Báo cáo thường niên 2024/SAC
ticker: SAC document_type: bctn year: 2024 page_count: 19 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 23 /BC-TGD
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XÉP DỠ VÀ DỊCH VỤ CẢNG SÀI GỒN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:0310346174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30/09/2010.
- Vốn điều lệ: 40.500.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 48.138.121.890 đồng
- Địa chỉ: 242 đường Bùi Văn Ba, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM.
- Số điện thoại: (028)37831362 Số fax: (028) 38731261
- Website: sasteco.vn
- Mã cổ phiếu: SAC
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn (viết tắt SASTECO) với tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn được thành lập ngày 01/08/2008 trên cơ sở sáp nhập các bộ phận bốc xếp, giao nhận, cơ giới và một phần các bộ phận chuyên môn từ các Công ty Xếp dỡ cũ của Cảng Sài Gòn.
Ngày 01/10/2010, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Năm 2011: Thay đổi người đại diện theo pháp luật và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ hai.
Năm 2012: Góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Logistics Tân Thuận Phong.
Năm 2013: Thành lập Văn phòng đại diện Công ty Cổ phần Xếp dữ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn tại Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm 2015: Góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hải Tân Hưng Phúc.
Tháng 04/2016: Thay đổi người đại diện theo pháp luật, ông Phan Minh Trí được bổ nhiệm Tổng Giám đốc thay thế ông Nguyễn Quốc Hưng.
Năm 2016: Góp vốn thành lập Công ty CP Thương mại dịch vụ vận tải Logistics Sài Gòn Bến Tre.
Năm 2017: Di đời trụ sở Công ty về 155 Đường số 8, KDC Nam Long, P. Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM.
Năm 2018: Thoái 100% vốn góp tại Công ty Cổ phần Logistics Tân Thuận Phong.
Năm 2019: Di đời trụ sở Công ty về 242 đường Bùi Văn Ba, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TPHCM.
Năm 2021: Thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Xếp dữ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn tại Khánh Hòa.
Ngày 11/12/2022: Thay đổi người đại diện theo pháp luật, ông Phan Lê Dũng được bổ nhiệm Tổng Giám đốc thay thế ông Phan Minh Trí.
Năm 2024: Thoái 100% vốn góp tại Công ty CP Thương mại dịch vụ vận tải Logistics Sài Gòn Bến Tre.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Bốc xếp hàng hóa;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng, đi thuê;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, cung ứng tàu biển;
- Dịch vụ logistics:
- Dịch vụ đóng gói;
- Đại lý, môi giới, đấu giá;
- Sửa chữa máy móc thiết bị;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác, dịch vụ vệ sinh tàu biển;
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí. Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác;
- Bán và cho thuê thiết bị;
- Các ngành nghề khác theo Giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần 6 của Công ty.
Địa bàn kinh doanh:
SASTECO là đơn vị được ưu tiên hoạt động và chịu trách nhiệm xếp dỡ, giao nhận, đóng gói hàng hóa tại các càng và các tuyến phao trực thuộc Càng Sài Gòn.
Ngoài Cảng Sài Gòn là địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ chủ yếu chiếm trên 55% doanh thu hàng năm của Công ty, Công ty còn triển khai mở rộng thị phần ra các càng và bến phao khác ở khu vực TPHCM bao gồm : Cảng Bến Nghế, Cảng Tân Thuận Đông, điều hành hoạt động sản xuất Trạm phân phối Xi măng Nghi Sơn Hiệp Phước khu vực Hiệp Phước, Nhà Bè, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm: Cảng Hậu Giang, Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải tĩnh Trà Vinh.... khu vực Bà Rịa Vũng Tàu bao gồm : Cảng SSIT, Cảng ODA Thị Vải, Cảng SP-PSA, Cảng Interflour.... Khu vực tinh Khánh Hòa : Chi nhánh công ty tại Khánh Hòa điều hành hoạt động sản xuất Trạm phân phối Xi măng Nghi Sơn – Ninh Thủy - Ninh Hòa - Khánh Hòa.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị:
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy của Công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
Công ty con, công ty liên kết:
- Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hải Tân Hưng Phúc:
+ Địa chỉ: 502/26 Huỳnh Tấn Phát, P.Bình Thuận, Quận 7, TP.HCM
+ Ngành nghề kinh doanh chính: Bốc xếp, giao nhận và đóng gói hàng hóa, Logistics,...
+ Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng.
+ Vốn điều lệ thực góp của SASTECO: 300.000.000 đồng.
+ Tỷ lệ sở hữu: 30%.
4. Định hướng phát triển:
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Từ khi được thành lập đến nay, SASTECO luôn tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:
+ Sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhằm đấu tư phát triển hoạt động kinh doanh chính của Công ty.
+ Khai thác cung cấp dịch vụ càng biến nhằm đáp ứng nhu cầu của Cảng Sài Gòn và mở rộng hoạt động cung cấp dịch vụ đến các càng khác trong khu vực.
+ Tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, thu hút nhà đầu tư, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, đóng góp vào ngân sách Nhà Nước theo đúng quy định.
+ Phát triển thành một doanh nghiệp lớn mạnh, có khả năng cạnh tranh trong ngành và khu vực.
Với bề dày lịch sử lâu đời của Cảng Sài Gòn và kinh nghiệm xếp dỡ lâu năm làm đa dạng các mặt hàng tại các đơn vị trực thuộc Cảng Sài Gòn và nhiều khu vực khác, SASTECO định hướng trở thành một trong những đơn vị có thương hiệu tốt nhất trong việc cung cấp dịch vụ xếp dỡ tại càng biển. Cùng với việc khẳng định vị trí, thương hiệu xếp dỡ hàng đầu tại các càng khu vực TP. Hồ Chí Minh, SASTECO sẽ tiếp tục phát triển thị trường tại các khu vực từ tính Khánh Hòa vào các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Trung hạn: Đầu tư trang thiết bị mới đáp ứng thay thế các trang thiết bị đã cũ và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty khi tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực Phú Mỹ tinh Bà Rịa Vũng Tàu và các khu vực khác. Tiếp tục sắp xếp tái cơ cấu tổ chức trên cơ sở tăng năng suất lao động, gia tăng chất lượng dịch vụ.
+ Dài hạn: Phát triển thương hiệu và đầy mạnh hoạt động logistics, cho thuê phương tiện, trang thiết bị, dịch vụ hàng hải và mở rộng hoạt động ra các địa bàn hoạt động mới, đồng thời tổ chức liên kết, hợp tác với nhiều đơn vị có năng lực, uy tín nhằm đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của khách hàng.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng:
Bên cạnh việc tập trung thực hiện các mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn quan tâm thực hiện các mục tiêu đối với môi trường và xã hội, những năm qua SASTECO đã thực hiện nhiều hoạt động xã hội, chủ yếu hướng về người lao động trong Công ty, nhằm làm tăng tính đoàn kết trong tập thể.
Công ty tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng, ủng hộ các hoạt động từ thiện, chia sẻ và giúp đỡ những khó khăn với cộng đồng (thiên tai, lũ lụt, gia đình chính sách, trẻ em nạn nhân của chất độc da cam, người khuyết tật...), tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn, sức khỏe.
5. Các rủi ro:
5.1 Rủi ro đặc thù ngành:
Rui ro cạnh tranh: Công ty là đơn vị cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng hóa chủ yếu tại Căng Sài Gòn, trong các năm qua, Căng Sài Gòn đã chịu sự cạnh tranh rất gay gắt từ các càng trong khu vực TP.HCM và Bà Rịa Vũng Tàu, do đó cũng ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn hàng của SASTECO. Hiện nay, có nhiều đơn vị cùng ngành nghề tham gia hoạt động và cung cấp dịch vụ tương tự ở các địa bàn đã tạo sự cạnh tranh về thị phần đối với SASTECO.
Rủi ro cơ sở hạ tầng: Vận tải biển, khai thác và dịch vụ càng được coi là một ngành công nghiệp dịch vụ, làm gia tăng giá trị hàng hóa thông qua việc di chuyển hàng hóa đó từ nơi này đến nơi khác. Đầu tư xây dựng càng biến thường cần đến sự đồng bộ của kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia, nhưng có thể thấy, hệ thống giao thông tại Việt Nam chưa được đảm bảo, chất lượng cơ sở hạ tầng còn kém,... gây nhiều khó khăn, bất cập đối với ngành càng biến nói chung và SASTECO nói riêng. Bên cạnh đó, Cảng biển phát triển đi đôi với quá trình lấn biển tạo quỹ đất và không gian cho xây dựng bến bãi, kho tàng cùng với việc mở rộng và phát triển đô thị cũng đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động trong ngành càng biến cần vốn đầu tư lớn để phát triển hơn nữa.
Rủi ro sản phẩm thay thế: Vận tải biển văn là phương thức phổ biến nhất trong các phương thức vận tải bởi nhiều điểm thuận lợi của nó về tiết kiệm chi phí, vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn đặc biệt là vận chuyển được những loại hàng hóa công kỳ, siêu trưởng, siêu trọng. Tuy nhiên, hệ thống giao thông đường bộ ngày càng được phát triển, các hệ thống đường cao tốc, cầu nối,... được chủ trọng đấu tự hơn thì vận chuyển bằng đường bộ ít nhiều có thể thay thế, gây ảnh hưởng phần nào đến hoạt động của doanh nghiệp trong ngành.
Rúi ro phát sinh từ nội bộ: SASTECO đã có những đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, chú
trọng nâng cao năng suất lao động. Ngoài ra, yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty, do đó Công ty thường xuyên phải thực hiện các chương trình đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên, đồng thời có những chính sách quan tâm người lao động, động viên khuyến khích nhân viên gắn bó với Công ty. Công tác bốc xếp hàng hóa của Công ty đòi hỏi số lượng lao động phổ thông lớn, đặc biệt là trong những thời gian cao điểm, tàu cấp cầu càng nhiều. Vì vậy, rủi ro về nhân sự luôn là vấn đề được Công ty đặc biệt chủ trọng. Làm việc ở căng biển tiêm ấn nhiều rủi ro và nguy hiểm, ảnh hưởng bởi các yếu tố độc hại; chịu áp lực từ việc đảm bảo năng suất xếp dỡ từ các càng, chủ hàng. Do vậy, Công ty luôn nhắc nhở nhân viên không được lợi là, tuần thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động, các quy trình được đặt ra nhằm đảm bảo công việc không những được thuận lợi, đạt năng suất mà còn hạn chế xây ra những vấn đề trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người lao động. Nếu rủi ro này xảy ra cũng sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh Công ty cũng như làm tăng các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để giải quyết các vấn đề trên.
5.2. Rủi ro thay đổi chính sách:
Chính phủ có thể can thiệp vào việc phân lường hàng hải, giãn mật độ càng hoặc thậm chí là di dời càng. Do các càng nằm sâu trong nội thành Sài Gòn - khu vực thường xuyên xảy ra tắt nghẽn giao thông, áp lực đi lại nhất là giờ cao điểm. Một khi, lượng hàng dồn về đây quá nhiều sẽ khiến cho các cấp quản lý phải có những chính sách giải quyết để đảm bảo cho giao thông trong đô thị. Điền hình, câu Bến Nghế bắt ngang Cảng Tân Thuận (đơn vị chiếm khoảng 50% sản lượng xếp dỡ của SASTECO) dự kiến khởi công vào năm 2025 khi đó Cảng Tân Thuận sẽ phải di dời sang địa điểm khác và hoạt động sản xuất kinh doanh của SASTECO cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
5.3. Rũi ro luật pháp:
SASTECO là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, Công ty chịu sự chi phối của các Luật như Luật Doanh Nghiệp, Luật Thuế, Luật Lao động, Luật chứng khoán,... Việc nghiên cứu để có được sự hiểu biết và vận dụng theo tính thần của Luật là việc được Công ty luôn chủ trọng để chấp hành đúng đảm bảo hoạt động của Công ty một cách thuận lợi nhất.
Ngoài ra, SASTECO là công ty đại chúng và được niêm yết trên sản Upcom nên các hoạt động của Công ty cần phải công khai, minh bạch và thực hiện công bố thông tin theo đúng quy định của Chính phủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
5.4. Rũi ro khác:
Ngoài các rủi ro nêu trên, những rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,... tuy xác suất xảy ra không cao nhưng nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại rất lớn về vật chất và con người cũng như hoạt động kinh doanh của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính : đồng Việt Nam
| STT | Nội dung | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ thực hiện 2024 so với TH 2023 | Tỷ lệ thực hiện 2024 so với KH 2024 |
| Doanh thu SXKD | ||||||
| 1 | Kinh doanh chính | 88.614.810.209 | 96.277.000.000 | 102.073.572.991 | 115,19% | 106,02% |
| 2 | Lãi Tài chính | 3.002.345.701 | 1.300.000.000 | 1.901.455.200 | 63,33% | 146,27% |
| 3 | Thu nhập khác | 1.139.191.024 | 200.000.000 | 351.079.221 | 30,82% | 175,54% |
| Chi phí SXKD | ||||||
| 1 | Giá vốn kinh doanh ngoài | 6.799.962.958 | 6.000.000.000 | 6.364.423.415 | 93,59% | 106,07% |
| 2 | Chi phí lương | 27.601.779.968 | 29.500.000.000 | 30.733.262.167 | 111,35% | 104,18% |
| 3 | Lương ban lãnh đạo | 1.600.000.000 | 1.600.000.000 | 1.920.000.000 | 120,00% | 120,00% |
| 4 | Chi phí nhân công thuê ngoài | 33.645.170.320 | 35.000.000.000 | 40.832.134.805 | 121,36% | 116,66% |
| 5 | 2% Kinh phí công đoàn | 309.510.940 | 350.000.000 | 316.586.680 | 102,29% | 90,45% |
| 6 | BHXH, BHYT, BHTN | 3.319.674.935 | 3.670.000.000 | 3.403.306.810 | 102,52% | 92,73% |
| 7 | Nhiên liệu, vật liệu, CCDC | 3.354.907.633 | 4.153.000.000 | 3.139.517.487 | 93,58% | 75,60% |
| 8 | Khẩu hao | 2.509.827.688 | 2.750.000.000 | 1.587.793.560 | 63,26% | 57,74% |
| 9 | Sửa chữa thiết bị, phương tiện | 1.606.282.203 | 2.000.000.000 | 1.302.403.302 | 81,08% | 65,12% |
| 10 | Ăn giữa ca | 1.001.276.250 | 960.000.000 | 942.125.000 | 94,09% | 98,14% |
| 11 | Chi phí chung khác | 1.242.331.554 | 3.290.000.000 | 2.305.016.228 | 185,54% | 70,06% |
| 12 | Điện, nước | 549.886.541 | 260.000.000 | 551.493.682 | 100,29% | 212,11% |
| 13 | Thuê phương tiện thiết bị, CCDC | 3.088.717.027 | 2.800.000.000 | 3.574.449.163 | 115,73% | 127,66% |
| 14 | Tiền thuê đất, mặt bằng, bãi, VP | 646.228.000 | 620.000.000 | 468.000.000 | 72,42% | 75,48% |
| 15 | Chi phí quản lý | 640.307.017 | 0 | 623.864.888 | 97,43% | |
| 16 | Chi phí tài chính | 0 | 0 | 300.000.000 | ||
| TỔNG CỘNG | 87.915.863.034 | 92.953.000.000 | 98.364.377.187 | 111,88% | 105,82% | |
| Kết quả sản xuất kinh doanh | ||||||
| 1 | Vốn điều lệ | 40.500.000.000 | 40.500.000.000 | 40.500.000.000 | 100,00% | 100,00% |
| 2 | Tổng doanh thu | 91.617.155.910 | 97.577.000.000 | 103.975.028.191 | 113,49% | 106,56% |
| 3 | Tổng chỉ phí | 87.915.863.034 | 92.953.000.000 | 98.364.377.187 | 111,88% | 105,82% |
| 4 | Lợi nhuận SXKD chính | 3.701.292.876 | 4.624.000.000 | 5.610.651.004 | 151,59% | 121,34% |
| 5 | Tổng lợi nhuận | 4.840.483.900 | 4.824.000.000 | 5.961.730.225 | 123,16% | 123,58% |
| 6 | Thuế TNDN | 1.091.516.480 | 964.800.000 | 1.282.047.725 | 117,46% | 132,88% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 3.748.967.420 | 3.859.200.000 | 4.679.682.500 | 124,83% | 121,26% |
| 8 | Sản lượng | 9.949.240 | 10.330.024 | 11.428.974 | 114,87% | 110,64% |
- Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
| TT | Họ và tênức vụ | Tóm tắt lý lịch | Số CP có quyền biểu quyết | Tỷ lệ sở hữu CP (%) |
| 01 | Ông Phan Lê Dũngổng Giám đốc | Ngày sinh: 26/12/1981.ê quán: Đồng Nai độ chuyên môn: Kỹ sư | 0 | 0 |
| 02 | Ông Phan Công Dânó Tổng Giám đốc | Ngày sinh: 01/05/1966.ê quán: Đồng Tháp độ chuyên môn: Cử nhân | 4.700 | 0,116% |
| 03 | Ông Trần Ngọc Útó Tổng Giám đốc | Ngày sinh: 01/01/1967ê quán: Quảng Ngãi độ chuyên môn: Cử nhân | 0 | 0 |
| 04 | Ông Trần Khánh Lâmó Tổng Giám Đốc | Ngày sinh: 07/09/1972ê quán: Cả Mau độ chuyên môn: Cử nhân | 1.000 | 0,025% |
| 05 | Bà Hồ Thị Thanh Thanhế toán trưởng | Ngày sinh: 27/11/1981ê quán: Quảng Trị độ chuyên môn: Cử nhân | 0 | 0 |
- Số lượng cán bộ, nhân viên:
| STT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ lao động | 254 | |
| 1 | Trình độ đại học, cao đẳng | 46 | 18.1 % |
| 2 | Trình độ trung cấp | 17 | 06.7 % |
| 3 | Công nhân kỹ thuật | 17 | 06.7 % |
| 4 | Lao động phổ thông | 174 | 68.5 % |
| II | Theo loại hợp đồng lao động | 254 | |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 142 | 55.9 % |
| 2 | Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm) | 6 | 2.4 % |
| 3 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 106 | 41.7 % |
| III | Theo giới tính | 254 | |
| 1 | Nam | 225 | 88.6 % |
| 2 | Nữ | 29 | 11.4 % |
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Các khoản đầu tư trong năm: Trong năm 2024, Công ty đầu tư mua sắm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết như sau:
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
| TT | Diễn giải | Số lượng | Thành tiền |
| 1 | Cân treo điện từ 30 tấn | 2 cái | 110,000,000 |
| 2 | Ngáng kéo kim khí chữ C | 2 cái | 70.000.000 |
| 3 | Xe đào bánh xích | 3 cái | 1.712.962.964 |
| 4 | Xe xúc lật | 2 cái | 450.000.000 |
| CỘNG : | 2.342.962.964 | ||
3.2 Các công ty con, công ty liên kết:
Don vị tính: đồng Việt Nam
| STT | Các khoản đầu tư | Giá trị |
| 1 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạnTiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm và trên 3 tháng | 24.000.000.000 |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạnĐầu tư vào công ty liên kết- CTCP Dịch vụ Hàng hải Tân Hưng PhúcĐầu tư vào đơn vị khác- Cổ phiếu Công ty CP Cảng Quy Nhơn | 920.000.000 |
| Tổng cộng | 24.920.000.000 |
- Tình hình tài chính - các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
4.1. Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
| Chỉ tiêu (triệu đồng) | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng tài sản | 82.367.085.401 | 60.465.086.295 | -26,59% |
| Doanh thu thuần | 88.614.810.209 | 102.073.572.991 | 15,19% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.701.292.876 | 5.610.651.004 | 51,59% |
| Lợi nhuận khác | 1.139.191.024 | 351.079.221 | -69,18% |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.840.483.900 | 5.961.730.225 | 23,16% |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.748.967.420 | 4.679.682.500 | 24,83% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 7,25 | 4,40 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 7,24 | 4,35 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 12,89% | 20,39% | |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 14,80% | 25,61% | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| + Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | |||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 1,08 | 1,69 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 4,23% | 4,58% | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 5,23% | 9,72% | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 4,55% | 7,74% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần:
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty cổ phần Xếp dỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mã cổ phiếu: SAC
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
Tổng số cổ phần: 4.050.000 CP
+ Số lượng cổ phần đang lưu hành: 4.050.000 CP
+ Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 3.950.900 CP
+ Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 99.100 CP
5.2. Cơ cấu cổ đông: (tính đến 15/10/2024)
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%/VDL) |
| I | Cổ đông trong nước | 807 | 3.947.350 | 39.473.500.000 | 97,47% |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 01 | 2.082.800 | 20.828.000.000 | 51,43% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 07 | 395.800 | 3.958.000.000 | 9.77% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 799 | 1.468.750 | 14.687.500.000 | 36.26% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 06 | 3.550 | 35.500.000 | 0,09% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | ||||
| 2 | Cổ đông cá nhân | 06 | 3.550 | 35.500.000 | 0.09% |
| III | Cổ phiếu quỹ | 99.100 | 991.000.000 | 2,44% | |
| Tổng cộng | 469 | 4.050.000 | 40.500.000.000 | 100,00% | |
Cổ đông lớn:
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng (CP) | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn | Số 3 Nguyễn Tất Thành Phường 12 - Quận 4 TPHCM | 2.082.800 | 20.828.000.000 | 51,43% |
| 2 | CTCP Vật Tư Nông Sản | Số 14 Ngô Tất Tố. Văn Miếu. Q. Đồng Đa. Hà Nội | 202.500 | 2.025.000.000 | 5,00% |
| Tổng cộng | 2.285.300 | 22.853.000.000 | 56,43% | ||
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Số lượng cổ phiếu quỹ: 99.100 cổ phần.
- Giá trị: 609.600.000 đồng.
- Tỷ lệ: 2,44% vốn điều lệ.
5.5. Các chủng khoán khác: Không phát sinh
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Báo cáo liên quan đến vấn đề môi trường:
Hiện nay việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân và toàn xã hội. Công ty luôn quan tâm đến vấn đề môi trường, hướng đến sử dụng những năng lượng sạch,
không gây ô nhiễm môi trường. Đầu tư trang thiết bị hiện đại là để đồng thời tăng năng suất làm việc, tiết kiệm thời gian và giữ gìn môi trường xung quanh. Công ty luôn cử người đi đào tạo, tìm hiểu về các vấn đề môi trường, có trình độ chuyên môn để đánh giá các chi tiêu môi trường; thông qua đó, Công ty có những chính sách, phương hướng điều chỉnh thích hợp để cân bằng sản xuất kinh doanh có hiệu quả và sử dụng các nguồn tài nguyên xung quanh một cách hợp lý, kiểm soát ô nhiễm.
6.2. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Về tiền lương:
- Nhờ sự cô gắng không ngừng của Ban điều hành Công ty trong việc tiếp thị, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng, triển khai thực hiện dịch vụ mới đã mang lại nguồn doanh thu cho Công ty và việc làm, thu nhập ở định cho người lao động, qua đó đảm bảo đời sống vật chất, cũng như tính thần của từng công nhân viên.
- Công ty thực hiện việc tính đúng, đủ và chỉ trả tiền lương đúng thời hạn quy định tại Quy chế trả lương và Thỏa ước lao động tập thể Công ty.
- Bên cạnh đó, Công ty cũng đã thực hiện việc cải tiến, linh hoạt trong việc quy định và chỉ trả tiền lương cho người lao động. Trong đó, ban hành các quy định mới về tiền lương như: xây dựng thang bảng lương cho Trạm PP Xi măng Nghi Sơn Hiệp Phước và Trạm PP Xi măng Nghi Sơn – Ninh Thủy (Chi nhánh Công ty tại Khánh Hòa)... Qua đó, công tác tiền lương đảm bảo hài hòa lợi ích của người lao động và hiệu quả hoạt động của Công ty, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động.
- Ngoài tiến lương được nhận hàng tháng, CBCNV còn được nhận thưởng nhân các ngày lễ, Tết, kỳ niệm như: Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Chiến thắng 30/4, ngày Quốc khánh 02/9, Tết dương lịch, Tết Nguyên đán, hoàn thành kế hoạch...
- Thu nhập bình quân năm 2024 của công nhân viên là: 10,244 triệu đồng/người/tháng.
b. Công tác chăm lo đời sống cho CBCNV:
- Đảm bảo đời sống thu nhập cho cán bộ công nhân viên, bổ sung lượng vào những tháng có sản lượng thấp.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% CBCNV.
- Tổ chức tặng quà cho công nhân viên nhân dịp Tết Trung Thu, Tết Nguyên đán. Thăm viếng và chi trợ cấp khó khăn, đột xuất cho các trường hợp CBCNV bị ốm đau, tai nạn, từ tuất. Thăm hỏi và tặng quà cho CBCNV có hoàn cảnh khó khăn dip Tết cô truyền, ngày quốc tế lao động, tặng quà cho con người lao động công ty nhân ngày quốc tế thiếu nhi 1/6.
6.3. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:
Công ty luôn hướng tới chia sẻ sự khó khăn với những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ có được điều kiện vật chất để trang trái cuộc sống, đồng thời giúp con em của họ được cắp sách đến trường. Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của Công ty thực hiện nhiều phong trào, đợt hoạt động từ thiện vì cộng đồng.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
| STT | CHI TIÊU | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 88.614.810.209 | 102.073.572.991 |
| 2 | Giá vốn bán hàng | 79.162.823.517 | 88.003.366.647 |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 9.451.986.692 | 14.070.206.344 |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 3.002.345.701 | 1.901.455.200 |
| 5 | Chi phí tài chính | 0 | 300.000.000 |
| 6 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 8.753.039.517 | 10.061.010.540 |
| 7 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 3.701.292.876 | 5.610.651.004 |
| 8 | Lợi nhuận khác | 1.139.191.024 | 351.079.221 |
| 9 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 4.840.483.900 | 5.961.730.225 |
| 10 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | 1.091.516.480 | 1.282.047.725 |
| 11 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 3.748.967.420 | 4.679.682.500 |
| 12 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 854 | 1184 |
2. Tình hình tài chính:
2.1 Tình hình tài sản:
Đơn vị tính : đồng Việt Nam
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH 2024/TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 77.027.303.234 | 54.228.982.544 | 70,40% | 93,52% | 89,69% |
| Tài sản dài hạn | 5.339.782.167 | 6.236.103.751 | 116,79% | 6,48% | 10,31% |
| Tổng tải sản | 82.367.085.401 | 60.465.086.295 | 73,41% | 100% | 100% |
2.2 Tình hình nợ phải trả:
Đơn vị tính : đồng Việt Nam
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | TH2024/TH2023 | Tỷ trọngăm2023 | Tỷ trọngăm2024 |
| Nợ ngắn hạn | 10.586.521.405 | 12.326.964.405 | 116,44% | 99,69% | 100,00% |
| Nợ dài hạn | 32.670.000 | 0 | 0,00% | 0,31% | 0,00% |
| Tổng nợ phải trả | 10.619.191.405 | 12.326.964.405 | 116,08% | 100% | 100% |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Trong năm 2024 cùng với việc triển khai thực hiện dịch vụ tại các càng, đơn vị, đối tác, Công ty đã phát động nhiều phong trào thi đua, khuyến khích CBCNV các đơn vị trực thuộc thực hành tiết kiệm, đề xuất các ý tưởng, giải pháp, sáng kiến nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường khả năng cạnh tranh của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty đã phát động nhiều phong trào thi đua trong toàn thể CBCNV lập thành tích chào mừng các ngày lễ, kỳ niệm của đất nước, qua đó đã tạo không khí hăng hái thi đua sôi nổi trong người lao động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Tiếp tục cùng cố và giữ vững dịch vụ tại các đơn vị Công ty đang cung cấp dịch vụ. Đồng thời, đấy mạnh việc tiếp thị và triển khai cung cấp dịch vụ các càng, khu vực mới, đặc biệt là các càng khu vực tính Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải - Trà Vinh.
- Đây mạnh cơ giới hóa sản xuất, đầu tư thay thế các trang thiết bị cũ, công suất thấp nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động và hạn chế các chi phí sửa chữa.
- Áp dụng các giải pháp, hình thức tuyên truyền, kiểm tra công tác đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm an toàn lao động nhằm hạn chế các tại nạn lao động, đặc biệt là tại nạn lao động nặng.
Căn cứ vào tình hình thực tế trong năm 2024, cùng với các khó khăn về việc ảnh hưởng của cuộc suy thoái đang diễn ra trên toàn thế giới. Ban điều hành Công ty đã đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2025 như sau:
+ Sản lượng bốc xếp : 10.330.024 tấn.
+ Doanh thu và thu nhập khác : 97,8 tỷ đồng.
+ Lợi nhuận trước thuế đạt : 4,824 tỷ đồng.
+ Cổ tức : 6%.
+ Thu nhập bình quân người lao động: 9 triệu đồng/người/tháng.
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
5.1. Về cơ cấu, nhân sự:
Nhắm nâng cao năng lực của các đơn vị trực thuộc, hợp lý hóa, chủ động trong điều hành sản xuất, Ban điều hành Công ty đã xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự và thực hiện trong suốt năm 2024.
- Tổng số CBCNV đều năm (01/01/2024): 265 người. Trong đó:
+ Công nhân trực tiếp: 194 người
+ Gián tiếp - phục vụ 71 người
- Tổng số CBCNV đến ngày (01/01/2025): 254 người. Trong đó:
+ Công nhân trực tiếp: 189 người
+ Gián tiếp - phục vụ: 65 người
5.2. Các hoạt động phong trào:
- Cừ CBCNV tham gia Hội thi, Hội thao do Công đoàn và các tổ chức đoàn thể các cấp (Cảng Sài Gòn...) tổ chức.
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ trong năm với sự tham dự động đảo của người lao động, qua đó đã tạo không khí vui tươi, đoàn kết, thân thiện trong CBCNV Công ty.
- Hỗ trợ Công đoàn, Đoàn Thanh niên Công ty tổ chức thực hiện nhiều hoạt động phong trào nhằm tạo sự đoàn kết, tinh thần vui tươi cho CBCNV sau những ngày làm việc một nhọc như tổ chức cho người lao động công ty tham quan Vũng Tàu, Long Hải, Cam Ranh - Vĩnh Hưng.
5.3. Những mặt còn tồn tại:
- Lực lượng lao động trực tiếp - công nhân bốc xếp - tuyển dụng mới do đó tay nghề chuyên môn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, cần có thêm thời gian đào tạo, nâng cao khả năng khai thác, năng lực sản xuất kinh doanh.
- Đối với lao động khối phục vụ gồm Kỹ sư, Trực ban hiện trường, công nhân kỹ thuật hiện rất khó tuyền dụng nhất là tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; mặt khác với mức thu nhập của người lao động tại Công ty hiện nay, ngoài việc rất khó tuyền dụng còn khó có thể giữ chân được những lực lượng lao động nêu trên.
- Một số đơn vị vệ tinh có lao động chưa chuyên nghiệp, chưa được đào tạo bài bản nên chưa chấp hành tốt trang phục bảo hộ lao động, quy trình sản xuất, an toàn lao động.
- Bên cạnh đó, việc càng Nhà Rồng - Khánh Hội tái tiếp nhận tàu dẫn đến việc nhân sự, trang thiết bị của công ty phải dàn trải nhiều khu vực (vừa Cảng Hiệp Phước, vừa Nhà Rồng - Khánh Hội), gây khó khăn trong việc quản lý và điều động trang thiết bị, nhân sự.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
So với nam 2023, tuy con gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh tim kiểm nguồn hàng, tuy nhiên Ban lãnh đạo cùng toàn thể người lao động Công ty đồng lòng vượt qua khó khăn, tìm ra nhiều hướng đi mới và tinh hình SXKD cũng gặp nhiều thuận lợi. Kết quả hoạt động của Công ty trong năm 2024 đã hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản lượng khai thác và doanh thu SXKD và lợi nhuận như kế hoạch đề ra.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành các hoạt động giám sát đối với Ban Tổng giám đốc như sau:
- Giám sát công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Ban Tổng giám đốc. Hội đồng quản trị có ý kiến chỉ đạo trực tiếp Tổng giám đốc nhằm đảm bảo việc thực thi đúng và đầy đủ các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư 2024. Xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư trong năm 2025.
- Chỉ đạo Ban Tổng giám đốc triển khai và hoàn tất công tác kiểm toán cho năm tài chính
2024 và công bố các thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chi đạo Ban Tổng giám đốc có giải trình về các nội dung liên quan đến công tác báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, thực hiện đúng quy trình đầu tư, định biên cơ cấu nhân sự sau di đời, thuê nhân công ngoài, báo cáo tình hình thực hiện dịch vụ tại Công ty Nhiệt điện Duyên Hải và gửi toàn bộ hồ sơ có liên quan để Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát xem xét.
- Dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần Xếp đỡ và Dịch vụ Cảng Sài Gòn vào tháng 04/2025 tại Hội trường Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn.
- Hội đồng quản trị phối hợp cùng Ban Kiểm soát để hợp bàn cùng Ban Tổng giám đốc Công ty để kịp thời giải quyết những vương mắc, khó khăn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đánh giá chung: Việc giám sát các hoạt động của Ban điều hành đã được Hội đồng quản trị chủ trọng. Trong năm, Hội đồng quản trị phối hợp cùng Ban Kiểm soát theo dõi giám sát các hoạt động của Ban điều hành thông qua hệ thống báo cáo theo đúng quy chế, điều lệ công ty. Căn cứ các báo cáo, từ trình của Ban điều hành, Hội đồng quản trị đã xem xét và có ý kiến chỉ đạo trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Năm bắt chặt chẽ, theo sát diễn biến thị trường để có những giải pháp linh hoạt, ứng phó kịp thời với tình hình, đưa ra những định hướng phát triển đúng đắn, đảm bảo hoàn thành các chi tiêu đã đề ra.
- Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Công ty trên mọi lĩnh vực; đảm bảo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý của công ty nhằm đáp ứng yêu cầu về quản trị doanh nghiệp của Công ty đại chúng; chủ trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng như câu phát triển của công ty.
- Xem xét đánh giá kỹ các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản trước khi triển khai nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc thực hiện dự án, phát huy tốt nhất việc sử dụng đồng vốn. Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn thực hiện công tác mọi thầu, đấu thầu, chấm thầu đúng quy định Nhà nước.
- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành mới các quy chế, quy định làm cơ sở cho công tác chỉ đạo điều hành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tiến lương để người lao động được trả lương tương xứng với công sức và trình độ; đảm bảo thu hút và giữ được người lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ Tên | Chức vụ | Năm sinh | Quê Quán | Trình độ học vấn | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Lê Văn Hóa | Chủ tịch | 1967 | Trà Vinh | Kỹ sư | - Sở hữu cá nhân: 900 CP (0.022%)- Đại diện vốn Công ty CP Cảng Sài Gòn: 607.500 CP (15%) | TV không điều hành |
| 2 | Đào Quyết Tiến | Thành viên | 1964 | Hưng Yên | Cử nhân | - Sở hữu cá nhân: 0 CP (0%)- Đại diện vốn Công ty CP Cảng Sài Gòn: 867.915 CP (21.43%) | TV không điều hành |
| 3 | Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên | 1963 | Thái Bình | Tiến sử | - Sở hữu cá nhân: 0 CP (0%)- Đại diện vốn CTCP Vật tư Nông sản: 202.500 CP (5%) | TV không điều hành |
| 4 | Lê Minh Cường | Thành viên | 1984 | Hồ Chí Minh | Cử nhân | - Sở hữu cá nhân: 0 CP (0%)- Đại diện vốn Công ty CP Cảng Sài Gòn: 607.500 CP (15%) | TV không điều hành |
| 5 | Phan Minh Trí | Thành viên | 1962 | Hà Nội | Kỹ sư | Sở hữu cá nhân: 41.500 CP (1.02%) | TV không điều hành |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có bộ phận Thư ký với biên chế là 01 người, thực hiện các công việc theo phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị như: tham gia Ban thư ký trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng; tham dự và lập biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị; dự thảo và trình Chủ tịch Hội đồng quản trị ký ban hành nghị quyết, quyết định; lưu giữ hồ sơ, tài liệu, công văn... của Hội đồng quản trị.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, do tình hình nhận sự của Công ty, có nhiều biến động, nên Hội đồng quản trị Công ty tiến hành tổ chức được 03 cuộc họp với sự tham gia của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành Công ty.
Ngoài ra, giữa các cuộc họp, Hội đồng quản trị đã tổ chức lấy kiến các thành viên Hội đồng quản trị bằng văn bản nhằm thông qua các vấn đề thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị. Trong đó, Hội đồng quản trị đã tổ chức 17 đợt lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị để thông qua các vấn đề thuộc thẩm quyền.
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành các nghị quyết, quyết định sau:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Ghi chú |
| 1 | 01/NQ-HDQT | 11-03-2024 | Nghị quyết về thời gian tổ chức kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | |
| 2 | 02/CBTT | 12-03-2024 | Công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng và thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 14-03-2024 | Nghị quyết về Quỹ lượng năm 2023 của người lao động | |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 01-04-2024 | Nghị quyết về tiếp nhận và bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Trường phòng Khai thác Công ty CP Xếp đở và Dịch vụ Cảng Sài Gòn | |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 10-04-2024 | Nghị quyết về gia hạn và thay đổi thời gian tổ chức kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | |
| 6 | 06/CBTT | 10-04-2024 | Công bố thông tin về gia hạn và thay đổi thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | |
| 7 | 07/NQ-HDQT | 14-05-2024 | Nghị quyết về Quỹ lượng năm 2023 của Ban Điều hành | |
| 8 | 08/TTr-HDQT | 14-05-2024 | Tờ trình về việc kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023 và kế hoạch năm 2024 | |
| 9 | 09/TTr-HDQT | 14-05-2024 | Tờ trình về việc thông qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2023 | |
| 10 | 10/TTr-HDQT | 14-05-2024 | Tờ trình về việc phân phối lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2023 và dự kiến năm 2024 |
| 11 | 11/TTr-HDQT | 14-05-2024 | Tờ trình về việc đề nghị xem xét phê duyệt thù lao thực hiện của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2023 và kế hoạch năm 2024 | |
| 12 | 12/TTr-HDQT | 14-05-2024 | Tờ trình về việc kế hoạch đấu tư mua sắm năm 2024 | |
| 13 | 13/TTr-HDQT | 14-05-2024 | Tờ trình về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024 | |
| 14 | 14/BC-HDQT | 14-05-2024 | Báo cáo của Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | |
| 15 | 15/BB-HDCD-XDDVCSG | 16-05-2024 | Biên bản hợp kỹ hợp thường niên năm 2024 Đại hội đồng cổ đông cổng ty CPXD DV CSG | |
| 16 | 16/NQ-HDCD-XDDVCSG | 16-05-2024 | Nghị quyết kỹ hợp thường niên năm 2024 của Đại hội đồng cổ đông cổng ty CPXD DV CSG | |
| 17 | 16A/NQ-HDQT | 24-05-2024 | Nghị quyết về Kế hoạch Quỹ lượng của Ban Điều hành năm 2024 | |
| 18 | 16B/NQ-HDQT | 24-05-2024 | Về tạm giao đơn giá tiền lượng cho người lao động năm tài chính 2024 | |
| 19 | 17/HDQT-XDDVCSG | 25-06-2024 | Về triển khai công tác sắp xếp lao động | |
| 20 | 18/NQ-HDQT | 25-06-2024 | Nghị Quyết về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 | |
| 21 | 19/NQ-HDQT | 26-06-2024 | Nghị Quyết về chủ trương thoái vốn của các công ty có vốn góp | |
| 22 | 20/CBTT | 08/7/2024 | Công bố thông tin về việc kỹ hợp đồng với đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính | |
| 23 | 21/HDQT-XDDV | 29/7/2024 | Báo cáo tính hình Quản trị 6 tháng đầu năm 2024 | |
| 24 | 22/CBTT | 29/7/2024 | Công bố thông tin Quản trị Công ty 6 tháng đầu năm 2024. | |
| 25 | 23/NQ-HDQT | 29/7/2024 | Nghị quyết về Thang lương - bảng lương Người lao động CN Công ty tại Khánh Hòa | |
| 26 | 24/NQ-HDQT | 11/9/2024 | Nghị quyết về chỉ tức lũy kế đến năm 2023 | |
| 27 | 25/CBTT | 11/9/2024 | Công bố Thông tin về việc chỉ cổ tức lũy kế đến năm 2023 | |
| 28 | 26/NQ-HDQT | 10/10/2024 | Nghị Quyết về thanh tỷ tài sản cố định năm 2024 | |
| 29 | 27/HDQT | 18/10/2024 | Về Đề xuất của Tổng Giám đốc Công ty tại tờ trình số 41 ngày 15/10/2024 về đề xuất tiến hành thực hiện thoái vốn tại các công ty liên doanh liên kết | |
| 30 | 28/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Về miễn nhiệm chức vụ Trường phòng Khai thác |
| 31 | 29/CBTT | 24/12/2024 | Về Thông báo tỷ lệ SHNN tối đa | |
| 32 | 30/NQ-HDQT | 24/12/2024 | Về đầu tư trang thiết bị và ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ tại nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải Trà Vinh năm 2024 | |
| 33 | 31/NQ-HDQT | 24/12/2024 | Về Bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với gói thầu: Cung cấp dịch vụ nhân công và máy trong khoang tàu phục vụ bốc đỡ than tại Cầu càng số và số 2 Cảng biển trung tâm điện lực Duyên Hải. |
- Ban Kiểm soát:
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ Tên | Chức vụ | Năm sinh | Quê Quán | Trình độ học vấn | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Ngọc Tâm | Kiểm soát viên | 1976 | Bình Định | Cử nhân | - Sở hữu cá nhân: 0- Đại diện vốn: 0 CP (0%) | |
| 2 | Vũ Thành Trung | Kiểm soát viên | 1976 | Nam Định | Cử nhân | - Sở hữu cá nhân: 1.000 CP (0,02%)- Đại diện vốn: 0 CP (0%) | |
| 3 | Nguyễn Viết Thịnh | Kiểm soát viên | 1987 | Thạc sĩ | - Sở hữu cá nhân: 0- Đại diện vốn: 0 CP (0%) |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, triển khai kiểm tra và giám sát các mặt hoạt động của Công ty với những nội dung sau:
- Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, giám sát việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty; xem xét tính phù hợp các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý.
- Kiểm soát Báo cáo Tài Chính; giám sát Ban Điều hành trong việc thực hiện công tác tài chính; kiểm tra, giám sát các báo cáo tài chính quý, 6 tháng, năm đảm bảo tính trung thực và chính xác trong việc ghi chép, cấp nhất chứng từ, số sách kế toán; kiểm tra các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động của công ty ; kiểm soát chi phí, doanh thu, việc sử dụng vốn trong các khoản mục đầu tư của các dự án; thẩm định báo cáo tài chính trên cơ sở Báo cáo kiểm toán độc lập trình Đại Hội đồng cổ đồng thường niên.
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát, Ban Kiểm soát đã tham dự các cuộc họp với HĐQT, kiểm tra các văn bản nội bộ của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc ban hành trong quá trình quản trị Công ty nhằm đảm bảo việc xây dựng các định hướng và chủ trương điều hành Công ty tuân thủ pháp luật và phù hợp với chủ trương Đại hội cổ đông. Trong các cuộc họp, Ban kiểm soát đã trình bày các quan điểm của mình về công tác SXKD, công tác quản lý doanh thu, chi phí và một số công tác khác.
Một số hoạt động cụ thể của Ban Kiểm soát trong năm 2024 như sau:
- Tham dự các phiên hợp của HĐQT.
- Kiểm tra báo cáo tài chính, giảm sát tính tuân thủ các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị Quý 1, Quý 2, Quý 3.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Điều hành và Ban Kiểm soát:
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| Họ tên - Chức vụ | Lương | Thù lao vàợi ích khác | Tổng cộng | |
| Hội Đồng Quản Trị | Lê Văn Hóaủ tịch ĐHQT | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Nguyễn Tiến Dũngành viên | 48.000.000 | 48.000.000 | ||
| Phan Minh Tríành viên | 48.000.000 | 48.000.000 | ||
| Lê Minh Cườngành viên | 48.000.000 | 48.000.000 | ||
| Đào Quyết Tiếnành viên | 48.000.000 | 48.000.000 | ||
| Lê Đức Nghĩaư ký | 24.000.000 | 24.000.000 | ||
| Lê Đức Nghĩaụ trách Quản trị Công ty | 24.000.000 | 24.000.000 | ||
| CỘNG: | 300.000.000 | 300.000.000 | ||
| Ban Điều hành | Phan Lê Dũngổng Giám đốc | 473.042.400 | 473.042.400 | |
| Phan Công Dânố Tổng Giám đốc | 389.564.400 | 389.564.400 | ||
| Trần Ngọc Útó Tổng Giám đốc | 389.564.400 | 389.564.400 | ||
| Trần Khánh Lâmó Tổng Giám đốc | 389.564.400 | 389.564.400 | ||
| Hồ Thị Thanh Thanhế toán trưởng | 278.264.400 | 278.264.400 | ||
| CỘNG: | 1.920.000.000 | 1.920.000.000 | ||
| Ban Kiểm Soát | Nguyễn Ngọc Tâmường Ban | 42.000.000 | 42.000.000 | |
| Nguyễn Viết Thịnhành viên | 24.000.000 | 24.000.000 | ||
| Vũ Thành Trungành viên | 24.000.000 | 24.000.000 | ||
| CỘNG: | 90.000.000 | 90.000.000 | ||
| TỔNG CỘNG: | 1.920.000.000 | 390.000.000 | 2.310.000.000 | |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ:
Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
Không có.
3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Trong năm, Hội đồng quản trị thực hiện đầy đủ và nghiêm túc quy định pháp luật, Điều lệ về quản trị Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán: Không có ý kiến loại trừ của đơn vị kiểm toán đối với Báo cáo tài chính năm 2024.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Báo cáo tài chính đã được Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện kiểm toán theo quy định. Công Sài Gòn đã đăng tài toàn bộ nội dung các Báo cáo tài chính năm 2024 trên các phương tiện thông tin theo quy định về công bố thông tin/.
Noi nhận:
- Như trên;
- Đăng Website:
- Luru: VT, QTNS.
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
Tổng giám đốc
Phan Lê Dũng