Báo cáo thường niên 2024/S72
ticker: S72 document_type: bctn year: 2024 page_count: 15 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG:
1 - Thông tin khái quát về công ty:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Sông Đà 7.02
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 5400232452 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp lần đầu ngày 25/11/2004, thay đổi lần thứ 19 do Sở KHẤT tỉnh Lai Châu cấp ngày 14/05/2024.
- Vốn điều lệ Công ty: 120 tỷ đồng
- Địa chỉ trụ sở chính tại: xã Son Bình - huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu
- Điện thoại liên lạc: 0213.6506868
- Website: songda702.com.vn - Mã chúng khoán: S72
2 - Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Sông Đà 7.02 tiến thân là Doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng công ty Sông Đà, được chuyển đổi sang Công ty cổ phần từ năm 2004 theo Quyết định số 1575/QĐ-BXD ngày 11 tháng 10 năm 2004 của Bộ xây dựng. Ngày 05/11/2009 Công ty cổ phần Sông Đà 7.02 hợp nhất với Công ty cổ phần thủy điện Nậm Thi thành Công ty cổ phần thủy điện Nậm Thi - Sông Đà 7, đến ngày 28/04/2011 Công ty đổi tên lại thành Công ty cổ phần Sông Đà 7.02, hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 5400232452 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Hòa Bình cấp lần đầu ngày 25 tháng 11 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 14 tháng 05 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Lai Châu cấp.
Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng các công trình dân dụng; Sản xuất công nghiệp; Đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ, các công trình thủy lợi, ... Công ty cổ phần Sông Đà 7.02 hiện là chủ đầu tư xây dựng cụm dự án Công trình thủy điện Nậm Thi (bao gồm Nhà máy thủy điện Nậm Thi 1:10 MW và Nhà máy thủy điện Nậm Thi 2:8MW) tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
Công ty được xếp hàng Doanh nghiệp loại II tháng 2 năm 2010, hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần. Ngành nghề chủ yếu là nhận thầu xây dựng và đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, xây dựng dân dụng và công nghiệp, sản xuất đá cát nhân tạo các loại, sản xuất vữa bề tông.
Hiện tại Công ty đã đầu tư xây dựng xong Nhà máy thủy điện Nậm Thi 2, công suất 8MW, đưa vào vận hành phát điện thương mại từ tháng 7/2018. Công ty đang tiếp tục đầu tư xây dựng dự án Nhà máy thủy điện Nậm Thi 1 công suất 10 MW (trong cụm dự án thủy điện Nậm Thi).
Thời điểm được chấp thuận trở thành công ty đại chúng: Ngày 02/06/2010 theo công văn số 1611/UBCK-QLPH của UBACKNN
3 - Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Xây dựng các công trình: Giao thông, thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước, đường dây và trạm biến áp đến 500KV, hầm lò, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật.
- Đầu tư xây dựng sản xuất điện năng thương mại
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện, sản xuất, gia công lắp đặt các sản phẩm cơ khí điện
- Khai thác đá, cát sỏi
- Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư máy móc, thiết bị ngành công nghiệp, ngành điện
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng
Trồng rùng và cây dược liệu, nuôi trồng thủy sản
Vận hành và kinh doanh các dịch vụ phục vụ tòa nhà, văn phòng, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch
- Chế biến nông lâm sản
- Giám sát thi công công trình xây dựng
4 - Tình hình hoạt động:
- Từ năm 2004 trở về trước là một Chi nhánh trực thuộc Công ty xây dựng Sông Đà 7 - Tổng công ty Sông Đà, hoạt động SXKD chủ yếu là giao nhận thầu xây lắp các công trình thủy điện lớn của Nhà nước, các công trình dân dụng, thủy lợi, đường giao thông, ...
- Từ cuối năm 2004 Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 1575/QĐ-BXD ngày 11 tháng 10 năm 2004 của Bộ xây dựng, tiếp tục các công việc truyền thống là nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, sản xuất đá xây dựng các loại, sản xuất bề tông thương phẩm, ...
- Từ năm 2015 đến nay Công ty tập trung cho công tác đầu tư xây dựng và trực tiếp quản lý vận hành sản xuất điện thương mại các dự án thủy điện vừa và nhỏ do công ty làm chủ đấu tư.
5 - Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
5.1 - Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty và tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu đều được tham dự. Đại hội đồng thường thiên được tổ chức mỗi năm một lần và thời gian cách nhau không quá 15 tháng giữa hai kỳ Đại hội đồng thường niên.
5.2 - Hội đồng Quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 có 03 thành viên, nhiệm kỳ của mỗi thành viên là 5 năm.
5.3 - Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đồng, do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra. Hiện tại Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ là 5 năm. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, Báo cáo Tài chính của Công ty.
5.4 - Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 năm 2024 gồm có 02 thành viên, trong đó có Tổng giám đốc và 01 Phó Tổng giám đốc. Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 5 năm.
5.5 - Phòng Tài chính - kế toán
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác sản xuất kinh doanh bao gồm các lĩnh vực:
Công tác tài chính, tín dụng;
Công tác kế toán, thống kê;
Thông tin tài chính kinh tế;
5.6 - Phòng kỹ thuật chất lượng
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác sản xuất kinh doanh bao gồm các lĩnh vực:
Công tác xây dựng, quản lý kế hoạch;
Công tác quản lý đấu tư;
Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công;
Công tác nghiệm thu khối lượng hoàn thành;
Công tác thi công, an toàn;
Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật;
Công tác quản lý vật tư, phụ tùng;
Công tác quản lý cơ giới;
5.7 - Phòng Kinh tế tổng hợp
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác sản xuất kinh doanh bao gồm các lĩnh vực:
Công tác xây dựng, quản lý kế hoạch, đơn giá kinh tế;
Công tác quản lý kinh tế;
Công tác quản lý đấu tư;
Công tác tổ chức, đào tạo;
✓ Chế độ, chính sách với người lao động;
Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật;
Công tác văn phòng, hành chính, đời sống;
5.8 – Phân xưởng sản xuất Nhà máy thủy điện Nậm Thi 2
Phân xưởng sản xuất Nhà máy Nậm Thi 2 là đơn vị quản lý vận hành Nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 (8MW), có trách nhiệm quản lý điều hành sản xuất phát điện thương mại, đảm bảo vận hành an toàn của nhà máy.
Tiếp nhận, quản lý vận hành hệ thống Nhà máy để sản xuất điện năng theo kế hoạch sản xuất điện năng được HĐQT Công ty phê duyệt.
Trực tiếp làm việc và liên hệ điều hành với Trung tâm Điều độ điều độ Miền Bắc (A1) và Tổng công ty điện lực Miền Bắc theo Quy trình phối hợp vận hành giữa Nhà máy và Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc Công ty giao.
6 - Định hướng phát triển
Ngoài việc phát huy và giữ vững ngành nghề truyền thống là nhận thầu xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, Công ty đang chuyển hướng đầu tư dài hạn là tự đấu tư xây dựng, trực tiếp quản lý vận hành các Nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển của đất nước cũng như sự phát triển bền vững của Công ty trong thời gian tới.
7 – Rủi ro:
Trong tình hình chung của nền kinh tế như hiện nay, Công ty phải đối mặt với rất nhiều những khó khăn và thách thức:
Công tác đấu thầu tìm kiếm việc làm phải cạnh tranh rất khó khăn, trong khi tiêm năng công việc trong lĩnh vực ngành nghề truyền thống của đơn vị đang bị thu hẹp.
Việc đầu tư xây dựng các công trình thủy điện nhỏ hiện nay tương đối khó khăn, các thủ tục hồ sơ pháp lý, phê duyệt đánh giá và cấp phép rất chậm, công tác đền bù giải phóng mặt bằng luôn phát sinh rất lớn và kéo dài, ... dẫn đến xuất đầu tự lớn và chậm tiến độ so với kế hoạch.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1 - Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ HTKH |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | 10^3d | 41.954.051 | 38.987.216 | 93,0% |
| 2 | Doanh thu thuần | 10^3d | 38.458.243 | 36.099.274 | 94,0% |
| 3 | Lợi nhuận | 10^3d | |||
| - Lợi nhuận trước thuế | 10^3d | 6.545.158 | 5.880.352 | 90,0% | |
| - Lợi nhuận sau thuế | 10^3d | 6.545.158 | 5.880.352 | 90,0% | |
| 4 | Cổ tức | 10^3d | 0% | 0% | |
| 5 | Giá trị đầu tư | 10^3d | 0 | 0 | 0% |
Năm 2024 Công ty chủ yếu tập trung công tác quản lý vận hành phát điện thương mại Nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 ( công suất 8 MW) tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu và thu hồi vốn tại các công trình đã thi công dở dang, không mở rộng các hoạt động sản xuất xây lắp và kinh doanh khác.
Công tác đầu tư xây dựng dự án nhà máy Nậm Thi 1 (10MW), trong thời gian qua đang phải tạm dừng để đánh giá tác động môi trường rừng theo Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban bí thư TW Đảng, do có một phần nhỏ diện tích đất lòng hồ là đất có rừng. Năm 2024 sau khi Luật đất đai số 31/2024/QH15 được ban hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện có hiệu lực đã tháo gỡ một số vướng mắc trong việc xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, Công ty đã tập trung làm việc với UBND tính Lai Châu và các Sở ban ngành để xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng cho dự án. Từ tháng 6/2024 dự án đã được các Sở, ban, ngành của tỉnh Lai Châu kiểm tra hiện trạng diện tích đất rừng, lấy ý kiến thẩm định và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Dự án đã triển khai được một số hạng mục công việc, với giá trị đầu tư xây dựng đở dang gần 25 tỷ đồng.
1.2/ Tình hình thực hiện so với kế hoạch năm và so với năm trước
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | & TH/KH năm | Thực hiện so với năm trước |
| 1 | Tổng giá trị SXKD | 10^3 đ | 33.894.212 | 38.987.216 | 93,0% | 115,0% |
| 2 | Doanh thu | 10^3 đ | 31.652.046 | 36.099.274 | 94,0% | 114,1% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 10^3 đ | 225.877 | 5.880.352 | 90,0% | 2.603,3% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 10^3 đ | 225.877 | 5.880.352 | 90,0% | 2.603,3% |
| 5 | Mức cổ tức | % | 0 | 0 | ||
| 6 | Thu nhập bình quân | 10^3 đ | 14.561 | 14.656 | 100% | 100,0% |
Năm 2024 đơn vị đã tiếp tục tổ chức định biên ổn định bộ máy quản lý và phân xưởng sản xuất vận hành nhà máy Năm Thi 2 gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.
Năm 2024 Công ty CP Sông Đà 7.02 chi có doanh thu phát điện của Dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 (8MW) tại huyện Tam Đường - tinh Lai Châu, dù năm 2024 vẫn còn ảnh hưởng Elnino theo chu kỳ với lượng mưa thấp, nhưng Phân xưởng sản xuất nhà máy luôn sát sao tận dụng tối đa thời gian và lượng nước về hồ để phát điện, theo đó sản lượng và doanh thu của nhà máy vẫn đạt sản lượng điện thương phẩm theo công suất thiết kế (30,1/29,8 triệu Kwh), do vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phát điện thương mại năm 2024 của Công ty có lợi nhuận đạt 90,0% so với kế hoạch năm và cao hơn so với thực hiện của năm trước.
2 - Cơ cấu tổ chức của công ty:
- Ông Phạm Văn Toàn - Thành viên (Miễn nhiệm ngày 09/05/2024)
2.2 / Ban kiểm soát: 03 người
- Ông Nguyễn Thế Hoàng - Trường ban (Bộ nhiệm ngày 17/04/2024)
- Ông Ngô Quốc Thế - Trường ban (Miễn nhiệm ngày 17/04/2024)
- Ông Nguyễn Cao Sơn - Thành viên (Miễn nhiệm ngày 09/05/2024)
2.3 / Ban Tổng giám đốc: 02 người
- Ông Nguyễn Cao Sơn - Tổng giám đốc ( Bộ nhiệm ngày 10/05/2024 )
- Ông Phạm Văn Toàn - Tổng giám đốc ( Miễn nhiệm ngày 09/05/2024 )
- Ông Đinh Trọng Thế - Phó tổng giám đốc ( Bộ nhiệm ngày 17/04/2024 )
3 - Tóm tắt lý lịch cá nhân trong Ban điều hành Công ty.
3.1 / Hội đồng quản trị:
Chủ tịch HĐQT - Ông Nguyễn Hữu Nhuận
Họ và tên : Nguyễn Hữu Nhuận
Ngày sinh : 09/10/1973
Nơi sinh : Thanh Văn – Thanh Oai – Hà Nội
Số CMND : 111191736 do công an Hà Nội cấp ngày 09/8/2008
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Quê quán : Thanh Văn – Thanh Oai – Hà Nội
Địa chỉ thường trú : LK3, KĐT Nam La Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội.
Điện thoại : 0976882024
Trình độ văn hóa : 10/10
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư hệ thống điện.
Quá trình công tác :
✓ 8/2005 – 10/2008 : Nhân viên thu phí Công ty BOT Đèo Ngang
✓ 01/2009 – 3/2010 : Thợ điện tại Công ty CP Sông Đà Thăng Long
✓ 4/2010 – 5/2014 : Kỹ sư hệ thống điện tại Công ty CP Sông Đà Thăng Long
✓ 6/2014 – 5/2016 : Phó giám đốc Công ty TNHH Đầu tư XD Safico
✓ 6/2020 – nay : Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Đà 7.02.
Số lượng cổ phần nắm giữ : 4.080.000 cổ phần.
• Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần.
• Được úy quân đài điện phần vấn CTCP Sông Đà 7.04: 4.080.000 cổ phần
• Được ủy quyền đại diện phần vốn CTCP Sông Đà 7.04: 4.080.000 cổ phần.
b) Thành viên HĐQT - Ông Nguyễn Hữu Doanh
Họ và tên: Nguyễn Hữu Doanh
Giói tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 03/9/1968
Nơi sinh: Thanh Văn, Thanh Oai, Hà Nội
Quốc tịch: Việt Nam
Căn cước công dân: 001068013252 Cấp ngày 14/03/2018
Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư Kinh
Dân tộc: Xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Quê quán: Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội
Sô điện thoại liên lạc tại cơ quan: 024.666.80228. Trình độ văn hóa: 10/10 Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng Quá trình công tác: ✓ Từ 07/1987 - 12/1994: Công ty XD Công trình ngầm - Tổng công ty XD Sông Đà ✓ Từ 01/1995 - 12/1996: Công ty XD Sông Đà 8 - Tổng công ty XD Sông Đà ✓ Từ 03/1997 - 06/2002: Học đại học Xây dựng ✓ Từ 07/2002 - 01/2004: Đội trường đội Xây lắp số I - Công ty XD Sông Đà 7 ✓ Từ 02/2004 - 12/2007: Giám đốc XN Sông Đà 7.04 - Công ty CP Sông Đà 7 ✓ Từ 01/2008 - 7/2010: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 ✓ Từ 8/2010 - 5/2012: Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 7.04 ✓ Từ 5/2012 - 04/2016: TV HĐQT kiểm Tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 7 ✓ Từ 5/2016 - 5/2020: Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 7 ✓ Từ 6/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Sông Đà 7 Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Sông Đà 7 Số lượng cổ phần năm giữ : 1.014.584 cổ phần. • Sở hữu cá nhân : 14.584 cổ phần. • Được ủy quyền đại diện phần vốn CTCP Sông Đà 7 : 1.000.000 cổ phần ( Cổ đông lớn) Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không Thành viên HĐQT - Ông Phạm Văn Toàn (Miễn nhiệm ngày 09/5/2024) Họ và tên : Phạm Văn Toàn Ngày sinh : 23/02/1985 Nơi sinh : Nam Thanh, Nam Trực, Nam Định Số CCCD : 036085006581 - Do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư - Cấp ngày 11/3/2003 Dân tộc : Kinh Quốc tịch : Việt Nam Quê quán : Nam Thanh, Nam Trực, Nam Định Địa chỉ thường trú : Số nhà 18/47 Trung Hành 6, P. Đằng Lâm, Q. Hải An, TP Hải Điện thoại cơ quan : 0989207092 Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng Quá trình công tác : ✓ 3/2008 - 12/2010 : Kỹ thuật: Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà. ✓ 01/2011 - 12/2011 : Phó trường ban kỹ thuật Công ty CP tư vấn Sông Đà. ✓ 01/2012 - 2/2014 : Trường ban kỹ thuật Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà. ✓ 3/2014 - 9/2014 : Kỹ thuật phòng công nghệ Công ty cổ phần Sông Đà 7. ✓ 10/2014 - 8/2016 : Phó phòng kỹ thuật phòng công nghệ Công ty CP Sông Đà 7. ✓ 10/2014 - 8/2016 : Phó phòng kỹ thuật phòng công nghệ Công ty CP Sông Đà 7. ✓ 9/2016 - 9/2018 : Thành viên HĐQT kiểm phó GĐ Công ty CP Sông Đà 7.02 ✓ 9/2018 - nay : Tổng giám đốc CP Sông Đà 7.02, thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02.
Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không
Số lượng cổ phần nắm giữ : 1.000.000 cổ phần.
• Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần.
• Được ủy quyền đại diện phần vốn TCP Sông Đà 7 : 1.000.000 cổ phần ( Cổ đông lớn).
Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
3.2 / Ban Kiểm soát
Trường Ban kiểm soát - Ông Nguyễn Thế Hoàng
Họ và tên : Nguyễn Thế Hoàng.
Giói tính : Nam.
Ngày sinh : 25/11/1990.
Nơi sinh : Thôn Bạch Nao, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP.Hà Nội.
Số CCCD : 001090039092 - cấp ngày 08/04/2021 - Cục trưởng cục cảnh sát QLHC về TTXH
Dân tộc : Kinh.
Quốc tịch : Việt Nam.
Quê quán : Thôn Bạch Nao, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP.Hà Nội.
Địa chỉ thường trú : Thôn Bạch Nao, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP.Hà Nội.
Điện thoại : 0973672754
Trình độ văn hóa : 12/12.
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác :
01/2017 - Nay: Kế toán trường Công ty TNHH xây dựng Sông Đà 704.
Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Sông Đà 7.02
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần.
Được ủy quyền đại diện phần vốn cổ đông lớn : 0 cổ phần.
Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
b) Trường Ban Kiểm soát - Ông Ngô Quốc Thế (Miễn nhiệm ngày 17/04/2024)
c) Thành viên Ban kiểm soát - Ông Nguyễn Văn Long.
Họ và tên : Nguyễn Văn Long.
Giới tính : Nam.
Ngày sinh : 18/9/1981.
Nơi sinh : Hồng Dương - Thanh Oai - Hà Nội.
Số CCCD : 001081016926 - cấp ngày 17/11/2016 - Cục cảnh sát ĐKQL cư trú
Đân tộc : Kinh.
Quốc tịch : Việt Nam.
Quê quán : Hồng Dương - Thanh Oai - Hà Nội
Địa chỉ thường trú : Hồng Dương - Thanh Oai - Hà Nội
Điện thoại : 0978874704
Trình độ văn hóa : 12/12.
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư thủy lợi
Quá trình công tác :
08/2004 – 6/2006: Nhân viên phòng kỹ thuật Chi nhánh Sông Đà 7 tại Sơn La; 7/2006 – 10/2007: Đội trưởng đội XL số 4 Xí nghiệp Sông Đà 7.03 11/2007 – 11/2008: Khu trưởng XN Sông Đà 706 – Thủy điện Nậm He 12/2008 – 5/2016: Phòng kinh tế vật tư cơ giới Xí nghiệp Sông Đà 707. 6/2016 – 7/2020: Phó phòng kinh tế đầu tư Công ty CP Sông Đà 7 8/2020 – nay: Trường phòng kỹ thuật - kinh tế đầu tư Công ty cổ phần Sông Đà 7; Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Sông Đà 7.02 Số lượng cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần. Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần. Được ủy quyền đại diện phần vốn cổ đông lớn : 0 cổ phần. Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
Thành viên Ban kiểm soát - Ông Nguyễn Cao Sơn (Miễn nhiệm ngày 09/05/2024)
3.3 / Ban Tổng giám đốc:
Tổng giám đốc - Ông Nguyễn Cao Sơn (Bộ nhiệm ngày 10/05/2024)
Ngày sinh : 30/8/1982.
Nơi sinh : Phúc Thọ - Hà Nội.
Số CMND : 111631612 - cấp ngày 25/4/2014 tại Hà Nội.
Dân tộc : Kinh.
Quốc tịch : Việt Nam.
Địa chỉ thường trú : Thiều Xuân – Viên Sơn – Sơn Tây – Hà Nội
Điện thoại cơ quan : 0981383863
Trình độ văn hóa : 12/12.
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư thủy lợi, Thạc Sỹ xây dựng công trình thủy.
✓ 07/2005 – 9/2010: Chuyên viên kỹ thuật tại Ban điều hành dự án Thủy
✓9/2010 – 11/2011: Trường phòng kỹ thuật thi công BĐH thủy điện Lai Châu
✓ 11/2011 – 7/2020: Trường phòng kỹ thuật công nghệ – Công ty cổ phần Sông Đà 7;
8/2020 - nay: Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 7 kiêm Tổng giám đốc Công ty cổ phần Sông Đà 7.02
Số lượng cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần.
Được ủy quyền đại diện phần vốn cổ đông lớn : 0 cổ phần.
Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
Phó Tổng Giám Đốc - Ông Đinh Trọng thế
Đ) Pho Tông Giam Đọc - Ông Đinh Trọng the
Họ và tên : Đinh Trọng Thế
Ngày sinh : 12/02/1983
Nơi sinh : Lò Nồi, Hợp Đức, Tân Yên, Bắc Giang
Số CMND : 121401598 do công an Bắc Giang cấp ngày 12/08/2016
CCCD 024083010682, do Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội cấp Ngày 12/7/2021
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Quê quán : Hợp Đức, Tân Yên, Bắc Giang
Địa chỉ thường trú : Lò Nồi, Hợp Đức, Tân Yên, Bắc Giang
Điện thoại : 0962907775
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Đại học sư phạm kỹ thuật điện
Quá trình công tác :
✓9/2007 – 10/2009: Giáo viên Trường trung cấp nghề Miền núi Yên Thế, Bắc Giang
✓ 10/2009 - 10/2012: Nhân viên tại Công ty cổ phần Sông Đà 5;
✓ 10/2012 – 10/2013: Nhân viên tại Công ty TNHH Nam Á
✓10/2013 - 04/2017: Giáo viên trường Trung cấp nghề Miền núi Yên Thế, Bắc Giang
✓ 07/2017 – 09/2017: Nhân viên Công ty TNHH Phoeni Tech Việt Nam
✓09/2017 – 01/2019: Nhân viên Công ty cổ phần Sông Đà 7.02
✓01/2019-12/2019: Trường ca vận hành nhà máy Công ty CP Sông Đà 7.02
✓01/2020-06/2020: Phó quản đốc nhà máy - Công ty CP Sông Đà 7.02
✓ 07/2020- 04/2024: Quản đốc phân xưởng - Công ty CP Sông Đà 7.02
✓ 04/2024 - Nay: Phó tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 7.02
Sở hữu cá nhân
Được ủy quyền đại diện phần vốn cổ đông lớn : 0 cổ phần.
Những người liên quan nắm giữ cổ phiếu của Công ty: Không
4 - Thay đổi Ban lãnh đạo điều hành trong năm 2024
Năm 2024 có sự thay đổi thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc công ty:
+ Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc: Ông Phạm Văn Toàn - Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc công ty có đơn xin từ nhiệm và được Hội đồng quản trị cho miễn nhiệm ngày 09/05/2024. Đồng thời bổ nhiệm ông Nguyễn Cao Sơn làm Tổng giám đốc từ ngày 10/05/2024.
+ Ban kiểm soát: Ông Ngô Quốc Thế - Trường ban kiểm soát có đơn xin từ nhiệm vì lý do sức khỏe, Đại hội đồng cổ đông năm 2024 đã đồng ý miễn nhiệm và bầu bỏ xung ông Nguyễn Thế Hoàng làm thành viên Ban kiểm soát, sau đó Ban kiểm soát đã hợp và bầu ông Nguyễn Thế Hoàng giữ chức vụ Trường ban kiểm soát cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Ngày 09/05/2024 Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát đồng ý miễn nhiệm Thành viên ban kiểm soát đối với ông Nguyễn Cao Sơn để bộ nhiệm giữ chức danh Tổng giám đốc công ty.
5 - CBCNV của Công ty năm 2024 và chế độ chính sách cho người lao động:
Năm 2024 Công ty cơ cấu sắp xếp bộ máy quản lý để quản lý và điều hành công tác đầu tư xây dựng dự án Nhà máy thủy điện Nậm Thi phù hợp với yêu cầu công việc, sau khi hoàn thành xây dựng nhà máy Nậm Thi 2 đã định biên và cho CBCNV điều chuyển công tác phù hợp, tổng số CBCNV đến cuối năm là 16 người. Chi trả lương, thưởng cho CBCNV đầy đủ đúng thời gian, nộp bảo hiểm cho CBCNV theo đúng quy định.
Công ty đã sắp xếp công việc và giải quyết các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước và quy định của đơn vị đã đề ra.
6 - Tình hình thực hiện đâu tư:
Năm 2024 Công ty đang quản lý vận hành phát điện thương mại Dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 (công suất 8MW) tại huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu. Công ty đang tiếp tục đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Thi 1 (công suất 10MW), các công việc đang được triển khai thi công bao gồm: Đền bù giải phóng mặt bằng; Hoàn thiện hồ sơ thủ tục pháp lý, Thi công một số hạng mục công trình phụ trợ, trạm biến áp 110KV; ... Hiện tại dự án đang phải tạm dừng thi công để đánh giá tác động môi trường rừng theo Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban bí thư TW Đảng, do một phần nhỏ điện tích đất lòng hồ là đất có rừng phải đánh giá và xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng.
Khi Luật đất đai mới 2024 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực, Công ty đã luôn bám sát và đang thực hiện các công việc xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng với các cơ quan ban ngành
và UBND tinh Lai Châu. Hiện nay đã được UBND tinh Lai Châu chỉ đạo các ban ngành kiểm tra đánh giá hiện trạng rừng và phê duyệt Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng, tiếp tục lấy ý kiến thẩm định của các Sở ban ngành để UBND tinh xem xét trình HĐND tinh Lai Châu quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cho dự án.
7 - Danh sách và cơ cấu cổ đông tại ngày 31/12/2024
7.1/ Danh sách cổ đông và số lượng cổ phần nắm giữ:
| STT | TẾN CỔ ĐÔNG | Địa chỉ | Số ĐKKD | SLCP nắm giữ | GIÁ TRỊ (1000 VND) | Tỷ lệ |
| 1 | Công ty Cổ phần Sông Đà 7 | Xã ít Ong – huyện Mường La – Sơn La | 5400105091 | 4.177.406 | 41.774.060 | 34,8% |
| 2 | Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 | Thị trấn Ít Ong – huyện Mường La – Sơn La | 5500296523 | 4.080.000 | 40.800.000 | 34,0% |
| 3 | CTCP Thủy điện Cao nguyên – SD7 | Xã Đứng Knó, huyện Lạc Dương, Lâm Đồng | 5800519428 | 1.920.000 | 19.200.000 | 16,0% |
| 4 | Các cổ đông thể nhân khác | 1.822.594 | 18.225.940 | 15,2% | ||
| TỔNG CỘNG | 12.000.000 | 120.000.000 | 100% |
7.2 / Co cấu cổ đông Công ty:
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Giá trị vốn góp (đồng) | Tỷ lệ % |
| 1 | Cổ đông trong nước | 490 | 12.000.000 | 120.000.000.000 | 100 % |
| - Tổ chức | 03 | 10.177.406 | 101.774.060.000 | 84,8 % | |
| - Cá nhân | 487 | 1.822.594 | 18.225.940.000 | 15,2 % | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 % |
| - Tổ chức | 0 | 0 | 0 | 0 % | |
| - Cá nhân | 0 | 0 | 0 | 0 % | |
| TỔNG CỘNG | 630 | 12.000.000 | 120.000.000.000 | 100 % |
III. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Năm 2024 Công ty tập trung vào các công việc chính là:
+ Tập trung công tác quản lý vận hành phát điện thương mại nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 - công suất 8MW tại huyện Tam Đường tinh Lai Châu, đảm bảo an toàn hiệu và hiệu quả. Tiếp tục triển khai và hoàn thiện các thủ tục hồ sơ pháp lý để đầu tư xây dựng dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 1 - công suất 10MW khi có quyết định chính thức việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng.
+ Tập trung công tác thu hồi hết một số công nợ còn tồn động tại các công trình đơn vị đã nhận thầu thi công xong và bản giao các công trình cho chủ đấu tư, không triển khai nhận thầu các công việc xây lắp khác.
Nhìn chung trong năm 2024 đã hoàn thành tốt mục tiêu đặt ra là quản lý vận hành phát điện thương phẩm nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 an toàn và tiết kiệm, dù năm 2024 vẫn còn ảnh hưởng Elnino theo chu kỳ với lượng mưa thấp, nhưng CBCNV Công ty luôn sát sao tận dụng tối đa thời gian và lượng nước về hồ để phát điện, theo đó sản lượng và doanh thu của nhà máy vẫn đạt sản lượng điện thương phẩm theo công suất thiết kế (30,1/29,8 triệu Kwh), do vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phát điện thương mại năm 2024 của Công ty có lợi nhuận đạt 90,0% so với kế hoạch năm và cao hơn so với thực hiện của năm trước. Luôn bám sát những điều chỉnh thay đổi chính sách của Nhà nước về Luật đất đai sửa đổi để hoàn thiện các thủ tục hồ sơ pháp lý cho Dự án Nậm Thi 1 để tiếp tục đầu tư xây dựng khi có quyết định cho chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng của tỉnh Lai Châu.
Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2024 như sau:
- Thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2024
| TT | CÁC CHỈ TIÊU | ĐVT | NĂM 2024 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | %HT | |||
| A | Sản xuất kinh doanh | ||||
| I | Tổng giá trị SXKD | 10 ^3 đ | 41.954.041 | 38.987.216 | 93,0% |
| - | Sản xuất phát điện thương mại | 10 ^3 đ | 41.954.041 | 38.987.216 | 93,0% |
| - | Giá trị xây lắp và ngoài xây lắp | 10 ^3 đ | 0 | 0 | |
| - | Hoạt động tài chính & hoạt động khác | 10 ^3 đ | 0 | 4.720 | |
| II | Doanh thu thuần | 10 ^3 đ | 38.458.232 | 36.099.274 | 94,0% |
| III | Lao động và tiền lương | ||||
| - | Tổng số CBCNV | Người | 16 | 16 | |
| - | Tiền lương bq CBCNV/tháng/người | 10 ^3 đ | 14.500 | 14.656 | 100% |
| IV | Các khoản nộp Nhà nước | 10 ^3 đ | 8.393.409 | 7.364.197 | 88,0% |
| V | Lợi nhuận trước thuế | 10 ^3 đ | 6.545.158 | 5.880.352 | 90,0% |
| B | Công tác đầu tư | 10 ^3 đ | 0 | 0 | |
| C | Tỷ lệ cỗ tức/vốn điều lệ | 0% | 0% | ||
Năm 2024 có lợi nhuận 5,8 tỷ đồng, nhưng vẫn còn phải bù lỗ với số lỗ lũy kế của các năm trước, do vậy năm 2024 chưa có lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức cho các cổ đông.
2. Tình hình thực hiện kế hoạch:
Kế hoạch năm 2024 không thực hiện công tác nhận thầu xây lắp và sản xuất kinh doanh khác, chỉ tập trung cho việc quản lý vận hành phát điện nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 và thực hiện các công việc để tiếp tục đấu tư xây dựng dự án Nhà máy Nậm Thị 1.
Đánh giá tình hình thực hiện
Năm 2024 Công ty tập trung cho việc quản lý vận hành phát điện nhà máy thủy điện Năm Thị 2, đồng thời hoàn tiếp tục thiện hồ sơ pháp lý để tiếp tục triển khai đấu tự xây dựng dự án Năm Thị 1, năm 2024 chưa có quyết định được phê duyệt chuyên đổi mục đích sử dụng đất rừng của tỉnh Lai
Châu và chưa được cấp nhất bộ xung trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII của Chính phủ, do vậy dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 1 vẫn chưa thể tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng.
Đánh giá chung:
Nói chung công tác điều hành, quản lý và thực hiện đấu tư của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu công việc theo kế hoạch đã đề ra.
- Công tác quản lý vận hành phát điện thương mại nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm được chi phí quản lý vận hành.
- Các công việc chuyên môn đã được các bộ phận chủ động hoàn thành theo lĩnh vực trách nhiệm đã được phân công, đáp ứng được yêu cầu công việc.
- Thực hiện đúng các quy chế quản lý của Nhà nước, quy định của nội bộ.
- Thực hiện công tác báo cáo, phân tích kết quả hoạt động SXKD hàng quý làm cơ sở cho công tác điều hành quản lý kịp thời, tương đối chính xác và cụ thể.
- Công tác hạch toán kế toán đảm bảo theo quy định và đáp ứng công tác quản lý theo yêu cầu của đơn vị.
Mặc dù vậy vẫn còn tồn tại một số vấn đề chưa được giải quyết dứt điểm:
- Công tác thanh quyết toán: Việc thay đổi nhân sự và chuyển công tác của các CBCNV dẫn đến một số công việc thanh quyết toán đồ dang với nhà thầu và một số công việc chưa giải quyết đút điểm để phục vụ tốt công tác quyết toán và đối trù công nợ.
- Công tác đầu tư: Công tác đầu tư tại Dự án thủy điện Nậm Thi 1 đã được triển khai theo kế hoạch nhưng vẫn còn chậm so với kế hoạch đã đề ra chủ yếu do một số yếu tố khách quan trong công tác xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất rùng cho dự án.
3 - Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu chính | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1 | Tài sản, nguồn vốn | ||||
| - | Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 5,2 | 4,1 | |
| - | Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 94,8 | 95,9 | |
| - | Vốn CSH/Tổng nguồn vốn | % | 54,9 | 50,0 | |
| 2 | Chỉ số nợ | ||||
| - | Nợ phải trả/Tổng tài sản | % | 45,1 | 50,0 | |
| - | Nợ ngắn hạn/Nợ phải trả | % | 39,9 | 47,6 | |
| 3 | Chỉ số thanh toán | ||||
| - | Tỷ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ NH) | Lần | 0,29 | 0,17 | |
| - | Tỷ số thanh toán nhanh (TSNH-HTK)/NNH | Lần | 0,07 | 0,05 | |
| 4 | Chỉ số quản lý tài sản | ||||
| - | Vòng quay Tổng tài sản (DT/TTS) | Vòng | 16,6 | 13,7 | |
| - | Vòng quay tài sản cố định (DT/TSCĐ) | Vòng | 12,9 | 11,1 | |
| 5 | Chỉ số hiệu quả hoạt động | ||||
| - | Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu | % | 16,3 | 0,7 | |
| - | Tỷ suất lợi nhuận ròng/Vốn điều lệ (ROE) | % | 4,9 | 0,2 | |
| - | Tỷ suất lợi nhuận/Vốn CSH | % | 4,9 | 0,2 |
| - | Tỷ suất lợi nhuận /Tổng tài sản (ROA) | % | 2,7 | 0,1 |
4 - Giải trình của Ban giám đốc và ý kiến kiểm toán năm 2024:
+ Năm 2024 Công ty CP Sông Đà 7.02 chỉ có doanh thu phát điện của Dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 (8MW) tại huyện Tam Đường - tỉnh Lai Châu, dù năm 2024 vẫn còn ảnh hưởng Elnino theo chu kỳ với lượng mưa thấp, nhưng Công ty đã luôn sát sao tận dụng tối đa thời gian và lượng nước về hồ để phát điện, theo đó sản lượng và doanh thu của nhà máy vẫn đạt sản lượng điện thương phẩm theo công suất thiết kế (30,1/33,2 triệu Kwh kế hoạch) lợi nhuận đạt 90,0% so với kế hoạch năm và cao hơn so với thực hiện của năm trước. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 (lỗi: 5,8 tỷ đồng) cao hơn năm 2023 (Lỗi: 0,2 tỷ đồng), vì vậy lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty có sự thay đổi lớn hơn 10% so với báo cáo cùng kỳ năm trước.
+ Ý kiến kiểm toán BCTC năm 2024:
Ý kiến của kiểm toán BCTC năm 2024 là ý kiến chấp thuận toàn phần: Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ BAN KIỂM SOÁT
1. Đánh giá chung công tác quản lý của Công ty:
Công tác quản lý toàn diện các mặt của Công ty như: Quản lý vốn và tài sản, quản lý đầu tư, quản lý chất lượng, quản lý lao động theo đúng các quy định Pháp luật Nhà nước, Quy định của Điều lệ và các quy chế quản lý nội bộ Công ty.
Điều lệ và các văn bản Quy chế quản lý nội bộ Công ty đã ban hành và bổ sung thường xuyên, sửa đổi phù hợp với quy định của Pháp luật và yêu cầu thực tế công tác quản trị doanh nghiệp. Quy chế quản lý nội bộ phù hợp với quy luật kinh tế và trình độ năng lực quản lý của cán bộ được nâng cao đã phát huy tốt tính tự chủ, sáng tạo của bộ máy quản lý, điều hành các cấp và cán bộ công nhận viên.
Trong quá trình hoạt động SXKD, HĐQT và bộ máy điều hành các cấp đã tuân thủ theo đúng các quy định của Pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước, Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của Công ty...
2. Hoạt động của HĐQT năm 2024:
- Năm 2024 Công ty quản lý vận hành phát điện thương mại nhà máy thủy điện Nậm Thi 2, quyết toán thu hồi vốn tại các công trình mà đơn vị đã tham gia thi công và tập trung cho công tác đầu tư xây dựng dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 1. HĐQT Công ty đã chỉ đạo và kiểm tra, giám sát bộ máy điều hành tuần thủ đầy đủ các quy định của Pháp luật trong SXKD, thực hiện quy chế dân chủ, tôn trọng và đảm bảo quyền của cổ đông, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp đối với Nhà nước và các đối tác.
- HĐQT quán lý Công ty và thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo đúng các quy định của Pháp luật, quy định Điều lệ của Công ty.
- HDQT Công ty đã phối hợp với Ban Tổng giám đốc giải quyết các vướng mắc, chỉ đạo việc quản lý vận hành nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 an toàn và hiệu quả. Chỉ đạo và phối hợp với Ban Tổng giám đốc giải quyết các công việc để tiếp tục triển khai thi công dự án thủy điện Nậm Thi 1 kịp thời và theo đúng quy định, chính sách của pháp luật.
3. Các văn bản HĐQT đã ban hành năm 2024:
- Năm 2024 HDQT đã tổ chức 13 cuộc họP HDQT có mặt đầy đủ các thành viên HDQT và đã ban hành tổng số 17 văn bản nghị quyết và quyết định các loại. Các văn bản do HDQT ban hành đều đúng thẩm quyền, đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty. Văn bản ban hành đảm bảo tính khá thi và có hiệu lực cao trong việc tổ chức thực hiện. Trình tự ban hành văn bản đúng quy định, văn bản ban hành bằng hình thức HDQT thông qua Nghị quyết, Quyết định tại các phiên hợp.
- Tổng số các văn bản ban hành là 17 văn bản được định dạng như sau:
- Nghị quyết 09 văn bản và Quyết định 08 văn bản
- Các thông báo, chỉ thị, báo cáo
4. Công tác tổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền của HĐQT:
- Công tác tổ chức cán bộ đã được HĐQT Công ty thực hiện đúng thẩm quyền, theo quy định của Điều lệ Công ty, trên nguyên tắc vì nhiệm vụ SXKD và thực tế phát triển của đơn vị cũng như trình độ năng lực của cán bộ.
- Tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên năm 2024 theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
5. Hoạt động của Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát gồm những thành viên hoạt động kiểm nhiệm, công tác phân tán nhưng đã thường xuyên trao đổi, xem xét đánh giá chính xác các hoạt động của đơn vị theo từng lĩnh vực được phân công.
- Tham gia các cuộc họp của HĐQT, các cuộc họp phân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Kiểm soát việc thực hiện Nghị quyết đại hội đồng cổ đông, kiểm soát việc ban hành các văn bản quản lý nội bộ, kiểm tra tình hình thực hiện các Nghị quyết, quyết định, các quy chế của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty.
- Kiểm tra xem xét báo cáo tài chính quý, năm do Tổng giám đốc và phòng tài chính kế toán lập; Đồng thời cùng kiểm tra đối chiếu xem xét các báo cáo của tổ chức kiểm toán độc lập tại Công ty.
6. Thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT và Ban kiểm soát năm 2024:
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024, Công ty cổ phần Sông Đà 7.02 đã thực hiện việc phân bổ chi phí và chi trả thù lao cho HĐQT và Ban kiểm soát năm 2024 như sau:
| TT | Thù lao HĐQT và BKS | Số người | Mức chi theo NQ ĐHĐCD | Số thực tế phải chi trả |
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 01 | 24.000.000 | 24.000.000 |
| 2 | Thành viên HĐQT | 02 | 36.000.000 | 36.000.000 |
| 3 | Trưởng ban kiểm soát | 01 | 18.000.000 | 18.000.000 |
| 4 | Thành viên ban kiểm soát | 02 | 24.000.000 | 24.000.000 |
| 5 | Thư ký | 01 | 12.000.000 | 12.000.000 |
| Tổng cộng: | 114.000.000 | 114.000.000 |
V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 (Đã được kiểm toán)
1. Ý kiến của kiểm toán ( Kèm theo báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán):
Ý kiến của kiểm toán BCTC năm 2024 là ý kiến chấp thuận toàn phần: Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với
chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Vấn đề cần nhấn mạnh
Tại thời điểm 31/12/2024, Báo cáo tài chính của Công ty đang phản ánh tổng số nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn là 27,88 tỷ VND; lỗ lũy kế đến 31/12/2024 là 1,82 tỷ VND, tương ứng 2% vốn góp của chủ sở hữu; nợ quá hạn chưa thanh toán là 6,82 tỷ VND (Xem thuyết minh số 13 và 16). Những sự kiện này, cùng với các vấn đề được nêu ở Thuyết minh số 1, cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính từ kết thúc ngày 31/12/2024 vẫn được trình bày trên cơ sở giả định về khả năng hoạt động liên tục.
Vấn đề cần nhấn mạnh này không làm thay đổi kết luận chấp nhận toàn phần nêu trên của chúng tôi.
- Báo cáo tài chính năm 2024: ( Kèm theo báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán ) Các thông tin và báo cáo của Công ty được đăng tài trên Website của đơn vị theo địa chỉ: Songda702.com.vn
Noi gửi:
- UBCKNN, Sở GDCK
- Các thành viên HĐQT, BKS
- Lưu VP/HĐQT
TM HỘI ĐONG QUẬN TRỊ
CHỦ TỊCH Đ
Nguyễn Hữu Nhuận