Báo cáo thường niên 2024/SBB
ticker: SBB document_type: bctn year: 2024 page_count: 80 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence – Freedom – Happiness
Số: .29/2025/SBB-CBTT
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, April 20 ,2025
CÔNG BỔ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
To: Hanoi Stock Exchange
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÒN BÌNH TÂY
Name of organization: SAI GON BINH TAY BEER GROUP JOINT STOCK COMPANY
- Mã chứng khoán: SBB
Stock symbol: SBB
- Địa chỉ: 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Address: 08 Nam Kỳ Khoi Nghĩa, Nguyễn Thái Bình Ward, District 1, Ho Chi Minh City
- Điện thoại liên hệ: 028.3829.3586
Telephone: 028.3829.3586
- E-mail: info@sabibeco.com
- Loại thông tin công bố/ Type of information disclosed:
☑ Định kỳ/Periodic □ 24h/24 hours □ 72h/72 hours
□ Theo yêu cầu/ As required □ Khác/ Other
- Nội dung thông tin công bố/ Content of information disclosed:
Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2024.
Sai Gon Binh Tay Beer Group Joint Stock Company discloses the 2024 Annual Report.
This information was disclosed on the company's website on April 20, 2025, at the following link: https://sabibeco.com/thong-tin-co-dong/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 20/04/2025 tại đường dẫn https://sabibeco.com/thong-tin-co-dong/
We hereby certify that the information disclosed above is true and accurate, and we take full responsibility before the law for the content of the disclosed information.
Nơi nhận/ Recipients:
- Như trên/ As above;
- Lưu TK.HĐQT, VP/ Filed at the Board of Directors' archive, Office.
Người ủy quyền CBTT
The authorized person to disclose information (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signed: full name, and company stamp)
Lee Chio Lim Larry
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SẠI GÒN BÌNH TÂY
Digitally signed by CONG TY CÔ PHẦN TẬP ĐOẠN BIA SỐI GÓN BÌNH TẬY
DN: OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0304116373, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN
TẬP ĐOẠN BIA SỐI GÓN BÌNH TẬY, S=Hồ Chí Minh, C=VN
Reason: I am the author of this document Location:
Date: 2025.04.21 23:20:17+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.2
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
III. BÁO CÁO BAN ĐIỀU HÀNH
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
黄
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN BIA SÀI GỒN BÌNH TÂY
SAI GON BINH TAY BEER GROUP JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt
SABIBECO GROUP
Số 0304116373 do Sở KH&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 25 tháng 11 năm 2005 và đăng ký thay đổi lần 12 ngày 10 tháng 04 năm 2025
Vốn điều lệ
875.245.360.000 đồng
Địa chỉ
08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại
(028) 3824 3586
Số Fax
(028) 3915 1859
info@SABIBECO.com
Website
www.SABIBECO.com
Mã cổ phiếu
SBB
18+ NGUỒI DUỐI 18 TUỔI KHÔNG ĐƯỢC UỐNG RƯỢU, BIA
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
CÁC THÀNH TÍCH TIẾU BIỆU
Top 20 thương hiệu vàng Việt Nam.
The Guide Awards 2013-2014.
Nhãn hiệu "Bia của Du lịch Việt Nam" bởi Hiệp hội
Du lịch Việt Nam
Giải thưởng Thương hiệu đồ uống được
ưa chuộng nhất Việt Nam.
Giải thưởng World Beer Award bởi tổ chức
World Drinks Awards (tại Anh)
Top 10 Công ty uy tín ngành Thực phẩm - Đồ uống năm 2020
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh
| Mã ngành | Tên ngành, nghề kinh doanh |
| 1078 | Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu |
| 1103 (Chính) | Sản xuất bia và mạch nha ủ bia |
| 1104 | Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng |
| 4633 | Bán buôn đồ uống |
| 4669 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu |
| 5210 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa |
| 5610 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động |
| 6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
Địa bàn kinh doanh
Sagota - tên gọi mang đậm dấu ấn Sài Gòn và Việt Nam - là thương hiệu bia ra đời năm 2012, tự tin cạnh tranh với các nhân hiệu bia ngoại tràn ngập thị trường. Hiện nay, Sagota đã có mặt ở hàng nghìn điểm bán trên khắp 63 tỉnh thành, với nhiều dòng bia đa dạng và chất lượng, trong đó có 3 dòng bia được vinh danh là Bia ngon của thế giới: Sagota Pure và Sagota Lager. Ngoài ra, Sagota còn có các dòng bia khác như Sagota không còn, Sagota Light, Sagota Gold và Sagota Premium. Sagota không chỉ phát triển trong nước mà còn vươn xa ra thế giới. Từ tháng 10/2014, Sagota đến nay đã xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Campuchia, Lào, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Hàn Quốc, Nhật Bản, ...
Trụ sở chính
Số 8 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị
Hiện tại, Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây đang áp dụng theo mô hình tổ chức của Công ty cổ phần. Mô hình quản trị này được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển chiến lược kinh doanh của Công ty, tuân thủ theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định tại Điều lệ Công ty. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đồng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các cổ đồng có quyền biểu quyết hoặc người đại diện cổ đồng được ủy quyền, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đồng hợp thường niên mỗi năm một lần và trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát tuân thủ theo quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty.
Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng Giám đốc (BTGD) của Công ty gồm có Tổng Giám đốc (TGD) và Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác do HĐQT bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh nêu trên phải được thông qua bằng nghị quyết, quyết định của HĐQT. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận nghiệp vụ.
Cơ cấu bộ máy quản lý
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
STT
Công ty con trực tiếp của SABIBECO
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bia Sài Gòn - Bình Tây
Ngày thành lập: 28/06/2010
GCN ĐKDN: Số 0310085571 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 28/06/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 01/07/2020.
Địa chỉ: Số 8 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
1 - Hoạt động kinh doanh chính: Bán buôn đồ uống (rượu, bia, nước giải khát) và dịch vụ nhà hàng
Vốn điều lệ đăng ký: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của SABIBECO tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bia Sài Gòn Bình Tây: 100,00%
Tỷ lệ quyền biểu quyết của SABIBECO tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bia Sài Gòn Bình Tây: 100,00%
Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận
Ngày thành lập: 05/06/2012
GCN ĐKDN: Số 4500524418 do Sở KH&ĐT tỉnh Ninh Thuận cấp lần đầu ngày 05/06/2012 đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 06/03/2024
Địa chỉ: KCN Thành Hải, Xã Thành Hải, Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam
Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất các loại bia
Vốn điều lệ đăng ký: 193.000.000.000 đồng (Một trăm chín mươi ba tỷ đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 193.000.000.000 đồng (Một trăm chín mươi ba tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của SABIBECO tại Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận: 100,00%
Tỷ lệ quyền biểu quyết của SABIBECO tại Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận: 100,00%
STT
Công ty con trực tiếp của SABIBECO
Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Phủ Lý
Ngày thành lập: 05/06/2007
GCN ĐKDN: Số 0700249225 do Sở KH&ĐT tỉnh Hà Nam cấp lần đầu ngày 05/06/2007 đăng ký thay đổi lần thứ 03 ngày 19/10/2018
Địa chỉ: 104-106 Trần Phú, Phường Quang Trung, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam, Việt Nam
Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất các loại bia
Vốn điều lệ đăng ký: 164.383.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi bốn tỷ ba trăm tám mươi ba triệu đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 164.383.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi bốn tỷ ba trăm tám mươi ba triệu đồng)
Tỷ lệ sở hữu của SABIBECO tại Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Phủ Lý: 100,00%
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRÍ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Công ty con, Công ty liên kết
STT Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn
Ngày thành lập: 04/01/2007
GCN ĐKDN: Số 2900788281 do Sở KH&ĐT tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 04/01/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 08 ngày 24/01/2025
Địa chỉ: Đường D1, KCN Bắc Vinh, Xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất bình, ca, can, lon bằng kim loại; In bao bì
Vốn điều lệ đăng ký: 560.892.510.000 đồng (Năm trăm sáu mươi tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, năm trăm mười nghìn đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 560.892.510.000 đồng (Năm trăm sáu mươi tỷ, tám trăm chín mươi hai triệu, năm trăm mười nghìn đồng)
Tỷ lệ sở hữu của SABIBECO tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn: 18,46%
Tỷ lệ quyền biểu quyết của SABIBECO tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn: 20,01%
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Long Khánh
Ngày thành lập: 21/06/2017
GCN ĐKDN: Số 3603472368 do Sở KH&ĐT tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 21/06/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 22/08/2022
Địa chỉ: Đường số 7, KCN Long Khánh, Xã Bình Lộc, Thành phố Long khánh, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Hoạt động kinh doanh chính: Sản xuất các loại bia
Vốn điều lệ đăng ký: 198.000.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám tỷ đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 198.000.000 đồng (Một trăm chín mươi tám tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của SABIBECO tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Long Khánh: 20,20%
Tỷ lệ quyền biểu quyết của SABIBECO tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Long Khánh: 20,20%
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Công ty tiếp tục kiên định mục tiêu giữ vững vị thế là một trong những doanh nghiệp sản xuất bia và đồ uống có cồn uy tín, hàng đầu tại Việt Nam. Công ty tập trung cũng có và phát triển hệ thống phân phối, đồng thời nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm mới phù hợp với xu hướng thị trường và thị hiệu của người tiêu dùng. Song song đó, Công ty tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, gia tăng sản lượng xuất khẩu và khẳng định thương hiệu tại thị trường quốc tế.
Công ty cũng tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ sản xuất hiện đại, thân thiện với môi trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa chí phí. Bên cạnh đó việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, chỉ tiêu từ Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) cũng là mục tiêu quan trọng khi sản xuất gia công các loại Bia Sài Gòn. Công tác quản lý sản xuất tiếp tục được siết chặt, đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định và giảm thiếu tối đa các rủi ro trong quá trình sản xuất, vận chuyển và phân phối.
Để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững trong giai đoạn mới, Công ty tập trung hoàn thiện hệ thống quản trị theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả. Công ty không ngừng cứng cố, nâng cao năng lực bộ máy quản lý, hoàn thiện các quy trình quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài chính, quản trị rủi ro và kiểm soát chi phí.
Ngoài ra, Công ty hướng đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, đảm bảo tăng trưởng hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích dài hạn cho các cổ đông và nhà đầu tư. Đồng thời, Công ty xây dựng chính sách thu nhập ổn định, chế độ đãi ngộ phù hợp, công bằng và cạnh tranh cho toàn thể cán bộ, công nhân viên, tạo động lực gần kết và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Bảo đảm sự phát triển bền vững và ổn định cho Công ty bằng việc:
Trở thành Công ty sản xuất bia có trách nhiệm, tham gia sản xuất các thương hiệu bia SABECO và Sagota nhằm phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.
Tiếp tục tối ưu hóa năng lực sản xuất tại các nhà máy của SABIBECO thông qua hoạt động gia công sản xuất/đóng gói và phục vụ xuất khẩu.
Áp dụng các chính sách quản lý chất lượng và thực hành quản lý chi phí nhằm đạt được hiệu quả vận hành và tài chính, hướng đến tăng trưởng doanh thu bền vững cho Công ty.
Giảm thiếu phát thải thông qua việc sử dụng năng lượng tái tạo và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Thúc đẩy sự gắn kết của người lao động bằng cách tạo ra cơ hội học tập, đối mới sáng tạo trong môi trường làm việc thân thiện.
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội để trở thành một thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu đối với công đồng, xã hội và môi trường
Đối với môi trường
Không ngừng hoàn thiện và cải tiến, áp dụng công nghệ mới nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Tại các Nhà máy sản xuất, các dự án do Công ty làm chủ đấu tư, phong cách thiết kế luôn hướng tới nhà máy sản xuất xanh, sạch đẹp.
» Đã sử dụng hệ thống điện mặt trời tại các nhà máy, nhằm góp phần giữ gìn nguồn tài nguyên không tái tạo cũng như tiết giảm chi phí.
» Duy trì và phát triển việc sử dụng nguồn nguyên nhiên liệu tự nhiên (sử dụng lò hơi đốt bằng trấu/vụn gỗ thay cho dầu FO) nhằm tiết kiệm chi phí và hạn chế chất thải có hại ra môi trường.
» Không sử dụng các thiết bị làm lạnh sử dụng CFC làm ảnh hưởng tới tăng Ozone.
» Hệ thống xử lý nước thải với công nghệ hiện đại, đấu tư thiết bị quan trắc nước thải tự động, đảm bảo nước thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại A theo quy định. Đảm bảo thực hiện chương trình giám sát định kỳ môi trường và đo đạc các chỉ tiêu môi trường đầy đủ theo quy định.
» Men thải được tái chế làm thức ăn gia súc, tiết kiệm chi phí xử lý hơn.
» Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về công tác kiểm tra, giảm sát môi trường, kịp thời có biện pháp xử lý nhằm bảo đảm môi trường sản xuất.
Đối với cộng đồng, xã hội
Song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây tích cực trong các hoạt động xã hội, đóng góp hỗ trợ động bào lũ lụt Miền Trung, ủng hộ “Tết vì người nghèo” tại địa phương nơi đặt Nhà máy chi nhánh, ...
CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Rủi ro kinh tế
Trong năm 2024, theo các dự báo tăng trưởng từ các tổ chức quốc tế, nên kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều bất ổn. Các tổ chức như OECD, IMF và EU dự báo tổ cộp tăng trưởng GDP toàn cầu đạt 3,2%, trong khi Fitch Rating (FR) dự báo 2,8% và Liên Hợp Quốc (UN) dự báo 2,7%. Sự tăng trưởng được hỗ trợ bởi thương mại toàn cầu ổn định, lạm phát giảm và thị trường lao động bất căng thẳng, nhưng vẫn bị đe dọa bởi các rủi ro như căng thẳng địa chính trị, xung đột, bất ổn xã hội, biến động giá hàng hóa và các vấn đề về nợ công.
Năm 2024 đã khép lại với nhiều kết quả tích cực khi GDP Việt Nam tăng trưởng 7,09%, cao hơn so với mục tiêu đề ra. Các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới 4%, đầu tư công được thúc đẩy và dòng vốn FDI tiếp tục tăng trưởng tốt.
Hiện nay, bất chấp những khó khăn trong thương mại toàn cầu, Việt Nam vẫn khẳng định cam kết đạt được tổc độ tăng trưởng GDP từ 8% trở lên trong năm 2025, với trọng tâm là duy trì ổn định và tái cơ cấu nền kinh tế vĩ mô. Trước chính sách thuế mới của Mỹ, Việt Nam đang chuẩn bị triển khai các chiến lược thương mại hiệu quả và huy động các nguồn lực phục hồi kinh tế mới để vượt qua những thách thức phía trước.
Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây xác định rằng cần thiết phải tiếp tục theo dõi sát diễn biến kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế để kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, đồng thời xây dựng các kịch bản quản trị rủi ro phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và hiệu quả.
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Trong năm 2025, rủi ro tỷ giá đối với SABIBECO được dự báo sẽ tiếp tục ở mức cao do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất ở mức cao trong phần lớn thời gian của năm và chỉ được kỳ vọng giảm nhẹ vào cuối năm. Nếu căng thẳng thương mại Mỹ - Trung kêo dài, khả năng đồng Nhân dân tệ mất giá có thể gây áp lực khiến đồng Việt Nam cũng phải điều chỉnh giảm để duy trì năng lực cạnh tranh thương mại. Công ty sẽ cần chủ động theo dõi sát diễn biến tỷ giá và xây dựng các kịch bản ứng phó linh hoạt, bao gồm đảm phán các điều khoản thanh toán với nhà cung cấp và xem xét sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá nhằm bảo vệ biên lợi nhuận trước những biến động khó lường từ thị trường tài chính quốc tế.
Rủi ro môi trường
Môi trường ngày càng trở thành vấn đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của xã hội. SABIBECO hoạt động trong ngành sản xuất bia và đồ uống có cồn, phải đối mặt với một số rủi ro môi trường chính, bao gồm:
Biến đổi khí hậu và thiên tai có thể ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu, đặc biệt là việc cung cấp nước, một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất bia. Thời tiết cực đoan cũng có thể tác động đến tiến độ sản xuất và vận hành của Công ty. Để đối phó với các rủi ro này, SABIBECO cần đâu tư vào công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguồn nước hiệu quá và xây dựng kế hoạch ứng phó rủi ro thiên tai để duy trì sự ổn định trong sản xuất.
Quá trình sản xuất bia và đóng gói sản phẩm có thể phát sinh khí thải CO2 và chất thải công nghiệp từ các hoạt động như đun nóng, làm lạnh và xử lý nước thải. SABIBECO cần nâng cấp hệ thống xử lý khí thải và nước thải, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường quốc tế như ISO 14001 để giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ môi trường.
CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Rủi ro pháp luật
Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần tại Việt Nam và đang được giao dịch trên sàn UPCoM. Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Lao động, Luật Bảo vệ Môi trường,... Bên cạnh đó, Công ty còn phải tuân thủ các quy định pháp lý chuyên ngành trong lĩnh vực sản xuất bia và đồ uống có cồn, bao gồm các quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt, quản lý sản xuất thực phẩm, an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường, tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý sản phẩm và bao bì sau sử dụng.
Các quy định pháp luật này có thể thay đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt là các quy định liên quan đến thuế, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Mọi thay đổi trong hệ thống pháp luật đều có thể tác động lớn đến chi phí sản xuất, quy trình vận hành kinh doanh và thậm chí là khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Với mục tiêu giảm thiểu rủi ro pháp lý và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây luôn theo dõi, nghiên cứu và cấp nhất các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của mình. Công ty cam kết tố chức hoạt động kinh doanh theo hướng chủ động điều chỉnh kịp thời trước mọi thay đổi của pháp luật, đồng thời bảo vệ tài chính và uy tín của Công ty.
Rủi ro cạnh tranh
Thị trường bia tại Việt Nam hiện đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các thương hiệu bia quốc tế đang có xu hướng mở rộng thị phần. Sự cạnh tranh này gây khó khăn cho SABIBECO trong việc duy trì và gia tăng thị phần. Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, SABIBECO sẽ cần rà soát lại danh mục thương hiệu hiện có và tập trung phát triển các phân khúc thị trường có khả năng bổ trợ cho các thương hiệu của SABECO
Rủi ro khác
Công ty định kỳ phải lường trước những rủi ro khó tránh khỏi như thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu. Mặc dù không xảy ra thường xuyên, những yếu tố này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với tài sản, nguồn nhân lực và làm gián đoạn các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để giảm thiếu thiệt hại, Công ty chủ trọng công tác phòng ngừa thông qua các biện pháp an toàn (phòng cháy chữa cháy, v.v.) và đào tạo nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty cũng mua bảo hiểm để bồi thường thiệt hại trong các trường hợp xảy ra sự cố. Các biện pháp này không chỉ giúp nâng cao năng lực ứng phó với các tình huống bất ngờ mà còn đảm bảo tính ổn định và bền vững trong hoạt động của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của SABIBECO là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bia. Cụ thể, SABIBECO sản xuất gia công các dòng sản phẩm bia của Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) như Saigon Lager. Ngoài ra, Công ty cũng sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mang thương hiệu riêng là bia Sagota các loại.
Hiện nay, SABIBECO có 3 nhà máy thành viên với tổng công suất đạt 270 triệu lít bia/năm, gồm: Nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh (TP. HCM), Nhà máy bia Sài Gòn - Bình Dương (Tỉnh Bình Dương), Nhà máy bia Sài Gòn - Đồng Tháp (Tỉnh Đồng Tháp).
Năng lực sản xuất của Công ty
| STT | Nhà máy | Công suất thiết kế |
| 1 | Nhà máy bia Sài Gòn – Bình Dương | 120 triệu lít/năm |
| 2 | Nhà máy bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh | 100 triệu lít/năm |
| 3 | Nhà máy bia Sài Gòn – Đồng Tháp | 50 triệu lít/năm |
| Tổng cộng | 270 triệu lít/năm |
Bên cạnh hoạt động truyền thống là sản xuất các nhân hiệu bia Sài Gòn theo đơn đặt hàng từ Tống Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO), từ năm 2012, Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây đã phát triển dòng sản phẩm bia mới mang thương hiệu Sagota - một dòng bia lon cao cấp, được chiết xuất từ lúa mạch và ngũ cốc, tốt cho sức khỏe, đặc biệt có hương vị nhẹ nhàng, êm dịu nhưng đậm đà.
Kế từ khi ra mắt sản phẩm mới vào tháng 4 năm 2012, bia Sagota đã được người tiêu dùng đón nhận tích cực thông qua hệ thống phân phối trải dài từ miền Bắc như Lào Cai, Hà Giang, Hà Nội đến miền Nam bao gồm An Giang, Kiên Giang, Cà Mau... và đã tạo được dấu ấn riêng với người tiêu dùng từ Bắc tới Nam. Năm 2014, thương hiệu Sagota tiếp tục ra mắt sản phẩm bia không cồn, tạo tiếng vang lớn trên thị trường.
Tháng 4 năm 2020, SABIBECO tiếp tục giới thiệu dòng sắn phẩm Malty - nước giải khát lúa mạch. Với sự kết hợp độc đáo giữa lúa mạch, hoa bia, nước trái cây tươi và vị ngọt từ cây cỏ ngọt (stevia), Malty đã “thổi làn gió mới” vào thị trường nước giải khát trong nước, giúp người tiêu dùng có thêm lựa chọn phong phú.
Sau quá trình nghiên cứu và phát triển, các sản phẩm mang thương hiệu Sagota với các dòng chủ lực như: Sagota Gold, Sagota Lager, Sagota Pure và Sagota không cồn đã nhanh chóng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng và được Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn là "Bia của Du lịch Việt Nam".
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Doanh thu thuần | 2.020,19 | 2.180,31 | 107,93% |
| 2 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (212.344) | (140.514) | - |
| 3 | Lợi nhuận khác | (118.541) | (112.223) | - |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | (330.885) | (252.737) | - |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | (389.439) | (306.752) | - |
Trong năm 2024, doanh thu thuần của Công ty đạt 2.180,31 tỷ đồng, tăng 7,93% so với năm 2023. Mặc dù ghi nhận mức tăng nhẹ, nhưng đây không phải là mức tăng trưởng ăn tượng so với kỳ vọng. Hoạt động kinh doanh vẫn duy trì được dòng tiền từ hoạt động cốt lõi, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng doanh thu đang có dấu hiệu chứng lại.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm lại trong tăng trưởng doanh thu được cho là do sự sụt giảm trong nhu cầu tiêu thụ, bắt nguồn từ Nghị định 168 do Chính phủ ban hành, quy định các chế tài nghiêm khắc đối với người điều khiển phương tiện giao thông có sử dụng rượu bia. Quy định này đã làm thay đổi rõ rệt thói quen tiêu dùng bia của khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng tiêu dùng tại nhà hàng, quản ăn và các kênh dịch vụ ăn uống ngoài gia đình.
Trong bối cảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn, thu nhập người dân thất chặt, người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm chi tiêu cho các mặt hàng không thiết yếu như đồ uống có cồn, ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2024 tiếp tục chịu ảnh hưởng từ những thách thức của thị trường. Trước nhu cầu giảm và đầu ra gặp khó khăn, doanh nghiệp đã chủ động điều chỉnh sản lượng sản xuất nhằm tối ưu hóa vận hành. Mặc dù chưa thể khai thác hết công suất thiết kế, đây là bước đi cần thiết để quản lý chi phí hiệu quả hơn, đồng thời tạo tiền đề cho việc tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cơ cấu doanh thu thuần
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | %2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu bán thành phẩm | 1.577,97 | 72,37% | 1.929,53 | 95,51% | 81,78% |
| 2 | Doanh thu bán hàng hóa | 493,98 | 22,66% | 64,26 | 3,18% | 768,72% |
| 3 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 101,60 | 4,66% | 17,07 | 0,85% | 595,12% |
| 4 | Doanh thu khác | 6,76 | 0,31% | 9,33 | 0,46% | 72,42% |
| Tổng cộng | 2.180,31 | 100% | 2.020,19 | 100% | 107,93% | |
Năm 2024, doanh thu bán thành phẩm tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu, đạt 1.577,97 tỷ đồng, tương đương 81,78% so với kết quả thực hiện năm 2023. Thành phẩm (chủ yếu là bia) vẫn là nguồn thu chính, chiếm 72,37% tổng doanh thu. Mặc dù duy trì tỷ trọng đáng kể, nhưng tốc độ tăng trưởng doanh thu từ mặt hàng này khá khiêm tốn. Nguyên nhân chủ yếu là do như cầu thị trường trong ngành bia đang có dấu hiệu sụt giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Ban điều hành
Tính đến ngày 04/03/2025
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Lee Chio Lim Larry | Tổng giám đốc | - | - |
| 2 | Ông Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Tổng giám đốc | - | - |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Hiếu | Kế toán trưởng | 62.879 | 0,07% |
Lý lịch Ban điều hành
| Ông Lee Chio Lim Larryổng giám đốc |
| »»»»ơi sinh: Singaporeốc tịch: Singaporeình độ chuyên môn:• Cử nhân Khoa học Xã hội, Trường Đại học Quốc gia Singapore• Heineken Leadership Campus, INSEAD, Fontainebleau, Pháp• Heineken Leadership Campus, Đại học Harvard, Boston, Mỹ |
Quá trình công tác:
| Đơn vị công tác |
| Chuyên gia cao cấp, Công ty TNHH Vietnam Beverage |
| Giám đốc điều hành (Dự án chiến lược), BeerCo Limited |
| Giám đốc điều hành, Thai Asia Pacific Brewery Co., Ltd |
| Tổng Giám đốc, Asia Pacific Brewery (Hà Nội) Limited |
| Quản lý Thương mại trước khi được bổ nhiệm Tổng Giám đốc của 2 nhà máy tại Đà Nẵng và Quảng Nam/ Giám đốc của Vietnam Brewery Limited (Quảng Nam), Vietnam Brewery Limited |
| Trợ lý Trưởng phòng (Nhóm Thương mại), Asia Pacific Breweries Ltd |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Lý lịch Ban điều hành (tiếp theo)
Ông Lee Chio Lim Larry
Tổng giám đốc
Quá trình công tác:
Đơn vị công tác
| Giám đốc Phát triển Kinh doanh, Heineken – APB One China Organization |
| Giám đốc điều hành, Heineken Trading (Shanghai) Co., Ltd |
| Quản lý Thương mại trước khi được bổ nhiệm Trưởng phòng Quản lý Logistics và Phân phối, Heineken Far East Pte Ltd |
| Trưởng phòng Quản lý Xuất khẩu Khu vực, Heineken Brouwerijen B.V |
| Trưởng phòng Quản lý Xuất khẩu Khu vực |
| Trưởng phòng Quản lý Xuất khẩu Khu vực, Heineken Brouwerijen B.V |
| Trưởng phòng Marketing, South Pacific Holding (PNG) Ltd |
| Quản lý thương hiệu, Asia Pacific Breweries (Singapore) Pte Ltd |
| Nhân viên hành chính, Bộ Ngoại giao Singapore |
Chức vụ đang nằm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phần đang nắm giữ tại Công ty:
Cổ phần sở hữu cá nhân: Không có
Cổ phần đại diện sở hữu: Không có
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: Không có
Ông Nguyễn Mạnh Hùng Phó Tổng giám đốc
Họ tên: Nguyễn Mạnh Hùng
» Giới tính: Nam
» Ngày tháng năm sinh: 25/08/1966
» Noi sinh: Quảng Ngãi
》 Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Hóa
Quá trình công tác:
Đơn vị công tác
Công tác tại Nhà máy Bia Dung Quất - Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi
Công tác tại Nhà máy Bia Phương Nam - Công ty Cổ phần Hoàng Quỳnh
Công tác tại Công ty TNHH MTV Thương mại Bia Sài Gòn
Phó giám đốc Nhà máy Bia Sài Gòn Bình Dương - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Bình Tây
Phó giám đốc Nhà máy Bia Sài Gòn Hoàng Quỳnh - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Bình Tây, sau đối tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây
Phó tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Số lượng cổ phần đang nắm giữ tại Công ty:
Cổ phần sở hữu cá nhân: Không có
Cổ phần đại diện sở hữu: Không có
Số cổ phần của những người có liên quan nằm giữ tại Công ty: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Lý lịch Ban điều hành (tiếp theo)
Bà Nguyễn Thị Hiểu
Kế toán trưởng
Họ tên: Nguyễn Thị Hiểu
» Giới tính: Nữ
» Ngày tháng năm sinh: 28/08/1964
» Nơi sinh: Nghệ An
» Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Đơn vị công tác
Kế toán, Phó phòng kế hoạch tại Công ty Công trình đô thị Quận 1, TP.HCM
Kế toán Ngân hàng Chính sách Xã hội TP.HCM, Chi nhánh Gò Vấp
Kế toán, kế toán trưởng Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Bình Tây, nay đối tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bao bì SABECO Sông Lam, nay đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Thành viên BKS Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn
Số lượng cổ phần đang nằm giữ tại Công ty:
Cổ phần sở hữu cá nhân: 62.879 cổ phần, chiếm 0,07% vốn điều lệ
Cổ phần đại diện sở hữu: Không có
Số cổ phần của những người có liên quan nằm giữ tại Công ty: Không có.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách thay đổi Ban điều hành trong năm 2024 và đầu năm 2025
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên Ban điều hành | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Nguyễn Huy Cảnh | Tổng Giám đốc | - | 01/03/2025 |
| 2 | Ông Văn Thảo Nguyên | Phó Tổng Giám đốc | - | 01/03/2025 |
| 3 | Bà Văn Bảo Ngọc | Phó Tổng Giám đốc | - | 01/03/2025 |
| 4 | Ông Lee Chio Lim Larry | Tổng giám đốc | 01/03/2025 | - |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 316 | 304 | 291 |
| Thu nhập bình quân(triệu đồng/người/tháng) | 7,9 | 7,9 | 9,1 |
Số lượng cán bộ, nhân viên
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỉ lệ (%) |
| A | Theo trình độ lao động | 291 | 100,00% |
| 1 | Trên Đại học | 7 | 2,41 |
| 2 | Đại học và Cao đẳng | 130 | 44,67 |
| 3 | Trung cấp | 36 | 12,37 |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 63 | 21,65 |
| 5 | Lao động phổ thông | 55 | 18,9 |
| B | Theo tính chất hợp đồng lao động | 291 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 259 | 89 |
| 2 | Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm) | 1 | 0,34 |
| 3 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 31 | 10,65 |
| C | Theo giới tính | 291 | 100,00% |
| 1 | Nam | 217 | 74,6 |
| 2 | Nữ | 74 | 25,5 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Chính sách nhân sự
Về tuyến dụng
Với quan điểm “nguồn nhân lực là tài sản quan trọng để duy trì và phát triển bền vững”, SABIBECO luôn chú trọng thu hút nhân tài nhằm tối ưu hiệu quả công việc và đáp ứng tốt nhất như cầu phát triển của Công ty.
Trong quá trình tuyển dụng, SABIBECO không chỉ tập trung lựa chọn ứng viên có chuyên môn phù hợp mà còn đặc biệt để cao các phẩm chất ứng xử như sự thận trọng, tinh thần trách nhiệm và khả năng làm việc nhóm. Công ty ưu tiên các ứng viên có tự duy học hỏi nhanh, đảm mê với công việc và có khả năng đóng góp vào sự phát triển chung của SABIBECO.
Về đào tạo
Ngườn nhân lực chất lượng là yếu tố then chốt cho hoạt động và sự phát triển dài hạn của Công ty. Ban lãnh đạo định ký tổ chức các chương trình đào tạo phù hợp cho người lao động. Hằng năm, Công ty cử nhân sự tham gia các chương trình đào tạo theo yêu cầu công việc nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn phù hợp với từng vị trí, đảm bảo nhân sự hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Toàn bộ chi phí đào tạo, huấn luyện và nâng cao kỹ năng đều do Công ty chi trả.
Về lương, thưởng, phúc lợi và đãi ngộ
Công ty luôn bảo đảm việc làm ổn định và không ngừng cải thiện thu nhập cho người lao động. Toàn thể cán bộ công nhân viên được tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật. Công tác an toàn, vệ sinh lao động và một môi trường làm việc phù hợp luôn được duy trì trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh.
Về môi trường làm việc
SABIBECO hướng đến xây dựng một môi trường làm việc hiện đại, năng động và sáng tạo. Công ty đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại nhằm hỗ trợ tối đa yêu cầu công việc của các phòng ban. Máy móc, thiết bị sản xuất được bảo trì, nâng cấp thường xuyên, giúp người lao động làm việc trong điều kiện tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất. Điều này không chỉ giúp Công ty nâng cao năng suất lao động mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
SABIBECO đặc biệt chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch và cối mở. Môi trường làm việc tại Công ty được định hướng đến sự thân thiện và phát triển dựa trên nền tăng tôn trọng lẫn nhau. Công ty khuyến khích nhân viên giao tiếp trực tiếp và xây dựng các kênh trao đổi thông tin hiệu quả để đảm bảo sự minh bạch trong các hoạt động và ra quyết định. Các cuộc họp định kỳ và các buổi giao lưu nội bộ cũng được tổ chức thường xuyên nhằm tăng cường sự gần kết giữa các bộ phận và đội ngũ lãnh đạo các cấp.
Không có
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Tỷ đồng
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % 2024/2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 2.107.158 | 2.612.324 | 80,66% |
| Doanh thu thuần | 2.180,31 | 2.020,19 | 107,93% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (140.514) | (212.344) | - |
| Lợi nhuận khác | (112.223) | (118.541) | - |
| Lợi nhuận trước thuế | (252.737) | (330.885) | - |
| Lợi nhuận sau thuế | (306.752) | (389.439) | - |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu tài chính
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,87 | 0,92 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,53 | 0,59 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 46,20 | 41,51 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 85,89 | 70,98 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 6,71 | 5,34 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,92 | 0,72 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | - | - |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | - | - |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | - | - |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | - | - |
NGƯỜI DƯỜI 18 TƯỜI KHÔNG ĐƯỢC UỐNG RƯỢU, BIA
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu tài chính (tiếp theo)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh của Công ty có sự sụt giảm nhẹ, lần lượt từ 0,92 xuống 0,87 và từ 0,59 xuống 0,53. Đây là kết quả của các quyết định chiến lược nhằm bảo vệ lợi ích dài hạn và đảm bảo sự ổn định tài chính vững chắc cho Công ty. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do việc trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, dẫn đến khoản dự phòng tăng thêm 120 tỷ đồng (từ 127 tỷ đồng lên 247 tỷ đồng).
Mặc dù hệ số thanh toán có giảm, doanh nghiệp vẫn duy trì được mức thanh khoản ổn định, cho thấy khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn trong các tính hướng bất ngờ. Việc sụt giảm này cũng phản ánh rằng Công ty đang thực hiện tái cấu trúc các khoản phải thu và cũng cố chính sách tính dụng, nhằm tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong dài hạn.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Trong năm 2024, các chỉ số hiệu quả hoạt động của SABIBECO ghi nhận một số cải thiện nhất định, thể hiện qua việc vòng quay hàng tồn kho tăng tử 5,34 lần lên 6,71 lần, cho thấy tốc độ luân chuyển hàng hóa nhanh hơn. Điều này đã giúp Công ty giảm thiểu chi phí lưu kho, tăng dòng tiền, giảm rủi ro tài chính và kiểm soát tốt hơn quy trình sản xuất cũng như quản lý tồn kho phù hợp với mô hình sản xuất.
Công ty cũng đã thận trọng trích lập dự phòng cho
các khoản phải thu khó đòi nhằm đảm bảo khả năng thu hồi công nợ, dẫn đến tổng tài sản ngăn hạn giảm tương ứng. Bên cạnh đó, hệ số quay vòng tổng tài sản cũng tăng tử 0,72 lần lên 0,92 lần, phán ánh việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự sụt giảm đáng kể về tổng tài sản trong năm chủ yếu đến từ việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi, giảm đầu tư vào các công ty con và việc giảm giá trị đầu tư vào công ty liên kết. Do đó, việc tăng hệ số vòng quay tài sản phần nào phần ánh sự thu hẹp quy mô tài sản hơn là sự cải thiện thực sự trong hiệu quả hoạt động.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Năm 2024, hệ số Nợ/Tổng tài sản của SABIBECO ghi nhận mức tăng từ 41,51% lên 46,20%, cho thấy doanh nghiệp đang chủ động điều chỉnh cơ cấu tài sản và nợ phải trả để thích ứng với bối cảnh thị trường. Trong năm, SABIBECO đã thực hiện trích lập dự phòng một cách kịp thời và minh bạch cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi. Việc này đảm bảo tính minh bạch về chất lượng tài sản, dù đi kèm việc quy mô tài sản ngắn hạn bị thu hẹp. Bên cạnh đó, khoản đấu tự vào công ty liên doanh, liên kết được cơ cấu lại từ 324,7 tỷ đồng xuống 186,6 tỷ đồng, phần ánh xu hướng tập trung hơn vào danh mục đầu tư mang tính ổn định.
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 70,98% lên 85,89%, phần ánh quá trình tái cấu trúc nguồn vốn trước áp lực cạnh tranh. SABIBECO ghi nhận kết quả kinh doanh gặp khó khăn trong ngắn hạn khi thị trường bia thu hẹp dưới tác động của Nghị định 168, dẫn đến sản lượng tiêu thụ giảm. Đồng thời, việc ghi nhận kịp thời chi phí dự phòng và lỗ kinh doanh cũng cho thấy SABIBECO sẵn sàng đối diện với thách thức, bảo đảm bức tranh tài chính rõ ràng, làm nền tảng cho các kế hoạch tái cơ cấu và phát triển bền vững trong tương lai.
COỎ CẤU CỐ ĐÔNG
Cổ phân
Tên Cổ phiếu: SBB
Tổng số cổ phiếu thường: 87.524.536 cổ phiếu.
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 87.524.536 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: Không có
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác: Không có
Cơ cấu cổ đông
Tính tại ngày 03/02/2025
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phiếu | Ti lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 87.511.436 | 99,99% |
| 1 | Cổ đông nhà nước | - | - |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 58.508.506 | 66,85% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 29.002.930 | 33,14% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 13.100 | 0,01% |
| 1 | Cá nhân | 13.100 | 0,01% |
| 2 | Tổ chức | - | - |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - |
| Tổng cộng | 87.524.536 | 100,00% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50%
“Cứ vậy thôi... gắn bó với Sagota lúc nào không hay biết”
A1C4.3%VOL
COỎ CẤU CỐ ĐÔNG
Danh sách cổ đông lớn
| STT | Tên | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) |
| 1 | Tổng công ty CP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn | 52.187.200 | 59,63% |
| 2 | Công Ty Cổ phần Rượu Bình Tây | 5.520.000 | 6,31% |
Tính tại ngày 03/02/2025
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Phát thải trực tiếp: Hoạt động kinh doanh chính của SABIBECO bao gồm sản xuất và cung cấp bia, cùng với các quy trình sản xuất, đóng gói và phân phối. Công ty xem việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường là yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững. SABIBECO chủ động kiểm soát lượng khí CO₂ phát thải từ các quy trình sản xuất và vận chuyển. Công ty đang từng bước chuyển đổi từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang các thiết bị sử dụng điện và năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Phát thải gián tiếp: Quá trình sản xuất và vận chuyển nguyên vật liệu, đặc biệt là nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài, cũng góp phần gây ra hiệu ứng nhà kính. Nhận thức rõ tính cấp thiết của vấn đề này, SABIBECO đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, bao gồm: tối ưu hóa khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu để giảm tiêu thụ nhiên liệu; thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường và hợp tác với các nhà cung cấp xanh – những đơn vị cam kết phát triển bền vững. Công ty cũng khuyến khích cán bộ công nhân viên để xuất các sáng kiến đối mới nhằm hạn chế phát thải khí nhà kính và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quy trình sản xuất của SABIBECO, đặc biệt đối với ngành công nghiệp đồ uống. Việc quản lý nguyên vật liệu hiệu quả là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Quản lý rủi ro liên quan đến nguyên vật liệu là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính ổn định và bền vững trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của SABIBECO. Để giảm thiếu rủi ro nguyên vật liệu, Hội đồng Quản trị Công ty định hướng thực hiện các giải pháp sau:
» Đa dạng hóa nhà cung cấp: SABIBECO nỗ lực đảm bảo sự linh hoạt trong việc lựa chọn và hợp tác với nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu khác nhau, tránh phụ thuộc vào một nguồn cung duy nhất. Việc này giúp giảm thiểu nguy cơ gián đoạn và duy trì sự ổn định trong sản xuất.
Dự trữ số lượng nguyên vật liệu tối ưu, đặc biệt là những nguyên liệu chính, nhằm tránh tình trạng gián đoạn sản xuất trong các tình huống khẩn cấp hoặc khi có biến động lớn về nguồn cung trên thị trường.
Tôi ưu hóa quy trình sản xuất để giảm hao phí nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí.
Theo dõi và dự báo biến động giá: Công ty chủ động theo dõi thị trường và lập kế hoạch dự báo kịp thời nhằm phòng ngừa rủi ro biến động giá từ các yếu tố bên ngoài.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tiêu thụ năng lượng
SABIBECO coi việc sử dụng năng lượng hiệu quả và hợp lý là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển bền vững, với mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường. Trước thực tế nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cấp thiết, SABIBECO không ngừng cải tiến, tối ưu hóa quy trình sản xuất, đầu tư vào thiết bị hiện đại và công nghệ tiết kiệm năng lượng nhằm giảm thiếu tiêu thụ năng lượng và khí thái, đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả và thân thiện với môi trường.
Lượng điện tiêu thụ trong sản xuất năm 2024 đã giảm trong mức 8% - 18% tại các nhà máy.
Tiêu thụ nước
Nước đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất bia, chiếm hơn 90% thể tích sản phẩm cuối cùng. Do đó, SABIBECO luôn coi việc sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả là ưu tiên hàng đầu. Công ty áp dụng các giải pháp tái sử dụng nước trong quá trình sản xuất, không chỉ giúp tiết kiệm nước mà còn đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đâu ra của sản phẩm.
Công ty nâng cao nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của việc tiết kiệm nước và khuyến khích thực hiện các biện pháp tiết kiệm tại các công đoạn sản xuất. Những biện pháp này đã góp phần làm giảm chi phí mua nước, xử lý nước thải và sản xuất năng lượng, qua đó giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và bảo vệ môi trường.
Với những nỗ lực này, SABIBECO cam kết tiếp tục phát triển các giải pháp sáng tạo trong việc sử dụng nước hiệu quả hơn, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá cho cộng đồng.
Trong năm 2024, mức tiêu thụ nước trung bình trong sản xuất đã giảm 3,6% so với năm 2023.
Chính sách liên quan đến người lao động
Tổng số Công nhân viên lao động đang làm việc tại Công ty là 291 người.
Thu nhập bình quân năm 2024 của người lao động là 9,1 triệu đồng/người/tháng.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Chất lượng nước thải tại các nhà máy bia được xếp loại A. Các nhà máy đã tận dụng nước thải sau xử lý để tưới cây và rửa sân.
Duy trì việc thực hiện đầy đủ các chương trình quan trắc môi trường định kỳ theo quy định. Các chỉ tiêu môi trường được theo dõi thường xuyên và lập báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường.
Xây dựng sản phối bùn không sử dụng Polymer nhằm tăng kỉ năng phân hủy bùn.
Việc tiêu thụ hóa chất trong quá trình sản xuất được theo dõi chặt chẽ, thường thấp hơn hoặc tương đương định mức.
Chất thải nguy hại được quản lý bằng cách bổ trí khu vực lưu trữ riêng biệt và ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
Trong năm, không xảy ra vi phạm nào liên quan đến việc không tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
SABIBECO không chỉ chủ trọng đến phát triển hoạt động kinh doanh mà còn đặc biệt quan tâm đến các hoạt động cộng đồng, đặc biệt là hỗ trợ các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai và lũ lụt. SABIBECO thể hiện tính thần sản sàng hỗ trợ người dân vùng khó khăn, tham gia các chiến dịch cứu trợ thiên tai, đóng góp giúp đỡ các gia đình gặp hoạn nạn. Công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động gây quỹ từ thiện để hỗ trợ xây dựng trường học, cải thiện cơ sở hạ tầng giáo dục và thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng khác.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
Công ty không có hoạt động thị trường vốn xanh.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
Thế mạnh và cơ hội
Thị trường dân phục hồi: Sức mua có dấu hiệu cải thiện sau thời gian suy giảm, tạo cơ hội gia tăng sản lượng tiêu thụ; xu hướng tiêu dùng các sản phẩm bia không cồn và tốt cho sức khỏe cũng mở ra tiêm năng tăng trưởng, giúp tái định vị các dòng sản phẩm hiện có của Công ty.
» Nên tảng sản xuất tốt: Với năng lực sản xuất lớn và công nghệ hiện đại, Công ty có thể tận dụng lợi thế quy mô để giảm chi phí tính trên mỗi đơn vị sản phẩm.
» Đa dạng hóa sản phẩm: Danh mục sản phẩm bia Sagota bao gồm các dòng bia SLager, bia không cồn, bia cao cấp, bia giá rẻ,... phù hợp với nhiều phần khúc thị hiệu và thu nhập khác nhau của khách hàng, hỗ trợ chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của SABIBECO trên thị trường.
Hậu thuẫn từ SABECO: Sau khi sáp nhập vào hệ thống của SABECO, SABIBECO được hỗ trợ về quản trị, tài chính, kênh phân phối, đồng thời tận dụng uy tín thương hiệu và mạng lưới bán hàng rộng khắp của SABECO để mở rộng thị phần và tăng sản lượng tiêu thụ.
Hạn chế và thách thức
Sức tiêu thụ chưa ổn định: Tác động từ Nghị định 168 gây áp lực tâm lý khiến người tiêu dùng hạn chế uống bia. Việc tiêu thụ bia tại nhà hàng, quán ăn giảm và chuyển dần sang tiêu dùng tại gia đình, làm thay đổi tiêu dùng.
Cạnh tranh khốc liệt: Đối mặt với cả các thương hiệu bia lớn và dòng “bia cỏ” giá rẻ, khiến thị phần bị phân hóa mạnh, bước SABIBECO phải linh hoạt hơn trong chính sách giá và kênh phân phối.
Chi phí sản xuất và tài chính cao: Nguyên vật liệu (malt, hoa bia), bao bì và lãi vay vẩn ở mức cao, gây áp lực lên biên lợi nhuận, trong khi nhà máy chưa đạt công suất tối ưu, khiến chi phí cổ định phân bổ trên mỗi đơn vị sản phẩm còn cao.
» Áp lực tài chính, chất lượng tài sản giảm: Việc trích lập dự phòng nợ xấu lớn và giảm đầu tư khiến quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu bị thu hẹp, trong khi lợi nhuận chưa đủ bù đắp chi phí, bước Công ty phải tái cấu trúc và cắt giảm chi phí để duy trì hoạt động.
SABIBECO có tiềm năng phát triển nhờ nền tảng sản xuất quy mô lớn, danh mục sản phẩm đa dạng và sự hỗ trợ từ SABECO. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức: nhu cầu tiêu thụ bia trong nước chưa phục hồi hoàn toàn, cạnh tranh gay gắt, chi phí sản xuất gia tăng và từ các chính sách ngăn ngừa tác hại của rượu bia. Để tận dụng cơ hội và vượt qua khó khăn, SABIBECO cần tiếp tục tối ưu hóa hoạt động, đẩy mạnh chiến lược tiếp thị, quản trị tài chính chặt chẽ. Tìm kiếm sự hỗ trợ và liên kết chặt chẽ của SABECO để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
Đánh giá hoạt động kinh doanh trong năm
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | % TH2024/TH2023 |
| Tổng tài sản | 2.107.15 | 2.612.32 | 80,66 |
| Vốn điều lệ | 875,2 | 875,25 | 0 |
| Doanh thu thuần | 2.180,3 | 2.020,19 | 107,93 |
| Lợi nhuận từ HĐKD | (140.514) | (212.344) | - |
| Lợi nhuận khác | (112.223) | (118.541) | - |
| Lợi nhuận trước thuế | (252.737) | (330.885) | - |
| Lợi nhuận sau thuế | (306.752) | (389.439) | - |
| Tỷ lệ cổ tức (%) | 10% | 5% | 100% |
Những tiến bộ Công ty đã đạt được
Năm 2024, SABIBECO đã đạt được nhiều tiến triển tích cực trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Doanh thu tăng đáng kể, trong khi khoản lỗ sau thuế được thu hẹp rõ rệt, cho thấy hiệu quả hoạt động đã được cải thiện. Hiệu suất vận hành cũng được nâng cao khi Công ty giảm tồn kho, tăng vòng quay hàng tồn kho và vận hành các nhà máy gần như đạt công suất tối đa vào các tháng cuối năm, từ đó tập dụng tối đa quy mô sản xuất.
SABIBECO chính thức trở thành công ty con của SABECO từ tháng 01/2025, tiến hành tái cơ cấu bộ máy lãnh đạo và sơ đồ tổ chức, áp dụng tiêu chuẩn quản trị hiện đại và đồng bộ hóa chiến lược phát triển với công ty mẹ. Bên cạnh đó, danh mục sản phẩm tiếp tục được mở rộng với các dòng bia Sagota như Lager, Gold, Pure và bia không cồn, trong đó dòng bia không còn đáp ứng tốt xu hướng tiêu dùng lành mạnh. Thương hiệu Sagota cũng ngày càng được phủ rộng, hiện diện tại hơn 43 tỉnh, thành phố trên cả nước. Những kết quả này là nền tảng quan trọng để SABIBECO dẫn phục hồi và phát triển ổn định trong giai đoạn tiếp theo.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Tỷ trọng năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | TH2024/TH2023 |
| Tài sản ngắn hạn | 739,15 | 35,08% | 930,04 | 35,60% | 79,48% |
| Tài sản dài hạn | 1.368,01 | 64,92% | 1.682,29 | 64,40% | 81,32% |
| Tổng tài sản | 2.107,16 | 100% | 2.612,32 | 100% | 80,66% |
Trong năm 2024, tổng tài sản của SABIBECO ghi nhận mức giảm 19,34% so với năm 2023, xuống còn 2.107,16 tỷ đồng. Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn giảm 20,52%, còn 739,15 tỷ đồng; tỷ trọng tài sản ngắn hạn hầu như không thay đổi, chỉ giảm nhẹ từ 35,60% xuống 35,08%.
Tài sản dài hạn giảm 18,68%, còn 1.368,01 tỷ đồng; tỷ trọng tài sản dài hạn tăng nhẹ từ 64,40% lên 64,92%.
ĐVT: Tỷ đồng
Việc tổng tài sản sụt giảm đến từ cả tài sản ngắn hạn và dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn giảm mạnh chủ yếu do Công ty thực hiện trích lập đáng kể dự phòng phải thu khó đòi, tăng thêm 120 tỷ đồng (từ 127 tỷ đồng lên 247 tỷ đồng). Tài sản dài hạn giảm phần lớn do việc tái cấu trúc danh mục đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết, tử 324,7 tỷ đồng xuống còn 186,6 tỷ đồng.
Những thay đổi này được thực hiện với mục tiêu đánh giá lại giá trị thực của các khoản phải thu và cơ cấu lại danh mục đầu tư một cách thân trọng, phù hợp với chiến lược quản trị rủi ro của Công ty.
Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Tỷ trọng năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | TH2024/TH2023 |
| Nợ ngắn hạn | 851,22 | 87,43% | 1.013,06 | 93,41% | 84,03% |
| Nợ dài hạn | 122,37 | 12,57% | 71,43 | 6,59% | 171,32% |
| Tổng nợ | 973,60 | 100% | 1.084,49 | 100% | 89,77% |
Trong năm 2024, tổng nợ phải trả của SABIBECO đạt 973,60 tỷ đồng, giảm 10,23% so với năm 2023. Cơ cấu nợ có sự thay đổi đáng kể khi nợ ngắn hạn giám 15,97%, xướng còn 851,22 tỷ đồng, làm cho tỷ trọng nợ ngắn hạn giám từ 93,41% xuống còn 87,43%. Ngược lại, nợ dài hạn tăng mạnh 71,32%, từ 71,43 tỷ đồng lên 122,37 tỷ đồng, khiến tỷ trọng nợ dài hạn tăng từ 6,59% lên 12,57%.
Việc tăng nợ dài hạn chủ yếu đến từ việc Công ty ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả, tăng từ 71,43 tỷ đồng lên 122,37 tỷ đồng. Điều này phần ảnh sự chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, đồng thời cho thấy Công ty đang ghi nhận các nghĩa vụ thuế có thể phát sinh trong tương lai. Bên cạnh đó, việc giảm nợ ngắn hạn chủ yếu là do Công ty đã thực hiện thanh toán các khoản thuế và khoản vay ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại. Những thay đổi trong cơ cấu nợ này giúp Công ty giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn, đồng thời thể hiện định hướng quản trị tài chính thận trọng cho giai đoạn tiếp theo.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ
Trong năm qua, SABIBECO đã tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức hiệu quả, triển khai các chính sách quản trị và thực hiện điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với nhu cầu phát triển của Công ty trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động nhanh chóng. Môi trường làm việc ổn định giúp người lao động yên tâm gắn bó, phát huy hết tiềm năng của mình trong công việc.
Các chính sách và quy trình quản trị mới đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động điều hành của Ban điều hành, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác định hướng chiến lược và ra quyết định, góp phần giúp Công ty hoàn thành các mục tiêu kinh doanh và thúc đẩy phát triển bền vững trong dài hạn.
Nhằm duy trì cơ cấu tổ chức, Công ty chú trọng phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Công ty khuyến khích sự sáng tạo và đối mới, tạo điều kiện để người lao động đóng góp ý tưởng, cải tiến quy trình làm việc, qua đó nâng cao hiệu quả công việc và phát triển lâu dài. Thông qua những nỗ lực này, SABIBECO đã tạo dựng được môi trường làm việc tích cực và lợi thế cạnh tranh bền vững, không chỉ trong công tác quản lý mà còn trong các môi quan hệ nội bộ cũng như với khách hàng và đối tác.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
Định hướng chiến lược phát triển
Theo thông báo vào tháng 12 năm 2024, SABECO chính thức nhận chuyển nhượng 65% vốn điều lệ tại SABIBECO và SABIBECO đã trở thành công ty con của SABECO từ tháng 01 năm 2025.
Hiện nay, SABIBECO được tích hợp vào hệ thống tổ chức của SABECO, đồng bộ theo triết lý quản trị, cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh và quy trình vận hành nhà máy bia của SABECO.
Kế hoạch mở rộng và phát triển sản phẩm
SABIBECO sẽ tiếp tục cùng cổ vị thế tại thị trường nội địa, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường quốc tế.
Năng lực sản xuất tại các nhà máy bia của SABIBECO sẽ được tối ưu hóa để gia công sản xuất và đóng gói các thương hiệu bia của SABECO, mở rộng độ phủ thị trường của SABECO tại Việt Nam. Công ty sẽ tái cấu trúc các nguồn vốn, làm việc với các ngân hàng để tối ưu hóa lãi suất và các điều khoản vay.
Danh mục thương hiệu của SABIBECO sẽ được tính gọn và điều chỉnh để bổ trợ cho danh mục thương hiệu hiện có của SABICO trên thị trường Việt Nam.
Ổi ưu hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tại các nhà máy bia của Sabibeco với sự hỗ trợ từ Công ty TNHH Cơ khí Sabeco (MESAB) nhằm cải thiện chi phí vận hành, nâng cao hiệu suất hoạt động và đảm bảo tăng trưởng doanh thu bền vững.
Tăng cường hệ thống quản trị doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và triển khai hiệu quả công tác quản trị rủi ro. Thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời xây dựng chính sách đãi ngộ cho nhân viên phù hợp với giai đoạn phát triển mới.
Đấy mạnh các hoạt động huy động vốn, tôi ưu hóa dòng tiến để đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ cho kế hoạch mở rộng sản xuất và đầu tư dài hạn.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
SABIBECO tập trung tối ưu hóa việc sử dụng nước và năng lượng trong quá trình sản xuất, với mục tiêu giảm thiểu tác động đến môi trường đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất. Công ty đầu tư vào các công nghệ tiên tiến nhằm tái sử dụng nước và tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo, đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững và giảm thiểu tác động môi trường.
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty đã triển khai một loạt các biện pháp kiểm soát khí thải nhằm giảm lượng CO_2 và các chất ô nhiễm khác phát sinh từ quá trình sản xuất. Các sáng kiến xanh như nâng cấp thiết bị tiết kiệm năng lượng và áp dụng quy trình sản xuất sạch đã giúp SABIBECO giảm đáng kể lượng khí thải ra môi trường. Công ty tiếp tục theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh quy trình sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế, đồng thời duy trì cam kết bảo vệ môi trường.
Tiêu thụ nước và năng lượng
Kiểm soát phát thải
Với sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng Quản trị, chính quyền địa phương và toàn thể người lao động, SABIBECO đã từng bước thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường. Công ty cam kết tiếp tục duy trì và đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường trong toàn bộ hoạt động sản xuất, nhằm xây dựng một môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển bền vững.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Nhận thức rõ ràng người lao động chính là yếu tố quyết định đến sự thành công và phát triển bền vững của Công ty. SABIBECO tập trung xây dựng môi trường làm việc tích cực và hiệu quả, nhằm giúp người lao động phát huy tối đa năng lực trong quá trình làm việc tại Công ty.
Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không có
Ngoài ra, Công ty cũng đặc biệt chú trọng đến vấn đề an toàn lao động thông qua việc đầu tư trang thiết bị bảo hộ, tổ chức các khóa huấn luyện an toàn và xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro. Các chương trình đào tạo chuyên môn và phát triển năng lực được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng cho người lao động. Điều này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo động lực để người lao động tự hoàn thiện bản thân.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Bên cạnh việc phát triển kinh doanh, SABIBECO còn đặc biệt quan tâm đến các hoạt động cộng đồng. Đặc biệt là hỗ trợ các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai và lũ lụt. SABIBECO tham gia các chiến dịch cứu trợ thiên tai và đóng góp hỗ trợ các gia đình đang gặp khó khăn. SABIBECO cũng đóng góp vào các quỹ giáo dục để hỗ trợ học sinh ở vùng sâu vùng xa.
IV. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
- Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá về các chỉ tiêu môi trường
Hội đồng Quản trị ghi nhận những tiến bộ đáng kể của Công ty trong việc sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và năng lượng, thông qua việc ứng dụng công nghệ tiên tiến và triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả môi trường, Công ty cần đẩy mạnh sử dụng năng lượng tái tạo nhằm giảm thiếu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Những nỗ lực cải tiến quy trình sản xuất đã góp phần đáng kể trong việc giảm phát thái CO₂ và các chất ô nhiễm khác. Hội đồng Quản trị khuyến khích Công ty tiếp tục theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu phát thái, đồng thời cấp nhất và tuần thủ các tiêu chuẩn môi trường quốc tế nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường.
Đánh giá về chính sách đối với người lao động
Công ty đã có những bước tiến rõ rệt trong việc đảm bảo an toàn lao động, thể hiện qua việc đầu tư trang thiết bị bảo hộ và tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, giảm thiểu đáng kể rủi ro trong môi trường làm việc. Hội đồng Quản trị đánh giá cao những nỗ lực này, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp tục cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khỏe thế chất và tính thần cho người lao động. Công ty cần quan tâm hơn đến chính sách phúc lợi và xây dựng chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Việc xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng sẽ góp phần nâng cao mức độ gần kết, tạo động lực làm việc và thu hút nhân tài gắn bó lâu dài với SABIBECO.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn, Công ty cần tiếp tục thúc đẩy các sáng kiến đối mới, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường và mở rộng mối quan hệ hợp tác với công động địa phương. Những nỗ lực này sẽ tạo nên giá trị các bền vững cho doanh nghiệp, người lao động và xã hội.
Với vai trò là một doanh nghiệp sản xuất bia, Công ty đã chủ động triển khai các chương trình nâng cao nhận thức công đồng về việc ương bia có trách nhiệm. Những sáng kiến này góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng lành mạnh và thể hiện cam kết của Công ty trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của bia rượu đối với xã hội. Hội đồng Quân trị khuyến nghị Công ty mở rộng đối thoại với chính quyền địa phương, các tổ chức cộng đồng và người dân để hiểu rõ hơn như cầu tiêu thụ thực tế.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm qua, Hội đồng quản trị của SABIBECO đã thực hiện chỉ đạo và giám sát chặt chẽ công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý qua việc đánh giá thực hiện các quy chế, quy định và kế hoạch sản xuất kinh doanh. Điều này giúp đảm bảo rằng Công ty đang đi đúng hướng và duy trì môi trường làm việc ổn định và hiệu quả.
Hội đồng quản trị nhận thấy rằng Ban Tổng giám đốc đã chủ động, tích cực trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, được thể hiện qua việc áp dụng đúng các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. SABIBECO duy trì sự ổn định trong sản xuất và điều hành dù phải đối mặt với các thách thức từ thị trường cạnh tranh. Để tiếp tục duy trì sự phát triển bền vững, Ban điều hành cần tiếp tục hoàn thiện quy trình quản lý, ứng dụng công nghệ và duy trì tính minh bạch trong mọi hoạt động.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Định hướng chiến lược phát triển
Công ty sẽ tiếp tục củng cố vị thế tại thị trường nội địa, đồng thời đấy mạnh xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, Hội đồng Quản trị định hướng Công ty ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất và mô hình quản trị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiếu chi phí vận hành và tới ưu hóa chuỗi cung ứng. Cần đầu tư vào hệ thống tự động hóa và chuyển đổi công nghệ số.
Kế hoạch mở rộng và phát triển sản phẩm
Tinh gọn danh mục thương hiệu của SABIBECO và tích hợp với danh mục thương hiệu của SABECO nhằm thâm nhập sâu hơn vào thị trường Việt Nam.
Tăng cường mạng lưới phân phối và tìm kiếm cơ hội xuất khẩu.
Tôi ưu hóa hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro
Tăng cường công tác quản lý phi phí sản xuất và vận hành, đảm bảo tăng trưởng doanh thu bền vững đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận.
Rà soát và nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và triển khai hiệu quả các hoạt động quản trị rủi ro.
Đấy mạnh các hoạt động huy động vốn, tôi ưu hóa dòng tiền nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính vững chắc phục vụ cho các kế hoạch mở rộng sản xuất và đầu tư dài hạn.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích khác của
Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên và cơ cấu của HĐQT
Tính đến ngày 04/03/2025
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng CP | Tỷ lệ |
| 1 | Ông Tan Teck Chuan Lester | Chủ tịch HĐQT | 22.187.200 () | 25,34% () |
| 2 | Ông Lâm Du An | Phó Chủ tịch HĐQT | 20.000.000 () | 22,84% () |
| 3 | Ông Văn Thảo Nguyên | Thành viên HĐQT | 813.944 | 0,93% |
| 4 | Bà Phạm Thị Thanh Thùy | Thành Viên HĐQT | 10.000.000 () | 11,42%() |
| 5 | Ông Đinh Quang Hải | Thành Viên HĐQT | 51.049 | 0,0583% |
() Đại diện Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn sở hữu.
Lý lịch thành viên HĐQT
Ông Tan Teck Chuan Lester
Chủ tịch HĐQT
Họ tên: Tan Teck Chuan Lester
» Ngày tháng năm sinh: 21/07/1966
» Giới tính: Nam
Trình độ chuyên môn:
Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Marketing, Đại học Thành phố New York, New York, Mỹ
》 Quốc tịch: Singapore
Củ nhân Kinh tế và Khoa học chính trị, Đại học Willamette, Oregon, Mỹ
Leadership Campus, INSEAD, Fontainebleau, Pháp
Leadership Campus, Đại học Harvard, Boston, Mỹ
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
| Phó Chủ tịch cấp cao, Giám đốc Điều hành ngành Đồ uống không cồn, Thai Beverage Public Company Limited |
| Tổng Giám đốc ngành Bia Thái Lan, Chang Beer Company Limited |
| Tổng Giám đốc ngành Bia Thái Lan, Chang International Co., Ltd |
| Phó Tổng Giám đốc - Đồ uống không cồn (Thái Lan), Fraser and Leave Limited |
| Chủ tịch, Sermsuk Public Company Limited |
| Thành viên HĐTV, Great Brands Limited |
| Thành viên HĐTV, Sermsuk Training Co., Ltd |
| Thành viên HĐTV, Sermsuk Holding Co., Ltd |
| Thành viên HĐTV, Sermsuk Beverage Co., Ltd |
| Thành viên HĐTV, Wrangyer Beverage (2008) Co., Ltd |
| Phó Tổng Giám đốc - Vận hành, Thai Drinks Co., Ltd |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý lịch thành viên HĐQT (tiếp theo)
Ông Tan Teck Chuan Lester
Chủ tịch HĐQT
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Thành viên HĐTV, BeerCo Training Co., Ltd
Thành viên HĐTV/Thành viên Ủy ban Điều hành, Cash Van Management Co., Ltd
Thành viên HĐTV/Thành viên Ủy ban Điều hành, Modern Trade Management Co., Ltd
Thành viên HĐTV/Thành viên Ủy ban Điều hành, Horeca Management Co., Ltd
Thành viên HĐTV/Thành viên Ủy ban Điều hành, Traditional Trade Management Co., Ltd
Thành viên HĐTV/Thành viên Ủy ban Điều hành, Thai Drinks Co., Ltd
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Thành viên HĐTV/Thành viên Ủy ban Điều hành, Chang International Co., Ltd
Chủ tịch, Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
Chủ tịch, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Miền Tây
Chủ tịch, Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam.
Chủ tịch, Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Bia Sài Gòn
Chủ tịch, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trung Tâm Mê Linh
Chủ tịch, Công ty TNHH Một thành viên Bia Sài Gòn
Thành viên HĐTV, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thủy tinh Malaya - Việt Nam
Số lượng cổ phần đang nằm giữ tại Công ty:
Cá nhân: Không có.
Đại diện Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn sở hữu: 22.187.200 cổ phần, chiếm 25,34% vốn điều lệ
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: Không có
Ông Lâm Du An
Phó Chủ tịch HĐQT
Họ tên: Lâm Du An
» Giói tính: Nam
» Ngày tháng năm sinh: 05/01/1967
Quốc tịch: Việt Nam
» Quê quán: TP. HCM
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Kỹ sư bảo trì - Thuốc lá Bến Thành
Kỹ sư bảo trì - XN Liên hiệp rượu Bia NGK 2 - Nhà máy nước đá Hầm Tư
Kỹ sư bảo trì - XN Liên hiệp rượu Bia NGK 2 - Nhà máy Bia Sài Gòn
Phó Quản đốc bảo trì - TCT Bia rượu NGK Sài Gòn
Trường Ban QLDA Bia Sài Gòn - Bạc Liêu - TCT Bia rượu NGK Sài Gòn
Trường Ban QLDA Bia Sài Gòn - Vĩnh Long - SABECO - TCT Bia rượu NGK Sài Gòn
Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Vĩnh Long - Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Giám đốc NM BSG Nguyễn Chí Thanh - Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Phó TĐ - phụ trách sản xuất - Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Thành viên HĐQT - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Vĩnh Long
Lý lịch thành viên HĐQT (tiếp theo)
Phó Chủ tịch HĐQT
Ông Lâm Du An
Quá trình công tác:
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội
Chức vụ & Đơn vị công tác
Chủ tịch - Công ty TNHH MTV cơ khí SABECO
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Phó tổng giám đốc: Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Chủ tịch HĐQT: Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội; Công ty TNHH Một thành viên Cơ khí SABECO; Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Miền Trung
Đại diện Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn sở hữu: 20.000.000 cổ phần, chiếm 22,84% vốn điều lệ.
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: Không có
Cá nhân: Không có.
Thành viên HĐQT: Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Vĩnh Long
Số lượng cổ phần đang nằm giữ tại Công ty:
Ông Văn Thảo Nguyên Thành viên HĐQT
Họ tên: Văn Thảo Nguyên
» Giới tính: Nam
» Ngày tháng năm sinh: 1980
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Thành phố Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Ninh Thuận
Chủ tịch Công ty liên doanh Crown Sài Gòn
Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây
Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây – Nhà máy Bia Sài Gòn Bình Dương.
Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc tại Công ty Cổ phần Bao Bì SABECO Sông Lam, nay đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội
Chức vụ đang nằm giữ tại các tổ chức khác:
Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám Đốc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội
Số lượng cổ phần đang nắm giữ tại Công ty:
Cá nhân: 813.944 cổ phần, chiếm 0,93% vốn điều lệ
Đại diện Tổng Cộng ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn sở hữu: Không có
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: 334.053 cổ phần, chiếm 0,381% vốn điều lệ.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Lý lịch thành viên HĐQT (tiếp theo)
Bà Phạm Thị Thanh Thùy Thành viên HĐQT
Họ tên: Phạm Thị Thanh Thùy
Giới tính: Nữ
» Ngày tháng năm sinh: 06/12/1985
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 687/4 Tân Sơn F.12 Q.GV TPHCM
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Công ty Nestle Việt Nam
Công ty Fries Campina Việt Nam
SABECO
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Thành viên HĐQT: Công ty CP thương mại Bia Sài Gòn Miền Bắc
Thành viên HĐQT: Công ty CP bao bì Bia Sài Gòn
Chủ tịch thành viên công ty TNHH Tân Thành
Số lượng cổ phần đang nắm giữ tại Công ty:
Cá nhân: Không có
Đại diện Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn sở hữu: 10.000.000 cổ phần, chiếm 11,42% vốn điều lệ.
Số cổ phần của những người có liên quan nằm giữ tại Công ty: Không có
Họ tên: Đinh Quang Hải
» Giới tính: Nam
» Ngày tháng năm sinh: 09/11/1961
Ông Đinh Quang Hải Thành viên HĐQT
Quốc tịch: Việt Nam
Quê quán: Hà Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh, Cử nhân Luật
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Bộ đội - Tiểu đoàn 3 - Trung đoàn 583 - Sư đoàn 432 - Quân khu 3
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn – Phủ Lý, sau chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn – Phủ Lý
Số lượng cổ phần đang nắm giữ tại Công ty:
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Tổng giám đốc tại Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Phủ Lý
Cá nhân: 51.049 cổ phần, chiếm 0,0583% vốn điều lệ
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây
Đại diện Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn sở hữu: Không
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: 130.107 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,1498% vốn điều lệ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Danh sách thay đổi thành viên HĐQT trong năm 2024 và đầu năm 2025
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/HĐQT độc lập | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên HĐQT độc lập | - | 18/07/2024 |
| 2 | Ông Đặng Thái | Thành Viên HĐQT không điều hành | - | 18/07/2024 |
| 3 | Ông Văn Thanh Liêm | Chủ tịch HĐQT | - | 20/02/2025 |
| 4 | Văn Thảo Nguyên | Phó Chủ tịch HĐQT | - | 20/02/2025 |
| 5 | Đình Văn Thuận | Thành Viên HĐQT | - | 20/02/2025 |
| 6 | Phạm Tấn Lợi | Thành Viên HĐQT | - | 20/02/2025 |
| 7 | Ông Tan Teck Chuan Lester | Chủ tịch HĐQT | 20/02/2025 | - |
| 8 | Ông Lâm Du An | Phó Chủ tịch HĐQT | 20/02/2025 | - |
| 9 | Ông Văn Thảo Nguyên | Thành viên HĐQT | 20/02/2025 | - |
| 10 | Bà Phạm Thị Thanh Thủy | Thành Viên HĐQT | 20/02/2025 | - |
↑ ↓ ↓
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các cuộc hợp của HĐQT
| STT | Thành Viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Văn Thanh Liêm | Chủ tịch HĐQT | 7/7 | 100% | - |
| 2 | Ông Văn Thảo Nguyên | Phó chủ tịch HĐQT- Phó Tổng giám đốc | 7/7 | 100% | - |
| 3 | Ông Đinh Văn Thuận | Thành Viên HĐQT | 7/7 | 100% | - |
| 4 | Ông Đinh Quang Hải | Thành Viên HĐQT không điều hành | 7/7 | 100% | - |
| 5 | Ông Phạm Tấn Lợi | Thành Viên HĐQT không điều hành | 7/7 | 100% | - |
| 6 | Ông Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên HĐQT độc lập | 3/3 | 100% | Miễn nhiệm (ngày 18/07/2024) |
| 7 | Ông Đặng Thái | Thành Viên HĐQT không điều hành | 3/3 | 100% | Miễn nhiệm (ngày 18/07/2024) |
Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/HDQT | 08/01/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc thôi nhiệm, bổ nhiệm Ban giám đốc nhà máy | 7/7 |
| 2 | 02/2024/HDQT | 31/01/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc chào bán cổ phần tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn (công ty liên kết) | 7/7 |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền | 7/7 |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 28/03/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc thành lập Tổ giá thành | 7/7 |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 01/05/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc tạm hoãn tổ chức ĐHĐCĐ thưởng niên năm 2024 | 7/7 |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 15/05/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc ngày chốt danh sách cổ đồng cho ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 | 7/7 |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 21/05/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc chuyển lợi nhuận từ công ty con về công ty mẹ | 7/7 |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc Ban hành quy chế công bổ thông tin | 7/7 |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc điều chỉnh ngày tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 | 7/7 |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 18/07/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2029 | 5/5 |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT (tiếp theo)
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 18/07/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc bầu Phó Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2029 | 5/5 |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 29/07/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc Lựa chọn công ty kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 5/5 |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 17/09/2024 | Nghị quyết HĐQT về Ý kiến đối với việc chào mua công khai của Tổng công ty cố phân Bía - Rượu - nước giải khát Sài Gòn (SABECO) | 5/5 |
| 14 | 14/2024/NQ-HDQT | 24/09/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền | 4/4 |
| 15 | 15/2024/NQ-HDQT | 12/12/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024-2025 và việc quan hệ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam - Chỉ nhánh Kỳ Đồng | 4/5 |
| 16 | 01/2024/QĐ-HDQT | 11/01/2024 | Quyết định HĐQT về việc ký hợp đồng mua bán với Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao bì Sài Gòn (SGGP) | 7/7 |
| 17 | 03/2024/QĐ-HDQT | 06/08/2024 | Quyết định HĐQT về việc Ban hành Điều lệ công ty | 5/5 |
| 18 | 04/2024/QĐ-HDQT | 06/08/2024 | Quyết định HĐQT về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị | 5/5 |
| 19 | 05/2024/QĐ-HDQT | 30/07/2024 | Quyết định HĐQT về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy Bía Sài Gòn - Đồng Tháp giai đoạn 2 | 5/5 |
| 20 | 06/2024/QĐ-HDQT | 26/09/2024 | Quyết định HĐQT về việc Chuyển lợi nhuận từ Công ty con về Công ty mẹ | 4/4 |
| 21 | 07/2024/QĐ-HDQT | 16/12/2024 | Quyết định HĐQT về việc Bổ nhiệm Tổng Giám đốc | 4/4 |
Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không có
BAN KIỂM SOÁT
Cơ cấu và thành phần Ban kiểm soát
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ/VDL |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Hòa | Trường Ban Kiểm soát | - | - |
| 2 | Ông Mai Đỗ Minh Văn | Thành viên | - | - |
| 3 | Bùi Thị Thái Hà | Thành viên | 54.920 | 0,06% |
Ông Nguyễn Văn Hòa Trường Ban kiểm soát
Lý lịch Ban kiểm soát
Họ tên: Nguyễn Văn Hòa
» Giới tính: Nam
» Ngày tháng năm sinh: 05/10/1979
Quốc tịch: Việt Nam
» Quê quán: TP.HCM
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kế toán - tài chính - quản trị
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
| Kế toán tại Công ty TNHH MTV Cơ khí SABECO |
| Chuyên viên kế toán tổng hợp, tại Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu NGK- Nước giải khát Sài Gòn |
| Tổ trưởng tổ kế toán hợp nhất, Trưởng phòng kế toán tổng hợp thuộc Ban kế toán thống kê Tổng công ty cổ phần Bia -- Rượu -- Nước giải khát Sài Gòn |
| Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Nam Trung Bộ |
| Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây |
| Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi |
| Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn Trung Tâm |
| Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây |
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Nam Trung Bộ
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn Trung Tâm
Trường phòng Kế toán tổng hợp Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Số lượng cổ phần đang nằm giữ tại Công ty: Không có
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: Không có
BAN KIỂM SOÁT
Lý lịch Ban kiểm soát (tiếp theo)
Bà Mai Đỗ Minh Văn Thành viên Ban kiểm soát
Họ tên: Mai Đỗ Minh Văn
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 25/12/1983
Quốc tịch: Việt Nam
» Quê quán: Khánh Hoà
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kế toán
Củ nhân kế hoạch đấu tư
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Kế toán công nợ tại công ty TNHH DIGICOM
Kế toán thanh toán tại Công Ty TNHH Khải Đức
Giám sát phân tích tài chính tại Công ty Tài Chính HDSAISON
Trợ lý Tài chính TGĐ tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư IMG
Chuyên gia tài chính đầu tư tại Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Chuyên gia Tài chính đầu tư Tổng Cộng ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần TM BSG Sông Hậu nhiệm kỳ 2021-2026
Số lượng cổ phần đang nằm giữ tại Công ty: Không có
Số cổ phần của những người có liên quan nằm giữ tại Công ty: Không có
Bà Bùi Thị Thái Hà Thành viên Ban kiểm soát
Họ tên: Bùi Thị Thái Hà
Giới tính: Nữ
» Ngày tháng năm sinh: 26/09/1978
Quốc tịch: Việt Nam
» Quê quán: Nghệ An
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
Chức vụ & Đơn vị công tác
Công tác tại Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây
Công tác tại Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu NGK- Nước giải khát Sài Gòn
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây
Phó giám đốc Công ty TNHH TM và DV Bia Sài Gòn Bình Tây
Chức vụ hiện tại tại Công ty: Thành viên Ban kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Phó giám đốc tại Công ty TNHH TM và DV Bia Sài Gòn Bình Tây
Số lượng cổ phần đang nắm giữ tại Công ty:
Cổ phần đại diện sở hữu: Không có
Cổ phần sở hữu cá nhân: 54.920 cổ phần, chiếm 0,06% vốn điều lệ
Số cổ phần của những người có liên quan nắm giữ tại Công ty: 37.280 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,0426% vốn điều lệ
BAN KIỂM SOÁT
Thay đổi trong Ban kiểm soát trong năm 2024 và đầu năm 2025
| STT | Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên Ban Kiểm soát | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Văn Bá Nam | Trưởng BKS | - | 20/02/2025 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Hòa | Thành viên BKS | - | 20/02/2025 |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Hòa | Trưởng BKS | 20/02/2025 | - |
| 4 | Bà Mai Đỗ Minh Văn | Thành viên BKS | 20/02/2025 | - |
Các cuộc họ Ban kiểm soát
| STT | Thành Viên BKS | Chức vụ | Số buổi | Số lượng cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ nắm giữ |
| 1 | Văn Bá Nam | Trưởng ban kiểm soát | 4/4 | 100% | - |
| 2 | Nguyễn Văn Hòa | Thành viên | 4/4 | 100% | - |
| 3 | Bùi Thị Thái Hà | Thành viên | 4/4 | 100% | - |
Hoạt động Ban kiểm soát
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, Ban kiểm soát đã thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; Giám sát việc tuân thủ pháp luật nhà nước, Điều lệ công ty và các Quy chế nội bộ đối với HĐQT, BĐH trong việc quản lý và điều hành công ty; Tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT để nắm bắt tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chính sách điều hành công ty; Thẩm định Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả SXKD năm 2023 và các báo cáo tài chính định kỳ các quý I, II, III năm 2024 nhằm phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động; Giám sát, đánh giá công tác quản lý, điều hành đối với HĐQT và Ban giám đốc.
Ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp của HĐQT và các cuộc họp Ban tổng giám đốc với các chi nhánh, công ty con, các bộ phận quản lý; Thực hiện giám sát HĐQT, Ban tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. HĐQT và Ban tổng giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ, mời tham dự các cuộc họp của HĐQT cũng như các cuộc họp điều hành sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Ban kiểm soát được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định của HĐQT.
HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giảm đốc luôn sẵn sàng phối hợp với các cổ đông để giải quyết các vấn đề cổ đông quan tâm; luôn cập nhất các thông tin tới cổ đông thông qua các hoạt động công bố thông tin hoặc thông tin trực tiếp cho những cổ đông 5 có yêu cầu.
Hoạt động khác của Ban kiểm soát
Không có
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích
| Họ và Tên | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thành viên Hội đồng quản trị | |||
| Văn Thanh Liêm | Chủ tịch HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Văn Thảo Nguyên | Phó chủ tịch HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Đình Văn Thuận | Thành Viên HĐQT không điều hành | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Phạm Tấn Lợi | Thành Viên HĐQT không điều hành | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Đình Quang Hải | Thành Viên HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Đặng Thái | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 18/07/2024) | 42.000.000 | 72.000.000 |
| Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 18/07/2024) | 42.000.000 | 72.000.000 |
| Ban kiểm soát | |||
| Văn Bá Nam | Trưởng ban kiểm soát | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Nguyễn Văn Hòa | Thành viên | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Bùi Thị Thái Hà | Thành viên | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Ban điều hành | |||
| Nguyễn Hữu Cảnh | Tổng giám đốc (từ ngày 16/12/2024) | 51.153.846 | |
| Văn Thảo Nguyên | Phó chủ tịch HĐQT - P.TGD | 1.086.000.000 | 1.080.000.000 |
| Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Tổng giám đốc | 891.000.000 | 877.500.000 |
| Văn Bảo Ngọc | Phó Tổng giám đốc | 891.000.000 | 325.000.000 |
| Nguyễn Thị Hiếu | Kế toán trưởng | 841.000.000 | 360.000.000 |
| Những người quản lý khác | 8.942.000.000 | 8.302.500.000 | |
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng, ...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Phạm Tấn Lợi | Người nội bộ | - | - | - | - | |
| 1.1 | Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) | Đại diện vốn | 14.372.300 | 16,4% | 52.187.200 | 59,6% | |
| 2 | Văn Thanh Liêm | Người nội bộ | 4.324.000 | 4,94% | 1.074.903 | 1,23% | |
| 2.1 | Nguyễn Thị Hạnh | Vợ | 6.496.840 | 7,42% | 1.614.539 | 1,84% | |
| 2.2 | Văn Thảo Nguyên | Con trai | 3.274.000 | 3,742% | 813.944 | 0,93% | Chào mua công khai cổ phiếu SBB của Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) |
| 2.3 | Văn Bảo Ngọc | Con gái | 2.900.000 | 3,31% | 720.744 | 0,82% | |
| 2.4 | Nguyễn Huỳnh Loan Anh | Con dầu | 1.294.100 | 1,479% | 321.626 | 0,367% | |
| 2.5 | Nguyễn Văn Thiên Lộc | Con rể | 10.000 | 0,01% | 2.486 | 0,0028% | |
| 2.6 | Văn Đình Ngu | Em trai | 50.000 | 0,0571% | 1.276 | 0,0015% | |
| 2.7 | Văn Thị Sáu | Em gái | 200.000 | 0,2285% | 49.707 | 0,0568% | |
| 2.8 | Văn Thị Hằng | Em gái | 170.000 | 0,1942% | 42.251 | 0,0483% | |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOÁT
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty (tiếp theo)
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đâu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng, ...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 2.9 | Trịnh Thị Thành | Em dâu | 250.000 | 0,2856% | 62.133 | 0,0710% | |
| 2.10 | Lê Thị Tường Vi | Em dâu | 52.000 | 0,0571% | 12.924 | 0,0148% | |
| 2.11 | Nguyễn Văn An | Em rể | 100.000 | 0,1143% | 24.854 | 0,0284% | |
| 2.12 | Trần Thị Liên | Em dâu | 244.000 | 0,2799% | 60.891 | 0,0696% | |
| 2.13 | Nguyễn Ngọc Phúc | Em rể | 60.000 | 0,0686% | 14.912 | 0,0515% | |
| 3 | Văn Thảo Nguyên | Người nội bộ | Xem mục 2.2 | Xem mục 2.2 | Chào mua công khai cổ phiếu SBB của Tổng Công ty Bia-Rurqu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) | ||
| 3.1 | Nguyễn Huỳnh Loan Anh | Vợ | Xem mục 2.4 | Xem mục 2.4 | |||
| 3.2 | Huỳnh Đặng Cấm Loan | Mẹ vợ | 50.000 | 0,057% | 12.427 | 0,014% | |
| 4 | Đinh Văn Thuận | Người nội bộ | 250.000 | 0,286% | 62.134 | 0,07% | |
| 4.1 | Phạm Thị Cấn | Vợ | 3.867.400 | 4,419% | 951.175 | 0,98% | |
| 4.2 | Đinh Phương Thảo | Con ruột | 1.000.000 | 1,143% | 248.533 | 0,28% | |
| 4.3 | Đinh Văn Thành | Con ruột | 1.000.000 | 1,143% | 248.533 | 0,28% | |
| 4.4 | Đinh Văn Nhã | Anh trai | 278.120 | 0,3182% | 69.122 | 0,08% | |
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng, ...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 4.5 | Đinh Văn Vinh | Em trai | 117.460 | 0,013% | 29.193 | 0,03% | |
| 4.6 | Đinh Thị Hà | Em gái | 40.000 | 0,046% | 9.942 | 0,01% | |
| 4.7 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Polyco | Công ty có liên quan | 1.854.140 | 2,118% | 460.814 | 0,53% | |
| 5 | Đinh Quang Hải | Người nội bộ | 204.400 | 0,2347% | 51.049 | 0,0583% | |
| 5.1 | Đào Thị Na | Vợ | 206.000 | 0,2354% | 51.198 | 0,0585% | Chào mua công khai cổ phiếu SBB của Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) |
| 5.2 | Đinh Thu Hiền | Con ruột | 180.080 | 0,2057% | 44.756 | 0,0511% | |
| 5.3 | Đào Xuân Đệ | Em vợ | 141.440 | 0,1616% | 34.153 | 0,0402% | |
| 6 | Văn Bảo Ngọc | Người nội bộ | Xem mục 2.3 | ||||
| 6.1 | Văn Thanh Liêm | Bố ruột | Xem mục 2.2 | ||||
| 6.2 | Nguyễn Thị Hạnh | Mẹ ruột | Xem mục 2.1 | ||||
| 6.3 | Nguyễn Văn Thiên Lộc | Chồng | Xem mục 2.5 | ||||
| 6.4 | Văn Thảo Nguyễn | Anh trai | Xem mục 2.2 | ||||
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOÁT
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty (tiếp theo)
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng, ...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 6.5 | Nguyễn Huỳnh Loan Anh | Chị dâu | Xem mục 2.4 | ||||
| 7 | Văn Bá Nam | Người nội bộ | 800.000 | 0,914% | 198.826 | 0,23% | Chào mua công khai cổ phiếu SBB của Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước |
| 8 | Bùi Thị Thái Hà | Người nội bộ | 224.000 | 0,26% | 54.920 | 0,06% | |
| 8.1 | Văn Tuấn Dũng | Em chồng | 150.000 | 0,1714% | 37.280 | 0,0426% | giải khát Sài Gòn (SABECO) |
| 9 | Nguyễn Thị Hiếu | Người nội bộ | 253.000 | 0,29% | 62.879 | 0,07% | |
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCD/HĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Tổng công ty SABECO | Cổ đồng lớn >10% | 03005 83659 | 187 Nguyễn Chí Thanh - P. 12 - Q. 5 - Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 31/12/2024 | Bán hàng hoá, dịch vụ cho SABECO 1.688.398.975.002 đồng | |
| Mua nguyên vật liệu của SABECO 1.268.461.228.035 đồng | |||||||
| Chia cổ tức 21.558.450.000 đồng | |||||||
| 2 | Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | Bên liên quan | 03022 62756 | 621 Phạm Văn Chí, Phường 07, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam | 01/01/2024 31/12/2024 | Thuê đất Nhà máy Bình Dương 6.078.514.235 đồng | |
| Chia cổ tức 5.520.000.000 đồng | |||||||
| 3 | Công ty CP Tập đoàn Bao bi Sài Gòn | Bên liên quan người nội bộ | 29007 88281 | Đường D1, KCN Bắc Vinh, xã Hưng Đông, TP Vinh, Nghệ An | 01/01/2024 -31/12/2024 | Số 01/2024/ QĐ-HĐQT ngày 11/01/2024 | Bán hàng hoá dịch vụ 10.000.000 đồng |
| Mua bao bì 112.334.490.710 đồng |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOÁT
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ (tiếp theo)
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Quan hệ với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 4 | Công ty Cổ phần Vận Tải và Giao Nhận Bia Sài Gòn | Bên liên quan người nội bộ | 0304082452 | 8 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh | 01/01/2024 - 31/12/2024 | - | Mua dịch vụ vận tải 10.390.371.915 đồng |
| 5 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Polyco | Bên liên quan người nội bộ | 0108755775 | Số 567 Mạc Thái Tông, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam | 01/01/2024 - 31/12/2024 | - | Chia cổ tức 1.854.140.000 đồng |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tập đoàn bia Sài Gòn Bình Tây luôn coi quản trị công ty là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển bền vững và hiệu quả. Do đó, trong suốt quá trình hoạt động, Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Điều lệ và quy chế nội bộ nhằm đảm bảo hoạt động vận hành ổn định, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho Công ty và cổ đông.
Bên cạnh việc tuân thủ các quy định hiện hành, Công ty cũng chủ động điều chỉnh và cấp nhất nội dung Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị để phù hợp với các yêu cầu pháp lý mới. Trong năm qua, Công ty tiếp tục triển khai các hoạt động rà soát nhằm nâng cao năng lực quản trị của Hội đồng quản trị, hướng đến việc xây dựng một hệ thống quản trị hiện đại, phù hợp với các chuẩn mực tốt nhất trên thị trường.
Ngoài ra, Công ty không ngừng tối ưu hóa các công cụ quản trị, đồng thời duy trì bản sắc văn hóa doanh nghiệp, tạo nền tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính kiểm toán 2024
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỬ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)
Số: 457/BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025 từ trang 09 đến trang 52, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Ý kiến của kiểm toán viên
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi lưu ý đến mục VIII.4 của Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất định kèm, trong đó có đề cập đến việc thông tin so sánh là số liệu trong Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 do Công ty kiểm toán khác thực hiện (với ý kiến chấp nhận toàn phần) đã được Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây điều chỉnh hồi tổ lại do ảnh hưởng theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 1133/QĐ-XPHC ngày 30/12/2024 của Cục thuế Tỉnh Ninh Thuận tại Công ty con - Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận và ảnh hưởng của việc hồi tổ trích lập dự phòng công nợ phải thu quá hạn tại Công ty con - Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Bia Sài Gòn Bình Tây. Ý kiến của chúng tôi không bị thay đổi do ảnh hưởng của vấn đề được nhận mạnh này.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty kiểm toán khác kiểm toán và đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần về báo cáo tài chính hợp nhất đó tại ngày 28 tháng 03 năm 2024.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán vụ Kiểm toán Phía Nam
Nguyễn Vũ
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số: 0699-2023-142-1
Kiểm toán viên
Trần Nguyễn Hoàng Mai
Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề
Kiểm toán số: 1755-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm (số điều chỉnh lại) |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẬN | 100 | 739.152.494.234 | 930.035.622.092 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.01 | 146.777.742.691 | 252.271.213.535 |
| 1. Tiền | 111 | 96.777.742.691 | 157.209.569.699 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 50.000.000.000 | 95.061.643.836 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 132.400.335.911 | 110.064.003.941 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.04.a | 132.400.335.911 | 110.064.003.941 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 167.513.543.888 | 238.626.154.259 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.02 | 400.186.715.142 | 352.461.803.813 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.03 | 13.275.455.888 | 11.486.265.780 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.06 | 1.220.332.453 | 1.826.809.983 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.07 | (247.168.959.595) | (127.148.725.317) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.08 | 290.652.395.286 | 327.381.648.658 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 290.652.395.286 | 327.381.648.658 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.808.476.458 | 1.692.601.699 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.12.a | 801.921.612 | 677.389.264 |
| 2. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | V.15.b | 1.006.554.846 | 1.015.212.435 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm (số điều chỉnh lại) |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 1.368.005.467.295 | 1.682.288.417.585 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 20.440.000 | 9.170.440.000 | |
| 1. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | V.05 | - | 9.000.000.000 |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.06.b | 20.440.000 | 170.440.000 |
| II. Tại sản cố định | 220 | 1.087.413.784.317 | 1.241.864.218.680 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 1.022.723.676.468 | 1.175.153. |
| - Nguyên giá | 222 | 3.854.216.188.484 | 3.890.633. | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (2.831.492.512.016) | (2.715.480. | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 64.690.107.849 | 66.710. |
| - Nguyên giá | 228 | 89.074.087.377 | 89.074. | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (24.383.979.528) | (22.363. | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | ||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.09 | 424.297.740 | 12.431.962.560 |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 424.297.740 | 12.431.962.560 | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.04.b | 207.227.062.473 | 345.369.667.994 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 186.560.212.473 | 324.702.817.994 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 22.166.850.000 | 22.166.850.000 | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.500.000.000) | (1.500.000.000) | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 72.919.882.765 | 73.452.128.351 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | V.12.b | 52.956.761.638 | 52.247.202.816 |
| 2. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 19.963.121.127 | 21.204.925.535 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 2.107.157.961.529 | 2.612.324.039.677 |
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN/HN
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm (số điều chỉnh lại) |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 973.595.238.910 | 1.084.485.174.430 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 851.223.188.621 | 1.013.058.073.227 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 81.868.658.477 | 77.730.174.581 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.14 | 19.795.093.569 | 21.132.592.270 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.15.a | 401.544.529.643 | 473.260.063.220 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 13.654.496.080 | 12.080.400.574 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 3.238.543.111 | 7.364.582.040 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17 | 31.586.252.055 | 47.407.197.114 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.18 | 297.157.402.011 | 367.951.559.392 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 2.378.213.675 | 6.131.504.036 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 122.372.050.289 | 71.427.101.203 | |
| 1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 122.372.050.289 | 71.427.101.203 | |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 1.133.562.722.619 | 1.527.838.865.247 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.19 | 1.133.562.722.619 | -1.527.838.865.247 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 875.245.360.000 | 875.245.360.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 875.245.360.000 | 875.245.360.000 | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 436.708.750.464 | 436.708.750.464 | |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | (51.168.810.051) | (51.168.810.051) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 411.120.769.720 | 498.645.305.720 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (538.343.347.514) | (231.591.740.886) | |
| - L�ST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (231.591.740.886) | 157.847.016.376 | |
| - L�ST chưa phân phối năm nay | 421b | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 2.107.157.961.529 | 2.612.324.039.677 |
Kế toán trưởng
+hm
Hoàng Lan Hương
Nguyễn Thị Hiểu
Lee Chio Lim Larry
Mẫu số B 02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước (số điều chỉnh lại) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.01 | 2.180.307.571.282 | 2.020.187.383.885 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 2.180.307.571.282 | 2.020.187.383.885 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.02 | 2.073.067.619.029 | 2.011.958.362.220 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 107.239.952.253 | 8.229.021.665 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.03 | 16.530.090.708 | 17.543.260.978 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.04 | 21.078.374.546 | 40.656.327.044 |
| + Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 20.851.026.400 | 40.554.365.627 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (23.142.605.521) | 7.574.913.256 | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.05.a | 40.114.614.086 | 35.681.877.966 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.05.b | 179.948.250.302 | 169.353.211.324 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (140.513.801.494) | (212.344.220.435) | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.06 | 5.894.999.920 | 284.623.260 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.07 | 118.118.148.053 | 118.825.839.471 |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | (112.223.148.133) | (118.541.216.211) | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (252.736.949.627) | (330.885.436.646) | |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.09 | 3.069.707.915 | 2.736.710.824 |
| 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | VI.10 | 50.944.949.086 | 55.816.609.792 |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | - | - | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | (3.505) | (4.449) |
| 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.12 | (3.505) | (4.449) |
Hoàng Lan Hương
t/m
Nguyễn Thị Hiểu
Lee Chio Lim Larry
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước (số điều chỉnh lại) |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | (252.736.949.627) | (330.885.436.646) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 166.136.751.202 | 217.150.040.340 | |
| - Các khoản (hoàn nhập dự phòng)/dự phòng | 03 | 120.020.234.278 | 121.098.889.825 | |
| -(Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (1.556.156.654) | (368.476.176) | |
| -(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | 5.644.413.189 | (23.752.985.800) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 20.851.026.400 | 40.554.365.627 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 58.359.318.788 | 23.796.399.230 | |
| -(Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | (71.292.007.490) | (20.631.015.488) | |
| -(Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | 37.971.057.780 | 101.005.550.512 | |
| - Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (48.826.341.159) | 125.721.399.084 | |
| -(Tăng)/giảm chi phí trả trước | 12 | (834.091.170) | 16.586.786.627 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (25.291.009.990) | (42.746.093.390) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.323.752.448) | (3.652.714.114) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 37.020.000 | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.946.619.528) | (7.984.796.159) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (55.146.425.217) | 192.095.516.302 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (16.568.548.835) | (13.648.815.286) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 5.909.963.637 | 918.181.818 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (75.845.944.879) | (143.584.551.887) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 62.509.612.909 | 121.520.547.946 | |
| 5. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 115.000.000.000 | - | |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 14.253.346.268 | 15.384.185.131 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 105.258.429.100 | (19.410.452.278) |
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp giản tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước (số điều chỉnh lại) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 804.586.031.507 | 814.736.338.341 | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (875.380.188.888) | (976.027.601.169) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (86.367.474.000) | (44.526.598.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (157.161.631.381) | (205.817.861.328) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (107.049.627.498) | (33.132.797.304) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 252.271.213.535 | 285.035.534.723 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 1.556.156.654 | 368.476.116 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | VII | 146.777.742.691 | 252.271.213.535 |
Kế toán trưởng
m
Hoàng Lan Hương
Nguyễn Thị Hiểu
Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Lee Chio Lim Larry
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0304116373 (trước đây là số 4103004075) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 25 tháng 11 năm 2005 và thay đổi lần thứ mười một ngày 11 tháng 03 năm 2025.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: 875.245.360.000 VND
Vốn góp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024: 875.245.360.000 VND
Trụ sở chính của Công ty tại 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Cổ phiếu của Công ty hiện được niềm yết tại sàn UPCoM với mã chứng khoán "SBB".
- Lĩnh vực kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh chính
Sản xuất, dịch vụ.
Sản xuất bia và mạch nha ù men bia; Sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng; Bán buôn đồ uống; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại (không hoạt động tại trụ sở); Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty và các Công ty con là trong vòng 12 tháng.
- Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của kỳ kế toán trước so sánh được với số liệu của kỳ kế toán này.
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Không có đặc điểm hoạt động nào gây ảnh hưởng trong yếu cần thiết phải công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
- Số lượng nhân viên
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và Công ty con có 636 nhân viên.
ông ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây có 03 (ba) Công ty con, 02 (hai) Công ty liên kết và 03 (ba) chi nhánh.
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh chính | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | |||
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Bia Sài Gòn Bình Tây | 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. | Bán buôn đồ uống (rượu, bia, nước giải khát) và Dịch vụ nhà hàng;... | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận | Khu công nghiệp Thành Hải, Xã Thành Hải, TP. Phan Rang-Tháp Chàm, Tình Ninh Thuận, Việt Nam. | Sản xuất các loại bia | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Phú Lý | 104-106 đường Trần Phú, Phường Quang Trung, Thành phố Phú Lý, Tình Hà Nam, Việt Nam. | Sản xuất các loại bia | 100% | 100% | 100% | 100% |
| b. Danh sách các Công ty liên kết | ||||||
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh chính | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích | |||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn () | Đường D1 - Khu công nghiệp Bắc Vinh, Xã Hưng Đông, Thành phố Vinh, Tình Ninh, Phụng Đông, Thành phố An, Việt Nam. | Sản xuất bình, ca, can, lợi bằng kim loại; In bao bì; ... | 20,01% | 18,46% | 38,96% | 38,96% |
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Long Khánh | Đường số 7, KCN Long Khánh, Xã Bình Lộc, Thành phố Long khánh, Tình Đồng Nai, Việt Nam. | Sản xuất các loại bia | 20,20% | 20,20% | 20,20% | 20,20% |
CONG TY CO PHAN TẬP DOAN BIA SAI GON BINH TÂY 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
- Cấu trúc Công ty (Tiếp theo)
() Thực hiện Nghi quyết HDQT số 02/2024/NQ-HDQT ngày 31/01/2024, Công ty đã thoái một phần vốn góp là 11.500.000 cổ phần, tương đương 115.000.000.000 đồng, giảm lệ số hữu xuống còn 18.46%.
Theo các văn bản tù quyền biểu quyết (có hiệu lực đến ngày 30/06/2025), Cổ động của Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn đã ủy quyền 1,55% quyền biểu quyết cho Công ty. Theo đó, Công ty năm giữ 20,01% quyền biểu quyết trong Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn (bao gồm 18,46% quyền biểu quyết trực tiếp và 1,55% quyền biểu quyết giản tiến).
| Xinh đơn vị | Địa chỉ |
| Chỉ Nhánh Công ty Cổ phần Tập Đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây - Nhà Máy Bia Sài Gòn - Bình Dương | Lô B2/47-48-49-50-51 Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Đi An, Tình Bình Dương, Việt Nam. |
| Chỉ Nhánh Công ty Cổ phần Tập Đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây - Nhà Máy Bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh | A73/1 Đường số 7, Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B., Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. |
| Chỉ Nhánh Công ty Cổ phần Tập Đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây - Nhà Máy Bia Sài Gòn - Đồng Tháp | Khu Công nghiệp Trần Quốc Toản, Phường 11, Thành phố Cao Lãnh, Tình Đồng Tháp, Việt Nam. |
c. Danh sách Chi nhánh
II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
1. Kỳ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ
Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng").
III. CHUẬN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN
1. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016, và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành đang áp dụng.
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc, ngoại trừ các khoản đầu tư vào công ty liên kết và hợp nhất kinh doanh theo quy định tại Chuẩn mực kế toán về hợp nhất kinh doanh và hướng dẫn tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày báo cáo, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo đổi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá bình quân gia quyền đi động.
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ;
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Là các khoản đầu tư ra bên ngoài Công ty nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tại chính khác...
Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lời. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tính phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Khoản đấu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của nhà đầu tư. Ánh hưởng đáng kể khi nhà đầu tư sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu khoản đầu tư ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh được phần ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư và được phân bổ trong thời gian 10 năm.
Các khoản lỗ của công ty liên kết sau khi mua được phần ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được từ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Các báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính của Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Công ty trong trường hợp cần thiết.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: được trích lập khi công ty liên doanh, liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên doanh, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên doanh, liên kết. Nếu công ty liên doanh, liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì cần cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty liên doanh, liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.
c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện cứ cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn khó
a. Nguyên tắc ghi nhận
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường;
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
b. Phương tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
d. Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao Tài sản cổ định ("TSCĐ")
a. Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định được phân ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương án đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:
| Số năm khẩu hao ước tính | |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 08 - 40 |
| - Máy móc thiết bị | 05 - 12 |
| - Phương tiện vận tải | 07 - 10 |
| - Thiết bị dụng cụ quản lý | 05 - 07 |
| - Tài sản cố định khác | 05 - 10 |
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá, khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong kỳ.
b. Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỹ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiến chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng là từ 41 năm đến 49 năm.
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 05 - 07 năm.
6. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
7. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Chỉ phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước;
- Chi phí trả trước dài hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước.
8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ kế toán nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán;
Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
9. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa chi phí đi vay
Vay và nợ thuê tài chính bao gồm các khoản tiền vay và nợ thuê tài chính từ các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn;
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phần ánh tại hai chi tiêu hợp nhất:
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
- Thắng du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thục tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.
Ngoài ra, thắng dữ vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thể phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.
b. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN của Công ty tại thời điểm báo cáo.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập
a. Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b. Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c. Thu nhập lãi
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ khi thỏa mãn đòng thời hai điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
d. Thu nhập từ cổ tức và lợi nhuận được chia
Thu nhập từ cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận khi Công ty xác lập quyền nhận cổ tức và lợi nhuận từ các đơn vị đầu tư.
12. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư,... được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kề cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.
Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỹ kế toán chủ yếu bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí lãi vay, lãi trái phiếu, chi phí di vay và phát hành trái phiếu, chi phí phải trả theo hợp đồng hợp tác đầu tư, dự phòng đầu tư tài chính, khoản lỗ phản sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và chi phí tài chính khác.
14. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác,...
15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
- Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
17. Công cụ tài chính
Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng Giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.
18. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định hợp nhất biết của Công ty tham gia vào việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý.
- Các nguyên tắc và phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Băng cân đối kế toán hợp nhất
Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Bảng cân đối kế toán của Công ty mẹ và Công ty con theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương ứng của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Bảng cân đối kế toán hợp nhất;
+ Các khoản phải thu, phải trả giữa Công ty mẹ với Công ty con;
- Đối với các khoản mục phải điều chỉnh được thực hiện điều chỉnh sau đó mới cộng để hợp nhất các khoản mục này và trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Các chỉ tiêu đã được điều chỉnh liên quan đến Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty gồm:
+ Các khoản đầu tư của Công ty mẹ vào Công ty con;
+ Lợi ích của cỗ động không kiểm soát;
+ Các khoản lãi, lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và Công ty con theo từng khoản mục bằng cách công tác khoản mục tương đương theo nguyên tắc:
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Đối với các khoản mục phải điều chỉnh được thực hiện điều chỉnh sau đó mới cộng để hợp nhất và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Các chỉ tiêu đã được điều chỉnh liên quan đến hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của gồm:
+ Doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán giữa Công ty mẹ và Công ty con;
+ Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính giữa Công ty mẹ và Công ty con;
+ Lợi ích của cỗ động không kiểm soát trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Các khoản lãi, lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa Công ty mẹ và Công ty con.
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính hợp nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT
1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Đơn vị tính: VND
| TIÊN VÀ CÁC KHOAN TUONG ĐƯƠNG TIÊN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Tiền mặt | 2.162.137.667 | 1.717.272.182 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 94.615.605.024 | 155.492.297.517 |
| - Các khoản tương đương tiền () | 50.000.000.000 | 95.061.643.836 |
| Cộng | 146.777.742.691 | 252.271.213.535 |
() Các khoản tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là khoản tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng tại Ngân hàng, lãi suất 2,9%/ năm.
2. PHẢI THU KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 400.186.715.142 | 352.461.803.812 |
| - Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn | 127.134.553.956 | 96.762.543.498 |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Sagota Cà Mau | 23.388.205.764 | 23.389.695.764 |
| - Các khách hàng khác | 249.663.955.422 | 232.309.564.551 |
b. Dài hạn
3. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 13.275.455.888 | 11.486.265.780 |
| - Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Thái Tân | - | 4.507.035.142 |
| - Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn | - | 1.768.804.620 |
| - Công ty Cổ phần Bia và NGK Quốc Tế | 27.040.000 | 1.340.400.000 |
| - Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện Lạnh Bách Khoa | 5.080.467.480 | - |
| - Công ty TNHH Bách Khoa Á Châu | 2.700.000.000 | - |
| - Các nhà cung cấp khác | 5.467.948.408 | 3.870.026.018 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị gốc | Giá trị ghi số | Giá trị gốc | Giá trị ghi số | |
| a. Cúc khoản đầu tư năm giữ đền ngày đáo hạn | 132.400.335.911 | 132.400.335.911 | 110.064.003.941 | 110.064.003.941 |
| a.1 Ngắn hạn | 132.400.335.911 | 132.400.335.911 | 110.064.003.941 | 110.064.003.941 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn () | ||||
| a.2 Dài hạn | ||||
| Cộng | 132.400.335.911 | 132.400.335.911 | 110.064.003.941 | 110.064.003.941 |
| Ghi chú: () Khoản tiền với nạn hạn có thể hạn hẹn đã có thể có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ có lẽ | ||||
() Khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ han ban đầu trên 03 tháng và kỳ han còn lại dưới 12 tháng, lãi suất dao động từ 4,1% đến 5,5%/năm.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá trị gốc | Giá trị ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Giá trị hợp lý | Giá trị gốc | Giá trị ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Giá trị hợp lý | |
| b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||||
| b.1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 240.605.263.158 | 186.560.212.473 | 463.500.000.000 | 324.702.817.994 | ||
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bi Sài Gòn | 200.605.263.158 | 145.373.423.483 | () | 423.500.000.000 | 283.429.328.168 | () |
| - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Long Khánh | 40.000.000.000 | 41.186.788.990 | () | 40.000.000.000 | 41.273.489.826 | () |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| b.2 Đầu tư vào các đơn vị khác | Giá trị gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá trị gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý |
| - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi | 22.166.850.000 | (1.500.000.000) | 22.166.850.000 | (1.500.000.000) | ||
| - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội | 11.666.670.000 | - | 24.150.006.900 | 11.666.670.000 | - | 22.983.339.900 |
| - Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội (*) | 9.000.180.000 | - | 16.830.336.600 | 9.000.180.000 | - | 18.000.360.000 |
| - Công ty Cổ phần Kinh doanh Lương thực Thực phẩm Trường Sa | 1.500.000.000 | (1.500.000.000) | () | 1.500.000.000 | (1.500.000.000) | () |
| Ghi chú: | ||||||
| () Tại ngày 31/12/2024 và ngày 31/12/2023, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để trình bày thuyết minh do không áp dụng được giá niệm yết trên thị trường chứng khoán và hoặc chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý có sử dụng kỹ thuật định giá. | ||||||
| (*) Giá trị hợp lý được trình bày căn cứ theo số lượng cổ phiếu và giá tham chiếu của cổ phiếu trên sản chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024 và ngày 31/12/2023 nhằm mục đích tham khảo. | ||||||
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5. PHẢI THU VỀ CHO VAY
| PHẦT THU VE CHO VAY | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a. Ngắn hạn | - | - |
| b. Dài hạn | - | 9.000.000.000 |
| - Công ty TNHH MTV Lê Tuấn Vinh | - | 9.000.000.000 |
| Cộng | - | 9.000.000.000 |
PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 1.220.332.453 | - | 1.826.809.983 | - |
| - Phải thu về tiền cổ tức | - | - | 900.018.000 | - |
| - Tạm ứng | 658.000.000 | - | 356.000.000 | - |
| - Phải thu lãi tiền gửi có kỳ hạn | 203.315.068 | - | 247.945.205 | - |
| - Phải thu về BHXH | 119.038.223 | - | 84.217.616 | - |
| - Phải thu khác | 239.979.162 | - | 238.629.162 | - |
| b. Dài hạn | 20.440.000 | - | 170.440.000 | - |
| - Ký quỹ, ký cược | 20.440.000 | - | 170.440.000 | - |
| Cộng | 1.240.772.453 | - | 1.997.249.983 | - |
7. NỘ XÁU
| Số cuối năm | Số đầu năm(số điều chỉnh lại) | |||
| Giá gốc | Giá trị đã tríchự phòng | Giá gốc | Giá trị đã tríchự phòng | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 258.807.559.176 | (247.168.959.595) | 179.337.146.435 | (127.148.725.317) |
| Trong đó: | ||||
| - Phải thu khách hàng+ Công ty Cổ phần Thươngại Sagota Cà Mau | 258.807.559.176 | (247.168.959.595) | 179.337.146.435 | (127.148.725.317) |
| 23.388.205.764 | (23.388.205.764) | 23.389.695.764 | (11.170.525.356) | |
| + Công ty Cổ phần Thươngại Sagota Bita Hải Dương | 5.088.183.405 | (5.088.183.405) | 5.088.183.405 | (5.088.183.405) |
| + Các đối tượng khác | 230.331.170.007 | (218.692.570.426) | 150.859.267.266 | (110.890.016.556) |
| Cộng | 258.807.559.176 | (247.168.959.595) | 179.337.146.435 | (127.148.725.317) |
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
8. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 118.670.482.597 | - | 130.818.313.955 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 15.801.442.149 | - | 11.229.947.927 | - |
| - Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 68.095.038.479 | - | 73.470.200.531 | - |
| - Thành phẩm | 83.244.623.936 | - | 82.173.696.854 | - |
| - Hàng hóa | 1.722.591.417 | - | 1.742.369.320 | - |
| - Hàng hóa gửi bán | 3.118.216.708 | - | 27.947.120.071 | - |
| Cộng giá gốc của hàng tồn kho | 290.652.395.286 | - | 327.381.648.658 | - |
| 2. TÀI SĂN DỒ DANG DÀI HẠN. Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn. Xây dựng cơ bản dở dang- Dự án nhà máy Bia Sagota- Máy chiết lon- Các dự án khác | Số cuối năm | Số đầu năm | Số đầu năm | Số đầu năm |
| - | - | - | ||
| 424.297.740 | 12.431.962.560 | VỤ | ||
| - | 9.870.933.820 | INH | ||
| - | 2.136.731.000 | KIỂM | ||
| 424.297.740 | 424.297.740 | HIA | ||
| T.P | ||||
| Cộng | 424.297.740 | 12.431.962.560 | ||
CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GỒN BÌNH TÂY 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ C
| Chỉ tiêu | Nhà cửa vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | TSCD khác | Tổng cộng |
| 1. Nguyên giá | 839.814.899.017 | 2.979.324.771.040 | 65.295.271.988 | 3.931.730.437 | 2.266.799.696 | 3.890.633.472.178 |
| 2. Số tăng trong năm | 115.000.000 | 13.443.186.287 | - | - | - | 13.558.186.287 |
| - Mua trong năm | - | 3.041.012.000 | - | - | - | 3.041.012.000 |
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | 115.000.000 | 10.402.174.287 | - | - | - | 10.517.174.287 |
| 3. Số giảm trong năm | 12 | 43.293.329.973 | 6.682.139.996 | - | - | 49.975.469.981 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 43.293.329.973 | 6.682.139.996 | - | - | 49.975.469.969 |
| - Giảm khác | 12 | - | - | - | - | 12 |
| 4. Số dư cuối năm | 839.929.899.005 | 2.949.474.627.354 | 58.613.131.992 | 3.931.730.437 | 2.266.799.696 | 3.854.216.188.484 |
| II. Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| 1. Số dư dầu năm | 443.086.594.531 | 2.226.411.294.848 | 39.995.889.079 | 3.719.551.275 | 2.266.799.696 | 2.715.480.129.429 |
| 2. Số tăng trong năm | 38.568.435.853 | 121.257.186.046 | 4.235.934.801 | 54.426.420 | - | 164.115.983.120 |
| - Khẩu hao trong năm | 38.568.435.853 | 121.257.186.046 | 4.235.934.801 | 54.426.420 | - | 164.115.983.120 |
| 3. Số giảm trong năm | - | 42.999.242.488 | 5.104.358.045 | - | - | 48.103.600.533 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | 42.999.242.488 | 5.104.358.045 | - | - | 48.103.600.533 |
| 4. Số dư cuối năm | 481.655.030.384 | 2.304.669.238.406 | 39.127.465.835 | 3.773.977.695 | 2.266.799.696 | 2.831.492.512.016 |
| III. Giá trị còn lại | ||||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 396.728.304.486 | 752.913.476.192 | 25.299.382.909 | 212.179.162 | - | 1.175.153.342.749 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 358.274.868.621 | 644.805.388.948 | 19.485.666.157 | 157.752.742 | - | 1.022.723.676.468 |
| Ghi chú: | ||||||
| Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng của Công ty và Công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.213.848.087.240 VND. | ||||||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại là 417.593.367.092 VND đã được thể chấp tại Ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (Thư, Sản, V.I.) | ||||||
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất không thời hạn | Quyền sử dụng đất có thời hạn () | Phần mềm | Tổng cộng |
| I. Nguyên giá | ||||
| 1. Số dư đầu năm | 2.724.687.387 | 84.390.024.990 | 1.959.375.000 | 89.074.087.377 |
| 2. Số tăng trong năm | - | - | - | - |
| 3. Số giảm trong năm | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | 2.724.687.387 | 84.390.024.990 | 1.959.375.000 | 89.074.087.377 |
| II. Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| 1. Số dư đầu năm | 2.724.687.387 | 17.939.355.309 | 1.699.168.750 | 22.363.211.446 |
| 2. Số tăng trong năm | - | 1.760.561.832 | 260.206.250 | 2.020.768.082 |
| - Khấu hao trong năm | - | 1.760.561.832 | 260.206.250 | 2.020.768.082 |
| 3. Số giảm trong năm | - | - | - | - |
| 4. Số dư cuối năm | 2.724.687.387 | 19.699.917.141 | 1.959.375.000 | 24.383.979.528 |
| III. Giá trị còn lại | ||||
| 1. Tại ngày đầu năm | - | 66.450.669.681 | 260.206.250 | 66.710.875.931 |
| 2. Tại ngày cuối năm | - | 64.690.107.849 | - | 64.690.107.849 |
Ghi chú:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng của Công ty và Công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 4.684.062.387 VND.
() Quyền sử dụng đất gồm:
- Quyền sử dụng đất tại số 8 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh có thời hạn sử dụng đến 11/2063.
- Quyền thuê đất tại nhà máy Bia Hoàng Quỳnh có thời hạn sử dụng đến năm 2047.
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 801.921.612 | 677.389.264 |
| - Chi phí bảo hiểm | 718.311.612 | 506.471.595 |
| - Chi phí khác | 83.610.000 | 170.917.669 |
| b. Dài hạn | 52.956.761.638 | 52.247.202.816 |
| - Bao bì luân chuyển (1) | 10.493.630.896 | 13.613.509.701 |
| - Công cụ, dụng cụ và phụ tùng thay thế | 8.298.848.359 | 2.814.739.442 |
| - Chi phí sửa chữa, cải tạo | 2.087.782.518 | 2.717.138.060 |
| - Chi phí thuê đất trả trước tại Nhà máy bia Hoàng Quỳnh (2) | 12.345.044.562 | 12.772.437.426 |
| - Chi phí thuê đất trả trước tại Nhà máy bia Đồng Tháp (3) | 19.731.455.303 | 20.329.378.187 |
Ghi chú:
(1) Bao bì luân chuyển gồm Chai nâu lager và Kết nhựa được phân bổ trong thời hạn 36 tháng.
(2) Tiền thuê đất tại Nhà máy bia Hoàng Quỳnh được phân bổ trong thời gian 49 năm (bắt đầu từ tháng 11 năm 2004)
(3) Tiền thuê đất tại Nhà máy bia Đồng Tháp được phân bổ trong thời gian 40 năm (bắt đầu từ tháng 01 năm 2018).
- PHÁI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| a. Ngắn hạn | 81.868.658.477 | 81.868.658.477 | 77.730.174.581 | 77.730.174.581 |
| - Tổng Công ty Cổ phần | 35.351.796.845 | 35.351.796.845 | 30.717.686.493 | 30.717.686.493 |
| Bia - Rượu - Nước giải khát | ||||
| Sài Gòn | ||||
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn | 15.182.080.251 | 15.182.080.251 | 11.206.665.416 | 11.206.665.416 |
| Bao Bi Sài Gòn | ||||
| - Công ty TNHH Dịch vụ và | - | - | 7.186.757.968 | 7.186.757.968 |
| Phát triển Đầu tư HMG | ||||
| - Các nhà cung cấp khác | 31.334.781.381 | 31.334.781.381 | 28.619.064.704 | 28.619.064.704 |
| b. Dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 81.868.658.477 | 81.868.658.477 | 77.730.174.581 | 77.730.174.581 |
c. Phải trả người bán là các bên liên quan
(Chi tiết khoản mục này được trình bày tại Thuyết minh VIII.1.c).
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
14. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 19.795.093.569 | 21.132.592.270 |
| - Công ty Metro J Trading | 9.404.698.102 | 4.837.302.300 |
| - Trade Beer Sole Co., Ltd | 6.732.350.222 | 13.879.062.110 |
| - Các khách hàng khác | 3.658.045.245 | 2.416.227.860 |
| b. Dài hạn | - | - |
| Cộng | 19.795.093.569 | 21.132.592.270 |
15. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN NỘP CHO NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm (số điều chỉnh lại) | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| a. Phải nộp | 473.260.063.220 | 2.027.924.038.763 | 2.099.639.572.340 | 401.544.529.643 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 110.365.766.428 | 133.241.412.580 | 221.238.520.117 | 22.368.658.891 |
| - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | 107.494.767 | 107.494.767 | - |
| - Thuế xuất, nhập khẩu | - | 98.352.748 | 98.352.748 | - |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 360.954.441.300 | 1.768.740.030.123 | 1.866.221.346.341 | 263.473.125.082 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.147.275.184 | 3.069.707.915 | 2.306.822.448 | 1.910.160.651 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 786.345.428 | 6.734.820.700 | 6.607.546.587 | 913.619.541 |
| - Thuế tài nguyên | 6.234.880 | 46.788.720 | 50.309.200 | 2.714.400 |
| - Thuế nhà đất, tiền thuê đất | - | 2.951.240.486 | 2.951.240.486 | - |
| - Thuế khác | - | 112.934.190.724 | 57.939.646 | 112.876.251.078 |
| Số đầu năm | Phát sinh tăng trong năm | Phát sinh giảm trong năm | Số cuối năm | |
| b. Phải thu | 1.015.212.435 | - | 8.657.589 | 1.006.554.846 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.006.554.846 | - | - | 1.006.554.846 |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 8.657.589 | - | 8.657.589 | - |
Ghi chú:
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | 3.238.543.111 | 7.364.582.040 |
| - Trích trước chỉ phí lãi vay | 1.737.502.509 | 6.177.486.099 |
| - Các khoản khác | 1.501.040.602 | 1.187.095.941 |
| b. Dài hạn | - | - |
| Cộng | 3.238.543.111 | 7.364.582.040 |
| 17. PHẢI TRẢ KHÁC | ||
| a. Ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Phải trả BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ | 31.586.252.055 | 47.407.197.114 |
| - Cổ tức phải trả | 1.751.840.335 | 1.442.052.935 |
| - Nhận ký cược, ký quỹ | 3.599.799.000 | 2.442.737.000 |
| - Phải trả khác | 25.998.898.552 | 42.909.782.816 |
| 235.714.168 | 612.624.363 |
b. Dài hạn
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOẠN BIA SẢI GÓN BỆNH TÂY 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
| Số số hàn nặng | Trong năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 297.157.402.011 | 297.157.402.011 | 804.586.031.507 | 875.380.188.888 | 367.951.559.392 | 367.951.559.39 |
| a.1 Vay ngắn hạn | 297.157.402.011 | 297.157.402.011 | 804.586.031.507 | 845.515.688.042 | 338.087.058.546 | 338.087.058.54 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 212.802.985.274 | 212.802.985.274 | 561.207.012.629 | 649.683.099.204 | 301.279.071.849 | 301.279.071.84 |
| - Công ty Cổ phần Văn tải & Giao nhận Bia | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | - | - | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
| Sài Gòn | ||||||
| - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín | 3.438.025.000 | 60.916.391.737 | 163.179.286.434 | 119.070.881.394 | 16.807.986.697 | 16.807.986.69 |
| - Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam | 3.438.025.000 | 3.438.025.000 | 80.199.732.444 | 76.761.707.444 | - | - |
| a.2 Vay dài hạn đến hạn trả | ||||||
| - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | - | - | - | 29.864.500.846 | 29.864.500.846 | 29.864.500.846 |
| b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | - | - | - | 29.864.500.846 | 29.864.500.846 | 29.864.500.846 |
| - 1 oan 0ọ may móc, thiết bị thuộc Dự án nhà máy bia Sài Gòn - Đồng Tháp, công suất 45 triệu lít/năm tại Lô CN2, KCN Trần Quốc Toản, TP. Cao Lãnh, tinh Đồng Tháp theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 0051/NHNT-KD/17 ký ngày 05/06/2017; |
| - Toàn bộ các máy móc, thiết bị là dây chuyển chiết chai công suất vận hành 30.000 chai/giờ thuộc dự án đầu tư mới thiết bị chiết rót cho nhà máy Bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 0097/NHNT-KD/16 ký ngày 25/08/2016; |
| - Dây chuyển chiết lơn công suất vận hành 33.000 lơn/giờ thuộc dự án “Đầu tư Nhà máy sản xuất Bia Sài Gòn - Đồng Tháp” theo Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 0050/NHNT-KD/17 ký ngày 05/06/2017; |
| - Hàng tồn kho và/hoặc khoản phải thu thuộc sở hữu của Công ty với giá trị tối thiểu 100% dư nợ cấp tín dụng ngắn hạn tại mọi thời điểm theo Hợp đồng thế chấp hàng hóa số 0045/NHNT-KD/19 ký ngày 20/11/2019 và Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng số 0046/NHNT-KD/19 ký ngày 20/11/2019 |
(2) Khoản vay ngắn hạn theo Hợp đồng vay tiền số 42/CPVT/2019 ngày 10/10/2019 và Hợp đồng số 01/CPVT/2020 ngày 12/03/2020 và các phụ lục kèm theo để bổ sung vốn lưu động. Thời hạn cho vay tối đa của mỗi khoản nợ là không quá 6 tháng. Lại suất vay là 6,5%/năm, khoản vay không có tài sản thế chấp.
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
لا
/ ngắn hạn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín theo Hợp đồng cấp tín dụng khung số CHCM.HDDN.24.21 ngày 13/06/2024 với hạn mức tín dụng là 120 tỷ số sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng, thời hạn cho vay tối đa của mỗi khoản nợ là không quá 6 tháng, lãi suất chứng lần nhận nợ. Khoản vay được đảm bảo bằng các tài sản cấu
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây | - Quyền sử dụng đất 23.120,8 m^2 tại các lỗ A73/I và A73A/I đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh; và lỗ đất số A82/I-A83/I-A84/I, đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Bà Điểm, huyện Hốc Môn, TP. Hồ Chí Minh; - Công trình xây dựng trên đất tại A73/I và A73A/I đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh; và lỗ đất số A82/I-A83/I-A84/I, đường số 8, KCN Vĩnh Lộc, xã Bà Điểm, huyện Hốc Môn, TP. Hồ Chí Minh; - Dây chuyển máy móc thiết bị sản xuất bia tại nhà máy Hoàng Quỳnh sau khi đã loại ra dây chuyển chiết chai trị giá 87.101.000.000 VND tại địa chỉ A73/I đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. |
| Khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số 112-00014660.08882/2023/HĐTD ngày 19/01/2024 với hạn mức tin dụng là 100 tỷ đồng (trong đó 50 tỷ đồng sử dụng ngay, 50 tỷ đồng chỉ được sử dụng khi đáp ứng thêm điều kiện) để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất bia. Thời hạn duy trì hạn mức cho vay là 12 tháng, lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ. Khoản vay này không có tài sản đảm bảo, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. |
| Vốn góp của Chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Ổi dư tại ngày 01/01/2023 | 875.245.360.000 | 436.708.750.464 | (51.168.810.051) | 498.645.305.720 | 201.609.284.376 | 1.961.039.890.509 |
| Lợi nhuận trong năm (số điều chính lại) | - | - | - | - | (389.438.757.262) | (389.438.757.262) |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (43.762.268.000) | (43.762.268.000) |
| Ổi dư tại ngày 31/12/2023 (số điều chỉnh lại) | 875.245.360.000 | 436.708.750.464 | (51.168.810.051) | 498.645.305.720 | (231.591.740.886) | 1.527.838.865.247 |
| Ổi dư tại ngày 01/01/2024 (số điều chỉnh lại) | 875.245.360.000 | 436.708.750.464 | (51.168.810.051) | 498.645.305.720 | (231.591.740.886) | 1.527.838.865.247 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | (306.751.606.628) | (306.751.606.628) |
| Chia cổ tức () | - | - | - | (87.524.536.000) | - | (87.524.536.000) |
| Ổi dư tại ngày 31/12/2024 | 875.245.360.000 | 436.708.750.464 | (51.168.810.051) | 411.120.769.720 | (538.343.347.514) | 1.133.562.722.619 |
() Thực hiện Nghi quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 ngày 17/06/2023 và Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng số 02/2024/ĐHDCĐ ngày 18/07/2024, Công ty đã dùng nguồn từ hoàn nhập Quỹ đầu tư phát triển để chia cổ tức bằng tiền cho các Cổ đồng với tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2023 là 5%/cổ phiếu và tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2024 là cổ/1/3 số.
| CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP DOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
19. VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP THỐO)
| b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn | 521.872.000.000 | 143.723.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | 55.200.000.000 | 55.200.000.000 |
| - Tổ chức, cá nhân khác | 298.173.360.000 | 676.322.360.000 |
| Cộng | 875.245.360.000 | 875.245.360.000 |
| c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức | Năm nay | Năm trước |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 875.245.360.000 | 875.245.360.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 875.245.360.000 | 875.245.360.000 |
| - Cổ tức đã chia () | 87.524.536.000 | 43.762.268.000 |
Ghi chú:
() Công ty chia cổ tức bằng tiền cho các Cổ đông trong năm với tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2023 là 5%/cổ phiếu và tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2024 là 5%/cổ phiếu căn cứ Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 ngày 17/06/2023 và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 02/2024/ĐHĐCĐ ngày 18/07/2024.
| d. Cô phiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 87.524.536 | 87.524.536 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 87.524.536 | 87.524.536 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 87.524.536 | 87.524.536 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 87.524.536 | 87.524.536 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 87.524.536 | 87.524.536 |
| ^Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu. | ||
| e. Các quỹ của doanh nghiệp | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 411.120.769.720 | 498.645.305.720 |
| 0. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a. Ngoại tệ các loại- Đô la Mỹ (USD) | 1.943.064.95 | 690.264.05 |
| b. Nợ khó đòi đã xử lý | 4.719.377.015 | 4.719.377.015 |
| CÔNG TY CÓ PHÀN TẬP DOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quân 1, TP. Hồ Chí Minh | Báo cáo tài chính hợp nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
| 1. | TỔNG DOẠNH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ | Năm nay | Năm trước |
| a. Doanh thu- Doanh thu bán thành phẩm- Doanh thu bán hàng hóa- Doanh thu cung cấp dịch vụ- Doanh thu khác | 1.577.968.791.223 | 1.929.526.139.065 | |
| 493.980.285.583 | 64.260.068.001 | ||
| 101.602.544.132 | 17.072.658.051 | ||
| 6.755.950.344 | 9.328.518.768 | ||
| Cộng | 2.180.307.571.282 | 2.020.187.383.885 | |
| b. Doanh thu đối với các bên liên quan(Chi tiết khoản mục này được trình bày tại Thuyết minh VIII.1.b). | |||
| 2. | GIÁ VON HÀNG BẢN | Năm nay | Năm trước |
| - Giá vốn của thành phẩm đã bán | 1.517.983.493.436 | 1.946.313.178.759 | |
| - Giá vốn của hàng hóa đã bán | 451.194.940.783 | 49.914.371.446 | |
| - Giá vốn dịch vụ đã cung cấp | 100.442.544.381 | 13.948.163.782 | |
| - Giá vốn khác | 3.446.640.429 | 1.782.648.242 | |
| Cộng | 2.073.067.619.029 | 2.011.958.362.220 | |
| 3. | DOẠNH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | Năm nay | Năm trước |
| - Lãi tiền gửi | 9.175.328.131 | 12.534.002.246 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 1.665.235.923 | 1.090.746.116 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 1.556.156.654 | 368.476.116 | |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 4.133.370.000 | 3.550.036.500 | |
| Cộng | 16.530.090.708 | 17.543.260.978 |
| CÔNG TY CỘ PHÀN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY | Báo cáo tài chính hợp nhất | |
| 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 4. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chi phí lại vay | 20.851.026.400 | 40.554.365.627 |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 227.348.146 | 101.961.417 |
| Cộng | 21.078.374.546 | 40.656.327.044 |
| 5. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước(số điều chỉnh lại) | |
| a. Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm | 40.114.614.086 | 35.681.877.966 |
| - Chi phí nhân viên | 6.581.478.263 | 9.956.410.453 |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ | 16.177.300.009 | 16.166.242.934 |
| - Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 292.727.290 | 286.885.443 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.979.502.621 | 4.847.645.782 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 11.083.605.903 | 4.424.693.354 |
| b. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | 179.948.250.302 | 169.353.211.324 |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 32.629.319.515 | 27.563.438.786 |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ | 508.415.085 | 91.475.592 |
| - Chi phí khẩu hao TSCD | 8.807.091.945 | 8.903.872.502 |
| - Chi phí dự phòng | 120.020.234.278 | 121.962.935.956 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.824.674.064 | 5.193.511.480 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 13.158.515.415 | 5.637.977.008 |
| 6. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ | 4.418.581.686 | - |
| - Các khoản khác | 1.476.418.234 | 284.623.260 |
| Cộng | 5.894.999.920 | 284.623.260 |
| 7. CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước(số điều chỉnh lại) | |
| - Thanh lý, nhượng bán TSCD | 229.087.485 | - |
| - Tiền phạt thuế, phạt vi phạm hành chính | 109.912.319.958 | 118.823.787.014 |
| - Xử lý chí phí XDCBDD đảy chuyển chiết 15.000 lon/h | 2.136.731.000 | - |
| - Chí phí hỗ trợ hoạt động thị trường thương hiệu Bia Sài Gòn | 5.837.000.000 | - |
| - Các khoản khác | 3.009.610 | 2.052.457 |
| Cộng | 118.118.148.053 | 118.825.839.471 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
8. CHI PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÔ
| Năm nay | Năm trước(số điều chỉnh lại) | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.668.615.352.565 | 1.539.856.253.777 |
| - Chỉ phí nhân công | 109.426.618.007 | 103.049.796.317 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 166.136.751.202 | 217.150.040.340 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 89.044.913.794 | 103.041.419.982 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 156.275.680.262 | 134.938.354.124 |
| Cộng | 2.189.499.315.830 | 2.098.035.864.540 |
| 9. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây | - | - |
| Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận | - | - |
| Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Phú Lý | 3.069.707.915 | 2.736.710.824 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Bia Sài Gòn Bình Tây | - | - |
| Tổng chí phí thuế TNDN hiện hành | 3.069.707.915 | 2.736.710.824 |
| 10. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẶP DOANH NGHIỆP HOẶN LẠI | ||
| Năm nay | Năm trước(số điều chỉnh lại) | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 50.944.949.086 | 55.816.609.792 |
| Tổng chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 50.944.949.086 | 55.816.609.792 |
| 11. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU | ||
| Năm nay | Năm trước(số điều chỉnh lại) | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) |
| Lợi nhuận/(lỗ) phân bổ cho Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 87.524.536 | 87.524.536 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (3.505) | (4.449) |
| 12. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHIẾU | ||
| Năm nay | Năm trước(số điều chỉnh lại) | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) |
| Lợi nhuận/(lỗ) phân bổ cho Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | (306.751.606.628) | (389.438.757.262) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 87.524.536 | 87.524.536 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | (3.505) | (4.449) |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
| 1. | Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 804.586.031.507 | 814.736.338.341 | |
| Cộng | 804.586.031.507 | 814.736.338.341 | |
| 2. | Số tiền đã trả thực gốc vay trong năm | Năm nay | Năm trước |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 875.380.188.888 | 986.027.601.169 | |
| Cộng | 875.380.188.888 | 986.027.601.169 | |
| VIII. NHỮNG THỔNG TIN KHẮC | |||
| 1. | THỔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN | ||
| a. Các bên liên quan | |||
| Tên bên liên quan | Mối quan hệ | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | Công ty mẹ | ||
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Bia Sài Gòn Bình Tây | Công ty con | ||
| Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận | Công ty con | ||
| Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn - Phù Lý | Công ty con | ||
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Long Khánh | Công ty liên kết | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bỉ Sài Gòn | Công ty liên kết | ||
| Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | Cổ đông lớn, cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Hà Nội | Có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Bến Tre | Có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phần Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn | Có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Quảng Ngãi | Có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Polyco | Cổ đông | ||
| Công ty TNHH Cơ nhiệt điện lạnh Bách khoa | Có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trường và các cá nhân khác có liên quan | Ban điều hành | ||
| CÔNG TY CỖ PHÀN TẬP DOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
| b. Các giao dịch trọng yếu với các bên có liên quan | ||
| Trong năm, Công ty có các giao dịch trọng yếu với các bên liên quan như sau: | Năm nay | Năm trước |
| b.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 1.688.398.975.002 | 755.753.291.683 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn | 10.000.000 | 75.000.000 |
| b.2. Mua hàng hóa, dịch vụ | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 1.268.461.228.035 | 488.769.053.037 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bì Sài Gòn | 112.334.490.710 | 49.041.254.318 |
| Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | 6.078.514.235 | 2.978.881.677 |
| Công ty Cổ phần Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn | 10.390.371.915 | - |
| b.3. Cổ tức, lợi nhuận được chia | ||
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Hà Nội | 1.800.036.000 | 1.800.036.000 |
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn Quảng Ngãi | 2.333.334.000 | 1.750.000.500 |
| b.4. Chỉ phí lãi vay | ÔNG TỔ TNHH | |
| Công ty Cổ phần Vận Tài và Giao Nhận Bia Sài Gòn | 1.300.000.000 | 3.054.109.590 V TỦ NH KÊ KIỂM TỔ HIA NAI |
| b.5. Cổ tức phải trả cho cổ đông | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 21.558.450.000 | 7.186.150.000 |
| Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | 5.520.000.000 | 2.760.000.000 |
| b.6. Giao dịch khác | ||
| Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn (chi phí hỗ trợ hoạt động thị trường thương hiệu Bia Sài Gòn) | 5.837.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Long Khánh (Thanh lý tài sản cố định) | 2.880.000.000 | - |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY Báo cáo tài chính hợp nhất |
| 08 Nam Kỳ Khôi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (Tiếp theo)
Thù lao Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và người quản lý khác:
| Hội đồng Quản trịọ tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Văn Thanh Liêm | Chủ tịch HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Văn Thảo Nguyên | Phó Chủ tịch HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Phạm Tấn Lợi | Thành viên HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Đình Văn Thuận | Thành viên HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Đình Quang Hải | Thành viên HĐQT | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Đặng Thái | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 18/07/2024) | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Nguyễn Tiến Dũng | Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 18/07/2024) | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Cộng | 528.000.000 | 528.000.000 | |
| Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởngọ tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Nguyễn Huy Cảnh | Tổng Giám đốc (từ ngày 16/12/2024) | 51.153.846 | |
| Văn Thảo Nguyên | Phó Tổng Giám đốc | 1.086.000.000 | 1.080.000.000 |
| Nguyễn Mạnh Hùng | Phó Tổng Giám đốc | 891.000.000 | 877.500.000 |
| Văn Bảo Ngọc | Phó Tổng Giám đốc | 891.000.000 | 325.000.000 |
| Nguyễn Thị Hiểu | Kế toán trưởng | 841.000.000 | 360.000.000 |
| Cộng | 3.760.153.846 | 2.642.500.000 | |
| Ban kiểm soátọ tên | Chức vụ | Năm nay | Năm trước |
| Văn Bá Nam | Trường ban kiểm soát | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Nguyễn Văn Hòa | Thành viên | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Bùi Thị Thái Hà | Thành viên | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Cộng | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| Những người quản lý khác | 8.942.000.000 | 8.302.500.000 |
| CÔNG TY CỐ PHÀN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÔN BÌNH TÂY | Báo cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | ||
| 1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (Tiếp theo) | ||
| c. Số dư cuối năm với các bên liên quan | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh V.02)ổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 127.134.553.956 | 96.762.543.498 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bi Sài Gòn | - | 16.500.000 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn (Thuyết minh V.03)ổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | - | 1.768.804.620 |
| Phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh V.06)ông ty Cổ phần Bia Sài Gòn Hà Nội | - | 900.018.000 |
| Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh V.13)ổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn | 35.351.796.845 | 30.717.686.493 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Bao Bi Sài Gòn | 15.182.080.251 | 11.206.665.416 |
| Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây | 5.105.648.574 | 4.820.000.285 |
| Công ty Cổ phần Vận Tải và Giao Nhận Bia Sài Gòn | 2.892.330.571 | 2.225.288.901 |
| Chi phí phải trả ngắn hạn (Thuyết minh V.16)ông ty Cổ phần Vận Tải và Giao Nhận Bia Sài Gòn | 1.300.000.000 | 5.909.657.534 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Thuyết minh V.18)ông ty Cổ phần Vận Tải và Giao Nhận Bia Sài Gòn | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 |
Ghi chú:
Số dư với các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023 đã được trình bày lại để phù hợp với danh sách các đơn vị liên quan đã nêu tại Thuyết minh VIII.1.a.
2. THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN
Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
| Chỉ tiêu | Nội địa | Xuất khẩu | Tổng cộng |
| Doanh thu thuần | 1.957.957.970.384 | 222.349.600.898 | 2.180.307.571.282 |
| Giá vốn | 1.910.765.917.639 | 162.301.701.390 | 2.073.067.619.029 |
| Lợi nhuận thuần | 47.192.052.745 | 60.047.899.508 | 107.239.952.253 |
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động sản xuất là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Công ty và Công ty con, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty và Công ty con. Do vậy, Ban Tổng Giám đốc của Công ty cho rằng hoạt động sản xuất là một bộ phận kinh doanh duy nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
3. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính hợp nhất này.
4. THÔNG TIN SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty kiểm toán khác thực hiện với ý kiến chấp nhận toàn phần. Một số điều chỉnh trình bày trong số liệu đầu kỳ được điều chỉnh hồi tố lại theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 1133/QĐ-XPHC ngày 30/12/2024 của Cục thuế Tình Ninh Thuận tại Công ty con - Công ty TNHH Bia Sài Gòn - Ninh Thuận và ảnh hưởng của việc hồi tố trích lập dự phòng công nợ phải thu quá hạn tại Công ty con - Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Bia Sài Gòn Bình Tây, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Tại ngày 31/12/2023 (trước điều chỉnh) | Các điều chỉnh | Tại ngày 31/12/2023 (sau điều chỉnh) |
| BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẶN | ||||
| TÀI SĂN | ||||
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (48.219.751.107) | (78.928.974.210) | (127.148.725.317) |
| NGUỒN VỐN | ||||
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 354.512.371.686 | 118.747.691.534 | 473.260.063.220 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 5.620.258.007 | (237.211.998.893) | (231.591.740.886) |
| LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (152.226.758.369) | (237.211.998.893) | (389.438.757.262) |
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2023 (trước điều chỉnh) | Các điều chỉnh | Năm 2023 (sau điều chỉnh) |
| BẰO CẢO KỆ TỪ QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 90.424.237.114 | 78.928.974.210 | 169.353.211.324 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (133.415.246.225) | (78.928.974.210) | (212.344.220.435) |
| Chỉ phí khác | 32 | 78.147.937 | 118.747.691.534 | 118.825.839.471 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 206.475.323 | (118.747.691.534) | (118.541.216.211) |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (133.208.770.902) | (197.676.665.744) | (330.885.436.646) |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 52 | 16.281.276.643 | 39.535.333.149 | 55.816.609.792 |
| hoãn lại | ||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (152.226.758.369) | (237.211.998.893) | (389.438.757.262) |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | (152.226.758.369) | (237.211.998.893) | (389.438.757.262) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | (1.739) | (2.710) | (4.449) |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | (1.739) | (2.710) | (4.449) |
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. THÔNG TIN SO SÁNH (TIẾP THÊO)
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2023 (trước điều chỉnh) | Các điều chỉnh | Năm 2023 (sau điều chỉnh) |
| BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỊợi nhuận trước thuế | 01 | (133.208.770.902) | (197.676.665.744) | (330.885.436.646) |
| Các khoản (hoàn nhập dự phòng)/dự phòng | 03 | 42.169.915.615 | 78.928.974.210 | 121.098.889.825 |
| Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 6.973.707.550 | 118.747.691.534 | 125.721.399.084 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
n
Nguyễn Thị Hiểu
Lee Chio Lim Larry
Lựa Chọn Của Người Hiện Đại Bia Của Du Lịch Việt Nam
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÒN BÌNH TÂY
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PLEECHIO LIM LARRY
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BIA SÀI GÒN BÌNH TÂY
Trụ sở chính: Số 8 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Nguyễn Thái Bình,
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Số điện thoại: (028) 3824 3586
Số Fax: (028) 3915 1859
Website:www.sabibeco.com