Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/RBC


ticker: RBC document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6


Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Công ty Cô phản Công nghiệp và XNK Cao su

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .52.../BC-RBC

Tp.HCM, ngày Lễ tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO

Thường niên năm 2024

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

  • Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Rubber Industry and Import – Export Joint Stock Company.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300694937 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28/05/2005, đăng ký thay đổi lần 11 ngày 11/01/2023.
  • Vốn điều lệ: 100.303.080.000 đồng.



  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100.303.080.000 đồng.
  • Địa chỉ: 64 Trương Định – Phường Võ Thị Sáu – Quận 3 – TP. Hồ Chí Minh.



  • Số điện thoại: 0 28. 3 9 3 2 7 1 7 3.
  • Số fax: 02 8.3 9 3 2 7 1 7 1.
  • Website: www.rubico.com.vn
  • Mã cổ phiếu: RBC.
  • Quá trình hình thành và phát triển:

Năm 1984: Tiền thân của Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su là Công ty Công nghiệp và Xuất khẩu Cao su trực thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam).

Năm 2004: Thực hiện chuyển đổi sang mô hình cổ phần theo Quyết định số 4260 QĐ - BNN - TCCB ngày 30/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Năm 2005: Công ty Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 41030003436 từ ngày 28/05/2005 do Sở Kế hoặc và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp với tên gọi là

Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất Nhập khẩu Cao su (RUBICO) với mức vốn điều lệ ban đầu là 50.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).


Thời gianVốn điều lệ (nghìn đồng)Hình thức tăngCăn cứ pháp lý
Trước khi tăngTăng thêmSau khi tăng
200750.000.00020.128.92070.128.920Phát hành cổ phiếu ra công chúng- Nghị quyết ĐHCD thường niên năm 2007;- GCN số 235/UBCK - GCN ngày 29 tháng 11 năm 2007;- Báo cáo kết quả phát hành ngày 26/01/2008
201070.128.92030.174.160100.303.080Phát hành cổ phiếu ra công chúng- Nghị quyết ĐHCD thường niên năm 2008;- GCN số 638/UBCK - GCN ngày 12 tháng 08 năm 2010;- Báo cáo kết quả phát hành ngày 03/11/2010.
  • Các sự kiện khác: Ngày 04/02/2016 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã có thống báo số 121/TB-SGDHN về việc thông báo chính thức đưa cổ phiếu của Công ty Cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su vào giao dịch trên thị trường UPCOM tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (mã chứng khoán: RBC), ngày giao dịch đầu tiên là 18/02/2016.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Công nghiệp chế biến sản phẩm từ cây cao su; Mua bán cao su. Trồng, khai thác, chế biến cây cao su và cây rừng trồng khác.

Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình quản trị:

Ban Kiểm soát là người thay mặt Đại hội đồng Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa 02 nhiệm kỳ Đại hội đồng Cổ đồng, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.

Ban Tổng Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các hoạt động trong công ty và báo cáo lên hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ động về tình hình cụ thể của Công ty.

Phòng Tổ chức - Hành chính tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám Đốc về công tác tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo tuyển dụng, thi đua khen thưởng-kỷ luật, thanh

tra - bảo vệ theo đúng chế độ chính sách của nhà nước, hướng dẫn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

Phòng Tài chính - Kế toán tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám Đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê và phân tích hoạt động kinh tế theo đúng quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty, quy chế tài chính Công ty.

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế hoạch, quy trình công nghệ, các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức tiêu hảo sản phẩm được sản xuất, chất lượng nguyên liệu, chất lượng gia công.

  • Bộ máy quản lý của Công ty:



  • Các công ty con, công ty liên kết:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Chế biến gỗ Đông Hòa:

+ Địa chỉ: Số 502A Lý Thường Kiệt-KP. Thống Nhất 1-Phường Dĩ An-Thành phố Dĩ An-tinh Bình Dương.

+ Điện thoại: (0274) 373 4363.

+ Giấy chứng nhận ĐKKD: 3702190251.

+ Ngành nghề kinh doanh chính: Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ cây cao su, đồ gỗ nội thất,...

+ Giá trị vốn góp: 23.000.000.000 VND.

+ Tỷ lệ: 100% Vốn điều lệ.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Địa ốc Hồng Phúc:

+ Địa chỉ: 50-52 Võ Văn Tần, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Điện thoại: (028) 3930 6068.

+ Giấy chứng nhận ĐKKD: 0303952223.

+ Ngành nghề kinh doanh chính: Mua bán cao su và sản phẩm từ cao su; Kinh doanh thực phẩm đồng lạnh, hóa chất, hạt nhựa,...

+ Giá trị vốn góp: 20.000.000.000 VND.

+ Tỷ lệ: 100% Vốn điều lệ..

  1. Định hướng phát triển:
  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Căn cứ vào triển vọng phát triển chung của ngành, tiềm năng tiêu thụ sản phẩm của thế giới cùng sự tăng trưởng của nền kinh tế, Công ty xác định tập trung đẩy mạnh phát triển các sản phẩm từ gỗ cao su và cao su tự nhiên, tập trung đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ.
  • Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Chủ động nguồn nguyên liệu cao su tự nhiên và phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su không những cung cấp cho thị trường trong nước mà còn đáp ứng cho thị trường xuất khẩu, không chỉ cao su tự nhiên mà còn là các sản phẩm cao su kỹ thuật cao nhằm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp nói riêng và cho ngành cao su Việt Nam nói chung. Với các chiến lược được đề ra như vậy trong ngắn hạn cũng như lâu dài sẽ có rất nhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty và tiềm năng phát triển của công ty còn rất mở rộng.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Mủ cao su làm nguyên liệu sản xuất để giày các loại và sản phẩm cao su kỹ thuật được mua từ các công ty cao su trong ngành.

Gỗ keo lá tràm làm nguyên liệu là cây lớn chủ yếu thu mua trong nước. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có quy hoạch dài hạn về trồng và phát triển rừng keo lá tràm để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy và đồ gỗ xuất khẩu nên trong thời gian tới nguồn nguyên liệu này sẽ ổn định về nguồn cung.

5. Các rủi ro:

Là một công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có chức năng sản xuất kinh doanh đa ngành (Sản phẩm đồ gỗ, trang trí nội thất trong nhà và ngoài trời, sản phẩm cao su kỹ thuật, để giày các loại..., kinh doanh cao su tự nhiên như SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20..., kinh doanh bất động sản, ...) nên công ty cũng gặp các rủi ro trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Kinh doanh cao su tự nhiên Cao su là sản phẩm phục vụ cho sản xuất công nghiệp nên ngành cao su chịu ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế.

Thị trường xuất khẩu tập trung vào Trung Quốc chiếm 60%, đây có thể rủi ro về thị trường mà các nhà xuất khẩu Việt Nam cần thận trọng. Vì Trung Quốc là một thị trường có nhiều biến động, diễn biến giá cả thất thường, chỉ cần một tác động nhỏ về cơ chế, chính sách của phía Trung Quốc, ngay lập tức giá cao su cũng biến động theo.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:


SttChỉ tiêuĐVTThực hiện năm 2023Thực hiện năm 2024So sánh cùng kỳ 2023
1Sản lượng SX-KD
1Khai thác cây cao su thanh lýha000
2Sơ chế gỗ phôi cao sum34.94200
3Sản xuất gỗ tinh chếm32.0212.100103,9%
5Kinh doanh cao sutấn584,642.193,28375,1%
6Kinh doanh hóa chấttấn1.52800
7Kinh doanh hạt nhựatấn1.5191.430,0594,1%
8Kinh doanh thực phẩmtấn170179,12105,3%
IIGiá trị tổng sản lượngTriệu đồng336.545333.18599%
IIITổng doanh thuTriệu đồng340.250336.60398,9%
1Sản xuấtTriệu đồng335.006329.15398,2%
2Hoạt động tài chính + khácTriệu đồng5.2447.450116,3%
IVLợi nhuận (trước thuế)Triệu đồng3.7053.41873,6%
  1. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành:

Stt Họ và Tên Chức vụ

1 Giang Hoa Vũ Tổng Giám đốc

2 Bùi Văn Dũng Phó Tổng Giám đốc

3 Lê Tuấn Linh 4 Bùi Ngọc Tiến 5 Nguyễn Bảo Châu 6 Kế toán trường 7 Ông Giang Hoa Vũ:

  1. Chức vụ : Tổng Giám Đốc
  2. Giới tính : Nam
  3. Sinh ngày : 02/9/1969
  4. CCCD : 019069000367 Ngày cấp : 07/04/2021 Nơi cấp : Cục CSQLHCVTTXH
  5. Quốc tịch : Việt Nam
  6. Dân tộc : Kinh
  7. Quê quán : Thái Nguyên
  8. Địa chỉ thường trú : Số 89-91 Nguyễn Du, Phường Bến Nghế, Quận 01-TP.HCM.
  9. Trình độ văn hoá : 12/12
  10. Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ kinh tế
  11. Quá trình công tác :
  12. Tháng 1994 – 2001 : Kế toán - Kế toán trường Công ty Cơ khí Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
  13. Năm 2001 – 2004 : Kế toán trường Xí nghiệp Cao su Tam Hiệp - Đồng Nai
  14. Năm 2004 – 2007 : Kế toán trường Công ty Cơ phần Thề thao Ngôi sao Geru
  15. Tháng 2007 – 07/2020 : Ban TTBVQS nay là Ban Kiểm tra Thanh tra Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Công ty Cơ phần
  16. Tháng 07/2020 đến nay : Tổng Giám Đốc Công ty CP CN & XNK Cao Su. Số cổ phần nắm giữ (ĐD phần vốn của Tập đoàn): 2.006.062 cổ phần ; tỷ lệ : 20,00%.
  17. Chức vụ : Phó Tổng Giám Đốc
  18. Giới tính : Nam
  19. Sinh ngày : 07/08/1973
  20. CCCD : 051073003297 Ngày cấp : 29/04/2021 Nơi cấp : Cục CSQLHCVTTXH
  21. Quốc tịch : Việt Nam
  22. Quê quán : Quảng Ngãi
  23. Địa chỉ thường trú : 17/8G Phạm Văn Chiêu, Phường 9, Quận Gò Vấp, TP.HCM.
  24. Trình độ văn hóa : 12/12
  25. Trình độ chuyên môn : Cử nhân tài chính kế toán
  26. Quá trình công tác :
  27. Từ năm 1998 – 2001 : Nhân viên kế toán – Công ty sản xuất và xuất khẩu cao su từ năm 2002 – 2005 : Kế toán trường XN Đông Hòa trực thuộc Công ty Cơ hội ở Nông Ninh và Học Quang Ninh

Từ năm 2002 - 2005 : Kế toán trường XN Đông Hòa trực thuộc Công ty Công nghiệp và XNK Cao su

Từ năm 2005 - 2008 : Kế toán trường Công ty Công nghiệp và XNK Cao su

Từ năm 2008 - 2011 : Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Giám đốc Xí nghiệp Tam Phước

Từ năm 2011 - 2014 : Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Giám đốc Công ty CP An Thịnh - Việt Lào

Từ năm 2015 - 2016 : Trường Ban kiểm soát Công ty CP Công nghiệp và XNK Cao su.

Từ năm 2016 - nay : Phó Tổng Giám đốc Công ty, kiểm Giám đốc Công ty TNHH MTV TM và Địa Ốc Hồng Phúc.

Số cô phần nắm giữ : 14.650; tỷ lệ : 0,15%.

+ Ông Lê Tuấn Linh :

. Chức vụ : Phó Tổng Giám đốc

Giới tính : Nam

Sinh ngày : 04/07/1968

. CCCD: 075068006638 Ngày cấp : 10/08/2021 Noi cấp : Cục CSQLHCVTTXH

. Dân tộc : Kinh

Quốc tịch : Việt Nam

. Quê quán : Đồng Nai

Địa chỉ thường trú : 08 Đặng Thai Mai, phường 7, quận Phú Nhuận, TP.HCM

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư cơ khí

Quá trình Công tác :

Từ năm 1993 - 2006: Làm việc tại Công ty Cơ Khí Cao su

Từ năm 2006 - 07/2015 : Làm việc tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su, với các chức vụ : Phó Phòng Kế họach Kế họach - Kỹ thuật

Từ năm 08/2015 - 11/2017: Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su

Từ 12/2017 đến nay: Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su, kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV chế biến gỗ Đông Hòa.

Số cô phần nắm giữ (ĐD phần vốn của Tập đoàn): 1.404.243 cổ phần ; tỷ lệ : 14,00% + Ông Bùi Ngọc Tiến :

. Chức vụ : Phó Tổng Giám Đốc

. Giới tính : Nam

Sinh ngày : 15/01/1981

.CCCD : 079081031945 Ngày cấp : 22/12/2021 Noi cấp : Cục CSQLHCVTTXH

Quốc tịch : Việt Nam

. Dân tộc : Kinh

. Quê quán : Thái Bình

Địa chỉ thường trú : 56 Trung Lang, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM



Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Cử nhân luật

Quá trình Công tác :

Từ tháng 02/2001 - 02/2004: làm việc tại Công tác tại Trung đoàn Cảnh sát cơ động CA.TPHCM

Từ tháng 09/2004 - 9/2013 : Làm việc tại Tổng Công ty Dầu thực vật Việt Nam-Bộ Công thương.

Từ tháng 9/2013 - 4/2020: Chuyên viên Ban kiểm tra thanh tra - tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự Tập đoàn (do Bộ Trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm)

Từ tháng 5/2020 - 11/2023: Phó Trưởng ban Pháp chế Thanh tra - tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự Tập đoàn (do Bộ Trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm)

Từ ngày 20/11/2023 đến nay: Phó Tổng Giám đốc - Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Cao su; Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự Tập đoàn (do Bộ Trưởng Bộ quốc phòng bổ nhiệm)

  • Số cô phần nắm giữ : không

+ Ông Nguyễn Bảo Châu:

Chức vụ : Kế toán trường

. Giới tính : Nam

Sinh ngày : 08/10/1993

. CCCD : 079093032667 Ngày cấp : 10/07/2021 Noi cấp : Cục CSQLHCVTTXH

Quốc tịch : Việt Nam

. Quê quán : Thái Bình

Địa chỉ thường trú : 103/23 Cô Giang, Phường Cô Giang, Quận 01, TP. HCM

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Kinh tế, Cử nhân Kế toán

Quá trình công tác :

Từ 01/2015 - 30/04/2016: Nhân viên Công ty cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su.

Từ 01/5/2016 - 10/8/2017: Phó phòng Tổ chức Hành chính Công ty cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su.

Từ 10/8/2017 - 30/04/2019: Phó phòng Tài Chính - Kế toán Công ty cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su.

Từ 01/05/2019 đến 31/12/2020: Phụ trách Tài Chính - Kế toán Công ty cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su.

Từ 01/01/2021 đến nay: Kế toán trưởng Công ty cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su. Số cổ phần nắm giữ : không.

  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

+ Lao động tại ngày 31/12/2024:

Lao động bình quân : 307 người

Thu nhập bình quân : 10.293.840 đồng

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động theo luật định.

  1. Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án:

a) Các khoản đầu tư ngoài ngành:

Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số tiền đấu tư ngoài ngành là: 11.908.100.000 đồng, bao gồm:

  • Công ty CP Thương mại DV và Du lịch cao su : 2.596.100.000 đồng
  • Công ty CP Đầu tư xây dựng và XNK Cao su : 1.500.000.000 đồng
  • Công ty CP Đầu tư xây dựng Cao su Phú Thịnh : 6.312.000.000 đồng
  • Công ty CP Phát triển đô thị & KCN Cao su VN : 1.500.000.000 đồng

Tháng 11 năm 2021 Lãnh đạo Tập đoàn đã có văn bản thỏa thuận chủ trương cho Công ty thoái vốn tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Cao su Phú Thịnh và Công ty CP Phát triển đô thị & KCN Cao su Việt Nam, dự kiến Công ty sẽ triển khai thực hiện trong năm 2022. Tuy nhiên đến nav. công tác thoái vốn chưa thực hiện được, lý do:

Thoái vốn tại Công ty CP Phát triển đô thị & KCN Cao su Việt Nam: chưa triển khai thực hiện được vì vấn đang chờ hướng dẫn và thông tin về thẩm định giá của Tập đoàn và các đơn vị trong ngành để thực hiện theo đúng chỉ đạo của Tập đoàn trong văn bản thỏa thuận.

Thoái vốn tại Công ty CP Đầu tư xây dựng Cao su Phú Thịnh: do đơn vị này chưa thực hiện niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, Công ty sẽ chủ động lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành thoái vốn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao trong công tác thoái vốn.

b) Các công ty con, công ty liên kết:

  1. Công ty TNHH MTV Chế biến gỗ Đông Hòa:

Chức năng chính của đơn vị là sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gỗ tinh chế. Ngay từ đầu năm, đơn vị đã nỗ lực tìm kiếm thêm một số khách hàng mới nhằm có đủ đơn hàng sản xuất đơn định và duy trì các khách hàng truyền thống.



  • Sản lượng sản xuất : 2.100 m³.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính trong năm 2024 như sau:

  • Tổng doanh thu : 125,820 ti đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế : 2,202 tỉ đồng.
  • Lao động bình quân : 255 người.
  • Thu nhập bình quân : 9,640 triệu đồng/ng/tháng
  1. Công ty TNHH Thương Mai & Địa ốc Hồng Phúc:

Công ty Hồng Phúc chuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng: cao su, hạt nhựa, thực phẩm động lạnh. Năm 2024 do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới, nhu cầu về tiêu dùng và sản xuất giảm nên tình hình kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn.

Kết quả thực hiện kế hoạch SX-KD năm 2024 như sau:

  • Tổng doanh thu : 82,028 tỉ đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế : 1,210 ti đồng.
  • Lao động bình quân : 6 người.
  • Thu nhập bình quân : 14,725 triệu đồng/ng/tháng.
  1. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tỷ lệ (%)
Tổng giá trị tài sản thu thuầnợi nhuận từ hoạt động KDợi nhuận khácợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuế182.372.324.505335.006.617.50227.611.886.183439.396.2743.705.523.4313.138.888.012246.622.999.328329.152.782.31627.683.936.066-96.914.9853.417.882.7042.858.765.238135,23%98,25%100,26%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức--

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chí
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanhTài sản ngắn hạn-Hàng tồn khoNợ ngắn hạn4,744,02,211,83
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,220,290,420,71
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động


+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn khoình quân thu thuần/Tổng tài sản15,028,82
1,841,33
4. Chi tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sauế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sauế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sauế/Tổng tài sản0,0090,009
0,0220,020
0,0170,012

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a) Cổ phần:

  • Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành: 12.000.000;
  • Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng: 10.030.308;
  • Số lượng cổ phiếu phổ thông: 10.030.308;
  • Số lượng cổ phiếu quỹ: 126.600;
  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 9.903.708.

b) Cơ cấu cổ đông:

  • Cơ cấu:

+Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam: 6.933.333 CP tương đương 69,12% VĐL;

+Cty TNHH MTV Tổng Cty CS Đồng Nai: 1.336.000 CP tương đương 13,32% VĐL;

+Ngân hàng TMCP Phương Đông: 333.330 CP tương đương 3,32% VĐL;

+ Công ty TNHH Hung Nhon: 10.000 CP tương đương 0,10% VĐL;

+ Cty TNHH TM & Địa ốc Hồng Phúc: 5.000 CP tương đương 0,05% VĐL;

+ 300 cổ đồng thể nhân khác: 1.286.045 CP tương đương 12,83% VĐL;

+ Cổ phiếu quỹ: 126.600 CP tương đương 1,26% VĐL.

Tổng cộng: 10.030.308 cổ phần

  • Cổ đông lớn:

+ Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam: 6.933.333 CP tương đương 69,12% VĐL;

+ Cty TNHH MTV Tổng Cty CS Đồng Nai: 1.336.000 CP tương đương 13,32% VĐL.

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không phát sinh.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

  • Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 126.600 cổ phiếu;
  • Số lượng cổ phiếu quỹ mua lại trong năm: Không phát sinh.

e) Các chủng khoán khác: Không phát sinh.



  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:

6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất trong năm chủ yếu là gỗ nguồn nguyên liệu keo tràm khoảng 4.000 m³.

b) Báo cáo ti lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của đơn vị hầu như không có.

6.2. Tiêu thụ năng lượng:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: chủ yếu là tiêu thụ trực tiếp điện năng.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Để khác phục tiêu hao điện năng, đơn vị đã tổ chức tuyên truyền sử dụng điện có hiệu quả đối với các thiết bị sản xuất và quản lý.

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không

6.3. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nguồn cung cấp nước là sử dụng nước máy.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không

6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không phát sinh.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không phát sinh.

6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

  • Lao động bình quân năm 2024: 307 người;
  • Thu nhập bình quân: 10.293.840 đồng/người/tháng

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty và các đơn vị trực thuộc gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc cùng Ban Chấp hành Công đoàn công ty vẫn cố gắng chăm lo đời sống cho CB-CNV, tham gia đầy đủ các hoạt động do Tập đoàn và Công đoàn Cao su Việt Nam phát động.

Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và bất ổn về chính trị tại một số quốc gia, đẫn đến tình hình tiêu thụ hàng hóa ngày càng giảm sút, các lĩnh vực sản xuất giảm dần về quy mô và sản lượng. Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn nên trong năm 2024 Công đoàn công ty không tổ chức tham quan nghỉ mất cho CB - CNV; Công đoàn phối hợp Công ty tổ chức thành công Hội nghị Người lao động năm 2024; Giám

sát việc thực hiện các chế độ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định; Quan tâm thăm hỏi khi người lao động bị ốm đau, tai nạn hay gia đình có ma chay, hiểu hí; tặng quà và tổ chức đón Tết cho người lao động không có điều kiện về quê; trong các dịp 8/3, 1/6, 20/10 và Tết trung thu công đoàn cũng tổ chức hợp mặt, tặng quà cho lao động nữ và các cháu thiếu nhi.

c) Hoạt động đào tạo người lao động:

Công ty chủ trọng vào việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, đặc biệt là bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ, nhân viên trong Công ty. Ngoài việc đào tạo tại chỗ, Công ty cũng thường xuyên cử cán bộ, nhân viên tham gia các khoá đào tạo tại các trường, các trung tâm trong và ngoài nước.

6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

Nhất quán với tiêu chuẩn vận hành IMF và các quy định pháp luật trong nước, mục tiêu chính của các hoạt động phát triển cộng đồng là đảm bảo cho người dân bị ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp do môi trường sản xuất tạo nên. Công ty cũng hết sức chú trọng quan tâm tới các nhóm có hoàn cảnh đặc biệt như: các hộ nghèo, người khuyết tật, gia đình thiểu số và gia đình chỉ có phụ nữ.

6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Thực hiện công bố thông tin và minh bạch hóa các hoạt động về tài chính của đơn vị.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Công ty CP Công nghiệp & XNK Cao su hoạt động sản xuất kinh doanh trong 04 lĩnh vực: sản xuất xuất khẩu sản phẩm gỗ; sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su; kinh doanh thương mại; cho thuê kho và các dịch vụ hậu cần cho cao su.

Thực hiện kế hoạch năm 2024 đã được Tập đoàn thỏa thuận và Đại hội đồng cổ đông thông qua, ngay từ đầu năm Công ty đã sớm triển khai thực hiện với mục tiêu hoàn thành kế hoạch năm 2024. Tuy nhiên từ năm 2023 tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng và bất ổn về chính trị tại một số quốc gia, dẫn đến tình hình tiêu thụ hàng hóa ngày càng giảm sút, các lĩnh vực sản xuất giảm dần về quy mô và sản lượng. Năm 2024 tình hình thể giới tiếp tục biến động phức tạp, nhanh và khó lường với nhiều rủi ro, bất ổn, dù vậy kinh tế thế giới có xu hướng phục hồi nhưng chậm. Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn: lĩnh vực sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su vẫn tiếp tục dùng sản xuất; lĩnh vực sản xuất gỗ tuy dần có đơn hàng nhưng nhiều mẫu mã mới và khó, công phu đòi hỏi tay nghề cao nên năng suất giảm, sản lượng sản xuất chưa tăng; lĩnh vực kinh doanh cũng chưa khởi sắc do như cầu về tiêu dùng và sản xuất giảm; một số đối tác thuê mặt bằng sản xuất xin trả mặt bằng hoặc miễn giảm tiền thuê do họ cũng khó khăn trong sản xuất kinh doanh.

Dù vậy Ban lãnh đạo công ty và các đơn vị trực thuộc đã nỗ lực đưa ra các biện pháp: tìm kiếm thêm khách hàng mới, đầy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ, tiết kiệm chi phí quản lý,... để phản đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Tập đoàn thỏa thuận.

Tình hình hoạt động của các lĩnh vực SX-KD trong năm 2024 cụ thể như sau:

a) Sản xuất gỗ tinh chế:

Được tổ chức tại Công ty TNHH MTV Chế biến gỗ Đông Hòa. Ngay từ đầu năm, đơn vị đã nỗ lực tìm kiếm thêm một số khách hàng mới nhằm có đủ đơn hàng sản xuất ổn định và duy trì các khách hàng truyền thống.

Trong năm 2024, tình hình khó khăn chung của ngành gỗ vẫn tiếp diễn, mặc dù có thêm đơn hàng nhưng hầu hết là mẫu mã mới và khó, kết hợp nguyên liệu khác đòi hỏi tay nghề cao, công lao động nhiều nên năng suất giảm, sản lượng sản xuất chưa cao. Dù vậy đơn vị cố gắng tổ chức sắp xếp sản xuất phù hợp điều kiện thực tế, tiết kiệm chi phí để có thể duy trì sản xuất, đảm bảo việc làm và ổn định thu nhập cho người lao động và hoàn thành kế hoạch năm 2024. Trong năm 2024, đơn vị đã nhận được đơn hàng với tổng trị giá khoảng 4,9 triệu USD, sản lượng sản xuất: 2.100 m³, duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động.

b) Sản xuất công nghiệp cao su:

Được tổ chức tại Xí nghiệp Cao su Kỹ thuật Tam Hiệp. Sản phẩm chính của đơn vị là “đồ chơi cho thú cung” với thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ. Lĩnh vực sản xuất sản phẩm cao su đã tạm dừng hoạt động từ quý 4 năm 2022, đến nay đơn vị chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại, cho thuê mặt bằng, quản lý tài sản chờ di dời.

Hiện tại UBND tinh Đồng Nai đã công bố kế hoạch di dời KCN Biên Hòa 1, theo đó Xí nghiệp Tam Hiệp sẽ thực hiện di dời trước tháng 12/2025. Do vậy hoạt động cho thuê mặt bằng, kho bãi gặp khó khăn do khách hàng hợp tác sản xuất đã giảm dần mặt bằng nhà xưởng để di dời sang địa điểm khác, một số khách hàng thuê kho không thuê nữa, đơn vị chỉ hoạt động kinh doanh và tìm kiếm khách hàng thuê kho ngắn hạn để tăng nguồn thu, bù đắp một phần chi phí hoạt động.

c) Kinh doanh:

  • Kinh doanh mũ cao su: năm 2024 do tình hình khó khăn, đơn vị khó triển khai kinh doanh mủ cao su do giá cả không ổn định, lại không chủ động được nguồn cung nên rất khó chốt giá mua bán với khách hàng. Do vậy chỉ kinh doanh được 2.193 tấn, doanh thu đạt 105 tỉ đồng.
  • Kinh doanh mặt hàng khác: ngoài kinh doanh cao su, công ty còn kinh doanh một số mặt hàng khác như: gỗ phôi, thực phẩm động lạnh, hạt nhựa,... tuy nhiên hiệu quả chưa cao do có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính trong năm 2024 như sau:

Kinh doanh thực phẩm đồng lạnh: 179 tấn

Kinh doanh hạt nhựa : 1.430 tấn

  • Hoạt động kinh doanh - dịch vụ khác: ngoài các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, công ty còn có các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: cho thuê mặt bằng, dịch vụ hậu cần - cho thuê kho chứa cao su, hoạt động tài chính,.... Trong năm 2024 do tình hình kinh tế khó khăn nên hoạt động kinh doanh dịch vụ chưa đạt hiệu quả cao.
  1. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài sản:

Trong kỳ Công ty thực hiện việc luân chuyển hàng tôn kho về mức thấp nhưng vẫn đảm bảo phục vụ công tác sản xuất kinh doanh, nhằm giảm thiểu nguồn vốn ú đọng trong khâu sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị.

b) Tình hình nợ phải trả:

Nợ phải trả cuối năm 2024 so với số dư đậu kỳ, số dư tăng khoảng 61,3 tỷ đồng, Cụ thể:

+ Phải trả người bán ngắn hạn giảm: 1,5 tỷ đồng;

+ Người mua trả tiền trước tăng: 16,9 tỷ đồng;

+ Phải trả người lao động giảm: 0,6 tỷ đồng

+ Vay và nợ thuê tài chính ngắn tăng: 46,4 tỷ đồng

  • Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Không có.
  1. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Cùng cố lại bộ máy tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực trình độ đáp ứng yêu cầu công việc; Tập trung lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ về một đầu mối để thuận tiện cho việc quản lý điều hành; Tổ chức và phát triển mạng lưới kinh doanh của đơn vị ra các vùng miền trong cả nước, đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh doanh khó khăn như hiện nay.
  1. Kế hoạch phát triển trong tương lai: Trên cơ sở định hướng phát triển ngành gỗ của Công ty đến năm 2030, tiếp tục nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng mục tiêu sản xuất 2.200 m³ gỗ tinh chế trong năm 2025. Đầy mạnh công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, tìm kiếm thêm khách hàng, mở rộng tìm kiếm và phát triển thị trường nội địa nhằm khai thác tốt nhất máy móc thiết bị, ổn định và duy trì sản xuất, đạt mục tiêu phát triển ngành công nghiệp cao su theo định hướng của tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
  1. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):

Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và đảm bảo các chỉ tiêu liên quan đến môi trường xung

quanh. Tuy nhiên do đặc thù là ngành sản xuất chế biến gỗ phải sử dụng máy móc thiết bị trong sản xuất nên vẫn còn những tác động không thể tránh khỏi như tiếng ồn, không khí, ... b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Vẫn còn phải chịu một số ô nhiễm về đời sống như môi trường không khí nơi làm việc, tiếng ồn máy móc.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: Luôn tích cực tham gia những hoạt động thiết thực hướng đến mục tiêu trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Quyết tâm tiến bước mạnh mẽ trên hành trình thực hiện trách nhiệm của công ty đối với cộng đồng.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:

Nền kinh tế thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn do xung đột chính trị tại một số quốc gia dẫn đến tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm, lạm phát gia tăng, thiếu đơn hàng đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị: sản lượng sản xuất giảm mạnh, đơn vị phải giảm lao động do không có đơn hàng.

Đối với lĩnh vực sản xuất gỗ: trong năm 2024, do tình hình suy thoái kinh tế, số lượng đơn hàng giảm nhiều đẫn đến sản lượng sản xuất và tiêu thụ giảm đồng thời số lượng lao động cũng giảm, trong khi một số chi phí sản xuất tăng làm tăng giá thành sản xuất. Dù vậy đơn vị cổ gắng tổ chức sắp xếp sản xuất phù hợp điều kiện thực tế, tiết kiệm chi phí để có thể duy trì sản xuất, đảm bảo việc làm và ổn định thu nhập cho người lao động. Trong năm 2024, đơn vị đã nhận được đơn hàng với tổng trị giá khoảng 4,9 triệu USD, sản lượng sản xuất: 2.100 m³, duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động.

Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Sản phẩm chính là “đồ chơi cho thú cung” với thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ. Do tình hình tiêu thụ chậm nên từ quý 4 năm 2022 không có đơn hàng sản xuất, đồng thời dự báo sẽ không có đơn hàng trong thời gian tới, vì vậy đơn vị đã giảm toàn bộ lao động trực tiếp sản xuất và tạm dừng lĩnh vực sản xuất cho đến nay.

Lĩnh vực kinh doanh: giá cao su không ổn định, tình hình kinh doanh cao su vẫn không khá quan. Ngoài cao su, đơn vị còn triển khai kinh doanh các mặt hàng khác như gỗ phôi, thực phẩm động lạnh, hạt nhựa,...Các mặt hàng này tương đối ổn định và có hiệu quả, góp phần đáng kể trong kết quả toàn công ty.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty:

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Hội đồng quản trị đã phân giao chi tiết mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị thành viên; giám sát việc tổ chức thực hiện của Ban Tổng Giám đốc công ty mẹ và các công ty con, đơn vị thành viên trong hệ thống thông qua người đại diện phần vốn.

Thể hiện được trách nhiệm của Ban điều hành đã phấn đấu hết sức trong việc thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024. Thực hiện đầy đủ các nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra.

Mặc dù tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty và các đơn vị trực thuộc gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên Ban Tổng Giám đốc cùng Ban Chấp hành Công đoàn công ty vẫn cố gắng chăm lo đòi sống cho CB-CNV, thực hiện đầy đủ các hoạt động phong trào do Tập đoàn và Công đoàn Cao su phát động.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:

Năm 2025, dự báo tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị văn gặp nhiều khó khăn do xung đột chính trị trên thế giới vẫn còn căng thẳng cùng với chiến tranh thương mại của các nền kinh tế lớn. Trong bối cảnh đó, HĐQT xác định phương hướng hoạt động của Công ty năm 2025 như sau:

  1. Chỉ đạo, quản trị hoạt động của Công ty ổn định và phát triển, hoàn thành các chi tiêu kế hoạch năm 2025 do Đại hội đồng cổ đông giao.
  1. Tăng cường công tác dự báo, tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo tài chính toàn Công ty an toàn, hiệu quả, đúng quy định của nhà nước.
  1. 1hương xuyên giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cô đông, giám sát việc điều hành hoạt động của Ban Tổng giám đốc; Phát huy hơn nữa tính tích cực của bộ máy điều hành, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của từng cá nhân.
  1. Tăng cường các hoạt động kinh doanh, mở rộng thêm mặt hàng kinh doanh khác, góp phần hỗ trợ lĩnh vực sản xuất đang trong giai đoạn khó khăn.
  1. Tiếp tục tăng cường tìm kiếm khách hàng tiềm năng, duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng cũ, phát triển thị trường nội địa đối với sản phẩm gỗ.
  1. Thực hiện thoái vốn tại các đơn vị đầu tư không hiệu quả.
  1. Tiếp tục thực hiện thực hành tiết kiệm, tiết giảm chi phí; Tận dụng khai thác tối đa cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có để tăng cường nguồn thu cho công ty.
  1. Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh mọi hoạt động của HĐQT theo đúng quyền hạn và trách nhiệm của mình, kịp thời khác phục những mặt yếu kém chưa làm được nhằm cùng với Ban điều hành công ty phần đấu đưa công ty phát triển xứng đáng với mong muốn với Đại hội đồng cổ đông Công ty.

V. Quản trị công ty:

  1. Hội đồng quản trị:

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị gồm 05 (năm) thành viên:

Ông Phan Đình Phúc - Chủ tịch (Đại diện phần vốn Tập đoàn);

Ông Giang Hoa Vũ - Thành viên (Đại diện phần vốn Tập đoàn);

Ông Lê Tuấn Linh - Thành viên (Đại diện phần vốn Tập đoàn);

Ông Đoàn Kim Tài - Thành viên (Đại diện phần vốn Cty CS Đồng Nai);

Ông Phan Trọng Quỳnh - Thành viên.

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Năm 2024, HĐQT tô chức 04 phiên hợp thường kỳ và tỗ chức lấy ý kiến bằng văn bản, từ đó ban hành 14 Nghị quyết để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT. Các cuộc họ HĐQT đều có sự tham gia Trường Ban kiểm soát, mời mở rộng Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường, Trường các phòng nghiệp vụ của Công ty và Giám đốc các đơn vị thành viên. Trong các cuộc họ, HĐQT công ty tiến hành thông qua báo cáo kết quả hoạt động SXKD, kiểm tra tiến độ thực hiện do Tổng Giám đốc điều hành trình bày; bản các giải pháp xử lý các tình huống phát sinh do Tổng Giám đốc đề xuất, kiến nghị và đề ra nhiệm vụ chủ yếu cho quý tiếp theo. Hoạt động giám sát tập trung chủ yếu ở các nội dung: tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư xây dựng cơ bản, công tác tài chính, công tác thu hồi công nợ và công tác cán bộ, công tác phòng chống dịch bệnh.

Các cuộc họ HĐQT đều đảm bảo đúng thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Các thành viên HĐQT đã cố gắng hoàn thành tốt chức trách của mình, hành động vì lợi ích của cổ đông và của toàn Công ty.

Các cuộc họp giao ban Tổng Giám đốc, giao ban sản xuất đều có sự tham gia của Hội đồng quản trị để nắm bắt và xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền quyết định của Ban điều hành.

Kết hợp với Ban kiểm soát, tiếp tục duy trì tính an toàn và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Thực hiện các chức năng quản trị hoạt động công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.

Họat động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.

  1. Ban Kiểm soát:

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Gồm 03 (ba) thành viên:

  1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiệp - Trường ban
  1. Bà Hoàng Quỳnh Ngọc Thảo - Thành viên
  1. Ông Nguyễn Trọng Hùng - Thành viên

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Căn cứ Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý hiện hành;

Căn cứ Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát đã triển khai thực hiện các nội dung công việc chủ yếu sau:

  • Kiểm tra, giảm sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024; Giám sát việc tuần thù Điều lệ Công ty, Pháp luật Nhà nước và các Quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
  • Thầm định báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo tài chính, phân tích đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng bảo toàn và phát triển vốn.
  • Định kỳ hàng quý, Ban kiểm soát lập báo cáo kiểm tra, giám sát đánh giá việc tuân thủ điều lệ Công ty, Nghị Quyết ĐHĐCD, đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước, của Công ty. Công tác kiểm tra giám sát của Ban kiểm soát được thực hiện liên tục, có hệ thống nhằm nắm bắt kịp thời thực trạng, hiệu quả hoạt động của Công ty, giúp Công ty phát hiện và khác phục những tồn tại trong hệ thống quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tham dự các phiên hợp thường kỳ của Hội đồng quản trị, Ban điều hành công ty và tham gia đóng góp ý kiến kịp thời đối với các vấn đề liên quan.

Đánh giá chung

Năm 2024 Ban kiểm soát đã hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp, quy định về quản trị Công ty đối với công ty đại chúng, Điều lệ hoạt động của Công ty.

Các thành viên Ban Kiểm soát đã nêu cao tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đã thực hiện nhiệm vụ được phân công theo đúng chức năng nhiệm vụ và bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Ban Kiểm soát đã hợp bản rút kinh nghiệm, căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh phương pháp làm việc, bổ sung các nội dung cần lưu ý để thực hiện giám sát cho phù hợp. Tuy nhiên trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn thay đổi, hoạt động sản xuất kinh doanh còn tiêm ấn nhiều rủi ro ngoài tầm kiểm soát thi công tác kiểm soát không tránh khỏi những tồn tại mà Ban Kiểm soát cần phải hoàn thiện hơn nữa trong thời gian tới.

Do hạn chế về vị trí địa lí và để tiết kiệm chi phí, ngoài các phiên hợp tập trung chính thức, Trường ban Kiểm soát và các thành viên thường xuyên trao đổi thông tin, công việc bằng email và điện thoại.

Trong quá trình hoạt động, Ban kiểm soát nhận được sự phối hợp và hỗ trợ của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc cũng như các Phòng nghiệp vụ và các đơn vị thành viên đế Ban kiểm soát hoàn thành nhiệm vụ ĐHDCĐ Công ty giao.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:

  • Thù lao của Hội đồng quản trị năm 2024: 0 đồng
  • Lương chuyên trách của Hội đồng quản trị năm 2024: 288.000.000 đồng
  • Thù lao của Ban kiểm soát năm 2024: 0 đồng
  • Lương chuyên trách của Ban kiểm soát năm 2024: 228.000.000 đồng

Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Theo Phụ lục 1 đính kèm

d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Không có

VI. Báo cáo tài chính:

  1. Ý kiến kiểm toán: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
  1. Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán (kèm theo Báo cáo này).

Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Công nghiệp và XNK Cao su đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty theo website www.rubico.com.vn .

Noi nhận:


  • Như trên
  • Luu: VT, TC-KT

TP. HCM, ngày 28 tháng 02 năm 2025

XÁC NHAN của DAI DIÊN THEO PHÁP




CONG TONG GIÁM ĐỐC

Giang Hoa Vũ



PHỤ LỤC 1

GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY;

HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LÓN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

(Đính kèm Báo cáo thường niên năm 2024 Số..54./BC-RBC ngày..28..tháng...02..năm 2025)


SttTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tySố Giấy NSH ^* Ngày cấpNơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với Công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/HĐQT, Số HĐKT...Nội dung giao dịchTổng giá tri xưa (ĐVT: đồng)
1Công ty TNHH MTV Chế biến gỗ Đông HòaCông ty conSố 502A Đường Lý Thường Kiệt, Khu phố Thống Nhất 1, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tình Bình DươngNăm 2024Số 04/HĐ-RBCThuê tài sản1,800,000,000 (Giá chưa VAT)
Thu lợi nhuận2,489,731,778
Tiền BHXH, BHYT, BHTN của Ông Lê Tuấn Linh72,554,496



2Công ty TNHH MTV TM Và Địa Óc Hồng PhúcCông ty conSố 50-52 Võ Văn Tần, P. Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCMNăm 2024Thu lợi nhuận961,919,126
Tiền BHXH, BHYT, BHTN của Ông Bùi Văn Dũng72,554,496
3Ông Phan Đình PhúcChủ tịch HĐQT Công tyKP Phú Trung, P. An Lộc, TX Bình Long, Bình PhướcNăm 2024Tạm ứng10,000,000
4Công ty CP TM DV và Du lịch Cao suCông ty có vốn góp của Công ty CP Công nghiệp và XNK Cao su - Đơn vị thành viên cùng Tập đoàn CN Cao su Việt Nam - Công ty CPSố 5 Đại lộ Hòa Bình, P. Trần Phú, TP. Móng Cái, Tình Quảng NinhNăm 2024Số 08/HD-RBCThuê văn phòng63,000,000 (Giá chưa VAT)


5Công ty CP Xuất khẩu Cao su VRG Nhật BảnĐơn vị thành viên cùng Tập đoàn CN Cao su Việt Nam - Công ty CPthành viên Cộng Tập đoàn CN Cao su Việt Nam - Công ty CPSố 269A Nguyễn Trọng Tuyến, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP HCMNăm 2024Số 10/HD-RBCThuê văn phòng176,000,000 (Giá chưa VAT)
6Công ty CP Phát triển Đô thị và KCN Cao su Việt NamĐơn vị thành viên cùng Tập đoàn CN Cao su Việt Nam - Công ty CPKhu công nghiệp Cộng Hòa, phường Cộng Hòa, Thành phố Chí Linh, Tình Hải Dương.Năm 2024Thu tiền cổ tức300,000,000
7Công ty CP Đầu tư Xây dựng Cao su Phú ThịnhĐơn vị thành viên cùng Tập đoàn CN Cao su Việt Nam - Công ty CPPhú Riềng, Huyên Phú Riềng, Bình PhướcNăm 2024Thu tiền cổ tức220,920,000
8Công ty CP gỗ MDF VRG Kiên GiangĐơn vị thành viên cùng Tập đoàn CN Cao su Việt Nam - Công ty CPLô M, đường số 1, KCN Thạnh Lộc, xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.Năm 2024Số 0023/2024/HDNTMua NVL2,573,937,039 (Giá chưa VAT)