Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/SAM


ticker: SAM document_type: bctn year: 2024 page_count: 53 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN SAM HOLDINGS SAM HOLDINGS CORPORATION

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số/No.: 20/2025/CV-SAM

TPHCM, ngày 16 tháng 02 năm 2025

Ho Chi Minh City, 16 / 04 /2025

CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi:

  • Sở Giao Dịch Chứng Khoán Việt Nam


Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh

  • Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước

To:

  • Vietnam Stock Exchange


  • Ho Chi Minh Stock Exchange
  • State Securities Commission
  1. Tên tổ chức: Công ty Cổ phần SAM Holdings

Name of organization: SAM Holdings Corporation

  • Mã chủng khoán: SAM

Stock symbol: SAM

  • Địa chỉ: 127 Ung Văn Khiêm, Phường 25 Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Headquarter address: 127 Ung Van Khiem, Ward 25, Binh Thanh District, Ho Chi Minh City

  • Điện thoại liên hệ: 028 3512 2919

Fax: 028 3512 8632

Telepone: 028 3512 2919

Fax: 028 3512 8632

  • E-mail: info@samholdings.com.vn
  1. Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2025

Content of disclosure: Annual Report 2025

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày

/04/2025 tại đường dẫn http://samholdings.com.vn/documents/thong-tin-dinh-ky/

This information was published on the company's website on/c/2025 at the following link http://samholdings.com.vn/documents/thong-tin-dinh-ky/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby certify that the disclosed information is true and take full legal responsibility for the content of the disclosed information.

Tài liệu đính kèm/Attached files:

Báo cáo thường niên/ Annual Report

NGUỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC

LEGAL REPRESENTATIVES

GENERAL DIRECTOR



Trần Quang Khang

CÔNG TY CỔ PHẦN SAM HOLDINGS

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kết giá trị - Nối niềm tin

NỘI DUNG BÁO CÁO

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  4. Định hướng phát triển
  5. Các rủi ro

II. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 VÀ ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN NĂM 2025 III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

  1. Thông tin khái quát
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  4. Định hướng phát triển
  5. Các rủi ro

III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
  3. Thực hiện trách nhiệm với cơ động
  4. Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025

IV. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị
  2. Các tiểu ban trước thuộc Hội đồng quản trị - Ủy ban Kiểm toán (UBKT)
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ và UBKT

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN HỢP NHẤT NĂM 2024

I. THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TIỆCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Kính gửi đến Quý Cổ Đông, Quý khách hàng và các đối tác của SAM Holdings!

Năm 2024 đã chứng kiến những biến động đáng kể đến nền kinh tế toàn cầu. Các yếu tố như bất ổn địa chính trị, lạm phát gia tăng và chính sách tiền tệ thất chặt từ các ngân hàng trung ương lớn đã tiếp tục ảnh hưởng đến thị trường tài chính và chuỗi cung ứng và hoạt động sản xuất - kinh doanh trên toàn thế giới. Mặc dù một số nền kinh tế lớn đã có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên tổc độ tăng trưởng vẫn chậm và thiếu sự ổn định.

Tại Việt Nam, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều thách thức. Nên kinh tế Việt Nam trong năm 2024 đã cán dịch thành công với mức tăng trưởng GDP ước đạt 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,5-7% do Quốc hội đề ra. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt kỷ lực đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023, trong khi cán cân thương mại hàng hóa thắng dữ 24,77 tỷ USD. Vốn FDI thực hiện tại Việt Nam ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước, đạt mức cao nhất từ trước đến nay. GDP bình quân đầu người năm 2024 theo giá hiện hành ước đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023.

Bước vào năm 2025, mặc dù bối cảnh kinh tế vĩ mô vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, Việt Nam cũng đứng trước những cơ hội mới. Xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng từ chiến tranh thương mại, tăng cường ứng dụng công nghệ số và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng sẽ là những yếu tố định hình thị trường. Trước những thách thức và cơ hội đó, ban lãnh đạo SAM Holdings sẽ tiếp tục tập trung phát triển ba ngành cốt lõi: sản xuất công nghiệp, bất động sản và đầu tư tài chính. Sản xuất công nghiệp sẽ là mũi nhọn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và thúc đẩy xuất khẩu. Bất động sản tiếp tục là lĩnh vực tiềm năng với nhu cầu nhà ở, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp gia tăng mạnh mẽ. Bên cạnh đó, đầu tư tài chính sẽ tạo điều kiện tối ưu hóa dòng vốn, gia tăng giá trị tài sản và hỗ trợ các mảng kinh doanh khác phát triển bền vững. Với chiến lược này, Tập đoàn hướng đến hiệu quả hoạt động cao hơn, nâng cao vị thế trên thị trường và tạo ra giá trị lâu dài cho cổ đông.

Cùng nhau vượt qua một năm đầy khó khăn và thách thức, tôi xin gửi lời tri âm tói toàn thể đội ngũ vì những nỗ lực, cổng hiến không ngừng nghỉ để thực hiện sứ mệnh “Kết giá trị, nối niềm tin” và xin gửi lời cảm ơn tới sự tin tưởng, ủng hộ, đồng hành của Quý cổ đông, khách hàng, đối tác đã dành cho chúng tôi trong suốt thời gian đã qua.

Dù thị trường kinh doanh trong năm mới còn nhiều bất ổn do tác động của các yếu tố vĩ mô, Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám Đốc SAM Holdings cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên sẽ tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động thích ứng và không ngừng đổi mới để hoàn thành nhiệm vụ, đưa công ty vững vàng tiến về phía trước.

Kính chúc quý vị tràn đầy sức khỏe, thành công và hạnh phúc!

Trân trọng

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ



I. THÔNG TIN CHUNG

Công ty Cổ phần SAM Holdings tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển SACOM - là một trong hai công ty cổ phần đầu tiên niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán SAM; là đơn vị được nhà nước phong tặng “Huân chương lao động” và danh hiệu “Anh hùng lao động”.

Hơn 30 năm hình thành và phát triển, từ lĩnh vực hoạt động ban đầu là sản xuất và phân phối các loại cấp cho ngành bưu chính viễn thông, đến nay, SAM Holdings đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác hướng đến mục tiêu trở thành Tập đoàn Đầu tư và Quản lý tài sản hàng đầu tại Việt Nam.




3.799 TỶ VỐN ĐIỀU LỆ



6.375 TỶ

TỔNG TÀI SĂN

04 LỄNH VỤỬC

HOẠT ĐỘNG





Tên công ty: Công ty Cổ phần SAM Holdings

1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

• Tên tiếng Anh: SAM Holdings Corporation

Trụ sở chính: 127 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành vhổ Hồ Chí Minh,

• Điện thoại: (028) 3512 2919

Fax: (028) 3512 8632

Email: contact@samholdings.com.vn

Website: www.samholdings.com.vn

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 3600253537 được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 30/03/1998, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 25/11/2024

Mã cổ phiếu: SAM

Vốn điều lệ: 3.799.609.710.000 đồng

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 379.960.971 cổ phiếu

• Sàn niêm yết: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)


2. NGÀNH NGHỆ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH

SAM HOLDINGS

SAM Holdings là nơi các giá trị được kết tụ và phát huy nhằm giữ vững niềm tin và mang đến lợi ích tốt nhất cho khách hàng, đối tác và cổ đông - hướng tới vị thế tập đoàn đầu tư hàng đầu Việt Nam. Đầu tư tài chính đã được xác định là lĩnh vực hoạt động mũi nhọn của SAM Holdings.

Đối với lĩnh vực kinh doanh này, ngoài khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết, SAM sẽ triển khai các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn, chi phối hoặc không chi phối vào các các công ty có tiêm năng tăng trưởng, trả cổ tức ổn định hoặc các công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực trọng điểm then chốt của nên kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước đang IPO...

BẮT ĐỘNG SẦN

SAM LAND

Bất động sản nhà ơ

SAMLAND hoạt động trên các lĩnh vực đầu tư & kinh doanh bất động sản, xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng, kinh doanh dịch vụ quản lý tòa nhà. Với phương châm uy tín trong từng giao kết và chất lượng trong từng sản phẩm, SAMLAND luôn không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để mang đến các sản phẩm, dịch vụ chất lượng nhất cho quý khách hàng.



Bất động sản khu công nghiệp

SAM đang triển khai các dự án bắt động sản khu công nghiệp trọng điểm, một trong số đó là dự án Khu công nghiệp Tam Thăng 2 quy mô 103 ha, nằm trong khu kinh tế mở Chu Lai, một khu vực chiến lược trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam và là một đòn bảy quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ.

Bất động sản cho thuê văn phòng

Tòa nhà SCS nằm trong khu Công nghệ cao TP.HCM (KCNC), Quận 9, trên trục đường Xa lộ Hà Nội, thuận tiện giao thông, là nơi lý tưởng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao như Microchip, Rocwel (Mỹ), Samsung, Pactra, Hanaro, Hanjin (Hàn quốc)... Tòa nhà cung cấp các dịch vụ: cho thuê văn phòng; cho thuê chỗ ngồi; cho thuê văn phòng áo; phòng hợp - hội trường. Với phong cách quản lý từ CBRE (Công ty lớn về dịch vụ, bất động sản toàn cầu), bên cạnh chất lượng và dịch vụ, SCS là cầu nối vững chắc giữa các doanh nghiệp với khu công nghệ cao và với những tổ chức hàng đầu thế giới khác tại đây.

DU LIỆCH, NGHĨ DUỔNG VÀ VUI CHOỀI GIẢI TRÍ

SAM TUYEN LAM

Bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí tại SAM Tuyên Lâm là điểm đến ăn tương cho du khách cả trong và ngoài nước.

SAM Tuyền Lâm được thành lập năm 2009, là công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản du lịch - nghỉ dưỡng & vui chơi giải trí.

SAM Tuyền Lâm sở hữu hơn 300 ha tại vị trí đẹp nhất Đà Lạt thuộc Khu du lịch quốc gia Hồ Tuyền Lâm, đã xây dựng và đưa vào hoạt động một sân golf 18 lỗ tiêu chuẩn quốc tế, một khu nghỉ dưỡng Swiss-Belரா resort Tuyền Lâm 4 sao+ và 8 villa nằm ven hồ thuộc SAM Tuyền Lâm Resort.

SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Sản xuất và phân phối các loại dây và cáp là lĩnh vực chủ lực của SAM Holdings với thường hiệu nổi tiếng SACOM.

SAM DẠY VÀ CÁP

Được thành lập vào năm 1986, với hơn 30 năm kinh nghiệm, SAM Dây và Cáp là một trong những công ty sản xuất dây và cấp viễn thông hàng đầu Việt Nam, với nhiều sản phẩm dưới thương hiệu SACOM nổi tiếng bao gồm: cấp viễn thông, cấp quang, dây đồng, dây điện tử và thanh cái. Phần lớn khách hàng SAM Dây và Cáp là các doanh nghiệp FDI.

Hiện nay, SAM Dây và Cáp sở hữu hai nhà máy tại KCN Long Thành, Đồng Nai và ba dòng sản phẩm chính bao gồm cáp quang với công suất 1,2 triệu km/mã, cáp đồng công suất 1,5 triệu km/mã và dây điện tử công suất 19.500 tấn/năm. Tổng diện tích các nhà máy là 73.000 m².

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

STTTÊN CÔNG TYĐỜA CHỈTỶ LỆ LOẠI ẾCHHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH
CÔNG TY CON
1Công ty Cổ phần Sacom - Tuyên LâmTĩnh Lâm Đồng64,1%Kinh doanh khu du lịch, sân golf
2Công ty Cổ phần Dây và Cáp SacomTĩnh Đồng Nai99,9%Sản xuất dây cáp
3Công ty Cổ phần Địa ốc SacomThành phố Hồ Chí Minh85,7%Kinh doanh bất động sản
4Công ty TNHH Sacom Chíp SángThành phố Hồ Chí Minh73,8%Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng
5Công ty Cổ phần Capella Quáng NamTĩnh Quáng Nam92,9%Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
CÔNG TY LIÊN DOANH LIÊN KẾT
6Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú ThọThành phố Hồ Chí Minh35,0%Kinh doanh dịch vụ du lịch
7Công ty Cổ phần Phú Hữu GiaTĩnh Đồng Nai45,3%Kinh doanh bất động sản
8Công ty Cổ phần Capella Việt NamThành phố Hồ Chí Minh31,5%Tổ chức sự kiện và quảng cáo
9Công ty Cổ phần Liên doanh Cảng Quốc tế Mỹ ThủyTĩnh Quảng Trị36,0%Cảng biển

3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra và là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Đại hội đồng cổ đồng quyết định và thực hiện các vấn đề liên quan tới mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đồng.

Hội đồng Quản trị không thành lập các tiểu ban giúp việc vì cấu trúc công ty hiện nay đang được tổ chức theo hướng tích hợp các chức năng kiểm soát, quản trị rủi ro vào chính các phòng, ban chức năng trong bộ máy holdings để có thể linh hoạt giám sát hoặc tham gia trực tiếp ngay vào hoạt động vận hành của các công ty con hay dự án. Hội đồng Quản trị thiết lập các chuẩn mực về đầu tư, thoái vốn, vay mượn với giá trị giao dịch lớn, và phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Ngoài các nội dung thuộc thẩm quyền Hội đồng Quản trị phê duyệt theo điều lệ, thẩm quyền phê duyệt các giao dịch có giá trị nhỏ hơn, hoặc thực hiện các nhiệm vụ nằm ngoài thẩm quyền của Hội đồng Quản trị cấp cho Ban Tổng Giám đốc.



Bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Ban Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện các kế hoạch và chiến lược mà Hội đồng Quản trị đã vạch ra cho công ty. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

BỘ MÁY SAM HOLDINGS

ĐƠỔN VỊ THÀNH VIÊN & LIÊN KẾT

Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty, quyết định các vấn đề thuộc phạm vi lĩnh vực kinh doanh của công ty, thực thi các hoạt động kinh doanh hàng ngày của SAM Holdings và thực hiện việc báo cáo theo quy định của pháp luật và yêu cầu, quy định của công ty. Đồng thời các công ty con có trách nhiệm trình công ty xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của công ty với tư cách cổ đông/chú sở hữu

MỐI QUAN HỆ GIỮA BỘ MÁY HOLDINGS VỚI CÁC CÔNG TY CON VÀ CÔNG TY LIÊN KẾT

Quan hệ giữa bộ máy holdings với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ, Quy chế quản trị, các quy định khác của công ty và các quy định của pháp luật có liên quan. SAM Holdings thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với các công ty con, công ty liên kết theo quy định tương ứng của pháp luật và quy định nội bộ của công ty.

COỎ CHẾ PHỐI HỘP HOẠT ĐỘNG GIỮA BỘMÁY HOLDINGS VÀ CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Các công ty con, công ty liên kết phối hợp với nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trên nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận giữa các đơn vị độc lập về tư cách pháp nhân, vì lợi ích của đơn vị và lợi ích chung của SAM Holdings. Công ty quy định chính sách, định hướng phối hợp các lĩnh vực hoạt động trong phạm vi toàn công ty nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực, thể mạnh, nâng cao tính chuyên nghiệp và chuyên môn hóa của các công ty con.

  1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN


Mô hình quản trị của SAM Holdings được xác định trên nguyên tắc minh bạch, hợp lý, giữ vững các giá trị cốt lõi, đảm bảo phát triển hiệu quả, giúp hộ thống đạt được mục tiêu kinh doanh của thế theo chiến lược của từng thời điểm và tạo nên tăng vững chắc phục vụ lợi ích lâu dài của Tập đoàn cũng như cần bằng hài hòa quyền lợi của các bên liên quan.SỦ MỆNHVới khẩu hiệu: “KẾT GIÁ TRỊ, NỐI NIỀM TIN” SAM Holdings mang lại sự hài lòng cho khách hàng, đối tác, lợi nhuận cho cổ đồng, lợi ích cho cộng đồng và cuộc sống phong phú có về vật chất lẫn tính thần cho toàn thể người lao động.
TẦM NHỈ“Hướng tới vị thế TẬP ĐOÀN ĐẦU TỪ VÀ QUẢN LÝ TÀI SĂN HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
GIÁ TRỊ CÓT LÔI • Hợp tác và tăng trưởng: Các đơn vị thành viên thuộc SAM Holdings luôn hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau nhằm tận dụng lợi thế về quy mô để năng cao sức mạnh cạnh tranh và cungphát triển • Chuyển nghiệp và hệ thống: Công nghệ được khai thác tối đa vào các quy trình tác nghiệp thiết lập nên hệ thống làm việc chuyên nghiệp, hướng tới thành quá, cam kết về chất lượng cũng như thời gian hoàn thành. • Sáng tạo và nhạy bên: Luôn luôn chuyển động theo thời trường và khách hàng để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ khác biệt. Đồng thời luôn luôn sáng tạo và kết hợp với khoa học & công nghệ để giữ vững lợi thế đản đâu. • Thấu hiểu khách hàng: Luôn lấy khách hàng là trong tâm để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ dùng và trùng với nhu cầu của thị trường. • Năm bắt xu hướng: Tân dụng triết đế sự phát triển của công nghệ, năm bắt sự dịch chuyển và thị hiệu của thị trường để định hướng nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Theo đó, mô hình quản trị của SAM Holdings bao gồm các tầng quản trị theo thông lệ quốc tế của một tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - các công ty thành viên, có sự phân tàng hợp lý hoạt động giữa các cấp trực thuộc, đồng thời tạo sự gần kết giữa các tầng hoạt động, các đơn vị thành viên và giữa các bộ phận chức năng để thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Trong quá trình vận hành, SAM Holdings thường xuyên rà soát tính hiệu quá của việc vận hành mô hình quản trị và đưa ra những điều chính phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của Tập đoàn và các tổ chức từng luật có thể được sử dụng và được xử lý.

5. CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

RỦI RO VỀ KINH TẾ

Những biến động kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái dù mang tính khách quan nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của Công ty. Đặc biệt, do hoạt động trong các lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế như đầu tư, công nghiệp, bất động sản và khách sạn, Công ty chịu tác động rõ nét từ các thay đổi của nền kinh tế, nhất là trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.

Là một Công ty hoạt động đã ngành nghề: Đầu tư, sản xuất công nghiệp, Bất động sản, dịch vụ khách sạn cho nên kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty chịu tác động trực tiếp bởi tình hình sản xuất công nghiệp và thương mại trong nước và quốc tế. Do đó, tổ cộng tàng trưởng kinh tế là một chỉ báo quan trọng không những phần ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là công cụ quan trọng để Công ty dự báo các chiến lược phát triển trung và dài hạn.

Lạm phát

Lạm phát có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của SAM, đặc biệt là thông qua chi phí đầu vào như nguyên vật liệu và lương nhân công. Ngoài ra, nó cũng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu - nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty. Nhằm giảm thiểu tác động này, Công ty luôn chủ động thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí và quản lý chặt chẽ biến động giá cả nguyên liệu.

Lãi suất

Đối với doanh nghiệp thì rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí trả lãi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành với nhau tùy theo cơ cấu nợ vay của các ngành đó.

Để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn và dài hạn từ các ngân hàng. Vì vậy, bất kỳ sự thay đổi nào của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thường mại về chính sách tiền tệ, lãi suất cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Yếu tố lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanh cũng như tác động mạnh đến doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

Đối với Công ty Cổ phần Sam Holdings, thời gian qua hoạt động đầu tư kinh doanh của Công ty đã phần dựa vào vốn huy động của cổ đông, vốn tự có của doanh nghiệp và một phần lợi nhuận để lại chưa phân phối, trong khi lượng vốn vay chiếm một tỷ trọng không nhiều nên Công ty bị ảnh hưởng của rủi ro lãi suất ở mức trung bình. Tuy nhiên, trước yêu cầu mở rộng đầu tư kinh doanh theo chiến lược phát triển của Công ty, rất có thể trong thời gian tới Công ty sẽ phải nâng tỷ trọng vốn vay trung hạn và dài hạn và vốn trái phiếu để tài trợ cho các dự án đầu tư. Khi đó rủi ro về lãi suất sẽ là một yếu tố mà Công ty cần quan tâm để có những giải pháp hợp lý trong việc sử dụng hiệu quả vốn vay.

Tỷ giá hối đoái

Do đặc thù Công ty có hoạt động kinh doanh sản xuất dây cáp cần sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu và xuất khẩu sản phẩm cho đối tác nước ngoài nên chịu ảnh hưởng nhiều khi tỷ giá USD/VND biến động lớn.

Rủi ro về luật pháp là rủi ro mang tính hệ thống, có ảnh hưởng chung đến toàn ngành. Những thay đổi trong chính sách quản lý vi mô của Chính phủ đều có những tác động nhất định đến hoạt động của công ty.

RỦI RO VỀ PHÁP LUẬT

Hoạt động dưới sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, bất kỳ điều chỉnh nào trong những quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và quy định khác liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty đều có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty. Để giảm thiểu rủi ro về luật pháp, Công ty có bộ phận pháp chế tự vấn các vấn đề pháp luật và luôn duy trì việc cấp nhất các quy định pháp luật mới đối với toàn bộ công nhân viên, đồng thời sẽ tham khảo thêm với các tổ chức tư vấn luật pháp khi cần thiết.

RỦI RO ĐẶC THỦ NGÀNH

Với đặc thù của doanh nghiệp hoạt động đã ngành nghề, các ngành nghề kinh doanh của SAM Holdings có mức độ cạnh tranh cao, đặc biệt trong nhóm sản xuất dây cáp, bất động sản, bất động sản nghỉ dưỡng. Đối với mỗi mảng kinh doanh riêng, Công ty luôn phải chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước đầu ngành và các doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh, Công ty luôn nỗ lực đối mới, sáng tạo, tạo ra các sản phẩm giá trị cho khách hàng để không chỉ mang lại giá trị cho xã hội mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với các đối thủ khác.

RỦI RO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Việc tăng quy mô vốn có thể gây ra rủi ro về quán trị Công ty như rủi ro về quán trị tài sản và nguồn vốn, rủi ro về nhân lực, rủi ro về quy trình và hệ thống. Để tăng cường công tác quản trị, Ban lãnh đạo SAM Holdings đã từng bước xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế quản trị theo hướng chuyên trách, nâng cao vai trò của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám Đốc Công ty nhằm mục đích giám thiếu rủi ro và tối đa lợi ích cổ đông.

RÚI RO KHÁC

Ngoài các rủi ro đã trình bày trên, hoạt động của Công ty có thể chịu ảnh hưởng của thiên tại như động đất, lũ lụt... mà khi xảy ra có thể gây thiệt hại đến tài sản cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Đây là những rủi ro ít gặp trong thực tế nhưng khi xảy ra thường gây thiệt hại rất lớn về vật chất và con người cũng như tình hình hoạt động chung của Công ty.




II. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 VÀ ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN NĂM 2025

1. TÌNH HÌNH KINH TẾ VỖ MÔ NĂM 2024

Kinh tế thế giới năm 2024

Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi những với tốc độ chậm và không đồng đều. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng toàn cầu dự kiến đạt 3,2%, giảm nhẹ so với mức 3,3% của năm 2023.

Lạm phát toàn cầu đã hạ nhiệt, giảm từ 6% năm 2023 xuống còn 4,5% trong năm 2024, nhờ giá thực phẩm, năng lượng và hàng hóa giảm mạnh. Điều này tạo điều kiện cho các ngân hàng trung ương tại các nền kinh tế lớn bắt đầu nối lòng chính sách tiền tệ vào nửa cuối năm 2024.

Tuy nhiên, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các xung đột địa chính trị, như cuộc chiến tại Ukraine và tình hình bắt ổn tại Trung Đông, tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, căng thẳng thương mại giữa các quốc gia lớn, đặc biệt là giữa Mỹ và Trung Quốc, cũng góp phần làm gia tăng sự bất ổn kinh tế toàn cầu.

Nợ công toàn cầu tiếp tục tăng, với ước tính của IMF cho thấy khối nợ chính phủ có thể đạt 100 nghìn tỷ USD trong năm 2024, tương đương khoảng 93% sản lượng hàng hóa và dịch vụ hàng năm của thế giới. Đặc biệt, nợ công của Mỹ đã vượt mốc 35 nghìn tỷ USD vào tháng 7/2024, tăng gần 12 nghìn tỷ USD so với năm 2020.


Tình trạng này đòi hỏi các chính phủ cần có những hành động quyết đoán để bảo đảm tính bền vững của nợ công và duy trì không gian chính sách cho các phần ứng với các cú sốc trong tương lai.

Nhìn chung, năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi những đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi sự hợp tác và điều chỉnh chính sách linh hoạt từ các quốc gia để duy trì tăng trưởng bền vững.

Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2024

Năm 2024, kinh tế Việt Nam đạt nhiều thành tụu đáng chú ý qua các chỉ số kinh tế vĩ mô, đồng thời cũng đối mặt với một số thách thức cần khắc phục.

Tăng trưởng GDP: Nền kinh tế tăng trưởng 7,09%, vượt chỉ tiêu 6,5-7% do Quốc hội đè ra. Quy mô GDP theo giá hiện hành ước đạt 11.511,9 nghìn tỷ đồng, tương đương 476,3 tỷ USD. Đây là mức tăng trưởng ăn tương, phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19.

GDP bình quân đầu người: Đạt 114 triệu đồng/người, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Điều này cho thấy mức sống của người dân được cải thiện rõ rệt.

  • Xuất nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước, trong khi nhập khẩu tăng 16,7% lên 380,76 tỷ USD, dẫn đến thắng dữ thương mại 24,77 tỷ USD. Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất với 119,6 tỷ USD, còn Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất với 144,3 tỷ USD.
  • Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Vốn FDI thực hiện đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước, mức cao nhất từ năm 2020 đến nay. Điều này phản ánh niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường kinh doanh của Việt Nam.
  • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Bình quân năm 2024, CPI tăng 3,78%, nằm trong mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 4% của Chính phủ.

• Sản xuất công nghiệp: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,4% so với năm trước, trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng 9,6%, đóng góp tích cực vào tăng trường kinh tế.

Đầu tư công: Giải ngân vốn đầu tư công trong 9 tháng đầu năm 2024 đạt 320 nghìn tỷ đồng, tương đương 47,3% kế hoạch, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2023. Điều này cho thấy cần cải thiện hiệu quả triển khai các dự án đầu tư công.


Nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng tăng tủ 1,9% năm 2022 lên 4,6% tổng dư nợ cho vay trong nửa đầu năm 2024, cho thấy cần chú trọng hơn đến chất lượng tín dụng.

Doanh nghiệp: Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động đạt mức cao nhất từ trước đến nay với 76.179 doanh nghiệp, vượt mức 70.000 doanh nghiệp tái gia nhập thị trường trong một năm.

Tổng thể, kinh tế Việt Nam năm 2024 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng, nhưng vẫn cần tập trung giải quyết các thách thức như hiệu quả đầu tư công và kiểm soát nợ xấu để duy trì đà tăng trưởng bền vững.

2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY NĂM 2024

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 2024

Chỉ tiêu (tỷ đồng)Thực hiện 2023Thực hiện 2024% So với năm 2023Kế hoạch 2024% So với KH 2024
Tổng doanh thu2.329,714,165.65178.81%2,423.78171.87%
+ Doanh thu hoạt động SXKD2.200,124,038.23183.55%2,239.76180.30%
+ Doanh thu tài chính129,59127.4298.33%184.0269.24%
Lợi nhuận trước thuế62,9110.60175.81%80.39137.58%

Trong bối cảnh nền kinh tế vì mô năm 2024 liên tục có những diễn biến khó lường đến từ cả ngoài và trong nước, Ban Tổng Giám Đốc SAM Holdings đã chủ động ứng biến điều hành và nỗ lực đạt được những thành công nhất định. Theo đó, tổng doanh thu hợp nhất của năm hoàn thành vượt 71,87% so với kế hoạch đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua, trong đó doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh, vượt 80,30% so với kế hoạch đề ra và vượt 83,55% so với cùng kỳ năm 2023. Từ đó, lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 cũng có sự gia tăng mạnh khi đạt mức vượt 37,58% so với kế hoạch đã được Đại hội cổ đông thông qua và vượt 75,81% so với cùng kỳ.

Những thành công vượt bậc trong kết quả kinh doanh phần lớn được đóng góp từ các công ty thành viên của SAM Holdings với ba mảng cốt lõi là sản xuất công nghiệp (dây và cáp), bất động sản (cho thuê văn phòng và du lịch nghỉ dưỡng) và đầu tư tài chính.

SAM Dây & Cáp (SDC): SDC tiếp tục là đơn vị thành viên đóng góp tỷ trọng lớn vào doanh thu hợp nhất của SAM Holdings. Theo đó, doanh thu thuần năm 2024 của SDC đạt 3.772,6 tỷ đồng, vượt 90,3% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, cơ cấu doanh thu SDC dần cái thiện thông qua gia tăng trở lại đối với các sản phẩm chủ lực bao gồm gia công các sản phẩm dây điện tử, các sản phẩm cáp quang, thuê bao quang và dây đồng thành phẩm. Ngoài ra SDC cũng đã chủ động mở rộng mảng thương mại với hoạt động kinh doanh than đá, góp phần gia tăng doanh thu và tận dụng năng lực tài chính mạnh của doanh nghiệp. Theo đó, lợi nhuận trước thuế trong năm của SDC đạt 44,58 tỷ đồng, tăng 34,23% so với cùng kỳ.


SAM Chíp Sáng (SCS): Trong năm 2024, SCS tiếp tục duy trì hoạt động cho thuê và vận hành tòa nhà với hiệu quả liên tục được cải thiện ngoài mong đợi, tòa nhà vẫn phòng SCS trong khu công nghệ cao ghi nhận kết quả hoạt động kinh doanh vượt bậc qua các năm. Theo đó, SCS có kết quả doanh thu năm 2024 đạt 84,98 tỷ đồng tăng 11,4% so với cùng kỳ, hoàn thành vượt 3% so với kế hoạch đề ra. Lợi nhuận trước thuế đạt 49,3 tỷ đồng, vượt 9% so với kế hoạch.

SAM Tuyên Lâm (STL): Năm 2024 tiếp tục được xem là năm với nhiều cải thiện từ hoạt động kinh doanh của STL khi duy trì được tăng trưởng của về lượt khách và tỷ lệ lấp đầy đối với mảng lưu trú và sân golf. Một phần đến từ ưu thế của thị trường Đà Lạt khi tiếp tục trở thành điểm đến du lịch yêu thích của người dân trong và ngoài nước, đặc biệt là du khách Hàn Quốc đến du lịch và chơi golf. Theo đó, doanh thu năm 2024 của STL duy trì ở mức 122,5 tỷ đồng, lợi nhuận ghi nhận ở mức lãi hơn 2,3 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, với chủ trương bảo toàn nguồn vốn kinh doanh trong môi trường rủi ro, Ban Tổng Giám Đốc đã chủ động thu hẹp các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn để tập trung cho các mảng đầu tư tài hạn cốt lõi, do đó, doanh thu tài chính giám nhẹ so với năm 2023, và đạt xấp xỉ 70% kế hoạch đề ra.

3. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

3.1. Danh sách thành viên Ban Tổng Giám Đốc và Kế Toán Trưởng

ÔNG TRẦN QUANG KHANG TỔNG GIÁM ĐỐC

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh




Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có

BÀ VỀ NỮ TỪ ANH KẾ TOÁN TRƯỜNG

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Tây Nguyên

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%

3.2. Những thay đổi trong Ban Tổng Giám Đốc

Trong năm 2024, CTCP SAM Holdings đã có những thay đổi trong Ban Tổng Giám Đốc như sau:


Số Nghị quyết/ Quyết địnhNgày ban hànhNội dung
26/2024/NQ-HĐQT04/09/2024Thông qua việc bổ nhiệm chức danh Phó TGB
28/2024/NQ-HĐQT12/11/2024Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT với Ông Hoàng Lê Sơn và Bổ nhiệm Ông Trần Việt Anh là Chủ tịch HĐQT
29/2024/NQ-HĐQT12/11/2024Thông qua việc bổ nhiệm chức danh Ông Trần Quang Khang làm Tổng giám đốc

3.3. Coở cấu nhân sự

Cơ cấu nhân sự theo từng đơn vị thành viên


STTĐơn vịSố lượng (Người)
1Công ty Cổ phần SAM Holdings19
2Công ty Cổ phần Địa Ốc Sacom18
3Công ty TNHH Sacom Chíp Sáng18
4Công ty CP Dây và Cáp Sacom197
5Công ty CP Sacom Tuyên Lâm287
6Công ty Cổ phần Capella Quảng nam22
Tổng cộng561

Trong năm 2024, tổng số lao động của Tập đoàn là 561 người, giảm 52 người so với năm 2024. Trong đó, nguồn lao động tập trung chủ yếu tại 2 đơn vị thành viên là SAM Tuyên Lâm và SAM Dây và Cáp, với đặc thù ngành nghề chủ yếu về cung cấp dịch vụ du lịch và sản xuất công nghiệp do đó có nhu cầu sử dụng lao động vượt trội so với các mảng kinh doanh khác trong Tập đoàn. Bên cạnh đó, thu nhập bình quân/tháng/người tại SAM Holdings đạt 30,5 triệu đồng, giảm 34,3% so với năm 2023.

SAM Holdings luôn xác định con người là tài sản quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển bằng vững và thịnh vượng của doanh nghiệp. Do đó, Tập đoàn không ngừng hoàn thiện chiến lược quản trị nguồn nhân lực, tập trung thu hút và bồi dưỡng đội ngũ nhân sự trẻ trung, giàu nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn cao và tư duy đổi mới.

Bên cạnh việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, SAM Holdings còn chú trọng phát triển các chính sách phúc lợi toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động an tâm cống hiến và phát triển sự nghiệp lâu dài. Trong thời gian tới, Tập đoàn sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc chuẩn hóa và đồng bộ hóa các quy trình nhân sự trên toàn hệ thống, nâng cao hiệu quả vận hành, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh.

nhất cho nhân viên.


• Trong năm qua, SAM Holdings đã thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các chính sách lao động theo quy định pháp luật, bao gồm trích nộp nghĩa vụ thuế và đóng bảo hiểm đúng hạn, đồng thời không ngừng cái tiến chế độ đãi ngộ để đảm bảo quyền lợi tốt.

• Tập đoàn đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện môi trường làm việc, không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn lao động mà còn chủ trọng đến yếu tố sức khỏe thể chất và tính thần của người lao động. Các chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ, chính sách hỗ trợ phúc lợi mở rộng và các hoạt động gắn kết nội bộ đã góp phần nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ nhân viên.


  • Việc đánh giá hiệu suất làm việc năm 2024 được tổ chức một cách minh bạch, công bằng, kết hợp với chương trình bầu chọn và khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Điều này không chỉ ghi nhận những đóng góp của nhân viên mà còn khuyến khích tính thần trách nhiệm, sự sáng tạo và cổng hiến lâu dài.
  • Nhân thức rõ vai trò của nguồn nhân lực trong sự phát triển bền vững, SAM Holdings đã đẩy mạnh các chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho đội ngũ nhân sự. Đặc biệt trong năm 2024, Tập đoàn sẽ tập trung triển khai các khóa huấn luyện theo chuẩn quốc tế, giúp nhân viên sẵn sàng thích ứng với những thách thức mới và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Với những nỗ lực không ngừng trong công tác quản trị nhân sự và phát triển quan hệ lao động, SAM Holdings cam kết tiếp tục xây dựng một môi trường làm việc bền vững, nơi mỗi cá nhân được trân trọng, phát huy tối đa tiềm năng và cùng nhau đóng góp vào sự phát triển chung của Tập đoàn.







4. TÌNH HÌNH CÁC KHOẠN ĐẦU TƯ

Trong năm 2024, Ban Tổng Giám Đốc SAM đã chủ động thoái dần các khoản đầu tư ngắn hạn để dồn nguồn lực cứng cố sức khoẻ tài chính doanh nghiệp và tương bước tái cơ cấu danh mục đầu tư để đảm bảo tối ưu dòng tiền và bảo toàn nguồn vốn.

Các khoản đầu tư dài hạn, bao gồm:

4.1. Đầu tư công ty con

STTTên công tyGiá trị đầu tư (tỷ đồng)Tỷ trọng danh mục
1Công ty CP Sacom - Tuyến Lâm897,332,05%
2Công Ty Cổ Phần Capella Quảng Nam650,023,22%
3Công ty CP Địa Ốc Sacom629,822,67%
4Công ty CP Dây và Cáp Sacom499,617,85%
5Công ty TNHH Sacom Chíp Sáng118,04,22%
Tổng cộng2.799,4100,0%

Với mục tiêu tái cấu trúc các khoản đầu tư và xác định 3 mũi nhọn chiến lược là sản xuất công nghiệp, bất động sản và đầu tư tài chính, Ban Tổng Giám Đốc SAM Holdings đã chủ động tìm kiếm đối tác và thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty CP SAM Nông nghiệp Công nghệ cao, góp phần ghi nhận doanh thu tài chính trong năm 2024.

4.2. Đầu tư liên doanh - liên kết

STTTên công tyGiá trị đầu tư (tỷ đồng)Tỷ trọng danh mục
1Công ty CP Liên doanh Cảng Quốc tế Mỹ Thủy721,950,77%
2Công ty CP DVDL Phú Thọ534,037,55%
3Công ty CP Phú Hữu Gia163,011,46%
4Công ty CP Capella Việt Nam3,10,22%
Tổng cộng827,3100%

4.3. Các khoản đầu dài hạn khác

STTTên công tyGiá trị đầu tư (tỷ đồng)Tỷ trọng danh mục
1TCT Sản xuất - XNK Bình Dương - CTCP398,459,99%
2Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP273,732,13%
3Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP52,26,14%
4Công Ty Cổ Phần Nông Lâm Nghiệp Trường Thành14,41,69%
5Công ty CP Vietferm0,50,06%
Tổng cộng851,8100,0%

5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024

5.1. Tình hình tài chính

Tổng tài sản của SAM Holdings tại thời điểm 31/12/2024 đạt 6.375,6 tỷ đồng, giảm nhẹ 3,2% so với đầu năm. Với định hướng tiếp tục cùng cổ sức mạnh tài chính để chuẩn bị cho các dự án dài hạn, Ban Tổng Giám Đốc đã chủ động cơ cấu lại các khoản phải thu ngắn hạn và gia tăng dòng tiền mặt so với đầu kỳ.


Chỉ tiêu (tỷ đồng)31/12/202431/12/2023Tăng/ Giám
Giá trị% Thay đổi
TÀI SẢN NGẤN HẠN2.203,992.283,69(79,70)-3,5%
Tiền và tương đương tiền547,31480,4566,8613,9%
Đầu tư tài chính ngắn hạn29,6039,52(9,92)-25,1%
Các khoản phải thu ngắn hạn1.075,591.223,97(148,38)-12,1%
Hàng tồn kho502,69497,485,211,0%
Tài sản ngắn hạn khác48,8042,286,5215,4%
TÀI SẢN DÀI HẠN4.171,584.308,20(136,62)-3,2%
Các khoản phải thu dài hạn120,4630,1990,27299,0%
Tài sản cố định612,72664,84(52,12)-7,8%
Bất động sản đầu tư122,60129,81(7,21)-5,6%
Tài sản dở dang dài hạn1.113,231.205,50(92,27)-7,7%
Đầu tư tài chính dài hạn2.128,412.197,72(69,31)-3,2%
Tài sản dài hạn khác74,1680,15(5,99)-7,5%
TỔNG TÀI SẢN6.375,576.591,89(216,32)-3,3%
NỢ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN1.320,351.985,82(665,47)-33,5%
NỢ PHẢI TRẢ DÀI HẠN374,55262,77111,7842,5%
VỐN CHỦ SỞ HỰU4.680,674.606,0774,601,6%
TỔNG NGUỒN VỐN6.375,576.591,89(216,32)-3,3%
DOANH THU THUẦN4.049,212.200,121.849,0984,0%
LỢI NHUẬN TỪ HĐKD203,6862,55141,13225,6%
LỘI NHUẬN KHÁC(22,36)0,36(22,72)-6311,1%
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ110,6062,9147,6975,8%
LỘI NHUẬN SAU THUẾ95,3033,2762,03186,4%

5.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêu20232024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn1,331,67
+ Hệ số thanh toán nhanh1,041,29
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,300,27
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,430,36
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho3,937,67
Vòng quay tổng tài sản0,320,62
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần0,0150,024
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu0,0070,02
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản0,0050,015
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần0,0280,033

6. CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỖU

6.1. Cổ phần


STTCHI TIÊU31/12/202331/12/2024GHI CHÚ
1Tổng số cổ phần phát hành:- Cổ phần phổ thông- Cổ phần ưu đãi379.960.971379.960.971-379.960.971379.960.971-
2Số lượng cổ phần đang lưu hành379.960.971379.960.971
3Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do379.960.971379.960.971
4Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng--

6.1. Cơ cấu cổ đông


STTĐỔI TƯỢNGSL CỔỂUTỶ LỆ (%)SLỔ ĐÔNGCỦ CẤU CÓ ĐÔNG
TỔ CHỮCCÁ NHÂN
1Cố Đông Nhà Nước00000
2Cố Đông Sáng Lập/ Cố Đông FDI00000
Trong Nước00000
Nước Ngoài00000
3Cố Đông Lớn00000
Trong Nước00000
Nước Ngoài00000
4Công Đoàn Công Ty4.1630.00110
Trong Nước40,00110
Nước Ngoài00000
5Cố Phiếu Quỹ00000
6Cố Đông Sở Hữu Cổ PhiếuỦu Đãi (Nếu Có)00000
7Cố Đông Khác379.956.808100,00%18.3747918.295
Trong Nước377.524.64999,36%17.7985617.742
Nước Ngoài2.432.1590,64%57623553
TỔNG CỘNG379.960.971100,00%18.3758018.295
Trong Nước377.528.81299,36%17.7995717.742
Nước Ngoài2.432.1590,64%57623553

6.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Qua 12 đợt tăng vốn, từ số vốn điều lệ ban đầu là 120 tỉ đồng, đến nay vốn điều lệ của Công ty đã chạm mốc 3.799 nghìn tỉ đồng. Nhận thấy tiềm năng phát triển của lĩnh vực bất động sản và bất động sản khu công nghiệp, Công ty đã tiến hành tăng vốn 934.6 tỉ đồng trong năm 2021 để triển khai đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng này.

QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ (tỷ đồng)



6.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có

6.5. Chứng khoán khác

Không có

7. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỖ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

Công ty tập trung vào quản lý nguồn nhân lực, rà soát và đánh giá năng lực để phân bổ nhân sự phù hợp với chuyên môn, tinh gọn bộ máy tổ chức. Đồng thời, nâng cao vai trò và trách nhiệm của Ban Tổng Giám Đốc nhằm đảm bảo hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp.

Rà soát, cấp nhật và điều chỉnh hệ thống quy trình và văn bản để hỗ trợ hoạt động chuyên môn của các phòng ban cũng như công tác điều hành của công ty.

Cất giảm chi phí hoạt động và kinh doanh, đảm bảo sử dụng ngân sách hợp lý và phù hợp với nhu cầu thực tế.

• Trong năm 2024, các biện pháp kiểm soát nội bộ đã được triển khai tại tất cả các phòng ban và ban quản lý dự án, giúp giám thiếu sai sót và nâng cao độ chính xác của dữ liệu. Điều này đảm bảo tính liên kết chặt chẽ và chính xác trong dữ liệu tài chính – kế toán, hỗ trợ hoạt động kinh doanh và ra quyết định. Ngoài ra, công tác kiểm soát nội bộ còn giúp kịp thời phát hiện và cánh báo các rủi ro tiêm ẩn, giúp Ban Tổng Giám Đốc quản lý nguồn lực hiệu quả hơn.

8. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI

Bước vào năm 2025, bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước tiếp tục có nhiều biến động đáng chú ý. Tăng trường kinh tế thế giới dự kiến sẽ chậm lại do tác động của chính sách tiền tệ thất chặt từ các ngân hàng trung ương lớn nhằm kiểm soát lạm phát. Bên cạnh đó, căng thẳng địa chính trị và những bất ổn trong chuỗi cung ứng toàn cầu vẫn là những yếu tố tiêm đến rủi ro cho thị trường. Tuy nhiên, xu hướng chuyển dịch dòng vốn đầu tư sang các nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là khu vực châu Á, có thể tạo ra cơ hội tăng trưởng mới. Những yếu tố như xử hướng tăng trưởng chậm tại các nền kinh tế lớn, chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương và sự chuyển dịch chuỗi cung ứng đang tạo ra có thể thích thực lẫn cơ hội cho thị trường.

Tại Việt Nam, nền kinh tế vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định với dự báo GDP tăng khoảng 6,5-7%. Dòng vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục cháy vào các lĩnh vực sản xuất, hạ tầng và công nghệ cao, cho thấy sự hấp dẫn của môi trường đầu tư trong nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt với áp lực từ lạm phát, biến động tỷ giá và chi phí sản xuất gia tăng. Chính sách tài khóa và tiền tệ của Chính phủ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng với bối cảnh mối. Những diễn biến này đặt ra yêu cầu đối với doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chiến lược phát triển để thích ứng với môi trường mới.

Các chỉ tiêu kinh doanh năm 2025

Tiếp tục theo đuổi định hướng phát triển vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, cùng cổ và phát huy những hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả của các công ty thành viên.

Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp, SAM sẽ tiếp tục cùng cổ mảng kinh doanh thương mại truyền thống là dây và cáp điện, bên cạnh đó, Ban Tổng Giám Đốc cũng sẽ nghiên cứu và tiến hành mở rộng thêm các sản phẩm tiêm năng mới, đồng thời xem xét diễn biến thị trường để tiếp tục mở rộng mảng kinh doanh than, với phương châm giám thiếu rủi ro khi tham gia hoạt động thương mại, tránh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cốt lõi và an toàn tài chính.

• Tiếp nối thành công trong năm 2023 và 2024, SAM Tuyên Trong bối cảnh đó, Ban Tổng Giám Đốc SAM Holdings xác định ba định hướng điều hành trọng tâm nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững và an toàn tài chính, bao gồm:


  • Tiếp tục cơ cấu các khoản đầu tư hiện hữu nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro. Công ty sẽ rà soát danh mục đầu tư, tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng cao, đồng thời điều chỉnh chiến lược phù hợp với diễn biến thị trường để nâng cao giá trị dài hạn.

Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và tối ưu hóa nguồn vốn. Chúng tôi sẽ duy trì chiến lược tài chính thận trọng, đảm bảo dòng tiền linh hoạt, cơ cấu vốn hợp lý và tăng cường kiểm soát chi phí nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

Tích cực áp dụng phương thức điều hành tinh gọn, hiệu quả và nâng cao năng lực nhân sự. Công ty sẽ tập trung cải thiện quy trình quản lý, tăng cường tính linh hoạt trong vận hành và đẩy mạnh phát triển, đào tạo đội ngũ nhân sự chủ chốt nhằm nâng cao chuyên môn, tạo ra giá trị bền vững trong dài hạn.

Với định hướng như trên, Ban Tổng Giám Đốc SAM Holdings đặt ra các chỉ tiêu kinh doanh như sau

Lâm sẽ tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả và triển khai kế hoạch mở rộng để STL trở thành dự án trọng điểm về du lịch tại thành phố Đà Lạt.

SAM sẽ tiếp tục tái cấu trúc và hoàn thiện bộ máy nhằm đẩy nhanh các dự án trọng tâm của mình trong mảng bất động sản công nghiệp và bất động sản nhà ở nhằm nắm bắt thị trường bất động sản đang trên đà ấm lên cũng như sự ổn định từ chính sách vĩ mô của chính phủ trong thời kỳ mới.

Đối với hoạt động đầu tư tài chính: SAM Holdings định hướng sẽ không thực hiện đầu tư tài chính ngắn hạn, chỉ thực hiện đầu tư chiến lược vào các doanh nghiệp tiêm năng.

Năm 2025, SAM Holdings đặt mục tiêu kinh doanh (hợp nhất) như sau:


Chỉ tiêu (tỷ đồng)Kế hoạch 2025Thực hiện 2024% tăng trưởng so với TH2024
Tổng doanh thu3,539.084,165.6584.96%
Doanh thu hoạt động SXKD3,471.974,038.2385.98%
Doanh thu tài chính67.11127.4252.67%
Lợi nhuận trước thuế125.62110.60113.58%

CÔNG TY CỔ PHẦN SAM HOLDINGS

Kế hoạch nhân sự và vận hành, xây dựng thương hiệu

Về quản trị nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu và trách nhiệm cộng đồng: Ban Tổng Giám Đốc sẽ tiếp tục quyết tâm đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và kỹ luật trong toàn thể cán bộ nhân viên của Tập đoàn. Xây dựng thương hiệu SAM Holdings vững mạnh và uy tín với đối tác và thị trường.

Nhân sự và vận hành:

(i) Tiếp tục tuyển dụng, rà soát định biên nhân sự đảm bảo nhân lực cho hoạt động SXKD của toàn hệ thống tập đoàn được ổn định, liên tục.

(ii) Tiếp tục thể hiện sự quan tâm chăm đền người lao động, lên kế hoạch cho các chương trình trong năm: khám sức khoẻ, tham quan, du lịch, quà tặng cho người lao động vào các dịp lễ, tết... đề xuất thêm những phúc lợi cho người lao động để người lao động có thể gắn bó lâu dài, cổng hiến năng lực cho sự phát triển của tập đoàn.

(iii) Triển khai hệ thống báo cáo công việc qua phần mềm quản lý nhân sự.

(iv) Tổ chức các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực cho CBNV.

Trách nhiệm công động và môi trường:

(i) SAM Holdings luôn chú trọng vào nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ, cái tiến kỹ thuật để tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, năng lượng, giảm thiểu lượng phát thải CO2 và sản xuất ra những sản phẩm thân thiện với môi trường.

(ii) Chúng tôi hiểu rằng chia sẻ với cộng đồng là trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp. SAM Holdings sẽ tiếp tục đồng hành cùng những dự án cộng đồng, xã hội và nỗ lực tạo ra những sản phẩm có giá trị cao để phục vụ tốt hơn như cầu của xã hội.

Thương hiệu:

(i) Triển khai các chương trình truyền thông chiến

lược và theo sự kiện.

(ii) Tiếp tục xây dựng, duy trì & phát huy mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan báo đài, phóng viên & các tổ chức có liên quan.

(iii) Tiếp tục triển khai các hoạt động liên quan đến quảng bá thương hiệu, gia tăng độ phủ nhận dạng thương hiệu.

Tiếp tục hoàn thiện các quy chế phối hợp và quản lý giữa SAM Holdings và các đơn vị thành viên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết giảm chi phí.

Cũng cố và phát huy những hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả của các công ty thành viên. Tiếp tục định hướng phát triển vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi:

Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp, SAM sẽ tiếp tục cùng cổ mảng kinh doanh thương mại truyền thống là dây cáp, bên cạnh đó, Ban Tổng Giám Đốc sẽ nghiên cứu và tiến hành mở rộng thêm các mặt hàng tiêm năng mới, bao gồm các sản phẩm nhôm, silicat..


Tiếp nối thành công trong năm 2023 và 2024, SAM Tuyên Lâm (STL) sẽ tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả và triển khai kế hoạch mở rộng để STL trở thành dự án trọng điểm về du lịch tại thành phố Đà Lạt.

  • SAM sẽ tiếp tục tái cấu trúc và hoàn thiện bộ máy nhằm đẩy nhanh các dự án trọng tâm của mình trong mảng bất động sản công nghiệp, một trong số đó là dự án Khu công nghiệp Tam Thăng 2 quy mô 103 ha, nằm trong khu kinh tế mở Chu Lai, một khu vực chiến lược trọng điểm phát triển công nghiệp của tình Quảng Nam và là một đòn bảy quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ.

Đối với hoạt động đầu tư tài chính: SAM Holdings định hướng sẽ tiếp tục định hướng không thực hiện đầu tư tài chính ngắn hạn, chỉ thực hiện đầu tư chiến lược vào các doanh nghiệp tiêm năng.

9. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈỐM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển, SAM Holdings luôn nhận được sự đồng hành, hỗ trợ quý báu từ chính quyền và người dân địa phương. Thấu hiểu điều đó, Tập đoàn cam kết gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu kinh doanh với trách nhiệm xã hội, tích cực đóng góp vào sự phát triển bền vững của công động. Ban lãnh đạo luôn chủ trọng triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng hiệu quả, duy trì cảnh quan xanh – sạch – đẹp và tạo cơ hội việc làm ổn định cho người lao động địa phương. Đây không chỉ là trách nhiệm mà còn là kim chỉ nam trong mọi chiến lược phát triển của SAM Holdings, bên cạnh việc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.

9.1. Tác động lên môi trường

Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, các dự án của Tập đoàn trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, sản xuất dây cáp, bất động sản nhà ở và nghỉ dưỡng đều được thiết kế và xây dựng theo các tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Không chỉ vậy, các dự án này còn đóng góp trực tiếp vào nền kinh tế địa phương, tạo thêm hàng trăm việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự phát triển của khu vực.

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: không áp dụng.

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kính: không áp dụng.

9.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: không áp dụng.

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không áp dụng.

9.3. Tiêu thụ năng lượng

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không áp dụng.

c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không có.

9.4. Tiêu thụ nước

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: không đáng kể.

b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không áp dụng.

9.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật

pháp và các quy định về môi trường: không có.

9.6. Đối với người lao động

Với phương châm luôn xác định con người là yếu tố cốt lõi, quyết định đến sự phát triển lớn mạnh và bền vững của doanh nghiệp, vì vậy, trong chiến lược quân trị nguồn nhân lực của mình, SAM Holdings không ngừng chú trọng tuyển dụng và đào tạo nhằm thu hút, phát triển lực lượng nhân sự trẻ, có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo, giàu nhiệt huyết; Ban Tổng Giám Đốc luôn cố gắng xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp với phúc lợi hấp dẫn. Trong giai đoạn tiếp theo, hoạt động nhân sự và vận hành tiếp tục được chuẩn hóa các quy trình để động bộ hơn từ SAM Holdings đến các công ty thành viên đáp ứng tới đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công tác hành chính, nhân sự và quan hệ lao động:

  • Trong năm vừa qua, SAM Holdings luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật bao gồm trích nộp nghĩa vụ thuế và đóng bảo hiểm đúng hạn. Đồng thời, nâng mức hỗ trợ tiền ăn trưa cho tập thể CBCNV với mục tiêu tiếp tục cải thiện điều kiện làm việc và đời sống tập thể.

• Trong năm, phòng Vận hành SAM Holdings cũng đã triển khai mua bảo hiểm y tế không bắt buộc cho toàn bộ CB-CNV của công ty nhằm nâng cao công tác hỗ trợ nhân viên bảo vệ sức khoẻ bản thân và người thân.

Tập đoàn luôn luôn chú trọng công tác cái thiện môi trường làm việc, nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động. Nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ nhân viên, hàng năm Tập đoàn phối hợp cùng Công đoàn Tổ chức các chương trình: Quốc tế thiếu nhi cho các châu là con Người lao động; Tăng bánh trung thu cho Người lao động nhân dịp Tết trung thu; chuẩn bị quà Tết cho Người lao động, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, du lịch đã ngoại mang tinh thần team buildings...

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hoạt động đào tạo là một trong những giải pháp xuyên suốt được Ban Tổng Giám Đốc Tập đoàn chỉ đạo thực hiện trong suốt những năm qua, nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, sẵn sàng đối mặt và vượt qua những thách thức lớn. Tại SAM Tuyên Lâm, đã tổ chức đào tạo nghiệp vụ bương phòng, lễ tân, nhà hàng, an ninh cho các trường bộ phận và nhân viên tại 3 đơn vị Khách sản Swiss-bel Resort, SAM Tuyên Lâm Golf, SAM Tuyên Lâm Resort. Tại SAM Dây và Cáp đã đăng ký, sắp xếp lớp học An toàn về sinh lạo động cho Nhân viên kỹ thuật tham gia. Tại SAM Chíp Sáng đã tổ chức lớp đào tạo quản lý toà nhà dành cho Cán bộ nhân viên.

9.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương

Tiếp nối truyền thống trách nhiệm xã hội, SAM Holdings luôn tích cực tham gia và tài trợ cho các hoạt động cộng đồng tại nhiều địa phương, đặc biệt là Bình Dương, Lâm Đồng và TP. Hồ Chí Minh. Tập đoàn đã có những đóng góp ý nghĩa thông qua các chương trình an sinh xã hội, giáo dục và phát triển cơ sở hạ tầng. Những nỗ lực này không chỉ thể hiện cam kết của SAM Holdings đối với cộng đồng mà còn góp phần lan tòa giá trị nhân văn trong hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, với những đóng góp thiết thực tại địa phương nơi đặt trụ sở, Tập đoàn đã vinh dự được trao tặng Bằng khen ghi nhận những đóng góp tích cực, khẳng định vai trò của doanh nghiệp trong việc đồng hành cùng sự phát triển chung của xã hội.


9.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCK NN

Không áp dụng.



III. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá chung, Ban Tổng Giám Đốc và toàn thể CBCNV trong năm qua đã có nhiều cổ gắng, nỗ lực trong công tác quân trị, điều hành, bám sát nghị quyết của ĐHĐCP và nghị quyết của HĐQT để triển khai hoạt động kinh doanh trong năm 2024. Đã đạt được những những kết quả đáng ghi nhận, cụ thể với tổng doanh thu hợp nhất cả năm hoàn thành vượt 71,87% so với kế hoạch, trong đó doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh, vượt 80,30% so với kế hoạch đề ra và vượt 83,55% so với cùng kỳ năm 2023. Từ đó, lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 đạt mức vượt 37,58% so với kế hoạch và vượt 75,81% so với cùng kỳ. Những thành công vượt bậc trong kết quả kinh doanh phần lớn được đóng góp từ các công ty thành viên của SAM Holdings với ba mảng cốt lõi là sản xuất công nghiệp (dây và cáp), bất động sản (cho thuế văn phòng và du lịch nghỉ dưỡng) và đầu tư tài chính.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Việc giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc đã được HĐQT thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, quy chế và quy định của pháp luật:

HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ quý và thường xuyên tham gia các cuộc họp giao ban hàng tháng cùng với Ban Tổng Giám Đốc nhằm theo sát các hoạt động của Công ty và chỉ đạo kịp thời để thực hiện mục tiêu kinh doanh mà nghị quyết của ĐHĐCD thường niên 2024 và nghị quyết ĐHĐT trong năm 2024 đã ban hành thông qua;

Các đề xuất của Ban Tổng Giám Đốc đều được HĐQT thảo luận tại các cuộc họ HĐQT, sau khi quyết nghị đều được giao cho Ban Tổng Giám Đốc tổ chức thực hiện kịp thời;

Quá trình trình triển khai nghị quyết/quyết định của HĐQT, BĐH đã kịp thời báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện công việc;

Theo dõi sát sao tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty thông qua các báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Ban Tổng giám đốc, giám sát và đánh giá việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hàng tháng/quý/năm thông qua các báo cáo định kỳ;

Phối hợp tích cực với công tác kiểm tra giám sát của UBKT giúp HĐQT theo dõi và nắm bắt tốt hơn tình hình hoạt động của Công ty để có thể ra các quyết sách kịp thời, đảm bảo duy trì và tăng cường cơ chế quản trị rủi ro cho hoạt động của SAM Holdings.

Ban Tổng Giám Đốc luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật, UBCKNN và các cơ quan quản lý nhà nước;

Ban Tổng Giám Đốc thực hiện và tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo, công bố thông tin định kỳ, bất thường đối với công ty niệm yết theo quy định của pháp luật;

Đánh giá chung, Ban Tổng Giám Đốc và toàn thể CBCNV trong năm qua đã có nhiều cổ gắng, nỗ lực trong công tác quân trị, điều hành, bám sát nghị quyết của ĐHĐCP và nghị quyết của HĐQT để triển khai hoạt động kinh doanh trong năm 2024. Đã đạt được những những kết quả đáng ghi nhận, cụ thể với tổng doanh thu hợp nhất cả năm hoàn thành vượt 71,87% so với kế hoạch, trong đó doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng mạnh, vượt 80,30% so với kế hoạch đề ra và vượt 83,55% so với cùng kỳ năm 2023. Từ đó, lợi nhuận trước thuế trong năm 2024 đạt mức vượt 37,58% so với kế hoạch và vượt 75,81% so với cùng kỳ. Những thành công vượt bậc trong kết quả kinh doanh phần lớn được đóng góp từ các công ty thành viên của SAM Holdings với ba mảng cốt lõi là sản xuất công nghiệp (dây và cáp), bất động sản (cho thuế văn phòng và du lịch nghỉ dưỡng) và đầu tư tài chính

3. Thực hiện trách nhiệm với cổ đông

Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thương niên số 02/2024/NQ-ĐHĐCĐ năm 2024 như sau:


Chỉ tiêuNghị Quyết ĐHĐCD năm 2024Kết quả Thực hiện năm 2024Tỷ lệ hoàn thành
1. Tổng doanh thu2.423,78 tỷ đồng4.165,65 tỷ đồng171,87%
2. Lợi nhuận trước thuế80,39 tỷ đồng110,60 tỷ đồng137,58%
3. Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi1% lợi nhuận sau thuế1% lợi nhuận sau thuếThực hiện đúng NQ ĐHĐCD
4. Chia cổ tức3%Dự kiến không chia cổ tức ()
5. Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lậpĐHĐCD giao cho HĐQT đảm phán, lựa chọn công ty kiểm toán trong danh sách 05 Công ty Kiểm toán được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài báo cáo tài chính năm 2024 cho Công tyCông ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC để thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.Thực hiện đúng NQ ĐHĐCD

() Hội Đồng Quản Trị dự kiến trình Đại Hội Đồng Cổ Đông thông qua không chỉ trả cổ tức năm 2024, mục tiêu nhằm xây dựng nền tàng và tăng cường năng lực tài chính thông qua việc sử dụng lợi nhuận để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tái đầu tư vào các dự án trọng điểm cũng như phòng ngừa rủi ro suy thoái kinh tế có khả năng xảy ra cho Công ty.

4. Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025

Ban Tổng giám đốc đã xây dựng và báo cáo Hội đồng quản trị thông qua Dự thảo kế hoạch kinh doanh năm 2025 để trình Đại hội đồng cổ đông với chỉ tiêu kế hoạch doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế hợp nhất lần lượt là 3,539.08 tỷ đồng và 125.62 tỷ đồng, tăng trưởng về doanh thu là 84.96% về lợi nhuận là 113,58% so với năm 2024.

Năm 2025 sẽ là năm của chu kỳ nơi lòng toàn cầu. Lại suất chính sách giảm sẽ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Mỹ và Khu vực đồng tiền chung châu Âu, nhưng không thức đẩy đến mức làm bùng phát lại lạm phát. Tại Trung Quốc, các nhà hoạch định chính sách đường như quyết tâm đảm bảo tăng trưởng ổn định, đặc biệt là để ứng phó với khả năng tăng cao về mức thuế quan của Hoa Kỳ. Rủi ro xung đột địa chính trị giữa các khu vực mở rộng. Thế giới dưới thời kỳ Trump tồn tại nhiều bất định, khó dự báo. Nợ công các quốc gia cao, đặc biệt là nợ công tại Mỹ.

Tại Việt Nam, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng trên 10%, Quốc hội giao chỉ tiêu tăng trưởng 8%, cao hơn so với 2024. Xuất nhập khẩu dự kiến tăng trưởng nhờ phục hồi của các thị trường mũi nhọn trong làm sóng kích thích kinh tế toàn cầu. Giải ngân FDI dự kiến tăng mạnh khi các tập đoàn lớn như NVIDIA triển khai đầu từ và Lân sóng Trung Quốc dự kiến tiếp diễn. Bên cạnh những cơ hội cũng xuất hiện những thách thức như: Trạng thái nên kinh tế hấp thụ vốn chưa hiệu quả có thể khiến mục tiêu tăng trưởng GDP của Việt Nam không thể đạt được kế hoạch đề ra. Sắp xếp bộ máy quản lý nhà nước, sát nhập tính thành có thể ảnh hưởng tới dòng cháy vốn đầu tự của các tập đoàn kinh tế và tiến độ pháp lý các dự án.

Trước những rủi ro và thách thức của sự thay đổi môi trường kinh doanh, chính sách trong và ngoài nước. SAM Holdings vẫn tập trung thực hiện các mục tiêu chiến lược chính đã được HĐQT đề ra như sau: Tiếp tục tái cấu trúc danh mục đầu tư, hoàn thiện, tinh gọn bộ máy tổ chức; Tập trung nguồn lực kiên định thúc đẩy phát triển trên 3 lĩnh vực trụ cột là Đầu tư tài chính – Bất động sản – Sản xuất công nghiệp. Hội đồng quản trị đánh giá những mục tiêu kinh doanh năm 2025 của SAM Holdings đặt ra là phù hợp với nguồn lực hiện có của SAM. Hội đồng Quản trị tin tưởng rằng với những kết quả đã đạt được trong năm 2024, những giải pháp rõ ràng của Ban Tổng Giám Đốc cùng sự chung sức, chung lòng của toàn thể cán bộ nhân viên, SAM Holdings hoàn toàn có thể thực hiện thành công các mục tiêu trên.

Trên cơ sở dự báo và nhận định này, HĐQT đã thống nhất định hướng hoạt động và những nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2024 như sau:

Về hoạt động kinh doanh:

Triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD 2025;

Hỗ trợ, giám sát Ban TGD trong triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra;

Tập trung nguồn lực vào lĩnh vực hoạt động chiến lược đã xác định, chuẩn hóa danh mục đầu tư, gắn liền với chiến lược số hóa và hướng đến việc khẳng định tính bền vững, tính chuyên nghiệp, tính khác biệt của thương hiệu SAM Holdings;

Hỗ trợ Ban Tổng Giám Đốc tìm kiếm và tiếp cận nguồn vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch tài chính đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn để đầu tư phát triển các dự án của Công ty;

Tăng cường quan hệ, mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, để tìm kiếm và xúc tiến các cơ hội đầu tư cho Công ty vào các lĩnh vực công nghiệp, bất động sản và đầu tư tại chính.

Về hoạt động quản trị:

Kịp thời ban hành các văn bản để đảm bảo các hoạt động của SAM Holdings tuân thủ theo quy định của pháp luật;

Không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động quản trị Công ty để đáp ứng các quy chuẩn ngày càng cao của pháp luật Việt Nam, nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo vệ tốt quyền lợi của cổ đông;

Tái cấu trúc và tổ chức lại bộ máy theo hướng tinh gọn và chuyên nghiệp. Tách biệt rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, giảm bớt tăng lớp trung gian và tăng tính hiệu quả, trách nhiệm của nhân sự đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo, quản lý;

Cùng cổ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt quan tâm đến công tác quy hoạch đội ngũ lãnh đạo chủ chốt đối với các đơn vị thành viên, đơn vị kinh doanh.

  • Tiếp tục xây dựng và kiện toàn công tác quan hệ cổ đông. Thực hiện công bố thông tin kịp thời, minh bạch, công khai về tình hình quản trị công ty cho cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan chức năng, bảo đảm lợi ích cao nhất cho cổ đông;

Chỉ đạo tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện về chính sách nhân sự, chế độ lượng thường và các phụ cấp để thực hiện chiến lược của Công ty đã được xác định cho những năm tới vì mục tiêu phát triển bền vững của Công ty.




1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1.1. Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị

ÔNG TRẦN VIỆT ANH - CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ()

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị

Chức vụ đã và đang nắm giữ tại công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT CTCP Dịch vụ Du lịch Phú Thọ; Chủ tịch HĐQT CTCP Công viên nước Đảm Sen; Thành viên HĐQT Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương; Thành viên HĐQT CTCP Địa ốc Sacom

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%



ÔNG PHƯỜNG XUÂN THỤY - PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh doanh

Chức vụ đã và đang nắm giữ tại công ty: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị

• Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Infinity; Chủ tịch HĐQT CTCP Sacom Tuyên Lâm; Thành viên HĐQT CTCP Dịch vụ Du lịch Phú Thọ; Thành viên HĐQT Công ty CP công viên nước Đảm Sen; Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần SJ Group

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%



ÔNG HOÀNG LÊ SỐN - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ ĐỘC LẬP ()

Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ

Chức vụ đã và đang nắm giữ tại công ty: Thành viên Hội đồng quản trị - Chủ tịch Ủy Ban Kiểm Toán

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dược OPC; Thành viên HĐQT Công ty CP Công nghệ Tài chính EnCapital

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%



ÔNG BỒI QUANG BÁCH - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh doanh

Chức vụ đã và đang nắm giữ tại công ty: Thành viên Hội đồng quản trị độc lập - Thành viên Ủy Ban Kiểm Toán

  • Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên HĐQT CTCP Chứng khoán Quốc gia; Thành viên HĐQT CTCP Bất động sản Capella; Thành viên HĐQT CTCP Tasco; Thành viên HĐQT CTCP DNP Holding; Chủ tịch HĐQT Công ty CP SJ Group

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%



ÔNG PHẠM HỒNG ĐIỆP - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ quản trị kinh doanh

Chức vụ đã và đang nắm giữ tại công ty: Thành viên Hộ đồng quản trị độc lập

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT CTCP Shinec; Thành viên HĐQT CTCP Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu tại ngày 18/03/2025: 0,00%

() Nghị quyết Hội đồng quản trị số 28/2024/NQ-HĐQT ngày 12/11/2024 quyết định thông qua việc miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT với Ông Hoàng Lê Sơn và Bổ nhiệm Ông Trần Việt Anh là Chủ tịch HĐQT. Ông Hoàng Lê Sơn vẫn giữ chức vụ thành viên hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.

1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024

Các cuộc hợp Hội đồng quản trị


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Trần Việt Anh19100%
2Ông Phương Xuân Thụy19100%
3Ông Hoàng Lê Sơn19100%
4Ông Bùi Quang Bách19100%
5Ông Phạm Hồng Diệp19100%

Trong năm 2024, thực hiện quy định tại Luật doanh nghiệp, điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế hoạt động của HĐQT, đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên 2024 và HĐQT đã tiến hành 19 cuộc hợp HĐQT dưới các phương thức: trực tiếp, online và xin ý kiến HĐQT bằng văn bản để ra các nghị quyết, quyết định quan trọng nhằm định hướng chỉ đạo kịp thời các hoạt động của SAM Holdings đạt hiệu quả, các nghị quyết, quyết định quan trọng như sau:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
102/2024/NQ-HĐQT29/01/2024Về việc thông qua phát hành thư bảo lãnh không hủy ngang để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ tín dụng của Công ty cổ phần Dây và Cáp Sacom tại BIDV- Chi nhánh Đồng Nai100%
204/2024/NQ-HĐQT06/02/2024Thông qua việc điều chỉnh loại chứng khoán của cổ đồng100%
306/2024/NQ-HĐQT21/02/2024Thông qua chủ trương thực hiện giao dịch với Người/Tổ chức có liên quan đến Công ty năm 2024100%
408/2024/NQ-HĐQT27/02/2024Thông qua thời gian tổ chức Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 của SAM Holdings100%
510/2024/NQ-HĐQT25/03/2024Thông qua bộ tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên của Công ty cổ phần SAM Holdings100%
612/2024/NQ-HĐQT03/04/2024Thông qua phát hành thư bảo lãnh không hủy ngang để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ tín dụng của Công ty cổ phần Dây và Cáp Sacom tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – CN Sài Gòn100%
714/2024/NQ-HĐQT03/05/2024Thông qua phát hành thư bảo lãnh không hủy ngang để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ tín dụng của Công ty cổ phần Dây và Cáp Sacom tại Ngân hàng TNHH CTBC - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh100%
816/2024/NQ-HĐQT10/06/2024Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong – CN Bến Thành100%
918/2024/NQ-HĐQT19/06/2024Lựa chọn công ty kiểm toán năm 2024100%
1020/2024/NQ-HĐQT26/06/2024Về việc thông qua bảo lãnh vay vốn của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai100%
1120.1/2024/NQ-HĐQT02/08/2024Về việc điều chỉnh TSDB cho khoản vay TPB100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1222/2024/NQ-HĐQT21/08/2024Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh100%
1324/2024/NQ-HĐQT27/08/2024Thông qua việc vay vốn tại ngân hàng TPB100%
1426/2024/NQ-HĐQT04/09/2024Thông qua việc bổ nhiệm chức danh Phó TGH100%
1528/2024/NQ-HĐQT12/11/2024Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐQT với Ông Hoàng Lê Sơn và Bổ nhiệm Ông Trần Việt Anh là Chủ tịch HĐQT100%
1629/2024/NQ-HĐQT12/11/2024Thông qua việc bổ nhiệm chức danh Ông Trần Quang Khang làm Tổng giám đốc100%
1731/2024/NQ-HĐQT16/12/2024Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai100%
1833/2024/NQ-HĐQT23/12/2024Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ100%
1935/2024/NQ-HĐQT24/12/2024Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh100%
2037/2024/NQ-HĐQT24/12/2024Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Sài Gòn – TTKD KHDN Sailing ("VIB")100%

1.3. Báo cáo của thành viên HĐQT độc lập và kết quả đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của HĐQT

Hoạt động của HĐQT trong năm 2024 đã được tổ chức, triển khai tuân thủ Điều lệ của Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và các quy định pháp luật hiện hành, thực hiện đầy đủ các nội dung đã được ĐHĐCD thông qua.

Thành viên HĐQT độc lập cùng với các Thành viên trong HĐQT đã tích cực thảo luận, đưa ý kiến trong quá trình xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành; theo dõi, giám sát việc thực hiện, tuân thủ các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp; giám sát, đánh giá công tác quản trị rủi ro, phê duyệt, giám sát các hợp đồng, giao dịch với người liên quan, giao dịch liên kết theo quy định. Thành viên độc lập HĐQT tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT trong năm 2024.

Chỉ tiết báo cáo đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập như sau:

Về cơ cấu tổ chức HĐQT

Cơ cấu tổ chức của HĐQT bảo đảm tuân thủ Điều lệ và pháp luật về số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên, cũng như đáp ứng các quy định pháp luật về cơ cấu thành viên độc lập.

Về cơ chế vận hành hoạt động

HĐQT đã tiến hành 19 cuộc họ HĐQT dưới các phương thức: trực tiếp, trực tuyến và xin ý kiến HĐQT bằng văn bản để ra các nghị quyết, quyết định định hướng chiến lược, chỉ đạo hoạt động của Công ty cổ phần Sam Holdings trong từng thời kỳ, xem xét quyết định các công việc thuộc thẩm quyền xử lý của HĐQT. Các phiên họp HĐQT được tổ chức đầy đủ, hợp lệ đảm bảo trình tự, thủ tục, thể thức theo quy định.

Về hoạt động của thành viên HĐQT độc lập trong năm

Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp HĐQT (đạt tỷ lệ 100% số cuộc họp). Thành viên độc lập HĐQT đã xem xét, cho ý kiến và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền.

Bên cạnh đó, trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT, đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT.

Đánh giá thành viên HĐQT độc lập đối với hoạt động của HĐQT

HĐQT đã xác định hoạt động kinh doanh năm 2024 có nhiều khó khăn, thách thức do tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế diễn biến bất lợi. Do vậy, công tác quản trị, điều hành cần linh hoạt, kịp thời và phù hợp với diễn biến thị trường.

HĐQT đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc triển khai thực hiện các kế hoạch, chủ trương, định hướng chiến lược do ĐHĐCĐ đề ra trước đó. HĐQT đã tuân thủ các quy định của pháp luật, các quy định về quản trị công ty, triệu tập các cuộc họp định ký và bất thường để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh, cũng như thông qua các quyết sách phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo lợi ích cho Công ty và Cổ đông.

Các thành viên HĐQT thường trực thường xuyên tham dự các cuộc họp định kỳ và bất thường của BĐH để giải quyết các vấn đề phát sinh trong Công ty. Các quyết định quan trọng của BĐH đều được phân tích, phân biện và tham vấn tử các thành viên HĐQT nhằm bảo đảm lợi ích của Công ty.

HĐQT đã tiếp tục chỉ đạo xây dựng và ban hành, triển khai nhiều quy định, quy chế, chính sách mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị điều hành, kinh doanh.

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát BĐH thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCĐ và HĐQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời hài hòa lợi ích của Công ty và các cổ đông hiện hữu.

1.4. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm Không có

  1. CÁC TIẾU BAN TRỰC THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - ỦY BAN KIỂM TOÁN

2.1. Thành viên và cơ cấu Ủy Ban Kiểm Toán


STTỦy ban Kiểm toánChức vụNgày bắt đầu/không còn là thành viên Ủy Ban Kiểm toánTrình độ chuyên môn
1Hoàng Lê SơnChủ tịch UBKTBắt đầu từ 30/6/2022Tiến sỹ
2Bùi Quang BáchThành viênBắt đầu từ 30/07/2021Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng

Cơ Chế Hoạt Động của Ủy Ban Kiểm Toán

UBKT hoạt động theo Quy chế hoạt động của UBKT do HĐQT ban hành phù hợp với Điều lệ công ty và các quy định của pháp luật hiện hành (Luật doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019, Nghị định 155 hướng dẫn Luật Chứng khoán, Thông tư 116 Hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 155).

Về thù lao của Ủy Ban kiểm toán năm 2024: chi tiết thù lao của các thành viên Ủy Ban kiểm toán được thể hiện trong báo cáo hoạt động HĐQT. Ngoài phần thù lao này, các thành viên UBKT không hưởng thêm các khoản lợi ích hay thù lao nào khác.

Thù lao và chi phí hoạt động của UBKT

Chỉ phí hoạt động của Ủy ban kiểm toán năm 2024: tuân thủ theo các quy định và quy chế nội bộ của Công ty Cổ phần SAM Holdings.

2.2. Hoạt động của Ủy Ban Kiểm Toán

Các cuộc hợp của Ủ Ban Kiểm Toán


STTThanh viên Ủy ban Kiểm toánChức vụSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dựTỷ lệ biểu quyết
1Ông Hoàng Lê SơnChủ tịch UBKT3100%100%
2Ông Bùi Quang BáchThành Viên3100%100%

Hoạt động giám sát của Ủy ban Kiểm toán đối với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc

UBKT thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT thông qua các cuộc họp, trao đổi, cách thức đưa ra Nghị quyết của HĐQT đồng thời thực hiện giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc (BĐH) thông qua việc chấp hành các Nghị quyết của HĐQT cũng như cơ chế phân quyền giữa HĐQT và Tổng Giám đốc (TGD).

Hoạt động giảm sát của UBKT được triển khai qua các kênh báo cáo và tiếp xúc với các thành viên HĐQT, thành viên BTGD, các cán bộ quản lý liên quan và luôn nhận được sự hợp tác phối hợp thực hiện tốt từ các đơn vị liên quan.

UBKT thực hiện báo cáo kết quả giám sát lên HĐQT.

Kết quả giảm sát của Ủ ban Kiểm toán

Tình hình thực hiện nghị quyết HĐQT

Sau ĐHĐCĐ 2024 ban hành Nghị quyết, HĐQT đã tổ chức thực hiện hợp và thảo luận công khai, minh bạch, cẩn trọng để đi đến quyết định thống nhất trước khi ra nghị quyết về các vấn đề quan trọng của công ty. Các Nghị quyết đều được dựa trên chủ trương được ĐHĐCĐ đã thông qua.

Ban Tổng Giám Đốc nghiêm túc thực hiện các nghị quyết của HĐQT đã ban hành và được theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện bởi thủ ký HĐQT.

Báo cáo tài chính và hệ thống kế toán:

UBKT đã xem xét và thông qua báo cáo tài chính (BCTC) năm 2024 trên cơ sở kết quả kiểm toán độc lập. BCTC 2024 đã được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của công ty. Không phát hiện sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.

Các chính sách kế toán và nguyên tắc xác định ước tính kế toán được áp dụng nhất quán, phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty.

Các giao dịch với các bên liên quan được kiểm soát và tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ, không phát hiện xung đột lợi ích trong các giao dịch với bên liên quan.

Hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro

Hoạt động KSNB của Công ty đang được triển khai cơ bản hiệu quả, các quy trình hoạt động đã được ban hành và cấp nhất hoàn thiện để có thể phát hiện kịp thời, đánh giá phù hợp và có hành động xử lý thích hợp giảm các rủi ro trọng yếu (pháp lý, tài chính, hoạt động...).

Rủi ro thị trường tài chính, thị trường vốn, lãi suất, tỷ giá đã tác động lớn đến hoạt động công ty, nhất là mảng đầu tư tài chính, bất động sản trong năm qua, ảnh hưởng rất lớn đến các chi số kinh doanh và tài chính của công ty. Nhận thức được những rủi ro đó, công ty đã tập trung quản lý các vấn đề này, soạn thảo và ban hành quy chế, quy trình đầu tư và quản lý đầu tư, giám sát các hoạt động đầu tư, huy động vốn để kiểm soát và giám thiểu rủi ro.

Kiểm toán nội bộ (KTNB):

Chức năng KTNB đang hoạt động hiệu quả, góp phần cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định theo Quy chế KTNB, Bộ phận cũng tham gia tư vấn xây dựng các quy chế, quy trình hoạt động.

Năm 2024 UBKT đánh giá KTNB đã hoàn thành công việc được giao theo kế hoạch hoạt động. Kết quả KTNB cho thấy các quy trình tại các đơn vị được kiểm toán được tuân thủ, các vấn đề phát hiện và rủi ro liên quan được đánh giá ở mức trung bình, các phát hiện rủi ro và kiến nghị của KTNB đã được các đơn vị tiếp thu và xây dựng kế hoạch, phương án khắc phục.

Các vấn đề tuân thủ pháp luật:

Các vấn đề pháp lý và rủi ro pháp lý được quản lý hiệu quả, hỗ trợ bảo vệ lợi ích của công ty. Bộ phận Pháp lý của Công ty thường xuyên cấp nhất các thay đổi quy định pháp luật trong quản lý doanh nghiệp, luật đất đai và thị trường chứng khoán, đồng thời kiến nghị các giải pháp phù hợp đảm bảo Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.

Đánh giá kết quả và chất lượng Kiểm toán độc lập:

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã hoàn thành nhiệm vụ, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng kiểm toán đã ký kết với SAM, đảm bảo độ tin cậy, trung thực và chất lượng của báo cáo kiểm toán BCTC; tuân thủ thời hạn kiểm toán theo quy định; tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán.

3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BẢN GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

3.1. Lương, thương, thù lao và các khoản lợi ích

STTHọ TênChức danhThủ lao (đồng)Ghi chú
1Trần Việt AnhChủ tịch HĐQT203.447.828Bổ nhiệm ngày 25/06/2020
2Phương Xuân ThuyPhố Chủ tịch HĐQT465.600.000Bổ nhiệm ngày 25/06/2020
3Bùi Quang BáchThành viên HĐQT264.000.000Bổ nhiệm ngày 26/04/2021
4Hoàng Lê SơnThành viên HĐQT480.000.000Bổ nhiệm ngày 25/06/2020
5Phạm Hồng ĐiệpThành viên HĐQT120.000.000Từ nhiệm ngày 21/04/2023
6Nguyễn Tiến ViệtNgười phụ trách quản trị kiểm Thư ký HĐQT84.000.000Bổ nhiệm ngày 27/06/2019
Tổng cộng1.617.047.828

Tổng thù lao Hội đồng quản trị năm 2024 là 1.617.047.828 đồng, tương ứng 52,16% Tổng thù lao được Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 phê duyệt.

Ngoài thù lao Hội đồng quản trị, chi tiết lượng và các lợi ích khác của Ban tổng giám đốc tại mục 43 thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty.

3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan với người nội bộ công ty


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Nguyễn Tổ UyênVợ ông Nguyễn Tiến Việt – Thư ký HĐQT công ty2.0000,00%00%Bán


STTTên có chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công ty.Số Giấy NSH ^a , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/QD củaDHCVD/HDQT-thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
1CTCP Sacom - Tuyến LâmCông ty con5800855363 thay đổi lần 7 ngày 13/07/2016 tại Sở KH&DT Lâm ĐồngPhần khu chức năng số 7 và 8, Khu du lịch Hồ Tuyên Lâm, Phường 3, TP Đà Lạt, Lâm Đồng01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Chỉ phí lãi vay: 23,226,430,994 VNDệp vụ mua hàng: 197,135,184 VNDả nợ/Gốc vay: 100,000,000,000 VNDả tiền mua hàng: 213,126,000 VND
2CTCP Dây và Cáp SacomCông ty con3602502436 thay đổi lần 6 ngày 09/07/2018 tại Sở KH&DT Đồng NaiĐường số 4, Khu công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, Huyền Long Thành, Đồng Nai01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Chỉ phí lãi vay: 828,292,313 VND vay: 43,000,000,000 VNDổ tức: 7,494,000,000 VNDãi cho vay: 532,520,549 VNDận nợ vay: 22,482,000,000 VND nợ/ (Gốc vay): 43,000,000,000 VND nợ (Lãi vay): 532,520,549 VND tiền bán hàng: 75,000 VNDả nợ vay (Lãi vay): 726,854,794 VND
3CTCPĐịa ốc SacomCông ty con3601028125 thay đổi lần 10 ngày 14/08/2018 tại Sở KH&DT Đồng NaiKhu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Chỉ phí lãi vay: 726,854,794 VNDàn trả lời vốn hợp tác đầu tư: 15,905,302,000 VNDận nợ vay: 45,900,000,000 VNDận vốn hợp tác đầu tư: 1,300,000,000 VNDả nợ/ (Gốc vay): 45,900,000,000 VND
4Công ty TNHH Sacom - Chip SángCông ty con0310429832 thay đổi lần 6 ngày 09/09/2015 tại Sở KH&DT TP HCMLô T2-4, Tầng 8, Khu công nghệ cao, Đường D1, Phường Tân Phú, Quận 9, TP HCM01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Chỉ phí lãi vay: 4,773,041,104 VNDổ tức: 17,854,875,000 VND
5CTCP Sam Nông nghiệp Công nghệ caoCông ty con6400357742 thay đổi lần 4 ngày 08/08/2018 tại Sở KH&DT Đắk NôngThôn 7, Xã Trường Xuân, Huyền Đắk Song, Tình Đắk Nông01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Lãi cho vay: 383,945,204 VNDãi hợp tác đầu tư phải thu: 2,208,716,098 VNDái vốn: 72,000,000,000 VND


STTTên tố chức/cá nhânMôi quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^1 , ngày cập, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/QD củaDHC/HDQT-thông quaNội dung, số lượng, tổng gỉai tri giao dịch
6CTCP Capella Quảng NamCông ty con4001061041 thay đổi đảng ký lần 6 ngày 31/05/2021 tại Sở kế hoạch và Đầu tư tính Quảng NamKhu công nghiệp Tam Thắng 2, Xã Tam thắng, TP. Tam Kỳ, Tinh Quảng Nam, Việt Nam01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Chỉ phi lãi vay: 3,818,432,875 VND
7Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Nam Tây NguyênCông ty con6400431001 đảng ký lần đầu ngày 29/01/2021 tại Sở KHẨĐTĐắk NôngĐường 23/3, Phường Nghĩa Thành, TP Gia Nghĩa, Tinh Đắk Nông, Việt Nam01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Hoàn trả lại vốn hợp tác đầu tư: 58,735,000,000 VNDận vốn hợp tác đầu tư: 75,000,000,000 VND
8CTCP Dịch Vũ Du Lịch Phú ThọCông ty liên kết0301074118 cấp ngày 21/07/2006 Nơi cấp: Sở KH & ĐT TPHCM15 Dường Số 2 Cư Xá LỊGia, Quận 11, Hồ Chí Minh01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Nghiệp vụ mua hàng: 142,897,110 VNDá tiền mua hàng: 130,469,000 VND
9CTCP Đầu tư và Phật triển Ha tầng An ViệtCông ty liên kết0312738674 cấp ngày 15/04/2014 tại Sở KHẨĐTTP Hà NộiÔ 27 khu 7,2h a, tố 17, cụm 3, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Hà Nội01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Thoái vốn: 93,300,000,000 VND
10CTCP Phú Hữu GiaCông ty liên kết3600941389 do Sở KH và Đầu Tư tinh Đồng Nai cấp ngày 11/02/2007Số 11, Áp Câu Kế, Xã Phú Hữu, Huyền Nhơn Trạch, Tinh Đồng Nai01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Chỉ phi lãi vay: 1,635,703,671 VND vay: 3,050,000,000 VNDãi cho vay: 975,675,892 VNDận nợ vay: 86,260,000,000 VND nợ (Gốc vay): 13,740,000,000 VND nợ (Lãi vay): 2,216,551,238 VNDá nợ (Gốc vay): 1,700,000,000 VNDá nợ (Lãi vay): 2,216,551,238 VND
11CTCP Dược OPCTổ chức liên quan người nội bộ0302560110 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 25/03/20021017 Hồng Bàng, P.12, Q.6, T.P Hồ Chí Minh01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Nghiệp vụ mua hàng: 41,595,110 VNDá tiền mua hàng: 44,845,199 VND
12CTCP Chương khoán Quốc GiaTổ chức liên quan người nội bộ27/UBCK-GPHDKD do UBCK NN cấp ngày 15/12/2006Tăng 05 SAMSORA 105 Chu Văn An - Yết Kiêu - Hà Đông - Hà Nội01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Nhận nợ vay: 20,592,058,579 VNDá nợ (Gốc vay): 30,681,857,158 VND
13CTCP Bảo Hiểm Hùng VươngTổ chức liên quan người nội bộ50/GPDC12/KDBH do Bộ Tài Chính cấp ngày 15/07/2022126 Nguyễn Công Trị - Phường Nguyễn Thái Binh - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh01/01/2024 - 31/12/2024Nghi quyết số 06/2023/NQ-HDQT ngày 21/02/2024Nghiệp vụ mua hàng: 1,217,595,391 VNDá tiền mua hàng: 1,332,865,133 VND

Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát Không có

Giao dịch giữa công ty với đối tượng khác

• Ngày 29/01/2024, HĐQT Công ty CP SAM Holdings đã thông qua việc phát hành thư bảo lãnh cho Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM tại BIDV- Chi nhánh Đồng Nai. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 03/04/2024, HĐQT Công ty CP SAM Holdings đã thông qua phát hành thư báo lãnh không hủy ngang để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ tín dụng của Công ty cổ phần Dây và Cáp Sacom tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – CN Sài Gòn. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 03/05/2024, HĐQT Công ty CP SAM Holdings đã thông qua phát hành thư bảo lãnh không hủy ngang để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ tín dụng của Công ty cổ phần Dây và Cáp Sacom tại Ngân hàng TNHH CTBC - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 10/06/2024, HĐQT Công ty CP SAM Holdings đã thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong – CN Bến Thành. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 26/06/2024, HĐQT Công ty CP SAM Holdings đã thông qua bảo lãnh vay vốn của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai, Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 21/08/2024, HĐQT CTCP SAM Holdings đã thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 16/12/2024, HĐQT CTCP SAM Holdings đã Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 23/12/2024, HĐQT CTCP SAM Holdings đã Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Điện Biên Phủ. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 24/12/2024, HĐQT CTCP SAM Holdings đã Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

• Ngày 24/12/2024, HĐQT CTCP SAM Holdings đã Thông qua việc bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – CN Sài Gòn – TTKD KHDN Sailing ("VIB"). Người liên quan là ông Trần Việt Anh thuộc TV. HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc của 2 công ty nêu trên;

Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành

Không có

Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác.

Không có

V. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT KIỂM TOÁN NĂM 2024

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần SAM Holdings (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Công ty Cổ phần SAM Holdings được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600253537 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30 tháng 03 năm 1998, thay đổi lần thứ 31 ngày 25 tháng 11 năm 2024.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: 127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

CÔNG TY

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:


ÔngTrần Việt AnhChủ tịchBổ nhiệm ngày 12/11/2024
ÔngPhương Xuân ThụyPhó Chủ tịch
ÔngHoàng Lê SơnThành viên
Chủ tịchMiễn nhiệm ngày 12/11/2024
ÔngBùi Quang BáchThành viên
ÔngPhạm Hồng DiệpThành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:


ÔngTrần Quang KhangTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 12/11/2024
Phó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 04/09/2024
ÔngTrần Việt AnhTổng Giám đốcMiễn nhiệm ngày 12/11/2024

Các thành viên của Ủy ban Kiểm toán trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông Hoàng Lê Sơn

Chủ tịch

Ông Bùi Quang Bách

Thành viên

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Trần Quang Khang - Tổng Giám đốc.

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.

CÔNG BỘ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;

Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tải chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định pháp lý của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

TM. Ban Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc



Trần Quang Khang

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần SAM Holdings

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần SAM Holdings được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 53, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần SAM Holdings tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Công ty TNH Hãng Kiểm toán AASC




Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Số: 2434-2023-002-1

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025


Kiểm toán viên



Đào Trung Thành

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Số: 4700-2024-002-1

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốTÀI SẢNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
100A.TÀI SẢN NGẨN HẢN2.203.990.476.359
110I.Tiền và các khoản tương đương tiền4547.305.862.333
1111.Tiền487.883.934.873
1122.Các khoản tương đương tiền59.421.927.460
120II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn529.603.718.147
1211.Chứng khoán kinh doanh29.612.080.737
1222.Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh(3.008.362.590)
1233.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn3.000.000.000
130III.Các khoản phải thu ngắn hạn1.075.587.900.879
1311.Phải thu ngắn hạn của khách hàng6401.975.302.635
1322.Trả trước cho người bán ngắn hạn7108.033.034.393
1353.Phải thu về cho vay ngắn hạn818.841.300.000
1364.Phải thu ngắn hạn khác9548.065.049.493
1375.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi(1.326.785.642)
1396.Tài sản thiếu chờ xử lý-
140IV.Hàng tồn kho11502.693.308.797
1411.Hàng tồn kho502.693.308.797
150V.Tài sản ngắn hạn khác48.799.686.203
1511.Chỉ phí trả trước ngắn hạn166.167.337.042
1522.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ42.250.064.383
1533.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước20382.284.778
200B.TÀI SẢN DÀI HẢN4.171.576.926.190
210I.Các khoản phải thu dài hạn120.459.899.926
2111.Phải thu dài hạn của khách hàng68.895.728.632
2152.Phải thu về cho vay dài hạn8100.000.000.000
2163.Phải thu dài hạn khác911.564.171.294

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốTÀI SẢNThuyết minh31/12/202401/01/2024
220II. Tài sản cố địnhVNDVND
2211. Tài sản cố định hữu hình13612.721.326.189664.838.643.654
222- Nguyên giá581.577.998.549634.394.546.577
223- Giá trị hao mòn lũy kế1.289.702.991.6591.321.786.186.785
2272. Tài sản cố định vô hình14(708.124.993.110)(687.391.640.208)
228- Nguyên giá31.143.327.64030.444.097.077
229- Giá trị hao mòn lũy kế51.942.300.34949.719.300.349
(20.798.972.709)(19.275.203.272)
230III. Bất động sản đầu tư15122.596.050.898129.809.767.989
231- Nguyên giá190.101.542.163192.200.542.163
232- Giá trị hao mòn lũy kế(67.505.491.265)(62.390.774.174)
240IV. Tài sản dở dang dài hạn121.113.230.833.6121.205.495.438.210
2411. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn789.090.203.476783.387.362.611
2422. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang324.140.630.136422.108.075.599
250V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn52.128.411.870.6252.197.721.525.362
2521. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết1.275.341.347.0251.342.212.261.762
2532. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác853.070.523.600851.809.263.600
2553. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn-3.700.000.000
260VI. Tài sản dài hạn khác74.156.944.94080.148.070.966
2611. Chỉ phí trả trước dài hạn1669.458.292.98774.666.310.354
2692. Lợi thế thương mại4.698.651.9535.481.760.612
270TỔNG CỘNG TÀI SẢN6.375.567.402.5496.591.891.798.964

BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


Mã sốNGUỒN VỐNThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
300C. NỢ PHẢI TRẢ1.694.902.123.0491.985.823.553.060
310I. Nợ ngắn hạn1.320.348.118.8551.723.049.165.892
3111. Phải trả người bán ngắn hạn1881.861.934.36766.344.563.713
3122. Người mua trả tiền trước ngắn hạn1924.905.040.16749.123.782.352
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước2014.307.788.87611.955.621.388
3144. Phải trả người lao động13.940.703.84914.608.439.972
3155. Chi phí phải trả ngắn hạn2153.090.130.25761.308.317.145
3186. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn225.788.332.4002.484.643.733
3197. Phải trả ngắn hạn khác2378.680.356.178458.920.478.952
3208. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn171.037.278.982.9821.048.185.189.963
3229. Quỹ khen thưởng, phúc lợi10.494.849.77910.118.128.674
330II. Nợ dài hạn374.554.004.194262.774.387.168
3311. Phải trả người bán dài hạn18220.000.000220.000.000
3362. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn22120.979.818.11678.670.251.646
3373. Phải trả dài hạn khác2318.874.994.55216.205.531.384
3384. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn17184.560.000.000110.775.966.622
3415. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả3649.919.191.52656.902.637.516
400D. VỐN CHỦ SỐ HỢU4.680.665.279.5004.606.068.245.904
410I. Vốn chủ sở hữu244.680.665.279.5004.606.068.245.904
4111. Vốn đầu tư của chủ sở hữu3.799.609.710.0003.799.609.710.000
411a- Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết3.799.609.710.0003.799.609.710.000
4122. Thặng dư vốn cổ phần(374.324.139)(374.324.139)
4143. Vốn khác của chủ sở hữu39.231.559.48339.231.559.483
4174. Chênh lệch tỷ giá hối đoái-(2.890.407.801)
4185. Quỹ đầu tư phát triển8.728.889.7578.728.889.757
4216. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối176.228.596.37784.146.505.344
421a- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đến cuối năm trước77.311.316.14461.145.757.446
421b- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay98.917.280.23323.000.747.898
4297. Lợi ích cổ đông không kiểm soát657.240.848.022677.616.313.260
440TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN6.375.567.402.5496.591.891.798.964




BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ264.049.207.198.6552.204.487.661.762
022. Các khoản giảm trừ doanh thu2710.975.976.0684.371.916.841
103. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ4.038.231.222.5872.200.115.744.921
114. Giá vốn hàng bán283.834.551.479.1122.042.904.427.515
205. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ203.679.743.475157.211.317.406
216. Doanh thu hoạt động tài chính29127.424.022.731129.594.088.784
227. Chỉ phí tài chính3079.339.055.99529.097.589.685
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay62.607.188.01478.363.834.048
248. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết23.948.559.231(53.311.071.514)
259. Chỉ phí bán hàng3157.554.423.22745.691.576.181
2610. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp3285.198.612.27896.180.724.698
3011. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh132.960.233.93762.524.444.112
3112. Thu nhập khác335.255.536.5043.309.233.531
3213. Chỉ phí khác3427.612.025.2592.949.600.088
4014. Lợi nhuận khác(22.356.488.755)359.633.443
5015. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế110.603.745.18262.884.077.555
5116. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành3525.935.593.24218.891.541.442
5217. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại36(10.627.690.513)10.752.616.106
6018. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp95.295.842.45333.239.920.007
6119. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ84.340.302.12818.332.577.266
6220. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát10.955.540.32514.907.342.741
7021. Lãi cơ bản trên cổ phiếu3722048




BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp gián tiếp)


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
I. LƯỢU CHUYỀN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
011. Lợi nhuận trước thuế110.603.745.18262.884.077.555
2. Điều chỉnh cho các khoản
021. Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư41.328.450.86542.515.553.818
032. Các khoản dự phòng7.585.004.752(51.194.865.582)
043. Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ(354.995.381)227.615.537
054. Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư(100.376.358.265)10.037.057.728
065. Chi phí lãi vay62.607.188.01478.363.834.048
083. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động121.393.035.167142.833.273.104
091. Tăng, giảm các khoản phải thu41.685.469.336413.541.331.718
102. Tăng, giảm hàng tồn kho(14.605.956.754)13.394.907.388
113. Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)(271.466.383.278)(437.846.679.918)
124. Tăng, giảm chi phí trả trước3.788.271.504(4.843.681.818)
135. Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh-178.869.408.288
146. Tiền lãi vay đã trả(68.040.398.659)(43.783.831.959)
157. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp(21.235.349.182)(26.967.144.376)
178. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh(7.708.478.097)(3.262.628.357)
20Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh(216.189.789.963)231.934.954.070
II. LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
211. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác(37.191.079.554)(35.210.904.515)
222. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác679.608.420257.565.364
233. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác(111.165.000.000)(25.190.000.000)
244. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác94.471.000.00021.443.014.443
255. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác(1.261.260.000)(12.612.500.000)
266. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác193.541.711.609204.800.000.000
277. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia36.861.414.89422.540.781.669
30Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư175.936.395.369176.027.956.961

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 (Theo phương pháp gián tiếp)

Mã sốCHỈ TIÊUThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
III. LƯU CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
331. Tiền thu tử đi vay2.607.495.789.4521.665.025.848.509
342. Tiền trả nợ gốc vay(2.490.164.329.761)(1.901.105.211.715)
363. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho cổ đông không kiểm soát(10.575.125.000)(7.549.750.000)
40Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính106.756.334.691(243.629.113.206)
50Lưu chuyển tiền thuần trong năm66.502.940.097164.333.797.825
60Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm480.447.926.855316.341.744.567
61Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ354.995.381(227.615.537)
70Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm4547.305.862.333480.447.926.855



Bùi Hương Thủy

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc



Võ Nữ Tử Anh N. 3802 Trân Quang Khang

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1 . ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần SAM Holdings được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600253537 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 30 tháng 03 năm 1998, thay đổi lần thứ 31 ngày 25 tháng 11 năm 2024.

Trụ sở chính của Công ty hiện nay được đặt tại: 127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 3.799.609.710.000 VND, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 3.799.609.710.000 VND; tương đương 379.960.971 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 570 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 578 người).

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ.

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của Công ty là:

Sản xuất, mua bán các loại cáp, vật liệu viễn thông, vật liệu dân dụng, bobin gỗ (trực gỗ dùng quấn dây cáp);

  • Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông và vật liệu điện dân dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị;

Sản xuất kinh doanh sản phẩm dây đồng, sản phẩm dây nhựa các loại;

  • Cho thuê văn phòng;

Đầu tư phát triển kinh doanh nhà, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Kinh doanh bất động sản;

Kinh doanh sân golf;

  • Dịch vụ lưu trú, dịch vụ du lịch;
  • Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki-ốt, trung tâm thường mại); Cho thuê kho, bãi đỗ xe;

Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; Môi giới thương mại;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;

  • Từ vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với hoạt động đầu tư kinh doanh bắt động sản kéo dài hơn 12 tháng, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có chu kỳ dưới 12 tháng.

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất

Lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất năm nay tăng 62,06 tỷ VND, tương ứng tăng 186,69% so với năm trước. Nguyên nhân biến động chủ yếu như sau:

Doanh thu thần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1.838,12 tỷ VND, tăng 83,55% chủ yếu do Công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thương mại mặt hàng than nguyên liệu. Đồng thời Giá vốn hàng bán tăng 1.791,65 tỷ VND, tăng 87,7% làm cho Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay tăng 46,47 tỷ VND, tương ứng tăng 29,56% so với năm trước.

  • Chi phí tài chính tăng 50,24 tỷ VND, tương ứng tỷ lệ tăng 172,67% chủ yếu do năm 2023 Công ty đã thanh lý phần lớn danh mục chứng khoán kinh doanh, dẫn đến hoàn nhập chi phí dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Bên cạnh đó trong năm 2023, Công ty ghi nhận giảm chi phí lãi hợp tác đầu tư do giảm lãi cam kết khi thanh lý hợp đồng dẫn đến khoản mục Chi phí hoạt động tài chính năm 2023 giảm tương ứng.


Tên công tyĐịa chỉTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty Cổ phần Sacom - Tuyên LâmTình Lâm Đồng64,09%64,09%Kinh doanh khu du lịch, sản golf
Công ty Cổ phần Dây và Cáp SacomTình Đồng Nai99,92%99,92%Sản xuất dây cáp
Công ty Cổ phần Địa ốc SacomThành phố Hồ Chí Minh85,71%85,71%Kinh doanh bắt động sản
Công ty TNHH Sacom Chíp SángThành phố Hồ Chí Minh73,75%73,75%Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng
Công ty Cổ phần Capella Quảng NamTình Quảng Nam92,86%92,86%Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Nam Tây NguyênTình Đắk Nông92,86%100,00%Kinh doanh bất động sản
Công ty Cổ phần SAM Nông nghiệp Công nghệ Cao ^() Tình Đắk Nông72,00%72,00%Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và kinh doanh nông sản

Cấu trúc Tập đoàn

Công ty có các công ty con được hợp nhất Báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2024 là:

() Công ty con đến thời điểm 29/06/2024

2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

2. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.

2.3 . Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.

Chế độ kế toán áp dụng

2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó.

Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty.

Lãi, lỗ khi có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu tại công ty con

  • Trường hợp công ty mẹ sau khi thoái một phần vốn và mất quyền kiểm soát đối với công ty con: Khoản lãi, lỗ ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhưng cộng với số lợi thể thương mại được ghi giảm là toàn bộ số lợi thể thương mại còn chưa phân bổ;
  • Trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới sự kiểm soát chung: khi chuyển công ty con sở hữu gián tiếp thành công ty con sở hữu trực tiếp hoặc ngược lại, công ty mẹ xác định và điều chỉnh lại sự biến động giữa phần sở hữu của mình và cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con do thay đổi cơ cấu sở hữu trong công ty con.

2.4 . Uớc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công ngữ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

Dự phòng phải thu khó đòi;

Uớc tính phân bổ chi phí trả trước;

Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;

Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính;

Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá là hợp lý.

2.5 . Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.

  • Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:

2.6 . Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dữ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;

Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;

2.7. Tiền và các khoản tương đương tiến

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc từ dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Khi thanh lý hoặc nhường bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Công ty không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.

Các khoản đều tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, các khoản cho vay được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

2.8 . Lợi thế thương mại

Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được từ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Lợi thế thương mại hoặc lỗi từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ (thời điểm công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát công ty con). Lãi mua rẻ (nếu có) sẽ được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Lợi thế thương mại được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm. Định kỳ Công ty sẽ đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong năm phát sinh.

2.9 . Các khoản đầu tư tài chính

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Công ty trong trường hợp cần thiết.

Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác, bao gồm các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc từ dự phòng giảm giá khoản đầu tư.

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:

Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giác gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.

Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.

Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.

2.10 . Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tốn thất có thể xảy ra.

2.11 . Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm như sau:

Đối với hàng hóa bắt động sản: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm, được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị có thể xảy ra đối với hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Đối với hàng tồn kho khác: căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

2.12 . Tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cổ định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Nếu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.


- Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 48năm
- Máy móc, thiết bị03 - 25năm
- Phương tiện vận tải05 - 10năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 10năm
- Tài sản cố định khác03năm
- Quyền sử dụng đất45năm
- Phần mềm quản lý03 - 06năm

Khẩu hao tài sản cố định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

2.13 . Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:


- Nhà cửa, vật kiến trúc25 - 44 năm
- Máy móc và thiết bị10 - 25 năm
- Quyền sử dụng đất45 năm

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.

2.16 . Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.

2.14 . Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

2.15. Thuê hoạt động

Trường hợp nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được kế toán là nợ phải trả. Trường hợp đưa tiền, tài sản đi đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được ghi nhận là nợ phải thu. Trong quá trình thực hiện hoạt động BCC, tùy theo từng trường hợp kế toán tiếp tục thực hiện đối với các hình thức cụ thể như sau:

Hợp đồng BCC với các cá nhân, pháp nhân: trong đó Công ty là bên nhận tiền động góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh. Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC. Công ty thực hiện ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phần doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC.

Hợp đồng BCC với các cá nhân, pháp nhân: trong đó Công ty là bên đưa tiền đi đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh. Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC. Công ty thực hiện ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất phần doanh thu, chỉ phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC.

2.17. Chi phí trả trước

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:

  • Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kế cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
  • Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng.
  • Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng.

2.18 . Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

2.19. Các khoản vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.

2.20. Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lãi tiền vay phải trả, chi phí xây dựng dự án... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.

2.21. Chi phí phải trả

Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê tài sản.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chi phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

2.22. Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.

Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kế cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thắp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).

2.23 . Vốn chủ sở hữu

Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giã hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất;

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu bán hàng

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

2.24. Doanh thu

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Công ty Cổ phần SAM Holdings

2.25. Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm là chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì Công ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu của năm phát sinh (năm sau).

2.26 . Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giám giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ di phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

2.27. Chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

  • Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
  • Chi phí đi vay vốn;
  • Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng chủng khoản ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chủng khoản;
  • Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, lỗ tỷ giá hối đoái...

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

2.28. Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.

b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.

Chi phí thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.

Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.

c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành

Công ty hiện đang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

2.29. Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

  • Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
  • Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này;
  • Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.30 . Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

2.31 . Thông tin bộ phận

Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.

Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.

3. CHUYỄN NHƯỜNG CỔ PHẦN

Trong năm, Công ty đã chuyển nhượng toàn bộ 72% phần vốn góp trong Công ty Cổ phần SAM Nông nghiệp Công nghệ Cao và 21,47% phần vốn góp trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt. Theo đó, số tiền lãi 52,2 tỷ VND từ các giao dịch chuyển nhượng này được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (thuyết minh số 29).

4 . TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt267.078.537779.784.341
Tiền gửi ngán hàng không kỳ hạn487.616.856.336473.068.142.514
Các khoản tương đương tiền ^() 59.421.927.4606.600.000.000
547.305.862.333480.447.926.855

Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến 03 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 1,5%/năm đến 4,75%/năm.


5. CAC KHOAN ĐẦU TỪ TÀI CHINHAĐầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Đầu tư ngắn hạn
-Tiền giữ có kỳ hạn ()3.000.000.000-11.501.000.000-
Đầu tư dài hạn
-Trái phiếu--3.700.000.000-
3.000.000.000-15.201.000.000-
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản đầu tư ngắn hạn là tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng được gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong với lãi suất 5,3%/năm.
b) Chứng khoán kinh doanh
31/12/202401/01/2024
Mã chủng khoánGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
-Công ty Cổ phần DNP HoldingDNP22.368.562.59019.360.200.000(3.008.362.590)22.368.562.59020.776.800.000
-Công ty Cổ phần Đầu tư AlphanamALP7.243.518.147-7.243.518.147--
29.612.080.737(3.008.362.590)29.612.080.737(1.591.762.590)
Giá trị hợp lý của các chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá đóng cửa trên sàn HOSE tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024. Đối với cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Alphanam, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về vừa có điều giá trị bỏ kị.

Báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh


Mã chủng khoánĐịa chỉTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtGiá trị ghi số theo phương pháp Vốn chủ sở hữuTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtGiá trị ghi số theo phương pháp Vốn chủ sở hữu
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ ()DSPThành phố Hồ Chí Minh34,96%34,96%VND 417.249.040.22534,96%34,96%VND 424.503.814.117
Công ty Cổ phần Liên doanh Càng Quốc tế Mỹ ThủyTình Quảng Trị36,00%36,00%707.167.496.75536,00%36,00%671.423.013.928
Công ty Cổ phần Phú Hữu GiaCông ty Cổ phần Capella Việt NamTình Đồng Nai45,28%45,28%149.608.153.77645,28%45,28%153.669.847.213
Thành phố Hồ Chí Minh31,48%31,48%1.316.656.26931,48%31,48%1.332.043.888
Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ Cao Sam Sekong (TNHH)Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An ViệtTình Đắk Nông-28,80%40,00%8.551.836.925
Thành phố Hà Nội-21,47%21,47%82.731.705.691
1.275.341.347.0251.342.212.261.762

Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty và Công ty liên kết trong năm: Xem thuyết minh 43.

Báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


- CÁC KHOÁN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH (tiếp theo) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác31/12/202401/01/2024
Mã chứng khoánGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVNDVND
- Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương - Công ty Cổ phần ^ PRT512.273.760.000300.390.000.000-511.012.500.000412.650.000.000
- Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP ^ DVN273.652.263.600285.766.010.000-273.652.263.600215.178.390.000
- Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP52.264.500.000-52.264.500.000
- Công ty Cổ phần Vietferm500.000.000-500.000.000
- Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Trường Thành14.380.000.000-14.380.000.000
853.070.523.600-851.809.263.600
^ Số lượng 30.000.000 cổ phiếu của khoản đầu tư này được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay tại thuyết minh số 17.
^* Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này được xác định theo giá đóng cửa của các chứng khoán này trên sàn UPCOM tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024. Đối với các khoản đầu tư còn lại, Công ty chưa xác định được giá trị hơn lẽ do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chỉ đã Kế toán doanh nghiên Việt Nam chưa có hướng đến cứ thể và việc xác định giá trị hơn lẽ

6 . PHẢI THU KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạnVNDVNDVNDVND
Bên liên quan--397.516.400-
- Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity Group--397.516.400-
Bên khác286.772.722.181(1.084.813.142)312.681.137.428(893.770.294)
- Công ty TNHH Sản phẩm Công nghiệp Toshiba Asia62.523.569.569-46.433.000.454-
- Chi nhánh Công ty TNHH Điện cơ Teco (Việt Nam) tại Bình Dương52.679.010.885-26.645.296.788-
- Công ty TNHH Điện cơ Solen (Việt Nam)48.304.393.677-35.911.907.589-
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Viễn thông FPT35.224.062.709-21.621.828.800-
- Tổng Công ty Mạng lưới Viettel - Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội--35.978.840.278-
- Các khoản phải thu khách hàng khác203.244.265.795(1.084.813.142)219.168.560.761(893.770.294)
401.975.302.635(1.084.813.142)386.156.951.070(893.770.294)
Dài hạn
- Khách hàng Dự án Chung cư Samland Giai Việt1.104.934.632-9.163.628.217-
- Khách hàng Dự án Chung cư Samland Airport7.790.794.000-8.478.217.000-
8.895.728.632-17.641.845.217-

7 . TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
- Quỹ đầu tư cơ hội PVI ^() 78.980.426.800---
- Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Tập đoàn Tâm Sen11.838.750.000---
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Kết cấu thép  Long3.466.800.000---
- Trả trước cho người bán khác13.747.057.593(241.972.500)7.904.122.165(275.019.410)
108.033.034.393(241.972.500)7.904.122.165(275.019.410)

() Khoản trả trước theo Hợp đồng mua bán cổ phiếu có điều kiện số 01/2024/POF-SAM ngày 29/02/2024 và các phụ lục có điều kiện giữa Công ty Cổ phần SAM Holdings ("Bên A") và Quỹ đầu tư cơ hội PVI ("Bên B"). Bên B là một quỹ đầu tư được thành lập tại Việt Nam và được quản lý bởi Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ PVI, có ý định mua để đầu tư cổ phiếu của một số doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Bên A đề nghị và Bên B đồng ý bán cho Bên A và/hoặc bên thứ ba do Bên A chỉ định một số lượng cổ phiếu trong trường hợp Bên B mua thành công với các điều khoản và điều kiện theo thỏa thuận. Thời hạn thực hiện hợp đồng đến ngày 30/09/2025.


3 . PHÀI THU VỀ CHO VAY
01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDTăng VNDGiảm VNDGiá trị VNDDự phòng VND
4) Ngắn hạn
Bên liên quan10.690.000.000-3.050.000.00013.740.000.000--
- Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia10.690.000.000-3.050.000.00013.740.000.000--
Bên khác80.371.300.000-7.000.000.00068.530.000.00018.841.300.000-
- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt18.841.300.000---18.841.300.000-
- Nông ty Cổ phần Nông làm nghiệp Trường Thành (1)13.530.000.000--13.530.000.000--
- Công ty Cổ phần Capella48.000.000.000--48.000.000.000--
- Ông Quy Cổ phần SAM Nông nghiệp Công nghệ cao--7.000.000.0007.000.000.000--
91.061.300.000-10.050.000.00082.270.000.00018.841.300.000-
5) Dài hạn
Bên liên quan
- Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia (2)-100.000.000.000-100.000.000.000-
--100.000.000.000-100.000.000.000-
Thông tin chi tiết về các khoản cho vay:
Hợp đồngLoại tiềnLãi suấtThời hạnHình thức bảo đảm31/12/2024
Ngắn hạnVND
(1) Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt NamHợp đồng số TH1/HĐVV ngày 13/10/2021 và các phụ lục01/2021/SAM-VND11%/nămĐến hết ngày 13/11/2025Tín chấp18.841.300.000
Dài hạn
(2) Công ty Cổ phần Phú Hữu GiaHợp đồng cho vay số 01/2024/STL- PHG/HĐVV ngày 16/09/2024VND6,8%/năm36 thángTín chấp100.000.000.000100.000.000.000
118.841.300.000

9 . PHÁI THU KHÁC

31/12/202401/01/2024
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
VNDVNDVNDVND
a)Ngắn hạn
- Phải thu các khoản bảo hiểm--6.684.821-
- Ký quỹ, ký cước ^(4) 6.173.622.600-6.341.463.038-
- Tạm ứng31.912.818.437-53.948.361.348-
- Phải thu vốn góp, lãi từ các hợp đồng hợp tác đầu tư ^(1) 424.234.344.356-572.536.503.485-
- Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay9.010.845.095-22.334.347.919-
- Tạm ứng cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất Nhơn Trạch ^(2) 48.037.823.000-48.977.063.000-
- Tiền đền bù, giải phóng mặt bằng chờ cắn trừ tiền thuê đất ^(3) 23.601.993.670-25.419.560.297-
- Phải thu khác5.093.602.335-10.396.623.067-
548.065.049.493-739.960.606.975-
b)Dài hạn
- Tiền đền bù, giải phóng mặt bằng chờ cắn trừ tiền thuê đất ^(3) 6.562.000.061-7.715.701.302-
- Ký cước, ký quỹ ^(4) 5.002.171.233-4.828.696.875-
11.564.171.294-12.544.398.177-
c)Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan
- Ông Trần Việt Anh1.538.082.192-1.538.082.192-
- Ông Phương Xuân Thụy--5.701.623.450-
- Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia1.918.904.110-1.240.875.346-
3.456.986.302-8.480.580.988-

(1) Các khoản phải thu vốn góp, lãi từ các Hợp đồng hợp tác đầu tư trị giá 424.234.344.356 VND với các thông tin chi tiết như sau:

  • Các bên tham gia: Cá nhân, tổ chức nhận hợp tác đầu tư;
  • Mục đích hợp tác: Thực hiện các giao dịch đầu tư nhằm mục đích sinh lời;

Phương thức phân chia kết quả kinh doanh: Lợi nhuận phân chia từ hợp tác đầu tư sẽ do các bên thỏa thuận sau khi kết thúc hợp đồng tùy thuộc vào kết quả hợp tác đầu tư;

Kết quả kinh doanh đã được phân chia trong năm: Công ty ghi nhận lãi từ các hợp đồng hợp tác đầu tư với số tiền là 32,744 tỷ VND;

Tình hình của các hợp đồng tại ngày 31/12/2024: Đang thực hiện.

(2) Khoản tạm ứng cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Nhơn Trạch tinh Đồng Nai để bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch. Thông tin chi tiết của dự án xem tại Thuyết minh số 12.

(3) Tiền đền bù, giải phóng mặt bằng được cấn trừ tiền thuê đất trong tương lai theo Thông báo số 1358/TB-CCTKV ngày 28/02/2023 về việc xác định số năm hoàn thành việc nộp tiền thuê đất. Theo đó, Công ty tiếp tục được cấn trừ tiền thuê đất phải nộp hàng năm đối với diện tích đất sử dụng cho Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp đến hết ngày 31/08/2031.

(4) Bao gồm khoản ký quỹ cho Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh nhằm bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của Dự án chung cư kết hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng Samland Riverside tại số 147, đường Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Phụ lục số 2 ngày 03/07/2018 của bán Thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư số 13/TTKQ-2017 ngày 31/03/2017, với tổng số tiền ký quỹ là 8.559.000.000 VND. Thông tin chi tiết của dự án xem tại Thuyết minh số 12.

10 . NỢ XẤU

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trịGiá gốcGiá trị
có thể thu hồicó thể thu hồi
VNDVNDVNDVND

Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi


+ Công ty Cổ phần Du lịch & Dịch vụ Charter Flight Nha Trang690.410.000-690.410.000-
+ Các đối tượng khác924.478.411288.102.7691.040.591.869562.212.165
1.614.888.411288.102.7691.731.001.869562.212.165

11 . HÀNG TỔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
VNDVNDVNDVND
Hàng mua đang đi đường44.150.549.986-26.095.669.836-
Nguyên liệu, vật liệu217.273.769.365-245.039.225.665-
Công cụ, dụng cụ5.174.906.961-4.217.616.900-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang18.824.927.442-23.621.798.993-
Thành phẩm98.524.745.091-137.488.113.304-
Hàng hoá118.523.913.775-60.827.667.650-
Hàng gửi đi bán220.496.177-185.991.144-
502.693.308.797-497.476.083.492-

12 . TÀI SẢN ĐỖ DANG DÀI HẢN

a) Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
VNDVNDVNDVND
- Dự án Chung cư Samland Riverside ^(1) 135.784.080.458135.784.080.458134.603.435.977134.603.435.977
- Dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch ^(2) 531.897.843.387531.897.843.387530.455.277.685530.455.277.685
- Dự án Khu công nghiệp Tam Thăng 2 ^(3) 121.408.279.631121.408.279.631118.328.648.949118.328.648.949
789.090.203.476789.090.203.476783.387.362.611783.387.362.611

Thông tin chi tiết các dự án tại ngày 31/12/2024:

(1) Dự án Chung cử Samland Riverside:

Địa điểm thực hiện: 147 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom;
  • Mục tiêu thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng khu dân cư;

Quy mô của dự án: Tổng diện tích khu đất 1.798,4 m2; Dự án dự kiến đầu tư xây dựng mới công trình chung cư kết hợp với thương mại - dịch vụ - văn phòng, đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình hạ tầng xã hội;

Tiến độ thực hiện dự án: Tại thời điểm 31/12/2024, Dự án vẫn đang chờ được cấp Giấy phép xây dựng để tiến hành thi công.

(2) Dự án Khu Dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch:

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom;

Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp chủ trương đầu tư;

  • Mục tiêu thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng khu dân cư;
  • Quy mô của dự án: Tổng diện tích khu đất 551.957,8 m2; Dự án dự kiến đầu tư xây dựng mới khu dân cư theo quy hoạch gồm các công trình: Công cộng, thương mại dịch vụ, chung cư kết hợp thương mại dịch vụ, nhà ở riêng lẻ, nhà ở xã hội, khu cây xanh,... với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư hoàn chính, gắn kết với các khu vực lần cân:

Tiến độ thực hiện dự án: Gồm 04 giai đoạn, dự kiến thực hiện từ năm 2018 đến tháng 06/2025 theo quyết định số 1792/QB-UBND ngày 25/5/2018 của Ủy ban nhân dân tình Đồng Nai về chấp thuận chủ đầu tư dự án. Tại thời điểm 31/12/2024, dự án đang trong giai đoạn thực hiện chỉ trả bồi thường giải phóng mặt bằng. Việc bồi thường dự án được thực hiện theo Quyết định số 7320/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch và Văn bản số 3625/UBND-KTNS ngày 01/04/2020 của Ủy ban nhân dân tình Đồng Nai.

(3) Dự án Khu công nghiệp Tam Thăng 2

Địa điểm xây dựng: Huyện Thắng Bình và thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

  • Mục đích xây dựng: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mở rộng quy mô khu công nghiệp Tam Thăng 2 thêm 103 ha (giai đoạn 1 đã thực hiện là 197 ha);
  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Capella Quảng Nam;

Nguồn vốn đầu tư: Vốn chủ sở hữu và vốn huy động (vay ngân hàng, hợp đồng góp vốn, hợp tác đầu tư);

Quy mô của dự án: 103 ha;

Tổng mức đấu tư: 433.280.000.000 VND;

Tình trạng của dự án tại thời điểm 31/12/2024: Một phần diện tích đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chờ cho thuê. Diện tích đang đầu tư được trình bày trên khoản mục chi phí xây dựng cơ bản đở dang, xem chi tiết tại thuyết minh số 12b.


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

12 . TÀI SẢN ĐỖ DANG DÀI HẢN (tiếp theo)

b) Xây dựng cơ bản đồ dang


31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Tuyên Lâm, Lâm Đồng ^() 273.020.083.127262.357.363.581
- Dự án Khu công nghiệp Tam Thăng 2 ^() 38.906.955.40817.390.252.350
- Các dự án nông nghiệp công nghệ cao-129.711.833.628
- Dự án khác12.213.591.60112.648.626.040
324.140.630.136422.108.075.599

() Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại Khu du lịch quốc gia Hồ Tuyên Lâm

Địa điểm thực hiện dự án: Phân khu chức năng Số 7 và 8, Khu du lịch Hồ Tuyên Lâm, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Sacom Tuyên Lâm;

Nguồn vốn đầu tư: vốn góp của nhà đầu tư và vốn tín dụng;

Quy mô của dự án: 194,92 ha;

Tình trạng của dự án tại thời điểm 31/12/2024:: Công ty đang thực hiện thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu tư các hạng mục thuộc giai đoạn hai của dự án, hiện tại đã hoàn thành công tác thiết kế và đang thi công xây dựng công viên, khách sạn chủ đề, khu shophouse, trung tâm thương mại và khu vui chơi giải trí ... Hiện tại Ủy ban Nhân dân tình Lâm Đồng đang thấm dịnh hồ sơ gia hạn tiến độ thực hiện dự án, Công ty đang chờ hướng dẫn từ Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện tiếp các thủ tục liên quan.

(*) Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng với diện tích đang đầu tư xây dựng tại Khu công nghiệp Tam Thắng 2. Giá trị tương ứng diện tích đã hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chờ cho thuê được trình bày tại thuyết minh 12a.

127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đầnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản cố định khácCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Nguyên giá
Số dư dầu năm774.030.955.275479.585.849.57862.080.417.0675.564.223.645524.741.2201.321.786.186.785
- Mua trong năm-328.403.6201.015.580.00038.990.909-1.382.974.529
- Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành341.186.903----341.186.903
- Thanh lý, nhưng bán--(2.580.519.495)--(2.580.519.495)
- Giám do thoái vốn công ty con(22.765.426.911)(6.053.453.659)(812.644.545)(1.546.479.818)(48.832.130)(31.226.837.063)
Số dư cuối năm751.606.715.267473.860.799.53959.702.833.0274.056.734.736475.909.0901.289.702.991.659
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư dầu năm211.001.123.135424.371.187.46846.969.844.1214.560.918.516488.566.968687.391.640.208
- Khẩu hao trong năm19.987.673.43110.269.399.7803.348.495.199265.113.01736.174.25133.906.855.678
- Thanh lý, nhưng bán--(2.573.355.188)--(2.573.355.188)
- Giám do thoái vốn công ty con(6.032.457.298)(2.970.399.770)(697.894.545)(850.563.846)(48.832.129)(10.600.147.588)
Số dư cuối năm224.956.339.268431.670.187.47847.047.089.5873.975.467.687475.909.090708.124.993.110
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm563.029.832.14055.214.662.11015.110.572.9461.003.305.12936.174.252634.394.546.577
Tại ngày cuối năm526.650.375.99942.190.612.06112.655.743.44081.267.049-581.577.998.549
Trong đó:
- Nguyên giá tài sản cố định cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 463.237.339.261 VND.


. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH
Quyền sử dụng đấtPhần mềm máy tínhKhácCộng
Nguyên giáVNDVNDVNDVND
Số dư đầu năm43.484.939.9165.536.530.433697.830.00049.719.300.349
- Mua trong năm-124.000.000-124.000.000
- Điều chính do chuyển đổi mục đích sử dụng trong năm ^() 2.099.000.000--2.099.000.000
Số dư cuối năm45.583.939.9165.660.530.433697.830.00051.942.300.349
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm13.840.657.7474.736.715.525697.830.00019.275.203.272
- Khấu hao trong năm1.008.865.152254.472.806-1.263.337.958
- Điều chỉnh do chuyển đổi mục đích sử dụng trong năm ^() 260.431.479--260.431.479
Số dư cuối năm15.109.954.3784.991.188.331697.830.00020.798.972.709
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm29.644.282.169799.814.908-30.444.097.077
Tại ngày cuối năm30.473.985.538669.342.102-31.143.327.640
  • Nguyên giá TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 1.016.952.000 VND.

() Đây là Quyền sử dụng đất 432 m² tại số 207A, Quốc lộ 1A, khu phố Quyết Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Trước đó được Công ty Cổ phần Địa ác Sacom sử dụng để hợp tác kinh doanh xây dựng và vận hành nhà xe 5 tầng với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xây dựng Bầu trời Việt. Nay Công ty trực tiếp xây dựng vận hành, do đó, Công ty phân loại lại tài sản cố định do chuyển đổi mục đích sử dụng. Xem thêm tại Thuyết minh số 19.


15. BẮT ĐỘNG SĂN ĐẦU TƯất động sản đầu tư cho thuêQuyền sử dụng đất ^() Nhà cửa, vật kiến trúcTài sản cố định khácCộng
VNDVNDVNDVND
Nguyên giáố dư đầu năm- Điều chính do chuyển đối mục đích sử dụng trong nămố dư cuối năm2.099.000.000(2.099.000.000)138.435.185.43051.666.356.733192.200.542.163(2.099.000.000)
-138.435.185.43051.666.356.733190.101.542.163
Giá trị hao mòn lũy kếố dư đầu năm- Khẩu hao trong năm- Điều chỉnh do chuyển đối mục đích sử dụng trong nămố dư cuối năm221.561.10938.870.370(260.431.479)35.053.549.3543.134.381.55727.115.663.7112.201.896.64362.390.774.1745.375.148.570(260.431.479)
-38.187.930.91129.317.560.35467.505.491.265
Giá trị còn lạiại ngày đầu nămại ngày cuối năm1.877.438.891103.381.636.07624.550.693.022129.809.767.989
-100.247.254.51922.348.796.379122.596.050.898
Trong đó:á trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
^() Thông tin chỉ tiết xem tại Thuyết minh số 14 và Thuyết minh số 19.


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minhcho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
16. CHI PHÍ TRẢ TRƯỢC31/12/202401/01/2024
VNDVND
a)Ngắn hạn
Chỉ phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ512.813.463594.768.245
Công cụ dụng cụ xuất dùng2.378.946.9811.720.506.379
Các khoản khác3.275.576.5982.714.147.134
6.167.337.0425.029.421.758
b)Dài hạn
Hoa hồng mỗi giới, chỉ phí bán hàng10.276.025.17511.303.016.072
Chỉ phí thuê đất ^() 37.491.782.44137.953.736.894
Công cụ dụng cụ xuất dùng4.475.666.3785.554.019.539
Chỉ phí sửa chữa12.165.859.85513.386.923.714
Các khoản khác5.048.959.1386.468.614.135
69.458.292.98774.666.310.354

() Bao gồm tiền thuê đất trả tiền một lần chi tiết như sau:

  • Tiền thuê đất theo các hợp đồng thuê đất ký với Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Khu công nghiệp Tam Thắng 2, xã Tam Thắng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam với giá trị là 36,9 tỷ VND. Diện tích khu đất thuê là 103 ha, thời gian sử dụng đất đến ngày 13/07/2067 với mục đích xây dựng và kinh doanh Khu công nghiệp Tam Thắng 2.

Tiền thuê đất theo hợp đồng thuê đất ký với Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành ngày 23/10/2012 tại khu đất Đường số 4, Khu Công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, thời gian thuê là 45 năm.

Bao cao tai chính nộp nhat

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh


01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Vay ngắn hạn
- Các khoản vay962.351.856.621962.351.856.6212.421.235.789.4522.429.641.996.423953.945.649.650953.945.649.650
+ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chính hành phố Hồ Chí Minh ^(1) 249.933.203.550249.933.203.550592.500.847.301537.021.260.571305.412.790.280305.412.790.280
+ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chính hành Nam Sài Gòn ^(2) 50.372.810.10750.372.810.10710.864.503.12550.372.810.10710.864.503.12510.864.503.125
+ Ngân hàng TNHH CTBC - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ^(3) 71.933.121.95871.933.121.958153.041.741.145208.458.083.76816.516.779.33516.516.779.335
+ Ngân hàng Sinopac - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ^(4) 66.469.919.28666.469.919.286119.651.053.020143.615.392.67042.505.579.63642.505.579.636
+ Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Điện Biên Phủ ^(5) 39.999.174.78539.999.174.78546.439.627.71479.567.743.6136.871.058.8866.871.058.886
+ Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam) - Chính hành Đồng Nai ^(6) 78.320.626.42978.320.626.429311.287.670.384263.508.166.394126.100.130.419126.100.130.419
+ Ngân hàng Maybank Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh ^(7) 106.483.056.703106.483.056.703274.487.211.784297.441.003.81083.529.264.67783.529.264.677
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phật triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai ^(8) --379.010.253.112182.117.234.457196.893.018.655196.893.018.655
+ Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chỉ nhánh Sài Gòn ^(9) --199.468.593.687151.216.069.05048.252.524.63748.252.524.637
+ Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity Group ^(10) 121.257.345.000121.257.345.000-4.257.345.000117.000.000.000117.000.000.000
+ Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh23.109.859.34623.109.859.346307.787.229.601330.897.088.947--
+ Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia10.089.798.57910.089.798.57920.592.058.57930.681.857.158--


7. CÁC KHOÀN VAY (tiếp theo)01/01/2024Trong năm31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
+ Công ty TNHH Đầu tư Đại La78.576.940.87878.576.940.878-78.576.940.878--
+ Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Trường Thành100.000.000100.000.000-100.000.000--
+ Cá nhân65.706.000.00065.706.000.0006.105.000.00071.811.000.000--
- Nợ dài hạn đến hạn trả85.833.333.34285.833.333.34285.833.333.34088.333.333.35083.333.333.33283.333.333.332
+ Ngân hàng TMCP Tiên Phong ^(12) 83.333.333.33483.333.333.33483.333.333.33283.333.333.33483.333.333.33283.333.333.332
+ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đắk Lắk2.500.000.0082.500.000.0082.500.000.0085.000.000.016--
1.048.185.189.9631.048.185.189.9632.507.069.122.7922.517.975.329.7731.037.278.982.9821.037.278.982.982

127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh


01/01/2024Trong kỳ31/12/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
b) Vay dài hạn
+ Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia ^(11) --86.260.000.0001.700.000.00084.560.000.00084.560.000.000
+ Ngân hàng TMCP Tiên Phong ^(12) 166.666.666.666166.666.666.666100.000.000.00083.333.333.334183.333.333.332183.333.333.332
+ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chính ánh Đắk Lắk10.208.333.30210.208.333.302-10.208.333.302--
+ Công ty Cổ phần Xuất nhập nấu Tổng hợp I Việt Nam19.734.299.99619.734.299.996-19.734.299.996--
196.609.299.964196.609.299.964186.260.000.000114.975.966.632267.893.333.332267.893.333.332
Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng(85.833.333.342)(85.833.333.342)(85.833.333.340)(88.333.333.350)(83.333.333.332)(83.333.333.332)
Khoản đến hạn trả sau 12 tháng110.775.966.622110.775.966.622184.560.000.000184.560.000.000
c) Các khoản vay đối với các bên liên quanMối quan hệ31/12/202401/01/2024
GốcLãiGốcLãi
VNDVNDVNDVND
- Công ty Cổ phần Phú Hữu GiaCông ty liên kết84.560.000.00044.372.160-625.219.727
- Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity GroupBên liên quan khác117.000.000.00046.963.760.004121.257.345.00038.980.014.711
- Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc GiaBên liên quan khác--10.089.798.579-
201.560.000.00047.008.132.164131.347.143.57939.605.234.438


127 Ung Văn Khiêm, phường25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minhcho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
17 . CÁC KHOÂN VAY (tiếp theo)
Hợp đồngHạn mứcThời hạn vayMục đích vayLãi suấtHình thức bảo đảm31/12/2024
a) Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:(1) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh- Hợp đồng Cấp tín dụng số 70/5475220/240DN2/CTD ngày 21/08/2024(2) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Nam Sài Gòn- Hợp đồng cho vay hạn mức số 300.000.000.000300166781/2024-HDCVHM/NHCT680-SACOM ngày 25/12/2024(3) Ngân hàng TNHH CTBC - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh- Hợp đồng hạn mức số STVN2088-21 ngày 14/03/2023 và Phụ lục(4) Ngân hàng Sinopac - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh- Hợp đồng tín dụng số 181004 - SDBS4 ngày 29/11/2022 và văn bản sửa đổi Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 181004 - SDBS5 ngày 01/03/2024(5) Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Điện Biên Phú- Hợp đồng tín dụng số 300.000.000.000266422.24.051.2410700.TD ngày 25/12/2024(6) Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam) - Chỉ nhánh Đồng Nai- Thỏa thuận chung về tiến tích số VNM 151885 và bản sửa đổi số 06 số VNM 227008 ngày 09/01/2024Đến hết ngày 25/12/2025Quy định cu thể trong các hợp đồng tín dụngTheo từng giấy nhận nợẻ chấp tài sản là hàng hóa hình thành từ hợp đồng nhập khẩu của khách hàng305.412.790.280305.412.790.28010.864.503.12510.864.503.12516.516.779.33516.516.779.33542.505.579.63642.505.579.6366.871.058.8866.871.058.886126.100.130.419126.100.130.419
VNDVND
VNDVND
Đến ngày13/03/2024 vàự động gia hạnĐến ngày31/01/2025Tài trợ vốn lưu độngTheo từng giấy nhận nợChứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phân SAM Holdings.
Đến ngày31/01/2025Đến ngày25/11/2025Tài trợ nhu cầu phát hành thư tín dụng (L/C) và các nhu cầu vốn lưu động khácTheo từng giấy nhận nợChứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phân SAM Holdings.
Đến ngày25/11/2025Đến ngày25/11/2025Bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh và mở L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhTheo từng giấy nhận nợChứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phân SAM Holdings.
12 tháng12 thángTài trợ việc nhập khẩu và/hoặc mua trong nước nguyên vật liệu cho sản xuấtTheo từng giấy nhận nợChứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phân SAM Holdings.

nường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh


Hợp đồngHạn mứcThời hạn vayMục đích vayLãi suấtHình thức bảo đảm31/12/2024
(7) Ngân hàng Maybank Việt Nam - Chi nánh Thành phố Hồ Chí Minh- Hợp đồng cấp tin dụng số 5.000.000 USD/HCMC/SLO/2024/SACOMWIRE/73 ngày 04/11/2024(8) Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai- Hợp đồng tin dụng số 700.000.000.000 12 tháng01/2024/4207630/HĐTD ngày VND29/01/2024(9) Ngân Hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn- Hợp đồng tin dụng số 104519.24 ngày 200.000.000.000 VND26/12/2024(10) Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity Group- Hợp đồng cho vay số 100.000.000.000 VND001/2020/HĐVT/IFG-STL ngày VND06/08/2020 và Phụ lục số 04/PLHB/IFG-ST ngày 05/08/2024- Hợp đồng cho vay số 02/2020/HĐVT/IFG-STL ngày 28/08/2020 và Phụ lục số 04/PLHB/IFG-STL ngày 27/08/202412 thángBổ sung vốn lưu độngTheo từng giấy nhận nợChứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phần SAM Holdings.VND83.529.264.67783.529.264.677196.893.018.655196.893.018.65548.252.524.63748.252.524.637117.000.000.00087.000.000.00030.000.000.00030.000.000.000


127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
17 . CÁC KHOÀN VAY (tiếp theo)
Hợp đồngHạn mứcThời han vayMục đích vayLãi suấtHình thức bảo đảm
31/12/2024
b) Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn:
(11) Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia- Hợp đồng cho vay vốn số01/2024/HDVV/PHG-SAM ngày18/09/2024(12) Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Hợp đồng cho vay số14/2022/HDTD/TTKHDNL-MN ngày12/09/202286.260.000.000250.000.000.000250.000.000.000ày29/09/202536 tháng kể từ ngày ký hợp đồng36 tháng, đến ngàyổ sung vốn lưu độngổ sung vốn lưu động11%/năm6,8%/nămTin chấp84.560.000.00084.560.000.000183.333.333.33283.333.333.332
- Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ với số lượng 30.000.000 cổ phiếu;- Khoán phải thu từ hợp đồng thuê mất bằng với Công ty Cổ phần DNP Holding và các phụ lục hợp đồng đình kèm.- Quyền sử dụng đất tại thừa đất số 14, tờ bán dỗ số 29 đường Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom;- Khoáng phải thu từ Hợp đồng cho thuê mật bằng nhà xưởng số 35/2022/HDCTNX/SAM-TPVN ngày 25/11/2022.100.000.000.000267.893.333.332(83.333.333.332)184.560.000.000
- Hợp đồng cho vay số20/2024/HDTD/TTDT KHDNL2 ngày06/09/2024150.000.000.00048 tháng, đến ngày19/09/2028Bổ sung vốn lưu độngổ sung vốn lưu động9%/năm
Khoán nợ đến hạn trả trong vòng 12 tháng

18 . PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN

31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạnVNDVNDVNDVND
Bên liên quan1.363.569.8321.363.569.83210.215.210.86310.215.210.863
- Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity Group1.363.569.8321.363.569.83210.215.210.86310.215.210.863
Bên khác80.498.364.53580.498.364.53556.129.352.85056.129.352.850
- Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel20.312.629.78220.312.629.782--
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Năng lượng mới Đồng Nai11.745.800.00011.745.800.000--
- Trafigura Pte Ltd11.056.983.43211.056.983.432--
- Teijin Corporation (Thailand) Limited3.517.642.7083.517.642.708--
- Borouge Pte Ltd3.318.798.7913.318.798.791--
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện Miền Bắc3.194.634.8703.194.634.870--
- Công ty Cổ phần Cáp điện và Hệ thống LS - Vina--6.439.572.1496.439.572.149
- Các khách hàng khác27.351.874.95227.351.874.95249.689.780.70149.689.780.701
81.861.934.36781.861.934.36781.861.934.36766.344.563.71366.344.563.713
Dài hạn
- Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Mai - Archi220.000.000220.000.000220.000.000220.000.000
220.000.000220.000.000220.000.000220.000.000220.000.000
. NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGẨN HẢN31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Khách hàng mua căn hộ trá tiền trước ^(1) 1.577.235.8651.577.235.865
- Tổng Công ty Mạng lưới Viettel - Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội8.178.386.022-
- Công ty TNHH Young Ke3.283.931.750-
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xây dựng Bầu trời Việt ^(2) 2.376.000.000-
- Người mua trả tiền trước khác9.489.486.53047.546.546.487
24.905.040.16749.123.782.352

(1) Xem thông tin chi tiết của Dự án Chung cử Samland Riverside tại Thuyết minh số 12.

²) Đây là khoản lợi nhuận cố định về hợp tác kinh doanh mà Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xây dựng Bầu trời Việt đã chi trả. Nay các bên thỏa thuận thanh lý Hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh xây dựng và vận hành nhà xe 5 tầng tại Dự án Khu căn hộ Sacom Bình Thắng, Quốc lộ 1A, khu phố Quyết Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tình Bình Dương. Theo đó, Công ty sẽ hoàn trả khoản lợi nhuận này cho Bầu trời Việt và nhận lại tài sản dùng để hợp tác kinh doanh. Thông tin chi tiết về tài sản xem tại Thuyết minh số 14 và 15.


. THUỂ VÀ CÁC KHOÀN PHÀI NỘP NHÀ NƯỚC
Số phải thu đầu nămSố phải nộp đậu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămGiảm khácSố phải thu cuối nămSố phải nộp cuối năm
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Thuế Giá trị gia tăng80.322.6142.445.580.84037.123.850.99338.831.618.965-378.761.8061.036.252.060
Thuế Tiêu thụ đặc biệt-972.072.8809.572.283.3539.361.554.373--1.182.801.860
Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu28.345.674-3.444.301.6983.419.478.996-3.522.972-
Thuế Thu nhập doanh nghiệp-6.896.356.08825.935.593.24221.235.349.182--11.596.600.148
Thuế Thu nhập cá nhân-1.628.712.5914.527.436.3955.765.727.652(12.708.969)-377.712.365
Thuế Tài nguyên-279.0003.285.0003.285.000--279.000
Thuế Nhà đất, Tiền thuê đất--183.503.015183.503.015---
Các loại thuế khác-12.619.989465.023.070463.735.616--13.907.443
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác--402.766.862302.530.862--100.236.000
108.668.28811.955.621.38881.658.043.62879.566.783.661(12.708.969)382.284.77814.307.788.876
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều công tác phân pháp. Bảo cứa tội phạm phân pháp có thể thiên chế độ được sử dụng của cấu thống.


Công ty Có phản SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minhcho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
21. CHI PHÍ PHÁI TRÀ NGẦN HAN31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Chỉ phí lãi vay49.513.719.84954.119.155.306
- Chỉ phí Upas L/C-1.504.989.491
- Chỉ phí phải trả khác3.576.410.4085.684.172.348
Trong đó: Chỉ phí phải trả cho các bên liên quan61.308.317.145
- Công ty Có phần Đầu tư Infinity Group46.963.760.00438.980.014.711
22. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN31/12/2024
VNDVND
a)Ngắn hạn
- Doanh thu cho thuê nhận trước5.788.332.4002.484.643.733
5.788.332.4002.484.643.733
b)Đài hạn
- Doanh thu nhận trước19.580.010.2573.794.443.324
- Doanh thu cho thuê đất khu công nghiệp101.399.807.85974.875.808.322
120.979.818.11678.670.251.646
23. PHÀI TRẢ KHẮC
31/12/202401/01/2024
a)Ngắn hạnVND
a.1)Chỉ tiết theo nội dungVND
- Kinh phí công đoàn1.743.611.7771.300.341.569
- Các khoản bảo hiểm-786.796.192
- Phải trả lãi vay20.039.181.48920.199.956.677
- Nhận ký quỹ, ký cước ngắn hạn43.267.117.0458.634.701.080
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả1.493.572.3195.693.572.319
- Nhận vốn góp hợp đồng hợp tác đầu tư-276.071.000.000
- Phải trả Upas L/C-122.125.139.604
- Chỉ phí lãi tử hợp đồng hợp tác đầu tư7.919.068.4925.907.419.177
- Các khoản phải trả, phải nộp khác4.217.805.05618.201.552.334
78.680.356.178458.920.478.952
a.2)Chỉ tiết theo đối tượng
- Công ty Có phần Phú Hữu Gia5.951.791.3376.532.638.904
- Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Dịch vụ Suinco2.011.649.315218.071.000.000
- Công ty Cổ phần Chíp Sáng-4.200.000.000
- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam-4.018.577.408
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Địa ốc NHT-16.153.566.379
- Đoàn Sơn Anh-45.000.000.000
- Các đối tượng khác70.716.915.526164.944.696.261
b)Đài hạn458.920.478.952
- Nhận ký quỹ, ký cước dài hạn18.874.994.55216.205.531.384
c)Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan16.205.531.384
- Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia5.951.791.3376.532.638.904
5.951.791.3376.532.638.904


Vốn đầu tư của chủ sở hữuThằng dư vốn cổ phầnVốn khác của chủ sở hữuChênh lệch tỷ giáQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận chưa phân phốiLợi ích cổ đồng không kiểm soátCộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
Số dư đau năm trước3.799.609.710.000(374.324.139)40.802.559.483(2.390.573.714)12.021.402.00566.526.987.762687.173.291.4034.603.369.052.800
Lãi trong năm trước-----18.332.577.26614.907.342.74133.239.920.007
Trích quỹ khen thường, phúc lợi-----(5.381.230.316)(401.912.500)(5.783.142.816)
Chi trả cổ tức cho cổ đồng không kiểm soát------(11.749.750.000)(11.749.750.000)
Hoàn nhập quỹ--(1.571.000.000)-(3.286.612.248)4.857.612.248--
Chênh lệch tỷ giá do chuyến đổi Báo cáo tài chính---(499.834.087)---(499.834.087)
Giao dịch với cổ đồng không kiểm soát-----(189.441.616)(12.310.558.384)(12.500.000.000)
Tăng giảm khác----(5.900.000)-(2.100.000)(8.000.000)
Số dư cuối năm trước3.799.609.710.000(374.324.139)39.231.559.483(2.890.407.801)8.728.889.75784.146.505.344677.616.313.2604.606.068.245.904
Số dư đau năm nay3.799.609.710.000(374.324.139)39.231.559.483(2.890.407.801)8.728.889.75784.146.505.344677.616.313.2604.606.068.245.904
Lãi trong năm nay-----84.340.302.12810.955.540.32595.295.842.453
Trích quỹ khen thường, phúc lợi-----(6.835.189.200)(1.250.010.000)(8.085.199.200)
Chi trả cổ tức cho cổ đồng không kiểm soát------(6.375.125.000)(6.375.125.000)
Thoái vốn Công ty con---2.890.407.801-14.576.978.105(23.705.870.563)(6.238.484.657)
Số dư cuối năm nay3.799.609.710.000(374.324.139)39.231.559.483-8.728.889.757176.228.596.377657.240.848.0224.680.665.279.500

b) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm3.799.609.710.0003.799.609.710.000
- Vốn góp cuối năm3.799.609.710.0003.799.609.710.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm5.693.572.3191.493.572.319
- Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm
+ Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước6.375.125.00011.749.750.000
- Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền
+ Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước10.575.125.0007.549.750.000
- Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm1.493.572.3195.693.572.319
) Cổ phiếu
31/12/202401/01/2024
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành379.960.971379.960.971
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
- Cổ phiếu phổ thông379.960.971379.960.971
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
- Cổ phiếu phổ thông379.960.971379.960.971
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND
) Các quý của Công ty
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Quỹ đầu tư phát triển8.728.889.7578.728.889.757
8.728.889.7578.728.889.757

a) Tài sản cho thuê hoạt động

25 . CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Công ty hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng cho thuê hoạt động không được hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Từ 1 năm trở xuống29.389.352.46470.599.926.729
- Trên 1 năm đến 5 năm27.500.883.54897.300.905.686


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

b) Tài sản thuê ngoài

Công ty thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:


31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Từ 1 năm trở xuống2.275.949.6981.996.527.952
- Trên 1 năm đến 5 năm5.748.385.5746.830.535.067
- Trên 5 năm18.691.621.90318.658.945.595

Công ty Cổ phần Dây và Cáp Sacom ký hợp đồng thuê đất số 77/HB-SZL-KDTT.TĐ với Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành ngày 23/10/2012 tại Đường số 4, Khu Công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai để sử dụng với mục đích xây dựng văn phòng, nhà máy sản xuất từ năm 2011 đến năm 2053. Diện tích khu đất thuê là 57,1 ha. Theo hợp đồng này, Công ty đã trả tiền thuê đất một lần cho 45 năm với giá trị là 43.234.667.553 VND đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Công ty Cổ phần Sacom - Tuyên Lâm ký các hợp đồng thuê đất tại Khu du lịch hồ Tuyên Lâm, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng để sử dụng với mục đích đầu tư dự án, thời gian thuê đất 50 năm kế từ thời điểm ký hợp đồng thuê đất. Tổng diện tích khu đất thuê là 253,67 ha. Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Công ty TNHH Sacom Chí p. Sáng ký các hợp đồng thuê đất tại Lô số T2-4, Khu Công nghệ cao, Đường D1, Phường Tân Phú, Thành phố Thù Đức, Thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng với mục đích làm văn phòng cho thuê từ năm 2007 đến năm 2057. Diện tích khu đất thuê thực tế là 5.692,3 m². Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất từng lần cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Công ty Cổ phần Capella Quảng Nam ký các hợp đồng thuê đất tại xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ và các hợp đồng thuê đất tại xã Bình Nam, huyện Thăng Bình để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tam Thăng 2 (đợt 2) từ năm 2019 đến năm 2067 với tổng diện tích lần lượt là 262.812,12 m² và 329.841,94 m². Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê.

c) Ngoại tệ các loại

31/12/202401/01/2024
Đô la Mỹ (USD)467.923,76383.263,66
26 . TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẮP DỊCH VỤNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm3.809.854.178.3021.986.949.820.132
Doanh thu cung cấp dịch vụ229.137.477.032217.537.841.630
Doanh thu kinh doanh hàng hóa bắt động sản10.215.543.321-
4.049.207.198.6552.204.487.661.762
Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan(Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 43)40.000.000216.945.450
27 . CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THUNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Chiết khấu thương mại10.817.058-
Hàng bán bị trả lại10.853.350.2904.371.916.841
Giảm giá hàng bán111.808.720-
10.975.976.0684.371.916.841


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

28 . GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã bán3.705.875.013.1891.908.836.852.756
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp126.059.628.001136.684.412.681
Giá vốn kinh doanh hàng hóa bắt động sản2.616.837.922(2.616.837.922)
3.834.551.479.1122.042.904.427.515
Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan1.624.809.3353.131.003.434
(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 43)
. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẦI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi, lãi cho vay6.118.342.07013.308.661.762
Lãi từ kinh doanh chứng khoán-31.300.000.180
Lãi từ hoạt động hợp tác đầu tư32.744.408.59839.452.150.343
Cổ tức được chia17.419.570.00015.750.000.000
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm18.539.155.79415.783.192.548
Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm385.103.41883.951
Lãi từ chuyển nhượng các khoản đầu tư ^() 52.217.442.85114.000.000.000
127.424.022.731129.594.088.784
Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính từ các bên liên quan3.427.100.5512.864.184.249

Lãi chuyển nhượng toàn bộ khoản đầu tư trong Công ty Cổ phần SAM Nông nghiệp Công nghệ Cao và Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hà tăng An Việt, chi tiết tại thuyết minh 03.

30 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền vay, lãi trái phiếu62.607.188.01478.363.834.048
Lỗ từ kinh doanh chứng khoán-44.749.904.190
Chỉ phí từ các hợp đồng hợp tác đầu tư2.011.649.3153.745.821.500
Hoàn nhập chị phí từ các hợp đồng hợp tác đầu tư-(58.102.403.681)
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm7.342.898.7259.273.105.047
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm30.108.037227.699.488
Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá chứng khoán7.342.211.904(51.290.610.398)
kinh doanh và tốn thất đấu tư
Chỉ phí tài chính khác5.000.0002.130.239.491
79.339.055.99529.097.589.685
Trong đó: Chỉ phí tài chính từ các bên liên quan8.869.609.03315.132.519.228
(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết minh 43)


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

31. CHI PHÍ BÁN HÀNG

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu27.507.441.27014.770.703.601
Chi phí nhân công7.264.128.8438.348.686.556
Chi phí hoa hồng môi giới1.342.339.7801.864.700.481
Chi phí khẩu hao tài sản cố định305.322.351311.974.956
Chi phí dịch vụ mua ngoài19.816.793.60218.966.452.793
Chi phí khác bằng tiền1.318.397.3811.429.057.794
57.554.423.22745.691.576.181
32 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí nhân viên quản lý45.933.345.34152.415.483.960
Chi phí khẩu hao tài sản cố định2.522.653.9392.806.526.677
Thuế, phí, lệ phí395.904.976412.866.602
Chi phí dự phòng242.792.84895.744.816
Chi phí dịch vụ mua ngoài21.085.602.29330.061.599.721
Chi phí khác bằng tiền14.235.204.2229.605.394.263
Lợi thế thương mại phân bố783.108.659783.108.659
85.198.612.27896.180.724.698
33 . THU NHẬP KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định679.608.420257.565.364
Lãi chậm thanh toán1.501.385.6821.985.652.231
Thu nhập khác3.074.542.4021.066.015.936
5.255.536.5043.309.233.531
34 . CHI PHÍ KHẮC
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Các khoản phạt420.893.795248.670.332
Chi phí dự án không đủ điều kiện vốn hóa26.592.047.164-
Chi phí từ thanh lý tài sản cố định-36.350.377
Chi phí phạt vi phạm hợp đồng-356.820.704
Chi phí khác599.084.3002.307.758.675
27.612.025.2592.949.600.088


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh


5. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ5.223.331.1581.969.266.589
Chi phí thuế TNDN hiện hành tại các Công ty con20.712.262.08416.922.274.853
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành25.935.593.24218.891.541.442
6. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI
)Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả20%20%
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế49.919.191.52656.902.637.516
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả49.919.191.52656.902.637.516
)Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phái chịu thuế2.342.696.07714.783.856.978
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoãn lại566.813.458470.333.108
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ(518.532.260)(1.039.913.599)
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả(13.018.667.788)(3.461.660.381)

37 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:

() Lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giảm cho khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi dự kiến trích lập với tỷ lệ 1% lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng năm 2024.



Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần sau thuế84.340.302.12818.332.577.266
Các khoản điều chỉnh(843.403.021)(183.325.773)
- Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế ^(*) (843.403.021)(183.325.773)
Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông83.496.899.10718.149.251.493
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm379.960.971379.960.971
Lãi cơ bản trên cổ phiếu22048


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có các cổ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.

38 . CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí thực hiện dự án2.696.873.06318.921.529.600
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.852.918.830.6891.335.911.764.989
Chỉ phí nhân công132.950.710.574136.030.092.222
Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định41.328.450.86542.515.553.818
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài110.995.352.024124.532.785.316
Chỉ phí khác bằng tiền29.774.523.97514.566.252.365
2.170.664.741.1901.672.477.978.310

39 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

Quản lý rủi ro tài chính

Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Rúi ro thị trường

Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động về giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.

Rủi ro về giá:

Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn và dài hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.


Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
Tại ngày 31/12/2024VNDVNDVNDVND
Đầu tư ngắn hạn19.360.200.000--19.360.200.000
Đầu tư dài hạn-586.156.010.000-586.156.010.000
19.360.200.000586.156.010.000-605.516.210.000
Tại ngày 01/01/2024
Đầu tư ngắn hạn20.776.800.000--20.776.800.000
Đầu tư dài hạn-627.828.390.000-627.828.390.000
-627.828.390.000-648.605.190.000

Rủi ro về tỷ giá hối đoái:

Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: vay, doanh thu, chi phí, nhập khẩu vật tư, hàng hóa.

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tốn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).

Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các lường tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.

Rủi ro về lãi suất:

Rúi ro tín dụng

Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Tiền và các khoản tương đương tiền547.038.783.796--547.038.783.796
Phải thu khách hàng, phải thu khác948.713.566.48620.459.899.926-969.173.466.412
Các khoản cho vay21.841.300.000100.000.000.000-121.841.300.000
1.517.593.650.282120.459.899.926-1.638.053.550.208
Tại ngày 01/01/2024
Tiền và các khoản tương đương tiền479.668.142.514--479.668.142.514
Phải thu khách hàng, phải thu khác1.124.948.768.34130.186.243.394-1.155.135.011.735
Các khoản cho vay102.562.300.000--102.562.300.000
1.707.179.210.85530.186.243.394-1.737.365.454.249

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:

Rúi ro thanh khoản

Từ 1 năm trở xuốngTrên 1 năm đến 5 nămTrên 5 nămCộng
VNDVNDVNDVND
Tại ngày 31/12/2024
Các khoản vay1.037.278.982.982184.560.000.000-1.221.838.982.982
Phải trả người bán, phải trả khác160.542.290.54519.094.994.552-179.637.285.097
Chỉ phí phải trả53.090.130.257--53.090.130.257
1.250.911.403.784203.654.994.552-1.454.566.398.336
Tại ngày 01/01/2024
Các khoản vay1.048.185.189.963100.567.633.32010.208.333.3021.158.961.156.585
Phải trả người bán, phải trả khác525.265.042.66516.425.531.384-541.690.574.049
Chỉ phí phải trả61.308.317.145--61.308.317.145
1.634.758.549.773116.993.164.70410.208.333.3021.761.960.047.779

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản ngư đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh

40 . THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LỰU CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Số tiền đi vay thực thu trong năm
Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường2.607.495.789.4521.665.025.848.509
Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường2.490.164.329.7611.901.105.211.715

41 . NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.

42 . BÁO CÁO BỘ PHẬN

Theo lĩnh vực kinh doanh


Cáp và vật liệu viễn thôngXây dựng và kinh doanh bất động sảnĐầu tư tài chính và lĩnh vực khácTổng cộng toàn doanh nghiệp
VNDVNDVNDVND
Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài3.786.841.112.65384.255.801.776167.134.308.1584.038.231.222.587
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh118.135.138.03249.963.175.93335.581.429.510203.679.743.475
Tổng chỉ phí mua tài sản cổ định240.403.620-32.886.959.07433.127.362.694
Tài sản bộ phận trực tiếp1.477.499.205.447947.859.876.7393.950.208.320.3636.375.567.402.549
Tổng tài sản1.477.499.205.447947.859.876.7393.950.208.320.3636.375.567.402.549
Nợ phải trả bộ phận trực tiếp930.576.759.911102.125.472.541612.280.699.0711.644.982.931.523
Nợ phải trả không phần bổ---49.919.191.526
Tổng nợ phải trả930.576.759.911102.125.472.541612.280.699.0711.694.902.123.049

Theo khu vực địa lý

Hoạt động kinh doanh của Cong ty diễn ra chu yeu trên lanh thỏ Việt Nam. Do đó, Cong ty không lập bao cao bộ phận theo khu vực địa lý.

Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty như sau:

43 . NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Phú Hữu GiaCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú ThọCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Liên doanh Cảng Quốc tế Mỹ ThủyCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Capella Việt NamCông ty liên kết
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt(Thoái vốn từ ngày 26/03/2024)
Công ty Cổ phần Dược OPCÔng Hoàng Lê Sơn là Chủ tịch HĐQT
Công ty Cổ phần Công nghệ Tài chính EncapitalÔng Hoàng Lê Sơn là Thành viên HĐQT
Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc GiaÔng Hoàng Lê Sơn là Chủ tịch HĐQT và Ông Bùi Quang Bách là Thành viên HĐQT
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hùng VươngÔng Bùi Quang Bách là Thành viên HĐQT
Công ty Cổ phần Bất động sản CapellaÔng Bùi Quang Bách là Thành viên HĐQT
Công ty Cổ phần TascoÔng Bùi Quang Bách là Thành viên HĐQT
Công ty Cổ phần Đầu tư và Khoáng sản Vico Quảng TrịÔng Trần Việt Anh là Chủ tịch HĐQT
Công ty TNHH Cát thạch anh Cao cấp VicoCông ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư và Khoáng sản Vico Quảng Trị
Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity GroupÔng Phương Xuân Thụy là Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Công ty Cổ phần Công viên nước Đầm SenÔng Phương Xuân Thụy và Ông Trần Việt Anh là Thành viên HĐQT
Công ty Cổ phần SJ GroupÔng Bùi Quang Bách là Chủ tịch HĐQT và Ông Phương Xuân Thụy là Phó Chủ tịch HĐQT
Công ty Cổ phần ShineeÔng Phạm Hồng Điệp là Phó Chủ tịch HĐQT
Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCPÔng Trần Việt Anh là Thành viên HĐQT
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toánCác thành viên quản lý chủ chốt

Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ40.000.000216.945.450
Công ty Cổ phần Liên doanh Cảng Quốc tế Mỹ Thủy40.000.000116.363.636
Công ty Cổ phần Công viên nước Đầm Sen-100.581.814
Mua hàng hóa, dịch vụ1.624.809.3353.131.003.434
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hùng Vương1.217.595.3912.547.081.616
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ224.213.038514.471.797
Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia141.405.79638.464.838
Công ty Cổ phần Dược OPC41.595.11030.985.183
Lãi cho vay3.427.100.5512.864.184.249
Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia2.894.580.0021.240.875.346
Công ty Cổ phần Liên doanh Cảng Quốc tế Mỹ Thủy-85.226.711
Ông Trần Việt Anh532.520.5491.538.082.192


Công ty Cổ phần SAM HoldingsBáo cáo tài chính hợp nhất
127 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh,cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Thành phố Hồ Chí Minh


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí lãi vay8.869.609.03315.132.519.228
Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia1.635.703.671426.118.357
Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia6.416.188765.524.000
Công ty Cổ phần Đầu tư Infinity Group7.227.489.17413.940.876.871
Thoái vốn82.731.705.691-
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt82.731.705.691-
Hoàn trả vốn hợp tác đầu tư13.000.000.000-
Công ty TNHH Cát thạch anh Cao cấp Vico13.000.000.000-
Tạm ứng-4.729.000
Thành viên Ban Tổng Giám đốc-4.729.000
Chức vụNăm 2024
VND
Thu nhập và thù lao
Ông Trần Việt AnhChủ tịch HĐQT1.654.678.830
(Bố nhiệm ngày 12/11/2024)
Ông Phương Xuân ThụyPhó Chủ tịch HĐQT465.600.000
Ông Hoàng Lê SơnThành viên HĐQT/ Chủ tịch UBKT(Miễn nhiệm từ Chủ tịch HĐQT ngày12/11/2024)480.000.000
Ông Bùi Quang BáchThành viên HĐQT/ Thành viên UBKT264.000.000
Ông Phạm Hồng ĐiệpThành viên HĐQT120.000.000
Ông Trần Quang KhangTổng Giám đốc(Bố nhiệm ngày 12/11/2024)712.769.447
Phó Tổng Giám đốc(Bố nhiệm ngày 04/09/2024)
Ông Nguyễn Minh TùngThành viên HĐQT-
(Miễn nhiệm ngày 21/04/2023)

Ngoài các bên liên quan có phát sinh giao dịch và số dư nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

44 . SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.



Kế toán trường

Bùi Hương Thủy

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc



Võ Nữ Tử Anh N:3602 Trân Quang Khang

SAM HOLDINGS