Báo cáo thường niên 2024/S4A
ticker: S4A document_type: bctn year: 2024 page_count: 55 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: Ủy ban chứng khoán nhà nước; Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
Mã chúng khoán: S4A
Địa chỉ trụ sở chính: 650 Lê Duẩn, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 02693 756096
Fax: 02693 756097
Email: ss4agialai@gmail.com
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty tại đường dẫn “www.sesan4a.com.vn - mục quan hệ cổ đông”.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Noi nhân:
- Như trên;
- CT.HĐQT (báo cáo)
- Lưu:VT, P.KT
Tài liệu gửi kèm:
Báo cáo thường niên năm 2024.
ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC
(Chữ ký, họ tên, đóng dấu)
CHỦ TÍCH HĐỘT
Nguyễn Bình
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SÊ SAN 4A
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Gia Lai, tháng 03 năm 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --- ☆ ☆ ☆ ☆ ---
Số: 01/2025/S4A-BCTN
Gia Lai, ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM BÁO CÁO: 2024
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
I. THÔNG TIN CHUNG:
- Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần thủy điện Sê San 4A
Tên tiếng Anh: Se San 4A HydroPower Joint Stock company
Tên viết tắt: SHJC
- Logo:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5900413305
Vốn điều lệ: 422.000.000.000 đồng
Địa chỉ: 650 Lê Duẩn – Thành phố Pleiku – Tỉnh Gialai
- Số điện thoại: 02693 756 096
- Số fax: 02693 756 097
- Website: http://www.sesan4a.com.vn
- Mã cổ phiếu: S4A
Quá trình hình thành và phát triển:
Thành lập tháng 05/2007.
Khỏi công xây dựng nhà máy thủy điện Sê San 4A ngày 15/03/2008.
Vận hành phát điện kinh doanh thương mại tỗ máy số 01 vào tháng 07/2011.
Vận hành phát điện kinh doanh thương mại tổ máy số 02 vào tháng 09/2011.
Vận hành phát điện kinh doanh thương mại tổ máy số 03 hoàn thành công tác đầu tư xây dựng nhà máy vào tháng 11/2011.
- Tháng 12 năm 2012 Công ty tăng vốn điều lệ từ 360 tỷ đồng lên 422 tỷ đồng bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu phân phối theo tỷ lệ cho các Cổ đồng hiện hữu và các Cổ đồng khác.
Ngày 14/02/2015 là Công ty đại chúng quy mô lớn.
Lưu ký cổ phiếu tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam ngày 07/10/2015.
Ngày 27/05/2016 chính thức niêm yết 42.200.000 cổ phiếu tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mức giá tham chiếu phiên giao dịch đầu tiên 15.000 đồng/cổ phiếu
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Địa bàn kinh doanh hiện nay: Tình Gia Lai - Việt Nam
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
4. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Sản xuất và kinh doanh điện năng, từng bước mở rộng lĩnh vực đầu tư và kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho các Cổ đông, người lao động và sự phát triển của xã hội.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tiếp tục phát huy năng lực hiện có sản xuất điện năng đạt và vượt sản lượng điện thương phẩm bình quân hàng năm. Tìm kiếm các dự án có hiệu quả phù hợp với năng lực và mô hình của Công ty để đầu tư, từng bước thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty trên các lĩnh vực đã được đăng ký trong giấy phép kinh doanh.
Đảm bảo SXKD có hiệu quả, lợi tức chia cho các Cổ đồng đặt 20-30%/năm, thu nhập bình quân của CBCNV đặt trên 12 triệu đồng/người/tháng.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Với phương châm phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích với trách nhiệm xã hội, Công ty luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật; thực hiện đầy đủ việc giám sát chất lượng môi trường theo quy định; ủng hộ các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.
5. Các rủi ro:
• Rủi ro về điều kiện tự nhiên: Đặc thù của các nhà máy thủy điện là phụ thuộc nhiều vào nguồn nước tự nhiên. Biến đổi khí hậu làm thay đổi lượng mưa, thời gian mưa, cường độ của những cơ mưa đẫn đến khô hạn không có đủ nước để nhà máy hoạt động hoặc mưa lớn đẫn đến lũ lụt gây ra sự cố trong việc phát điện, làm thiệt hại cơ sở vật chất của nhà máy.
• Rúi ro về giá điện: Các nhà máy Thủy điện hiện nay chỉ được mua bởi một đơn vị duy nhất là Tập đoàn Điện lực Việt Nam nên không có sự cạnh tranh về giá cả. Cơ chế điều hành giá bán điện đang còn nhiều bất cập, giá điện được cố định theo hợp đồng chưa được điều chỉnh bằng giảm theo cơ chế thị trường.
Rui ro chung về Kinh tế xã hội: Trong giai đoạn hiện nay, sự suy thoái kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng kèm theo lạm phát tác động không nhỏ đến lãi suất, tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Rủi ro về pháp luật: Các văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên tục làm Công ty không chủ động được trong thực hiện các kế hoạch đã đưa ra.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh trong năm:
Năm 2024, thời tiết diễn biến phức tạp, các nhà máy thủy điện bị ảnh hưởng của chu kỳ El Nino và La Nina. Ở khu vực Tây Nguyên nói chung và khu vực Bắc Tây Nguyên nói riêng ít mưa, tổng lượng mưa thấp hơn so với trung bình nhiều năm. Do đó, sản lượng điện thương phẩm thực hiện trong năm đạt 284,838/331,000 triệu kWh, tương đương 86,05% kế
hoạch đã đề ra trong năm. Trong năm, công ty cũng đã tối giản được các khoản chi phí nên tổng chi phí thực hiện đạt 90,79% so với kế hoạch. Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 88,102/108,839 tỷ đồng tương ứng 80,95% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đề ra.
b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch | Thực hiện | Chỉ tiêu thực hiện (%) | Ghi chú |
| 1 | Sản lượng điện thương phẩm | Tr. kWh | 331,000 | 284,838 | 86,05% | |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 294,105 | 255,544 | 86,89% | |
| 2.1 | Doanh thu bán điện | Tỷ đồng | 284,874 | 243,474 | 85,47% | |
| 2.2 | Doanh thu tài chính, bù chênh lệch tỷ giá và doanh thu khác | Tỷ đồng | 5,000 | 7,838 | 156,76% | |
| 2.3 | Tiền cấp quyền khai thác TN nước | Tỷ đồng | 4,232 | 4,232 | 100,00% | |
| 3 | Tổng chỉ phí | Tỷ đồng | 173,174 | 157,224 | 90,79% | |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế (2-3) | Tỷ đồng | 120,932 | 98,320 | 81,30% | |
| 5 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | Tỷ đồng | 12,093 | 10,218 | 84,50% | |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế (4-5) | Tỷ đồng | 108,839 | 88,102 | 80,95% | |
| 7 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | %/1CP | 25,79 | 20,88 | 80,96% |
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ | Số cổ phần sở hữu |
| Nguyễn Bình | Chủ tịch HĐQT | 1982 | Cử nhân kinh tế | 499.900 |
| Nguyễn An | TV HĐQT kiêm TGD | 1983 | Cử nhân kinh tế | 1.318.000 |
| Trần Đức Hiển | P TGD | 1972 | Kỹ sư diện | 14.560 |
| Vũ Thị Hậu | Kế toán trưởng | 1978 | Cử nhân kinh tế | 0 |
Những thay đổi trong ban điều hành: Không có
Số lượng cán bộ, nhân viên: 49 người tính đến thời điểm 31/12/2024
| Tiêu chí | Số lượng | Tỷ lệ |
| Theo giới tính: | ||
| Nam | 43 | 87,76% |
| Nữ | 6 | 12,24% |
| Theo trình độ: | ||
| Đại học và trên đại học | 17 | 34,69% |
| Cao đẳng, trung cấp | 13 | 26,53% |
| Lao động có tay nghề | 13 | 26,53% |
| Lao động phổ thông | 6 | 12,24% |
| Tổng | 49 | 100% |
Công ty thực hiện đầy đủ các chính sách đãi ngộ, phúc lợi nhằm duy tri các quyền lợi chính đáng cho người lao động, đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và các đặc thù đối với người lao động ngành điện; Đặc biệt, có những chính sách phúc lợi tốt hơn cho NLD như: được đi tham quan nghỉ dưỡng hàng năm; khu tập thể của nhà máy được xây dựng thêm các công trình phúc lợi phục vụ cho NLD như sản bóng đá mini, sản bóng chuyền, dân máy hát Karaoke... giải trí sau giờ làm việc.
Ban lãnh đạo luôn chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng CBCNV vận hành nhà máy, phục vụ nhiệm vụ sản xuất của Công ty.
3. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.000.461.847.091 | 1.040.319.389.502 | 3,98% |
| Doanh thu thuần | 286.396.916.910 | 247.706.529.200 | -13,51% |
| Lợi nhuận từ hoạt động k.doanh | 141.983.722.985 | 95.022.977.250 | -33,07% |
| Lợi nhuận khác | 3.250.246.733 | 3.297.083.334 | 1,44% |
| Lợi nhuận trước thuế | 145.233.969.718 | 98.320.060.584 | -32,30% |
| Lợi nhuận sau thuế | 137.405.291.118 | 88.101.984.864 | -35,88% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 32,04% | 20,88% | -34,83% |
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:Đ - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 1,02 | 1,37 | |
| 1,00 | 1,36 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,41 | 0,47 | |
| 0,69 | 0,88 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bánàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 51,01 | 58,04 | |
| 0,28 | 0,24 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,48 | 0,36 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,23 | 0,16 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,14 | 0,08 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,50 | 0,38 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu:
a) Cổ phần:
| STT | Nội dung | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | Tổng số cổ phần đang lưu hành | 42.200.000 | |
| 2 | Cổ phần chuyển nhượng tự do | 42.200.000 | |
| 3 | Cổ phần hạn chế chuyển nhượng | 0 |
b) Cơ cấu cổ đông tại thời điểm 31/12/2024 (theo danh sách cổ đông chất ngày 20/12/2024)
| Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| Nhà nước | 0 | 0 | 0,00% |
| Trong nước | 1.041 | 42.157.390 | 99,90% |
| Cá nhân | 1.033 | 10.014.224 | 23,73% |
| Tổ chức | 8 | 32.143.166 | 76,17% |
| Nước ngoài | 9 | 42.610 | 0,10% |
| Tổng cộng | 1.050 | 42.200.000 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu: Không có thay đổi.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch.
e) Các chứng khoán khác: Không có.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
5.1. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp: không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không có
5.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính trong năm: Đặc thù của nhà máy thủy điện là sản xuất điện năng dựa vào nguồn nước thiên nhiên nên không có nguồn nguyên vật liệu khác
b. Nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty: Không có.
5.3. Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Là nhà máy sản xuất điện năng nên công ty dùng điện tự sản xuất được để phục vụ cho hoạt động sản xuất tại nhà máy, ngoài ra còn mua điện từ lưới điện quốc gia hoặc điện địa phương để sử dụng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt khi nhà máy không phát điện.
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có
5.4. Tiêu thụ nước: Công ty dùng nguồn nước thiên nhiên để sản xuất điện năng bằng hình thức nước tự chảy qua tuabin nhà máy và trả về cho thiên nhiên.
5.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b. Tổng số tiền xử phạt vi phạm: Không
5.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số lượng lao động tại Công ty tính đến 31/12/2024 là 49 người, mức lượng bình quân năm 2024 là khoảng trên 14 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Công ty luôn thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động như trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV... tổ chức cho CBCNV tham quan nghỉ dưỡng hàng năm, thực hiện các chế độ thưởng trong các dịp lễ, Tết. Ngoài ra, căn cứ theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm mà Công ty đưa ra mức thưởng phù hợp, đảm bảo duy trì các quyền lợi chính đáng cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV. Hàng năm, căn cứ theo nhu cầu công việc của các Phòng, ban, phân xưởng để cứ cán bộ tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn, các chương trình tập huấn, bồi đường kiến thức chuyên môn theo yêu cầu công việc để nâng cao trình độ chuyên môn.
5.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Nhà máy thủy điện Sê San 4A được xây dựng tại vùng biên giới khu vực đặt biệt khó khăn, trong quá trình đầu tư triển khai xây dựng dự án và sau khi đi vào vận hành kinh doanh hàng năm Công ty ủng hộ thưởng xuyên các chương trình an sinh xã hội tại địa phương mỗi năm.
Trong thời gian tới Công ty sẽ tiếp tục thực hiện công tác an sinh xã hội tại địa phương nhằm chung tay góp sức vào công cuộc đổi mới và phát triển của tỉnh Gia Lai.
5.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN:
Mục tiêu Công ty hướng đến là minh bạch mọi thông tin thực hiện báo cáo tài chính, báo cáo thường niên đề cập đến phát triển bền vững, phát triển xanh. Đây sẽ là cơ hội để Công ty "lợt" vào tầm ngắm, huy động vốn ngoại đến từ các quỹ đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài chuyên về đầu tư xanh.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024, điều kiện thời tiết không được thuận lợi, các nhà máy thủy điện bị ảnh hưởng của chủ kỳ El Nino và chủ kỳ La Nina. Ở khu vực Tây Nguyên nói chung và khu vực Bắc Tây Nguyên nói riêng ít mưa, tổng lượng mưa thấp hơn so với trung bình nhiều năm.. Do đó, sản lượng điện thương phẩm thực hiện trong năm đạt 284,838/ 331,000 triệu kWh, tương đương 86,05% kế hoạch đã đề ra trong năm.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV của công ty cũng đã cố gắng hết sức cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và thực hiện đồng bộ các giải pháp giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận, đem lại lợi ích cao nhất cho các cổ đồng công ty. Tuy nhiên, do điều kiện thời tiết nên năm 2024 chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 88,102/108,839 tỷ đồng tương ứng 80,95% kế hoạch Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đề ra.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản :
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 195.334.212.287 | 272.807.608.125 |
| Tài sản dài hạn | 805.127.634.804 | 767.511.781.377 |
| Tổng tài sản | 1.000.461.847.091 | 1.040.319.389.502 |
Tổng tài sản năm 2024 tăng hơn so với năm 2023 do các nguyên nhân sau:
- Tài sản ngắn hạn: tăng 39,66%. Trong năm công ty sử dụng nguồn tiền nhà rồi ngắn hạn gửi tiết kiệm để tăng doanh thu hoạt động tài chính.
- Tài sản dài hạn: giảm 4,45% so với năm 2023, chủ yếu do khấu hao tài sản cố định trong năm (nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn...) tại nhà máy. Bên cạnh đó trong năm, công ty đã thực hiện sửa chữa, cải tạo nhà văn phòng, nhà máy; mua sắm các thiết bị, phụ tùng thay thế nhà máy thủy điện; đầu tư máy móc, trang thiết bị để tham gia vào thị trường điện cạnh tranh.
- Trong cơ cấu tài sản không có các khoản nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
b) Tình hình nợ phải trả:
Tổng nợ phải trả của Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là: 486.351.968.660đ
Trong đó
o Nợ ngắn hạn: 199.402.879.860, đ
o Nợ dài hạn: 286.949.088.800, đ
Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tận dụng tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, trích nộp các khoản thuế, phí Nhà nước đúng kỳ hạn.
Đối với các khoản vay nợ có gốc ngoại tệ. Công ty luôn tôi ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai; sử dụng hiệu quả nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Về cơ cấu tổ chức: duy trì ổn định bộ máy tổ chức, bố trí phù hợp với kế hoạch của Công ty đảm bảo hiệu quả cho từng vị trí, tinh giảm lực lượng lao động dự thừa.
○ Chính sách quản lý: Tăng cường công tác quản lý nhân lực, thường xuyên kiểm tra giám sát lực lượng sản xuất, kiểm soát mọi rủi ro tại nhà máy. Xây dựng và ban hành các quy chế quản lý phù hợp với các văn bản chính sách chế độ hiện hành và tình hình hoạt động thực tế của Công ty.
Kế hoạch phát triển trong tương lai:
o Tiếp tục kinh doanh, sản xuất điện năng với nhà máy thủy điện hiện có, đảm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho các nhà đầu tư, mang đến thịnh vượng cho CBCNV và người lao động.
- Xác định lĩnh vực thế mạnh của Công ty để tìm kiếm thêm các dự án có hiệu quả mở rộng lĩnh vực đầu tư trong tương lai.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Chấp thuận với ý kiến của Công ty kiểm toán độc lập.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội: Công ty luôn thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước về môi trường, thực hiện giám sát, đánh giá môi trường tại khu vực nhà máy thủy điện theo quy định ĐTM đã được Bộ tài nguyên và Môi trường phê duyệt.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Về sản lượng:
Năm 2024 tình hình thời tiết không được thuận lợi nên sản lượng điện thương phẩm thực hiện trong năm đạt 284,838/ 331,000 triệu kWh, tương đương 86,05%kế hoạch đã đề ra trong năm.
Công tác sản xuất điện:
Công ty luôn chủ động thực hiện công tác kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng thiết bị cơ điện nhà máy, thiết bị trạm biến áp 220KV và các hạng mục công trình thủy công, công trình xây dựng phục vụ công tác sản xuất điện nên nhà máy luôn vận hành ổn định, an toàn không có sự cố hỏng hóc thiết bị xảy ra;
Thực hiện nghiêm túc theo đúng Quy trình vận hành liên hồ và quy trình vận hành đơn hồ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Phối hợp với các Nhà máy thủy điện bậc thang phía thượng lưu để nắm bắt tình hình diễn biến của lưu lượng nước về trên lưu vực sông Sê San nhằm đảm bảo duy trì phát điện 01 tỗ máy để điều tiết nước về hạ du vào mùa kiệt theo quy định của quy trình vận hành đã được phê duyệt.
Công tác an toàn về sinh lão động và phòng chống cháy nổ:
Thực hiện tốt công tác ATLD -VSLD - PCCN. Tất cả CBCNV làm việc tại nhà máy đều được bồi dưỡng, huấn luyện, kiểm tra định kỳ đạt yêu cầu trước khi bố trí công việc, được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện làm việc của từng CBCNV vận hành nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tác động của yếu tố môi trường làm việc gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động.
Công tác tài chính:
Chủ động thu hồi công nợ kịp thời, trả nợ Ngân hàng và nộp các khoản thuế, phí với nhà nước đúng kỳ hạn, dùng tiền nhàn rỗi ngắn hạn gửi tiết kiệm có hiệu quả.
Hoàn thành công tác thanh quyết toán các chi phí, lập các BCTC theo quy định; thực hiện chi trả tạm ứng cổ tức cho Cổ đông theo đúng nghị quyết HĐQT.
Công tác khác:
Tổ chức thành công ĐHĐC Dương niên năm 2024 vào ngày 24/04/2024;
Công ty luôn tuân thủ các quy định về Chứng khoán, Thị trường Chứng khoán, công bố thông tin kịp thời, đầy đủ, đảm bảo các thông tin được công bố đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ tạo niềm tin cho Cổ đông và các nhà đầu tư.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội: Công ty luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật; thực hiện đầy đủ việc giám sát chất lượng môi trường theo quy định; ủng hộ các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Tổng giám đốc Công ty đã bám sát nghị quyết ĐHDCĐ, nghị quyết của HDQT và Điều lệ Công ty; khi có các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết của TGĐ đều xin ý kiến HDQT để tổ chức thực hiện.
Trong năm 2024, Ban Tổng giám đốc Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, điều hành Công ty tiết kiệm chi phí, hoạt động đúng pháp luật, được người lao động trong Công ty tín nhiệm, quan hệ tốt với các đối tác, các cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương và tại địa phương.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu tư và kế hoạch tài chính thận trọng, tối ưu, tiết kiệm tối đa các chi phí.
- Xây dựng và ban hành các quy chế quản lý Công ty khoa học phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước, phù hợp với mô hình thực tế của Công ty để phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
o Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT theo Điều lệ hoạt động của Công ty, Luật doanh nghiệp và Nghị quyết ĐHDCĐ.
o Hàng năm phê duyệt chi phí và bổ trí cho lực lượng cán bộ quản lý tham gia các lớp đào tạo chuyên ngành phù hợp với mô hình SXKD của Công ty.
○ Giám sát điều hành công tác SXKD đối với Ban điều hành Công ty, đưa ra các giải pháp chỉ đạo tối ưu. Chỉ đạo giám sát, kiểm soát nội bộ kịp thời chấn chỉnh hệ thống quản lý, đảm bảo hiệu quả và tính minh bạch.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| S | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Tỷ lệ cổ phần | Ghi chú | |
| CP nắm giữ | CP đại diện | |||||
| 1 | Nguyễn Bình | Chủ tịch | 16/8/1982 | 499.900 | 8.440.000 | Đại diện công ty TNHH30/4 Gia Lai |
| 2 | Nguyễn An | Thành viênểm TGD | 10/05/1983 | 1.318.000 | 7.132.952 | Đại diện công ty TNHH30/4 Gia Lai |
| 3 | Phạm Văn Minh | Thành viênĐộc lập | 10/12/1950 | 59.500 | 0 | |
| 4 | Thái Như Hiệp | Thành viên | 27/10/1963 | 600 | 4.844.089 | Đại diện cho công ty Vĩnh Hiệp |
| 5 | Nguyễn Kiếm | Thành viên | 28/02/1970 | 125.000 | 7.132.951 | Đại diện công ty TNHH30/4 Gia Lai |
| 6 | Phan Văn Lân | Thành viênĐộc lập | 18/09/1950 | 227.896 | 0 | |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024 Hội đồng quản trị tổ chức hợp 04 lần. Các phiên hợp HDQT đều mời Ban kiểm soát tham gia; đối với các vấn đề quan trọng HDQT mời trưởng các phòng ban có liên quan tham dự để tham khảo ý kiến, bổ sung thông tin. Các Nghị quyết, Quyết định của HDQT kịp thời, tạo điều kiện cho Ban điều hành hoạt động tốt hơn, đem lại hiệu quả SXKD cao hơn cho Công ty.
Cụ thể trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể với các nội dung chính như sau:
- Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.
- Hội đồng quản trị đã tiến hành hợp để đánh giá kết quả cuộc họp của ĐHĐCD đồng thời ra Nghị quyết triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD.
- Theo sát tình hình biến động về kinh tế, giá cả thị trường, tình hình thủy văn lưu lượng nước về hồ trên hệ thống Sông Sê San, Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp nhằm chỉ đạo Tổng Giám độc Công ty có những điều chính hợp lý kế hoạch SXKD cho phù hợp. HĐQT tổ chức hợp thường kỳ theo các hình thức phù hợp để nghe Tổng Giám độc công ty báo cáo tình hình SXKD trong quý và kế hoạch SXKD của quý tiếp theo.
- Hoạt động quản trị Công ty đều theo đúng Quy chế quản trị Công ty, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT. Chủ tịch HĐQT và các thành viên được phân công thường xuyên giám sát, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung đã được HĐQT thông qua tại các cuộc họp HĐQT, các Nghị quyết, quyết định đã được ban hành.
- Thực hiện chỉ trả tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2023 bằng tiền với mức chỉ trả là 18%, ngày thanh toán 08/01/2024. Thực hiện chỉ trả cổ tức đợt 2, đợt 3 năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ tương ứng là 12% (ngày thanh toán 31/01/2024) và 5% (ngày thanh toán 30/05/2024). Ngoài ra, thực hiện chỉ trả tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 với tỷ lệ 12%/CP tương ứng 1.200d/CP, ngày thanh toán 08/01/2025.
- Chủ động làm việc với Ngân hàng cho vay vốn BIDV Nam Gia Lai để nghị điều chỉnh mức lãi suất vay phù hợp theo mặt bằng lãi suất chung của hợp đồng tín dụng.
- Theo ủy quyền của ĐHDCĐ. Hội đồng quản trị đã chọn đơn vị kiểm toán cho Báo cáo Tài chính năm 2024 (bao gồm cả soát xét báo cáo tài chính giữa niên độ) là Công ty Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và tư vấn Ecovis AFA Việt Nam, thực hiện theo đúng quy định áp dụng cho Công ty niệm yết.
- Các Nghị quyết được thông qua đều được Hội đồng quản trị giao cho Tổng Giám đốc triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng quản trị. Trong các trường hợp khác, các quyết định của Hội đồng quản trị được lập thành Nghị quyết và giao cho các phòng ban, cá nhân có trách nhiệm liên quan thực hiện.
- Việc lập các báo cáo, công bố thông tin theo quy định của Công ty đại chúng niêm yết trên sản được Chủ tịch HĐQT quán triệt thực hiện, đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra thường xuyên, đảm bảo các thông tin được công bố đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ tạo niềm tin cho Cổ đông và các nhà đầu tư.
Các cuộc hợp của HĐQT:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Nguyễn Bỉnh | Chủ tịch HĐQT | 4 | 100% | |
| 2 | Ông Phạm Văn Minh | Thành viên HĐQT độc lập | 4 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn An | Thành viên HĐQT kiêm TGD | 4 | 100% | |
| 4 | Ông Thái Như Hiệp | Thành viên HĐQT | 4 | 100% | |
| 5 | Ông Phan Văn Lân | Thành viên HĐQT độc lập | 4 | 100% | |
| Ông Nguyễn Kiếm | Thành viên HĐQT | 4 | 100% |
Các nghị quyết của HĐQT
| T | Số nghị quyết | Ngày tháng | Nội dung nghị quyết |
| 1 | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐQT | 08/01/2024 | Phê duyệt nội dung chỉ trả tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng tiền |
| 2 | Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐQT | 04/03/2024 | Phê duyệt nội dung tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 |
| 3 | Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐQT | 27/03/2024 | HĐQT nhất trí biểu quyết thông qua đơn xin từ nhiệm chức danh trưởng ban kiểm soát và thành viên BKS nhiệm kỳ 2020-2025 của ông Lê Văn Thuyết |
| 4 | Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐQT | 25/04/2024 | Phê duyệt nội dung chỉ trả cổ tức đợt 3 năm 2023 bằng tiền |
| 5 | Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐQT | 11/06/2024 | Phê duyệt đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 bao gồm cả báo cáo giữa niên độ |
| 6 | Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐQT | 15/06/2024 | Thông qua vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bắc Gia Lai |
| 7 | Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐQT | 02/12/2024 | Phê duyệt nội dung chi trả tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Thực hiện chung theo hoạt động của HĐQT.
e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Chưa có tiểu ban
f) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số chứng chỉ | Ngày cấp | Nơi cấp |
| 1 | Nguyễn Bình | Chủ tịch | 03/QTCT.284/QD-TTNC | 30/12/2015 | TTNCKH&DTCK |
| 2 | Phạm Văn Minh | TVHDQT | 26/QTCT.284/QD-TTNC | 30/12/2015 | TTNCKH&DTCK |
| 3 | Nguyễn An | TVHDQT | 01/QTCT.284/QD-TTNC | 30/12/2015 | TTNCKH&DTCK |
| 4 | Đặng Mai Sơn | Người Phụ trách Quân trị- Thư ký | 33/QTCT.284/QD-TTNC | 30/12/2015 | TTNCKH&DTCK |
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ | Tỷ lệ cổ phần | Ghi chú | |
| CP nắm giữ | CP đại diện | ||||||
| 1 | Lê Văn Thuyết | Nguyên Trường BKS | 20/11/1967 | Thạc sỹ QTKD | 40.000 | 0 | Miễn nhiệm ngày 31/03/2024 |
| 2 | Hà Trọng Hợi | Trường BKS | 15/06/1972 | Cử nhân kế toán | 0 | 0 | Bổ nhiệm từ 24/04/2024 |
| 3 | Đỗ Tiên | TV BKS | 01/06/1962 | Cử nhân kế toán | 15.000 | 0 | |
| 4 | Trần Thị Đài | TV BKS | 05/04/1982 | Cử nhân kế toán | 0 | 0 | |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: Năm 2024, Ban kiểm soát đã hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ Công ty và các văn bản pháp luật liên quan. Các hoạt động của Ban kiểm soát cụ thể như sau:
o Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, các nghị quyết, quyết định của HĐQT và việc điều hành của Ban Tổng giám đốc Công ty;
o Kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất điện và các chứng từ kế toán liên quan đến Báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024, Báo cáo tài chính năm 2024;
- Giám sát hoạt động điều hành của Ban Tổng giám đốc trong việc thực thi nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị;
o Tham gia các cuộc họp thường kỳ của Hội đồng quản trị;
Đề xuất kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024;
o Kiểm tra giám sát việc tuân thủ Điều lệ của Công ty, các quy định Pháp luật liên quan.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Tổng chi phí thù lao cho HĐQT và Ban kiểm soát, ban Tổng Giám đốc năm 2024 là: 3.322 triệu đồng/4.000,0 triệu đồng tương ứng 83,05% so với kế hoạch đã bao gồm lương, thù lao của Chủ tịch HĐQT chuyên trách điều hành.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao và tiền lương | Các khoản thưởng và phúc lợi khác | Tổng năm 2024 |
| Thu nhập của Hội đồng quản trị | 1.736.000.000 | 1.586.000.000 | 3.322.000.000 | ||
| 1 | Nguyễn Bình | Chủ tịch HDQT | 1.244.000.000 | 204.000.000 | 1.448.000.000 |
| 2 | Phạm Văn Minh | Thành viên HDQT độc lập | 108.000.000 | 577.000.000 | 685.000.000 |
| 3 | Nguyễn An | Thành viên HDQT | 96.000.000 | 0 | 96.000.000 |
| 4 | Thái Như Hiệp | Thành viên HDQT | 96.000.000 | 115.000.000 | 211.000.000 |
| 5 | Phan Văn Lân | Thành viên HDQT độc lập | 96.000.000 | 575.000.000 | 671.000.000 |
| 6 | Nguyễn Kiểm | Thành viên HDQT | 96.000.000 | 115.000.000 | 211.000.000 |
| Ban kiểm soát | 209.538.462 | 54.500.000 | 264.038.462 | ||
| 1 | Lê Văn Thuyết | Nguyên Trường BKS | 24.000.000 | 16.000.000 | 40.000.000 |
| 2 | Hà Trọng Hợi | Trường BKS | 65.538.462 | 5.500.000 | 71.038.462 |
| 3 | Đỗ Tiên | Thành viên | 60.000.000 | 15.500.000 | 75.500.000 |
| 4 | Trần Thị Đài | Thành viên | 60.000.000 | 17.500.000 | 77.500.000 |
| Thu nhập của ban Tổng Giám đốc | 1.344.766.000 | 207.000.000 | 1.551.766.000 | ||
| 1 | Nguyễn An | TGD | 871.166.000 | 154.000.000 | 1.025.166.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
| 2 | Trần Đức Hiền | Phó TGD | 473.600.000 | 53.000.000 | 526.600.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ và người có liên quan:
| S T | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, ...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Bình | Chủ tịch HĐQT | 180.000 | 0,43% | 499.900 | 1,18% | Mua |
| 2 | Nguyễn An | TV HĐQT kiểm TGD | 350.000 | 0,83% | 1.318.000 | 3,12% | Mua |
| 3 | Nguyễn Kiếm | TV HĐQT không điều hành | 0 | 0,00% | 125.000 | 0,30% | Mua |
| 4 | Thái Thị Mịn | NCLQ của ông Nguyễn Bình, Nguyễn An, Nguyễn Kiếm | 2.322.992 | 5,50% | 422.000 | 1,00% | Bán |
| 5 | Lê Vũ Dạ Uyên | NCLQ của ông Nguyễn Bình, Nguyễn An, Nguyễn Kiếm | 336.475 | 0,80% | 461.475 | 1,09% | Mua |
| 6 | Nguyễn Thị Lập | NCLQ của ông Nguyễn Bình, Nguyễn An, Nguyễn Kiếm | 0 | 0,00% | 125.000 | 0,30% | Mua |
| 7 | Nguyễn Thanh | NCLQ của ông Nguyễn Bình, Nguyễn An, Nguyễn Kiếm | 0 | 0,00% | 125.000 | 0,30% | Mua |
| 8 | Nguyễn Sang | NCLQ của ông Nguyễn Bình, Nguyễn An, Nguyễn Kiếm | 0 | 0,00% | 125.000 | 0,30% | Mua |
| 9 | Tô Hoàng Mi | NCLQ của ông Nguyễn Bình, Nguyễn An, Nguyễn Kiếm | 1.200 | 0,003% | 0 | 0,00% | Bán |
| 10 | Đăng Mai | Người phụ trách | 102.200 | 0,24% | 83.500 | 0,20% | Bán |
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
| Son | quàn trị kiêm thư ký công ty | ||||||
| 11 | Phạm Quỳnh Nga | NCLQ của ông Phạm Văn Minh | 6.500 | 0,015% | 7.300 | 0,017% | Mua |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến của kiểm toán viên: Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đỉnh kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - THẦM ĐỊNH GIÁ VÀ TỰ VÁN ECOVIS AFA VIỆT NAM
Địa chỉ : 142 Xô Việt Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại : +84 (236)3633333
Email: info@ecovis.com.vn
Fax: +84 (236)3633338
Website : http://www.ecovis.com.vn
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.
CÔNG TY CỔ PHẦN
THUỂ ĐIỆN SÊ SAN 4A
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CÓ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
Địa chỉ: 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
MỤC LỤC Trang BẢO CẢO CỦA CHỦ TÍCH HĐQT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 1 - 2 BẢO CẢO KIẾM TOÁN ĐỐC LẠP 3 - 4 BẢO CẢO TÀI CHỈNH ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOÁN Bảng cần đối kế toán 5 - 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 8 Bản thuyết minh báo cáo tài chính 9 - 33
BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HĐỘT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chủ tịch HDQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A (dưới đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Bình | Chủ tịch |
| Ông Phạm Văn Minh | Thành viên |
| Ông Phan Văn Lân | Thành viên |
| Ông Thái Như Hiệp | Thành viên |
| Ông Nguyễn An | Thành viên |
| Ông Nguyễn Kiểm | Thành viên |
Ban kiểm soát
| Ông Hà Trong Hơi | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 24/04/2024 |
| Ông Lê Văn Thuyết | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 31/03/2024 |
| Ông Đỗ Tiên | Thành viên | |
| Bà Trần Thị Đài | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn AnÔng Trần Đức Hiền | Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốc |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TRÁCH NHỊM CỦA CHỦ TÍCH HĐỘT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Người đại diện theo pháp luật trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty là ông Nguyễn Bình, Chủ tịch HDQT.
Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục, và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nắm hơn chế sai sót và gian lận.
BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HĐỘT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỐO)
Chủ tịch ĐHQT và Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toàn được ghi chép phù hợp và lưu giữ đấy đủ để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và bảo cáo tài chính được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Chủ tịch ĐHQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM (Trụ sở chính: Số 142 đường Xô Viết Nghệ Tình, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam; Điện thoại: (84) 0236.363.3333; Fax: (84) 0236.363.3338; Website: www.ecovis.com/vietnam/audit).
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty xác nhận rằng, báo cáo tài chính kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho HĐQT và Ban Tổng Giám đốc
Nguyên Bình
Chủ tịch HDQT
Gia Lai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - THẮM ĐỊNH GIÁ VÀ TỰ VĂN ECOVIS AFA VIỆT NAM ECOVIS AFA VIỆT NAM AUDITING - APPRAISAL AND CONSULTING CO., LTD
142 Xo Viet Nghe Tinh St., Hoa Cuong Nam Ward, Hai Chau Dist., Danang City, Vietnam
Tel: +84 236 363 3333 | Fax: +84 236 363 3338 | Email: info@ecovis.com.vn
Số: 55/2025/BCKT-E.AFA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Sê San 4A (dưới đây gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 10 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 33, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc
Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý bảo cáo tại chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tại chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tại chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhắm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cùng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch HDQT và Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phân ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày các cáo tài chính.
Trần Thị Như Phương
Giám đốc Kiểm toán
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 2293-2023-240-1
Người được ủy quyền
Lê Văn Hoàng
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5399-2025-240-1
Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn ECOVIS AFA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TẢI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 272.807.608.125 | 195.334.212.287 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | 4.1 | 167.623.331.472 | 98.549.938.087 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 84.623.331.472 | 11.549.938.087 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 112 | 83.000.000.000 | 87.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 120 | 57.487.573.702 | 29.205.032.329 | |
| 2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 121 | - | - | |
| 123 | 4.2 | 57.487.573.702 | 29.205.032.329 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 46.132.862.362 | 64.149.357.446 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 41.904.166.791 | 62.993.329.484 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 2.189.995.300 | - |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 2.038.700.271 | 1.156.027.962 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 687.429.929 | 3.158.721.486 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 687.429.929 | 3.158.721.486 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 876.410.660 | 271.162.939 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.7 | 876.410.660 | 271.162.939 |
| 2. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TẬI SĂN DẰI HĂN | 200 | 767.511.781.377 | 805.127.634.804 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 741.866.522.454 | 789.963.174.369 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.9 | 738.466.522.454 | 786.563.174.369 |
| Nguyên giá | 222 | 1.396.647.245.101 | 1.395.949.799.055 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (658.180.722.647) | (609.386.624.686) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.10 | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 |
| Nguyên giá | 228 | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | - | - | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dải hạn | 240 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 25.645.258.923 | 15.164.460.435 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dải hạn | 261 | 4.7 | 19.720.030.194 | 6.268.816.983 |
| 2. Thiết bị, vật tư, phu tùng thay thế dài hạn | 263 | 4.8 | 5.925.228.729 | 8.895.643.452 |
| TỔNG CỘNG TẬI SĂN | 270 | 1.040.319.389.502 | 1.000.461.847.091 |
Mẫu số B 01 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 486.351.968.660 | 410.016.411.113 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 199.402.879.860 | 191.555.438.913 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.11 | 189.271.064 | 7.174.396.854 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.12 | 901.709.400 | 565.181.315 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 18.790.273.930 | 20.863.333.350 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 779.799.000 | 1.422.638.073 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 4.179.080.146 | 426.405.861 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 53.211.469.125 | 78.288.512.925 |
| 7. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 4.16 | 116.651.276.190 | 76.838.455.730 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 4.700.001.005 | 5.976.514.805 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 286.949.088.800 | 218.460.972.200 | |
| 1. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 4.12 | 1.803.418.800 | 2.705.128.200 |
| 2. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 4.16 | 285.145.670.000 | 215.755.844.000 |
| D. VỚN CHỦ SỞ HỰU | 400 | 553.967.420.842 | 590.445.435.978 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.17 | 553.967.420.842 | 590.445.435.978 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 422.000.000.000 | 422.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 422.000.000.000 | 422.000.000.000 | |
| Cổ phiếu vũ dãi | 411b | - | - | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 18.026.367.939 | 18.026.367.939 | |
| 3. Lợi nhận sau thuế chưa phân phối | 421 | 113.941.052.903 | 150.419.068.039 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 76.479.068.039 | 88.973.776.921 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 37.461.984.864 | 61.445.291.118 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 1.040.319.389.502 | 1.000.461.847.091 |
Nguyễn Bình
Chủ tịch HĐQT
Gia Lai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Vũ Thị Hậu
Kế toán trường
j Duyen
Nguyễn Thị Thanh Duyên Người lập
Mẫu số B 02 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHI TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 247.706.529.200 | 286.396.916.910 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 247.706.529.200 | 286.396.916.910 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 111.619.639.030 | 113.596.511.149 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 136.086.890.170 | 172.800.405.761 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 4.511.687.137 | 1.953.414.487 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.4 | 38.447.029.696 | 24.582.287.819 |
| Trong đó, chỉ phí lỗi vay | 23 | 32.631.559.696 | 20.546.557.819 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 7.128.570.361 | 8.187.809.444 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 95.022.977.250 | 141.983.722.985 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.6 | 3.326.047.847 | 3.365.280.851 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 5.7 | 28.964.513 | 115.034.118 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 3.297.083.334 | 3.250.246.733 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 98.320.060.584 | 145.233.969.718 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.9 | 10.218.075.720 | 7.828.678.600 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 88.101.984.864 | 137.405.291.118 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.17.5 | 2.088 | 3.204 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.17.5 | 2.088 | 3.204 |
Nguyễn Bình
Chủ tịch HĐQT
Gia Lai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Vũ Thị Hậu
Kế toán trường
Duyen
Nguyễn Thị Thanh Duyên Người lập
Các thuyết minh định kèm là một bộ phận không tệ: thời của báo cáo tài chính
Mẫu số B 03 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LUU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Tiền thu bản hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 269.923.953.969 | 283.608.221.033 | |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | (37.980.904.091) | (18.130.444.100) | |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (10.404.052.809) | (9.503.924.390) | |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (28.878.885.411) | (20.472.650.338) | |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (7.515.320.267) | (13.729.375.424) | |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 22.136.381.314 | 25.693.083.449 | |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (70.210.830.729) | (73.249.333.667) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 137.070.341.976 | 174.215.576.563 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm xảy dụng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (697.446.046) | (3.568.022.393) | |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (72.282.541.373) | (34.205.032.329) | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 44.000.000.000 | 7.165.315.985 | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 4.526.906.168 | 1.450.619.313 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (24.453.081.251) | (29.157.119.424) | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TẪI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 6.1 | 211.578.068.580 | 160.535.186.530 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (107.664.892.120) | (138.311.432.730) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (147.457.043.800) | (172.887.318.950) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (43.543.867.340) | (150.663.565.150) | |
| LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | 50 | 69.073.393.385 | (5.605.108.011) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 98.549.938.087 | 104.155.046.098 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đối ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CƯỚI NĂM | 70 | 167.623.331.472 | 98.549.938.087 |
Duyen
Vũ Thị Hậu
Kế toán trường
Gia Lai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Thị Thanh Duyên Người lập
Các thuyết đinh đinh kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tải chính
Mẫu số B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A (dưới đây gọi tất là "Công ty") được thành lập theo Giấy chủng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5900413305 ngày 15 tháng 05 năm 2007 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Tình Gia Lai cấp. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 5 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 03 tháng 07 năm 2023.
Công ty được chấp nhận niềm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy phép niềm yết số 175/QĐ-SGDHCM ngày 26 tháng 04 năm 2016 của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mở chức khoản S4A. Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là ngày 27 tháng 05 năm 2016.
Vốn điều lệ theo Giấy chủng nhận Đăng ký doanh nghiệp là 422.000.000.000 VND.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tình Gia Lai, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 49 (31/12/2023: 49).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất và kinh doanh điện năng
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Sản xuất điện. Chi tiết: Sản xuất điện; Đầu tư xây dựng các dự án điện (Trừ truyền tải điện);
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản.
Truyền tải và phần phối điện. Chỉ tiết: Phần phối và kinh doanh điện năng;
Xây dựng công trình điện. Chi tiết: Đầu tư xây dựng và quản lý vận hành nhà máy thủy điện - Xây dựng đường dây và trạm biến thế.
Giáo dục khác chưa được phần vào đầu Chi tiết: Hỗ trợ, hướng dẫn vận hành, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhà máy thủy điện.
Sửa chữa máy móc, thiết bị. Chỉ tiết: Dịch vụ sửa chữa, bảo trì, thử nghiệm nhà máy thủy điện, lưới điện;
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực thủy điện;
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng (tận dụng từ việc đầu tư xây dựng công trình thủy điện);
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Tuyên bố về khả năng sơ sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
2.2. Kỷ kế toán
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các tinh kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mặt tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kế từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rũi trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
3.3. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng năm, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi
Tai thời điểm lập bảo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mai và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khởi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kế khai thưởng xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chăm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên số kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Số tăng hoặc giả dữ phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp độ dạng, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
3.6. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
Tại ngày 31/12/2023 và tại ngày 31/12/2024, số dư thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn phản ánh giá trị vật tư dự phòng sửa chữa theo yêu cầu kỹ thuật tại Nhà máy Thủy điện Sê San 4A.
3.7. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sổng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thẩm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hảo ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| Thời gian khấu hao | |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 3 - 46 năm |
| Máy móc, thiết bị | 3 - 25 năm |
| Phương tiện vận tải truyền dẫn | 6 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 3 - 5 năm |
Thời gian khấu hao các TSCĐ thuộc Nhà máy thủy điện Sê San 4A áp dụng tại Công ty là 25 năm, dài hơn so với thời gian khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Việc điều chỉnh này đã được Sở Tài chính Tỉnh Gia Lai phê duyệt tại Quyết định số 2189/STC-TCDN ngày 01/12/2014.
3.8. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ đỉnh vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản có định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại số 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam, thời gian sử dụng đất lâu dài.
Quyền sử dụng đất võ thời hạn không trích khẩu hao.
3.9. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
Công ty thuê đất tại Xã la O, Huyện la Grai, Tỉnh Gia Lai theo hợp đồng thuê đất số 05/HĐT năm 2012, thời hạn thuê từ ngày 06/11/2007 đến 06/11/2057 và được miễn tiến thuê đất theo quyết định số 2018/QĐ-CTGLA ngày 15/08/2022
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.10. Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ, chỉ phí bảo hiểm, chỉ phí sửa chữa tài sản cô định và các chỉ phí trả trước khác. Các khoản này được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra, thời gian phân bổ không quá 3 năm.
3.11. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phần loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vu, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phần loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký han gốc, ký han còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.12. Chi phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh tư việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lại vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.13. Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong ký báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tại liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của ký báo cáo.
Chỉ phi phải trả của Công ty là chi phí lại vay dự trả. Cơ sở ước tính dựa vào góc vay và lãi suất theo hợp đồng vay.
3.14. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Cổ tức
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố chi trả cổ tức (ngày chốt danh sách cổ đóng hưởng quyền nhận cổ tức).
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cổ tức cho cổ đông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông căn cứ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.15. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu bán điện thương phẩm được ghi nhận căn cứ vào hồ sơ xác nhận sản lượng điện năng phát vào lưới điện quốc gia và đơn giá quy định tại Hợp đồng kinh tế số 06/HD-NMD SS4A ngày 11/06/2012 ký kết với Công ty mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các phụ lực điều chỉnh.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đô.
Lãi tiến gửi
Lại tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất áp dụng.
3.16. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỷ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.17. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí phát sinh trong kỷ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, khoản lỗ tỷ giá hối đoái.
3.18. Chỉ phi quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiên lượng, tiến công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoán, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cu lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiến thuế đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đôi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,...).
3.19. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN:
- Dự án Nhà máy thủy điện Sê San 4A được hưởng mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong thời hạn
15 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh (từ năm 2011 đến năm 2025);
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A Đia chỉ: 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
- Dự án Nhà máy thủy điện Sê San 4A được được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (từ năm 2011 đến năm 2014) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2023);
Những ưu đãi về thuế TNDN trên đây được quy định tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 về việc hướng dẫn thi hành nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ về Luật thuế TNDN và theo giấy chứng nhận đầu tư số 39121000030 ngày 17/07/2007 của Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Gia Lai cấp.
Thuế giá trị gia tăng
Àp dụng mức thuế suất 10% đối với sản phẩm điện thương phẩm. Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với điện thương phẩm kế từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024 theo quy định tại Nghị định 94/2023/NB-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ và từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Nghị định 72/2024/NB-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ.
Các hoạt động khác áp dụng theo mức thuế suất quy định hiện hành.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đản đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.20. Lại cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.21. Lại suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong ký và tổng số có phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.22. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Căn cứ vào thực tế hoạt động tại Công ty, Chủ tịch HĐQT và Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng các lĩnh vực kinh doanh cũng như các môi trường kinh tế cụ thể theo khu vực địa lý không có sự khác biệt trong việc gánh chịu rủi ro và lợi ích kinh tế. Vì vậy, Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh chủ yếu là sản xuất điện năng và một khu vực địa lý chính là Tình Gia Lai, Việt Nam.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
3.23. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty đản đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Tổng Giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BÓ SUNG CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÀNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 792.799.543 | 319.145.874 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 83.830.531.929 | 11.230.792.213 |
| Các khoản tương đương tiền | 83.000.000.000 | 87.000.000.000 |
| Cộng | 167.623.331.472 | 98.549.938.087 |
4.2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 57.487.573.702 | 57.487.573.702 | 29.205.032.329 | 29.205.032.329 |
| Cộng | 57.487.573.702 | 57.487.573.702 | 29.205.032.329 | 29.205.032.329 |
Giá gốc của khoản tiền gửi có kỹ han được dùng để thể chấp, cảm có, đảm bảo cho các khoản vay tại thời điểm 31/12/2024 là 15.000.000.000 VND.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Công ty mua bản điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 41.904.166.791 | 62.993.329.484 |
| Cộng | 41.904.166.791 | 62.993.329.484 |
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Vidana | 2.189.995.300 | - |
| Cộng | 2.189.995.300 | - |
4.5. Phải thu ngăn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 1.542.982.630 | - | 645.091.290 | - |
| Lãi tiền gửi dự thu | 495.717.641 | - | 510.936.672 | - |
| Cộng | 2.038.700.271 | - | 1.156.027.962 | - |
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 685.477.727 | - | 2.959.907.170 | - |
| Thành phẩm | 1.952.202 | - | 198.814.316 | - |
| Cộng | 687.429.929 | - | 3.158.721.486 | - |
Không có hàng tồn kho ủ động. kém, mất phẩm chất, không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.
Không có giá trị hàng tồn kho dùng để thể chấp, cảm có, bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.7. Chi phi trà trước
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạn:ông cụ, dụng cụ xuất dùngỉ phí bảo hiểm rủi ro tài sảnỉ phí trả trước khác | 236.960.265249.105.635390.344.760 | 6.383.030264.779.909- |
| Cộng | 876.410.660 | 271.162.939 |
| Dài hạn:ông cụ, dụng cụ xuất dùngỉ phí sửa chữa, cải tạo nhà văn phòng, nhà máyỉ phí trả trước khác | 906.451.34217.906.372.015907.206.837 | 742.287.0445.074.628.686451.901.253 |
| Cộng | 19.720.030.194 | 6.268.816.983 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | ||
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Thiết bị, phụ tùng thay thế nhà máy thuỷ điện | 5.925.228.729 | 8.895.643.452 |
| Cộng | 5.925.228.729 | 8.895.643.452 |
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.9. Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiên trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giác: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 449.067.711.918 | 933.105.364.79788.242.858 | 13.342.637.508 | 434.084.832609.203.188 | 1.395.949.799.055697.446.046 |
| Mua trong năm | |||||
| Tại ngày 31/12/2024 | 449.067.711.918 | 933.193.607.655 | 13.342.637.508 | 1.043.288.020 | 1.396.647.245.101 |
| Giá trị hao môn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 138.254.253.124 | 457.787.097.259 | 13.127.800.582 | 217.473.721 | 609.386.624.686 |
| Khẩu hao trong năm | 10.908.246.197 | 37.573.268.576 | 214.836.926 | 97.746.262 | 48.794.097.961 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 149.162.499.321 | 495.360.365.835 | 13.342.637.508 | 315.219.983 | 658.180.722.647 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 310.813.458.794 | 475.318.267.538 | 214.836.926 | 216.611.111 | 786.563.174.369 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 299.905.212.597 | 437.833.241.820 | - | 728.068.037 | 738.466.522.454 |
Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã được dùng thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay là 730.067.257.559 VND.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 23.385.616.374 VND.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.10. Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất ^() | Cộng VND |
| Nguyên giá:ại ngày 01/01/2024 | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kẻ:ại ngày 01/01/2024ẩu hao trong năm | - | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | - |
| Giá trị còn lai:ại ngày 01/01/2024 | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 |
() Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài (nhận vốn góp của Công ty TNHH 30 - 4 Gia Lai) tại địa chỉ 650 Lê Duẩn, Phương Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam. Hiện nay, quyền sử dụng đất này đang được cảm cổ thế chấp cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Bắc Gia Lai.
Không có TSCD vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.
4.11. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Công ty TNHH MTV Hoài An Lai | 72.900.000 | 72.900.000 | - | - |
| Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin - Chi nhánh Tập đoàn Điện lựcệt Nam | 68.166.866 | 68.166.866 | - | - |
| Công ty TNHH Phát triểnông nghệ Vidana | - | - | 7.082.395.000 | 7.082.395.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 48.204.198 | 48.204.198 | 92.001.854 | 92.001.854 |
| Cộng | 189.271.064 | 189.271.064 | 7.174.396.854 | 7.174.396.854 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.12. Người mua trả tiền trước
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngắn hạnông ty Cổ phần Net Zero Carbon | 901.709.400 | 565.181.315 |
| Cộng | 901.709.400 | 565.181.315 |
| Dài hạnông ty Cổ phần Net Zero Carbon | 1.803.418.800 | 2.705.128.200 |
| Cộng | 1.803.418.800 | 2.705.128.200 |
4.13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Tại ngày31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày01/01/2024 | ||
| Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp/ẩu trừ | Phải nộp | |
| Thuế GTGT đầu ra | 2.040.189.826 | 20.083.415.764 | 21.939.379.900 | 3.896.153.962 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 10.213.460.131 | 10.218.075.720 | 7.515.320.267 | 7.510.704.678 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 171.844.899 | 2.479.310.731 | 3.001.241.671 | 693.775.839 |
| Thuế tài nguyên | 3.459.505.634 | 28.904.778.238 | 30.354.574.099 | 4.909.301.495 |
| Lệ phí môn bài | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - |
| Các khoản phí và lệ phí khác | 2.905.273.440 | 10.254.173.400 | 11.202.297.336 | 3.853.397.376 |
| Cộng | 18.790.273.930 | 71.942.753.853 | 74.015.813.273 | 20.863.333.350 |
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A
Địa chỉ: 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.14. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Trích trước chi phí lãi vay | 4.179.080.146 | 426.405.861 |
| Cộng | 4.179.080.146 | 426.405.861 |
4.15. Phải trả ngắn hạn khác
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 53.211.469.125 | 78.288.512.925 |
| Cộng | 53.211.469.125 | 78.288.512.925 |
| Trong đó, phải trả ngắn hạn khác cho các bên liên quan - Xem thêm mục 7 | 33.059.990.400 | 49.589.985.600 |
圖書館藏圖書館藏圖書館藏圖書館藏
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.16. Vay và nợ thuê tài chính
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 | ||||
| VND | VND | VND | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tầng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||||
| Vay ngắn hạn | 33.549.276.190 | 33.549.276.190 | 63 844.212.580 | 62.723.392.120 | 32.428.455.730 | 32.428.455.730 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương | ||||||
| Việt Nam - Chi nhánh Bắc Gia Lai (i) | 33.549.276.190 | 33.549.276.190 | 63 844.212.580 | 62 723.392.120 | 32.428.455.730 | 32.428.455.730 |
| Vay dải hạn đến hạn trả | 83.102.000.000 | 83.102.000.000 | 83 633.500.000 | 44 941.500.000 | 44.410.000.000 | 44.410.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật | ||||||
| triển VN - Chi nhánh Nam Gia Lai (ii) | 83.102.000.000 | 83.102.000.000 | 83 633.500.000 | 44 941.500.000 | 44.410.000.000 | 44.410.000.000 |
| Cộng | 116.651.276.190 | 116.651.276.190 | 147.477.712.580 | 107.664.892.120 | 76.838.455.730 | 76.838.455.730 |
| Đài hạn | ||||||
| Vay dải hạn | 285.145.670.000 | 285.145.670.000 | 151.272.826.000 | 81.883.000.000 | 215.755.844.000 | 215.755.844.000 |
| Nị, jản hàng TMCP Đầu tư và Phật | ||||||
| triển VN - Chi nhánh Nam Gia Lai (ii) | 285.145.670.000 | 285.145.670.000 | 151.272.826.000 | 81.883.000.000 | 215.755.844.000 | 215.755.844.000 |
| Cộng | 285.145.670.000 | 285.145.670.000 | 151.272.826.000 | 81.883.000.000 | 215.755.844.000 | 215.755.844.000 |
| Tổng cộng | 401.796.946.190 | 401.796.946.190 | 298.750.538.580 | 189.547.892.120 | 292.594.299.730 | 292.594.299.730 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
(i) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Bắc Gia Lai theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 55/24/VCB.PKH ngày 19/06/2024. Hạn mức cấp tin dụng thường xuyên tôi đa 40.000.000.000 VND. Lại suất được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo thông báo lãi suất vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo bao gồm các số tiết kiệm có kỹ hạn và quyền sử dụng đất.
(ii) Vay dài han Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai:
- Theo hợp đồng tín dụng số 01/2008/HĐTD và phụ lục hợp đồng tín dụng số 01/2009/PLHĐ ngày 03/03/2009, phụ lục hợp đồng tín dụng số 02/2009/PLHĐ ngày 16/04/2009, phụ lục sửa đổi số 01/2014/PLHĐTD ngày 17/03/2014, phụ lục sửa đổi số 01/2021/1658294/PLHĐ ngày 29/06/2021 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 01/2023/1658294/SDBS ngày 26/04/2023
Mục đích vay: Xây dựng thuỷ điện Sê San 4A;
Thời han vay: 18 năm;
Lãi suất vay: Lãi suất vay được xác định bằng lãi suất bán vốn nội bộ do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thông báo cộng thêm phí ngân hàng là 3%/năm đối với khoản vay VND và phí ngân hàng là 4%/năm đối với khoản vay USD và được điều chỉnh vào ngày 26 của tháng cuối quý.
Thời gian trả nợ: Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 29/12/2011 đối với khoản vay bằng VND, ngày 29/06/2012 đối với khoản vay bằng USD.
Tài sản thế chấp: Là tài sản bao gồm Nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị của dự án nhà máy thuỷ điện Sê San 4A.
- Theo hợp đồng tin dụng số 01/2023/1658294/HĐTD ngày 20/12/2023
Mục đích vay: Bù đắp tài chính đổi với dự án Nhà máy Thuỷ điện Sê San 4A;
Thời han vay: 72 tháng;
Lãi suất vay: Có đỉnh 8,5%/năm đến 30/11/2024. Từ 01/12/2024 trở đi, lãi suất cho vay bằng lãi suất tiết kiệm cá nhân 12 tháng trả lãi cuối kỳ cộng phí Ngân hàng 3,5%/năm và được điều chỉnh 6 tháng/lần.
Thời gian trả nợ: Ký trả nợ đầu tiên là ngày 20/06/2024.
Tài sản thế chấp: Là tài sản bao gồm Nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị của dự án nhà máy thuỷ điện Sê San 4A.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
4.17. Vốn chủ sở hữu
4.17.1. Bàng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | ||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 422.000.000.000 | 18.026.367.939 | 198.693.776.921 | 638.720.144.860 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 137.405.291.118 | 137.405.291.118 |
| Chia cổ tức năm 2021 | - | - | (25.320.000.000) | (25.320.000.000) |
| Chia cổ tức năm 2022 | - | - | (84.400.000.000) | (84.400.000.000) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2023 | - | - | (75.960.000.000) | (75.960.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 422.000.000.000 | 18.026.367.939 | 150.419.068.039 | 590.445.435.978 |
| Lãi trong năm nay | - | - | 88.101.984.864 | 88.101.984.864 |
| Chia cổ tức năm 2023 () | - | - | (71.740.000.000) | (71.740.000.000) |
| Trích quỹ KTPL năm 2023 () | - | - | (2.200.000.000) | (2.200.000.000) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2024 (*) | - | - | (50.640.000.000) | (50.640.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 422.000.000.000 | 18.026.367.939 | 113.941.052.903 | 553.967.420.842 |
() Công ty trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và chia cổ tức năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ/2024/ĐHĐCĐ-S4A ngày 24/04/2024.
(**) Công ty tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 theo Nghi quyết số 07/2024/NQ-HDQT ngày 02/12/2024.
CÔNG TY CỐ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A Địa chỉ: 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
4.17.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty TNHH 30 - 4 Gia Lai | 227.059.030.000 | 227.059.030.000 |
| Công ty TNHH Vĩnh Hiệp | 48.440.890.000 | 48.440.890.000 |
| Vốn góp của các cổ đồng khác | 146.500.080.000 | 146.500.080.000 |
| Cộng | 422.000.000.000 | 422.000.000.000 |
4.17.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp tại ngày 01/01 | 422.000.000.000 | 422.000.000.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp tại ngày 31/12 | 422.000.000.000 | 422.000.000.000 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 42.200.000 | 42.200.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng: | 42.200.000 | 42.200.000 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | 42.200.000 | 42.200.000 |
| Cổ phiếu ưu đại (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu ưu đại (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: | 42.200.000 | 42.200.000 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | 42.200.000 | 42.200.000 |
| Cổ phiếu ưu đại (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
- 4.17.5. Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông Công tyTrich quý khen thường phúc lợiLãi sau thuế để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếuSố cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 88.101.984.864 | 137.405.291.1182.200.000.000 |
| 88.101.984.864 | 135.205.291.11942.200.000 | |
| Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.088 | 3.204 |
Số liệu trích Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 được trình bày lại dựa trên Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lỗi cơ bản/lãi suy giảm trên cổ phiếu-năm 2023 được trình bày lại là 3.204 VND/cổ phiếu (Số đã trình bày ở báo cáo năm trước là 3.256 VND/cổ phiếu).
Năm 2024, Đại hội cổ đông của Công ty chưa có kế hoạch trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi. Theo đó, lợi nhuận sau thuế TNDN để tính lãi cơ bản/lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 là toàn bộ lãi sau thuế của cổ đông Công ty.
- 4.17.6. Cổ tức
Theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/NQ/2024/ĐHĐCĐ-S4A ngày 24/04/2024, Đại hội đồng cổ đông đã quyết định chia cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 35% trên vốn điều lệ (tương ứng 147.700.000.000 VND).
Ngày 07/12/2023, Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết số 09(b)/2023/NQ-HDQT về việc tạm ứng cổ tức đợt 1 của năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 18% (tương ứng 75.960.000.000 VND). Theo đó, ngày đăng kì cuối cùng là 26/12/2023 và thực hiện chi trả từ ngày 08/01/2024.
Ngày 08/01/2024, Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết số 01/2024/NQ-HDQT về việc tạm ứng cổ tức đợt 2 của năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 12% (tương ứng 50.640.000.000 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 19/01/2024 và thực hiện chi trả từ ngày 31/01/2024.
Ngày 25/04/2024, Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết số 04/2024/NQ-HBQT quyết định chỉ trả cổ tức đợt 3 của năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 5% (tương ứng 21.100.000.000 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 17/05/2024 và thực hiện chỉ trả từ ngày 30/05/2024.
Ngày 02/12/2024, Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết số 07/2024/NQ-HEQT về việc tạm ứng cổ tức đợt 1 của năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ 12% (tương ứng 50.640.000.000 VND). Theo đó, ngày đăng ký cuối cùng là 20/12/2024 và thực hiện chi trả từ ngày 08/01/2025.
| CÔNG TY CÓ PHẦN THỦY ĐIỆN SỐ SAN 4A |
| Địa chỉ: 650 Lê Duẩn, Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam |
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.17.7. Các quỹ của doanh nghiệp
| Quỹ đầu tự phát triển VND | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 18.026.367.939 |
| Trích trong năm | |
| Chỉ trong năm | - |
| Tại ngày 31/12/2024 | 18.026.367.939 |
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán điện thương phẩm | 247.706.529.200 | 286.396.916.910 |
| Cộng | 247.706.529.200 | 286.396.916.910 |
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn bán điện thương phẩm | 111.619.639.030 | 113.596.511.149 |
| Cộng | 111.619.639.030 | 113.596.511.149 |
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 4.511.687.137 | 1.921.310.487 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá trong thanh toán | - | 32.104.000 |
| Cộng | 4.511.687.137 | 1.953.414.487 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.4. Chi phi tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay | 32.631.559.696 | 20.546.557.819 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán | 1.057.500.000 | 287.480.000 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối năm | 4.757.970.000 | 3.748.250.000 |
| Cộng | 38.447.029.696 | 24.582.287.819 |
| 5.5. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 4.165.144.407 | 4.123.601.678 |
| Chỉ phí nguyên vật liệu, công cụ | 291.202.145 | 286.666.084 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 298.602.031 | 1.019.498.321 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 2.373.621.778 | 2.758.043.361 |
| Cộng | 7.128.570.361 | 8.187.809.444 |
| 5.6. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập từ bán chứng chỉ năng lượng tái tạo (REC) | 3.326.047.847 | 3.365.280.851 |
| Cộng | 3.326.047.847 | 3.365.280.851 |
| 5.7. Chỉ phí khác | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền truy thu, phạt chạm nộp thuế | 28.964.513 | 115.034.118 |
| Cộng | 28.964.513 | 115.034.118 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.8. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 7.107.865.873 | 4.780.607.605 |
| Chi phí nhân công | 11.514.786.414 | 11.286.280.756 |
| Chi phí khẩu hao tài sản có định | 48.794.097.961 | 49.377.655.161 |
| Chi phí dịch wụ mua ngoài | 3.473.734.361 | 4.969.969.535 |
| Chi phí khác bằng tiền | 47.660.862.668 | 51.450.847.943 |
| Cộng | 118.551.347.277 | 121.865.361.000 |
5.9. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 98.320.060.584 | 145.233.969.718 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 529.588.773 | 1.221.262.543 |
| - Chỉ phổ không hợp lệ | 529.588.773 | 1.221.262.543 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 98.849.649.357 | 146.455.232.261 |
| - Thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi | 95.523.601.510 | 143.089.951.410 |
| - Thu nhập từ hoạt động không được ưu đãi | 3.326.047.847 | 3.365.280.851 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| - Thuế suất hoạt động được hưởng ưu đãi | 10% | 10% |
| - Thuế suất hoạt động không được ưu đãi | 20% | 20% |
| Chỉ phỉ thuế thu nhập doanh nghiệp | 10.217.569.720 | 14.982.051.311 |
| - Thuế TNDN từ hoạt động được hưởng ưu đãi | 9.552.360.151 | 14.308.995.141 |
| - Thuế TNDN từ hoạt động không được ưu đãi | 665.209.569 | 673.056.170 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm | - | (7.154.497.570) |
| - Thuế TNDN từ hoạt động được hưởng ưu đãi | - | (7.154.497.570) |
| - Thuế TNDN từ hoạt động không được ưu đãi | - | - |
| Chỉ phỉ thuế TNDN hiện hành | 10.218.075.720 | 7.828.678.600 |
| Trong đó: | ||
| - Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | ||
| năm nay | 10.217.569.720 | 7.827.553.741 |
| - Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước | ||
| vào chỉ phí thuế TNDN hiện hành năm nay | 506.000 | 1.124.859 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỆ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 211.578.068.580 | 160.535.186.530 |
| Cộng | 211.578.068.580 | 160.535.186.530 |
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 107.664.892.120 | 138.311.432.730 |
| Cộng | 107.664.892.120 | 138.311.432.730 |
7. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan Mối quan hệ
| 1. | Công ty TNHH 30 - 4 Gia Lai | Công ty mẹ |
| 2. | Công ty TNHH Vĩnh Hiệp | Cổ đông lớn sở hữu trên 10% CP |
| 3. | Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Tại ngày lập bảng cần đổi kế toán, sở dữ phải trả với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải trả ngắn han khác - Cổ tức phải trảông ty TNHH 30 - 4 Gia Laiông ty TNHH Vĩnh Hiệp | 27.247.083.6005.812.906.800 | 40.870.625.4008.719.360.200 |
| Cộng - Xem thêm mục 4.15 | 33.059.990.400 | 49.589.985.600 |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức đã chi trả | ||
| Công ty TNHH 30 - 4 Gia Lai | 79.470.660.500 | 93.094.202.300 |
| Công ty TNHH Vĩnh Hiệp | 16.954.311.500 | 19.860.764.900 |
| Cộng | 96.424.972.000 | 112.954.967.200 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
Các giao dịch khác:
Theo Nghi quyết Hội đồng quản trị số 03a/2023/NQ-HĐQT ngày 03/04/2023, Hội đồng quản trị của Công ty đã đồng ý uỷ quyền cho Ông Nguyễn Bình, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị đứng tên trên hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn với Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chỉ nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch Diên Hồng. Số dư khoản mục “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn” tại thời điểm 31/12/2024 do Ông Nguyễn Bình đứng tên là 2.287.573.702 VND.
Thù lao, tiến lương của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Bình | Chủ tịch HDQT | 1,244,000.000 | 1,118,666.667 |
| Ông Pham Văn Minh | Thành viên HDQT | 108,000.000 | 108,000.000 |
| Ông Phan Văn Lân | Thành viên HDQT | 96,000.000 | 96,000.000 |
| Ông Thái Như Hiệp | Thành viên HDQT | 96,000.000 | 96,000.000 |
| Ông Nguyễn An | Thành viên HDQT | 96,000.000 | 96,000.000 |
| Ông Nguyễn Kiểm | Thành viên HDQT | 96,000.000 | 96,000.000 |
| Ông Hà Trọng Hội | Trường ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 24/04/2024) | 65,538,462 | - |
| Ông Lê Văn Thuyết | Trường ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 31/03/2024) | 24,000.000 | 96,000.000 |
| Ông Đỗ Tiên | Thành viên BKS | 60,000.000 | 60,000.000 |
| Bà Trần Thị Đài | Thành viên BKS | 60,000.000 | 60,000.000 |
| Ông Nguyễn An | Tổng Giám đốc / TV HDQT | 871,166,000 | 698,333,333 |
| Ông Trần Đức Hiền | Phó Tổng Giám đốc | 473,600.000 | 420,000.000 |
Tiền thương và các khoản thu nhập khác của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Bình | Chủ tịch HDQT | 204.000.000 | 60.700.000 |
| Ông Phạm Văn Minh | Thành viên HDQT | 577.000.000 | 58.000.000 |
| Ông Phan Văn Lân | Thành viên HDQT | 575.000.000 | 37.000.000 |
| Ông Thái Như Hiệp | Thành viên HDQT | 115.000.000 | 37.000.000 |
| Ông Nguyễn Kiểm | Thành viên HDQT | 115.000.000 | 37.000.000 |
| Ông Hà Trọng Hội | Trường ban kiểm soát (Bố nhiệm ngày 24/04/2024) | 5.500.000 | - |
| Ông Lê Văn Thuyết | Trường ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 31/03/2024) | 16.000.000 | 23.500.000 |
| Ông Đỗ Tiên | Thành viên BKS | 15.500.000 | 15.500.000 |
| Bà Trần Thị Đài | Thành viên BKS | 17.500.000 | 15.500.000 |
| Ông Nguyễn An | Tổng Giám đốc / TV HDQT | 154.000.000 | 39.700.000 |
| Ông Trần Đức Hiền | Phó Tổng Giám đốc | 53.000.000 | 62.204.615 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
8. TÀI SẢN TIẾM TÀNG
Căn cứ theo Hợp đồng mua bán điện số 06/2012-HD-NMBSS4A ngày 11/06/2012 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 07 ngày 25/08/2022 quy định phương pháp xác định giá phát điện, hợp đồng mua bán điện, hàng năm, căn cứ tổng văn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay thực tế, tỷ giá quy đối đã được hai bên thỏa thuận trong phương án giá điện, tỷ giá quy đối thực hiện năm liên kê trước, Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A và Công ty Mua bán điện - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện tính toán chênh lệch tỷ giá và để xuất phương án gửi Cục Điều tiết điện lực kiểm tra, trình Bộ Công thương xem xét quyết định phương án thanh toán.
Tại ngày lập báo cáo tài chính này, Công ty đang trong quá trình làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xác định số tiền Công ty sẽ được hoàn trả cho các khoản chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh mà chưa được Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán (từ năm 2019 đến nay). Do đó, Chủ tịch HDQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá rằng, tại ngày 31/12/2024, Công ty chưa có đủ cơ sở để ghi nhận các khoản phải thu này vào báo cáo tài chính của Công ty.
9. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo tài chính.
Nguyên Bình
Chủ tịch HDQT
Gia Lai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Vũ Thị Hậu
Kế toán trường
Nguyễn Thị Thanh Duyên
Người lập
Noi nhân:
-Nhu trên, HĐQT
Lưu: VT, P.KT
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUỬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
NGUYỄN BÌNH