiêm ẩn nguy cơ mất an toàn.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật giữa các tuyến đường chua đồng bộ, gây khó khăn trong kết nối phương tiện và khai thác vận tải.
- Hệ thống kho bãi tại các Ga chưa được quy hoạch hợp lý, thiết bị xếp dỡ còn nhiều hạn chế khiến việc luân chuyển hàng hóa gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là đối với vận tài Container. Tinh trạng tắc nghẽn cục bộ tại các Ga lớn và sự thiếu kết nối với các phương tiện giao thông khác cũng gây bất tiện cho khách hàng.
Sự cố tại hầm Chí Thạnh và hầm Bãi Gió, bão Yagi và bão Trà Mi cùng nhiều đợt mưa lũ thiên tai đã gây gián đoạn nghiệm trọng tuyến Đường sắt Bắc – Nam, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động vận tải, làm tăng chi phí khắc phục hậu quả cũng như giảm Doanh thu, lợi nhuận. Tính riêng trong hai tháng 4 và tháng 5 năm 2024 tuyến đường sắt Bắc – Nam bị gián đoạn hàng chục ngày. Công ty phải tổ chức chuyển tải hàng chục đôi tàu, nhằm đảm bảo chất lượng và thời gian hàng hóa cho khách hàng. Tháng 11 năm 2024 sự cố tại nạn trên đèo Hải Vân cũng làm gián đoạn tuyền Đường sắt Bắc – Nam nhiều ngày, Công ty chịu thiệt hại nặng khi hướng 03 toa xe Mc và phát sinh chi phí đền bù hàng hóa cho Khách hàng.
Tất cả yếu tố đó đã gây tác động làm giảm năng lực, chất lượng dịch vụ của vận tải đường sắt đối với khách hàng, tăng chi phí khai thác đối với Công ty.
b. Thuận lợi
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng ổn định kéo theo nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa gia tăng.
Ngành Đường sắt Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, vận tải hàng hóa đạt 5,26 triệu tấn, bằng 110,3% so với kế hoạch và tăng trưởng 15,1% so với cùng kỳ năm trước, tạo đà cho Công ty có những kết quả nhất định trong hoạt động vận tải hàng hóa.
RATRACO tiếp tục nhận được sự quan tâm, chỉ đạo từ Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam trong hoạt động vận chuyển hàng hóa Liên vận quốc tế, duy trì các hợp đồng thuê cố định phương tiện toa xe đường sắt, kho bãi,... giúp Công ty ổn định hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa. Bên cạnh đó, sự tin cậy và đồng hành của các khách hàng cũng là động lực giúp công ty vượt qua giai đoạn khó khăn.
Ngoài ra, không thể không kể đến tinh thần đoàn kết và sự nỗ lực của CBCNV Công ty. Một số chỉ tiêu trọng yếu:
Đơn vi tính: Tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | KH 2024 | TH 2024 | Tỷ lệ TH/KH | So với TH 2023 |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 604,6 | 787,5 | 130,3% | 140,1% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 5,86 | 9,1 | 154,5% | Cùng kỳ (-7,3 tỷ) |
- Tổng doanh thu năm 2024 đạt 787,5 tỷ đồng, bằng 140,1% so với năm 2023;
- Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 9,1 tỷ đồng;
- Nộp ngân sách nhà nước: 23,6 tỷ đồng.
- Tổ chức và nhân sự
a. Danh sách Ban điều hành
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày sinh | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| Trần Thế Hùng | Tổng Giám đốc | 28/06/1963 | 972.749 | 16,4 |
| Nguyễn Hoàng Thanh | Phó Tổng giám đốc | 29/11/1974 | 27.687 | 0,5 |
| Trần Thị Thu Nga | Phó Tổng giám đốc | 25/10/1961 | 612.083 | 10,3 |
| Mai Hoàng Long | Phó Tổng giám đốc | 14/10/1977 | 1.092.644 | 18,5 |
| Nguyễn Xuân Hùng | Phó Tổng giám đốc | 13/11/1980 | 4.600 | 0,1 |
| Phạm Thị Quyên | Kế toán trưởng | 13/12/1986 | 4.000 | 0,1 |
Ông Trần Thế Hùng
Chức vụ hiện tại: Tổng giám đốc
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 28/06/1963
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Quàng Bình
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải sắt
Quá trình công tác (nêu tóm tắt năm công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
| Thời gian | Chức vụ |
| Từ T06/1996 - T11/1996 | Chuyên viên ga Sóng Thần thuộc Xí nghiệp LHVTDSKV 3 |
| Từ T11/1996 - T05/1997 | Chuyên viên ga Giáp Bát thuộc Xí nghiệp LHVTDSKV 1 |
| Từ T06/1997 - T12/2001 | Phó giám đốc Trung tâm dịch vụ vận tải Cơ quan Liên hiệp DSVN |
| Từ T01/2002 - T10/2003 | Phó Giám đốc công ty Cổ phần vận tải và thương mại Đường sắt |
| Từ T11/2003 - T10/2005 | Phó phòng HTQT và PTTT Công ty vận tải hàng hóa đường sắt. |
| Từ T11/2005 - T06/2015 | Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Đường sắt |
| Từ T07/2015 - T05/2016 | Trường Ban Kế hoạch kinh doanh Tổng công ty DSVN |
| Từ T06/2016 - T12/2017 | Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Hà Nội |
| Từ T01/2018 - đến nay | Tổng giám đốc Công ty Cổ phần vận tải và thương mại Đường sắt |
Số cô phần bản thân nắm giữ: 972.749 cô phần, chiếm tỷ lệ 16,4% vốn điều lệ.
Trong đó:
- Cổ phần sở hữu cá nhân: 972.749 cổ phần, chiếm tỷ lệ 16,4% vốn điều lệ.
- Cổ phần đại diện sở hữu của Nhà nước: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
Ông Nguyễn Hoàng Thanh
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 29/11/1974
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Nội Duệ, H. Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
Trình độ chuyên môn: Cử nhân - Đại học Luật HN
Quá trình công tác (nêu tóm tắt năm công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
| Thời gian | Chức vụ |
| Từ T01/1998 – T05/2000 | Nhân viên kinh doanh – Công ty TNHH SXTM Quốc tế |
| Từ T06/2000 – T06/2001 | Nhân viên gửi hàng hóa liên vận Quốc tế – Trung tâm DVTH Liên hiệp Đường sắt Việt Nam. |
| Từ T07/2001 – T10/2002 | Nhân viên giao nhận hàng hóa – Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường sắt |
| Từ T11/2002 – T07/2003 | Nhân viên Phòng Kế hoạch Đầu tư – Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường sắt |
| Từ T08/2003 – T12/2003 | Giám đốc NH Cây Xoài – Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường sắt |
| Từ T01/2004 – nay | Phó Tổng giám đốc Công ty CP Vận tải và TM Đường Sắt |
Số cô phần bản thân nắm giữ: 27.687 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,5% vốn điều lệ.
Trong đó:
- Cổ phần sở hữu cá nhân: 27.687 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,5% vốn điều lệ.
- Cổ phần đại diện sở hữu của Nhà nước: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
Bà Trần Thị Thu Nga
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 25/10/1961
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Mỹ Trung, H.Mỹ Lộc, Tinh Nam Định
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải sắt
Quá trình công tác (nêu tóm tắt năm công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
| Thời gian | Chức vụ |
| Từ T05/1986 – T07/1987 | Cán bộ lao động tiền lương Công trường 1 Công ty Xây dựng – Bộ Công nghiệp |
| Từ T08/1987 – T10/1995 | Cán bộ phòng Tổ chức lao động Công ty Xây dựng – Bộ Công nghiệp nhẹ |
| Từ T11/1995 – T05/1997 | Nhân viên Phòng DV vận tải Ga Giáp Bát |
| Từ T06/1997 – T12/2001 | Nhân viên Trung tâm DVVP Liên hiệp Đường sắt Việt Nam |
| Từ T11/2009 – T7/2014 | Phó Tổng giám đốc, kiểm Trường phòng TCHC Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt. |
| Từ T8/2014 – nay | Phó Tổng giám đốc Công ty CP Vận tải và TM Đường Sắt |
Số cô phần bản thân nắm giữ: 612.083 cô phần, chiếm tỷ lệ 10,3% vốn điều lệ.
Trong đó:
- Cổ phần sở hữu cá nhân: 612.083 cổ phần, chiếm tỷ lệ 10,3% vốn điều lệ.
- Cổ phần đại diện sở hữu của Nhà nước: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
Ông Mai Hoàng Long
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 14/10/1977
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Phú Thọ
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải sắt
Quá trình công tác (nêu tóm tắt năm công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
| Thời gian | Chức vụ |
| Từ T06/1999 - T02/2001 | Nhân viên Công ty TNHH Máy tính Nguyên Liên |
| Từ T03/2001 - T04/2003 | Nhân viên Công ty CP Dịch vụ Vận tải Đường Sắt |
| Từ T05/2003 - T12/2009 | Kinh doanh tự do |
| Từ T01/2010 - T04/2011 | Nhân viên Trung tâm vận tải Giáp Bát - Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
| Từ T05/2011 - T09/2012 | Nhân viên P.Kế hoạch - Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
| Từ T10/2012 - T05/2013 | Tổ trưởng Trung tâm vận tải Xăng dầu - Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
| Từ T06/2013 - T07/2014 | Nhân viên P.Điều hành vận tải - Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
| Từ T08/2014 - T11/2014 | Phó phòng P.Điều hành vận tải - Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
| Từ T12/2014 - T03/2020 | Trưởng phòng P.Điều hành vận tải - Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
| Từ T04/2020 - nay | Phó tổng giám đốc Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
Số cô phần bản thân nắm giữ: 1.092.644 cô phần, chiếm tỷ lệ 18,45% vốn điều lệ.
- Cổ phần sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ.
- Cổ phần đại diện sở hữu của Nhà nước: 1.092.644 cổ phần, chiếm tỷ lệ 18,45% vốn điều lệ
Ông Nguyễn Xuân Hùng
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng giám đốc
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 13/11/1980
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: xã Văn Cẩm, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác (nêu tóm tắt năm công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
| Thời gian | Chức vụ |
| Từ 02/2004 – 07/2006 | Chuyên viên Công ty Cổ phần In Bưu điện |
| Từ 07/2006 – 03/2008 | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài |
| Từ 05/2008 – 01/2009 | Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Sunshine |
| Từ 02/2009 – 09/2010 | Chuyên viên quản lý, phát triển kinh doanh Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam |
| Từ 09/2010 – 06/2014 | Trợ lý Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam Chuyên viên xây dựng để án thành lập Công ty Vận chuyển và Kho vận bưu điện |
| Từ 07/2014 – 06/2018 | Trường phòng Thương mại điện tử và Logistics VNPost Trường dự án tư vấn xây dựng chiến lược và thiết kế mô hình kinh doanh dịch vụ Logistics cho VNPost |
| Từ 07/2018 – 05/2019 | Giám đốc Trung tâm Kinh doanh Logistic - EMS |
| Từ 05/2019 – 02/2022 | Giám đốc điều hành Miczone miền Bắc |
| Từ 16/02/2022 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Vận tải và Thương mại Đường Sắt |
Số cô phần bản thân nắm giữ: 4.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,1% vốn điều lệ. Trong đó:
- Cổ phần sở hữu cá nhân: 4.600 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,1% vốn điều lệ.
- Cổ phần đại diện sở hữu của Nhà nước: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
Bà Phạm Thị Quyên
Chức vụ hiện tại: Kế toán trường
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 13/12/1986
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính doanh nghiệp
Quá trình công tác (nêu tóm tắt năm công tác, chức vụ, nghề nghiệp đã qua):
| Thời gian | Chức vũ |
| Từ T11/2008 - T12/2012 | NV kế toán - Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt |
| Từ T01/2013 - T10/2014 | Kế toán trường Công ty TNHH MTV Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco |
| Từ T11/2014 - T06/2015 | Phó phòng Tài chính kế toán - Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt |
| Từ T07/2015 - T10/2016 | Phụ trách kế toán - Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt. |
| Từ T11/2016 - T03/2018 | Phó phòng Tài chính kế toán - Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt |
| Từ T04/2018 - đến nay | Kế toán trường - Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt |
Số cô phần bản thân nắm giữ: 4.000 cô phần, chiếm tỷ lệ 0,1% vốn điều lệ.
- Cổ phần sở hữu cá nhân: 4.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,1% vốn điều lệ.
- Cổ phần đại diện sở hữu của Nhà nước: 0 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0% vốn điều lệ
b. Chính sách đối với người lao động
Số lượng lao động trong công ty
Tính đến ngày 31/12/2024 số lượng cán bộ, nhân viên: 276 người
Chính sách đối với người lao động
Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của Doanh nghiệp. Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho Doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp, do đó lãnh đạo Công ty đã rất chú trọng công tác tuyền dụng, đào tạo nhân lực.
Chính sách tuyên dụng
Công ty thực hiện tuyền dụng lao động cả trong nội bộ lẫn bên ngoài Công ty nhằm mục đích tìm được những người có năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu của công việc đồng thời phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
Trong nội bộ: Đề bạt các vị trí quản lý, lãnh đạo như: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Trường phòng, phó phòng... đây là lực lượng lao động đã quen với công việc, hiểu biết rõ về công ty, trung thành với công ty.
Thu hút lao động bên ngoài doanh nghiệp: Thông qua các phương tiện truyền thông, trung tâm giới thiệu việc làm, sản giao dịch việc làm, hội chợ việc làm, thông báo tuyển dụng ở các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề... ưu tiên những cá nhân có kinh nghiệm làm việc.
Chính sách đào tạo
Công ty chủ trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng
nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Việc đào tạo tại Công ty được thực hiện theo hướng sau:
Đối với lao động trực tiếp: mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động. Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn nhằm đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác.
Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước...
Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định của Pháp luật. Về điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc được thiết kế khang trang, thoáng mát đảm bảo đến mức tối đa an toàn về sinh lao động, tạo điều kiện tốt nhất về điều kiện làm việc để người lao động phát huy được hiệu quả lao động.
Chính sách lượng, thường, trợ cấp cho người lao động
Chính sách về lương, thường, phúc lợi cho người lao động luôn được công ty quan tâm, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo mức thu nhập của người lao động được đón định, đời sống tinh thần của người lao động được nâng cao.
Công ty đã triển khai áp dụng chính sách trả lương mới cho người lao động, đặc biệt trong việc thực hiện trả lương thời gian theo phương thức trả lương dựa vào vị trí công việc, năng lực, kết quả công việc góp phần phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công việc đồng thời đảm bảo tính công bằng trong chính sách trả lương của Công ty đối với người lao động.
Ngoài ra công ty cũng có chính sách phù hợp được quy định trong Thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động của công ty, đảm bảo có việc làm 100% trong năm, ổn định thu nhập cho người lao động.
Thu nhập bình quân của CBCNV công ty năm 2024 là 13 triệu đồng/người/tháng.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khách hàng, Ratraco đã tiến hành đầu tư và đưa vào khai thác 03 toa xe XT để phục vụ cho dự án vận chuyển hàng LNG trên tuyến Bắc - Nam và 20 toa xe H đa năng kết hợp vận chuyển được hàng rời cũng như Container 40 feet, tổng giá trị đầu tư 28,8 tỷ đồng.
Hoàn thiện đầu tư một số dự án:
- Dự án “Hệ thống PCCC tại ga Trảng Bom”, hoàn thiện và đưa vào khai thác, sử dụng từ tháng 6/2024, giá trị đầu tư là 1,8 tỷ đồng.
- Lắp đặt hệ thống điện trên các toa xe chuyên chở Container với giá trị 2,7 tỷ đồng
Nâng cấp các bãi hàng Đông Anh, bãi hàng ga Vinh, bãi hàng ga Kép nhằm nâng cao năng lực
tập kết, xếp dõ nguồn hàng liên vận quốc tế cho khu vực Đông Anh, Yên Viên.
Hoàn thiện đầu tư nâng cấp nội thất tòa nhà Văn phòng 95-97 Lê Duẩn đáp ứng yêu cầu làm việc cho Công ty và các Công ty thành viên.
b. Các công ty con, công ty liên kết:
Các công ty con:
Công ty TNHH Du lịch Đường Sắt Ratrao: do Công ty sở hữu 51% vốn điều lệ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Doanh thu: 21.183.063.284 đồng
Giá vốn: 19.247.238.925 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 99.763.504 đồng
Lợi nhuận sau thuế: 81.632.151 đồng
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024:
| CHỈ TIÊU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | SỐ SÁNH (%) |
| TÀI SĂN | |||
| A - Tài sản ngắn hạn | 3.060.589.707 | 1.527.365.899 | 200% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.047.425.122 | 555.681.636 | |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.939.222.710 | 888.272.619 | |
| 3. Tài sản ngắn hạn khác | 37.514.100 | 44092544 | |
| 4. Hàng tồn kho | 36.427.775 | 39.319.100 | |
| B - Tài sản dài hạn | 501.583.661 | 871.130.633 | 58% |
| 1. Tài sản dài hạn khác | 501.583.661 | 871.130.633 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 3.562.173.368 | 2.398.496.532 | 149% |
| NGUỒN VỐN | |||
| A - Nợ phải trả | 3.230.938.098 | 2.148.893.413 | 150% |
| 1. Nợ ngắn hạn | 3.230.938.098 | 2.108.893.413 | |
| 2. Nợ dài hạn | 0 | 40.000.000 | |
| B - Vốn chủ sở hữu | 331.235.270 | 249.603.119 | 133% |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 331.235.270 | 249.603.119 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 3.562.173.368 | 2.398.496.532 | 149% |
Công ty TNHH MTV Giao nhận vận chuyển Đường Sắt Sài Gòn Ratrao: do Công ty sở hữu
100% vốn điều lệ
Theo Quyết định số 110/QĐ-RAT-HĐQT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt về việc giải thế Công ty TNHH MTV Giao nhận Vận chuyển đường sắt Sài Gòn Ratraco, Hội đồng Quản trị Công ty Quyết định giải thế Công ty TNHH MTV Giao nhận Vận chuyển đường sắt Sài Gòn Ratraco kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2014
với mục đích tinh gọn bộ máy và nâng cao hoạt động của chủ sở hữu. Công ty TNHH MTV Giao nhận Vận chuyển đường sắt Sài Gòn Ratrao đã thực hiện các thủ tục thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Đồng thời, Công ty TNHH MTV Giao nhận Vận chuyển đường sắt Sài Gòn Ratrao đã đề nghị Chi cục thuế Thị xã Dĩ An (thuộc Cục thuế tinh Bình Dương) thực hiện quyết toán thuế cho mục đích giải thê doanh nghiệp. Tuy nhiên, đến thời điểm kết thúc năm tài chính 2024, Công ty TNHH MTV Giao nhận Vận chuyển đường sắt Sài Gòn Ratrao chưa hoàn thành các thủ tục có liên quan đến việc giải thê doanh nghiệp.
Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường Sắt Hà Nội Ratrao: do Công ty sở hữu 60% vốn điều lệ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Doanh thu: 94.232.610.789 đồng
Giá vốn: 86.527.693.571 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 2.106.320.280 đồng
Lợi nhuận sau thuế: 1.637.448.031 đồng
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024:
| CHỈ TIÊU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Đơn vị tính: đồng SÁNH (%) |
| TÀI SĂN | |||
| A – Tài sản ngắn hạn | 32.391.541.743 | 11.652.751.191 | 278% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3.518.072.732 | 959.064.403 | |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 28.374.264.886 | 10.195.850.074 | |
| 3. Tải sản ngắn hạn khác | 499.204.125 | 497.836.714 | |
| B – Tải sản dài hạn | 4.627.393.738 | 987.561.999 | 469% |
| 1. Tải sản cố định | 4.042.795.608 | 101.000.000 | |
| 2. Tải sản dài hạn khác | 584.598.130 | 886.561.999 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 37.018.935.481 | 12.640.313.190 | 293% |
| NGUỒN VỐN | |||
| A - Nợ phải trả | 33.252.825.508 | 9.411.651.248 | 353% |
| 1. Nợ ngắn hạn | 30.352.825.508 | 9.411.651.248 | |
| 2. Nợ dài hạn | 2.900.000.000 | ||
| B - Vốn chủ sở hữu | 3.766.109.973 | 3.228.661.942 | 117% |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 3.766.109.973 | 3.228.661.942 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 37.018.935.481 | 12.640.313.190 | 293% |
Công ty TNHH MTV Thương mại Đường Sắt Ratrao: do Công ty sở hữu 100% vốn điều lệ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Doanh thu: 76.520.835.180 đồng
Giá vốn: 66.696.500.985 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 1.709.591.521 đồng
Lợi nhuận sau thuế: 1.366.442.512 đồng
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024:
Đơn vị tính: đồng
| CHỈ TIÊU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | SO SÁNH (%) |
| TÀI SĂN | |||
| A - Tài sản ngắn hạn | 14.110.852.679 | 2.531.376.534 | 557% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 1.420.703.666 | 589.835.581 | |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 12.553.430.449 | 1.898.536.583 | |
| 3. Tài sản ngắn hạn khác | 136.718.564 | 43.004.370 | |
| B - Tài sản dài hạn | 1.245.027.140 | 1.260.191.253 | 99% |
| 1. Tài sản cố định | 1.034.484.739 | 1.241.081.783 | |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 210.542.401 | 19.109.470 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 15.355.879.819 | 3.791.567.787 | 405% |
| NGUỒN VỐN | |||
| A - Nợ phải trả | 13.487.747.579 | 3.049.878.059 | 442% |
| 1. Nợ ngắn hạn | 12.356.819.743 | 2.270.496.645 | |
| 2. Nợ dài hạn | 1.130.927.836 | 779.381.444 | |
| B - Vốn chủ sở hữu | 1.868.132.240 | 741.689.728 | 252% |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 1.868.132.240 | 741.689.728 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 15.355.879.819 | 3.791.567.787 | 405% |
Công ty TNHH Giải pháp vận tải Ratrao: do Công ty sở hữu 51% vốn điều lệ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Doanh thu: 83.448.318.333 đồng
Giá vốn: 75.904.006.991 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 1.203.421.505 đồng
Lợi nhuận sau thuế: 947.952.480 đồng
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024:
| CHỈ TIÊU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | SỐ SÁNH (%) |
| TÀI SĂN | |||
| A – Tài sản ngắn hạn | 19.494.424.454 | 17.492.629.168 | 111% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 349.205.221 | 3.089.114.078 | |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 18.170.007.618 | 14.277.500.848 | |
| 3. Hàng tồn kho | 931.980.000 | 118.640.000 | |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 43.231.615 | 7.374.242 | |
| B – Tài sản dài hạn | 10.853.118.236 | 1.972.754.402 | 550% |
| 1. Tài sản cố định | 8.760.744.959 | 628.458.329 |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 682.523.277 | 1.344.296.073 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 30.347.542.690 | 19.465.383.570 | 156% |
| NGUỒN VÓN | |||
| A - Nợ phải trả | 24.391.565.117 | 14.457.358.477 | 169% |
| 1. Nợ ngắn hạn | 19.537.170.179 | 12.854.182.096 | |
| 2. Nợ dài hạn | 4.854.394.938 | 0 | |
| B - Vốn chủ sở hữu | 5.955.977.573 | 5.008.025.093 | 119% |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 5.955.977.573 | 5.008.025.093 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VÓN | 30.347.542.690 | 19.465.383.570 | 156% |
Công ty TNHH Thương mại Vận tải Phiếm Thái: do Công ty sở hữu 51% vốn điều lệ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Doanh thu: 0 đồng
Giá vốn: 0 đồng
Lợi nhuận trước thuế: (26.101.657) đồng
Lợi nhuận sau thuế: (26.101.657) đồng
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024:
| CHỈ TIÊU | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Đơn vị tính: đồng SÁNH (%) |
| TÀI SĂN | |||
| A – Tài sản ngắn hạn | 836.394.822 | 860.105.108 | 97% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 32.435.759 | 331.690.772 | |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 520.000.000 | ||
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 800.924.200 | 6.474.200 | |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 3.034.863 | 1.940.136 | |
| B – Tài sản dài hạn | 0 | 489.127 | 0% |
| 1. Tài sản dài hạn khác | 0 | 489.127 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 836.394.822 | 860.594.235 | 97% |
| NGUỒN VỐN | |||
| A - Nợ phải trả | 61.694.388 | 59.792.144 | 103% |
| 1. Nợ ngắn hạn | 61.694.388 | 59.792.144 | |
| B - Vốn chủ sở hữu | 774.700.434 | 800.802.091 | 97% |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 774.700.434 | 800.802.091 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 836.394.822 | 860.594.235 | 97% |
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ % |
| Tổng giá trị tài sản | 442.851.245.652 | 386.160.899.867 | 114,7% |
| Doanh thu thuần | 787.553.708.561 | 562.092.873.767 | 140,1% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 9.801.000.079 | (12.870.174.233) | |
| Lợi nhuận khác | (746.313.100) | 5.561.456.978 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 9.054.686.979 | (7.308.717.255) | |
| Lợi nhuận sau thuế | 5.530.569.163 | (8.087.817.628) |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn(TS ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 0,78 | 0,76 |
| - Hệ số thanh toán nhanh(TS ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,76 | 0,74 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 82 | 81 |
| Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 468 | 433 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | Vòng | 128 | 130 |
| - Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | Vòng | 1,78 | 1,45 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số LNST/ Doanh thu thuần | % | 0,7 | -1,42 |
| Hệ số LNST/ Vốn chủ sở hữu | % | 7,1 | -11,1 |
| Hệ số LNST/ Tổng tài sản | % | 1,2 | -2,07 |
| Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/ Doanh thu thuần | % | 1,2 | -2,29 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành : 5.921.841 Cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành : Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: : 5.921.841 Cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: : 0
b. Cơ cấu cổ đông:
| STT | Danh mục | Số cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % |
| I | Cổ đông lớn | 06 | 4.661.056 | 78,7 |
| Cổ đông nhỏ | 181 | 1.260.785 | 21,3 | |
| Cộng | 187 | 5.921.841 | ||
| II | Cổ đông tổ chức | 02 | 1.118.444 | 18,9 |
| Cổ đông cá nhân | 185 | 4.803.397 | 81,1 | |
| Cộng | 187 | 5.921.841 | ||
| III | Cổ đông trong nước | 180 | 5.891.340 | 99,5 |
| Cổ đông nước ngoài | 07 | 30.501 | 0,5 | |
| Cộng | 187 | 5.921.841 | ||
| IV | Cổ đông nhà nước | 01 | 1.092.644 | 18,5 |
| Cổ đông khác | 186 | 4.829.197 | 81,5 | |
| Cộng | 187 | 5.921.841 |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Lần | Thời gian | Vốn điều lệ tăng thêm | Vốn điều lệ sau khi tăng thêm | Hình thức | Cơ sở pháp lý |
| 25/01/2002 | 5.500.000.000 | Vốn điều lệ khi thành lập Công ty | |||
| 17/12/2002 | 5.584.520.769 | Điều chỉnh vốn điều lệ | Quyết định 1476QĐ/BGTVT ngày 17/05/2002 của Bộ Giao thông Vận tải | ||
| 1 | Năm 2005 | 631.496.374 | 6.216.017.143 | Bổ sung vốn điều lệ từ thuế TNDN được miễn giảm năm 2002, 2003 | Nghị quyết ĐHĐCD Công ty ngày 31/03/2004 |
| 2 | Năm 2008 | 3.783.982.857 | 10.000.000.000 | Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Số cổ phần còn lại ưu tiên bán cho CBCNV trong Công ty với giá 12.000 đ/cp. | Nghị quyết ĐHĐCD Công ty số 54/NQ-RAT-ĐHĐCD ngày 24/04/2008 |
| 3 | Năm 2010 | 5.000.000.000 | 15.000.000.000 | Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Số cổ phần còn lại ưu tiên bán cho CBCNV trong Công ty với giá 12.000 đ/cp. | Nghị quyết ĐHDCD Công ty số 54/NQ-RAT-ĐHDCD ngày 24/04/2008 |
| 4 | Năm 2012 | 16.218.410.000 | 31.218.410.000 | Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1:2 | - Nghị quyết số 51/NQ-RAT-ĐHDCD ngày 28/4/2011- Nghị quyết số 29/NQ-RAT-ĐHDCD ngày 26/4/2012 |
| 5 | Năm 2018 | 14.000.000.000 | 45.218.410.000 | Chuyển đổi đợt 1 14.000 Trái phiếu thành cổ phiếu | Nghị quyết 23/NQ-RAT-ĐHDCD ngày 26/5/2017 |
| 6 | Năm 2019 | 7.000.000.000 | 52.218.410.000 | Chuyển đổi đợt 2 7.000 Trái phiếu thành cổ phiếu | Nghị quyết 23/NQ-RAT-ĐHDCD ngày 26/5/2017 |
| 7 | Năm 2020 | 7.000.000.000 | 59.218.410.000 | Chuyển đổi đợt 3 7.000 Trái phiếu thành cổ phiếu | Nghị quyết 23/NQ-RAT-ĐHDCD ngày 26/5/2017 |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt không tiến hành mua bán cổ phiếu quỹ.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | So sánh với năm 2023 | |||
| Thực hiện | Kế hoạch | Tỷ lệ (%) TH/KH | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ (%) so với 2023 | |
| Doanh thu thuần | 787,5 | 604,6 | 130 | 562,1 | 140 |
| Lợi nhuận trước thuế | 9,05 | 5,86 | 154 | -7,3 | |
Căn cứ kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển năm 2024 đã được ĐHĐCD thường niên thông qua ngày 16/05/2024, tổng doanh thu thuần năm 2024 đạt 787.5 tỷ đồng, bằng 130% kế hoạch được thông qua và bằng 140% so với năm 2023; Lợi nhuận đạt 9,05 tỷ đồng so với năm 2023 thực đạt âm (7,3) tỷ đồng.
a. Vận tải hàng hóa
Trong năm 2024 Công ty đã tổ chức hoạt động vận tải theo hai thị trường chính là Nội địa và Liên vận quốc tế như sau:
Thị trường Nội địa:
- Tuyến Bắc - Nam:
Với số lượng toa xe hiện có, Công ty đã tổ chức khai thác tốt các đoàn tàu chuyên tuyến ổn định, bình quân đạt 11 đôi tàu/tuần. Ngoài ra, Công ty còn kết hợp với Công ty Cổ phần vận tải Đường sắt để mua mỗi tuần 01 đôi tàu chuyên tuyến H.SY1/2 bù đắp lại phần thiếu hụt toa xe. Các nguồn hàng chính như: Bách hóa, Hàng tiêu dùng, Thực phẩm, Công nghiệp và ngành hàng lạnh,... Tuy nhiên, có một số các mặt hàng Công nghiệp bị sụt giam mạnh (Ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng,...);
Đặc biệt, sau thời gian dài chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, phương tiện vận chuyển và nhân sự... tháng 9/2024 Công ty đã chính thức đi vào tổ chức vận chuyển mặt hàng LNG lần đầu tiên trên mạng lưới Đường sắt Việt Nam. Đây là dấu mốc quan trọng đối với Công ty trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh Vận tải với các ngành hàng đặc thù, có độ phức tạp cao và sẽ mang lại sản lượng, doanh thu tốt.
- Tuyến phía Tây: Trong năm 2024, Công ty tổ chức 362 đoàn tàu, bằng 94% so với kế hoạch đề ra và bằng 93% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, mặt hàng xăng dầu tuyến phía tây có xu hướng giảm nhẹ, bằng 97% so với cùng kỳ năm 2023. Riêng mặt hàng DAP mà Công ty khai thác để tận dụng sức kéo đạt 138% so với kế hoạch đề ra và tăng trưởng 82% so với cùng kỳ năm 2023
Thị trường Liên vận quốc tế:
Tàu liên vận quốc tế:
Duy trì và tăng thêm tần suất khai thác đôi tàu chuyên cố định Nam Ninh Nam (Trung Quốc) đến Yên Viên (Việt Nam) từ 3 đôi tàu/tuần lên thành 9 đôi tàu/tuần. Chất lượng dịch vụ vận chuyển, dịch vụ hỗ trợ (Thủ tục, chứng từ hàng XNK, tư vấn, Thuế,...) được công ty chú trọng cung cấp đến khách hàng;
Tổ chức khai thác thêm các đoàn tàu LVQT hỗ trợ hoạt động XNK hàng hóa từ khu vực Sóng Thần (Bình Dương) đi thắng vào sâu nội địa Trung Quốc. Khai thác thêm mặt hàng Dừa tươi, qua đó nâng tổng số 14 loại trái cây được xuất khẩu bằng Đường sắt,... qua đó giúp bà con nông dân các tinh Miền Tây có thêm lựa chọn dịch vụ vận chuyển tiêu thụ đầu ra cho sản phẩm;
Duy trì các tuyến vận chuyển hàng XNK bằng Đường sắt từ Việt Nam quá cảnh Trung Quốc đến Mông Cổ, Nga, EU và các nước Trung Á. Đặc biệt trong giai đoạn xung đột Nga – Ukrain làm gián đoạn tuyến EU, Công ty đã kết hợp với đối tác hình thành phương thức kết hợp Đường sắt – Đường biển – Đường sắt để đưa hàng đến EU, thời gian vẫn đảm bảo so với trước đây;
Tổ chức khai thác tuyến vận chuyển xuyên biên giới kết hợp giữa đường sắt Bắc - Nam, trung chuyên phương tiện đường bộ tại ga Vinh tiếp chuyên sang Lào, Thái Lan và một số nước ASEAN. Bước đầu dịch vụ được khách hàng ghi nhận và đánh giá cao về hiệu quả, thời gian,...
Bên cạnh việc khai thác nguồn hàng Liên vận Quốc tế qua cửa khẩu Đồng Đăng, năm 2024 vừa qua Công ty cũng chính thức thử nghiệm thành công việc khai thác nguồn hàng Quặng từ Vinh, Bim Sơn qua Lào Cai, mở ra hướng phát triển mới cho các năm tiếp theo.
b. Du lịch - Khách sạn
Hoạt động Du lịch lữ hành và dịch vụ Lưu trú, ăn uống của Công ty vẫn duy trì tốt chất lượng,
hình ảnh. Kết quả doanh thu đạt 34,4 tỷ đồng, bằng 122% chi tiêu kế hoạch năm và bằng 139% so với năm 2023
Kinn doann Knacn sạn: Hoan thiện việc nâng cấp nội thất các khu phòng nghi, phù hợp với tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch Á, Âu. Các phòng khách sạn có cửa sổ hướng ra ga tàu đều được thay thế bằng hệ của sổ chống ồn. Kết quả trong năm Công ty đã ký kết hợp tác được với nhiều đơn vị lữ hành để đưa khách đến nghỉ tại khách sạn. Bên cạnh đó, năm 2024 Công ty đã đầu tư và đưa vào khai thác khu nhà 106 Trần Hưng Đạo để phục vụ đối tượng khách lưu trú dài ngày, khách công vụ,...
Kinh doanh nhà hàng: Chú trọng vào chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, thực đơn đa dạng và có điểm nhấn riêng. Không gian nhà hàng cũng được bài trí thiết kế lại theo phong cách trẻ trung, hiện đại,... tạo được ấn tượng với khách hàng, xây dựng được hình ảnh mới của nhà hàng;
Công tác an toàn PCCC, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động luôn được Công ty chủ trọng và thực hiện nghiêm túc đến từng lao động, từng bộ phận trong đơn vị. Trong năm không để xảy ra sự cố đáng tiếc nào.
Công ty tiếp tục định hình thương hiệu Ratraco Travel hoạt động trong lĩnh vực cung cấp Tour du lịch (Trong nước và Quốc tế) và các dịch vụ hỗ trợ khách du lịch (Visa, hộ chiếu, vé máy bay, đặt phòng khách sạn,...) với các thị trường chính như Trung Quốc, Nhật Bản,... Kết quả Doanh thu đạt 21,2 tỷ đồng bằng 143% kế hoạch và 194% so với cùng kỳ năm 2023.
c. Công ty liên doanh, liên kết
Công ty liên doanh NR Greenlines Logistics với tỷ lệ vốn góp 49% của Ratraco, năm 2024 vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản lượng hàng hóa chỉ tăng 8% so với cùng kỳ năm 2023. Nguyên nhân chính đến từ mảng hoạt động mà đơn vị đã và đang xây dựng từ khi thành lập đến nay: cung cấp các giải pháp vận tải cho ngành hàng Ô tô, xe máy của các hãng Toyota, Honda, Yamaha, Mitsubishi,.. không tăng trưởng được như kỳ vọng cũng như chưa đầy mạnh được các mặt hàng khác. Hiện nay, hai cổ đông góp vốn liên doanh là Ratraco và Nissin Nhật Bản đang lên các phương án để tái cấu trúc toàn bộ bộ máy, nhân sự,.. cũng như định hướng hoạt động cho liên doanh NR Greenlines logistics.
Kết quả hoạt động năm 2024: Doanh thu đạt 66,3 tỷ đồng, đạt 108% so với kế hoạch đề ra. Tuy nhiên hiệu quả lợi nhuận đang (-4,5) tỷ đồng.
Công ty TNHH New Silk Road Supply Chain Việt Nam thành lập năm cuối năm 2023 với tỷ lệ vốn góp 20% của Ratrao, Hoạt động trong các lĩnh vực vận tải, hỗ trợ vận tải Đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không và Xuất nhập khẩu hàng hóa. Công ty đang từng bước khẳng định các thế mạnh của mình, tìm kiếm các khách hàng mục tiêu tại các khu Công nghiệp dần thúc đẩy doanh số tăng trưởng. Tuy nhiên là một doanh nghiệp mới còn non trẻ bước đầu còn gặp một số khó khăn.
Kết quả hoạt động năm 2024: Doanh thu đạt 16,4 tỷ đồng, lợi nhuận (-0,2) tỷ đồng.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Tổng tài sản của công ty đầu năm 2024 là: 386.160.899.867 đồng. Đến thời điểm cuối năm
2024 là: 442.851.245.652 đồng. Như vậy, tính cả năm 2024 tài sản công ty đã tăng trên 56 tỷ đồng. Trong đó tài sản ngắn hạn của Công ty tăng trên 61 tỷ đồng, tài sản dài hạn của Công ty giảm khoảng 5 tỷ đồng.
b. Tình hình nợ phải trả
Nợ phải trả tính đến thời điểm đầu năm 2024 là 314 tỷ đồng. Đến cuối năm 2024, nợ phải trả là 365 tỷ đồng, trong đó nợ ngắn hạn tăng 74 tỷ đồng và nợ dài hạn giảm 23 tỷ đồng.
3. Kế hoạch phát triển trong năm 2025
Nhiệm vụ trọng tâm:
Giữ ổn định các lường hàng truyền thống, tập trung khai thác mở rộng các loại hàng đời hỏi yêu cầu chuyên môn cao. Khai thác tối đa vòng quay các đoàn tàu chuyên tuyến.
Tiếp tục khai thác thị trường trọng điểm Trung Quốc kết hợp khai thác các nguồn hàng quá cạnh sang nước thứ 3.
Tìm kiếm nguồn vốn, thực hiện đầu tư đóng mới toa xe. Hoàn thiện giai đoạn 2 kho bãi hàng tại Ga Kép, Ga Tràng Bom và Ga Đông Anh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics.
Xây dựng các giải pháp logistics trọn gói cung cấp cho khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Duy trì chất lượng dịch vụ du lịch lữ hành tại hai thị trường chính Trung Quốc và Nhật Bản, xây dựng thêm các Tour mới kết hợp sử dụng tuyến Đường sắt Việt Nam, mở rộng các dịch vụ hỗ trợ khách du lịch, công vụ.
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ nhà hàng, khách sạn.
Chú trọng công tác đảm bảo An toàn Phòng chống cháy nổ, gian lận thương mại, không để xả ra các sự cố tại nạn do lỗi chủ quan.
Một số chỉ tiêu chính:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2025 |
| 1 | Doanh thu | 850,6 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 9,78 |
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, các hoạt động của công ty diễn ra khá tốt, có sự liên kết chặt chẽ giữa HĐQT với Ban Tổng Giám đốc, giữa Tổng Giám đốc với các Phó Tổng Giám đốc và các Phòng ban, các Trung tâm.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ và định hướng phát triển của Công ty, đảm bảo chế độ tiền lương cho người lao động, tạo sự đoàn kết, gắn bó, đồng thuận cao trong nội bộ Công ty từ đó tạo động lực thúc đẩy công ty tiếp tục phát triển trong những năm tiếp theo.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tập trung nguồn lực phát triển hoạt động Kinh doanh Logistics trên cơ sở nên tàng của hoạt động KDVTHH bằng Đường sắt, định hướng phát triển công ty theo hướng chuyên môn hóa kinh doanh vận tải container. Đấy mạnh hoạt động vận tải Liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Trung Quốc và các nước Á, Âu;
Hoàn thiện các dự án đầu tư đóng mới toa xe thay thế, đảm bảo đủ toa xe vận dụng; hoàn thiện các dự án đầu tư cải tạo kho bãi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của công ty.
Duy trì ổn định các hoạt động khác như: Khách sạn, Nhà hàng, Thương mại - XNK và Du lịch;
Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng CNTT nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản trị và điều hành hoạt động SXKD.
Chú trọng công tác đảm bảo An toàn chạy tàu và An toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu phát triển mới của Công ty;
V. Quản trị Công ty
- Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu HĐQT
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Mai Hoàng Long | Phụ trách HĐQT | 1.092.644 | 18,5 |
| 2 | Trần Thế Hùng | Thành viên HĐQT | 972.749 | 16,4 |
| 3 | Đỗ Khánh Dư | Thành viên HĐQT | 452.980 | 7,6 |
| 4 | Trần Thị Thu Nga | Thành viên HĐQT | 612.083 | 10,3 |
| 5 | Phạm Thị Quyên | Thành viên HĐQT | 4.000 | 0,1 |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Công ty chưa thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Số bưới hợp của Hội đồng quản trị:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Mai Hoàng Long | 4/4 | 100% | |
| 2 | Trần Thế Hùng | 4/4 | 100% | |
| 3 | Đỗ Khánh Dư | 4/4 | 100% | |
| 4 | Trần Thị Thu Nga | 4/4 | 100% |
| 5 | Phạm Thị Quyên | 4/4 | 100% |
Các nghị quyết của Hội đồng quản trị:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 17/05/NQ-RAT-HDQT | 20/03/2024 | - Thông qua kế hoạch tổ chức hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.- Thông qua việc triển khai một số dự án đầu tư.- Thay đổi người đại diện phần vốn của Công ty tại các Công ty con. | 100% |
| 2 | 18/05/NQ-RAT-HDQT | 20/06/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 06 tháng đầu năm và kế hoạch 06 tháng cuối năm 2024- Thông qua công tác tổ chức và nhân sự | 100% |
| 3 | 19/05/NQ-RAT-HDQT | 15/10/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 09 tháng đầu năm và kế hoạch 03 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| 4 | 20/05/NR-RAT-HDQT | 30/12/2024 | - Thông qua kết quả kinh doanh dự kiến năm 2024 và kế hoạch năm 2025- Thông qua việc đầu tư, mua sắm TSCD- Thông qua việc sắp xếp lại công tác tổ chức | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/ Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có
- Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trần Thị Xuân | Trường BKS | - | - |
| 2 | Nguyễn Trường Giang | Thành viên BKS | 5.035 | 0,1 |
| 3 | Diệp Anh Tuấn | Thành viên BKS | - | - |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Trần Thị Xuân | 2/2 | 100% | 100% |
| 2 | Nguyễn Trường Giang | 2/2 | 100% | 100% |
| 3 | Diệp Anh Tuấn | 2/2 | 100% | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Năm 2024, Công ty đã thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
Thù lao HĐQT và BKS
Nghị quyết số 01/2024/RAT/NQ-ĐHDCĐ ngày 16 tháng 05 năm 2024 của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chi trả thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2023 với số tiền 70.839.774 đồng (bằng 5% LNST của Công ty mẹ). Số tiền này đã được Công ty bù trừ với số đã tạm thanh toán trong năm 2022 là 111.281.923 đồng nên trong năm 2024, Công ty không thanh toán thù lao cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Tiền lương của TGD và người quản lý khác
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Tiền lương |
| 1 | Trần Thế Hùng | Tổng Giám đốc | 498.421.000 |
| 2 | Mai Hoàng Long | Phó Tổng Giám đốc | 482.256.000 |
| 3 | Nguyễn Hoàng Thanh | Phó Tổng Giám đốc | 482.256.000 |
| 4 | Trần Thị Thu Nga | Phó Tổng Giám đốc | 454.033.000 |
| 5 | Nguyễn Xuân Hùng | Phó Tổng Giám đốc | 476.817.000 |
| 6 | Phạm Thị Quyên | Kế toán trưởng | 423.065.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ và người có liên quan
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ của người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Bà Phạm Thị Quyên | Kế toán trưởng | 0 | 0 | 4.000 | 0,1 | Mua |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) | Ghi chú |
| 1 | Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội RATRACO | Công ty con | 0106082066ấp ngày 14/01/2013ại Sở KH&ĐT TP Hà Nội | Số 95-97 Lê Duẩn, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | Năm 2024 | Bán dịch vụ | 30.789.366.191 | |
| Mua dịch vụ | 21.631.897.122 | |||||||
| 2 | Công ty TNHH MTV Thương mại Đường sắt RATRACO | Công ty con | 0106584394ấp ngày 02/07/2014ại Sở KH&ĐT TP Hà Nội | Số 118 Lê Duẩn, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | Năm 2024 | Bán dịch vụ | 13.452.305.105 | |
| Mua dịch vụ | 11.436.930.750 | |||||||
| Nhận cổ tức | 1.010.617.780 | |||||||
| 3 | Công ty TNHH Dư lịch Đường sắt RATRACO | Công ty con | 0105099155ấp ngày 06/01/2011ại Sở KH&ĐT TP Hà Nội | Số 95-97 Lê Duẩn, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | Năm 2024 | Bán dịch vụ | 268.992.180 | |
| Mua dịch vụ | 1.550.740.160 | |||||||
| 4 | Công ty TNHH Giải pháp vận tải RATRACO | Công ty con | 0316136487ấp ngày 11/02/2020ại Sở KH&ĐT TP Hồ Chí Minh | 21 Bis Hậu Giang, P.4, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Bán dịch vụ | 68.392.126.487 |
| 5 | Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam | Cổ đông lớn | 0100105052 Cấp ngày 26/07/2010 tại Sở KH&ĐT TP Hà Nội | Số 118 Lê Duẩn, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiểm, TP. Hà Nội | Năm 2024 | Bán dịch vụ | 3.801.163.327 | |
| Mua dịch vụ | 304.939.229.042 |
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA), Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần Vận tải và Thương mại đường sắt đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Toàn bộ Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính Hợp nhất đã được kiểm toán năm 2024 được đăng tài trên website của Công ty theo địa chỉ sau: www.ratraco.vn
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
HA NO
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Chế Hùng