Báo cáo thường niên 2024/RTB
ticker: RTB document_type: bctn year: 2024 page_count: 101 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIỆN
NĂM 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Ký ngày: 17/3/2025 18:13:19
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM
2024
06
GIÓI THIỆU CÔNG TY
07 Thông tin khái quát
08 Lịch sử hình thành và phát triển
09 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
17 Mô hình quản trị và Sơ đồ tổ chức
18 Rủi ro
20 Mục tiêu và định hướng phát triển
50
23 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
24 Tổ chức và nhân sự
39 Tình hình tài chính
40 Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án
44 Thông tin cổ phiếu và cổ đông RTB
46 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
22 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
BÁO CÁO BAN GIÁM ĐỐC
BAO CAO BAN GIAM DOC
51 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
53 Tình hình tài chính
54 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý
57 Kế hoạch phát triển tương lai
58
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
59 Đánh giá các mặt hoạt động của công ty
61 Đánh giá hoạt động của Ban giám đốc
61 Kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
63 QUẢN TRỊ CÔNG TY
87 QUAN HỆ CỐ ĐÔNG
89 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
THÔNG ĐIỆP TỪ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thua Quý Cổ đông!
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức cả về nội tại và bên ngoài. Nền kinh tế thế giới trải qua một năm nhiều biến động khó lường. Trong nước, khó khăn, thách thức đầu tiên có thể kể đến là xử lý những vướng mắc, bất cập trong nội tại nền kinh tế đã tồn động, tích tự nhiều năm qua; đồng thời phải ứng phó với các vấn đề bất ngờ phát sinh, đặc biệt là hậu quả của bảo số 3 (Yagi). Song, Việt Nam đã bền bi, nỗ lực vượt qua từng khó khăn để phấn đấu đưa nền kinh tế phục hồi và tăng trưởng.
Theo đó, trong năm 2024, Ngành cao su Việt Nam đã ghi nhận những kết quả tích cực. Theo thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong tháng 11 năm 2024, Việt Nam đã xuất khẩu 220 ngàn tấn cao su, trị giá 424,3 triệu USD. Tính chung 11 tháng năm 2024, Việt Nam đã xuất khẩu 1,8 triệu tấn cao su, trị giá 2,95 tỷ USD (giảm 6% về lượng nhưng tăng 17,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023).
Về thị trường, Trung Quốc là quốc gia tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 11 tháng năm 2024 với thị phần chiếm 67,6%, tiếp theo là Ấn Độ chiếm 7,7% thị phần, các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu (EU) chiếm 6% thị phần và Hàn Quốc chiếm 2,5% thị phần. Trong nhóm 15 thị trường xuất khẩu lớn nhất, giá trị xuất khẩu cao su tăng ở tất cả các thị trường, trong đó mạnh nhất là Malaysia tăng 5 lần và Srilanca tăng 3,7 lần.
Trong năm 2024, ngành cao su đã gặp phải thách thức lớn bởi quy định không phá rừng của EU. Theo đó, EU yêu cầu các sản phẩm cao su nhập khẩu vào thị trường này phải chứng minh rõ nguồn gốc và tuần thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Nhưng với việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và không ngừng cải thiện chất lượng sản phẩm đã giúp ngành xuất khẩu cao su tăng trưởng mạnh mẽ, khẳng định vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024 trong điều kiện khó khăn và nhiều thách thức:
Tổng diện tích cao su của Công ty là 5.542,03 ha; trong đó: Diện tích khai thác là 2.369,62 ha chiếm 42,7% (diện tích tự khai thác là 1.738,97 ha, diện tích nhượng quyền khai thác 630,65 ha); Diện tích cao su kiến thiết cơ bản là 2.639,82 ha, chiếm 47,6%. Diện tích tái canh là 532,59 ha, chiếm 9,61%. Hơn 40% diện tích vườn cây khai thác của Công ty đang trong giai đoạn già cỗi, miệng cao cao (diện tích vườn cây nhóm 3 và tận thu: 966,50 ha, chiếm 40,79%). Diện tích vườn cây nhóm 1: 1.403,12 ha, chiếm 59,21%. Năng suất vườn cây thấp 1,34 tấn/ha.
Tình trạng nắng hạn kéo dài từ cuối tháng 12/2023 đến tháng 4/2024, đầu tháng 5/2024 thời tiết mới có mưa rải rác nên Công ty tổ chức cạo xả trễ hơn 1 tháng so với năm 2023 (năm 2023 cạo xả đầu tháng 4); mặt khác vào tháng 09/2024 con bão Yagi ảnh hưởng ít nhiều đến tiến độ thực hiện kế hoạch sản lượng và ảnh hưởng đến sinh trưởng, chất lượng vườn cây trồng tái canh năm 2024.
Tình trạng thiểu hụt lao động, sản lượng vườn cây thấp do năng suất thấp 1,33 tần/ha, các yếu tố bất lợi về thời tiết và đặc biệt tình hình mất cấp mũ diễn biến phức tạp, khó khăn trong công tác bảo vệ mũ cao su khai thác trên vườn cây làm ảnh hưởng đến công tác thực hiện sản lượng khai thác.
Trong bối cảnh đó, dưới sự quản lý, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và sự điều hành của Ban Tổng Giám đốc cùng với sự nổ lực vượt bậc, quyết tâm cao của toàn thể người lao động, Công ty đã chung sức, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
năm 2024, tục xây dựng RTB ngày càng lớn mạnh và vững bước trên con đường phát triển của mình.
Trong năm 2025 và những năm tiếp theo, để đa dạng hóa nguồn thu, Công ty sẽ xin chủ trương đầu tư 2 Cụm công nghiệp với diện tích 146,55 ha.
Bên cạnh đó, để đảm bảo quy định là Công ty đại chúng. Công ty sẽ xin chủ trương của Chủ sở hữu giảm vốn nắm giữ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xướng dưới 90%.
Lãnh đạo Công ty Cô phân Cao su Tân Biên luôn ý thức được sự khó khăn ở phía trước, tập thể Hội đồng quản trị vẫn tin tưởng với chiến lược phát triển dài hạn của Công ty cũng như chính sách trọng tâm về kinh doanh sẽ mang lại những kết quả tốt đẹp cho Công ty trong năm 2024 và tương lai. Hội đồng quản trị xin trân trọng cảm ơn sự tín nhiệm và ứng hộ của Quý cô đông, toàn thể cán bộ công nhân viên và người lao động, xin hứa với quyết tâm cao nhất để hoàn thành tốt hơn nữa kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, nâng thương hiệu của RTB lên một tầm cao mới, khẳng định sự phát triển bền vững của ngành cao su Việt Nam nói chung và của Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên nói riêng.
Trân trọng kính chào.
1. GIÓI THIỆU CÔNG TY
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Lich sử hình thành và phát triển
Mô hình quản trị và Sơ đồ tổ chức
Rui ro
Mục tiêu và định hướng tương lai
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên công ty
- CÔNG TY CỔ PHẦN CÁO SU TÂN BIỆN
Tên tiếng anh
TANBIEN RUBBER JOINT STOCK COMPANY
Logo
Vốn điều lệ : 879.450.000.000 đồng
(Tám trăm bày mươi chín tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng)
Mã cổ phiếu : RTB
Trụ sở chính : Tổ 2, ấp Thạnh Phú - xã Tân Hiệp - huyện Tân Châu - tỉnh Tây Ninh
Điện thoại : 0276.3875193 - 3875266
Fax : 0276.3875307
Email : tbrc@tabiruco.vn
Website : www.tabiruco.vn
Giấy chứng : Giấy chứng nhận ĐKKD: 3900242832 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Tây Ninh nhận ĐKKD cấp thay đổi lần thứ 8 ngày 09/01/2025.
Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (bộ sung ngành nghề kinh doanh) do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp ngày 25/04/2022.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty bắt đầu thành lập từ ngày 20/12/1985 trên cơ sở sáp nhập giữa Công ty Cao su Bắc Tây Ninh - thuộc UBND Tỉnh Tây Ninh - và Công ty Cao su Thiên Ngôn - thuộc Tổng Cục Cao su Viêt Nam, với diện tích 6,151 Ha.
Công ty Cao su Tân Biên được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên theo quyết định số 340/QD - HDQTCSVN ngày 24/12/2009, về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cao su Tân Biên thành Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã ban hành Quyết định số 15A/QD-HDTVCSVN ngày 15/01/2016 Về việc phê duyệt Phương án Cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên.
Ngày 11/03/2016, Công ty đã Tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngày 21/4/2016 Công ty đã tổ chức Hợp Đại hội đồng Cổ đông lần đầu Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên, tại Đại hội đồng Thông qua Điều lệ Tổ chức và hoạt động, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Công ty.
Ngày 29/4/2016 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp Giấy chứng nhận đảng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phản, Mã số doanh nghiệp 3900242832. Hoạt động với hình thức Công ty Cổ phản kế từ ngày 01/5/2016. Vốn điều lệ là 879.450 triệu đồng.
Ngày 07/11/2016 Cổ phiếu RTB của Công ty được giao dịch phiên đầu tiên trên thị trường Upcom tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX); Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên là: 18.700 đồng/cổ phiếu.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
| STT | Ngành nghề kinh doanh | Mã ngành |
| 1 | Trồng cây cao su | 0125(Chính) |
| 2 | Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh tiết: Sản xuất cao su thiên nhiên | 2013 |
| 3 | Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ | 2012 |
| 4 | Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp tiết: cây cao su giống | 0130 |
| 5 | Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Chi tiết: bán buôn cây giống cao su | 4620 |
| 6 | Trồng rừng và chăm sóc rừng | 0210 |
| 7 | Sản xuất bao bì bằng gỗ | 1623 |
| 8 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng tiết: bán buôn sản phẩm gỗ sơ chế | 4663 |
| 9 | Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng tiết: sản xuất nước uống tinh khiết đóng chai | 1104 |
| 10 | Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại | 2512 |
| 11 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu tiết: sản xuất vật tư khai thác cao su | 2599 |
| 12 | Sản xuất sản phẩm từ plastic tiết: sản xuất chai nhựa PET | 2220 |
| 13 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: bán buôn cao su, sản phẩm bao bì và các sản phẩm khác từ plastic | 4669 |
| 14 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 15 | Vận tải hành khách đường bộ khác | 4932 |
| 16 | Hoạt động dịch vụ trồng trọt | 0161 |
| 17 | Khai thác gỗ | 0220 |
| 18 | Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội) tiết: Đầu tư tài chính. | 6499 |
| 19 | Cửa, xẻ, bảo gỗ và bảo quản gỗ tiết: Chế biến gỗ cao su | 1610 |
| 20 | Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh tiết: Bán lẻ xăng dầu | 4773 |
| 21 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải tiết: Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa | 5229 |
| 22 | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại (theo quy định của tinh); kinh doanh bắt động sản | 6810 |
| 23 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ tiết: Đầu tư, xây dựng và sửa chữa công trình đường bộ. | 4210 |
| 24 | Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp | 2021 |
| 25 | Chăn nuôi gia cầm | 0146 |
| 26 | Trồng cây ăn quả | 0121 |
| 27 | Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò | 0141 |
| 28 | Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm | 0128 |
| 29 | Trồng cây lâu năm khác | 0129 |
| 30 | Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm | 0132 |
| 31 | Hoạt động dịch vụ chăn nuôi | 0162 |
| 32 | Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch | 0163 |
| 33 | Xử lý hạt giống đề nhân giống | 0164 |
| 34 | Chế biến và bảo quản rau quả | 1030 |
| 35 | Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, vấn ép và ván mỏng khác | 1621 |
| 36 | Sản xuất đồ gỗ xây dựng | 1622 |
| 37 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện | 1629 |
| 38 | Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế | 3100 |
| 39 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình tiết: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và nội thất tương tự | 4649 |
| 40 | Khai thác đá | 08101 |
| 41 | Sản xuất điện tiết: Điện mặt trời | 35116 |
| 42 | Truyền tải và phân phối điện | 3512 |
| 43 | Trồng cây hàng năm khác | 0119 |
Địa bàn kinh doanh
NHỮNG GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU
RCEP 2014 21/01/2015 10:00 AM ET 2014 2015 10:00 AM ET
NUOCONHOXAHOCHONNA
THUONG
CHU YU
WON & COOL BOX LA BOOK INC NOEAVET SAD
TÀNG
HUÂN CHUONG LAO DỘNG
HAND
CONTYT C ALE UN AOIS
Yuan Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang Xiang
INDIAN ASIAN ASIAN INDUSTRY IN CHINA IN
2023年1月1日
1000-0
HUAN CHUTONG, LAO BONG
RECIBLO, HATA, A HAK CHO, WHEA VREPHAN
CONG HUA NA HOI CHO NGHIA VIET NAM
Hsu Sop - Te do - Baoh pho
GIẢI THƯỜNG SAO VĂNG DẤT VIỆT 2024 Giấy Chứng Nhận
Thong loin 1400(C0)
Ciao Công ty Cổ gàdo Cao co The Bho
Both town ring Gain-thinking KAO VANG HAT VBT 2022 coming back Sales TOP.OR THRAONE HEU VIET SAH Howt's capitals from quote ed thing, then there coming war take-long Gain-thinking has Vamp did Vgi also chewing like death gai's kid on super-down-city Gai-thing-older-one-like-Lid-town-Gai-thinking-this-kid-tally
TẬP DOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM
Tăng
ĐƠN VỊ THI ĐƯA XUẤT SẮC
NĂM 2024
CQH BIA XA WH CEU NGEA VET KAM
Bp Sp: Ty de: Hyth p
WENU CTA M Y
TẬP DOẠN CÔNG NỘHIỆP CẢO SỰ VIỆT NAM
The death did not be long past, but that day it had joined both was jotted up in during data 1981 on the day they relived. You are not. Can you date 2010 - 2011
TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM
CÔNG TY CAO SU TẬN BIỆN
CỔ TRUYỀN THỐNG
CONG HÓA XÀ HƠI CHỮ NGHĨA VIỆT NAM
Đức Lý - Tự do - Hạnh phúc
GIẢY CHỦNG NHẬN ĐẶNG KỶ GIAO DỊCH CÓ PHIÊU
SÔ GIAO DỊCH CHỦNG KHOẢN HÀ NỘI
Chương nhập
Trải chính
CỐS CÔNG
CÔNG TY CỐ PHẦN CẢO SỰ TÂN BIỆN
Til 2. Ap Thanh Phi, od The Hip, hoặc The Châu, tinh Tây Ninh
1900242832 do Sò Kê hoạch và Điều xét tính Tây Ninh cấp lợi đủ giấy 21/12/2009, đồ hầu kế thêm đủ lợi thú 7 mươn 7thk7016
động ký thay đổi lên thai 7 ngày 29/4/2018
Động ký giao dịch với phẫu phổ động từ Số Giao dịch Chứng khẩn Hà Nội kế từ ngày 28/10/2016 theo Quyết định số 495/QĐ-SGDHN ngày 28/10/2016 của Tổng Gần dục Số Giao dịch Chứng khẩn Hà Nội.
Nguyên Thị Hoàng Lan
Sản phẩm tiêu biểu
CAO SU SVR 3L
CAO SU LY TÂM (HA)
CAO SU LY TÂM (LA)
CAO SU SVR 10
CAO SU SVR 20
COỲ CẤU SẢN LƯỢNG CAO SU CHẾ BIỆN THEO SẢN PHẦM
CAO SU SVR CV50
CAO SU SVR
CV60
Co cấu doanh thu
| Kênh tiêu thụ | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Sản lượng (tấn) | Giá trị (tr.đồng) | Sản lượng (tấn) | Giá trị (tr.đồng) | |
| Cao su tự khai thác | 2.429 | 82.604 | 2.468 | 119.178 |
| Cao su thu mua | 894 | 31.689 | 879 | 40.804 |
| Cao su thương mại | 15.780 | 511.181 | 11.388 | 464.572 |
| Hoạt động thanh lý | 631,35ha | 132.541 | 480,29ha | 189.860 |
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị
Công ty con, liên doanh, liên kết:
| 1.Công ty con | Công ty CPCS Tân Biên – Kampong Thom |
| Địa chỉ: | Tổ 8, ấp Thạnh Phú, xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh |
| Vốn điều lệ: | 1.434 tỷ đồng |
| Tỷ lệ góp vốn | 58,97% (Số vốn góp tính đến 31/12/2024: 845,6 tỷ đồng, đã góp đủ 100%) |
| Ngành nghề kinh doanh | Trồng, chăm sóc và khai thác cao su |
| 2.Công ty liên kết | Công ty CP chế biến – XNK Gỗ Tây Ninh |
| Địa chỉ: | Lô H1, đội G1, thuộc Nông Trường Cao Su Gò Dầu, ấp Bến Mương, Xã Thạnh Đức, Huyện Gò Dầu, Tinh Tây Ninh |
| Vốn điều lệ | 50 tỷ đồng |
| Tỷ lệ góp vốn | 21,60% (Số vốn góp tính đến 31/12/2024: 10,8 tỷ đồng, đã góp đủ 100%) |
| Ngành nghề kinh doanh | Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ; Khai thác gỗ; Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác |
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
RÚI RO
Rũi ro về thị trường
Ngành cao su phụ thuộc lớn vào nhu cầu từ các thị trường xuất khẩu, đặc biệt là Trung Quốc. Nếu nhu cầu giảm sút do suy thoái kinh tế hoặc thay đổi trong chính sách thương mại, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp cao su sẽ bị ảnh hưởng mạnh.
Ngoài ra, những biến động về giá cả là yếu tố then chốt tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Hiện nay, nước ta vẫn phụ thuộc khá nhiều vào biến động giá cao su thế giới, mức độ chủ động về giá còn thấp. Kèm theo đó là khả năng dự báo giá vẫn còn hạn chế. Vì vậy, những biến động giá cao su trên thị trường sẽ là rủi ro không nhỏ đối với các doanh nghiệp cao su nói chung và CTCP Cao su Tân Biên nói riêng.
Rũi ro về tỷ giá
Là doanh nghiệp kinh doanh cao su, với định hướng xuất khẩu chiếm khoảng tỷ lệ cao trên tổng doanh thu hàng năm của công ty vì vậy biến động tỷ giá VND so với các đồng ngoại tệ khác, đặc biệt là USD là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
Rũi ro tín dụng
Công ty có các rũi ro tín dụng từ hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác)
Phải thu khách hàng: Công ty giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rũi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định
- Tiền gửi ngân hàng: Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín của Việt Nam, Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
Rũi ro về lãi suất
Chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước có thể ảnh hưởng đến chi phí vay mượn của doanh nghiệp, đặc biệt trong các thời kỳ nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát hoặc suy thoái. Vì vậy Công ty đã chủ động các phương án dự phòng để hạn chế thấp nhất rũi ro do biến động lãi suất. Đồng thời, công ty cũng tích cực tìm kiếm các nguồn vay với lãi suất rũi, điều chỉnh cơ cấu vốn phù hợp.
Rũi ro dịch bệnh, thời tiết
Cao su là cây lâu năm, năng suất cao hay thấp, cây tăng trưởng tốt hay không tốt phụ thuộc rất nhiều vào công tác chăm sóc và trồng trọt. Tuy nhiên một mối hiểm nguy cho vườn cây cao su đó là nạn dịch bệnh và thời tiết mưa bảo hàng năm. Việc kiểm soát tốt dịch bệnh sẽ giúp bảo vệ vườn cây phát triển ở đỉnh tạo năng suất khai thác cao, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Ngoài ra, về yếu tố thời tiết thì năm ngoài tầm kiểm soát của con người. Vì vậy, cần phải có những biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời trước những diễn biến của thời tiết như: mưa, bão, lốc xoáy,... để làm sao hạn chế thấp nhất mức thiệt hại cho vườn cây khai thác. Để từ đó duy trì một vườn cây tốt và phát triển bền vững.
Rũi ro về môi trường
Công ty ít chịu rủi ro về môi trường do Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
Rũi ro dự án cao su tại Campuchia do Công ty Con làm chủ đầu tư
Bất đồng ngôn ngữ cũng như sự am hiểu về luật định, phong tục tập quán, thói quen làm việc của người Campuchia.
Lục lượng công nhân lao động người Campuchia thì không ổn định, biến động liên tục, nhất là sau mỗi đợt phát lượng, Lễ hội,...
Mục tiêu chung & Định hướng phát triển
Phát triển ổn định, bền vững, định hướng phát triển lâu dài là ưu tiên hàng đầu.
Uu tiên hợp tác các dự án SX sản phẩm từ cao su, nhằm ngày càng hạn chế xuất bản cao su thô.
Duy trì tình hình tài chính công khai, minh bạch, chính xác và đúng luật.
Định hướng, đào tạo nhân sự mạnh, trung thành, năng động và hiệu quả phù hợp với văn hoá của Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên.
Tối đa hoá lợi ích cho Cổ đông, kết hợp với việc chăm sóc quyền lợi chính đáng cho Công nhân lao động.
Phát triển thêm diện tích trồng cao su kết hợp với tìm kiếm thị trường và công nghệ SX cao su tiêu dùng, hạn chế dần việc xuất cao su thô.
Tìm kiếm thị trường tiềm năng mới kết hợp với việc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cho khách hàng.
Chuyển đổi một số diện tích đất sang trồng các cây hiệu quả hơn, có điều kiện để ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, khu dân cư, điện năng lượng mặt trời phù hợp với quy hoạch của tỉnh Tây Ninh, phát triển công ty theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động.
Chiến lược quản lý đảm bảo thực hiện hoàn thành chiến lược chung
Tiếp tục phát huy các thành quả đã đạt được, khác phục tồn tại của năm 2024.
Giữ vững và nâng cao uy tín thương hiệu. Quan tâm không ngừng mở rộng thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới theo xu hướng đa dạng hóa. Nâng dần tỷ trọng sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Tiếp tục vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và hệ thống ISO 14001:2015. Tiếp tục thực hiện duy trì Chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo VFCS/PEFC. Hoàn thành và duy trì quy định về chống phá rừng của Liên minh Châu ÂU EUDR.
Nâng cao vai trò quản lý của Cán bộ các cấp, tiếp tục cải tiến các định mức kinh tế kỹ thuật.
Triệt để thực hành tất cả các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao vai trò của lực lượng Bảo vệ, phối hợp tốt với chính quyền địa phương để hạn chế các hiện tượng tiêu cực.
Đổi mới quản lý. Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng năng lực cán bộ các cấp nhằm đáp ứng với yêu cầu trong tình hình mới. Ứng dụng các tiến bộ công nghệ vào quản lý và sản xuất.
Tăng cường công tác thu mua, gia công để bù đắp sản lượng giảm, đảm bảo công suất máy và tăng thu nhập người lao động.
Tăng cường công tác quản lý Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên – Kampong Thom để đảm bảo hiệu quả đậu tư cao nhất.
Tiếp tục tích cực chăm lo đến đời sống và điều kiện làm việc cho người lao động.
Các tổ chức đoàn thể phần đấu cải tiến phương thức hoạt động, góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tự và thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Thông tin cô đông
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH
| Chỉ tiêu công ty mẹ | Đvt | Thực hiện | Thực hiện | % KH |
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2024 | ||
| Diện tích cao su khai thác, trong đó: | Ha | 2.311 | 2.370 | 100% |
| + Diện tích cao su Công ty tự khai thác | Ha | 2.147 | 1.739 | 88% |
| + Diện tích cao su nhưọng bán quyền khai thác | Ha | 164 | 631 | 157% |
| Sản lượng cao su khai thác | Tấn | 2.887 | 2.283 | 91% |
| Năng suất cao su khai thác | Tấn/ha | 1,34 | 1,31 | 103% |
| Sản lượng cao su tiêu thụ | Tấn | 19.104 | 14.735 | 128% |
| Tổng doanh thu | Tr đồng | 883.555 | 904.106 | 140% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tr đồng | 235.272 | 278.314 | 122% |
| Lợi nhuận sau thuế | Tr đồng | 208.013 | 237.253 | 123% |
Năm 2024, tổng sản lượng cao su tiêu thụ của Công ty năm 2024 đạt 14.735,04 tấn cao su các loại, đạt 128 % so với kế hoạch. Trong đó:
+ Nội tiêu được: 9.731,16 tấn.
+ Xuất khẩu được: 5.003,88 tấn.
Bên cạnh đó nhờ hoạt động thanh lý vườn cây giúp mang về doanh thu hơn 189,860 tỷ đồng. Kết thúc năm 2024, Công ty mẹ đặt tổng lợi nhuận trước thuế là 278,314 tỷ đồng vượt 22% so với kế hoạch.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Danh sách Ban điều hành
| STT | Tên thành viên | Chức vụ | Tư cách thành viên |
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||
| 01 | Lê Thị Bích Lợi | Chủ Tịch HĐQT | Thành Viên Điều Hành (Miễn nhiệm ngày 02/12/2024) |
| 02 | Trương Văn Cư | Chủ Tịch HĐQT | Thành Viên Điều Hành (Bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT ngày 02/12/2024) |
| 03 | Dương Tấn Phong | TV. HĐQT | Thành Viên Điều Hành |
| 04 | Lâm Thanh Phú | TV. HĐQT | Thành Viên Điều Hành |
| 05 | Đỗ Quốc Tuấn | TV.HĐQT | Thành Viên Độc Lập |
| BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | |||
| 01 | Trương Văn Cư | Tổng Giám Đốc | Thành Viên Điều Hành (Miễn nhiệm ngày 02/12/2024) |
| 02 | Lâm Thanh Phú | Tổng Giám Đốc | Thành Viên Điều Hành (Bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT ngày 02/12/2024) |
| 03 | Dương Tấn Phong | Phó Tổng Giám Đốc | Thành Viên Điều Hành |
| 04 | Trần Văn Toàn | Phó Tổng Giám Đốc | Thành Viên Điều Hành |
| KẾ TOÁN TRƯƠNG | |||
| 01 | Lâm Quang Phúc | Kế toán trưởng | |
| BAN KIỂM SOÁT | |||
| 01 | Nguyễn Văn Sang | Trường Ban | |
| 02 | Hoàng Quốc Hưng | Thành Viên | |
| 03 | Hoàng Văn Vinh | Thành Viên | |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bà Lê Thị Bích Lợi
Chủ tịch HĐQT
(Miễn nhiệm ngày 02/12/2024)
Ông Trương Văn Cu
Chủ tịch HĐQT
(Bổ nhiệm ngày 02/12/2024)
Ông Lâm Thanh Phú
Tv. HĐQT kiêm TGD
(Bổ nhiệm chức vụ TGD ngày
30/12/2024)
Ông Dương Tấn Phong
Tv. HĐQT kiểm Phó TGD
Ông Đỗ Quốc Tuấn
Tv. HĐQT
GIÓI THIÊU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bà LÊ THỊ BÍCH LỘI
Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm ngày 02/12/2024)
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư nông học
Năm sinh : 13/7/1968
CCCD : 038168028076
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Áp Đông Lợi xã Tân Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác:
Từ 06/1991-12/1996: Nhân viên phòng Nông nghiệp - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 12/1996-09/2001: Phó giám đốc Nông trường cao su Bồ Túc - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 09/2001-12/2009: Giám đốc Nông trường Cao su Bồ Túc - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 01/2010-08/2014: Thành viên HĐTV - Giám đốc Nông trường Cao su Bồ Túc - Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 08/2014-05/2016: Thành viên HDTV - Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 05/2016-06/2019: Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc CTCP Cao su Tân Biên
Từ 06/2019-02/12/2024: Chủ tịch HĐQT CTCP Cao su Tân Biên
Từ 03/12-22/12/2024: Thành viên HĐQT CTCP Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu 2.900 CP - Tỷ lệ: 0,00033%
Họ tên người liên quan nắm giữ cổ phiếu RTB: Không có
Ông TRƯỜNG VĂN CỨ
Chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm chức vụ chủ tịch HĐQT ngày 02/12/2024)
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư nông học, cử nhân báo chí
Năm sinh : 30/06/1968
CCCD : 072068000008
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Áp Bình Trung, xã Bình Minh, TP Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác :
Từ 06/1991-08/1997: Nhân viên phòng Kỹ thuật Nông nghiệp - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 08/1997-01/2004: Phó phòng Kỹ thuật nông nghiệp - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 02/2004-12/2004: Giám đốc Nông trường Tân Hiệp - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 12/2004-06/2010: Giám đốc Nhà máy chế biến - Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 06/2010-08/2014: Thành viên HĐTV kiêm Giám đốc Nhà máy chế biến - Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 08/2014 – 08/2015: Thành viên HĐTV, Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 08/2015 - 04/2016: Thành viên HĐTV, Quyền Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 05/201 - 11/2024: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Từ 12/2024 đến nay: Chủ tịch HĐQT CTCP Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu 46.955 CP - Tỷ lệ: 0,053% - Đại diện vốn nhà nước: 60.207.053CP - Tỷ lệ: 69,5%
Họ tên người liên quan nắm giữ cổ phiếu RTB: - Trương Văn Dễ - Em ruột - Số CP nắm giữ: 10.200 CP - Tỷ lệ: 0,012%.
- Trương Thị Kim Trang - Em ruột - Số CP nắm giữ: 2.500 CP - Tỷ lệ: 0,00284%.
Ông Lâm Thanh Phú
TV.HĐQT kiêm TGD (Bổ nhiệm chức vụ TGD ngày 30/12/2024)
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Năm sinh : 29/08/1971
CCCD : 072071001683
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Áp Thanh Phú, xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác:
Từ 08/1995-11/1999: Nhân viên phòng Kinh doanh - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 11/1999-08/2004: Phó phòng Tài Chính Kế Toán - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 09/2004-04/2016: Kế Toán Trường, Trường phòng Tài Chính Kế Toán - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 05/2016-08/2019: Kế Toán Trường, Trường phòng Tài Chính Kế Toán - Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Từ 08/2019-11/2024: Thành viên HĐTV Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Từ 12/2024 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu 5.200 CP
- Tỷ lệ: 0,00059%
Đại diện vốn nhà nước: 13.191.750 CP
- Tỷ lệ: 15%
Họ tên người liên quan nắm giữ cổ phiếu RTB:
- Lâm Thanh Hùng- Em ruột - Số CP nắm giữ: 1.100 CP - Tỷ lệ: 0,0013%.
- Lâm Thanh Tùng- Em ruột - Số CP nắm giữ: 690 CP - Tỷ lệ: 0,0008%.
- Trần Nguyễn Thanh Trúc- Em Dâu - Số CP nắm giữ: 900 CP - Tỷ lệ: 0,0010%.
Ông DƯỜNG TẦN PHONG
TV.HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Nông học.
Năm sinh : 18/4/1968
CCCD : 072068002912
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Số 118, Huỳnh Tấn Phát, KP Hiệp Lễ, Phường Hiệp Ninh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác:
Từ 06/1991-12/1991: Nhân viên P. KTNN, Công ty Cao su Tân Biên
Từ 12/1991-05/1992: Trợ lý kỹ thuật Nông trường Suối Ngô, Công ty Cao su Tân Biên
Từ 5/1992-6/1996: Nhân viên P. KTNN, Công ty Cao su Tân Biên
Từ 06/1996-12/2004: Phó giám đốc kỹ thuật Nông trường Xa Mát, Công ty Cao su Tân Biên
Từ 01/2005-3/2009: Trường phòng KTNN, Công ty Cao su Tân Biên.
Từ 03/2009-07/2011: Giám đốc - Bí thư chi bộ Nông trường Xa Mát, Công ty Cao su Tân Biên
Từ 08/2011 – 06/2018: Giám đốc – Bí thư chi bộ Nông trường Tân Hiệp, Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên (Nay là Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên)
Từ 06/2018 - 08/2019: TV.HĐQT kiêm Giám đốc - Bí thư chi bộ Nông trường Tân Hiệp, Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Từ 08/2019 – đến nay: Thành viên HĐQT; Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu 4.200 CP
- Tỷ lệ: 0,0048%
Đại diện vốn nhà nước: 13.191.750 CP
- Tỷ lệ: 15 %.
Họ tên người liên quan nắm giữ cổ phiếu RTB: Không có
Ông Đỗ Quốc Tuấn
TV.HĐQT
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Nông học
Năm sinh : 12/12/1977
CMND : 290564193
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Áp Năm Trại, Xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác:
Từ 08/2009-01/2010: Phó phòng KTNN - Công ty TNHH phát triển cao su Tân Biên – Kampong Thom
Từ 08/2010-02/2015: Giám đốc nông trường - Công ty TNHH phát triển cao su Tân Biên - Kampong Thom
Từ 03/2015-04/2018: Phó Giám đốc - Công ty TNHH cao su MeKong
Từ 05/2018-05/2021: Giám đốc Công ty TNHH cao su MeKong
Từ 06/2021-đến nay: Thành viên HĐTV Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên, Giám đốc Công ty TNHH cao su MeKong
Cổ phiếu nắm giữ:
Cá nhân sở hữu 0 CP
- Tỷ lệ: 0%
Đại diện vốn nhà nước: 0 CP
- Tỷ lệ: 0%
Họ tên người liên quan nắm giữ cổ phiếu RTB: Không có
GIÓI THIÊU BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông TRƯỜNG VĂN CỨ (SYLL tương tự phần HĐQT) (Miễn nhiệm chức vụ TGD ngày 02/12/2024)
Ông LÂM THANH PHÚ (SYLL tương tự phần HĐQT) (Bổ nhiệm chức vụ TGD ngày 30/12/2024)
Ông DƯƠNG TÂN PHONG (SYLL tương tự phần HĐQT)
Ông TRẦN VĂN TOÀN
Phó Tổng Giám đốc
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Năm sinh : 26/02/1966
CCCD : 044066011630
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Xã Tân Hiệp, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác :
Từ 06/1991-12/1998: Nhân viên Phòng KHĐT và phòng Kinh doanh Công ty Cao su Tân Biên
Từ 12/1998-12/1999: Trường ban kiểm soát nội bộ - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 01/2000-03/2005: Nhân viên Phòng Kinh doanh và Phòng Kế hoạch Đầu tư - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 03/2005-06/2005: Phó phòng Kế hoạch Đầu tư - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 07/2005-09/2007: Trường phòng Kế hoạch Đầu tư - Công ty Cao su Tân Biên
Từ 09/2007-06/2009: Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cao su Tân Biên-Kampong thom kiêm Giám đốc Công ty TNHH phát triển cao su Tân Biên – Kampong thom
Từ 09/2007-06/2009: Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên Kampong thom kiêm Giám đốc Công ty TNHH phát triển cao su Tân Biên – Kampong thom
Từ 06/2009-12/2010: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên Kampong thom kiêm Giám đốc Công ty TNHH phát triển cao su Tân Biên – Kampong thom.
Từ 01/2011-08/2014: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên Kampong thom kiêm Giám đốc Công ty TNHH cao su Mekong
Từ 08/2014-04/2016: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Tân Biên; Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên Kampongthom; Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH cao su Mekong Việt Nam kiểm Giám đốc Công ty TNHH Cao su Mekong Campuchia
Từ 05/2016-đến nay: Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tân Biên; Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên Kampongthom.
Cổ phiếu năm giữ: Cá nhân sở hữu 0 CP - Tỷ lệ: 0%
Đại diện vốn nhà nước: 0 CP - Tỷ lệ:0%
Họ tên người liên quan có năm giữ cổ phiếu RTB:
- Hồ Thị Bích Loan - Vợ - Số CP nắm giữ: 2.400 CP - Tỷ lệ: 0,0027%.
- Trần Thị Thương – Em ruột - Số CP nắm giữ: 1.900 CP - Tỷ lệ: 0,0022%.
- Trần Thị Ngọc Bé – Em ruột - Số CP nắm giữ: 1.100 CP - Tỷ lệ: 0,0012%
- Nguyễn Tri Ân – Em rể - Số CP nắm giữ: 1.000 CP - Tỷ lệ: 0,0011%
GIÓI THIÊU BAN KIỂM SOÁT
Ông Nguyễn Văn Sang Trưởng Ban kiểm soát
Ông Hoàng Quốc Hưng TV. Ban kiểm soát
Ông Hoàng Văn Vinh TV. Ban kiểm soát
1. Ông: NGUYÊN VĂN SANG
Trường Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Năm sinh : 12/2/1977
CCCD : 080077000510
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Áp Hội Phú, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
Quá trình công tác :
Từ 11/1997-06/1999: Nhân viên Kế toán - Nhà máy chế biến - Công ty cao su Tân Biên
Từ 06/1999-03/2009: Nhân viên Kế toán - Phòng Tài chính kế toán - Công ty cao su Tân Biên
Từ 04/2009-05/2010: Kế toán tổng hợp - Nông trường cao su Suối Ngô- Công ty Cao su Tân Biên
Từ 06/2010-07/2010: Nhân viên kế toán - phòng Tài chính Kế toán - Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 08/2010-10/2011: Phó phòng Tài chính Kế toán - Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 11/2011-04/2016: Kiểm soát viên Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Từ 05/2016 đến nay: Trường ban kiểm soát CTCP Cao su Tân Biên
Hiện nay: Trường Ban kiểm soát CTCP Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu: 0 CP - Tỷ lệ: 0 %
Đại diện vốn nhà nước: 0 CP - Tỷ lệ:0%
Họ tên người liên quan có nắm giữ cổ phiếu RTB: Không có
2. Ông HOÀNG QUỐC HƯNG
Thành viên Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Năm sinh : 14/6/1990
CMND : 285290939
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 288 Thôn Phú Thịnh, xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
Quá trình công tác :
Từ 07/2012-08/2013: Trợ lý kiểm toán - Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (CN HCM)
Từ 09/2013-04/2016: Chuyên viên Ban Tài chính kế toán - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Từ 05/2016 đến nay: Chuyên viên Ban Tài chính kế toán – Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; Thành viên Ban kiểm soát – Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát CTCP Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu 0 CP - Tỷ lệ: 0% Đại diện vốn nhà nước: 0 CP - Tỷ lệ:0%
Họ tên người liên quan có nắm giữ cổ phiếu RTB: Không có
3. Ông: HOÀNG VĂN VÍNH
Thành viên Ban kiểm soát
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Năm sinh : 10/11/1973
CCCD : 072073003220
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : xã Thạnh Đông - huyện Tân Châu - tỉnh Tây Ninh.
Quá trình công tác :
Từ 12/1995-04/2009: Kế toán Tổng hợp Nông trường Cao su Tân Hiệp - Công ty cao su Tân Biên
Từ 05/2009-04/2017: Tổ trưởng tổ tín dụng, Quỹ tín dụng Nhân dân Công ty Cao su Tân Biên
Từ 05/2017-05/2020: Nhân viên phòng TTBV-QSDV - Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Từ 06/2020-đến nay: Nhân viên phòng Thanh Tra Pháp Chế, Thành viên ban kiểm soát Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Cổ phiếu nắm giữ: Cá nhân sở hữu 0 CP - Tỷ lệ: 0% Đại diện vốn nhà nước: 0 CP - Tỷ lệ: 0%
Họ tên người liên quan có nắm giữ cổ phiếu RTB: Không có
Thống kê lao động năm 2024
| Chỉ tiêu | SL(người) |
| Theo tính chất hợp đồng lao động | |
| HĐ có xác định thời hạn | 0 |
| HĐ không xác định thời hạn | 865 |
| HĐ theo thời vụ (công nhất) | 0 |
| Tổng cộng |
Biến động Lao động trong năm:
Lao động có mặt đầu kỳ: 865 người
Tăng trong kỳ: 160 người
Giảm: 215 người
Lao động có mặt cuối kỳ: 810 người
Tổ chức cán bộ:
- Điều động; Điều động và bổ nhiệm; Thôi giữ nhiệm vụ và điều động; Giao nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ: 73 người; Bộ nhiệm: 04 người; Bộ nhiệm lại:02 người.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: 327 người.
- Nâng lương định kỳ: 244 người.
Giải quyết chế độ chính sách:
Nghi việc được hưởng trợ cấp 1 lần: 58 trường hợp, tổng kinh phí Công ty chi trả: 1.024.000.000 đồng, bình quân 17,6 tr/người.
Chính sách lao động:
- Công ty đã và đang tiếp tục áp dụng hình thức giao khoán cho công nhân, từ đó làm cơ sở để tính tiền lương, thu nhập cho người lao động.
- Công tác quản lý tiền lương đã được thực hiện một cách chặt chẽ, kịp thời, đúng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước và Tập đoàn.
- Giải quyết tiền lương hàng tháng đúng định kỳ.
- Quỹ lương thực hiện: 67.087.000.000 đồng.
- Thu nhập bình quân: 7,65 triệu đồng/người/tháng.
- Chi bồi dưỡng độc hại cho người lao động: 3.188.516.868 đồng.
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: 734.888.372 đồng.
- Ăn giữa ca 20.000 đồng/người/ngày: 3.698.808.070 đồng.
Chính sách chăm lo sức khỏe cho người lao động
- Do giữa năm 2024 Công ty chuyển đổi loại hình tổ chức của Trung tâm Y tế thành Y tế Cơ quan nên chỉ sơ cứu ban đầu, không thực hiện khám chữa bệnh.
- Khám sức khỏe 01 đọt/năm tập trung cho toàn thể CB-CNV: 710/796 CBCNV đạt ti lệ 89,2% tổng số CBCNV.
Bảo hiểm y tế:
- 100% CBCNV công ty có thể BHYT bắt buộc do BHXH Tây Ninh phát hành.
- Công tác BHYT được thanh quyết toán kịp thời.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (căn cứ trên Báo cáo tài chính riêng)
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Năm 2024 | Ghi chú |
| Tổng tài sản | 1.492 | |
| Doanh thu thuần | 623 | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 278 | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế | 237 |
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu căn cứ trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
| STT | Chỉ tiêu | Đvt | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Cơ cấu tài sản | |||
| - Tài sản dài hạn/Tổng Tài sản | % | 73,11 | ||
| - Tài sản ngắn hạn /Tổng tài sản | % | 26,89 | ||
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | |||
| - Nợ/Tổng tài sản | % | 12,19 | ||
| - Nợ/Vốn CSH | % | 13,89 | ||
| 3 | Khả năng thanh toán | |||
| - Khả năng thanh toán nhanh | lần | 2,50 | ||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | lần | 3,30 | ||
| 4 | Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) | |||
| - TS LNST/Tổng tài sản | % | 12,08 | ||
| - TS LNST/Doanh thu | % | 25,61 | ||
| - TS LNST/Nguồn vốn chủ sở hữu | % | 13,76 | ||
| 5 | Vòng quay hoạt động | |||
| - Vòng quay HTK | Vòng | 3,78 | ||
| - Vòng quay Tài sản | Vòng | 0,45 |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Dự án đầu tư vào Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên – Kampong Thom
Tình hình hoạt động 02 dự án trồng cao su tại Vương quốc Campuchia. Tổng diện tích vườn cây cao su tại 02 dự án là 12.957,91 ha. Tình hình hoạt động 02 dự án trong năm 2024 như sau:
Dự án 1: Công ty TNHH Phát triển Cao su Tân Biên – Kampong Thom:
- Tổng diện tích vườn cây: 7.243,91 ha. Trong đó: Diện tích cao su khai thác: 7.243,91 ha.
- Sản lượng cao su khai thác là 15.034 tấn, đạt 100,2% so với kế hoạch 15.000 tấn, năng suất bình quân: 2,075 tấn/ha.
- Sản lượng cao su chế biến được 14.068,8 tần, đạt 93,8% so với kế hoạch là 15.000 tần. Trong đó:
+ Chế biến mũ cao su khai thác: 14.068,8 tấn, đạt 93,8% so với kế hoạch là 15.000 tấn.
+ Gia công chế biến: không có
- Tiêu thụ sản phẩm cao su: 13.508,33 tấn, đạt 90,05% so với kế hoạch 15.000 tấn.
- Tổng doanh thu: 573,4 tỷ đồng, đạt 111,67% so với kế hoạch 513,500 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế: 203,61 tỷ đồng. Trong đó:
+ Lợi nhuận hoạt động SXKD cao su: 203,61 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận từ gia công: 0 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: -8,05 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận khác: 0,016 tỷ đồng.
Dự án 2: Công ty TNHH Cao su Mê Kông
- Tổng diện tích vườn cây: 5.714 ha. Trong đó: Diện tích cao su khai thác: 5.714 ha.
- Sản lượng cao su khai thác:9.235,37 tấn, đạt 102,62% so với kế hoạch 9.000 tấn.
- Tiêu thụ sản phẩm cao su: 8.905,95 tấn, đạt 98,96 % so với kế hoạch 9.000 tấn.
- Tổng doanh thu: 396,188 tỷ đồng, đạt 128,69% so với kế hoạch 307,870 tỷ đồng
- Lợi nhuận trước thuê: 128,31 tỷ đồng, đạt 265,85% so với kế hoạch 48,26 tỷ đồng. Trong đó:
+ Lợi nhuận hoạt động SXKD cao su: 130,96tỷ đồng.
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: 2,66 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận hoạt động khác: 0,16 tỷ đồng.
Kết quả hợp nhất kinh doanh 02 dự án:
- Tổng doanh thu: 969,588 tỷ đồng, đạt 118,04 % so với kế hoạch 821,37 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế: 331,92 tỷ đồng đạt 203,02% so với kế hoạch 163,49 tỷ đồng. Trong
đó:
+ Lợi nhuận hoạt động SXKD cao su: 334,57 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận từ gia công: 0 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: -5,39 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận khác: -0,176 tỷ đồng.
Đánh giá chung hoạt động 02 dự án:
Nhin chung, trong năm 2024 bên cạnh những mặt thuận lợi, tình hình hoạt động SXKD tại 02 dự án trồng cao su đầu tư tại Vương quốc Campuchia gặp khó khăn chủ yếu là lực lượng lao động thường xuyên biên động, thiếu hụt lao động nhất là lao động trực tiếp.
Trước tình hình khó khăn trên đã triển khai các giải pháp như: (i) Công ty đã chủ động thực hiện tốt các chế độ chính sách cho người lao động, tiền lương của người lao động được quan tâm
thực hiện theo đúng quy định, làm tốt chính sách an sinh xã hội góp phần động viên khuyến khích toàn thể CBCNV người lao động hãng say, ra sức thi đua tích cực trong hoạt động sản xuất; (ii) Công ty đã triển khai vận động công nhân cao choàng các phần cây không có người đứng và cạo bù những ngày nghĩ lễ, nghĩ do mưa để góp phần tăng sản lượng thu hoạch.
Bên cạnh đó để đảm bảo hoàn thành các chi tiêu kế hoạch đề ra, Công ty đã chủ động xây dựng kế hoạch, sắp xếp công việc hợp lý theo từng hạng mục, thời gian cụ thể nhằm đáp ứng các nhu cầu về tài chính, lao động, vật tư và đầu tư xây dựng các công trình cần thiết để đáp ứng kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh, thực hiện biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm như đầu thầu mua sắm các loại vật tư thiết bị, rà soát ban hành định mức nhân công, vật tư trong công tác đầu tư và mua sắm phục vụ sản xuất kinh doanh.
Nhờ được sự chỉ đạo kịp thời, sự điều hành linh động của Ban lãnh đạo Công ty cùng với quyết tâm, đồng lòng, đoàn kết của toàn thể CB.CNV người lao động nên các chỉ tiêu về SXKD trong năm 2024 đều đạt và vượt kế hoạch.
Công ty đã thực hiện chia, tạm ứng cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 6,5%/cổ phiếu cho các cổ động với tổng số tiền chi trả 93,21 tỷ đồng và tại dự án 1 trong năm đã trả hết nợ vay ngân hàng.
Với kết quả SXKD đạt được như trên là tiền đề, động lực để đơn vị phân đấu hơn nữa ở những năm tiếp theo.
2. Dự án Cty CP Chế biến XNK Gỗ Tây Ninh
Tổng Vốn điều lệ 50 tỷ đồng, Công ty CP Cao su Tân Biên tham gia góp vốn 21,6% Vốn điều lệ, tương đương 10,8 tỷ đồng. Công ty đã góp đủ 100%. Thế mạnh của Công ty là sản xuất gỗ phôi bán xuất khẩu và bán trong nước, sản xuất gỗ ghép tấm chất lượng cao. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nên hàng năm Công ty có tích lũy và dư nguồn để trả cổ tức cho các Cổ đông. Tuy nhiên trong năm 2023 và 2024 do tình hình kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn thách thức, chi phí chế biến gỗ tăng, giá bán giảm nên trong năm 2024 công ty kinh doanh không có lãi. Hiện công ty đang tái cơ cấu lại mô hình tổ chức ngành nghề nhằm từng bước xóa lỗ và có lợi nhuận.
3. Góp vốn vào Công ty cổ phần Quasa Geruco
- Mục đích đầu tư: Trồng 8.650 ha cao su tại Lào.
- Tổng vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, Công ty CP Cao su Tân Biên đã góp đủ 1,2% Vốn điều lệ, tương đương 12 tỷ đồng. Diện tích trồng: 7.340 ha, địa điểm tại tỉnh Savannakhet, nước CHDC Nhân dân Lào. Bắt đầu trồng từ năm 2007. Hiện nay, Dự án đã đi vào khai thác và đã xây dựng nhà máy chế biến mũ cao su sơ chế với công suất 7.000 tấn/năm, năm 2024 đã kinh doanh có lãi hơn 62 tỷ đồng.
4. Dự án Công ty Cổ phần Gỗ MDF VRG - Quảng Trị:
- Mục đích đầu tư: Dự án nhà máy sản xuất gỗ MDF, công suất 60.000 m³/năm.
- Tổng vốn điều lệ: 551 tỷ đồng. Đến 31/12/2023 Công ty CP Cao su Tân Biên đã góp 33,672 tỷ đồng, tương đương 6,11% Vốn điều lệ. Dự án đã đầu tư thi công hoàn chỉnh nhà máy và đưa vào hoạt động. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tương đối tốt. Trong năm 2024 tình hình kinh tế nói chung và ngành gỗ nói riêng còn nhiều khó khăn thách thức, công ty đã tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh nên trong năm 2024 công ty kinh doanh có lãi trên 3,39 tỷ đồng.
5. Dự án Công ty CP TMDV và Du Lịch Cao Su:
- Tổng vốn điều lệ 369,428 tỷ đồng do Tập đoàn và các đơn vị thành viên góp vốn. Trong đó, Cty CP Cao su Tân Biên đã góp vốn đủ 13 tỷ đồng, dự án này đã hoàn thành và đưa vào hoạt động ngày 25/10/2010. Công ty đã thoái vốn tại Công ty CP TMDV và Du lịch Cao su số tiền: 1.742.730.000 đồng tương đương 174.273 cổ phiếu. Như vậy đến 31/12/2024 số vốn góp của Công ty CP Cao su Tân Biên tại Dự án này chỉ còn 11.257.270.000 đồng, tương đương 1.125.727 cổ phiếu. Do đặc thù ngành nghề kinh doanh khách sạn nên dự án này không đạt hiệu quả trong ngắn hạn, trong năm 2024 Công ty kinh doanh có lợi nhuận hơn 1,1 tỷ đồng, chủ yếu từ kinh doanh mũ cao su.
6. Dự án Cty CP PT Đô thị & KCN Cao su VN:
- Mục đích đầu tư: Xây dựng Khu công nghiệp tại Hải Dương.
Thời gian khởi công: tháng 01 năm 2008.
- Tổng vốn điều lệ 258,94 tỷ đồng, Công ty CP Cao su Tân Biên đã góp vốn 7,56% tương đương 19,580 tỷ đồng.
- Năm 2020 và năm 2021 Công ty CP Cao su Tân Biên đã thoái vốn với tổng số tiền là 14,916 tỷ đồng. Tính đến 31/12/2024 số vốn góp của Công ty CP Cao su Tân Biên tại Dự án này là 4,664 tỷ đồng, tương đương 466.400 cổ phiếu. Năm 2024, Công ty kinh doanh có lợi nhuận hơn 58 tỷ đồng.
| Khoản mục(Đvt: đồng) | Đầu tư Năm2023 | Luỹ kế đến 31/12/2024 | ||
| Giá trị theo sốách | Mệnh giá gốc(10.000đ/cp) | Chênh lệch | ||
| Đầu tư vào công ty con (TK 221) | 0 | 795.041.141.348 | 845.631.760.000 | (50.590.618.652) |
| Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên - Kampong Thom | 795.041.141.348 | 845.631.760.000 | (50.590.618.652) | |
| Đầu tư vào công ty liên kết (TK 223) | 0 | 16.091.369.631 | 10.800.000.000 | 5.291.369.631 |
| Công ty CP&XNK Gỗ Tây Ninh | 16.091.369.631 | 10.800.000.000 | 5.291.369.631 | |
| Đầu tư dài hạn khác (TK 228) | 0 | 41.306.446.741 | 61.592.820.000 | (20.286.373.259) |
| Công ty CP Gỗ MDF Quảng Trị | 26.263.809.000 | 33.671.550.000 | (7.407.741.000) | |
| Công ty CP TMDV&DL Cao su | 2.050.267.464 | 11.257.270.000 | (9.207.002.536) | |
| Công ty CP Quasa Geruco | 11.593.170.277 | 12.000.000.000 | (406.829.723) | |
| Công ty CP PT ĐT& KCN Cao su VN | 1.399.200.000 | 4.664.000.000 | (3.264.800.000) | |
| TỔNG CỘNG | 0 | 852.438.957.720 | 918.024.580.000 | (65.585.622.280) |
THÔNG TIN CỔ PHIÊU VÀ CỔ ĐÔNG RTB
Vốn điều lệ: 879.450.000.000 đồng
Mã chúng khoán: RTB
Tổng số CP: 87.945.000 CP
Số lượng CP đang lưu hành: 87.945.000 CP
Số lượng CP quỹ: 0 CP
Giá trị số sách tại 31/12/2024: 10.000 đồng
| Cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ/Vốn cổ phần |
| Tập đoàn CN Cao su Việt Nam | 86.590.553 | 98,46% |
| Cổ đông trong nước | 1.353.647 | 1,54% |
| -Tổ chức | 120.000 | 0,14% |
| -Cá nhân | 1.233.647 | 1,40% |
| Cổ đông nước ngoài | 800 | 0,0009% |
| -Tổ chức | 800 | 0,0009% |
| -Cá nhân | 0,0000% | |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | 0,00% |
| Tổng cộng | 87.945.000 | 100,00% |
Biểu đồ giá cổ phiếu RTB trong 1 năm qua
Danh sách cổ đông năm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên chốt ngày 31/12/2024
| Tên cổ đông | Địa chỉ | Giấy Đăng ký sở hữu | Số cổ phân | Tỷ lệ % |
| Tập đoàn CN Cao su Việt | 236 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, TP.HCM | 4106000341 | 86.590.553 | 98,46% |
| Nam |
Tỷ lệ sở hữu của Ban điều hành (HĐQT, Ban TGD, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, bao gồm đại diện cổ phần Nhà nước, vốn tổ chức khác) tại ngày 31/12/2024
| Tên cố động | Chức vụ | CMND/CCCD | Số cố phần | Tỷ lệ % |
| Lê Thị Bíchợi | Chủ tịch HĐQT (Miền nhiệm ngày 02/12/2024) | 038168028076 | 2.900 | 0,0033% |
| Trương Vănư | Chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT ngày 02/12/2024) | 072068000008 | 60.254.008 | 68,51% |
| Lâm Thanhú | Tv.HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm chức vụ TGD ngày 30/12/2024) | 072071001683 | 13.196.950 | 15,01% |
| Dương Tấn | Tv.HĐQT kiểm Phó TGD | 072068002912 | 13.195.950 | 15,00% |
| Đỗ Quốcấn | Tv.HĐQT độc lập | 072077011910 | 0 | 0,00% |
| Trần Vănàn | Phó TGD | 044066011630 | 0 | 0,000% |
| Nguyễn Văn | Trường ban kiểm soát | 080077000510 | 0 | 0,0000% |
| Hoàng Văn | Tv. Ban kiểm soát | 072073003220 | 0 | 0,000% |
| Hoàng Quốcưng | Tv. Ban kiểm soát | 285290939 | 0 | 0,000% |
| Lâm Quangúc | Kế toán trưởng | 095074009254 | 0 | 0,000% |
| Tổng cộng | 86.649.808 | 98,53% |
Trong năm công ty không có hoạt động làm thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
- Tổng lượng nguyên liệu chế biến trong năm 2024 là 3.451 tấn, trong đó chế biến mũ Công ty khai thác 2.611 tấn, mũ thu mua 840 tấn.
- Chất lượng chế biến ổn định, đảm bảo uy tín thương hiệu trên thị trường.
b. Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
- Trong quá trình sản xuất không phát sinh phế phẩm nên không tái chế.
Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Sản lượng điện tiêu thụ để sản xuất mủ cao su trong năm 2024 là: 1.296.168.KWH
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
- Tổng sản lượng điện tiết kiệm được trong năm: 137.928 KWH.
Tiêu thụ nước: mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Nguồn cung cấp nước: mạch nước ngầm dưới lòng đất.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng:
- Công ty không tái sử dụng nước, chỉ sử dụng khoảng 10% cho việc tưới tiêu quanh nhà máy chế biến.
Tuan thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
+ Hệ thống quan trắc nước thải tự động: Đã truyền dữ liệu về Sở TNMT Tây Ninh và đang hoạt động tốt.
+ Hệ thống quan trắc tự động khai thác 02 giếng nước gầm: Đã truyền dữ liệu về Sở TNMT Tây Ninh và đang hoạt động tốt.
+ Quản lý khí thải và nước thải: Hệ thống nước thải tập trung đảm bảo xử lý đạt 100% theo tiêu chuẩn QCVN đúng quy định của pháp luật trước khi thải ra môi trường. Áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015, cam kết thực hiện tốt chính sách chất lượng và môi trường với phương châm “Phục vụ tốt cho cộng đồng và tạo dựng môi trường xanh trong sản xuất”. Định kỳ gửi báo cáo giám sát cho cơ quan quản lý Nhà nước đúng quy định.
+ Quản lý chất thải nguy hại và chất thải thông thường: lập hồ sơ và đã ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý triệt để 100% đạt tiêu chuẩn theo quy định của Pháp luật.
Theo dõi công tác vệ sinh và bảo vệ môi trường khu vực xí nghiệp cơ khí chế biến, duy trì thực hiện ISO 14001:2015.
Chính sách liên quan đến người lao động:
- Lao động bình quân năm 2024 là 837 người.
- Số lượng lao động tính đến 31/12/2024 là 810 người.
- Thu nhập bình quân: 7,65 triệu đồng/người/tháng.
- Ngoài ra, Công ty còn chi các khoản như: chi phí Bảo hộ lao động, Bồi dưỡng độc hại, các loại bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN).
- Hoạt động đào tạo người lao động: Trong năm Công ty đã đưa đi đào tạo, tập huấn các lớp về chuyên môn nghiệp vụ và các chính sách thuế, lao động, tiền lương, BHXH,... văn thư lưu trữ, quản trị văn phòng, chế biến mũ cao su,...Tổng kinh phí đào tạo năm 2024 là 326 triệu đồng.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
TÔNG HỢP KẾT QUẬ THỰC HIỆN QUỬ VỊ NGƯỜI NGHÈO, CHƯƠNG TRÌNH AN SINH XÃ HỘI NĂM 2024 VÀ KÉ HOẶCH NĂM 2025
| STT | Tên đơn vị | Tên tỉnh thành phố được hỗ trợ | Kết quả thực hiện năm 2024 | Đăng ký ứng hộ năm 2025 (1.000đ) | ||
| Số tiền (1.000đ) | Số nhà xây dựng mới (căn) | Số nhà sửa chữa (căn) | ||||
| 1 | Đóng góp quy về người nghèo | Tây Ninh | 130.000 | 100.000 | ||
| 2 | Hỗ trợ trẻ em, đồng bào dân tộc nghèo, trung tâm bào trợ, học bông, quy khuyến học tại các địa phương | Tây Ninh, TP HCM | 271.440 | 150.000 | ||
| 3 | Hội nạn nhân chất độc màu da cam | |||||
| 4 | Hỗ trợ quỹ và xây nhà đền on đáp nghĩa | Tây Ninh | 80.000 | 80.000 | ||
| 5 | Xây dựng nhà tỉnh thương, Dại đoàn kết, nhà rỗng | Tây Ninh, Hà Tĩnh | 85.000 | 80.000 | ||
| 6 | Xây dựng, tu sửa trưởng học | |||||
| 7 | Xây dựng, tu sửa năng cấp khu mộ Liệt sĩ, nhà tưởng niệm, bảo tàng, truyền thống, văn hóa | Bình Phước | 15.000 | |||
| 8 | Ứng hộ đồng bào lũ lụt, đồng bào thiên tai | Tây Ninh, TP HCM | 250.000 | 200.000 | ||
| 9 | Ứng hộ chiến sĩ đòn Biên phòng, công an biên giới | Tây Ninh | 10.000 | |||
| 10 | Hỗ trợ làm đường, xây cầu, cấu treo, cầu khi | |||||
| 11 | Hỗ trợ UBND, CCB, MTTQ, TNXP, Hội LH phụ nữ, làng thôn | Tây Ninh, TP HCM | 130.000 | 100.000 | ||
| 12 | Hỗ trợ chiến sĩ, người dân trên Đào Trường Sơn | |||||
| 13 | Huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính Phủ | |||||
| 14 | Đóng góp các quỹ, chương trình phòng chống dịch Covid-19 | . | ||||
| 15 | Hỗ trợ các chương trình cho hoạt động an sinh xã hội khác | Tây Ninh, TP HCM | 77.777 | 40.000 | ||
| Tổng công | 1.049.217 | 750.000 | ||||
LẬP BIỆU
Alaur
Nguyễn Thị Kim Quyên
KẾ TOÁN TRƯỜNG
from
Làm Quang Phúc
Ngày tháng năm 2024
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHO TONG GIÁM BỘC
CÓ RẤN YẾT
Trần Văn Toàn
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN:
- Trong năm 2024, Công ty được tổ chức GFA đánh giá duy trì chứng chỉ rừng
VFCS/PEFC, với tổng diện tích cao su là 4.426,11 ha (trong đó: NTCS Bổ Túc 2.426,99
ha và NTCS Sưới Ngô 1.999,12 ha) và được tổ chức SGS đánh giá duy trì chứng nhận
chuỗi hành trình sản phẩm PEFC-CoC và DDS. Ngoài ra, Công ty triển khai rà soát, đánh
giá lần đầu thực hiện chứng chỉ rừng VFCS/PEFC tại 02 Nông trường cao su Tân Hiệp và
Nông trường cao su Xa Mát với diện tích 1.976,61 ha, nhằm hướng tới mục tiêu thực hiện
Phương án Quản lý rừng bền vững cho toàn bộ diện tích cao su mà Công ty đang quản lý.
- Bên cạnh đó, thực hiện đáp ứng yêu cầu Quy định sản xuất hàng hóa không gây mất rừng của Liên minh Châu âu (EUDR) thì Công ty đã hoàn thành lập các hồ sơ, bổ sung bản đồ số, cấp nhất hệ thống cơ sở dữ liệu khả năng truy xuất nguồn gốc đến vườn cây và cung cấp các tài liệu thực hiện hệ thống trách nhiệm giải trình của PEFC đối với quy định sản xuất hàng hóa không gây mất rừng (PEFC EUDR DDS) đảm bảo việc truy xuất truy xuất nguồn gốc tất cả các sản phẩm mủ của Công ty.
III. BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến trong năm
Kế hoạch phát triển tương lai
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Khó khăn - Thuận lợi
Khó khăn
Tổng diện tích vườn cây khai thác năm 2024 của Công ty: 2.369,62 ha (trong đó: diện tích vườn cây tự khai thác 1.738,97 ha). Hơn 40% diện tích vườn cây khai thác của Công ty đang trong giai đoạn giả cỗi, miệng cao cao (diện tích vườn cây nhóm 3 và tận thu: 966,50 ha, chiếm 40,79%). Diện tích vườn cây nhóm 1: 1.403,12 ha, chiếm 59,21%. Năng suất vườn cây thấp 1,34 tấn/ha.
Tình trạng công nhân tiếp tục nghi việc dẫn đến thiếu lao động, nên từ Quý I/2024 đến quý III/2024, Công ty xây dựng phương án nhượng quyền vườn cây khai thác bên ngoài với diện tích 630,65 ha, trong tổng số 630,65 ha xin nhượng quyền năm 2024, tiếp tục thực hiện nhượng quyền vào năm 2025 với diện tích 298,16 ha.
Tình trạng nắng hạn kéo dài từ cuối tháng 12/2023 đến tháng 4/2024, đầu tháng 5/2024 thời tiết mới có mưa rải rác nên Công ty tổ chức cao xā trễ hơn 1 tháng so với năm 2023 (năm 2023 cao xā đầu tháng 4); mặt khác vào tháng 09/2024 con bảo Yagi ảnh hưởng ít nhiều đến tiến độ thực hiện kế hoạch sản lượng và ảnh hưởng đến sinh trưởng, chất lượng vườn cây trồng tái canh năm 2024.
Trong năm 2024, việc thực hiện thanh toán cho hợp đồng dài hạn ký kết với khách hàng tại Nga bằng tiền USD gặp khó khăn do các biện pháp trùng phạt của Mỹ nhằm vào hệ thống tài chính Nga (loại khỏi hệ thống tài chính toàn cầu), việc chuyển tiền ra vào nước này cũng trở nên hạn chế. Bên cạnh đó, biến động khó lường về tình hình chính trị, ảnh hưởng chiến tranh Nga-Ukraine và các nước khu vực Trung Đông ngày càng căng thẳng nên công tác vận chuyển hàng hóa đường biển, thị trường tiêu thụ cao su tiếp tục chịu ảnh hưởng ít nhiều trong thời gian vừa qua.
Từ năm 2023 đến năm 2024, ngành gỗ gặp nhiều khó khăn dẫn đến các đơn vị trứng thầu của cắt rất chậm (bình quân cắt 2-3 ha/ngày so với số lượng diện tích cao su cưa cắt là 631,50 ha) nên gây nhiều khó khăn trong việc bàn giao mặt bằng để phục vụ công tác trồng cao su tái canh năm 2024 tại đơn vị.
Thuận lợi
Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp Uy Đảng, UBND, Lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và các Ban trực thuộc; sự giúp đỡ tận tình của các cơ quan Ban, Ngành, Đoàn thể tinh Tây Ninh; sự phối hợp, hỗ trợ nhiệt tình và có hiệu quả của chính quyền và nhân dân các xã trên địa bàn Công ty trú đóng.
Tại 02 dự án cao su của Công ty tại Vương quốc Campuchia: các dự án đã từng bước đầu từ xây dựng cơ sở vật chất như: Văn phòng làm việc các nông trường, xí nghiệp; khu vực nhà đội khai thác và khu vực công nhân đã được đầu tư cơ bản đồng bộ nên đòi sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc và thu nhập của người lao động được cải thiện. Các chế độ, chính sách của người lao động được thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước Campuchia nên người lao động an tâm công tác, gắn bó làm việc lâu dài với Công ty tại các dự án
| CHỈ TIÊU | ĐVT | NĂM 2024 | ||
| KÉ HOẶCH | THỰC HIỆN | % | ||
| A | B | 2 | 3 | 4=3/2 |
| A-CHỈ TIÊU KHỐI LƯỢNG: | ||||
| 1-Diện tích khai thác: | ha | 2.369,62 | 2.369,62 | 100,0% |
| 2-Sản lượng khai thác: | tấn | 2.505,00 | 2.283,20 | 91,1% |
| 3-Năng suất: | tấn/ha | 1,06 | 0,96 | 91,1% |
| 4-Sản lượng chế biến: | tấn | 3.505 | 3.441,78 | 98,2% |
| Trong đó:-Mũ khai thác | tấn | 2.505 | 2.601,82 | 103,9% |
| -Mũ thu mua | tấn | 1.000 | 839,96 | 84,0% |
| -Gia công | tấn | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 5-Sản lượng tiêu thụ: | tấn | 11.500 | 14.735,04 | 128,1% |
| Trong đó:-Mũ khai thác | tấn | 2.500 | 2.468,29 | 98,7% |
| -Mũ thu mua | tấn | 1.000 | 878,55 | 87,9% |
| -Hàng hóa cao su | tấn | 8.000 | 11.388,20 | 142,4% |
| +Xuất khẩu: | tấn | 3.792 | 5.003,88 | 132,0% |
| -Trực tiếp | tấn | 3.792 | 5.003,88 | 132,0% |
| -Uy thác qua Tập đoàn | tấn | 0,00 | 0,00 | |
| -Uy thác qua đơn vị khác | tấn | 0,00 | 0,00 | |
| +Nội tiêu: | tấn | 7.708 | 9.731,16 | 126,2% |
| 6-Tồn kho cuối năm: | tấn | 3.956,28 | 1.354,43 | 34,2% |
| B-CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ: | ||||
| 1-Giá thành tiêu thụ: | Tr đồng | |||
| Trong đó: -Mũ khai thác | Tr đồng | 36.497 | 42.979 | 117,8% |
| -Mũ thu mua | Tr đồng | 37.758 | 46.211 | 122,4% |
| -Hàng hóa cao su | Tr đồng | 34.977 | 40.550 | 115,9% |
| 2-Giá bán tiêu thụ : | Tr đồng | |||
| Trong đó: -Mũ khai thác | Tr đồng | 37.820 | 42.386 | 112,1% |
| Mú thu mua | Tr đồng | 37.993 | 46.444 | 122,2% |
| -Hàng hóa cao su | Tr đồng | 34.977 | 40.595 | 116,1% |
| 3-Tổng doanh thu: | Tr đồng | 647.586 | 904.106 | 139,6% |
| 4-Tổng lợi nhuận trước thuế: | Tr đồng | 229.001 | 278.314 | 121,5% |
| 5-Chỉ tiêu phải nộp Ngân sách | Tr đồng | 71.876 | 80.505 | 112,0% |
| 6-Tỷ suất lợi nhuận: | ||||
| _Trước thuế/doanh thu | % | 35,36 | 30,78 | 87,1% |
| _Trước thuế/vốn điều lệ | % | 26,04 | 31,65 | 121,5% |
| 7-Trả cổ tức trên vốn điều lệ | % | 10 | 22 | 220,0% |
| 8-Tổng đấu tư XDCB | Tr đồng | 79.530 | 53.342 | 67,1% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Cuối kỳ | Đầu kỳ | %Cuối kỳ/Đầu kỳ |
| Tổng tài sản | 3.038 | 2.735 | 111,07 |
| Tài sản ngắn hạn | 817 | 559 | 146,08 |
| Phải thu ngắn hạn | 30 | 30 | 103,16 |
| Hàng tồn kho | 198 | 172 | 114,81 |
| Tài sản dài hạn | 2.221 | 2.176 | 102,08 |
Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) | Cuối kỳ | Đầu kỳ | %Cuối kỳ/Đầu kỳ |
| Nợ phải trả | 370 | 407 | 90,92 |
| Nợ ngắn hạn | 248 | 222 | 111,45 |
| Vay và nợ ngắn hạn | 33 | 44 | 76,03 |
| Phải trả người lao động | 86 | 60 | 144,31 |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 15 | 27 | 54,69 |
| Nợ dài hạn | 123 | 185 | 66,31 |
| Vay dài hạn | 112 | 173 | 64,54 |
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỐ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
Công tác chế biến
- Chất lượng chế biến các loại sản phẩm đều được nâng cao.
- Công tác bảo trì sữa chữa thường xuyên nên thiết bị, máy móc hoạt động tốt, không ảnh hưởng đến công tác sản xuất, đảm bảo công suất và chất lượng ổn định.
- Xe vận chuyển nguyên liệu về nhà máy an toàn, hiệu quả đảm bảo thời gian nhanh nhất, chất lượng tốt nhất cho sản xuất.
Công tác tài chính
- Nguồn vốn thường xuyên được cân đối để phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản (trong đó, thực hiện dự án tái canh trồng mới của Công ty, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh và chi trả các chế độ cho người lao động);
- Cập nhật các Thông tư, Chỉ thị mới vào công tác nghiệp vụ chuyên môn hàng ngày. Đảm bảo công tác hạch toán tính đúng, tính đủ vào giá thành;
- Đảm bảo việc chi trả lương, thưởng và các chế độ chính sách đến tay người lao động.
- Thực hiện chi nộp Ngân sách Nhà nước đầy đủ, kịp thời;
- Thực hiện thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản theo quy định;
- Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về tình hình tài chính của đơn vị.
- Hoàn thành công tác báo cáo tài chính, báo cáo định kỳ theo quy định của Pháp luật và của Tập đoàn, góp phần cho công tác công bố thông tin được kịp thời.
Công tác tái canh cao su và chăm sóc vườn cây KTCB
Công tác tái canh:
Công ty đã hoàn thành việc trồng tái canh vào ngày 02/08/2024, với diện tích 532,59 ha đạt 100% kế hoạch điều chỉnh năm 2024.
Chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản:
- Công ty thực hiện bón phân và chăm sóc tốt vườn cây KTCB với tổng diện tích là 2.639,82 ha.
- Vườn cây được theo dõi, chăm sóc, thường xuyên đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, công tác bón phân, được thực hiện tốt. Công tác tia chồi được áp dụng theo đúng quy trình kỹ thuật; công tác bảo vệ thực vật, bảo vệ vườn cây, công tác phòng chống cháy trên vườn cây cao su KTCB được kiểm tra thường xuyên.
- Công ty đã áp dụng cơ giới hóa trong công tác chăm sóc vườn cây, như: sử dụng máy cày dập cỏ, máy bón phân, máy cao áp phun phòng trị bệnh trên vườn cây.... Việc áp dụng cơ giới hóa trong công tác chăm sóc vườn cây đã góp phần tiết giảm chi phí suất đều tư, nâng cao hiệu quả trong công tác chăm sóc vườn cây KTCB.
- Phối hợp cùng Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam khảo sát, tư vấn công tác bảo vệ thực vật trên vườn cây cao su, các bệnh hại chủ yếu trên vườn cây cao su hiện nay như bệnh nấm hồng, bệnh Rụng lá đốm tròn. Các bệnh này có xuất hiện trên vườn cây cao su, tuy nhiên đều ở mức độ nhẹ.
Quản lý suất đậu tư:
Thực hiện chỉ đạo của Tập đoàn về tiết giảm suất đầu tư, năm 2024 Công ty xây dựng suất đầu tư bình quân 59.194.249 đồng/ha. Công ty đã thực hiện nhiều giải pháp kỹ thuật về quản lý suất đầu tư tương ứng với từng năm trồng và phương thức chăm sóc phù hợp, đúng quy trình quy định.
Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư ngoài:
Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản
Về xây lắp:
Trong năm 2024, Công ty chỉ triển khai thực hiện đầu tư các công trình cần thiết đáp ứng phục vụ sinh hoạt cho người lao động, như cầu sản xuất tại đơn vị và đáp ứng các quy định của pháp luật về môi trường, phòng cháy chữa cháy. Các công trình đã thực hiện gồm: Công trình Cái tạo hệ thống xử lý nước thải (công suất 950 m³/ngày, đêm; tiêu chuẩn cột A - QCVN 01-MT:2015/BTNMT), Hệ thống phòng cháy chữa cháy kho mú (kho số 2) và xưởng chế biến mũ kem, Công trình cải tạo, nâng cấp, sửa chữa đường lô tại các Nông trường (thuộc dự án tái canh giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn 2021-2025); Nhà ăn tập thể công nhân tại Đội 3 Sản xuất - NTC S Bồ Túc; Cải tạo sửa chữa Nhà văn hóa Công ty.
Về mua sắm thiết bị:
- Trong năm 2024, đầu tư mua sắm 04 xe ô tô phục vụ công tác quản lý.
- Thực hiện giá trị đâu tư XDCB năm 2024 (bao gồm trả lãi vay) đạt 53.342 tỷ/ 79,53 tỷ đồng đạt 84,26% kế hoạch.
Công tác đầu tư tài chính
Đến thời điểm 31/12/2024, Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên đã tham gia góp vốn 06 Dự án, trong đó có 02 dự án đầu tư ra nước ngoài. Cụ thể:
Góp vốn vào Công ty cô phần cao su Quasa Geruco
Tổng vốn điều lệ 823,79 tỷ đồng, Công ty CP Cao su Tân Biên đã góp đủ 12 tỷ đồng. Diện tích trồng: 7.340 ha, địa điểm tại tinh Savannakhet, nước CHDC Nhân dân Lào. Bắt đầu trồng từ năm 2007. Hiện nay, Dự án đã đi vào khai thác và đã xây dựng nhà máy chế biến mũ cao su sơ chế với công suất 7.000 tấn/năm. Năm 2024 Công ty đã kinh doanh có lãi hơn 62 tỷ đồng.
➢ Góp vốn vào Công ty cô phần cao su Tân Biên – Kampong Thom
Tổng vốn điều lệ đến 31/12/2023: 1.434 tỷ đồng, trong đó vốn góp từ Công ty là 845,632 tỷ đồng (tương đương 58,97%), số vốn còn lại do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 41% và các cổ đồng là cá nhân, tương đương 0,03%. Dự án đi vào khai thác và có hiệu quả trong năm đã chia cổ tức với tổng số tiền là 93,21 tỷ. Năm 2024 dự án lãi 285,575 tỷ đồng.
Công tác pháp chế, thanh tra, bảo vệ, quân sự
- Tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy- Ban Tổng Giám đốc Công ty, Bộ chỉ huy quân sự tinh Tây Ninh, sự hỗ trợ hướng dẫn nghiệp vụ của Ban chỉ huy quân sự 02 huyện Tân Châu và Tân Biên trong công tác quốc phòng, quân sự. CBCNV- NLĐ, lực lượng tự về của công ty chấp hành nghiêm các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia xây dựng pháp triển kinh tế văn hóa xã hội và quốc phòng an ninh, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững chắc.
- Công ty luôn quán triệt và triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của nhà nước, chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ quốc phòng về công tác Quân sự - Quốc phòng, thực hiện nghiêm các văn bản chỉ đạo của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, huyện về nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; Tổ chức duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các cao điểm, Lễ, Tết, tổ chức quản lý công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của tự vệ đúng theo Thông tư 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ quốc phòng và các văn bản của cấp trên, Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ quốc phòng; xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động phối hợp của lực lượng tự vệ theo Nghị định 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
- Trong năm 2024, Công ty phối hợp với Công an huyện Tân Châu, Công an huyện Tân Biên tổ chức tuyên truyền một số chuyên đề như: Phổ biến kiến thức pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Luật giao thông đường bộ và tình hình an toàn giao thông, ANTT tại địa phương; Tuyên truyền công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm (tội phạm trộm cấp tài sản, trộm cắp mũ cao su), được 06 lớp, với 705/757 lượt người tham dự, đạt 93,13%.
- Cử người lao động tham gia huấn luyện nâng cao Bản đạn thật súng tiểu liên AK, AR15 cho lực lượng tự vệ năm thứ nhất trở lên, số lượng 23 người; Tham gia huấn luyện Lực lượng dự bị động viên, số lượng: 10 người, thời gian huấn luyện 18 ngày.
- Duy trì thực hiện Quy chế phối hợp, kết nghĩa với các lực lượng chức năng địa phương tổ chức tuần tra 24 cuộc, 128 lượt người tham gia tuần tra, canh gác giữ gìn ANCT-TT.ATXH phát hiện trộm cắp mũ 44 vụ với 29 đối tượng, giảm 29 vụ, 24 đối tượng so cùng kỳ. Tang vật tạm giữ 731 kg mũ các loại; Người, tang vật và phương tiện chuyển giao Công an địa phương xử phạt hành chính, số tiền 15 triệu đồng.
- Công tác chính sách và trang bị, công cụ hỗ trợ đối với lực lượng bảo vệ được Công ty thực hiện tốt.
KẾ HOẶCH SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
| Chỉ tiêu | DVT | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | 2 | 3 |
| ^Diện tích cao su khai thác. | Ha | 2.480,83 |
| Trong đó: Diện tích cao su Công ty tự khai thác | Ha | 1.942,21 |
| Diện tích cao su nhượng bán quyền khai thác | Ha | 538,62 |
| ^Diện tích cao su KTCB | Ha | 2.633,32 |
| ^Diện tích cao su thanh lý trong kỳ | Ha | 521,03 |
| ^Diện tích cao su tái canh | Ha | 539,31 |
| ^Sản lượng cao su khai thác. Trong đó: | Tấn | 3.300 |
| - Sản lượng cao su Công ty tự khai thác | Tấn | 2.584 |
| - Sản lượng cao su nhượng quyền khai thác | Tấn | 716 |
| ^Năng suất bình quân | Tấn/ha | 1,33 |
| ^Sản lượng thu mua cao su tiểu điền | Tấn | 1.000 |
| ^Sản lượng thu mua cao su thành phẩm | Tấn | 5.000 |
| ^Sản lượng cao su chế biến. | Tấn | 3.584 |
| - Mủ công ty | Tấn | 2.584 |
| - Mủ thu mua | Tấn | 1.000 |
| ^Sản lượng cao su tiêu thụ | Tấn | 8.600 |
| ^Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 633.193 |
| Trong đó: Doanh thu cao su khai thác, thu mua và hàng hóa cao su | Tỷ đồng | 408.535 |
| ^Giá bán tiêu thụ cao su bình quân | Triệu đồng/tấn | 47,5 |
| Trong đó: Giá bán tiêu thụ mủ cao su khai thác | Triệu đồng/tấn | 47,6 |
| ^Tổng vốn đầu tư | Tỷ đồng | 71.907 |
| ^Tổng lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 224.077 |
| ^Tỷ lệ chia cổ tức (% trên mệnh giá cổ phiếu) tối thiểu | % | 10 |
| ^Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Vốn ĐL | % | 25,48 |
| ^Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu | % | 35,39 |
| ^*Tổng nộp ngân sách (số phải nộp) | Tỷ đồng | 60.266 |
IV. BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Đánh giá các mặt hoạt động của công ty
Đánh giá hoạt động của Ban giám đốc
Kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CÁC MẬT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trong năm 2024, nền kinh tế thế giới trong và ngoài nước diễn biến phức tạp theo chiều hướng không thuận lợi, thị trường cao su diễn biến không như dự báo, công tác tiêu thụ có những khó khăn nhất định do nhu cầu yếu, giá bán giảm sâu; thời tiết không thuận lợi và đặc biệt tình hình mất cấp mũ diễn biến phức tạp, khó khăn trong công tác bảo vệ mũ cao su khai thác trên vườn cây làm ảnh hưởng đến công tác thực hiện sản lượng khai thác.
Công ty triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024 trong bối cảnh Ngành Cao su Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức:
Đơn giá nhân công lao động, các chi phí nguyên liệu đầu vào như: phân bón, máy thi công (gồm các hạng mục khoan hố, cày chăm sóc) trong năm tăng nên ảnh hưởng đến công tác quản lý suất đều tự trên vườn cây.
Tổng diện tích vườn cây khai thác năm 2024 của Công ty: 2.369,62 ha (trong đó: diện tích vườn cây tự khai thác 1.738,97 ha). Hơn 40% diện tích vườn cây khai thác của Công ty đang trong giai đoạn già cỗi, miệng cao cao (diện tích vườn cây nhóm 3 và tận thu: 966,50 ha, chiếm 40,79%). Diện tích vườn cây nhóm 1: 1.403,12 ha, chiếm 59,21%. Năng suất vườn cây thấp 1,34 tấn/ha.
Tình trạng công nhân tiếp tục nghi việc dẫn đến thiếu lao động, nên từ Quý I/2024 đến quý III/2024, Công ty xây dựng phương án nhượng quyền vườn cây khai thác bên ngoài với diện tích 630,65 ha, trong tổng số 630,65 ha xin nhượng quyền năm 2024, tiếp tục thực hiện nhượng quyền vào năm 2025 với diện tích 298,16 ha.
Tình trạng nắng hạn kéo dài từ cuối tháng 12/2023 đến tháng 4/2024, đầu tháng 5/2024 thời tiết mới có mưa rải rác nên Công ty tổ chức cạo xả trễ hơn 1 tháng so với năm 2023 (năm 2023 cạo xả đầu tháng 4); mặt khác vào tháng 09/2024 con bão Yagi ảnh hưởng ít nhiều đến tiến độ thực hiện kế hoạch sản lượng và ảnh hưởng đến sinh trưởng, chất lượng vườn cây trồng tái canh năm 2024.
Từ năm 2023 đến năm 2024, ngành gỗ gặp nhiều khó khăn dẫn đến các đơn vị trúng thầu của cắt rất chậm (bình quân cắt 2-3 ha/ngày so với số lượng diện tích cao su cửa cắt là 631,50 ha) nên gây nhiều khó khăn trong việc bàn giao mặt bằng để phục vụ công tác trồng cao su tái canh năm 2024 tại đơn vị.
- Ngày 13/05/2024, Công ty tiến hành hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 để thống nhất các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Trong bối cảnh đó, dưới sự quản lý, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và sự điều hành của Ban tổng Giám đốc cùng với sự nổ lực vượt bậc, quyết tâm cao độ của toàn thể người quản lý và người lao động, Công ty đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Năm 2024, Công ty đã thực hiện được các chỉ tiêu cơ bản như sau:
Một số chỉ tiêu cơ bản Năm 2024
| CHÍ TIÊU | DVT | KÉ HOẶCH | THỰC HIỆN | % KH |
| CHÍ TIÊU KHỐIỢNG | ||||
| Sản lượng khai thác | Tấn | 2.505,00 | 2.283,20 | 91,15 |
| Năng suất | Tấn/ha | 1,06 | 0,96 | 91,15 |
| Sản lượng chế biến | Tấn | 3.505,00 | 3.441,78 | 98,20 |
| Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 11.500,00 | 14.735,04 | 128,13 |
| Tồn kho cưới năm | Tấn | 3.956 | 1.354 | 34,23 |
| CHÍ TIÊU GIÁ TRỊ | ||||
| Giá thành | Triệu/tấn | |||
| - Mủ khai thác | - | 36.497,24 | 42.979 | 117,76 |
| - Mủ thu mua | - | 37.757,80 | 46.211 | 122,39 |
| - Hàng hóa cao su | - | 34.977,00 | 40.550 | 115,93 |
| Giá bán | Triệu/tấn | |||
| - Mủ khai thác | - | 37.820,00 | 42.386 | 112,07 |
| - Mủ thu mua | - | 37.993,00 | 46.444 | 122,24 |
| - Hàng hóa cao su | - | 34.977,00 | 40.595 | 116,06 |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 647.586,00 | 904.106,00 | 139,61 |
| Tổng LNTT | - | 229.001,00 | 278.314,00 | 121,53 |
| Trả cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết thường niên năm 2024 | % | 10,00 | 22,00 | 220,00 |
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIẢM ĐỐC VÀ CÁN BỘ QUẬN LÝ
- Chủ tịch HĐQT Công ty luôn giữ liên lạc thường xuyên với các thành viên HĐQT khác để thống nhất ý kiến chỉ đạo và có quyết định đúng đắn, kịp thời.
- Các thành viên Ban Tông Giám Độc Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo các Nghị quyết đã được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và HĐQT Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên, báo cáo tình hình hoạt động của Công ty cho các thành viên HĐQT thường xuyên nhằm xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.
Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho Tổng Giám Đốc và định kỳ tổ chức các cuộc họp giao ban hàng tháng, hàng quý để đánh giá kết quả triển khai các hoạt động được giao.
CÁC KÊ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Tiếp tục phát huy các thành quả đã đạt được, khác phục tồn tại của năm 2024.
Duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015; Hệ thống quản lý phòng thí nghiệm ISO/IEC17025:2017; Vận hành quản lý hệ thống chuỗi hành trình sản phẩm CoC từ khâu khai thác đến khâu tiêu thụ sản phẩm, điều chỉnh tỷ trọng chế biến theo hướng tăng chứng loại sản phẩm có nhu cầu của thị trường cao hơn, có giá trị gia tăng nhiều hơn. Nâng cao vai trò quản lý của Cán bộ các cấp, tiếp tục cải tiến các định mức kinh tế kỹ thuật, sắp xếp, quản lý sản xuất hợp lý nhằm tiết giảm tối đa các chi phí nhằm giảm giá thành sản xuất thành phẩm ở mức tối ưu nhất có thể.
Triệt để thực hành tất cả các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao vai trò của lực lượng Bảo vệ, phối hợp tốt với chính quyền địa phương để hạn chế các hiện tượng tiêu cực.
Đổi mới quản lý. Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng năng lực cán bộ các cấp nhằm đáp ứng với yêu cầu trong tình hình mới. Ứng dụng các tiến bộ công nghệ vào quản lý và sản xuất.
Tổ chức thu mua mủ cao su tiểu điện trên địa bàn và nhận gia công mủ cao su để tận dụng hết công suất của Nhà máy, tạo việc làm cho người lao động, đảm bảo kinh doanh có lãi, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho người lao động;
Tập trung tái cơ cấu, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát đầu tư ở Công ty con (2 dự án tại Campuchia) và các Công ty liên doanh, liên kết để thực hiện tốt nhiệm vụ và đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận.
Tiếp tục tích cực chăm lo đến đời sống và điều kiện làm việc cho người lao động.
Tăng cường công tác quản lý suất đầu tư, kết hợp tròng xen canh nhằm giảm suất đầu tư, chủ động xây dựng phương án nhượng quyền khai thác đối với diện tích thiếu lao động khai thác, tiếp tục thực hiện hợp tác đầu tư trồng luân canh cây trồng khác trên diện tích chờ chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Tiếp tục phối hợp với các cơ quan chính quyền địa phương trong việc thực hiện cấp chứng chỉ rừng bền vững đối với diện tích rừng cao su còn lại nhằm nâng cao giá trị sản phẩm của Công ty nói riêng và thương hiệu của Tập đoàn nói chung.
Sau đây là một số chỉ tiêu chính trong kế hoạch năm 2025 của Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên:
- Diện tích cao su khai thác: 2.480,83 ha.
- Tổng sản lượng cao su khai thác: 3.300 tấn.
Trong đó:
+ Sản lượng cao su Công ty tự khai thác: 2.584 tấn.
+ Sản lượng cao su nhượng quyền khai thác: 716 tấn.
- Năng suất bình quân: 1,33 tấn/ha.
- Thu mua mủ cao su nguyên liệu: 1.000 tấn.
- Thu mua cao su thành phẩm: 5.000 tấn.
- Sản lượng cao su chế biến (Mủ Công ty và thu mua): 3.584 tấn.
- Tổng sản lượng tiêu thụ: 8.600 tấn.
Trong đó:
+ Xuất khẩu: 2.700 tấn.
+ Nội tiêu: 5.900 tấn.
- Giá bán tiêu thụ cao su bình quân 47,5 triệu đồng/tấn. Trong đó: Giá bán mủ cao su khai thác 47,6 triệu đồng/tấn
- Tổng doanh thu: 633,193 tỷ đồng. (Trong đó: Doanh thu từ hoạt động SXKD cao su: 408,535 tỷ đồng).
- Lợi nhuận trước thuế: 224.077 tỷ đồng.
- Tỷ lệ chia cỗ tức tối thiểu: 10%/mệnh giá.
- Phần đấu tiền lương bình quân trên 5,956 triệu đồng/người/tháng.
V. QUẢN TRI CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiếm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
Quan hệ cổ đông
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Tên thành viên | Chức vụ | Tư cách thành viên |
| 01 | Lê Thị Bích Lợi | Chủ Tịch HĐQT | Thành Viên Điều Hành (Miễn nhiệm ngày 02/12/2024) |
| 02 | Trương Văn Cư | Chủ Tịch HĐQT | Thành Viên Điều Hành (Bổ nhiệm ngày 02/12/2024) |
| 03 | Dương Tấn Phong | TV. HĐQT | Thành Viên Điều Hành |
| 04 | Lâm Thanh Phú | TV. HĐQT | Thành Viên Điều Hành |
| 05 | Đỗ Quốc Tuấn | TV.HĐQT | Thành Viên Độc Lập |
Hoạt động của HĐQT
Các cuộc họp của HĐQT
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp, ban hành 152 Nghị quyết, Quyết định để quản lý, lãnh đạo trong công tác cán bộ và sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hằng quý, Hội đồng Quản trị tổ chức hợp với sự tham gia mở rộng của Ban Kiểm soát, Chủ tịch Công đoàn, Ban Điều hành và Trường phòng nghiệp vụ của Công ty để đánh giá tình hình hoạt động và triển khai kế hoạch quý sau, chỉ đạo Ban điều hành tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
Hàng tháng HĐQT tham gia hợp giao ban cùng với Ban điều hành để chỉ đạo, năm bắt thông tin kết quả thực hiện các nghị quyết, chủ trương đã đề ra.
Các cuộc hợp HĐQT đều đảm bảo đúng thủ tục theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Kết hợp với Ban kiểm soát tiếp tục duy trì tính an toàn và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định của Pháp luật.
Các Nghị quyết, Quyết định đã thông qua trong năm 2024:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ
thông qua |
| 1 | 01/QD- HĐQTCSTB | 02/01/2024 | Quyết định v/v phê duyệt Hệ thống Bảng
lương và chuyển xếp lương (sửa đổi, bỏ sung) | 100% |
| 2 | 02/QD- HĐQTCSTB | 04/01/2024 | Quyết định v/v ban hành Quy chế nâng bậc
lương thường xuyên, trước thời hạn (sửa đổi, bổ sung) | 100% |
| 3 | 05/NQ- HĐQTCSTB | 04/01/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 4 | 13/NQ- HĐQTCSTB | 22/01/2024 | Nghị quyết v/v thông qua kết quả bình xét thi đưa và phương án thường năm 2023 | 100% |
| 5 | 28/NQ- | 23/01/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| HDQTCSTB | ||||
| 6 | 14/QD-HDQTCSTB | 24/01/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý cây cao su gãy đồ | 100% |
| 7 | 25/NQ-HDQTCSTB | 30/01/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất Phương án trả lương bỏ sung năm 2023 | 100% |
| 8 | 26/NQ-HDQTCSTB | 30/01/2024 | Nghị quyết về công tác tiền lương | 100% |
| 9 | 31/NQ-HDQTCSTB | 02/02/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất các giao dịch giữa Công ty và các bên có liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 10 | 33/QD-HDQTCSTB | 05/02/2024 | Quyết định về công tác tạm chí trả tiền lương | 100% |
| 11 | 36/QD-HDQTCSTB | 16/02/2024 | Quyết định v/v phê duyệt Quỹ tiền lương thực hiện năm 2023. | 100% |
| 12 | 42/QD-HDQTCSTB | 21/02/2024 | Quyết định v/v kiện toàn BCD phát triển bền vững | 100% |
| 13 | 44/NQ-HDQTCSTB | 21/02/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 14 | 48/QD-HDQTCSTB | 23/02/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán: Khảo sát, BCC KTKT công trình: "sửa chữa NVH Công nhân" | 100% |
| 15 | 49/QD-HDQTCSTB | 23/02/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán: Khảo sát, BCC KTKT công trình: "Hệ thống PCCC" | 100% |
| 16 | 50/QD-HDQTCSTB | 26/02/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán: Khảo sát, BCC KTKT công trình: "sửa chữa đường lồ" | 100% |
| 17 | 56/NQ-HDQTCSTB | 12/03/2024 | Nghị quyết về thống nhất chủ trương công tác nhân sự | 100% |
| 18 | 59/NQ-HDQTCSTB | 14/03/2025 | Nghị quyết v/v hợp hội đồng quản trị Công ty quý I/2024 | 100% |
| 19 | 59/QD- | 14/03/2024 | Quyết định v/v ban hành quy chế quản lý | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| HDQTCSTB | người giữ chức danh, chức vụ tại Công ty | |||
| 20 | 64/NQ-HDQTCSTB | 25/03/2024 | Nghi quyết v/v thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 21 | 68/QĐ-HDQTCSTB | 26/03/2024 | Quyết định v/v phê duyệt danh sách rà soát, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý. | 100% |
| 22 | 71/NQ-HDQTCSTB | 03/04/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 23 | 73/QĐ-HDQTCSTB | 04/04/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch tổ chức bán đầu giá tài sản: Quyền khai thác mũ cao su | 100% |
| 24 | 74/QĐ-HDQTCSTB | 04/04/2024 | Quyết định v/v điều chỉnh giá bán khởi điểm các gói tài sản số 3, 4, 5, của lỗ tài sản thanh lý | 100% |
| 25 | 82/QĐ-HDQTCSTB | 09/04/2024 | Quyết định về công tác nhân sự | 100% |
| 26 | 77/NQ-HDQTCSTB | 09/04/2024 | Nghị quyết về công tác nhận sự | 100% |
| 27 | 80/NQ-HDQTCSTB | 09/04/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 28 | 83/NQ-HDQTCSTB | 09/04/2024 | Nghị quyết về công tác tổ chức sản xuất | 100% |
| 29 | 84/QĐ-HDQTCSTB | 10/04/2024 | Quyết định v/v phê duyệt phương thức thanh lý cây cao su gây đỗ tại Nông trường cao su Xa Mát | 100% |
| 30 | 89/QĐ-HDQTCSTB | 11/04/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán chăm sóc 01 ha cây Keo lai năm 2024 | 100% |
| 31 | 100/QĐ-HDQTCSTB | 16/04/2024 | Quyết định v/v cử cán bộ đi công tác nước ngoài | 100% |
| 32 | 98/NQ-HDQTCSTB | 16/04/2024 | Nghị quyết về công tác tổ chức sản xuất | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 33 | 99/NQ-HDQTCSTB | 16/04/2024 | Nghị quyết về công tác tổ chức sản xuất | 100% |
| 34 | 101/NQ-HDQTCSTB | 17/04/2024 | Nghị quyết về công tác tổ chức sản xuất | 100% |
| 35 | 116/NQ-HDQTCSTB | 23/04/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 36 | 112/NQ-HDQTCSTB | 24/04/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 37 | 113/NQ-HDQTCSTB | 24/04/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 38 | 120/QD-HDQTCSTB | 02/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt điều chỉnh giá trị vốn đầu tư công trình: "sửa chữa NVH Công nhân" | 100% |
| 39 | 122/HDQTCSTB | 03/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt báo cáo KTKT công trình: "Cải tạo sửa chữa NVH" | 100% |
| 40 | 123/NQ-HDQTCSTB | 04/05/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 41 | 124/NQ-HDQTCSTB | 06/05/2024 | Nghị quyết v/v thông qua điều chỉnh nội dung một số tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 42 | 135/NQ-HDQTCSTB | 15/05/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 43 | 140/QD-HDQTCSTB | 15/05/2024 | Quyết định v/v chuyển xếp lượng đối với cán bộ Công đoàn chuyên trách | 100% |
| 44 | 137/NQ-HDQTCSTB | 16/05/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 45 | 144/QD-HDQTCSTB | 17/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt suất đầu tư tải canh, chăm sóc 1 ha cao su năm 2024 | 100% |
| 46 | 154/QD-HDQTCSTB | 23/05/2024 | Quyết định v/v điều chỉnh giá bán khởi điểm gói số 4 của lỗ tài sản công cụ dụng cụ đã qua sử dụng" | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 47 | 155/QD-HDQTCSTB | 24/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lao động năm 2024 | 100% |
| 48 | 156/QD-HDQTCSTB | 24/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch kinh phí An toàn VSLĐ năm 2024 | 100% |
| 49 | 157/QD-HDQTCSTB | 24/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt KH kinh phí đào tạo và tập huấn ngăn hạn năm 2024 | 100% |
| 50 | 159/NQ-HDQTCSTB | 30/05/2024 | Nghị quyết về công tác tổ chức sản xuất | 100% |
| 51 | 165A/NQ-HDQTCSTB | 31/05/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 52 | 165/QD-HDQTCSTB | 31/05/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán nông nghiệp năm 2024 | 100% |
| 53 | 163/NQ-HDQTCSTB | 03/06/2024 | Nghị quyết v/v hợp Hội đồng quản trị Công ty Quý II/2024 | 100% |
| 54 | 164/QD-HDQTCSTB | 04/06/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 55 | 168/NQ-HDQTCSTB | 10/06/2024 | Nghi quyết v/v thống nhất chọn đơn vị soát xét BCTC 6 tháng và kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 56 | 169/QD-HDQTCSTB | 12/06/2024 | Quyết định v/v ban hành quy chế quản lý xen canh cây ngắn ngày | 100% |
| 57 | 172/NQ-HDQTCSTB | 13/06/2024 | Nghi quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 58 | 175/QD-HDQTCSTB | 20/06/2024 | Quyết định v/v công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 59 | 177/QD-HDQTCSTB | 26/06/2024 | Quyết định v/v công tác tổ chức sản xuất | 100% |
| 60 | 179/QD-HDQTCSTB | 01/07/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội đồng tiền lương Công ty | 100% |
| 61 | 184/NQ- | 02/07/2024 | Nghi quyết về công tác nhân sự tại Công ty | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| HDQTCSTB | TNHH PTCS Tân Biên-KamPong Thom | |||
| 62 | 183/QD-HDQTCSTB | 03/07/2024 | Quyết định v/v nâng bậc lương đối với CB | 100% |
| 63 | 186/QD-HDQTCSTB | 03/07/2024 | Quyết định v/v nâng bậc lương đối với CB | 100% |
| 64 | 188/NQ-HDQTCSTB | 11/07/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự - thỏa thuận để thực hiện quy trình bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng phòng TTBV-QSDV | 100% |
| 65 | 189/QD-HDQTCSTB | 15/07/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch tiền lương | 100% |
| 66 | 193/NQ-HDQTCSTB | 16/07/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự tại Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 67 | 195/NQ-HDQTCSTB | 18/07/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất thỏa thuận chủ trương thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ cản bộ lao động quản lý | 100% |
| 68 | 196/NQ-HDQTCSTB | 18/07/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất thỏa thuận chủ trương thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ Giám đốc Xí nghiệp CKCB | 100% |
| 69 | 197/NQ-HDQTCSTB | 19/07/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 70 | 198/QD-HDQTCSTB | 19/07/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch tổ chức bán đầu giá tài sản: Quyền khai thác mủ cao su năm 2024 và năm 2025 tại NTCS Bộ Túc | 100% |
| 71 | 203/QD-HDQTCSTB | 23/07/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý, giá bán khởi điểm cây cao su gây đổ tại Nông trường cao su Bồ Túc và Nông trường cao su Suối Ngô | 100% |
| 72 | 204/QD-HDQTCSTB | 24/07/2024 | Quyết định v/v phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật Công trình: "Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa đường lô năm 2024 | 100% |
| 73 | 209/QD-HDQTCSTB | 26/07/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: " Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa đường lô năm 2024 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| chữa đường lô năm 2024 | ||||
| 74 | 207/NQ-HĐQTCSTB | 26/07/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất Phương án sắp xếp bộ máy, mô hình hoạt động và tỷ lệ LĐ gián tiếp | 100% |
| 75 | 211/QĐ-HĐQTCSTB | 05/08/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán chi phí:ảo sát, thiết kế và Báo cáo KTKT; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu tư vần thuộc công trình: "Cổng và hàng rào tại Văn phòng NTCS Bổ Túc" | 100% |
| 76 | 212A/NQ-HĐQTCSTB | 07/08/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất thỏa thuận bổ nhiệm chức vụ Phó Trường Phòng TTBV-QSDV | 100% |
| 77 | 213A/QĐ-HĐQTCSTB | 08/08/2024 | Quyết định v/v phê duyệt hỗ sơ thiết kế, dự toán phát sinh công trình: "Cải tạo, sửa chữa nhà văn hóa công nhân, nhà vệ sinh và hành lang nối" | 100% |
| 78 | 214/NQ-HĐQTCSTB | 12/08/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất bổ nhiệm lại chức vụ cản bộ quản lý cấp phòng, đơn vị trực thuộc | 100% |
| 79 | 221/NQ-HĐQTCSTB | 12/08/2024 | Nghị quyết về công tác sản xuất kinh doanh | 100% |
| 80 | 221A/QĐ-HĐQTCSTB | 14/08/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán chi phí:ảo sát, thiết kế và lập Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật, Thẩm tra thiết kế và Dự toán công trình: "Nhà ăn tập thể công nhân tại Đội 3 sản xuất - NTCS Bổ Túc" | 100% |
| 81 | 222A/QĐ-HĐQTCSTB | 15/08/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán chi phí:ảo sát, thiết kế và lập Báo cáo KTKT, Thẩm tra thiết kế và Dự toán công trình:"Xây dựng khu sản xuất tại Đội sản xuất 1-NTCS Bổ Túc" | 100% |
| 82 | 223/QĐ-HĐQTCSTB | 20/08/2024 | Quyết định về kế hoạch tài chính năm 2024 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 83 | 224/NQ-HĐQTCSTB | 21/08/2024 | Nghi quyết v/v thống nhất chủ trương thanh lý 04 máy ly tâm mủ cao su Latex | 100% |
| 84 | 237/NQ-HĐQTCSTB | 26/08/2024 | Nghi quyết về công tác nhân sự tại Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 85 | 247/NQ-HĐQTCSTB | 26/08/2024 | Nghi quyết về công tác nhân sự Người đại diện vốn | 100% |
| 86 | 225/QD-HĐQTCSTB | 27/08/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý, giá bán khởi điểm cây cao su gãy đồ tại Nông trường cao su Suối Ngô | 100% |
| 87 | 230/QD-HĐQTCSTB | 28/08/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội đồng thanh lý tài sản cố định của Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 88 | 231/QD-HĐQTCSTB | 28/08/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội khuyến học và phát triển giáo dục cơ sở thuộc Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 89 | 232/QD-HĐQTCSTB | 28/08/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội đồng thi đua khen thưởng của Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 90 | 233/QD-HĐQTCSTB | 28/08/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội đồng xử lý nợ của Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 91 | 234/QD-HĐQTCSTB | 28/08/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Ban thẩm định hồ sơ và kết quả đấu thầu các công trình XDCB, mua sắm đồ dùng vật tư trang thiết bị, phương tiện làm việc | 100% |
| 92 | 227/NQ-HĐQTCSTB | 28/08/2024 | Nghi quyết v/v họp Hội đồng quản trị Công ty CP cao su Tân Biên Quý III/2024 | 100% |
| 93 | 245/NQ-HĐQTCSTB | 04/09/2024 | Nghi quyết v/v thống nhất chi trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 94 | 250/QD-HĐQTCSTB | 06/09/2024 | Quyết định v/v nghi hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội | 100% |
| 95 | 253/QD-HĐQTCSTB | 10/09/2024 | Quyết định v/v phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật Hạng mục: Đầu tư mua sắm 01 xe nâng hàng | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 96 | 255/QD-HDQTCSTB | 13/09/2024 | Quyết định v/v phê duyệt chủ trương thực hiện đầu tư trồng thử nghiệm cây Chiêu liêu, Thanh thất trên diện tích đất trắng trũng, ven suối và đất thu hồi | 100% |
| 97 | 260/QD-HDQTCSTB | 20/09/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm Hạng mục: "Đầu tư mua sắm 01 xe nâng hàng" | 100% |
| 98 | 265/QD-HDQTCSTB | 24/09/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý, giá khởi điểm cây cao su gãy đổ tại Nông trường cao su Bồ Túc | 100% |
| 99 | 268/QD-HDQTCSTB | 25/09/2024 | Quyết định v/v kiện toàn Ban chỉ đạo và các tổ trực thuộc Ban chỉ đạo trong công tác quản lý hàm lượng mũ cao su khai thác, thu mua, gia công của Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 100 | 269/QD-HDQTCSTB | 25/09/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán trồng và chăm sóc 01 ha cây chiêu liêu và thanh thất năm 2024 | 100% |
| 101 | 271/NQ-HDQTCSTB | 26/09/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 102 | 278/QD-HDQTCSTB | 01/10/2024 | Quyết định v/v ban hành Quy chế Quản lý tài chính (sửa đổi, bổ sung) của Công ty Cổ phần cao su Tân Biên | 100% |
| 103 | 280/QD-HDQTCSTB | 01/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật Công trình: "Nhà ăn tập thể công nhân tại đội 3 sản xuất -NTCS Bồ Túc" | 100% |
| 104 | 283/NQ-HDQTCSTB | 04/10/2024 | Nghị quyết v/v về công tác nhân sự | 100% |
| 105 | 284/QD-HDQTCSTB | 07/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình:" Nhà ăn tập thể công nhân tại đội 3 sản xuất - NTC S Bồ Túc" | 100% |
| 106 | 285/QD-HDQTCSTB | 09/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật Hạng mục: "Đầu tư mua sắm 04 xe ô tô bán tải" | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 107 | 285A/QĐ-HĐQTCSTB | 09/10/2024 | Quyết định v/v cử Cán bộ đi công tác nước ngoài | 100% |
| 108 | 286/QĐ-HĐQTCSTB | 10/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý, giá bán khởi điểm cây cao su gây đồ tại NT cao su Bồ Túc | 100% |
| 109 | 287/QĐ-HĐQTCSTB | 10/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: "Hệ thống phòng cháy chữa cháy kho mú (nhà kho sổ 2) và xưởng chế biến mủ kem" | 100% |
| 110 | 293/QĐ-HĐQTCSTB | 11/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Công trình: Hệ thống phòng cháy chữa cháy kho mú (nhà kho sổ 2) và xưởng chế biến mủ kem | 100% |
| 111 | 298/QĐ-HĐQTCSTB | 14/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm Hạng mục: "Đầu tư mua sắm 04 xe ô tô bán tải" | 100% |
| 112 | 302/QĐ-HĐQTCSTB | 15/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt danh sách rà soát, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo cấp Trường, Phó phòng, đơn vị trực thuộc Công ty giai đoạn 2021-2026 (thời điểm năm 2024) | 100% |
| 113 | 303/QĐ-HĐQTCSTB | 15/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt danh sách rà soát, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo cấp Trường, Phó phòng, đơn vị trực thuộc Công ty giai đoạn 2026-2031 (thời điểm năm 2024) | 100% |
| 114 | 308/QĐ-HĐQTCSTB | 18/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt điều chỉnh suất đầu tư tái canh, chăm sóc 1 ha cao su năm 2024 | 100% |
| 115 | 306/NQ-HĐQTCSTB | 18/10/2024 | Nghi quyết v/v thống nhất phương án bán tận thu quyền khai thác mủ cao su tại NTC Sưới Ngô | 100% |
| 116 | 311/NQ-HĐQTCSTB | 21/10/2024 | Nghi quyết v/v thời gian tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2024 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 117 | 312/QĐ- HĐQTCSTB | 21/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt chủ trương sử dụng dự phòng phí 5% để thanh toán chi phí chăm sóc vườn cây KTCB năm 2024 | 100% |
| 118 | 314/NQ- HĐQTCSTB | 22/10/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất giá và kế hoạch tổ chức lựa chọn đổi tác xen canh cây ngắn ngày | 100% |
| 119 | 315/NQ- HĐQTCSTB | 22/10/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự - cử Người đại diện vốn | 100% |
| 120 | 320/QĐ- HĐQTCSTB | 29/10/2024 | Quyết định v/v phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật Công trình: "Xây dựng khu sản xuất tại Đội sản xuất 1 - NTCS Bồ Túc" | 100% |
| 121 | 324/QĐ- HĐQTCSTB | 05/11/2024 | Quyết định v/v bộ nhiệm lại chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 122 | 329/NQ- HĐQTCSTB | 06/11/2024 | Nghị quyết v/v thay đổi thời gian tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng bất thường năm 2024 | 100% |
| 123 | 332/QĐ- HĐQTCSTB | 08/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt điều chỉnh dự toán nông nghiệp năm 2024 (Tái canh, chăm sóc cao su KTCB từ năm thứ 2 đến năm thứ 8) | 100% |
| 124 | 338/QĐ- HĐQTCSTB | 08/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt điều chỉnh dự toán trồng và chăm sóc 01 ha cây chiêu liêu và thanh thất năm 2024 | 100% |
| 125 | 340/QĐ- HĐQTCSTB | 11/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý, giá bán khởi điểm cây Keo lai gãy đổ tại Nông trường cao su Bồ Túc và Nông trường cao su Suối Ngô | 100% |
| 126 | 343/QĐ- HĐQTCSTB | 13/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Công trình: "Xây dựng khu sản xuất tại Đội sản xuất 1 - NTCS Bồ Túc" | 100% |
| 127 | 345/NQ- HĐQTCSTB | 13/11/2024 | Nghị quyết về công tác cơ cấu tổ chức | 100% |
| 128 | 349/QĐ- | 19/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt thanh lý, giá bán khởi điểm cây cao su gãy đổ tại NTCS Suối | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| HDQTCSTB | Ngô | |||
| 129 | 359/NQ-HDQTCSTB | 21/11/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 130 | 120/QD-HDQTCSTB | 27/11/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội đồng quản lý Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ | 100% |
| 131 | 358/QD-HDQTCSTB | 27/11/2024 | Quyết định v/v bổ nhiệm lại chức vụ KTT Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 132 | 361/QD-HDQTCSTB | 28/11/2024 | Quyết định v/v phê duyệt điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021-2025 | 100% |
| 133 | 369/QD-HDQTCSTB | 28/11/2024 | Quyết định v/v ban hành quy chế giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào Công ty CP cao su Tân Biên, giảm sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của Công ty vào doanh nghiệp có vốn đầu tư của Công ty | 100% |
| 134 | 364/NQ-HDQTCSTB | 28/11/2024 | Nghị quyết v/v hợp Hội đồng quản trị Công ty CP cao su Tân Biên quý IV/2024 | 100% |
| 135 | 368/NQ-HDQTCSTB | 29/11/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất giá và kế hoạch tổ chức lựa chọn đối tác xen canh cây ngắn ngày | 100% |
| 136 | 370/NQ-HDQTCSTB | 02/12/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất miễn nhiệm và kết quả trứng cử chức danh Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Cao su Tan Biên NK 2021-2026 | 100% |
| 137 | 373/NQ-HDQTCSTB | 02/12/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất miễn nhiệm chức vụ TGĐ Công ty CP Cao su Tân Biên | 100% |
| 138 | 371/QD-HDQTCSTB | 02/12/2024 | Quyết định v/v thời giữ chức vụ Chủ tịch HDQT Công ty CP Cao su Tân Biên | 100% |
| 139 | 372/QD-HDQTCSTB | 02/12/2024 | Quyết định v/v công nhận kết quả trứng cử chức vụ Chủ tịch HDQT Công ty NK 2021-2026 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 140 | 374/QĐ-HĐQTCSTB | 02/12/2024 | Quyết định v/v thôi giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 141 | 376/NQ-HĐQTCSTB | 03/12/2024 | Nghị quyết về công tác nhân sự | 100% |
| 142 | 380/QĐ-HĐQTCSTB | 05/12/2024 | Quyết định v/v phê duyệt mức độ hoàn thành nhiệm vụ Người ĐDV | 100% |
| 143 | 384/QĐ-HĐQTCSTB | 13/12/2024 | Quyết định v/v phê duyệt chủ trương thanh lý vườn cây cao su để tái canh năm 2024 | 100% |
| 144 | 385/QĐ-HĐQTCSTB | 16/12/2024 | Quyết định v/v thành lập lại Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở | 100% |
| 145 | 386/QĐ-HĐQTCSTB | 16/12/2024 | Quyết định v/v thành lập Hội đồng KHCN đánh giá nghiệm thu kết quả để tài "Cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải (công suất 950 m3/ngày.đêm) tại Xí nghiệp CKCB | 100% |
| 146 | 389/QĐ-HĐQTCSTB | 20/12/2024 | Quyết định v/v Ban hành Điều lệ tô chức và hoạt động ( sửa đổi, bổ sung) Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 147 | 392/QĐ-HĐQTCSTB | 23/12/2024 | Quyết định v/v phê duyệt chủ trương thực hiện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thiết kế ứng dụng thu thập dữ liệu vùng trồng theo tiêu chí EUDR | 100% |
| 148 | 397/QĐ-HĐQTCSTB | 30/12/2024 | Quyết định v/v bổ nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| 149 | 400/NQ-HĐQTCSTB | 30/12/2024 | Nghị quyết v/v thống nhất nhân sự lãnh đạo các phòng sau khi sắp nhập | 100% |
| 150 | 404/QĐ-HĐQTCSTB | 31/12/2024 | Quyết định v/v phê duyệt dự toán mua sắm và kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm cây giống cao su trồng tái canh năm 2025 | 100% |
| 151 | 407/QĐ-HĐQTCSTB | 31/12/2024 | Quyết định v/v ban hành bảng phần công nhiệm vụ các Thành viên HĐQT Công ty CP cao su Tân Biên | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày tháng VB | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 152 | 402/NQ- HĐQTCSTB | 31/12/2024 | Nghị quyết v/v phê duyệt chủ trương ký kết hợp đồng dài hạn tiêu thụ cao su với Công ty TNHH phát triển cao su Tân Biên - Kampong Thom và Công ty TNHH cao su MeKong năm 2025 | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: không có
- Các cuộc họ HĐQT đều đảm bảo đúng thủ tục theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Các thành viên HĐQT đã có gắng hoàn thành tốt chức trách của mình, hành động vì lợi ích của cổ đồng và của Công ty.
- Kết hợp với Ban kiểm soát tiếp tục duy trì tính an toàn và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Thực hiện các chức năng quản trị hoạt động công ty theo đúng phạm vi, quyền hạn của HĐQT được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
- Với tinh thần trách nhiệm trước các cổ đông, người lao động trong Công ty và vì sự phát triển bền vững của đơn vị, có thể đánh giá rằng HĐQT đã hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của mình trong việc chỉ đạo, giám sát đối với Ban điều hành và bộ máy giúp việc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, cũng như Nghị quyết, quyết định của HĐQT. Vì vậy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng các chi tiêu chủ yếu của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đã cơ bản hoàn thành, tạo nên tăng cho sự phát triển ổn định, bền vững của Công ty trong những năm tối.
Danh sách các Tv. HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Tất cả Thành viên HĐQT đều có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty
| STT | Tên thành viên | Chức vụ | Tư cách thành viên |
| 01 | Lê Thị Bích Lợi | Chủ Tịch HĐQT | Thành Viên Điều Hành (Miễn nhiệm ngày 02/12/2024) |
| 02 | Trương Văn Cư | Chủ Tịch HĐQT | Thành Viên Điều Hành (Bổ nhiệm ngày 02/12/2024) |
| 03 | Dương Tấn Phong | TV. HĐQT | Thành Viên Điều Hành |
| 04 | Lâm Thanh Phú | TV. HĐQT | Thành Viên Điều Hành |
| 05 | Đỗ Quốc Tuấn | TV.HĐQT | Thành Viên Độc Lập |
ĐẠNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUANG VINH MUỖN NAM
BAN KIỂM SOÁT
Hoạt động của Ban Kiểm soát
- Ban kiểm soát có 3 thành viên, Trường Ban làm việc theo chế độ chuyên trách, 02 thành viên còn lại làm việc theo chế độ bán chuyên trách. Ban Kiểm soát đề cử 02 thành viên; trong đó: 01 thành viên tham gia Tổ chuyên gia xét thầu và 01 thành viên tham gia Tổ kiểm tra nội bộ.
- Đại diện Ban kiểm soát tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng Quản trị (HĐQT) và đóng góp ý kiến với HĐQT - Ban Tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024.
-Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban tổng giám đốc trong việc thực hiện nghị quyết ĐHĐCD năm 2024.
- Xem xét các báo cáo về công tác quản lý, điều hành, báo cáo về thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng quý năm 2024 và báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 của Công ty.
- Xem xét việc chỉ đạo và triển khai hoạt động của Hội đồng quản trị cũng như việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Tổng giám đốc điều hành.
Kết quả giảm sát hoạt động và tài chính của công ty
Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024:
Ban Kiểm soát Công ty xác nhận báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty CP Cao su Tân Biên đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH hãng kiểm toán AASC phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty, kết quả một số chỉ tiêu chính như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | So sánh |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 816.795 | ||
| 2 | Tài sản dài hạn | 2.221.178 | ||
| Tổng tài sản | 3.037.973 | |||
| 3 | Nợ phải trả | 370.478 | ||
| 4 | Vốn chủ sở hữu | 2.667.495 | ||
| Tổng nguồn vốn | 3.037.973 | |||
| 5 | Doanh thu | 647.586 | 904.106 | 139,61% |
| 6 | Chỉ phí | 418.585 | 625.792 | 149,50% |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | 229.001 | 278.314 | 121,53% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | 192.366 | 237.253 | 123,33% |
| 9 | Sản lượng khai thác (tần quy khô) | 2.505 | 2.283,20 | 91,15% |
| 10 | Sản lượng chế biến (tần quy khô) | 3.505 | 3.442 | 98,20% |
| 11 | Sản lượng tiêu thụ (tần) | 11.500 | 14.735 | 128,13% |
Các chỉ số đánh giá an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh năm 2024:
| Các chỉ số đánh giá hiệu quả theo Báo cáo tài chính Hợp nhất năm 2023 | ĐVT | Mức đạt theo BCTC HN năm 2024 |
| Tỷ số thanh toán nhanh | Lần | 2,500 |
| Tỷ số thanh toán nợ đến hạn | Lần | 3,299 |
| Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu | % | 30,78% |
| Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu | % | 9,16% |
| Hệ số bảo toàn vốn | Lần | 1,146 |
Qua các chi tiêu đánh giá trên cho thấy Công ty CP Cao su Tân Biên có hệ số thanh toán các khoản nợ đến hạn cao, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn cao so với mặt bằng chung của ngành cao su và quan trọng hơn hết là vốn của chủ sở hữu được bảo toàn.
Năm 2024, Công ty đã tiến hành trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi, chia cổ tức năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024, như sau:
- Trích Quỹ Khen thương, phúc lợi: 10,746 tỷ đồng.
- Trích thương Ban quản lý điều hành: 0,209 tỷ đồng.
- Chia cỗ tức năm 2023 là 22% mệnh giá: 193,479 tỷ đồng.
Công tác quản lý, điều hành của Hội đồng Quản trị:
- Hội đồng Quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ quý, năm theo đúng quy định Điều lệ tổ chức. Ban kiểm soát đánh giá hoạt động của HĐQT đáp ứng kịp thời với yêu cầu hoạt động SXKD của Công ty trong năm.
- HĐQT đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý của mình tuân thủ đúng Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty, Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông và các quy định khác của pháp luật.
- Các Nghi quyết, Quyết định của HĐQT ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp với căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Công tác đầu tư:
Đầu tư XDCB năm 2024 của Công ty:
- Tổng mức đầu tư năm 2024: 53.342 triệu đồng, được đầu tư bằng nguồn vốn tự có của Công ty và Vốn tính dụng. Tất cả các dự án đều được thực hiện theo đúng tiến độ kế hoạch.
- Công tác chỉ đạo và triển khai dự án từ các khâu khảo sát, thiết kế, thẩm định, lập dự toán, thẩm tra, thẩm định dự toán và phê duyệt các dự án thực hiện theo quy định về thủ tục, trình tự quản lý đầu tư xây dựng. Đơn vị thiết kế, lập dự án, báo cáo đầu tư có chức năng hành nghề. Tùy theo quy mô dự án thuê tư vấn thẩm tra Thiết kế - Dự toán, công ty tự tổ chức thẩm tra và thẩm định phê duyệt dự án, công trình, Công ty tự tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu chọn đơn vị thi công. Song song đó, Công ty tự kiểm tra giám sát công trình làm cơ sở theo dõi để nghiệm thu và thanh quyết toán công trình.
- Mỗi công trình đều có quyết định cứ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn làm công tác giám sát tại hiện trường. Thành phần nghiệm thu gồm các phòng nghiệp vụ có liên quan để thực hiện cho từng dự án, từng công trình xây dựng. Công tác nghiệm thu thực hiện đúng theo quy định về quản lý chất lượng, cụ thể nghiệm thu công việc, công đoạn và tổng nghiệm thu bản giao đưa vào sử dụng. Công tác quyết toán căn cứ khối lượng thực hiện được nghiệm thu thể hiện trên bảng vẽ hoàn công.
Đầu tư tài chính ra bên ngoài:
Tính đến 31/12/2024, Công ty đang đầu tư vào 06 dự án với tổng số vốn đã góp là 918.024 triệu đồng. Có thể đánh giá hiệu quả công tác đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Trong quá trình đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp, Công ty thực hiện đúng trình tự thủ tục về đầu tư vốn, kể cả việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Tất cả các dự án đều được Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thỏa thuận và được Hội đồng quản trị Công ty ra nghị quyết về đầu tư vốn, có quyết định cử người đại diện vốn đầy đủ.
- Về tiến độ đầu tư, Công ty thực hiện góp vốn các khoản đầu tư theo kế hoạch do các Công ty nhận đầu tư thông báo và đều được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt.
Về tiền lương:
Với việc hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2024, Tổng quỹ lượng thực hiện năm 2024 của Công ty là: 67,087 tỷ đồng, thu nhập bình quân đạt 7,65 triệu đồng/người/tháng.
Công ty đã phân phối quỹ lượng một các hợp lý, đúng chế độ và theo đúng quy chế của công ty đã ban hành.
Kiểm soát công nợ:
- Thực hiện quản lý công nợ phải thu, phải tra chi tiết theo từng khách hàng, từng đối tượng nợ. Thực hiện việc trích lập dự phòng theo đúng quy định hiện hành.
Các công tác khác của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra tình hình thực hiện công tác đầu tư XDCB, tiền lương, ... tại Công ty;
- Kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng vốn của Ban quản lý điều hành Công ty;
- Thường xuyên quan tâm theo dõi tình hình hoạt động của các dự án đầu tư tài chính của Công ty.
Nhận xét đánh giá:
- Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty đã tuân thủ các quy định của Điều lệ công ty và các quy chế trong chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh.
- Ban Tổng giám đốc đã điều hành công ty trên tinh thần đoàn kết nhất trí và trách nhiệm cao, vì lợi ích hợp pháp của công ty và của cô đông. Ban Tổng giám đốc đã triển khai thực hiện đầy đủ các Quyết định, Nghị quyết của HĐQT; thực hiện nghiêm túc các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo đúng Điều lệ Công ty và pháp luật quy định.
- Ban Tổng giám đốc cùng đội ngũ cán bộ quản lý đã có nhiều nỗ lực điều hành hoạt động SXKD của Công ty và đã hoàn thành các chỉ tiêu quan trọng như : Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận...
Phương hướng nhiệm vụ năm 2025:
- Căn cứ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát được quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần cao su Tân Biên; Ban Kiểm soát xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác trong năm 2025 như sau:
Lĩnh vực Tài chính:
- Giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính của nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện giá thành khai thác, chế biến và các chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ với cổ đông, Nhà nước.
- Thảm định báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần cao su Tân Biên năm 2025; 06 tháng đầu năm 2025.
- Giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Lĩnh vực Nông nghiệp:
- Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch sản lượng khai thác.
- Giám sát việc xây dựng kế hoạch và thực hiện suất đầu tư theo các quy định quản lý suất đầu tư của Tập đoàn.
- Giám sát tình hình mua và sử dụng phần bón theo các quy định của Tập đoàn.
Lĩnh vực Kế hoạch đậu tư:
- Kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu, mua sắm thường xuyên.
- Kiểm tra, giám sát nhượng quyền khai thác, thanh lý vườn cây cao su.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản.
Lĩnh vực Lao động tiền lương:
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết toán quỹ tiền lương năm 2024, xây dựng kế hoạch lao động và kế hoạch tiền lương năm 2025.
- Kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng và sử dụng lao động, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động, phê duyệt kế hoạch lao động; đào tạo và an toàn về sinh lao động.
Một số công tác khác:
- Giám sát hoạt động thu mua mủ cao su.
- Giám sát tình hình thoái vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
- Giám sát việc thẩm định báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần cao su Tân Biên - Kampongthom.
- Giám sát các lĩnh vực mà Công ty dự kiến thực hiện trong thời gian tới như về dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác mỏ đá, khu công nghiệp...
- Thực hiện việc kiểm tra, giảm sát đột xuất khi có yêu cầu của Công ty, Tập đoàn và những lĩnh vực mà Ban Kiểm soát Công ty nhận thấy cần thiết, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại đơn vị.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc; Ban kiểm soát và Kế toán trưởng năm 2024
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích:
| STT | Họ và tên | Lương + Thù lao | Thường và chi khác | Cho Công ty vay | Vay của Công ty |
| 1 | Hội đồng quản trị | Không có phát sinh | |||
| Lê Thị Bích Lợi | 445.810.543 | 50.052.000 | |||
| Trương Văn Cư | 435.771.764 | 86.792.000 | |||
| Dương Tấn Phong | 360.603.697 | 37.000.000 | |||
| Lâm Thanh Phú | 66.809.665 | 4.700.000 | |||
| Đỗ Quốc Tuấn | 29.268.000 | 4.700.000 | |||
| 2 | Ban kiểm soát | ||||
| Nguyễn Văn Sang | 316.648.068 | 34.000.000 | |||
| Hoàng Quốc Hưng | 26.208.000 | - | |||
| Hoàng Văn Vinh | 26.016.000 | - | |||
| 3 | Ban điều hành | ||||
| Trương Văn Cư | Như trên | Như trên | |||
| Dương Tấn Phong | Như trên | Như trên | |||
| Trần Văn Toàn | 342.941.868 | 42.952.000 | |||
| 4 | Kế toán trưởng | ||||
| Lâm Quang Phúc | 326.260.134 | 49.500.000 | |||
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: (HĐQT, Ban TGD, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, cổ động lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên trong năm 2024):
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sởữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sởữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số CP | Tỷ lệ (%) | Số CP | Tỷ lệ (%) | ||||
| 01 | Tô Minh Trường | Tô Minh Tài | 1.100 | 0,00125 | 1.000 | 0,00113 | bán |
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên).
| Tên gọi | Quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số tiền (Triệu đồng) |
| Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam | Công ty mẹ | Chia trả cổ tức | 190.499 |
| Cộng ty Cổ phần Cao su Tân Biên – Kampong Thom (TKR) | Công ty con | Cổ tức nhận được | 54.966 |
| Công ty TNHH Phát triển Cao su Tân Biên – Kampong Thom | Công ty con gián tiếp | Mua mủ cao su | 199.470 |
| Caoutchouc Mekong Co., Ltd | Công ty con gián tiếp | Mua mủ cao su | 190.505 |
| Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Cao su Việt Nam | Cùng Công ty mẹ | Cổ tức nhận được | 933 |
Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Nhìn chung trong năm 2024 vừa qua, HĐQT và Ban điều hành đã thực hiện tốt công tác quản trị công ty. Thường xuyên phân ứng kịp thời và đầy đủ trước các vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
QUAN HỆ CỐ ĐỘNG
Hoạt động công bố thông tin và tương tác với cổ đông là vô cùng cần thiết. Vì vậy, bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty luôn theo sát và duy trì mối quan hệ với các cổ đông. Duy trì một kênh thông tin tương tác giữa RTB và cổ đông là một nhiệm vụ được công ty chú trọng trong các năm qua. Công ty thường xuyên cấp nhất các thông tin quan trọng và liên quan đến hoạt động của công ty quý nhà đầu tư có thể theo dõi chi tiết tại:
RTB luôn cố gắng đổi mới và thúc đẩy kênh đối thoại với các cổ đông thông qua Bộ phận công bố thông tin nhằm tiếp sức cho Ban điều hành trong công tác điều hành và quản trị công ty.
CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN
Tây Ninh ngày 17 tháng 03 năm 2025 Xác nhận của người đại diện trước pháp luật CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trương Văn Cu
BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG KIỂM TOÁN 2024
Số: 200225. 001
/BCTC.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 38, bao gồm: Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính riêng.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính riêng của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các nước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính riêng đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tại chính.
Chỉ nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Trần Trung Hiểu Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 2202-2023-002-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Lê Trường Lương
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 5480-2025-002-1
T: (84) 24 3824 1990 | F: (84) 24 3825 3973 | 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam A member of
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HĂN | 347.431.630.176 | 344.815.920.304 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 03 | 79.831.244.879 | 76.067.034.459 |
| 111 | 1. Tiền | 59.746.362.455 | 28.318.929.079 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 20.084.882.424 | 47.748.105.380 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 04 | 176.525.804.456 | 106.415.890.441 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 176.525.804.456 | 106.415.890.441 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 19.422.847.875 | 28.591.481.137 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 05 | 10.762.488.966 | 19.174.182.755 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 06 | 459.840.000 | 686.718.604 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 07 | 8.200.518.909 | 8.730.579.778 |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 08 | 63.262.795.104 | 119.729.917.760 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 63.262.795.104 | 119.729.917.760 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 8.388.937.862 | 14.011.596.507 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 12 | 957.367.981 | 1.204.409.713 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 6.013.481.717 | 11.171.094.924 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 15 | 1.418.088.164 | 1.636.091.870 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 1.144.448.861.722 | 1.108.274.669.381 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | - | 220.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 07 | - | 220.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 117.999.368.859 | 85.601.573.574 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 10 | 117.999.368.859 | 85.601.573.574 |
| 222 | - Nguyên giá | 348.537.853.231 | 331.442.103.309 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (230.538.484.372) | (245.840.529.735) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 11 | - | - |
| 228 | - Nguyên giá | 345.068.540 | 345.068.540 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (345.068.540) | (345.068.540) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 09 | 173.898.173.307 | 166.763.574.558 |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 173.898.173.307 | 166.763.574.558 | |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 04 | 848.168.116.504 | 851.035.314.457 |
| 251 | 1. Đầu tư vào công ty con | 795.041.141.348 | 795.041.141.348 | |
| 252 | 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 16.091.369.631 | 16.091.369.631 | |
| 253 | 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 41.306.446.741 | 41.306.446.741 | |
| 254 | 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (4.270.841.216) | (1.403.643.263) | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 4.383.203.052 | 4.654.206.792 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 12 | 4.383.203.052 | 4.654.206.792 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 1.491.880.491.898 | 1.453.090.589.685 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHẬI TRẢ | 113.945.389.064 | 113.374.028.230 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 85.728.225.568 | 77.096.069.667 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 34.509.629.696 | 19.192.982.524 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 14 | 6.689.689.859 | 6.538.310.140 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 3.094.360.663 | 7.870.739 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 20.990.345.378 | 20.716.423.267 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 2.436.320.613 | 1.761.330.789 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 12.584.998.360 | 3.382.635.322 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 18 | - | 4.800.000.000 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 5.422.880.999 | 20.696.516.886 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 28.217.163.496 | 36.277.958.563 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 17 | 390.000.000 | 1.371.991.000 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 18 | 17.559.000.000 | 23.959.000.000 |
| 343 | 3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 10.268.163.496 | 10.946.967.563 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 1.377.935.102.834 | 1.339.716.561.455 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 19 | 1.377.935.102.834 | 1.339.716.561.455 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 879.450.000.000 | 879.450.000.000 | |
| 411a | Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 879.450.000.000 | 879.450.000.000 | |
| 418 | 2. Quỹ đầu tư phát triển | 246.114.300.130 | 246.114.300.130 | |
| 421 | 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 252.370.802.704 | 214.152.261.325 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 15.118.261.325 | 11.538.557.967 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 237.252.541.379 | 202.613.703.358 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 1.491.880.491.898 | 1.453.090.589.685 |
Trần Nguyễn Duy Sinh
Người lập
Lâm Quang Phúc
Kế toán trưởng
Lâm Thanh Phú
Tổng Giám đốc
Tây Ninh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |||
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 21 | 625.175.196.590 | 627.781.708.902 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 22 | 2.263.000.810 | 1.801.124.640 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 622.912.195.780 | 625.980.584.262 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 23 | 584.927.220.216 | 612.221.046.132 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 37.984.975.564 | 13.759.538.130 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 24 | 69.780.303.420 | 111.468.314.011 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 25 | 6.830.485.999 | 3.707.584.413 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 194.408.562 | 361.467.217 | |
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 26 | 3.965.546.647 | 6.065.013.839 |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 27 | 20.713.935.748 | 17.154.107.104 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 76.255.310.590 | 98.301.146.785 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 28 | 211.413.499.873 | 144.305.434.812 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | 29 | 9.354.860.289 | 7.333.755.686 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 202.058.639.584 | 136.971.679.126 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 278.313.950.174 | 235.272.825.911 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 30 | 41.061.408.795 | 27.259.122.553 |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 237.252.541.379 | 208.013.703.358 |
Trần Nguyễn Duy Sinh
Người lập
Lâm Quang Phúc
Kế toán trưởng
Lâm Thanh Phú
Tổng Giám đốc
Tây Ninh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ RIỆNG
Năm 2024
(Theo phương pháp trực tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | I. LUỦ CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 677.081.640.952 | 635.753.158.644 | ||
| 02 | 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | (459.074.322.906) | (500.608.253.476) | |
| 03 | 3. Tiền chi trả cho người lao động | (57.005.019.879) | (61.975.951.501) | |
| 04 | 4. Tiền lãi vay đã trả | (208.517.900) | (354.011.392) | |
| 05 | 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (37.911.341.223) | (29.423.543.199) | |
| 06 | 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 18.304.286.120 | 19.995.770.290 | |
| 07 | 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (86.450.538.641) | (95.608.702.112) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 54.736.186.523 | (32.221.532.746) | |
| 21 | II. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xảy dụng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (34.140.801.594) | (32.393.018.981) | ||
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 189.573.700.000 | 135.021.500.000 | |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (312.893.971.200) | (125.000.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 242.784.057.185 | 121.305.438.546 | |
| 27 | 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 68.177.253.628 | 109.496.279.408 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 153.500.238.019 | 208.430.198.973 | |
| 33 | III. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | - | 14.000.000.000 | ||
| 34 | 2. Tiền trả nợ góc vay | (11.200.000.000) | (3.986.800.768) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (193.461.426.200) | (145.120.307.250) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (204.661.426.200) | (135.107.108.018) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 3.574.998.342 | 41.101.558.209 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 76.067.034.459 | 35.424.279.867 | |
| 61 | Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 189.212.078 | (458.803.617) | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3900242879.831.244.879 | 76.067.034.459 |
Trần Nguyễn Duy Sinh
Người lập
Lâm Quang Phúc
Kế toán trưởng
Lâm Thanh Phú
Tổng Giám đốc
Tây Ninh, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT KIỆM TOÁN 2024
S6: 200224.002/BCTC.HCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cô phân Cao su 1ân Biên được lập ngày 20 tháng 02 năm 2024, từ trang 05 đến trang 45, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công ty kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cao su Tân Biên tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Chỉ thành Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Trần Trung Hiểu
Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 2202-2023-002-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2024
Lê Trường Lưng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Số: 5480-2025-002-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 816.794.917.686 | 559.148.337.111 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 284.310.568.907 | 169.706.090.341 |
| 111 | 1. Tiền | 193.535.061.483 | 85.451.454.961 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 90.775.507.424 | 84.254.635.380 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 224.325.804.456 | 106.415.890.441 |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 224.325.804.456 | 106.415.890.441 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 30.494.253.177 | 29.559.791.434 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 20.224.534.435 | 19.174.182.755 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 3.998.429.919 | 3.598.937.502 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 9.202.656.873 | 9.545.627.984 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (2.931.368.050) | (2.758.956.787) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 197.781.745.736 | 172.268.436.834 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 197.781.745.736 | 172.268.436.834 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 79.882.545.410 | 81.198.128.041 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 13 | 957.367.981 | 1.204.409.713 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 77.472.242.670 | 78.323.077.036 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 16 | 1.452.934.759 | 1.670.641.292 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 2.221.178.495.782 | 2.175.976.309.374 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | - | 220.000.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | 7 | - | 220.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 1.975.134.013.610 | 1.919.874.618.346 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 11 | 1.974.311.715.179 | 1.918.702.741.571 |
| 222 | - Nguyên giá | 3.029.810.443.661 | 2.822.357.209.358 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (1.055.498.728.482) | (903.654.467.787) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 12 | 822.298.431 | 1.171.876.775 |
| 228 | - Nguyên giá | 4.257.854.459 | 4.027.720.042 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (3.435.556.028) | (2.855.843.267) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 174.160.252.513 | 167.155.741.319 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 10 | 174.160.252.513 | 167.155.741.319 |
| 250 | IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 53.126.975.156 | 58.247.945.251 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 13.188.161.126 | 18.345.141.773 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 41.306.446.741 | 41.306.446.741 | |
| 254 | 3. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (1.367.632.711) | (1.403.643.263) | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 18.757.254.503 | 30.478.004.458 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 16.534.316.075 | 23.391.625.730 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 32.a | 2.222.938.428 | 7.086.378.728 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 3.037.973.413.468 | 2.735.124.646.485 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHÀI TRẢ | 370.478.201.876 | 407.476.185.062 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 247.567.840.056 | 222.129.683.761 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 20.657.872.197 | 23.577.631.699 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 15 | 6.689.689.859 | 11.563.421.857 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16 | 61.520.008.272 | 39.506.896.797 |
| - Thuế Giá trị gia tăng | 1.677.212 | - | ||
| - Thuế Tiêu thu đặc biệt | - | - | ||
| - Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu | - | - | ||
| - Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 45.532.075.164 | 23.623.014.493 | ||
| - Thuế Thu nhập cả nhân | - | - | ||
| - Thuế Tài nguyên | 9.421.520 | 7.870.739 | ||
| - Thuế Nhà đất, Tiền thuế đất | - | - | ||
| - Thuế bảo vệ môi trường | - | - | ||
| - Các loại thuế khác | 15.976.479.946 | 15.876.011.565 | ||
| - Thuế thu nhập tăng thêm | - | - | ||
| - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 354.430 | - | ||
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 86.239.797.905 | 59.759.759.831 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 17 | 8.750.186.265 | 11.105.851.508 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 15.528.673.740 | 5.565.170.054 |
| 320 | 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 19 | 33.216.187.893 | 43.687.435.129 |
| 322 | 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 14.965.423.925 | 27.363.516.886 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 122.910.361.820 | 185.346.501.301 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 18 | 390.000.000 | 1.371.991.000 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 19 | 111.671.556.623 | 173.027.542.738 |
| 341 | 3. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 32.b | 580.641.701 | - |
| 343 | 4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 10.268.163.496 | 10.946.967.563 | |
| 400 | D. VỐN CHỦ SỐ HỰU | 2.667.495.211.592 | 2.327.648.461.423 | |
| 410 | L. Vốn chũ sở hữu | 20 | 2.667.495.211.592 | 2.327.648.461.423 |
| 411 | 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 879.450.000.000 | 879.450.000.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 879.450.000.000 | 879.450.000.000 | |
| 416 | 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 49.139.022.270 | 49.139.022.270 | |
| 417 | 3. Chênh lệch tỷ giá hồi đoái | 212.348.633.479 | 146.223.888.774 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 246.114.300.130 | 246.114.300.130 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421.426.878.501 | 265.003.811.854 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối năm trước | 61.177.541.763 | 85.385.279.317 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 360.249.336.738 | 179.618.532.537 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 859.016.377.212 | 741.717.438.395 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 3.037.973.413.468 | 2.735.124.646.485 |
Tây Ninh, ngày 20 tháng 02 năm 2024
Người lập
Trần Nguyễn Duy Sinh
Kế toán trường
Lâm Quang Phúc
Làm Thanh Phú
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22 | 1.185.760.553.782 | 954.923.841.505 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 23 | 3.602.081.997 | 2.582.982.538 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.182.158.471.785 | 952.340.858.967 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 24 | 699.355.171.148 | 696.883.429.994 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 482.803.300.637 | 255.457.428.973 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 25 | 39.401.178.579 | 37.929.733.767 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 26 | 36.469.084.774 | 41.495.457.871 |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 12.371.203.649 | 20.237.368.614 | |
| 24 | 8. Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | (5.156.980.647) | (2.938.555.044) | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 27 | 37.649.681.195 | 29.980.374.914 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 28 | 73.057.636.499 | 61.161.727.508 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 369.871.096.101 | 157.811.047.403 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 29 | 211.883.918.463 | 145.009.490.471 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 30 | 9.792.051.137 | 7.623.058.065 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 202.091.867.326 | 137.386.432.406 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 571.962.963.427 | 295.197.479.809 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 31 | 82.232.443.097 | 50.433.584.845 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 32.c | 5.444.082.001 | 965.443.132 |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 484.286.438.329 | 243.798.451.832 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 367.115.327.752 | 189.594.234.451 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 117.171.110.577 | 54.204.217.381 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 33 | 4.174 | 2.156 |
Người lập
Kế toán trưởng
Trần Nguyễn Duy Sinh
Lâm Quang Phúc
Lâm Thanh Phú
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHÁT
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 571.962.963.427 | 295.197.479.809 | ||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 147.120.557.414 | 133.488.817.932 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | 136.400.791 | (20.821.259.947) | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | 1.381.396.572 | (1.338.566.641) | |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (196.797.540.185) | (146.609.074.186) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | 12.371.203.649 | 20.237.368.614 | |
| 07 | - Các khoản điều chỉnh khác | (678.804.067) | - | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 535.496.177.601 | 280.154.765.581 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | (3.183.462.617) | 7.466.428.778 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | (25.513.308.902) | 86.294.276.599 | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (70.598.392.894) | (57.263.717.527) | |
| 12 | - Tăng, giảm chị phí trả trước | 88.643.410.726 | 6.818.458.288 | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (12.410.087.376) | (20.291.804.639) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (63.256.650.543) | (62.465.421.278) | |
| 17 | - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | (37.017.379.908) | (45.711.405.397) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 412.160.306.087 | 195.001.580.405 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (81.539.059.339) | (112.520.244.564) | |
| 22 | 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 189.589.967.555 | 132.952.060.254 | |
| 23 | 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (399.097.571.200) | (125.540.000.000) | |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 281.187.657.185 | 125.894.234.136 | |
| 27 | 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 15.681.104.456 | 16.303.283.584 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 5.822.098.657 | 37.089.333.410 | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiền thu tử đi vay | - | 14.000.000.000 | |
| 34 | 2. Tiền trả nợ gốc vay | (81.540.400.420) | (105.398.919.913) | |
| 36 | 3. Cổ túc, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (231.700.272.618) | (168.799.097.600) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (313.240.673.038) | (260.198.017.513) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 104.741.731.706 | (28.107.103.698) | |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
Năm 2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mã số | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 VND |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 169.706.090.341 | 190.370.055.465 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 9.862.746.860 | 7.443.138.574 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 284.310.568.907 | 169.706.090.341 |
Trần Nguyễn Duy Sinh
Kế toán trưởng
Lâm Quang Phúc
Lâm Thanh Phú
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIỆN
Trụ sở : Tổ 2 - Thạnh Phú - Tân Hiệp - Tân Châu - Tây Ninh
Điện thoại: 0276. 3875193 - 3875266
Fax: 0276.3875307
Email: tbrc@tabiruco.vn
Website: www.tabiruco.vn