Báo cáo thường niên 2024/SAV
ticker: SAV document_type: bctn year: 2024 page_count: 131 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SAVIMEX Báo cáo thường niên 2024
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
Chạm tinh tế Chạm tương lai
Vimôt SAVIMEX
toàn cầu, nhanh hơn, tốt hơn,
rẻ hơn; Vươn tối Châu Á,
Vươn tôi toàn cầu.
NỘI DUNG
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tinh hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
V. Quản trị Công ty
- Hội đồng quản trị
- Ủy ban Kiểm toán
VI. Báo cáo phát triển bền vững
- Tác động lên môi trường
- Quản lý nguồn nguyên vật liệu
- Tiêu thụ năng lượng
- Tiêu thụ nước
VII. Báo cáo tài chính kiểm toán 2024
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán 2024
SAVIMEX
vinh dự đặt giải thưởng thương hiệu vàng Tp. HCM 2024
Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex đã xuất sắc được vinh danh trong danh sách 29 doanh nghiệp đạt Giải thưởng Thương hiệu Vàng TP.HCM 2024 với chủ đề "Đối mới và Bền vững", minh chứng cho sự phát triển bền vững, đối mới sáng tạo và đóng góp tích cực của doanh nghiệp vào nền kinh tế Việt Nam.
SAVIMEX không chỉ đáp ứng các tiêu chí khất khe như quản trị minh bạch, hiệu quả kinh doanh, chất lượng sản phẩm và an toàn, mà còn nổi bật ở những đóng góp về chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, và trách nhiệm xã hội.
SAVIMEX
Nên tăng cho MOHO phát triển bền vững
Thành công của SAVIMEX không chỉ là niểm tự hào của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu nội thất mà còn là cơ sở vững chắc để thương hiệu nội thất bán lẻ MOHO tiếp tục khẳng định vị thế tại thị trường nội địa.
Là thương hiệu trực thuộc SAVIMEX, MOHO thừa hưởng những tiêu chuẩn quốc tế và chiến lược phát triển bền vững từ công ty mẹ:
Đổi mới sáng tạo: MOHO liên tục ra mắt các sản phẩm nội thất đằng cấp, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng với thiết kế Scandinavian tối giản, hiện đại.
Cam kết bền vững: MOHO sử dụng vật liệu đạt tiêu chuẩn CARB P2, thân thiện với môi trường, và áp dụng các quy trình sản xuất an toàn cho sức khỏe.
Dấu ấn xã hội: MOHO đồng hành cùng SAVIMEX trong các hoạt động cộng đồng, mang lại giá trị thiết thực cho xã hội.
Thành công này là minh chứng cho cam kết của cả SAVIMEX và MOHO trong việc mang đến không gian sống chất lượng và đóng góp tích cực cho cộng đồng.
1. Thông tin CHUNG
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên Công ty bằng Tiếng Việt Công ty Cổ phần Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
Tên tiếng Anh
Savimex Corporation
Tên giao dịch
Công ty Cổ phần Hợp tác kinh tế
và Xuất nhập khẩu Savimex
Tên viết tắt
Savimex
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
số 0302317892 do Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư TP.Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày
28/05/2001
Đăng ký thay đổi:
Lần thứ 23 ngày 21/06/2024
Vốn điều lệ
251.899.650.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
251.899.650.000 đồng
Tổng số cổ phần đã phát hành
25.189.965 cổ phần
Địa chỉ trụ sở chính 194 Nguyễn Công Trú, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Số điện thoại (028) 6250 8857
Số fax (028) 3717 9934
Website www.savimex.com.vn
THÔNG TIN KHÁI QUÁT Quá trình hình thành và phát triển GIAI ĐOẠN 1985 - 2004
1991
Công ty dẫn lấn sân sang các thị trường như: Liên Xô, Nhật, Singapore, Hồng Kông, Đài Loan... sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm chủ yếu là ván sàn, gỗ tròn, gỗ xẻ...
1993
Thành lập trung tâm xây dựng và phát triển nội thất, thực hiện các công trình việc trang trí nội thất, đồ gỗ cho các nhà hàng, khách sạn, cao ốc, văn phòng... Cùng với đó, thành lập nhà máy Savi – kỹ nghệ gỗ (Saviwoodtech) và hợp tác với Công ty Marunaka
Công ty Cổ phấn Hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu Savimex (Sau đây gọi tắt là "Công ty") được thành lập năm ngày 29/08/1985 với tên gọi là Công ty Hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu với Lào (SAVIMEX) với hoạt động khai thác gỗ, nhựa thông xuất khẩu và cung cấp các hàng công nghiệp tiêu dùng sang Lào.
2001
1985
1995
SAVIMEX thực hiện cổ phần hóa và chính thức trở thành Công ty cổ phần tử 01/06/2001
Thành lập SAVIDECOR với các ngành nghề chuyên về các lĩnh vực thiết kế, trang trí nội thất và sản xuất đồ gỗ nội thất chất lượng cao cung cấp cho thị trường trong nước.
2003
Mở rộng thị trường sang Mỹ, Công ty đầu tư dây chuyên công nghiệp chế biến gỗ hoàn chỉnh từ tạo dáng đến khâu sơn (công nghệ sơn Enamel đạt độ bóng 100%).
Công ty tiếp nhận dây chuyển sản xuất gỗ tinh chế sang Nhật Bản và Hợp tác với Công ty Japan Nippon Furniture (JNF).
1992
Đổi tên thành Công
ty Hợp tác Kinh tế
và Xuất nhập khẩu
Savimex; tên giao
dịch quốc tế là
Savimex Corporation
1994
1997
SAVIMEX triển khai xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001.
2002
Công ty chính thức trở thành Công ty niêm yết, niêm yết trên sàn chứng khoán với mã cổ phiếu SAV. Ngoài ra, Nhà máy SATIMEX là Nhà máy chế biến gỗ đầu tiên của Việt Nam nhận chứng chỉ hệ thống quản lý môi trường theo chuẩn ISO-14001.
2004
Hiện đại hoá công nghệ quản lý: triển khai vận hành ERP với phần mềm Oracle E-Business Suite (Special Edition). Mở rộng dây chuyển sản xuất, thiết bị máy móc hiện đại được nhập từ Nhật để sản xuất sản phẩm xuất khẩu cho thị trường Mỹ, EU và đồ gỗ trong nước.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT Quá trình hình thành và phát triển GIAI ĐOẠN 2004 - 2024
2008
2007
Thành lập xí nghiệp sản xuất Bao bì Carton (SAVIPACK) với dây chuyển máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đài Loan.
2014
Thành lập Công ty Liên doanh chế biến gỗ Champa - Savi tại Lào.
Tập đoàn ELAND (Hàn Quốc) đấu tư với mục tiêu trở thành cổ đông lớn của Công ty và đưa Savimex trở thành Công ty dẫn đầu về ngành đô gỗ trong tương lai.
2022
Công ty tăng vốn điều lệ từ 160.199.670.000 đồng lên 183.631.750.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phân từ nguồn vốn chủ sở hữu
2024
Đầu tư từng bước để
thay dần máy móc
thiết bị cũ, lạc hậu,
tiêu hao nhiều năng
lượng, lao động,
nguyên vật liệu...
Công ty tăng vốn điều lệ lên từ 219.563.640.000 đồng lên 251.899.650.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
2012
2016 –2021
Công ty tăng vốn điều lệ từ 99.634.500.000 đồng lên 160.199.670.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu.
2023
Công ty tăng vốn điều lệ lên từ 183.631.750.000 đồng lên 219.563.640.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
THÀNH TỰU
Năm 2016
Savimex nhận giải thưởng Sản phẩm Việt Uy tín chất lượng.
Năm 2020
Đạt top 500 top doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam;
Bằng khen của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội - bảo hiểm y tế - Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
Top 5 doanh nghiệp niêm yết nhóm vốn hóa nhỏ có báo cáo quản
trị công ty tốt nhất.
Năm 2022, nhận giải thưởng Thương hiệu vàng Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2022
- Công nhận thương hiệu sản phẩm tham gia chương trình “Thương hiệu Quốc gia”;
Bằng khen của Thủ tướng nước Cộng hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào về các hoạt động từ thiện;
Bằng khen của UBND Tp.HCM về công tác “Đến ơn đáp nghĩa”; Binh chọn là Sản phẩm công nghiệp chủ lực của Tp.HCM;
Các chứng chỉ quốc tế: ISO 9001:2015; ISO 14001:2015; SA 8000 về trách nhiệm xã hội; Chứng nhận bảo vệ rừng FSC
Năm 2024
Năm 2024, SAV nhận giải thưởng Thương hiệu vàng Thành phố Hồ Chí Minh.
SAVIMEX CORPORATION Faster - Better - Cheaper
THÔNG TIN KHÁI QUÁT Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
Ngành nghề kinh doanh
SAVIMEX là đơn vị chuyên sản xuất, gia công và xuất khẩu đồ gỗ, hàng mộc gia dụng, đồ gỗ trang trí nội thất theo phong cách hiện đại và cổ điển. Ngoài ra, Công ty còn có một số đơn vị trực thuộc kinh doanh sản xuất ở nhiều lĩnh vực khác nhau mà cụ thể gồm 4 (bốn) nhóm sau:
SAVIHOMES: Chuyên chức năng giao dịch mua bán địa ốc, xây dựng dự án các khu dân cư, nhà ở và chung cư cho mọi đối tượng.
SAVIPACK: Sản xuất kinh doanh bao bị giấy, in trên bao bị khép kín... đáp ứng nhu cầu nội bộ Công ty và các nhu cầu trong nước.
CHAMPA-SAVI: Đơn vị liên doanh tinh chế đồ gỗ xuất khẩu của tinh Champasak Lào, giúp SAVIMEX có được nguồn nguyên liệu gỗ ở định cho hoạt động sản xuất.
SAVIDECOR: Chuyên đấu tư, thi công và trang trí nội ngoại thất, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đô thị, khu công nghiệp, làm nghiệp, khu dân cư.
Địa bàn kinh doanh
Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong ngành đổ gỗ cùng với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm, Công ty đang không ngừng đối mới để cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Hiện nay SAVIMEX đã và đang xuất khẩu sang các thị trường lớn mạnh đẩy rẫy các tiêu chuẩn khắt khe của các thị trường như: Mỹ, Nhật Bản, EU, Ức, Hàn Quốc... Ngoài ra SAVIMEX cũng cung cấp thiết kế, trang trí nội thất và sản phẩm gỗ cho một số dự án trong nước tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đắk Nông.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của
Công ty và bao gồm tất cả các cổ đông
có quyền biểu quyết.
Hội đồng Quản trị
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Việc quản trị công ty hiệu quả sẽ góp phần làm nên thương hiệu và tạo ra uy tín cho Công ty, ngoài ra việc xây dựng một bộ máy quản trị tốt cũng góp phần nâng cao chất lượng quản trị của Công ty tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
Là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị.
Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Định hướng phát triển
Các mục tiêu của Công ty
Năm bắt thị trường mới
Đa dạng hóa thị trường, bao gồm cả trong nước (tập trung đẩy mạnh thương hiệu MOHO) và ngoài nước (phát triển sâu rộng thị trường châu Âu) nhằm phòng tránh rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận.
Tận dụng tốt lợi thế cạnh tranh
Cạnh tranh bằng chất lượng cao và thời gian giao hàng, đáp ứng được các đơn hàng gấp và đơn hàng lớn.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Giảm thiểu tác động của giá nguyên liệu đầu vào
Hợp tác, liên kết với các đối tác chiến lược để đảm bảo nguồn
nguyên liệu ổn định với giá cả hợp lý.
Tần dụng nguồn lực
Sử dụng, khai thác hiệu quả nhất các nguồn lực về nhân sự, tài chính và đất đai.
Nâng cao thị phần thị trường trong nước, đưa Công ty trở thành nhà cung cấp sản phẩm nội thất hàng đầu tại Việt Nam
Đẩy mạnh nâng cấp, cải tiến công nghệ vào hoạt động kinh doanh nội địa như triển khai website và app bán hàng trực tuyến, quản trị chuỗi cung ứng thông minh, hợp tác với các trung tâm thương mại và các trang thương mại điện tử lớn nhằm tiếp cận dễ dàng hơn với mọi phân khúc khách hàng.
Đa dạng hóa danh mục sản phẩm để người tiêu dùng có được trải nghiệm phong phú và tiện ích.
Tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu
Tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh, tập trung vào chất lượng của sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn khác kể của thị trường nước ngoài;
Năm bắt tốt các lợi thế được mang lại từ các Hiệp định
thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Ứng dụng các quy trình quản trị tiên tiến, hoàn thiện mô hình và hoạt động quản trị
Nghiên cứu, triển khai hoạt động tái cấu trúc nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ thống quản trị, đảm bảo tăng trưởng ổn định và hiệu quả.
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Định hướng phát triển
Các mục tiêu phát triển bền vững
Savimex nhận thức được rằng thành công của doanh nghiệp không chỉ là việc tối đa hóa lợi nhuận và lợi ích cho cổ đông, mà còn phải đảm bảo sự bền vững cho cộng đồng và xã hội. Việc phát triển bền vững là phần đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đất nước. Bên cạnh việc tập trung vào việc phát triển kinh doanh, Công ty còn chủ trọng đến phát triển xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Công ty luôn quan tâm đến việc cải thiện và phát triển xã hội, môi trường và cộng đồng, nỗ lực thực hiện các mục tiêu vì lợi ích chung của cộng đồng. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
Thường xuyên tham gia vào các hoạt động xã hội như đóng góp vào quỹ từ thiện, hỗ trợ các tổ chức thiện nguyên.
Đào tạo nâng cao ý thức cán bộ công nhân viên để chung tay thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, tài trợ các hoạt động tái chế, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch.
Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước.
Hỗ trợ các hoạt động giáo dục và y tế nhằm nâng cao sức khỏe và trình độ của cộng đồng.
RỦI RO
KINH TẾ
SAVIMEX hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu gỗ – một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, nhưng cũng đối mặt với nhiều rủi ro kinh tế từ các yếu tố vĩ mô và đặc thù ngành. Năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng 7,09%, đưa quy mô nên kinh tế đạt khoảng 476,3 tỷ USD, phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ bất chấp biến động toàn cầu. Tuy nhiên, những yếu tố như xung đột địa chính trị, biến đổi khí hậu và gián đoạn chuỗi cung ứng vẫn có thể tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gỗ tại các thị trường xuất khẩu chủ lực của Công ty như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc. Sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu cùng tính mở rộng của nên kinh tế Việt Nam khiến SAVIMEX dễ bị ảnh hưởng bởi các cú sốc bên ngoài, đòi hỏi Công ty phải chủ động điều chỉnh chiến lược để duy trì đà tăng trưởng.
Rủi ro lạm phát
Lạm phát tại các thị trường quốc tế là một thách thức đáng kể đối với SAVIMEX. Sự gia tăng lạm phát ở các khu vực như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản làm giảm sức mua của người tiêu dùng, đặc biệt đối với các sản phẩm nội thất gỗ không nằm trong nhóm hàng thiết yếu, từ đó có thể ảnh hưởng đến nhu cầu xuất khẩu - nguồn tăng trưởng chính của Công ty. Trong nước, dù lạm phát được kiểm soát ổn định, áp lực tăng chi phí sinh hoạt vẫn tiêm ẩn nguy cơ hạn chế sức cấu đối với sản phẩm nội thất tại thị trường nội địa, nơi Công ty đang phát triển thương hiệu MOHO. Để giảm thiểu rủi ro này, SAVIMEX đang nỗ lực mở rộng thị trường sang các khu vực ít chịu ảnh hưởng bởi lạm phát và tập trung phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng nhằm duy trì sức cạnh tranh trong môi trường kinh tế đầy biến động.
Rủi ro lãi suất
Biến động lãi suất và tỷ giá ngoại tệ tạo ra áp lực không nhỏ lên hoạt động tài chính của SAVIMEX. Chính sách thắt chặt tiến tệ tử các nền kinh tế lớn, có thể kéo dài từ năm 2024 sang 2025, làm tăng chi phí vay vốn, ảnh hưởng đến khả năng tài trợ cho sản xuất và kinh doanh. Đồng thời, sự biến động tỷ giá làm gia tăng chi phí nhập khẩu nguyên liệu gỗ - một yếu tố đấu vào quan trọng, từ đó gây áp lực lên chi phí sản xuất của Công ty. Trước bối cảnh này, SAVIMEX đang tối ưu hóa cơ cấu tài chính, tận dụng các nguồn vốn ưu đãi trong nước, và tăng cường đảm phán với nhà cung cấp để kiểm soát chi phí hiệu quả, đảm bảo sự linh hoạt và ổn định trong vận hành.
RỦI RO
PHÁP LUẬT
SAVIMEX, với vai trò là doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu gỗ, phải đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý liên quan đến các quy định về tài chính, chúng khoán cũng như những yêu cầu đặc thù của ngành gỗ. Những rủi ro này không chỉ xuất phát từ khung pháp lý trong nước mà còn từ các tiêu chuẩn quốc tế mà Công ty cần tuân thủ để duy tri hoạt động và uy tín.
Là một công ty niêm yết trên HOSE, SAVIMEX luôn chú trọng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về công bố thông tin (CBTT) và quản trị doanh nghiệp. Trước cả khi quy định CBTT song ngữ trở thành bắt buộc, Công ty đã tiên phong thực hiện CBTT bằng tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư nước ngoài, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc đảm bảo tính minh bạch và nâng cao chuẩn mực quản trị. Điều này không chỉ cùng cố niềm tin từ thị trường mà còn góp phần nâng cao vị thế của SAVIMEX. Hiện nay, Việt Nam đang nỗ lực nâng hạng thị trường chứng khoán từ cận biên (Frontier Market) lên mới nổi (Emerging Market) theo tiêu chuẩn của FTSE Russell và MSCI, đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch, chất lượng quản trị và CBTT theo chuẩn quốc tế. SAVIMEX chủ động đáp ứng các tiêu chí này, đặc biệt qua việc hoàn thiện CBTT bằng tiếng Anh, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư quốc tế đồng thời duy trì thanh khoản và bảo vệ lợi ích cổ đông.
Bên cạnh đó, ngành chế biến và xuất khẩu gỗ tại Việt Nam chịu sự giám sát chặt chẽ từ nhiều quy định pháp luật nhằm đảm bảo nguồn gốc gỗ hợp pháp và thúc đẩy phát triển bền vững. Việc không tuân thủ có thể khiến Công ty bị xếp vào nhóm rủi ro cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và hình ảnh thương hiệu. Đặc biệt, trong năm 2024, Nghị định 120/2024/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Nghị định 102/2020/NĐ-CP, mở rộng phạm vi phân loại doanh nghiệp sang cả các hoạt động trống, khai thác, cung cấp gỗ rừng trống, chế biến, nhập khẩu và xuất khẩu gỗ. Sự thay đổi này yêu cầu SAVIMEX phải nhanh chóng cập nhật và tuân thủ để tránh các rủi ro pháp lý tiêm ẩn.
Để giảm thiểu rũi ro pháp lý, SAVIMEX đang xây dựng hệ thống quản trị rũi ro hiệu quả, đảm bảo tuân thủ đẩy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Công ty cũng chủ trọng đào tạo, nâng cao nhận thức cho đội ngũ nhân viên về các yêu cầu pháp lý liên quan. Đồng thời, SAVIMEX thường xuyên rà soát và điều chỉnh chính sách nội bộ để phù hợp với những thay đổi trong khung pháp lý, tạo nên tầng cho hoạt động kinh doanh bền vững và hợp pháp trong dài hạn.
RỐI RO
CẢNH TRANH
Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang đối diện với áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia trong khu vực. Các doanh nghiệp từ Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan đã khẳng định vị thế với những lợi thế riêng biệt, tạo ra thách thức lớn về giá cả và chất lượng sản phẩm đối với SAVIMEX. Trung Quốc nổi bật với quy mô sản xuất khổng lỗ và chuỗi cung ứng nguyên liệu vững mạnh, trong khi Malaysia và Thái Lan gây ấn tượng nhờ các thương hiệu nội thất gỗ uy tín, chất lượng cao. Đặc biệt, tại thị trường Nhật Bản – một điểm đến quan trọng mà SAVIMEX đã thâm nhập – sự hiện diện của nhiều đối thủ mạnh trong và ngoài nước đòi hỏi Công ty phải xây dựng chiến lược sắc bén để duy trì thị phấn, từ phát triển sản phẩm độc đáo, tối ưu chi phí đến mở rộng tẩm ảnh hưởng.
Song song đó, xu hướng tiêu dùng toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ, khi khách hàng ngày càng ưu tiên các sản phẩm bền vững, thân thiện với môi trường và được chứng nhận hợp pháp như FSC (Forest Stewardship Council). SAVIMEX đã đạt được chứng nhận FSC, minh chứng cho cam kết sử dụng gỗ từ các khu rừng được quản lý bên vững. Chứng nhận này không chỉ giúp Công ty đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của những thị trường khó tính như Nhật Bản và EU, mà còn nâng tầm uy tín và giá trị thương hiệu. Việc sở hữu FSC mở ra cơ hội để SAVIMEX tiếp cận sâu rộng hơn các thị trường quốc tế, đáp ứng như cấu ngày càng cao về sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng và thân thiện với môi trường.
Để vượt qua rủi ro cạnh tranh, SAVIMEX tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đẩy mạnh nghiên cứu phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đồng thời, Công ty chủ trọng xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, kết hợp với chiến lược giá cả cạnh tranh, tạo dựng lợi thế bên vững trong một thị trường không ngừng biến động.
RỦI RO KHÁC
Ngoài các rủi ro kể trên, Savimex cũng có khả năng gặp phải các rủi ro khác như: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,...Đây là những rủi ro bắt khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Để hạn chế các rủi ro trên, Công ty thường xuyên cập nhật thông tin và ngăn ngừa các sự cố dẫn đến hỏa hoạn, thực hiện thông báo khẩn cấp đến nhân sự các vấn đề bất khả kháng, để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng và tính thần của đội ngũ nhân sự Công ty.
0 RỐI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU
Dù Việt Nam sở hữu diện tích rừng trồng đáng kể, nguồn nguyên liệu gỗ trong nước vẫn chưa đáp ứng đầy đủ như cầu của ngành chế biến gỗ xuất khẩu, cả về số lượng và chất lượng. Các loại gỗ nội địa như keo, bạch đàn và cao su thưởng có thỏ mềm, độ bên hạn chế, khó sánh bằng gỗ cứng nhập khẩu từ Bắc Mỹ, châu Âu hay châu Phi – những nguồn cung mà SAVIMEX cần tận dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Việc sử dụng nguồn nguyên liệu này khiến Công ty nhạy cảm hơn với những biến động trên thị trường gỗ toàn cầu.
Việc nhập khẩu gỗ kéo theo rủi ro giá cả biến động do các yếu tố ngoài tấm kiểm soát như chính sách thuế quan, chi phí vận chuyển quốc tế và bất ổn địa chính trị. Chẳng hạn, căng thẳng thương mại giữa các quốc gia lớn như Mỹ và Trung Quốc, hay các chính sách bảo hộ rừng nghiêm ngặt từ EU, có thể làm gián đoạn nguồn cung hoặc đẩy giá nguyên liệu lên cao. Hơn nữa, sự dao động của tỷ giá hối đoái, đặc biệt khi đồng VND suy yếu so với USD hoặc EUR, trực tiếp làm tăng chi phí đấu vào, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh về giá của SAVIMEX trên thị trường xuất khẩu.
Thêm vào đó, các quy định ngày càng khắt khe về nguồn gốc gỗ hợp pháp từ các thị trường lớn như EU, Mỹ và Nhật Bản đặt ra thách thức không nhỏ. Yêu cầu chúng nhận như FSC (Forest Stewardship Council) - mà SAVIMEX đã đạt được - bước Công ty phải đảm bảo mọi nguồn nguyên liệu đều có giấy tờ hợp lệ. Điều này hạn chế khả năng sử dụng các nguồn gỗ giá rẻ không đạt chuẩn, đồng thời gia tăng áp lực kiểm soát nguồn cung để duy tri uy tín và đáp ứng kỳ vọng từ khách hàng quốc tế.
Để ứng phó, SAVIMEX đang hướng đến đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu, xây dựng quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà cung cấp đáng tin cậy, và xem xét đầu tư phát triển vùng nguyên liệu nội địa nhằm giảm sự lệ thuộc vào nhập khẩu. Đồng thời, Công ty chủ trọng tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm hao hụt, kiểm soát chi phí hiệu quả, qua đó cũng có lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường đầy biến động.
RỦI RO VỀ
CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG
NGUỔN NHÂN
LỰC
Ngành chế biến gỗ tại Việt Nam phân lớn vẫn dựa vào công nghệ sản xuất truyền thống, với mức độ tự động hóa chưa cao. Sự phụ thuộc vào lao động thủ công không chỉ hạn chế năng suất mà còn làm tăng chi phí nhân công so với các quốc gia có ngành gỗ phát triển như Trung Quốc, Malaysia và Thái Lan - nơi đã áp dụng công nghệ hiện đại để sản xuất hiệu quả hơn, với giá thành thấp và chất lượng lớn định. Trước bối cảnh này, SAVIMEX đang đẩy mạnh đấu tư vào đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và củng cố lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực trong ngành gỗ cũng tiểm ẩn rủi ro khi phấn lớn lao động phổ thông còn thiếu kỹ năng chuyên môn và tay nghề cao. Điều này tạo ra thách thức trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe từ những thị trường xuất khẩu trọng điểm như EU và Hoa Kỳ. Hơn nữa, sự khan hiếm lao động lành nghề khiến chi phí tuyển dụng và đào tạo tăng cao, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và biên lợi nhuận của Công ty. Để vượt qua rủi ro này, SAVIMEX không chỉ tập trung hiện đại hóa công nghệ mà còn chú trọng nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động, qua đó cải thiện năng suất và duy tri chất lượng sản phẩm ở mức tối ưu.
2. Tình hình HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 788.871 | 1.068.913 | 135,50% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 668.994 | 906.161 | 135,45% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 119.877 | 162.752 | 135,77% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | -10.184 | 70.131 | - |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | -10.184 | 54.106 | - |
Trong năm 2023, thị trường Mỹ và EU - hai thị trường xuất khẩu chính của ngành gỗ Việt Nam - bị chứng lại do lạm phát cao và nhu cầu giảm. Tuy nhiên, từ cuối 2023 đến đầu 2024, nhu cầu bắt đầu tăng trỏ lại. Ngoài ra, thị trường nội địa cũng cải thiện, do nhu cầu nội thất tăng trở lại nhờ bất động sản có dấu hiệu phục hồi. SAVIMEX ghi nhận doanh thu thuần năm 2024 đạt 1.068.913 triệu đồng, tăng 35,5% so với năm 2023. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng tương đương 35,45%, cho thấy chi phí sản xuất vẫn là áp lực lớn, khiến biên lợi nhuận gộp không cải thiện đáng kể. Lợi nhuận trước thuế đạt 70.131 triệu đồng, trong khi năm trước đó lại ghi nhận lỗ 10.184 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 54.106 triệu đồng, đảo chiếu so với khoản lỗ năm trước, nhưng mức tăng trưởng cao một phần do nên lợi nhuận thấp năm 2023.
Ngành gỗ Việt Nam chịu tác động từ nhiều yếu tố như thị trường xuất khẩu hối phục, biến động giá nguyên liệu, và chính sách thương mại quốc tế. Nếu thị trường bất động sản trong nước phục hồi, nhu cầu nội thất có thể tăng, hỗ trợ tăng trưởng doanh thu của SAVIMEX. Tuy nhiên, SAVIMEX cũng cần kiểm soát tốt chi phí và tối ưu hóa đơn hàng xuất khẩu để duy trì đà tăng trưởng bên vững.
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Tỷ trọng 2023 | Năm 2024 | Tỷ trọng 2024 | % Năm 2024/Năm 2023 |
| 1 | Doanh thu bán hàng hóa | 1.871 | 0,23% | 903 | 0,08% | 48,26% |
| 2 | Doanh thu bán nội thất gỗ | 772.258 | 96,82% | 1.046.531 | 97,88% | 135,52% |
| 3 | Doanh thu bán bao bi | 1.088 | 0,14% | - | - | - |
| 4 | Doanh thu bán bất động sản | 7.772 | 0,97% | 8.050 | 0,75% | 103,58% |
| 5 | Doanh thu cho thuê bất động sản | 8.900 | 1,12% | 9.868 | 0,92% | 110,88% |
| 6 | Doanh thu khác | 5.763 | 0,72% | 3.810 | 0,36% | 66,11% |
| Doanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ | 797.652 | 100,00% | 1.069.161 | 100,00% | 134,04% |
SAVIMEX ghi nhận tổng doanh thu năm 2024 đạt 1.069.161 triệu đồng, tăng 34,04% so với năm 2023. Trong đó, doanh thu từ nội thất gỗ đạt 1.046.531 triệu đồng, chiếm 97,88% tổng doanh thu, cho thấy đây vẫn là mảng kinh doanh cốt lõi của Công ty. Sự tăng trưởng mạnh mẽ 35,52% so với năm trước đến từ việc mở rộng thị trường xuất khẩu và nhu cầu nội thất trong nước phục hồi nhờ thị trường bất động sản có dấu hiệu khởi sắc.
Mảng doanh thu từ bất động sản và cho thuê bất động sản lần lượt đạt 8.050 triệu đồng (tăng 3,58%) và 9.868 triệu đồng (tăng 10,88%), tuy nhiên vẫn chỉ chiếm 0,75% và 0,92% tổng doanh thu, cho thấy Công ty vẫn duy trì hoạt động trong lĩnh vực này nhưng chưa có sự mở rộng đáng kể.
Nhìn chung, mảng nội thất gỗ tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn hơn qua từng năm, phản ánh sự tập trung của Công ty vào sản xuất và xuất khẩu nội thất. Tuy nhiên, SAVIMEX cần theo dõi sát diễn biến giá nguyên vật liệu, thị trường xuất khẩu, cũng như tác động của ngành bất động sản đến như cầu nội thất trong nước để đảm bảo tăng trưởng bên vững.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tổ chức nhân sự
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Lim Hong Jin | Phó Chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám đốc | - | - |
| 2 | Ông Song Jun Hong | Giám đốc sản xuất | - | - |
| 3 | Bà Nguyễn Huỳnh Nga | Kế toán trưởng | 2.300 | 0,01% |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH: không có
LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông Lim Hong Jin Tổng Giám đốc
Năm sinh: 1966
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Sinh học - Cử nhân quản lý doanh nghiệp
Quá trình công tác
03/1992 - 02/1995:
Nhân viên kinh doanh Công ty E-land World
03/1995 - 02/2003:
Trường phòng mua hàng nước ngoài của Công ty E-land World
01/2008 - 02/2010: Giám đốc điều hành Công ty bán lẻ E-land
03/2010 - 01/2012: Quản lý sản xuất của Tập đoàn E-land
02/2012 - 10/2014: Phó Tổng giám đốc CTCP SY VINA Việt Nam
11/2014 - 03/2019:
Tổng giám đốc CTCP Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
04/2019 - Nay:
Phó chủ tịch HDQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Hợp tác Kinh tế và
Xuất nhập khẩu Savimex
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
Ông Song Jun Hong Giám đốc sản xuất
Năm sinh: 1957
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản lý sản xuất
Quá trình công tác: 01/2015 - Nay: Giám đốc sản xuất CTCP Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có
Tỷ lệ sở hữu chứng khoán ở các Công ty khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
Bà Nguyễn Huỳnh Nga Kế toán trưởng
Năm sinh: 1988
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác
Từ 01/2016 - 12/2020: Cán bộ phòng Tài chính - Kế toán
Từ 01/2021 - 03/2022: Phó phòng Tài chính - Kế toán
Từ 04/2022 - 07/2023: Quản lý phòng Tài chính - Kế toán
Từ 08/2023 - Nay: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng tài chính - Kế toán
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trưởng kiểm Trưởng phòng tài chính - Kế toán
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 2.300 cổ phần tương đương 0,01% vốn điều lệ
Tỷ lệ sở hữu chúng khoán ở các Công ty khác: không có
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không có
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tổ chức nhân sự (Tiếp theo)
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
Năm 2024
| STT | Tiêu chí | Năm 2024 | |
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | 1.131 | 100,00% |
| 1 | Trinh độ Đại học và trên Đại học | 113 | 9,99% |
| 2 | Trinh độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 76 | 6,72% |
| 3 | Sơ cấp và công nhân Kỹ thuật | 5 | 0,44% |
| 4 | Trinh độ lao động phổ thông | 937 | 82,85% |
| II | Theo giới tính | 1.131 | 100,00% |
| 1 | Nam | 777 | 68,70% |
| 2 | Nữ | 354 | 31,30% |
| III | Theo thời hạn HDLD | 1.131 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 17 | 1,50% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm | 483 | 42,71% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 631 | 55,79% |
| Tổng cộng | 1.131 | 100,00% | |
Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm
Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm
Hợp đồng không xác định thời hạn
THU NHẤP BÌNH QUÂN
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 1.251 | 1.116 | 997 | 1.131 |
| Thu nhập bình quân(triệu đồng/người/tháng) | 9,0 | 9,7 | 9,8 | 10,6 |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tổ chức nhân sự (Tiếp theo)
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
ĐÀO TẠO
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao trong việc cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động, Công ty liên tục chú trọng đấu tư vào công tác đào tạo và phát triển nhân viên. Các chương trình đào tạo được xây dựng phong phú, bao gồm đào tạo chuyên sâu về tay nghề, chương trình hội nhập cho nhân viên mới, cùng các khóa học nâng cao kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng quản lý. Nổi bật trong số đó là các hoạt động như đào tạo Inventor, đào tạo EBG, đào tạo QLSX,... trong đó đào tạo Inventor ghi nhận thời lượng trung bình cao nhất với 80 giờ/người, còn hoạt động đào tạo ATLD thu hút số lượng cán bộ, công nhân viên tham gia động nhất với 904 người. Đặc biệt, Công ty còn triển khai chương trình phát triển đội ngũ kế thừa, chuẩn bị cho các nhân sự tiêm năng đảm nhận vai trò quản lý trong tương lai. Nhờ vậy, Công ty không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
TUYỀN DỤNG VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
Công ty cam kết xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và không phân biệt đối xử trong chính sách tuyển dụng. Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên đều có cơ hội ứng tuyển mà không bị giới hạn bởi yếu tố giới tính hay xuất thân. Ngoài điều kiện sức khỏe đảm bảo, ứng viên cần có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng vị trí. Chính sách tuyển dụng của Công ty hướng đến việc tìm kiếm những cá nhân có năng lực, thái độ làm việc tích cực, và tính thần cấu tiến để góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
VỀ LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
Chế độ đãi ngộ và phúc lợi dành cho người lao động là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Nhằm tạo động lực làm việc và nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ nhân viên, Công ty duy trì chính sách thưởng vào các dịp lễ, Tết, bao gồm Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, cùng các ngày lễ lớn như Ngày Quốc tế Phụ nữ (08/03), Ngày Giải phóng miền Nam (30/04), Ngày Quốc tế Lao động (01/05) và Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10). Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức chương trình rút thăm may mắn, tặng quà Noel, quà sinh nhật cho đội ngũ quán lý và kỷ niệm ngày thành lập Công ty.
Với mục tiêu đảm bảo phúc lợi toàn diện, Công ty triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ, đồng thời quan tâm đến đời sống tinh thần của nhân viên thông qua các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng hằng năm. Những chính sách này không chỉ thể hiện sự trân trọng đối với đóng góp của cán bộ nhân viên mà còn tạo nên môi trường làm việc chuyên nghiệp, gắn kết và bền vững.
Tình hình đâu tự, thực hiện dự án
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LÓN
| STT | Dự Án | Giá trị đấu tư (đồng) |
| 1 | Cao Ốc Nguyễn Phúc Nguyên - Quận 3 | 36.666.716 |
| 2 | KDC Phú Thuận - Quận 7 | 1.071.091.117 |
| 3 | Chung cư Ngọc Lan - Quận 7 | 9.511.736.024 |
| 4 | KDC Tân Thới Hiệp - Quận 12 | - |
| 5 | KDC Bình Trị Đông - Bình Chánh | 9.152.251.944 |
| 6 | Các dự án dở dang khác | 13.313.037.581 |
Trong năm 2024, hoạt động đấu tư vào lĩnh vực bất động sản không có sự thay đổi lớn so với năm 2023. Công ty tiếp tục quản lý tốt các dự án đất nền, đặc biệt trong việc thiết kế và cấp giấy chứng nhận theo yêu cầu của khách hàng. Các hoạt động chính đã được thực hiện như sau:
Quản lý và khai thác hiệu quả các mặt bằng tại các địa điểm: 194 Nguyễn Công Trứ Quận 1, 741 Hậu Giang và Khu thương mại Ngọc Lan.
Đối với các dự án đất nền, công ty tiếp tục quản lý thiết kế, thi công và cấp giấy chứng nhận cho khách hàng tại các dự án Khu dân cư Phú Thuận và Bình Trị Đông.
Tập trung vào việc thu hồi công nợ còn lại của các dự án.
Thêm vào đó, trong năm qua, dự án đất nền tại Khu dân cư Tân Thới Hiệp - Quận 12 đã được hoàn thành, mang lại nhiều tiềm năng và lợi thế cho công ty trong giai đoạn đầu tư và kinh doanh tiếp theo.
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty liên doanh, liên kết
CÔNG TY LIÊN DOANH CHAMPA - SAVI
Địa chỉ: Cây số 12, quốc lộ 13 - Nam Houiset, huyện Bachiemg Chaleunsuk, tỉnh Champasack, Lào
Vốn điều lệ: 26.776.425.634 đồng
Tỷ lệ sở hữu: 49%
Ngành nghề kinh doanh chính: Tinh chế đồ gỗ xuất khẩu
Đầu tư vào đơn vị khác
CÔNG TY CP ĐẦU TỪ THƯỜNG MẠI THÀNH CÔNG (TCM)
Địa chỉ: 36 Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình tài chính
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023(triệu đồng) | Năm 2024(triệu đồng) | % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 615.013 | 748.907 | 121,77% |
| 2 | Doanh thu thuần | 788.871 | 1.068.913 | 135,50% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -15.324 | 71.928 | - |
| 4 | Lợi nhuận khác | 5.140 | -1.798 | -34,98% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | -10.184 | 70.131 | - |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | -10.184 | 54.106 | - |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 25% | 15% | - |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,25 | 1,24 |
| Hệ số thanh toán nhanh:(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | Lần | 0,91 | 0,77 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 45,73 | 49,65 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 84,28 | 98,61 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) | Vòng | 7,71 | 6,59 |
| Vòng quay tổng tài sản(Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | Vòng | 1,23 | 1,74 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | - | 5,06 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | - | 16,21 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | - | 8,80 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | - | 6,73 |
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trong năm 2024, SAVIMEX tiếp tục duy trì khả năng thanh toán ngắn hạn ở mức ổn định, với hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,24 lần, chỉ giảm nhẹ so với mức 1,25 lần của năm 2023. Điều này cho thấy Công ty vẫn đảm bảo tốt khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn, tạo nên một nền tăng tài chính vững chắc để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh. Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,91 lần xuống 0,77 lần, phần ánh sự gia tăng đáng kể của hàng tổn kho trong năm qua, một phần do chiến lược dự trữ nguyên liệu để đáp ứng các đơn hàng lớn.
Đây là một tin hiệu tích cực về sự chuẩn bị cho tăng trưởng, đồng thời cũng là cơ hội để SAVIMEX tiếp tục tinh chỉnh chiến lược quản lý hàng tổn kho, nâng cao tinh thần khoản và sẵn sàng nắm bắt những cơ hội mới trong tương lai. Với tiềm lực hiện tại, Công ty hoàn toàn có thể tự tin hướng đến những bước tiến vững chắc hơn.
CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN
Về cơ cấu vốn, SAVIMEX đã thể hiện sự linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực tài chính để hỗ trợ mở rộng hoạt động. Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng nhẹ từ 45,73% lên 49,65%, cho thấy Công ty đã tận dụng đòn bảy tài chính một cách hợp lý để đáp ứng nhu cầu phát triển. Tương tự, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 84,28% lên 98,61%, phần ánh sự tự tin của SAVIMEX trong việc sử dụng vốn vay để thúc đẩy các kế hoạch chiến lược, đặc biệt trong bối cảnh thị trường xuất khẩu đẩy tiềm năng.
Dù mức tăng này cho thấy sự gia tăng
phụ thuộc vào nợ, nhưng với năng lực quản trị tài chính hiện tại, SAVIMEX hoàn toàn có thể tiếp tục cân đối cơ cấu vốn một cách hiệu quả. Đây là thời điểm để Công ty xem xét các phương án tăng vốn chủ sở hữu hoặc tối ưu hóa dòng tiến, từ đó tạo nên tăng tài chính bên vững hơn, sẵn sàng cho những mục tiêu lớn hơn trong tương lai.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình tài chính (Tiếp theo)
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Năng lực hoạt động của SAVIMEX trong năm 2024 ghi nhận nhiều điểm sáng đáng khích lệ. Vòng quay tổng tài sản tăng từ 1,23 lên 1,74, minh chứng cho khả năng sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra doanh thu, một thành tựu đáng tự hào trong bối cảnh thị trường biến động. Sự cải thiện này cho thấy Công ty đã quản lý tốt các nguồn lực, từ tài sản có định đến các khoản phải thu, giúp tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh. Trong khi đó, vòng quay hàng tổn kho giảm từ 7,71 xuống 6,59, phần ánh sự gia tăng hàng tổn kho do chiến lược dự trữ nguyên liệu để đáp ứng các đơn hàng lớn.
Đây là một bước đi chiến lược, nhưng cũng là cơ hội để SAVIMEX đẩy mạnh các sáng kiến tiêu thụ, tận dụng các kênh phân phối mới và các chương trình kích cấu để tăng hiệu quả quản lý hàng tổn kho. Với những nền tảng đã xây dựng, Công ty có thể tự tin tiếp tục cải thiện năng lực hoạt động, hướng đến những kết quả ăn tương hơn trong thời gian tới.
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Khả năng sinh lời của SAVIMEX trong năm 2024 đã có bước chuyển mình đầy nỗ lực, đánh dấu một năm phục hồi mạnh mẽ. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần đạt 5,06%, một bước tiến vượt bậc từ mức âm của năm 2023, cho thấy Công ty đã kiểm soát chi phí hiệu quả và tận dụng tốt các cơ hội tăng trưởng doanh thu. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân đạt 16,21%, và Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân đạt 8,80%, phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ vốn và tài sản đã được cải thiện đáng kể. Đặc biệt, Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần đạt 6,73%, khẳng định sự khởi sắc trong hoạt động cốt lõi, đặc biệt là mảng xuất khẩu gỗ - động lực chính của Công ty. Những con số này không chỉ là mình chứng cho sự nỗ lực của SAVIMEX mà còn là nguồn động lực lớn để Công ty tiếp tục duy trì đã tăng trưởng, hướng đến những mục tiêu cao hơn trong tương lai, đồng thời cùng cố vị thế trên thị trường quốc tế.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
CỔ PHẦN
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 25.189.965 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 24.794.195 cổ phần
Số lượng cổ phiếu quỹ: 395.770 cổ phần
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
CỐ CẤU CỐ ĐÔNG
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phấn | Giá trị(đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông theo tiêu chi sở hữu | 25.189.965 | 251.899.650.000 | 100% |
| 1 | Cổ đông sở hữu từ 5 vốn CP trở lên | 12.094.663 | 120.946.630.000 | 48,01% |
| 2 | Cổ đông sở hữu dưới 5 vốn CP | 12.699.532 | 126.995.320.000 | 50,42% |
| II | Cổ phiếu quỹ | 395.770 | 3.957.700.000 | 1,57% |
| III | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi | - | - | - |
| IV | Cổ đông trong nước | 12.595.034 | 125.950.340.000 | 50,00% |
| 1 | Cá nhân | 12.199.200 | 121.992.000.000 | 48,43% |
| 2 | Tổ chức | 395.834 | 3.958.340.000 | 1,57% |
| V | Cổ đông nước ngoài | 12.594.931 | 125.949.310.000 | 50,00% |
| 1 | Cá nhân | 383.930 | 3.839.300.000 | 1,52% |
| 2 | Tổ chức | 12.211.001 | 122.110.010.000 | 48,48% |
| Tổng cộng (IV+V) | 25.189.965 | 251.899.650.000 | 100% | |
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: không có
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LÓN & CỔ PHIẾU QUỶ
| STT | Cá nhân/ tổ chức(tên người đại diện tổ chức) | Số CCCD/ĐKKD | Số lượng cổ phiếuắm giữ | Tỷ lệở hữu |
| Cổ đông nhà nước, cổ đông chiến lược, cổ đông lớn | ||||
| 1 | E-LAND ASIA HOLDINGS PTE.LTDĐại diện: ông LEE EUN HONG | CA2946 | 12.094.663 | 48,01% |
| Cổ phiếu quỹ | ||||
| 1 | CTCP HỢP TÁC KINH TẾ VÀ XUẤT NHẬP KHẨUĐại diện: ông LIM HONG JIN | 0302317982 | 395.770 | 1,57% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỐ HỮU
lự 2016 đến nay, Công ty chi thực hiện tăng vôn bằng hình thức Phát hành cô phiêu tăng vôn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trong năm 2024 vừa qua, Công ty cũng đã tăng vốn điều lệ lên từ 219563.640.000 đồng lên 251.899.650.000 đồng thông qua phát hành cổ phiêu dễ tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. Cụ thể thay đổi của vốn chủ sở hữu như sau:
3. Báo cáo và đánh giá CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
Ngoài các khách hàng truyền thống và lâu năm thì SAVIMEX đã phát triển thêm các khách hàng tiêm năng khác ở thị trường Bắc Mỹ cho mảng dự án khách sạn.
Trong năm 2024, MOHO đã phục vụ và cung cấp sản phẩm cho 12630 khách hàng không chỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội mà còn ở các tỉnh thành phố khác như Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tiến Giang, Tây Ninh, Hưng Yên, Thanh Hóa....Đồng thời MOHO tập trung vào việc xây dựng công thức thành công cho các cửa hàng Offline để phục vụ cho chiến lược phát triển mạng lưới cửa hàng nhượng quyền. Doanh thu từ kênh Offline tăng trưởng 180% so với 2023.
Với tinh hình kinh tế thế giới có nhiều biến động và nỗ lực từ Ban Tổng Giám đốc, toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã mang lại kết quả kinh doanh phục hồi mạnh mẽ và tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024. Doanh thu xuất khẩu cho mảng kinh doanh đổ gỗ nội thất tăng 45% và tổng doanh thu toàn công ty tăng 35,5%, đồng thời ghi nhận khoản lợi nhuận sau thuế là 54 tỷ đồng, tăng 631% so với năm 2023.
Hoạt động bất động sản tập trung cho việc giải quyết thủ tục cho khách hàng và các dự án đã hoàn thành kinh doanh trước đây.
Trong nước, tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2025 được dự báo đạt từ 6,0-6,5%, tiếp tục tạo nên tăng vững chắc cho ngành sản xuất và xuất khẩu. Chính phủ đang đẩy mạnh đấu tư vào hạ tăng logistics và áp dụng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nhằm duy tri lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, ngành chế biến gỗ vần đối diện với một số thách thức quan trọng, bao gồm chi phí đầu vào tăng cao, cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia như Trung Quốc, Indonesia và Ấn Độ, cũng như các rào cản thương mại từ thị trường châu Âu và Mỹ liên quan đến xuất xứ gỗ và chứng nhận phát triển bên vững.
Tinh hình tiêu dùng trên thị trường quốc tế cũng có sự phân hóa rõ rệt. Phân khúc sản phẩm gỗ cao cấp và nội thất thông minh vẫn có nhu cầu tốt tại các nước phát triển, trong khi các sản phẩm gỗ thông thường có thể gặp khó khăn do xu hướng cắt giảm chi tiêu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, yêu cầu ngày càng cao về truy xuất nguồn gốc gỗ hợp pháp từ các thị trường xuất khẩu lớn như EU (theo quy định EUDR) và Mỹ (theo Đạo luật Lacey) đòi hỏi doanh nghiệp phải đấu tự nhiều hơn vào chuỗi cung ứng bền vững và nâng cao tiêu chuẩn sản xuất.
Trong bối cảnh này, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ như Savimex cần có chiến lược linh hoạt để đảm bảo tăng trưởng ổn định. Trước tiên, việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa sản xuất là điều kiện tiên quyết để duy tri lợi nhuận. Doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tự động hóa và chuyển đổi số trong quy trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu suất và giảm phụ thuộc vào lao động thủ công. Bên cạnh đó, việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước Đông Á và Trung Đông - nơi có nhu cầu ổn định và ít rào cản hơn so với Mỹ, EU - cũng là một hướng đi tiểm năng.
Ngoài ra, đấu tư vào phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao, như đồ nội thất thông minh, sản phẩm gỗ thân thiện môi trường, và các dòng sản phẩm có chứng nhận FSC (Forest Stewardship Council) sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng xu hướng tiêu dùng bền vững và tiếp cận nhóm khách hàng có khả năng chi tiêu cao hơn. Đổng thời, việc tận dụng các hiệp định thương mại tự do (FTAs) để tối ưu thuế suất và chi phí xuất khẩu cũng là một giải pháp quan trọng giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Nhin chung, năm 2025 là một năm có nhiều thách thức nhưng cũng mang đến cơ hội cho ngành chế biến và xuất khẩu gỗ. Savimex cẩn tập trung vào tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và chủ động thích ứng với các yêu cầu mới từ thị trường xuất khẩu. Một chiến lược kinh doanh linh hoạt và dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh và nắm bắt cơ hội tăng trưởng trong thời gian tới.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẶT ĐƯỢC
Savimex đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường quốc tế, tất cả các sản phẩm xuất khẩu sang các thị trường đều đáp ứng được các quy định khắc khe của khách hàng. Không phu thuốc vào bất cứ thi trường nào, qua đó ngày càng nỗ lực mở rộng thi trường xuất khẩu.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | % thay đổi |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 344.948 | 56,09% | 454.512 | 60,69% | 131,83% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 270.065 | 43,91% | 294.394 | 39,31% | 109,01% |
| 3 | Tổng tài sản | 615.013 | 100,00% | 748.907 | 100,00% | 121,77% |
Tình đến ngày 31/12/2024, SAVIMEX đã có sự tăng trưởng đáng kể về quy mô tài sản, với tổng tài sản đạt 748.907 triệu đồng, tăng 21,77% so với năm 2023. Đáng chú ý, tài sản ngắn hạn tăng mạnh 31,83%, chiếm 60,69% tổng tài sản, phần ánh chiến lược mở rộng sản xuất và gia tăng dự trữ nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu đơn hàng xuất khẩu. Trong khi đó, tài sản dài hạn chỉ tăng 9,01%, khiến tỷ trọng giảm xuống còn 39,31%. Việc cơ cấu tài sản thay đổi đáng kể đã góp phần cải thiện hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp. Dựa vào các hệ số tài chính như đã phân tích trước đó, ROE tăng từ -2,90% lên 16,12%, ROA tăng từ -1,74% lên 8,80 %, còn biên lợi nhuận ròng chuyển từ -1,29% lên 6,73%, cho thấy SAVIMEX đã kiểm soát tốt chi phí và tận dụng hiệu quả tài sản để gia tăng lợi nhuận. Ngoài ra, Công ty cũng giảm vay ngắn hạn 18%, giúp cải thiện sức khỏe tài chính. Tuy nhiên, việc hàng tổn kho tăng mạnh đòi hỏi doanh nghiệp cần có chiến lược quản lý hiệu quả để tránh áp lực dòng tiến và rủi ro hàng tổn lâu dài.
ĐVT: Triệu đồng
Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỷ trọng năm 2023 | 31/12/2024 | Tỷ trọng năm 2024 | % thay đổi |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 275.341 | 97,89% | 366.455 | 98,55% | 133,09% |
| 2 | Nợ dài hạn | 5.924 | 2,11% | 5.378 | 1,44% | 90,79% |
| 3 | Tổng nợ phải trả | 281.266 | 100,00% | 371.834 | 100,00% | 132,20% |
Tình đến ngày 31/12/2024, SAVIMEX ghi nhận sự gia tăng đáng kể về nợ phải trả, với tổng nợ đạt 371.834 triệu đồng, tăng 32,20% so với năm 2023 (281.266 triệu đồng). Đáng chú ý, nợ ngắn hạn tăng mạnh 33,24%, lên 366.455 triệu đồng, chiếm 98,55% tổng nợ phải trả, trong khi nợ dài hạn giảm 9,21%, xuống còn 5.378 triệu đồng, chỉ chiếm 1,45% tổng nợ. Sự gia tăng nợ ngắn hạn cho thấy SAVIMEX đang mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh, do nhu cầu vốn lưu động để tài trợ hàng tôn kho và các khoản phải thu.
Mặc dù điều này giúp Công ty duy trì dòng tiến ổn định để đáp ứng nhu cầu đơn hàng, việc gia tăng đáng kể nợ ngắn hạn cũng đặt ra thách thức về áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Điều này đòi hỏi SAVIMEX cần có chiến lược quản lý vốn hiệu quả, tránh rủi ro thanh khoản và đảm bảo duy tri khả năng tài chính bên vững.
ĐVT: Triệu đồng
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ
VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC - NHÂN SỰ - TIỀN LƯỢNG
Công ty tiếp tục đẩy mạnh chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân viên. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai các chương trình đào tạo chuyên sâu, bao gồm nâng cao kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý và hội nhập doanh nghiệp dành cho nhân sự mới. Đặc biệt, chương trình phát triển đội ngũ kế thừa được chủ trọng, nhằm xây dựng lực lượng lãnh đạo trẻ có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Ngoài ra, Công ty tiếp tục cải tiến chế độ đãi ngộ và phúc lợi nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Các chính sách lượng thưởng được điều chỉnh theo hướng cạnh tranh, gắn với hiệu quả làm việc và mức độ đóng góp của từng cá nhân. Đồng thời, Công ty tăng cường các hoạt động chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động thông qua việc tổ chức các chương trình team-building, sự kiện nội bộ và hỗ trợ phúc lợi sức khỏe.
VỀ CÔNG TÁC MỘI TRƯỜNG
Với cam kết phát triển bến vững, Công ty không ngừng cải tiến các chính sách và biện pháp bảo vệ môi trường. Trong năm 2024, Công ty đã tăng cường giám sát và kiểm soát chặt chẽ lượng phát thải khí nhà kinh thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và áp dụng các công nghệ xanh. Cụ thể, tổng lượng điện tiêu thụ năm 2024 là 485.051 kWh, tăng so với năm trước, nhưng đã được bù đắp bằng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu suất thiết bị và đấu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo.
Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện các giải pháp quản lý tài nguyên nước một cách hiệu quả. Tổng lượng nước thải phát sinh trong năm 2024 là 14.825 m³, giảm so với 15.315 m³ của năm 2023. Hệ thống xử lý nước thải được nâng cấp để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, đồng thời Công ty tiếp tục nghiên cứu các phương pháp tái sử dụng nước nhằm giảm áp lực lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.
VỀ CÔNG TÁC SẢN XUẤT
Công ty tập trung vào việc cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong năm 2024, Công ty đã đấu tư vào hệ thống máy móc hiện đại, tự động hóa một số khâu sản xuất để giảm thiểu hảo hụt nguyên vật liệu và tăng cường hiệu suất vận hành.
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục triển khai các giải pháp sản xuất sạch, giảm thiểu tác động đến môi trường bằng cách sử dụng nguyên liệu thân thiện, tối ưu hóa dây chuyển sản xuất và áp dụng mộ hình sản xuất tuần hoàn. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần nâng cao uy tín thương hiệu và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỄM TOÁN:
Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính năm 2024, do đó Ban Tổng Giám đốc không có giải trình bổ sung.
SAVIMEX/ BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỢNG LAI
NHÀ MÁY SAVIMEX
- Mở rộng tập khách hàng mới, tập trung phát triển thị trường Mỹ đồng thời duy trì và gia tăng đơn hàng từ thị trường châu Âu.
Quản lý hiệu quả hoạt động của các xưởng gia công nội bộ, tối ưu năng suất sản xuất.
• Triển khai các biện pháp kiểm soát giá đầu vào, rà soát chi phí và đảm phán với nhà cung cấp đế đạt được mức giá tốt nhất.
Đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, đặc biệt đảm bảo giao hàng đúng tiến độ.
- Giám sát chặt chẽ việc triển khai các dự án, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh và làm việc với cơ quan chức năng khi cần thiết.
• Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn gốc nguyên liệu, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên và trách nhiệm xã hội.
Theo dõi sát diễn biến thị trường, xây dựng phương án dự phòng nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
THƯƠNG HIỆU MOHO
Hiệu quả hoạt động: Chúng tôi thiết lập một kế hoạch để cải thiện hiệu quả hoạt động nhằm tối đa hóa hiệu suất thông qua hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng. Chúng tôi có kế hoạch tạo ra lợi nhuận vững chắc bằng cách quản lý một cách có hệ thống các chi phí hoạt động như giảm chi phí quảng cáo và cải thiện chi phí ở khâu giao nhận và vận chuyển.
Mở rộng loại hình kinh doanh: Tập trung liên kết với các đối tác, đại lý mong muốn hợp tác kinh doanh bán sản phẩm MOHO.
TRUNG TÂM XẤY DỰNG XAVIHOMES
- Trong năm 2025, tiếp tục khai thác và sử dụng hiệu quả tỏa nhà tại 194 Nguyễn Công Trú, 741 Hậu Giang, Khu Thương mại Ngọc Lan.
Quản lý chất chẽ và kiểm soát hiệu quả các chi phí phát sinh.
Đối với các dự án khác: duy trì tốt công tác quản lý thiết kế, thi công, đồng thời đảm bảo cấp giấy chứng nhận đầy đủ cho khách hàng tại các dự án khu dân cư Phú Thuận, Bình Trị Đông, Tân Thới Hiệp.
KHỐI VĂN PHÒNG CÔNG TY
• Tiếp tục xây dựng hệ thống đánh giá KPI cho từng phòng ban và xưởng sản xuất, làm cơ sở để điều chỉnh thu nhập, để bạt, điều chuyển công tác và khen thưởng, đảm bảo áp dụng thống nhất trong toàn Công ty.
Tăng cường kiểm soát quỹ lương, thường, đảm bảo phù hợp với hiệu quả hoạt động của từng đơn vị và tuần thủ quy định của Chính phủ. Đồng thời, triển khai các biện pháp kiểm soát chi phí hành chính theo hướng tối ưu hóa, phù hợp với kế hoạch tài chính của Công ty.
Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ phòng ban thông qua đào tạo chuyên sâu, giúp họ có khả năng dự báo tình hình và để xuất giải pháp phù hợp từng thời điểm. Đặc biệt chủ trọng phát triển và đào tạo thế hệ nhân sự F2.
• Rà soát và đánh giá hệ thống nhà cung cấp, đảm bảo nắm rõ nguồn gốc xuất xứ và phương thức kinh doanh để thiết lập quan hệ đối tác phù hợp.
Tăng cường kiểm soát tình hình tài chính, chi phí gián tiếp và thuế nhập khẩu nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỊM VÊ MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Công ty cam kết thực hiện các hoạt động sản xuất theo hướng bền vững, kiểm soát chặt chẽ các tác động môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều biện pháp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường:
- Tiêu thụ năng lượng: Tổng mức tiêu thụ điện của Công ty đạt 485.051 kWh, tăng so với mức 397.212 kWh của năm 2023. Mặc dù có sự gia tăng này, Công ty đã đáp dụng các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất thiết bị và sử dụng năng lượng tái tạo để giảm thiểu mức độ tác động.
- Tiêu thụ nước: Tổng lượng nước thải phát sinh trong năm 2024 là 14.825 m³, giảm so với 15.315 m³ của năm 2023. Điều này phản ánh những nỗ lực của Công ty trong việc cải thiện quy trình sử dụng và xử lý nước thải.
• Phát thải khí nhà kính: Lượng tiêu thụ dấu DO trong năm 2024 là 34.350 kg, tăng so với 27.660 kg của năm trước. Để giảm thiểu tác động của phát thải, Công ty đã triển khai các biện pháp nâng cao hiệu suất nhiên liệu và áp dụng công nghệ giảm phát thải trong sản xuất.
Những biện pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn tài nguyên mà còn thể hiện cam kết của Công ty đối với trách nhiệm bảo vệ môi trường, hướng đến mô hình sản xuất bền vững.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Công ty luôn coi trọng việc tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động. Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện một số cải tiến quan trọng trong chính sách nhân sự, bao gồm:
Chính sách tuyển dụng và đào tạo: Công ty tiếp tục đẩy mạnh chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cho nhân viên ở mọi cấp bậc. Đặc biệt, chương trình phát triển đội ngũ kế thừa được triển khai nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo trẻ có năng lực.
• Phúc lợi và chế độ đãi ngộ: Chính sách lương thưởng được điều chỉnh theo hướng cạnh tranh, gắn với hiệu suất làm việc và mức độ động góp của từng cá nhân. Ngoài ra, Công ty tiếp tục duy trì các chương trình chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và hỗ trợ phúc lợi toàn diện cho nhân viên.
An toàn lao động: Công ty đảm bảo môi trường làm việc an toàn thông qua việc đấu tư trang thiết bị bảo hộ, tổ chức các buổi huấn luyện về an toàn lao động và nâng cao nhận thức của nhân viên về các tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chú trọng đến trách nhiệm xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồng địa phương. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều chương trình ý nghĩa, bao gồm:
Hỗ trợ giáo dục: Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và đồng hành cùng các chương trình khuyến học tại địa phương.
Hoạt động thiện nguyên: Tham gia và đóng góp cho các chương trình từ thiện, hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn thông qua các quỹ nhân đạo và chương trình hỗ trợ cộng đồng.
Bảo vệ môi trường: Phối hợp với các tổ chức địa phương trong các hoạt động trồng cây xanh, giảm thiểu rác thải nhựa và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Cụ thể, trong năm vừa qua Công ty cũng đã tổ chức rất nhiều buổi đào tạo kỹ năng mềm và khám sức khỏe,... cho các cán bộ nhân viên như sau: phòng cháy chữa cháy, đào tạo Inventor, đào tạo QLSX, đào tạo EBG, đào tạo số cấp cứu, chương trình phát triển đội ngũ kế thừa (F2 Training),...
54 | SAVIMEX/ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
SAVIMEX/ BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, BAO GỒM ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Năm 2024, ngành lâm sản Việt Nam đạt được những thành tố xuất sắc trong hoạt động xuất khẩu. Tổng giá trị xuất khẩu đạt 17,29 tỷ USD, vượt 14% so với kế hoạch và tăng 20% so với năm 2023. Trong đó, xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ chiếm 16,25 tỷ USD, tăng 20,3% so với năm 2023 và vượt mục tiêu để ra là 15,2 tỷ USD. Giá trị nhập khẩu hàng làm sản đạt 2,5 tỷ USD, tăng 22,3% so với năm trước, giúp xuất siêu của ngành trong năm 2024 đạt 14,79 tỷ USD.
Sự tăng trưởng mạnh mẽ này có được nhờ vào sự phục hồi của các thị trường chính, đặc biệt là Hoa Kỳ (chiếm 55% tổng giá trị xuất khẩu) nhờ chính sách cắt giảm lãi suất và sự phục hồi của doanh số bán lẻ nội thất. Bên cạnh đó, Trung Quốc cũng tăng cường thu mua nguyên liệu gỗ từ Việt Nam. Các hiệp định thương mại như EVFTA, CPTPP, và RCEP đã tạo ra lợi thế cạnh tranh, cùng với giá nguyên liệu gỗ ổn định và giảm so với năm 2023, giúp giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận xuất khẩu. Hơn nữa, Chính phủ cũng đã có những hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp ngành gỗ thông qua các chính sách như giảm lãi suất vay vốn, tạo điều kiện mở rộng sản xuất và cải cách thủ tục hải quan, giúp giảm thời gian và chi phí xuất khẩu.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trong năm 2024, hoạt động giám sát của HĐQT đối với Tổng Giám đốc trọng tâm vào những việc chính sau đây:
Đánh giá kết quả hoạt động SXKD, xây dựng kế hoạch và theo dõi hoạt động năm 2024 so với kế hoạch đề ra.
Tiến hành tổ chức Đại hội đồng cổ đông
thường niên năm 2024 đúng luật định.
Tiến hành chi trả cổ tức bằng tiền mặt và cổ phiếu thưởng như Nghị quyết ĐHCD để ra.
Ngoài ra, HĐQT cũng đã phân công 02 nhân sự phụ trách chức vụ Tổng Giám đốc điều hành (CEO), Giám đốc Sản xuất (CPO). Trường các đơn vị tiếp tục tham gia các cuộc họp giao ban hàng tuần cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám đốc được thực hiện qua các báo cáo hàng tháng.
Trong bối cảnh đó, SAVIMEX đã ghi nhận một năm 2024 đầy thành công với doanh thu kỷ lực sau 10 năm. Doanh thu xuất khẩu đồ gỗ nội thất tăng 45% và tổng doanh thu toàn công ty tăng 35,5% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng ăn tượng 631%, đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ sau một năm 2023 đầy khó khăn. Sự thành công này đến từ những chỉ đạo quyết liệt của ban giám đốc, nỗ lực của toàn thể nhân viên, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động và tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới. Công ty cũng kiểm soát hiệu quả chi phí quản lý và bán hàng, và khoản hoàn nhập dự phòng từ đầu tự tài chính mang lại lợi nhuận đáng kể.
Theo đó, SAVIMEX đã thiết lập KPI và mục tiêu rõ ràng cho từng nhà máy và phòng ban, cùng với việc tổ chức các cuộc họp đánh giá định kỳ. Công ty tiếp tục chia thành các nhóm nhỏ như SAV1, SAV2, SAV3, SAP và trung tâm xây dựng Savihome để quản lý hiệu quả hơn. Hơn nữa, Công ty cũng không ngừng đấu tư vào máy móc và thiết bị hiện đại để hỗ trợ môi trường làm việc và nâng cao năng suất, đồng thời hoàn thiện dây chuyển sản xuất gia công với các xưởng hỗ trợ như xưởng học ngăn kéo, xưởng cơ khí sắt và xưởng nệm.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nhin chung, SAVIMEX tiếp tục điều hành hoạt động theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, duy trì sự ổn định trong bối cảnh khó khăn, thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán và chính sách của Nhà nước, tuân thủ các yêu cầu về chuẩn mực kế toán và lưu trữ chứng từ, hỗ sở kế toán, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu kiểm tra, kiểm toán từ cơ quan nhà nước.
Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững trong các năm tiếp theo, HĐQT đã đế ra các định hướng chiến lược trọng tâm như sau:
Mở rộng hoạt động kinh doanh, tập trung vào các thị trường tiễm năng và gia tăng giá trị thương hiệu.
Đấy mạnh đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng suất lao động và tăng cường hiệu quả vận hành.
- Thực hiện các chương trình phát triển bền vững, tiếp tục cắt giảm phát thải, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và đẩy mạnh các hoạt động trách nhiệm xã hội.
- lăng cường công tác quản trị rủi ro, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và nâng cao tính minh bạch trong quản lý doanh nghiệp.
Cải thiện môi trường làm việc và chính sách nhân sự, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao phúc lợi cho người lao động.
Những định hướng trên nhằm giúp Công ty tiếp tục phát triển ổn định, tạo ra giá trị bền vững cho cổ đông, khách hàng và cộng đồng.
5. Quản tri CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | |
| Cá nhân | Đại điện | ||||
| 1 | Lee Eun Hong | Chủ tịch HĐQT | - | Đại diện vốn cho Eland Asia Holdings: 12.094.663 | 48,01% |
| 2 | Lim Hong Jin | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc | - | - | - |
| 3 | Song Jae Ho | Thành viên HĐQT | - | - | - |
| 4 | Nguyễn Thanh Sơn | Thành viên HĐQT | 1.152.152 | - | 4,646% |
| 5 | Nguyễn Thị Thu Yến | Thành viên độc lập | - | - | - |
| 6 | Phạm Ngọc Sinh | Thành viên độc lập | 57.447 | - | 0,26% |
| 7 | Nguyễn Văn Nghĩa | Thành viên HĐQT | - | - | - |
| 8 | Văn Anh Tuấn | Thành viên HĐQT | - | - | - |
LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Lee Eun Hong Chủ tịch HDQT
Quá trình công tác:
Năm sinh: 1961
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Đại học Yonsei - Kỹ sư điện, Cử nhân Quản lý doanh nghiệp
| 1990 - 1993: | Tập đoàn E- Land (E-Land World) |
| 1993 - 1995: | Công ty E-Land Việt Nam |
| 1996 - 2005: | Công ty E-Land Srilanka |
| 2006 - 2009: | Tổng Giám đốc chiến lược - Tập đoàn E-Land (Korea) |
| 2009 - 2015: | Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công |
| 2017 - 2018: | Phó Tổng GĐ Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công |
| 2020 - Nay: | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và xuất khẩu SAVIMEX |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Ông Lim Hong Jin
Phó Chủ tịch HĐQT
kiêm Tổng Giám đốc
Xem thông tin tại Chương II - Mục 2 - Tổ chức và nhân sự
Ông Song Jea Ho Thành viên HĐQT
Năm sinh: 03/12/1977
Quốc tịch: Hàn Quốc
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư đệt may
Quá trình công tác:
2013 - 2014: Giám đốc ngành May Công ty CP Dệt may Đầu tư- Thương mại Thành Công
2014 - 2017: Giám đốc sản xuất Công ty TNHH Eland World
2017 - 2022: Giám đốc sản xuất Công ty TNHH Eland Fashion India
01/2023 - 11/2023: Tổng quản lý cung ứng Công ty TNHH Eland Global
12/2013 - 03/2024: Giám đốc điều hành Công ty CP Dệt may Đầu tư- Thương mại Thành Công
03/2024 - Nay: Tổng Giám đốc Công ty CP Dệt may- Đầu tư Thương mại Thành Công
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Ông Nguyễn Thanh Sơn Thành viên HĐQT
Năm sinh: 27/12/1977
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
| 2003 - 2012: | Quản lý dự án Savihomes |
| 2012 - 04/2014: | Trường phòng Kế hoạch kinh doanh Savihomes |
| 05/2014 - 09/2015: | Phó Giám đốc Savihomes |
| 10/2015 - Nay: | Quản lý Savihomes |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Bà Nguyễn Thị Thu Yến Thành viên HĐQT
Năm sinh: 17/11/1980
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Quá trình công tác:
| 2004 - 2009: | Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học (AISC) |
| 2009 - 2012: | Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel - Chi nhánh HCM |
| 2013 - 2016: | Công Ty TNHH Komax Việt Nam |
| 2017 - 2023: | Trường phòng Kế toán Công Ty TNHH Thực Phẩm Orion Vina |
| 04/2019 - Nay: | Thành viên HDQT kiêm Trường ban Ban kiểm toán nội bộ CTCP Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập Savimex |
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
LÝ LỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Phạm Ngọc Sinh Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh: 14/06/1974
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
05/2004 - 07/2005: Phó phòng Kế toán Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Vận tải xăng dầu VITACO
09/2008 - 03/2011: Trường phòng tài chính kế toán CTCP kho cảng xăng dầu hàng không Miến nam
02/2012 - 11/2013: Kế toán Trường - CTCP Dịch vụ Hàng hải Mỹ Giang
11/2013 - 03/2024: Thành viên BKS - CTCP Vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex
03/2024 - Nay: Thành viên HĐQT độc lập - CTCP Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
Ông Nguyễn Văn Nghĩa Thành viên HĐQT
Năm sinh: 24/03/1963
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Trước - 1999: Kế toán trưởng CTCP CMC
1999 - 2016: Kế toán trưởng CTCP Prime Group
Giám đốc CTCP Prime Group
Phó Tổng Giám đốc CTCP Prime Group
Phó chủ tịch HĐQT CTCP Prime Group
2017 - 2022: Giám đốc sản xuất Công ty TNHH Eland Fashion India
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH TM XD Vận tải Thanh Long
Chủ tịch HĐQT CTCP Tasa Group
Thành viên HĐQT CTCP dệt may đấu tư thương mại Thành Công
Thành viên HĐQT CTCP Lizen
Chủ tịch HĐQT CP cơ khí xây dựng Amecc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Thành viên HĐQT CTCP đệt may đấu tư thương mại Thành Công Thành viên HĐQT tại CTCP Lizen
Chủ tịch HĐQT tại CTCP cơ khí xây dựng Amecc
Ông Văn Anh Tuấn Thành viên HĐQT
Năm sinh: 01/10/1989
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính
Quá trình công tác:
2011 - 10/2014
Thành Công
11/2014 - Nay
Chuyên viên phòng kiểm soát nội bộ tại Công ty CP Dệt may đấu tư
Thành viên HĐQT Công ty CP hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Ông Jung Sung Kwan | Thành viên HĐQT | 15/04/2021 | 05/04/2024 |
| 2 | Ông Song Jae Ho | Thành viên HĐQT | 05/04/2024 | - |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Sơn | Thành viên HĐQT | 05/04/2024 | - |
| 4 | Bà Mai Thị Huyền Thanh | Thành viên HĐQT | 04/04/2019 | 05/04/2024 |
| 5 | Bà Ngô Thị Yến Trang | Thành viên HĐQT độc lập | 04/04/2019 | 05/04/2024 |
| 6 | Ông Nguyễn Văn Nghĩa | Thành viên HĐQT kiểm Thành viên HĐQT không điều hành | 07/04/202305/04/2024 | - |
| 7 | Ông Văn Anh Tuấn | Thành viên HĐQT | 07/04/2023 | - |
| 8 | Ông Phạm Ngọc Sinh | Thành viên HĐQT độc lập | 05/04/2024 | - |
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Không có ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM
Hội đồng quản trị thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của Ban Tổng Giám đốc và cùng phối hợp chặt chẽ thực hiện triển khai các chỉ tiêu và Nghị quyết do Đại hội đồng cổ đông để ra. Mọi quyết định của HĐQT đều được cân nhắc cẩn trọng, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành cũng như đúng quy định nội bộ và Điều lệ của SAV. Trong đó, chú trọng về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, việc chấp hành pháp luật, bảo vệ môi trường và bảo đảm được lợi ích của người lao động cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của toàn thể cổ đông Công ty theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp.
Hội đồng quản trị luôn theo sát và cập nhật đẩy đủ các thay đổi của Luật Doanh nghiệp hiện hành cũng như tinh hình vị môi trong nước và thế giới để kịp thời điều chỉnh, đưa ra quyết định phù hợp với tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách ổn định nhất.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÁC CUỘC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM
| STT | Thành viên | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham gia dự hợp | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Lee Eun Hong | 13/13 | 100% | |
| 2 | Ông Lim Hong Jin | 13/13 | 100% | |
| 3 | Ông Jung Sung Kwan | 04/04 | 100% | Hết nhiệm kỳ ngày 05/04/2024 |
| 4 | Bà Mai Thị Huyển Thanh | 04/04 | 100% | Hết nhiệm kỳ ngày 05/04/2024 |
| 5 | Bà Nguyễn Thị Thu Yến | 13/13 | 100% | |
| 6 | Bà Ngô Thị Yến Trang | 04/04 | 100% | Hết nhiệm kỳ ngày 05/04/2024 |
| 7 | Ông Nguyễn Văn Nghĩa | 13/13 | 100% | |
| 8 | Ông Văn Anh Tuấn | 13/13 | 100% | |
| 9 | Ông Nguyễn Thanh Sơn | 09/09 | 100% | Bổ nhiệm ngày 05/4/2024 |
| 10 | Ông Phạm Ngọc Sinh | 09/09 | 100% | Bổ nhiệm ngày 05/4/2024 |
| 11 | Ông Song Jae Ho | 09/09 | 100% | Bổ nhiệm ngày 05/4/2024 |
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY: Không có
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CUỘC HỢP
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 19/01/2024 | Chủ trương ký kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch với các doanh nghiệp và người có liền quan trong năm tài chính 2024. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 05/2/2024 | Hợp đồng tư vấn doanh nghiệp | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 05/2/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông để Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024. | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 08/3/2024 | Thông qua kết quả hoạt động năm 2023 chưa kiểm toán và chỉ tiêu kinh doanh năm 2024 trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024. | 100% |
| Thông qua Chương trình nghị sự ĐHCD thường niên 2024. | ||||
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 05/4/2024 | Bầu Chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT và thành viên Ủy ban kiểm toán | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 05/4/2024 | Thông qua việc triển khai thực hiện việc chỉ trả cổ tức | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 13/5/2024 | Thông qua ngày chốt danh sách cổ đông nhằm: thanh toán cổ tức, phát hành cổ phiếu thường để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu.. | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 16/5/2024 | Vay vốn, thế chấp tại Ngân hàng VCB | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 10/6/2024 | Thực hiện tăng vốn điều lệ bằng hình thức phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu.. | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 12/8/2024 | Chủ trương ký kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch với các doanh nghiệp và người có liên quan trong năm tài chính 2024. | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 24/10/2024 | Chủ trương ký kết, thực hiện các hợp đồng, giao dịch với các doanh nghiệp và người có liên quan trong năm tài chính 2024. | 100% |
| 12 | 12/2024/NĐ-HDQT | 18/11/2024 | Vay vốn, bảo lãnh, thanh toán, thế chấp cấm cổ tại Ngân hàng BIDV. | 100% |
| 13 | 13/2024/NĐ-HDQT | 27/12/2024 | Thông qua việc sử dụng nguồn dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi để xử lý các khoản nợ khó đòi của Công ty phát sinh từ năm 2019. | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện tốt vai trò giám sát, tư vấn và đóng góp ý kiến nhằm đảm bảo hoạt động quản trị của Công ty được triển khai minh bạch, tuân thủ các quy định pháp luật và hướng tới sự phát triển bên vững.
Các hoạt động chính của thành viên HĐQT độc lập bao gồm:
- Giám sát hoạt động quản trị doanh nghiệp: Các thành viên HĐQT độc lập tham gia đánh giá và giám sát việc thực hiện chiến lược kinh doanh, tài chính, quản trị rủi ro và các hoạt động liên quan đến cổ đông, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và lợi ích của Công ty.
Thẩm định các quyết định quan trọng: Tham gia đánh giá các kế hoạch đấu tư, chiến lược mở rộng kinh doanh và các chính sách quản lý tài chính nhằm đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Thành viên HĐQT độc lập có vai trò quan trọng trong việc rà soát và đưa ra khuyến nghị về hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động của Công ty.
Bảo vệ quyền lợi của cổ đông nhỏ lẻ: Thực hiện các nhiệm vụ giám sát, đảm bảo mọi quyết định của HDQT được đưa ra trên nguyên tắc công bằng, minh bạch và bảo vệ tối đa quyền lợi của các cổ đông.
• Nhin chung, HĐQT độc lập đã đóng vai trò quan trọng trong việc duy tri tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và đảm bảo hoạt động của Công ty phù hợp với các thông lệ quản trị tốt nhất. Các thành viên HĐQT độc lập sẽ tiếp tục phát huy vai trò tư vấn và giám sát, góp phần nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của Công ty.
ÚY BAN KIỂM TOÁN
DANH SÁCH THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Yến | Trưởng ban | - | - |
| 2 | Ông Phạm Ngọc Sinh | Phó Trưởng ban | 57.477 | 0,26% |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Sơn | Thành viên | 1.152.152 | 4,646% |
LÝ LÍCH ỦY BAN KIỂM TOÁN
Bà Nguyễn Thị Thu Yến
Trường ban
Xem chi tiết tại phần thông tin Thành viên HĐQT
Ông Phạm Ngọc Sinh
Phó Trưởng ban
Xem chi tiết tại phần thông tin Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Thanh Sơn
Thành viên
Xem chi tiết tại phần thông tin Thành viên HĐQT
NỘI DUNG CÁC PHIÊN HỢP
| Phiên hợp | Ngày | Nội dung |
| 1 | 08/03/2024 | Kiểm tra báo cáo tài chính 2023 để thực hiện báo cáo UBKT 2024. |
| 2 | 17/07/2024 | Kiểm tra báo cáo tài chính soát xét 6 tháng 2024. |
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN ỨY BAN KIỂM TOÁN
| STT | Họ và tên | Lý do | Ngày |
| 1 | Bà Ngô Thị Yến Trang | Hết nhiệm kỳ | Ngày 05/4/2024 |
| 2 | Ông Jung Sung Kwan | Hết nhiệm kỳ | Ngày 05/4/2024 |
| 3 | Ông Phạm Ngọc Sinh | Bổ nhiệm | Ngày 05/4/2024 |
| 4 | Ông Nguyễn Thanh Sơn | Bổ nhiệm | Ngày 05/4/2024 |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
UBKT đã thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện các quyết định của ĐHĐCD, tuân thủ qui định Điều lệ, Qui chế quản trị nội bộ thông qua các cuộc họp HĐQT. Qua đó tham gia xây dựng Qui chế kiểm toán nội bộ sửa đổi theo Thông tư 66/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 10/07/2020, trình HĐQT ban hành.
| STT | Thành viên Ủy ban Kiểm toán | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Yến | 2/2 | 100% | 100% | |
| 2 | Ông Phạm Ngọc Sinh | 1/1 | 100% | 100% | Mới được bổ nhiệm ngày 05/4/2024 |
| 3 | Ông Nguyễn Thanh Sơn | 1/1 | 100% | 100% | Mới được bổ nhiệm ngày 05/4/2024 |
| 4 | Bà Ngô Thị Yến Trang | 1/1 | 100% | 100% | Hết nhiệm kỳ ngày 05/4/2024 |
| 5 | Ông Jung Sung Kwan | 1/1 | 100% | 100% | Hết nhiệm kỳ ngày 05/4/2024 |
ÚY BAN KIỂM TOÁN
KẾT QUẢ GIÁM SÁT CỦA BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Giám sát hoạt động quản lý và điều hành của HĐQT, Ban Tổng Giám Đốc
Hội đồng quản trị, Ban điều hành Công ty đã triển khai đầy đủ các vấn đề nêu trong nghị quyết ĐHĐCB năm 2024, những mục tiêu và giải pháp nêu trong nghị quyết đều được xem xét, bản luận và triển khai đồng bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị, Ban điều hành thường xuyên đề ra các giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý trong từng giai đoạn.
Giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu năm 2024 như sau:
| Chỉ tiêu | Thực hiện (tỷ đồng) | Kế hoạch (tỷ đồng) | Tỷ lệ hoàn thành |
| Doanh thu thuần | 1,068 | 868 | 123% |
| Lợi nhuận trước thuế | 70 | 35 | 200% |
Trong năm 2024, BKTNB nhận thấy tất cả các hoạt động của Công ty đều tuân thủ đúng Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ Công ty và các quy định khác của pháp luật.
Kết quả sản xuất kinh doanh và số liệu kế toán đã được kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc ghi chép số liệu.
- Công ty đã hoàn toàn tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Thẩm định báo cáo tài chính năm 2024
Trong năm qua, Thẩm định công tác lập và kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty như sau:
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt nam hiện hành
Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán bởi công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCS) là đơn vị đã được UBCK Nhà nước chấp thuận kiểm toán các Công ty Đại chúng.
Ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính 2024 của Công ty: báo cáo đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
Qua báo cáo tài chính của Công ty tại ngày 31.12.2024 được trình bày cho thấy lợi nhuận trước thuế đã vượt so kế hoạch. Đây là kết quả từ việc công ty đã nỗ lực tăng trưởng doanh thu, tiết giảm các chi phí gián tiếp và việc hoàn nhập dự phòng của khoản đấu tự dài hạn cũng góp phần trong việc tăng lợi nhuận năm nay. Ngoài ra hàng tồn kho năm nay tiếp tục tăng so với năm trước là để chuẩn bị cho các đơn hàng đã xác nhận trong Quý 1 năm 2025.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
Thù lao, thưởng của Hội đồng quản trị
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Họ và tên | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Ông Lee Eun Hong | 27.600.000 | 120.000.000 |
| 2 | Ông Lim Hong Jin | 27.600.000 | 120.000.000 |
| 3 | Ông Jung Sung Kwan(Hết nhiệm kỳ từ ngày 05/4/2024) | 27.600.000 | 30.000.000 |
| 4 | Bà Mai Thị Huyền Thanh(Hết nhiệm kỳ từ ngày 05/4/2024) | 27.600.000 | 30.000.000 |
| 5 | Ông Trấn Như Tùng(Từ nhiệm từ ngày 07/04/2024) | 27.600.000 | - |
| 6 | Bà Huỳnh Thị Thu Sa(Từ nhiệm từ ngày 07/04/2024) | 27.600.000 | - |
| 7 | Bà Ngô Thị Yến Trang(Hết nhiệm kỳ từ ngày 05/4/2024) | 108.000.000 | 27.000.000 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Thu Yến () | 120.000.000 | 120.000.000 |
| 9 | Ông Phạm Ngọc Sinh () | - | 81.000.000 |
| 10 | Ông Văn Anh Tuấn | - | 120.000.000 |
| 11 | Ông Nguyễn Thanh Sơn | - | 90.000.000 |
| 12 | Ông Song Jae Ho | - | 90.000.000 |
| 13 | Ông Nguyễn Văn Nghĩa | - | 120.000.000 |
() là những thành viên đã nhận được thù lao tối thời điểm phát hành Báo cáo tài chính và những thành viên còn lại trong Hội đồng quản trị mức thù lao năm nay là số tạm tính
Thù lao, thưởng của Hội đồng quản trị
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Họ và tên | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Ông Lim Hong Jin | 6.583.828.500 | 6.905.590.713 |
| 2 | Ông Song Jung Hong | 4.316.569.228 | 5.337.991.346 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đấu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Công ty E-land Asia Holdings Pte., Ltd | Tổ chức có liên quan | 10.458.056 | 47,63% | 12,094,663 | 48.01% | Nhận cổ phiếu từ việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, và mua cổ phiếu |
| 2 | Nguyễn Thanh Sơn | Người nội bộ | 1.201.152 | 4,844% | 1,152,152 | 4.646% | Nhận cổ phiếu từ việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, và bán cổ phiếu |
| 3 | Nguyễn Thanh Hải | Người có liên quan | 406.648 | 1,852% | 437.563 | 1,765% | Nhận cổ phiếu từ việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, và bán cổ phiếu |
| 4 | Huỳnh Thị Kim Thoa | Người có liên quan | 43.656 | 0,198% | 21.069 | 0,085% | Nhận cổ phiếu từ việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, và bán cổ phiếu |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
HỘP ĐỒNG GIAO DỊCH NGƯỜI NỘI BỘ TRONG NĂM 2024
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/ HDQT... thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giả trị giao dịch |
| 1 | Công Ty Cổ Phản Dệt May ĐT-TM Thành Công | Chủ sở hữu là cổ đông chiến lược | Giấy CNDKDN: 0301446221 Cấp ngày 23/6/2006 tại Sở KH và ĐT TP.HCM | 36 Tây Thạnh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân phú, TP Hồ Chí Minh | NQ HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 19/1/2024 | Bán hàng 149,428,704 đồng |
| 2 | Eland World LTD | Chủ sở hữu của cổ đông chiến lược | 105-81-44184ơi cấp: Hàn Quốc | #159, Gasan Digital 1-Ro, Geumcheon-Gu, Seoul, Hàn Quốc | NQ HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 19/1/2024 | Bán hàng 48,715,560,265 đồng |
| 3 | E-land Asia Holdings Pte.Ltd | Cổ đông chiến lược | 200717117Z | 3 Church Street #08-01, Samsung Hub, Singapore 049483 | NQ ĐHCD số 02/2024/NQ-DHCD ngày 05/4/2024 và NQ HDQT số 07/2024/NQ-HDQT ngày 13/5/2024 | Chia cổ túc 5,229,028,000 đồng |
| 4 | Công ty CP Trung tâm Y khoa Thành Công | Công ty mẹ có chung cố đồng chiến lược | 0305253809 | 36 Tây Thạnh, Phường Tây Thanh, Quận Tân Phú, TP.HCM | NQ HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 19/1/2024 | Mua dịch vụ 416,755,000 đồng |
| 5 | E-WORLD CO., LTD | Cùng chủ số hữu với cổ đồng chiến lược | No.: 678-85-01134ày cấp: 04/1/2019ơi cấp: Hàn Quốc | 159, Gasan digital 1-ro, Geumcheon-gu, Seoul, Republic of Korea | NQ HDQT số 10/2024/NQ-HDQT ngày 12/8/2024 | Bán hàng 86,181,000 đồng |
| 6 | ELAND SERVICE | Chủ số hữu là cổ đồng chiến lược | 226-88-01633ơi cấp: Hàn Quốc | 159, Gasan Digital 1Ro, Geumchon-gu, Seoul, Korea | NQ HDQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 19/1/2024 | Bán hàng 21,397,900 đồng |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty đã thực hiện tốt các quy định về quản trị doanh nghiệp, đảm bảo mình bạch thông tin, tuân thủ quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi cổ đông thông qua việc công bố thông tin đầy đủ, tổ chức ĐHDCĐ và chi trả cổ tức đúng hạn. Mặc dù chưa tổ chức các khóa đào tạo chính thức về quản trị Công ty, Công ty vẫn khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành viên HĐQT, UBKT và Tổng Giám đốc tham gia các hội thảo và đối thoại chuyên môn trong năm để nâng cao năng lực quản trị như:
| STT | Thời gian | Sự kiên/Hội nghị |
| 1 | 04/2024 | Hội nghị tập huấn về hổ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
| 2 | 06/2024 | Hội nghị “Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết” do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Hội Kiểm toán viên hành nghệ Việt Nam tổ chức nhằm mục tiêu hướng dẫn công ty đại chúng, công ty niêm yết nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính. |
| 3 | 07/2024 | Hội nghị “Tăng cường năng lực quản trị công ty cho các doanh nghiệp niêm yết” (Hội nghị thuộc chương trình quản trị công ty và nâng hạng thị trường chứng khoán) do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD) |
| 4 | 08/2024 | Hội thảo “ Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024” do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức. |
| 5 | 09/2024 | Hội thảo “Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ” do CTCP Chứng khoán FPT tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM |
| 6 | 10/2024 | Hội thảo ra mắt, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sở tay về triển khai và công bố thông tin ESG do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức |
Về quản trị tài chính – kế toán, Công ty đã triển khai hệ thống quản lý chặt chẽ, giúp kiểm soát dòng tiền và báo cáo tài chính kịp thời, đồng thời có kế hoạch nâng cấp hệ thống để tối ưu hiệu suất. Sau tái cơ cấu, mô hình quản trị nhân sự cũng được tính gọn hơn, đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả vận hành. Những cải tiến trên giúp Công ty tối ưu hóa quản trị, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo nền tầng phát triển bền vững trong tương lai.
6. Báo cáo PHÁT TRIỂN BÊN VŨNG
FANTA
QUẢN LÝ NGƯỜN NGUYỄN VẬT LIỆU
Hiểu rõ giá trị của việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, Công ty không ngừng duy trì và đẩy mạnh các biện pháp kiểm soát, đồng thời tôi ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu. Việc tiêu thụ nhiên liệu và năng lượng được giám sát chặt chẽ theo định kỳ, nhằm giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả vận hành một cách bền vững. Đặc biệt, Công ty chú trọng tìm kiếm và áp dụng các giải pháp thay thế sáng tạo, hướng đến việc giảm dần sự phụ thuộc vào những nguồn nguyên liệu có khả năng ảnh hưởng không tích cực đến môi trường, qua đó góp phần bảo vệ hệ sinh thái và thúc đẩy phát triển lâu dài.
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
SAVIMEX luôn kiên định với mục tiêu phát triển bền vững, không ngừng nỗ lực để hài hòa các hoạt động sản xuất và kinh doanh với việc bảo vệ môi trường. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai thành công các giải pháp kiểm soát phát thải khí nhà kinh, chủ trọng vào việc quản lý hiệu quả mức sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên tại các nhà máy. Đáng ghi nhận, lượng chất thải rắn tại hai nhà máy tinh chế gỗ Satimex đã có sự cải thiện rõ rệt, giảm từ 24.567 kg xưởng còn 22.065 kg tại nhà máy Quận 12, và từ 18.000 kg xưởng 13.221 kg tại nhà máy Thủ Đức. Đây là kết quả tích cực, phần ảnh sự hiệu quả trong chính sách quản lý chất thải của Công ty.
Dẫu vậy, lượng phát thải trực tiếp từ việc sử dụng dầu DO đã tăng tử 27.660 kg trong năm 2023 lên 34.350 kg trong năm 2024. Điều này đặt ra cho SAVIMEX một cơ hội để tiếp tục tinh chỉnh và tối ưu hóa quy trình sản xuất, hướng đến việc giảm thiểu những ảnh hưởng đến môi trường. Song song đó, Công ty đang tích cực kiểm soát các yếu tố liên quan đến biến đổi khí hậu thông qua việc quản lý chặt chẽ tiêu thụ năng lượng, nước và chất thải. Hơn nữa, SAVIMEX không chỉ dùng lại ở các biện pháp nội tại mà còn chủ động tham gia các sáng kiến xanh, hợp tác cùng đối tác và cộng đồng để lan tỏa giá trị bến vững. Những nỗ lực này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Công ty trong việc kiến tạo một mô hình kinh doanh thân thiện với môi trường, đồng thời góp phần vào hành trình phát triển bền vững chung của đất nước.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Trong năm 2024, tổng mức tiêu thụ điện của Công ty đạt 485.051 kWh, tăng so với 397.212 kWh của năm trước. Việc gia tăng mức tiêu thụ này phần ánh sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất. Để đảm bảo tính bên vững, Công ty tiếp tục nghiên cứu và triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, bao gồm đấu tư vào hệ thống thiết bị có hiệu suất cao và tận dụng năng lượng tái tạo trong một số khâu sản xuất.
TIÊU THỤ NƯỚC
Lượng nước thải phát sinh trong năm 2024 là 14.825 m³, giảm so với mức 15.315 m³ của năm 2023, điều này chứng tỏ Công ty đã triển khai hiệu quả các biện pháp kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng nước. Tuy nhiên, trong năm vừa qua, tại hai nhà máy tinh chế đồ gỗ Satimex của SAV ở Quận 12 và Thủ Đức, lượng nước thải chứa thành phần nguy hại đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể. Cụ thể, tại Quận 12, lượng nước thải nguy hại đã tăng từ 68.050 kg lên 79.640 kg, trong khi tại Thủ Đức, mức tăng là từ 8.745 kg lên 56.518 kg. Đây là mức gia tăng rất đáng lo ngại, có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến môi trường xung quanh.
Để đối phó với tình trạng này, Công ty đã chủ động triển khai các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tối đa các chất thải nguy hại ra môi trường. Một trong những giải pháp quan trọng là ký kết hợp đồng với các công ty chuyên xử lý chất thải, với việc phân loại các chất thải thành hai nhóm: không tái chế và tái chế. Điều này không chỉ giúp Công ty đảm bảo việc xử lý chất thải đúng quy định mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, góp phần thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của Công ty.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG (tiếp theo)
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn đặt việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường lên hàng đầu, đảm bảo thực hiện đẩy đủ các nghĩa vụ báo cáo và giám sát định kỳ theo yêu cầu. Trong công tác xử lý nước thải, Công ty áp dụng linh hoạt hai phương thức chính: tự xử lý tại chỗ và hợp tác với các đơn vị chuyên môn. Cụ thể, Công ty TNHH TM-XD Môi Trường Thiên Minh đã được tin tưởng lựa chọn làm đối tác xử lý nước thải sinh hoạt với hợp đồng kéo dài một năm, trong khi nước thải sản xuất được giao cho Công ty TNHH MTV Thanh Tùng 2 đảm nhận theo hợp đồng ba năm. Sự hợp tác này không chỉ đảm bảo hiệu quả xử lý mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm môi trường của Công ty.
Bên cạnh đó, trong năm qua, Công ty đã nghiêm túc triển khai các biện pháp phòng chống cháy nổ theo đúng quy định tại Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công An. Nhờ sự chú trọng này, Công ty rất vui mừng khi không ghi nhận bất kỳ sự cố nào liên quan đến cháy nổ, khẳng định hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng. Hơn nữa, để duy trì hoạt động ở định và bền vững, Công ty thường xuyên tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị và cơ sở sản xuất. Những nỗ lực này không chỉ giúp đảm bảo vận hành trơn trụ mà còn góp phần giữ vững cam kết tuần thủ các giới hạn quy chuẩn theo quy định pháp luật, đồng thời tạo nền tảng cho một môi trường làm việc an toàn và thân thiện hơn.
Chính sách liên quan đến người lao động
Công ty không ngừng nỗ lực để mang đến một môi trường làm việc ngày càng tốt đẹp, đảm bảo điều kiện lao động an toàn, lành mạnh và nâng cao chất lượng phúc lợi cho toàn thể nhân viên. Với tầm nhìn xây dựng một nơi làm việc chuyên nghiệp và bến vững, Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc cải tiến cơ sở vật chất, tới ưu hóa điều kiện làm việc, đồng thời áp dụng các tiêu chuẩn an toàn lao động tiên tiến nhằm hạn chế tối đa những rủi ro không mong muốn. Các biện pháp cụ thể như cung cấp đầy đủ thiết bị bảo hộ, kiểm tra định kỳ hệ thống an toàn và tổ chức các buổi diễn tập ứng phó tình huống khẩn cấp được thực hiện đều đặn, góp phần tạo nên sự yên tâm và an toàn tuyệt đối cho đội ngũ nhân sự.
Song song đó, Công ty tiếp tục duy trì và phát triển các chính sách tuyển dụng, đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng và năng lực cho nhân viên, giúp họ sẵn sàng đáp ứng những yêu cầu công việc ngày càng đòi hỏi cao. Các chương trình đào tạo không chỉ tập trung vào chuyên môn mà còn mở rộng đến các kỹ năng mềm thiết yếu như làm việc nhóm, quản lý thời gian và ứng dụng công nghệ hiện đại, tạo điều kiện để nhận viên phát triển toàn diện. Hơn nữa, Công ty luôn chú trọng xây dựng các lộ trình thắng tiến rõ ràng, minh bạch, mang đến cơ hội phát triển nghề nghiệp lâu dài, từ đó khơi dậy động lực và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.
Về phúc lợi, Công ty duy tri một chính sách ổn định, đổng thời không ngừng cải thiện các chế độ đãi ngộ để mang lại những điều kiện tốt nhất cho nhân viên. Chế độ chăm sóc sức khỏe được đặc biệt quan tâm với bảo hiểm y tế đẩy đủ, các đợt khám sức khỏe định kỳ và hỗ trợ chi phí điều trị khi cần thiết. Đổng thời, việc trang bị dụng cụ bảo hộ lao động chất lượng cao giúp nhân viên cảm thấy an tâm hơn trong công việc hàng ngày. Không dùng lại ở đó, Công ty còn tổ chức nhiều hoạt động nội bộ ý nghĩa như team building, các sự kiện văn hóa - thể thao và chương trình khen thưởng định kỳ. Những hoạt động này không chỉ tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên mà còn góp phần xây dựng một tinh thần làm việc tích cực, đồng thời cũng có văn hóa doanh nghiệp ngày càng vững mạnh và nhân văn.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Với tinh thần trách nhiệm xã hội, Công ty luôn chú trọng đến các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Ngoài việc đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường, Công ty tích cực tham gia vào các chương trình từ thiện, hỗ trợ giáo dục và cải thiện đời sống cho cư dân địa phương. Các sáng kiến này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng mà còn thể hiện cam kết của Công ty đối với sự phát triển bền vững.
7. Báo cáo tài chính KIỂM TOÁN 2024
Số:243./BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc
của CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TỐ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SAVIMEX
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX, được lập ngày ngày 10 tháng 02 năm 2025, từ trang 07 đến trang 47, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã trả mờ hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lường lưu chuyên tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
TP. HCM, ngày 28 tháng 3... năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán số: 0064-2023-142-1
Kiểm toán viên
Dương Thị Quỳnh Hoa
Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán số: 0424-2023-142-1
| Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX | Báo cáo tài chính |
| 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày |
| Chí Minh | 31/12/2024 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A - TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 454.512.430.554 | 344.948.055.151 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 93.082.953.859 | 31.732.025.725 |
| 1. Tiền | 111 | 43.082.953.859 | 31.732.025.725 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 50.000.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 80.000.000.000 | - | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | V.2.1 | 80.000.000.000 | - |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 65.142.982.655 | 76.227.673.859 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 65.507.832.182 | 74.415.358.083 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.019.255.237 | 10.686.103.304 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4.1 | 8.724.713.362 | 15.396.750.525 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (13.108.818.126) | (24.270.538.053) | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.5 | 171.871.969.959 | 94.448.977.369 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 175.503.559.916 | 94.448.977.369 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (3.631.589.957) | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 44.414.524.081 | 142.539.378.198 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.11.1 | 2.139.625.918 | 1.497.650.031 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 40.372.364.201 | 139.141.274.205 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước | 153 | V.14 | 1.902.533.962 | 1.900.453.962 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B - TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 294.394.375.601 | 270.064.823.528 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 519.300.000 | 456.000.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.4.2 | 519.300.000 | 456.000.000 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 92.785.402.684 | 87.097.958.930 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 88.988.399.914 | 83.300.479.930 |
| - Nguyên giá | 222 | 241.605.298.704 | 230.690.978.378 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (152.616.898.790) | (147.390.498.448) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 3.797.002.770 | 3.797.479.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 4.479.575.500 | 7.024.133.449 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (682.572.730) | (3.226.654.449) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.10 | 11.544.085.778 | 12.185.479.682 |
| - Nguyên giá | 231 | 20.153.227.987 | 20.153.227.987 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (8.609.142.209) | (7.967.748.305) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.7 | 33.313.037.581 | 31.665.135.108 |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | 19.771.673.801 | 19.239.870.115 | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 13.541.363.780 | 12.425.264.993 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2.2 | 145.571.146.271 | 126.443.875.811 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 13.120.448.561 | 13.120.448.561 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 145.571.146.271 | 145.571.146.271 | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (13.120.448.561) | (32.247.719.021) | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 10.661.403.287 | 12.216.373.997 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.11.2 | 10.661.403.287 | 12.216.373.997 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 748.906.806.155 | 615.012.878.679 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 748.906.806.155 | 615.012.878.679 | |
| C - NỢ PHẠI TRẦ | 300 | 371.833.573.258 | 281.265.598.500 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 366.455.218.976 | 275.341.427.040 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 160.690.947.561 | 78.691.918.183 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 39.082.840.807 | 35.246.541.087 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14.1 | 9.285.759.692 | 844.214.405 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 30.646.997.034 | 18.455.569.744 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 8.240.712.947 | 7.383.355.813 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - |
| Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX | Báo cáo tài chính |
| 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 |
| Chí Minh |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16.1 | 2.189.664.702 | 2.651.391.763 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.12 | 85.600.886.333 | 99.443.270.645 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng và phức lợi | 322 | 30.717.409.900 | 32.625.165.400 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | ||
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | ||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 5.378.354.282 | 5.924.171.460 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | ||
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | ||
| 3. Chỉ phối trả dài hạn | 333 | - | ||
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | ||
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | ||
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | V.17 | 3.213.383.825 | 3.213.383.825 |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.16.2 | 2.164.970.457 | 2.710.787.635 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | ||
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | ||
| 10. Cổ phiếu trụ đãi | 340 | - | ||
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | ||
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | ||
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | ||
| D - VỊN CHỦ SỬ HỮU | 400 | 377.073.232.897 | 333.747.280.179 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 377.073.232.897 | 333.747.280.179 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 251.899.650.000 | 219.563.640.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 251.899.650.000 | 219.563.640.000 | |
| - Cổ phiếu trụ đãi | 411b | - | ||
| 2. Thặng dự vốn cổ phần | 412 | - | ||
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | ||
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | ||
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (7.315.281.096) | (7.315.281.096) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | ||
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | ||
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 5.465.421.231 | 5.465.421.231 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ xắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | ||
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 2.256.852.983 | 34.592.862.983 | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 124.766.589.779 | 81.440.637.061 | |
| - L�T chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 70.660.340.061 | 91.624.619.055 | |
| - L�T chưa phân phối kỳ này | 421b | 54.106.249.718 | (10.183.981.994) | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 748.906.806.155 | 615.012.878.679 | |
| Người lập biểu | Kế toán trưởng | Lập, ngày 10 tháng 02 năm 2025 | ||
| Nguyễn Thị Hoa | Nguyễn Huỳnh Nga | |||
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.069.161.287.226 | 797.652.400.527 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 248.157.764 | 8.781.044.844 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 1.068.913.129.462 | 788.871.355.683 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 906.161.471.960 | 668.994.1 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 162.751.657.502 | 119.877.2 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 13.061.460.391 | 9.914.7 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | (8.208.771.240) | 43.001.2 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 2.547.671.364 | 3.769.206.836 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.8.1 | 62.742.313.754 | 53.719.767.775 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.8.2 | 49.351.424.069 | 48.394.592.260 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30=20+(21-22)-(25+26)] | 30 | 71.928.151.310 | (15.323.573.588) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 1.096.840.135 | 10.142.961.848 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 2.894.472.882 | 5.003.370.254 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (1.797.632.747) | 5.139.591.594 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 70.130.518.563 | (10.183.981.994) | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 16.024.268.845 | - |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 54.106.249.718 | (10.183.981.994) | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12 | 2.330 | (533) |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.13 | 2.330 | (533) |
Người lập biểu
Lập, ngày 10 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Thị Hoa
Tổng Giám đốc
Nguyễn Huỳnh Nga
Lim Hong Jin
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 70.130.518.563 | (10.183.981.994) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 16.674.234.587 | 14.453.334.385 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (21.824.825.060) | 31.896.304.377 | |
| - (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 1.576.306.920 | 271.552.630 | |
| - (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (972.450.435) | 707.494.649 | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 2.547.671.364 | 3.769.206.836 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 68.131.455.939 | 40.913.910.883 | |
| - (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | 116.744.626.339 | 27.550.555.416 | |
| - (Tăng)/giảm hàng tổn kho | 10 | (81.586.386.233) | (10.368.158.007) | |
| - Tăng/(giảm) các khoản phải trá (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) | 11 | 95.398.366.204 | 6.354.825.674 | |
| - (Tăng)/giảm chi phí trả trước | 12 | 912.994.823 | (3.672.597.752) | |
| - (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.568.406.013) | (3.717.430.600) | |
| - Thuế TNDN đã nộp | 15 | (8.000.000.000) | (3.238.274.446) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (1.907.755.500) | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 187.124.895.559 | 53.822.831.168 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sấm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (22.508.255.411) | (42.138.360.372) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 1.490.818.181 | 1.153.606.370 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (147.000.000.000) | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 67.000.000.000 | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (145.571.146.271) | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 268.766.502 | 2.491.486.317 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (100.748.670.728) | (184.064.413.956) |
Don vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 186.393.596.104 | 265.565.797.249 | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (200.720.487.361) | (192.895.572.358) | |
| 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (10.821.768.870) | (8.966.632.900) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (25.148.660.127) | 63.703.591.991 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | 61.227.564.704 | (66.537.990.797) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | V.1 | 31.732.025.725 | 98.275.483.124 |
| Ánh hương của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 123.363.430 | (5.466.602) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 93.082.953.859 | 31.732.025.725 |
Lập, ngày 10 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Thị Hoa
Nguyễn Huỳnh Nga
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX được chuyển đổi từ Công ty Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 49/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04 năm 2001. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000432 ngày 28/05/2001 và Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp công ty cổ phần số 0302317892, thay đổi lần thứ 23, ngày 21/06/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 251.899.650.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024
Trụ sở chính của Công ty tại 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh và chế biến gỗ, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán lẻ đồ nội thất
Kinh doanh chế biến gỗ, sản xuất bao bì, trang trí nội thất, xây dựng và kinh doanh địa ốc.
3. Ngành nghề kinh doanh:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng.
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không có.
II. KY KÉ TOÁN, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Kỳ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KÉ TOÁN
1. Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi..
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam. Khoản thấu chi ngân hàng được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc: - Số dư ngoại tệ: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...
Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có kỹ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
a. Chứng khoán kinh doanh
Là khoản đậu tư mua chứng khoán và công cụ tài chính khác vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chứng khoán kinh doanh bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yet trên thị trường chứng khoán;
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác như thương phiếu, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng hoán đổi...
Chúng khoán kinh doanh được ghi số theo giá gốc. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu.
Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư. Khi nhà đầu tư được nhận thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ thắng dư vốn cổ phần, quý khác thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm.
Trường hợp hoán đổi cô phiếu phải xác định giá trị cô phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi.
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động cho từng loại chứng khoán.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: phần giá trị tồn thất có thể xây ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán Công ty đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi số. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lời. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tính phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Năm 2024
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thể thu hồi được, số tôn thất phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong ký. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp số tồn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giảm khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
c. Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết
Khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu tài chính trong ký. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đấu tư và được ghi nhận là khoản giảm từ giá gốc đầu tư.
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty đụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác. Trong đó:
- Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân bổ cho các MTOA bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
- Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh.
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác: khoản tôn thất do công ty con, liên doanh, liên kết bị lộ dân đến nhà đấu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư này. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đầu tư và được ghi nhận vào chí phí tài chính trong kỹ.
d. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua như bản hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thù tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
a. Nguyên tắc ghi nhận
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
b. Phương tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp: bình quân gia quyền.
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
d. Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thòi, giá bán bị giảm hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCD, TSCD thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được theo dõi chi tiết nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Trong quá trình sử dụng, Công ty trích khẩu hao TSCD vào chi phí SXKD đối với TSCD có liên quan đến SXKD. Riêng TSCD vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khẩu hao đối với những TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn.
Nguyên giá TSCD thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Bất động sản đầu tư được trích khẩu hao như TSCĐ, trừ bất động sản đầu tư chờ tăng giá không trích khẩu hao mà chi xác định tồn thất do giảm giá trị.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền đản
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Chương trình phần mềm
- TSCĐ hữu hình khác
03 - 10 năm
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chị phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
- Bất động sản đấu tư
31 - 33 năm
6. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Các khoản chỉ phí trả trước được theo đổi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chuyết SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước phân loại là ngắn hạn.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước phân loại là dài hạn.
7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
8. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.
Năm 2024
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các khoản vay, nợ cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phản ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
9. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đồ dạng được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chỉ phí đi vay”.
10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỷ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bộ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như: số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều ký kế toán về cho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay; doanh thu tương ứng với hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống.
Số dư các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính nếu không có bằng chứng chắn chắn cho thấy Công ty sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước cho khách hàng bằng ngoại tệ thì không đánh giá chênh lệch tỷ giá tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
12. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dữ vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.
Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án ... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh tại hai chi tiêu riêng:
- Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thục tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
Ngoài ra, thắng dữ vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thể phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu phát hành cổ phiếu phát sinh khi công ty phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi là chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán quyền chọn này sang thắng dư vốn cổ phần.
Vốn khác phần ánh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).
b. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCD, bất động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư. Công cu. dung cu. thành phẩm. hàng hóa. sản phẩm đồ dang...
Chênh lệch đánh giá lại tài sản trong các trường hợp:
- Khi có quyết định của Nhà nước;
- Khi thực hiện có phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ và tại thời điểm đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ khi lập Báo cáo tài chính.
Các khoản chênh lệch tỷ giá trong kỷ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được phân ánh vào doanh thu hoạt động tải chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Riêng chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia thì phân ánh trên Bảng cân đối kế toán và phân bổ dân vào doanh thu / chi phí tài chính.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, Hội đồng định giá tài sản hoặc cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi công (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm
c. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá
d. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
13. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền băn quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo tài chính;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
e. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thù ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biểu, tặng bằng tiền, hiện vật ...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
14. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Năm 2024
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;
- Điều chính giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỹ sau kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yet cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy sách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán trả lại phần ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
15. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư...
Giá trị hàng tôn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bởi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.
16. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Chi phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
17. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
18. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
19. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ sau đây:
- Đôi với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): áp dụng tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
- Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn/ nhận góp vốn;
- Đối với nợ phải thu nợ phải thu: áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Đối với nợ phải trả : áp dụng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
- Đôi với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá ghi số thực tế dịch danh được áp dụng khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thành toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tế, được xác định bằng tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Tỷ giá ghi số bình quân gia quyền đi động được áp dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán bằng ngoại tệ.
20. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
21. Báo cáo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
22. Công cụ tài chính
a. Tài sản tài chính
Theo Thông tư 210, Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm:
- Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tài sản tài chính được nắm giữ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
- Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn;
- Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niêm yet trên thị trường;
- Tài sản sản sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sản sàng để bán hoặc không được phân loại là tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niềm yết và không được niềm yết.
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu tài sản tài chính được xác nhận theo giá gốc công với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua, phát hành.
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.
b. Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Theo Thông tư 210, Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm:
- Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nợ phải trả được năm giữ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ảnh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
- Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính từ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp tối suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu tất cả nợ phải trả tài chính được xác nhận theo giá gốc công với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản nợ và vay.
Việc phân loại nợ phải trả tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Công cụ vốn Chủ sở hữu (CSH): Là hợp đồng chúng tô được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Bù trừ các công cụ tài chính: Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 192.725.057 | 165.522.361 |
| Tiền mặt (VND) | 156.130.338 | 138.491.363 |
| Tiền mặt ngoại tệ (USD) | 28.491.009 | 27.030.998 |
| Tiền mặt ngoại tệ (EUR) | 8.103.710 | - |
| Tiền gửi ngân hàng | 42.890.228.802 | 31.566.503.364 |
| Tiền gửi VND | 9.675.922.877 | 12.809.166.254 |
| Tiền gửi ngoại tệ (USD) | 33.214.305.925 | 18.757.337.110.111.729 |
| Các khoản tương đương tiền | 50.000.000.000 | JNG TY |
| Tiền gửi có kỷ hạn (<=3 tháng) | 50.000.000.000 | TNHH |
| Cộng | 93.082.953.859 | 31.732.025.725 |
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
2.1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn (>3 tháng)
Cộng
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| Giá gốc | Giá trị ghi số |
| 80.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| 80.000.000.000 | 80.000.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
Đơn vị tính: VND
2.2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| Công TyLiên DoanhChampa-Savi ^ | 13.120.448.561 | (13.120.448.561) | - | 13.120.448.561 | - | - |
| Cộng | 13.120.448.561 | (13.120.448.561) | - | 13.120.448.561 | - | - |
() Vào đầu năm, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này để thuyết minh trong báo cáo tài chính tại 31/12/2024 bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường cho các công cụ tài chính này và/ hoặc các Chuẩn mực Kế Toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh Nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các công cụ tài chính này có thể khác với giá trị ghi soạn.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| Công Ty CP | ||||||
| Dầu Tư | ||||||
| Thương Mại | ||||||
| Thành Công (TCM) | 145.571.146.271 | - | 145.571.146.271 | 145.571.146.271 | (32.247.719.021) | 113.323.427.250 |
| (3.059.037 cổ phiếu) | ||||||
| Cộng | 145.571.146.271 | - | 145.571.146.271 | 145.571.146.271 | (32.247.719.021) | 113.323.427.250 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
| PHẢI THU KHÁCH HÀNG | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 3.1. Ngắn hạn | ||
| - Zinus Inc. | 21.980.883.186 | 24.919.519.100 |
| - MZM Contract & Home Furnishing PTE Co., Ltd | - | 8.994.746.880 |
| - Công Ty CP Đầu Tư Xây Dựng & May Thêu Tân Tiến | 7.997.581.736 | 7.997.581.736 |
| - Eland World Co., Ltd | 7.279.446.981 | 2.756.485.760 |
| - Made.com Design Co., Ltd | - | 3.444.168.158 |
| - Inhabitr Inc. | 6.564.442.518 | - |
| - Prime Hospitality Group., LLC | 7.167.020.364 | 4.524.080.809 |
| - Các đổi tượng khác | 14.518.457.397 | 21.778.775.640 |
| Cộng | 65.507.832.182 | 74.415.358.083 |
| Trong đó, giao dịch với các bên liên quan là: | ||
| - Eland World Co., Ltd | 7.279.446.981 | 2.756.485.760 |
| - Công Ty CP Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công | - | 26.359.200 |
| - E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | - | 732.176.480 |
| - Công Ty TNHH E.Land Việt Nam | - | 25.099.022 |
4. PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 4.1. Ngắn hạn | 8.724.713.362 | (5.111.236.390) | 15.396.750.525 | (5.390.165.765) |
| - Ký cược, ký quỹ | 2.682.630.016 | - | 187.348.691 | - |
| + Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam | 2.542.170.000 | - | - | - |
| + Các đối tượng khác | 140.460.016 | - | 187.348.691 | - |
| - Tạm ứng | 170.377.000 | - | 81.107.413 | - |
| - Phải thu khác | 5.871.706.346 | (5.111.236.390) | 15.128.294.421 | (5.390.165.765) |
| + Công Ty CP Đầu Tư Xây Dụng & May Thêu Tân Tiến | 5.111.236.390 | (5.111.236.390) | 5.111.236.390 | (5.111.236.390) |
| + Công Ty CP BDS Sài Gòn Vi Na | 177.899.725 | - | 177.899.725 | - |
| + Công Ty Bào Minh Bến Thành | - | - | 9.334.137.800 | - |
| + Các đối tượng khác | 582.570.231 | - | 505.020.506 | (278.929.375) |
| 4.2. Dài hạn | 519.300.000 | - | 456.000.000 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | 519.300.000 | - | 456.000.000 | - |
5. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| - Hàng mua đang đi trên đường | 1.214.308.855 | - | - | - |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 107.580.519.779 | (2.647.512.567) | 60.836.599.196 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
| - Công cụ, dụng cụ | 177.203.840 | (168.000) | 77.845.358 | - |
| - Chi phí SXKD dở dang | 26.482.132.486 | - | 12.944.395.902 | - |
| - Thành phẩm | 34.592.920.487 | (910.515.960) | 17.670.071.799 | - |
| - Hàng hóa | 554.781.087 | (73.393.430) | 382.070.031 | - |
| - Hàng gửi đi bán | 4.901.693.382 | - | 2.537.995.083 | - |
| Cộng | 175.503.559.916 | (3.631.589.957) | 94.448.977.369 | - |
| . NỢ XÁU | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Chi tiết số dư như sau: | ||||
| - Công Ty CP Đầu Tư Xây Dụng & May Thêu Tân Tiến | 13.108.818.126 | 13.108.818.126 | 13.108.818.126 | 13.108.818.126 |
| - Made.com Design Co., Ltd | - | - | 3.444.168.158 | - |
| - MZM Contract & Home Furnishing PTE Co., Ltd | - | - | 6.329.144.557 | 4.430.401.190 |
| - Các đối tượng khác | - | - | 1.388.407.212 | - |
| Cộng | 13.108.818.126 | 13.108.818.126 | 24.270.538.053 | 17.539.219.316 |
| . TÀI SĂN DỠ DANG DÀI HẠN | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| - Chi phí SXKD dở dang dài hạn | 19.771.673.801 | 19.771.673.801 | 19.239.870.115 | 19.239.870.115 |
| + Cao Ốc Nguyễn phúc Nguyên - Quận 3 | 36.666.716 | 36.666.716 | 36.666.716 | 36.666.716 |
| + KDC Phú Thuận - Quận 7 | 1.071.019.117 | 1.071.019.117 | 1.071.019.117 | 1.071.019.117 |
| + Chung cụ Ngọc Lan - Quận 7 | 9.511.736.024 | 9.511.736.024 | 9.511.736.024 | 9.511.736.024 |
| + KDC Tân Thới Hiệp - Quận 12 | - | - | 1.428.132 | 1.428.132 |
| + KDC Bình Trị Đông - Bình Chánh | 9.152.251.944 | 9.152.251.944 | 8.619.020.126 | 8.619.020.126 |
| - Xây dựng cơ bản dở dang | 13.541.363.780 | 13.541.363.780 | 12.425.264.993 | 12.425.264.993 |
| Chi tiết số dư như sau: | ||||
| + Xây dựng cơ bản | 13.541.363.780 | 13.541.363.780 | 12.425.264.993 | 12.425.264.993 |
| Cộng | 33.313.037.581 | 33.313.037.581 | 31.665.135.108 | 31.665.135.108 |
Ghi chú: Chỉ phí sản xuất kinh doanh đò dang dài hạn của Công ty là các dự án, các công trình đang thi công,...nên tốn rất nhiều thời gian thực hiện, do đó không thể hoàn thành trong 1 chu kỳ, sản xuất kinh doanh thông thường.
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | ||||||
| Năm 2024 | Đơn vị tính: VND | |||||
| 3. TẶNG, GIẢM TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỰU HÌNH | ||||||
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | TSCD hữu hình khác | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 61.212.643.494 | 131.287.154.403 | 32.703.098.317 | 3.866.097.816 | 1.621.984.348 | 230.690.978.378 |
| Số tăng trong năm | 1.451.870.664 | 11.190.671.426 | 10.197.654.800 | 249.386.182 | - | 23.089.583.072 |
| - Mua trong năm | 1.451.870.664 | 11.190.671.426 | 10.197.654.800 | 249.386.182 | - | 23.089.583.072 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | 11.397.803.746 | 718.459.000 | - | 59.000.000 | 12.175.262.746 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 11.397.803.746 | 718.459.000 | - | 59.000.000 | 12.175.262.746 |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 62.664.514.158 | 131.080.022.083 | 42.182.294.117 | 4.115.483.998 | 1.562.984.348 | 241.605.298.704 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đâu năm | 48.661.088.657 | 87.428.907.027 | 7.567.344.621 | 2.494.685.474 | 1.238.472.669 | 147.390.498.448 |
| Số tăng trong năm | 1.853.498.008 | 8.866.742.610 | 4.610.885.473 | 604.323.891 | 96.914.472 | 16.032.364.454 |
| - Khẩu hao trong năm | 1.853.498.008 | 8.866.742.610 | 4.610.885.473 | 604.323.891 | 96.914.472 | 16.032.364.454 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | 10.464.712.373 | 282.251.739 | - | 59.000.000 | 10.805.964.112 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 10.464.712.373 | 282.251.739 | - | 59.000.000 | 10.805.964.112 |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 50.514.586.665 | 85.830.937.264 | 11.895.978.355 | 3.099.009.365 | 1.276.387.141 | 152.616.898.790 |
| Giá trị còn lại | - | |||||
| Tại ngày đầu năm | 12.551.554.837 | 43.858.247.376 | 25.135.753.696 | 1.371.412.342 | 383.511.679 | 83.300.479.930 |
| Tại ngày cuối năm | 12.149.927.493 | 45.249.084.819 | 30.286.315.762 | 1.016.474.633 | 286.597.207 | 88.988.399.914 |
| Ghi chú: | ||||||
| - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối ký đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 97.924.009.663 | dồng | ||||
Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khâu SAVIMEX 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Quyền phát hành | Bản quyền, bằng sáng chế | Phản mềm máy tính | TSCD vô hình khác | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 4.020.325.500 | - | - | 2.914.557.949 | 89.250.000 | 7.024.133.449 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | 2.544.557.949 | - | 2.544.557.949 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | 2.544.557.949 | - | 2.544.557.949 |
| Số dư cuối năm | 4.020.325.500 | - | - | 370.000.000 | 89.250.000 | 4.479.575.500 |
| Giá tri hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 223.322.729 | - | - | 2.914.081.720 | 89.250.000 | 3.226.654.449 |
| Số tăng trong năm | 1 | - | - | 476.229 | - | 476.229 |
| - Khẩu hao trong năm | - | - | - | 476.229 | - | 476.229 |
| - Tăng khác | 1 | - | - | - | - | 1 |
| Số giảm trong năm | - | - | - | 2.544.557.949 | - | 2.544.557.949 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | 2.544.557.949 | - | 2.544.557.949 |
| Số dư cuối năm | 223.322.730 | - | - | 370.000.000 | 89.250.000 | 682.572.730 |
| Giá trị còn lại | - | |||||
| Tại ngày đầu năm | 3.797.002.771 | - | - | 476.229 | - | 3.797.479.000 |
| Tại ngày cuối năm | 3.797.002.770 | - | - | - | - | 3.797.002.770 |
| Ghi chú: | ||||||
| - Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | 459.250.000 | đồng | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
10 . TẶNG, GIẢM BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ
Đơn vị tính: VND
| Khoản mục | Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm |
| Bất động sản đầu tư cho thuê | ||||
| Nguyên giá | 20.153.227.987 | - | - | 20.153.227.987 |
| - Nhà và quyền sử dụng đất | 20.153.227.987 | - | - | 20.153.227.987 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 7.967.748.305 | 641.393.904 | - | 8.609.142.209 |
| - Nhà và quyền sử dụng đất | 7.967.748.305 | 641.393.904 | - | 8.609.142.209 |
| Giá trị còn lại | 12.185.479.682 | (641.393.904) | - | 11.544.085.778 |
| - Nhà và quyền sử dụng đất | 12.185.479.682 | (641.393.904) | - | 11.544.085.778 |
| 1. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC | ||||
| Số cuối năm | Số đầu năm CHI VÀ KHẢU CHÍ | |||
| 11.1. Ngắn hạn | ||||
| - Chi phí bảo hiểm | 41.003.234 | 40.705.088 | ||
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 217.707.335 | 203.444.507 | ||
| - Chi phí bảo tri, sửa chữa, xây lắp, cải tạo | 852.673.522 | 18.627.975 | ||
| - Chi phí phần mềm | 406.497.473 | 283.479.291 | ||
| - Chi phí hội chợ triển lãm | 228.655.980 | 278.400.000 | ||
| - Chi phí thuê showroom | 304.878.972 | 337.000.000 | ||
| - Chi phí khác | 88.209.402 | 335.993.170 | ||
| Cộng | 2.139.625.918 | 1.497.650.031 | ||
| 11.2. Dài hạn | ||||
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 1.178.429.368 | 1.099.546.289 | ||
| - Chi phí sửa chữa, lắp đặt, cải tạo | 9.253.606.368 | 10.740.081.040 | ||
| - Chi phí phần mềm | 173.034.219 | 332.080.000 | ||
| - Chi phí khác | 56.333.332 | 44.666.668 | ||
| Cộng | 10.661.403.287 | 12.216.373.997 | ||
Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX 194 Nguyễn Công Trị, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
| Số cuối năm | Số trong năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả mợn | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trả mợn | |
| + Ngôn hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chỉ Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh | 62.719.001.538 | 62.719.001.538 | 118.176.447.293 | 120.878.461.897 | 65.421.016.142 | 65.421.016.142 |
| + Ngôn Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam, Chỉ Nhánh Hốc Môn | 22.881.884.795 | 22.881.884.795 | 69.708.211.184 | 80.848.580.892 | 34.022.254.503 | 34.022.254.503 |
| Cộng | 85.600.886.333 | 85.600.886.333 | 187.884.658.477 | 201.727.042.789 | 99.443.270.645 | 99.443.270.645 |
| + Số đư khoản vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chỉ Nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là của hợp đồng tín dụng sau: | ||||||
| Số Hợp đồng | Ngày hợp đồng | Thời hạn | Hạn mức | Lải suất | Số cuối năm | |
| Số 59/98318/24-DN3/N-CTD | 26/09/2024 | 12 tháng | 180.000.000.000 | theo lãi suất thị trường tại thời điểm vay | 62.719.001.538 | |
| Cộng | 62.719.001.538 | |||||
| Hình thức đảm bảo khoản vay: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thừa đất số 95, tờ bàn đồ số 5 XÃ TẠN Thói Hiệp, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành Phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thể chấp quyền sử dụng đất số 0232/NHNT ký ngày 21/06/2013 giữa Ngân hàng và Khách hàng cùng các hợp đồng sửa đổi, bổ sung, các văn bản, phụ lục đình kèm (nếu có). | ||||||
| Công Ty Có Phản Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX194 Nguyễn Công Trá, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minhọn năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 | ||||||
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHăm 2024Đơn vị tính: VND | ||||||
| + Số đư khoản vay ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam, Chỉ Nhánh Hốc Môn là của hợp đồng tín dụng sau:ố HĐày hợp đồngời hạnạn mứcải suấtỗi suất | ||||||
| Số 01/2024/93890/HDTD | 04/03/2024 | 12 tháng | 100.000.000.000 | theo lãi suất thị trường tại thời điểm vay | 22.881.884.795 | |
| Cộng | 22.881.884.795 | |||||
| Hình thức đảm bảo khoản vay: Hợp đồng thể chấp số 02/2016/93890/HDBD ngày 14/07/2016 toàn bộ máy móc thiết bị của dự án đầu tư máy móc thiết bị năm 2013, Hợp đồng thể chấp số 32/2015/93890/HDBD ngày 24/2/2016, phụ lục số 01/2017/93890/SDBS : thể chấp quyền sử dụng đất theo GCNQSDP số BX 134930 số vào số cấp GCN CT42198 cấp ngày 14/2/2005. Hợp đồng thể chấp số 01/2018/93890/HDBD ngày 09/02/2018: thể chấp toàn bộ máy móc thiết bị của dự án đầu tư máy móc thiết bị. | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
13 . PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| + Công Ty CP Đầu Tư Xây Dựng & May Thêu Tân Tiến | 14.193.859.700 | 14.193.859.700 | 14.193.859.700 | 14.193.859.700 |
| + Công Ty CP Giấy Linh Xuân | - | - | 2.769.452.532 | 2.769.452.532 |
| + Prime Hospitality Group., LLC | 44.526.220.958 | 44.526.220.958 | 5.464.907.356 | 5.464.907.356 |
| + University Furnishings, L.P.Dba | 5.878.092.379 | 5.878.092.379 | 104.932.740 | 104.932.740 |
| The Living Company | ||||
| + Công Ty TNHH Chokwang Vina | 4.710.526.368 | 4.710.526.368 | 3.611.191.759 | 3.611.191.759 |
| + Công Ty TNHH Techno Coatings | 2.259.361.390 | 2.259.361.390 | 3.825.870.510 | 3.825.870.510 |
| Industry | ||||
| + Các đối tượng khác | 89.122.886.766 | 89.122.886.766 | 48.721.703.586 | 48.721.703.586 |
| Cộng | 160.690.947.561 | 160.690.947.561 | 78.691.918.183 | 78.691.918.183 |
| THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| 14.1. Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng hàng nội địa | - | 5.526.668.450 | 5.526.668.450 | |
| + Được khẩu trừ | - | 5.526.668.450 | 5.526.668.450 | |
| Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | 163.517.987 | 163.517.987 | |
| Thuế nhập khẩu | - | 91.550.643 | 91.550.643 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 16.024.268.845 | 8.000.000.000 | 8.024.268.845 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 844.214.405 | 9.505.686.493 | 9.088.410.051 | 1.261.490.847 |
| Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 6.295.148.574 | 6.295.148.574 | - |
| Thuế khác | - | 36.140.000 | 36.140.000 | - |
| Cộng | 844.214.405 | 37.642.980.992 | 29.201.435.705 | 9.285.759.692 |
| 14.2. Thuế và các khoản phải thu | ||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp () | 1.779.403.539 | - | - | 1.779.403.539 |
| Thuế khác | 121.050.423 | - | 2.080.000 | 123.130.423 |
| Cộng | 1.900.453.962 | - | 2.080.000 | 1.902.533.962 |
Ghi chú: () Đây là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty thực hiện tạm nộp đối với những dự án bắt động sản khác tính. Hiện tại Công ty đang thực hiện đối chiếu với cơ quan thuế về số thuế tạm nộp này để làm cơ sở cân trừ với khoản thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX | Báo cáo tài chính |
| 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| 15. CHI PHÍ PHẢI TRẢ | Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Ngắn hạn | |||
| - Chi phí lãi vay | 44.587.184 | 65.321.833 | |
| - Chi phí Dự án Bình Trị Đông | 3.323.137.470 | 3.749.064.740 | |
| - Chi phí tiền thuê đất | 3.288.211.554 | 2.630.569.242 | |
| - Phụ cấp độc hại | 474.288.100 | 408.769.740 | |
| - Chi phí điện | 869.955.398 | 379.551.021 | |
| - Chi phí sửa chữa, khác | 240.533.241 | 150.079.237 | |
| Cộng | 8.240.712.947 | 7.383.355.813 | |
| 16. PHẢI TRẢ KHÁC | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| 16.1. Ngắn hạn | |||
| - Tài sản thừa chờ giải quyết | 149.320.151 | 149.320.151 | |
| - Kinh phí công đoàn | 640.944.780 | 491.655.600 | |
| - BHXH, BHYT, BHTN | 88.148.263 | 80.622.313 | |
| - Cổ tức lợi nhuận phải trả | 269.462.619 | 310.934.489 | |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.041.788.889 | 1.618.859.310 | |
| + Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn TNHH MTV (Satra) | 143.304.933 | 143.304.933 | |
| + Phí bảo trì chung cư Ngọc Lan | 409.196 | 130.409.196 | |
| + Các đối tượng khác | 898.074.760 | 1.345.145.181 | |
| Cộng | 2.189.664.702 | 2.651.391.763 | |
| 16.2. Dài hạn | |||
| - Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn | 2.164.970.457 | 2.710.787.635 | |
| + Cho thuê nhà 194 Nguyễn Công Trị | 1.721.310.457 | 2.062.127.635 | |
| + Công Ty TNHH In Di Co thuê 741 Hậu Giang | - | 255.000.000 | |
| + Thu tiền ký quỹ bảo hành công trình | 214.000.000 | 214.000.000 | |
| + Thu tiền đặt cọc mua hàng | 163.000.000 | 113.000.000 | |
| + Thu tiền cọc Vinhomes Smartcity Hà Nội | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| + Cho thuê TTTM Ngọc Lan | 42.660.000 | 42.660.000 | |
| Cộng | 2.164.970.457 | 2.710.787.635 | |
| 17. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Dài hạn | |||
| - Doanh thu nhận trước theo HĐ bán căn hộ chung cư Ngọc Lan | 3.213.383.825 | 3.213.383.825 | |
| Cộng | 3.213.383.825 | 3.213.383.825 | |
| Khả năng không thực hiện được hợp đồng với khách hàng | |||
| Đối tượng | Hợp đồng | Số cuối năm | |
| Lý Trường Chiến | 04/SAV/TTXD/HĐ-NL | 3.213.383.825 | |
Ghi chú: Khách hàng chưa đồng ý nhận căn hộ do chưa thống nhất về vị trí của căn hộ.
Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX 194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tự phát triển | Quỹ khác thuộc chủ sở hữu | Nguồn vốn đầu tư xây dụng cơ bản | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 183.631.750.000 | 10.670.378.566 | (7.315.281.096) | 22.966.324.285 | 6.717.440.598 | 27.437.898.919 | 125.202.717.093 | 369.311.228.365 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm | - | - | - | - | - | - | (10.183.981.994) | (10.183.981.994) |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | - | (8.983.702.500) | (8.983.702.500) |
| - Trích lập các quỹ | - | - | - | 5.465.421.231 | 30.170.609.534 | (27.437.898.919) | (24.594.395.538) | (16.396.263.692) |
| + Quỹ khen thương, phúc lợi | - | - | - | - | - | - | (16.396.263.692) | (16.396.263.692) |
| + Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 5.465.421.231 | - | - | (5.465.421.231) | - |
| + Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | - | - | - | 30.170.609.534 | (27.437.898.919) | (2.732.710.615) | - |
| - Dùng thắng dư vốn cổ phần phát hành cổ phiếu thương | 35.931.890.000 | (10.670.378.566) | - | (22.966.324.285) | (2.295.187.149) | - | - | - |
| Số dư cuối năm trước (Số dư đầu kỳ năm nay) | 219.563.640.000 | - | (7.315.281.096) | 5.465.421.231 | 34.592.862.983 | - | 81.440.637.061 | 333.747.280.179 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm | - | - | - | - | - | - | 54.106.249.718 | 54.106.249.718 |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | - | (10.780.297.000) | (10.780.297.000) |
| - Trích lập các quỹ | - | - | - | - | - | - | - | - |
| + Quỹ khen thương, phúc lợi | - | - | - | - | - | - | - | - |
| + Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | - | - | - | - | - |
| + Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - Phát hành cổ phiếu thương | 32.336.010.000 | - | - | - | (32.336.010.000) | - | - | - |
| Số dư cuối kỳ | 251.899.650.000 | - | (7.315.281.096) | 5.465.421.231 | 2.256.852.983 | - | 124.766.589.779 | 377.073.232.897 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| 18.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - E.Land Asia Holdings (Singapore) | 120.267.630.000 | 104.580.560.000 |
| - Các cổ đông khác | 131.632.020.000 | 114.983.080.000 |
| Cộng | 251.899.650.000 | 219.563.640.000 |
| () Thăng dư vốn cổ phần | - | - |
| () Cổ phiếu ngân quỹ (số lượng: 395.770 CP) | (7.315.281.096) | (7.315.281.096) |
| 18.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 219.563.640.000 | 183.631.750.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | 32.336.010.000 | 35.931.890.000 |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 251.899.650.000 | 219.563.640.000 |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | (10.780.297.000) | (8.983.702.500) |
| 18.4. Cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 25.189.965 | 21.965.364 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 25.189.965 | 21.965.364 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 25.189.965 | 21.965.364 |
| + Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | 395.770 | 395.770 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 395.770 | 395.770 |
| + Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 24.794.195 | 21.569.594 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 24.794.195 | 21.569.594 |
| + Cổ phiếu uu đãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu | ||
| 18.5. Các quỹ của doanh nghiệp | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 5.465.421.231 | 5.465.421.231 |
| - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 2.256.852.983 | 34.592.862.983 |
| CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN | ||
| Ngoại tệ các loại | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - USD | 1.314.120.74 | 779.820.84 |
| - EUR | 310.00 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| 1. TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bán hàng hóa | 903.069.404 | 1.870.835.307 |
| - Doanh thu bán nội thất gỗ | 1.046.531.399.280 | 772.257.810.516 |
| - Doanh thu bán bao bì | - | 1.088.308.240 |
| - Doanh thu bán bắt động sản | 8.049.665.273 | 7.772.487.345 |
| - Doanh thu cho thuê bất động sản | 9.867.644.254 | 8.900.316.269 |
| - Doanh thu khác | 3.809.509.015 | 5.762.642.850 |
| Cộng | 1.069.161.287.226 | 797.652.400.527 |
| 2. CÁC KHOÀN GIẢM TRỬ DOÀNH THU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chiết khẩu thương mại | 316.296 | 251.620.447 |
| - Giảm giá hàng bán | 29.860.000 | 7.391.723.688 |
| - Hàng bán bị trả lại | 217.981.468 | 1.137.300.709 |
| Cộng | 248.157.764 | 8.781.044.844 |
| 3. GIÁ VÔN HÀNG BẢN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn bán hàng hóa | 762.128.615 | 1.549.236.570 |
| - Giá vốn bán nội thất gỗ | 890.564.233.123 | 651.757.451.481 |
| - Giá vốn bán bao bì | - | 1.033.710.615 |
| - Giá vốn bán bắt động sản | 8.065.736.485 | 7.756.324.436 |
| - Giá vốn cho thuê bất động sản | 2.755.506.783 | 3.134.676.691 |
| - Giá vốn khác | 4.013.866.954 | 3.762.745.557 |
| Cộng | 906.161.471.960 | 668.994.145.350 |
| 4. DOÀNH THU HOÀT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 850.930.888 | 2.301.754.811 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 12.210.529.503 | 7.613.023.801 |
| Cộng | 13.061.460.391 | 9.914.778.612 |
| 5. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền vay | 2.547.671.364 | 3.769.206.836 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 6.794.520.936 | 6.712.724.011 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 1.576.306.920 | 271.552.630 |
| - Dự phòng các khoàn Đầu tư Tài chính | (19.127.270.460) | 32.247.719.021 |
| + Trích lập dự phòng tốn thất đấu tư vào công ty liên kết, đơn vị khác | 13.120.448.561 | 32.247.719.021 |
| + Hoàn nhập dự phòng tốn thất đấu tư vào đơn vị khác | (32.247.719.021) | - |
| Cộng | (8.208.771.240) | 43.001.202.498 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: VND
| 6. THU NHẠP KHẶC | Năm nay | Năm trước |
| - Thanh lý, nhượng bán TSCD | 121.519.547 | - |
| - Thu phạt vi phạm, bồi thường hợp đồng | 138.555.805 | 86.806.198 |
| - Bảo hiểm thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ PCCC | 112.830.000 | 9.662.609.518 |
| - Hàng mẫu, khuyến mãi | 560.138.104 | - |
| - Các khoản khác | 163.796.679 | 393.546.132 |
| Cộng | 1.096.840.135 | 10.142.961.848 |
| 7. CHI PHÍ KHẶC | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCD | - | 3.009.249.460 |
| - Đền bù hàng lỗi | 1.975.364.674 | 1.533.823.462 |
| - Vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng | 634.041.795 | 309.557.591 |
| - Thuế VAT đấu vào bị loại khi hoàn thuế các năm (từ 2021 đến 2024) | 77.524.693 | 111.248.461 |
| - Các khoản khác | 207.541.720 | 39.491.340 |
| Cộng | 2.894.472.882 | 5.003.370.254 |
| 8. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUÁN LÝ DOANH NGHIỆP | Năm nay | Năm trước |
| 8.1. Chi phí bán hàng | ||
| - Chi phí nhân công | 19.875.320.236 | 19.392.636.462 |
| - Chi phí công cụ, dụng cụ | 260.253.774 | 652.833.715 |
| - Chi phí khẩu hao | 794.867.313 | 793.935.843 |
| - Chi phí bảo hành sản phẩm | 103.010.669 | 129.143.449 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 40.346.957.959 | 31.249.869.075 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 1.361.903.803 | 1.501.349.231 |
| Cộng | 62.742.313.754 | 53.719.767.775 |
| 8.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chi phí nhân công | 40.848.211.113 | 34.400.134.708 |
| - Chi phí công cụ, dụng cụ | 907.206.259 | 1.072.329.079 |
| - Chi phí khẩu hao | 693.713.757 | 596.216.319 |
| - Thuế, phí, lệ phí | 81.655.860 | 75.365.919 |
| - Chi phí dự phòng | (6.329.144.557) | (336.350.755) |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 11.007.179.917 | 10.511.414.178 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 2.142.601.720 | 2.075.482.812 |
| Cộng | 49.351.424.069 | 48.394.592.260 |
| 9. CHI PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 799.271.309.631 | 550.148.663.970 |
| - Chi phí nhân công | 244.334.010.625 | 186.352.341.079 |
SAVIMEX/ BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 | 121
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH
| - Chi phí khấu hao TSCD | 16.674.234.588 | 14.453.334.385 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 113.421.623.556 | 96.905.425.013 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 4.393.890.535 | 18.804.561.130 |
| Cộng | 1.178.095.068.935 | 866.664.325.577 |
| 10. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 16.244.835.150 | - |
| - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | (220.566.305) | 172 |
| Cộng | 16.024.268.845 | 27H |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau: | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 70.130.518.563 | (10.183.981.994) |
| - Các khoản điều chỉnh tổng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN | 19.175.334.601 | 3.861.561.740 |
| + Các khoản điều chỉnh tăng | 20.135.201.514 | 4.376.120.064 |
| + Các khoản điều chỉnh giảm | 959.866.913 | 514.558.324 |
| - Tổng thu nhập trước chuyển lỗ | 89.305.853.164 | (6.322.420.254) |
| - Chuyển lỗ các năm trước | (6.322.420.254) | |
| - Điều chỉnh chuyển lỗ các năm trước | (1.759.257.158) | |
| - Tổng thu nhập chịu thuế | 81.224.175.752 | (6.322.420.254) |
| - Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 16.244.835.150 | |
| + Thuế TNDN theo thuế suất thông thường | 16.244.835.150 | |
| 11. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 54.106.249.718 | (10.183.981.994) |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 23.226.261 | 19.109.350 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.330 | (533) |
| 12. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHIỆU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 54.106.249.718 | (10.183.981.994) |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 23.226.261 | 19.109.350 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.330 | (533) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Đơn vị tính: VND
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LỪU CHUYỀN TIÊN TỊ
- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai: không phát sinh
- Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ những không sử dụng: không phát sinh
| 3. Số tiền đi vay thực thu trong kỳ | Năm nay |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 186.393.596.104 |
| 4. Số tiền đã trả thực gốc vay trong kỳ | Năm nay |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (200.720.487.361) |
VIIL. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác:
a) Cam kết thuê hoạt động
Các khoản thuê hoạt động thể hiện tổng số tiền thuê và lãi trả chấm 3%/năm đối với 10.757,1 m2 tại cụm Công Nghịp Nhị Xuân với giá thuê đất tạm tính 13.000 đồng/m2/năm nhân với hệ số vị trí đất. Hợp đồng thuê đất đấy ký với thời hạn 50 năm tính từ ngày 12 tháng 06 năm 2007.
Cam kết không hủy ngang: Không có.
- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: Không có.
- Thông tin về các bên liên quan
3.1. Bên có liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Eland Asia Holdings Pte. Ltd | Cổ đông góp vốn |
| E.Land World Limited | Công ty cùng tập đoàn |
| Công Ty TNHH E.Land Việt Nam | Công ty cùng tập đoàn |
| Công Ty Cổ Phần Trung Tâm Y Khoa Thành Công | Công ty cùng tập đoàn |
| Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công | Công ty cùng tập đoàn |
| E.Land Services Co., Ltd | Công ty cùng tập đoàn |
| Micronesia Resort Incorporation | Công ty cùng tập đoàn |
| E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | Công ty cùng tập đoàn |
| E.World Co., Ltd | Công ty cùng tập đoàn |
3.2. Giao dịch với bên có liên quan
- Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Thù lao, thưởng của Hội đồng Quản trị | 948.000.000 | 393.600.000 |
| + Ông Lee Eun Hong | 120.000.000 | 27.600.000 |
| + Ông Lim Hong Jin | 120.000.000 | 27.600.000 |
| + Ông Jung Sung Kwan (Từ nhiệm từ ngày 05/04/2024) | 30.000.000 | 27.600.000 |
| + Bà Mai Thị Huyền Thanh (Từ nhiệm từ ngày 05/04/2024) | 30.000.000 | 27.600.000 |
| + Ông Trần Như Tùng (Từ nhiệm từ ngày 07/04/2023) | - | 27.600.000 |
| + Bà Huỳnh Thị Thu Sa (Từ nhiệm từ ngày 07/04/2023) | - | 27.600.000 |
| + Bà Ngô Thị Yến Trang (Từ nhiệm từ ngày 05/04/2024) | 27.000.000 | 108.000.000 |
| + Bà Nguyễn Thị Thu Yến () | 120.000.000 | 120.000.000 |
| + Ông Phạm Ngọc Sinh () | 81.000.000 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| Don vị tính: VND | ||
| + Ông Văn Anh Tuấn | 120.000.000 | - |
| + Ông Nguyễn Thanh Sơn | 90.000.000 | - |
| + Ông Song Jae Ho | 90.000.000 | - |
| + Ông Nguyễn Văn Nghĩa | 120.000.000 | - |
() Đây là những thành viên đã thực nhận thù lao tói thời điểm phát hành báo cáo tài chính này và những thành viên còn lại trong Hội đồng Quản trị mức thù lao năm nay là số tạm tính.
| Lương, thưởng của Ban Giám đốc | 12.243.582.059 | 10.900.397.728 |
| + Ông Lim Hong Jin | 6.905.590.713 | 6.583.828.500 |
| + Ông Song Jung Hong | 5.337.991.346 | 4.316.569.228 |
- Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan trong năm tài chính như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
| Eland Asia Holdings Pte. LTD | Chia cổ tứcVay ngắn hạnLãi vay | 5.229.028.000-149.428.704 | 4.373.461.000-66.500.000.0001.379.027.027.024.406.667 |
| Công Ty CP Dệt may Đầu tưThương Mại Thành CôngCông Ty Cổ Phần Trung Tâm YKhoa Thành Công | Bán hàngDịch vụ khám sứckhỏe | 416.755.000 | 386.940.000 |
| Công Ty TNHH Eland Việt NamE.Land World Limited | Bán hàngBán hàng | 48.715.560.265- | 23.498.014.465732.632.570 |
| E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | Bán hàngBán hàng | 86.181.000 | 409.722.180 |
| Micronesia Resort IncorporationE.World Co., Ltd | Bán hàngBán hàng | 21.397.900 | - |
| E.Land Services Co., Ltd | Bán hàngBán hàng | 86.181.000 | - |
- Tại ngày kết thúc năm tài chính, tình hình công nợ giữa Công ty với các bên có liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung | Năm nay | Năm trước |
| Công Ty TNHH Eland Việt Nam | Phải thu khách hàng | - | 25.099.022 |
| E.World Co., Ltd | Phải thu khách hàng | 7.279.446.981 | 2.756.485.760 |
| E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | Phải thu khách hàng | - | 732.176.480 |
| Công Ty CP Dệt may Đầu tư | Phải thu khách hàng | - | 26.359.200 |
| Thương Mại Thành Công |
Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Và Xuất Nhập Khẩu SAVIMEX
194 Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |||
| Năm 2024 | Đơn vị tính: VND | ||
| Thông tin về Báo cáo bộ phận: | |||
| Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh - Báo cáo bộ phận chính yếu | |||
| Đề phục vụ mục đích quản lý, cơ cấu tổ chức của Công ty được chia thành 03 bộ phận hoạt động chủ yếu như sau: | |||
| + Bộ phận sản xuất: Sản xuất đồ gỗ; bao bì tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; trang trí nội thất. | |||
| + Bộ phận kinh doanh bắt động sản: Xây dựng và kinh doanh căn hộ; mua bán bắt động sản. | |||
| + Cung cấp các dịch vụ khác bao gồm: Cho thuê mặt bằng, dịch vụ điện, nước, mua bán phế liệu và nguyên vật liệu, ... | |||
| Sản xuất | Kinh doanh Bất động sản | Cung cấp dịch vụ khác | Tổng cộng |
| 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 |
| VND | VND | VND | VND |
| Tài sản | |||
| Tài sản bộ phận | 733.719.291.302 | 12.541.694.850 | 2.645.820.003 |
| Tổng tải sản | 733.719.291.302 | 12.541.694.850 | 2.645.820.003 |
| Nợ phải trả | |||
| Nợ phải trả bộ phận | 364.292.944.878 | 6.226.974.001 | 1.313.654.379 |
| Tổng nợ phải trả | 364.292.944.878 | 6.226.974.001 | 1.313.654.379 |
| Sản xuất | Kinh doanh Bất động sản | Cung cấp dịch vụ khác | Tổng cộng | |
| Từ 01/01/2024 đến | Từ 01/01/2024 đến | Từ 01/01/2024 đến | Từ 01/01/2024 đến | |
| 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 | |
| Tổng doanh thu | 1.047.479.146.276 | 17.904.890.835 | 3.777.250.115 | 1.069.161.287.226 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| Các khoản giảm trừ | 248.157.764 | - | - | 248.157.764 |
| Doanh thu thuần | 1.047.230.988.512 | 17.904.890.835 | 3.777.250.115 | 1.068.913.129.462 |
| Tổng chỉ phí: | 1.001.767.853.551 | 12.287.749.900 | 4.199.606.332 | 1.018.255.209.783 |
| Giá vốn | 891.326.361.738 | 10.821.243.268 | 4.013.866.954 | 906.161.471.960 |
| - Giá vốn | 891.326.361.738 | 10.821.243.268 | 4.013.866.954 | 906.161.471.960 |
| Chi phí bán hàng không phân bổ | 62.652.469.464 | - | 89.844.290 | 62.742.313.754 |
| Chi phí quản lý | 47.789.022.349 | 1.466.506.632 | 95.895.088 | 49.351.424.069 |
| - Chi phí quản lý không phân bổ | 21.196.103.710 | 1.011.945.501 | - | 22.208.049.211 |
| - Chi phí quản lý phần bổ | 26.592.918.639 | 454.561.131 | 95.895.088 | 27.143.374.858 |
| Doanh thu từ các khoản đầu trị (tải chính) | 7.388.373.657 | 4.475 | 5.673.082.259 | 13.061.460.391 |
| Chi phí tài chính | (23.907.647.111) | 989.710 | 15.697.886.161 | (8.208.771.240) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 76.759.155.729 | 5.616.155.700 | (10.447.160.119) | 71.928.151.310 |
| Lãi / Lỗ khác | (1.129.759.157) | 9.450 | (667.883.040) | (1.797.632.747) |
| Lợi nhuận trước thuế | 75.629.396.572 | 5.616.165.150 | (11.115.043.159) | 70.130.518.563 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 17.124.044.447 | 1.123.233.030 | (2.223.008.632) | 16.024.268.845 |
| Lợi nhuận sau thuế trong kỳ | 58.505.352.125 | 4.492.932.120 | (8.892.034.527) | 54.106.249.718 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
5. Quản lý rủi ro của Công ty
Nợ phải trả tài chính chủ yếu của Công ty bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các tài sản tài chính như các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, đầu tư chứng khoản niệm yết và chưa niêm yết phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Rúi ro trọng yếu phát sinh từ các công cụ tài chính của Công ty là rúi ro thị trường, rúi ro tính dụng và rúi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty nhằm đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban Giám đốc Công ty xem xét và thông nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro trên như sau:
5.1. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo sự biến động của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại rủi ro: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro giá. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chuyển đổi, các khoản đặt cọc và các khoản đầu tư tài chính.
Các phân tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
a. Rúi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái. Rủi ro về thay đổi tỷ giá ngoại tệ của Công ty chú yếu liên quan đến các hoạt động của Công ty (khi doanh thu hoặc chi phí có gốc ngoại tệ khác so với tiền tệ chức năng của Công ty).
b. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rúi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Công ty không thực hiện phân tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.
c. Rúi ro về giá
Rúi ro về giá cổ phiếu:
Các cổ phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tự dẫn đến giá trị khoản dự phòng giám giá đầu tư có thể tăng/giảm. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Ban Giám đốc của công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu.
Công ty sẽ tiến hành việc phân tích và trình bày độ nhạy do tác động của biến động giá cổ phiếu đến kết quả kinh doanh của Công ty khi có các hướng dẫn chi tiết bởi các cơ quan quản lý.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
- Việc chi phí của các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Để hạn chế rủi ro này Công ty thuê các chuyên gia có vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch của thẻ trong phạm vi dự án nhằm giảm các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch.
Công ty đã xác định được rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bất động sản của Công ty:
- Rủi ro giá trị hợp lý của doanh mục đấu tư bất động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.
Rủi ro về giá bất động sản:
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và từ hoạt động tài chính bao gồm tiền gửi ngân hàng, ngoại hối và các công cụ tài chính khác.
5.2. Rủi ro tín dụng
a. Đối với khoản phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu đế đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này khoản phải thu của Công ty LIỆNH VU TƯƠN THỂ quản đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
b. Đối với tiền gửi ngân hàng
Công ty chú yếu duy trì số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
5.3. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đạo hàn lệ nhau.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Phần lớn phát sinh nghĩa vụ phải trả của Công ty đều được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi và các khoản phải thu và tài sản có kỳ hạn ngắn hạn. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi thanh khoản đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là thấp.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp với các khoản vay ở mức độ mà Ban Giám đốc cho là đủ đáp ứng như câu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa được chiết khấu:
| < 1 năm | Từ 01 - 05 năm | > 5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Vay và nợ | 85.600.886.333 | - | - | 85.600.886.333 |
| Phái trả người bán | 160.690.947.561 | - | - | 160.690.947.561 |
| Chỉ phí phải trả | 8.240.712.947 | - | - | 8.240.712.947 |
| Các khoản phải trả khác | 2.189.664.702 | 2.164.970.457 | - | 4.354.635.159 |
| Số đầu năm | ||||
| Vay và nợ | 99.443.270.645 | - | - | 99.443.270.645 |
| Phái trả người bán | 78.691.918.183 | - | - | 78.691.918.183 |
| Chỉ phí phải trả | 7.383.355.813 | - | - | 7.383.355.813 |
| Các khoản phải trả khác | 2.651.391.763 | 2.710.787.635 | - | 5.362.179.398 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
Tài sản đảm bảo
Tại Thuyết minh Báo cáo tài chính này, Công ty đã sử dụng các tài sản đảm bảo để làm thế chấp cho các khoản vay và năm giữ tài sản đảm bảo của các bên khác cho các giao dịch của Công ty.
6. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính như sau:
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 93.082.953.859 | 31.732.025.725 | 93.082.953.859 | 31.732.025.725 |
| Phải thu khách hàng | 65.507.832.182 | 74.415.358.083 | 65.507.832.182 | 74.415.358.083 |
| Trả trước cho người bán | 4.019.255.237 | 10.686.103.304 | 4.019.255.237 | 10.686.103.304 |
| Các khoản phải thu khác | 9.244.013.362 | 15.852.750.525 | 9.244.013.362 | 15.852.750.525 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Phải trả cho người bán | 160.690.947.561 | 78.691.918.183 | 160.690.947.561 | 78.691.918.183 |
| Người mua trả tiền trước | 39.082.840.807 | 35.246.541.087 | 39.082.840.807 | 35.246.541.087 |
| Vay và nợ | 85.600.886.333 | 99.443.270.645 | 85.600.886.333 | 99.443.270.645 |
| Phải trả người lao động | 30.646.997.034 | 18.455.569.744 | 30.646.997.034 | 18.455.569.744 |
| Chi phí phải trả | 8.240.712.947 | 7.383.355.813 | 8.240.712.947 | 7.383.355.813 |
| Các khoản phải trả khác | 4.354.635.159 | 5.362.179.398 | 4.354.635.159 | 5.362.179.398 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phân ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý: giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính không được đánh giá lại vào ngày cuối năm. Tuy nhiên, Ban Giám đốc cho rằng không có sự chênh lệch trong yếu về giá trị ghi số với giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính của nó tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Điều chỉnh trong Báo cáo tài chính năm trước do các thay đổi trong chính sách kế toán của năm nay Không có.
8. Thông tin về hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
9. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2023 kết thúc ngày 31/12/2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.
Người lập biểu
Kế toán trường
Nguyễn Thị Hoa
Nguyễn Huỳnh Nga
Báo cáo thường niên
2024
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
CTCP Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu Savimex
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGUỒI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
LIM HONG JIN
Địa chỉ/ Nhà máy
194 Nguyễn Công Trú, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.HCM
Số 162 HT17, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP.HCM
234 Trường Sơn, Phường Bình Chiếu, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Liên hệ
Số điện thoại: (028) 6250
8857
Số fax: (028) 3717 9934
Email: info@savimex.com
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
Delicate touch Touch the future
CONTENT
For a Global SAVIMEX
Faster, Better, More Cost-Effective; Reaching Asia, Reaching the World.
I. General information
- Overview information
- Business lines and business locations
- Information on the governance model, business organization, and management structure
- Development orientation
- Risks
II. Operating situation during the year
- Business production operating situation
- Organization and Personnel
- Investment situation, project implementation situation
- Financial situation
- Shareholders structure, change in the owner's equity
III. Reports And Assessments Of General Directors
- Assessment of operating results
- Financial situation
- Improvements in organizational structure, policies, and management
- Future development plan
- Assessment Report Related To Environmental And Social
Responsibilities Of The Company
IV. Assessments of the Board of Directors on the
Company's operation
- Assessments of the Board of Directors on the company's operation, including the assessment related to environmental and social responsibilities
- Assessments of the Board of Directors on the operation of the General Directors of the Company
- Plans and orientations of the Board of Directors
V. Corporate Governance
- Board of Directors
- Audit Committee
VI. Report on Environmental, Social, and Governance
(ESG) Impacts of the Company
- Impact on the environment
- Management of raw material resources
- Energy consumption
- Water consumption
- Compliance with environmental protection laws
- Policies related to employees
- Report relating to the corporate responsibility for the local community
VII. Audited Financial Statements 2024
- Audit opinion
- Audited Financial Statements 2024
SAVIMEX
is honored to receive the 2024 Ho Chi Minh City gold brand award
Savimex Corporation was excellently honored in the list of 29 enterprises winning the 2024 Ho Chi Minh City Gold Brand Award with the theme "Innovation and Sustainability", demonstrating the sustainable development, innovative and creative contributions of enterprises to the Vietnamese economy.
SAVIMEX not only meets strict criteria such as transparent governance, business efficiency, product quality and safety, but also stands out for its contributions to green transformation, digital transformation, and social responsibility.
SAVIMEX
The foundation for MOHO's sustainable development
SAVIMEX's success is not only a source of pride for a leading enterprise in the field of furniture production and export but also a solid foundation for the MOHO retail furniture brand to continue to affirm its position in the domestic market.
As a brand directly under SAVIMEX, MOHO inherits international standards and sustainable development strategies from its parent company:
- Creative innovation: MOHO continuously launches high-class furniture products, optimizing user experience with minimalist, modern Scandinavian design.
Sustainable commitment: MOHO uses CARB P2 standard materials, is environmentally friendly, and applies safe production processes for health.
Social imprint: MOHO accompanies SAVIMEX in community activities, bringing practical value to society.
This success is a testament to the commitment of both SAVIMEX and MOHO in bringing quality living spaces and making positive contributions to the community.
1. General INFORMATION
OVERVIEW INFORMATION
Name of Company
Savimex Corporation
• Transaction name
Savimex Corporation
Abbreviated name
Savimex
Business Registration Certificate
No. 0302317892 issued by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City for the first time on May 28, 2001.
Register changes:
23rd change on June 21, 2024.
Charter capital
251,899,650,000 VND
Owner's investment capital
251,899,650,000 VND
Total number of issued shares
25,189,965 shares
Head office address 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam
Telephone (028) 6250 8857
Fax number (028) 3717 9934
Website www.savimex.com.vn
OVERVIEW INFORMATION Formation and development process
PERIOD 1985 - 2004
1991
The Company gradually expanded into markets such as: Soviet Union, Japan, Singapore, Hong Kong, Taiwan... producing and exporting products mainly including flooring, round wood, sawn timber...
1993
Established a construction and interior development center, implementing interior decoration and wooden furniture projects for restaurants, hotels, high-rise buildings, offices... At the same time, established Savi - Wood Technology factory (Saviwoodtech) and cooperated with Marunaka Company
2001
1995
SAVIDECOR was established, specializing in design, interior decoration, and manufacturing high-quality wooden furniture for the domestic market.
SAVIMEX equitized and officially became a joint-stock company from June 01, 2001
2003
Savimex Corporation (Hereinafter referred to as "the Company") was established on August 29, 1985 with the name of Economic Cooperation and Import-Export Company with Laos (SAVIMEX) with the operation of exploiting wood, pine resin for export and supplying industrial consumer goods to Laos
1985
Expanding the market to the US, the Company invested in a complete industrial wood processing line from shaping to painting (Enamel painting technology achieves 100% gloss).
1992
The Company received a production line of refined wood to Japan and cooperated with Japan Nippon Furniture Company (JNF)
1994
SAVIMEX implemented the construction of a quality system according to the international standard ISO 9001.
Renamed Savimex Corporation
1997
2002
The Company officially became a listed company, listed on the stock exchange with the Stock symbol SAV. In addition, the SATIMEX Factory was the first wood processing factory in Vietnam to receive environmental management system certification according to ISO-14001 standards.
2004
Modernizing management technology: deploying ERP operations with Oracle E-Business Suite (Special Edition) software. Expanding production lines, modern machinery and equipment were imported from Japan to produce export products for the US, EU markets and domestic wooden furniture.
OVERVIEW INFORMATION Formation and development process
PERIOD 2004 - 2024
Established the Champa - Savi Wood Processing Joint Venture Company in
Established the Carton Packaging manufacturing plant (SAVIPACK) with machinery and equipment imported from Taiwan.
2014
ELAND Group (Korea) invested with the goal of becoming a major shareholders of the Company and making SAVIMEX a leading company in the wood industry in the future.
2022
The Company increased its charter capital from VND 160,199,670,000 to VND 183,631,750,000 through issuing shares to increase share capital from equity.
2024
Investing step by step to gradually replace old, outdated machinery and equipment that consumes a lot of energy, labor, and raw materials.
The Company increased its charter capital from VND 219,563,640,000 to VND 251,899,650,000 through issuing shares to increase share capital from equity.
The Company increased its charter capital from VND 99,634,500,000 to VND 160,199,670,000 through issuing shares to increase share capital from equity.
2023
The Company increased its charter capital from VND 183,631,750,000 to VND 219,563,640,000 through issuing shares to increase share capital from equity.
OVERVIEW INFORMATION
ACHIEVEMENTS
2016
Savimex received the Vietnam Quality Trust Product award.
2020
• Reached the top 500 largest enterprises in Vietnam;
• Certificate of Merit from Ho Chi Minh City Social Insurance for good implementation of social insurance policies – health insurance – unemployment insurance for employees;
- Top 5 listed companies in the small-cap group with the best corporate governance reports.
2022
In 2022, SAVIMEX received the Ho Chi Minh City Gold Brand award.
• Recognition of product brands participating in the “National Brand” program;
Certificate of Merit from the Prime Minister of the Lao People's Democratic Republic for charitable activities;
International certificates: ISO 9001:2015; ISO 14001:2015; SA 8000 on social responsibility; FSC forest protection certification.
Certificate of Merit from the People's Committee of Ho Chi Minh City for "Gratitude" work;
• Selected as a key industrial product of Ho Chi Minh City;
2024
In 2024, SAVIMEX received the Ho Chi Minh City Gold Brand award.
SAVIMEX CORPORATION Faster - Better - Cheaper
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
Business lines
SAVIMEX specializes in manufacturing, processing and exporting wooden furniture, household wooden products, interior decoration wooden furniture in modern and classic styles. In addition, the Company also has a number of directly affiliated units doing business in many different fields, specifically including the following 4 (four) groups:
SAVIHOMES: Specializing in real estate trading, building projects for residential areas, houses and apartments for all subjects.
SAVIPACK: Producing and trading paper packaging, printing on closed packaging... to meet the Company's internal needs and domestic needs;
CHAMPA-SAVI: A joint venture unit refining wood for export in Champasak Province, Laos, helping SAVIMEX have a stable source of wood materials for production activities.
SAVIDECOR: Specializing in investing, constructing and decorating interior and exterior, developing technical infrastructure, urban areas, industrial parks, forestry, residential areas;
Business locations
With over 30 years of experience in the wood industry and a team of highly experienced employees, the Company is constantly innovating to provide the best products to customers. Currently, SAVIMEX has been exporting to large markets with stringent standards such as the United States, Japan, the EU, Australia, and South Korea. In addition, SAVIMEX also provides design, interior decoration, and wood products for several domestic projects in major cities such as Ho Chi Minh City, Hanoi, Nha Trang, Da Nang, Can Tho, and Dak Nong.
OVERVIEW INFORMATION
Governance model
The General Meeting of Shareholders
Is the highest authority of the Company and includes all shareholders with voting rights.
Is the management body of the Company, having full power to act on behalf of the Company to decide and exercise the rights and obligations of the company, except for the rights and obligations under the authority of the General Meeting of Shareholders.
Effective corporate governance will contribute to building the brand and creating reputation for the Company; in addition, building a good governance apparatus also contributes to improving the quality of the Company's governance in the Vietnamese stock market.
Is a professional body under the Board of Directors. The Chairman of the Audit Committee must be an independent member of the Board of Directors. Other members of the Audit Committee must be members of the Board of Directors.
Is the person who manages the company's daily business operations; is supervised by the Board of Directors; and is responsible to the Board of Directors and to the law for the exercise of assigned rights and obligations.
OVERVIEW INFORMATION
Development orientation
The Company's main objectives
Capture new markets
Diversifying markets, including both domestic (focusing on promoting the MOHO brand) and foreign (developing the European market extensively) to avoid risks and maximize profits.
Make good use of competitive advantage
Competing with high quality and delivery time, meeting urgent and large orders.
Development strategies in medium and long term
Minimize the impact of input material prices
Cooperating and associating with strategic partners to ensure a stable source of raw materials at reasonable prices.
Using and exploiting the most effective resources in terms of personnel, finance, and land.
Utilize resources
Increasing market share in the domestic market, making the Company the leading furniture supplier in Vietnam
Promoting the upgrading and innovation of technology in domestic business operations such as deploying online sales websites and apps, managing smart supply chains, cooperating with commercial centers and major e-commerce sites to reach all customer segments more easily.
Diversify the product portfolio to provide consumers with a rich and convenient experience.
Search and expand export markets
Continue to improve business efficiency, focusing on product quality to meet the stringent standards of foreign markets.
Well grasp the advantages brought about by the Free Trade Agreements to which Vietnam is a member.
Apply advanced governance processes, improve governance models and operations
Research and implement restructuring activities to improve and enhance the governance system, ensuring stable and effective growth.
OVERVIEW INFORMATION
Development orientation
Sustainable development goals
SAVIMEX recognizes that the success of a business is not only about maximizing profits and benefits for shareholders, but also about ensuring sustainability for the community and society. Sustainable development is an important contribution to the development of the country. In addition to focusing on business development, the Company also focuses on social development, protecting resources and the environment. The Company always cares about improving and developing society, the environment and the community, and strives to achieve goals for the common good of the community. Specific goals include:
Regularly participate in social activities such as contributing to charity funds and supporting charitable organizations.
Train and raise the awareness of employees to join hands in implementing environmental protection activities, sponsoring recycling activities, and promoting the use of clean energy.
Fully comply with legal regulations on environmental protection and state environmental standards.
Support educational and healthcare activities to improve the health and education of the community.
SAVIMEX operates in the field of wood processing and export – an important economic sector of Vietnam, but also faces many economic risks from macroeconomic and industry-specific factors. In 2024, Vietnam's economy recorded an impressive GDP growth rate of 7.09%, bringing the economic scale to approximately USD 476.3 billion, reflecting a strong recovery despite global fluctuations. However, factors such as geopolitical conflicts, climate change and supply chain disruptions can still directly impact the demand for wood products in the Company's key export markets such as the United States, EU, Japan and South Korea. Dependence on imported raw materials and the openness of the Vietnamese economy make SAVIMEX vulnerable to external shocks, requiring the Company to proactively adjust its strategy to maintain growth momentum.
Inflation risk
Inflation in international markets is a significant challenge for SAVIMEX. Rising inflation in regions such as the United States, EU and Japan reduces consumer purchasing power, especially for non-essential wooden furniture products, which may affect export demand – the Company's main source of growth. Domestically, although inflation is under stable control, the pressure to increase living costs still poses a risk of limiting demand for furniture products in the domestic market, where the Company is developing the MOHO brand. To mitigate this risk, SAVIMEX is working to expand its markets to regions less affected by inflation and focus on developing value-added products to maintain competitiveness in a volatile economic environment.
Interest rate risk
Fluctuations in interest rates and foreign exchange rates create significant pressure on SAVIMEX's financial activities. The monetary tightening policies from major economies, which may extend from 2024 to 2025, increase borrowing costs, affecting the ability to finance production and business. Simultaneously, exchange rate volatility increases the cost of importing raw wood materials – a critical input factor, thereby putting pressure on the Company's production costs. In this context, SAVIMEX is optimizing its financial structure, leveraging preferential domestic capital sources, and strengthening negotiations with suppliers to effectively control costs, ensuring flexibility and stability in operations.
III LEGAL RISK
SAVIMEX, as a company listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) and operating in the wood processing and export sector, faces numerous legal risks related to financial and securities regulations, as well as the specific requirements of the wood industry. These risks arise not only from the domestic legal framework but also from international standards that the Company must adhere to in order to maintain operations and reputation.
As a company listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE), SAVIMEX always prioritizes strict compliance with regulations on information disclosure and corporate governance. Even before bilingual information disclosure regulations became mandatory, the company pioneered disclosing information in English to meet the needs of foreign investors, demonstrating a strong commitment to ensuring transparency and raising governance standards. This not only strengthens trust from the market but also contributes to enhancing SAVIMEX's position. Currently, Vietnam is striving to upgrade its stock market from Frontier Market to Emerging Market according to FTSE Russell and MSCI standards, which sets higher requirements for transparency, governance quality, and information disclosure according to international standards. SAVIMEX proactively meets these criteria, especially by improving information disclosure in English, ensuring the rights of international investors while maintaining liquidity and protecting shareholders' interests.
In addition, the wood processing and export industry in Vietnam is subject to strict supervision from many legal regulations to ensure the legality of wood origin and promote sustainable development. Failure to comply can put the Company in a high-risk group, seriously affecting business operations and brand image. In particular, in 2024, Decree 120/2024/ND-CP amended and supplemented Decree 102/2020/ND-CP, expanding the scope of enterprise classification to include activities of planting, harvesting, supplying planted forest wood, processing, importing, and exporting wood. This change requires SAVIMEX to quickly update and comply to avoid potential legal risks.
To minimize legal risks, SAVIMEX is building an effective risk management system, ensuring full compliance with current legal regulations. The company also focuses on training and raising awareness for employees about related legal requirements. At the same time, SAVIMEX regularly reviews and adjusts internal policies to suit changes in the legal framework, creating a foundation for sustainable and legal business operations in the long term.
COMPETITION
RISK
Vietnam's wood processing industry is facing fierce competition from countries in the region. Businesses from China, Malaysia, and Thailand have asserted their position with distinct advantages, creating major challenges in terms of price and product quality for SAVIMEX. China stands out with its huge production scale and strong raw material supply chain, while Malaysia and Thailand impress with reputable, high-quality wood furniture brands. In particular, in the Japanese market – an important destination that SAVIMEX has penetrated – the presence of many strong domestic and foreign competitors requires the Company to build a sharp strategy to maintain market share, from developing unique products and optimizing costs to expanding influence.
In parallel, global consumer trends are shifting dramatically, with customers increasingly prioritizing sustainable, environmentally friendly, and legally certified products such as FSC (Forest Stewardship Council). SAVIMEX has achieved FSC certification, demonstrating its commitment to using wood from sustainably managed forests. This certification not only helps the Company meet the stringent standards of demanding markets such as Japan and the EU, but also enhances its reputation and brand value. Owning FSC opens up opportunities for SAVIMEX to access international markets more widely, meeting the increasing demand for products with clear origins and environmentally friendliness.
To overcome competitive risks, SAVIMEX focuses on improving product quality, optimizing production processes, and promoting research and development to meet the diverse needs of customers. At the same time, the Company focuses on building a strong brand, combined with a competitive pricing strategy, creating a sustainable advantage in a constantly changing market.
OTHER RISKS
In addition to the risks mentioned above, SAVIMEX may also face other risks such as: Natural disasters, epidemics, fires,... These are force majeure risks, which, if they occur, will cause damage to the Company's assets, people, and overall operations. To mitigate the above risks, the Company regularly updates information and prevents incidents leading to fires, and makes emergency announcements to personnel regarding force majeure issues, in order to minimize the impact on the health, lives, and morale of the Company's personnel.
RAW
MATERIAL
PRICE RISK
Although Vietnam has a significant area of planted forests, the domestic wood raw material supply has not fully met the needs of the wood processing industry for export, both in terms of quantity and quality. Domestic wood types such as acacia, eucalyptus, and rubberwood often have soft grains and limited durability, making it difficult to compare with hardwood imported from North America, Europe, or Africa – sources that SAVIMEX needs to take advantage of to ensure product quality meets international standards. The use of this raw material makes the Company more sensitive to fluctuations in the global wood market.
Importing wood entails the risk of fluctuating prices due to factors beyond control such as tariff policies, international shipping costs, and geopolitical instability. For example, trade tensions between major countries such as the US and China, or strict forest protection policies from the EU, can disrupt supply or push up raw material prices. Furthermore, fluctuations in exchange rates, especially when the VND weakens against the USD or EUR, directly increase input costs, affecting SAVIMEX's price competitiveness in the export market.
In addition, increasingly stringent regulations on the origin of legal timber from large markets such as the EU, the US and Japan pose a significant challenge. Certification requirements such as FSC (Forest Stewardship Council) – which SAVIMEX has achieved – force the Company to ensure that all raw materials have valid documentation. This limits the ability to use cheap, non-standard wood sources, while increasing the pressure to control supply to maintain reputation and meet expectations from international customers.
To respond, SAVIMEX is aiming to diversify its sources of raw materials, build long-term partnerships with reliable suppliers, and consider investing in the development of domestic raw material areas to reduce dependence on imports. At the same time, the Company focuses on optimizing the production process to reduce waste, control costs effectively, thereby strengthening its competitive advantage in a volatile market environment.
RISKS
REGARDING
PRODUCTION
TECHNOLOGY
AND HUMAN
RESOURCE
QUALITY
The wood processing industry in Vietnam largely relies on traditional production technology, with a low level of automation. Dependence on manual labor not only limits productivity but also increases labor costs compared to countries with developed wood industries such as China, Malaysia and Thailand – where modern technology has been applied to produce more efficiently, with low costs and stable quality. In this context, SAVIMEX is promoting investment in technological innovation, improving productivity and strengthening its competitive advantage in the international market.
Additionally, the human resources in the wood industry also pose a risk as the majority of general laborers lack professional skills and high expertise. This creates a challenge in ensuring product quality meets the stringent standards from key export markets such as the EU and the United States. Furthermore, the scarcity of skilled labor drives up recruitment and training costs, affecting the Company's operational efficiency and profit margins. To overcome this risk, SAVIMEX not only focuses on modernizing technology but also emphasizes improving the skills of its workforce, thereby enhancing productivity and maintaining product quality at an optimal level.
2. Operating situation DURING THE YEAR
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
Business production operating situation
RESULTS OF BUSINESS PRODUCTION OPERATING DURING THE YEAR
Unit: million VND
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Net revenue from sales and service provision | 788,871 | 1,068,913 | 135.50% |
| 2 | Cost of goods sold | 668,994 | 906,161 | 135.45% |
| 3 | Gross profit | 119,877 | 162,752 | 135.77% |
| 4 | Profit before corporate income tax | -10,184 | 70,131 | - |
| 5 | Profit after corporate income tax | -10,184 | 54,106 | - |
In 2023, the US and EU markets – two major export markets of Vietnam's wood industry – stalled due to high inflation and reduced demand. However, from late 2023 to early 2024, demand began to increase again. In addition, the domestic market also improved, as furniture demand rebounded thanks to signs of recovery in real estate. SAVIMEX recorded net revenue in 2024 of VND 1,068,913 million, an increase of 35.5% compared to 2023. However, the cost of goods sold also increased by a similar 35.45%, indicating that production costs remain a major pressure, causing the gross profit margin not to improve significantly. Profit before tax reached VND 70,131 million, while the previous year recorded a loss of VND 10,184 million. Profit after tax reached VND 54,106 million, reversing from the previous year's loss, but the high growth rate is partly due to the low profit base in 2023.
Vietnam's wood industry is affected by many factors such as the recovery of export markets, fluctuations in raw material prices, and international trade policies. If the domestic real estate market recovers, furniture demand may increase, supporting SAVIMEX's revenue growth. However, SAVIMEX also needs to control costs well and optimize export orders to maintain sustainable growth momentum.
Unit: million VND
REGARDING THE REVENUE STRUCTURE
| No. | Indicators | 2023 | Proportion 2023 | 2024 | Proportion 2024 | % Year 2024/ Year 2023 |
| 1 | Revenue from sales of goods | 1,871 | 0.23% | 903 | 0.08% | 48.26% |
| 2 | Revenue from sales of wood-en furniture | 772,258 | 96.82% | 1,046,531 | 97.88% | 135.52% |
| 3 | Revenue from packaging sales | 1,088 | 0.14% | - | - | - |
| 4 | Revenue from real estate sales | 7,772 | 0.97% | 8,050 | 0.75% | 103.58% |
| 5 | Revenue from real estate leasing | 8,900 | 1.12% | 9,868 | 0.92% | 110.88% |
| 6 | Other revenue | 5,763 | 0.72% | 3,810 | 0.36% | 66.11% |
| Revenue from Sales and Service Renderings | 797,652 | 100.00% | 1,069,161 | 100.00% | 134.04% |
SAVIMEX recorded total revenue in 2024 of VND 1,069,161 million, an increase of 34.04% compared to 2023. Of which, revenue from wooden furniture reached VND 1,046,531 million, accounting for 97.88% of total revenue, showing that this remains the Company's core business. The strong growth of 35.52% compared to the previous year came from the expansion of export markets and the recovery of domestic furniture demand thanks to the real estate market showing signs of recovery.
Revenue from real estate and real estate leasing reached VND 8,050 million (up 3.58%) and VND 9,868 million (up 10.88%) respectively, but still only accounted for 0.75% and 0.92% of total revenue, showing that the Company still maintains operations in this area but has not seen significant expansion. In contrast, other revenue decreased sharply by 33.89%, from VND 5,763 million to VND 3,810 million, largely due to the decline in non-recurring income or some ineffective ancillary business activities of the Company.
Overall, the wooden furniture segment continues to account for a larger proportion each year, reflecting the Company's focus on furniture production and export. However, SAVIMEX needs to closely monitor the price movements of raw materials, export markets, as well as the impact of the real estate industry on domestic furniture demand to ensure sustainable growth.
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
Organization and Personnel
LIST OF THE BOARD OF MANAGEMENT
| No. | Member | Position | Number of Shares Owned | Ownership Percentage |
| 1 | Mr. Lim Hong Jin | General Director | - | - |
| 2 | Mr. Song Jun Hong | Production Director | - | - |
| 3 | Mrs. Nguyen Huynh Nga | Chief Accountant | 2,300 | 0.01% |
CHANGES IN THE BOARD OF MANAGEMENT: None
PROFILE OF THE BOARD OF MANAGEMENT
Mr. Lim Hong Jin General Director
Work experience
Nationality: South Korea
Year of birth : 1966
Qualification: Bachelor of Biological Engineering – Bachelor of Business Administration
03/1992 - 02/1995:
03/1995 - 02/2003: Sales Staff at E-land World Company
Head of Foreign Purchasing Department of E-land World Company
01/2008 - 02/2010:
Managing Director of E-land Retail Company
03/2010 - 01/2012: Production Manager of E-land Group
02/2012 - 10/2014: Deputy General director of SY VINA Vietnam JSC
11/2014 - 03/2019: General Director of SAVIMEX Corporation
04/2019 - Present: Deputy Chairman of the Board of Directors cum Chairman of SAVIMEX
Current position at the Company: Vice Chairman of the Board of Directors and General Director
Current position at other organization: None
Number of shares held at present: None
Percentage of stock ownership in other companies: None
Number of shares held at present by related persons: None
Mr. Song Jun Hong Production Director
Year of birth: 1957
Nationality: South Korea
Qualification: Bachelor of Production Management
Work experience:
01/2015 - Present: Production Director of SAVIMEX Corporation
Current position at the Company: Vice Chairman of the Board of Directors and General Director
Current position at other organization: None
Number of shares held at present: None
Percentage of stock ownership in other companies: None
Number of shares held at present by related persons: None
Mrs. Nguyen Huynh Nga Chief Accountant
Nationality: Vietnam
Qualification: Bachelor of Accounting
Work experience
01/2016 - 12/2020:
Officer of Finance - Accounting Department
01/2021 - 03/2022:
Deputy Head of Finance - Accounting Department
04/2022 - 07/2023: Manager of Finance - Accounting Department
08/2023 - Present: Chief Accountant cum Head of Finance – Accounting Department
Current position at the Company: Chief Accountant cum Head of Finance – Accounting Department
Current position at other organization: None
Number of shares held at present: 2,300 shares equivalent to 0.01% of charter capital
Percentage of stock ownership in other companies: None
Number of shares held at present by related persons: None
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
Organization and Personnel (Continue)
NUMBER OF OFFICERS AND EMPLOYEES
Year 2024
| No. | Criteria | Year 2024 | |
| Quantity (persons) | Percentage (%) | ||
| I | By labor level | 1,131 | 100% |
| 1 | University and Postgraduate Level | 113 | 9.99% |
| 2 | College, professional secondary level | 76 | 6.72% |
| 3 | Elementary and Technical workers | 5 | 0.44% |
| 4 | General labor level | 937 | 82.85% |
| II | By gender | 1,131 | 100% |
| 1 | Male | 777 | 68.70% |
| 2 | Female | 354 | 31.30% |
| III | By term of labor contract | 1,131 | 100% |
| 1 | Short-term contract under 1 year | 17 | 1.50% |
| 2 | Term contract from 1-3 years | 483 | 42.71% |
| 3 | Undetermined term contract | 631 | 55.79% |
| Total | 1.131 | 100% | |
■ University and Postgraduate Level ■ College, professional secondary level
■ Elementary and Technical workers ■ General labor level
Short-term contract under 1 year
Term contract from 1-3 years
Undetermined term contract
AVERAGE INCOME
| Indicators | Year 2021 | Year 2022 | Year 2023 | Year 2024 |
| Total number of employees (persons) | 1,251 | 1,116 | 997 | 1,131 |
| Average income (VND/person/month) | 9.0 | 9.7 | 9.8 | 10.6 |
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
Organization and Personnel (Continue)
NUMBER OF OFFICERS AND EMPLOYEES
TRAINING
Recognizing the important role of high-quality human resources in improving productivity and operational efficiency, the Company continuously focuses on investing in employee training and development. The training programs are richly structured, including in-depth training on skills, integration programs for new employees, as well as courses to improve soft skills, professional skills and management skills. Prominent among them are activities such as Inventor training, EBG training, production management training, etc., in which Inventor training recorded the highest average duration with 80 hours/person, while the Workplace safety training activity attracted the largest number of officials, employees and workers with 904 people participating. In particular, the Company also implements a development program for the team of successors, preparing potential personnel to take on management roles in the future. As a result, the Company not only improves individual capacity but also lays a solid foundation for the sustainable development of the business.
REGARDING RECRUITMENT AND THE WORK ENVIRONMENT
The Company is committed to building a professional, transparent, and non-discriminatory working environment in its recruitment policies. Employees aged 18 and over have the opportunity to apply without being limited by gender or origin. In addition to ensuring health conditions, candidates need to have professional qualifications suitable for the requirements of each position. The Company's recruitment policy aims to find individuals with competence, a positive working attitude, and a spirit of learning to contribute to the sustainable development of the business.
REGARDING SALARY, BONUS, WELFARE, AND BENEFITS
The remuneration and benefits regime for employees is an important factor in the sustainable development strategy. In order to create work motivation and improve the quality of life for staff, the Company maintains a bonus policy on holidays and Tet, including the Gregorian New Year, Lunar New Year, and major holidays such as International Women's Day (March 08th), Southern Liberation Day (April 30th), International Labor Day (May 01st), and Vietnamese Women's Day (October 20th). In addition, the Company also organizes lucky draws, Christmas gifts, birthday gifts for the management team, and celebrates the Company's founding anniversary.
With the goal of ensuring comprehensive welfare, the Company implements periodic health care programs, while also paying attention to the spiritual life of employees through annual travel and vacation activities. These policies not only show respect for the contributions of staff but also create a professional, cohesive, and sustainable working environment.
Investment situation, project implementation situation
MAJOR INVESTMENTS
| No. | Project | Investment value (VND) |
| 1 | Nguyen Phuc Nguyen Building – District 3 | 36,666,716 |
| 2 | Phu Thuan Residential Area – District 7 | 1,071,091,117 |
| 3 | Ngoc Lan Apartment – District 7 | 9,511,736,024 |
| 4 | Tan Thoi Hiep Residential Area – District 12 | - |
| 5 | Binh Tri Dong Residential Area – Binh Chanh | 9,152,251,944 |
| 6 | Other unfinished projects | 13,313,037,581 |
In 2024, investment activities in the real estate sector did not change significantly compared to 2023. The Company continues to manage land plot projects well, especially in designing and issuing certificates according to customer requirements. The main activities have been carried out as follows:
- Effectively manage and exploit premises at the following locations: 194 Nguyen Cong Tru, District 1, 741 Hau Giang, and Ngoc Lan Commercial Area.
For land plot projects, the company continues to manage the design, construction, and certification for customers at the Phu Thuan and Binh Tri Dong Residential Area projects.
Focus on recovering the remaining debts of the projects.
In addition, during the past year, the land plot project in Tan Thoi Hiep Residential Area – District 12 has been completed, bringing many potentials and advantages to the company in the next investment and business phase.
SUBSIDIARIES, ASSOCIATED COMPANIES:
Joint venture Company
CHAMPA – SAVI JOINT VENTURE COMPANY
Address: Kilometer 12, National Highway 13 - Nam Houiset, Bachieng Chaleunsuk District, Champasack Province, Laos
Charter capital: VND 26,776,425,634
Percentage of ownership: 49%
Main business lines: Refining wooden furniture for export
Investment in other entities
THANH CONG TEXTILE GARMENT INVESTMENT TRADING JOINT STOCK COMPANY
Address: 36 Tay Thanh, Ward Tay Thanh, Tan Phu District, Ho Chi Minh City, Vietnam
- Business lines: Garment making (excluding garments from fur skin)
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
FINANCIAL SITUATION
FINANCIAL SITUATION
Unit: Million VND
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | % 2024/2023 |
| 1 | Total asset value | 615,013 | 748,907 | 121.77% |
| 2 | Net revenue | 788,871 | 1,068,913 | 135.50% |
| 3 | Profit from business activities | -15,324 | 71,928 | - |
| 4 | Other profit | 5,140 | -1,798 | -34.98% |
| 5 | Profit before tax | -10,184 | 70,131 | - |
| 6 | Profit after tax | -10,184 | 54,106 | - |
| 7 | Dividend payout ratio | - | - | - |
MAJOR FINANCIAL INDICATORS
| Indicators | Unit | 2023 | 2024 |
| Solvency indicators | |||
| Current ratio: | Times | 1.25 | 1.24 |
| Current assets/Current liabilities | |||
| Quick ratio: | Times | 0.91 | 0.77 |
| (Current assets - Inventory)/ Current liabilities | |||
| Capital structure indicators | |||
| Debt/Total assets ratio | % | 45.73 | 49.65 |
| Debt/Equity ratio | % | 84.28 | 98.61 |
| Operating capacity indicators | |||
| Inventory turnover | Turns | 7.71 | 6.59 |
| (Cost of goods sold/Average inventory) | |||
| Total asset turnover | Turns | 1.23 | 1.74 |
| (Net revenue/Average total assets) | |||
| Profitability indicators | |||
| Profit after tax/Net revenue ratio | % | - | 5.06 |
| Profit after tax/Average equity ratio | % | - | 16.21 |
| Profit after tax/Average total assets ratio | % | - | 8.80 |
| Profit from production and business activities/Net revenue ratio | % | - | 6.73 |
SOLVENCY INDICATORS
In 2024, SAVIMEX continued to maintain a stable short-term solvency ratio, with the current ratio reaching 1.24 times, a slight decrease compared to 1.25 times in 2023. This indicates that the Company still ensures good ability to meet short-term obligations with short-term assets, creating a solid financial foundation to support business operations. The quick ratio decreased from 0.91 times to 0.77 times, reflecting a significant increase in inventory over the past year, partly due to the strategy of stockpiling raw materials to meet large orders. This is a positive signal of preparation for growth, as well as an opportunity for SAVIMEX to continue to refine its inventory management strategy, improve liquidity and be ready to seize new opportunities in the future. With its current potential, the Company can confidently aim for more solid steps forward.
CAPITAL STRUCTURE INDICATORS
Regarding capital structure, SAVIMEX has demonstrated flexibility in using financial resources to support operational expansion. The Debt/Total Assets ratio increased slightly from 45.73% to 49.65%, indicating that the Company has rationally utilized financial leverage to meet development needs. Similarly, the Debt/Equity ratio increased from 84.28% to 98.61%, reflecting SAVIMEX's confidence in using borrowed capital to promote strategic plans, especially in the context of a potential export market. Although this increase shows an increased dependence on debt, with the current financial management capacity, SAVIMEX can continue to balance its capital structure effectively. This is the time for the Company to consider equity increase options or optimize cash flow, thereby creating a more sustainable financial foundation, ready for bigger goals in the future.
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
FINANCIAL SITUATION (CONT.)
MAJOR FINANCIAL INDICATORS
OPERATING CAPACITY INDICATORS
SAVIMEX's operation capability in 2024 recorded many encouraging highlights. The total asset turnover increased from 1.23 to 1.74, demonstrating the ability to use assets effectively to generate revenue, a proud achievement in the context of a volatile market. This improvement shows that the Company has managed its resources well, from fixed assets to receivables, helping to optimize business performance. Meanwhile, inventory turnover decreased from 7.71 to 6.59, reflecting an increase in inventory due to the strategy of stockpiling raw materials to meet large orders. This is a strategic step, but also an opportunity for SAVIMEX to promote consumption initiatives, take advantage of new distribution channels and stimulus programs to increase the efficiency of inventory management. With the foundations already built, the Company can confidently continue to improve its operation capability, aiming for more impressive results in the future.
PROFITABILITY INDICATORS
SAVIMEX's profitability in 2024 has made a strong turnaround, marking a year of strong recovery. The Profit After Tax/Net Revenue ratio reached 5.06%, a significant step up from the negative level of 2023, showing that the Company has effectively controlled costs and made good use of revenue growth opportunities. The Profit After Tax/Average Equity ratio reached 16.21%, and the Profit After Tax/Average Total Assets ratio reached 8.80%, reflecting a significant improvement in the ability to generate profits from capital and assets. In particular, the Profit from Production and Business Activities/Net Revenue ratio reached 6.73%, affirming the flourishing of core activities, especially the wood export segment – the Company's main driving force. These figures are not only proof of SAVIMEX's efforts but also a great motivation for the Company to continue to maintain its growth momentum, aiming for higher goals in the future, while strengthening its position in the international market.
OPERATING SITUATION DURING THE YEAR
SHAREHOLDERS STRUCTURE, CHANGE IN THE OWNER'S EQUITY
SHARES
Total number of issued shares: 25,189,965 shares
Type of shares: Common shares
Par value of shares: VND 10,000/share
• Number of outstanding shares: 24,794,195 shares
• Number of treasury shares: 395,770 shares
• Number of shares restricted from transfer: 0 shares
SHAREHOLDERS STRUCTURE
As of March 17, 2025
| No. | Type of shareholder | Number of shares | Value (VND) | Ownership Percentage |
| I | Shareholders by ownership criteria | 25,189,965 | 251.899.650.000 | 100% |
| 1 | Shareholders owning 5% or more of the capital | 12,094,663 | 120.946.630.000 | 48.01% |
| 2 | Shareholders owning less than 5% of the capital | 12,699,532 | 126.995.320.000 | 50.42% |
| II | Treasury shares | 395,770 | 3.957.700.000 | 1.57% |
| III | Shareholders owning preferred shares | - | - | - |
| IV | Domestic shareholders | 12,595,034 | 125.950.340.000 | 50.00% |
| 1 | Individual | 12,199,200 | 121.992.000.000 | 48.43% |
| 2 | Organization | 395,834 | 3.958.340.000 | 1.57% |
| V | Foreign shareholders | 12,594,931 | 125.949.310.000 | 50.00% |
| 1 | Individual | 383,930 | 3.839.300.000 | 1.52% |
| 2 | Organization | 12,211,001 | 122.110.010.000 | 48.48% |
| Total (IV + V) | 25.189.965 | 251,899,650,000 | 100% | |
TREASURY STOCK TRADING: None
OTHER SECURITIES: None
Maximum foreign ownership ratio: 50%
LIST OF MAJOR SHAREHOLDERS
| No. | Individual/ organization(name of the organization's representative) | ID card No./ Registration certificate of securities ownership | Number of shares held | Percentage Ownership |
State shareholders, strategic shareholders, major shareholders
| 1 | E-LAND ASIA HOLDINGS PTE.LTD: Mr. LEE EUN HONG | CA2946 | 12,094,663 | 48.01% |
| Treasury shares | ||||
| 1 | SAVIMEX ECONOMIC AND IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY: Mr. LIM HONG JIN | 0302317982 | 395,770 | 1.57% |
STATUS OF CHANGES IN OWNER'S EQUITY
Since 2016, the Company has only increased its capital by issuing shares to increase capital from the owner's equity. In the past year of 2024, the Company also increased its charter capital from VND 219,563,640,000 to VND 251,899,650,000 through the issuance of shares to increase share capital from the owner's equity. Specific changes in owner's equity are as follows:
3. Report and Assessments
OF GENERAL DIRECTORS
ASSESSMENT OF OPERATING RESULTS
With many fluctuations in the world economic situation and efforts from the General Directors, all of the Company's officials and employees have brought about strong recovery and outstanding growth in business results in 2024. Export revenue for the wooden furniture business segment increased by 45% and total revenue of the entire company increased by 35.5%, while recording Profit after-tax of VND 54 billion, an increase of 631% compared to 2023.
In 2024, MOHO has served and provided products to 12630 customers not only in Ho Chi Minh City and Hanoi but also in other provinces and cities such as Binh Duong, Dong Nai, Long An, Tien Giang, Tay Ninh, Hung Yen, Thanh Hoa....At the same time, MOHO focuses on building a successful formula for Offline stores to serve the franchise store network development strategy. Revenue from the Offline channel increased by 180% compared to 2023.
In addition to traditional and long-term customers, SAVIMEX has developed other potential customers in the North American market for the hotel project segment.
Real estate operations focus on resolving procedures for customers and projects that have completed business in the past.
Domestically, Vietnam's GDP growth in 2025 is forecast to reach 6.0-6.5%, continuing to create a solid foundation for the manufacturing and export industries. The government is promoting investment in logistics infrastructure and implementing policies to support export enterprises in order to maintain a competitive advantage. However, the wood processing industry still faces a number of important challenges, including increased input costs, fierce competition from countries such as China, Indonesia and India, as well as trade barriers from the European and American markets related to the origin of wood and sustainable development certification.
The consumption situation in the international market is also clearly differentiated. The high-end wood product and smart furniture segment still has good demand in developed countries, while ordinary wood products may face difficulties due to the trend of consumers cutting spending. In addition, the increasing requirements for legal timber traceability from major export markets such as the EU (under EUDR regulations) and the US (under the Lacey Act) require businesses to invest more in sustainable supply chains and improve production standards.
In this context, wood processing and exporting enterprises like SAVIMEX need a flexible strategy to ensure stable growth. First, controlling costs and optimizing production is a prerequisite for maintaining profits. Businesses can promote automation and digital transformation in the production process to improve efficiency and reduce dependence on manual labor. In addition, expanding export markets to East Asia and the Middle East – where demand is stable and there are fewer barriers compared to the US and EU – is also a potential direction.
In addition, investing in the development of high value-added products, such as smart furniture, environmentally friendly wood products, and product lines with FSC (Forest Stewardship Council) certification, will help businesses meet sustainable consumption trends and reach higher-spending customer groups. At the same time, taking advantage of free trade agreements (FTAs) to optimize tax rates and export costs is also an important solution to help increase competitiveness in the international market.
Overall, 2025 is a year with many challenges but also offers opportunities for the wood processing and export industry. SAVIMEX needs to focus on optimizing costs, improving product quality, expanding markets, and proactively adapting to new requirements from export markets. A flexible and long-term business strategy will help the business maintain its competitive position and seize growth opportunities in the future.
PROGRESS THE COMPANY HAS MADE
SAVIMEX has affirmed its position in the international market, all products exported to the markets meet the strict regulations of customers. Not dependent on any market, thereby increasingly striving to expand export markets.
FINANCIAL SITUATION
ASSET SITUATION
Unit: Million VND
| No. | Indicators | 2023 | % 2023 | 2024 | % 2024 | % 2024/ 2023 |
| 1 | Current assets | 344,948 | 56.09% | 454,512 | 60.69% | 131.83% |
| 2 | Long-term assets | 270,065 | 43.91% | 294,394 | 39.31% | 109.01% |
| 3 | Total assets | 615,013 | 100.00% | 748,907 | 100.00% | 121.77% |
In 2024, SAVIMEX had significant growth in asset size, with total assets reaching VND 748,907 million, an increase of 21.77% compared to 2023. Notably, short-term assets increased sharply by 31.83%, accounting for 60.69% of total assets, reflecting the strategy of expanding production and increasing raw material reserves to meet export order demand. Meanwhile, long-term assets increased by only 9.01%, causing the proportion to decrease to 39.31%. The significant change in asset structure has contributed to improving the profitability of the business. Based on financial ratios as previously analyzed, ROE increased from -2.90% to 16.12%, ROA increased from -1.74% to 8.80%, and net profit margin changed from -1.29% to 6.73%, showing that SAVIMEX has controlled costs well and effectively utilized assets to increase profits. In addition, the Company also reduced short-term loans by 18%, helping to improve financial health. However, the sharp increase in inventory requires businesses to have an effective management strategy to avoid cash flow pressure and long-term inventory risks.
LIABILITIES SITUATION
| No. | Indicators | 2023 | % 2023 | 2024 | % 2024 | % 2024/ 2023 |
| 1 | Current liabilities | 275,341 | 97.89% | 366,455 | 98.55% | 133.09% |
| 2 | Long-term liabilities | 5,924 | 2.11% | 5,378 | 1.44% | 90.79% |
| 3 | Total liabilities | 281,266 | 100.00% | 371,834 | 100.00% | 132.20% |
In 2024, SAVIMEX recorded a significant increase in liabilities, with total debt reaching VND 371,834 million, an increase of 32.20% compared to 2023 (VND 281,266 million). Notably, short-term debt increased sharply by 33.24% to VND 366,455 million, accounting for 98.55% of total liabilities, while long-term debt decreased by 9.21% to VND 5,378 million, accounting for only 1.45% of total debt. The increase in short-term debt indicates that SAVIMEX is expanding its production and business operations, due to the need for working capital to finance inventory and receivables. Although this helps the Company maintain stable cash flow to meet order demands, the significant increase in short-term debt also poses a challenge in terms of short-term payment pressure. This requires SAVIMEX to have an effective capital management strategy, avoid liquidity risks and ensure the maintenance of sustainable financial capacity.
IMPROVEMENTS IN ORGANIZATIONAL STRUCTURE, POLICIES, AND MANAGEMENT
REGARDING HUMAN RESOURCE DEVELOPMENT
The Company continues to promote its human resource development strategy to improve professional capacity and optimize the work efficiency of its staff. In 2024, the Company implemented in-depth training programs, including improving professional skills, management skills and corporate integration for new personnel. In particular, the development program for the successor team is emphasized, to build a young leadership force capable of meeting the sustainable development requirements of the enterprise.
In addition, the Company continues to improve the remuneration and benefits regime to attract and retain talent. Salary and bonus policies are adjusted to be competitive, linked to work performance and the level of contribution of each individual. At the same time, the Company strengthens activities to take care of the spiritual life of employees through the organization of team-building programs, internal events and health welfare support.
REGARDING ENVIRONMENTAL WORK
With a commitment to sustainable development, the Company continuously improves its environmental protection policies and measures. In 2024, the Company strengthened the monitoring and strict control of greenhouse gas emissions through optimizing production processes, minimizing energy consumption and applying green technologies. Specifically, the total electricity consumption in 2024 was 485,051 kWh, an increase compared to the previous year, but this was offset by energy-saving measures, improved equipment efficiency and investment in renewable energy sources.
In addition, the Company also implements solutions to manage water resources effectively. The total amount of wastewater generated in 2024 was 14,825 m³, a decrease compared to 15,315 m³ in 2023. The wastewater treatment system has been upgraded to ensure compliance with environmental standards, and the Company continues to research water reuse methods to reduce pressure on natural resources.
REGARDING PRODUCTION ACTIVITIES
The Company focuses on improving production processes to increase productivity, optimize costs and ensure product quality. In 2024, the Company invested in modern machinery systems, automating some production stages to minimize material loss and enhance operational efficiency. In addition, the Company continues to implement clean production solutions, minimizing environmental impacts by using environmentally friendly materials, optimizing production lines and applying a circular production model. This not only helps save costs but also contributes to enhancing brand reputation and meeting the increasing demands of the market.
EXPLANATION OF THE GENERAL DIRECTORS REGARDING AUDIT OPINIONS
Full acceptance audit opinion on the 2024 financial statements, therefore the General Directors has no additional explanation.
FUTURE DEVELOPMENT PLAN
SAVIMEX FACTORY
• Expand the new customer base, focus on developing the US market while maintaining and increasing orders from the European market.
• Effectively manage the operations of internal processing workshops, optimizing production capacity.
- Implement measures to control input prices, review costs, and negotiate with suppliers to achieve the best prices.
• Quickly meet customer requirements, especially ensuring on-time delivery.
• Closely monitor the implementation of projects, promptly handle arising issues, and work with authorities when necessary.
• Strictly control the origin of raw materials, ensuring compliance with international standards on environmental protection, resource management, and social responsibility.
- Closely monitor market developments, develop contingency plans to minimize risks in the company's production and business operations.
MOHO BRAND
Operational efficiency: We establish a plan to improve operational efficiency to maximize performance through the effectiveness of the resources used. We plan to generate solid profits by systematically managing operating expenses such as reducing advertising costs and optimizing costs in delivery and transportation.
Expanding business types: Focus on linking with partners and agents who want to cooperate in selling MOHO products.
SAVIHOMES CONSTRUCTION CENTER
• In 2025, continue to effectively exploit and use the buildings at 194 Nguyen Cong Tru, 741 Hau Giang, Ngoc Lan Commercial Area.
Strictly manage and effectively control incurred costs.
For other projects: maintain good management of design and construction, while ensuring the issuance of full certificates to customers at the Phu Thuan, Binh Tri Dong, and Tan Thoi Hiep residential area projects.
COMPANY OFFICE BLOCK
• Continue to build a KPI assessment system for each department and production workshop, as a basis for adjusting income, promoting, transferring jobs, and rewarding, ensuring uniform application throughout the Company.
• Strengthen the control of salary and bonus funds, ensuring they are appropriate to the operational efficiency of each unit and in compliance with Government regulations. At the same time, implement measures to control administrative costs towards optimization, in accordance with the Company's financial plan.
- Improve the management capacity of department staff through in-depth training, helping them to be able to forecast the situation and propose appropriate solutions for each period. Pay special attention to the development and training of the F2 personnel generation.
- Review and evaluate the supplier system, ensuring a clear understanding of the origin and business methods to establish appropriate partnerships.
• Strengthen the control of financial situation, indirect costs, and import taxes to optimize business operational efficiency.
ASSESSMENT REPORT RELATED TO ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITIES OF THE COMPANY
ASSESSMENT RELATED TO ENVIRONMENTAL INDICATORS
The Company is committed to sustainable production activities, strictly controlling environmental impacts to ensure long-term development. In 2024, the Company implemented many effective measures to manage resources and minimize negative impacts on the environment:
- Energy consumption: The Company's total electricity consumption reached 485,051 kWh, an increase compared to the 397,212 kWh of 2023. In 2024, despite this increase, the Company has applied solutions to optimize equipment performance and use renewable energy to minimize the level of impact.
Water consumption: The total amount of wastewater generated in 2024 was 14,825m ^2 , a decrease compared to the 15,315m ^2 of 2023. This reflects the Company's efforts in improving wastewater use and treatment processes.
Greenhouse gas emissions: The consumption of DO oil in 2024 was 34,350 kg, an increase compared to the 27,660 kg of the previous year. To minimize the impact of emissions, the Company has implemented measures to improve fuel efficiency and apply emission reduction technology in production.
These measures not only help optimize resources but also demonstrate the Company's commitment to environmental protection responsibilities, towards a sustainable production model.
ASSESSMENT CONCERNING THE LABOR ISSUES
The Company always values creating a professional, safe working environment and ensuring maximum benefits for employees. In 2024, the Company implemented some important improvements in personnel policies, including:
• Recruitment and training policy: The Company continues to promote in-depth training programs, improving professional and soft skills for employees at all levels. In particular, the succession team development program is implemented to build a team of young and capable leaders.
Benefits and remuneration: The salary and bonus policy is adjusted to be competitive, linked to work performance and the level of contribution of each individual. In addition, the Company continues to maintain health care programs, periodic health check-ups and comprehensive welfare support for employees.
Labor safety: The Company ensures a safe working environment by investing in protective equipment, organizing training sessions on labor safety and raising employee awareness of safety standards in production.
Specifically, in the past year, the Company has also organized many soft skills training sessions and health check-ups,... for staff and employees as follows: fire prevention and fighting, Inventor training, production management training, EBG training, first aid training, succession team development program (F2 Training),...
ASSESSMENT CONCERNING THE CORPORATE RESPONSIBILITY FOR THE LOCAL COMMUNITY
In addition to production and business activities, the Company always pays attention to social responsibility, actively contributing to the development of the local community. In 2024, the Company implemented many meaningful programs, including:
- Education support: Providing scholarships to students with difficult circumstances and accompanying scholarship programs in the area.
Charity activities: Participating in and contributing to charity programs, supporting those in difficult circumstances through humanitarian funds and community support programs.
- Environmental protection: Coordinating with local organizations in activities such as planting trees, reducing plastic waste and raising awareness about environmental protection.
- These activities not only demonstrate the Company's commitment to social responsibility but also contribute to enhancing the corporate image and building good relationships with the local community.
54 | SAVIMEX/2024 ANNUAL REPORT
SAVIMEX/2024 ANNUAL REPORT
OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE COMPANY'S OPERATION
ASSESSMENTS OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE COMPANY'S OPERATION
ASSESSMENTS OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE COMPANY'S OPERATION, INCLUDING THE ASSESSMENT RELATED TO ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITIES
In 2024, Vietnam's forestry industry achieved outstanding results in export activities. The total export value reached USD 17.29 billion, exceeding the plan by 14% and increasing by 20% compared to 2023. Of which, the export of wood and wood products accounted for USD 16.25 billion, an increase of 20.3% compared to 2023 and exceeding the set target of USD 15.2 billion. The import value of forestry products reached USD 2.5 billion, an increase of 22.3% compared to the previous year, helping the industry's trade surplus in 2024 reach USD 14.79 billion.
This strong growth was due to the recovery of key markets, especially the United States (accounting for 55% of total export value) thanks to interest rate cuts and the recovery of retail sales of furniture. In addition, China also increased its purchase of wood materials from Vietnam. Trade agreements such as EVFTA, CPTPP, and RCEP have created a competitive advantage, along with stable and reduced wood material prices compared to 2023, helping to reduce production costs and increase export profits. Furthermore, the Government has also provided timely support to wood industry enterprises through policies such as reducing loan interest rates, creating conditions for expanding production, and reforming customs procedures, helping to reduce export time and costs.
In that context, SAVIMEX recorded a successful year 2024 with record revenue after 10 years. Export revenue of furniture increased by 45% and total revenue of the entire company increased by 35.5% compared to 2023. The company's after-tax profit grew impressively by 631%, marking a strong recovery after a difficult year 2023. This success came from the drastic direction of the General Directors, the efforts of all employees, improved production processes, increased labor productivity, and the search for new export markets. The company also effectively controlled management and sales costs, and the reversal of provisions from financial investments brought significant profits.
Accordingly, SAVIMEX has established clear KPIs and goals for each factory and department, along with organizing regular evaluation meetings. The company continues to be divided into small groups such as SAV1, SAV2, SAV3, SAP and the Savihome construction center for more effective management.
Furthermore, the Company also continuously invests in modern machinery and equipment to support the working environment and improve productivity, while completing the processing production line with supporting workshops such as drawer workshops, iron mechanical workshops and mattress workshops.
In general, SAVIMEX continues to operate in accordance with the resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, maintaining stability in a difficult context, fully implementing state accounting regimes and policies, complying with accounting standards requirements and storing documents and accounting records, and promptly responding to inspection and audit requirements from state agencies.
ASSESSMENTS OF THE BOARD OF DIRECTORS ON THE OPERATION OF THE GENERAL DIRECTORS OF THE COMPANY
In 2024, the Board of Directors' supervision of the General Directors focused on the following main tasks:
- Evaluate the results of the production-business activities, develop plans, and monitor the activities in 2024 compared to the set plan.
- Organize the Annual General Meeting of Shareholders in 2024 in accordance with the law.
- Proceed with the payment of dividends in cash and bonus shares as set out in the Resolution of the General Meeting of Shareholders.
In addition, the Board of Directors has also assigned 02 personnel to be in charge of the positions of Chief Executive Officer (CEO), and Chief Production Officer (CPO). Heads of units continue to participate in weekly meetings as well as the Company's production-business activities. The supervision of the Board of Directors for the General Management is carried out through monthly reports
PLANS AND ORIENTATIONS OF THE BOARD OF DIRECTORS
In order to ensure sustainable development in the following years, the Board of Directors has set out the following key strategic orientations:
• Expand business operations, focusing on potential markets and increasing brand value.
• Promote investment in technology, improve labor productivity and enhance operational efficiency.
- Implement sustainable development programs, continue to reduce emissions, optimize resource use and promote social responsibility activities.
Strengthen risk management, ensure compliance with legal regulations and enhance transparency in business management.
- Improve the working environment and human resource policies, attract and develop high-quality human resources, and improve benefits for employees.
These orientations are aimed at helping the Company continue to develop stably, creating sustainable value for shareholders, customers and the community.
GOVERNANCE
BOARD OF DIRECTORS
COMPOSITION AND STRUCTURE OF THE BOARD OF DIRECTORS
As of January 30, 2025
| No. | Member | Position | Number of shares owned | Ownership Percentage | |
| Individual | Organization | ||||
| 1 | Lee Eun Hong | Chairman of the Board of Directors | Representing capital for Eland Asia Holdings:12,094,663 shares | 48.01% | |
| 2 | Lim Hong Jin | Vice Chairman of the Board of Directors cum General Director | - | - | - |
| 3 | Song Jae Ho | Board of Directors' members | - | - | - |
| 4 | Nguyen Thanh Son | Board of Directors' members | 1,152,152 | - | 4.646% |
| 5 | Nguyen Thi Thu Yen | Independent members of the Board of Directors | - | - | - |
| 6 | Pham Ngoc Sinh | Independent members of the Board of Directors | 57.447 | - | 0,26% |
| 7 | Nguyen Van Nghia | Board of Directors' members | - | - | - |
| 8 | Van Anh Tuan | Board of Directors' members | - | - | - |
PROFILE OF THE BOARD OF DIRECTORS
Mr. Lee Eun Hong Chairman of the BOD
Year of birth : 1961
Nationality: South Korea
Qualification: Yonsei University – Electrical Engineer, Bachelor of Business Administration
Work experience:
1990 – 1993 E- Land Group (E-Land World)
1993 - 1995 E-Land Vietnam Company
1996 – 2005 E-Land Srilanka Company
2006 - 2009 Strategic General Director - E-Land Group (Korea)
2009 - 2015 General Director of Thanh Cong Textile Garment Investment Trading JSC
2017 – 2018 Deputy General Director of Thanh Cong Textile Garment Investment Trading JSC
2020 - Present Chairman of the Board of Directors of Savimex Corporation
Current position in other organizations: None
Mr. Lim Hong Jin
Vice Chairman of the BOD
cum General Director
See more in Chapter 2 – Section 2 – Personnel organization
Mr. Song Jea Ho Member of the BOD
Year of birth : December 03, 1977
Nationality: South Korea
Qualification: Textile Engineer
Work experience:
| 2013 – 2014 | Director of Garment Industry of Thanh Cong Textile Garment Investment Trading Joint Stock Company |
| 2014 – 2017 | Production Director of Eland World Co., Ltd. |
| 2017 – 2022 | Production Director of Eland Fashion India Co., Ltd. |
| 01/2023 – 11/2023 | General Supply Manager of Eland Global Co., Ltd. |
| 12/ 2013 – 03 2024 | Managing Director of Thanh Cong Textile Garment Investment Trading Joint Stock Company |
| March 2024 – Present | General Director of Thanh Cong Textile Garment Investment Trading Joint Stock Company |
Mr. Nguyen Thanh Son Member of the BOD
Year of birth : December 27, 1977
Qualification: Construction Engineer
Work experience:
| 2003 - 2012 | Savihomes Project Manager |
| 2012 - 04/ 2014 | Head of Business Planning Department of Savihomes |
| 05/2014 - 09/2015 | Deputy Director of Savihomes |
| 10/2015 - Present | Savihomes Manager |
Current position in other organizations: None
Mrs. Nguyen Thi Thu Yen Independent member of the BOD
Year of birth : Novemebr 17, 1980
Nationality: Vietnam
Qualification: Bachelor of Accounting
Work experience:
2004 - 2009 Auditing and Informatics Services Company Limited (AISC)
2009 - 2012 Immanuel Auditing Company Limited – Ho Chi Minh Branch
2013 - 2016 Komax Vietnam Co., Ltd.
2017 - Present Orion Vina Food Co., Ltd.
04/2019 – Present Board of Directors’ members cum Head of Internal Audit Committee of Savimex Corporation
Current position in other organizations: None
BOARD OF DIRECTORS
COMPOSITION AND STRUCTURE OF THE BOARD OF DIRECTORS PROFILE OF THE BOARD OF DIRECTORS
Mr. Pham Ngoc Sinh
Independent member of
the Board of Directors
Year of birth : May 14, 1974
Nationality: Vietnam
Qualification: Bachelor's Degree
Work experience:
05/2004 – 07/2005
Deputy Head of Accounting Department of Da Nang Branch - Vietnam
Tanker Joint Stock Company
Head of Finance and Accounting Department of Southern Air Petrol Logistic Joint Stock Company
Member of the Board of Supervisors - Petrolimex Joint Stock Tanker Company
Mr. Nguyen Van Nghia
Member of the BOD
Current position in other organizations: None
Year of birth: March 24, 1963
Nationality: Vietnam
Qualification: Bachelor of Economics
Work experience:
| Before - 1999 | Chief Accountant of CMC Joint Stock Company |
| Chief Accountant of Prime Group Joint Stock Company | |
| 1999 - 2016 | Director of Prime Group Joint Stock Company |
| Deputy General Director of Prime Group Joint Stock Company | |
| Vice Chairman of the Board of Directors of Prime Group JSC | |
| 2017 - 2022 | Production Director of Eland Fashion India Co., Ltd. |
| 2016 - Present | Chairman of the Board of Directors of Thanh Long Transportation Construction Trading Co., Ltd. |
| 2020 - Present | BOD' members of Thanh Cong Textile Garment Investment Trading JSC |
| 2020 - Present | Board of Directors' members of Lizen Joint Stock Company |
| 2022 - Present | Chairman of the Board of Directors of Tasa Group Joint Stock Company |
| March 2024 - Present | Chairman of the Board of Directors of Amecc Construction Mechanical JS |
Current Position at Other Organizations: None
Mr. Van Anh Tuan Member of the BOD
Year of birth : March 24, 1963
Nationality: Vietnam
Qualification: Bachelor of Economics
Work experience:
| 2011 - 10/2014 | Internal control officer at Thanh Cong Textile Garment Investment Trading Joint Stock Company |
| 11/2014 - Present | Board of Directors' members of Savimex Corporation |
LIST OF CHANGES IN BOARD MEMBERS
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Mr. Jung Sung Kwan | Member of the Board of Directors | April 15, 2021 | April 05, 2024 |
| 2 | Mr.Song Jaye Ho | Member of the Board of Directors | April 05, 2024 | - |
| 3 | Mr. Nguyen Thanh Son | Member of the Board of Directors | April 50, 2024 | - |
| 4 | Ms. Mai Thi Huyen Thanh | Member of the Board of Directors | April 04, 2019 | April 05, 2024 |
| 5 | Ms. Ngo Thi Yen Trang | Independent Member of the Board of Directors | April 04, 2019 | April 05, 2024 |
| 6 | Mr. Nguyen Van Nghia | Member of the Board of Directors, Non-executive members of the Board of Directors | April 07, 2023 | - |
| 7 | Mr. Van Anh Tuan | Member of the Board of Directors | April 05, 2024 | - |
| 8 | Mr. Pham Ngoc Sinh | Independent Member of the Board of Directors | April 07, 2023 | - |
Current position in other organizations: None
THE COMMITTEES OF THE BOARD OF DIRECTORS: None
EVALUATION OF THE BOARD OF DIRECTORS' PERFORMANCE DURING THE YEAR
The Board of Directors regularly inspects and supervises the performance of duties by the General Directors and closely coordinates to implement the targets and resolutions set by the General Meeting of Shareholders. All decisions of the Board of Directors are carefully considered, in compliance with the provisions of current laws as well as internal regulations and the Charter of SAV. In particular, attention is paid to the implementation of business plans, compliance with the law, environmental protection, and ensuring the interests of employees as well as the legitimate rights and interests of all shareholders of the Company in accordance with the provisions of the Enterprise Law.
The Board of Directors always closely monitors and fully updates changes in the current Enterprise Law as well as the domestic and international macroeconomic situation to promptly adjust and make decisions appropriate to the Company's production and business operations in the most stable manner.
BOARD OF DIRECTORS
MEETINGS OF THE BOARD OF DIRECTORS
| No. | Board of Directors' members | Number of meetings attended by Board of Directors | Attendance rate | Reasons for absence |
| 1 | Mr. Lee Eun Hong | 13/13 | 100% | |
| 2 | Mr. Lim Hong Jin | 13/13 | 100% | |
| 3 | Mr. Jung Sung Kwan | 04/04 | 100% | Term expires on April 05, 2024 |
| 4 | Mrs. Mai Thi Huyen Thanh | 04/04 | 100% | Term expires on April 05, 2024 |
| 5 | Ms. Nguyen Thi Thu Yen | 13/13 | 100% | |
| 6 | Ms. Ngo Thi Yen Trang | 04/04 | 100% | Term expires on April 05, 2024 |
| 7 | Mr. Nguyen Van Nghia | 13/13 | 100% | |
| 8 | Mr. Van Anh Tuan | 13/13 | 100% | |
| 9 | Mr. Nguyen Thanh Son | 09/09 | 100% | Appointed on April 05, 2024 |
| 10 | Mr. Pham Ngoc Sinh | 09/09 | 100% | Appointed on April 05, 2024 |
| 11 | Mr. Song Jae Ho | 09/09 | 100% | Appointed on April 05, 2024 |
LIST OF BOARD OF DIRECTORS MEMBERS WITH CORPORATE GOVERNANCE TRAINING CERTIFICATES: None
RESOLUTION/DECISION OF THE BOARD OF DIRECTORS
| No. | Resolution/Decision Number | Date | Content | Approval rate |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | January 19, 2024 | Policy on signing and implementing contracts and transactions with businesses and affiliated persons in the financial year 2024. | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | February 05, 2024 | Business consulting contract | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | February 05, 2024 | Approving the record date for finalizing the list of shareholders for the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | March 8, 2024 | Approving the unaudited 2023 performance results and the 2024 business targets to be submitted to the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | April 5, 2024 | Electing the Chairman of the Board of Directors, Vice Chairman of the Board of Directors and members of the Audit Committee | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | April 5, 2024 | Approving the implementation of dividend payment | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | May 13, 2024 | Approving the record date for: dividend payment, issuance of bonus shares to increase share capital from equity. | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | May 16, 2024 | Borrowing capital, mortgage at VCB Bank | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | June 10, 2024 | Increasing charter capital by issuing shares to increase share capital from equity. | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | August 12, 2024 | Policy on signing and implementing contracts and transactions with businesses and affiliated persons in the financial year 2024. | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | October 24, 2024 | Policy on signing and implementing contracts and transactions with businesses and affiliated persons in the financial year 2024. | 100% |
| 12 | 12/2024/ND-HDQT | November 18, 2024 | Borrowing capital, guaranteeing, paying, mortgaging and pledging at BIDV Bank. | 100% |
| 13 | 13/2024/ND-HDQT | December 27, 2024 | Approving the use of provision for doubtful short-term debts to handle the Company's bad debts arising from 2019. | 100% |
BOARD OF DIRECTORS
ACTIVITIES OF INDEPENDENT MEMBERS OF THE BOARD OF DIRECTORS
In 2024, the Independent members of the Board of Directors have performed well in their roles of supervision, consultation, and contribution of opinions to ensure that the Company's governance activities are implemented transparently, in compliance with legal regulations, and towards sustainable development.
The main activities of Independent members of the Board of Directors include:
- Supervising corporate governance activities: The Independent members of the Board of Directors participate in evaluating and supervising the implementation of business strategies, finances, risk management, and activities related to shareholders, ensuring compliance with legal regulations and the interests of the Company.
- Evaluating important decisions: Participating in the evaluation of investment plans, business expansion strategies, and financial management policies to ensure efficiency and sustainability.
- Evaluating the internal control system: Independent members of the Board of Directors play an important role in reviewing and making recommendations on the internal control system, contributing to enhancing the transparency and operational efficiency of the Company.
Protecting the interests of minority shareholders: Performing supervisory tasks, ensuring that all decisions of the Board of Directors are made on the principles of fairness, transparency, and maximum protection of the interests of shareholders
Overall, the Independent members of the Board of Directors have played an important role in maintaining transparency, accountability, and ensuring the Company's operations align with best practice governance. The Independent members of the Board of Directors will continue to promote their advisory and supervisory roles, contributing to improving corporate governance quality and promoting the Company's sustainable development.
AUDIT COMMITTEE
MEMBERS AND STRUCTURE OF THE AUDIT COMMITTEE
As of December 31, 2024
| No. | Member | Position | Number of shares owned | Ownership percentage |
| 1 | Ms. Nguyen Thi Thu Yen | Head of Department | - | - |
| 2 | Mr. Pham Ngoc Sinh | Member | 57,477 | 0.26% |
| 3 | Mr. Nguyen Thanh Son | Member | 1,152,152 | 4.646% |
AUDIT COMMITTEE PROFILE
Ms. Nguyen Thi Thu Yen
Head of Audit Committee
See details in Chapter 5 – Section 1 – Board of Directors
See details in Chapter 5 – Section 1 – Board of Directors
Mr. Nguyen Thanh Son
Member
THE SPECIFIC CONTENTS OF THE MEETINGS
| No. | Date | Content |
| 1 | March 08, 2024 | Review the 2023 financial statements to prepare the 2024 Audit Committee report. |
| 2 | July 17, 2024 | Review the reviewed 6-month financial statements of 2024. |
LIST OF CHANGES IN AUDIT COMMITTEE MEMBERS DURING THE YEAR
| No. | Member | Reasons | Date |
| 1 | Ms. Ngo Thi Yen Trang | End of term | April 05, 2024 |
| 2 | Mr. Jung Sung Kwan | End of term | April 05, 2024 |
| 3 | Mr. Pham Ngoc Sinh | Appointment | April 05, 2024 |
| 4 | Mr. Nguyen Thanh Son | Appointment | April 05, 2024 |
ACTIVITIES OF THE AUDIT COMMITTEE
The Audit Committee has performed its function of supervising the implementation of the General Meeting of Shareholders' resolutions and complying with the provisions of the Charter and Internal Governance Regulations through Board of Directors meetings. Through this, it participated in developing the revised Internal Audit Regulations according to Circular 66/2020/TT-BTC of the Ministry of Finance dated July 10, 2020, submitting them to the Board of Directors for promulgation.
| No. | Audit Committee member | Number of meetings attended | Attendance rate | Voting rate | Reasons for absence |
| 1 | Ms. Nguyen Thi Thu Yen | 2/2 | 100% | 100% | |
| 2 | Mr. Pham Ngoc Sinh | 1/1 | 100% | 100% | Newly appointed on April 05, 2024 |
| 3 | Mr. Nguyen Thanh Son | 1/1 | 100% | 100% | Newly appointed on April 05, 2024 |
| 4 | Ms. Ngo Thi Yen Trang | 1/1 | 100% | 100% | End of term on April 05, 2024 |
| 5 | Mr. Jung Sung Kwan | 1/1 | 100% | 100% | End of term on April 05, 2024 |
AUDIT COMMITTEE
RESULTS OF THE INTERNAL AUDIT BOARD'S SUPERVISION
Supervision of the management and operation of the Board of Directors, the General Directors
The Board of Directors and the Company's Management Board have fully implemented the issues mentioned in the 2024 General Meeting of Shareholders' resolution; the goals and solutions mentioned in the resolution have been considered, discussed, and synchronously implemented into the Company's production and business activities.
The Board of Directors and the Management Board regularly propose solutions to limit risks in production and business activities, and proactively implement reasonable business strategies in each period.
Monitoring the Company's business operations
The results of implementing the main production and business indicators in 2024 are as follows:
| Indicators | Actual (billion VND) | Plan (billion VND) | Completion rate |
| Net revenue | 1.068 | 868 | 123% |
| Profit before tax | 70 | 35 | 200% |
- In 2024, the Audit Committee observed that all activities of the Company complied with the Law on Enterprises, the Law on Securities, the Company's Charter, and other relevant legal regulations.
- Production and business results and accounting data have been strictly checked, ensuring accuracy and legality in recording data.
- The Company has fully complied with the current legal regulations on information disclosure in the stock market.
Appraisal of the 2024 financial statements
Appraisal of the preparation and audit of financial statements:
- The Company's 2024 financial statements are prepared in accordance with current Vietnamese accounting standards and regulations.
The 2024 financial statements were audited by Southern Auditing and Accounting Financial Consulting Services Company Limited (AASCS), an audit firm approved by the State Securities Commission of Vietnam to audit public companies.
Auditors' opinion on the Company's 2024 financial statements: the report fairly and reasonably reflects in all material respects.
According to the Company's financial statements as of December 31, 2024, the pre-tax profit exceeded the plan. This is a result of the company's efforts to increase revenue, reduce indirect costs, and the reversal of provisions for long-term investments, which also contributed to the increase in profit this year. In addition, inventory this year continued to increase compared to the previous year in preparation for confirmed orders in the first quarter of 2025.
TRANSACTIONS, REMUNERATION AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF MANAGEMENT AND AUDIT COMMITTEE
SALARY, REWARDS, REMUNERATION AND BENEFITS
SALARY, REWARDS OF THE GENERAL DIRECTORS
Unit: Million VND
| No. | Name | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Mr. Lee Eun Hong | 27,600,000 | 120,000,000 |
| 2 | Mr. Lim Hong Jin | 27,600,000 | 120,000,000 |
| 3 | Mr. Jung Sung Kwan (End of term from April 5, 2024) | 27,600,000 | 30,000,000 |
| 4 | Ms. Mai Thi Huyen Thanh (End of term from April 5, 2024) | 27,600,000 | 30,000,000 |
| 5 | Mr. Tran Nhu Tung (Resigned from April 7, 2024) | 27,600,000 | - |
| 6 | Ms. Huynh Thi Thu Sa (Resigned from April 7, 2024) | 27,600,000 | - |
| 7 | Ms. Ngo Thi Yen Trang (End of term from April 5, 2024) | 108,000,000 | 27,000,000 |
| 8 | Ms. Nguyen Thi Thu Yen () | 120,000,000 | 120,000,000 |
| 9 | Mr. Pham Ngoc Sinh () | - | 81,000,000 |
| 10 | Mr. Van Anh Tuan | - | 120,000,000 |
| 11 | Mr. Nguyen Thanh Son | - | 90,000,000 |
| 12 | Mr. Song Jae Ho | - | 90,000,000 |
| 13 | Mr. Nguyen Van Nghia | - | 120,000,000 |
() These are the members who have received remuneration up to the date of the financial report's release, and the remuneration for the remaining members of the Board of Directors this year is an estimated amount
SALARY, REWARDS OF THE GENERAL DIRECTORS
Unit: Million VND
| No. | Name | 2023 | 2024 |
| 1 | Mr. Lim Hong Jin | 6,583,828,500 | 6,905,590,713 |
| 2 | Mr. Song Jung Hong | 4,316,569,228 | 5,337,991,346 |
SHARE TRANSACTIONS OF INTERNAL PERSONS
| No. | Transaction executor | Relationship with internal persons | Number of shares owned at the beginning of the period | Number of shares owned at the end of the period | Reasons for increase, decrease (buy, sell, transfer, bonus...) | ||
| Number of shares | Percentage | Number of shares | Percentage | ||||
| 1 | Parent Company | Tổ chức có liên quan | 10,458,056 | 47,63% | 12,094,663 | 48.01% | Receiving shares from the issuance of shares to increase share capital from equity and purchasing shares |
| 2 | Nguyen Thanh Son | Internal persons | 1,201,152 | 4.844% | 1,152,152 | 4.646% | Receiving shares from the issuance of shares to increase share capital from equity, and selling shares |
| 3 | Nguyen Thanh Hai | Affiliated persons | 406,648 | 1.852% | 437,563 | 1.765% | Receiving shares from the issuance of shares to increase share capital from equity, and selling shares |
| 4 | Huynh Thi Kim Thoa | Affiliated persons | 43,656 | 0.198% | 21,069 | 0.085% | Receiving shares from the issuance of shares to increase share capital from equity, and selling shares |
| 4 | Huynh Thi Kim Thoa | Affiliated persons | 43,656 | 0.198% | 21,069 | 0.085% | Receiving shares from the issuance of shares to increase share capital from equity, and selling shares |
TRANSACTIONS, REMUNERATION AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF MANAGEMENT AND AUDIT COMMITTEE
CONTRACTS OR TRANSACTIONS WITH INTERNAL PERSONS
| NO. | Name of organization/individual | Relationship with the Company | NSH No ^ , Date of issue, Place of issue of NSH | Address/ Contact address | Content, quantity, total value of transaction |
| 1 | Thanh Cong Textile Garment Investment Trading Joint Stock Company | Owner is a strategic shareholder | Business Registration Certificate:0301446221 Issued on 2006-06-23 by the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City | 36 Tay Thanh, Tay Thanh Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh City | Sales149,428.704 dong |
| 2 | Eland World LTD | Owner of strategic shareholder | 105-81-44184 | #159, Gasan Digital 1-Ro, Geumcheon-Gu, Seoul, Korea | Sales48.715.560.265 dong |
| 3 | E-land Asia Holdings Pte.Ltd | Strategic shareholder | 200717117Z | 3 Church Street#08-01, Samsung Hub, Singapore 049483 | Dividend payment5.229.028.000 dong |
| 4 | Thanh Cong Medical Center Joint Stock Company | Parent Company with common strategic shareholders | 0305253809 | 36 Tay Thanh, Tay Thanh Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh City | Service purchase416.755.000 dong |
| 5 | E-WORLD CO., LTD | Same owner as strategic shareholder | No: 678-85-01134 of issue: 04, 2019 of issue: of Korea | 159, Gasan digital1-ro, Geumcheon-gu, Seoul, Republic of Korea | Sales86.181.000 dong |
| 6 | ELAND SERVICE | Owner is a strategic shareholder | 226-88-01633 | 159, Gasan Digital 1Ro, Geumchon-gu, Seoul, Korea | Sales21.397.900 dong |
TRANSACTIONS, REMUNERATION AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF MANAGEMENT AND AUDIT COMMITTEE
ASSESSING THE IMPLEMENTATION OF REGULATIONS ON CORPORATE GOVERNANCE
The Company has well implemented the regulations on corporate governance, ensuring information transparency, complying with legal regulations and protecting shareholders' rights through full information disclosure, organizing the AGM and paying dividends on time. Although it has not organized any formal training courses on corporate governance, the Company still encourages and creates conditions for members of the Board of Directors, Audit Committee and the General Director to participate in professional seminars and dialogues during the year to improve management capacity such as:
| No. | Time | Event/Conference |
| 1 | April 2024 | Training conference on registration dossiers for securities offering and issuance organized by The State Securities Commission of Viet Nam |
| 2 | June 2024 | Conference on “Issues to note in complying with regulations on securities and the securities market of public companies and listed companies; Errors in the preparation and presentation of public companies and listed companies” organized by The State Securities Commission of Viet Nam in coordination with the Vietnam Association of Certified Public Accountants to guide public companies and listed companies to improve compliance with securities and securities market regulations, and improve the quality of financial statement information disclosure.Báo cáo tài chính |
| 3 | July 2024 | Conference on “Strengthening corporate governance capacity for listed companies” (Conference under the corporate governance program and securities market upgrade) organized by The State Securities Commission of Viet Nam with technical support from the Vietnam Institute of Directors (VIOD) |
| 4 | August 2024 | Workshop “Conference of Securities Registration Civil group/Cluster at VSDC in 2024” organized by Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC). |
| 5 | September 2024 | Workshop “Improving efficiency in corporate governance of public companies through internal regulations” organized by FPT Securities Joint Stock Company with professional support from the Ho Chi Minh City Stock Exchange |
| 6 | October 2024 | Workshop to launch, introduce and guide the use of the Handbook on ESG implementation and information disclosure organized by The State Securities Commission of Viet Nam |
Regarding financial and accounting governance, the Company has implemented a strict management system, which helps control cash flow and financial statements in a timely manner, and has plans to upgrade the system to optimize performance. After restructuring, the human resource management model has also been streamlined, ensuring compliance with the law and improving operational efficiency. These improvements help the Company optimize governance, improve operational efficiency and create a foundation for sustainable development in the future.
- Sustainable Development REPORT
MANAGEMENT OF RAW MATERIAL RESOURCES
IMPACT ON THE ENVIRONMENT
Understanding the value of using resources effectively, the Company continuously maintains and promotes control measures, while optimizing the raw material management process. Fuel and energy consumption are closely monitored periodically to minimize waste and improve operational efficiency in a sustainable manner. In particular, the Company focuses on finding and applying innovative alternative solutions, aiming to gradually reduce dependence on raw material sources that may negatively impact the environment, thereby contributing to protecting the ecosystem and promoting long-term development.
SAVIMEX is always persistent with the goal of sustainable development, constantly striving to harmonize production and business activities with environmental protection. In 2024, the Company successfully implemented solutions to control greenhouse gas emissions, focusing on effectively managing the use of energy and natural resources at factories. Remarkably, the amount of solid waste at the two Satimex wood refining plants has improved significantly, decreasing from 24,567 kg to 22,065 kg at the District 12 plant, and from 18,000 kg to 13,221 kg at the Thu Duc plant. This is a positive result, reflecting the effectiveness of the Company's waste management policy.
Nevertheless, direct emissions from the use of DO oil increased from 27,660 kg in 2023 to 34,350 kg in 2024. This presents SAVIMEX with an opportunity to continue refining and optimizing its production processes, aiming to minimize environmental impacts. At the same time, the Company is actively controlling factors related to climate change through strict management of energy, water and waste consumption. Furthermore, SAVIMEX does not just stop at internal measures but also actively participates in green initiatives, cooperating with partners and the community to spread sustainable values. These efforts demonstrate the Company's strong commitment to creating an environmentally friendly business model, while contributing to the country's overall sustainable development journey.
ENERGY CONSUMPTION
In 2024, the Company's total electricity consumption reached 485,051 kWh, an increase compared to 397,212 kWh in the previous year. This increase in consumption reflects the expansion of production operations. To ensure sustainability, the Company continues to research and implement energy-saving solutions, including investing in high-performance equipment systems and utilizing renewable energy in some production stages.
WATER CONSUMPTION
The amount of wastewater generated in 2024 was 14,825 m³, a decrease compared to the 15,315 m³ of 2023, which demonstrates that the Company has effectively implemented measures to control and optimize water use. However, in the past year, at the two Satimex wood refining plants of SAV in District 12 and Thu Duc, the amount of wastewater containing hazardous components has recorded a significant increase. Specifically, in District 12, the amount of hazardous wastewater increased from 68,050 kg to 79,640 kg, while in Thu Duc, the increase was from 8,745 kg to 56,518 kg. This is a very alarming increase, which could cause serious harm to the surrounding environment.
To cope with this situation, the Company has proactively implemented measures to control and minimize hazardous waste to the environment. One of the important solutions is to sign contracts with specialized waste treatment companies, with the classification of waste into two groups: non-recyclable and recyclable. This not only helps the Company ensure that waste is treated in accordance with regulations but also minimizes negative impacts on the environment, contributing to the implementation of environmental protection responsibilities in the Company's production activities.
SUSTAINABLE DEVELOPMENT REPORT (Cont.)
Compliance with environmental protection laws
The Company always puts compliance with environmental protection laws first, ensuring the full implementation of reporting obligations and periodic monitoring as required. In wastewater treatment, the Company flexibly applies two main methods: on-site treatment and cooperation with specialized units. Specifically, Thien Minh Environment Trading - Construction Co., Ltd. has been trusted and selected as a partner for domestic wastewater treatment with a one-year contract, while production wastewater is assigned to Thanh Tung 2 Co., Ltd. under a three-year contract. This cooperation not only ensures treatment efficiency but also contributes to enhancing the Company's environmental responsibility.
In addition, in the past year, the Company has seriously implemented fire prevention and fighting measures in accordance with the provisions of Circular No. 149/2020/TT-BCA dated December 31, 2020 of the Ministry of Public Security. Thanks to this focus, the Company is very pleased not to have recorded any incidents related to fire or explosion, affirming the effectiveness of the solutions applied. Furthermore, to maintain stable and sustainable operations, the Company regularly conducts periodic inspections and maintenance of equipment and production facilities. These efforts not only help ensure smooth operation but also contribute to maintaining the commitment to comply with regulatory limits in accordance with the law, while creating a foundation for a safer and more friendly working environment.
Policies related to employees
The Company continuously strives to provide an increasingly better working environment, ensuring safe and healthy working conditions and improving the quality of benefits for all employees. With a vision of building a professional and sustainable workplace, the Company pays special attention to improving facilities, optimizing working conditions, and applying advanced labor safety standards to minimize unwanted risks. Specific measures such as providing adequate protective equipment, periodic inspection of safety systems and organizing emergency response drills are carried out regularly, contributing to creating absolute peace of mind and safety for the staff.
Simultaneously, the Company continues to maintain and develop recruitment and training policies to enhance the skills and capabilities of employees, helping them be ready to meet increasingly demanding job requirements. Training programs not only focus on expertise but also extend to essential soft skills such as teamwork, time management, and the application of modern technology, creating conditions for employees to develop comprehensively. Furthermore, the Company always focuses on building clear and transparent promotion paths, providing long-term career development opportunities, thereby inspiring motivation and employee engagement with the organization.
Regarding benefits, the Company maintains a stable policy while continuously improving compensation schemes to provide the best conditions for employees. Healthcare is given special attention with full health insurance, regular health check-ups, and support for treatment costs when needed. At the same time, equipping high-quality labor protection equipment helps employees feel more secure in their daily work. Not stopping there, the Company also organizes many meaningful internal activities such as team building, cultural and sports events, and periodic reward programs. These activities not only strengthen the bond between members but also contribute to building a positive working spirit, while strengthening the increasingly strong and humane corporate culture.
Report relating to the corporate responsibility for the local community
With a spirit of social responsibility, the Company always focuses on activities to support the community, especially in the field of environmental protection and sustainable development. In addition to ensuring compliance with environmental regulations, the Company actively participates in charitable programs, supports education, and improves the lives of local residents. These initiatives not only contribute to improving the quality of life of the community but also demonstrate the Company's commitment to sustainable development.
No. :2.4.3./BCKT/TC/2025/AASCS
INDEPENDENT AUDITOR'S REPORT
To: The shareholders, Board of Directors, Board of Management of SAVIMEX CORPORATION
We have audited the financial statement of Savimex Corporation, prepared on February 10, 2025, as set out on pages 07 to 45, which comprise the Balance Sheet as at 31/12/2024, the Income Statement, Cash Flows Statement and Notes to Financial Statement for the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024.
Management's responsibility
Management is responsible for the preparation and fair presentation of these financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the relevant statutory requirements applicable to financial statements, and for such internal control as Management determines is necessary to enable the preparation of financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.
Auditor's responsibility
Our responsibility is to express an opinion on these financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the financial statement are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the financial statements. The procedures selected depend on the auditor's judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the financial statement, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the entity's preparation and fair presentation in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the entity's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by management, as well as evaluating the overall presentation of the financial statements.
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
Opinion
In our opinion, the financial statements give a true and fair view, in all material respects, the financial position of Savimex Corporation as at 31/12/2024, of its results and cash flows for the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024, in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Vietnamese Accounting System for Enterprise and the relevant statutory requirements applicable to financial statements.
Ho Chi Minh City, Mach e, 2025
Southern Auditing and Accounting
Financial Consulting Services Co., Ltd.
Auditor
Duong Thi Quynh Hoa
Practising Auditor Registration
Certificate no.: 0424-2023-142-1
29 Vo Thi Sau Street, District 1, Ho Chi Minh City
Tel: (028) 3820 5944 - (028) 3820 5947 - Fax: (028) 3820 5942
Email: info@aasc.com.vn Website: www.aasc.com.vn
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
| City |
BALANCE SHEET
| Item | Code | Note | Ending balance | Beginning balance |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A. SHORT-TERM ASSETS | 100 | 454,512,430,554 | 344,948,055,151 | |
| I. Cash and cash equivalents | 110 | V.1 | 93,082,953,859 | 31,732,025,725 |
| Cash | 111 | 43,082,953,859 | 31,732,025,725 | |
| Cash equivalents | 112 | 50,000,000,000 | - | |
| II. Short-term investments | 120 | 80,000,000,000 | - | |
| Held-for-trading securities | 121 | - | - | |
| Provisions for held-for-trading securities | 122 | - | - | |
| Held to maturity investments | 123 | V.2.1 | 80,000,000,000 | - |
| III. Short-term receivables | 130 | 65,142,982,655 | 76,227,673,859 | |
| Short-term trade receivables | 131 | V.3 | 65,507,832,182 | 74,415,358,083 |
| Short-term prepayments to suppliers | 132 | 4,019,255,237 | 10,686,103,304 | |
| Short-term intra-company receivables | 133 | - | - | |
| Construction contract receivables based on agreed progress billings | 134 | - | - | |
| Short-term loan receivables | 135 | - | - | |
| Other short-term receivables | 136 | V.4.1 | 8,724,713,362 | 15,396,750,525 |
| Short-term provisions for doubtful debts | 137 | (13,108,818,126) | (24,270,538,053) | |
| Shortage of assets awaiting resolution | 139 | - | - | |
| IV. Inventories | 140 | V.5 | 171,871,969,959 | 94,448,977,369 |
| Inventories | 141 | 175,503,559,916 | 94,448,977,369 | |
| Provisions for obsolete inventories | 149 | (3,631,589,957) | - | |
| V. Other current assets | 150 | 44,414,524,081 | 142,539,378,198 | |
| Short-term prepaid expenses | 151 | V.11.1 | 2,139,625,918 | 1,497,650,031 |
| Value-added tax deductible | 152 | 40,372,364,201 | 139,141,274,205 | |
| Taxes and other receivables from the State | 153 | V.14 | 1,902,533,962 | 1,900,453,962 |
| Government bonds trading | 154 | - | - | |
| Other current assets | 155 | - | - | |
| B. LONG-TERM ASSETS | 200 | 294,394,375,601 | 270,064,823,528 | |
| I. Long-term receivables | 210 | 519,300,000 | 456,000,000 | |
| Long-term trade receivables | 211 | - | - | |
| Long-term prepayments to suppliers | 212 | - | - | |
| Paid-in capital in dependent units | 213 | - | - | |
| Long-term intra-company receivables | 214 | - | - | |
| Long-term loan receivables | 215 | - | - | |
| Other long-term receivables | 216 | V.4.2 | 519,300,000 | 456,000,000 |
| Long-term provisions for doubtful debts | 219 | - | - | |
| II. Fixed assets | 220 | 92,785,402,684 | 87,097,958,930 | |
| Tangible fixed assets | 221 | V.8 | 88,988,399,914 | 83,300,479,930 |
| - Historical costs | 222 | 241,605,298,704 | 230,690,978,378 | |
| - Accumulated depreciation | 223 | (152,616,898,790) | (147,390,498,448) | |
| Finance leases | 224 | - | - | |
| - Historical costs | 225 | - | - |
Unit: VND
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
| City |
BALANCE SHEET As at December 31, 2024
| Item | Code | Note | Ending balance | Beginning balance |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Intangible fixed assets | 227 | V.9 | 3,797,002,770 | 3,797,479,000 |
| - Historical costs | 228 | 4,479,575,500 | 7,024,133,449 | |
| - Accumulated amortisation | 229 | (682,572,730) | (3,226,654,449) | |
| III. Investment properties | 230 | V.10 | 11,544,085,778 | 12,185,479,682 |
| - Historical costs | 231 | 20,153,227,987 | 20,153,227,987 | |
| - Accumulated depreciation | 232 | (8,609,142,209) | (7,967,748,305) | |
| IV. Long-term assets in progress | 240 | V.7 | 33,313,037,581 | 31,665,135,108 |
| Long-term work in progress | 241 | 19,771,673,801 | 19,239,870,115 | |
| Construction in progress | 242 | 13,541,363,780 | 12,425,264,993 | |
| V. Long-term investments | 250 | V.2.2 | 145,571,146,271 | 126,443,875,813 |
| Investments in subsidiaries | 251 | - | - | |
| Investments in joint ventures and associates | 252 | 13,120,448,561 | 13,120,448,561 | |
| Investments in other entities | 253 | 145,571,146,271 | 145,571,146,271 | |
| Provision for diminution in value of long-term investments | 254 | (13,120,448,561) | (32,247,719,021) | |
| Held to maturity investments | 255 | - | - | |
| VI. Other long-term assets | 260 | 10,661,403,287 | 12,216,373,997 | |
| Long-term prepaid expenses | 261 | V.11.2 | 10,661,403,287 | 12,216,373,997 |
| Deferred tax assets | 262 | - | - | |
| Long-term tools, supplies and spare parts | 263 | - | - | |
| Other long-term assets | 268 | - | - |
| TOTAL ASSETS (270=100+200) | 270 | 748,906,806,155 | 615,012,878,679 | |
| C. LIABILITIES | 300 | 371,833,573,258 | 281,265,598,500 | |
| I. Short-term liabilities | 310 | 366,455,218,976 | 275,341,427,040 | |
| Short-term trade payables | 311 | V.13 | 160,690,947,561 | 78,691,918,183 |
| Short-term prepayments from customers | 312 | 39,082,840,807 | 35,246,541,087 | |
| Statutory obligations | 313 | V.14.1 | 9,285,759,692 | 844,214,405 |
| Payables to employees | 314 | 30,646,997,034 | 18,455,569,744 | |
| Short-term accrued expenses | 315 | V.15 | 8,240,712,947 | 7,383,355,813 |
| Short-term intra-company payables | 316 | - | - | |
| Construction contract payables based on agreed progress billings | 317 | - | - | |
| Short-term unearned revenues | 318 | - | - | |
| Other short-term payables | 319 | V.16.1 | 2,189,664,702 | 2,651,391,763 |
| Short-term loans and finance lease | 320 | V.12 | 85,600,886,333 | 99,443,270,645 |
| Short-term provisions | 321 | - | - | |
| Bonus and welfare fund | 322 | 30,717,409,900 | 32,625,165,400 | |
| Price stabilization fund | 323 | - | - | |
| Government bonds trading | 324 | - | - | |
| II. Long-term liabilities | 330 | 5,378,354,282 | 5,924,171,460 | |
| Long-term trade payables | 331 | - | - | |
| Long-term repayments from customers | 332 | - | - | |
| Long-term accrued expenses | 333 | - | - |
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
| City |
BALANCE SHEET As at December 31, 2024
| Item | Code | Note | Ending balance | Beginning balance |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Intra-company payables in relation to capital of dependent units | 334 | - | - | |
| Long-term intra-company payables | 335 | - | - | |
| Long-term unearned revenues | 336 | V.17 | 3,213,383,825 | 3,213,383,825 |
| Other long-term payables | 337 | V.16.2 | 2,164,970,457 | 2,710,787,635 |
| Long-term loans and finance lease convertible bonds | 338 | - | - | |
| Preference shares | 339 | - | - | |
| Deferred tax liabilities | 340 | - | - | |
| Long-term provisions | 341 | - | - | |
| Science and technology development fund | 342 | - | - | |
| D. OWNER'S EQUITY | 343 | - | - | |
| I. Owner's equity | 400 | 377,073,232,897 | 333,747,280,179 | |
| Contributed charter capital | 410 | V.18 | 377,073,232,897 | 333,747,280,179 |
| - Ordinary shares with voting rights | 411 | 251,899,650,000 | 219,563,640,000 | |
| - Preference shares | 411a | 251,899,650,000 | 219,563,640,000 | |
| Share premium | 411b | - | - | |
| Convertible bond options | 412 | - | - | |
| Other owners' capital | 413 | - | - | |
| Treasury shares | 414 | - | - | |
| Asset revaluation reserve | 415 | (7,315,281,096) | (7,315,281,096) | |
| Foreign exchange differences reserve | 416 | - | - | |
| Development and investment funds | 417 | - | - | |
| Enterprise reorganization support fund | 418 | 5,465,421,231 | 5,465,421,231 | |
| Other funds belonging to owners' equity | 419 | - | - | |
| Undistributed earnings | 420 | 2,256,852,983 | 34,592,862,983 | |
| - Undistributed earnings by the end of prior year | 421 | 124,766,589,779 | 81,440,637,061 | |
| - Undistributed earnings of current year | 421a | 70,660,340,061 | 91,624,619,055 | |
| Capital expenditure funds | 421b | 54,106,249,718 | (10,183,981,994) | |
| II. Funding sources and other funds | 422 | - | - | |
| Subsidised fund | 430 | - | - | |
| Funds for fixed asset in use | 431 | - | - | |
| TOTAL LIABILITIES AND OWNERS' EQUITY (440=300+400) | 440 | 748,906,806,155 | 615,012,878,679 |
Prepared, February 10, 2025
INCOME STATEMENT Year 2024
Unit: VND
| Item | Code | Note | Current year | Previous year |
| Revenues from sales and services rendered | 01 | VI.1 | 1,069,161,287,226 | 797,652,400,527 |
| Revenue deductions | 02 | VI.2 | 248,157,764 | 8,781,044,844 |
| Net revenues from sales and services rendered(10=01-02) | 10 | 1,068,913,129,462 | 788,871,355,683 | |
| Costs of goods sold and services rendered | 11 | VI.3 | 906,161,471,960 | 668,994,145,350 |
| Gross profit from sales and services rendered(20=10-11) | 20 | 162,751,657,502 | 119,877,210,333 | |
| Finance income | 21 | VI.4 | 13,061,460,391 | 9,914,778,612 |
| Finance expenses | 22 | VI.5 | (8,208,771,240) | 43,001,202,498 |
| - In which: Interest expenses | 23 | 2,547,671,364 | 3,769,206,836 | |
| Selling expenses | 25 | VI.8.1 | 62,742,313,754 | 53,719,767,775 |
| General and administrative expenses | 26 | VI.8.2 | 49,351,424,069 | 48,394,592,260 |
| Operating profit 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 71,928,151,310 | (15,323,573,588) | |
| Other income | 31 | VI.6 | 1,096,840,135 | 10,142,961,848 |
| Other expenses | 32 | VI.7 | 2,894,472,882 | 5,003,370,254 |
| Other loss (40=31-32) | 40 | (1,797,632,747) | 5,139,591,594 | |
| Accounting profit before tax (50=30+40) | 50 | 70,130,518,563 | (10,183,981,994) | |
| Current corporate income tax expenses | 51 | VI.10 | 16,024,268,845 | - |
| Net profit after tax (60=50-51-52) | 60 | 54,106,249,718 | (10,183,981,994) | |
| Basic earnings per share () | 70 | VI.11 | 2,330 | (533) |
| Diluted earnings per share () | 71 | VI.12 | 2,330 | (533) |
CASH FLOW STATEMENT
| Item | Code | Note | Current year | Unit: VND |
| I. Cash flows from operating activities | Previous year | |||
| Cash inflows from sales and services rendered and other revenues | 01 | 70,130,518,563 | (10,183,981,994) | |
| Adjustments for | ||||
| Cash outflows paid to suppliers | 02 | 16,674,234,587 | 14,453,334,385 | |
| Cash outflows paid to employees | 03 | (21,824,825,060) | 31,896,304,377 | |
| Interest paid | 04 | 1,576,306,920 | 271,552,630 | |
| Corporate income tax paid | 05 | (972,450,435) | 707,494,649 | |
| Other cash inflows from operating activities | 06 | 2,547,671,364 | 3,769,206,836 | |
| Other cash outflows from operating activities | 07 | - | - | |
| Net cash flows from/(used in) operating activities | 08 | 68,131,455,939 | 40,913,910,883 | |
| (Increase)/decrease in receivables | 09 | 116,744,626,339 | 27,550,555,416 | |
| (Increase)/decrease in inventories | 10 | (81,586,386,233) | (10,368,158,007) | |
| Increase/(decrease) in payables (other than interest payable, corporate income tax payable) | 11 | 95,398,366,204 | 6,354,825,674 | |
| (Increase)/decrease in prepaid expenses | 12 | 912,994,823 | (3,672,597,752) | |
| (Increase)/decrease in held-for-trading securities | 13 | - | - | |
| Interest paid | 14 | (2,568,406,013) | (3,717,430,600) | |
| Corporate income tax paid | 15 | (8,000,000,000) | (3,238,274,446) | |
| Other cash inflows from operating activities | 16 | - | - | |
| Other cash outflows from operating activities | 17 | (1,907,755,500) | - | |
| Net cash flows from operating activities | 20 | 187,124,895,559 | 53,822,831,168 | |
| II. Cash flows from investing activities | ||||
| Purchase and construction of fixed assets and other long-term assets | 21 | (22,508,255,411) | (42,138,360,372) | |
| Proceeds from disposal of fixed assets and other long-term assets | 22 | 1,490,818,181 | 1,153,606,370 | |
| Loans to other entities and payments for purchase of debt instruments of other entities | 23 | (147,000,000,000) | - | |
| Collections from borrowers and proceeds from sale of debt instruments of other entities | 24 | 67,000,000,000 | - | |
| Payments for investments in other entities | 25 | - | (145,571,146,271) | |
| Proceeds from sale of investments in other entities | 26 | - | - | |
| Interest and dividends received | 27 | 268,766,502 | 2,491,486,317 | |
| Net cash flows from investing activities | 30 | (100,748,670,728) | (184,064,413,956) | |
| III. Cash flows from financial activities | ||||
| Capital contribution and issuance of shares | 31 | - | - | |
| Repayment of contributed capital and repurchase of stock issued | 32 | - | - | |
| Drawdown of borrowings | 33 | 186,393,596,104 | 265,565,797,249 |
CASH FLOW STATEMENT
| Item | Code | Note | Current year | Previous year |
| Repayment of borrowings | 34 | (200,720,487,361) | (192,895,572,358) | |
| Payment of principal of finance lease liabilities | 35 | - | - | |
| Dividends paid | 36 | (10,821,768,870) | (8,966,632,900) | |
| Net cash flows from financial activities | 40 | (25,148,660,127) | 63,703,591,991 | |
| Net cash flows during the fiscal year (50 = | 50 | 61,227,564,704 | (66,537,990,797) | |
| Cash and cash equivalents at the beginning of fiscal year | 60 | V.1 | 31,732,025,725 | 98,275,483,124 |
| Impact of exchange rate fluctuation | 61 | 123,363,430 | (5,466,602) | |
| Cash and cash equivalents at the end of fiscal year (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 93,082,953,859 | 31,732,025,725 |
Prepared, February 10, 2025
Nguyen Thi Hoa
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
I. THE COMPANY'S INFORMATION
1. Form of ownership
Savimex Corporation has been transformed from state-owned enterprises into joint-stock company under the Decision of the Prime Minister No. 49/QD-TTg dated 10 April, 2001. The company operates under the Enterprise registration certificate No. 4103000432 dated 28 May, 2001 and Certificate of Business Registration No. 0302317892 company shares, change the 23rd, dated 21 June 2024 issued by the Service of Planning and Investment of Ho Chi Minh City.
The Company's contributed charter capital stated in the ERC : VND 251,899,650,000
Contributed capital as at 31/12/2024 : VND 251,899,650,000
The head office is located at 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, Dist. 1, Ho Chi Minh City.
2. Business fields
Manufacturing trading and wood processing, import and export trading, construction and interior decoration.
3. Business lines
Trading wood processing, production of packaging, interior decoration, construction and housing business.
- Ordinary course of business: 12 months
- Characteristics of the Company's operations in the fiscal year that affect the Financial Statements: None
II. ACCOUNTING PERIOD AND ACCOUNTING CURRENCY
1. Accounting period
The Company's accounting period starts on 1 January and ends on 31 December.
2. Accounting currency
The financial statements are prepared and presented in Vietnam Dong (VND).
III. ACCOUNTING STANDARDS AND ACCOUNTING REGIME
1. Accounting regime
The Company applies Enterprise Accounting System issued under Circular no.200/2014/TT-BTC dated December 22, 2014 by Ministry of Finance as well as the amended and guidance circulars.
2. Declaration of adherence to Accounting Standards and Accounting system
The Company applies Vietnamese Accounting Standards and supplement documents issued by the State. Consolidated financial statements are prepared in accordance with regulations of each standard and supplement documents as well as with current accounting system.
1. Cash and cash equivalents
IV. ACCOUNTING POLICIES
a. Cash
Cash consists of: cash on hand, cash in banks and cash in transit.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Cash equivalents are short-term investments for a period not exceeding 3 months that are readily convertible to known amounts of cash and which are subject to an insignificant risk of changes in value from the date of purchase to the date of financial statements.
b. Cash equivalents
Transactions in foreign currencies must be recorded in original currency and converted into Vietnam dong. Overdraft is recorded as a bank loan.
At the reporting date, the company is required to revalue the balance of foreign currencies and monetary gold using buying price quoted by commercial bank which is trading with the company at the reporting date.
c. Other currencies conversion
2. Financial investment
Financial investment is the outside investments with purpose to use capital reasonably and improve efficiency of business operations such as investments in subsidiaries, joint ventures and associates, investment in securities and other financial investments ...
For the preparation of financial statements, the financial investment must be classified as below:
- Having maturity less than 12 months or a normal operating cycle are recorded as short-term.
- Having maturity over than 12 months or a normal operating cycle period are recorded as long-term.
a. Held-for-trading securities
Trading securities are the investment in securities and other financial instruments for trading purposes (hold for increasing price to sell for profit.) Trading securities include:
- Stocks and listed bonds:
- The securities and other financial instruments such as commercial bill, forward contracts, swap contracts...
Trading securities are recorded at original cost at the time when investors hold ownership.
The dividends paid in the period before investment date shall be recorded as a decrease in value of investment. When the investor receives additional shares without payment to issuer from share premium, other funds belonging to owners' equity or dividends in shares, the investors only monitor the quantity of additional shares.
Provisions for held-for-trading securities: the impairment loss may occur if there are reliable evidences indicating the market value of the Company's trading securities are lower than book value. The provision shall be additionally made or reverted at the reporting date and shall be recorded in finance expenses.
The cost shall be determined in accordance with weighted average method when trading securities are liquidated or transferred.
In case shares are swapped, its value must be determined according to fair value at the swap date.
This investment does not reflect bonds and debt instruments held for trading. Held-to-maturity investments include bank term deposits (the remaining period is 3 months or more), bills, promissory notes, bonds, preferred shares that the issuer is required to redeem at a certain time in the future, and held-to-maturity loans for the purpose of collecting interest and other held-to-maturity investments.
b. Held-to-maturity investments
Provisions for diminution of held-to-maturity investments: If held-to-maturity investments have not been made provision under the legislation, the Company must assess their recoverability. Where there is certain evidence that part or all of the investments may not be recoverable, the impairment loss must be recorded in the finance expenses in the period. Provisions or reimbursements of provision shall be made at the time of the preparation of financial statements. In case the amount of impairment loss cannot be measured reliably, The Company shall not decrease the investments and the recoverability of the investment shall be explained in the notes to the financial statements.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
Year 2024
c. Investments in subsidiaries, joint ventures and associates
Investments in joint ventures and associates are accounted for by the equity method. Net profit distributed from subsidiaries and associates arising after the investment date is recorded in finance income in the period. Other distributions (other than net profit) are considered as the recovery of investments and are recorded as decreases in the value of investments.
The Company applies accounting regulations on jointly controlled operations and jointly controlled assets the same as those applied on normal business activities. In which:
- Monitoring incomes, expenses of joint ventures separately and allocated to parties of joint ventures pursuant to the joint venture contract;
- Monitoring contributed assets, contributed capital, liabilities separately in the joint ventures arising from operating joint venture.
Expenses directly related to investments in joint ventures and associates are recorded as finance expenses in the period
Provision for diminution in value of investments: Impairment losses due to losses caused by subsidiaries, joint ventures or associates, leading to the possibility of investors losing their capitals or provisions due to the diminution in the value of these investments. Provisions or reimbursements of provisions shall be made at the preparation of
d. Investments in other entities
Investments in other entities are the investments in equity instruments of other entities in which the Company does not control or has significant influence to the invested entities.
3. Receivables
All receivables must be detailed by aging, by each client and in original currency (if any) and others details depending on the management request of the Company.
The classification of receivables must be managed as follows:
- Trade receivables: Receivables resulting from trading activities between the Company and its clients such as selling goods, rendering service, disposal of assets, export sales of consigner through the consignee;
- Intra-company receivables: Receivables between the Company and its dependent units;
- Other receivables: Receivables not related to trading activities.
For the preparation of financial statements, the receivables must be classified as follows:
- Having maturity less than 12 months or an normal operating cycle are recorded as short-term receivables.
- Having maturity over than 12 months or an normal operating cycle are recorded as long-term receivables.
At the reporting date, the Company revaluates the receivables due in foreign currency (except for advances to suppliers; if it has evidence that the supplier will not provide goods or services and the Company will receive this advance in foreign currency, this advance will be treated as monetary items) at the buying price quoted by commercial bank where the Company normally transacts with at the reporting date.
Provisions for bad debts: The provisions for bad debts are made at the reporting date. The provision or reimbursement of provision is made at the reporting date and is recorded as general and administrative expenses in the period. For the bad debts due in several years that the Company tried to collect but failed and determined that the debtor was insolvent, the Company may sell these long-term bad debts to debt collection Companies or write off the bad debts (according to regulations and charter of the company).
Inventories are stated at original cost. Where net realizable value is lower than cost, inventories should be measured at net realizable value. The cost of inventories should comprise all costs of purchase, costs of conversion and other direct costs incurred in bringing the inventories to their present location and condition.
The assets purchased for production, use or sale are not presented in this item but are presented in item "Long-term equipment, supplies, spare parts", including:
- Supplies, equipments and spare parts that has the storage period more than 12 months or a normal operating cycle.
- Work in progress beyond a normal operating cycle (over 12 months);
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
The ending inventory balance is determined by the weighted average method.
c. Inventories recording system
b. Inventories valuation method
4. Inventories
The perpetual method is used to record inventories.
a. Recognition
d. Provision for obsolete inventories
At the reporting date, if inventories are not recoverable due to damages, obsolescence, reduction of selling price. In this case, the provision for obsolete inventories is made. The provision for obsolete inventories is the difference between the original costs of inventories and its net realizable value.
Investment properties are depreciated as a fixed asset, except for investment property held for appreciation. The Company accounts for impairment loss on investment properties held for appreciation.
During the useful life, the depreciation and amortisation is recorded to the expenses for which the asset is used. Intangible assets that are land use rights are only depreciated for definite land use rights.
Fixed assets are stated at the historical cost. During their useful life, fixed assets are recorded at cost, accumulated depreciation and amortisation and net book value.
The historical cost of financial leases is recorded as the fair value of the leased asset or the present value of the minimum rental payment (in case the fair value is higher than the present value of the minimum rent payment) plus the direct costs initially incurred related to the financial lease activities.
5. Tangible and intangible assets, finance leases and investment properties
Depreciation of tangible assets and amortization of intangible assets are calculated on a straight-line basis over the estimated useful life of each asset as follows:
| - Buildings and structures | 05 - 24 years |
| - Machinery, equipments | 05 - 17 years |
| - Transportation equipments, transmitters | 07 - 10 years |
| - Office equipment and furniture | 03 - 10 years |
| - Computer software | 03 - 07 years |
| - Other fixed tangible assets | 03 - 10 years |
| - Investment properties | 31 - 33 years |
The calculation and allocation of prepaid expenses to expenses in each accounting period is based on the nature, amounts to determine the allocation method properly and consistently.
6. Prepaid expenses
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Prepaid expenses are tracked according to each incurred prepaid term, which has been allocated to the subjects Prepaid expense is classified as follows:
- Prepaid expenses related to purchase or service rendering less than 12 months or a normal operating cycle from incurred date are recorded as short-term prepaid expenses.
- Prepaid expense related to purchase or service rendering over than 12 months or a normal operating cycle from incurred date are recorded as long-term prepaid expenses.
7. Payables
All payables must be recorded detail by aging, by each client and in original currency if any and others details depending on the management request of the Company.
The classification of payables must be managed as below:
- Trade payables: Payable resulting from trading activities such as purchase of goods, rendering of service, imports though consigner;
- Intra-company payables: Payables between the Company and its dependent units;
For the preparation of financial statements, the payables must be classified as below:
- Having maturity less than 12 months or an normal operating cycle are recorded as short-term payables.
At the reporting date, the Company revaluates the payables due in foreign currency (except for advances from customers; if it has evidence that the Company will not provide goods or services and the Company will return this advance to customers in foreign currency, this advance will be treated as monetary items) at the selling price quoted by commercial bank where the Company normally transacts with at the reporting date.
8. Loans and finance lease liabilities
Loans in the form of issuance of bond or preference share with specific terms requiring the issuer to repurchase at a certain time in the future shall not be presented in this item.
Loans, debts should be monitored in details for each lender, each contract and each collateral. The financial lease liabilities are stated at present value of minimum lease payment or the fair value of the lease assets.
For the preparation of financial statements, the loans and finance lease liabilities must be classified as below:
- Having maturity less than 12 months or an normal operating cycle are recorded as short-term loans.
- Having maturity over than 12 months or an normal operating cycle are recorded as long-term loans.
At the reporting date, the Company revaluates the loans and finance lease liabilities due in foreign currency at the selling price quoted by commercial bank where the Company normally transacts with at the reporting date.
9. Borrowings and capitalisation of borrowing costs
Borrowing costs are recognized as finance expenses, except the borrowing costs directly attributing to the acquisition or work in progress is capitalised, when all the conditions are satisfied in accordance with VAS 16 "Borrowing costs".
10. Accrued expenses
Payables for goods or services from suppliers but not yet paid due to lack of supporting documents and payables to employee not yet recorded in expenses to make sure that actual expenses will not cause sudden increase in operating costs based on the matching principle. The accruals must be meticulously calculated and must have appropriate and reliable evidence. When these expenses arise, if there is any difference with the accruals, accountants accrue or reimburse accruals to reflect the difference.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Unearned revenues include incomes received in advance such as: rental prepayment of customer in one or numerous periods, interest prepayment of borrower or debt instrument purchase, the differential price on installment payment; corresponding to turnover of goods, services or discounts to customers in traditional client program.
11. Unearned revenues
The balance of the unearned revenue in foreign currency at the end of the fiscal year: if there is not reliable evidence lead to refund this amount, foreign exchange rate difference are not evaluated at the reporting date.
12. Equity
a. Contributed charter capital, share premium, convertible bond options, other owner's capital
Contributed charter capital is recorded in the actual amount of capital contributed by each individual and organisation. When the investment license defining the charter capital of the enterprise is determined in foreign currency equivalent to an Vietnam dong amount, the determination contributed capital by investors in foreign currencies is based on the amount of foreign currency actually contributed.
The receipt of capital contribution in assets must reflect the increase in the owner's investment capital at the revaluation price of the assets approved by capital contributors. For intangible assets such as brands, trademarks, trade names, exploitation rights, project development, etc., the Company only record an increase in contributed capital if permitted by relevant laws.
For joint-stock companies, contributed charter capital is recorded based on the actual price of stock issuance, but is recorded in detail in two separate criteria:
- Contributions charter capitals are recorded according to par value of shares;
- Share premium shall record the difference between the par value and issue price of shares.
In addition, share premium shall record the difference between the par value and issue price of shares when re-issuing treasury shares.
Convertible bond options arise when the company issuing a type of bond that can convert into a specified number of shares stated in the issuance plan. The value of the equity component of convertible bonds is the difference between the total proceeds from the issuance of convertible bonds and the value of the debt component of convertible bonds. At the time of initial recognition, the convertible bond options are recorded separately in the owners' equity. When the bond matures, this option is accounted for as share premium.
Other owner's capital reflects business capital formed due to supplementation from operating results or from donation, sponsorship, and asset revaluation (according to current regulations).
Asset revaluation reserve reflects differences due to revaluation of existing assets and situation of settlement of such differences at enterprises. Revaluated assets are primarily fixed assets, investment properties, in some cases it is possible and necessary to reevaluate materials, tools, equipment, finished goods, inventory, worked in process, etc.
b. Asset revaluation reserve
Asset revaluation reserve shall be recorded in this account in the following cases:
- When equitizing State-owned enterprises;
- Other cases as prescribed by law.
Asset value shall be re-determined on the basis of price list stipulated by the State or determined by asset pricing committee or professional price verificating agency.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
Year 2024
c. Foreign exchange difference reserve
Foreign exchange difference means differences incurred from real exchange or the conversion of the same amounts of foreign currency into accounting currency unit according to different foreign exchange rates at the transaction date and at the reporting date.
All sums of foreign exchange differences are recorded immediately in finance income (if gain) or finance expenses (if loss) at the time of incurring. The foreign exchange rate difference in the period before the operation of enterprises with 100% charter capital held by the State for implementing national key projects and works shall be reflected on the balance sheet and gradually allocated to finance income or finance expenses.
d. Undistributed earnings
Undistributed earnings is the profit of business operations after adding (+) or subtracting (-) adjustments due to restrospective accounting for changes in accounting policy or restrospective restatement to correct materiality. Profit distribution on business activities of the Company must comply with the current financial policy.
Parent companies are entitled to distribute profits to the owners which shall not exceed the undistributed earnings on consolidated financial statements after eliminating the impact of profits resulting from gains from bargain purchases. Where the undistributed earnings on consolidated financial statements is higher than the undistributed earnings on financial statement of the parent companies and if the profits decided to distribute exceed the undistributed earnings on separate financial statements, the parent companies only make distribution after transferring profits from subsidiary companies to the parent companies.
Profit distribution must consider non-monetary items in undistributed earnings that may affect cash flow and ability to pay dividends, the Company's profit.
13. Revenue
a. Revenue from sales of goods
Revenue from sales of goods should be recognised when all the following conditions have been satisfied:
- The significant risks and rewards of ownership of the goods have been transferred to the buyer;
- The Company no longer holds the right to manage goods as owners or the right to control goods;
- The amount of revenue can be measured reliably;
- The economic benefits associated with the transaction of goods sold have flown or will flow to the Company;
b. Revenue from rendering of services
- The costs incurred or to be incurred in respect of the transaction of goods sold can be measured reliably.
Revenue from rendering of services should be recognised when all the following conditions have been satisfied:
- The amount of revenue can be measured reliably;
- It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;
- The work completion can be measured reliably at the reporting date;
c. Finance income
- The costs incurred for the transaction and the costs to complete the transaction can be measured reliably.
Financial income includes interest, gain on exchange rate difference, dividends... and other income of financial activities.
For interest earned from loans, deferred payment, installment payment: income is recognized when earned and original loans, principal receivables are not classified as overdue that need provision. Dividend is recognized when the right to receive dividend is established.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
d. Turnovers of construction contract
Revenue from construction contracts are recognized in one of the two following cases:
The construction contract defines that the contractor shall be entitled to payment basing on finished volume: when the result of construction contract are estimated reliably, turnover from the construction contract is recorded proportionally to part of finished volume which was approved by customer.
- The construction contract defines that the contractor shall be entitled to payment basing on the progress: when the result of construction contract are estimated reliably, turnover from the construction contract is recorded proportionally to part of finished volume which was determined by contractors at the reporting time;
When the result of the construction contract can not be estimated reliably, turnover from the construction contract recognized corresponding to the incurred costs that the reimbursement is relatively certain.
e. Other income
Other income includes income from other activities: disposal of asset; penalty receipt, compensation, collection of debt which was written off, unknown payables, gift in cash or non-cash form, etc.
14. Revenue deductions
Revenue deduction shall be recorded as follows:
- The decrease adjustment of revenue in the incurring period if revenue deductions incurred in the same period of consumption of products, goods and services;
- The decrease adjustment of revenue as follows if revenue deductions incurred in the next period of consumption of products, goods and services:
+ Record a decrease in revenue on the current financial statements if the revenue deduction incurs before reporting date;
+ Record a decrease in revenue on the next financial statements if the revenue deduction incurs after reporting date:
Trade discount is the discount for customers purchasing large quantity of goods.
Sales rebate is the deduction to the buyer due to damanges, degradation or improper products as prescribed in contract.
Sales return reflects the value of the products, goods that customer returns due to violations of economic contracts, damages, degradation or improper goods.
15. Costs of goods sold
Costs of goods sold are cost of goods, products, services, investment property, costs of production of construction products sold in the period and costs relating to the real estate business, etc.
The lost value of inventory is recorded in the costs of goods sold after deducting compensation (if any).
The cost of direct materials consumed in excess of normal capacity, labor costs, fixed manufacturing overhead costs not allocated to the value of inventory, must be recorded in costs of goods sold (after deducting compensation, if any) even if goods have not been determined to be consumed yet.
Finance expenses include expenses for financial activities: expenses or losses relating to financial investment activities; borrowing expenses; incurred expenses for capital contribution to joint ventures and associates; losses from securities transfer; provision for dimunition in value of trading securities; provision for diminution in value of investment in other entities; realised losses when selling foreign currency, realised foreign exchange losses, etc.
16. Finance expenses
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
Year 2024
17. Selling expenses and general and administrative expenses
Selling expenses reflect indirect expenses incurred from selling goods and providing services.
General and administrative expenses reflect the general expenses of the company, including: labor cost; social and health insurance, unemployment fund, union cost of management employee; office and tools expenses, depreciation for assets used in administration purposes; land rental, business license tax; provision for bad debts; expenses from external services and other expenses, etc.
18. Taxation
Current tax expenses are the CIT expenses payable based on the taxable income and applicable CIT tax rate. Deferred tax expenses is the CIT expenses payable in the future resulting from:
- Record of deferred tax liability during the year:
- Reimbursement of deferred tax assets recorded in previous years.
19. Foreign currency transactions
Transactions in currencies other than the Company's reporting currency of VND are recorded at the actual transaction exchange rates at transaction dates which are determined as follows:
- For foreign currency sale/purchase contract (spot foreign currency purchase and sale contracts, forward contracts, futures contracts, option contracts, swap contracts): the exchange rate signed in the foreign currency sale/purchase contract between the Company and the commercial banks shall apply;
- Capital contributions are recorded at the buying exchange rates of the commercial banks designated for capital contribution;
- Transactions resulting in receivables are recorded at the buying exchange rates of the commercial banks designated for collection;
- Transactions resulting in liabilities are recorded at the selling exchange rates of the commercial banks designated for payment;
- Payments for assets or expenses without liabilities initially being recognised is recorded at the buying exchange rates of the commercial banks that process these payments.
The specified book exchange rate is applied when recovering receivables, deposits, or payment of liabilities in foreign currencies, which is determined by the exchange rate at the time the transaction arises.
The weighted average rate shall be applied in the credit side of the Cash account when making payments in foreign currency.
20. Related parties
Parties are considered related parties if one party has the ability to control or has significant influence over the other party in decision-making of financial and operational policies. The parties are also considered related parties if they are under joint control or are under joint significant influence.
In considering the relationship of related parties, the substance of the relationship is more focused on the legal form.
21. Segment reporting
A segment by business line is a separately identifiable part involved in the production or supply of products or services and has economic risks and benefits different than other business segments.
A segment by geography is a separately identifiable part involved in the production or supply of products and services within a specific economic environment and has economic risks and benefits different than other business segments in other economic environments.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
22. Financial instruments
a. Financial assets
According to Circular 210, the Company classifies financial assets into groups:
- A financial asset recognised at fair value through profit or loss is a financial asset held for business purposes or classified as fair value through profit or loss at the time of initial recognition;
- Investments held to maturity are non-derivative financial assets with fixed or identifiable payments and have a fixed maturity that the Company intends and is able to hold until maturity;
- Loans and receivables are non-derivative financial assets with fixed or identifiable payments and are not listed on the market;
- Assets ready for sale are non-derivative financial assets that are determined to be ready for sale or are not classified as financial assets recognised at fair value through profit or loss, investments held to maturity or loans and receivables.
The classification of these financial assets depends on the purpose and nature of the financial assets and is decided at the time of initial recognition.
The Company's financial assets include cash and current deposits, trade receivables, other receivables, loans, listed and unlisted financial instruments.
Financial assets are recorded at the date of purchase and discontinued recording at the date of liquidation. At the time of initial recognition, financial assets are confirmed at the original price plus direct transaction costs related to the purchase and issuance.
b. Financial liabilities and equity instruments
Financial instruments are classified as financial liabilities or equity instruments at the time of initial recognition consistent with the nature and definition of financial liabilities and equity instruments.
According to Circular 210, the Company classifies financial liabilities into the following groups:
- Financial liabilities recorded at fair value through profit or loss are liabilities held for business purposes or classified as fair value through profit or loss at the time of initial recognition;
- Financial liabilities are determined according to the allocation value determined by the original costs of the financial liabilities minus the principal repayments, plus or minus the accumulated allocations calculated according to the effective interest rate method of the difference between the original costs and the maturity value, subtracting (either directly or through the use of a backup account) due to impairment or irrevocability.
This classification of financial liabilities depends on the purpose and nature of the financial liabilities and is decided at the time of initial recognition.
At the time of initial recognition, all financial liabilities are recorded at the original costs plus the direct transaction costs associated with the issuance.
The Company's financial liabilities include trade payables, other payables, debts and loans.
Equity Instrument (EI): A contract proving the remaining interests in the Company's assets after deducting all obligations.
Offsetting financial Instruments: Financial assets and financial liabilities are offset against each other and present their net value on the Balance Sheet when and only if the Company has a legal right to offset the value already recorded; and intend to pay on a net basis or record assets and pay liabilities at the same time.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
V. NOTES TO SEPARATE BALANCE SHEET
Unit: VND
- CASH AND CASH EQUIVALENTS
| Ending balance | Beginning balance | |
| - Cash on hand | 192,725,057 | 165,522,361 |
| Cash on hand (VND) | 156,130,338 | 138,491,363 |
| Cash on hand (USD) | 28,491,009 | 27,030,998 |
| Cash on hand (EUR) | 8,103,710 | - |
| - Cash in banks | 42,890,228,802 | 31,566,503,364 |
| + Cash in bank (VND) | 9,675,922,877 | 12,809,166,254 |
| + Cash in bank (USD) | 33,214,305,925 | 18,757,337,110 |
| - Cash equivalents | 50,000,000,000 | |
| + Term deposits (<=3 month) | 50,000,000,000 | |
| Total | 93,082,953,859 | 31,732,025,725 |
2. FINANCIAL INVESTMENTS
2.1. Held to maturity investments
- Term deposits (>3 month)
Total
| Ending balance | Beginning balance | ||
| Historical cost | Book value | Historical cost | Book value |
| 80,000,000,000 | 80,000,000,000 | - | - |
| 80,000,000,000 | 80,000,000,000 | - | - |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Unit: VND
2.2. Investments in other entities
Investments in joint ventures and associates
| Ending balance | Beginning balance | |||||
| Historical cost | Provision | Fair value | Historical cost | Provision | Fair value | |
| Champa - Savi Joint Venture Company () | 13,120,448,561 | (13,120,448,561) | - | 13,120,448,561 | - | 13,120,448,561 |
| Total | 13,120,448,561 | (13,120,448,561) | - | 13,120,448,561 | - | 13,120,448,561 |
() At the beginning of the year, the Company has not determined the fair value of these financial instruments for disclosure in the financial statements as at 31/12/2024 because there are no quoted prices on the market for these financial instruments and/or the Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting Regime currently do not provide guidance on how to calculate fair value using valuation techniques. The fair value of these financial instruments may differ from their carrying value.
Investments in other entities
| Ending balance | Beginning balance | |||||
| Historical cost | Provision | Fair value | Historical cost | Provision | Fair value | |
| Thanh | ||||||
| Cong | ||||||
| Textile | ||||||
| Garment - | ||||||
| Investment | ||||||
| - Trading | 145,571,146,271 | 113,323,427,250 | 145,571,146,271 | (32,247,719,021) | 113,323,427,250 | |
| JSC., | ||||||
| (TCM) | ||||||
| (3.059.037 shares) | ||||||
| Total | 145,571,146,271 | - | 113,323,427,250 | 145,571,146,271 | (32,247,719,021) | 113,323,427,250 |
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements | |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 | |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
| . TRADE RECEIVABLES | Ending balance | Beginning |
| 3.1. Short-term trade receivables | ||
| - Zinus Inc. | 21,980,883,186 | 24,919,519,100 |
| - MZM Contract & Home Furnishing PTE Co., Ltd | - | 8,994,746,880 |
| - Tan Tien Embroidery Garment & Construction Investment JSC., | 7,997,581,736 | 7,997,581,736 |
| - Eland World Co., Ltd | 7,279,446,981 | 2,756,485,760 |
| - Made.com Design Co., Ltd | - | 3,444,168,158 |
| - Inhabitr Inc. | 6,564,442,518 | |
| - Prime Hospitality Group., LLC | 7,167,020,364 | 4,524,080,809 |
| - Others | 14,518,457,397 | 21,778,775,640 |
| Total | 65,507,832,182 | 74,415,358,083 |
| Therein, Trade receivables from Related party | ||
| - Eland World Co., Ltd | 7,279,446,981 | 2,756,485,760 |
| - Thanh Cong Textile Garment - Investment - Trading JSC., | - | 26,359,200 |
| - E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | - | 732,176,480 |
| - Eland Vietnam Corp., Ltd | - | 25,099,022 |
| Total | 7,279,446,981 | 3,540,120,462 |
4. OTHER RECEIVABLES
| Ending balance | Beginning balance | |||
| Value | Provision | Value | Provision | |
| 4.1. Other short-term receivables | 8,724,713,362 | (5,111,236,390) | 15,396,750,525 | (5,390,165,765) |
| - Deposits | 2,682,630,016 | - | 187,348,691 | - |
| + Vietnam Maritime Bank - MSB | 2,542,170,000 | - | - | - |
| + Others | 140,460,016 | - | 187,348,691 | - |
| - Advances | 170,377,000 | - | 81,107,413 | - |
| - Other receivables | 5,871,706,346 | (5,111,236,390) | 15,128,294,421 | (5,390,165,765) |
| + Tan Tien Embroidery Garment & Construction Investment JSC., | 5,111,236,390 | (5,111,236,390) | 5,111,236,390 | (5,111,236,390) |
| + Sai Gon Vi Na Land JSC., | 177,899,725 | - | 177,899,725 | - |
| + Bao Minh Insurance Corporation | - | - | 9,334,137,800 | - |
| + Others | 582,570,231 | - | 505,020,506 | (278,929,375) |
| 4.2. Other long-term receivables | 519,300,000 | - | 456,000,000 | - |
| - Deposits | 519,300,000 | - | 456,000,000 | - |
5. INVENTORIES
| Ending balance | Beginning balance | |||
| Historical cost | Provision | Historical cost | Provision | |
| - Goods in transit | 1,214,308,855 | - | - | - |
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
| NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS | ||||
| Year 2024 | Unit: VND | |||
| - Raw materials | 107,580,519,779 | (2,647,512,567) | 60,836,599,196 | - |
| - Tools and supplies | 177,203,840 | (168,000) | 77,845,358 | - |
| - Work in process | 26,482,132,486 | - | 12,944,395,902 | - |
| - Finished goods | 34,592,920,487 | (910,515,960) | 17,670,071,799 | - |
| - Merchandise | 554,781,087 | (73,393,430) | 382,070,031 | - |
| - Goods on consignment | 4,901,693,382 | - | 2,537,995,083 | - |
| Total | 175,503,559,916 | (3,631,589,957) | 94,448,977,369 | - |
| . BAD DEBTS | ||||
| Ending balance | Beginning balance | |||
| Historical cost | Recoverable value | Historical cost | Recoverable value | |
| - Total value of receivables, overdue debts or no overdue doubtful debts | ||||
| Details: | ||||
| + Tan Tien Embroidery Garment & Construction Investment JSC., | 13,108,818,126 | 13,108,818,126 | 13,108,818,126 | 13,108,818,126 |
| + Made.com Design Co., Ltd | - | - | 3,444,168,158 | - |
| + MZM Contract & Home Furnishing PTE Co., Ltd | - | - | 6,329,144,557 | 4,430,401,190 |
| + Others | - | - | 1,388,407,212 | 7,092,000,000 |
| Total | 13,108,818,126 | 13,108,818,126 | 24,270,538,053 | 17,539,219,316 |
| . LONG-TERM ASSETS | ||||
| Ending balance | Beginning balance | |||
| Historical cost | Recoverable value | Historical cost | Recoverable value | |
| - Long-term work in progress | 19,771,673,801 | 19,771,673,801 | 19,239,870,115 | 19,239,870,115 |
| Nguyen Phuc Nguyen Apartment - District 3 | 36,666,716 | 36,666,716 | 36,666,716 | 36,666,716 |
| Residential Phu Thuan - District 7 | 1,071,019,117 | 1,071,019,117 | 1,071,019,117 | 1,071,019,117 |
| Ngoc Lan Apartment - District 7 | 9,511,736,024 | 9,511,736,024 | 9,511,736,024 | 9,511,736,024 |
| Residential Tan Thoi Hiep - District 12 | - | - | 1,428,132 | 1,428,132 |
| Residential Binh Tri Dong - Binh Chanh District | 9,152,251,944 | 9,152,251,944 | 8,619,020,126 | 8,619,020,126 |
| Long-term construction in process | 13,541,363,780 | 13,541,363,780 | 12,425,264,993 | 12,425,264,993 |
| - Construction in process | 13,541,363,780 | 13,541,363,780 | 12,425,264,993 | 12,425,264,993 |
| Total | 33,313,037,581 | 33,313,037,581 | 31,665,135,108 | 31,665,135,108 |
Note: Long-term work in progress are construction projects so It can't be done in the period of business.
| 8. INCREASE OR DECREASE IN TANGIBLE FIXED ASSETS | ||||||
| Item | Buildings, structures | Machinery, equipment | Transportation equipment, transmitters | Office equipment and furniture | Other tangible fixed assets | Total |
| Historical cost | ||||||
| Beginning balance | 61,212,643,494 | 131,287,154,403 | 32,703,098,317 | 3,866,097,816 | 1,621,984,348 | 230,690,978,378 |
| Increase | 1,451,870,664 | 11,190,671,426 | 10,197,654,800 | 249,386,182 | - | 23,089,583,072 |
| - Additions | 1,451,870,664 | 11,190,671,426 | 10,197,654,800 | 249,386,182 | - | 23,089,583,072 |
| - Other increase | - | - | - | - | - | - |
| Decrease | - | 11,397,803,746 | 718,459,000 | - | 59,000,000 | 12,175,262,746 |
| - Disposals | - | 11,397,803,746 | 718,459,000 | - | 59,000,000 | 12,175,262,746 |
| - Other decrease | - | - | - | - | - | - |
| Ending balance | 62,664,514,158 | 131,080,022,083 | 42,182,294,117 | 4,115,483,998 | 1,562,984,348 | 241,605,298,704 |
| Accumulated depreciation | ||||||
| Beginning balance | 48,661,088,657 | 87,428,907,027 | 7,567,344,621 | 2,494,685,474 | 1,238,472,669 | 147,390,498,448 |
| Increase | 1,853,498,008 | 8,866,742,610 | 4,610,885,473 | 604,323,891 | 96,914,472 | 16,032,364,454 |
| - Depreciation for the year | 1,853,498,008 | 8,866,742,610 | 4,610,885,473 | 604,323,891 | 96,914,472 | 16,032,364,454 |
| - Other increase | - | - | - | - | - | - |
| Decrease | - | 10,464,712,373 | 282,251,739 | - | 59,000,000 | 10,805,964,112 |
| - Disposals | - | 10,464,712,373 | 282,251,739 | - | 59,000,000 | 10,805,964,112 |
| - Other decrease | - | - | - | - | - | - |
| Ending balance | 50,514,586,665 | 85,830,937,264 | 11,895,978,355 | 3,099,009,365 | 1,276,387,141 | 152,616,898,790 |
| Net carrying amounts | ||||||
| Beginning balance | 12,551,554,837 | 43,858,247,376 | 25,135,753,696 | 1,371,412,342 | 383,511,679 | 83,300,479,930 |
| Ending balance | 12,149,927,493 | 45,249,084,819 | 30,286,315,762 | 1,016,474,633 | 286,597,207 | 88,988,399,914 |
| Note: | ||||||
| - Historical cost of fully depreciated tangible fixed assets at the end of the fiscal year : | 97,924,009,663 | VND | ||||
| Item | Land use rights | Copyrights | Patents, inventions | Computer software | Other intangible fixed assets | Total |
| Historical cost | ||||||
| Beginning balance | 4,020,325,500 | - | - | 2,914,557,949 | 89,250,000 | 7,024,133,449 |
| Increase | - | - | - | - | - | - |
| - Additions | - | - | - | - | - | - |
| - Other increase | - | - | - | - | - | - |
| Decrease | - | - | - | 2,544,557,949 | - | 2,544,557,949 |
| - Disposals | - | - | - | - | - | - |
| - Other decrease | - | - | - | 2,544,557,949 | - | 2,544,557,949 |
| Ending balance | 4,020,325,500 | - | - | 370,000,000 | 89,250,000 | 4,479,575,500 |
| Accumulated amortisation | ||||||
| Beginning balance | 223,322,729 | - | - | 2,914,081,720 | 89,250,000 | 3,226,654,449 |
| Increase | 1 | - | - | 476,229 | - | 476,230 |
| - Amortisation for the year | - | - | - | 476,229 | - | 476,229 |
| - Other increases | 1 | - | - | - | - | 1 |
| Decrease | - | - | - | 2,544,557,949 | - | 2,544,557,949 |
| - Disposals | - | - | - | - | - | - |
| - Other decrease | - | - | - | 2,544,557,949 | - | 2,544,557,949 |
| Ending balance | 223,322,730 | - | - | 370,000,000 | 89,250,000 | 682,572,730 |
| Net book value | ||||||
| Beginning balance | 3,797,002,771 | 476,229 | 3,797,479,000 | |||
| Ending balance | 3,797,002,770 | 3,797,002,770 | ||||
| Note: | ||||||
| - Historical cost of fully amortised intangible fixed assets at the end of the fiscal year: | 459,250,000 | VND | ||||
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
10. INVESTMENT PROPOERTIES
Unit: VND
| Item | Beginning balance | Increase | Decrease | Ending balance |
| Investment properties for lease | ||||
| Historical cost | 20,153,227,987 | - | - | 20,153,227,987 |
| - Housing and land use rights | 20,153,227,987 | - | - | 20,153,227,987 |
| Accumulated depreciation | 7,967,748,305 | 641,393,904 | - | 8,609,142,209 |
| - Housing and land use rights | 7,967,748,305 | 641,393,904 | - | 8,609,142,209 |
| Net book value | 12,185,479,682 | (641,393,904) | - | 11,544,085,778 |
| - Housing and land use rights | 12,185,479,682 | (641,393,904) | - | 11,544,085,778 |
| PREPAID EXPENSES | ||||
| Ending balance | Beginning balance | |||
| 11.1. Short-term prepaid expenses | ||||
| - Insurance premiums | 41,003,234 | 40,705,088 | ||
| - Dispatched tools and supplies | 217,707,335 | 203,444,507,905 | ||
| - Maintenance costs, repair of fixed assets | 852,673,522 | 18,627,975 | ||
| - Cost of software | 406,497,473 | 283,479,291 | ||
| - Exhibition booth rental | 228,655,980 | 278,400,000 | ||
| - Showroom rental costs | 304,878,972 | 337,000,000 | ||
| - Others | 88,209,402 | 335,993,170 | ||
| Total | 2,139,625,918 | 1,497,650,031 | ||
| 11.2. Long-term prepaid expenses | ||||
| - Dispatched tools and supplies | 1,178,429,368 | 1,099,546,289 | ||
| - Maintenance costs, repair of fixed assets | 9,253,606,368 | 10,740,081,040 | ||
| - Cost of software | 173,034,219 | 332,080,000 | ||
| - Others | 56,333,332 | 44,666,668 | ||
| Total | 10,661,403,287 | 12,216,373,997 | ||
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
| + JSC Bank for Foreign Trade of Vietnam, Ho Chi Minh City Branch+ JSC Bank for Investment and Development of Vietnam, Hoc Mon Branch | Value | Payable value | Increase | Decrease | Value | Payable value |
| 62,719,001,538 | 62,719,001,538 | 118,176,447,293 | 120,878,461,897 | 65,421,016,142 | 65,421,016,142 | |
| 22,881,884,795 | 22,881,884,795 | 69,708,211,184 | 80,848,580,892 | 34,022,254,503 | 34,022,254,503 | |
| Total | 85,600,886,333 | 85,600,886,333 | 187,884,658,477 | 201,727,042,789 | 99,443,270,645 | 99,443,270,645 |
| + Details of short-term loans at JSC Bank for Foreign Trade of Vietnam, Ho Chi Minh City Branch as follows: | ||||||
| No. of loan contract | Date of loan contract | Maturity | Credit limit | Interest rate | Ending balance | |
| No. 59/98318/24-DN3/N-CTD | 26/09/2024 | 12 months | 180,000,000,000 | According to market rates at the time of loan | 62,719,001,538 | |
| Total | 62,719,001,538 | |||||
| Collateral : Certificate of land use rights at plot No. 95, map sheet No. 5, Tan Thoi Hiep Commune, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City according to land use rights mortgage contract No. 0232/NHNT signed on June 21, 2013 between the Bank and the Customer, together with amended and supplemented contracts, attached documents and appendices (if any). | ||||||
| MEX CORPORATION Quyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | Financial statement For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 | ||||
| NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024 | |||||
| + Details of short-term loans at JSC Bank for Investment and Development of Vietnam, Hoc Mon Branch as follows: | |||||
| No. of loan contract | Date of loan contract | Maturity | Credit limit | Interest rate | Ending balance |
| No. 01/2024/93890/HDTD | 04/03/2024 | 12 months | 100,000,000,000 | According to market rates at the time of loan | 22,881,884,795 |
| Total | 22,881,884,795 | ||||
| Collateral : Mortgage contract No. 02/2016/93890/HDBD dated July 14, 2016 for all machinery and equipment of the machinery and equipment investment project in 2013, Mortgage contract No. 32/2015/93890/HDBD dated February 24, 2016, appendix No. 01/2017/93890/SDBS: mortgage of land use rights according to Land Use Right Certificate No. BX 134930, registration number of Certificate CT 42198 issued on February 14, 2005. Mortgage contract No. 01/2018/93890/HDBD dated February 9, 2018: mortgage of all machinery and equipment of the machinery and equipment investment project. | |||||
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
Year 2024
Unit: VND
13. TRADE PAYABLES
| Ending balance | Beginning balance | |||
| Value | Payable amounts | Value | Payable amounts | |
| Short-term trade payables | ||||
| + Tan Tien Embroidery Garment & Construction Investment JSC., | 14,193,859,700 | 14,193,859,700 | 14,193,859,700 | 14,193,859,700 |
| + Linh Xuan Paper JSC., | - | - | 2,769,452,532 | 2,769,452,532 |
| + Prime Hospitality Group., LLC | 44,526,220,958 | 44,526,220,958 | 5,464,907,356 | 5,464,907,356 |
| + University Furnishings, | 5,878,092,379 | 5,878,092,379 | 104,932,740 | 104,932,740 |
| L.P.Dba The Living Company | ||||
| + Chokwang Vina Co., Ltd | 4,710,526,368 | 4,710,526,368 | 3,611,191,759 | 3,611,191,759 |
| + Techno Coatings Industry Co., Ltd | 2,259,361,390 | 2,259,361,390 | 3,825,870,510 | 3,825,870,510 |
| + Others | 89,122,886,766 | 89,122,886,766 | 48,721,703,586 | 48,721,703,586 |
| Total | 160,690,947,561 | 160,690,947,561 | 78,691,918,183 | 78,691,918,183 |
| STATUTORY OBLIGATIONS | ||||
| Beginning balance | Payables in year | Paid in year | Ending balance | |
| 14.1. Payables | ||||
| Value added tax | - | 5,526,668,450 | 5,526,668,450 | - |
| + Deductible | - | 5,526,668,450 | 5,526,668,450 | - |
| Value added tax for import goods | - | 163,517,987 | 163,517,987 | - |
| Import tax | - | 91,550,643 | 91,550,643 | - |
| Corporate income tax | - | 16,024,268,845 | 8,000,000,000 | 8,024,268,845 |
| Personal income tax | 844,214,405 | 9,505,686,493 | 9,088,410,051 | 1,261,490,847 |
| Land & housing tax, land rental charges | - | 6,295,148,574 | 6,295,148,574 | - |
| Other taxes | - | 36,140,000 | 36,140,000 | - |
| Total | 844,214,405 | 37,642,980,992 | 29,201,435,705 | 9,285,759,692 |
| 14.2. Receivables | ||||
| Corporate income tax () | 1,779,403,539 | - | - | 1,779,403,539 |
| Other taxes | 121,050,423 | - | 2,080,000 | 123,130,423 |
| Total | 1,900,453,962 | - | 2,080,000 | 1,902,533,962 |
Note: () This is the corporate income tax that the Company has temporarily paid for real estate projects in the other provinces. At present, the Company compares temporarily paid tax with Tax Authority as a basis to offset corporate income tax in normal production and business activities.
The Company's tax settlements are subject to examination by the Tax Authority. Because the application of tax laws and regulations to many types of transactions is susceptible to varying interpretations, amounts reported in the financial statements could be changed at a later date upon final determination by the Tax Authority.
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
| 5 . ACCRUED EXPENSES | Unit: VND | ||
| Ending balance | Beginning balance | ||
| Short-term accrued expenses | |||
| - Accrual expense of interest | 44,587,184 | 65,321,833 | |
| - Accrual expenses of Binh Tri Dong project | 3,323,137,470 | 3,749,064,740 | |
| - Accrual expenses of land rent | 3,288,211,554 | 2,630,569,242 | |
| - Hazardous allowances | 474,288,100 | 408,769,740 | |
| - Electricity costs | 869,955,398 | 379,551,021 | |
| - Others | 240,533,241 | 150,079,237 | |
| Total | 8,240,712,947 | 7,383,355,813 | |
| 6 . OTHER PAYABLES | |||
| Ending balance | Beginning balance | ||
| 16.1. Short-term other payables | |||
| - Surplus of assets awaiting resolution | 149,320,151 | 149,320,151 | |
| - Trade union | 640,944,780 | 491,655,600 | |
| - SI, HI, UI | 88,148,263 | 80,622,213 | |
| - Dividends or profits distribution | 269,462,619 | 310,934,489 | |
| - Others | 1,041,788,889 | 1,618,859,310 | |
| + SATRA (Saigon Trading Group) | 143,304,933 | 143,304,933 | |
| + Maintenance fees of Ngoc Lan apartment | 409,196 | 130,409,196 | |
| + Others | 898,074,760 | 1,345,145,181 | |
| Total | 2,189,664,702 | 2,651,391,763 | |
| 16.2. Long-term other payables | |||
| - Long-term deposits | 2,164,970,457 | 2,710,787,635 | |
| + Rent for 194 Nguyen Cong Tru | 1,721,310,457 | 2,062,127,635 | |
| + INDICO Company hired 741 Hau Giang | - | 255,000,000 | |
| + Construction warranty | 214,000,000 | 214,000,000 | |
| + Deposits for goods purchase | 163,000,000 | 113,000,000 | |
| + Deposit for Vinhomes Smartcity Hanoi | 24,000,000 | 24,000,000 | |
| + Rent for Ngoc Lan Trade Center | 42,660,000 | 42,660,000 | |
| Total | 2,164,970,457 | 2,710,787,635 | |
| 7 . UNEARNED REVENUES | |||
| Ending balance | Beginning balance | ||
| Long-term unearned revenues | |||
| - Unearned revenues (Ngoc Lan apartment for sale) | 3,213,383,825 | 3,213,383,825 | |
| Total | 3,213,383,825 | 3,213,383,825 | |
| Non-performance of contract with clients | |||
| Customer | Contract | Ending balance | |
| Ly Truong Chien | 04/SAV/TTXD/HD-NL | 3,213,383,825 | |
| Note: Customers have not yet agreed to receive apartments due to not reaching a consensus on the location of the | |||
Note: Customers have not yet agreed to receive apartments due to not reaching a consensus on the location of the apartment.
| Contributed charter capital | Share premium | Treasury shares | Development and investment funds | Others owner's equity | Capital sources for construction in progress | Undistributed earnings | Total | |
| Previous beginning balance | 183,631,750,000 | 10,670,378,566 | (7,315,281,096) | 22,966,324,285 | 6,717,440,598 | 27,437,898,919 | 125,202,717,093 | 369,311,228,365 |
| - Profits in previous year | - | - | - | - | - | - | (10,183,981,994) | (10,183,981,994) |
| - Dividends distribution | - | - | - | - | - | - | (8,983,702,500) | (8,983,702,500) |
| - Funds distribution | - | - | - | 5,465,421,231 | 30,170,609,534 | (27,437,898,919) | (24,594,395,538) | (16,396,263,692) |
| + Bonus and welfare fund | - | - | - | - | - | - | (16,396,263,692) | (16,396,263,692) |
| + Development and investment funds | - | - | - | 5,465,421,231 | - | - | (5,465,421,231) | - |
| + Other equity funds | - | - | - | - | 30,170,609,534 | (27,437,898,919) | (2,732,710,615) | - |
| - Using share premium to issue the bonus shares | 35,931,890,000 | (10,670,378,566) | - | (22,966,324,285) | (2,295,187,149) | - | - | - |
| Previous ending balance (Current beginning balance) | 219,563,640,000 | - | (7,315,281,096) | 5,465,421,231 | 34,592,862,983 | - | 81,440,637,061 | 333,747,280,179 |
| - Profits in current year | - | - | - | - | - | - | 54,106,249,718 | 54,106,249,718 |
| - Dividends distribution | - | - | - | - | - | - | (10,780,297,000) | (10,780,297,000) |
| - Funds distribution | - | - | - | - | - | - | - | - |
| + Bonus and welfare fund | - | - | - | - | - | - | - | - |
| + Development and investment funds | - | - | - | - | - | - | - | - |
| + Other equity funds | - | - | - | - | - | - | - | - |
| - Bonus share issuance | 32,336,010,000 | - | - | - | (32,336,010,000) | - | - | - |
| Current ending balance | 251,899,650,000 | - | (7,315,281,096) | 5,465,421,231 | 2,256,852,983 | - | 124,766,589,779 | 377,073,232,897 |
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
| City |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
| 18.2. Details of contributed capital | Ending balance | Beginning balance |
| - E.Land Asia Holdings (Singapore) | 120,267,630,000 | 104,580,560,000 |
| - Others | 131,632,020,000 | 114,983,080,000 |
| Total | 251,899,650,000 | 219,563,640,000 |
| () Share premium | - | - |
| () Treasury shares (395,770 shares) | (7,315,281,096) | (7,315,281,096) |
| 18.3. Capital transactions with owners and distribution of dividends or profits | ||
| Current year | Previous year | |
| - Owner's invested equity | ||
| + Beginning balance | 219,563,640,000 | 183,631,750,000 |
| + Increase in capital during the fiscal year | 32,336,010,000 | 35,931,890,000 |
| + Decrease in capital during the fiscal year | - | - |
| + Ending balance | 251,899,650,000 | 219,563,640,000 |
| - Dividends or profit distribution | (10,780,297,000) | (8,983,702,500) |
| 18.4. Shares | ||
| Ending balance | Beginning balance | |
| - Authorised shares | 25,189,965 | 21,965,364 |
| - Issued shares | 25,189,965 | 21,965,364 |
| + Ordinary shares | 25,189,965 | 21,965,364 |
| + Preference shares | - | - |
| - Treasury shares | 395,770 | 395,770 |
| + Ordinary shares | 395,770 | 395,770 |
| + Preference shares | - | - |
| - Shares in circulation | 24,794,195 | 21,569,594 |
| + Ordinary shares | 24,794,195 | 21,569,594 |
| + Preference shares | - | - |
| Par value of shares outstanding: 10.000 VND / share | ||
| 18.5. Funds | ||
| Ending balance | Beginning balance | |
| - Development and investment funds | 5,465,421,231 | 5,465,421,231 |
| - Other equity funds | 2,256,852,983 | 34,592,862,983 |
| . OFF-BALANCE SHEET ACCOUNTS | ||
| Foreign currency | ||
| Ending balance | Beginning balance | |
| - USD | 1,314,120.74 | 779,820.84 |
| - EUR | 310.00 | - |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
VI. NOTES TO INCOME STATEMENT
1. REVENUES FROM SALES AND SERVICES RENDERED
| Current year | Previous year | |
| Revenue | ||
| - Revenue from sales of goods | 903,069,404 | 1,870,835,307 |
| - Revenue from wood furniture sold | 1,046,531,399,280 | 772,257,810,516 |
| - Revenue from sales of packages | - | 1,088,308,240 |
| - Revenue from sales of real estate | 8,049,665,273 | 7,772,487,345 |
| - Revenue from real estate rental | 9,867,644,254 | 8,900,316,269 |
| - Others revenue | 3,809,509,015 | 5,762,642,850 |
| Total | 1,069,161,287,226 | 797,652,400,527 |
| 2. REVENUE DEDUCTIONS | ||
| Current year | Previous year | |
| - Trade discounts | 316,296 | 251,620,447 |
| - Sales rebate | 29,860,000 | 7,391,723,688 |
| - Sales returns | 217,981,468 | 1,137,700,709 |
| Total | 248,157,764 | 8,781,044,844 |
| 3. COST OF GOODS SOLD | ||
| Current year | Previous year | |
| - Costs of goods sold | 762,128,615 | 1,549,236,570 |
| - Costs of wood furniture sold | 890,564,233,123 | 651,757,451,481 |
| - Costs of packing sold | - | 1,033,710,615 |
| - Costs of sale of real estate | 8,065,736,485 | 7,756,324,436 |
| - Costs of real estate rental | 2,755,506,783 | 3,134,676,691 |
| - Others | 4,013,866,954 | 3,762,745,557 |
| Total | 906,161,471,960 | 668,994,145,350 |
| 4. FINANCIAL INCOME | ||
| Current year | Previous year | |
| - Interest income | 850,930,888 | 2,301,754,811 |
| - Realized gain from foreign exchange difference | 12,210,529,503 | 7,613,023,801 |
| Total | 13,061,460,391 | 9,914,778,612 |
| 5. FINANCIAL EXPENSES | ||
| Current year | Previous year | |
| - Interest expenses | 2,547,671,364 | 3,769,206,836 |
| - Realized loss from foreign exchange difference | 6,794,520,936 | 6,712,724,011 |
| - Unrealized loss from foreign exchange difference | 1,576,306,920 | 271,552,630 |
| - Provisions for securities and investment | (19,127,270,460) | 32,247,719,021 |
| + Provision for diminution in value of investments in associates, other entities | 13,120,448,561 | 32,247,719,021 |
| + Reimbursement of provisions for diminution in value of investments in other entities | (32,247,719,021) | - |
| IAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 94 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
| City |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
| Total | (8,208,771,240) | 43,001,202,498 |
| 6. OTHER INCOME | ||
| Current year | Previous year | |
| - Proceeds from disposals of fixed assets | 121,519,547 | - |
| - Collect fines for breach of contract | 138,555,805 | 86,806,198 |
| - Collect compensation from insurance company, FF&P support | 112,830,000 | 9,662,609,518 |
| - Sample and Promotion | 560,138,104 | - |
| - Others | 163,796,679 | 393,546,132 |
| Total | 1,096,840,135 | 10,142,961,848 |
| 7. OTHER EXPENSES | ||
| Current year | Previous year | |
| - Expenses incurred from disposal of fixed assets | - | 3,009,749,460 |
| - Compensation for defective goods | 1,975,364,674 | 1,533,821,462 |
| - Administrative fines for violations of tax and breach of contract | 634,041,795 | 309,357,591 |
| - Input value-added tax is not eligible for recognition in years (from 2021 to 2024) | 77,524,693 | 111,248,401 |
| - Others | 207,541,720 | 39,491,340 |
| Total | 2,894,472,882 | 5,003,370,254 |
| 8. SELLING EXPENSES AND GENERAL AND ADMINISTRATIVE EXPENSES | ||
| Current year | Previous year | |
| 8.1. Selling expenses | ||
| - Labour costs | 19,875,320,236 | 19,392,636,462 |
| - Costs of tools, supplies, materials, package | 260,253,774 | 652,833,715 |
| - Depreciation and amortisation | 794,867,313 | 793,935,843 |
| - Provisions for product warranty | 103,010,669 | 129,143,449 |
| - Expenses from external services | 40,346,957,959 | 31,249,869,075 |
| - Others | 1,361,903,803 | 1,501,349,231 |
| Total | 62,742,313,754 | 53,719,767,775 |
| 8.2. General administration expenses | ||
| - Labour costs | 40,848,211,113 | 34,400,134,708 |
| - Costs of tools, supplies | 907,206,259 | 1,072,329,079 |
| - Depreciation and amortisation | 693,713,757 | 596,216,319 |
| - Tax, duties, fees | 81,655,860 | 75,365,919 |
| - Provisions for doubtful debts | (6,329,144,557) | (336,350,755) |
| - Expenses from external services | 11,007,179,917 | 10,511,414,178 |
| - Others | 2,142,601,720 | 2,075,482,812 |
| Total | 49,351,424,069 | 48,394,592,260 |
| 9. PRODUCTION AND OPERATING COSTS | ||
| Current year | Previous year | |
| - Material costs | 799,271,309,631 | 550,148,663,970 |
| - Labour costs | 244,334,010,625 | 186,352,341,079 |
| - Depreciation and amortisation | 16,674,234,588 | 14,453,334,385 |
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
| City |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
| Year 2024 | ||
| - Expenses from external services | 113,421,623,556 | 96,905,425,013 |
| - Others | 4,393,890,535 | 18,804,561,130 |
| Total | 1,178,095,068,935 | 866,664,325,577 |
| 10 . CURRENT INCOME TAX EXPENSES | ||
| Current year | Previous year | |
| - Tax expenses in respect of the current year taxable profit | 16,244,835,150 | - |
| - Adjustment of tax expenses in the previous years to the current year | (220,566,305) | - |
| Total | 16,024,268,845 | - |
| Corporate income tax payable during this period is as follows: | ||
| Current year | Previous year | |
| - Total accounting profit before tax | 70,130,518,563 | (10,183,981,994) |
| - Increase/(decrease) of accounting profit to determine profit subject to corporate income tax | 19,175,334,601 | 3,861,561,740 |
| + Increase adjustments | 20,135,201,514 | 4,376,120,064 |
| + Decrease adjustments | 959,866,913 | 514,558,324 |
| - Transfer from previous year | 89,305,853,164 | (6,322,420,254) |
| - Loss on previous year | (6,322,420,254) | - |
| - Adjustment of loss carried forward from previous years | (1,759,257,158) | - |
| - Total taxable income | 81,224,175,752 | (6,322,420,254) |
| - Estimated corporate income tax payable | 16,244,835,150 | - |
| + CIT under ordinary tax rate | 16,244,835,150 | - |
| 1 . BASIC EARNINGS PER SHARE | ||
| Current year | Previous year | |
| Net profit after tax attributable to ordinary shareholders | 54,106,249,718 | (10,183,981,994) |
| Weighted average number of ordinary shares during the year | 23,226,261 | 19,109,350 |
| Basic earnings per share | 2,330 | (533) |
| 2 . DILUTED EARNINGS PER SHARE | ||
| Current year | Previous year | |
| Net profit after tax attributable to ordinary shareholders | 54,106,249,718 | (10,183,981,994) |
| Weighted average number of ordinary shares during the year | 23,226,261 | 19,109,350 |
| Diluted earnings per share | 2,330 | (533) |
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Unit: VND
VII. NOTES TO CASH FLOW STATEMENT
- Non-monetary transactions affecting cash flows statement in the future: None
- Cash and cash equivalents held by the Company without use: None
| 3 . Proceeds from borrowings during the fiscal year | Current year |
| - Proceeds from ordinary contracts | 186,393,596,104 |
| 4 . Payments on principla during the fiscal year | Current year |
| - Payments from ordinary contracts | (200,720,487,361) |
VIII. OTHER INFORMATION
1. Contingent liabilities, commitments and other information
The operating lease commitment represents the lump sum amount of rental fee and interest for late payment at 3% per annum regarding 10,757.1 m² area at Nhi Xuan Industrial Zone with the price computed by unit price 13,000 VND/m²/year multiple to its location price index. The leasing contract lasts for 50 year commencing from 12 June 2007.
b. Non-cancelable commitments: None
- Events occurring after the end of fiscal year: None
- Related party
3.1. Related party
| Related party | Relationship |
| Eland Asia Holdings Pte. Ltd | Shareholders |
| E.Land World Limited | Affiliate |
| Eland Vietnam Corp., Ltd | Affiliate |
| Thanh Cong Medical Centre JSC., | Affiliate |
| Thanh Cong Textile Garment - Investment - Trading JSC., | Affiliate |
| E.Land Services Co., Ltd | Affiliate |
| Micronesia Resort Incorporation | Affiliate |
| E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | Affiliate |
| E.World Co., Ltd | Affiliate |
3.2. Transaction of related party
- Income of the Board of Directors and Management are as follows:
| Current year | Previous year | |
| Remuneration of the Board of Director | 948,000,000 | 393,600,000 |
| + Mr. Lee Eun Hong | 120,000,000 | 27,600,000 |
| + Mr. Lim Hong Jin | 120,000,000 | 27,600,000 |
| + Mr. Jung Sung Kwan (Resigned from April 5, 2024) | 30,000,000 | 27,600,000 |
| + Ms. Mai Thi Huyen Thanh (Resigned from April 5, 2024) | 30,000,000 | 27,600,000 |
| + Mr. Tran Nhu Tung (Resigned from April 7, 2023) | - | 27,600,000 |
| + Ms. Huynh Thi Thu Sa (Resigned from April 7, 2023) | - | 27,600,000 |
| + Ms. Ngo Thi Yen Trang (Resigned from April 5, 2024) | 27,000,000 | 108,000,000 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
| VII. NOTES TO CASH FLOW STATEMENT | ||
| + Ms. Nguyen Thi Thu Yen () | 120,000,000 | 120,000,000 |
| + Mr. Pham Ngoc Sinh () | 81,000,000 | |
| + Mr. Van Anh Tuan | 120,000,000 | |
| + Mr. Nguyen Thanh Son | 90,000,000 | |
| + Mr. Song Jae Ho | 90,000,000 | |
| + Mr. Nguyen Van Nghia | 120,000,000 | |
(*) These are the members who have actually received remuneration up to the date of financial statement and the remaining members of the Board of Directors's remuneration of this year is provisional.
| Salary and bonus of the Board of Management | 12,243,582,059 | 10,900,397,728 |
| + Mr. Lim Hong Jin | 6,905,590,713 | 6,583,828,500 |
| + Mr. Song Jun Hong | 5,337,991,346 | 4,316,569,228 |
- The significant transactions between the Company and related parties during this period are as follows:
| Related party | Nature | Current year | Previous year |
| Eland Asia Holdings Pte. Ltd | Dividends | 5,229,028,000 | 4,373,461,000 |
| Short-term loans | - | 66,500,000,000 | |
| Interest | - | 1,379,027,047 | |
| Thanh Cong Textile Garment - Investment - Trading JSC., | Sales | 149,428,704 | 24,406,667 |
| Thanh Cong Medical Centre JSC., | Medical services | 416,755,000 | 386,940,000 |
| Eland Vietnam Corp., Ltd | Sales | - | 1,143,132,088 |
| E.Land World Limited | Sales | 48,715,560,265 | 23,498,014,465 |
| E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | Sales | - | 732,632,570 |
| Micronesia Resort Incorporation | Sales | - | 409,722,180 |
| E.World Co., Ltd | Sales | 86,181,000 | - |
| E.Land Services Co., Ltd | Sales | 21,397,900 | - |
- At the end of the fiscal year, the debt situation between the Company and related parties is as follows:
| Related party | Transaction content | Ending balance | Beginning balance |
| Eland Vietnam Corp., Ltd | Receivables | - | 25,099,022 |
| E.World Co., Ltd | Receivables | 7,279,446,981 | 2,756,485,760 |
| E.Land International Fashion (Shanghai) Co., Ltd | Receivables | - | 732,176,480 |
| Thanh Cong Textile Garment - Investment - Trading JSC. | Receivables | - | 26,359,200 |
| NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS | |||
| Year 2024 | |||
| Segment report | Unit: VND | ||
| The segment report by business field - primary segment report: | |||
| For management purposes, the Company is organized into three business units such as: | |||
| + Furniture manufacturing: Manufacturing furniture and packaging for domestic consumption and export, interior decoration, + Real estate: Construction and trading apartments, trading real estate, + Rendering other services: Renting premises, electricity and water services, scrap and raw materials trading, etc. | |||
| Manufacturing | Real estate operation | Other services | Total |
| 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 | 31/12/2024 |
| VND | VND | VND | VND |
| Assets | |||
| Segmental assets | 733,719,291,302 | 12,541,694,850 | 2,645,820,003 |
| Total assets | 733,719,291,302 | 12,541,694,850 | 2,645,820,003 |
| Liabilities | |||
| Segmental liabilities | 364,292,944,878 | 6,226,974,001 | 1,313,654,379 |
| Total liabilities | 364,292,944,878 | 6,226,974,001 | 1,313,654,379 |
| NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS | ||||
| Year 2024 | Unit: VND | |||
| Manufacturing From 01/01/2024 to 31/12/2024 | Real estate operation From 01/01/2024 to 31/12/2024 | Other services From 01/01/2024 to 31/12/2024 | Total From 01/01/2024 to 31/12/2024 | |
| Revenue | 1,047,479,146,276 | 17,904,890,835 | 3,777,250,115 | 1,069,161,287,226 |
| Income statement | ||||
| Sales deduction | 248,157,764 | - | - | 248,157,764 |
| Net sales | 1,047,230,988,512 | 17,904,890,835 | 3,777,250,115 | 1,068,913,129,462 |
| Total cost | 1,001,767,853,551 | 12,287,749,900 | 4,199,606,332 | 1,018,255,209,783 |
| Cost of sales | 891,326,361,738 | 10,821,243,268 | 4,013,866,954 | 906,161,471,960 |
| - Cost of sales | 891,326,361,738 | 10,821,243,268 | 4,013,866,954 | 906,161,471,960 |
| Non - apportioned selling expenses | 62,652,469,464 | - | 89,844,290 | 62,742,313,754 |
| General and administrative expenses | 47,789,022,349 | 1,466,506,632 | 95,895,088 | 49,351,424,069 |
| - General and administrative expenses | 21,196,103,710 | 1,011,945,501 | - | 22,208,049,211 |
| - Non - apportioned general and administrative expenses | 26,592,918,639 | 454,561,131 | 95,895,088 | 27,143,374,858 |
| Income from investments | 7,388,373,657 | 4,475 | 5,673,082,259 | 13,061,460,391 |
| Finance expenses | (23,907,647,111) | 989,710 | 15,697,886,161 | (8,208,771,240) |
| Operating profit | 76,759,155,729 | 5,616,155,700 | (10,447,160,119) | 71,928,151,310 |
| Profit from other activities | (1,129,759,157) | 9,450 | (667,883,040) | (1,797,632,747) |
| Profit before tax | 75,629,396,572 | 5,616,165,150 | (11,115,043,159) | 70,130,518,563 |
| Current corporate income tax expenses | 17,124,044,447 | 1,123,233,030 | (2,223,008,632) | 16,024,268,845 |
| Net Profit after tax | 58,505,352,125 | 4,492,932,120 | (8,892,034,527) | 54,106,249,718 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS
Year 2024
5. Financial risk management
Unit: VND
The Company's principal financial liabilities comprise loans and borrowings, trade and other payables. The main purpose of these financial liabilities is to finance the Company's operations. The Company has loans and other receivables, trade and other receivables, and cash and short-term deposits that arise directly from its operations. The Company also holds available-for-sale investment.
The Company is exposed to market risk, credit risk and liquidity risk.
Risk management is integral to the whole business of the Group. The Company has a system of controls in place to create an acceptable balance between the cost of risks occurring and the cost of managing the risks. The management continually monitors the Company's risk management process to ensure that an appropriate balance between risk and control is achieved.
The Board of Directors consider and apply management policies for these risks as follows:
5.1. Market risk
Market risk is the risk that the fair value or cash flows in the future of a financial instrument will fluctate due to changes in the market prices. The market risks include foreign currency risk, interest risk and material price risk. Financial instruments affected by market risk include loans, common bonds, convertible bonds, deposits and financial investments.
The sensitivity analyses below are on the basis of net debt value, the ratio between debt at fixed interest rates and loans at floating interest rates unchanged.
a. Foreign currency risk
Foreign currency risk is the risk that the fair value or cash flows of a financial instrument will fluctate due to changes in exchange rate. Foreign currency risks of the Company are mainly related to the Company's operations (when revenue or expenses derived from foreign currencies have difference of the Company's the functional currency).
b. Interest rate risk
Interest rate risk is the risk that the fair value or cash flows of a financial instrument will fluctate due to changes in market interest rates.
The Company's interest rate risk substantially relates to term deposits and loans at floating interest rates. The Company controls the interest rate risk by analyzing the market situation on order to give best rate. The Company did not perform a sensitive analysis on interest rate risk because changes in interest rates at the reporting date are not insignificant.
c. Price risk
Share price risk:
The listed and non-listed shares are affected by the market risk arising from uncertainty value in the future, hence provisions for investment have increased or decreased. The Company manage ahre price risk by setting investment limit. The Board of Directors also consider and approve investment decision in shares.
The Company will analyze and present the sensitivity due to the impact of fluctuation in share price to operating results when they have instructions by the Authorities.
Real estate risk:
The Company has identified risks related to the real estate investment list as follows:
- The cost of the developing project may increase if there has a delay in the planning. To reduce this risk, the Company hires consultants in the project planning.
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Credit risk is the risk that counterparty will not meet its obligations under a financial instrument or customer contract, leading to a financial loss. The Company is exposed to credit risk from its operating activities (primarily for trade receivables) and from its financing activities, including deposits with banks, foreign exchange transactions and other financial instruments.
The Company minimizes credit risk by dealing only with the customers that have good financial resources. Besides, the accountants follow up the account receivables regularly to speed up the recovery. Trade receivables of the Company are related to various entities and therefore the credit risk exposed from trade receivables is low.
a. Trade receivables
Unit: VND
b. Cash in bank
- The risk of fair value of real estate investment list due to the fundamentals of the market and buyers.
5.2. Credit risk
Most of the Company's cash in bank is in the large and trusted banks in Vietnam. Credit risk to this balance at the bank is managed by the treasury department of the Company in accordance with Company policy. The Company does not realize any material credit risk to this cash in bank.
5.3. Liquidity risk
Liquidity risk is the risk that Company will encounter difficulty in meeting obligations associated with financial liabilities. The Company's liquidity risk mainly arises from the differences in maturity dates of financial assets and financial liabilities.
The Company monitors its liquidity risk by maintain a level of cash and cash equivalents and bank loans deemed adequate by management to finance the Company's operations and to mitigate the effects of fluctuations in cash flows.
The Board of Directors is responsible for managing liquidity risk. The most major payables are secured by deposits, receivables and short-term assets. The Company did not perform a sensitive analysis on liquidity risks because concentration on liquid risks are low.
The below table summarizes the maturity profile of the Company's financial liabilities based on contractual discounted payments:
| < 1 year | 01 - 05 years | > 5 years | Total | |
| Ending balance | ||||
| Loans and debts | 85,600,886,333 | - | - | 85,600,886,333 |
| Trade payables | 160,690,947,561 | - | - | 160,690,947,561 |
| Accrued expenses | 8,240,712,947 | - | - | 8,240,712,947 |
| Other payables | 2,189,664,702 | 2,164,970,457 | - | 4,354,635,159 |
| Beginning balance | ||||
| Loans and debts | 99,443,270,645 | - | - | 99,443,270,645 |
| Trade payables | 78,691,918,183 | - | - | 78,691,918,183 |
| Accrued expenses | 7,383,355,813 | - | - | 7,383,355,813 |
| Other payables | 2,651,391,763 | 2,710,787,635 | - | 5,362,179,398 |
The Company believe that the concentration on liquidity risk of loan payment is low. The Company is able to pay the debts to due from cash flow from operating activities and proceeds from the financial assets to maturity.
| SAVIMEX CORPORATION | Financial statements |
| 194 Nguyen Cong Tru, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City | For the fiscal year 2024, ended as at 31/12/2024 |
NOTES TO FINANCIAL STATEMENTS Year 2024
Unit: VND
Collaterals
In Notes to Financial statements, the Company has collateral for loans given to or received from other entities in their transactions.
6. Financial assets and financial liabilities
Recoverable value of financial assets and financial liabilities are as belows:
| Book value | Fair value | |||
| Ending balance | Beginning balance | Ending balance | Beginning balance | |
| Financial assets | ||||
| Cash and cash equivalents | 31,732,025,725 | 98,275,483,124 | 31,732,025,725 | 98,275,483,124 |
| Trade receivables | 74,415,358,083 | 89,976,856,193 | 74,415,358,083 | 89,976,856,193 |
| Prepayments to suppliers | 10,686,103,304 | 2,753,446,872 | 10,686,103,304 | 2,753,446,872 |
| Other receivables | 15,852,750,525 | 6,670,300,842 | 15,852,750,525 | 6,670,300,842 |
| Financial liabilities | ||||
| Trade payables | 78,691,918,183 | 69,385,521,017 | 78,691,918,183 | 69,385,521,017 |
| Prepayments from customers | 35,246,541,087 | 32,994,978,828 | 35,246,541,087 | 32,994,978,828 |
| Loans and debts | 99,443,270,645 | 26,459,323,550 | 99,443,270,645 | 26,459,323,550 |
| Payables to employees | 18,455,569,744 | 19,680,341,968 | 18,455,569,744 | 19,680,341,968 |
| Accrued expenses | 7,383,355,813 | 7,637,523,976 | 7,383,355,813 | 7,637,523,976 |
| Other payables | 5,362,179,398 | 5,255,621,573 | 5,362,179,398 | 5,255,621,573 |
Fair value of the financial assets and liabilities of the Company are reflected at the values which can be converted in a current transaction among parties having adequate knowledge and expecting to involve in the transactions.
Fair value of financial assets and financial liabilities are not revalued at the end of the fiscal year. However, the Board of Directors believe that there is not significant difference between its fair value and its book value at the end of the fiscal year.
7. Reinstate the preceding financial statements due to changes in current accounting policy: None
8. Going-concern assumption
No events had been caused to make serious doubts about the operating continuously and the Company does not intend and are forced to stop working, or significantly narrowed scale of operation.
9. Comparative information
The comparative figures are those taken from the accounts for the fiscal year 2023, ended as at 31/12/2023 which were audited by Southern Auditing and Accounting Financial Consulting Services Company Limited (AASCS).
Prepared by
Chief Accountant
Nguyen Thi Hoa
Nguyen Huynh Nga
Prepared, February 10, 2025
Lim Hong Jin
Annual Report 2024
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
SAVIMEX CORPORATION
Ho Chi Minh City, April 11, 2025
CONFIRMATION BY LEGAL REPRESENTATIVE
LIM HONG JIN
SAVIMEX CORPORATION
Faster - Better - Cheaper
Address/Factory
194 Nguyen Cong Tru Street, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City
162 HT17 Street, Hiep Thanh Ward, District 12, Ho Chi Minh City
234 Truong Son Street, Binh Chieu Ward, Thu Duc District, Ho Chi Minh City
Contact
Phone: (028) 6250 8857
Fax: (028) 3717 9934
Email: info@savimex.com