Báo cáo thường niên 2024/SAL
ticker: SAL document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số 55 /CBTT-CTTVCHVN
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2025
V/v: Công bố thông tin Báo cáo thường
niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TRỰC VỚT CỨU HỘ VIỆT NAM (Mã chứng khoán: SAL)
- Trụ sở chính : 360 Hai Bà Trung, phường Tân Định, Quận 1, Tp.HCM
- Diện thoại : (028) 38294023
- Fax : (028) 38294025
- Người thực hiện công bố thông tin:
- Họ và tên : BỤI ĐỨC CƯỜNG
Người được ủy quyền công bố thông tin
- Loại thông tin công bố: Định kỳ
- Nội dung thông tin công bố:
Công ty cổ phần Trực vót cứu hộ Việt Nam công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024, được lập theo Quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC, ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cô phần Trực vót cứu hộ Việt Nam vào ngày 12/3/2025 tại Website: www.visal.com.vn (vào mục "cổ đông" chọn "Báo cáo thường niên năm 2024").
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Đính kèm: Báo cáo thường niên năm 2024, Công ty cô phần Trực vót cứu hộ Việt Nam.
Nơi nhận:
- Như trên:
- Thành viên HĐQT/Cty;
- Thành viên BKS/Cty;
GOO OTHUỄC HIỆN CBTT
Ban điều hành/Cty;
- Luru.
Bùi Đức Cường
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN TRỰC VỐT CỨU HỘ VIỆT NAM Năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TRỰC VỚT CỨU HỘ VIỆT NAM
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300430099 ngày 30 tháng 5 năm 2022 đăng ký thay đổi lần thứ 6 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp; giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 27/6/2016 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
- Vốn điều lệ: 83.100.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 83.100.000.000 đồng
- Số điện thoại: (84-028) 38294023
- Địa chỉ: 360 đường Hai Bà Trung, phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số fax: (84-028) 38294025
- Mã cổ phiếu: SAL
Website: www.visal.com.vn
Quá trình hình thành và phát triển
- Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kế từ khi thành lập đến nay).
Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về tái cơ cấu nền kinh tế, ngày 26/05/2014 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 1954/QĐ-BGTVT về việc thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Trực vớt cứu hộ Việt Nam.
Ngày 13/10/2014 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 3875/QĐ-BGTVT phê duyệt giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2014 của Công ty TNHH MTV Trực vót cứu hộ Việt Nam với giá trị thực tế phần vốn của nhà nước là 83.016.115.347 đồng. Ngày 27/10/2014 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 4067/QĐ-BGTVT điều chỉnh giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2014 của Công ty là: 82.874.868.014 đồng.
Ngày 14/11/2014 Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 4330/QĐ-BGTVT phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyên Công ty TNHH MTV Trực vót cứu hộ Việt Nam trực thuộc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam thành công ty
cô phần
Thực hiện phương án cổ phần hóa đã được Bộ GTVT phê duyệt, công ty đã thực hiện và hoàn tất việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư và tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần đầu vào ngày 06/02/2015.
Ngày 06/03/2015 Công ty cổ phần Trực vót cứu hộ Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300430099 ngày 06 tháng 3 năm 2015, đăng ký thay đổi lần thứ 4 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp với vốn điều lệ là 83.100.000.000 đồng; ngày 30/5/2022 Công ty đăng ký thay đổi lần thứ 6 (thay đổi người đại diện theo pháp luật) do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty chưa đủ điều kiện điểm yết trên trị trường Chứng khoán.
- Các sự kiện khác:
+ Ngày 28/06/2016, Công ty được UBCKNN chấp thuận công ty đại chúng.
+ Ngày 19/09/2016, Công ty được TTLKCK Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 103/2016/GCNCP-VSD.
+ Ngày 13/10/2017, Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu theo Quyết định số 855/QĐ-SGDHN.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300430099 ngày 06/3/2015, do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp và theo các lần thay đổi.
- Địa bàn kinh doanh: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Vũng Tàu.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
3.1. Mô hình quản trị.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
Hội đồng quản trị:
a) Chủ tịch HĐQT
1. Ông NGUYỄN VĂN BÊ sinh năm: 1960
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Chủ tịch HĐQT
- Chức vụ năm giữ tại các tổ chức khác: Không
- Số lượng cổ phiếu nắm giữ (cá nhân; đại diện): 206.200 cổ phiếu (trong đó cá nhân: 206.200 cổ phiếu; đại diện: 0 cổ phiếu)
b) Thành viên HĐQT
1. Ông TRÀN HỮU THỢ sinh năm: 1973
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc
- Chức vụ năm giữ tại các tổ chức khác: Giám đốc Xí nghiệp Sửa chữa tàu biển, thuộc Công ty cổ phần Trực vót cứu hộ Việt Nam.
- Số lượng cổ phiếu nắm giữ (cá nhân; đại diện): 2.596.219 cổ phiếu (trong đó cá nhân: 186.319 cổ phiếu; đại diện 2.409.900 cổ phiếu cho Tổng công ty Báo đam an toàn hàng hải miền Nam).
2. Ông Vũ ĐẵNG HỪNG sinh năm: 1968
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên HĐQT không điều hành
- Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Chánh văn phòng Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam.
- Số lượng cổ phiếu nắm giữ (cá nhân; đại diện): 1.662.000 cổ phiếu (trong đó cá nhân: 0 cổ phiếu; đại diện 1.662.000 cổ phiếu cho Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam).
3. Ông TRẦN PHONG LAN sinh năm: 1976
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên HĐQT không điều hành.
- Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Hàng hải - Dầu khí Hải Âu.
- Sô lượng cô phiêu năm giữ (cá nhân; đại diện): 1.242.000 cô phiêu (trong đó cá nhân: 0 cổ phiếu; đại diện 1.242.000 cổ phiếu cho Công ty cổ phần Hàng hải - Dầu khí Hải Âu)
4. Bà NGUYỄN THỊ HỒNG QUYỀN sinh năm: 1979
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên HĐQT không điền hành
- Chức vụ năm giữ tại các tổ chức khác: phó Giám đốc Công ty TNHH Hàng
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
- Số lượng cổ phiếu năm giữ (cá nhân; đại diện): 757.082 cổ phiếu (trong đó cá nhân: 0 cổ phiếu; đại diện 757.082 cổ phiếu cho Công ty TNHH Hàng hải Sao mai)
- Ông PHẠM XUÂN THẢNG sinh ngày 12 tháng 05 năm 1967
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên HĐQT không điều hành
- Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương.
- Số lượng cổ phiếu nắm giữ (cá nhân; đại diện): 1.077.070 cổ phiếu (trong đó cá nhân: 0 cổ phiếu; đại diện 1.077.070 cổ phiếu cho Công ty cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương).
Ban Kiểm soát
- Bà ĐẦU THỊ TỶ sinh năm: 1985
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Trưởng Ban kiểm soát.
- Chức vụ năm giữ tại các tổ chức khác: Không
- Số lượng cổ phiếu nắm giữ (cá nhân; đại diện): 2.000 cổ phiếu (trong đó cá nhân: 2.000 cổ phiếu; đại diện: 0 cổ phiếu)
2. Bà NGUYỄN THÍ ĐIỆP
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên Ban kiểm soát.
- Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cơ khí hàng hải miền Nam.
- Số lượng cổ phiếu năm giữ (cá nhân; đại diện): 0 cổ phiếu
- Bà NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯỢC sinh năm: 1977
- Chức vụ tại tổ chức ĐKGD: Thành viên Ban kiểm soát.
- Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: không
- Số lượng cổ phiếu năm giữ (cá nhân; đại diện): 0 cổ phiếu
3.3. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Xây dựng công ty phát triển vững mạnh và chuyên nghiệp trong các lĩnh vực then chốt như: dịch vụ hàng hải, trực vượt kỹ thuật ngầm, đóng mối phương tiện thủy, các ngành nghề mới có triển vọng phù hợp với năng lực của công ty.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Từng bước mở rộng thị trường, đầu tư đối mới công nghệ sản xuất; loại bỏ công nghệ lạc hậu, năng suất thấp, ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều năng lượng. Áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong toàn công ty.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
+ Đấy mạnh cung cấp các dịch vụ chất lượng cao phù hợp với yêu cầu đặc thù của từng thị trường và yêu cầu phát triển của công ty; đầu tư trang thiết bị hiện đại và không ngừng hoàn thiện hệ thống các quy trình, quy phạm hướng dẫn công việc theo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn.
+ Liên kết khai thác và không ngừng trau dồi, học tập kinh nghiệm và hoàn thiện các nguồn lực của doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất kinh doanh phát triển bền vững; từng bước xây dựng môi trường làm việc thân thiện, nhân văn; chăm lo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động; tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội lao động, học tập, công hiến và phát triển.
+ Xây dựng doanh nghiệp vững mạnh và uy tín trong kinh doanh; kinh doanh hiệu quả, an toàn; hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của xã hội.
- Các rủi ro: Rủi ro chính của Công ty hiện này là khi thực hiện các công trình trực vượt thường gặp khó khăn phụ thuộc vào thời tiết, độ sâu... không chủ động được về tiến độ, thời gian kéo dài rất khó kiểm soát chi phí và thường làm phát sinh tăng chi phí, công việc hoàn thành thì việc thanh quyết toán với khách hàng chậm trễ, có nhiều trường hợp không thu hồi được chi phí.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
+ Tổng doanh thu : 118.750.100.125 đồng
+ Lợi nhuận trước thuế : 5.750.439.426 đồng
+ Lợi nhuận sau thuế : 4.572.416.018 đồng
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/ đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kề.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Don vị tính: VND
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % so2023 | % so |
| I/ | Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||
| 1 | Vốn điều lệ | 83.100.000.000 | 83.100.000.000 | 83.100.000.000 | 100 | 100 |
| 2 | Doanh thu:- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- Doanh thu hoạt động tài | 105.696.544.367100.680.578.283 | 110.000.000.000 | 118.750.100.125112.013.887.961 | 112,35 | 107,95 |
BAO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 (VISAL)
| chính- Thu nhập khác | 4.053.827.007 962.139.077 | 2.936.688.541 3.799.523.623 | ||||
| 3 | Chỉ phí:
| 100.190.344.926 78.593.177.245 0 21.512.960.842 84.206.839 | 105.000.000.000 0 21.365.161.127 31.677.616 | 112.999.660.699 91.602.821.856 0 21.365.161.127 | 112.78 | 107.61 |
| 4 | Tổng lợi nhuận trước thuế - Lợi nhuận thuần từ HDKD - Lợi nhuận khác | 5.506.199.441 4.628.267.203 877.932.238 | 5.000.000.000 0 1.982.593.419 3.767.846.007 | 5.750.439.426 1.982.593.419 3.767.846.007 | 104.43 | 115 |
| 5 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 1.139.681.256 | 1.178.023.408 | |||
| 6 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 4.366.518.185 | 4.000.000.000 | 4.572.416.018 | 104.71 | 114.31 |
| 7 | Tụ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ % | 5.25 | 4.81 | 5.50 | 104.76 | 114.34 |
+ Tình hình thị trường việc làm trong nước năm 2024 đã hồi phục nhưng chưa đạt như kỳ vọng, thêm vào đó tình hình kinh tế - chính trị thế giới nhiều biến động phức tạp đản đến suy giảm kinh tế trên diện rộng, từ đó có tác động không nhỏ đến thị trường việc làm trong nước và tác động không tốt đến hoạt động của từng đơn vị cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty, đã có những ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập, đời sống của người lao động toàn Công ty.
+ Công tác cứu hộ trên biển và trực vót hiện có nhiều đồi tác cạnh tranh trong điều kiện đang tồn tại nhiều lực lượng được Trung tâm tìm kiếm cứu nạn quốc gia bổ trí trên biển sản sàng thực hiện triển khai công tác ngay dẫn đến lĩnh vực lai đặt cứu hộ trên biển ngày càng ít việc làm.
+ Các phương tiện chủ lực của công ty hầu hết đã cũ, rất khó đáp ứng như cầu công việc của khách hàng, đồng thời không đủ điều kiện tham gia đấu thầu, cạnh tranh với đội tàu của các đối tác cùng ngành nghề cung ứng tàu dịch vụ dầu khí. Cùng với đó là chi phí duy tu đội tàu cũ ngày mỗi tăng. Số ngày khai thác tàu rất thấp, giá tàu dịch vụ giảm đáng kể đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động duy trì đội tàu của công ty.
+ Khối công nghiệp tiếp tục duy trì công việc ổn định tại khu vực tinh BR-VT, tuy nhiên tại đơn vị thành viên việc đóng mối, sửa chữa phương tiện thủy (sà lan, ponton) của Công ty tại thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí minh đã giảm mạnh việc làm do còn vướng mắc trong việc cấp giấy cơ sở sản xuất thêm vào đó giá cả nguyên nhiên liệu, sắt thép không ổn định, nhu cầu thị trường giảm loại phần khúc sản phẩm này, thêm vào đó là điều kiện cơ sở vật chất tại đây yếu và thiếu, nên đã ảnh
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
hướng nhiều đến kết quả kinh doanh toàn công ty.
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác.
- Ông NGUYÊN VĂN BÊ (Mục a, Hội đồng quản trị)
+ Chức vụ: Chủ tịch HDQT.
- Ông TRÂN HỪU THỢ (Mục b, Hội đồng quản trị)
+ Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty.
- Bà NGUYỄN THỊ NGỘC THU sinh năm: 1984
+ Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty.
+ Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: Không
+ Số lượng cổ phiếu nắm giữ (cá nhân; đại diện): 00 cổ phiếu.
- Những thay đổi trong ban điều hành: Công ty bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Ngọc Thu lâm kế toán trưởng công ty từ ngày 01/4/2024. (Thay cho ông Nguyễn Văn Trang - cựu kế toán trưởng, nghỉ hữu từ ngày 01/4/2024)
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.
+ Tổng số cán bộ, người lao động tính đến 31/12/2024 có 187 người
+ Lập chương trình rà soát toàn diện về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực hiện có;
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và mở rộng kiến thức ở các lĩnh vực khác đáp ứng mục tiêu và yêu cầu phát triển của công ty trong những năm tiếp theo.
+ Hoàn thiện hệ thống chính sách về tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hóa. Tìm kiếm và có chính sách thu hút sử dụng nhân tài, nhất là những lĩnh vực công ty còn thiếu.
+ Tiếp tục cải tiến chính sách tiền lương, tiền thưởng, thu nhập của người lao động theo hướng phát huy năng lực trí tuệ, kinh nghiệm và hiệu quả công tác, có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với người lao động.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Không
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu/ Financial Figure | Năm/Year 2023 | Năm/Year 2024 | % tăng giảm / % change |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng/ Applicable for organization other than credit institutions and non-bank financial institutions: Tổng giá trị tài sản/Total asset Doanh thu thuần/Net revenue Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Profit from operating activities Lợi nhuận khác/ Other profits Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax | 111.813.140.622105.696.544.3674.628.267.203877.932.2385.506.199.4414.366.518.185 | 108.486.410.190118.750.100.1251.982.593.4193.767.846.0075.750.439.4264.572.416.018 | 97,02112,35104,43104.71 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức/ Payout ratio | 4.20% | 4.40% | 104.76 |
- Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu/ Benchmarks | Năm/Year 2023 | Năm/Year 2024 | Ghi chú/Note |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ Solvency ratio
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn/ Current ratio: Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn (Short term Asset/Short term debt) + Hệ số thanh toán nhanh/Quick ratio: | 4.19 | 5.23 | |
| 3.98 | 4.8 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn term Asset - Inventories term Debt | - | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn/ capital structure Ratio+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Debt/Total assets ratio)+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (Debt/Owners' Equity ratio) | 20,63 | 17,6 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/ Operation capability Ratio+ Vòng quay hàng tồn kho/ Inventory turnover:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (Cost of goods sold/Average inventory) thu thuần/Tổng tài sản (Net revenue/ Total Assets) | 12,69 | 8,17 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời/ Target on Profitability+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (profit after tax/ Net revenue Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (profit after tax/ total capital Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (profit after tax/ Total assets Ratio)+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit/ Net revenue Ratio) | 4,33 | 4,08 | |
| 5.25 | 5.50 | ||
| 3,91 | 4,21 | ||
| 4,59 | 1,77 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định
BAO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu.
- Tổng số cổ phần: 8.310.000 cổ phần, trong đó:
+ Cổ phần chuyên nhượng tự do: 8.119.700
+ Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 190.300
b) Cơ cấu cổ đông: Nếu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.
| Stt | Cổ đông | Tỷ lệ sở hữu % |
| I | Cổ đông là tổ chức | 87,1 |
| 1 | Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam | 49 |
| 2 | Công ty cổ phần Hàng hải Dầu khí - Hải Âu | 14,95 |
| 3 | Công ty cổ phần Hàng hải Dầu khí Hải Dương | 12,96 |
| 4 | Công ty TNHH Hàng hải Sao Mai | 9,11 |
| 5 | Công ty TNHH Seagull Trust | 1,08 |
| II | Cổ đông là cá nhân | 12,9 |
| III | Cổ đông nước ngoài | 00 |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quán lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Tiêu thụ năng lượng trong năm: Lượng điện tiêu thụ: 1.276.224 kw
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng; báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
- Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước thủy cực
- Lượng nước sử dụng: 24.049 m³
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
Để thực hiện chính sách tiết kiệm nước, công ty áp dụng các biện pháp tuyên truyền đến người lao động trong toàn công ty nâng cao ý thức trong việc sử dụng nước đồng thời thay thế các đường ống đã cũ nhằm tránh thất thoát nguồn nước.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. không
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động.
- Số lao động bình quân : 187 người
- Lượng bình quân : 13.182.984 đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Công ty thực hiện nghiêm các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của Luật lao động như:
- Tổ chức đối thoại giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua tổ chức Công đoàn và Hội nghị người lao động.
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động.
+ Công ty thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động như: khám sức khỏe định kỳ, khám chuyên sâu để phân loại bệnh nghề nghiệp cho NLD, cấp và trang bị bảo hộ lao động đầy đủ đảm bảo chất lượng.
+ Tuân thủ, thực hiện đầy đủ các quy định, nội qui, quy trình thực hiện công tác ATVSLĐ- PCCN, nhất là công tác PCCC. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp an toàn lao động tại đơn vị.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công tác đào tạo huấn luyện luôn là mục tiêu quan trọng của công ty. Trong năm 2024 Công ty đã tổ chức cho NLD cấp nhất kiến thức và huấn luyện an toàn lao động. PCCN...
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
BAO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
Công ty xác định sự phát triển của công ty luôn phải gắn liền trách nhiệm với công đồng xã hội và trách nhiệm này chính là văn hóa của công ty. Do đó phong trào đến on đáp nghĩa, hoạt động xã hội từ thiện luôn được công ty duy trì và phát động hàng năm, đã được cổ động và NLD hướng ứng tham gia nhiệt tinh như: Đóng góp ứng hộ Quỹ người nghèo nơi đơn vị trú đóng và đóng góp hỗ trợ NLD có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bệnh hiểm nghèo...
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình thị trường việc làm trong nước năm 2024 đã hồi phục nhưng chưa đạt như kỳ vọng, thêm vào đó tình hình kinh tế - chính trị thế giới nhiều biến động phức tạp dẫn đến suy giảm kinh tế trên diện rộng; giá xăng dầu, nguyên vật liệu biến động mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập, đòi sống của người lao động; đã tác động xấu đến nguồn lực của từng đơn vị và kế hoạch, chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty. Ban điều hành công ty với sự năng động, nhạy bén đã tổ chức điều hành và lãnh đạo người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đạt kế hoạch và bảo toàn vốn chủ sở hữu, đời sống người lao động ở định.
Xét về chỉ tiêu được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 giao, Công ty thực hiện vượt kế hoạch, cụ thể: Doanh thu thực hiện 118.750.100.125/110.000.000.000 đồng kế hoạch, đạt 108%; lợi nhuận trước thuế thực hiện đạt 5.750.439.426/5.000.000.000 đồng kế hoạch đạt 115% kế hoạch (Đạt tỷ suất LNST/VDL là 5,5% / Kế hoạch 4,81%). Đồng thời đã thực hiện hoàn thành các chi tiêu khác theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 Công ty có phần Trực vớt cứu hộ Việt Nam đề ra.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản.
Tài sản:
Tình hình tài sản cố định theo số liệu sổ sách kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Đơn vị tính: VND
| STT | LOẠI TÀI SĂN | NGUYỄN GIÁ | ĐÃ KHÁU HAO | GIÁ TRỊ CÓN LẠI |
| A | Tài sản cố định đang sử dụng | 89.003.933.751 | 81.606.095.355 | 7.016.233.146 |
| 1 | Nhà cửa vật kiến trúc. | 36.816.525.566 | 31.377.168.062 | 5.439.357.504 |
| 2 | Máy móc thiết bị. | 13.758.935.183 | 12.871.548.686 | 887.386.497 |
| 3 | Phương tiện vận tải. | 38.282.544.940 | 37.593.055.795 | 689.489.145 |
| 4 | Thiết bị dụng cụ quản lý. | 145.928.062 | 145.928.062 | 0 |
| B | Bất động sản đầu tư | 0 | 0 | 0 |
| 1 | Quyền sử dụng đất. | |||
| 2 | Nhà. |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 (VISAL)
| 34 | Nhà & quyền sử dụng đất. Co sở hạ tầng. | |||
| Tổng cộng | 89.003.933.751 | 81.606.095.355 | 7.016.233.146 | |
Ghi chú:
- Nhà cửa vật kiến trúc: Chủ yếu là Văn phòng làm việc, Ủ tàu và nhà xưởng.
- Máy móc thiết bị: Chủ yếu là các máy móc phục vụ cho đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải sông, biển, hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và trực vót.
- Phương tiện vận tải: Chủ yếu là các tàu dịch vụ, tàu kéo, sà lan, tàu công trình và xe ô tô.
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Máy vi tính, máy photocopy, máy lạnh và máy văn phòng khác.
Nợ quá hạn:
| Stt | Nội dung | Số tiền | Thời gian phát sinh |
| 1 | Công ty CP Dịch vụ Hàng Hải | 124.440.000 | Tháng 3/2002 |
| 2 | DNTN Vạn Đức Nguyên | 566.943.171 | Năm 2010 |
| 3 | Đông Lê Quốc Việt | 51.000.000 | Năm 1998 |
| 4 | Công ty TNHH TMDVKT Đức Tuấn | 544.040.471 | Năm 2011 |
| 5 | Công ty TNHH giao nhận Phong Nghi | 1.862.806.080 | Tháng 12/2007 |
| 6 | Công ty CP TM VT Minh Phong | 101.160.000 | Tháng 11/2007 |
| 7 | Khu quản lý đường bộ 7 (nay là Khu Quản lý đường bộ IV) | 196.692.622 | Tháng 11/2008 |
| 8 | Công ty CP Dịch Vụ Đóng tàu | 37.077.134 | Tháng 9/2010 |
| 9 | Công ty TNHH TM DV Duy Long | 94.510.738 | Tháng 8/2014 |
| 10 | Công ty TNHH Vận tải Phương Thành | 90.775.968 | Tháng 10/2016 |
| 11 | Công ty TNHH TMDV DL Hoàng Phúc | 819.114.197 | 11/15, 12/17 |
| 12 | Công ty CP VT Biển Hoành Sơn | 531.861.228 | Tháng 6/2020 |
| 13 | Công ty CP Vận Tải Thuận Hải | 101.090.416 | Tháng 8, 2019 |
| 14 | Công ty TNHH VT Hoàng Tiến Dũng | 183.102.719 | Tháng 2/2023 |
| Tổng cộng | 5.463.946.346 | Năm 2007,2008 |
BAO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
Ghi chú: Tất cả các khoản nợ quá hạn công ty đã trích dữ phòng.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024:
+ Tổng số: 19.102.176.202 đồng
+ Trong đó nợ phải trả xấu: không
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý. Trong thời gian qua, Công ty đã sắp xếp, tinh giản đội ngũ làm công việc gián tiếp phù hợp, có đủ trình độ, năng lực để thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao. Đồng thời duy trì đội ngũ thuyền viên, công nhân cơ khí, sửa chữa phương tiện thuyết có trình độ, tay nghề phù hợp với công việc được giao, đáp ứng nhanh tiến độ công việc.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Tiếp tục tổ chức lại bộ máy cho hợp lý, bổ sung nhân sự trong Ban điều hành nhằm tăng hiệu quả trong công tác quản lý; tiết giảm chi phí; tránh lãng phí; tập trung nguồn lực để sửa chữa các phương tiện chủ lực và đầu tư mở rộng sản xuất tại đơn vị trực thuộc; khai thác hết tiêm năng đất đai, nhà xưởng.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...).
Công ty thực hiện tốt những quy định của pháp luật về môi trường như: vận dụng nhiều biện pháp để thu gom, phân loại và xử lý đối với chất thải rắn; xây dựng ý thức tiết kiệm điện, nước khi sử dụng; xây dựng môi trường làm việc xanh - sạch - đẹp không khói thuốc lá.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Công tác an toàn về sinh lao động luôn được công ty quan tâm bằng những việc cụ thể như: khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ, trang bị đầy đủ thuốc men, dụng cụ ý tế và tập hưẩn sơ cứu tại chỗ; thực hiện đo kiểm tra môi trường làm việc; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân theo từng phương tiện, phân xưởng làm việc.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Công ty thực hiện tốt công tác từ thiện xã hội, thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” và “lá lành đùm lá rách” và được các cổ động và người lao động nhiệt tình hương ứng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 (VISAL)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
- Năm 2024, tình hình thị trường việc làm trong nước có dấu hiệu hồi phục nhưng chưa đặt như kỳ vọng, giá xăng dầu, nguyên nhiên vật liệu, tôn, thép phục vụ ngành nghề chính của công ty tiếp tục biến động khó lường, ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập, đời sống của người lao động. Bên cạnh đó công ty luôn phải cạnh tranh công việc với nhiều công ty cùng ngành nghề, đã tác động xấu đến nguồn lực của từng đơn vị và kế hoạch, chỉ phí sản xuất kinh doanh toàn công ty. Trước những khó khăn đó, với sự nỗ lực của tập thể cán bộ và người lao động, năm 2024 Công ty đã đạt kết quả kinh doanh như sau:
- Doanh thu: 118.750.100.125 đồng, đạt 108% kế hoạch
- Lợi nhuận trước thuế: 5.750.439.426 đồng, đạt 115% kế hoạch giao
- Thu nhập bình quân của NLD đặt 13.182.984 đồng/người/tháng
Đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 Công ty cổ phần Trực vót cứu hộ Việt Nam giao: Hội đồng quản trị - Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Trực vót cứu hộ Việt Nam đã thực hiện hoàn thành vượt kế hoạch SXKD năm 2024 được Đại hội đồng cổ đồng giao, tại các chỉ tiêu quan trọng như lợi nhuận trước thuế công ty đã thực hiện đạt 115%, bảo toàn được vốn, nâng tỷ lệ chi trả cổ tức và đời sống, thu nhập của người lao động được bảo đảm ổn định. Đồng thời Công ty luôn chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật cũng như các chế độ đối với người lao động. Trong triển khai hoạt động SXKD luôn nêu cao trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường làm việc cũng như môi trường xã hội.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Điều hành công ty.
Trong năm 2024, dưới sự định hướng, chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành đã thực hiện tốt các nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Thông qua các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban Điều hành đã báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và để xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với Hội đồng quản trị. Ban điều hành cũng xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty hiệu quả.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.
- Tiếp tục kiện toàn, bổ sung nguồn nhân lực trong Ban điều hành và tại các phòng chuyên môn của Công ty cũng như tại các đơn vị trực thuộc;
- Thay thế các phương tiện cũ, hoạt động không hiệu quả;
- Huy động nguồn vốn đầu tư phương tiện mới; khai thác mặt bằng và tiếp tục có kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất tại Xí nghiệp Sửa chữa tàu biển để đáp ứng nhiệm vụ SXKD trong thời gian tối;
- Xây dựng phương án đầu tư ngành nghề kinh doanh mới phù hợp với giấy phép đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác.
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| I | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||
| 1 | Nguyễn Văn Bê | Chủ tịch HDQT không điều hành | 2,48 | - Cá nhân: 2,48 |
| 2 | Trần Hữu Thọ | Thành viên HDQT - Tổng Giám đốc | 31,24 | - Cá nhân: 2,24- Tổ chức: 29 |
| 3 | Vũ Đăng Hùng | Thành viên không điều hành | 20 | - Cá nhân: 00- Tổ chức: 20 |
| 4 | Trần Phong Lan | Thành viên không điều hành | 14,95 | - Cá nhân: 00- Tổ chức: 14,95 |
| 5 | Phạm Xuân Thắng | Thành viên không điều hành | 12,96 | - Cá nhân: 00- Tổ chức: 12,96 |
| 6 | Nguyễn Thị Hồng Quyên | Thành viên không điều hành | 9,11 | - Cá nhân: 00- Tổ chức: 9,11 |
| II | TV HDQT NĂM GIỮ Ở CÔNG TY KHÁC | |||
| 1 | Trần Phong Lan | Chủ tịch HDQT, Tổng GD | Công ty CP Hàng hải Dầu khí Hải Âu | |
| 2 | Phạm Xuân Thắng | Chủ tịch HDQT | Công ty CP Hàng hải Dầu khí Hải Dương | |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị. Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Trong năm 2024, HĐQT tổ chức hợp được 3 lần và tổ chức xin ý kiến HĐQT bằng văn bản 01 lần.
| Stt | Thời gian hợp | Nội dung | Kết quả (tỷ lệ biểu quyết %) |
| 1 | 22/3/2024 | - Thông qua kết quả SXKD năm 2023 đã được kiểm toán;- Thống nhất xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2024;- Thực hiện chuyển đổi chủ sở hữu nhà đất từ công ty TNHH sang công ty cổ phần;- Công tác nhân sự (kế toán trưởng);- Thanh lý tài sản;- Tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024. | 6/6 |
| 2 | 01/4/2024 | Nghị quyết bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty | 6/6 |
| 3 | 01/4/2024 | Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty | |
| 4 | 09/11/2024 | Quyết định chọn Công ty kiểm toán, kiểm toán báo cáo tài chính của công ty niên độ kế toán 2024 | |
| 5 | 12/12/2024 | - Thông qua kết quả SXKD 11 tháng năm 2024;- Thống nhất các nội dung về nợ quá hạn, thanh lý tài sản và sửa chữa cầu càng, văn phòng làm việc;- Khai thác, sử dụng nhà đất; | 6/6 |
| 6 | 12/12/2024 | Chấp thuận việc được cấp hạn mức bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tân Định | 6/6 |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Không
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị thăm gia các chương trình về quản trị công ty trong năm. Không
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành.
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cp |
| 1 | Đậu Thị Tỷ | Trường ban | 0,024 |
| 2 | Nguyễn Thị Điệp | Thành viên | 00 |
| 3 | Nguyễn Thị Hồng Phước | Thành viên | 00 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
Trong năm 2024 Ban kiểm soát tổ chức hợp được 03 lần.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 (VISAL)
| Stt | Thời gian hợp | Nội dung | Kết quả (tỷ lệ biểu quyết %) |
| 1 | 26/3/2024 | + Làm việc với Ban điều hành, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua bán, hợp đồng cho thuê phương tiện, cho vay ...+ Kiểm tra thực hiện chế độ lương, thưởng.+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, việc trích lập và sử dụng: trích KHCB, KHSCL, phân bố chỉ phí trả trước dài hạn, trích dữ phòng nợ phải thu khó đòi. | 100 |
| 2 | 10/5/2024 | Phân công nhiệm vụ thành viên BKS | 100 |
| 2 | 10/10/2024 | + Kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng: hợp đồng mua bán, hợp đồng cho thuê phương tiện, hợp đồng sửa chữa, đóng mối phương tiện, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng thuê nhà thầu phụ, ....+ Kiểm tra thực hiện chế độ lương, thưởng.+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, việc trích lập và sử dụng: trích KHCB, KHSCL, phân bố chỉ phí trả trước dài hạn, trích dữ phòng nợ phải thu khó đòi.+ Thống nhất và đề xuất HDQT lựa chọn Công ty kiểm toán, kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty CP Trực vượt cứu hộ Việt Nam năm 2023. Công ty TNHH DV tư vấn tài chính kế toán & kiểm toán phía Nam (AASCS).+ Phân công các thành viên Ban kiểm soát phối hợp làm việc với Đoàn kiểm toán nhà nước từ ngày 15/10 đến ngày 25/10/2024 tại Công ty | 100 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 (VISAL)
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất, hoặc các khoản lợi ích chưa/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ).
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Lương | Thù lao | Tổng cộng | Ghi chú |
| 1 | HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ | |||||
| 1 | Trần Hữu Thọ | Thành viên HDQT-TGD | 324.000.000 | 36.000.000 | 360.000.000 | Năm 2024 |
| 2 | Nguyễn Văn Bê | Chủ tịch HDQT | 0 | 60.000.000 | 60.000.000 | 2024 |
| 3 | Vũ Đăng Hùng | Thành viên không điều hành | 0 | 36.000.000 | 36.000.000 | 2024 |
| 4 | Trần Phong Lan | Thành viên không điều hành | 0 | 36.000.000 | 36.000.000 | 2024 |
| 5 | Phạm Xuân Thắng | Thành viên không điều hành | 0 | 36.000.000 | 36.000.000 | 2024 |
| 6 | Nguyễn Thị Hồng Quyên | Thành viên không điều hành | 0 | 36.000.000 | 36.000.000 | 2024 |
| II | BAN KIỂM SOÁT | |||||
| 1 | Đậu Thị Tỷ | Trưởng ban | 175.655.900 | 36.000.000 | 211.655.900 | 2024 |
| 2 | Nguyễn Thị Điệp | Thành viên | 12.000.000 | 12.000.000 | 2024 | |
| 3 | Đoàn Hải Âu | Thành viên | 0 | 6.000.000 | 6.000.000 | 2024 |
| 4 | Nguyễn Thị Hồng Phước | Thành viên | 160.606.116 | 18.000.000 | 178.606.116 | 2024 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty đã thực hiện nghiêm các
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 (VISAL)
quy định của pháp luật về quản trị công ty, cấp nhất thưởng xuyên các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động quản trị công ty để thực hiện tốt công việc.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán) bao gồm:
Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Xem báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024 tại Website của Công ty: www.visal.com.vn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Hữu Thọ