Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/S74


ticker: S74 document_type: bctn year: 2024 page_count: 58 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7.04

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

(Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5500296523 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp 26/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 09 ngày 01 tháng 06 năm 2023)

CÔNG TY CỔ

PHẦN SÔNG

ĐÀ 7.04

Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN SỐNG ĐẠ 7.04

DN: C=VN, L=SON LA, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN SÔNG ĐÀ 7.04,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=

MST:5500296523

Reason: I am the author of this document Location:

Date: 2025.04.20 08:44:33+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0

Son La, tháng 04 năm 2025

Trang 1

Đơn vị phát hành: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 7.04

TT Ít Ông, huyện Mường La, tinh Sơn La ; Website: www.songda704.com.vn

MỤC LỤC

I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 7.04 .....3

  1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .....3
  2. NGÀNH NGHÊ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH .....4
  3. MÔ HÌNH QUÁN TRỊ, TỐ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ .....5
  4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN .....10
  5. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO .....10

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM .....13

  1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH .....14
  2. TỐ CHỨC VÀ NHÂN SỰ .....12
  3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN .....18
  4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .....18
  5. CỐ CẦU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU .....22

III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....22

  1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH .....22
  2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .....22
  3. KẾ HOẶCH SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2018 .....22
  4. GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỐI Ý KIỆN KIỀM TOÁN .....30

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....25

  1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẮT HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .....30
  2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC .....30
  3. KẾ HOẶCH, ĐÌNH HƯƯỚNG CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ .....31

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY .....27

  1. HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ .....31
  2. BAN KIỆM SOAT .....31
  3. CÁC GIAO DÍCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOÁT .....31

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....31

I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 7.04

1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH HÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Giới thiệu chung


Tên công ty:CÔNG TY CỔ PHÀN SÔNG ĐÀ 7.04
Tên Tiếng Anh:Song Da 7.04 Joint Stock Company
Tên viết tắt tiếng Anh:SONGDA 7.04.,JSC
Trụ sở chính:Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Điện thoại:(0242) 0236 699
Website:songda704.com.vn
Email:songda704@gmail.com
Tài khoản số:4131 000000 0285 tại Phòng giao dịch Mường La – Chi nhánhân hàng đầu tư và phát triển tinh Sơn La
Giấy CNDKKD:Số 5500296523 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Sơn La cấp ngày 26/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 28/07/2016
Mã số thuế:5500296523
Vốn điều lệ:64.800.000.000 (Sáu mươi tư tỷ, tám trăm triệu) đồng

Mã cổ phiếu : S74

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 tiến thân là Xí nghiệp Sông Đà 7.04 và Xí nghiệp Sông Đà 7.06 trực thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 7.

Năm 2003

Xí nghiệp Sông Đà 7.04 và Xí nghiệp Sông Đà 7.06 được thành lập và được giao nhiệm vụ sản xuất bề tông thương phẩm và sản xuất các loại đá đảm phục vụ thi công công trình thủy điện Tuyên Quang. Trong thời gian từ năm 2003 đến năm 2006 đơn vị đã được đầu tư 01 trạm trộn bề tông công suất 120 m³/h, 02 trạm nghiền công suất 100.000 m³/năm; 250.000 m³/năm cùng nhiều xe máy thiết bị phục vụ khác và đơn vị đã vận hành sản xuất đáp ứng đầy đủ lượng cát, đá đảm và vữa bề tông thương phẩm theo yêu cầu tiến độ công trường đặt ra đảm bảo cho công trình thủy điện Tuyên Quang đi vào phát điện theo đúng kế hoạch mà chính phủ đề ra.

Với kinh nghiệm và uy tín đã có được khi tham gia phục vụ công tác cung cấp vật liệu cho công trình thủy điện Tuyên Quang, Xí nghiệp Sông Đà 7.04 và Xí nghiệp Sông Đà 7.06 tiếp tục được

giao nhiệm vụ sản xuất vữa bề tông thương phẩm và sản xuất cát, đá dăm các loại để phục vụ thi công công trình thủy điện Sơn La.

Năm 2006

Tháng 07/2006, thực hiện chủ trương nâng cao năng lực sản xuất, tập trung sắp xếp lại cơ cấu ngành nghề trong doanh nghiệp, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Đà 7 quyết định sáp nhập hai đơn vị Xí nghiệp Sông Đà 7.04 và Xí nghiệp Sông Đà 7.06 và lấy tên là Xí nghiệp Sông Đà 70.4.

Để đáp ứng nhiệm vụ mới được giao, Xí nghiệp Sông Đà 7.04 tiếp tục được đầu tư mới thêm 02 trạm nghiền có công suất 350.000 m³/năm, 650.000 m³/năm đồng thời cải tạo 02 dây chuyển cũ sản xuất sản phẩm mới là cát xay để phục vụ công tác thi công bề tổng đảm lăn tại thủy điện Sơn La và đầu tư thêm 01 trạm trộn bề tổng công suất 130 m³/h.

Năm 2007

Ngày 21 tháng 12 năm 2007, Công ty tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập với tổng số vốn điều lệ là 40.000.000.000, tương ứng với 4.000.000 cổ phần.

Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 chính thức đi vào hoạt động ngày 26 tháng 12 năm 2007 với mức vốn điều lệ là 40 tỷ đồng, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5500296523 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp.

2. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động kinh doanh chủ yếu tại địa bàn Hà Nội, Hòa Bình và các tỉnh phía bắc.

Lĩnh vực hoạt động chính:

Xây dựng các công trình công nghiệp;

Xây dựng công trình dân dụng;

Xây dựng công trình thủy lợi;

Xây dựng công trình giao thông;

Xây dựng công trình thủy điện, bưu điện;

Khai thác, sản xuất các loại vật liệu xây dựng;

Kinh doanh bất động sản với quyền chủ sở hữu, hoặc đi thuê;

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi công xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ;

Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng, khu công nghiệp;

Đầu tư tài chính và đầu tư các dự án khác mà pháp luật cho phép;

Đầu tư, quản lý vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ;

Kinh doanh bán điện;

Sản xuất và kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí;

Kinh doanh dịch vụ nhà hàng;

Kinh doanh dịch vụ khác sẵn;

Kinh doanh khu vui choi giải trí.

3. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỐ CHỨC QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Mô hình quản trị Công ty: Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, bao gồm:

Co quan Công ty;

Các chi nhánh trực thuộc Công ty;

Các công ty liên kết

Co cấu bộ máy quản lý của Công ty

Công ty Cô phân Sông Đà 7.04 được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành Công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động được Đại hội đồng cổ động thông qua.

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỐ ĐỐNG

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. ĐHĐCĐ có nhiệm vụ:

Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát và của HĐQT;

Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;

Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và Ban kiểm soát; phê chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc;

Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty tính theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;

Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

HĐQT gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ hoạt động 05 năm. HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông, bao gồm:

Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHDCĐ thông qua;

Bỏ nhiệm và bãi nhiệm các người quản lý Công ty theo đề nghị của Giám đốc và quyết định mức lượng của họ;

Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;

Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức;

Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp ĐHĐCD, hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để ĐHĐCD thông qua quyết định;

Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thế Công ty;

Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.

Danh sách các thành viên HĐQT:

  1. Ông Nguyễn Hữu Doanh Chủ tịch HĐQT
  1. Ông Nguyễn Trọng Khoa Ứy viên HĐQT
  1. Ông Nguyễn Hữu Nhuận Ứy viên HĐQT

BAN KIỂM SOÁT

Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi miễn nhiệm, có những quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

Thực hiện giảm sát HĐQT, Tổng giảm đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ động trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;

Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài hình hàng năm và sáu tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT;

Trình báo cáo thẩm định, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của Công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên;

Kiến nghị HĐQT hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;

Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.

  1. Ông Đặng Quang Hiệu Trưởng BKS
  1. Ông Quất Văn Quang Thành viên BKS
  1. Ông Nguyễn Văn Long Thành viên BKS ( Bổ nhiệm ngày 26/04/2024)

Ông Nguyễn Thế Hoàng Thành viên BKS ( Miễn nhiệm ngày 26/04/2024)

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng giám đốc do HĐQT bỏ nhiệm, bao gồm 03 thành viên: 01 Tổng giám đốc và 02 Phó tổng giám đốc.

Tổng giám đốc là người quản lý, giám sát và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau :

Quản lý và điều hành các hoạt động, công việc hàng ngày của Công ty thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ;

Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và Đại hội đồng cổ đông thông qua;

Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty;

Quyết định bộ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối với các chức danh quản lý của Công ty mà không thuộc đối tượng do HĐQT bổ nhiệm;

Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động theo quy định của HĐQT, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Quyết định mức lượng, phụ cấp (nếu có) cho người lao động trong Công ty;

Đại diện Công ty trước pháp luật, đại diện Công ty trong các tranh chấp có liên quan đến Công ty;

Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.

Danh sách Ban Tổng giám đốc:

  1. Ông Trần Văn Tài Tổng giám đốc
  1. Ông Nguyễn Trọng Bắc Phó tổng giám đốc
  1. Bà Nguyễn Thị Mai Hương Phó tổng giám đốc

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Phòng Tổ chức - Hành chính có chức năng giúp việc cho HDQT và Tổng giám đốc điều hành trong công tác tổ chức, nhân sự, tổ chức sắp xếp, sử dụng, phát triển nguồn nhân lực; khen thưởng kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động; công tác đối ngoại, đối nội quản trị hành chính văn phòng và văn thư lưu trữ trong phạm vi toàn Công ty. Các nhiệm vụ chính bao

gôm:

Công tác tổ chức;

Công tác cán bộ và đào tạo;

Công tác lao động và tiền lương;

Công tác khen thưởng, kỷ luật;

Công tác hành chính, bảo vệ, y tế.

PHÒNG VẬT TỪ THIẾT BỊ

Phòng vật tư thiết bị có chức năng chính về công tác quản lý cơ giới, vật tư của Công ty đảm bảo khai thác sử dụng hiệu quả xe máy thiết bị và sử dụng vật tư tiết kiệm. Mua sắm và chịu trách nhiệm về mặt định mức tiêu hảo nhiên liệu, quản lý bảo dưỡng kỹ thuật xe máy thiết bị thi công hiệu quả cao nhất. Trực tiếp phụ trách công tác về sinh an toàn và bảo hộ lao động của Công ty. Tham mưu giúp việc cho HDQT và Ban Tổng giám đốc về công tác quy hoạch, thiết kế, tổ chức, lập biện pháp thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, dự án công ty tham gia, giám sát toàn bộ công tác kỹ thuật, thi công, chất lượng các dự án, hạng mục thi công, sản phẩm sản xuất của Công ty. Các nhiệm vụ chính bảo gồm:

Mua sắm vật tư, thiết bị cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, áp dụng các hình thức đấu thầu, chọn thầu đảm bảo mua được vật tư, máy móc thiết bị với chi phí thấp nhất, hiệu quả sử dụng cao nhất;

Chịu trách nhiệm về chất lượng, giá cả công năng của các vật tư mua về;

Theo dõi việc sử dụng vật tư đúng định mức, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả;

Lập hồ sơ, lý lịch máy móc, thiết bị. Theo dõi việc bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa tiêu hao nhiên liệu của từng máy móc thiết bị;

Là đầu mối quản lý toàn bộ hệ thống máy móc, vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động SXKD của Công ty;

Báo cáo định kỳ về việc mua sắm và sử dụng vật tư, thiết bị, tình trạng kỹ thuật hoạt động của từng xe máy, thiết bị;

Tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động mới vào làm việc và theo định kỳ;

Tổ chức, theo dõi cấp phát và sử dụng trang thiết bị, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động đảm bảo sản xuất phải an toàn;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phần cấp quản lý và theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty.

PHÒNG KINH TẾ TỔNG HỢP

Phòng Kinh tế tổng hợp có chức năng tham mưu, tư vấn giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty trong các công tác: quản lý kinh tế; quản lý kế hoạch; đầu tư; tiếp thị, đấu thầu, thị trường; kỹ thuật phần xây lắp; thiết lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kế hoạch đều tự dự án một cách hiệu quả và khả thi. Tổ chức khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế kinh doanh của Công ty, nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách bán hàng, phát triển mạng lưới thiệu thụ và chăm sóc

khách hàng. Giám sát, nghiệm thu công trình thi công phần xây lắp đảm bảo đúng chất lượng và tiến độ theo đúng hồ sơ thiết kế. Xây dựng và ban hành định mức, đơn giá cho từng hạng mục công việc. Các nhiệm vụ chính bao gồm:

Công tác quản lý kinh tế đối với các công trình Công ty thi công;

Công tác định mức, đơn giá tiền lương;

Công tác hợp đồng kinh tế;

Công tác hạch toán kinh doanh;

Công tác kế hoạch;

Công tác đầu tư;

Công tác tiếp thị đấu thầu;

PHÒNG TÀI CHÍNH KÉ TOÁN

Phòng Tài chính Kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác tài chính kế toán, tín dụng, hạch toán kinh doanh trong toàn Công ty, điều tiết các nguồn lực tài chính, khai thác và sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển chung toàn Công ty. Các nhiệm vụ chính bao gồm:

Lập kế hoạch tài chính, huy động vốn, sử dụng phân phối vốn;

Thu thập, phân loại và xử lý tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động SXKD;

Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của Công ty một cách đầy đủ, trung thực và kịp thời;

Phát hành một số chứng từ theo mẫu bắt buộc của Nhà nước như: Hóa đơn giá trị gia tăng, giấy nộp tiền vào ngân sách ...;

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán;

Tổng hợp số liệu và lập các báo cáo kế toán theo quy định;

Lập các báo cáo đột xuất thuộc lĩnh vực tài chính kế toán theo yêu cầu của Tổng công ty và lãnh đạo Công ty;

Tổ chức đôn đốc công tác thu tiến bán hàng, quản lý và thu hồi công nợ;

Phân tích, so sánh tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, năm.

Các Công ty liên kết:


TTTên công ty liên kếtĐịa chỉLĩnh vực kinh doanhVốn điều lệ thực góp (Đồng)Tỷ lệ sở hữu (%)
1Công ty CP Sông Đà 7.02Xã Sơn Bình, huyệnXây lắp và40.800.000.00034


Tam Đường, tinh Lai Châusản xuất công nghiệp
2Công ty CP thủy điện Cao Nguyên – Sông Đà 7Xã Đứng Knớ, huyện Lạc Dương, tinh Lâm ĐồngXây dựng, quản lý vận hành các công trình thủy điện51.753.620.00043,13
3Công ty CP năng lượng DTKXã Chiềng Muôn, huyện Mường La, tinh Sơn LaQuản lý vận hành các công trình thủy điện70.152.000.00024%

4. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Sông Đà 7.04 xác định rõ mục tiêu: lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo cho sự phát triển bền vững của Công ty, phát huy tối đa mọi nguồn lực đang có, nâng cao vị thế và sức cạnh tranh, xây dựng thương hiệu Sông Đà 7.04.

Hiện tại khoản đậu tư dài hạn tại các Công ty khác đang là hoạt động chính của Công ty. Về ngắn hạn Công ty tập trung tham gia điều hành tại các dự án đã góp vốn nhằm bảo toàn vốn và mang lại lợi nhuận cho Công ty. Tập trung thu vốn tại các công trình công ty đã tham gia thi công.

+ Dài hạn

  • Từng bước xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý năng động, có trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ, có tính thần trách nhiệm. Bên cạnh đó cũng quan tâm xây dựng một đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp đáp ứng được các yêu cầu của công nghệ sản xuất hiện đại trong tương lai.

Đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, phát triển nguồn vốn tự có của đơn vị, đảm bảo tỷ lệ cổ tức hàng năm cho các cổ đông của Công ty;

Đảm bảo tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động trong Công ty, từng bước nâng cao cuộc sống vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh;

5. CÁC NHÂN TỐ RỬI RO

RỮI RO VỀ KINH TẾ

Kinh tế thế giới nhìn chung tăng trưởng ở định trong năm 2024, tuy nhiên ảnh hưởng tiêu cực bởi các xung đột địa chính trị tại Ukraine và Trung Đông khiến cho kinh tế thế giới không có nhiều khởi sắc. Giá cả hàng hóa thế giới hạ nhiệt, chính sách tài chính tiền tệ từng bước được nối lòng.

Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới Công ty cô phần Sông Đà 7.04 trong việc tìm kiếm việc làm.

Để hạn chế những ảnh hưởng từ rủi ro về kinh tế, Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 luôn cập nhật và theo dõi sát sao các diễn biến của thị trường trong nước và thế giới để đảm bảo phần ứng linh hoạt và kịp thời trước các tình huống bất lợi có thể xảy ra.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế thế giới dân hồi phục, thương mại toàn cầu vẫn bấp bênh, đối mặt với nhiều rũi ro, bất định, kinh tế nước ta dần phục hồi, với dấu hiệu tốt dần lên theo từng quý và cán đích với mức tăng trưởng GDP cả năm 2024 đạt 7,09%.

Kinh tế Việt Nam trong năm 2024 gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể, kinh tế Việt Nam đã có một “bệ phóng” tốt khi tăng trưởng GDP thuộc diện các nước tăng trưởng cao trên thế giới, đồng thời được đánh giá cao về kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Với mức tăng trưởng kinh tế trong nước như vậy, các lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế cũng bị ảnh hưởng rất lớn tác động trực tiếp tới các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực. Như vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng, thay đổi rất lớn tới cơ hội tìm kiếm việc làm mới của Sông Đà 7.04.

Lạm phát

Kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, có độ mở lớn, sản xuất, tiêu thụ và giá bán sản phẩm chịu tác động rất mạnh từ tổng cầu trong nước và thế giới, từ biến động giá nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu và diễn biến tỷ giá hối đoái. Theo Tổng cục Thống kê (2025), năm 2024, với sự điều hành năng động, sát sao, hiệu quả của Chính phủ và các địa phương, sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, kinh tế vĩ mô nước ta tiếp tục ổn định, tăng trưởng kinh tế ước đạt 7,09%, thuộc nhóm nền kinh tế có tốc độ tăng cao trên thế giới, gấp 2,2 lần dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Làm phát được kiểm soát ở mức phù hợp, giá hàng hóa và dịch vụ tăng, giảm đan xen do ảnh hưởng bởi giá thể giới, bởi nhu cầu tiêu dùng trong nước và hiệu quả của chính sách hỗ trợ, các giải pháp kiểm soát lạm phát của Chính phủ. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thắng 12/2024 tăng 2,94% so với tháng 12/2023, lạm phát bình quân cả năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra tăng 4%-4,5%.

Lạm phát bình quân năm 2024 tăng liên tục trong 7 tháng đầu năm, từ mức 3,37% của tháng 1/2024 lên 3,77% bình quân quý I; tiếp tục tăng lên 4,08% bình quân 6 tháng đầu năm, đạt đỉnh 4,12% bình quân 7 tháng. Lạm phát bình quân 9 tháng giám xuống mức 3,88%, tiếp tục giám xuống 3,63% cho bình quân cả năm. Lạm phát hàng tháng của năm 2024 so với cùng kỳ năm trước gần chạm đỉnh mục tiêu vào tháng 5/2024, đạt mức 4,44%, sau đó giám đần đến tháng 12/2024 chi tăng 2,94% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân các tháng trong năm và cả năm 2024 dao động trong khoảng 2,7%-2,8%, cao nhất vào tháng 2/2024, ở mức 2,84% và thấp nhất ở mức 2,69% trong tháng 9 và tháng 10/2024.

Lãi suất

Trong bối cảnh sức ép lên tỷ giá chưa nguôi, năm vừa qua, Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ nguyên các mức lãi suất điều hành và tạo cơ hội cho ngành ngân hàng giảm lãi suất cho vay 0,44%/năm so với cuối năm 2023 hỗ trợ nền kinh tế

Có thể nói, lãi suất tiền gửi tăng nhưng lãi suất cho vay giảm cho thấy, các TCTD sẵn sàng chủ động đồng hành, chia sẻ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và khách hàng vay vốn. Bởi khi lãi suất tiền gửi tăng lên thì TCTD phải trả lãi suất cao hơn cho người gửi, trong khi lãi suất cho vay giảm thì nguồn thu của các TCTD sẽ giảm và chênh lệch thu - chi của các TCTD sẽ bị thu hẹp hơn.

Tính đến cuối quý III/2024, lãi suất cho vay trung bình ghi nhận trên báo cáo tài chính các ngân hàng niêm yết giảm khoảng 2,7% từ mức định quý I/2023 và giảm 1,9% so với cuối quý IV/2024. Tính riêng mặt bằng lãi suất cho vay nhóm ngân hàng tự nhân giảm giảm sâu 3,25% từ mức định 12% được thiết lập đầu năm 2023. Như vậy, mức lãi suất cho vay đang ở mức chạm đáy trong nhiều năm qua.

Lãi suất cho vay ở mức thấp hỗ trợ lớn cho tăng trưởng tín dụng khi tính đến ngày 25/12/2024, tăng trưởng tín dụng nền kinh tế đạt 13,82%, cao hơn mức tăng 11,48% cùng thời điểm năm trước. Trong khi đó, tổng phương tiện thanh toán chỉ tăng 9,42% so với cuối năm 2023 (cùng thời điểm năm trước tăng 10,34%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 9,06% (cùng thời điểm năm trước tăng 11,19%).

Trong năm 2024 Công ty không vay vốn câu đơn vị nào nên hiện tại trong năm này công ty chưa bị ảnh hưởng nhiều bởi lãi suất.

RỮI RO VỀ MẶT LUẬT PHÁP

Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 là Công ty đại chúng và tiến hành niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung, mọi hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 đều chịu ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cũng như các doanh nghiệp khác được thành lập, hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 cần có thời gian để tiếp cận và tiến hành quản lý doanh nghiệp theo tất cả các quy định Pháp luật. Tuy nhiên, hiện nay các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, ... đang còn thiếu tính đồng bộ, nhất quán và thường xuyên sửa đổi, bổ sung. Do vậy, việc nắm bắt và thực thi của các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.

RỮI RO VIỆC NIỆM YẾT CỔ PHIỂU

Việc niêm yết cổ phiếu Sông Đà 7.04 trên thị trường chứng khoán tập trung sẽ đem lại những lợi ích cho Công ty và các cổ đồng. Công ty có thể quảng bá hình ảnh, thương hiệu cũng như uy tín

của mình; tăng cường tính thanh khoản của cổ phiếu; tạo điều kiện cho Công ty tiếp cận thêm nguồn vốn dài hạn thông qua TTCK; hướng đến việc chuẩn hóa minh bạch hơn trong công tác quản trị, điều hành theo mô hình quản trị Công ty hiện đại.

Tuy nhiên, những biến động giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là khó tránh khỏi. Trên thực tế giá chứng khoán trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố như cung - cầu cổ phiếu; tình hình kinh tế - xã hội; sự thay đổi về chính sách kinh tế, các quy định pháp luật về chứng khoán; tâm lý của nhà đầu tư... Sự biến động của giá cổ phiếu có thể gây ảnh hưởng đến thương hiệu, giá trị của Công ty.

RỮI RO KHÁC

Các rủi ro khác như thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn... luôn là những rủi ro tiềm ẩn tác động trực tiếp đến tiến độ thi công của Công ty. Những biến động này làm giảm tốc độ thi công, gây thiệt hại cho công trình.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt được như sau:

  • Trong năm 2024 Công ty cơ bản tập trung quyết toán, thu hồi công nợ và tìm kiếm cơ hội đầu tư.
  • Phối hợp với các chủ đấu tư dự án thủy điện để vận hành và tháo gỡ vướng mắc về đất đai của thủy điện Nậm Thi 1 để tiếp tục thực hiện
  • Thu hồi tiền gốc và lãi của các khoản cho vay vốn tam thời nhàn rỗi chưa sử dụng tối
  • Trong năm Công ty đã thực hiện chuyển nhượng 01 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại khu đô thị Thanh Hà Cicenco xã cụ khê Thanh Oai Hà Nội.
  • Công ty đã nhận chuyển nhượng 3.792.000 cổ phần của Công ty cổ phần năng lượng DTK với giá trị 70.152.000.000 đồng từ cổ đồng sáng lập. Công ty CP Năng Lượng DTK hiện đang sở hữu và quản lý vận hành nhà máy thủy điện Chiềng Muôn có công suất 13,2MW và đã đi vào phát điện ổn định từ tháng 07 năm 2021.

Tình hình thực hiện so với kế hoạch

Năm 2024 Công ty cô phần Sông Đà 7.04 không đạt được kế hoạch đề ra do không tìm kiếm được việc làm mới.

Công tác thu hồi công nợ chưa đạt được như mong muốn.

2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Danh sách Ban điều hành

Ông Trần Văn Tài - Tổng giám đốc

Họ và tên : Trần Văn Tài

☑ Giới tính : Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 09/03/1979

Nơi sinh : Ngô Quyền, Thanh Miện, Hải Dương.

Quốc tịch : Việt Nam

Số CCCD :030079018230, Cấp ngày 04/11/2022 tại cục cảnh sát QL Hành chính về trật tự xã hội

Dân tộc : Kinh

Quê quán : Ngô Quyền, Thanh Miện, Hải Dương.

Địa chỉ thường trú : Phạm Tân, Ngô Quyền, Thanh Miện, Hải Dương.

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư điện.

Quá trình công tác:

Từ 04/2004 - 09/2004: Nhân viên Ban kinh tế - Xí nghiệp SX bê tông - Công ty Sông Đà 7.

Từ 10/2004□ - 12/2004: Phó quản đốc phân xưởng bê tông số II - Xí nghiệp SX bê tông - Công

ty CP Sông Đà 7.

Từ 01/2005 - 04/2005: Nhân viên Ban kinh tế - Xí nghiệp SX bê tông - Công ty Sông Đà 7.

Từ 05/2005 - 06/2005: Phó Ban quản lý cơ giới - Xí nghiệp SX bê tông - Công ty Sông Đà 7.

Từ 07/2005 - 10/2006: Quản đốc phân xưởng bê tông - Xí nghiệp SX bê tông - Công ty CP

Sông Đà 7.

Từ 11/2006 – 12/2007: Trường Ban quản lý cơ giới vật tư - Xí nghiệp Sông Đà 7.04 - Công

ty CP Sông Đà 7.

Từ 01/2008 - 03/2011: Trường phòng Quản lý cơ giới vật tư - Công ty CP Sông Đà 704

Từ 04/2011 - 07/2012: Giám đốc chi nhánh Công ty CP Sông Đà 7.04 tại Lai Châu

Từ 08/2012 - 09/2013: Giám đốc Công ty TNHH MTV Sông Đà 701

Từ 10/2013 - 01/2016: Phó phòng Quản lý cơ giới - Công ty CP Sông Đà 7

Từ 02/2016 – đến nay: Tổng giám đốc Công ty CP Sông Đà 7.04

Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty: Tổng giám đốc Công ty

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên hội đồng quản trị Công ty CP Sông Đà 7.

Số cô phiếu S74 đang nắm giữ (tại thời điểm 28/03/2025) : 4.860 cổ phần

Số cô phần do người có liên quan năm giữ (tại thời điểm 28/03/2025) : 3.564 cô phần

  • Họ và tên: Nguyễn Thị Huyên

Quan hệ: Vợ

Số cô phần nắm giữ: 108 cô phần

  • Họ và tên: Trần Thị Hiền

Quan hệ: Em gái

Số cô phần nắm giữ: 3.456 cô phần

Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không

Ông Nguyễn Trọng Bắc - Phó Tổng giám đốc

Họ và tên : Nguyễn Trọng Bắc

■ Giói tính

Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 20/10/1983

Noi sinh

Xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.

Quốc tịch : Việt Nam

Số CMTND/Hộ chiếu : 111639657, Cấp ngày 13/01/2000 Noi cấp Hà Tây

Kinh

Quê quán : Xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.

Địa chỉ thường trú : Xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng, cử nhân kinh tế.

Quá trình công tác:

Từ 8/2005 - 11/2006: Chuyên viên phòng kế hoạch vật tư - Công ty CP phát triển công nghệ nông thôn

Từ 11/2006 - 09/2009: Phó phòng TCKT - Công ty CP phát triển công nghệ nông thôn.

Từ 10/2007 - 05/2010: Chuyên viên Ban kinh tế CGVT - CN Hà Nội Công ty CP Sông Đà 6

Từ 06/2010 - 09/2011: Phó quản đốc PX bê tông - CN Hà Nội Công ty CP Sông Đà 6

Từ 10/2011 - 03/2012: Chuyên viên Phòng kinh tế - kế hoạch - đầu tư Công ty CP Sông Đà 6

Từ 04/2012 – 05/2011: Chuyên viên phòng KTTH Công ty CP Sông Đà 704.

Từ 06/2012 - 03/2013: Phó phòng KTTH Công ty CP Sông Đà 704

Từ 04/2013 – 07/2013: Phó phòng KTHH kiêm thư ký HĐQT Công ty CP Sông Đà 7.04

Từ 08/2013 – 05/2016: Trường phòng KTHH kiêm thu ký HĐQT Công ty CP Sông Đà 7.04

Từ 06/2016 đến nay: Phó giám đốc Công ty CP Sông Đà 7.04

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phiếu S74 đang năm giữ (tại thời điểm 28/03/2025) : 0 cổ phần

0 cổ phần

Sở hữu cá nhân

Số cô phần do người có liên quan nắm giữ

0 cổ phần

Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không

Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Phó Tổng giám đốc

Họ và tên : Nguyễn Thị Mai Hương

■ Giói tính

Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 15/4/1998

Nơi Sinh : Phường Đồng Tiến Thành Phố Hoà Bình tỉnh Hoà Bình.

Quốc tịch : Việt Nam

Số CMTND/Hộ chiếu : 017198000011, 27/12/2021 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH

  • Dân tộc : Kinh

• Quê quán : Xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.

Địa chỉ thường trú : Villa 1-07, Khu Nhà ở vàTTTM phường Hà Cầu, Hà Đông, HN

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Cử nhân tài chính ngân hàng, Thạc sỹ quản lý kinh tế

Quá trình công tác:

Từ 8/2021 - 06/2022: Chuyên viên phòng tài chính kế toán Công ty CP Đầu tư Đô Thị và khu Công nghiệp Sông Đà 7.

Từ 07/2022 - 08/2022: Chuyên viên Phòng TCKT Công ty C Sông Đà 7.

Từ 08/2022 - T9/2024: Chuyên viên Phòng tài chính kế toán Công ty Cp Sông Đà 7 đồng thời giữ cương vị Trưởng văn phòng đại diện Công ty CP Sông Đà 7.04 tại Hà Nội.

Từ 09/2024 - nay: Phó Tổng giám Đốc Công ty CP Sông Đà 7.04 kiêm Trường văn phòng đại diện Công ty CP Sông Đà 7.04 tại Hà Nội.

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không

Số cô phiếu S74 đang năm giữ trực tiếp (tại thời điểm 28/03/2025) : 1.605.400 cổ phần

Sở hữu cá nhân nắm giữ trực tiếp : 0 cổ phần

Số cô phần do người có liên quan nắm giữ trực tiếp : 1.605.400 cô phần

○ Họ Tên : Đặng Thị Hồng Hạnh

Quan Hệ: Mẹ đẻ

Số lượng cổ phần nắm giữ trực tiếp: 1.600.000 cổ phiếu

○ Họ và tên: Nguyễn Hữu Doanh

Quan hệ: Bó đẻ

Số lượng cổ phần nắm giữ trực tiếp: 5.400 cổ phiếu

Hành vi vi phạm pháp luật (nếu có): Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không

Ông Nguyễn Thế Hoàng - Kế toán trưởng

Họ và tên: Nguyễn Thế Hoàng

▌Giói tính: Nam

CCCD: 001090039092 Ngày cấp: 06/04/2021 Noi cấp: Cục CSQLHC về TTXH

Ngày tháng năm sinh: 25/11/1990

Nơi sinh: Thôn Bạch Nao, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh

Quê quán: Thôn Bạch Nao, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Địa chỉ thường trú: Thôn Bạch Nao, xã Thanh Văn, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Trình độ văn hoá: 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài doanh nghiệp

Quá trình công tác:

Từ 09/2012-T12/2016: Nhân viên phòng Tài chính – Kế toán Công ty Sông Đà 7.04;

Từ 01/2017–04/2024: Kế toán trưởng tại Công ty TNHH xây dựng Sông Đà 7.04;

Từ 07/2024 - nay: Kế toán trưởng công ty CP Sông Đà 7.04

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Kế toán trưởng Công ty TNHH xây dựng Sông Đà 7.04.

Số cô phần đang nắm giữ (tại thời điểm 28/03/2025): 0 cô phần

Số cô phần do người có liên quan nắm giữ (tại thời điểm 28/03/2025): 0 cổ phần

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không

Những thay đổi trong Ban điều hành:

Bộ nhiệm Bà Nguyễn Mai Hương làm phó tổng giám đốc từ ngày 19/08/2024

Bồ Nhiệm Ông Nguyễn Thế Hoàng làm Kế toán trưởng thay Ông Ngô Quốc Thế từ ngày 26/04/2024

Số lượng cán bộ, nhân viên:

Tính đến thời điểm 31/12/2024, Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 có 10 CBCNV.

Chính sách đối với người lao động:

Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: 8h/ngày, 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì CBCNV có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước.

Ngày phép, nghi lễ, Tết, nghi ốm thai sản: CBCNV được nghi lễ và Tết theo quy định của Luật Lao động. Đối với CBCNV đã làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày/năm. Những người còn lại sẽ được nghỉ phép tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. CBCNV được nghi ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm và được hướng nguyên lương. CBCNV được hướng các chế độ BHXH, BHYT theo quy định của nhà nước.

Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các công cụ bảo hộ lao động, đồng thời Công ty luôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động để đảm bảo năng suất lao động cao và an toàn cho CBCNV.

Chính sách tuyển dụng, thu hút nhân tài

Căn cứ vào nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng năm, Công ty đều xây dựng kế hoạch tuyển dụng cho phù hợp. Công ty đề ra những tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự đặc biệt cho từng vị trí, song tất cả các vị trí đều có những yêu cầu chung như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỹ luật cao, chủ động trong công việc, v.v....

Với chính sách tuyền dụng có hiệu quả, trong những năm qua Công ty đã thu hút và xây dựng được một đội ngũ nhân lực giỏi từ nhiều nguồn khác nhau. Các CBCNV trẻ trung và năng động của SD7.04 luôn được trau dồi kỹ năng, kinh nghiệm từ những chính sách đào tạo của Công ty. Với chủ trương lấy con người làm gốc, Công ty luôn tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ. Công ty thường xuyên cứ cán bộ tham gia các khóa tập huấn, đào tạo ngắn ngày và dài ngày về các nghiệp vụ kinh doanh, đồng thời tổ chức những lớp tập huấn phổ biến công nghệ mới cho các cán bộ kỹ thuật.

Chính sách tuyển dụng hợp lý, kết hợp với kế hoạch đào tạo và trau dồi thường xuyên cho CBCNV đã góp phần giúp Sông Đà7.04 duy trì một nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo lợi thế cạnh tranh vững chắc để Công ty có thể tự tin mở rộng hơn nữa các hoạt động sản xuất kinh tế

doanh trong ngành xây dựng nói chung và ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng.

Chính sách lượng thưởng, phúc lợi

Hệ thống lượng của Sông Đà 7.04 được xây dựng dựa vào nguyên tắc công bằng trên cơ sở đánh giá một cách toàn diện trình độ, năng lực, kinh nghiệm và chủ yếu là dựa vào hiệu quả công việc của từng cá nhân và kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ. Hệ thống này cũng bảo đảm tuân thủ những quy định về chế độ tiền lương của Nhà nước.

Định kỳ, người lao động trong Công ty được hưởng lương và được xem xét nâng bậc lương căn cứ vào trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao.

Với mục tiêu động viên người lao động nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, Công ty áp dụng chính sách khen thưởng xứng đáng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có đóng góp sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao.

Hình thức khen thưởng được áp dụng bao gồm khen thưởng bằng vật chất, tuyên dương trước tập thể, tổ chức các chuyến du lịch, tập luận trong và ngoài nước, v.v....

Bên cạnh đó, việc xử lý cán bộ có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động và hình ảnh của Công ty cũng được Sông Đà 7.04 thực hiện chặt chẽ. Nhờ đó đã giúp Sông Đà 7.04 tạo dựng một môi trường làm việc nghiêm túc và có tính thần thi đua cao trong toàn Công ty.

Chế độ bảo hiểm và phúc lợi

Việc trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động luôn được Công ty thực hiện đầy đủ theo các quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi của CBCN, giúp người lao động yên tâm trong công tác.

Bên cạnh đó, ban lãnh đạo Công ty cũng rất chú trọng tới các chế độ đãi ngộ khác dành cho người lao động. Công ty đã xây dựng và đẩy mạnh các hoạt động đoàn thể, chú trọng đến quyền lợi cũng như đời sống tinh thần của toàn thể nhân viên. Trong năm, công ty tổ chức thực hiện các chế độ thăm hỏi đối với nhân viên ốm đau, thai sản, tặng quà cho nhân viên nhân dịp sinh nhất, kết hôn, tổ chức gặp mặt, tặng quà cho con em cán bộ nhân viên nhân dịp 1-6, Trung Thu...

Những hoạt động này đã tạo nên nét văn hóa đặc trưng của Sông Đà 7.04, mang lại sự gắn kết giữa các CBCNV cũng như giữa CBCNV với Công ty.

Chính sách cổ túc

Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ 26/12/2007. Theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04, chính sách phân phối cổ tức sẽ do HĐQT đề nghị và ĐHDCĐ quyết định.

3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024 Công ty chuyên nhượng hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại Lô Đất A1.2-LK19-10 tại khu Đô thị Thanh Hà Ciên co 5m với giá chuyển nhượng 7.25 tỷ đồng. Đồng thời trong năm Công ty cũng nhận chuyển nhượng 3.792.000 cổ phần tại Công ty CP năng lượng DTK từ ông Nguyễn Khắc Dũng với tổng giá trị là 70,152 tỷ đồng.

Các công ty liên kết

  • Công ty CP Thủy Điện Cao Nguyên - Sông Đà 7

Công ty CP Thủy điện Cao Nguyên - Sông Đà 7 có vốn điều lệ 120.000.000.000 đồng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Hiện nay, Công ty đang quản lý, vận hành 01 nhà máy thủy điện tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Công ty CP Sông Đà 7.02

Công ty CP Sông Đà 7.02 có vốn điều lệ 120.000.000.000 đồng, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Trong năm 2018 Công ty đã hoàn thành đưa dự án nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 tại huyện Tam Đường, tinh Lai Châu đi vào phát điện thương mại từ tháng 07/2018.

Trước năm 2015 hoạt động chính của Công ty xây lắp, sản xuất công nghiệp tại các dự án thủy điện Sơn La, Bản chất, Lai Châu, Sử Pán 2 và các phát sinh khối lượng, giá trị dở dang, công nợ phải thu tại các dự án này đến nay vẫn chưa được quyết toán, thu hồi dứt điểm. Từ năm 2015 đến nay Công ty CP Sông Đà 7.02 chỉ tập trung vào việc đầu tư và thực hiện dự án thủy điện Nậm Thi 2.

- Công ty CP Năng Lượng DTK

Công ty cổ phần năng lượng DTK có vốn điều lệ 158.000.000.000 đồng, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất truyền tải điện, Hiện nay, Công ty đang quản lý và vận hành 01 nhà máy thuỷ điện tại xã Chiềng Muôn, huyện Mường La, tinh Sơn La. Công ty đi vào phát điện thương mại từ tháng 07 năm 2021. Công suất thiết kế là 13,2MW.

4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài chính

TTChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023


TTChỉ tiêuNăm 2024Năm 2023
1Tổng giá trị tài sản207.745.572.034211.588.390.112
2Doanh thu thuần7.195.785.5090
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(3.262.144.546)49.747.221.628
4Lợi nhuận khác(50.373.500)(683.735.424)
5Lợi nhuận trước thuế(3.312.518.046)49.063.486.204
6Lợi nhuận sau thuế(3.451.675.148)49.063.486.204
7Tỷ lệ cổ tức0%

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

TTChỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
-Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn)Lần1,4246,15
-Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạnLần0,975.59
2Chỉ tiêu cơ cấu vốn
-Hệ số nợ/Tổng tài sảnLần0,0660,067
-Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữuLần0,0710,072


TTChỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023
3Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
-Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%-
-Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%-0,0180,2485
-Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%-0,01780,2319
  1. CỖ CẤU CỔ ĐỘNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU

Cổ phần:

Tổng số cổ phần đang lưu hành: 6.480.000 cổ phiếu.

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 6.480.000 cổ phiếu.

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: Không có.

• Co cấu cổ đông:

Danh sách cô đông năm giữ từ trên 5% vốn cô phần của Công ty tại ngày 28/03/2025:


TTCổ đôngĐịa chỉSố CMND/ĐKKDSố cổ phần nắm giữ (cổ phần)Tỷ lệ nắm giữ (%)
1Công ty TNHH đầu tư thương mại Sông ĐàVilla 1-07, KNỮ & TTTM phường Hà Cầu, quận Hà Đông, TP Hà Nội01053623353.816.37258,89%
2Đăng Thị Hồng HạnhSố 98, Tổ 15, Phường Đồng Tiến, Hòa Bình1130224711.600.00024,69%
Tổng cộng5.416.37283,59%
  • Co cấu cổ đông Công ty tại ngày 28/03/2025:
  • Tại ngày 28/03/2025 Cổ đông trong nước nắm giữ 6.415.484 cổ phần chiếm tỷ lệ 99%. Cổ đông nước ngoài nắm giữ 64.516 cổ phần chiếm 1,%.
  • Tại ngày 28/03/2025 cổ đông là tổ chức nắm giữ : 4.177.672 cổ phần chiếm tỷ lệ 64,47%. Cổ đông là cá nhân nắm giữ 2.302.328 cổ phần chiếm 35,53%.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024 Công ty không có hoạt động giao dịch cổ phiếu quỹ.

Giao dịch chứng khoán khác: Trong năm 2024 Công ty TNHH Đầu tư TM Sông Đà Miền Bắc mua

vào 461.900 cổ phần S74 tăng số lượng cổ phiếu nắm giữ từ 3.354.472 (51,77%) lên 3.816.372 (58,89%).

III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SĂN XUẤT KINH DOANH

-Năm 2024 tiếp là một năm khó khăn đối với Công ty CP Sông Đà 7.04 trong tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh từ tình hình tài chính đến việc tìm kiếm việc làm mới..

Nguyên nhân chính đản điện việc Tổng giá trị sản xuất kinh doanh và doanh thu không đạt so với kế hoạch là do:

  • Do không tìm kiếm được công việc phù hợp với định hướng phát triển và năng lực hiện tại của Công ty.

Toàn bộ các công trình công ty tham gia thi công, sản xuất vật liệu đều đi vào giai đoạn hoành thành và chuyển giao sang vận hành thương mại.

  • Việc tổ chức tìm kiếm việc làm, đấu thầu các dự án, công trình mới gặp rất nhiều khó khăn do trước đây công ty chủ yếu được làm các công trình chỉ định thầu và hoạt động tại địa bàn vùng sâu vùng xa.

Tài sản cố định đã cũ hướng không còn đáp ứng thi công điều kiện mới.

  • Công ty chuyên hướng sang đầu tư vào BDS và các công ty khác.

2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài sản

Tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024 là 207,745 tỷ đồng trong đó tài sản ngắn hạn 19,668 tỷ đồng chiếm 9,5 % và tài sản dài hạn 188,077% tỷ đồng chiếm 90,5%. Tại ngày 31/12/2024 giá trị Tổng tài sản giảm so với thời điểm 01/01/2024 là 3,84 tỷ đồng. Như vậy trong năm 2024 Công ty tập trung thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn để lấy nguồn vốn đầu tu dài hạn.

Năm 2024 Công ty không tìm kiếm được việc làm mới chỉ có doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng BDS và lãi thu được từ cho vay. Điều này thể hiện Ban điều hành công ty đanh chuyển hướng từ hoạt động sản xuất kinh doanh sang hướng đầu tư và kinh doanh BDS.

Tình hình nợ phải trả

Tính đến 31/12/2024 nợ phải trả của Công ty là 13,8 tỷ đồng giảm 0,39 tỷ đồng so với đầu năm, toàn bộ số nợ phải trả này đều là nợ ngắn hạn và có khả năng trả nợ. Nguyên nhân của việc giảm công nợ phải trả là trong năm công ty thực hiện nộp thuế và chi trả nhà cung cấp. Trong 13,8 tỷ đồng thì có khoản người mua trả tiền trước có giá trị là 6,143 tỷ đồng lớn nhất là khoản Công ty CP Xi Măng Mai Sơn trả trước 5,950 tỷ đồng. Sông Đà 7.04 đã thực hiện thi công nhưng chưa được Công ty xi măng Mai Sơn Quyết toán.

3. KẾ HOẶCH SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Ban điều hành Công ty đánh giá năm 2024 là một năm vô cùng khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bởi một số nguyên nhân:

  • Máy móc thiết bị cũ, lạc hậu, hồng hóc và đã hết khấu hao, tốn nhiên liệu không đáp ứng được yêu cầu mới nên rất khó cạnh tranh.
  • Việc đấu thầu, tiếp thị tìm kiếm công việc mới gặp kho khăn do Công ty trước đây chủ yếu tham gia dự án theo hình thức chỉ định thầu và hoạt động tại địa bàn vùng sâu vùng xa.
  • Tài chính Công ty đã đang tập trung vào đầu tư dài hạn, góp vốn vào đơn vị khác.

Trước tình hình như vậy, Ban điều hành Công ty đề ra những mục tiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025:

  • Thu hồi dút điểm công nợ tồn động với Tổng Công ty Sông Đà - CTCP.
  • Tìm kiếm đối tác để đầu tư và sản xuất những công việc phù hợp với năng lực của công ty như khai thác, kinh doanh sản xuất các loại vật liệu xây dựng.
  • Cân đối tài chính góp tăng vốn để triển khai dự án thủy điện Nậm Thi 1 khi dự án triển khai và đầu tư các dự án khác khi xét thấy có cơ hội.
  • Thông qua việc nâng cao tính quản trị của Công ty trong việc quản lý đầu tư vào các đơn vị, đảm bảo hiệu quả như: Chỉ đạo người đại diện phần vốn góp của Công ty bám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý, vận hành sản xuất điện thương phạm của nhà máy đảm bảo năng suất, hiệu quả cao đối với các đơn vị Công ty CP thủy điện Cao Nguyên-Sông Đà 7 và Công ty CP Sông Đà 702; Công ty có phần năng lượng DTK, đồng thời cho ý kiến để Công ty CP Sông Đà 7.02 tháo gỡ các vương mắc và bám sát việc triển khai đầu tư thi công dự án thủy điện Nậm Thi 1.
  • Cân đối năng lực đấu tư, xây dựng, quản lý, vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ khi có cơ hội phù hợp.
  • Tiếp tục phê duyệt thiết kế và chi phí hoàn thiện văn phòng của Công ty tại ô số 32, TT11 khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, quận Hà Đông, Thành phố Hà nội.
  • Xử lý dút điểm vật tồn động không có nhu cầu sử dụng, xe máy hư hỏng hoặc hoạt động không còn hiệu quả để thu hồi vốn đầu tư và trả nợ các tổ chức tín dụng.
  • Tìm kiếm đối tác góp vốn, liên danh, liên kết đầu tư kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ, văn phòng, thương mại, phù hợp với nhu cầu tài chính, định hướng phát triển của Công ty và xu thế phát triển của đất nước.
  • Chủ động cân đối, dự phòng đủ nguồn lực tài chính phục vụ đầu tư, thi công tại các công trình của đơn vị. Đồng thời quyết định đưa ra các phương án phê duyệt đấu tư kịp thời khi xét thấy có cơ hội đảm bảo kinh doanh hiệu quả và báo cáo kết quả đầu tư vào kỳ đại hội đồng cổ động gần nhất.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỆM TOÁN

Đối với ý kiến ngoại trừ tại Báo cáo kiểm toán độc lập số 300325.003/BCTC.KT5 ngày 30/03/2025 do Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC thực hiện Ban Tổng giám đốc đánh giá và cho rằng:

Giải trình lợi nhuận năm 2024 lỗ biến động hơn 10% so với năm 2023:

  • Năm 2024 Công ty CP Sông Đà 7.04 chỉ có doanh thu 7,2 tỷ đồng về chuyển nhượng BĐS và không nhận được khoản chia cổ tức từ các đơn vị đầu tư như năm 2023. Đây là nguyên nhẫn dẫn đến biến động lợi nhuận hơn 10%.

Giải trình ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán:

  • Khoản dự phòng đấu tư tài chính tại Công ty CP Sông Đà 7.02: Năm 2024 Công ty CP Sông Đà 7.02 phát điện ổn định nhà máy thủy điện Nậm Thi 2 và bước đầu ghi nhận lợi nhuận. Ban lãnh đạo Công ty nhận thấy rủi ro tài chính về khoản đầu tư này ở mức thấp nên Công ty không thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản đầu tư này.
  • Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi: Theo đánh giá của Ban lãnh đạo Công ty thì đây là khoản nợ vẫn có khả năng thu hồi nên Công ty chưa trích lập dự phòng trong năm 2024. Trong năm 2024 phải thu ngắn hạn công ty giảm 71 tỷ đồng.
  • Đối với khoản nợ quá hạn phải trả: Công ty xác định đầy là khoản nợ chắc chắn phải trả trong tương lai nên Công ty không ghi nhận là thu nhập khác.
  • Đối với các khoản công nợ chưa có đối chiều: Công ty cam kết đây là khoản phải thu có thực tuy nhiên do các đối tác ở xa và không hợp tác dẫn đến việc đối chiều chưa được kịp thời.
  • Trong năm Công ty đã thu hồi được toàn bộ tiền cho vay và cơ bản tiền lại cho vay từ các khoản cho vay trước đây. Đối với khoản cho Ông Phạm Đức Thuận vay đây là khoản phát sinh trong năm 2024 và tới thời điểm hiện tại đã thu hồi toàn bộ tiền gốc và tiền lãi này.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUẢN ĐỀN TRÁCH NHỈMÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

  • Công tác quản lý toàn diện các mặt của Công ty như: Quản lý vốn, quản lý tài sản, quản lý chất lượng, tiến độ công trình, quản lý đầu tư, quản lý lao động. Theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
  • Trong quá trình hoạt động SXKD, Hội đồng quản trị và bộ máy quản lý điều hành của Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước, Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên 2024, Ban lãnh đạo cùng tập thể CBCNV Công ty cổ phần Sông Đà 7.04 đã nỗ lực phấn đấu lao động sản xuất tại các công trình, dự án của Đơn vị. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan, nên hoạt động SXKD của Công ty không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra, nguyên nhân chủ yếu như: Các công trình chỉ định thầu Đơn vị tham gia đã kết thúc; Công ty đang trong giai đoạn tập trung cơ cấu lại tổ chức hoạt động và quyết toán, thu vốn tại các công trình; Công ty chưa tìm kiếm được việc làm mới...

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt được như sau:

  • Trong năm 2024 Công ty cơ bản tập trung quyết toán, thu hồi công nợ và tìm kiếm cơ hội đầu tư.
  • Phối hợp với các chủ đấu tư dự án thủy điện để vận hành và tháo gỡ vướng mắc về đất đai của thủy điện Nậm Thi 1 để tiếp tục thực hiện
  • Thu hồi tiền gốc và lãi của các khoản cho vay vốn tam thời nhàn rỗi chưa sử dụng tối
  • Trong năm Công ty đã thực hiện chuyển nhượng 01 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại khu đô thị Thanh Hà Cicenco xã cụ khê Thanh Oai Hà Nội.
  • Công ty đã nhận chuyển nhượng 3.792.000 cổ phần của Công ty cổ phần năng lượng DTK với giá trị 70.152.000.000 đồng từ cổ đồng sáng lập. Công ty CP Năng Lượng DTK hiện đang sở hữu và quản lý vận hành nhà máy thủy điện Chiềng Muôn có công suất 13,2MW và đã đi vào phát điện ổn định từ tháng 07 năm 2021.

3. KẾ HOẶCH ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

  • Thu hồi dút điểm công nợ tồn động với Tổng Công ty Sông Đà - CTCP.
  • Tìm kiếm đối tác để đầu tư và sản xuất những công việc phù hợp với năng lực của công ty như khai thác, kinh doanh sản xuất các loại vật liệu xây dựng.
  • Cân đối tài chính góp tăng vốn để triển khai dự án thủy điện Nậm Thi 1 khi dự án triển khai và đầu tư các dự án khác khi xét thấy có cơ hội.
  • Thông qua việc nâng cao tính quản trị của Công ty trong việc quản lý đấu tư vào các đơn vị, đảm bảo hiệu quả như: Chỉ đạo người đại diện phần vốn góp của Công ty bám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh quản lý, vận hành sản xuất điện thương phẩm của nhà máy đảm bảo năng suất, hiệu quả cao đối với các đơn vị Công ty CP thủy điện Cao Nguyên-Sông Đà 7 và Công ty CP Sông Đà 702; Công ty có phần năng lượng DTK, đồng thời cho ý kiến để Công ty CP Sông Đà 7.02 tháo gỡ các vương mắc và bám sát việc triển khai đầu tư thi công dự án thủy điện Nậm Thi 1.
  • Cân đối năng lực đấu tư, xây dựng, quản lý, vận hành các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ khi có cơ hội phù hợp.
  • Tiếp tục phê duyệt thiết kế và chi phí hoàn thiện văn phòng của Công ty tại ô số 32, TT11 khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, quận Hà Đông, Thành phố Hà nội.
  • Xử lý dút điểm vật tồn động không có nhu cầu sử dụng, xe máy hư hỏng hoặc hoạt động không còn hiệu quả để thu hồi vốn đầu tư và trả nợ các tổ chức tính dụng.
  • Tìm kiếm đối tác góp vốn, liên danh, liên kết đầu tư kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ, văn phòng, thương mại, phù hợp với nhu cầu tài chính, định hướng phát triển của Công ty và xu thế phát triển của đất nước.
  • Chủ động cân đối, dự phòng đủ nguồn lực tài chính phục vụ đầu tư, thi công tại các công trình của đơn vị. Đồng thời quyết định đưa ra các phương án phê duyệt đấu tự kịp thời khi xét thấy có cơ hội đảm bảo kinh doanh hiệu quả và báo cáo kết quả đầu tư vào kỳ đại hội đồng cổ động gần nhất.

IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị

SttHọ và TênChức DanhNgày bắt đầu/không còn là TV HDQTTỷ lệ sở hữuChức danh nắm giữ tại Công ty khác
1Nguyễn Hữu DoanhChủ tịch HDQT19/4/201324,77%- Chủ tịch HDQT Công ty CP Sông Đà 7- Chủ tịch Công ty CP Thủy Điện Cao Nguyên – Sông Đà 7
2Nguyễn Hữu NhuậnThành viên HDQT01/6/20160%- Phó giám đốc Công ty TNHH ĐT và TM xây dựng Safico- Chủ tịch HDQT Công ty CP Sông Đà phát triển hạ tầng
3Nguyễn Trọng KhoaThành viên HDQT26/4/201751,77%- Thành viên HDQT kiểm Giám đốc Công ty TNHH ĐTTM Sông Đà Miền Bắc

Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị: Không

Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không

Hoạt động của Hội đồng quản trị

Hoạt động của Hội đồng quản trị:

+ Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc Công ty báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty.

+ Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc Công ty triển khai Kế hoạch SXKD năm 2025 và các nội dung khác để trình Đại hội đồng cổ đông năm 2025 thông qua.

+ Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc tiếp tục tập trung thu vốn tại các công trình: Thủy điện Huội Quảng; Thủy điện Nậm Chiến; Nhà máy xi măng Mai Sơn...và các công trình dự án mà công ty tham gia để phục vụ nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị:

+ Trong năm 2024 HĐQT đã ban hành 07 Nghị quyết, 05 Quyết định với các nội dung chủ yếu sau:

+Nghị quyết Phê duyệt chủ trương tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024

+ Nghị quyết về việc Miễn nhiệm, Bộ nhiệm kế toán trưởng kiểm TP Tài chính kế toán Công ty

+ Nghị quyết phê duyệt chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở số A1.2-LK9-10/HDCN

+ Nghị quyết phê duyệt chủ trương tìm kiếm cơ hội đầu tư, nhận chuyển nhượng cổ phần của các Công ty có Nhà máy thủy điện vừa và nhỏ đã phát điện + Nghị quyết phê duyệt chủ trương nhận chuyển nhượng 3.792.000 cổ phần của cổ đông sáng lập Công ty cổ phần năng lượng DTK

+ Nghị quyết về việc Bộ nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc Công ty.

+ Nghị quyết phê duyệt đầu tư, đơn giá và ký Hợp đồng nhận chuyển nhượng cổ phần của cổ đồng sáng lập Công ty cổ phần năng lượng DTK.

+ Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024

+ Quyết định miễn nhiệm Kế toán trường Công ty

+ Quyết định Bộ nhiệm Kế toán trường kiểm Trường phòng Tài chính kế toán Công ty.

+ Quyết định Bộ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty

+ Quyết định về việc Nâng lương cho thành viên Hội đồng quản trị.

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Công ty chưa có thành viên hội đồng quản trị độc lập.

Danh sách thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:


STTHọ và tênTrình độ đào tạoĐơn vị đào tạo
1Nguyễn Hữu DoanhThạc sĩ quân trị kinh doanhTrường Đại học quốc gia Hà Nội

2. BAN KIỂM SOÁT

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


SttHọ và TênChức DanhNgày bắt đầu /không còn là TV BKSTỷ lệ sở hữuChức danh nắm giữ tại Công ty khác
1Quất Văn QuangTV BKS10/3/20160%- Thành viên HDQT Công ty CP Sông Đà 7
2Đặng Quang HiệuTrường BKS26/04/20190%- Kế toán trường Công ty CP Sôn Đà 7- Trường BKS Công ty CP TĐ Cao Nguyên Sông Đà 7.
3Nguyễn Thế HoàngTV BKS29/04/20240%
4Nguyễn Văn LongTV BKS26/04/20240%Trường phòng Kinh tế kỹ thuật Công ty CP Sông Đà 7.

Thay đổi thành viên Ban kiểm soát: Ngày 26/04/2024 Đại Hội Đồng cổ đồng thường niên công ty đã miễn nhiệm Ông Nguyễn Thế Hoàng để bầu vào chức vụ Kế toán trưởng Công ty đồng thời Bầu bổ sung Ông Nguyễn Văn Long vào ban Kiểm soát thay ông Nguyễn Thế Hoàng.

Hoạt động của Ban kiểm soát

Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát:

+ Năm 2024, Ban kiểm soát công ty đã triển khai hoạt động theo đúng quyền hạn, nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ công ty và Luật doanh nghiệp; chú trọng công tác kiểm tra, giám sát toàn diện các lĩnh vực hoạt động của công ty, đảm bảo mọi hoạt động của công ty luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.

+ Kiểm tra rà soát lại các văn bản quản lý nội bộ đã ban hành đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật mới ban hành và tình hình phát triển của công ty.

+ Kiểm tra các tờ trình của Tổng giám đốc, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đảm bảo tính phù hợp về thẩm quyền trong công việc ra quyết định. Tham gia đóng góp ý kiến và thực hiện vai trò kiểm soát toàn diện (kiểm tra, giám sát trước, trong và sau hoạt động); nhận diện và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn trong nội bộ hoặc ngoài công ty.

+ Thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của công ty; đảm bảo các báo cáo phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty tại thời điểm báo cáo.

+ Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành; báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2024 và các tài liệu khác trước khi trình Đại hội đồng cổ động thường niên 2023 thông qua. Xem xét báo cáo kiểm toán, thư quản lý do tổ chức kiểm toán độc lập phát hành.

Kết quả hoạt động của Ban kiểm soát:

+ Trong năm 2024 các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác về cơ bản đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định tại Điều lệ công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và pháp luật có liên quan; đảm bảo lợi ích hợp pháp của công ty và cổ đồng của công ty.

+ Công tác chỉ đạo của Hội đồng quản trị mang tính chiến lược với các mục tiêu kế hoạch dài hạn, đồng thời chỉ đạo sát công tác điều hành sản xuất kinh doanh.

+ Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc điều hành trong việc thực hiện và áp dụng các quy chế, quy định quản lý nội bộ đã ban hành. Sửa đổi, bổ sung kịp thời các văn bản quản lý nội bộ đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành và tình hình phát triển của công ty.

+ Các nghị quyết của Hội đồng quản trị đã có sự nhất trí cao của các thành viên HĐQT tuân thủ theo quy định của Pháp luật, Điều lệ công ty và được triển khai thực hiện một cách nghiêm túc.

+ Năm 2024 Công ty không hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch 2024 đề ra, cụ thể như sau: -

Trong năm Công ty không tìm kiếm được việc làm mới, việc thu hồi công nợ chưa đạt được theo kỳ vọng...

+ Báo cáo của Hội đồng quản trị và Tổng Tổng giám đốc đã phản ánh đúng tình hình hoạt động và đầu tư của công ty trong năm 2024.

3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích

Đơn vị tính: Động


TTHọ và tênChức DanhLươngThù LaoLợi ích khác
IHội đồng quản trị251.745.19100
1Nguyễn Hữu DoanhChủ tịch HĐQT000
2Nguyễn Hữu NhuậnThành viên HĐQT251.745.19100
3Nguyễn Trọng KhoaThành viên HĐQT000
IIBan điều hành369.469.55200
1Trần Văn TàiTổng giám đốc292.242.25600
2Nguyễn Trọng BắcPhó Tổng giám đốc000
3Ngô Quốc ThếKế toán Trường243.241.54500
4Nguyễn Thế HoàngKế toán trường000
IIIBan kiểm soát000
1Nguyễn Văn LongTV BKS000


2Quất Văn QuangTV BKS000
3Nguyễn Thế HoàngTV BKS000
4Đặng Quang HiệuTrường BKS000

Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ và người có liên quan: Trong năm 2024 Công ty TNHH Đầu tư thương mại Sông Đà Miền Bắc thực hiện mua vào 461.900 cổ phần S74 tăng số lượng cổ phiếu nắm giữ từ 3.354.472 (51,77%) lên 3.816.372 (58,89%).

Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ, người liên quan:

Đơn vị tính: Động


Số dư với các bên liên quan như sau:Mối quan hệ31/12/2024
Phải thu ngắn hạn khách hàng6.672.601.483
-Công ty cổ phần thủy điện Cao nguyên Sông Đà 7Công ty liên kết0
-Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Xây dựng SaficoThành viên HDQT Công ty là PGĐ BLQ6.672.601.483
Phải thu khác: Công ty CP Sông Đà 7.0239.513.150.315
-Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02Công ty liên kết137.688.678

Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty.

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.Ý kiến kiểm toán

Số: 300325.003/BCTC.KT5

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 được lập ngày 30 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 29, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám độc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Tại Báo cáo kiểm toán số 010424.007/BCTC.KT5 ngày 01 tháng 04 năm 2024 về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phân Sông Đà 7.04, Kiểm toán viên đã đưa ý kiến kiểm toán ngoại trừ về việc Công ty chưa xem xét trịch lập dự phòng đầu tư vào Công ty CP Sông Đà 7.02 (Công ty liên kết), nợ phải thu chưa được đối chiếu xác nhận, dự phòng nợ phải thu khó đổi, khả năng hoạt động liên tục, bản chất giao dịch và khả năng thu hồi của các khoản cho ý kiến ngoại trừ đối với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, cu thế.

  • Tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024, Công ty CP Sông Đà 7.02 (S72 - công ty liên kết) đang lỗ lấy kế lần lượt với số tiền là 7,71 tỷ VND và 1,83 tỷ VND, tuy nhiên Công ty không trích lập dự phòng tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mình tại S72. Do ảnh hưởng của vấn đề này, trên Bảng Cần đối kế toàn tại thời điểm 01/01/2024 và 31/12/2024 chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” (Mã số 254) đang phân ảnh thiếu và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” (Mã số 421) đang phân ảnh thừa số tiền lần lượt và 2,06 tỷ VND và 0,06 tỷ VND, đồng thời trên Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ tiêu Chi phí tài chính năm 2023 đang phân ảnh thiếu số tiền là 2,06 tỷ VND và năm 2024 đang phân ảnh thừa số tiền 1,99 tỷ VND.

Chúng tôi không thu thập được các tài liệu cần thiết để đánh giá được khả năng thu hồi đối với số dư Phải thu khách hàng tồn động tại ngày 31/12/2024 là 7,31 tỷ VND. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh khoản mục Dự phòng phải thu khó đòi và các khoản mục khác có liên quan trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty hay không.

Tai ngày 01/01/2024 và ngày 31/12/2024, các khoản công nợ phải thu ngắn hạn khách hàng chưa được đối chiếu xác nhận đầy đủ với số tiền lần lượt là 9,6 tỷ VND và 11,78 tỷ VND. Bảng các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về giá trị ghi số của khoản mục nêu trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh chỉ tiêu này và các ảnh hưởng nếu có đến Báo cáo tại chính kèm theo hay không.

Tai ngày 31/12/2024, các khoản nợ phải trả về phải trả người bán, lãi vay và phải trả về cổ tức đã quá han thanh toán là 6,38 tỷ VND (thuyết minh 13, 16 và 17). Các công trình đã quyết toán hết với chủ đều tư và Công ty không phát sinh doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu và lợi nhuận đến hoạt động kinh doanh bắt động sản. Những sự kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 vẫn được trình bày trên cơ sở giả định về khả năng hoạt động liên tục. Chúng tôi đã thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thu thập được đầy đủ các bằng chứng liên quan đến kế hoạch mà Tổng Giám đốc Công ty đã lập để khác phục tình trạng hiện thời trong 12 tháng tối. Chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty.

Như trình bày tại thuyết minh số 06 và số 07 phần thuyết minh Báo cáo tài chính, Công ty đã cho ông Phạm Đức Thuận vay với mục đích cho vay lấy lãi mà không có tài sản đảm bảo cho khoản vay. Tại thời điểm 31/12/2024, số dư gốc cho vay và lãi vay phải thu tương ứng lần lượt là 1,48 tỷ VND và 1,29 tỷ VND (thời điểm 01/01/2024 lần lượt là 2,45 tỷ VND và 1,04 tỷ VND). Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thể thu thập được bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định được bản chất của giao dịch nêu trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh chỉ tiêu này và các chỉ tiêu khác có liên quan trên Báo cáo tài chính kèm theo hay không.

Tai thời điểm 31/12/2024, Công ty không trích lập dự phòng tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mình tại Công ty Cổ phần Năng lượng DTK vào kết quả kinh doanh trong năm 2024. Do ảnh hưởng của vấn đề này, trên Bảng Cần đối kế toán tại thời điểm 31/12/2024, chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” (Mã số 254) đang phần ánh thiếu và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” (Mã số 421) đang phần ánh thừa số tiền là 3,15 tỷ VND đồng thời trên Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu Chi phí tài chính năm 2024 đang phần ánh thiếu số tiên 3,15 tỷ VND.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chỉ độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tải chính.

Ván đè nhán mạnh

Ngoài các vấn đề được nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, tại Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 chúng tôi còn đưa ra ý kiến kiểm toán ngoại trừ do không xác định được giá trị dự phòng cần trích lập đối với khoản cho vay Công ty CP Bê tông Sống Đà HB (không có tài sản đảm bảo) và Công ty CP Việt Động (có tài sản đảm bảo). Trong năm 2024, Công ty đã thu hỏi toàn bộ gốc và lãi vay phải thu của các khoản cho vay nêu trên (thuyết minh 06 và 07), do đó vấn đề này không còn ảnh hưởng trong yêu đến Báo cáo tài chính năm nay.

Ván đè càn nhán mạnh này không làm thay đổi ý kiến kiểm toán ngoại trừ nếu trên của chúng tôi.

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC



Rutdoor

Phạm Anh Tuấn

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 0777-2023-002-1

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2025



Nguyễn Duy Quảng

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số: 3363-2025-002-1



  1. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốTÀI SĂNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
100A. TÀI SĂN NGẤN HẢN19.668.258.85587.404.758.749
110I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền34.636.580.562154.189.834
1114.636.580.562154.189.834
130II. Các khoản phải thu ngắn hạn8.757.125.52179.287.866.562
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng418.453.843.20119.459.633.097
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn5673.476.478673.482.237
1353. Phải thu về cho vay ngắn hạn6-23.650.000.000
1364. Phải thu ngắn hạn khác71.653.399.12447.528.344.510
1375. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(12.023.593.282)(12.023.593.282)
140III. Hàng tồn kho95.949.105.4177.606.312.592
1411. Hàng tồn kho8.732.192.8768.732.192.876
1492. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(2.783.087.459)(1.125.880.284)
150IV. Tài sản ngắn hạn khác325.447.355356.389.761
1521. Thuế GTGT được khấu trừ218.833.155235.516.999
1532. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15106.614.200120.872.762
200B. TÀI SĂN DÀI HẢN188.077.313.179124.183.631.363
210I. Các khoản phải thu dài hạn1.480.000.000-
2151. Phải thu về cho vay dài hạn61.480.000.000-
220II. Tài sản cố định8.891.693.17910.130.011.363
2211. Tài sản cố định hữu hình108.891.693.17910.130.011.363
222- Nguyên giá42.362.834.77742.362.834.777
223- Giá trị hao mòn lũy kế(33.471.141.598)(32.232.823.414)
240III. Tài sản dở dang dài hạn1115.000.000.00021.500.000.000
2421. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang15.000.000.00021.500.000.000
250IV. Đầu tư tài chính dài hạn162.705.620.00092.553.620.000
2521. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết12162.705.620.00092.553.620.000
270TỔNG CỘNG TÀI SĂN207.745.572.034211.588.390.112

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
300C. NỢ PHÁI TRẢ13.809.612.47214.200.755.402
310I. Nợ ngắn hạn13.809.612.47214.200.755.402
3111. Phải trả người bán ngắn hạn135.672.798.1975.822.803.956
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn146.143.841.7816.143.841.781
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1510.804.954252.624.056
3144. Phải trả người lao động93.357.07792.684.146
3155. Chi phí phải trả ngắn hạn16445.225.137445.225.137
3196. Phải trả ngắn hạn khác171.353.571.4141.353.562.414
3227. Quỹ khen thưởng, phúc lợi90.013.91290.013.912
400D. VỐN CHỦ SỞ HỰU193.935.959.562197.387.634.710
410I. Vốn chủ sở hữu18193.935.959.562197.387.634.710
4111. Vốn góp của chủ sở hữu64.800.000.00064.800.000.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết64.800.000.00064.800.000.000
4122. Thăng dư vốn cổ phần15.960.000.00015.960.000.000
4183. Quỹ đầu tư phát triển54.514.367.79654.514.367.796
4214. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối58.661.591.76662.113.266.914
421a- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước62.113.266.91413.049.780.710
421b- LNST chưa phân phối năm nay(3.451.675.148)49.063.486.204
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN207.745.572.034211.588.390.112

Nguyễn Thị Tuyết Lan

Người lập biểu

Nguyễn Thế Hoàng

Kế toán trưởng

Póng Giám đốc

Son La, ngày 30 tháng 03 năm 2025




BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ197.195.785.509-
022. Các khoản giảm trừ doanh thu178.506.364-
103. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ7.017.279.145-
114. Giá vốn hàng bán208.157.207.175-
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(1.139.928.030)-
216. Doanh thu hoạt động tài chính211.168.045.62654.074.093.412
267. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp223.290.262.1424.326.871.784
308. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(3.262.144.546)49.747.221.628
329. Chỉ phí khác2350.373.500683.735.424
4010. Lợi nhuận khác(50.373.500)(683.735.424)
5011. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(3.312.518.046)49.063.486.204
5112. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành24139.157.102-
6013. Lợi nhuận sau thuế TNDN(3.451.675.148)49.063.486.204
7014. Lãi cơ bản trên cổ phiếu25(533) 55002987.572



Nguyễn Thị Tuyết Lan

Người lập biểu



Nguyễn Thế Hoàng

Kế toán trưởng



Trân Văn Tài

Tổng Giám đốc

Son La, ngày 30 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)


Mã sốCHI TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
011. LƯU CHUYỄN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản(3,312,518,046)49,063,486,204
02- Khẩu hao tài sản có định và bất động sản đầu tư1,238,318,1841,161,649,798
03- Các khoản dự phòng1,657,207,1751,413,637,843
05- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư(1,863,831,135)(53,965,002,503)
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động(2,280,823,822)(2,326,228,658)
09- Tăng, giảm các khoản phải thu4,949,874,5881,120,219,934
10- Tăng, giảm hàng tồn kho-(298,630,785)
11- Tăng, giảm các khoản phải trả(391,142,930)-
15- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(139,157,102)-
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2,138,750,734(1,504,639,509)
21II. LƯU CHUYỄN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cóịnh và tài sản dài hạn khác-(31,140,000,000)
222. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sảnó định và các tài sản dài hạn khác7,195,785,50990,909,091
233. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợủa đơn vị khác(9,700,000,000)-
244. Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợủa đơn vị khác31,870,000,0008,200,000,000
255. Tiền chi đâu tư góp vốn vào đơn vị khác(70,152,000,000)-
276. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuậnược chia43,129,854,48524,328,407,441
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư2,343,639,9941,479,316,532
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm4,482,390,728(25,322,977)
60Tiền và tương đương tiền đầu năm154,189,834179,512,811
70Tiền và tương đương tiền cuối năm34,636,580,562154,189,834



Nguyễn Thị Tuyết Lan

Người lập biểu

Nguyễn Thế Hoàng

Kế toán trưởng

Trân Văn Tài

Tổng Giám đốc

Son La, ngày 30 tháng 03 năm 2025




THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Hình thức sở hữu vốn

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 được thành lập theo Quyết định số 22 CT/HĐQT ngày 20/12/2007 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Sông Đà 7.

Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04 hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 24.03.000161 đăng ký lần đầu ngày 26/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 29/04/2010, số đăng ký kinh doanh thay đổi là 5500296523, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 01/06/2023.

Tên giao dịch quốc tế của Công ty là: Song Da 7.04 Joint - Stock Company, viết tắt là Song Da 7.04.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Thị trấn lợt Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Vốn điều lệ của Công ty là: 64.800.000.000 VND; tương đương 6.480.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 6 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 07 người).

Lĩnh vực kinh doanh: Xây lắp và sản xuất công nghiệp.

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Tại thời điểm 31/12/2024, các khoản ơn phải trả về phải trả người bán, lại vay và phải trả về cổ tức đã quá hạn thanh toán là 6,38 tỷ VND (thuyết minh 13, thuyết minh 16 và thuyết minh 17). Bên cạnh đó, các công trình đã quyết toán hết với chủ đầu tư và Công ty không phát sinh doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu và lợi nhuận đến tư hoạt động kinh doanh bắt động sản. Những sự kiện này cho thấy sự tồn tại của yêu tố không chắc chắn trong yêu dẫn đến nghị ngợi đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty vẫn được trình bày dựa trên cơ sở giả định hoạt động liên tục vì các lý do sau:

Công ty đang tập trung công tác quyết toán và thu hồi vốn tại các dự án thủy điện Lai Châu, thủy điện Huội Quảng, Nhà máy Xi măng Mai Sơn và dự án thủy điện Nậm Thi. Việc tập trung quyết toán các công trình sẽ giúp Công ty thu hồi được các khoản công nợ đã tồn động từ lâu do chờ quyết toán, dự kiến lương tiền thu được từ các dự án này sẽ đủ bù đắp cho các khoản nợ đến hạn của Công ty;

Công ty dự kiến sẽ chuyển hoạt động kinh doanh chính sang đầu tư vào các dự án thủy điện có tiêm năng, kinh doanh bắt động sản và cho thuê văn phòng. Đầu tư vào các dự án thủy điện với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành, kinh doanh bắt động sản và cho thuê văn phòng cùng với nguồn lực về tài sản sản có, địa bàn hoạt động trải rộng, quan hệ khách hàng lâu năm sẽ giúp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng trưởng trong thời gian tới.

Trong năm, doanh thu bán hàng tăng mạnh do chuyển nhượng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với giá trị 7,25 tỷ VND (thuyết minh số 11); doanh thu hoạt động tài chính giảm mạnh do không phát sinh cổ tức được chia, điều này làm các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 biến động mạnh.

Cấu trúc doanh nghiệp

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:


Tên đơn vịĐịa chỉHoạt động kinh doanh chính
Văn phòng Công tyThị trấn Ít Ông, huyện Mường La, tỉnh Sơn LaSản xuất công nghiệp
Văn phòng đại diệnVilla 01-07 khu nhà ở và Trung Tâm TM, phường Hà Cầu, Quận Hà Đồng, Tp Hà Nội.
Chỉ thành Hoà BìnhThị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.Xây lắp và Sản xuất công nghiệp

Thông tin về các công ty liên kết của Công ty: xem chi tiết tại Thuyết minh số 12.

2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán

Ký kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

Chế độ kế toán áp dụng

2.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực ké toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.

2.3 Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh tại các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và tại Văn phòng Công ty.

2.4 Uớc tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong báo cáo tài chính bao gồm:

  • Dự phòng phải thu khó đòi;
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Uốc tính phân bổ chi phí trả trước:

Thời gian hữu dụng ước tinh của tài sản có định:

Phân loại và dự phòng các khoản đấu tư tài chính;

  • Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.

2.5 Tiên

2.6 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau: Đối với các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết: Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ, căn cứ vào báo cáo tài chính công ty liên kết tại thời điểm trích lập dự phòng.

2.7 Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được cấn cứ vào thời gian trả nợ góc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thễ, mất tích, bổ trốn.

2.8 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá tri thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang cuối năm: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn đồ dang cuối năm.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá góc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

2.9 Tài sản cổ đỉnh

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá góc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Nếu phát sinh các khoản chi phí sau ghi nhận ban đầu làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.

Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh.

Khẩu hao

Kháu hao tài sản có định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

03 - 25 năm

  • Máy móc, thiết bị

03 - 12 năm

  • Phương tiện vận tải

06 - 10 năm

2.10 Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.

2.11 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

2.12 Chỉ phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác là chi phí lại tiền vay phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.

2.13 Vốn chủ sở hữu

Vón đậu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).

Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phần chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

Công ty trích lập các quỹ sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên:

  • Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2.14 Doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, Công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn:

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản bất động sản.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

2.15 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tác thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kip thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

2.16 Chi phí tài chính

Khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính là chi phí dự phòng đầu tư tài chính, được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

2.17 Chi phi quàn lý doanh nghiệp

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm: các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao tài sản cổ định dùng cho quản lý doanh nghiệp, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.

2.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.

Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành

2.19 Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quý Khen thưởng, phúc lợi và Quý Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

2.20 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;

Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;

  • Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.21 Thông tin bộ phận

Trong năm, doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ doanh thu hoạt động kinh doanh bắt động sản nên Công ty không lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.

3 TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt182.753.31844.383.921
Tiền gửi ngân hàng không ký hạn4.453.827.244109.805.913
4.636.580.562154.189.834

4 PHÁI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG


31/12/202401/01/2024
Giá tri VNDDự phòng VNDGiá tri VNDDự phòng VND
Bên liên quan6.672.601.483(3.336.300.742)6.672.601.483(3.336.300.742)
Công ty TNHH Đầu tư6.672.601.483(3.336.300.742)6.672.601.483(3.336.300.742)
và Thương mại Xây dựng Safico
Bên khác11.781.241.718(8.120.818.468)12.787.031.614(8.120.818.468)
Công ty TNHH Xây dựng 1-51.712.823.369(1.712.823.369)1.712.823.369(1.712.823.369)
Các đối tượng khác10.068.418.349(6.407.995.099)11.074.208.245(6.407.995.099)
18.453.843.201(11.457.119.210)19.459.633.097(11.457.119.210)

TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HÀN

31/12/202401/01/2024
Giá triDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Công t. TNHH Dịch vụ278.784.072(278.784.072)278.784.072(278.784.072)
Hà Lam
Công t. CP Tư v訂152.600.000(152.600.000)152.600.000(152.600.000)
Khảo sát Thiết kế và
Xây dựng Mô địa chất
Công t. CP Kỹ thuật90.090.000(90.090.000)90.090.000(90.090.000)
điện Hà Nội
Chỉ nhánh Công t. CP45.000.000(45.000.000)45.000.000(45.000.000)
Đầu tư CM - Trung tâm
Môi trường và Khoảng
sản
Các đối tượng khác107.002.406-107.008.165-
673.476.478(566.474.072)673.482.237(566.474.072)


SốPHẢI THU VỀ CHO VAYBáo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịDự phòngTăngGiảmGiá trịDự phòngVND
a)Ngắn hạn
b)Dài hạn
- Ông Phạm Đức Thuận- Công ty CP Bê tông Sông Đà HB2,450,000.00013.200.000.000--8,000,000.0002,450.000.000---
- Ông Đồng Thị---13.200.000.000---
Thông tin chi tiết về các khoản cho vay như sau:
Hợp đồng cho vayLoại tiềnMục đích vayLải suất nămThời hạn vayHình thức đảm bảo31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bên khácông ty CP Việt Đũngông ty CP Bêông Sông Đà HBÔng Phạm Đứcận01/2021/HĐV/VIETDUNG-SD7.04VNDBổ sung vốn lưu độngổ sung vốn lưu độngĐầu tư cá nhân9,60%3 thángCảm cổ-8,000.000.000
01/2022/HĐV/SD7.04-SD HBVNDBổ sung vốn lưu độngĐầu tư cá nhân7,50%12 thángTín chấp-13.200.000.000
01/2024/HĐV/SD7.04-PBTVNDBổ sung vốn lưu độngĐầu tư cá nhân7,50%24 thángTín chấp1.480.000.0002.450.000.000
1.480.000.00023.650.000.000

7 PHÁI THU NGÁN HAN KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
Phải thu về tạm ứng3.084.026-3.084.026-
Ban Điều hành Dự án--3.880.423.499-
Thủy điện Sơn La
Lãi cho vay phải thu1.423.605.346-4.009.952.568-
Cỗ tức được chia--39.375.461.637-
BHXH phải thu người156.962.852-189.704.140-
lao động
Các khoản phải thu69.746.900-69.718.640-
khác
1.653.399.124-47.528.344.510-
Trong đó: Bên liên quan
Công ty CP Thủy điện--39.375.461.637-
Cao nguyên Sống Đà 7
Công ty CP Sống Đà137.688.678-137.688.678-
7.02
137.688.678-39.513.150.315-

8 NỢ XÁU

Các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi:


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
VNDVNDVNDVND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Công ty TNHH Xây dựng 1-51.712.823.369-1.712.823.369-
Doanh nghiệp tư nhân738.583.672-738.583.672-
Thanh Phong
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Xây dựng Safico6.672.601.4833.336.300.7416.672.601.4833.336.300.741
Các đối tượng khác5.669.411.427-5.669.411.427-
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Công ty TNHH Dịch vụ Hà Lam278.784.072-278.784.072-
Công ty CP Tư vấn152.600.000-152.600.000-
Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Mô đia chất
Các đối tượng khác135.090.000-135.090.000-
15.359.894.0233.336.300.74115.359.894.0233.336.300.741

9 HÀNG TÔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
Nguyên liệu, vật liệu1.657.207.175(1.657.207.175)1.657.207.175-
Tại công trình Nhà máy7.074.985.701(1.125.880.284)7.074.985.701(1.125.880.284)
Xi măng Mai Sơn (i)

(i) Công trình Kho tròn đồng nhất đã với thực hiện tại nhà máy Xi măng Mai Sơn được thực hiện từ năm 2010, hiện Công trình đang chờ quyết toán với chủ đấu tư. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của công trình được ước tính bằng chênh lệch giữa giá trị chi phí sản xuất kinh doanh đở dang đã tập hợp của công trình và giá trị ứng trước của chủ đấu tư. Giá trị ứng trước của chủ đấu tư xem chi tiết tại Thuyết minh số 14.

10 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDCộng VND
Nguyên giá
Số dư đấu năm609.682.40026.368.985.16615.384.167.21142.362.834.777
Số dư cuối năm609.682.40026.368.985.16615.384.167.21142.362.834.777
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đấu năm609.682.40026.368.985.1665.254.155.84832.232.823.414
- Khẩu hao trong năm--1.238.318.1841.238.318.184
Số dư cuối năm609.682.40026.368.985.1666.492.474.03233.471.141.598
Giá trị còn lại
Tại ngày đâu năm--10.130.011.36310.130.011.363
Tại ngày cuối năm--8.891.693.1798.891.693.179

Nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 31.156.925.686 VND (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 31.156.925.686 VND).

11 TÀI SĂN DỖ DANG

Tài sản dở dang là khoản đấu tư mua đất xây dựng trụ sở Công ty tại khu vực Hà Nội theo nghị quyết số 10CT/NQ-HĐQT ngày 03 tháng 07 năm 2023 và quyết định số 12CT/NQ-HĐQT ngày 08 tháng 08 năm 2023 số tiền 21.500.000.000 VND (chưa bao gồm chi phí xây dựng).

Trong năm 2023, Công ty đã hoàn tất thù tục mua bán với các cá nhân để nhận chuyển nhượng lại quyền mua 03 lỗ đất kèm nhà xây thô A1.2-LK19-10, A1.2-LK19-11 và A1.2-LK19-12 tại Khu đô Thị Thanh Hà - Cienco 5 thuộc phường Phú Lương, quận Hà Đông có giá trị lần lượt là 6.500.000.000 VND, 6.500.000.000 VND và 8.500.000.000 VND và chưa nhận bản giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Phát triển Địa ốc Cienco 5.

Ngày 19/08/2024, Công ty đã ký hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng chuyển nhượng số A1.2-LK19-10/HĐCN nếu trên cho ông Phạm Văn Hiệp và bà Phạm Thị Hợp với tổng giá trị chuyển nhượng là 7.250.000.000 VND.

Số dự tài sản dở dang còn lại tại ngày 31/12/2024 là của các Hợp đồng chuyển nhưng số A1.2-LK19-12/HĐCN, A1.2-LK19-11/HĐCN với tổng giá trị 15.000.000.000 VND.

12 ĐẦU TỬ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT

Mã CK31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
- Công ty CP Thuỷ điên Cao nguyên Sông Đà 7S7251.753.620.000-51.753.620.000-
- Công ty CP Sông Đà 7.0240.800.000.000-40.800.000.000-
- Công ty CP Năng lượng DTK (i)70.152.000.000---
162.705.620.000-92.553.620.000-

(i) Tại ngày 28 tháng 9 năm 2024, Công ty đã ký hợp đồng nhận chuyển nhượng 3.792.000 cổ phần tương đương 24% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Năng lượng DTK từ ông Nguyễn Khắc Dũng. Giá trị chuyển nhượng 18.500 đồng/cổ phần, tổng giá trị chuyển nhượng 70.152.000.000 VND.

Đối với khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Thủy điện Cao nguyên Sông Đà 7, Công ty Cổ phần Năng lượng DTK: Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.

Đối với khoản đầu tư vào Công ty Cổ Phần Sông Đà 7.02: Ngày 31/12/2024 công ty đánh giá giá trị hợp lý của khoản đầu tư bằng với giá gốc dựa trên đánh giá của Ban Tổng Giám đốc công ty.

Thông tin chi tiết về các đơn vị nhận đầu tư tại ngày 31/12/2024 như sau:


Tên công ty nhận đấu tưNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtHoạt động doanh chính
Công ty liên doanh, liên kếtông ty CP Thủy điện Cao nguyênông Đà 7ông ty CP Sông Đà 7.02ông ty Cổ phần Năng lượng DTKTình Lâm Đồngình Lai Châuình Sơn La43,13%43,13%Thủy điện
34,00%34,00%Thủy điệnủy điện
24,00%24,00%

13 PHÁI TRÀ NGƯỜI BÁN NGĂN HÀN


31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVND
Công ty Cổ phần Kinh doanh Xi măng Miền1.504.041.5791.504.041.5791.654.041.5791.654.041.579
Bắcông ty TNHH Thương mai và Văn tải Thành Datác người bán khác383.789.500383.789.500383.789.500383.789.500
3.784.967.1183.784.967.1183.784.972.8773.784.972.877
5.672.798.1975.672.798.1975.822.803.9565.822.803.956
Số nợ quá hạn chưa thanh toánông ty Cổ phần Kinh doanh Xi măng Miền1.504.041.5791.504.041.5791.654.041.5791.654.041.579
Bắcác người bán khác4.168.756.6184.168.756.6184.168.762.3772.553.254.369
5.672.798.1975.672.798.1975.822.803.9564.207.295.948


Công ty Cổ phần Sông Đà 7.04Đia chỉ Thị trấn Ít Ông, huyện Mường La, tỉnh Sơn LaBáo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
14NGUỔI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGÂN HÀN
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty Cổ phần Xi măng Mai Sơn (i)ác đối tượng khácSố phải nộpầu nămSố phải nộp nămSố phải nộpộp trong năm
6.143.841.7816.143.841.781
(i) Khoản công nợ Công ty Cổ phần Xi Măng Mai Sơn ứng trước thực hiện các hạng mục tại Công trình Nhà máy Xi măng Mai Sơn (Thuyết minh số 9).
15THUỆ VÀ CÁC KHOÂN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Số phải thuầu nămSố phải nộpầu nămSố đã thựcSố phải thuưới năm
VNDVNDVNDVND
Thuế giá trị gia tángế thu nhập doanh nghiệpế thu nhập cả nhânác khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác14.258.562-19.680.0115.421.449
106.614.2004.172.578139.157.102139.157.102
-5.000.000-5.000.000
-243.451.478-236.819.102
120.872.762252.624.056158.837.113386.397.653
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.


16CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÂN HÂN
31/12/2024 VND 01/01/2024 VND
Chỉ phí lãi vay445.225.137 445.225.137
Số nợ quá hạn chưa thanh toán Chỉ phí lãi vay445.225.137 445.225.137
445.225.137 445.225.137
17PHÀI TRẢ NGÂN HÀN KHÁC
31/12/2024 VND 01/01/2024 VND
Kinh phí công đoàn Có tức phải trả961.107.254 263.464.500 961.107.254
Công ty Cổ phản Sông Đà 779.386.687 79.377.687
Phải trả, phải nộp khác49.612.973 49.612.973
Số nợ quá hạn chưa thanh toán - Có tức phải trả1.353.571.414 1.353.562.414
Trong đó: Bên liên quan Công ty Cổ phản Sông Đà 7263.464.500 263.464.500
263.464.500 263.464.500
79.386.687 79.377.687
79.386.687 79.377.687

Công ty Có phân Sông Đà 7.04

Địa chỉ Thị trấn It Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La



Báo cáo tài chính

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

VON CHÚ SỐ HỘU

Bàng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Số dư đậu năm trước

Lãi trong năm trước

Số dư đấu năm nay

Lỗ trong năm nay

Số dư cuối năm trước

Số dư cuối năm nay

b) Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

31/12/2024Tỷ lệ01/01/2024Tỷ lệ
VNDVND
Đăng Thị Hồng Hạnh16.000.000.00024,69%16.000.000.00024,69%
Công ty TNHH Đầu tư Thương38.160.720.00058,89%33.544.720.00051,77%
mai Sông Đà Miền Bắc
Công ty Cổ phần Sông Đà 72.496.000.0003,85%2.496.000.0003,85%
Ông Nguyễn Văn Hùng3.000.000.0004,63%3.000.000.0004,63%
Các cổ đồng khác5.143.280.0007,94%9.759.280.00015,06%
64.800.000.000100%64.800.000.000100%

Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu- - Vốn góp đầu năm - Vốn góp cuối năm64.800.000.000 64.800.000.00064.800.000.000 64.800.000.000
Cổ tức, lợi nhuận:- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm- Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm263.464.500 263.464.500263.464.500 263.464.500
d) Cổ phiếu
31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng- Cổ phiếu phổ thôngSố lượng cổ phiếu đăng lưu hành- Cổ phiếu phổ thôngMệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/ Cổ phiếu6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.0006.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000 6.480.000
e) Các quỹ của công ty
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển54.514.367.79654.514.367.796
54.514.367.79654.514.367.796
19 TONG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VUNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản7.195.785.509-
7.195.785.509-


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn của hàng hoá đã bánự phòng giảm giá hàng tồn kho6.500.000.0001.657.207.175-
8.157.207.175-
21 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi, tiền cho vayô tức, lợi nhuận được chia1.168.045.6262.320.473.41251.753.620.000
1.168.045.62654.074.093.412
Trong đó: Doanh thu tài chính từ các bên liên quan(Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 28)-51.753.620.000
22 CHI PHÍ QUẬN LỬ DOANH NGHIỆP
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nhân côngỉ phí kháu hao tài sản có địnhế, phí và lệ phíỉ phí/(Hoàn nhập) dự phòngỉ phí dịch vụ mua ngoàiỉ phí khác bằng tiền1.766.722.9471.238.318.18443.905.1941.641.511.4121.002.318.18321.238.9341.413.637.843112.242.017135.923.395
102.322.839138.992.9783.290.262.142
23 CHI PHÍ KHẮC
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá trị còn lại và chỉ phí từ thanh lý, nhượng bán tài sản có địnhền chậm nộp thuếỉ ủng hộ cho UBND xã Thanh Vănỉ ủng hộ UBMT tỉnh Sơn Laác khoản khác-109.090.909103.972.900300.000.00050.000.000373.500
50.373.500683.735.424

24 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chính
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN(4.008.303.555)49.063.486.204
Các khoản điều chỉnh tăng834.373.5001.162.644.517
- Chỉ phí không được trừ50.373.500574.644.515
- Chỉ phí khẩu hảo khẳng được trừ784.000.000588.000.002
Các khoản điều chỉnh giảm-(51.753.620.000)
- Có tức, lợi nhuận được chia-(51.753.620.000)
Thu nhập chịu thuế TNDN(3.173.930.055)(1.527.489.279)
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành (thuế suất 20%)--
Thuế TNDN phải nộp đầu năm4.172.5784.172.578
Thuế TNDN đã nộp trong năm--
Thuế TNDN phải nộp cuối năm từ hoạt động kinh doanh chính4.172.5784.172.578
Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh bắt động sản
Tổng lợi nhuận kế toán từ hoạt động kinh doanh bắt động sản695.785.509-
Thu nhập chịu thuế TNDN695.785.509-
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành139.157.102-
Thuế TNDN phải nộp đầu năm của HDKD bắt động sản(106.614.200)(106.614.200)
Thuế TNDN đã nộp trong năm của HDKD bắt động sản(139.157.102)-
Thuế TNDN phải nộp cuối năm của HDKD bắt động sản(106.614.200)(106.614.200)
Tổng thuế TNDN phải nộp cuối năm(102.441.622)(102.441.622)

25 LẠI CỔ BÀN TRÊN CỔ PHIỐU

Việc tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần sau thuế(3,451.675.148)49.063.486.204
Lợi nhuận phản bổ cho cổ phiếu phổ thông(3,451.675.148)49.063.486.204
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm6.480.0006.480.000
Lăi cơ bản trên cổ phiếu(533)7.572

Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập báo cáo tài chính.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.

26 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí nhân công1.766.722.9471.641.511.412
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định1.238.318.1841.002.318.183
Thuế, phí và lệ phí43.905.19421.238.934
Chỉ phí dự phòng-1.413.637.843
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài102.322.839112.242.017
Chỉ phí khác bằng tiền138.992.978135.923.395
3.290.262.1424.326.871.784

27 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

28 NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BỆN LIÊN QUẢN

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính này.

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:


Bên liên quanMỗi quan hệ
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sông Đà Miền BắcCông ty mẹ
Công ty Cổ phần Thủy điện Cao nguyên Sông Đà 7Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Năng lương DTKCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Sông Đà 7Cũng chủ tịch HDQT
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Xây dựng SaficoThành viên HDQT Công ty là Phó Giám đốc BLQ
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, những người quản lý khác của Công tyThành viên quản lý chủ chốt của Công ty

Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Cổ tức, lợi nhuận được chia-51.753.620.000
Công ty Cổ phần Thủy điện Cao nguyên Sông Đà 7-51.753.620.000


Chức vũNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Nguyễn Hữu Nhuận Ông Trần Văn Tải Ông Ngô Quốc ThếThành viên HDQT Tổng Giám đốc Kế toán trưởng (Miễn nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2024) Phó Tổng Giám Độc (bộ nhiệm ngày 18 tháng 09 năm 2024)251.745.191 292.242.256 243.241.545299.142.131 250.680.326 146.789.226
Bà Nguyễn Mai Hương43.248.820-

Các thành viên Hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát khác không có thu nhập căn cứ theo tình hình thực tế, hiệu quả hoạt động trong năm được đề ra trong nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên của công ty.

Ngoài giao dịch với bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

29 SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.



Nguyễn Thị Tuyết Lan

Người lập biểu

Nguyễn Thế Hoàng

Kế toán trưởng

Trần Văn Tài

Tổng Giám đốc

Sơn La, ngày 30 tháng 03 năm 2025








Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2025

CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 7.04

Tổng giám đốc



Trân Văn Cài